Skip to main content

Xây dựng một số chủ đề dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực cho học sinh

Page 1

MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG STEM

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Chủ đề STEM Chế tạo mô hình bảng tuần hoàn bằng nguyên liệu tái chế, Làm giấm ăn từ hoa quả, Làm nước tẩy rửa enzym sinh học, Làm đậu phụ, Làm sữa chua, Chế tạo test thử nhận biết hàn the trong thực phẩm, Gói bánh chưng xanh WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


MỤC LỤC THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN..................................................................1 I.ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN...............................................2 II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP .............................................................................................5 1.Mô tả giải pháp trước khi tạo sáng kiến .................................................................5 2.Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến .....................................................................6 CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN.......................................................................6 I. Vấn đề dạy học STEM trên thế giới và tại Việt Nam.............................6 II. Một số vấn đề về STEM và phát triển năng lực .....................................7 1. Khái niệm STEM...............................................................................7 2. Giáo dục STEM.................................................................................9 3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM.................................................9 4. Một số vấn đề về phẩm chất và năng lực........................................ 10 5.Giáo dục STEM với phát triển năng lực của HS .............................12 6.Các phương thức giáo dục STEM ....................................................13 7. Quy trình xây dựng chủ đề STEM ..................................................16 8.Thiết kế tiến trình dạy học STEM ....................................................17 CHƯƠNG II: MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG STEM A. CHỦ ĐỀ STEM THEO PHƯƠNG THỨC HỌC TRÊN LỚP ................21 Chủ đề 1: Chế tạo mô hình bảng tuần hoàn bằng nguyên liệu tái chế ..22 Chủ đề 2: Làm giấm ăn từ hoa quả........................................................ 36 B. CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM BẰNG PHƯƠNG THỨC TRẢI NGHIỆM 42 Chủ đề 1: Làm nước tẩy rửa enzym sinh học ........................................44 Chủ đề 2: Làm đậu phụ ........................................................................ 49 Chủ đề 3: Làm sữa chua .................................................................. 53 Chủ đề 4: Chế tạo test thử nhận biết hàn the trong thực phẩm ........... 58 Chủ đề 5: Gói bánh chưng xanh .......................................................... 67 III. Hiệu quả do sáng kiến đem lại: .........................................................................70 1.Hiệu quả kinh tế.................................................................................................... 70 2.Hiệu quả về mặt xã hội......................................................................................... 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................72

1


BÁO CÁO SÁNG KIẾN I.ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN Để thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI, đặc biện là Nghị quyết Trung ương số 29-NQ/TW ngày 04 thánh 11 năm 2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo , nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế[1] .Ngày 28/12/2018 Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể vừa được Ban Chỉ đạo đổi mới chương trình sách giáo khoa giáo dục phổ thông thông qua[2]. Trong đó chú trọng vào hình thành và phát triển năng lực cũng như phẩm chất của người học. Chương trình vừa được thông qua có sự thay đổi rất lớn ở cấp Trung học phổ thông (THPT), hướng đến định hướng nghề nghiệp từ lớp 10. Cấp THPT được gọi là giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp có sự thay đổi khá lớn. Trong đó, các môn Vật lý, Hóa học, Sinh học thuộc nhóm môn Khoa học tự nhiên được lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp không chỉ đòi hỏi HS nắm vững những kiến thức, kỹ năng cơ bản mà còn chú trọng yêu cầu vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực hành, giải quyết các tình huống trong học tập và cuộc sống... Nhằm tiếp tục thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất người học. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh[3] Ngày 4/5/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ [4]: “…Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông”. Và đưa ra nhiệm vụ [4] “…Thúc đẩy triển khai giáo dục về Khoa học, Công nghệ, 2


Kỹ thuật và Toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 - 2018…” Để thực hiện chỉ thị trên,Ngày 14/08/2020 Bộ GD-ĐT ban hành công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học [5] Trong chương trình Trung học phổ thông Hóa học là môn khoa học có sự kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết và thực nghiệm, do đó dạy và học hóa học không chỉ dừng lại ở việc truyền đạt và lĩnh hội kiến thức khoa học mà còn phải nâng cao tính thực tế của môn học. Chính vì vậy, Giáo dục STEM đòi hỏi người GV dạy học thông qua việc giao các nhiệm vụ cho HS. Khi đó HS được tiến hành thí nghiệm, được vận dụng kiến thức, kĩ năng hóa để giải thích các hiện tượng hóa có trong đời sống, nghiên cứu bản chất hóa học của các quá trình sản xuất. Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học qua đó HS phát triển năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành, phát triển phẩm chất của người lao động mới năng động, sáng tạo. Trong chương trình giáo dục phổ thông mới 2018 bộ môn hóa học, vai trò trong việc giảng dạy STEM là hết sức quan trọng kết hợp với các bộ môn khác như Toán học, Vật lí, Tin học, Công nghệ nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của học sinh Vì vậy tôi chọn đề tài "Xây dựng một số chủ đề dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực cho học sinh "

3


II. MÔ TẢ GIẢI PHÁP 1.Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến Qua nhiều năm thực tế giảng dạy tôi thấy thực trạng giáo dục ở cơ sở như sau * Về phía giáo viên : - Hiện nay một số giáo viên chỉ chú trọng đến dạy học truyền thụ kiến thức vì áp lực thi cử mà chưa quan tâm nhiều đến việc dạy học phát triển năng lực cho học sinh - Có nhiều giáo viên đã tiếp cận với các phương pháp dạy và kỹ thuật dạy học tích cực để giảng dạy trên lớp nhằm phát huy các năng lực của học sinh, tuy nhiên thời lượng có hạn nên các phương pháp chỉ là hình thức mà chưa đi sâu cụ thể để giải quyết một vấn đề cụ thể đặc biệt là vấn đề liên quan đến thực tế , đời sống - Trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa tích hợp được với nhiều bộ môn do kiến thức về các bộ môn khác còn hạn chế - Trong các bài học nhiều giáo viên còn chưa chú trọng vận dụng những kiến thức để liên hệ và giải quyết các vấn đề thực tiễn - Về phía bản thân là một giáo viên hóa học, mặc dù trong có tiết dạy đã sử dụng nhiều phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực như hoạt động nhóm, chuyên gia, nêu vấn đề, phát vấn học sinh nhưng hiệu quả chưa được cao do thời gian trên lớp hạn chế. - Dạy học chưa định hướng được nghề nghiệp cho học sinh * Về phía học sinh - Nhiều học sinh còn tiếp nhận kiến thức một cách thụ động , không có tính sáng tạo, không giải thích được các hiện tượng tự nhiên, không giải quyết được các tình huống phát sinh trong cuộc sống - Nhiều học sinh chưa yêu thích môn hóa học nói riêng và môn khoa học tự nhiên nói chung do tâm lí ngại suy nghĩ, ngại tìm tòi, ngại khám phá

4


- Nhiều học sinh kiến thức hàn lâm rất tốt nhưng không được thực hành nhiều, do đó khi bắt tay vào làm thì lúng túng, vụng về. Nhiều học sinh mặc dù hiểu biết nhiều nhưng kỹ năng phản biện thuyết trình kém không thể hiện được hết ý tưởng của mình - Học sinh chưa chủ động trong công việc, chưa có khả năng lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch vì vậy khả năng sáng tạo còn hạn chế - Học sinh chưa tích hợp được nhiều môn học để giải thích cũng như chế tạo ra những sản phẩm mong muốn - Học sinh chưa biết được quy trình nghiên cứu khoa học, thử nghiệm nên thường có tâm lí chán nản, không kiên trì - Chưa định hướng được nghề nghiệp, không biết mình thích nghề gì và nghề gì phù hợp với năng lực của mình. Như vậy với phương pháp dạy học truyền thống, học sinh khó có thể rèn luyện, phát triển được các năng lực của bản thân.Việc đưa phương pháp giáo dục STEM vào giảng dạy là góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. 2.Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN I. Vấn đề dạy học STEM trên thế giới và tại Việt Nam Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay đòi hỏi sức sáng tạo rất lớn của con người. Giáo dục STEM chính là điều kiện thuận lợi nhất giúp học sinh tích hợp kiến thức các môn khoa học, kỹ thuật và công nghệ trên nền tảng toán học nhằm hiện thực hóa các ý tưởng trong sáng tạo khoa học và kỹ thuật. Chính vì vậy, hiện nay STEM đang được phổ biến hơn 70 nước, trong đó có khoảng 40 nước đã đưa mô hình STEM vào chương trình dạy học. Diễn đàn và triển lãm giáo dục STEM quốc tế lần thứ 6 đã quy tụ 120 nước trên khắp thế giới. Tại diễn đàn, các nhà lãnh đạo, nhà nghiên

5


cứu giáo dục và giáo viên đã thảo luận về những thách thức và triển vọng trong tương lai của giáo dục STEM trên thế giới. Tại Việt Nam, từ năm học 2013-2014 đến nay, giáo dục STEM đã được triển khai trong chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan, gắn với đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thông qua xây dựng và thực hiện các chủ đề/dự án học tập gắn với thực tiễn. Hàng năm, Bộ GD-ĐT tổ chức Cuộc thi nghiên cứu khoa học kĩ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học và chọn cử học sinh tham dự Hội thi khoa học kỹ thuật quốc tế (Intel ISEF) tại Hoa Kỳ. Chính thức tham dự Intel ISEF từ năm 2012 đến nay, năm nào học sinh Việt Nam cũng đoạt giải tại hội thi này. Trong hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2014 – 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nhấn mạnh việc vận dụng dạy học giải quyết vấn đề, các phương pháp thực hành, dạy học theo dự án trong các môn học; tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học. Quán triệt tinh thần giáo dục tích hợp giáo dục STEM trong việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông ở những môn học liên quan. Năm 2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phối hợp với Hội Đồng Anh triển khai chương trình thí điểm về giáo dục STEM cho 14 trường THCS và THPT tại các tỉnh thành như Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh và Nam Định II. Một số vấn đề về STEM và phát triển năng lực 1. Khái niệm STEM[6] STEM là thuật ngữ viết tắt của các từ Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kĩ thuật) và Mathematics (Toán học), thường được sử dụng khi bàn đến các chính sách phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học của mỗi quốc gia. Sự phát triển về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học được mô tả bởi chu trình STEM (Hình 1), trong đó Science là quy trình sáng tạo ra kiến thức khoa học; Engineering là quy trình sử dụng kiến thức khoa học để thiết kế

6


công nghệ mới nhằm giải quyết các vấn đề; Toán là công cụ được sử dụng để thu nhận kết quả và chia sẻ kết quả đó với những người khác

Technology Knowledge

Scientists: answer questions (Nhà khoa học: Trả lời câu hỏi)

Engineers: Solve problems (Kỹ sư: Giải quyết vấn đề)

Science

Math

Engineering the STEM cycle

Hình 1:Chu trình STEM (theo https://www.knowatom.com) “Science” trong chu trình STEM được mô tả bởi một mũi tên từ “Technology” sang “Knowledge” thể hiện quy trình sáng tạo khoa học. Đứng trước thực tiễn với "Công nghệ" hiện tại, các nhà khoa học, với năng lực tư duy phản biện, luôn đặt ra những câu hỏi/vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, đó là các câu hỏi/vấn đề khoa học. Trả lời các câu hỏi khoa học hoặc giải quyết các vấn đề khoa học sẽ phát minh ra các "Kiến thức" khoa học. Ngược lại, “Engineering” trong chu trình STEM được mô tả bởi một mũi tên từ “Knowledge” sang “Technology” thể hiện quy trình kĩ thuật. Các kĩ sư sử dụng "Kiến thức" khoa học để thiết kế, sáng tạo ra công nghệ mới. Như vậy, trong chu trình STEM, "Science" được hiểu không chỉ là "Kiến thức" thuộc các môn khoa học (như Vật lí, Hoá học, Sinh học) mà bao hàm "Quy trình khoa học" để phát minh ra kiến thức khoa học mới. Tương tự như vậy, "Engineering" trong chu STEM không chỉ là "Kiến thức" thuộc lĩnh vực "Kĩ thuật" mà bao hàm"Quy trình kĩ thuật" để sáng tạo ra "Công nghệ" mới. Hai quy trình nói trên tiếp nối nhau, khép kín thành chu trình sáng tạo khoa học – kĩ thuật

7


theo mô hình "xoáy ốc" mà cứ sau mỗi chu trình thì lượng kiến thức khoa học tăng lên và cùng với nó là công nghệ phát triển ở trình độ cao hơn. 2. Giáo dục STEM[6] Phỏng theo chu trình STEM, giáo dục STEM đặt học sinh trước những vấn đề thực tiễn ("công nghệ" hiện tại) cần giải quyết, đòi hỏi học sinh phải tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức khoa học và vận dụng kiến thức để thiết kế và thực hiện giải pháp giải quyết vấn đề ("công nghệ" mới). Như vậy, mỗi bài học STEM sẽ đề cập và giao cho học sinh giải quyết một vấn đề tương đối trọn vẹn, đòi hỏi học sinh phải huy động kiến thức đã có và tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức mới để sử dụng. Quá trình đó đòi hỏi học sinh phải thực hiện theo "Quy trình khoa học" (để chiếm lĩnh kiến thức mới) và "Quy trình kĩ thuật" để sử dụng kiến thức đó vào việc thiết kế và thực hiện giải pháp ("công nghệ" mới) để giải quyết vấn đề. Đây chính là sự tiếp cận liên môn trong giáo dục STEM, dù cho kiến thức mới mà học sinh cần phải học để sử dụng trong một bài học STEM cụ thể có thể chỉ thuộc một môn học. Như vậy, giáo dục STEM là một phương thức giáo dục nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức khoa học gắn liền với ứng dụng của chúng trong thực tiễn, qua đó phát triển cho học sinh năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề cùng với những năng lực khác tương ứng, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế – xã hội. 3. Vai trò, ý nghĩa của giáo dục STEM[6] Việc đưa giáo dục STEM vào trường trung học mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Cụ thể là: – Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất.

8


– Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM:Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh. – Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. – Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương. – Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường trung học, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường trung học cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. 4. Một số vấn đề về phẩm chất và năng lực Theo từ điển tâm lí học, : “NL là tập hợp các tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều khiển bên trong, tạo thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định”. “NL là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong các tình huống thay đổi thuộc các lĩnh vực nghề

9


nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động” [7] “NL là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khá như hứng thú, niềm tin, ý chí…NL của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”. Theo Chương trình Giáo dục phổ thông – Chương trình tổng thể của Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định: “NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,...thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [8] Trong sáng kiến này tôi sử dụng khái niệm NL theo chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể.

10


Hình 2: Năng lực và phẩm chất của HS

5.Giáo dục STEM với phát triển năng lực của HS Mục tiêu giáo dục STEM

Phát triển năng lực đặc thù STEM

Phát triển năng lục cốt lõi

11

Định hướng nghề nghiệp


-Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho học sinh đó là những kiến thức, kỹ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học trong đó HS biết liên kết các kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn .Học sinh biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm -Phát triển các năng lực cốt lõi cho HS trong giáo dục STEM nhằm trang bị cho HS những cơ hội và thách thức trong nền kinh tế cạch tranh toàn cầu, HS sẽ được phát huy khả năng phản biện, khả năng hợp tác để thành công -Giáo dục STEM định hướng nghề nghiệp cho học sinh là tạo cho HS có những kiến thức, kỹ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp tương lai của HS. Từ đó góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực phẩm chất tốt, đặc biệt trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước 6.Các phương thức giáo dục STEM a) Dạy học các môn học theo phương thức giáo dục STEM Đây là phương thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường. Theo cách này, các bài học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM theo tiếp cận liên môn. Sau đây là phân tích ưu điểm, hạn chế của phương pháp và một số hình thức dạy học Ưu điểm + Các chủ đề bài học

Hạn chế + Mức độ dạy học

Một số hình thức + Sau khi dạy hết một

STEM bám sát các chủ

STEM thấp, GV chỉ dạy

chuyên đề, cho GV tổ

đề , chương trình học của

được những vấn đề đơn

chức cho HS hoạt động về

bộ môn

giản

STEM liên quan đến kiến

+ Tất cả học sinh được tham gia hoạt động

+ Khả năng tích hợp liên môn còn hạn chế

thức trong chuyên đề đó + Trong phần ứng dụng, GV cho HS thực hành để

12


+HS chưa có khả

STEM + Không phát sinh thời gian học tập +Thông qua hoạt

năng định hướng nghề

+Vận dụng kiến thức đã

nghiệp cho bản thân

học để giải thích một số

+ HS không rèn luyện

động STEM HS nhớ

được nhiều các kỹ năng:

được, hiểu rõ sâu hơn về

giải quyết vấn đề, lập kế

kiến thức đã học trên lớp

hoạch, thuyết trình, phản

+Tiết học sôi động,

tạo sản phẩm

hiện tượng trong tự nhiên, đời sống

biện...

không nhàm chán, HS hứng thú với giờ học

b) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm STEM Trong hoạt động trải nghiệm STEM, học sinh được khám phá các ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống. Qua đó, nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM. Đây cũng là cách thức để thu hút sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM. Sau đây là phân tích ưu điểm, hạn chế của phương pháp và một số hình thức dạy học Ưu điểm + Các chủ đề bài học STEM không thuộc một môn học nào mà tích hợp nhiều môn +Các hoạt động diễn ra ngoài không gian lớp

Hạn chế + Phát sinh thời gian học tập

Một số hình thức + Vận dụng kiến thức liên môn để thực hành để tạo

+ Cần phải phối hợp

sản phẩm

với các cơ sở giáo dục

+ Tổ chức cho HS đi học

nghề, các trường đại học,

tập trải nghiệm, hoạt động

doanh nghiệp, gia đình

ngay ở các cơ sở sản xuất

13


học do đó tạo được hứng thú với môn học STEM

+ Cần có sự phối hợp

+ Tổ chức cho HS đi học

chặt chẽ giữa các GV

tập trải nghiệm, nghiên

+ Mức độ dạy học

toán, vật lí, hóa học, sinh

cứu ở các viện nghiên

STEM cao hơn cần tích

học, công nghệ, tin học...

cứu, các trường đại học,

hợp nhiều môn + Nhiều học sinh

+ Cần kinh phí lớn để làm các dự án

được tham gia hoạt động STEM + HS tham gia các

+ Cần phải có kế

các cơ sở dạy nghề + Tổ chức câu lạc bộ STEM

hoạch lâu dài, được sự

+ Tổ chức ngày hội

phê duyệt của nhà trường

STEM

hoạt động là cơ hội thấy

+ Tổ chức ngày trải

được sự phù hợp về năng

nghiệm theo chủ đề trong

lực, sở thích, giá trị của

dịp lễ tết để vận dụng kiến

bản thân với nghề nghiệp

thức về STEM

thuộc lĩnh vực STEM

c) Tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học, kĩ thuật Giáo dục STEM có thể được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật. Hoạt động này không mang tính đại trà mà dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn. Sau đây là phân tích ưu điểm, hạn chế của phương pháp và một số hình thức dạy học Ưu điểm

Hạn chế

+ Các chủ đề bài học

+ Chỉ một số học sinh

Một số hình thức + HS tham gia nghiên cứu

STEM không thuộc một

có năng lực, sở thích tham khoa học dưới sự hướng

môn học nào mà tích hợp

gia

dẫn của GV và các nhà 14


nhiều môn + Mức độ dạy học STEM cao hơn cần tích hợp nhiều môn + Phát hiện và bồi dưỡng những HS có năng lực, sở thích và hứng thú

+ Phát sinh nhiều thời gian nghiên cứu + Cần phải phối hợp

khoa học + HS tham gia dự thi KHKT do Sở GD-ĐT và

với các viện nghiên cứu ,

Bộ tổ chức

các trường đại học, doanh

+HS tham gia dự thi

nghiệp, gia đình

KHKT do Sở Khoa học và

+ Cần có sự phối hợp

Công nghệ tổ chức

với các hoạt động tìm tòi , chặt chẽ giữa các GV khám phá khoa học kỹ

toán, vật lí, hóa học, sinh

thuật

học, công nghệ, tin học...

+ HS tham gia các hoạt động là cơ hội thấy được sự phù hợp về năng

+ Cần kinh phí lớn để làm các dự án + Cần phải có kế

+ HS tham gia dự thi KHKT, STEM do các doanh nghiệp tổ chức và tài trợ + HS tham gia cuộc thi ý

lực, sở thích, giá trị của

hoạch lâu dài, được sự

tưởng khởi nghiệp do Ban

bản thân với nghề nghiệp

phê duyệt của nhà trường

Chấp hành Trung Đoàn tổ

thuộc lĩnh vực STEM.

chức

Như vậy tùy vào mức độ yêu cầu của từng cấp, từng lớp học và tùy điều kiện, nguồn lực của mỗi trường mà các trường học, GV chọn những phương phức dạy học STEM sao cho phù hợp 7. Quy trình xây dựng chủ đề STEM[6] a) Bước 1: Lựa chọn nội dung dạy học Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên, xã hội; quy trình hoặc thiết bị công nghệ ứng dụng kiến thức đó trong thực tiễn để lựa chọn nội dung của bài học. b) Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết

15


Xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết để xây dựng bài học. c) Bước 3: Xây dựng tiêu chí của sản phẩm/giải pháp giải quyết vấn đề Xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm làm căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. d) Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. - Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với các hoạt động học bao hàm các bước của quy trình kĩ thuật. - Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung, dự kiến sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành và cách thức tổ chức hoạt động học tập. Các hoạt động học tập đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà và cộng đồng). - Cần thiết kế bài học điện tử trên mạng để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học của học sinh bên ngoài lớp học. 8.Thiết kế tiến trình dạy học STEM[7] - Mỗi bài học STEM có thể được tổ chức theo 5 hoạt động dưới đây. Hoạt động 1: Xác định vấn đề Trong hoạt động này, giáo viên giao cho học sinh nhiệm vụ học tập chứa đựng vấn đề, trong đó học sinh phải hoàn thành một sản phẩm học tập cụ thể với các tiêu chí đòi hỏi học sinh phải sử dụng kiến thức mới trong bài học để đề xuất, xây dựng giải pháp và thiết kế nguyên mẫu của sản phẩm cần hoàn thành. Tiêu chí của sản 16


phẩm là yêu cầu hết sức quan trọng, bởi đó chính là "tính mới" của sản phẩm, kể cả sản phẩm đó là quen thuộc với học sinh; đồng thời, tiêu chí đó buộc học sinh phải nắm vững kiến thức mới thiết kế và giải thích được thiết kế cho sản phẩm cần làm. – Mục đích: Xác định tiêu chí sản phẩm; phát hiện vấn đề/nhu cầu. – Nội dung: Tìm hiểu về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ... – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung (Bài ghi chép thông tin về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ; đánh giá, đặt câu hỏi về hiện tượng, sản phẩm, công nghệ). – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (nội dung, phương tiện, cách thực hiện, yêu cầu sản phẩm phải hoàn thành); Học sinh thực hiện nhiệm vụ (qua thực tế, tài liệu, video; cá nhân hoặc nhóm); Báo cáo, thảo luận (thời gian, địa điểm, cách thức); Phát hiện/phát biểu vấn đề (giáo viên hỗ trợ). Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp Trong hoạt động này, học sinh thực hiện hoạt động học tích cực, tự lực dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Trong bài học STEM sẽ không còn các "tiết học" thông thường mà ở đó giáo viên "giảng dạy" kiến thức mới cho học sinh. Thay vào đó, học sinh tự tìm tòi, chiếm lĩnh kiến thức để sử dụng vào việc đề xuất, thiết kế sản phẩm cần hoàn thành. Kết quả là, khi học sinh hoàn thành bản thiết kế thì đồng thời học sinh cũng đã học được kiến thức mới theo chương trình môn học tương ứng. – Mục đích: Hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp. – Nội dung: Nghiên cứu nội dung sách giáo khoa, tài liệu, thí nghiệm để tiếp nhận, hình thành kiến thức mới và đề xuất giải pháp/thiết kế. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Các mức độ hoàn thành nội dung (Xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới, giải pháp/thiết kế). 17


– Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu đọc/nghe/nhìn/làm để xác định và ghi được thông tin, dữ liệu, giải thích, kiến thức mới); Học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu, làm thí nghiệm (cá nhân, nhóm); Báo cáo, thảo luận; Giáo viên điều hành, “chốt” kiến thức mới + hỗ trợ HS đề xuất giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp Trong hoạt động này, học sinh được tổ chức để trình bày, giải thích và bảo vệ bản thiết kế kèm theo thuyết minh (sử dụng kiến thức mới học và kiến thức đã có); đó là sự thể hiện cụ thể của giải pháp giải quyết vấn đề. Dưới sự trao đổi, góp ý của các bạn và giáo viên, học sinh tiếp tục hoàn thiện (có thể phải thay đổi để bảo đảm khả thi) bản thiết kế trước khi tiến hành chế tạo, thử nghiệm. – Mục đích: Lựa chọn giải pháp/bản thiết kế. – Nội dung: Trình bày, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế để lựa chọn và hoàn thiện. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Giải pháp/bản thiết kế được lựa chọn/hoàn thiện. – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (Nêu rõ yêu cầu HS trình bày, báo cáo, giải thích, bảo vệ giải pháp/thiết kế); Học sinh báo cáo, thảo luận; Giáo viên điều hành, nhận xét, đánh giá + hỗ trợ HS lựa chọn giải pháp/thiết kế mẫu thử nghiệm. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá Trong hoạt động này, học sinh tiến hành chế tạo mẫu theo bản thiết kế đã hoàn thiện sau bước 3; trong quá trình chế tạo đồng thời phải tiến hành thử nghiệm và đánh giá. Trong quá trình này, học sinh cũng có thể phải điều chỉnh thiết kế ban đầu để bảo đảm mẫu chế tạo là khả thi. – Mục đích: Chế tạo và thử nghiệm mẫu thiết kế. 18


– Nội dung: Lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm; chế tạo mẫu theo thiết kế; thử nghiệm và điều chỉnh. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật…đã chế tạo và thử nghiệm, đánh giá. – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (lựa chọn dụng cụ/thiết bị thí nghiệm để chế tạp, lắp ráp…); Học sinh thực hành chế tạo, lắp ráp và thử nghiệm; Giáo viên hỗ trợ học sinh trong quá trình thực hiện. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh Trong hoạt động này, học sinh được tổ chức để trình bày sản phẩm học tập đã hoàn thành; trao đổi, thảo luận, đánh giá để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện. – Mục đích: Trình bày, chia sẻ, đánh giá sản phẩm nghiên cứu. – Nội dung: Trình bày và thảo luận. – Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: Dụng cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật... đã chế tạo được + Bài trình bày báo cáo. – Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ (mô tả rõ yêu cầu và sản phẩm trình bày); Học sinh báo cáo, thảo luận (bài báo cáo, trình chiếu, video, dung cụ/thiết bị/mô hình/đồ vật đã chế tạo…) theo các hình thức phù hợp (trưng bày, triển lãm, sân khấu hóa); Giáo viên đánh giá, kết luận, cho điểm và định hướng tiếp tục hoàn thiện.

19


CHƯƠNG II: MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG STEM A. CHỦ ĐỀ STEM THEO PHƯƠNG THỨC HỌC TRÊN LỚP Dạy học định hướng STEM theo phương thức học tập trên lớp là phương thức dạy học chủ yếu đã áp dụng từ lâu trong hầu hết các môn học. HS vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn hoặc sử dụng kiến thức đã học để làm ra một số sản phẩm thực tế. Đối với trường tôi ngay từ đầu năm học các tổ nhóm chuyên môn đã thảo luận để chọn ra những chủ đề nào thích hợp để có thể giảng dạy theo phương thức này Chủ đề STEM Mô hình nguyên tử

Khối 10

Bài dạy Cấu tạo nguyên tử

Mô hình bảng tuần hoàn từ vật 10

Bảng tuần hoàn

liệu tái chế Mô hình liên kết cộng hóa trị

10

Liên kết cộng hóa trị

Nuôi tinh thể

10

Liên kết ion.Tinh thể ion

Mô hình tinh thể nguyên tử, tinh 10

Tinh thể nguyên tử, tinh thể phân tử

thể phân tử Chất tẩy KMnO4

10

Phản ứng oxihoa khử

Nước Javen

10

Hợp chất chứa Oxi của Clo

Mô hình tầng ozon, sự suy giảm 10

Oxi-ozon

tầng ozon Tạo chất chỉ thị từ thiên nhiên

11

PH dung dịch.Chất chỉ thị axit-bazo

Làm giấm ăn

11

Axit cacboxylic

Mô hình hiệu ứng nhà kính

11

Hợp chất của Cacbon

Làm kem khói

11

Hợp chất của Cacbon

20


Pha chế nước rửa tay khô

11

Ancol

Làm xà phòng

12

Thực hành 1-12

Pin điện hóa

12

Ăn mòn kim loại

Mạ kim loại

12

Điều chế kim loại

Sau đây tôi xin giới thiệu một số chủ đề mà bản thân đã nghiên cứu và thử nghiệm Chủ đề 1: Chế tạo mô hình bảng tuần hoàn bằng nguyên liệu tái chế A. Lí do chọn chủ đề Trong chương 2 của sách giáo khoa lớp 10 về Bảng Tuần Hoàn : kiến thức rất trừu tượng , khó hình dung nên việc học sinh trải nghiệm làm mô hình Bảng Tuần Hoàn giúp các em hiểu sâu hơn về nguyên tắc sắp xếp và ý nghĩa của Bảng Tuần Hoàn Vấn đề thứ hai, rác thải và xử lí rác thải đang là mối quan tâm rất lớn của toàn xã hội nên làm Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế giúp các em tiết kiệm chi phí, có ý thức về bảo vệ môi trường, phát triển nhiều ý tưởng sáng tạo làm ra những vật dụng khác tái chế và làm giảm lượng rác thải ra môi trường B-MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Giúp học sinh hiểu được nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo của Bảng tuần Hoàn từ đó học sinh vận dụng Bảng tuần hoàn để khai thác thông tin về ô nguyên tố , chu kì, nhóm nguyên tố đặc biệt là các nguyên tố nhóm A - Học sinh hiểu được tầm quan trọng của việc tái chế rác thải là một trong những vấn đề quan trọng cần giải quyết ngay trong giai đoạn này của xã hội - Học sinh có thể sáng tạo và thiết kế các mô hình Bảng tuần hoàn dễ sử dụng, độc đáo 2.Kỹ năng -Học sinh có kỹ năng đọc và lấy thông tin, phối hợp làm việc nhóm và thuyết trình về mô hình Bảng Tuần Hoàn của mình đã làm 3.Phát triển phẩm chất - Có ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường : không xả rác bừa bãi không đúng nơi quy định - Tích cực tham gia quá trình làm mô hình và phản biện cho mô hình của nhóm mình trước lớp 4. Phát triển năng lực a. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học -Năng lực công nghệ 21


- Năng lực ngôn ngữ - Năng lực toán học -Năng lực thẩm mỹ b. Năng lực STEM -Khoa học (S) : Hiểu được nguyên tắc sắp xếp và ý nghĩa của Bảng tuần hoàn -Công nghệ ( T) : Nêu được công dụng và sử dụng thành thạo súng bắn keo, kéo, dao dọc giấy…. -Kỹ thuật( E) : đọc các tài liệu về hướng dẫn làm mô hình từ đó vận dụng vào mô hình Bảng tuần hoàn -Toán học ( M) : tính toán và đo được chiều dài, chiều rộng của các ô nguyên tố; kích cỡ từng mô hình; tính toán thống kê điểm của từng nhóm lên thuyết trình dựa vào điểm thành viên B.CHUẨN BỊ 1.Chuẩn bị của giáo viên 1.1 Phương tiện dạy học - máy tính, ti vi thông minh, video về vật liệu tái chế , một số mô hình Bảng tuần hoàn khác … - phòng học, có bàn làm việc nhóm 1.2 Chuẩn bị của học sinh - sách giáo khoa lớp 10 môn hóa - Vật liệu tái chế ( thùng xốp, bìa catông, nút chai………….), bút màu hoặc hộp màu nước, thước kẻ, súng bắn keo, bút chì, dao dọc giấy, kéo… C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC -Phương pháp hoạt động nhóm -Phương pháp tự luận nêu vấn đề E.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Địa điểm tổ chức lớp: lớp học Tiết 1: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA MÔ HÌNH BẢNG TUẦN HOÀN VÀ NGHIÊN CỨU VỀ BẢNG TUẦN HOÀN Gồm 2 hoạt động + Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của mô hình Bảng Tuần Hoàn +Hoạt động 2: Nghiên cứu về Bảng Tuần Hoàn Hoạt động 1: Xác định yêu cầu của mô hình Bảng Tuần Hoàn( 15 phút) A.Mục đích hoạt động Sau hoạt động này học sinh có khả năng: + Biết được một số mô hình Bảng Tuần Hoàn mà các bạn ở trường khác đã làm + Vật liệu tái chế cần chọn làm mô hình + Liệt kê được các tiêu chí sản phẩm từ đó định hướng thiết kế sản phẩm B.Nội dung hoạt động GV cho học sinh xem mô hình bảng tuần hoàn của học sinh các trường khác từ đó giới thiệu nhiệm vụ của dự án làm mô hình Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế 22


C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh - Xác định được yêu cầu mô hình Bảng Tuần Hoàn: kích thước, loại vật liệu sử dụng, hình dáng vật D.Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tổ chức nhóm học tập( 2 phút) -Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm -Học sinh ngồi theo nhóm, cùng nhau dự án: gồm 4 nhóm, mỗi nhóm khoảng bầu nhóm trưởng, thư kí 10 -11 bạn Mỗi nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí Tìm hiểu về các mô hình Bảng Tuần Hoàn làm từ vật liệu tái chế ( 5 phút) GV: chiếu video về các mô hình Bảng Tuần Hoàn bằng tivi thông minh cho học HS: các nhóm cử bạn thư kí ghi lại các sinh mô hình cô giáo cung cấp YouTube: Tòa tuần hoàn hóa họcHS khác theo dõi video và hình ảnh để Thanh Thủy12 lựa chọn ý tưởng cho nhóm mình -GV : cho học sinh xem các mô hình Bảng Tuần Hoàn khác Thống nhất tiến trình dự án ( 3 phút) GV hướng dẫn HS về tiến trình dự án và HS: thư kí mỗi nhóm ghi các nhiệm vụ yêu cầu học sinh ghi vào nhật kí học tập yêu cầu của GV Bước 1: Nhận nhiệm vụ Các học sinh trong nhóm khác lắng Bước 2: Tìm hiểu kiến thức kĩ năng nghe và bổ sung các thông tin cho bạn liên quan thư kí Bước 3: Lập bản phương án thiết kế và báo cáo Bước 4: Làm sản phẩm Bước 5: Báo cáo và đánh giá sản phẩm Thống nhất yêu cầu và tiêu chí sản phẩm( 3 phút) GV: đưa ra yêu cầu cho sản phẩm HS: ghi lại các yêu cầu về sản phẩm 1, Mô hình Bảng Tuần Hoàn có hình dạng như thế nào? 2, Em sử dụng những vật liệu nào để làm Bảng Tuần Hoàn? HS: đặt câu hỏi cho GV về vật liệu và 3, Thông tin em cần ghi trong Bảng những thông tin trong Bảng Tuần Hoàn Tuần Hoàn? GV: tổng kế lại tiêu chí sản phẩm Hoạt động 2: Nghiên cứu về Bảng Tuần Hoàn ( 30 phút) A.Mục đích hoạt động 23


Sau hoạt động này : - Học sinh nắm được nguyên tắc sắp xếp các nguên tố trong Bảng Tuần Hoàn -Học sinh hiểu được cấu tạo của Bảng Tuần Hoàn: ô nguyên tố, chu kì, nhóm - Học sinh biết vận dụng để từ CHe tìm được vị trí nguyên tố trong Bảng Tuần Hoàn B.Nội dung hoạt động Học sinh tìm hiểu kiến thức về bảng tuần hoàn: ( bài 7 trang 32 sách giáo khoa môn hóa lớp 10) Và trả lời câu hỏi trong phiếu học tập sau đó GV sẽ gọi đại diện nhóm lên trình bày sau đó GV chốt lại các vấn đề chính của bài C.Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh - Phiếu trả lời câu hỏi - Kiến thức trọng tâm trong bài Bảng Tuần Hoàn trong vở ghi D.Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của GV Mở đầu ( 5 phút) GV: Phát phiếu học tập và cho học sinh làm trong 3 phút GV gọi một nhóm trả lời các thông tin trong phiếu học tập số 1

Hoạt động của HS HS: làm bài tập trong phiếu, có sự bàn bạc giữa các thành viên trong nhóm HS: đại diện nhóm được gọi trả lời thông tin trong phiếu học tập

GV: yêu cầu HS mở Bảng Tuần hoàn trang 37 sách giáo khoa để xem các nguyên tố trên của bài nằm ở hàng, cột nào trong Bảng Tuần Hoàn

HS: một học sinh trả lời câu hỏi

Nghiên cứu Bảng Tuần Hoàn ( 20 phút) GV: Phát phiếu học tập và cho học sinh làm trong 10 phút GV gọi đại diện nhóm trả lời các thông tin trong phiếu học tập số 2

HS: làm bài tập trong phiếu, có sự bàn bạc giữa các thành viên trong nhóm HS: đại diện nhóm được gọi trả lời thông tin trong phiếu học tập

GV : chốt lại các thông tin để về học sinh có thể tổng hợp trong vở ghi Tổng kết và giao nhiệm vụ ( 5 phút) GV : nhận xét về tiến độ làm việc của các thành viên trong nhóm GV: giao nhiệm vụ tuần sau

HS: đại diện nhóm ghi lại các nhiệm vụ cần làm trong tuần tới

24


Nhiệm vụ học tập :Dựa trên kiến thức vừa tìm hiểu ( vật liệu tái chế, kiến thức về Bảng Tuần Hoàn) các em hãy xây dựng bản thiết kế về “ Mô hình Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế” Yêu cầu sản phẩm Poster bản thiết ké bao gồm các nội dung: -Cấu tạo ( hình vẽ) -Nguyên liệu dự kiến -Cách bước tiến hành Lưu ý : GV có thể lựa chọn linh hoạt hình thức bản thiết kế : poster( giấy roki, lịch cũ…), bản trình chiếu powerpoint, hình vẽ trên bảng PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 Câu 1 : Cho các nguyên tố sau: Na ( Z =11) ; Al ( Z =13), Cl ( Z =17) A, Viết CHe nguyên tử nguyên tố trên B, Những nguyên tố trên có đặc điểm chung gì về số lớp electron ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………… Câu 2 : Cho các nguyên tố sau: Be ( Z =4) ; Mg ( Z =12), Ca ( Z =20) A, Viết CHe nguyên tử nguyên tố trên B, Những nguyên tố trên có đặc điểm chung gì về số electron lớp ngoài ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………… 25


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Câu hỏi 1: Dựa vào Bảng Tuần Hoàn trang 37 , em hãy cho biết nguyên tắc sắp xếp Bảng Tuần Hoàn ( xét theo điện tích hạt nhân, hàng ngang và cột dọc) 1, Điện tích hạt nhân sắp xếp như thế nào? ......................................................................................……………………………… ……………………………………………………………………… 2, Các nguyên tố trong một hành có đặc điểm gì? .............................................................................…………………………………… …………………………………………………………………. 3, Các nguyên tố trong một cột có đặc điểm gì? ...................................................................................……………………………… ………………………………………………………………………… Câu hỏi 2:Em hãy trả lời các câu hỏi sau: 1,Chu kì là gì? ...................................................................................................................................... ...…………………………………………………………………………………… …………………… 2, Mối quan hệ giữa STT của chu kì và STT lớp e ? ............................................................... 3, Số chu kì nhỏ và chu kì lớn? ............................................................................................. 4, Chu kì nào chưa hoàn thành? ..................................................................................................... 5, Quy luật của mỗi chu kì ? ............................................................................................................ ………………………………………………………………………… 6, Nhóm nguyên tố là gì? ..................................................................................................................... ……………………………………………………………………………………… 7,Bảng Tuần Hoàn có bao nhiêu cột và được chia làm mấy nhóm A, mấy nhóm B? .....................………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………… 8, Đặc điểm của nhóm A (loại nguyên tố, mối quan hệ số e lớp ngoài và STT nhóm ……………………………………………………………………………………… …………………………………….............................................................................. .................................................................................... 9, Đặc điểm của nhóm B(loại nguyên tố, mối quan hệ số e hóa trị và STT nhóm? ...............................………………………………………………………………… ………………………………………. 26


TIẾT 2: TRÌNH BÀY BẢN THIẾT KẾ MÔ HÌNH BẢNG TUẦN HOÀN TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ (Báo cáo : 45 phút) Tiết 2 gồm hoạt động 3 : Trình bày bản thiết kế mô hình Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế A.Mục đích hoạt động Sau hoạt động này học sinh có khả năng: - Mô tả bản thiết kế về Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế - Vận dụng các kiến thức Bảng Tuần Hoàn, toán học để giải thích cho mô hình của nhóm mình - Lựa chọn phương án thiết kế tối ưu cho mô hình Bảng Tuần hoàn B.Nội dung hoạt động Trong 1 tuần, HS làm việc nhóm ở nhà để hoàn thành bản thiết kế, cử bạn lên thuyết trình, góp ý để bài thuyết trình tốt nhất Hướng dẫn lập phương án thiết kế 1. Mỗi thành viên vẽ ít nhất 1 ý tưởng thiết kế sản phẩm, cập nhật vào nhật kí cá nhân 2.Các thành viên thảo luận tất cả các ý tưởng của các thành viên và lựa chọn 1 ý tưởng tốt nhất . Vẽ vào nhật kí học tập của nhóm 3. Vẽ phác họa thiết kế của sản phẩm . Ghi rõ - Chú thích từng bộ phận của sản phẩm - Liệt kê các nguyên liệu ứng với từng bộ phận - Dự kiến về kích thước, hình dáng, chiều dài, chiều rộng…… - Vận dụng các kiến thức về Bảng Tuần Hoàn để giải thích về hình dáng, kích thước ở trên C.Dự kiến sản phẩm - Bản thiết kế - Bản ghi nhận đóng góp ý kiến đóng góp của các bạn học và các câu hỏi, ý kiến của nhóm phản biện D.Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của GV Hoạt động của HS Mở đầu- Tổ chức báo cáo( 5 phút) GV: thông báo tiến trình của buổi báo cáo HS: cử bạn đại diện nhóm ghi yêu cầu + Thời gian báo cáo mỗi nhóm : 3 phút của GV về việc báo cáo sản phẩm + Thời gian đặt câu hỏi và trao đổi :3 Các học sinh khác nhận phiếu đánh giá phút và nghiên cứu trước khi đánh giá từng + Trong khi các bạn báo cáo, mỗi học nhóm sinh ghi chú ý nhận xét và đặt câu hỏi tương ứng GV thông báo tiêu chí đánh giá cho bản thiết kế 27


Báo cáo( 30 phút) GV: mời từng nhóm lên báo cáo

HS: cử bạn đại diện nhóm báo cáo, các bạn khác lắng nghe và bổ sung câu trả lời của bạn lên báo cáo GV: sử dụng phiếu đánh giá để đánh giá HS nhóm khác cho điểm và ghi nhận xét phần trình bày của học sinh nhóm lên báo cáo Tổng kết và dặn dò( 10 phút) -GV đánh giá phần báo cáo của nhóm - HS ghi lại nhận xét giáo viên dựa trên các tiêu trí + Nội dung - HS tham khảo mô hình của các bạn + Hình thức bài báo cáo nhóm khác để hoàn thiện ý tưởng + Kỹ năng thuyết trình ( trình bày và nhóm mình trả lời câu hỏi) -GV yêu cầu HS tổng hợp các góp ý của GV và các nhóm, điều chỉnh bản thiết kế và lựa chọn phương án thiết kế tối ưu -GV thông báo nhiệm vụ của hoạt động học tập kế tiếp: thi công và báo cáo sản phẩm

Hình 3,4:Bản thiết kế của HS TT 1 2 3 4 5 6

PHỤ LỤC 1:BÁO CÁO DỰ ÁN Nội dung công việc Phân công

28

Đánh giá nhiệm vụ


PHỤ LỤC 2:BẢNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ (dùng cho GV) Nội dung các phần đánh giá Điểm 1 Có chú thích đầy đủ các bộ phận thiết bị 1 2

Có liệt kê rõ ràng danh mục các nguyên liệu tái chế sử dụng

1

3

Có đầy đủ các thông số kĩ thuật( loại vật liệu, độ dài, độ dày, số lượng…..)

1

4

Trình bày được nguyên tắc sắp xếp BTH

1

5

Nêu ứng dụng của mô hình BTH

1

BẢN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ

HÌNH THỨC BẢN THIẾT KẾ KĨ NĂNG THUYẾT TRÌNH

6

Hình vẽ và chú thích rõ ràng, dễ quan sát

1

7

Poster có màu sắc hài hòa, bố cụ hợp lí

1

8

Trình bày thuyết phục

1

9

Trả lời được câu hỏi phản biện

1

10

Tham gia đóng góp ý kiến, đặt câu hỏi phản biện có chất lượng cho nhóm báo cáo

1

TỔNG ĐIỂM

10

Hoạt động 4: CHẾ TẠO MÔ HÌNH BẢNG TUẦN HOÀN TỪ VẬT LIỆU TÁI CHẾ (Học sinh làm mô hình trong 2 tuần ở nhà) A.Mục đích hoạt động -Thi công mô hình Bảng Tuần Hoàn từ phương án thiết kế tối ưu đã lựa chọn - Thử nghiệm sản phẩm và điều chỉnh B.Nội dung hoạt động HS thi công làm Bảng Tuần Hoàn ngoài giờ học . GV theo dõi và hỗ trợ HS C.Dự kiến sản phẩm - Mô hình Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế - Bản thiết kế sau điều chỉnh - Bản báo cáo quá trình và kinh nghiệm thi công bình chữa cháy D.Cách thức tổ chức hoạt động

29


GV có thể lập nhóm Fecebook và yêu cầu HS cập nhật quá trình thi công sản phẩm . Từ đó GV có thể đôn đốc, hỗ trợ và tư vấn khi cần thiết HS thử nghiệm chế tạo các mô hình và ghi vào nhật ký công việc HS: cử học sinh viết phần báo cáo cho sản phẩm khi hoàn thành TT 1

PHỤ LỤC 3:KẾ HOẠCH CỦA CHÚNG TÔI Công việc Thời gian

2 3 4 PHỤ LỤC 4: THI CÔNG SẢN PHẨM Sản phẩm thử nghiệm Lần 1

Hình ảnh

Nhược điểm của lần làm mô hình đầu tiên Lần 2

Hình ảnh

Ưu Điểm:………………………………………. Vấn đề tồn tại ( nếu có ):………………………………………………………….

30

Ghi chú


Tiết 3:TRÌNH BÀY SẢN PHẨM MÔ HÌNH BẢNG TUẦN HOÀN VÀ THẢO LUẬN ( 45 phút trên lớp) Tiết này bao gồm hoạt động 5:Trình bày sản phẩm mô hình Bảng Tuần Hoàn và thảo luận A.Mục đích hoạt động -Trình bày cách thực hiện mô hình Bảng Tuần Hoàn( nguyên tắc sắp xếp,loại vật liệu, cách tiến hành, thời gian và chi phí thực hiện -Giải thích được sự thành công hoặc thất bại của sản phẩm - Đề xuất các ý tưởng cải tiến mô hình Bảng Tuần Hoàn B.Nội dung hoạt động HS báo cáo và thử nghiệm sản phẩm. GV và HS nhận xét và nêu câu hỏi. HS giải thích sự hình thành công hay thất bại của mô hình Bảng Tuần Hoàn và đề xuất phương án cải tiến C.Dự kiến sản phẩm - Mô hình Bảng Tuần Hoàn từ vật liệu tái chế - Phần thuyết trình được soạn trên Word, powerpoint, hình vẽ, poster D.Cách thức tổ chức hoạt động Hoạt động của Giáo Viên

Hoạt động của Học Sinh

Mở đầu- Tổ chức báo cáo( 5 phút) GV: cho học sinh xem video về vật liệu tái chế Youtube: sức sống từ rác thải tái chế

HS xem video trên tivi thông minh

GV: Nêu nhiệm vụ học sinh đã thực hiện được trong các tiết trước Tiết 1:Xác định yêu cầu của mô hình Bảng Tuần Hoàn và nghiên cứu về Bảng Tuần Hoàn Tiết 2:Trình bàybản thiết kế mô hình Bảng Tuần Hoàn 2 tuần trước: Các em làm mô hình Bảng tuần Hoàn ở nhà Tiết hôm nay các em sẽ trình bày sản phẩm mô hình Bảng Tuần Hoàn GV: Đưa nhiệm vụ của nhóm báo cáo và các học sinh của các nhóm khác sẽ chấm điểm cho nhóm báo cáo và thư kí từng nhóm sẽ ghi lại kết quả GV cử hai bạn lên dẫn chương trình báo cáo sản phẩm của các nhóm 31

HS lắng nghe và bạn lên thuyết trình của các nhóm lên chuẩn bị

HS cả lớp nhận phiếu đánh giá để chấm điểm cho các nhóm báo cáo Bạn thư kí mỗi nhóm nhận tờ tổng hợp đê4r đánh giá các nhóm và ghi nhận xét cho nhóm mình


Báo cáo các nhóm (30 phút) GV cùng HS khác nghe các nhóm báo cáo

HS: Một HS của nhóm báo cáo lên trình bày GV hướng dẫn các học sinh trong các nhóm Trong 3 phút và 3 phút tranh biện chấm điểm nhóm lên báo cáo và hướng dẫn HS: lắng nghe bạn báo cáo thư kí tập hợp và ghi các thông tin lên tờ tổng hợp HS: cho điểm và nhận xét chung về nhóm báo cáo HS: các nhóm khác đưa câu hỏi phản biện cho nhóm lên trình bày Tổng kết, đánh giá sản phẩm của các nhóm (5 phút) HS: 1 HS làm thư kí ghi thông tin các Gv: tổng hợp điểm và nhận xét các nhóm nhóm thông qua tờ tổng hợp điểm chung GV: Đưa các câu hỏi về BTH để học sinh khai thác mô hình mà mình vừa thiết kế được GV: Đưa câu hỏi mở để HS phát triển mô hình Bảng Tuần Hoàn

HS : chú ý lắng nghe , giơ tay trả lời câu hỏi

Một số hình ảnh tiết dạy

Hình 5,6: Nhóm 1 thuyết trình sản phẩm làm từ vật liệu tái chế

32


Hình 7,8: Nhóm 2 thuyết trình sản phẩm : Ngôi nhà xanh

Hình 9,10: Nhóm 3 thuyết trình sản phẩm : Chiếc hộp bốn mùa

Hình 11,12:Nhóm 4 thuyết trình :Giữ gìn bản sắc văn hóa Việt Nam

33


PHỤ LỤC 5. PHIẾU ĐÁNH GIÁ DÀNH CHO HỌC SINH LỚP:………………………… NHÓM:…………… HỌ VÀ TÊN:……………………………………………………………….. STT TIÊU CHÍ ĐIỂM TỐI ĐA ĐIỂM ĐÁNH GIÁ 1.Đầy đủ nội dung cơ 10 I.Báo cáo kiến thức bản về chủ đề được (15 đ) báo cáo 2. Poster có màu sắc 5 hài hòa, bố cục hợp lí 3.Đầy đủ nội dung 10 II.Bản phương án theo yêu cầu cơ bản thiết kế 4. Bản trình chiếu có 5 (15đ) màu sắc hài hòa, bố cụ hợp lí 5. Đảm bảo đầy đủ 10 thông tin của BTH III. Mô hình Bảng 6.BTH được chế tạo 10 Tuần Hoàn từ nguyên liệu tái chế (30đ) 7.BTH có hình thức 5 đẹp 8.BTH dễ tra cứu 5 thông tin 1.Trình bày mạch lạc, 5 rõ ràng 2. Kết hợp với cử chỉ, 5 phương tiện khác để hỗ trợ trình bày 4. Kỹ năng thuyết 3. Trả lời câu hỏi phản 5 trình biện (20đ) 4. Tham gia đóng góp 5 ý kiến, đặt câu hỏi phản biện cho nhóm khác

5.Kỹ năng làm việc nhóm (20đ)

1.Kế hoạch có tiến trình và phân công nhiệm vụ rõ ràng 2.Mỗi thành viên tham gia đóng góp ý tưởng . hợp tác hiệu quả để hoàn thành dự án

34

10

10


Chủ đề 2: Làm giấm ăn từ hoa quả A.Lí do chọn chủ đề Giấm là một chất lỏng có vị chua, được làm từ nhiều nguyên liệu khác nhau như lên men từ rượu, lên men táo, chuối, mạch nha, gạo hay giấm thơm. Mỗi loại có cách sử dụng khác nhau bởi mùi vị chúng mang lại cho món ăn cũng khác nhau. Thành phần chính của giấm là dung dịch axit axetic (CH3COOH) có nồng độ khoảng 5%. Từ xưa, giấm đã là một thành tố quan trọng và được sử dụng nhiều trong các nền ẩm thực châu Á, châu Âu trong ẩm thực ngoài việc tăng hương vị cho món ăn thì giấm còn có thể khử đi những mùi khó ưa của thực phẩm như mùi tanh của cá, thịt vịt, hải sản... Tuy nhiên, hiện nay trên thị trường có trưng bán nhiều giấm giả được pha chế bằng axit dán mác giấm gạo, đánh lừa người tiêu dùng, gây ra nhiều tổn hại đối với sức khỏe.Khi thực hiện chủ đề này HS biết được quy trình làm giấm, vai trò của giấm trong đời sống , giúp HS hình thành NL thực nghiệm, khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tăng động lực học tập trong môn Hóa học. B.Mục tiêu 1.Kiến thức - HS hiểu được tính chất hóa học của axit nói chung và axit cacboxylic nói riêng . - Biết được một số axit cacboxylic trong tự nhiên và sự gần gũi của nó trong đời sống chúng ta. - HS trình bày được quy trình sản xuất giấm ăn từ các nguyên liệu khác nhau 2.Kĩ năng - HS nắm được quy trình và có phương pháp làm một số loại giấm: giấm chuối, giấm táo, giấm gạo… và một số ứng dụng của axit cacboxylic - HS có công thức có thể tự nuôi giấm tại nhà 3.Phát triển phẩm chất - Hiểu được vai trò của một số axit cacboxylic trong đời sống. - Tăng hứng thú tìm hiểu, khám phá khoa học gắn liền với thực tiễn, tạo động lực để HS phát triển và sáng tạo cái mới. - Tăng sự đoàn kết, hợp tác trong công việc để hoàn thành nhiệm vụ. 4. Phát triển năng lực a. Năng lực chung - NL giải quyết vấn đề. - NL vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. - NL hợp tác. -NL thuyết trình b. Năng lực STEM -Khoa học (S): Cách xác định môi trường của các chất. -Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên vật liệu dễ tìm và thích hợp và an toàn thực phẩm: hoa quả, cơm gạo, cái giấm, rượu vang, đường, bia… -Kỹ thuật (E): Bản quy trình tạo ra giấm ăn theo phương pháp truyền thống. 35


-Toán học (M): Định lượng và xác định môi trường của sản phẩm. C.Chuẩn bị -Chuẩn bị của GV: xây dựng kế hoạch và chuẩn bị nguyên liệu cho buổi hoạt động, phân công nhiệm vụ cụ thể cho HS và thành viên tham gia. - Nguyên liệu: hoa quả (táo, chuối…), hũ thủy tinh, đường, dây buộc, vải khô… - Tài liệu: tài liệu có liên quan đến quy trình tạo ra giấm ăn. -Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu trước bài học ở nhà, tìm hiểu thông tin, sổ ghi chép cá nhân. D. Phương pháp dạy học + Dạy học dự án + Dạy học nhóm E.Tiến trình Địa điểm: Tại phòng học của lớp. Thời gian: 2 tiết. HĐ 1: Xác định vấn đề hoặc nhu cầu thực tiễn - Mục tiêu: HS thấy được nhu cầu cần thiết tạo giấm ăn từ phương pháp truyền thống dùng trong cuộc sống Hoạt động của GV – HS Nội dung - GV chiếu slile và thông tin: Báo Báo Pháp luật thứ năm ngày 24/1/2019 Pháp luật thứ năm ngày 24/1/2019 "Rùng mình sản xuất giấm ăn bằng nước lã và axit" + Hiện nay trên thị trường có nhiều loại giấm giả gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Vậy để an toàn chúng ta có thể tự tạo giấm ăn dùng trong cuộc sống hay không? + Axit trong giấm ăn chính là axit axetic có những tính chất gì? Nguyên liệu nào có thể dùng? + Quy trình sản xuất giấm ăn từ phương pháp truyền thống như thế nào? - HS ghi chép, tìm hiểu tài liệu và thảo luận với nhau HĐ 2: Nghiên cứu kiến thức nền - Mục tiêu: HS nắm được tính chất của axit cacboxylic đặc biệt là axit axetic (giấm ăn). Phương pháp lên men giấm truyền thống. Hoạt động của GV – HS Nội dung 36


- GV tổ chức trò chơi ghép tranh về tính chất của axit cacboxylic (ví dụ CH3COOH) - GV chia lớp thành 4 nhóm. - GV phát cho mỗi nhóm các mảnh ghép để ghép lại thành hình vuông giúp HS ôn lại kiến thức về tính chất hóa học của axit cacboxylic - HS tiếp nhận hoạt động GV giao. - HS thảo luận thực hiện ghép hình theo hướng dẫn của GV. - HS báo cáo kết quả hoạt động. - GV gọi bất kì HS lên viết các phương trình hóa học của axit axetic với: Mg, vỏ trứng (CaCO3), backing soda (Na2CO3), NaOH - GV nhận xét

Đề xuất các giải pháp thực hiện - Mục tiêu: Từ nhu cầu thực tiễn HS đưa ra một số giải pháp thực hiện Hoạt động của GV – HS Nội dung - HS nghiên cứu tài liệu đưa ra quy trình làm giấm ăn từ hoa quả (chuối, Quy trình làm giấm : táo...) GV yêu cầu HS nhận xét phần trình Hoa quả + Đường --> Giấm bày của các nhóm, GV nhận xét về sự chuẩn bị quy trình làm giấm ăn của các nhóm. GV yêu cầu HS trình bày bản chất Bản chất hóa học: hóa học của quá trình làm giấm ăn. Phản ứng thủy phân: H - Đề ra các nguyên liệu, dụng cụ cần C12H22O11 +H2O ⎯⎯→ C6H12O6 + C6H12O6 dùng Phản ứng lên men rượu men r­ î u ⎯⎯⎯⎯ → HS trình bày bản chất hóa học của C6H12O6 2CO2 + 2C2H5OH quá trình làm giấm ăn từ đường và Phản ứng lên men giấm men giÊm trái cây. ⎯⎯⎯⎯ → C2H5OH + O2 CH3COOH + Tinh bột→ đường → rượu etylic → H2O +

37


axit axetic HĐ 3: Lựa chọn giải pháp - Mục tiêu: Từ các giải pháp đề xuất lựa chọn giải pháp tối ưu Hoạt động của GV – HS Nội dung - 4 nhóm HS chọn làm giấm chuối, - Nguyên liệu, dụng cụ làm giấm ăn: Giáo giấm táo, giấm xoài, giấm dứa viên chia lớp thành 4 nhóm yêu cầu học sinh - chuẩn bị nguyên liệu và nghiên cứu chuẩn bị. các bước của quá trình lên men. Nguyên liệu: - Thư kí ghi chép các bước chuẩn bị + Nước. làm + Đường. + Trái cây. Dụng cụ làm giấm ăn: + Bình chứa. + Vải khô sạch. + Dây buộc. HĐ 4: Thử nghiệm và đánh giá Mục tiêu: - HS nghiên cứu quy trình sản xuất giấm, thực hiện - HS hiểu được quá trình lên men của giấm, cũng như các phản ứng thực hiện quá trình đó. Hoạt động của GV – HS Nội dung - GV cho HS thảo luận nhóm sau đó Nhiệm vụ 5: các nhóm thực hành làm giấm đại diện 1 nhóm lên trình bày cách - Nhóm 1: Làm giấm chuối làm - Nhóm 2: Làm giấm dứa Các nhóm khác bổ sung và GV chốt -Nhóm 3: Làm giấm gạo lại cách tiến hành -Nhóm 4: Làm giấm táo - HS các nhóm làm sản phẩm ngay trên lớp, một HS làm thư ký ghi nhật ký từng ngày HĐ 5: Chia sẻ và thảo luận Mục tiêu: Thực hiện và giới thiệu sản phẩm cho các bạn trong lớp. Nêu được tác dụng của giấm trong đời sống. Dùng sản phẩm của mình trong buổi sinh hoạt câu lạc bộ ẩm thực Hoạt động của GV – HS Nội dung - Đại diện các nhóm trưng bày sản - Đưa ra quy trình lên men giấm từ hoa quả phẩm của nhóm mình và thuyết bằng phương pháp truyền thống hiệu quả, dễ trình. thực hiện - Thảo luận đánh giá chung cả lớp về - Sử dụng giấm tự làm trong buổi sinh hoạt chất lượng giấm tại mỗi nhóm câu lạc bộ ẩm thực 38


Điều chỉnh kế hoạch Mục tiêu: Nhận xét, mở rộng chủ đề Hoạt động của GV – HS - GV tóm tắt nội dung chủ đề bài học, và đưa ra nhận xét đánh giá sơ bộ, rút kinh nghiệm cho các nhóm - Gv yêu cầu các nhóm bổ sung và hoàn thiện sản phẩm làm tư liệu dạy học hoặc làm sản phẩm nghiên cứu khoa học - GV tuyên dương các nhóm cá nhân làm việc hiệu quả

Nội dung - Mô hình nhân rộng , về nhà mỗi HS tự làm một lọ giấm ăn cho gia đình - Liên hệ với CLB ẩm thực của trường để giới thiệu sản phẩm

Sau đây là một số hình ảnh của dự án :

Hình 13,14: Học sinh thuyết trình về cách làm giấm

Hình 15,16: Sản phẩm được dùng trong hội thi nấu ăn của trường

39


Phụ lục 1: Tiêu chí đánh giá sản phẩm của nhóm Tiêu chí

Quy trình

Mùi vị

Yêu cầu

Thiết kế được quy trình, Làm đúng quy trình, đảm bảo VSATTT 2 điểm

Vị chua Màu hơi thanh, mùi vàng, nước thơm của trong hoa quả đặc trưng

Để trong lọ thủy tinh, con giấm hình thành

Thuyết trình Thuyết trình lưu loát, thể hiện được hoạt động của nhóm

2 điểm

2 điểm

2 điểm

Điểm tối đa Nhóm 1

Màu sắc

2 điểm

Hình thức

Tổng điểm

Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá các thành viên trong nhóm Chủ động lập kế Chủ động hoàn thành hoạch ( 10điểm)

Chia sẻ sẻ, thảo luận với

các công việc được

các thành viên khác

giao(10 điểm )

( 10 điểm)

Nguyễn Văn An ......... ......... .........

40

Điểm


XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM BẰNG PHƯƠNG THỨC TRẢI NGHIỆM Trải nghiệm trong Câu lạc bộ STEM Dạy học trong câu lạc bộ là mô hình dạy học được nhiều trường áp dụng , trong đó có trường THPT Nguyễn Khuyến. Trường có nhiều câu lạc bộ cho học sinh trải nghiệm : Câu lạc bộ (CLB) tình nguyện, CLB vẽ, CLB ẩm thực, CLB tiếng anh, CLB truyền thông, CLB hát múa, CLB nhảy, CLB sách...Trong đó CLB STEM thu hút được nhiều học sinh tham gia hơn cả, từ đó thấy rằng HS rất hào hứng với hoạt động giáo dục này Được sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, tổ bộ môn ,ngay từ đầu năm học nhóm STEM đã có buổi tuyển quân của các câu lạc bộ, Sau khi tuyển quân, các học sinh chia theo nhóm, mỗi nhóm các HS đều có cùng một sở thích, cùng một đam mê và có các giáo viên phụ trách từng làm các dự án khác nhau. Trong buổi sinh hoạt đầu tiên, các HS rất hào hứng tham gia vào việc xây dựng các chủ đề STEM dưới sự định hướng và tư vấn của GV Sau đây là một số dự án mà HS yêu thích, có khả năng thực hiện được đối với bộ môn chính là hóa học Chủ đề Lớp Tích hợp liên môn Trang trí phòng CLB 11 Toán , Kỹ thuật, Mỹ thuật , Hóa học STEM Làm chất tẩy rửa enzym bồ 11 Hóa học, sinh học, công nghệ hòn Chiết suất tinh dầu 11 Hóa học, sinh học, công nghệ , vật lý Trồng rau thủy canh 11 Hóa học, Sinh học, công nghệ , vật lý , toán học Bình chữa cháy mini 11 Hóa học, công nghệ , vật lý, toán học Làm đèn lồng 10 Toán , Kỹ thuật, Mỹ thuật , Hóa học Làm đèn kéo quân 10 Toán , Kỹ thuật, Mỹ thuật , Hóa học Làm các sản phẩm từ nến 11 Toán , Kỹ thuật, Mỹ thuật , Hóa học, vật lý Làm rượu vang 12 Toán , Sinh học , Hóa học, Công nghệ Làm đậu phụ 12 Toán , Sinh học , Hóa học, Công nghệ Làm sữa chua 12 Toán , Sinh học , Hóa học, Công nghệ Làm kẹo lạc, vừng 12 Hóa học, sinh học, công nghệ , toán học

41


Một số hình ảnh về CLB STEM của trường

Hình 17,18: Giới thiệu về CLB STEM cho HS

Hình 19,20: Ngày tuyển quân của CLB STEM. Học sinh đăng ký vào câu lạc bộ stem

Hình 21,22: HS tích cực đăng ký vào CLB STEM 42


Hình 23: HS tự thiết kế và vẽ trang trí CLB STEM

Hình 24: HS thảo luận, nghiên cứu trong CLB

Chủ đề 1: Làm nước tẩy rửa enzym sinh học A.Lí do chọn chủ đề Mỗi ngày,con người sinh hoạt đều thải một lượng rác ra môi trường, lâu ngày, nhiều người lượng rác ngày càng nhiều lên.Vấn đề đặt ra những rác thải đó làm sao chúng ta hạn chế và tiết kiệm để sử dụng vào mục đích khác.Mỗi gia đình không thể thiếu nước rửa bát, lau sàn nhà. Những loại nước tẩy rửa này đều là hóa chất, nếu dùng không đúng cách sẽ hại đến sức khỏe của bản thân, mặt khác những hóa chất này ra ngoài môi trường sẽ ảnh hưởng đến nguồn nước, sinh vật trong nước. Từ những rác thải hữu cơ như vỏ chanh, cam, bưởi, dứa...có thể tạo ra được nước rửa bát, lau nhà mà an toàn với sức khỏe con người và môi trường B.Mục tiêu 1.Kiến thức -HS nắm được quá trình lên men sản phẩm hữu cơ bằng enzym -Vai trò của bồ hòn trong việc tẩy rửa 2.Kỹ năng -Phân loại rác thải -Làm thực hành hóa học 3.Phát triển phẩm chất -Ý thức bảo vệ môi trường - Nâng cao tinh thần trách nhiệm với cộng đồng - Ý thức tiết kiệm trong cuộc sống 4.Phát triển năng lực a. Năng lực chung -NL giải quyết vấn đề -NL làm việc nhóm -NL thực hành thí nghiệm -NL nghiên cứu, tìm tòi, khám phá b. Năng lực STEM 43


-Khoa học (S): Vai trò của bồ hòn, enzym trong đời sống. Thành phần hữu cơ có trong vỏ hoa quả: Đường, tinh dầu,enzym -Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên liệu dư thừa để làm, giá thành rẻ.Sử dụng các nguyên liệu thiên nhiên thân thiện với môi trường và an toàn khi sử dụng -Kỹ thuật (E): Quy trình lên men sinh học -Toán học (M): Định lượng và xác định nguyên liệu cần dùng C.Chuẩn bị -Dụng cụ: Bình nhựa 7 lit -Nguyên liệu: Vỏ trái cây: Vỏ bưởi, cam,chanh,mít,dứa...Bồ hòn, đường nâu(nước mía, mật mía) D.Phương pháp -Dạy học dự án -Hoạt động nhóm E.Tiến trình Địa điểm : Phòng thực hành hóa Hoạt động 1: Xác định vấn đề *GV tổ chức cho HS xem video về môi trùng xung quanh chúng ta đang bị ô nhiễm bởi rác thải sinh hoạt. Nước sông,ao,hồ bị ô nhiễm nặng nề do nhiều chất thải hóa chất -Dự kiến sản phẩm của HS -HS xác định được vấn đề đặt ra là giảm lượng rác thải sinh hoạt và giảm lượng hóa chất tẩy rửa trong mỗi gia đình * GV chốt lại vấn đề : Chúng ta cần phân loại rác thải.Đối với rác thải nhựa cần thu gom để tái chế, đối với rác thải hữu cơ có thể làm phân bón hoặc nước tẩy rửa Để đảm bảo sức khỏe, bảo vệ môi trường, tận dụng rác thải chúng ta làm dự án : Chất tẩy rửa enzym sinh học từ vỏ trái cây Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp GV tổ chức cho HS nghiên cứu kiến thức nền: + Thành phần của vỏ trái cây, thành phần của quả bồ hòn và vai trò của bồ hòn Hình thức : Hoạt động nhóm, nghiên cứu trên mạng Dự kiến sản phẩm : HS biết được thành phần của vỏ trái cây có glucozo, enzym sinh học. Bồ hòn có chứa chất tẩy rửa có thể giặt rửa được vết bẩn, dầu mỡ Vai trò của enzym là chuyển hóa các chất hữu cơ như sau C12H22O11 C6H12O6 C2H5OH CH3COOH -Đề xuất giải pháp : Giải pháp 1: Đun nước bồ hòn lên để làm chất tẩy rửa 44


Giải pháp 2: Vỏ trái cây lên men tạo ra nước tẩy rửa Giải pháp 3: Rác thải hữu cơ + bồ hòn lên men tạo ra nước tẩy rửa Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp Với giải pháp 1: Nước bồ hòn không để được lâu, lâu ngày sẽ thối có mùi khó chịu Với giải pháp 2: Khả năng tẩy rửa kém KL dùng giải pháp 3 là tốt nhất : Sử dụng vỏ trái cây và bồ hòn lên men làm nước tẩy rửa vì bồ hòn sẽ chiết suất ra cùng với enzym có tính năng tẩy rửa, có mùi thơm, để được lâu ngày Hoạt động 4: Tiến hành thực nghiệm, đánh giá -GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm làm một bình enzym tẩy rửa từ các loại vỏ quả khác nhau.Các nhóm theo dõi quá trình lên men của hỗn hợp trên trong 3 tháng Tỷ lệ : 1kg đường + 3kg vỏ quả và bồ hòn+ 10 lit nước + Nhóm 1: Vỏ dứa+ bồ hòn +sả+ 0,5kg đường + 5 lít nước +Nhóm 2: Vỏ chuối+ bồ hòn + quế + 0,5kg đường + 5 lít nước +Nhóm 3: Vỏ cam, chanh, bưởi + bồ hòn +0,5kg đường + 5 lít nước +Nhóm 4: Vỏ cam,chanh,bưởi + bồ hòn + nước vo gạo +0,5kg đường + 5 lít nước Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh Các nhóm báo cáo kết quả thực nghiệm sau 3 tháng Kết quả thu được : -Các nhóm đều tạo ra được con men dày, nhiều -Khả năng tẩy rửa rất tốt -Không hại da tay, không ảnh hưởng đến môi trường -Con men có thể dùng cho lần lên men tiếp theo hoặc đổ xuống cống sẽ lên men chất hữu cơ trong cống, tốt cho môi trường Điều chỉnh : -Nhóm 4 cho thêm nước vo gạo vào khả năng lên men nhanh nhất -Nhóm 2 Có mùi thơm của quế rất dễ chịu Kết luận : Dự án có thể mở rộng và phát triển hơn nữa. Về nhà mỗi HS tự làm một bình nước tẩy rửa enzym sinh học từ các rác thải hữu cơ , vận động gia đình dùng để bảo vệ môi trường và sức khỏe

45


Một số hình ảnh của dự án

Hình 25,26: Các nhóm HS làm thực hành

Hình 27,28: Sản phẩm sau 7 ngày

Hình 29,30: Sản phẩm thu được sau 3 tháng

46


Phụ lục 1:Tiêu chí đánh giá sản phẩmTiêu chí đánh giá sản phẩm của nhóm (GV đánh giá ) Tiêu chí

Quy trình

Màu , mùi

Hình thức

Yêu cầu

Thiết kế được quy trình, Làm đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh

Để trong bình nhựa, con men dày

Điểm tối đa Nhóm 1

2 điểm

Màu vàng nhạt, nước trong, Mùi thơm của hoa quả đặc trưng 2 điểm

Tính năng tẩy rửa Rửa sạch bát đĩa, tẩy sạch vết bẩn sàn nhà, bàn bếp

2 điểm

Thuyết trình

Tổng điểm

Thuyết trình lưu loát, thể hiện được hoạt động của nhóm 2 điểm

Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4 Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá các thành viên trong nhóm ( Các thành viên trong nhóm đánh giá nhau) Chủ động lập Sáng tạo tìm tòi Chủ động hoàn Chia sẻ sẻ, thảo Điểm kế hoạch ( 10điểm)

ra những nguyên

thành các công

luận với các thành

liệu rẻ tiền, bảo

việc được giao

viên khác

vệ môi trường

(10 điểm )

( 10 điểm)

(10điểm) Nguyễn Văn An ......... ......... .........

47


Chủ đề 2: Làm đậu phụ A. Lí do chọn chủ đề Đậu phụ là món ăn thường xuyên của mỗi gia đình. Nguồn nguyên liệu rẻ tiền nhưng hàm lượng dinh dưỡng cao. Cách làm đậu phụ đơn giản , nhiều gia đình đã có thu nhập từ việc làm đậu. Nếu hiểu được quy trình, ta cũng có thể tạo ra được sản phẩm từ đậu và phát triển hơn B. Mục tiêu 1.Kiến thức - Trong thành phần đậu tương có chứa nhiều protein -Protein là nguồn dinh dưỡng đối với con người -Protein có thể kết tủa trong môi trường axit 2.Kỹ năng -Thực hành hóa học -Thực hành làm đậu 3.Phát triển phẩm chất - Yêu lao động -Yêu môi trường sống xung quanh 4.Phát triển năng lực a. Năng lực chung -NL giải quyết vấn đề -NL hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ -NL lên kế hoạch -NL thuyết trình b. Năng lực STEM -Khoa học (S): Protein có trong đậu nành, Sự đông tụ protein trong môi trường axit. protein ở trạng thái rắn có thể tạo ra được nhiều món ăn ưu thích -Công nghệ (T): Sử dụng các nguồn nguyên liệu trong tự nhiên , rẻ tiền có hàm lượng dinh dưỡng cao để tạo ra sản phẩm là đậu phụ -Kỹ thuật (E): Bản quy trình làm ra đậu từ hạt đậu nành , thiết kế khuôn dùng để ép đậu. -Toán học (M): Định lượng nguyên liệu, đo chế tạo khuôn theo kích thước C.Chuẩn bị -Dụng cụ: Máy say , nồi nấu , dây lọc, khuôn -Nguyên liệu : Đậu nành, giấm(chanh) D.Phương pháp -Vấn đáp -Hoạt động nhóm E. Tiến trình -Địa điểm : Phòng nấu ăn của CLB ẩm thực Hoạt động 1: Xác định vấn đề GV tổ chức hoạt động nhóm ,yêu cầu hoạt động nhóm tìm hiểu các vấn đề: 48


- Protein trong tự nhiên có ở đâu? Nguồn nào là rẻ nhất? Vai trò của protein với dinh dưỡng của con người Dự kiến sản phẩm HS : + Protein trong tự nhiên có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành . + Nguồn protein trong tự nhiên rẻ nhất là đậu nành KL: Protein có nhiều trong thịt, cá, nhưng rẻ nhất lại có trong đậu nành, vấn đề đặt ra là tạo các sản phẩm ăn hàng ngày từ đậu nành Hoạt động 2: Kiến thức nền, Đề xuất giải pháp GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong chuyên đề protein, trong đó có kiến thức đông tụ protein GV tổ chức cho các nhóm thảo luận đề suất các giải pháp Dự kiến sản phẩm HS Các giải pháp làm các sản phẩm từ đậu nành + Làm sữa đậu + Làm tào phớ ( váng đậu) + Làm đậu rang + Làm đậu phụ Hoạt động 3: Chọn giải pháp Làm đậu phụ : Có thể làm thức ăn : Đậu luộc, đậu rán, đậu nướng, đậu ăn nẩu Hoạt động 4: Thực hành Các nhóm thực hành theo các bước +Ngâm đậu trong 6 tiếng để đậu nở ra + Xay đậu, lọc bỏ bã đậu + Nấu chín + Cho giấm ( chanh ) để kết tủa protein + Cho váng đậu vào khuôn rồi ép Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, Điều chỉnh Các nhóm phản biện và chấm điểm cho nhau Thảo luận và điều chỉnh Rút kinh nghiệm làm đậu từ các nhóm Để đậu mịn cần xay nhuyễn, lọc sạch bã nhiều lần Khi nấu đậu khuấy và đun nhỏ lủa để không bị cháy

49


Một số hình ảnh về dự án

Hình 31: HS xay đậu, lọc bỏ bã

Hình 32: HS nấu nước đậu

Hình 33: Cho nước chua

Hình 34: Ép đậu vào khuôn

Hình 35,36: Sản phẩm hoàn thành

50


Phụ lục 1: Tiêu chí đánh giá sản phẩmTiêu chí đánh giá sản phẩm của nhóm (GV đánh giá ) Tiêu chí

Quy trình

Màu , mùi

Hình thức

Vị

Thuyết trình

Yêu cầu

Thiết kế được quy trình, Làm đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh 2 điểm

Màu trắng, mùi thơm của đậu

Miếng đậu đẹp, mịn đúng kích thước của khuôn 2 điểm

Vị béo ngậy, mềm, mịn không bã

Thuyết trình lưu loát, thể hiện được hoạt động của nhóm 2 điểm

Điểm tối đa Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

2 điểm

Tổng điểm

Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá các thành viên trong nhóm ( Các thành viên trong nhóm đánh giá nhau) Chủ động lập Sáng tạo tìm tòi Chủ động hoàn Chia sẻ sẻ, thảo Điểm kế hoạch ( 10điểm)

ra những nguyên

thành các công

luận với các thành

liệu rẻ tiền, bảo

việc được giao

viên khác

vệ môi trường

(10 điểm )

( 10 điểm)

(10điểm) Nguyễn Văn An ......... ......... .........

51


Chủ đề 3: Làm sữa chua A. Lí do chọn chủ đề Sữa chua là món ăn rất tốt cho sức khỏe,hàm lượng dinh dưỡng trong sữa chua cao, kích thích tiêu hóa . Cách làm sữa chua đơn giản , nhiều gia đình đã có thu nhập từ việc làm sữa chua. Nếu hiểu được quy trình, ta cũng có thể tạo ra được sản phẩm từ sữa và phát triển hơn B. Mục tiêu 1.Kiến thức - Trong thành phần sữa có chứa nhiều protein, chất béo, canxi,vitamin -Protein là nguồn dinh dưỡng đối với con người -Protein có thể kết tủa trong môi trường axit - Phản ứng lên men 2.Kỹ năng -Thực hành hóa học -Thực hành làm sữa chua 3.Phát triển phẩm chất - Yêu lao động -Yêu môi trường sống xung quanh 4.Phát triển năng lực a. Năng lực chung -NL giải quyết vấn đề -NL hoạt động nhóm, giao nhiệm vụ -NL lên kế hoạch -NL thuyết trình b. Năng lực STEM -Khoa học (S): Protein có trong sữa, Sự đông tụ protein trong môi trường axit, phản ứng lên men để tạo ra axit lactic. Axit lactic rất tốt cho quá trình tiêu hóa trong cơ thể con người .. -Công nghệ (T): Sử dụng sữa bò nguyên liệu dễ mua để thực hiện, lên men lactic -Kỹ thuật (E): Bản quy trình làm ra sữa chua -Toán học (M): Định lượng nguyên liệu C.Chuẩn bị -Dụng cụ: Cốc, nồi pha chế , bình ủ sữa chua -Nguyên liệu : sữa đặc, bột sữa , men lactic D.Phương pháp -Vấn đáp -Hoạt động nhóm E. Tiến trình -Địa điểm : Phòng nấu ăn của CLB ẩm thực Hoạt động 1: Xác định vấn đề 52


GV tổ chức hoạt động nhóm ,yêu cầu hoạt động nhóm tìm hiểu các vấn đề: - Protein trong tự nhiên có ở đâu? Vai trò của protein với dinh dưỡng của con người Dự kiến sản phẩm HS : + Protein trong tự nhiên có nhiều trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu nành . GV tổ chức cho HS nghiên cứu về vai trò của sữa chua theo hình thức hoạt động nhóm Dự kiến sản phẩm: + Sữa chua hỗ trợ tiêu hóa, bổ sung vi khuẩn có lợi cho đường ruột( trong sữa chua có chứa nhiều vi khuẩn sinh học probiotic +Tăng cường sức đề kháng, khả năng miễn dịch của cơ thể + Giúp giảm cân + Ngăn ngừa huyết áp, giảm cholesterol + Bổ xung canxi,giúp xương chắc khỏe, giúp làm đẹp da GV kết luận : Sữa chua là thức ăn phổ biến, dễ ăn, đa dạng, rất tốt cho sức khỏe Vấn đề được đặt ra: Làm thế nào để tạo được sữa chua Hoạt động 2:Nghiên cứu kiến thức nền, đề xuất giải pháp GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học trong chuyên đề protein, trong đó có kiến thức đông tụ protein Gv yêu cầu HS tra cứu về phản ứng lên men của glucozo có trong sữa HS thuyết trình Dự kiến sản phẩm HS Sữa lên men thành sữa chua do vi khuẩn lactic tạo ra axit lactic, làm cho sữa từ dạng lỏng sang dạng sệt men lactic

C6H12O6 2 CH3CH(OH)COOH Đề xuất giải pháp -Các nhóm thảo luận đề suất các giải pháp + làm sữa chua từ sữa tươi + làm sữa chua từ sữa đặc + làm sữa chua hoa quả Hoạt động 3: Chọn giải pháp Chọn giải pháp : làm sữa chua từ Sữa đặc có đường, sữa tươi, sữa chua làm men Hoạt động 4: Thực hành GV tổ chức hoạt động nhóm, đề xuất quy trình làm sữa chua từ nguyên liệu ban đầu là : Sữa đặc có đường, sữa tươi, sữa chua làm men Dự kiến sản phẩm HS, quy trình làm sữa chua + Trộn hỗn hợp sữa đặc có đường+ sữa tươi + Đun hỗn hợp trên bếp đến khi sôi lăn tăn + Khi hỗn hợp nguội bớt cho sữa cái vào khuấy đều + Múc sữa chua vào lọ, cốc,hũ rồi ủ trong thùng ở nhiệt độ 400C trong 4 tiếng + Sau khi sữa lên men thành sữa chua, cho vào tủ lạnh để bảo quản GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 53


Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả Dự kiến sản phẩm : Các lọ sữa chua, bảng thuyết trình KL: Các nhóm đều có kết quả sữa chua , tuy nhiên độ mịn thơm của mỗi nhóm khác nhau Dự án có thể phát triển hơn nữa, mỗi HS đều có thể tự làm sữa chua cho gia đình Một số hình ảnh về dự án :

Hình 37,38: HS thực hành làm sữa chua

Hình 39,40: Kết quả làm sữa chua

54


Tiêu chí đánh giá sản phẩmTiêu chí đánh giá sản phẩm của nhóm (GV đánh giá ) Tiêu chí

Quy trình

Màu , mùi

Hình thức

Vị

Thuyết trình

Yêu cầu

Thiết kế được quy trình, Làm đúng quy trình, đảm bảo vệ sinh

Để trong lọ thủy tinh , có tính thẩm mỹ

Vị ngọt, chua nhẹ, thanh mát, béo ngậy của sữa

Thuyết trình lưu loát, thể hiện được hoạt động của nhóm

Điểm tối đa Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

2 điểm

Màu trắng,mịn có mùi thơm đặc trưng của sữa chua 2 điểm

2 điểm

2 điểm

2 điểm

Tổng điểm

Phụ lục 2: Tiêu chí đánh giá các thành viên trong nhóm ( Các thành viên trong nhóm đánh giá nhau) Chủ động lập Sáng tạo tìm tòi Chủ động hoàn Chia sẻ sẻ, thảo Điểm kế hoạch

( 10điểm)

ra những nguyên

thành các công

luận với các thành

liệu bảo đảm

việc được giao

viên khác

VSATTP

(10 điểm )

( 10 điểm)

(10điểm) Nguyễn Văn An ......... ......... .........

55


Trải nghiệm STEM trong dịp sinh hoạt tập thể Một trong những điểm mạnh của trường là sinh hoạt tập thể trong các dịp lễ, tết . Trong buổi sinh hoạt tập thể học sinh được học tập, trải nghiệm rèn luyện các kỹ năng thuyết trình trước tập thể, mạnh dạn, tự tin trước đám đông Để có được những chủ đề STEM, cần có sự chỉ đạo của ban giám hiệu nhà trường, sự phối hợp chặt chẽ giữa tổ chuyên môn, ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh HS Các buổi hoạt động STEM được lồng ghép vào buổi sinh hoạt tập thể theo chủ đề.hình thức cho các khối lớp dự thi , sau đó chấm điểm và trao giải Sau đây là một số chủ đề có thể tích hợp và thực hiện Chủ đề

Khối

Dịp tổ chức

Ngày hội STEM

10,11,12

Tháng 12

Hội thi làm bánh

11

Trung thu

Hội thi làm đèn lồng, đèn kéo quân

11

Trung thu

Hội thi nấu bữa cơm gia đình

10

20/10

Hội thi nhận biết thực phẩm bẩn

11

Tết nguyên đán

Hội thi gói bánh chưng

12

Tết nguyên đán

Hội thi nấu cỗ ngày tết

11

Tết nguyên đán

Hội thi làm các sản phẩm từ nến

11

Tết nguyên đán

Hội thi làm các sản phẩm STEM từ 12

Ngày môi trường thế giới

vật liệu tái chế

5/6

Hội thi tỉa hoa từ rau,củ, quả

11

8/3

Tổ chức cho HS đi học tập tại các 11,12 cơ sở kinh doanh

56

26/3


Chủ đề 4: Chế tạo test thử nhận biết hàn the trong thực phẩm A. Lí do chọn chủ đề Vào các dịp lễ tết, trong mâm cơm của người Việt không thể thiếu các món giò, chả.Để cho giò , chả, bún, phở... có độ dai, giòn, bảo quản lâu hơn các tiểu thương thường cho thêm hàn the. Hàn the là hóa chất mà bộ y tế đã cấm sử dụng làm chất phụ gia trong chế biến thực phẩm vì có tác hại tới sức khỏe con người . Vậy làm cách nào chúng ta có thể nhận biết được trong thực phẩm có chứa hàn the trong khi thiếu các thiết bị . Nghệ là một loại củ có sẵn trong vườn nhà hay trong các chợ , dùng nghệ để xác định hàn the là vô cùng tiện lợi và rẻ tiền B. Mục tiêu 1.Kiến thức - HS nắm được một số chất chỉ thị trong tự nhiên từ hoa, củ, quả -Biết chiết suất, và làm giấy chỉ thị xác định môi trường -Biết được công thức và môi trường của hàn the 2.Kỹ năng : - Học sinh thực hành hóa học và chế tạo ra kit thử nhận biết hàn the có trong thực phẩm từ nguyên liệu sẵn rẻ tiền có trong tự nhiên như : củ nghệ - Học sinh thực hành nhận biết được thực phẩm có chứa hàn the bằng kit thử vừa làm 3. Phát triển phẩm chất - Tạo sự hứng thú tìm tòi khám phá nghiên cứu khoa học của học sinh - Tính trung thực trong học tập và lao động 4.Phát triển năng lực a. Năng lực chung - NL làm việc nhóm - NL giải quyết vấn đề -NL sáng tạo, chủ động trong công việc - NL thuyết trình -NL thẩm mỹ b. Năng lực STEM -Khoa học (S): Cách xác định môi trường của các chất. -Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên vật liệu dễ tìm từ hoa, củ , quả để làm thuốc thử môi trường -Kỹ thuật (E): Bản quy trình chế tạo ra test thử . -Toán học (M): Định lượng và xác định nguyên liệu cần dùng C. Chuẩn bị 1. Giáo viên chuẩn bị - Phổ biến kế hoạch và nội dung trải nghiệm stem cho các học sinh khối 11 - Hướng dẫn cách làm chất chỉ thị màu tự nhiên ( dạy ở bài PH dung dịch lớp 11) - Hóa chất và dụng cụ cần thiết cho 10 lớp thực hành. Kê bàn ghế : 12 bộ bàn ghế ngắn 57


Dụng cụ thí nghiệm : 10 bộ thí nghiệm : Cốc , ống nghiệm , ống hút , kẹp, gang tay Hóa chất , thực phẩm cho 10 lớp : Cồn, nghệ, giò, chả, bún, mọc, que gỗ, kit thử của bộ công an -Biểu điểm chấm 2. Học sinh cần chuẩn bị 1.Nhân sự: Mỗi lớp 2 học sinh Học sinh làm chuyên gia nghe hướng dẫn cách làm và thực hành thử nghiệm tại phòng thực hành môn hóa học 2.Dụng cụ : - Một rổ sạch - Một rây lọc bã nghệ - Kéo thủ công, băng dính 2 mặt, bút màu để vẽ trang trí - Một máy sấy tóc 3.Kiến thức : -Tìm hiểu kiến thức về hàn the: Công thức hóa học, môi trường hàn the. Tác hại của hàn the đối với sức khỏe con người. Những thực phẩm nào hay dùng hàn the. Mục đích người chế biến thực phẩm cho hàn the vào thực phẩm để làm gì - Tìm hiểu về các chất chỉ thị có trong tự nhiên D. Phương pháp - Chuyên gia - Hoạt động nhóm : Mỗi lớp 1 nhóm 3 học sinh - Địa điểm thực hành: Tại sân trường khu A - Chấm điểm cho mỗi lớp E. Tiến trình thực hiện Buổi 1: 3 tiết -Địa điểm : Tại phòng thực hành bộ môn hóa học -Đối tượng: Mỗi lớp 2 HS làm chuyên gia Hoạt động 1: Xác định vấn đề - GV giới thiệu mục đích của chủ đề , HS tìm hiểu về hàn the, tác hại , các chất chỉ thị có trong tự nhiên Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp - HS tìm hiểu về hàn the có công thức hóa học có tên gọi là muối borat - Các chất chỉ thị có trong tự nhiên : Nước bắp cải tím, củ dền, hoa đậu biếc , nghệ . - Đề xuất giải pháp : Dùng chất chỉ thị tự nhiên để xác định muối borat Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp - Các nhóm làm thử nghiệm: Chiết suất chất chỉ thị và thử môi trường - KL : Dùng nước nghệ nhận biết màu môi trường muối borat là dễ nhất 58


- Các nhóm chuyên gia về hướng dẫn lại cho học sinh lớp mình cách làm giấy nghệ và thử sản phẩm Một số hình ảnh của chủ đề

Hình 41: HS chiết suất chất chỉ thị từ bắp cải tím, củ dền

Hình 42: HS chiết suất chất chỉ thị từ củ nghệ

Hình 43,44: HS thử nghiệm với các chất chỉ thị tự nhiên khác nhau

Buổi 2: 3 tiết -Địa điểm: Tại sân trường khu -Đối tượng: Bốc thăm ngẫu nhiên mỗi lớp 2HS để làm thực hành. Chấm điểm và trao giải cho các lớp Hoạt động 1: Giới thiệu về hoạt động stem và tác hại của thực phẩm bẩn, ý nghĩa của việc chế tạo ra test thử thực phẩm bẩn MC (do lớp đề cử và GV chọn) :Ngày tết đang đến gần, trong mâm cơm của mỗi gia đình chúng ta không thể thiếu các món như giò, chả. Để cho giò , chả, bún, 59


phở... có độ dai, giòn, bảo quản lâu hơn các tiểu thương thường cho thêm hàn the. Hàn the là hóa chất mà bộ y tế đã cấm sử dụng làm chất phụ gia trong chế biến thực phẩm vì có tác hại tới sức khỏe con người . Trong buổi trải nghiệm stem hôm nay các bạn học sinh lớp 11 sẽ chế tạo ra kit thử để nhận biết hàn the có trong thực phẩm Hoạt động 2: Các nhóm thực hành làm thí nghiệm chế tạo ra giấy nghệ và thử giấy nghệ với các môi trường khác nhau - Giã củ nghệ tươi - Hòa nghệ giã với 5ml cồn - Lọc qua dây để thu được nước nghệ - Ngâm giấy vào dung dịch nghệ 2 phút rồi sấy khô - Thử giấy nghệ với với dung dịch natriborat với các nồng độ khác nhau để tạo bảng màu Hoạt động 3: Chế tạo test thử -Dán giấy nghệ vào que gỗ làm hai phần , một phần để thử và một phần để đối chứng -Trang trí que gỗ sao cho đẹp , khoa học Hoạt động 4: Nhận biết mẫu thực thẩm nào chứa hàn the Dùng kit thử vừa làm được để nhận biết mẫu thực phẩm (giò, chả, bánh ..) nào có chứa hàn the mà ban tổ chức đưa ra. Dùng kit thử của bộ công an để nhận ra hàn the trong các mẫu thực phẩm trên, đối chiếu kết quả Hoạt động 7: Các nhóm phản biện lẫn nhau .Giáo viên nhận xét và cho điểm của các nhóm theo từng hoạt động Hoạt động 8: Các nhóm rút kinh nghiệm và mở rộng dự án, áp dụng ngay vào trong đời sống, ngay trong dịp tết Nguyên đán Phiếu ghi kết quả hoạt động 2: Dung dịch thử Phần dán giấy nghệ để tạo bảng màu của HS dung dịch muối borat 0,01% dung dịch muối borat 0,05% dung dịch muối borat 0,1% dung dịch muối borat 0,2% dung dịch muối borat 1%

60


Phiếu ghi kết quả hoạt động 3,4: Mẫu thử Sự chuyển màu giấy Sự chuyển màu của nghệ kit thử của bộ công an Mẫu giò 1

Kết luận

Mẫu giò 2 Mẫu mọc Mẫu chả Bánh cuốn Một số hình ảnh của chủ đề :

Hình 45,46: Học sinh thực hành làm giấy nghệ từ củ nghệ tươi

Hình 47: HS thử sự đổi màu của giấy nghệ đối với dung dịch muối borat (hàn the).

Hình 48: HS thuyết trình về kết quả hoạt động 2 61


Hình 49,50: Các nhóm HS đang làm test thử và thử các thực phẩm có trên thị trường

Hình 51,52: Sản phẩm của HS trong hoạt động 4

62


Biểu điểm chấm hoạt động của GV Lớp

Quá trình làm: Sạch sẽ, trật tự , đúng quy trình : 20 điểm

Thử giấy nghệ với dung dịch muối borat Tạo được bảng màu chính xác 20 điểm

Thử sản phẩm Tìm đúng các mẫu thực phẩm nào có chứa hàn the 20 điểm

11A1 11A2 11A3 11A4 11A5 11A6 11A7 11A8 11A9 11A10

63

Sản phẩm thu được Làm được kít thử đẹp, đúng 20 điểm

Thuyết trình tốt Tổng điểm

20 điểm


Chủ đề 5: Gói bánh chưng xanh A. Lí do chọn chủ đề Bánh chưng là món ăn truyền thống từ thời xa xưa của dân tộc Việt Nam trong những dịp lễ tết.Trước kia mỗi dịp tết đến, cả gia đình tụ họp cùng nhau gói bánh trưng luộc bánh, mang những tấm bánh đẹp nhất, ngon nhất lên cúng tổ tiên, chính vì vậy mà truyền thống gia đình luôn được giữ vững, các thành viên trong gia đình gắn kết với nhau. Ngày nay cùng với sự phát triển kinh tế và công nghiệp, nhiều gia đình đã không còn gói bánh trưng. Tổ chức cho HS gói bánh trưng để giữ gìn bản sắc văn hóa của dân tộc B. Mục tiêu 1.Kiến thức : - HS biết được trong các thành phần có bánh chưng, từ đó chuẩn bị nguyên liệu để gói bánh - HS biết được cách luộc bánh chưng, bóc và cắt bánh chưng -HS biết cách tạo khuôn bánh 2.Kỹ năng : - Kỹ năng thực hành cắt lá, rửa lá, vo gạo, đồ đỗ -Kỹ năng gói bánh theo đúng yêu cầu kích thước do ban tổ chức đề ra 3. Phát triển phẩm chất - Giữ gìn bản sắc văn hóa của Dân tộc - Kết nối, yêu thương mọi người 4.Phát triển năng lực a. Năng lực chung - NL làm việc nhóm - NL lên kế hoạch, giao nhiệm vụ -NL giải quyết vấn đề -NL tìm tòi khám phá -NL thuyết trình b. Năng lực STEM -Khoa học (S): Xác định thành phần trong bánh chưng, nguồn dinh dưỡng có trong bánh chưng -Công nghệ (T): Sử dụng các nguyên vật liệu ngon, an toàn thực phẩm để gói bánh : Gạo nếp, đỗ xanh, thịt ba chỉ, lá dong, buộc dây lạt bằng giang -Kỹ thuật (E): Bản quy trình gói bánh, đẹp, chắc tay -Toán học (M): Định lượng thành phần sao cho hợp lí , chế tạo khuôn bánh đúng kích thước 64


C. Chuẩn bị - Dụng cụ : Chiếu, mâm, khuôn bánh - Nguyên liệu : Gạo, đỗ, lá, lạt , thịt lợn , gia vị D.Phương pháp -Hoạt động nhóm -Chấm điểm cho mỗi lớp E.Tiến trình Buổi 1: Hoạt động gói bánh chưng tại lớp học -Địa điểm : Tại lớp học -Thời gian : Tiết sinh hoạt lớp -Đối tượng: Cả lớp chia nhóm 4 nhóm Hoạt động 1: Xác định vấn đề GV giới thiệu mục đích của chủ đề GV tổ chức cho HS tìm hiểu về ngày tết cổ truyền của Việt Nam qua xem video Dự kiến sản phẩm : HS nêu được ý nghĩa của việc cần phải giữa gìn bản sắc dân tộc, giữ gìn nét văn hóa ẩm thực ngày tết Trong mâm cỗ cúng gia tiên và bữa ăn ngày tết không thể thiếu bánh chưng GV tổ chức cho HS đóng vai, kể chuyện bánh chung bánh dày Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp - HS tìm hiểu về bánh chưng có thành phần là gì - HS thảo luận Tìm nguyên liệu thích hợp để làm nhân bánh, tìm nguyên liệu và dụng cụ thích hợp để gói bánh - Đề xuất giải pháp : + Gói bánh bằng lá dong, hình chữ nhật + Gói bánh bằng lá chuối, dạng dài gọi là bánh tét + Gói bánh kết hợp với tạo màu xanh cho bánh bằng lá riềng Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp GV và HS cùng nhau chọn giải pháp *Thành phần bánh chưng : Gạo nếp , đỗ xanh, thịt ba chỉ * Nguyên liệu gói : Lá dong, lạt.Dụng cụ: Khuôn , mâm GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm để tìm ra quy trình gói bánh *Quy trình gói Lá bọc ngoài--> Gạo--> Đỗ-->Thịt-->Đỗ-->gạo--> Lá gói--> Lạt buộc *GV tổ chức cho HS định lượng, cân đo lượng gạo, đỗ , thịt thích hợp trong 1 chiếc bánh 65


Hoạt động 4: Thực hành GV tổ chức cho HS theo nhóm Mỗi nhóm có một tổ trưởng để phân công công việc Hoạt động 5: Thảo luận, rút kinh nghiệm GV tổ chức cho HS thảo luận để rút kinh nghiệm, tuyên dương nhóm HS nào gói đúng quy trình, đẹp , kỹ thuật nhất Thảo luận, rút kinh nghiệm.Để bánh ngon cần chú ý + Gói chắc tay, buộc lạt chặt + Để đẹp, gấp lá mặt ngoài tạo hình + Để bánh vuông thành sắc cạch,khi gói nén chặt các góc + Định lượng gạo, đỗ, thịt chuẩn để tạo được bánh đều , đúng kích thước

Buổi 2: Hội thi gói bánh chưng tại sân trường Hoạt động 1: Xác định vấn đề và giải pháp MC được HS đề cử và GV chọn lựa HS có khả năng làm MC tốt nhất MC giới thiệu ý nghĩa của cuộc thi MC tổ chức cho các lớp lên bốc thăm ngẫu nhiên 3 HS /lớp để tham gia gói bánh MC thông báo thành phần ban giám khảo Ban giám khảo tuyên bố thể lệ cuộc thi và biểu điểm chấm Hoạt động 2: Các lớp thực hành gói bánh Ban tổ chức phân chia mỗi lớp một khu vực Các lớp trải chiếu, mâm ra chuẩn bị Các lớp nhận tiếp nhận nguyên liệu và dụng cụ do lớp chuẩn bị Hoạt động 3: Hoàn thành sản phẩm GV tổ chức cho HS bày sản phẩm, trang trí sản phẩm GV tổ chức cho HS dọn vệ sinh khu vực Cử một HS thuyết trình Hoạt động 4: Chấm điểm, rút kinh nghiệm và trao giải

66


Một số hình ảnh của chủ đề

Hình 53,54: HS thực hành gói bánh chưng tại lớp

Hình 55,56: HS thực hành gói bánh chưng

Hình 67,58: Sản phẩm gói bánh và nấu cỗ của của HS 67


Biểu điểm chấm hoạt động Lớp

Quá trình Gói Gói chắc làm: đúng tay, buộc Sạch sẽ, quy trình lạt chặt trật tự 20 điểm

20 điểm

20 điểm

Hình thức : Thuyết Đẹp vuông trình tốt vắn, gấp lá khéo tạo hình đẹp 20 điểm 20 điểm

10A1 10A2 10A3 10A4 10A5 10A6 10A7 10A8 10A9 10A10

68

Tổng điểm


KẾT QUẢ THU ĐƯỢC SAU KHI DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG STEM Qua công tác điều tra tôi thu được kết quả sau - Học sinh đã có hứng thú học môn hóa học nói riêng và môn khoa học tự nhiên nói chung cụ thể : Ban đầu học sinh đăng ký vào lớp 10 ban A là 10% còn chủ yếu là vào ban D, đến năm lớp 11 HS đăng ký vào ban A là 80%, đến năm 12 HS đăng ký vào ban A là 100%. - 80% HS thích thú, hào hứng với các hoạt động STEM -95% HS thích thú, hào hứng với các hoạt động trải nghiệm vào các dịp lễ tết - 100% HS đã rèn luyện được năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm -100% HS có ý thức bảo vệ môi trường, tiết kiệm trong sinh hoạt, biết yêu thương chia sẻ và giúp đỡ mọi người III. Hiệu quả do sáng kiến đem lại: 1.Hiệu quả kinh tế : - Các dự án dạy học STEM sau khi hoàn thành, HS có thể triển khai các dự án tại gia đình, làm tiết kiệm cho kinh tế gia đình. Giữ gìn sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm bảo vệ môi trường cũng là tiết kiệm cho gia đình và xã hội - Sản phẩm nước tẩy rửa enzym sinh học đã bán được nhiều , có thể phát triển thành dự án lớn có hiệu quả kinh tế cao -Dự án làm sữa chua đang phát triển rất tốt, HS đang làm và bán phục vụ cho GV và HS trong trường -HS định hướng nghề nghiệp đúng là góp phần tạo nên được những lực lượng lao động tâm huyết, đam mê, có phẩm chất và năng lực tốt để phát triển kinh tế cho gia đình và xã hội 2.Hiệu quả về mặt xã hội

69


- Thông qua hoạt động giáo dục STEM học sinh được phát triển về phẩm chất như: Yêu lao động, yêu con người, sẵn sàng học hỏi, hòa nhập để giúp đỡ mọi người.HS có trách nhiệm với bản thân, với gia đình và xã hội -Học sinh được rèn luyện các kỹ năng :Giải quyết vấn đề, Giao tiếp, hợp tác ,khả năng tư duy sáng tạo, vận dụng các kiến thức đã học vào cuộc sống -GV và cán bộ quản lý có được ý tưởng cho một số hoạt động nhằm phát triển năng lực của HS IV. Cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền. Tôi xin cam đoan đề tài sáng kiến kinh nghiệm của tôi không vi phạm bản quyền . CƠ QUAN ĐƠN VỊ

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (xác nhận) ........................................................................... ...............................................................

(Ký tên, đóng dấu)

70


TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Nghị quyết Trung ương,(2013), số 29-NQ/TW ngày 04 thánh 11 năm 2013 2.Bộ GD-ĐT, (2018),Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Ngày 28/12/2018 3.Bộ Giáo dục và Đào tạo ,(2017),Công văn 4612/BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh 4. Thủ tướng chính phủ (2017), Nguyễn Xuân Phúc, Chỉ thị về việc tăng cường NL tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Số 16/CT- TTg, Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. 5.Bộ GD-ĐT,(2020), ban hành công văn số 3089/BGDĐT-GDTrH về hướng dẫn việc triển khai thực hiện giáo dục STEM trong giáo dục trung học 6.Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu tập huấn STEM giai đoạn 2 7. Bernd Meier, Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại. Cơ sở đổi mới mục tiêu, nội dung và PPDH, NXB ĐHSP, Hà Nội. 8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể trong chương trình giáo dục phổ thông mới. 9. Nguyễn Thanh Nga (chủ biên) (2017), Thiết kế và tổ chức chủ đề STEM cho HS THCS và THPT, Nxb Đại học sư phạm TP Hồ Chí Minh, TP Hồ Chí Minh. 10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Tài liệu hội thảo xây dựng chương trình giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển NL HS, Hà Nội – lưu hành nội bộ.

71


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Xây dựng một số chủ đề dạy học theo định hướng STEM nhằm phát triển năng lực cho học sinh by Nguyen Thanh Tu - Issuu