Skip to main content

Các chủ đề dạy học STEM trong chương Este - Lipit hóa học lớp 12

Page 1

CÁC CHỦ ĐỀ DẠY HỌC STEM HÓA HỌC LỚP 12

vectorstock.com/9715777

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

Các chủ đề dạy học STEM trong chương Este Lipit hóa học lớp 12 Điều chế xà phòng organic từ chất béo, Thiết kế chế độ ăn lành mạnh dành cho học sinh trường chuyên Phan Bội Châu WORD VERSION | 2022 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


MỤC LỤC Trang

FI CI A

L

Nội dung A. ĐẶT VẤN ĐỀ B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2. Cơ sở thực tiễn

OF

1. Cơ sở lí luận

Chương 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM 1. Nội dung tiến hành trong dạy học STEM

ƠN

2. Một số chủ đề dạy học STEM trong chương 1 hóa học lớp 12 THPT 2.1. Giáo án dạy học STEM: Điều chế xà phòng organic từ chất béo

NH

2.2. Giáo án dạy học STEM: Thiết kế chế độ ăn lành mạnh dành cho học sinh trường THPT chuyên Phan Bội Châu. Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 1. Mục đích thực nghiệm.

QU Y

2. Tổ chức thực nghiệm

3. Nội dung thực nghiệm

4. Địa điểm, thời gian và đối tượng thực nghiệm 5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

M

5.1. Điều chế xà phòng organic từ chất béo

KÈ

5.2. Thiết kế chế độ ăn lành mạnh dành cho học sinh trường THPT chuyên Phan Bội Châu.

1 3 3 5 5 7 8 10 14 14 14 15 15 15 28 36

7. Kết luận về thực nghiệm

37

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

39

PHỤ LỤC

40

DẠ

Y

6. Đánh giá


A. ĐẶT VẤN ĐỀ

L

1. Lí do chọn đề tài

OF

FI CI A

Trước sự bùng nổ của cuộc cách mạng 4.0, giáo dục có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Theo Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 04/05/2017 đã đưa ra giải pháp về mặt giáo dục: “Thay đổi mạnh mẽ các chính sách, nội dung, phương pháp giáo dục và dạy nghề nhằm tạo ra nguồn nhân lực có khả năng tiếp nhận các xu thế công nghệ sản xuất mới, trong đó cần tập trung vào thúc đẩy đào tạo về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (STEM), ngoại ngữ, tin học trong chương trình giáo dục phổ thông”, đồng thời đưa ra nhiệm vụ: “Thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kĩ thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổ chức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017-2018”.

QU Y

NH

ƠN

Giáo dục STEM giúp hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề của học sinh (HS); đồng thời giúp HS chủ động, tích cực và sáng tạo vận dụng được kiến thức thông qua thực hành, ứng dụng. Tuy nhiên, đây là phương thức dạy học không dễ áp dụng bởi nó đòi hỏi sự đầu tư về thời gian, kinh phí, cơ sở vật chất, trong khi khung chương trình dạy học lại có giới hạn. Do vậy, vận dụng phương thức dạy học này trong bộ môn Hoá học như thế nào, trong thời điểm nào là băn khoăn, trăn trở của rất nhiều giáo viên hiện nay. Mặc dù đã có một số nghiên cứu, các bài viết, tài liệu về giáo dục STEM ở Việt Nam tuy nhiên các công trình nghiên cứu bàn về cơ sở lí luận của giáo dục STEM và vận dụng nó vào dạy học bộ môn, đặc biệt là các chủ đề dạy học STEM trong môn Hóa học còn hạn chế.

KÈ

M

Bên cạnh đó, theo thống kê một vài năm trở lại đây, trong kỳ thi THPT quốc gia, số học sinh đăng ký bài thi khoa học xã hội (KHXH) luôn áp đảo số học sinh đăng ký bài thi khoa học tự nhiên (KHTN). Vậy phải dạy học STEM cho lượng học sinh đông đảo ấy như thế nào? Phải chăng các học sinh trội về khoa học xã hội đứng ngoài cuộc trong xu thế phát triển giáo dục STEM? Tôi nhận thấy rằng, khi triển khai dạy học STEM cho các đối tượng học sinh hoàn toàn khác nhau, đặc biệt là khi HS đã bước vào năm cuối cấp THPT, các giáo viên đều gặp phải những khó khăn nhất định.

DẠ

Y

Trong chương Este – Lipit (SGK Hoá học 12), các em học sinh được trang bị kiến thức về cấu tạo, tính chất của este cùng một vài ứng dụng của este trong cuộc sống. Nhưng bài tập chương này chủ yếu là các bài tập tính toán liên quan đến phản ứng đốt cháy este, phản ứng thuỷ phân este Trong vài năm trở lại đây, kì thi THPT quốc gia đã tăng cường thêm một vài câu hỏi đánh giá năng lực thực hành thí nghiệm, đưa môn Hoá học dần trở về với bản chất của nó, đó là môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với cuộc sống và sản xuất. Trong các dự án, mô hình giáo dục STEM, các nhóm HS tự quyết định cách tiếp cận vấn đề và các hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề; chính HS là người thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau, rồi 1


FI CI A

L

tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc của các em. Bằng cách đó kiến thức chương Este - Lipit thật sự hấp dẫn đối với HS vì vấn đề mà các em đang giải quyết là vấn đề có thật trong đời sống. Cuối cùng, chính HS trình bày kiến thức mới mà các em đã tích lũy thông qua dự án và được đánh giá dựa trên những gì đã làm được và trình bày được.

OF

Từ những lí do trên, tôi chọn đề tài “Thiết kế một số chủ đề dạy học STEM trong chương Este - Lipit (SGK hóa học lớp 12 THPT)” với mong muốn nghiên cứu sâu hơn về khả năng vận dụng phương pháp dạy học hiệu quả đối với các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm góp phần nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng STEM trong thời đại công nghệ 4.0. 2. Mục đích nghiên cứu

ƠN

- Mục đích của sáng kiến là đề xuất nội dung và xây dựng chủ đề dạy học theo nội dung tích hợp STEM vào bài giảng Este - Lipit cho học sinh 12 hai khối KHTN và KHXH, góp phần nâng cao hiệu quả dạy và học môn hóa học THPT. - Rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc theo nhóm một cách có hiệu quả từ đó hình thành năng lực hợp tác trong học tập và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

QU Y

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

NH

- Định hướng cho HS cách tìm tòi, khai thác các tài liệu liên quan đến vấn đề học tập và định hướng cách khai thác thông tin từ tài liệu thu thập được một cách có hiệu quả. - Tìm hiểu cơ sở lí luận về dạy học định hướng STEM - Nghiên cứu chương trình và sách giáo khoa hóa học - Nghiên cứu các phương pháp và cách thức gắn nội dung tổ chức các hoạt động trải nghiệm với nội dung bài học theo định hướng STEM

M

- Kết luận và đề xuất. 4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

KÈ

Đối tượng nghiên cứu: Các bài học theo định hướng STEM trong dạy học chương 1 sách giáo khoa hóa học lớp 12 THPT. Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.

DẠ

Y

5. Phạm vi nghiên cứu - Các chủ đề dạy học STEM trong chương 1 sách giáo khoa hóa học lớp 12 THPT.

- Địa bàn nghiên cứu: Trường THPT chuyên Phan Bội Châu - Nghệ An - Thời gian nghiên cứu: từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 9 năm 2020. 2


6. Giả thuyết khoa học

FI CI A

L

Trong quá trình dạy học, nếu giáo viên xây dựng được các bài học STEM, xây dựng được các dự án học tập và sử dụng chúng một cách đúng đắn sẽ gây hứng thú học tập, giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động trong nhận thức, tinh thần làm việc khoa học, kĩ năng hợp tác, góp phần đào tạo con người phát phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng quá trình dạy học môn hóa ở trường THPT. 7. Những đóng góp của đề tài

OF

- Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận về thiết kế và tổ chức các hoạt động dạy học STEM trong dạy học hóa học ở trường THPT. - Về mặt thực tiễn: Cung cấp những giá trị cụ thể về mức độ thành công của việc đưa giáo án dạy học theo định hướng STEM vào thực tiễn giảng dạy hóa học THPT. 8. Phương pháp nghiên cứu

ƠN

Các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Đọc và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài.

NH

- Dạy học theo định hướng STEM trong bộ môn Hóa học. - Các năng lực học sinh đạt được thông qua dạy học STEM. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát, thăm lớp, dự giờ, trao đổi với giáo viên và học sinh.

QU Y

- Khảo sát tình hình sử dụng dạy học theo định hướng STEM hiện nay. - Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn. B. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

M

1. Cơ sở lí luận

DẠ

Y

KÈ

1.1 Giáo dục STEM 1.1.1. Tìm hiểu chung Giáo dục STEM là phương thức giáo dục tích hợp theo cách tiếp cận liên môn và thông qua thực hành, ứng dụng. Qua đó, học sinh vừa học được kiến thức khoa học, vừa học được cách vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn. Giáo dục STEM đề cao đến việc hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho người học. Trong mỗi bài học theo chủ đề STEM, học sinh được đặt trước một tình huống có vấn đề thực tiễn cần giải quyết liên quan đến các kiến thức khoa học. Để giải quyết vấn đề đó, học sinh phải tìm tòi, nghiên cứu những kiến thức thuộc

3


L

các môn học có liên quan đến vấn đề (qua sách giáo khoa, học liệu, thiết bị thí nghiệm, thiết bị công nghệ) và sử dụng chúng để giải quyết vấn đề đặt ra.

FI CI A

1.1.2. Một số đặc điểm dạy học tích hợp STEM

- Là một quan điểm dạy học, bản chất là dạy học tích hợp trong đó gồm Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Math (Toán học). - Hướng tới giải quyết các vấn đề thực tiễn.

- Là hoạt động định hướng thực hành và định hướng sản phẩm

- Là hoạt động nhằm hình thành xúc cảm tích cực cho người học

OF

- Là hoạt động dạy học nhằm phát triển kết hợp trí óc và chân tay.

1.2. Bài học STEM

NH

ƠN

1.1.3. Điều kiện triển khai giáo dục STEM: - Đảm bảo có sự quan tâm đầy đủ và toàn diện đến lĩnh vực giáo dục. - Hiểu biết toàn diện và thống nhất về giáo dục STEM. Kết nối hoạt động STEM với hoạt động dạy học. - Kết nối: các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp, các trung tâm nghiên cứu, các cơ sở sản xuất để khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất hỗ trợ hoạt động giáo dục STEM. 1.2.1. Tiêu chí xây dựng bài học STEM:

QU Y

TC 1. Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề thực tiễn. TC 2. Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật. TC 3. Phương pháp dạy học bài học STEM đưa HS vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm. TC 4. Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn HS vào hoạt động nhóm kiến tạo.

M

TC 5. Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu vào nội dung khoa học và toán mà HS đã và đang học.

KÈ

TC 6. Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập. 1.2.2. Quy trình xây dựng bài học STEM:

DẠ

Y

Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học.

Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết.

Bước 3: Xây dựng tiêu chí, giải pháp giải quyết vấn đề. Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. 4


1.2.3. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học STEM Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn, phát hiện vấn đề Hoạt động 2: Hoạt động nghiên cứu kiến thức nền Hoạt động 3: Hoạt động giải quyết vấn đề

OF

2. Cơ sở thực tiễn

FI CI A

L

Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành. Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà và cộng đồng). Đồng thời cần thiết kế bài học điện tử trên mạng để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học của học sinh bên ngoài lớp học.

Về sách giáo khoa

ƠN

Thứ nhất, trong sách giáo khoa hiện hành còn nặng nhiều về lý thuyết, tính toán, đa số là bài tập tính liên quan đến đốt cháy este hoặc thuỷ phân este. Nội dung hóa học gắn với các vấn đề thực tiễn còn ít, đặc biệt khả năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn hầu như không có – trong khi đó hóa học là bộ môn khoa học thực nghiệm.

NH

Thứ hai, tính giáo dục của môn hóa thông qua lượng bài tập thực tế trong sách giáo khoa cũng chưa thực sự nổi bật.

QU Y

Thứ ba, những thông tin khoa học mới và những vấn đề mang tính thời sự có liên quan đến bộ môn không được cập nhật kịp thời vào chương trình. Điều đó làm cho ý nghĩa của việc học trở nên kém hứng thú và khó thuyết phục học sinh. Về tài liệu tham khảo

M

Hiện nay do yêu cầu đổi mới thi cử nên những tài liệu về các bài tập hóa học ứng dụng thực tế, thực hành thí nghiệm khá nhiều, tuy nhiên những tài liệu đó còn rời rạc chưa được hệ thống và phân loại chi tiết. Hầu hết các tài liệu chỉ đưa ra các bài tập (thường được trích dẫn trong các đề thi thử) mà chưa có sự phân tích, thiết kế vào các bài giảng cụ thể, gây khó khăn cho giáo viên khi tham khảo và vận dụng.

KÈ

Chương 2. THIẾT KẾ MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM

Y

1. Nội dung tiến hành trong dạy học STEM 1.1. Kế hoạch bài dạy

DẠ

Lên kế hoạch bài dạy do GV thực hiện, ý tưởng có thể xuất phát từ thực tiễn giảng dạy, từ các vấn đề thời sự hoặc có thể nảy sinh trong quá trình đề xuất, phát biểu của HS.

5


Các bước thực hiện kế hoạch bài dạy gồm:

L

Bước 1: Lên ý tưởng dự án

FI CI A

Bước 2: Xác định mục tiêu Bước 3: Thiết lập bộ câu hỏi định hướng Bước 4: Lịch trình đánh giá Bước 5: Dự kiến các hoạt động 1.2. Kế hoạch thực hiện

OF

Giáo viên định hướng các hoạt động và HS là người sẽ thực hiện các ý tưởng đó. GV là người giám sát, theo dõi, hỗ trợ khi cần thiết. Các bước tiến hành kế hoạch thực hiện gồm:

NH

ƠN

Bước 1: Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ, sau đó nhóm trưởng họp các thành viên trong nhóm lại, triển khai kế hoạch và phân công cụ thể cho thành viên. Các thành viên tương tác với nhóm trưởng còn giáo viên hướng dẫn và nhóm trưởng luôn tương tác lẫn nhau. GV và nhóm trưởng tiến hành họp để báo cáo tiến độ thực hiện và khó khăn gặp phải. Bước 2: Triển khai, thực hiện nhiệm vụ: Bao gồm thứ tự các bước tiến hành: 1

Công việc

QU Y

2

Thời gian hoàn thành

Để triển khai các bước trên HS cần:

3

Thành viên thực hiện

4

Đánh giá Kết quả

- Tìm kiếm thông tin, tài liệu

M

- Chuẩn bị nguyên, vật liệu - Tiến hành nhiệm vụ được giao

KÈ

- Chụp ảnh, quay video, làm clip về sản phẩm - Rút kinh nghiệm

Y

1.3. Công cụ đánh giá - Để đánh giá sản phẩm của HS, GV hướng dẫn xây dựng bộ công cụ đánh giá.

DẠ

- Điểm sản phẩm: là trung bình cộng từ phiếu đánh giá của HS và điểm sản phẩm từ GV. 1.4. Báo cáo sản phẩm 6


FI CI A

L

Chủ đề được hoàn thành theo qui định sẽ tổ chức báo cáo sản phẩm. GV hướng dẫn điều hành, nhóm trưởng hoặc đại diện từng nhóm báo cáo sản phẩm mình làm. Các nhóm khác theo dõi, đặt câu hỏi, GV có thể đặt câu hỏi để kiểm tra kiến thức của HS trong quá trình làm. Các nhóm có thể đề xuất những khó khăn, những giải pháp tối ưu. Giáo viên rút ra kết luận, nhận xét ưu, nhược điểm từng nhóm, dựa vào công cụ đánh giá để cho điểm từng HS. 1.5. Kiểm tra kiến thức vận dụng

OF

Giáo viên tiến hành bài kiểm tra đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức và kĩ năng của từng học sinh. Thông qua kết quả GV có thể định hướng, điều chỉnh cho những dự án tiếp theo, rút kinh nghiệm và có kết luận đúng đắn về tính ưu việt của phương pháp dạy học theo định hướng STEM.

ƠN

2. Một số chủ đề dạy học STEM trong chương 1 hóa học lớp 12 THPT Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều, còn được gọi là phản ứng xà phòng hoá.

NH

RCOOR' + NaOH  RCOONa + R'OH Nếu este là chất béo thì muối natri của axit béo tạo ra được dùng làm xà phòng, glixerol thường được tách ra để dùng trong nhiều lĩnh vực khác. Phản ứng thuỷ phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch: +

QU Y

H  RCOOH + R'OH RCOOR' + HOH 

M

Nếu este là chất béo, thì phản ứng thuận xảy ra trong cơ thể người, dưới tác dụng của enzim tạo ra glixerol và axit béo. Glixerol được hấp thụ trực tiếp, còn axit béo được mật chuyển thành dạng tan dễ dàng, hấp thụ vào thành ruột. Ở thành ruột, phản ứng nghịch xảy ra tạo thành chất béo mới. Chất béo mới đi vào máu và vào mô mỡ. Khi bị oxi hoá chậm trong cơ thể, chất béo cung cấp nhiều năng lượng hơn chất đạm, chất đường 2-3 lần.

KÈ

Với chương 1 Este - Lipit, sách giáo khoa hóa học 12, ứng với hai đối tượng học sinh khác nhau, tôi đã tiến hành các hoạt động trải nghiệm theo dạy học STEM như sau:

Y

Dự án 1: Điều chế xà phòng organic từ chất béo (dành cho đối tượng học sinh mạnh về các môn KHTN).

DẠ

Dự án 2: Thiết kế chế độ ăn lành mạnh dành cho học sinh THPT chuyên Phan Bội Châu. (dành cho đối tượng học sinh mạnh về các môn KHXH).

7


2.1. Giáo án dạy học STEM: Điều chế xà phòng organic từ chất béo

L

Lớp áp dụng dự án: Lớp chuyên Hoá 12A4 K46

FI CI A

2.1.1. Ý tưởng dự án:

Sản phẩm phản ứng thuỷ phân chất béo là xà phòng và glixerol. Bánh xà phòng công nghiệp đang được bày bán rộng rãi trên thị trường hiện nay có giá thành thấp, tuy nhiên lại gây khô da khi sử dụng. Đó là do glixerol đã được tách riêng để sản xuất mỹ phẩm. Xà phòng hữu cơ được sản xuất từ dầu dừa, dầu oliu ... tự nhiên, không tách glixerol, tuy có giá thành cao nhưng khả năng dưỡng ẩm tốt.

OF

2.1.2. Mục tiêu dự án a. Mục tiêu kiến thức

b. Mục tiêu kỹ năng

NH

ƠN

- Xác định sản phẩm của phản ứng thuỷ phân este nói chung, chất béo nói riêng. - Xác định tính chất vật lý, tính chất hoá học của xà phòng để tìm ra cách tách chiết sản phẩm tốt nhất. - Trình bày cách đánh giá độ kiềm của dung dịch xà phòng dựa vào giá trị pH. - Tìm ra chất hoá học phù hợp để giảm độ pH của xà phòng nhưng không gây hại da tay.

QU Y

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hành thí nghiệm (phản ứng thuỷ phân chất béo), nhận xét. - Sử dụng máy đo pH xác định giá trị pH của dung dịch xà phòng. - Rèn luyện kỹ năng hợp tác nhóm, sử dụng công nghệ thông tin. - Phát triển tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề. c. Mục tiêu thái độ

KÈ

M

- Củng cố niềm tin vào khoa học thực nghiệm. - Hứng thú với việc ứng dụng kiến thức để khám phá thế giới, giải quyết vấn đề thực tiễn. - Chủ động, nghiêm túc, trách nhiệm với nhiệm vụ đã nhận. - Tôn trọng kết quả thực nghiệm khi làm thí nghiệm. - Nghiêm túc hoàn thành nhiệm vụ được giao. Có trách nhiệm với sản phẩm mình làm ra. d. Mục tiêu về năng lực định hướng hình thành

DẠ

Y

- Hình thành năng lực giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác; năng lực sáng tạo; năng lực tự học. - Hình thành năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. 2.1.3. Dự kiến các hoạt động  Gợi ý các câu hỏi định hướng: 8


- Đánh giá chung về xu hướng và tiềm năng của mỹ phẩm organic.

- Làm thế nào để điều chế được xà phòng từ chất béo?

FI CI A

L

- Chất béo là gì? Tại sao một số chất béo là chất lỏng, số khác lại là chất rắn ở nhiệt độ thường? - Sử dụng nguyên liệu là dầu dừa, dầu olive… hay dầu mỡ phế thải thì có lợi cho sức khoẻ con người, cho môi trường sống của chúng ta như thế nào? - Xà phòng hữu cơ khác với xà phòng công nghiệp như thế nào?

OF

 Tổ chức nhóm: GV cùng HS chia nhóm theo đề tài dự án và các nhóm thảo luận để bầu chọn Trưởng nhóm, thư kí, đặt tên nhóm. Tên nhóm có thể có sự gắn kết với sản phẩm dự án. Sau khi chọn chủ đề dự án, thành lập các nhóm cần tổ chức cho nhóm HS:

ƠN

– Thảo luận để hiểu rõ mục tiêu, xác định nội dung dự án (có thể sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn). + Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về nguyên tắc điều chế xà phòng từ dầu, mỡ.

NH

+ Nhiệm vụ 2: Cách định lượng NaOH cần dùng cho một lượng dầu, mỡ nhất định để xà phòng tạo ra có chất lượng tốt nhất. + Nhiệm vụ 3: Cách sử dụng máy đo pH để kiểm nghiệm chất lượng xà phòng. + Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu về chất tạo màu, tạo mùi hương cho xà phòng

QU Y

+ Nhiệm vụ 5: So sánh xà phòng hữu cơ điều chế được với xà phòng công nghiệp trên thị trường hiện nay. + Nhiệm vụ 6: Các giải pháp phát triển và quảng bá cho sản phẩm xà phòng hữu cơ.

M

– GV theo dõi, góp ý và tư vấn cho các nhóm HS xây dựng được kế hoạch thực hiện dự án đã chọn, chú ý đến tính khả thi và tính hiệu quả của các nội dung và phương án đề xuất.

KÈ

2.1.4. Lịch trình đánh giá

Y

Sản phẩm được hoàn thành trong thời gian 6 tuần kể từ khi nhận chủ đề. Mỗi nhóm tiến hành làm thí nghiệm tại phòng thực hành và báo cáo kết quả tại phòng học 12A4. Nếu gặp vấn đề gì có thể liên lạc với giáo viên hướng dẫn. (Phụ lục 2. Tiêu chí đánh giá dự án)

DẠ

2.1.5. Kế hoạch thực hiện dự án  Tìm kiếm thông tin, tài liệu phục vụ dự án - SGK Hoá học lớp 12

9


L

- Bài thực hành Phản ứng xà phòng hoá, Điều chế xà phòng từ dầu thực vật – Trường ĐH Dược Hà Nội.

FI CI A

- Luận văn ”Nghiên cứu sản xuất xà phòng tự nhiên quy mô phòng thí nghiệm” – Đoàn Xuân Hoàng - Từ khoá :”xà phòng handmade”, ”xà phòng hữu cơ”, ”mỹ phẩm organic”, ”mỹ phẩm từ thiên nhiên” cho Google và Youtube.  Chuẩn bị nguyên vật liệu và dụng cụ thực hiện dự án

Gợi ý các nguồn nguyên liệu có thể mua ở địa phương (TP Vinh – Nghệ An)

OF

- Kiềm NaOH (26 Nguyễn Viết Xuân) - Dầu dừa nguyên chất Vietcoco (Vinmart) - Glycerine (Số 26 Nguyễn Viết Xuân) - Màu thực phẩm (Số 36 Kim Đồng)  Tiến hành sản xuất xà phòng

ƠN

- Tinh dầu sả chanh TokyoLife, tinh dầu nhài, tinh dầu hoa mộc lan Air Diffuser - Chuẩn bị: Pha dung dịch NaOH 20%; Pha dung dịch NaCl bão hòa

NH

- Trộn hỗn hợp dầu dừa và dầu oliu, NaOH, etanol vào bình chứa theo thứ tự thì tỉ lệ là 5:5:8, khuấy đều. - Đun nóng hỗn hợp bằng phương pháp cách thủy dưới nhiệt độ 80-90 độ C , trong khi đun có thêm vài giọt nước để tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.

QU Y

- Sau khoảng 30 phút đưa hỗn hợp ra để nguội rồi cho dung dịch NaCl bão hòa vào khuấy nhẹ. - Hút chân không hỗn hợp và ép chúng vào khuôn để tạo hình.  Thử pH và khả năng tạo bọt của xà phòng.

M

2.2. Giáo án dạy học STEM: Thiết kế chế độ ăn lành mạnh dành cho học sinh trường THPT chuyên Phan Bội Châu. Lớp áp dụng dự án: Lớp chuyên Sử 12C2 K47

KÈ

2.2.1. Ý tưởng dự án:

DẠ

Y

Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo. Chất béo ở thể rắn, thường có nguồn gốc động vật được gọi là mỡ, chất béo ở thể lỏng, thường có nguồn gốc thực vật được gọi là dầu. Trong cơ thể chúng ta luôn có một lượng mỡ nhất định và lượng mỡ này cần thiết để dự trữ năng lượng, giữ nhiệt, là mô đệm hấp thụ những chấn động, và có vai trò trong một số các chức năng khác. Chất béo là dung môi hòa tan các vitamin tan trong chất béo, tham gia cấu trúc cơ thể. Khi không được cung cấp đầy đủ chất béo, HS có nguy cơ thiếu hụt năng lượng. Học sinh THPT đang trong quá trình tăng trưởng về thể chất, nếu thiếu năng lượng, quá trình này sẽ bị chậm lại. Bên 10


FI CI A

L

cạnh đó, thiếu chất béo sẽ ảnh hưởng đến quá trình hấp thu loại vitamin A, D, E, là những vi chất quan trọng đối với quá trình tăng trưởng, đặc biệt của hệ xương. Ngoài ra, các acid béo không no như linoleic, acid alpha – liolenic, tiền tố DHA và DHA có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của hệ thần kinh trung ương, chức năng nhìn của mắt [8]. Khi lượng chất béo dư thừa là yếu tố nguy cơ gây thừa cân và béo phì (TCBP) [8]. Ở Việt Nam, theo cuộc điều tra của Viện dinh dưỡng năm 2017-2018, tỉ lệ học sinh THPT béo phì là 13,5% (khu vực thành thị) và 6,2% (vùng nông thôn).

OF

Ở tuổi học sinh, đặc biệt là cấp THPT, do cơ thể bạn vẫn đang phát triển, vẫn cần năng lượng và các chất dinh dưỡng để xây đắp cơ thể, nên ăn uống như thế nào là hợp lý? Chúng ta cần tính toán lượng calories, đặc biệt là hàm lượng chất béo trong các loại thực phẩm phổ biến, từ đó xây dựng chế độ ăn lành mạnh dành cho đối tượng học sinh THPT.

ƠN

2.2.2. Mục tiêu dự án a. Mục tiêu kiến thức

QU Y

NH

- Cấu trúc và phân loại chất béo - Phản ứng thuỷ phân và tổng hợp chất béo. - Chất béo có hàm lượng calo cao, giữ vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất của cơ thể, tuy nhiên, nó cũng liên quan đến một số bệnh như béo phì, tim mạch... - Tìm hiểu về chế độ ăn kiêng Keto (giảm cân bằng cách tăng lượng chất béo trong khẩu phần ăn kiêng). - Xác định được hàm lượng chất béo trong một số loại thức ăn phổ biến của học sinh THPT. - Ước tính được lượng calo tiêu thụ trong một số hoạt động phổ biến của học sinh THPT. - Đề xuất một chế độ ăn cân bằng cho học sinh THPT. b. Mục tiêu kỹ năng

KÈ

M

- Kỹ năng quan sát, phỏng vấn, thu thập thông tin, số liệu. - Kỹ năng hợp tác nhóm, sử dụng công nghệ thông tin. - Kỹ năng tính toán và xử lý số liệu - Kỹ năng giao tiếp c. Mục tiêu thái độ, năng lực

DẠ

Y

- Hứng thú với việc ứng dụng kiến thức để khám phá thế giới, giải quyết vấn đề thực tiễn. - Hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông. d. Mục tiêu về sản phẩm học sinh cần đạt được 11


L

- Đề xuất một chế độ ăn cân bằng cho học sinh THPT, có tính toán cụ thể lượng calo và hàm lượng chất béo.

FI CI A

- Videoclip : + đoạn phim về chế độ ăn uống, tập luyện khác nhau của một số học sinh khảo sát, + đoạn phim phỏng vấn khảo sát hiểu biết của một số học sinh, giáo viên trong trường về chủ đề chất béo, chế độ ăn kiêng. - Poster: khổ A0, in màu, thiết kế hoàn chỉnh, giới thiệu tổng quan về chất béo. - Thiết kế game học tập tổng kết chương.

NH

ƠN

OF

2.2.3. Dự kiến các hoạt động, kế hoạch thực hiện dự án Thời gian thực hiện dự án: 3 tuần * Tuần 1 - Chia nhóm và lên danh sách nhóm - Chuẩn bị bài giảng và thiết kế chương trình - Thiết kế biểu mẫu: tiêu chí chấm điểm, mẫu biên bản nhóm. * Tuần 2 - Tiến hành dạy lý thuyết chương Este - chất béo - Duyệt nội dung phỏng vấn, khảo sát và kịch bản đoạn phim. - Lên ý tưởng game luyện tập chương. - Gợi ý các nguồn tài liệu tham khảo và cách tính toán năng lượng trong khẩu phần ăn.

KÈ

M

QU Y

 Thừa cân béo phì (TCBP) là tình trạng tích luỹ mỡ thái quá và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ [1]. Chỉ số khối cơ thể viết tắt là BMI (Body Mass Index) = trọng lượng (kg)/bình phương chiều cao (m2) được sử dụng để xác định tình trạng TCBP. Là người Việt Nam, nếu chỉ số này từ 23-24,9 là thừa cân, nếu đạt trên 25 là béo phì. Nhiều bạn HS nữ có chỉ số BMI chuẩn nhưng vẫn ăn kiêng, cố ăn ít hoặc nhịn ăn để có vóc người mảnh mai, có thể dẫn đến suy nhược cơ thể, chán ăn, ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ. Một trong chế độ ăn giảm cân đang được ưa chuộng nhất hiện nay là chế độ Keto (ăn ít carbohydrate và ăn nhiều chất béo).  Hai nguyên nhân chính gây ra tình trạng thừa cân, béo phì là thói quen ăn uống và thói quen vận động.

DẠ

Y

- Một khẩu phần đảm bảo đủ năng lượng và có đủ các chất dinh dưỡng chưa đủ mà còn phải là khẩu phần cân đối và hợp lý (cung cấp đủ năng lượng cho nhu cầu cơ thể; có đủ các chất dinh dưỡng cần thiết; các chất dinh dưỡng ở một tỉ lệ cân đối thích hợp). Hiện nay, trong xu thế của cuộc sống hiện đại, HS THPT cũng thường sử dụng thức ăn nhanh, đồ ăn vặt nhiều dầu mỡ hay các loại đồ uống có đường, như trà sữa,

12


L

nước ngọt có gas, chế độ ăn có hàm lượng canxi thấp và lượng rau xanh thiếu so với nhu cầu khuyến nghị.

OF

FI CI A

- Bên cạnh thực phẩm là tác nhân môi trường chính, thì sự suy giảm mức độ hoạt động thể lực là yếu tố tác nhân thứ hai gây TCBP. Hoạt động thể lực bao gồm cả các hoạt động gắng sức ở mức độ vừa là những hoạt động tiêu hao 3,5 – 7 kcal/phút và hoạt động gắng sức nặng là những hoạt động tiêu hao trên 7 kcal/phút. Mức hoạt động thể lực của học sinh THPT được xác định dựa trên khuyến nghị của WHO rằng trẻ từ 5 – 17 tuổi nên tham gia các hoạt động thể lực 60 phút/ngày, trong đó các hoạt động gắng sức từ mức độ vừa đến nặng nên thực hiện ít nhất 2 – 3 lần/tuần. Tuy nhiên HS ngày nay lại ít chơi thể thao, thời gian ngồi nhiều hơn thời gian hoạt động thể lực, xem màn hình TV, điện thoại quá nhiều.

NH

ƠN

Mục tiêu dự án là khảo sát, điều tra hiểu biết về chất béo, hàm lượng chất béo trong các đồ ăn phổ biến của học sinh, vai trò và ảnh hưởng của chất béo đến sức khoẻ. Từ đó đề xuất chế độ tập luyện, tính toán và xây dựng một khẩu phần ăn hợp lý cho học sinh THPT. * Tuần 3: - Các nhóm trải nghiệm thực tế và hoàn thiện sản phẩm (clip, poster, bài thuyết trình, game...). - Tổng kết, công bố sản phẩm. - Đánh giá, rút kinh nghiệm.

QU Y

2.2.4. Đánh giá

GV chấm theo sản phẩm video hoặc poster; HS tự đánh giá lẫn nhau qua kết quả chơi game. 2.2.5. Kế hoạch thực hiện dự án Vai trò

M

Bảng phân vai và nhiệm vụ cho các nhóm chuyên gia Nhiệm vụ cần hoàn thành

Tên nhóm trưởng

KÈ

Nhóm chuyên - Tổng hợp các kiến thức cơ bản của chương Este Huy Minh gia kiến thức - Lipit - Thiết kế bộ câu hỏi ôn tập chương

DẠ

Y

Nhóm chuyên - Tìm hiểu về nhận thức chung của học sinh Thu Hoài gia nghiên trong trường về chất béo, về chế độ ăn kiêng cứu thực trạng Keto. - Tìm hiểu về các món ăn trong thực đơn ăn sáng, trưa, tối của canteen KTX. 13


L

- Tìm hiểu về các hoạt động tiêu tốn năng lượng của học sinh trong trường

OF

Nhóm chuyên - Thiết kế bài báo cáo PowerPoint gia công nghệ - Thiết kế poster ôn tập chương thông tin - Thiết kế game ôn tập kiến thức chương

FI CI A

Nhóm chuyên - Từ các thông tin thực tế thu thập được, các Hà Linh gia giải pháp chuyên gia giải pháp đưa ra thực đơn cân bằng giữa nhu cầu năng lượng của học sinh và thực tế đáp ứng của canteen

- Dựng film

Huy Minh

ƠN

Nhóm chuyên - Giới thiệu các sản phẩm của dự án gia thuyết - Tổ chức trò chơi ôn tập chương trình

Lê Na

1. Mục đích thực nghiệm.

NH

Chương 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM Kiểm tra tính hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm. 2. Tổ chức thực nghiệm

QU Y

2.1. Công tác chuẩn bị

- Điều tra thực trạng học tập của lớp thực nghiệm - Soạn bài giảng dạy theo nội dung của sáng kiến. 2.2.Tổ chức thực hiện

M

* Ở lớp dạy thực nghiệm:

KÈ

- Dạy theo nội dung sáng kiến trong các giờ học lý thuyết, luyện tập, tự chọn, thực hành và cả kiến thức HS thực hiện ngoài giờ học. - Quan sát hoạt động học tập của HS xem các em có phát huy được tính tích cực, tự giác và có phát triển được các năng lực cần thiết hay không.

Y

- Quan sát và đánh giá thái độ của HS trong các giờ học.

DẠ

- Tiến hành bài kiểm tra hoặc ghi nhận kết quả chơi game của học sinh sau khi thực nghiệm. * Ở lớp đối chứng:

14


3. Nội dung thực nghiệm Thực nghiệm theo nội dung của sáng kiến kinh nghiệm. 4. Địa điểm, thời gian và đối tượng thực nghiệm

FI CI A

- Tiến hành cùng một đề kiểm tra có nội dung như lớp thực nghiệm.

L

- Giáo viên thực hiện quan sát hoạt động học tập của HS ở lớp đối chứng được GV giảng dạy các bài trong chương Este-Lipit nhưng không theo hướng đi của sáng kiến.

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại trường THPT chuyên Phan Bội Châu.

OF

Chúng tôi đã tìm hiểu và nhận thấy trình độ chung về môn Hóa học tương ứng của lớp thực nghiệm: - Khoá 46: Lớp 12A4 và các lớp đối chứng 12A1, 12A6 là tương đương nhau. - Khoá 47: Lớp 12C2 và lớp đối chứng 12C5 là tương đương nhau.

5. Kết quả thực nghiệm sư phạm

ƠN

Thực nghiệm được tiến hành từ ngày 5/8/2019 đến 26/9/2019 (dự án 1), từ 7/9/2020 đến 26/9/2020 (dự án 2).

NH

5.1. Điều chế xà phòng organic từ chất béo

a. Chọn đề tài và xác định mục tiêu của dự án GV

HS

QU Y

GV gợi ý: Có nhiều hướng để lựa chọn 4 nhóm học sinh đặt tên nhóm và mục sản xuất xà phòng hữu cơ. tiêu sản phẩm như sau:

KÈ

M

Hướng 1: Tận dụng dầu mỡ phế thải để sản xuất xà phòng. Ưu điểm: tiết kiệm, bảo vệ môi trường nhưng vấn đề tinh chế dầu mỡ phế thải sẽ là một rào cản khó. Hướng này cần có học sinh giỏi Hoá để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực nghiệm.

(1) Gems Soap – Xà phòng trong suốt như đá quý (2) High Soap – Xà phòng nước hoa (3) Eco Soap – Xà phòng kháng khuẩn (4) 4E (For Environment) Soap – Xà phòng hữu cơ tốt cho môi trường.

DẠ

Y

Hướng 2: Xà phòng thảo dược. Bên cạnh thành phần giặt rửa là muối natri của axit béo, học sinh có thể kết hợp với các thảo dược thiên nhiên giúp thư giãn, giảm stress như sả, chanh…

Hướng 3: Xà phòng diệt khuẩn. Thay vì hoá chất độc hại, một số loại cây như trầu 15


L

không cũng có thành phần giúp diệt khuẩn một cách an toàn.

FI CI A

Hướng 4: Xà phòng dưỡng da. Không chỉ có tác dụng làm sạch, xà phòng có thể kết hợp với một số loại tinh dầu dưỡng da chiết xuất từ cánh hoa hồng hay cây lô hội.

OF

Ngoài ra, học sinh cũng có thể tự tìm hiểu và sáng tạo ra loại xà phòng độc đáo của riêng nhóm mình.

b. Xây dựng đề cương và kế hoạch thực hiện dự án

HS

ƠN

GV

– Lập kế hoạch thực hiện dự án:

NH

+ Dự kiến thời gian, cơ sở vật chất cần cho các hoạt động, cách trình bày sản phẩm. + Kinh phí thực hiện và nguồn cung cấp. + Phân công công việc cho các thành viên, xác định thời gian hoàn thành và các sản phẩm cần thu được.

+ Phương pháp tiến hành các hoạt động và sự kiện. Nguyên liệu của tổ 1.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

– GV theo dõi, góp ý và tư vấn cho các nhóm HS xây dựng được kế hoạch thực hiện dự án đã chọn, chú ý đến tính khả thi và tính hiệu quả của các nội dung và phương án đề xuất.

16


NH

ƠN

OF

FI CI A

Bảng so sánh Xà phòng hữu cơ – Xà phòng công nghiệp (tổ 4)

L

Có 3 phương pháp điều chế xà phòng: điều chế xà phòng ở nhiệt độ thường, điều chế xà phòng ở nhiệt độ cao, điều chế xà phòng có thu hồi glixerol. Nếu thu hồi glixerol (chất tạo ẩm), xà phòng tạo ra dễ làm khô da.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Tất cả các loại dầu, mỡ động thực vật đều có thể dùng làm nguyên liệu sản xuất xà phòng như mỡ bò, cừu, heo, dầu dừa, dầu cọ, dầu lạc… Các dầu mỡ giàu thành phần axit béo no (mỡ heo, bò, dầu dừa…) cho xà phòng cứng hơn các dầu mỡ giàu axit béo không no. Dầu dừa là loại dầu thực vật rẻ tiền, dễ làm hơn cả, trong dầu dừa có tới 94% là axit béo bão hoà. Dầu dừa được ép từ cùi dừa (chiếm 65% trong cùi dừa khô), có tỉ trọng 0,86-0,9 ở 15oC. Nhiệt độ nóng chảy của dầu dừa là 23-26oC, chỉ số iot là 8-9. Xà phòng điều chế từ dầu dừa có tính giặt rửa và tính tạo bọt tốt nhất vì có hàm lượng axit lauric (45-52%) và myristic (16-21%) cao (những axit béo có khả năng giặt rửa và tạo bọt cao nhất).

Bảng liệt kê các ưu điểm vượt trội của xà phòng dầu dừa (tổ 1) 17


GV

HS

L

c. Thực hiện dự án

QU Y

NH

ƠN

OF

FI CI A

GV thường xuyên theo dõi tiến độ công việc của nhóm và điều HS hoạt động cá nhân, nhóm theo kế hoạch và báo cáo định kì với GV kết quả từng giai chỉnh nếu cần. đoạn. Trong quá trình theo dõi thực hiện dự án, GV cần kiểm tra và - Bước đầu, các em triển khai điều chế thử đánh giá tính khả thi của các nghiệm một lượng nhỏ theo quy trình bài phương án đề xuất trước khi HS thực hành Điều chế xà phòng từ dầu thực vật thực hiện nhiệm vụ, giải thích của trường ĐH Dược Hà Nội: Cho 5ml dầu nguyên nhân và hướng dẫn học dừa, 8ml etanol, 5ml dung dịch NaOH 20% sinh cách khắc phục một số vào bình cầu hoặc cốc thuỷ tinh, khuấy đều và đun cách thuỷ. Tách sản phẩm bằng cách nhược điểm của sản phẩm: đổ hỗn hợp sản phẩm đang nóng vào cốc - Tổ 1 đã đo độ pH của dung dịch thuỷ tinh chứa sẵn 30ml dung dịch NaCl bão xà phòng được giá trị xấp xỉ 10. hoà. Trong quá trình xà phòng hoá nên cho Các em vắt thêm nước cốt chanh dung dịch muối ăn bão hoà vào hỗn hợp phản tươi để giảm pH, tuy nhiên xà ứng để quá trình phân li của xà phòng chuyển phòng làm ra ngay ngày hôm sau dịch về phía trái, làm xà phòng ít tan trong có mùi lạ. Do vậy các em phải nước, phân lớp và nổi lên trên. tính toán lại, giảm bớt lượng + kiểm đã dùng cho đến khi xà RCOONa  RCOO + Na phòng làm ra không làm đổi màu Khuấy đều, để nguội từ từ đến nhiệt độ phòng, xà phòng tách ra dưới dạng kết tủa. giấy chỉ thị pH. - Tổ 2 cho dư dầu so với lượng Lọc hút trên phễu lọc và rửa lại bằng nước.

DẠ

Y

KÈ

M

hướng dẫn, với mong muốn xà phòng làm ra không những có khả năng làm sạch mà còn có chức năng dưỡng da. Tuy nhiên, sản phẩm ban đầu của tổ 2 ít bọt, hơi dính tay. Tổ 2 phải điều chỉnh - Trong quá trình làm sản phẩm, HS điều lại tỉ lệ NaOH tương ứng với chỉnh nguyên liệu, tỉ lệ phản ứng và tìm ra lượng dầu sử dụng phụ gia thích hợp để tạo ra sản phẩm mong - Tổ 3 sau khi tìm hiểu thành muốn, chẳng hạn, tổ 1 thêm đường vào để phần chất béo trong các loại dầu tạo ra xà phòng trong suốt. thực vật đã sử dụng thêm dầu olive cùng dầu dừa.

18


FI CI A

L

- Tổ 4: các em thu gom dầu mỡ phế thải, đã chiên đi chiên lại nhiều lần trong các nhà hàng, quán ăn để điều chế xà phòng, nhưng xà phòng làm ra không đạt yêu cầu cảm quan, mặc dù đã lọc dầu nhiều lần.

OF

- Các tổ đều gặp vấn đề chung: xà phòng làm ra không có độ cứng như mong muốn. Hướng khắc phục: thêm phụ gia glixerol hoặc làm lạnh sâu ngay sau khi điều chế.

Tổ 3:

NH

Tổ 1 điều chế xà phòng quy trình nóng (Hot Process); có thêm bước chuyển hóa xà phòng thành trong suốt (Germ Soap):

ƠN

Trên cơ sở các tài liệu được GV cung cấp, với định hướng sản phẩm riêng của từng nhóm, các tổ đã tiến hành điều chế xà phòng theo các quy trình khác nhau:

QU Y

1. Chuẩn bị dụng cụ, hoá chất: NaOH (khan); Nước; Dầu, chất béo thực vật (quy trình sử dụng dầu dừa, dầu olive); 1. Đo lường: tính theo chỉ số xà phòng Cốc (1L); Màu thực phẩm; Tinh dầu; hóa và dư 10% dầu: Dầu dừa 300g; Khuôn NaOH 48g; Nước cất 115g 2. Cân dầu, pha kiềm - Cân lượng dầu

M

2. Đun hỗn hợp tầm 2 tiếng để phản ứng làm xà phòng - Sử dụng trang web soupcalc.net để tính lượng NaOH cần xà phòng hóa xảy ra. 3. Cho cồn, đường và glycerine vào để sử dụng (Cần tính chính xác để tránh dư tạo dung môi trong suốt (Glycerine 58g; kiềm) - Cho nước vào cốc, cho từ từ lượng NaOH vào, khuấy đều Cồn 90: 115g; Đường kính trắng 71g

DẠ

Y

KÈ

*Chú ý khuấy điều độ vì sẽ tạo bọt. Sau 3. Tiến hành phản ứng - Đun dầu nóng lên, đồng thời để nguội NaOH đến khi khi xong thì hớt hết bọt. cả hai dung dịch đạt 50°C - Đổ NaOH 4. Ủ từ 2-4 tuần, ở nơi tối để phản ứng vào dầu, dùng dụng cụ khuấy đến khi xà phòng hóa xảy ra hoàn toàn và lượng hỗn hợp đồng nhất - Cho phẩm màu và nước dư thừa bay hơi hết khỏi xà hương liệu vào, đổ hỗn hợp vào khuôn phòng. và đợi đến lúc hỗn hợp cứng lại - Lấy khuôn ra và cắt xà phòng thành từng miếng

19


L FI CI A OF ƠN

Tổ 4: Tương tự tổ 2.

- Cho dầu dừa, dung dịch NaOH 20% vào bình theo tỉ lệ thể tích 1:1 cùng một lượng nhỏ ethanol rồi khuấy đều.

NH

Tổ 2 điều chế xà phòng theo quy trình cơ bản (giáo trình thực hành Phản ứng xà phòng hoá, Điều chế xà phòng từ dầu thực vật – Trường ĐH Dược Hà Nội):

QU Y

1. Chuẩn bị: Pha dung dịch NaOH 20%; - Đặt bình vào bát cách thủy, đun sôi Pha dung dịch NaCl bão hòa cách thủy trong thời gian 30p (với 50 2. Trộn hỗn hợp dầu dừa và dầu oliu, ml dầu dừa), tiếp tục khuấy hỗn hợp NaOH, etanol vào bình chứa theo thứ tự trong quá trình phản ứng. thì tỉ lệ là 5:5:8, khuấy đều. - Đổ hỗn hợp đang nóng vào cốc thủy

M

3. Đun nóng hỗn hợp bằng phương pháp cách thủy dưới nhiệt độ 80-90 độ C , trong khi đun có thêm vài giọt nước để tăng hiệu suất phản ứng xà phòng hóa.

tinh chứa sẵn dung dịch NaCl bão hòa. Khuấy đều và để nguội. Thu được muối natri của acid béo ở dạng kết tủa.

KÈ

- Kiểm tra pH và trung hòa bằng acid 4. Sau khoảng 30 phút đưa hỗn hợp ra yếu nếu có kiềm dư (ví dụ như acid để nguội rồi cho dung dịch NaCl bão citric). hòa vào khuấy nhẹ. - Thêm tinh dầu và phẩm màu.

DẠ

Y

5. Hút chân không hỗn hợp và ép chúng - Lọc bằng phễu lọc  Thu được sản vào khuôn để tạo hình. phẩm

20


d. Thu thập kết quả và công bố sản phẩm

FI CI A

L

Việc công bố sản phẩm có thể kết hợp cả online (trên mạng xã hội) và offline (tổ chức dưới dạng triển lãm, trưng bày sản phẩm hoặc báo cáo khoa học, poster, tranh ảnh hoặc các tiểu phẩm). GV góp ý về cách trình bày sản phẩm, tổ chức cho HS công bố sản phẩm dự án.

OF

- Các em lập page riêng cho dòng sản phẩm của mình, hoặc quay video, đăng bài quảng cáo. Mỗi lượt like, share đều được tính điểm cho giải Truyền thông. 100 lượt like = 2 điểm, 100 lượt yêu thích = 5 điểm, 100 lượt share = 10 điểm.

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

- Các nhóm HS trình bày offline sản phẩm dự án của mình. Sản phẩm dự án của 4 nhóm đều trình chiếu trên bản PowerPoint, có tích hợp video, âm thanh, hình ảnh động cho phần giới thiệu nhóm và nội dung. GV và các nhóm khác dùng thử sản phẩm, theo dõi bài trình chiếu, đặt câu hỏi để làm rõ các vấn đề quan tâm về ý tưởng, phương pháp tiến hành, cách giải quyết các khó khăn gặp phải, những bài học rút ra, dự định phát triển…

21


Y

DẠ M

KÈ QU Y ƠN

NH

FI CI A

OF

L

Nhóm 1

22


Y

DẠ M

KÈ QU Y ƠN

NH

FI CI A

OF

L

Nhóm 2

23


Y

DẠ M

KÈ QU Y ƠN

NH

FI CI A

OF

L

Nhóm 3

24


Y

DẠ M

KÈ QU Y ƠN

NH

FI CI A

OF

L

Nhóm 4

25


L

Kết quả công bố online của 4 nhóm như sau:

FI CI A

- Nhóm 1: 232 lượt like, 195 lượt yêu thích , 346 lượt share = 48,99 điểm - Nhóm 2: 372 lượt like, 126 lượt yêu thích, 289 lượt share

OF

= 42,64 điểm - Nhóm 3: 319 lượt like, 229 lượt yêu thích, 367 lượt share - Nhóm 4: 331 lượt like, 239 lượt yêu thích, 271 lượt share

e. Đánh giá dự án

QU Y

Nhóm 3 đoạt giải truyền thông.

NH

= 45,67 điểm.

GV

ƠN

= 54,53 điểm

HS

DẠ

Y

KÈ

M

+ GV thống nhất với HS về tiêu chí đánh –HS đánh giá chéo sản phẩm dự án của giá sản phẩm dự án, tổ chức cho HS tham các nhóm khác. gia vào quá trình đánh giá. –HS tự đánh giá và đánh giá mức độ hoạt – GV có thể tiến hành kiểm tra 15 phút động của các thành viên trong nhóm. hoặc 45 phút để đánh giá định lượng chất (Phụ lục 2) lượng và độ bền kiến thức, kĩ năng HS thu nhận được theo mục tiêu đặt ra ngay sau buổi trình bày sản phẩm.

26


L FI CI A OF ƠN

QU Y

NH

– GV là người đánh giá (định tính và định lượng) cuối cùng toàn bộ quá trình thực hiện dự án của HS cũng như sản phẩm dự án, bao gồm cả đánh giá năng lực của HS (kiến thức, kĩ năng, thái độ, năng lực sáng tạo).Việc đánh giá năng lực HS được thực hiện thông qua bài kiểm tra, bảng kiểm quan sát, phiếu tự đánh giá (sổ dự án) và đánh giá đồng đẳng của các thành viên trong nhóm.

KÈ

M

Sau đánh giá, GV yêu cầu các nhóm chỉnh sửa sản phẩm và nộp lại cho GV để làm tài liệu tham khảo cho cả lớp và cho các khóa sau. GV gợi ý cho học sinh triển khai dự án mới. Sau khi kết thúc dự án: GV tiến hành hoàn thiện bộ hồ sơ dạy học, bao gồm:

Y

– Các sản phẩm dự án – Các sổ theo dõi dự án

DẠ

– Bài kiểm tra Este – Lipit – Bản tổng hợp đánh giá toàn dự án, rút kinh nghiệm cho các dự án khác

27


L

5.2. Thiết kế chế độ ăn lành mạnh dành cho học sinh trường THPT chuyên Phan Bội Châu.

FI CI A

Căn cứ vào bảng phân vai và nhiệm vụ cho các nhóm chuyên gia, các học sinh được chia nhóm và tiến hành triển khai dự án. a. Nhóm chuyên gia kiến thức:

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF

- Sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức lý thuyết (Định nghĩa, tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng và sự chuyển hoá chất béo trong cơ thể người), liên hệ với chế độ ăn Keto. Trong sơ đồ tư duy này, các em đã tích hợp cả những hoạt động thể thao, những hoạt động thường ngày của HS THPT và năng lượng tiêu tốn trung bình ứng với mỗi hoạt động (cột bên phải), những món ăn chính, ăn vặt phổ biến được HS yêu thích và năng lượng kèm theo mỗi món (cột bên trái)

- Bộ câu hỏi ôn tập 1- Chất béo là

B. Este đơn chức

C. Acid béo

D. trieste

Y

A. Ancol

DẠ

2- Sắp xếp chất béo theo thứ tự từ rất không tốt đến tốt cho sức khoẻ: transfat (chất béo chuyển hoá), saturated fat (chất béo bão hoà, hay chất béo no), monounsaturated fat (chất béo bất bão hoà đơn), polyunsaturated fat (chất béo bất bão hoà đa) A. transfat, saturated fat, monounsaturated fat, polyunsaturated fat

28


C. saturated fat, monounsaturated fat, transfat, polyunsaturated fat.

FI CI A

D. transfat, polyunsaturated fat, saturated fat, monounsaturated fat. 3- Bơ thuộc loại chất béo nào A. saturated fat

L

B. monounsaturated fat, polyunsaturated fat, transfat, saturated fat.

B. monounsaturated fat

C. polyunsaturated fat

4- Vai trò của chất béo trong cơ thể:

A. Bảo vệ xương và các cơ quan quan trọng khác C. Cung cấp năng lượng D. Tất cả các ý trên

OF

B. Hấp thụ và chuyển hoá một số loại vitamin

5- Một phân tử chất béo bất bão hoà đơn (monounsaturated fat) có thể cộng hợp tối đa bao nhiêu phân tử H2 (tạo ra transfat)? B. 2

C. 3

ƠN

A. 1

D. 4

6- Trong thực đơn áp dụng cho học sinh THPT, các chuyên gia dinh dưỡng khuyến nghị hàm lượng chất béo nên chiếm % calo là: B. 20%

C. 30%

NH

A. 10%

D. 50-70%

7- Trong thực đơn Keto, hàm lượng chất béo chiếm % calo là: A. 10%

B. 20%

8- Phát biểu đúng là:

C. 30%

D. 50-70%

QU Y

A. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều. B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được muối và ancol. C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

M

9- Axit nào sau đây là axit béo?

KÈ

A. Axit Axetic.

C. Axit Stearic.

B. Axit Glutamic. D. Axit Ađipic.

Y

10- Để điều chế etyl axetat trong phòng thí nghiệm, người ta lắp dụng cụ như hình vẽ bên. Hoá chất được cho vào bình 1 gồm:

DẠ

A. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 đặc B. CH3COOH, CH3OH C. CH3COOH, C2H5OH

D. CH3COOH, C2H5OH và H2SO4 loãng.

29


b. Nhóm chuyên gia nghiên cứu thực trạng

L

- Bộ câu hỏi phỏng vấn Chất béo là gì?

Câu 2

Chất béo có nhiều trong những loại thức ăn nào?

Câu 3

Bạn có thích ăn đồ nhiều chất béo (đồ ăn chiên, xào) không?

Câu 4

Bạn có biết những axit béo thiết yếu cho cơ thể chúng ta hay không?

Câu 5

Bạn đã thử giảm cân chưa, và bằng cách nào?

Câu 6

Bạn có biết đến chế độ ăn Keto không?

Câu 7

Chế độ ăn Keto khuyên ăn ít chất bột và ăn nhiều chất béo để giảm cân. Đây liệu có phải là một chế độ ăn khoa học hay không?

ƠN

OF

FI CI A

Câu 1

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

Với bộ câu hỏi này, nhóm đã thu được kết quả, 100% (9/9) người được hỏi có hiểu biết về chất béo và các loại đồ ăn nhiều chất béo, và đa số (7/9 = 78%) đều thích các món ăn chiên xào (bánh rán, bánh bao chiên, mì tôm xào...) tại canteen của trường. Tuy nhiên, số lượng người đã thử giảm cân hoặc có hiểu biết về chế độ ăn Keto lại không có. Có thể vì lý do tâm lý, người được phỏng vấn ngại chia sẻ. Do vậy, nhóm đã tìm được cô giáo Sinh học Phan Thị Hưởng, người đã từng giảm cân thành công để thực hiện bài phỏng vấn.

30


- Kịch bản đoạn phim

FI CI A

- Ăn uống lành mạnh, tăng cường rau xanh và hoa quả.

L

Nhân vật 1 (Hà Linh) : - Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao: chạy bộ, xà đơn, aerobics... Nhân vật 2 (Thu Hoài):

- Ăn nhiều, đặc biệt là các đồ ăn nhanh, ăn vặt, đồ nhiều dầu mỡ và đồ ngọt - Xem TV, chơi game

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

NH

ƠN

OF

Kết quả: Nhân vật 1 học giỏi, cao ráo, khoẻ mạnh, nhân vật 2 vận động nhanh mệt, học không tập trung, béo phì.

31


c. Nhóm chuyên gia giải pháp

- Bữa sáng

FI CI A

L

Tình trạng khá phổ biến trong bữa ăn tại canteen trường THPT chuyên Phan Bội Châu là “ít rau và thừa chất béo”, như vậy không thể cung cấp đủ lượng chất xơ cần thiết cho hệ tiêu hóa khỏe mạnh, không đủ vitamin để phát triển toàn diện. Tuy nhiên, với mức giá 20.000- 25.000/ 1 phần ăn, không có nhiều lựa chọn để xây dựng khẩu phần. Sau đây là thực đơn gợi ý ba bữa cho canteen phục vụ HS ở KTX trường THPT chuyên Phan Bội Châu. Số lượng

Calori Béo

Đường Đạm

Xơ

Bánh mì kẹp chà bông

1ổ

337

4.8

53.7

18.4

1.01

Bưởi

1 múi

8

0

5.1

0.1

0.72

Giữa giờ: Sữa tươi TH

100ml 60

3.3

4.6

3.0

0

Cháo canh thịt lợn

1 tô

322

8.5

48.5

12.8

1

Chuối cau

1 trái

25

0.2

8.1

0.5

0

1

9.5

1.9

0.29

ƠN

NH

Giữa giờ: Sữa đậu nành Fami

OF

Bữa sáng

100ml 54.6

Tổng lượng calo khoảng 400, lượng chất béo không quá 10 gam.

QU Y

Món ăn sáng đề xuất của Phương Anh: Tiramitsu đậu phụ - 300gram đậu hũ (đậu phụ)

M

- 30ml sữa tươi không đường (Công thức này có thể thay bằng chuối nếu thích vị chuối và thích ngọt với tỉ lệ: 220gram đậu hũ + 80gram chuối)

KÈ

- 18gram mật ong

- 100gram bánh mì đen (4 lát)

DẠ

Y

- 75-100ml cà phê đen (hoặc cà phê có Thành phẩm là bánh Tiramisu to đủ cho đường nếu ăn ngọt) 2 người ăn (326 kcal/ phần ăn). - Bột cacao rắc mặt bánh (Tuy nhiên, giá thành món ăn này tương đối đắt, không phù hợp với đa số học Công thức làm bánh Tiramisu đậu phụ sinh trong trường) này có tổng kcal là ~652kcal - trong đó: 79.0g carb, 35.6g protein, 23.4g fat. 32


Calories Béo

Cơm trắng

1 bát

200

0.6

Canh khổ qua hầm xương

1 bát

60

3.3

Đậu phụ dồn thịt

1miếng 228

25.8

Cá bạc má kho

1 con

167

5.3

Mồng tơi luộc

100g

14

0

Đu đủ

1miếng 125

Cơm trắng

1 bát

200

Trứng gà luộc

1 quả

Thịt bò xào rau củ

1 phần

Canh rau ngót

1 bát

(có dầu vừng) Sữa chua TH

Xơ

44.2

4.6

0.23

4.6

3.0

0

5.3

18.7

0.58

8.7

21.1

0.04

4

2

2.5

0

27.7

3.6

2.16

0.6

44.2

4.6

0.23

77

5.3

0.6

6.3

0

250

-

-

-

-

29

2.1

0.7

1.9

0.5

ƠN

NH

Salad Nga (dưa chuột/xà lách)

Đường Đạm

FI CI A

Lượng

OF

Bữa trưa, bữa tối

L

- Bữa trưa, bữa tối: Tổng lượng calo khoảng 800/1 bữa, lượng chất béo không quá 30 gam.

1 phần

98

-

-

-

-

1 thìa

39

14

0

0

0

100ml

102

3.2

15.3

3.0

0

QU Y

- Thực đơn trên thiết kế cho một HS nữ ít vận động, năng lượng cần thiết khoảng 1800-2000 calo/ngày. Thực đơn này cần thêm lượng cơm hoặc thức ăn tuỳ nhu cầu năng lượng, tương ứng với bạn nữ năng động (2400 calo) hoặc bạn nam ít vận động (2200-2600 calo), bạn nam năng động (2800-3200).

Y

KÈ

M

- Các món ăn vặt được yêu thích của các bạn học sinh là kem (267 calo/1 cây) khoai tây chiên (230 calo, 11 gam chất béo/1 phần), gà rán KFC (254,5 calo, 13,9 gam chất béo/1 miếng)... Những món ăn này đều cung cấp lượng lớn calo từ chất béo hoặc đường. Do vậy, song song với chế độ ăn, HS cũng cần tăng cường các hoạt động thể lực, rèn luyện sức khoẻ. Chẳng hạn như: chơi nhảy dây (1074 calo/1h), bơi lội (892 calo/1h), bóng chuyền (590 calo/1h), cầu lông (728 calo/1h), chạy bộ (750 calo/1h)... (số liệu cụ thể của nhiều món ăn và hoạt động khác được thể hiện trong poster - file đính kèm).

DẠ

- HS nên tránh ăn các đồ ăn nhanh, do năng lượng chủ yếu được cung cấp bởi chất béo, trong đó chất béo no chiếm chủ yếu. Chẳng hạn bánh Oreo hay Chocopie được bán rất chạy ở canteen trường THPT chuyên Phan Bội Châu:

33


L

Lượng calo cung cấp từ chất béo chiếm 50/140 = 35,7%, phần lớn cũng là chất béo bão hoà.

QU Y

NH

ƠN

OF

FI CI A

Lượng calo cung cấp từ chất béo chiếm tới 71/109 = 65,1%, lưu ý, có thành phần transfat (chất béo chuyển hoá) - không tốt cho sức khoẻ.

M

d. Nhóm chuyên gia công nghệ thông tin

Y

KÈ

- Bộ câu hỏi ôn tập được dựng theo format chương trình gameshow Ai là triệu phú (file đính kèm)

DẠ

- Các bài thuyết trình PowerPoint được tích hợp hình ảnh và video (file đính kèm)

34


e. Nhóm chuyên gia thuyết trình

L

- Thuyết trình về các sản phẩm

NH

ƠN

OF

FI CI A

- Tổ chức các trò chơi để ôn tập kiến thức

Thi hiểu biết về lượng calo cung cấp của một số đồ ăn phổ biến của HS THPT

DẠ

Y

KÈ

M

QU Y

Thi hiểu biết về lượng calo tiêu thụ trong các hoạt động phổ biến của HS THPT

Thuyết trình về chế độ ăn lành mạnh

Thuyết trình về chế độ ăn lành mạnh

35


6. Đánh giá

L

6.1. Kết quả định tính:

FI CI A

* Ở lớp thực nghiệm:

OF

Các em học tập và trao đổi sôi nổi, giờ học thoải mái, hứng khởi. Hầu hết các em đều hoạt động theo nhóm rất tích cực và hứng thú khi khám phá và lĩnh hội những kiến thức mới. Các nội dung hóa học được liên hệ với thực tiễn nên các em rất hào hứng tiếp nhận, giờ học không còn là giờ học khô khan nhàm chán nữa mà trở nên thú vị hơn bởi qua các giờ học các em không những tiếp nhận được kiến thức hóa học mà còn được hiểu biết thêm về các môn học khác cũng như những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.

ƠN

Nhiều em HS ở các lớp thực nghiệm đã tìm ra nhiều tài liệu, nội dung phong phú và gắn liền với đời sống hàng ngày. Một số em HS có kĩ năng thông tin và xử lí tốt các tình huống đặt ra. Đặc biệt có 2 nhóm đã điều chế các sản phẩm xà phòng đạt chất lượng rất tốt.

NH

Qua các tiết dạy thấy khả năng vận dụng các vấn đề thực tiễn của các em ở lớp thực nghiệm tiến bộ rõ rệt, khả năng phối hợp của các em trong các hoạt động nhóm cũng hiệu quả hơn. * Ở lớp đối chứng:

QU Y

Các em cũng cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập nhưng không mấy hào hứng nên khả năng tiếp thu và ghi nhớ chưa được tốt. Nhiều em còn có tâm lí nặng nề trong việc tiếp thu kiến thức mới và việc rèn luyện kĩ năng giải quyết vấn đề. 6.2. Kết quả định lượng:

M

Từ kết quả làm bài kiểm tra của HS lớp thực nghiệm và HS lớp đối chứng, tôi nhận thấy:

KÈ

Ở khối KHTN, mặc dù điểm kiểm tra không có sự chênh lệch nhiều giữa lớp thực nghiệm và hai lớp đối chứng, nhưng ở câu hỏi thực hành thí nghiệm số 10, lớp thực nghiệm 12A4 có 32/34 (94,1%) trả lời đúng, nhưng tỉ lệ này chỉ là 24/35 = 68,6% ở 12A1 và 18/34= 53% ở 12A6.

DẠ

Y

Ở khối KHXH (bộ câu hỏi ôn tập) cũng không có sự khác biệt lớn, điểm trung bình của lớp 12C2 đạt 8.912 trong khi 12C5 đạt 8.719 điểm. Nhưng riêng câu hỏi liên hệ thực tiễn số 6 và 7 ở lớp thực nghiệm 12C2 trả lời đúng 29/34 (85,3%) còn 12C5 trả lời đúng 21/32 (65,6%).

36


7. Kết luận về thực nghiệm

FI CI A

L

Quá trình thực nghiệm cùng những kết quả rút ra sau thực nghiệm cho thấy: mục đích thực nghiệm đã được hoàn thành, tính khả thi và hiệu quả của PPDH phần nào được được khẳng định. Mặc dù với cách ra đề thi THPT hiện nay, dạy học tích hợp STEM chưa hẳn đã nâng cao điểm thi của HS, nhưng nhờ liên hệ kiến thức với thực tiễn, GV sẽ hình thành và rèn luyện được cho HS ý thức tự học, tự tìm hiểu, vận dụng thực tiễn, tìm ra các biện pháp để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, nâng cao tính tích cực, chủ động, ham học hỏi của HS.

OF

Với việc nâng cao hiệu quả dạy học môn hóa học và hoàn thành nhiệm vụ giáo dục toàn diện của trường THPT, phương pháp giảng dạy theo hướng dạy học tích hợp STEM là một trong những định hướng đổi mới quan trọng về PPDH hiện nay.

ƠN

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận 1.1. Về tính mới

NH

Sáng kiến kinh nghiệm đã đề xuất được cách thiết kế các hoạt động trải nghiệm thực tế trên cơ sở các kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, phù hợp với các đối tượng học sinh khác nhau. Sáng kiến là tài liệu gợi ý cho giáo viên Hoá học THPT sử dụng khi dạy học STEM - một đề tài đang được quan tâm hiện nay.

QU Y

1.2. Về tính hiệu quả

KÈ

M

- Dạy học định hướng STEM trong chương Este-Lipit làm cho nội dung học tập trở nên có ý nghĩa hơn. Qua quá trình trải nghiệm, tìm tòi khám phá, sáng tạo, thất bại và làm lại nhiều lần một cách tự nhiên và đầy hứng thú, các em HS đã học được rất nhiều điều bổ ích. HS không chỉ hiểu rõ về este, chất béo, tính chất và ứng dụng chúng trong cuộc sống, mà còn ý thức được cách sử dụng nguyên vật liệu thế nào, quy trình làm ra sao để giảm thiểu nhất việc tác động đến môi trường cũng như sức khỏe của cộng đồng.

DẠ

Y

- Hoạt động trải nghiệm này có thể phát huy năng lực đa dạng của HS. Trong dự án Sản xuất xà phòng organic, những HS say mê và có kiến thức tốt về bộ môn Hoá học có thể đảm nhận phần kỹ thuật, tìm hiểu sâu về đặc điểm phản ứng, tính toán tỉ lệ lượng chất...; những HS thiên về xã hội có thể nghĩ ra những cách khác nhau để phối hợp phôi xà phòng với các thành phần khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người; một số HS yêu thích kinh tế, marketing có thể phụ trách phần quảng bá cho sản phẩm của nhóm… Trong dự án Thiết kế chế độ ăn lành mạnh, HS khá Hoá học đảm nhận làm poster tổng hợp, tính toán khẩu phần hay thiết kế câu hỏi Game, những

37


L

em giỏi giao tiếp nhận công việc điều tra, phỏng vấn, những em giỏi CNTT đảm nhận dựng clip, thiết kế bài thuyết trình...

FI CI A

- Từ kiến thức cốt lõi của môn Hóa học, HS được phát triển tính tự chủ, tích cực và sáng tạo; khơi dậy ở HS động lực học tập trên cơ sở gắn liền với các nhiệm vụ thực tiễn; tạo không khí học tập sôi nổi, hào hứng; rèn luyện ý thức và kĩ năng làm việc nhóm cho HS, khả năng giao tiếp, thuyết trình, tự đánh giá, đặc biệt là nâng cao khả năng ứng dụng công nghệ thông tin khi việc làm việc nhóm cùng nhau để giải quyết nhiều vấn đề khó.

OF

- GV được thể hiện đúng vai trò của mình trong quá trình dạy học: cố vấn, tổ chức, giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS thông qua việc triển khai thực hiện dự án. 2. Hướng phát triển của đề tài

ƠN

- Đề tài có thể mở rộng thêm nhiều dự án khác trong dạy học hóa học THPT. Dự án: Điều chế và sử dụng este trong mỹ phẩm (nước cất hoa hồng, tinh dầu dừa) (Chương Este - Lipit).

NH

Dự án: Điều chế và sử dụng este trong thực phẩm (tinh dầu chuối, các loại dầu ăn chiết xuất từ hạt) (Chương Este - Lipit). Dự án: Điều tra lượng đường trong một số loại đồ ăn nhanh, đồ ăn vặt mà HS THPT yêu thích. (Chương Cacbohidrat).

QU Y

Dự án: Cách xác định và nâng cao hàm lượng đạm trong nước mắm cổ truyền Quỳnh Lưu, Cửa Hội (Chương Amin - Aminoaxit - Protein). - Đề tài có thể mở rộng theo hướng dạy học hóa học liên quan các vấn đề thời sự, chẳng hạn xu hướng detox, ăn chay, eat clean hay xu hướng sử dụng thực phẩm hữu cơ organic hiện nay.

M

3. Một số kiến nghị

3.1. Đối với giáo viên

KÈ

Trong các giờ học cần tăng cường cho HS các hoạt động trải nghiệm, liên hệ với cuộc sống hàng ngày và thực tiễn xung quanh nhà trường, lớp học, gia đình và xã hội để các em thấy rõ hơn ý nghĩa của những tri thức và hứng thú hơn trong học tập.

DẠ

Y

Cần thay đổi phương pháp và nội dung kiểm tra đánh giá năng lực người học theo hướng gắn với các hoạt động trải nghiệm, các vấn đề của thực tiễn đời sống. Đây là khâu quan trọng, cần phải đổi mới sớm để định hướng cho việc dạy và học. 3.2. Đối với học sinh Tích cực tham gia các tiết học ngoại khóa, các yêu cầu học tập mà GV tổ chức. 38


L

Thường xuyên có ý thức liên hệ các vấn đề hóa học với thực tiễn và các môn học khác để thấy được tầm quan trọng của việc học hóa, từ đó có thêm động lực và hứng thú đối với việc học hóa.

FI CI A

Tăng cường hoạt động nhóm, trao đổi với bạn học để học hỏi cái hay, cái tốt của bạn. 3.3. Đối với Ban giám hiệu

Trang bị thêm cơ sở vật chất: máy chiếu, thiết bị hóa chất… để đáp ứng cho quá trình dạy học

OF

Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động trải nghiệm sáng tạo để học sinh có thêm nhiều cơ hội vận dụng các vấn đề hóa học vào thực tiễn. 3.4. Đối với Sở GD – ĐT

ƠN

Tổ chức bồi dưỡng cho GV về những phương pháp hiện đại, khuyến khích giáo viên vận dụng những mô hình dạy học mới, tích cực, trong đó có mô hình dạy học theo định hướng STEM.

NH

Tài liệu tham khảo

[1] Thủ tướng Chính phủ (2017). Chỉ thị 16/CT-TTg ngày 4/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4.

QU Y

[2] Bộ GD-ĐT (2018). Chương trình giáo dục phổ thông - Chương trình tổng thể [3] Nguyễn Xuân Trường (2008). Sách giáo khoa Hoá học lớp 12 [4] Đoàn Xuân Hoàng (2017). Nghiên cứu sản xuất xà phòng tự nhiên quy mô phòng thí nghiệm. Đồ án tốt nghiệp trường ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu.

M

[5] Nguyễn Thành Hải (2016). Từ giáo dục STEM đến giáo dục STEAM: những gợi ý cho đổi mới giáo dục Việt Nam. sinhvienusa.org. [6] Nguyễn Thành Hải (2019). Đặc điểm của giáo dục STEM là gì? hocvienstem.com.

KÈ

[7] Cách tính calo trong khẩu phần ăn https://mstyle.vn.

DẠ

Y

[8] Ngô Thị Xuân (2020). Tình trạng thừa cân béo phì và hiệu quả một số giải pháp can thiệp ở học sinh. Luận văn tiến sỹ Y học. Trường ĐH Y Hà Nội.

39


Phụ lục 1. ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT CHƯƠNG ESTE - LIPIT- LỚP 12A

A. 2

B. 1

C. 3

Câu 2. Axit nào sau đây là axit béo? A. Axit Axetic.

B. Axit Glutamic.

C. Axit Stearic.

A. Chất béo không tan trong nước. B. Phân tử chất béo chứa nhóm chức este.

D. 4

D. Axit Ađipic.

OF

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây không đúng?

FI CI A

L

Câu 1. Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

D. Chất béo còn có tên là triglixerit.

ƠN

C. Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố. Câu 4. Khẳng định không đúng về chất béo là

NH

A. Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.

B. Đun chất béo với dung dịch NaOH thì thu được sản phẩm có khả năng hòa tan Cu(OH)2. C. Chất béo và dầu mỡ bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố.

QU Y

D. Chất béo nhẹ hơn nước.

Câu 5. Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chất béo là trieste của etylen glicol với các axit béo. B. Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.

M

C. Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni. D. Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.

KÈ

Câu 6. Phát biểu đúng là: A. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.

Y

B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.

DẠ

C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2. D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.

Câu 7. Dầu chuối là este có tên là isoamyl axetat, nó được điều chế từ các ancol và axit tương ứng là: 40


B. (CH3)2CH-CH2OH, CH3COOH

B. C2H5OH, C2H5COOH

D. (CH3)2CH(CH2)2OH, CH3COOH

L

A. CH3(CH2)2CH(CH3)OH, CH3COOH

A. 62,5%.

B. 75%.

C. 55%.

FI CI A

Câu 8. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este. Hiệu suất của phản ứng este hoá là D. 50%.

A. 34,20

B. 27,36

C. 22,80

D. 18,24

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

ƠN

Câu 10.

OF

Câu 9. Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X). Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam H2O. Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.

NH

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.

QU Y

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaC bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol. (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.

KÈ

M

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.

Y

(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.

DẠ

Số phát biểu đúng là

A. 5.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

41


Phụ lục 2. Bảng tiêu chí đánh giá sản phẩm dự án

L

SẢN XUẤT XÀ PHÒNG HỮU CƠ

FI CI A

Nhóm được đánh giá: …………………………………………….. 3

2

+ Các tài liệu nghiên cứu gồm các tờ photo, Internet, tài liệu in đa dạng và thể hiện nhiều triển vọng khác nhau.

+ Các nguồn tài liệu bao gồm vài loại (tờ photo, Internet,…) được sử dụng để thể hiện nhiều triển vọng khác nhau.

+ Các nguồn tài liệu bao gồm vài loại (tờ photo, Interet ,…) được sử dụng nhưng chỉ phản ánh một triển vọng.

+ Chỉ một nguồn tư liệu được sử dụng (chẳng hạn có từ photo) và chỉ phản ánh một triển vọng.

+ Tất cả các nguồn tư liệu đáng tin cậy, có liên quan, chính xác

+ Tất cả các nguồn tư liệu có vẻ đáng tin cậy, có liên quan chính xác nhưng không có trích dẫn tất cả các nguồn gốc của chúng

+ Sự tin cậy của một vài nguồn tư liệu là đáng ngờ, một vài nguồn tư liệu đã lạc hậu.

+ Một số nguồn tư liệu lây từ các nguồn xuyên tạc và không đáng tin cậy hoặc quá lạc hậu trở nên sai lạc.

+ Các nguồn thông tin từ các nguồn chuyên gia và ngoài xã hội đa dạng đáng tin cậy và thu thập được nhiều.

+ Các nguồn thông tin từ các chuyên gia và ngoài xã hội đa dạng đáng tin cậy nhưng lượng thông tin ít.

+ Các nguồn thông tin từ các chuyên gia và ngoài xã hội không đa dạng và ít lượng thông tin.

+ Các nguồn không tham khảo được, không thu thập được thông tin, dữ liệu.

+ Học sinh tổng hợp đầy đủ rõ Cơ sở lí thuyết , quy trình thực ràng những kiến thức sử dụng hiện dự án, sản phẩm của dự án trong cơ sở lí thuyết làm xà Điểm: 50 phòng và xác định được trọng tâm kiến thức sử dụng

+ Học sinh tổng hợp đầy đủ, rõ ràng các kiến thức sử dụng trong cơ sở lí thuyết làm xà phòng nhưng chưa xác định đúng trọng tâm.

+ Học sinh chưa nêu đầy đủ các kiến thức trong cơ sở lí thuyết làm xà phòng cũng như xác định sai trọng tâm.

+ Học sinh không nêu cơ sở lí thuyết trong bài trình diễn.

DẠ

Y

KÈ

Nội dung:

M

QU Y

NH

Điểm: 10

ƠN

Nghiên cứu điều tra thực trạng thị trường, nhu cầu xã hội :

OF

4

1

42


+ Các bước tiến hành dự án được nêu cụ thể, có bảng phân công, sắp xếp nhưng tiến tình chưa được thực hiện hợp lí.

+ Các bước tiến hành của dự án được nêu rõ ràng nhưng không có bảng phân công, kế hoạch.

+ Các bước tiến hành dự án không được nêu, không có bảng phân công, sắp xếp.

+ Sản phẩm làm ra có hình thức, mẫu mã đẹp, độc đáo có mùi hương dễ chịu, có thể dùng thử trong buổi thuyết trình

+ Sản phẩm làm ra có hình thức, mẫu mã khá đẹp, không có mùi, có thể dùng thử trong buổi thuyết trình

+ Hình thức, mẫu + Chưa có sản mã sản phẩm phẩm thực chưa tốt nhưng đã có để dùng thử trong buổi thuyết trình

+ Ưu / nhược điểm của sản phẩm được nêu rõ ràng cụ thể.

+ Tác dụng của + Có nêu được sản phẩm được một số tác dụng nêu khá rõ ràng của sản phẩm nhưng chưa đầy đủ

NH

ƠN

OF

FI CI A

L

+ Các bước tiến hành dự án được nêu cụ thể, tuần tự có bảng phân công, bảng kế hoạch từng tuần cụ thể, sắp xếp thời gian phù hợp.

+ Tác dụng của sản phẩm được nêu sơ sài, cẩu thả.

QU Y

+ Trả lời đúng, + Trả lời đầy đủ + Trả lời thiếu + Không trả lời đầy đủ các câu các câu hỏi. câu hỏi được câu hỏi. hỏi với sự lập luận, chứng minh rõ ràng

DẠ

Y

KÈ

M

Kĩ năng thuyết + Bài trình bày + Bài trình bày trình, quảng được chuẩn bị kĩ chuẩn bị kĩ, trình cáo: càng, video, hình bày tốt. ảnh và âm thanh Điểm: 30 tích hợp tốt, trình bày trôi chảy. + Tất cả các thành viên trong nhóm đều tham gia trình bày và đóng vai những người

+ Tất cả các thành viên đều tham gia và đóng vai trò của mình đã được giao.

+ Bài trình bày + Bài trình bày thiếu rõ ràng, không được chưa kĩ. Trình bày chuẩn bị trước. còn vấp.

+ Các thành viên đọng vai trò không rõ ràng và chỉ biết những nội dung đã được ghi

+ Các đóng không không dung

thành viên vai trò rõ ràng và biết nội ghi sẵn

43


sẵn trong slide.

chuyên gia.

+ Bài trình bày + Bài trình bày chỉ được hỗ trợ chỉ được hỗ trợ bằng slide, sách bằng slide. vở.

Bài trình bày sáng tạo, hấp dẫn, thể hiện được toàn bộ nội dung/mục tiêu/mục đích.

+ Bài trình bày hấp dẫn, cơ bản thể hiện được nội dung/mục tiêu/mục đích.

+ Thiết kế bài trình bày còn lộn xộn, chưa rõ ràng, chưa thể hiện được nội dung/mục tiêu/mục đích.

+ Thiết kế bài dạy lộ xộn, không rõ ràng. Không thể hiện được nội dung bài học.

+ Âm thanh, ánh sáng, đồ họa, hiệu ứng nhấn mạnh được trọng tâm của bài trình bày.

+ Âm thanh, ánh sáng, đồ họa và hiệu ứng chưa nhấn mạnh vào vấn đề trọng tâm của bài trình chiếu.

+ Âm thanh, ánh sáng, đồ họa, hiệu ứng không nhấn mạnh được trọng tâm của bài trình chiếu.

+ Không có âm thanh, ánh sáng, đồ họa hoặc có nhưng không hề phù hợp.

+ Bao bì đựng sản phẩm chỉ đạt một trong hai tiêu chí: thiết kế hoặc chất liệu.

+ Có bao bì sản phẩm, nhiên còn sơ không có trưng riêng sản phẩm.

QU Y

DẠ

Y

100

FI CI A

OF

cho + Không có bao tuy bì cho xà phòng. sài, đặc cho

KÈ

Tổng điểm:

M

+ Bao bì đựng sản phẩm được thiết kế đẹp, công phu, chất liệu thân thiện với môi trường

L

+ Bài trình diễn được hỗ trợ bằng các trang slide, các dụng cụ hoặc tờ photo.

NH

Điểm:10

+ Bài trình diễn được hỗ trợ bằng các công cụ trực quan, tài liệu, tờ photo, poster / clip quảng cáo

ƠN

Hình thức:

trong slide.

Người đánh giá:

.

44


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Các chủ đề dạy học STEM trong chương Este - Lipit hóa học lớp 12 by Nguyen Thanh Tu - Issuu