XÂY DỰNG BGĐT SỬ DỤNG PHẦN MỀM SHUB ZOOM
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
XÂY DỰNG THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “ HALOGEN ” HÓA HỌC LỚP 10 CƠ BẢN SỬ DỤNG PHẦN MỀM SHUB ZOOM WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ CHƯƠNG “ HALOGEN ” HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN
2.1. Phân tích nội dung cấu trúc chương Halogen 2.1.1. Mục tiêu a. Kiến thức - HS trình bày và giải thích được tính oxi hóa mạnh của các nguyên tố nhóm Halogen. - HS trình bày được những tính chất Hóa học quan trọng của các hợp chất của nhóm chất Halogen. - HS nêu được nguyên tắc chung và phương pháp điều chế các đơn chất cũng như hợp chất quan trọng của các nguyên tố nhóm Halogen. - HS giải thích được nguyên nhân làm cho các nguyên tố trong cùng nhóm có sự giống nhau về tính chất Hóa học cũng như sự biến đổi có quy luật tính chất của đơn chất và hợp chất của chúng. - HS giải thích được các tính chất của các đơn chất, hợp chất dựa trên cấu tạo nguyên tử, liên kết Hóa học, độ âm điện và tính oxi hóa. - Vận dụng được kiến thức của chương để giải thích các hiện tượng xảy ra trong thực tiễn, biết cách phòng tránh cách li các chất độc hại, sử dụng các loại hóa chất theo hướng tích cực nhằm phục vụ cho lợi ích bền vững của con người. b. Kĩ năng - Rèn luyện kỹ năng thực hành, các thao tác tiến hành thí nghiệm, khả năng quan sát và đánh giá giải thích hiện tượng.
66
- Quan sát và giải thích các hiện tượng quan sát được khi làm thí nghiệm về halogen (tính tan của hidro clorua, tính tẩy màu của clo ẩm, nhận biết ion clorua...). - Vận dụng những kiến thức đã học về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, độ âm điện, số oxi hoá và phản ứng oxi hoá khử để giải thích một số tính chất của đơn chất và hợp chất halogen. - Cân bằng phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron. - Suy luận tính chất Hóa học từ cấu tạo của chất đó và kỹ năng giải toán định tính và định lượng. - Giải được các bài tập liên quan đến sản xuất hóa học. c. Thái độ - Có hứng thú với môn học, ham tìm hiểu, luôn biết đặt câu hỏi “tại sao” với các hiện tượng lạ trong tự nhiên và tìm cách trả lời câu hỏi. - Đưa lí thuyết vào thực tiễn đó là biết cách vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống, sản xuất từ đó có lòng đam mê không ngừng tìm tòi cải tiến làm cho chất lượng cuộc sống tốt hơn. - Qua thực hành thí nghiệm, qua kiến thức về tính chất của các chất HS được rèn luyện đức tính cẩn thận, tiết kiệm trong lao động và học tập. d. Năng lực Phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức, một số kĩ năng hóa học. 2.1.2. Cấu trúc chương “Halogen” Đây là chương nghiên cứu về chất cụ thể. Phương pháp dạy chung cho các bài được thiết kế theo mô hình:
67
Vận dụng lý
Dự đoán tính
Xác minh những
thuyết chủ đạo về
chất hóa học của
điều dự đoán về
cấu tạo nguyên
đơn chất và hợp
tính chất bằng
tử, liên kết hóa
chất của chúng
thí nghiệm, thực
học, định luật
hành hóa học
tuần hoàn
Cấu trúc nội dung chương “Halogen”:
68
Hình 2.1: Cấu trúc chương halogen
GV cần khai thác lý thuyết chủ đạo như cấu tạo nguyên tử, liên kết Hóa học, khái niệm độ âm điện,… GV hướng dẫn HS suy luận, giải thích, chứng minh tính chất của chất. Các thí nghiệm được tiến hành nhằm minh họa cho những tính chất được rút ra từ lý thuyết chủ đạo. Tuy nhiên đối với một số tính chất mới mà HS chưa được học có thể khai thác thí nghiệm dưới dạng thí nghiệm nghiên cứu. Đối với nội dung về ứng dụng của chất, cần gợi ý HS thông qua tính chất vật lý, tính chất Hóa học và vai trò của chất trong tự nhiên để tự rút ra kiến thức. Đối với nội dung về sản xuất Hóa học cần chú ý sử dụng mô hình, băng hình, hình ảnh, dụng cụ trực quan để HS dễ hiểu bài. Có thể đưa thêm một số thông tin về tình hình sản xuất các đơn chất, hợp chất Halogen ở nước ta để tăng tính thực tiễn cho bài giảng. Lưu ý: GV cần nắm được những kiến thức HS đã được trang bị khi học ở lớp 8 và lớp 9 và kiến thức ở các chương trước trong chương trình lớp 10. Từ đó khai thác, củng cố kiến thức HS đã có, hình thành kiến thức mới, khắc sâu kiến thức trọng tâm. Các thí nghiệm phải được lựa chọn phù hợp, tránh trùng lặp các thí nghiệm HS đã học ở lớp dưới.
69
2.1.3 Kiến thức cần nắm vững :
Bảng 2.2: Quy luật biến đổi của đơn chất và hợp chất Halogen 2.1.4 Một số nội dung mới và khó : a. Những nội dung mới của chương “Nhóm Halogen” sách giáo khoa lớp 10 nâng cao là: - Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của các halogen ở trạng thái cơ bản và trạng thái kích thích giải thích khả năng tồn tại các trạng thái oxi hóa của clo, brom, iot. - Khái niệm năng lượng liên kết: Năng lượng liên kết là năng lượng ít nhất cần để phá vỡ liên kết giữa 2 nguyên tử trong phân tử. - Clo tác dụng với dung dịch kiềm, tác dụng với các chất khử khác (FeCl2 , SO2, …). - Tính khử của các halogen tăng dần từ flo đến iot, flo không thể hiện tính khử, clo thể hiện tính khử yếu, brom và iot thể hiện tính khử rõ rệt. - Trong phân tử HCl, clo có số oxi hóa -1 HCl (ở thể khí và trong dung dịch) thể hiện tính khử.
70
- Tính khử của các hiđro halogenua tăng dần từ HF đến HI, HF không thể hiện tính khử, HCl có tính khử yếu, HBr có tính khử rõ rệt và HI có tính khử mạnh. Sự biến đổi tính chất (tính bền, tính axit, khả năng oxi hóa) trong dãy axit có oxi của clo. - Nước Gia-ven, clorua vôi và kali clorat có tính oxi hóa mạnh là do số oxi hóa của nguyên tử clo trong phân tử. - Một số hợp chất của flo (OF2); brom (HBrO, HBrO3, HBrO4, AgBr); iot (AgI, PbI2). b. Sách giáo khoa ban cơ bản không chứng minh tính oxi hóa mạnh của clo; không giới thiệu về các oxit và các axit có oxi của clo; flo, brom và iot được phân bố trong một bài trong khi sách giáo khoa nâng cao chia thành 3 bài riêng biệt. c. Một số lưu ý về nội dung sách giáo khoa nâng cao: - Sách giáo khoa ban cơ bản giải thích F có số oxi hóa -1 trong các hợp chất là do F có độ âm điện lớn nhất nên trong các hợp chất F chỉ thu electron của nguyên tử liên kết với nó; sách giáo khoa nâng cao giải thích sâu hơn đó là do F không có AO d trống nên các electron không chuyển lên trạng thái kích thích. Đối với các halogen khác như Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn có số oxi hóa +1, +3, +5,+7, thì sách giáo khoa ban cơ bản giải thích là do bên cạnh Cl, Br, I còn có nguyên tố có độ âm điện lớn hơn như oxi nên đôi electron góp chung chuyển sang O; sách giáo khoa nâng cao giải thích là do Cl, Br, I có AO d trống, khi được kích thích các electron ghép đôi chuyển lên các AO d trống tạo ra 3, 5 hoặc 7 electron độc thân. - Giải thích sự giống nhau về tính chất của các halogen và các hợp chất của chúng dựa vào cấu tạo tương tự nhau của lớp electron ngoài cùng của các nguyên tử halogen. Sự khác nhau định tính về tính chất của các halogen là do khoảng cách khác nhau từ hạt nhân đến lớp electron hoá trị. - Giải thích sự thay đổi về tính chất vật lý của halogen cần chú ý đến khả năng tạo liên kết cộng hoá trị không cực trong phân tử đơn chất và lý thuyết về cấu tạo nguyên tử để lý giải sự đột biến về năng lượng liên kết giữa clo và flo. Nếu dựa vào sự phụ thuộc của độ bền liên kết vào khoảng cách giữa 2 hạt nhân thì học sinh dự đoán phân
71
tử F2 bền hơn Cl2. Thực tế giá trị năng lượng liên kết mâu thuẫn, điểm bất thường gây ngạc nhiên là phân tử Cl2 này bền quá mức (Elk = 239,4kJ/mol) vì trong phân tử Cl2, ngoài liên kết bằng đôi electron dùng chung giữa nguyên tử, còn có các liên kết cho - nhận giữa chúng, ở F2 không có liên kết cho – nhận này vì nguyên tử chỉ có 4AO hóa trị, nguyên tử Cl còn có 5 AO-d trống. Khả năng tạo liên kết cho - nhận giảm khi bán kính nguyên tử tăng. 2.2 Yêu cầu chung của thiết kế bài dạy hóa học. 2.2.1. Các hoạt động học tập 2.2.1.1. Sử dụng phương tiện CNTT trong các giờ dạy truyền thống - GV trực tiếp khai thác các tính năng phần mềm để giúp HS phát hiện ra vấn đề. - Từng HS làm việc gần như “độc lập” với nhau, cùng tập trung vào quan sát, xử lí thông tin trên màn hình. - Những HS khá, giỏi chưa được phát huy tối đa khả năng của bản thân vì cả lớp cùng được giao một nhiệm vụ cụ thể như nhau. - Trong lớp HS sẽ có sự thi đua với nhau, do vậy để dễ so sánh, phân loại GV thường gợi lại kiến thức cũ và hệ thống lại kiến thức cho HS. 2.2.1.2. Tổ chức hoạt động học tập “cộng tác” theo nhóm nhỏ HS được chia thành các nhóm nhỏ không quá 7 HS. Hình thức này có đặc điểm sau: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thông qua các định hướng. - Gợi mở hoặc các phiếu học tập. - Mỗi thành viên đều nhận thức được rằng: Không phải mỗi HS làm được điều gì đó mà là cả nhóm đã học được điều gì. Hình thức làm việc theo nhóm có ưu điểm:
72
- Có nhiều cơ hội để thể hiện, trao đổi suy nghĩ của bản thân. Thay vì một mình GV thao tác, trình bày, ở hình thức này mỗi người trong nhóm dều có thể trực tiếp làm việc với các đối tượng và cả nhóm luôn sẵn sàng đón nhận những nhận định, phán đoán của mỗi thành viên. - Những HS kém có khả năng, cơ hội bày tỏ và học hỏi nhiều hơn ở các thành viên trong nhóm. Hình thức học “cộng tác” chỉ thực sự phát huy tác dụng nếu GV đảm bảo được các yếu tố quan trọng sau: - Thiết lập sự phụ thuộc tích cực giữa các thành viên trong nhóm. - GV hình thành và phát triển kĩ năng hợp tác của mỗi HS. - Khẳng định rõ ràng trách nhiệm của từng cá nhân trong nhóm. - Tạo được môi trường tương tác giữa các thành viên trong nhóm. - Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử cho HS trong học trong học tập. Hình thức phân chia nhóm: - Tùy từng nội dung mà ta có thể chia nhóm ngẫu nhiên hay chia nhóm theo trình độ HS. 2.2.1.3. Tổ chức cho HS làm việc độc lập tại lớp - HS có điều kiện phát huy hết khả năng của bản thân. - Trong một thời điểm có thể giải quyết nhiều bài toán khác nhau. - HS nắm được nội dung kiến thức sau mỗi giờ học. 2.2.2. Sử dụng phương tiện dạy học Phương tiện dạy học hóa học gồm: các phương tiện kĩ thuật như: ti vi, đầu và băng vidieo, máy chiếu qua đầu, máy chiếu đa năng, đĩa mềm, đĩa CD và máy vi tính, phần mềm dạy học; các phương tiện trực quan như: các mô hình, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng; các mẫu vật thật … Phương tiện dạy học được sử dụng ở tất cả các loại bài hóa học, nhưng phổ biến nhất vẫn là bài hình thành khái niệm, nghiên cứu tính chất chung
73
và tính chất của những chất cụ thể. Trong giờ thực hành cũng sử dụng các phương tiện dạy học hóa học. Sử dụng phương tiện dạy học hóa học đã được coi là tích cực. Tuy nhiên sẽ tích cực hơn khi phương tiện dạy học tạo nguồn kiến thức để HS tìm kiếm, phát hiện, xây dựng kiến thức hóa học mới. Các hoạt động của GV và HS: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - Thông báo nội dung. Sử dụng ít tích cực
Sử dụng tích cực
HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Nghe thông báo
- Cho HS xem mô hình để - Quan sát xem có đúng với minh họa.
GV nói không.
- Nêu mục đích
- Nắm mục đích.
- Trình bày hoặc cho HS xem. - Quan sát tìm tòi. - Giao nhiệm vụ cho HS.
- Rút ra nhận xét.
- Hướng dẫn hoạt động của - Rút ra kết luận HS. 2.2.2.1. Sử dụng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị: - Mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị v.v… có thể được dùng để: + Minh họa cho lời nói, nội dung, tính chất. + Khai thác các thông tin (kiến thức cần biết) + Vừa chứng minh, vừa khai thác kiến thức. - Hoạt động của GV và HS khi dùng mô hình, hình vẽ, sơ đồ, đồ thị v.v… để khai thác các thông tin (kiến thức cần biết). HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Nêu mục đích và phương pháp quan sát - Nắm được mục đích. mô hình, hình vẽ, biểu bảng.
74
- Trưng bày, cho xem.
- Quan sát tìm ra đặc điểm, sự giống
- Yêu cầu quan sát
nhau, khác nhau, trạng thái, màu sắc…
- Yêu cầu nhận xét và rút ra kết luận.
- Rút ra nhận xét.
- Nếu chỉ đưa mô hình, hình vẽ, sơ đồ v.v… trong chốc lát để chứng minh cho một vấn đề hóa học thì sẽ làm giảm tính tích cực đi rất nhiều. Việc sử dụng mô hình, hình vẽ nên thực hiện đa dạng như sau: + Mô hình, hình vẽ, sơ đồ v.v… có đầy đủ chú thích là nguồn để HS khai thác thông tin, hình thành kiến thức mới. + Mô hình, hình vẽ, sơ đồ v.v… có không đầy đủ chú thích giúp HS kiểm tra những thông tin (kiến thức hóa học) còn thiếu. + Mô hình, hình vẽ, sơ đồ v.v… không có chú thích nhằm yêu cầu HS phát hiện kiến thức hoặc kiểm tra kiến thức của HS. 2.2.2.2. Sử dụng bản trong và máy chiếu theo hướng dạy học hóa học tích cực SỬ DỤNG BẢN
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
TRONG VÀ MÁY CHIẾU
Đặt câu hỏi kiểm tra.
- Thiết kế câu hỏi.
- Đọc câu hỏi.
- Làm bản trong.
- Trả lời câu hỏi.
- Chiếu lên màn hình và - Viết câu trả lời lên bản hướng dẫn: kiểm tra bài.
trong hoặc trả lời trực tiếp.
Giao nhiệm vụ cho HS
- Thiết kế nhiệm vụ.
- Đọc để nhận nhiệm vụ.
- Làm bản trong.
- Thực hiện nhiệm vụ.
hoạt động.
75
- Chiếu lên màn hình và - Trình bày kết quả bằng hướng dẫn.
cách nói hoặc ghi trên bản trong để chiếu.
- Nêu tên và mục đích thí - Đọc trên màn hình. nghiệm. Hướng dẫn cách tiến hành thí nghiệm và nghiên cứu tính chất của chúng.
- Thực hiện các thao tác.
- Thiết kế các bước tiến - Thực hiện các hướng hành thí nghiệm. dẫn để rút ra kết luận. - Làm bản trong.
- Báo cáo kết quả.
- Chiếu lên màn hình và hướng dẫn. - Chụp mô hình vào bản - Nhìn lên màn hình
Giới thiệu mô hình, thí nghiệm hình vẽ.
trong.
- Quan sát
- Chiếu lên màn hình.
- Nhận xét, kết luận.
- Giới thiệu hoặc giao - Ghi lên bản trong và nhiệm vụ cho HS chiếu lên màn hình. - Lựa chọn nội dung: sơ - Quan sát trên màn hình Tóm tắt nội dung, ghi kết đồ liên hệ hoặc lời văn luận hoặc tổng kết một vấn đề
- Ghi chép nếu cần thiết.
- Đánh máy, in lên bản trong. - Chiếu lên màn hình - Có thể in lên bản trong - HS quan sát trên màn toàn bộ bài giải. Chiếu lên hình và lắng nghe GV. màn hình từng đoạn và kết - Ghi chép. hợp với lời nói.
76
Chữa bài tập
- Trực tiếp dùng bút giải - HS vừa theo dõi trên từng bước trên bản trong màn hình, vừa trả lời câu kết hợp phát huy tính tích hỏi của GV. cực của HS
- Ghi bài giải.
- Chú ý khi làm bản trong: + Nội dung cô đọng, chính xác, rõ ràng + Cỡ chữ có thể chiếu rõ ràng: 18 – 20 + In đậm để chiếu cho rõ - Lợi ích khi sử dụng: Giúp cụ thể hóa, rõ ràng, tiết kiệm thời gian cho các hoạt động của GV và HS. Bản trong sau khi dùng sẽ dùng lại được nhiều lần. 2.2.2.3. Một số phương tiện khác. Dạy học hóa học sẽ có hiệu quả cao hơn nếu sử dụng được băng hình, đĩa mềm vi tính, máy chiếu đa năng, phần mềm dạy học hóa học. Các phương tiện này sẽ giúp cho hoạt động của GV và HS tích cực hơn, đa dạng hơn, trực quan hơn, sinh động hơn. Tuy nhiên tùy điều kiện từng môi trường, từng địa phương, tùy đối tượng HS và trình độ của GV để sử dụng cho phù hợp. Việc sử dụng phương tiện dạy học ở mỗi cấp học, bậc học cũng có những đặc thù khác nhau. 2.3. Yêu cầu thiết kế BGĐT hỗ trợ dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực tự học cho HS 2.3.1. Yêu cầu về nội dung: Nội dung trình bày phần lí thuyết cô đọng và các minh họa sinh động có tính tương tác.
77
2.3.2. Yêu cầu về phần câu hỏi – giải đáp Trong BGĐT cần thể hiện một số câu hỏi với mục đích: - Giới thiệu một chủ đề mới. - Liên kết một chủ đề đã dạy trước với chủ đề hiện tại hay kế tiếp. - Kiểm tra đánh giá mức độ nhận thức của người học từng phần và toàn bộ bài học. 2.3.3. Yêu cầu phần thể hiện khi thiết kế: - Đầy đủ: có đủ nội dung bài học. - Chính xác: không có sự sai sót về thông tin. - Trực quan: âm thanh, hình vẽ, phim ảnh cần sinh động. 2.4. Các ý tưởng phối hợp cho bài Word 2.4.1. Thí nghiệm 2.4.1.1. Sử dụng thí nghiệm hóa học trong dạy học Thí nghiệm hóa học được sử dụng theo những cách khác nhau để đạt dược những mục đích nhất định. - Thí nghiệm nghiên cứu do nhóm HS thực hiện. - Thí nghiệm biểu diễn của GV theo hướng nghiên cứu. - Thí nghiệm kiểm chứng nhằm kiểm tra những dự đoán, những suy đoán lí thuyết. - Thí nghiệm đối chứng nhằm giúp cho việc rút ra các kết luận một cách đầy đủ, chính xác hơn về một quy tắc hay tính chất của chất. - Thí nghiệm nêu vấn đề. - Thí nghiệm nhằm giải quyết vấn đề v.v… Sử dụng thí nghiệm được coi là tích cực khi thí nghiệm là nguồn kiến thức để HS khai thác tìm kiếm kiến thức mới dưới nhiều
78
hình thức khác nhau. Sử dụng thí nghiệm rất tích cực khi nhóm HS nghiên cứu thí nghiệm. - HS nắm được mục đích của thí nghiệm. - HS quan sát, mô tả hiện tượng thí nghiệm . - HS giải thích hiện tượng. - HS rút ra kết luận (tính chất của chất, quy luật hoặc kết luận về khả năng phản ứng). 2.4.1.2. Vận dụng: Thí nghiệm hóa học có thể sử dụng khi dạy tính chất hóa học của chất, các sự kiện hóa học cụ thể và cả khi ôn tập, luyện tập, thực hành thí nghiệm. Ví dụ : Bài 22: Clo, phần tính chất hóa học ta có thể phối hợp như sau: GV chiếu 3 thí nghiệm về tính chất hóa học của lưu huỳnh. Thí nghiệm 1: Clo bột tác dụng với Natri. Thí nghiệm 2 Clo tác dụng với khí hiđrô. Thí nghiệm 3: Clo tác dụng với nước. Yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập sau: GV quan sát và giúp đỡ HS hoàn thành phiếu học tập. Tên thí nghiệm
Hiện tượng
PTHH
Cl2 + Na
Cl2 + Na ⟶
Cl2 + H2
Cl2 + H2 ⟶
Cl2 + H2O
Cl2 + H2O ⟶
Trong các phản ứng trên, Clo thể hiện tính chất hóa học gì? Yêu cầu 2 - 3 nhóm báo cáo kết quả lên bảng phụ. GV chiếu kết quả, yêu cầu các nhóm nêu ra điểm sai và hoàn thiện kiến thức.
79
Tên thí nghiệm
Hiện tượng
PTHH
Natri nóng chảy cháy trong khí clo với ngọn lửa sáng chói, tạo
Cl2 + Na
Cl2 + 2Na ⟶ 2NaCl
ra natri clorua Hidro cháy trong khí clo tạo thành khí không màu. Màu
Cl2 + H2
Cl2 + H2 ⟶ 2HCl
vàng lục của khí clo biến mất. giấy quỳ tím hoá đỏ. Dung dịch nước Clo (Cl2) có Cl2 + H2O
màu vàng lục. Giấy qùy tím Cl + H O ⟶ HCl +HclO 2 2 chuyển sang màu đỏ, sau đó mất màu
Trong phản ứng (1) và (2),Clo thể hiện tính oxi hóa 0
-1 ⟶ 2Cl
Cl2 + 2.1e
Trong phản ứng (3), Clo vừa thể hiện tính oxi hóa vừa thể hiện tính khử 0
-1 ⟶
Cl2 + 2.1e 0 Cl2
2Cl +1
⟶
2Cl + 2.1e
GV hoàn thiện, bổ sung 2.4.2. Hình vẽ, sơ đồ, bản đồ 2.4.2.1. Sử dụng hình vẽ và sơ đồ trong dạy học
80
Khi sử dụng hình vẽ và sơ đồ trong dạy học, người GV cần lưu ý dùng các hình vẽ và sơ đồ là nguồn phát thông tin dạy học và tập luyện cho HS biết quan sát, nhận xét rồi rút ra kết luận cần thiết. Có thể dùng những hình vẽ, sơ đồ hay bản đồ không có phần ghi chú bằng chữ (mà người ta thường gọi là sơ đồ, bản đồ, … câm) để củng cố hoặc kiểm tra kiến thức của HS. 2.4.2.2. Vận dụng Ví dụ: Trong bài 23: Hiđro clorua – axit clohiđric và muối clorua, GV có thể sử dụng hình vẽ dưới đây để đặt câu hỏi cho HS : “Để nghiên cứu độ tan của khí HCl trong nước, ta làm thí nghiệm nhưu sau: Lấy một bình thu đầy khí HCl và đậy nắp bằng nút cao su. Xuyên qua nút có một ống thủy tinh vào một chậu chứa nước có pha vài giọt dung dịch quỳ tím. Một lát sau, nước trong chậu theo ống phun vào bình thành những tia nước màu đỏ. Vì sao nước lại phun vào bình?”
Hình 2.3: Thí nghiệm về tính tan của hiđro clorua. 2.4.3. Bài tập 2.4.3.1. Đặc điểm a). Bài tập hóa học có một vai trò quan trọng trong dạy học hóa học. Bài tập hóa học góp phần to lớn trong việc dạy học hóa học tích cực khi:
81
- Bài tập hóa học như là nguồn kiến thức để HS tìm tòi phát hiện kiến thức, kĩ năng. - Bài tập mô phỏng một số tình huống thực của đời sống thực tế. - Bài tập hóa học được nêu như là tình huống có vấn đề. - Bài tập hóa học là một vấn đề cần giải quyết. b). Bài tập hóa học là phương tiện để tích cực hóa hoạt động của HS Bài tập hóa học được phân thành: bài tập lí thuyết và bài tập thực nghiệm, bài tập định tính và bài tập định lượng, bài tập cơ bản và bài tập phức hợp. Bài tập hóa học có thể được sử dụng để dạy học tích cực ở mỗi bậc học, cấp học. Tuy nhiên, mức độ yêu cầu nội dung cũng như cách sử dụng là không như nhau. 2.4.3.1. Vận dụng Ví dụ: Trong bài 24 Sơ lược về hợp chất có oxi của Clo, ta có thể cho bài tập củng cố như sau: HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Có những sơ đồ phản ứng hóa
Những phản ứng sau là phản ứng oxi hóa khử:
học sau: a) Cl2 + H2O → HCl + HClO b) CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O c) Cl2 + KOH → KCl + KClO3 + H2O d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2 O e) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO
82
f) CaOCl3 → CaCl2 + O2 Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử? Vai trò các chất tham gia phản ứng oxi hóa – khử. Hoàn thành phương trình hóa học của các phản ứng.
2.5 Xây dựng BGĐT chương halogen sử dụng phần mềm Shub zoom 2.5.1 Thiết kế trang web BGĐT chương halogen bằng phần mềm Shub zoom Tạo tài khoản - Truy cập trang web tại địa chỉ https://shub.edu.vn để tạo 1 tài khoản lớp học.
Hình 2.4 : Trang chủ của phần mềm shub zoom
83
- Ấn chọn “Đăng kí ngay” để đăng kí tài khoản lớp học mới.
Hình 2.5: Đăng kí tài khoản lớp học mới - Ấn chọn “Tôi là giáo viên” để tạo lớp học với tư cách là một giáo viên
Hình 2.6: Đăng kí tài khoản lớp học mới - Nhập các thông tin xác nhật cần thiết như: Tên, tên trường, số điện thoại, địa chỉ email, mật khẩu. Sau đó ấn chọn “Đăng kí” để xác nhận đăng kí một lớp học mới.
84
Hình 2.7: Xác nhận thông tin tài khoản lớp học Tạo lớp học - Ấn chọn “Tạo lớp học” sau đó điền thông tin lớp học cần tạo như : Tên lớp học, mã bảo vệ, hình ảnh,.. sau đó ấn chọn “Tạo lớp”
Hình 2.8: Xác nhận thông tin lớp học - Trang chủ của lớp học sau khi đã được tạo thành công.
85
Hình 2.9 : Trang chủ của lớp học được tạo thành công - Trang giao diện “Tổng quan” của lớp học sau khi đã được tạo thành công
Hình 2.10: Giao diện lớp học được tạo thành công Tạo dữ liệu cho lớp học - Tạo bài giảng: Ấn chọn vào “Tạo bài giảng”, sau đó lựa chọn tải bài giảng lên với các định dạng : file word, file pdf , hình ảnh hoặc link youtube.
86
Hình 2.11: Tạo bài giảng - Tạo bài tập: Ấn chọn vào “Tạo bài tập”, sau đó lựa chọn tải bài lên với các định dạng : file word, file pdf hoặc hình ảnh và lựa chọn “Tải lên từ máy” hoặc từ “Thư viện của tôi”.
Hình 2.12 : Tạo bài tập - Tạo kho tài liệu: Ấn chọn vào “Tải tài liệu”, sau đó lựa chọn file tài liệu cần tải lên từ máy tính của bạn.
87
Hình 2.13: Tạo kho tài liệu - Tạo đề kiểm tra: Ấn chọn vào mục “Trang chủ”, sau đó ấn chọn mục “Đề kiểm tra”, nhấn chọn “Tạo đề kiểm tra”, nhập tên và hình thức của đề kiểm tra, nhận chọn “Tiếp tục”, tải file đề kiểm tra lên với các định dạng như: File word, file pdf hoặc hình ảnh chọn tải từ máy lên.
Hình 2.14: Tạo đề kiểm tra 2.5.2 Giới thiệu trang BGĐT chương halogen đã được thiết kế Giao diện lớp học :
88
Hình 2.15: Giao diện lớp học chương Halogen Trang bài giảng:
Hình 2.16: Trang bài giảng chương halogen Trang bài tập:
89
Hình 2.17: Trang bài tập chương halogen Trang kho tài liệu:
Hình 2.18 : Trang kho tài liệu chương halogen Trang tài liệu:
90
Hình 2.19: Trang đề kiểm tra chương halogen 2.6. Xây dựng kịch bản BGĐT chương Halogen 2.6.1. Kiến thức trọng tâm chương Halogen KHÁI QUÁT NHÓM HALOGEN
91
I.Vị trí của nhóm Halogen trong BTH
2. Sự biến đổi độ âm điện
Bao gồm các nguyên tố thuộc nhóm VIIA
- Các có độ âm điện lớn. Flo có độ âm
: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I) và
điện lớn nhất (3,98) . Độ âm điện giảm
Atati (At)
dần từ F đến I.
II. Cấu hình Electron nguyên tử - cấu
- Trong hợp chất flo luôn có số oxi là
tạo phân tử
-1, các Halogen khác ngoài số oxi hóa là
- Cấu hình electron lớp ngoài cùng :
-1 còn có các số oxi hóa +1, +3,+5,+7
ns2np5
3. Sự biến đổi tính chất của các đơn
- Dạng đơn chất : phân tử X2 ( F2 , Cl2 ,
chất
Br2 , I2) : có liên kết cộng hóa trị không
- Vì lớp electron ngoài cùng có cấu tạo
cực
tương tự nhau (ns2np5) nên các halogen có
- Liên kết của phân tử X2 `không bền nên
nhiều điểm giống nhau về tính chất hóa
chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử
học của đơn chất cũng như về thành phần
III. Sự biến đổi tính chất :
và tính chất của hợp chất.
1. Sự biến đổi tính chất vật lí của các đơn - Các halogen là những phi kim điển hình. chất : Đi từ flo đến iot, tính oxi hóa giảm dần. Đi từ Flo đến Iot ta thấy :
- Các đơn chất halogen oxi hóa được hầu
- Trạng thái tập hợp : Tử thể khí chuyển hết các kim loại tạo nên muối halogenua, sang lỏng và thể rắn.
oxi hóa khí hidro tạo ra những hợp chất khí
- Màu sắc : Đậm dần
không màu. Những chất tan trong nước tạo
- Nhiệt độ nóng cháy và nhiệt độ sôi : ra dung dịch axit halogenhidric. Tăng dần
CLO I.Tính chất vật lí :
III. Trạng thái tự nhiên
92
- Ở điều kiện thường, clo là chất khí màu - Trong tự nhiên clo có hai đồng vị bền là vàng lục, mùi sốc, rất độc
nên nguyên tử khối trung bình là 35,5
- Nặng gấp 2,5 lần không khí và tan trong - Chỉ tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất nước. Dung dịch của khí clo trong nước , chủ yếu trong muối natriclorua (muối gọi là nước clo có màu vàng nhạt
biển và muối mỏ); HCl có trong dịch vị dạ
- Khí clo tan nhiều trong các dung môi hữu dày của người và động vật. cơ như benzene, etanol, hexan.
- Trong nước biển, clo chiếm khoảng 2%
II. Tính chất hóa học
khối lượng.
- Tính chất hóa học cơ bản của Clo là tính IV. Điều chế oxi hóa mạnh
1. Trong PTN
1. Tác dụng với kim loại
- Dùng các chất có tính oxi hóa mạnh như
2Na + Cl2 → 2NaCl
MnO2 hoặc KMnO4 tác dụng với axit HCl đặc
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Lưu ý: Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ thường hoặc không cao lắm; tốc độ nhanh và tỏa nhiều nhiệt
2.Trong công nghiệp
2. Tác dụng với hiđro - Ở nhiệt độ thường, khí clo không phản V. Ứng dụng ứng với hiđro
- Dùng để diệt trùng nước sinh hoạt, nước
- Khi chiếu sáng hỗn hợp bởi ánh sáng mặt bể bơi để diệt 1 số vi khuẩn gây bệnh trời hoặc ánh sáng của magie cháy thì phản - Dùng để tẩy trắng sợi, giấy, vải,… ứng xảy ra nhanh và có thể nổ ( mạnh nhất - Dùng để sản xuất chất hữu cơ, chất tẩy khi tỉ lệ mol là 1:1) trắng, chất sát trùng như nước gia ven , H2 + Cl2 ⟶ 2HCl
93
clorua vôi và sản xuẼt hóa chẼt vô cƥ như
3. Tåc d᝼ng v᝛i nư᝛c: phần khà clo tåc d᝼ng v᝛i nư᝛c tấo ra h᝗n
axit clohiđric, kaliclorat
hᝣp axit clohiÄ‘ric vĂ axit hipocloro cĂł tĂnh tẊy mĂ u mấnh Cl2 + H2O
⇄ HCl + HClO
a. Trong phòng thĂ nghiᝇm đ??ť2đ?‘†đ?‘‚4 đạđ?‘?,đ?‘Ą0
HCOOH →
CO + H2O
b. Trong công nghiᝇp
HIDRO CLORUA- AXIT CLOHIDRIC VĂ€ MUáť?I CLORUA
I.Hidro clorua - Axit clohidric
II. Muáť‘i clorua vĂ nháşn biáşżt muáť‘i
1. Hydroclorua
clorua
CẼu tấo phân táť : Cạp electron báť‹ lᝇch váť 1. Máť™t sáť‘ muáť‘i clorua phĂa clo vĂŹ clo cĂł đ᝙ âm Ä‘iᝇn láť›n hĆĄn VĂ d᝼: NaCl: lĂ m muáť‘i ăn ZnCl : dĂšng lĂ m hydro.
chẼt chᝑng m᝼c; BaCl : thuᝑc trᝍ sâu;
TĂnh chẼt
KCl: phân bĂłn; Ä?a sáť‘ cĂĄc muáť‘i clorua tan
HyÄ‘roclorua lĂ chẼt khĂ, khĂ´ng mĂ u, tan nhiáť u trong nư᝛c (1lĂt nư᝛c hòa tan 500 lĂt HCl) HyÄ‘roclorua nạng hĆĄn khĂ´ng khĂ KhĂ HCl khĂ´ng lĂ m quĂŹ tim (khĂ´) hĂła Ä‘áť? KhĂ HCl khĂ´ng tĂĄc d᝼ng váť›i CaCO3,... 2. Axit clohiÄ‘ric
94
nhiáť u trong nư᝛c, trᝍ AgCl khĂ´ng tan, Ăt tan:CuCl, PbCl ᝨng d᝼ng quan tráť?ng nhẼt lĂ muáť‘i NaCl. NgoĂ i viᝇc lĂ m muáť‘i ăn vĂ bảo quản tháťąc phẊm, NaCl còn lĂ nguyĂŞn liᝇu quan tráť?ng đᝑi váť›i ngĂ nh cĂ´ng nghiᝇp
hóa chất để điều chế Cl , H , NaOH, nước
Tính chất vật lí Axit clohiđric là chất lỏng không màu,
Javen...
mùi xốc. HCl đặc C% ≈ 37% và D = 2.Nhận biết ion clorua 1,19(g/ml) HCl đặc bốc khối trong không Phương pháp: cho vài giọt dd AgNO3 vào khí ẩm.
dung dịch cần phân biệt nếu có thấy xuất
Tính chất hóa học
hiện kết tủa không tan trong axit mạnh →
Axit clohiđric là axit mạnh có đầy đủ tính
HCl hoặc muối clorua. AgNO3 + HCl → AgCl ↓+ HNO3
chất của một axit:
là làm đổi màu quỳ, tác dụng với kim loại AgNO3 + NaCl → AgCl ↓ + NaNO3 đứng trước hidro, tác dụng với bazơ, oxit bazơ tạo muối + nước và tác dụng được với muối. Ví dụ: 2HCl + Fe → 2FeCl + H2 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl3 + H2O SƠ LƯỢC VỀ HỢP CHẤT CÓ OXI CỦA CLO I.Nước Javel Nước
Điều chế nước Javel và clorua vôi
Javel là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và
Điều chế nước Javel
NaClO.
Trong phòng thí nghiệm: Cho khí clo tác
Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh, do dụng với NaOH loãng ở nhiệt độ thường: vậy nước Javel có tính tẩy màu, sát trùng, Cl + 2NaOH → NaCl + NaClO + H O 2 tẩy trắng vải, sợi, giấy và dùng sát trùng chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh.
95
NaClO là muối của axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic nên dễ tác dụng với CO của không khí tạo thành axit HClO có tính oxi hóa mạnh. ⇒ nước Javel không để được lâu trong không khí. II. Clorua vôi CaOCl2 Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp, mùi xốc, có tính oxi hóa mạnh.
Trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl nồng độ 15 –
Tác dụng với axit clohidric cho Cl2
20% trong thùng điện phân không có
CaOCl + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O
màng ngăn.
Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với CO tạo ra axit hipoclorơ
Điều chế clorua vôi Cho clo tác dụng với vôi tôi (sữa vôi) ở 30oC thu được clorua vôi: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O (t = 300C) FLO – BROM – IOT d) Tác dụng với dung dịch muối Iot:
I. Flo
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Brom oxi hóa được ion I−.
96
- Ở điều kiện thường, flo là chất khí màu e) Tác dụng với chất oxi hóa mạnh lục nhạt, rất độc.
- Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với
- Trong tự nhiên, flo chỉ tồn tại ở dạng hợp chất oxi hóa mạnh. chất. Hợp chất của flo có trong men răng 3. Ứng dụng của người và động vật, trong lá của một số - Brom được dùng để sản xuất một số dẫn loài cây, phần lớn tập trung trong 2 khoáng xuất ứng dụng trong công nghiệp dược vật: Florit (CaF2), Criolit phẩm. (Na3AlF6 hay AlF3.3NaF ). - Dùng chế tạo bạc bromua (AgBr) là chất 2. Tính chất hóa học nhạy cảm với ánh sáng để tráng lên phim - Flo có độ âm điện lớn nhất ⟶ flo là phi ảnh. kim mạnh nhất.
- Hợp chất của brom được dùng nhiều
a) Tác dụng với kim loại
trong công nghiệp dầu mỏ, hóa chất cho
- Flo oxi hóa hầu hết các kim loại kể nông nghiệp, phẩm nhuộm và những hóa cả Au và Pt.
chất trung gian.
2Au + 3F2 ⟶ 2AuF3 (Vàng florua)
4. Sản xuất brom trong công nghiệp
2Fe + 3F2 ⟶ 2FeF3 (Sắt(III) florua)
- Brom được sản xuất từ nước biển. Sau khi tách NaCl ra khỏi nước biển, dung
b) Tác dụng với phi kim - Flo tác dụng trực tiếp với hầu hết phi kim, trừ oxi và nitơ.
dịch còn lại có hòa tan NaBr. Dùng khí clo oxi hóa NaBr để sản xuất Br2 Cl2 + 2NaBr ⟶ 2NaCl + Br2
2F2+C⟶CF4 II.Iot
c) Tác dụng với hiđro - Flo tác dụng với hiđro ngay ở nhiệt độ
1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng
thấp (–252oC).
tinh thể màu tím đen có vẻ sáng kim loại. H2 (k) + F2(k) ⟶ 2HF(k)
97
ΔH = −577,2 kJ
- Khi đun nóng nhẹ ở áp suất khí quyển,
(Phản ứng gây nổ mạnh ở nhiệt độ rất thấp) iot không nóng chảy mà biến thành hơi màu tím, khi làm lạnh hơi iot lại chuyển d) Tác dụng với nước thành tinh thể, không qua trạng thái lỏng. - Khí flo oxi hóa nước ngay ở nhiệt độ Hiện tượng này gọi là sự thăng hoa. thường, hơi nước nóng bốc cháy khi tiếp xúc với khí flo.
- Iot tan rất ít trong nước tạo dung dịch gọi là nước iot; iot tan nhiều trong các dung
2F2 +2H2O ⟶ 4HF + O2
môi hữu cơ như xăng, benzen…
3. Ứng dụng
- Trong tự nhiên, iot tồn tại dạng hợp chất
- Điều chế dẫn xuất flo để sản xuất chất là muối iotua, có trong một số loài rong biển, tuyến giáp của người.
dẻo.
- Dùng trong công nghiệp hạt nhân để làm 2. Tính chất hóa học giàu 235U.
- Iot có tính oxi hóa yếu hơn brom, clo, flo.
- Dung dịch NaF loãng được dùng làm a) Tác dụng với kim loại thuốc chống sâu răng. - Iot oxi hóa được nhiều kim loại, nhưng 4. Sản xuất flo trong công nghiệp phản ứng chỉ xảy ra khi đun nóng hoặc có - Điện phân hỗn hợp KF và HF ở thể lỏng, chất xúc tác. cực dương bằng than chì, cực âm bằng thép đặc biệt hay đồng. Khí hiđro thoát ra ở cực âm, khí flo thoát ra ở cực dương. II. BROM 1. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên - Ở điều kiện thường, brom là chất lỏng
b) Tác dụng với hiđro
màu đỏ nâu, dễ bay hơi. Brom và hơi brom - Iot tác dụng với hiđro ở nhiệt độ cao và có chất xúc tác, phản ứng thuận nghịch. rất độc.
98
- Brom ít tan trong nước, nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ như etanol, benzen, xăng… - Dung dịch của brom trong nước gọi là nước brom. - Brom tồn tại trong tự nhiên ở dạng hợp chất với hàm lượng ít hơn clo và flo, chủ yếu là muối bromua của kali, natri, magie.
c) Tác dụng với hồ tinh bột - Iot có tính chất đặc trưng là tác dụng với hồ tinh bột tạo thành hợp chất có màu xanh.
Trong nước biển có một lượng rất nhỏ ⟹ Hồ tinh bột là thuốc thử để nhận biết iot và ngược lại. muối natri bromua. 3. Ứng dụng
2. Tính chất hóa học
- Brom là chất oxi hóa mạnh nhưng kém - Iot được dùng để sản xuất dược phẩm, thuốc sát trùng, chất tẩy rửa, muối iot để clo và flo. phòng bệnh bướu cổ do thiếu iot…
a) Tác dụng với kim loại - Brom oxi hóa nhiều kim loại, phản ứng
4. Sản xuất iot trong công nghiệp - Trong công nghiệp, iot được sản xuất từ
tỏa nhiệt.
rong biển.
2Fe +3Br2 ⟶ 2FeBr3 (Sắt(III) Bromua)
* KẾT LUẬN
2Na + Br2 ⟶ 2NaBr (Natri Bromua)
- Tính oxi hóa của F2 > Cl2 > Br2 > I2
b) Tác dụng với hiđro
- Tính axit của HF < HCl < HBr < HI
- Phản ứng không gây nổ, khi đun nóng phản ứng cũng tỏa nhiệt, nhưng ít hơn so với phản ứng của clo. H2 + Br2 ⟶ 2HBr ΔH = −71,98 kJ
99
c) Tác dụng với nước - Phản ứng khó khăn hơn so với phản ứng của clo → Br2 : Thể hiện tính khử. → Cl2 : Thể hiện tính oxi hóa. 2.6.2. Hệ thống bài giảng điện tử chương Halogen Cấu trúc bài giảng điện tử học phần halogen (hóa học lớp 10…) Ở đề tài này tôi xây dựng hệ thống BGĐT cho học phần Halogen (hóa học lớp 10…) gồm các bài sau: Bài 21: Khái quát nhóm halogen. Bài 22: Clo. Bài 23: Hiđro clorua – axit clohiđric và muối clorua Bài 24: Sơ lược về hợp chất có oxi của clo. Bài 25: Flo – Brom – Iot. Bài 26: Luyện tập: Nhóm halogen. Bài 27: Bài thực hành số 2: Tính chất hóa học của khí clo và hợp chất của clo Bài 28: Bài thực hành số 3: Tính chất hóa học của Brom và Iot. Dưới đây tôi xin trình bày BGĐT của bài “Hiđro clorua – axit clo hiđric và muối clorua” 2.6.2.1. Nội dung bài trình diễn word Bài 31 : Hidro Clorua – axit Clo Hidric và muối clorua (Kiểu bài nghiên cứu về quá trình hóa học) I.Mục tiêu bài học 1.Về kiến thức:
100
- HS nêu được tính chất vật lí của HCl, tính chất của muối Clorua và cách nhận biết ion Clorua, cách điều chế HCl trong phòng thí nghiệm và nguyên tắc điều chế HCl trong công nghiệp - HS trình bày và giải thích được tính chất hóa học của HCl (Gồm tính axit mạnh và tính khử) 2. Về kĩ năng: - Rèn luyện kx năng viết và cân bằng PTHH. - Rèn luyện kĩ năng quan sát, giải thích các hiện tượng thí nghiệm. - Nhận biết được ion Clorua. 3. Về thái độ: - Yêu thích môn hóa học. - Có niềm say mê tìm tòi quan sát các hiện tượng hóa học trong thực tiễn. 4. Năng lực hình thành - Năng lực tự học. - Năng lực tính toán. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực giải quyết vấn đề. II.Kiến thức trọng tâm Tính chất hóa học của axit clohiđric. III.Phương pháp dạy học -
Dạy học theo hoạt động, nghiên cứu SGK , đàm thoại gợi mở
-
Phương pháp trực quan.
-
Phương pháp nêu vấn đề.
IV.Đồ dùng dạy học:
101
- GV: SGK, giáo án, VI. Tiến trình giảng dạy: 1. Ổn định lớp học. 2. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA
NỘI DUNG
HS Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – Vào bài mới - GV gọi 1 HS lên bảng - HS lên bảng hoàn thành hoàn thành các PTHH các PTHH
.
(Slide1) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: H2 + Cl2
→ …
Na + Cl2
→ …
Fe + Cl2
→ …
Cl2 + H2O → … MnO2 + HCl → … - GV chữa và nhận xét bài - HS lắng nghe, chữa bài. làm của HS (Slide 2) H2 + Cl2
→ 2HCl
2Na + Cl2
→ 2NaCl
2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 Cl2 + H2O
→ HCl +
HClO MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
102
- GV hỏi : HCl có tên là
- HS trả lời: HCl có tên là
gì? Khi nào gọi là hidro
Hiđro clorua, HCl được
clorua? Khi nào gọi là axit
gọi là hiđro clorua khi nó
clohidric ?
ở trạng thái khí, được gọi
- GV giới thiệu axt
là axit clohiđric khi nó ở
clohdric là một axit rất
trạng thái dung dịch
quan thuộc, nó có trong dịch vị dạ dày giúp tiêu hóa thức ăn. Bài học hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu về hidro clorua và axit clo hidric (Slide 3,4) - GV giới thiệu sơ lược tầm quan trong của axit clohidric: HCl được coi là hóa chất cơ bản (HCl được dùng trong hầu hết các quá trình sản xuất hóa học). Do đó, người ta có thể căn cứ vào sản lượng hằng năm để đánh giá “sức mạnh” nền công nghiệp hóa chất của một đất nước. Hoạt động 2 : Cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của Hidro Clorua
103
- GV yêu cầu HS tìm hiểu - HS trả lời: hiđrô clorua Bài 23: Hiđro clorua – SGK, trình bày quá trình (HCl) là một phân tử hai Axit clohiđric và muối hình thành phân tử HCl nguyên tử đơn giản, bao clorua (Slide 5)
gồm một nguyên
I. Hiđro clorua
tử hiđrô và một nguyên 1. Cấu tạo phân tử. tử clo kết hợp với nhau Cặp electron bị lệch về thông qua một liên kết phía clo do clo có độ âm đơn cộng hóa trị. Do điện lớn hơn hydroKí nguyên tử clo có độ âm hiệu: H-Cl điện cao
hơn
so
với Liên kết cộng hóa trị phân
nguyên tử hiđrô nên liên cực. kết cộng hóa trị này là 2. Tính chất. phân cực rõ ràng. Do - Hyđroclorua là chất khí, phân
tử
tổng
thể không màu, tan nhiều
có mômen lưỡng cực lớn trong nước (1lít nước hòa với điện
tích
một tan 500 lít HCl)
phần âm δ- tại nguyên tử Hyđroclorua nặng hơn clo và điện tích dương không khí δ+ tại nguyên tử hiđrô, nên phân tử hai nguyên tử hiđrô clorua là phân tử phân cực mạnh. Vì thế, nó rất dễ dàng hòa tan trong nước cũng như trong các dung môi phân cực khác. - GV cho HS quan sát lọ hóa chất đựng khí HCl để
104
HS nhận xét về trạng thái,
- HS quan sát và trả lời:
màu sắc của nó.(Slide 6)
khí hiđrô clorua không
- HS tính tỉ khối của HCl
màu, mùi xốc
so với không khí sau đó
- HS tính tỉ khối của HCl
đưa ra nhận xét
so với kk và đưa ra kết
- GV nhấn nút hyperlink
luận: khí hiđrô clorua
tới Slide , GV cho HS
nặng hơn kk.
quan sát video thử tính tan
- HS thảo luận nhóm sau
của HCl (Slide 7)
đó đưa ra kết luận: Khí
- HS thảo luận nhóm để
hiđrô clorua tan nhiều
giải thích hiện tượng, giải
trong nước, tạo ra sự
thích tại sao nước lại phun
giảm áp suất trong bình,
vào bình. Từ đó rút ra kết
áp suất của khí quyển đấy
luận về tính tan của HCl.
nước vào thế chỗ khí HCl
- GV nhận xét và đưa ra
đã hòa tan. Dung dịch thu
kết luận (Slide 8)
được là axit nên làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Hoạt động 3 : Tính chất vật lí của axit Clohiric
- GV đặt câu hỏi: Khi cho
- HS trả lời: Axit HCl là II. Axit Clohyđric
khí hiđro clorua đi qua
chất
nước, thu được dung dịch
không màu.
lỏng,
mùi
xốc, 1. Tính chất vật lý Học sinh nêu tính chất
gì?
vật lý như trong sách
- GV cho HS quan sát lọ
giáo khoa;
hóa chất đựng axit HCl để
- DddHCl = 1,19
HS nhận xét về trạng thái,
g/cm3 (370C);
màu sắc của nó.(Slide 9)
- Bốc khói trong không khí.
105
Hoạt động 4 : Tính chất hóa học của axit Clohiric - GV yêu cầu HS tìm hiểu - HS hoàn thành phiếu a. Tính axit mạnh SGK, hoàn thành phiếu
học tập số 1
học tập số 1 (Slide 10)
HCl + Zn→ ZnCl2 + H2 2HCl + FeO → FeCl2 + H2 O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
3HCl + Fe(OH)3 → FeCl3
Câu 1: Hoàn thành các
+ 3H2O
PTPƯ sau:
HCl + Na2
a. Zn + HCl
→
SO3 → 2NaCl+ CO2 +
b. ZnO + HCl
→
H2 O
c. Ca(OH)2 + HCl →
b. Tính khử
d. Na2CO3 + HCl →
Ví dụ:
Câu 2: Lập PT hóa học của
+4 - 1 +2 0
PƯ oxi hóa - khử sau theo
PbO2 + 4HCl → PbCl2 +
PP thăng bằng electron và
Cl2 + 2H2O
chỉ rõ vai trò của các chất tham gia PƯ: MnO2 + HCl → MnCl2+ Cl2 + H2O - GV gọi 1 HS bảng làm - GV quan sát phần làm bài của các HS bên dưới.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- GV chữa và nhận xét bài làm của HS trên bảng (Slide 11)
- HS trả lời: Chất rắn màu
- GV cho HS quan sát mô trắng bạc Magie (Mg) tan hình thí nghiệm Magie tác dần và xuất hiện khí dụng với dd HCl. GV yêu
106
cầu
HS
quan
sát
thí Hidro (H2) làm sủi bọt
nghiệm, nêu hiện tượng, khí. giải thích và viết PTHH.
2HCl + Mg ⟶ MgCl2+
(Slide 12,13,14 và 15)
H2
- GV tổng kết : HCl tồn tại ở 2 dạng : Dạng khí được gọi là hiđro clorua và dạng - HS lắng nhe, ghi chép dd
được
gọi
là
axit
clohiđric.(Slide 16) - GV tổng kết TCHH của axit clohiđric bằng sơ đồ tổng kết (Slide 17) Hoạt động 4: Tìm hiểu về quá trình điều chế và sản xuất axit clohiđric - GV cho HS quan sát mô
3. Điều chế
hình thí nghiệm điều chế
a. Trong phòng thí
HCl trong công nghiệp và
nghiệm
yêu cầu HS nêu cách tiến
NaCl + H2SO4
hành
→NaHSO4
thí
nghiệm,
nêu
+ HCl
tượng hiện và viết PTHH
NaCl +
xảy ra. (Slide 18)
H2SO4 →Na2SO4 + 2HCl
- GV cho HS quan sát sơ đồ
b. Trong công nghiêp
sản xuất HCl trong công
(phương pháp tổng hợp)
nghiệp, yêu cầu HS trình
đốt Cl2 và H2 lấy từ
bày quy trình các bước sản
phương trình điện phân
xuất
HCl
trong
công
dung dịch NaCl
nghiệp (Slide 19)
H2 + Cl2 → 2HCl
- GV nhận xét và tổng kết
NaCl + H2SO4 →
lại kiến thức.(Slide 20)
Na2SO4 + 2HCl
107
- Clo hóa các hợp chất hữu cơ đặc biệt là hyđrocacbon. VD: C2H6 + Cl2 → C2H5Cl + Hoạt động 5: Tìm hiểu về muối clorua và cách nhận biết ion clorua - GV yêu cầu HS nêu khái - HS trả lời: Muối của III. MUỐI CLORUA niệm về muối clorua.
axit clohiđric gọi là muối VÀ CÁCH NHẬN BIẾT
- GV nhấn mạnh cho HS 1 clorua, đa số tan nhiều ION CLORUA số clorua quan trọng như: trong nước trừ AgCl, 1. Một số muối clorua. NaCl,
KCl,
ZnCl2, CuCl, PbCl2.
AlCl3,…
- Muối của axit clohiđric
- HS lắng nghe, ghi chép. gọi là muối clorua, đa số
- GV nhấn mạnh muối
tan nhiều trong nước trừ
NaCl có ứng dụng quan
AgCl, CuCl, PbCl2.
trọng. (Slide 21)
- Đại diện 2 nhóm lên viết - Một số muối quan trọng:
- GV chia lớp thành 2 phần bài làm của nhóm KCl, ZnCl2, AlCl3, NaCl nhóm, yêu cầu 2 nhóm mình.
- Quan trọng nhất là:
hoàn thành phiếu học tập - Đại diện 2 nhóm nhận NaCl dùng làm muối ăn, số 2 (Slide 22). PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
xét phần bài làm của điều nhóm kia.
chế
Cl2,
H2 ,
NaOH,…
Hãy phân biệt dung dịch
2. Nhận biết ion clorua
sau: NaCl, HCl, HNO3,
- Nhận biết bằng dung
KNO3.
dịch AgNO3;
- GV gọi đại diện của 2
- Hiện tượng: Xuất hiện
nhóm nhận xét phần bài - HS lắng nghe, chữa bài. kết tủa trắng. làm của nhóm kia. - GV chữa bài, tổng kết. (Slide 23)
108
- GV cho HS quan sát hình ảnh kết tủa khi cho AgNO3 tác dụng với HCl, và lưu ý rằng khi nhận biết HCl thường sử dụng AgNO3 để nhận biết.(Slide 24) - GV yêu cầu HS hoàn - HS hoàn thành phiếu thành phiếu học tập số 3 học tập số 3. (Slide 25,26) PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3 1. Axit HCl tác dụng được với các chất nào sau đây: a. CaCO3, Fe, Cu, NaOH b. BaSO4, CuO, KOH, Mg c. Mg, KOH, CaCO3,CuO 2. Thuốc thử nào dùng để nhận biết ion clorua: a. AgNO3 b. Zn(NO3)2 3. Phương trình nào thể hiện tính khử của axit HCl: a. MnO2 + 4HClđ → MnCl2 + 2H2O + Cl2 b. NaCl + H2SO4 → NaHSO4 + HCl c. Mg
+ HCl
→
MgCl2 + H2↑
109
4.Phương trình nào dùng để điều chế axit HCl trong công nghiệp: a. NaCl
+
H2SO4 → - HS lắng nghe, chữa bài.
NaHSO4 + HCl b. H2
+ Cl2
→ 2HCl
- GV gọi 1 HS lên bảng hoàn thành phiếu học tập số 3. - GV nhận xét và chữa bài làm của HS trên bảng (Slide 26) Hoạt động 6: Củng cố và dặn dò - GV củng cố lại kiến thức - Các HS tham gia trả lời qua trò chơi trả lời các câu các câu hỏi. hỏi. (Slide 27, 28, 29, 30,31,32) - GV mời 4 HS lần lượt lựa chọn và trả lời các câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng sẽ có 1 điểm cộng vào sổ điểm. - GV yêu cầu HS làm bài - HS hoàn thành các bài tập luyện tập (Slide 32, 33, tập luyện tập. 34)
- 2 HS lên bảng almf câu
- GV mời các HS lên bảng 4, câu 5. làm câu 4, câu 5
- HS lắng nghe, chữa bài.
110
- GV nhận xét và chữa bài - HS lắng nghe, nhớ lời làm của các HS trên bảng dặn. (Slide 35) - GV dặn dò HS ôn tập lại bài và chuẩn bị bài mới (Slide 36) * Nhận xét: Đây là bài đầu tiên trong chương trình hóa học lớp 10 đề cập đến nguyên tắc sản xuất hóa học. Thông thường các GV hay bỏ qua phần này vì cho rằng nó không quan trọng trong chương trình. Nhưng đây là phần kiến thức có ứng dụng quan trọng trong thực tiễn cuộc sống nên không thể nói nó không quan trọng mà bỏ qua không dạy. Phần này cũng tương đối khó hiểu vì HS không tưởng tượng ra quá trình sản xuất.Vì thể mà BGĐT có sử dụng video để mô tả quá trình sản xuất giúp HS dễ hình dung vấn đề hơn. Để phát huy tính tích cực của HS mà không tốn quá nhiều thời gian, GV đặt câu hỏi để hướng dẫn HS nghiên cứu sách giáo khoa đúng trọng tâm vấn đề. Đây cũng là một bài nghiên cứu về hợp chất cụ thể nên để phát huy tính tích cực của HS, GV đã sử dụng các phương pháp như dùng thí nghiệm để đưa ra tình huống có vấn đề trong phần tính tan của HCl (tình huống nhân quả), đưa ra tình huống ứng dụng trong phần tính axit của dung dịch HCl, đưa ra bài tập thực nghiệm để HS ứng dụng kiến thức vừa học trong phần nhận biết, cho HS học tập theo nhóm để giải quyết vấn đề và làm thí nghiệm, triệt để sử dụng các phương pháp trực quan (phối hợp giữa thí nghiệm của GV với thí nghiệm của HS) để gây hứng thú cho HS. 2.6.2.2 Phần trình bày Slide Slide 1: Slide kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra kiến thức phần nội dung TCHH của clo qua bài tập hoàn thành các PTHH.
111
Hình 2.20: Slide 1 Slide 2: Slide đáp án: GV chiếu đáp án kết hợp với việc nhận xét và đánh giá bằng lời.
Hình 2.21: Slide 2 Slide 3: Slide giới thiệu tên bài – Tên giáo sinh: GV giới thiệu bài học ngày hôm nay sẽ học “Bài 23 : Hiđro clorua – axit clohiđric và muối clorua”
112
Hình 2.22: Slide 3 Slide 4: Slide nội dung chính của bài: GV giới thiệu nội dung chính của bài ngày hôm nay gồm: Hiđro clorua, axit clohiđric, muối clorua và nhận biết ion clorua để HS có thể dễ dàng nắm bắt mạch nội dung của bài học ngày hôm nay sẽ học.
Hình 2.23: Slide 4 Sile 5 : Slide nội dung triển khai cụ thể: Cấu tạo phân tử của Hiđro clorua ( Có sử dụng phần mềm hyperchem để vẽ công thức phân tử Hiđro clorua)
113
Hình 2.24 : Side 5 Slide 6: Slide Tính chất của Hiđro clorua: GV nêu tính chất của hiđro clorua: Trạng thái, màu sắc, tính tan,…
Hình 2.25: Slide 6 Slide 7: Slie thí nghiệm về tính dễ tan của khí HCl trong nước (Có sử dụng phần mềm Crocodile để thiết kế thí nghiệm). GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, giải thích hiện tượng xảy ra, sau đó kết luận về tính tan của hiđro clorua.
114
Hình 2.26: Slide 7 Slide 8: Slide Tính chất của Hiđro clorua: GV kết luận tính tan của hiđro clorua
Hình 2.27: Slide 8 Slide 9: Slide tính chất vật lí của axit clohiđric: GV nêu TCVL của axit clohiđric (Trạng thái, màu sắc, ..)
115
Hình 2.28: Slide 9 Slide 10: Slide nhiệm vụ học tập số 1: GV yêu cầu HS tham gia nhiệm vụ học tập số 1 hoàn thành phiếu học tập số 1 (Hoàn thành các PTHH)
Hình 2.29: Slide 10 Slide 11: Slide tính chất hóa học của axit clohiđric: Từ nhiệm vụ học tập số 1, GV tổng kết tính chất hóa học của axit clohiđric.
116
Hình 2.30: Slide 11 Slide 11, 12, 13 và 14: Slide thí nghiệm Magiê tác dụng với axit clohđric: GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, giải thcish hiện tượng và viết PTHH.
Hình 2.31: Slide 12
117
Hình 2.32: Slide 13
Hình 2.33: Slide 14 Slide 15,16: Slide tổng kết kiến thức phần axit clohiđric: GV tổng kết phần nội dung TCVL và nhấn mạnh phần nội dung quan trọng về TCHH của axit clohiđric (Tính axit mạnh và tính khử yếu)
118
Hình 2.34:Slide 15
Hình 2.35: Slide 16 Slide 17: Slide thí nghiệm điều chế axit clohiđric trong PTN.(Có sử dụng phần mềm Crocodile để thiết kế thí nghiệm): GV yêu cầu HS quan sát thí nghiệm, nêu thao tác tiến hành, giải thích hiện tượng và viết PTHH xảy ra.
119
Hình 2.36: Slide 17 Slide 18: Slide sản xuất axit clohiđric trong công nghiệp: GV cho HS quan sát hình ảnh sản xuất axit clohiđric, yêu cầu HS trình bày các giai đoạn sản xuất axit clohiđric, viết các PTHH xảy ra.
Hình 2.37: Slide 18 Slide 19: Slide nội dung điều chế axit clohiđric trong công nghiệp: GV tổng kết phần nội dung phần điều chế axit clohiđric
120
Hình 2.38: Slide 19 Slide 20 : Slide nội dung muối Clorua – nhận biết ion clorua: GV nêu khái niệm và kể tên một số muối clorua thường găp.
Hình 2.39: Slide 20 Silde 21: Slide nhiệm vụ học tập số 2: GV yêu cầu HS hoàn thành nhiệm vụ học tập số 2 qua phiếu học tập số 2 (Nhận biết)
121
Hình 2.40: Slide 21 Slide 22,23: Silde chữa nhiệm vụ học tập số 2: GV chiếu đáp án và nhận xét đánh giá phần tham gia hoàn thành nhiệm vụ học tập số 2.
Hình 2.41 : Slide 22
122
Hình 2.42: Slide 23 Side 24,25: Slidle nhiệm vụ học tập số 3: GV yêu cầu HS tham gia nhiệm vụ học tập số 3 qua phiếu học tập số 3
Hình 2.43 : Slide 24
123
Hình 2.44: Slide 25 Slide 26, 27, 28, 29 và 30: Silde củng cố kiến thức: GV củng cố lại nội dung kiến thức bài học hôm nay qua hoạt động tham gia trò chơi và trả lời các câu hỏi.
Hình 2.45: Slide 26
124
Hình 2.46: Slide 27
Hình 2.47: Slide 28
125
Hình 2.48: Slide 29
Hình 2.49: Slide 30 Slide 31, 32, 33, 34: Slide bài tập luyện tâp: GV kiểm tra và đánh giá phần tiếp thu kiến thức bài học hôm nay của HS qua phần bài tập luyện tập (gồm các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận)
126
Hình 2.50: Slide 31
Hình 2.51: Slide 32
127
Hình 2.52: Slide 33
Hình 2.53: Slide 34 Slide 35: Slide kết thúc: GV tổng kết phần nội dung kiến thức quan trọng của bài học hôm nay. Dặn dò, nhắc nhở HS ôn tập bài cũ và chuẩn bị bài m ới.
128
Hình 2.54: Slide 35 2.7. Thiết kế bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của HS. 2.7.1. Đánh giá NLTH của học sinh theo các tiêu chí sau Bảng 2.2: Bảng đánh giá NLTH của HS Thành tố
Tiêu chí
của
(Thể hiện)
Mức độ đánh giá NLTH Mức 1
Mức 2
Mức 3
NLTH
1. Năng
a. Xác định
Chưa xác định
Xác định được
Xác định
nhiệm vụ học
nhiệm vụ học
đầy đủ nhiệm
được đầy
tập dựa trên kết tập dựa trên kết
vụ học tập dựa
nhiệm vụ học
quả đã đạt
quả đã đạt được,
trên kết quả đã
tập dựa trên
được.
hoặc xác định
đạt được hoặc
kết quả đã đạt
chưa đầy đủ.
xác định nhưng
được.
chưa hợp lí.
lực xác định mục
b. Đặt mục tiêu Chưa đặt ra mục
Đã đặ tra mục
Đã đặ tra mục
học tập chi tiết, tiêu học tập chi
tiêu học tập chi
tiêu học tập
129
tiêu học
cụ thể, khắc
tiết, cụ thể, chưa
tiết, cụ thể,
chi tiết, cụ thể,
tập
phục những
khắc phục
nhưng khắc
khắc phục
khía cạnh còn
những khía cạnh phục được
được những
yếu kém.
còn yếu kém.
những khía
khía cạnh còn
cạnh còn yếu
yếu kém
kém hoặc đặt ra mục tiêu nhưng còn chưa đầy đủ. c. Lập kế hoạch Chưa lập được học tập.
Lập kế hoạch
Lập kế hoạch
kế hoạch học tập học tập chi tiết
học tập chi
hoặc lập sơ sài,
nhưng chưa hợp tiết, cụ thể và
đối phó.
lí.
hợp lí.
d. Đánh giá và Chưa đánh giá
Đánh
giá
và Đánh giá kế
điều chỉnh kế và điều chỉnh
điều chỉnh được hoạch học tập
hoạch học tập.
được kế hoạch
kế hoạch
học tập hoặc
tập nhưng chưa lí, bám sát kế
đánh giá và điều
hợp lí, chưa bám hoạch.
học chi tiết và hợp
chỉnh còn sơ sài. sát kế hoạch. 2.
Năng
lực lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch.
e. Hình thành Chưa hình thành Hình thành cách Hình thành cách học tập cách học tập
học tập riêng
cách học tập
riêng của bản riêng của bản
của bản thân
riêng của bản
thân.
thân còn học
nhưng chưa phù thân nhưng
theo cảm hứng.
hợp với từng
chưa phù hợp
môn học.
với đặc thù các môn học.
130
f. Tìm nguồn Chưa tìm được
Tìm được nguồn Tìm được
tài liệu cho các nguồn tài liệu
tài liệu cho các nguồn tài liệu
mục đích học cho các mục
mục đích học có tính chọn
tập khác nhau.
đích học tập
tập khác nhau lọc, phù hợp
khác nhau hoặc
những tài liệu vớicác mục
tìm nhưng chưa
không có tính đích học tập
dùng vào mục
chọn lọc cao.
khác nhau
đích môn học. g. Sử dụng thư Chưa sử dụng
Sử
dụng
viện, chọn các thư viện hoặc sử
viện, chọn các viện, chọn các
tài liệu và làm dụng nhưng
tài liệu và làm tài liệu và làm
thư mục cho chưa biết lựa
thư
từng chủ đề học chọn các tài liệu
từng chủ đề học từng chủ đề
tập
và làm thư mục
tập nhưng các học tập một
cho từng chủ đề
chủ đề còn chưa cách khoa học.
học tập.
rõ ràng.
mục
thư Sử dụng thư
cho thư mục cho
h. Ghi chép
Chưa biết cách Biết cách ghi Biết cách ghi
thông tin đọc
ghi chép thông chép thông tin chép thông tin
được, bổ sung
tin
đọc
được, đọc được, bổ đọc được, bổ
và tự đặt ra vấn chưa bổ sung và sung được và tự sung được và đề học tập.
chưa tự đặt ra đặt ra vấn đề tự đặt ra vấn vấn đề học tập.
học tập nhưng đề học tập một còn chưa phù cách khoa học, hợp với chủ đề, triệt để. chủ điểm
i. Tự nhận ra
Chưa tự nhận ra
Tự nhận ra và
tự nhận ra và
và điều chỉnh
và chưa tự điều
chưa tự điều
chưa tự điều
131
3. Năng
kế hoạch học
chỉnh được quá
chỉnh được quá
chỉnh được
tập.
trình học tập.
trình học tập
quá trình học
hoặc tựu điều
tập hợp lí và
chỉnh nhưng
phù hợp với
chưa phù hợp.
đặc thù môn
lực đánh giá và điều
học.
chỉnh j. Suy ngẫm
Suy ngẫm cách
Suy ngẫm cách
Suy ngẫm
cách học, rút
học, chưa rút
học, rút ra
cách học, rút
kinh nghiệm và kinh nghiệm và
được kinh
ra được kinh
điều chỉnh
điều chỉnh cách
nghiệm và điều
nghiệm và
cách học trong
học trong tình
chỉnh cách học
điều chỉnh
tình huống
huống mới hoặc
trong tình
cách học trong
mới.
có điều chỉnh
huống mới hoặc tình huống
nhưng chưa hợp
có điều chỉnh
lí.
nhưng chưa đầy
mới.
đủ. Các mức độ quy ra điểm số như sau: Với 10 tiêu chí, tổng số điểm tối đa đạt được là 50 điểm. Mức 1: 1 điểm
Mức 2: 3 điểm
Mức 3: 5 điểm
Việc đánh giá NLTH của HS căn cứ vào tổng số điểm theo từng tiêu chí thực hiện, cụ thể như sau: + Mức độ chưa đạt: từ 10 điểm đến 20 điểm + Mức độ đạt: từ 21 điểm đến 34 điểm + Mức độ tốt: từ 35 điểm đến 44 điểm + Mức độ xuất sắc: từ 45 điểm đến 50 điểm
132
2.7.2 Công cụ đánh giá năng lực tự học Để đánh giá NLTH của HS phải dựa trên các tiêu chí về NLTH và sử dụng các phương pháp đánh giá khác nhau trong đó phối hợp đánh giá chuyên gia (GV) và tự đánh giá (HS tự đánh giá). Vì vậy, khi thiết kế bộ công cụ đánh giá NLTH trong quá trình giảng dạy, cần thiết kế cho hai đối tượng là GV và HS. 2.7.2.1. Bảng kiểm quan sát (dành cho GV) - Mục đích: Bảng kiểm quan sát giúp GV quan sát có chủ đích các tiêu chí của NLTH thông qua các hoạt động học tập của HS. Từ đó đánh giá được kiến thức, kĩ năng và NLTH theo các mục tiêu của quá trình dạy học đề ra. - Yêu cầu: Bảng kiểm quan sát phải rõ ràng, cụ thể, bám sát các tiêu chí của NLTH. Quy trình thiết kế: 1. Bước 1: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu quan sát. 2. Bước 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí. 3. Bước 3. Hoàn thiện các tiêu chí và mức độ đánh giá phù hợp. 2.7.2.2 Phiếu hỏi HS về mức độ phát triển NLTH - Mục đích: Dùng đề hỏi HS các tiêu chí về NLTH. - Yêu cầu: Phiếu hỏi gồm các câu hỏi rõ ràng, cụ thể, bám sát vào các tiêu chí của NLTH. Quy trình thiết kế: 1. Bước 1: Xác định đối tượng, thời điểm, mục tiêu quan sát. 2. Bước 2: Xây dựng các tiêu chí quan sát và các mức độ đánh giá cho mỗi tiêu chí. 3. Bước 3. Sắp xếp và hoàn thiện các tiêu chí. Bảng 2.3: Kết quả đánh giá năng lực tự học của HS qua phiếu hỏi. Mức độ thể hiện
133
2
1 Biểu hiện SL 1.Xác định được mục tiêu nhiệm vụ học tập. 2. Lên được kế hoạch và thực hiện được kế hoạch học tập.
%
SL
3 %
SL
%
116
77,6
33
21,8
1
0,6
105
70,2
28
18,8
17
11,0
80
52,8
50
33,8
20
13,4
75
50,0
50
33,0
25
17,0
130
86,8
20
13,2
0
0,0
41
27,7
42
27,9
67
44,4
73
48,8
77
51,2
0
0,0
38
25,6
81
53,5
31
20,9
3. So sánh đối chiếu được kết quả học tập từ sơ đồ đánh giá, nhận thức bản thân. 4. Rút kinh nghiệm, tự điều chỉnh, bổ sung. 5. Biết cách tìm kiếm, khai thác và chế biến thông tin từ nhiều nguồn thông tin khác nhau. 6. Biết thắc mắc, đặt câu hỏi và tự tìm cách trả lời. 7. Có khả năng đọc hiểu và ghi chép 8. Có khả năng xử lí thông tin, giải quyết vấn đề. 2.7.2.3 Đánh giá qua bài kiểm tra. Cùng với bảng kiểm đáng giá, phiếu hỏi về mức độ phát triển NLTH, tôi xây dựng các bài kiểm tra và đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kĩ năng phát triển NLTH của HS trong bài học và thực tiễn. Đề bài kiểm tra có sử dụng các bài tập định hướng phát triển năng lực ở các dạng theo các mức độ nhận thức trong hệ thống các bài tập đã được sắp xếp.
134
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 Trong chương 2, tôi đã thực hiện các công việc sau: 1. Trình bày tổng quan về chương halogen – hóa học 10 cơ bản. -
Mục tiêu, nội dung và cấu trúc học phần halogen hóa học 10
-
Chuẩn kiến thức, kĩ năng và phân phối chương trình học phần halogen hóa học 10 chương trình cơ bản.
2. Đề xuất các nguyên tắc thiết kế và quy trình xây dựng BGĐT 3. Tiến hành thiết kế hệ thống BGĐT học phần halogen hóa học 10 cơ bản bằng phần mềm shub zoom kết hợp powerpoint và 1 số phần mềm chuyên biệt hóa học như Corodile, Chemdraw. 4. Thiết kê công cụ đánh giá năng lực tự học của HS. Để kiểm tra tính khả thi và tính hiệu quả của hệ thống BGĐT tôi đã thiết kế và tiến hành TN ở chương 3.
135