Skip to main content

Xác định thành phần hóa học và tìm hiểu tác dụng dược lý của cây hẹ (tên khoa học Allium odorum L.)

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CBHD: Th.S Lê Thanh

U Y

N

H

Ơ

N

Khóa luận tốt nghiệp

.Q

Trong quá trình thực hiện khóa luận này, tôi đã nhận được

TP

sự giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân.

ẠO

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến Thầy giáo

Đ

Lê Thanh đã tận tình hướng dẫn, định hướng và chỉ bảo cho tôi

H Ư

N

G

để tôi hoàn thành khóa luận này.

Tôi xin gửi lời cám ơn và lời chúc tốt đẹp nhất đến các thầy

TR ẦN

cô giáo trường Đại học Sư phạm Huế, các thầy cô giáo trong khoa Hóa, những người thân, các bạn trong tập thể lớp hóa 4A

10 00

B

đã động viên, chia sẽ giúp đỡ tôi trong thời gian qua.

Huế, ngày 10 tháng 5 năm 2014 Sinh viên Lê Thị Hóa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Xin chân thành cám ơn!

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

MỤC LỤC

N

Trang

H

N

1. Đặt vấn đề ............................................................................................... 1

Ơ

Phần 1. MỞ ĐẦU......................................................................................... 1

U Y

2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu.......................................................... 2

.Q

2.1. Đối tượng nghiên cứu ....................................................................... 2

TP

2.2. Mục đích nghiên cứu ........................................................................ 2

ẠO

3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ..................................................... 2 3.1. Nội dung nghiên cứu......................................................................... 2

G

Đ

3.2. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 2

N

3.2.1. Nghiên cứu tổng quan lý thuyết .................................................. 2

H Ư

3.2.2. Nghiên cứu thực hành ................................................................ 2

TR ẦN

Phần 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ........................................................... 3 Chương 1. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT ..................................................... 3 1.1. Tổng quan về tinh dầu ......................................................................... 3

10 00

B

1.1.1. Khái niệm về tinh dầu .................................................................... 3 1.1.2. Trạng thái tự nhiên, nguồn gốc và phân bố .................................... 3

A

1.1.3. Phân loại tinh dầu ........................................................................ 4

Ó

1.1.4. Tính chất vật lý của tinh dầu .......................................................... 4

Í-

H

1.1.5. Thành phần hoá học của tinh dầu ................................................... 5

-L

1.2. Đặc điểm thực vật ................................................................................ 5

ÁN

1.2.1. Phân loại thực vật và đặc điểm sinh thái các cây thuộc họ Alliaceae ....... 5

TO

1.2.2. Đặc điểm sinh thái các cây thuộc chi Allium ................................. 6

D

IỄ N

Đ

ÀN

1.2.3. Một số cây thuộc chi Allium .......................................................... 7 1.2.3.1. Hành ta .................................................................................... 7 1.2.3.2. Hành tây .................................................................................. 8 1.2.3.3. Hành tăm ................................................................................. 8 1.2.3.4. Tỏi ........................................................................................... 8 1.2.3.5. Tỏi tây ..................................................................................... 9 1.2.3.6. Hẹ............................................................................................ 9

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

1.3. Sơ lược về đặc điểm thực vật và tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới cây hẹ ...................................................................................... 9

N

1.3.1. Vị trí phân loại thực vật ............................................................... 10

H

N

1.3.3. Vùng phân bố và sinh thái của cây hẹ ......................................... 11

Ơ

1.3.2. Mô tả thực vật ............................................................................. 10

U Y

1.3.4. Công dụng của cây hẹ .................................................................. 11

.Q

1.3.4.1. Công dụng ............................................................................. 11

TP

1.3.4.2. Tác dụng dược lý ................................................................... 12

ẠO

1.3.4.3. Ðơn thuốc có cây hẹ .............................................................. 13

Đ

1.3.4.4. Món ăn lợi sức khỏe từ cây hẹ ............................................... 14

G

1.3.5. Những công trình nghiên cứu khoa học ....................................... 15

H Ư

N

1.3.5.1. Thành phần hóa học của tinh dầu........................................... 15 1.3.5.2. Những nghiên cứu mới về cây hẹ .......................................... 15

TR ẦN

1.3.5.3. Thành phần dinh dưỡng ......................................................... 15 Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............. 16

B

2.1. Thu hái, xử lý và bảo quản mẫu ......................................................... 16

10 00

2.1.1. Đối tượng thu hái ......................................................................... 16 2.1.2. Xử lý mẫu .................................................................................... 16

A

2.1.3. Thời gian thu mẫu ........................................................................ 16

H

Ó

2.2. Các phương pháp tách chiết tinh dầu ................................................. 16

Í-

2.2.1. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước ................................... 17

-L

2.2.2. Phương pháp ép ........................................................................... 17

ÁN

2.2.3. Phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ ................................... 18

TO

2.2.4. Phương pháp hấp thụ ................................................................... 18

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.2.5. Phương pháp ướp ......................................................................... 18 2.2.6. Phương pháp lên men .................................................................. 18

2.3. Ứng dụng và bảo quản tinh dầu ......................................................... 19 2.3.1. Ứng dụng của tinh dầu ................................................................. 19 2.3.2. Bảo quản tinh dầu ........................................................................ 19 2.4. Phương pháp định lượng tinh dầu....................................................... 19 2.5. Phương pháp xác định các hằng số vật lí của tinh dầu ........................ 19 SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2.5.1. Xác định màu sắc, trạng thái, mùi vị ............................................ 19 2.5.2. Xác định tỉ trọng .......................................................................... 20

N

2.5.3. Xác định chỉ số khúc xạ .............................................................. 20

H

N

2.6.1. Chỉ số axit (Ax) .......................................................................... 21

Ơ

2.6. Phương pháp xác định chỉ số hóa học của tinh dầu ............................. 21

U Y

2.6.2. Chỉ số este (Es) ........................................................................... 21

.Q

2.6.3. Chỉ số xà phòng hóa .................................................................... 21

TP

2.7. Các phương pháp xác định các hợp chất hóa học trong tinh dầu ........ 22

ẠO

2.7.1. Sắc kí lớp mỏng ........................................................................... 22

Đ

2.7.2. Sắc kí cột ..................................................................................... 22

G

2.7.3. Sắc kí khí - khối phổ liên hợp (GC-MS) ...................................... 23

H Ư

N

2.7.4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân......................................................... 24 Chương 3. THỰC NGHIỆM...................................................................... 26

TR ẦN

3.1. Thu thập và xử lý mẫu........................................................................ 26 3.2. Tách và xác định hàm lượng tinh dầu ................................................. 26

B

3.2.1. Thu tinh dầu................................................................................. 26

10 00

3.2.2. Xác định hàm lượng tinh dầu ....................................................... 28 3.3. Xác định thành phần hóa học của tinh dầu ......................................... 28

A

Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN........................ 29

H

Ó

4.1. Tính chất và hàm lượng tinh dầu ........................................................ 29

Í-

4.1.1 Các tính chất của tinh dầu nhận biết bằng cảm quan ..................... 29

-L

4.1.2. Hàm lượng tinh dầu ..................................................................... 29

ÁN

4.2. Kết quả phân tích hằng số vật lý......................................................... 29

TO

4.3. Kết quả phân tích hằng số hóa học ..................................................... 29

Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................... 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 34

D

IỄ N

Đ

ÀN

4.4. Kết quả phân tích thành phần hóa học của tinh dầu cây hẹ ................. 30

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH ẢNH

N

Trang

H

N

Bảng 4.1: Tính chất của tinh dầu nhận biết bằng cảm quan .......................... 29

Ơ

Bảng 1.1: Thành phần tính bằng g hay mg cho 100 gam thực phẩm ............. 15

U Y

Bảng 4.2: Hàm lượng tinh dầu của các lần thu được ..................................... 29

TP

.Q

Bảng 4.3: Thành phần các hợp chất trong tinh dầu cây hẹ ............................ 30

ẠO

Hình 1.1: Một số cây thuộc chi Allium............................................................ 7

Đ

Hình 1.2: Lá, thân và bông hẹ ....................................................................... 10

N

G

Hình 3.1: Một số hình ảnh về cây hẹ ở xã Quảng Thành............................... 26

H Ư

Hình 3.2: Bộ chưng cất lôi cuốn hơi nước .................................................... 27

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Hình 4.1: Sắc ký đồ GC-MS tinh dầu hẹ....................................................... 30

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

N

Phần 1. MỞ ĐẦU

H

N

Việt Nam là một nước thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa rất thuận lợi cho

Ơ

1. Đặt vấn đề

U Y

việc sinh trưởng và phát triển của cây thuốc, cây tinh dầu và nhiều loại cây có

.Q

giá trị kinh tế khác. Đó là nguồn tài nguyên hết sức quý báu mà thiên nhiên đã

TP

ban tặng cho đất nước chúng ta, và nhân dân ta đã biết tận dụng trong cuộc

ẠO

sống hằng ngày như để làm lương thực, làm thuốc, làm gia vị và tăng cường

Đ

sức khoẻ.

N

G

Tuy vậy sự hiểu biết cũng như việc nghiên cứu thành phần hoá học của

H Ư

những cây cỏ nước ta còn rất nhiều hạn chế. Thêm vào đó là sự khai thác bừa

TR ẦN

bãi, không có kế hoạch làm cho nguồn tài nguyên thực vật ở nước ta bị suy giảm nghiêm trọng về số lượng, nhiều loài cây quý hiếm đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng trước khi chúng được nghiên cứu.

10 00

B

Việc xác định thành phần hóa học của các cây có tinh dầu và các cây thuốc có một ý nghĩa rất to lớn, nó góp phần phát triển và cung cấp những hợp

A

chất có giá trị cho công nghiệp hoá dược, công nghiệp thực phẩm, hương liệu,

H

Ó

mỹ phẩm…

Í-

Họ Hành tỏi ( Alliaceae) ở Việt Nam được xếp vào các nhóm cây cho

-L

tinh dầu có giá trị và nhiều cây được được sử dụng làm thuốc chữa bệnh. Cây

ÁN

hẹ (Allium odorum L.) thuộc họ Hành tỏi ( Alliaceae) có rất nhiều công dụng,

TO

tuy nhiên các công trình nghiên cứu về nó vẫn còn rất hạn chế.

định thành phần hóa học và tìm hiểu tác dụng dược lý của cây hẹ (tên khoa học Allium odorum L.)” nhằm góp phần đánh giá, bổ sung thêm về thành phần hóa học và tác dụng dược lý của cây hẹ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Với ý nghĩa đó cùng với lòng đam mê khoa học, tôi chọn đề tài “Xác

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

1 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2. Đối tượng và mục đích nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Mục đích nghiên cứu

U Y

N

Xác định hàm lượng và thành phần hóa học trong tinh dầu cây hẹ và tìm

H

Ơ

N

Tinh dầu của cây hẹ.

hiểu tác dụng dược lý của cây hẹ.

TP

.Q

3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3.1. Nội dung nghiên cứu

ẠO

- Tìm hiểu một số cây thuộc chi Allium: đặc điểm sinh thái, các hợp chất

G

Đ

hóa học đặc trưng trong tinh dầu, ứng dụng.

N

- Tìm hiểu một số ứng dụng của cây hẹ trong y học và đời sống.

TR ẦN

3.2. Phương pháp nghiên cứu

H Ư

- Xác định thành phần hóa học trong tinh dầu cây hẹ.

3.2.1. Nghiên cứu tổng quan lý thuyết

B

- Phương pháp nghiên cứu các hợp chất tự nhiên.

10 00

- Tổng quan các tài liệu về đặc điểm hình thái thực vật, thành phần hóa học, ứng dụng của các cây chi Allium của họ Alliaceae, đặc biệt là loài Allium

Ó

A

odorum L.

H

3.2.2. Nghiên cứu thực hành

-L

Í-

- Thu thập và xử lí mẫu. - Phương pháp tách tinh dầu bằng chưng cất lôi cuốn hơi nước.

ÁN

- Phương pháp xác định các chỉ số vật lý: tỷ trọng, chỉ số khúc xạ.

xà phòng hóa. - Xác định thành phần hóa học trong tinh dầu bằng phương pháp sắc kí

khí, khối phổ khí liên hợp.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Phương pháp xác định các chỉ số hóa học: chỉ số axit, chỉ số este, chỉ số

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

2 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Phần 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Ơ

N

Chương 1

U Y

N

H

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

.Q

1.1. Tổng quan về tinh dầu [2], [4], [5], [6], [9]

TP

1.1.1. Khái niệm về tinh dầu

ẠO

Tinh dầu là hỗn hợp của những hợp chất hữu cơ tan lẫn vào nhau, có

Đ

mùi đặc trưng. Tinh dầu được gọi dưới những tên khác nhau như chất thơm,

G

hương thơm, tinh du hay hương du. Là những hỗn hợp có mùi vị khác nhau

H Ư

N

(mùi thơm hay khó chịu) phụ thuộc vào thành phần của các chất chứa trong động vật.

TR ẦN

nó. Tinh dầu có một số tính chất lý học chung thường gặp ở trong cây hay

Trạng thái tự nhiên

B

1.1.2. Trạng thái tự nhiên, nguồn gốc và phân bố

10 00

Trong tự nhiên tinh dầu ở trạng thái tiềm tàng và trạng thái tự do. Chủ

A

yếu tinh dầu ở trạng thái tự do có thể tạo thành và tập trung ở những cơ quan

Ó

bài tiết của cây. Tinh dầu ở trạng thái tiềm tàng vốn không phải là những phần

Í-

H

bình thường trong cây, mà chỉ xuất hiện trong điều kiện nhất định tương ứng

-L

với sự chết một số bộ phận.

ÁN

Nguồn gốc của tinh dầu trong cây

TO

Có hai giả thuyết chính giải thích nguồn gốc tinh dầu trong cây:

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Sự tạo thành các tecpenoit đi từ chất isopren đơn giản hơn, người ta

còn dự đoán nơi phát sinh tinh dầu là lục lạp (với vai trò của diệp lục tố) và sự tổng hợp lignin (chất gỗ). - Hiện nay nhiều tác giả chấp nhận giả thuyết thứ hai cho rằng các thành tố của tinh dầu là do sự gián phân của các chất phức tạp hơn, giả thuyết này

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

3 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

giải thích vì sao có sự tạo thành các axit resinic và các chất tương tự. Các phản ứng này xảy ra chủ yếu là phản ứng oxi hóa-khử.

U Y

N

trái cây, cuống, hạt, nhựa cây, quả, lá, vỏ cây, tủy… Hàm lượng tinh dầu của

H

Tinh dầu được chiết xuất từ mọi bộ phận của cây cỏ: Cánh hoa, rễ, vỏ

Ơ

N

Phân bố

cây phụ thuộc vào nhiều yếu tố: giống, thổ nhưỡng, điều kiện canh tác,

TP

.Q

phương pháp thu hái, chế biến. Cây mọc ở vùng nhiệt đới có hàm lượng tinh dầu nhiều hơn ở vùng ôn đới. Ngay trong một cây, thành phần và lượng tinh

ẠO

dầu trong các bộ phận khác nhau cũng khác nhau. Ngoài ra, lượng tinh dầu

G

Đ

còn phụ thuộc vào môi trường sống của cây, phương pháp thu hoạch, bảo

N

quản, tách, chiết.

H Ư

Các loại cây có tinh dầu được phân bố rộng trong thiên nhiên. Lượng

TR ẦN

tinh dầu đặc biệt có nhiều trong họ Long Não, họ Hoa Môi, họ Cam, họ Sim, họ Hoa Tán. Tinh dầu có trong các bộ phận khác nhau của cây, như ở hoa

B

(hồng, nhài, cam, chanh,…), ở lá (bạch đàn, bạc hà, hương nhu,…), ở thân

10 00

cây (hương đàn, peru,…), ở vỏ cây (quế), ở rễ (gừng, nghệ, hương bài,…). 1.1.3. Phân loại tinh dầu

Ó

A

Có hai loại tinh dầu:

H

- Tinh dầu nguyên chất: hoàn toàn không có độc tố, không có chất bảo

-L

Í-

quản hóa học nên rất an toàn cho người sử dụng và mang lại kết quả nhanh khi điều trị.

ÁN

- Tinh dầu không nguyên chất: là tinh dầu được pha từ tinh dầu nguyên

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

chất với các chất hóa học khác mà vẫn giữ được hương của tinh dầu.

1.1.4. Tính chất vật lý của tinh dầu - Ở nhiệt độ thường tinh dầu thường ở dạng lỏng, thường có màu vàng nhạt. Một số ít ở dạng rắn (tinh thể). - Tinh dầu dễ bay hơi, rất ít tan trong nước, tan nhiều trong ete, etanol, clorofom,… - Tinh dầu có chỉ số khúc xạ cao và thường có năng suất quay cực. SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

4 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

- Tùy vào thành phần hoá học của mỗi loại tinh dầu mà nó có thể nhẹ hơn hay nặng hơn nước. + Tinh dầu nặng hơn nước như tinh dầu quế, hương bài,…

U Y

N

- Tinh dầu là hỗn hợp nên không có nhiệt độ sôi nhất định, chỉ số khúc xạ và

H

Ơ

N

+ Tinh dầu nhẹ hơn nước như tinh dầu bạc hà, tràm, sả,…

.Q

chỉ số quay cực nhất định nhưng cũng chỉ thay đổi trong một phạm vi nhất định.

TP

1.1.5. Thành phần hoá học của tinh dầu

Hầu hết thành phần cấu tạo nên tinh dầu là những chất hữu cơ, thường có

ẠO

oxi, một số có nitơ, lưu huỳnh, cá biệt có hợp chất chứa clo.

G

Đ

Cụ thể các thành tố đó là: hydrocacbon, ancol, anđehit, axit, este, lacton,

N

xeton, phenol, oxit, peoxit, sunfit, polisunfit, nitril, amin, oxim… Chúng có

H Ư

cấu trúc mạch hở, thơm, đồng vòng hay dị vòng. Điều nổi bật nhất là các

TR ẦN

tecpenoic và dẫn xuất benzen. Nhóm tecpenoic chủ yếu là mono tecpen (C10) và sesquitecpen (C15) có nhiều trong tinh dầu và có nhiều nhất là trong tinh

B

dầu các loại cây có hoa, song không gặp tecpenit trong động vật.

10 00

Các thành tố không phải tecpenoic thường có chuỗi isopropylic, isopropylidenic, propylidenic, alylic…Thông thường người ta cho rằng các

Ó

A

hợp chất đa vòng có cấu trúc trans (bền vững hơn cả), trừ một vài trường hợp

H

cá biệt (như alpha và beta vetivon trong tinh dầu hương bài).

-L

Í-

1.2. Đặc điểm thực vật

ÁN

1.2.1. Phân loại thực vật và đặc điểm sinh thái các cây thuộc họ Alliaceae [8], [18]

: Alliaceae

Tên tiếng Việt

: Hành tỏi

Giới (regnum)

: Thực vật (Plantae)

Ngành ( divisio)

: Ngọc lan (Magnoliophyta)

Lớp (class)

: Hành (Liliopsida)

Bộ (ordo)

: Hành (Liliales)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Tên Khoa học

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

5 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Họ Hành tỏi (Alliaceae) là họ họ trung tâm của bộ Hành. Đại đa số là các cây thuộc họ thảo và thường có củ. Lá từng loài khác biệt, có hình dáng khác

Ơ

U Y

N

nhau ở đáy hoặc đứng tách nhau ra. Sáu nhị tụ tại đáy của các đốt bao hoa.

H

nhỏ cuống dài. Các tán có mo thường thẳng đứng hoặc uốn cong. Chúng dính

N

nhau nhưng nhìn chung đều là lá gốc và không cuống. Hoa có dạng tán cụm,

Các nhị trong nở ra ở đáy và đôi khi có kèm theo một quần hệ hình răng. Bao

TP

.Q

phấn luôn tụ lại ở vị trí lưng. Vòi nhị được bao ở đáy bởi một rãnh trụ ở bầu. Núm nhị tù và mở rộng.

ẠO

Họ Hành tỏi có khoảng 287 chi và 4.650 loài phổ biến khắp nơi: Châu

N

H Ư

rau ăn, gia vị, lấy sợi, làm thuốc và cây cảnh.

G

Đ

Âu, Bắc Mỹ, Bắc Phi và Châu Á. Ở nước ta có 30 chi, trên 100 loài dùng làm

1.2.2. Đặc điểm sinh thái các cây thuộc chi Allium [19], [20]

TR ẦN

Chi Hành (Allium) là một chi lớn thực vật trong Họ Alliaceae. Chi này có khoảng 1.250 loài, thông thường được phân loại trong Họ Hành

B

tỏi (Alliaceae) của chính chúng. Một số nhà thực vật học khác cũng đã từng

10 00

phân loại chi này trong Họ Loa kèn (Liliaceae). Chúng là các loài thực vật sống lâu năm có thân phình ra thành củ giống

Ó

A

như củ hành. Chúng phát triển tốt trong vùng ôn đới của Bắc bán cầu, ngoại

H

trừ một số loài có mặt ở Chile (loài Allium juncifolium), Brazil ( loài Allium

-L

Í-

sellovianum) hoặc nhiệt đới châu Phi ( loài Allium spathaceum). Chiều cao thân cây của chúng dao động từ 5-150 cm. Các hoa tạo thành

ÁN

dạng hoa tán ở trên đỉnh của thân cây không có lá. Các chồi (thân cây có lá đã

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

biến đổi hay các gốc lá dày đặc, trong cách gọi thông thường là củ) dao động về kích thước giữa các loài, từ rất nhỏ (đường kính khoảng 2-3 mm) đến rất lớn (8-10 cm). Một số loài (chẳng hạn hành tăm A. schoenoprasum) phát triển các gốc lá dày dặc chứ không tạo ra chồi như những loài khác. Phần lớn các chồi cây trong các loài thuộc chi Allium đều gia tăng bằng cách tạo ra các chồi nhỏ hay "mầm cây" xung quanh chồi già, cũng như bằng cách phát tán hạt. Một vài loài có thể tạo ra nhiều củ (quả) nhỏ trong cụm hình SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

6 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

đầu ở gốc lá, tạo ra cụm nhỏ gọi là "mắt hành (tỏi)" (chẳng hạn A. cepa nhóm Proliferum). Các mắt này có thể phát triển thành cây.

Ơ

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

1.2.3. Một số cây thuộc chi Allium [1], [2], [3], [16], [18], [21]

U Y

N

có mùi giống nhau.

H

tăm. Mùi của "hành" là đặc trưng cho cả chi nhưng không phải mọi loài đều

N

Chi này chứa một số loài cây có giá trị như hành, hẹ, tỏi tây, tỏi và hành

H

Ó

Hình 1.1: Một số cây thuộc chi Allium

Í-

1.2.3.1. Hành ta

-L

- Tên khoa học: Allium fistulosum L.

ÁN

- Phân bố: Cây trồng ở khắp nơi trong nước ta. Còn được trồng ở nhiều

TO

nước khác châu Á và chấu Âu.

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Bộ phận cho tinh dầu: Toàn cây, chủ yếu thân hành. - Thành phần hóa học: Trong hành có axit malic, phytin và chất

alylsunfit. Thân hành chứa tinh dầu, trong tinh dầu chủ yếu có chất kháng sinh allicin C6H10OS2. - Công dụng: Chữa cảm cúm, nhức đầu, sổ mũi, tiêu hóa kém, nhiễm trùng đường ruột, thấp khớp, đau răng, mụn nhọt, bí tiểu tiện…

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

7 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

1.2.3.2. Hành tây - Tên khoa học: Allium cepa L.

Ơ

N

- Phân bố: Hành tây có nguồn gốc từ Trung Á được truyền qua bên châu

H

Âu rồi tới Việt Nam.

U Y

N

- Bộ phận cho tinh dầu: Toàn cây, chủ yếu là thân hành.

- Thành phần hóa học: Trong củ hành tây có 0,015 – 0,064% tinh dầu.

TP

.Q

Trong tinh dầu thành phần chủ yếu là allyl-disunfua, ngoài ra còn có phytin, axit hữu cơ ( axit fomic, malic, xitric và photphoric) các chất inulin, manit, manoza,

ẠO

matoza, các men maltaza, amilaza, dextrinaza và emunxi, vitamin B và C.

1.2.3.3. Hành tăm

H Ư

- Tên khoa học: Allium schoenoprasum L.

N

G

Đ

- Công dụng: Làm gia vị, chữa ho, trừ đờm, mụn nhọt, ra mồ hôi, bí tiểu tiện…

TR ẦN

- Phân bố: Cây gần như mọc hoang ở vùng Địa Trung Hải tới Himalaya, được mang vào trồng ở nước ta từ lâu đời.

B

- Bộ phận cho tinh dầu: Toàn cây, chủ yếu là thân.

10 00

- Thành phần hóa học: Cây cũng chứa tinh dầu và các sulfit hữu cơ như các loại hành, có chất kháng sinh allicin C6H10OS2.

Ó

A

- Công dụng: Làm gia vị, thuốc giải cảm, trúng phong, thấp nhiệt, thời

H

khí, ôn dịch, nóng rét, nhức đầu, nghẹt mũi, ho tức ngực, chữa đầy bụng, bí

-L

Í-

đại tiểu tiện và an thai. 1.2.3.4. Tỏi

ÁN

- Tên khoa học: Allium sativum L.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Phân bố: Cây được trồng phổ biến ở khắp nơi. Tại Việt Nam có nhiều

vùng đất trồng tỏi nổi tiếng như: tỏi Lý Sơn, tỏi Phan Giang… - Bộ phận cho tinh dầu: Thân và củ. - Thành phần hóa học: Tinh dầu ( 0,06 - 0,10 %) thành phần chủ yếu là allicin. Ngoài ra còn có hợp chất diallyl disulfit, allyl propyl disulfit và một số hợp chất chứa sulfur khác.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

8 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

- Công dụng: Chữa lỵ amip, lỵ trực khuẩn, viêm đại tràng. Cồn tỏi chữa ho, ho gà, viêm phế quản. - Tên khoa học: Allium porrum L.

U Y

N

- Phân bố: Gốc ở vùng Ðịa Trung Hải, đã được thuần hoá rất tốt tại nước

H

Ơ

N

1.2.3.5. Tỏi tây

ta. Hiện được trồng nhiều tại Ðà Lạt (Lâm Ðồng).

TP

.Q

- Bộ phận cho tinh dầu: Thân và củ.

ẠO

- Thành phần hóa học: Trong củ có alliin (0,4%) và cũng có alanine, arginine, acid asparatic, asparagine, histidine, leucine, methionine,

G

Đ

phenylalanine, proline, serine, threonine, tryptophane và valine. Còn có các

N

chất khoáng Fe, Ca, P, Mg, Na, K, Mn, S, Si, và các vitamin B, C. Trong tinh

H Ư

dầu của củ có allyl disulphide.

TR ẦN

- Công dụng: Thường được dùng làm rau, gia vị... Nó cũng được chỉ định dùng trong các trường hợp khó tiêu, thiếu máu, thấp khớp…

B

1.2.3.6. Hẹ

10 00

- Tên khoa học: Allium odorum L. - Phân bố: Cây được trồng khắp nơi ở nước ta.

Ó

A

- Bộ phận cho tinh dầu: Toàn cây, chủ yếu là thân.

H

- Thành phần hóa học: Lá và rễ chứa các hợp chất có sulfur, saponin và

-L

Í-

chất đắng. Hạt có alcaloid và saponin. - Công dụng: Lá và thân hành chữa thổ huyết, chảy máu cam, ho, hen,

ÁN

viêm họng, bế kinh tiêu hóa kém, lỵ, giun kim. Dùng ngoài, giã đắp để tiêu

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

viêm. Hạt chữa di tinh, đái ra máu, đái dầm, đau khớp, khí hư. 1.3. Sơ lược về đặc điểm thực vật và tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới cây hẹ [1], [15], [20] → [24] Tên khoa học: Allium odorum L. Tên tiếng Việt: Hẹ. Tên tiếng Anh: Wild Onion, Chinese Chives, Garlic chives, Fragrant Garlic. SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

9 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Tên khác: Allium ramosum, Allium angulosum Lour.nom.Illeg, Allium argyi H.Lév, Allium chinense Maxim.nom.Illeg, Allium clarkei Hook.f, Allium

N

roxburghii Kunth, Allium sulvia Buch.-Ham.ex D.Don, Allium tricocum

H

N

Allium tuberosum f. yezoense (Nakai) M.Hiroe, Allium uliginosum G.Don,

Ơ

auct.nom tricoccum auct.non Blanco, Allium tuberosum Roxb.nom.Illeg,

Ham. ex D.Don) Kunth…

TP

Tên thông thường: Hẹ, hành Tàu, tỏi lá phẳng, tỏi thơm…

.Q

U Y

Allium yesoense Nakai, Allium yezoense Nakai, Nothoscordum sulvia (Buch.-

ẠO

Một số tên khác: cửu thái, cửu thái tử, khởi dương thảo, nén tàu, phi tử,

Đ

cửu, dã cửu, phác cát ngàn (Thái)…

N

G

1.3.1. Vị trí phân loại thực vật

H Ư

Cây hẹ thuộc:

: Thực vật ( Plantae )

Ngành (divisio)

: Ngọc lan (Magnoliophyta)

Lớp (class)

: Hành (Liliopsida)

Bộ (ordo)

: Hành (Liliales)

10 00

B

TR ẦN

Giới (regnum)

: Hành tỏi (Alliaceae)

Chi (genus)

: Hành (Allium )

A

Họ (familia)

: Allium odorum L.

H

Ó

Loài (species)

Í-

1.3.2. Mô tả thực vật [15], [20]

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Cây hẹ là loài cây họ hành tỏi, có thân thảo sống lâu năm.

Hình 1.2: Lá, thân và bông hẹ

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

10 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

- Thân: Cây thân thảo nhỏ, cao 20-45cm, mọc đứng, hình trụ hoặc có góc ở đầu. Thân chỉ vươn cao khi cây hẹ đã già, cuối ngọn thân mang một chùm hoa. 27cm, rộng 1,5-9mm.

U Y

N

- Hoa: Hoa trắng mọc thành tán ở đầu một cán hoa dài 20-30cm hay hơn.

H

Ơ

N

- Lá: Lá mọc ở gốc, hình dải hẹp, nửa hình trụ, thường 4-5 lá, dài 10-

Tán gồm 20-40 hoa có mo bao bọc, bao hoa màu trắng, gồm nhiều phiến

TP

.Q

thuôn mũi mác.

- Quả: Quả nang, hình trái xoan ngược chia ra 3 mảnh, 6 hạt nhỏ, màu

ẠO

đen. Hoa tháng 6-7-8, quả tháng 8-10.

G

Đ

- Hạt: Hạt nhỏ, màu đen, nằm trong quả nang, khi lấy hạt phải đập bể vỏ quả.

N

1.3.3. Vùng phân bố và sinh thái của cây hẹ [1], [15]

H Ư

Cây hẹ có nguồn gốc hoang dại ở vùng Trung và Bắc Á, được người

TR ẦN

Trung Quốc đưa về trồng khoảng 200 năm trước Công nguyên. Từ đó cây hẹ được phát triển sang các vùng Đông và Đông Nam Á. Ở Việt Nam cây hẹ

B

được trồng trong cả nước, từ đồng bằng đến vùng núi. Thường trồng bằng củ

10 00

tách ở cây đã tàn lụi. Cây hẹ cũng có thể nhân giống bằng sinh sản vô tính như tách chồi để trồng và có thể trồng bằng hạt. Cây sinh trưởng và phát triển tốt

Ó

A

trong điều kiện khí hậu nóng và ẩm. Có thể trồng vào mùa xuân, hoặc thu

H

đông là tốt nhất. Ta thường thu hái rau hẹ quanh năm, thường dùng tươi. Còn

-L

Í-

quả chín, phải chờ mùa thu đông, lấy về phơi khô, đập lấy hạt.

ÁN

1.3.4. Công dụng của cây hẹ [1], [12], [15], [17], [20] 1.3.4.1. Công dụng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Theo Đông y Lá hẹ có vị cay hơi chua, hăng, tính ấm, có tác dụng trợ thận, bổ dương, ôn

trung, hành khí, tán huyết, giải độc, cầm máu, tiêu đờm. Nếu thường xuyên ăn canh hẹ sẽ giúp nam giới tăng cường sinh lực, bồi bổ gan thận. Lá hẹ cũng rất tốt đối với phụ nữ có thai khi bị nhiễm lạnh, phụ nữ sau khi sinh bị chóng mặt. Củ hẹ có vị cay ngọt được dùng trong các bài thuốc chữa tiểu tiện nhiều lần.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

11 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Hạt hẹ có vị cay, ngọt, tính ấm, có tác dụng ôn trung, trợ vị khí, điều hoà tạng phủ, hạ nghịch khí, cố thận tinh, tán ứ huyết.

Ơ

U Y

N

dưỡng dương", nghĩa là mùa xuân cần ăn các món ôn bổ dương khí. Hẹ nằm

H

này, chất lượng làm thuốc của hẹ cao hơn. Sách Nội kinh có viết: "Xuân hạ

N

Hẹ là thức ăn-vị thuốc có tác dụng tốt nhất về mùa xuân. Vào thời điểm

trong nhóm thức ăn đó. Còn Bản thảo thập di viết: "Rau hẹ là ấm nhất, có ích

TP

.Q

cho người, nên ăn thường xuyên". Sách Lễ ký viết củ hẹ trị chứng di mộng tinh,

đau lưng rất công hiệu. Hẹ kỵ với mật ong và thịt trâu. Không nên sử dụng lâu

ẠO

dài và đối với những người bị các chứng âm hư hỏa vượng, vị hư có nhiệt.

G

Đ

Theo kinh nghiệm dân gian, lá và thân hẹ chữa ho, hen suyễn, tiêu hoá

N

kém, giun kim, lỵ amip, trẻ hay bị ra mồ hôi trộm, hay khi bị viêm tai giữa, tai

H Ư

chảy mủ cũng có thể dùng lá hẹ.

TR ẦN

Trong các sách y học nói chung và Nam dược thần hiệu của Tuệ Tĩnh nói riêng còn nhiều bài thuốc dùng hẹ. Tuy nhiên, vẫn có một số vấn đề

- Theo Tây y

10 00

cắn, sản hậu bất tỉnh…

B

chưa được kiểm chứng khoa học, ví dụ: chữa đau ngực như dùi đâm, chó dại

Ó

A

Hẹ có tác dụng tăng tính nhạy cảm với insulin (tốt cho người bị bệnh tiểu

H

đường), làm giảm đường huyết, giảm mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch

-L

Í-

và bảo vệ tuyến tuỵ. Chất odorin trong loại rau này là một kháng sinh mạnh

ÁN

giúp chống tụ cầu và các vi khuẩn khác. 1.3.4.2. Tác dụng dược lý

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Chất odorin trong hẹ có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng Staphyllococcus

aureus và Bacillus coli (Khoa học và kỹ thuật- Trung văn, 1-1948). Năm 1961, Phòng Đông y thực nghiệm Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương đã

xác định nước ép lá hẹ tươi và thành phần bay hơi của cây đều có tác dụng kháng khuẩn mạnh đối với nhiều loại vi khuẩn như Streptococcus hemolyticus, Salmonella tryphi, Shigella flexneri, Shigella shiga, Coli bethesda, Bacillus subtilis. Pételot cho biết hoạt chất odorin do Shen Chi Shen phát hiện trong hẹ có SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

12 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

tác dụng ức chế mạnh Staphylococcus I aureus. Khác với tỏi, tính chất kháng khuẩn của hẹ khá bền vững, nhưng sẽ mất tác dụng khi đun sôi. Mặt khác, nước

Ơ

U Y

N

kính, có tác dụng diệt roi trùng âm đạo sau 30 phút tiếp xúc. Nước ép lá hẹ, lọc

H

trẻ em dễ uống. Lá hẹ tươi nghiền nhỏ, lọc lấy nước (1:4) thí nghiệm trên ống

N

hẹ lại không có vị nóng, cay như nước tỏi nên sử dụng trên lâm sàng thuận tiện,

bỏ cặn, tiêm tĩnh mạch cho chuột nhắt trắng với liều 0,1 - 0,5ml/10g xuất hiện

TP

.Q

triệu chứng choáng, vật vã, co giật và chuột chết sau nửa giờ. Đem dịch trên tiêm tĩnh mạch cho thỏ có hiện tượng hạ áp nhẹ; đối với tim ếch cô lập, lúc đầu ức chế

ẠO

sau đó lại có tác dụng kích thích, dùng với liều lớn làm tim ngàng đập ở thời kỳ

G

Đ

tâm trương. Trên tiêu bản mạch máu chi sau của ếch và tai thỏ cô lập, dịch ép lá

N

hẹ có tác dụng làm giãn huyết quản với mức độ nhẹ. Trên tử cung cô lập thỏ,

H Ư

dịch pha loãng 1% có tác dụng kích thích tử cung co bóp. Nếu đem dịch ép xử lý

TR ẦN

bằng nhiệt 100oC trong vòng 60 phút thì hiệu lực giảm một nửa. Dịch cất kéo bằng hơi nước từ lá hẹ tiêm dưới da cho chuột nhắt trắng, cũng gây nên hiện

B

tượng choáng, vật vã và sau cùng chết do ngừng hô hấp. Trên thỏ, dùng với liều

10 00

thấp gây giảm hồng cầu và huyết sắc tố máu ngoại vi. 1.3.4.3. Ðơn thuốc có cây hẹ

Ó

A

- Chữa ho trẻ em: Lấy lá hẹ tươi đem cắt nhỏ, cho đường phèn vào cùng

H

một bát, sau cho vào nồi cơm hấp chín. Cho trẻ uống dần trong ngày 2 - 3 lần.

-L

Í-

- Chữa hen suyễn (khó thở): Lá hẹ một nắm giã nát, lấy nước uống hay sắc lên để uống.

ÁN

- Chữa chứng táo bón: Hạt hẹ rang vàng, giã nhỏ. Mỗi lần uống 5g. Hòa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

nước sôi uống ngày 3 lần. - Cảm mạo, ho do lạnh: Lá hẹ 250g, gừng tươi 25g, cho thêm ít đường

hấp chín, ăn cái, uống nước. - Trị chứng đái dầm ở trẻ em: Nấu cháo rễ hẹ. Rễ hẹ tươi 25g, gạo 50g, rễ hẹ vắt lấy nước cho vào cháo đang sôi, thêm ít đường, ăn nóng, dùng liên tục trong 10 ngày.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

13 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

- Chữa đau răng: Lấy một nắm hẹ (cả rễ) giã nhuyễn, đặt vào chỗ đau, đặt liên tục cho đến khi khỏi.

U Y

N

chuối bịt kín nồi, đun đến khi sôi thì nhấc xuống, chọc một lỗ thủng trên lá

H

- Trĩ sưng đau: Một nắm to lá hẹ cho vào nồi đất cùng với nước, dùng lá

Ơ

N

- Trị giun kim: Rễ hẹ một nắm giã lấy nước cho uống.

chuối cho hơi bay lên để xông trĩ. Khi thấy hết hơi bay lên thì đổ hẹ ra chậu

TP

.Q

ngâm rửa hậu môn. hấp chín, nêm gia vị vừa đủ để ăn. Cần dùng hàng ngày.

ẠO

- Chữa ra mồ hôi trộm: Lá hẹ tươi 200g, thịt rắn 100g. Hai thứ đem cùng

G

Đ

- Đi tiểu nhiều lần: Lá hẹ, cây tơ hồng xanh, ngũ vị tử, phúc bồn tử, câu

N

kỷ tử, nữ trinh tử. Mỗi vị 40g, đem phơi khô tán bột, mỗi lần uống 6g. Ngày

H Ư

uống 2 lần với nước ấm.

TR ẦN

- Chữa phụ nữ âm đạo tiết ra chất dịch: 100g củ hẹ giã nát, vắt lấy nước cốt, trộn đều với 1 quả trứng gà, cho chút đường vào và để bát vào nồi cơm

B

hấp chín. Ngày ăn 1 lần, cần ăn liên tục trong 5 ngày.

10 00

- Bị chín mé càng cua (nhiễm trùng sưng tấy đầu móng tay): Hẹ dùng cả củ và rễ, giã nát, xào rượu chườm, bó, băng lại chỗ bị lên càng cua. Ngày thay

Ó

A

băng 3 - 4 lần.

H

1.3.4.4. Món ăn lợi sức khỏe từ cây hẹ

-L

Í-

- Cháo hẹ chữa đau lưng, gối mỏi, ăn uống kém, phân sống nát, chân tay lạnh, nữ giới bị đới hạ, lãnh cảm: hẹ 20g, gạo 90g. Nấu cháo ăn nóng ngày 2 lần.

ÁN

- Cháo hạt hẹ: hạt hẹ 15g, gạo tẻ 50g (hạt hẹ xào chín) ăn hằng ngày.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Rau hẹ xào tôm nõn tươi: rau hẹ 200g, tôm nõn 200g, xào ăn với cơm. - Rau hẹ xào gan dê: rau hẹ 150g, gan dê 150g, còn có tác dụng làm sáng mắt. - Rau hẹ xào lươn: lươn 500g lọc bỏ xương cắt đoạn xào qua gia vị, gừng,

tỏi; khi nước vừa nấu cạn cho 300g rau hẹ cắt đoạn, xào thêm vài phút, ăn nóng. - Hẹ xào: hẹ 240g, hồ đào nhục (quả óc chó) 60g. Xào dầu vừng ít muối. - Canh hẹ nấu với xương, thịt có vị thơm, ngọt dược dùng rất phổ biến ở các nước Châu Á. Ngoài nấu canh lá hẹ còn dược dùng để nhúng lẫu. SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

14 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

- Lá hẹ muối dưa chua: Là món ăn hấp dẫn ở vùng quê Nam Bộ Việt Nam. Lá hẹ thường được muối dưa chua với giá, củ cải, củ cà rốt ăn rất ngon miệng.

Ơ

N

1.3.5. Những công trình nghiên cứu khoa học [1], [7], [14], [16]

N

Theo Đỗ Tất Lợi [1], trong lá và rễ người ta nghiên cứu thấy có các hợp

H

1.3.5.1. Thành phần hóa học của tinh dầu

U Y

chất sunfua, saponin và chất đắng. Năm 1948, Shen-Chi-Shen (Trung Quốc)

.Q

đã báo cáo chiết được từ dò cây hẹ (củ hẹ) một hoạt chất đặt tên là odorin ít

TP

độc với động vật cao cấp, nhưng lại có tác dụng kháng sinh đối với vi trùng

ẠO

Staphylococcus aureus và Bacillus coli.

Đ

Theo Trung dược chí, 1993, thân hành hẹ chứa allicin, methylallicin; lá

N

G

chứa hợp chất sulfid, linalol.

H Ư

Phân đoạn bay hơi có 36 chất, trong đó có 20 hợp chất sulfid (Meng

TR ẦN

Zhengmu và cs, 1996). Hẹ còn chứa N-p-coumaroyl tyramine, bis (p. Hydroxy phenyl) ether (Choi Jac Sue và cs, 1996) và odorin. 1.3.5.2. Những nghiên cứu mới về cây hẹ

10 00

B

Viện nghiên cứu cây thuốc của Trung Quốc (Bắc Kinh) mới đây có sơ bộ nghiên cứu hạt hẹ phát hiện thấy trong hạt có ancaloit và saponin.

A

1.3.5.3. Thành phần dinh dưỡng

Ó

Thành phần hóa học cho 100 gam hẹ được tính theo bảng sau:

Í-

H

Nhiệt lượng : 16kcalo

-L

Ba chất dinh dưỡng lớn

- Vitamine A: 1,332µg

- Photpho: 38mg

- Thiamine (B1): 0,06mg

- Carbohydrate: 2,4g

- Sắt : 0,3mg

- Riboflavin (B2): 0,13mg

- Chất xơ: 1,6g

- Magie: 25mg

- B6: 0,16mg

- Natri: 2,7mg

- Vitamine C: 15mg

- Kali: 290mg

- Vitamin E: 2,6mg

- Kẽm: 0,31mg

- Niacin: 0,8mg

TO

- Chất béo lipide : 0,6g

D

IỄ N

Đ

ÀN

Vitamin

- Canxi: 48mg

ÁN

- Chất đạm protein: 2,7g

Khoáng chất

- Selen: 1,38 g Bảng 1.1: Thành phần tính bằng g hay mg cho 100 gam thực phẩm [7] SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

15 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Chương 2

H

Ơ

N

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

U Y

N

2.1. Thu hái, xử lý và bảo quản mẫu [2], [9] 2.1.1. Đối tượng thu hái

TP

.Q

Bao gồm các tất cả các bộ phận chứa tinh dầu: Lá, hoa, quả, rễ, vỏ thân,

gỗ. Khi thu hái nguyên liệu phải chú ý loại bỏ các phần bị sâu bệnh. Đối với

ẠO

các bộ phận vỏ thân, rễ chú ý xem xét kỹ, tránh thu hái nguyên liệu có mang

G

Đ

các thực vật ký sinh. Đã có trường hợp kết luận sai về thành phần hoá học vì

N

thu hái nguyên liệu có mang nấm ký sinh. Các cây thuộc thảo thường hay lẫn

H Ư

lộn trong khi thu hái nên phải lựa chọn cẫn thận trong khâu xử lý nguyên liệu.

TR ẦN

2.1.2. Xử lý mẫu

Tuỳ theo loại mẫu mà có cách xử lý sơ bộ thích hợp. Thông thường để

B

tiến hành nghiên cứu thành phần hoá học của một loại cây, đặc biệt là cây

10 00

thuốc, trong điều kiện cho phép thì nên dùng nguyên liệu tươi. Nguyên liệu thu hái xong được ổn định bằng cách nhúng vào cồn hoặc nước đun sôi trong

Ó

A

vài phút. Sau đó để ráo nước và làm khô tự nhiên trong mát có quạt hoặc nơi

H

thoáng gió. Hết sức tránh sử dụng nhiệt độ cao để làm khô nguyên liệu.

-L

Í-

2.1.3. Thời gian thu mẫu Điều kiện ngoại cảnh như nhiệt độ, độ ẩm có ảnh hưởng nhiều đến quá

ÁN

trình tổng hợp và sự tích luỹ tinh dầu trong cây nên cần nghiên cứu kỹ để

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

chọn thời điểm thu hái thích hợp sao cho hàm lượng tinh dầu thu được là nhiều nhất. 2.2. Các phương pháp tách chiết tinh dầu [9], [10] Tinh dầu khu trú ở nhiều bộ phận khác nhau trong cây: Lá, hoa, quả, vỏ thân, gỗ, rễ… Nguyên liệu chiết tinh dầu có thể tươi hoặc khô nhưng nếu có

điều kiện thì dùng tươi tốt hơn vì thành phần không bị phân huỷ hoặc hao hụt

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

16 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

trong quá trình làm khô. Ở dạng tươi, tinh dầu dễ dàng tách ra khi gặp nóng hoặc dung môi.

Tuy vậy các phương pháp cần thoả mãn một số các yêu cầu sau:

Ơ

U Y

N

điểm về tinh dầu trong nguyên liệu ( trạng thái tự do hay trạng thái kết hợp ).

H

pháp nào tuỳ thuộc yêu cầu về chất lượng sử dụng, giá thành cũng như đặc

N

Có nhiều phương pháp khác nhau để tách tinh dầu, việc lựa chọn phương

TP

.Q

- Sản phẩm tinh dầu tách ra có thành phần và mùi thơm tự nhiên như trong nguyên liệu.

ẠO

- Khai thác được triệt để tinh dầu trong nguyên liệu trong thời gian ngắn

G

Đ

và chi phí ít nhất.

H Ư

N

- Thiết bị kỹ thuật phải thuận tiện.

2.2.1. Phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước

TR ẦN

Đây là phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất. Nguyên liệu để nguyên hay cắt thái nhỏ vừa phải cho vào nồi cất. Sau đó

B

cho chạy qua nguyên liệu một luồng hơi nước hoặc cho nguyên liệu trực tiếp

10 00

vào nước rồi đun sôi. Hơi nước và hơi tinh dầu được kéo sang bình làm lạnh, đọng lại thành chất lỏng, chỉ một phần rất ít tinh dầu tan trong nước, còn tinh

Ó

A

dầu nhẹ nổi lên trên mặt nước hoặc tinh dầu nặng chìm xuống dưới nước.

H

Để lấy hết tinh dầu người ta cho thêm vào phần cất được một ít muối ăn

-L

Í-

để tỉ trọng của nước tăng lên làm cho tinh dầu nổi lên trên nhiều hơn hoặc người ta có thể dùng một dung môi để bay hơi ( ete, pentan) để chiết rồi bốc

ÁN

hơi hay cất tách dung môi.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Ưu điểm: tiết kiệm, được áp dụng trong sản xuất công nghiệp. - Nhược điểm: Không thể áp dụng được với tinh dầu bị sức nóng phân

huỷ hay làm thay đổi tính chất. 2.2.2. Phương pháp ép Đây là phương pháp dùng để tách tinh dầu ở dạng tự do bằng cách tác dụng lực cơ học lên nguyên liệu. Những nguyên liệu được dùng bằng phương

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

17 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

pháp này là các loại quả như cam, chanh, quýt, bưởi. Ưu điểm của phương pháp này là đơn giản.

U Y

N

nó được tiến hành ở nhiệt độ thấp, điều này cho phép bảo vệ các thành phần

H

Phương pháp này tốt hơn so với phương pháp chưng cất bằng hơi nước,

Ơ

N

2.2.3. Phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ

hóa học của dịch chiết. Các dung môi thường sử dụng là ete dầu hỏa, hexan, ete

TP

.Q

etylic, metanol,...Phương pháp này dựa vào độ hòa tan khác nhau của các chất

trong dung môi xác định và dựa vào định luật phân bố các chất giữa hai chất

ẠO

lỏng không bị trộn lẫn vào nhau khi tách ra khỏi dung dịch bằng chất lỏng khác.

G

Đ

2.2.4. Phương pháp hấp thụ

N

Lợi dụng tính chất của một số loại nguyên liệu, nhất là các loại hoa, có

H Ư

thể kéo dài thêm thời gian tạo hương thơm sau khi đã hái rời khỏi cây. Ngâm

TR ẦN

nguyên liệu chứa tinh dầu vào một số dung môi không bay hơi như mỡ bò, mỡ lợn đã tinh chế. Sau khi đun nóng đến 50oC trong khoảng 48 giờ. Dung môi đã

B

bão hoà tinh dầu, được chế hoá với cồn độ để tách tinh dầu bằng cách làm

10 00

lạnh ở 20oC. Tinh dầu này bao gồm các tecpenoic và chúng được tách riêng bằng phương pháp chưng cất phân đoạn.

Ó

A

2.2.5. Phương pháp ướp

H

Thường áp dụng ở những bộ phận tế nhị của cây như hoa. Trong thời

-L

Í-

gian ướp, hoa vẫn sống tươi và tiếp tục sản xuất thêm tinh dầu vì trong hoa có một thứ men có tác dụng phân li các hợp chất tiền thể của tinh dầu.

ÁN

Người ta dùng mỡ để ướp hoa. Sau đó dầu mỡ này được dùng thẳng hay

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

chiết lại bằng cồn tuyệt đối, rồi cất thu hồi cồn trong chân không ở nhiệt độ 00C.

2.2.6. Phương pháp lên men Phương pháp này được dùng đối với các loại nguyên liệu tinh dầu bình thường, tinh dầu không ở trạng thái tự do mà ở trong trạng thái liên kết glucozit. Để tách tinh dầu ở trạng thái kết hợp cần phải xử lý sơ bộ bằng phương

pháp lên men hoặc cho các loại enzim vào, sau đó mới dùng phương pháp thông thường để lấy tinh dầu ở dạng tự do như: chưng, chiết,… SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

18 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2.3. Ứng dụng và bảo quản tinh dầu [2] 2.3.1. Ứng dụng của tinh dầu

N

Từ xa xưa con người đã biết sử dụng tinh dầu ở dạng chế phẩm thô sơ

H

Ơ

không tinh khiết: hoa, lá, rễ, củ, … Nhiều cây chứa tinh dầu đã được dùng làm

N

các vị thuốc bắc, thuốc nam để chữa bệnh.

U Y

Ngày nay với kỹ thuật phân tích hiện đại, người ta đã khám phá ra những

.Q

hợp chất mới, và có thể tách chúng ra khỏi hỗn hợp. Vì vậy tinh dầu ngày

ẠO

phẩm, dùng làm hương liệu trong công nghiệp mĩ phẩm…

TP

càng được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như: công nghiệp dược phẩm, thực

Đ

2.3.2. Bảo quản tinh dầu

G

Trong điều kiện ở nhiệt độ khá cao, tiếp xúc với hơi nước, ánh sáng,

H Ư

N

...tinh dầu sẽ bị biến chất do quá trình oxi hoá thành chất nhựa, do sự thuỷ phân các este hoặc do sự tác dụng giữa các gốc khác nhau. Vì vậy, tinh dầu

TR ẦN

cần phải loại hết nước, bảo quản nơi mát (nhiệt độ khoảng 5oC), không có ánh sáng, trong những chai lọ, bình thuỷ tinh vừa phải, miệng nhỏ, đậy chặt.

B

2.4. Phương pháp định lượng tinh dầu [6]

10 00

Tinh dầu được định lượng theo phương pháp Dược điển Việt Nam.

a là thể tích dầu thu được tính bằng ml (hoặc số gam).

Ó

Trong đó:

a ×100 b

A

Hàm lượng tinh dầu lỏng: % tdl =

Í-

H

b là số gam nguyên liệu ban đầu.

-L

Hàm lượng tinh dầu rắn: % tdr =

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Trong đó:

m ×100 b

m là số gam chất rắn. b là số gam nguyên liệu ban đầu.

2.5. Phương pháp xác định các hằng số vật lí của tinh dầu [2] 2.5.1. Xác định màu sắc, trạng thái, mùi vị Quan sát màu sắc, trạng thái để ghi kết quả + Màu sắc

: Không màu, vàng nhạt, vàng đậm, đen,…

+ Trạng thái : Trong suốt, hơi đục, rất đục, đục,… + Mùi vị

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

: Mùi thơm, hắc, đặc trưng,…

19 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2.5.2. Xác định tỉ trọng Tỉ trọng của tinh dầu là tỷ số khối lượng của một đơn vị thể tích tinh dầu

Ơ N

H

m2 − m m1 − m

U Y

25 có dung tích 1ml và tính theo công thức: d 25 =

N

và cùng một đơn vị thể tích nước đo ở 25oC, được xác định bằng bình tỷ trọng

.Q

Trong đó: m = khối lượng bình đo tỉ trọng.

TP

m1 = khối lượng của nước và bình.

ẠO

m2 = khối lượng của tinh dầu và bình. Tỉ trọng của tinh dầu dao động trong khoảng từ 0,7 đến 1.

G

Đ

Biết được tỉ trọng của tinh dầu có thể phán đoán được thành phần hóa

H Ư

N

học của nó.

- Nếu d < 0,9 tinh dầu chứa chủ yếu là hiđrocacbon và những hợp chất

TR ẦN

mạch thẳng.

- Nếu d > 1 tinh dầu chứa những hợp chất chứa oxi chủ yếu là phenol.

B

- Nếu d = 0,9 – 1 tinh dầu chứa những hợp chất thuộc dãy rượu, anđêhit,

10 00

xeton.

2.5.3. Xác định chỉ số khúc xạ [2]

Ó

A

Chỉ số khúc xạ là tỷ số giữa sinα và sinβ ở 25oC (trong đó α là góc tới

Í-

H

trên bề mặt phân chia hai môi trường và β là góc khúc xạ) còn gọi là chỉ số

sin α sin β

ÁN

-L

chiết quang kí hiệu là n: n =

TO

Có thể tiến hành ở nhiệt độ phòng sau đó chuyển về 25oC theo biểu thức

D

IỄ N

Đ

ÀN

25 ' ' sau: n = n + r (t − t )

Trong đó: n’ là chỉ số khúc xạ đọc ở nhiệt độ thí nghệm. t’ là nhiệt độ thí nghệm r là hệ số hiệu chỉnh chỉ số khúc xạ khi nhiệt độ thay đổi 1oC (r = 0,00045) Chỉ số khúc xạ là hằng số có quan hệ chặt chẽ với cấu tạo phân tử của chất. Trong phân tích tinh dầu, chỉ số khúc xạ là một chỉ tiêu quan trọng, dựa

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

20 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

vào đó có thể xác định các chất pha trộn. Chỉ số khúc xạ của tinh dầu nằm trong khoảng từ 1,45 - 1,56.

2.6.1. Chỉ số axit ( Ax) [2], [6]

U Y

N

Chỉ số axit là số miligam KOH cần dùng để trung hòa lượng axit tự do

H

Ơ

N

2.6. Phương pháp xác định chỉ số hóa học của tinh dầu

có trong một gam tinh dầu.

TP

.Q

Chỉ số axit được xác định dựa vào phản ứng trung hòa axit tự do trong tinh dầu bằng dung dịch kiềm: RCOOH + KOH → RCOOK + H2O

Đ

N

Trong đó: m là khối lượng của tinh dầu(g).

ẠO

5, 611.VKOH m

G

Ax =

H Ư

V là thể tích dung dịch KOH 0,1N/rượu dùng để chuẩn độ.

2.6.2. Chỉ số este( Es) [2], [6]

TR ẦN

5,611 là số mg KOH có trong 1ml dung dịch KOH 0,1N/rượu. Chỉ số este được xác định dựa trên sự xà phòng hóa este trong tinh dầu

10 00

B

bằng KOH pha trong rượu: RCOOR’ + KOH → RCOOK + R’OH Chỉ số este là số miligam KOH cần thiết để xà phòng hóa este có trong

(V2 − V1 ).28, 05 m

H

Ó

A

một gam tinh dầu, và được tính theo công thức: Es =

Í-

Trong đó: V1, V2 là số ml dung dịch HCl 0,5N để chuẩn độ lượng KOH

-L

trong mẫu có tinh dầu và mẫu đối chứng.

ÁN

28,05 là số gam KOH có trong 1 ml dung dịch KOH 0,5CN/rượu.

TO

m là số gam tinh dầu.

Chỉ số xà phòng hóa là số miligam KOH cần dùng để trung hòa lượng axit tự do và xà phòng hóa các este có trong tinh dầu. Chỉ số xà phòng hóa = chỉ số axit + chỉ số este

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.6.3. Chỉ số xà phòng hóa

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

21 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2.7. Các phương pháp xác định các hợp chất hóa học trong tinh dầu [9]

Việc nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên ngày nay được hỗ trợ đắc lực

Ơ

U Y

N

đang được sử dụng một cách rộng rãi trong việc xác định các hợp chất trong

H

chính xác, nhanh chóng. Nhờ những đặc điểm này mà phương pháp sắc kí

N

nhờ phương pháp sắc kí. Đặc điểm của phương pháp sắc kí là tính đa dạng,

.Q

tinh dầu.

TP

2.7.1. Sắc kí lớp mỏng

Sắc kí lớp mỏng (SKLM) hiện vẫn là công cụ rất đắc lực trong kỹ thuật

ẠO

nghiên cứu dược liệu vì nó rất đơn giản, ít tốn thiết bị, dung môi mà đem lại

G

Đ

hiệu quả cao.

N

Nguyên lí của phương pháp SKLM

H Ư

Sắc kí lớp mỏng là phương pháp phân tích trong đó dung dịch chất phân

TR ẦN

tích di chuyển trên một lớp mỏng chất hấp phụ mịn, vô cơ hay hữu cơ, theo một chiều nhất định. Trong quá trình di chuyển mỗi thành phần chuyển dịch

B

với tốc độ khác nhau tuỳ theo bản chất của chúng và cuối cùng dừng lại những

10 00

vị trí khác nhau. 2.7.2. Sắc kí cột

Ó

A

Sắc kí cột: là một dạng của sắc kí giấy và sắc kí bản mỏng.

H

Nguyên tắc: Sắc kí cột là phương pháp phân tích trong đó chất hấp phụ

-L

Í-

hoặc chất làm nền cho pha cố định được nhồi trong các ống hình trụ gọi là ''cột". Nhờ vậy mà có thể triển khai dung môi liên tục với nhiều hệ dung môi

ÁN

khác nhau từ phân cực yếu đến phân cực mạnh.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Tùy theo tính chất của chất được sử dụng làm cột sự tách trong cột sẽ

xảy ra chủ yếu theo cơ chế hấp phụ (cột hấp phụ) hoặc theo cơ chế phân bố (cột phân bố). Nếu sử dụng oxit nhôm là cột tách thì sự tách sẽ xảy ra chủ yếu theo cơ

chế hấp phụ của nhôm oxit và phản hấp phụ của dung môi.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

22 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2.7.3. Sắc kí khí - khối phổ liên hợp (GC-MS) Nguyên lý của khối phổ

Ơ

U Y

N

dương. Các mảnh ion này nhờ một bộ phận phát hiện và ghi thành pic với

H

thử (từ microgam đến miligam), phá chúng thành nhiều mảnh ion mang điện

N

Máy khối phổ sử dụng một chùm electron bắn vào một lượng rất bé chất

.Q

cường độ khác nhau tương ứng với khối lượng của mỗi ion. Đó là khối phổ.

TP

Dụng cụ

Trong máy khối phổ có 7 bộ phận:

ẠO

+ Bộ phận bơm mẫu vào buồng ion hóa.

G

Đ

+ Nguồn ion hóa mẫu và gia tốc ion.

+ Bộ phận xử lý số đo.

TR ẦN

+ Bộ phận phát hiện các ion.

H Ư

+ Bộ phận phân ly ion theo số khối.

N

+ Hệ bơm chân không.

10 00

Ứng dụng của khối phổ

B

+ Bộ phận chỉ thị kết quả đo.

Khối phổ có ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Đặc biệt nó rất cần thiết và

Ó

A

quan trọng trong lĩnh vực nghiên cứu xác định cấu trúc các hợp chất hữu cơ,

H

các chất sinh hóa, dược phẩm, hợp chất tự nhiên, polime, hóa học dầu mỏ,...

-L

Í-

Hiện nay, qua sự ghép nối của khối phổ (MS) với hệ thống sắc kí khí (GC) hay sắc kí lỏng cao áp hiệu năng cao (HPLC) khả năng ứng dụng của khối phổ

ÁN

(MS) lại càng có ý nghĩa lớn trong phân tích cấu trúc, phát hiện các chất.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Hệ ghép nối sắc kí khí-khối phổ (GC-MS)

Sở dĩ, người ta thực hiện khá thuận lợi sự ghép nối GC với MS, vì hai

phương pháp này có những điểm giống nhau: Độ nhạy khá cao, tốc độ phân tích lớn,... Nhất là trong sắc kí mao quản thì rất phù hợp. Sự ghép nối máy khối phổ với máy sắc kí khí mao quản, người ta đã thu được nhiều thành công trong việc xác định cấu trúc của các chất lạ, đặc biệt là khi không có mẫu chuẩn. Phương pháp ghép nối này thu được thành công lớn trong lĩnh vực hóa SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

23 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

dầu, hóa học các hợp chất tự nhiên, sinh hóa lâm sàng. Tổ hợp máy GC-MS là một trang bị không thể thiếu được trong việc kiểm tra, phân tích các chất kích

Ơ

N

thích trong nước tiểu vận động viên xem họ có dùng kích thích tố hay không

H

trong thể thao thế giới (Olympic).

U Y

N

Ưu việt của GC-MS

+ Lượng mẫu cần nhỏ.

TP

.Q

+ Nghiên cứu hợp chất không bền. + Tách và nhận biết đồng thời các cấu tử.

G

Đ

2.7.4. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân

ẠO

+ Phát hiện cấu trúc của chất ngay sau khi tách.

N

Phép đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (NMR) thu được từ những phân tử

H Ư

có chứa các hạt nhân có momen động lượng khác không (I # 0) 1H, 13C, 15P,...

TR ẦN

Các tín hiệu phổ đều xuất phát từ hạt nhân này. Tuy nhiên, số, vị trí, cường độ các tín hiệu còn phụ thuộc vào thành phần và cấu trúc của phân tử nên phổ

B

cộng hưởng từ hạt nhân cho biết các thông tin về cấu trúc phân tử cần xét.

10 00

Có 2 phương pháp để ghi phổ: Phổ proton 1H- NMR

Ó

A

Vì proton, hạt nhân của đồng vị 1H tồn tại trong hầu hết các phân tử của

H

các hợp chất hoá học, có tỉ số cơ từ tương đối lớn ( γ = 2,6738.108.T-1.s-1), có

Í-

H cô lập là ν r = ν 0 = 100MHZ . Trong phương pháp 1H – NMR thì chất chuẩn

ÁN

1

1 , với từ trường ngoài Bo = 2.3487T, tần số cộng hưởng của hạt nhân 2

-L

spin I =

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

thường được sử dụng là TMS ( trimetylsilan ) thường được nhỏ trong dung dịch

mẫu hay dưới dạng chất chuẩn ngoại. Vì chất chuẩn này có hằng số chắn gần như lớn nhất so với hằng số chắn của proton trong các hợp chất khác nên trong trường hợp chung độ dịch chuyển có giá trị tương đương. Phổ chất TMS là mốc 0 của thang chuyển dịch hoá học. Độ dịch chuyển càng nhỏ thì tín hiệu cộng hưởng tín hiệu cộng hưởng càng chuyển dịch về phía từ trường lớn…

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

24 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Phổ cộng hưởng từ proton là phổ quan trọng nhất trong các phổ cộng hưởng từ hạt nhân.

N

1 . Tuy nhiên thành phần đồng vị 2

U Y

đặc biệt là trong các hợp chất hữu cơ, có J =

H

Cacbon cũng là nguyên tố tồn tại phổ biến trong các hợp chất hóa học,

Ơ

N

Phổ 13C - NMR

13

.Q

C tồn tại trong tự nhiên tương đối nhỏ (1,1%) vì tỉ số cơ từ cũng tương đối

TP

nhỏ ( γ = 0,6724.108 T-1.s-1) nên trước kia phổ cộng hưởng từ hạt nhân 13

13

C(

ẠO

C- NMR) ít được sử dụng (vì kém nhạy). Tuy nhiên từ cuối thế kỷ trước, do 13

G

C - NMR cũng được ứng dụng một cách rộng rãi trong thời gian gần

N

phổ

Đ

tiến bộ của kỹ thuật xử lý phổ (sử dụng phương pháp biến đổi Fourier) nên

H Ư

đây. Phổ 13C - NMR có ý nghĩa quan trọng , nó cho nhiều thông tin hơn về

TR ẦN

cấu tạo phân tử hơn phổ 1H - NMR. Ví dụ, những nhóm chức không chứa 1H trong phân tử thì không có tín hiệu trong phổ 1H - NMR, nhưng nếu nhóm đó có chứa cacbon thì cho tín hiệu phổ

13

C - NMR. Độ chuyển dịch hóa học

10 00

B

trong phổ 13C - NMR dao động trong phạm vi rộng hơn nhiều so với phổ 1H NMR. Độ chuyển dịch hóa học nằm trong khoảng 0 – 250ppm. Số vạch phổ

A

nhận được trong phổ 13C - NMR:

H

Ó

Chất chuẩn thường được sử dụng là TMS. Ngoài ra có thể dùng một số

Í-

chất chuẩn khác như hexametyldisiloxan (HMDS), sunfuacacbon (CS2) hay

-L

benzene (C6H6). Do mật độ điện tử hạt nhân

ÁN

thiên trạng thái liên kết đối với phổ

13

C tương đối lớn nên sự biến

13

C-NMR độ dịch chuyển hóa học biến

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

thiên trong một khoảng tương đối rộng gần bằng 250 ppm.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

25 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Chương 3

H

Ơ

N

THỰC NGHIỆM

U Y

N

3.1. Thu thập và xử lý mẫu

Cây hẹ được thu hái vào những ngày nắng ráo tháng 4 năm 2014 tại xã

TP

.Q

Quảng Thành, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Mẫu được rửa sạch,

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

để ráo, bảo quản nơi thoáng mát tránh ẩm mốc.

Hình 3.1: Một số hình ảnh về cây hẹ ở xã Quảng Thành

3.2. Tách và xác định hàm lượng tinh dầu 3.2.1. Thu tinh dầu

Bằng cách chưng cất lôi cuốn hơi nước. - Dụng cụ: Bình cầu một cổ dung tích 1000ml, bếp điện, giá sắt, ống sinh hàn hồi lưu, ống nhánh. SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

26 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

- Nguyên liệu: nước, cây hẹ đã được xử lý sơ bộ. - Cách tiến hành: Cây hẹ cắt nhỏ, cho vào bình cầu một cổ dung tích

Ơ

N

1000ml. Sau đó đổ nước khoảng 2/3 bình cầu, lắp ống sinh hàn và bình hứng

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

có thiết bị hồi lưu hơi nước như hình sau:

Ó

Hình 3.2: Bộ chưng cất lôi cuốn hơi nước

Í-

H

Kiểm tra thử hệ thống đã kín chưa rồi đun sôi nguyên liệu liên tục trong

-L

vòng 5-6 tiếng (tính từ khi bắt đầu sôi) ở nhiệt độ khoảng 60-70oC. Đồng thời

ÁN

mở khóa nước để làm lạnh ống sinh hàn liên tục trong quá trình chưng cất.

TO

Chú ý cho nước chảy đều để tránh tinh dầu bị hao hụt do bay hơi khi hệ thống

D

IỄ N

Đ

ÀN

làm lạnh không đảm bảo. Và chú ý giữ độ sôi đều, vừa phải, không cho sôi

mạnh. Hỗn hợp hơi nước và tinh dầu bốc lên ngưng tụ ở hệ thống làm lạnh rồi chảy xuống nhánh hứng. Tinh dầu thu được không tan trong nước, nổi lên trên, có màu vàng nhạt. Khi lượng tinh dầu không tăng thêm được nữa, đọc thể tích tinh dầu, ghi lại, sau đó lấy tinh dầu, bảo quản ở 5oC.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

27 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

3.2.2. Xác định hàm lượng tinh dầu

Cân chính xác khối lượng hẹ sau khi đã xử lý (b - gam). Tiến hành chưng

Ơ H

a ×100 b

N

Hàm lượng tinh dầu: % td =

N

cất thu lấy tinh dầu. Đo thể tích tinh dầu thu được (a - ml).

U Y

3.3. Xác định thành phần hóa học của tinh dầu

.Q

Tinh dầu được trích mẫu gửi đi phân tích tại phòng phân tích công cụ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

trường ĐHSP Huế bằng phương pháp sắc kí khí – khối phổ liên hợp (GS - MS).

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

28 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Chương 4

N

U Y

Sau quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm tôi đã đưa ra được

H

Ơ

N

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

một số kết luận sau:

TP

.Q

4.1. Tính chất và hàm lượng tinh dầu

Tinh dầu được tách bằng phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước có

ẠO

hồi lưu trong 6 giờ.

G

Đ

4.1.1 Các tính chất của tinh dầu nhận biết bằng cảm quan

Vàng đậm

Mùi

Thơm đặc trưng của cây hẹ

Trạng thái

Lỏng, nhẹ hơn nước

TR ẦN

H Ư

N

Màu

Bảng 4.1: Tính chất của tinh dầu nhận biết bằng cảm quan

B

4.1.2. Hàm lượng tinh dầu

Khối lượng (g)

Thể tích (ml)

%

1

300

0,045

0,0150

300

0,050

0,0167

300

0,050

0,0167

250

0,040

0,0160

10 00

STT

Ó H

3

A

2

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

4

Bảng 4.2: Hàm lượng tinh dầu của các lần thu được

% tinh dầu =

0, 045 + 0, 050 + 0, 050 + 0, 040 x100 = 0,0161% 300 + 300 + 300 + 250

4.2. Kết quả phân tích hằng số vật lý

Do hàm lượng tinh dầu nhỏ nên không thể tiến hành đo tỷ trọng và chỉ số khúc xạ. 4.3. Kết quả phân tích hằng số hóa học

Do hàm lượng tinh dầu nhỏ nên không thể tiến hành đo các chỉ số axit, chỉ số este, chỉ số xà phòng. SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

29 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

4.4. Kết quả phân tích thành phần hóa học của tinh dầu cây hẹ

N

G

Hình 4.1: Sắc ký đồ GC-MS tinh dầu hẹ

H Ư

Bằng phương pháp sắc ký khí – Khối phổ liên hợp (GC-MS), chúng tôi

TR ẦN

đã xác định các hợp chất có chứa trong tinh dầu hẹ. Hợp chất

%

1

N-Acetyl-N-( acetyloxy)acetamide

0,562

2

Trimethylnitromethane

0,480

3

3-(Methyldisulfanyl)-1-propene

22,991

4

Unknown

0,340

1-Methoxymethylthiopropane

1,750

A

10 00

B

STT

H

Ó

5

Í-

6

3,387

7

Unknown

0,297

8

1,3-Dimethyltrisulfane

27,160

9

3-(Allyldisulfanyl)-1-propene

6,440

10

o-Allylhydroxylamine

1,000

11

3-[2-(Allyloxy)ethoxyl]-1-propene

1,493

12

1-Allyl-3-methyltrisulfane

28,816

13

Unknown

0,471

14

1,3-Diallyltrisulfane

4,812

-L ÁN TO ÀN Đ IỄ N D

(1E)-1-(Methyldisulfanyl)-1-propene

Bảng 4.3: Thành phần các hợp chất trong tinh dầu cây hẹ

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

30 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

Nhận xét: Tinh dầu hẹ có khoảng 14 cấu tử, trong đó có 11 cấu tử được định danh chiếm 98,891%, có 3 thành phần chưa được định danh chiếm

Ơ

U Y

N

(Methyldisulfanyl)-1-propene chiếm 22,991%, 3-(Allyldisulfanyl)-1-propene

H

methyltrisulfane chiếm 28,816%, 1,3-Dimethyltrisulfane chiếm 27,160%, 3 –

N

1,108%, có những hợp chất có tỉ lệ tương đối cao đặc biệt là: 1-Allyl-3-

chiếm 6,440%, 1,3-Diallyltrisulfane chiếm 4,812%, (1E)-1-(Methyldisulfanyl)-

TP

.Q

1-propene chiếm 3,387%. Những hợp chất chiếm tỷ lệ cao đa phần là các hợp chất đisunlfid và trisunlfid.

ẠO

Cấu trúc của cấu tử chính:

H Ư

N

G

Đ

* 1-Allyl-3-methyltrisulfane:

TR ẦN

* 1, 3-Dimethyltrisulfane:

A

10 00

B

* 3 - (Methyldisulfanyl)-1-propene:

-L

Í-

H

Ó

* 3-(Allyldisulfanyl)-1-propene:

* (1E)-1-(Methyldisulfanyl)-1-propene:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

* 1, 3-Diallyltrisulfane:

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

31 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

N

Phần 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

H

N

Trong suốt thời gian thực hiện đề tài: “Xác định thành phần hóa học và

Ơ

KẾT LUẬN

U Y

tìm hiểu tác dụng dược lý của cây hẹ (tên khoa học Allium odorum L.)”, tôi

.Q

đã cố gắng hoàn thành một số nội dung sau:

TP

1. Tổng quan lý thuyết

ẠO

Tôi đã trình bày những hiểu biết cơ bản về họ Hành tỏi và cây hẹ.

Đ

- Khái niệm, tính chất vật lí và thành phần hóa học của tinh dầu.

N

G

- Đặc điểm sinh thái của các cây thuộc họ Hành tỏi (Alliaceae) và chi

H Ư

Hành (Allium). dầu thuộc chi Hành (Allium).

TR ẦN

- Một số hợp chất hóa học đặc trưng trong tinh dầu của các cây có tinh - Sơ lược về đặc điểm thực vật và tình hình nghiên cứu trong nước và

10 00

B

trên thế giới cây hẹ (Allium odorum L.)

- Tác dụng dược lý và ứng dụng của cây hẹ trong đời sống và trong y

A

học.

H

Ó

- Tìm hiểu các phương pháp tách chiết tinh dầu: phương pháp chưng cất

Í-

lôi cuốn hơi nước, phương pháp ép, phương pháp chiết bằng dung môi hữu cơ,

-L

phương pháp hấp thụ, phương pháp ướp, phương pháp lên men.

ÁN

- Các phương pháp xác định các hằng số vật lý của tinh dầu: xác định

TO

màu sắc, trạng thái, mùi vị, tỉ trọng, chỉ số khúc xạ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

- Các phương pháp xác định các hằng số hóa học của tinh dầu: chỉ số

axit, este và xà phòng hóa. - Các phương pháp xác định các hợp chất trong tinh dầu: sắc kí lớp mỏng, sắc kí cột, sắc kí khí – khối phổ liên hợp (GC - MS), phổ cộng hưởng từ hạt nhân.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

32 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

2. Thực nghiệm Đã tiến hành chưng cất tinh dầu để nghiên cứu và thu được một số kết

- Đã xác định hàm lượng tinh dầu cây hẹ.

U Y

N

- Đã xác định thành phần các cấu tử trong tinh dầu bằng phương pháp

H

Ơ

N

quả sau:

GC-MS, xác định được một số thành phần hóa học chính của tinh dầu cây hẹ.

TP

.Q

So với kết quả của một số công trình đã công bố trước đây ở Việt Nam cũng như ở các nước trên thế giới, thành phần các hợp chất trong tinh dầu hẹ

ẠO

nghiên cứu có nhiều điểm khác biệt.

G

Đ

Có sự khác biệt như vậy theo tôi có thể vì điều kiện đất đai, khí hậu sinh

N

trưởng của cây, do những chuyển hóa, phản ứng hóa học, sự phân giải enzim.

H Ư

Do tinh dầu là hỗn hợp các chất dễ bay hơi nên có những biến đổi trong quá

TR ẦN

trình chưng cất và bảo quản. Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác như: nguyên liệu (giống), thời gian thu hoạch…

B

Một số hạn chế của đề tài:

10 00

- Chưa tiến hành theo dõi sự biến đổi hàm lượng tinh dầu hẹ theo các mùa trong năm.

H

KIẾN NGHỊ

Ó

A

- Vùng chọn mẫu chưa được phổ biến, chỉ thực hiện ở một vùng.

-L

Í-

Qua quá trình thực hiện đề tài và kết quả đạt được, tôi đã góp phần nào vào việc nghiên cứu các loại cây có tinh dầu thuộc họ Hành tỏi mà đặc biệt là

ÁN

tinh dầu cây hẹ ở Quảng Điền – Thừa Thiên Huế với mong muốn cây hẹ sẽ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong y học để phát huy hết tác dụng của nó. Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã được sự giúp đỡ, hướng dẫn

nhiệt tình của thầy giáo Lê Thanh, bản thân tôi đã cố gắng rất nhiều. Nhưng do vẫn còn hạn chế về lĩnh vực hợp chất tự nhiên, thời gian và điều kiện nghiên cứu còn hạn hẹp…và là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học nên chắc chắn tôi không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và các bạn đóng góp ý kiến để khóa luận hoàn thiện hơn. SVTH: Lê Thị Hóa

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

33 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đỗ Chung Võ và cộng sự (1996), Những cây tinh dầu Việt Nam-khai

U Y

thác- chế biến-ứng dụng, NXB Khoa học kỹ thuật.

Vũ Ngọc Lộ (1996), Những cây tinh dầu Việt Nam, NXB Khoa học

.Q

[3].

TP

kỹ thuật.

Trần Ngọc Hạnh ( KLTN-2005), “Xác định thành phần hóa học của tỏi

ẠO

[4].

Ơ

[2].

H

Đỗ Tất Lợi (2003), Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, NXB Y học.

N

[1].

N

* Tiếng Việt

G

Hoàng Minh Thành ( KLTN-2005),”Nghiên cứu xác định hàm lượng,

N

[5].

Đ

bằng phương pháp chiết dung môi etanol”. Khoa Hóa- ĐHSP Huế.

H Ư

tính chất và một số thành phần chính của tinh dầu tỏi dung môi hòa tan”, Khoa Hóa- ĐHSP Huế.

Nguyễn Năng Vinh (1977), “Kỹ thuật khai thác và chế biến tinh dầu”, NXB Nông Nghiệp.

B

Nguyễn Khắc Khoái (2007), “Rau và ngũ cốc”, NXB Tổng hợp TP Hồ

10 00

[7].

Chí Minh.

Trần Thu Loan (2005), “Nghiên cứu tính chất hóa học của củ tỏi ở Lý

A

[8].

TR ẦN

[6].

Nguyễn Minh Hải (KLTN-2013),“Nghiên cứu tinh dầu lá Ngò gai

Í-

[9].

H

Ó

Sơn – Quảng Ngãi, Luận văn Thạc sĩ Hóa học – ĐHSP Huế.

-L

(Eryngium Foetidum L.) ở huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thưà Thiên Huế”,

ÁN

Khoa Hóa- ĐHSP Huế.

TO

[10]. Thái Doãn Tĩnh (1983), Thực hành Hóa hữu cơ Tập 1, NXB Giáo dục.

D

IỄ N

Đ

ÀN

[11]. Nguyễn Đình Triệu (1999), Các phương pháp vật lý ứng dụng trong hóa học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội. [12]. http://suckhoedoisong.vn/y-hoc-co-truyen/vi-thuoc-tu-cay-he20090821100947416.htm (2012),“Vị thuốc từ cây hẹ - Bác sĩ Minh Hằng”. [13]. http://duocthaothucdung.blogspot.com/2011/12/ciboule-de-chine-cayla-he.html (2011), “Cây lá hẹ - Nguyễn Thanh Vân”.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

34 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khóa luận tốt nghiệp

CBHD: Th.S Lê Thanh

[14]. http://www.thaoduocminhtam.com/cay-thuoc-vi-thuoc/he-alliumtuberosum-rottl-ex-spreng.html (2013), “Hẹ - Thảo dược Minh Tâm”. he (2013), “Cây hẹ - Hồ Đình Hải”.

U Y

N

[16]. http://www.lrc-hueuni.edu.vn/dongy/search.plx?char=H, “Y học cổ

H

Ơ

N

[15]. https://sites.google.com/site/raurungvietnam/rau-than-thao-dhung/cay-

.Q

truyền Tuệ Tĩnh”.

TP

[17]. http://kienthuc.net.vn/5627/mon-ngon-loi-suc-khoe-tu-cay-he-159803.html (2012), “Món ngon lợi sức khỏe từ cây hẹ - Vũ Quốc Trung”.

ẠO

[18]. http://vi.wikipedia.org/wiki/Họ_Hành, “Họ Hành - Wikipedia”.

G

Đ

[19]. http://vi.wikipedia.org/wiki/Chi_Hành, “Chi Hành - Wikipedia”.

N

[20]. http://hocvienquany.vn/Web_SVBien/DASinhVatBien/Default.aspx?

H Ư

MaTin=108 (2013), “Cây hẹ - Học viện quân y”.

TR ẦN

* Tiếng Anh

[21]. http://othes.univie.ac.at/5503/1/2009-06-24_9803368.pdf

10 00

Wikispecies”.

B

[22]. http://species.wikimedia.org/wiki/Allium_odorum, “Allium ramosum –

[23]. http://www.gardenersworld.com/plants/allium-tuberosum/3161.html,

Ó

A

“Allium tuberosum”.

H

[24]. http://www.missouribotanicalgarden.org/PlantFinder/PlantFinderDeta

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

ils.aspx?kempercode=u770, “Allium tuberosum”.

SVTH: Lê Thị Hóa Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

35 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Xác định thành phần hóa học và tìm hiểu tác dụng dược lý của cây hẹ (tên khoa học Allium odorum L.) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu