DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ THEO HƯỚNG ĐỔI MỚI
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Xây dựng chuyên đề dạy học chương Đại cương về hóa học hữu cơ theo các phương pháp dạy học tích cực WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
MỤC LỤC 1. Lời giới thiệu .......................................................................................................... 3 2. Tên sáng kiến ......................................................................................................... 4 3. Tác giả sáng kiến .................................................................................................... 4 4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến .................................................................................. 5 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến .................................................................................. 5 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử ................................... 5 7. Mô tả bản chất của sáng kiến ................................................................................ 5 7.1. Các bước thực hiện sáng kiến ........................................................................... 5 7.2. Nội dung sáng kiến ........................................................................................... 6 7.2.1. Nội dung giảng dạy.............................................................................. 6 7.2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành ............................ 6 7.2.3. Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề ............................................... 7 7.2.4. Thiết kế hoạt động dạy học ................................................................. 19 Nội dung 1: Thành phần HCHC ................................................................... 19 Nội dung 2: Cấu trúc phân tử HCHC ............................................................. 27 Nội dung 3: Danh pháp HCHC .................................................................... 35 Nội dung 4: Tính chất HCHC ...................................................................... 42 7.3. Khả năng áp dụng của sáng kiến ..................................................................... 47 8. Những thông tin cần được bảo mật .................................................................... 47 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến ..................................................... 47 10. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu .................................................... 47 10.1. Đánh giá lợi ích dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả .................................................................................................................... 47 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân ............................................................................ 48 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu .................................................................................................... 48
1
DANH MỤC VIẾT TẮT Thuật ngữ
Viết tắt
Hợp chất hữu cơ
HCHC
Công thức đơn giản nhất
CTĐGN
Công thức phân tử
CTPT
Giáo viên
GV
Học sinh
HS
Sách giáo khoa
SGK
2
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 1. Lời giới thiệu Đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của giáo viên theo yêu cầu của ngành giáo dục. Hàng năm, Bộ Giáo dục cùng với sở giáo dục và nhà trường luôn tổ chức tập huấn cho giáo viên về các phương pháp dạy học tích cực nhằm hỗ trợ giáo viên trong công cuộc đổi mới giảng dạy. Nội dung của những buổi tập huấn đó chính là tiền đề cho tôi trong việc mạnh dạn thay đổi bản thân nhằm nâng cao chất lượng dạy học của mình. Đối với môn Hóa học, có hai mảng nội dung chính: Hóa học vô cơ và hóa học hữu cơ. Trong đó, hóa học hữu cơ nằm ở kì II của lớp 11 và kì I của lớp 12. Đó là phần kiến thức rất quan trọng và là trọng tâm của kì thi THPT Quốc gia. Nếu học sinh muốn học tốt hóa học hữu cơ thì cần có nền tảng vững chắc ngay từ nội dung đầu tiên: Đại cương về hóa học hữu cơ. Tuy nhiên, chương Đại cương về hóa học hữu cơ trong sách giáo khoa hóa học 11 có nội dung dài và khó đối với học sinh mới bắt đầu học. Dưới đây là phân tích của tôi về nội dung chương trình hiện hành của chương này: * Nội dung: Số thứ tự tiết
Bài dạy
Nội dung - Khái niệm HCHC. - Đặc điểm chung của HCHC.
1
Hóa học hữu cơ và hợp chất hữu cơ
2
- Phân loại HCHC. Phân loại và gọi tên hợp - Một số loại danh pháp HCHC. chất hữu cơ - Tên gọi mạch cacbon chính.
- Một vài phương pháp tách biệt và tinh chế HCHC.
- Nguyên tắc phân tích định tính và định lượng nguyên tố.
3
Phân tích nguyên tố
4
Công thức phân tử hợp chất hữu cơ
- Tính phân tử khối và thiết lập CTPT.
5
Luyện tập: chất hữu cơ, công thức phân tử
- Củng cố các kiến thức về HCHC và CTPT, CTĐGN.
6+7
Cấu trúc phân tử hợp
- Tính hàm lượng % nguyên tố từ kết quả phân tích. - Cách lập CTĐGN.
- Thuyết cấu tạo hóa học.
3
chất hữu cơ
- Viết công thức cấu tạo của các HCHC. - Khái niệm đồng đẳng, đồng phân. - Các loại đồng phân. - Các loại liên kết trong phân tử HCHC.
8 9
Phản ứng hữu cơ
- Các loại phản ứng hữu cơ. - Các loại phân cắt liên kết cộng hóa trị.
- Củng cố cách viết công thức cấu tạo. Luyện tập: cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ - Phân biệt các loại đồng phân.
* Đánh giá: - Khối lượng kiến thức của chương lớn, có nhiều nội dung khác nhau nhưng có liên quan chặt chẽ. - Phân phối chương trình chưa hợp lí, chưa tạo được sự liên kết giữa các phần kiến thức. - HS khó theo dõi nội dung bài học do kiến thức của chương có tính hệ thống không cao. - GV gặp khó khăn trong quá trình giảng dạy để giúp HS liên hệ giữa các bài học với nhau. Vì những lí do chủ quan trên, tôi quyết định xây dựng chuyên đề dạy học chương Đại cương về hóa học hữu cơ theo hướng đổi mới – dạy học theo các phương pháp tích cực. Trong sáng kiến của mình, tôi xây dựng lại nội dung giảng dạy/tiết giảng dạy hoàn toàn mới dựa trên chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ ban hành, đồng thời lồng ghép trong đó cách tiếp cận, các phương pháp học tập hiện đại, tích cực. Hiện tại chưa có tác giả nào xây dựng chuyên đề với nội dung tương tự. Sáng kiến này tôi đã bắt đầu thực hiện từ năm 2017 và hiện tại vẫn đang trong quá trình chỉnh sửa và hoàn thiện. Tôi hi vọng sáng kiến kinh nghiệm của mình nhận được sự ủng hộ, đóng góp ý kiến của quí thầy cô và sẽ được sử dụng rộng rãi cho các lớp, trường khác. 2. Tên sáng kiến “Xây dựng chuyên đề dạy học chương Đại cương về hóa học hữu cơ theo các phương pháp dạy học tích cực” 3. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: ……………………. - Địa chỉ tác giả sáng kiến: …………………. - Số điện thoại: ……………….. - E-mail: …………………….
4
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ………………. 5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến - Lớp 11 (chương trình nâng cao, kì 2), chương Đại cương về hóa học hữu cơ. - Thời lượng 7 tiết: Bao gồm các nội dung lí thuyết, không bao gồm luyện tập và kiểm tra. - Sáng kiến đã được áp dụng trên các đối tượng: + Học sinh các lớp 11A1-11A4 (năm học 2017 – 2018): 132 học sinh. + Học sinh các lớp 11A1-11A3 (năm học 2018 – 2019): 137 học sinh. 6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 01/2018. 7. Mô tả bản chất của sáng kiến 7.1. Các bước thực hiện sáng kiến Nội dung của sáng kiến là xây dựng chuyên đề dạy học cho cả chương Mở đầu về hóa học hữu cơ theo các phương pháp dạy học tích cực. Để thực hiện được điều đó, tôi đã tiến hành các bước sau: Bước 1: Xây dựng nội dung sáng kiến.
Sáng kiến được lên ý tưởng và xây dựng dựa trên thực tiễn dạy học nhiều năm của tôi và đồng nghiệp. Qua đó tôi thấy được những khó khăn, bất cập mà HS gặp phải trong quá trình học tập chương này.
Bước 2: Áp dụng sáng kiến trong hoạt Sau khi xây dựng nội dung sáng kiến, tôi động dạy học. tiến hành áp dụng cho các lớp mà tôi giảng dạy, đồng thời có trao đổi và áp dụng đối với các lớp do GV khác dạy. Bước 3: Chỉnh sửa, bổ sung, rút kinh Sau mỗi tiết dạy, tôi tập hợp ý kiến của nghiệm. HS và của GV khác để chỉnh sửa và hoàn thiện sáng kiến của mình. Bước 4: Nhân rộng sáng kiến.
Sau năm học đầu tiên áp dụng có kết quả tốt (2017-2018), tôi tiếp tục áp dụng sáng kiến cho năm học này (2018-2019). Trong tương lai sáng kiến sẽ tiếp tục được bổ sung, chỉnh sửa để nhân rộng cho các khóa HS sau, cũng như cho các HS trường khác.
5
7.2. Nội dung sáng kiến 7.2.1. Nội dung giảng dạy
7.2.2. Chuẩn kiến thức, kĩ năng theo chương trình hiện hành a. Kiến thức - Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. - Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ (chưng cất, chiết, kết tinh). - Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất), nhóm chức. - Danh pháp HCHC: Tên thông thường, tên gốc - chức, tên thay thế. - Phương pháp phân tích nguyên tố: Phân tích định tính (xác định các nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, halogen), phân tích định lượng (định lượng các nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ và nguyên tố khác). - Khái niệm, cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. - Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân. - Các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ, các loại công thức cấu tạo. - Đồng phân cấu tạo: Khái niệm, phân loại. - Đồng phân lập thể: Khái niệm, mối quan hệ giữa đồng phân lập thể và đồng phân cấu tạo; Khái niệm cấu tạo hóa học và cấu hình, cấu dạng. - Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản: Thế, cộng, tách dựa vào sự biến đổi hợp chất hữu cơ tham gia phản ứng. b. Kĩ năng - Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần. - Gọi tên một hợp chất cụ thể theo danh pháp gốc - chức và danh pháp thay thế.
6
- Giải được bài tập: Tính thành phần phần trăm khối lượng của C, H, O, N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng; Tính được phân tử khối của HCHC dựa vào tỉ khối hơi; Xác định được CTĐGN và CTPT khi biết các số liệu thực nghiệm. - Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. - Biểu diễn được đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể của một số chất hữu cơ. - Phân biệt được đồng đẳng, đồng phân (dựa vào công thức cấu tạo cụ thể). - Nhận biết được loại phản ứng theo các phương tŕnh hoá học cụ thể. 7.2.3. Xây dựng bảng mô tả các yêu cầu và biên soạn câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học của chuyên đề
a. Bảng mô tả các yêu cầu NỘI DUNG
Loại câu hỏi/ bài tập
Câu hỏi/ Thành phần hợp bài tập chất hữu định tính cơ
Bài tập định lượng
Nhận biết
MỨC Thông hiểuĐỘ Vận dụng
+ HS nhìn vào công thức và nhận biết HCHC.
+ HS có thể tự phân loại được HCHC cho trước.
+ HS phát biểu được định nghĩa được CTĐGN và CTPT.
+ HS xác định được nhóm chức.
Vận dụng cao
+ HS có thể tính hàm lượng % các nguyên tố trong HCHC. + HS được CTĐGN.
+ HS giải được một số bài tập ở mức độ khó, gồm nhiều tìm bước.
+ HS tìm được CTPT. + HS giải được các bài tập liên quan phản ứng đốt
7
NỘI DUNG
Loại câu hỏi/ bài tập
Nhận biết
MỨC Thông hiểuĐỘ Vận dụng
Vận dụng cao
cháy HCHC.
Cấu trúc hợp chất hữu cơ
Bài tập định tính
+ Phát biểu được các nội dung của thuyết cấu tạo phân tử.
Danh pháp Bài tập định tính hợp chất hữu cơ
Tính chất hợp chất hữu cơ
+ HS thuộc tên mạch chính C và số đếm.
+ Đếm được số lượng các liên kết có trong một HCHC. + Xác định được các chất là đồng đẳng, đồng phân của nhau. + HS nhận biết được đâu là tên thay thế, đâu là tên gốc chức.
+ Tính toán được số liên kết pi, số vòng no.
+ HS gọi được tên gốc – chức, tên thay thế một chất hữu cơ.
Bài tập + HS có thể tự định tính phát biếu được những tính chất vật lí và hóa học cơ bản của HCHC.
+ HS phân biệt được các phương pháp tách biệt HCHC và nhận biết được khi nào dùng phương pháp nào cho b. Câu hỏi/ bài tập kiểm tra, đánh giá Nội dung 1: Thành phần hợp chất hữu cơ
Các mức độ kiến thức Mức độ nhận biết
Câu hỏi/bài tập Câu 1. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó
8
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập đến halogen, S, P... B. gồm có C, H và các nguyên tố khác. C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P. Câu 2. Những hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ? A. C6H6, CH3CHO
B. CH3Cl, C6H5Br.
C. NaHCO3, NaCN
D. HOCH2CH2OH, C2H2
Câu 3. Trong các hợp chất: CH4; CHCl3; C2H7N; HCN; HCOONa; C12H22O11; Al4C3; CCl4. Số chất hữu cơ là A. 7
B. 6
C. 8
D. 5
Câu 4. Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ? A. CTĐGN là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. B. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. D. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. Câu 5. Mục đích của phân tích định tính là A. Xác định số nguyên tử của chất hữu cơ. B. Xác định số nguyên tố có trong chất hữu cơ. C. Xác định các nguyên tố có mặt trong chất hữu cơ. D. Xác định % về khối lượng của nguyên tố C trong chất hữu cơ. Mức độ thông hiểu
Câu 6. Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon? A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br. B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH. C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3. D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br. Câu 7. Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận
9
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập xét đúng trong các nhận xét sau: A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất. C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất. Câu 8. Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau: A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi. B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N. C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N. D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O.
Vận dụng
Câu 1. Phân tích một hợp chất hữu cơ X cho kết quả: 60% C, 13,33% H còn lại là O. Tỉ khối hơi của X so với CH4 là 3,75. Công thức của X là A. C3H6O.
B. C3H8O
C. C2H4O2
D. C3H6O2
Câu 2. Phân tích 0,29 g một hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O ta tìm được %C = 62,06, %H = 10,34. Vậy khối lượng oxi trong hợp chất là A. 0,07.
B. 0,08.
C. 0,09.
D. 0,16.
Câu 3. Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6%, 9,1%, 36,3%. Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là A. C3H6O
B. C2H4O
C. C5H9O
D. C4H8O2
Câu 4. Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là A. CH3O.
B. CH2O.
C. C2H3O.
D. C2H3O2.
Câu 5. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol
10
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập bằng nhau. CTĐGN của X là A. C2H4O.
B. C3H6O.
C. C4H8O.
D. C5H10O.
Câu 6. Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X là A. CO2Na.
B. CO2Na2. C. C3O2Na.
D. C2O2Na.
Câu 7. Chất X chứa 54,55% C; 9,09% H; 36,36% O (cho Mx = 88). Công thức phân tử của X là A. C4H8O2
B. C3H4O3
C. C4H10O
D. C5H12O
Câu 8. Thành phần % của HCHC chứa C, H, O theo thứ tự là 62,1%, 10,3%, 27,6%. M = 58. CTPT hợp chất này là A. C2H4O
B. C2H4O2
C. C2H6O
D. C3H6O
Câu 9. Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là A. C4H10O. B. C5H12O. C. C4H10O2. D. C4H8O2. Câu 10. Tính % các nguyên tố của các hợp chất hữu cơ trong các trường hợp sau: a. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và 0,72 gam H2O. b. Khi oxi hóa hoàn toàn 1,32 gam chất X có trong tinh dầu quế thu được 3,96 gam CO2 và 0,72 gam H2O. c. Khi oxi hóa 5 gam một hợp chất hữu cơ, người ta thu được 8,4 lít CO2 và 4,5 gam H2O d. Oxi hóa hóa 15,4 gam chất hữu cơ thu được 8,96 lít CO2 (đkc); 12,6 gam H2O và 2,24 lít N2. Đáp án: a
60% C; 13,3% H; 26,7% O
b
81,8% C; 6,1% H; 12,1% O
c
90% C; 10% H
d
31,2% C; 9,1% H; 41,5% O; 18,2% N
Câu 11. Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C bằng 83,33%; còn lại là H. a. Tìm CTĐGN của A? b. Tìm CTPT của X biết rằng ở cùng điều kiện 1 lít khí X
11
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập nặng hơn 1 lít khí nito 2,57 lần? Đáp án: a
C5H12
b
C5H12
Câu 12. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Tìm công thức phân tử của X? Đáp án: C2H6 Câu 13. Khi đốt cháy hoàn toàn một HCHC X, thu được 16,80 lít khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O (phân tử chứa 1 Nitơ, không chứa oxi). Xác định CTPT của A? Đáp án: C3H9N Câu 14. Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc loại hiđrocacbon có hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Hãy tìm CTPT của limonen, biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34. Đáp án: C10H16 Vận dụng cao
Câu 15. Có 4 hợp chất X, Y, Z, T. Người ta cho mẫu thử của mỗi chất này lần lượt qua CuO đốt nóng, CuSO4 khan và bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy mẫu X chỉ làm CuSO4 đổi màu xanh; mẫu Y chỉ tạo kết tủa trắng ở bình chứa dung dịch Ca(OH)2; mẫu Z tạo hiện tượng ở cả 2 bình này, còn mẫu T không tạo hiện tượng gì. Kết luận đúng cho phép phân tích này là A. X chỉ chứa C.
B. Z là một hidrocacbon.
C. Y chỉ chứa nguyên tố H.
D. T là chất vô cơ.
Nội dung 2: Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ Các mức độ kiến thức Mức độ nhận biết
Câu hỏi/bài tập Câu 1. Phát biểu sai là A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học. B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử. 12
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π.
Mức độ thông hiểu
Câu 2. Số liên kết xichma có trong phân tử C6H5-CH=CH-CHO là A. 18
B. 16
C. 17
D. 19
Câu 3. Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau? A. C2H5OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
Câu 4. Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là A. Y, T.
B. X, Z, T.
C. X, Z.
D. Y, Z.
Câu 5. Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành: A. Hai liên kết σ B. Hai liên kết π C. Một liên kết σ và một liên kết π D. Hai liên kết σ và một liên kết π Câu 6. Liên kết ba do những liên kết nào hình thành: A. Liên kết σ B. Liên kết π C. Hai liên kết σ và một liên kết π D. Hai liên kết π và một liên kết σ Câu 7. Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2? A. CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12. B. CH4, C3H8, C4H10, C5H12. C. C4H10, C5H12, C6H12. D. C2H4, C3H8, C4H10, C5H12. Câu 8. Trong các chất sau đây, những chất nào là đồng đẳng của nhau? A. C2H6, CH4, C4H10.
B. C2H5OH, CH2=CH-CH2-OH.
C. CH3-O-CH3, CH3CH2OH
D. CH3COOH, CH3CHO.
Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai?
13
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau. C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ. Câu 10. Kết luận nào sau đây đúng? A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định. B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng. C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau. D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. Câu 11. Điều khẳng định nào sau đây sai? A. Hai chất đồng phân có cùng công thức phân tử. B. Hai chất đồng phân có cùng công thức cấu tạo. C. Hai chất đồng phân có cùng khối lượng phân tử. D. Hai chất đồng phân có cùng tính chất. Câu 12. Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (CH2-) được gọi là hiện tượng A. đồng phân.
B. đồng vị.
C. đồng đẳng.
D. đồng khối.
Câu 13. Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất A. không no.
B. mạch hở.
C. thơm.
D. no hoặc không no.
Câu 14. Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là A. (2x-y + t+2)/2.
B. (2x-y + t+2).
C. (2x-y - t+2)/2.
D. (2x-y + z + t+2)/2. 14
Các mức độ kiến thức Vận dụng
Câu hỏi/bài tập Câu 15. Cho X có công thức cấu tạo sau: CH2=C(CH3)-C≡CH. X có bao nhiêu liên kết π và bao nhiêu liên kết σ? A. 3 liên kết π và 8 liên kết σ B. 3 liên kết π và 10 liên kết σ C. 3 liên kết π và 12 liên kết σ D. 3 liên kết π và 14 liên kết σ. Câu 16. Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau ?
A. (I), (II).
B. (I), (III).
C. (II), (III).
D. (I), (II), (III).
Câu 17. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 18. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có A. 1 vòng; 12 nối đôi.
B. 1 vòng; 5 nối đôi.
C. 4 vòng; 5 nối đôi.
D. mạch hở; 13 nối đôi.
Câu 19. Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Kết luận nào sau đây đúng? A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở. C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng. Nội dung 3: Danh pháp hợp chất hữu cơ Các mức độ kiến thức Mức độ nhận biết
Câu hỏi/bài tập Câu 1. Mạch chính cacbon có 4 nguyên tử cacbon có tên gọi là A. prop.
B. but.
C. pent.
D. hex. 15
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập
Câu 2. Khi gọi tên HCHC theo tên thay thế mà có 2 nhóm thế giống hệt nhau thì ta cần thêm số đếm nào vào trước tên thay thế? A. đi Mức độ thông hiểu
B. tri.
C. et.
D. prop
Câu 3. Trong các tên gọi sau, tên nào không phải là tên thay thế? A. axit propanoic
B. metanal
C. đimetyl ete
D. pentan-2-on
Câu 4. Cho chất hữu cơ sau HCHO. Tên gọi nào sau đây không phải tên gọi của chất hữu cơ trên?
Vận dụng
A. anđehit fomic
B. fomanđehit
C. metanol
D. metanal
Câu 5. Chất CH3-C(CH3)2-CH2-CH2-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3 có tên thay thế là A. 6-etyl-2,2-đimetyloctan
B. 6-etyl-2-đimetyloctan
C. 3-etyl-7,7-đimetyloctan
D. 5-etyl-2-isopropyloctan
Câu 6. Hãy gọi tên các chất sau theo danh pháp gốc – chức: a. CH3-CH2-Br
b. CH3-COO-CH3
c. CH3CH2-O-CH2CH3
d. (CH3)2CO
Đáp án: CH3-CH2-Br
Etyl bromua
CH3CH2-O-CH2CH3
Đietyl ete
CH3-COO-CH3
Metyl axetat
(CH3)2CO
Đimetyl xeton
Câu 7. Hãy gọi tên thay thế các hợp chất sau: CH3Cl, CH2Cl2, CHCl3, CCl4, CF3-CHF2, Cl3C-CHCl2, Cl3C-CCl3, CBr4. Đáp án: CH3Cl
Clometan
CH2Cl2
Điclometan
CHCl3
Triclometan
CCl4
Tetraclometan
CF3-CHF2
Pentafloetan
Cl3C-CHCl2
Pentacloetan 16
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập Cl3C-CCl3
Hexacloetan
CBr4
Tetrabrommetan
Câu 8. Hãy phân tích tên các chất sau theo tên thay thế thành các phần: phần thế/nhánh, phần mạch chính, phần định chức. CH3-CH2-CH3 Propan
CH2=CH-CH3 Propen
HC ≡ C-CH3 Propin
CH3-CH2-COOH Axit propanoic
ClCH2-CH2-CH3 1-clopropan
BrCH2-CH2Br 1,2-đibrometan
CH3-CH2CH2OH Propan-1-ol
CH3-CH=CH-CH3 But-2-en
Đáp án: Công thức + Tên
Phần thế/nhánh
Phần mạch chính
Phần định chức
CH3-CH2-CH3 Propan
prop
an
CH2=CH-CH3 Propen
prop
en
HC ≡ C-CH3 Propin
prop
in
CH3-CH2-COOH Axit propanoic
prop
anoic
ClCH2-CH2-CH3 1-clopropan
1-clo
prop
an
BrCH2-CH2Br 1,2-đibrometan
1,2-đibrom
met
an
CH3-CH2-CH2OH Propan-1-ol
prop
an-1-ol
CH3-CH=CH-CH3 But-2-en
but
2-en
CH3C(CH3)2-CH2CH3 2,2-đimetyl 2,2-đimetylbutan
but
an
Nội dung 4: Tính chất hợp chất hữu cơ Các mức độ kiến thức Mức độ nhận biết
Câu hỏi/bài tập Câu 1. Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc điểm là A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng 17
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập nhất định. C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định. Câu 2. Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là 1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion. 5. dễ bay hơi, khó cháy. 6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Nhóm các ý đúng là A. 4, 5, 6.
Mức độ thông hiểu
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 4, 6.
Câu 3. Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ? A. Kết tinh.
B. Chưng cất
C. Thăng hoa.
D. Chiết.
Câu 4. Từ thời thượng cổ con người đã biết giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi vải. Cách làm đó thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. chiết
B. chưng cất
C. kết tinh
D. Lọc tách
Câu 5. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng cộng? A. C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O B. C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr C. CH3-CH2-OH → CH2=CH2 + H2O D. CH2=CH-CH2-OH+H2 → CH3-CH2-CH2-OH Câu 6. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế? A. (CH3)3COH+HCl (CH3)3C-Cl + H2O B. CH2=CH-COOH+H2 CH3-CH2-COOH C. nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n 18
Các mức độ kiến thức
Câu hỏi/bài tập D. 3CH4 C2H2 + 3 H2
7.2.4. Thiết kế hoạt động dạy học NỘI DUNG 1: THÀNH PHẦN HỢP CHẤT HỮU CƠ (2 tiết)
I. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Khái niệm hợp chất hữu cơ. - Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất). - Khái niệm nhóm chức. - Phân tích định tính: xác định các nguyên tố cacbon, hiđro, nitơ, halogen. - Phân tích định lượng: định lượng các nguyên tố C, H, N và nguyên tố khác. - Khái niệm công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. 1.2. Kĩ năng - Xác định chất hữu cơ. - Thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. 1.3. Thái độ - Tích cực, chủ động và yêu thích bộ môn. - Giáo dục học sinh ý thức học tập, tinh thần trách nhiệm. 1.4. Năng lực Năng lực cần hướng tới Năng lực chung
Năng lực định hướng
+ Vì sao phải học hợp chất hữu cơ? Vai trò của hợp chất hữu cơ trong đời sống và công nghiệp.
19
Năng lực hợp tác
+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. + Biết lắng nghe ý kiến của nhau. + Biết thuyết phục và thỏa hiệp.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông qua dạng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. + Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu. + Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm. Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy.
Năng lực thực hành hóa học
+ Thí nghiệm chứng minh sự có mặt của cacbon và hiđro. + Thí nghiệm xác định sự có mặt của clo.
Năng lực Năng lực tính toán + Tính hàm lượng % các nguyên tố trong hợp chuyên biệt hóa học chất hữu cơ. + Lập tỉ lệ số nguyên tử giữa các nguyên tố. + Tính khối lượng mol, xác định công thức đơn giản nhất, công thức phân tử. II. Phương tiện dạy học - Máy chiếu, máy tính. - Phiếu học tập. III. Tổ chức hoạt động dạy học 3.1. Khởi động (10 phút) Mục đích
+ Hình thành khái niệm ban đầu về chất hữu cơ cho HS. + Tạo hứng thú cho HS với việc học hóa học hữu cơ.
Nội dung và kĩ + GV chia lớp thành 6 nhóm: 6 HS/nhóm. thuật tổ chức + GV trình chiếu video giới thiệu về hợp chất hữu cơ. HS nhận thức được vai trò quan trọng của hợp chất hữu cơ. + GV đưa ra 1 bảng sau: Chất vô cơ
Chất hữu cơ
CO2
CH4
H2O
CH3OH
HCl
HCHO
20
Na2CO3
CH3Cl
Ca(OH)2
CH3NH2
+ GV hỏi: Em có nhận xét gì về thành phần của hợp chất hữu cơ khác so với chất vô cơ? + HS: Chất hữu cơ đều chứa C trong phân tử. + GV định hướng HS suy nghĩ và thảo luận nhóm về khái niệm hợp chất hữu cơ. Dự kiến sản + Điểm khác nhau về thành phần của hợp chất hữu cơ. phẩm của HS 3.2. Hình thành kiến thức (30 phút) Mục đích
GV giúp HS hình thành các khái niệm về: + Hợp chất hữu cơ. + Phân loại hợp chất hữu cơ. + Các phương pháp phân tích định tính, định lượng.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV yêu cầu 1 nhóm HS bất kì lên trình bày về khái niệm HCHC, lấy ví dụ. + Các nhóm HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. + Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 Phiếu học tập khổ A3 và yêu cầu các nhóm + HS thảo luận và chia nhóm cho các chất hữu đó. Phiếu học tập Cho các chất hữu cơ: CH4; CH3OH; HCHO; CH3Cl; CH3NH2; CH3COOH; CH3COOC2H5, C2H5OH; C5H8; C6H6; CH3NHCH3; CH3CHO; HCOOH; C6H5COOCH3. Hãy xếp các chất hữu cơ trên thành các nhóm tương ứng: Nhóm…
Nhóm …
Nhóm…
Nhóm …
Nhóm…
Nhóm …
+ Các nhóm dán Phiếu học tập của tổ mình lên bảng. GV phân tích sự khác nhau của các nhóm. Từ đó dẫn đến sự phân loại HCHC. + GV giới thiệu sơ đồ phân loại HCHC:
21
+ GV dẫn dắt: Làm thế nào để chúng ta biết được HCHC gồm những nguyên tố nào, số lượng các nguyên tử ra sao? + HS trả lời: phân tích. + GV dẫn dắt đến phương pháp phân tích định tính và định lượng. GV yêu cầu HS hoàn thành Phiếu học tập sau theo nhóm: Phiếu học tập Phương pháp phân tích
Phân tích định tính
Phân tích định lượng
Vai trò Cách thức + GV tổng kết nội dung về phân tích nguyên tố. + GV hướng dẫn HS cách làm một vài bài tập đơn giản về: > Xác định hàm lượng % các nguyên tố trong 1 HCHC. > Xác định CTĐGN: CxHyOz:
x:y:z=n C :n H :n O =
m C m H m O %C %H %O : : = : : 12 1 16 12 1 16
> Xác định CTPT: CTPT = (CTĐGN)n + HS chia nhóm: Dự kiến Nhóm Nhóm 2 sản 1 phẩm CH4 CH3OH của C5H8 C2H5OH HS C6H6
Nhóm 3
Nhóm 4
HCHO
CH3NH2
CH3CHO
CH3NHCH3
Nhóm 5
Nhóm 6
CH3COOH CH3COOC2H5 HCOOH
C6H5COOCH3
+ Phiếu học tập: Phương pháp phân tích
Phân tích định tính
Phân tích định lượng 22
Vai trò
Xác định các nguyên Xác định tỉ lệ khối tố có mặt trong lượng (hàm lượng) các HCHC. nguyên tố trong HCHC.
Cách thức
+ Phân hủy HCHC + Phân hủy HCHC thành các chất vô cơ. thành các chất vô cơ. + Nhận biết các chất + Định lượng các chất vô cơ. vô cơ. Ví dụ:
Công thức tính:
m H O .2.100% C → CO2 (nhận biết %H= bằng nước vôi trong) 18.mA 2
H → H2O (nhận biết mCO .12.100% %C= bằng CuSO4 khan) 44.m 2
A
N → NH4+ (nhận biết m .100% %N= N bằng NaOH) m A
Cl → HCl (nhận biết bằng AgNO3) + Bài tập HS đã giải. 3.3. Luyện tập (30 phút) Mục đích
+ GV củng cố các khái niệm vừa học cho HS. + GV nâng cao kĩ năng tính toán cho HS.
Nội dung và kĩ + GV hướng dẫn HS giải các bài tập theo nhóm: thuật tổ chức Câu 1. Tính % các nguyên tố của các hợp chất hữu cơ trong các trường hợp sau: a. Oxi hóa hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và 0,72 gam H2O. b. Khi oxi hóa hoàn toàn 1,32 gam chất X có trong tinh dầu quế thu được 3,96 gam CO2 và 0,72 gam H2O. c. Khi oxi hóa 5 gam 1 hợp chất hữu cơ, người ta thu được 8,4 lít CO2 và 4,5 gam H2O d. Oxi hóa hóa 15,4 gam chất hữu cơ thu được 8,96 lít CO2 (đkc); 12,6 gam H2O và 2,24 lít N2. Câu 2. Hợp chất hữu cơ X có % khối lượng C bằng 83,33%; còn
lại là H. a. Tìm CTĐGN của A. b. Tìm CTPT của X biết rằng ở cùng điều kiện 1 lít khí X 23
nặng hơn 1 lít khí nito 2,57 lần. Câu 3. Đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ đơn chức X thu
được sản phẩm cháy chỉ gồm CO2 và H2O với tỉ lệ khối lượng tương ứng là 44 : 27. Công thức phân tử của X là? Câu 4. Khi đốt cháy hoàn toàn một HCHC X, thu được 16,80 lít
khí CO2; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O (phân tử chứa 1 Nitơ). CTPT của X là? mol nito. Xác định CTPT của A. Câu 5. Từ tinh dầu chanh người ta tách được chất limonen thuộc
loại hiđrocacbon (C, H) có hàm lượng nguyên tố H là 11,765%. Hãy tìm CTPT của limonen, biết tỉ khối hơi của limonen so với heli bằng 34. + Các nhóm lên bảng làm bài tập. GV nhận xét, góp ý và rút kinh nghiệm. Dự kiến sản + Bài giải các bài tập. phẩm của HS Câu 1: a
60% C; 13,3% H; 26,7% O
b
81,8% C; 6,1% H; 12,1% O
c
90% C; 10% H
d
31,2% C; 9,1% H; 41,5% O; 18,2% N
Câu 2: a
C5H12
b
C5H12
Câu 3: C2H6 Câu 4: C3H9N Câu 5: C10H16 3.4. Vận dụng (10 phút + về nhà)55ib Mục đích
+ Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề thông qua bài tập vận dụng. + Tiếp tục phát huy các năng lực định hướng cho HS.
Nội dung và kĩ + HS tự làm bài tập cá nhân. Câu 1. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thuật tổ chức A. nhất thiết phải có cacbon, thường có H, hay gặp O, N sau 24
đó đến halogen, S, P... B. gồm có C, H và các nguyên tố khác. C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn. D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P. Câu 2. Những hợp chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ? A. C6H6, CH3CHO
B. CH3Cl, C6H5Br.
C. NaHCO3, NaCN
D. HOCH2CH2OH, C2H2
Câu 3. Trong các hợp chất: CH4; CHCl3; C2H7N; HCN; HCOONa; C12H22O11; Al4C3; CCl4. Số chất hữu cơ là A. 7
B. 6
C. 8
D. 5
Câu 4. Phát biểu nào sau được dùng để định nghĩa công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ? A. CTĐGN là công thức biểu thị số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử. B. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. C. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ phần trăm số mol của mỗi nguyên tố trong phân tử. D. CTĐGN là công thức biểu thị tỉ lệ số nguyên tử C và H có trong phân tử. Câu 5. Mục đích của phân tích định tính là A. Xác định số nguyên tử của chất hữu cơ. B. Xác định số nguyên tố có trong chất hữu cơ. C. Xác định các nguyên tố có mặt trong chất hữu cơ. D. Xác định % về khối lượng của nguyên tố C trong chất hữu cơ. Câu 6. Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon? A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br. B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH. C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3. D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br. Câu 7. Cho chất axetilen (C2H2) và benzen (C6H6), hãy chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau: A. Hai chất đó giống nhau về công thức phân tử và khác nhau 25
về công thức đơn giản nhất. B. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và giống nhau về công thức đơn giản nhất. C. Hai chất đó khác nhau về công thức phân tử và khác nhau về công thức đơn giản nhất. D. Hai chất đó có cùng công thức phân tử và cùng công thức đơn giản nhất. Câu 8. Nung một hợp chất hữu cơ X với lượng dư chất oxi hóa CuO người ta thấy thoát ra khí CO2, hơi H2O và khí N2. Chọn kết luận đúng trong các kết luận sau: A. X chắc chắn chứa C, H, N và có thể có hoặc không có oxi. B. X là hợp chất của 3 nguyên tố C, H, N. C. Chất X chắc chắn có chứa C, H, có thể có N. D. X là hợp chất của 4 nguyên tố C, H, N, O. Câu 9. Phân tích một hợp chất hữu cơ X cho kết quả: 60% C, 13,33% H còn lại là O. Tỉ khối hơi của X so với CH4 là 3,75. Công thức của X là A. C3H6O. C3H6O2
B. C3H8O
C. C2H4O2
D.
Câu 10. Phân tích 0,29 g một hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O ta tìm được %C = 62,06, %H = 10,34. Vậy khối lượng oxi trong hợp chất là A. 0,07.
B. 0,08.
C. 0,09.
D. 0,16.
Câu 11. Thành phần % của một hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là: 54,6%, 9,1%, 36,3%. Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là A. C3H6O
B. C2H4O
C. C5H9O
D. C4H8O2
Câu 12. Phân tích 1,47 gam chất hữu cơ Y (C, H, O) bằng CuO thì thu được 2,156 gam CO2 và lượng CuO giảm 1,568 gam. CTĐGN của Y là A. CH3O.
B. CH2O.
C. C2H3O.
D. C2H3O2.
Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam một hợp chất hữu cơ đơn chức X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. CTĐGN của X là A. C2H4O.
B. C3H6O.
C. C4H8O.
D. C5H10O.
Câu 14. Oxi hóa hoàn toàn 4,02 gam một hợp chất hữu cơ X chỉ thu được 3,18 gam Na2CO3 và 0,672 lít khí CO2. CTĐGN của X 26
là A. CO2Na.
B. CO2Na2. C. C3O2Na.
D. C2O2Na.
Câu 15. Chất X chứa 54,55% C; 9,09% H; 36,36% O (cho Mx = 88). Công thức phân tử của X là A. C4H8O2
B. C3H4O3
C. C4H10O
D. C5H12O
Câu 16. Thành phần % của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là 62,1%, 10,3%, 27,6% (M = 58). Công thức phân tử hợp chất này là A. C2H2O2
B. C2H4O2
C. C2H6O
D. C3H6O
Câu 17. Hợp chất X có %C = 54,54%; %H = 9,1%, còn lại là oxi. Khối lượng phân tử của X bằng 88. CTPT của X là A. C4H10O.
B. C5H12O.
C. C4H10O2. D. C4H8O2.
Câu 18. Có 4 hợp chất X, Y, Z, T. Người ta cho mẫu thử của mỗi chất này lần lượt qua CuO đốt nóng, CuSO4 khan và bình chứa dung dịch Ca(OH)2 dư. Sau thí nghiệm thấy mẫu X chỉ làm CuSO4 đổi màu xanh; mẫu Y chỉ tạo kết tủa trắng ở bình chứa dung dịch Ca(OH)2; mẫu Z tạo hiện tượng ở cả 2 bình này, còn mẫu T không tạo hiện tượng gì. Kết luận đúng cho phép phân tích này là A. X chỉ chứa C.
B. Z là một hidrocacbon.
C. Y chỉ chứa nguyên tố H.
D. T là chất vô cơ.
Dự kiến sản + Bài tập đã hoàn thành. phẩm của HS NỘI DUNG 2: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ (2 tiết)
27
I. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Nội dung thuyết cấu tạo hoá học, chất đồng đẳng, chất đồng phân. - Các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ, các loại công thức cấu tạo. - Đồng phân cấu tạo: Khái niệm, phân loại. - Đồng phân lập thể: Khái niệm, mối quan hệ giữa đồng phân lập thể và đồng phân cấu tạo. 1.2. Kĩ năng - Viết đồng phân cấu tạo, đồng phân lập thể. - Xác định xem chất có đồng phân lập thể hay không. - Tính số liên kết có mặt trong một HCHC. 1.3. Thái độ - Tích cực, chủ động và yêu thích bộ môn. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 1.4. Năng lực Năng lực cần hướng tới Năng lực hợp tác
+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. + Biết lắng nghe ý kiến của nhau.
Năng lực chung
+ Biết thuyết phục và thỏa hiệp. Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu. + Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm. Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy.
Năng lực Năng lực sử dụng chuyên biệt ngôn ngữ hóa học
+ Tên liên kết sigma, liên kết pi. + Sự xen phủ trục, xen phủ bên.
II. Phương tiện dạy học - Máy chiếu, máy tính. - Mô hình mạch C. - Thẻ học tập. III. Tổ chức hoạt động dạy học 3.1. Khởi động (10 phút)
28
Mục đích
+ Giới thiệu thuyết cấu tạo hóa học, từ đó hình thành khái niệm ban đầu liên quan đến cấu tạo hóa học của HCHC.
Nội dung và kĩ + GV cho HS 5 phút đọc qua về thuyết cấu tạo hóa học trong sách giáo khoa và thảo luận theo nhóm. thuật tổ chức + GV yêu cầu HS gập sách giáo khoa và tài liệu. + GV yêu cầu mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng. Các HS đại diện của các nhóm đứng thành hàng ngang. + GV cho HS lần lượt bốc thăm thẻ học tập (ghi các cụm từ liên quan đến thuyết cấu tạo hóa học). HS bốc được cụm từ nào thì trình bày kiến thức liên quan đến cụm từ đó trong thuyết cấu tạo hóa học. + Các HS khác lắng nghe, hỗ trợ, nhận xét và bổ sung. Dự kiến sản + Phần trả lời của HS. phẩm của HS .3.2. Hình thành kiến thức (50 phút) Mục đích
+ GV giúp HS hình thành và ghi nhớ các khái niệm về đồng đẳng và đồng phân. + Tái hiện lại các loại liên kết trong phân tử HCHC. + GV hỗ trợ HS phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân lập thể.
Nội dung và kĩ + GV yêu cầu HS nhắc lại các loại liên kết cộng hóa trị đã học ở lớp 10 và hoàn thành phiếu học tập. thuật tổ chức Phiếu học tập Các loại liên kết Kí hiệu Đặc điểm
+ HS thảo luận nhóm, hoàn thành Phiếu học tập. + GV chốt lại kiến thức. + GV lấy ví dụ để giới thiệu các loại công thức cấu tạo: công thức khai triển, công thức thu gọn và công thức thu gọn nhất. + GV lấy ví dụ về đồng đẳng và đồng phân. Sau đó yêu cầu HS nhận xét. + GV dẫn dắt tiếp đến khái niệm đồng đẳng và đồng phân. + GV hướng dẫn HS lập bảng so sánh đồng đẳng, đồng phân. Đồng phân Đồng đẳng 29
+ CTPT + Cấu tạo + Tính chất hóa học + GV giới thiệu về các loại đồng phân: đồng phân cấu tạo (nhóm chức, vị trí nhóm chức, mạch cacbon, …) và đồng phân hình học (đồng phân lập thể). + GV cho HS 1 ví dụ về đồng phân cấu tạo (GV viết sẵn), yêu cầu HS xác định xem các chất nào là đồng phân của nhau và là đồng phân gì? CH3OCH2CH2CH3 CH3CH=CHCH3 CH2=CHCH2CH3
CH3CH2OCH3
CH3CH(OH)CH3
CH3OCH(CH3)CH3
+ GV hướng dẫn HS xác định điều kiện để HCHC có đồng phân hình học (chỉ xét trường hợp có liên kết đôi). Dự kiến sản + Phiếu học tập phẩm của HS Các loại liên kết
Kí hiệu
Đặc điểm
Đơn
-
1σ, xen phủ trục, bền
Đôi
=
1σ, xen phủ trục, bền 1π, xen phủ bên, không bền
Ba
≡
1σ, xen phủ trục, bền 2π, xen phủ bên, không bền
+ GV thông tin thêm: HCHC có liên kết pi (đôi, ba) gọi là không no. + Bảng so sánh: Đồng đẳng + CTPT khác nhau: Thành phần hơn/kém nhau một hoặc nhiều nhóm CH2. + Cấu tạo: Tương tự nhau. + Tính chất hóa học: tương tự nhau.
Đồng phân + CTPT giống nhau.
+ Cấu tạo khác nhau. + Tính chất hóa học: khác nhau.
+ Bài tập: CH3OCH2CH2CH3 CH3OCH(CH3)CH3
Đồng phân mạch cacbon
CH2=CHCH2CH3 CH3CH=CHCH3
Đồng phân vị trí nhóm chức
30
CH3CH(OH)CH3 CH3CH2OCH3
Đồng phân nhóm chức
3.3. Luyện tập (10 phút) Mục đích
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề thông qua trò chơi ô chữ. - Tiếp tục phát huy các năng lực định hướng.
Nội dung và kĩ + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ (chiếu ô chữ lên hình hoặc vẽ lên bảng tùy cơ sở vật chất). HS trả lời theo nhóm và tính thuật tổ chức điểm thưởng vào điểm miệng. + Ô chữ: Đáp án STT Nội dung Câu hỏi 1 Câu hỏi 2
Câu hỏi 3
Câu hỏi 4 Câu hỏi 5 Câu hỏi 6
Câu hỏi 7 Câu hỏi 8
Nguyên tử cacbon trong HCHC có hóa trị mấy? Loại công thức cấu tạo gộp các nguyên tử cacbon và các nguyên tử khác liên kết với nó thành một nhóm là gì? Trong đồng phân lập thể của chất CH3-CH=CH-CH3, trường hợp CH3 và H nối với 2 nhóm CH khác nhau ở cùng một phía so với mặt phẳng phân tử thì tạo thành đồng phân gì? CH4 và C2H6 có mối liên quan là gì? X, Y là 2 đồng phân của nhau. X, Y có cùng cái gì?
4 Công thức thu gọn/rút gọn
Cis
Đồng đẳng Công thức phân tử
Liên kết hóa học bao gồm 1 Đôi liên kết sigma và 1 liên kết pi là gì? Chất không no là chất có chứa Pi liên kết gì? Sự xen phủ bên tạo thành liên Sigma kết gì?
Dự kiến sản + Đáp án ô chữ. phẩm của HS
31
3.4. Vận dụng (10 phút + về nhà) Mục đích
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề cấu trúc hợp chất hữu cơ. - Tiếp tục phát huy các năng lực định hướng của HS.
Nội dung và Câu 1. Phát biểu sai là kĩ thuật tổ A. Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và chức cấu tạo hóa học. B. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. C. Các chất là đồng phân của nhau thì có cùng công thức phân tử. D. Sự xen phủ trục tạo thành liên kết σ, sự xen phủ bên tạo thành liên kết π. Câu 2. Số liên kết xichma có trong phân tử C6H5-CH=CH-CHO là A. 18
B. 16
C. 17
D. 19
Câu 3. Trong những dãy chất sau đây, dãy nào có các chất là đồng phân của nhau? A. C2H5OH, CH3OCH3.
B. CH3OCH3, CH3CHO.
C. CH3OH, C2H5OH.
D. C4H10, C6H6.
Câu 4. Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là A. Y, T.
B. X, Z, T.
C. X, Z.
D. Y, Z.
Câu 5. Liên kết đôi do những liên kết nào hình thành? A. Hai liên kết σ B. Hai liên kết π C. Một liên kết σ và một liên kết π D. Hai liên kết σ và một liên kết π Câu 6. Liên kết ba do những liên kết nào hình thành? A. Liên kết σ B. Liên kết π C. Hai liên kết σ và một liên kết π D. Hai liên kết π và một liên kết σ Câu 7. Các chất nào sau đây thuộc dãy đồng đẳng có công thức chung CnH2n+2? A. CH4, C2H2, C3H8, C4H10, C6H12. 32
B. CH4, C3H8, C4H10, C5H12. C. C4H10, C5H12, C6H12. D. C2H4, C3H8, C4H10, C5H12. Câu 8. Trong các chất sau đây, những chất nào là đồng đẳng của nhau? A. C2H6, CH4, C4H10. B. C2H5OH, CH2=CH-CH2-OH. C. CH3-O-CH3, CH3CH2OH D. CH3COOH, CH3CHO. Câu 9. Phát biểu nào sau đây sai ? A. Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. B. Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhau một hay nhiều nhóm -CH2- là đồng đẳng của nhau. C. Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau. D. Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ. Câu 10. Kết luận nào sau đây đúng? A. Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau không theo một thứ tự nhất định. B. Các chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-, do đó tính chất hóa học khác nhau là những chất đồng đẳng. C. Các chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo được gọi là các chất đồng đẳng của nhau. D. Các chất khác nhau có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau. Câu 11. Hiện tượng các chất có cấu tạo và tính chất hoá học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen (CH2-) được gọi là hiện tượng A. đồng phân.
B. đồng vị.
C. đồng đẳng.
D. đồng khối.
Câu 12. Hợp chất chứa một liên kết π trong phân tử thuộc loại hợp chất A. không no.
B. mạch hở.
C. thơm.
D. no hoặc không no. 33
Câu 13. Trong công thức CxHyOzNt tổng số liên kết π và vòng là A. (2x-y + t+2)/2.
B. (2x-y + t+2).
C. (2x-y - t+2)/2.
D. (2x-y + z + t+2)/2.
Câu 14. Cho X có công thức cấu tạo sau: CH2=C(CH3)-C≡CH. X có bao nhiêu liên kết π và bao nhiêu liên kết σ? A. 3 liên kết π và 8 liên kết σ
B. 3 liên kết π và 10 liên kết σ
C. 3 liên kết π và 12 liên kết σ D. 3 liên kết π và 14 liên kết σ. Câu 15. Những chất nào sau đây là đồng phân hình học của nhau?
A. (I), (II).
B. (I), (III).
C. (II), (III).
D. (I), (II), (III).
Câu 16. Vitamin A công thức phân tử C20H30O, có chứa 1 vòng 6 cạnh và không có chứa liên kết ba. Số liên kết đôi trong phân tử vitamin A là A. 7.
B. 6.
C. 5.
D. 4.
Câu 17. Licopen, công thức phân tử C40H56 là chất màu đỏ trong quả cà chua, chỉ chứa liên kết đôi và liên kết đơn trong phân tử. Hiđro hóa hoàn toàn licopen được hiđrocacbon C40H82. Vậy licopen có A. 1 vòng; 12 nối đôi.
B. 1 vòng; 5 nối đôi.
C. 4 vòng; 5 nối đôi.
D. mạch hở; 13 nối đôi.
Câu 18. Metol C10H20O và menton C10H18O chúng đều có trong tinh dầu bạc hà. Biết phân tử metol không có nối đôi, còn phân tử menton có 1 nối đôi. Kết luận nào sau đây đúng? A. Metol và menton đều có cấu tạo vòng. B. Metol có cấu tạo vòng, menton có cấu tạo mạch hở. C. Metol và menton đều có cấu tạo mạch hở. D. Metol có cấu tạo mạch hở, menton có cấu tạo vòng. Dự kiến sản + Bài tập HS đã hoàn thành. phẩm của HS
34
NỘI DUNG 3: DANH PHÁP HỢP CHẤT HỮU CƠ (2 tiết)
I. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Học sinh biết tên thông thường một vài chất hữu cơ quen thuộc. - Học sinh biết cách gọi tên mạch chính và tên gốc ankyl. - Học sinh biết cách gọi tên một hợp chất hữu cơ theo danh pháp IUPAC. 1.2. Kĩ năng - Chọn mạch chính. - Đánh số thứ tự cacbon trên mạch chính. - Phân biệt tên gốc – chức và tên thay thế. - Gọi tên một số hợp chất hữu cơ đơn giản. 1.3. Thái độ - Tích cực, chủ động và yêu thích bộ môn. - Giáo dục học sinh có ý thức trong học tập và tinh thần trách nhiệm. 1.4. Năng lực Năng lực cần hướng tới Năng lực chung
Năng lực hợp tác
+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. + Biết lắng nghe ý kiến của nhau. + Biết thuyết phục và thỏa hiệp + Biết ra quyết định hợp lý cho các cuộc tranh luận.
35
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Biết sử dụng ngôn ngữ để trình bày thông qua dạng ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. + Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu. + Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những thảo luận của nhóm. Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy.
Năng lực Năng lực sử dụng chuyên biệt ngôn ngữ hóa học
+ Tên mạch chính, tên gốc ankyl, tên hợp chất hữu cơ.
II. Phương tiện dạy học - Máy chiếu, máy tính. - Mô hình mạch C. - Phiếu học tập. III. Tổ chức hoạt động dạy học 3.1. Khởi động (10 phút) Mục đích
+ Giới thiệu một số tên thông thường của các hợp chất hữu cơ cho HS.
Nội dung và kĩ + GV chiếu hình ảnh một số sự vật và tên thông thường của chất hữu cơ chứa trong đó. GV giới thiệu một vài nguồn gốc của tên thuật tổ chức thông thường (người tìm ra, địa điểm, tính chất, …).
Axit axetic
axit fomic
ancol etylic
Dự kiến sản + Tên một số hợp chất hữu cơ quen thuộc. phẩm của HS .3.2. Hình thành kiến thức (30 phút) Mục đích
+ GV giúp HS biết cách gọi tên một hợp chất hữu cơ theo tên gốc – chức và tên thay thế.
Nội dung và kĩ + GV đưa bảng một số tên gọi của hợp chất hữu cơ, yêu cầu các thuật tổ chức nhóm HS tìm ra đặc điểm chung của chúng, sau đó lập công thức gọi tên tổng quát. HS thảo luận theo nhóm.
36
CH3CH2-Cl
Etyl clorua
CH3CH2-OCO-CH3
Etyl axetat
CH3CH2-O-CH3
Etyl metyl ete
CH3-CO-CH2CH3
Etyl metyl xeton
CH3-C ≡ C-CH2CH3
Etyl metyl axetilen
+ Các nhóm cử đại diện lên bảng viết công thức. + GV chỉnh sửa, bổ sung và rút ra kết luận: Tên gốc chức = tên phần gốc + tên phần định chức + GV đưa công thức gọi tên thay thế của hợp chất hữu cơ: Tên thay thế = tên phần thế/tên nhánh + tên mạch chính + tên phần định chức + GV phát cho mỗi nhóm HS 1 Phiếu học tập (tên thay thế của một số hợp chất hữu cơ) và yêu cầu HS phân tích theo công thức gọi tên để tìm ra phần thế/nhánh, phần mạch chính, phần định chức. Phiếu học tập Cho tên thay thế của các hợp chất hữu cơ sau đây. Em hãy phân tích tên gọi đó và tìm ra phần thế/nhánh, phần mạch chính, phần định chức. CH3CH2-Cl
Cloetan
CH3CH2OH
Etanol
CH3-CH3
Etan
CH3-CO-CH2CH3
Butan-2-on
CH3-C ≡ C-CH2CH3
Pent-2-in
CH3CH(CH3)-CH2-CH3
2-metylbutan
Phần thế/nhánh
Mạch chính
Phần định chức
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập (5 phút). + GV thu Phiếu học tập, cho các nhóm chấm chéo nhau theo ý kiến cá nhân. + GV tổng kết và cho điểm. Số đếm
Mạch C chính
1 mono
C
2 đi
C-C
Tên mạch chính met et 37
3 tri
C-C-C
prop
4 tetra
C-C-C-C
but
5 penta
C-C-C-C-C
pent
6 hexa
C-C-C-C-C-C
hex
7 hepta
C-C-C-C-C-C-C
hept
8 octa
C-C-C-C-C-C-C-C
oct
9 nona
C-C-C-C-C-C-C-C-C
non
10 đeca
C-C-C-C-C-C-C-C-C-C
đec
Dự kiến sản + Công thức gọi tên hợp chất hữu cơ. phẩm của HS + Phiếu học tập. 3.3. Luyện tập (20 phút) Mục đích
- Củng cố khắc sâu các kiến thức đã học trong chủ đề danh pháp hợp chất hữu cơ. - Tiếp tục các năng lực định hướng: tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, phát triển và giải quyết các vấn đề thông qua các môn học.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV yêu cầu HS tự ôn tập kiến thức theo nhóm. + GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm theo nhóm. Câu 1. Mạch chính cacbon có 4 nguyên tử cacbon có tên gọi là A. prop.
B. but.
C. pent.
D. hex.
Câu 2. Khi gọi tên HCHC theo tên thay thế mà có 2 nhóm thế giống hệt nhau thì ta cần thêm số đếm nào vào trước tên thay thế? A. đi
B. tri.
C. et.
D. prop
Câu 3. Chất CH3-C(CH3)2-CH2-CH2-CH2-CH(C2H5)-CH2-CH3 có tên thay thế là A. 6-etyl-2,2-đimetyloctan
B. 6-etyl-2-đimetyloctan
C. 3-etyl-7,7-đimetyloctan
D. 5-etyl-2-isopropyloctan
Câu 4. Trong các tên gọi sau, tên nào không phải là tên thay thế? A. axit propanoic
B. metanal
C. đimetyl ete
D. pentan-2-on
Câu 5. Cho chất hữu cơ sau HCHO. Tên gọi nào sau đây không
38
phải tên gọi của chất hữu cơ trên? A. anđehit fomic
B. fomanđehit
C. metanol Dự kiến sản phẩm của HS
D. Metanal
+ Đáp án bài tập trắc nghiệm.
3.4. Vận dụng (20 phút) Mục đích
+ GV giúp HS tự áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài tập liên quan.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong Phiếu học tập theo nhóm. Phiếu học tập Câu 1. Hãy gọi tên các chất sau theo danh pháp gốc – chức: CH3-CH2-Br CH3CH2-O-CH2CH3 CH3-COO-CH3 (CH3)2CO Câu 2. Hãy gọi tên thay thế các hợp chất sau: CH3Cl CH2Cl2 CHCl3 CCl4 CF3-CHF2 Cl3C-CHCl2 Cl3C-CCl3 CBr4 Câu 3. Hãy phân tích tên các chất sau theo tên thay thế thành các phần: phần thế/nhánh, phần mạch chính, phần định chức. Công thức + Tên
Phần thế/nhánh
Phần mạch chính
Phần định chức
CH3-CH2-CH3 Propan
39
CH2=CH-CH3 Propen HC ≡ C-CH3 Propin CH3-CH2-COOH Axit propanoic ClCH2-CH2-CH3 1-clopropan BrCH2-CH2Br 1,2-đibrometan CH3-CH2-CH2OH Propan-1-ol CH3-CH=CH-CH3 But-2-en CH3C(CH3)2-CH2CH3 2,2-đimetylbutan
Dự kiến sản + Phiếu học tập: phẩm của Câu 1. Hãy gọi tên các chất sau theo danh pháp gốc – chức: HS CH3-CH2-Br Etyl bromua CH3CH2-O-CH2CH3
Đietyl ete
CH3-COO-CH3
Metyl axetat
(CH3)2CO
Đimetyl xeton
Câu 2. Hãy gọi tên thay thế các hợp chất sau: CH3Cl
Clometan
CH2Cl2
Điclometan
CHCl3
Triclometan
CCl4
Tetraclometan
CF3-CHF2
Pentafloetan
Cl3C-CHCl2
Pentacloetan
Cl3C-CCl3
Hexacloetan
CBr4
Tetrabrommetan
Câu 3. Hãy phân tích tên các chất sau theo tên thay thế thành các phần: phần thế/nhánh, phần mạch chính, phần định chức.
40
Công thức + Tên
Phần thế/nhánh
Phần định chức
Phần mạch chính
CH3-CH2-CH3 Propan
prop
an
CH2=CH-CH3 Propen
prop
en
HC ≡ C-CH3 Propin
prop
in
CH3-CH2-COOH Axit propanoic
prop
anoic
ClCH2-CH2-CH3 1-clopropan
1-clo
prop
an
BrCH2-CH2Br 1,2-đibrometan
1,2-đibrom
met
an
CH3-CH2-CH2OH Propan-1-ol
prop
an-1-ol
CH3-CH=CH-CH3 But-2-en
but
2-en
but
an
CH3C(CH3)2-CH2CH3 2,2-đimetylbutan
2,2-đimetyl
3.5. Mở rộng- Tìm tòi kiến thức Mục đích
+ Khơi dậy trí tò mò và năng lực tự học, sáng tạo của HS.
Nội dung và kĩ + GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu tên các chất hữu cơ có trong các đồ dùng, thức ăn, … trong gia đình. thuật tổ chức Dự kiến sản + Tên gọi một số hợp chất hữu cơ quen thuộc. phẩm của HS
41
NỘI DUNG 4: TÍNH CHẤT HỢP CHẤT HỮU CƠ (1 tiết)
I. Mục tiêu 1.1. Kiến thức - Đặc điểm về tính chất vật lí, tính chất hóa học chung của hợp chất hữu cơ. - Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ (chưng cất, chiết, kết tinh). - Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản: Thế, cộng, tách dựa vào sự biến đổi hợp chất hữu cơ tham gia phản ứng. - Các kiểu phân cắt liên kết cộng hoá trị: Phân cắt đồng li, phân cắt dị li, tạo thành gốc cacbo tự do và cacbocation. 1.2. Kĩ năng - Viết phương trình hóa học hữu cơ. - Tách biệt và tinh chế các hợp chất hữu cơ có trong đời sống. 1.3. Thái độ - Tích cực, chủ động và yêu thích bộ môn. - Giáo dục học sinh ý thức làm việc nhóm, tinh thần trách nhiệm. - Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường. 1.4. Năng lực Năng lực cần hướng tới Năng lực hợp tác Năng lực chung
+ Biết phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm. + Biết lắng nghe ý kiến của nhau.
Năng lực sử dụng ngôn ngữ
+ Ngôn ngữ nói: Trình bày trước tập thể vấn đề cần nghiên cứu. + Ngôn ngữ viết: biết cách ghi chép lại những 42
thảo luận của nhóm. Tóm tắt vấn đề bằng sơ đồ tư duy. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học Năng lực Năng lực vận chuyên biệt dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
+ Tên các loại phản ứng hóa học hữu cơ. + Vận dụng tính tan, tính dễ cháy của các chất hữu cơ giải thích các hiện tượng trong tự nhiên.
II. Phương tiện dạy học - Máy chiếu, máy tính. - Giấy A3, A0. III. Tổ chức hoạt động dạy học 3.1. Khởi động (10 phút) Mục đích
+ Hình thành kiến thức ban đầu về tính chất vật lí và hóa học của hợp chất hữu cơ.
Nội dung và kĩ + GV chuẩn bị sẵn 1 video về các hiện tượng tràn dầu, cháy cây xăng, ngộ độc rượu, … thuật tổ chức + GV đưa ra các câu hỏi: (1) Trong video xuất hiện các hợp chất hữu cơ nào? (2) Tính chất vật lí/hóa học nổi bật của các hợp chất hữu cơ có trong video là gì? + GV trình chiếu cho HS xem video, đồng thời suy nghĩ câu hỏi. + HS thảo luận câu hỏi theo nhóm và trả lời vào giấy A3. Các nhóm cùng lên bảng treo đáp án. + GV tổng kết và liên hệ vào nội dung bài học. Dự kiến sản + Tờ đáp án A3 cho các câu hỏi của GV. phẩm của HS .3.2. Hình thành kiến thức (20 phút) Mục đích
+ GV giúp HS tự tìm tòi các kiến thức có trong SGK về các tính chất vật lí, tính chất hóa học của HCHC. + GV giúp HS phân tích các tính chất vật lí cơ bản của HCHC. + GV phân biệt các phương pháp tách và tinh chế các HCHC dựa vào tính chất vật lí khác nhau của chúng. + GV tổng kết các đặc điểm quan trọng về phản ứng hóa học hữu 43
cơ và phân loại chúng. Nội dung và kĩ + GV yêu cầu HS dựa vào SGK (trang 102 + 130, 131), làm việc theo nhóm để xây dựng sơ đồ tư duy cho các tính chất vật lí và thuật tổ chức hóa học của HCHC theo mẫu:
+ GV yêu cầu HS tự lấy ví dụ minh họa cho các tính chất trong sơ đồ tư duy vừa lập được. + HS làm việc theo nhóm trong 7-9 phút. + HS treo sơ đồ tư duy theo nhóm lên bảng. Các nhóm khác cùng phân tích và chấm điểm lẫn nhau trong 2 phút. + GV tổng hợp điểm và chọn ra 2 nhóm có điểm số cao nhất lên trình bày 2 nội dung: tính chất vật lí và tính chất hóa học. + GV nhận xét, bổ sung. + GV giới thiệu thêm về các kiểu phân cắt liên kết cộng hóa trị: phân cắt đồng li và phân cắt dị li; đặc điểm chung của gốc cacbo tự do và cacbocation. Dự kiến sản + Sơ đồ tư duy về tính chất của HCHC: phẩm của HS
44
3.3. Luyện tập (10 phút) Mục đích
+ Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản trong bài dưới hình thức làm bài tập.
Nội dung và kĩ thuật tổ chức
+ GV cho HS làm bài tập kiểm tra 10 phút.
Kiểm tra
Câu 1. điểm là
Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ có đặc
A. thường xảy ra rất nhanh và cho một sản phẩm duy nhất. B. thường xảy ra chậm, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. C. thường xảy ra rất nhanh, không hoàn toàn, không theo một hướng nhất định. D. thường xảy ra rất chậm, nhưng hoàn toàn, không theo một hướng xác định. Câu 2.
Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ là
1. thành phần nguyên tố chủ yếu là C và H. 2. có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. 3. liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. 4. liên kết hoá học chủ yếu là liên kết ion.
45
5. dễ bay hơi, khó cháy. 6. phản ứng hoá học xảy ra nhanh. Nhóm các ý đúng là A. 4, 5, 6.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 3, 5.
D. 2, 4, 6.
Câu 3. Cho hỗn hợp các ankan sau: pentan (sôi ở 36oC), heptan (sôi ở 98oC), octan (sôi ở 126oC), nonan (sôi ở 151oC). Có thể tách riêng các chất đó bằng cách nào sau đây ? A. Kết tinh.
B. Chưng cất
C. Thăng hoa.
D. Chiết.
Câu 4. Từ thời thượng cổ con người đã biết giã lá cây chàm, cho vào nước, lọc lấy dung dịch màu để nhuộm sợi vải. Cách làm đó thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào? A. chiết
B. chưng cất
C. kết tinh
D. Lọc tách
Câu 5. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng cộng? A. C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O B. C6H6 + Br2 → C6H5Br + HBr C. CH3-CH2-OH → CH2=CH2 + H2O D. CH2=CH-CH2-OH+H2 → CH3-CH2-CH2-OH Câu 6. Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế? A. (CH3)3COH+HCl (CH3)3C-Cl + H2O B. CH2=CH-COOH+H2 CH3-CH2-COOH C. nCH2=CH2 (-CH2-CH2-)n D. 3CH4 C2H2 + 3 H2 Dự kiến sản + Bài kiểm tra. phẩm của HS 3.4. Mở rộng- Tìm tòi kiến thức (về nhà) Mục đích
+ Giúp HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các câu hỏi, bài tập gắn vởi thực tiễn và mở rộng kiến thức của HS.
Nội dung và kĩ + GV yêu cầu HS liên hệ các hiện tượng sau với các tính chất của HCHC: Xăng, dầu, mỡ nổi trên mặt nước; không dùng nước dập thuật tổ chức tắt đám cháy xăng, dầu, … 46
Dự kiến sản HS giải thích được: phẩm của HS + Các chất hữu cơ nên ít tan trong nước, nổi trên bề mặt nước. + Khi có đám cháy xăng, dầu thì không dùng nước dập vì xăng, dầu nổi lên trên nước làm cho cháy lan rộng hơn. 7.3. Khả năng áp dụng của sáng kiến - Sáng kiến đã được áp dụng thành công cho đối tượng học sinh ban nâng cao lớp 11, Trường THPT Nguyễn Viết Xuân, năm học 2017 – 2018 và 2018 – 2019. - Trên cơ sở khung chương trình tôi đã thiết kế sẵn, các giáo viên khác có thể khai thác và sửa chữa cho phù hợp với đối tượng học sinh của mình. 8. Những thông tin cần được bảo mật: Không có 9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: - Học sinh lớp 11, ban nâng cao. - Giáo viên nhiệt tình, tâm huyết, có trình độ công nghệ thông tin tốt. HS có tinh thần hợp tác. - Giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất và các dụng cụ cần thiết: + Laptop (đã cài đầy đủ bộ Microsoft office). + Máy chiếu. + Giấy A0, A3, giấy kiểm tra, phiếu học tập. + Bài tập, bài kiểm tra. - HS chuẩn bị: Bút, máy tính cầm tay, nháp. 10. Đánh giá lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến theo theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu - Sáng kiến giúp cho HS tiếp cận chương Đại cương về hóa học hữu cơ một cách dễ dàng. - HS có hứng thú hơn trong việc học. - Tạo tính liên kết và hệ thống hơn cho các bài học. 10.1. Đánh giá lợi ích dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả Việc áp dụng sáng kiến có thể có những lợi ích to lớn, góp phần không nhỏ vào quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể như sau: * Đối với thực tiễn dạy học: - Hình thành kiến thức về hóa học hữu cơ cho HS một cách có hệ thống theo tư duy mới.
47
- Các hoạt động dạy học đều lấy HS làm trung tâm, do đó giúp HS tự tin hơn trong giao tiếp, chủ động tìm hiểu và nắm bắt kiến thức. - Rèn luyện khả năng tư duy nhanh trong quá trình trả lời các câu hỏi, đặc biệt học sinh sẽ có phản xạ tốt hơn trong quá trình làm bài tập. - Đưa câu hỏi dưới nhiều hình thức khác nhau giúp HS tiếp cận với nhiều loại đề thi trong tương lai. - Nâng cao trình độ công nghệ thông tin của giáo viên, củng cố lòng yêu nghề và tạo mối quan hệ tốt giữa giáo viên và học sinh. * Đối với hoạt động giáo dục học sinh: - Giúp các em yêu thích hơn đối với môn Hóa học. - Nâng cao tinh thần trách nhiệm và khả năng làm việc nhóm. - Giáo dục tinh thần tự giác cho HS. 10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân - Việc áp dụng sáng kiến có thể thúc đẩy quá trình đổi mới phương pháp giảng dạy, tránh sử dụng sách giáo khoa và phân phối chương trình một cách máy móc. - Sáng kiến giúp cho việc dạy và học trở nên dễ dàng, hiệu quả và tiếp cận các phương pháp hiện đại. 11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có): Số TT
Tên tổ chức/cá nhân
Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực
1
Lớp 11A1
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
áp dụng sáng kiến
(2017-2018) 2
Lớp 11A2 (2017-2018)
3
Lớp 11A3 (2017-2018)
4
Lớp 11A4 (2017-2018)
5
Lớp 11A1 (2018-2019)
48
6
Lớp 11A2
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
(2018-2019) 7
Lớp 11A3 (2018-2019)
8
GV Nguyễn Thị Thanh Chuyền
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
9
GV Trần Thị Thiết
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
10
GV Lê Thị Chinh
Trường THPT Nguyễn Viết Xuân
Môn Hóa học
Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 01 năm 2019
Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 01 năm 2019
Vĩnh Tường, ngày 29 tháng 01 năm 2019
Thủ trưởng đơn vị
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
Tác giả sáng kiến
(Ký tên, đóng dấu)
(Ký, ghi rõ họ tên)
(Ký tên, đóng dấu)
Nguyễn Thị Thanh Chuyền
49