Skip to main content

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 (VNU - UED)

Page 1

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN

vectorstock.com/28062440

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 (VNU - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10. 2.1. Phân tích nội dung cấu trúc chương trình chương Oxi – Lưu huỳnh hóa học 10 Trong chương trình hóa học lớp 10 – Ban cơ bản, chương Oxi – Lưu huỳnh được nghiên cứu sau chương Halogen và phân bố ở Chương VI : Oxi – Lưu huỳnh. 2.1.1. Mục tiêu chương Oxi – Lưu huỳnh Mục tiêu

Nội dung Học sinh trình bày được - Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học của các đơn chất O2 , O3, S và các hợp chất của lưu huỳnh ( H2S, SO2 , SO3 , H2SO4 ) - Những ứng dụng quan trọng của oxi, lưu huỳnh và hợp chất của chúng. Học sinh giải thích được tính chất hóa học của các đơn chất, hợp chất của oxi –

Kiến thức

lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học của các chất. Học sinh có được các kỹ năng: - Thực hành thí nghiệm về tính chất hóa học của các đơn chất oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của lưu huỳnh.

Kỹ năng

- Quan sát, giải thích, kết luận các hiện tượng thí nghiệm, hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ( ô nhiễm không khí, 38


đất, sự suy giảm tầng ozon, mưa axit…) - Xác định chất khử, chất oxi hóa, cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron. - Giải các bài tập có liên quan đến kiến thức của chương. Chú trọng hình thành và phát triển NLHT đồng thời phát triển một số năng lực khác như NL giải quyết vấn đề, NL Năng lực cần phát triển

quan sát và NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn. HS có thái độ học tập tích cực, chủ động và có ý thức bảo vệ môi trường, chống

Thái độ

gây ô nhiễm các nguồn không khí, đất , nước…

2.1.2.Nội dung của chương Oxi – Lưu huỳnh. Theo phân phối chương trình chuẩn, Chương Oxi – Lưu huỳnh bao gồm 7 bài, được dạy trong 11 tiết, cụ thể như sau: Bảng 2.1. Phân phối nội dung chương Oxi – Lưu huỳnh - Hóa học 10 Chương 6: Oxi – Lưu huỳnh Tiết 49 , 50

Bài 29: Oxi – Ozon

Tiết 51

Bài 30: Lưu huỳnh

Tiết 52

Bài 31: Bài thực hành số 4: Tính chất của oxi – lưu huỳnh Bài 32: Hidrosunfua – Lưu huỳnh

Tiết 53, 54

đioxxit – Lưu huỳnh trioxit 39


Tiết 55, 56

Bài 33: Axit sunfuric – Muối sunfat

Tiết 57, 58

Bài 34: Luyện tập: Oxi – Lưu huỳnh

Tiết 59

Bài 35: Bài thực hành số 5:Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh

2.1.3.Những điểm cần chú ý về nội dung, phương pháp khi giảng dạy chương Oxi – Lưu huỳnh * Về nội dung: - GV cần biết những kiến thức mà HS đã được trang bị ở trung học cơ sở để thừa kế và phát triển, tránh trùng lặp,ví dụ như: Ở lớp 8 HS đã được nghiên cứu về TCVL, TCHH của oxi khá đầy đủ, vì vậy GV cần tổ chức cho HS làm rõ mối liên hệ giữa cấu tạo nguyên tử, phân tử, độ âm điện với tính oxi hóa của oxi. -Vận dụng triệt để những kiến thức đã có ở HS về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa – khử… để nghiên cứu các đơn chất và các hợp chất của các nguyên tố trong nhóm. -Từ đặc điểm cấu tạo của nguyên tử oxi, lưu huỳnh, GV yêu cầu HS dự đoán về số oxi hóa trong các hợp chất với hidro, kim loại : Giải thích vì sao oxi có số oxi hóa -2 trong hầu hết các hợp chất và +2 trong F20 còn lưu huỳnh có số oxi hóa -2, +4, +6 trong các hợp chất. - Nghiên cứu lưu huỳnh cần chú ý về tính oxi hóa và khử của lưu huỳnh khi tương tác với các phi kim hoạt động mạnh hơn và một số chất oxi hóa mạnh. - Cần liên hệ tính axit của axit sunfuric với axit clohidric để nhấn mạnh tính chất chung của axit. - Cần chú ý đến việc giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường khi dạy các phần về tính chất và điều chế các chất. - Khi nghiên cứu tới axit sunfuric cần chú ý đến tính oxi hóa, khả năng hút ẩm, làm khô. Phân biệt sự làm khô và sự hóa than của axit sunfuric đặc * Về phương pháp dạy học - PPDH chung của chương được thiết kế theo mô hình:

40


Vận dụng lý thuyết chủ đạo về cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, phản ứng hóa học.

Dự đoán tính chất hóa học của các đơn chất O2 , O3 , S và những hợp chất của chúng

Xác minh những điều dự đoán về tính chất bằng các thí nghiệm, thực hành hóa học

Hình 2.1 Phương pháp dạy học chung của chương oxi - lưu huỳnh - Gắn những kiến thức về ứng dụng và điều chế chất với những tính chất vật lý và tính chất hóa học của chất chẳng hạn như: • GV cần phân tích ý nghĩa bảo vệ môi trường thông qua việc sản xuất 90% lưu huỳnh từ hỗn hợp khí độc hại H2S và SO2

2.2. Nguyên tắc thiết kế kế hoạch dạy học theo dự án Dựa trên cơ sở các đặc điểm của dạy học dự án và kết quả phiếu điều tra ý kiến của GV và HS, tôi đề xuất một số quan điểm lựa chọn nội dung và nguyên tắc khi tổ chức DHDA để việc thiết kế và tiến hành DHDA được hiệu quả hơn. Dưới đây là một số hình thức sản phẩm thường được sử dụng trong DHDA. Bảng 2.2. Các hình thức sản phẩm trong DHDA Sản phẩm

Các ví dụ Nghiên cứu lịch sử, khoa học, các bài

Báo cáo

báo, các gợi ý chính sách. Thiết kế xây dựng

Bài mẫu, máy móc, triển lãm, mô hình.

Bài tiểu luận

Những lá thư gửi đến biên tập viên, mục bạn đọc đối với tờ báo địa phương hay ấn bản cộng đồng, bài phê bình sách và phim, tác phẩm truyện.

Bản thiết kế

Thiết kế nhà cửa, bản thiết kế tòa nhà, 41


trường học, phương tiện vận chuyển khác nhau. Trình bày Nghệ thuật

Đồ gốm, điêu khắc, thơ ca, mỹ thuật, bảng quảng cáo, hoạt hình, bích họa, nghệ thuật cắt dán ảnh, hội họa, soạn nhạc, kịch bản.

Ấn phẩm

Hướng dẫn đường đi tự nhiên, tự dẫn đường thông qua lịch sử cộng đồng, thông báo các dịch vụ công cộng, vở đóng tập, hình vẽ biểu đồ, tài liệu điều tra, sách tài chính, đào tạo, sản xuất phim hoạt hình. Tìm thông tin, băng video, tập san ảnh,

Đa phương tiện

các trang trình diễn đa phương tiện, sách sổ…

Bài trình diễn Bài thuyết trình

Các ví dụ Kiến nghị có sức thuyết phục, bài thuyết trình, tranh luận truyền cảm, bài diễn thuyết có nhiều thông tin, phân tích nghiên cứu và kết luận, bản tin trên đài.

Kỹ năng trình bày

Các quá trình và việc xây dựng trong phòng thí nghiệm khoa học, các kỹ năng thể thao cụ thể, dạy học và cố vấn cho các em học sinh nhỏ hơn.

Trình bày nghệ thuật và sáng tạo

Khiêu vũ nghệ thuật, kịch, thơ văn trào phúng, đặc trưng học tập, tập kịch bản, các vở kịch trên đài.

Mô phỏng

Mô phỏng phiên tòa, khơi dậy các sự 42


kiện lịch sử, đóng vai. Sau đây là những nội dung chúng ta có thể khai thác trong chương trình hoá học THPT. Tuy nhiên, tuỳ theo điều kiện của nhà trường và trình độ HS, GV có thể xây dựng những dự án phù hợp. Bảng 2.3. Những nội dung có thể dạy bằng PPDHDA STT

DỰ ÁN

TÊN DỰ ÁN Tầng ozon Oxi – Ozon và sức khỏe

1

Ô nhiễm không khí

Nguồn gây ô nhiễm không khí Các oxit của lưu huỳnh. Vai trò của axit sunfuric Dây chuyền sản xuất axit

2

Axit sunfuric

sunfuric An toàn trong vận chuyển và sử dụng axit.

Nguyên tắc 1: Nội dung dự án phù hợp với mục tiêu dạy học và gắn liền với thực tiễn cuộc sống Các bài để thiết kế dự án phải nằm trong nội dung chương trình. Phải có liên hệ với thực tế, môi trường xã hội. Làm cho học sinh quan tâm, khơi gợi được hứng thú của các em. Các sản phẩm của dự án có thể thực hiện được và rõ ràng. Phải vừa sức, phù hợp với năng lực học sinh và không tạo áp lực nặng nề về thời gian của các em. 43


Nguyên tắc 2: Học sinh là trung tâm của quá trình học tập, chủ động lĩnh hội tiếp thu tri thức và phát huy khả năng sáng tạo của mình. Trong cách học truyền thống, HS chỉ là người tiếp thu kiến thức một cách thụ động. Tuy nhiên đối với PPDHDA, vai trò của HS có sự thay đổi rõ rệt. HS sẽ là người chủ động trong mọi hoạt động của dự án. Để đảm bảo tốt nguyên tắc này, HS cần phải thực hiện một số yêu cầu sau: HS sẽ quyết định cách tiếp cận vấn đề cũng như phương pháp và các hoạt động cần phải tiến hành để giải quyết vấn đề đó. Từ bỏ thói quen lười hoạt động, lười suy nghĩ của mình. HS giải quyết các vấn đề của cuộc sống thực bằng các kỹ năng của người lớn thông qua làm việc theo nhóm. Lựa chọn các nguồn dữ liệu, thu thập dữ liệu từ những nguồn khác nhau đó, rồi tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức từ quá trình làm việc của chính các em. Bám sát với mục tiêu dự án và các tiêu chí đánh giá mà GV đã thống nhất đưa ra. Tự tin, mạnh dạn thể hiện suy nghĩ và những ý tưởng sáng tạo của mình, vượt qua những sự lo lắng, sợ sệt khi nghĩ mình nói sai. HS nên nhìn nhận vấn đề ở nhiều góc độ và khía cạnh khác nhau. HS hoàn thành việc học với các sản phẩm cụ thể ( dự án ) và có thể trình bày, bảo vệ sản phẩm đó. HS cũng là người trình bày kiến thức mới mà họ đã tích lũy thông qua dự án. Cuối cùng, bản thân HS là người đánh giá và được đánh giá dựa trên những gì đã thu thập được, dựa trên tính khúc chiết, tính hợp lý trong cách thức trình bày của các em theo những tiêu chí đã xây dựng trước đó. Nguyên tắc 3: GV phải là người hướng dẫn và hỗ trợ cho quá trình tiến hành dự án của HS Khác với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên đóng vai trò trung tâm, là chuyên gia và nhiệm vụ chính là truyền đạt kiến thức, trong phương pháp 44


DHDA, GV chỉ là người hướng dẫn và tham vấn chứ không phải là “cầm tay chỉ việc” cho HS của mình. Để thực hiện nguyên tắc trên, GV cần tiến hành những công việc sau: Chuẩn bị và lên kế hoạch một cách chu đáo. Lựa chọn thời gian thích hợp để tiến hành PPDHDA. Lựa chọn nội dung để thiết kế dự án cho phù hợp. GV không dạy nội dung cần học theo cách truyền thống mà từ nội dung nhìn ra sự liên quan của nó tới các vấn đề của cuộc sống hình thành ý tưởng về một dự án liên quan đến nội dung học, tạo vai trò cho học sinh trong dự án, làm cho vai trò của học sinh gắn với nội dung cần học ( thiết kế các bài tập cho học sinh…) Nguyên tắc 4: Bộ câu hỏi định hướng bám sát nội dung bài học, kích thích ứng thú cho HS và đáp ứng được mục tiêu của bài học Bộ câu hỏi định hướng có vai trò rất quan trọng trong DHDA. Nó không chỉ định hướng, khuyến khích học sinh học tập đúng đắn mà thông qua bộ câu hỏi định hướng, giúp học sinh nhìn thấy mối liên hệ giữa kiến thức đang học với thế giới của mình. Một bộ câu hỏi định hướng bao gồm một câu hỏi khái quát, nhiều hơn một câu hỏi bài học và các câu hỏi nội dung với các đặc điểm như sau: - Câu hỏi khái quát là những câu hỏi mở, có phạm vi rộng gồm. - Thường có tính chất liên môn và giúp học sinh nhìn thấy mối liên quan giữa các môn học với nhau. - Giúp học sinh tự xây dựng câu trả lời và hiểu biết của bản thân từ thông tin mà chính các em thu thập được. Nguyên tắc 5: Hệ thống tiêu chí đánh giá rõ ràng, chính xác và công bằng Tiêu chí đánh giá giữ một vai trò quan trọng trong dự án. Nó là thước đo cho những nỗ lực của HS trong quá trình hình thành sản phẩm dự án. Một khi có được tiêu chí đánh giá phù hợp, công bằng, HS mới nhận thức được những cố gắng của mình sẽ được nhìn nhận xứng đáng, tích cực. 45


Nguyên tắc 6: Tổ chức làm việc nhóm có hiệu quả. Để làm việc nhóm hiệu quả đầu tiên cần phải phân chia nhóm hợp lý. Sau khi chia nhóm, Gv yêu cầu mỗi nhóm tự bầu ra một nhóm trưởng có nhiệm vụ điều hành nhóm trong suốt quá trình làm việc và một thư ký để ghi chép lại những hoạt động và những ý kiến thống nhất của nhóm. Những kỹ thuật cơ bản của làm việc nhóm mà GV cần rèn luyện cho HS trong quá trình thực hiện dự án là: Thiết lập mục tiêu hoạt động nhóm. Nhóm trưởng phải nêu ra được mục tiêu, nhiệm vụ của nhóm để mỗi thành viên trong nhóm nhận thức được vai trò của mình đối với nhóm. Thiết kế nhiệm vụ học tập nhóm. Thiết kế nhóm học tập. Thiết lập, duy trì, kiểm soát các mối quan hệ tương tác trong nhóm. Tổ chức, hướng dẫn và quản lý, đánh giá hoạt động học tập theo nhóm. Các thành viên trong nhóm phải chia sẻ và giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, cần tích cực lắng nghe và phê bình mang tính xây dựng. Nguyên tắc 7: Sử dụng đánh giá từng phần và đánh giá tổng thể trong lớp học Các đánh giá thường xuyên diễn ra trước và trong khi triển khai bài dạy được gọi là đánh giá từng phần. GV sử dụng thông tin từ các bảng đánh giá này để điều chỉnh cách hướng dẫn và giúp cho HS luôn theo sát với dự án. Đánh giá tổng thể: Là đánh giá được thực hiện vào cuối mỗi dự án , đánh giá cuối cùng về sản phẩm hoặc hoạt động. GV có thể tìm thấy những điểm còn yếu để trình bày kỹ hơn trong các bài dạy khác. HS có thể nhận ra những điều còn khó hiểu để cố gắng tìm ra câu trả lời trong tương lai. Với các công cụ đánh giá có thể dùng: Bảng kiểm mục, bảng tiêu chí, biểu điểm, đặt câu hỏi, phản hồi nhanh, bảng biểu, đồ họa… 46


Việc đánh giá tổng thể này có thể áp dụng cho mỗi cá nhân HS, các nhóm HS hay toàn lớp học với các hình thức: HS tự đánh giá, HS trong nhóm đánh giá lẫn nhau ( đánh giá đồng đẳng), HS đánh giá các nhóm, GV đánh giá các nhóm và đánh giá toàn lớp. Nguyên tắc 8: Công nghệ giữ vai trò quan trọng trong các hoạt động của dự án Mặc dù công nghệ không phải là vấn đề cốt yếu đối với phương pháp DHDA nhưng nó có thể nâng cao kinh nghiệm học tập và đem lại cho học sinh cơ hội để hoàn nhập với thế giới bên ngoài, tìm thấy các nguồn tài nguyên và tạo ra sản phẩm. GV cần bố trí một địa điểm thích hợp có đầy đủ các phương tiện để học sinh trình bày sản phẩm của mình như: máy tính, máy chiếu… HS có thể phối hợp với thư viện của trường hoặc GV để mượn các thiết bị như máy chụp ảnh, máy quay phim…phục vụ cho các hoạt động dự án. Nguyên tắc 9: Quản lý thời gian và tổ chức công việc khoa học, hợp lý Lựa chọn thời điểm thích hợp để tiến hành DHDA. Không nên để thời gian thực hiện dự án gần với ngày thi học kỳ sẽ khiến học sinh lo ôn thi mà không tập trung vào thực hiện dự án. Phân bố thời gian thực hiện cho mỗi giai đoạn tiến hành dự án một cách hợp lý. Phải có thời gian biểu rõ ràng và làm việc một cách khoa học để không mất nhiều thời gian khi thực hiện một khối lượng công việc khá lớn. GV có thể tận dụng những giờ giải lao của HS để trao đổi thông tin và giúp các em giải quyết khó khăn trong suốt quá trình thực hiện dự án. 2.3. Quy trình thiết kế bài dạy theo phương pháp dạy học dự án Bước 1: Chuẩn bị các hoạt động dạy học theo dự án

47


Đây là bước đầu tiên cũng là bước quan trọng trong quy trình thiết kế bài dạy theo phương pháp DHDA, trong bước này giáo viên cần thực hiện các hoạt động sau: - Phân tích nội dung, cấu trúc chương trình. Mục tiêu ( kiến thức, kỹ năng, thái độ) cấu trúc ( số chương, bài, số tiết dạy theo phân phối chương trình) từ đó lựa chọn ra các nội dung, bài học có thể thực hiện theo PPDHDA. - Thiết lập ý tưởng ban đầu cho dự án, xuất phát từ các vấn đề liên quan đến thực tế xã hội, môi trường, kinh tế vào cuộc sống mang tính thời sự. - Thu thập và xác định các nguồn tư liệu, thông tin về DA ( qua sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, báo chí…) để giới thiệu cho học sinh. - Thiết kế bộ câu hỏi định hướng để xác định nội dung phạm vi của dự án gồm câu hỏi khái quát, câu hỏi bài học, câu hỏi nội dung. - Lập kế hoạch đánh giá và thiết kế các phiếu đánh giá, bài kiểm tra viết: xác định mục tiêu, tiêu chí, phiếu đánh giá năng lực học sinh trong dạy học theo DA và bài kiểm tra viết đánh giá kiến thức, kỹ năng theo chuẩn. - Thiết kập sổ theo dõi DA: nội dung, hình thức sổ theo dõi đáp ứng yêu cầu đánh giá nhóm học sinh và từng học sinh trong quá trình thực hiện DA. - Thiết kế các hoạt động tổ chức bài học sắp xếp theo tiến trình giờ học. Bước 2: Tổ chức các hoạt động dạy học theo DA Trong bước này, giáo viên và học sinh cần thực hiện các hoạt động sau: - Giáo viên giới thiệu về PPDHDA ( thực hiện với lớp chưa được làm quen với PP dạy học này). + Trao đổi với học sinh về các DA ( chủ đề, nội dung, mục tiêu) và chia nhóm. Tổ chức cho các nhóm chọn DA cho nhóm mình hoặc tự đề xuất DA, tên DA của nhóm. + Hai hoạt động này cần thực hiện trước ít nhất một tuân để học sinh có thời gian chuẩn bị và thực hiện DA đã lựa chọn. 48


- Các nhóm thảo luận để nắm vững mục tiêu và nội dung DA, hiểu bộ câu hỏi định hướng, xây dựng kế hoạch thực hiện DA, phân công công việc và thống nhất về sản phẩm của DA. - Các nhóm học sinh trình bày kế hoạch DA, các nhóm trao đổi, bổ sung, GV chỉnh lý, cung cấp nguồn tư liệu, gợi ý để HS thực hiện. - Học sinh thực hiện DA theo sự phân công, giáo viên theo dõi, hướng dẫn giúp đỡ kịp thời, GV có thể trực tiếp hướng dẫn HS trên lớp hoặc ở nhà qua email. Bước 3: Báo cáo kết quả DA và đánh giá - GV tổ chức cho HS trình bày sản phẩm DA: sản phẩm DA có thể trình bày dưới dạng bài thuyết trình, tiểu phẩm, poster quảng cáo… - GV và các nhóm khác lắng nghe, nêu câu hỏi trao đổi, bổ sung, góp ý mang tính xây dựng cho DA cho nhóm trình bày. - GV tổ chức cho các nhóm đánh giá sản phẩm các nhóm khác theo các tiêu chí đã thống nhất, đánh giá qua các phiếu đánh giá, làm bài kiểm tra viết đánh giá về kiến thức, GV đánh giá quá trình thực hiện DA của các nhóm qua bảng kiểm quan sát, sổ theo dõi DA, chấm bài kiểm tra. Từ đó đưa ra nhận xét, cho điểm học sinh sau khi thực hiện DA và rút kinh nghiệm để triển khai các DA sau. 2.4. Xây dựng chủ đề dạy học dự án chương Oxi – Lưu huỳnh nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS Tên chủ đề “ SỰ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ” 2.4.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN: Phạm vi kiến thức:

2.4.2.

Kiến thức về cấu tạo, TCVL, TCHH, ứng dụng, điều chế của oxi, lưu huỳnh, phản ứng thủy phân tinh bột, lên men đường, len men ancol. 2.4.3. Thời gian thực hiện: 2 tiết trên lớp + 2 tuần thực hành + 1 buổi báo cáo tại lớp. 2.4.4. Đối tượng giảng dạy: lớp 11A5 trường THPT Phan Đình Phùng−HN. 2.4.5. Lý do chọn đề tài: 49


Ô nhiễm không khí là sự thay đổi lớn trong thành phần của không khí, chủ yếu do khói, bụi, hơi hoặc các khí lạ được đưa vào không khí, có sự tỏa mùi, làm giảm tầm nhìn xa, gây biến đổi khí hậu, gây bệnh cho con người và cũng có thể gây hại cho các sinh vật khác như động vật và cây lương thực, và có thể làm hỏng môi trường tự nhiên hoặc xây dựng.

Những hoạt động của con người như sinh hoạt, sản xuất, xây dựng và giao thông… đã và ngày càng gây ảnh hưởng đến môi trường không khí, khiến tình trạng ô nhiễm ngày càng trầm trọng và bức thiết hơn. Vì vậy tôi xin đề xuất dự án “Sự ô nhiễm không khí” làm đề tài dạy học nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng cho học sinh. Thông qua dự án các em sẽ có được những hiểu biết về oxi,lưu huỳnh; làm thế nào để bảo vệ môi trường 2.4.6. Mục tiêu của dự án 2.4.6.1. -

Kiến thức:

HS trình bày được: + Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lý và tính chất hóa học của các đơn chất O2, S và các hợp chất của lưu huỳnh (H2S,SO2, SO3,H2SO4). + Những ứng dụng quan trọng của O2, S và hợp chất của chúng.

50


-

HS giải thích được tính chất hóa học của các đơn chất, hợp chất của oxi- lưu huỳnh trên cơ sở cấu tạo nguyên tử và liên kết hóa học của các chất. Kĩ năng:

2.4.6.2. -

Thực hành thí nghiệm về tính chất hóa học của các đơn chất oxi, lưu huỳnh và các hợp chất của lư huỳnh.

-

Quan sát, giải thích, kết luận các hiện tượng thí nghiệm, hiện tượng xảy ra trong tự nhiên ( ô nhiễm không khí, đất, nước, sự suy giảm tầng ozon, mưa axit...)

-

Xác định chất khử, chất oxi hóa, cân bằng phản ứng oxi hóa - khử

-

Sử dụng các phần mềm: Word, Power point, Proshow producer, Sway...để trình bày sản phẩm.

- Phát triển, rèn luyện thêm các kĩ năng: +

Kĩ năng giao tiếp

+

Kĩ năng làm việc nhóm

+

Kĩ năng thuyết trình

+

Kĩ năng quản lý thời gian

2.4.6.3.

Thái độ:

- HS có thái độ học tập tích cực ,chủ động và có ý thức bảo vệ môi trường, chống gây ô nhiễm các nguồn : không khí,đất, nước. - Kích thích sự tò mò khám phá khoa học của học sinh, yêu thích môn Hóa học. 2.4.6.4.

Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: + Phát triển năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm + Phát triển năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong việc tra cứu, tìm kiếm thông tin cũng như trình bày sản phẩm nhóm. - Năng lực đặc thù môn học: + Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. + Năng lực thực nghiệm hoá học + Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống 2.4.7. Các giai đoạn xây dựng kế hoạch bài học theo dự án

51


Trong giai đoạn hiện nay, có rất nhiều quy trình khác nhau về DHDA được đưa ra, trong đó có sự khác nhau về phân chia các giai đoạn. Giai đoạn 1: Quyết định chủ đề và xác định mục tiêu dự án. Ý tưởng về đề tài của dự án học tập có thể liên quan đến nhiều nguồn tư liệu và được chuẩn bị trong những hoàn cảnh rất khác nhau. Trước hết, đặt câu hỏi: Đề tài đề cập đến vấn đề gì? Nội dung mà đề tài đề cập có bám sát chương trình của môn học và mang tính thực tiễn không? Đề tài dự án có thể nảy sinh từ sáng kiến của GV, của HS hoặc nhóm HS.Ý tưởng về một dự án có thể xuất hiện trong quá trình thảo luận khi HS biểu thị sự quan tâm đặc biệt tới một câu hỏi hay một vấn đề. Việc lựa chọn đề tài cần làm nổi lên mục đích học tập và những tiêu chuẩn đánh giá.Mục đích cần dẫn đến những kết quả, những sản phẩm mà qua đó HS biểu thị cái họ đã học được. Các tiêu chuẩn cho phép đánh giá các kết quả HS đã đạt được và cho phép họ thực sự làm chủ trong những tình huống học tập đã cho. Trong việc lựa chọn đề tài dự án,HS phải hình dung ra sản phẩm đẻ từ đó bắt đầu vạch kế hoạch , đưa ra những biện pháp đêt thực hiện.Trong giai đoạn này GV cần chia nhóm và giao nhiêm vụ cho HS. GV là người chủ trì việc chia nhóm và giao nhiệm vụ, tuy nhiên cần tạo điều kiện cho HS có thể tự chọn nhóm làm việc. Việc giao nhiệm vụ cần hết sức cụ thể, có thể gợi ý HS thực hiện các hồ sơ dự án nhằm thuận tiện trong việc theo dõi quá trình làm việc và đánh giá dự án. HS là chủ thể hình thành ý tưởng và xác định mục tiêu dự án: Quá trình hình thành ý tưởng cũng là yếu tố quyết định tới tính hứng thú và sự sáng tạo của HS đối với dự án. HS cần hết sức độc lập và phát huy tính tự lực trong giai đoạn này.Việc xác định rõ ràng mục tiêu dự án giúp HS có định hướng tốt trong suốt quá trình thưc hiện dự án. Hoạt động của GV: Đối với GV , việc cụ thể hóa các hoạt động chuẩn bị của GV nhằm hướng dẫn HS thực hiện dự án trong giai đoạn này được tiến hành thao các bước: 52


Bước 1: Xuất phát từ nội dung bài họ, GV xác định các nội dung kiến thức,kỹ năng HS cần đạt được,phải có chủ định tổ chức bài học thành dự án và suy nghĩ về ý tưởng dự án Bước 2: Xây dựng bộ câu hỏi định hướng Bộ câu hỏi sẽ cung cấp một cấu trúc trong việc đặt câu hỏi xuyên suốt của dự án phát triển tư duycho HS ở các cấp độ. Bộ câu hỏi giúp dự án tạo ra sự cân bằng giưa việc thấu hiểu nội dung bao gồm các câu hỏi khái quát,câu hỏi bài học và cây hỏi nội dung hướng dẫn việc tiếp thu bài học . Bước 3: Thiết kế dự án Trước một nôi dung dự định thực hiện một dự án, GV cần phải nghiêm túc trả lời các câu hỏi :Vấn đề mà dự án nêu ra có vai trò gì trong cuộc sống hiện tại?Nếu vấn đề được giải quyết thì đối tượng được hưởng lợi là ai? Đưa ra dự án ( HS đóng vai là các nhà lập dự án) gồm: Mục tiêu dự án,công việc chính cần thực hiện ,địa điểm thực hiện dự án ,kết quả dự án thu được. Từ ý tưởng dự án và nôi dung kiến thức cần học,HS thiết kế 3 bài tập để trả lời bộ câu hỏi định hướng… Bước 4: Thiết lập tài liệu hỗ trợ HS GV chuẩn bị những hỗ trợ cần thiết cho HS trong quá trình thực hiện các bài tập được giao. Các bài tập mẫu,nội dung bài học, các nguồn tài liệu tham khảo ,các mẫu phiếu phân công công việc trong nhóm,các mẫu phiếu đánh giá từng sản phẩm… Bước 5: Chuẩn bị các điều kiện thực hiện dự án Trao đổi, thu thập ý kiến của đồng nghiệp,vận động mọi người tham dự,chuẩn bị kinh phí, cơ sở vật chất cần thiết… -

Hoạt động của HS: Đối với HS, trong giai đoạn này, HS dưới sự

hướng dẫn của GV xuất phát từ những yêu cầu trong thực tiễn đối với cuộc sống, những vấn đề mà thông tin đại chúng thường xuyên đề cập,hoặc cũng có thể trong 53


quá trình tìm hiểu,thảo luận để trả lời bộ câu hỏi khung của GV mà HS nảy ra những chủ đề có thể đơn giản nhưng mang tính thực tiễn cao. Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch -

Hoạt động của GV : Để tạo điều kiện thuận lợi cho HS trong quá trình

xây dựng kế hoạch, GV cần cung cấp những thông tin tham khảo và những định hướng cần thiết cho dự án, đặc biệt cần cung cấp những tiêu chí đánh giá cho các bài tập cụ thể nhằm giúp HS có được định hướng đúng đắn khi xây dựng kế hoạch. -

Hoạt động của HS: Xuất phát từ yêu cầu cụ thể của dự án,các em sẽ

thảo luận,thống nhất ý kiến xây dựng kế hoạch thưc hiện dự án. Với những đối tượng HS mới làm quen với hình thức DHTDA thì trong giai đoạn này cần được sự gợi ý từ GV, Giai đoạn 3: Thực hiện dự án -

Hoạt động của GV: Theo dõi sát sao quá trình thu thâp, xử lý thông tin.

Trong giai đoạn này GV cần kiểm tra tính chính xác của các nguồn thông tin, đặc biệt cần ý thức cho HS về bản quyền của các thông tin,cụ thể là HS phải biết ghi lại tác giả các nguồn thông tin đã thu thập. -

Hoạt động của HS: Trên cơ sở kế hoạch xây dựng ở trên, trong bước

thực hiện dự án các em làm công việc cụ thể được giao như thu thập thông tin,xử lý thông tin của từng cá nhân,sau đó phải làm việc theo nhóm và theo kế hoạch.Bước cuối cùng của việc thưc hiện dự án là kết hợp lý thuyết với thực hành để hình thành sản phẩm. Giai đoạn 4: Giới thiêu sản phẩm -

Hoạt động của GV: Tổ chức cho HS trình bày kết quả học tập trước lớp

và tổ chức cho các nhóm trao đổi ý kiến,đặt ra các câu hỏi yêu cầu chủ dự án giải trình.GV cũng có thể đặt ra các câu hỏi cho các chủ dự án nhằm hoàn thiện dự án cho HS. -

Hoạt động của HS: Tùy theo tính chất,đặc thù của sản phẩm mà các

nhóm lựa chọn phương pháp trình bày dự án cho phù hợp. Có thể trình bày trưc tiếp hoặc gián tiếp. Mục đích cần đạt được là từng nhóm phải bảo vệ có sức thuyết phục dự án của mình,giải trình lý do lựa chọn dự án,tính khả thi và khả năng áp 54


dụng vào cuộc sống. 2.4.8. Kế hoạch bài học theo dự án Không nhất thiết các nhóm HS phải thực hiện các dự án trong cùng một khoảng thời gian. Tùy theo dự án mà GV và một nhóm HS “ Ô nhiễm không khí”thì các tiểu dự án “ Tầng ozon” và “Oxi-ozon và sức khỏe con người” GV có thể cho 2 nhóm HS cùng thực hiện khi học tới phần Oxi- ozon, tiểu dự án “ Các oxit của lưu huỳnh” có thể thực hiện khi học bài về các hợp chất của lưu huỳnh , tiểu dự án “ Oxi – lưu huỳnh và ô nhiễm không khí “ có thể thưc hiện sau khi học xong chương Oxi-Lưu Huỳnh. Sau mỗi dự án, GV dành ra vài phút trong một một tiết để HS có thể trinh bày dự án của mình. Đây là dự án bao gồm 4 tiểu dư án do 4 nhóm HS thực hiện. Kiến thức hóa học trong dư án này thuộc chương Oxi- lưu huỳnh. Sau tiết học GV sẽ đánh giá và cho điểm khởi động của dự án dựa trên sự trình bày về kế hoạch dự án của HS sau khi thảo luận lập sơ đồ tư duy. Tổng quan bài dạy

Tiêu đề bài học

SƯ Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ ( Chương oxi- lưu huỳnh, SGK 10)

Bộ câu hỏi khung

Không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống?

Câu hỏi khái quát Các câu hỏi nội dung

Chúng ta biết gì về ô nhiễm không khí? Thế nào là ô nhiễm không khí? Làm thế nào để ngăn chặn ô nhiễm không khí? Trong khói thải xe máy,xe oto có khí gì? Có những phương pháp gì để xử lý khi gây ô nhiễm ? 55


Mục tiêu dự án: HS tìm hiểu về vấn đề ô nhiễm không khí và ảnh hưởng của nó đến đời sống.Tìm kiếm, tổ chức và trình bày thông tin thu thập được theo một định hướn sản phẩm. Đề xuất những giải pháp hạn chế/loại bỏ ô nhiễm không khí. Thông qua việc thực hiện dự án, HS học được các kiến thức về các khí (ozon, oxit của lưu huỳnh....). Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường. Tóm tắt hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: (5 phút): Giới thiệu Giáo viên giới thiệu câu hỏi khái quát “ Không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống?” Một vài ý kiến HS (có thể là): - Để hô hấp - Là môi trường sống của con người và động vật. Nếu không có không khí thì trái đất bị hủy diệt. GV: Các ý kiến của các em đều có lý.Có thể nói rằng môi trường là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, trong đó không khí bao bọc và tiếp xúc trực tiếp với con người. Do đó chúng ta cần thiết tìm hiểu về không khí và sự ô nhiễm không khí hiện nay. Ô nhiễm không khí ngày càng ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường cũng như sức khỏe con người. Nó là một trong các nguyên nhân gây thủng tầng ozon; là nguyên nhân gây ra mưa axit;làm cho Trái đất nóng lên; hàng triệu người tử vong do các bệnh liên quan đến đường hô hấp... Hoạt động 2: (10 phút) Xác định các tiểu dự án GV chia bảng thành 2 phần Bên phải ghi lại ý kiến HS về câu hỏi “Em đã biết gì về ô nhiễm không khí?” Cử 56


1 HS ghi lại. Bên trái để lập sơ đồ tư duy sau khi tổng hợp các ý kiến của HS.

Hình 2.2: Sơ đồ tư duy về ô nhiễm không khí Hoạt động 3: (7 phút) Thành lập nhóm và tập hợp ý tưởng GV chuẩn bị sẵn bảng ghi số thứ tự nhóm đặt ở các vị trí để lập nhóm. GV cho HS tự thành lập nhóm, bầu nhóm trưởng, đặt tên nhóm và lựa chọn tiểu dự án. Ứng với 4 chủ đề nhỏ (tiểu dự án) sẽ có 4 nhóm. GV gợi ý HS chọn những chủ đề phù hợp với lớp 10: Khí ozon. Ozon ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào? Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, tác nhân và biện pháp khắc phục. - Tác hại của các hợp chất chứa lưu huỳnh (ảnh hưởng tới sức khoẻ và môi trường). Hoạt động 4 (5 phút): Lập sơ đồ tư duy Sau khi nhóm ngồi cùng nhau, GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng, bút chì màu để lập sơ đồ tư duy Hoạt động 5 (3 phút): Xác định sản phẩm dự kiến

57


Nhóm xác định sản phẩm dự kiến sẽ thực hiện. Hoạt động 6 (2 phút): Phân công nhiệm vụ Dựa trên sơ đồ tư duy và ý tưởng sản phẩm, nhóm sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên (mẫu theo bảng phân công nhiệm vụ) Hoạt động 7 (10 phút): Trình bày kế hoạch dự án Đại diện nhóm trình bày nhiệm vụ đã xác định, sản phẩm dự kiến, những việc cần làm, phân công cụ thể. Mỗi nhóm được trình bày trong vòng 2 – 3 phút. GV cử 1 HS ghi lại sau đó nhận xét, bổ sung và hướng dẫn thêm bằng cách cung cấp bài mẫu. Hoạt động 8 (2 phút): Kết luận GV thông báo quyết định thực hiện các dự án, tài liệu tham khảo, thông báo hình thức liên hệ (địa chỉ và password email) ấn định thời gian nộp sản phẩm. Nhóm nộp bài chậm sẽ bị trừ điểm 0.5 điểm/ngày. Tiêu chí đánh giá sản phẩm Xuất sắc (4 điểm): Làm nổi bật chủ đề dự án. Nội dung trình bày tốt có logic, có xử lý thông tin dữ liệu. Chỉ rõ nguyên nhân chính gây ô nhiễm không khí và biện pháp khắc phục (một trong) các nguyên nhân đó. Đưa ra giải pháp hạn chế/loại bỏ ô nhiễm không khí. Khá (3 điểm): Làm nổi bật chủ đề dự án. Nội dung tốt, thông tin rõ ràng. Chỉ rõ nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và biện pháp khắc phục. Đưa ra một số giải pháp hạn chế ô nhiễm không khí. Đạt (2 điểm): Có bám sát chủ đề. Nội dung trình bày đạt yêu cầu. HS cần giúp đỡ trong tất cả các giai đoạn dự án. Làm lại: Nếu các tiêu chí trên không được đáp ứng. Phát triển kĩ năng: Sử dụng công nghệ thông tin: Bài tập được trình bày trên máy tính; thưởng

58


điểm cho hình thức trình bày rõ ràng, màu sắc hài hoà dễ đọc; đẹp mắt. Tự quản: thưởng điểm cho những bài hoàn thành đúng thời hạn, có kèm theo các ghi chép thoả đáng (sơ đồ tư duy, phân công nhiệm vụ, nguồn gốc tài liệu tham khảo…). Đánh giá Học sinh Trong bài học này HS sẽ có “Điểm khởi động dự án” (tối đa 2 điểm). GV phát cho HS bảng phân công nhiệm vụ và bẳng điểm đánh giá khởi động dự án. Yêu cầu: HS cử đại diện nhóm trình bày trước lớp trong 2 – 3 phút về: tên dự án, nêu ra vấn đề cần giải quyết; sản phẩm của nhóm, kế hoạch dự án, phân công nhiệm vụ trong nhóm, dự kiến sơ bộ nguồn thông tin, thời gian và kinh phí thực hiện dự án. Phân tích hoạt động HS Khi HS thực hiện các nghiệm vụ được giao sẽ rèn luyện khả năng tự học. Khi thảo luận nhóm HS sẽ học được cách lắng nghe, trao đổi, tranh luận, qua đó cũng đánh giá năng lực HS. HS và GV cùng lập sơ đồ tư duy từ các ý tưởng đưa ra, HS sẽ thấy sơ đồ tư duy là cách khoa học để trình bày ý tưởng và lập kế hoạch giải quyết vấn đề, từ đó tự các em có ý thức lập sơ đồ tư duy trong học tập và các công việc của mình. Khi HS trình bày kế hoạch dự án sẽ rèn luyện sự tự tin, khả năng diễn đạt trước mọi người, đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức. Điểm khởi động dự án của nhóm: Do GV chấm sau khi mỗi nhóm lên trình bày kế hoạch dự án của nhóm, có tác dụng khuyến khích HS lập được một kế hoạch tốt nhất cho dự án của mình. GV và HS thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực: tạo điều kiện cho HS năng động phát huy tác dụng đồng thời khuyến khích HS yếu cố gắng, giảm tình trạng “ăn theo” của HS yếu hay “tách nhóm” của HS khá giỏi. 59


Một số lưu ý GV cho HS tự xung phong làm nhóm trưởng cho mỗi dự án nhỏ và các thành viên khác đăng kí tên cho nhóm trưởng. GV chỉ định vị trí của từng nhóm, HS sẽ di chuyển tới vị trí của nhóm mình. Có một số HS rất thụ động trong việc quyết định đề tài và gia nhập nhóm. GV nên khuyến khích các em bằng những câu hỏi chẳng hạn như: “Em thích làm việc với bạn nhóm trưởng nào? Hay “Nhóm của Duy đang còn chỗ trống em vào nhóm đó nhé?”… Cũng có một số HS không làm gì cả, GV cần nhắc nhở, cuối giờ sẽ hỏi lại nhiệm vụ mà nhóm đã phân công cho em đó. Từ khoá tìm kiếm Ô nhiễm không khí; tầng ozon; khí thải; khói thải; hiệu ứng nhà kính; trái đất nóng lên;

Tiểu dự án TẦNG OZON- ÁO GIÁP CỦA TRÁI ĐẤT. Đây là bài soạn mô tả tiểu dự án của một nhóm HS thực hiện đề tài về tầng ozon. Giúp GV có cái nhìn tổng quan về tiểu dự án dự định cho HS thực hiện. Có thể sử dụng như một bản theo dõi các hoạt động của HS. Tổng quan bài học TẦNG OZON –ÁO GIÁP CỦA TRÁI ĐẤT

Tiêu đề bài học

(Bài oxi – ozon, SGK hoá học 10) Bộ câu hỏi khung

Chúng ta sợ điều gì?

Câu hỏi khái quát

Trái đất sẽ thế nào nếu không có tầng

60


ozon? Các câu hỏi nội dung

Phân tử ozon bị phân huỷ như thế nào? Con người đã làm tổn hại tầng ozon như thế nào? Những chất nào có thể phá huỷ tầng ozon?

Mục tiêu dự án Thiết kế bài thuyết trình về vấn đề suy giảm tầng ozon và biện pháp bảo vệ. Hiểu vai trò của tầng ozon đối với Trái đất. Nắm vững kiến thức cơ bản về bảo vệ tầng ozon. Trả lời được các câu hỏi mang tính thực tiễn xã hội. Luôn có ý thức giữ gìn môi trường sống và tinh thần phục vụ cho cộng đồng. Biết tìm kiếm và trình bày thông tin, thuyết trình hấp dẫn. Tóm tắt hoạt động của HS Hoạt động 1 : Thành lập nhóm và tập hợp ý tưởng - Sau khi thảo luận nhóm đưa ra giải pháp sẽ tìm hiểu xem “Bằng cách nào có thể ngăn cản sự phá huỷ tầng ozon?”. Hoạt động 2: Lập sơ đồ tư duy Sau khi lập sơ đồ tư duy, nhóm xác định các vấn đề: Lợi ích của tầng ozon. Các chất phá huỷ phân tử ozon. Chúng ta đã làm gì để bảo vệ tầng ozon? Kết quả ra sao? Các hình ảnh về tầng ozon. Hoạt động 3: Xác định sản phẩn dự kiến

61


Nhóm tự xác định sản phẩm cần đạt được: bài thuyết trình powerpoint. -Ấn phẩm tuyên truyền kêu gọi bảo vệ tầng ozon bằng những hành động thiết thực. Hoạt động 4: Phân công nhiệm vụ Trước yêu cầu đặt ra nhóm sẽ đề xuất giải pháp tìm kiếm thông tin trong SGK, internet với từ khoá ozon/lỗ thủng tầng ozon/ozone/ozone player/ozon depletion… Qua tìm hiểu, nhóm sẽ biết được các kiến thức thực tế về việc bảo vệ tầng ozon. Để thực hiện công việc, nhóm tiến hành giao nhiệm vụ, lên kế hoạch tìm kiếm thông tin (từ khoá, những trang web tin cậy…) Hoạt động 5: Trình bày kế hoạch dự án Đại diện nhóm lên trình bày về kế hoạch dự án của nhóm mình, GV và các nhóm khác theo dõi và cho điểm khởi động dự án (theo bảng điểm khởi động dự án GV phát cho HS. Hoạt động 6: Thực hiện dự án Việc thực hiện dự án: tìm kiếm thông tin, thiết kế sản phẩm… diễn ra ngoài giờ học trên lớp, HS làm việc theo nhiệm vụ đã được phân công. Hoạt động 7: Giới thiệu sản phẩm Trình bày lý do mà thế giới quan tâm đến sự suy giảm tầng ozon, hậu quả được báo trước khi lỗ thủng tầng ozon ngày càng lan rộng. Đặt ra câu hỏi: “Nguyên nhân nào làm suy giảm tầng ozon?” Trình bày những biện pháp đã và đang được tiến hành để bảo vệ tầng ozon. Đánh giá Học sinh Bước 1 (2 điểm). Điểm khởi động dự án. Bước 2 (1 điểm). Gv và hs thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích

62


cực. Bước 3 (3 điểm). Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3. Bước 4 (4 điểm). Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm. Bước 5. Điểm cuối cùng của 1 hs bằng tổng các điểm trên. Nếu nộp bài chậm sẽ bị trừ điểm sản phẩm 0.5đ/ngày Phân tích hoạt động HS Khi HS thực hiện các nghiệm vụ được giao sẽ rèn luyện khả năng tự học. Khi thảo luận nhóm HS sẽ học được cách lắng nghe, trao đổi, tranh luận, qua đó cũng đánh giá năng lực HS. Khi HS trình bày kế hoạch dự án sẽ rèn luyện sự tự tin, khả năng diễn đạt trước mọi người, đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức. HS giỏi sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu và trình bày về sự phá huỷ ozon. Phần tìm kiếm thông tin có thể giao cho HS trung bình và yếu. HS có khả năng về mĩ thuật chịu trách nhiệm trình bày hình thức cho bài thuyết trình. Điểm khởi động dự án của nhóm: Do GV chấm sau khi mỗi nhóm lên trình bày kế hoạch dự án của nhóm, có tác dụng khuyến khích HS lập được một kế hoạch tốt nhất cho dự án của mình. GV và HS thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực: tạo điều kiện cho HS năng động phát huy tác dụng đồng thời khuyến khích HS yếu cố gắng, giảm tình trạng “ăn theo” của HS yếu hay “tách nhóm” của HS khá giỏi. Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3: giao cho nhóm quyền tự chủ, tự đánh giá tinh thần làm việc trong nhóm, không có chỗ cho sự ỉ lại và không hợp tác. Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm: GV quan sát khách quan sự làm việc của các nhóm thông qua các kế hoạch được hoàn thành đúng thời 63


gian qui định, qua đây cũng nhận xét được năng lực lãnh đạo và uy tín của nhóm trưởng. Một số lưu ý Thông tin về sự phá huỷ tầng ozon rất đa dạng thuận tiện cho HS thực hiện dự án của mình. Tuy nhiên GV cần hướng dẫn HS chọn lọc thông tin. Từ khoá tìm kiếm ozon/lỗ thủng tầng ozon/ozone/ozone player/ozon depletion

Tiểu dự án OXI – OZON VÀ SỨC KHOẺ CON NGƯỜI Đây là tiểu dự án của một nhóm HS thực hiện đề tài về ảnh hưởng của oxi và ozon đến sức khoẻ con người. Dưới đây là phần bài soạn của GV, giúp GV có cái nhìn tổng quan về tiểu dự án dự định cho HS thực hiện. Có thể sử dụng như một bản theo dõi các hoạt động của HS. Tổng quan bài học OXI – OZON VÀ SỨC KHOẺ CON NGƯỜI

Tiêu đề bài học

Bài Oxi – ozon Bộ câu hỏi khung

Chúng ta sợ điều gì?

Câu hỏi khái quát

Bạn biết gì về sự ô nhiễm không khí do các thiết bị điện trong nhà gây ra?

Công thức cấu tạo của oxi, ozon? Các câu hỏi nội dung

Ứng dụng của oxi và ozon trong đời sống? Ô nhiễm không khí ảnh hưởng thế nào 64


đến sức khoẻ? Em làm gì để ngăn chặn sự ô nhiễm không khí? Mục tiêu dự án Thiết kế ấn phẩm về tác hại của ô nhiễm không khí trong nhà. Trồng cây trầu bà trong phòng học, phòng máy photocopy của nhà trường. Tìm hiểu kiến thức ô nhiễm không khí qua mạng internet. Biết được ảnh hưởng của ô nhiễm không khí trong nhà đến sức khoẻ, cụ thể là của ozon. Biết được các biện pháp người ta đã nghiên cứu để hạn chế tác hại của ozon trong nhà. HS có ý thức bảo vệ không khí. Tự tổ chức thông tin với mục đích làm cho mọi người hiểu biết hơn về bảo vệ không khí. Tóm tắt hoạt động của HS Hoạt động 1: Thành lập nhóm và tập hợp ý tưởng Thảo luận nhóm về các biện pháp chung làm giảm ô nhiễm không khí và các biện pháp riêng làm giảm nồng độ ozon. Nhóm lập luận: ở tầng cao của khí quyển ozon có tác dụng ngăn tia cực tím nhưng trong thành phần của không khí ô nhiễm cũng có ozon. Ozon được sinh ra khi có hoá chất tác dụng với oxi hoặc có nguồn điện cao thế. Đứng đầu danh sách những ảnh hưởng độc hại của khí ozon đối với con người đó là chứng phù phổi, xuất huyết, chứng viêm và giảm chức năng của phổi. Nguy hiểm hơn ở chỗ ozon không chỉ xâm nhập từ bên ngoài vào trong nhà mà còn sinh ra từ các máy photocopy, máy in laser, ánh sáng cực tím và một số hệ thống lọc khí tĩnh điện…làm cho nồng

65


độ ozon trong nhà tăng lên. Trong khi đó 80 – 90% thời gian sống và làm việc của chúng ta (nhất là ở đô thị) lại là trong nhà (văn phòng) vì vậy cần phải nghiên cứu các biện pháp làm giảm nồng độ ozon trong nhà tại các đô thị. Hoạt động 2: Lập sơ đồ tư duy

Hình 2. 3. Sơ đồ tư duy các biện pháp giảm nồng độ ozon trong nhà Hoạt động 3: Xác định sản phẩm dự kiến Sau khi thành lập sơ đồ tư duy, nhóm lựa chọn biện pháp thích hợp để thực hiện: tuyên truyền bằng ấn phẩm Publisher. trồng cây: trầu bà trong những nơi có các máy như photocopy, văn phòng, phòng học. Hoạt động 4: Phân công nhiệm vụ Phân công nghiệm vụ trong nhóm. Cử 2-3 thành viên tìm hiểu sự hiểu biết của người dân về ô nhiễm không khí bằng phiếu điều tra. Hoạt động 5: Trình bày kế hoạch dự án Đại diện nhóm lên trình bày về kế hoạch dự án của nhóm mình, GV và các nhóm khác theo dõi và cho điểm khởi động dự án (theo bảng điểm khởi động dự án GV phát cho HS.

66


Hoạt động 6: Thực hiện dự án Việc thực hiện dự án: tìm kiếm thông tin, thiết kế sản phẩm… diễn ra ngoài giờ học trên lớp, HS làm việc theo nhiệm vụ đã được phân công. Hoạt động 7: Giới thiệu sản phẩm Hoạt động này diễn ra sau thời gian thực hiện dự án. GV và các nhóm khác theo dõi và cho điểm sản phẩm dự án theo bảng đánh giá sản phẩm dự án GV đã phát cho HS. Đánh giá HS Bước 1 (2 điểm). Điểm khởi động dự án. Bước 2 (1 điểm). Gv và hs thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực. Bước 3 (3 điểm). Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3. Bước 4 (4 điểm). Điểm quá trình dự án do GV đánh giá cho một nhóm. Bước 5. Điểm cuối cùng của 1 hs bằng tổng các điểm trên. Phân tích hoạt động HS Khi HS thực hiện các nghiệm vụ được giao sẽ rèn luyện khả năng tự học. Khi thảo luận nhóm HS sẽ học được cách lắng nghe, trao đổi, tranh luận, qua đó cũng đánh giá năng lực HS. Khi HS trình bày kế hoạch dự án sẽ rèn luyện sự tự tin, khả năng diễn đạt trước mọi người, đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức. HS giỏi sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu và trình bày về xử lý khí ô nhiễm. Phần tìm kiếm thông tin có thể giao cho HS trung bình và yếu. HS có khả năng về mĩ thuật chịu trách nhiệm trình bày hình thức cho cuốn sách. Việc tìm cây có khả năng hút ozon tại các vựa cây cảnh giúp HS có cơ hội tiếp xúc với người làm vườn, tìm hiểu thêm nhiều kiến thức về cây xanh và giao tiếp

67


xã hội. Điểm khởi động dự án của nhóm: Do GV chấm sau khi mỗi nhóm lên trình bày kế hoạch dự án của nhóm, có tác dụng khuyến khích HS lập được một kế hoạch tốt nhất cho dự án của mình. GV và HS thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực: tạo điều kiện cho HS năng động phát huy tác dụng đồng thời khuyến khích HS yếu cố gắng, giảm tình trạng “ăn theo” của HS yếu hay “tách nhóm” của HS khá giỏi. Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3: giao cho nhóm quyền tự chủ, tự đánh giá tinh thần làm việc trong nhóm, không có chỗ cho sự ỉ lại và không hợp tác. Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm: GV quan sát khách quan sự làm việc của các nhóm thông qua các kế hoạch được hoàn thành đúng thời gian qui định, qua đây cũng nhận xét được năng lực lãnh đạo và uy tín của nhóm trưởng. Một số lưu ý Tên gọi một số loại cây hiện nay chưa thông nhất giữa sách vở và tên thông thường ở Việt Nam, gây khó khăn cho HS khi tìm cây, chẳng hạn như cây nhện có tên dân dã là cây mến khách. GV nhắc nhở HS cây sau khi được trồng cũng cần phải chăm sóc và bảo vệ vì một phòng học có thể có nhiều lớp khác học nên các bạn HS lớp khác có thể sẽ không có ý thức bảo vệ cây. Từ khoá tìm kiếm: ô nhiễm khí thải;ô nhiễm không khí, bệnh đường hô hấp

68


Tiểu dự án KHÍ THẢI TỪ LƯU HUỲNH Đây là tiểu dự án của một nhóm HS thực hiện đề tài về tác động tới môi trường của các oxit chứa lưu huỳnh. Dưới đây là phần bài soạn của GV, giúp GV có cái nhìn tổng quan về tiểu dự án dự định cho HS thực hiện. Có thể sử dụng như một bản theo dõi các hoạt động của HS. Tổng quan bài học Tiêu đề bài học

KHÍ THẢI TỪ LƯU HUỲNH Bài Hidrosunfua – Lưu huỳnh đoxit – Lưu huỳnh trioxit

Bộ câu hỏi khung

Chúng ta sợ điều gì?

Câu hỏi khái quát

Làm thế nào để giảm tác động có hại của việc phát triển kinh tế đối với đời sống chúng ta?

Các câu hỏi nội dung

Tính chất vật lý và hoá học của lưu huỳnh đioxit? Thế nào là phản ứng oxi hoá – khử? Thế nào là ô nhiễm không khí? Khí thải độc hại bắt nguồn từ đâu? Khí thải có thể trở nên có ích không?

Mục tiêu dự án Biết được công thức cấu tạo, tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên, tính chất oxit axít, ứng dụng, phương pháp điều chế H2S, SO2. Hiểu được cấu tạo phân tử, tính chất hoá học của SO2 , H2S. Tìm kiếm thông tin về SO2, H2S trên mạng internet.

69


Biết nêu ra và giải quyết vấn đề giả định trong thực tế. Tóm tắt hoạt động của HS Hoạt động 1: Thảo luận nhóm tập hợp ý tưởng Sau khi thảo luận, nhóm quyết định “lập một hồ sơ về ô nhiễm không khí do nhà máy gây ra”. Nhóm đề ra các ý tưởng: Tìm những hình ảnh ô nhiễm không khí, tìm hiểu xem nếu sống trong môi trường ô nhiễm không khí thì cảm giác như thế nào? Tìm hiểu tính chất và tác hại của các khí thải chủ yếu là khí thải chứa lưu huỳnh như SO2 và H2 S. Tìm hiểu những qui định của pháp luật về xử lí và bồi thường khi một cơ sở sản xuất gây ra ô nhiễm môi trường. Hoạt động 2: Lập sơ đồ tư duy Hoạt động 3: Xác định sản phẩm dự kiến Sản phẩm là một vở kịch, trong đó học sinh sẽ đóng vai: Đưa ra bằng chứng về sự ô nhiễm do nhà máy thải ra: mùi hôi và khó chịu khi nhà máy hoạt động. Cử 2 – 3 HS đóng vai là người dân nói lên sự ô nhiễm. Người dân đã nhờ đến sự phân tích của các nhà khoa học (2HS đóng vai) chứng minh được trong khí thải của nhà máy có SO2, H2S…gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. Có 1 luật sư bảo vệ cho quyền lợi của người dân (1HS đóng vai) nêu những quy định của pháp luật, đủ chứng cứ để kiện nhà máy. Hoạt động 4: Phân công nhiệm vụ Nhóm phân công nhiệm vụ theo bảng phân công nhiệm vụ GV đã phát Hoạt động 5: Trình bày kế hoạch dự án Đại diện nhóm lên trình bày về kế hoạch dự án của nhóm mình, GV và các

70


nhóm khác theo dõi và cho điểm khởi động dự án (theo bảng điểm khởi động dự án GV phát cho HS Hoạt động 6: Thực hiện dự án Việc thực hiện dự án: tìm kiếm thông tin, thiết kế sản phẩm… diễn ra ngoài giờ học trên lớp, HS làm việc theo nhiệm vụ đã được phân công. Hoạt động 7: Giới thiệu sản phẩm Hoạt động này thực hiện sau thời gian thực hiện dự án. GV và các nhóm khác theo dõi và cho điểm sản phẩm dự án theo bảng đánh giá sản phẩm dự án GV đã phát cho HS Đánh giá Học sinh Bước 1 (2 điểm). Điểm khởi động dự án. Bước 2 (1 điểm). Gv và hs thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực. Bước 3 (3 điểm). Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3. Bước 4 (4 điểm). Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm. Bước 5. Điểm cuối cùng của 1 hs bằng tổng các điểm trên Phân tích hoạt động HS Khi HS thực hiện các nghiệm vụ được giao sẽ rèn luyện khả năng tự học. Khi thảo luận nhóm HS sẽ học được cách lắng nghe, trao đổi, tranh luận, qua đó cũng đánh giá năng lực HS. Khi HS trình bày dự án sẽ rèn luyện sự tự tin, khả năng diễn đạt trước mọi người, đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức. HS hào hứng với việc diễn một vở kịch chứng tỏ các em rất muốn đưa cuộc sống thực vào trong trường học, các em muốn thể hiện những vai thực tế các em gặp trong cuộc sống.

71


HS giỏi sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu và trình bày về xử lý khí ô nhiễm. Phần tìm kiếm thông tin có thể giao cho HS trung bình và yếu. HS có khả năng diễn kịch có thể đóng vai trong vở kịch. Điểm khởi động dự án của nhóm: Do GV chấm sau khi mỗi nhóm lên trình bày kế hoạch dự án của nhóm, có tác dụng khuyến khích HS lập được một kế hoạch tốt nhất cho dự án của mình. Gv và hs thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực: tạo điều kiện cho HS năng động phát huy tác dụng đồng thời khuyến khích HS yếu cố gắng, giảm tình trạng “ăn theo” của HS yếu hay “tách nhóm” của HS khá giỏi. Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3: giao cho nhóm quyền tự chủ, tự đánh giá tinh thần làm việc trong nhóm, không có chỗ cho sự ỉ lại và không hợp tác. Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm: GV quan sát khách quan sự làm việc của các nhóm thông qua các kế hoạch được hoàn thành đúng thời gian qui định, qua đây cũng nhận xét được năng lực lãnh đạo và uy tín của nhóm trưởng. Một số lưu ý GV cần tạo không khí cho vở kịch diễn ra. Có thể cho HS đóng kịch ngoài lớp học, quay thành video. Từ khoá tìm kiếm Khí sunfurơ ; hidrosunfua, ô nhiễm khí thải ; ô nhiễm không khí

72


Tiểu dự án NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Đây là tiểu dự án của một nhóm HS thực hiện đề tài về các nguồn gây ô nhiễm không khí. Dưới đây là phần bài soạn của GV, giúp GV có cái nhìn tổng quan về tiểu dự án dự định cho HS thực hiện. Có thể sử dụng như một bản theo dõi các hoạt động của HS. Tổng quan bài học

Tiêu đề bài học

NGUỒN GÂY Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ Bài hidrosunfua – lưu huỳnh đoxit – lưu huỳnh trioxit

Bộ câu hỏi khung

Chúng ta sợ điều gì?

Câu hỏi khái quát

Loài người có thể sinh sống trong bầu khí quyển khác được không?

Các câu hỏi nội dung

Công thức cấu tạo SO2. Thế nào là hiệu ứng nhà kính? Thế nào là hiện tượng “mù quang hoá”? Nghề nào độc hại nhất? Loại bỏ khí độc như thế nào?

Mục tiêu dự án Thiết kế một cuốn sách trình bày một số khí gây ô nhiễm và đề nghị cách xử lý khí đó. Sau dự án, HS nắm được lượng lớn kiến thức về một số khí, lợi và hại của 73


chúng. Rèn luyện kĩ năng tìm kiếm và trình bày thông tin. Tóm tắt hoạt động của thầy – trò Hoạt động 1: Thảo luận nhóm và tập hợp ý tưởng Trong dự án này HS đóng vai là một nhóm nhà khoa học, giới thiệu một cuốn sách viết về các nguồn gây ô nhiễm không khí, tác hại và cách khắc phục. Đưa ra ý tưởng giúp cho các bạn HS có tư liệu học tập và nâng cao kiến thức, có cái nhìn tổng quát về các chất gây ô nhiễm không khí. Hoạt động 2: Lập sơ đồ tư duy Sau khi thảo luận, xây dựng được sơ đồ tư duy về “Nguồn gây ô nhiễm không khí”.

Hoạt động 3: Sản phẩm dự kiến Một cuốn sách về ô nhiễm không khí. Hoạt động 4: Phân công nhiệm vụ Từ sơ đồ tư duy, nhóm tiến hành phân công nhiệm vụ: Xác định nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, tìm tư liệu chứng minh. Nêu ra tác nhân gây ô nhiễm không khí, tính chất và tác hại của tác nhân. Tìm các biện pháp để hạn chế ô nhiễm không khí. Xây dựng nội dung và hình thức cho cuốn sách. Hoạt động 5: Trình bày kế hoạch dự án Đại diện nhóm lên trình bày về kế hoạch dự án của nhóm mình, GV và các nhóm khác theo dõi và cho điểm khởi động dự án (theo bảng điểm khởi động dự án GV phát cho HS. Hoạt động 6: Thực hiện dự án Việc thực hiện dự án: tìm kiếm thông tin, thiết kế sản phẩm… diễn ra ngoài giờ

74


học trên lớp, HS làm việc theo nhiệm vụ đã được phân công. Hoạt động 7: Giới thiệu sản phẩm Hoạt động này diễn ra sau thời gian thực hiện dự án. GV và các nhóm khác theo dõi và cho điểm SP dự án theo bảng đánh giá sản phẩm dự án GV đã phát cho HS Đánh giá Học sinh Bước 1 (2 điểm). Điểm khởi động dự án. Bước 2 (1 điểm). Gv và hs thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực. Bước 3 (3 điểm). Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3. Bước 4 (4 điểm). Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm. Bước 5. Điểm cuối cùng của 1 hs bằng tổng các điểm trên. Phân tích hoạt động HS Khi HS thực hiện các nhiệm vụ được giao sẽ rèn luyện khả năng tự học. Khi thảo luận nhóm HS sẽ học cách lắng nghe, trao đổi, tranh luận, qua đó cũng đánh giá năng lực HS. Khi HS trình bày kế hoạch dự án sẽ rèn luyện sự tự tin, khả năng diễn đạt trước mọi người, đồng thời giúp HS khắc sâu kiến thức. HS giỏi sẽ được giao nhiệm vụ tìm hiểu và trình bày về xử lý khí ô nhiễm. Phần tìm kiếm thông tin có thể giao cho HS trung bình và yếu. HS có khả năng viết có thể giao nhiệm vụ viết bài, biên tập cuốn sách. HS có khả năng về mĩ thuật chịu trách nhiệm trình bày hình thức cho cuốn sách. Điểm khởi động dự án: Do GV chấm sau khi mỗi nhóm lên trình bày kế hoạch dự án của nhóm, có tác dụng khuyến khích HS lập được một kế hoạch tốt nhất cho dự án của mình. 75


Gv và hs thống nhất cho điểm thưởng một số thành viên tích cực: tạo điều kiện cho HS năng động phát huy tác dụng đồng thời khuyến khích HS yếu cố gắng, giảm tình trạng “ăn theo” của HS yếu hay “tách nhóm” của HS khá giỏi. Trong nhóm tự đánh giá lẫn nhau theo thang điểm từ 0 đến 3: giao cho nhóm quyền tự chủ, tự đánh giá tinh thần làm việc trong nhóm, không có chỗ cho sự ỉ lại và không hợp tác. Điểm sản phẩm dự án do GV đánh giá cho một nhóm: GV quan sát khách quan sự làm việc của các nhóm thông qua các kế hoạch được hoàn thành đúng thời gian qui định, qua đây cũng nhận xét được năng lực lãnh đạo và uy tín của nhóm trưởng. Một số lưu ý GV theo sát HS trong giai đoạn lập ý tưởng trình bày cho cuốn sách. Cần cung cấp một số mẫu để HS có thêm ý tưởng. Từ khoá tìm kiếm ô nhiễm khí thải ; ô nhiễm không khí ;

2.4.9. Bộ công cụ đánh giá a. Đề kiểm tra kiến thức sau khi thực hiện dự án b. Phiếu đánh giá quá trình thực hiện dự án. c. Phiếu đánh giá sự hợp tác nhóm d. Tiêu chí đánh giá kĩ năng thuyết trình và đánh giá bài thuyết trình bằng power point. e. Tiêu chí đánh giá sản phẩm 2.5. Kế hoạch chi tiết triển khai dự án

76


OXI – LƯU HUỲNH Tiết 1: OXI – OZON I.

Mục tiêu:

1. Kiến thức. - Trình bày được vị trí nguyên tố, cấu tạo của phân tử oxi,tính chất vật lý, ứng dụng và phương pháp điều chế oxi trong phòng thí nghiệm cũng như trong công nghiệp. - HS nêu được tính chất hóa học cơ bản của oxi là tính oxi hóa mạnh và kiểm chứng bằng các thí nghiệm cụ thể. - HS viết được các phương trình hóa học của các phản ứng biểu diễn các tính chất hóa học của oxi và làm được một số bài tập liên quan. 2. Kỹ năng - Quan sát, mô tả mẫu vật, mô hình phân tử, làm thí nghiệm để rút ra nhận xét. - Viết và cân bằng được các PTHH minh họa cho tính chất hóa học của oxi và làm được một số bài tập liên quan. - Học tập hợp tác, thu thập thông tin, xử lí thông tin và tiến hành thí nghiệm. - Thảo luận nhóm, sử dụng KT SĐTD, 5W1H để lập kế hoạch DA. 3. Thái độ - HS có thái độ tích cực, nghiêm túc trong hoc tập,say mê khoa học ,cẩn thận, tỉ mỉ, thận trọng khi làm việc với hóa chất,tinh thần tích cực, tự giác tham gia vào các hoạt động, nâng cao ý thức hợp tác,chủ động và sáng tạo trong học tập - Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 4. Năng lực hình thành - Chú trọng hình thành năng lực hợp tác theo nhóm •

Mỗi HS đều làm việc cá nhân hoặc theo cặp sau đó thảo luận,chia sẻ

với nhau để hoàn thành nhiệm vụ cả nhóm •

Các nhóm phải có sự phân công công việc cho từng thành viên trong

quá trình hoạt động nhóm và có sự phối hợp trong quá trình báo cáo sản phẩm . 77


- NL thực hành - NL quan sát - NL giải quyết vấn đề. II. Chuẩn bị 1. Giáo viên - Tư liệu: Các clip thí nghiệm về phản ứng của oxi với Mg, C, với etanol và điều chế oxi. - Hóa chất - Dụng cụ - Phiếu học tập cá nhân, bút dạ ,giấy Ao 2. Học sinh - SGK hóa học 10, đồ dùng học tập III. Phương pháp và kỹ thuật dạy học PPDH chủ yếu là PPDH dự án - Sử dụng PP trực quan - Kỹ thuật khăn trải bàn và kỹ thuật mảnh ghép. IV. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ 3. Giảng bài mới GV vào bài: (1 phút) Oxi là nguyên tố phổ biến trên trái đất,đóng vai trò hết sức quan trọng trong cuộc sống của chúng ta cũng như ngành công nghiệp. Vậy oxi có cấu tạo,tính chất vật lý,tính chất hóa học ra sao và đươc điều chế như thế nào? Để trả lời cho câu hỏi này thì chúng ta cùng tìm hiểu tiết học ngày hôm nay. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức

Hoạt động 1 (3 phút)

I.

GV yêu cầu học sinh nêu cấu hình

8O

Vị trí và cấu tạo: 16

: Z = 8: 1s22s22p4 : Chu kì 2,

- CT electron: - CTCT: O=O

78

:

:

Từ cấu hình electron trên, để tạo

:

ngoài cùng của nguyên tử oxi.

:

electron của oxi, xác định số electron nhóm VIA, có 6 electron ngoài cùng. O :: O


thành phân tử oxi thì mỗi nguyên tử - CTPT: O2 oxi đưa ra 2 electron để góp chung, gv yêu cầu HS viết công thức cấu tạo và công thức phân tử của oxi. Hoạt động 2:(2 phút)

II.

GV yêu cầu HS quan sát bình đựng

Tính chất vật lí:

- Khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí ( d = 1,1).

khí oxi và từ những kiến thức thực tế nêu tính chất vật lí của oxi.

- t0hl = -1830C . - Ít tan trong nước.

Hoạt động 3(10 phút)

III.

- GV hỏi HS: oxi có 6 electron ngoài cùng, vậy khi tham gia phản ứng hóa

Tính chất hóa học:

- Oxi có độ âm điện lớn (3,44) chỉ thấp hơn độ âm điện của Flo.

học oxi chủ yếu nhường hay nhận

→Tính oxi hóa mạnh: O + 2e → O2-.

electron để đạt cấu hình bão hòa (có 8e ngoài cùng)

1. Tác dụng với kim loại:

-Dựa vào cấu hình electron và độ âm điện của oxi, GV yêu cầu HS dự doán tính chất hóa học của oxi.

o

o

+8 / 3 −2

t 3 Fe + 2O2 ⎯⎯→ Fe3 O4 (sắt từ oxit) 0

o

+1

0

−2

4 Na + O 2 → 2 Na 2 O

GV yêu cầu HS cho biết oxi có thể tham gia phản ứng với những chất

0

0

+2

(natri oxit) −2

2Mg + O 2 → 2Mg O (magie oxit)

nào.

[Khử] [Oxh]

GV yêu cầu HS quan sát phim thí nghiệm Fe + O2 và Na + O2, nêu hiện

→ Oxi tác dụng với hầu hết các kim

tượng và viết phương trình phản ứng,

loại trừ Pt, Au….

xác định số oxi hóa của các hợp chất trong các phản ứng trên. GV yêu cầu học sinh viết phương trình phản ứng của Mg + O2. GV đưa ra kết luận: Oxi tác dụng với 79


hầu hết các kim loại trừ Pt, Au… Hoạt động 4:(6 phút)

2. Tác dụng với phi kim:

GV yêu cầu học sinh xem phim thí

O

O

+4

−2

t C + O2 ⎯ ⎯→ C O2

nghiệm C + O2 nêu hiện tượng và viết

0

o

0

+4 −2

0

+5 −2

S + O2 → S O2

phương trình phản ứng hóa học xảy,

0

xác định số oxi hóa của các hợp chất

4P+ 5 O 2 → 2 P2 O5

trong các phản ứng trên. GV yêu cầu học sinh hoàn thành phương trình phản ứng của S+ O2, P +

→ Oxi tác dụng với hầu hết các phi

O2 .

GV đưa ra kết luận: Oxi tác dụng với kim (trừ halogen). hầu hết các phi kim (trừ halogen). Hoạt động 5:(6 phút)

3. Tác dụng với hợp chất( hợp chất

GV yêu cầu HS xem phim thí nghiệm về C2H5OH + O2, nêu hiện tượng và

có tính khử) C2H5OH + 3O2 → 2CO2↑ + 3H2O

viết phương trình phản ứng.

−2

+4 −2

O

−2

2H 2 S + 3 O2 ⎯ ⎯→ 2 S O2 + 2H 2 O

GV lưu ý cho HS: O2 tác dụng với các hợp chất có tính khử (hợp chất

=> Kết luận:

trong đó có nguyên tử có số oxi hóa

- Oxi có tính oxi hoá mạnh, oxi hoá

trung gian hoặc thấp nhất).

được hầu hết các kim loại, một số phi

GV kết luận:

kim và nhiều hợp chất.

- Oxi có tính oxi hóa mạnh, tác dụng

- Trong hầu hết các hợp chất oxi có

hầu hết với các kim loại ( trừ Au, Ag,

số oxi hoá bằng -2.(Ngoại trừ

Pt) và các phi kim ( trừ halogen), tác

+2

−1

−1

F2 O, H 2 O 2 , Na2 O 2 ...)

dụng được với nhiều hợp chất vô cơ và hữu cơ. - Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất là -2 ( trừ OF2, các peoxit như H2O2, Na2O2…) Hoạt động 6:(8 phút)

IV.

GV yêu cầu HS nêu nguyên tắc điều

Điều chế:

1) Trong phòng thí nghiệm: 80


chế oxi trong phòng thí nghiệm.

- Nguyên tắc: Nhiệt phân các hợp chất giàu oxi, kém bền đối với nhiệt.

GV cho HS xem phim thí nghiệm điều chế oxi từ KClO3 xúc tác MnO2

- PTPƯ:

và yêu cầu HS quan sát hiện tượng và 2 ,t ⎯MnO ⎯⎯ ⎯→ 2KCl + 3O2↑ o

viết PTPƯ.

2KClO3

GV lưu ý cho HS cách thu khí O2 t 2KMnO4 ⎯⎯→ K2MnO4 + MnO2 + o

bằng cách dời chỗ nước do khí oxi ít

O2 ↑

tan trong nước. GV yêu cầu HS viết phương trình

2H2O2

điều chế oxi trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân KMnO4 và phân

⎯MnO ⎯⎯2 → 2H2O +O2↑

-Phương pháp thu khí: thu qua nước hoặc thu trực tiếp bằng phương pháp

hủy H2O2.

đẩy không khí. 2) Trong công nghiệp:  Từ không khí: chưng cất phân đoạn không khí lỏng.  Từ nước: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK rút ra phương pháp điều chế oxi trong

đp H2O ⎯⎯→ H2 ↑ +

1 O2 ↑ 2

công nghiệp. GV chiếu cho HS xem sơ đồ sản xuất oxi từ không khí và giải thích sơ đồ. Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng điều chế oxi bằng cách điện phân nước. GV lưu ý :nước có hòa tan chất điện ly như H2SO4 hoặc NaOH để tăng tính dẫn điện của nước. Hoạt động 7 (3 phút)

V.

GV yêu cầu học sinh nêu một số ứng 81

Ứng dụng:

- Oxi cần cho sự cháy và nhu cầu hô


dụng của oxi trong cuộc sống.

hấp

GV nhấn mạnh vai trò quan trọng

- Sử dụng trong công nghiệp, y học, vũ trụ…

của oxi trong cuộc sống: Oxi có vai trò quyết định đối với sự sống của người và động vật. Oxi là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ Trái Đất. Dưới dạng đơn chất oxi có trong khí quyển và chiếm khoảng 20% theo thể tích. Dưới dạng hợp chất nó có trong nước (89% khối lượng) và trong các khoáng chất. Lượng của oxi trong vỏ Trái Đất khoảng 47% khối lượng. GV chiếu một số hình ảnh ứng dụng của oxi trong cuộc sống.

Tiết 2: LƯU HUỲNH Giảng bài mới: - Giới thiệu bài mới: (1 phút) Oxi và lưu huỳnh là 2 nguyên tố của nhóm VIA có nhiều ứng dụng trong thực tế và đời sống sản xuất. Ở tiết học trước, chúng ta đã tìm hiểu về nguyên tố Oxi. Trong tiết học này, chúng ta cùng tìm hiểu các tính chất vật lý, hóa học cũng như ứng dụng và phương pháp điều chế của nguyên tố tiếp theo nhóm VIA – Lưu huỳnh. -

Tiến trình bài dạy:

82


TG

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

2p

Hoạt động 1: Vị

I. Vị trí, cấu hình

trí, cấu hình

electron nguyên tử:

electron của

Nội dung bài học

S (Z = 16):

nguyên tử lưu

1s22s22p63s23p4

huỳnh.

-HS: lắng nghe, ghi

-GV: thông báo lại

nhớ

S ở ô 16, chu kỳ 3, nhóm VIA

cho HS về vị trí của S có 6 electron ở lớp

S trong BTH:

ngoài cùng +Ô số 16, chu kỳ 3, nhóm VIA 5p

Hoạt động 2: Tính

II. Tính chất vật lý:

chất vật lý.

-Ở nhiệt độ phòng, lưu

-GV: Cho học sinh quan sát mẫu bột S

-HS: quan sát và trả

rắn, màu vàng.

lời:

đã chuẩn bị sẵn. Yêu cầu học sinh

+Ở nhiệt độ thường,

trình bày trạng thái, lưu huỳnh là một chất rắn, màu vàng. màu sắc của S ở nhiệt độ thường? -GV: Yêu cầu HS

-HS: S có 2 dạng thù hình là S tà phương

nghiên cứu SGK và (Sα) và S đơn tà (Sβ) cho biết: S có mấy

- S có 2 dạng thù hình là S tà phương (Sα) và S đơn tà (Sβ). +2 dạng thù hình này có sự khác nhau về cấu tạo tinh thể và một số tính chất vật lý nhưng giống nhau về tính chất hóa học

dạng thù hình? Đó là những dạng nào? -GV: Treo hình ảnh

huỳnh tồn tại ở trạng thái

-HS: quan sát và trả lời:

2 dạng thù hình và tính chất của chúng

Sβ có khối lượng

lên bảng. Yêu cầu

riêng nhỏ hơn và 83


HS quan sát và rút

nhiệt độ nóng chảy

ra nhận xét các

cao hơn Sα.

thông số có mặt

Sβ bền hơn Sα

trong bảng? (Khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy, khoảng nhiệt độ bền).

-HS: 2 dạng thù hình có tính chất hóa học

-GV: Vậy tính chất

giống nhau vì đều

hóa học của 2 dạng

được tạo thành từ

này giống hay khác

cùng một loại nguyên

nhau? Vì sao?

tố hóa học là lưu huỳnh.

20p

Hoạt động 3: Tính chất hóa học

III. Tính chất hóa học: -HS: làm việc nhóm

-Các trạng thái oxi hóa có

-GV: Phát phiếu

và hoàn thành phiếu

thể có của lưu huỳnh là -

học tập số 1 cho

học tập số 1.

2, 0, +4, +6.

HS. Yêu cầu HS

-Đơn chất S có số oxi hóa

hoạt động nhóm.

là 0, đây là số oxi hóa

-HS: hoàn thành -GV: Ở nhiệt độ

trung gian nên trong các

PTHH:

cao, lưu huỳnh có khả năng phản ứng

phản ứng hóa học, S vừa 0

0

+2 -2

t 2Fe +S ⎯⎯ → FeS

với nhiều kim loại

0

(Sắt II Sunfua)

tạo thành muối Sunfua (riêng với

0

-2

thể hiện tính khử và tính oxi hóa. 1. Tác dụng với kim loại

Hg + S ⎯⎯ → HgS

và Hidro:

(thủy ngân II sunfua)

a) Tác dụng với kim

Hg, lưu huỳnh có khả năng phản ứng ngay ở nhiệt độ

loại:

thường)

- Ở nhiệt độ cao, lưu

84


Vậy, hãy hoàn

huỳnh có khả năng phản

thành các PTHH

ứng với nhiều kim loại tạo

sau (xác định số

thành muối Sunfua.

oxi hóa của các

Ví dụ:

chất trước và sau phản ứng:

0

-HS: thu gom thủy

Fe + S →

ngân bằng cách rắc

Hg + S →

bột lưu huỳnh lên

0

+2 -2

t 2Fe +S ⎯⎯ → FeS 0

(Sắt II Sunfua) 0

-2

Hg + S ⎯⎯ → HgS

trên. -GV: Vậy, trong

(thủy ngân II sunfua)

trường hợp nhiệt kế thủy ngân bị vỡ và thủy ngân bị rơi vãi

b)Tác dụng với Hidro:

trong phòng thí

-Ở nhiệt độ cao, S phản

nghiệm, ta sẽ thu

ứng với Hidro theo

gom thủy ngân

-HS: S thể hiện tính

bằng cách nào?

oxi hóa do số oxi hóa

-GV: Trong các

của nó giảm từ 0

phản ứng trên, lưu

xuống -2.

PTHH: 0

o

+1 −2

(Hidro Sunfua)

huỳnh thể hiện tính chất gì? Vì sao?

0

t H 2 + S ⎯⎯ → H2 S

Kết luận: Lưu huỳnh thể -HS: viết PTHH

hiện tính Oxi hóa khi tác dụng với Kim loại và

0

-GV: Khi tác dụng với kim loại, S thể

0

+1 −2

t H 2 + S ⎯⎯ → H2 S o

(Hidro Sunfua)

hidro. 2.Tác dụng với phi kim:

hiện tính oxi hóa,

- Ở nhiệt độ thích hợp, S

ngoài ra, tính oxi

tác dụng được với một số

hóa của lưu huỳnh

phi kim hoạt động hóa

còn thể hiện khi tác

học mạnh hơn như Flo,

dụng với H2. Hãy

Oxi...

hoàn thành PTHH 85


sau: H2 + S →

-HS: hoàn thành PT 0

0

+4 −2

Ví dụ: 0

o

-GV: Ở nhiệt độ thích hợp, S tác

0

+4 −2

t t S+ O2 ⎯⎯ → S O2 S+ O2 ⎯⎯ → S O2

0

0

(lưu huỳnh dioxit)

+6 −1

S+ 3F2 ⎯⎯ → S F6 to

o

0

0

t S+ 3F2 ⎯⎯ → S F6

số phi kim hoạt

(Lưu huỳnh HexaFlorua)

động hóa học mạnh hơn như Flo, Oxi... Kết hợp SGK, hãy hoàn thành các PT: S + O2 →

-HS: Trong các phản ứng trên, S có số oxi hóa tăng từ 0 lên +4 và +6 nên thể hiện

o

Kết luận: S thể hiện tính khử khi tác dụng với một số phi kim hoạt động hóa học mạnh hơn

tính khử.

S + F2 → Từ đó xác định số Oxi hóa của các chất trước và sau phản ứng? -GV: trong các phản ứng trên, S thể hiện tính chất gì? 3p

+6 −1

dụng được với một

Hoạt động 4: Ứng

IV.Ứng dụng:

dụng của lưu

(Xem SGK)

huỳnh. -HS: Quan sát và trả -GV: Treo hình ảnh một số ứng

lời ứng dụng của lưu huỳnh.

dụng của lưu huỳnh lên bảng. Yêu cầu

+Sản xuất axit

HS quan sát và nêu

Sunfuric

86


2p

một số ứng dụng

+Lưu hóa cao su, tẩy

quan trọng của lưu

trắng giấy, làm phẩm

huỳnh?

nhuộm…

Hoạt động 5:

V.Trạng thái tự nhiên

Trạng thái tự

và sản xuất:

nhiên và sản xuất. -HS: tồn tại ở dạng -GV: hãy cho biết, trong tự nhiên, S tồn tại ở những

đơn chất và hợp chất (muối Sunfua, muối

-Trong tự nhiên, S tồn tại ở dạng tự do và dạng hợp chất. -Sản xuất lưu huỳnh từ

Sunfat).

dạng nào?

các mỏ S: nén nước siêu

-GV: Người ta khai

nóng (1700C) vào mỏ S

thác lưu huỳnh trong các mỏ như thế nào?

-HS: nén nước siêu 0

để đẩy S lên mặt đất, sau

nóng (170 C) vào mỏ

đó tách S ra khỏi các tạp

S để đẩy S lên mặt

chất.

đất, sau đó tách S ra khỏi các tạp chất.

Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò (7 phút) - Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của bài học bằng sơ đồ mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn. (3 phút) - Làm bài tập 1, 2 trong SGK - Dặn dò HS làm các bài tập còn lại trong SGK và đọc bài mới chuẩn bị cho tiết học sau.

87


Tiết 3: TRIÊN KHAI DỰ ÁN Hoạt động 1 (5 phút): Giới thiệu Giáo viên giới thiệu câu hỏi khái quát. Cử một HS ghi lại một vài ý kiến được đưa ra . GV dẫn dắt vào vấn đề ( tùy vào sự khéo léo của mỗi GV, tương tự như chúng ta vẫn thường dẫn dắt vào một bài học). Hoạt động 2: ( 10 phút): Xác định các tiểu dự án GV chia bảng thành 2 phần. Bên phải ghi lại ý kiến HS về một câu hỏi chẳng hạn như: “Em đã biết gì về…?, “Vì sao mà…”. Cử 1 HS ghi lại các câu trả lời. Bên trái để lập sơ đồ tư duy sau khi tổng hợp các ý kiến của HS.

Hình 2.4: Tổng quan dự án Sơ đồ tư duy này GV cần phải phác thảo sơ lược trong bước chuẩn bị dự án. Hoạt động 3: (7 phút): Thành lập nhóm tập hợp ý tưởng. GV chuẩn bị sẵn bảng ghi số thứ tự nhóm đặt ở các vị trí để lập nhóm. GV cho HS tự thành lập nhóm, bầu nhóm trưởng, đặt tên nhóm và lựa chọn chủ đề nhỏ để làm một dự án. Ứng với bao nhiêu chủ đề nhỏ sẽ có bấy nhiêu nhóm hoặc có thể gộp các chủ đề nhỏ thành một dự án lớn. GV gợi ý HS chọn những chủ đề phù hợp với chương trình đang học. Hoạt động 4(5 phút): Lập sơ đồ tư duy Sau khi nhóm ngồi cùng nhau, GV phát cho mỗi nhóm 1 bảng, bút chì màu để lập sơ đồ tư duy. Hoạt động 5: (3 phút) Xác định sản phẩm dự kiến. Sau khi lập sơ đồ tư duy, nhóm xác định nhiệm vụ cho mỗi thành viên. Hoạt động 6: ( 2 phút) Phân công nhiệm vụ

88


DỰ ÁN: OXI – LƯU HUỲNH Tên nhóm:………………..... STT

Tên

thành

viên

Công

Phương tiên

việc

Thời

Hoàn

Điểm cá

gian

thành

nhân

1 2 3 4 Hoạt động 7: (10 phút) Trình bày kế hoạch dự án Đại diện các nhóm trình bày nhiệm vụ đã xác định, sản phẩm dự kiến, những việc cần làm, phân công cụ thể… GV và HS cùng đánh giá phần trình bày dự án của các nhóm theo bảng điểm như sau: Điểm

Tiêu chí 1

1. Tên dự án có tính hấp dẫn 2. Sơ đồ tư duy chứa nhiều thông tin 3. Nêu ra vấn đề cần giải quyết của dự án 4. Nêu được giải pháp thực hiện 5. Nêu được sản phẩm dự kiến 6. Xác định nơi tìm kiếm thông tin 7. Kế hoạch và thời gian hợp lý

89

2

3

4

5

6

7

8

9

10


8. Dự tính được kinh phí 9. Tinh thần và thái độ làm việc nhóm TỔNG ĐIỂM

Mỗi nhóm chấm điểm cho nhóm bạn sau đó nộp lại cho GV để theo dõi. GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn thêm bằng cách cung cấp bài mẫu. Hoạt động 8: ( 2 phút) Kết luận GV thông báo quyết định thực hiện dự án, tài liệu tham khảo, thông báo hình thức liên hệ và ấn định thời gian nộp sản phẩm. 2.6. Thiết kế các phiếu đánh giá sản phẩm của dự án, đánh giá kết quả học tập của HS và sự tích cực hóa hoạt động của HS 2.6.1.

Phiếu đánh giá sản phẩm dự án

Dự án:……………………………………………………………………………… Nhóm:………………………………………………………………………………. YÊU CẦU

THANG

ĐÁNH GIÁ

ĐÁNH GIÁ

ĐIỂM

CỦA HS

CỦA GV

VỀ NỘI DUNG

40

-Thực hiện đủ, đúng các

20

nhiệm vụ đặt ra trong dự án - Thông tin phong phú, khai

10

thác từ nhiều nguồn - Đảm bảo tính chính xác, hệ thống, logic.

10

VỀ HÌNH THỨC

20

-Các slide trình bày rõ ràng,

10

đẹp, hợp lý, phù hợp với nội 90


dung, đảm bảo có thể đọc được từ cuối lớp. -Slide đầu thể hiện chủ đề dự

5

án, ngày tháng báo cáo.Slide có lời cám ơn. -Trình bày có tính sáng tạo.

5

VỀ TRÌNH BÀY

30

-Đảm bảo đúng thời gian quy

5

định. -Trình bày logic, lập luận chặt

10

chẽ, mạch lạc, phát âm chuẩn. -Bài trình bày mang tính lôi cuốn, hấp dẫn, thuyết phục.

10

-Phân công trình bày đồng đều trong nhóm.

5

VỀ PHỐI HỢP NHÓM

10

-Tất cả các thành viên trong

5

nhóm đều có đóng góp cho bài thuyết trình. -Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các thành viên trong

5

nhóm (khi báo cáo) TỔNG ĐIỂM

100

XẾP LOẠI

91


Xếp loại theo 4 mức độ: -Từ 0 đến <50 điểm: Yếu -Từ 50 đến <65 điểm: Trung bình - Từ 65 đến <80 điểm: Khá - Từ 80 đến 100 điểm: Giỏi Giáo viên ( ký và ghi rõ họ tên):………………………………………………...... Nhóm (ký và ghi rõ họ tên):………………………………………………………. 2.6.2.

Phiếu đánh giá quá trình thực hiện dự án

Họ và tên:…………………………Lớp…………………………………………… Câu 1: Em đã học được những kiến thức gì? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 2: Em đã phát triển được những kỹ năng, năng lực nào? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 3: Em đã xây dựng được những thái độ tích cực nào? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 4: Em có hài lòng với kết quả nghiên cứu của dự án không?Vì sao? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

92


Câu 5: Em có những thuận lợi và khó khăn gì trong quá trình thực hiện dự án? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 6: Em đã giải quyết những khó khăn đó như thế nào? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 7: Quan hệ giữa em với các thành viên khác trong nhóm như thế nào? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 8: Những vấn đề quan trọng khác trong dự án bao gồm: ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 9: Em có thích dự án không? Vì sao? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… Câu 10.Em có thích tiếp tục học theo phương pháp dạy học dự án không? Vì sao? ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………

93


•

Phản hồi của GV.

……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 2.6.3.

Tiêu chí đánh giá hoạt động DA trong nhóm

Tên dự án:………………………………………………………………………….. Nhóm được đánh giá:………………………………………………………………. Nhóm đánh giá:…………………………………………………………………….. Giáo viên đánh giá:………………………………………………………………… Bảng 2.4. Tiêu chí đánh giá sự hợp tác nhóm Điểm số

Tiêu chí 30 điểm

Kết quả đánh giá

20 điểm

10 điểm

Sự tham

Thành viên Thành viên Thành viên

gia

của tham

nhóm của

nhóm của

gia tham

gia không tham

đầy đủ và nhưng chăm làm

gia đầy đủ

chỉ thường lãng hoạt việc phí

nhóm

động

thời của nhóm.

trên lớp, ở gian và rất nhà.

ít khi làm việc.

Sự lắng

Thành viên Thành viên Thành viên

nghe

của

nhóm của

lắng

nghe đôi

nhóm của

nhóm

khi không lắng

cẩn thận ý không lắng nghe ý kiến kiến những

của nghe ý kiến của của

những

những người khác 94

Nhóm HS

GV


người khác.

người khác.

và

thường

ngắt lời họ. Sự nhận

Thành viên Thành viên Thành viên

xét

của

nhóm của

nhóm của

nhóm

đưa ra sự đưa ra sự không

đưa

nhận xét chi nhận

kiến

xét ra

tiết có tính nhưng xây dựng

nhiều

ý

nhận

xét

khi của mình.

không

có

ích. Sự hợp tác

Thành viên Thành viên Thành viên của

nhóm của

nhóm của

nhóm

đối xử với đôi khi đối thường những

xử

người khác tôn

không xuyên

đối

trọng xử

không

những tôn

trọng

tôn trọng và người khác với

những

một

cách với

chia sẻ công hoặc không người khác việc

nặng chia sẻ công và

không

nhọc

một việc

cách

công nhọc

một việc

nặng

cách

công nhọc

một

cách

công

bằng.

bằng.

nặng chia sẻ công

bằng. Sự đảm

Thành viên Thành viên Thành viên

bảo thời

của

gian

hoàn thành thỉnh

nhóm của

nhóm của

nhóm

không hoàn

công

việc thoảng hoàn thành công

được

giao thành công việc

đúng

với việc

được giao 95

được đúng


thời

gian giao không thời

quy định.

hạn,

đúng

thời đôi khi còn

gian,

làm làm hạn chế

chậm công kết quả của việc

của nhóm.

nhóm.

96


TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

Trong chương 2 này tôi đã tiến hành các công việc sau: Nêu được nội dung của chương Oxi – Lưu huỳnh. Đưa ra được 5 quan điểm lựa chọn nội dung cho DHDA. Đưa ra 9 nguyên tắc khi tiến hành dạy học dự án, đồng thời đưa ra một số ví dụ lựa chọn bài dạy theo PPDHDA với nội dung của chương trình Hóa học chương Oxi – Lưu huỳnh. Đề xuất các nguyên tắc và yêu cầu trong từng giai đoạn khi thực hiện một dự án. Từ đó xác định các nội dung cần thực hiện cho một dự án bao gồm: xác định mục tiêu dự án, đề cương dự án, triển khai dự án và soạn thảo các công cụ đánh giá. Thiết kế các dự án dạy học cho Chương Oxi – Lưu huỳnh thuộc chương trình Hóa học lớp nâng cao lớp 10. Trong mỗi dự án tôi đưa ra các nội dung bao gồm : tiêu đề bài dạy, tóm tắt bài dạy, lĩnh vực bài dạy, thời gian dự kiến, các chuẩn nội dung, mục tiêu đối với HS, bộ câu hỏi định hướng, kế hoạch đánh giá, chi tiết bài dạy, các bước tiến hành bài dạy và các điều chỉnh để thực hiện việc dạy học phân hóa đối tượng. Để kiểm tra được tính khả thi và hiệu quả của các tiến trình DHDA đã thiết kế, tôi tổ chức DH thực nghiệm sư phạm. Tiến trình thực hiện sẽ được trình bày cụ thể trong chương 3.

97


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC DỰ ÁN CHƯƠNG OXI – LƯU HUỲNH HÓA HỌC 10 (VNU - UED) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu