Skip to main content

THẢO LUẬN CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN CHỦ ĐỀ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ MẠ HỢP KIM BỘ MÔN KĨ THUẬT MÔI TRƯỜNG MTA

Page 1

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

******* THẢO LUẬN

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

MẠ HỢP KIM

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

CHỦ ĐỀ: NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN VỀ

N

H

Ơ

N

CÔNG NGHỆ MẠ ĐIỆN

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................... i

Ơ

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................... vi

N

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ............................................................ iv

N

H

MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1

TP

Đ

1.1.2. Các dung dịch mạ đồng thau .................................................... 2

H Ư

N

G

1.2. Mạ hợp kim đồng thanh Cu - Sn ..................................................... 5 1.2.1. Giới thiệu mạ hợp kim đồng – thiếc......................................... 5

TR ẦN

1.2.2. Dung dịch mạ đồng – thiếc xyanua .......................................... 6

B

1.2.3. Dung dịch đồng – thiếc pirophotphat ..................................... 10

10 00

1.2.4. Dung dịch mạ đồng thiếc citrat – stanat ................................. 13

A

1.2.5. Sơ đồ mạ hợp kim đồng – thiếc ............................................. 15

H

Ó

1.2.6. Tẩy lớp mạ hỏng .................................................................... 15

-L

Í-

PHẦN 2. MẠ HỢP KIM THIẾC ............................................................. 17

ÁN

2.1. Mạ hợp kim Sn - Pb ...................................................................... 17

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

2.2. Mạ hợp kim Sn-Pb-Zn................................................................... 18 2.3. Mạ hợp kim Pb-Sn-Sb ................................................................... 18

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

1.1.1. Tính chất và ứng dụng.............................................................. 2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

1.1. Mạ hợp kim đồng thau Cu - Zn ....................................................... 2

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

PHẦN 1. MẠ HỢP KIM ĐỒNG ............................................................... 2

2.4. Mạ hợp kim Sn-Pb-Cu .................................................................. 19 2.5. Mạ hợp kim Sn -Ni........................................................................ 21 2.5.1. Tính chất và ứng dụng............................................................ 21 2.5.2. Dung dịch mạ Sn – Ni ............................................................ 22 i

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN 3. MẠ HỢP KIM Zn – Cd ............................................................ 24 3.1. Mạ hợp kim có 5-10% Cd ............................................................. 24

Ơ

PHẦN 4. MẠ HỢP KIM Ni - Fe.............................................................. 25

N

3.2. Mạ hợp kim Zn – Cd chứa 85-90% Cd ......................................... 24

.Q

4.3. Kết quả .......................................................................................... 26

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Đ

4.4.1. Nồng độ Fe2+ .......................................................................... 28

H Ư

N

G

4.4.2. Nhiệt độ và pH ....................................................................... 29

TR ẦN

4.4.3. Sacarin .................................................................................... 30 PHẦN 5. MẠ HỢP KIM VÀNG ............................................................. 31

B

5.1. Lý thuyết mạ hợp kim vàng .......................................................... 31

10 00

5.1.1. Thành phần dung dịch và chế độ mạ ...................................... 31

Ó

A

5.1.2. Các phương pháp xác định tính chất ...................................... 32

Í-

H

5.1.3. Cơ chế hình thành lớp mạ hợp kim vàng ............................... 32

-L

5.2. Quá trình phóng điện đồng thời tạo lớp mạ hợp kim Au-Ni ......... 33

TO

ÁN

5.2.1. Ảnh hưởng của các anion phức khi phóng điện đồng thời..... 33

Đ IỄ N D

5.2.2. Đường cong phân cực tổng và riêng phần mạ Au - Ni .......... 34

5.3. Quá trình phóng điện đồng thời tạo hợp kim AuCo...................... 35

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

4.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng ..................................................... 28

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

4.2. Thành phần dung dịch và chế độ mạ ............................................. 25

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

4.1. Tính chất và ứng dụng................................................................... 25

5.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ Co2+ ................................................. 35 5.3.2. Đường cong phân cực tổng và riêng phần ............................. 36 5.4. Quá trình phóng điện đồng thời mạ hợp kim AuCu...................... 37 5.4.1. Đặc điểm lớp mạ hợp kim AuCu ........................................... 37 ii

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

5.4.2. Một số đơn mạ và chế độ công nghệ mạ AuCu ..................... 38 5.5. Tính chất của các lớp mạ hợp kim vàng ....................................... 39

Ơ

5.5.2. Độ bền hoá học....................................................................... 40

N

5.5.1. Độ cứng tế vi và độ bền mài mòn .......................................... 39

.Q

5.6. Ứng dụng của mạ hợp kim vàng trong thực tế .............................. 42

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Đ

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................ 44

H Ư

N

G

PHỤ LỤC ................................................................................................. 45

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Giới thiệu một số công ty xi mạ ............................................................... 45

D

IỄ N

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

KẾT LUẬN .............................................................................................. 44

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

5.5.4. Sự đa dạng về màu sắc của hợp kim vàng ............................. 41

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

5.5.3. Độ dẫn điện và điện trở tiếp xúc của lớp mạ hợp kim ........... 40

iii

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Bảng, biểu Bảng 1.1. Giới thiệu một số dung dịch mạ đồng thau.

04

Bảng 1.3. Một số đơn hợp kim mạ đồng – thiếc.

05

Bảng 1.4. Thành phần dung dịch mạ Cu – Sn xyanua.

G

Đ

Bảng 1.8. Thành phần dung dịch.

H Ư

N

Bảng 1.9. Yếu tố ảnh hưởng.

08 09 10 11 11

Bảng 1.11. Thành phần dung dịch mạ.

13

Bảng 1.12. Một số hiện tượng khi mạ và cách khắc phục

14

Bảng 1.13. Tẩy lớp mạ hợp kim Cu – Zn hỏng.

15

Bảng 2.1. Thành phần và chế độ mạ hợp kim Pb-Sn.

17

Bảng 2.2. Thành phần dung dịch mạ Sn – Pb – Zn.

18

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Bảng 1.10. Một số hiện tượng khi mạ và cách khắc phục.

Í-

H

Bảng 2.3. Thành phần dung dịch mạ hợp kim Sn – Pb – Sb.

19 19

Bảng 2.5. Mạ hợp kim Sn – Ni trong dung dịch floclorua.

23

Bảng 4.1. Thành phần dung dịch và chế độ mạ.

25

Bảng 4.2. Ảnh hưởng của pH tới thành phần và chất lượng lớp mạ Ni – Fe.

28

Bảng 5.1. Thành phần các dung dịch nghiên cứu.

32

Bảng 5.2. Thành phần lớp mạ hợp kim tại các Dk khác nhau.

34

Bảng 5.3. Thành phần của Co trong lớp mạ hợp kim theo mật độ dòng.

36

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Bảng 2.4. Thành phần mạ hợp kim Sn – Pb – Cu.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ẠO

Bảng 1.7. Một số hiện tượng khi mạ và cách khắc phục.

07

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

.Q

Bảng 1.6. Yếu tố ảnh hưởng.

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Ơ

H

U Y

06

Bảng 1.5. Đánh giá dung dịch.

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Bảng 1.2. Mạ đồng thau trong dung dịch pyrophosphate không độc.

N

Trang 03

iv

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

37

Bảng 5.5. Độ cứng tế vi và độ bền mài mòn của các lớp mạ.

38

Bảng 5.6. Dòng ăn mòn của lớp mạ vàng và hợp kim vàng.

39

Bảng 5.7. Điện trở của lớp mạ hợp kim vàng.

39

Bảng 5.8. Thành phần hóa học của lớp mạ hợp kim vàng và màu sắc tương ứng.

40

N

Bảng 5.4. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ AuCu.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

v

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Ơ H

.Q

Đ

Hình 4.4. ảnh hưởng của nồng độ [Fe2+] tới thành phần hợp kim %Fe. 28

N

G

Dung dịch S1 + x M FeSO4, Dc = 5A/dm2. Không khuấy(1), khuấy

H Ư

TDD2 (2)

TR ẦN

Hình 5.1. ĐCPC mạ hợp kim AuNi, nồng độ Ni2+ từ 0 – 2 g/l.

32 34

Hình 5.3. Ảnh hưởng của nồng độ Co2+ khi phóng điện đồng thời.

35

B

Hình 5.2. ĐCPC tổng và riêng phần mạ hợp kim Au – Ni.

36

Hình 5.5. Thành phần lớp mạ theo nhiệt độ và mật độ dòng.

37

A

10 00

Hình 5.4. Đường cong phân cực tổng và riêng phần mạ Au – Co.

40

H

Ó

Hình 5.6. Một số loại nhẫn cưới được mạ hợp kim vàng

41

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Hình 5.7. Một số hình ảnh ứng dụng thực tế của công nghệ mạ hợp kim vàng.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

28

ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hình 4.3. Ảnh hưởng của [Fe2+] và Dc đến H2 % và %Fe. Dung dịch S1 + xM FeSO4. Khuấy TDD1. Giá trị của x ghi trên đồ thị.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

27

U Y

Hình 4.2. Phổ tổng trở phóng điện của hydro trong dung dịch S0 (a) và của Ni trong S1, của NiFe trong S4 (b). Thế phân cực E = - 1050 mV/SCE.

N

Hình vẽ Trang Hình 1.1. Sơ đồ mạ hợp kim Cu - Sn 15 Hình 4.1. Đường cong phân cực khi phóng điện độc lập và đồng thời của 26 Ni2+ và Fe2+.

vi

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

MỞ ĐẦU Khoa học công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi phải chế tạo nhiều loại vật liệu mới có nhiều đặc tính ưu việt và có tính thẩm mỹ cao. Mạ hợp kim ra đời

H

Ơ

thống một lớp mạ có hai hay nhiều nguyên tố kim loại (gọi là lớp mạ hợp kim)

N

nhằm đáp ứng yêu cầu đó. Đây là phương pháp tạo ra trên bề mặt vật liệu truyền

.Q

Pb, Pb – Zn, Ag – Cd, Sn – Pb – Sb, …

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Đ

Cu

G

– Au, Au – Ag, Ni – Sn, Cu – Sn, …

H Ư

N

- Để bề mặt có từ tính có thể mạ hợp kim Ni – Co, W – Co, Ni – Fe, …

TR ẦN

- Để gắn chắc cao su lên kim loại, ta mạ hợp kim Cu – Zn, làm lớp lót trước khi sơn – mạ hợp kim Fe – Zn, để dễ hàn – mạ hợp kim Sn – Pb, …[5]

B

Trong khuôn khổ của đề tài, nhóm tác giả xin trình bày một số nhóm mạ

10 00

hợp kim phổ biến có nhiều tính chất đặc biệt, được ứng dụng rộng rãi trong công

A

nghiệp cũng như trong đời sống, cụ thể:

H

Ó

- Mạ hợp kim đồng.

Í-

- Mạ hợp kim thiếc - Mạ hợp kim Zn – Cd.

-L

- Mạ hợp kim Ni – Fe.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

- Để vật liệu có độ bóng, sáng cao làm đồ trang sức có thể mạ hợp kim

ÁN

- Mạ hợp kim vàng.

Nhóm đề tài chân thành cảm ơn thầy giáo Th.S Lê Văn Toán – Bộ môn Công

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

- Để vật liệu có khả năng chịu mài mòn cao có thể mạ hợp kim Sn –

D

IỄ N

Đ

ÀN

nghệ hóa học - HVKTQS đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành báo cáo này.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

mỏng và mang tính chất đặc biệt của một vật liệu mới. Ví dụ:

Mặc dù nhóm đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu, tham khảo các tài liệu nhưng

không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong quý thầy cô và bạn đọc đóng góp ý kiến để nội dung bài báo cáo được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn ! Nhóm tác giả 1/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN 1. MẠ HỢP KIM ĐỒNG 1.1. Mạ hợp kim đồng thau Cu - Zn

H

Ơ

Lớp mạ đồng thau thường chứa từ 60 – 70% Cu, còn lại là Zn. Lớp mạ dễ

N

1.1.1. Tính chất và ứng dụng

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ẠO

dung dịch kiềm.

H Ư

N

vàng với chiều dày lớp đồng thau từ 12 đến 15 µm.

G

Đ

Lớp mạ đồng thau trước đây thường dùng làm lớp lót cho kền, thiếc, bạc và

Ngày nay mạ đồng thau được dùng rộng rãi để tăng độ gắn bám của bề mặt

TR ẦN

thép hay nhôm với cao su khi ép nóng, với chiều dày lớp mạ chỉ từ 3 đến 5µm. Ngoài ra, nó còn được dùng để tạo lớp phủ bảo vệ trang sức.

10 00

B

Lớp mạ đồng thau dễ nhuộm thành các màu khác nhau trong các dung dịch

H

Ó

A

NH3, Na2SO3, cũng như dễ oxy hóa bằng phương pháp hóa học.[4]

-L

Í-

1.1.2. Các dung dịch mạ đồng thau

ÁN

Do điện thế tiêu chuẩn của Cu dương hơn Zn khá nhiều nên không thể mạ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

Tan tốt trong axit HNO3, khó tan trong axit H2SO4 và HCl, tương đối bền trong

TO

hợp kim đồng thau từ dung dịch muối đơn được. Ta cần dùng chất tạo phức để thế điện cân bằng của chúng gần nhau hơn. Trong thực tế người ta hay dùng dung dịch xyanua. Các muối đơn Cu(CN)2,

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

từ vàng đến xanh xám, gắn bám chắc với nền kim loại, dễ mờ đi trong không khí.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

đánh bóng đến độ bóng cao. Tùy theo thành phần hợp kim mà màu sắc thay đổi

Zn(CN)2 và NaCN khi pha với nhau theo một tỉ lệ nhất định sẽ cho ta các muối phức Na2[Cu(CN)3] và Na2[Zn(CN)4]. Phức đồng bền hơn nên kẽm dễ phóng điện hơn, nhờ đó chúng kết tủa đồng thời và tạo thành hợp kim Cu-Zn.

2/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Nồng độ xyanua tự do trong dung dịch quyết định chất lượng và tỷ lệ thành phần hợp kim. Xyanua tự do lớn hợp kim sẽ giàu kẽm hơn và ngược lại. Khi tăng pH dung dịch, lớp mạ cũng giàu kẽm hơn vì zincat sinh ra dễ phóng

N

điện hơn, cần giữ pH trong khoảng 10 – 11.

H

Ơ

Nhiệt độ có ảnh hưởng ngược lại, tăng nhiệt độ sẽ làm hợp kim giàu đồng

35 – 56

50 – 65

Zn(CN)2

9 – 12

5–7

8 – 12

8 – 12

Na2CO3

10 – 30

-------

5 – 10

------- 0,3

0,3 – 1,0

– 1,0

-------

25 – 35

Natri – Kali tatrat

------- 0,3

40 – 45

Dc, (A/dm2)

– 1,0

2-3

Nhiệt độ, (oC)

15 – 30

50 – 55

70% Cu – 30% Zn

20% Cu – 80% Zn

10 00

B

NaCN tự do

TR ẦN

CuCN

H

Thành phần anot

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

NaOH

Ó

NH4OH 25%

A

Na2SO3

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Amoniac làm cho lớp mạ đẹp hơn, thành phần hợp kim ổn định hơn, hiệu suất dòng cũng cao hơn. Thành phần (g/l) dung Dung dịch số dịch và chế độ mạ 1 2

IỄ N D

.Q

đi, giòn và nhám hơn.

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

phải giữ nhiệt độ ổn định. Nếu nhiệt độ giảm thì chất lượng lớp mạ cũng sẽ kém

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

hơn và hiệu suất dòng điện cũng tăng lên (tăng 1oC sẽ tăng 1%) vì vậy khi mạ điện

Bảng 1.1. Giới thiệu một số dung dịch mạ đồng thau. Dung dịch 1 mạ hợp kim đòng thau chứa 70% Cu có màu vàng. Dung dịch

2 cho lớp mạ chứa 5 – 20% Cu có màu trắng, dùng thay thế Niken, mạ cho vật rẻ tiền mau hỏng.

3/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Anot có thành phần như lớp mạ, diện tích anot lớn gấp 2 - 3 lần catot. Anot bằng đồng thau đúc hoặc cán. Anot đúc chỉ dùng Dc < 0,5 A/dm2, anot cán khi dùng phải ủ, tẩy trong HNO3 5%, rửa và chải sạch. Khi làm việc anot thường bị

H

Ơ

tan đi hoặc phải cọ sạch bằng bản chải sắt. Khi NaCN dư sẽ làm cho bề mặt vật

N

phủ các chấm trắng và xanh lục, cần phải thêm NaCN vào dung dịch để làm chúng

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ẠO

quá 0,01%.

H Ư

Pha chế dung dịch: Pha dung dịch phức xyanua của đồng và kẽm rồi đưa

TR ẦN

vào bể mạ, thêm 10 – 15% dung dịch cũ vào. Lượng xyanua tự do phải đúng như quy định. Treo anot vào và mạ xử lý dung dịch đủ lâu cho đén khi thu được lớp

10 00

B

mạ tốt và đúng thành phần mong muốn.

Điều chỉnh nồng độ dung dịch chủ yếu là thêm NaCN, thỉnh thoảng mới

Ó

A

thêm CuCN và Zn(CN)2. Tăng pH bằng cách thêm dung dịch loãng Na2CO3 vào

Í-

H

bể mạ. điều chỉnh NH4OH theo kết quả phân tích.

TO

ÁN

-L

Có thể mạ đồng thau trong dung dịch pyrophosphate không độc như sau: Thành phần Nồng độ CuSO4.5H2O

4,8 – 6,2 g/l

ZnSO4.7H2O

4,4 – 6,0 g/l

Na4P2O7.10H2O

50 – 60 g/l

H2C2O4.2H2O

10 – 15 g/l

H3BO3

4 – 5 g/l

Dc

0,8 – 1,2 A/dm2

Nhiệt độ

15 - 30 oC

Đ IỄ N D

N

dụng Dc cao hơn, lớp mạ nhẵn và đồng đều hơn.

G

Đ

Muối tatrat có tác dụng khử thụ động anot, ổn định dung dịch và cho phép

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

tạp chất là: Ni, As, Sn, Pb không quá 0,005% khối lượng anot, còn của Fe không

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

trắng do lẫn nhiều thiếc làm giảm chất lượng lớp mạ. Giới hạn cho phép của các

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

mạ được nhẵn bóng. Nếu anot lẫn nhiều chì sẽ có màu nâu sẫm hoặc có các chấm

4/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Thành phần anot

Cu 70% - Zn 30%

Ơ

N

Bảng 1.2. Mạ đồng thau trong dung dịch pyrophosphate không độc.[4]

U Y .Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

G N

• Thiếc thấp (5 – 15% Sn)

• Giá thành rẻ

TR ẦN

A

• Dễ đánh bóng

10 00

• Khả năng bảo vệ tốt

B

Ưu điểm:

H Ư

• Thiếc vừa (15 – 25% Sn) • Thiếc cao (38 % Sn)

Đ

đồng – thiếc được chia làm 3 nhóm chính :

H

Ó

• Tiết kiệm nhân lực, vật liệu, điện năng

-L

Í-

• Dung dịch ổn định, tốc độ mạ nhanh

ÁN

Hợp kim mạ

Bảng 1.3. Một số đơn hợp kim mạ đồng – thiếc : Ưu điểm Nhược điểm

TO

Hợp kim đồng – thiếc pirophotphat

• Không độc hại • Tốc độ mạ nhanh

• Hàm lượng kẽm thấp • Độ bám chắc giữa lớp kim loại và lớp nền kém

D

IỄ N

Đ

• Tương đối ổn định

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

ngành công nghiệp như ôtô, xe máy, xe đạp, máy khâu… Mạ

TP

Ngày nay, công nghệ mạ đồng – thiếc được ứng dụng rộng rãi trong các

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

1.2.1. Giới thiệu mạ hợp kim đồng – thiếc

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

1.2. Mạ hợp kim đồng thanh Cu - Sn

5/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

• Hiệu suất cao

• Phạm vi sử dụng mật

thiếc muối citrate

• Thành phần đơn giản

- stanat

• Thành phần thiếc ổn định (10%)

độ dòng điện hẹp • Nhạy với tạp chất

35-42

20-30

Na2SnO3

30-40

60-70

25-35

30-40

NaOH

7-10

25-30

6,5-8,5

8-10

3-4

25-30

9-36

12-14

18-25

18-20

20-30

(BiO)2SO4

0,01-

TO ÀN Đ

.H2O

0,03

Giêlatin

0,1-0,5

NaKC4H4O6

20-30

8,5-10

50-100

ÁN

K4P2O7

Na4P2O7

2-4

50-70

-L

Í-

TEA

20-25

H

NaCN

Ó

A

10 00

B

CuCN

6

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP ẠO Đ G N

H Ư

TR ẦN

Bảng 1.4. Thành phần dung dịch mạ Cu – Sn xyanua: Thành phần (g/L) 1 2 3 4 5

0,3-0,5 0,3-0,5

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

U Y

N

Độc hại

1.2.2. Dung dịch mạ đồng – thiếc xyanua

IỄ N D

Khả năng phân bố tốt

Thành phần dung dịch và độ bóng dễ khống chế

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hợp kim đồng – thiếc xianua

H

Ơ

N

Hợp kim đồng –

25-30

.4H2O SnCl2.2H2O

1,6-2,4

0,6-1

6/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Chất thấm ướt OP

0,05-0,2

Nhiệt độ (oC)

55-60

55-60

64-68

55-60

60-65

40-45

Mật độ dòng điện

1501-1,5

1-1,5

1-1,5 180-200

200

H

8,5-9,5

11,5-

N

pH

A/thùng

Ơ

A/thùng

Đồng

và thiếc

10-12%

G

TR ẦN

H Ư

N

Bảng 1.5. Đánh giá dung dịch: Dung dịch 1 Hàm lượng xianua cao, hàm lượng Sn thấp, có thể mạ các loại chi tiết.

10 00

B

Dung dịch 2 Hàm lượng xianua thấp, hàm lượng Sn thấp, nước thải chứa ít xianua, anôt hòa tan kẽm, cần tăng điện tích anôt.

Ó

A

Dung dịch 3 Dung dịch xianua cao, hàm lượng Sn thấp, có tác dụng làm bóng, có thể thay thế muối bismut bằng muối chì (0,01-0,03 g/l).

H

Dung dịch 4 Dung dịch xianua có tác dụng nửa bóng, hàm lượng Sn trung bình.

-L

Í-

Dung dịch 5 Dung dịch xianua, hàm lượng Sn cao, dùng cho mạ quay.

TO

ÁN

Dung dịch 6 Dung dịch xianua, hàm lượng Sn cao, dùng cho mạ quay.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

12%

U Y

Sn

.Q

Sn 10-

Đồng

Đ

10-12%

Hợp kim

TP

Đồng kim Sn

Anot

Hợp kim

ẠO

Hợp

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

12,5

D

IỄ N

Đ

ÀN

Pha chế dung dịch mạ:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

1-1,5

N

(A/dm2)

- Dùng lượng NaCN gấp 1,1 lần lượng CuCN hòa tan trong nước nóng ở 40oC, vừa khuấy vừa cho dần dần CuCN cho dung dịch hòa tan, được dung dịch 1. - Hoàn tan NaOH trong nước nóng, vừa khuấy vừa cho Na2SnO3 vào cho đến khi hòa tan hoàn toàn, được dung dịch 2. - Cho dung dịch 1 vào dung dịch 2, cho lượng NaCN tự do đến mức quy 7/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

định, điện phân và mạ thử nhiều lần. Pha chất bóng: ➢ Pha giêlatin: lấy 40g giêlatin và 25g NaOH hoàn tan trong 1000ml

N

nước, gia nhiệt tới khi sôi hoặc lấy 5g/l giêlatin ngâm trong nước 2

H

Ơ

giờ, gia nhiệt tới sôi.

.Q

Bảng 1.6. Yếu tố ảnh hưởng: Ảnh hưởng

ẠO

Yêu tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng tới thành phần hợp kim mạ,

Đ

CuCN

nồng độ ion tăng thì hiệu suất dòng tăng nhưng khả năng phân bố giảm.

H Ư

N

G

Na2SnO3

điện thế thoát ra của đồng càng âm, có lợi cho thiếc NaCN

thoát ra, hàm lượng thiếc trong lớp mạ tăng nhưng

B

Thành phần dung dịch

TR ẦN

Nồng độ tăng thì ion phức đồng ổn định,

10 00

hiệu suất dòng giảm, bọt khí hydro bám trên lớp

Í-

H

Ó

A

mạ gây rộp.

ÁN

-L

NaOH

Mật độ dòng điện

Khi mật độ dòng tăng, hàm lượng Sn trong lớp mạ tăng, hiệu suất dòng điện giảm.

Nhiệt độ

Khi nhiệt độ trong khoảng 55 - 60oC chất lượng lớp mạ tốt, nhiệt độ cao hàm lượng Sn của lớp mạ tăng, nhiệt độ thấp chất lượng lớp mạ giảm, hiệu suất dòng giảm.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Chế độ làm việc

Nồng độ giảm thì anot sẽ thụ động. Nồng độ tăng thì ion SnO32- ổn định, điện thế thoát ra của Sn càng âm, Cu dễ thoát ra làm hàm lượng Cu trong lớp mạ cao.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

trong 50ml nước, gia nhiệt đến sôi, pha loãng thành 1 lít.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

➢ Pha Bismut: lấy 80g KNaC4H4O6 và 20g (BiO)2SO4.H2O hoàn tan

8/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 1.7. Một số hiện tượng khi mạ và cách khắc phục: Hiện tượng Nguyên nhân và cách khắc phục

H

Ơ

Hàm lượng Cu cao, bổ xung NaCN

ẠO

Đ

Hàm lượng Na2SnO3 thấp, bổ xung Na2SnO3

N

G

Diện tích anot lớn, giảm diện tích anot

H Ư

Dung dịch có Sn2+, xử lý bằng H2O2 Lớp mạ gai

TR ẦN

Mật độ dòng điện cao

Hàm lượng Cu cao, bổ xung NaCN

B

Dung dịch đục, lọc dung dịch Dung dịch mạ có chứa Pb, thêm 0,01-0,1 g/l Na2S

10 00

Lớp mạ bong

A

Xử lý bề mặt không tốt Dung dịch có tạp chất, xử lý điện phân Dung dịch đặc Hàm lượng NaCN thấp Nhiệt độ cao

Lớp mạ có vết

Đ

ÀN

Khả năng phân bố kém

Dung dịch có tạp chất, xử lý điện phân NaCN tự do cao, tăng hàm lượng Cu

Tốc độ kết tủa chậm

D

IỄ N

Hàm lượng NaCN cao, bổ xung CuCN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

Lớp mạ có bọt khí

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Hàm lượng NaCN thấp, bổ xung NaCN

Lớp mạ thô

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y TP

Dung dịch đục, lọc dung dịch mạ

.Q

Mật độ dòng thấp Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

N

Hàm lượng NaCN thấp, bổ xung NaCN

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Hàm lượng Sn trong lớp Hàm lượng Sn thấp, bổ xung Na2SnO3 mạ thấp, màu hơi đỏ Hàm lượng NaOH cao, bổ xung Na2SnO3

Hàm lượng Na2CO3 cao, làm lạnh để kết tinh Na2CO3

9/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

1.2.3. Dung dịch đồng – thiếc pirophotphat Bảng 1.8. Thành phần dung dịch: 1 2 240-280

Cu2P2O7

25-30

19-24

250-300

H

20-25

H Ư

N

KNaC4H4O6.4H2O

0,01-0,02

TR ẦN

Giêlatin 11-11,5

10,8-11,2

10-10,5

Nhiệt độ (oC)

25-35

30-35

45-52

Anot

Cu:Sn

6-8 % Sn

Đồng hoặc hợp kim đồng

8-11

25-30

10 00

B

pH

7:3-6:4

H

Ó

10-18

-L

Í-

(lần/phút)

A

Di động catot

ÁN

Pha chế dung dịch mạ:

Đ

ÀN

TO

- K4P2O7 hòa tan trong nước nóng 60-70oC, chiếm 2/3 thể tích bể mạ. Sau đó cho Cu2P2O7, khuấy đều cho tan.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

5-20

G

Đ

(NH2)2CO

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

40-50

ẠO

Na2HPO4

.Q

Sn: 25-30

IỄ N D

50-60

60-72

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

25-30

U Y

Cu: 8-10 Na2SnO3.3H2O

N

200-250

Ơ

K4P2O7

3

N

Thành phần (g/L)

- Cho KNaC4H4O6 vào khuấy đều, cho tan hết. - Gia nhiệt dung dịch 70-75oC, vừa khuấy vừa cho Na2SnO3 vào, khi thêm Na2SnO3 sẽ pH dung dich lên cao làm cho Cu(OH)2 kết tủa nên cần theo dõi cẩn thận, nên duy trì pH từ 8-9 trước khi thêm Na2SnO3. - Cho KNO3 vào trong dung dịch. 10 /47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

- Khi nhiệt độ dung dịch giảm còn khoảng 40oC thì thêm 6-8 ml/l H2O2 để oxi hóa dung dịch. - Tiến hành kiểm tra điện phân thử dung dịch trong thời gian vài giờ.

KNO3 có tác dụng nâng cao mật độ dòng điện, giảm sự phân cực, anot hòa tan tốt nhưng khiến cho hiệu suất dòng giảm.

pH

pH trong khoảng 8-12 là tốt nhất, nếu pH quá cao sẽ làm ảnh hưởng tới khả năng tạo phức của đồng, lớp mạ hợp kim biến màu, nếu pH thấp sẽ làm K4P2O7 thủy phân nhanh.

10 00

B

TR ẦN

KNO3

-L

Í-

H

Ó

A

Mật độ dòng Nên khống chế ở mức 1,5-2,5 A/dm2, nếu mật độ dòng thấp chất lượng lớp mạ kém, nếu mật độ dòng cao thì hàm lượng đồng tăng, hàm lượng thiếc giảm. Ảnh hưởng tới hàm lượng thiếc của lớp mạ.

Bảng 1.10. Một số hiện tượng khi mạ và cách khắc phục. Hiện tượng Nguyên nhân và cách khắc phục

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Nhiệt độ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

N

dòng thấp, tốc độ mạ chậm. Hàm lượng Cu cao làm lớp mạ bị đỏ.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

.Q

Tỷ lệ nồng độ tốt nhất là 1:1,5-3. Hàm lượng Cu thấp, mật độ

G

Cu2+, Sn2+

Đ

ẠO

KNaC4H4O6

K4P2O7 là chất tạo phức chính, KNaC4H4O6 là chất tạo phức phụ giúp anot hòa tan bình thường tránh hiện tượng Cu(OH)2 kết tủa. Nếu hàm lượng quá cao (trên 50g/l) sẽ làm cho lớp mạ giòn, cứng.

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

K4P2O7,

N

Bảng 1.9. Yếu tố ảnh hưởng. Ảnh hưởng

Yếu tố

http://daykemquynhon.ucoz.com

H

Ơ

N

- Thêm giêlatin vào dung dịch.

11 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

pH thấp Na2SnO3 thấp Hàm lượng thiếc trong lớp mạ thấp

Nhiệt độ cao

N

Mật độ dòng điện thấp, thêm KNO3

H

Ơ

Di dộng catot nhanh

Dung dịch có bột đồng, dùng H2O2 để xử lý Lớp mạ có gai

10 00

B

Anot hòa tan chậm, thêm KNO3 hoặc NaC4H4O6 Dung dịch đục, lọc dung dịch

-L

Í-

H

Ó

A

Lớp mạ bong, cứng, KNaC4H4O6 cao pH khó đánh bóng thấp

Đ

ÀN

TO

ÁN

Sử dụng dòng điện không cao

Lớp mạ thô

Giêlatin nhiều, điện phân dung dịch KNO3 thấp

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ngắt điện trong quá trình mạ

Nhiệt độ và nồng độ ion kim loại thấp Giêlatin ít

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N U Y TP ẠO

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

Lớp mạ biến màu, pH cao, dùng H3PO4 hoặc H2SO4 để điều chỉnh chỗ sâu có màu tím, KNO3 cao nứt, bong Nhiệt độ thấp

IỄ N D

.Q

Lớp mạ không bóng, KNO3 thấp chỗ sâu có màu hồng Na2SnO3 thấp pH thấp

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

Giêlatin ít KNaC4H4O6 thấp

Mật độ dòng điện cao Dung dịch đục Sau khi cho Na2SnO3 không xử lý H2O2

12 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Khả năng phân bố thấp

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Nồng độ đồng cao pH thấp, nhiệt dộ cao

Ơ

N

K4P2O7 thấp và Giêlatin ít

N

G

K2SnO3

H Ư

H3PO4 hoặc KH2PO4

Nhiệt độ (oC)

TR ẦN

pH Di động catot

5 9-10 25-35 18-25 0,6-1

Không di động catot

0,4-0,6

Ó

(A/dm2)

Di động catot

A

Mật độ dòng

10 00

B

Không di động catot

18-22

Tỷ lệ diện tích Anot:Catot

H

1:2-3

Í-

Đồng

ÁN

-L

Anot

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

14-18

TO

Pha chế dung dịch mạ:

Đ

ÀN

- Cân 160g C6H8O7 hòa tan vào 500ml nước, cho 115g KOH, cho 28g

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

100-135

.Q

KOH

TP

140-180

Cu2(OH)2CO3

IỄ N D

C6H8O7

ẠO

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

Bảng 1.11. Thành phần dung dịch mạ. Thành phần Hàm lượng (g/L)

N

H

1.2.4. Dung dịch mạ đồng thiếc citrat – stanat

Cu2(OH)2CO3 vào dung dịch trên, gia nhiệt, dung dịch trong, không có bọt khí để nguội, cho thêm 15g KH2PO4, lọc được dung dịch muối đồng.

- Cân 50g K2SnO3.3H2O hòa tan trong 200ml nước kiềm loãng (3-5g KOH), sau khi hòa tan, cho 2ml H2O2, lọc được dung dịch stanat, vừa khuấy vừa

13 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

cho dần dần dung dịch stanat vào dung dịch muối đồng, thêm nước đến 1 lít, điều chỉnh pH khoảng 9-10.

Mật độ dòng điện lớn

H Ư

Lớp mạ cháy

N

G

Hàm lượng đồng cao, thêm muối citrate.

TR ẦN

Mật độ dòng điện nhỏ.

Hàm lượng đồng cao, thêm mưới citrate. Lớp mạ đỏ

10 00

B

pH thấp, dùng KOH điều chỉnh. Hàm lượng Sn thấp, tăng muối stanat.

-L

Í-

H

Ó

A

Dung dịch có CN-, dùng H2O2 xử lý. Bột đồng ở anot nhiều Diện tích anot nhỏ. Hàm lượng Cl- trong dung dịch cao. Hàm lượng Cu thấp.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

lượng muối citrate.

TO

ÁN

Sử dụng mật độ dòng Muối citrate cao. thấp Tạp chất hữu cơ nhiều.

ÀN

Nhiệt độ thấp, nâng nhiệt độ vào khuấy đều dung dịch.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q ẠO

Anot có bột đồng, tăng diện tích anot hoặc tăng hàm

Lớp mạ gai

Làm sạch lớp mạ không tốt.

Đ IỄ N D

TP

Dung dịch bẩn, lọc dung dịch

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

Bảng 1.12. Một số hiện tượng khi mạ và cách khắc phục. Hiện tượng Nguyên nhân và cách khắc phục

N

H

Ơ

N

- Điện phân và mạ thử dung dịch vài lần.

Lợp mạ bóng

Thép khác nhau, xử lý bề mặt khác nhau. Hệ thống dẫn điện, giá treo không tốt. Nhiệt độ cao.

14 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Muối stanat không đảm bảo chất lượng, bị thủy phân Dung dịch đục

pH cao, Cu(OH)2 kết tủa, thêm C6H8O7 và gia nhiệt tới khi dung dịch trong, sau đó điêu chỉnh pH bằng KOH

Ơ

N

Diện tích anot nhỏ, mật độ dòng điện anot lớn.

H

Ó

1.2.6. Tẩy lớp mạ hỏng

Í-

Bảng 1.13. Tẩy lớp mạ hợp kim Cu – Zn hỏng.

-L

Thành phần

1

NaCN

25-50

TO

ÁN

(g/l) và chế độ công nghệ

ÀN Đ IỄ N D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ G N H Ư TR ẦN B

A

10 00

Hình 1.1. Sơ đồ mạ hợp kim Cu - Sn

2

N(CH2CH2OH)2

60-70

NaOH

60-75

NaNO3

15-20

KNO3

3

4

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

1.2.5. Sơ đồ mạ hợp kim đồng – thiếc

100-150

15 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

HNO3 (ml/l)

1000

NaCl

10 60-65

35-50

15-50

Mật độ dòng điện

1-1,5

1,5-2,5

5-10

20-25

20-25

2

3

60-75

U Y

pH

12,5-13

Catot

Tôn, thép không gỉ

4

Đ

Kim loại nền

mật độ dòng

10 00

mòn, tẩy

Nhiệt độ và

B

không bị ăn

TR ẦN

H Ư

Tôn, thép không gỉ

A

xong có thể

điện không cao, để đề

Tôn, thép không gỉ

Mật độ dòng điện anot cao khi nhiệt độ cao, pH cao có thấm nito

Chi tiết không cho vào nước, nhiệt độ

phòng kim

không vượt

loại nền bị ăn mòn tốc độ tẩy cần chậm

quá 750oC nếu không kim loại nền

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

đem đi mạ ngay

N

G

7-10

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

1

ẠO

(g/l) và chế độ công nghệ

TP

.Q

Thành phần

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

sẽ bị ăn mòn, có khí độc bay ra cần quạt hút

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

(lần/phút)

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

Di động anot

H

Ơ

N

Nhiệt độ (oC)

16 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN 2. MẠ HỢP KIM THIẾC 2.1. Mạ hợp kim Sn - Pb Lớp mạ hợp kim Pb -Sn được sử dụng nhiều trong công nghiệp để hàn,

H

Ơ

không bị ăn mòn trong nước biển tốt hơn lớp mạ chì , lớp mạ Pb-Sn chứa 5-11%

N

chống ăn mòn và mài mòn kim loại . Lớp mạ Sn-Pb (chứa 5% Sn) bảo vệ kim loại

6

50-60

-

-

-

-

-

Sn(BF4)2

4,5-0,1

-

-

-

-

-

PbSiF6

-

-

-

-

-

SnSiF6

-

-

-

15-25

-

-

HBF4

100-140

250-300

100-140

-

40-70

-

H3BO3

-

25-30

-

-

25-35

-

pepton

-

3-5

-

1

3-5

1

hidroquinon

-

1,8-1

-

-

-

-

Chất tạo bóng

-

4-2

-

-

-

-

18-25

18-25

28-45

18-45

28-45

18-25

Icatot A/dm2

2

1-3

2

4-5

0,8-1

18-25

Ianot A/dm2

1-2

-

1-2

1-3

-

1-3

TO

G N H Ư

TR ẦN

B

Ó H Í-L

ÁN

Nhiệt độ

100-125

Chì

D

IỄ N

Đ

ÀN

Anot

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

5

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Pb(BF4)2

.Q

4

TP

3

ẠO

2

Đ

1

10 00

g/l

A

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

Sn có tác dụng chịu mài mòn, 8-60% Sn dùng để hàn các chi tiết kim loại nhỏ. Bảng 2.1. Thành phần và chế độ mạ hợp kim Pb-Sn Số dung dịch Thành phần

Dung dịch 1: dùng để mạ máng ở lót trục, lớp mạ chứa 5-11% Sn. Dung dịch 2: chứa fluorborat dùng để hàn các chi tiết bằng đồng hoặc hợp kim đồng trong công nghiệp điện và vô tuyến điện tử ( cho peptoa vào dung dịch

17 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

để làm lớp mạ đều đặn, hydroquinon có tác dụng ngăn cản hiện tượng oxi hóa Sn2+ thành Sn4+ . Dung dịch 3 và 4: chứa 5-12% Sn dùng để làm hợp kim chống ma sát; dung

N

dịch 4 chứa fluorsilicat cho lớp mạ chứa 10% Sn dùng để mạ mặt trượt của máng

H

Ơ

lót ổ trục chính của động cơ đốt trong M50.

.Q

Đ

ẠO

một số kim loại khác như: Sb, Sn…

N

G

2.2. Mạ hợp kim Sn-Pb-Zn

TR ẦN

H Ư

Bảng 2.2. Thành phần dung dịch mạ Sn – Pb – Zn. Thành phần Nồng độ Chì

B

Thiếc

5-7g/l 0,3-0,6g/ml

10 00

Kẽm

10-50g/l

45-180g/ml

A

Axit HBF4

Mật độ dòng catot A/m2

H

Ó

1-1,5A/m2

Nhiệt độ

-L

Í-

18-25

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

các tính chất nhu cầu của lớp mạ người ta đã sử dụng thêm vào hợp kim Sn-Pb

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ÁN

Hợp kim Pb- Sn-Zn có khả năng chống ăn mòn cao nếu lượng Zn nhỏ

hơn 1% anot được sử dụng trong quá trình mạ hợp kim chứa 93,25% Pb, 6% Sn,

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

hàn các chi tiết hợp kim đồng trong công nghiệp điện tử. Tùy theo mục đích và

D

IỄ N

Đ

ÀN

0,75% Zn .

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

Dung dịch 5 và 6 cho hàm lượng Sn cao( 30-60%Sn và 70-40%Pb) cũng để

2.3. Mạ hợp kim Pb-Sn-Sb Thêm 5%Sb vào hợp kim làm cho hợp kim chống mài mòn và ăn mòn tốt hơn anot được sử dụng trong quá trình mạ là hợp kim chứa 87% Pb, 22%Sn. Thành phần lớp mạ nhận được 82% Pb, 11%Sn, 7%Sb. 18 /47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Bảng 2.3. ThĂ nh pháş§n dung dáť&#x2039;ch mấ hᝣp kim Sn â&#x20AC;&#x201C; Pb â&#x20AC;&#x201C; Sb. ChĂŹ floufborat Pb(BF4)2 60 - 68 g/l

5-6g/l

HBF4

80g/l

H3BO3

25g/l

15g/l

G

Ä?

18-25â&#x201E;&#x192;

H ĆŻ

N

2.4. Mấ hᝣp kim Sn-Pb-Cu

TR ẌN

Hᝣp kim ba thĂ nh pháş§n váť&#x203A;i hĂ m lưᝣng 87-90% Pb, 7-10%Sn, 3-3,5% Cu thưáť?ng dĂšng mấ lĂłt cĂĄc áť&#x2022; tr᝼c váť&#x203A;i Ä&#x2018;áť&#x2122; dĂ y tᝍ 15-20đ?&#x153;&#x2021;m cĂł tháť&#x192; cháť&#x2039;u Ä&#x2018;ưᝣc ma sĂĄt cẼp

B

I.Anot lĂ hᝣp kim Ä&#x2018;Ăşc hai thĂ nh pháş§n: 90% Pb vĂ 10%Sn, trong qua trĂŹnh Ä&#x2018;iáť&#x2021;n phân

10 00

báť&#x2022; sung Ä&#x2018;áť&#x2039;nh káťł Cu áť&#x; dấng floborat Ä&#x2018;áť&#x201C;ng. Ä?áť&#x192; mấ hᝣp kim ba thĂ nh pháş§n

A

trĂŞn cáş§n dĂšng dung dáť&#x2039;ch floborat cĂł thĂ nh pháş§n sau:

Ă?-

H

Ă&#x201C;

Bảng 2.4. ThĂ nh pháş§n mấ hᝣp kim Sn â&#x20AC;&#x201C; Pb â&#x20AC;&#x201C; Cu. Pb dưáť&#x203A;i dấng Pb(BF4)2 135-150g/l 9-11g/l

Cu dưáť&#x203A;i dấng

1,5-2,5g/l

Ä?

Ă&#x20AC;N

TO

Ă N

-L

Sn dưáť&#x203A;i dấng Sn(BF4)2

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Nhiáť&#x2021;t Ä&#x2018;áť&#x2122;

TP

4A/dm2

Cu(BF4)2 Axit H3BO3

25-30g/l

hidroquinon

1-1,3g/l

HBF4 táťą do

20-40 g/l

Gielatin

0,5g/l

Nhiáť&#x2021;t Ä&#x2018;áť&#x2122;

Nhiáť&#x2021;t Ä&#x2018;áť&#x2122; phòng

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

Pepton

U Y

0,5g/l

.Q

hidroquinon

N

H

Ć

N

Sb(BF4)2

Máş­t Ä&#x2018;áť&#x2122; dòng catot

Iáť&#x201E; N D

30g/l

áş O

Diáť&#x2026;n Ä&#x2018;Ă n háť&#x2014; trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láş­p : Nguyáť&#x2026;n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

http://daykemquynhon.ucoz.com

Thiáşżc flourborat Sn(BF4)2

19 /47 Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

pH

0,2-0,3

Ik

4,5-9A/dm2

Axit boric H3BO3 với nồng độ 25-30g/l gần bão hòa có khả năng kìm hãm

H

Ơ

N

sự phân hủy axit floboric làm dịch chuyển cân bằng về phía trái, tức phía tạo thành

U Y

H3BO3 + 2H2F2

.Q

Sự phân hủy HBF4 sẽ tạo axit H2F2 phân ly một phần thành F- dẫn đến tạo

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

floborat thiếc theo phương trình:

Sn(OH)2 + 2HBF4

TR ẦN

Sn(BF4)2 + 2H2O

H Ư

N

G

Axit floboric nâng cao tính bền của dung dịch ngăn cản sự thủy phân của

Ngoài ra HBF4 làm tăng độ dẫn điện, bảo đảm anot tan bình thường, làm

10 00

B

cho quá trình tạo tinh thể hạt mịn. Hydroquinon là chất khử tương đối mạnh, đủ sức hạn chế sự oxi hóa Sn2+ thành Sn4+. Gielatin đóng vai trò là chất san bằng.

A

Trong nhiều tài liệu còn đề cập đến các chất phụ gia như: phenol, cresol, entol…có

H

Ó

khả năng làm lớp mạ bằng phẳng, cải thiện màu sắc, ngoài ra còn có tác dụng

-L

Í-

nâng cao độ chứa thiếc trong hợp kim. Bề mặt gia công thường là: thép lót nhựa

ÁN

PVC hay bằng composit.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

đến điện phân, tính chất và đặc tính riêng của hợp kim.

ẠO

thành hợp chất PbF2 kết tủa không tan. Bản thân axit H3BO3 không ảnh hưởng gì

TO

*Ưu điểm Lớp mạ hợp kim Sn- Pb có nhiều ưu điểm hơn so với lớp mạ Sn: độ xốp

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

3H2O + HBF4

D

IỄ N

Đ

nhỏ, độ bền hóa cao, không bị chuyển thành bột vô định hình khi nhiệt độ xuống

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

HBF4.

thấp như Sn. - Hợp kim chứa 5% Sn dùng để bảo vệ thép làm việc trong nước biển và trong môi trường xâm thực khác mặc dù nó là lớp mạ catot. Nhưng trong môi trường độ ẩm cao, nhiệt độ cao hợp kim này bảo vệ kém hơn so với lớp mạ Sn. 20 /47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

-Hᝣp kim chᝊa 5-11% Sn Ä&#x2018;ưᝣc dĂšng Ä&#x2018;áť&#x192; cháť&#x2018;ng mĂ i mòn: nĂł rẼt dáşťo nĂŞn Ä&#x2018;ưᝣc dĂšng Ä&#x2018;áť&#x192; mấ cho láť&#x203A;p áť&#x2018;c vĂ­t hay cĂĄc Ä&#x2018;áş§u cáş§n ghĂŠp chạt, nĂł cĂł tháť&#x192; giᝯ vai trò lĂ chẼt bĂ´i trĆĄn trong cĂĄc khuĂ´n ĂŠp.

N

-Hᝣp kim chᝊa 40-60% Sn rẼt dáť&#x2026; hòa tan dĂš Ä&#x2018;i qua bĂŁo quản khĂĄ lâu, vĂŹ váş­y

H

Ć

nĂł Ä&#x2018;ưᝣc dĂšng nhiáť u trong káťš thuáş­t Ä&#x2018;iáť&#x2021;n vĂ vĂ´ tuyáşżn Ä&#x2018;iáť&#x2021;n táť­. TĂ­nh dáť&#x2026; hĂ n áť&#x; cháť&#x2014; nhiáť&#x2021;t

.Q

áş O

*CĂĄc dung dáť&#x2039;ch mấ hᝣp kim Sn- Pb:

Ä?

Ä?iáť&#x2021;n tháşż cáť§a chĂŹ vĂ thiáşżc cháť&#x2030; khĂĄc nhau 14mV mĂ chĂşng phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n váť&#x203A;i Ä&#x2018;áť&#x2122;

N

G

phân cáťąc khĂ´ng láť&#x203A;n nĂŞn cĂł tháť&#x192; cho chĂşng phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n thĂ nh hᝣp kim ngay trong

H ĆŻ

dung dáť&#x2039;ch muáť&#x2018;i Ä&#x2018;ĆĄn. Trong tháťąc táşż thưáť?ng dĂšng dung dáť&#x2039;ch floborat. ThĂ nh pháş§n

TR ẌN

káşżt táť§a trong catot do tᝡ sáť&#x2018; náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; thiáşżc vĂ chĂŹ trong dung dáť&#x2039;ch quyáşżt Ä&#x2018;áť&#x2039;nh. Thay Ä&#x2018;áť&#x2022;i thĂ nh pháş§n muáť&#x2018;i cáť§a cĂĄc kim loấi nĂ y cĂł tháť&#x192; thu Ä&#x2018;ưᝣc hᝣp kim váť&#x203A;i máť?i thĂ nh

10 00

B

pháş§n. Hiáť&#x2021;u suẼt dòng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n trong cĂĄc dung dáť&#x2039;ch nĂ y xẼp xáť&#x2030; 100%, khả nÄ&#x192;ng phân báť&#x2018; cáť§a chĂşng khĂ´ng láť&#x203A;n nĂŞn dĂšng dung dáť&#x2039;ch cĂł náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; thẼp nhưng náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; axit

Ă&#x201C;

A

boric phải cao vĂ cĂł tháť&#x192; dĂšng thĂŞm chẼt hoất Ä&#x2018;áť?ng báť mạt. Axit floboric táťą do còn

H

cĂł tĂĄc d᝼ng lĂ m tÄ&#x192;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; dẍn Ä&#x2018;iáť&#x2021;n vĂ lĂ m cho anot dáť&#x2026; tan. Trong khi Ä&#x2018;Ăł H3BO3 cáş§n

-L

Ă?-

cho dư Ä&#x2018;áť&#x192; cháť&#x2018;ng tháť§y phân cĂĄc muáť&#x2018;i vĂ giᝯ áť&#x2022;n Ä&#x2018;áť&#x2039;nh pH. Ph᝼ gia hydroquinon Ä&#x2018;áť&#x192;

TO

Ă N

cháť&#x2018;ng Sn2+ báť&#x2039; oxi hĂła thĂ nh Sn4+.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

mấ lĂłt káş˝m trưáť&#x203A;c khi mấ hᝣp kim nĂ y Ä&#x2018;áť&#x192; trĂĄnh Zn khuyáşżch tĂĄn tᝍ náť n vĂ o hᝣp kim.

Diáť&#x2026;n Ä&#x2018;Ă n háť&#x2014; trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láş­p : Nguyáť&#x2026;n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

http://daykemquynhon.ucoz.com

3đ?&#x153;&#x2021;đ?&#x2018;&#x161; trưáť&#x203A;c khi mấ láť&#x203A;p hᝣp kim nĂ y Ä&#x2018;áť&#x192; máť&#x2018;i hĂ n Ä&#x2018;ưᝣc sấch. Náşżu báşąng Ä&#x2018;áť&#x201C;ng thau cáş§n

D

Iáť&#x201E; N

Ä?

Ă&#x20AC;N

2.5. Mấ hᝣp kim Sn -Ni

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

U Y

N

Ä&#x2018;áť&#x2122; nĂłng chảy cáť§a hᝣp kim nĂ y rẼt thẼp. Náť n thĂŠp cáş§n mấ máť&#x2122;t láť&#x203A;p lĂłt Ä&#x2018;áť&#x201C;ng dĂ y 1-

2.5.1. TĂ­nh chẼt và ᝊng d᝼ng Hᝣp kim Sn â&#x20AC;&#x201C; Ni chiáşżm 30-40% Ni lĂ láť&#x203A;p mấ catot so váť&#x203A;i thĂŠp, tuy váş­y nĂł vẍn Ä&#x2018;ưᝣc dĂšng lĂ m láť&#x203A;p mấ bảo váť&#x2021; vĂŹ nĂł cĂł Ä&#x2018;áť&#x2122; báť n hĂła cao trong mĂ´i trưáť?ng cĂł Ä&#x2018;áť&#x2122; Ẋm cao hay cĂł chᝊa hᝣp chẼt lưu huáťłnh. Ä?áť&#x2122; cᝊng táşż vi cáť§a láť&#x203A;p mấ nĂ y 5 â&#x20AC;&#x201C; 7 21 /47

Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

GPa, chịu va đập tốt hơn Ni nhiều, có thể làm việc trong không khí khô từ 300350°C, bền trong các dung dịch axit loãng HCl, H2SO4 và HNO3. Nhưng bị phá hủy nhanh trong axit HCl và H2SO4 đặc, không tác dụng với dầu mỡ.

.Q

vẫn phải mạ lót đồng vì độ xốp của nó tương đương với Ni. Chiều dày lớp đồng

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

N

5-15 µm. Hợp kim có màu hồng nhạt đẹp mắt.

G

Đ

hay đồng thau có thể mạ trực tiếp có thể mạ trực tiếp hợp kim này với chiều dày

H Ư

Hợp kim Sn – Ni có thể mạ thay cho Sn để vừa dễ hàn vừa có cơ tính bề mặt cao.

TR ẦN

Sn – Ni còn dùng làm lớp mạ lót trước khi mạ vàng trong nghề kim hoàn vì có ưu điểm không cho vàng khuếch tán vào nó. Hợp kim này dùng rất có hiệu quả để

10 00

B

mạ cho các bộ phận tiếp xúc nhau mà không thể tháo rời khi mạ, các khuôn ép

Ó

A

nhựa hoặc các mũ pin tròn.

Í-

H

2.5.2. Dung dịch mạ Sn – Ni

-L

Điện thế dung dịch của thiếc và của kền chỉ khác nhau có 0,1V vì thế có thể dùng

ÁN

natri florua và amon florua đã có thể xích gần điện thế phóng điện của chúng lại

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

lót 30 µm, chiều dày lớp Sn – Ni dày 15 µm, không cần mạ crom. Vật bằng đồng

bằng nhau trong dung dịch clorua. Các muối florua này có ảnh hưởng rất khác

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

Lớp mạ chứa 65% Sn có thể dùng để thay cho hệ mạ ba lớp Cu – Ni – Cr nhưng

ÀN

nhau đến chất lượng lớp mạ. Dung dịch có mặt natri florua cho lớp mạ mờ, dẻo,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

U Y

điện trở tiếp giáp cao nhưng không thay đổi trong quá trình vận hành.

H

Ơ

vật sẽ phải nong rộng hay vật chịu tải trọng xung, vì nó tương đối giòn. Nó có

N

Hợp kim Sn – Ni dễ đánh bóng, chịu nén tốt nhưng không nên mạ cho các

D

IỄ N

Đ

còn khi cho amon florua thì cho lớp mạ bóng, dòn. Nếu có mặt cả hai loại cho lớp mạ bóng và dẻo. Amon clorua làm giảm ứng suất. Độ axit

làm

nhiều đến chất lượng. pH 2 – 2,5 và nhiệt độ 50 - 70C cho lớp mạ

ảnh bóng,

hưởng còn

khi pH = 4,5 lớp mạ chỉ bóng trong khoảng nhiệt độ từ 45 - 50C.

22 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Ä?áť&#x192; káşżt táť§a hᝣp kim cĂł 65% Sn vĂ 35% Ni nĂŞn dĂšng dung dáť&#x2039;ch floclorua cĂł thĂ nh pháş§n vĂ cháşż Ä&#x2018;áť&#x2122; mấ như sau:

NH4Cl

100 g/l

NH4F

60 g/l

Dc

1A/dm2

N

40 â&#x20AC;&#x201C; 50 g/l

Ć

SnCl2

H

250 â&#x20AC;&#x201C; 300 g/l

Ä?

Nhiáť&#x2021;t Ä&#x2018;áť&#x2122;

G

50 - 60°C 3,5 â&#x20AC;&#x201C; 4,5

N H ĆŻ

pH

96- 98%

TR ẌN

Hiáť&#x2021;u suẼt dòng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n

B

Anot kᝠn hoạc dÚng anot hᝣp kim chᝊa 30% Ni và 70% Sn chế tấo bẹng

10 00

cĂĄch nẼu luyáť&#x2021;n. Ä?áť&#x192; pha cháşż dung dáť&#x2039;ch, hòa tan Amoniflorua vĂ o nưáť&#x203A;c nĂłng, sau

A

Ä&#x2018;Ăł thĂŞm cĂĄc cẼu táť­ còn lấi vĂ o, cuáť&#x2018;i cĂšng axit hĂła dung dáť&#x2039;ch Ä&#x2018;áşżn giĂĄ tráť&#x2039; pH cáş§n

D

Iáť&#x201E; N

Ä?

Ă&#x20AC;N

TO

Ă N

-L

Ă?-

H

Ă&#x201C;

thiáşżt.

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

0,5 â&#x20AC;&#x201C; 1,0 A/dm2

đ??ˇđ?&#x203A;ź

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

.Q

U Y

N

NiCl2.6H2O

áş O

Diáť&#x2026;n Ä&#x2018;Ă n háť&#x2014; trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láş­p : Nguyáť&#x2026;n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

http://daykemquynhon.ucoz.com

Bảng 2.5. Mấ hᝣp kim Sn â&#x20AC;&#x201C; Ni trong dung dáť&#x2039;ch floclorua. ThĂ nh pháş§n Náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122;

23 /47 Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN 3. MẠ HỢP KIM Zn – Cd Hợp kim Zn - Cd có tính bảo vệ cao như lớp mạ Cd nhưng có giá thành rẻ hơn.

N

3.1. Mạ hợp kim có 5-10% Cd

Ơ H

180-200 g/l

Cd(BF4)2:

60-70 g/l

NH4BF4:

50-60 g/l

HBF4 tự do :

30-50 g/l

Keo động vật :

1g/l

Dc :

1,5-2,0 A/dm2

Nhiệt độ:

18-45°C pH:

10 00

3.2. Mạ hợp kim Zn – Cd chứa 85-90% Cd

A

Dùng dung dịch xyanua:

H

Ó

Cd(CN)2, tính ra Cd: 48-50 g/l

55-60 g/l

Dc:

1 A/dm2

Nhiệt độ:

Phòng

ÀN

TO

KOH:

Anot là hợp kim có thành phần như lớp mạ.

D

IỄ N

Đ

200 g/l

ÁN

-L

KCN:

Í-

Zn(CN)2, tính ra Zn: 6-7 g/l

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

B

Anot là hợp kim chứa 90% Zn và 10% Cd.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

G N

TR ẦN

1

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

Zn(BF4)2 :

H Ư

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

Dùng dung dịch floborat :

24 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN 4. MẠ HỢP KIM Ni - Fe 4.1. Tính chất và ứng dụng Hiện tượng hợp kim Ni-Fe có điện thế tiêu chuẩn cao hơn (Fe), phóng

N

điện ưu tiên hơn so với kim loại dương hơn (Ni) khi chúng đồng kết tủa, gọi là

H

Ơ

hiện tượng đồng kết tủa anomal tạo thành hợp kim điện giải.

.Q

Đ

ẠO

trang trí bảo vệ, mạ phục hồi, chế tạo khuôn mẫu.

N

G

4.2. Thành phần dung dịch và chế độ mạ

0

1

1

FeSO4.7H2O M

0

0

0.1

0.1

0.05

H3BO3 M

0.4

0.4

0.4

0.4

0.4

NaCl M

0.4

0.4

0.4

0.4

0.4

4

4

4

4

4

pH

3

3

3

3

3

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

Phòng

H

A

B

1

Ó

NiSO4.6H2O M

10 00

0

ÁN

TR ẦN

H Ư

Bảng 4.1. Thành Phần dung dịch và chế độ mạ được chọn để nghiên cứu. Dung dịch Thành phần S0 S1 S2 S3 S4

-L

Í-

Sacarin g/l

TO

to

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

tính chất bảo vệ - trang sức thường được nghiên cứu sử dụng cho các mục đích

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Dung dịch gồm 0.4M H3BO3 + 0.4M NaCl được dùng làm dung dịch nền

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

điện tử, vi điện tử,..sử dụng trong công nghiệp điện tử tin học. Lớp mạ Ni-Fe các

D

IỄ N

Đ

chủ yếu trong suốt quá trình nghiên cứu.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

Hợp kim Ni-Fe là vật liệu từ tính thích hợp để chế tạo các linh kiện

Các muối NiSO4.6H2O và FeSO4.7H2O với các nồng độ khác nhau sẽ được

thêm vào dung dịch nền để tạo ra dung dịch mạ.

25 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Sacarin tác động đến quá trình phóng điện chủ yếu do hấp phụ phân tử lên bề mặt điện cực hoặc làm tăng hấp phụ hợp chất trung gian gây ức chế quá trình catốt. pH được điều chỉnh bằng H2SO410% và NaOH 5% để giữ ở giá trị pH = 3

N

± 0,1. Điện cực làm việc (catốt) bằng thép CT3. Điện cực so sánh calomel bão hoà

H

Ơ

được sử dụng trong một ngăn riêng chứa KCl bão hoà và nối với bình điện hoá

TP

Đ

của Fe2+ trong đó có quá trình hấp phụ tạo các hợp chất trung gian lên bề mặt điện

N

G

cực MOHhp . Tuy nhiên trong các điều kiện nghiên cứu sự hấp phụ FeOHhp mạnh

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

hơn NiOHhp.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

Khi phóng điện độc lập cơ chế phóng điện của Ni2+ cũng gồm hai bước như

TO

Hình 4.1. Đường cong phân cực khi phóng điện độc lập và đồng thời của

Từ hình vẽ cho thấy: đường cong phân cực riêng phần của Ni2+ khi phóng

D

IỄ N

Đ

ÀN

Ni2+ và Fe2+.[4]

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

4.3. Kết quả

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

bằng một cầu muối KCl.

điện đồng thời với Fe2+ bị dịch chuyển mạnh về phía điện thế âm hơn so với trường hợp Ni2+ phóng điện độc lập. Trong khi đó đường cong phân cực riêng phần của Fe2+ dịch về phía âm ít hơn. Từ đó có thể thấy rằng khi phóng điện đồng thời Ni2+bị kìm hãm mạnh hơn Fe2+ nhiều, nên đã gây ra hiện tượng anomal: Ni dương 26 /47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

hơn Fe. Do khả năng hấp phụ sản phẩm trung gian của sắt mạnh hơn của niken nên tỷ lệ ӨFe/CFe2+ > ӨNi/CNi2+. Ở đây ӨFe và ӨNi là độ phủ bề mặt của các phần tử

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ

N

hấp phụ lên điện cực.

27 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ẠO

Đây là phổ tổng trở thu được từ 3 dung dịch s0, s1, s4 ở cùng một thế phân cực -

G

Đ

1050 mV/SCE và các điều kiện điện phân khác.

H Ư

N

Trong dung dịch xác định phổ tổng trở phóng điện của hidro không có cung hấp thụ cảm ứng. Khi có mặt 1M NiSO4 (dd S1), xuất hiện cung hấp phụ cảm ứng.

TR ẦN

Có thêm ion Sắt Fe2+ trong dung dịch mạ hợp kim NiFe phổ có vòng cảm ứng lớn

10 00

B

hơn rất nhiều so với khi chỉ có 1M Ni2+

A

4.4. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng

H

Ó

4.4.1. Nồng độ Fe2+

-L

Í-

Nồng độ ion Fe2+ trong dung dịch (CFe2+), mật độ dòng điện Dc và hiệu suất

ÁN

dòng điện (H%) là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến thành phần hợp kim

TO

(%Fe). Trong khoảng Dc được nghiên cứu, khi tăng Dc thì %Fehk giảm và H% tăng ở tất cả các CFe2+ được khảo sát. Điều đó là do trong khoảng này Ni2+phóng điện

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

của Ni trong S1, của NiFe trong S4 (b). Thế phân cực E = - 1050 mV/SCE.[4]

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hình 4.2. Phổ tổng trở phóng điện của hydro trong dung dịch S0 (a) và

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

bị khống chế bởi động học còn Fe2+ phóng điện bị khống chế bởi khuếch tán. Chính vì Fe2+phóng điện với phân cực nồng độ là chủ yếu nên khi tăng C Fe2+ thì %Fehk cũng tăng lên. Điều này càng được khẳng định khi thay đổi chế độ khuấy dung dịch.

28/47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Các kết quả thử nghiệm các mẫu thép mạ NiFe với %Fehk và độ dày khác nhau cho thấy các lớp mạ chứa 20 - 35% Fe nói chung đều có chất lượng bảo vệ trang sức xấp xỉ lớp mạ Ni có cùng bề dày . Đặc biệt các lớp mạ chứa 25%Fe tỏ ra tốt hơn cả nghiên cứu khả năng bảo vệ trang sức của lớp mạ NiFe khi sử dụng nó

Ơ

N

như là một lớp trong tổ hợp các lớp mạ (3 lớp) cũng nhận thấy lớp mạ NiFe có 20

Khuấy TDD1. Giá trị của x ghi kim %Fe. Dung dịch S1 + x M trên đồ thị.[4]

khuấy(1), khuấy TDD2 (2)

A

10 00

B

FeSO4, Dc = 5A/dm2. Không

H

Ó

4.4.2. Nhiệt độ và pH

-L

lượng lớp mạ.

Í-

- Nhìn chung pH ít ảnh hưởng đến %Fe nhưng ảnh hưởng rõ rệt đến chất

TO

ÁN

- Lớp mạ chất lượng cao chỉ thu được trong khoảng pH 3 ± 0.5

ÀN

Bảng 4.2. Ảnh hưởng của pH tới thành phần và chất lượng lớp mạ Ni – Fe. pH Dung dịch S3 Dung dịch S4 % Fe

Nhận xét

% Fe

Nhận xét

2

28,3

Sáng bóng, rỗ

23,3

Sáng, châm kim

3

28,9

Sáng bóng, bám tốt

21,3

Sáng bóng, bàm tốt

4

28,6

Sáng bóng, dòn

20,5

Sáng bóng, dòn

Đ IỄ N D

TR ẦN

% và %Fe. Dung dịch S1 + xM nồng độ [Fe2+] tới thành phần hợp FeSO4.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

H Ư

N

Hình 4.3. Ảnh hưởng của [Fe2+] và Hình 4.4. ảnh hưởng của Dc đến H2

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q G

Đ

ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

- 10 % Fe có tác dụng bảo vệ không thua kém lớp mạ Ni.

29 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

5

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Sáng bóng, dòn nứt

27,8

21,0

Sáng bóng, dòn

- Nhiệt độ không ảnh hưởng đến thành phần hợp kim trong khoảng 20 - 60

N

nhưng lớp mạ có chất lượng tốt nhất trong khoảng 50 - 55oC.

Ơ

4.4.3. Sacarin

.Q

giảm hiện tượng thấm hydro vào kim loại do đó làm giảm ứng suất nội. Để giảm

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

ứng suất nội của lớp mạ Ni - Fe có thể sử dụng sacarin với nồng độ 2 - 4 g/l.

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

phụ- cảm ứng trên phổ tổng trở. Sacarin cản trở quá trình thoát hydro nên làm

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Saacarin hấp phụ lên bề mặt điện cực làm tăng phân cực, làm tăng cung hấp

30 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

PHẦN 5. MẠ HỢP KIM VÀNG Các lớp mạ vàng hợp kim có những tính chất hóa lí ưu việt và đa dạng hơn hẳn lớp mạ vàng nguyên chất như: màu sắc phong phú, độ cứng, độ bền mài mòn

N

cao. Chính những ưu điểm vượt trội của lớp mạ hợp kim vàng và những yêu cầu

H

Ơ

đa dạng về tính chất của lớp mạ vàng đã thúc đẩy những nghiên cứu mới về lớp

N

G

Trên cơ sở dung dịch mạ vàng nguyên chất trong môi trường pH = 4,5 ổn

H Ư

định bởi hệ đệm H2C2O4 - K2C2O4, có thể đồng kết tủa được các lớp mạ hợp kim

TR ẦN

Au-Ni, Au-Co và Au-Cu khi thêm ion Ni2+, Co2+ ở dạng muối đơn, còn ion Cu2+ ở dạng phức với EDTA. Thành phần và tính chất các lớp mạ hợp kim có thể điều

10 00

B

khiển được bằng cách lựa chọn thành phần và chế độ mạ phù hợp. Nguyên liệu chính K[Au(CN)2] được điều chế từ vàng SJC 99,99 %Au theo [6],

A

các hoá chất cung cấp ion tạo hợp kim NiSO4, CoSO4, CuSO4, EDTA đều là

H

Ó

nguyên liệu tinh khiết. Các dung dịch nghiên cứu được pha chế theo [6] có thành

-L

Í-

phần theo bảng 5.1.

Bảng 5.1. Thành phần các dung dịch nghiên cứu Thành phần dung dịch; g/l Ni2+ trong NiSO4

H2C2O4 K2C2O4 Au+ trong

Đ

ÀN

TO

ÁN

Tên và kí hiệu

Co2+ trong

Cu2+ trong CuSO4

EDTA

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

Đ

5.1.1. Thành phần dung dịch và chế độ mạ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

TP

5.1. Lý thuyết mạ hợp kim vàng

IỄ N D

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

mạ hợp kim của vàng.[1]

CoSO4

Mạ Au; S1

60

80

KAu(CN)2 7,5

Mạ AuNi; S2

60

80

7,5

0,5 – 2

-

-

-

Mạ AuCo; S3

60

80

7,5

-

0,5-2,5

-

-

Mạ AuCu; S4

60

80

7,5

-

-

0,5-2,5

25

-

-

-

-

31 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

5.1.2. Các phương pháp xác định tính chất

N

Các phương pháp nghiên cứu đặc trưng: Phương pháp quét thế tuyến tính

Ơ

để nghiên cứu quá trình điện cực, đo dòng ăn mòn được thực hiện trên máy autolab

.Q

bằng cách mạ mẫu ở các mật độ dòng điện khác nhau, phân tích thành phần, xác

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Đ

dòng riêng phần theo [6].

N

G

Điện trở tiếp xúc của lớp mạ được quy định là điện trở của mối tiếp xúc

H Ư

giữa 2 mẫu dây đồng Φ1 đã được mạ và chịu lực ép (25 g, hoặc 50 g) tại một nhiệt

TR ẦN

độ xác định.

Điện trở tiếp xúc được đo theo nguyên lí 4 đầu dò trên thiết bị Contact

10 00

B

Resistance meter tại Công ty 199/TCCNQP.

Thành phần lớp mạ hợp kim được xác định bằng phương pháp hấp thụ

A

nguyên tử. Độ mài mòn của lớp mạ được đo theo tiêu chuẩn ASTM G 99:2010

H

Ó

trên thiết bị TE 97 Friction and Wear Demonstrator (Anh Quốc). Độ cứng tế vi

-L

Í-

của lớp mạ được đo trên máy hiển vi quang học PX 1000 (Trung Quốc)...

ÁN

5.1.3. Cơ chế hình thành lớp mạ hợp kim vàng

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

định đương lượng điện hóa của hợp kim, xác định hiệu suất dòng điện và tính các

TO

Quá trình phóng điện tạo lớp mạ vàng xảy ra theo 3 bước:

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

đối là Platin. Các đường cong phân cực riêng phần được xây dựng từ thực nghiệm

Bước 1: Khi thế phân cực nhỏ hơn -0,9V chỉ một quá trình phóng điện của

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

PG 30 (Hà Lan) với bình đo 3 điện cực, điện cực so sánh là Ag/AgCl, điện cực

cực. AuCN2-hấp phụ + e- + 2H+ → Auo + 2HCN Bước 2: Khi điện

D

IỄ N

Đ

anion Au(CN)2- xảy ra kèm theo hấp phụ rất mạnh ion Au(CN)2- trên bề mặt điện

thế phân cực tăng đến -1V, là quá trình phóng điện của AuCN hấp phụ trên điện cực. 32 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

AuCNhấp phụ + e- + H+ → Au + HCN Bước 3: Khi điện thế phân cực âm hơn -1,35V ion Au+ phóng điện trực tiếp từ Au(CN)2- bề mặt điện cực nhả hấp phụ.

N

Au(CN)2- + e- + 2H+ → Au + 2HCN

H

Ơ

Hai quá trình đầu xảy ra có sự hấp phụ làm tăng phân cực rất mạnh về phía

.Q

thành hợp kim.

Đ

5.2. Quá trình phóng điện đồng thời tạo lớp mạ hợp kim Au-Ni

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

5.2.1. Ảnh hưởng của các anion phức khi phóng điện đồng thời

ÁN

Hình 5.1. ĐCPC mạ hợp kim AuNi, nồng độ Ni2+ từ 0 – 2 g/l. 1.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

TO

Điện cực AuNi, tốc độ quét thế 30mV/s; 0 Ni2+; 2. 0,5 g/l Ni2+;

3. 1g/l Ni2+; 4. 2 g/l Ni2+. Quá trình phóng điện của Au+ trong phức [Au(CN)2]- giải phóng ra CN- và

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

quá trình phóng điện đồng thời của phức Au(CN)2- với các ion Ni2+, Co2+, Cu2+ tạo

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

âm và cả ba đều giải phóng ra ion CN-. Đây là đặc điểm quan trọng ảnh hưởng tới

ion này ảnh hưởng trở lại quá trình. Ion Ni2+ trong dung dịch không thể phóng điện trực tiếp trên điện cực đã bị hấp phụ bởi phức [Au(CN) 2]- do chúng kết hợp với CN- vừa giải phóng tạo thành phức Ni(CN)42- và phóng điện cùng với [Au(CN)2]- tạo thành lớp mạ hợp kim Au-Ni. Các đường cong phân cực (ĐCPC) 33 /47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

đo trong dung dịch S2 với nồng độ Ni2+ khác nhau cho thấy Ni2+ làm tăng phân cực quá trình khử Au+, hình 3. Khi có mặt ion Ni2+, quá trình phóng điện của Au+ và của quá trình tổng đều giảm, càng tăng nồng độ Ni2+ càng tăng phân cực của

N

quá trình. Như vậy Ni2+ kìm hãm quá trình phóng điện của vàng. Tuy nhiên, mặc

H

Ơ

dù nồng độ Ni2+ thay đổi trong khoảng rất rộng (4 lần), nhưng vị trí các ĐCPC

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ẠO

[Ni(CN)4]2- lần lượt là 1038,3 và 1022,2) . Vì vậy để tăng hàm lượng niken trong

G

Đ

lớp mạ cần sử dụng dung dịch mạ có tỉ lệ nồng độ mol của Ni2+/Au+ cao, có

H Ư

N

trường hợp tỉ lệ này lên tới 12/1. [2, 8]

TR ẦN

5.2.2. Đường cong phân cực tổng và riêng phần mạ Au - Ni Đường cong phân cực tổng và riêng phần quá trình phóng điện đồng thời

10 00

B

trong dung dịch S2 với nồng độ Au+ và Ni2+ đều bằng 0,038 M, cho phép đánh giá tương quan phóng điện của từng ion trong quá trình mạ hợp kim (hình 4). Khi

Ó

A

phân cực catốt thấp (DK nhỏ) các dòng riêng phần của niken và hyđrrô đều rất

Í-

H

thấp, chủ yếu là quá trình phóng điện của vàng, lớp mạ có hàm lượng vàng cao,

-L

niken thấp đồng thời hiệu suất dòng điện cũng cao. Khi tăng dần mật độ dòng điện

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

nên tốc độ phóng điện rất thấp. (Hằng số không bền của phức [Au(CN) 2]- và

ÁN

mạ, tốc độ khử của Ni2+ và đặc biệt là của H+ tăng nhanh, từ khoảng DK = 1A/dm2 tốc độ phóng điện của H+ đã lớn hơn tốc độ tạo thành hợp kim do đã đến thế phân

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

[Au(CN)2]- trên bề mặt điện cực rồi mới tham gia phóng điện thành niken kim loại

ÀN

huỷ nước, kèm theo thoát khí H2 mạnh trên catốt. Khi tăng phân cực catốt tốc độ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

thay đổi rất ít. Phức [Ni(CN)4]2- được tạo thành từ quá trình phóng điện của phức

D

IỄ N

Đ

phóng điện của Au+ và Ni2+ đều tăng nhưng tốc độ tăng của Ni2+ cao hơn nên hàm lượng niken trong lớp mạ sẽ tăng. Trong khoảng thế phân cực từ -1300 đến -1600 mV vị trí hai ĐCPC riêng phần của Ni2+ và Au+ gần như song song với nhau vì vậy mạ trong khoảng này cho phép thu được lớp mạ có thành phần ổn định.

34 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

N

G

1. tổng; 2. riêng phần của H+; 3. riêng phần của Au+; 4. riêng phần của Ni2+.

H Ư

Thành phần phần trăm của hợp kim AuNi tại các mật độ dòng mạ hợp kim được

TR ẦN

trình bày trong bảng 5.1.

10 00

B

Bảng 5.2. Thành phần lớp mạ hợp kim tại các điều kiện khác nhau. Dk, A/dm2 0,5 1 2 3 4 5 0,22

0,24

0,25

0,254

0,309

0,339

Thành phần Ni; % 3,25

3,62

3,75

3,86

4,35

4,56

H

Ó

A

iNi /iAu

-L

Í-

5.3. Quá trình phóng điện đồng thời tạo hợp kim AuCo

ÁN

5.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ Co2+

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

Hình 5.2. ĐCPC tổng và riêng phần mạ hợp kim Au – Ni.

TO

Các đường phân cực động đo với dung dịch S3, với nồng độ Co2+ thay đổi

ÀN

từ 0,5 g/l đến 2,5 g/l cho thấy: tương tự như Ni2+, Co2+ cũng làm tăng phân cực

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

quá trình phóng điện của vàng, nồng độ Co2+ càng cao độ tăng phân cực càng lớn (hình 5). Sự phóng điện của ion Co2+ đã kìm hãm quá trình phóng điện của Au+. Hiện tượng ion Co2+ kìm hãm quá trình phóng điện của vàng và làm giảm tốc độ quá trình phóng điện đồng thời có thể xem tương tự như hiện tượng đã khảo sát đối với quá trình mạ hợp kim Au - Ni. 35 /47

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

G

Nồng độ Co2+ được ghi trên đồ thị; Điện cực Au-Co; tốc độ quét thế 30

H Ư

N

mV/s.

TR ẦN

5.3.2. Đường cong phân cực tổng và riêng phần Đường cong phân cực tổng đo trong dung dịch S3 với nồng độ Co+ = 2,5 g/l

B

và các đường cong phân cực riêng phần xây dựng từ thực nghiệm được trình bày

10 00

trên hình 6. Au+ và Co2+ phóng điện đồng thời ở tất cả các mật độ dòng [2, 7]. Ở

A

mật độ dòng điện thấp lớp mạ có thành phần Co thấp. Tăng mật độ dòng điện,

H

Ó

hàm lượng coban trong lớp mạ tăng. Khi mật độ dòng điện lớn hơn 1 A/dm2 do đã

Í-

đến thế phân huỷ nước và hiệu suất dòng điện giảm mạnh. Quá trình phóng điện

-L

đồng thời tạo hợp kim Au - Co về cơ bản giống với quá trình phóng điện đồng

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đ

ẠO

Hình 5.3. Ảnh hưởng của nồng độ Co2+ khi phóng điện đồng thời.

TO

ÁN

thời tạo hợp kim AuNi đã khảo sát. Trong khoảng mật độ dòng điện tổng từ 0,4÷1 A/dm2 tỉ lệ dòng riêng phần tương đối ổn định iAu / iCo = 20 ÷ 22 lần. Vì vậy có

5.3)

D

IỄ N

Đ

ÀN

thể đạt được lớp mạ có thành phần ổn định trong khoảng mật độ dòng này (bảng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

36 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

TP

Hình 5.4. Đường cong phân cực tổng và riêng phần mạ Au - Co

0,079

1,35

1,45

H Ư

0,07

1,48

3,9

6,2

TR ẦN

Thành phần Co; %

N

G

Đ

Bảng 5.3. Thành phần của Co trong lớp mạ hợp kim theo mật độ dòng. Dk, A/dm2 0,1 0,2 0,4 0,6 1 1,5 2

10 00

B

5.4. Quá trình phóng điện đồng thời mạ hợp kim AuCu 5.4.1. Đặc điểm lớp mạ hợp kim AuCu

Ó

A

Đường cong phân cực tổng đo trong dung dịch S4 và các ĐCPC riêng phần

Í-

H

xây dựng bằng thực nghiệm được trình bày trên hình 5.6. ĐCPC tổng và riêng

-L

phần của Au+ phóng điện ở dòng giới hạn, trong khi đó dòng riêng phần của Cu2+

ÁN

và H+ liên tục tăng khi tăng thế phân cực catốt.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

1. Tổng; 2. riêng phần H+; 3. riêng phần Au+; 4. riêng phần Co2+.

TO

Quá trình phóng điện tạo hợp kim Au-Cu khác cơ bản với quá trình tạo hợp

ÀN

kim Au-Ni và Au-Co. Khi phóng điện đồng thời với ion Cu2+, ion Au+ luôn phóng

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

điện ở dòng giới hạn mà giá trị của dòng giới hạn lại giảm khi tăng nồng độ Au + [8]. Dòng giới hạn phụ thuộc vào chiều dày lớp bão hoà hấp phụ trên điện cực, không phụ thuộc vào nồng độ Au+ trong dung dịch. Hiện tượng khác biệt này chính là do ion Cu2+ tạo phức với EDTA thành phức bền vững và phóng điện trên

37 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

catốt cùng với phức [Au(CN)2]-, do Cu2+ trong phức EDTA không tạo thành phức với CN- nên sự phóng điện của chúng chỉ ảnh hưởng tới phóng điện của phức [Au(CN)2]- qua phân bố nồng độ trong lớp kép mà không ảnh hưởng tới kết hợp

N

với sản phẩm của phản ứng là CN- như là các ion Co2+ và Ni2+. Do quan hệ phóng

H

Ơ

điện trên nên thành phần lớp mạ phụ thuộc nhiều cả về thành phần dung dịch,

.Q Í-

H

Hình 5.5. Thành phần lớp mạ theo nhiệt độ và mật độ dòng

-L

1a,2a, 3a: Thành phần vàng khi mạ ở nhiệt độ 30, 55 và 80oC.

5.4.2. Một số đơn mạ và chế độ công nghệ mạ AuCu

Bảng 5.4. Thành phần dung dịch và chế độ công nghệ mạ AuCu Thành phần (g/l) và Đơn mạ 1 Đơn mạ 2 Đơn mạ 3 Đơn mạ 4 chế độ công nghệ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

1c, 2c, 3c: Thành phần đồng khi mạ ở nhiệt độ 30, 55 và 80oC.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

độ, và độ dòng điện mạ được trình bày trên hình 5.6.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

nhiệt độ mạ và mật độ dòng điện mạ. Quan hệ giữa thành phần lớp mạ với nhiệt

KAu(CN)2

50

3

6 – 15

1,5

10 – 100

KCN

38 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

KCN tự do

1 – 1,5

K2Cu(CN)3

7 - 15 8 – 14

.Q

9 - 10 0,1 – 0,5

pH

3,5 – 4,5

7 – 7,2

rt

75 – 85

0,5 – 1

0,1 – 0,25

Thép không gỉ

ẠO 0,3 – 0,5

0,1 – 0,15

TR ẦN

Anot

rt

Đ

G

Dc (A/dm2)

rt

N

Nhiệt độ ( oC)

TP

Chất phụ gia

H Ư

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

5.5. Tính chất của các lớp mạ hợp kim vàng

10 00

B

5.5.1. Độ cứng tế vi và độ bền mài mòn Độ cứng tế vi và độ bền mài mòn của các lớp mạ được trình bày trên bảng 5.4.

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Bảng 5.5. Độ cứng tế vi và độ bền mài mòn của các lớp mạ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Na2SO3

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

60

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

KH2PO4

Ơ

20

H

EDTA

N

10

U Y

CuSO4.5H2O

4

N

CuCN

Độ cứng, độ bền mài mòn của các lớp mạ hợp kim AuCo, AuNi có giá trị lớn nhất là do có cấu trúc là hỗn hợp cơ học [3], độ cứng của Ni và Co rất cao. 39 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Lớp mạ hợp kim AuCu lại có cấu trúc là hợp chất hoá học [3], các nguyên tử đồng nằm xen kẽ trong mạng tinh thể của vàng vì vậy độ cứng của lớp mạ cao hơn so với kim loại tạo hợp kim, Au, Cu nhưng nhỏ hơn lớp mạ Au-Ni và Au-Co.

N

5.5.2. Độ bền hoá học

H

Ơ

Giá trị các dòng ăn mòn của các lớp mạ vàng và hợp kim vàng trong dung

Mạ Ni nguyên chất

2

Mạ Au nguyên chất

3

Mạ hợp kim AuNi (3,2 % Ni)

4

Mạ hợp kim AuCo (2,5 % Co)

5

Mạ hợp kim AuCu (25 % Cu)

Đ

30 x 10-6

H Ư

N

G

1,65 x 10-6 1,95 x 10-6

TR ẦN

1,85 x 10-6

B

3,25 x 10-6

10 00

Vàng là kim loại bền vững về mặt hoá học, các kim loại tạo hợp kim như

A

Cu, Ni, Co cũng là những kim loại có độ bền hoá học cao và thường được sử dụng

H

Ó

làm lớp phủ bảo vệ. Do vậy các lớp mạ hợp kim của vàng với chúng có độ bền ăn

ÁN

-L

Í-

mòn rất cao không thua kém gì so với vàng nguyên chất.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

ẠO

1

TO

5.5.3. Độ dẫn điện và điện trở tiếp xúc của lớp mạ hợp kim Kết quả đo điện trở riêng và điện trở tiếp xúc các lớp mạ được trình bày

D

IỄ N

Đ

ÀN

trên bảng 6. Lớp mạ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

.Q

Bảng 5.6. Dòng ăn mòn của lớp mạ vàng và hợp kim vàng. STT Tên mẫu Icorr (A/cm2)

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

mạ các lớp mạ vàng và hợp kim vàng được trình bày trong bảng 5.

U Y

N

dịch NaCl 3% đo theo phương pháp đo phân cực Tafel, điện cực làm việc đã được

Bảng 5.7. Điện trở của lớp mạ hợp kim vàng. Điện trở riêng Điện trở tiếp xúc (Ω) ở 50oC và tải trọng (g) (p.104; Ω.m) 20 g

50 g

40 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


0,034

0,0040

0,0030

Hợp kim AuCo (0,5% Co)

0,850

0,0050

0,0040

Hợp kim AuCo (5% Co)

1,140

0,0130

0,0075

Hợp kim AuNi (2,5% Ni)

0,110

0,0045

0,0040

Hợp kim AuNi (5% Ni)

0,150

0,0067

0,0035

.Q

nhỏ và ổn định tin cậy. Các kết quả trên bảng 5.7 cho thấy so với lớp mạ vàng

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

Đ

bền mài mòn cao nên tuổi thọ cao gấp nhiều lần vì vậy các lớp mạ kim Au-Ni và

N

G

Au-Co thường được ứng dụng để mạ các tiếp điểm điện tử. Các tính chất về điện

TR ẦN

H Ư

của lớp mạ tạo được tương đương với các lớp mạ hợp kim của nước ngoài.

B

5.5.4. Sự đa dạng về màu sắc của hợp kim vàng

10 00

Hợp kim có màu vàng (gọi tắt là hợp kim vàng), thực ra màu vàng có trên hợp

A

kim là màu của các kim loại pha trộn với vàng tạo nên. Vàng nguyên chất, nói

H

Ó

chung là quá mềm, do đó để sử dụng trong chế tác đồ trang sức, gần như luôn luôn

TO

ÁN

-L

Í-

phải pha thêm các kim loại khác vào.

Đ IỄ N D

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

nguyên chất lớp mạ hợp kim vàng có các chỉ tiêu tương đương, trong khi do độ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

Các tiếp điểm trong nghiệp điện tử cần có điện trở riêng, điện trở tiếp xúc

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Lớp mạ vàng nguyên chất

N

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Hình 5.6. Một số loại nhẫn cưới được mạ hợp kim vàng

Màu sắc của lớp mạ hợp kim vàng thay đổi tùy thuộc vào thành phần lớp mạ được trình bày cụ thể trong bảng 5.8. Bảng 5.8. Thành phần hóa học của lớp mạ hợp kim vàng và màu sắc tương ứng

41 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Màu sắc

Thành phần lớp mạ

1

Màu vàng

91,67%Au – 5%Ag – 2%Cu – 1,33%Zn

2

Màu đỏ

75%Au – 25%Cu

3

Màu hồng

75%Au – 22,25%Cu – 2,75%Ag

4

Màu tím

75%Au – 20%Cu – 5%Ag

5

Màu trắng

75%Au – 25%Pt hoặc Pd

6

Màu trắng - xám

75%Au – 8%Cu – 17%Fe

7

Màu xanh lá nhạt

75%Au – 25%Ag

8

Màu xanh lá tươi

75%Au – 23%Cu – 2% Cd

Màu xanh lá cây

75%Au – 5%Cu – 20%Ag

Màu xanh lá đậm

75%Au – 6%Cu – 15%Ag – 4%Cd

Màu trắng – xanh lơ

75%Au – 25%Fe

Ơ H

10 00

B

5.6. Ứng dụng của mạ hợp kim vàng trong thực tế Trong công nghiệp, mạ hợp kim vàng được ứng dụng để mạ các tiếp điểm

Ó

A

điện có độ tin cậy cao, có điện trở tiếp xúc nhỏ. Trong đời sống, lớp mạ vàng được

Í-

H

sử dụng với mục đích trang sức bảo vệ, chế tác các đồ trang sức, hàng lưu niệm,

-L

mạ trang sức các sản phẩm cao cấp: huân huy chương, đồng hồ, kính, bút…

ÁN

Công nghệ mạ hợp kim vàng đã được triển khai ứng dụng trong thực tế

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

80%Au – 20%Al

TO

bằng các phương pháp mạ treo, mạ quay và cả mạ không sử dụng bể mạ. Công

ÀN

nghệ mạ quay hợp kim Au-Ni đã được chuyển giao cho Công ty SADEVINA tại

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

U Y

.Q

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

Màu đỏ tía

N

STT

TR ẦN

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

thành phố Hồ Chí Minh để mạ các tiếp điểm xuất khẩu có thành phần 5 % Ni, 95 % Au chiều dày 1µm. Công nghệ mạ vàng không sử dụng bể mạ đã được ứng dụng mạ bên trong bề mặt ống súng phóng laze bằng vật liệu inox cho kết quả tốt (hình 5.7).

42 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

N

H

Ơ

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

.Q

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

c. Mạ trang sức bằng hợp kim vàng - côban Biểu tượng Trống Đồng.

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

b. Súng phóng Laze mạ vàng bằng công nghệ mạ không sử dụng bể trên nền inox.

D

IỄ N

Đ

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

a. Tiếp điểm điện tử mạ hợp kim Au-Ni tại công ty SADEVINA,TP. Hồ Chí Minh

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

Hình 5.7. Một số hình ảnh ứng dụng thực tế của công nghệ mạ hợp kim vàng

43 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

N

KẾT LUẬN

H

Ơ

Mạ hợp kim đã mở rộng phạm vi ứng dụng của công nghệ mạ, tạo ra không

ẠO

kinh tế và xã hội.

Đ

Việc đưa vào lớp mạ vàng một lượng rất nhỏ các yếu tố hợp kim như: Cu,

N

G

Ni, Ag, Cu, Sn...đã cải thiện rất nhiều tính chất cơ lý, màu sắc của lớp mạ mà vẫn

H Ư

không thay đổi những tính chất quý giá vốn có của nó. Đến nay đã tạo thành và

TR ẦN

sử dụng lớp mạ hợp kim của vàng với 13 nguyên tố kim loại khác nhau và có hàng

10 00

B

trăm loại bể mạ hợp kim vàng đã và đang được sử dụng.

Ó

Nguyễn Duy Kết, Nguyễn Đức Hùng, “Công nghệ mạ hợp kim vàng

Í-

1.

H

Tiếng Việt:

A

TÀI LIỆU THAM KHẢO

-L

Au – Ni, Au – Co, Au – Cu và khả năng ứng dụng trong lĩnh vực điện tử”, Tạp

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

.Q

hoặc có tính chất từ tính cao… đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của nền

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

ÁN

chí Khoa học và Công nghệ 51 (5) (2013) 635-644.

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

mạ đơn nguyên không có như: màu sắc phong phú, độ cứng, độ bền mài mòn cao,

2.

Nguyễn Đức Hùng, Nguyễn Duy Kết, “Mạ vàng không sử dụng bể

Đ

ÀN

mạ, cơ sở lí thuyết và ứng dụng thực tiễn”, Tuyển tập Hội nghị Hoá lí, Hoá lí

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

chỉ phong phú về chủng loại lớp mạ mà còn tạo ra nhiều tính chất quý giá mà lớp

D

IỄ N

thuyết toàn quốc 12-2005, 2005, tr. 53-62. 3.

Trần Đình Hiến, Bùi Trọng Tại, Nguyễn Nhị Trự, “Chế tạo hợp kim

NiFe có độ giãn nở nhiệt thấp bằng phương pháp điện hoá”, Hội nghị Hoá học toàn quốc lần thứ II.

44 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

4.

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Trần Minh Hoàng, “Công nghệ mạ điện”, NXB Khoa học và kỹ

thuật, năm 1998. 5.

Trần Minh Hoàng, Chừ Văn Nguyên, “Lớp mạ hợp kim NiFe - Hiện

Ơ

Trương Ngọc Liên, “Sự phóng điện đồng thời của ion Fe2+ và Ni2+

H

6.

N

trạng và triển vọng”, Hội nghị Hoá học toàn quốc lần thứ III, Hà Nội, 10/1998.

.Q

7.

Chu Van Nguyen, Tran Minh Hoang, Le Xuan Que, “lnfluence of

TP

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

G

Giberg A. M. Ingienernaia ganlvanotekhnica v priboroeni, Idg.

N

8.

Đ

Corrosion Control Conference Ho Chi Minh City, 11 – 1999.

H Ư

Moxkva Masinoxtronie, 1979.

TR ẦN

PHỤ LỤC

B

Giới thiệu một số công ty xi mạ

10 00

1. Công ty cổ phần đầu tư thương mại Sơn Linh - Khu Công Nghiệp Đại

Ó

A

Đồng, Hoàn Sơn, X. Tri Phương, Tiên Du, Bắc Ninh.

Í-

H

(0241) 3848228 sonlinh99@gmail.com

-L

http://www.cokhimasonlinh.com.vn/

ÁN

2.

Công ty TNHH Phan Sinh – 42 Khu Phố 2, Đình Phong Phú,

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

Fe2+ ion and saccharin on NiFe plating discharge”, The 11thAasian - Pacific

P. Tăng Nhơn Phú B, Q. 9, Tp. Hồ Chí Minh (TPHCM) (08) 37818835.

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

Tiếng Anh:

Xưởng: Lô R-8A Đường Số 8, Khu Công Nghiệp Long Hậu, H. Cần

D

IỄ N

Đ

ÀN

Hotline: 0915 30 36 35 ctyphansinh@yahoo.ca

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U Y

N

để tạo thành hợp kim điện giải Fe-Ni”, Tạp chí Hoá học 33 (2) (1995) 11-13.

Giuộc, Long An http://www.phansinhjapan.com/ 3. Công Ty TNHH Công Nghệ Hsieh Yuan Việt Nam - Khu Công Nghiệp

45 /47 Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn

www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

Khai Quang, Tp.VÄŠnh YĂŞn, VÄŠnh PhĂşc (0211) 3717876, (0211) 3717875. weichuan@e-plating.com

.Q TP

http://www.pvdvietmy.vn/

B

TR ẌN

H ĆŻ

N

G

Ä?

áş O

5. CĂ´ng Ty TNHH Sadev Decolletage Viáť&#x2021;t Nam - LĂ´ 22A, Ä?ưáť?ng B, KCN - KCX Linh Trung II, P. BĂŹnh Chiáť&#x192;u, Q. Tháť§ Ä?ᝊc,Tp. Háť&#x201C; ChĂ­ Minh. Ä?iáť&#x2021;n thoấi: (08) 37291866 Sáť&#x2018; Fax: (08) 37291865 sadevina@sadevina.com.vn http://www.sadevina.net

10 00

Trả l�i câu h�i thảo luận

Ă?-

-L

Trả l�i:

H

Ă&#x201C;

A

Câu 1. NĂŞu Ä&#x2018;ạc Ä&#x2018;iáť&#x192;m vĂ cĂĄc phưƥng phĂĄp cân báşąng tháşż phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n trong mấ hᝣp kim?

E1o + (RT/n1F)lnđ?&#x203A;ź1 + â&#x2C6;&#x2020;E1o = E2o + (RT/n2F)lnđ?&#x203A;ź2 + â&#x2C6;&#x2020;E2o . (17.1) Trong Ä&#x2018;Ăł E1o, E2o â&#x20AC;&#x201C; Ä&#x2018;iáť&#x2021;n tháşż chuẊn cáť§a cĂĄc kim loấi M1 vĂ M2;

D

Iáť&#x201E; N

Ä?

Ă&#x20AC;N

TO

Ă N

Ä?ạc Ä&#x2018;iáť&#x192;m cáť§a tháşż phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n trong mấ hᝣp kim: Khi mấ, trĂŞn catot cĂł tháť&#x192; káşżt táť§a Ä&#x2018;áť&#x201C;ng tháť?i hai hay nhiáť u kim loấi thĂ nh hᝣp kim, náşżu tháşż phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n cáť§a cĂĄc ion kim loấi nĂ y xẼp xáť&#x2030; hay báşąng nhau trong Ä&#x2018;iáť u kiáť&#x2021;n Ä&#x2018;iáť&#x2021;n phân nhẼt Ä&#x2018;áť&#x2039;nh nĂ o Ä&#x2018;Ăł, tᝊc lĂ :

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Diáť&#x2026;n Ä&#x2018;Ă n háť&#x2014; trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láş­p : Nguyáť&#x2026;n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

http://daykemquynhon.ucoz.com

3710305. Hotline: 0967 186 439

U Y

HòaLân 2, P. ThuậnGiao, TX .Thuận An, BÏnh Dưƥng (0650)

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

N

H

Ć

N

4. CĂ´ng Ty TNHH PVD Viáť&#x2021;t Máťš - Tr᝼ sáť&#x; chĂ­nh & nhĂ mĂĄy: 1/476, Táť&#x2022; 1,

46 /47 Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

H ĆŻ

â&#x2C6;&#x2020;E10, â&#x2C6;&#x2020;E20 â&#x20AC;&#x201C; Ä&#x2018;áť&#x2122; phân cáťąc khi káşżt táť§a cĂĄc kim loấi.

B

TR ẌN

CĂĄc phưƥng phĂĄp cân báşąng tháşż phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n trong mấ hᝣp kim: Phưƥng trĂŹnh 17.1 cho thẼy muáť&#x2018;n xĂ­ch gáş§n tháşż phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n cáť§a cĂĄc ion kim loấi M1, M2 lấi váť&#x203A;i nhau cáş§n phải:

A

10 00

+) Thay Ä&#x2018;áť&#x2022;i hoất Ä&#x2018;áť&#x2122; cáť§a cĂĄc ion kim loấi báşąng cĂĄch thay Ä&#x2018;áť&#x2022;i náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; cáť§a chĂşng hay chuyáť&#x192;n chĂşng thĂ nh hᝣp chẼt phᝊc;

-L

Ă?-

H

Ă&#x201C;

+) Thay Ä&#x2018;áť&#x2022;i Ä&#x2018;áť&#x2122; phân cáťąc catot, máş­t Ä&#x2018;áť&#x2122; dòng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n hay náť&#x201C;ng Ä&#x2018;áť&#x2122; chẼt tấo phᝊc trong dung dáť&#x2039;ch hoạc dĂšng chẼt hoất Ä&#x2018;áť&#x2122;ng báť mạt.[4] Câu 2. Tấi sao mấ hᝣp kim Ä&#x2018;áť&#x201C;ng káş˝m lấi mấ tᝍ dung dáť&#x2039;ch phᝊc?

Ă N

Trả l�i:

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

N

G

đ?&#x203A;ź1, đ?&#x203A;ź2 â&#x20AC;&#x201C; hoất Ä&#x2018;áť&#x2122; cáť§a cĂĄc ion kim loấi tưƥng ᝊng trong dung dáť&#x2039;ch;

TO

Do Ä&#x2018;iáť&#x2021;n tháşż tiĂŞu chuẊn cáť§a Cu dưƥng hĆĄn Zn khĂĄ nhiáť u nĂŞn khĂ´ng tháť&#x192; mấ

Ă&#x20AC;N

hᝣp kim Ä&#x2018;áť&#x201C;ng thau tᝍ dung dáť&#x2039;ch muáť&#x2018;i Ä&#x2018;ĆĄn Ä&#x2018;ưᝣc. Ta cáş§n dĂšng chẼt tấo phᝊc Ä&#x2018;áť&#x192;

Dáş Y KĂ&#x2C6;M QUY NHĆ N OFFICIAL ST&GT : Ä?/C 1000B TRẌN HĆŻNG Ä?áş O TP.QUY NHĆ N

.Q Ä?

áş O

TP

Diáť&#x2026;n Ä&#x2018;Ă n háť&#x2014; trᝣ giĂĄo d᝼c : Ä?/C 1000B Tráş§n Hưng Ä?ấo Tp Quy NhĆĄn Ngưáť?i sĂĄng láş­p : Nguyáť&#x2026;n Thanh TuẼn - Cháť§ quản tĂ i nguyĂŞn : Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

http://daykemquynhon.ucoz.com

U Y

N

H

Ć

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DấyKèmQuyNhƥn

D

Iáť&#x201E; N

Ä?

tháşż Ä&#x2018;iáť&#x2021;n cân báşąng cáť§a chĂşng gáş§n nhau hĆĄn. Trong tháťąc táşż ngưáť?i ta hay dĂšng dung dáť&#x2039;ch xyanua. CĂĄc muáť&#x2018;i Ä&#x2018;ĆĄn Cu(CN)2, Zn(CN)2 vĂ NaCN khi pha váť&#x203A;i nhau theo máť&#x2122;t táť&#x2030; láť&#x2021; nhẼt Ä&#x2018;áť&#x2039;nh sáş˝ cho ta cĂĄc muáť&#x2018;i phᝊc Na2[Cu(CN)3] vĂ Na2[Zn(CN)4]. Phᝊc Ä&#x2018;áť&#x201C;ng báť n hĆĄn nĂŞn káş˝m dáť&#x2026; phĂłng Ä&#x2018;iáť&#x2021;n hĆĄn, nháť? Ä&#x2018;Ăł chĂşng káşżt táť§a Ä&#x2018;áť&#x201C;ng tháť?i vĂ tấo thĂ nh hᝣp kim Cu-Zn.[4] 47 /47

Ä?Ăłng gĂłp PDF báť&#x;i GV. Nguyáť&#x2026;n Thanh TĂş

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


IỄ N

D

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

ÁN

TO

A

Ó

H B

10 00 TR ẦN G

N

H Ư

ẠO

Đ

https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Í-

-L

TP

U Y

.Q

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST&GT : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ÀN

Đ

Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú

http://daykemquynhon.ucoz.com

N

Ơ

H

N

https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com

48

/47

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook