THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - THCS (UDN - UED) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
ĐOÀN THỊ NHUNG
THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN - THCS
Đà Nẵng, 2018
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn khoa học tự nhiên - THCS” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong toàn văn khóa luận này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả
LỜI CẢM ƠN Để đề tài nghiên cứu khoa học đạt được kết quả như ngày hôm nay thì tôi biết ngoài sự cố gắng của tôi không thôi là chưa đủ, mà còn nhờ vào sự giúp đỡ của gia đình, thầy cô và bạn bè. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến những người đã luôn sát cánh cùng tôi, luôn tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi, đặc biệt là TS. Trương Thị Thanh Mai, giảng viên khoa Sinh – Môi trường, Trường Đại học Sư Phạm – Đại học Đà Nẵng. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn cô Cao Thị Kim Tiễn và các em học sinh lớp 6/2 và 6/1 Trường THCS Phong Hóa – tỉnh Quảng Bình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình. Xin chân thành cảm ơn bạn bè đã luôn động viên, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Tác giả
MỤC LỤC MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .............................................................. 1 1.1. Xuất phát từ chủ trương về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông ................................................................................................. 1 1.2. Xuất phát từ dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao ........................................................................................................... 1 1.3. Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa thực tiễn đối với học sinh THCS ............................................................................................................. 2 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ....................................................................... 2 3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC ...................................................................... 3 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI................................................. 3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ......................................................................... 4 1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ........................................... 4 1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 4 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam......................................................... 5 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ............................................................ 6 1.2.1. Hoạt động trải nghiệm .......................................................................... 6 1.2.2. Môn khoa học tự nhiên – THCS ......................................................... 11 1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ...................................................... 26 CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG ................................................. 28 VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 28 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 28 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 28 2.1.2. Khách thể nghiên cứu ......................................................................... 28 2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU..................................................................... 28
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 28 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................................... 29 2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết ...................................................... 29 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn...................................................... 29 2.4.3. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia .................................................... 29 2.4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .................................................... 30 2.4.5. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu .................................................. 30 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................ 31 3.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN .................................................................... 31 3.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN .................................................................... 41 3.3. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHTN – THCS ................................................................................... 43 3.4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM................................................................. 55 3.4.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................ 55 3.4.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm .............................................. 55 3.4.3. Kết quả thực nghiệm........................................................................... 57 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 66 1. KẾT LUẬN .............................................................................................. 66 2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................. 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 68 PHỤ LỤC.................................................................................................... 70
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT GV
Giáo viên
HS
Học sinh
THCS
Trung học cơ sở
NL
Năng lực
THTN
Tìm hiểu tự nhiên
NLKHTN
Nguyên lí khoa học tự nhiên
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
KHTN
Khoa học tự nhiên
HĐ
Hoạt động
TGTN
Thế giới tự nhiên
DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu
Tên bảng
bảng 1.1. 1.2. 3.3. 3.4.
Mức độ thể hiện các nguyên lí của mỗi chủ đề trong chương trình
Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NLTHTN và hình thành NLKHTN thông qua HĐTN
Bảng thống kê số lượng HĐTN dùng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên – THCS
Bảng phân phối các mức độ phát triển NLTHTN và HTNLKH của HS lớp 6/2 qua HĐTN
Trang 14 22 43 57
Kết quả kiểm tra NLTHTN và hình thành NLKHTN 3.5.
trong dạy học KHTN của hai lớp thực nghiệm và đối chứng
60
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ Số hiệu
Tên hình
hình
Trang
Sơ đồ minh họa sự liên kết của các trục: Chủ đề 1.1.
khoa học – Các nguyên lí, khái niệm chung của
13
khoa học – Hình thành và phát triển năng lực 3.1. 3.2. 3.3. 3.4.
Sơ đồ thể hiện quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học môn KHTN
Sơ đồ thể hiện quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn KHTN
Biểu đồ đánh giá các mức phát triển NLTHTN và hình thành NLKH của HS lớp 6/2 qua HĐTN
Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLTHTN và hình thành NLKHTN của HS lớp 6/2 qua 2 HĐTN
31 41 58 59
Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLTHTN và hình 3.5.
thành NLKHTN của HS 2 lớp thực nghiệm và đối
61
chứng qua HĐTN
3.6.
HS trong giờ hoạt động trải nghiệm của 2 chủ đề
64
3.7.
HS trình bày kết quả hoạt động của nhóm
64
1
MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1.1. Xuất phát từ chủ trương về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông Giáo dục và đào tạo (GDĐT) là lĩnh vực có vai trò quan trọng đối với mọi quốc gia ở mọi thời đại. Trong xu thế phát triển tri thức ngày nay, GDĐT được xem là chính sách, biện pháp quan trọng hàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là ngoại lệ. Cùng với sự đổi mới về kinh tế - xã hội là sự đổi mới giáo dục một cách căn bản và toàn diện theo tinh thần của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) đã thông qua. Bộ GDĐT cũng đang từng bước hoàn thành chương trình đổi mới trong giáo dục. Tại Nghị quyết số 88/2014/QH13 đã xác định rõ mục tiêu: Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa đức, trí, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh [4]. 1.2. Xuất phát từ dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm có ý nghĩa giáo dục cao Học tập thông qua hoạt động trải nghiệm sẽ góp phần định hướng, tạo điều kiện cho HS quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn, qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên cứu, tư duy tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực
2
cho HS. Thiết kế các hoạt động trải nghiệm tương ứng với mỗi chủ đề dạy học khác nhau, sẽ góp phần tạo sự hứng thú cho các em học sinh, đồng thời đánh giá được năng lực học tập của học sinh và dạy học của giáo viên THCS. 1.3. Khoa học tự nhiên là môn học có ý nghĩa thực tiễn đối với học sinh THCS Khoa học tự nhiên (KHTN) sẽ là môn học giúp các em hình thành và phát triển về thế giới quan khoa học của mình. Hình thành cho các em tình yêu thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường và biết ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững hiện nay. Ở cấp trung học cơ sở, giáo dục KHTN là tích hợp các kiến thức và kỹ năng về Lý – Hóa – Sinh. Môn KHTN sẽ giúp các em học sinh hiểu biết kiến thức phổ thông cốt lõi về sự đa dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên; tương ứng với các chủ đề khoa học về vật chất, vật sống, năng lượng và sự biến đổi vật chất, Trái đất và Bầu trời. Chính vì vậy, thiết kế hoạt động trải nghiệm để dạy học môn KHTN có ý nghĩa rất lớn trong giáo dục KHTN hiện nay. Xuất phát từ những lí do cấp thiết như trên, tôi thực hiện đề tài “Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn khoa học tự nhiên – THCS”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Thiết kế và tổ chức được các HĐTN trong dạy học môn khoa học tự nhiên –THCS để hình thành các nguyên lí khoa học tự nhiên và năng lực tìm hiểu tự nhiên cho HS.
3
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC Nếu thiết kế và tổ chức được các HĐTN trong dạy học môn khoa học tự nhiên – THCS một cách hợp lí, thì sẽ phát huy được năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên cho HS. 4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động trải nghiệm và môn học khoa học tự nhiên – THCS. - Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm theo chủ đề của bộ môn KHTN. - Thiết kế và tổ chức được một số HĐTN trong dạy học khoa học tự nhiên – THCS.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với học thông qua làm, thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân. 1. 1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Kolb (1984) từng đưa ra một lí thuyết về học từ trải nghiệm (Experiential learning), theo đó, học là một quá trình trong đó kiến thức của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là, bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm [9]. Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey, đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng: Những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn. Theo ông học qua trải nghiệm xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai [10]. Một số các học giả quốc tế cho rằng: Giáo dục trải nghiệm coi trọng và khuyến khích mối liên hệ giữa các bài học trừu tượng với các hoạt động giáo
5
dục cụ thể để tối ưu hóa kết quả học tập [7]; Học từ trải nghiệm phải gắn kinh nghiệm của người học với hoạt động phản ánh và phân tích [10]; Chỉ có kinh nghiệm thì chưa đủ để được gọi là trải nghiệm; chính quá trình phản ánh đã chuyển hóa kinh nghiệm thành trải nghiệm giáo dục [8]. 1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam Trong bài báo khoa học của ThS. Trần Thị Gái - Khoa Sinh học, Trường Đại học Vinh với đề tài nghiên cứu: “Xây dựng và sử dụng mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học ở trường THPT”. Với kết quả nghiên cứu nhận thấy, mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo rất phù hợp cho việc giảng dạy sinh học ở trường phổ thông theo định hướng phát triển năng lực. Theo PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống, tác giả giới thiệu kinh nghiệm tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục phổ thông nước Anh và Hàn Quốc. Đây đều là những nước đã đưa hoạt động trải nghiệm sáng tạo vào chương trình đào tạo từ sớm và đạt được những kết quả to lớn. Từ đó tác giả đưa ra kết luận: Lâu nay chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam đã có hoạt động giáo dục nhưng chưa được chú ý đúng mức; chưa hiểu đúng vị trí, vai trò và tính chất của các hoạt động giáo dục. Chưa xây dựng được một chương trình hoạt động giáo dục đa dạng, phong phú và chi tiết với đầy đủ các thành tố của một chương trình giáo dục. Chưa có hình thức đánh giá và sử dụng kết quả các hoạt động giáo dục một cách phù hợp. Dựa vào tình hình nghiên cứu hoạt động trải nghiệm hiện nay, ta có thể thấy rằng dạy học thông qua trải nghiệm đã được các tác giả trong và ngoài nước quan tâm. Tuy nhiên, hầu hết các tác giả lại chỉ mới nghiên cứu về ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm và cách thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong giáo dục phổ thông thông qua hoạt động ngoại khóa. Từ việc phân tích
6
tình hình nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam đã giúp tôi phần nào định hình được nhiệm vụ mà tôi sẽ làm trong đề tài nghiên cứu này. 1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.2.1. Hoạt động trải nghiệm a. Hoạt động Lý thuyết hoạt động được gắn liền với các công trình nghiên cứu của A.N.Leontiev và S.L.Rubinstein. Có nhiều quan niệm khác nhau về hoạt động. Theo sinh lí học, hoạt động là sự tiêu hao năng lượng thần kinh và cơ bắp của con người tác động vào hiện thực khách quan nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của con người. Theo tâm lý học, hoạt động là phương thức tồn tại của con người, là sự tác động một cách tích cực giữa con người với hiện thực, thiết lập mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan. Nhằm tạo ra sản phẩm cả về phía thế giới (khách thể), cả về phía con người (chủ thể). Trong mối quan hệ đó, có hai quá trình diễn ra đồng thời và bổ sung cho nhau [2]: + Quá trình đối tượng hóa, trong đó chủ thể chuyển năng lực của mình thành sản phẩm của hoạt động, bằng quá trình đối tượng hóa mà tâm lí con người được bộc lộ, được khách quan hóa trong quá trình làm ra sản phẩm. Đó là quá trình chuyển từ trong ra ngoài hay còn gọi là quá trình xuất tâm hoặc quá trình khách thể hóa. + Quán trình chủ thể hóa, có nghĩa là con người bằng hoạt động tác động vào thế giới quan làm bộc lộ ra những thuộc tính, bản chất, những mối quan hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng, con người lĩnh hội chúng chuyển thành kinh nghiệm của mình. Quá trình chuyển từ ngoài vào trong
7
theo cơ chế lĩnh hội được gọi là nhập tâm. Thông qua quá trình này, con người tạo nên tâm lý, ý thức, nhân cách. Theo từ điển Tiếng Việt: i) Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội; ii) Hoạt động là vận động, cử động nhằm một mục đích nhất định nào đó [5]. Từ sự phân tích trên, hoạt động là sự tác động qua lại có định hướng giữa con người với thế giới xung quanh, hướng tới biến đổi nó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình. Trong quá trình đó, con người luôn tích cực sáng tạo tác động vào thế giới khách quan, tạo sản phẩm về phía thế giới và tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động. b. Trải nghiệm Theo từ điển Tiếng Việt, “trải có nghĩa là đã từng qua, từng biết, từng chịu đựng; còn nghiệm có nghĩa là ngẫm, suy xét hay chứng thực, cũng có nghĩa là kinh qua thực tế nhận thấy điều nào đó là đúng” Trong Tiếng anh, “experience” được dùng với cả 2 nghĩa là kinh nghiệm và trải nghiệm. Trải nghiệm được dùng với nghĩa là động từ. Theo Dewey, kinh nghiệm được hiểu là kinh nghiệm tri giác (sense experience), vừa là nội dung, vừa là phương pháp. “Mọi thứ đều là do cá nhân trẻ em tự tìm ra thông qua công cụ của chúng, đặc biệt là công cụ tư duy. Khi trẻ em tự mình trải nghiệm thì mới tìm ra được giá trị của điều chúng trải nghiệm (giá trị là điều được thấy trong khi cảm thụ và đánh giá của người học chứ không phải là giá trị tự than của sự vật, hiện tượng). Do đó, giá trị là cái được tìm ra chứ không phải là giá trị cố hữu, giá trị bên trong, kết quả có sẵn” [10]. Như vậy, trải nghiệm là tiến trình hay là quá trình năng động để thu thập kinh nghiệm, trên tiến trình đó có thể thu thập được những kinh nghiệm
8
tốt hay xấu, thu thập được những bình luận, nhận định, rút tỉa tích cực hay tiêu cực. Trải nghiệm còn là tri thức hay sự thông thạo về một sự kiện hay một chủ đề có được thông qua sự tham gia hay tiếp xúc trực tiếp. c. Hoạt động trải nghiệm * Khái niệm Học từ trải nghiệm (hoạt động trải nghiệm) gần giống với học thông qua làm, qua thực hành nhưng học qua làm là nhấn mạnh về thao tác kỹ thuật còn học qua trải nghiệm giúp người học không những có được năng lực thực hiện mà còn có những trải nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý khác; học qua làm chú ý đến những quy trình, động tác, kết quả chung cho mọi người học nhưng học qua trải nghiệm chú ý gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân. Từ những nghiên cứu trên, HĐTN trong dạy học là nhiệm vụ học tập trong đó HS được độc lập thực hiện hoặc tham gia tích cực vào tất cả các khâu từ đề xuất ý tưởng, thiết kế kế hoạch, tổ chức và đánh giá kết quả thực hiện, qua đó HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, vừa phát triển kỹ năng, năng lực và hình thành các phẩm chất. Trong quá trình HS trải nghiệm, GV đóng vai trò như là người tạo động lực cho người học. Các HĐTN thường được tổ chức theo một chu trình, ở giai đoạn bắt đầu, HS vận dụng kinh nghiệm vốn có của bản thân để giải quyết các vấn đề học tập và ở giai đoạn kết thúc HS có thể vận dụng kiến thức, kinh nghiệm đã học để giải quyết một các linh hoạt, chủ động, sáng tạo những vấn đề thực tiễn đời sống và xã hội. * Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong nhà trường Theo công văn chỉ đạo số 791/HD-BGDĐT, 3031/QĐ-BGDĐT, 5555/BGDĐT-GDTrH, 4325/BGDĐT-GDTrH, 1290/BGDĐT-GDTrH,
9
7291/BGDĐT-GDTrH của Bộ giáo dục và đào tạo đã chỉ ra một số định hướng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động trong nhà trường như: - Xây dựng chương trình của nhà trường gắn với phát triển nghề nghiệp, gắn với định hướng nghề nghiệp, kĩ năng sống của HS. - Xây dựng các chủ đề dạy học liên môn với nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước để bổ sung vào kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường. - Gắn với nghiên cứu khoa học – kĩ thuật trong nhà trường. - Gắn với văn hóa, đời sống, xã hội và đặc điểm truyền thống của địa phương, của cộng đồng. - Gắn với sản xuất, kinh doanh tiêu biểu tại địa phương, theo truyền thống gia đình. Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm là dựa trên các phương pháp tổ chức dạy học tích cực mang tính tích hợp cả về nội dung kiến thức và phong cách học tập khác nhau của HS, trong đó HS được học tập theo sự phân hóa năng lực, sở trường, sở thích của cá nhân mình. Qua các hình thức này sẽ phát huy và bồi dưỡng toàn bộ năng lực của HS như: năng lực làm việc nhóm, năng lực sử dụng và khai thác công nghệ thông tin, năng lực thích ứng, năng lực sáng tạo,… * Vai trò của hoạt động trải nghiệm - HĐTN là mô hình học tập, là cách học, là chiến lược học Theo Trần Bá Hoành “cốt lõi của học là cách học” [3]. Ngày nay, tri thức của loài người đang tăng rất nhanh, đổi mới rất nhanh về chất lượng và nội dung giáo dục. Kéo theo sự phát triển về kinh tế - xã hội là sự phát sinh rất nhiều vấn đề có vấn đề, đòi hỏi HS cần phải biết cách học, cách tư duy và
10
khả năng giải quyết vấn đề. Tổ chức UNESCO các quốc gia cần coi mục đích học tập là “học để biết cách học” (learning to learn), đó là điều kiện tối ưu giúp người học có thể tự học suốt đời [11]. Với rất nhiều các dạng hoạt động trải nghiệm khác nhau, khi HS tham gia, HS sẽ hình thành thêm các chiến lược học tập có hiệu quả để có thể tiếp cận, thu thập và ghi nhớ thông tin khác nhau trong quá trình học như: tham quan, khảo sát thực tế (trực quan), thực hành thao tác thí nghiệm, thảo luận nhóm,… - HĐTN tạo nên phong cách học cân bằng Khi tổ chức HĐTN bao giờ cũng cần đi từ cái dễ đến cái khó, từ cái cụ thể đến cái trừu tượng, từ lý thuyết đến thực tiễn. Vì sự logic của một mô hình HĐTN như vậy đã tạo nên sự cân bằng trong quá trình học tập của HS. - HĐTN giúp phát triển năng lực người học HĐTN là hoạt động giữ vai trò rất quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Hoạt động này giúp cho học sinh có nhiều cơ hội trải nghiệm để vận dụng những kiến thức học được vào thực tiễn từ đó hình thành năng lực thực tiễn cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của bản thân. Thông qua HĐTN, HS sẽ hình thành và phát triển được các NL cốt lõi như: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL tìm hiểu tự nhiên và xã hội, NL tin học, NL công nghệ, NL thẩm mỹ, NL thể chất. Chính vì vậy, đầu ra của HĐTN khá đa dạng và khó xác định mức độ chung, nhất là khi nó luôn gắn với cảm xúc – lĩnh vực mang tính chủ quan cao, cũng là cơ sở quan trọng của sự hình thành sự sáng tạo và phân hóa HS.
11
* Đánh giá học sinh trong hoạt động trải nghiệm Việc đánh giá học sinh trong hoạt động trải nghiệm chủ yếu thông qua quan sát hành vi, thái độ và sản phẩm học tập của HS. Các Công văn số 791/HD-BGDĐT, 4325/BGDĐT-GDTrH, đặc biệt công văn số 5555/ BGDĐT-GDTrH của Bộ GDĐT về đánh giá HS theo định hướng đổi mới giáo dục đều chỉ rõ cần chú trọng đánh giá thường xuyên với tất cả HS và tổ chức đánh giá thông qua: - Hoạt động trên lớp của HS; - Hồ sơ học tập, vở học tập của từng HS; - Báo cáo kết quả thực hiện dự án học tập, nghiên cứu khoa học – kĩ thuật, kết quả thực hành, thí nghiệm trong các môn học; - Bài thuyết trình (bài viết, bài trình chiếu, video clip,…) về kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập. 1.2.2. Môn khoa học tự nhiên – THCS a. Đặc điểm môn học KHTN là môn học được xây dựng và phát triển trên nền tảng của Vật lí, Hóa học, Sinh học và Khoa học Trái đất,… góp phần thúc đẩy sự phát triển không ngừng của KHTN. Đối tượng nghiên cứu của KHTN là các sự vật, hiện tượng, quá trình, các thuộc tính cơ bản về sự tồn tại, vận động của thế giới tự nhiên. Vì vậy, thực hành, thí nghiệm trong phòng thực hành, phòng bộ môn học, ngoài thực địa có vai trò và ý nghĩa quan trọng và ý nghĩa quan trọng, là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này. Qua đó, năng lực tìm tòi, khám phá của học sinh được hình thành và phát triển. Nhiều kiến thức khoa học tự nhiên rất gần gũi với cuộc sống hằng ngày của HS, đây là điều kiện thuận lợi để tổ chức cho HS trải nghiệm, nâng cao năng lực nhận thức kiến thức khoa
12
học, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn KHTN được dạy ở trung học cơ sở là môn học bắt buộc, giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành. Hình thành phương pháp học tập, hoàn chỉnh tri thức và kĩ năng nền tảng để tiếp tục học lên trung học phổ thông, học nghề hoặc tham gia cuộc sống lao động [1]. b. Nội dung chương trình môn KHTN - THCS Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông – chương trình tổng thể môn KHTN được tổ chức theo các chủ đề. Trong mỗi chủ đề lại bao gồm nhiều đơn vị kiến thức nhỏ hơn. Các chủ đề khoa học, các nguyên lí/khái niệm chung của khoa học, hình thành và phát triển năng lực trong môn KHTN được thể hiện trong sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ minh họa sự liên kết của các trục: Chủ đề khoa học–Các nguyên lí, khái niệm chung của khoa học – Hình thành và phát triển năng lực
14
Bộ môn KHTN thể hiện các nguyên lí, quy luật chung của thế giới tự nhiên. Mức độ phù hợp của mỗi nội dung với các nguyên lí chung là khác nhau. Mức độ thể hiện cho mỗi nguyên lí chung được thể hiện trong bảng sau: Bảng 1.1. Mức độ thể hiện các nguyên lí của mỗi chủ đề trong chương trình Sự đa STT Chủ đề
Nội dung
Tính
dạng cấu trúc
Tính hệ
Sự vận
Sự
thống
động và
tương
biến đổi
tác
CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT 1
Chất
có
A
C
B
A
B
xung
quanhMột số chất thông dụng
A
C
B
B
B
Dung dịch. Huyền phù, nhũ tương
B
B
B
A
A
Tách chất ra khỏi hỗn hợp
B
B
B
A
A
Nước và khoáng trong đất là “thức ăn” cho cây B
A
A
A
B
Vật chất di truyền: ADN, ARN
B
A
A
A
B
Cấu trúc
Nguyên tử. Nguyên tố hoá học
B
A
B
B
B
của chất
Sơ lược về liên kết hoá học Hoá trị; công thức hoá học
B A
A B
A B
B C
B C
Mol và tỷ khối của chất khí
B
A
C
B
B
ta
2
ởCác trạng thái (thể) của chất
15
Sự đa STT
Chủ đề
Nội dung
Tính
dạng cấu trúc
Tính hệ thống
Sự vận
động và tương biến đổi
3
Sự tác
Nồng độ dung dịch
B
A
C
A
A
Chuyển
Biến đổi vật lí và biến đổi hoá học
B
B
C
A
A
hoá hoá
Phản ứng hoá học
B
B
C
A
A
học
Định luật bảo toàn khối lượng
B
B
C
A
A
Phương trình hoá học; Tính toán hoá học
B
B
C
A
A
Năng lượng trong các phản ứng hoá học
B
B
C
A
A
Acid – Base – pH
A
B
C
A
A
Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố
A
A
A
B
B
Chuyển hoá các chất trong cơ thể người
C
C
B
A
A
Dãy hoạt động hoá học của kim loại
B
B
B
A
A
Giới thiệu về chất hữu cơ
A
A
B
C
C
Giới thiệu một số sản phẩm từ dầu mỏ
B
B
B
A
A
Giới thiệu một số chất hữu cơ thường gặp trong B
B
B
A
A
cuộc sống
16
Sự đa STT
Chủ đề
Nội dung
Tính
dạng cấu trúc
Tính hệ
Sự vận
Sự
thống
động và
tương
biến đổi
tác
VẬT SỐNG 4
Tế bào
5 6 7
Cấu tạo và chức năng, sinh sản của tế bào
C
A
A
A
B
Từ tế bào Từ tế bào – mô – cơ quan – cơ thể đến cơ thể Đa dạng thế Virus, vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật giới sống
B
A
A
B
A
A
B
B
B
A
Các
hoạt Trao đổi chất và chuyển hoá năng
B
A
A
A
A
động
sống lượng; Sinh trưởng và phát triển ở sinh
của cơ thể vật; sinh vật
8
Con người Khái quát về cơ thể người và sức khoẻ Các hệ cơ quan trong cơ thể người
B
A
A
A
A
9
Sinh vật
A
A
A
A
A
và
môi
trường
Môi trường và các nhân tố sinh thái Hệ sinh thái; Cân bằng tự nhiên
17
STT Chủ đề
Nội dung
Sự đa
Tính
Tính hệ
Sự vận
dạng
cấu trúc
thống
động và
Sự tương tác
biến đổi 10
Di truyền và Gene định vị trên các nhiễm sắc thể biến dị Các gene vận động cùng nhiễm sắc thể theo quy luật nguyên phân và giảm phân
A
B
C
A
A
Đột biến nhiễm sắc thể Quan hệ kiểu gene – môi trường – kiểu hình 11 Chọn lọc tự nhiên và tiến hoá
Khái niệm tiến hoá; Bằng chứng tiến hoá
A
B
B
A
A
B
B
A
C
C
B
B
B
A
A
Chọn lọc tự nhiên; Chọn lọc nhân tạo Sự phát sinh, phát triển sự sống trên Trái Đất và hình thành loài người NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI
12 Đo đại lượng Vai trò của đo các đại lượng; Đo chiều dài, khối lượng, thời gian; Đo nhiệt độ 13 Lực và chuyển động
Lực và tác dụng của lực; Lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc; Ma sát; Khối lượng và trọng lượng; Biến dạng của lò xo
18
Sự đa
STTChủ đề
Nội dung
Tốc độ
Tốc độ trong cuộc sống; Đo tốc độ;
Tính
dạng cấu trúc
Tính hệ
Sự vận
Sự
thống
động và
tương
biến đổi
tác
B
B
B
A
A
B
B
B
B
B
A
B
B
A
B
Đồ thị quãng đường – thời gian 14
Khối
Khái niệm về khối lượng riêng; Đo khối lượng riêng; Áp suất trên một bề mặt; Tăng, giảm
lượng riêng và
15
áp suất
áp suất; Áp suất trong chất lỏng; Áp suất trong chất khí
Năng
Khái niệm về năng lượng; Các dạng năng
lượng
và lượng; Sự chuyển hoá năng lượng; Năng
cuộc sống
lượng hao phí; Nhiên liệu; Nguồn năng Năng lượng chuyển động nhiệt; Đo nhiệt lượng; Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ nhiệt; Sự Công và công suất; Động năng và thế năng; Tốc độ xe với an toàn giao thông; Vòng năng lượng trên Trái Đất
19
STT
Chủ đề
16
Âm thanh
17
Ánh sáng
18
Điện
Nội dung Từ dao động đến âm thanh; Mô tả sóng âm; Tai với thu nhận sóng âm; Độ to của âm; Độ cao của âm Ánh sáng, tia sáng; Phân loại các vật thể phát sáng và không phát sáng; Sự truyền ánh sáng qua vật liệu trong suốt Sự truyền ánh sáng qua lăng kính; Màu sắc Sự phản xạ ánh sáng; Sự khúc xạ; Sự tán sắc; Sự phản xạ toàn phần; Thấu kính; Nguyên tử và điện tích; Hiện tượng nhiễm điện; Vật dẫn điện, vật cách điện; Tụ điện và tác dụng cảm biến; Mạch điện đơn giản; Điện trở; Khái niệm dòng điện; Tác dụng của dòng điện; Đoạn mạch một chiều mắc nối tiếp/mắc song song; Định luật Ohm; Điện năng và công suất điện
Sự đa Tính dạng cấu trúc
Tính hệ thống
Sự vận động và biến đổi
Sự tương tác
B
B
B
A
B
B
B
B
A
A
B
A
B
A
A
20
STT
Chủ đề
Nội dung
Sự đa Tính dạng cấu trúc
Tính hệ thống
Sự vận động và biến đổi
Sự tương tác
19
Từ
Đặc trưng của nam châm; Trường từ; Trường từ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI
B
B
B
A
A
20
Từ Trái Đất quan sát
Chuyển động trên bầu trời; Mặt Trăng;
B
B
B
A
A
A
C
B
A
B
A
A
A
A
A
Hệ Mặt Trời; Ngân Hà; Phía ngoài Ngân Hà
bầu trời Hoáhọ cHoá học về vỏ Trái Đất về Sinh quyển Sinh quyển; Chu trình Sinh – Địa – Hoá Ghi chú: + A: Mức độ cao; B: Mức độ trung bình; C: Mức độ thấp.
+ Sự phù hợp của mỗi chủ đề với các nguyên lí chung của khoa học được lựa chọn ở các mức độ thể hiện khác nhau.
21
c. Đóng góp của môn KHTN Cùng với các bộ môn học khác, môn KHTN góp phần thực hiện mục tiêu của giáo dục phổ thông, giúp HS phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần; trở thành người học tích cực, tự tin, có ý thức lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đời; có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm, người lao động có văn hóa, cần cù, sáng tạo, đáp ứng nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp mới. - Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu ở HS Cùng với các môn học khác, môn KHTN hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu bao gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Môn KHTN góp phần chủ yếu trong việc hình thành và phát triển thế giới quan khoa học của HS; đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục HS phẩm chất tự tin, trung thực, khách quan, tình yêu thiên nhiên, tôn trọng và biết vận dụng quy luật của tự nhiên, để từ đó biết ứng xử với thiên nhiên phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững [1]. - Hình thành và phát triển năng lực ở HS Môn KHTN hình thành và phát triển cho HS những năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo; góp phần hình thành và phát triển một số năng lực khác: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực công nghệ, năng lực tin học; góp phần phát triển năng lực học tập suốt đời [1]. Bên cạnh đó, KHTN hình thành và phát triển các năng lực chuyên môn về tìm hiểu tự nhiên:
22
+ Năng lực nhận thức kiến thức KHTN + Năng lực tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên + Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn d. Tiêu chí đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình thành các nguyên lí khoa học tự nhiên của HS trong môn KHTN Để đánh giá mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên (NLTHTN) và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên (NLKHTN), chúng tôi sử dụng thang đo được mô tả cụ thể trong rubric hướng dẫn đánh giá sau: Bảng 1.2. Tiêu chí đánh giá các mức độ đạt được của NLTHTN và hình thành NLKHTN thông qua HĐTN Năng lực thành
Tiêu chí
Mức độ
Mô tả tiêu chí chất lượng
phần
Gọi tên/nhận biết được các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình tự nhiên; Trình bày được đầy đủ các đặc điểm/vai trò của đối tượng và các quá Nhận
thức kiến thức KHTN
Cao
trình tự nhiên; Phân loại được các vật/sự vật theo
Hiểu
biết
theo tiêu chí; Phân tích được các khía cạnh của đối
kiến
thức
tượng theo logic nhất định; Giải thích với lập luận
phổ
thông
về mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
cốt lõi
Gọi tên/nhận biết được các đối tượng, sự kiện, khái Trung bình
niệm hoặc quá trình tự nhiên; Trình bày được đầy
đủ các đặc điểm/vai trò của đối tượng và các quá trình tự nhiên; Phân loại được các vật/sự vật theo theo tiêu chí; Phân tích đươc các khía cạnh của đối
23
tượng nhưng chưa logic; Chưa giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
Gọi tên/nhận biết được các đối tượng, sự kiện, khái niệm hoặc quá trình tự nhiên; Trình bày được các đặc điểm/vai trò của đối tượng và các quá trình tự Thấp
nhiên nhưng chưa đầy đủ; Chưa phân loại được các
vật/sự vật theo theo tiêu chí; Không phân tích đươc các khía cạnh của đối tượng theo logic nhất định; Không giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng.
Nhận ra điểm sai về hành vi sai trái của con người đối với thiên nhiên; Thể hiện thái độ phê phán/tán Cao
thưởng với các tình huống về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; Có thái độ ứng xử phù hợp với thiên nhiên;
Cách
Nhận ra điểm sai về hành vi sai trái của con người
ứng
xử với môi
Trung
đối với thiên nhiên; Không thể hiện thái độ với các
trường
bình
tình huống về mối quan hệ giữa con người với thiên
nhiên; Có thái độ ứng xử phù hợp với thiên nhiên; Nhận ra một số điểm sai về hành vi sai trái của con Thấp
người đối với thiên nhiên; Không thái độ với các
tình huống về mối quan hệ giữa con người với thiên nhiên; Chưa ứng xử phù hợp với thiên nhiên;
Tìm
tòi Thực
và
một số thí
khám
nghiệm,
phá thế thực
giới nhiên
Đảm bảo các nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm;
hiện Cao
hành
tự khoa đơn giản
thực hiện được các bước tiến hành thí nghiệm, thực hành khoa học có kết quả; Giải thích được các hiện tượng khoa học xảy ra khi tiến hành thí nghiệm.
học Trung bình
Đảm bảo các nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm; thực hiện được các bước tiến hành thí nghiệm, thực
24
hành khoa học có kết quả; Chưa giải thích được các hiện tượng khoa học xảy ra khi tiến hành thí nghiệm.
Đảm bảo các nguyên tắc an toàn phòng thí nghiệm; thực hiện được các bước tiến hành thí nghiệm, thực Thấp
hành khoa học nhưng không có kết quả; Không giải
thích được các hiện tượng khoa học xảy ra sau tiến hành thí nghiệm. Đặt được câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu; xây dựng Cao
được giải thuyết khoa học; biết lập kế hoạch và thực
hiện kế hoạch giải quyết vấn đề một cách logic; trình bày được kết quả nghiên cứu/khám phá.
Thực
hiện
một
số kĩ
phá
xây dựng được giải thuyết khoa học; biết lập kế
tìm Trung
năng tòi,
Đặt được câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu/khám phá;
khám bình theo
hoạch và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề nhưng thiếu logic; trình bày được kết quả nghiên cứu/khám phá.
tiến trình
Đặt được câu hỏi cho vấn đề nghiên cứu; chưa xây dựng được giải thuyết khoa học; chưa biết lập kế Thấp
hoạch và thực hiện kế hoạch giải quyết vấn đề một cách logic; không đưa ra được kết quả nghiên
cứu/khám phá. Vận dụng kiến thức vào thực
tiễn
Vận
dụng
kiến
thức
khoa
học Cao
vào
giải
thích
hiện
tượng
Vận dụng được kiến thức bài học để giải thích/chứng minh các vấn đề thực tiễn; Vận dụng kiến thức phức hợp để phân tích/giải thích/chứng minh vấn đề thực tiễn; Vận dụng kiến thức tổng hợp để đề xuất một số phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch.
Vận dụng được kiến thức bài học để giải
25
Trung
thích/chứng minh các vấn đề thực tiễn; Vận dụng
bình
kiến thức phức hợp để phân tích/giải thích/chứng minh vấn đề thực tiễn; Chưa vận dụng kiến thức tổng hợp để đề xuất một số phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch.
Không vận dụng được kiến thức bài học để giải thích/chứng minh các vấn đề thực tiễn; không vận Thấp
dụng kiến thức phức hợp để phân tích/giải thích/chứng minh vấn đề thực tiễn; không vận dụng kiến thức tổng hợp để đề xuất một số phương pháp, biện pháp mới, thiết kế mô hình, kế hoạch.
Vận dụng được kiến thức khoa học để giải quyết các tình huống xảy ra với bản thân, gia đình; Ứng dụng Cao
được kiến thức khoa học để tạo ra giá trị kinh tế, lợi ích cho bản thân/gia đình/xã hội. Ứng dụng được kiến thức khoa học để phòng tránh và chăm sóc sức khỏe cho bản thân.
Ứng
dụng
Vận dụng được kiến thức khoa học để giải quyết các
thích
hợp
tình huống xảy ra với bản thân, gia đình; Chưa ứng
trong
tình Trung
dụng được kiến thức khoa học để tạo ra giá trị kinh
huống
liên bình
tế, lợi ích cho bản thân/gia đình/xã hội. Ứng dụng
quan
đến
được kiến thức khoa học để phòng tránh và chăm
bản thân
sóc sức khỏe cho bản thân.
Không vận dụng được kiến thức khoa học để giải quyết các tình huống xảy ra với bản thân, gia đình; Thấp
Không ứng dụng được kiến thức khoa học để tạo ra
giá trị kinh tế, lợi ích cho bản thân/gia đình/xã hội. Không ứng dụng được kiến thức khoa học để phòng tránh và chăm sóc sức khỏe cho bản thân.
26
Hình
Cao Hình thành Trung
thành
NgLKH NgLKHTN bình TN
Thấp
Đánh
Cao
Kiểm
giá và phản
tra
tính
hiệu Trung
quả
của bình
ánh giải HĐTN pháp
Thấp
Hình thành đầy đủ 5 nguyên lí KHTN Hình thành nhưng chưa đầy đủ các nguyên lí KHTN
Không hình thành được nguyên lí KHTN Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của HĐTN theo chủ đề một cách rõ ràng.
Đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của HĐTN theo chủ đề nhưng chưa rõ ràng. Chưa đánh giá được sự phù hợp hay không phù hợp của HĐTN theo chủ đề.
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Qua điều tra cơ bản các giáo viên hiện đang giảng dạy bộ môn Sinh học, Hóa học, Vật lí tại một số trường THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Bình bao gồm trường THCS Phong Hóa, THCS Thạch Hóa, THCS Đức Hóa, THCS Lê Hóa tôi nhận thấy 100% GV được khảo sát rất quan tâm đến dạy học bằng hoạt động trải nghiệm, đặc biệt rất quan tâm đến tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học tự nhiên – THCS. 100% GV đều biết đến hoạt động trải nghiệm và môn KHTN là môn học bắt buộc có trong chương trình giáo dục phổ thông đổi mới của Bộ Giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, khi được khảo sát về các chủ đề và vấn đề tích hợp trong môn khoa học tư nhiên – THCS thì chỉ có 47% GV trả lời được đầy đủ và chính xác, 25% GV có nghe đến, biết đến nhưng không nắm rõ, 28% GV không biết về các chủ đề và vấn đề tích hợp trong môn KHTN là tích hợp như thế nào. Khi tổ chức một hoạt động trải nghiệm phải trải qua nhiều giai đoạn khác nhau, nhưng dù là HĐTN như thế nào cũng phải đảm bảo được 3 nguyên tắc cơ bản: Đi từ dễ đến khó; Đi từ cụ thể đến trừu tượng; Đi tư lí thuyết đến thực tiễn. Được khảo sát về các nguyên tắc cơ bản của HĐTN, có 78% GV lựa chọn được đầy đủ 3
27
nguyên tắc trong số 4 nguyên tắc đưa ra. 12% GV lựa chọn đúng nhưng chưa đầy đủ; 10% còn lại GV chưa nắm được nguyên tắc cơ bản của HĐTN. Theo các thầy cô, nếu tổ chức HĐTN trong dạy học nói chung và môn khoa học tự nhiên nói riêng thì nên tổ chức theo hình thức: hình thức có tính cống hiến (thực hành lao động, hoạt động tình nguyện, nhân đạo) có 60% GV lựa chọn; có tính khám phá (thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại) có tới 90% GV lựa chọn; hình thức có tính nghiên cứu (dự án, nghiên cứu khoa học) chỉ có 34% GV lựa chọn. Thêm vào đó, trong quá trình dạy học, GV rất ít khi cho HS được tự tìm tòi, khám phá thực tế để rút ra được kiến thức khoa học. Dẫn đến năng lực tìm hiểu tự nhiên của HS còn yếu. Đặc biệt, khi được hỏi về định hướng của thầy cô trong dạy học môn Khoa học tự nhiên – THCS, nhiều GV chưa có định hướng cho môn học mới này (85%). Chính vì vậy, việc đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học môn KHTN là vô cùng cần thiết cho định hướng đổi mới giáo dục hiện nay.
28
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Hoạt động trải nghiệm trong dạy học. - Phần kiến thức môn khoa học tự nhiên – THCS. 2.1.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm đối với kiến thức khoa học tự nhiên – THCS. 2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đề tài được giới hạn trong nội dung kiến thức môn KHTN – THCS. - Đề tài được tiến hành thực nghiệm tại một số trường THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nghiên cứu tài liệu (sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, các bài viết có liên quan đến HĐTN và lý thuyết về tính tích cực học tập của HS). 2.3.2. Phân tích mục tiêu kiến thức môn KHTN – THCS. 2.3.3. Khảo sát thực tế về định hướng dạy học tích hợp môn KHTN và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn KHTN ở trường THCS. 2.3.4. Đề xuất quy trình thiết kế và tổ chức HĐTN trong dạy học kiến thức môn KHTN – THCS.
29
2.3.5. Thiết kế một số HĐTN theo chủ đề trong dạy học môn KHTN – THCS. 2.3.6. Tiến hành thực nghiệm tại một số trường THCS trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu những tài liệu có liên quan để làm cơ sở lý luận cho đề tài như: các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác giáo dục, các tài liệu về giáo dục học, phương pháp dạy - học, các tài liệu về sinh học, lý luận dạy học, các tài liệu dạy học tích cực,.. - Nghiên cứu nội dung chương trình môn học KHTN, các nguyên lí và năng lực cần được hình thành ở HS sau khi học xong môn KHTN. - Nghiên cứu về các HĐTN sáng tạo, HĐTN. 2.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Trao đổi trực tiếp với giáo viên về việc áp dụng HĐTN trong dạy học. - Sử dụng phiếu điều tra để khảo sát về định hướng dạy học tích hợp môn KHTN và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn KHTN ở trường THCS. 2.4.3. Phương pháp xin ý kiến chuyên gia
- Trao đổi và xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn về cơ sở khoa học, phương pháp nghiên cứu, cách thiết kế giáo án. - Lấy ý kiến đánh giá của các giáo viên THCS có kinh nghiệm và khả năng tổ chức cũng như hiệu quả của các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm đã từng thực hiện.
30
2.4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
a. Mục đích thực nghiệm sư phạm Tiến hành thực nghiệm để kiểm tra tính khả thi, hiệu quả của việc tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn khoa học tự nhiên – THCS. Từ đó đưa ra biện pháp điều chỉnh phù hợp trong phương pháp dạy học môn KHTN cho HS. b. Thực nghiệm sư phạm Tiến hành thực nghiệm ở hai lớp (lớp thực nghiệm và lớp đối chứng) của trường THCS Phong Hóa tỉnh Quảng Bình một số HĐTN đã được thiết kế. 2.4.5. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
- Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán học dùng trong khoa học giáo dục (Sử dụng phần mềm Microsoft Excel 2013). - Phân tích kết quả thực nghiệm (định tính, định lượng) để có cơ sở đánh giá tính hiệu quả của đề tài. + Về mặt định lượng: Xử lí số liệu thực nghiệm bằng thống kê toán học: sử dụng một số công thức toán học để xử lí các kết quả thực nghiệm sư phạm. + Định tính: Đánh giá, phân tích kết quả thực nghiệm để thấy rõ hiệu quả của việc tổ chức HĐTN trong dạy học môn khoa học tự nhiên.
31
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN 3.1. QUY TRÌNH THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Quy trình thiết kế:
Hình 3.1. Sơ đồ thể hiện quy trình thiết kế HĐTN trong dạy học môn KHTN Bước 1: Phân tích nội dung chủ đề KHTN sẽ thiết kế và tổ chức HĐTN - Phân tích nội dung kiến thức về chủ đề KHTN mà học sinh sẽ lĩnh hội được sau khi trải nghiệm. Xác định các nội dung kiến thức của các lĩnh vực Hóa học, Vật lí, Sinh học,… có liên quan đến chủ đề mà GV tiến hành thiết kế và tổ chức HĐTN. - Xác định được yêu cầu về kiến thức của HĐTN đối với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chương trình giáo dục theo đổi mới.
32
Bước 2: Xác định mục tiêu của HĐTN Nhằm xác định được mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực HS cần hướng tới sau khi học thông qua hoạt động trải nghiệm. Xác định mục đích, mục tiêu học tập và hoạt động chính của HS là gì? - Về kiến thức: Trình bày được những mục tiêu kiến thức mà HS cần đạt được sau khi trải nghiệm về chủ đề KHTN. - Về kỹ năng: Trình bày những kỹ năng của HS được hình thành thông qua thực hiện các hoạt động học tập. Mục tiêu kỹ năng xác định gồm nhóm kỹ năng tư duy, nhóm kỹ năng học tập và nhóm kỹ năng khoa học. - Về thái độ: Trình bày về những tác động của việc thực hiện các hoạt động học đối với nhận thức, giá trị sống và định hướng hành vi của HS. Cần xác định rõ ý thức người học với con người, thiên nhiên, môi trường, ý thức trong học tập và tư duy khoa học. Bước 3: Xác định mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên và các nguyên lí KHTN cần được hình thành - GV căn cứ vào năng lực tìm hiểu tự nhiên cần đạt được của HS trong môn KHTN để xác định các năng lực cụ thể mà HS sẽ đạt được đối với HĐTN mà GV thiết kế. Các năng lực cụ thể của năng lực tìm hiểu tự nhiên: + Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên + Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên + Vận dụng kiến thức vào thực tiễn - Đối với mức độ thể hiện các nguyên lí khoa học tự nhiên của mỗi chủ đề trải nghiệm được thiết kế. GV đưa ra mục tiêu cụ thể cần đạt được của các
33
nguyên lí: tính cấu trúc, sự đa dạng, sự tương tác, tính hệ thống, sự vận động và biến đổi dựa vào bảng 1.1. Bước 4: Xác định hình thức tổ chức của HĐTN Từ nội dung chương/chủ đề KHTN và các mục tiêu cần đạt được của HĐTN và căn cứ vào chủ đề trải nghiệm thiết kế để GV lựa chọn hình thức tổ chức phù hợp. Hình thức có thể tổ chức theo cá nhân, theo nhóm nhỏ (từ 2 đến 4 HS), theo nhóm vừa (từ 5 đến 8 HS), theo nhóm lớn (từ 9 đến 15 HS). Bước 5: Xây dựng tiến trình hoạt động - Xác định phương pháp và kỹ thuật dạy học chủ đạo để tổ chức hoạt động; dạy học giải quyết vấn đề, dạy học khám phá, dạy học dự án, dạy học hợp tác,...; mảnh ghép, khăn trải bàn, phòng tranh, ổ bi, sơ đồ tư duy,... - Xác định điều kiện tổ chức hoạt động: không gian (lớp học, ở nhà, phòng thí nghiệm, cơ sở sản xuất,...); thời gian tổ chức hoạt động, kinh phí,... - Xác định các bước thực hiện hoạt động: nêu rõ các thao tác tiến hành hoạt động. Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá HS trong quá trình trải nghiệm Để xây dựng các tiêu chí và bộ công cụ để đánh giá cụ thể đối với mỗi chủ đề về mức độ hiểu biết của HS về kiến thức, kỹ năng và khả năng vận dụng kiến thức, GV có thể sử dụng thang đánh giá năng lực đã được xây dựng như bảng 1.3; Tuy nhiên, để đánh giá được năng lực tìm hiểu tự nhiên mà học sinh đạt được và các nguyên lí khoa học tự nhiên được hình thành sau mỗi chủ đề đã thiết kế, tôi tiến hành xây dựng các bài tập kiểm tra đánh giá năng lực sử dụng để đánh giá HS. Phương pháp đánh giá đảm bảo độ tin cậy, khách
34
quan, phù hợp với từng đối tượng, lứa tuổi. Một số hình thức kiểm tra đánh giá chung như sau: - Đánh giá bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp bài kiểm tra tự luận. - Đánh giá bằng bài tập thực hành. - Đánh giá bằng bảng kiểm tra/bảng hỏi. - Đánh giá bằng bài tiểu luận, đề tài nghiên cứu, dự án vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Đánh giá bằng bảng quan sát của giáo viên. Ví dụ minh họa: Quy trình thiết kế HĐTN chủ đề: Sự đa dạng của lá cây trong sân trường như sau: Bước 1: Phân tích nội dung chủ đề KHTN sẽ thiết kế và tổ chức HĐTN - Nội dung kiến thức: Lá - cơ quan sinh dưỡng của cây. GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức: Chương IV – Lá. SGK Sinh học 6 – Cơ bản đối với chương trình hiện hành. - Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong Bài 9: Cơ quan sinh dưỡng của cây của chủ đề: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây
35
Bước 2: Xác định mục tiêu của HĐTN - Kiến thức: + Trình bày được các dạng gân lá và các loại lá cây. + Phân loại được các mẫu lá thu được vào các nhóm phân loại. + Trình bày được sự đa dạng của lá cây có trong sân trường. + Chứng minh được sự đa dạng của lá cây thể hiện ở những điểm nào. - Kỹ năng: + Rèn luyện được cho HS kỹ năng quan sát, thu mẫu + Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm - Thái độ: Có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây cảnh trong khuôn viên trường học. Bước 3: Xác định mức độ đạt được của năng lực tìm hiểu tự nhiên và các nguyên lí KHTN cần được hình thành - Hình thành được các nguyên lí khoa học và năng lực tìm hiểu khoa học tự nhiên.
Nguyên đạt được
Năng hướng đến
lí
Sự đa dạng
A
Tính cấu trúc
B
Tính hệ thống
A
Sự vận động và biến đổi
B
Tính tương tác
B
lực NL nhận thức kiến thức KH NL tìm tòi và khám phá TGTN
x x
36
NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn NL khác
x
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
Bước 4: Xác định hình thức tổ chức của HĐTN Làm việc theo nhóm 5 người Bước 5: Xây dựng tiến trình hoạt động - Phương pháp dạy học: dạy học khám phá - Điều kiện tổ chức hoạt động: + Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 + Giấy A0, bút lông + Băng keo, kéo + Tổ chức hoạt động trong khuôn viên nhà trường + Kinh phí: 30.000đ - Các bước thực hiện: Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin Cá nhân đọc Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá; sách giáo khoa Sinh học 6 (chương trình hiện hành); Bài 9: Cơ quan sinh dưỡng của cây, sách giáo khoa KHTN 6 (chương trình đổi mới). Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “các loại lá”, “các dạng gân lá”, “sự đa dạng của lá cây” Hoạt động 2: Thu mẫu lá Mỗi cá nhân tiến hành thu mẫu theo sự phân công của nhóm trưởng. Mỗi bạn phụ trách thu 1 nhóm: nhóm gân có dạng hình cung, nhóm gân song song, nhóm gân có dạng hình mạng, nhóm lá đơn, nhóm lá kép để tránh
37
không bị thu mẫu trùng nhau. Di chuyển khắp sân trường để thu được nhiều mẫu lá nhất. Hoạt động 3: Phân loại lá và hoàn thành sản phẩm Sau khi thực hiện nhiệm vụ thu mẫu lá, các thành viên cùng nhau thảo luận kết quả hoạt động cá nhân để kiểm tra sự chính xác của vật mẫu đã thu được. Cắt băng keo 2 mặt thành các miếng nhỏ (khoảng 1cm) dán vào mặt giấy A0, sau đó dính mặt sau của lá lên băng keo. Sau khi dán xong các vật mẫu lên giấy A0, dùng bút lông khoanh vùng các nhóm phân loại và ghi tên. Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm. Bố cục trình bày như sau: - Trong quá trình trải nghiệm, nhóm … thu được …. mẫu lá. - Sự đa dạng của lá cây trong sân trường thể hiện ở mỗi nhóm dạng gân lá, nhóm phân loại lá. Nhóm chúng mình thu được cụ thể số mẫu lá như sau: + Nhóm lá có gân song song có…. + Nhóm lá có gân dạng hình cung có… + Nhóm là có gân dạng hình mạng có…. + Nhóm lá đơn có…. + Nhóm lá kép có…. (Nhóm nào gọi tên được cây thu mẫu lá thì sẽ được đánh giá cao hơn) Bước 6: Thiết kế các tiêu chí và bộ công cụ đánh giá HS trong quá trình trải nghiệm Đối với HĐTN: Sự đa dạng của lá cây trong sân trường, tôi tiến hành xây dựng bài tập kiểm tra trắc nghiệm khách quan kết hợp bài kiểm tra tự luận
38
nhằm đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình nguyên lí khoa học tự nhiên của HS sau khi trải nghiệm. Cụ thể như sau: KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC ĐẠT ĐƯỢC VÀ NGUYÊN LÍ HÌNH THÀNH
CHỦ ĐỀ: SỰ ĐA DẠNG CỦA LÁ CÂY TRONG SÂN TRƯỜNG Thời gian: 15 phút Họ và tên: ………………………………………..
Lớp: ……………..
Câu 1. Những kiểu gân nào sau đây là kiểu gân lá có ở thực vật? A. Gân hình cung, gân song song, gân hình mạng B. Gân hình cung, gân vòng tròn, gân thẳng C. Gân song song, gân hình mạng, gân vòng tròn D. Gân song song, gân hình cung, gân thẳng Câu 2. Lá cây nào sau đây có kiểu gân song song? A. Lá cây ổi B. Lá cây khoai môn C. Lá cây tre D. Lá trầu không Câu 3. Lá cây nào sau đây có kiểu gân hình mạng? A. Lá rau muống, lá rẻ quạt B. Lá tre, lá đào C. Lá cam, lá trúc D. Lá gai, lá mai
39
Câu 4. Lá cây nào sau dây có kiểu gân hình cung? A. Lá rau muống
B. Lá mây
C. Lá cây hoa hồng
D. Lá cỏ ba lá
Câu 5. Lá của cây nào sau đây có dạng lá kép? A. Lá cây hoa dâm bụt
B. Lá cây hoa hồng
C. Lá cây hoa tuylip
D. Lá cây hoa ly
Câu 6. Hãy trình bày các đặc điểm chứng tỏ sự đa dạng của lá cây? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………….……………………… …………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………… Câu 7. Em hãy kể những công việc mà em đã thực hiện để tìm hiểu về sự đa dạng của lá cây trong sân trường. Khi tham gia hoạt động trải nghiệm này, em có cảm xúc và suy nghĩ như thế nào? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………….……………………… …………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………… Câu 8. Trong thế giới tự nhiên, lá cây rất đa dạng. Theo em, chúng ta có cần thiết phải bảo vệ lá cây hay không? Em sẽ vận dụng vào thực tiễn như thế nào trong việc chăm sóc và bảo vệ cây trồng nhà em?
40
……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………….……………………… …………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………… Câu 9. Củ khoai lang dự trữ chất dinh dưỡng cung cấp cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của cây, có giá trị kinh tế đối với con người. Nếu em trồng khoai lang để lấy củ, theo em, nên bón thúc phân bón vào giai đoạn nào? Vì sao? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………….……………………… …………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………… Câu 10. Theo em, hoạt động trải nghiệm với chủ đề: sự đa dạng của lá cây trong sân trường có đem lại hiệu quả trong học tập không? Nếu không, giải thích lí do và đề xuất ý kiến đóng góp. ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….……………………………………………
41
3.2. QUY TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN Quy trình tổ chức
Hình 3.2. Sơ đồ thể hiện quy trình tổ chức HĐTN trong dạy học môn KHTN Bước 1: GV đề xuất nhiệm vụ GV đề xuất một nhiệm vụ cho chủ đề, đó phải là nhiệm vụ vừa sức với học sinh, tạo ra được sản để làm căn cứ đánh giá sau khi kết thúc hoạt động. Bước 2: Học sinh trải nghiệm trong thực tiễn Ở giai đoạn này, HS tự trải nghiệm trong thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ được giao. Chính trong quá trình này HS chiếm lĩnh được kiến thức và hình thành năng lực và nguyên lí khoa học tự nhiên. Trong giai đoạn này, cần xác định được là HS trải nghiệm theo cá nhân, theo nhóm nhỏ hay theo lớp và có người hướng dẫn HS trải nghiệm hay không, nếu có thì là ai trong số
42
những người như GV bộ môn, GV chủ nhiệm, GV trong trường, phụ huynh HS hoặc các chuyên gia, chủ cơ sở mà HS đến trải nghiệm. Bước 3: HS làm báo cáo kết quả trải nghiệm HS phải làm báo cáo kết quả hoạt động thao nhiệm vụ được giao sau khi quá trình trải nghiệm kết thúc. Ở bước này cần chỉ rõ HS phải báo cáo kết quả hoạt động theo nhóm về sản phẩm, về quá trình hoạt động của nhóm, quá trình học tập của nhóm diễn ra như thế nào. Đồng thời, cũng phải yêu cầu cá nhân HS báo cáo các kiến thức chiếm lĩnh được, cảm xúc của bản thân và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình trải nghiệm để tạo tình huống, cơ hội cho HS khẳng định giá trị bản thân và đối diện với tập thể, điều chỉnh hành vi, thái độ của mình. Bước 4: Học sinh trình bày, thảo luận tập thể các báo cáo trải nghiệm HS phải báo cáo nhiệm vụ và quá trình trải nghiệm của mình trước tập thể. Khi đó, cần tổ chức, bố trí và lựa chọn tập thể để báo cáo kết quả và nhiệm vụ đã thực hiện. Có thể tạp môi trường báo cáo cho HS ở trong hoặc ngoài nhà trường. Đây là cơ hội để HS xác nhận kết quả hoạt động trải nghiệm và khẳng định giá trị của mình trước tập thể. Giai đoạn này là giai đoạn rút ra kinh nghiệm cho từng cá nhân HS tham gia HĐTN. Bước 5: Tổng kết quá trình hoạt động, học tập, thực hiện nhiệm vụ của HS Ở bước này, GV cần thể chế hóa kiến thức theo mục tiêu đã đặt ra, đánh giá năng lực và kĩ năng của HS, cùng HS tự đánh giá kiến thức, kĩ năng và năng lực mà HS thu được.
43
Ví dụ minh họa: Đối với đánh giá chủ đề: Sự đa dạng của lá cây trong sân trường, ngoài đánh giá bằng bài tập kiểm tra như ở phần thiết kế qui trình, tôi còn tiến hành đánh giá HS như sau: - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
- Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
3.3. KẾT QUẢ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC KHTN – THCS Dựa vào các tiêu chí và quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm, qua tham khảo các tài liệu, chúng tôi đã thiết kế được 10 HĐTN với mục đích hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình thành nguyên lí
44
chung của thế giới tự nhiên cho HS. Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Số liệu cụ thể về HĐTN được thể hiện trong bảng sau:
43
Bảng 3.3. Bảng thống kê số lượng HĐTN dùng trong dạy học môn Khoa học tự nhiên – THCS STT Tên chủ đề
Nội dung
Phân phối
Năng lực hướng đến
Nguyên lí đạt được
kiến thức liên
theo
NL nhận
NL tìm
NL vận
Sự đa
Tính
Tính
Sự
Tính
quan
chương
thức kiến
tòi và
dụng kiến
dạng
cấu
hệ
vận
tương
trình mới
thức
khám phá
thức vào
trúc
thống
động
tác
KHTN
TGTN
thực tiễn
và biến đổi
1
Phòng
Sức khỏe con
tránh bệnh
người; bảo vệ
tiêu chảy,
hệ tiêu hóa và
chăm sóc
vệ sinh an
sức khỏe
toàn thực
cho người
phẩm
bị tiêu chảy
Lớp 8
x
x
C
B
C
A
A
44
2
Phân loại
Cơ quan sinh
rễ, thân, lá
dưỡng của
cây biến
cây
Lớp 6
x
Lớp 7
x
Lớp 6
x
Lớp 6
x
Lớp 9
x
x
x
A
C
B
A
B
x
C
A
B
A
B
x
x
A
B
A
B
B
x
x
A
C
B
A
A
x
B
B
B
A
A
dạng 3
Vệ sinh
Cơ quan phân
mắt
tích thị giác,
vệ sinh mắt
4
Sự đa dạng
Cơ quan sinh
của lá cây
dưỡng của
trong sân
cây
trường
Vườn hoa
Sinh trưởng
em chăm
và phát triển
5
ở sinh vật; sinh vật và môi trường
6
Phóng sự
Bảo vệ môi
về bảo vệ
trường, quan
45
động vật
hệ giữa động
hoang dã
vật với con người
7
Xử lí ô
Sử dụng hợp
nhiễm
lí tài nguyên
nước tại
thiên nhiên,
ao, hồ
bảo vệ môi
Lớp 8
x
x
x
C
C
B
A
A
Lớp 6
x
x
x
C
A
A
A
B
Lớp 8
x
x
x
A
B
A
A
A
Lớp 6
x
x
x
A
C
C
A
B
trường 8
9
10
Quá trình
Sinh trưởng
lớn lên của
và phát triển
cây họ đậu
ở sinh vật
Sự tuyệt Hệ sinh thái vời của rừng mưa nhiệt đới Khám phá Nguyên sinh nguyên vật, thực hành sinh vật quan sát một trên mặt số NSV nước ao hồ
46
Ví dụ minh họa về HĐTN trong dạy học môn KHTN – THCS: CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI RỄ, THÂN, LÁ CÂY BIẾN DẠNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phân loại được dạng biến dạng của các bộ phận: rễ, thân, lá. - Trình bày được đặc điểm hình thái của các bộ phận biến dạng. - Nêu được chức năng của các bộ phận biến dạng đối với cây. 2. Kỹ năng - Rèn luyện được cho HS kỹ năng quan sát - Rèn luyện cho HS kỹ năng phân loại - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm 3. Thái độ - Có ý thức chăm sóc và bảo vệ cây trồng của gia đình. - Hình thành được các nguyên lí khoa học và năng lực tìm hiểu khoa học tự nhiên.
Nguyên đạt được
Năng
Sự đa dạng
A
Tính cấu trúc
C
Tính hệ thống
B
Sự vận động và biến đổi
A
Tính tương tác
B
NL nhận thức kiến thức KH
x
lực NL tìm tòi và khám phá TGTN
x
lí
hướng đến
NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn
NL khác
NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác.
x
47
II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành Học sinh khối lớp 6 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 6 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành GV tổ chức cho HS trải nghiệm trong khi hoặc sau khi đã học xong nội dung phần kiến thức Chương II: Rễ – Sinh học 6 – THCS; chương III: Thân – Sinh học 6 – THCS; chương IV: Lá – Sinh học 6 – THCS. 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm trong khi hoặc sau khi đã học xong Bài 9: Cơ quan sinh dưỡng của cây của chủ đề: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật. IV. Hình thức tổ chức HĐTN Hoạt động được tổ chức theo hình thức có tính khám phá. Bao gồm:
48
- Quan sát: Mỗi nhóm HS tiến hành quan sát, thảo luận và phân loại các dạng biến dạng của rễ, thân, lá vào các nhóm: rễ biến dạng; thân biến dạng; lá biến dạng - Ghi chép: Sau khi phân loại, các thành viên trong một nhóm thảo luận để rút ra đặc điểm hình thái của các dạng biến dạng rễ/thân/lá và ghi chép lại. - Liên hệ thực tế: Liên hệ với kiến thức thực tiễn, bằng sự quan sát thực tế hằng ngày, các nhóm thảo luận để đưa ra được chức năng của các dạng biến dạng đối với cây. V. Gợi ý tiến trình hoạt động Với HĐTN này, GV có thể lựa chọn 1 trong 4 hình thức sau: 1. GV dẫn học sinh đi chợ, cho HS quan sát, thu mẫu, chụp hình và phân loại các dạng biến dạng rễ, thân, lá (1 buổi). Sau khi trải nghiệm, các em cùng nhau thảo luận để đưa ra đặc điểm hình thái và vai trò của các dạng biến dạng đối với cây. 2. HS quan sát thực tế, chụp hình hoặc vẽ các dạng biến dạng của rễ, thân, lá vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng. Từ quan sát thực tế, các em rút ra được nhận xét về đặc điểm hình thái của các dạng biến dạng rễ, thân, lá. 3. GV yêu cầu HS thu thập các mẫu vật về các dạng của rễ, thân, lá cây biến dạng. Sau đó, các em mang mẫu vật tới lớp và tiến hành phần loại các mẫu vật đã thu thập được để phân loại vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng. Từ quan sát thực tế, các em rút ra nhận xét về đặc điểm hình thái của các dạng rễ, thân, lá. 4. GV thu thập các hình ảnh về rễ, thân, lá biến dạng trong tự nhiên. Chia lớp thành 4 nhóm và phát hình ảnh cho các em tiến hành quan sát, thảo luận và phân loại vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng.
49
Từ đó, các em rút ra đặc điểm hình thái và chức năng của các dạng biến dạng đối với cây. Căn cứ vào điều kiện thực tế, tôi lựa chọn hình thức thứ 3 để tiến hành xây dựng tiến trình hoạt động. Tiến trình như sau: Giáo viên đề xuất nhiệm vụ GV chia nhóm: Lớp hình thành 3 nhóm (tùy vào số lượng học sinh của lớp học để phân nhóm đều nhau), GV phân công nhóm trưởng cho mỗi nhóm. GV giao nhiệm vụ và HS trải nghiệm: 1. Hoạt động 1: HS tiến hành thu mẫu (ở nhà) GV yêu cầu HS thu thập mẫu vật về các dạng rễ, thân, lá biến dạng ở nhà trước khi tiết học ở lớp diễn ra 1-2 ngày (tránh thu thập quá sớm làm mẫu vật hư hỏng, khó quan sát). Mỗi nhóm ít nhất 10 mẫu vật khác nhau. Các thành viên trong nhóm, phân công công việc và hoàn thành hoạt động thu mẫu. 2. Hoạt động 2:Tiến hành quan sát và phân loại (3 phút) Bằng kiến thức đã được học và hiểu biết thực tế, các em trong một nhóm cùng nhau quan sát, thảo luận và phân loại các mẫu vật mà nhóm thu được vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng. 3.
Hoạt động 3: Thảo luận, rút ra đặc điểm hình thái và vai trò (7 phút) Sau khi có kết quả phân loại, các em so sánh đặc điểm của các mẫu vật
trong cùng 1 nhóm để rút ra được đặc điểm hình thái của các nhóm rễ/thân/lá biến dạng. Đồng thời, với mỗi mẫu vật các em chỉ ra vai trò của chúng đối với cây và ghi chép vào mẫu 1.
50
MẪU 1 Chủ đề: Phân loại rễ, thân, lá cây biến dạng Nhóm: …………………………………………
Nhóm
Tên vật mẫu
Hình ảnh
Lớp: …………
Đặc điểm hình
Chức năng đối
thái
với cây
Rễ biến dạng
Thân biến dạng Lá biến dạng
4. Hoạt động 4: Báo cáo kết quả hoạt động (15 phút) - Bằng kết quả thu được từ hoạt động 1 và hoạt động 2, mỗi nhóm tiến hành báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình trong thời gian 3 phút. Nội dung báo cáo phải đảm bảo: + Thể hiện được kết quả phân loại các nhóm rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng của nhóm mình. + Trình bày được đặc điểm hình thái của các nhóm biến dạng và vai trò của mỗi mẫu vật đối với cây.
51
- Sau khi báo cáo, mỗi nhóm tự điều hành quá trình thảo luận về kết quả hoạt động trong thời gian 2 phút. GV tổng kết nội dung kiến thức và rút ra kết luận khoa học (5 phút) Sau khi 4 nhóm tiến hành báo cáo, thảo luận. GV tổng kết nội dung kiến thức cho HS. Giải quyết các vấn đề “mâu thuẫn” mà các nhóm chưa giải quyết được. Đồng thời, rút ra các kết luận khoa học về đặc điểm hình thái và vai trò của các dạng biến dạng đối với cây. Tiểu kết: Các dạng biến dạng của cây: - Rễ biến dạng Tên
rễ Đặc điểm hình thái
biến dạng Rễ củ Rễ móc
Chức năng
Ví dụ
đối với cây Rễ phình to
Dự trữ
Củ sắn,
Rễ phụ mọc từ thân và
Giúp cây leo lên
Cây
cành trên mặt đất, móc
trầu không,
cây hồ tiêu,..
vào trụ bám
Giác mút
Rễ biến đổi thành giác
Lấy chất dinh
Cây tầm gửi, dây
mút đâm vào thân hoặc
dưỡng từ cây chủ
tơ hồng,…
cành của cây khác Rễ thở
Sống trong điều kiện thiếu Lấy oxi cung cấp
Cây
không khí. Rễ mọc ngược
cho phần rễ dưới
bần,…
lên trên mặt đất
đất
đước, cây
- Thân biến dạng: Tên thân
Đặc điểm hình thái
biến dạng
Thân củ
Chức năng
Ví dụ
đối với cây
Thân phình thành củ
Dự trữ chất dinh
Củ su hào, củ
52
Thân rễ
nằm trên hoặc dưới đất dưỡng
khoai tây,…
Thân rễ nằm trong đất
Dự trữ chất dinh
Củ dong, củ
dướng
gừng,…
Cây xương rồng,
Thân
Thân mọng nước, mọc
Dự trữ nước,
mọng
trên mặt đất
quang hợp
nước - Lá biến dạng
lá Đặc điểm hình thái
Tên
Chức năng đối
Ví dụ
biến dạng
với cây
Lá
Làm giảm thoát
Lá cây xương
hơi nước
rồng
biến Lá có dạng gai nhọn
thành gai
Tua cuốn Tay móc
Lá ngọn có dạng tua Giúp cây leo lên
Cây họ đậu, bí,
cuốn
bầu,..
Lá ngọn có dạng tay Giúp cây leo lên
Cành mây,…
có móc
Lá dự trữ
Bẹ là phình to thành vảy dày
Chứa chất dự trữ Củ hành,..
53
GV đánh giá NL tìm hiểu tự nhiên đạt được và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên của HS thông qua bài tập kiểm tra đánh giá năng lực (15 phút) CHỦ ĐỀ: PHÂN LOẠI RỄ, THÂN, LÁ CÂY BIẾN DẠNG Thời gian: 15 phút Họ và tên: ………………………………………..
Lớp: ……………..
Câu 1. Lá vảy được tìm thấy ở loại củ nào dưới đây ? A. Lạc
B. Dong ta
C. Khoai tây
D. Khoai lang
Câu 2. Hiện tượng lá biến đổi thành gai ở cây xương rồng có ý nghĩa gì ? A. Giúp đào thải muối dư thừa qua gai ra ngoài cơ thể B. Giúp tăng cường khả năng hút nước và muối khoáng C. Giúp cây tự vệ, chống lại kẻ thù gây hại D. Giúp hạn chế sự thoát hơi nước trong điều kiện khí hậu khô hạn Câu 3. Nhóm nào dưới đây gồm những cây có lá biến dạng ? A. Mây, mướp, hành tây, bèo đất B. Gừng, cam, chuối, hồng xiêm C. Mướp đắng, su su, diếp cá, húng chanh D. Tía tô, roi, ổi, sim Câu 4. Cây nào dưới đây không có rễ thở ? A. Bần
B. Bụt mọc
C. Si
D. Mắm
Câu 5. Loại củ nào dưới đây không phải là biến dạng của rễ ?
54
A. Củ đậu
B. Củ khoai lang
C. Củ lạc
D. Củ cà rốt
Câu 6. Trong các loại rễ biến dạng, loại nào có ý nghĩa đối với đời sống con người nhất ? A. Rễ củ
B. Rễ móc
C. Giác mút
D. Rễ thở
Câu 7. Dạng thân mọng nước được tìm thấy ở loài thực vật nào dưới đây ? A. Lá lốt
B. Cau
C. Lê gai
D. Vạn niên thanh
Câu 8. Cây nào dưới đây có thân rễ ? A. Tre
B. Khoai tây
C. Cà chua
D. Bưởi
Câu 9. Củ khoai lang dự trữ chất dinh dưỡng cung cấp cho sự sinh trưởng, phát triển và sinh sản của cây, có giá trị kinh tế đối với con người. Nếu em trồng khoai lang để lấy củ, theo em, nên bón thúc phân bón vào giai đoạn nào? Vì sao? ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………….……………………… …………………………………………………………………………………….… ……………………………………………………………………………………… ………………………………. Câu 10. Theo em, hoạt động trải nghiệm với chủ đề: phân loại rễ, thân, lá cây biến dạng có đem lại hiệu quả trong học tập không? Nếu không, giải thích lí do và đề xuất ý kiến góp ý. ……………………………………………………………………………………… …………………….………………………………………………………………… ………………………………………….…………………………………………… ……………………………………………………………….………………………
55
3.4. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.4.1. Mục đích thực nghiệm
- Đánh giá hiệu quả của việc thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn khoa học tự nhiên – THCS. - Xác định tính khả thi, tính hiệu quả của đề tài và kiểm nghiệm giả thuyết khoa học đã đề ra. 3.4.2. Nội dung và phương pháp thực nghiệm a. Nội dung thực nghiệm - Chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm vào học kì II của năm học 2017 2018, với 2 HĐTN: + HĐTN 1: Chủ đề - Phân loại rễ, thân, lá, cây biến dạng. + HĐTN 2: Chủ đề - Sự đa dạng của lá cây trong sân trường. - Đối với lớp đối chứng, GV sử dụng giáo án như vẫn dạy (theo phương pháp truyền thống), với lớp thực nghiệm, GV sử dụng giáo án có lồng ghép HĐTN vào bài dạy nhằm hình thành và phát huy năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên. b. Phương pháp thực nghiệm * Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - Đối tượng: HS lớp 6 trường THCS Phong Hóa – Quảng Bình - Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng: Phương án
Lớp
Sĩ số HS
Thực nghiệm
6/2
32
Đối chứng
6/1
32
56
+ Lớp thực nghiệm và đối chứng tương đương nhau về trình độ và khả năng học tập. Cả hai lớp đều đã học xong nội dung chương II: Rễ; chương III: Thân; chương IV: Lá của chương trình SGK Sinh học 6. Cả hai lớp đều do một GV giảng dạy, thực hiện cùng các bài dạy nhưng theo hai phương pháp khác nhau (lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống, lớp thực nghiệm được tổ chức dạy học thông qua HĐTN để hình thành và phát huy năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên cho HS). * Bố trí thực nghiệm - Trước khi thực nghiệm, chúng tôi gặp GV giảng dạy 2 lớp thực nghiệm và đối chứng để trao đổi một số vấn đề sau: + Nhận xét của GV về lớp thực nghiệm và đối chứng đã chọn + Nắm tình hình học tập, khả năng tự học của các đối tượng HS trong lớp thực nghiệm cũng như mức độ nắm vững kiến thức cơ bản của HS. + SV phải xây dựng được một kế hoạch dạy học rõ ràng, đảm bảo tổ chức HĐTN đạt mục tiêu đưa ra. Lần 1: Chủ đề - Phân loại rễ, thân, lá cây biến dạng Lần 2: Chủ đề - Sự đa dạng của lá cây trong sân trường + Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng đều do SV Đoàn Thị Nhung kết hợp với GV Cao Thị Kim Tiễn giảng dạy.
57
3.4.3. Kết quả thực nghiệm a. Kết quả tổ chức HĐTN trong dạy môn khoa học tự nhiên – THCS Dựa vào kết quả bài kiểm tra đánh giá năng lực đạt được và nguyên lí hình thành của HS, chúng tôi tiến hành phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm ở hai lớp 6/2 (lớp thực nghiệm) và lớp 6/1 (lớp đối chứng): * Đánh giá kết quả hình thành và phát triển các năng lực và các nguyên lí khoa học qua quá trình trải nghiệm Căn cứ vào điều kiện địa phương và tình hình HS nơi tổ chức thực nghiệm, đối với chủ đề: phân loại rễ, thân, lá cây biến dạng của lần 1 thực nghiệm. Tôi tiến hành tổ chức HĐTN nhưng không đánh giá năng lực tìm tòi và khám phá thế giới của HS. Bảng 3.4. Bảng phân phối các mức độ phát triển NLTHTN và HTNLKH của HS lớp 6/2 qua HĐTN Số HS đạt NL ở mức
STT NL thành phần
1 2
3 4 5
Cao
TB
Thấp
Lần 1
Lần 2
Lần 1
Lần 2 Lần 1
Lần 2
Nhận thức kiến thức
11
15
13
9
8
KHTN
34.4% 46.9%
Tìm tòi và khám phá TGTN
-
20 62. %
8
40.6% 28.1% 25.0% -
5 15.6%
-
25.0% 7 21.9%
Vận dụng kiến thức
7
vào thực tiễn
21.9% 50.0%
34.4% 21.9% 43.7%
28.1%
Hình thành nguyên lí
8
12
7
KHTN
25.0% 46.8%
37.5% 31.3% 37.5%
21.9%
Đánh giá và phản ánh
13
10
9
giải pháp
40.6% 43. %
16
15
14
11
7
10
9
14
12
9
31.3% 28.1% 28.1%
9
28.1%
58
Dựa vào kết quả trong 2 bảng thống kê trên, tôi tiến hành vẽ biểu đồ mô tả sự phân phối các mức phát triển của từng NL thành phần qua 2 HĐTN như sau:
Hình 3.3. Biểu đồ đánh giá các mức phát triển NLTHTN và hình thành NLKH của HS lớp 6/2 qua HĐTN Nhìn vào bảng so sánh mức độ phát triển của các NL thành phần của NLTHTN và hình thành NLKHTN của HS lớp 6/2 qua 2 HĐTN ta nhận thấy có sự thay đổi rõ rệt. Cụ thể là tỉ lệ HS đạt NL ở mức thấp và mức trung bình giảm dần, mức cao tăng dần. Trong đó, có những NL thành phần có sự phát triển vượt bậc. Cụ thể: NL nhận thức kiến thức KHTN (Từ 34.4% ở HĐTN 1
59
lên 46.9% ở HĐTN 2); NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn (Từ 21.9% ở HĐTN 1 lên 50.0% ở HĐTN 2); hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên (Từ 25% ở HĐTN 1 lên 46.8% ở HĐTN 2). Nguyên nhân là vì ở HĐTN 2 các em đã làm quen được với hình thức học qua trải nghiệm, ở HĐTN 1 một số em còn bỡ ngỡ, chưa bắt kịp được với hình thức học mới. Cũng như sau HĐTN 1 các em rút kinh nghiệm và vận dụng khả năng tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên vào HĐTN 2. Để dễ dàng hơn trong việc so sánh và đánh giá về tính hiệu quả của việc sử dụng HĐTN trong dạy học khoa học tự nhiên – THCS. Tôi chuyển dữ liệu từ định tính sang định lượng như sau: - Gán các biến định tính cao, trung bình, thấp bằng các giá trị định lượng tương ứng là 3, 2, 1. Quy đổi ra số liệu tương ứng rồi vẽ bằng biểu đồ Radar, ta thấy được sự thay đổi NL của HS qua 2 HĐTN như sau: Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên
Đánh giá và phản ánh giải pháp
Hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn Hoạt động trải nghiệm 1 Hoạt động trải nghiệm 2
Hình 3.4. Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLTHTN và hình thành NLKHTN của HS lớp 6/2 qua 2 HĐTN
60
Thông qua biểu đồ Radar cho ta thấy được sự thay đổi của NLTHTN và hình thành NLKHTN qua từng HĐTN. Diện tích của Radar càng lớn chứng tỏ NLTHTN và hình thành NLKHTN càng được nâng cao. Từ đó cho thấy, việc sử dụng HĐTN trong dạy học KHTN là khả thi và đạt hiệu quả cao. * Kết quả thực nghiệm ở hai lớp 6/2 và 6/1 Bảng 3.5. Kết quả kiểm tra NLTHTN và hình thành NLKHTN trong dạy học KHTN của hai lớp thực nghiệm và đối chứng
Lớp
Đối tượng
Số HS đạt NL ở mức
Năng lực thành phần Nhận thức kiến
thức
khoa học tự nhiên
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên
6/2
Thực nghiệm
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Hình thành
nguyên lí
khoa học tự nhiên
Đánh giá và phản ánh giải pháp
Nhận thức kiến
thức
khoa học tự nhiên
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên
6/1
Đối chứng
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Hình thành
nguyên lí
khoa học tự nhiên
Đánh giá và phản ánh giải pháp
Cao
Trung bình
Thấp
15
9
8
46.9 %
28.1 %
25.0 %
20
5
7
62.5 %
15.6 %
21.9 %
16
7
9
50.0 %
21.9 %
28.1 %
15
10
7
46.8 %
31.3 %
21.9 %
14
9
9
43.8 %
28.1 %
28.1 %
5
11
16
15.6 %
34.4 %
50.0 %
4
10
18
12.5 %
31.3 %
56.2 %
4
9
19
12.5%
28.1 %
59.4 %
3
8
21
9.4 %
25.0 %
65.6 %
6
11
15
18.8 %
34.4 %
46.8 %
61
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên
Đánh giá và phản ánh giải pháp
Hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên
Tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện sự phát triển NLTHTN và hình thành NLKHTN của HS 2 lớp thực nghiệm và đối chứng qua HĐTN
Thông quá quá trình thực nghiệm sư phạm, có thể thấy, cùng một chủ đề thế nhưng HS lớp đối chứng gặp nhiều khó khăn trong việc tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên. Điều này dẫn đến kết quả của việc nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên sẽ không cao và nguyên nhân dẫn kết quả này có thể do các em chỉ được lĩnh hội kiến thức về mặt lí thuyết mà chưa được trải nghiệm thực tế, cũng như khả năng tư duy trừu tượng của các em chưa cao. Trong khi đó, ở lớp thực nghiệm, khả năng nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên rất tốt, phân tích, so sánh và rút ra được những dấu hiệu chung, riêng của sự vật, hiện tượng để vận dụng khả năng tím tòi, khám phá của bản thân vào thực tiễn. Sở dĩ có được kết quả đó là do đối với lớp thực nghiệm, các em HS được làm quen HĐTN trong dạy học chủ đề, chính điều này đã giúp các em có khả năng phân tích, nhìn nhận
62
vấn đề, khám phá thiên nhiên và tạo ra sản phẩm nhanh và sáng tạo và trên cơ sở nắm vững các kiến thức cơ bản, các em có thể linh hoạt vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn và hình thành thái độ ứng xử phù hợp với thiên nhiên. Đó chính là sự khác biệt của dạy học theo phương pháp truyền thống và dạy học bằng tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học tự nhiên. Và thông qua biểu đồ mô tả sự phát triển của NLTHTN và hình thành NLKHTN cho ta thấy sự khác biệt khi sử dụng HĐTN trong quá trình dạy học KHTN và dễ dàng nhận thấy NLTHTN và hình thành NLKHTN của HS lớp thực nghiệm cao hơn hẳn NLTHTN và hình thành NLKHTN của HS lớp đối chứng khi chỉ học với phương pháp truyền thống. Thông qua quá trình thực nghiệm, chúng tôi cũng tự rút ra một số kinh nghiệm để tổ chức HĐTN trong dạy học KHTN - THCS cho HS hiệu quả hơn như sau: 1) Để hình thành NL nhận thức kiến thức khoa học tự nhiên thì khi tổ chức HĐTN trong quá trình dạy học KHTN, GV cần giúp HS hiểu được ý nghĩa của HĐTN là để làm gì? Khi các em hiểu rõ được mục tiêu của HĐTN, các em sẽ thể hiện khả năng tìm tòi, khám phá thiên nhiên của bản thân mình, đồng thời phát huy chúng trong quá trình hoạt động nhóm. 2) Để hình thành NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn GV cần đưa ra cho các em các câu hỏi, bài tập, tình huống có vấn đề để các em vận dụng. 3) Để hình thành nguyên lí KHTN, bước đầu tiên GV phải giúp HS hiểu được các nguyên lí trong khoa học tự nhiên bao gồm: sự đa dạng, tính cấu trúc, tính hệ thống, tính tương tác, sự vận động và biến đổi. HĐTN nào cũng đảm bảo hình thành được 5 nguyên lí khoa học tự nhiên này. Tuy nhiên, GV giúp HS hiểu, ở mỗi nguyên lí trong mỗi HĐTN sẽ được thể hiện ở các mức độ (cao, TB, thấp) khác nhau. 4) Muốn nâng cao NL đánh giá và phản ánh giải pháp thì khi tổ chức HĐTN trong dạy học KHTN, GV cần phải linh động trong việc lựa chọn các hình thức trải nghiệm cho HS. GV nên đa dạng hóa HĐTN, kích thích được ham tìm tòi, khám phá tiềm ẩn của HS. Đặc biệt, HĐTN đó phải có ý nghĩa thực tiễn và vận dụng được vào thực tiễn.
63
b. Kết quả khảo sát thái độ của HS khi được học theo trải nghiệm Kết quả khảo sát 32 HS thuộc lớp 6/2, Trường THCS Phong Hóa trong dạy học khoa học tự nhiên, chúng tôi nhận thấy có 93% số HS cảm thấy yêu thích khi được học theo hình thức trải nghiệm. Các em cảm thấy rất hứng thú và dễ dàng lĩnh hội được kiến thức khoa học tự nhiên bằng quan sát thực tế. Các em không còn phải gò bó một chỗ và chỉ nghe GV truyền đạt kiến thức mà được tự mình tìm tòi, khám phá và lĩnh hội những tri thức đó. HĐTN góp phần phát huy tính tích cực và sáng tạo của các em HS, điều đó khiến các em yêu thích và hứng thú hơn trong các giờ học. Khi khảo sát ý kiến HS, có HS phát biểu rằng: “Học bằng HĐTN giúp em không còn thụ động như trước, em chủ động và biết mình nên làm nhiệm vụ gì khi tiến hành thảo luận và phân loại”. Phần lớn các em HS có ý thức học tập tốt, khi GV nhiệm vụ của HĐTN thì đa số các em tập trung lắng nghe, thực hiện đúng yêu cầu và hoàn thành đúng mục tiêu đặt ra (88%). Bên cạnh đó, 100% các em đều đồng ý rằng học thông qua HĐTN trong mỗi tiết học có thể giúp các em nắm vững các kiến thức trong bài học, củng cố được các kiến thức Sinh học đã học từ học kì I.
64
Hình 3.6. HS trong giờ hoạt động trải nghiệm của 2 chủ đề
Hình 3.7. HS trình bày kết quả hoạt động của nhóm
65
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức HĐTN để dạy học khoa học tự nhiên, HĐTN còn gặp một số hạn chế. Muốn tổ chức được HĐTN đòi hỏi sự đầu tư rất lớn, GV mất nhiều thời gian để thiết kế, tổ chức một HĐTN. Đầu tư nhiều về tiện dạy học, dụng cụ học tập cho HS dẫn đến tốn nhiều kinh phí cho HĐTN. Ngoài ra, đối với những HĐTN đòi hỏi phải được tổ chức ở một địa điểm xa trường học, GV sẽ gặp khó khăn trong phương tiện đi lại, quản lí và đảm bảo an toàn cho HS. Chính từ những thực trạng đó đã đặt ra yêu cầu cho người GV cần thiết kế HĐTN như thế nào để phù hợp với đặc điểm, tình hình nơi địa phương mà GV công tác, định hướng các em trong quá trình trải nghiệm để đạt được mục tiêu đưa ra của chủ đề trải nghiệm.
66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Qua nghiên cứu đề tài theo tiêu chí bám sát mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra, chúng tôi đã thu được một số kết quả như sau: - Đề xuất được quy trình thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học khoa học tự nhiên – THCS. - Thiết kế được 10 HĐTN dùng trong dạy học các chủ đề môn khoa học tự nhiên – THCS. - Thiết kế được 2 bài tập kiểm tra đánh giá năng lực tìm hiểu tự nhiên và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên của HS. - Kết quả phân tích các thông tin thu nhận được sau quá trình thực nghiệm tại trường THCS bước đầu đã chứng tỏ được tính khả thi và hiệu quả của đề tài nghiên cứu. Thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm, có thể thấy được năng lực nhận thức kiến thức khoa học, tìm tòi và khám phá thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn của HS được hình thành và phát triển. Đồng thời, các nguyên lí chung của khoa học tự nhiên cũng được hình thành ở HS. Từ kết quả thực nghiệm, chúng tôi có thể khẳng định rằng, HS ở lớp thực nghiệm đã hình thành và phát huy được các năng lực cần của môn khoa học tự nhiên tốt hơn so với HS ở lớp đối chứng học bằng phương pháp truyền thống. Thông qua quá trình thực nghiệm sư phạm, chúng tôi đã chứng minh được rằng tổ chức HĐTN trong dạy học khoa học tự nhiên sẽ góp phần hình thành và phát triển NL tìm hiểu tự nhiên và hình thành nguyên lí khoa học tự nhiên của HS.
67
2. KIẾN NGHỊ Từ những kết quả thu được và qua phân tích ý kiến chuyên gia, chúng tôi có một số đề xuất như sau: - Tiếp tục nghiên cứu chương trình giáo dục phổ thông tổng thể nói chung và chương trình môn học khoa học tự nhiên – THCS để lựa chọn các chủ đề phù hợp để thiết kế thêm các HĐTN khác. - Nghiên cứu SGK hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong các môn học lớp 6,7,8,9 để thiết kế thêm các HĐTN theo đúng mục tiêu cần đạt được khi tổ chức HĐTN trong dạy học. - Tiếp tục xây dựng các bài tập kiểm tra đánh giá năng lực đạt được và nguyên lí hình thành cho các chủ đề HĐTN đã thiết kế. - Phối hợp với các GV tại các trường THCS để lồng ghép các HĐTN đã thiết kế vào quá trình dạy học môn Sinh học, Vật lí, Hóa học nhằm kiểm tra lại tính hiểu quả của các HĐTN đã thiết kế, từ đó điều chỉnh, khắc phục những hạn chế của đề tài.
68
TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng việt [1] Bộ GD&ĐT (2018), Dự thảo chương trình môn khoa học tự nhiên – THCS, Hà Nội. [2] Trần Thị Gái (2017), “Vận dụng mô hình trải nghiệm của David Kolb để xây dựng chu trình hoạt động trải nghiệm trong dạy học sinh học ở trưởng phổ thông”, Tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội: Nghiên cứu Giáo dục, tập 33 (3), tr. 1-6. [3] Trần Bá Hoành (2015), Vấn đề giáo viên bằng những nghiên cứu lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Sư phạm. [4] Đảng Cộng sản Việt Nam, Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII (1998), Nghị quyết số 03-NQ/TW ngày 16/7/1998 về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. [5] Hoàng Phê (2003), Từ điển Tiếng việt, Viện ngôn ngữ học, NXB Đà Nẵng. [6] John Dewey, Phạm Anh Tuấn dịch, (2012), Kinh nghiệm và giáo dục, NXB trẻ. Nước ngoài [7] Svinicki, D., Dixon, M., The Kolb model modified for Classroom Activities, College Teaching, vol 35, No.4, 1987, pp 141. [8] Kolb, D. A & A. Y, Learning Styles and Learning Spaces: Enhancing Experiential Learning in Higher Education, Academy of Management Learning & Education, Vol. 4, No. 2, 2005, pp. 193. [9] Kolb, D. (1984), Experiential Learning: experience as the source of learning and development. Englewood Cliffs, NJ: Prentice Hall.
69
[10] Dewey J. (1938) Experience and education, New York: Macmillan Co. Tr. 7. [11] Peter Mortimore (1998), Learning: the treasure within report to UNESCO of the international commission on education for the twenty-first century. Jacques Delors, chairman: UNESCO Publishing, Paris, 1996, Higher Education Policy, Volume 11, Issue 1, March 1998.
70
PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT GIÁO VIÊN ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Số phiếu:……
KHOA SINH – MÔI TRƯỜNG
Ngày khảo sát:....../…../2018
PHIẾU KHẢO SÁT V/v: Sử dụng hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự nhiên – THCS Kính gửi quý thầy cô! Hiện tại em đang thực hiện đề tài “Thiết kế và tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự nhiên - THCS”. Để có được những thông tin cần thiết, làm nền tảng cho việc thực hiện đề tài, em tiến hành khảo sát giáo viên tại một số trường THCS trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Đây là những dữ liệu cơ sở cho việc thực hiện và triển khai đề tài, vì vậy em rất mong quý thầy cô chia sẻ đầy đủ những thông tin dưới đây. Em xin cam đoan những thông tin trả lời trong Phiếu hỏi của thầy (cô) chỉ được sử dụng với mục đích nghiên cứu. Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy (cô)! Phần A: Thông tin chung Họ và tên: (có thể không ghi): …………………………………………. Đơn vị công tác: ………………………………………………………... Tổ chuyên môn: ………………………………………………………... Phần B: Nội dung phiếu hỏi
71
Câu 1: Theo thầy (cô), tích hợp trong môn Khoa học tự nhiên (THCS) của chương trình giáo dục đổi mới là tích hợp về vấn đề gì? (Có thể lựa chọn nhiều đáp án)
Hình thành kiến thức khoa học về thế giới tự nhiên Hình thành các nguyên lí liên quan đến khoa học tự nhiên Hình thành các năng lực liên quan đến khoa học tự nhiên
Câu 2: Môn Khoa học tự nhiên (THCS) gồm bao nhiêu chủ đề? 3 chủ đề
5 chủ đề
4 chủ đề
Không biết rõ
Câu 3: Môn Khoa học tự nhiên thể hiện các nguyên lí, quy luật chung nào của thế giới tự nhiên? Tính cấu trúc
Sự tương tác
Tính hệ thống
Sự đa dạng
Quy luật vận động và biến đổi
Câu 4: Môn Khoa học tự nhiên giúp hình thành và phát triển những năng lực nào?
Nhận thức được kiến thức khoa học Tìm tòi và khám phá tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào giải quyết một tình huống nào đó trong
thực tế Câu 5 : Để dạy học môn Khoa học tự nhiên (THCS) thầy (cô) sẽ sử dụng những phương pháp dạy học nào?
Dạy học dự án
Phương pháp đóng vai
72
Thảo luận nhóm
Tổ chức trò chơi
Dạy học giải quyết vấn đề
Hỏi - đáp
Khác:………………………………………………………………………. Câu 6: Thầy (cô) định hướng như thế nào về dạy học môn Khoa học tự nhiên (THCS)? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 7: Theo thầy (cô), dạy học tích hợp trong khoa học tự nhiên có khả thi không? Vì sao? ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Câu 8: Nếu thầy (cô) tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học thì nên tiến hành theo NHỮNG nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?
Đi từ dễ đến khó Đi từ cụ thể đến trừu tượng Đi từ lý thuyết đến thực tiễn
Từ thực tiễn giúp học sinh hình thành kiến thức khoa học Nguyên tắc khác:………………………………… Câu 9: Theo thầy (cô), mục tiêu cơ bản của hoạt động trải nghiệm là gì?
Hình thành năng lực thích ứng với cuộc sống
73
Hình thành năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động Hình thành năng lực định hướng nghề nghiệp
Câu 10: Theo thầy (cô), chúng ta có nên tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự nhiên không?
Nên
Không nên
(Nếu thầy (cô) trả lời nên, thì trả lời tiếp câu 11) Câu 11: Theo thầy (cô), nếu tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Khoa học tự nhiên (THCS) thì nên tiến hành theo hình thức nào dưới đây? (Có thể lựa chọn nhiều hình thức)
Hình thức có tính cống hiến (Thực hành lao động: hoạt động tình nguyện, nhân đạo,…)
Hình thức có tính khám phá (thực địa, thực tế, tham quan, cắm trại)
Hình thức có tính thể nghiệm, tương tác (diễn đàn, giao lưu, hội thảo, sân khấu hóa,…)
Hình thức có tính nghiên cứu (dự án và nghiên cứu khoa học,…)
Hình thức khác:……………………………………………………………… Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý thầy cô!
74
PHỤ LỤC 2: HỆ THỐNG HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
CHỦ ĐỀ 1: PHÒNG TRÁNH BỆNH TIÊU CHẢY, CHĂM SÓC SỨC KHỎE CHO NGƯỜI BỊ TIÊU CHẢY I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được nguyên nhân gây nên bệnh tiêu chảy. - Nhận biết được dấu hiệu của người bị mắc bệnh tiêu chảy. - Đề xuất được cách chăm sóc sức khỏe cho người bị tiêu chảy. - Trình bày được cách phòng tránh bệnh tiêu chảy 2. Kỹ năng - Rèn luyện được cho HS kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong học tập. - Kỹ năng thống kê, phân tích và xử lí số liệu. - Kỹ năng phỏng vấn. 3. Thái độ - Có ý thức tuyên truyền được cho bạn bè, các em nhỏ cách phòng tránh bệnh tiêu chảy và chăm sóc sức khỏe khi bị tiêu chảy. II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành Học sinh khối lớp 8 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới
75
Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 8 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung phần kiến thức Chương V: Tiêu hóa – Sinh học 8 – THCS. 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong Bài: Sức khỏe con người hoặc Bài: Bảo vệ hệ tiêu hóa và an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ đề: Con người và sức khỏe. IV. Hình thức tổ chức HĐTN Hoạt động theo nhóm từ 3 – 5 HS. V. Tiến trình hoạt động Giáo viên đề xuất nhiệm vụ GV chia nhóm: Lớp hình thành 2 nhóm (tùy vào số lượng học sinh của lớp học để phân nhóm đều nhau), GV phân công nhóm trưởng cho mỗi nhóm. GV giao nhiệm vụ và HS trải nghiệm: (3 ngày)
76
1. Hoạt động 1: Tiến hành trước khi tiết học diễn ra * Nhóm 1: Tiến hành hoạt động phỏng vấn và khảo sát thực tế. Cụ thể: - Thành viên trong nhóm thực hiện phỏng vấn bạn bè, mỗi cá nhân tiến hành phỏng vấn 5 người. Nội dung phỏng vấn được GV định hướng như sau: + Hỏi bạn có thường xuyên ăn vặt tại các quán ăn xung quanh trường học không? + Thói quen hằng ngày của bạn về vệ sinh cá nhân trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh. (không rửa tay, rửa tay bằng nước, rửa tay bằng xà bông khử khuẩn) + Bạn bè có thường xuyên sử dụng chung chén bát, ly uống nước với người khác ở trường học không? (Dựa vào định hướng của GV, các em HS đóng vai nhà báo và tự biên soạn các câu hỏi của cá nhân mình để phỏng vấn bạn bè). - Sau khi phỏng vấn, các em tổ chức hoạt động theo nhóm, tiến hành thống kê và xử lí số liệu. Cụ thể: + Số lượng HS có thói quen ăn vặt là bao nhiêu? Chiếm số lượng bao nhiêu phần trăm? + Có bao nhiêu bạn không rửa tay/rửa tay bằng nước/rửa tay bằng xà bông khử khuẩn trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh? Chiếm số lượng bao nhiêu phần trăm + Có bao nhiêu bạn thường xuyên sử dụng chung chén bát, ly uống nước với người khác tại trường học? Chiếm số lượng bao nhiêu phần trăm? - Sau khi xử lí số liệu, cả nhóm thảo luận phân tích và đưa ra nguyên nhân dẫn đến bệnh tiêu chảy và nguồn gây bệnh. Từ đó, đưa ra được các biện pháp phòng tránh bệnh tiêu chảy và làm bài báo cáo của nhóm.
77
* Nhóm 2: Tiến hành hoạt động quan sát thực tế. Cụ thể: - Thành viên trong nhóm phân công nhiệm vụ và tiến hành quan sát, ghi chép về hoạt động của các bạn học sinh ăn vặt mỗi giờ ra chơi, về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm của các chủ quán ăn vặt. Nội dung ghi chép được GV định hướng như sau: + Các bạn trước khi ăn các món ăn vặt có rửa tay không? + Những người bán hàng khi chế biến món ăn có sử dụng găng tay không? + Những người bán hàng có đậy kín thức ăn để tránh bụi đường, ruồi nhặng đậu vào thức ăn không? (Dựa vào định hướng của GV, các em HS thực hiện quan sát và ghi chép những thông tin cần thiết cho bài báo cáo. HS có thể chụp hình các hoạt động để làm tư liệu báo cáo) - Sau khi quan sát, HS tổ chức hoạt động theo nhóm, tiến hành thống kê và xử lí thông tin. Cụ thể: + Cả nhóm đã tiến hành quan sát bao nhiêu HS, có bao nhiêu HS không rửa tay trước khi ăn vặt? Chiếm số lượng bao nhiêu phần trăm? + Cả nhóm quan sát được bao nhiêu chủ quán hàng ăn vặt, có bao nhiêu người khi chế biến món ăn có sử dụng găng tay? Chiếm số lượng bao nhiêu?
+ Cả nhóm quan sát được bao nhiêu người bán hàng có đậy kín thức ăn để tránh bụi đường, ruồi nhặng đậu vào thức ăn? Chiếm số lượng bao nhiêu phần trăm? - Sau khi xử lí số liệu, cả nhóm thảo luận phân tích và đưa ra nguyên nhân dẫn đến bệnh tiêu chảy và nguồn gây bệnh. Từ đó đưa ra biện pháp phòng tránh bệnh tiêu chảy và làm bài báo cáo của nhóm. Bài báo cáo thể được thể hiện dưới hình thức 1 băng rôn, áp phích tuyên truyền, biểu đồ,…
78
2. Hoạt động 2: Tiến hành trong tiết học (20 phút) - Bằng kết quả thu được từ hoạt động 1, mỗi nhóm tiến hành báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình trong thời gian 5 phút. Nội dung báo cáo phải đảm bảo: + Phân tích được số liệu khảo sát của nhóm (có thể trình bày bằng biểu đồ hoặc hình ảnh) + Đưa ra được các kết luận về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy và nguồn gây bệnh - Sau khi báo cáo, mỗi nhóm tự điều hành quá trình thảo luận về kết quả hoạt động trong thời gian 5 phút. GV tổng kết nội dung kiến thức và rút ra kết luận khoa học (5 phút) Sau khi 2 nhóm tiến hành báo cáo, thảo luận. GV tổng kết nội dung kiến thức cho HS. Giải quyết các vấn đề “mâu thuẫn” mà 2 nhóm chưa giải quyết được. Đồng thời, rút ra các kết luận khoa học về bệnh tiêu chảy và cách phòng tránh. GV tổ chức trò chơi cho các em HS (20 phút) Sau khi hình thành được các kiến thức khoa học về nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy ở người, nguồn gây bệnh do đâu và đưa ra các biện pháp phòng tránh. GV tổ chức trò chơi phân loại thẻ cho HS nhằm hình thành cho HS kiến thức chăm sóc sức khỏe khi bị tiêu chảy. Trò chơi được tiến hành như sau: GV tiến hành hoạt động theo 4 nhóm (tương ứng với 4 tổ). Phát cho mỗi nhóm 20 thẻ với chủ đề nên hay không nên ăn gì, uống gì để chăm sóc sức khỏe cho người bị bệnh tiêu chảy. Các nhóm tiến hành phân loại và dán kết quả lên bảng. Nhóm nào hoàn thành phân loại nhanh nhất, chính xác nhất sẽ được 1 điểm cộng cho cả nhóm.
79
GV đưa ra đáp án, công bố nhóm giành chiến thắng của trò chơi. HS tiến hành trải nghiệm - HS trải nghiệm theo sự phân công nhiệm vụ của giáo viên và nhóm trưởng. VI. Đánh giá 1. HS tự đánh giá - HS tự đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm thông qua phiếu tự đánh giá. - Các nhóm đánh giá lẫn nhau thông qua phiếu đánh giá nhóm. 2. GV đánh giá - GV đánh giá HS thông qua phiếu đánh giá của HS. - GV đánh giá HS thông qua phiếu đánh giá báo cáo của 2 nhóm.
80
THẺ SỬ DỤNG TRONG BÀI HỌC
81
CHỦ ĐỀ 2: PHÂN LOẠI RỄ, THÂN, LÁ CÂY BIẾN DẠNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phân loại được dạng biến dạng của các bộ phận: rê, thân, lá. - Trình bày được đặc điểm hình thái của các bộ phận biến dạng. - Nêu được chức năng của các bộ phận biến dạng đối với cây. 2. Kỹ năng - Rèn luyện được cho HS kỹ năng quan sát - Rèn luyện cho HS kỹ năng phân loại - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm 3. Thái độ - Ứng dụng được các kiến thức khoa học vào chăm sóc và bảo vệ cây trồng của gia đình. II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành Học sinh khối lớp 6 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 6 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức
82
1. Theo chương trình hiện hành GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung phần kiến thức Chương II: Rễ – Sinh học 6 – THCS; chương III: Thân – Sinh học 6 – THCS; chương IV: Lá – Sinh học 6 – THCS. 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong Bài 9: Cơ quan sinh dưỡng của cây của chủ đề: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của thực vật. IV. Hình thức tổ chức HĐTN Hoạt động theo nhóm từ 3 – 5 HS. V. Gợi ý tiến trình hoạt động Với HĐTN này, GV có thể lựa chọn 1 trong 3 hình thức sau: 1. GV dẫn học sinh đi chợ, cho HS quan sát, thu mẫu, chụp hình và phân loại các dạng biến dạng rễ, thân, lá (1 buổi). Sau khi trải nghiệm, các em cùng nhau thảo luận để đưa ra đặc điểm hình thái và vai trò của các dạng biến dạng đối với cây. 2. HS quan sát, chụp hình hoặc vẽ các dạng biến dạng của rễ, thân, là vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng. Từ quan sát thực tế, các em rút ra được nhận xét về đặc điểm hình thái của các dạng biến dạng rễ, thân, lá. 3. GV thu thập tất cả các loại rễ, thân, lá biến dạng trong tự nhiên. Chia lớp thành 4 nhóm và phát mẫu vật cho các em tiến hành quan sát, thảo luận và
83
phân loại vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng. Từ đó, các em rút ra đặc điểm hình thái và chức năng của các dạng biến dạng đối với cây. Căn cứ vào điều kiện thực tế, tôi lựa chọn hình thức thứ 3 để tiến hành xây dựng tiến trình hoạt động. Tiến trình như sau: Giáo viên đề xuất nhiệm vụ GV chia nhóm: Lớp hình thành 4 nhóm (tùy vào số lượng học sinh của lớp học để phân nhóm đều nhau), GV phân công nhóm trưởng cho mỗi nhóm. GV giao nhiệm vụ và HS trải nghiệm: 1. Hoạt động 1: Tiến hành quan sát và phân loại (5 phút) Bằng kiến thức đã được học và hiểu biết thực tế, các em trong một nhóm cùng nhau quan sát, thảo luận và phân loại các mẫu vật GV cung cấp vào các nhóm: rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng. 2. Hoạt động 2: Thảo luận, rút ra đặc điểm hình thái và vai trò (10 phút) Sau khi có kết quả phân loại, các em so sánh đặc điểm của các mẫu vật trong cùng 1 nhóm để rút ra được đặc điểm hình thái của các nhóm rễ/thân/lá biến dạng. Đồng thời, với mỗi mẫu vật các em chỉ ra vai trò của chúng đối với cây và ghi chép lại. 3. Hoạt động 3: Báo cáo kết quả hoạt động (25 phút) - Bằng kết quả thu được từ hoạt động 1 và hoạt động 2, mỗi nhóm tiến hành báo cáo kết quả hoạt động của nhóm mình trong thời gian 3 phút. Nội dung báo cáo phải đảm bảo:
84
+ Thể hiện được kết quả phân loại các nhóm rễ biến dạng, thân biến dạng, lá biến dạng của nhóm mình. + Trình bày được đặc điểm hình thái của các nhóm biến dạng và vai trò của mỗi mẫu vật đối với cây. - Sau khi báo cáo, mỗi nhóm tự điều hành quá trình thảo luận về kết quả hoạt động trong thời gian 2 phút. GV tổng kết nội dung kiến thức và rút ra kết luận khoa học (5 phút) Sau khi 4 nhóm tiến hành báo cáo, thảo luận. GV tổng kết nội dung kiến thức cho HS. Giải quyết các vấn đề “mâu thuẫn” mà các nhóm chưa giải quyết được. Đồng thời, rút ra các kết luận khoa học về đặc điểm hình thái và vai trò của các dạng biến dạng đối với cây. HS tiến hành trải nghiệm - HS trải nghiệm theo sự phân công nhiệm vụ của giáo viên và nhóm trưởng. VI. Đánh giá 1. HS tự đánh giá - HS tự đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm thông qua phiếu tự đánh giá. - Các nhóm đánh giá lẫn nhau thông qua phiếu đánh giá nhóm. 2. GV đánh giá - GV đánh giá HS thông qua phiếu đánh giá của HS.
85
HÌNH ẢNH SỬ DỤNG CHO HOẠT ĐỘNG
86
CHỦ ĐỀ 3: VỆ SINH MẮT I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được các bộ phận cấu tạo của mắt - Giải thích trên cơ sở kiến thức về quang học có trong vật lí liên quan đến các tật về mắt. - Nêu được các giải pháp bảo vệ và vệ sinh mắt 2. Kỹ năng - Rèn luyện được cho HS kỹ năng quan sát - Rèn luyện cho HS kỹ năng phân tích - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm 3. Thái độ - Ứng dụng được những kiến thức về mắt trong phòng chống các bệnh, tật về mắt. II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 8 – THCS - Môn Vật lí: Học sinh khối lớp 9 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018.
87
Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 7 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành - GV tổ chức cho HS trải nghiệm đang học nội dung phần kiến thức: + Môn vật lí: Bài 48: Mắt và Bài 49: Mắt cận thị và mắt lão - GV tổ chức cho HS trải nghiệm trong khi học nội dung phần kiến thức: + Môn sinh học: Bài 50: Vệ sinh mắt 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong Bài 27: Thần kinh, giác quan và sự thích nghi của cơ thể của chủ đề: Con người và sức khỏe IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 - Bảng kiểm tra thị lực - Mô hình mắt Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm từ 3 đến 5 người VI. Gợi ý tiến trình hoạt động 1. Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin
88
- Thông tin từ sách giáo khoa Cá nhân đọc Bài 49: Cơ quan phân tích thị giác; Bài 50: Vệ sinh mắt, sách giáo khoa Sinh học 8 - Thông tin từ các nguồn khác Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “Cấu tạo của mắt”, “vệ sinh mắt”, “các tật về mắt” 2. Hoạt động 2: Quan sát và kiểm tra thị lực - Mỗi nhóm HS tiến hành quan sát mô hình mắt, nhắc lại kiến thức khoa học về các bộ phận cấu tạo của mắt. - Kiểm tra mắt: Các thành viên trong nhóm sử dụng bảng kiểm tra thị lực để kiểm tra mắt cho các thành viên trong nhóm và điền thông tin vào phiếu thu tập theo mẫu. Giáo viên nên phân chia trong nhóm vừa có thành viên mắt bình thường, vừa có thành viên cận thị, viễn thị hoặc loạn thị. * Cách kiểm tra mắt: Bước 1: Đứng đúng vào vạch kiểm tra cách bảng kiểm tra thị lực 5m Bước 2: Lần lượt kiểm tra từng mắt, khi kiểm tra mắt trái thì che mắt phải lại, tiến hành tương tự khi kiểm tra mắt phải. Đối với những bạn có tật về mắt, tiền hành kiểm tra bình thường, nhưng khi kiểm tra nhắc các bạn bỏ kính ra. Bước 3: Đọc lần lượt các dòng từ trên xuống, đến dòng nào không còn đọc được thì thông báo cho bạn kiểm tra mình để bạn ghi kết quả. Kết quả được xác định như sau:
89
Sau khi kiểm tra mắt, điền thông tin vào bảng sau: Bảng 1: Kết quả kiểm tra thị lực các thành viên của nhóm… STTHọ và tên
Thị lực
1 2 3 4 5
3. Hoạt động 3: Phân tích kết quả và kết luận - Sau khi thực hiện kiểm tra mắt và ghi chép. Các thành viên trong mỗi nhóm thảo luận và giải thích về bảng kết quả thu được. + Tại sao lại có sự khác nhau về thị lực giữa các thành viên trong nhóm?
90
+ Tại sao bạn có mắt bình thường khi đeo kính của bạn bị cận hoặc viễn thị lại không thể nhìn thấy? + Nếu trong nhóm có 2 bạn cùng bị cận thị thì so sánh độ dày của kính và kết quả kiểm tra thị lực để đưa ra được mối quan hệ. - Thảo luận: Từ kiến thức khoa học mà các em nhận thức được sau quá trình trải nghiệm, kết hợp với quan sát thực tế, các nhóm thảo luận và đề xuất các biện pháp bảo vệ và vệ sinh mắt. 4. Hoạt động 4: Trò chơi mảnh ghép Sau khi cho HS trải nghiệm, GV chia lớp thành 2 nhóm và tiến hành sắp xếp, phân loại các mảnh ghép vào 2 nhóm: Nên làm và không nên làm để bảo vệ và chăm sóc mắt nhằm củng cố kiến thức. Các mảnh ghép như sau: Ăn
Uống
đậu phộng
nước cam
Ăn sữa chua
Hút
dâu tây
thuốc lá
Kiểm tra mắt theo định kì
Đọc truyện bằng đèn pin
Ăn Bưởi
Đeo kính bảo hộ
Ăn thịt gà
Đeo kính râm khi ra đường
Chơi điện
Ăn
Ăn
tử nhiều
cá bống
rau cải
Đọc sách khi đi xe buýt
Ăn cá hồi
Uống ít nước
91
VII. Báo cáo và đánh giá kết quả làm việc 1. Báo cáo kết quả làm việc - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, đảm bảo giải quyết được nội dung 3 câu hỏi GV đưa ra ở phần tiến trình hoạt động - Đại diện các nhóm đưa ra nhận xét về phần trình bày của nhóm bạn và đặt các câu hỏi thêm cho nhóm báo cáo - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) 2. Phiếu đánh giá hoạt động Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
92
CHỦ ĐỀ 4: SỰ ĐA DẠNG CỦA LÁ CÂY TRONG SÂN TRƯỜNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được các dạng gân lá và các loại lá cây. - Phân loại được các mẫu lá thu được vào các nhóm phân loại. - Trình bày được sự đa dạng của lá cây có trong sân trường. - Chứng minh được sự đa dạng của lá cây thể hiện ở những điểm nào. 2. Kỹ năng - Rèn luyện được cho HS kỹ năng quan sát, thu mẫu - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 6 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 6 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành
93
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức: Chương IV – Lá. SGK Sinh học 6 – Cơ bản 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong Bài 9: Cơ quan sinh dưỡng của cây của chủ đề: Cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản của cây IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 - Giấy A0, bút lông - Băng keo, kéo Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 5 người VI. Gợi ý tiến trình hoạt động 3. Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Cá nhân đọc Bài 19: Đặc điểm bên ngoài của lá; sách giáo khoa Sinh học 6 (chương trình hiện hành) Bài 9: Cơ quan sinh dưỡng của cây, sách giáo khoa KHTN 6 (chương trình đổi mới)
94
- Thông tin từ các nguồn khác Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “các loại lá”, “các dạng gân lá”, “sự đa dạng của lá cây” 4. Hoạt động 2: Thu mẫu lá - Mỗi cá nhân tiến hành thu mẫu theo sự phân công của nhóm trưởng. Mỗi bạn phụ trách thu 1 nhóm: nhóm gân có dạng hình cung, nhóm gân song song, nhóm gân có dạng hình mạng, nhóm lá đơn, nhóm lá kép để tránh không bị thu mẫu trùng nhau. - Di chuyển khắp sân trường để thu được nhiều mẫu lá nhất. 3. Hoạt động 3: Phân loại lá và hoàn thành sản phẩm Bước 1: Sau khi thực hiện nhiệm vụ thu mẫu lá, các thành viên cùng nhau thảo luận kết quả hoạt động cá nhân để kiểm tra sự chính xác của vật mẫu đã thu được. Bước 2: Cắt băng keo 2 mặt thành các miếng nhỏ (khoảng 1cm) dán vào mặt giấy A0, sau đó dính mặt sau của lá lên băng keo. Sau khi dán xong các vật mẫu lên giấy A0, dùng bút lông khoanh vùng các nhóm phân loại và ghi tên. 4. Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm của nhóm. Bố cục trình bày như sau: - Trong quá trình trải nghiệm, nhóm … thu được …. mẫu lá. - Sự đa dạng của lá cây trong sân trường thể hiện ở mỗi nhóm dạng gân lá, nhóm phân loại lá. Nhóm chúng mình thu được cụ thể số mẫu lá như sau: + Nhóm lá có gân song song có…. + Nhóm lá có gân dạng hình cung có… + Nhóm là có gân dạng hình mạng có….
95
+ Nhóm lá đơn có…. + Nhóm lá kép có…. (Nhóm nào gọi tên được cây thu mẫu lá thì sẽ được đánh giá cao hơn) VII. Đánh giá kết quả làm việc - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) 2. Phiếu đánh giá hoạt động Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
dung
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
A
B
C
D
96
CHỦ ĐỀ 5: VƯỜN HOA EM CHĂM I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được các yếu tố vật lí, hóa học, sinh học ảnh hưởng đến vườn hoa - Trình bày được sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm - Rèn luyện kỹ năng phân tích - Rèn luyện kỹ năng chăm sóc hoa 3. Thái độ - Có ý thức bảo vệ, chăm sóc cây cảnh trong khuôn viên trường học; vườn hoa của nhóm II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 9 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 7 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức
97
1. Theo chương trình hiện hành - GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức: Chương I – Sinh vật và môi trường, sgk sinh học 9 – cơ bản 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật của chủ đề Sinh học cơ thể IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 - Giấy A4, bút Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 10 người VI. Gợi ý tiến trình hoạt động Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Cá nhân đọc Bài 42: Ảnh hưởng của ánh sáng lên đời sống sinh vật; Bài 43: Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm lên đời sống sinh vật và Bài 44: Ảnh hưởng lẫn nhau của các sinh vật, SKG Sinh học 9 – cơ bản (chương trình hiện hành) Nội dung: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật sgk KHTN 7 (chương trình đổi mới)
98
- Thông tin từ các nguồn khác Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật”, “chăm sóc thực vật”, “thực vật có hoa” Hoạt động 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trong vườn hoa - Mỗi cá nhân tiến hành tìm kiếm tài liệu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trong vườn hoa của nhóm trồng. - Phân tích được ở cả 3 khía cạnh: vật lí, hóa học, sinh học cùng tác động đến sự sinh trưởng và phát triển. Hoạt động 3: Phân loại lá và hoàn thành sản phẩm Bước 1: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ cho các thành viên: - 2 thành viên xới xáo đất, nơi được giáo viên phân công nhiệm vụ trồng và chăm sóc hoa của nhóm. Đồng thời đánh luống để trồng. - 2 thành viên đi tỉa hoa ở các bồn hoa đã phát triển khác trong trường theo sự hướng dẫn của giáo viên - 2 thành viên chuẩn bị phân bón, tính toán hàm lượng dinh dưỡng phù hợp - 2 thành viên bón phân - 2 thành viên tiến hành trồng hoa trên các luống đã được các bạn rạch sẵn. Bước 2: Sau khi trồng xong, mỗi nhóm lấy 1 tấm lưới đen phủ ¼ vườn hoa vừa trồng. Sau đó, các bạn luôn phiên nhau tưới nước cho hoa (mỗi ngày
99
2 lần: sáng, chiều), tránh tưới nước vào trưa nắng. Ở phần phủ lưới đen, các em chỉ tưới nước và không bổ sung thêm phân bón. Bước 3: Các thành viên quan sát và ghi chép lại quá trình từ lúc hoa được trồng cho tới lúc hoa ra hoa. ở 2 phần diện tích không phủ lưới và được chăm sóc, phần phủ lưới và chỉ tưới nước để đối chiếu kết quả Bước 4: Thảo luận và giải thích về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của hoa khác nhau ở 2 phần diện tích. Rút ra kết luận và chuẩn bị cho bài báo cáo kết quả hoạt động của nhóm Hoạt động 4: Trình bày kết quả Sau quá trình trải nghiệm, các nhóm trình bày kết quả hoạt động, bài báo cáo đảm bảo đạt được các yêu cầu sau: - Trình bày được các bước thực hiện để có được sản phẩm như hiện tại. - Trình bày được sự khác nhau của sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa ở 2 phần diện tích (che lưới và không che lưới) - Giải thích được tại sao lại có sự khác nhau đó và trình bày được sự ảnh hưởng của các yếu tố vật lí (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm,…); hóa học (hàm lượng các chất khoáng, phân bón,…); sinh học (quang hợp, hô hấp, cạnh tranh loài, côn trùng,...) VII. Đánh giá kết quả làm việc - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc)
100
2. Phiếu đánh giá hoạt động Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
dung
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
A
B
C
D
- GV đánh giá học sinh: Đánh giá HS thông qua bài thu hoạch cá nhân Câu hỏi 1: Khi thực hiện hoạt động trải nghiệm này, em đảm nhiệm nhiệm vụ gì trong nhóm, cảm xúc, suy nghĩ của em với chủ đề trải nghiệm này. Câu hỏi 2: Theo em, các yếu tố đã tác động đến sự sinh trưởng và phát triển của cây hoa để dẫn đến sự khác nhau giữa 2 phần diện tích (che lưới và không che lưới) là gì? Câu hỏi 3: Chủ đề trải nghiệm này có phù hợp để học tập không? Nếu chưa phù hợp, em sẽ thay đổi như thế nào để hoạt động này đạt hiệu quả cao hơn.
101
CHỦ ĐỀ 6: PHÓNG SỰ VỀ BẢO VỆ ĐỘNG VẬT HOANG DÃ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nêu được một số biện pháp bảo vệ động vật hoang - Tuyên truyền mọi người cùng chung tay bảo vệ động vật hoang dã - Hình thành được năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 2. Kỹ năng - Rèn luyện được cho HS kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 9 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 6 hoặc lớp 8 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành - GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức:
102
Chương IV – Bảo vệ môi trường. SGK Sinh học 9 – Cơ bản 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung: Bảo vệ môi trường của chủ đề Sinh vật và môi trường hoặc nội dung: Quan hệ giữa động vật với con người của chủ đề: Cấu tạo cơ thể động vật IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 hoặc KHTN 9 - Máy tính có kết nối internet, máy chiếu - Phòng học có tivi hoặc power point - Thiết bị phát âm thanh (loa) Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 5 đến 7 người VI. Gợi ý tiến trình hoạt động Căn cứ vào điều kiện thực tế, tôi lựa chọn đối tượng là HS lớp 9 để xây dựng tiến hành hoạt động. Tiến trình như sau: Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Chương IV – Bảo vệ môi trường. SGK Sinh học 9 – Cơ bản (chương trình hiện hành)
103
Nội dung: Bảo vệ môi trường của chủ đề Sinh vật và môi trường sách giáo khoa KHTN 8 (chương trình đổi mới) - Thông tin từ các nguồn khác Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “động vật hoang dã”, “bảo vệ động vật hoang dã”, “phóng sự là gì?” Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng về ý thức bảo vệ động vật hoang dã của con người - Mỗi cá nhân tiến hành tìm hiểu về thực trạng săn bắn động vật hoang dã hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam. Từ đó, đưa ra nhận xét về ý thức bảo vệ động vật hoang dã của con người. Hoạt động 3: Xây dựng ý tưởng, thiết kế bố cục, nội dung phóng sự về bảo vệ động vật hoang dã Sau khi tìm hiểu được thực trạng săn bắn động vật hoang dã hiện nay, các em sẽ hình thành được mục tiêu cần đạt được của phóng sự là tuyên truyền để mọi người cùng chung tay bảo vệ động vật hoang dã. Các thành viên trong nhóm tiến hành thảo luận để xây dựng ý tưởng: Bước 1: Thống nhất để lên ý tưởng cho đoạn phóng sự dài 5 đến 7 phút. Mỗi nhóm chọn 1 động vật hoang dã đang bị săn bắn nhiều và có nguy cơ bị tuyệt chủng để thực hiện phòng sự. Kết nối thông tin thu được từ các thành viên trong nhóm để lựa chọn những nội dung tiêu biểu đưa vào phóng sự.
(GV nên đưa ra các động vật cụ thể và tiến hành cho các nhóm bốc săm để hoạt động trải nghiệm được đa dạng về thông tin tuyên truyền, tránh tình trạng các nhóm làm nội dung bị trùng lặp)
104
Bước 2: Tập hợp tất cả những đoạn video mà các thành viên thu thập được, tìm kiếm được để tiến hành cắt lấy những đoạn có nội dung tiêu biểu, ý nghĩa. Sau đó tiến hành ghép các đoạn video lại với nhau theo trình tự logic đã xây dựng. Bước 3: Chỉnh video và chèn âm thanh phù hợp nhằm tăng tính lôi cuốn và dễ chạm tới cảm xúc của người xem. Bước 4: Thu âm lời thuyết minh cho video và ghép vào đoạn phóng sự, hoặc phân công thành viên đảm nhận nhiệm vụ thuyết minh khi trình chiếu video. Bước 5: Hoàn thiện sản phẩm và chuẩn bị bài báo cáo sản phẩm Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm Các nhóm trình chiếu đoạn phóng sự mà nhóm mình thực hiện được. Nếu trong đoạn video không có lời thuyết minh, các nhóm phải chuẩn bị trước, ghép lời thuyết minh theo bố cục đã chuẩn bị sẵn. VII. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm: + Có video thể hiện được thực trạng săn bắn động vật hoang dã (chỉ thực hiện với động vật cụ thể mà nhóm đã lựa chọn) + Video được thực hiện theo trình tự logic: thực trạng săn bắn, hậu quả con người gây ra với động vật đó, tuyên truyền) + Video chạm tới được cảm xúc của người xem, tạo sự xúc động để thúc đẩy mạnh ý thức bảo vệ động vật hoang dã trong mỗi cá nhân - Về hoạt động
105
Các thành viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm tư liệu, xây dựng video 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
dung
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
A
B
C
D
106
CHỦ ĐỀ 7: XỬ LÍ Ô NHIỄM NƯỚC TẠI AO, HỒ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Thiết kế được thí nghiệm xử lí ô nhiễm nước trong ao, hồ. - Trình bày được các biện pháp sử dụng hợp lí tài nguyên nước. - Tuyên truyền mọi người cùng chung tay bảo vệ môi trường nước nơi mình sinh sống. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm - Rèn luyện kỹ năng trình bày II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 9 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 8 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành - GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức:
107
Chương IV – Bảo vệ môi trường, Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và Bài 61: Luật bảo vệ môi trường, SGK Sinh học 9. 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung: Bảo vệ môi trường của chủ đề Sinh vật và môi trường, KHTN 8. IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8 - Máy tính có kết nối internet - Thùng xốp bọc nilon chứa được nước - Máy ảnh, máy quay phim, điện thoại có chức năng quay phim, sổ ghi chép Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 5 đến 7 người VI. Gợi ý tiến trình hoạt động Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Mỗi cá nhân đọc Bài 58: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và Bài 61: Luật bảo vệ môi trường, SGK Sinh học 9. (chương trình hiện hành) Nội dung: Bảo vệ môi trường của chủ đề Sinh vật và môi trường sách giáo khoa KHTN 8 (chương trình đổi mới) - Thông tin từ các nguồn khác
108
Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “xử lí ô nhiễm nguồn nước bằng thực vật thủy sinh”, “thực vật thủy sinh”, “ô nhiễm nước tại ao, hồ” Hoạt động 2: Tìm hiểu thực trạng về sử dụng tài nguyên nước hiện nay - Mỗi cá nhân tiến hành tìm hiểu về thực trạng sử dụng tài nguyên nước hiện nay trên thế giới, ở Việt Nam và nơi địa phương em sinh sống. Tìm hiểu các biện pháp sử dụng tài nguyên nước hợp lí. Hoạt động 3: Xây dựng ý tưởng, thiết kế thí nghiệm Các thành viên trong nhóm tiến hành thảo luận để xây dựng ý tưởng: Bước 1: Thống nhất để lên ý tưởng tiến hành thiết kế giải pháp khắc phục ô nhiễm nguồn nước tại ao, hồ nơi em sinh sống bằng thực vật thủy sinh. Mỗi nhóm lựa chọn 1 đối tượng thực vật thủy sinh để tiến hành thu mẫu. (GV nên định hướng cho các nhóm các loại thực vật thủy sinh khác nhau để đa dạng được hình thức xử lí ô nhiễm nước) Bước 2: Nhóm trưởng phân công nhiệm vụ: - 2 thành viên đi thu mẫu nước thải tại các ao, hồ nơi địa phương mình sinh sống. - 2 thành viên đi thu mẫu loài thực vật thủy sinh tại địa phương. - 2 thành viên chuẩn bị 2 thùng xốp có bọc nilon: 1 thùng đựng nước ô nhiễm không nuôi thực vật; 1 thùng đựng nước ô nhiễm nuôi thực vật. Bước 3: Cả nhóm thảo luận về sự thay đổi màu nước, mùi nước và hàm lượng các chất gây ô nhiễm trước và sau thí nghiệm và ghi chép, chụp hình lại làm tài liệu báo cáo.
109
Bước 4: Cả nhóm thảo luận về tính khả thi của thí nghiệm và áp dụng tại môi trường có nước bị ô nhiễm. Hoạt động 4: Trình bày sản phẩm - GV định hướng cách chọn hình thức báo cáo khác nhau để tăng khả năng sáng tạo và phong phú của sự trải nghiệm theo năng lực HS. - Các nhóm tiến hành giới thiệu và trưng bày sản phẩm của nhóm mình để tuyên truyền về phòng chống ô nhiễm môi trường nước đối với HS trong trường học. VII. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm: + Có sản phẩm trưng bày về xử lí ô nhiễm nước tại ao, hồ của nhóm mình. + Tuyên truyền được cho bạn bè về giải pháp xử lí ô nhiễm tài nguyên nước và cách sử sụng hợp lí tài nguyên nước. - Về hoạt động Các thành viên tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc thiết kế thí nghiệm xử lí ô nhiễm nước. 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá. (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp)
110
Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
dung
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
Trao đổi, thảo luận trong nhóm
A
B
C
D
- GV đánh giá HS qua bài thu hoạch: Câu 1: Hãy viết về những công việc mà em đã thực hiện để thiết kế thí nghiệm xử lí ô nhiễm nguồn nước tại ao, hồ của nhóm. Khi tham gia hoạt động trải nghiệm này em có cảm xúc, suy nghĩ như thế nào. Câu 2: Thông qua chủ đề hoạt động này, em đã hình thành được cho mình những kĩ năng gì? Câu 3: Làm thế nào để giữ gìn môi trường sống và phòng chống ô nhiễm môi trường nơi địa phương em sinh sống.
111
CHỦ ĐỀ 8: QUÁ TRÌNH LỚN LÊN CỦA CÂY HỌ ĐẬU I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Phân tích được các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây họ đậu. - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây họ đậu 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng thiết kế, tiến hành thí nghiệm - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm - Rèn luyện kĩ năng ghi chép, phân tích - Kỹ năng báo cáo II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 6 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 7 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành - GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức:
112
Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm và Bài 36: Tổng kết về cây có hoa sách giáo khoa Sinh học 6 – cơ bản. 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật của chủ đề Sinh học cơ thể IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 7 - Giấy A4, bút viết - Máy tính có kết nối internet - Thiết bị chụp hình (điện thoại, máy ảnh) - Hạt đậu nguyên vỏ (đậu xanh, đậu đen, đậu nành,…) - Đất có hàm lượng dinh dưỡng cao - Phân bón - Vỏ chai nhựa 1500ml Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 3 – 5 người. VI. Gợi ý tiến trình hoạt động Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Bài 35: Những điều kiện cần cho hạt nảy mầm và Bài 36: Tổng kết về cây có hoa sách giáo khoa Sinh học 6 – cơ bản. (chương trình hiện hành)
113
Nội dung: Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật của chủ đề Sinh học cơ thể (chương trình đổi mới) - Thông tin từ các nguồn khác Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “sự sinh trưởng”, “sự phát triển”, “sinh trưởng và phát triển ở cây họ đậu” Hoạt động 2: Chuẩn bị - Cả nhóm thống nhất kiến thức về điều kiện nảy mầm của hạt - Phân công thành viên thực hiện các bước chuẩn bị cho sự nảy mầm của hạt Hoạt động 3: Hoàn thành sản phẩm Bước 1: - Chọn hạt để cho nảy mầm (20 hạt). Hạt phải những đảm bảo yêu cầu sau: Hạt đều nhau, không bị sứt sẹo, sâu mọt hoặc nhiễm nấm. o
- Ngâm hạt vào nước ấm (30 – 40 C) trong 8 đến 10 giờ đồng hồ. - Vỏ chai nhựa rửa sạch. Cắt lấy phần đáy (chiều cao khoảng 6 – 8 cm). Sau đó, cho đất đã trộn đều với phân vào đáy. Đảm bảo đất tơi, không vón cục và hàm lượng dinh dưỡng vừa đủ. - Sau đó, lấy hạt đã ngâm nước để ráo, sau đó xếp lên bề mặt đáy chai đã có đất. Rồi phủ lên 1 lớp mỏng đất và đợi cây nảy mầm. - Hằng ngày, nhớ rưới một ít nước lên để đảm bảo cho hạt không bị “đói nước” (mỗi ngày từ 2 – 3 lần). Bước 2: Theo dõi quá trình nảy mầm của hạt, chụp hình, ghi chép vào sổ ghi chép
114
Bước 3: Theo dõi quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rồi chụp hình, ghi chép vào sổ ghi chép Bảng: Ghi chép sự lớn lên của cây họ đậu (đậu ….) Chiều cao thân
Số lá
Đường kính thân
Ngày 1 Ngày … Ngày … Ngày … Ngày …
Hoạt động 4: Thiết kế trình bày báo cáo sản phẩm Bước 1: Thống nhất lựa chọn một hình thức báo cáo: poster, tờ rơi, bản trình bày power point. Bước 2: Thống nhất cấu trúc nội dung báo cáo gồm những thông tin sau: - Quy trình thực hiện thí nghiệm quan sát sự lớn lên của cây đậu - Các dụng cụ đã sử dụng - Cách tính hàm lượng phân bón cần dùng - Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự lớn lên của cây đậu - Kết quả thu được - Kết luận VII. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm: + Phải có ít nhất 10/20 cây sinh trưởng và phát triển bình thường
115
+ Trên thân cây phải có ít nhất từ 8 -10 lá, thân cây có màu xanh - Về hoạt động Có sự tham gia nhiệt tình của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ rang các hoạt động cho mỗi cá nhân 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
116
CHỦ ĐỀ 9: SỰ TUYỆT VỜI CỦA RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Trình bày được sự đa dạng của sinh vật ở rừng mưa nhiệt đới - Trình bày được các giá trị mà rừng mưa nhiệt đới mang lại cho con người và sinh vật khác - Chứng minh được vai trò quan trọng của rừng mưa nhiệt đới 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm - Rèn luyện kỹ năng ghi chép, phân tích - Rèn luyện kỹ năng báo cáo II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 9 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 8 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành
117
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi học nội dung phần kiến thức: Chương II – Hệ sinh thái, SGK Sinh học 9 – cơ bản 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung: Hệ sinh thái của chủ đề Sinh vật và môi trường IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8 - Máy tính có kết nối internet - Phòng học có máy power point Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 3 – 5 người. VI. Gợi ý tiến trình hoạt động Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Bài 47: Quần thể sinh vật; Bài 50: Hệ sinh thái, SGK Sinh học 9 – cơ bản (chương trình hiện hành) Nội dung: Hệ sinh thái của chủ đề Sinh vật và môi trường (chương trình đổi mới) - Thông tin từ các nguồn khác
118
Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “rừng mưa nhiệt đới”, “hệ sinh thái”, “đa dạng rừng mưa nhiệt đới” Hoạt động 2: Thu thập tài liệu và xử lí thông tin - Các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của nhóm trường - Thu thập tài liệu về sự đa dạng của sinh vật rừng mưa nhiệt đới và chọn lọc các nội dung thông tin hay. - Thu thập hình ảnh, video về rừng mưa nhiệt đới - Thu thập tài liệu về giá trị của hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới Hoạt động 3: Hoàn thành sản phẩm Bước 1: Thống nhất để lên ý tưởng cho bài báo cáo của nhóm về sự tuyệt vời của rừng mưa nhiệt đới. Kết nối thông tin thu được từ các thành viên trong nhóm để lựa chọn những nội dung tiêu biểu đưa vào báo cáo. Bước 2: Tập hợp tất cả những hình ảnh, đoạn video mà các thành viên thu thập được, tìm kiếm được để tiến hành cắt lấy những đoạn có nội dung tiêu biểu, ý nghĩa. Bước 3: Phân chia nhiệm vụ báo cáo cho mỗi thành viên, mối thành viên đảm nhận 1 nhiệm vụ: - 1 thành viên phụ trách kỹ thuật - 1 thành viên báo cáo về sự đa dạng sinh vật của rừng mưa nhiệt đới - 1 thành viên trình bày về giá trị mà hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới mang lại với con người và các sinh vật khác. - 1 thành viên trình bày về tầm quan trọng của rừng mưa nhiệt đới và kết luận
119
Bước 4: Tiến hành báo cáo thử và góp ý lẫn nhau trong các thành viên của mỗi nhóm. Hoạt động 4: Thiết kế trình bày báo cáo sản phẩm Bước 1: Thống nhất lựa chọn một hình thức báo cáo: bản trình bày power point. Bước 2: Thống nhất cấu trúc nội dung báo cáo gồm những thông tin sau: - Sự đa dạng sinh vật của rừng mưa nhiệt đới - Giá trị mà hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới mang lại - Tầm quan trọng và kết luận VII. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm: + Bài báo cáo logic, thể hiện được các nội dung yêu cầu cần có mà GV định hướng + Bài báo cáo có các nhiều hình ảnh, video hay, nổi bật được nội dung báo cáo + Nội dung cô động, rõ ràng - Về hoạt động Có sự tham gia nhiệt tình của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ ràng các hoạt động cho mỗi cá nhân 2. Phiếu đánh giá hoạt động
120
- Tập thể lớp đánh giá kết quả làm việc của nhóm bạn bằng hình thức giơ thẻ đánh giá (Thẻ đỏ: Mức cao (giỏi); thẻ xanh: mức trung bình; thẻ vàng: mức thấp) Lưu ý: Kết quả phải đạt trên 50% số lượng thẻ đánh giá. Nếu không GV tiến hành cho nhóm đó thảo luận lại kết quả làm việc) - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D
121
CHỦ ĐỀ 10: KHÁM PHÁ NGUYÊN SINH VẬT TRÊN MẶT NƯỚC AO HỒ I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Nhận biết được một số đại diện phổ biến của Nguyên sinh vật như trùng amip, trùng roi,… - Mô tả được hình dạng và sự vận động của các nguyên sinh vật quan sát được trong giọt nước. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kỹ năng tiến hành thí nghiệm - Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm - Rèn luyện kỹ năng quan sát Nguyên sinh vật dưới kính hiển vi II. Đối tượng trải nghiệm 1. Theo chương trình hiện hành - Môn Sinh học: Học sinh khối lớp 7 – THCS 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018. Đối tượng được trải nghiệm là học sinh khối lớp 6 tại các trường trung học cơ sở. III. Yêu cầu về kiến thức 1. Theo chương trình hiện hành
122
- GV tổ chức cho HS trải nghiệm khi đang học nội dung phần kiến thức: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh, SGK Sinh học 7 – cơ bản 2. Theo dự thảo chương trình mới Căn cứ vào Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. Căn cứ chương trình giáo dục phổ thông – Môn khoa học tự nhiên, dự thảo ngày 19 tháng 01 năm 2018: GV tổ chức cho HS trải nghiệm sau khi đã học xong nội dung: Nguyên sinh vật của chủ đề Đa dạng thế giới sống IV. Thiết bị và vật tư - Sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 6 - Bình đựng mẫu nước - Kính hiển vi - Áo blue Có thể linh hoạt lựa chọn thiết bị và vật tư phù hợp V. Hình thức hoạt động Làm việc theo nhóm 3 – 5 người. VI. Gợi ý tiến trình hoạt động Hoạt động 1: Tìm kiếm thống tin - Thông tin từ sách giáo khoa Bài 3: Thực hành: Quan sát một số động vật nguyên sinh sách giáo khoa Sinh học 7 – cơ bản. (chương trình hiện hành) Nội dung Bài 2: Dụng cụ thí nghiệm và an toàn thí nghiệm; Bài 4: Làm quen với kĩ năng thực hành thí nghiệm để ôn lại kiến thức đã được học về tiến
123
hành thí nghiệm quan sát với kính hiển vi. Bài 17: Nguyên sinh vật để hiểu về nội dung kiến thức cần được hình thành sau khi thực hiện hoạt động trải nghiệm. (chương trình đổi mới) - Thông tin từ các nguồn khác Nhóm trưởng phân công thành viên trong nhóm tìm kiếm thông tin trên Internet và các nguồn khác về: “Nguyên sinh vật”, “kính hiển vi”, “quan sát nguyên sinh vật” Hoạt động 2: Quan sát và thu mẫu Quan sát và nhận xét màu nước tại ao, hồ trong khuôn viên nhà trường hoặc địa điểm gần trường học tại 2 thời điểm: trưa (10-11g); chiều (16g3017g30), tại mỗi thời điểm, HS tiến hành thu mẫu nước (50ml) tại mặt nước ao, hồ mang về phòng thí nghiệm. Hoạt động 3: Tiến hành thí nghiệm Bước 1: Nhỏ một giọt nước từ bình đựng mẫu nước thu được vào thời điểm 10 – 11g lên lam kính. Bước 2: Đậy lamen và đặt vào kính hiển vi quan sát với vật kính 100 Bước 3: Quan sát và ghi chép Bước 4: Nhỏ một giọt nước từ bình đựng mẫu nước thu được vào thời điểm 16g30 – 17g30 Bước 5: Đậy lamen và đặt vào kính hiển vi quan sát với vật kinh 100 Bước 6: Quan sát và ghi chép
124
Bảng: Quan sát số lượng nguyên sinh vật có ở giọt nước trong ao, hồ Màu nước
Mẫu nước
Mẫu nước
(10g – 11g)
(16g30 – 17g30)
Lần 1 Lần 2 Lần 3 ….
Hoạt động 4: Báo cáo kết quả hoạt động Bước 1: Thống nhất lựa chọn một hình thức báo cáo: poster, tờ rơi, bản trình bày power point. Bước 2: Thống nhất cấu trúc nội dung báo cáo gồm những thông tin sau: - Quy trình thực hiện thí nghiệm quan sát số lượng nguyên sinh vật có trong ao, hồ - Kết quả quan sát được ở 2 mẫu nước thu được tại 2 thời điểm khác nhau - Giải thích về hiện tượng thay đổi màu nước tại 2 thời điểm - Giải thích tại sao lại có sự khác nhau về số lượng NSV thu tại 2 thời điểm - Kết luận VII. Đánh giá kết quả làm việc 1. Tiêu chí đánh giá - Về sản phẩm:
125
+ Tiến hành thu mẫu khoa học + Quan sát được số lượng NSV + Tiến hành thí nghiệm an toàn, đảm bảo vệ sinh + Báo cáo thể hiện được các nội dung giáo viên định hướng - Về hoạt động Có sự tham gia nhiệt tình của tất cả các thành viên trong nhóm. Hợp tác làm việc nhóm hiệu quả, kết hợp nhịp nhàng và có sự phân công rõ rang các hoạt động cho mỗi cá nhân 2. Phiếu đánh giá hoạt động - Cá nhân tự đánh giá/đánh giá đóng góp của các thành viên trong nhóm theo các mức độ 0, 1, 2, 3, 4. Tên thành viên Mức độ đóng góp
- Cả nhóm thống nhất tự đánh giá các nội dung bằng cách khoanh tròn vào các mức độ A, B, C, D. Nội
Tinh thần làm việc
Hiệu quả làm việc
Trao đổi, thảo luận trong
dung
nhóm
nhóm
nhóm
Mức độ
A
B
C
D
A
B
C
D
A
B
C
D