Skip to main content

Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “Điện tích – Điện trường”

Page 1

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN MÔN VẬT LÍ

vectorstock.com/28062424

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “Điện tích – Điện trường”, chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

MỤC LỤC

PHẦN I. MỞ ĐẦU………………………………………………………….Trang 2 A. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI………………………………………………………….2 B. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………………3 PHẦN II. NỘI DUNG………………………………………………………………3 A. CƠ SỞ LÍ LUẬN………………………………………………………………...3 1.Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực……………………….3 2. Các năng lực chuyên biệt môn vật lí…………………………………………….7 B.

Thiết

kế

các

hoạt

động

cho

một

số

chủ

đề

chương

“Điện tích - Điện trường” , chương trình cơ bản, theo định hướng phát triển năng lực học sinh ……………………………………..………………………… 13 C.KẾT LUẬN………………………………………………………......................53 D. Tài liệu tham khảo……………………………………………………………...55

1


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG ‘ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG’ ,CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN, THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH PHẦN I: MỞ ĐẦU A. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Những năm gần đây, một trong những yêu cầu cấp bách đối với ngành giáo dục là phải đổi mới căn bản và toàn diện nhằm đáp ứng những yêu cầu mới của sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nói rằng “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội”. Để đạt được mục tiêu trên, ngành giáo dục đã thực hiện nhiều biện pháp tích cực và đồng bộ. Trong đó, việc đổi mới đồng bộ PPDH, kiểm tra, đánh giá theo định hướng năng lực người học là con đường thích hợp để từng bước đưa giáo dục nước ta hội nhập với xu thế phát triển chung của giáo dục thế giới. Tuy vậy, việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh diễn ra còn chậm. Nguyên nhân do một số giáo viên muốn đổi mới nhưng còn loay hoay không 2


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

biết bắt đầu từ đâu. Hơn nữa,điều kiện cơ sở vật chất, lớp học đông, trình độ học sinh không đồng đều, chương trình SGK nặng nề...là những khó khăn khiến giáo viên chậm đổi mới phương pháp dạy học. Vì vậy, tôi viết đề tài: “Thiết kế các hoạt động dạy học cho một số chủ đề chương "Điện tích - Điện trường" ,chương trình cơ bản, theo định hướng phát triển năng lực học sinh” , với mong muốn được trao đổi với các anh chị đồng nghiệp những suy nghĩ , kinh nghiệm của bản thân trong việc cố gắng đổi mới phương pháp dạy học trong điều kiện hiện nay. B. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI - Tìm hiểu sơ lược về dạy học định hướng năng lực - Tìm hiểu các năng lực chuyên biệt môn vật lí - Thiết kế một số chủ đề chương “Điện tích-Điện trường” –Vật lí 11, chương trình cơ bản, theo định hướng phát triển năng lực học sinh. PHẦN II: NỘI DUNG A.CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực( nay còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra) nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. Chương trình này nhấn mạnh vai trò của người học với tư cách chủ thể của quá trình nhận thức. Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học tập của HS. 3


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Việc dạy học định hướng phát triển năng lực được thể hiện ở các trong các thành tố quá trình dạy học như sau: - Về mục tiêu dạy học: Mục tiêu kiến thức: ngoài các yêu cầu về mức độ như nhận biết, tái hiện kiến thức cần có những mức độ cao hơn như vận dụng kiến thức trong các tình huống, các nhiệm vụ gắn với thực tế. Với các mục tiêu về kĩ năng cần yêu cầu HS đạt được ở mức độ phát triển kĩ năng thực hiện các hoạt động đa dạng. Các mục tiêu này đạt được thông qua các hoạt động trong và ngoài nhà trường. - Về phương pháp dạy học: Ngoài cách dạy học thuyết trình cung cấp kiến thức cần tổ chức hoạt động dạy học thông qua trải nghiệm, giải quyết những nhiệm vụ thực tiễn. Như vậy thông thường, qua một hoạt động học tập, HS sẽ được hình thành và phát triển không phải một loại năng lực mà là được hình thành đồng thời nhiều năng lực hoặc nhiều năng lực thành tố mà ta không cần (và cũng không thể) tách biệt từng thành tố trong quá trình dạy học. - Về nội dung dạy học: Cần xây dựng các hoạt động, chủ đề, nhiệm vụ đa dạng gắn với thực tiễn. - Về kiểm tra đánh giá: Về bản chất đánh giá năng lực cũng phải thông qua đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kĩ năng thực hiện nhiệm vụ của HS trong các loại tình huống phức tạp khác nhau.Trên cơ sở này, các nhà nghiên cứu ở nhiều quốc gia khác nhau đề ra các chuẩn năng lực trong giáo dục tuy có khác nhau về hình thức, nhưng khá tương đồng về nội hàm. Trong chuẩn năng lực đều có những nhóm năng lực chung. Nhóm năng lực chung này được xây dựng dựa trên yêu cầu của nền kinh tế xã hội ở mỗi nước. Trên cơ sở năng lực chung, các nhà lí luận dạy học bộ môn cụ thể hóa thành những năng lực chuyên biệt. Tuy nhiên không dừng ở các năng lực chuyên biệt, các tác giả đều cụ thể hóa thành các năng lực thành phần, những năng lực thành phần này được cụ thể hóa thành các thành tố liên quan đến kiến thức, kĩ năng… để định hướng quá trình dạy học, kiểm tra đánh giá của GV. Ưu điểm của chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định, nhấn mạnh năng lực vận dụng của HS. Tuy nhiên sự vận dụng giáo dục định hướng năng lực cũng cần chú ý đầy đủ đến 4


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

nội dung dạy học nếu không có thể dẫn đến các lỗ hổng tri thức cơ bản và tính hệ thống của tri thức. Ngoài ra chất lượng giáo dục không chỉ thể hiện ở kết quả đầu ra mà còn phụ thuộc quá trình thực hiện. Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng. Có nhiều loại năng lực khác nhau. Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau. Cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội, năng lực cá thể. (i) Năng lực chuyên môn (Professional competency): Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Nó được tiếp nhận qua việc học nội dung – chuyên môn và chủ yếu gắn với khả năng nhận thức và tâm lý vận động. (ii) Năng lực phương pháp (Methodical competency): Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực phương pháp bao gồm năng lực phương pháp chung và phương pháp chuyên môn. Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lý, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức. Nó được tiếp nhận qua việc học phương pháp luận – giải quyết vấn đề. (iii) Năng lực xã hội (Social competency): Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác. Nó được tiếp nhận qua việc học giao tiếp. (iv) Năng lực cá thể (Induvidual competency): Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức 5


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

và động cơ chi phối các thái độ và hành vi ứng xử. Nó được tiếp nhận qua việc học cảm xúc – đạo đức và liên quan đến tư duy và hành động tự chịu trách nhiệm. Mô hình cấu trúc năng lực trên đây có thể cụ thể hoá trong từng lĩnh vực chuyên môn, nghề nghiệp khác nhau. Mặt khác, trong mỗi lĩnh vực nghề nghiệp người ta cũng mô tả các loại năng lực khác nhau. Ví dụ năng lực của GV bao gồm những nhóm cơ bản sau: Năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực chẩn đoán và tư vấn, năng lực phát triển nghề nghiệp và phát triển trường học. Mô hình bốn thành phần năng lực trên phù hợp với bốn trụ cốt giáo dục theo UNESCO: Các thành phần năng lực

Các trụ cột giáo dục của UNESO

Năng lực chuyên môn

Học để biết

Năng lực phương pháp

Học để làm

Năng lực xã hội

Học để cùng chung sống

Năng lực cá thể

Học để tự khẳng định

Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao gồm tri thức, kỹ năng chuyên môn mà còn phát triển năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực cá 6


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

thể. Những năng lực này không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ. Năng lực hành động được hình thành trên cơ sở có sự kết hợp các năng lực này. 2.Các năng lực chuyên biệt môn vật lí Có nhiều quan điểm xây dựng chuẩn các năng lực chuyên biệt trong dạy học từng môn. Ta tìm kiểu 2 quan điểm xây dựng tuy là khác nhau nhưng đem lại kết quả khá tương đồng. 2.1.Xây dựng các năng lực chuyên biệt bằng cách cụ thể hóa các năng lực chung Ở cách tiếp cận này, người ta xác định các năng lực chung trước, chúng là các năng lực mà toàn bộ quá trình giáo dục ở trường phổ thông đều phải hướng tới để hình thành ở HS. Sau đó, từng môn học sẽ xác định sự thể hiện cụ thể của các năng lực chung ở trong môn học của mình như thế nào . Bảng 1: Bảng năng lực chuyên biệt môn Vật lí được cụ thể hóa từ năng lực chung Stt

Năng chung

lực

Biểu hiện năng lực trong môn Vật lí

Nhóm năng lực làm chủ và phát triển bản thân: 1

Năng lực tự - Lập được kế hoạch tự học và điều chỉnh, thực hiện kế học hoạch có hiệu quả - Tìm kiếm thông tin về nguyên tắc cấu tạo, hoạt động của các ứng dụng kĩ thuật - Đánh giá được mức độ chính xác nguồn thông tin - Đặt được câu hỏi về hiện tượng sự vật quanh ta - Tóm tắt được nội dung vật lí trọng tâm của văn bản. - Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ tư duy, bản đồ khái niệm, bảng biểu, sơ đồ khối 7


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- Tự đặt câu hỏi và thiết kế, tiến hành được phương án thí nghiệm để trả lời cho các câu hỏi đó.

2

Năng lực giải - Đặc biệt quan trọng là năng lực thực nghiệm quyết vấn đề Đặt được những câu hỏi về hiện tượng tự nhiên: Hiện (Đặc biệt tượng… diễn ra như nào? Điều kiện diễn ra hiện tượng là quan trọng là gì? Các đại lượng trong hiện tượng tự nhiên có mối quan NL giải quyết hệ với nhau như thế nào? Các dụng cụ có nguyên tắc cấu vấn đề bằng tạo và hoạt động như thế nào? con đường - Đưa ra được cách thức tìm ra câu trả lời cho các câu hỏi thực nghiệm đã đặt ra. hay còn gọi là - Tiến hành thực hiện các cách thức tìm câu trả lời bằng NL thực suy luận lí thuyết hoặc khảo sát thực nghiệm. nghiệm) - Khái quát hóa rút ra kết luận từ kết quả thu được - Đánh giá độ tin cậy và kết quả thu được

3

Năng lực sáng - Thiết kế được phương án thí nghiệm để kiểm tra giả tạo

thuyết (hoặc dự đoán) - Lựa chọn được phương án thí nghiệm tối ưu - Giải được bài tập sáng tạo

- Lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề một cách tối ưu 4

Năng lực tự Không có tính đặc thù 8


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

quản lí Nhóm năng lực về quan hệ xã hội: 5

Năng lực giao - Sử dụng được ngôn ngữ vật lí để mô tả hiện tượng tiếp

- Lập được bảng và mô tả bảng số liệu thực nghiệm - Vẽ được đồ thị từ bảng số liệu cho trước - Vẽ được sơ đồ thí nghiệm - Mô tả được sơ đồ thí nghiệm - Đưa ra các lập luận lô gic, biện chứng

6

Năng lực hợp - Tiến hành thí nghiệm theo nhóm tác - Tiến hành thí nghiệm theo các khu vực khác nhau

Nhóm năng lực công cụ (Các năng lực này sẽ được hình thành trong quá trình hình thành các năng lực ở trên) 7

Năng lực sử dụng - Sử dụng một số phần mềm chuyên dụng (maple, công nghệ thông coachs…) để mô hình hóa quá trình vật lí tin và truyền thông (ICT)

8

- Sử dụng phần mềm mô phỏng để mô tả đối tượng vật lí

Năng lực sử dụng - Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn tả quy luật vật ngôn ngữ lí - Sử dụng bảng biểu, đồ thị để diễn tả quy luật vật lí - Đọc hiểu được đồ thị, bảng biểu

9

Năng lực tính toán

- Mô hình hóa quy luật vật lí bằng các công thức toán học - Sử dụng toán học để suy luận từ kiến thức đã biết ra 9


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

hệ quả hoặc ra kiến thức mới. 2.2.Xây dựng các năng lực chuyên biệt dựa trên đặc thù môn học Với cách tiếp cận này, người ta sẽ dựa trên đặc thù nội dung, phương pháp nhận thức và vai trò của môn học đối với thực tiễn để đưa ra hệ thống năng lực. Bảng 2: Năng lực chuyên biệt môn Vật lí Nhóm năng lực

thành Năng lực thành phần trong môn Vật lí

phần Nhóm NLPT HS có thể: liên

quan

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định

đến sử dụng luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí kiến thức vật - K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập - K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

Nhóm NLTP HS có thể: về

phương

pháp

(tập

- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí - P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ

trung

vào ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó năng lực - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn thực nghiệm khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí và năng lực mô hóa)

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức

hình vật lí - P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học 10


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

tập vật lí. - P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí - P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được. - P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. - P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. Nhóm NLTP HS có thể trao

đổi

thông tin

- X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí - X2: phân biệt được những mô tả các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ đời sống và ngôn ngữ vật lí (chuyên ngành ) - X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, - X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp - X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí - X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

Nhóm NLTP HS có thể liên

quan

đến cá nhân

- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học tập vật lí 11


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- C2: Lập kế hoạch và thực hiện được kế hoạch, điều chỉnh kế hoạch học tập vật lí nhằm nâng cao trình độ bản thân. - C3: chỉ ra được vai trò (cơ hội) và hạn chế của các quan điểm vật lí đối trong các trường hợp cụ thể trong môn Vật lí và ngoài môn Vật lí - C4: so sánh và đánh giá được - dưới khía cạnh vật lí- các giải pháp kĩ thuật khác nhau về mặt kinh tế, xã hội và môi trường - C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm, của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại - C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử.

B. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO MỘT SỐ CHỦ ĐỀ CHƯƠNG “ ĐIỆN TÍCH –ĐIỆN TRƯỜNG’’ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Trong việc thực hiện sự đổi mới giáo dục , vai trò của người thầy cực kì quan trọng. Trên lớp, giáo viên có thể trông nhàn nhã hơn so với chương trình giáo dục định hướng nội dung, vì họ không phải là chủ thể . Tuy nhiên, giáo viên lại là người cực kì vất vả, họ phải tìm tòi, thiết kế , tổ chức các hoạt động sao cho người học đạt được các năng lực theo mục tiêu dạy học, cụ thể: -Giáo viên phải thiết kế được những hoạt động mà học sinh phải thực hiện để phát triển những năng lực theo mục tiêu đã đề ra. Điều này khó hơn rất nhiều so với việc thiết kế những nội dung kiến thức mà giáo viên cần phải dạy trên lớp. -Giáo viên phải tính toán rất kĩ đến các tình huống có thể xảy ra trong quá trình dạy học. Điều này đòi hỏi giáo viên phải có năng lực, có kinh nghiệm xử lí tình huống. 12


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

-Giáo viên cần quan sát học sinh làm việc để có thể đưa ra những gợi ý hoặc trợ giúp kịp thời. Sau đây là một số chủ đề chương ’’điện tích – điện trường’’, mỗi chủ đề được thiết kế các hoạt động học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh và hệ thống câu hỏi ,bài tập, nhiệm vụ nhằm đánh giá năng lực học sinh sau khi học tâp chủ đề:

13


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chủ đề 1 : ĐIỆN TÍCH-ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG 1.Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Các hoạt động HS cần Năng lực thành phần của năng Mục

STT

tiêu

nội

Chuẩn KT, KN Các nội dung thực hiện trong từng nội lực chuyên biệt vật lí được hình được phát dung qui định trong dạy học trong dung để phát triển năng thành tương ứng khi HS hoạt biểu theo dạy

chương trình

chủ đề

học

lực thành phần chuyên động

quan điểm

biệt vật lí ( trả lời câu hỏi,

phát

làm bài tập, thí nghiệm,

năng lực

giải quyết nhiệm vụ) 1

-Nêu được các -Điện tích

- K1 : Trình bày được kiến thức

Hoạt động 1:

cách nhiễm điện -Các loại điện HS thảo luận theo nhóm , về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, cho một vật tích nhắc lại các kiến thức về các phép đo, các hằng số vật lí -Trả lời được các -Tương tác giữa điện tích , các loại điện tích -C1: Xác định được trình độ hiện câu hỏi: và tương tác giữa các điện các điện tích có về kiến thức, kĩ năng , thái độ tích đã học ở THCS + Điện tích là của cá nhân trong học tập vật lí gì? + Điện tích điểm

Hoạt động 2:

X8: Tham gia hoạt động nhóm 14

triển


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

là gì?

-Thảo luận nhóm trả lời

+ Có những loại

câu hỏi:

điện tích nào?

1-Khi nào vật có điện tích? dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí. - X5: Ghi lại được các kết quả 2-Làm thế nào để nhiễm từ các hoạt động học tập vật lí điện cho vật? của mình (nghe giảng, tìm kiếm 3-Các cách làm vật bị thông tin, thí nghiệm, làm việc

+Tương tác giữa các điện tích xảy ra như thế nào? - Các cách làm nhiễm điện cho một vật - Cách nhận biết

X1: Trao đổi kiến thức và ứng

nhiễm điện?

nhóm… )

4-Nhận biết một vật bị nhiễm điện

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của

mình (nghe giảng, tìm kiếm được một vật bị -Xem video về các cách nhiễm điện cho vật và nhận thông tin, thí nghiệm, làm việc nhiễm điện biết vật bị nhiễm điện như nhóm… ) một cách phù hợp - X7: thảo luận được kết quả

thế nào

công việc của mình và những vấn

- Kết luận

đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

- Hợp thức hóa kiến thức

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết

15


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

vấn đề trong học tập vật lí 2

- Phát biểu được định

luật

Định

Cu- Culông

luật Hoạt động 3. Tìm hiểu về định luật Cu-lông.

lông và nêu được - Biểu diễn lực Hoạt động nhóm: đặc điểm lực Cu-lông. + Dự đoán lực Cu-lông Cu-lông. - Vận dụng vào + Điểm đặt bài tập cụ thể + Phương

- P2: mô tả được các hiện tượng HS tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và bày

trình được

chỉ ra các quy luật vật lí trong kiến thức về hiện tượng đó sự nhiễm - X7: thảo luận được kết quả điện của các công việc của mình và những vấn vật và vận đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

dụng

giải

- X6: trình bày các kết quả từ quyết các các hoạt động học tập vật lí của bài tập về mình (nghe giảng, tìm kiếm lực Cu-

+ Chiều + Độ lớn

- Xem, nghe các thông tin thông tin, thí nghiệm, làm việc Lông giáo viên cung cấp, tiếp nhóm… ) một cách phù hợp nhận kiến thức về lực Cu-

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí

lông. - Kỹ năng giải

của mình (nghe giảng, tìm kiếm

bài tập về tương

thông tin, thí nghiệm, làm việc

tác giữa hai điện

nhóm… ) - P6: chỉ ra được điều kiện lí 16


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

tích điểm

Hoạt động cá thể: - Vận dụng vào một bài tập đơn giản (câu 4) - Mở rộng cho tương tác ba

tưởng của hiện tượng vật lí - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

điện tích điểm. Lực

Cu-lông

Hoạt động 4.

- K4: Vận dụng (giải thích, dự

trong trường hợp - Học sinh tìm hiểu từ SGK đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp …) kiến thức hai điện tích đặt trả lời: trong điện môi.

+ Điện môi là gì ? + Hằng số điện môi là gì ?

vật lí vào các tình huống thực tiễn - C1: Xác định được trình độ

- So sánh lực Cu-lông khi hiện có về kiến thức, kĩ năng , hai điện tích điểm đặt trong thái độ của cá nhân trong học tập Trình bày được ý nghĩa của điện môi

điện môi và khi hai điện vật lí tích điểm đặt trong chân - X6: trình bày các kết quả từ không. các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc 17


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

nhóm… ) một cách phù hợp - K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập Hoạt động 5.

- C1: Xác định được trình độ

Tìm hiểu sự vận - Hệ thống lại kiến thức về

hiện có về kiến thức, kĩ năng ,

dụng kiến thức + Cách nhiễm điện cho thái độ của cá nhân trong học tập vật lí vào thực tiễn một vật. - C1: Xác định được trình độ + Lực Cu-lông . hiện có về kiến thức, kĩ năng , Giải

thích

sơ

lược một số ứng dụng thực tế của sự nhiễm điện

- Tìm hiểu ứng dụng trong thái độ của cá nhân trong học tập kỹ thuật và đời sống - Học sinh tìm các ứng

vật lí - X5: Ghi lại được các kết quả

HS trao đổi

thông tin, từ các hoạt động học tập vật lí dụng của sự nhiễm điện thảo luận để của mình (nghe giảng, tìm kiếm bằng cách thảo luận nhận biết thông tin, thí nghiệm, làm việc - Xem các video giáo viên được một số nhóm… ) cung cấp về: ứng dụng - X4: mô tả được cấu tạo và 18


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

+ Sự nhiễm điện vào mùa nguyên tắc hoạt động của các của đông khô hanh khi mặc áo thiết bị kĩ thuật, công nghệ

nhiễm điện

len, chải tóc ...

- K4: Vận dụng (giải thích, dự trong

+ Công nghệ phun sơn

đoán, tính toán, đề ra giải pháp, tế

+ Máy lọc bụi không khí

đánh giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực

Giải thích cách vận dụng tiễn sự nhiễm điện trong các thiết bị trên 2.Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải làm qua đó đánh giá trình độ phát triển năng lực trong và sau khi học tập chủ đề Câu 1. Điện tích điểm là gì ? (K1,C1) Câu 2. Nêu đặc điểm của lực Cu-lông (K1,C1) Câu 3. Hằng số điện môi của một chất cho ta biết điều gì ? (K1,C1) 19

sự thực


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Câu4.Cho hai điện tích điểm đặt tại A,B trong không khí q1 = 2.10−4 C , q2 = −2.10 −4 C , r = 8cm a) Biểu diễn lực tương tác giữa hai điện tích. b) Nếu khoảng cách giữa hai điện tích giảm hai lần thì lực tương tác thay đổi như thế nào? (K1, K2,K3, C1) Câu5: Lực tương tác giữa hai điện tích điểm thay đổi như thế nào nếu đặt xen vào giữa hai điện tích một tấm kính? (K1,K3,K2,C1) Câu 6. Hai điện tích điểm đặt trong chân không cách nhau một khoảng r sẽ tương tác với nhau bởi lực F. Nếu đặt giữa chúng một điện tích thứ 3 thì lực tương tác giữa hai điện tích trên có thay đổi không? Tại sao? (K1,K2,K3,C1) Câu 7. Trong điều kiện nào thì định luật

Cu – lông có thể áp dụng cho các điện tích có kích thước đáng kể?

( K1,K2,K3,C1,P6) Câu 8. Một quả cầu A đang ở trạng thái trung hòa về điện người ta làm cho nó nhiễm điện âm. Hỏi: a. Khối lượng quả cầu A có thay đổi không? Vì sao? b. Có thể làm A nhiễm điện cho quả cầu B kim loại mà vẫn không làm thay đổi điện tích của A không? Trình bày một phương án thực hiện (K1,K2,K3,K4,P2,P3,P7) 20


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Câu 9

a)

b)

Treo hai quả cầu nhẹ giống nhau bằng các sợi dây, thấy các quả cầu hút nhau hoặc đẩy nhau. a) Trong các hình vẽ trên, góc lệch giữa các sợi dây với phương thẳng đứng có bằng nhau không ? Vì sao ? b) Cho biết dấu điện tích của các quả cầu trong hai trường hợp trên ? (K1, K2,K3, K4, C1) Câu 10. Nêu những đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa định luật Cu-lông và định luật vạn vật hấp dẫn. (K1, K2, K3, C1) Câu 11. Nếu quan tâm đến lĩnh vực sản xuất chúng ta sẽ nghe thấy cụm từ :“sơn tĩnh điện“. Hãy tìm hiểu và cho biết bản chất của cụm từ này? So sánh với cách sơn thông thường?

(K1,K3,K4,P2,P3,C4)

21


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chủ đề 2. THUYẾT ELECTRON – ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH 1.Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các hoạt động HS cần Năng lực thành phần của Mục

STT nội

tiêu

được

dạy

KT, Các nội dung thực hiện trong từng năng lực chuyên biệt vật lí phát biểu theo KN qui định dạy học trong nội dung để phát triển được hình thành tương ứng quan điểm phát năng lực thành phần khi HS hoạt động triển năng lực trong chủ đề

học

chương trình

dung

Chuẩn

chuyên biệt vật lí ( trả lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ)

1

- K1: Trình bày được kiến -HS thu thập thông tử về phương nhắc lại kiến thức lý thức về các hiện tượng, đại tin từ SGK, từ sự diện điện thuyết hóa học về cấu lượng, định luật, nguyên lí cung cấp của giáo vật lí cơ bản, các phép đo, viên, thảo luận tạo nguyên tử:

Nêu được các Cấu tạo nguyên Hoạt động 1: Học sinh nội chính của thuyết electron

+ Cấu tạo nguyên tử +

Đặc

điểm

các hằng số vật lí

nhóm, trao đổi, lĩnh

- K3: Sử dụng được kiến hội kiến thức proton, thức vật lí để thực hiện các

nơtron, electron

nhiệm vụ học tập 22


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

+ Tổng điện tích trong nguyên tử + Điện tích nguyên tố Hoạt động2. Tìm hiểu

Thuyết

2 Trình

bày electron:

được

nội căn

cứ

dung cơ bản thuyết, của

thuyết đích

electron

về thuyết electron

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm

kiếm thông tin, thí

của + học sinh đọc SGK, tìm nghiệm, làm việc nhóm… ) mục hiểu thông tin về thuyết - X6: trình bày các kết quả của electron từ các hoạt động học tập vật

thuyết, dung thuyết

nội + Mục đích thuyết

lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm,

+ Căn cứ thuyết + Nội dung thuyết

làm việc nhóm… ) một cách phù hợp - X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

23


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm

kiếm thông tin, thí

nghiệm, làm việc nhóm… ) Xem trình chiếu về sự di chuyển của electron tạo thành ion(+) và ion(-)

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập

Hoạt động3. Tìm hiểu vật lí của mình (nghe giảng, về vật (chất) dẫn điện, tìm kiếm thông tin, thí 3

vật (chất) cách điện Vận

dụng

thuyết

- Tìm hiểu thông tin Vận

electron giải thuyết thích sơ lược các

hiện

tượng nhiễm điện

dụng SGK

nghiệm, làm việc nhóm… ) X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

-Vận

dụng

kiến

X7: thảo luận được kết quả thức vừa lĩnh hội để công việc của mình và những giải thích các hiện - Xem hình ảnh về vật vấn đề liên quan dưới góc tượng đã học (chất) cách điện nhìn vật lí - Vận dụng vào thực - Giải thích vì sao một số tiễn trường hợp chất cách - Ví dụ thực tế

24


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điện không còn tác dụng cách điện

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các

Hoạt động4. Vận dụng nhiệm vụ học tập thuyết electron giải thích X8: tham gia hoạt động nhóm các hiện tượng nhiễm trong học tập vật lí điện

X7: thảo luận được kết quả

Thảo luận nhóm và giải công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc thích: + Nhiễm điện do tiếp xúc

nhìn vật lí X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí

+ Nhiễm điện do hưởng của mình (nghe giảng, tìm ứng kiếm thông tin, thí nghiệm, + Nhiễm điện do cọ xát

làm việc nhóm… ) một cách phù hợp C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong học

Hoạt động 5. Tìm hiểu tập vật lí 25


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

về định luật bảo toàn K3: Sử dụng được kiến thức điện tích

4

vật lí để thực hiện các nhiệm

- Học sinh nhận xét về vụ Phát

biểu Định luật bảo

được

định toàn điện tích

luật bảo toàn điện tích

số electron trong nhiễm X5: Ghi lại được các kết quả điện hưởng ứng tiếp xúc từ các hoạt động học tập vật lí trước và sau khi thí của mình (nghe giảng, tìm nghiệm

kiếm thông tin, thí nghiệm,

- Xem trình chiếu về sự làm việc nhóm… ) di chuyển của electron K1: Trình bày được kiến thức trong các hiện tượng trên về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ - Phát biểu định luật bảo bản, các phép đo, các hằng số toàn điện tích vật lí

2.Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải làm qua đó đánh giá trình độ phát triển năng lực trong và sau khi học tập chủ đề Câu 1. Nêu nội dung thuyết electron (K1,C1)

26


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Câu 2. Hãy giải thích hiện tượng bụi bám vào các cánh quạt trần mặc dù quạt thường xuyên quay rất nhanh. (K1, K3, K4, C1) Câu 3. Khi các ô tô chở xăng dầu trên đường, khả năng cháy nổ rất cao, nhất là vào các ngày trời nắng nóng. Khả năng này xuất phát từ cơ sở vật lý nào ? Người ta đã làm gì để đề phòng cháy nổ cho các xe này ? (K1, K3, K4, C1,P2,P3) Câu 4. Đặt thanh kim loại AB gần quả cầu C nhiễm điện (+) có phải tất cả các electron trong thanh kim loại đều chạy về đầu B không ? Giải thích (K1, K3, C1) A

B

C

Câu 5. Một học sinh cho rằng nếu một vật không bị nhiễm điện thì trong vật ấy không có hạt nào mang điện cả. Ý kiến đó đúng hay sai ? Vì sao ? ( K3, C1) Câu 6. Vật nhiễm điện có thể hút các vật nhẹ vì sao? Hãy giải thích vì sao khi đưa một quả cầu kim loại không nhiễm điện lại gần một quả cầu khác nhiễm điện thì hai quả cầu hút lẫn nhau? (K1,K2, K3, C1) 27


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Câu 7. Cọ xát thanh thủy tinh vào lông thú thì thanh thủy tinh có thể hút được các mẩu giấy vụn. Cọ xát kim loại vào len nhưng hiện tượng hút giấy vụn không xảy ra, một học sinh kết luận: Không thể làm cho thanh kim loại nhiễm điện bằng cách cọ xát được. Kết luận có chính xác không? Vì sao? (K1, K2, K3, C1) Câu 8. Hai quả cầu giống nhau A và B chưa tích điện , chúng được đặt trên một giá cách điện. Dùng một quả cầu C đã tích điện , làm thế nào cho A và B cùng nhiễm điện với độ lớn như nhau. Hãy lập phương án cho hai trường hợp: a. A,B nhiễm điện cùng dấu b. A,B nhiễm điện trái dấu Với điều kiện điện tích của C không thay đổi (K1,K3,K4,P7) Câu 9. Những chiếc áo vettong bằng len, dạ có một lớp đệm bên trong, để làm sạch chúng người ta ít giặt mà dùng bàn chải mềm để chải cho hết bụi. Một người sau khi chải chiếc áo của mình trên giường đã phát hiện ra rằng áo của anh ta không những không sạch mà khi đem ra mặc nó còn dễ bám bụi nhiều hơn. Tại sao vậy? Cần phải chải thế nào để đạt được mục đích sạch áo? (K1,K2,K3,K4,C1)

28


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chủ đề 3: ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG - ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN 1.Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các hoạt động HS cần Năng lực thành phần của năng Mục tiêu được

STT nội dạy

KT, Các nội dung thực hiện trong từng lực chuyên biệt vật lí được hình phát biểu theo điểm KN qui định dạy học trong nội dung để phát triển thành tương ứng khi HS hoạt quan năng lực thành phần động phát triển trong chủ đề

học

chương trình

dung

Chuẩn

chuyên biệt vật lí ( trả

năng lực

lời câu hỏi, làm bài tập, thí nghiệm, giải quyết nhiệm vụ) Nhắc lại kiến Hoạt động1. Làm xuất K1: Trình bày được kiến thức về Từ kiến thức các hiện tượng, đại lượng, định đã học, học thức đã học hiện vấn đề luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các sinh vẫn dụng Học sinh nhắc lại một số phép đo, các hằng số vật lí sự tương và kiến đã học thông qua trả C1: Xác định được trình độ hiện các mô hình để lời một số các câu hỏi có về kiến thức, kĩ năng , thái độ đưa ra khái + Mọi vật trong tự nhiên của cá nhân trong học tập vật lí niệm điện đều hút nhau bởi một P1: Đặt ra những câu hỏi về một 29


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

lực, đó là lực gì?

sự kiện vật lí

trường

- Vì sao chúng hút nhau dù ở cách xa nhau ? - Các điện tích tương tác nhau như thế nào ? - Vì sao chúng có thể X8: Tham gia hoạt động nhóm tương tác với nhau trong học tập vật lí Hoạt động2. Thảo luận X7: Thảo luận được kết quả công Nêu

điện Khái niệm điện nhóm đưa ra trường tồn tại trường + Khái niệm điện trường ở đâu, có tính Tính chất điện + Tính chất điện trường chất gì ? trường

việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

Từ bài toán đã

X6: Trình bày các kết quả từ các học, học sinh hoạt động học tập vật lí của xây dựng được

+ Giải thích tương tác mình(nghe giảng, tìm kiếm thông khái niệm giữa các điện tích tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) cường độ điện một cách phù hợp

trường,

P4: Vận dụng sự tương tự và các điểm

đặc vec

tơ

mô hình để xây dựng kiến thức vật cường độ điện lí 30

trường,

đặc


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

P7: Đề xuất được các giả thuyết ; điểm lực điện suy ra hệ quả có thể kiểm chứng tác dụng lên được.

điện tích điểm q trong điện

X8: Tham gia hoạt động nhóm trường Vận dụng

trong học tập vật lí Hoạt động3. Xây dựng X7: Thảo luận được kết quả công vectơ cường độ điện việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

trường

2

1.Học sinh thảo luận làm bài toán đặt vấn đề

X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình(nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của

Phát

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông

biểu

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

được

định Bài toán đặt nghĩa cường 31


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

độ

điện vấn đề

X8: Tham gia hoạt động nhóm

trường, trình Điện tích q gây bày được các ra xung quanh

trong học tập vật lí

đặc

việc của mình và những vấn đề

điểm nó một vectơ cường trường.

X7: Thảo luận được kết quả công

điện

2.Thảo luận trả lời câu liên quan dưới góc nhìn vật lí độ điện lượt đặt điện hỏi X6: Trình bày các kết quả từ các F trường. như thế hoạt động học tập vật lí của tích thử + Thương số q mình(nghe giảng, tìm kiếm thông q1 = q0 , q2 = 2q0 ,..., q n = nq0 nào tại một điểm, tại các tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) điểm khác nhau một cách phù hợp tại M, tại N. F đặc trưng cho tính X5: Ghi lại được các kết quả từ Xác định lực + Lần

q

điện tác dụng lên q1 , q2 ,... tại M, tại N

các hoạt động học tập vật lí của

chất gì của điện trường ?

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông

+ Nêu khái niệm cường tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) độ điện trường

P5: Lựa chọn và sử dụng các công

F Xét tỷ số tai + Nêu đặc điểm của vec cụ toán học phù hợp trong dạy học q

M, N

tơ cường độ điện trường

Nhận xét

+ Đơn vị của cường độ

32

vật lí X8: Tham gia hoạt động nhóm


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điện trường

Đưa

ra

khái

trong học tập vật lí

+ Từ đó Xác định lực X7: Thảo luận được kết quả công điện tác dụng lên q bất việc của mình và những vấn đề

liên quan dưới góc nhìn vật lí niệm cường độ kỳ đặt tại điểm có cường X6: Trình bày các kết quả từ các điện trường, độ điện trường là E hoạt động học tập vật lí của vec tơ cường Hoạt động3 Thảo luận mình(nghe giảng, tìm kiếm thông độ điện trường nhóm tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) Vận dụng kiến thức vừa một cách phù hợp Xác định đặc xây dựng, xác định E do X5: Ghi lại được các kết quả từ điểm lực điện q gây ra tại điểm M các hoạt động học tập vật lí của

3

định tác dụng lên q được lực điện đặt trong điện có tác dụng lên trường

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông

Xác

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) - Đưa ra được nguyên lý

K3:Sử dụng các kiến thức vật lí để

điện

tích cường độ điện chồng chất điện trường E trường là điểm q khi

thực hiện các nhiệm vụ học tập

đặt nó tại nơi

K1: Trình bày được kiến thức về

có cường độ

các hiện tượng , đại lượng ,định luật , nguyên lí vật lí cơ bản, phép 33


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điện trường E

đo các hằng số vật lí

Nêu được các Xác định đặc

P3: Thu thập, đánh giá , lựa chọn

đặc điểm về điểm E do q

và xử lí thông tin từ các nguồn

phương

thông tin khác nhau để giải quyết

, gây ra tại một

vấn đề trong học tập vật lí

chiều , độ dài điểm của

vectơ

cường 4

điện gây

độ trường ra

bởi

một điện tích điểm

Hoạt động 4.

X6: Trình bày các kết quả từ các

1.Tìm kiếm thông tin từ hoạt động học tập vật lí của mình(nghe giảng, tìm kiếm thông SGK cho các câu hỏi: + Thế nào là đường sức điện

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) một cách phù hợp X5: Ghi lại được các kết quả từ

+ Đặc điểm của đường các hoạt động học tập vật lí của sức điện mình (nghe giảng, tìm kiếm thông 2. Xem hình ảnh, video tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

Nêu

được

về đường sức điện, điện

định

nghĩa

trường đều

của

đường

K3:Sử dụng các kiến thức vật lí để

3.Kết luận, hợp thức hóa thực hiện các nhiệm vụ học tập niệm sức điện và Khái X5: Ghi lại được các kết quả từ kiến thức một vài đặc đường sức điện các hoạt động học tập vật lí của 34


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điểm

5

quan Đặc

điểm

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông

trọng

của đường sức điện

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

đường

sức Khái niệm điện

K4: Vận dụng(giải thích, dự đoán ,

trường đều

tính toán , đề ra giải pháp , đánh

điện Trình

bày

khái

niệm

điện

trường

đều

giá giải pháp …) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. Vận dụng, ứng dụng

Hoạt động5. 1.Làm bài tập vận dụng trong phiếu học tập 2.Tìm hiểu một số ứng

Vận dụng vào

dụng của điện trường

bài tập đơn

trong thực tế.

giản

- Xem video về sự lệch quỹ đạo của e trong điện trường được ứng dụng trong ống phóng điện tử - Video minh họa về

35


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điện trường của trái đất -Bài tập vận dụng đơn giản (Câu 1-hệ thống câu hỏi)

2.Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải làm qua đó đánh giá trình độ phát triển năng lực trong và sau khi học tập chủ đề Câu 1. Xác định vec tơ cường độ điện trường gây ra tại điểm M bởi Q (K1, C1) Câu 2. Hạt mang điện q ban đầu được giữ yên đặt trong điện trường đều E sau đó thả ra thì hiện tượng gì xảy ra ( xét q>0, q<0)? Vì sao ? (K1, K3, C1) Một bạn phát biểu: Từ công thức

E=

F q

, ta có nhận xét: Tại một điểm xác định trong điện trường thì thì cường độ

điện trường E tỉ lệ nghịch với giá trị tuyệt đối của điện tích q. Câu phát biểu đó đúng hay sai?

36


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

(K1,K2,K3,C1) Câu 3. Khi quan sát điện trường, người ta thường dùng điện tích thử có kích thước bé và điện tích nhỏ vì sao? (K1, K3, P6, C1) Câu 4. Tính cường độ điện trường và vec tơ cường độ điện trường do một điện tích điểm Q = +4.10 -8 C gây ra tại một điểm cách đó 5cm trong chân không. Tại đó đặt điện tích Q = -10-6 C, xác định lực điện tác dụng lên q, nhận xét phương chiều của lực này (K1, K3, P5, C1) Câu 5. Hai điện tích điểm A, B cách nhau 5cm trong chân không có q1 = +16.10−8 C , q2 = −9.10−8 C . Tính cường độ điện trường tổng hợp tại: a) M là trung điểm của AB b) N cách B 5cm, cách A 10cm c) P cách A 4cm, cách B 3cm (K1, K3, P5, C1) Câu 6. Hai điện tích điểm q1 = +3.10−8 C , q2 = −4.10 −8 C cách nhau 10cm trong chân không. Tìm các điểm mà tại đó cường độ điện trường E = 0. Tại đó đặt điện tích điểm q = 10-6C, lực tác dụng lên điện tích q có đặc điểm gì? (K1, K3, P5, C1) 37


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Câu 7: Một hạt bụi mang điện tích âm khối lượng m= 10-8 g nằm cân bằng trong điện trường đều có hướng thẳng đứng xuống dưới và có cường độ E= 10000V/m. a. Tính điện tích hạt bụi b. hạt bụi mất bớt một số điện tích bằng điện tích của 5.105 electron. Muốn hạt bụi vẫn nằm cân bằng thì cường độ điện trường phải bằng bao nhiêu? Cho me =9,1.10-31 kg, g=10m/s2. (K1,K2,K3,P5,C1) Câu 8. Một quả cầu khối lượng m=0,1g treo trên đầu một sợi dây mảnh , được đặt vào trong một điện trường đều có phương nằm ngang, E=1000V/m. Khi đó dây treo bị lệch một góc 450 so với phương thẳng đứng. Tìm điện tích quả cầu (K1,K3,C1,P5)

38


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chủ đề 4. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN 1.Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các hoạt động HS cần Năng lực thành phần của năng Mục tiêu được

STT nội

Chuẩn

dung

KN qui định dung

dạy

trong

học

KT, Các

nội thực hiện trong từng nội lực chuyên biệt vật lí được hình phát biểu theo điểm dạy dung để phát triển năng thành tương ứng khi HS hoạt quan

trong lực thành phần chuyên động biệt vật lí ( trả lời câu chương trình chủ đề hỏi, làm bài tập, thí học

nghiệm, giải quyết nhiệm vụ) 1

Trình

bày Đặc điểm của Hoạt động1:

K1: Trình bày được các kiến thức

được

công lực điện tác Nhắc lại kiến thức thức tính dụng lên q Học sinh nêu rõ đặc điểm công của lực đặt trong điện lực điện tác dụng lên q điệntrong sự trường đều. (xét q>0) di chuyển của + Đặt một điện tích trong

điện 39

về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. K3: Sử dụng các kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập C1:Xác định được trình độ hiện có

phát năng lực

triển


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

trường đều

Công của lực + Phương, chiều điện điện đều

về kiến thức, kĩ năng , thái độ của

trong + Độ dài cá nhân trong học tập vật lí trường Hoạt động 2: Tính công

HS tham gia vào hoạt động

của lực điện trong điện X8: Tham gia hoạt động nhóm nhóm, cường trường đều. trong học tập vật lí

tăng khả

năng hợp tác, 1.Học sinh làm việc theo X7: Thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề hình thành các hai trạm học tập năng lực liên quan dưới góc nhìn vật lí + Trạm 1. Tính công lực X6: Trình bày các kết quả từ các X8,X7,X6,X5, điện khi điện tích q di hoạt động học tập vật lí của X1, từ đó phát chuyển từ M đến N theo mình(nghe giảng, tìm kiếm thông triển năng lực đường thẳng tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) C1, C2 + Trạm 2: Tính công lực một cách phù hợp HS thu thập, điện khi điện tích q di X5: Ghi lại được các kết quả từ đánh giá xử lí chuyển từ M đến N theo các hoạt động học tập vật lí của thông tin, phát đường gấp khúc bất kỳ mình (nghe giảng, tìm kiếm thông triển năng lực MPN 2

Nêu được đặc

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…)

P3,P5

Học sinh hai trạm nhận P5: Lựa chọn và sử dụng các công Vận dụng vào

40


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điểm

công

của lực điện

xét báo cáo, trao đổi kết cụ toán học phù hợptrong học tập giải quyết các quả

vật lí

nhiệm vụ học

tập : K3 So sánh công 2.Nhận xét về công của P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí với trọng lực lực điện 3.Kết hợp với thông tin X1: Trao đổi kiến thức và ứng cung cấp thêm, kết hợp dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và với minh họa công lực các cách diễn tả đặc thù của vật lí. điện trong điện trường bất 3

Nêu được ý

kỳ

nghĩa,

biểu

Đưa ra kết luận về công

thức, đơn vị,

của lực điện và kết luận về

đặc điểm thế

lực điện là lực thế

năng, liên hệ

Hoạt động3. Tìm hiểu K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định khái niệm thế năng

giữa thế năng và công của lực điện

Đặt vấn đề. Một vật trong trọng trường thì có thế

luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo và các hằng số vật lí.

Công của lực năng, từ khái niệm thế P4: Vận dụng sự tương tự và các năng trọng trường, cho mô hình để xây dựng kiến thức vật 41


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

điện

biết thế năng tĩnh điện đặc lí trưng cho gì?

X8: Tham gia hoạt động nhóm

Tìm thông tin trong SGK

trong học tập vật lí

- Thảo luận, trả lời

X7: Thảo luận được kết quả công

+ Biểu thức thế năng được định nghĩa như thế nào ?

việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí X6: Trình bày các kết quả từ các

+ Biểu thức WM nếu q đặt hoạt động học tập vật lí của trong điện trường đều E mình(nghe giảng, tìm kiếm thông + Biểu thức WM nếu q đặt tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) trong điện trường bất kỳ

4.

Vận

dụng

tính

toán

được

công

của lực điện dịch

chuyển

điện

tích

trong

điện

một cách phù hợp

+ Thế năng phụ thuộc X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của những gì? Bài tập vận + Liên hệ thế năng và dụng

công lực điện khi q di chuyển từ M đến N Hoạt động 4 : Tổng hợp, vận dụng kiến thức 42

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm…) K3: Sử dụng kiến thức vật lí để giải quyết các nhiệm vụ học tập C1:Xác định được trình độ hiện có


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

trường đều

- Làm bài tập vận dụng

về kiến thức kĩ năng, thái độ của cá nhân trong học tập vật lí

2.Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải làm qua đó đánh giá trình độ phát triển năng lực trong và sau khi học tập chủ đề Câu 1. Nêu sự tương tự công của lực điện và công của trọng lực (K1,C1,K3) Câu 2. Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo quỹ đạo tròn. Khi e di chuyển điện trường của hạt nhân có sinh công không? Vì sao? K1,C1,K3) Câu 3. Điện trường đều có các đường sức như hình vẽ. Các điểm A, B, C lập thành tam giác vuông tại C, BC vuông góc với đường sức điện a) Tính công của lực điện khi có điện tích q di chuyển + từ A đến B + từ B đến C + từ C đến A + từ A đến B đến C 43


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

b) So sánh thế năng của điện tích q tại A, B, C nếu chọn mốc thế năng ở C (WC = 0).

B

A

C

(K1,K2,K3,C1) Câu 4. Một e chuyển động với vận tốc ban đầu 104 m/s dọc theo đường sức của một điện trường đều được một quảng đường 10 cm thì dừng lại. a. Xác định cường độ điện trường. b. Tính gia tốc của e. (K1,K2,K3,C1) Câu 5. a. Khi một điện tích q = -2C di chuyển từ điểm M đến điểm N trong điện trường thì lực điện sinh công -6J. Hỏi khoảng cách từ điểm M đến điểm N bằng bao nhiêu? Biết rằng điện trường giữa hai bản là đều và có giá trị E = 200 V/m b. Một electron di chuyển được đoạn đường 1cm, dọc theo một đường sức dưới tác dụng của lực điện, trong điện trường đềucos cường độ điện trường 1000 V/m. Hỏi công của lực điện trường là bao nhiêu? (K1,K2,K3,C1, P5) Câu 6. Một điện tích q = 4.10-8 C di chuyển trong điện trường đều có cường độ E = 100 V/m theo đường gấp 44


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

khúcABC, đoạn AB dài 20 cm và vectơ độ dời AB làm với các đường sức một góc 300. Đoạn BC dài 40 cm và vectơ độ dời BC làm với các đường sức điện một góc 1200. Hãy tính công của lực điện di chuyển điện tích trên a. Khi điện tích di chuyển từ A đến B b. Khi điện tích di chuyển từ B đến C c. Khi điện tích di chuyển trên đoạn ABC (K1,K2,K3,C1) Câu 7. Một điện tích dương, có khối lượng m = 5.10-30 kg di chuyển không vận tốc đầu từ bản dương sang bản âm, khoảng cách giữa hai bản là 5cm. Điện trường giữa hai bản là điện trường đều và có độ lớn E = 1000V/m. Vận tốc của điện tích trên khi đến bản âm là 2.105 m/s. a. Tính động năng của hai điện tích trên? b. Tính độ lớn của điện tích trên ? c. Vận tốc của hạt điện tích khi điện tích trên đi được nửa quãng đường là bao nhiêu? (K1,K2,K3,C1) Câu 8. electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo quỹ đạo tròn . Khi electron dịch chuyển điện trường của hạt nhân có sinh công không? Vì sao? (K1,K2,K3,C1)

45


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Chủ đề 5. ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ 1.Tổ chức hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực Các hoạt động HS cần Năng lực thành phần của năng Mục tiêu được

STT nội

Chuẩn

dung

KN qui định dung

dạy

trong

học

KT, Các

nội thực hiện trong từng nội lực chuyên biệt vật lí được hình phát biểu theo điểm dạy dung để phát triển năng thành tương ứng khi HS hoạt quan

trong lực thành phần chuyên động biệt vật lí ( trả lời câu chương trình chủ đề hỏi, làm bài tập, thí học

phát

triển

năng lực

nghiệm, giải quyết nhiệm vụ) 1

Trình

bày Điện thế:

Hoạt động1 Điều kiện K1: Trình bày được kiến thức về

được

định + Ý nghĩa, xuất phát nghĩa, đơn vị, công thức + Nhắc lại khái niệm thế đặc điểm của năng, biểu thức thế năng. + Đơn vị điện thế Nhận xét quan hệ độ lớn + Đặc điểm thế năng và độ lớn điện tích điểm q.

46

các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí

HS tham gia hoạt

động

nhóm,

phát


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

+ Có đại lượng nào đặc

triển năng lực

trưng cho khả năng sinh

thu thập xử lí

công của điện trường mà

thông tin.

không phụ thuộc vào q Hiệu điện thế

không ?

+ Ý nghĩa

Hoạt động2 Tìm hiểu

+ Công thức

điện thế

+ Đơn vị

Tìm thông tin SGK thảo

+ Đặc điểm

luận và trả lời

từ các hoạt động học tập vật lí của

định

bày nghĩa,

đơn vị, đặc

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông Mô tả được cấu tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) tạo

và

hoạt

- X6: trình bày các kết quả từ động của các

+ VM = ?

các hoạt động học tập vật lí của thiết

+ Ý nghĩa của VM

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông thuật.

+ Định nghĩa VM

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

bị

kĩ

một cách phù hợp

+Đơn vị ? Trình

- X5: Ghi lại được các kết quả

- X7: thảo luận được kết quả

+ Đặc điểm

công việc của mình và những vấn

+ Giá trị điện thế phụ đề liên quan dưới góc nhìn vật lí thuộc gì ?

Vận dụng vào

X8: tham gia hoạt động nhóm một số bài tập

điểm, ý nghĩa

trong học tập vật lí 47

thực tế


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

của hiệu điện thế

K3: Sử dụng kiến thức vật lí giải quyết các nhiệm vụ học tập Đo hiệu điện Hoạt động3. Hiệu điện

- X5: Ghi lại được các kết quả

thế bằng tĩnh thế giữa hai điểm M, N là từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông điện kế gì ? + Biểu thức hiệu điện thế + Đơn vị

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của

+ Giá trị điện thế phụ mình (nghe giảng, tìm kiếm thông thuộc mốc không ? Vì sao tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

? Liên hệ giữa Nêu

được

mối quan hệ giữa độ

cường

- X7: thảo luận được kết quả

+ Vôn là gì ?

công việc của mình và những vấn

hiệu điện thế

đề liên quan dưới góc nhìn vật lí

và cường độ

X8: tham gia hoạt động nhóm

điện trường

trong học tập vật lí

điện

P5:Lựa chọn và sử dụng các công

48


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

trường đều và

cụ toán học phù hợp trong học tập

hiệu điện thế

vật lí

giữa điểm.

hai Nhận

- X5: Ghi lại được các kết quả

biết đơn vị đo

từ các hoạt động học tập vật lí của

cường

mình (nghe giảng, tìm kiếm thông

độ

điện trường

Hoạt động4. Tìm hiểu về tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) tĩnh điện kế

- X6: trình bày các kết quả từ

- Thu thập thông tin từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông SGK - Quan sát hình ảnh trình chiếu và cho biết

tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp - X7: thảo luận được kết quả

+ Cấu tạo tĩnh điện kế

công việc của mình và những vấn

+ Sử dụng tịnh điện kế để đề liên quan dưới góc nhìn vật lí đo hiệu điện thế như thế X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

nào ?

X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên

49


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật công nghệ

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí Hoạt động5. Tìm hiểu

- K3: Sử dụng được kiến thức

liên hệ giữa hiệu điện thế vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập và cường độ điện trường + Điện tích q di chuyển từ M đến N trong điện trường đều

- C1:Xác định được trình độ , kiến thức , kĩ năng thái độ của cá nhân trong học tập vật lí - P5: Lựa chọn và sử dụng các

Tìm mối liên hệ giữa UMN công cụ toán học phù hợp trong và E học tập vật lí Đơn vị E ?

50


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

2.Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập, nhiệm vụ yêu cầu học sinh phải làm qua đó đánh giá trình độ phát triển năng lực trong và sau khi học tập chủ đề Câu 1. Điện thế tại một điểm trong điện trường là gì ? Điện thế được xác định như thế nào ? (K1,C1) Câu 2. Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là gì ? (K1,C1) Câu 3. Thả một hạt e trong điện trường đều, e chuyển động như thế nào? (K1,C1,P2) Câu 4. Ở gần bề mặt Trái đất, cường độ điện trường vào khoảng 130V/m . Hỏi có thể dùng hiệu điện thế giữa hai điểm M, N nào đó theo phương thẳng đứng để thắp sáng bóng đèn được không? Tại sao? (K1,K2,K3,K4,P3) Câu 5.Sử dụng điện nghiệm ta có thể kiểm tra được một vật bị nhiễm điện hay không. Hãy cho biết điện nghiệm có nhược điểm gì? Tĩnh điện kế có khắc phục được nhược điểm của điện nghiệm hay không ? Biện pháp cơ bản để khắc phục nhược điểm đó là gì? (K1,K3,K4,P3,X4) Câu 6. Một điện trường đều có các đường sức biểu diễn như hình vẽ. Các điểm A,B,C hợp thành tam giác vuông tại C; 51


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

BC vuông góc với đường sức điện trường. Hãy so sánh B

a. Điện thế VA, VB , VC . b. Hiệu điện thế UAB , VAC . (K1,K2,K3,C1)

C

A

Câu 7. Trong các cơn giông,thỉnh thoảng có hiện tượng sét, đó là phóng tia lửa điện từ đám mây tích điện xuống đất. Hỏi trong các hiện tượng sét, các e lectron đã được phóng như thế nào: từ đám mây xuống đất hay từ đất lên mây ? (K1, K3, K4, P3) Câu 8. Muốn đo điện thế của vật A, ta nối A với cần tĩnh điện kế, vỏ tĩnh điện kế nối với đất. Vậy nối vỏ tĩnh điện kế với đất có ý nghĩa gì ? (K1, K3, K4, X4) Câu 9. Hai quả cầu kim loại A và B có bán kính khác nhau tích điện q1, q2. Khi hai quả cầu tiếp xúc với nhau điện tích sẽ truyền đi như thế nào? Từ quả cầu nào sang quả cầu nào ? (K1, K3, C1) Câu 10. Một electron bay với vận tốc v=1,2.107 m/s từ một điểm có điện thế V1 = 600V, theo hướng của các đường sức . Hãy xác định điện thế V2 của điểm mà ở đó electron dừng lại (K1,K2,K3,C1)

52


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

C. KẾT LUẬN Đề tài được áp dụng vào giảng dạy vật lí 11- chương trình cơ bản năm học 2015-2016 đã thu được những thành công bước đầu như sau : 1. Học sinh được rèn luyện kĩ năng tự học. Do thời lượng trên lớp quá ít nên giáo viên cần cho học sinh nghiên cứu bài học độc lập ở nhà rồi đánh giá thông qua các hoạt động trên lớp của học sinh. Điều này bắt buộc học sinh tự nghiên cứu tài liệu rèn luyện khả năng tự học của học sinh. 2. Học sinh tích cực, chủ động hơn trong học tập . Đây là điều quan trọng nhất mà đề tài đạt được bên cạnh việc phát triển năng lực chuyên biệt môn vật lí. Những kiến thức trong chủ đề nhất thiết phải được học sinh tìm ra, trình bày thông qua các hoạt động tập thể hoặc cá nhân. Giáo viên chỉ hỗ trợ hoạt động và cuối cùng là chốt lại các kiến thức mà học sinh đạt được. Vì vậy học sinh hiểu bài hơn và hứng thú hơn trong các tiết học 3. Học sinh liên hệ được thực tế với bài học. Để thực hiện đề tài , giáo viên cần trang bị thêm các video, các thí nghiệm ảo, mô hình hoặc các sơ đồ về cấu tạo và nguyên lí hoạt động của các máy móc có ứng dụng các kiến thức trong bài học. Điều này khiến học sinh rất hứng thú vì các em biết kiến thức mà mình vừa học được không xa rời thực tế. Những câu hỏi mà các em hỏi giáo viên sau khi học chủ yếu là về các ứng dụng thực tế mà các em còn thắc mắc. 4. Phát triển các năng lực chung và các năng lực chuyên biệt môn vật lí. Sau khi học sinh quen với cách xây dựng kiến thức của đề tài thì thấy rằng việc tiếp cận các kiến thức vật lí khác tương tự cũng dễ dàng hơn

53


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Để đổi mới thật sự có hiệu quả thì cần có sự đồng bộ: từ chương trình sách giáo khoa, thời lượng dạy học đến cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kiểm tra đánh giá .... Nhưng ta cũng thấy , với điều kiện như hiện nay, để thực hiện mục tiêu đổi mới thì ngành giáo dục vẫn còn rất nhiều việc phải làm. Là giáo viên tôi cũng nhận thức được rằng việc đổi mới phương pháp dạy học có tầm quan trọng rất lớn góp phần vào sự đổi mới chung của ngành giáo dục.Chính vì vậy tôi đã thực hiện đề tài này. Tuy nhiên với khuôn khổ đề tài, do kiến thức và kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của các anh chị đồng nghiệp để tôi tiếp tục bổ sung và soạn mới các chủ đề khác phục vụ tốt hơn cho việc dạy học. Diễn Châu, tháng 4 năm 2016 Người thực hiện Lê Thị Ngọc

54


Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “ Điện tích – Điện trường” , chương trình chuẩn, theo định hướng phát triển năng lực học sinh

D. Tài liệu tham khảo: 1.Bộ giáo dục và đào tạo – Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh 2.Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) – Sách giáo khoa vật lí 11 3. Lương Duyên Bình (Tổng chủ biên) – Sách giáo viên vật lí 11 4. Trần Thị Hạnh (Đại học Vinh) - Tổ chức dạy học một số đơn vị kiến thức ở chương" Điện tích - Điện trường" vật lý 11 nâng cao theo định hướng dạy học giải quyết vấn đề (Luận văn thạc sĩ) 5. Lê Thị Oanh (2002) - Hướng dẫn học sinh thu thập, xử lý thông tin khi dạy học về hiện tượng, định luật vật lý - Tạp chí giáo dục số 23,tr.36-38. 6.Phạm Hữu Tòng (2003) - Dạy học vật lý ở trường phổ thông theo định hướng

phát triển hoạt động học tích cực, tự chủ, sáng tạo và tư duy khoa học - NXB ĐHSP.

55


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Thiết kế các hoạt động học tập cho một số chủ đề chương “Điện tích – Điện trường” by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu