Skip to main content

SẢN XUẤT SƠN MÓNG TAY

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Mục lục

Ơ

H

1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÁI SƠN MÓNG TAY ................................................ 4

N

LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 3

N

1.1. Khái niệm ............................................................................................. 4

U Y

1.2. Nguồn gốc ............................................................................................. 4

.Q

1.3. Phân loại .............................................................................................. 5

TP

1.4. Thị trường tiêu thụ .............................................................................. 6 2. THÀNH PHẦN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ......................................... 6

ẠO

2.1. Thành phần chính ................................................................................ 6

Đ

2.1.1. Nitrocellulose (R-ONO2) ......................................................... 6

N

G

2.1.2. Etyl axetat (CH3COOC2H5) ..................................................... 6

H Ư

2.1.3. Butyl axetat (CH3COOCH2CH2CH2CH3) ............................... 7 2.1.4. Iso Propanola (C3H8O) ............................................................ 7

TR ẦN

2.1.5. Di-n-butyl phthalate (C16H22O4) ............................................. 8 2.1.6. Axít citric (C6H8O7) ................................................................. 9

B

2.1.7. Toluene (C7H8) ........................................................................ 9

10 00

2.1.8. Formaldehyde (H2CO) .......................................................... 10 2.1.9. DL-Camphor (C10H16O) ........................................................ 10

A

2.2. Thành phần phụ ................................................................................. 11

Ó

2.2.1. Bột màu: ................................................................................ 11 b. Bột màu hữu cơ (ORGANIC PIGMENTS) ......................... 16

-L

Í-

H

a. Bột màu vô cơ (INORGANIC PIGMENTS) ........................ 11

2.2.2. Bột độn (EXTENDERS) ........................................................ 20

ÁN

2.3. Các yếu tố ảnh hưởng ........................................................................ 23

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

3. CÁC CÔNG THỨC PHA CHẾ SƠN MÓNG TAY ....................................... 24 3.1. Các công thức pha chế ....................................................................... 24 3.2. Nhận xét.............................................................................................. 27

4. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG SƠN MÓNG TAY ........................................................................................................ 28 4.1. Các chỉ tiêu chất lượng ...................................................................... 28 4.2. Các quy tắc an toàn khi sử dụng sơn móng tay: ............................... 28 5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SƠN MÓNG TAY ................................................ 29

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 1

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 33

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Tài liệu tham khảo ............................................................................................... 37

Ơ

6.2. Kiến nghị ............................................................................................ 33

N

6.1 Kết Luận .............................................................................................. 33

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 2

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

LỜI MỞ ĐẦU

Ơ

H

cải thiện. Bên cạnh đó, nhu cầu làm đẹp cũng ngày càng được quan tâm nhiều hơn.

N

Ngày nay xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống của chúng ta không ngừng

N

Nếu trước đây ít người chú trọng đến ngoại hình thì bây giờ trong công việc hay đi

U Y

chơi ngoại hình được chú ý rất nhiều. Việc làm đẹp không chỉ giúp che đi các

.Q

khuyết điểm trên cơ thể mà còn giúp chúng ta tự tin năng động hơn trong giao tiếp

TP

và trong công việc.

ẠO

Nói tới việc làm đẹp chắc không một người phụ nữ nào không biết làm đẹp

Đ

đôi tay của mình bằng sơn móng tay. Nhưng ít ai biết được sơn móng tay được làm

G

ra sao và có ảnh hưởng như thế nào đến người sử dụng. Chính vì vậy ngày càng có

H Ư

N

nhiều loại sơn với nhiều màu sắc đa dạng nhằm phục vụ cho nhu cầu sử dụng của phái đẹp. Thực tế, trong sơn móng tay chứa rất nhiều các chất độc hại nằm trong

TR ẦN

danh mục các chất cấm sử dụng gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử dụng.

B

Với đề tài đồ án được giao là nghiên cứu sản xuất sơn móng tay 5 KHÔNG

10 00

nhằm đáp ứng nhu cầu làm đẹp ngày càng cao mà không ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Cùng với sự hướng dẫn của thầy TH.S Nguyễn Hồng Sơn em đã

Ó

A

nghiên cứu và tìm ra một số chất để thay thế cho các chất độc hại đang được sử

H

dụng để sản xuất sơn móng tay và công nghệ chế biến một sản phẩm sơn móng tay

-L

Í-

an toàn không đôc hại với người sử dụng. Tuy nhiên do tài liệu nghiên cứu còn ít và

ÁN

kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu sót. Mong được sự giúp đỡ thêm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

từ thầy và các bạn.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 3

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI SƠN MÓNG TAY

G

1.1. Khái niệm

H Ư

N

Sơn móng tay (Nail Polish) là một chất liệu nước màu tô lên móng tay để trang trí hay bảo vệ móng. Thường thì nhiều lớp nước sơn được dùng để nâng cấp

TR ẦN

các hiệu quả trang trí và giảm thiểu bị nứt hay bong tróc. Sơn móng tay bao gồm hợp chất hữu cơ với một vài phụ gia khác nhau.

B

1.2. Nguồn gốc

10 00

Sơn móng tay có nguồn gốc từ Trung Quốc và được sử dụng cách đây 3000 năm trước công nguyên (TCN). Khoảng 600 năm TCN trong thời nhà Chu, dòng

Ó

A

dõi hoàng tộc lựa chọn vàng bạc để trang trí cho móng tay của mình. Trong triều đại

H

nhà Minh có bản trích màu đỏ và đen như màu sắc cho dòng dõi hoàng tộc từ nhiều

-L

Í-

thập kỉ trước. Và ở triều đại này, sơn móng tay được làm từ hỗn hợp sáp ong, lòng

ÁN

trắng trứng, gelatin, thuốc nhuộm thực vật và gum Arabic. Họ cũng từng sử dụng một hỗn hợp ngâm hoa hồng, hoa lan và cánh hoa kết hợp với phèn chua. Hỗn hợp

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

này khi sử dụng nó sẽ chuyển màu khác nhau từ hoa màu hồng sang màu đỏ. Cũng

thời gian này người Ai Cập cũng đã biết nhúng tay vào nước cây lá móng để tạo

màu cho móng và giúp móng được bền và chắc hơn. Ngày nay một số người dân vẫn sử dụng nước cây lá móng để vẽ nhũng họa tiết lên thân thể của họ và được chúng ta biết đến như phong tục người Mehndi. Trong xã hội hiện đại ngày nay, mọi người phụ nữ nếu thích đều có quyền sơn và làm đẹp bàn tay của mình. Nhưng trong xã hội xa xưa, việc sơn móng tay còn thể

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

hiện địa vị của họ. Ở Ai Cập người ta sử dụng màu sơn móng để thể hiện cấp bậc

N

của mình với màu đỏ tượng trưng cho giới quý tộc, những người phụ nữ ở tầng lớp

Ơ

thấp hơn có quyền sơn móng tay với màu nhạt hơn.

N

H

1.3. Phân loại

U Y

Sơn móng tay có các lớp sơn thiết yếu :

.Q

- Lớp cơ sở: Là loại sơn móng tay là sữa màu với mục đích của nó là để

TP

củng cố móng tay, phục hồi độ ẩm cho móng tay, và giúp cho việc làm bóng

ẠO

móng. Một số lớp cơ sở được sử dụng trong lớp sơn cơ sở như là "chất độn" mà có

Đ

thể tạo ra một bề mặt mịn màng, và giảm sự xuất hiện của những gồ ghề, tạo núi có

G

thể xuất hiện trên móng tay.

H Ư

N

- Lớp trên áo: Là loại sơn móng tay với đây là công thức đánh bóng màu rõ ràng được sử dụng đặc biệt sau khi áp dụng sơn móng tay để đánh lên móng. Nó tạo

TR ẦN

thành một lớp cứng cho móng tay có thể ngăn chặn sứt mẻ, trầy xước và bong tróc. - Lớp GEL: Gel đánh bóng là lớp sơn nhằm giữ sự lâu dài và bền của sơn

B

móng tay tạo thành một loại polymer metacrylate. Nó được sơn trên móng tay

10 00

tương tự như sơn móng tay truyền thống, nhưng không khô. Trong khi phương pháp sơn truyền thống có thời gian đánh bóng thường kéo dài 2-7 ngày trước khi sứt mẻ,

Ó

A

gel đánh bóng có thể kéo dài lên tới hai tuần với các ứng dụng thích hợp và chăm

H

sóc tại nhà. Gel đánh bóng có thể dễ dàng tẩy hơn nhiều so với sơn móng tay

Í-

thường. Nó thường được nhẹ nhàng đẩy ra sau khi ngâm móng tay trong acetone.

-L

- Lớp sơn mờ: Lớp sơn mờ giống như đánh bóng thường xuyên. Nó có thể

ÁN

được xem như là một lớp sơn phủ ngoài được thường xuyên phủ lên móng với các

TO

màu sắc khác nhau. Sơn mờ là rất hữu ích cho việc bảo vệ màu sắc cơ bản của sơn năm qua, đặc biệt là kể từ khi nó có thể được sử dụng trong nghệ thuật móng tay.

D

IỄ N

Đ

ÀN

móng tay, cho nó một hình khác nhau. Sơn mờ đã trở nên rất phổ biến trong những

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 5

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

1.4. Thị trường tiêu thụ

N

H

cầu làm đẹp là điều không thể thiếu.

Ơ

làm đẹp (độ tuổi 16–55 tuổi ). Trong cuộc sống năng động hiện đại ngày nay nhu

N

Thông qua cuộc khảo sát thị trường cho thầy hơn 90% phụ nữ có nhu cầu

U Y

Đa phần khi đi làm đẹp thì mọi người có xu hướng làm đẹp móng tay chiếm

.Q

hơn 85%. Việc làm đẹp móng tay không chỉ cho chúng ta bàn tay đẹp mà đôi khi ta

TP

cảm thấy tự tin khi tham gia một bữa tiệc, buổi đi chơi,... Qua đó cho thấy rằng nhu

ẠO

cầu sử dụng mỹ phẩm ngày càng tăng đặc biệt là sơn móng tay. Sản phẩm sơn

Đ

móng được chú nhiều hơn vì vậy ngày càng có nhiều sản phẩm sơn móng tay với

G

nhiều màu sắc đa dạng giúp người sử dụng có nhiều lựa chọn hơn.

H Ư

N

2. THÀNH PHẦN VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG 2.1. Thành phần chính

A

10 00

B

TR ẦN

2.1.1. Nitrocellulose (R-ONO2)

Ó

- Công thức hóa học: (C6H9(NO2)O5)n (C6H8(NO2) 2O5)n (C6H7(NO2) 3O5)n

Í-

H

- Tính chất: Nitrocellulose hòa tan nhiều trong dung môi hữu cơ có khả năng

-L

tạo màng rất tốt. Làm khô bằng cách cho bay hơi dung môi. Dễ ứng dụng và sử

ÁN

dụng. Có thể tương hợp với các chất kết dính khác. Có thể dùng trong thực phẩm.

TO

- Độ độc: không độc hại nhưng dễ cháy và có khả năng gây nổ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.1.2. Etyl axetat (CH3COOC2H5)

- Công thức hóa học: CH3COOC2H5

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 6

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

- Tính chất: Axetat etyl là một dung môi phân cực nhẹ, dễ bay hơi và không

N

H

không ổn định trong dung dịch có chứa axít hay bazơ mạnh.

Ơ

thể trộn lẫn với một số dung môi khác như êtanol, benzen, axeton hay dietyl ete. Nó

N

hút ẩm. Khi nhiệt độ tăng cao thì độ hòa tan trong nước của nó được tăng lên. Nó có

U Y

- Độ độc: Axetat etyl là một chất độc có hiệu quả để bắt và nghiên cứu côn

.Q

trùng.

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

2.1.3. Butyl axetat (CH3COOCH2CH2CH2CH3)

-

TR ẦN

- Công thức hóa học: CH3COOCH2CH2CH2CH3 Tính chất: Butyl Axetat có tên khác Butyl Acetic Ester, BAC. Đây là

một hợp chất hữu cơ thường được sử dụng làm dung môi trong ngành sản

10 00

B

xuất sơn và các sản phẩm khác. Chất này cũng được sử dụng làm mùi trái cây tổng hợp trong thực phẩm như kẹo, kem, phó mát, thực phẩm đóng gói. [N-BAC, BAC]

A

là một chất lỏng không màu, trong suốt, độ bay hơi trung bình, có mùi ester đặc

H

Ó

trưng. N-BAC hoà tan tất cả các dung môi hữu cơ như alcohol, ketone, aldehyde,

Í-

ether, glycol ether, hydrocacbon mạch thẳng nhưng tan ít trong nước. N-BAC cũng

-L

hoà tan nitrocellulose, polymer, nhựa và dầu. Nó là dung môi quan trọng trong công

ÁN

nghiệp sơn, thuộc da, giấy, hoá chất.

TO

- Độ độc: Có thể gây buồn ngủ hoặc chóng mặt, choáng váng.

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.1.4. Iso Propanola (C3H8O)

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 7

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

- Công thức hóa học: C3H7OH

N

H

của nhiều loại thuốc khử trùng. Rượu isopropanol là đồng nhất có thể trộn với nước

Ơ

lỏng mà có một chút ngọt ngào, cay với mùi hít mạnh hơn, isopropanol là một phần

N

- Tính chất: Rượu isopropanol là không màu, dễ bay hơi và dễ cháy chất

U Y

trong tất cả các tỷ lệ và hình thành một liên tục sôi (hỗn hợp đẳng phí) ở 80,4oC và

.Q

12,1% nước.

TP

- Độ độc: Hơi được gây mê. Sự tiếp xúc gây kích ứng mắt và màng

ẠO

nhầy. Khi xử lý cần đảm bảo thông gió đầy đủ. Rượu isopropyl và của chất chuyển

Đ

hóa, acetone, hoạt động như hệ thống thần kinh trung ương (CNS) trầm cảm . Các

G

triệu chứng của ngộ độc rượu isopropyl bao gồm đỏ bừng, nhức đầu, chóng áp, sốc, suy hô hấp.

10 00

B

TR ẦN

2.1.5. Di-n-butyl phthalate (C16H22O4)

H Ư

N

mặt, thần kinh trung ương trầm cảm, buồn nôn, nôn mửa, hạ thân nhiệt, hạ huyết

Ó

A

- Công thức hóa học: C6H4[COO(CH2)3CH3]2

H

- Tính chất: D.B.P, dibutyl phthalate là một chất lỏng khan, trong suốt, gần

-L

Í-

như không màu, có mùi khó nhận biết được. Dibutyl phthalate tan trong các loại dung môi hữu cơ thông thường. Có thể trộn lẫn và tương hợp với các chất hoá dẻo

ÁN

đơn phân tử thường được dùng trong PVC. Dibutyl phthalate hầu như không tan

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

trong nước. - Độ độc: Gây hại cho sự phát triển trí não, phát triển hành vi và sự phối hợp

giữa các cơ ở trẻ. Tác động đến hàm lượng hormone tuyến giáp vốn đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển não của thai nhi và trẻ sơ sinh. Giảm testosterone (kích thích tố sinh dục nam) quan trọng cho việc phát triển giới tính nam. Những phát hiện này ít nhất là một cảnh báo mới trong khi thế giới vẫn tranh cãi về tác hại phthalates và có nên cấm sử dụng loại hóa chất này hay không.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 8

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

U Y

N

H

Ơ

N

2.1.6. Axít citric (C6H8O7)

.Q

- Công thức hóa học: C6H4O3(OH)4

TP

- Tính chất: Ở nhiệt độ phòng, axít citric là chất bột kết tinh màu trắng. Nó

ẠO

có thể tồn tại dưới dạng khan (không chứa nước) hay dưới dạng ngậm một phân tử

Đ

nước (monohydrat). Dạng khan kết tinh từ nước nóng, trong khi dạng monohydrat

G

hình thành khi axít citric kết tinh từ nước lạnh. Dạng monohydrat có thể chuyển hóa

H Ư

N

thành dạng khan khi nung nóng tới trên 74oC. Axít citric cũng hòa tan trong etanol khan tuyệt đối (76 phần axít citric trên mỗi 100 phần etanol) ở 15oC.

TR ẦN

- Độ độc: Mặc dù là một axit yếu, tiếp xúc với axit citric tinh khiết có thể gây ra tác dụng phụ. Hít phải có thể gây ho, khó thở, hoặc đau họng. Trong khi uống có

B

thể gây đau bụng và đau họng tiếp xúc nhiều làm cho da và đôi mắt có thể tấy đỏ

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

2.1.7. Toluene (C7H8)

10 00

và đau, dài hạn hoặc tiêu thụ lặp đi lặp lại có thể gây xói mòn men răng.

- Công thức hóa học: C6H5CH3

- Tính chất: Dạng lỏng ,không màu ,trong suốt, mùi thơm nhẹ có độ bay hơi

cao, tan ít trong nước, không tan trong cồn,erther, axeton và hầu hết các dung môi hữu cơ khác ,sôi ở nhiệt độ 1110C, rất dẽ cháy, dẽ bắt lửa. - Độ độc: Nó có thể gây ung thư và gây hại đến thần kinh trung ương, mắt, kích ứng da, hệ hô hấp khi tiếp xúc trực tiếp.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 9

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

2.1.8. Formaldehyde (H2CO)

TP

- Công thức hóa học: HCHO

- Tính chất: Ở điều kiện bình thường là một chất khí có mùi hắc mạnh. Nó là

ẠO

andehit đơn giản nhất. Formaldehyde là một chất khí ở nhiệt độ phòng, nó rất dễ

Đ

hòa tan trong nước và chủ yếu được bán ra dưới dạng dung dịch 37% trong nước

N

G

được gọi theo tên thương phẩm là foocmalin hay foocmôn. Nó cũng hòa tan tốt

H Ư

trong ête, benzen và một số dung môi hữu cơ khác nhưng không hòa tan trong

TR ẦN

clorofom.

- Độ độc: Fomaldehyde được chuyển hóa thành axít formic trong cơ thể, dẫn đến tăng hoạt động của tim, thở nhanh và nông, giảm thân nhiệt, hôn mê hoặc dẫn

10 00

B

đến chết người. Ở nồng độ trên 0,1 mg/kg không khí, việc hít thở phải fomaldehyde có thể gây ra các kích thích mắt và màng nhầy, làm chảy nước mắt, đau đầu, cảm

A

giác nóng trong cổ họng và khó thở.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

2.1.9. DL-Camphor (C10H16O)

- Công thức hóa học: C10H16O - Tính chất: Camphor còn được gọ là long não. Nó là một chất sáp, dễ

cháy, màu trắng hoặc trong suốt rắn với một mạnh mẽ mùi thơm. Được sử dụng như một chất làm dẻo cho nitrocellulose , một thành phần cho pháo hoa và đạn dược nổ. - Độ độc: Là một chất độc có thể gây co giật và mất phương hướng nếu dùng với liều lượng lớn. Hóa chất này hoạt động như một trang bìa trên móng tay của

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 10

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

bạn, lấy đi chất dinh dưỡng và gây ố vàng trên móng tay. Nói chung, 2 gam gây độc

N

tính nghiêm trọng và 4 gam là có khả năng gây chết người.

H

Ơ

2.2. Thành phần phụ

N

2.2.1. Bột màu:

U Y

Định nghĩa: Bột màu có thể coi là các hạt rắn, phần lớn không tan trong chất năng sử dụng theo ưu cầu. Bột màu có tác dụng làm cho màng sơn có tính chất là:

ẠO

-

TP

.Q

tạo màng, dung môi, chất pha loãng có trong sơn và tạo cho màng sơn có các tính

Đ

+ Vẽ đẹp trang trí: có màu sắc, độ che phủ kín hoặc trong suốt và các hiệu

G

ứng đặc biệt (như phản quang , màu xà cừ,…)

H Ư

N

+ Bảo vệ bề mặt cần sơn bền với thời tiết, ánh sáng nhiệt độ, hóa chất,.. + Các tính chất như: chịu lực, cứng, chống cháy, chống ăn mòn, chống hà -

TR ẦN

tàu biển, chống trơn bề mặt. Phân loại:

B

+ Bột màu vô cơ : (INORGANIC PIGMENTS) gồm các bột màu và bột độn

10 00

có nguồn gốc từ tự nhiên hoặc tổng hợp nhân tạo. + Bột màu hữu cơ : (ORGANIC PIGMENTS) thường là các bột màu có

Ó

A

nguồn gốc nhân tạo.

H

- Một số bột màu vô cơ khác có hiệu ứng sử dụng đặc biệt: Ánh kim loại,

Í-

huỳnh quang, xà cừ, chống hà, chống ăn mòn, v.v…sẽ được trình bày trong phần

-L

“các bột màu đặc biệt” ở phần sau.

ÁN

a. Bột màu vô cơ (INORGANIC PIGMENTS)

TO

Tóm tắt tính chất các bột màu vô cơ. Y = Vàng O = Cam R = Đỏ V = Tím B =

D

IỄ N

Đ

ÀN

Xanh Dương G = Xanh Lá Br = Nâu Bk = Đen W = trắng M = kim loại.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 11

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

N

Bột màu vô cơ Màu sắc

niken Titanat

Vàng lục

Sắt Crôm

Nâu

Ferit Kẽm

Nâu vàng nhạt

Crôm Sắt Kẽm

Nâu

Crôm Tungsten Titanat

Nâu

Crômit Sắt

Mangan Titanat

Nâu

Crôm Magie Kẽm

Nâu

NikenTungsten Titanat

Vàng lục xỉn

Carbon đen

Đen

Côban Aluminat kẽm

Dương đỏ sáng

Graphit

Crôm Côban Aluminat

Dương ánh lục

Oxit Crôm Côban Niken Titanat

N

U Y

.Q Nâu

TP

ẠO

Đ

G

N

H Ư

H

Ơ

Chất

Xám Sậm Đen

Lục vàng xỉn

Ferit Mangan

Đen

Xanh lục

Crômit Đồng

Đen

Xanh lục

Crôm Sắt Niken

Đen

Xanh lục

Crôm Sắt Niken

Đen

Nâu

Đioxit Titan

Trắng

Vàng ánh đỏ

Crôm Titanat

Nâu

10 00

B

TR ẦN

Oxit Sắt đen

Côban Crômit

Ó H

Í-

Ferrit Magiê

A

Côban Titanat

ÁN

-L

Sắt Crom Đồng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

-

Các loại Oxit sắt:

+ Oxit sắt vàng: (xFe2O3.H2O) + Oxit sắt đỏ: (xFe2O3): Fe2O3 ) + Oxit sắt nâu (xFe2O3.FeO) + Oxit sắt đen Fe3O4 Được dùng nhiều trong sơn lót chống rỉ do có độ bền cao với thời tiết, ánh

sáng, hóa chất, nhiệt độ và giá rẻ. Thường là dạng oxit sắt tổng hợp. Dạng oxit sắt

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 12

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

thiên nhiên có nhiều ở Úc, được dùng ở dạng Micaeous Iron Oxide trong sơn chống Sắt màu xanh dương:

N

H

Pigment Blue 27 – là dạng muối kép Feri – Feraocyanue Kali, được sử dụng

Ơ

-

N

rỉ có màu đỏ tươi và chất lượng so sánh được với oxit sắt tổng hợp.

U Y

làm bột màu có các tên gọi: Xanh phổ (Prussian), xanh đồng (Bronze) Milori,

.Q

Chinese, Hamburg hoặc dương vô cơ. Tính chất: giá rẻ, có cường độ màu cao hơn

TP

nhưng kém phủ, có độ bền ánh sáng khi màu đậm, kém bền ánh sáng khi màu nhạt, Bột màu xanh dương Ultramarine:

Đ

-

ẠO

khi nhiệt bị phân hủy(>1700 C) sinh ra khí độc HCN.

G

Pigment Blue 29 Công thức hóa học tổng quát [Na7Al6Si6O24S2] Tính chất:

H Ư

N

Rất ái nước, khí quyển khu công nghiệp có hơi axit, màng sơn bị sậm màu, có độ bền nhiệt nên được dùng pha màu cho chất dẻo. Xanh lá cây Crôm (Chorme Green)

TR ẦN

-

+ Xanh lá cây Crôm – sắt : Pigment Green 15 Là hỗn hợp Vàng Crôm và

B

dương sắt, thường gọi tên là bột màu xanh lá cây Brunwick. Tính chất: độ

10 00

bền ánh sáng tốt, nhưng bị mất màu dương khi sử dụng ở khí quyển công nghiệp.

Ó

A

+ Xanh lá cây Phthalo – Crôm: Pigment Green 13 Là hỗn hợp của

H

Phthalocyanine Blue và Crôm chì. Tính chất: giống như bột màu lá cây

Í-

Crôm sắt nhưng ở mức độ cao hơn, và do có chứa chì (Pb) nên cần lựa chọn

-L

kỷ sử dụng cho phù hợp. Xanh lá cây Oxit Crôm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-

+ Oxit Crôm: Cr2O3 – Pigment Green 17

+ Hydrate oxit Crôm: Cr2O3.2H2O - Pigment Green 18 Oxit Crôm (Cr2O3) là oxit Crôm hóa trị 3, dạng nguyên chất và Hydrat oxit Crôm chỉ chứa 80%. Cr2O3 còn lại là nước có độ bền nhiệt cao (dạng Hydrat bị mất nước ở 950C), độ bền thời tiết, ánh sáng, hóa chất,v.v…tuyệt hảo và đặc biệt là loại bột màu không độc hại thường được sử dụng trong ngành bao bì thực phẩm.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 13

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II -

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Bột màu Cadmi + Cam Cadmi: Pigment Orange 20- Cds

N

H

+ Đỏ Cadmi : Pigment Red 108 – xCdSe Ở dạng sơn màu sậm, bột màu

Ơ

N

+ Vàng Cadmi: Pigment Yellow 35.37 – Cds. ZnS

U Y

Cadmi rất sáng màu và có độ phủ cao gần giống như độ phủ của bột màu hữu cơ

.Q

nên rất đắt tiền so với các bột màu vô cơ khác, độ bền nhiệt cao tới 6000C nên được

TP

dùng trong ngành chất dẻo, bột màu Cadmi có độ bền ánh sáng cao nhưng lại kém

ẠO

bền ánh sáng thời tiết, và rất nhạy cảm với axit để thải ra khí H2S độc hại. Trong

Đ

công nghiệp sơn, bột màu Cadmi bị cấm sử dụng ở một số lĩnh vực thi công đặc biệt

N

Bột màu trắng gốc kẽm (Zn)

H Ư

-

G

và đặc biệt trong sơn trang trí có tính mỹ thuật vì lí do dễ thoát ra khí H2S. + Trắng oxit – Pigment white 4 – ZnO

TR ẦN

+ Trắng sunfua – Pigment white 7 – ZnS

+ Trắng lithopone – Pigment white 5 – ZnO. BaSO4 ZnO có độ phủ kém ,

B

độ chịu nhiệt không cao ngã vàng do tác dụng tia tử ngoại.

10 00

Tuy nhiên lại có những tính chất ứng dụng đa dạng trong ngành sơn như: Làm tăng độ chịu mài mòn cho màng sơn dầu (resinous media) do tạo ra xà phòng

Ó

A

kẽm có tính chất diệt khuẩn, nấm mốc cho màng sơn, , ngoài ra ZnO phản ứng với

H

các chất tạo màng có tính axit làm sơn lỏng bị trương mở khi sản xuất hoặc lưu kho.

Í-

ZnS và lithopone là bột màu trắng có độ phủ chỉ sau TiO2 có độ bền ánh sáng

-L

nhưng kém bền thời tiết dễ bị phấn hóa. Các bột màu này thường được dùng nhiều

ÁN

cho sơn trong nhà đặc biệt dùng pha màu (tint) cho các bột màu khác, ngoài ra còn

TO

được dùng phối hợp với bột màu huỳnh quang (tốt hơn dùng TiO2 phối hợp).

D

IỄ N

Đ

ÀN

-

Bột màu trắng TiO2 + TiO2- Rutile – có chỉ số khúc xạ RI = 2.76 +

TiO2 – Anatase – có chỉ số khúc xạ RI = 2.55 TiO2 Rutile và Anatase

đều là các bột màu cơ bản dùng trong sơn, Anatase có độ trắng hơn nhưng nhưng dễ bị phấn hóa hơn khi màng sơn sử dụng ngoài trời, Rutile ít bị phấn hóa hơn và có cường độ màu cao hơn Anatase. Vì vậy TiO2 Rutile là loại

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 14

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

bột màu được sử dụng nhiều nhất trong ngành sơn và tùy theo mức độ sử dụng nó

N

H

chất, cường độ màu cao,độ phủ cao. Vì vậy nó được dùng rộng rãi trong ngành sơn

Ơ

Rutile có tính chất quý giá của bột màu như: độ bền ánh sáng, thời tiết, nhiệt, hóa

N

trong ngành sơn có thể đánh giá sự phát triển của ngành sơn tại một quốc gia. TiO2

U Y

( và mực in).

.Q

- Bột màu đen Carbon Black..

TP

+ Carbon Black có 3 tông màu đen với mức độ: cao, trung bình và thấp phụ

ẠO

thuộc vào công nghệ sản xuất cho ra hàng loạt bột màu có kích cỡ hạt khác

Đ

nhau.

G

Có 6 mã màu đen và ký hiệu như sau:

H Ư

N

• HCC: High colour channel: độ đen cao

• MCC: Medium colour channel: độ đen trung bình

TR ẦN

• RCC: Regular colour channel : độ đen vừa phải • HCF: High colour Furnace : độ đen cao

B

• RCF: Regular colour Furnace : độ đen vừa phải

10 00

• LCF: Low colour Furnace : độ đen thấp + Tính chất ứng dụng của Carbon Black được chọn theo độ đen, kích thước

Ó

A

hạt bột màu từ các phương pháp chế tạo, cụ thể như sau:

H

• Carbon Black channel/gas : 0.010 – 0.025 µm (đốt cháy khí tự

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

nhiên trong ống) • Carbon Black Furnace/gas : 0.01 – 0.08 µm (đốt cháy 13000 C

khí, Acetylen, dầu trong lò) • Carbon Black Lamp : 0.05 – 0.10 µm (đốt cháy dầu thực vật, yếm không khí)

Đ

• Carbon Black Amimal : 0.10 – 0.50 µm (đốt cháy gỗ, xưởng

D

IỄ N

động vật, yếm khí)

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 15

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

b. Bột màu hữu cơ (ORGANIC PIGMENTS)

N

H

làm bền các thành phần hữu cơ có trong bột màu.

Ơ

nhiên cũng có thể gồm các nguyên tố kim loại vô cơ trong cấu trúc hóa học nhằm

N

Bột màu hữu cơ là các bột màu gốc mạch Carbon thẳng và Carbon vòng, tuy

U Y

Bột màu hữu cơ so sánh với bột màu vô cơ có những tính chất vượt trội hơn

.Q

về màu sắc và cường độ màu như đã nói ở phần giới thiệu chung về bột màu, vì vậy

TP

được ứng dụng trong ngành sơn và mực in.

Đ

điển -Bột màu hữu cơ chất lương cao - Các loại phẩm màu.

ẠO

Bột màu hữu cơ cho ngành sơn gồm 3 loại chính là: - Bột màu hữu cơ cổ

H Ư

N

G

Một số bột màu hữu cơ Màu sắc

Chất

Flavanthrone Yellow

Vàng ánh đỏ

Peryene Red

Đỏ tươi

Anthrapyrimidine Yellow

Vàng

Peryene Maroon

Đỏ sậm

Isoindolinone Yellow 2G

Vàng lục sáng

Quinacridone Magenta

Đỏ ánh xanh

Isoindolinone Yellow 3R

Vàng ánh đỏ

Quinacridone Maroon

Đỏ tô sậm

Benzimidazolone Red

Đỏ tươi

Màu sắc

A

10 00

B

TR ẦN

Chất

Í-

H

Ó

Azo condensation yellow Vàng lục sáng 8G Vàng

Quinacridone Pink

Hồng tươi

Quinophthalone yellow

Vàng

Azo condensation Red

Đỏ ánh xanh

Vàng lục

Pyranthrone Red

Đỏ

Vàng ánh đỏ

Perylene Red

Đỏ ánh xanh

Benzimidazolone Yellow Vàng 4G

Diketo pyrrolo pyrrol

Đỏ tươi

Azo condensation yellow Vàng sáng 4G

Metal complex Red

Đỏ ánh xanh

TO

ÁN

-L

Benzimilone Yellow 2G

ÀN

Metal complex Yellow

D

IỄ N

Đ

isoindoline Yellow

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 16

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Isoindolinone Yellow

Vàng lục

Quinacridone Gamma

Red

Isoindolinone complex

Vàng ánh đỏ

Quinacridone Beta

Violet

Perinone Orange

Cam vàng

Quinacridone Red

Quinnacridone deep gold

Cam đỏ sáng

Phthalocyanine UN

Quinnacridone gold

Cam vàng xỉn

Phthalocyanine Blue ST Xanh sáng

Pyranthrone Orange

Cam trung

Phthalocyanine NF

Isoindolinone Orange

Cam trung

Phthalocyanine Beta

Blue

Benzimidazolone Orange

Cam tươi

Phthalocyanine NF

Blue

Isoindolinone Orange

Cam đỏ

Phthalocyanine Blue

Xanh sáng

Red B Toner

Đỏ ánh xanh

Phthalocyanine Metal

Blue

Xanh sáng ánh lục

Đỏ đô

phthalocyanine G

Green

Đỏ đô

phthalocyanine Y

Green

Đỏ ánh xanh

Azo condensation Red

N Ơ U Y

N

H

Tím

TP

Xanh sáng

Blue

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

Blue

.Q

Tím đỏ sậm

Xanh sáng Xanh sáng Xanh sáng

-L

BON Bordeaux

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Metal

Đỏ ánh xanh

TO

ÁN

Monoazo Maroon

ÀN

Benzimidazolone Red

Đỏ tươi ánh Aniline Black xanh

Lục ánh vàng tươi Nâu ánh đỏ Đen

D

IỄ N

Đ

Anthraquinone Red

Lục tươi

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 17

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II -

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Các loại bột màu mono Azo trung tính: Bao gồm hai màu vàng và cam/đỏ.

dùng cho sơn trang trí (gốc nước và dung môi yếu) và một số loại mực in.

N

H

+ Đỏ Beta Naphthol: Hạn chế dùng cho sơn trang trí và một số loại mực in

Ơ

N

+ Arylamide – vàng: Thường dùng cho các loại sơn công nghiệp Hạn chế

U Y

ở dạng màu pha loãng.

.Q

+ Đỏ Naphthol AS: Được sử dụng rộng rãi trong sơn trang trí và sơn công Các loại bột màu Dis Azo trung tính Khắc phục được các nhược điểm của

ẠO

-

TP

nghiệp, mực in kể cả mực in gốc nước (do bền kiềm)

Đ

các loại bột màu mono Azo nói trên (vì mặt bền nhiệt và dung môi).

G

Bao gồm các màu sau:

H Ư

N

+ Vàng Diarylide: Có tính bền dung môi, bền nhiệt và cường độ màu mạnh, độ bền ánh sáng rất khác nhau từ kém đến tốt .Được dùng cho sơn công nghiệp và

TR ẦN

mực in

+ Cam/Đỏ Pyrazolone: Có các tính chất ứng dụng giống như bột màu vàng Các bột màu Azo muối kim loại

10 00

-

B

Diarylide đặc biệt bột màu cam dùng rất phổ biến cho mực in. + Vàng Azo Arylamide: Ion kim loại (thường là kali) gắn vào nhóm axit

Ó

A

sulfomic từ gốc mono Azo, có các tính chất sử dụng kém hơn màu vàng Diarylide,

H

thường dùng nhiều trong công nghệ chất dẻo.

Í-

+ Đỏ Beta Naphthol: Tính chất kém bền ánh sáng, bền khác nhau đối với

-L

hóa chất bền dung môi và ít loãng màu, cường độ màu mạnh. Bột màu hữu cơ cổ điển gốc PhthalocyanineLà nhóm bột màu hữu cơ cổ điển

ÁN

-

TO

thứ hai sau bột màu Azo thường phổ biến là hợp chất Phthalocyanine đồng và các

D

IỄ N

Đ

ÀN

dẫn xuất. Tính chất của bột dương Phthalocyanine: Cường độ màu mạnh, rất bền với hóa chất, dung môi, ánh sáng, tia tử ngoại, thời tiết, nhiệt độ. Được sử dụng rộng rãi trong ngành sơn, mực in. - Bột màu hữu cơ cổ điển: Phẩm màu phức hợp dạng Basic là loại bột màu hữu cơ cổ điển nhóm thứ ba được biết đến như là các loại phẩm màu phức hợp có tính basic, được chế tạo từ các phẩm màu basic tạo phức với các axit phức hợp hoặc các

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 18

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

axit vô cơ. Do tính chất kém bền (về mọi lĩnh vực) nên nhóm bột màu này chỉ được

N

H

các màu: vàng – Yellow; Cam – Orange 36; Đỏ - Red; Nâu – Brown .Cấu tạo phân

Ơ

+ Các bột màu phức Naphthol màu đỏ. Các bột màu Benzimidazolone: gồm

N

sử dụng trong ngành mực in.

U Y

tử dị vòng gắn vào phân tử bột màu gốc Azo gọi tên là Benzimidazolone. Các bột

.Q

màu Benzimidazolone có các tính chất hoàn hảo và được ứng dụng trong sơn chất

TP

lượng cao.

ẠO

+ Các loại bột màu hữu cơ chất lượng cao: Các loại bột màu hữu cơ chất

Đ

lượng cao gồm các nhóm họ bột màu khác nhau và đều có tính chất hoàn hảo

G

giống như bột màu cổ điển Phthalocyanine (dương và lá cây)

H Ư

N

- Các bột màu Azo ngưng tụ: (Azocondensation) Gồm các màu vàng: Yellow; màu đỏ: Red. Bột màu Azo ngưng tụ có chất lượng rất cao được sử dụng trong sơn -

Các bột màu quinacridone

TR ẦN

phủ công nghiệp, mực in đặc biệt và kỹ nghệ chất dẻo.

B

Là một trong các nhóm bột màu chất lượng cao quan trọng nhất, được phát

10 00

triển từ cuối những năm 1950. Có ba dạng quinacridone là Alpha, Gamma và Beta gồm có các màu: - Đỏ tím: C.I.Pigment Violet 19 trong đó có dạng Beta cho màu

Các bột màu Isoindolinone và Isoindoline

Í-

-

H

Orange .

Ó

A

tím và Gamma cho màu đỏ,Đỏ: C.I.Pigment Red có màu tươi. ,Cam: C.I.Pigment

-L

Là sự kết hợp một nhóm AZO – METHINE (C=N) vào một phần tử có cấu

ÁN

tạo dị vòng (Heterocylic) Gồm có các màu phổ biến là : Vàng – Yellow có tính chất

TO

cao nhất về độ bền, được dùng rộng rãi trong sơn chất lượng cao, mực in và kỹ nghệ

D

IỄ N

Đ

ÀN

chất dẻo. -

Các bột màu Dioxazine. Gồm hai màu tím là : là nhóm bột màu hữu cơ chất

lượng cao cho màu tím thuần túy đồng nhất, có độ bền tuyệt hảo. -

Các bột màu Diketo Pyrrol Pyrrol (DPP) tính chất về bền thời tiết và bền

nhiệt, cưởng độ màu và độ thuần khiết của màu.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 19

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II -

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Các loại phẩm màu (Dyestuff) Một số phẩm màu được dùng trong sản xuất

N

H

mục đích này đều tan trong dung môi, gồm các loại: bột màu và phẩm màu có tính

Ơ

lá kim loại, màng cho sơn công nghiệp, đồ gỗ... Các loại sản phẩm màu dùng cho

N

sơn, nhằm tạo ra các lớp che phủ hoặc in có màu sắc tươi sáng và ấn tượng cho các

TP

2.2.2. Bột độn (EXTENDERS)

.Q

tử ngoại, được dùng chủ yếu cho mực in gốc dung môi và chất dẻo.

U Y

Huỳnh quang (Fluorescent) Là loại bột màu có khả năng lên màu dưới tác dụng tia

ẠO

Bột độn được xem là các loại vật liệu làm tăng cường hiệu quả của các loại

Đ

bột màu đắt tiển nhằm giảm giá thành của sơn, không những không ảnh hưởng đến

G

chất lượng mà còn tạo cho sơn có thêm những tính chất ưu việt khác lựa chọn loại lượng của sơn như:

H Ư

N

và số lượng bột độn dùng trong sơn có ảnh hưởng đến hàng loạt các yếu tố chất Độ đặc (tính lưu biến)

-

Tính dàn trải và láng mặt

-

Độ đóng lắng của bột màu khi lưu kho

-

Cường độ của màng sơn

-

Tính thấm nước của màng sơn

-

Độ che phủ của màng sơn

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

-

Độ bóng của màng sơn

H

-

Í-

a. CaCO3 (Bột đá vôi)

-L

CaCO3 còn có tên gọi là: Bột phấn (Chalk), bột màu trắng Bột Paris white.

ÁN

CaCO3 từ thiên nhiên hoặc nhân tạo đến được sử dụng làm bột độn trong sơn, có

TO

kích thước hạt 1µm - 50µm, được sử dụng rộng rãi trong sơn gốc dung môi và gốc

D

IỄ N

Đ

ÀN

nước độ hút dầu tương đối thấp. Một số loại CaCO3, được dùng chống lắng cho sơn lỏng và chống chảy (antisagging) cho màng sơn khi thi công. b. Aluminium Silicate Aluminium Silicate: còn có tên gọi: ChinaClay, kaolin Calicined Clay. Công thức hóa học Al2O3.2SiO2.2H2O (Hydrate aluminium silicat). Thu được từ nguồn gốc thiên nhiên có dạng phiến mỏng kích thước 0.5 - 50µm, sau khi tinh chế từ

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 20

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

nước áp lực cao, nghiền mịn và phân loại thành các loại bột độn có tác dụng chống

N

H

che phủ của màng sơn.

Ơ

0.2 – 0.9 µm được dùng kết hợp với TiO2, thay thế một phần TiO2 vẫn bảo đảm độ

N

lắng, làm mờ làm đặc cho nước sơn, sơn mờ trang trí. Calcined clay có kích thước

U Y

c. Magnesium Silicate

.Q

Magnesium Silicate còn có tên gọi Talc, Asbestine có công thức hóa học:

TP

3MgO.4SiO2.H2O (hydrate) tỉ trọng: 2.7 – độ hút dầu: 25- 60. Có nguồn gốc từ

ẠO

thiên nhiên có chứa Mg và Si vơi các tỉ lệ khác nhau và các tạp chất khác nhau như

Đ

Ca và Al. Trong quá trình khai thác và tinh chế qua nghiền, tách ra dạng phiến

G

mỏng và sợi (Asbestine) dùng làm bột độn cho sơn. - Dạng bột độn phiến mỏng có

H Ư

N

tác dung cải thiện tính chất của sơn về: - Tính lưu biến

TR ẦN

- Bền nước và hơi ấm

- Độ chặt chẽ của màng

B

- Dễ chà nhám màng sơn khô

10 00

- Bột Talc được dùng trong sơn trang trí gốc dung môi, gốc nước, dùng cho sơn lót và sơn đệm trong sơn công nghiệp.

Ó

A

- Sự đóng lắng bột màu

H

d. BaSO4 (bari sunfat)

Í-

BaSO4 Từ thiên nhiên có tên gọi là Baryte. Từ nhân tạo có tên gọi là

-L

Blancfixe. Tỉ trọng :4,5; độ hút dầu: 7- 16; kích thước hạt: 1- 15µm; Độ cứng

TO

ÁN

Mohr:3)

Baryte được sử dụng nhiều hơn Blancfixe trong ngành sơn làm bột độn vì lí

D

IỄ N

Đ

ÀN

do rẻ hơn nhiều. Có các tinh chất trơ với hóa chất , bền nhiệt, ít tan trong nước, có tác dụng làm tăng độ bền của màng sơn. Loại Baryte siêu mịn được dùng trong sơn hàm lượng rắn cao (hight – build) bền hóa chất, bảo đảm độ bong của màng sơn không cần dùng nhiều bột màu đắt tiền.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 21

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Loại Blancfixe có cỡ hạt 0.5 – 14 µm được dùng làm bột độn trong sơn có Loại Blancfixe – nano có kích thước hạt 0.4 -0.7 µm rất đắt tiền, được sử

U Y

một số tính chất quí giá khác của màng sơn về độ bóng, độ bền màu, độ bền cơ

N

H

dụng làm bột độn đặc biệt để tăng cường độ màu cho màng sơn đồng thời cải thiện

Ơ

N

tính chất giống như Baryte siêu mịn nhưng đắt tiền hơn.

ẠO

Gồm có hai loại Silica thiên nhiên và Silica nhân tạo.

TP

e. Bột độn Silica (C.I.Pigment white 27, công nghệ chung: SiO2)

.Q

lý,v.v…

Đ

- Silica thiên nhiên gồm 3 loại: Silica kết tinh, Silica đá khuê tảo và Silica vô

G

định hình. Silica nhân tạo hay còn gọi là Fmed – Silica có cỡ hạt siêu mịn có rất

H Ư

N

nhiều ứng dụng quan trọng trong ngành sơn và mực in. Silica Diatomaceous (Đá khuê tảo) Là loại Silica hydrate. Tỉ trọng 2,3; độ hút dầu 60 - 130; kích thước hạt 1-

TR ẦN

50 µm. Còn có tên gọi khác là Diatomit, Kieselguhr, Fossi Silica và đất infusorial. Có các tính chất: hút dầu mạnh, tỉ trọng thấp,trơ với hóa chất và chịu mài mòn vừa

B

phải. Được sử dụng làm mờ cho sơn nước, làm chất thấm nước cho màng sơn theo

10 00

yêu cầu, hoặc làm cho màng sơn dễ chà nhám. - Silica nhân tạo – FUMED Silica Tỉ trọng: 2,1 – 2,2; độ hút dầu: 100 – 350;

Ó

A

cỡ hạt cơ bản: 0,004 – 0,002 µm, cỡ hạt tổng hợp:3 – 20 µm. Dạng Fumed Silica

H

thương phẩm là dạng bột vô định màu trắng siêu mịn, có độ hút dầu lớn. Được sử

Í-

dụng trong sơn với các tính năng khác nhau là: - Chất làm đặc, lưu biến và chống

-L

lắng 5.3.6 Các loại bột độn khác:

TO

ÁN

f. MICA

Là hợp chất hóa học Hydrous Aluminium Potassium Silicate. Tỉ trọng: 2,82;

D

IỄ N

Đ

ÀN

độ hút dầu: 50 -80; cỡ hạt: 7 – 22 µm; độ cứng Mohr: 2,5 – 3; dạng phiến mỏng. Mica có tính trơ về hóa học, tính cách điện rất cao, có hệ số giãn nở nhiệt thấp, sử

dụng trong sơn làm màng sơn và có tính chất: chịu chùi rửa cao, bám tốt giảm độ dòn gẫy và phấn hóa, chống ăn mòn. Mica thường được dùng trong sơn nước và xây dựng ngoài trời, sơn đồ gỗ, sơn màu kim loại chịu hóa chất hoặc cũng được dùng

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 22

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

cho sơn nhôm và tạo hiệu ứng bột màu xà cừ khi phối hợp với oxit kim loại hoặc 2.3. Các yếu tố ảnh hưởng

N

H

- Độ nhớt thường là cách nhanh nhất, chính xác nhất và đáng tin cậy nhất để

Ơ

N

với cacbon Black.

U Y

phân tích một số yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu suất sản phẩm. sơn

.Q

móng tay phải đảm bảo độ nhớt nằm trong khoảng, để tạo ra dạng sánh dễ sơn lên

TP

móng.

ẠO

+ Nếu độ nhớt quá cao thì hỗn hợp khó sơn và sơn lâu khô.

Đ

+ Nếu quá thấp thì sản phẩm sơn sẽ bị chảy, không bám trên móng tay ,

G

- Tốc độ quay khuấy trộn : khoảng 60 vòng /phút.

H Ư

N

+ Quá nhanh: sẽ văng ra ngoài làm hao hụt sản phẩm, ở tâm và trục nguyên liệu không được khuấy trộn.

TR ẦN

+ Quá chậm: hỗn hợp không đều bọt màu sẽ bị vón cục, nhiệt phân tán không đều trong thùng.

B

- Thời gian khuấy: nằm trong khoảng 1h

10 00

+ Nếu quá lâu hỗn hợp sẽ làm bay hơi hết dung môi, các chất dễ bay hơi khác.

Ó

A

+ Nếu quá nhanh chưa đủ độ nhớt và hỗn hợp không đồng đều.

H

- Nhiệt độ: khoảng 100-200oC

Í-

+ Nếu nhiệt độ cao: độ nhớt giảm, nhiệt độ quá cao có thể gây cháy nổ do

-L

dung môi bắt lửa.

- Tốc độ bay hơn của dung môi:

+ Quá nhanh: khó sơn, gây hiện tượng nhăn, phồng rôp, tính chất sơn giảm. + Quá chậm: màng sơn lâu khô.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

+ Nếu nhiệt độ thấp: độ nhớt tăng, khó khuấy trộn.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 23

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

3. CÁC CÔNG THỨC PHA CHẾ SƠN MÓNG TAY

Hàm lượng %

Dung môi

Ethyl Acetate

Dung môi

Buthyl Acetate

Dung môi

Isopropyl Alcohol

Chất tạo màng

Nitrocellulose

Chất tạo màng

Adipic Acid / Neopentyl / Trimellitic Anhydride Copolymer

6-7

Nhựa

Trimethyl Pentanyl Diisobutyrate

3-4

Nhựa

Triphenyl Phosphate

3-4

Ơ

Hóa chất

N

H

Thành phần

U Y

N

3.1. Các công thức pha chế

24-29 15-20 9-11

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

27-34

Stearalkonium Hectorite

1-2

Diacetone Alcohol

0.73-0.83

Citric Acid

0.03-0.05

Dimethicone

0.03-0.05

Benzophenone-1

0.03-0.05

Màu

Black Iron Oxide

qs

Màu

Red Iron Oxide

qs

Màu

Titanium Dioxide

qs

10 00

Chất ức chế

A

Dung môi

H

Ó

Phụ gia

-L

Í-

Dung môi

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Phụ gia

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 24

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Hóa chất

Hàm lượng %

Dung môi

Butyl Acetate

27

Dung môi

Ethyl Acetate

23.2

Dung môi

Toluene

Chất tạo màng

Nitrocellulose

Nhựa

Tosylamide/ Formaldehyde Resin

Nhựa

Dibutyl Phthalate

Dung môi

Isopropyl Alcohol

5

Thickener

Stearalkonium Hectorite

1.5

Nhựa

Camphor

0.95

Benzonphenone-1

0.15

Titanium Dioxide

0.5

Red no 7

0.5

Red no 34

0.2

U Y

N

H

Ơ

Thành phần

N

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

13 9 7

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

12

10 00

Phụ gia

A

Màu

H

Ó

Màu

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Màu

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 25

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Hóa chất

Hàm lượng %

Dung môi

Ethyl Acetate

21-38

Dung môi

Butyl Acetate

16-24

Chất tạo màng

Nitrocellulose

06-10

Nhựa

Sucrose Acetate Isobutyrate

01-7

Dung môi

Isopropanol

Chất tạo màng

Hydroxyethyl Acrylate/ Butyl Acrylate Nmethoxyethyl Acrylate Copolymer Solution

Nhựa

Dibutyl Phthalate

01-3

Phụ gia

Benzyldimethisterylarnmo nirn Hectorite

01-2

DL-Camphor

0.25-1

Bismuth Oxychloride

0.00-0.5

Yellow No.4

0.00-2.5

Màu

Titanium Dioxide

0.00-3

Phụ gia

Benzonphenone

0.1-1

Màu

Iron Blue

0.00-3

Phụ gia

Citric Acid

0.1-2

Màu

Black Iron Oxide

0.00-2

Màu

Red No.6

0.00-1

01-4

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Thành phần

Ó

H

Màu

A

Nhựa

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Màu

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

01-3

Trang 26

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

3.2. Nhận xét

N

H

phẩm chứa các hóa chất độc hại trên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người sử

Ơ

cấm sử dụng trong mỹ phẩm như: Formaldehyde, toluen, DBP,... Khi sử dụng mỹ

N

Hầu hết các công thức sản xuất sơn móng tay đều chứa những chất độc hại

U Y

dụng gây các bệnh nguy hiểm đến đường hô hấp và đặ biệt nếu sử dụng quá nhiều

.Q

trong thời gian dài có thể dẫn đến bệnh ung thư. Cụ thể mực nguy hại của từng chất

TP

được liệt kê ở bảng sau: Hóa chất

ẠO

Triệu chứng khi tiếp xúc quá mức

Benzoyl peroxide

Ngứa da, mắt, mũi, miệng, họng, phổi và nổi mề đay trên da, hạ huyết áp

Butyl acetate

Ngứa da, mắt, mũi, miệng, họng, nhức đầu, choáng váng, nổi mề đay, bị rối trí

Butyl methacrylate

Ngứa da, mắt, mũi, miệng, họng, phổi và nổi mề đay trên da, thở ngắn

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

Acetone

Nhức đầu, choáng váng, ngứa da, mắt, họng và suy nhược hệ thần kinh trung ương, buồn nôn, mất thăng bằng, hít nhiều có thể gây mê man

H

Khó chịu da, mắt, mũi, miệng, họng, tăng kích thích thần kinh, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, choáng váng, nếu tiếp xúc quá nhiều dễ bị co cứng bắp thịt

ÁN

-L

Í-

DL-Camphor

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe sinh sản và sự phát Dibutyl phthalate triển của thai nhi, được WHO khuyến cáo là chất có thể gây ung thư.

Ethyl acetate

Có thể gây thiếu máu và nguy hiểm cho thận và gan. Ngoài ra chất này còn làm khô da, nứt nẻ. gây khó chịu cho mắt và cơ quan hô hấp, làm nhức đầu và mê sản

Formaldehyde

Thuộc nhóm chất gây ung thư

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 27

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tiếp xúc quá nhiều có thể bị buồn nôn, choáng váng, thở gấp, co bắp thịt, kích thích hệ thần kinh trung ương và có màu trong nước tiểu

Isobutyl methacrylate

Gây khó chịu cho da và ảnh hưởng đến hệ hô hấp

Toluene

Có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương và gây tác hại đến khả năng sinh sản

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Hydroxyethyl acrylate

N

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Ơ

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

Đ

4. CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG VÀ AN TOÀN KHI SỬ

N

G

DỤNG SƠN MÓNG TAY

H Ư

4.1. Các chỉ tiêu chất lượng

TR ẦN

Bảng hàm lượng thành phần cho phép được một số hãng sản xuất sơn móng tay nổi tiếng ở nước ngoài như OPI, L’Oréal Paris và một số hãng khác đưa ra:

10 00

B

Hóa chất Dung môi

5-7%

Ó H

10-12%

Í-

Chất tạo màng

1%

-L

Nhựa

70-80%

A

Màu

>= 7%

TO

ÁN

Chất làm bóng

IỄ N

Đ

ÀN

Phụ gia

D

Hàm lượng

2%

4.2. Các quy tắc an toàn khi sử dụng sơn móng tay: -

Luôn luôn sử dụng lớp sơn dưỡng trước khi sơn màu để bảo vệ móng tay khỏi bị ám màu.

-

Bảo quản các lọ sơn móng tay ở nơi khô ráo, thoáng mát và có thể để trong tủ lạnh để sơn lâu bị khô.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 28

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II -

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Không được lắc lọ mà nên đặt lọ sơn theo chiều dọc giữa hai bàn tay rồi được đều màu hơn.

H

Quệt sơn móng tay 3 lần theo thứ tự bên trái, bên phải và sau cùng là trung

N

-

U Y

tâm để sơn được dàn đều bề mặt móng tay.

Sử dụng bàn chải để làm sạch các cạnh của móng tay trước khi sơn.

-

Nhúng tay vào nước đa sẽ làm sơn nhanh khô hơn.

-

Không rửa tay bằng nước nóng để giữ gìn móng tay mới sơn vì nước nóng sẽ

ẠO

TP

.Q

-

Đ

làm lớp sơn dễ bong tróc và mất đi độ bóng.

Không dùng các loại sơn nhanh khô vì có thể gây mất nước và làm khô

G

-

Ơ

N

cuộn đi cuộn lại, giúp cho các bọt khí không phát sinh trong lọ sơn và sơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

móng tay.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 29

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

5. QUY TRÌNH SẢN XUẤT SƠN MÓNG TAY

Nitrocellulose

H

Chất hóa dẻo

U Y

N

Chất màu

Ơ

N

Sơ đồ sản xuất:

ẠO

TP

.Q

Trộn

N

G

Đ

Máy cán 2 trục

Dung môi

TR ẦN

H Ư

Chia nhỏ

Kiểm soát nhiệt độ

Kiểm tra

Sản phẩm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Trộn

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 30

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Thuyết minh

N

Các chất màu được trộn lẫn với

H

Ơ

nitrocellulose và chất hóa dẻo sử dụng một

N

máy cán hai trục tốc độ khác biệt. Con lăn có

U Y

thể làm việc với tốc độ khác nhau mục đích là

.Q

để sản xuất phân tán tốt đẹp của màu sắc.

TP

Khi xay xong hỗn hợp được lấy ra từ máy ở dạng tấm và sau đó chia thành

ẠO

mảnh nhỏ để trộn với dung môi. Quá trình trộn được thực hiện trong thiết bị làm

Đ

bằng thép không gỉ có thể chứa từ 5 đến 2000 lít. Thép không gỉ phải được sử dụng

N

G

vì nitrocellulose là phản ứng rất mạnh với sự có mặt của sắt. Vỏ áo thiết bị được

H Ư

thiết kết để hỗn hợp có thể được làm lạnh bằng tuần hoàn nước lạnh hoặc một chất lỏng chảy bên ngoài thiết bị. Nhiệt độ của thiết bị được kiểm soát bởi máy tính và

TR ẦN

kỹ thuật viên.

Bước tiếp theo được thực hiện trong một phòng đặc biệt hoặc khu vực được

10 00

B

thiết kế để kiểm soát các mối nguy hiểm về cháy, nổ. Hầu hết các nhà máy hiện đại thực hiện bước này trong một khu vực có bức tường mà sẽ đóng sau khi một báo động

Ó

A

âm thanh trong trường hợp cháy nổ, với trần

Í-

H

nhà sẽ an toàn không gây nguy hiểm cho

-L

phần còn lại của cấu trúc.

ÁN

Vật liệu được trộn lẫn trong thiết bị có cánh khuấy. Vào cuối của quá trình

TO

này, quá trình trộn được làm mát bằng trước khi thêm các nguyên liệu khác như Hỗn hợp này sau đó được bơm và sau đó được đưa đến một dây chuyền sản

xuất. Sơn được bơm vào các chai nhỏ hơn phù hợp cho thị trường bán lẻ.

D

IỄ N

Đ

ÀN

nước hoa và kem dưỡng ẩm.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 31

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Toàn bộ chất pha loãng

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

75% Dung môi

N

Sơ đồ sản xuất khác

G

Đ

ẠO

Máy khuấy trộn

Chất hóa dẻo và Nhựa

TR ẦN

H Ư

N

Nitrocellulose và lượng dung môi còn lại

Giấy lọc hoặc máy ly tâm

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Tiếp tục khuấy cho tới khi đồng nhất

ÀN

TO

Bột màu

g tay

D

IỄ N

Đ

Sản phẩm sơn móng tay

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 32

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Ơ

H

Với mục đích điều chế sơn móng tay ít độc hại và ít ảnh hưởng đến sức khỏe

N

6.1 Kết Luận

N

người sử dụng, em đã nghiên cứu tìm hiểu tài liệu liên quan đến việc điều chế sơn

U Y

móng tay trong và ngoài nước và đã tìm ra một số chất thay thế trong thành phần

TP

hạn chế các chất độc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người.

.Q

cùng với quy trình sản xuất sơn móng tay phù hợp để điều chế sản phẩm sơn nhằm

ẠO

Và qua đó (PLO) - Cục Quản lý Dược – Bộ Y tế Số: 06/2011/TT-BYT và

Đ

Số: 6577/QLD-MP cũng đã đưa ra quy định 5 KHÔNG về các hóa chất sử dụng

Không Formadehyde Không Aceton

N

B

Không Butyl acetate

TR ẦN

Không Toluen

H Ư

Không Dibutylphthalate (DBP)

G

trong sản xuất mỹ phẩm là:

10 00

Theo ISO (Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa - International Organization for Standardization) quy định 3 KHÔNG trong sản xuất mỹ phẩm nói chung là:

Ó

A

Không Dibutylphthalate (DBP)

H

Không Formadehyde

-L

Í-

Không Toluen

ÁN

6.2. Kiến nghị Dưới đây là bảng thành phần và tên hóa chất được lựa chọn sử dụng thay thế

Thành phần

Tên hóa chất thay thế

Màng polymer

Nitrocellulose / Adipic / Acid/neopentyl glycol/trimerllitic anhydride copolymer

Dung môi

Etyl acetat

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

các chất độc hại trong điều chế sơn móng tay:

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 33

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Naphtalen / Trimethyl pentanyl diisobutylrate

Hợp chất thơm

Xylen

Chất chống tạo bọt

Anti foam

Chất làm bóng

Bột nhôm kết hợp với khoáng mica

Polymer dính

Nhựa thông

Chất bảo quản

Citric acid

Ơ H N U Y

.Q TP

ẠO

Đ

H Ư

Oxit crom (xanh lá cây)

G

Pigment blue 29 (xanh dương)

N

Màu

N

Chất làm dẻo

TiO2 Rutile (màu trắng)

TR ẦN

Ferit kẽm Y.119 (nâu vàng nhạt) Coban cromit G.26 (xanh lục)

10 00

B

Ferit mangan Bk.26 (màu đen) Đỏ Naphthol AS

Monoazo Maroon R.171 (đỏ đô)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Azo condensation Yellow 8G (vàng lục sáng)

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 34

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Khuấy

H

Dung môi(Axeton, Etylaxetat (C2H5OH)) Khuấy

.Q

Chất làm dẻo (Naphtalen)

ẠO

TP

Nitrocellulose (bán thành phẩm)

U Y

N

Nitrocellulose

Ơ

N

SƠ ĐỒ CHẾ BIẾN SƠN MÓNG TAY KIẾN NGHỊ

Chất làm bóng (Bột nhôm, khoáng mica)

H Ư

N

G

Đ

Khuấy

Hỗn hợp (1)

TR ẦN

Sấy ở 1100C(khoảng 30 phút)

Hợp chất thơm (Xilen (C8H10))

Khuấy

Hỗn hợp (3)

Polymer dính Nhựa thông (C19H29COOH)

(Gia nhiệt từ 120 – 1400C khoảng 1-2 h )

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Hỗn hợp (2)

Khuấy

Màu

TO

Hỗn hợp (4)

IỄ N

Đ

ÀN

Khuấy+ gia nhiệt trên bếp cách thủy khoảng (60 – 700C)

Chất bảo quản (Citric acid)

Khoảng 30 phút

Chất chống tạo bọt (Anti foam)

D

Hỗn hợp đồng nhất

Sơn móng tay

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 35

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

Thuyết minh quy trình kiến nghị sản xuất sơn móng tay:

Ơ

H

hỗn hợp(1) tác dụng với long não (C10H16O) chúng ta khuấy khi thấy hỗn hợp đồng

N

Trôn Nitrocellulose với dung môi etylacetate tạo ra hỗn hợp (1) . sau đó ta lấy

U Y

N

nhất. Sau khi hỗn hợp đồng nhất thì cho nó tác dụng với khoáng mica (dung dịch dạng lỏng) chúng ta khuấy trộn và gia nhiệt ->tạo thành hỗn hợp (2) ta cho vào máy

TP

.Q

sấy ở 1100C để loại bỏ nước ( khoảng 30 phút). Sau đó lấy ra và khuấy trộn với hợp chất thơm cho đến khi hỗn hợp đồng nhất. Hỗn hợp (3) được tác dụng với nhựa

ẠO

thông ở nhiệt độ (120 – 1400C) khoảng 1-2h (vì tạo sự đồng nhất cho màng sơn,

G

Đ

nâng cao sản phẩm keo, và loại bỏ nước có trong chất tạo màng).

H Ư

N

Sau khi ta tạo ra chất tạo màng thì ta phối trộn với màu (thì ta nghiền nhỏ khoảng < 0.08mm hỗn hợp màu phải có độ dẻo nhất định). Trong quá trình khuấy ta

TR ẦN

thêm chất chống tạo bọt và chất bảo quản vào và gia nhiệt bằng bếp cách thủy khoảng 60 – 700C ( làm cho dung dịch không có không khí và hỗn hợp sánh mịn)

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

-> sơn móng tay.

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 36

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐỒ ÁN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC II

GVHD: NGUYỄN HỒNG SƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ơ

H

https://www.google.com.vn/search?q=s%C6%A1n+m%C3%B3ng+tay&sou

N

https://en.wikipedia.org

.Q

http://www.madehow.com/Volume-1/Nail-Polish.html

U Y

_AUICCgB&biw=1366&bih=665#imgrc=BjVCCNSnidEYSM%3A

N

rce=lnms&tbm=isch&sa=X&ved=0ahUKEwja746PzN7QAhXMMI8KHaBnDugQ

TP

http://news.zing.vn/son-mong-tay-chua-hang-loat-hoa-chat-gay-vo-sinh-ung-

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

thu-post656569.html

SVTH: NGUYỄN THỊ HOÀI PHƯƠNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trang 37

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
SẢN XUẤT SƠN MÓNG TAY by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu