SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MÔN SINH HỌC
vectorstock.com/20159044
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
SÁNG KIẾN ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC LỚP 8 KIẾN THỨC CƠ THỂ NGƯỜI VÀ VỆ SINH WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
I. TÊN CƠ SỞ ĐƯỢC YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Trường THCS Khánh An, xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình II. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: - Họ và tên: Nguyễn Thị Tâm. - Chức vụ: Chủ tịch công đoàn. - Địa chỉ: Trường THCS Khánh An, xã Khánh An, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình. - Mail: - Số điện thoại: III. TÊN SÁNG KIẾN, LĨNH VỰC ÁP DỤNG: - Tên sáng kiến: Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8. - Lĩnh vực áp dụng: Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8 THCS. IV. NỘI DUNG SÁNG KIẾN: Phần thứ nhất: ĐẶT VẤN ĐỀ 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1. Cơ sở lí luận: Ngày nay khối lượng tri thức khoa học trên thế giới khám phá ra ngày càng tăng như vũ bão nên chúng ta không thể hi vọng rằng trong thời gian nhất định ở trường phổ thông có thể cung cấp cho học sinh một kho tàng tri thức khổng lồ mà loài người đã tích luỹ được. Vì vậy nhiệm vụ của người giáo viên ngày nay không những phải cung cấp cho học sinh một vốn tri thức cơ bản mà điều quan trọng là còn phải trang bị cho học sinh khả năng tự làm việc, tự nghiên cứu để tìm hiểu và nắm bắt tri thức và phát huy năng lực. Nếu chúng ta sử dụng phương pháp “thầyđọc - trò chép” tóm tắt sách giáo khoa để dạy học thì mục tiêu trên khó có thể đạt được. Như chúng ta đã biết phương pháp dạy học ngày nay là phải phát huy tính tích cực, chủ động, tư duy sáng tạo, năng lực của người học; thầy là người chỉ đạo, trọng tài, tổ chức hướng dẫn người học giúp người học tìm ra kiến thức. 1 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Mặt khác Sinh học là một bộ môn khó và mang tính chất trừu tượng cao vì nó nghiên cứu về các cơ thể sống, các quá trình sống và đặc biệt nó gắn liền với hoạt động thực tiễn của con người. Vì vậy nắm bắt tốt các kiến thức Sinh học sẽ góp phần nâng cao đời sống loài người. Do đó việc tìm ra phương pháp nâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề cực kì quan trọng. Có rất nhiều phương pháp dạy học, tuy nhiên tuỳ nội dung chương trình mà áp dụng phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Thông thường trong giảng dạy các môn học đặc biệt là những bài hệ thống hoá kiến thức hoặc tổng kết được sử dụng kĩ thuật dạy học sơ đồ hoá (Sơ đồ tư duy). Phương pháp này có ưu thế giúp học sinh nhanh chóng thực hiện các thao tác và quá trình phân tích tổng hợp để lĩnh hội tri thức mới. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp cho việc phát triển trí tuệ, năng lực của học sinh; rèn luyện trí nhớ tạo điều kiện cho học sinh học tập sáng tạo tích cực. 1.2. Cơ sở thực tiễn: Sinh học là môn khoa học tự nhiên nghiên cứu về cơ thể sinh vật - đó là những cơ thể sống. Qua chương trình Sinh học lớp 6, lớp 7 các em học sinh đã được nghiên cứu, tìm hiểu về cấu tạo và đời sống của cơ thể thực vật, động vật; thấy được tính đa dạng và phong phú của thực vật, động vật cũng như sự thích nghi kì diệu của chúng với môi trường sống. Đồng thời các em cũng thấy được sự tiến hoá của cơ thể từ đơn giản đến phức tạp và có cấu tạo ngày càng phù hợp với chức năng, ngày càng hoàn thiện đã phải trải qua quá trình lịch sử lâu dài. Bước sang Sinh học 8, các em sẽ được tìm hiểu sâu về một loài động vật cao nhất trên bậc thang tiến hóa - con người, về những điều bí ẩn trong chính bản thân các em. Khi đã hiểu rõ và nắm chắc các kiến thức Cơ thể người và vệ sinh, các em sẽ có cơ sở áp dụng các biện pháp vệ sinh, rèn luyện thân thể khoẻ mạnh, tạo điều kiện cho học tập và lao động có hiệu suất và chất lượng. Chương trình Sinh học 8 giúp các em tìm hiểu đặc điểm cấu tạo và chức năng của cơ thể từ cấp độ tế bào đến cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể trong mối quan hệ với môi trường và những cơ chế điều hòa các quá trình sống. Từ đó, đề ra các biện pháp rèn luyện thân thể, bảo vệ sức khỏe, giúp học sinh có hiểu biết 2 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
khoa học để có ý thức và hành vi bảo vệ môi trường. Như vậy kiến thức trong Sinh học 8 là những kiến thức về giải phẫu, sinh lý và vệ sinh rất trừu tượng và khó nhớ. Do đó nếu sử dụng phương pháp dạy cũ đó là giảng giải, minh hoạ thì học sinh nhớ máy móc kiến thức, ít nghiên cứu tài liệu, không sáng tạo trong giờ học, không phát huy được năng lực, kiến thức thu được rời rạc không có tính hệ thống, không biết vận dụng vào thực tế. Đặc biệt với đối tượng học sinh giỏi thì chúng ta càng không thể sử dụng phương pháp dạy đó Bản thân tôi là một giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Sinh học, đặc biệt là Sinh học lớp 8 đã 12 năm và đã tham gia nhiều chuyên đề của Sở, của Bộ GDĐT, đồng thời tôi trực tiếp tham gia bồi dưỡng học sinh giỏi các cấp nhiều năm, tôi nhận thấy: Kĩ năng trả lời câu hỏi Sinh học 8 của học sinh THCS chưa tốt. Học sinh khó nhận dạng, khó hiểu nội dung câu hỏi; chưa biết cách hệ thống hóa kiến thức. Vậy nên tôi luôn trăn trở làm sao để nâng cao chất lượng dạy môn Sinh - phân môn Sinh học 8 cho phù hợp với xu thế đi lên của xã hội, phù hợp với tâm sinh lí học sinh và mang lại sự hứng thú học tập cho học sinh trong mỗi giờ học, để đạt kết quả cao trong các kì thi, đặc biệt là thi học sinh giỏi. Qua khảo sát chất lượng học sinh giỏi lớp 8 đang tham gia bồi dưỡng trong đội tuyển Sinh học ở các trường THCS Khánh An, THCS Khánh Hồng, THCS Khánh Nhạc trong huyện Yên Khánh, kết quả khảo sát đầu năm như sau: Kết quả khảo sát đầu năm
Số STT
Trường
HSG
Điểm 5,0
Điểm 6,5
tham
đến
đến
gia đội
dưới 6,5
dưới 8,0
Điểm 8-10
tuyển
SL
%
SL
%
SL
%
1
THCS Khánh An
5
1
20,0
3
60,0
1
20,0
2
THCS Khánh Nhạc
6
2
33,33
2
33,33
2
33,33
3
THCS Khánh Hồng
4
2
50,0
2
50,0
0
0
5
33,3
7
46,7
3
20,0
Tổng
15
3 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Qua nhiều năm giảng dạy ở tất cả các khối lớp, các đối tượng học sinh khác nhau tôi đã vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học hỏi đồng nghiệp để rút ra được một số kinh nghiệm cho bản thân. Với đề tài ‘Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học lớp 8” Tôi hi vọng có thể đóng góp một phần nhỏ bé để phục vụ cho sự nghiệp giáo dục của tỉnh nhà ngày càng phát triển, phần nào giúp cho giáo viên, học sinh dễ dàng hơn trong việc dạy, học Sinh học, đặc biệt là trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học các cấp. 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Đối tượng nghiên cứu: Chương trình Sinh học lớp 8 trung học cơ sở. 2.2. Phương pháp nghiên cứu: - Dựa trên một số tài liệu tham khảo chuyên môn. - Kinh nghiệm của bản thân. - Thực trạng lĩnh hội kiến thức của học sinh trước và sau khi áp dụng đề tài. 3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU - Kiến thức Sinh học lớp 8, Chương III – Hệ tuần hoàn. - Địa điểm: Học sinh lớp 8 trường THCS Khánh An, THCS Khánh Hồng, THCS Khánh nhạc. 4. NỘI DUNG Hướng dẫn HS hệ thống hóa kiến thức Cơ thể người và vệ sinh. Hướng dẫn trả lời các câu hỏi về Cơ thể người và vệ sinh – Sinh học 8: Chương III – Hệ tuần hoàn. Phần thứ hai: GIẢI QUYÊT VẤN ĐỀ 1. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Quá trình dạy học gồm hai hoạt động có liên quan với nhau một cách mật thiết, đó là hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong đó học sinh vừa là chủ thể vừa là khách thể của quá trình dạy học. 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Học sinh trong quá trình học tập ở trong và ngoài nhà trường cũng như quá trình lớn lên trong gia đình và xã hội đã có vốn sống về con người, về xã hội, về các mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường. Học sinh lớp 8 ở lứa tuổi 13 và 14, ở giai đoạn này các em muốn tự khẳng định mình, ưa thích hoạt động tự quản, có năng lực tư duy, phân tích, tổng hợp, có tiềm năng năng động sáng tạo trong học tập. Do đó trên cơ sở của bài giảng đã được nghiên cứu giáo viên có thể nâng cao vai trò của học sinh với những dự kiến có định hướng tạo điều kiện cho học sinh tham gia xây dựng bài, có như vậy hiệu quả giờ dạy mới cao. Để ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8, trước hết giáo viên phải nắm vững chương trình, cấu trúc của từng chương, từng bài. Trong giờ dạy giáo viên phải biết tạo ra những tình huống có vấn đề để kích thích các em giải quyết vấn đề, đi đúng chủ đề và trả lời đúng câu hỏi, biết kích thích hứng thú học tập và phát triển tư duy sáng tạo, năng lực của học sinh. Đồng thời, qua từng đơn vị kiến thức, giáo viên phải cho học sinh làm quen với hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ đơn giản, để đến khi tổng hợp kiến thức của bài, của chương ta áp dụng bản đồ tư duy mới có hiệu quả. Muốn làm được như vậy, trong mỗi bài giáo viên cần định hướng cho các em xem mục nào có thể dùng sơ đồ, lập sơ đồ dạng nào cho hợp lí, có hiệu quả nhất. Giáo viên cần hình thành dần cho các em khả năng xây dựng sơ đồ và cách lĩnh hội kiến thức theo ngôn ngữ sơ đồ; đọc nội dung từ sơ đồ. Đây là một công việc khó khăn và yêu cầu phải nắm vững bài học, nhờ đó mà khả năng tự học của các em ngày càng cao. Để tổ chức bài giảng theo phương pháp sơ đồ giáo viên có thể hướng dẫn học sinh đi theo các bước sau: 1. Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, nội dung bài học kênh hình (có thể có) để hoàn thành các nhiệm vụ được giao trong từng phần, từng mục. 2. Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi. 3. Học sinh phân tích nội dung bài học, xác định dạng sơ đồ. 4. Học sinh tự lập sơ đồ. 5 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
5. Học sinh thảo luận trước lớp về kết quả lập được. 6. Giáo viên chỉnh lí để có sơ đồ chính xác khoa học, có tính thẩm mĩ cao. 7. Ra bài tập bổ sung và củng cố. 2. CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ ĐỂ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Phần I: MỘT SỐ DẠNG SƠ ĐỒ CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG GIẢNG DẠY SINH HỌC 8 a. Sơ đồ dạng thẳng: - Ví dụ: Sơ đồ đường đi của máu trong Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu từ tâm thất phải (đỏ thẫm) → Động mạch phổi → Mao mạch phổi (trao đổi khí) → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái (máu đỏ tươi) - Ví dụ: Sơ đồ cung phản xạ vận động: Cơ quan thụ cảm
Nơron hướng tâm
Trung ương thần kinh
Nơron li tâm
Cơ quan đáp ứng (cơ)
b. Sơ đồ nhánh: - Ví dụ: Sơ đồ các thành phần của máu: Các tế bào máu
Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu
Máu lỏng Huyết tương c. Sơ đồ dạng lưới: - Ví dụ: Sơ đồ cơ chế đông máu: Các tế bào máu
Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu Vỡ → Khối máu đông
Máu lỏng
Enzim Chất sinh tơ máu
2+
Tơ máu
Ca
Huyết tương
Huyết thanh 6
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
d. Dạng bảng biểu: - Ví dụ: Chức năng của các bộ phận trong tế bào: Các bộ phận
Các bào quan
Màng sinh chất
Chức năng Giúp tế bào thực hiện trao đổi chất Thực hiện các hoạt động sống của tế bào.
Chất tế bào
- Lưới nội chất
- Tổng hợp và vận chuyển các chất.
- Ribôxôm
- Nơi tổng hợp prôtêin.
- Ti thể
- Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.
- Bộ máy Gôngi
- Thu nhận, hoàn thiện, phân phối sản phẩm.
- Trung thể
- Tham gia quá trình phân chia tế bào. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
- Nhiễm sắc thể Nhân
- Là cấu trúc quy định sự hình thành prôtêin, có vai trò quyết định trong di truyền.
- Nhân con
- Tổng hợp ARN ribôxôm.
e. Sơ đồ kiểm tra đánh giá: - Ví dụ: Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện. Nội
Phản xạ không điều kiện
dung - Khái
-
Phản xạ có điều kiện - Phản xạ có điều kiện: là phản xạ được hình thành trong đời sống cá
niệm
thể, là kết quả của quá trình học tập, rèn luyện - Trả lời các kích thích tương ứng hay kích thích không điều kiện. 7 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
-
- Được hình thành trong đời sống qua quá trình học tập và rèn luyện.
-
Về
- Bền vững, tồn tại rất lâu.
-
-
- Có tính chất cá thể, không di
tính chất truyền. - Số lượng hạn chế.
-
-
- Cung phản xạ phức tạp. Hình thành đường liện hệ tạm thời.
- Trung ương thần kinh nằm ở trụ não và tuỷ sống. - Ví dụ
-
-
g. Sơ đồ khuyết thiếu: - Ví dụ: Đánh dấu chiều mũi tên thể hiện mối quan hệ cho và nhận giữa các nhóm máu trong sơ đồ sau: A-A O-O
AB - AB B-B
- Ví dụ: Các bộ phận của hệ thần kinh và thành phần cấu tạo của chúng được thể hiện qua sơ đồ sau. Hãy hoàn thiện sơ đồ. ? ? ? Hệ thần kinh ? ? ? 8 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Như vậy, sơ đồ có thể sử dụng để: - Hình thành kiến thức mới. - Củng cố, hoàn thiện kiến thức. - Kiểm tra, đánh giá. Sau khi học sinh đã được làm quen với sơ đồ giáo viên có thể yêu cầu học sinh lập sơ đồ cho một khái niệm, quy luật, một quá trình hoặc một cơ chế nào đó. Từ đó giáo viên dần dần định hướng học sinh cách thiết lập một bản đồ tư duy để khái quát kiến thức của một nội dung, một bài học hay một chương nào đó. Tóm lại, trong quá trình giảng dạy giáo viên có thể kết hợp hài hoà giữa nhiều phương pháp, có thể sử dụng phương pháp sơ đồ hoá vào từng khâu, từng phần của tiết dạy nhằm tạo cho học sinh dễ hiểu, dễ dàng móc xích các kiến thức cũ và mới tạo thành một hệ thống kiến thức, đồng thời tạo cho học sinh sự hứng thú với môn học. Phần II: ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8. - Hệ thống hóa kiến thức mỗi chương qua bản đồ tư duy. - Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi về Chương III – Hệ tuần hoàn (Sinh học 8) A. HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC 8 QUA BẢN ĐỒ TƯ DUY
9 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI
10 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
VẬN ĐỘNG
11 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG III: TUẦN HOÀN
12 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG IV: HÔ HẤP
13 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG V: TIÊU HÓA
14 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG VI: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
15 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT
16 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG VIII: DA
17 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN
18 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG X: NỘI TIẾT
19 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
CHƯƠNG XI : SINH SẢN
20 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
B. ỨNG DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY HƯỚNG DẪN HỌC SINH TRẢ LỜI CÂU HỎI TRONG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8: Chương III – Hệ tuần hoàn. Câu 1. Nêu thành phần của máu? Trình bày đặc điểm cấu tạo và chức năng của từng thành phần. * Các thành phần của máu: Huyết tương: chiếm 55% thể tích máu. Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu
Máu gồm Các tế bào máu: chiếm 45% thể tích máu, gồm * Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu: Các tế bào máu
Máu
Huyết tương
Hồng cầu
Đặc điểm
Gồm: 90% là nước.
Bạch cầu
- Là những tế - Là các tế -
10% là các chất bào không có bào tan và các chất khác, nhân, hình đĩa nhân, bao gồm:
lõm hai mặt.
hơn
Tiểu cầu Là
các
có phần tử nhỏ lớn dễ bị phá hồng huỷ để giải
- Các chất dinh dưỡng - Thành phần cầu, không phóng như: Cấu tạo
prôtêin,
lipit, chủ yếu của màu, không enzim
gluxit, vitamin.
hồng cầu là có
- Các muối khoáng.
Hêmôglôbin
dạng
gây
hình đông máu nhất
- Các chất cần thiết (Hb) có khả định. khác: hooc mon, kháng năng kết hợp thể,...
lỏng lẻo với
- Các chất thải của tế oxi và CO2 bào: urê, axit uric,... Chức năng
- Duy trì máu ở trạng - Vận chuyển
- Tham gia - Tham gia
thái lỏng để lưu thông O2 và CO2
bảo vệ cơ quá trình
dễ dàng trong mạch.
thể
trong hô hấp
chống đông máu. 21
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
- Vận chuyển các chất tế bào.
các
vi
dinh dưỡng, các chất
khuẩn xâm
cần thiết khác và chất
nhập.
thải. Câu 2. Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào? Có thể thấy môi trường trong ở những cơ quan, bộ phận nào trong cơ thể? Môi trường trong có vai trò gì đối với cơ thể sống? Vẽ sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong. * Môi trường trong của cơ thể gồm
Máu Nước mô Bạch huyết
* Quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong: - Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mao mạch máu tạo ra nước mô. - Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bạch huyết. - Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hoà vào máu. * Có thể thấy môi trường trong ở tất cả các cơ quan, bộ phận trên cơ thể. * Vai trò của môi trường trong: - Môi trường trong của cơ thể giúp tế bào thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài trong quá trình trao đổi chất. - Môi trường trong thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như da, hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết. * Sơ đồ khái quát mối quan hệ giữa các thành phần của môi trường trong: Mạch bạch huyết O2 và các chất dinh dưỡng Nước mô CO2 và các chất thải Mao mạch máu
Tế bào
22 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Câu 3. Tại sao có hiện tượng ngất và chết đột ngột của những người làm việc hoặc ngồi lâu bên bếp than và bếp ga bị rò rỉ? - Khi đun bếp than nhiên liệu cháy không hết hoặc bếp ga bị rò rỉ sinh ra khí CO. - Khí CO có ái lực hoá học với Hb trong tế bào hồng cầu mạnh hơn O2, khi vào cơ thể CO chiếm chỗ khí O2 trong máu (vì việc giải phóng CO ra khỏi Hb rất chậm chạp nên hồng cầu không vận chuyển được khí O2 đến các tế bào) → Cơ thể thiếu O2 - Khi người hít thở nhiều khí CO → gây viêm, sưng lớp niêm mạc, cản trở sự trao đổi khí, tổn hại hệ thống tim mạch vì vậy người làm việc hoặc ngồi lâu bên bếp than hoặc bếp ga bị rò rỉ sẽ bị ngất và chết đột ngột. Câu 4. a. Vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu (Tiểu cầu đã tham gia bảo vệ cơ thể chống mất máu như thế nào?). b. Vẽ sơ đồ và giải thích cơ chế của sự đông máu. a. Vai trò của tiểu cầu trong quá trình đông máu: - Bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách. - Giải phóng enzim gây đông máu, giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông hàn kín vết thương. b. Sơ đồ và giải thích cơ chế của sự đông máu. Sơ đồ cơ chế đông máu Hồng cầu Các tế bào máu Bạch cầu Tiểu cầu Vỡ Máu lỏng
→ Khối máu đông Enzim Chất sinh tơ máu Ca
2+
Tơ máu
Huyết tương
Huyết thanh 23
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
* Giải thích cơ chế đông máu - Máu lỏng gồm các tế bào máu và huyết tương - Các tế bào máu gồm: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu - Huyết tương gồm chất sinh tơ máu và huyết thanh, ion Ca++. - Tiểu cầu có vai trò rất quan trọng để tạo ra sự đông máu. Khi bị thương, tiểu cầu va chạm vào thành vết thương vỡ ra giải phóng enzim, enzim này cùng với ion canxi (Ca++) có trong huyết tương biến chất sinh tơ máu thành tơ máu. Tơ máu kết thành mạng lưới ôm giữ các tế bào máu tạo ra cục máu đông bịt kín vết thương. Phần chất lỏng trong suốt có màu vàng nhạt gọi là huyết thanh. Câu 5. Tại sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông mà hễ ra khỏi mạch là bị đông ngay? Tại sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lâu dừng lại? 1. Khi máu chảy ra khỏi mạch bị đông vì: Sơ đồ cơ chế đông máu
Các tế bào máu
Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu Vỡ
Máu lỏng
→ Khối máu đông Enzim Chất sinh tơ máu
Ca2+
Tơ máu
Huyết tương Huyết thanh (HS có thể trình bày bằng sơ đồ hoặc bằng lời cơ chế đông máu) 2. Máu chảy trong mạch không bào giờ đông nhờ các nguyên nhân sau: - Mặt trong của thành mạch rất trơn, láng và không thấm máu, không làm vỡ tiểu cầu, nhờ đó mà men Trômboplaxtin không được tạo nên. - Một số tế bào lót mặt trong của mạch vốn tiết chất kháng Trômbin (không được tạo ra) vì Trômbin không được tạo nên không có sự tạo thành tơ huyết – nguyên liệu đan lưới để bắt giữ tiểu cầu, hồng cầu, bạch cầu. 24 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
- Dù cơ thể có hiện tượng tiểu cầu bị vỡ thì do dòng máu tuần hoàn liên tục theo một chiều nên đã đẩy các tơ máu đi và sau đó làm tan chúng. → Máu chảy trong mạch không bao giờ đông là vì vậy. 3. Khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lâu đông vì: - Khi đỉa đeo hút máu ở người hay động vật, chỗ gần giác bám của đỉa có bộ phận tiết ra một loại hoá chất có tên là hiruđin. Chất này có tác dụng ngăn cản quá trình tạo tơ máu và làm cho máu không đông. Kể cả khi con đỉa bị gạt ra khỏi cơ thể người, động vật, máu có thể còn tiếp tục chảy ra khá lâu mới đông lại do chất hiruđin hoà tan chưa được đẩy ra hết. Câu 6. a. Miễn dịch là gì? Kể tên các loại miễn dịch. Kể tên các bệnh truyền nhiễm ở trẻ em đang được tiêm chủng mở rộng? b. So sánh miễn dịch tự nhiên với miễn dịch nhân tạo. VD minh hoạ. a. * Khái niệm: - Miễn dịch là khả năng của cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó dù sống trong môi trường có tác nhân gây bệnh đó. * Các loại miễn dịch: Các loại miễn dịch
Ví dụ
Đặc điểm
Có từ lúc mới sinh ra do đặc Loài người từ khi sinh ra Miễn dịch
Miễn dịch điểm di truyền của loài.
không bị mắc một số bệnh
bẩm sinh
như toi gà, lở mồm long móng ở trâu bò ...
tự nhiên
Miễn dịch tập nhiễm
Miễn dịch
Miễn dịch chủ động
Nếu cơ thể đã bị mắc 1 bệnh Bệnh quai bị, thuỷ đậu, nào đó rồi khỏi thì sau đó sẽ thương hàn. không mắc lại bệnh đó nữa Do chủ động tiêm văc xin để Tiêm văc xin phòng bệnh phòng bệnh.
ho gà, bạch hầu, uốn ván.... 25
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
nhân
Do tiêm vào cơ thể những Tiêm huyết thanh chữa
tạo
chất kháng độc (huyết thanh) chó dại cắn, kháng thể này Miễn dịch thụ động
được lấy từ cơ thể động vật được lấy ra từ huyết thanh đã có khả năng miễn dịch của các con vật như thỏ, nhân tạo chủ động để chữa ngựa đã bị gây bệnh nhẹ bệnh.
bằng văc xin phòng bệnh dại.
* Các bệnh truyền nhiễm ở trẻ em được tiêm chủng mở rộng: lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi, viêm gan B, viêm não Nhật Bản. b. So sánh: * Giống nhau: - Đều tạo cho cơ thể khả năng không bị nhiễm một hay 1 số bệnh nào đó. * Khác nhau: Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch nhân tạo
- Là miễn dịch có được một cách ngẫu - Là miễn dịch có được một cách nhiên, bị động từ khi cơ thể mới sinh không ngẫu nhiên, chủ động khi cơ thể ra hoặc sau khi cơ thể bị mắc một bệnh chưa bị nhiễm bệnh. Sau khi cơ thể nào đó và tự khỏi, sau đó không mắc được tiêm văcxin phòng bệnh thì sau lại bệnh đó nữa.
đó không mắc phải bệnh đó.
- VD: Miễn dịch sau khi bị quai bị, - VD: Tiêm văcxin phòng bại liệt, uốn thuỷ đậu,...
ván, lao,...
Câu 7: Phân biệt miễn dịch nhân tạo chủ động và miễn dịch nhân tạo thụ động. Miễn dịch nhân tạo chủ động
Miễn dịch nhân tạo thụ động
- Tiêm chủng văcxin vào cơ thể khoẻ - Tiêm vào cơ thể (khi đã mắc bệnh) mạnh (những vi khuẩn đã được làm chất kháng độc lấy ra từ huyết thanh yếu đi hoặc đã chết hay các chất độc của một số vật nuôi (thỏ, ngựa...) đã 26 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
do vi khuẩn tiết ra) để kích thích tế bào được gây bệnh bằng cách tiêm chủng bạch cầu sản xuất ra kháng thể dự trữ loại bệnh đó. Sau khi tiêm vài giờ sự trong máu. Khi có vi khuẩn tương ứng miễn dịch sẽ được tạo thành, người của một bệnh nào đó xâm nhập vào cơ mắc bệnh sẽ khỏi bệnh. thể đã tiêm phòng thì chúng sẽ bị các kháng thể tương ứng kết hợp với kháng nguyên của vi khuẩn khiến chúng không thể gây bệnh được. - Văcxin có tính chất phòng bệnh.
- Huyết thanh có tính chất chữa bệnh.
Câu 8: Khi có vi khuẩn, vi rút lạ xâm nhập vào cơ thể các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? Các bạch cầu đã tạo nên 3 hàng rào phòng thủ là: - Sự thực bào: do các bạch cầu trung tính và bạch cầu mônô (đại thực bào) thực hiện. - Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hoá các kháng nguyên do các bạch cầu limpho B thực hiện. - Sự phá huỷ các tế bào cơ thể đã bị nhiễm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện. Câu 9. Văcxin là gì? Vì sao người có khả năng miễn dịch sau khi được tiêm văcxin hoặc sau khi bị mắc 1 bệnh nhiễm khuẩn nào đó? Tại sao khi tiêm phòng văc xin bệnh sởi thì người đó không bị mắc bệnh sởi nữa? 1. Vắc xin là dịch chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh nào đó đã được làm yếu đi hoặc chết dùng tiêm vào cơ thể người để tạo ra khả năng miễn dịch với bệnh đó. 2. Người có khả năng miễn dịch sau khi tiêm vắc xin vì: Tiêm vắc xin chính là đưa vào cơ thể người một dịch có chứa độc tố của vi khuẩn gây bệnh (kháng nguyên) nào đó đã được làm yếu hoặc chết đi không còn đủ khả năng gây hại cho người nữa. Nhưng nó có tác dụng kích thích các tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể, kháng thể tạo ra tiếp tục tồn tại dự trữ trong máu giúp cơ thể miễn 27 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
dịch được với bệnh đó. VD: Tiêm phòng vắc xin phòng bệnh uốn ván thì người sẽ không bị mắc bệnh uốn ván nữa. 3. Người có khả năng miễn dịch sau khi mắc 1 bệnh nhiễm khuẩn nào đó vì: Khi xâm nhập vào cơ thể người, vi khuẩn tiết ra độc tố. Độc tố đó chính là kháng nguyên sẽ kích thích tế bào bạch cầu sản xuất ra kháng thể chống lại. Nếu cơ thể sau đó khỏi bệnh thì kháng thể đã có sẵn trong máu giúp cơ thể miễn dịch với bệnh đó. VD: Nếu bị mắc bệnh quai bị 1 lần thì sẽ không bị mắc quai bị lần thứ hai nữa. 4. Khi tiêm phòng vắc xin bệnh sởi thì sẽ không bị mắc bệnh sởi nữa. - Khi tiêm phòng vắc xin bệnh sởi nghĩa là đã đưa kháng nguyên (vi trùng sởi đã được làm yếu) vào cơ thể. - Kháng nguyên này kích thích bạch cầu Limphô B hoạt động tiết ra các kháng thể để vô hiệu hoá kháng nguyên, tiêu diệt vi khuẩn; hình thành các tế bào nhớ khu trú ở các tổ chức hạch bạch huyết. - Khi có các kháng nguyên (vi trùng sởi) xâm nhập vào cơ thể thì các tế bào nhớ tập trung ở các tổ chức hạch bạch huyết sẽ hoạt động tiết ra kháng thể một lượng rất lớn để tiêu diệt vi trùng sởi. Vì vậy người ta sẽ không bị mắc bệnh sởi nữa. Câu 10: Phân biệt kháng nguyên và kháng thể: Kháng nguyên
Kháng thể
- Kháng nguyên là những phân tử - Kháng thể là những phân tử prôtêin ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng tiết ra các kháng thể. Kháng nguyên có nguyên. ở trên bề mặt vi rút, vi khuẩn hoặc trong các nọc độc của ong, rắn... Câu 11. So sánh các nhóm máu về thành phần kháng nguyên, kháng thể. 1. Giống nhau: Đều được phân loại dựa trên 2 yếu tố: kháng nguyên có trên hồng cầu, kháng thể có trong huyết tương. 2. Khác nhau: 28 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Nhóm
Kháng nguyên
Kháng thể
máu
có trên hồng cầu
có trong huyết tương
A
A
β
B
B
α
A và B
Không có kháng thể
Không có kháng nguyên
Cả α và β
AB O
Câu 12. Giải thích vì sao nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận còn O là nhóm máu chuyên cho. 1. Nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận. Ta biết: Kháng thể α gây kết dính kháng nguyên A, kháng thể β gây kết dính kháng nguyên B. - Người cho có nhóm máu AB thì trong hồng cầu có cả kháng nguyên A và B. - Người cho có nhóm máu A thì trong hồng cầu có kháng nguyên A. - Người cho có nhóm máu B thì trong hồng cầu có kháng nguyên B. - Người cho có nhóm máu O thì trong hồng cầu không có kháng nguyên nào. Mà người nhận có nhóm máu AB thì trong huyết tương không có kháng thể nào nên sẽ không gây kết dính được hồng cầu của máu người cho thuộc bất kì nhóm máu nào. Vì vậy nhóm máu AB là nhóm máu chuyên nhận. 2. Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho - Người nhận có nhóm máu A thì trong huyết tương có kháng thể β. - Người nhận có nhóm máu B thì trong huyết tương có kháng thể α. - Người nhận có nhóm máu AB thì trong huyết tương không có kháng thể nào. - Người nhận có nhóm máu O thì trong huyết tương có cả kháng thể α và β. Mà người cho có nhóm máu O thì trong hồng cầu không có kháng nguyên nào nên khi được truyền máu cho nhóm máu khác, không bị kháng thể trong huyết tương của máu nhận gây kết dính hồng cầu. Vì vậy máu O được xem là nhóm máu chuyên cho.
29 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Câu 13. Đông máu là gì? Nguyên nhân và ý nghĩa của đông máu? Cho biết những biện pháp cấp cứu khi chảy máu? Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô. Vì sao chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc ở chân mới dùng được biện pháp buộc dây garô? 1. Đông máu là hiện tượng hình thành khối máu đông hàn kín vết thương. 2. Nguyên nhân: - Khi bị đứt mạch máu, máu chảy ra và sau đó ngừng lại nhờ 1 khối máu đông bịt kín vết thương. 3. Ý nghĩa - Giúp cơ thể tự bảo vệ chống mất máu. 4. Những biện pháp cấp cứu khi chảy máu - Sơ cứu băng bó: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương tới khi máu ngừng chảy (khoảng vài phút), sau đó sát trùng vết thương bằng cồn Iốt rồi băng kín vết thương. Nếu sau khi băng thấy vết thương vẫn chảy máu cần đưa đến bệnh viện. - Vết thương lớn: buộc dây garô hoặc ấn động mạch. 5. Những yêu cầu cơ bản của biện pháp buộc dây garô: - Dùng dây cao su hay dây vải mềm buộc chặt ở vị trí gần sát nhưng cao hơn vết thương (về phía tim), cách vết thương khoảng 5 cm. - Cứ sau 15 phút lại nới dây garô ra và buộc lại vì các mô dưới vết buộc có thể chết do thiếu O2 và các chất dinh dưỡng. - Chỉ các vết thương chảy máu động mạch ở tay (chân) mới sử dụng biện pháp buộc day garô. * Chỉ những vết thương chảy máu động mạch ở tay hoặc ở chân mới dùng được biện pháp buộc dây garô vì: - Tay và chân là những mô đặc nên biện pháp buộc dây garô mới có hiệu quả cầm máu. - Ở những vị trí khác, biện pháp garô này vừa không có hiệu quả cầm máu (VD: vết thương ở bẹn, ở bụng), vừa có thể gây ra nguy hiểm tính mạng (VD: vết thương ở đầu, mặt, cổ) do não chỉ cần thiếu O2 khoảng 3/4 phút đã có thể bị tổn 30 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
thương tới mức không thể hồi phục. Câu 14. Vẽ sơ đồ và giải thích nguyên tắc truyền máu. Cho biết tác hại của việc truyền máu không tuân thủ nguyên tắc. a) Sơ đồ truyền máu: A A O O
AB AB B B
* Nguyên tắc truyền máu: - Khi truyền máu cần làm xét nghiệm trước để lựa chọn nhóm máu truyền cho phù hợp tránh tai biến, đảm bảo hồng cầu của người cho không bị kết dính trong huyết tương người nhận. - Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu. - Truyền từ từ. b. Giải thích nguyên tắc truyền máu. - Khi truyền máu người ta phải kiểm tra yếu tố kháng nguyên trên hồng cầu của máu cho có bị yếu tố kháng thể trong huyết tương của máu nhận chống lại và gây hiện tượng kết dính hồng cầu của máu cho hay không để tránh gây đông máu trong cơ thể bệnh nhân. Đồng thời phải kiểm tra xem máu cho có nhiễm tác nhân gây bệnh không để tránh cho người nhận bị nhiễm các bệnh truyền nhiễm. Do đó muốn truyền máu cho người bệnh thì thầy thuốc phải xét nghiệm máu để chọn nhóm máu phù hợp để truyền tránh tai biến. c. Tác hại của việc truyền máu không đúng nguyên tắc. - Nếu truyền không đúng nhóm máu hoặc máu bị nhiễm các tác nhân gây bệnh cho người nhận thì hồng cầu sẽ bị kết dính gây tắc mạch máu dẫn đến tử vong, hoặc sẽ bị nhiễm bệnh của người cho máu. Câu 15: Một người có nhóm máu B, bị tai nạn lao động mất nhiều máu, người đó có thể nhận máu truyền của những người có nhóm máu nào? Vì sao? 31 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Người đó chỉ nhận máu truyền của những người có nhóm máu O và nhóm máu B. Vì: Ta biết: Kháng thể α gây kết dính kháng nguyên A, kháng thể β gây kết dính kháng nguyên B. - Người nhận có nhóm máu B thì trong hồng cầu có kháng nguyên B, trong huyết tương có kháng thể α. - Người cho có nhóm máu A thì trong hồng cầu có kháng nguyên A nên sẽ bị kháng thể α trong huyết tương máu người nhận gây kết dính. - Người cho có nhóm máu AB thì hồng cầu có cả kháng nguyên A và B sẽ bị kháng thể α trong máu người nhận gây kết dính kháng nguyên A. - Người cho có nhóm máu B thì trong hồng cầu có kháng nguyên B nên không bị kháng thể α trong máu người nhận gây kết dính. - Người cho có nhóm máu O thì hồng cầu không có kháng nguyên nào nên sẽ không bị kháng thể α trong máu người nhận gây kết dính. Câu 16: a. Tại sao khi khám bệnh các bác sĩ lại căn cứ vào số lượng hồng cầu và bạch cầu để chẩn đoán bệnh? b. Tại sao khi phẫu thuật người ta lại phải xét nghiệm máu? a. Khi khám bệnh các bác sĩ căn cứ vào số lượng hồng cầu và bạch cầu để chẩn đoán bệnh vì: - Cần phải căn cứ vào số lượng hồng cầu để biết được tình trạng sức khoẻ: Ở nam giới: 4,5 triệu/ml máu, nữ giới: 4,2 triệu/ml máu. Nếu số lượng hồng cầu tăng quá hoặc giảm quá thì cơ thể ở trạng thái bệnh lí. (VD: những người bị bệnh thiếu máu thường không phải do thiếu số lượng máu mà do thiếu số lượng hồng cầu trên đơn vị thể tích máu, làm cho khả năng trao đổi khí của máu kém đi). - Số lượng bạch cầu nếu khoảng từ 5 000 – 8 000 trong 1 ml máu là tốt nhất. Nếu số lượng tăng quá thì cơ thể có bệnh, nếu giảm quá chứng tỏ khả năng kháng bệnh kém. 32 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
- Các bác sĩ còn có thể căn cứ vào tỉ lệ các loại bạch cầu có trong thành phần của máu (gọi là công thức bạch cầu) mà xác định được ta bị mắc bệnh gì. b. Trước khi phẫu thuật người ta phải xét nghiệm máu vì: - Xác định được tốc độ đông máu (thời gian máu chảy, máu đông) để có biện pháp xử lí thích hợp, hạn chế mất nhiều máu và làm cho vết mổ chóng được hàn kín. - Xác định nhóm máu để truyền máu khi đại phẫu. Câu 17. Trình bày thành phần cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn. Hệ tuần hoàn máu Hệ tuần hoàn gồm Hệ tuần hoàn bạch huyết Tim a. Hệ tuần hoàn máu gồm Hệ mạch máu
Động mạch Tĩnh mạch Mao mạch
* Tim: + Cấu tạo: - Tim có hình chóp ngược, nằm trong lồng ngực hơi lệch về phía trái. - Tim được cấu tạo bởi các mô cơ tim và mô liên kết. - Tim có 4 ngăn: tâm nhĩ trái, tâm nhĩ phải, tâm thất trái, tâm thất phải. - Thành tâm thất dày hơn thành tâm nhĩ (thành tâm thất trái dày nhất) nên khi tâm thất co sẽ tạo ra lực lớn nhất đẩy máu vào động mạch. Thành tâm nhĩ mỏng hơn phù hợp với việc đẩy máu xuống tâm thất. - Giữa các ngăn tim có các van tim giúp máu lưu thông theo một chiều: - Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ - thất. - Giữa tâm thất và động mạch có van động mạch. + Chức năng: - Tim là nơi chứa máu. - Hoạt động co bóp của tim tạo lực đẩy giúp đẩy máu vào trong hệ mạch để đưa máu đến các tế bào trong cơ thể.
33 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
* Hệ mạch máu: vận chuyển máu (O2 và chất dinh dưỡng) đến các tế bào, đồng thời nhận từ tế bào các chất thải, khí CO2 đưa đến cơ quan bài tiết. b. Hệ tuần hoàn bạch huyết: Phân hệ lớn
Mao mạch bạch huyết Mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Ống bạch huyết
+ Gồm 2 phân hệ: Phân hệ lớn
Mao mạch bạch huyết Mạch bạch huyết Hạch bạch huyết Ống bạch huyết
+ Hệ bạch huyết có vai trò: thực hiện chu trình luân chuyển môi trường trong cơ thể và tham gia bảo vệ cơ thể. - Phân hệ nhỏ: thu bạch huyết ở nửa trên bên phải cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn phải. - Phân hệ lớn: thu bạch huyết ở nửa trên bên trái và phần dưới cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn trái, tất cả sẽ hoà vào máu ở tĩnh mạch rồi đổ về tim. Câu 18. Mô tả đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn lớn và nhỏ. So sánh vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ? Mối liên quan giữa hai vòng tuần hoàn. 1. Mô tả đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn lớn và nhỏ: Sơ đồ đường đi của máu trong 2 vòng tuần hoàn - Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu từ tâm thất phải (đỏ thẫm) → Động mạch phổi → Mao mạch phổi (trao đổi khí) → Tĩnh mạch phổi → Tâm nhĩ trái (máu đỏ tươi) - Vòng tuần hoàn lớn: phần trên cơ thể → TMC trên Máu từ TTT → ĐMC → Mao mạch (đỏ tươi)
Tâm nhĩ phần dưới cơ thể → TMC dưới
phải (đỏ thẫm) 34
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
2. So sánh 2 vòng tuần hoàn lớn và nhỏ * Giống nhau: - Đều là quá trình trao đổi khí trong tuần hoàn máu - Đều là quá trình vận chuyển máu trong hệ mạch mang tính chất chu kì. * Khác nhau Vòng tuần hoàn nhỏ - Xuất phát từ tâm thất phải.
Vòng tuần hoàn lớn - Xuất phát từ tâm thất trái.
- Máu rời tim là máu đỏ thẫm (nghèo - Máu rời tim là máu đỏ tươi (giàu O2) ôxi) theo động mạch phổi đến mao theo động mạch chủ đến tất cả các tế mạch phổi.
bào cơ thể.
- Thực hiện sự trao đổi khí giữa máu - Thực hiện sự trao đổi chất và khí và phế nang của phổi.
giữa máu và tế bào.
- Sau sự trao đổi khí, máu trở nên giàu - Sau khi trao đổi chất và khí, máu trở ôxi (đỏ tươi) đổ về tim ở tâm nhĩ trái - nên nghèo O2 (đỏ thẫm) đổ về tim ở > TTT.
TNP -> TTP.
- Đưa khí CO2 từ máu qua phế nang để - Cung cấp khí O2 và chất dinh dưỡng thải ra ngoài và nhận khí O2 từ phế cho tế bào, đồng thời mang khí CO2 và chất thải ra khỏi tế bào.
nang vào máu. 3. Mối quan hệ giữa 2 vòng tuần hoàn
- Vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ liên quan chặt chẽ với nhau đảm bảo cho cơ thể thu nhận đầy đủ O2 và chất dinh dưỡng cung cấp cho hoạt động các tế bào, đồng thời thải CO2 và chất bã ra khỏi cơ thể. - Vòng tuần hoàn nhỏ cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho vòng tuần hoàn lớn phân phối tới các tế bào của cơ thể. - Vòng tuần hoàn lớn vận chuyển CO2, chất thải qua vòng tuần hoàn nhỏ để đưa lên phổi thải ra ngoài. Câu 19. Bạch huyết là gì? Nêu điểm giống nhau và khác nhau giữa bạch huyết và máu. 35 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
1. Bạch huyết - Là một thể dịch trong suốt, màu vàng nhạt, có huyết tương, chủ yếu là bạch cầu và một số tiểu cầu. 2. Những điểm giống nhau và khác nhau giữa bạch huyết và máu. * Giống nhau: - Đều thuộc thành phần của môi trường trong cơ thể, bao gồm huyết tương và một số tế bào máu. - Đều tham gia vận chuyển chất cho cơ thể. - Đều tham gia vào chức năng bảo vệ cơ thể. * Khác nhau: Bạch huyết
Máu
- Có màu vàng nhạt, trong suốt
- Có màu đỏ
- Không có hồng cầu chứa ít tiểu cầu
- Có hồng cầu và lượng tiểu cầu nhiều
- Được vận chuyển trong các mạch - Được vận chuyển trong các mạch bạch huyết
máu.
Câu 20: Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo nào? Cho biết sự luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ? Phân hệ nhỏ Gồm:
Phân hệ lớn Gồm:
- Mao mạch bạch huyết
- Mao mạch bạch huyết
- Mạch bạch huyết
- Mạch bạch huyết
- Hạch bạch huyết
- Hạch bạch huyết
- Ống bạch huyết phải
- Ống bạch huyết ngực
- Thu bạch huyết ở nửa trên bên phải - Thu bạch huyết ở nửa trên bên trái và cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch dưới đòn phần dưới cơ thể rồi đổ về tĩnh mạch phải.
dưới đòn trái.
Con đường luân chuyển bạch huyết trong mỗi phân hệ: Nước mô (dịch mô) → mao mạch bạch huyết → mạch bạch huyết → hạch 36 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
bạch huyết → ống bạch huyết → tĩnh mạch chủ trên (qua các tĩnh mạch dưới đòn thuộc hệ tuần hoàn máu). Câu 21. Trình bày cấu tạo và chức năng của tim a) Cấu tạo: * Cấu tạo ngoài: - Tim nằm trong lồng ngực giữa hai lá phổi, hơi lệch về trái. - Tim có dạng hình chóp, đỉnh quay xuống dưới, đáy lên trên. - Bên ngoài bao bọc bởi màng tim. * Cấu tạo trong: - Tim được cấu tạo bởi cơ tim và mô liên kết. Tâm nhĩ trái Tâm nhĩ phải - Tim gồm 4 ngăn:
Tâm thất trái: có thành cơ tim dày nhất Tâm thất phải Nửa phải: chứa máu đỏ thẫm
- Tim chia 2 nửa: Nửa trái: chứa máu đỏ tươi Van nhĩ – thất (giữa tâm nhĩ và tâm thất) - Có các van tim: Van động mạch: giữa tâm thất và động mạch → Giúp máu lưu thông theo một chiều. b) Chức năng - Tim có chức năng co bóp đẩy máu vào hệ mạch rồi tạo ra sự tuần hoàn máu liên tục theo một chiều. Câu 22: Vì sao 2 nửa quả tim của người có cấu tạo không giống nhau ở các buồng tim làm mất sự đối xứng? Cấu tạo 2 nửa quả tim người không đối xứng là do: - Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến 2 lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của tim. Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm thất 37 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
phải không cao lắm, do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng. - Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể. Đoạn đường này rất dài, cần một áp lực đẩy máu rất cao của tâm thất trái do đó thành tâm thất trái rất dày để tăng sức co bóp đẩy máu đi đoạn đường dài. Câu 23. Phân tích những đặc điểm phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của mỗi loại mạch máu. Mạch máu
Động mạch
Đặc điểm
Tĩnh mạch
Mao mạch
- Thành cơ dày (có 3 - Thành tĩnh mạch -
Thành
rất
lớp: lớp biểu bì, mô cũng có 3 lớp như mỏng, chỉ có một liên kết và cơ trơn), có động mạch nhưng lớp tế bào biểu bì nhiều sợi đàn hồi có ý mỏng hơn, không để thuận lợi cho nghĩa:
có sợi đàn hồi.
việc khuếch tán
- Tạo lực co khá mạnh - Các tĩnh mạch ở chất và khí để hỗ trợ lực đẩy máu chân có van xếp -
Đường
kính
của tim đưa máu tuần hướng về tim (van của mao mạch Cấu tạo
hoàn.
1 chiều) không để rất nhỏ làm máu
- Giúp động mạch có máu bị trở ngại do di
chuyển
rất
thể dãn ra dễ dàng khi trọng lực khi di chậm, giúp máu nhận máu từ tim (đối chuyển về tim.
và tế bào có đủ
với động mạch chủ)
thời gian để trao
hay từ các mạch lớn
đổi hết chất và
hơn (đối với các động
khí.
mạch khác), tránh tổn thương động mạch do áp lực máu. Dẫn máu từ tim tới các Dẫn máu từ các cơ Là nơi xảy ra sự Chức năng
cơ quan với áp lực lớn quan về tim với áp trao đổi chất và và vận tốc cao.
lực và vận tốc nhỏ khí giữa tế bào hơn.
và máu. 38
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Câu 24. Nêu chu kì co dãn của tim? Tại sao tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi? 1. Chu kì co dãn của tim - Tim làm việc theo chu kì, mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây, chia làm 3 pha. + Pha nhĩ co: kéo dài 0,1 giây, máu từ tâm nhĩ đổ xuống tâm thất. + Pha thất co: kéo dài 0,3 giây, máu từ tâm thất dồn vào động mạch. + Pha dãn chung: kéo dài 0,4 giây, cả tâm nhĩ và tâm thất đều dãn ra chiếm 1/2 thời gian của chu kì tim; m¸u ®−îc hót tõ tÜnh m¹ch → t©m nhÜ → t©m thÊt. 2. Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi vì: - Tim co bóp nhịp nhàng theo chu kì. - Mỗi chu kì tim kéo dài 0,8 giây, gồm 3 pha, trong đó: + Pha nhĩ co: 0,1 giây. Như vậy 2 tâm nhĩ co 0,1 giây; dãn ra và nghỉ ngơi 0,7 giây; máu từ tâm nhĩ đổ xuống tâm thất. + Pha thất co 0,3 giây. Như vậy 2 tâm thất co 0,3 giây; dãn ra và nghỉ ngơi 0,5 giây; máu từ tâm thất dồn vào động mạch. + Pha dãn chung kéo dài 0,4 giây chiếm ½ thời gian chu kì tim. Lúc này tim nghỉ ngơi hoàn toàn (cả tâm nhĩ và tâm thất đều dãn) đủ để cho các bộ phận của tim nghỉ ngơi và phục hồi sau 1 chu kì tim; m¸u ®−îc hót tõ tÜnh m¹ch → t©m nhÜ → t©m thÊt. → Chính vì sự phân chia thời gian co, dãn hợp lí của tâm nhĩ và tâm thất, nên dù tim làm việc liên tục, các bộ phận của tim vẫn đủ thời gian nghỉ ngơi và phục hồi. Chính vì vậy mà tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi. Câu 25. Hãy giải thích các yếu tố giúp máu vận chuyển liên tục và theo một chiều trong mạch. Máu vận chuyển được liên tục và theo một chiều trong mạch là nhờ các yếu tố: 1. Sự co dãn của tim. - Tim co bóp tạo lực đẩy máu vào động mạch và khi tim dãn ra tạo ra lực hút máu từ tĩnh mạch về tim. - Sự co bóp của tim là yếu tố quan trọng nhất trong sự chuyển máu trong mạch. 39 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
2. Sự co dãn của lớp cơ thành động mạch và sự co bóp của các cơ bắp xung quanh tĩnh mạch. - Tạo lực hỗ trợ cho sự co dãn của tim 3. Sự thay đổi thể tích và áp suất lồng ngực khi hô hấp - Hỗ trợ cho lực đẩy và hút máu của tim. 4. Các van tĩnh mạch (van 1 chiểu) - Có trong các tĩnh mạch ở chân giúp máu từ các mạch này di chuyển theo chiều hướng lên để về tim mà không bị chảy ngược xuống do tác dụng của trọng lực. Câu 26. a. Nêu những nguyên nhân chủ yếu làm máu chảy 1 chiều trong hệ mạch. b. Vận tốc dòng máu chảy như thế nào trong hệ mạch? Điều đó có ý nghĩa gì? a. Những nguyên nhân chủ yếu làm máu chảy 1 chiều trong hệ mạch: + Trong động mạch: - Lực co bóp của tim. - Tính đàn hồi của thành mạch. + Trong hệ mao mạch: Huyết áp mao mạch động mạch yếu nhưng đủ để đẩy máu qua mao mạch tĩnh mạch. + Trong tĩnh mạch: - Lực hút của tim (pha dãn chung). - Cấu tạo van tổ chim. - Sự co bóp của các cơ quan xung quanh thành mạch. - Trọng lực. b. Vận tốc máu và ý nghĩa: + Vận tốc máu trong các loại mạch là không giống nhau: máu chảy nhanh nhất trong động mạch chủ, giảm dần qua các động mạch nhỏ, chậm nhất là ở mao mạch, sau đó tăng dần từ tĩnh mạch nhỏ đến tĩnh mạch chủ. + Ý nghĩa: 40 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
- Ở động mạch: Máu chảy nhanh để kịp thời cung cấp O2 và các chất dinh dưỡng đến các tế bào. - Ở mao mạch: Máu chảy chậm nhất, thuận lợi cho sự trao đổi chất giữa máu và tế bào. - Ở tĩnh mạch: vận tốc máu tăng dần giúp quay vòng nhanh chu kì máu. Câu 27. 1. Nêu cơ sở khoa học của việc luyện tập tim. 2. Khi cơ thể có biện pháp rèn luyện tim mạch hợp lí thì họat động tuần hoàn máu có những thay đổi có lợi nào? 1. Cơ sở khoa học của việc luyện tập tim: - Luyện tim là tăng sức làm việc của cơ tim -> tăng sức chịu đựng của tim, các mạch máu nuôi dưỡng tim -> cung cấp đủ máu, đáp ứng đủ nhu cầu hoạt động tăng của cơ thể. - Để tăng khả năng cung cấp máu -> tăng thể tích cơ tim hoặc tăng nhịp tim. Nếu tăng nhịp tim, thời gian tim nghỉ giảm, tim chóng mệt -> phải tăng thể tích cơ tim. - Luyện tim thông qua lao động và tập thể dục thường xuyên, vừa sức -> tăng dần sức làm việc và sức chịu đựng của tim. 2. Khi cơ thể có biện pháp rèn luyện tim mạch hợp lí thì họat động tuần hoàn máu có những thay đổi có lợi: Khi cơ thể có biện pháp rèn luyện tim mạch hợp lì thì hoạt động tuần hoàn máu có những thay đổi có lợi cho cơ thể: a) Sự thay đổi nhịp tim - Ở người quen rèn luyện, số nhịp tim của cơ thể khi nghỉ ngơi giảm so với người không luyện tập. Điều này giúp họ tiết kiệm được năng lượng trong hoạt động tuần hoàn của tim - Bên cạnh đó trong trạng thái lao động gắng sức, khả năng thích ứng của tim trong sự thay đổi nhịp tim ở người thường xuyên rèn luyện cũng linh hoạt và nhanh chóng hơn. 41 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
b) Sự thay đổi lượng máu trong chu kì co bóp tim - Điều này thể hiện hiệu suất làm việc của tim. Ở người quen rèn luyện tim, lượng máu đưa vào vòng tuần hoàn trong chu kì tim cao hơn so với người không rèn luyện, giúp họ dễ dàng đáp ứng nhu cầu về oxi cho các tế bào khi cơ thể hoạt động. Câu 28. Nhịp tim của một số loài động vật là khác nhau: VD: Voi: 25→40 nhịp/phút; Cừu: 70→80 nhịp/phút; Mèo: 110→130 nhịp/phút. a) Tại sao nhịp tim của những loài động vật trên lại khác nhau. b) Tại sao người ta có thể chẩn đoán bệnh qua việc xác định nhịp tim? Phương pháp xác định tim của người? a) Do tỉ lệ diện tích bề mặt tiếp xúc của cơ thể so với thể tích cơ thể của các loài động vật trên là khác nhau. Động vật càng nhỏ, tỉ lệ càng lớn nên tiêu tốn nhiều năng lượng cho việc duy trì thân nhiệt. Tốc độ chuyển hoá cao duy trì nhịp tim, nhịp thở cao. → Nhịp tim của các động vật trên khác nhau là vì vậy. b) Nhịp tim của người khoẻ là 70 → 75 nhịp/phút nếu tăng quá hoặc giảm quá đều dẫn đến bệnh lí. Vì thế người ta có thể chẩn đoán bệnh qua việc xác định nhịp tim * Phương pháp xác định nhịp tim của người: - Xác định nhịp tim bằng ống nghe, điện tim đồ, bắt mạch. Câu 29. Vì sao cần bổ sung thức ăn giàu chất sắt cho các bà mẹ khi mang thai? Vì: sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá trình chuyển hoá. Vì vậy, bà mẹ khi mang thai cần được bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt, người mẹ khoẻ mạnh. Câu 30. Vì sao những người sống ở vùng đồng bằng khi lên sống ở vùng núi cao thì lượng hồng cầu lại tăng lên? Vì: Ở vùng núi cao không khí loãng, mật độ khí O2 loãng hơn ở đồng bằng. Do 42 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
đó sự kết hợp của Hb và O2 giảm. Vì vậy số lượng hồng cầu phải tăng để đảm bảo nhu cầu O2 cho cơ thể hoạt động bình thường. Câu 31: a. Huyết áp là gì? Nguyên nhân làm cho tim đập nhanh hơn bình thường; nếu tình trạng này kéo dài quá lâu gây hậu quả gì cho sức khoẻ? b. Nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch. Tại sao những người huyết áp cao cần tránh xúc động mạnh? c. Làm thế nào để bảo vệ hệ tim mạch tránh được các tác nhân gây hại? a. * Huyết áp: là áp lực của dòng máu tác động lên thành mạch máu do sức đẩy của tim (tâm thất co) tạo ra. * Nguyên nhân làm cho tim đập nhanh hơn bình thường: - Khi cơ thể có một khuyết tật nào đó: hẹp hoặc hở van tim; mạch máu bị xơ cứng; phổi bị xơ... - Khi cơ thể bị sốc: sốt cao, mất máu hay mất nhiều nước; quá hồi hộp hay sợ hãi... - Khi sử dụng các chất kích thích (rượu, thuốc lá, hêrôin...). * Khi tim phải đập nhanh hơn thì mỗi chu kì tim sẽ ngắn hơn và nếu tình trạng này kéo dài quá lâu sẽ có hại cho tim, làm cho cơ tim bị suy kiệt dần dẫn đến bệnh suy tim và tới một lúc nào đó tim sẽ ngừng đập. b. * Nguyên nhân làm tăng huyết áp trong động mạch: - Do kết quả nhất thời của sự luyện tập thể dục thể thao không đúng cách. - Do sốt cao hay những cảm xúc cảm tính (tức giận, buồn bã, sợ hãi...) làm tim co bóp nhanh và mạnh, làm tăng lực tác dụng của máu lên thành mạch. - Nếu huyết áp cao kéo dài sẽ làm tổn thương cấu trúc thành các động mạch (cơ trơn bị hoại tử), phát triển mô xơ làm hẹp lòng động mạch gây ra bệnh huyết áp cao, xơ vữa động mạch. * Những người huyết áp cao cần tránh xúc động mạnh vì: Do những cảm xúc (vui vẻ quá mức, sợ hãi, xúc động mạnh) làm ảnh hưởng tới hoạt động của hệ thần kinh giao cảm dẫn đến tim đập nhanh gây tăng huyết áp. 43 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
c. Biện pháp bảo vệ hệ tim mạch tránh các tác nhân có hại: - Cần khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn và có hại cho tim mạch. - Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như: thương hàn, bạch hầu và điều trị các chứng bệnh cúm, thấp khớp... - Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho tim mạch như mỡ động vật,... Câu 32: Nêu nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh xơ vữa động mạch? Để phòng tránh bệnh xơ vữa động mạch cần làm gì? * Nguyên nhân: Người lớn tuổi ít vận động cơ bắp, chế độ ăn giàu chất côlesterôn (thịt, trứng, sữa, ...). * Tác hại: - Côlesterôn ngấm vào thành mạch kèm theo sự ngấm các ion Canxi làm cho mạch bị hẹp lại, không còn trơn, nhẵn như trước → xơ cứng và vữa ra. - Động mạch xơ vữa làm cho sự vận chuyển máu trong mạch khó khăn, tiểu cầu dễ bị vỡ và hình thành cục máu đông gây tắc mạch (đặc biệt nguy hiểm ở động mạch vành nuôi tim gây nên các cơn đau tim; nếu ở động mạch não thì gây đột quỵ). - Động mạch xơ vữa còn dễ bị vỡ gây các tai biến trầm trọng như xuất huyết dạ dày, xuất huyết não, thậm chí gây chết. * Phòng tránh: - Tập thể dục thường xuyên. - Chế độ ăn, uống hợp lí. Câu 33: Các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường. Chỉ số này là bao nhiêu và điều đó có ý nghĩa gì? Có thể giải thích điều này thế nào khi số nhịp tim /phút ít đi mà nhu cầu O2 của cơ thể vẫn được đảm bảo? * Chỉ số nhịp tim/phút của các vận động viên thể thao luyện tập lâu năm Trạng thái Lúc nghỉ ngơi
Nhịp tim (số lần/phút) 40 → 60
Ý nghĩa - Tim được nghỉ ngơi nhiều hơn. 44
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
- Khả năng tăng năng suất của tim cao hơn. Lúc hoạt động
180 → 240
gắng sức
- Khả năng hoạt động của cơ thể tăng lên.
* Giải thích: Ở các vận động viên luyện tập lâu năm thường có chỉ số nhịp tim/phút nhỏ hơn ở người bình thường. Tim của họ đập chậm hơn, ít hơn mà vẫn cung cấp đầy đủ nhu cầu O2 cho cơ thể là vì mỗi lần đập tim bơm đi được nhiều máu hơn, hay nói cách khác là hiệu suất làm việc của tim cao hơn. V. KẾT QUẢ THU ĐƯỢC KHI ÁP DỤNG ĐỀ TÀI VÀO GIẢNG DẠY 1. Thực trạng học sinh trước khi áp dụng đề tài - Học sinh lớp 8 lúng túng trong việc trả lời các câu hỏi Sinh học, không khái quát được kiến thức, trả lời câu hỏi lan man, không đúng trọng tâm. - Kết quả thi học sinh giỏi không cao. 2. Kết quả thu được sau khi áp dụng đề tài Học sinh lớp 8 hứng thú học hơn, biết cách trả lời các câu hỏi đặc biệt là câu hỏi nâng cao. Sau một thời gian tôi áp dụng kĩ thuật dạy học sơ đồ hoá lồng ghép trong các tiết dạy ở chương trình Sinh học 8 và theo dõi sự thay đổi, tiến bộ của học sinh qua các bài kiểm tra. Qua kết quả kiểm tra tôi nhận thấy số lượng học sinh làm bài theo phương pháp sơ đồ hoá ở trường THCS Khánh An và Khánh Nhạc là cao hơn hẳn so với học sinh trường THCS Khánh Hồng (không áp dụng phương pháp này) và chất lượng các bài kiểm tra cao hơn, số điểm giỏi tăng. Điều đó có nghĩa là các em ở lớp dạy thực nghiệm theo phương pháp sơ đồ hoá có kết quả học tập cao hơn. Đặc biệt các em đã hình thành được năng lực tự lập sơ đồ, có khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, trình độ lĩnh hội kiến thức ngày càng được nâng lên. Kêt quả cụ thể như sau: 45 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Kết quả cụ thể
Số STT
Trường
HSG
Điểm 5,0
Điểm 6,5
tham
đến
đến
gia đội
dưới 6,5
dưới 8,0
Điểm 8-10
tuyển
SL
%
SL
%
SL
%
1
THCS Khánh An
5
0
0
0
0
5
100
2
THCS Khánh Nhạc
6
0
0
1
16,7
5
83,3
3
THCS Khánh Hồng
4
2
50,0
2
50,0
0
0
2
13,3
4
26,7
9
60,0
Tổng
15
VI. BÀI HỌC KINH NGHIỆM Phương pháp này tôi đã thực hiện trong giảng dạy, qua quá trình giảng dạy tôi thấy học sinh lĩnh hội kiến thức tốt hơn, rèn cho học sinh khả năng độc lập nghiên cứu nắm vững các tri thức và sáng tạo hơn trong học tập. Trong đề tài này tôi đã làm được một số việc sau đây: - Giáo viên đã nắm vững kiến thức về phần Giải phẫu sinh lí Người và vệ sinh. - Phối hợp với đồng nghiệp, tổ chuyên môn triển khai sáng kiến trên vào thực tế để đem lại hiệu quả cao. - Tăng cường thực hành thực tế đảm bảo tính trực quan khi tiến hành vẽ sơ đồ. Qua việc triển khai sáng kiến, bản thân tôi đã rút ra một số kinh nghiệm sau: Thứ nhất: Đối với nhà trường: cần trang bị đủ các phương tiện, thiết bị dạy học, giáo viên sử dụng các phương tiện dạy học thường xuyên, hiệu quả. Thứ hai: Đây là yếu tố rất quan trọng, đó là giáo viên phải nhiệt huyết, yêu nghề, mến trẻ không ngừng học tập để có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, luôn bám sát chuẩn kiến thức – kĩ năng để xác định được nhiệm vụ của thày và trò trong mỗi giờ lên lớp. Khái quát hóa kiến thức trọng tâm qua bản đồ tư duy giúp học sinh dễ lĩnh hội. Thứ ba: Do đặc thù của môn học, do tâm sinh lí học sinh nên để tiết học có 46 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
hiệu quả, buổi ôn thi học sinh giỏi đạt chất lượng cao thì giáo viên phải tạo được sự say mê, hứng thú học tập của học sinh đối với môn học. Cần phát huy tính tích cực học tập của học sinh thông qua các câu hỏi mở, câu hỏi vận dụng liên hệ thực tế. Thứ tư: Đối với công tác bồi dưỡng học sinh giỏi thì giáo viên phải biết phát hiện nhân tố và chuẩn bị chu đáo giáo án bồi dưỡng, xây dựng phương pháp bồi dưỡng hợp lí, động viên khích lệ học sinh kịp thời, trình độ chuyên môn vững vàng. VII. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT - Tăng thêm nữa đầu sách tham khảo môn Sinh học. - Tăng cường dự giờ thăm lớp để học hỏi kinh nghiệm của đồng nghiệp. - Thông qua các buổi sinh hoạt nhóm chuyên môn liên trường, các giáo viên trong nhóm có thể chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy với nhau, hoặc có thể chia sẻ tài nguyên qua mạng internet. Khi viết sáng kiến này tôi đã được sự quan tâm của BGH, đồng nghiệp nhưng không tránh khỏi có những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô, đồng nghiệp để sáng kiến này hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
47 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
GIỚI THIỆU MỘT SỐ ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI SINH HỌC 8 ĐỀ THI SỐ 1 Đề thi kiểm định chất lượng học sinh khá, giỏi huyện Yên Khánh Năm học 2009 - 2010 Câu 1: 1. Khi có vi khuẩn, vi rút lạ xâm nhập vào cơ thể các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? 2. Thế nào là miễn dịch? Hiện nay ở nước ta tiêm chủng phòng 6 bệnh chủ yếu thường xảy ra ở trẻ em, là những bệnh nào? Phân biệt miễn dịch nhân tạo chủ động và miễn dịch nhân tạo thụ động? Câu 2: 1. Huyết áp là gì? Nguyên nhân làm cho tim đập nhanh hơn bình thường? Nếu tình trạng này kéo dài quá lâu gây hậu quả gì cho sức khoẻ? 2. Gan có vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở cơ thể người? Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá thức ăn ở ruột non có thể như thế nào? Câu 3: 1. Phân biệt cấu tạo của phân hệ thần kinh giao cảm và đối giao cảm? Nêu tác dụng của hệ thần kinh sinh dưỡng đối với các cơ quan: Tim, ruột, phổi? 2. Nêu ý nghĩa sinh học của giấc ngủ, muốn có giấc ngủ tốt cần những điều kiện gì? Câu 4: 1. Hãy nêu vai trò và tính chất của hoocmôn? Cho ví dụ? 2. Tại sao nói tuyến yên là tuyến quan trọng nhất? Thiếu iốt trong khẩu phần ăn hằng ngày có tác hại gì đối với cơ thể? Vì sao? Câu 5: 1. Một người có nhóm máu B, bị tai nạn lao động mất nhiều máu, người đó có thể nhận máu truyền của những người có nhóm máu nào? Vì sao? 2. Chuyển hoá cơ bản là gì? Chuyển hoá cơ bản phụ thuộc vào những yếu tố nào? Vì sao nói: Chuyển hoá vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? 48 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
ĐỀ THI SỐ 2 Đề thi kiểm định chất lượng học sinh khá, giỏi huyện Yên Khánh Năm học 2010 - 2011 Câu I: 1. Nêu đặc điểm của hệ cơ, bộ xương người tiến hóa và thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động? 2. Tuổi càng cao, nguy cơ gãy xương càng tăng, vì sao? Khi gặp người bị tai nạn gãy xương chúng ta phải làm gì? Câu II: 1. Tại sao tuyến tụy trong cơ thể lại được gọi là tuyến pha? Hooc môn của tuyến tụy có vai trò gì? 2. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường? Người bị mắc bệnh tiểu đường có biểu hiện như thế nào? Câu III: 1. Phân biệt phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? Nêu ý nghĩa của sự hình thành và sự ức chế phản xạ có điều kiện đối với đười sống các động vật và con người? 2. Đặc điểm nào của đại não chứng tỏ người tiến hóa hơn hẳn các động vật khác trong lớp thú? Câu IV: 1. Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lý cơ thể? Em hãy kể tên một số vitamin nhóm tan trong nước, nêu vai trò chủ yếu và nguồn cung cấp? 2. Tại sao phụ nữ mang thai cần bổ sung thêm sắt? Muối khoáng có vai trò gì đối với cơ thể? Câu V: 1. Nguyên nhân của bệnh béo phì? Tại sao ở trẻ em nhu cầu dinh dưỡng cao hơn nhu cầu dinh dưỡng ở người trưởng thành? Nhu cầu dinh dưỡng của mỗi người phụ thuộc vào những yếu tố nào? Nêu nguyên tắc lập khẩu phần ăn. 2. Gan có vai trò gì trong quá trình tiêu hóa? Sau khi tiêu hóa xong các chất dinh dưỡng được vận chuyển về tim theo những con đường nào? 49 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
ĐỀ THI SỐ 3 Đề thi kiểm định chất lượng học sinh khá, giỏi huyện Yên Khánh Năm học 2011 - 2012 Câu 1: 1. Phân biệt sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào? Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở 2 cấp độ này? 2. Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào? Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và hệ cơ? Mỗi học sinh cần rèn luyện cơ như thế nào để có kết quả tốt? Câu 2: 1. Phân biệt đồng hoá và dị hoá? Mối quan hệ giữa đồng hoá và dị hoá? Vì sao nói chuyển hoá vật chất và năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống? 2. Nêu nguyên nhân gây bệnh và tác hại của bệnh xơ vữa động mạch? Để phòng tránh bệnh xơ vữa động mạch cần làm gì? Câu 3: 1. Đông máu có ý nghĩa như thế nào đối với sự sống của cơ thể? Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? 2. Chứng minh rằng: Sự đối lập nhau trong hoạt động của các hooc môn tuyến tuỵ giúp cho tỉ lệ đường huyết trong máu luôn ổn định? Rối loạn hoạt động nội tiết của tuyến tuỵ dẫn đến hậu quả gì? Câu 4: 1. Tại sao da trẻ em hay bị chốc, nhọt; người già da hay bị nứt, nẻ? Có nên dùng xà phòng giặt để tắm không? Vì sao? 2. Tại sao nói: Tuyến yên là tuyến quan trọng nhất trong các tuyến nội tiết? Thiếu iốt trong khẩu phần ăn hằng ngày có tác hại gì đối với cơ thể? Vì sao? Câu 5: Các nhân nền trong chất trắng của đại não người có chức năng gì? Nêu những đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người tiến hoá hơn các động vật thuộc lớp Thú? 50 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
ĐỀ THI SỐ 4 Đề thi kiểm định chất lượng học sinh khá, giỏi huyện Yên Khánh Năm học 2012 - 2013 Câu 1: (4,0 điểm) a) Bài tiết đóng vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào? b) Trình bày tính chất và vai trò hoocmôn? Câu 2: (4,5 điểm) a) Trình bày những đặc điểm cấu tạo của phổi phù hợp với chức năng? Vì sao không nên hô hấp bằng miệng? b) Nêu sự khác nhau giữa đồng hóa và tiêu hóa? Câu 3: (4,0 điểm) a) Nêu các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp Thú. b) Từ hiểu biết về phản xạ, em hãy cho biết: Thử hút rồi dẫn đến nghiện ma túy là hình thành loại phản xạ gì? Để bản thân không sa vào vòng tay của tử thần ma túy em phải làm gì? Nêu ý nghĩa của sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện đối với đời sống các động vật và con người. Câu 4: (4,0 điểm) a) Chuyển hóa là gì? Chuyển hóa gồm những quá trình nào? Mối quan hệ của các quá trình ấy? b) Nguyên nhân nào đã gây ra bệnh tiểu đường ở người? Biểu hiện của người bị mắc bệnh tiểu đường. Câu 5: (3,5 điểm) a) Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần cấu tạo nào? Các bạch cầu đã tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể? b) Có 4 người: Lan, Phong, Cường và Dũng có 4 nhóm máu khác nhau. Phong có thể nhận máu của Lan hoặc Cường hoặc Dũng mà không có xảy ra tai biến. Lấy máu của Cường truyền cho Lan hoặc lấy máu của Dũng truyền cho Cường thì xảy ra tai biến. Hãy giải thích và tìm nhóm máu của mỗi người? 51 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
ĐỀ THI SỐ 5 Đề thi kiểm định chất lượng học sinh khá, giỏi huyện Yên Khánh Năm học 2013 - 2014 Câu 1: a- Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào với cơ thể sống? Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu? b- Trình bày cơ chế của sự đông máu? Vì sao máu chảy trong mạch không bị đông? Câu 2: a- Thức ăn trong dạ dày được biến đổi như thế nào? b- Hãy nêu đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất dinh dưỡng? Câu 3: Chứng minh rằng: Đồng hóa và dị hóa là hai quá trình mâu thuẫn nhưng quan hệ mật thiết và thống nhất trong cùng một cơ thể sống? Câu 4: a- Phản xạ là gì? Phân biệt tính chất của phản xạ có điều kiện và phản xạ không điều kiện? b- Vì sao nói: Tuyến sinh dục là tuyến pha? Nêu những ảnh hưởng của có thai sớm, ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên? Phải làm gì để điều đó không xảy ra? Câu 5: a- Lấy máu của 4 người: Hoa, Lan, Cúc, Mai. Mỗi người mang 1 nhóm máu khác nhau, rồi tách ra thành các phần riêng biệt (Huyết tương và hồng cầu riêng). Sau đó lấy hồng cầu của một người trộn lẫn với huyết tương của những người khác và lấy huyết tương của một người trộn với hồng cầu của những người khác, thu được kết quả thí nghiệm theo bảng sau: Hồng cầu của các nhóm máu (người cho) Hoa Lan Cúc Mai Huyết tương của các nhóm máu (người nhận) Hoa + + + Lan + + Cúc + + Mai Dấu (+): Hồng cầu bị kết dính. Dấu (-): Hồng cầu không bị kết dính. Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên? Giải thích vì sao AB là nhóm máu chuyên nhận, nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho? b- Cận thị là gì? Nêu nguyên nhân và biện pháp để tránh cận thị? 52 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
ĐỀ THI SỐ 6 Đề thi kiểm định chất lượng học sinh khá, giỏi huyện Yên Khánh Năm học 2014 - 2015 Câu 1. a) Chỉ ra điểm khác nhau giữa nước tiểu ở nang cầu thận với nước tiểu ở bể thận? Nguyên nhân dẫn đến bệnh sỏi thận và cách phòng tránh bệnh đó? b) Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Hãy giải thích câu: “ Trời nóng chóng khát, trời mát chóng đói”. Câu 2. a) Hoocmôn là gì? Giải thích các tính chất của hoocmôn? b) Phân biệt sự thụ tinh với sự thụ thai? Bạn Mai nói: Phụ nữ trong thời kì mang thai không có trứng chín và rụng. Theo em bạn Mai nói có đúng không? Giải thích tại sao lại như vậy? Câu 3. a) Trình bày những đặc điểm cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng. Tại sao hô hấp diễn ra một cách nhịp nhàng, liên tục ngay cả khi người ta không hề để ý? b) Hệ tuần hoàn máu gồm những thành phần nào? Tại sao tim hoạt động suốt đời không biết mệt mỏi? Câu 4. a) Trình bày cấu tạo và chức năng của đơn vị cấu tạo nên hệ thần kinh. Tại sao khi dây thần kinh bị đứt được nối lại thì sau một thời gian hoạt động thần kinh liên quan đến vùng bị tổn thương được phục hồi? b) Nêu các đặc điểm cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến hóa của người so với các động vật khác trong lớp Thú? Câu 5. a) Có 2 thí nghiệm tìm hiểu về thành phần hóa học và tính chất của xương: - Thí nghiệm 1: Ngâm 1 xương đùi ếch trưởng thành trong dung dịch HCl 10% với thời gian 10 đến 15 phút. - Thí nghiệm 2: Đốt 1 xương đùi ếch trên ngọn lửa đèn cồn đến khi không còn khói bay lên. Xác định kết quả trong 2 thí nghiệm trên. Từ đó em hãy rút ra kết luận. b) So sánh tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết. 53 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Nguyễn Quang Vinh ..., “Sinh học 8”, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. 2. Nguyễn Quang Vinh ..., “Sách giáo viên Sinh học 8”, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011. 3. Nguyễn Quang Vinh ..., “Bài tập Sinh học 8”, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012. 4. Nguyễn Văn Sang ..., “Nâng cao Sinh học 8”, NXB Đà Nẵng, 2011. 5. PGS, TS Nguyễn Quang Mai, “Giải phẫu và sinh lí người”, NXB ĐHSP Hà Nội, 2005. 6. PGS, TS Nguyễn Quang Mai, “Sinh lí học động vật và người”, NXB ĐHSP Hà Nội, 2008.
54 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
MỤC LỤC Mục
Nội dung
Trang
I
Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến
1
II
Tác giả sáng kiến
1
III
Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng
1
IV
Nội dung sáng kiến
1
Phần thứ nhất: Đặt vấn đề
1
1
Lý do chọn đề tài
1
2
Đối tượng, phương pháp nghiên cứu
4
3
Phạm vi nghiên cứu
4
4
Nội dung
4
Phần thứ hai: Giải quyết vấn đề
4
1
Các giải pháp thực hiện
4
2
Các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện
6
Phân I: Một số dạng sơ đồ chủ yếu sử dụng trong giảng
6
dạy Sinh học 8 Phần II: Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
9
A. Hệ thống hóa kiến thức chương trình sinh học 8 qua bản đồ tư duy.
9
B. Ứng dụng bản đồ tư duy hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8: Chương III – Hệ tuần hoàn
21
V
Kết quả thu được khi áp dụng đề tài vào giảng dạy
44
VI
Bài học kinh nghiệm
46
VII
Ý kiến đề xuất
47
Giới thiệu một số đề thi học sinh giỏi
48
Tài liệu tham khảo
54
Mục lục
55 55
Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An
Ứng dụng bản đồ tư duy trong bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh học 8
Yên Khánh, ngày 10 tháng 5 năm 2015 XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Nguyễn Thị Tâm
56 Giáo viên: Nguyễn Thị Tâm - Trường THCS Khánh An