Skip to main content

SÁNG KIẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 7 LÀM TỐT KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN

Page 1

GIẢI PHÁP LÀM TỐT KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN

vectorstock.com/28062412

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

SÁNG KIẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 7 LÀM TỐT KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

Học sinh

GV

Giáo viên

SGK

Sách giáo khoa

TLV

Tập làm văn

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

HS

IC IA L

Trung học cơ sở

THCS


MỤC LỤC Nội dung

Trang

Phần 1. Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến

Trang 1

I. Mô tả giải pháp kỹ thuật trƣớc khi tạo ra sáng kiến 1. Thực trạng trƣớc khi tạo ra sáng kiến

IC IA L

Phần 2. Mô tả giải pháp kỹ thuật

Trang 6

2. Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng sáng kiến

FF

II. Giải pháp thực hiện

về kiểu bài nghị luận thông qua các tiết dạy

N

Các bài lý thuyết

O

1. Giải pháp 1: Cung cấp đầy đủ hệ thống tri thức cần thiết

Ơ

Các bài luyện nói Các bài viết TLV, trả bài TLV

H

2. Giải pháp 2: Tích hợp với các văn bản nghị luận trong

Y

3. Giải pháp 3: Phối hợp nhiều phƣơng pháp, hình thức dạy

U

học

Trang 9 Trang 50 Trang 50 Trang 51

Trang 52 Trang 53

5. Giải pháp 5: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá

Trang 54

M

Q

4. Giải pháp 4: Xây dựng các chủ đề dạy học

KÈ

Phần 3: Hiệu quả do sáng kiến đem lại Phần 4: Cam kết không sao chép bản quyền Đánh giá của cấp trên

ẠY

Phần phục lục 1. Phụ lục 1: Tiết dạy phân môn TLV (văn nghị luận)

D

Trang 9

N

chƣơng trình

Trang 8

2. Phụ lục 2: Tiết dạy đọc hiểu văn bản tích hợp phân môn TLV 3. Phụ lục 3: Một số bài viết TLV của học sinh 4. Phụ lục 4: Một số hình ảnh minh họa sự chuẩn bị của HS

Trang 55 Trang 56


1

Phần 1 ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN 1. Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT Trong bối cảnh toàn cầu hoá, hiện đại hóa, cách mạng khoa học - công nghệ

IC IA L

đạt những bƣớc tiến thần kỳ, khối lƣợng thông tin, tri thức nhân loại tăng lên

hàng ngày, hàng giờ, hầu hết các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới đều nhận thức giáo dục và đào tạo trở thành nhân tố vừa là nền tảng, vừa là động lực góp

phần quyết định tƣơng lai của mỗi dân tộc. Với ý nghĩa đó, Đảng và Nhà nƣớc ta

FF

khẳng định GD&ĐT là quốc sách hàng đầu, đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ cho

O

phát triển.

Thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII và các chủ trƣơng của Đảng,

N

Nhà nƣớc về định hƣớng chiến lƣợc phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công

Ơ

nghiệp hóa, hiện đại hóa, lĩnh vực GD&ĐT nƣớc ta đạt đƣợc những thành tựu

H

quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bên

N

cạnh đó, chất lƣợng, hiệu quả GD&ĐT vẫn còn thấp so với yêu cầu xã hội. Đặc

Y

biệt, chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện hành đã bộc lộc những hạn chế, bất

U

cập nhƣ: chƣơng trình còn nghiêng về trang bị kiến thức lý thuyết, chƣa coi trọng

Q

kỹ năng thực hành; chƣa đáp ứng các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đạo đức, lối sống; chƣa đáp ứng tốt yêu cầu về hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực

M

của học sinh; nặng về dạy chữ, nhẹ về dạy ngƣời, chƣa coi trọng giáo dục hƣớng

KÈ

nghiệp. Hình thức tổ chức giáo dục chủ yếu là dạy học trên lớp, chƣa tăng cƣờng tổ chức các hoạt động xã hội, hoạt động trải nghiệm. Phƣơng pháp giáo dục và

ẠY

đánh giá chất lƣợng giáo dục nhìn chung còn lạc hậu, chƣa chú trọng dạy cách

D

học và phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Trƣớc thực trạng đó, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung

ƣơng khóa XI ngày 04/11/2013 định hƣớng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, trong đó quan điểm chỉ đạo là: “Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và


2

phẩm chất người học.” Đặc biệt, với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dƣỡng năng khiếu, định hƣớng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tƣởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại

IC IA L

ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời. Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích

cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc

FF

phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học,

O

cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức

N

hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu

Ơ

khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và

H

học. Nhƣ vậy đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục giúp cho học sinh phát triển

N

đủ năng lực và phẩm chất đáp ứng đƣợc bốn mục tiêu trụ cột của Unesco “học

Y

để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định”.

U

2. Cuộc cách mạng 4.0 đang đặt ra nhiều cơ hội và thách thức mới cho

Q

GD - ĐT.

Trên thế giới cuộc cách mạng công nghệ 4.0 đang phát triển mạnh mẽ, nƣớc

M

ta đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vì vậy

KÈ

có sự biến đổi nhảy vọt về trình độ khoa học, công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật. Giáo dục và đào tạo đang có nhiều cơ hội đồng thời cũng phải đối mặt với

ẠY

những thách thức mới. Vai trò của GV trong thế kỉ XXI trở nên phức tạp ở một

D

thế giới thay đổi nhanh chóng, nơi mà tri thức hầu nhƣ vô tận. Nhiệm vụ chính

của GV là tạo môi trƣờng học tập, tạo điều kiện để ngƣời học có cơ hội học tập theo phƣơng pháp tích cực và sáng tạo.Sự biến đổi lớn về vai trò ngƣời dạy truyền thụ kiến thức theo cách truyền thống sang vai trò xúc tác và điều phối, GV phải chuyển sang chức năng hƣớng dẫn ngƣời học.Quan niệm “đến trƣờng” là “đi học”, không đến trƣờng là “không đi học” dƣờng nhƣ đã tỏ ra lạc hậu


3

trong kỉ nguyên mới. Vai trò ngƣời thầy trong thời kì mới đã thay đổi. Theo UNESCO, ngày nay chức năng của GV tập trung vào 8 điểm sau: (1) Đảm nhận nhiều chức năng, có trách nhiệm nặng hơn trong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục;

IC IA L

(2) Tổ chức việc học của học sinh, sử dụng tối đa những nguồn tri thức trong xã hội;

FF

(3) Cá biệt hóa học tập, thay đổi tính chất trong quan hệ thầy trò; (4) Sử dụng rộng rãi hơn những phƣơng tiện dạy học hiện đại;

O

(5) Hợp tác rộng rãi và chặt chẽ hơn với các GV cùng trƣờng, thay đổi quan

N

hệ giữa các GV với nhau;

H

nâng cao chất lƣợng cuộc sống;

Ơ

(6) Thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ học sinh và cộng đồng góp phần

N

(7) Yêu cầu GV tham gia hoạt động rộng rãi trong và ngoài nhà trƣờng;

U

Y

(8) Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với học

Q

sinh nhất là đối với học sinh lớn và với cha mẹ học sinh.

M

Đồng thời, GV phải thể hiện rõ phẩm chất ở 5 lĩnh vực trách nhiệm:

KÈ

- Với học sinh;

D

ẠY

- Với xã hội;

- Với nghề nghiệp; - Với việc hoàn thành tốt công việc; - Với các giá trị cơ bản của con ngƣời. Tóm lại, "cách mạng công nghiệp 4.0" hàm chứa sự thay đổi lớn lao, không

chỉ biến đổi kinh tế mà cả văn hóa, xã hội một cách toàn diện. Giáo dục đƣợc coi


4

là lĩnh vực then chốt đào tạo ra hệ thống nhân lực trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0. 3. Vai trò, vị trí của môn Ngữ Văn trong nhà trƣờng phổ thông Chúng ta đều biết rằng môn Ngữ văn là môn học vô cùng quan trọng trong

IC IA L

việc đào tạo con ngƣời, bồi dƣỡng trí tuệ, tâm hồn và nhân cách cho học sinh. Nhà văn Nga lỗi lạc M.Go – ro – ki đã từng viết : “Văn học là nhân học”. Còn giáo sƣ Hà Minh Đức từng khẳng định “Văn học không chỉ là một nguồn tri thức mà còn là nguồn năng lượng tinh thần lớn lao, có ý nghĩa cổ vũ, tiếp sức cho con

FF

người trong cuộc sống”.

O

Từ tầm quan trọng của văn học đối với việc hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh, mỗi GV dạy văn không chỉ xác định cho mình một nhiệm vụ

N

đơn giản là cung cấp cho học sinh một lƣợng tri thức nhất định, mà quan trọng

Ơ

hơn là ngƣời GV thông qua các bài giảng của mình làm cho học trò “tự cảm thấy

H

môn văn thật sự cần thiết cho sự khôn lớn tinh thần”(Đỗ Kim Hồi), làm cho các

N

em thấy đƣợc thấm vào từng trang văn là tâm hồn, là trí tuệ, là những nghĩ suy,

Y

trăn trở, là tâm sự của nhà văn trƣớc cuộc đời, là tấc lòng mà nhà văn muốn gửi

U

gắm đến các thế hệ độc giả của mình.

Q

Bộ môn Ngữ văn trong chƣơng trình giáo dục THCS hiện hành là sự tích hợp của ba phân môn: Văn học, Tiếng Việt và Tập làm văn. Trong đó phân môn

M

Tập làm văn vừa “khó”, “khô” “khổ” nhƣng lại là phân môn đánh giá đƣợc đầy

KÈ

đủ nhất các năng lực của học sinh. Vì vậy, đây cũng chính là phân môn đòi hỏi

ngƣời GV phải dành nhiều tâm sức nhất. Hơn nữa, xã hội ngày càng phát triển

ẠY

càng đòi hỏi con ngƣời phải năng động sáng tạo, biết chủ động ứng dụng lí

D

thuyết vào cuộc sống, biết bày tỏ, bảo vệ ý kiến của riêng mình. Bất kì lĩnh vực nào ta cũng phải đƣa ra ý kiến, quan điểm của cá nhân mình và làm thế nào để ý kiến mình đƣa ra thuyết phục đƣợc ngƣời nghe. Từ đó ta thấy môn Ngữ văn nói chung và văn nghị luận nói riêng càng khẳng định đƣợc vai trò, ý nghĩa trong thời kì mới.


5

Trong chƣơng trình Ngữ văn trung học cơ sở, văn bản nghị luận đƣợc học ở ba khối lớp: 7; 8; 9. Ở lớp 7, các em đƣợc làm quen và thực hành viết các bài văn nghị luận chứng minh, nghị luận giải thích; chủ yếu trình bày quan điểm về các vấn đề nhƣ tƣ tƣởng đạo lý, các vấn đề của đời sống xã hội. Lên lớp 8 và lớp

IC IA L

9 học sinh đƣợc tìm hiểu sâu hơn và kỹ hơn, mở rộng nghị luận về các tác phẩm văn học… Văn nghị luận viết ra giúp các em có thể trình bày đƣợc quan điểm, tƣ

tƣởng của mình hƣớng đến những quan điểm đúng đắn; rèn luyện đƣợc kỹ năng

sống giúp các em trƣởng thành hơn trở thành những ngƣời có ích cho xã hội.

FF

Muốn viết văn nghị luận tốt cần có quan điểm rõ ràng, tiến bộ, lập luận phải sắc

O

bén, dẫn chứng phải xác thực. Điều đó đòi hỏi vốn sống, vốn kiến thức phong phú ở ngƣời viết. Tuy nhiên, với học sinh lớp 7: đây là lần đầu tiên các em đƣợc

N

làm quen và thực hành ở kiểu bài văn nghị luận. Tất cả hoàn toàn mới mẻ với các

Ơ

em. Đôi khi những tƣ tƣởng, đạo lí quá tầm hiểu biết của học sinh. Tƣ duy lối

H

mòn và cũng là một nhƣợc điểm của ngƣời Việt là ngại bày tỏ quan điểm riêng.

N

Mặt khác, vốn sống, vốn kinh nghiệm, vốn hiểu biết của các em còn ít ỏi, các em

Y

chƣa biết cách để huy động dẫn chứng lý lẽ, thuyết phục ngƣời đọc, ngƣời nghe .

U

Đây cũng là một trở ngại lớn đối với học sinh khi làm văn nghị luận.

Q

Trƣớc yêu cầu đòi hỏi của thời kì mới, trƣớc đặc thù của môn Ngữ Văn, trƣớc đặc điểm tâm lí lứa tuổi của học sinh lớp 7, tôi mạnh dạn đề xuất sáng

M

kiến “Một số giải pháp giúp học sinh lớp 7 làm tốt kiểu bài nghị luận” với

KÈ

mong mỏi tháo gỡ khó khăn cho các em học sinh, đồng thời thực hiện tốt vai trò, nhiệm vụ của GV trong việc đào tạo, bồi dƣỡng nhân lực đáp ứng yêu cầu

D

ẠY

của xã hội.


6

Phần 2 MÔ TẢ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT I. MÔ TẢ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT TRƢỚC KHI TẠO RA SÁNG KIẾN 1. Thực trạng trƣớc khi áp dụng sáng kiến

IC IA L

- Về phía chƣơng trình: Chƣơng trình Ngữ văn 7 đặc biệt mảng văn nghị

luận hiện hành còn quá nặng so với trình độ của học sinh. Nội dung văn nghị

luận lớp 7 tƣơng đối rộng(môi trƣờng thiên nhiên, vai trò của sách, các tƣ

tƣởng đạo lý, phẩm chất của con ngƣời…). Nếu HS không có vốn hiểu biết sẽ

FF

gặp rất nhiều khó khăn trong việc làm văn nghị luận lớp 7. Mặt khác trong thi

O

cử, kiểm tra đánh giá còn nặng về kiến thức nên gây áp lực cho cả GV và HS. - Về phía GV: Nhiều GV còn có tƣ duy áp đặt HS. Do áp lực về thành

N

tích, về chƣơng trình nên nhiều GV còn đọc chép, yêu cầu HS học thuộc văn

Ơ

mẫu nên ít nhiều HS ngại và sợ học văn nhất là văn nghị luận.

H

- Về phía học sinh:

N

Ở bậc tiểu học và ở lớp 6, học sinh đƣợc thực hành nhuần nhuyễn làm văn

Y

tự sự và văn miêu tả. Lên lớp 7 các em mới bắt đầu làm quen với văn bản nghị

U

luận nên còn nhiều bỡ ngỡ. Mặt khác vốn sống, vốn kiến thức của học sinh

Q

chƣa thật phong phú nên các lý lẽ, dẫn chứng đƣa ra chƣa thật sự thuyết phục. Bài viết còn dàn trải, hời hợt, luận điểm chƣa rõ ràng nên hiệu quả bài viết

M

chƣa cao.

KÈ

Đặc biệt khi khảo sát ý kiến học sinh trƣớc khi áp dụng sáng kiến tôi thấy: Số lƣợng học

ẠY

STT

D

1

sinh đƣợc khảo

Lớp/trƣờng

Năm học

Kết quả khảo sát

sát ý kiến

48 HS/LỚP

7A6 TRƢỜNG THCS PHÙNG CHÍ KIÊN

2017-2018

-62,5% học sinh trả lời: Văn bản nghị luận có ý nghĩa thực tế nhƣng đa phần dài, khô khan, khó nhớ nên không thích học bằng


7 văn bản biểu cảm hay tự sự.

IC IA L

-20,8% học sinh trả lời: Có thích học nhƣng chƣa thật sự hiểu. -16,7 % học sinh trả lời: Không hiểu gì, không thích học.

7A7 TRƢỜNG

55 HS

2018-2019

THCS PHÙNG

H

Ơ

N

O

CHÍ KIÊN

U

Y

N

-19,2% học sinh trả lời: Có thích học nhƣng chƣa thật sự hiểu.

Q

-3,9% học sinh trả lời: Không hiểu gì, không

M KÈ D

ẠY

3

50HS

-76,9% học sinh trả lời: Văn bản nghị luận có ý nghĩa thực tế nhƣng đa phần dài, khô khan, khó nhớ nên không thích học bằng văn bản biểu cảm hay tự sự.

FF

2

thích học.

7A6 TRƢỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ

2019-2020

-80% học sinh trả lời: Văn bản nghị luận có ý nghĩa thực tế nhƣng đa phần dài, khô khan, khó nhớ nên không thích học bằng văn bản biểu cảm hay tự sự. -10% học sinh trả lời: Có thích học nhƣng chƣa thật


8 sự hiểu. -10% học sinh trả lời: Không hiểu gì, không

IC IA L

thích học.

Từ thực tế đó, trong quá trình giảng dạy tôi vận dụng một số phƣơng pháp

FF

nhằm rèn kỹ năng làm văn nghị luận cho học sinh. Qua quá trình rèn luyện,

trình độ của học sinh có sự cải thiện rõ rệt. Hầu hết các em đều biết cách làm đó có 60- 75% bài làm đạt điểm khá giỏi.

O

bài, một số bài viết trên lớp đạt kết quả tƣơng đối khả quan(95%-100%) trong

N

Tôi xin mạnh dạn trình bày một số việc đã tiến hành nhằm mục đích rèn kỹ

Ơ

năng làm văn nghị luận cho học sinh khối 7.

H

2. Những thuận lợi và khó khăn khi áp dụng sáng kiến

N

2.1. Thuận lợi:

Y

- Về phía nhà trường: Trƣờng THCS Phùng Chí Kiên (nơi bản thân tôi

U

công tác từ năm 2006-2019) và Trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ(công tác từ năm

Q

2019 đến nay) đều là những trƣờng THCS loại I của Thành phố. Chất lƣợng giáo dục luôn đứng trong tốp đầu của Thành phố Nam Định. Nhà trƣờng chỉ

M

đạo sát sao, tạo điều kiện, giúp đỡ GV đổi mới phƣơng pháp học tập đáp ứng

KÈ

với yêu cầu mới.

Tổ Văn Sử của trƣờng THCS Phùng Chí Kiên và tổ Khoa học Xã hội

ẠY

trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ : GV có trình độ chuyên môn vững vàng, luôn

D

đổi mới phƣơng pháp và hình thức dạy học, thƣờng xuyên bồi dƣỡng, trao đổi, sinh hoạt chuyên môn. Đây cũng là cơ hội cho bản thân tôi luôn học hỏi, đổi mới phƣơng pháp dạy học. Về cơ sở vật chất của nhà trƣờng: khang trang, đầy đủ phòng học, trang thiết bị phục vụ công tác dạy-học.


9

- Về phía GV: Từ khi ra trƣờng đến nay, trong nhiều năm bản thân tôi trực tiếp giảng dạy, bồi dƣỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn lớp 7 nên tôi tích lũy một số kinh nghiệm trong việc giúp học sinh lớp 7 làm tốt kiểu bài nghị luận. - Về phía học sinh: HS các lớp tôi giảng dạy tƣơng đối chăm ngoan, có ý

IC IA L

thức học tập, nhiều em thích thú, say mê đối với môn học nên việc triển khai áp

dụng sáng kiến gặp nhiều thuận lợi. Đặc biệt có em Nguyễn Khánh Ly(Trƣờng

THCS Phùng Chí Kiên) đạt giải trong kì thi Olimpic do Sở Giáo dục đào tạo tỉnh Nam Định tổ chức(năm học 2017-2018). Đó cũng là động lực giúp tôi hoàn

FF

thành nhiệm vụ đƣợc giao. - Chƣơng trình còn nặng về kiến thức.

O

2.2. Khó khăn:

Ơ

huy năng lực và phẩm chất của HS.

N

- Áp lực về thi cử và bệnh thành tích gây cản trở cho việc dạy học phát

H

- Vốn sống của HS lớp 7 còn ít ỏi, chƣa sâu sắc, có nhiều tƣ tƣởng đạo lí

N

các emchƣa hiểu rõ. Hơn nữa, nhiều em chƣa chịu khó đọc sách, chƣa có thói

Y

quen ghi chép nên việc huy động lí lẽ, dẫn chứng gặp nhiều khó khăn. Bài viết

U

hời hợt, dàn trải, thiếu thuyết phục.

Q

- Do quan niệm xã hội, chạy theo bằng cấp, chọn trƣờng nên các bộ môn KHXH trong đó có môn Ngữ Văn đang bị xem nhẹ. Đây cũng là một khó khăn

M

không nhỏ đối với GV-HS.

KÈ

II. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN 1. Giải pháp 1: Cung cấp đầy đủ hệ thống tri thức cần thiết về kiểu bài

ẠY

nghị luận thông qua các tiết dạy:

D

Theo khung kế hoạch dạy học, thời lƣợng cho phần văn nghị luận là 20 tiết bao gồm 11 tiết lý thuyết và 9 tiết thực hành. Tôi xin đƣợc trình bày các giải pháp đã thực hiện với các tiết lý thuyết và thực hành nhƣ sau: 1.1. Với các bài lý thuyết: bao gồm các bài sau đây: + Tìm hiểu chung về văn nghị luận.


10

+ Đặc điểm của văn bản nghị luận + Đề văn nghị luận và cách lập ý cho bài văn nghị luận + Bố cục và phƣơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận + Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh

IC IA L

+ Cách làm bài văn lập luận chứng minh + Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích + Cách làm bài văn lập luận giải thích

1.1.1 Bài đầu tiên “Tìm hiểu chung về văn nghị luận”: mục tiêu của bài

FF

học giúp học sinh nhận ra nhu cầu nghị luận trong đời sống, khái niệm văn nghị

O

luận, phân biệt văn nghị luận với các kiểu bài đã học(miêu tả, tự sự, biểu cảm). Ở bài này, GV có thể bắt đầu bài học bằng hoạt động khởi động: yêu cầu HS liệt kê

N

các kiểu văn bản và phƣơng thức biểu đạt thƣờng gặp. Sau đó cho học sinh xem

Ơ

một đoạn clip của VTC14 “Người Hà Nội sống bên những dòng sông ô nhiễm”.

H

Yêu cầu HS xác định phƣơng thức biểu đạt trong đoạn phóng sự vừa xem? HS

N

dễ dàng nhận ra đây không phải là văn miêu tả, tự sự, biểu cảm mà sử dụng

Y

phƣơng thức biểu đạt nghị luận. Tuy nhiên, HS chƣa hiểu rõ thế nào là văn nghị

U

luận. Ở phần khởi động này, GV đặt vấn đề, từ đó mà dẫn dắt vào bài.

Q

Trong phần hình thành kiến thức mới, GV giúp HS tìm hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống qua việc trả lời các câu hỏi: Trong đời sống, em hay bắt

M

gặp các câu hỏi nhƣ: Vì sao con ngƣời phải đi học? Việc học tập có vai trò, ý

KÈ

nghĩa gì đối với đời sống con ngƣời? Thế nào là sống đẹp? Thực trạng môi trƣờng thiên nhiên đang bị ô nhiễm, nguyên nhân, hậu quả, giải pháp? Với các

ẠY

câu hỏi trên, ta không thể dùng các kiểu văn bản nhƣ tự sự, miêu tả, biểu cảm để

D

giải đáp mà nên dùng văn nghị luận. Từ đó ta thấy nhu cầu nghị luận trong đời sống rất lớn. Ta dễ dàng nhận ra văn nghị luận trong đời sống qua các bài xã luận, phóng sự, ý kiến trong các cuộc họp… Để rút ra khái niệm văn nghị luận, GV cho HS tìm hiểu ví dụ văn bản “ Chống nạn thất học”- Chủ tịch Hồ Chí Minh. Bằng các kĩ thuật và phƣơng pháp dạy học, GV giúp HS trả lời các câu hỏi: Bác viết bài này nhằm mục đích gì?


11

Đối tƣợng hƣớng tới là ai? Đặc biệt phải chú ý đến hoàn cảnh lịch sử khi bài viết ra đời chúng ta phải đƣơng đầu với giặc dốt (một trong ba thứ giặc nguy hại sau CM Tháng 8/1945), ta phải chống nạn thất học do chính sách ngu dân của thực dân Pháp để lại. Và đối tƣợng Bác hƣớng tới là quốc dân đồng bào- hơn 90%

IC IA L

trong số đó mù chữ nên phải chọn cách nói ngắn gọn, giản dị, trong sáng, dễ hiểu, thuyết phục. Sau đó GV khơi gợi để HS trả lời các câu hỏi: Để thực hiện

mục đích trên, bài viết nêu ra những ý kiến nào? Bác đã dùng những lí lẽ, dẫn chứng nào để thuyết phục mọi ngƣời? Nếu tác giả thực hiện mục đích của mình

FF

bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm có đƣợc không? Vì sao? Tƣ tƣởng, quan

O

điểm của tác giả có hƣớng đến các vấn đề trong cuộc sống hay không? Sau khi giúp HS trả lời các câu hỏi đó, HS rút ra khái niệm thế nào là văn nghị luận. Và

N

thấy đƣợc những quan điểm trong bài văn nghị luận phải giải quyết vấn đề trong

Ơ

cuộc sống thì bài viết mới có sức thuyết phục.

H

Sau khi giải quyết xong phần hình thành kiến thức mới, GV nên quay lại

N

hỏi HS vì sao phóng sự “Người Hà Nội sống bên những dòng sông ô nhiễm” lại

Y

đƣợc xếp vào phƣơng thức nghị luận. Có lẽ đến đây HS đã có thể trả lời đƣợc

U

câu hỏi này.

Q

Ở hoạt động thực hành: GV giúp HS làm các bài tập trong SGK đặc biệt chú ý bám vào lý thuyết để nhận diện ra văn bản nghị luận, văn bản có thuyết

M

phục không? Vì sao? Đâu là luận điểm, đâu là lí lẽ và dẫn chứng trong bài. Đặc

KÈ

biệt văn bản “Hai biển hồ” (Quà tặng cuộc sống) nếu HS không hiểu bản chất của văn nghị luận, rất dễ nhầm lẫn sang văn bản tự sự nhƣng thực ra tác giả kể

ẠY

chuyện hai biển hồ (Biển Chết và biển Ga-li-lê) mục đích để bày tỏ quan điểm:

D

sống phải biết sẻ chia, không nên ích kỉ, giữ lại cho riêng mình. Bài tập này giúp khắc sâu kiến thức, phân biệt văn bản nghị luận với các kiểu văn bản khác (nhất là tự sự). Ở hoạt động ứng dụng, bổ sung: GV nên cho HS về nhà sƣu tầm hai văn bản nghị luận? Vì sao em lại chọn hai văn bản đó?


12

1.1.2. Bài “Đặc điểm của văn bản nghị luận”: mục tiêu của bài học là giúp HS nhận biếtđặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ, lập luận gắn bó mật thiết với nhau. Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận. Bƣớc đầu biết xác định luận điểm, xây dựng

IC IA L

hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể.

- Trong phần hình thành kiến thức mới: GV cho HS tìm hiểu văn bản” Chống nạn thất học”. Bằng cách trả lời các câu hỏi, HS rút ra đặc điểm của văn

FF

nghị luận.Mỗi bài văn nghị luận đều phải có luận điểm, luận cứ và lập luận.

O

Luận điểm: Luận điểm là ý kiến thể hiện tƣ tƣởng, quan điểm của bài văn đƣợc nêu ra dƣới hình thức câu khẳng định (hay phủ định), đƣợc diễn đạt sáng

N

tỏ, dễ hiểu, nhất quán. Luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn

N

Nhƣ vậy:

H

tế thì mới có sức thuyết phục.

Ơ

văn thành một khối. Luận điểm phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu cầu thực

Y

+ Về hình thức: luận điểm cần đƣợc nêu khái quát, trình bày nổi bật, có thể

U

bằng câu khẳng định hoặc phủ định tính chất, thuộc tính của đối tƣợng bàn luận.

Q

Câu văn nêu luận điểm thƣờng đứng đầu hoặc đứng cuối mỗi đoạn văn. Ví dụ:

M

- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra là

D

ẠY

KÈ

thương cả muôn vật, muôn loài. ( Ý nghĩa văn chương, Hoài Thanh)

- Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. ( Sự giàu đẹp của Tiếng Việt, Đặng Thai Mai) + Về ý nghĩa: luận điểm là linh hồn của bài viết, nó thống nhất các đoạn văn

thành một khối. Có luận điểm chính bao trùm toàn bài và có những luận điểm phụ làm bộ phận của luận điểm chính. Tất cả họp lại thành hệ thống luận điểm.


13

+ Về tính chất: luận điểm phải đúng đắn, chân thực, đáp ứng đƣợc nhu cầu của thực tế mới có sức thuyết phục. Luận cứ:Luận cứ là những lý lẽ, dẫn chứng đƣa ra làm cơ sở cho luận điểm.

IC IA L

điểm. Luận cứ có giá trị dẫn đến luận điểm hoặc chứng minh, soi sáng luận

+ Lý lẽ là ý kiến riêng của ngƣời viết. Muốn lí lẽ thuyết phục thì lí lẽ đó

phải phù hợp với các nguyên lý, chân lý, đạo lý, những ý kiến đã đƣợc thừa

FF

nhận, khi nêu ra sẽ đƣợc sự tán thành của nhiều ngƣời.

O

Ví dụ: Để giúp mọi ngƣời tin rằng trong cuộc sống, đừng sợ những sai lầm,

N

thất bại, cứ kiên trì nỗ lực vƣơn lên, ngƣời viết có thể thuyết phục bằng các lí lẽ

Ơ

sau:

H

* “Một người mà lúc nào cũng sợ thất bại, làm gì cũng sợ sai lầm là một

N

người sợ hãi thực tế, trốn tránh thực tế, và suốt đời không bao giờ có thể tự lập

Y

được.”

U

* “Sai lầm cũng có hai mặt. Tuy nó đem lại tổn thất, nhưng nó cũng đem

Q

đến một bài học cho đời”.

M

* “Khi bạn tiến bước vào tương lai, bạn làm sao tránh được những sai lầm?

KÈ

Nếu bạn sợ sai thì bạn chẳng dám làm gì. Người khác bảo bạn sai chưa chắc bạn đã sai, vì tiêu chuẩn đúng sai khác nhau. Lúc đó bạn chớ ngừng tay, mà cứ

ẠY

tiếp tục làm, dù cho có gặp trắc trở. Thất bại là mẹ thành công.” * “Chẳng ai thích sai lầm cả. Có người phạm sai lầm thì chán nản. Có kẻ

D

sai lầm rồi thì tiếp tục sai lầm thêm. Nhưng có người biết suy nghĩ, rút kinh

nghiệm, tìm con đường khác để tiến lên.” * “Những người sáng suốt dám làm, không sợ sai lầm, mới là người làm chủ số phận của mình.”


14

+ Dẫn chứng là những bằng cớ để xác nhận sự đúng đắn của luận điểm. dẫn chứng có thể là số liệu, là những con ngƣời cụ thể…(Dẫn chứng bao gồm dẫn chứng thực tế và dẫn chứng trong văn học, trong lịch sử…) Ví dụ: Vẫn là nội dung trên (thuyết phục mọi ngƣời không sợ thất bại, khó

IC IA L

khăn) ngƣời viết có thể thuyết phục bằng các dẫn chứng sau:

“Oan Đi-xnây từng bị tòa báo sa thải vì thiếu ý tưởng. Ông cũng nếm mùi

FF

phá sản nhiều lần trước khi tạo nên Đi-xnây-len.

Lúc còn học phổ thông, Lu-i Pa-xtơ chỉ là một HS trung bình. Về môn Hóa,

O

ông đứng hạng 15 trong tổng số 22 HS của lớp.

N

Lép Tôn-xtôi, tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng “chiến tranh và hòa bình”

Ơ

bị đình chỉ học đại học vì “vừa không có năng lực, vừa thiếu ý chí học tập”

N

H

Hen-ri Pho thất bại và cháy túi tới năm lần trước khi thành công. Ca sĩ ô-pê-ra nổi tiếng En-ri-cô Ca-ru-xô bị thầy giáo cho là thiếu chất

U

Y

giọng và không thể nào hát được”.

Q

->Với bài viết này, để thuyết phục ngƣời đọc, ngƣời nghe, tác giả đã đƣa ra các dẫn chứng là những nhân vật nổi tiếng trên thế giới thuộc nhiều lĩnh vực

M

khác nhau: Oan Đi-xnây, Lu-i Pa-xtơ, Lép Tôn-xtôi, Hen-ri Pho, En-ri-cô Ca-ru-

KÈ

xô. Đó là những tấm gƣơng trƣớc khi thành công đã phải nếm mùi thất bại. Nhƣ vậy, trong luận cứ, lý lẽ và dẫn chứng hỗ trợ cho nhau, lý lẽ làm sáng

ẠY

tỏ ý nghĩa của dẫn chứng và dẫn chứng làm cho lý lẽ giàu sức thuyết phục. Lí lẽ

D

giúp ngƣời ta hiểu còn dẫn chứng giúp ngƣời ta tin. Luận cứ phải đúng đắn, chân thật, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm có sức thuyết phục. Muốn có những luận cứ nhƣ vậy thì ngƣời viết phải có vốn thực tế dồi dào, vốn văn hóa phong phú và quan điểm sống đúng đắn. Ví dụ luận cứ trong văn bản “ Đức tính giản dị của Bác Hồ” của Phạm Văn Đồng đúng đắn,


15

chân thực, tiêu biểu bởi tác giả là một trong những học trò xuất sắc và là ngƣời cộng sự gần gũi với Chủ Tịch Hồ Chí Minh. Đặc biệt hơn 30 năm giữ cƣơng vị Thủ tƣớng chính phủ, Phạm Văn Đồng có điều kiện sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ nên các dẫn chứng ông đƣa ra hoàn toàn xác thực, đầy sức thuyết phục.

chặt chẽ, hợp lý thì bài văn mới có sức thuyết phục.

IC IA L

Lập luận:Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm. Lập luận phải

Lập luận thƣờng dùng các thao tác tổ chức, phối hợp dẫn chứng và lý lẽ sau:

FF

quy nạp, diễn dịch, suy lý, so sánh, phân tích, tổng hợp…

O

Lập luận giữ vai trò quan trọng, có mặt ở các phần trong bài nghị luận: lập

N

luận thể hiện trong đoạn văn, trong bài văn, trong việc viết mở bài, kết bài.

N

H

Ơ

-> Có thể tạm so sánh luận điểm nhƣ xƣơng sống; luận cứ nhƣ xƣơng sƣờn, xƣơng các chi; còn lập luận nhƣ da thịt, mạch máu của bài văn nghị luận.

Y

Sau khi cho học sinh tìm hiểu lý thuyết, GV củng cố kiến thức bằng bài tập ngoài sách giáo khoa.

U

Đọc văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”- Hồ Chí Minh, hãy cho

Q

biết luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài?

M

Để chứng minh tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta, Bác đã đƣa ra hệ thống

KÈ

luận điểm, luận cứ sau:

ẠY

- Luận điểm:

+ Luận điểm chính: - Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền

D

thống quý báu của ta. + Luận điểm phụ: - Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại, chứng

tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. - Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.


16

- Luận cứ: Để chứng minh cho luận điểm “ Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại, chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta”, Bác đã đƣa ra các dẫn chứng về những trang sử vẻ vang của dân tộc thời đại Bà Trƣng, Bà Triệu, Trần Hƣng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung…Các dẫn chứng Ngƣời lựa chọn tiêu

IC IA L

biểu, xác thực, không ai có thể phủ nhận đƣợc.

Để chứng minh cho luận điểm “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước”, Chủ Tịch Hồ Chí Minh đƣa ra luận cứ: Trong kháng

FF

chiến chống Pháp, các tầng lớp nhân dân không phân biệt già - trẻ, gái - trai, giàu

- nghèo, không phân biệt giai cấp, nghề nghiệp, địa bàn sinh sống, tất cả đều

O

giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nƣớc.

N

- Lập luận: Bài văn mở đầu bằng câu văn nêu luận điểm khẳng định chắc

Ơ

nhƣ đinh đóng cột về tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta. Sau đó Bác đã dùng

H

những lý lẽ và dẫn chứng chứng minh tinh thần yêu nƣớc thể hiện trong những

N

trang sử hào hùng của dân tộc và trong thời đại ngày nay (trong kháng chiến chống Pháp). Cuối cùng nêu nhiệm vụ của Đảng, của Chính phủ là phải ra sức

U

Y

tuyên truyền, giải thích, phát huy tinh thần yêu nƣớc của quần chúng nhân dân.

Q

-> Văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”- Hồ Chí Minh đƣa ra những luận điểm rõ ràng, nhất quán, đúng đắn; luận cứ chân thật, toàn diện, tiêu

M

biểu; lập luận chặt chẽ, sắc bén (bài văn suy luận tƣơng đồng theo dòng thời

KÈ

gian: xƣa- nay) thật xứng đáng là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn

ẠY

chứng của thể văn nghị luận. Ở hoạt động thực hành: GV giúp HS tìm luận điểm, luận cứ và cách lập

D

luận trong bài “ Cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội”. - Luận điểm: chính là nhan đề. - Luận cứ: + Luận cứ 1: Có thói quen tốt và có thói quen xấu.


17

+ Luận cứ 2: Có ngƣời biết phân biệt tốt và xấu, nhƣng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa. + Luận cứ 3: Hậu quả của thói quen xấu (mất vệ sinh, nguy hiểm)

IC IA L

+ Luận cứ 4: Tạo đƣợc thói quen tốt là rất khó. Nhƣng nhiễm thói quen xấu thì dễ. Mỗi ngƣời cần tạo thói quen tốt trong đời sống xã hội.

- Lập luận: Bài viết nêu những biểu hiện của thói quen tốt và thói quen

FF

xấu trong đời sống xã hội. Sau đó, phân tích tác hại của những thói quen xấu để rồi cuối cùng chốt lại “Tạo được thói quen tốt là rất khó. Nhiễm thói quen xấu thì

O

rất dễ. Cho nên, mỗi người, mỗi gia đình hãy tự xem lại mình để tạo ra nếp sống

N

đẹp, văn minh cho xã hội”

Ơ

=> Bài văn có sức thuyết phục mạnh mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rất

H

phù hợp với cuộc sống hiện tại.

N

1.1.3.Bài “Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận”: Mục

Y

tiêu của bài học giúp HS nhận ra đặc điểm và cấu tạo của đề bài văn nghị luận,

U

các bƣớc tìm hiểu đề và lập ý cho một đề văn nghị luận. So sánh để tìm ra sự

Q

khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm.

M

- Hoạt động hình thành kiến thức mới: Từ việc phân tích các ví dụ SGK

KÈ

về các đề văn nghị luận, GV giúp HS nắm đƣợc: Đề văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và đòi hỏi ngƣời viết bày tỏ ý kiến của mình với vấn đề đó. Đề văn nghị luận thƣờng có tính chất ngợi ca, phân tích, khuyên nhủ,

ẠY

phản bác…Tùy tính chất của đề mà khi làm bài ta vận dụng các phƣơng pháp

D

phù hợp. Ví dụ: (1) Tiếng Việt giàu đẹp. (Đề có tính chất giải thích, ca ngợi) (2) Thất bại là mẹ thành công. (Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích)


18

(3) Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng. (Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận) (4) Ăncỗ đi trước, lội nước theo sau nên chăng? (Đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ngƣợc vấn đề)

IC IA L

Dạng thức đề: + Về hình thức: có đề nêu rõ yêu cầu về thao tác nghị luận nhƣ: Hãy chứng minh…Hãy giải thích…Hãy phân tích…

FF

Ví dụ: Hãy giải thích câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”.

O

Nhƣng có đề chỉ đƣa ra vấn đề nghị luận mà không có yêu cầu về thao tác nghị luận (đề mở). Với đề mở, ngƣời làm bài cần dựa vào nội dung, đề tài nghị

Ơ

N

luận mà lựa chọn thao tác nghị luận phù hợp.

H

Ví dụ: Bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chính chúng ta.

N

+ Về nội dung: có đề nêu trực tiếp vấn đề cần nghị luận. Có đề nêu vấn đề

Y

nghị luận gián tiếp qua câu danh ngôn, tục ngữ, câu chuyện… Với dạng đề này

U

cần phải hiểu rõ nghĩa câu danh ngôn, tục ngữ… và phải giải thích trƣớc khi bàn

Q

luận.

M

Sau khi tìm hiểu chung về nội dung, tính chất của đề văn nghị luận, GV cho HS tìm hiểu đề văn “Chớ nên tự phụ”. Việc tìm hiểu đề rất quan trọng, giúp cho

KÈ

việc triển khai văn bản không khị lạc đề, lệch đề. Đây là một trong 4 bƣớc quan trọng khi làm bài (HS thƣờng bỏ qua). Trong phần tìm hiểu đề, GV yêu cầu HS

ẠY

đọc kĩ đề bài, gạch chân vào các từ ngữ quan trọng, xác định đúng vấn đề, phạm

D

vi, tính chất của bài. Sau khi tìm hiểu đề, HS cần tiến hành lập ý cho bài văn nghị luận. Lập ý giúp tìm ra những ý chính của bài viết, giúp bài viết trở nên mạch lạc, chặt chẽ. Ở phần này, GV gợi mởcho HS trả lời các câu hỏi gợi ý SGK. Từ việc lập ý cho bài văn nghị luận “Chớ nên tự phụ”, HS rút ra kết luận:Lập ý cho bài văn nghị


19

luận là làm 3 việc: xác lập luận điểm (cụ thể hóa luận điểm chính thành các luận điểm phụ), tìm luận cứ, xây dựng lập luận. - Ở hoạt động thực hành: GV Cho HS tìm hiểu đề và lập ý cho bài “Sách

IC IA L

là người bạn lớn của con người”. Tìm hiểu đề: * Vấn đề NL: Lợi ích của việc đọc sách.

FF

* Đối tượng và phạm vi nghị luận: Bàn về lợi ích của sách, thuyết phục mọi

O

ngƣời tạo cho mình thói quen đọc sách.

* Khuynh hướng tư tưởng: Khẳng định ích lợi của việc đọc sách. Cần trân

H

* Đề đòi hỏi người viết phải:

Ơ

N

trọng, nâng niu những cuốn sách, rèn thói quen đọc sách hàng ngày.

Y

nghĩa chung của câu nói.

N

+ Giải thích đƣợc “sách” là gì? Thế nào là “ngƣời bạn lớn”? Từ đó suy ra

U

+ Phân tích và chứng minh ích lợi của việc đọc sách.

Q

+ Nhắc nhở mọi ngƣời phải có thái độ đúng với sách. Cần phải trân trọng,

M

nâng niu những cuốn sách quý sách hay nhƣ giữ gìn tình bạn. Chọn sách hay mà đọc. Dành thời gian đọc sách và vận dụng những điều học trong sách vào cuộc

KÈ

sống. Phê phán những ngƣời chƣa có thói quen đọc sách, xem nhẹ ngƣời bạn lớn ấy…..

ẠY

Lập ý cho đề bài:

D

* Xác định luận điểm: Sách là ngƣời bạn lớn của con ngƣời.

* Tìm luận cứ: Luận cứ 1:Trƣớc hết sách mở rộng tầm hiểu biết cho ta. Nó giống nhƣ một cánh cửa để ta bƣớc vào toà lâu đài tri thức tráng lệ của nhân loại. Những tinh


20

hoa đƣợc lƣu giữ trong sách phong phú đa dạng vô cùng từ tri thức về khoa học tự nhiên đến tri thức về khoa học xã hội. Sách đƣa ta vƣợt thời gian, có thể trở về quá khứ, có thể bay đến tƣơng lai để ta hiểu sâu hơn về thực tại. Sách cũng giúp ta chiếm lĩnh đƣợc nhiều khoảng không gian khác nhau từ không gian cực lớn

IC IA L

của thiên hà vũ trụ đến không gian cực nhỏ của những hạt vất chất nguyên tử, phân tử. Sách cũng giúp ta trả lời bao câu hỏi vẫn đặt ra từ thời thơ ấu nhƣ: tại sao sau cơn mƣa cầu vồng xuất hiện, tại sao lá cây có màu xanh, con ngƣời có

FF

nguồn gốc từ đâu?

Luận cứ 2: Không chỉ mở rộng tầm hiểu biết, ngƣời bạn lớn ấy còn bồi

O

đắp tâm hồn cho ta khiến tâm hồn ta thêm phong phú và giàu có hơn. Giống nhƣ

N

dòng sống đã đi qua còn để lại những ấn tƣợng phù sa trong tâm khảm. sách gieo

Ơ

những hạt giống tốt lành trong tâm hồn ngƣời để những hạt giống ấy nảy nở trong gió lộng và nắng mai. Sách đem đến cho chúng ta bao cảm xúc, khơi dậy

H

trong ta bao điều tốt đẹp để ta sống đẹp hơn. Đọc sách nhất là sách văn học

N

khiến tâm hồn ta biết yêu thƣơng và rung động nhiều hơn. Ta biết nhận vẻ đẹp

Y

của một nhành mai khi xuân về, biết rung động trƣớc một giọt sƣơng buổi sớm,

U

một tia nắng mai len lỏi qua kẽ lá, một tiếng chim lảnh lót đầu hồi cũng khiến

Q

lòng ta xao động. Ta cũng biết đồng cảm với những mảnh đời bất hạnh, biết căm

M

ghét cái xấu xa ích kỉ, tầm thƣờng. Luận cứ 3: Sách cho ta bao bài học quý giá:

KÈ

- Sách là nơi thế hệ trƣớc gửi lại những bài học kinh nghiệm quý giá của

mình đối với thế hệ sau. Ai cũng có thể tìm thấy cho mình những bài học trong

ẠY

những trang sách. Đó có thể là bài học về tình yêu thƣơng đoàn kết, bài học về

D

lòng trung thực, vị tha; bài học về sự vƣợt khó….

- Luận cứ 4: Sách là nơi chia sẻ tâm tƣ nỗi niềm:Mỗi cuốn sách nhƣ ngƣời bạn, luôn bên ta giúp ta vơi đi nỗi buồn và sự số đơn; nhen nhóm lên những niềm vui mới trong ta.Sách là ngƣời bạn trung thành, bên ta lúc thời thơ ấu, cả lúc thanh xuân và khi đã về già. Có sách ở bên bạn sẽ không bao giờ thấy cô độc


21

* Xây dựng lập luận: Sách là báu vật không thể thiếu đối với mỗi ngƣời. Phải biết nâng niu, trân trọng và chọn những cuốn sách hay để đọc. 1.1.4.Bài “Bố cục và phƣơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận”: Đây là một bài tự học có hƣớng dẫn. Mục tiêu của bài học: Giúp HS nắm đƣợc

IC IA L

bố cục chung của bài văn nghị luận, phƣơng pháp lập luận, mối quan hệ giữa bố cục và lập luận. Vận dụng viết bài văn nghị luận có bố cục rõ ràng, sử dụng các phƣơng pháp lập luận.

FF

- Trong phần hình thành kiến thức mới: GV giúp HS tìm hiểu bố cục văn

O

bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”: Bố cục của văn bản gồm 3 phần:

N

- Mở bài: nêu lên vấn đề sẽ bàn luận: tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta

Ơ

(luận điểm lớn)

H

- Thân bài: cụ thể hoá luận điểm lớn bằng các luận điểm nhỏ:

N

+ Tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta trong quá khứ;

U

Y

+ Tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta trong hiện tại;

Q

- Kết bài: khẳng định những luận điểm đã trình bày: Bổn phận chúng ta

M

ngày nay trong việc phát huy tinh thần yêu nƣớc. Từ việc tìm hiểu ví dụ, HS rút ra kết luận bố cục của bài văn nghị luận gồm

KÈ

3 phần:

ẠY

- Mở bài: Nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất

D

phát, tổng quát). - Thân bài: Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể gồm nhiều đoạn nhỏ,

mỗi đoạn có một luận điểm phụ) - Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tƣ tƣởng, thái độ, quan điểm của bài.


22

Đây là bố cục thông thƣờng có tính chất bắt buộc của bài văn nghị luận trong nhà trƣờng. Còn trên sách báo, tạp chí, truyền hình cũng có nhiều bài nghị luận bố cục có thể thay đổi. Để củng cố cho đơn vị kiến thức này, GV có thể cho HS tìm bố cục của văn bản “Ích lợi của việc đọc sách” (SGK trang 23). Bố cục

IC IA L

của bài gồm 3 phần:

- Mở bài: Câu văn mở đầu: khẳng định vai trò, ý nghĩa của sách (luận điểm tổng quát)

- Thân bài: Tiếp theo đến “mở rộng con đường giao tiếp với mọi người

FF

xung quanh”: Nêu các ích lợi cụ thể của sách.

O

- Kết bài: câu văn còn lại: Nêu kết luận nhằm khẳng định sự quý giá của sách và rút ra bài học kinh nghiệm, lời khuyên dành cho mọi ngƣời.

N

Ở đơn vị kiến thức thứ 2: Các phƣơng pháp lập luận và mối quan hệ giữa bố cục

Ơ

và lập luận trong văn nghị luận: Từ việc tìm hiểu ví dụ các phƣơng pháp lập luận

H

theo hàng ngang, hàng dọc của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”,

N

ta thấy để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần,

Y

ngƣời ta có thể sử dụng các phƣơng pháp lập luận khác nhau nhƣ: suy luận nhân

U

quả, suy luận tƣơng đồng, ... Trong một bài văn nghị luận, sẽ có lập luận tổng thể

Q

của cả bài (lập luận theo chiều dọc) và lập luận bộ phận của từng đoạn (lập luận

M

theo chiều ngang).

KÈ

+ Lập luận tổng thể của cả bài( lập luận theo chiều dọc) thể hiện ra ở mối quan hệ giữa các phần trong bố cục (Mở bài - Thân bài - Kết bài) của bài viết hoặc giữa các đoạn trong phần thân bài. Ví dụ, lập luận theo chiều dọc của bài

D

ẠY

Tinh thần yêu nƣớc là lập luận theo mối quan hệ thời gian: Xƣa- Nay


N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

23

Y

+ Lập luận trong từng phần, đoạn của bài văn nghị luận (lập luận theo chiều

U

ngang) thể hiện ra ở mối quan hệ giữa các câu trong một đoạn văn. Ví dụ, trong

M

sau:

Q

bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” các phần và các đoạn có lập luận nhƣ

KÈ

Mở bài: Lập luận theo quan hệ nguyên nhân - kết quả

D

ẠY

Thân bài (gồm 2 đoạn văn): Đoạn văn 1: Lập luận theo quan hệ nguyên nhân-kết quả Đoạn văn 2: Lập luận theo quan hệ tổng- phân-hợp


Ơ

N

O

FF

IC IA L

24

M

Q

U

Y

N

H

Kết bài: Lập luận theo suy luận tƣơng đồng

KÈ

=> Có thể nói trong một văn bản nghị luận giữa bố cục và lập luận có một

mối quan hệ khăng khít ,chặt chẽ. Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo

ẠY

thành một mạng lƣới liên kết trong văn bản nghị luận, trong đó phƣơng pháp lập

D

luận là chất keo gắn bó các phần, các ý của bố cục . - Ở hoạt động thực hành: GV cho HS làm bài tập trong SGK. Bài văn:

“Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.”Bài văn nêu lên một tƣ tƣởng: muốn thành tài thì trong học tập phải chú ý đến học từ những điều cơ bản. - Luận điểm: Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn.->Luận điểm chính.


25

- Những câu mang luận điểm (luận điểm phụ): + Ởđời có nhiều người đi học, nhưng ít ai biết học thành tài. + Nếu không cố công luyện tập thì không vẽ đúng được đâu.

IC IA L

+ Chỉ có thầy giỏi mới đào tạo được trò giỏi. - Bố cục của văn bản gồm 3 phần:

FF

+ Mở bài : đoạn 1: Nêu vấn đề

+ Thân bài: đoạn 2: Dẫn chứng về danh họa I-ta-li-a Lê-ô-na đơ Vanh-xi:

O

Hồi nhỏ, Lê-ô-na đơ Vanh-xi đƣợc thầy rèn giũa, yêu cầu vẽ đi vẽ lại một quả

N

trứng. Sau này, nhờ học theo cách của thầy, ông trở thành một danh họa nổi

Ơ

tiếng.

H

+ Kết bài: đoạn 3: Khẳng định lại vấn đề vừa nghị luận. Rút ra bài học kinh

N

nghiệm.

U

Y

- Cách lập luận đƣợc sử dụng trong bài là:

Q

+ Lập luận của toàn bài (lập luận theo chiều dọc): Quan hệ tổng phân hợp. + Lập luận của từng phần, từng đoạn (theo chiều ngang): có thể đƣợc cụ thể

D

ẠY

KÈ

M

bằng sơ đồ sau:


M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

26

KÈ

- Ở hoạt động bố sung: GV cho HS chỉ ra những phƣơng pháp lập luận

đƣợc sử dụng trong văn bản nghị luận tự chọn.

D

ẠY

1.1.5. Bài Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh, cách làm bài văn lập luận chứng minh Căn cứ vào thao tác tƣ duy, ngƣời ta chia nghị luận thành 6 loại: lập luận

chứng minh, giải thích, phân tích, bình luận, so sánh, bác bỏ. Ở chƣơng trình Ngữ Văn 7, HS làm quen với 2 thao tác lập luận là chứng minh và giải thích.


27

Căn cứ vào đối tƣợng nghị luận, ngƣời ta chia ra nghị luận thành nhóm: nghị luận về sự việc hoặc hiện tƣợng đời sống; nghị luận về tƣ tƣởng, đạo lí; nghị luận văn học… Mục tiêu của bài “Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh, cách làm

IC IA L

bài văn lập luận chứng minh” giúp HS thấy đƣợc đặc điểm của phép lập luận

chứng minh trong bài văn nghị luận; yêu cầu cơ bản về luận điểm, luận cứ của phƣơng pháp lập luận chứng minh; nhận biết phƣơng pháp lập luận chứng minh

O

luận và các bƣớc làm bài văn lập luận chứng minh.

FF

trong bài văn nghị luận; phân tích phép lập luận chứng minh trong bài văn nghị

- Ở phần hình thành kiến thức mới: GV cho HS giải quyết các tình

N

huống trong thực tế (nên chia theo tổ thảo luận): Ví dụ: Có bao giờ trong cuộc

Ơ

sống, em bị nghi ngờ là chƣa làm bài tập về nhà, bị nghi ngờ không phải HS lớp

H

A trƣờng B, bị nghi ngờ gian lận điểm, gian lận tuổi, bị nghi ngờ chép bài bạn

N

trong giờ kiểm tra...? Trong tình huống trên, các em cần giải quyết nhƣ thế nào? Từ đó HS nhận thấy: Trong đời sống, ngƣời ta dùng những chứng cớ xác thực

U

Y

(nhân chứng, vật chứng) để chứng tỏ một điều gì đó là đáng tin. Chứng minh, vì

Q

vậy rất quen thuộc trong đời sống hằng ngày. Còn trong văn bản nghị luận, ngƣời ta chỉ sử dụng lời văn (không dùng nhân chứng, vật chứng) thì làm thế nào

M

để chứng tỏ một ý kiến nào đó là đúng sự thật và đáng tin cậy ? Từ việc phân

KÈ

tích văn bản “Đừng sợ vấp ngã”, ta thấy, trong văn bản nghị luận, khi không dùng vật chứng, nhân chứng, ngƣời ta sẽ dùng lí lẽ, dẫn chứng để khẳng định

ẠY

một nhận định, một luận điểm nào đó là đúng đắn. Những dẫn chứng trong văn

nghị luận phải hết sức chân thực, tiêu biểu. Khi đƣa vào bài văn phải đƣợc lựa

D

chọn, phân tích. Dẫn chứng trong văn chƣơng cũng rất đa dạng đó là những số liệu cụ thể, những câu chuyện, sự việc có thật. Và dẫn chứng chỉ có giá trị khi có xuất xứ rõ ràng và đƣợc thừa nhận. Ở bài cách làm văn nghị luận chứng minh, từ việc hƣớng dẫn HS làm bài văn “Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”, HS rút ra


28

đƣợc kết luận: Muốn làm bài văn lập luận chứng minh phải thực hiện 4 bƣớc: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa. Bƣớc 1: Tìm hiểu đề và tìm ý: Đây là khâu quan trọng, làm nên thành công cho bài viết. Nếu phân tích đề sai thì bài làm sẽ lạc đề hoặc lệch đề. Bài

IC IA L

viết có nội dung phong phú hay không là nhờ việc tìm ý chính xác nhƣ thế nào.

Khi tìm hiểu đề, cần đọc kỹ đề bài, gạch chân các các từ ngữ quan trọng

để xác định thể loại, nội dung, phạm vi giới hạn vấn đề nghị luận. Để nhận diện

FF

phép lập luận chứng minh, ta thấy trong đề bài thƣờng xuất hiện các từ ngữ nhƣ:

O

“hãy chứng minh, tính đúng đắn, chân lý, hãy làm rõ…”. Khi tìm ý, cần đặt các câu hỏi xoay quanh luận điểm cần chứng minh: tính chất của luận điểm đƣợc

N

biểu hiện nhƣ thế nào? Có ý nghĩa gì trong cuốc sống? tìm những lý lẽ và dẫn

Ơ

chứng trong thực tế để chứng tỏ cho luận điểm.

N

H

Bƣớc 2: Lập dàn ý:Gồm 3 phần:

I. Mở bài: nêu luận điểm cần chứng minh. (Dẫn dắt, nêu nội dung cần

U

Y

chứng minh, phạm vi dẫn chứng)

Q

II. Thân bài:

M

1. Giải thích: Bám vào những từ khóa quan trọng, có ý nghĩa then chốt để

KÈ

giải thích câu nói. Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu nói (nếu có). Từ đó suy ra nghĩa chung của cả câu.

D

ẠY

2. Chứng minh:

- Khẳng định luận điểm cần chứng minh là đúng đắn. - Xét về lý: tìm những lý lẽ đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận để chứng minh. - Xét về thực tế: tìm những dẫn chứng tiêu biểu, toàn diện, xác thực để làm

cơ sở cho lý lẽ tin cậy hơn.


29

3. Mở rộng liên hệ: Lật ngƣợc vấn đề để khẳng định tính đúng đắn của luận điểm, liên hệ với những câu nói cùng quan điểm, tƣ tƣởng, rút ra bài học cho bản thân… III. Kết bài: nêu ý nghĩa của luận điểm vừa chứng minh. (chú ý lời văn phần

IC IA L

kết bài nên hô ứng với lời văn phần mở bài). * LƢU Ý:

FF

Trong phần giải thích câu nói: Giải thích nghĩa đen, nghĩa bóng của câu

nói. Tuy nhiên không phải câu nói nào cũng có hai lớp nghĩa. Vậy trong trƣờng

O

hợp này, HS cần làm nhƣ thế nào?

N

- Trƣờng hợp 1: Câu nói có lớp nghĩa đen, lớp nghĩa bóng: Cách làm nhƣ

Ơ

sau:

N

H

+ Dẫn dắt vào câu nói

Y

+ Giải thích các hình ảnh ẩn dụ để tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu nói.

U

+ Từ đó, suy ra nghĩa chung của cả câu (Câu nói…giúp em nhận ra một

Q

chân lý…)

M

Ví dụ: Để chứng minh rằng từ xƣa đến nay ngƣời Việt Nam luôn sống theo truyền thống đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” thì HS phải giải thích câu tục ngữ

KÈ

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” bằng cách:

D

ẠY

+ Dẫn dắt giới thiệu câu tục ngữ. + Giải thích nghĩa đen: giải thích các hình ảnh “ quả”, “ăn quả”, “ kẻ trồng

cây” (“quả”: trái chín ngon ngọt trên cây, “ăn quả”: đƣợc thƣởng thức những trái chín ngọt lành ấy. Còn “kẻ trồng cây” là ngƣời vun trồng, chăm sóc cho cây đơm hoa kết trái). Từ đó, ta hiểu đƣợc nghĩa đen của câu tục ngữ: khi ăn quả chín ngon ngọt ở trên cây phải nhớ ơn đến ngƣời trồng, chăm sóc cây đó.


30

Giải thích nghĩa bóng: Các hình ảnh ẩn dụ (“quả”: thành quả lao động tốt đẹp, “ăn quả”: hƣởng thụ những thành quả tốt đẹp đó. Còn “kẻ trồng cây” là ngƣời vất vả đổ mồ hôi, công sức, xƣơng máu làm ra thành quả ngọt ngào). Câu tục ngữ mƣợn các hình ảnh mang ý nghĩa tƣợng trƣng hàm chứa một ý nghĩa sâu

IC IA L

sắc hơn: Khi đƣợc hƣởng thành quả tốt đẹp phải nhớ ơn những ngƣời làm ra thành quả.

+ Nghĩa chung của cả câu: nêu lên một bài học sâu sắc, một suy nghĩ hoàn

FF

toàn đúng đắn về lòng biết ơn, giáo dục chúng ta biết sống ân nghĩa, thuỷ chung.

O

- Trƣờng hợp 2: Nếu câu nói chỉ có một lớp nghĩa:

N

+ Dẫn dắt vào câu nói

Ơ

+ Giải thích từ ngữ quan trọng, có ý nghĩa then chốt

N

H

+ Từ đó, nêu nghĩa chung của cả câu nói

Ví dụ: Để chứng minh “Sách là người bạn lớn của con người”, trong phần

U

Y

giải thích câu nói, HS cần:

Q

+ Dẫn dắt vào câu nói

M

+ Giải thích “sách” là gì? “Thế nào là người bạn lớn”? * Từ xa xƣa con ngƣời đã có ý thức ghi lại những hiểu biết của mình để

KÈ

truyền cho thế hệ mai sau. Ngƣời ta đã tìm thấy những hình khắc trên vách đá, thẻ tre, mai rùa…Đó là hình thức đầu tiên của sách. Khi giấy viết, mực ra đời

ẠY

chúng ta có sách nhƣ bây giờ. Có thể nói sách là phát minh kì diệu của nhân loại,

D

là nơi lƣu trữ tinh hoa văn hoá của nhân loại đúc kết qua hàng nghìn năm để lại cho mỗi chúng ta. * “Người bạn lớn” là ngƣời bạn thật sự cần thiết trong cuộc sống của chúng

ta. Ngƣời bạn ấy luôn cho ta những lời khuyên quý giá, giúp ta mở rộng thêm tri thức, đem đến cho ta lối sống và bồi đắp cho ta những tình cảm cao đẹp. Những lúc khó khắn, ngƣời bạn ấy ở bên cạnh động viên khích lệ; lúc ta vui mừng ngƣời


31

bạn ấy chia sẻ thành công với ta….Ai cũng có rất nhiều bạn nhƣng chỉ một số ít ngƣời đƣợc coi là ngƣời bạn lớn. Sách là ngƣời bạn lớn nhƣ thế. + Nghĩa chung của cả câu: Bằng cách nói so sánh, câu nói đã ca ngợi ý nghĩa và tầm quan trọng của sách đối với cuộc sống con ngƣời. Sách đem đến

IC IA L

hiểu biết, mở rộng tâm hồn, cho ta những bài học quý giá, những phút giây thƣ giãn. Đó thực sự là ngƣời bạn lớn. Trong phần chứng minh vấn đề:

FF

- Để tìm đƣợc lí lẽ: ngƣời viết, ngƣời nói nên đặt các câu hỏi tại sao. Các lí

O

lẽ càng đƣợc nhiều ngƣời thừa nhận thì bài viết càng có sức thuyết phục cao. Ví dụ để tìm lí lẽ cho bài “Chứng minh rằng từ xưa đến nay người Việt Nam

N

luôn sống theo truyền thống đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, ngƣời viết đặt ra

Ơ

câu hỏi: Tại sao ăn quả phải nhớ kẻ trồng cây?

H

+ Bởi lẽ, tất cả những thành quả mà ta đƣợc hƣởng không phải tự nhiên mà

N

có. Nó là kết tinh bao mồ hôi, công sức thậm chí cả xƣơng máu của con ngƣời.

Y

Bát cơm ta ăn mỗi ngày phải đánh đổi bằng bao giọt mồ hôi của ngƣời nông dân

U

trên đồng ruộng, tấm áo ta mặc là công sức của ngƣời thợ may; bộ bàn ghế ta

Q

ngồi là công sức của ngƣời thợ mộc bao ngày; độc lập tự do mà ta đƣợc hƣởng hôm nay cũng phải đánh đổi bằng xƣơng máu của bao thế hệ cha anh đi trƣớc.

M

Các tác phẩm nghệ thuật: một bài thơ, một câu chuyện, một ca khúc, một bức

KÈ

họa….là kết tinh của tài năng, tâm huyết và bao yêu thƣơng trăn trở của ngƣời

nghệ sĩ trƣớc cuộc đời. Tất cả những thành quả vật chất và tinh thần ấy đều là

D

ẠY

công sức của con ngƣời. Do vậy đƣợc hƣởng những thành quả ấy ta phải biết ơn. + Lòng biết ơn là một chuẩn mực đạo đức làm ngƣời, mỗi ngƣời cần phải

có. Ngƣời sống có lòng biết ơn sẽ đƣợc moi ngƣời yêu quý, trân trọng. Ngƣợc lại kẻ vô ơn bội nghĩa sẽ bị mọi ngƣời lên án. + Lòng biết ơn là đạo lí truyền thống của dân tộc VN từ bao đời nay. Lẽ nào chúng ta lại đi ngƣợc lại với truyền thống ấy?


32

- Để tìm đƣợc dẫn chứng, GV giới thiệu 4 cách để đƣa dẫn chứng vào bài văn nghị luận: + Lấy dẫn chứng là những số liệu cụ thể, rõ ràng: Khi đƣa dẫn chứng vào bài văn nghị luận là những số liệu cụ thể, rõ ràng vào bài viết, chúng sẽ trở

IC IA L

thành những “con số biết nói” gia tăng sức thuyết phục của lí lẽ. Việc đƣa những số liệu thƣờng làm nổi bật thực trạng vấn đề đang nghị luận.

Ví dụ: Khi nghị luận về vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, ngƣời viết có thể đƣa

FF

những con số sau:

O

* “Theo ước tính, trong tổng số 183 khu công nghiệp trong cả nước thì có trên 60% khu công nghiệp chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung. Tại các

N

đô thị, chỉ có khoảng 60% - 70% chất thải rắn được thu gom, cơ sở hạ tầng thoát

Ơ

nước và xử lý nước thải, chất thải nên chưa thể đáp ứng được các yêu cầu về

H

bảo vệ môi trường. Hầu hết lượng nước thải bị nhiễm dầu mỡ, hóa chất tẩy rửa,

N

hóa phẩm nhuộm,... chưa được xử lý đều đổ thẳng ra các sông, hồ tự nhiên. Một

Y

ví dụ đã từng được dư luận quan tâm thì trường hợp sông Thị Vải bị ô nhiễm bởi

U

hóa chất thải ra từ nhà máy của công ty bột ngọt Vedan suốt 14 năm liền.

Q

* Theo thống kê mới nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tại Việt Nam

M

rác thải nhựa chiếm 7% tổng lượng chất thải rắn thải ra, tương đương gần 2.500

KÈ

tấn/ngày. Bạn có biết rằng Việt Nam đang đứng thứ 4 trên thế giới về lượng chất thải nhựa xả ra đại dương hàng năm lên đến 0,28 - 0,73 triệu tấn rác thải nhựa

ẠY

(chiếm 6% toàn thế giới), chỉ đứng sau Trung Quốc, Indonesia và Philippines” (

D

Theo MOITRUONGDEAL) *“Trong năm 2015, có gần 9 triệu người chết vì các căn bệnh từ ô nhiễm

môi trường” (Theo thống kê của của tạp chí Lancet) ->Qua những con số này, độc giả có thế thấy đƣợc tình trạng báo động của vấn đề ô nhiễm môi trƣờng. Nhƣ vậy, việc đƣa những số liệu, con số thống kê


33

chính xác, cụ thể sẽ khiến cho lập luận của bài văn nghị luận trở nên chặt chẽ, thuyết phục, lí lẽ xác đáng. + Lấy dẫn chứng là những sự thật hiển nhiên: Trong bài văn nghị luận,

IC IA L

những sự thật hiển nhiên chính là những biểu hiện cụ thể, tiêu biểu đã đƣợc công nhận rộng rãi trong dƣ luận. Khi chọn những sự thật hiển nhiên làm dẫn chứng vào bài văn nghị luận, tính chính xác sẽ đƣợc đảm bảo, khiến ngƣời đọc hoàn toàn tin tƣởng hơn nữa vào những lí lẽ mà ngƣời đọc nêu ra.

FF

Ví dụ: Khi nghị luận về vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, ngoài việc đƣa số liệu,

O

chúng ta có thể đƣa vào bài những biểu hiện, sự thật về tình trạng ô nhiễm nhƣ: “hiện tƣợng Trái Đất đang nóng lên, hiện tƣợng biến đổi khí hậu”, “nguồn nƣớc

N

bị ô nhiễm, nhiều con sông đã qua đời, và nhiều con sông đang kêu cứu”, “môi

Ơ

trƣờng sinh thái đang mất cân bằng và bị phá hủy”….

H

+ Lấy dẫn chứng vào bài văn nghị luận bằng nhân vật nổi tiếng: Nhân

N

vật nổi tiếng là những ngƣời đã đƣợc nhiều ngƣời biết đến, đôi khi chỉ cần nhắc

Y

đến tên tuổi, ngƣời đọc ngƣời nghe đã thấy đƣợc cuộc đời, sự nghiệp của họ .

U

Việc đƣa các dẫn chứng này tăng sức thuyết phục cho bài viết. Khi đƣa dẫn

Q

chứng là nhân vật nổi tiếng, cần lƣu ý câu chuyện của nhân vật cần liên quan chặt chẽ đến vấn đề cần nghị luận. Và mỗi một câu chuyện có thể trở thành dẫn

M

chứng cho nhiều vấn đề nghị luận khác nhau. Đồng thời, chúng ta có thể lấy dẫn

KÈ

chứng là những nhân vật nổi tiếng trong đời sống lẫn trong văn học. Ví dụ để chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ có chí thì nên” ta có

ẠY

thể lấy các dẫn chứng sau: “Ở trong nƣớc có các tấm gƣơng nhờ có “chí” mà

D

thành tài: * Mạc Đĩnh Chi thƣở nhỏ, nhà nghèo, ông phải bắt đom đóm thả vào vỏ trứng để học. Nhờ kiên trì nỗ lực ông đã đỗ trạng nguyên và khi đi sứ sang Trung Quốc đƣợc phong là “ Lƣỡng quốc Trạng nguyên”.


34

* Nguyễn Hiền sống ở thế kỷ XIII dƣới thời Trần. Nhờ kiên trì học tập ông đỗ Trạng nguyên năm 12 tuổi, trở thành vị trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử.

IC IA L

* Cao Bá Quát khổ công luyện chữ trở thành ngƣời “ Văn hay chữ tốt”. * Chủ tịch Hồ Chí Minh bôn ba năm châu bốn bể. Nhờ kiên trì học tập, Ngƣời thông thạo 6 thứ tiếng trên thế giới.

FF

* Nguyễn Ngọc Ký bị liệt từ nhỏ. Nhƣng nhờ tính kiên trì nhẫn nại, ý chí hơn ngƣời, ông đỗ Đại học và trở thành nhà giáo ƣu tú.

O

* Trên thế giới: Cô pa-đu-la bị mù mà trở thành ngƣời mẫu thời trang. Ông

N

Ốt-xtơ-rốp-xki bị mù trở thành nhà văn nổi tiếng.

Ơ

+ Lấy dẫn chứng vào bài văn nghị luận bằng những câu nói nổi tiếng:

H

Khi những câu nói nổi tiếng trở thành dẫn chứng vào bài văn nghị luận, chúng sẽ

N

là công cụ hữu hiệu để gia tăng tính xác thực. Ngoài ra, những câu nói này sẽ

Y

khiến cho bài văn tăng tính hấp dẫn và không hề khô khan.

U

Ví dụ : Để chứng minh ngƣời Việt Nam luôn sống yêu thƣơng, đoàn kết, sẻ

Q

chia đùm bọc lẫn nhau, ngƣời viết có thể trích dẫn các câu nói “ Một ánh lửa sẻ

M

chia là ánh lửa lan tỏa, đôi môi có hé mở mới nhận lại nụ cười, bàn tay có rộng mở trao ban, tâm hồn mới ngập tràn niềm vui sướng” (quà tặng cuộc sống), “Chỉ

KÈ

có trái tim yêu thương mới gieo mầm hạnh phúc” (Đặng Thùy Trâm). Hoặc đƣa

D

ẠY

những câu văn, câu thơ có giá trị vào bài làm: “Nếu là con chim, là chiếc lá Thì chim phải hót, chiếc lá phải xanh Lẽ nào vay mà không trả Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình.” (Tố Hữu)


35

->Với những câu nói đầy cảm xúc này, chắc chắn bài văn nghị luận có thể tăng thêm sự sâu sắc, thuyết phục độc giả một cách “thấu tình đạt lí”. Đó chính là nghệ thuật đi vào lòng ngƣời bằng con đƣờng tình cảm, cảm xúc. Để có nguồn dẫn chứng phong phú, ngƣời nói ngƣời viết phải thu thập bằng

IC IA L

cách: quan sát xã hội, theo dõi thông tin trên báo đài, có thói quen ghi chép và

ghi nhớ. Để dễ ghi nhớ nên chia nguồn dẫn chứng theo thể loại, nhóm đề tài…(lập sổ tay lƣu dẫn chứng). Khi đã có nguồn dẫn chứng, vậy đƣa dẫn chứng

FF

vào bài văn nghị luận nhƣ thế nào cho hiệu quả? Trong bài văn nghị luận, có

O

nhiều cách đƣa dẫn chứng:

1.Theo lối liệt kê nhƣ bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”-Hồ Chí

N

Minh. Thậm chí cùng là cách liệt kê dẫn chứng trong một bài viết nhƣng ở mỗi

Ơ

luận cứ lại có cái hay riêng. Trong bài “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”, cả

H

hai luận cứ chứng minh về tinh thần yêu nƣớc nồng nàn của dân ta, tác giả đều

N

sử dụng phép liệt kê nhƣng không hề tạo cảm giác nhàm chán nhờ khả năng sáng tạo của Bác. Ở luận cứ 1, dẫn chứng đƣợc liệt kê bằng cách tác giả nêu tên các vị

U

Y

anh hùng tiêu biểu cho các thời đại để chứng minh tinh thần yêu nƣớc trong lịch

Q

sử “ Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời Bà Trưng,

M

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,…Chúng ta phải ghi nhớ công

KÈ

lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng”. Cách liệt kê này phù hợp đối với một dân tộc có truyền thống yêu nƣớc

ẠY

chống xâm lăng qua mấy nghìn năm lịch sử. Không cần nhắc lại những chiến công mà chỉ cần liệt kê tên tuổi của một loạt anh hùng đủ gợi lại những trang sử

D

vàng của dân tộc. Còn ở luận cứ 2, Bác viết “Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước. Từ cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy


36

giặc để tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình. Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản

IC IA L

xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những

đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ,… Những cử chỉ cao quý đó,

tuy khác nhau nơi làm việc, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.". Trong luận cứ này, tác giả liệt kê cụ thể lòng yêu nƣớc của nhân dân ta

FF

theo bình diện: giai cấp, lứa tuổi, nghề nghiệp, địa bàn cƣ trú. Lòng yêu nƣớc

O

đƣợc biểu hiện cụ thể trong từng hành động, việc làm của những con ngƣời cụ thể. Nhờ đó mà bức tranh toàn dân kháng chiến chống Pháp đƣợc nổi rõ. Mỗi

N

ngƣời Việt Nam có thể khác nhau về nhiều mặt nhƣng tất cả họ đều có gƣơng

Ơ

mặt tinh thần của bà Trƣng, bà Triệu, Trần Hƣng Đạo, Quang Trung.

H

2. Theo lối khảo cứu từng khía cạnh của vấn đề nhƣ bài “Sự giàu đẹp của

N

Tiếng Việt”. Để chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt tác giả tiến hành khảo

Y

cứu Tiếng Việt. Sự giàu đẹp ấy đƣợc thể hiện trên tất cả các phƣơng diện của

U

Tiếng: ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp.

Q

3. Nêu dẫn chứng theo lối vừa kể chuyện vừa bình luận nhƣ trong bài “ Đức

M

tính giản dị của Bác Hồ”:“Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống. Bữa cơm

KÈ

chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất. Ở

ẠY

việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của

D

con người và kính trọng như thế nào người phục vụ. Cái nhà sàn của Bác vẻn

vẹn chỉ có vài ba phòng, và trong lúc tâm hồn của Bác lộng gió thời đại, thì cái nhà nhỏ đó luôn lộng gió và ánh sáng, phảng phất hương thơm của hoa vườn, một đời sống như vậy thanh bạch và tao nhã biết bao! Bác suốt đời làm việc, suốt ngày làm việc, từ việc rất lớn: việc cứu nước, cứu dân đến việc rất nhỏ, trồng cây trong vườn, viết một bức thư cho một đồng chí, nói chuyện với các


37

cháu miền Nam, đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ, nhà ăn,...Trong cuộc sống của mình, việc gì Bác tự làm được thì không cần người giúp, cho nên bên cạnh Bác người giúp việc đếm trên đầu ngón tay, và Bác đã đặt tên cho những đồng chí đó những cái tên mà gộp lại là ý chí chiến

IC IA L

đấu và chiến thắng: Trường, Kì, Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi!” Tóm lại, về cách đƣa dẫn chứng ta có thể làm theo 3 bƣớc sau đây:

Bƣớc 1: Từ luận điểm đang nghị luận, ta liên hệ dẫn chứng.

FF

Bƣớc 2: Tái hiện dẫn chứng (phân tích, diễn giải, bàn luận).

O

Bƣớc 3: Chốt ý (bám dẫn chứng để khẳng định luận điểm).

N

Từ việc phân tích các ví dụ, GV lƣu ý HS khi đƣa dẫn chứng vào bài văn

Ơ

nghị luận:

N

H

* Dẫn chứng cần cụ thể, sinh động

Y

* Dẫn chứng toàn diện, phong phú

U

* Dẫn chứng phải xác thực

Q

* Dẫn chứng phải chọn lọc, tiêu biểu

M

* Sắp xếp dẫn chứng theo trình tự hợp lí (không gian: trong nƣớc- nƣớc

KÈ

ngoài; thời gian: xƣa- nay, lĩnh vực: lao động sản xuất- chiến đấu…) Bƣớc 3: Viết thành bài văn hoàn chỉnh:Dựa vào dàn ý đã lập, viết các

ẠY

phần của bài, các luận điểm trong bài phải rõ ràng, nhất quán. Mỗi đoạn văn

D

trình bày một luận điểm, các đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành

một văn bản hoàn chỉnh, giàu sức thuyết phục. GV hƣớng dẫn HS viết mở bài, thân bài, kết bài nhƣ sau: - Phần mở bài: Có nhiều cách mở bài trong văn nghị luận: + Cách 1: suy từ cái chung đến cái riêng


38

Ví dụ: “Sống tức là khắc phục khó khăn. Không có ý chí, niềm tin, nghị lực để khắc phục mọi trở ngại trên đường đời thì không thể thành đạt được. Do đó, ông cha ta đã dạy „Có chí thì nên”. + Cách 2: suy từ tâm lí con ngƣời

IC IA L

Ví dụ: “Trong cuộc sống ai cũng muốn thành công. Nhưng con đường đi

đến thành công không bao giờ là con đường trải đầy hoa hồng mà luôn chứa đầy những khó khăn thử thách khiến ta thất bại đau đớn. Nhưng cho dù thất bại xin

FF

bạn chớ nản lòng bởi như ông cha ta đã tổng kết“Thất bại là mẹ thành công”.

O

+ Cách 3: đi thẳng vào vấn đề

N

Ví dụ: “Kiên trì, nhẫn nại, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với

Ơ

những ai muốn thành đạt. Câu tục ngữ của dân gian “Có công mài sắt, có ngày

H

nên kim” nêu bật tầm quan trọng đó.”

N

+ Cách 4: dẫn dắt từ một câu chuyện, một đoạn thơ hoặc một câu danh ngôn

Y

nổi tiếng (tƣơng đồng hoặc tƣơng phản).

U

Ví dụ 1: “Truyện kể rằng có con hổ trắng bị hóc xương được bác tiều phu

Q

cứu giúp. Từ đó cứ khi nào kiếm được con hươu con nai nó lại đem đến cho bác một ít. Khi bác mất nó chạy quanh quan tài vài vòng gầm lên một tiếng rồi bỏ

M

đi,hàng năm đến ngày giỗ bác hổ lại mang hươu nai đến cúng giỗ. Con hổ còn

KÈ

biết sống có tình có nghĩa như thế huống chi con người. Để khuyên nhủ chúng ta cần phải sống có lòng biết ơn, ông cha ta có câu tục ngữ “ ăn quả nhớ kẻ trồng

D

ẠY

cây”.

Ví dụ 2: “Ngạn ngữ phương Tây có câu “Trên bước đường thành công

không có dấu chân kẻ lười biếng” hàm ý rằng chỉ có sự chăm chỉ lòng kiên trì

mới giúp con người vươn tới thành công. Tục ngữ việt Nam cũng có câu nhắc đến nguồn gốc của thành công nhưng sâu sắc hơn: “Thất bại là mẹ thành công”. Ví dụ 3:


39

Thưở còn thơ ngày hai buổi đến trường Yêu quê hương qua từng trang sách nhỏ (Giang Nam) Từ thuở ấu thơ, sách đã là người bạn thân thiết đem lại niềm vui cho mỗi

IC IA L

người. Sách mở rộng tri thức, bồi đắp cho chúng ta bao tình cảm cao đẹp. Chúng ta lớn lên cùng với những cuốn sách. Bởi thế nói về vai trò của sách đối với đời sống con người, có ý kiến cho rằng “Sách là người bạn lớn của con

FF

người.” - Phần thân bài:

O

+ Phải có từ ngữ chuyển đoạn, tiếp nối với phần mở bài. Có thể dùng các từ ngữ “Thật vậy” “Quả đúng như vậy”…

N

+ Trong phần chứng minh, xét về lí: Nếu bài viết có nhiều lí lẽ, giữa các lí

Ơ

lẽ phải có từ nối “Bởi lẽ…Không những mà còn….Mặt khác…Hơn nữa…”.

H

Trong phần nêu dẫn chứng, ngƣời viết có thể dùng trạng ngữ để nối kết các câu,

N

các đoạn thành một mạch văn thống nhất “Ở loạt bài thứ nhất….Ở loạt bài thứ

U

- Phần kết bài:

Y

hai…” “Ở trong nước….Ở nước ngoài…”

Q

+ Có thể dùng từ ngữ chuyển đoạn “Tóm lại …” hoặc nhắc lại ý của mở bài “Câu tục ngữ cho ta bài học…”

M

+ Phần kết bài phải hô ứng với mở bài:

KÈ

* Ví dụ nếu mở bài suy từ cái chung đến cái riêng thì kết bài bằng ý “Mỗi

người chỉ sống có một lần, chỉ một thời tuổi trẻ, nếu không có ý chí, hoài bão,

D

ẠY

nghị lực để làm một công việc xứng đáng, chẳng phải là đáng tiếc hay sao?” * Nếu mở bài suy từ tâm lí con ngƣời thì thì kết bài cũng phải từ tâm lí đó

mà khái quát, chốt ý khẳng định lại vấn đề “ Cho nên có hoài bão tốt đẹp là rất đáng quý nhưng đáng quý hơn nữa là nghị lực và niềm tin, nó đảm bảo cho sự thành công của con người”.


40

* Nếu mở bài đi thẳng vào vấn đề thì kết bài nêu ngay bài học “ Mỗi người chúng ta nên tu dưỡng ý chí, hoài bão, nghị lực để làm được những gì ta mong muốn”. bài lại có sự tƣởng tƣợng, so sánh cho độc đáo, ấn tƣợng:

IC IA L

* Nếu mở bài lấy câu thơ, câu chuyện, câu danh ngôn … để dẫn dắt thì kết

Ví dụ 1: “Khi vẽ một bức tranh nhất thiết bạn phải dùng một chút gam màu

tối. Phải có sự phối hợp hài hòa giữa hai gam màu. Có như vậy, bức tranh của

bạn mới có thể hoàn hảo. Thất bại cũng như gam màu tối vậy. Nó có thể làm

FF

bạn mất mát, tổn thương nhưng nó lại rất cần thiết đối với bạn. Nó có thể giúp

O

bạn nắm lấy ước mơ của mình. Không có thành công nào là dễ dàng cả. Vì vậy đừng vì thất bại mà buông xuôi bạn nhé! Hãy nhớ: “Thất bại là mẹ thành công”.

N

Ví dụ 2: “Hãy tìm đến với người bạn lớn ấy như cây non hướng về ánh sáng

Ơ

mặt trời để lớn lên. Tôi mong bạn và tôi chúng ta sẽ có cho mình thật nhiều

H

những người bạn lớn như thế.”(Kết bài cho bài “Sách là người bạn lớn của con

N

người”)

Y

Bƣớc 4: Đọc lại và sửa chữa: Khâu này ngƣời viết thƣờng bỏ qua nên bài

U

viết có những lỗi không đáng có nhƣ: dùng từ sai, ngắt câu chƣa đúng, sai lỗi

Q

chính tả, lỗi diễn đạt…

M

Từ phần lý thuyết đã học tôi cho học sinh làm bài tập củng cố: Cho đề văn sau: Hãy chứng minh rằng “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một suy nghĩ đúng

KÈ

đắn. Trình bày 4 bƣớc thực hiện đề văn trên?

D

ẠY

Bƣớc 1: Tìm hiểu đề và tìm ý: Tìm hiểu đề: Thể loại: Văn nghị luận chứng minh. Nội dung: chứng minh “ ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một suy nghĩ đúng

đắn. Tìm ý: Câu tục ngữ khẳng định điều gì? Điều này có đúng đắn hay không? Nếu đúng đắn thì tìm lý lẽ và dẫn chứng để chứng minh.


41

- Xét về lí: + Không có gì tự nhiên mà có nhất là những thành quả tốt đẹp. Vì vậy khi đƣợc hƣởng những thành quả do ngƣời khác tạo ra phải nhớ ơn đến những ngƣời làm ra thành quả.

IC IA L

+ Hơn nữa “ ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc ta.

+ Trong kho tàng ca dao, tục ngữ Việt Nam cũng có nhiều câu tỏ lòng

FF

thành kính đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô…

- Xét về thực tế: Từ xƣa đến nay, nhân dân Việt Nam luôn sống theo đạo

O

lý truyền thống tốt đẹp đó:

N

+ Ngày xƣa: Từ xa xƣa đã có tục thờ cúng tổ tiên, thờ những ngƣời có

Ơ

công với cộng đồng đặc biệt là những anh hùng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ

H

quốc( truyện “Bánh chƣng bánh giày”, Lang Liêu làm hai thứ bánh để dâng lên

N

Trời Đất và Tổ tiên ).

Y

+ Ngày nay: vẫn tiếp tục truyền thống đạo lý đó qua các hành động cụ thể:

U

thờ cúng tổ tiên, tổ chức các lễ hội ( lễ hội Đền Hùng, lễ hội Đền Trần, lễ hội

Q

làng Gióng…), kỷ niệm những ngày lễ đặc biệt( nhƣ ngày Thƣơng binh liệt sĩ, ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày Quốc tế Phụ nữ…) để tôn vinh những ngƣời có

KÈ

M

đóng góp lớn cho xã hội. Bƣớc 2: Lập dàn ý:

ẠY

I. Mở bài: Giới thiệu luận điểm cần chứng minh: Câu tục ngữ “ăn quả nhớ

D

kẻ trồng cây” thể hiện suy nghĩ hoàn toàn đúng đắn của ông cha ta. II. Thân bài: 1. Giải thích nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ. - Dẫn dắt giới thiệu câu tục ngữ.


42

- Giải thích nghĩa đen: giải thích các hình ảnh “ quả”, “ kẻ trồng cây”, “ăn quả” để rồi từ đó hiểu đƣợc nghĩa đen của câu tục ngữ: khi ăn quả chín ngon ngọt ở trên cây phải nhớ ơn đến ngƣời trồng, chăm sóc cây đó. - Giải thích nghĩa bóng: Câu tục ngữ mƣợn hình ảnh ẩn dụ hàm chứa một

IC IA L

ý nghĩa sâu sắc hơn: Khi đƣợc hƣởng thành quả tốt đẹp phải nhớ ơn những ngƣời làm ra thành quả.

- Nghĩa chung của cả câu: nêu lên một bài học sâu sắc, một suy nghĩ hoàn

FF

toàn đúng đắn về lòng biết ơn, giáo dục chúng ta biết sống ân nghĩa, thuỷ chung.

O

2. Chứng minh :

N

Khẳng định “ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là một suy nghĩ đúng đắn bởi:

Ơ

- Xét về lí: + Không có gì tự nhiên mà có nhất là những thành quả tốt đẹp.

N

những ngƣời làm ra thành quả.

H

Vì vậy khi đƣợc hƣởng những thành quả do ngƣời khác tạo ra phải nhớ ơn đến

Y

+ Hơn nữa “ ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là truyền thống đạo lý tốt đẹp của

Q

U

dân tộc ta.

+ Trong kho tàng ca dao, tục ngữ Việt Nam cũng có nhiều câu tỏ lòng

D

ẠY

KÈ

M

thành kính đối với ông bà, cha mẹ, thầy cô… “Uống nƣớc nhớ nguồn” “Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cƣu mang” “ Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy


43

Nghĩ sao cho bõ những ngày ƣớc ao” - Xét về thực tế: Từ xƣa đến nay, nhân dân Việt Nam luôn sống theo đạo lý truyền thống tốt đẹp đó:

IC IA L

+ Ngày xƣa: Từ xa xƣa đã có tục thờ cúng tổ tiên, thờ những ngƣời có công với cộng đồng đặc biệt là những anh hùng chống giặc ngoại xâm, bảo vệ Tổ Quốc (truyện “bánh chƣng bánh giày” Lang Liêu làm hai thứ bánh để dâng lên

FF

Trời Đất và Tổ tiên ).

+ Ngày nay: vẫn tiếp tục truyền thống đạo lý đó qua các hành động cụ thể:

O

thờ cúng tổ tiên, tổ chức các lễ hội (lễ hội Đền Hùng, lễ hội Đền Trần, lễ hội làng

N

Gióng…), kỷ niệm những ngày lễ đặc biệt (nhƣ ngày thƣơng binh liệt sĩ, ngày

Ơ

nhà giáo Việt Nam, ngày quốc tế Phụ nữ…) để tôn vinh những ngƣời có đóng

H

góp lớn cho xã hội.

N

3. Mở rộng, liên hệ: Đây là truyền thống đạo lý tốt đẹp của dân tộc cần phải phát huy. Nếu thiếu lòng biết ơn, con ngƣời sẽ trở thành ích kỷ, ăn bám gia

Y

đình - xã hội, dễ tha hoá biến chất…Vì vậy cần phải phê phán lối sống thực

Q

U

dụng, vong ân bội nghĩa, coi thƣờng những thành quả cha ông để lại.

M

Liên hệ với bản thân

KÈ

III. Kết bài: Khẳng định giá trị đúng đắn của câu tục ngữ: mãi mãi là bài

học quý báu, có giá trị hôm nay và mai sau.

ẠY

Bƣớc 3: Viết thành bài văn hoàn chỉnh. Dựa vào dàn ý chi tiết học sinh

viết thành bài văn hoàn chỉnh. Lƣu ý dẫn chứng trong thực tế phải sắp xếp theo

D

trình tự thời gian: xƣa- nay. Bƣớc 4: Đọc lại và sửa chữa. GV yêu cầu học sinh dành ít nhất 5 phút để đọc lại bài, sửa lỗi. Cần rèn luyện khâu này thành thói quen cho học sinh trong khi làm văn.


44

1.1.6.Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích. Cách làm bài văn lập luận giải thích. Trong đời sống, nhu cầu đƣợc giải thích rất lớn. Từ việc lớn đến việc nhỏ, từ các hiện tƣợng tự nhiên cho đến hiện tƣợng xã hội muốn ngƣời khác hiểu đều

IC IA L

phải giải thích. Giải thích là chỉ ra nguyên nhân, quy luật, ý nghĩa của sự vật, hiện tƣợng làm cho ngƣời nghe hiểu điều chƣa biết. Ví dụ: Vì sao con ngƣời lại

phải có lòng khiêm tốn? Vì sao con ngƣời phải đi học? Vì sao con ngƣời phải

FF

yêu thƣơng, đoàn kết, đùm bọc, sẻ chia cho nhau? Vì sao phải yêu sách, rèn thói

O

quen đọc sách hằng ngày?...

Từ việc tìm hiểu văn bản “Lòng khiêm tốn” (SGK), GV giúp HS hiểu đƣợc

N

trong văn nghị luận, giải thích là thao tác nhằm làm cho ngƣời đọc ngƣời nghe

Ơ

hiểu đƣợc tƣ tƣởng, đạo lý, phẩm chất, quan hệ…cần đƣợc giải thích nhằm nâng

H

cao nhận thức, trí tuệ, bồi dƣỡng tƣ tƣởng, tình cảm cho con ngƣời.

N

Và từ việc tìm hiểu các bƣớc làm bài văn “ Giải thích câu tục ngữ “Đi một

Y

ngày đàng, học một sàng khôn”, GV giúp HS rút ra kết luận: Muốn làm bài văn

U

lập luận giải thích phải thực hiện theo 4 bƣớc sau: tìm hiểu đề và tìm ý, lập dàn

Q

bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa.

M

Bƣớc 1: Tìm hiểu đề và tìm ý:

KÈ

Khi tìm hiểu đề, cần đọc kỹ đề bài, gạch chân các các từ ngữ quan trọng

để xác định thể loại, nội dung, phạm vi giới hạn vấn đề nghị luận. Để nhận diện

ẠY

phép lập luận giải thích, ta thấy trong đề bài thƣờng xuất hiện các từ ngữ nhƣ:

D

“Hiểu thế nào?...Giải thích… Thế nào là…Tìm hiểu…nhắn nhủ điều gì.” Khi tìm ý, cần đặt các câu hỏi để tìm luận điểm giải thích: vấn đề nghị luận là gì? Tại sao lại nhƣ thế? Để thực hiện theo lời khuyên của vấn đề đang nghị luận, ta phải làm thế nào? Bƣớc 2: Lập dàn ý: Gồm 3 phần:


45

I. Mở bài: Dẫn dắt giới thiệu điều cần giải thích, gợi ra phƣơng hƣớng giải thích. II. Thân bài:

IC IA L

1. Giải thích nội dung vấn đề cần nghị luận: Bám vào những từ khóa quan trọng, có ý nghĩa then chốt để giải thích câu nói. Giải thích nghĩa đen,

nghĩa bóng của câu nói (nếu có). Từ đó suy ra nghĩa chung của cả câu (cách làm giống nhƣ giải thích trong bài văn nghị luận chứng minh). Một kinh nghiệm rút

FF

ra trong quá trình làm bài, để dễ dàng cho HS, các em nên tra từ điển để hiểu

O

nghĩa từ ngữ, của câu nói.

N

2. Trả lời cho câu hỏi tại sao?

Ơ

Trong phần này ngƣời viết dùng các lý lẽ và dẫn chứng để giải thích, trả

H

lời câu hỏi tại sao. Lƣu ý, để đạt đƣợc mục đích giải thích, ngoài lý lẽ ngƣời viết

N

có thể sử dụng thêm cả dẫn chứng nhƣng không sa đà làm yếu tố chứng minh lấn

Y

át.

U

3. Trả lời cho câu hỏi làm thế nào?

Q

Làm thế nào để có thể vận dụng vấn đề cần giải thích vào trong thực tế

M

cuộc sống. Phần này chính là nêu bài học nhận thức và hành động. HS liên hệ

KÈ

các việc làm cụ thể của bản thân.

ẠY

III. Kết bài: Nêu ý nghĩa của điều cần giải thích với mọi ngƣời. Bƣớc 3: Viết thành bài văn hoàn chỉnh:Dựa vào dàn ý đã lập, viết các

D

phần, các đoạn của bài. Giữa các phần, các đoạn cần có liên kết. Lời văn giải thích cần trong sáng, dễ hiểu, thuyết phục. Bƣớc 4: Đọc lại và sửa chữa: Đọc lại bài viết, chữa những lỗi về ý, về diễn đạt…


46

Từ phần lý thuyết đã học tôi cho học sinh làm bài tập củng cố: Cho đề văn sau: Hãy giải thích câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Trình bày 4 bƣớc thực hiện đề văn trên?

Tìm hiểu đề: Thể loại: Văn nghị luận giải thích

IC IA L

Bƣớc 1: Tìm hiểu đề và tìm ý:

Nội dung: Giải thích câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

FF

Tìm ý: Đặt ra các câu hỏi: thế nào là “ăn quả”, “ kẻ trồng cây” là ai? câu

tục ngữ đƣợc hiểu thế nào? Tại sao "Ăn quả" lại phải "nhớ kẻ trồng cây"? Để

O

thực hiện lời khuyên của ông cha ta, chúng ta phải làm nhƣ thế nào?

Ơ

N

Bƣớc 2: Lập dàn ý:

H

I. Mở bài: Giới thiệu câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"

N

II. Thân bài:

U

Y

1. Giải thích nội dung ý nghĩa của câu tục ngữ:

Q

- Dẫn dắt giới thiệu câu tục ngữ. - Giải thích nghĩa đen: giải thích các hình ảnh “ quả”, “ kẻ trồng cây”, “ăn

M

quả” để rồi từ đó hiểu đƣợc nghĩa đen của câu tục ngữ: khi ăn quả chín ngon

KÈ

ngọt ở trên cây phải nhớ ơn đến ngƣời trồng, chăm sóc cây đó. - Giải thích nghĩa bóng: Câu tục ngữ mƣợn hình ảnh ẩn dụ hàm chứa một

ẠY

ý nghĩa sâu sắc hơn: Khi đƣợc hƣởng thành quả tốt đẹp phải nhớ ơn những ngƣời

D

làm ra thành quả. - Nghĩa chung của cả câu: nêu lên một bài học sâu sắc về lòng biết ơn, giáo dục chúng ta biết sống ân nghĩa, thuỷ chung. 2. Trả lời câu hỏi: Tại sao ăn quả lại phải nhớ kẻ trồng cây?Vì :


47

+ Trong thiên nhiên và xã hội, không có sự vật nào là không có nguồn gốc. Trong cuộc sống, không có thành quả nào không do sức lao động của con ngƣời làm ra. Ngƣời làm ra thành quả phải chịu nhiều vất vả, gian khổ. Đất nƣớc giàu đẹp, thanh bình- nơi chúng ta đang sinh sống là bao mồ hôi, xƣơng máu của tạo ra phải nhớ ơn đến những ngƣời làm ra thành quả.

IC IA L

cha anh giành giữ đƣợc. Vì vậy khi đƣợc hƣởng những thành quả do ngƣời khác

+ Hơn nữa “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” là truyền thống đạo lý tốt đẹp của

FF

dân tộc ta, là nền tảng vững chắc giúp ta gắn bó với lớp ngƣời đi trƣớc, với tập

ích kỷ, tha hoá trở thành sâu mọt của xã hội.

O

thể, tạo nên một xã hội nhân ái đoàn kết. Thiếu lòng biết ơn, con ngƣời trở nên

N

+ Lòng biết ơn là tình cảm đẹp xuất phát từ ý thức ghi nhớ công lao của

Ơ

những ngƣời làm nên thành quả phục vụ nhu cầu đời sống. Nó là truyền thống

H

đạo lý có từ lâu đời.

Y

hơn lý lẽ vừa nêu.

N

Trong phần này chủ yếu dùng lý lẽ, dẫn chứng đóng vai trò phụ trợ làm rõ

Q

thế nào?

U

3. Muốn thực hiện lời khuyên của ông cha ta, chúng ta phải làm nhƣ

M

- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh hùng, bất khuất, về nền văn hoá

KÈ

rạng rỡ của dân tộc. - Nỗ lực học tập, lao động góp phần xây dựng đất nƣớc đàng hoàng hơn,

ẠY

to đẹp hơn, thực hiện lời dạy của Bác “ Các Vua Hùng đã có công dựng nƣớc,

D

Bác cháu ta phải cùng nhau giữ nƣớc” - Có ý thức giữ gìn bản sắc văn hoá của dân tộc. Mọi thái độ tự ti dân tộc đều là biểu hiện của sự vong ân bội nghĩa, quên cội nguồn. - Sử dụng thành quả lao động một cách tiết kiệm, tránh lãng phí.


48

- Nhớ đến nguồn cội nhƣng cũng phải tiếp thu tinh hoa văn hoá thế giới làm truyền thống dân tộc ngày càng phong phú hơn. III. Kết bài: Nêu giá trị, ý nghĩa của câu tục ngữ: có giá trị hôm nay và

IC IA L

mai sau, là truyền thống đạo lý tốt đẹp mà chúng ta cần phải kế thừa và phát huy. Bƣớc 3: Viết thành bài văn hoàn chỉnh: Dựa trên dàn ý chi tiết viết thành bài văn hoàn chỉnh.

FF

Bƣớc 4: Đọc lại và sửa chữa: Yêu cầu học sinh dành 5 phút để đọc lại bài, phát hiện lỗi sai và sửa chữa.

O

1.2.Với các bài thực hành: bao gồm các tiết sau đây:

H

+ Viết bài Tập làm văn số 5

Ơ

+ Luyện tập lập luận chứng minh

N

+ Luyện tập về phƣơng pháp lập luận trong bài văn nghị luận

Y

+ Trả bài TLV số 5

N

+ Luyện tập viết đoạn văn chứng minh

U

+ Luyện tập lập luận giải thích

Q

+ Viết bài Tập làm văn số 6 + Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề

M

+ Trả bài TLV số 6

KÈ

1.2.1. Với các bài “Luyện tập về phƣơng pháp lập luận trong bài văn

nghị luận”, “Luyện tập lập luận chứng minh”, “Luyện tập viết đoạn văn

ẠY

chứng minh”, “Luyện tập lập luận giải thích”: Mục tiêu của những bài này

giúp HS rèn kĩ năng làm văn nghị luận. Với những bài luyện tập trên, GV nên

D

đóng vai trò định hƣớng, dẫn dắt các em, không nên áp đặt HS theo tƣ duy của mình. Tuy nhiên nên điều chỉnh các em đi đúng hƣớng theo phần lý thuyết đã đƣợc học ở những bài trƣớc. Dù nội dung bài văn nghị luận vô cùng phong phú nhƣng khi làm văn nghị luận phải đảm bảo những yêu cầu sau đây:


49

- Khi làm văn lập luận chứng minh và giải thích phải tuân thủ đủ 4 bƣớc: tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn ý; viết bài; đọc, sửa chữa. - Bài viết phải đầy đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài). - Cách làm văn lập luận chứng minh và giải thích có sự khác nhau: Cách sử

IC IA L

dụng dẫn chứng trong bài văn lập luận chứng minh đòi hỏi toàn diện, sắp xếp

theo một trình tự nhất định. Còn trong bài văn lập luận giải thích dẫn chứng chỉ đóng vai trò phụ trợ cho lý lẽ. Các dẫn chứng đƣa ra lựa chọn thật tiêu biểu,

FF

không đƣợc lấn át lý lẽ.

- Khi viết văn nghị luận, để liên kết các câu, các đoạn, HS chú ý dùng các

O

phƣơng pháp lập luận, các phƣơng tiện liên kết.

N

Đối với các tiết luyện tập, để giờ học có hiệu quả, GV nên giao yêu cầu

Ơ

cho HS chuẩn bị ở nhà. Khi đến lớp, HS trao đổi, thảo luận, trình bày trƣớc lớp. GV đọc bài, nhận xét, cho điểm. Chỉ ra và khắc phục lỗi sai của HS.

U

Y

N

H

Ví dụ với bài “ Luyện tập lập luận chứng minh”, GV nên cho HS chuẩn bị đề văn: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo truyền thống đạo lí “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”, “Uống nước nhớ nguồn” (SGK trang 51). HS chuẩn bị làm đề văn trên theo một số bƣớc: tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn ý; viết một số đoạn văn. Khi lên lớp, GV chia cả lớp thành 4 nhóm:

Q

- Nhóm 1 viết phần mở bài và phần giải thích 2 câu tục ngữ ;

M

- Nhóm 2 viết phần chứng minh xét về lí

KÈ

- Nhóm 3 viết phần chứng minh xét trong thực tế, từ xƣa đến nay, ngƣời Việt Nam luôn sống theo truyền thống đạo lí đó.

D

ẠY

- Nhóm 4: viết phần mở rộng nâng cao vấn đề và phần kết bài

-> Lần lƣợt các nhóm lên trình bày phần đã chuẩn bị của nhóm mình. Các nhóm nhận xét, đánh giá phần trình bày của nhóm mình và của nhóm bạn. GV nhận xét chung và cho điểm theo nhóm. 1.2.2. Với bài “Luyện nói giải thích về một vấn đề”: Đây là bài duy nhất trong chƣơng trình Ngữ văn 7 tập II, HS trình bày kĩ năng nói trƣớc lớp. Đây cũng là một trong những kĩ năng mà HS còn non yếu vì nhiều em HS còn nhút


50

nhát, chƣa quen nói trƣớc tập thể, chƣa dám bày tỏ quan điểm riêng của mình. Tuy nhiên ở tiết học này cũng là tiết học rèn nhiều năng lực cho HS: năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng tiếng Việt, năng lực giải quyết tình huống giúp các em luôn bình tĩnh, tự tin khi đứng trƣớc đám đông.

IC IA L

Theo thống kê, 75% thành công của bài nói phụ thuộc vào sự chuẩn bị nội dung. Do vậy để bài nói của HS đạt hiệu quả cao, GV nên giao nhiệm vụ cho HS từ trƣớc để HS chuẩn bị bài nói của mình. HS chỉ nên chuẩn bị dàn ý. Khi trình bày trƣớc lớp, cần thể hiện phong thái tự tin chủ động, tránh đọc nguyên si

FF

bài đã chuẩn bị ở nhà. Khi nói chú ý tốc độ nói, ngữ điệu, âm lƣợng, quan sát

O

vào đối tƣợng ngƣời nghe. Theo kinh nghiệm của bản thân tôi, với tiết “Luyện nói giải thích về một vấn đề”, GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm. HS lập

N

dàn ý và chuẩn bị bài nói của nhóm mình (khuyến khích HS sử dụng sơ đồ tƣ

Ơ

duy hoặc power poind để thuyết trình trƣớc lớp giúp bài nói thêm phần hấp dẫn,

H

sinh động, phát huy năng lực của HS). Khi đến lớp, GV gọi các nhóm lên trình

N

bày. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, cho điểm.

Y

1.2.3. Với các bài viết TLV số 5, số 6 và các tiết trả bài: Theo phân phối

U

chƣơng trình, bài viết tập làm văn số 5 (văn nghị luận chứng minh- viết tại

Q

lớp(2 tiết), bài viết TLV số 6 (văn nghị luận giải thích - làm tại nhà). Để những bài viết đạt hiệu quả, GV cần thực hiện nghiêm túc, từ việc thống nhất ra đề

M

kiểm tra trong nhóm cho đến khâu coi kiểm tra, đánh giá. Đối với những bài

KÈ

viết Tập làm văn, bên cạnh việc chú trọng nội dung bài viết, tôi còn rèn cả chữ viết và kỹ năng trình bày văn bản cho HS. Ngay từ đầu năm học khi nhận lớp,

ẠY

tôi quy định cụ thể điểm cộng và điểm trừ đối với bài kiểm tra viết. Với những

D

bài trình bày đẹp đẽ, bố cục rõ ràng đƣợc cộng tối đa 1 điểm. Với những bài viết chữ xấu, trình bày cẩu thả, GV trừ điểm (tùy vào từng bài). Đặc biệt có những bài tôi yêu cầu HS viết lại, sau đó cộng hai bài, chia đôi số điểm. Tôi luôn động viên học sinh: HS nào chữ viết xấu phải phấn đấu viết đọc đƣợc, đủ nét; bạn nào viết đọc đƣợc phấn đấu viết đẹp; bạn nào viết đẹp phấn đấu viết đẹp, viết nhanh.


51

Còn đối với bài viết số 6 (bài viết ở nhà): tôi cho phép các em đƣợc quyền gõ văn bản trình bày trên khổ giấy A4 để nộp bài nhƣng với những bài viết này điểm trừ cho phần trình bày văn bản sẽ nhiều hơn so với bài viết tay (GV để ý kĩ thể thức, phông chữ, căn lề,… trong bài làm của HS). Bởi tôi biết, trong

IC IA L

tƣơng lai, kĩ năng trình bày văn bản vô cùng thiết thực với HS thế hệ số.

Với các tiết trả bài viết Tập làm văn: GV thực hiện đúng theo các bƣớc:

Đọc đề bài; nêu đáp án, biểu điểm; nhận xét chung (ƣu điểm, khuyết điểm của cả lớp). Sau đó chữa một số lỗi thƣờng gặp (lỗi dùng từ, diễn đạt, lỗi chính

FF

tả…). Cuối cùng đọc 1-2 bài văn tốt nhất của HS để cả lớp tham khảo. Ở bài

O

này, khâu chấm bài đƣợc coi là mấu chốt. GV chấm bài càng kĩ càng, sửa lỗi càng tỉ mỉ, chi tiết thì kĩ năng làm bài của HS càng ngày càng cải thiện (giống

N

nhƣ công việc “vạch lá tìm sâu”).

Ơ

2. Giải pháp 2: Tích hợp với các văn bản nghị luận trong chƣơng trình

H

Dạy học theo quan điểm tích hợp là một xu hƣớng tất yếu của dạy học hiện

N

đại, là biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. HS đƣợc rèn

Y

luyện thói quen tƣ duy, nhận thức vấn đề một cách có hệ thống và logic. Qua

U

đó, HS thấy đƣợc mối quan hệ biện chứng giữa các kiến thức đã học trong

Q

chƣơng trình, vận dụng các kiến thức lí thuyết và các kĩ năng thực hành, đƣa các kiến thức đã học trong phân môn Văn, Tiếng Việt vào việc tạo lập văn bản

M

một cách hiệu quả.

KÈ

Theo tinh thần đổi mới, SGK Ngữ Văn nói chung và SGK Ngữ văn 7 nói

riêng đƣợc xây dựng theo hƣớng tích hợp ngang và tích hợp dọc. Tích hợp dọc

ẠY

theo các đƣờng tròn đồng tâm. Ở lớp 7, các em đƣợc làm quen và thực hành viết

D

các bài văn nghị luận chứng minh, nghị luận giải thích; chủ yếu trình bày quan điểm về các vấn đề nhƣ tƣ tƣởng đạo lý, các vấn đề của đời sống xã hội. Lên lớp 8 và lớp 9 học sinh đƣợc tìm hiểu sâu hơn và kỹ hơn, mở rộng nghị luận về

các tác phẩm văn học. Còn tích hợp ngang là tích hợp giữa ba phân môn: VănTiếng Việt- Tập làm văn. Nội dung kiến thức, kĩ năng và mục tiêu cần đạt ở ba phân môn này có quan hệ mật thiết với nhau và đều hƣớng đến mục tiêu cuối


52

cùng là nâng cao trình độ sử dụng tiếng mẹ đẻ và nâng cao năng lực cảm thụ văn học của HS. Với tinh thần đổi mới vừa nêu, trong quá trình dạy văn nghị luận, tôi luôn xây dựng kế hoạch bài học tích hợp với các văn bản nghị luận trong chƣơng

IC IA L

trình. Các văn bản nghị luận trong chƣơng trình Ngữ Văn 7 gồm có: + Nghị luận dân gian: Tục ngữ

+ Nghị luận hiện đại: gồm các văn bản: “Tinh thần yêu nƣớc của nhân dân

ta”, “Sự giàu đẹp của Tiếng Việt”, “Đức tính giản dị của Bác Hồ”, “Ý nghĩa văn

FF

chƣơng”.

O

Việc dạy học tích hợp đƣợc thực hiện không chỉ trong những tiết Tập làm văn mà còn ở cả những tiết Văn học. Nghĩa là khi dạy TLV, tôi sử dụng các văn

N

bản nghị luận trong chƣơng trình làm ngữ liệu phân tích ví dụ hoặc làm bài tập

Ơ

củng cố. Và khi dạy các văn bản nghị luận, tôi gắn kết dạy đọc- hiểu văn bản

H

với các tri thức về văn nghị luận (bố cục, luận điểm, luận cứ, lập luận, các phép

N

lập luận chứng minh, giải thích…), vận dụng các văn bản nghị luận đã học vào

Y

việc tạo lập văn bản của HS (vận dụng tục ngữ vào văn nói, văn viết hoặc từ

U

văn bản nghị luận hiện đại, HS học tập đƣợc những gì khi làm văn nghị

Q

luận)…Hay nói một cách khác: Các tri thức về văn nghị luận (phần TLV) giúp HS hiểu hơn về văn bản. Ngƣợc lại các văn bản nghị luận (phần VH) đƣợc dùng

M

làm ngữ liệu để HS hình thành tri thức văn nghị luận. Nói tóm lại, giữa hai phân

KÈ

môn này có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, soi rọi cho nhau,

kết hợp nhuần nhuyễn lí thuyết- thực hành.

D

ẠY

3. Giải pháp 3: Phối hợp nhiều phƣơng pháp, hình thức dạy học

Có một quan niệm mà tôi vô cùng tâm đắc khi dạy học theo hƣớng mới đó

là: Nếu nhƣ trƣớc kia, ngƣời thầy dạy những điều thầy biết, giống nhƣ dùng cái phễu rót kiến thức từ mình sang ngƣời học thì ngày nay, vai trò, nhiệm vụ của ngƣời thầy có nhiều thay đổi: từ ngƣời truyền đạt kiến thức, ngƣời thầy giống nhƣ ngọn đèn định hƣớng trò tìm tòi khám phá những kiến thức mới lạ và vận dụng vào thực tiễn. Ngƣời thầy còn là ngƣời hƣớng dẫn, ngƣời tƣ vấn, ngƣời


53

bạn đƣờng của HS. Và chỉ khi nào HS chiếm lĩnh quyền chủ động trong quá trình học tập, thì quá trình dạy học mới đƣợc coi là thành công. Để khuyến khích HS chủ động học tập, tôi thƣờng chuyển giao nhiệm vụ học tập cho HS. Việc sử dụng các hình thức học tập cần linh hoạt, có khi làm việc cá nhân, có

IC IA L

lúc cặp đôi thảo luận, có lúc làm việc nhóm…Ví dụ để chuẩn bị cho đề văn:

“Người xưa có câu” Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”. Nhưng có bạn lại

nói: gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng. Em hãy bày tỏ suy

nghĩ của em và thuyết phục mọi người theo ý kiến đó”, tôi yêu cầu HS về nhà

FF

tìm dẫn chứng cho bài văn trên. Việc chuẩn bị này, từng cá nhân HS phải thực

O

hiện. Nhƣng cũng có lúc tôi giao nhiệm vụ làm việc nhóm: Ví dụ nhƣ bài “ Luyện nói giải thích một vấn đề”, tôi chia cả lớp thành 8 nhóm (6HS/ nhóm,

N

phân công cụ thể nhóm trƣởng, thƣ kí, thành viên) đòi hỏi các thành viên trong

Ơ

nhóm phải trao đổi, hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập. Có lúc

H

trong lúc tìm hiểu bài mới, tôi yêu cầu các em thảo luận theo hình thức cặp đôi

N

(áp dụng với phần kiến thức khó). Ví dụ khi tìm hiểu bài” Bố cục và phƣơng

Y

pháp lập luận trong bài văn nghị luận” tôi đã áp dụng hình thức học tập này khi

Q

nhân dân ta”.

U

cho HS tìm hiểu các phƣơng pháp lập luận trong bài “ Tinh thần yêu nƣớc của Một điều nữa tôi muốn chia sẻ đó là để biến những giờ văn nghị luận

M

tƣơng đối khô khan, trừu tƣợng thành những giờ học trở nên thú vị, GV tăng

KÈ

cƣờng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học (trình chiếu Power Poind; cho HS xem Clip…).

D

ẠY

4. Giải pháp 4: Xây dựng thành các chuyên đề

Việc trao đổi chuyên môn là công việc thƣờng xuyên của GV để bồi dƣỡng

chuyên môn nghiệp vụ. Tổ Văn- Sử trƣờng THCS Phùng Chí Kiên và Tổ KHXH trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ nơi tôi đã và đang công tác thực hiện nghiêm túc công việc này. Để việc dạy- học văn nghị luận trở nên dễ dàng hơn với cả thầy và trò, chúng tôi xây dựng thành 2 chuyên đề dạy học: Chuyên đề 1: Hƣớng dẫn cách làm văn nghị luận chứng minh


54

Chuyên đề 2: Hƣớng dẫn cách làm văn nghị luận giải thích. Việc xây dựng thành các chuyên đề dạy học này càng phát huy hiệu quả khi áp dụng trong thời gian chống dịch Covid-19 với phƣơng châm “dừng đến trường nhưng không dừng học”. Từ các chuyên đề, nhóm Văn 7 Trƣờng THCS

IC IA L

Hoàng Văn Thụ đã triển khai dạy bài “Hƣớng dẫn cách làm văn nghị luận chứng minh cho HS lớp 7”, đƣa lên youtube cho HS trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ tham khảo.

5. Giải pháp 5: Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá:

FF

Trong quá trình dạy học văn nghị luận, tôi áp dụng nhiều hình thức kiểm

O

tra đánh giá HS:

+ Đánh giá qua những giờ kiểm tra miệng, qua bài viết tập làm văn

N

+ Đánh giá qua sự chuẩn bị bài của HS: bài soạn, sơ đồ tƣ duy, tìm kiếm

Ơ

tài liệu học tập (ví dụ GV yêu cầu HS tìm kiếm tài liệu trên Internet về các tấm

H

gƣơng: nhà tình báo Vũ Ngọc Nhạ, gia đình nhà giáo nhân dân Nguyễn Lân để

N

phục vụ cho đề văn “Người xưa có câu “ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”.

Y

Nhưng có bạn lại nói: gần mực chưa chắc đã đen, gần đèn chưa chắc đã rạng.

U

Em hãy bày tỏ suy nghĩ của em và thuyết phục mọi người theo ý kiến đó.”).GV

Q

giao nhiệm vụ học tập và đánh giá, cho điểm sự chuẩn bị của HS. + Đánh giá qua giờ luyện nói, kĩ năng giao tiếp, thuyết trình trƣớc tập thể.

M

+ Đánh giá qua hình thức thi tìm dẫn chứng về chủ đề cho trƣớc. Ví dụ tìm

KÈ

dẫn chứng cho bài “có chí thì nên”, GV cho HS thi đua giữa các tổ, tổ nào tìm đƣợc nhiều dẫn chứng, tổ đó giành chiến thắng.

ẠY

+ Trong giờ bình tuần, GV có thể nêu vấn đề cho HS trình bày quan điểm.

D

Thi cãi lí giữa các tổ. + Đánh giá kết quả học tập của HS qua các phần mềm hỗ trợ dạy học:

Shub classroom…


55

Phần 3 HIỆU QUẢ DO SÁNG KIẾN ĐEM LẠI 1. Hiệu quả về mặt kinh tế: không

áp dụng các giải pháp này đem lại những hiệu quả sau:

IC IA L

2. Hiệu quả về mặt xã hội: Từ thực tế dạy học của bản thân, tôi nhận thấy việc

- HS chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức. Các em biết cách học văn nghị luận sao cho hiệu quả, khoa học, không còn tình trạng học thuộc văn mẫu. Nhiều

FF

em có cách học bằng sơ đồ tƣ duy rất hay nhƣ em Nguyễn Ngọc Minh Anh (lớp

O

7A6 Trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ). Các em chủ động làm việc nhóm, mạnh

N

dạn hơn trong việc trình bày quan điểm trƣớc lớp.

Ơ

- HS hứng thú với giờ học. Nhiều em không còn tâm lí sợ học văn, ngại học văn. 90% số HS đƣợc hỏi yêu thích môn Văn. 98% HS hiểu bài, biết cách làm

N

H

văn nghị luận chứng minh, giải thích.

Lớp

D

TLV số 6

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

Điểm

số bài

0

1-2

3-4

5-6

7-8

9-10

Q

ẠY

Bài viết

Điểm

48

0

0

0

3

36

9

7A7(2018-2019)

55

0

0

0

2

44

9

7A6(2019-2020)

50

0

0

0

4

38

8

7A5 (2017-2018)

48

0

0

0

3

37

8

7A7(2018-2019)

55

0

0

0

1

44

10

7A6(2019-2020)

50

0

0

0

3

38

8

KÈ

TLV số 5

Tổng

7A5 (2017-2018)

M

Bài viết

U

Bài viết

Y

- Kết quả bài viết Tập làm văn số 5, số 6 nhƣ sau:


56

Phần 4 CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP HOẶC VI PHẠM BẢN QUYỀN

Trên đây là những kinh nghiệm tôi tích lũy đƣợc trong thời gian giảng dạy ở trƣờng THCS Phùng Chí Kiên và Trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ, xin đƣợc chia

IC IA L

sẻ tới bất cứ ai quan tâm đến lĩnh vực này. Vì là những kinh nghiệm mang tính

chất cá nhân nên chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót về nhiều mặt. Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý tích cực từ quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp. Tôi xin cam kết không sao chép hoặc vi phạm bản quyền.

FF

Xin trân trọng cảm ơn!

O

Nam Định, ngày 12 tháng 6 năm 2020

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

Trần Thị Bích Thảo


CƠ QUAN ĐƠN VỊ ÁP DỤNG SÁNG KIẾN (xác nhận) ………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

FF

O

N

………………………………………

Ơ

…………………………………………

IC IA L

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

Y

N

H

…………………………………………

U

…………………………………………

Q

…………………………………………

……………………………………… ………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

KÈ

M

…………………………………………

ẠY D

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………

………………………………………

…………………………………………. ………………………………………..


PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP NAM ĐỊNH (xác nhận, đánh giá, xếp loại) …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

IC IA L

…………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

FF

…………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………

O

……………………………………………………………………………………

N

……………………………………………………………………………………

Ơ

…………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………..........

H

..................................................................................................................................

N

..................................................................................................................................

Y

..................................................................................................................................

U

..................................................................................................................................

Q

..................................................................................................................................

M

.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

KÈ

.................................................................................................................................. ..................................................................................................................................

ẠY

..................................................................................................................................

D

.................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. ...............................................................................................................................


Phụ lục 1 TIẾT DẠY PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN( VĂN NGHỊ LUẬN) CHỦ ĐỀ 8 - Nghị luận dân gian Việt Nam, văn nghị luận, các kiểu câu

IC IA L

Tiết 75 - Tập làm văn : Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiết 1) A. MỤC TIÊU : Sau giờ học học sinh đạt đƣợc :

O

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.

FF

1. Kiến thức: - Khái niệm văn bản nghị luận.

N

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

Ơ

2. Kĩ năng:

H

- Rèn kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để

N

tiếp tục tìm hiếu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

Y

- Tích hợp:Giáo dục kĩ năng sống

Q

U

- Ra quyết định lựa chọn: Lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng...

M

- Tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận.

KÈ

3. Thái độ:

-Yêu thích bộ môn. Học tập tự giác, tích cực

D

ẠY

4. Định hƣớng phát triển năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp trƣớc tập thể - Năng lực tự quản bản thân - Năng lực sáng tạo


- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, thƣởng thức văn học B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo

IC IA L

a. Phƣơng tiện dạy học: Máy chiếu. Bảng phụ. - Một số ví dụ cho bài học.

FF

b. Các phƣơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Động não: HS suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết

O

thực về văn bản nghị luận.

Ơ

N

- Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận.

H

- Thực hành có hƣớng dẫn: sdụng vbản nghị luận theo những tình huống

N

cụ thể.

Y

2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

U

C . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

Q

* Ổn định lớp (1 phút)

M

* Tiến trình bài học :

KÈ

Hoạt động khởi động (3 phút)

ẠY

 Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp thukiến thức về bài học  Phương pháp : nêu vấn đề - Thuyết trình

D

 Cách tiến hành: GVyêu cầu HS liệt kê các kiểu văn bản và phƣơng thức biểu đạt thƣờng gặp. Sau đó cho học sinh xem một đoạn clip của VTC14 “Người Hà Nội sống bên những dòng sông ô nhiễm”. Yêu cầu HS xác định phƣơng thức biểu đạt trong đoạn phóng sự vừa xem. Từ đó GV dẫn dắt vào bài.


Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức

Hình thành kiến thức mới (30 phút) - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Phân tích tình huống mẫu, Thực hành có

IC IA L

hƣớng dẫn, Động não, giải thích, minh hoạ, quy nạp, luyện tập theo mẫu, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm,...

- Hình thức tổ chức hoạt động : Cả lớp, cá nhân, cặp đôi; nhóm

FF

- Cách tiến hành :

O

I. Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận:

N

HS thảo luận câu hỏi trong phần I.1

1. Nhu cầu nghị luận:

Ơ

? Trong đời sống em có thƣờng gặp các vấn đề và

H

câu hỏi kiểu nhƣ dƣới đây không: Vì sao em đi a. VD :

N

học ? Vì sao con ngƣời cần phải có bạn ? Theo em nhƣ thế nào là sống đẹp? Trẻ em hút thuốc lá là tốt

Q

U

Y

hay xấu, lợi hay hại ? (Trong đời sống ta vẫn - Kiểu văn bản nghị luận nhƣ: thường gặp những vấn đề như đã nêu ra).

M

? Hãy nêu thêm các câu hỏi về những vấn đề

học tập và lao động.

KÈ

tƣơng tự ?

+ Nêu gƣơng sáng trong

ẠY

VD: Vì sao em thích đọc sách? vì sao em thích - Những sự kiện xảy ra có xem phim, xem ca nhạc, thể thao? làm thế nào để liên quan đến đời sống.

D

học giỏi môn Ngữ văn? nếp sống văn minh là gì?.. - Tình trạng vi phạm luật GV bổ sung thêm 1 số câu hỏi: Vai trò của gia trong xây dựng, sử dụng đất, đình đối với cuộc đời mỗi ngƣời? làm thế nào để nhà. mỗi thành viên trong gia đình phải biết gắn kết với nhau, yêu thƣơng, đùm bọc, sẻ chia với nhau? Hay


câu thành ngữ “ Chọn bạn mà chơi” có ý nghĩa nhƣ thế nào? => Những câu hỏi nhƣ trên rất hay. Nó cũng chính là những vấn .đề phát sinh trong cuộc sống

IC IA L

hằng ngày khiến ngƣời ta phải bận tâm và nhiều khi phải tìm cách giải quyết.

bằng văn bản tự sự, miêu tả không? Giải thích vì

O

sao?

FF

? Khi gặp các câu hỏi kiểu đó em có thể trả lời

- Ta không thể dùng các kiểu văn bản trên trả lời

N

vì tự sự và miêu tả không thích hợp giải quyết các

Ơ

vấn đề, văn bản biểu cảm chỉ có thể có ích phần

H

nào, chỉ có nghị luận mới có thể giúp ta hoàn

N

thành nhiệm vụ một cách thích hợp và hoàn chỉnh

Y

(Không - Vì bản thân câu hỏi phải trả lời bằng lí

- Lí do:

Q

U

lẽ, phải sử dụng khái niệmmới phù hợp).

M

+ Tự sự là thuật, kể câu chuyện dù đời thƣờng hay

KÈ

tƣởng tƣợng, dù hấp dẫn, sinh động đến đâu vẫn mang tính cụ thể hình ảnh, chƣa có sức khái quát,

ẠY

chƣa có khả năng thuyết phục

D

+ Miêu tả: dựng lại chân dung cảnh, ngƣời vật, sự vật, sinh hoạt + Biểu cảm cũng ít nhiều dùng lí lẽ, lập luận nhƣng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình cảm không có


khả năng giải quyết vấn đề VD: Để trả lời câu hỏi vì sao con ngƣời cần có bạn bè ta không thể chỉ kể một câu chuyện về ngƣời bạn tốt mà phải dùng lí lẽ, lập luận làm rõ

IC IA L

vấn đề. => Để trả lời những câu hỏi đó, ngƣời viết cần

lại phải biết cách lập luận, lí lẽ, nêu những dẫn

O

chứng xác thực khiến ngƣời đọc, ngƣời nghe hiểu

FF

phải vận dụng vốn kiến thức, vốn sống của mình,

rõ, đồng tình và tin tƣởng.

N

? Để trả lời những câu hỏi nhƣ thế, hàng ngày trên

Ơ

báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em

H

thƣờng gặp những kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên

N

một vài kiểu văn bản mà em biết?

Q

U

Y

- Những loại văn bản nghị luận mà em biết b.Nhận xét trong đời sống, trên đài phát thanh, trên vô tuyến - Trong đời sống, ta thƣờng truyền hình, trên báo chí.

M

+ Xã luận, bình luận: thời sự, thể thao, các tiết mục nghiên cứu, phê bình, hội thảo khoa học, trao

gặp văn nghị luận dƣới dạng các ý kiến nêu ra trong cuộc họp, các bài xã luận, bình

chuyên ngành. Tạp chí văn hoá, ngôn ngữ, ngôn

luận, bài phát biểu ý kiến

ngữ và đời sống, văn hoá và tuổi trẻ, tri thức trẻ,

trên báo chí...

ẠY

KÈ

đổi về học thuật trên các báo và các tạp chí

D

văn nghệ, giáo dục, lịch sử, xƣa và nay, tài hoa - Khi có những vấn đề, trẻ,....

những ý kiến cần giải quyết ta phải dùng văn nghị luận.

GV. Có thể dẫn chứng cụ thể bằng 1 hai chƣơng 2. Thế nào là văn nghị trình thời sự...


+HS đọc văn bản: Chống nạn thất học.

luận?

? Bác Hồ viết bài này để nhằm mục đích gì ?

a.VD: Văn bản “Chống nạn thất học”

(Bác nói với dân: trong những việc cần làm ngay

IC IA L

là nâng cao dân trí) ? Bác Hồ viết văn bản này nhằm mục đích gì?

b. Nhận xét

nguy hại sau CMT8/1945, chống nạn thất học do Chính sách ngudân của thực dân Pháp để lại.

FF

- Mục đích: Chống giặc dốt- một trong ba thứ giặc - Mục đích: chống giặc dốt. - Đối tƣợng: toàn dân.

O

- Luận điểm chủ chốt (vấn

? Đối tƣợng Bác hƣớng tới là ai?

N

đề).

Ơ

- Là quốc dân Việt Nam, toàn thể nhân dân Việt

H

Nam, đối tƣợng rất đông đảo, rộng rãi

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc

N

? Để thực hiện mục đích ấy, bài nêu ra những ý trong lúc này là : nâng cao

Y

kiến nào, những ý kiến ấy đƣợc diễn đạt thành dân trí (sự hiểu biết của dân).

U

những luận điểm nào?

Q

? Tìm câu văn mang luận điểm ấy?

M

“ Mọi ngƣời Việt Nam phải biết quyền lợi… biết * Luận điểm:

KÈ

viết chữ quốc ngữ”

+ Mọi ngƣời Việt Nam phải

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên hiểu biết quyền lợi và bổn

ẠY

những lí lẽ nào ? Hãy liệt kê những lí lẽ ấy ?

phận của mình

D

+ Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho + Có kiến thức mới có thể hầu hết ngƣời Việt Nam mù chữ -> lạc hậu, dốt nát. tham gia vào công việc xây + Phải biết đọc biết viết thì mới có kiến thức xây dựng nƣớc nhà.

dựng nƣớc nhà. * Lí lẽ:


+Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ Quốc

- Tình trạng thất học, lạc hậu trƣớc cách mạng tháng

ngữ.

8 do đế quốc gây nên.

+ Góp sức vào bình dân học vụ.

- Điều kiện trƣớc hết cần phải có là nhân dân phải biết

+ Thanh niên cần sốt sắng giúp đỡ.

đọc, biết viết mới thanh toán

IC IA L

+ Đặc biệt phụ nữ càng cần phải học.

đƣợc nạn dốt nát, lạc hậu. ? Tác giả đƣa ra những dẫn chứng nào? - 95% dân số VN mù chữ, công việc quan trọng và

có thể thực hiện đƣợc vì

O

to lớn ấy có thể và nhất định làm đƣợc -> tạo niềm

FF

- Việc “chống nạn thất học”

N

tin cho ngƣời đọc trên cơ sở lí lẽ và dẫn chứng xác

Ơ

đáng thuyết phục

H

? Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

nhân dân ta rất yêu nƣớc và hiếu học. c. Không dùng văn tự sự, miêu tả, biểu cảm. Phải

N

? Nếu tác giả thực hiện mục đích của mình bằng dùng văn nghị luận.

 Văn nghị luận: là văn

Vì sao?

đƣợc viết ra nhằm xác lập

U

Y

văn kể chuyện , miêu tả, biểu cảm có đƣợc không?

Q

- Các loại văn bản trên khó có thể vận dụng để cho ngƣời đọc, ngƣời nghe

M

thực hiện mục đích, khó có thể giải quyết đƣợc một tƣ tƣởng, quan điểm

KÈ

vấn đề kêu gọi mọi ngƣời chống nạn thất học một nào đó. Muốn thế văn nghị cách ngắn gọn, chặt chẽ, rõ ràng và đầy đủ

ẠY

? Tƣ tƣởng, quan điểm của tác giả trong bài nghị

D

luận có hƣớng tới vấn đề trong cuộc sống? +Gv: Những tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận phải hướng tới giải quyết những vấn đề đặt ra trong đời sống thì mới có ý nghĩa. ? Vậy vấn đề này cần phải thực hiện bằng kiểu

luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục.. * Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, lí lẽ dẫn chứng thuyết phục.


văn bản nào

* Tƣ tƣởng quan điểm của tác giả phải hƣớng tới giải

? Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

quyết một vấn đề trong cuộc

-GV liên hệ thực tế về vấn đề phổ cập giáo dục.

sống thì mới có ý nghĩa.

IC IA L

- HS đọc ghi nhớ. - GV chốt ý chính trong phần ghi nhớ

II. Ghi nhớ: Sgk/9.

FF

Sau khi giải quyết xong phần hình thành kiến thức mới, GV nên quay lại hỏi HS vì sao phóng sự “Người Hà Nội sống bên những dòng sông ô nhiễm” lại

O

đƣợc xếp vào phƣơng thức nghị luận. Có lẽ đến đây HS đã có thể trả lời đƣợc

Ơ

N

câu hỏi này.

H

D. Tổng kết : (2p)

N

- Nhắc lại ND chính của tiết học? Nhắc lại khái niệm, đặc điểm của phép

Y

lập luận chứng minh.

Q

U

- Nhận xét đánh giá tiết học.

M

E. Hƣớng dẫn học tập(1p)

KÈ

- Học bài, thuộc ghi nhớ và làm nốt bài tập trong SGK - Chuẩnbị bài sau: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh (tiếp

D

ẠY

theo)


CHỦ ĐỀ 8 - Nghị luận dân gian Việt Nam, văn nghị luận, các kiểu câu Tiết 76 -Tập làm văn : Tìm hiểu chung về văn nghị luận (Tiếp theo)

1. Kiến thức: - Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.

FF

2. Kĩ năng:

IC IA L

A. MỤC TIÊU : Sau giờ học học sinh đạt được :

- Rèn kĩ năng nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để

O

tiếp tục tìm hiếu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này.

Ơ

N

- Tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận.

H

3. Thái độ:

N

- Yêu thích bộ môn. Học tập tự giác, tích cực

Y

4. Định hƣớng phát triển năng lực:

Q

U

- Năng lực giải quyết vấn đề

M

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ, giao tiếp trƣớc tập thể

KÈ

- Năng lực tự quản bản thân

ẠY

- Năng lực sáng tạo - Năng lực cảm thụ thẩm mĩ, thƣởng thức văn học

D

B. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo a. Phương tiện dạy học: Máy chiếu. Bảng phụ. b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.


- Động não: HS suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết thực về văn bản nghị luận. - Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách làm bài văn nghị luận.

IC IA L

- Thực hành có hƣớng dẫn: sdụng văn bản nghị luận theo những tình huống cụ thể.

C . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

O

* Ổn định lớp( 1 phút)

FF

2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

Ơ

nghị luận trong đời sống hàng ngày?

N

* Kiểm tra bài( 3 phút) : ? - Thế nào là văn nghị luận? Cho biết nhu cầu

H

HS : Văn nghị luận là loại văn bản đƣợc viết ra (nói) nhằm nêu ra và xác lập

N

cho ngƣời đọc (nghe) một tƣ tƣởng, một vấn đề nào đó. Văn nghị luận nhất thiết

Y

phải có luận điểm (tƣ tƣởng) rõ ràng và lí lẽ, dẫn chứng thích hợp.

U

Trong đời sống, ta thƣờng xuyên gặp văn nghị luận dƣới dạng: ý kiến bài xã

Q

luận, bình luận, phát biểu ý kiến.

M

* Tiến trình bài học :

KÈ

Khởi động (1 phút)  Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp thukiến thức về bài học

ẠY

 Phương pháp : nêu vấn đề - Thuyết trình

D

 Cách tiến hành: Gv giới thiệu bài mới: Tiết trƣớc các em đã nắm đƣợc khái niệm và đặc điểm của văn nghị luận. Để khắc sâu kiến thức đó giúp các em nhận diện đƣợc các văn bản nghị luận, giờ này chúng ta cùng làm bài tập.


Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức

Hình thành kiến thức mới (ở tiết 80) - Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Phân tích tình huống mẫu, Thực hành có và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm,...

IC IA L

hƣớng dẫn, Động não, giải thích, minh hoạ, quy nạp, luyện tập theo mẫu, nêu

- Hình thức tổ chức hoạt động : Cả lớp, cá nhân, cặp đôi; nhóm

FF

- Cách tiến hành :

O

thực hành: (32phút)

N

* Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: luyện tập theo mẫu, dạy thực hành nêu và

Ơ

giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm, động não& học theo góc

H

* Hình thức tổ chức dạy học : Tổ chức dạy học trong lớp (Cả lớp, cá nhân,

M

Q

* Luyện tập

U

- Cách tiến hành

Y

N

cặp đôi, nhóm)

KÈ

+ HS đọc bài văn. ? Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì

ẠY

sao?

D

? Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào thể hiện ý kiến đó ? + Vấn đề đƣa ra để bàn luận và giải quyết là một vấn đề xã hội: cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội -một vấn đề thuộc lối

II. Luyện tập: * Bài 1: Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội. a. Đây là bài văn nghị luận. Vì ngay nhan đề của bài đã có tính chất nghị luận. b. Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo nên thói quen tốt nhƣ dậy sớm, luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,... bỏ thói quen xấu nhƣ


sống đạo đức.

hay cáu giận, mất trật tự, vứt

+ Để giải quyết vấn đề trên, tác giả sử dụng

rác bừa bãi,...

nhiều lí lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày

IC IA L

và bảo vệ quan điểm của mình. ? Để thuyết phục ngƣời đọc, tác giả nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào ?

- Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm, tạo thói quen tốt rất

FF

“ Có người biết phân biệt tốt và xấuvăn minh cho xã hội” -> đó là lí lẽ.

khó. Nhƣng mỗi ngƣời, mỗi

O

gia đình hãy tự xem xét lại

- Dẫn chứng:

Ơ

H

hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

mình để tạo ra nếp sống đẹp,

N

+ Thói quen tốt: luôn dậy sớm, luôn đúng

N

+ Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận,

- Dẫn chứng: thói quen gạt tàn bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác bừa bãi...

Y

mất trật tự, gạt tàn bừa bãi, vứt rác bừa bãi

văn minh cho xã hội.

U

? Em có nhận xét gì về những lí lẽ và dẫn

Q

chứng mà tác giả đƣa ra ở đây ? (Lí lẽ đưa ra

M

rất thuyết phục, dẫn chứng rõ ràng, cụ thể). ? Bài nghị luận này có nhằm giải quyết vấn

KÈ

đề có trong thực tế hay không ?

ẠY

Bài nghị luận nhằm đúng vấn đề thực tế trên

D

khắp cả nƣớc, nhất là ở thành phố, đô thị.

c. Bài nghị luận giải quyết vấn đề rất thực tế, cho nên mọi

- Về cơ bản chúng ta tán thành ý kiến trong ngƣời rất tán thành. bài viết vì những kiến giải tác giả đƣa ra đều đúng đắn và cụ thể, nhƣng thiết nghĩ cần phối hợp nhiều biện pháp hơn, nhiều tổ chức hơn.


? Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ? Mở bài: Khái quát thói quen tốt và xấu

* Bài 2: Bố cục: 3 phần.

Thân bài: Trình bày những thói quen xấu cần - MB: Tác giả nêu thói quen tốt và xấu, nói qua vài nét về

IC IA L

loại bỏ.

thói quen tốt.

Kết bài: Rèn luyện thói quen tốt.

- TB: Tác giả kể ra thói quen

FF

xấu cần loại bỏ.

O

- KB: Nghị luận về tạo thói quen tốt rất khó, nhiễm thói quen xấu thì dễ, cần làm gì để

Ơ

N

* Bài 3:

tạo nếp sống văn minh.

- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn nghị luận đã

N

H

sƣu tầm.

* Bài 3: Sƣu tầm hai đoạn văn nghị luận chép vào vở.

- GV nhận xét kết luận và treo bảng phụ ghi

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

đoạn văn mẫu.

VD : “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối ruột đau như cắt nước mắt đầm đìa, chỉ tiếc rằng chưa được xả thịt , lột da, moi gan, uống máu quân thù. Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng...” (Trần Quốc Tuấn)

+HS đọc văn bản: Hai biển hồ.

Bài tập 4 (SGK/10): Nhận

? Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự hay diện và tìm hiểu văn bản “


nghị luận ? Có ý kiến cho rằng:

Hai biển hồ”.

a) Văn bản trên từ nhan đề đến nội dung - Là văn bản tự sự để nghị đều thuộc văn bản miêu tả cụ thể là miêu tả 2 luận. Hai biển hồ có ý nghĩa biển hồ ở Pe - lét - xtin.

tƣợng trƣng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách sống của con

c) Biểu cảm về hai biển hồ

ngƣời: cách sống cá nhân và

d) Nghị luận về cuộc sống và hai cách

IC IA L

b) Kể chuyện về 2 biển hồ

cách sống chia sẻ hoà nhập. Cách sống cá nhân là cách

FF

sống qua việc kể chuyện về 2 biển hồ.

sống thu mình, không quan

? Theo em ý kiến nào là đúng?

O

hệ, chẳng giao lƣu thật đáng

N

buồn và chết dần chết mòn.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Còn cách sống chia sẻ hoà nhập là cách sống mở rộng làm cho con ngƣời tràn ngập niềm vui. - Đâylà văn bản nghị luận vì: + Nó đƣợc trình bày chặt chẽ, rõ ràng, sáng sủa, khúc chiết + Văn bản này trình bày gián tiếp, hình ảnh bóng bẩy, kín đáo. - Mục đích của văn bản: Tả cuộc sống tự nhiên và con ngƣời quanh hồ nhƣng không phải chủ yếu nhằm tả hồ, kể cuộc sống nhân dân quanh hồ hoặc phát biểu cảm tƣởng về


hồ mà để bộ lộ quan điểm tƣ tƣởng của ngƣời viết: sống phải biết sẻ chia, không nên ích kỉ, hẹp hòi.

IC IA L

ứng dụng ( 2 phút)

- Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học : vấn đáp, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề,

FF

động não & học theo góc, ....

O

- Hình thức tổ chức hoạt động : Cả lớp, cá nhân, nhóm

N

- Cách tiến hành :

Ơ

Cho học sinh sƣu tầm 2 đoạn văn nghị luận

H

trong SGK(10 phút)

N

- Giáo viên kiểm tra

? Đó có phải là văn nghị luận không? vì sao?

Y

? Vấn đề đƣợc nêu ra giải quyết là gì?

Q

U

? Văn bản đƣợc trích từ đâu - tác giả nào?

M

bổ sung( 3 phút)

- Phương pháp / Kĩ thuật dạy học:vấn đáp, thuyết trình,tổng hợp, nêu và giải

KÈ

quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm, động não,.... Hình thức tổ chức hoạt động : Tổ chức dạy học trong lớp (Cả lớp, cá

ẠY

-

D

nhân,) - Cách tiến hành : Bài tập về nhà : Sƣu tầm các văn bản nghị luận và nói rõ trong văn bản đó nêu ra luận điểm chính nào?


D. Tổng kết : (3p) - Nhắc lại nội dung chính của tiết học : + Văn nghị luận đƣợc viết ra nhằm mục đích gì?

IC IA L

+ Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự sự và biểu cảm?

FF

- Nhận xét đánh giá tiết học E. Hƣớng dẫn học tập (1p)

O

- Học bài, thuộc ghi nhớ và làm nốt bài tập trong SGK

H

Ơ

N

- Chuẩn bị bài sau :

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

********************************************


Phụ lục 2 TIẾT DẠY ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN TÍCH HỢP VỚI PHÂN MÔN TẬP LÀM VĂN

IC IA L

CHỦ ĐỀ 9 : Nghị luận hiện đại Việt Nam, các phép biến đổi câu, làm văn nghị luận

-Hồ Chí Minh-

O

A. MỤC TIÊU :Sau giờ học học sinh đạt đƣợc :

FF

Tiết 81: Văn bản: Tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta

N

1. Kiến thức:

Ơ

- Nét đẹp truyền thống yêu nƣớc của nhân dân ta.

N

H

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản.

Y

2. Kĩ năng:

U

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội.

Q

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội.

M

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh.

KÈ

Tích hợp:Nội dung học tập và làm theo tấm gƣơng đạo đức Hồ Chí Minh.

D

ẠY

- Tƣ tƣởng độc lập dân tộc. - Sự quan tâm của Bác đến giáo dục lòng yêu nƣớc cho mọi ngƣời dân

Việt Nam, đặc biệt là thế hệ trẻ.

3. Thái độ:Giáo dục lòng yêu nước, tự hào với truyền thống lịch sử của dân tộc. 4. Định hướng phát triển năng lực của học sinh: Năng lực giao tiếp: nghe, nói, đọc, viết;


Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác trong các hoạt động học tập theo ngôn ngữ; Năng lực sáng tạo; Năng lực tự quản bản thân.

IC IA L

B. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Nghiên cứu bài. Soạn bài chu đáo

FF

a. Phương tiện dạy học: Máy chiếu. Bảng phụ. Hình ảnh của Bác Hồ.

O

b. Các phương pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

N

- Thảo luận, trao đổi.

Ơ

2. Học sinh: Học bài. Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.

N

* Ổn định lớp (1 phút)

H

C . TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :

U

Y

* Kiểm tra bài cũ: kết hợp với phần khởi động.

Q

* Tiến trình bài học :

M

Hoạt động khởi động(5 phút)

KÈ

 Mục tiêu: tạo hứng thú cho HS tiếp thukiến thức về bài học  Phương pháp: nêu vấn đề - Thuyết trình

ẠY

 Cách tiến hành: GV cho HS chơi trò chơi đuổi hình bắt chữ: Nhìn hình ảnh đoán câu tục ngữ có

D

nội dung tƣơng ứng. GV cho HS quan sát trên màn hình 4 hình ảnh sau đây:


1

2

IC IA L

4

FF

3

O

Đáp án:

N

Hình ảnh 1: Câu tục ngữ “Không thầy đố mày làm nên”

Ơ

Hình ảnh 2: Câu tục ngữ “Học thầy không tày học bạn”

N

H

Hình ảnh 3: Câu tục ngữ “Uống nước nhớ nguồn, ăn quả nhớ kẻ trồng cây Hình ảnh 4: Câu tục ngữ “Một cây làm chẳng nên non- Ba cây chụm lại nên hòn

U

Y

núi cao”,“Đoàn kết là sức mạnh vô địch”

Q

Từ 4 hình ảnh này, GV nêu vấn đề: Các em hãy tìm ra điểm chung giữa 4

M

bức tranh này?

KÈ

HS rất khó phát hiện điểm chung giữa 4 hình ảnh trên. Từ đó GV gợi ý: Điều gì thôi thúc các thầy cô giáo ngày đêm miệt mài bên những trang giáo án, hết lòng vì đàn em thân yêu? Điều gì thôi thúc các bạn nhỏ say mê học tập sau

ẠY

này trở thành ngƣời công dân có ích? Điều gì thôi thúc triệu triệu thanh niên Việt

D

Nam “Xẻ dọc Trƣờng Sơn đi cứu nƣớc”, hy sinh cả mồ hôi, xƣơng máu vì độc lập hòa bình của dân tộc? Điều gì tạo nên sức mạnh đoàn kết để ta chiến thắng mọi kẻ thù? Phải chăng chính là tinh thần yêu nƣớc? Truyền thống yêu nƣớc đƣợc kế thừa và phát triển từ đời này qua đời khác trong đời sống tinh thần của ngƣời Việt, và trong văn chƣơng lòng yêu nƣớc đã trở thành một sợi chỉ đỏ


xuyên suốt các tác phẩm văn học từ xƣa đến nay. Có một áng văn bàn về tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta rất đáng để chúng ta đọc và suy ngẫm. Đó là bài viết về “Tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta” của Hồ Chí Minh mà hôm nay cô cùng các con sẽ tìm hiểu.

IC IA L

Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức

hình thành kiến thức mới :

(30 phút)

Dạy học đọc hiểu, đọc hợp tác, luyệnđọc

FF

- Phƣơng pháp/ Kĩ thuật dạy học:

diễn cảm, đọc sáng tạo, nêu và giải quyết vấn đề, cảm thụ văn bản, vấn đáp, đàm

O

thoại ,đặt câu hỏi, gợi mở, tái tạo, thảo luận nhóm, giảng bình, thuyết trình, tích

N

hợp, động não & học theo góc,….

Ơ

- Hình thức tổ chức hoạt động : Cả lớp, cá nhân, cặp đôi; nhóm

N

H

- Cách tiến hành :

? Con hãy nhớ lại và cho biết trong chƣơng trình

U

Q

nào của Bác?

Y

ngữ văn 7 tập 1, con đã đƣợc học những bài thơ

M

- Bài thơ Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

phẩm: 1. Tác giả: - Ngƣời chiến sĩ cách mạng,

KÈ

?Nhắc lại những hiểu biết của em về tác giả

I.- Giới thiệu tác giả, tác

Gv nhấn mạnh thêm cho HS: Hồ Chí Minh không anh hùng dân tộc, vị lãnh tụ

ẠY

chỉ là một vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc. Ngƣời vĩ đại của dân tộc Việt Nam. còn là một danh nhân văn hoá thế giới, là một nhà

D

thơ nhà văn lớn. Trong cuộc đời hoạt động cách mạng và cầm bút sáng tác, Bác đã để lại hàng

- Là nhà văn, nhà thơ lớn của Việt Nam.

trăm những bài thơ giàu tình đời, tình ngƣời chứa - Là danh nhân văn hóa thế chan thi vị và cảm xúc, những áng văn chính luận giới. giàu chất sống thực tế, sắc sảo về chính kiến và ý


tƣởng, những truyện ngắn độc đáo và hiện đại, giàu sức chiến đấu. Đối với Ngƣời, văn chƣơng là vũ khí tinh thần đắc lực để phục vụ cách mạng. Trên phƣơng diện nào, Bác cũng thể hiện một tài

IC IA L

năng nổi bật. Tên tuổi của Ngƣời đã hoá thân vào hình bất tử. Đất nƣớc ta lấy tên Ngƣời để đặt tên cho thành phố đẹp nhất, cho

viện bảo tàng ,cho

O

những con đƣờng lịch sử và những giải thƣởng

FF

sông thế núi, đã đi vào lòng ngƣời và trở thành

N

cao quý về văn học nghệ thuật. Điều kì diệu là

Ơ

những tƣ tƣởng lớn của Ngƣời đến nay vẫn là

H

kim chỉ nam cho mọi hành động của chúng ta,

N

những phẩm chất cao quý của Ngƣời đƣợc tầng lớp nhân dân học tập và làm theo.Mỗi ngày vẫn

Y

có hàng chục, hàng trăm lƣợt ngƣời vào lăng

Q

U

viếng Bác.

M

Có những phút làm nên lich sử

KÈ

Có cái chết hoá thành bất tử

ẠY

Có những lời hơn mọi bài ca Có những cuộc đời nhƣ chân lí sinh ra

D

Chúng ta cũng có thể nói nhƣ thế về cuộc đời và sự nghiệp của Hồ Chí Minh ? Dựa vào chú thích SGk hãy nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

2. Tác phẩm:


- Bài văn trích trong báo cáo chính trị của chỉ tịch * Hoàn cảnh ra đời:Bài văn Hồ Chí Minh tại Đại hội lần thứ II, tháng 2 năm trích từ văn kiện “Báo cáo 1951 của Đảng Lao Động Việt Nam.

chính trị” do chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hội

GV nói thêm về hoàn cảnh lịch sử đất nƣớc lúc

lần thứ II của Đảng Lao

IC IA L

bấy giờ: Năm 1951 thời điểm cuộc kháng chiến

Động Việt Nam họp tại Việt

chống Pháp đang diễn ra gay go quyết liệt đòi hỏi

Bắc tháng 2 năm 1951.

phải phát huy cao độ tinh thần yêu nƣớc của nhân

3. Thể loại: Nghị luận chứng minh.

O

Đây là bản báo cáo của Bác - ngƣời đứng đầu

FF

dân ta.

Đảng Lao động Việt Nam, vị lãnh tụ kính yêu II. Đọc – hiểu văn bản

1. Đọc

H

- Trang trọng, sôi nổi, tha thiết

Ơ

N

theo con cần đọc với giọng nhƣ thế nào?

N

? Gọi 3 HS đọc bài

Y

?Hãy xác định các phƣơng thức biểu đạt chính

U

của bài văn và gọi tên thể loại của văn bản này?

Q

- Văn bản nghị luận, Phƣơng thức biểu đạt chính

M

là nghị luân

KÈ

? Bài văn nghị luận về vấn đề gì? Căn cứ vào yếu 2. Phƣơng thức biểu đạt tố nào văn bản con nhận ra điều đó?

ẠY

- Lòng yêu nƣớc của nhân dân ta

D

- Vấn đề nghị luận đƣợc nêu ra ngay từ nhan đề, câu mở đầu, câu kết thúc các đoạn văn, các từ ngữ đƣợc lặp đi lặp lại nhiều lần ? Con biết những VB nào cũng nói về vấn đề


này? Kể tên tác phẩm đó. HS: Văn bản “Lòng yêu nƣớc”, “Buổi học cuối cùng” ?Vấn đề nghị luận ấy đƣợc triển khai thành mấy phần, các phần ấy tƣơng ứng với các đoạn văn

-

nào.Nêu nội dung của từng phần

FF

- Chứng minh những biểu

Phần 2: Những biểu hiện của lòng yêu nƣớc

hiện của lòng yêu nƣớc

O

tinh thần yêu nƣớc

- Nhiệm vụ của chúng ta

Ơ

N

Phần 3: Nhiệm vụ của Đảng ta

H

* GV chốt: Đây cũng chính là bố cục của văn

N

bản. Đi phân tích văn bản theo bố cục

Y

? Đọc thầm phần mở đầu của bài văn nghị luận và

U

cho biết nội dung chính của đoạn văn

Q

- Yêu nƣớc là một truyền thống quý báu của dân

M

KÈ

? Câu văn nào trong đoạn đóng vai trò là câu chốt giới thiệu vấn đề cần trình bày

ẠY

- Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nƣớc. Đó là một truyền thống quý báu của dân ta

D

Nhận định chung về

lòng yêu nƣớc

- 3 phần: Phần 1: đoạn 1: Nhận định chung về

ta

IC IA L

3. Bố cục: 3 ý

? Con hãy chỉ ra cái hay trong cách viết câu của tác giả - Câu văn khẳng định ngắn gọn-> câu văn vang

III. Tìm hiểu văn bản: 1. Nhận định chung về lòng yêu nƣớc - Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nƣớc. Đó là một truyền thống quý báu của dân ta


lên chắc nịch nhƣ một chân lí - Sử dụng từ ngữ biểu cảm: nồng nàn, truyền thống.

IC IA L

-Sử dụng lối nói đảo ngữ ( nồng nàn yêu nƣớc)-> nhấn mạnh mức độ đậm sâu của tinh thần yêu nƣớc

nhƣ thế nào

O

- Khẳng định sức mạnh to lớn của tinh thần

N

yêu nƣớc

Ơ

- Định hƣớng giới hạn phạm vi vấn đề sẽ đƣợc

N

H

trình bày

?Đọc to câu văn , con có nhận xét gì về cách viết

U

Y

câu và cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh của tác giả

Q

- Câu văn dài, nhịp văn sôi nổi, dồn dập-> Câu văn nói về sức mạnh của lòng yêu nƣớc bỗng mở

M

rộng kéo dài và tràn đầy xúc cảm.Nhịp văn sôi

KÈ

nổi, dồn dập, hối hả nhƣ những lớp sóng trùng điệp đang gối tiếp lên nhau chạy vào bờ

ẠY

- Sử dụng một loạt các tính từ, đặc biệt là các động từ mạnh-> gợi tả sức mạnh to lớn của tinh

D

FF

? Câu văn tiếp theo của phần mở đầu có nhiệm vụ

thần yêu nƣớc với các mức độ khác nhau. - Hình ảnh so sánh gợi ra sức mạnh to lớn của tinh thần yêu nƣớc một cách thật cụ thể sinh động ? Qua cách giới thiệu của Bác, con cảm nhận nhƣ


thế nào về tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta - Lòng yêu nƣớc của dân ta là một truyền thống quý báu. Là sức mạnh lớn lao trong cuộc đấu

IC IA L

tranh chống quân xâm lƣợc ? Nhận xét về cách nêu vấn đề của tác giả. - Cách nêu vấn đề rất tự nhiên, khéo léo, ngắn

FF

gọn, giới hạn vấn đề rất phù hợp với hoàn cảnh -> Cách nêu vấn đề rất tự nhiên, khéo léo, ngắn gọn, thực tế.

O

giới hạn vấn đề rất phù hợp

* Gv bình, chuyển ý: Bất cứ dân tộc nào trên thế

N

giới cũng có lòng yêu nƣớc. Đó là một tình cảm

với hoàn cảnh thực tế.

Ơ

tự nhiên, những mặt khác nó cũng là sản phẩm

H

của lịch sử. Lịch sử dân tộc ta là lịch sử đấu tranh

N

dựng nƣớc và giữ nƣớc bởi thế lòng yêu nƣớc ở thời đại nào cũng cần phải thể hiện.Và theo thời

Y

gian, nó trở thành giá trị truyền thống của ngƣời

U

Việt, là sức mạnh trong các cuộc đấu tranh. Và

Q

truyền thống quý báu ấy đƣợc thể hiện nhƣ thế

M

nào. Chúng ta cùng tìm hiểu sang phần 2

yêu nƣớc:

KÈ

? Các con hãy đọc thầm đoạn 2 và đoạn 3 của văn

2.Những biểu hiện của lòng

bản và cho biết: Để làm sáng tỏ tinh thần yêu

ẠY

nƣớc của dân ta, Bác đã đƣa ra những luận cứ

D

nào? Những luận cứ ấy ứng với đoạn văn nào trong văn bản - Hai luận cứ: Luận cứ 1: Tinh thần yêu nƣớc của - Tinh thần yêu nƣớc của dân ta trong lịch sử dân ta trong lịch sử Luận cứ 2: Tinh thần yêu nƣớc của dân ta trong


cuộc kháng chiến chống Pháp ? Có bạn khi đọc bài viết “ tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta” có nhận xét: “Cách nghị luận mẫu

IC IA L

mực không chỉ thể hiện trong cách nêu vấn đề ngắn gọn, sáng rõ mà còn thể hiện trong cách triển khai vấn đề,cách nêu dẫn chứng và lí lẽ,cách đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao

O

-HS: Từ phần nêu vấn đề đến phần triển khai vấn

FF

lập luận của tác giả giàu sức thuyết phục”. Em có

đề rất tự nhiên liền mạch bằng câu văn chuyển

N

tiếp ngắn gọn, khẳng định: Lịch sử ta có nhiều

Ơ

cuộc kháng chiến vĩ đại….Lí lẽ cũng khái quát

H

nội dung của cả đoạn văn: Tinh thần yêu nƣơc

N

trong lịch sử

Y

. Tác giả lấy dẫn chứng trong lịch sử dân tộc để

U

chứng minh cho tinh thần yêu nƣớc

Q

. Sau đó là lí lẽ nêu cảm xúc và đánh giá lại vấn

M

đề trình bày trong đoạn văn

KÈ

. Dẫn chứng và lí lẽ có sự đan xen linh hoạt và phù hợp

D

ẠY

- HS có thể bổ sung: Từ luận cứ 1 sang luận cứ 2 -Tinh thần yêu nƣớc của dân bằng một câu văn khéo léo. Câu văn đóng vai trò ta trong cuộc kháng chiến là câu nêu nội dung khái quát cho toàn đoạn văn chống Pháp . Bác lấy một loạt những dẫn chứng trong kháng chiến chống Pháp để chứng minh tinh thần yêu


nƣớc của nhân dân ta . Rồi chốt lại bằng một câu văn mang tính đánh giá, khẳng định

IC IA L

Gv: Cách lập luận theo cấu trúc tổng – phân – hợp nhƣ thế rất chặt chẽ. ? Theo con trong hai luận cứ, con thích cách nêu nêu dẫn chứng, nhƣng mỗi luận cứ đều có cái hay

O

riêng.Con hãy chỉ ra.)

FF

dẫn chứng ở luận cứ nào? Vì sao? (Cùng là cách

N

- HS1:Thích cách nêu dẫn chứng trong luận cứ 1:

Ơ

Các dẫn chứng đƣợc lấy từ lịch sử ai cũng biết

H

- HS2: Thích cách nêu dẫn chứng trong luận cứ 2.

N

Sau khi lấy dẫn chứng chứng minh tinh thần yêu

Y

nƣớc của nhân dân ta trong lịch sử, Bác chứng

U

minh tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta trong

Q

kháng chiến. Đây là phần trọng tâm của bài viết. Dẫn chứng đƣa ra lấy từ thực tế cuộc kháng chiến

KÈ

M

chống Pháp có tính chân thực. . Dẫn chứng cụ thể, phong phú. Bác gợi ra từng việc làm, hành động cụ thể của mỗi ngƣời.-> lòng

ẠY

yêu nƣớc có những biểu hiện thật đa dạng nhƣ

D

chính vẻ đẹp của mỗi ngƣời. Tuỳ thuộc vào hoàn cảnh, khả năng mà mỗi ngƣời biểu lộ lòng yêu nƣớc theo một cách riêng những đều nồng nàn và cao đẹp - HS 3: Thích cách nêu dẫn chứng trong luận cứ


2. Dẫn chứng đƣợc liệt kê theo mô hình liên kết “ từ…đến..” ->khiến mạch văn trải dài và theo đó lòng yêu nƣớc cũng đƣợc mở rộng và lớn dần. - Dẫn chứng đƣợc sắp xếp theo quan hệ lứa tuổi,

IC IA L

địa bàn cƣ trú, nghề nghiệp, giai cấp, tầng lớp. . Sử dụng phép liệt kê tên của các vị anh hùng đại

lắng khơi gợi đƣợc cả niềm tự hào dân tộc

O

. Đan xen yếu tố nghị luận là cảm xúc trữ tình sâu

FF

diện cho các triều đại. Lối điệp cấu trúc câu

N

? Nếu dùng một tính từ để nói về tinh thần yêu

Ơ

nƣớc của nhân dân ta trong kháng chiến chống

U

Y

- Cao quý

M

Q

- Nồng nàn - Sôi nổi

N

- Phong phú, đa dạng

H

Pháp,con sẽ dùng tính từ nào

KÈ

- Mãnh liệt

? Từ đó con có cảm nhận nhƣ thế nào về cuộc

ẠY

kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta

D

- Cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện. Gv bình:Với những dẫn chứng từ lịch sử và thực tế vừa chân thực vừa tiêu biểu, với cách sử dụng lí lẽ sắc sảo, Bác đã giúp ta cảm nhận đƣợc tinh thần yêu nƣớc của nhân dân ta trong công cuộc


chống giặc ngoại xâm lớn lao, mạnh mẽ biết nhƣờng nào.Trong cuộc sống thời bình, nhân dân ta chăm lo sản xuất, sống một cuôc đời bình dị gắn liền với cây lúa, củ khoai. Lòng yêu nƣớc lặn

IC IA L

vào những câu ca dao, điệu dân ca, câu hò, điệu ví dịu dàng nhƣ dòng sữa mẹ. Nhƣng khi nƣớc nhà gặp nguy biến, khi tổ quốc bị xâm lăng tinh pháo đài, mỗi ngƣời dân là một chiến sĩ.Những

O

con ngƣời bình dị cũng chính là những anh hùng

N

lập nên những kì tích phi thƣờng:

H

Đến em thơ cũng hoá anh hùng

Ơ

Ôi Việt Nam xứ sở diệu kì

N

Đến hoa dại cũng trở thành dũng sĩ

Y

Chính lòng yêu nƣớc đã làm nên sự hoá thân kì

Q

U

diệu ấy.

?Theo dõi đoạn 2 và đoạn 3, theo con ta có đảo

KÈ

M

trật tự dẫn chứng đƣợc không - Không, dẫn chứng đƣợc sắp xếp theo trình tự

ẠY

thời gian

D

? dụng ý của cách sắp xếp ấy? - Lòng yêu nƣớc có sự kế thừa và phát triển - Làm sáng tỏ chân lí Bác đƣa ra trong phần đặt vấn đề: lòng yêu nƣớc- là một truyền thống quý báu của dân ta.

FF

thần ấy lại trỗi dậy mạnh mẽ. Mỗi làng xã là một


-> Tác giả đã có cái nhìn xuyên suốt theo chiều dài lịch sử để giúp ta nhận ra điều quy luật ấy. Hình thành từ sớm lại đƣợc thử thách, khẳng định qua bao nhiêu thăng trầm của lịch sử, đƣợc bổ

IC IA L

sung phát triển qua từng thời kì, lòng yêu nƣớc trở thành một giá trị truyền thống cao quý nhất và

? Qua những trang văn hào hùng mà trữ tình, sâu lắng của tác giả, con nhận ra đƣợc tình cảm nào

O

trong trái tim vĩ đại của Bác?

Ơ

N

- Lòng yêu nƣớc nồng nàn

H

- Niềm tự hào dân tộc sâu sắc

N

Gv: Ra đi tìm đƣờng cứu nƣớc từ năm 21 tuổi. 30 năm bôn ba hoạt động nƣớc ngoài tìm đƣờng đi

Y

cho dân tộc. Cả cuộc đời dành trọn vẹn cho dân

U

cho nƣớc. HCM là chinh là một định nghĩa rất

Q

chuẩn, một dẫn chứng tiêu biểu nhất về con ngƣời

M

VN yêu nƣớc.

KÈ

? Nhƣ vậy qua phần tìm hiểu, con hãy khái quát lại để chứng minh cho tinh thần yêu nƣớc của

ẠY

nhân dân ta, thì cách đƣa dẫn chứng và lí lẽ của tác giả đặc sắc nhƣ thế nào

D

FF

bền vững nhất của ngƣời Việt

- Dẫn chứng tiêu biểu - Lí lẽ sắc sảo - Sự kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng nhuần nhị.


Dùng lí lẽ để nêu dẫn chứng và từ cơ sở của dẫn chứng dùng lí lẽ đánh giá lại vấn đề. GV: Văn chính luận của Bác thuyết phục chúng ta không chỉ bởi những dẫn chứng tiêu biểu, chân

IC IA L

thực; cách dùng lí lẽ sắc sảo mà rung động lòng ngƣời bởi cảm xúc của ngƣời viết gửi gắm trong còn tràn đầy xúc cảm. Bởi thế văn chính luận của Bác chẳng những thuyết phục về mặt lí trí mà còn

O

cảm hoá đƣợc lòng ngƣời. Không chỉ giúp ta

FF

đó. Mỗi câu văn không chỉ giàu chất trí tuệ mà

N

nhận ra một truyền thống quý báu của dân tộc

Ơ

cần kế thừa và phát triển mà còn khơi dậy đƣợc

H

trong mỗi ngƣời niềm tự hào và lòng yêu nƣớc sẵn có. Bởi thế khi làm văn nghị luận các con

N

cũng cần chú ý sƣ dụng lí lẽ, dẫn chứng và cách

Y

lập luận sao cho giàu sức thuyết phục, và nhớ văn

U

nghị luận thuyết phục lòng ngƣời còn bởi cảm

Q

xúc của ngƣời viết nữa nh.

M

Trên cơ sở chứng minh tinh thần yêu nƣớc của

KÈ

nhân dân ta, Bác đã đề ra nhiệm vụ của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay nhƣ thế nào?

ẠY

? Phần đặt vấn đề, tác giả chọn cách giới thiệu

D

trực tiếp, ngắn gọn. Đến phần kết thúc vấn đề khi

3. Nhiệm vụ của Đảngphát huy tinh thần yêu nƣớc - Tinh thần yêu nƣớc nhƣ các thứ của quý

nêu lên nhiệm vụ cho Đảng ta, Bác lại chọn cách  So sánh => làm cho viết nhƣ thế nào. Đọc thầm đoạn văn cuối và chỉ ngƣời đọc ngƣời nghe dễ ra -Tác giả đƣa ra trƣớc một lí lẽ: “Lòng yêu nƣớc

hiểu về giá trị của lòng yêu nƣớc


nhƣ các thứ của quý….hòm”. làm cơ sở để đặt ra yêu cầu nhiệm vụ ?Cho biết cái hay trong cách viết của tác giả

IC IA L

- Sử dụng hình ảnh so sánh, cách điệp cấu trúc câu. Lòng yêu nƣớc vốn là một khái niệm trừu tƣợng nhƣng qua cách nói đầy hình ảnh của tác sâu sắc. Với cách nói hình ảnh tác giả đã chỉ ra

O

cho mỗi chúng ta thấy :Lòng yêu nƣớc là thứ tài

FF

giả, lòng yêu nƣớc hiện lên thật cụ thể, rõ ràng và

sản quý giá của quốc gia. Hai trạng thái biểu hiện

N

của lòng yêu nƣớc: tiềm tàng kín đáo và rõ ràng ,

Ơ

đầy đủ

N

H

? Dụng ý của tác giả khi đƣa ra lí lẽ này

-Trong mỗi con ngƣời VN ai cũng có một lòng

Y

yêu nƣớc. Nhƣng không phải ai cũng thể hiện ra

Q

U

lòng yêu nƣớc của mình

- Phải ra sức giải thích tuyên

truyền,

tổ

chức...

kháng chiến => Cách động viên, tổ chức, khích lệ tiềm

?Bởi vậy khi khép lại bài, tác giả đƣa ra một yêu năng yêu nƣớc của mọi

KÈ

M

cầu cấp thiết nhƣ thế nào với Đảng ta - Bổn phận của chúng ta… phải biết khơi dậy

ẠY

lòng yêu nƣớc tiềm tàng trong mỗi ngƣời, ? Bác đã chỉ ra những việc làm cụ thể nào để

D

khơi dậy tinh thần yêu nƣớc ở mỗi ngƣời dân ? - Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nƣớc của tất cả mọi ngƣời đều đƣợc thực hành vào công việc yêu

ngƣời.


nƣớc, công việc kháng chiến. ?Đến đây tác giả sử dụng kiểu câu nào - Kiểu câu cầu khiến khiến câu văn nhƣ lời thúc

IC IA L

giục mạnh mẽ.: phải biết khơi dậy, phát huy sức mạnh lòng yêu nƣớc trong toàn thể nhân dân là một việc làm cần thiết, cấp bách mà chúng ta phải

điểm Hồ Chí Minh đọc báo cáo chính trị

O

? Điều này có ý nghĩa nhƣ thế nào trong thời

FF

làm ngay

N

- Cuộc kháng chiến chống Pháp đang vào giai

Ơ

đoạn cam go, quyết liệt.Cần đòi hỏi phát huy tổng

H

lực cả sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần

N

của toàn thể nhân dân để chuẩn bị cho cuộc phản

Y

công chiến lƣợc.

U

GV: Thấm nhuần lời kêu gọi của Ngƣời, nhận

Q

thức sâu sắc sự chỉ đạo của Ngƣời, Đảng ta đã biết tập hợp mọi sức ngƣời, sức của trong nhân

M

dân làm nên chiến thắng. Một Điện Biên Phủ

KÈ

lừng lẫy năm châu, chấn động địa cầu; một đại thắng mùa xuân 1975 vang dội chẳng những đã

ẠY

chứng minh thêm một lần nữa sức mạnh lòng yêu

D

nƣớc nồng nàn của dân ta, mà còn thể hiện sự lãnh đạo tài ba của Bác ? Đọc áng văn chính luận của Bác , em có cảm xúc nào - Xúc động, tự hào về lòng yêu nƣớc của các tầng


lớp nhân dân. -> những con ngƣời giản dị trong cuộc sống đời thƣờng cũng là những anh hùng trên mặt trận chiến đấu, sản xuất khi đất nƣớc có giặc ngoại xâm. Và cũng chính họ đã làm ra đất

IC IA L

nƣớc. - Em thấy yêu đất nƣớc, tự hào về truyền thống

?Theo em, sức thuyết phục của bài văn nghị luân

FF

yêu nƣớc của dân tộc

III. Tổng kết

O

này là ở những yếu tố nào

1. Nghệ thuật:

N

- Bố cục chặt chẽ

Ơ

- Dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết

H

phục

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng toàn diện,

Y

N

?Với cách lập luận chặt chẽ, sắc sảo nhƣ thế, bài tiêu biểu, chọn lọc theo các văn đã đem lại hiệu quả nhƣ thế nào phƣơng diện:

M

Q

U

- Về mặt nhận thức: Lòng yêu nƣớc là một truyền + Lứa tuổi. thống quý báu, một phẩm chất tốt đẹp của dân ta, + Nghề nghiệp. một đạo lí làm ngƣời của dân tộc + Vùng miền...

ngƣời dân Việt Nam

- Sử dụng từ ngữ gợi hình

KÈ

- Về tình cảm: nó đánh thức niềm tự hào của mỗi

ẠY

* HD tổng kết.

D

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

ảnh (làn sóng, lướtqua, nhấn chìm...), câu văn nghị luận hiệu quả (câu có từ quan hệ

? Qua bài văn em hiểu thêm gì về chủ tịch Hồ từ... đến...). Chí Minh ? (Chúng ta hiểu thêm và kính trọng - Sử dụng biện pháp liệt kê tấm lòng của Hồ Chí Minh đối với dân, với nước; nêu tên các anh hùng dân tộc hiểu thêm về tài năng và trí tuệ của Người trong


văn chương kể cả thơ ca và văn xuôi)

trong lịch sử chống ngoại xâm của đất nƣớc, nêu các biểu hiện của lòng yêu nƣớc của nhân dân ta.

IC IA L

2. Ý nghĩa văn bản:

Truyền thống yêu nƣớc quý

báu của nhân dân ta cần

FF

đƣợc phát huy trong hoàn

O

cảnh lịch sử mới để bảo vệ

H

thực hành, ứng dụng: (5phút)

* Ghi nhớ : Sgk/

Ơ

N

đất nƣớc

N

- Phương pháp / Kĩ thuật dạy học:vấn đáp, thuyết trình, giảng bình, tổng hợp,

Y

dạy thực hành, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm, động

U

não,....

M

nhóm)

Q

- Hình thức tổ chức hoạt động: Tổ chức dạy học trong lớp (Cả lớp, cá nhân,

ẠY

KÈ

- Cách tiến hành :

? Lòng yêu nƣớc có nhiều biểu hiện phong phú đa

D

dạng, trong chiến tranh là chiến đấu bảo vệ Tổ quốc. Còn trong thời kì đất nƣớc hoà bình hiện nay, theo các con yêu nƣớc là phải nhƣ thế nào - Xây dựng đất nƣớc….

GV hƣớng dẫn HS trả lời câu hỏi, viết đoạn văn


? Vậy với con đã thể hiện lòng yêu nƣớc của mình nhƣ thế nào ? Viết một đoạn văn từ 5-7 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ…đến..” để nói về tinh thần yêu

IC IA L

nƣớc của nhân dân ta trong giai đoạn hiện nay. GV bình: Nếu trong chiến tranh lòng yêu nƣớc là trong thời đại ngày nay khi đất nƣớc đang trong

O

thời kì hội nhập , lòng yêu nƣớc là yếu tố quyết

FF

nỏ thần kì diệu làm nên những chiến công thì

định cho sự tồn tại, hƣng thịnh hay suy vong của

N

đất nƣớc.Yêu nƣớc đã thực sự trở thành một thứ

Ơ

vũ khí tinh thần mà theo Giáo sƣ Trần Văn Giàu:

H

“vận nƣớc suy hay thịnh, mất hay còn, nhục hay

N

vinh, phần rất quan trọng là tuỳ thuộc ở chỗ ta

Y

ứng dụng và phát huy hay ta quên lãng và chôn

M

Q

U

vùi món vũ khí tinh thần ấy”.

KÈ

D. Tổng kết : (2p)

D

ẠY

- Nhắc lại ND chính của tiết học

- Nhận xét đánh giá tiết học

E. Hƣớng dẫn học tập. :(1p) - Học bài, thuộc ghi nhớ và làm nốt bài tập trong SGK + Học thuộc lòng đoạn 2, học thuộc tổng kết. Chuẩn bị bài sau.


Phụ lục 3 MỘT SỐ BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN CỦA HỌC SINH Đề 1: Chứng minh rằng: Từ xƣa đến nay, ngƣời dân Việt Nam luôn sống

IC IA L

theo truyền thống đạo lí “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

Bài làm


Truyện kể rằng có con hổ trắng bị hóc xƣơng đƣợc bác tiều phu cứu giúp. Từ đó cứ khi nào kiếm đƣợc con hƣơu con nai nó lại đem đến cho bác một ít. Khi bác mất nó chạy quanh quan tài vài vòng gầm lên một tiếng rồi bỏ đi, hàng năm đến ngày giỗ bác hổ lại mang hƣơu nai đến cúng giỗ. Con hổ còn biết sống

IC IA L

có tình có nghĩa nhƣ thế huống chi con ngƣời. Để khuyên nhủ chúng ta cần phải sống có lòng biết ơn, ông cha ta có câu tục ngữ “ăn quả nhớ kẻ trồng cây”. Và

thực tế chứng minh rằng từ xƣa đến nay, ngƣời Việt Nam luôn sống theo truyền

FF

thống đạo lí tốt đẹp đó.

Câu tục ngữ ngắn gọn mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc, đem đến cho chúng ta

O

một bài học đạo lí làm ngƣời. Khi chúng ta ăn trái chín trên cành, chúng ta phải

N

biết nhớ ơn tới ngƣời đã bỏ công sức trồng vun xới đợi ngày cây ra hoa kết trái

Ơ

dâng mật ngọt cho đời. Đó là nghĩa đen của câu tục ngữ. Không chỉ đƣợc hiểu theo nghĩa đen, câu tục ngữ còn có ý nghĩa sâu xa hơn thế. “Ăn” chỉ hành động

H

hƣởng thụ, “quả” là ẩn dụ cho thành quả; “kẻ trồng cây” là ngƣời đã tạo nên

N

thành quả cho chúng ta hƣởng. Cả câu tục ngữ đem đến cho chúng ta một bài

Y

học sâu sắc về cách đối nhân xử thế trong cuộc đời: Khi ta đƣợc hƣởng thành

Q

U

quả mà ngƣời khác đem lại, ta phải biết ơn ngƣời đã làm nên thành quả ấy. Câu tục ngữ nêu lên một bài học vô cùng đúng đắn bởi lẽ tất cả những

M

thành quả mà ta đƣợc hƣởng không phải tự nhiên mà có. Nó là kết tinh bao mồ

KÈ

hôi, công sức thậm chí cả xƣơng máu của con ngƣời. Bát cơm ta ăn mỗi ngày phải đánh đổi bằng bao giọt mồ hôi của ngƣời nông dân trên đồng ruộng, tấm áo

ẠY

ta mặc là công sức của ngƣời thợ may; bộ bàn ghế ta ngồi là công sức của ngƣời thợ mộc bao ngày; độc lập tự do mà ta đƣợc hƣởng hôm nay cũng phải đánh đổi

D

bằng xƣơng máu của bao thé hệ cha anh đi trƣớc. Các tác phẩm nghệ thuật: một bài thơ, một câu chuyện, một ca khúc, một bức hoa….là kết tinh của tài năng, tâm huyết và bao yêu thƣơng trăn trở của ngƣời nghệ sĩ trƣớc cuộc đời. Tất cả những thành quả vật chất và tinh thần ấy đều là công sức của con ngƣời. Do vậy đƣợc hƣởng những thành quả ấy ta phải biết ơn họ. Mặt khác, lòng biết ơn là một


chuẩn mực đạo đức làm ngƣời, mỗi ngƣời cần phải có. Ngƣời sống có lòng biết ơn sẽ đƣợc mọi ngƣời yêu quý, trân trọng. Ngƣợc lại kẻ vô ơn bội nghĩa sẽ bị mọi ngƣời lên án. Hơn nữa, lòng biết ơn là đạo lí truyền thống của dân tộc Việt Nam từ bao đời nay. Lẽ nào chúng ta lại đi ngƣợc lại với truyền thống ấy?

IC IA L

Thực tế cho thấy, từ xƣa đến nay nhân dân ta đã và đang làm theo đạo lí này. Ngay từ thời xa xƣa, khi xã hội chƣa phát triển, dân cƣ vẫn còn sống thành

thị tộc, bộ lạc thì đã có tục thờ cúng tổ tiên. Hẳn chúng ta còn nhớ câu chuyện

FF

bánh chƣng bánh giầy, Lang Liêu làm ra hai thứ bánh dâng cúng lên Tổ tiên. Chàng đƣợc vua cha nhƣờng ngôi cũng chính là nhờ tấm lòng thơm thảo, hiếu

O

nghĩa của mình. Ngày nay, ta thấy trong mỗi gia đình Việt Nam, bao giờ cũng có

N

một ban thờ tổ tiên để con cháu nhớ tới tổ tiên ông bà đã khuất. Những ngày

Ơ

rằm, mồng một, ngày lễ tết dù chỉ là chút nhang thơm, một đĩa hoa quả những cũng đã thể hiện lòng hiếu thảo của cháu con. Giữ vững nếp nhà, hăng say học

H

tập làm việc làm giàu cho gia đình, quê hƣơng đất nƣớc trở thành con ngƣời có

N

ích cho xã hội cũng là cách mà mỗi ngƣời con ngƣời cháu trong gia đình thể hiện

U

Y

lòng biết ơn một cách thiết thực nhất.

Q

Biết ơn tổ tiên, hàng năm cứ đến ngày 10/3 âm lịch nhân dân ta từ khắp mọi miền đất nƣớc đều nô nức kéo về đền Hùng để tƣởng nhớ công lao của các vị

KÈ

M

vua Hùng đã có công dựng nƣớc. Ca dao có câu: Dù ai đi ngược về xuôi

D

ẠY

Nhớ ngày giỗ tổ mồng mười tháng ba Dù ai buôn bán gần xa

Nhớ ngày giỗ tổ tháng ba mồng mười. Dù chỉ là nén nhang thơm, là mâm lễ hoa quả…nhƣng cũng tỏ lòng thành

của con cháu muôn đời đối với tổ tiên. Ngƣời Việt ta luôn tự hào mình là con cháu vua Hùng, là con Rồng cháu Tiên. Ý thức về nguồn cội để sống tốt hơn,


xây dựng đất nƣớc Việt Nam giàu mạnh hơn sánh vai với các cƣờng quốc năm châu trên thế giới. Biết ơn các anh hùng dân tộc, nhân dân ta đã xây dựng bao đền thờ, bao đài tƣởng niệm. Tên của những ngƣời con ƣu tú đã hy sinh cống hiến hết mình cho dân tộc đã đƣợc nhân dân ta lấy làm tên cho những ngôi

IC IA L

trƣờng, những con đƣờng, những khu phố trên khắp cả nƣớc. Có một thành phố

mang tên Hồ Chí Minh, có những con đƣờng mang tên Trần Hƣng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, Nguyễn Thị Minh Khai, Lê Hồng Phong…có những ngôi trƣờng

mang tên Lí Tự Trọng, Trần Quang Khải, Trần Hƣng Đạo, Lê Hồng Phong, Kim

FF

Đồng, Phạm Hồng Thái, Trần Đăng Ninh…Hàng năm, những lễ hội đền Trần,

O

đền Đô..đƣợc tổ chức thƣờng kì cũng là cách chúng ta nhớ về những ngƣời con ƣu tú, những triều đại vẻ vang trong lịch sử dân tộc. Biết ơn những ngƣời thƣơng

N

binh liệt sĩ, xã nào trên đất nƣớc VN cũng có một nghĩa trang liệt sĩ. Nhân dân

Ơ

ghi công, Tổ quốc ghi nhận công lao của họ. Những nghĩa trang luôn đƣợc nhân

H

dân sửa sang, dọn dẹp sạch sẽ, hƣơng khói. Những căn nhà tình nghĩa dành cho

N

những ngƣời thƣơng binh. Phong trào đền ơn đáp nghĩa, phụng dƣỡng các bà mẹ

Y

VN anh hùng,…diễn ra trên khắp moi nơi trên đất nƣớc. Có những đội quân tình

U

nguyện sẵn sàng về lại các chiến trƣờng xƣa để tìm lại hài cốt của những đồng

Q

đội đã hy sinh đƣa các anh trở về quê nhà…Tất cả những tấm lòng ấy, những cử chỉ ấy đều nói lên lòng biết ơn sâu nặng của thế hệ sau đối với lớp lớp cha anh đi

M

trƣớc.

KÈ

Các bạn có thấy, một năm chúng ta cũng có bao ngày lễ để tỏ lòng biết ơn.

Ngày 8/3, 20/10 là ngày chúng ta thể hiện lòng biết ơn với các bà, các mẹ; ngày

ẠY

1/5 tri ân ngƣời lao động; ngày 20/11 biết ơn các thầy giáo cô giáo; ngày 27/2 tri

D

ân ngƣời thầy thuốc Việt Nam. Ngày 27/7 là dịp nhân dân ta tƣởng nhớ các anh hùng thƣơng binh liệt sĩ… Con cái biết ơn cha mẹ bằng những việc làm cụ thể

hàng ngày: hiếu kính lễ phép; trân trọng công sức nuôi dƣỡng của cha mẹ; tích cực phấn đấu, không để cha mẹ phiền lòng; yêu thƣơng đoàn kết giữa anh em trong gia đình. Khi cha mẹ ốm thì chăm sóc, khi cha mẹ già thì phụng dƣỡng trông nom; khi cha mẹ mất thì thờ kính chu đáo. Đó là biểu hiện của lòng biết


ơn, của chữ hiếu trong đạo làm con. Học trò biết ơn thầy cô giáo bằng cách học tập chăm chỉ, dành tặng cho thầy cô những lời kính trọng yêu thƣơng, kính yêu thầy cô khi đang học và cả khi đã rời ghế nhà trƣờng. Học tập tốt, rèn luyện chăm, tích cực phong trào thi đua của đoàn đội, phấn đấu trở thành con ngoan trò

IC IA L

giỏi, sau này trở thành ngƣời công dân có ích cho đất nƣớc. Đó là biểu hiện sâu sắc của lòng biết ơn.

Trong kho tàng văn học VN, để khuyên nhủ con cháu sống theo đạo lí này,

FF

ông cha ta cũng có những câu:

O

“Uống nước nhớ nguồn”

N

“Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng”

Ơ

“Ơn ai một chút chẳng quên

N

H

Phiền ai một chút để bên dạ này”. Bên cạnh những ngƣời sống có lòng biết ơn với những ngƣời đã cƣu mang

Y

giúp đỡ mình, trong xã hội của chúng ta vẫn không thiếu những kẻ vong ân bội

U

nghĩa, qua cầu rút ván. Họ đã đi ngƣợc lại với truyền thống dân tộc, đi ngƣợc lại

Q

với đạo lí làm ngƣời. Biết ơn không chỉ đƣợc thể hiện bằng lời nói mà thiết nghĩ

M

phải thông qua những hành động thiết thực cụ thể. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây,

KÈ

không chỉ là biết ơn, giữ gìn bảo vệ thành quả mà bản thân mỗi ngƣời cũng phải là ngƣời trồng cây để đem lại thành quả mới cho thế hệ sau, có thế xã hội mới phát triển. Đó là biểu hiện của lòng biết ơn chân thực và sâu sắc nhất. Với mỗi

ẠY

học sinh, chúng ta nhận công ơn nuôi dƣỡng của cha mẹ, nhận sự chỉ dạy của

D

thầy cô; mỗi ngày chúng ta phấn đấu trong học tập và rèn luyện, tích cực giúp đỡ cha mẹ, mọi ngƣời; bồi bổ thêm kiến thức, trau dồi thêm kĩ năng sống…để thầy cô cha mẹ vui lòng để xứng đáng với lớp lớp thế hệ cha anh đi trƣớc Câu tục ngữ đã đem đến cho chúng ta một bài học sâu sắc: Sống cần có lòng biết ơn. Hãy sống và làm việc theo truyền thống tốt đẹp đó. Hãy đem lại cho những


ngƣời đã thƣơng yêu giúp đỡ ta những gì tốt đẹp nhất, cuộc sống cũng sẽ ban tặng cho bạn những gì tốt đẹp nhất. Câu tục ngữ ra đời đã lâu nhƣng đến nay vẫn còn giữ nguyên giá trị. Nó là

IC IA L

hành trang cần có đối với những ai muốn thành công trên đƣờng đời. ( Bài viết của HS)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

O

Ơ

N

Bài làm 1

FF

Đề 2: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “Có chí thì nên”


Trong cuộc sống ai cũng muốn thành công. Nhƣng con đƣờng đi đến thành công không phải là con đƣờng trải đầy hoa hồng mà đầy những chông gai thử thách. Trên con đƣờng ấy bạn đã bao lần thất bại. Nhƣng nếu có ý chí nghị lực bạn sẽ vƣợt qua đƣợc tất cả và bƣớc tới đài vinh quang. Bởi nhƣ ông cha ta đã

IC IA L

từng nói “Có chí thì nên”.

Câu tục ngữ ngắn gọn mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.Trƣớc tiên ta cần hiểu

chí là gì? Nên là gì? Chí là ý chí, nghị lực quyết tâm theo đuổi đến cùng điều

FF

mình đã định. Nên là thành quả, thành công trong cuộc sống. Bằng kinh nghiệm

sống thực tiễn ông cha ta đã gửi đến mỗi chúng ta một bài học sâu sắc về sự

O

thành công: Muốn thành công trong cuộc sống mỗi ngƣời cần phải có ý chí.

N

Quả đúng nhƣ vậy, câu tục ngữ hoàn toàn đúng đắn bởi xét về lí ta thấy

Ơ

trong cuộc sống từ những việc đơn giản nhất đến phức tạp nhất đều cần phải có ý

H

chí. Đơn giản nhƣ học một môn ngoại ngữ nay bạn học mai bạn dừng sao bạn có

N

thể giỏi đƣợc? Phức tạp nhƣ đào một con mƣơng nay ta đào mai ta bỏ cuộc con mƣơng biết đến ngày nào xong? Hơn nữa con đƣờng đi tới thành công chẳng bao

U

Y

giờ bằng phẳng dễ dàng mà luôn chứa đầy những sóng gió, chông gai. Tôi nhớ

Q

mãi câu hát trong bài đƣờng tới vinh quang của nhạc sĩ Trần Lập. “Con đường nào trải bước trên hoa hồng mà bàn chân không thấm đau vì những mũi gai”.

M

Đó là lí do vì sao ta cần đến ý chí. Ý chí cho ta nghị lực, niềm tin, quyết tâm để

KÈ

theo đuổi đến cùng điều mình đã chọn. Có ý chí khi gặp khó khăn ta sẽ không chùn bƣớc, vấp ngã sẽ chỉ cho ta thêm bài học để ta đứng dậy và bƣớc tiếp. Có ý

ẠY

chí bạn có sức mạnh đƣơng đầu với thách thức. Có ý chí bạn sẽ khơi dậy đƣợc những khả năng tiềm ẩn của bạn thân để gặt hái đƣợc những vinh quang: đó là sự

D

sáng tạo, đam mê, tự giác, kỉ luật, siêng năng…Không có ý chí ta sẽ chẳng gặt hái đƣợc những thành công vang dội. Ý chí càng cao thành công càng lớn. Thực tế đã chứng minh cho thấy: có chí thì nên. Trong lịch sử đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, nhờ có ý chí mà dân tộc ta đã đánh bại đƣợc bao kẻ thù để giữ vững độc lập chủ quyền đất nƣớc đến ngày hôm nay. Kẻ thù


phƣơng Bắc luôn muốn biến nƣớc ta thành một quận một huyên của chúng, thực dân Pháp, đế quốc Mỹ muốn thôn tính nƣớc ta biến ta thành một bang, một phần lãnh thổ. Hơn 1000 năm ta chịu dƣới ách đô hộ của phong kiến phƣơng Bắc, 80 năm dƣới ách đô hộ của thực dân, các cuộc khởi nghĩa của ta bị đánh chìm trong

IC IA L

biển máu. Nhƣng chƣa bao giờ nhân dân ta thôi quyết tâm giành lại non sông.

Bằng ý chí kiên định và tinh thần quật khởi, ta đã trƣờng kì kháng chiến . Nhờ có ý chí nhân dân ta làm nên bao chiến thắng kì diệu: chiến thắng Điện Biên Phủ

lừng lẫy năm châu, đại thắng mùa xuân năm 1975 vang dội non sông thu về một

FF

dải. Đó chẳng phải là mình chứng cho sức mạnh của ý chí hay sao?

O

Trong lao động sản xuất, nhờ có ý chí mà nhân dân ta đã khắc phục những

N

hậu quả mà chiến tranh để lại, làm nên bao kì tích đáng tự hào. Những cây cầu

Ơ

vƣợt sông, những con đƣờng nối từ đất liền ra đảo, những toà nhà chọc trời landmark đứng tốp 10 toà nhà cao nhất thế giới…..Nhờ có ý chí mà ngƣời nông

H

dân làm nên những mùa vàng bội thu; ngƣời công nhân làm ra những sản phẩm

Y

U

công trình vĩ đại.

N

chất lƣợng đáp ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng; nhà khoa học làm nên những

Q

Trong nghiên cứu khoa học có lẽ không ai là không biết đến câu chuyện về nhà bác học E- di – sơn khi sáng tạo ra chiếc bóng đèn điện. Để có thể tìm ra

M

đƣợc chất liệu phù hợp nhất làm dây tóc bóng đèn, ông đã phải thử nghiệm qua

KÈ

10.000 chất liệu khác nhau. Cuối cùng ý chí giúp ông không bỏ cuộc, ông đã tìm ra đƣợc chất vôn – fram chất liệu làm dây tóc bóng đèn. Khi đƣợc hỏi: ông có

ẠY

hối hận khi đã phải thử nghiêm quá nhiều lần nhƣ vậy. Ê – di – sơn đã trả lời: Tôi không hề hối hận, vì dẫu sao tôi cũng đã biết đƣợc có 10.000 chất liệu không

D

phù hợp làm dây tóc bóng đèn.Khi ông mất cả thành phố NewYork đã tắt điện trong vòng 1h để kỉ niệm những cống hiến của vĩ nhân cho nhân loại. Ngƣời đã

đem đến ánh sáng văn mình cho thế giới. Đó là bằng chứng cho thấy ý chí giúp mỗi ngƣời làm nên kì tích đáng tự hào.


Câu chuyện về hai vợ chồng nhà bác học ngƣời Pháp Pi – e Quy ri và Mary Quy ri cũng khiến ta ngƣỡng mộ. Họ đã lọc 6000 nghìn tấn quặng chỉ để tìm đƣợc 1/10 gram chất ra- đi- um. Nhƣng đó là 1/10 gram quý giá có ý nghĩa với nền hoá học thế giới. Bởi vì có nó ngƣời ta mới biết đến một nguyên tố mới có ý

IC IA L

nghĩa trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống: ra – di –um.Phát hiện ấy đã mang lại

cho bà giải Nobel trong hoá học. Đó chẳng phải là điều kì diệu của ý chí hay sao?

FF

Trong học tập, lại càng cần có ý chí. Có ý chí ngƣời học sinh mới có thể hoàn thành chƣơng trình phổ thông 12 năm với bao cuộc thi bao áp lực. Có ý chí

O

ngƣời sinh viên mới có thể hoàn thành 4 năm đại học cầm tấm bằng tốt nghiệp

N

cử nhân và theo đuổi tiếp giấc mơ cuộc đời mình.Có một tấm gƣơng không ai là

Ơ

không biết đến về sự kiên trì, ý chí trong học tập. Đó là Nguyễn Ngọc Kí. Sinh ra đã bị liệt đôi tay, thiệt thòi hơn các bạn cùng trang lứa. Nhƣng Kí không từ bỏ

N

H

giấc mơ đến trƣờng. Hàng ngày vẫn đến lớp học cùng các bạn, ngồi manh chiếu cuối lớp kiên trì tập viết. Về nhà Kí viết lên sân. Tập viết lại các bài cô giao trên

Y

lớp đến khi đẹp mới thôi. Đôi chân viết nhiều mỏi nhừ, bị chuột rút đau điếng

U

nhƣng Kí không từ bỏ. Cuối cùng ý chí của cậu bé quê Hải Hậu Nam Định đã

Q

đƣợc đền đáp. Cậu có thể viết đẹp nhƣ các bạn, rồi trở thành sinh viên khoa ngữ

M

văn trƣờng đại học Tổng Hợp Hà Nội, thành một thầy giáo ƣu tú đƣợc học trò mến mộ. Rõ ràng ý chí đã giúp cậu bé Nguyễn Ngọc Kí viết nên một nên một

KÈ

câu chuyện cổ tích rất đẹp cho cuộc đời mình.

ẠY

Trong văn học, để khuyên con cháu cần có ý chí ông cha ta cũng có những

D

câu: “Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo” “Ai ơi giữ chí cho bền Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai”


Bác Hồ - một tấm gƣơng vĩ đại về ý chí cũng có những câu nói bất hủ giản dị mà đúng đắn nhƣ chân lí: “Không có việc gì khó

IC IA L

Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển

FF

Quyết chí ắt làm nên”

Ý chí làm nên thành công cho dân tộc, cho mỗi ngƣời trong cuộc sống.

O

Không có ý chí ta chẳng thể làm đƣợc gì. Không có ý chí thành công mãi chỉ là giấc mơ. Trong cuộc sống bên cạnh những ngƣời có ý chí theo đuổi đến cùng dự

N

định, ƣớc mơ của mình thì cũng có những ngƣời thấy khó khăn bỏ cuộc, gặp trắc

H

Ơ

trở đôi chút đã buông xuôi.

N

Câu tục ngữ đã cho ta bài học sâu sắc về sự thành công: Muốn thành công cần có ý chí. Ý chí chính là chiếc chìa khoá vàng để mở cánh cửa đi tới thành

Y

công. Là học sinh bạn hãy rèn luyện ý chí từ những việc nhỏ nhất (không chùn

U

bƣớc khi gặp bài toán khó, không ngại khó khi làm một đề văn lạ, không bỏ dỡ

Q

giữa chừng việc mình đang thực hiện..) để sau này ra cuộc sống chúng ta có thể

M

làm đƣợc những việc lớn lao vĩ đại hơn.

KÈ

Câu tục ngữ ra đời đã lâu nhƣng đến nay nó vẫn còn nguyên giá trị đối với

D

ẠY

những ai muốn thành công trong cuộc sống. Bài làm 2 Ở đời, có mấy ai mà không mong muốn đƣợc thành đạt về sự nghiệp.

Nhƣng không phải ai cũng đủ niềm tin nghị lực để tiếp tục sự nghiệp cho đến khi thành công. Bởi thế, ngƣời xƣa đã dạy “Có chí thì nên”. Để hiểu đƣợc câu tục ngữ, trƣớc hết ta phải hiểu thế nào là “chí”, thế nào là “nên”. “Chí” tức là hoài bão, là ƣớc mơ, là lý tƣởng tốt đẹp, lòng quyết tâm, mục


đích sống. “Chí” còn là quyết tâm, kiên trì, bền bỉ, nhẫn nại. Còn “nên” ở đây đƣợc hiểu là sự thành công, thắng lợi, là kết quả xuất sắc trong công việc và sự nghiệp. Câu tục ngữ ngắn gọn khẳng định vai trò ý nghĩa của chí trong cuộc sống: ai có chí, ngƣời đó sẽ thành công .

IC IA L

Câu tục ngữ trên hoàn toàn đúng đắn bởi xét về lý, ta thấy khi ta làm bất cứ

việc gì dù xem có vẻ đơn giản nhƣ học ngoại ngữ, chơi thể thao…nhƣng nếu không có ý chí không chuyên tâm kiên trì liệu ta có làm đƣợc không? Huống gì

ở đời, làm việc gì mà không gặp khó khăn, trở ngại? Nếu khó khăn mà bỏ dở thì

FF

chẳng làm đƣợc việc gì cả. Vì vậy chí rất cần thiết trong cuộc sống để đạt đƣợc kể cả những việc tƣởng chừng nhƣ không thể.

O

thành công trong sự nghiệp. Chí giúp con ngƣời có thể làm đƣợc tất cả mọi việc

N

Trong thực tế, từ xƣa đến nay có biết bao nhiêu tấm gƣơng đã nêu cao ý chí,

Ơ

nhờ có chí mà thành tài nhƣ Trạng Nguyên Mạc Đĩnh Chi. Thuở nhỏ, nhà nghèo

H

không đƣợc đi học, đến tối ông phải bắt đom đóm thả vào trong vỏ trứng lấy ánh

N

sáng để đọc sách. Nhờ tài trí của mình mà ông đƣợc cử đi sứ sang Trung Quốc,

Y

đƣợc phong danh hiệu là “Lƣỡng quốc Trạng nguyên”.

U

Hay nhƣ Trạng nguyên Nguyễn Hiền sống vào đời vua Trần Thái Tông ở

Q

thế kỷ XIII, lúc nhỏ nhà ông nghèo quá, ông phải đi chăn trâu cho nhà một phú ông trong làng. Phú ông có mời có thể dạy đồ dạy học cho các con. Là ngƣời

M

hiếu học lại thông minh Nguyễn Hiền chỉ nhìn trộm học lỏm những bài giảng

KÈ

của thầy, ông chịu khó học khi ở trên lƣng trâu, khi thì ở bên cối xay lúa. Nhờ kiên trì học tập Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên năm 12 tuổi, trở thành vị trạng

D

ẠY

nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử. Một tấm gƣơng khác là Cao Bá Quát. Ông học giỏi, văn hay nhƣng chữ của

ông lại rất xấu. Để luyện chữ, ông buộc tóc lên xà nhà. Nhờ kiên trì luyện tập mà chữ của ông rất đẹp, đúng nhƣ câu “Văn nhƣ Siêu, Quát vô tiền Hán”. Thời hiện đại, tấm gƣơng của Bác Hồ để lại cho ta bao bài học ý nghĩa. Ra

đi tìm đƣờng cứu nƣớc, trên tàu Bác vừa làm việc, Bác vừa học ngoại ngữ bằng


cách viết chữ cái lên cánh tay để học. Đến mỗi quốc gia Bác lại học theo cách nhƣ vậy. Sau này Ngƣời đọc thông viết thạo sáu thứ tiếng trên thế giới. Nguyễn Ngọc Ký từ nhỏ bị liệt hai cánh tay. Phải tập viết bằng chân, ông nỗ lực vƣơn lên vƣợt qua những cơn đau do chuột rút, tê buốt, sau này ông viết

IC IA L

chữ rất đẹp và đỗ đại học trở thành nhà giáo ƣu tú.

Trong lao động, tấm gƣơng của nhà Tiến sĩ nhà nông học Lƣơng Định Của

là một bằng chứng hùng hồn “có chí thì nên”. Để lai tạo ra giống lúa mới có năng suất cao, kháng sâu rày mạnh, ông phải làm việc vô cùng vất vả khó nhọc

FF

hàng ngày từ tờ mờ sáng đến tối mịt mới về. Ông lội ruộng bì bõm, quan sát thí

O

nghiệm, bám đồng bám ruộng liên tiếp nhƣ thế vài ba vụ lúa mới hoàn chỉnh một tâm mang lại hạnh phúc cho con ngƣời.

N

đợt. Hết đợt này ông lao vào đợt khác. Công sức của ông đổ ra thực hiện quyết

Ơ

Không chỉ trong nƣớc và nƣớc ngoài có tấm gƣơng nhƣ ông Louis bơ-ray

H

bị mù cả hai mắt nhƣng quyết tâm học sáng tạo ra chữ nổi bằng chấm tƣợng hình

N

giúp những ngƣời mù khác biết đọc biết viết. Để sáng tạo ra chữ nổi, ông bỏ ra 5

Y

năm liền để chép một cuốn sách. Hay nhƣ cô Pa-đu-la bị mù mà trở thành ngƣời

U

mẫu. Để làm đƣợc nhƣ vậy, cô tập đứng, tập đi từng bƣớc một. Với một ngƣời

Q

bình thƣờng, trở thành ngƣời mẫu đã rất khó, và với những ngƣời nhƣ cô, khó khăn tăng lên gấp bội. Nhƣng cô vẫn quyết tâm học tập, thành công trong cuộc

M

sống và điều quan trọng cô đã thực hiện đƣợc giấc mơ của đời mình.

KÈ

Ý chí mang đến niềm tin, sức mạnh cho chúng tavƣợt qua những cám dỗ,

những thử thách cuộc đời và vƣợt qua những phút mềm yếu của chính bản thân

ẠY

ta.Trƣớc một bài kiểm tra, nếu chúng ta nghĩ rằng mình không làm đƣợc, bài này

D

vƣợt khả năng của mình thì chắc chắn ta sẽ không làm đƣợc thật. Khi đi chơi cùng mọi ngƣời, họ mời ta hát, ta tự nhủ rằng giọng mình không hay, thì ta sẽ không thể hát đƣợc. Trong một buổi thảo luận nhóm nếu ta không đủ cam đảm thì chỉ dám ngồi tự ti một chỗ nhìn những ngƣời tự tin khác khẳng định mình. Chắc chắn một vài ngƣời đã từng trải nghiệm những trƣờng hợp nhƣ trên. Nhƣng nếu những lúc nhƣ vậy, bạn đủ ý chí, đủ quyết tâm thì chắc chắn bạn sẽ vƣợt


qua. Có thể ta chƣa làm đƣợc nhƣng nếu ta cố gắng và thử làm thì rồi ta sẽ vƣợt qua. Có thể ta hát không hay nhƣng có ý chí đứng lên và biểu diễn, mọi ngƣời sẽ tán thƣởng. Có thể bài phát biểu của ta chƣa tốt nhƣng phong thái tự tin sẽ thuyết phục đƣợc ngƣời nghe. Ta có thể thấy rằng, từ những việc nhỏ nhất cũng cần đến

IC IA L

ý chí. Tuy nhiên trong cuộc sống này không phải ai cũng có ý chí. Những con ngƣời không có ý chí dễ dàng bị nhấn chìm trong bóng tối của thất vọng, sợ hãi. Họ dễ nản lòng trƣớc khó khăn thử thách, họ sẽ gặp nhiều thất bại trong cuộc

sống. Có những cô cậu quý tử quen đƣợc chiều chuộng, hễ bị bố mẹ mắng là lại

FF

bỏ nhà ra đi. Hay nhiều ngƣời bị đuổi việc, thất nghiệp, nợ nần,.. dẫn đến hoang

O

mang, mất lí chí, sa đọa, tự hủy hoại bản thân... Đó đều là những con ngƣời không có ý chí, sớm muộn họ cũng sẽ gặp thất bại. Điểm khác biệt giữa ngƣời

N

thành công và thất bại là đó. Có ngƣời từng nói: “Người bi quan trách gió, người

Ơ

lạc quan hi vọng gió đổi hướng, người thực tế thì điều chỉnh cánh buồm”. Tôi

H

cũng có lúc bị bạn bè xa lánh, có lần bị điểm kém, bị bố mẹ mắng,... tôi cảm

N

thấy mọi thứ nhƣ sụp đổ, tôi muốn từ bỏ tất cả. Nhƣng bắt gặp một hình ảnh cây

Y

hoa dại mọc trên sỏi cằn, một cây hƣớng dƣơng luôn hƣớng về phía mặt trời, tôi

U

đã hiểu vì sao chúng lại co sức sống nhƣ vậy. Đó là bởi chúng có ý chí.

Q

“Không có việc gì khó

ẠY

KÈ

M

Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”

Ý chí và lòng quyết tâm ở con ngƣời thể hiện từ những việc làm chủ bản

D

thân. Việc khó khăn không nhất thiết là việc lớn lao mà thƣờng chỉ là những việc rất bình thƣờng nhƣng đòi hỏi ý chí và sự kiên trì thực hiện nhƣ ý thức kỉ luật trong thực hành nếp sống lành mạnh, tránh thói quen xấu,... Chúng ta nên tự tạo cho mình đam mê và dùng ý chí để theo đuổi nó. Để đạt đƣợc thành công, chỉ ý chí thôi thì chƣa đủ. Để theo đuổi ƣớc mơ, hoài bão của mình, ta cần có sự kiên


trì, sự nhiệt tình. Goethe đã nói: “Ý chí và sự nhiệt tình của tuổi trẻ là đôi cánh vĩ đại nhất”. Ta cũng cần có lòng dũng cảm để theo đuổi đam mê, giữ vững lập trƣờng riêng của mình.Biết dùng ý chí để theo đuổi đam mê, hoài bão của minh, sớm hay muộn ta cũng sẽ đạt đƣợc thành công nhƣ mong đợi.

IC IA L

Tom Crise từng nói: “Khi cuộc đời dìm bạn trong lòng xoáy dữ chỉ có 2 con đường: buông xuôi để chìm xuống dưới đáy hoặc hít hơi dài để dũng cảm bơi

tiếp.” Bạn sẽ chọn con đƣờng nào? Hãy chuẩn bị tinh thần đối mặt với những

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

thử thách tiếp theo và luôn tin rằng: “Có chí thì nên”.


Đề bài: Suy nghĩ của em về câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

Bài làm

Ngạn ngữ phƣơng Tây có câu “Trên bước đường thành công không có dấu

D

chân kẻ lười biếng” hàm ý rằng chỉ có sự chăm chỉ „lòng kiên trì mới giúp con ngƣời vƣơn tới thành công. Tục ngữ việt Nam cũng có câu nhắc đến nguồn gốc của thành công nhƣng sâu sắc hơn: “Thất bại là mẹ thành công”. Trƣớc hết ta cần hiểu “Thất bại” là gì? “Thành công” là gì? “Thất bại” là khi ta không đạt mục tiêu mình đề ra, là những lần ta vấp ngã. Với mỗi ngƣời


thất bại là khác nhau. Ngƣời kĩ sƣ thất bại khi công trình xây dựng không đảm bảo đƣợc độ an toàn và thẩm mỹ cần thiết. Ngƣời bác sĩ thất bại khi nhìn bệnh nhân của mình từ giã cõi đời mà không thể làm đƣợc gì cho họ. Ngƣời nông dân thất bại khi vụ mùa thất thu, mảnh ruộng không đạt đƣợc năng suất nhƣ dự định.

IC IA L

Học sinh thất bại khi không thể vƣợt qua kì thi nào đó, hoặc dự định về nhất nhƣng rút cuộc chỉ về vị trí thứ nhì. Còn “Thành công” thì trái ngƣợc lại. “Thành công” có nghĩa là đạt đựơc những kết quả ta mong muốn và hoàn thành công

việc ấy một cách thuận lợi và tốt đẹp. Giữa thất bại và thành công – hai khái

FF

niệm ấy tƣởng nhƣ hoàn toàn trái ngƣợc nhƣng bằng kinh nghiệm thực tế ông

O

cha ta đã chỉ ra “Thất bại là mẹ thành công”. Từ “mẹ” chỉ cho ta thấy mối quan hệ giữa thành công và thất bại. “Mẹ” là nơi bắt đầu, là cội nguồn. Vậy nên ông

N

cha ta dùng từ “mẹ”ở đây có nghĩa là thất bại chính là khởi nguồn, là nguồn gốc

Ơ

để sinh ra thành công. Từ những ý nghĩa trên, ông cha ta muốn nhắn nhủ với

N

công trên đường đời”

H

chúng ta rằng: “Chính những thất bại trong cuộc sống sẽ giúp chúng ta thành

Y

Vậy tại sao “Thất bại là nhân tố tạo ra thành công”? Bởi lẽ, để đạt đƣợc

U

thành công thì những thất bại, vấp ngã, thiếu sót hầu nhƣ không thể tránh khỏi.

Q

Đó là một điều tất yếu. Nhƣng sau mỗi lần thất bại, ta sẽ tìm ra nguyên nhân dẫn

M

đến những sai xót của ta. Từ đó rút ra đƣợc những kinh nghiệm quý báu, giúp ta tránh phạm nhũng sai lầm đó nữa và ngày càng tiến tới bƣớc đƣờng thành công.

KÈ

Thất bại còn giúp ta rèn luyện , giúp ta tự tin và bản lĩnh hơn .Trong cuộc sống thƣờng ngày, mấy ai trong chúng ta mà không sai phạm, vấp ngã. Khi chúng ta

ẠY

còn thơ bé trong những lần chạp chững biết đi, chẳng phải chúng ta đã té ngã bao

D

nhiêu lần ƣ? Trong lúc tập xe đạp, có phải bạn đã té xe đến trầy cả chân sao? Những lúc ấy nếu ta buông xuôi thì có lẽ đến giờ chúng ta vẫn chƣa biết đi , chƣa biết đi xe đạp đấy. Trong học tập, thành công là đạt đƣợc điểm cao và kết quả tốt, tri thức tốt. Nhƣng trƣớc khi có kết quả tốt thì ta cũng phải trải qua những lần thất bại vì


chƣa hiểu bài chƣa làm đúng và cho một kết quả thất vọng đáng buồn. Ví nhƣ một bài toán, khi chƣa nắm chắc bản chất ta rất dễ làm sai nhƣng sau nhiều lần đƣợc cô chữa bài tập ta có thể chắc chắn về bài làm của mình. Còn trong công việc, thành công là khi ta cố gắng để rồi đƣợc tăng chức nâng lƣơng. Thế nhƣng

IC IA L

để làm đƣợc viêc ấy ta phải trải qua muôn vàn khó khăn vất vả, những thất bại, nào là cạnh tranh, nào là cố gắng vƣợt bậc. Nhƣng đôi khi ta còn yếu so với những ngƣời khác và một số nguyên nhân . Nhƣng qua nhiều lần thế ta trở thành ngƣời có kinh nghiệm hơn và tài giỏi hơn thì những thành quả ta đạt đƣợc lúc đó

FF

mà nói là thành công mỹ mãn. Không chỉ vậy mà trong chiến đấu của ông cha ta

O

cũng vậy, lịch sử oai hùng kia đâu phải chỉ có những chiến thắng lừng lẫy năm châu mà cũng có những thất bại tổn thƣơng rất lớn đến ngƣời và tài sản của đất

N

nƣớc. Thế nhƣng chính qua những lần mất mát đó, quân dân ta đã đúc kết đƣợc

Ơ

những kinh nghiệm đấu tranh. Vì vậy bạn đừng bao giờ sợ thất bại. Bạn nên nghĩ

H

rằng: Thất bại là sai lầm bao giờ cũng có hai mặt cả. Tuy nó đem lại cho ta

N

không ít mất mát, thƣơng tổn nhƣng nó cũng là những bài học vô cùng đắt giá

Y

giúp ta tránh lặp lại những sai lầm về sau. Thất bại rèn luyện cho ta ý chí, nghị

U

lực, bản lĩnh phi thƣờng để ta vƣợt qua chông gai. Một cái cây sống ở vùng sỏi

Q

đá, đất đai khô cằn chắc chắn nó sẽ cứng cáp hơn, sống bền bỉ hơn một cái cây sống ở vùng đất đai màu mỡ phù sa, có điều kiện thời tiết thuận lợi. Con ngƣời

M

cũng nhƣ vậy, có trải qua những vấp ngã những thất bại mới có kinh nghiệm, kĩ

KÈ

năng, có nghị lực bản lĩnh để vƣơn tới thành công. Thất bại còn là động lực để ta

ẠY

phấn đấu hoàn thành bản thân, công việc. Ngày xƣa, dân gian ta ca ngợi con ngƣời “Có công mài sắt có ngày nên

D

kim” nhƣ ông Đoàn Tử Quang – một con ngƣời có nghị lực phi thƣờng,. Sau nhiều lần, đi thi không đỗ, ông vẫn tu dƣỡng, dùi mài kinh sử đèn sách tiếp tuc đi thi nhiều lần và đến năm 81 tuổi , ông đỗ trạng nguyên. Trên thế giới cũng có rất nhiều các tấm gƣơng thiên tài : nhƣ ông Ê-đi-xơn nhà vật lí học nổi tiếng thế giới đã phải thất bại một nghìn lần trong thí nghiệm tìm ra chất dùng làm dây tóc bóng đèn . Nếu không có một nghìn lần cố gắng của ông thì không biết bao giờ


mới có dây tóc bóng đèn để phục vụ con ngƣời? Bao nhiêu lần thất bại để đổi lấy một lần thành công tuyệt vời- một thành công sinh ra từ một “nghìn người mẹ” thất bại. Hay nhƣ A.Nôben từng làm nổ phòng thí nghiệm vài lần trƣớc khi chế tạo ra loại thuốc nổ hoàn hảo của mình. Lu-i-pax-tơ cũng từng thất bại vài lần

IC IA L

trƣớc khi tìm ra vắc-xin phòng bệnh dại. Lép-tôn-xtôi tác giả tiểu thuyết nổi tiếng “Chiến tranh và hòa bình” từng bị đình chỉ học tập vì vừa không có năng

lực và vừa thiếu ý chí học tập. Hãng gà rán nổi tiếng toàn thế giới KFC. KFC còn đa dạng hóa sản phẩm tạo nên thực đơn vô cùng phong phú dành cho ngƣời

FF

tiêu dùng trên toàn thế giới có thể thƣởng thức hơn 300 món ăn khác nhau từ

O

món gà nƣớng tại thị trƣờng Việt Nam cho tới sandwich cá hồi tại Nhật Bản. Ngƣời chế tạo ra cách chế biến món gà đó là Harland Sanders. Trƣớc khi có

N

đƣợc những thành công ấy, ông đã phải trải qua rất nhiều thất bại. Bị phá sản ở

Ơ

tuổi 60, từng đi gõ cửa từng nhà hàng để trổ tài chế biến món gà và 1009 lần bị

H

từ chối. Nhƣng ông vẫn không nhụt chí và cuối cùng ông đã thành công.

N

Tuy nhiên, ban cũng cần phải cận trọng không phải bạn liều lĩnh hay mù

Y

quáng mà lại cố làm ra những sai lầm . Chẳng ai thích sai lầm cả. Có ngƣời sau

U

khi phạm những sai lầm còn phạm những sai lầm khác còn nghiêm trọng hơn. Vì

Q

vậy cách ứng xử trí của ta đối với những sai lầm cũng rất quan trọng. Ban cũng

M

đừng nên buông xuôi bi quan tất cả. Bởi vì chính trong những lúc nguy nan, khó khăn nếu ta vẫn bình tĩnh và có ý chí, ta có thể lật ngƣợc lại vấn đề. Từ thất bại

KÈ

của mình ta rút ra kinh nghiệm và cũng tìm cho mình những bài học từ thất bại của ngƣời khác. Chúng ta không đủ thời gian sống để trải nghiệm hết những sai

ẠY

lầm. Ta phải tự tin, lạc quan, có nghị lực để vƣơt qua những trở ngại, khó khăn

D

thử thách để đạt đến thành công. Một điều quan trọng nữa là phải dũng cảm, trung thực nhận ra thất bại và vƣợt qua nó. Xem thất bại nhƣ là một động lực lớn

giúp ta thành công. Những ngƣời khôn ngoan sẽ là ngƣời biết rút ra kinh nghiệm và biết tìm con đƣờng để tiến lên. Điều đáng trách nhất là khi chúng ta bỏ lỡ những cơ hội quý giá chỉ vì một lý do đơn giản : Chúng ta chƣa cố gắng hết mình.


Là một học sinh, chúng ta hãy cố gắng học tập. Con đƣờng hoc tập là con đƣờng đầy chông gai vất vả rất khó tránh khỏi những thất bại: không viết đƣợc bai toán, không làm đƣợc bài văn, không đƣợc điểm cao ,… nhƣng đừng vì thế mà nản chí, có thất bại thì mới có thành công. Chúng ta hãy nỗ lực vì những

IC IA L

thành công ở phía trƣớc.

Khi vẽ một bức tranh nhất thiết bạn phải dùng một chút gam màu tối.Phải có sự phối hợp hài hòa giữa hai gam màu.Có nhƣ vậy, bức tranh của bạn mới có

FF

thể hoàn hảo.Thất bại cũng nhƣ gam màu tối vậy. Nó có thể làm bạn mất mát,

tổn thƣơng nhƣng nó lại rất cần thiết đối với bạn. Nó có thể giúp bạn nắm lấy

O

ƣớc mơ của mình. Không có thành công nào là dễ dàng cả. Vì vậy đừng vì thất

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

bại mà buông xuôi bạn nhé! Hãy nhớ: “Thất bại là mẹ thành công”.


Phụ lục 4

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF

IC IA L

MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH


D

ẠY M

KÈ Y

U

Q H

N Ơ N

IC IA L

FF

O


D

ẠY M

KÈ Y

U

Q H

N Ơ N

IC IA L

FF

O


D

ẠY M

KÈ Y

U

Q H

N Ơ N

IC IA L

FF

O


D

ẠY M

KÈ Y

U

Q H

N Ơ N

IC IA L

FF

O


D

ẠY M

KÈ Y

U

Q H

N Ơ N

IC IA L

FF

O


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: - Sở khoa học và công nghệ Tỉnh Nam Định

IC IA L

- Hội đồng khoa học và công nghệ Thành phố Nam Định Tên tôi là:Trần Thị Bích Thảo Ngày, tháng, năm sinh: 27/12/1985

FF

Nơi công tác: Trƣờng THCS Hoàng Văn Thụ, Thành phố Nam Định

O

Chức danh: Phó Hiệu trƣởng

Trình độ chuyên môn: Đại học Sƣ phạm chuyên ngành Ngữ Văn

N

Tỉ lệ đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến: 100%

Ơ

1. Là tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến:

H

“Một số giải pháp giúp học sinh lớp 7 làm tốt kiểu bài nghị luận”

N

2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Ngữ văn 7 THCS

U

Y

3. Ngày sáng kiến đƣợc áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Học kì II năm học 2017-2018

Q

4. Mô tả bản chất của sáng kiến: + Cung cấp cho HS những phƣơng pháp cơ bản để làm văn nghị luận

KÈ

M

+ Giúp HS biết xác định yêu cầu của đề bài, tìm ý, lập dàn ý, vận dụng thành công các năng lực cần thiết để hoàn thiện một bài văn nghị luận không chỉ viết đúng mà còn viết hay. + Tạo hứng thú và niềm say mê học văn cho học sinh.

D

ẠY

5. Những điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

+ Về phía giáo viên giảng dạy:Luôn tạo ra không khí học tập tích cực, hào hứng, tạo ra những nhiệm vụ, thử thách học tập vừa sức, hợp lí, hấp dẫn học sinh. Liên tục thay đổi hình thức học tập, hình thức kiểm tra, đánh giá để khích lệ, động viên học sinh. Giáo viên có trình độ chuyên môn vững vàng, có tâm huyết với nghề, với học sinh; có kinh nghiệm trong phụ đạo, kèm cặp học sinh yếu kém; bồi dƣỡng học sinh khá giỏi ; gần gũi, thân thiện với học sinh; khơi gợi đƣợc hứng thú học tập của học sinh; tích cực trong đổi mới phƣơng pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hƣớng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh;


nhanh nhạy và khéo léo trong phát hiện, lựa chọn và phụ đạo, kèm cặp học sinh yếu kém và bồi dƣỡng học sinh khá giỏi. Đánh giá kết quả học tập của học sinh theo định hƣớng năng lực và phẩm chất. + Về phía học sinh: Yêu thích môn học; chủ động, tích cực tham gia quá trình học tập.

IC IA L

+ Về phía nhà trƣờng: Lựa chọn và phân công giáo viên đúng năng lực, đúng sở trƣờng; thƣờng xuyên quan tâm, động viên, khích lệ giáo viên và học sinh; có chế độ ƣu đãi, khen thƣởng xứng đáng với những giáo viên và học sinh có tiến bộ và tiến bộ vƣợt bậc trong giảng dạy, học tập; tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại phục vụ cho việc dạy và học.

O

FF

+ Về phía phụ huynh: Quan tâm, tạo điều kiện tốt nhất cho con em học tập; thƣờng xuyên liên lạc, trao đổi thông tin hai chiều với giáo viên và nhà trƣờng, luôn động viên, khích lệ tinh thần để con em chú tâm vào việc học tập…

N

6. Đánh giá lợi ích thu đƣợc hoặc dự kiến có thể thu đƣợc do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả:

N

H

Ơ

+ Giúp học sinh ý thức tầm quan trọng của môn Ngữ Văn, yêu thích môn học, tích cực, chủ động, tự tin nắm bắt kiến thức, không còn cảm giác sợ học văn và ngại học văn.

U

Y

+ Tạo ra con ngƣời mới năng động, sáng tạo, tự chủ, tự lực, có đầy đủ những phẩm chất, đạo đức tốt đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc trong thời đại mới. sinh.

Q

+ Tạo ra phong trào thi đua dạy và học lành mạnh cho giáo viên và học

M

+ Chất lƣợng môn Ngữ văn qua các kì kiểm tra ngày càng đƣợc nâng cao.

KÈ

Tôi xin cam đoan mọi thông tin trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật.

D

ẠY

Nam Định, ngày 12 tháng 06 năm 2020. Ngƣời nộp đơn


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
SÁNG KIẾN MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 7 LÀM TỐT KIỂU BÀI NGHỊ LUẬN by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu