Skip to main content

Nguồn tài nguyên sinh vật biển dùng làm thuốc & Nguồn dược liệu có tiềm năng chiết xuất saponin

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nhóm 3- CĐ Dược K1B 1. Vũ Thị Hà Giang

Ơ

N

2. Đỗ Thị Dung

N

H

3. Nguyễn Thị Lệ ( 03/11)

.Q

U Y

4. Đoàn Thị Thanh Hiên

TP

5. Phạm Thị Mừng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

6. Nguyễn Ngọc Ánh

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ĐẶT VẤN ĐỀ Cho đến nay, phần lớn nguồn nguyên liệu làm thuốc, đặc biệt thuốc y học cổ

H

Ơ

nhỏ được khai thác từ các sinh vật sống ở biển. Nguồn nguyên liệu từ sinh vật hoang

N

truyền được lấy từ các sinh vật hoang dã hoặc nuôi trồng trên đất liền, chỉ một phần

N

dã trên mặt đất thì ngày càng cạn kiệt, còn nguồn từ sinh vật biển thì vô cùng phong

.Q

U Y

phú và đa dạng, nhưng còn ít được khai thác và sử dụng.

TP

Biển và đại dương thế giới chiếm 71% diện tích bề mặt trái đất, đồng thời là

ẠO

nơi chiếm đến trên 90% thể tích khu vực sinh sống của trái đất. Với khoảng 300.000

Đ

loài động thực vật như rong biển, ruột khoang, hải miên, thân mềm, các loài vi khuẩn

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

biển…sinh sống. Ngoài vai trò to lớn trong ngành công nghiệp thực phẩm, những sản

H Ư

phẩm của đại dương cũng bước đầu được nghiên cứu và sử dụng trong ngành công

TR ẦN

nghiệp dược. Trong nhiều năm gần đây, các hoạt chất từ thiên nhiên đã dần dần được phân lập và đánh giá hoạt tính sinh học.

10 00

B

Việt Nam là quốc gia có bờ biển dài hơn 3.260 km chạy dọc từ Bắc vào Nam, hàng nghìn hòn đảo ven biển, đặc biệt có hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa nằm

A

giữa biển Đông. Điều kiện địa lý đó đã đem lại nhiều thuận lợi, tiềm năng về nguồn

H

Ó

tài nguyên thiên nhiên phong phú cho đất nước, tạo nên hệ sinh vật biển vô cùng

Í-

phong phú, dồi dào cả về trữ lượng và thành phần loài. Với khoảng 12.000 loài bao

-L

gồm 2.000 loài cá, 6.000 loài động vật đáy, 653 loài rong biển và hàng ngàn loài động

ÁN

thực vật phù du... Sau 2 năm nghiên cứu, các nhà khoa học của Viện Hàn lâm Khoa

TO

học và Công nghệ Việt Nam (HLKH&CN VN) đã thu thập tổng số 310 mẫu sinh vật

ÀN

biển, trong đó xác định được 136 loài sinh vật, 77 giống, 13 chi và 66 họ thuộc 6

IỄ N

Đ

nhóm sinh vật (thân mềm, da gai, hải miên, san hô cứng, san hô mềm và rong, cỏ

D

biển).[5] Đây là các mẫu sinh vật biển quý giá, phục vụ cho công tác nghiên cứu khai thác các hợp chất thứ cấp có hoạt tính sinh học dùng làm thuốc chữa bệnh và bảo tồn nguồn gen vi sinh vật.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, các nhà khoa học đã phân lập và xác định cấu trúc hóa học của 329 hợp chất, trong đó 97 hợp chất phân lập từ 10 loài hải miên;

U Y

thành thuốc, được phép lưu hành trên thị trường như Ziconotide (-conotoxin

N

H

thân mềm. [5] Hiện nay, có một số hoạt chất có nguồn gốc từ sinh vật biển sản xuất

Ơ

chủng vi sinh vật biển; 6 hợp chất từ 2 loài rong cỏ biển và 5 hợp chất từ động vật

N

74 hợp chất từ 11 loài san hô mềm; 65 hợp chất từ 12 loài da gai; 82 hợp chất từ 15

.Q

MVIIA) - một chuỗi peptit (peptide) có nguồn gốc từ loài Ốc nón nhiệt đới. Thuốc

TP

này được Mỹ chứng nhận vào năm 2004 có tên thương mại là Prialt được sử dụng để

ẠO

điều trị cơn đau mãn tính do tổn thương tủy sống. [6] Theo cơ quan kiểm định thực

G

Đ

phẩm dược phẩm Mỹ (FDA) và Đại diện châu Âu về đánh giá các thuốc (EMA), từ

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

năm 1940 đến 2010, có 113 thuốc chống ung thư có nguồn gốc thiên nhiên được

H Ư

chứng nhận, trong đó có 3 thuốc có nguồn gốc từ sinh vật biển bao gồm Cytarabine,

TR ẦN

Trabectedin và Eribulin. [7]

Hiện nay xu hướng “Trở về với thiên nhiên” ngày càng được con người ưu tiên

10 00

B

lựa chọn trong liệu trình phòng và điều trị bệnh. Chính vì vậy, việc phát triển các phương pháp chiết xuất, phát triển các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên là rất cần

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

thiết.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

Chuyên đề 4: “Nguồn tài nguyên sinh vật biển dùng làm thuốc”

N

H

1. Khái quát một số động - thực vật ở biển được sử dụng làm thuốc.

U Y

Đại dương là mái nhà của tập hợp đa dạng các dạng sống dùng nó làm nơi cư

.Q

trú. Do ánh sáng Mặt Trời chỉ chiếu sáng ở các tầng nước trên cùng, cho nên phần lớn

TP

đại dương chìm trong bóng tối vĩnh viễn. Mỗi vùng khác nhau về nhiệt độ và độ sâu

ẠO

cung cấp nơi trú ngụ cho một tập hợp duy nhất các loài sinh vật, môi trường biển trên

G

Đ

tổng thể bao trùm toàn bộ sự sống đa dạng rộng lớn. Nơi cư ngụ biển có phạm vi từ

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

vùng nước bề mặt cho tới những rãnh đại dương sâu nhất, bao gồm rạn san hô, rừng

H Ư

tảo biển, đồng cỏ biển, vũng nước triều, bãi bùn và bãi cát, tầng đá đáy biển và

TR ẦN

vùng biển khơi. Sinh vật sống trong vùng biển có kích cỡ lớn như cá voi dài 30 mét cho đến thực vật nổi và động vật phù du cỡ vài micrô mét, nấm, vi khuẩn và vi rút,

10 00

B

bao gồm các vi rút ăn vi khuẩn biển mới được khám phá gần đây (những vi rút mà sống bên trong vi khuẩn).[1] Sự sống ở biển đóng một vai trò quan trọng trong chu

A

trình cacbon nhờ các sinh vật quang tổng hợp biến đổi cacbon dioxit hòa tan trong

H

Ó

nước biển thành cacbon hữu cơ và nó có tầm quan trọng kinh tế đối với con người

-L

Í-

trong vai trò cung cấp và khai thác nguồn thủy sản.[2]

ÁN

Việt Nam được thiên nhiên ưu đãi với ba mặt giáp biển, với dải bờ chạy dài

TO

trên 3260 km, diện tích trên 1 triệu km2. Đồng thời, nước ta ở vào vùng khí hậu nhiệt

ÀN

đới gió mùa, quanh năm khí hâu ấm áp vô cùng thuận lợi cho sinh vật sinh trưởng và

Đ

phát triển. Bởi vậy, chúng ta có được nguồn tài nguyên sinh vật biển nhiệt đới đa dạng

IỄ N

về số lượng và giàu về hàm lượng. 12.000 loài sinh vật biển Việt Nam, bao gồm cả

D

động và thực vật. Các nghiên cứu đã chứng minh nguồn lợi hải sản Việt Nam phong phú đa dạng bao gồm khoảng trên 2.000 loài cá, gần 6.000 loài động vật đáy, 653 loài tảo, 5 loài rùa, 12 loài rắn biển... Trong đó, có một số nhóm sinh vật biển có giá trị kinh tế quan trọng như cá, tôm, mực… đã được xác định khu vực phân bố, trữ lượng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

và khả năng khai thác. Trữ lượng cá đáy và cá nổi khoảng 3.0-3.5 triệu tấn (chưa kể cá nổi di cư xa, cá sống ở ven các đảo...), với khả năng khai thác (exploitation potential) khoảng 1.5 – 1.7 triệu tấn. Bên cạnh đó, nghiên cứu đa dạng hóa về sản

Ơ

N

phẩm biển đang là hướng đi rất tích cực, nhằm giảm bớt áp lực lên các đối tượng khai

N

H

thác truyền thống. Các loài thân mềm (ngao, nghêu, tu hài, hàu, vẹm, ốc hương…)

U Y

đang được coi là đối tượng khai thác, nuôi trồng chỉ đứng sau cá. Đặc biệt trong một

.Q

số năm gần đây, các nhà khoa học Viện KHCN Việt Nam đã tìm được nhiều chất có

TP

giá trị dược liệu quý từ các loài hải miên, da gai, san hô, sứa biển… Đây là hướng đi

ẠO

rất tích cực trong nghiên cứu, sử dụng hợp lý nguồn lợi sinh vật biển. Ngoài ra, việc

Đ

thường xuyên nghiên cứu, biên tập Sách Đỏ Việt Nam cũng góp phần đáng kể vào

G N

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

việc bảo vệ nguồn lợi sinh vật biển.[3]

-L

Í-

Cho đến nay, phần lớn nguồn nguyên liệu làm thuốc, đặc biệt thuốc y học cổ

ÁN

truyền được lấy từ các sinh vật hoang dã hoặc nuôi trồng trên đất liền, chỉ một phần

TO

nhỏ được khai thác từ các sinh vật sống ở biển. Nguồn nguyên liệu từ sinh vật hoang dã trên mặt đất thì ngày càng cạn kiệt, còn nguồn từ sinh vật biển thì vô cùng phong

D

IỄ N

Đ

ÀN

phú và đa dạng, nhưng còn ít được khai thác và sử dụng. Đại dương bao la chiếm 71% bề mặt trái đất, người ta ước tính có hàng chục

triệu loài sinh vật biển (chủ yếu là các vi sinh vật) đang sống. Nếu như trên đất liền có khoảng 270.000 loài thực vật đã biết cho tới nay và hàng triệu loài côn trùng và vi sinh vật đang sinh sống thì số sinh vật biển lớn hơn rất nhiều. Nhiều hoạt chất lấy từ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

các sinh vật biển có tác dụng mạnh gấp hàng trăm lần so với các chất lấy từ sinh vật trên đất liền.

N

Trong chiến lược phát triển kinh tế biển, chúng ta chỉ quan tâm chủ yếu tới

H

Ơ

những loài sinh vật biển có giá trị thực phẩm, mà ít chú ý tới giá trị cung cấp các chất

U Y

N

có hoạt tính sinh học cao để làm thuốc. Trong số đó, nhóm sinh vật đã biết có chứa

.Q

các chất hoạt tính sinh học tiềm năng rất phong phú (như hải miên, san hô mềm...), kể

TP

cả những sinh vật có độc tố (như cá nóc, rắn biển, xoang tràng...). Đại dương chính là

ẠO

nơi cung cấp nguồn nguyên liệu làm thuốc vô tận cho ngành dược. Các nhà hóa học

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

sinh vật biển để chữa trị những căn bệnh nan y hiện nay.

Đ

và dược học đang hy vọng sẽ tìm ra những loại thuốc thế hệ mới được điều chế từ các

Gần đây, cụm công trình “Khai thác sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên sinh vật biển

TR ẦN

Việt Nam nhằm tạo ra các sản phẩm có giá trị phục vụ cuộc sống”, các nhà khoa học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu trên 5 loài sinh

10 00

B

vật biển được chọn lọc, gồm hải miên cành (Haliclona sp.), bọt biển xốp đen (Icrinia echinata), cầu gai (Diadema setosum), hải sâm (Holothuria vagabunda và Holothuria

Ó

A

scabra), đã phát hiện được hàng trăm hợp chất hóa học, trong đó có những chất mới

H

có hoạt tính sinh học cao, như chống ung thư và kháng sinh. Từ các hoạt chất này sẽ

-L

Í-

được nghiên cứu về tác dụng sinh học nhằm tạo ra các sản phẩm thuốc dùng trong

ÁN

điều trị những bệnh hiểm nghèo.[4]

TO

Như vậy, với tiềm năng lớn mạnh về nguồn lợi sinh vật biển chúng ta cần có

ÀN

một biện pháp hợp lí để chiết xuất các hoạt chất có hoạt tính sinh học ứng dụng trong

Đ

ngành y- dược. Phục vụ cho nhu cầu của con người đang có xu hướng “trở về với

D

IỄ N

thiên nhiên” trong việc sử dụng thuốc phòng và điều trị bệnh ngày nay.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Khái niệm, chiết xuất, tác dụng và sản phẩm hiện có của các thuốc từ động - thực vật.

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

2.1 Tảo Spirulina ( Tảo xoắn)

Cyanobacteria.

B

2.1.2 Đặc trưng hình thái[8]

TR ẦN

2.1.1 Tên khoa học: Arthrospira platensis, thuộc bộ Oscilatoriales, họ

10 00

• Tế bào không có thể sắc tố, sắc tố phân bố ở phần ngoài nguyên sinh

A

chất, gọi là khu sắc tố.

H

Ó

• Thân tảo có màu xanh lục, dạng sợi, xoắn theo hình trôn ốc, không có

Í-

vách cắt ngang.

-L

• Chiều ngang tảo 4- 5µm, chiều dài 400- 600 µm.

TO

ÁN

2.1.3 Thành phần dinh dưỡng[9]

D

IỄ N

Đ

ÀN

• Hàm lượng protein trong Spirulina thuộc vào loại cao nhất trong các thực phẩm hiện nay, 56%-77% trọng lượng khô, cao hơn 3 lần thịt bò, cao hơn 2 lần trong đậu tương... • Hàm lượng vitamin rất cao. Cứ 1 kg tảo xoắn Spirulina chứa 55 mg vitamin B1, 40 mg vitamin B2, 3 mg vitamin B6, 2 mg vitamin B12, 113 mg vitamin PP, 190 mg vitamin E, 4.000 mg caroten trong

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

đó β-Caroten khoảng 1700 mg (tăng thêm 1000% so với cà rốt), 0,5 mg axít folic,inosit khoảng 500-1.000 mg..

N

• Hàm lượng khoáng chất có thể thay đổi theo điều kiện nuôi trồng, thông

H N

vịt), mangan là 23–25 mg/kg, Mg là 2.915-3.811/kg, selen là

Ơ

thường sắt là 580–646 mg/kg(tăng thêm 5.000% so với rau chân

U Y

0,4 mg/kg, canxi, kali, phospho đều khoảng là 1.000-3.000 mg/kg hoặc

TP

.Q

cao hơn (hàm lượng canxi tăng hơn sữa 500%).

ẠO

• Phần lớn chất béo trong Spirulina là axít béo không no, trong đó axít

Đ

linoleic 13.784 mg/kg, γ-linoleic 11.980 mg/kg. Đây là điều hiếm thấy

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

trong các thực phẩm tự nhiên khác.

H Ư

• Hàm lượng cacbon hydrat khoảng 16.5%, hiện nay đã có những thông tin

TR ẦN

dùng glucoza chiếtxuất từ tảo Spirulina để tiến hành những nghiên cứu chống ung thư.

10 00

B

2.1.4 Tác dụng[9]

A

• Phòng tránh bệnh thiếu máu do thiếu dinh dưỡng.

H

Ó

• Chống oxy hóa, làm chậm sự lão hóa của tế bào, hỗ trợ điều trị các bệnh

Í-

thường gặp ở người già như thiếu máu, xốp xương,…

-L

• Ngăn ngừa các bệnh thời đại như béo phì, tim mạch, tiểu đường, huyết

TO

ÁN

áp cao, ung thư,..

D

IỄ N

Đ

ÀN

• Làm đẹp da, giảm các vết nhăn, nám. Hỗ trợ giảm cân. • Tang cường thị lực. • Tăng sức đề kháng, tăng sức dẻo dai trong vận động. 2.1.5 Nuôi trồng và phát triển Spirulina tại Việt Nam • Tảo Spirulina được giáo sư Ripley D.Fox đưa vào Việt Nam vào năm 1985.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

• Do dễ nuôi trồng, khả năng sinh trưởng phát triển nhanh, sản lượng cao (theo cấp số nhân). Cùng với giá trị dinh dưỡng cao, giúp ngăn ngừa và

Ơ

đã có những cơ sở nuôi tảo tại Việt Nam như Vĩnh Hảo (Bình Thuận),

N

hỗ trợ điều trị nhiều bệnh tật, được sử dụng ngày càng rộng rãi. Hiện nay

N

H

Châu Cát (Thuận Hải), Suối Nghệ (Đồng Nai). Năm 2008, công ty Cổ

U Y

Phần Tảo Vĩnh Hảo chính thức sản xuất tảo ở quy mô công nghiệp, diện

.Q

tích nuôi trồng được mở rộng trên 12000 m2. Năm 2013, sản lượng của

TP

riêng một đơn vị trong tỉnh là Công ty Cổ Phần Tảo Vĩnh Hảo đã đạt gần

ẠO

17 tấn.

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

2.1.6 Quy trình chiết xuất[10]

H Ư

Về công nghệ sản xuất spirulina, xin giới thiệu khái quát một giải pháp hữu

TR ẦN

ích đã đăng ký độc quyền ở Việt Nam, số 2-0000820, công bố ngày 25/3/2010 của tác giả Lê Văn Lăng: “Quy trình sản xuất tảo Spirulina sạch”, bao gồm 3

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

công đoạn như sau:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

A

(a) Nuôi cấy trung chuyển: do tảo Spirulina rất dễ bị sốc và chết khi thay đổi

H

Ó

đột ngột môi trường sống nên phải cấy và nuôi thích nghi tảo giống trong bể ở

Í-

khu vực có che chắn xung quanh và phía trên, thời gian nuôi trung chuyển tối

-L

thiểu là 1-3 ngày với cường độ ánh sáng không quá 10.000 Lux (nhiệt độ

ÁN

khoảng 23-28°C). Môi trường nuôi cấy là nước sạch (đảm bảo độ trong suốt,

TO

không nhiễm hóa chất độc như thuốc bảo vệ thực vật, kim loại nặng như As,

D

IỄ N

Đ

ÀN

Hg, Pb, Cd,…, không nhiễm vi sinh như E. Coli, Coliorm,…), điều chỉnh độ pH, độ thẩm thấu và bổ sung các dưỡng chất với nồng độ thích hợp, khuấy và/hoặc sục khí liên tục hay gián đoạn (khoảng 8-12 lần mỗi ngày, mỗi lần khoảng 5-7 phút) để tạo dòng lưu chuyển kín trong phương tiện nuôi cấy. ) để dưỡng chất và không khí trộn đều vào môi trường nuôi cấy, giúp giải phóng oxy do tảo thải ra mà vẫn tiết kiệm được năng lượng và/hoặc nhân lực. Tốc độ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

dòng chảy của môi trường nuôi cấy từ 15-20 m/giây để phù hợp với tốc độ tự bơi của tảo. (b) Cấy và nuôi cấy để thu sinh khối: phương tiện nuôi cấy cũng được đặt trong

Ơ

N

khu vực có che chắn như ở bước (a), sử dụng ánh sáng tự nhiên để nuôi cấy tảo,

N

H

cường độ ánh sáng trung bình là 25.000 ± 10% Lux (không quá 30.000 ± 10%

U Y

Lux). Môi trường nuôi cấy là nước sạch, điều chỉnh độ pH, độ thẩm thấu và bổ

.Q

sung các dưỡng chất với nồng độ thích hợp, khuấy và/hoặc sục khí liên tục hay

TP

gián đoạn để tạo dòng lưu chuyển kín trong phương tiện nuôi cấy.

ẠO

(c) Lọc thu sinh khối: Khi nồng độ Spirulina nuôi ở bước (b) đạt khoảng 0,9-

G

Đ

1,1 g/l, tiến hành lọc thu sinh khối tảo ướt. Nếu thu hoạch ở nồng độ thấp hơn

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

thì năng suất thấp, ở nồng độ cao hơn thì không kinh tế do thời gian nuôi lâu,

H Ư

hơn nữa các cá thể quá già bị chết, làm giảm năng suất. Sử dụng màng lọc (vật

TR ẦN

liệu sợi bông pha lanh hoặc vật liệu tương tự) có lỗ xốp với đường kính 1/8-1/4 mm, hay đường kính ≥ 150 µm hay số lỗ lọc (mesh) nằm trong khoảng 50-120

10 00

B

mesh để lọc thu sinh khối tảo đạt kích thước chuẩn. Tảo kích thước nhỏ hơn sẽ tiếp tục được nuôi để thu sinh khối sau.

Ó

A

2.1.7 Chế phẩm

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

• Trong y học 1.Tảo Spirulina Nhật Bản 2200 Thành phần : Bột spirulina nguyên chất 100% Hàm lượng : 200mg Công dụng : Bổ sung Inositol, Bcaroten, ylinolenic, Linoleic acid, vitamin (B1,B2,B6,B12,E), Niacin, Acid pantothenic và khoáng chất (Natri, canxi,sắt , kali, magie, kẽm, đồng, mangan, selen, phosphor, crom, iod) có

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

trong tảo xoắn spirulina cho cơ thể.

2.Tảo Spirulina Vĩnh Hảo

TR ẦN

Thành phần: Tảo Spirulina 100g Công dụng: bổ sung các acid amin thiết yếu, vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa từ tảo Spirulina nguyên chất giúp: – Bổ sung dưỡng chất, nâng cao sức đề kháng, tăng cường sức khỏe. – Chống suy nhược cở thể, giảm mệt mỏi. – Giúp giảm cholesterol trong máu.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Khối lượng: 100g

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3.Tảo xoắn Spirulina- Calicium Thành phần: -Bột tảo Spirulina Nguyên chất 350mg

H N

Dạng bào chế: viên nén 500mg

Ơ

N

-Calicium Carbonate 50mg

U Y

Công dụng:

.Q

- Bổ sung Calci cho cơ thể, hỗ trợ phòng

TP

chống loãng xương, còi xương.

ẠO

- Bổ sung protein, vitamin, Beta -

G

Đ

Carotene và khoáng chất tự nhiên từ tảo

H Ư

đề kháng.

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

xoắn giúp chống lão hóa, tăng cường sức

TR ẦN

- Hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch, phòng

Ó

A

10 00

B

biến chứng của bệnh tiểu đường.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

• Trong mỹ phẩm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1. Sữa Tắm Organic Tảo Xoắn Pizu Thành phần: Spirulina Platensis Extract (dịch tiết tảo biển,…

Ơ

N

Thể tích: 300ml

N

H

Công dụng: giúp dưỡng trắng và làm

U Y

da mịn màng căng bóng…giúp dưỡng

.Q

da khỏe trắng hồng mịn màng, phòng

TP

và chống viêm tắc lỗ chân lông, lấy đi

ẠO

chất bẩn, chất bã nhờn trên da, ngăn

G

Đ

ngừa các bệnh ngoài da như viêm da,

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

dị ứng, mụn trứng cá ở lưng, cung cấp

2.Mặt nạ tảo xoắn Spirulina Thành phần:100% Spirulina tự nhiên

Khối lượng: 100gr Công dụng: •

ÁN TO

•

Làm se khít lỗ chân lông, kiểm soát bã nhờn, chống nhăn, ngăn ngừa các nguyên nhân gây mụn.

ÀN Đ IỄ N D Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Trị mụn, trị nám, trắng hồng mịn màng da mặt.

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

dưỡng ẩm cho da.

•

Sản phẩm thích hợp cho mọi loại da, đặc biệt là những người có làn da dầu, hỗn hợp.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

• Trong thực phẩm

TR ẦN

2.2 Rong câu chỉ vàng

2.2.1. Tên khoa học: Gracilaria asiatica Chang et Xia (tên khoa học cũ là

10 00

B

Gracilaria verrucosa (Huds. Papenf). Họ Rong câu Gracilariaceae Một số loại tảo được dung để sản xuất Agar tại ViệtNam

H

- Chiều dài từ 1- 40cm

Ó

A

1. Gelidium

-L

Í-

- Thân cây có những nhánh mọc ở

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

hai bên thân cây chính.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.Gracilaria - Thân hình trụ ngắn - Đường kính thân 2- 5mm

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

- Chiều dài từ 3- 18cm

Đ

2.2.2 Chiết xuất[11]

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Dùng rong câu chỉ vàng chế biến agar-agar, mỗi 100g có thể chiết xuất 30g keo

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Quy trình:

H Ư

agar-agar, tỉ lệ xuất keo là 30%

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.2.2.1 Xử lí hóa chất * Gelidium chỉ đơn giản là rửa sạch để loại bỏ cát, muối, vỏ và các tạp chất khác sau

Ơ

N

đó đem đi trích ly bằng nước nóng.

N

H

* Gracilaria cũng được rửa sạch, nhưng nó phải được xử lí với kiềm trước khi trích ly.

TP

.Q

Nếu không xử lí bằng kiềm trước, chất lượng của agar thành phẩm thấp.

U Y

Mục đích: Làm thay đổi tính chất của agar, kết quả làm tang độ chắc của gel.

Thực hiện: Xử lí kiềm bằng cách đun tảo biển trong dung dịch NaOH 2- 5% ở

Đ

ẠO

85- 900C trong 1h, sau đó được rửa bằng nước hoặc acid yếu để trung hòa kiềm dư.

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

2.2.2.2 Trích ly

H Ư

* Gelidium: Trích ly bằng nước nóng ở 105- 1100C, 2- 4h (do Gelidium có cấu trúc

TR ẦN

bền hơn).

B

* Gracilaria trích ly bằng nước nóng ở 95- 1000C, 2- 4h.

10 00

Phần còn lại của quy trình là như nhau cho cả hai nguyên liệu:

Ó

A

2.2.2.3 Lọc

Í-

H

* Mục đích: Loại bỏ các cặn tảo biển, làm dichjh lọc trong hơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

* Phương pháp sử dụng thiết bị lọc khung bản

- Khung giữ vai trò chứa bã lọc và là nơi nhập huyền phù vào. - Bản tạo ra bề mặt lọc với các rãnh dẫn dich lọc.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Nguyên lí hoạt động + Dịch lọc chảy từ bản qua hệ thống đường ống và lấy ra ngoài.

Ơ

N

+ Bã được giữ trên bề mặt của vách ngăn lọc được chứa trong khung.

U Y

quá trình trích ly các chất hòa tan còn nằm trong pha rắn vào nước rửa).

N

H

+ Khi bã trong khung đầy thì dừng quá trình lọc để tiến hành rửa và tháo bã (rửa bã là

TP

.Q

Dịch trích ly này rất đậm đắc và sẽ hóa gel nếu bị nguội. Do đó, nó phải được giữ

ẠO

nóng trong suốt quá trình lọc.

G

Đ

2.2.2.4 Gel hóa

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

* Mục đích: Chế biến, tạo thành khối gel

* Phương pháp: Agar nóng được dẫn vào nhờ ống PVC hình chữ T và được trải ra để

TR ẦN

làm nguội và tạo gel trên bang chuyền bằng thép không rỉ. Gel được cắt thành miếng

B

khi đến cuối băng chuyền bằng thiết bị cắt.

10 00

Gel này sau khi cắt giảm kích thước có hai phương pháp để loại bỏ nước ra

A

khỏi gel.

H

Ó

- Phương pháp 1: loại bỏ nước bằng quá trình kết đông- xả đông

-L

Í-

+ Mục đích:

ÁN

• Loại bỏ phần lớn nước và các chất tan trong nước có trong khối gel.

TO

• Làm tăng độ chắc cho gel.

D

IỄ N

Đ

ÀN

+ Thực hiện: Gel được kết đông từ từ để hình thành các tinh thể đá. Cấu trúc của gel bị chia nhỏ do quá trình lạnh đông để khi xả đông, nước tháo ra ngoài để lại là một khối gel cô đặc chứa khoảng 10- 12% agar. Đôi khi gel này được đặt giữa vải lọc xốp và được ép trong một máy ép thủy lực để laoij bỏ nhiều nước hơn.

- Phương pháp 2: Sử dụng áp lực để tách chất lỏng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Mục đích: • Loại bỏ phần lớn lượng nước và các chất tan trong nước có trong khối gel.

Ơ

N

• Làm tăng độ chắc cho gel.

N

H

+ Thực hiện:

U Y

Hai tấm kim loại có rãnh khía được che phủ bằng vải xốp và

.Q

gel agar được đặt ở giữa các tấm vải, giống như một bánh

TP

“sandwich” có tấm kim loại bao ngoài cùng. Áp lực đè xuống các

ẠO

tấm kim loại và lực tang lên từ từ, rất chậm trong khoảng 24h, để

G

Đ

tháo chất lỏng ra khỏi gel, thông qua các lớp vải, chảy xuống rãnh

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

của các tấm kim loại và thoát ra ngoài. Vào cuối giai đoạn, lực được giải phóng, các tấm kim loại tách ra và gel bây giờ chứa

TR ẦN

khoảng 20% agar được lấy ra khỏi lớp vải xốp.

B

2.2.2.5 Tẩy trắng

10 00

- Mục đích: Làm khối gel trắng hơn, làm tang giá trị cảm quan cho thành phẩm.

Ó

A

- Cách thực hiện:

Í-

H

Khối gel có thể được tẩy trắng bằng thuốc tẩy, sau đó được rửa sạch bằng nước

-L

để loại bỏ các chất tẩy và vì lại được ngâm trong nước vì vậy mà hầu hết các muối

ÁN

hòa tan được loại bỏ nhờ thẩm thấu. Nước rửa được tháo bỏ.

TO

2.2.2.6 Sấy

Đ

ÀN

- Mục đích: Loại bỏ lượng nước còn sót trong khối gel ra ngoài.

D

IỄ N

- Thiết bị sử dụng: máy sấy bang tải Nguyên tắc hoạt động: Sử dụng phương pháp sấy đối lưu + Quá trình sấy được thực hiện trong ba vòng. Không khí được đưa vào mỗi

vùng đều có nhiệt độ thích hợp.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

+ Không khí được hút vào cửa phía dưới và đốt nóng đến nhiệt độ cần thiết nhờ caloiphe. Vật liệu sấy được cấp vào liên tục ở phễu nạp chất liệu và được cấp định

Ơ

H

+ Ở loại thiết bị này vật liệu từ băng chuyền trên di chuyển đến cuối thiết bị

N

lượng qua cơ cấu cấp vật liệu.

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

băng chuyền cuối thì vật liệu khô được đổ ra ngăn chứa sản phẩm.

U Y

N

bên phải thì đổ xuống băng chuyền dưới chuyển động theo hướng ngược lại, đi đến

A

Thiết bị sấy băng tải

H

Ó

2.2.2.7 Nghiền

-L

Í-

- Mục đích: Làm giảm khích thước khối agar đến kích thước đạt yêu cầu.

ÁN

- Thiết bị sử dụng: thiết bị nghiền đĩa

TO

Sử dụng máy nghiễn đĩa giúp giảm kích thước vật liệu tạo thành dạng bột. Vật

ÀN

liệu được cho vào khe hẹp ở giữa hai đĩa. Khoảng cách giữa hai đĩa có thể điều chỉnh

IỄ N

Đ

tùy theo kích thước vật liệu.

D

2.2.2.8 Sàng - Mục đích Phân loại bột agar theo kích thước - Thiết bị: Dùng sang rung để phân loại

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

TR ẦN

2.2.2.9 Đóng gói

B

2.2.3 Tác dụng

10 00

- Tác dụng giảm cân. Agar sẽ giãn nở trong ruột làm cho bạn cảm thấy no, vì vậy sẽ

A

ăn ít hơn bình thường. Một số người nghĩ rằng tính chất này sẽ giúp giảm cân.

H

Ó

- Tác dụng giảm cholesterol. Khi ở trong hệ tiêu hóa, agar sẽ hấp thụ cholesterol. Vì

-L

Í-

agar là chất không tiêu hóa được nên sẽ được loại trừ ra khỏi cơ thể và đem theo các

ÁN

cholesterol này.

TO

- Tác dụng nhuận tràng. Agar giãn nở trong ruột, kích thích hệ tiêu hóa và tăng dung

Đ

ÀN

tích của đại tràng. Agar không tiêu hóa được nên sẽ được bài thải ra khỏi cơ thể. Các tác dụng khác. Một số nghiên cứu cho rằng agar có khả năng tăng cường

D

IỄ N

hệ miễn dịch và chống viêm. Một số nghiên cứu khác xác định tác dụng ngăn chặn một số loại ung thư của agar. 2.2.4 Chế phẩm

* Trong y học

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1. L- Broth Agar Thành phần: Agar 454g Dạng bào chế: Viên nang

Ơ

N

Công dụng:

N

H

-Hỗ trợ giảm cân

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

-Nhuận tràng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

* Trong các ngành khác

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

2.3 Hải sâm

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

2.3.1 Tên khoa học: Stichopus sp

TR ẦN

2.3.2 Đặc điểm hình thái

Hải sâm có thân hình trụ dài với lớp da dẻo, tròn bóng và có thể có gai sần sùi :

B

có những loài có thân trong suốt giống như một con giun. Trong số hàng trăm loài chỉ

10 00

khoảng 13 loài ăn được hoặc dùng làm thuốc. Chúng có thể dài trung bình từ 2,5 cm

A

đến 30 cm. Loài lớn nhất là Synapta maculata dài đến 5m.

H

Ó

2.3.3 Phân bố

-L

Í-

Ở nước ta, hải sâm có nhiều ở

ÁN

- Vùng biển Khánh Hóa (HÒn Khói, Hòn Đôi, Hòn Tai, Hòn Rùa,… )

TO

- Đảo Trường Sa, Phú Quốc, Côn Đảo,..

Đ

ÀN

2.3.4 Thành phần dinh dưỡng

D

IỄ N

- Hàm lượng protein cao hơn 43%, mỡ 0.7%, chất khoáng 13- 14%, nước 10- 11% - Hàm lượng cao các acid amin, giàu vitamin và khoáng chất (đặc biệt là Se- một chất

giải độc các kim loại nặng như Pb, HG). 2.3.5 Phương pháp chiết xuất[12]

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phương pháp chiết hợp chất Holothurin A3 từ loài hải sâm Holothuria scabra bao gồm các bước sau:

N

• Rửa sạch muối khỏi hải sâm Holothuria scabra bằng nước, sau đó nghiền nhỏ thành

H

Ơ

bột bằng máy nghiền.

U Y

N

• Chiết bằng siêu âm bột này bằng dung môi là rượu melylic ba lần, mỗi lần 1 giờ

TP

ẠO

áp suất giảm để thu được dịch cô trong rượu metylic (dịch cô A).

.Q

• Gộp các dịch chiết trong rượu metylic này lại với nhau, cất để loại bỏ dung môi dưới

Đ

• Hòa tan dịch cô A vào nước cất rồi chiết lần lượt bằng cloroform, sau đó là n-btanol

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

• Pha nước còn lại được loại muối bằng cách sử dụng cột sắc ký trao đổi ion

H Ư

DIANION HP-20 với dung môi rửa muối là nước cất; rửa giải (một kỹ thuật tách sắc

TR ẦN

ký) bằng hỗn hợp dung môi rượu metylic/nước với tỷ lệ thể tích 2:8; rửa giải bằng hỗn hợp dung môi rượu metylic/nước với tỷ lệ thể tích 7:3; sau cùng rửa giải bằng

B

rượu metylic, cất để loại bỏ dung môi dưới áp suất giảm từ phần dịch rửa giải bằng

10 00

rượu metylic này, thu được dịch cô B.

A

• Tiến hành sắc ký dịch cô B này trên cột sắc ký pha đảo YMC RP-8 bằng cách hòa

H

Ó

tan dịch cô B trong dung môi là hỗn hợp rượu metylic/nước với tỷ lệ thể tích 6:4, sau

Í-

đó tiến hành sắc ký với dung môi là hỗn hợp axeton/nước với tỷ lệ thể tích 10:18, lần

-L

lượt thu được phân đoạn thứ nhất ký hiệu là D-I, phân đoạn thứ hai ký hiệu là D-II và

TO

ÁN

phân đoạn thứ ba ký hiệu là D-III.

ÀN

• Cất để loại bỏ dung môi ở phân đoạn D-II dưới áp suất giảm. Kết tinh dịch cô thu

Đ

được trong dung môi là hỗn hợp rượu metylic/axeton với tỷ lệ thể tích 1:1 để thu được

D

IỄ N

hợp chất Holothurin A3 dưới dạng tinh thể hình kim màu trắng. 2.3.6 Công dụng Hải sâm được mệnh danh là “nhân sâm của biển cả”

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Theo Y học Cổ truyền, hải sâm dung để chữa bệnh như tinh huyết, hao tổn, hư nhược, liệt dương, di tinh, mộng tinh, tiểu tiện nhiều lần, táo bón, hỗ trợ điều trị các

H

Ơ

- Một số hoạt chất có hoạt tính sinh học rút từ hải sâm- gọi chung là Holothurine, có

N

trường hợp điều trị ung thư,..

N

khả năng ức chế sự phát triển và đình chỉ sự phân bào, có triển vọng chế ra thuốc điều

.Q

U Y

trị ung thư ác tính. [13]

TP

2.3.7 Chế phẩm

G

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Thành phần:

Đ

ẠO

1. Amorvita Hải sâm

H Ư

Bột hải sâm thủy phân … 200mg

TR ẦN

Vitamin B1 … 10mg

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Vitamin B6 … 10mg Dạng bào chế: Viên Nang Công dụng: -Tăng cường sinh lực, duy trì trạng thái hoạt động cao, chống mệt mỏi cơ bắp. – Chống lão hoá– Tăng cường miễn dịch, tăng sức đề kháng của cơ thể. – Bổ sung acid amin, các nguyên tố vi lượng, yếu tố tạo máu, tăng tuần hoàn máu, cải thiện khả năng hấp thụ oxy và chống mỏi cơ tim. – Xúc tác các phản ứng enzym, thúc đẩy

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

t sinh quá trình chuyển hoá và hấp thu, tăng

TP

2. Seavie Hải sâm

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

tổng hợp Protein.

Đ

G

Bột hải mã: 50mg

ẠO

Thành phần:Bột hải sâm: 20mg

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Tinh chất nhân sâm: 10mg

TR ẦN

ề Dạng bào chế: Viên nang mềm Công dụng:

cao tán hải sâm, hải mã có tác dụng bổ

t, sinh tinh giúp cơ thể thận, dưỡng huyết, ng hưng phấn, kéo tăng cường sinh lực (tăng ủy, hồi h thủy dịch, dài khoái cảm, sinh tinh tủy, dưỡng huyết, điều kinh).

ng sức sứ đề kháng và -Bồi bổ cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể. Điều hòa

ủ ngon giảm gi tiểu chức năng bài tiết giúp ngủ đêm ở người già.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

n khí, sinh tinh tủy. t Kết hợp -Điều hòa thận

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.4 Rong biển 2.4.1 Tên khoa học

Ơ

N

Nằm trong chi Sargassum c. Agardh, 1820, thuộc họ Rong mơ (Sargassaceae), lớp

.Q

U Y

N

H

Tảo nâu (Phaeophyceae).

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

2.4.2 Đặc điểm hình thái

TO

Tản hình sợi (cơ quan dinh dưỡng), dài 50 - 70cm đến trên 2m. Phiến mỏng dạng

ÀN

lá có hình bầu dục hẹp hay hình mũi giáo, dài 3 - 4cm, mép lượn sóng hoặc có răng

Đ

cưa nhỏ. Phao hình cầu hay hình trái xoan, đường kính 2- 4mm. Đĩa bám dùng để

D

IỄ N

dính vào vật bám như đá hay san hô... 2.4.3 Phân bố Theo số liệu nghiên cứu nguồn lợi rong nâu có giá trị ở vùng biển Quảng Nam, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận cho thấy khu vực

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

miền Trung và Nam Trung bộ trữ lượng rong lớn nhất và cho chất lượng cao. 2.4.4 Thành phần dinh dưỡng

N

H

Chiếm tỉ lệ lớn trong cây rong, khoảng 65-90%, có trường hợp lớn hơn

Ơ

N

- Nước

U Y

khoảng 75-85%.

.Q

- Protein

TP

Là thành phần không thể thiếu được của các cơ thể sống, nhưng lại có tính đặc

Đ

G

cá thể. Protein trong rong có một số đặc tính cơ bản sau:

ẠO

thù cao cho từng loài, từng cá thể của cùng một loài, từng cơ quan, mô của từng loại

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Hàm lượng protein biến động theo loài, thậm chí trong cùng một giống cũng

H Ư

có sự biến động. Hàm lượng protein trong rong đỏ thường là 7,62-35,6% trọng lượng

TR ẦN

khô của rong, hàm lượng protein trong rong nâu là 5-20,5% trọng lượng khô của rong.

10 00

B

- Glucid

Là thành phần hóa học quan trọng bậc nhất mà các nhà khoa học rong biển

A

quan tâm xem xét. Tỉ lệ thành phần glucid trong các ngành rong rất khác nhau mang

H

Ó

những đặc trưng rất riêng biệt. Trong rong nâu, hàm lượng glucid đạt đến 73- 74%

-L

Í-

trọng lượng khô của rong.

ÁN

- Lipid

TO

Hàm lượng lipid trong rong nâu không lớn lắm khoảng 1-3%, đặc điểm của

ÀN

lipid trong rong phần lớn là những lipid chưa no, vô hại, có sterol mà các ngành thực

D

IỄ N

Đ

vật khác không thấy. - Vitamin Nguồn vitamin trong rong khá dồi dào, trong rong nâu rất giàu vitamin C hàm

lượng từ 0,3- 0,5% so với trọng lượng khô. - Khoáng chất

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Hàm lượng khoáng tổng số trong rong nâu đạt từ 20-30% trọng lượng khô. Trong khoáng của rong chứa nhiều iod. Trong rong nâu chứa rất nhiều nguyên tố vi lượng Ni, Co, Mo, Fe, Pb, Zn, Ti, Au, Sn, Ru, Ba, Ca, Na, Mg, Cu…

Ơ

N

- Sắc tố

N

H

Sắc tố trong rong nâu là diệp lục tố, diệp hoàng tố, sắc tố nâu, sắc tố đỏ, tùy

U Y

theo tỉ lệ các loại sắc tố này mà rong thường có màu từ nâu- vàng nâu- nâu đậm- vàng

.Q

lục. Nhìn chung sắc tố trong rong nâu khá bền.

ẠO

TP

2.4.5 Quy trình chiết xuất [14]

Đ

Quy trình chiết tách fucoidan từ rong biển tươi gồm 3 giai đoạn

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

- Giai đoạn 1: quá trình tiết dịch tự nhiên của rong biển tươi sau thu hoạch Giai đoạn này bao gồm các bước sau: Rong biển tươi rửa cắt miếng tiết dịch tự nhiên

TR ẦN

dịch rỉ.

Rửa: rong biển tươi được rửa sạch bằng nước từ 1 đến 3 lần trong hệ thống rửa

10 00

B

nước ngược dòng tùy theo độ nhớt hoặc tốc độ tiết dịch của rong biển. Nhiệt độ nước

A

rửa tốt nhất là nhỏ hơn 30 độ C (để tránh bị phân hủy do nhiệt).

H

Ó

Cắt miếng: rong biển tươi được cắt thành miếng nhỏ với kích thước khoảng

-L

Í-

1cm ngay sau khi thu hoạch để tránh tình trạng bị phân hủy.

ÁN

Tiết dịch tự nhiên: rong biển sau khi được cắt miếng sẽ trải qua quá trình tiết

TO

dịch tự nhiên và được giữ ở nhiệt độ khoảng 20 độ C để tránh rong biển bị phân hủy

- Giai đoạn 2: Quá trình thu hoạch dịch rỉ

D

IỄ N

Đ

ÀN

do nhiệt, ảnh hưởng đến quá trình tiết dịch.

Thời gian tiết dịch của rong biển là khi rong còn “sống”, khác nhau tùy theo

loài, mùa thu hoạch, nhiệt độ và điều kiện độ ẩm. Thường từ 12 giờ đến 2 ngày, có

loài từ 2 ngày đến 5 ngày, đặc biệt có loài từ 2 ngày đến 3 tuần.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Dịch rỉ chứa fucoidan, laminarin, nước biển, protein, muối biển và một số ít thành phần khác có trọng lượng phân tử thấp như mannitol.

N

Lượng dịch rỉ tiết ra trên mỗi tấn rong biển tươi thu được trong giai đoạn này từ

H

Ơ

30 lít đến 110 lít tùy loại rong biển.

U Y

N

Dịch rỉ do rong biển tiết ra được cho qua máy lọc thô để lọc bã rong biển còn

.Q

sót.

TP

Chất bảo quản có thể được thêm vào dịch rỉ để loại bớt vi khuẩn và vi sinh vật.

ẠO

Chất bảo quản có thể được sử dụng là formaldehyde, với hàm lượng 0,3% trọng lượng

G

Đ

dịch rỉ.

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

- Giai đoạn 3: Tách Fucoidan từ hỗn hợp dịch rỉ

TR ẦN

Hỗn hợp dịch rỉ thu được trong giai đoạn 2 sẽ trải qua các bước: siêu lọc sấy khô bột fucoidan

10 00

B

Siêu lọc: hỗn hợp dịch rỉ được cho qua hệ thống lọc áp suất với màng siêu lọc thích hợp để tách fucoidan ra khỏi hỗn hợp. Có thể sử dụng màng siêu lọc 10 kDa, 20

A

kDa, 30 kDa, 50 kDa, 80 kDa, 100 kDa hoặc 0,1m để tách fucoidan ra khỏi hỗn hợp

Í-

H

Ó

dịch rỉ.

-L

Sấy khô: fucoidan thu được sau khi lọc được đem cô đặc, tách nước và sấy khô

ÁN

bằng các phương pháp truyền thống như sấy phun, sấy khô, sấy lạnh. Trong sáng chế

TO

này sử dụng phương pháp sấy phun với vòi phun áp suất cao.

D

IỄ N

Đ

ÀN

Fucoidan thu được từ dịch rỉ trong khoảng 2 g đến 35 g/1 lít dịch rỉ.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

TP

2.4.6 Chế phẩm

ẠO

1. Genk

G

Đ

Thành phần:Fucoidan sulfat hóa cao 300

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

mg

H Ư

Dạng bào chế: Viên nang

TR ẦN

Công dụng:

cường chức năng miễn dịch, nâng cao thể trạng cơ thể. -Giúp giảm nguy cơ mắc ung bướu, giảm tác dụng phụ của hóa trị, xạ trị và sau phẫu thuật. -Giảm triệu chứng loét dạ dày, tá tràng; mỡ máu cao.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

-Giúp nâng cao sức đề kháng, tăng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Fucoidan Thành phần: Fucoidan 100mg Dạng bào chế: Viên nang

H

N

-Hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày- tá

Ơ

N

Công dụng:

U Y

tràng

.Q

-Hỗ trợ phòng chống, ngăn ngừa nguy

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

cơ ung thư dạ dày- tá tràng.

TR ẦN

KẾT LUẬN

Trên thực tế những nguồn tài nguyên sinh vật biển của nước ta có trữ lượng lớn

10 00

B

nhưng đa phần được khai thác với mục đích xuất khẩu để thu ngoại tệ mà chưa bảo tồn hợp lí dẫn đến suy kiệt, giảm tính đa dạng sinh học của tài nguyên biển Việt Nam.

Ó

A

Chúng ta xuất khẩu nguyên liệu thô và nhập về các chế phẩm tinh chế với giá

Í-

H

thành rất cao, những sản phẩm có giá thành này chỉ đến được tay một bộ phận rất nhỏ

-L

những người có nhu cầu

ÁN

Những thành công nhất định trong nghiên cứu, khai thác nguồn tài nguyên sinh

TO

vật biển để ứng dụng trng ngành y- dược mới chỉ là bước đầu và vẫn cần được nhà

ÀN

nước, các doanh nghiệp đầu tư ở quy mô lớn hơn, cùng với những chính sách khai

D

IỄ N

Đ

thác đi đôi với bảo tồn thì mới có khả năng phát triển bền vững.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tài liệu tham khảo

B

1. Mann, Nicholas H. (2005). “The third age of phage”. PLoS Biology 3 (5): 753–

10 00

755. PMC 1110918. PMID 15884981. doi:10.1371/journal.pbio.0030182.

A

2. https://vi.wikipedia.org/wiki/Biển

H

Ó

3. www.vast.ac.vn/.../1110-dieu-tra-danh-gia-nguon-loi-sinh-vat-bien-viet-nam-2

Í-

4. suckhoedoisong.vn › Y học 360 › Mở rộng tầm nhìn

ÁN

-L

5. tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item=Tiềm...triển...từ...biển-của...

TO

6. Tadeusz F. Molinski, Doralyn S. Dalisay, Sarah L. Lievens, Jonel P. Saludes

ÀN

(2009) Drug development from marine natural products. Nature Reviews Drug

D

IỄ N

Đ

Discovery (8): 69-85

7. Newman D J, Cragg G M (2012) Natural products as sources of new drugs over the 30 years from 1981 to 2010. Journal of Natural Products 75(3): 311–335. 8. Nguyễn Khắc Hường, Sổ tay kỹ thuật nuôi trồng hải sản, NXB Khoa học và kỹ thuật, 2007.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

9. Nguyễn Văn Tiến, Dẫn liệu bước đầu về nguồn dược liệu từ sinh vật biển ViệtNam, Tài liệu Hội nghị Dược liệu toàn quốc lần thứ nhất, 2003.

H

Ơ

11.http://doc.edu.vn/tai-lieu/de-tai-rong-tao-va-cac-san-pham-tu-rong-tao-52998/

N

10. www.cesti.gov.vn/hoi-dap-cong-nghe/cong-nghe-san...tao-spirulina.../1.html

N

12.http://www.cesti.gov.vn/hoi-dap-cong-nghe/chiet-hop-chat-holothurin-a3-co-

U Y

hoat-tinh-chong-ung-thu-tu-hai-sam.html

TP

.Q

13. Nguyễn Kim Độ, Làm giàu bằng nuôi hải sản- Tập 2, NXB Nông nghiệp,

ẠO

2000

Đ

14.http://www.cesti.gov.vn/hoi-dap-cong-nghe/chiet-tach-fucoidan-tu-rong-

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

bien.html

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

H

Nhóm 3- CĐ Dược K1B

.Q

U Y

1. Vũ Thị Hà Giang

TP

2. Đỗ Thị Dung

ẠO

3. Nguyễn Thị Lệ ( 03/11)

G

Đ

4. Đoàn Thị Thanh Hiên

N H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

5. Phạm Thị Mừng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

6. Nguyễn Ngọc Ánh

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Chuyên đề 5: Nguồn dược liệu có tiềm năng chiết xuất saponin

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Với trình độ ngày càng phát triển thì nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của con người ngày càng được nâng lên rõ rệt. Trên thế giới, trong chăm sóc sức khỏe , việc phòng và điều trị bệnh hiện nay và ngay cả tương lai đã và đang ngày càng chú trọng hơn đến việc dùng các sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên. Nhiều bài thuốc cổ truyền đã được phát triển, nhiều hợp chất, nhóm chất có tác dụng sinh học quý giá đã được phát hiện, nghiên cứu và ứng dụng vào thực tế. Saponin được chú ý rất nhiều bởi các nhà khoa học trên toàn thế giới, bởi cấu trúc đặc biệt của nó và tác dụng sinh học đa dạng. Nhiều tác dụng dược lí đáng chú ý từ dịch chiết, từ các nhóm hoạt chất hay hoạt chất tinh khiết được chứng minh như hạ đường huyết, hạ cholesreol, tăng cường miễn dịch, chống viêm, chống mệt mỏi, chống ung thư…được kiểm chứng. Đã có rất nhiều dạng thuốc được sản xuất và sử dụng trên khắp mọi nơi trên thế giới. Việc nghiên cứu về cấu trúc của Saponin đang ngày càng được quan tâm. Các nghiên cứu mới tiếp tục đưa ra được những Saponin Damamran mới và tác dụng sinh học của chúng. Cần thiết có sự tập hợp và hệ thống hóa kiến thức về Saponin, cũng như liên hệ giữa cấu trúc và tác dụng của chúng trong thực vật.

D

IỄ N

I. Đại cương 1. Khái niệm - Saponin còn gọi là saponosid là một nhóm glycosid có phần genin có cấu trúc triterpen hay steroid 27 carbon gặp rộng rãi trong thực vật. Ngoài ra còn có trong một số động vật như hải sâm, cá sao.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2. Cấu trúc hóa học Gồm 2 phần là phần đường và phần alycon( genin). Phần aglycon thường được gọi là sapogenin, có cấu trúc triterpen với khung cơ bản là 30 carbon hoặc steroid với khung cơ

th ờng là nhóm hydroxyl, sulfat. Nhóm OH có bản 27 carbon. Nhóm thế trong saponin thư

Ơ

N

thể tự do hay glycosid hóa với phần đường.

N

H

Ở C-3 luôn có nhóm OH, đa số có hướng ß.

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

Đa số saponin có từ 1-2 mạch đường.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

3. Phân loại 3.1.Saponin triterpenoid - Saponin triterpenoid pentacyclic + Nhóm olean + Nhóm ursan + Nhóm lupan + Nhóm hopan - Saponin triterpenoid tetracyclic + Nhóm Damaran + Nhóm Lanostan + Nhóm Cucurbitan 3.2. Saponin steroid - Nhóm Spirostan - Nhóm Furostan - Nhóm Aminofcerostan - Nhóm Spirosolan - Nhóm Solanidan ch nhánh khác: polypodosaponin, oslandin. - Saponin steroid có cấuu trúc như mạch

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

4.Tính chất - Saponin là các chất vô định hình, không màu tới màu trắng ngà. Một số có mạch đường ngắn có thể kết tinh.

Ơ

N

- Đa số có vị đắng trừ một số có vị ngọt như glycyrrhizin trong cam thảo bắc.

N

H

- Saponin là những chất phân cực nên có thể tan trong các dung môi phân cực như alcol,

U Y

hỗn hợp cồn-nước. Ít tan trong aceton, erther, hexan do vậy dùng các dung môi này để

.Q

tủa saponin.

TP

- Tan tốt trong dung môi kém phân cực tới phân cực trung bình như benzen,clorofom, tan

ẠO

một phần trong methanol

Đ

- Saponin có tinh chất hoạt động bề mặt. Khả năng tạo bọt của saponin thay đổi theo cấu

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

trúc của saponin do vậy saponin tạo bọt nhiều khi lắc với nước và có tác dụng nhũ hóa

H Ư

tẩy sạch.

TR ẦN

- Do có khối lượng phân tử lớn nên khó bị thẩm tích.

- Saponin có khả năng làm vỡ hồng cầu ngay ở nồng độ rất loãng. - Saponin độc với cá vì làm tăng tính thấm biểu mô đường hô hấp.

10 00

B

- Có tính chất kích ứng niêm mạc, gây hắt hơi, đỏ mắt, gây nôn mửa. - Saponin có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các dẫn chất 3-ß-hydroxysteroid khác.

Ó

A

5. Tác dụng

H

- Saponin có tác dụng loãng đờm, chữa ho, viễn chí, cát cánh, thiên môn, mạch môn.

-L

Í-

- Tác dụng thông tiểu như rau má, tỳ giải, thiên môn,mạch môn. - Saponin có mặt trong 1 số vị thuốc bổ như nhân sâm, tam thất

ÁN

- Saponin làm tăng sự thấm của tế bào, làm cho các hoạt chất khác dễ hòa tan và hấp thu(

TO

digitonil trong lá digital)

ÀN

- Tác dụng chống viêm, kháng khuẩn, kháng nấm, ức chế virus, chống ung thư

Đ

- Tác dụng diệt các loài thân mềm(nhuyễn thể).

D

IỄ N

- Saponin triterpenoid có tác dụng hạ đường huyết. - Sapogenin steroid dùng làm nguyên liệu bán tổng hợp steroid - Digitonin để định lượng cholesterol. - Chống xơ vữa động mạch - Điều hoà miễn dịch,hỗ trợ cho các chất tăng cường miễn dịch.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Saponin dùng để pha nước gội đầu, giặt len dạ, tơ lụa. 6. Quy trình chiết xuất saponin

Ơ

N

Phương pháp chiết xuất Saponin triterpenoid

TP

ether dầu hỏa, benzen, ether etylic

Đ

ẠO

Loại mỡ

.Q

U Y

N

H

Nguyên liệu

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Chiết xuấtcồn 40-90⁰ hoặc methanol

cực,chất phân cực mạnh)

10 00

B

Loại tạp chất( loại chlorophyl, hợp chất ít phân

Tủa saponin thô( bằng ester)

Tinh chế

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Hỗn hợp saponin thô

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Saponin thành phẩm.

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Tiến hành

Giai đoạn 1:Loại mỡ - Nguyên liệu trước khi chiết cần được loại mỡ bằng một số dung môi hữu cơ như ether

Ơ

Tiến hành như sau: Bột nguyên liệu được loại mỡ bằng cách đun hoàn lưu hay chiết

N

dầu hỏa, benzen, ether etylic…

N

H

soxhlet với dung môi loại mỡ.Dung môi hòa tan mỡ được tách riêng ra, bã nguyên liệu

U Y

được làm khô dung môi trước khi cho vào dụng cụ chiết kế tiếp

.Q

Giai đoạn 2: Chiết xuất

TP

-Thông thường, hợp chất saponin có tính phân cực mạnh nên dung môi dùng để chiết

ẠO

saponin là các dung môi phân cực như nước, cồn, methanol. Dung môi thường dùng là

Đ

cồn 40-900 vì saponin tan tốt trong cồn và trong môi trường này khống chế được sự hoạt

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

động của các men.( Nước cũng hòa tan tốt saponin nhưng cũng đồng thời hòa tan nhiều

H Ư

tạp chất trong cây như chất mầu, nhựa, tinh bột, đường, tanin...và một sốsaponin bị phân

TR ẦN

hủy do men trong môi trường nước nên không sử dụng dung môi nước) tiến hành chiết xuất dịch chiết. Giai đoạn 3 :Loại tạp

10 00

B

-Trong dịch chiết thu được, ngoài saponin còn lẫn nhiều tạp chất đi kèm do đó phải từng bước loại dần các tạp chất để thu được 1 hỗn hợp saponin thô.

H

tetraclorur cacbon...

Ó

A

+ Loại chlorophyl: Lắc dịch chiết với các dung môi kém phân cực như cyclohexan,

-L

Í-

+ Loại hợp chất ít phân cực : như các chất màu, các hợp chất phenolic ta lắc dịch chiết với dung môi sauchloroform, ether, ethylacetat.

ÁN

+ Loại các chất phân cực mạnh: dịch chiết sau khi loại tạp ít phân cực sẽ được thu hồi

TO

dung môi, sau đó lắc với n-Buthanol. Lớp n- Buthanol sẽ chứa 1 lượng lớn saponin, còn

ÀN

lớp nước chủ yếu chứa các tạp chất phân cực mạnh như đường tự do, muối vô cơ...

D

IỄ N

Đ

Giai đoạn 4:Tủa hợp chất thô saponin -Hỗn hợp saponin thô đem chiết bằng dung môi (nước, cồn, MeOH).Thu hồi còn 1/3 thể tích(lắc với cyclohexan). Lắc với CHCl3 thu hồi đến cắn và nước. Lắc với n-buthanol, thu hồi chân không. Hòa tan cắn với MeOH và tủa bằng ester thu được saponin thô. Giai đoạn 5: Tinh chế saponin thô:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Dùng Sephadex G-25,G-50,G-75: Lượng Sephadex dùng gấp 50 lần saponin đem ngâm nước cất cho trương lên, gạn lượng nước thừa, cho gel vào cột sắc ký.

Ơ

N

Dung dịch đậm đặc saponin trong nước cho lên phần trên cột rồi khai triển bằng nước cất. Saponin có phân tử lớn sẽ ra khỏi cột trước saponin có phân tử nhỏ.

TP

.Q

U Y

N

H

Bằng cách acyl hoá hoặc alkyl hoá các nhóm OH trong phân tử của các loại Sephadex nói trên, người ta chế được các loại Sephadex vừa có tính thân nước vừa có tính thân dung môi hữu cơ. Ví dụ từ Sephadex G-25 bằng cách alkyl hoá người ta thu được Sephadex LH-20 có khả năng hút được nước, alcol và cả chloroform. Ta thu được saponin thành phẩm.

Phương pháp chiết xuất saponin steroid

ẠO

Trong thực tế saponin có khả năng tự thủy phân do men có sẵn trong nguyên liệu. Khi

Đ

dùng dung môi phân cực để chiết saponin thì phần genin không tan sẽ nằm lại trong

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

nguyên liệu hiệu suất chiết sẽ giảm.Để khắc phục tình trạng trên tiến hành như sau:

H Ư

-Giai đoạn 1: Thủy phân trực tiếp saponin trong dược liệu

TR ẦN

-Giai đoạn 2: Chiết xuất

Dùng dung môi kém phân cực (benzen,CHCl3 ,n-hexan, xylen...) để chiết tách các

10 00

-Giai đoạn 3:Thu sapogenin

B

genin ra khỏi nguyên liệu, thu được dịch chiết.

Dịch chiết đem lọc thu được cắn.Cho dung dịch acid vào cắn tiến hành thủy phân thu

Í-

H

-Giai đoạn 4: Tinh chế

Ó

A

được sapogenin

-L

Sapogenin thu được làm khô, sau đó chiết bằng dung môi hữu cơ.Thu hồi dung môi rồi

ÁN

thủy phân bằng acid, lọc,ép tinh chế.Để tinh chế saponin steroid có thể dùng phương

TO

pháp kết hợp với cholesterol: 1 g saponin hoà trong 200ml ethanol đun nóng đến 50600C rồi cho tác dụng với một dung dịch chứa 2 g cholesterol trong 200ml ethanol đã

ÀN

đun nóng, tủa phức sẽ tạo thành. Sau khi nguội đem lọc tủa và sấy khô. Phá phức bằng cholesterol, tủa được hoà tan trong methanol rồi lại tủa với ether.

D

IỄ N

Đ

cách hoà tan trong pyridin. Saponin tinh khiết sẽ được tủa trong ether. Để loại hết

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Nguyên liệu

Thủy phân trực tiếp

U Y

N

H

Ơ

N

( tự thủy phân domen có sẵn)

D/m kém phân cực( benzen; CHCl3; n-hexan; xylen)

ẠO

TP

.Q

Chiết xuất

Đ

Cắn

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Dung dịch acid

TR ẦN

Sapogenin

Chiết

dung môi hữu cơ Thu hồi dung môi

Thủy phân

acid ( HCl; H2SO4)

Lọc,ép bã

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Làm khô

Tinh chế

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H

Ơ

Dược liệu chứa saponin 1. Sâm ngọc linh

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

II.

N

Thành phẩm

Đặc điểm thực vật:

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Cây thân thảo sống lâu năm, cao 40 - 100 cm, thân rễ có sẹo và các đốt như đốt trúc. Thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím, nhỏ, có đường kính thân độ 4-8mm. Thân rễ có đường kính 1–2 cm, mọc bò ngang trên hoặc dưới mặt đất độ 1–3 cm, mang nhiều rễ nhánh và củ. Các thân mang lá và tương ứng với mỗi thân mang lá là một đốt dài khoảng 0,5-0,7 cm, tuy sâm chỉ có một lá duy nhất không rụng suốt từ năm thứ 1 đến năm thứ 3 và chỉ từ năm thứ 4 trở đi mới có thêm 2 đến 3 lá. Trên đỉnh của thân mang lá là lá kép hình chân vịt mọc vòng với 3-5 nhánh lá.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

Cuống lá kép dài 6-12mm, mang 5 lá chét, lá chét ở chính giữa lớn hơn cả với độ dài 12–15 cm, rộng 3–4 cm. Lá chét phiến hình bầu dục, mép khía răng cưa, chóp nhọn, lá có lông ở cả hai mặt. Cây 4-5 năm tuổi có hoa hình tán đơn mọc dưới các lá thẳng với thân, cuống tán hoa dài 10–20 cm có thể kèm 1-4 tán phụ hay một hoa riêng lẻ ở phía dưới tán chính. Mỗi tán có 60-100 hoa, cuống hoa ngắn 1-1.5 cm, lá đài 5, cánh hoa 5, màu vàng nhạt, nhị 5, bầu một ô với 1 vòi nhụy. Quả mọc tập trung ở trung tâm của tán lá, dài độ 0,8 cm-1 cm và rộng khoảng 0,5 cm-0,6 cm, sau hai tháng bắt đầu chuyển từ màu xanh đến xanh thẫm, vàng lục, khi chín ngả màu đỏ cam với một chấm đen không đều ở đỉnh quả. Mỗi quả chứa một hạt, một số quả chứa 2 hạt và số quả trên cây bình quân khoảng 10 đến 30 quả.

Phân bố: mọc ở chân núi Ngọc Linh, Kon Tum, Quảng Nam Bộ phận dùng: thân rễ Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Thành phần hóa học:

Thân rễ và rễ củ đã phân lập được 52 saponin trong đó 26 sanopin thường thấy ở sâm Triều Tiên, sâm Mỹ, sâm Nhật.

Ơ

- Trong lá và cọng đã phân lập được 19 saponin pammaran, trong đó có 8 saponin có cấu trúc mới, 17 axít amin, 20 chất khoáng vi lượng và hàm lượng tinh dầu là 0,1%.

N

-

H

(Theo tiến sĩ Nguyễn Bá Hoạt cán bộ Viện Dược liệu (2007)

U Y

N

Tác dụng:

.Q

- Trong dân gian, sâm ngọc linh được sử dụng để: Cầm máu, lành vết thương, làm thuốc bổ, trị sốt rét, đau bụng.

Đ

Nghiên cứu dược lý lâm sàng của cho kết quả tốt: bệnh nhân ăn ngon, ngủ tốt, lên cân, tăng thị lực, hoạt động trí tuệ và thể lực cải thiện, gia tăng sức đề kháng, cải thiện các trường hợp suy nhược thần kinh và suy nhược sinh dục, nâng cao huyết áp ở người bị huyết áp thấp

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

-

ẠO

TP

- Nghiên cứu dược lý thực nghiệm: Chống stress vật lý, stress tâm lý và trầm cảm, kích thích hệ miễn dịch, chống ôxy hóa, lão hóa, phòng chống ung thư, bảo vệ tế bào gan.

TR ẦN

- Sâm hiệp lực tốt với thuốc kháng sinh, thuốc trị bệnh tiểu đường.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Chế phẩm:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

2. Rau má

D

IỄ N

Đ

ÀN

Đặc điểm thực vật : Là loại cỏ sống dai, mọc bò, rễ mọc ở các mấu của thân. Lá có cuống dài10-12cm,phiến lá khía tai bèo tròn, gốc lá hình tim, rộng 2-4cm.gân lá hình chân vịt. Cụm hoa tán đơn gồm các hoa rất nhỏ. Quả dẹt. Phân bố: cây mọc hoang ở ruộng vườn, bãi cỏ Bộ phận dùng: toàn cây TPHH: Các hoạt chất chính là các saponin triterpenoid nhóm ursan: asiaticosid, madecassosid Một saponin nhóm lupan: acid betulinic Tác dụng và công dụng: - Chóng làm lành vết thương do tăng tổng hợp collagen và fibronectin

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

- Làm hạ huyết áp và chậm nhịp tim - Nước rau má là loại nước giải khát phổ biến do có tác dụng giải nhiệt, giải độc, thông tiểu... - Dùng làm rau ăn - Ở Madagascar và Ấn Độ, người ta dùng rau má để chữa hủi. Năm 1956 Boiteau và Ratsimamanga có thử dùng asiaticosid điều trị hủi và lao da; hiện nay asiaticosid dùng chủ yếu để làm thuốc chóng lành sẹo, các vết thương, vết mổ, chữa loét, bỏng, eczem dưới dạng thuốc bột, thuốc mỡ hoặc thuốc tiêm dưới da Một số chế phẩm Madecassol: viên chứa 10mg cao rau má, dạng thuốc mỡ mỗi ống chứa 0,1g cao và ống tiêm mỗi ống chứa 20mg cao. Thành phần hoạt chất trong cao có acid madecassic, acid asiatic và asiaticosid. Được chỉ định trong các trường hợp rối loạn tuần hoàn tĩnh mạch và các rối loạn làm chậm liền sẹo Chế phẩm:

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

3. Ngũ gia bì chân chim

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đặc điểm thực vật : Cây cao 2-8m,lá mọc so le, lá kép hình chân vịt với 6-8 lá chét có dáng như chân chim. Cuống lá dài 6-30cm. Lá chét nguyên, hình trứng thuôn dài, đầu nhọn dài 7-20cm, rộng 3-6cm. Cuống lá chét ngắn 1,5-3cm. Cụm hoa chùm tán. Hoa nhỏ màu trắng, số cánh hoa và nhị bằng nhau, thường là 5. Quả hình cầu, khi chín có màu tím sẫm đen. Phân bố: mọc hoang ở các rừng cây bụi hoặc đồi Bộ phận dùng : vỏ thân, vỏ cành TPHH: tinh dầu, các saponin nhóm ursan và olean Công dụng: - Trong YHCT dùng làm thuốc thông tiểu, chữa phù thũng, chữa phong thấp, làm thuốc bổ, giúp tiêu hóa - Dùng làm rau ăn trong bữa ăn hàng ngày Chế phẩm:

4. Ngưu tất

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Đặc điểm thực vật : Cây thuộc thảo cao khoảng 1m. Thân mảnh,lá mọc đối, hình trứng, đầu nhọn, mép nguyên dài 5-12 cm, rộng 2-5cm. Cụm hoa là bông ở đầu cành hay kẽ lá. Hoa mọc hướng lên nhưng khi biến thành quả sẽ mọc quặp xuống. Quả nang, lá bắc còn lại và nhọn thành gai. Bộ phận dùng: rễ Phân bố: Sapa, Lai Châu, Tam Đảo... TPHH: Rễ có các saponin, khi thủy phân cho các sapogenin là acid oleanolic. Ngoài ra còn có ecdysteron và inokossteron. Công dụng: - Ở dạng sống chữa cổ họng sưng đau, mụn nhot, đái rát buốt, đái ra máu hoặc sỏi, bế kinh, bụng dưới kết hòn cục, đẻ khó hoặc khi đẻ rau thai không ra, sau khi đẻ ứ huyết gây đau bụng , chấn thương, ứ máu bầm, đầu gối nhức mỏi - Ngưu tất sao tẩm chữa can thận hư, ù tai, đau lưng, mỏi gối, tay chân co quắp hoặc bại liệt ( Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, tập II). Phương pháp chiết xuất saponin từ ngưu tất: Các chế phẩm:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

5. Đinh lăng

D

IỄ N

Đặc điểm thực vật: Cây nhỏ, cao từ 1-2m, lá kép lông chim 2-3 lần, mọc so le,lá chét có răng cưa nhỏ, lá có mùi thơm đặc trưng . Hoa màu lục nhạt hoặc trắng xám, quả dẹt màu trắng bạc Phân bố: được trồng phổ biến ở Việt Nam để làm cảnh Bộ phận dùng: rễ, lá TPHH: các saponin, alcaloid, glucosid, các acid amin... Công dụng: - Sử dụng như rau sống, ăn kèm với gỏi cá

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H

Ơ

N

- Theo YHCT, rễ cây có vị ngọt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng thông huyết mạch, bồi bổ khí huyết. Lá đinh lăng có vị đắng,tính mát, có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng ,chữa ho ra máu, kiết lỵ - Đinh lăng được gọi là “nhân sâm” của Việt Nam do có chứa nhiều saponin giống như sâm. Có tác dụng tăng thể lực, kích thích các hoạt động của não bộ, giải tỏa lo âu, mệt mỏi, chống oxy hóa, bảo vệ gan, kích thích miễn dịch. Tác dụng dược lý: Năm 1961, các khoa dược lý, dược liệu và giải phẫu bệnh lý Viện y học quân sự Việt

U Y

Nam nghiên cứu tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể và một số tác dụng khác đã đi

.Q

đến kết luận sau đây:

TP

- Nuớc sắc rễ (củ) có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể trên thí nghiệm cấp tính

ẠO

tương tự như nhân sâm.

Đ

- Tam thất và các cây khác cùng họ có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể (thí

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

nghiệm trên chuột mình tròn lội nước theo phương pháp (thí nghiệm cấp tính của I. I.

H Ư

Brekman). Nhưng trên thí nghiệm trường diễn, tác dụng chóng hết và thường hay tích

TR ẦN

luỹ.

- Với liều 0,1 ml cao lỏng Đinh lăng cho 20g thể trọng sống làm giảm hoạt động của chuột nhắt trắng.

10 00

B

- Hoạt chất có trong thân rễ tác dụng trực tiếp trên cơ tim ếch, cô lập (theo phương pháp Straub) với liều nhất định làm giảm trương lực cơ tim, làm tim co bóp yếu và thưa, tiến

Ó

A

tới tim ngừng đập.

H

- Dung dịch nước 0,2 đến 1% rễ Đinh lăng gây co mạch tai thỏ cô lập theo phương pháp

-L

Í-

Kravkov.

- Với liều 0,5 ml dung dịch cao Đinh lăng 100-200% trên 1 kg thể trọng tiêm tĩnh mạch

ÁN

vành tai đều tăng cường hô hấp về biên độ và tần số: Huyết áp nhất thời hạ xuống.

TO

- Trên tử cung tại chỗ, với liều 1 ml dung dịch cao Đinh lăng 100% cho 1 kg thể trọng

ÀN

tiêm tĩnh mạch vành tai làm tăng co bóp tử cung nhẹ.

D

IỄ N

Đ

- Đinh lăng có tác dụng tăng tiết niệu gấp trên 5 lần so với bình thường với liều uống 2 ml dung dịch Đinh lăng 100% cho 100g thể trọng (thí nghiệm trên chuột bạch Trung Quốc). - Liều độc: ít độc, so với Nhân sâm còn ít độc hơn. Giải phẫu bệnh lý những chuột chết vì liều độc thì thấy gây tổn thương nặng tổ chức cơ sở các tạng nhất là ở gan, thận, tim, não, cuối cùng chết. Liều độc tiêm phúc mạc DL50 của Đinh lăng là 32,9g/kg trong khi

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

đó DL50 của nhân sâm là 16,5g/kg, của Ngũ gia bì Liên Xô cũ (Eleutherococcus) là 14,5g/ kg, chứng tỏ Đinh lăng ít độc hơn 2 vị thuốc nhân sâm và ngũ gia bì Liên Xô cũ. Cho uống với liều 50g/kg thể trọng chuột vẫn sống bình thường.

Ơ

dưỡng tim, gan, thận. Trước khi chết có hiện tượng ỉa lỏng, xù lông, mệt mỏi, kém ăn,

N

Độc tính trường diễn thấy xung huyết ở gan, tim, phổi, dạ dày, ruột, biến loạn dinh

N

H

sụt cân.

U Y

- Làm tăng sức đề kháng của chuột đối với tác hại của bức xạ siêu cao tần và thấy có tác

.Q

dụng kéo dài thời gian sống của chuột hơn so với một số thuốc như Ngũ gia bì

ẠO

chất bổ chung nhưng còn có thể do cơ chế điều nhiệt của Đinh lăng.

TP

Eleutherococcus của Liên Xô cũ, Đương qui, Ba kích. Tác dụng này có thế là do tính

Đ

- Ngô ứng Long và Xavaev (Liên Xô cũ) đã cùng nhận thấy cây thuốc có tác dụng tốt

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

đối các nhà du hành vũ trụ khi luyện tập trong tư thế tĩnh, đầu dốc ngược.

H Ư

Thực nghiệm trên người, viên bột rễ làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội, vận động

TR ẦN

viên thể dục, thể thao trong các nghiệm pháp gắng sức cũng như luyện tập.

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

Chế phẩm:

D

6. Tam thất

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

Đặc điểm thực vật : Cây thảo sống nhiều năm, cao khoảng 1,5m. Thân đơn, lá kép hình chân vịt, cuống lá dài, mỗi lá thường có 3-5 lá chét, mép lá có khía răng cưa nhỏ, trên gân chính rải rác có gân cứng thành gai. Cụm hoa tán đơn, hoa màu xanh nhạt. Quả khi chín màu đỏ, hạt hình cầu. Phân bố: Lào Cai, Cao Bằng, Hà Giang Bộ phận dùng: củ Thành phần hóa học: saponin thuộc nhóm dammaran mà phần aglycon là 2 chất 20(S) protopanaxadiol và 20(S) protopanaxatriol. công dụng: - Trong đông y, tam thất được coi là vị thuốc có tác dụng làm mất sự ứ huyết, tác dụng cầm máu, giảm viêm, giảm đau. - Dùng chữa trị các trường hợp: ho ra máu, chảy máu cam, đại tiện ra máu, tử cung xuất huyết, chấn thương. - Được coi là một vị thuốc bổ như nhân sâm rất hay được dùng cho phụ nữ sau khi sinh nở. Trong y học hiện đại, tam thất có tác dụng:

Giúp tim chống lại những tác nhân làm loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng cường khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ngăn khả năng thấm của mao mạch; hạn chế các thương tổn ở vỏ não do thiếu máu gây ra. Tiêu máu, cầm máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do bị thương tích (kể cả phủ tạng), tiêu máu ứ (do giải phẫu, va dập làm bầm tím phần mềm ). Kích thích miễn dịch. Hiệu quả với thần kinh: Dịch chiết của rễ tam thất có hiệu quả gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất từ chiết lá tam thất lại có hiệu quả ngược lại: :Kéo dài hiệu quả của thuốc an thần. Giảm đau: Dịch chiết từ rễ, thân lá, tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.

D

IỄ N

-

Đ

ÀN

TO

-

-

-

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Chế phẩm:

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

7. Cam thảo

D

IỄ N

Đ

Đặc điểm thực vật: Cây nhỏ mọc nhiều năm, có một hệ thống rễ và thân ngầm rất phát triển. Thân ngầm dưới đất có thể đâm ngang đến 2m. Từ thân ngầm này lại mọc lên các thân cây khác. Thân cây mọc đứng cao 0,5-1,5m. Thân yếu, lá kép lông chim lẻ, có 9-17 lá chét hình trứng. Hoa hình bướm màu tím nhạt. Quả loại đậu. Phân bố: cây mọc tốt ở điều kiện khí hậu ở nước ta. Bộ phận dùng: rễ và thân ngầm Thành phần hóa học: Glycyrrhizin là 1 saponin thuộc nhóm olein, hàm lượng từ 10-14% trong dược liệu khô.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Tác dụng: - Dịch chiết cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày, tác dụng đã được chứng minh bằng thí nghiệm trên súc vật. - Tác dụng chống co thắt của dịch chiết cam thảo được chứng minh trên ruột cô lập của chuột lang hoặc thỏ thấy có tác dụng đối kháng với histamin, acetylcholin. Tác dụng chống co thắt và tác dụng bảo vệ chống loét dạ dày chủ yếu là do các thành phần flavonoid có trong cây. - Long đờm - Kháng viêm: glycyrrhizin làm giảm những tổ chức hạt tạo thành xung quanh viên bông cấy dưới da của chuột cống trắng hoặc làm giảm độ sưng của chân chuột sau khi tiêm formol. - Ức chế enzym 15-hydroxyprostaglandin dehydrogenase và enzym 13hydroxyprostaglandin dehydrogenase nên có tác dụng chống loét dạ dày tá tràng, kích thích co bóp tử cung thời kỳ mang thai nên có thể gây sẩy thai. Do đó phụ nữ mang thai không nên dùng cam thảo. - Các nghiên cứu gần đây chứng minh rằng acid glycyrrhizin có hiệu quả trong điều trị một số bệnh do virus như virus herpes simplex, HIV1, SARS. - Thí nghiệm trên súc vật cho thấy cam thảo có khả năng giảm độc của morphin, cocain, strychnin, atropin, cloranhydrat, giải độc các độc tố bạch cầu, uốn ván. - Nghiên cứu gần đây còn cho thấy cam thảo có tác dụng nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể. Công dụng: - Thuốc chữa ho. - Thuốc chữa loét dạ dày và ruột, uống 10-14 ngày, nghỉ vài ngày để tránh hiện tượng phù, thường hay phối hợp với bismuth nitrat kiềm, magnesium carbonat, calci carbonat, bột vỏ Rhamnus (hoặc đại hoàng). - Acid glycyrrhetic được dùng làm thuốc chống viêm tại chỗ. - Trong bào chế khoa, cam thảo dùng làm tá dược điều vị để làm mất các vị khó uống trong các chế phẩm. - Vì có tác dụng chống co thắt, cam thảo được phối hợp làm trà nhuận tràng. - Cam thảo còn được dùng làm mứt, nước uống, làm thơm thuốc lá.(4) Chế phẩm:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

-L

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

8. Giảo cổ lam

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đặc điểm thực vật:

Cây thảo mọc leo, yếu, thân cành mảnh, có góc cạnh không lông hoặc có lông thưa thớt

Ơ

Tua cuốn mảnh, xẻ đôi ở đỉnh. Cụm hoa dạng chùm kép, cuống cụm hoa mảnh, phân

N

ở mấu. Lá kép chân vịt, cuống chung dài 3-4cm, phiến do 5-7 lá chét với mép có răng.

N

H

nhánh nhiều. Hoa có cuống mảnh cỡ 1-4mm, ống đài rất ngắn, thùy đài hình tam giác,

U Y

đỉnh nhọn, tràng màu xanh nhạt hoặc trắng. Quả không tự mở hình cầu khi chín màu đen.

.Q

Hạt hình trứng hoặc hình tim màu nâu.

TP

Phân bố: Lào Cai, Lạng Sơn, Quảng Ninh,Đà Lạt, Đắc Nông, Đồng Nai,...

ẠO

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi sấp khô

Đ

Thành phần hóa học :100 loại saponin cấu trúc triterpen kiểu dammaran flavonoid, acid

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

amin.

H Ư

Tác dụng dược lý:

TR ẦN

- Hạ cholesterol

- Trên dường huyết: các dịch chiết gypenosid với liều uống 100-200mg/kg thể trọng chuột trong 2 tháng đã ngăn chặn được bệnh tăng đường huyết ở chuột cống lão hóa và cải

10 00

B

thiện khả năng dung nạp đường ở chuột lão hóa nuôi bằng glucose( 2g/kg).

Ó

thiếu glucose và oxygen.

A

- Tác dụng trên tim mạch có tác dụng bảo vệ cơ tim bằng cách hạn chế thiệt hại do sự

H

- Tác dụng trên hệ miễn dịch: gypenosid đưa vào dạ dày chuột nhắt liều 300mg/ kg thể

-L

Í-

trọng trong 7 ngày gây tăng chức năng thực bào ở đại thực bào, tăng thành phần có hoạt tính trong huyết thanh, giảm lượng kháng thể tiêu huyết. Lượng IgG huyết thanh tăng và

ÁN

tăng thời gian sống sốt của chuột được ghép cơ tim.

TO

- Tác dụng chữa khối u: khi dùng gypeosid liều 30mg/kg và 300mg/kg qua dạ dày hoặc

ÀN

120mg/kg tiêm phúc mạc theo dõi trong 10 ngày nhận thấy tác dụng cản trở quá trình

Đ

gây u sarcoma ở chuột nhắt.

D

IỄ N

Công dụng:

- Làm hạ mỡ máu, nhất là giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, chống huyết khối và bình ổn huyết áp, phòng ngừa các biến chứng tim mạch, não. - Chống lão hoá, giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp tăng lực mạnh, tăng khả năng làm việc.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

- Tăng cường hệ miễn dịch, ngăn ngừa sự hình thành và phát triển của khối u. - Giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc, tăng cường máu lên não, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người già. - Tăng cường chức năng giải độc của gan.

Ơ

N

Chế phẩm

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

9. Mạch môn

D

IỄ N

Đ

Đặc điểm thực vật : Cây thuộc thảo cao 10-40 cm. Lá mọc từ gốc, hẹp, dài, gân lá song song, mặt trên màu xanh thẫm, mặt dưới trắng nhạt. Hoa màu lơ nhạt mọc thành chùm, quả mọng màu tím. Rễ chùm có nhiều rể phình thành củ nhỏ hình thoi. Phân bố: Hưng Yên, Hà Tây, Hà Nam, Bắc Giang, Nghệ An... Bộ phận dùng: rễ củ Thành phần hóa học : - saponin steroid: ophiopogonin A, B và D khi thủy phân cho phần aglycon là ruscogenin - Carboydrat: glucose, fructose, saccarose

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Công dụng: - Thuốc giảm ho, tiêu đờm, ho ra máu, hạ sốt, chảy máu cam. - Đái ít, thiếu sữa, tắc tia sữa, táo bón.

TR ẦN

H Ư

N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Chế phẩm

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

10. Bồ kết

D

Đặc điểm thực vật

- Cây to,có gai phân nhánh. Lá kép lông chim, cuống chung có lông và rãnh dọc. Có 6-8 đôi lá chét dài 25mm, rộng 15mm. Hoa mọc thành chùm màu trắng. Quả loại đậu dài 1012cm hơi cong hay thẳng, dẹt, phồng lên ở chỗ mang hạt, khi chưa khô thì màu xanh, khô thì chuyển thành màu đen.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Phân bố: Nhiều nơi trên nước ta. Bộ phận dùng: Quả. Thành phần hóa học:

- Saponin của bồ kết là boketosid, một aglycol là acid oleanolic, một aglycol nữa là acid

Ơ

N

echynocystic. Tác dụng, công dụng:

.Q

- Saponin của bồ kết có tác dụng lên amip của đường ruột, trùng roi âm đạo.

U Y

N

H

- Flavonoid: luteolin, isovitexin, vitexin,...

ẠO

- Isovitexin có tác dụng kháng virus ( theo Ngô Thị Bích Hải).

TP

- Hỗn hợp saponin và flavonoid có tác dụng giảm đau.

Đ

- Quả bồ kết là nguyên liệu giàu saponin, dùng để chiết saponin.

G N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

- Y học cổ truyền dùng :

H Ư

+ Làm thuốc chữa ho, tiêu đờm.

TR ẦN

+ Chữa sâu răng, chốc đầu, quai bị.

+ Chữa bí đại tiện, tắc ruột, không trung tiện được, lỵ.

10 00

- Dùng trong công nghệ mỹ phẩm.

B

+ Gai bồ kết gọi là tạo giác thích dùng để chữa mụn nhọt.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Chế phẩm.

11. Hải sâm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

TP

Đặc điểm hình thái:

Thành phần hóa học và dinh dưỡng:

G

Phân bố: vùng biển Đông Bắc Việt Nam

N

H Ư

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu

Đ

nhám, cư trú tại các thảm san hô chết hay cát dưới biển.

ẠO

Thân mềm nhũn, dài trung bình khoảng 20cm, da có lông hoặc gai, sần sùi hơi

TR ẦN

- 2 tritecpin saponin là colochiroside A và philinopside A - Chứa nhiều loại acid amin ( lysin, acid glutamic, leucin, acid aspartic…)

B

- Nhiều yếu tố vi lượng ( Fe, Ca, P…)

10 00

- Các vitamin B, PP Tác dụng:

H

Theo Y học Cổ truyền, hải sâm dung để chữa bệnh như tinh huyết, hao tổn, hư

Í-

-

Ó

A

Hải sâm được mệnh danh là “nhân sâm của biển cả”

-L

nhược, liệt dương, di tinh, mộng tinh, tiểu tiện nhiều lần, táo bón, hỗ trợ điều trị

ÁN

các trường hợp điều trị ung thư,..

Kết luận

D

IỄ N

Đ

III.

ÀN

TO

- colochiroside A và philinopside A có hoạt tính diệt tế bào ung thư.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Nguồn tài nguyên sinh vật biển dùng làm thuốc & Nguồn dược liệu có tiềm năng chiết xuất saponin by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu