TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ LỚP 12 MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/7471064
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết Cách làm bài tập tách chất hóa học cực hay, chi tiết Dạng 1: Các dạng bài tập về nhận biết, tách chất Dạng 2: Các bài toán về chuẩn độ axit bazo, chuẩn độ oxi hoa khử Bài tập trắc nghiệm 40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 1) 40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (cơ bản – phần 2) 40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 1) 40 câu trắc nghiệm Phân biệt một số chất vô cơ có lời giải chi tiết (nâng cao – phần 2)
Phương pháp giải Các dạng bài tập chương Phân biệt một số chất vô cơ Cách làm bài tập nhận biết chất hóa học cực hay, chi tiết Ion, chất
Ion, chất Thuốc thử
Hiện tượng, phương trình
Ion Na+, K+
Thử màu ngọn lửa ( Đốt bằng ngọn lửa không màu)
Với Na+ ngọn lửa biến thành màu vàng; K+ biến thành màu tím
NH4+
Dung dịch kiềm (OH-)
Sủi bọt khí mùi khai : NH4+ + OH- → NH3 + H2O
Ba2+
- Dung dịch có SO42-
- Xuất hiện kết tủa trắng:
- Dung dịch K2CrO4 hoặc K2Cr2O7
Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ - Xuật hiện kết tủa vàng: Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓ 2Ba2+ + Cr2O72- + H2O → 2BaCrO4 + 2H+
Al3+, Cr3+
Dung dịch kiềm (OH-) dư
Xuất hiện kết tủa (Al(OH)3 màu trắng; Cr(OH)3 màu xanh), sau đó kết tủa tan: M3+ + 3OH- → M(OH)3 M(OH)3 + OH- → M(OH)4-( hoặc MO2-+ 2H2O)
Fe3+
Fe2+
Dung dịch kiềm (hoặc NH3) hoặc dung dịch thiosunfua SCN-
Fe3+ + OH- → Fe(OH)3↓ Kết tủa nâu đỏ
Dung dichh kiềm hoặc NH3
Kết tủa keo trắng, khi đưa ra ngoài không khí tạo kết tủa màu nâu đỏ:
Fe3+ + 3SCN- → Fe(SCN)3 dung dịch màu đỏ máu
Fe2+ + OH- → Fe(OH)2↓: trắng 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3: nâu đỏ Cu2+, Ni2+
- Dung dịch kiềm (OH-)
- Kết tủa xanh lục: Cu2+ + 2OH- → Cu(OH)2↓: xanh lục
- Tạo kết tủa xanh lục sau đó kết tủa tan tạo kết tủa xanh lam đậm ( do khả năng tạo phức NH3 với Cu) Cu2+ + 2NH3 + 2H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+ Cu(OH)2↓ + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OHNi2+ tương tự NO3-
Cu, H2SO4 loãng
Giải phóng khí không màu hóa nâu trong không khí 3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O NO + O2 → 2NO2
SO42-
Dung dịch Ba2+
Xuất hiện kết tủa trắng: SO42- + Ba2+ → BaSO4↓ ( kết tủa không tan trong axit)
CO32-;
- Dung dịch Ba2+
- Xuất hiện kết tủa trắng nhưng tan được trong axit: Ba2+ + CO32- → BaCO3↓
- Dung dịch axit (H+)
BaCO3 + 2H+ → CO2 + H2O + Ba2+ - Sủi bọt khí: H+ + CO32- → CO2 + H2O
SO32-
- Dung dịch Ba2+
- Xuất hiện kết tủa trắng nhưng tan được trong axit: Ba2+ + SO32- → BaSO3↓
- Dung dịch axit (H+)
BaSO3 + 2H+ → SO2 + H2O + Ba2+
- Dung dịch I2
- Sủi bọt khí: H+ + SO32- → SO2 + H2O - Làm mất màu dung dịch I2: SO32- + I2 + H2O → SO32- + 2H+ + 2I-
Cl-; Br-; I-
Dung dịch AgNO3
Xuất hiện kết tủa trắng: Ag + X- → AgX↓ ( AgCl: trắng; AgBr: vàng nhạt; AgBr: vàng đậm) Chú ý: Với AgCl tan được trong dung dịch NH3
AgCl + NH3 → [Ag(NH3)2]+ + ClKết tủa AgCl sẽ xuất hiện lại khi cho dung dịch HNO3: [Ag(NH3)2]+ + Cl- + 2H+ → AgCl↓ + 2NH4+ Chất khí CO2
- Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
Xuất hiện kết tủa trắng: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
SO2
- Dung dịch Ca(OH)2 hoặc Ba(OH)2
- Giống như CO2
- Dung dịch Br2
- Mất màu dung dịch Br2 SO2 + Br2 + 2H2O→ 2HBr + H2SO4
Cl2
Dung dịch KI + hồ tinh bột
- I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang xanh 2KI + Cl2 → 2KCl + I2
NO2
Dùng H2O sau đó dùng Cu
Sinh ra khí không màu hóa nâu trong không khí 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO↑ + 4H2O
H2S
Dung dịch Cu2+ hoặc Pb2+
Kết tủa đen Cu2+ + H2S → CuS↓ + 2H+ Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+
NH3
Qùy tím ẩm
Qùy tím ẩm hóa xanh
Các hợp chất hữu cơ Ancol
Na
Xuất hiện sủi bọt khí Lưu ý: - Ancol bậc 1 oxi hóa ⇒ anhehit. Nhận biết andehit sẽ nhận ra alcol - Ancol etylic có phản ứng iođofom: C2H5OH + 4I2 + 6NaOH → HCOONa + 5NaI + 5H2O + CH3I3↓ - Ancol đa chức có OH liền kề: Dùng Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam
Anđehit
AgNO3/NH3
Phản ứng tráng bạc: tạo kết tủa bạc
Axit cacboxylic
- Qùy tím
- Qùy tím đổi màu đỏ
- Muối CO32-
- Giải phóng CO2 Chú ý: Axit fomic có nhóm –CHO nên phản ứng tráng gương; axit axetic phản ứng với FeCl3 cho phức chất màu đỏ
Glucozơ, fructozơ
- AgNO3/NH3
- Phản ứng tráng bạc
- Cu(OH)2
- Phản ứng của ancol có nhóm OH liền kề: tạo phức xanh lam Chú ý: Glucozơ làm mất màu dung dịch Br2 còn fructozơ thì không
Tinh bột
I2
Màu xanh
Ankan
Cho phản ứng với Halgen sau đó thử sản phẩm bằng quỳ tím ẩm
Phản ứng thế sản phẩm sinh ra HCl làm đổi màu quỳ tím ẩm sang đỏ
Anken
Dung dịch Br2; KMnO4
Mất màu dung dịch Br2, KMnO4
Ankin
Dung dịch Br2; KMnO4
Mất màu dung dịch Br2, KMnO4
Chú ý: Với ankin-1 tạo kết tủa với AgNO3/NH3 Aren
Brom lỏng (Fe)
Mất màu Br2
Aren
Brom lỏng (Fe)
Mất màu Br2 Chú ý: với ankyl benzen đun nóng với dung dịch KMnO4 làm mất màu thuốc tím
Stiren
Dung dịch Br2
Mất màu
Phương pháp : Ví dụ 1 : Có thể dùng thuốc thử nào dưới đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt chứa AlCl3, FeCl3, FeCl2 và MgCl2? A. Dung dịch H2SO4 B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch Na2SO4 D. Dung dịch NH4NO3 → Đáp án B Ví dụ 2 : Có 3 lọ mất nhãn đựng ba chất riêng biệt: phenol, stiren và ancol benzylic. Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được cả ba lọ hóa chất trên? A. Qùy tím B. Dung dịch Br2 C. Dung dịch NaOH D. Na kim loại Hướng dẫn giải : Phenol tạo kết tủa với dung dịch Br2 Stiren làm mất màu với dung dịch Br2 Ancol benzylic không hiện tượng
→ Đáp án B Ví dụ 3 : Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí: A. SO2 B. SO3 C. N2 D. NH3 Hướng dẫn giải : SO2, SO3: làm quỳ tím ẩm chuyển màu đỏ CH3NH2 và NH3: làm quỳ tím hóa xanh N2: không hiện tượng → Đáp án C Ví dụ 4 : Cho ba hợp kim: Cu-Ag; Cu – Al; Cu – Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên? A. HCl và NaOH B. HNO3 và NH3 C. H2SO4 và NaOH D. H2SO4 loãng và NH3 Hướng dẫn giải : Cho H2SO4 loãng: - Hợp kim nào không xuất hiện khí là Cu – Ag Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai hợp kim còn lại: + Xuất hiện kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Al 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 + Xuất hiện kết tủa rồi kết tủa lại tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim Cu – Zn Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4 Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 → Đáp án D
Ví dụ 5 : Có 4 dung dịch là: NaOH, H2SO4, HCl, Na2CO3. Chỉ dùng thêm 1 chất để nhận biết các dung dịch đó thì chất đó là chất nào? A. Dung dịch HNO3. B. Dung dịch KOH. C. Dung dịch BaCl2. D. Dung dịch NaCl. Hướng dẫn giải : Dùng BaCl2 nhận biết được 2 nhóm: + Xuất hiện kết tủa trắng: H2SO4; Na2CO3 (Nhóm I) Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ Ba2+ + CO32- → BaCO3↓ + Không hiện tượng: NaOH; HCl (Nhóm II) ;Đổ lần lượt từng chất của 2 nhóm vào nhau: + Nếu cặp chất nào đổ vào nhau xuất hiện sủi bột khí là Na2CO3 (nhóm I) và HCl (nhóm II) H+ + CO32- → CO2↑ + H2O → Đáp án C Ví dụ 6 : Có 4 chất lỏng đựng trong 4 lọ bị mất nhãn: ancol etylic, toluen, phenol, axit fomic. Để nhận biết 4 chất đó có thể dùng nhóm thuốc thử nào sau đây ? A. Quỳ tím, nước Br2, dung dịch NaOH. B. Dung dịch Na2CO3, nước Br2, Na. C. Quỳ tím, nước Br2, dung dịch K2CO3. D. Na, dung dịch HCl, dung dịch AgNO3 trong NH3. Hướng dẫn giải : + Dùng Na2CO3 nhận ra axit fomic: Hiện tượng sủi bọt khí + Nước Br2 nhận ra phenol: Hiện tượng kết tủa trắng
+ Na nhận ra ancol etylic: Hiện tượng sủi bọt khí → Đáp án B Ví dụ 7 : Chỉ dùng thêm một chất nào trong các chất dưới đây để nhận biết các chất: ancol etylic, axit axetic, glixerol, glucozơ đựng trong 4 lọ mất nhãn ? A. dung dịch AgNO3 trong NH3. B. Quỳ tím. C. CaCO3. D. Cu(OH)2. Hướng dẫn giải : Dùng Cu(OH)2 hiện tượng: + Axit axetic: hòa tan kết Cu(OH)2 + Glixerol: Tạo phức màu xanh lam + Glucozơ: Tạo phức màu xanh lam, khi đun nóng xuất hiện đỏ gạch (Cu2O) + Ancol etylic: Không hiện tượng → Đáp án D Ví dụ 8 : Có 3 bình không nhãn, mỗi bình đựng 1 trong các dung dịch: NaCl, NaBr, NaI. Dùng cặp thuốc thử nào sau đây để xác định dung dịch chứa trong mỗi bình? A. Nước Cl2 và dung dịch I2. B. Nước Br2 và dung dịch I2. C. Nước Cl2 và hồ tinh bột. D. Nước Br2 và hồ tinh bột. Hướng dẫn giải : Dùng nước clo và hồ tinh bột xảy ra hiện tượng: + Bình NaBr: xuất hiện dung dịch vàng đậm ( do Br2 sinh ra) + Bình NaI: Xuất hiện màu xanh, do I2 sinh ra làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh
+ Bình NaCl: Không hiện tượng → Đáp án C Ví dụ 9 : Có 4 bình đựng các khí riêng biệt: CO2; SO3; SO2 và N2. Trật tự dùng thuốc thử nào cho dưới đây để nhận biết các khí trên? A. Dung dịch BaCl2, dung dịch Br2 và dung dịch Ca(OH)2 B. Dung dịch Ca(OH)2, dung dịch Ba(OH)2 và dung dịch Br2 C. Qùy tím ẩm, dung dịch Ca(OH)2 và dung dịch Br2 D. Dung dịch Br2, dung dịch BaCl2 và que đóm Hướng dẫn giải : Dùng BaCl2 có hiện tượng: + Xuất hiện kết tủa trắng gồm các khí: CO2; SO3; SO2 + Không hiện tượng: N2 Dùng dung dịch Br2 để nhận biết các khí: CO2; SO3; SO2 + SO2 làm mất màu dung dịch brom + CO2; SO3 không hiện tượng Dùng Ca(OH)2 để nhận biết CO2; SO3 + Xuất hiện kết tủa trắng: CO2 + Không hiện tượng: SO3 → Đáp án A Cách làm bài tập tách chất hóa học cực hay, chi tiết Phương pháp : Sử dụng các phản ứng hóa học kết hợp với tách, chiết, đun sôi, cô cạn để tách một chất ra khỏi hỗn hợp hoặc các chất ra khỏi nhau - Với yêu cầu tách một chất ra khỏi hỗn hợp: + Sử dụng các chất phản ứng tác dụng hết với các chất cần loại bỏ, còn lại chất cần tách không tác dụng chính là chất ta cần tách ra
+ Sử dụng tính chất riêng biệt của chất cần tách, sử dụng các chất chỉ phản ứng với chất cần tách - Với yêu cầu tách riêng rẽ các chất ra khỏi nhau: Sử dụng tính chất riêng rẽ của từng chất để chọn tác nhân phản ứng phù hợp và thu tách sản phẩm sau phản ứng để tinh chế lại chất ban đầu. Ví dụ 1 : Có thể tách ion Cu2+ trong dung dịch chứa đồng thời các ion Ba2+; Fe2+ và Cu2+ bằng cách dùng hóa chất nào sau đây? A. NaOH, NH4Cl B. NaOH, dung dịch NH3 C. Ni, HCl D. Zn, NaOH Hướng dẫn giải : Dùng NaOH, thu được 2 kết tủa Fe(OH)2 và Cu(OH)2 Cho dung dịch NH3 vào 2 kết tủa trên, Kết tủa Cu(OH)2 bị hòa tan do tạo phức với NH3 tạo Cu2+ → Đáp án B Ví dụ 2 : Để làm sạch Ag có lẫn Cu và Fe thì có thể khuấy hỗn hợp kim loại trong dung dịch A. Cu(NO3)2 B. AgNO3 C. Fe(NO3)2 D. Pb(NO3)2 Hướng dẫn giải : Dùng phản ứng kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi muối, Cu và Fe phản ứng hết với AgNO3 tạo Ag → Đáp án B Ví dụ 3 : Để tách riêng lấy từng chất từ hỗn hợp gồm benzen, anilin, phenol, ta có thể dùng thêm các dung dịch HCl và NaOH B. Br2 và HCl C. NaOH và Br2 D. CO2 và HCl Hướng dẫn giải :
Dùng dung dịch HCl, anilin sẽ phản ứng với HCl tạo ra muối phân lớp với bezen và phenol. Tách chiết thu được 2 phần: muối C6H5NH3Cl và hỗn hợp gồm benzen và phenol. Cho muối C6H5NH3Cl tác dụng với NaOH thu lại được anilin. Cho NaOH tác dụng với hỗn hợp benzen và phenol.Phenol phản ứng với NaOH tạo muối và phân lớp với benzen. Tách chiết thu được 2 phân: muối C6H5ONa và benzen. Cho muối C6H5ONa tác dụng với HCl ta thu lại được phenol. → Đáp án A Ví dụ 4 : Để tách riêng từng chất benzen (ts =80oC) và axit axetic (ts =118oC) nên dùng phương pháp nào sau đây ? A. Chưng cất B. Chiết C. Kết tinh D. Chưng cất phân đoạn → Đáp án A Ví dụ 5 : Để loại bỏ tạp chất C2H2, C2H4, but-1,3-đien, CH3NH2 có lẫn trong C2H6 ta cho hỗn hợp lần lượt đi qua dung dịch A. Br2 và NaOH B. Br2 và HCl C. AgNO3/NH3 và NaOH D. AgNO3/NH3 và HCl Hướng dẫn giải : Cho hỗn hợp đi qua dung dịch Br2, các chất C2H2, C2H4, but-1,3-đien do có phản ứng với dung dịch Br2 Còn lại CH3NH2 và C2H6 đi ra khỏi dung dịch, dẫn hỗn hợp này qua dung dịch HCl. CH3NH2 bị giữ lại do phản ứng với HCl, còn lại ta thu được C2H6 tinh khiết → Đáp án B Dạng 1: Các dạng bài tập về nhận biết, tách chất A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương pháp giải 1. Phản ứng nhận biết Phản ứng nhận biết phải là phản ứng đặc trưng, tức là phản ứng xảy ra:
- Nhanh (phản ứng xảy ảy ra ttức thời). - Nhạy (một lượng ng nhỏ ccũng phát hiện được). - Dễ thực hiện (điều ều kiệ kiện nhiệt độ, áp suất thấp). - Phải có dấu hiệu, u, hiện tượng dễ quan sát (tạo kết tủa, hòa tan kết tủa, thay đổi màu, sủi bọtt khí, có mùi,...). Không được dùng phản ứng ng không có ddấu hiệu, hiện tượng dễ nhận ận biết. bi 2. Cách trình bày bài giảải bài tập nhận biết +) Cách 1: Phương ng pháp mô tả - Bước 1: Trích mẫu ẫu thử từ hóa chất cần nhận biết. - Bước 2: Chọn thuốc ốc th thử (tùy theo yêu cầu của đề bài; thuốc thử th tùy chọn không hạn chế, hay hạn ạn ch chế, hoặc không dùng thuốc thử bên ngoài,...). - Bựớc 3: Cho thuốc ốc thử vào mẫu thử, trình bày hiện tượng ng quan sát được (mô tả hiện tượng xảyy ra) rút ra kkết luận đã nhận biết đượcc hóa chất ch nào. - Bước 4: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi nhận biết. +) Cách 2: Dùng phương ương pháp lập bảng Cũng qua các bước như cách 1. Riêng bước 2 và 3 thay vì mô tả, gộp lại thành bảng: trình tự nhận ận biế biết. Ví dụ:
Chú ý: Kí hiệu (-) quy ước: không có dấu hiệu gì xảy ra (mặc ặc dù có thể có phản ứng), (///) chất đã nhận biết được. Sau cùng phải viếtt các phương trình phản ứng xảyy ra khi nhậ nhận biết, cần lưu ý sự khác nhau giữaa nhậ nhận biết và phân biệt. Để phân biệtt các chất X, Y, Z, T chỉ cần nhận biếtt các chất ch Z, Y, Z, chất còn lại đương nhiên là Z. Ng Ngược lại, để nhận biếtt các ch chất X, Y, Z, T phải xác định đủ tất ất cả các chất này, không được bỏ qua chất nào. 3. Các kiểu bài nhận n biế biết
a) Kiểu bài không hạn chế thuốc thử Dạng này có thể dùng nhiều thuốc thử khác nhau để nhận biêt, miễn sao hợp lí. b) Dùng thuốc thử hữu hạn Dạng này chỉ được dùng những thuốc thử mà đề cho hay đề yêu cầu, dùng quá là sai. Để giải dạng toán này ta có một số điểm lưu ý sau: - Có thể dùng chất đã nhận biết trở lại làm thuốc thử. - Trong dung dịch các muối nhận biết có các ion Al3+, Zn2+, Cr3+, Sn2+, Pb2+, Cu2+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, NH4+ ta dùng kiềm. - Trong các dung dịch nhận biết vừa có môi trường axit vừa có môi trường bazơ, ta dùng quỳ tím. - Các dung dịch nhận biết có dung dịch muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng nhẹ dung dịch để nhận biết thông qua hiện tượng có khí bay ra. 2HCO3- → H2O + CO32- + CO2 c) Không dùng thuốc thử Dạng này không được dùng bất cứ một thuốc thử nào, có dùng là sai. Để giải dạng toán này ta lưu ý một số điểm sau: - Trong các dung dịch muối nhận biết có muối HCO3-, HSO3- ta đun nóng các mẫu dung dịch muối này, thông qua hiện tượng khí bay ra hay kết tủa để nhận biết, rồi dùng nó trở lại làm thuốc thử. 2NaHCO3 −tº→ Na2CO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2 −tº→ CaCO3 + CO2 + H2O - Nguyên tắc chung để giải dạng toán này là cho các chất tác dụng lẫn nhau từng dôi một rồi lập bảng quan sát hiện tượng để kết luận (Qui tắc này gọi là qui tắc bóng đá vòng tròn). d. Dạng nhận biết các chất cùng nằm trong một hỗn hợp: Nguyên tắc để giải dạng toán này cũng như trên, chỉ lưu ý rằng là khi nhận biết được chất nào thường loại nó ra khỏi hỗn hợp và nhận biết đến cùng. Lưu ý: Với dạng bài tách chất - Có hỗn hợp nhiều chất trộn lẫn với nhau, dùng phản ứng hóa học kết hợp với sự tách, chiết, đun sôi, cô cạn để tách một chất ra khỏi hỗn hợp hay tách các chất ra khỏi nhau. - Dạng toán này chỉ cần tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, loại bỏ các chất khác, ta có một trong hai cách giải sau: Cách 1: Dùng hóa chất phản ứng tác dụng lên các chất cần loại bỏ, còn chất cần tách riêng không tác dụng sau phản ứng được tách ra dễ dàng. Cách 2: Dùng hóa chất tác dụng với chất cần muốn tách riêng tạo ra sản phẩm mới. sản phẩm dễ tách khỏi hỗn hợp và dễ tái tạo lại chất đầu.
Ví dụ minh họa Bài 1: Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên? A. HCl
B. H2SO4
C.NaOH
D. Ba(OH)2
Hướng dẫn: Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - Mẩu thử tạo kết tủa màu xanh là CuSO4. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 - Mẩu thử tạo kết tủa trắng xanh, sau đó hóa nâu đỏ là FeSO4. FeSO4 + 2NaOH →Fe(OH)2 + Na2SO4 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 - Mẩu thử tạo kết tủa xanh rêu, sau đó tan trong kiềm dư là Cr2(SO4)3. Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4 Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] Bài 2: Cho 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl. Chỉ sử dụng duy nhất một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên Hướng dẫn: Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm.cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẫu thử. Mẫu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2 Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 Mẫu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3 FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl Mẫu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là AlCl3 AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4]
Mẫu thử có khí mùi khai bay ra là NH4Cl NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O Bài 3: Có 5 bình mất nhãn đựng 5 dung dịch sau: HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4, Ca(HCO3)2. Hãy nhận biết hình nào đựng dung dịch gì?(mà không dùng bất cứ thuốc thử nào)? Hướng dẫn: Đun nhẹ 5 mẫu dung dịch trong 5 ống nghiệm, mẫu nào có sủi bọt khí và có kết tủa là Ca(HCO3)2 Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O Dùng dung dịch Ca(HCO3)2 vừa nhận biết trở lại làm thuốc thử tác dụng với 4 mẫu dung dịch còn lại Mẫu nào có khí bay ra không có kết tủa là HCl Ca(HCO3)2 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 Mẫu nào vừa có khí vừa có kết tủa là H2SO4 Ca(HCO3)2 + 2H2SO4 → CaSO4 + H2O + CO2 Mẫu nào chỉ có kết tủa không có khí là Na2CO3 Ca(HCO3)2 + 2Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3 Mẫu nào không có hiện tượng gì là BaCl2 Bài 4: Một loại muối ăn bị lẫn các tạp chất là Na2SO4, NaBr, MgCl2, CaCl2 và CaSO4. Hãy trình bày phương pháp hóa học để thu được NaCl tinh khiết. Hướng dẫn: Hòa tan vào nước, thêm BaCl2 dư để loại muối SO42Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc cho thêm Na2CO3 dư để loại hết các cation Ca2+, Mg2+, Ba2+. Lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc sục Cl2 dư vào để loại anion BrCl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2 Vì chỉ có một lượng nhỏ Cl2 tác dụng với nước , do đó phải cho thêm dung dịch HCl dư để loại hết CO32-. CO32- + 2H+ → CO2 + H2O Cô cạn dung dịch được NaCl tinh khiết.
B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ có nồng độ khoảng 0,1M. Nếu dùng dung dịch NaOH thì có thể nhận biết được mấy dung dịch? A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Hiển thị đáp án Đáp án: B Các phản ứng xảy ra: NH4^+ + OH- → NH3↑ + H2O Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ tủa trắng Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ nâu đỏ Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ Al(OH)3 + 3 OH- → [Al(OH)4]- tan Nhận biết được 4 dung dịch. Bài 2: Không dùng hóa chất hãy nhân biết 4 dung dịch sau trong bốn bình bị mất nhãn: HCl, H2SO4, Na2CO3, BaCl2 Hiển thị đáp án Đáp án: Trích mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử.Lấy ngẫu nhiên một mẫu thử rồi cho tác dụng lần lượt với các mẫu thử còn lại.ta có bảng sau. Mẫu
HCl
H2SO4
Na2CO3
HCl
Kt
H2SO4
Kt
Na2CO3 BaCl2
Kt
Kt Kt
BaCl2
Kt Kt
Kt
Dựa vào bảng trên ta thấy Chất tác dụng với 3 chất kia cho một kết tủa và hai khi là Na2CO3 Chất tác dụng với 3 chất kia cho hai kết tủa là BaCl2 Chất tác dụng với 3 chất kia cho một kết tủa, một khí là H2SO4 Chất tác dụng với 3 chất kia chỉ cho một khí là HCl 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + H2O + CO2 H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + H2O + CO2 BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl Pb2+ + CO32- → PbCO3 Bài 3: Có 5 dung dịch mất nhãn gồm CuCl2, NaNO3, Mg(NO3)2; NH4NO3 và Fe(NO3)3. Có thể dùng kim loại nào sau đây để phân biệt cả 5 dung dịch? A. Na
B. Fe
C. Cu
D. Ag
Hiển thị đáp án Đáp án: A Dùng Na Na + H2O → NaOH + ½ H2 Sau đó: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh) + 2NaCl Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaNO3 NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaNO3 Bài 4: Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên? A. Dung dịch NaOH. C. Dung dịch KOH.
B. Dung dịch Ba(OH)2. D. Dung dịch HCl.
Hiển thị đáp án Đáp án: B
Có khí mùi khai là (NH4)2S Có khí mùi khai và kết ttủa trắng là (NH4)2SO4 (NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O Bài 5: Trong nước tự ự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏỏ các mu muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất ch nào sau đây để loại đượcc tất cả c các muối trên? A. NaOH
B. Na2CO3
C. NaHCO3
D. K2SO4
Hiển thị đáp án Đáp án: B Khi cho Na2CO3 vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng ng CaCO3 và MgCO3 Bài 6: Có dung dịch hỗn hợp chứa các ion Fe3+, Al3+, Cu2+. Dùng những dung dịch nào sau đây có thể tách riêng từng ion ra khỏi hỗn hợp? A. Dung dịch NaOH, NH3.
B. Dung dịch NaOH, NH3, HCl
C. Dung dịch NaOH, HCl, H2SO4
D. Dung dịch Ba(OH)2, NaOH, NH3.
Hiển thị đáp án Đáp án: B Tách các chất theo sơ đồ sau:
Bài 7: Cho năm lọ mất ất nhãn đựng các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4C1. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết chúng? chúng? A. Dung dịch NaOH dư C. Dung dịch Na2SO4 Hiển thị đáp án
B. Dung dịch AgNO3 D. Dung dịch HC1
Đáp án: A Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - Mẩu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2. Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 - Mẩu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl - Mẩu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là A1C13. AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] - Mẩu thử có khí mùi bay ra là NH4Cl. NH4Cl+ NaOH → NaCl + NH3 + H2O Bài 8: Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên? A HCl và NaOH B. HNO3 và NH3 C. H2SO4 và NaOH D. H2SO4 loãng và NH3 Hiển thị đáp án Đáp án: D Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử. - Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag. - Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại. +) Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim là Cu-Al. 3A1 + 3H2SO4 → A12(SO4)3 + 3H2 A12(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4
+) Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim ban đầu là Cu-Zn. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4 Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 Bài 9: Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch KMnO4 B. Dung dịch Br2 C. Dung dịch CuCl2 D. Dung dịch NaOH Hiển thị đáp án Đáp án: C H2S tạo kết tủa đen với CuCl2. H2S + CuCl2 → CuS + 2HC1 Bài 10: Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí: A. SO2
B. SO3
C. N2
D. NH3
Hiển thị đáp án Đáp án: C SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩm hóa đỏ. CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh. N2 không làm đổi màu quỳ tím. Dạng 2: Các bài toán về chuẩn độ axit bazo, chuẩn độ oxi hoa khử A. Phương pháp & Ví dụ Lý thuyết và Phương pháp giải a. Phương pháp chuẩn độ trung hòa (chuẩn độ axit - bazơ)
- Dùng những dung dịch kiềm (NaOH hoặc KOH) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để chuẩn độ các dung dịch axit và dùng các dung dịch axit mạnh (HCl, HNO3, H2SO4) đã biết chính xác nồng độ làm dung dịch chuẩn để độ các dung dịch bazơ. - Để nhận ra điểm tương đương (thời điểm dung dịch chuẩn vừa phản ứng hết với dung dịch cần xác định) của phản ứng chuẩn độ trung hòa, người ta dùng chất chỉ thị axit - bazơ (hay chỉ thi pH, là những axit yếu có màu sắc thay đổi theo pH) Bảng ghi khoảng pH đổi màu của một số chỉ thị Tên thông dụng của chất chỉ thị
Khoảng pH đổi màu
Màu dạng axit - bazơ
Metyl da cam
3,1 - 4,4
Đỏ - vàng
Metyl đỏ
4,2 - 6,3
Đỏ - vàng
Phenolphtalein
8,3 - 10,0
Không màu - đỏ
Với mỗi phản ứng chuẩn độ cụ thể người ta chọn những chất chỉ thị nào có khoảng đổi màu trắng hoặc rất sát điểm tương đương. b. Chuẩn độ oxi hóa khử bằng phương pháp pemangant - Chuẩn độ oxi hóa - khử (phương pháp pemangant): được dùng để chuẩn độ dung dịch của các chất khử (Ví dụ: Fe2+, H2O2, H2C2O4, .. ) trong môi trường axit mạnh (thường dùng dung dịch H2SO4 loãng), khi đó MnO4- bị khử về Mn2+ không màu: MnO4- + 8H+ + 5e → Mn2+ + 4H2O - Trong phương pháp này chất chỉ thị chính là KMnO4 vì ion Mn2+ không màu do đó khi dư một giọt KMnO4 dung dịch từ không màu chuyển sang màu hồng rất rõ giúp ta kết thúc chuẩn độ. Ví dụ minh họa Bài 1: Cần thêm vào bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dug dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2 ? Hướng dẫn: nNaOH = nOH = 0,25.V (mol) nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05.0,1 + 0,05.2.0,05 pH = 2 ⇒ [H+] = 10 - 2 M = 0,01 mol Ta có: (0,01 - 0,25V)/(0,05 + V) = 10 - 2
0,01 - 0,25.V = 0,01.0,05 + 0,01 V ⇒ 0,26.V = 0,01 - 0,01.0,05
V = 0,0365 l = 36,5 ml Bài 2: Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g. Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là: A. 0,091 và 0,25 C. 0,091 và 0,255
B. 0,091 và 0,265 D. 0,087 và 0,255
Hướng dẫn: Ta có: nFeSO4 = 5.nKMnO4 = 2,2615.10-3 mol CMFeSO4 = 2,2625/0,025 = 0,091M
B. Bài tập trắc nghiệm Bài 1: Để xác định nồng ồng độ đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như nh sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chu chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xu xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch d NaOH. Tính nồng ng độ dung dịch NaOH đã dùng. A. 0,114M
B. 0,26M
C. 0,124M
D. 0,16M
Hiển thị đáp án Đáp án: A Chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O Nồng độ dung dịch H2C2O4: C_(H2C2O4) = 1,26/126.1000/100 = 0,1M
Theo phản ứng: nNaOH = 2nH2C2O4.V = 2.10-3 mol ⇒CM(NaOH) = 0,114M Bài 2: Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là: A. 0,07
B. 0,08
C. 0,065
D. 0,068
Hiển thị đáp án Đáp án: C ∑nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a ∑nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165.2.0,05 = 3,3.10 - 3 mol
Trung hòa dung dịch thì ∑nH+ = ∑nOH0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10 - 3 ⇒ a = 0,065 mol/l Bài 3: Để xác định nồng ồng độ dung dịch H2O2, người ta hòa tan 0,5 gam nước oxi già vào nước, thêm H2SO4 tạo môi trường axit. Chuẩn ẩ độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Xác định hàm lượng H2O2 trong nướcc oxi già. A. 9%
B. 17%
C. 12%
D. 21%
Hiển thị đáp án Đáp án: B Phản ứng 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + SO2 + 8H2O Từ phản ứng ⇒ nH2O2 = 5/2 nKMnO4 = 2,5.10-3 (mol)
Bài 4: Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là: A. 12,18%
B. 24,26%
C. 60,9%
Hiển thị đáp án Đáp án: C nKMnO4 = 0,025.25,2/1000 = 6,3.10-4 mol
D. 30,45%
Phương trình phản ứng:
Bài 5: Chuẩn độ 20 ml dung ddịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl. A. 0,102M
B. 0,12M
C. 0.08M
D. 0,112M
Hiển thị đáp án Đáp án: A PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H2O
nNaOH = 0,017.0,12 = 0,00204(mol) Theo PT: nHCl = nNaOH = 0,00204mol Nồng độ mol của dung dịch HCl là là:: 0,00204/0,02 = 0,102(M) Bài tập trắc nghiệm Câu 1. Nhận biết khí SO2 ta dùng dung dịch nước brom dư hiện tượng xảy ra là: A. Dung dịch brom mất ất màu B. Dung dịch Brom chuyểển sang màu da cam C. Dung dịch ch brom chuyể chuyển sang màu xanh D. Không có hiện tượng Hiển thị đáp án SO2 + Br2 + H2O → 2HBr + H2SO4 → Đáp án A
Câu 2. Khí H2S là khí có: A. Màu nâu B. Không màu, mùi sốc C. Mùi trứng thối D. Không màu, mùi khai Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 3. Nhận biết muối natri rắn bằng cách đốt cho hiện tượng gì? A. Ngọn lủa màu xanh C. Có khí xuất hiện
B. Ngọn lửa màu vàng D. Không có hiện tượng gì
Hiển thị đáp án → Đáp án B Câu 4. Có thể phân biệt các muối halogen bằng dung dịch nào sau đây? A. AgNO3 C. HCl
B. AgCl D. SO2
Hiển thị đáp án AgF là muối tan nên không có phản ứng này Ag+ + Cl- → AgCl ↓ (trắng) Ag+ + Br- → AgBr ↓ (vàng nhạt) Ag+ + I- → AgI ↓ (vàng sẫm) → Đáp án A Câu 5. Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl. A. 0,102M
B. 0,24M
C. 0,204M
D. 0,12M
Hiển thị đáp án
HCl + NaOH → NaCl + H2O (1) nNaOH = 0,017. 0,12 = 0,00204 (mol) Theo (1): nHCl = nNaOH = 0,00204 mol Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M) → Đáp án A Câu 6. Nhận biết cation Ba2+ bằng dung dịc K2CrO4 cho hiện tượng gì? A. Có kết tủa trắng B. Có kết tủa vàng tươi C. Có dung dịch màu vàng cam D. Không có hiện tượng gì Hiển thị đáp án Ba2+ + CrO42- → BaCrO4↓ (màu vàng tươi) → Đáp án B Câu 7. Dùng dung dịch NH3 dư nhận biết cation Cu2+ cho hiện tượng gì? A. Có kết tủa trắng B. Có kết tủa xanh C. Dung dịch phức màu xanh D. Không có hiện tượng gì Hiển thị đáp án Dùng dung dịch NH3, đầu tiên tạo kết tủa Cu(OH)2 màu xanh lục sau đó kết tủa tan trong NH3 dư tạo thành ion phức màu xanh lam đậm: Cu2+ + 2NH3 + H2O → Cu(OH)2↓ + 2NH4+ Cu(OH)2 + NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OH→ Đáp án C Câu 8. Giải thích tại sao có thể nhận biết Cl2 bằng dung dịch KI + hồ tinh bột?
A. Do Cl2 làm xanh hồ tinh bột B. Do I2 làm xanh hồ tinh bột C. Tạo dung dịch vàng cam D. Tạo tủa trắng Hiển thị đáp án Do phản ứng Cl2 với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl → Đáp án B Câu 9. Có thể nhận biết NH3 bằng thuốc thử nào sau đây? A. Quỳ tím ẩm C. H2SO4
B. HCl D. Br2
Hiển thị đáp án Câu 10. Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch HCl B. Dung dịch Br2 C. Dung dịch CuCl2 D. Dung dịch NaOH Hiển thị đáp án H2S tạo kết tủa đen với CuCl2. H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl → Đáp án C Câu 11. Chọn thuốc thử để phân biệt 3 dung dịch sau: KNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 A. NaOH
B. H2SO4
C. AgNO3
D. CO2
Hiển thị đáp án
Mẫu không phản ứng là KNO3 Mẫu tạo tủa xanh là Cu(NO3)2 Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 Mẫu tạo tủa đỏ nâu là Fe(NO3)3 Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaNO3 → Đáp án A Câu 12. Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch KOH. D. Dung dịch HCl. Hiển thị đáp án Có khí mùi khai là (NH4)2S Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4 (NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O → Đáp án B Câu 13. Cách nào sau đây có thể phân biệt 2 dung dịch KI và KCl? A. Dùng FeCl3 sau đó dùng hồ tinh bột. B. Dùng AgNO3 C. Dùng dung dịch Cl2 sau đó dùng hồ tinh bột. D. Dùng khí F2 sau đó dùng hồ tinh bột. Hiển thị đáp án A, C: FeCl3, Cl2 đều phản ứng với KI tạo I2 làm xanh hồ tinh bột nên phân biệt được KI và KCl
2KI + 2FeCl3 → 2FeCl2 + I2 + 2HCl Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl B: dùng AgNO3 phân biệt qua màu kết tủa KI + AgNO3 → AgI (Kết tủa vàng cam) + KNO3 KCl + AgNO3 → AgCl (Kết tủa trắng) + KNO3 D: F2 tan trong nước nên không có phản ứng với muối của các halogen khác. → Đáp án D Câu 14. Có 3 lọ dung dịch chứa chác ion sau: Ba2+, Mg2+, Na+, SO42-, CO32-, NO3-. Biết rằng mỗi dung dịch chứa một anion và một loại cation không trùng lặp. Ba dung dịch đó là: A. MgCO3, Ba(NO3)2, Na2SO4. B. Mg(NO3)2, BaSO4, Na2CO3. C. BaCO3, MgSO4, NaNO3. D. Ba(NO3)2, MgSO4, Na2CO3. Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 15. Có 4 dung dịch mất nhãn riêng biệt sau: NaOH, H2SO4, Na2SO4. Chỉ dùng thêm hóa chất nào sau đây để phân biệt 4 dung dịch trên? A. Dung dịch BaCl2. B. Dung dịch phenolphtalien. C. Dung dịch Br2 D. Quì tím Hiển thị đáp án → Đáp án D Câu 16. Có các phát biểu sau: 1. Phương pháp chuẩn độ trung hòa gọi là chuẩn độ axit - bazơ. 2. Điểm tương đương là điểm hai chất phản ứng với nhau vừa đủ.
3. Khi tiến hành chuẩn độ thì nồng độ dung dịch chuẩn gấp 10 lần nồng độ chất cần phân tích. 4. Tùy thuộc vào dung dịch axit, bazơ mà ta phải chọn chỉ thị phù hợp. Các phát biểu đúng là: A. 1, 2, 4. C. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4.
Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 17. Để chuẩn độ Fe2+ có trong nước, người ta phải dùng dung dịch chuẩn nào sau đây? A. Dung dịch KMnO4. B. Dung dịch NaOH loãng với chỉ thị phenolphtalein. C. Dung dịch FeCl3. D.Dung dịch Na2CO3. Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 18. Trong tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối: Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ba(NO3)2, Mg(HCO3)2. Hóa chất có thể loại đồng thời các muối trên là: A. NaOH C. NaHCO3
B. Na2CO3 D. K2SO4
Hiển thị đáp án Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3 Mg(NO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaNO3 Ba(NO3)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaNO3 Mg(HCO3)2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaHCO3 → Đáp án B Câu 19. Để lấy 1 thể tích chính xác dung dịch cần phân tích ( chất cần chuẩn dộ) người ta dùng dụng cụ nào dưới đây? A. Pipet
B. ống đong
C. bình định mức
D. bình tam giác
Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 20. Khí N2 bị lẫn một lượng nhỏ tạp chất O2.Để loại bỏ tạp chất không thể dùng cách nào sau đây? A. Cho đi qua ống chứa bột Cu dư, nung nóng: 2Cu + O2 -to→ 2CuO B. Cho đi qua photpho trắng: 4P + 5O2 → 2P2O5. C. Cho NH3 dư và đun nóng. D. Cho dây sắt nung đỏ vào: 3Fe + 2O2 → Fe3O4. Hiển thị đáp án → Đáp án C Câu 21. Dãy dung dịch nào sau đây đều làm quỳ tím chuyển qua màu xanh? A. NH3 và Na2CO3.
B. NaHSO4 và NH4Cl.
C. Ca(OH)2 và H2SO4.
D. NaAlO2 và AlCl3.
Hiển thị đáp án → Đáp án A Câu 22. Có các dung dịch ZnSO4 và AlCl3 đều không màu. Để phân biệt 2 dung dịch này có thể dùng dung dịch của chất nào sau đây ? A. dd NaOH. C. dd HCl.
B. dd NH3. D. dd HNO3.
Hiển thị đáp án Cho NH3 lần lượt tác dụng với 2 mẫu thử: Tạo kết tủa keo trắng là AlCl3 AlCl3 +3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4Cl Tạo phức tan là ZnSO4 ZnSO4 + 6NH3 + 2H2O → [Zn(NH3)4](OH)2 + (NH4)2SO4 Lưu ý: NH3 có tính bazo yếu nên không có phản ứng với Al(OH)3 lưỡng tính.
→ Đáp án B Câu 23. Dùng một thuốc thử nào sau đây để phân biệt các dung dịch riêng biệt đã mất nhãn gồm: AlCl3, FeCl3, FeCl2, MgCl2 ? A. dd H2SO4.
B. dd Na2SO4.
C. dd NaOH.
D. dd NH4NHO3.
Hiển thị đáp án Dùng NaOH dư - Tạo tủa sau đó tủa tan là AlCl3 AlCl3 + 4NaOH → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O - Tạo tủa màu nâu đỏ là FeCl3 FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl - Tạo tủa trắng xanh bị hóa nâu trong không khí là FeCl2 FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl 2Fe(OH)2 + 1/2 O2 + H2O → 2Fe(OH)3 - Tạo tủa trắng là MgCl2 MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl → Đáp án C Câu 24. Để phân biệt hai dung dịch Na2CO3 và Na2SO3 có thể chỉ cần dùng: A. Dung dịch HCl. C. Dung dịch Ca(OH)2.
B. Nước Brom. D. Dung dịch H2SO4.
Hiển thị đáp án Dùng nước brom: Có khí thoát ra là Na2CO3 3Br2 + 3Na2CO3 → 5NaBr + NaBrO3 + 3CO2 Br2 + Na2SO3 + H2O → Na2SO4 + 2HBr
Câu 25. Để xác định nồng độ dung dịch NaOH người ta dùng dung dịch đó chuẩn độ 25 ml dung dịch H2C2O4 0,05 M (dùng phenolphtalein làm chất chỉ thị). Khi chuẩn độ đã dùng hết 46,5 ml dung dịch NaOH. Xác định nồng độ mol của dung dịch NaOH. A. 0,025 C. 0,0335M
B. 0,05376 M D. 0,076
Hiển thị đáp án H2C2O4 là axit oxalic. H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O (1) nH2C2O4 = 25/1000.0,05 = 0,00125(mol) Theo (1): nNaOH = 0,00125. 2 = 0,0025(mol) Nồng độ mol của NaOH là: 0,0025/0,0465 = 0,05376(M) → Đáp án B Câu 26. Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch mất nhãn riêng biệt gồm: NaI, KCl, BaBr2? A. dd AgNO3. C. dd NaOH.
B. dd HNO3. D. dd H2SO4.
Hiển thị đáp án Dùng AgNO3 Tạo tủa vàng nâu là NaI AgNO3 + NaI → AgI + NaNO3 Tủa trắng là KCl AgNO3 + KCl → AgCl + KNO3 Tủa vàng nhạt là BaBr2 2AgNO3 + BaBr2 → 2AgBr + Ba(NO3)2 → Đáp án A Câu 27. Sử dụng thuốc thử nào để nhận biết Al3+ là:
A. NaOH C. HCl
B. NaOH, H2O2 D. Không phân biệt được
Hiển thị đáp án Cho từ từ dung dịch kiềm đến dư cho hiện tượng: Lúc đầu tạo tủa sau đó tới dư kiềm thì tủa tan dần cho dung dịch trong suốt Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓ Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]→ Đáp án A Câu 28. Chuẩn độ 20 ml dung dịch HCl a mol/l bằng dung dịch NaOH 0,5M cần dùng hết 11ml. Giá trị của a là: A. 0,275
B. 0,55
C. 0,11
D. 0,265
Hiển thị đáp án H+ + OH- → H2O nOH- = 0,5. 11.10-3 = 5,5.10-3 mol nH+ = nOH- = 5,5.10-3 mol a = 5,5.10-3/(20.10-3) = 0,275 M → Đáp án A Câu 29. Để đo chính xác thể tích của dung dịch chuẩn trong chuẩn độ thể tích người ta thường dùng dụng cụ nào sau đây? A. Bình định mức. C. Pipet.
B. Buret.
D. Ống đong.
Hiển thị đáp án → Đáp án B Câu 30. NaHCO3 lẫn tạp chất là Na2CO3. Phương pháp để loại bỏ tạp chất là: A. Sục CO2 dư. B. Cho dung dịch HCl dư.
C. Cho dung dịch NaOH vừa đủ. D. Nung nóng. Hiển thị đáp án Na2CO3 + CO2 + H2O → 2NaHCO3 → Đáp án A Câu 31. Có thể phân biệt muối amoni với các muối khác bằng cách cho tác dụng với kiềm mạnh vì khi đó ở ống nghiệm đựng muối amoni có hiện tượng A. Chuyển thành màu đỏ. B. Thoát ra 1 chất khí không màu có mùi khai. C. Thoát ra 1 khí có màu nâu đỏ. D. Thoát ra khí không màu không mùi. Hiển thị đáp án NH4+ + OH- → NH3 + H2O → Đáp án B Câu 32. Chuẩn độ 25 ml dung dịch CH3COOH chưa biết nồng độ đã dùng hết 37,5 ml dung dịch NaOH 0,05M. Xác định nồng độ mol của dung dịch CH3COOH. A. 0,075M
B. 0,15M
C. 0,05M
D. 0,025M
Hiển thị đáp án CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O (1) nNaOH = 0,0375. 0,05 = 0,001875(mol) Theo(1): nCH3COOH = nNaOH = 0,001875(mol) Nồng độ mol của dung dịch CH3COOH là: 0,001875/0,025 = 0,075(M) → Đáp án A Câu 33. Khối lượng K2Cr2O7 đã phản ứng khi chuẩn độ dung dịch chứa 15,2g FeSO4 (có H2SO4 loãng làm môi trường) là A. 4,5 g.
B. 4,9 g.
C.9,8 g.
D. 14,7 g.
Hiển thị đáp án K2Cr2O7 + 6FeSO4 + 7H2SO4 → Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 3Fe2(SO4)3 + 7H2O nFeSO4 = 15,2/152 = 0,1 mol nK2Cr2O7 = 1/6 nFeSO4 = 0,1/6 mol ⇒ mK2Cr2O7 = 294. 0,1/6 = 4,9g → Đáp án B Câu 34. Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì A. Tạo ra khí có màu nâu. B. Tạo ra dung dịch có màu vàng. C. Tạo ra kết tủa có màu vàng. D. Tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Hiển thị đáp án PO43- + 3AgNO3 → Ag3PO4 + 3NO3→ Đáp án C Câu 35. Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là: A. 0,07
B. 0,08
C. 0,065
D. 0,068
Hiển thị đáp án ∑nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a ∑nOH- = 0,0165.0,1 + 0,0165. 2. 0,05 = 3,3.10-3 mol Trung hòa dung dịch thì ∑nH+ = ∑nOH0,02.0,1 + 0,02a = 3,3.10-3 → a = 0,065 mol/l Câu 36. Cho khí H2S lội qua dung dịch CuSO4 thấy có kết tủa đen xuất hiện chứng tỏ A. Axit H2S mạnh hơn H2SO4. B. Axit H2SO4 mạnh hơn H2S. C. Kết tủa CuS không tan trong axit mạnh.
D. Phản ứng oxi hóa – khử xảy ra. Hiển thị đáp án CuSO4 + H2S → CuS + H2SO4 → Đáp án C Câu 37. Có 4 dung dịch: Al(NO3)3, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3. Chỉ dùng một dung dịch nào sau đây để phân biệt các chất trong các dung dịch trên? A. H2SO4.
B. NaCl.
C. K2SO4.
D. Ba(OH)2
Hiển thị đáp án Dùng dung dịch Ba(OH)2 dư : - Tạo kết tủa sau dó tủa tan hết là Al(NO3)3 3Ba(OH)2 + 2Al(NO3)3 → 2Al(OH)3 + 3Ba(NO3)2 Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O - Không có hiện tượng gì là NaNO3 - Có kết tủa trắng là Na2CO3 Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaOH - Có khí mùi khai là NH4NO3 Ba(OH)2 + 2NH4NO3 → Ba(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Đáp án D Câu 38. Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì A. Không thấy xuất hiện kết tủa. B. Có kết tủa màu trắng sau đó tan. C. Sau 1 thời gian mới thấy xuất hiện kết tủa. D. Có kết tủa keo màu xanh xuất hiện sau đó tan. Hiển thị đáp án Khi cho dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 lúc đầu tạo kết tủa xanh là Cu(OH)2 sau đó tủa tan tạo dung dịch phức xanh:
2NH3 + CuSO4 + 2H2O → Cu(OH)2 + (NH4)2SO4 4NH3 + Cu(OH)2 → [Cu(NH3)4](OH)2 → Đáp án D Câu 39. Để xác định hàm lượng của FeCO3 trong quặng xiđerit, người ta làm như sau: Cân 0,6 gam mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được dụng dịch FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2 ml dung dịch chuẩn thu được. Hãy tính % theo khối lượng của FeCO3 trong quặng MFeCO3 = 116 g/mol. A. % FeCO3 = 12,18% B. % FeCO3 = 60,9% C. % FeCO3 = 24,26% D. % FeCO3 = 30,45% Hiển thị đáp án nKMnO4 = 6,3.10-4 (mol) Phản ứng chuẩn độ 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O nFeSO4 = 5nKMnO4 = 3,15.10-3 mol = nFe2+ = nFeCO3 ⇒ Khối lượng FeCO3: mFeCO3 = 3,15.10-3.116 = 0,3654 (gam) %mFeCO3 = 0,3654 : 0,6 x 100 = 60,9% → Đáp án B Câu 40. Khi cần pha chế một dung dịch chuẩn để chuẩn độ thể tích cần dùng dụng cụ nào sau đây? A. Bình cầu. B. Bình định mức. C. Bình tam giác. D. Cốc thủy tinh. Hiển thị đáp án → Đáp án B
Câu 1. Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên? A. HCl
B. H2SO4
C.NaOH
D. Ba(OH)2
Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - Mẩu thử tạo kết tủa màu xanh là CuSO4. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 - Mẩu thử tạo kết tủa trắng xanh, sau đó hóa nâu đỏ là FeSO4. FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 - Mẩu thử tạo kết tủa xanh rêu, sau đó tan trong kiềm dư là Cr2(SO4)3. Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4 Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] → Đáp án C Câu 2. Có 5 dung dịch riêng rẽ, mỗi dung dịch chứa một cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Na+ có nồng độ khoảng 0,1M. Nếu dùng dung dịch NaOH thì có thể nhận biết được mấy dung dịch? A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Hiển thị đáp án Các phản ứng xảy ra: NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2↓ tủa trắng Fe3+ + 3OH- → Fe(OH)3↓ nâu đỏ Al3+ + 3OH- → Al(OH)3∃
Al(OH)3 + 3 OH- → [Al(OH)4]- tan Nhận biết được 4 dung dịch. → Đáp án B Câu 3. Cần thêm vào bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dug dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH =2 ? A. 36,5 ml
B. 73ml
C. 22,4ml
C. 300ml
Hiển thị đáp án nNaOH = nOH = 0,25.V (mol) nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05. 0,1 + 0,05. 2. 0,05 pH = 2 → [H+] = 10-2 M = 0,01 mol Ta có: (0,01 - 0,25V)/(0,05 + V) = 10-2 0,01 - 0,25.V = 0,01. 0,05 + 0,01 V → 0,26.V = 0,01 - 0,01.0,05 V = 0,0365 l = 36,5 ml → Đáp án A Câu 4. Có thể phân biệt ba dung dịch loãng gồm KOH, HCl và H2SO4 bằng một thuốc thử là: A. BaCO3 C. Al
B. Quỳ tím D. Zn
Hiển thị đáp án Dùng BaCO3: - Mẩu thử chỉ tạo khí là HCl. 2HCl + BaCO3 → BaCl2 + CO2 + H2O - Mẩu thử vừa có khí vừa có kết tủa trắng là H2SO4. H2SO4 + BaCO3 → BaSO4 + CO2 + H2 - Mẩu thử còn lại là KOH.
→ Đáp án A Câu 5. Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên? A. NaOH C. NaHCO3
B. Na2CO3 D. K2SO4
Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - Mẩu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2. Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 - Mẩu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl - Mẩu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là A1C13. AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] - Mẩu thử có khí mùi bay ra là NH4Cl. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O → Đáp án A Câu 6. Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g. Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là: A. 0,091 và 0,25 C. 0,091 và 0,255
B. 0,091 và 0,265 D. 0,087 và 0,255
Hiển thị đáp án Ta có: nFeSO4 = 5. nKMnO4 = 2,2615.10-3 mol CM FeSO4 = 2,2625/0,025 = 0,091M
→ Đáp án C Câu 7. Có ba chất rắn Zn(OH)2, Ni(OH)2, Cu(OH)2. Có thể dùng dung dịch nào để hòa tan được cả ba chất trên? A. Dung dịch NaOH.
B. Dung dịch NH3.
C. Dung dịch NH4Cl.
D. Dung dịch KOH.
Hiển thị đáp án Các hiđroxit này đều tan trong dung dịch NH3 dư do tạo phức. Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4]2+ + 2OHCu(OH)2 + 4NH3 → [Cu(NH3)4]2+ + 2OHNi(OH)2 + 6NH3 → [Ni(NH3)6]2+ + 2OH→ Đáp án B Câu 8. Có 5 dung dịch, mỗi dung dịch nồng đọ khoảng 0,1M của một trong các muối sau: sau: KCl, Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S, K2SO4. Chỉ dùng dung dịch H2SO4 loãng nhỏ trực tiếp vào từng dung dịch thì có thể nhận biết được dung dịch nào? A. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2S. B. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3. C. Hai dung dịch: Ba(HCO3)2, K2SO4. D. Ba dung dịch: Ba(HCO3)2, K2CO3, K2S. Hiển thị đáp án H2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4 (trắng) + 2CO2↑ + 2H2O H2SO4 + K2CO3 → K2SO4 + CO2↑ + H2O H2SO4 + K2S → K2SO4 + H2S↑ (mùi trứng thối) Nhận biết được 3 chất. → Đáp án D
Câu 9. Cho 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch : KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl. Chỉ sử dụng duy nhất một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên A. HCl C. NaOH
B. H2SO4 D. NH4+
Hiển thị đáp án Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm.cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẫu thử. Mẫu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2 Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 Mẫu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3 FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl Mẫu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là AlCl3 AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] Mẫu thử có khí mùi khai bay ra là NH4Cl NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O → Đáp án C Câu 10. Để xác định nồng đội dung dịch NaOH người ta tiến hành như sau: cân 1,26 gam axit oxalic ngậm nước (H2C2O4.2H2O) hòa tan hoàn toàn vào nước, định mức thành 100 ml. lấy 10 ml dung dịch này thêm vào đó vài giọt phenolphthalein, đem chuẩn độ bằng dung dịch NaOH đến xuất hiện màu hồng (ở pH = 9) thì hết 17,5 ml dung dịch NaOH. Tính nồng độ dung dịch NaOH đã dùng. A. 0,114M
B. 0,26M
C. 0,124M
D. 0,16M
Hiển thị đáp án Chuẩn độ: H2C2O4 + 2NaOH → Na2C2O4 + 2H2O Nồng độ dung dịch H2C2O4: CH2C2O4 = (1,26/126). (1000/100) = 0,1M Theo phản ứng: nNaOH = 2nH2C2O4. V = 2.10-3 mol ⇒ CM (NaOH) = 0,114M → Đáp án A
Câu 11. Cho ba dung dịch đựng trong ba lọ riêng biệt: CuSO4, Cr2(SO4)3 và FeSO4. Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được cả ba lọ hóa chất trên? A. HCl C. NaOH
B. H2SO4 D. Ba(OH)2
Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - Mẩu thử tạo kết tủa màu xanh là CuSO4. CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 - Mẩu thử tạo kết tủa trắng xanh, sau đó hóa nâu đỏ là FeSO4. FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 - Mẩu thử tạo kết tủa xanh rêu, sau đó tan trong kiềm dư là Cr2(SO4)3. Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3 + 3Na2SO4 Cr(OH)3 + NaOH → Na[Cr(OH)4] → Đáp án C Câu 12. Chuẩn độ 20 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M + HNO3 a mol/l cần dùng hết 16,5 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,05M. Giá trị của a là: A. 0,07
B. 0,08
C. 0,065
D. 0,068
Hiển thị đáp án ∑nH+ = 0,02.0,1 + 0,02a ∑nOH- = 0,0165. 0,1 + 0,0165. 2. 0,05 = 3,3.10-3 mol Trung hòa dung dịch thì ∑nH+ = ∑nOH0,02. 0,1 + 0,02a = 3,3.10-3 → a = 0,065 mol/l → Đáp án C Câu 13. Chỉ dùng dung dịch HCl, hãy nên cách nhận biết các chất bột mà trắng sau: NaCl, BaCO3, Na2SO4, Na2S, BaSO4, MgCO3, ZnS.
A. BaSO4 C. HCl
B. NaOH D. H2O
Hiển thị đáp án Trích mỗi chất một ít làm mẫu thử. Hòa tan các bột trên vào dung dịch HCl. Không tan là BaSO4. Tan nhanh và có múi trứng thối thoát ra là Na2S. Na2S + 2HCl → 2NaCl + H2S (1) Tan chậm và có mùi trứng thối thoát ra là H2S ZnS + 2HCl → ZnCl2 + H2S (2) Tan và sủi bọt khí không múi là BaCO3 và MgCO3 BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + CO2 + H2O (3) MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O (4) Hai chất chỉ tan là NaCl và Na2SO4. Lấy từng dung dịch này đổ vào các dung dịch thu được ở (3) và (4) có kết tủa thì đó là dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2. Còn lại là dung dịch NaCl và MgCl2. → Đáp án C Câu 14. Có 2 dung dịch riêng lẻ, chứa các anion NO3-, CO32-. Có thể dùng những hóa chất nào sau đây để nhận biêt được từng ion trong dung dịch đó?/ A. Dung dịch HCl và Cu. B. Dung dịch HCl và CuO C. Dung dịch HCl và Br2 D. Dung dịch HCl và dung dịch NaOH Hiển thị đáp án CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O Nhận biết được CO323Cu + 2 NO3- + 8H+ → 3Cu2+(màu xanh) + 2NO↑ + 4H2O
2NO + O2 → 2NO2 (nâu đỏ) → Đáp án A Câu 15. Có bốn lọ hóa chất mất nhãn đựng riêng biệt bốn dung dịch muối CH3COONa, C6H5ONa, Na2CO3 và NaNO3. Thuốc thử nào sau đây c6 thể được dùng để phân biệt các muối trên? A. NaOH C. HCl
B. H2SO4 D. Cả B và C đều đúng
Hiển thị đáp án Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch HCl lần lượt vào các mẫu thử. - Mẫu nào có hiện tượng sủi bọt khí là Na2CO3. Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O - Mẫu nào bị vẩn đục khi lắc là C6H5ONa. C6H5ONa + HCl → C6H5OH + NaCl - Mẫu có mùi giấm bay ra là CH3COONa. CH3COONa + HCl → CH3COOH + NaCl - Mẫu không có hiện tượng gì là NaNO3. → Đáp án D Câu 16. Cần thêm vào bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,25M vào 50 ml dug dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M để thu được dung dịch có pH = 2 ? A. 35,5 ml
B. 36,5 ml
C. 37,5 ml
D. 38,5 ml
Hiển thị đáp án nNaOH = nOH = 0,25.V (mol) nH+ = nHCl + 2nH2SO4 = 0,05. 0,1 + 0,05. 2. 0,05 pH = 2 → [H+] = 10-2 M = 0,01 mol Ta có: (0,01 - 0,25V)/(0,05 + V) = 10-2
⇒ 0,01 - 0,25.V = 0,01. 0,05 + 0,01 V → 0,26.V = 0,01 - 0,01. 0,05 ⇒ V = 0,0365 l = 36,5 ml → Đáp án B Câu 17. Để xác định nồng ồng độ dung dịch H2O2, người ta hòa tan 0,5 gam nước oxi già vào nước, thêm H2SO4 tạo môi trường axit. Chuẩn ẩn độ dung dịch thu được cần vừa đủ 10 ml dung dịch KMnO4 0,1M. Xác định hàm lượng H2O2 trong nướcc oxi già. A. 9%
B. 17%
C. 12%
D. 21%
Hiển thị đáp án Phản ứng 5H2O2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 → K2SO4 + 2MnSO4 + SO2 + 8H2O Từ phản ứng ⇒ nH2O2 = 5/2 nKMnO4 = 2,5.10-3 (mol)
⇒ → Đáp án B Câu 18. Có 5 dung dịch mất nhãn gồm CuCl2, NaNO3, Mg(NO3)2; NH4NO3 và Fe(NO3)3. Có thể dùng kim loại nào sau đây để phân biệt cả 5 dung dịch? A. Na
B. Fe
C. Cu
D. Ag
Hiển thị đáp án Dùng Na Na + H2O → NaOH + 1/2 H2 Sau đó: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh) + 2NaCl Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaNO3 NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaNO3
→ Đáp án A Câu 19. Hóa chất nào sau đây có thể nhận biết được đồng thời các dung dịch NaI, KCl và BaBr2 ? A. Dung dịch AgNO3.
B. Dung dịch HNO3.
C. Dung dịch NaOH.
D. Dung dịch H2SO4.
Hiển thị đáp án Câu 20. Để xác định hàm lượng nitơ tổng trong chất hữu cơ, theo phương pháp Ken-đan người ta cân 2g mẫu rồi tiến hành vô cơ hóa mẫu để bộ lượng nitơ chuyển thành muối amoni. Sau đó sục dung dịch NaOH 40% vào dung dịch sau phản ứng. Lượng NH3 thoát ra được hấp thụ hoàn toàn bởi 20ml dung dịch H2SO4 0,1M. Chuẩn độ lượng dư H2SO4 cần 10ml NaOH 0,1M nữa. Vậy %N trong chất hữu cơ là bao nhiêu? A. 2,0%
B. 2,2%
C. 1,8%
D. 2,1%
Hiển thị đáp án nH2SO4 = 0,02.0,1 = 0,002 mol; nNaOH = 0,01. 0,1 = 0,001 mol NH4+ + OH- → NH3↑ + H2O H2SO4 (0,0015) + 2NH3 (0,003) → (NH4)2SO4 H2SO4 (dư) (0,0005) + 2NaOH (0,001) → Na2SO4 + 2H2O nNH3 = 0,003 mol → mN = 0,003. 14 = 0,042 (g) %N = (0,042/2). 100% = 2,1% → Đáp án D Câu 21. Có hai dung dịch (NH4)2S và (NH4)2SO4. Dùng dung dịch nào sau đây để nhận biết được cả hai dung dịch trên? A. Dung dịch NaOH. B. Dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch KOH. D. Dung dịch HCl. Hiển thị đáp án Dùng Ba(OH)2
Có khí mùi khai là (NH4)2S Có khí mùi khai và kết tủa trắng là (NH4)2SO4 (NH4)2S + Ba(OH)2 → BaS + 2NH3↑ + 2H2O (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2NH3↑ + 2H2O → Đáp án B Câu 22. Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên? A. HCl và NaOH B. HNO3 và NH3 C. H2SO4 và NaOH D. H2SO4 loãng và NH3 Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử. - Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag. - Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại. + Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim là Cu-Al. 3Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 + Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim ban đầu là Cu-Zn. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4 Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 → Đáp án D Câu 23. Có 3 ống nghiệm riêng rẽ, mỗi ống chứa một trong các ion sau: SO42-, SO32-, CO32-. Có thể dùng những hóa chất nào trong dãy sau đây để nhận biết từng ion? A. Dung dịch Ca(OH)2.
B. Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và BaCl2. C. Dung dịch HCl, dung dịch Br2 và NaOH. D. Dung dịch HCl, dung dịch Ca(OH)2. Hiển thị đáp án Trước hết cho HCl vào từng dung dịch CO32- + 2H+ → CO2↑ + H2O SO32- + 2H+ → SO2↑ + H2O Nhận biết SO2 bằng dung dịch Br2 SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 Nhận biết SO42- bằng dung dịch BaCl2 Ba2+ + SO42- → BaSO4↓ → Đáp án B Câu 24. Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là: A. 12,18% C. 60,9%
B. 24,26% D. 30,45%
Hiển thị đáp án nKMnO4 = (0,025.25,2)/1000 = 6,3.10-4 mol Phương trình phản ứng: 10FeSO4 (3,15.10-3) + 8H2SO4 + 2KMnO4 (6,3.10-4) → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O mFeCO3 = 3,15.10-3. 116 = 0,3654g %FeCO3 = (0,3654/0,6). 100% = 60,9% → Đáp án C Câu 25. Chỉ dùng quỳ tím thì nhận ra được bao nhiêu dung dịch trong số bốn dung dịch mất nhãn: BaCl2, NaOH, Al(NH4)(SO4)2- và KHSO4?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Hiển thị đáp án - Dùng quỳ tím nhận ra dung dịch NaOH (màu xanh) và dung dịch BaCl2 (màu tím). - Còn dung dịch KHSO4 và Al(NH4)(SO4)2 đều làm quỳ tím hóa đỏ + KHSO4: không có hiện tượng + Al(NH4)(SO4)2: có khí mùi khai và kết tủa trắng tan trong kiềm dư. → Đáp án D Câu 26. Để xác định hàm lượng FeCO3 trong quặng xi đe rit, người ta làm như sau: còn 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO4 trong môi trường H2SO4 loãng. Chuẩn đọ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO4 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO3 là: A. 12,18% C. 60,9%
B. 24,26% D. 30,45%
Hiển thị đáp án nKMnO4 = (0,025.25,2)/1000 = 6,3.10-4 mol Phương trình phản ứng: 10FeSO4 (3,15.10-3) + 8H2SO4 + 2KMnO4 (6,3.10-4) → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O mFeCO3 = 3,15.10-3. 116 = 0,3654g %FeCO3 = (0,3654/0,6). 100% = 60,9% → Đáp án C Câu 27. Trong nước tự nhiên thường có lẫn những lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2. Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại được tất cả các muối trên? A. NaOH C. NaHCO3
B. Na2CO3 D. K2SO4
Hiển thị đáp án Khi cho Na2CO3 vào loại nước trên thì sẽ tạo kết tủa trắng CaCO3 và MgCO3
→ Đáp án B Câu 28. Có 3 khí SO2, CO2, H2S.Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để phân biệt được cả 3 khí trên? A. Dung dịch Ca(OH)2. B. Dung dịch Ba(OH)2. C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch HCl. Hiển thị đáp án SO2 (nâu) + Br2 + 2H2O → 2HBr (không màu) + H2SO4 H2S + Br2 → 2HBr + S↑ (vàng) → Đáp án C Câu 29. Cho các kim loại: Ba, Mg, Fe, Al và Ag. Nếu chỉ dùng H2SO4 loãng, có thể nhận biết được những kim loại nào ở trên? A. Ba, Mg B. Fe, Al C. Al, Ag D. Cả 5 kim loại Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 loãng lần lượt vào các mẩu thử. - Kim loại không tan là Ag, các kim loại còn lại tan và tạo khí H2 và các dung dịch muối. - Trường hợp tạo kết tủa là Ba. Lọc bỏ kết tủa rồi lấy dung dịch nước lọc có chứa Ba(OH)2 cho tác dụng với các dung dịch muối ở trên. + Dung dịch tạo kết tủa trắng xanh rồi hóa nâu là FeSO4. ⇒kim loại ban đầu là Fe. FeSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Fe(OH)2 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3 + Dung dịch tạo kết tủa keo trắng rồi tan dần là Al2(SO4)3 ⇒ kim loại ban đầu là Al.
Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba[Al(OH)4]2 + Dung dịch tạo kết tủa ủa trắ trắng là MgSO4 ⇒kim loại ban đầu là Mg. MgSO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + Mg(OH)2 → Đáp án D Câu 30. Có 5 bình mất nhãn, chứa riêng biệt các khí SO2, SO3, N2, CH3NH2 và NH3. Nếu chỉ dùng quỳ tím ẩm thì có thể nhận ra bình chứa khí: A. SO2 C. N2
B. SO3 D. NH3
Hiển thị đáp án SO2 và SO3 làm quỳ tím ẩẩm hóa đỏ. CH3NH2 và NH3 làm quỳ tím hóa xanh. N2 không làm đổi màu quỳ tím. → Đáp án C Câu 31. Lấy 25ml dung dịch A gồm FeSO4 và Fe2(SO4)3 rồi chuẩn độ bằng dung dịch hỗn hợp KMnO4 0,025M thì hết 18,10ml. Mặt khác, thêm lượng dư dung dịch NH3 vào 25ml dung dịch A thì thu được kết tủa, lọc kết tủa rồi nung đỏ trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, cân được 1,2g. Nồng độ mol/l của FeSO4 và Fe2(SO4)3 lần lượt là: A. 0,091 và 0,25 C. 0,091 và 0,255
B. 0,091 và 0,265 D. 0,087 và 0,255
Hiển thị đáp án Ta có: nFeSO4 = 5.nKMnO4 = 2,2615.10-3 mol CM FeSO4 = 2,2625/0,025 = 0,091M
→ Đáp án C
Câu 32. Chuẩn độ 20 ml dung ddịch HCl chưa biết nồng độ đã dùng hết 17 ml dung dịch NaOH 0,12M. Xác định nồng độ mol của dung dịch HCl. A. 0,102M
B. 0,12M
C. 0.08M
D. 0,112M
Hiển thị đáp án PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H2O nNaOH = 0,017. 0,12 = 0,00204(mol) Theo PT: nHCl = nNaOH = 0,00204 mol
Nồng độ mol của dung dịch HCl là: 0,00204/0,02 = 0,102(M) → Đáp án A Câu 33. Để tách riêng ion Zn2+, Cu2+, Fe2+ ra khỏi hỗn hợp thì có thể dùng các hóa chất nào sau đây? A. Các dung dịch KOH, NH3, H2SO4. B. Các dung dịch NH3, H2SO4, HCl. C. Các dung dịch H2SO4, KOH, BaCl2. D. Các dung dịch H2SO4, NH3, HNO3. Hiển thị đáp án
→ Đáp án A Câu 34. Có dung dịch hỗn hợp chứa các ion Fe3+, Al3+, Cu2+. Dùng những dung dịch nào sau đây có thể tách riêng từng ion ra khỏi hỗn hợp? A. Dung dịch NaOH, NH3. B. Dung dịch NaOH, NH3, HCl C. Dung dịch NaOH, HCl, H2SO4 D. Dung dịch Ba(OH)2, NaOH, NH3. Hiển thị đáp án
Tách các chất theo sơ đồ sau:
→ Đáp án B Câu 35. Có 5 dung dịch mất nhãn gồm CuCl2, NaNO3, Mg(NO3)2; NH4NO3 và Fe(NO3)3. Có thể dùng kim loại nào sau đây để phân biệt cả 5 dung dịch? A. Na
B. Fe
C. Cu
D. Ag
Hiển thị đáp án Dùng Na: Na + H2O → NaOH + 1/2 H2 Sau đó: CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ (xanh) + 2NaCl Mg(NO3)2 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ (trắng) + 2NaNO3 NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O Fe(NO3)3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ (nâu đỏ) + 3NaNO3 → Đáp án A Câu 36. Có 6 lọ hóa chất ất bbị mất nhãn đựng riêng biệtt sáu dung ddịch Na2CO3, NH4Cl, MgCl2, AlCl3, FeSO4 và Fe2(SO4)3. Bằng phương ng pháp hóa học và chỉ dùng một thuốc thử ử nào sau đây có thể nhận biết được ccả sáu lọ hóa chất trên? A. Dung dịch HCl C. Dung dịch NaOH
B. Dung dịch NH3 D. Dung dịch H2SO4
Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi ỗi lần thí nghi nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - NH4Cl: tạo khí mùi khai NH3 - MgCl2: tạo kết tủa trắng ắng Mg(OH)2 - AlCl3: tạo kết tủaa keo trắ trắng Al(OH)3 tan trong kiềm dư - FeSO4: tạo kết tủa trắng ắng xanh Fe(OH)2 bị hóa nâu trong không khí
- Fe2(SO4)3: tạo kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3 → Đáp án C Câu 37. Khí CO2 có lẫn tạp chất là khí HCl. Để loại tạp chất HCl đó nên cho khí CO2 đi qua dung dịch nào sau đây là tốt nhất? A. Dung dịch NaOH dư. B. Dung dịch Na2CO3 dư. C. Dung dịch NaHCO3 dư. D. Dung dịch AgNO3 dư. Hiển thị đáp án Vì NaHCO3 vừa loại được HCl lại tạo ra được một lượng CO2 mới. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O → Đáp án C Câu 38. Cho năm lọ mất nhãn đựng các dung dịch: KNO3, Cu(NO3)2, FeCl3 và NH4Cl. Có thể dùng hóa chất nào sau đây để nhận biết chúng? A. Dung dịch NaOH dư B. Dung dịch AgNO3 C. Dung dịch Na2SO4 D. Dung dịch HCl Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch NaOH lần lượt vào các mẩu thử. - Mẩu thử tạo kết tủa xanh là Cu(NO3)2. Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaNO3 - Mẩu thử tạo kết tủa nâu đỏ là FeCl3. FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl - Mẩu thử tạo kết tủa keo trắng tan trong kiềm dư là AlC13.
AlCl3 + 3NaOH → Al(OH)3 + 3NaCl Al(OH)3 + NaOH → Na[Al(OH)4] - Mẩu thử có khí mùi bay ra là NH4Cl. NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3 + H2O → Đáp án A Câu 39. Cho ba hợp kim: Cu-Ag, Cu-Al, Cu-Zn. Thuốc thử nào sau đây có thể được dùng để phân biệt ba hợp kim trên? A. HCl và NaOH B. HNO3 và NH3 C. H2SO4 và NaOH D. H2SO4 loãng và NH3 Hiển thị đáp án Trích mẩu thử cho mỗi lần thí nghiệm. Cho dung dịch H2SO4 lần lượt vào các mẩu thử. - Hợp kim nào không có khí là Cu-Ag. - Cho dung dịch NH3 vào dung dịch thu được trong hai trường hợp còn lại. + Trường hợp tạo kết tủa keo trắng và không tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim là Cu-Al. 3Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 Al2(SO4)3 + 6NH3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3(NH4)2SO4 + Trường hợp tạo kết tủa rồi tan trong NH3 dư ⇒ hợp kim ban đầu là Cu-Zn. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 ZnSO4 + 2NH3 + 2H2O → Zn(OH)2 + (NH4)2SO4 Zn(OH)2 + 4NH3 → [Zn(NH3)4](OH)2 → Đáp án D Câu 40. Để phân biệt hai khí SO2 và H2S thì nên sử dụng thuốc thử nào dưới đây? A. Dung dịch KMnO4
B. Dung dịch Br2 C. Dung dịch CuCl2 D. Dung dịch NaOH Hiển thị đáp án H2S tạo kết tủa đen với CuCl2. H2S + CuCl2 → CuS + 2HCl → Đáp án C