CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN HÓA HỌC
vectorstock.com/10212088
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit . Bổ sung các phương pháp mới để giải quyết các bài tập peptit khó WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN I. Lời giới thiệu "Peptit" thực ra không mới lạ với giáo viên nhưng vẫn là vấn đề rất mới đối với học sinh trong khi thời lượng học trên lớp rất hạn chế nên không thể tránh khỏi tình trạng học sinh cảm thấy khó khăn khi tiếp cận, tìm hiểu và giải quyết các bài tập liên quan. "Peptit" càng ngày càng chiếm một vị trí nhất định trong kì thi THPT Quốc Gia. Nếu như trước đây "peptit" không xuất hiện trong đề thi nhưng mấy năm gần đây các câu hỏi lý thuyết hay bài tập liên quan đến peptit luôn xuất hiện trong đề thi và đặc biệt bây giờ trong đề thi THPT Quốc Gia rất hay gặp những câu peptit ở mức vận dụng cao. Sau một số năm giảng dạy tôi nhận thấy mặc dù "Peptit" có mới lạ đối với học sinh nhưng khi giáo viên giúp học sinh bước qua rào cản đó thì các em có thể giải quyết các bài toán liên quan không phải chỉ với học sinh khá giỏi mà ngay cả với học sinh trung bình. Chính vì vậy, với mong muốn giúp cho học sinh và đặc biệt là học sinh đại trà có thể giải quyết được các bài toán liên quan đến "Peptit" nên tôi đã viết sáng kiến kinh nghiệm: "Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit" để qua đó học sinh sẽ có cái nhìn toàn diện hơn về "Peptit" và tự tin hơn khi đối mặt với "Peptit". Sáng kiến kinh nghiệm liên quan đến peptit tôi thấy đã có nhiều thầy cô viết nhưng tính đến thời điểm này nó chưa đáp ứng được tính thực tế của việc dạy và học, chưa cập nhật được những phương pháp mới để giải quyết các bài tập peptit khó. Chính vì vậy mà tôi tiếp tục nghiên cứu và viết sáng kiến kinh nghiệm: “Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit”. Sáng kiến này đã có những điểm cải tiến và bổ sung rõ rệt ở một số vấn đề như sau: + Thứ nhất, bố cục được sắp xếp rõ ràng và hợp lí hơn. + Thứ hai, bổ sung mới hoàn toàn hệ thống các bài tập trắc nghiệm khách quan theo mức độ và theo từng dạng bài. + Thứ ba, bổ sung các phương pháp mới để giải quyết các bài tập peptit khó. Do thời gian và khả năng có hạn nên sáng kiến kinh nghiệm tôi viết vẫn còn nhiều tồn tại. Kính mong đồng nghiệp và học sinh góp ý để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn và sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích và thú vị cho giáo viên và học sinh. II. Tên sáng kiến: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit. III. Tác giả sáng kiến: - Họ và tên: …………….. - Địa chỉ tác giả sáng kiến: ………………. 1|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
- Số điện thoại: ………………. E_mail: ……………………. IV. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến: ………………. V. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: - Giảng dạy cho học sinh lớp 12 và học sinh chuẩn bị thi THPT Quốc Gia. - Thời lượng dạy: 10 tiết VI. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: Tháng 10, 11 năm 2018. VII. Mô tả bản chất của sáng kiến:
PEPTIT
A. Lý thuyết
B. Một số dạng bài tập cơ bản
C. Một số phương pháp mới
Hệ thống câu hỏi lý thuyết theo các mức độ nhận
thức
1. Phương pháp giải
2. Ví dụ minh họa
3. Bài tập tự luyện
2|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
A. NỘI DUNG LÝ THUYẾT 1. Kiến thức cần nhớ 1.1. Khái niệm, phân loại a) Khái niệm: - Liên kết của nhóm –CO– với nhóm –NH– giữa hai đơn vị α - amino axit được gọi là liên kết peptit.
- Vậy peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α - amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit. - Peptit có vai trò quan trọng trong sự sống: Một số peptit là hocmon điều hòa nội tiết, một số peptit là kháng sinh của vi sinh vật, polipeptit là cơ sở tạo nên protein. b) Phân loại: Các peptit được chia làm 2 loại : - Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và được gọi tương ứng là đipeptit, tripeptit,... đecapeptit. - Polipeptit gồm các peptit có từ 11 đến 50 gốc α - amino axit. Popipeptit là cơ sở tạo nên protein. c) Đồng phân, danh pháp: - Mỗi phân tử peptit gồm một số xác định các gốc α - amino axit liên kết với nhau theo một trật tự nghiêm ngặt. Việc thay đổi trật tự đó sẽ dẫn tới các peptit đồng phân. gốc α - amino axit khác nhau thì số đồng ng phân loại lo peptit sẽ là - Nếu phân tử peptit chứaa n gố n! - Tên của các peptit được hình thành bằng cách ghép tên gốc axyl của các α
amino axit bắt đầu từ đầu N, rồi kết thúc bằng tên của axit đầu C (được giữ nguyên) Ví dụ:
1.2. Tính chất: a) Tính chất vật lí: - Các peptit thường ở thể rắn, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước. b) Tính chất hóa học: 3|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
- Do peptit có chứa các liên kết peptit nên nó có hai phản ứng điển hình là phản ứng thủy phân và phản ứng màu biure. * Phản ứng màu biure: - Phản ứng với Cu(OH)2: tạo phức màu tím - Đipeptit chỉ có một liên kết peptit nên không có phản ứng này. Vì vậy có thể dùng phản ứng này để phân biệt giữa đipeptit với peptit có từ 2 liên kết trở lên. * Phản ứng thủy phân: - Khi đun nóng dung dịch peptit với axit hoặc kiềm, sẽ thu được dung dịch không còn phản ứng màu biure là do peptit đã bị thủy phân thành hỗn hợp các α- amino axit . Ví dụ
2. Hệ thống câu hỏi lý thuyết tổng hợp theo các mức độ nhận thức 2.1. Mức độ nhận biết Câu 1: Tripeptit là hợp chất A. mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit. B. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau C. có liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau. D. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc α-amino axit. Câu 2: Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là A. 1 và 1.
B. 2 và 2.
C. 2 và 1
D. 1 và 2.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng B. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β -amino axit C. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. D. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. 2.2. Mức độ thông hiểu Câu 1: Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ? A. H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH. B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH C. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH D. H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH Câu 2: Từ glyxin (Gly) và alanin (Ala) có thể tạo ra tối đa mấy loại đipeptit ? 4|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3: Nếu thuỷ phân không hoàn toàn pentapeptit Gly-Ala-Gly-Ala-Gly thì thu được tối đa bao nhiêu đipeptit khác nhau? A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. B. H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit C. Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. D. Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là chất khí có mùi khai Câu 5: Có tối đa bao nhiêu loại tripeptit mà phân tử chứa 3 gốc amino axit khác nhau? A. 3
B. 5
C. 6
D. 8
Câu 6: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit đựoc gọi là liên kết peptit C. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α -amino axit. D. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. Câu 7: Số đồng phân tripeptit tạo thành từ 1 phân tử glyxin và 2 phân tử alanin là A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 8: Số đồng phân tripeptit có chứa gốc của cả glyxin và alanin là A. 6
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Trong phân tử đipeptit mạch hở có hai liên kết peptit C. Protein đơn giản được tạo thành từ các gốc α-amino axit. D. Tất cả peptit đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân. Câu 10: Có bao nhiêu tripeptit (mạch hở) khác loại mà khi thủy phân hoàn toàn đều thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và phenylalanin? A. 6
B. 9
C. 4
D. 3
Câu 11: Khi nói về peptit và protein, phát biểu nào sau đây là sai? A. Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino axit. B. Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo. C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino axit được gọi là liên kết. D. Protein có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. 2.3. Mức độ vận dụng 5|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
Câu 1: Cho dãy các chất sau: toluen, phenyl fomat, fructozơ, glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất bị thuỷ phân là A. 6 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 2: Bradikinin có tác dụng làm giảm huyết áp, đó là một nanopeptit có công thức là: Arg – Pro – Pro – Gly–Phe–Ser–Pro–Phe–Arg. Khi thủy phân không hoàn toàn peptit này có thể thu được bao nhiêu tripeptit mà thành phần có chứa phenyl alanin (phe)? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6 Câu 3: Có 4 dung dịch loãng không màu đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt, không dán nhãn: Abumin,Glixerol, CH3COOH, NaOH. Chọn một trong các thuộc thử sau để phân biệt 4 chất trên: A. Quỳ tím
B. Phenol phtalein
C. HNO3 đặc.
D. CuSO4.
Câu 4: khi thủy phân các pentapeptit sau đây : (1) Ala–Gly–Ala–Glu–Val ; (2) Glu–Gly–Val–Ala–Glu (3) Ala–Gly–Val–Val–Glu; (4) : Gly–Gly–Val–Ala–Ala Pentapeptit nào dưới đây có thể tạo ra đipeptit có khối lượng phân tử bằng 188? A. (1), (3) B. (2), (3) C. (1), (4) D. (2), (4) Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 2 mol glyxin (Gly), 1 mol alanin (Ala), 1 mol valin (Val) và 1 mol phenylalanin (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Val-Phe và tripeptit Gly-Ala- Val nhưng không thu được đipeptit Gly-Gly. Chất X có công thức là A. Gly-Phe-Gly-Ala-Val. B. Gly-Ala-Val-Val-Phe. C. Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
D. Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Câu 6: Cho các nhận xét sau: (a) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin. (b) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể tham gia phản ứng với axit HCl. (c) Giống với axit axetic, aminoaxit có thể tác dụng với bazơ tạo muối và nứớc. (d) Axit axetic và axit α-amino glutamic không làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. (e) Thủy phân không hoàn toàn peptit: Gly-Ala-Gly-Ala-Gly có thể thu được tối đa 2 đipeptit. (g) Cho Cu(OH)2 vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu xanh thẫm Số nhận xét sai là A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 7: Cho công thức cấu tạo của chất X: HOOC-CH(CH3)-NH-CO-CH2-NH2 và các phát biểu sau (1) X là đipeptit tạo thành từ alanin và glyxin. (2) X có tên là alanylglyxin (Ala-Gly). (3) X có phản ứng màu biure. (4) X làm quì tím ẩm hoá đỏ. 6|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
(5) Đun nóng X trong dung dịch HCl dư đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp hai α-aminoaxit. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 8: Một pentapeptit X khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 loại α-aminoaxit khác nhau. Mặt khác trong một phản ứng thủy phân không hoàn toàn pentapeptit đó ngưuời ta thu được một tripeptit có 3 gốc α- aminoaxit giống nhau. Số công thức có thể có của X là A. 18. B. 6. C. 8. D. 12 Câu 9: Có các nhận định sau: (a) Có thể tạo được tối đa 2 đipeptit từ phản ứng trùng ngưng hỗn hợp alanin và glyxin. (b) Khác với axit axetic, axit amino axetic có thể phản ứng với axit HCl và tham gia phản ứng trùng ngưng. (c) Giống với axit axetic , aminoaxit có thể tác dụng với bazo tạo ra muối và nước. (d) Axit axetic và axit α – amino glutamic có thể làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. (e) Thủy phân không hoàn toàn peptit Gly – Phe – Tyr – Gly – Lys – Gly – Phe – Tyr có thể thu được 6 tripeptit có chưá Gly. (g) Cho HNO3 đặc vào ống nghiệm chứa anbumin thấy tạo dung dịch màu tím. Số nhận xét đúng là A. 5. B. 6.
C. 4.
D. 3.
Câu 10: Cho các nhận định sau: (1) Peptit chứa từ hai gốc aminoaxit trở lên cho phản ứng màu biure. (2) Glyxin không làm đổi màu quỳ tím (3) Ứng với công thức phân tử C2H8N2O3 có 3 công thức cấu tạo dạng muối amoni. (4) Khi cho propan-1,2-điamin tác dụng với NaNO2/HCl thu đƣợc ancol đa chức. (5) Tính bazơ của C6H5ONa mạnh hơn tính bazơ của C2H5ONa. (6) Các chất HCOOH, HCOONa, HCOOCH3 đều tham gia phản ứng tráng gương Số nhận định đúng là A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 11: Cho các nhận định sau: (1) Các amin bậc 2 đều có tính bazơ mạnh hơn amin bậc 1. (2) Khi thủy phân không hoàn toàn một phân tử peptit nhờ xúc tác enzim thu được các peptit có mạch ngắn hơn. (3) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím. (4) Các aminoaxit đều có tính lưỡng tính. (5) Các hợp chất peptit, glucozơ, glixerol, saccarozơ đều có khả năng tạo phức với Cu(OH)2. 7|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
(6) Aminoaxit là hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Các nhận định sai là A. 3, 4, 5 . B. 1, 2, 4, 6.
C. 1, 3, 5, 6.
D. 2, 3, 4.
Câu 12: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. (2) Cho HNO3 vào dung dịch protein thấy tạo thành dung dịch màuvàng (3) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước. (4) Ở điều kiện thường, metyl amin và đimetyl amin là chất khí có mùi khai. Số phát biểu đúng là A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 13: Khi thủy phân một octapetit X mạch hở, có công thức cấu tạo là Gly-Phe-Tyr-Lys-Gly-Phe-Tyr- Ala thì thu được bao nhiêu tripeptit có chứa Gly? A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
8|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
B. MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN 1. Dạng 1: Xác định loại peptit dựa vào phân tử khối 1.1. Phương pháp giải - Khi hình thành một liên kết peptit giữa 2 phân tử α-amino axit thì sẽ có 1 phân tử nước bị tách bỏ. Giả sử peptit Xn mạch hở được tạo thành từ n gốc α-amino axit, ta có phương trình tổng quát sau: n α-aminoaxit
Xn + (n – 1)H2O (phản ứng trùng ngưng)
+ Ví dụ như phản ứng tạo tripeptit có chứa 3 gốc α-amino axit:
3α-aminoaxit
X3 + 2H2O
- Từ phương trình tổng quát trên ta thiết lập được hệ thức liên quan đến khối lượng phân tử của peptit: n.M a.a = M X n + (n – 1).18 (áp dụng bảo toàn khối lượng) - Ngoài ra việc ghi nhớ tên gọi, công thức và phân tử khối của các α--amino axit là rất quan trọng trong quá trình tính toán. Bảng: Tên gọi của một số amino axit
1.2. Các ví dụ minh họa Ví dụ 1: Cho một X peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 189 đvC. Peptit X thuộc loại A. Tripeptit. B. Đipeptit. C. Tetrapeptit. D. Pentapepit. Lời giải 9|Page
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
- Phương trình phản ứng:
nGly X + (n – 1)H2O
- Ta có: n.MGly = MXn + (n –1).18 75n = 189 + (n -1).18 n = 3 - Vậy X thuộc loại tripetit. Đáp án đúng là A Ví dụ 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi x gốc alanin và y gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC. Peptit X thuộc loại A. Tripeptit. B. Đipeptit. C. Tetrapeptit. D. Pentapepit Lời giải - Phương trình phản ứng:
xGly + yAla
X + (x + y – 1)H2O
Ta có: x. MAla + y. MGly = MX + (x+y-1).18 71.x + 57y = 327 Biện luận tìm cặp giá trị của x, y
x
1
2
3
4
y
4,5
3,2
2
0,8
Vậy cặp nghiệm thỏa mãn là x=3, y= 2 X thuộc loại pentapeptit Đáp án đúng là D Ví dụ 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 303 đvC. Peptit (X) thuộc loại
A. Tripeptit.
B. Đipeptit.
- Phương trình phản ứng:
C. Tetrapeptit. Lời giải
D. Pentapepit.
nGly X + (n – 1)H2O
- Ta có: n.MGly = MXn + (n –1).18 75n = 303 + (n -1).18 n = 5 -Vậy X thuộc loại pentapeptit. Đáp án đúng là D Ví dụ 4: Khối lượng phân tử của Gly-Ala-Gly-Ala-Val là A. 445 đvC.
B. 373 đvC.
C. 391 đvC. Lời giải
D. 427 đvC.
MGly= 75 đvC MAla= 89 đvC MVal= 117 đvC Vậy Mpeptit = 2.MGly + 2.MAla + MVal – 4.18 Mpeptit = 2.75 + 2.89 + 117 – 4.18 = 373 đvC Đáp án đúng là B 1.3. Bài tập tự luyện Câu 1: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 160 đvC. 10 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
Peptit (X) thuộc loại A. Tripeptit.
B. Đipeptit.
C. Tetrapeptit.
D. Pentapepit.
Câu 2: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc alanin có khối lượng phân tử là 302 đvC. Peptit (X) thuộc loại A. Tripeptit.
B. Đipeptit.
C. Tetrapeptit.
D. Pentapepit.
Câu 3: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 315 đvC. Peptit (X) thuộc loại A. Tripeptit.
B. Đipeptit.
C. Tetrapeptit.
D. Pentapepit.
Câu 4: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi n gốc valin có khối lượng phân tử là 711 đvC. Peptit (X) thuộc loại A. Tripeptit.
B. Đipeptit.
C. Tetrapeptit.
D. Heptapeptit.
Câu 5: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lƣợng phân tử là 331 đvC. Peptit (X) thuộc loại A. Tripeptit.
B. Đipeptit.
C. Tetrapeptit.
D. Pentapepit.
Câu 6: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 217 đvC. Trong peptit (X) có A. 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin.
B. 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin.
C. 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin.
D. 1 gốc glyxin và 3 gốc alanin.
Câu 7: Cho một (X) peptit được tạo nên bởi m gốc alanin và n gốc glyxin có khối lượng phân tử là 345 đvC.Trong peptit (X) có A. 2 gốc glyxin và 1 gốc alanin.
B. 1 gốc glyxin và 2 gốc alanin.
C. 2 gốc glyxin và 2 gốc alanin.
D. 2 gốc glyxin và 3 gốc alanin.
Câu 8: Khối lượng phân tử của glyxylalanylglixin (Gly-Ala-Gly) là A. 203 đvC.
B. 211 đvC.
C. 239 đvC.
D. 185 đvC.
Câu 9: Khối lượng phân tử của glyxylalanylvalin (Gly-Ala-Val) là A. 203 đvC.
B. 211 đvC.
C. 245 đvC.
D. 185 đvC.
Câu 10: Peptit nào có khối lượng phân tử là 358 đvC? A. Gly-Ala-Gly-Ala.
B. Gly-Ala-Ala-Val.
C. Val-Ala-Ala-Val.
D. Gly-Val-Val-Ala.
* Đáp án bài tập tự luyện 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
A
C
A
D
D
B
D
A
C
C
2. Dạng 2: Thủy phân hoàn toàn peptit 2.1. Phương pháp giải Phương trình tổng quát: Xn + (n-1)H2O n α aminoaxit 11 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
Tᝍ phưƥng trĂŹnh trĂŞn ta rĂşt ra đưᝣc: na.a. (n-1) = n. Ă p d᝼ng bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng ta đưᝣc: mpeptit + = maa 2.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Khi tháť§y phân hoĂ n toĂ n 55,95 gam máť™t peptit X thu đưᝣc 66,75 gam alanin (amino axit duy nhẼt). X lĂ A. Tripeptit. B. Tetrapeptit. C. Pentapeptit. D. Ä?ipeptit. Láť?i giải Phưƥng trĂŹnh tháť§y phân: Xn + (n-1)H2O n Ala Ta cĂł: nAla = 0,75 mol Ă p d᝼ng bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng ta đưᝣc: mpeptit + = maa = 10,8 gam nH2O = 0,6 mol
MĂ (n-1).nAla = n. (n-1).0,75 = n.0,6 n = 5 Váşy X lĂ pentapeptit Ä?ĂĄp ĂĄn đúng lĂ C VĂ d᝼ 2: Khi tháť§y phân hoĂ n toĂ n 65 gam máť™t peptit X thu đưᝣc 22,25 gam alanin vĂ 56,25 gam glyxin. X lĂ A. Tripeptit. B. Tetrapeptit. C. Pentapeptit. D. Ä?ipeptit. Láť?i giải TĂnh sáť‘ mol: nGly = 0,75 mol, nAla = 0,25 mol Ă p d᝼ng bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng mX + = mAla + mGly
65
22,25
56,25
= 13, 5 gam = 0,75 mol
Phưƥng trĂŹnh tháť§y phân: Xn + (n + m -1) H2O n Ala + m Gly Mol 0,75 0,25 0,75 Ta cĂł: (nAla + nGly). (n+m-1) = . (n+m) n+m=4 Váşy X lĂ tetrapeptit Ä?ĂĄp ĂĄn đúng lĂ B VĂ d᝼ 3: Thuᝡ phân hoĂ n toĂ n 500 gam máť™t oligopeptit X (chᝊa tᝍ 2 đến 10 gáť‘c Îą-amino axit) thu đưᝣc 178 gam amino axit Y vĂ 412 gam amino axit Z. Biáşżt phân táť kháť‘i cáť§a Y lĂ 89. Phân táť kháť‘i cáť§a Z lĂ A. 103. B. 75. C. 117. D. 147. Láť?i giải Phân táť cáť§a Y lĂ 89 Y lĂ Alanin váť›i n Y = 2 mol - Ă p d᝼ng bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng:
mX + = mY
+
mZ = 90 gam
= 5 mol 12 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
500 178 412 Phưƥng trÏnh thᝧy phân: Xn + (n + m -1) H2O nY + mZ (n+m-1).nY = n. n+m-1=2,5n (1)
VĂŹ X lĂ oligopeptit nĂŞn m+n ≤ 10 n+m-1≤ 9 (2) Thay (1) vĂ o (2) ta đưᝣc 2,5n≤ 9 n≤ 3,6 Khi đó n=2= vĂ m=4 nZ = 4 mol MZ =103 (CĂ´ng thᝊc lĂ H2NC3H6COOH) Ä?ĂĄp ĂĄn đúng lĂ A 2.3. BĂ i táşp táťą luyᝇn Câu 1: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n máť™t oligopeptit X (chᝊa tᝍ 2 đến 10 gáť‘c Îą – aminoaxit) thu đưᝣc 178 gam aminoaxit Y vĂ 412 gam amioaxit Z. Biáşżt phân táť kháť‘i cáť§a Y lĂ 89. Phân táť kháť‘i cáť§a Z lĂ A. 103. B. 75. C. 117. D. 147 Câu 2: Tháť§y phân 14 gam máť™t polipeptit (X) váť›i hiᝇu suẼt đất 80%,thi thu đưᝣc 14,04 gam máť™t Îą - aminoacid (Y). XĂĄc đᝋnh cĂ´ng thᝊc cẼu tấo cáť§a Y? A. H2N(CH2)2COOH. B. H2NCH(CH3)COOH. C. H2NCH2COOH D. H2NCH(C2H5)COOH Câu 3: Ä?un nĂłng alanin thu đưᝣc máť™t sáť‘ peptit trong đó cĂł peptit A cĂł pháş§n trăm kháť‘i lưᝣng nitĆĄ lĂ 18,54%. Kháť‘i lưᝣng phân táť cáť§a A lĂ A. 231. B. 160. C. 373. D. 302. Câu 4: Khi tháť§y phân hoĂ n toĂ n 30,75 gam máť™t peptit X thu đưᝣc 37,5 gam glyxin (amino axit duy nhẼt). X lĂ A. Tripeptit. B. Tetrapeptit. C. Pentapeptit. D. Ä?ipeptit. * Ä?ĂĄp ĂĄn bĂ i táşp táťą luyᝇn 1
2
3
4
A
B
D
B
3. Dấng 3: Tháť§y phân khĂ´ng hoĂ n toĂ n peptit 3.1. Phưƥng phĂĄp giải - Khi tháť§y phân khĂ´ng hoĂ n toĂ n peptit thĂŹ thu đưᝣc háť—n hᝣp cĂĄc peptit cĂł mấch ngắn hĆĄn vĂ cĂĄc Îą aminoaxit VĂ d᝼: Gly-Gly-Gly + H2O Gly + Gly-Gly (1) - Ä?áťƒ giải nhanh dấng toĂĄn nĂ y ta nĂŞn sáť d᝼ng phưƥng phĂĄp bảo toĂ n gáť‘c Îą
aminoaxit - VĂ d᝼: Trong phưƥng trĂŹnh (1) ta bảo toĂ n gáť‘c Gly như sau: 3n(Gly)3 = 2n(Gly)2 + nGly - Ă p d᝼ng phưƥng phĂĄp bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng: mpeptit + = mháť—n hᝣp sản phẊm 3.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Tháť§y phân háşżt m gam tetrapeptit Ala-Ala-Ala-Ala (mấch háť&#x;) thu đưᝣc háť—n hᝣp gáť“m 28,48 gam Ala, 32 gam Ala-Ala vĂ 27,72 gam Ala-Ala-Ala. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ 13 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
A. 90,6.
B. 111,74.
C. 81,54. L�i giải
D. 66,44.
Láş§n lưᝣt tĂnh sáť‘ mol cĂĄc sản phẊm: nAla =
,
= 0,32 mol;
n Ala-Ala =
= 0,2 mol;
nAla-Ala-Ala =
,
= 0,12 mol
ChĂş Ă˝: Sáť‘ mol gáť‘c Ala trư᝛c vĂ sau phản ᝊng báşąng nhau. Gáť?i sáť‘ mol Ala-Ala-Ala-Ala lĂ a (mol). Trư᝛c phản ᝊng: ngáť‘c (Ala) = 4.a Sau phản ᝊng: ngáť‘c (Ala) = 1. nAla + 2. n Ala-Ala + 3. nAla-Ala-Ala Ta cĂł: 4a = 1. 0,32 + 2. 0,2 + 3. 0,12 → a = 0,27 mol Váşy m = 302. 0,27 = 81,54 gam. Ä?ĂĄp ĂĄn đúng lĂ C. VĂ d᝼ 2: Tháť§y phân 101,17 gam máť™t tetrapeptit mấch háť&#x;: Ala-Ala-Ala-Ala thu đưᝣc háť—n hᝣp gáť“m 42,72 gam Ala; m gam Ala-Ala; 27,72 gam Ala-Ala-Ala. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 40,0 B. 59,2 C. 24,0 D. 48,0 Láť?i giải nAla =
,
= 0,48 mol;
n Ala-Ala-Ala-Ala =
,
nAla-Ala-Ala =
= 0,335 mol;
,
= 0,12 mol
n Ala-Ala = a mol
Ta cĂł sáť‘ mol gáť‘c Ala trư᝛c vĂ sau phản ᝊng báşąng nhau nĂŞn: 4.0,335 = 1. 0,48 + 2.a + 3. 0,12 → a = 0,25 mol m = 160. 0,25 = 40 gam. Ä?ĂĄp ĂĄn đúng lĂ A. VĂ d᝼ 3: Tháť§y phân máť™t lưᝣng tetrapeptit X (mấch háť&#x;) chᝉ thu đưᝣc 14,6 gam Ala-Gly; 7,3 gam Gly-Ala; 6,125 gam Gly-Ala-Val; 1,875 gam Gly; 8,775 gam Val; m gam háť—n hᝣp gáť“m Ala-Val vĂ Ala. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 29,006. B. 38,675. C. 34,375. D. 29,925. Láť?i giải Sáť‘ mol cĂĄc sản phẊm: nAla-Gly = 0,1 mol; nGly-Ala = 0,05 mol; nGly-Ala-Val = 0,025 mol; nGly = 0,025 mol; nVal = 0,075 mol Gáť?i sáť‘ mol Ala-Val vĂ Ala láş§n lưᝣt lĂ a, b Tᝍ háť—n hᝣp sản phẊm dáť… dĂ ng ghĂŠp mấch peptit ban đầu lĂ : Ala-Gly-Ala-Val (x mol) ChĂş Ă˝ bảo toĂ n gáť‘c Gly ta cĂł: x.1 = 0,025.1 + 0,025.1 + 0,05.1 + 0,1.1 → x = 0,2 mol XĂŠt bảo toĂ n váť›i gáť‘c Val ta cĂł: 0,2.1 = 0,025.1 + 0,075.1 + a.1 → a = 0,1 mol XĂŠt bảo toĂ n váť›i gáť‘c Ala ta cĂł: 0,2.2 = 0,1.1 + 0.05.1 + 0.025.1 + a.1 + b.1 → b = 0,125 mol Váşy m = 0,125.89 + 0,1. 188 = 29,925 gam. Cháť?n đåp ĂĄn D. 3.3. BĂ i táşp táťą luyᝇn Câu 1: Tháť§y phân háşżt m gam tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly (mấch háť&#x;) thu đưᝣc háť—n hᝣp 14 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
gồm 30 gam Gly; 21,12 gam Gly-Gly và 15,12 gam Gly-Gly-Gly. Giá trị của m là A. 66,24. B. 59,04. C. 66,06. D. 66,44. Câu 2: Tripeptit M và tetrapeptit Q được tạo ra từ một amino axit X mạch hở (amino axit chỉ chứa 1 nhóm –COOH và 1 nhóm –NH2). Phần trăm khối lượng nitơ trong X bằng 18,667%. Thủy phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (có tỉ lệ số mol 1:1) thu được 0,945 gam M; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là A. 4,1945 gam. B. 8,389 gam. C. 12,58 gam. D. 25,167 gam. Câu 3: Thủy phân m gam pentapeptit A có công thức Gly- Gly-Gly-Gly- Gly thu được hỗn hợp B gồm 3 gam Gly; 0,792 gam Gly-Gly; 1,701 gam Gly-Gly- Gly; 0,738 gam Gly-Gly-Gly- Gly; và 0,303 gam Gly-Gly-Gly- Gly- Gly. Giá trị của m là A. 8,5450 gam. B. 5,8345 gam. C. 6,672 gam. D. 5,8176 gam. Câu 4: Thủy phân hết một lượng pentapeptit T thu đƣợc 32,88 gam Ala-Gly-Ala-Gly; 10,85 gam Ala- Gly-Ala;16,24 gam Ala-Gly-Gly; 26,28 gam Ala-Gly; 8,9 gam Alanin; còn lại là Glyxin và Gly-Gly với tỉ lệ mol tương ứng là 1:10. Tổng khối lượng Gly- Gly và Glyxin trong hỗn hợp sản phẩm là A. 25,11 gam. B. 27,90 gam. C. 34,875 gam. D. 28,80 gam. Câu 5: Thủy phân hết một lượng tripeptit Ala–Gly–Ala (mạch hở), thu được hỗn hợp gồm 97,9 gam Ala; 22,5 gam Gly; 29,2 gam Ala–Gly và m gam Gly–Ala. Giá trị của m là A. 49,2. B. 43,8. C. 39,6. D. 48,0. Câu 6: X là một tetrapeptit cấu tạo từ một amino axit (A) no, mạch hở có 1 nhóm –COOH; 1 nhóm –NH2. Trong A %N = 15,73% (về khối lượng). Thủy phân m gam X trong môi trường axit thu được 41,58 gam tripeptit; 25,6 gam đipeptit và 92,56 gam A. Giá trị của m là A. 159 gam. B. 143,45 gam. C. 161 gam. D. 141,74 gam. Câu 7: Thủy phân hoàn toàn 8,6 gam một peptit X thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 4,5 gam glyxin, 3,56 gam alanin và 2,34 gam valin. Thủy phân không hoàn toàn X thu được tripeptit Ala-Val-Gly và đipeptit Gly-Ala, không thu được đipeptit Ala-Gly. Công thức cấu tạo của X là A. Ala-Val-Gly-Ala-Ala-Gly B. Gly-Ala-Gly-Val-Gly-Ala C. Gly-Ala-Val-Gly-Gly-Ala
D. Gly-Ala-Val-Gly-Ala-Gly
Câu 8: Hỗn hợp M gồm một peptit mạch hở X và một peptit mạch hở Y (mỗi peptit được cấu tạo từ một loại α- aminoaxit, tổng số nhóm –CO–NH– trong 2 phân tử X, Y là 5) với tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3. Khi thủy phân hoàn toàn m gam M thu được 81 gam glyxin và 42,72 gam alanin. Giá trị của m là A. 104,28. B. 116,28. C. 109,5. D. 110,28. Câu 9: A là một hexapeptit mạch hở tạo thành từ một α-amino axit X no, mạch hở (phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH). Biết rằng phần trăm khối lượng của oxi trong X là 42,667%. Thủy phân m gam A thu được hỗn hợp gồm 90,9 gam pentapeptit; 147,6 gam tetrapeptit; 37,8 gam tripeptit; 39,6 gam đipeptit và 45 gam X. Giá trị của m là 15 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
A. 342 gam B. 409,5 gam C. 360,9 gam D. 427,5 gam Câu 10: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n tetrapeptit X chᝉ thu đưᝣc aminoaxit Y (no, mấch háť&#x;, phân táť chᝊa 1 nhĂłm NH2 vĂ 1 nhĂłm COOH). Trong Y nguyĂŞn táť‘ N chiáşżm 18,67% theo kháť‘i lưᝣng. Khi tháť§y phân khĂ´ng hoĂ n toĂ n 25,83 gam X thu đưᝣc 11,34 gam tripeptit; m gam Ä‘ipeptit vĂ 10,5 gam Y. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 2,64 gam B. 6,6 gam C. 3,3 gam D. 10,5 gam. * Ä?ĂĄp ĂĄn bĂ i táşp táťą luyᝇn 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
B
B
D
B
B
B
C
A
A
B
4. Dấng 4: Tháť§y phân peptit trong mĂ´i trưáť?ng axit (HCl) 4.1. Phưƥng phĂĄp giải - XĂŠt phản ᝊng giᝯa máť™t peptit mấch háť&#x; X chᝊa n gáť‘c Îą aminoaxit váť›i dung dáť‹ch HCl Ä‘un nĂłng + Ä?áş§u tiĂŞn tháť§y phân hoĂ n toĂ n peptit thu đưᝣc sản phẊm lĂ cĂĄc Îą aminoaxit (cĂł 1 nhĂłm – NH2) Xn + (n – 1) H2O n H2N – R – COOH (1) + Sau đó Ä‘em sản phẊm gáť“m cĂĄc Îą aminoaxit tĂĄc d᝼ng váť›i HCl: H2N – R – COOH + HCl ClH3N – R – COOH (2) + Cáť™ng 2 phưƥng trĂŹnh (1) vĂ (2) ta đưᝣc phưƥng trĂŹnh táť•ng quĂĄt: Xn + n HCl + (n – 1) H2O ClH3N – R – COOH - Quan hᝇ sáť‘ mol giᝯa cĂĄc chẼt: nHCl = n.npeptit
= (n – 1).npeptit - Nếu phân tᝠX chᝊa a gᝑc ι aminoaxit có 2 nhóm NH2 (chᝉ xÊt Lysin), còn lấi là cåc gᝑc ι aminoaxit có 1 nhóm –NH2 thÏ: X + (n + a) HCl + (n – 1) H2O h᝗n hᝣp muᝑi + Quan hᝇ giᝯa sᝑ mol cåc chẼt nHCl = (n + a).npeptit
= (n – 1).npeptit - à p d᝼ng bảo toà n khᝑi lưᝣng: mpeptit + mHCl phản ᝊng + 2
=
mmuᝑi
4.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Cho 24,36 gam tripeptit mấch háť&#x; Gly-Ala-Gly tĂĄc d᝼ng váť›i lưᝣng dung dáť‹ch HCl vᝍa đᝧ, sau phản ᝊng thu đưᝣc dung dáť‹ch Y chᝊa m gam muáť‘i. GiĂĄ tráť‹ m lĂ A. 37,50 gam B. 41,82 gam C. 38,45 gam D. 40,42 gam Láť?i giải VĂŹ Glyxin vĂ Alanin đᝠu chᝊa 1 nhĂłm -NH2 trong phân táť nĂŞn ta cĂł: Gly-Ala-Gly + 3HCl + 2H2O → muáť‘i 0,12 mol 0,36 mol 0,24 mol 16 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
mmuối = 24,36 + 36,5.0,36 + 18.0,24 = 41,82 gam. Chọn đáp án B. Ví dụ 2: Thuỷ phân hoàn toàn 0,1 mol một peptit X (mạch hở, được tạo bởi các α amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) bằng dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn có khối lượng lớn hơn khối lượng của X là 52,7 gam. Số liên kết peptit trong X là A. 14. B. 11. C. 9. D. 13. Lời giải Gọi số gốc amino axit trong peptit X là n Do X, Y tạo thành từ các amino axit có 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2, nên: X + nHCl + (n-1)H2O → muối 0,1 mol 0,1.n mol 0,1.(n-1) mol Khối lượng chất rắn lớn hơn khối lượng X chính là tổng khối lượng HCl và H2O tham gia phản ứng, do đó ta có: 36,5.0,1.n + 18.0,1(n-1) = 52,7 → n =10. Vậy số liên kết peptit trong X là 9. Chọn đáp án C. 4.3. Bài tập tự luyện Câu 1: Thủy phân hoàn toàn 60 gam hỗn hợp hai đipetit thu được 63,6 gam hỗn hợp X gồm các amino axit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl (dư), cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là A. 7,09 gam. B. 16,30 gam. C. 8,15 gam D. 7,82 gam Câu 2: Thủy phân hoàn toàn 27,52 gam hỗn hợp đipeptit thì thu đƣợc 31,12 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là A. 45,72 gam. B. 58,64 gam. C. 31,12 gam. D. 42,12 gam. Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 12,18 gam hỗn hợp tripeptit thì thu được 14,34 gam hỗn hợp X gồm các aminoaxit (các amino axit chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl trong phân tử). Nếu lấy 1/2 cho lượng hỗn hợp X này tác dụng với dung dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch, thì lượng muối khan thu được là A. 12,65 gam.
B. 10,455 gam.
C. 10,48 gam.
D. 26,28 gam.
Câu 4: Từ Glyxin và Alanin tạo ra 2 đipeptit X và Y chứa đồng thời 2 aminoaxit. Lấy 14,892 gam hỗn hợp X, Y phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M, đun nóng. Giá trị của V là A. 0,102.
B. 0,25.
C. 0,122.
D. 0,204.
Câu 5: Thuỷ phân hoàn toàn 150 gam hỗn hợp các đipeptit, thu đƣợc 159 gam các aminoaxit. Biết rằng các đipeptit được tạo bởi các amino axit chỉ chứa một nguyên tử N trong phân tử. Nếu lấy 1/10 khối lượng aminoaxit thu được tác dụng với HCl dư thì lượng 17 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
muᝑi thu đưᝣc là A. 19,55 gam.
B. 20,375 gam.
C. 23,2 gam.
D. 20,735 gam.
Câu 6: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 75,6 gam háť—n hᝣp hai tripeptit, thu đưᝣc 82,08 gam háť—n hᝣp X gáť“m cĂĄc amino axit chᝉ cĂł máť™t nhĂłm amino vĂ máť™t nhĂłm cacboxyl trong phân táť. Náşżu cho 1/2 háť—n hᝣp X tĂĄc d᝼ng táť‘i Ä‘a váť›i dung dáť‹ch H2SO4 loĂŁng, ráť“i cĂ´ cấn cẊn tháşn dung dáť‹ch, thĂŹ lưᝣng muáť‘i khan thu đưᝣc lĂ A. 108,54 gam. B. 135,00 gam.
C. 54,27 gam.
D. 67,50 gam.
Câu 7: LẼy 8,76 gam máť™t Ä‘ipeptit tấo ra tᝍ glyxin vĂ alanin cho tĂĄc d᝼ng vᝍa đᝧ váť›i dung dáť‹ch HCl 1M. Tháťƒ tĂch dung dáť‹ch HCl tham gia phản ᝊng lĂ A. 0,12 lĂt. B. 0,24 lĂt. C. 0,06 lĂt. D. 0,1 lĂt. Câu 8: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 143,45 gam háť—n hᝣp A gáť“m hai tetrapeptit thu đưᝣc 159,74 gam háť—n hᝣp X gáť“m cĂĄc amino axit (cĂĄc amino axit chᝉ chᝊa 1nhĂłm –COOH vĂ 1 nhĂłm –NH2). Cho toĂ n báť™ X tĂĄc d᝼ng váť›i dung dáť‹ch HCl dư, sau đó cĂ´ cấn dung dáť‹ch thĂŹ thu đưᝣc m gam muáť‘i khan. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 275,58 gm. B. 291,87 gam. C. 176,03 gam. D. 203,78 gam Câu 9: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 143,45 gam háť—n hᝣp A gáť“m hai tetrapeptit thu đưᝣc 159,74 gam háť—n hᝣp X gáť“m cĂĄc aminoaxit (cĂĄc aminoaxit chᝉ chᝊa 1nhĂłm -COOH vĂ 1 nhĂłm –NH2). Cho toĂ n báť™ X tĂĄc d᝼ng váť›i dung dáť‹ch HCl dư, sau đó cĂ´ cấn dung dáť‹ch thĂŹ nháşn đưᝣc m gam muáť‘i khan. TĂnh kháť‘i lưᝣng nư᝛c phản ᝊng vĂ giĂĄ tráť‹ cáť§a m láş§n lưᝣt lĂ A. 8,145 gam vĂ 203,78 gam. B. 32,58 gam vĂ 10,15 gam. C. 16,2 gam vĂ 203,78 gam D. 16,29 gam vĂ 203,78 gam. * Ä?ĂĄp ĂĄn bĂ i táşp táťą luyᝇn 1
2
3
4
5
6
7
8
9
D
A
B
D
A
C
A
D
D
5. Dấng 5: Tháť§y phân peptit trong mĂ´i trưáť?ng kiáť m (NaOH, KOH) 5.1. Phưƥng phĂĄp giải - XĂŠt phản ᝊng giᝯa máť™t peptit mấch háť&#x; X chᝊa n gáť‘c Îą aminoaxit váť›i dung dáť‹ch NaOH (Ä‘un nĂłng). Phưƥng trĂŹnh táť•ng quĂĄt như sau: - Náşżu X chᝉ tấo thĂ nh tᝍ cĂĄc Îą aminoaxit cĂł 1 nhĂłm –COOH Xn + nNaOH n H2N – R – COONa + H2O - Quan hᝇ sáť‘ mol giᝯa cĂĄc chẼt: nNaOH = n.npeptit = npeptit - Náşżu trong phân táť X chᝊa a gáť‘c Îą aminoaxit cĂł 2 nhĂłm -COOH (chᝉ xĂŠt axit Glutamic), còn lấi lĂ cĂĄc gáť‘c Îą aminoaxit cĂł 1 nhĂłm –COOH thĂŹ: X + (n + a) NaOH háť—n hᝣp muáť‘i + (1 + a) H2O 18 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
+ Quan hᝇ giᝯa sᝑ mol cåc chẼt nNaOH = (n + a).npeptit = (1 + a).npeptit - à p d᝼ng bảo toà n khᝑi lưᝣng: mpeptit + mNaOH phản ᝊng
=
m h᝗n hᝣp muᝑi +
* ChĂş Ă˝: - Náşżu dĂšng máť™t lưᝣng dư dung dáť‹ch NaOH thĂŹ chẼt rắn sau phản ᝊng gáť“m cĂł muáť‘i natri cáť§a Îą aminoaxit vĂ NaOH dư. Khi đó mrắn = m háť—n hᝣp muáť‘i + mNaOH dư - Ä?áť‘t chĂĄy muáť‘i natri cáť§a Îą aminoaxit CnH2n+1O2N + NaOH CnH2nO2NNa + H2O 2CnH2nO2NNa + O2 n Na2CO3 + nCO2 + 2nH2O +
N2
- Sáť d᝼ng cĂĄc phưƥng phĂĄp bảo toĂ n nguyĂŞn táť‘ vĂ bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng Ä‘áťƒ giải dấng toĂĄn đᝑt chĂĄy - NgoĂ i ra cáş§n lưu Ă˝ khi đᝑt chĂĄy muáť‘i natri cáť§a Îą aminoaxit cĹŠng như khi đᝑt chĂĄy peptit ban đầu thĂŹ lưᝣng O2 khĂ´ng thay đ᝕i. 5.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n m gam Ä‘ipeptit Gly-Ala (mấch háť&#x;) báşąng dung dáť‹ch KOH vᝍa đᝧ, thu đưᝣc dung dáť‹ch X. CĂ´ cấn toĂ n báť™ dung dáť‹ch X thu đưᝣc 2,4 gam muáť‘i khan. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 1,46. B. 1,36. C. 1,64. D. 1,22. Láť?i giải VĂŹ Glyxin vĂ Alanin đᝠu chᝊa 1 nhĂłm –COOH trong phân táť nĂŞn ta cĂł: Gly-Ala + 2KOH → háť—n hᝣp muáť‘i + H2O a mol 2a mol a mol Gáť?i sáť‘ mol Gly-Ala lĂ a (mol), ta cĂł: 146.a + 2a.56 = 2,4 + 18.a → a = 0,01 mol Váşy m = 146.0,01 = 1,46 gam. Cháť?n đåp ĂĄn A. VĂ d᝼ 2: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 32,55 gam tripeptit mấch háť&#x; (Ala-Gly-Ala) báşąng dung dáť‹ch NaOH (vᝍa đᝧ), sau phản ᝊng thu đưᝣc dung dáť‹ch X. CĂ´ cấn X thu đưᝣc m gam muáť‘i khan. GiĂĄ tráť‹ m lĂ A. 47,85 gam B. 42,45 gam C. 35,85 gam D. 44,45 gam Láť?i giải Ta cĂł nAla-Gly-Ala = 0,15 mol. VĂŹ Glyxin vĂ Alanin đᝠu chᝊa 1 nhĂłm –COOH trong phân táť nĂŞn ta cĂł: Ala-Gly-Ala + 3NaOH → háť—n hᝣp muáť‘i + H2O 0,15 mol 0,15.3 mol 0,15 mol Ta cĂł: 32,55 + 0,45.40 = mmuáť‘i + 0,15.18 → mmuáť‘i = 47,85 gam. Cháť?n đåp ĂĄn A. VĂ d᝼ 3: Ä?un nĂłng m gam háť—n hᝣp gáť“m a mol tetrapeptit mấch háť&#x; X vĂ 2a mol tripeptit mấch háť&#x; Y váť›i 600 ml dung dáť‹ch NaOH 1M (vᝍa đᝧ). Sau khi cĂĄc phản ᝊng káşżt thĂşc, cĂ´ 19 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
cấn dung dáť‹ch thu đưᝣc 72,48 gam muáť‘i khan cáť§a cĂĄc amino axit đᝠu cĂł máť™t nhĂłm –COOH vĂ máť™t nhĂłm –NH2 trong phân táť. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 54,30. B. 66,00. C. 44,48. D. 51,72. Láť?i giải Do X, Y tấo thĂ nh tᝍ cĂĄc amino axit cĂł 1 nhĂłm -COOH vĂ 1 nhĂłm -NH2, nĂŞn: X + 4NaOH → háť—n hᝣp muáť‘i + H2O a mol 4a mol a mol Y + 3NaOH → háť—n hᝣp muáť‘i + H2O 2a mol 6a mol 2a mol Ta cĂł: 10.a = 0,6 → a = 0,06 mol Ă p d᝼ng BTKL ta cĂł: m + 0,6.40 = 72,48 + 18.3.0,06 → m = 51,72 gam. Cháť?n đåp ĂĄn D. VĂ d᝼ 4: Ä?un nĂłng 32,9 gam máť™t peptit mấch háť&#x; X váť›i 200 gam dung dáť‹ch NaOH 10% (vᝍa đᝧ). Sau phản ᝊng thu đưᝣc dung dáť‹ch Y. CĂ´ cấn dung dáť‹ch Y thu đưᝣc 52 gam muáť‘i khan. Biáşżt răng X tấo thĂ nh tᝍ cĂĄc Îą-amino axit mĂ phân táť chᝊa 1 nhĂłm NH2 vĂ 1 nhĂłm COOH. Sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong X lĂ A. 10 B. 9 C. 5 D. 4 Láť?i giải mNaOH = 20 gam; Gáť?i sáť‘ gáť‘c Îą-amino axit trong X lĂ n Do X tấo thĂ nh tᝍ cĂĄc amino axit cĂł 1 nhĂłm -COOH vĂ 1 nhĂłm -NH2, nĂŞn: X + nNaOH → háť—n hᝣp muáť‘i + H2O 32,9 gam 20 gam 52 gam Ă p d᝼ng bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng ta đưᝣc: mX + mNaOH = mmuáť‘i + mnư᝛c → = 32,9 + 20 – 52 = 0,9 gam → = 0,05 mol Ta cĂł: 0,05.n = 0,5 → n = 10. ChĂş Ă˝: X lĂ peptit mấch háť&#x; tấo thĂ nh tᝍ n gáť‘c amino axit thĂŹ sáť‘ liĂŞn káşżt peptit lĂ n – 1 Váşy trong trưáť?ng hᝣp nĂ y sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong X lĂ 9 liĂŞn káşżt. Cháť?n đåp ĂĄn B. VĂ d᝼ 5: Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 21,8 gam Ä‘ipeptit mấch háť&#x; Glu-Ala trong NaOH (vᝍa đᝧ) thu đưᝣc dung dáť‹ch X. CĂ´ cấn dung dáť‹ch X thu đưᝣc m gam muáť‘i khan. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 28,0 B. 24,0 C. 30,2 D. 26,2 Láť?i giải TĂnh đưᝣc nGlu-Ala =
,
= 0,1 mol
Do phân táť axit glutamic cĂł chᝊa 2 nhĂłm -COOH nĂŞn: → háť—n hᝣp muáť‘i Glu-Ala + 3NaOH + 2H2O 0,1 mol 0,3 mol 0,2 mol Ă p d᝼ng BTKL ta cĂł: 21,8 + 0,3.40 = mmuáť‘i + 0,2.18 → mmuáť‘i = 30,2 gam. Cháť?n đåp ĂĄn C. 5.3. BĂ i táşp táťą luyᝇn 20 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
Câu 1: Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 2a mol tripeptit mạch hở X và a mol tetrapeptit mạch hở Y (biết rằng X, Y đều được tạo thành từ các α-amino axit có cùng 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH) cần vừa đủ 560 gam dung dịch KOH 7%. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa 104,6 gam muối. Giá trị m là A. 69,18 gam B. 67,2 gam C. 82,0 gam D. 76,2 gam Câu 2: Cho X là đipeptit mạch hở Gly-Ala; Y là tripeptit mạch hở Ala-Ala-Gly. Đun nóng 36,3 gam hỗn hợp gồm hai peptit X và Y (tỉ lệ mol 1:1) với lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là A. 43,6 gam B. 52,7 gam C. 40,7 gam D. 41,1 Câu 3: X là tetrapeptit mạch hở: Ala-Gly-Val-Ala; Y là tripeptit mạch hở: Val-Gly-Val. Đun nóng m (gam) hỗn hợp chứa X và Y có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:3 với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch T. Cô cạn cẩn thận dung dịch T thu được 23,745 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 68,1. B. 17,025. C. 19,455. D. 78,4 Câu 4: Thủy phân hoàn toàn 4,34 gam tripeptit mạch hở X (được tạo nên từ hai α – amino axit có cùng công thức dạng (H2NCxHyCOOH) bằng dung dịch NaOH dư, thu được 6,38 gam muối. Mặt khác thủy phân hoàn toàn 4,34 gam X bằng dung dịch HCl dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 6,53. B. 7,25 C. 5,06 D. 8,25. Câu 5: Thủy phân hoàn toàn 21,8 gam đipeptit mạch hở Glu-Ala trong NaOH (vừa đủ) thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 28,0 B. 24,0 C. 30,2 D. 26,2 Câu 6: X là tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala, Y là tripeptit Val-Gly-Val. Đun nóng m gam hỗn hợp X và Y có tỉ lệ số mol nX : nY = 1 : 3 với 780 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z. Cô cạn dung dịch thu được 94,98 gam muối. m có giá trị là A. 68,1 gam. B. 64,86 gam. C. 77,04 gam. D. 65,13 gam. Câu 7: Đun nóng 0,16 mol hỗn hợp E gồm hai peptit X (CxHyOzN6) và Y (CnHmO6Nt) cần dùng 600 ml dung dịch NaOH 1,5M chỉ thu được dung dịch chứa a mol muối của glyxin và b mol muối của alanin. Mặt khác đốt cháy 30,73 gam E trong O2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng của CO2 và nước là 69,31 gam. Giá trị a : b gần nhất với A. 0,730.
B. 0,810.
C. 0,756.
D. 0,962.
* Đáp án bài tập tự luyện 1
2
3
4
5
6
A B B B C A 6. Dạng 6: Đốt cháy peptit 6.1. Phương pháp giải - Lập công thức tổng quát của peptit tạo ra từ k gốc α aminoaxit
7 A
21 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
+ CĂ´ng thᝊc cáť§a aminoaxit no, đƥn chᝊc, mấch háť&#x;: CnH2n+1O2N (n>1) + Ä?ipeptit chᝊa 2 gáť‘c Îą aminoaxit: 2CnH2n+1O2N C2nH4nO3N2 + H2O + Tripeptit chᝊa 3 gáť‘c Îą aminoaxit: 3CnH2n+1O2N C3nH6n-1O4N3 + 2H2O Polipeptit taáť? tᝍ k gáť‘c Îą aminoaxit: kCnH2n+1O2N CknH2kn+2-kOk+1Nk + (k – 1)H2O - Phưƥng trĂŹnh đᝑt chĂĄy peptit CknH2kn+2-kOk+1Nk + (
!"
!
!
!
)O2 knCO2 + (kn + 1 - ) H2O + N2
- Ă p d᝼ng cĂĄc đᝋnh luáşt bảo toĂ n Ä‘áťƒ giải quyáşżt cĂĄc bĂ i toĂĄn đᝑt chĂĄy + Ä?áť‹nh luáşt bảo toĂ n cho cĂĄc nguyĂŞn táť‘ C, H, N, O + Ä?áť‹nh luáşt bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng: mpepptit + = $ + + % mpeptit = mC + mH + mO + mN - Sáť d᝼ng máť‘i quan hᝇ sáť‘ mol giᝯa cĂĄc chẼt váť›i nhau $ – = (0,5k-1).npeptit $ + npeptit = + % = 1,5.( $ - % ) = 1.5. ( – npeptit) - Náşżu dẍn sản phẊm chĂĄy qua H2SO4 đạc, CaCl2 khan, CuSO4 khan, P2O5 thẼy kháť‘i lưᝣng bĂŹnh tăng m1 gam, khĂ thoĂĄt ra kháť?i bĂŹnh dẍn tiáşżp vĂ o dung dáť‹ch kiáť m dư thẼy kháť‘i lưᝣng bĂŹnh tăng m2 gam. Khi đó = m1 , $ = m2. VĂ khĂ thoĂĄt ra kháť?i bĂŹnh lĂ khĂ N2. - Náşżu cho sản phẊm chĂĄy qua dung dáť‹ch kiáť m thĂŹ: + Kháť‘i lưᝣng bĂŹnh tăng: mbĂŹnh tăng= $ +
+ Kháť‘i lưᝣng dung dáť‹ch tăng: mdung dáť‹ch tăng= ( $ + ) – mkáşżt táť§a + Kháť‘i lưᝣng dung dáť‹ch giảm: mdung dáť‹ch giảm= m káşżt táť§a - ( $ + ). 6.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Tripeptit mấch háť&#x; X vĂ Tetrapeptit mấch háť&#x; Y đᝠu đưᝣc tấo ra tᝍ máť™t aminoaxit no, mấch háť&#x; cĂł 1 nhĂłm –COOH vĂ 1 nhĂłm –NH2 . Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n 0,1 mol X thu đưᝣc sản phẊm gáť“m H2O, CO2 vĂ N2 trong đó táť•ng kháť‘i lưᝣng CO2 vĂ H2O báşąng 36,3(g). Náşżu đᝑt chĂĄy hoĂ n toĂ n 0,2 mol Y thĂŹ sáť‘ mol O2 cáş§n phản ᝊng lĂ A. 2,8 (mol). B. 1,8 (mol). C. 1,875 (mol). D. 3,375 (mol). Láť?i giải RĂľ rĂ ng X , Y đᝠu sinh ra do Aminoaxit cĂł CT CnH2n+1O2N. Do váşy ta cĂł CT cáť§a X, Y tưƥng ᝊng lĂ : C3nH6n – 1O4N3 (X) , C4nH8n – 2O5N4(Y). Phản ᝊng chĂĄy X: pO2 3nCO2 + (3n-0,5)H2O + N2 C3nH6n – 1O4N3 + 0,1mol 0,3n(mol) 0,3(3n-0,5)mol Ta cĂł phưƥng trĂŹnh táť•ng kháť‘i lưᝣng H2O vĂ CO2 : 0,3[44.n + 18. (3n-0,5)] = 36.3 ⇒ n = 2 Phản ᝊng chĂĄy Y: C4nH8n – 2 O5N4 + pO2 4nCO2 + (4n-1)H2O + N2 . 22 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
0,2mol 0,2.p 0,8n à p d᝼ng bảo toà n nguyên tᝑ Oxi : 0,2.5+ 0,2.2p = 0,8.2.2 +(0,8.2 -0,2) ⇒ p = 9
(0,8n -0,2) ⇒ = 9.0,2 = 1,8 (mol)
Cháť?n đåp ĂĄn B. VĂ d᝼ 2: Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n (a) mol 1 peptit X tấo thĂ nh tᝍ aminoaxit mấch háť&#x; (1 nhĂłm COOH vĂ 1 nhĂłm NH2) thu đưᝣc (b) mol CO2 ; (c) mol H2O; (d) mol N2. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 0,2 mol X báşąng dung dáť‹ch NaOH (lẼy dư gẼp đôi so váť›i lưᝣng cáş§n thiáşżt) ráť“i cĂ´ cấn dung dáť‹ch sau phản ᝊng thu đưᝣc chẼt rắn cĂł kháť‘i lưᝣng tăng m gam so váť›i peptit ban đầu. GiĂĄ tráť‹ m lĂ (biáşżt b-c=a) A. 60,4. B. 60,6. C. 54,5. D. 60. Láť?i giải CĂ´ng thᝊc peptit CnH2n+2-xOx+1Nx CnH2n+2-xOx+1Nx cĂł a mol, Ä‘áťƒ đƥn giản bĂ i toĂĄn ta lẼy a = 1 CnH2n+2-xOx+1Nx + O2 →nCO2 + (n+1−0,5x) H2O + 0,5xN2 1 mol n mol (n+1-0,5x) mol ==> b = n vĂ c = n+1-0,5x Tᝍ b-c = a ===> n - (n+1-0,5x) = 1 ==> x = 4 ===> X lĂ tetrapeptit Tetrapeptit X + 4 NaOH háť—n hᝣp muáť‘i + H2O 0,2 mol 0,8 mol 0,2 mol => nNaOH ban đầu = 1,6 Kháť‘i lưᝣng rắn tăng = mNaOH ban đầu – = 40.1,6 – 18.0,2 = 60,4 gam
=> Cháť?n đåp ĂĄn A. 6.3. BĂ i táşp táťą luyᝇn Câu 1: Ä?ipeptit mấch háť&#x; X vĂ mấch háť&#x; Y đᝠu đưᝣc tấo ra tᝍ máť™t loấi amino axit no, mấch háť&#x; cĂł máť™t nhĂłm NH2 vĂ máť™t nhĂłm COOH. Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n 0,1 mol Y thu đưᝣc sản phẊm gáť“m CO2, H2O, vĂ N2 trong đó táť•ng kháť‘i lưᝣng CO2 vĂ H2O báşąng 54,9 gam. Náşżu đᝑt chĂĄy hoĂ n toĂ n 0,2 mol X, sản phẊm thu đưᝣc cho láť™i qua dung dáť‹ch nư᝛c vĂ´i trong dư thĂŹ thu đưᝣc m gam káşżt táť§a. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 45. B. 120. C. 30. D. 60. Câu 2: Máť™t Îą-aminoaxit cĂł cĂ´ng thᝊc phân táť lĂ C2H5NO2. Khi đᝑt chĂĄy 0,1 mol oligopeptit X tấo nĂŞn tᝍ Îą-aminoaxit đó thĂŹ thu đưᝣc 12,6 gam nư᝛c. Váşy X lĂ A. Ä?ipeptit. B. Tetrapeptit. C. Tripeptit. D. Pentapeptit. Câu 3: Peptit X vĂ peptit Y cĂł táť•ng liĂŞn káşżt peptit báşąng 8. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n X cĹŠng như Y đᝠu thu đưᝣc Gly vĂ Val. Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n háť—n E chᝊa X vĂ Y cĂł tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng 1: 3 cáş§n dĂšng 22,176 lĂt oxi (Ä‘ktc). Sản phẊm chĂĄy gáť“m CO2, H2O vĂ N2. Dẍn toĂ n báť™ sản phẊm chĂĄy qua bĂŹnh đ᝹ng dung dáť‹ch Ca(OH)2 dư thẼy kháť‘i lưᝣng bĂŹnh tăng 46,48 gam, khĂ thoĂĄt ra kháť?i bĂŹnh cĂł tháťƒ tĂch lĂ 2,464 lĂt (Ä‘ktc). Kháť‘i lưᝣng X Ä‘em dĂšng lĂ A. 3,3 gam. B. 3,28 gam. C. 4,24 gam. D. 14,48 gam. * Ä?ĂĄp ĂĄn bĂ i táşp táťą luyᝇn 1
2
3 23 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
B
B
A
ĆŻĆ PHĂ P MáťšI GIẢI BĂ€I TOĂ N PEPTIT C. Máť˜T Sáť? PHĆŻĆ NG 1. Quy đ᝕i peptit ban đầu váť C2H3ON, CH2 vĂ H2O 1.1. Phưƥng phĂĄp giải
ng đẳ đẳng lĂ dĂŁy cĂĄc chẼt cĂł tĂnh chẼt tưƥng táťą nhau hĆĄn kĂŠm 1 - Theo đᝋnh nghÄŠa: “ Ä?áť“ng ng phĂĄp nĂ y lĂ ta sáş˝ hay nhiáť u nhĂłm CH2 trong phân táť â€?. Do váşy m᝼c Ä‘Ăch cáť§a phưƥng nh vĂ cĂĄc đưa dĂŁy gáť“m nhiáť u chẼtt trong cĂšng máť™t dĂŁy đᝓng đẳng váť chẼt đƥn giản nhẼt nhĂłm CH2. Ä?áťƒ hiáťƒu rĂľ hĆĄn ta Ä‘i phân tĂch kÄŠ váť cĂĄch quy đ᝕i sau: - XĂŠt cĂĄc Îą - aminoaxit no, mấch háť&#x;, trong phân táť cĂł chᝊa 1 nhĂłm –NH2 vĂ 1 nhĂłm –COOH. VĂŹ glyxin (C2H5O2N) cĂł cĂ´ng thᝊc đƥn giản nhẼt nĂŞn ta bắắt đầu ttᝍ alanin vĂ valin + Ta cĂł: Alanin (C3H7O2N) = Glyxin (C2H5O2N) + CH2 Valin (C5H9O2N) = Glyxin (C2H5O2N) + 3CH2 - LĂşc nĂ y ta xĂŠt máť™t peptit bẼt kĂŹ đưᝣc tấo thĂ nh tᝍ háť—n hᝣp cĂĄc cĂĄc Îą - aminoaxit no, mấch háť&#x;, trong phân táť cĂł chᝊa 1 nhĂłm –NH2 vĂ 1 nhĂłm –COOH.
Quy đ᝕i peptit ban đầu váť cĂĄc gáť‘c axyl C2H3ON, C3H5ON vĂ H2O mĂ C3H5ON = C2H3ON + CH2 Táť•ng quĂĄt: C2H3ON, CH2 vĂ H2O. * Máť™t sáť‘ trưáť?ng hᝣp đạc biᝇt: chᝊa cĂĄc mắt xĂch lysin thĂŹ tháťąc hiᝇn ᝇn phĂĄp tĂĄch sau: + Náşżu trong phân táť cáť§aa peptit cĂł ch C6H12ON2
= C2H3ON + NH + 4CH2
Háť—n hᝣp lĂşc nĂ y gáť“m: C2H3ON, CH2, NH vĂ H2O. mắt xĂch axit glutamic thĂŹ ta tháťącc hiᝇn phĂŠp tĂĄch sau: + Náşżu trong phân táť cáť§aa peptit cĂł cĂĄc m C5H7O3N = C2H3ON + COO + 2CH2 Háť—n hᝣp lĂşc nĂ y gáť“m: C2H3ON, CH2, CO2 vĂ H2O. - Ä?áťƒ xáť lĂ dấng nĂ y ta cáş§n Ä‘i tĂŹm mol cáť§a cĂĄc chẼt váť›i = npeptit.
ng toĂĄn tr tráť?ng tâm: * Ă p d᝼ng vĂ o cĂĄc dấng Ä?áť‘t chĂĄy peptit: Khi đᝑt chĂĄy háť—n hᝣp C2H3ON (a mol), CH2 (b mol), vĂ H2O (c mol). C2H3ON +
O2 2CO2 + H2O + N2 24 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
CH2 +
O2 CO2 + H2O
- Tᝍ phưƥng trÏnh ta rút ra đưᝣc:
$ = 2a + b = 1,5a + b + c = 2,25a + 1,5b % = 0,5a Thᝧy phân trong môi trư�ng kiᝠm: Khi cho h᝗n hᝣp C2H3ON (a mol), CH2 (b mol), và H2O (c mol) tåc d᝼ng v᝛i NaOH thÏ: (C2H3ON, CH2) + NaOH (C2H4O2NNa, CH2)
Tᝍ trên ta rút ra đưᝣc $ & %
= nNaOH phản ᝊng = $ ' %%( , = npeptit
- Ă p d᝼ng bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng: m muáť‘i = $ & % + $ + mNaOH phản ᝊng - Náşżu dĂšng máť™t lưᝣng NaOH dư thĂŹ: mrắn = $ & % + $ + mNaOH dư 1.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Cho háť—n hᝣp A chᝊa peptit X vĂ Y đᝠu đưᝣc tấo báť&#x;i glyxin vĂ alanin. Biáşżt ráşąng táť•ng sáť‘ nguyĂŞn táť O trong A lĂ 13. Trong X vĂ Y đᝠu cĂł sáť‘ liĂŞn káşżt peptit khĂ´ng nháť? hĆĄn 4. Ä?un nĂłng 0,7 mol A trong KOH thĂŹ thẼy 3,9 mol KOH phản ᝊng vĂ thu đưᝣc m gam muáť‘i. Mạt khĂĄc đᝑt chĂĄy hoĂ n toĂ n 66,075 gam A ráť“i cho sản phẊm hẼp th᝼ vĂ o bĂŹnh chᝊa Ca(OH)2 dư thẼy kháť‘i lưᝣng bĂŹnh tăng 147,825 gam. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 560,1 gam. B. 470,1 gam. C. 520,2 gam. D. 490,6 gam. Láť?i giải Quy đ᝕i 0,7 mol A thĂ nh: C2H3ON: 3,9 mol, CH2 a mol, H2O 0,7 mol Bảo toĂ n C ta đưᝣc $ = a + 7,8 vĂ = a + 6,55 Lưᝣng chẼt trong 66,705 gam a gẼp k láş§n lưᝣng chẼt trong 0,7 mol A 66,075 = k.(234,9 + 14a) VĂ 147,825 = k. [44.(a + 7,8) + 18.(a + 6,5)] Giải hᝇ trĂŞn ta đưᝣc: a = 2,1 vĂ k = 0,25 Váşy kháť‘i lưᝣng cáť§a 0,7 mol A: mA = 264,3 mmuáť‘i = mA + mKOH – = 470,1 gam cháť?n đåp ĂĄn B. VĂ d᝼ 2: Háť—n hᝣp X gáť“m ba peptit mấch háť&#x;, cĂł táť•ng sáť‘ nguyĂŞn táť oxi trong ba peptit lĂ 12, trong đó nguyĂŞn táť‘ oxi chiáşżm 32,062% váť kháť‘i lưᝣng háť—n hᝣp. Ä?un nĂłng 50,9 gam X cáş§n dĂšng vᝍa đᝧ 410 gam dung dáť‹ch NaOH 8%, thu đưᝣc háť—n hᝣp Y gáť“m ba muáť‘i cáť§a Gly, Ala, Val. Pháş§n trăm kháť‘i lưᝣng cáť§a peptit cĂł kháť‘i lưᝣng phân táť nháť? nhẼt trong X lĂ A. 10,37%. B. 11,67%. C. 14,26%. D. 12,97%. Láť?i giải Quy đ᝕i háť—n hᝣp X thĂ nh: C2H3ON 0,82 mol (TĂnh tᝍ nNaOH = 0,82 mol); CH2 a mol; H2O b mol 25 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
Ta cĂł: mX = 0,82.57 + 14a + 18b = 50,9 nO = 0,82 + b =
) , . , %
= 1,02
Giải hᝇ ta đưᝣc:a = 0,04 và b = 0,2 Do t᝕ng sᝑ nguyên tᝠO trong ba peptit là 12 nên t᝕ng sᝑ nguyên tᝠN trong ba peptit là 9 - = , = 4,1 sᝑ , ,
Váşy háť—n hᝣp X chᝊa 2 Ä‘ipeptit (c mol) vĂ 1 pentapeptit (d mol) nX = c + d = 0,2 nN = 2c + 5d = 0,82 c = 0,06 vĂ d = 0,14 Ä?ạt n,m lĂ sáť‘ nguyĂŞn táť C cáť§a Ä‘ipeptit vĂ pentapeptit nC = 0,06n + 0,14m = 0,82.2 + a 3n + 7m = 84 Do n ≼ 4 vĂ m ≼ 10 nĂŞn n =
và m = 10 là nghiᝇm duy nhẼt
Váşy X gáť“m cĂł: Gly – Gly (u mol); Ala – Val ( v mol); Ta cĂł:
u + v = 0,06 vĂ 4u + 8v = 0,06.
(Gly)5 0,14 mol
u = 0,05 vĂ v = 0,01 %mGly-Gly = 12,97% Cháť?n đåp ĂĄn D. VĂ d᝼ 3: Háť—n hᝣp X gáť“m peptit Y vĂ este cáť§a Îą aminoaxit (đᝠu mấch háť&#x;). Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n 25,47 gam X cáş§n dĂšng 1,2825 mol O2, sản phẊm chĂĄy dẍn qua dung dáť‹ch KOH đạc dư, thẼy kháť‘i lưᝣng dung dáť‹ch tăng 62,17 gam. Mạt khĂĄc Ä‘un nĂłng 25,47 gam X váť›i dung dáť‹ch NaOH vᝍa đᝧ, thu đưᝣc ancol etylic vĂ 33,57 gam háť—n hᝣp Z gáť“m ba muáť‘i cáť§a Gly, Ala vĂ Val. Sáť‘ nguyĂŞn táť H trong Y lĂ A. 24. B. 20. C. 22. D. 18. Láť?i giải Quy đ᝕i háť—n hᝣp X thĂ nh C2H3ON a mol, CH2 b mol, H2O c mol Ta cĂł: mX = 57a + 14b + 18c = 25,47 = 2,25a + 1,5b = 1,2825
$ + = 44.(2a +b) + 18.(1,5a +b + c) = 62,17 Giải hᝇ ta đưᝣc: a = 0,31 ; b = 0,39 ; c = 0,13 Ä?ạt npeptit = u mol vĂ neste = v mol nX = u + v = 0,13 Bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng ta đưᝣc: 25,47 + 40.0,31 = 33,57 +18u + 46v u = 0,06 vĂ v = 0,07 Ä?ạt n, m lĂ sáť‘ nguyĂŞn táť C cáť§a peptit vĂ cáť§a este nC = 0,06n + 0,07m = 2a + b = 1,01 6n + 7m = 101 26 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
Do m chᝉ lẼy cĂĄc giĂĄ tráť‹ 4, 5, 7 m = 5 vĂ n = 11 lĂ cạp nghiᝇm duy nhẼt Váşy este lĂ NH2-CH(CH3)-COO-C2H5 Peptit lĂ : (Gly)3(Val) : C11H20N4O5 Váşy Y cĂł 20 nguyĂŞn táť H Cháť?n đåp ĂĄn B. VĂ d᝼ 4: Háť—n hᝣp E gáť“m ba peptit X, Y, Z mấch háť&#x; (MX < MY <MZ) cĂł táť•ng sáť‘ nguyĂŞn táť oxi báşąng 11, trong đó Y vĂ Z cĂł cĂšng sáť‘ nguyĂŞn táť cacbon. Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n 29,22 gam E cáş§n dĂšng 1,125 mol O2, thu đưᝣc CO2 , H2O vĂ N2. Náşżu Ä‘un nĂłng 29,22 gam E váť›i dung dáť‹ch NaOH vᝍa đᝧ, thu đưᝣc 42,42 gam háť—n hᝣp gáť“m ba muáť‘i cáť§a glyxin, alanin vĂ valin. Pháş§n trăm kháť‘i lưᝣng muáť‘i cáť§a alanin trong háť—n hᝣp muáť‘i lĂ A. 7,85%. B. 13,11%. C. 10,47%. D. 9,83%. Láť?i giải Quy đ᝕i háť—n hᝣp E thĂ nh C2H3ON a mol,CH2 b mol, H2O c mol Ta cĂł: mE = 57a + 14b + 18c = 29,22
= 2,25a +1,5b =1,125 mmuáť‘i = 57a + 14b + 40a = 42,42 Giải hᝇ ta đưᝣc:a = 0,42; b = 0,12; c = 0,2 - = , = 2,1 Váşy X lĂ Ä‘ipeptit sáť‘ , ,
Do cĂł táť•ng sáť‘ nguyĂŞn táť O lĂ 11 nĂŞn táť•ng sáť‘ nguyĂŞn táť N lĂ 8 Do Y, Z cĂšng sáť‘ nguyĂŞn táť C vĂ MY < MZ nĂŞn Y phải cĂł Ăt N hĆĄn Z Y lĂ Ä‘ipeptit vĂ Z lĂ tetrapeptit Ä?ạt n(X+Y)ďź?u mol vĂ nZ = v mol Ta cĂł: nN = 2u + 4v = 0,42 nE = u + v = 0,2 Giải hᝇ ta đưᝣc: u = 0,19 mol vĂ v = 0,01 mol * Trưáť?ng hᝣp 1: X (x mol), Y lĂ Val-Val (y mol) vĂ Z lĂ (Gly)2(Ala)2 (0,01 mol) Ta cĂł: x + y = 0,19 Sáť‘ /Ě… (cáť§a X, Y) =
(123 , . ,
= 4,53
X là Gly – Gly nC = 4x + 10y + 0,01.10 = 2a + b x=
)
vĂ
y=
* Trư�ng hᝣp 2: X (x mol), Y là Val-Ala (y mol) và Z là (Gly)4 (0,01 mol) Ta có: x + y = 0,19 Sᝑ /̅ (cᝧa X, Y) =
(123 , . ,
= 4,63
X là Gly – Gly nC = 4x + 8y + 0,01.8 = 2a + b 27 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
x = 0,16 và y = 0,03 nAla-Na = 0,03 mol %mAla-Na = 7,85%. Chọn đáp án A. 1.3. Bài tập tự luyện Câu 1: Hỗn hợp E chứa ba peptit mạch hở gồm đipeptit X, tripeptit Y và tetrapeptit Z (trong đó X và Y có cùng số nguyên tử cacbon). Thuỷ phân hoàn toàn 40,8 gam E với dung dịch NaOH 8% (vừa đủ), thu được 300,8 gam dung dịch T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Cô cạn T thu được 58,0 gam muối khan. Nếu đốt cháy hoàn toàn Y cũng như Z đều thu được CO2 có số mol nhiều hơn số mol của HO là a mol. Giả sử nước bay hơi không đ|ng kể. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là A. 25,3%. B. 23,2%. C. 20,1%. D. 22,2%. Câu 2: Hỗn hợp X gồm hai peptit đều mạch hở, có tổng số nguyên tử oxi là 12, trong mỗi phân tử peptit đều có số liên kết peptit không nhỏ hơn 3. Đun nóng 0,1 mol X cần dùng 450 ml dung dịch NaOH 1,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 58,26 gam hỗn hợp gồm hai muối của glyxin và alanin. Phần trăm khối lượng của peptit có khối lượng phân tử nhỏ là A. 19,19%. B. 21,37%. C. 20,28%. D. 22,46%. Câu 3: Hỗn hợp X gồm ba peptit mạch hở có tổng số nguyên tử oxi bằng 12 và đều được tạo bởi từ các a- aminoaxit chứa một nhóm NH2 và một nhóm COOH. Đun nóng 44,13 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của glyxin và valin. Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 2,7225 mol O2, thu được Na2CO3 và 3,865 mol hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phân tử khối của peptit có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp X là A. 345. B. 377. C. 471. D. 387. Câu 4: Hỗn hợp X gồm tristearin và một oligopeptit mạch hở được tạo từ glyxin, alanin và valin. Đun nóng 46,74 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol có khối lượng 2,76 gam và hỗn hợp Y gồm các muối. Đốt cháy hoàn toàn Y cần dùng 3,33 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,75 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Tỉ lệ mắt xích giữa glyxin, alanin và valin trong oligopeptit là A. 3 : 2 : 1. B. 3 : 2 : 2. C. 4 : 1 : 1. D. 3 : 3 : 1. Câu 5: Hỗn hợp X chứa 2 peptit mạch hở gồm Y (CnH2n-2O5N4) và Z (CmH2m-3O6N5). Đốt cháy hoàn toàn 45,93 gam X cần dùng 2,0475 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Nếu đun nóng 45,93 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 70,03 gam hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Tỉ lệ mắt xích alanin và valin trong peptit Z là A. 2:3. B. 2:1. C. 1:1. D. 1:2. Câu 6: Thủy phân đến hoàn toàn 1 mol peptit X và 1 mol peptit Y thu được 3 mol Alanin và 4 mol glyxin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 13,7 gam peptit X cần dừng vừa đủ 13,44 lít khí O2, và thu được hỗn hợp khí sau phản ứng biết tổng khối lượng CO2 và H2O là 30,1 gam. Số liên kết peptit trong Y là : 28 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 7: Cho m gam hỗn hợp M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn Q bằng một lượng oxi vừa đủ, thu lấy toàn bộ khí và hơi đem hấp thụ vào bình đựng nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 13,23 gam và có 0,84 lít khí (đktc) thoát ra. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 6,0. B. 6,5. C. 7,0. D. 7,5. Câu 8: Hỗn hợp X gồm tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T (đều mạch hở) chỉ tạo ra từ Gly, Ala và Val. Đốt cháy hoàn toàn m gam X, rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2, H2O và N2) vào bình đựng 140ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy có 840ml (đktc) một khí duy nhất thoát ra và thu được dung dịch có khối lượng tăng 11,865 gam so với khối lượng dung dịch Ba(OH)2 ban đầu. Giá trị của m gần giá trị nào nhất sau đây? A. 7,26. B. 6,26. C. 8,25. D. 7,25. Câu 9: X, Y (MX < MY) là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một liên kết peptit. Đun nóng 36,58 gam hỗn hợp E chứa X, Y và este Z (C5H11O2N) với dung dịch NaOH vừa đủ, chưng cất dung dịch sau phản ứng, thu được 0,05 mol ancol etylic và hỗn hợp chứa 2 muối của 2 α-aminoaxit thuộc cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy toàn bộ muối cần dùng 1,59 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 26,5 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là A. 45,2%. B. 29,8%. C. 34,1%. D. 27,1%. Câu 10: Hỗn hợp E chứa ba peptit đều mạch hở gồm peptit X (C4H8O3N2), peptit Y (C7HxOyNz) và peptit Z (C11HnOmNt). Đun nóng 28,42 gam E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm 3 muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 1,155 mol O2, thu được CO2, H2O, N2 và 23,32 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp E là A. 4,64%. B. 6,97%. C. 9,29%. D. 13,93%. * Đáp án bài tập tự luyện 1 B
2 A
3 C
4 D
5 C
6 B
7 A
8 B
9 D
10 A
2. Trùng ngưng hóa (gộp chuỗi peptit) 2.1. Phương pháp giải - Liên kết peptit được tạo thành khi cắt 1-H trong NH2 và 1-OH trong -COOH để tạo thành liên kết -CO-NH và giải phóng 1 phân tử nước. Như vậy cứ 1 liên kết peptit được hình thành sẽ giải phóng 1 phân tử H2O. 29 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
- ChĂşng ta sáş˝ trĂšng ngưng hĂła háť—n hᝣp gáť“m nhiáť u peptit mà đᝠbĂ i đã cho thĂ nh máť™t chuáť—i peptit láť›n hĆĄn (trong phưƥng phĂĄp nĂ y chĹŠng ta tấm xem máť™t phân táť peptit lĂ máť™t aminoaxit vĂŹ nĂł cĂšng máť™t Ä‘iáťƒm chung lĂ cĂł máť™t nhĂłm –COOH vĂ máť™t nhĂłm –NH2.) - VĂ d᝼: Cho hai chuáť—i peptit: Ä‘ipeptit X2 : Gly-Ala vĂ tripeptit Y3: Ala-Val-Ala, hĂŁy trĂšng ngưng hĂła chĂşng theo cĂĄc tᝉ lᝇ mol sau: + Tᝉ lᝇ mol 1:1 TrĂšng ngưng 1X2 + 1Y3 → 1[X2-Y3] + (1 + 1- 1)H2O Tưƥng ᝊng: Gly-Ala + Ala-Val-Ala → Gly-Ala-Ala-Val-Ala + H2O + Tᝉ lᝇ mol 2:1 TrĂšng ngưng 2X2 + 1Y3 → 1[X2-X2-Y3] + (2 + 1 -1)H2O Tưƥng ᝊng: [Gly-Ala+Gly-Ala] + Ala-Val-Ala → Gly-Ala—Gly-Ala—Ala-Val-Ala + 2H2O Táť•ng quĂĄt: aXn + bYm + cZt (Xn)a(Ym)b(Zt)c + ( a + b + c -1)H2O (giả sáť a< b < c) Gáť?i x lĂ sáť‘ mắt xĂch (hoạc giáť›i hấn sáť‘ mắt xĂch) mĂ bĂ i toĂĄn đã cho - Ta tĂnh đưᝣc tᝉ lᝇ mol cáť§a cĂĄc muáť‘i thu đưᝣc sau phản ᝊng lĂ nA : nB : nC = kx : ky :kz - Nháşn thẼy phân táť peptit trĂšng ngưng (Xn)a(Ym)b(Zt)c trĂšng váť›i peptit mĂ ta láşp tᝉ lᝇ lĂ (A)kx(B)ky(C)kz - Khi đó ta rĂşt ra đưᝣc cĂĄc káşżt luáşn sau: + Bảo toĂ n kháť‘i lưᝣng: mpeptit ban đầu =mpeptit sản phẊn + mH2O + ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ=>" < ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ ;áť§@ (Xn)a(Ym)b(Zt)c < ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ=(A (x + sáť‘ phân táť peptit đᝠcho).a
k.(x+y+z)
(x + sᝑ phân tᝠpeptit đᝠcho).c
+ Sau đó ta căn cᝊ vĂ o phản ᝊng trĂšng ngưng Ä‘áťƒ tĂnh đưᝣc sáť‘ mol cáť§a cĂĄc muáť‘i hay cáť§a cĂĄc Îą – aminoaxit theo sáť‘ mol peptit đã đưᝣc trĂšng ngưng vĂ ngưᝣc lấi. * DẼu hiᝇu Ä‘áťƒ sáť d᝼ng phưƥng phĂĄp trĂšng ngưng hĂła Khi bĂ i toĂĄn cho cĂĄc dᝯ kiᝇn sau : - Háť—n hᝣp gáť“m nhiáť u peptit khĂ´ng biáşżt chĂnh xĂĄc cẼu tấo nhưng đã biáşżt tᝉ lᝇ mol. - Biáşżt táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit (c᝼ tháťƒ hoạc lĂ nháť? hĆĄn máť™t giĂĄ tráť‹ nĂ o đó). - Biáşżt đưᝣc sáť‘ mol cáť§a cĂĄc sản phẊm tháť§y phân. + Náşżu phản ᝊng tháť§y phân khĂ´ng hoĂ n toĂ n thĂŹ sản phẊm thu đưᝣc gáť“m cĂĄc Ä‘oấn mấch peptit nháť? hĆĄn. + Náşżu phản ᝊng tháť§y phân hoĂ n toĂ n thĂŹ sản phẊm lĂ háť—n hᝣp gáť“m cĂĄc muáť‘i cáť§a Îą – aminoaxit. 2.2. CĂĄc vĂ d᝼ minh háť?a VĂ d᝼ 1: Háť—n hᝣp X gáť“m ba peptit đᝠu mấch háť&#x; cĂł tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng 1 : 1 : 3. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n m gam X thu đưᝣc háť—n hᝣp sản phẊm gáť“m 14,24 gam alanin vĂ 8,19 gam valin. Biáşżt táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong phân táť cáť§a ba peptit trong X nháť? hĆĄn 13. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 19,19. B. 18,29. C. 18,83. D. 18,47. Láť?i giải 30 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
Khi gáť™p 3 peptit A, B, C váť›i tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng lĂ 1:1:3 thĂŹ: A + B + 3C A1B1C3 +4H2O (1) Theo bĂ i ra ta tĂnh đưᝣc: nAla= 0,16 mol, nVal=0,07 mol Láşp tᝉ lᝇ
"BCD "EDC
=
Khi đó: A1B1C3 + (23k-1)H2O 16kAla + 7kVal (2) Giả sáť táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit (max) báşąng 12 (vĂŹ đᝠbĂ i cho táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong phân táť cáť§a ba peptit trong X nháť? hĆĄn 13) ta cĂł: ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ=>" < ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ ;áť§@ A1B1C3 < ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ=(A (12 + 3).1 15 < 23k < 45 k=1 - Náşżu k=1 thĂŹ ta cĂł:
16k+7k
(12 + 3).3
(GH()IJ (K(H)L = GI MI $& = 0,01 mol G = M = GIMI $& = 0,01 mol
$ = 3 GI MI $& = 0,03 mol N = GI MI$& + ( ) = GH( + K(H – ( ) + ( ) = 19,19 gam cháť?n đåp ĂĄn A. VĂ d᝼ 2: Háť—n hᝣp T gáť“m ba peptit mấch háť&#x; X, Y, Z cĂł tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng lĂ 2 : 3 : 4. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 35,97 gam T thu đưᝣc háť—n hᝣp sản phẊm gáť“m 0,29 mol A vĂ 0,18 mol B. Biáşżt táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong ba phân táť X, Y, Z báşąng 16, A vĂ B đᝠu lĂ amionaxit no, cĂł 1 nhĂłm –NH2 vĂ 1 nhĂłm –COOH trong phân táť. Ä?áť‘t chĂĄy hoĂ n toĂ n m gam háť—n hᝣp T thu đưᝣc N2, 0,74 mol CO2 vĂ a mol H2O. GiĂĄ tráť‹ a gáş§n nhẼt lĂ : A. 0,65.
B. 0,67.
C. 0,69. L�i giải
D. 0,72.
Khi gáť™p 3 peptit X, Y, Z ta đưᝣc như sau: 2X + 3Y + 4Z X2Y3Z4 + 8H2O (1) Ta cĂł nA : nB = 29:18, khi đó: X2Y3Z4 + (47k -1)H2O 29kA + 18kB (2) Theo đᝠbĂ i cho áť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong ba phân táť X, Y, Z báşąng 16 nĂŞn ta cĂł: ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ=>" < ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ ;áť§@ X2Y3Z4 < ∑ 5áť‘ ắ8 9Ă;ℎ=(A (16 + 3).2 38 < 47k < 76 k=1 - Náşżu k=1 thĂŹ ta cĂł:
29k+18k
(16 + 3).4
G OMIP = Q R& S' = 0,01 mol Q = 2 Q R& S' = 0,02 mol R = 3 Q R&S' = 0,03 mol S = 4 Q R& S' = 0,04 mol 31 | P a g e
SKKN: Phân dấng vĂ máť™t sáť‘ phưƥng phĂĄp giải bĂ i táşp petit
Ta cĂł ( )
= 0,46 mol, ( )
= 0,08 mol
mT = mT’ + ( ) mT’ = 35,97 – 18.0,08 = 34,53 gam Khi đó MT’ = 3453. CĂ´ng thᝊc chung peptit lĂ CnH2n+2-xNxOx+1 MT’ = 12n + 2n +2 –x +14x + 16.(x+1) MĂ x = 47 nĂŞn n = 148 peptit T’ lĂ C148H251N47O48 Ä?áť‘t chĂĄy T’: C148H251N47O48 + O2 148CO2 + 125,5H2O + 23,5N2 0,01 1,48 1,255 mol Khi đó ta cĂł táť•ng sáť‘ mol H2O (khi đᝑt chĂĄy 35,95 gam háť—n hᝣp T) sáş˝ lĂ :
= 1,255 +0,08 = 1,335 mol Tᝉ lᝇ: Cᝊ 1,48 mol CO2‌‌‌‌‌‌‌Sáť‘ mol H2O lĂ 1,355 mol 0,74 mol CO2‌‌‌‌‌‌‌Sáť‘ mol H2O lĂ 0,6675 mol cháť?n đåp ĂĄn B. 2.3. BĂ i táşp táťą luyᝇn Câu 1: Háť—n hᝣp E chᝊa 2 peptit X, Y đᝠu mấch háť&#x;, cĂł tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng lĂ 4 : 1 vĂ cĂł táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit nháť? hĆĄn 8. Ä?un nĂłng m gam E váť›i dung dáť‹ch NaOH vᝍa đᝧ, thu đưᝣc 0,48 mol muáť‘i Gly vĂ 0,08 mol muáť‘i Ala. GiĂĄ tráť‹ m lĂ A. 36,64 gam B. 33,94 gam C. 35,18 gam D. 34,52 gam Câu 2: X, Y, Z lĂ ba peptit mấnh háť&#x;, đᝠu tấo báť&#x;i alanin vĂ valin. Khi đᝑt chĂĄy hoĂ n toĂ n X, Y váť›i sáť‘ mol báşąng nhau thĂŹ đᝠu thu đưᝣc cĂšng sáť‘ mol CO2. Ä?un nĂłng 34,42 gam háť—n hᝣp M gáť“m X, Y, Z váť›i tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng lĂ 5 : 4 : 1 trong dung dáť‹ch NaOH vᝍa đᝧ, thu đưᝣc dung dáť‹ch T chᝊa 2 muáť‘i D, E váť›i sáť‘ mol láş§n lưᝣt lĂ 0,1 mol vĂ 0,32 mol. Biáşżt táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong phân táť cáť§a ba peptit báşąng 11. Pháş§n trăm kháť‘i lưᝣng cáť§a Z trong M gáş§n nhẼt váť›i giĂĄ tráť‹ nĂ o sau đây? A. 8%. B. 14%. C. 12%. D. 18%. . Câu 3: Háť—n hᝣp X gáť“m 3 peptit Y, Z, T (đᝠu mấch háť&#x;) váť›i tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng lĂ 2 : 3 : 4. Táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong phân táť Y, Z, T báşąng 12. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n 39,05 gam X, thu đưᝣc 0,11 mol X1; 0,16 mol X2 vĂ 0,2 mol X3. Biáşżt X1, X2, X3 đᝠu cĂł dấng H2NCnH2nCOOH. Mạt khĂĄc, đᝑt chĂĄy hoĂ n toĂ n m gam X cáş§n 32,816 lĂt khĂ O2 (Ä‘ktc). GiĂĄ tráť‹ cáť§a m gáş§n nhẼt váť›i giĂĄ tráť‹ nĂ o sau đây? A. 31. B. 28. C. 26. D. 30. Câu 4: Cho m gam háť—n hᝣp M gáť“m 3 peptit X, Y, Z đᝠu mấch háť&#x; vĂ cĂł tᝉ lᝇ sáť‘ mol nX : nY : nZ = 2 : 3 : 5. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n N, thu đưᝣc 60 gam Gly, 80,1 gam Ala, 117 gam Val. Biáşżt sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong X, Y, Z khĂĄc nhau vĂ cĂł táť•ng lĂ 6. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ A. 226,5. B. 255,4. C. 257,1. D. 176,5. Câu 5: Háť—n hᝣp A gáť“m ba peptit mấch háť&#x; X, Y, Z cĂł tᝉ lᝇ mol tưƥng ᝊng lĂ 2 : 3 : 4. Tháť§y phân hoĂ n toĂ n m gam A thu đƣᝣc háť—n hᝣp sản phẊm gáť“m 21,75 gam Glyxin vĂ 16,02 gam Alanin. Biáşżt sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong phân táť X nhiáť u hĆĄn trong Z vĂ táť•ng sáť‘ liĂŞn káşżt peptit trong ba phân táť X, Y, Z nháť? hĆĄn 17. GiĂĄ tráť‹ cáť§a m lĂ 32 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
A. 30,93. B. 30,57. C. 30,21. D. 31,29. Câu 6: X, Y, Z là ba peptit mạch hở, được tạo từ các α-aminoaxit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin. Khi đốt cháy X, Y với số mol bằng nhau thì đều thu được lượng CO2 là như nhau. Đun nóng 31,12 gam hỗn hợp H gồm X, Y, Z với tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 4 : 1 trong dung dịch NaOH, thu được dung dịch T chỉ chứa 0,29 mol muối A và 0,09 muối B (MA< MB). Biết tổng số liên kết peptit trong ba phân tử X, Y, Z bằng 11. Phân tử khối của peptit Z là A. 444. B. 402. C. 486. D. 472. Câu 7: Đốt cháy một lượng peptit X được tạo bởi từ một loại α-aminoaxit no chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH cần dùng 0,675 mol O2, thu được 0,5 mol CO2. Đun nóng m gam hỗn hợp E chứa 3 peptit X, Y, Z đều mạch hở có tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4 : 2 với 450 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 48,27 gam hỗn hợp chỉ chứa 2 muối. Biết tổng số liên kết peptit trong E bằng 16. Giá trị m là A. 30,63 gam. B. 36,03 gam. C. 31,53 gam. D. 32,73 gam. * Đáp án bài tập tự luyện 1 2 3 4 5 6 7 A B C A A D C VIII. Những thông tin cần được bảo mật: Không. IX. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: Học sinh lớp 12 và học sinh ôn thi THPT Quốc Gia. X. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: Học sinh được học theo nội dung trình bày trong sáng kiến sẽ có cái nhìn toàn diện hơn, tự tin hơn khi đối mặt với các dạng toán về peptit từ đó các em sẽ thích học và chủ động tìm hiểu kiến thức. Nội dung sáng kiến được trình bày logic, phù hợp với trình độ phát triển tư duy của học sinh từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng và vận dụng cao, sáng tạo qua đó giúp cho học sinh phát triển tư duy tổng hợp và rèn luyện các kĩ năng giải toán. Bản thân giáo viên khi viết đề tài này đã phần nào đó rèn luyện cho mình khả năng nghiên cứu khoa học, tìm tòi, phân tích và tổng hợp tài liệu, tăng cường khả năng tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn. Sáng kiến kinh nghiệm sẽ là tài liệu tham khảo tổng hợp về peptit để trao đổi kinh nghiệm với đồng nghiệp và truyền đạt cho học sinh. Mặc dù đã cố gắng rất nhiều trong quá trình viết sáng kiến kinh nghiệm này nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót. Kính mong quý thầy cô, đồng nghiệp 33 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
và học sinh chân thành góp ý để sáng kiến kinh nghiệm: “Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập peptit” được hoàn thiện hơn và trở thành một tài liệu hay, hữu ích trong việc dạy và học peptit.
34 | P a g e
SKKN: Phân dạng và một số phương pháp giải bài tập petit
XI. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng sáng kiến lần đầu: STT
Tên tổ chức/cá nhân
Địa chỉ
Phạm vi/Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
1.
Trần Thị Thiết
THPT Nguyễn Viết Xuân
Ôn thi THPT Quốc Gia cho học sinh lớp 12A1, 12A4.
2.
Nguyễn Thị Lan Anh
THPT Nguyễn Viết Xuân
Ôn thi THPT Quốc Gia cho học sinh lớp 12A2.
3.
Nguyễn Thị Thanh
THPT Nguyễn Viết Xuân
Chuyền
Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 01 năm 2019 Thủ trưởng đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Ôn thi THPT Quốc Gia cho học sinh lớp 12A3.
Vĩnh Tường, ngày 31 tháng 01 năm 2019 CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ (Ký tên, đóng dấu)
Vĩnh Tường, ngày 29 tháng 01 năm 2019. Tác giả sáng kiến (Ký, ghi rõ họ tên)
Trần Thị Thiết
35 | P a g e