CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN SINH HỌC
vectorstock.com/28062415
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
ÔN TẬP PHẦN DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12 Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
BÀI LUYỆN TẬP 01
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng? A. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của cùng một kiểu gen. B. Ở giống thuần chủng, các gen đều có mức phản ứng giống nhau. C. Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên di truyền được D. Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. Giống thuần chủng là cơ thể có kiểu gen đồng hợp ( đồng hợp trội – đồng hợp lặn ) . Các cơ thể đồng hợp có kiểu gen khác nhau thì có mức phản ứng khác nhau trước môi trường( mức phản ứng do kiểu gen quy định, đồng thời nó chịu ảnh hưởng từ cả môi trường) Câu 2: Trong chọn giống, để tạo được giống có ưu thế lai cao, người ta làm theo quy trình: (1) cho lai giữa các dòng thuần chủng với nhau (lai khác dòng đơn, lai khác dòng kép; lai thuận nghịch; lai xa... (2) chọn tổ hợp lai có ưu thế lai cao. (3) Tạo dòng thuần chủng bằng cách cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều đời. D. (2), (1), (3) A. (3), (2), (1) B. (1), (2), (3) C. (3), (1), (2) Các bước: Tạo dòng thuần → cho lai các dòng thuần tạo thể dị hợp có ưu thế lai cao → chọn lọc tổ hợp có ưu thế lai cao nhất Câu 3: Điều không đúng về ý nghĩa của định luật HacđiVanbec là A. Từ tần số các alen có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình. B. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng. C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số các alen. D. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài. Ý nghĩa của định luật Hacdi Van bec là : Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể , giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể được duy trì ổn định thành phần kiểu gen trong thời gian dài Xác định được tần số alen của quần thể sau khi xác nhận được tỉ lệ kiểu hình và ngược lại Các quần thể trong tự nhiên chỉ đạt trạng thái cân bằng khi không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa: chọn lọc tự nhiên, đột biến, yếu tố ngẫu nhiên , di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên. Thực tế thì các quần thể trong tự nhiên luôn chịu tác động của các nhân tố ngẫu nhiên nên thành phần kiểu gen trong quần thể luôn thay đổi Câu 4: Vai trò của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi ADN là: A. Tháo xắn phân tử ADN. B. Bẻ gẫy liên kết hidro giữa 2 mạch ADN. C. Lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN. D. Cả A, B và C Tháo xoắn ADN có enzim giraza Bẻ gãy liên kết hidro có enzim helicaza ADN pol lắp ráp các nucleotit tự do bổ sung vào với các nucleotit trong mạch khuôn của phân tử ADN theo nguyên tắc bổ sung → mạch mới được tổng hợp Câu 5: Cơ chế di truyền nào sau đây không phải là cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? A. Nguyên phân B. Điều hòa hoạt động của gen C. Nhân đôi ADN D. Dịch mã Nguyên phân là cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào Nhân đôi ADN , phiên mã , dịch mã , điều hào hoạt động của gen là những có chế di truyền ở cấp độ phân tử Câu 6: Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây? A. Lai khác dòng B. Công nghệ gen C. lai tế bào xôma khác loài D. Nuôi cây hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa. Hạt phấn mang bộ gen đơn bội (n), lưỡng bội hóa tế bào có bộ NST nhân đôi lên thành 2n chủng 2n NST Câu 7: Cho cây lưỡng bội có kiểu gen Bb và bb lai với nhau, ở đời con thu được một cây tứ bội có kiểu gen Bbbb. Đột biến tứ bội này xảy ra ở? A. Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử Bb B. Lần giảm phân 1 của cơ thể Bb và giảm phân 1 hoặc 2 của bb C. Lần giảm phân II của cả bố và mẹ. Trang 1
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Lần giảm phân I hoặc II của cả bố và mẹ. Nếu đột biến ở lần đầu nguyên phân của hợp tử Bb thì cây tứ bội là BBbb=> loại A Nếu là lần giảm phân II của cả bố và mẹ thì tạo ra BBbb hoặc bbbb => loại C,D Cơ thể bb rối loạn Giảm phân 1 hay giảm phân 2 đều cho giao tử bb, còn cây Bb rối loạn giảm phân 1 cho giao tử Bb => tạo cây Bbbb Câu 8: Cơ thể lưỡng bội (2n) có kiểu sắp xếp NST AABBDDEE. Có một thể đột biến số lượng NST có kiểu sắp xếp AABBBDDEE. Thể đột biến này thuộc dạng C. Thể bốn D. Thể ba kép A. Thể tam bội B. Thể ba Có 3 NST mang gen B, còn các cặp NST còn lại đều bình thường => Thế ba nhiễm 2n + 1 Câu 9: Kết luận nào sau đây là không đúng? A. Trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen. B. Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến. C. Quá trình tự nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen. D. Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện. Các nucleotit trong tế bào tồn tại ở dạng thường và dạng hiếm ( số lượng nhỏ). Dù không có tác nhân gây đột biến vẫn có thể xảy ra đột biến thay thế nucleotit do các nucleotit dạng hiếm bắt cặp sai => loại A Thể dị hợp nàythì các gen lặn không biểu hiện ra kiểu hình nên không được coi là thể đột biến => B loại Nhân đôi không tuân theo nguyên tắc bổ sung => thay đổi thông tin di truyền => phát sinh đột biến gen Câu 10: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc thể ( sợi chất nhiễm sắc ) có đường kính lần lượt là D. 30 nm và 300 nm A. 30 nm và 11 nm B. 11nm và 300 nm C. 11 nm và 30 nm ADN (2 nm) →sợi cơ bản nucleoxom 11nm → sợi chất nhiễm sắc ( 30 nm) → sợi siêu xoắn 300nm → Cromatit 700 nm Câu 11: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp tương đồng xảy ra ở A. Kì đầu của giảm phân II B. Kì đầu của giảm phân I C. Kì giữa của giảm phân I D. Kì sau của giảm phân I Kì đầu I có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp NST kép tương đồng Kì giữa I các NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào Kì sau I các NST trong cặp tương đồng phân ly độc lập về 2 cực tế bào Kì đầu II ngắn, không có hiện tượng gì đặc biệt Câu 12: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền? (1) là mã bộ 3 (2) gồm 62 bộ ba mã hóa aa (3) có 3 mã kết thúc (4) được dùng trong quá trình phiên mã (5) mã hóa 25 loại axit amin (6) mang tính thoái hóa A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Trong mã di truyền có 64 bộ ba và có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin => có 61 bộ ba mã hóa axit amin Mã di truyền là mã bộ ba có các đặc điểm sau đây : Mã di truyền mang tính thoái hóa , 61 bộ ba nhưng mã hóa cho 20 axit amin → nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 aa Mã di truyền mang tính phổ biến Mã di truyền mang tính đặc hiệu Phát biểu đúng là 1,3,6 Câu 13: Cơ thể mang gen đột biến nhưng chưa được biểu hiện thành thể đột biến vì: A. Đột biến trội ở trạng thái dị hợp B. Đột biến lặn không có alen trội tương ứng. D. Đột biến lặn ở trạng thái đồng hợp C. Đột biến lặn ở trạng thái dị hợp. Đột biến lặn ở trạng thái dị hợp có gen trội lấn át nên gen lặn không được biểu hiện thành kiểu hình → không phải thể đột biến Đột biến lặn ở trạng thái đồng hợp hoặc đơn bội... được biểu hiện ra kiểu hình → thể đột biến Đột biến trội luôn biểu hiện ra kiểu hình ( ở trạng thái đồng hợp và dị hợp ) → thể đột biến Câu 14: Điều nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của tính trạng lặn do gen nằm trên NST giới tính X quy định: A. Tính trạng có xu hướng dễ bểu hiện chủ yếu ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY. B. Có hiện tượng di truyền chéo từ mẹ sang con trai và từ bố sang con gái. Trang 2
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Trong cùng một phép lai, tỉ lệ kiểu hình ở giới đực thường khác với ở giới cái. D. Tỉ lệ kiểu hình ở phép lai thuận giống tỉ lệ kiểu hình ở phép lai nghịch. Tỷ lệ kiểu hình của phép lai thuần giống phép lai nghịch có ở di truyền gen trên NST thường. Ở gen trên NST giới tính thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở phép lai thuận khác với phép lai nghịch và tỉ lệ phân li kiểu hình ở hai giới không bằng nhau Câu 15: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau: Lai thuận: P ♀ Xanh lục x ♂ Lục nhạt → F1 : 100% Xanh lục Lai nghịch: P ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục → F1 : 100% Lục nhạt Đặc điểm di truyền màu sắc đại mạnh 2 phép lai trên: (1). Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ, nên sự di truyền màu sắc đại mạch do gen trong tế bào chất quy định. (2). Các tính trạng tuân theo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất được phân phối đều cho các tế bào con như đối với NST. (3). Các tính trạng không tuân theo các quy luật di truyền NST, vì tế bào chất không được phân phối đều cho các tế bào con như đối với NST. (4)Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định sẽ không tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác. (5)Tính trạng do gen trong tế bào chất quy định vẫn sẽ tồn tại khi thay thế nhân tế bào bằng một nhân có cấu trúc di truyền khác. C. (2), (3), (5) D. (2), (4), (5) A. (1), (2), (3), (4) B. (1), (3), (5) Di truyền tế bào chất, con lai tạo ra có kiểu hình giống mẹ => 1 đúng Tế bào chất thường không được phân phối đều cho các tế bào con => 3 đúng Di truyền tế bào chất do gen tế bào chất quy định , không liên quan đến nhân nên nếu thay nhân bằng nhân khác thì tính trạng vẫn được biểu hiện=> 5 đúng Câu 16: Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.; (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. (6) Đa dạng về kiểu gen. (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ; (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện thành thể đột biến. Số xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết là: A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 Tự thụ phấn và giao phối cận huyết chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen theo hướng tăng đồng hợp, giảm dị hợp nhưng không làm thay đổi tần số alen =>(1) (3) (5) (7) đúng Câu 17: Có bao nhiêu thành phần dưới đây tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit: 1. gen. 2. mARN. 3. Axit amin. 4. tARN. 5.riboxom. 6. Enzim. D. 3 A. 4 B. 6 C. 5 Các thành phần: 2,3,4,5,6 Gen là khuôn mẫu tổng hợp mARN và thông qua mARN quy định cấu trúc phân tử protein => gen gián tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit Câu 18: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là C. Bất thụ A. Siêu trội B. Ưu thế lai D. Thoái hóa giống. Siêu trội là giả thuyết được đưa ra để giải thích cho hiện tượng ưu thế lai Bất thụ là hiện tượng cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính Thoái hóa giống là hiện tượng đời con sinh ra có nhiều gen lặn có hại được biểu hiện hơn so với bố mẹ, xảy ra trong trường hợp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết Câu 19: Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac ở vi khuẩn E. coli? A. Khi môi trường không có lactôzơ. B. Khi môi trường có nhiều lactôzơ C. Khi có hoặc không có lactôzơ D. Khi môi trường có lactôzơ. Khi môi trường không có Lactozơ => protein ức chế gắn vào operator ngăn cản sự phiên mã => ngưng hoạt động gen Khi có Lactozơ => protein bị thay đổi cấu hình do lactozơ gắn vào nên bất hoạt, không thể gắn vào operator => không ngăn cản phiên mã gen Câu 20: Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kỹ thuật ADN tái tổ hợp là A. Vi khuẩn và virus B. Thể thực khuẩn và plasmid Trang 3
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Thể thực khuẩn và vi khuẩn C. Plasmid và vi khuẩn Hai dạng thể truyền phổ biến và quan trọng được sử dụng trong kĩ thuật ADN tái tổ hợp là thể thực khuẩn và plasmid Câu 21: Đột biến NST là: A. Những biến đổi trong cấu trúc của NST. B. Những biến đổi về số lượng NST. C. Những biến đổi về cấu trúc và số lượng ADN. D. Những biến đổi trong cấu trúc và số lượng NST. Đột biến NST có đột biến số lượng ( dị bội , đa bội ) và đột biến cấu trúc ( mất đoạn , lặp đoạn , đảo đoạn , chuyển đoạn ) Câu 22: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ? A. chỉ có một mạch gốc của gen được dung làm khuôn để tổng hợp ARN. B. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. C. chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã. D. sau khi phiên mã phân tử mARN được cắt bỏ đoạn intron. Ở nhân sơ là gen không phân mảnh không có intron nên mARN được tổng hợp không trải qua giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron Sinh vật nhân thực do các gen có hiện tượng phân mảnh nên sau khi phiên mã có mARN được tạo ra có xen kẽ các đoạn mã hóa aa và những đoạn không mã hóa aa , và trước khi dịch mã thì cần cắt bỏ các đoạn không mã hóa axit amin Câu 23: Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu khi nói về đột biến gen là đúng đây đúng? (1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit (4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến (5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường D. 5 A. 2 B. 3 C. 4 Đột biến thay thế nucleotit có thể dẫn đến kết thúc sớm nhưng không phải luôn=> 1 sai Đột biến điểm là dạng đột biến gen chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit, không phải một số cặp => 3 sai Với thể đột biến, tức đột biến gen đã biểu hiện ra kiểu hình thì đột biến gen đa số là có hại. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính là xét chung với cả quần thể => 4 đúng Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường, có thể trong môi trường này là có hại nhưng môi trường khác có thể có lợi=> 5 đúng 2 đúng => Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới => phong phú vốn gen của quần thể Câu 24: Cho các phát biểu sau: (a) Số nhóm gen liên kết tương ứng với số nhóm tính trạng di truyền liên kết. (b) Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa hai gen trên nhiễm sắc thể theo tương quan nghịch. (c) Liên kết gen và hoán vị gen đều làm tăng số biến dị tổ hợp. (d) Tần số hoán vị giữa 2 gen luôn nhỏ hơn 50% cho dù giữa hai gen có xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo. Số phát biểu đúng là A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 (a) Đúng (b) Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa hai gen trên nhiễm sắc thể theo tương quan thuận => b sai (c) Liên kết gen làm giảm biến dị tổ hợp, hoán vị gen làm tăng tần số biến dị tổ hợp => c sai (d) Tần số hoán vị giữa 2 gen luôn nhỏ hơn hoặc bằng 50% cho dù giữa hai gen có xảy ra bao nhiêu trao đổi chéo=> d sai Câu 25: Cơ thể mang kiểu gen nào dưới đây được gọi là cơ thể thuần chủng ? (1)AABB ; (2) AaBB ; (3) AAbb ; (4) aabb ; (5) AABb ; (6) aaBb B. (1), (2), (4) C. (2), (5), (6) D. (3), (4), (6) A. (1), (3), (4) Cơ thể thuần chủng là cơ thể chỉ tạo ra 1 kiểu giao tử Xét các kiểu gen trên thì có các thể có kiểu gen AABB, AAbb, aabb thỏa mãn điều kiện Câu 26: Ở vi khuẩn,trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein, chất cảm ứng có vai trò A. Tăng cường hoạt động của ARN polymeraza B. Ức chế gen điều hòa, ngăn cản quá trình tổng hợp protein ức chế C. Bám vào vùng vận hành và làm các gen cấu trúc hoạt động phiên mã. Trang 4
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Thay đổi cấu hình chất ức chế và kích thích hoạt động phiên mã của các gen cấu trúc Trong cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein chất cảm ứng có vai trò liên kết với protein ức chế , làm protein không liên kết với vùng vận hành của Operon và quá trình phiên mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra bình thường Câu 27: Sự tổng hợp liên tục các enzyme thuộc Operon lac sẽ xảy ra trong trường hợp nào dưới đây nếu chất cảm ứng của operon này không có mặt ? A. Đột biến ở vùng khởi động (P) B. Đột biến ở vùng vận hành (O) C. Đột biến ở gen điều hòa làm chất ức chế không liên kết được với chất cảm ứng D. Đột biến xảy ra ở nhiều gen trong hệ thống điều hòa. Nếu chất cảm ứng ko có mặt = Không có đường lactozo nhưng quá trình tổng hợp các enzyme vẫn xảy ra => Vùng vận hành bị đột biến nên protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành Câu 28: Những đột biến nào dưới đây không làm mất hoặc thêm chất liệu DT ở cơ thể mang đột biến đó? A. Chuyển đoạn và đảo đoạn B. Mất đoạn và lặp đoạn D. Lặp đoạn và chuyển đoạn C. Đảo đoạn và mất đoạn Đột biến mất đoạn : làm mất vật chất di truyền Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền Đột biến không làm mất và thêm vật chất di truyền trong cơ thể mang đột biến là đột biến chuyển đoạn( chuyển từ NST này sang NST khác ) và đột biến đảo đoạn NST Câu 29: Ý nghĩa nào dưới đây không phải là của hiện tượng hoán vị gen: A. Làm tăng số biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa. B. Giải thích cơ chế của hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ trong quá trình chọn lọc và tiến hóa. C. Tái tổ hợp lại gen quý trên các nhiễm sắc thể khác nhau của các cặp tương đồng tạo thành nhóm gen liên kết. D. Là cơ sở cho việc lập bản đồ gen. Hiện tường hoán vị gen là hiện tượng đổi chỗ vị trí của các gen cùng nằm trên cặp NST tương đồng Làm tăng biến dị tổ hợp, cơ sở để tổ hợp các gen quý cùng nằm trên 1 NST, là cơ sở đề lập bản đồ gen Chuyển đoạn tương hỗ thì là hiện tượng chuyển gen ở trên hai cặp NST khác nhau => C sai Câu 30: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của bệnh do gen lặn di truyền liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X ở người: A. Bệnh dễ biểu hiện ở người nam. B. Bố mang gen bệnh sẽ truyền gen bệnh cho một nửa số con gái C. Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện thuận lợi cho sự xuất hiện người nữ mắc bệnh D. Mẹ bình thường mang gen bệnh sẽ làm biểu hiện ở một nửa số con trai. Đặc điểm của bệnh do gen lặn nằm trên NST giới tính X là Bệnh biểu hiện ở người nam Bố mang gen bệnh ( Xa Y ) thì sẽ truyền gen bệnh cho tất cả con gái ( X X a ) Mẹ bình thường mang gen bệnh thì ½ con trai sẽ bị bệnh Hôn nhân cận huyết tạo điều kiện cho người nữ mắc bệnh ( đúng ) Câu 31: Đột biến ở gen tế bào chất gây hậu quả nào sau đây? A. Tất cả các giao tử đều mang gen đột biến B. Kiểu hình đột biến chỉ được biểu hiện ở cơ chế đồng hợp C. Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền D. Sẽ tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến. Đột biến ở gen tế bào chất sẽ dẫn đến hiện tượng tạo ra thể khảm ở cơ thể mang gen đột biến , vì các gen trong tê bào chất không được phân chia đồng đều cho các tế bào con ( có tế bào nhận được gen đột biến , có tế bào không Câu 32: Trong việc tạo ưu thế lai,lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần nhằm mục đích A. Phát hiện các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất B. Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. C. Xác định vai trò của các gen di truyền liên kết với giới tính. D. Xác định mối tương tác giữa các gen thuộc hệ gen nhân với các gen thuộc hệ gen tế bào chất. Trong ưu thê lai thì lai thuận nghịch giữa các dòng thuần để đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng, để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế nhất. Câu 33: Thao tác nào dưới đây không thuộc kĩ thuật chuyển gen? Trang 5
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Tách các gen ra khỏi tế bào cho và tách ADN plasmit từ vi khuẩn. B. Gây đột biến gen đã được cắt hay được tổng hợp gen mới. C. Tạo phân tử ADN tái tổ hợp D. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Các thao tác thuộc kĩ thuật di truyền là : Tách các gen ra khỏi tế bào cho và tách ADN plasmit từ vi khuẩn. Tạo phân tử ADN tái tổ hợp Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận => Thao tác không thuộc kĩ thuật di truyền là gây đột biến gen đã được cắt hay tổng hợp gen mới Câu 34: Tại sao các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng sinh A. Plasmid phải có tính chất này để có thể nhận được ADN ngoại lai B. Để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid C. Để đảm bảo sự có mặt của vị trí khởi đầu sao chép D. Để đảm bảo véctơ plasmid có thể cắt bởi enzym giới hạn Các vectơ tách dòng plasmitd phải mang các gen đánh dấu (marker genes) kháng chất kháng sinh để dễ dàng phát hiện ra các tế bào vi khuẩn đã tiếp nhận plasmid Câu 35: Bố mẹ đều bình thường, sinh được con gái bình thường, một con trai bị bệnh Z và một con trai bình thường. Người con trai bình thường lấy vợ bình thường và sinh con gái bị bệnh Z. Có thể kết luận bệnh Z này nhiều khả năng chi phối bởi gen; B. Lặn trên NST giới tính X. A. Trội trên NST thường D. Trội trên NST giới tính C. Lặn trên NST thường Bố mẹ bình thường sinh ra con bị bệnh => gen gây bệnh là gen lặn Bố bình thường sinh con gái bị bệnh => gen lặn nằm trên NST thường Câu 36: Ở một loài sinh vật, một tế bào sinh tinh có bộ NST kí hiệu AaBbDd. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa và Dd phân li bình thường ; cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử được tạo ra tử cơ thể có chứa tế bào sinh tinh trên là: A. 6 B. 4 C. 2 D. 8 Tế bào có kiểu gen AaBbDd => giảm phân tạo ra 23 = 8 giao tử Câu 37: Tính bền vững và đặc thù trong cấu trúc của ADN được bảo đảm bới A. Các liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong mỗi chuỗi polinucleotit B. Liên kết giữa các bazo nito và đường đêoxiribo C. Các liên kết hidro hình thành giữa các bazo nito của 2 chuỗi polinucleotit D. Sự liên kết giữa ADN với protein histon trong cấu trúc của chất nhiễm sắc Tính bền vững và đặc thù trong cấu trúc phân tử ADN được đảm bảo bởi các liên kết photphodieste giữa các nucleotit trong mỗi chuỗi polinucleotit Câu 38: Điểm quyết định trong cơ chế nhân đôi đảm bảo cho phân tử ADN con có trình tự nucleotit giống phân tử ADN mẹ là A. Chiều tổng hợp mạch mới của enzyme ADN polimeraza là 5’ > 3’ B. Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn C. Hoạt động xúc tác của enzyme ADN lygaza D. Sự xúc tác của enzyme trong tổng hợp đoạn mồi Để phân tử ADN con được tạo ra giống với phân tử ADN mẹ ban đầu là ADN con được tạo ra tuân theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn . Câu 39: ARN là hệ gen của đối tượng sinh vật nào dưới đây? D. Vi sinh vật cổ A. Vi khuẩn B. Virus C. Một số loại virus RNA là hệ gen của một số loại virus . ví dụ như virus HIV Một số virus có hệ gen là DNA 100% vi khuẩn có hệ gen là DNA Câu 40: Đoạn ADN cuốn quanh một nucleoxome có đặc điểm 1 A. Cuộn quanh 1 vòng quanh lõi histon B. Chứa 1585 cặp nucleotit 2 C. Chứa 146 cặp bazo nito. D. Sợi ADN mạch đơn
Trang 6
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đoạn DNA cuốn quanh 1 nucleoxom có đặc điểm là : là DNA mạch kép, chứa 146 cặp base nito (146 cặp 3 nucleotit) , cuộn 1 vòng quanh lõi histon 4 Câu 41: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào dưới đây? A. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi. B. Đo lường được bằng cân, đong, đo, đếm bằng mắt thường. C. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi D. Chịu sự tác động mạnh của điều kiện môi trường, kỹ thuật chăm sóc. Tính trạng số lượng là gen do nhiều alen quy định => chịu tác động lớn của điều kiện môi trường Tính trạng chất lượng mới ít chịu ảnh hưởng của môi trường Câu 42: Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở: A. Một bộ ba mã hóa cho nhiều axit amin. B. Các bộ ba nằm kế tiếp, không gối lên nhau. C. Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin. D. Nhiều bộ ba cùng mang tín hiệu kết thúc dịch mã. Đặc điểm thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một axit amin Câu 43: Trong số các loại đột biến NST, loại đột biến nào sau đây không làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên mỗi NST? A. Mất đoạn NST. B. Lặp đoạn NST. D. Chuyển đoạn giữa 2 NST khác nhau. C. Đảo đoạn NST. Đảo đoạn không làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên mỗi NST là Câu 44: Làm thế nào để nhận biết việc chuyển ADN phân tử tái tổ hợp vào tế bào thể nhận đã thành công? A. Chọn thể truyền có các dấu chuẩn dễ nhận biết, biểu hiện dấu hiệu khi nuôi cấy tế bào. B. Dùng dung dịch Calcium chloride (CaCl2) làm giãn màng tế bào hoặc dùng xung điện có tác dụng tương đương. C. Dùng xung điện làm thay đổi tính thấm của màng sinh chất đối với phân tử ADN tái tổ hợp. D. Dùng phương pháp đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ. Để nhận biết tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp thì thể truyền cần có gen đánh dấu Ví dụ người ta có thể dùng các thể truyền có chứa gen kháng kháng sinh chuyển vào tế bào vi khuẩn Do đó có thể dùng kháng sinh để lọc giữ lại dòng vi khuẩn có chứa phân tử DNA tái tổ hợp Khi sống trong môi trường kháng sinh thì những các thể không có ADN tái tổ hợp , không chứa gen kháng kháng sinh sẽ chết Chỉ các tế bào chứa gen kháng kháng sinh mới sốt sót Câu 45: Trong số các phát biểu dưới đây về quá trình tái bản của phân tử ADN, phát biểu không chính xác là: A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y. B. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. C. Quá trình tự sao đều không cần sử dụng các đơn phân ribonucleotit. D. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. Phát biểu không chính xác là C Quá trình tự sao ( nhân đôi DNA ) có cần sử dụng các đoạn ARN mồi => Để tổng hợp được các đoạn mồi thì cần có các ribonucleotit Câu 46: Trong số các đối tượng sinh vật dưới đây, đối tượng nào không được coi là sinh vật biến đổi gen? A. Chuối nhà có bộ NST 3n được hình thành từ chuối rừng lưỡng bội 2n. B. Bò nhận gen hormon sinh trưởng nên lớn nhanh, năng xuất thịt và sữa đều tăng. C. Cây đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá Petunia. D. Cây cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm khiến quả có thể bảo quản được lâu hơn. Đối tượng không được coi là sinh vật biến đổi gen là chuối nhà (3n) Chuối nhà là sinh vật đột biến số lượng NST Câu 47: Phát biểu không chính xác khi nói về đặc điểm của quần thể ngẫu phối: A. Trong quần thể ngẫu phối, các cá thể giao phối với nhau và sự gặp gỡ giữa các giao tử xảy ra một cách ngẫu nhiên.
Trang 7
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phần kiểu gen của quần thể chủ yếu tồn tại ở trạng thái đồng hợp. C. Trong những điều kiện nhất định, quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen được duy trì không đổi qua các thế hệ. D. Quần thể ngẫu phối có khả năng bảo tồn các alen lặn gây hại và dự trữ các alen này qua nhiều thế hệ. Đặc trưng của quần thể ngẫu phối là thành phân kiểu gen của quần thể thường ổn định qua các thế hệ Ở quần thể tự thụ phấn thì chủ yếu ở trạng thái đông hợp Câu 48: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người,phát biểu nào sau đây đúng? A. Thể đột biến mắc hội chứng Tocno xuất hiện ở cả nam và nữ với tỉ lệ tương đương. B. Phần lớn các trường hợp ung thư máu ác tính là do đột biến lệch bội ở NST thứ 21. C. Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi hemoglobin mất một axit amin. D. Alen đột biến quy định bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm là ví dụ của gen đa hiệu. Phát biểu đúng là D A sai, tơn nơ là nữ, mang kiểu gen là X0 B sai, ung thư máu ác tính còn có thể do nhiều nguyên nhân khác. Ví dụ đột biến mất đoạn NST số 22 C sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi hemoglobin thay thế axit amin : acid Glutamic bằng valin Đáp án D Câu 49: Cơ chế hoạt động của operon Lac của E.coli khi không có chất cảm ứng, sự kiện nào dưới đây sẽ xảy ra? A. Các gen cấu trúc của operon tiến hành phiên mã và tạo ra các sản phẩm của Operon. B. Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho phép ARN polimeraza hoạt động C. Gen điều hòa không có chất cảm ứng nên không tiến hành phiên mã tạo protein ức chế. D. ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa của operon. Khi không có chất cảm ứng (Lactose) Vùng vận hành của operon chịu sự kiểm soát của protein ức chế, protein này không cho phép các gen cấu trúc phiên mã Tuy nhiên , ARN polimeraza vẫn có thể hoạt động trên gen điều hòa, để tổng hợp phân tử mARN của gen điều hòa => tông hợp protein Đáp án D Câu 50: Khi nói về bệnh ung thư ở người, cho các phát biểu dưới đây: (1) Ung thư chủ yếu gây ra bởi sự rối loạn điều khiển chu kỳ tế bào. (2) Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen hoặc đột biến NST. (3) Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. (4) Những gen ung thư xuất hiện trong các tế bào sinh dưỡng được di truyền qua sinh sản hữu tính. (5) Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư bình thường đều là những gen có hại. (6) Các đột biến gen ức chế khối u chủ yếu là đột biến lặn. Số phát biểu không chính xác là? D. 5 A. 2 B. 3 C. 4 Các phát biểu không chính xác là (3) (4) (5) Đáp án B 3 sai, sự tăng trưởng phát triển cơ thể cũng liên quan đến sự tăng sinh các tế bào sinh dưỡng 4 sai, gen xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng thì không được di truyền 5 sai, trong hế gen của người, các gen tiền ung thư có thể là các gen qui định các yếu tố sinh trưởng hoặc gen điều hòa, chúng đều không phải gen có hại
BÀI LUYỆN TẬP 02
Câu 1: Có mấy nhận xét không đúng về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen trong số 4 nhận xét dưới đây? (1)Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơ nitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen. (2)Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN. (3)Tần số phát sinh đột biến gen không phụ thuộc vào liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến (4)Tác nhân gây đột biên gen có thể là tác nhân vật lí hoặc tác nhân hoá học. A. 2 B. 3 C. 4 D. 1 Trang 8
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các đáp án đúng là 1, 2,3 . 1 Đúng vì sự có mặt của bazo nito dạng hiếm có thể dẫn đến phát sinh đột biến thay thế 2 Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN vì trong nhân đôi thì dễ làm biến đổi vật chất di truyền trong phân tử ADN 3 Tân số đột biến gen phụ thuộc vào liều lượng cường độ , tác nhân gây đột biến và cấu trúc của gen => 3 sai 4 Tác nhân đột biến có thể là tác nhân vật lí hóa học hoặc tác nhân sinh học Câu 2: Trình tự nào phản ánh đúng mức độ tăng dần khả năng tạo biến dị tổ hợp của các phương thức sinh sán khác nhau? A. Sinh sản hữu tính → tự thụ phấn → sinh sản vô tính B. Tự thụ phấn → sinh sản vô tính → sinh sản hữu tính C. Sinh sản vô tính → tự thụ phấn → sinh sản hữu tính D. Sinh sản hữu tính → sinh sản vô tính → tự thụ phấn Sinh sản vô tính tạo ra các các thể có kiểu gen giống với cá thể ban đầu Tự thụ phấn là phương pháp tang tỉ lệ đồng hợp trong quần thể giảm tần số dị hợp => ít tạo ra biến dị tổ hợp Sinh sản hữu tính ( sinh sản có tính dực và tính cái ) => tổ hợp tự do vật chất di truyền => tạo nên các kiểu gen mới trong quần thể => tang biến dị tổ hợp Trình tự đúng là C Câu 3: Loại đột biến gen nào làm thay đổi khả năng thích nghi của một sinh vật? A. Đột biến thay thế nucleotit làm codon này chuyển thành codon khác nhưng đều cùng mã hóa cho một loại axit amin. B. Đột biến xáy ra ở mã mở đầu của một gen thiết yếu. C. Đột biến thay thế nucleotit làm xuất hiện codon mới, mã hóa axit amin khác nhưng không làm thay đối chức năng và hoạt tính của protein. D. Đột biến xảy ra ở vùng intron của gen, Đột biến làm thay đổi khả năng thích nghi của sinh vật thì đột biến làm thay đổi protien được tạo ra hoặc làm thay đổi chức năng của protein A Đột biến đồng nghĩa => không làm thay đổi cấu trúc của protein => Không làm thay đổi chức năng của protein B Đúng , Đôtn biến mã mở đầu => Protein thiết yếu không được tổng hợp => thay đổi súc sống của sinh vật C Đột biến đồng nghĩa giống A D Đột biến ở intron không làm thay đổi trình tự cấu trúc của chuỗi polipeptit Câu 4: Tế bào xôma lưỡng bội bị đột biến dẫn đến sự hình thành các tế bào sau đây: 1. Thể không nhiễm 2. Thể một nhiễm 3. Thể ba nhiễm 4. Thể bốn nhiễm Công thức nhiễm sắc thể cùa các loại tế bào theo thứ tự trên được viết tương ứng là: A. 2n, 2n+1, 2n+3, 2n+4 B. 2n, 2n 1, 2n + 1, 2n + 2 C. 2n2, 2n+1, 2n +2, 2n+4 D. 2n 2, 2n 1, 2n + 1, 2n + 2 1 Thể không : 2n – 2 2 Thế 1 nhiễm 2 n – 1 3 Thể ba 2n + 1 4 Thế bốn 2n + 2 Câu 5: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là A. Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng B. Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục C. Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục D. Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng Bệnh ung thư xuất hiện do gen tiền ung thư bị đột biến hoạt động mạnh hơn => gen trội . Các gen này xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng => không di truyền cho thế hệ sau Câu 6: Cônsixin là hóa chất gây đột biến không tác động vào giai đoạn nào sau đây của quá trình phân bào? 1.Kì sau, khi các NST trong cặp tương đồng phân ly về hai cực của tế bào và bắt đầu giãn xoắn. 2.Kì giữa, khi các NST liên kết với các thoi vô sắc và di chuyển về mặt phẳng phân chia tế bào. Trang 9
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
3.Kì đầu, khi màng nhân tan rã, NST bắt đầu co xoắn và các thoi vô sắc được hình thành. 4.Kỳ cuối, khi thoi vô sắc tan rã, màng nhân mới hình thành và tế bào mẹ phân chia thành các tế bào con. D. 1,3,4 A. 1,2,3 B. 2,3,4 C. 1,2,4 Cônsixin là hóa chất gây đột biến rối loạn trong quá trình hình thành thoi vô sắc ( ở pha G2 và kì đầu) gây , khi thoi vô sắc đã hình thành thì hóa chất này không có tác dụng . Ở kì giữa , kì sau và kì cuối thì thoi vô sắc đã hình thành xong => cônsixin không tác động được Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về kỹ thuật ADN tái tổ hợp là không đúng? A. ADN dùng trong kỹ thuật di truyền có thể được phân lập từ những nguồn khác nhau, có thể từ cơ thể sống hoặc tổng hợp nhân tạo. B. ADN tái tổ hợp có thể được tạo ra do kết hợp ADN từ các tế bào, các cơ thể, các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại. C. Có hàng trăm loại enzym ADNrestrictaza khác nhau, có khả năng nhận biết và cắt phân tử ADN ở những vị trí đặc hiệu, các enzym này chỉ được phân lập từ động vật bậc cao. D. Các enzym ADN polymeraza, ligaza và restrictaz đều được sử dụng trong kỹ thuật di truyền. C – sai có nhiều loại enzyme cắt giới hạn khác nhau => và được phân lập từ nhiều nguồn tế bào khác nhau Câu 8: Để nghiên cứu di truyền học, người ta phải gây tạo các đột biến. Sau khi có được các đột biến, các nhà khoa học phải tiến hành phân tích di truyền các đột biến đó, nghĩa là phải xác định xem đột biến đó là trội hay lặn, có do gen trên NST giới tính quy định không...Để phân tích di truyền các đột biến, người ta phải tiến hành phép lai nào? A. Lai phân tích B. Lai thuận nghịch C. Lai trở lại với dạng ban đầu từ đó gây tạo đột biến D. Lai hai đột biến với nhau Để phân tích di truyền các đột biến thì người ta tiến hành phép lai thuận nghịch + Lai thuận giống lai nghịch => gen nằm trên NST thường + Lai thuận khác lai nghịch, phân li tính trạng không xuất hiện đều ở hai giới => gen nằm trên NST giới tính + Lai thuận khác lai nghịch , đời con có kiểu hình giống cơ thể mẹ => gen ngoài nhân ( ty thể , lạp thể , plasmid) Câu 9: Trong chọn tạo giống ở thực vật, dạng biến dị được các nhà chọn giống sử dụng phổ biến nhất là A. Đột biến gen. B. Đột biến NST C. Biến dị tổ hợp. D. ADN tái tổ hợp tạo ra bằng kỹ thuật di truyền. Biến dị tổ hợp là dạng biến dị được sử dụng phổ biến nhất trong di truyền Câu 10: Có mấy nhận xét đúng về phép lai thuận nghịch trong số các nhận xét dưới đây ? Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen tế bào chất quy định thường cho kết quả khác nhau Phép lai thuận nghịch đối với tính trạng do gen liên kết giới tính quy định thường cho kết quả khác nhau. Phép lai thuận nghịch có thể sử dụng để xác định các gen liên kết hoàn toàn hay không hoàn toàn ở mọi loài sinh vật. Trong một số phép lai tạo ưu thế lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch cho ưu thế lai, và ngược lại C. 1 A. 2 B. 3 D. 4 Phép lai thuận nghịch dùng để xác định vị trí của gen trong tế bào, không dùng để xác định hiện tượng hoán vị gen + Lai thuận giống lai nghịch => gen nằm trên NST thường + Lai thuận khác lai nghịch, phân li tính trạng không xuất hiện đều ở hai giới => gen nằm trên NST giới tính + Lai thuận khác lai nghịch , đời con có kiểu hình giống cơ thể mẹ => gen ngoài nhân ( ty thể , lạp thể , plasmid) => 4 đúng Câu 11: Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng? A. Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường. B. Kiểu gen quy định mức phản ứng của cơ thể trước môi trường. C. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường. D. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sằn mà truyền đạt một kiểu gen. Kiểu hình là kết quả của sự tương tác qua lại giữa kiểu gen và môi trường =>A sai Trang 10
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 12: Theo giả thuyết siêu trội, kiểu gen nào dưới đây thế hiện ưu thế lai cao nhất về các tính trạng do hai gen A và B quy định? B. AABb C. AABB D. AaBB A. AaBb Kiểu gen chứa ưu thế lai cao là kiểu gen tồn tại ở trạng thái dị hợp Câu 13: Đoạn trình tự nucleotit làm nhiệm vụ khởi động và điều hòa quá trình phiên mã của một operon ở sinh vật nhân sơ nằm ở... A. Đầu 3’ của mạch mã hóa B. Đầu 3’ của mạch mã gốc ( mạch khuôn để tổng hợp mARN) C. Đầu 5’ của mạch mã gốc( mạch khuôn từ đó tổng hợp mARN) D. Ở cả hai đầu tùy từng gen Đoạn trình tự nucleotit làm nhiệm vụ khởi động và điều hòa quá trình phiên mã của một operon ở sinh vật nhân sơ nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc Câu 14: Loại đột biến nhiễm sắc thế nào sau đây có thể làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? 1. Đột biến mất đoạn 2. Đột biến đa bội 3. Đột biến lệch bội 4. Đột biến đảo đoạn 5. Chuyển đoạn tương hỗ 6. Lặp đoạn 7. Chuyển đoạn không tương hỗ C. 2,4.6 D. 3,6.7 A. 1,3,5,7 B. 1,5,6,7 Đột biến làm thay đổi số lượng gen trên 1 đoạn NST là : Đột biến mất đoạn ( giảm số lượng gen ) Đột biến chuyển đoạn không tương hỗ ( gen trong NST bị chuyển đi giảm và số gen trong NST nhận được tăng lên ) Đột biến chuyển đoạn tương hỗ ( gen trong hai NST chuyển đến và đi không bằng nhau ) Đột biến lặp đoạn ( tăng số lượng gen trên NST ) Câu 15: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người: (1) Bệnh phêninkêto niệu (2) Hội chứng Đao (3) Hội chứng Tơcnơ (4) Bệnh máu khó đông Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là: A. (2) và (3) B. (1) và (2) C. (3)và(4) D. (1) và (4) Bệnh do đột biến gen gồm có : bệnh phêninkêto niệu và bệnh máu khó đông Câu 16: Thể tứ bội nào sau đây được hình thành qua nguyên phân ? A. Aa B. Aaaa C. AAAa D. AAaa Aa là thể lưỡng bội => loại A Aaaa và AAAa là thể tứ bội nhưng không thể hình thành qua nguyên phân, có thể hình thành qua giảm phân => loại B và C AAaa là thể tứ bội được hình thành qua nguyên phân từ cơ thể có kiểu gen Aa Đáp án D Câu 17: Khi nói về liên kết gen, nhận định nào sau đây KHÔNG đúng ? A. Số nhóm gen liên kết của mỗi loài bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội của loài. B. Các gen phân bố xa nhau trên càng một NST, tần số hoán vị gen càng lớn. C. Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp, liên kết gen hạn chế biến dị tổ hợp. D. Các gen trên cùng một NST luôn di truyền cùng nhau. Các gen trên một NST có thể không di truyền cùng nhau nếu xảy ra hoán vị gen. Đáp án D Câu 18: Có bao nhiêu nhận định đúng về NST giới tính ở động vật ? (1) NST giới tính chỉ tồn tại trong các tế bào sinh dục, không tồn tại ở tế bào Xôma. (2) Ở tất cả các loài động vật, con cái có cặp NST XX, con đực có cặp NST XY. (3) NST giới tính chỉ mang gen quy định tính đực cái. (4) NST giới tính cũng có khả năng tự nhân đôi, phân li, tổ hợp như mọi NST thường. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 NST giới tính tồn tại cả ở tế bào xoma => 1 sai Không phải loài động vật nào con cái có cặp XX, con đực có cặp XY. Ví dụ: ở chim con cái XY con đực là XX. Ở chây chấu con cái là XX con đực là XO => 2 sai NST giới tính ngoài mang gen quy định giới tính còn gen quy định các tính trạng thường. Ví dụ ở người: Gen quy định tính trạng mù màu, máu khó đông => 3 sai NST trong nhân có khả năng nhân đôi phân li bình thường => 4 đúng Đáp án D Câu 19: Hiện tượng trội không hoàn toàn có đặc điểm nào khi xét một cặp gen: Trang 11
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(1) P thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 mang kiểu hình trung gian giữa bố và mẹ. (2) F1 dị hợp tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu hình giống tỉ lệ kiểu gen. (3) F1 dị hợp tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu hình khác tỉ lệ kiểu gen. (4) P thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 đồng tính về tính trạng trội. (5) Kiểu hình trội do hai loại kiểu gen khác nhau cùng quy định. Số ý đúng là: A. 4 B. 3 C. 1 D. 2 F1 dị hợp tử tự thụ phấn, F2 cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau => 2 đúng , 3 sai P thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 đồng tính về tính trạng trung gian=> 4 sai Kiều hình trội chỉ do 1 kiểu gen AA quy đinh , trong quy luật di truyền trội lặn không hoàn toàn thì một kiểu hình quy định một kiểu tính trạng => 5 sai 1, 2 đúng Đáp án D Câu 20: Đặc điểm KHÔNG có ở quần thể tự thụ phấn và quần thể giao phối gần ? A. Thành phần kiểu gen của quần thể qua nhiều thế hệ sẽ thay đổi theo một hướng xác định, giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp. B. Qua nhiều thế hệ sẽ tạo ra các dòng thuần khác nhau. C. Không làm thay đổi tần số alen ở mỗi gen. D. Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, duy trì được sự đa dạng di truyền của quần thể. Quần thể tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ sẽ làm làm giảm tần số kiểu gen dị hợp và tăng tần số kiểu gen đồng hợp => xuất hiện các dòng tuần trong quần thể . Những các thể có kiểu gen đòng hợp lặn có hại bị CLTN đào thải => Giảm tính đa dạng di truyển Đáp án D Câu 21: Vì sao trong chọn giống cây trồng, người ta sử dụng phổ biến lai xa ở những giống cây trồng có khả năng sinh sản sinh dưỡng ? A. Vì không cần khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai xa. B. Thực vật thường có số lượng NST ít. C. Thực vật thường có số lượng NST lưỡng bội giống nhau, chỉ khác nhau về gen. D. Hạt phấn của hoa loài này dễ nảy mầm trên vòi nhụy của hoa loài khác. Những giống cây trồng được sinh ra từ phuwong pháp lai xa thì thường bị bất thụ khôn có khả năng sinh sản hữu tính, nếu cơ thể ban đầu có khả năng sinh sản sinh dưỡng thì không phải khắc phục bằng hiện tượng bất thụ Đáp án A Câu 22: Nhận định KHÔNG đúng về ưu thế lai: A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 rồi giảm dần qua các thế hệ. B. Cơ thể mang kiểu gen đồng hợp trội có ưu thế lai cao nhất, đó là theo giả thuyết siêu trội. C. Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuân có thể không cho ưu tế lai, nhưng phép lai nghịch lại cho ưu thế lai, hoặc ngược lại. D. Ưu thế lai ở động vật chỉ sử dụng vào mục đích lai kinh tế. Sai theo giả thuyết trội thì các cá thể có kiểu gen dị hợp mang ưu thế lai cao nhất Đáp án B Câu 23: Hiểu đúng về sinh vật biến đổi gen là: A. Là những sinh vật được tạo ra do đột biến gen. B. Sinh vật biến đổi gen được tạo ra từ hai loài khác nhau. C. Là những sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người biến đổi cho phù hợp với lợi ích của mình. D. Là những sinh vật mang nguyên vẹn bộ NST, bộ gen của hai loài khác nhau. Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được biến đổi cho phù hợp với lợi ích của con người Sinh vật biến đổi gen có thể tạo ra nhờ đột biến gen hoặc được tạo ra bằng phương pháp chuyển gen của hai hay nhiều loài khác nhau (cấy , ghép, …) Đáp án C Câu 24: Trong kĩ thuật chuyển gen, thể truyền Plasmit có đặc điểm: (1) Có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu. (2) Có khả năng nhận gen và chuyển gen. (3) Có khả năng tự nhân đôi một cách độc lập. (4) Có kích thước lớn, dễ xâm nhập vào tế bào chủ. (5) Có bản chất là ADN hai mạch. Số ý đúng là: Trang 12
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. 2 C. 3 D. 4 A. 5 Thể truyền Plasmit là một loại vecto chuyển gen có bản chất là ADN có khả năng nhân đôi, tồn tại độc lập trong tế bào, có dấu chuẩn hoặc gen đánh dấu để thuận tiện cho các enzim cắt giới hạn và enzim nối xác định đúng vị trí của gen cần chuyển. Plasmit không cần có kích thước lớn, để dễ dàng xâm nhập vào tế bào chủ Đáp án D Câu 25: Nhận định đúng về bệnh ung thư ở người: A. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành khối u ác tính. B. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là gen có hại. C. Khi nhóm gen ức chế khối u bị đột biến ở trạng thái lặn, nhóm gen sẽ mất khả năng kiểm soát khối u, dẫn đến ung thư. D. Khi nhóm tiền ung thư bị đột biến ở trạng thái lặn, nhóm gen sẽ mất khả năng kiểm soát chu kì tế bào, dẫn đến ung thư. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng không phải bao giờ cũng hình thành khối u ác tính, chúng có thể được sửa chữa nhờ cơ chế sửa sai của cơ thể, hoặc không có thể hình thành u lành nếu các tế bào không có khả năng di chuyển vào máu và đi đến các nơi khác => A sai Trong hệ gen của người các gen tiền ung thư( thường là gen quy định yếu tố sinh trưởng) chúng ở trạng thái lặn và chịu sự điều khiển của cơ thể chỉ tạo ra một lượng sản phẩm vừa đủ đáp ứng nhu cầu phân chia tế bào một cách bình thường.=> B sai Đột biến các gen tiền ung thư thường là đột biến trội là chúng hoạt động mạnh hơn và tạo ra nhiều sản phẩm => tăng tốc đọ phân bào => khối u tăng sinh quá mức=> D sai Đáp án C Câu 26: Các bệnh, tật, hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ? A. Hội chứng Đao và Toc nơ. B. Hội chứng khóc tiếng mèo kêu, ung thư máu ác tính. C. Bệnh câm điếc bẩm sinh, tật dính ngón cả bàn. D. Tật dính tay trỏ và giữa, bệnh hồng cầu hình liềm. Hội chứng Đao và Tơc nơ là đột biến thể lệch bội trên NST Bệnh câm điếc bẩm sinh, và tật dính ngón tay là đột biến gen Tật dính ngón trỏ và giữa đột biến gen nằm trên Y Bệnh hồng cầu hình liềm đột biến gen Hội chứng mèo kêu trội là dạng đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn trên NST số 5 Ung thư máu ác tính là đột biến cấu trúc NST mất đoạn ở NST số 21 Đáp án B Câu 27: Trong một operon Lac, giả thiết xảy ra đột biến, thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho nhóm gen cấu trúc mất khả năng sản xuất enzim phân giải đường Lactôzơ ? (1) Gen bị đột biến mất vùng khởi động. (2) Gen bị đột biến không có mã mở đầu. (3) Đột biến ở vùng vận hành. (4) Đột biến ở gen điều hòa (R) Số ý đúng là: B. 2 và 3 C. 1 và 3 D. 2 và 4 A. 1 và 2 Khi nhóm gen cấu trúc không sản xuất được enzyme phân giải đường lactôzơ là TH1 : mARN không được tổng hợp=> đột biến ở vùng khởi động quá trình phiên mã làm cho ARN pol không liên kết với trình tự nhận biết đặc hiệu TH2 : mARN được tổng hợp nhưng không có mã mở đầu để riboxom nhận biết => riboxom không liên kết với mARN nên không thể tổng hợp protein Đáp án A Câu 28: Đột biến thay thế 1 cặp Nuclêôtit này bằng 1 cặp Nuclêôtit khác có thể gây ra: (1) thay 1 axitamin này bằng 1 axit amin khác. (2) sinh ra prôtêin có hoạt tính không thay đổi. (3) ngừng quá trình tổng hợp Prôtêin tại một điểm nào đó. (4) làm thay đổi nghiêm trọng cấu trúc của phân tử Prôtêin. Số ý đúng là: B. 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4 A. 1, 2, 3 Các trường hợp đột biến có thể có các trường hợp đột biến Đột biến sai nghĩa => trường hợp 1 Đột biến đồng nghĩa => trường hợp 2 Trang 13
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đột biến vô nghĩa => trường hợp 3 Đáp án A Câu 29: Trong quá trình phiên mã, chuỗi poliribônuclêôtit(mARN)được tổng hợp theo chiều nào? B. 3’ → 3’ C. 3’ → 5’. D. 5’ → 5’. A. 5’ → 3’. Phân tử mARN polimerase trượt trên mạch mã gốc 3’ – 5’ nên sẽ tổng hợp ra chuỗi polinucleotit có chiều 5’ – 3’ Câu 30: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự: A. Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) B. Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) C. Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) D. Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) Operon Lac của vi khuẩn E.Coli có trật tự : vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) Gen điều hòa R không nằm trong Operon Lac Câu 31: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là D. thoái hóa giống A. siêu trội B. bất thụ C. ưu thế lai. Hiện tượng con lai có các đặc điểm trên là ưu thế lai Câu 32: Thể đột biến là ? A. Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trội. B. Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình trung gian. C. Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình lặn D. Những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. Thể đột biến là những cá thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. Câu 33: Cho các thành tựu trong ứng dụng di truyền học sau đây: 1. Giống lúa gạo vàng có gen tổng hợp βcaroten 2. Cà chua có gen quả chín bị bất hoạt 3. Dưa hấu tam bội có hàm lượng đường cao 4. Cừu có khả năng sản xuất protein của người 5. Giống táo má hồng cho 2 vụ quả/năm Có mấy thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen? C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Các thành tựu là kết quả của ứng dụng công nghệ gen là 1 , 2, 4 Câu 34: Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ. (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. (6) Đa dạng về kiểu gen. (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện. Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là C. (1); (4); (6); (7). D. (2); (3); (5); (7) A. (2); (3); (5); (6) B. (1); (3); (5); (7) Các xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là (1); (3); (5); (7). (2) sai vì tần số alen không thay đổi trong giao phối ( giao phối ngẫu nhiên – giao phối không ngẫu nhiên) (4) sai. Thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ theo hướng giảm dị hợp, thăng đồng hợp (6) sai vì tự thụ phấn hoặc giao phối gần làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp , do đó làm giảm đa dạng về gen Câu 35: Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là A. Trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp B. Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai chiều ngược nhau C. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu D. Hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, có một ADN giống với ADN mẹ còn ADN kia đã có cấu trúc thay đổi Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi của ADN là trong hai ADN mới hình thành mỗi ADN gồm có một mạch cũ và một mạch mới tổng hợp Câu 36: Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E. coli dựa vào tương tác của protein ức chế với A. Vùng vận hành B. Gen điều hòa. C. Vùng khởi động. D. Nhóm gen cấu trúc. Trang 14
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Sự điều hòa hoạt động của ôperon Lac ở E. coli dựa vào tương tác của protein ức chế với vùng vận hành. Protein ức chế bám vào vùng vận hành làm cản trở mARN không thể bám vào ADN, khiến nó không thể phiên mã được Câu 37: Khi nói về mã di truyền ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sao đây là không đúng ? A. Bộ ba mở đầu mã hóa cho axit amin methionin. B. Trong thành phần của codon kết thúc không có bazơ loại X. C. Mỗi axit amin do một hoặc một số bộ ba mã hóa. D. Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’>3’ trên mạch mang mã gốc. Nhận định không đúng là D Mã di truyền được đọc liên tục theo chiều 5’3’ trên mARN ( bộ ba codon) Câu 38: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? 1. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. 2. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 3. Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực. 4. Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. A. (4) B. (2) C. (3) D. (1) Phát biểu đúng là số 4 Phát biểu (1) sai vì NST giới tính có ở mọi tế bào Phát biểu (2) sai vì NST giới tính có chứa cả các gen qui định tính trạng thường Phát biểu (3) sai vì hợp tử mang cặp NST giới tính XY có thể phát triển thành cơ thể cái Câu 39: Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là A. Gen tăng cường B. Gen điều hòa C. Gen đa hiệu. D. Gen trội. Gen chi phối đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng đưuọc gọi là gen đa hiệu Câu 40: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin histon được xoắn lần lượt theo các cấp độ A. ADN + histôn → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi crômatit → NST. B. ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi cơ bản → sợi crômatit → NST. C. ADN + histôn → sợi cơ bản → nuclêôxôm → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST D. ADN + histôn → nuclêôxôm → sợi cơ bản → sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST. Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể là: ADN + histôn→nuclêôxôm→sợi cơ bản→sợi nhiễm sắc → sợi crômatit → NST. Câu 41: Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là A. Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. B. Vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng. C. Vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã. D. Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin. Theo F.Jacôp và J.Mônô vùng vận hành của operon Lac là Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã. Câu 42: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra? A. Ung thư máu B. Claiphentơ C. Đao. D. Hồng cầu lưỡi liềm. Bệnh do đột biến gen gây ra là D Bệnh hồng cầu lưỡi liềm là do đột biến biến gen HbA trở thành gen HbS làm sai lệch acid amin ở vị trí số 6 trong chuỗi Bhemoglobin Câu 43: Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là A. Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể. B. Các gen trội phải lấn át hoàn toàn gen lặn C. Số lượng và sức sống của đời lai phải lớn. D. Các gen tác động riêng rẽ lên sự hình thành tính trạng. Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập các cặp tính trạng là Mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng phải tồn tại trên một cặp nhiễm sắc thể khác nhau Do các cặp NST phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử nên các tính trạng sẽ phân li độc lập Câu 44: So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hóa vì Trang 15
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi. B. Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ. C. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật. D. Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích lũy các gen đột biến qua các thế hệ. Nguyên nhân đúng nhất là C Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật Đột biến NST thường làm cho cá thể giảm sức sống và giảm khả năng sinh sản, do đó khó có khả năng tạo ra thế hệ sau. Vì vậy không có nhiều ý nghĩa trong quá trình tiến hóa Câu 45: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Đặc điểm chung của hai phương pháp này là A. Các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình. B. Đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể. C. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. D. Đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng. Đặc điểm chung của cả 2 phương pháp là chúng đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất. Do các cá thể đều có chung 1 bộ gen từ mẩu mô (phôi) ban đầu chia cắt ra Câu 46: Cho một số bệnh, tật di truyền ở người 1: Bạch tạng. 2: Ung thư máu. 3: Mù màu. 4: Dính ngón tay 23. 5: Máu khó đông. 6: Túm lông trên tai. 7. Bệnh Đao. 8: phênilkêtôniệu 9. Bệnh Claiphentơ Số bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính là C. 5 D. 6 A. 3 B. 4 Các bệnh, tật di truyền liên kết với giới tính tính 3, 4, 5, 6 Mù màu , máu khó đông là bện nằm trên NST X Túm lông trên tay và dính ngón tay số 2 3 là gen nằm trên NST Y Câu 47: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để A. Thay đổi mức phản ứng của giống gốc. B. Cải tiến giống có năng suất thấp. C. Kiểm tra kiểu gen của giống cần quan tâm. D. Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng. Sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn chủ yếu để tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng hợp => Củng cố đặc tính tốt, tạo dòng thuần chủng Câu 48: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. (4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. (5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. (6) Hóa chất 5 Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp GX thành một cặp AT. C. 5 D. 6 A. 2 B. 4 Các phát biểu đúng là : (1) (2) (4) (5) Đáp án B (3) sai vì đột biến điểm là những biến đổi liên quan đến 1 cặp nu (6) sai vì 5BU gây đột biến thay thế AT bằng GX Câu 49: Cho : (1): chọn tổ hợp gen mong muốn (2): tạo các dòng thuần khác nhau (3): tạo các giống thuần bằng cách cho tự thụ hoặc giao phối gần Trang 16
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
BÀI LUYỆN TẬP 03
FF IC IA L
(4): lai các dòng thuần khác nhau Trình tự các bước trong quá trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp : C. (3),(1),(4),(2) D. (2),(3),(1),(4) A. (1),(2),(4),(3) B. (2),(4),(1),(3) Trình tự các bước là (2) → (4) → (1) → (3) Câu 50: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: (1) Ung thư máu; (2) Hồng cầu hình liềm; (3 ) Bạch tạng; (4) Hội chứng Claiphentơ; (5) Dính ngón tay số 2 và 3; (6 ) Máu khó đông; (7 ) Hội chứng Tơcnơ; (8) Hội chứng Đao; (9) Mù màu. Số thể đột biến là đột biến nhiễm sắc thể? A. (3) B. (2) C. (4) D. (5) Các thể đột biến NST là (1) (4) (7) (8)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Câu 1: Nhận định đúng về thể dị đa bội. A. Xảy ra chủ yếu ở động vật, ít gặp ở thực vật. B. Có bộ NST đơn bội của hai loài bố mẹ. C. Được tạo ra bằng lai xa kết hợp đa bội hóa. D. Cơ thể dị đa bội không có khả năng sinh sản hữu tính. Thể đa bội nói chung thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật Nó chứa các bộ NST lưỡng bội của các loài khác nhau Nó có khả năng sinh sản hữu tính, khi giảm phân có hiện tượng tiếp hợp hình chữ thập Câu 2: Nhận định đúng về thể tam bội (3n) (1) Cơ thể tam bội không có khả năng sinh sản hữu tính. (2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng, khích thước giống nhau. (3) Thể tam bội thường không có hạt nên có lợi cho cây lấy quả. (4) Thể tam bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là số lẻ. (5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ. (6) Thể tam bội được tạo ra bằng giao phối cây tứ bội với cây lưỡng bội hoặc gây đột biến trong giảm phân ở một cây. Số đáp án đúng là : A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 (1) Đúng. Cây tam bội khi giảm phân tạo giao tử mất cân bằng gen => giao tử chết => k sinh sản hữu tính (2) Đúng (3) Đúng. Thể tam bội không tạo hạt do không sinh sản hữu tính,ứng dụng tạo các loại quả không hạt, làm tăng kích thước quả ( dưa hấu không hạt, cam không hạt...) (4) Sai. Ví dụ loài có 2n=24 thì 3n = 36 (5) Đúng (6) Đúng. Giao tử 2n của cây 4n kết hợp giao tử n của cây 2n tạo cây 3n. Hoặc giao tử 2n của cây bị đột biến trong quá trình hình thành giao tử kết hợp giao tử n cây 2n bình thường tạo cây 3n Câu 3: Một thể đột biến số lượng NST có kiểu gen Aaa. Thể đột biến này thuộc dạng nào? A. Tam bội hoặc thể ba nhiễm. B. Thể ba nhiễm. C. Thể tam bội. D. Thể tứ bội Thể đột biến Aaa có thể là thể tam bội hoặc thể ba nhiễm Câu 4: Ở đậu Hà Lan 2n=14. Kết luận nào sau đây KHÔNG đúng? A. Số NST ở thể tứ bội là 28 B. Số NST ở thể bốn là 28. C. Số NST ở thể một là 13. D. Số NST ở thể tam bội là 21 Ta có 2n = 14 => n = 7 nên thể 4 là 16 NST Câu 5: Trong quá trình phiên mã, tính theo chiều trượt của enzim ARN pôlimeraza thì mạch đơn của gen được dùng làm khuôn mẫu tổng hợp ARN là: A. Một trong hai mạch của gen B. Mạch có chiều 5’→3’ C. Cả hai mạch của gen D. Mạch có chiều 3’→5’. ARN luôn được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ nên mạch gốc để tổng hợp nó phải là mạch 3’ – 5’. Đây còn được gọi là mạch mã gốc của gen. Trang 17
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 6: Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit : 1. ADN 2. mARN 3. tARN 4. Ribôxôm 5. axitamin 6. chất photphat cao năng (ATP) Phương án đúng là: A. 2345 B. 13456 C. 12345 D. 23456 Các thành phần tham gia vào quá trình dịch mã phân tử protein gồm có : mARN , t ARN , riboxoom , axit amin và ATP ADN là mạch khuôn tổng hợp mARN, thông qua mARN truyền thông tin quy định tổng hợp protein. ADN gián tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp phân tử protein Câu 7: Ở sinh vật nhân sơ tại sao nhiều đột biến gen thay thế một cặp nucleotit thường là đột biến trung tính? A. Do tính chất phổ biến của mã di truyền. B. Do tính đặc hiệu của mã di truyền C. Do tính thoái hóa của mã di truyền nên tuy có thay đổi bộ mã ba nhưng vẫn cùng mã hóa cho một loại axitamin. D. Do tính thoái hóa của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác. Đột biến biến thay thế là đột biến trung tính do hiện tượng đột biến đồng nghĩa ( mã di truyền đột biến và mã gốc ban đầu cùng mang thông tin mã hóa aa ) => không làm thay đổi axitamin => không ảnh hưởng đến chức năng của protein => không gây ảnh hưởng đến sức sống của sinh vật Mã đột biến và mã ban đầu cùng mang thông tin mã hóa cho một loại aa => đặc điểm tính thoái háo của mã di truyền Câu 8: Nhận định nào KHÔNG đúng khi nói về sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ? A. Sau phiên mã, phân tử mARN trưởng thành đã được cắt bỏ các đoạn intron. B. Sau phiên mã, phân tử mARN được đưa ra tế bào chất, trực tiếp làm khuôn để tổng hợp protein. C. Khi enzim ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì dừng phiên mã. D. Sự phiên mã sử dụng nguyen tắc bổ sung. Gen nhân sơ là gen không phân mảnh => không giống như gen của sinh vật nhân thực( có xen kẽ intron exon) => mARN sau khi tổng hợp được sử dụng trực tiếp vào quá trình dịch mã Câu 9: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G với X và giữa A với U hoặc ngược lại, được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Phân tử tARN. (3) Phân tử Protein. (4) Quá trình dịch mã. C. (3) và (4) D. (1) và (2) A. (1) và (3) B. (2) và (4) Ở ADN là liên kết bổ sung được thể hiện là AT, G – X và ngược lại tARN có đoạn mạch kép thể hiện NTBS : AU, GX, và ngược lại Dịch mã có sự kết cặp bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN theo NTBS A U, GX Protein đơn phân là axitamin , các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết peptid, ngoài ra cấu hình ổn định của protein còn có sự đóng góp của các liên kết, tương tác yếu, protein không cấu tạo theo nguyên tác bổ sung Câu 10: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), nhận định nào sau đây là đúng? A. Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính. B. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST C. Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi số lượng, thành phần gen trên NST. D. Đột biến đảo đoạn thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên một NST. Đột biến cấu trúc NST có thể xảy ra cả ở NST thường và NST giới tính Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST Đột biến lặp đoạn làm tăng số lượng gen trên NST Đột biến đảo đoạn tuy làm thay đổi vị trí gen nhưng không làm thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST Câu 11: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây có thể làm cho hai alen của cùng một gen sẽ cùng nằm trên một NST đơn? A. Lặp đoạn B. Đảo đoạn. C. Chuyển đoạn trong một NST D. Mất đoạn Gen trên đoạn lặp sẽ có 2 bản sao của một gen cùng nằm trên 1 NST Trang 18
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 12: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của NST điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nanomet? B. Sợi cơ bản C. Cromatit D. Vùng xếp cuộn siêu xoắn. A. Sợi nhiễm sắc Cấu trúc hiển vi của NST như sau : ADN (2nm) => nucleosome ( sợi cơ bản) ( 11nm) => sợi nhiễm sắc (30nm) => sợi siêu xoắn (300nm) => cromatit (700 nm) Câu 13: Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến chuyển đoạn không cân giữa hai cặp NST số 22 và số 9? A. Hội chứng khóc tiếng mèo kêu B. Ung thư máu ác tính. C. Hội chứng Toc nơ D. Bệnh Đao Bệnh khóc tiếng mèo kêu do mất đoạn NST số 5 Bệnh toc nơ do đột biến thể một nhiễm thiếu 1 NST giới tính X (XO) Bệnh Đao do đột biến thể ba nhiễm thừa 1 NST số 21( 3 NST số 21) Đột biến chuyển đoạn không cân giữa hai cặp số 22 và số 9 => Mất đoạn trên NST số 22 và số 9 => Mất trên NST số 22 bị bệnh ung thư máu Câu 14: Có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng về thể lệch bội? (1) Thể lệch bội mang bộ NST của hai loài khác nhau. (2) Thể lệch bội có khả năng sinh trưởng, sinh sản hữu tính bình thường. (3) Thể lệch bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. (4) Ở người đa số lệch bội gây chết ở giai đoạn sớm. (5) Trong chọn giống có thể sử dụng lệch bội để xác định vị trí gen trên NST. A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Thể lệch bội vẫn mang 1 bộ NST của loài đó => 1 sai Thể lệch bội gây mất cân bằng gen nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển , thể lệch bội thường không có khả năng sinh sản => 2 sai Thể lệch bội thường gặp ở thực vật ít gặp ở động vật, một phần do ở động vật có cơ chế xác định giới tính phức tạp=> 3 sai Ở người, đa số thể lệch bội đều chết ở giai đoạn sớm, chỉ một số thể lệch bội ở các NST có kích thước nhỏ ( như NST số 21) hoặc NST giới tính X( do chỉ 1 NST X hoạt động, còn bị bất hoạt)hoặc Y chứa ít gen nên ít ảnh hưởng đến mất cân bằng gen hơn là có thể sống sót, tuy nhiên cấu tạo và hoạt động chức năng của các bộ phận cơ thể không được bình thường=> 4 đúng Thể lệch bội có thể dùng để xác định vị trí của gen trên NST => 5 đúng Câu 15: Nhận định KHÔNG đúng về đột biến gen? A. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. B. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính. C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. D. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotit. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến thay thế nu => D sai Đột biến gen dễ xảy ra nhất trong quá trình nhân đôi ADN Đột biến gen cung cấp nguyên liệu sơ cấp,còn biến dị tổ hợp là nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa Câu 16: Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của mã di truyền? A. Mã di truyền được đọc theo một chiều liên tục, không chồng gối nhau. B. Mã di truyền có tính đặc hiệu và phổ biến cho mọi loài. C. Mã di truyền không ổn định, thay đổi theo quá trình tiến hóa. D. Mã di truyền có tính thoái hóa (dư thừa). Các đặc điểm mã di truyền : Mã bộ ba Liên tục,không chồng gối Đặc hiệu ( mỗi bộ ba mã hóa 1 aa) Thoái hóa ( 1 aa có thể được quy định bởi nhiều bộ ba) Phổ biến ( dùng chung cho tất cả sinh vật, trừ một vài ngoại lệ) Câu 17: Quá trình tổng hợp Prôtein được gọi là dịch mã, vì sao? A. Là quá trình truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất. B. Là quá trình chuyển trình tự Nucleotit trên gen thành trình tự Nucleotit trên m ARN. C. Là quá trình phải sử dụng nguyên tắc bổ sung giữa các bộ ba mã sao với các bộ ba đối mã. Trang 19
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Là quá trình chuyển thông tin di truyền từ trình tự nucleotit trên m ARN thành trình tự các axitamin trong chuỗi polipeptit. Tổng hợp protein được coi là quá trình dịch mã.trong qua trình này, tARN được coi là “người phiên dịch”.chúng dịch thông tin trên mARN thành trình tự các axitamin trong chuỗi polypeptid Câu 18: Tần số đột biến gen cao hay thấp tùy thuộc vào: (1) loại tác nhân gây đột biến. (2) đặc điểm cấu trúc của gen. (3) cường độ, liều lượng của tác nhân. (4) chức năng của gen. (5) cơ quan phát sinh đột biến. Số ý đúng là: B. 2 C. 4 D. 5 A. 3 1.Tác nhân gây đột biến mạnh => tần số đột biến cao => 1 đúng 2.Gen có cấu trúc càng bền vững càng khó bị đột biến ( ví dụ gen có nhiều GX thì liên kết hidro nhiều, bền hơn,khó đột biến hơn)=> 2 đúng 3.Liều lượng,cường độ càng lớn => tần số đột biến càng cao => 3 đúng 4. Chức năng của gen và cơ quan phát sinh đột biến không liên quan đến tần số đột biến=> 4 và 5 sai Câu 19: Trong cơ chế điều hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có Lactozo và khi môi trường không có Lactozo? A. Nhóm gen cấu trúc Z,Y,A luôn phiên mã và dịch mã. B. Gen điều hòa (R) luôn tổng hợp Protein ức chế. C. Lactozo làm bất hoạt Protein ức chế. D. Enzim ARN polimeraza luôn liên kết với vùng khởi động và tiến hành phiên mã. Cả khi có và không có lactose, tế bào vẫn tổng hợp protein ức chế Khi không có lactose, protein ức chế gắn vào operator ngăn cản phiên mã Khi có lactose, lactose sẽ gắn vào protein ức chế làm thay đổi cấu hình của protein ức chế => protein ức chế bị bất hoạt không gắn vào Operator được => ARN pol có thể tiến hành phiên mã Câu 20: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với ở sinh vật nhân sơ ở những điểm nào? (1) chiều nhân đôi (2) hệ enzim tham gia nhân đôi ADN (3) nguyên liệu của sự nhân đôi (4) số lượng đơn vị nhân đôi (5) nguyên tắc sử dụng trong cơ chế nhân đôi D. (2) và (3) A. (1) và (3) B. (1) và (5) C. (2) và (4) Nhân đôi ở nhân thực hay nhân sơ, mạch mới đều được tổng hợp theo chiều 5’3’ , nguyên liệu đều gồm các loại nucleotit giống nhau, đều tuân theo nguyên tắc khuôn mẫu, bán bảo toàn,ngược chiều. Số lượng enzim tham gia trong nhân đôi ADN ở nhân thực đa dạng hơn nhiều so với nhân sơ Nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trên mỗi ADN, trong khi đó ở nhân sơ chỉ có 1 Câu 21: Trong điều hòa hoạt động gen của một operon Lac, giả thiết nếu gen điều hòa (R) bị đột biến dẫn đến đột biến của protein ức chế khiến nó không bám được vào vùng vận hành thì điều nào sau đây sẽ xảy ra? A. Các gen cấu trúc Z, Y, A ngừng phiên mã , dịch mã. B. Các gen cấu trúc Z, Y, A giảm phiên mã , dịch mã. C. Chất Protein ức chế dư thừa sẽ làm tê liệt hoạt động của tế bào. D. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã, dịch mã liên tục. Protein ức chế k bám được vào vùng vận hành => không ức chế đuợc quá trình phiên mã => các gen được phiên mã liên tục Câu 22: Bộ ba đối mã của ARN vận chuyển mang axitamin mở đầu Mêtiônin là: D. 5’UAX 3’ A. 5’AUG 3’ B. 3’AUG 5’ C. 3’UAX 5’ ở mARN là 5’ AUG 3’ là bộ ba mang thông tin mã hóa của Metiônin => tARN là 3’ UAX 5’ Câu 23: Đặc điểm nào chỉ có ở thể dị đa bội mà không có ở thể tự đa bội? A. Các NST không có cặp tương đồng. B. Tế bào mang bộ NST lưỡng bội của hai loài khác nhau. C. Một cặp NST nào đó gồm 4 chiếc tương đồng. D. Không có khả năng sinh sản hữu tính. Thể dị đa bội có thể mang bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau trong khi đó thể tự đa bọi chỉ mang bộ NST của 1 loài Câu 24: Codon nào sau đây quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã? A. 5’UGG 3’ B. 5’UGX 3’ C. 5’UAG 3’ D. 5’UAX 3’ Codon nằm trên mARN. Có 3 codon quy đình tín hiệu kết thúc ( theo chiều 5’ – 3’): UAA, UAG, UGA Trang 20
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 25: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo ra chạc chữ Y. B. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. C. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’> 5’. D. Enzim Ligaza nối các đoạn okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. Enzim ADN pol tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ – 3’ Câu 26: Ở một loài thực vật có 2n=14. Một cá thể của loài khi phân tích tế bào sinh dưỡng thấy có 13 NST trong một tế bào, nhưng hàm lượng ADN không thay đổi. Đột biến nào đã xảy ra với tế bào đó? A. Mất một NST. B. Lặp đoạn NST. C. Chuyển đoạn tương hỗ. D. Sát nhập một NST của một cặp nào đó vào NST của cặp khác. Mất NST , lặp đoạn NST đều làm thay đổi hàm lượng ADN trong tế bào Chuyển đoạn tương hỗ không làm thay đổi số lượng NST => Sát nhập một NST của cặp nào đó vào NST của cặp khác => giảm số lượng NST trong tế abof hàm lượng gen không thay đổi Câu 27: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về mã di truyền? (1) mã di truyền là mã bộ ba (2) có 62 mã bộ ba (3) có 3 mã mang tín hiệu kết thúc (4) được sử dụng trong phiên mã (5) được sử dụng trong dịch mã (6) có 61 bộ ba mã hóa axitamin B. 3 C. 2 D. 5 A. 4 Mã di truyền là mã bộ ba=> 1 đúng Có 43= 64 bộ ba mã hóa (61 bộ ba mã hóa axit amin và 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin) => 2 sai , 3 đúng , 6 đúng Mã di truyền được thể hiện trong dịch mã qua sự ghép cặp của bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao trên mARN=> 5 đúng , 4 sai Câu 28: Người thuộc dạng hội chứng Claiphento được gọi là: B. Thể một C. Thể khuyết D. Đa bội A. Thể ba Nguoi Claiphento có 3 NST giới tính ( XXY) => thể ba Câu 29: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit hoàn tất khi: A. Ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc của mARN. B. Ribôxôm tiếp xúc với vùng kết thúc của gen. C. Ribôxôm phân tách thành hai tiểu vi thể. D. Ribôxôm ra khỏi phân tử mARN. Riboxom tiếp xúc bộ ba kết thúc => chuỗi polypeptid tổng hợp được tách ra, riboxom tách ra 2 tiểu phần rời khỏi mARN Câu 30: Quy luật phân li của Menden thực chất nói về: A. Sự phân li đồng đều của cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. Sự phân li đồng đều của cặp alen trong giảm phân. C. Sự phân li đồng đều của cặp tính trạng trong giảm phân. D. Sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền trong nguyên phân. Quy luật phân ly nói đến sự phân ly đồng đều của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử, được hiểu theo thuật ngữ hiện đại “ Mỗi tính trạng được quy định bởi 1 cặp alen. Do sự phân ly đồng đều của các cặp alen trong giảm phân nên mỗi giao tử chỉ chứa 1 alen của cặp” Câu 31: Thực chất tương tác gen là gì? A. Là sự tác động qua lại giữa các alen trong cặp gen tương ứng. B. Là sự tác động qua lại giữa các sản phẩm của gen lên sự hình thành tính trạng. C. Là sự tác động qua lại giữa các gen và ngoại cảnh lên sự biểu hiện tính trạng. D. Là sự tác động của nhiều gen đến sự hình thành một tính trạng. Các gen k tương tác trực tiếp với nhau mà sản phẩm của các gen mới tương tác với nhau trong sự hình thành tính trạng VD: Tương tác 9:7 Gen 1 > enzim 1, gen 2 > enzim 2. Hai enzim này tham gia trong qua trình chuyển hóa chất không màu 1 thành chất không màu 2 và chất không màu 1 thành chất màu đỏ trong chuỗi chuyển hóa chỉ khi cơ thể có cả 2 enzim mới cho màu hoa đỏ, nếu không sẽ cho màu trắng Câu 32: Nhận định đúng về gen đa hiệu là: A. Một gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng. B. Một gen mang thông tin quy định tổng hợp nhiều loại Protein. Trang 21
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Một tính trạng do nhiều gen tương tác nhau cùng quy định D. Gen có nhiều alen, mỗi alen có một chức năng khác nhau. Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng Câu 33: Nhận định nào sau đây KHÔNG đúng về hoán vị gen : A. Các gen phân bố ở vị trí xa nhau trên 1 NST dễ xảy ra hoán vị gen. B. Hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực. C. Tần số hoán vị gen dao động từ 0%>50%. D. Hoán vị gen làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. Gen đa hiệu là gen mà sản phẩm của nó chi phối nhiều tính trạng Câu 34: Nhận định nào sau đây về liên kết gen là KHÔNG đúng? A. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng. B. Liên kết gen là hiện tượng di truyền phổ biến, vì số lượng NST ít mà số gen rất lớn. C. Các gen càng nằm ở vị trí gần nhau trên một NST thì liên kết càng bền vững. D. Di truyền liên kết gen không làm xuất hiện biến dị tổ hợp. Di truyền liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp chứ không phải không làm xuất hiện biến dị tổ hợp AB AB VD: Cây P ( cao, đỏ) x ( cao đỏ) ab ab ab ( 3 cao đỏ : 1 thấp trắng ) F1 TLKH: 3 AB/ / 1 ab Đã xuất hiện cây thấp trắng là biến dị tổ hợp Câu 35: Cho nhiễm sắc thể có cấu trúc và trình tự gen như sau: A B C D E F . G H I K, sau đột biến thành A B C D G . F E H I K hậu quả của dạng đột biến này là A. Tăng cường hoặc giảm bớt mức biểu hiện của tính trạng B. Làm thay đổi nhóm gen liên kết C. Gây chết hoặc giảm sức sống. D. Ảnh hưởng đến hoạt động của gen Đây là hậu quả của đột biến đảo đoạn. Đảo đoạn A B C D E F . G H I K thành A B C D G . F E H I K – => Đột biến đảo đoạn làm thay đổi vị trí của gen trên NST => ảnh hưởng đến hoạt động của gen => Đáp án D Câu 36: Thỏ Himalaya bình thường có lông trắng, riêng chòm tai, chóp đuôi, đầu bàn chân và mõm màu đen. Nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì: A. Lông mọc lại ở đó có màu trắng B. Lông mọc lại ở đó có màu đen. C. Lông ở đó không mọc lại nữa D. Lông mọc lại đổi màu khác. Ở thỏ Himalaya bình thường, các vị trí tiếp xúc với nhiệt độ thấp sẽ mọc ra màu lông đen do có khả năng tổng hợp được sắc tố melanin Tính trạng màu lông của thỏ chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường , nếu cạo ít lông trắng ở lưng rồi chườm nước đá vào đó liên tục thì lông mọc ở đó lại có màu đen Câu 37: Hoán vị gen có vai trò 1. làm xuất hiện các biến dị tổ hợp. 2. tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. 3. sử dụng để lập bản đồ di truyền . 4. làm thay đổi cấu trúc NST. Phương án đúng A. 1,2,4 B. 2,3,4 C. 1,2,3 D. 1,3,4 4 chưa đúng vì hoán vị gen là sự trao đổi vật chất di truyền ( cân bằng ) giữa 2 NST trong cặp tương đồng với nhau, do đó nó không làm thay đổi cấu trúc NST Câu 38: Quy luật di truyền làm hạn chế biến dị tổ hợp là: A. Hoán vị gen B. Tương tác gen C. Phân li độc lập D. Liên kết gen. Qui luật làm hạn chế biến dị tổ hợp là liên kết gen. Các gen liên kết trên cùng 1 NST nếu không có hoán sẽ di truyền cùng nhau, ít có khả năng tạo biến dị tổ hợp Câu 39: Đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của prôtein thì đột biến đó A. Có hại cho thể đột biến B. Không có lợi và không có hại cho thể đột biến. C. Một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến D. Có lợi cho thể đột biến Trang 22
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Do cơ thể sinh vật qui quá trình tiến hóa và chọn lọc đã hướng đến việc gần như hoàn thiện hoàn toàn nên đột biến làm thay đổi chức năng của protein thường là có hại Nhưng chưa thể khẳng định ngay được 100% là có hại vì còn cần phải xem xét sự tương tác giữa protein đó trong cơ thể, tính trạng mà nó tham gia tạo thành trên sinh vật với môi trường. Do đó, đôi khi là có lợi nhưng rất hiếm gặp Vậy kết luận đúng nhất là : một số có lợi và đa số có hại cho thể đột biến Câu 40: Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật nhân sơ là 1. sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN. 2. ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm. 3. các đoạn Okazaki được hình thành trong quá trình sao chép ADN ở sinh vật nhân sơ dài hơn các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân chuẩn. 4. mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’ 3’ còn ở sinh vật nhân sơ là 3’ – 5’. Phương án đúng là B. 1, 2,3,4 C. 1,2,3 D. 2,3 A. 1,2 Các phương án đúng là 1, 2 Đáp án A 3 sai vì chưa có cơ sở nào để khẳng định 4 sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn , mạch mới đều hình thành theo chiều 5’ – 3’ Câu 41: Theo Menden, nội dung của quy luật phân li là : A. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen với tỉ lệ 3 trội :1 lặn. B. Mỗi nhân tố di truyền của cặp phân li về giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc mẹ. C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn. D. Ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn. Nội dung quy luật phân li theo quan điểm di truyền của Menden là Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định ( theo quan niệm hiện đại là alen ) Các nhân tố di truyền (alen) của bố, mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp nhân tố di truyền (alen) phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử có nguồn gốc từ bố và 50% số giao tử có nguồn gốc từ mẹ . Đáp án B Câu 42: Điều nào sau đây đúng về tác nhân gây đột biến 1 .Tia UV làm cho hai bazơ nitơ Timin trên cùng một mạch liên kết với nhau 2. Nếu sử dụng 5BU, thì sau ba thế hệ một codon XXX sẽ bị đột biến thành codon GXX 3. Guanin dạng hiếm tạo nên đột biến thay thế GX bằng AT 4. Virut cũng là tác nhân gây nên đột biến gen 5. Để tạo đột biến tam bội người ta xử lý hợp tử 2n bằng côxixin. 6. Đột biến lặp đoạn làm cho 2 gen alen với nhau lại cùng ở 1 NST Có bao nhiêu ý đúng: A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Các ý đúng là 1, 3, 4, 6 2 sai, 5BU là tác nhân đột biến làm thay thế cặp nu AT thành GX, mạch ban đầu không có AT nên sử dụng 5BU là không có tác dụng trong trường hợp này . 5 sai, hợp tử 2n xử lý bằng conxisin cho đột biến tứ bội (4n) Câu 43: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li. B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. C. Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính. D. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. Phát biểu không đúng là A Khi mà tất cả các cặp NST không phân li thì sẽ tạo ra các thể đa bội : 3n, 4n, 5n, … chứ không còn là đột biến lệch bội nữa Câu 44: Loại biến dị không được xếp cùng loại với các loại biến dị còn lại là A. Biến dị tạo ra hội chứng Claiphentơ ở người. B. Biến dị tạo thể chứa 9 nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm. Trang 23
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Biến dị tạo ra thể mắt dẹt ở ruồi giấm D. Biến dị tạo ra hội chứng Đao ở người. A,B,D là đột biến lệch bội C . Thể mắt dẹt ở ruồi dấm là do hiện tượng đột biến lặp đoạn NST ở ruồi giấm => đột biến cấu trúc NST Câu 45: Các dạng cây trồng tam bội như dưa hấu, nho thường không hạt do: A. Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn B. Không có cơ quan sinh dục cái C. Không có cơ quan sinh dục đực D. Không có khả năng sinh giao tử bình thường Các cây tam bội không có hạt do không có khả năng sinh giao tử bình thường, do đó không tạo thành hợp tử và phát triển thành hạt được Câu 46: Quá trình tự nhân đôi của ADN có các đặc điểm: 1. Ở sinh vật nhân thực diễn ra ở trong nhân, tại pha G1 của kỳ trung gian 2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. 3. Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. 4. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' > 3'. 5 . Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y 6.Ở sinh vật nhân thực qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có chiều dài bằng ADN mẹ. 7. Ở sinh vật nhân thực enzim nối ligaza thực hiện trên cả hai mạch mới 8 . Quá trình tự nhân đôi là cơ sở dẫn tới hiện tượng nhân bản gen trong ống nghiệm 9. Ở sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản trong mỗi đơn vị lại có nhiều điểm sao chép Số Phương án đúng là: C. 7 D. 4 A. 5 B. 6 Câu 25: Đáp án : A Các phương án đúng là 2, 3, 4, 7, 8 1 sai, ADN nhân đôi ở pha S 5 sai, 1 mạch liên tục, 1 mạch ngắt quãng 6 sai, 2 DNA con có chiều dài ngắn hơn 1 chút so với DNA mẹ ( sự cố đầu mút) 9 sai, mỗi đơn vị tái bản là 1 điểm sao chép Câu 47: Mức xoắn 3 của nhiễm sắc thể là A. Sợi cơ bản, đường kính 10 nm B. Sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30 nm. D. Crômatít, đường kính 700 nm C. Siêu xoắn, đường kính 300 nm. Trình tự cuộn xoắn của NST là : Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) → Siêu xoắn sắc (300 nm) → Cromatit (700nm) → NST (1400nm) Câu 48: Số đáp án đúng : 1. Men đen đã tiến hành phép lai kiểm chứng ở F3 để kiểm chứng giả thuyết đưa ra 2 .Men đen cho rằng các cặp alen phân ly độc lập với nhau trong quá trình giảm phân tạo giao tử 3.Sự phân ly độc lập của các cặp NST dẫn đến sự phân ly độc lập của các cặp alen 4. Các gen trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau 5. Trao đổi chéo là một cơ chế tạo biến dị tổ hợp, tạo nên nguồn biến dị không di truyền cho tiến hóa 6. Các gen được tập hợp trên cùng một nhiễm sắc thể luôn di truyền cùng nhau nên giúp duy trì sự ổn định của loài 7. Bệnh động kinh do đột biến điểm gen trong ti thể B. 5 A. 4 C. 6 D. 3 Các đáp án đúng là 1 3 4 7 2 sai Menden cho rằng các tính trạng do nhân tố di truyền quy định => không phải do alen quy định 5 sai , trao đổi chéo tạo biến dị tổ hợp di truyền cho quần thể 6 sai , thường di truyền cùng nhau Câu 49: Số đáp án đúng 1.Operon là một nhóm gen cấu trúc nằm gần nhau trên phân tử ADN, được phiên mã trong cùng một thời điểm để tạo thành một phân tử mARN 2.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã, dựa vào sự tương tác của protein ức chế với Operator 3. Đặc điểm chung trong cơ chế của Operon lac là gen điều hòa đều tạo ra protein ức chế 4. Khi dịch mã bộ a đối mã tiếp cận với các bộ ba mã hóa theo chiều 3’→ 5’ A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Trang 24
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
Các đáp án đúng là 2, 3, 4 Câu 50: Cây cỏ thi (Achillea millefolium) mọc ở độ cao 30 m (so với mặt biển) thì cao 50 cm, ở mức 1400 m thì cao 35 cm, còn ở mức 3050 m thì cao 25 cm. Hiện tượng này biểu hiện: A. Thường biến B. Mức phản ứng của kiểu gen C. Sự mềm dẻo kiểu hình D. A+B+C. Cả 3 đáp án là cách gọi khác nhau của hiện tượng thường biến
BÀI LUYỆN TẬP 04
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Dạng đột biến nào có ý nghĩa đối với tiến hóa của bộ gen : A. Mất đoạn B. lặp đoạn. C. Chuyển đoạn tương hỗ và không tương hỗ. D. Đảo đoạn Dạng đột biến có ý nghĩa đối với tiến hóa là đột biến đảo đoạn Sự đảo đoạn sắp xếp lại các gen, hậu quả ít nghiêm trọng như các đột biến khác nên có ý đối với quá trình tiến hóa Câu 2: Ở một loài thực vật, từ các dạng lưỡng bội người ta tạo ra các thể tứ bội có kiểu gen sau: (1) AAaa; (2) AAAa; (3) Aaaa; (4) aaaa. Trong điều kiện không phát sinh đột biến gen, những thể tứ bội có thể được tạo ra bằng cách đa bội hoá bộ nhiễm sắc thể trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử lưỡng bội là D. (1) và (3). A. (3) và (4). B. (2) và (4). C. (1) và (4) Các thể tứ bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa bộ NST lưỡng bội là (1) và (4) Aa → AAaa và aa → aaaa Câu 3: Tìm câu sai A. Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hoá trong hệ gen B. Một số đột biến đảo đoạn có thể làm tăng khả năng sinh sản C. Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền D. Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá Câu 4: Tại sao trong di truyền qua tế bào chất tính trạng luôn luôn được di truyền theo dòng mẹ và cho kết quả khác nhau trong lai thụân nghịch? A. Do gen trong tế bào chất có nhiều alen B. Do hợp tử nhận tế bào chất có mang gen ngoài nhân chủ yếu từ mẹ C. Do mẹ chứa nhiều gen D. Do hợp tử nhận vật chất di truyền chủ yếu từ mẹ Nguyên nhân là do hợp tử chủ yếu nhận tế bào chất từ từ mẹ, do đó biểu hiện ra kiểu hình sẽ theo dòng mẹ Câu 5: Màu sắc hoa loa kèn do gen nằm trong tế bào chất qui định, trong đó hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa vàng thụ phấn cho cây hoa xanh được F1. cho F1 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là A. Trên mỗi cây đều có cả hoa vàng và xanh. B. 75% vàng: 25% xanh. C. 100% hoa vàng D. 100% hoa màu xanh. Gen trong tế bào chất ó di truyền theo dòng mẹ P; vàng x xanh(mẹ) F1 : xanh F1 x F1 : xanh x xanh ( mẹ ) F2 : xanh Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X: A. Có hiện di truyền chéo B. Tỉ lệ phân tính của tính trạng biểu hiện không giống nhau ở hai giới C. Kết quả của phép lai thuận và lai nghịch khác nhau D. Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XX Đặc điểm không phải là đặc điểm di truyền của gen lặn quy định tính trạng thường nằm trên NST giới tính X là D Tính trạng có xu hướng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY hơn do chỉ có 1 NST X mang gen qui định Câu 7: Số đáp án không đúng: Trang 25
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
1. Hầu hết các đoạn Okazaki ở sinh vật nhân sơ có kích thước vào khoảng 1000– 2000 cặp nucleotit 2. Nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin trừ AUG và UGG 3. 61 bộ ba tham gia mã hóa axitamin 4. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trong vùng mã hoá của gen. 5. Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ > 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ > 5’. C. 3 D. 4 A. 5 B. 2 Các đáp án không đúng là 4 và 5 4 sai vì tổng hợp mARN chỉ xảy ra trên 1 mạch của vùng mã hóa của gen 5 sai vì ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều 3’ > 5’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 5’> 3’. Câu 8: Tìm câu sai: A. Thể tứ bội xuất hiện khi xảy ra sự không phân ly của toàn bộ NST vào giai đoạn sớm của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên B. Cơ chế nào đã dẫn đến đột biến lệch bội NST do sự không phân ly của một số cặp NST ở kỳ sau của quá trình phân bào C. Chuyển đoạn giữa NST số 22 và NST số 8 gây nên bệnh ung thư máu ác tính ở người D. Đột biến lệch bội nhằm xác định vị trí của gen trên NST Chuyển đoạn tương hỗ giữa NST số 22 và NST số 9 tạo NST Philadelphia gây bệnhung thư bạch cầu ác tính. Câu 9: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ? A. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN. B. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN. C. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN. Mô tả đúng là B A sai vì không có bộ ba đối mã nào với bộ ba kết thúc, do đó không có acid amin nào đưuọc gắn vào cả C sai vì AUG là mã hóa cho bộ ba mở đầu tren mARN, bọ ba đối mã trên tARN là UAX D sai tương tự A Câu 10: Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành 15 cá thể. Cả 15 cá thể này: A. Có khả năng giao phối với nhau để sinh con B. Có mức phản ứng giống nhau C. Có giới tính giống hoặc khác nhau D. Có kiểu hình hoàn toàn khác nhau Cấy truyền phôi cho các phôi có kiểu gen giống nhau và do đó có kiểu hình và giới tính giống hệt nhau nên không th ể giao phối với nhau . Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên các phôi này có mức phản ứng giống nhau Câu 11: Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến? A. Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám. B. Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường. C. Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau. D. Cây rau mác khi chuyển từ môi trường cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bản dài. Nếu chuyển con sâu xanh này sang cây có lá màu vàng thì nó không chuyển sang màu vàng mà vẫn có màu xanh nên không được coi là thường biến Các ví dụ khác đều thể hiện được sự biến đổi kiểu hình của cá thể để phù hợp với điều kiện moi trường Câu 12: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen? A. Thay cặp nuclênôtit AT bằng cặp TA B. Mất một cặp nuclêôtit. C. Thêm một cặp nuclênôtit. D. Thay cặp nuclênôtit AT bằng cặp GX. Không làm thay đổi số lượng nu nên không thể là mất hoặc thêm nu→ đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác . Nếu thay thế cặp nu cùng loại thì không làm thay đổi số liên kết hidro Trang 26
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Thay thế cặp nu khác loại sẽ làm thay đổi số liên kết hidro mà không làm thay đổi số nu Ví dụ : Thay AT bằng cặp GX. => giảm 1 liên kết , thay GX bằng cặp A T. => tăng 1 liên kết Câu 13: Cho một số phát biểu về hoán vị gen như sau: (1) Tần số hoán vị có thể bằng 50%. (2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta chỉ có thể dùng phép lai phân tích. (3) Tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị luôn lớn hơn hoặc bằng 25%. (4) Tần số hoán vị bằng tổng tỉ lệ các giao tử mang gen hoán vị. Trong các phát biểu trên, số phát biểu không đúng là D. 4 A. 1 B. 3 C. 2 (2) Để xác định tần số hoán vị gen người ta có thể dùng nhiều phép lai khác mà không nhất thiết là lai phân tích. Ví dụ dùng phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen (3) Tỷ lệ giao tử không mang gen hoán vị mới luôn lớn hơn hoặc bằng 25% Vậy (2) và (3) không đúng Câu 14: Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào? B. Aa, a C. AA, O D. AA, Aa, A, a A. Aa, O Nếu cặp NST này không phân ly ở kì sau 1 thì ở cuối giảm phân 1sẽ tạo ra 2 tế bào, 1 tế bào mang AAaa và 1 tế bào không mang NST này. Giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra 2 loại tế bào mang Aa và O Câu 15: Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản? A. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai. B. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân. C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi. D. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân. Vật chất di truyền của cừu Đôly là ADN trong nhân = nhân của tế bào cho nhân ( tế bà tuyến vú của cừu cho nhân ) →Cơ sở vật chất được hình thành trong quá trình chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân Câu 16: Tìm số phát biểu không đúng 1. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể về bản chất có sự sắp xếp lại trong khối gen chỉ trong một nhiễm sắc thể 2. Đột biến thêm một cặp nucleotit là dễ xảy ra nhất 3. Nếu 5BU là đồng phân của T dẫn tới dạng đột biến thay thế 1 cặp AT bằng 1 cặp GX 4. Phần lớn các đột biến điểm là có hại 5. Đột biến gen xảy ra có tính chất thuận nghịch C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Các phát biểu không đúng là 1, 2, 4 1 Sai. đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST là đột biến cấu trúc, có liên quan đến 2 NST 2 Sai. đột biến thay thế 1 cặp nucleotit dễ xảy ra hơn 4 Sai, nếu xét ở mức độ phân tử thì phần lớn đột biến điểm là trung tính Câu 17: Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gen? 1. Một vi khuẩn đã nhận các gen thông qua tiếp hợp. 2. Một người qua liệu pháp gen nhận được 1 gen gây đông máu loại chuẩn. 3. Cừu tiết sữa có chứa prôtêin huyết thanh của người. 4. Một người sử dụng insulin do vi khuẩn E.Coli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường 5. Chuột cống mang gen hemoglobin của thỏ. 6.Gen trong ti thể bị đột biến điểm dẫn tới bệnh động kinh ở người Đáp án đúng là : A. 1 và 3, 6 B. 3 và 5 C. 4 và 5 D. 2 và 3, 5. Sinh vật chuyển gen là 2, 3, 5 1 sai vì 2 vi khuẩn cùng loài tiếp hợp và trao đổi gen với nhau là 1 cơ chế tự nhiên ( trao đổi gen ngang) → không thể đưa 1 loại gen của loài khác vào quần thể vi khuẩn 2 . Liệu pháp gen là phương pháp chữa gen bệnh thành gen lành . Gen lành vẫn là gen thuộc hệ gen của người → không phải sinh vật biến đổi gen Trang 27
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
4 sai vì người sử dụng insulin là sinh vật bình thường. Hệ gen của người sử dụng insulin không bị biến đổi 6 sai, đây là bệnh do hiện tượng đột biến gen lặn trong gen tế bào chất Câu 18: Tìm số phát biểu đúng: (1) Loài muỗi được tạo ra nhờ đột biến đảo đoạn (2) Đột biến lặp đoạn tạo gen mới trong tiến hoá (3) Chuyển đoạn làm cho các gen alen trên cùng một NST (4) Đột biến mất đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen (5) Đảo đoạn giữ vững mức độ hoạt động của gen (6) Đảo đoạn làm mất cân bằng trong hệ gen C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Các phát biểu đúng là (1) (4) (6) 2 sai vì lặp đoạn không tạo ra gen mới mà nó chỉ lặp lại 1 đoạn gen đã có trên 1 NST 3 sai hiện tượng lặp đoạn làm cho các gen alen cùng nằm trên 1 NST , chuyển đoạn có thể chuyển gen ở các NST khác nhau n cùng nằm trên 1 NST 5 sai vì đảo đoạn có thể làm bất hoạt hoặc tăng, giảm hoạt động của gen Câu 19: Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp A. nhân bản vô tính B. nuôi cấy tế bào, mô thực vật. C. dung hợp tế bào trần D. nuôi cấy hạt phấn và noãn chưa thụ tinh. Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu đã áp dụng nuôi cấy tế bào, mô thực vật. Từ một mô nhỏ có thể nuôi cấy tạo ra hàng trăm cây con có kiểu gen và đặc điểm di truyền giống hệt nhau Câu 20: Loài lúa mì Triticum dicoccum có bộ Nhiễm sắc thể là: D. 42 A. 24 B. 36 C. 28 Ta có lúa mì Triticum monococcum có bộ NST 2n = 14 → Triticum dicoccum có bộ NST trong nhân gấp đôi bộ NST của loài Triticum monococcum → Bộ NST của Triticum dicoccum là 2n = 14 x 2 = 28 Câu 21: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là (1) 21 NST. (2) 18NST (3) 9 NST. (4) 15 NST. (5) 42 NST. (6) 54 NST. Số đáp áp đúng cho thể đột biến đa bội lẻ là: A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 2n = 12=> n = 6 Các thể đa bội lẻ có : 3n = 18, 5n = 30, 7n = 42, 9n = 54 Các thể đa bội lẻ là 2, 5 , 6 Câu 22: Biến dị di truyền trong chọn giống là: A. Biến dị tổ hợp B. Biến dị đột biến C. ADN tái tổ hợp D. Cả A, B và C. Biến dị di truyền của sinh vật là những biến đổi trong vật chất di truyền của sinh vật có thể di truyền cho thế hệ sau Biến dị di truyền gồm có : biến dị tổ hợp , đột biến , ADN tái tổ hợp Câu 23: Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác A. Cấy truyền phôi B. Dung hợp tế bào trần. C. Nuôi cấy tế bào, mô thực vật D. Nuôi cấy hạt phấn Ứng dụng của công nghệ tế bào giúp cho tạo giống mới mang đặc điểm 2 loài là dung hợp tế bào trần. 2 tế bào đem dung hợp là 2 tế bào khác loài thì sẽ tạo ra loài mới mang bộ gen của cả 2 loài Câu 24: Đột biến gen làm mất đi 1 axít amin thứ tư trong chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh tương ứng là do đột biến làm A. mất 3 cặp nuclêôtit kế tiếp trong gen B. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 10, 11, 12 trong gen C. mất 3 cặp nuclêôtit bất kỳ trong gen D. mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13, 14, 15 trong gen. Đây là đột biến làm mất 3 nuclêôtit mã hóa cho bộ ba thứ tư ↔ mất 3 cặp nuclêôtit thứ 13,14,15 vì chuỗi polipeptit hoàn chỉnh đã cắt đi axit amin mở đầu Câu 25: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây góp phần tạo nên loài mới ? A. Đột biến chuyển đoạn. B. Đột biến đảo đoạn. C. Đột biến lặp đoạn, đột biến đảo đoạn. D. Đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn. Đột biến góp phần tạo loài mới là đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn vì nó tạo ra sự biến đổi vật chất di truyền của sinh vật Trang 28
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 26: Ở một loài thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng, thể dị hợp về cặp gen này có hoa màu hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu hồng. B. Quần thể gồm tất cả các cây đều có hoa màu đỏ. C. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu trắng. D. Quần thể gồm các cây có hoa màu đỏ và các cây có hoa màu hồng. Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là B A là quần thể Aa B là quần thể AA C là quần thể AA + aa D là quần thể AA + Aa Câu 27: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng? (1) Một mã di truyền luôn mã hoá cho một loại axit amin. (2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtit là A, U, G, X. (3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh là mêtiônin. (4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung (5) Ở trong tế bào, trong các loại ARN thì rARN có hàm lượng cao nhất. (6) Có 61 bộ ba tham gia mã hoá axitamin (7) Trên phân tử mARN có vị trí đặc hiệu để riboxom nhận biết bám vào tham gia dịch mã. C. 5 D. 4 A. 2 B. 3 Các đáp án đúng là 2 , 4 ,5 Các phát biểu không đúng là 1, 3 1 sai, các bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin 3 sai , chuỗi polipetit hoàn chỉnh đã bị cắt bỏ axit amin mở đầu Câu 28: Có hai giống lúa, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh X, một giống có gen quy định khả năng kháng bệnh Y các gen này nằm trên các NST tương đồng khác nhau. Bằng phương pháp gây đột biến, người ta có thể tạo ra giống lúa mới có hai gen kháng bệnh X và Y luôn di truyền cùng nhau. Dạng đột biến hình thành nên giống lúa mới này nhiều khả năng là đột biến: C. Mất đoạn D. Đảo đoạn A. Lặp đoạn B. Chuyển đoạn Hai gen này nằm trên 2 NST tương đồng khác nhau để chúng di truyền liên kết với nhau => cần đưa chúng về cùng 1 NST => sửa dụng phương pháp chuyển đoạn hai gen trên 2 NST khác nhau về 1 NST Câu 29: Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. (2) Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. (4) Ở vi khuẩn, sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều đơn vị nhân đôi (nhiều đơn vị tái bản). (5) Trong quá trình phiên mã,chỉ có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X. (6) Trong dịch mã xảy ra nguyên tắc bổ sung trên tất cả các nucleotit trên mARN C. 3 D. 5 A. 2 B. 4 Các phát biểu đúng là 1, 3 Đáp án A 2 sai. Thứ nhất vì ở 1 đơn vị tái bản, sự nhân đôi diễn ra ở 1 điểm và tiếp tục theo 2 hướng nên cả 2 mạch đều có những đoạn tổng hợp liên tục và không liên tục. Những đoạn con được tạo ra cần enzim ligaza để nối với nhau. Thứ hai là giữa 2 đơn vị tái bản, mạch mới được tổng hợp ra sẽ được nối lại với nhau 4 sai, vi khuẩn là sinh vật nhân sơ, chỉ có 1 đơn vị tái bản 5 sai, phiên mã tổng hợp ARN, liên kết bổ sung A với U, G với X, T với A 6 sai, trên mARN, bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin, không có bộ ba đối mã liên kết bổ sung Câu 30: Cho các thành phần sau Gen; 2. mARN; 3. Axitamin; 4. tARN; 5. Ribôxôm; 6. enzim. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi pôlypeptit? C. 3 A. 6 B. 5 D. 4 Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit là 2, 3, 4, 5, 6 Gen không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit Câu 31: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự Trang 29
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I. B. trao đổi chéo giữa 2 crômatit “không chị em” trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I. C. tiếp hợp giữa các nhiễm sắc thể tương đồng tại kì đầu của giảm phân I. D. tiếp hợp giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì đầu của giảm phân I. Cơ sở tế bào học là B Hoán vị gen là trao đổi chéo giữa 2 crômatit không cùng nguồn gốc (không chị em ) trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I. Đáp án B A sai, 2 cromatit cùng nguồn gốc là 2 cromatit “chị em”, nằm trong cùng 1 NST kép C sai vì mới chỉ tiếp hợp chưa trao đổi chéo thì không gọi là hoán vị D sai vì hai 2 crômatit cùng nguồn gốc có thể không cùng nằm trên 1 NST tương đồng Câu 32: Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp nào sau đây: 1. Đưa thêm gen lạ vào hệ gen. 2. Thay thế nhân tế bào 3. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen 4. Lai hữu tính giữa các dòng thuần chủng 5. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen Phương án đúng là: B. 1,2,3 C. 3,4,5 D. 2,4,5 A. 1,3,5 Tạo sinh vật biến đổi gen bằng các phương pháp 1, 3, 5 Câu 33: Khẳng định nào sau đây không đúng về đột biến A. Đột biến giao tử chỉ truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính. B. Đột biến tiền phôi có thể truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính hoặc sinh sản vô tính. C. Đột biến xoma chỉ truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính. D. Đột biến xảy ra trong nguyên phân không thể truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính. Đột biến xoma có thể biểu hiện ngay ở đời cá thể mang đột biến nếu đó là đột biến trội. Khi đột biến là lặn, nó không biểu hiện ra ngoài. Đột biến này không di truyền qua sinh sản hữu tính mà chỉ qua sinh sản sinh dưỡng tức là qua nguyên phân tế bào=> C sai , D đúng Câu 34: Ở thể đột biến của một loài thực vật, sau khi 1 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 đợt đã tạo ra số tế bào có tất cả 208 NST.Trả lời phương án sai: A. Bộ NST 2n của loài có thể là 12 nếu thể lêch bội là 2n + 1 = 13 B. Bộ NST 2n của loài có thể là 14 nếu thể lêch bội là 2n 1 = 13 C. Nếu ĐB ở dạng 2n1 (141) thì có 7 dạng giao tử thừa 1NST D. Nếu ĐB ở dạng 2n+1 (12+1) thì có 6 dạng giao tử thừa 1NST Một tế bào sinh dục sơ khai sau 4 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra 16 tế bào nên mỗi tế bào chứa: 208 : 16 = 13 NST Nếu ĐB ở dạng 2n – 1( 14 – 1) thì có 6 dạng giao tử thiếu một NST Câu 35: Một loài cây hoa đơn tính khác gốc, cây đực có kiểu gen XY, cây cái có kiểu gen XX. Qua thụ phấn, một hạt phấn đã nảy mầm và xảy ra thụ tinh kép. Kiểu gen của tế bào phôi và nội nhũ sẽ như thế nào? A. Phôi XX và nội nhũ XXY hoặc phôi XY và nội nhũ XXY. B. Phôi XX và nội nhũ XXX hoặc phôi XY và nội nhũ XXY. C. Phôi XY và nội nhũ XYY hoặc phôi XXY và nội nhũ XXY. D. Phôi XX và nội nhũ XX hoặc phôi XY và nội nhũ XY Hạt phấn nảy mầm tạo thành ống phấn , trong ống phấn có nhân sinh dưỡng và nhân sinh sản. Khi tới lỗ noãn nhân sinh dưỡng biến mất còn nhân sinh sản nhân đôi tạo 2 giao tử đực, tức nếu hạt phấn này mang NST X(hoặc Y) thì sau nguyên phân cho ra 2 giao tử đực cùng mang NST X ( hoặc Y) Noãn có một nhân đơn bội mang X và một nhân lưỡng bội mang XX Khi tham gia thụ tinh,1 giao tử đực kết hợp với nhân đơn bội tạo hợp tử 2n phát triển thành cây mầm, còn 1 giao tử đực kết hợp với nhân lưỡng bội 2n phát triển thành phôi nhũ 3n cung cấp chất dinh dưỡng Do đó, khi giao tử đực là X thì tạo phôi XX và nội nhũ XXX Khi giao tử đực là Y thì tạo phôi XY và nội nhũ XXY Câu 36: Đột biến dạng nào sau gây hậu quả lớn nhất: A. Mất một cặp Nu ở bộ ba mã hóa thứ 2 tính từ cuối gen. Trang 30
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Thay thế một cặp Nu ở bộ ba thứ 4 tính từ đầu gen C. Mất 3 cặp Nu liên tiếp ở gần đầu gen D. Mất 3 cặp Nu ở 3 bộ ba: thứ 3, thứ 7, thứ 13 tính từ đầu gen. Mất 1 cặp nu ở bộ ba mã hóa thứ 2 từ cuối gen không ảnh hưởng nhiều đến trình tự các axit amin phía trước đã được tổng hợp Thay thế nu ở bộ ba thứ 4 chỉ làm thay đổi một axit amin Mất 3 cặp nu liên tiếp gần đầu gen làm cho chuỗi polypeptit tạo ra bị mất đi một axit amin Mất 3 cặp nu ở 3 bộ ba thứ 3 thứ 7 và thứ 11 sẽ mất đi 1 axit amin và làm thay đổi trình tự sắp xếp của các aa trong chuỗi polipeptit Câu 37: Mẹ có kiểu gen 44A + XBXb, bố có kiểu gen 44A + XBY, con gái có kiểu gen 44A + XBXbXb. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng? A. Trong giảm phân II ở bố, tất cả các cặp NST không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân II ở mẹ, tất cả các cặp NST không phân li, ở bố giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân II ở mẹ, cặp NST số 23 không phân li, ở bố giảm phân bình thường. D. Trong giảm phân II ở bố, cặp NST số 23 không phân li, ở mẹ giảm phân bình thường. Con gái phải nhận XB từ bố. Bố lại không có Xb nên sẽ nhận Xb từ mẹ Mẹ có kiểu gen XB Xb lại cho con gái giao tử chứa Xb Xb => rối loạn giảm phân 2 ở mẹ ở cặp NST số 23 Câu 38: Khi nào các gen trong OperonLac ngừng tổng hợp các loại protein? A. Protein ức chế ở trạng thái bất hoạt B. Thừa lactozo trong môi trường C. Protein ức chế ở trạng thái hoạt động D. Protein ức chế không gắn với chất cảm ứng Protein ức chế giữ vai trò gắn vào operator ngăn cản sự phiên mã của gen Khi protein ức chế giữ vai trò gắn vào operator thì protein ức chế ở trạng thái hoạt động, các cấu trúc khác bình thường thì gen ngừng phiên mã Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết. Có 10 thể đột biến số lượng nhiễm sắc thể được kí hiệu từ (1) đến (10). Bộ nhiễm sắc thể của mỗi thể đột biến như sau: (1) Có 22 nhiễm sắc thể. (2) Có 25 nhiễm sắc thể. (3) Có 12 nhiễm sắc thể. (4) Có 15 nhiễm sắc thể. (5) Có 21 nhiễm sắc thể. (6) Có 9 nhiễm sắc thể. (7) Có 11 nhiễm sắc thể. (8) Có 35 nhiễm sắc thể. (9) Có 18 nhiễm sắc thể. (10) Có 5 nhiễm sắc thể. Trong 10 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 hoặc 2 cặp nhiễm sắc thể? C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết nên n = 5 => 2n = 10 Các loại thể lệch bội về một hoặc 2 NST là: thể một nhiễm ( 9 NST), thể khuyết nhiễm hoặc thể một nhiễm kép( 8 NST) , thể ba nhiễm ( 11 NST) , thể bốn nhiễm hoặc thể ba nhiễm kép ( 12 NST) Vậy các thể đột biến thỏa mãn là: (3) (6) (7) Câu 40: Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về mức phản ứng (MPƯ) của kiểu gen: (1) Để xác định MPƯ của 1 kiểu gen cần phải tạo các sinh vật có cùng kiểu gen. (2) Sự mềm dẻo kiểu hình của 1 kiểu gen là MPƯ của kiểu gen. (3) MPƯ do gen qui định nên có tính di truyền. (4) Đem trồng các cành của một cây trong những điều kiện khác nhau để xác định MPƯ của cây đó. (5) Các tính trạng chất lượng thường có MPƯ rộng hơn so với các tính trạng số lượng. C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen khi sống trong các môi trường khác nhau, do đó để khảo sát được mức phản ứng của một kiểu gen nào đó ta cần tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau và nuôi chúng trong các điều kiện môi trướng khác nhau Mức phản ứng do kiểu gen quy định nên có tính di truyền Các cành của cùng một cây thì có kiểu gen giống nhau do đó đem trồng các điều kiện khác nhau có thể xác định được mức phản ứng cuả cây đó Các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp còn các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng Sự mềm dẻo kiểu hình ( hay thường biến) là những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường, không do kiểu gen quy định, không di truyền. Trong khi đó mức phản ứng lại do kiểu gen quy định và di truyền. nên thường biến không thể là mức phản ứng được Vậy các ý đúng (1) (3) (4) Trang 31
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 41: Intrôn là gì? A. Đoạn gen chứa trình tự nu đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch mã gốc của gen. B. Đoạn gen không có khả năng phiên mã và dịch mã. C. Đoạn gen mã hoá các axit amin. D. Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã. Intron được tìm thấy trong hệ gen ở các loại sinh vật nhân thực. Ở một số loại vi khuẩn cũng có nhưng rất hiếm ( chỉ xuất hiện ở môt số loại vi khuẩn cổ ) Intron có khả năng phiên mã sang mARN nhưng chúng bị cắt bỏ sau đó để tạo mARN trưởng thành tham gia dịch mã, do đó intron không được dịch mã Câu 42: Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì kết luận nào sau đây là đúng? A. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vùng không tương đồng. B. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể Y vùng không tương đồng. C. Gen qui định tính trạng nằm trong ti thể của tế bào chất. D. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng không phân đều ở hai giới, tính trạng lặn phổ biến ở giới dị giao tử (XY) thì khả năng cao là gen quy định tính trạng nằm trên NST X ở vùng không tương đồng XY Tính trạng lặn biểu hiện phổ biến ở giới dị giao tử do ở giới dị giao tử chỉ cần có một alen lặn là biểu hiện trong khi đó ở giới đồng giao tử thì phải ở đồng hợp lặn mang 2 alen trội thì tính trạng lặn mới biểu hiện, còn ở thể dị hợp nó không được biểu hiện Câu 43: Tế bào của một thai nhi chứa 47 nhiễm sắc thể và quan sát thấy 2 thể Barr. Có thể dự đoán : A. Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai không bình thường. B. Chưa thể biết được giới tính C. Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường. D. Hợp tử không phát triển được Quan sát thấy 2 thể barr hay thai nhi này chứa 3 NST X Do đó thai nhi nãy sẽ phát triển thành một bé gái không bình thường Câu 44: Đơn phân cấu tạo nên ADN là B. Ribonucleotit C. axit amin D. Nucleoxom A. Nucleotit Đơn phân cấu tạo nên ADN là nucleotit Đáp án A B sai vì ribonucleotit là đơn phân cấu tạo nên ARN C sai vì acid amin là đơn phân cấu tạo nên chuỗi polipeptit D sai vì nucleoxom được coi là đơn vị cấu tạo nên NST Câu 45: Bazonitric dạng hiểm (G*) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp G – X bằng cặp A – T. Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua ít nhất mấy lần nhân đôi? A. 1 lần B. 2 lần C. 3 lần D. 4 lần
Diễn biến cơ chế đột biến thay thế cặp nucleotit
Trang 32
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
=> Cần phải trải qua ít nhất 2 lần Câu 46: Liên kết giữa các đơn phân trong phân tử Protein là C. hidro D. Ion A. Hóa trị B. peptit Các đơn phân trong phân tử protein là acid amin. Liên kết giữa các acid amin ở cạnh nhau là bằng liên kết petit Câu 47: Đột biến nhiễm sắc thể là: A. biến đổi trong cấu trúc nhiễm sắc thể. B. biến đổi số lượng của một hoặc một vài cặp nhiễm sắc thể. C. biến đổi về số lượng nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể tăng theo bội số n và lớn hơn 2n. D. biến đổi về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể Đột biến nhiễm sắc thể là biến đổi về số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể Đột biến cấu trúc NST là những tahy đổi trong cấu trúc của NST Biến đổi về số lượng NST gồm đột biến lệch bội ( biến đổi 1 hoặc 1 vài cặp NST) và đội biến đa bội ( bộ NST tăng theo bội số n hoặc 2n) Câu 48: Nhận định nào sau đây là không đúng? A. Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ, gen điều hòa có vai trò tổng hợp protein ức chế. B. Theo thứ tự một Operon Lac bao gồm gen điều hòa → vùng khởi động → vùng vận hành → nhóm gen cấu trúc. C. Trong số các loại đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế 1 cặp Nu là ít gây hại nhất. D. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. Gen điều hòa không nằm trong Operon Lac => B sai Câu 49: Trong tế bào, mARN có vai trò gì? A. Truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein. B. Tổ hợp với protein để tạo nên riboxom. C. Vận chuyển axit amin đến riboxom D. Gắn với các tARN tương ứng để thực hiện quá trình dịch mã. Vai trò mARN trong tế bào là A. truyền thông tin di truyền từ ADN đến protein. Câu 50: Quan sát tế bào sinh vật ở một loài người ta thấy bộ NST có dạng kí hiệu AABbDDdEE. Tế bào có kí hiệu NST trên là dạng: D. Tứ bội. A. Lưỡng bội B. Tam bội C. Tam nhiễm Có 3 chiếc NST tuơng đồng : DDd Các cặp còn lại bình thường Thể tam nhiễm 2n +1
BÀI LUYỆN TẬP 05
D
ẠY
KÈ
M
Câu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzim nối, enzim nối đó là A. ADN polimeraza B. ADN ligaza C. ARN polimeraza D. ARN polimeraza Enzim nối đó là ADN ligaza : xúc tác quá trình tạo thành liên kết phosphodieste giữa đầu 3 hydroxyl ( 3’ ) của mẩu ADN này với với đầu 5 phosphat (5’) của mẩu ADN kia nhờ năng lượng được cung cấp bởi ATP Câu 2: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. B. Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính. C. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. D. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li. Phát biểu không đúng là D Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng 1 hoặc 1 vài cặp NST, nguyên nhân là do rối loạn phân bào ở 1 số cặp NST không phân li Nếu tất cả các cặp NST không phân li thì gây ra đột biến đa bội Câu 3: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. B. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.
Trang 33
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. D. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. Phát biểu đúng là B A sai, chỉ là hầu hết gây hại, một số có lợi hoặc trung tính B đúng vì trong trường hợp thay thế đồng nghĩa thì thành phần chuỗi polipeptit được tổng hợp không biến đổi C sai, khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến thay thế 1 cặp nu D sai, tần số đột biến của các gen là khác nhau vì cấu trúc của các gen cũng như vị trí gen trên NST, độ cuộn xoắn của đoạn NST chứa gen đó là khác nhau Câu 4: Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại? A. Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa đại mạch. B. Đột biến gây bệnh ung thư máu ở người. C. Đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể. D. Đột biến làm mắt lồi trở thành mắt dẹt ở ruồi giấm. Đột biến khác về mặt phân loại là C Các đột biến A, B, D đều là đột biến cấu trúc NST A và D là đột biến lặp đoạn B là đột biến mất đoạn trên NST số 22 C là đột biến mất khả năng tổng hợp sắc tố da => bệnh bạch tạng => do đột biến gen Câu 5: Ở một loài thực vật, trên nhiễm sắc thể số 1 có trình tự các gen như sau : ABCDEGHIK. Do đột biến nên trình tự các gen trên nhiễm sắc thể này là ABHGEDCIK. Đột biến này thuộc dạng B. mất đoạn nhiễm sắc thể A. đảo đoạn nhiễm sắc thể C. chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể. D. lặp đoạn nhiễm sắc thể. Nhận thấy CDEGH bị đảo ngược thành HGEDC => đột biến đảo đoạn Câu 6: Có một trình tự ARN [5’AUG GGG UGX XAU UUU3’] mã hoá cho một đoạn polipeptit sơ khai gồm 5 axit amin. Sự thay thế nucleotit nào sau đây sẽ dẫn đến việc đoạn polipeptit sơ khai được tổng hợp từ trình tự ARN này chỉ còn lại 2 axit amin? A. Thay thế G ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A. B. Thay thế A ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng X C. Thay thế U ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng A. D. Thay thế X ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A. Để ARN chỉ mã hóa cho 2 loại aa thì bộ ba mã hóa aa thứ 3 ( UGX) bị biến đôit thành bộ ba kết thúc Thay thế X ở bộ (UGX) bằng A, bộ ba sẽ trở thành UGA – bộ ba kết thúc Chỉ còn tổng hợp được 2 acid amin Câu 7: Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào là cơ chế làm phát sinh đột biến A. số lượng NST. B. cấu trúc NST. C. lệch bội D. đa bội. Rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau trong phân bào khiến cho số lượng NST phân li về 2 cực tế bào không đều nhau Đây là cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST Câu 8: Ở operon Lactôzơ, khi có đường lactôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì A. lactôzơ gắn với chất ức chế làm cho chất ức chế bị bất hoạt. B. lactôzơ gắn với vùng vận hành, kích hoạt vùng vận hành. C. lactôzơ gắn với prôtêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin. D. lactôzơ gắn với enzim ARN polimeraza làm kích hoạt enzim này. Lactose gắn với protein ức chế làm cho protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian khiến cho nó không có khả năng gắn vào vùng vận hành của Operon nữa (bị bất hoạt) từ đó, quá trình phiên mã, dịch mã của các gen cấu trúc sẽ diễn ra Câu 9: Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này chỉ phát hiện ở tế bào C. Virut D. Thể ăn khuẩn. A. Nấm B. Vi khuẩn Cấu trúc ADN liên kết với protein histon chỉ có ở sinh vật nhân thực , sinh vật nhân sơ thì ADN dạng trần Nấm là sinh vật nhân thực nên phân tử ADN liên kết với protein histon Câu 10: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. B. Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính. Trang 34
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. D. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li. Đột biến lệch bội là sự biến đổi số lượng 1 hoặc 1 vài cặp NST, nguyên nhân là do rối loạn phân bào ở 1 số cặp NST không phân li Câu 11: Cho các trường hợp sau: 1. Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nuclêôtit. 2. Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nuclêôtit. 3. mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nuclêôtit. 4. mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nuclêôtit. 5. Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1aa. 6. Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 aa Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen? A. 4 B. 3 C. 5 D. 2 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra ở cấp độ phân tử tại một điểm nào đó trên phân tử ADN và có liên quan đến sự thay đổi về số lượng, thành phần, trật tự các cặpnucleotide trong gen Các trường hợp xếp vào đột biến gen là : 1, 2 Đáp án D 3,4 là có thể sai sót trong quá trình phiên mã => biến đổi trên mARN 5,6 là có thể do sai sót trong quá trình dịch mã => biến đổi trong phân tử polipeptit Chưa thể đảm bảo 2 trường hợp trên do đột biến gen gây ra ( có khả năng do đột biến gen nhưng không chắc chắn 100%) Câu 12: Các tế bào sinh dục chín của thể tứ bội có kiểu gen BBbb. Theo lý thuyết khi giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử hữu thụ là: B. 1:1 C. 1 D. 3:1 A. 4:1:1 BBbb cho giao tử : 1BB : 4Bb : 1bb Câu 13: Trong cấu tạo siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, mức xoắn hai là: D. ống siêu xoắn A. nucleoxom B. sợi cơ bản C. sợi nhiễm sắc Mức xoắn hai là sợi nhiễm sắc Câu 14: Cơ chế nào sau đây không thuộc cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào? D. thụ tinh. A. nguyên phân B. giảm phân C. phiên mã Cơ chế di truyền cấp độ tế bào gồm nguyên phân , giảm phân , thụ tinh Cơ chế không thuộc di truyền cấp độ tế bào là phiên mã – đây là cấp độ phân tử Câu 15: Hóa chất 5 BU thường gây đột biến: A. số lượng NST B. gen, thay thế 1 cặp (G,X)= 1 cặp (A,T) C. Cấu trúc NST D. gen, thay thế 1 cặp (A,T)= 1 cặp (G,X) Hóa chất 5BU gây đột biến gen, thay thế 1 cặp (A,T)= 1 cặp (G,X) trong quá trình nhân đôi ADN Câu 16: Một bộ ba trên tARN gọi là A. codon B. anticodon C. axit amin D. trilet Bộ ba trên tARN được gọi là anticodon ( bộ ba đối mã ) Câu 17: Căn cứ vào đặc điểm nào của mã di truyền mà có thể tính được số bộ ba = số Nu 1 mạch : 3? A. tính thoái hóa B. Là mã bộ ba đọc liên tục theo 1 chiều xác định. C. tính đặc hiệu. D. Là mã bộ ba đọc liên tục không chồng gối lên nhau. Căn cứ vào D. mã bộ ba đọc liên tục không chồng gối lên nhau Có nghĩa là 1 bộ ba gồm 3 nu, các bộ sắp xếp liên tục, khít nhau và không gối chồng lên nhau ( không có nu nào là 2 bộ ba dùng chung cả ) Câu 18: Tế bào có kiểu sắp xếp nhiễm sắc thể AaBBDdEe, trong nguyên phân rối loạn sự phân li của cặp nhiễm sắc thể có kí hiệu BB sẽ không tạo ra: B. thể bốn C. thể ba. D. thể một. A. thể ba kép Vì rối loạn phân li chỉ xảy ra ở một cặp NST BB nên sẽ không tạo ra thể ba kép 2n+1+1. Vì đột biến thể ba kép chỉ xảy ra khi có sự rối loạn của ít nhất 2 NST thuộc 2 cặp NST không tương đồng với nhau Câu 19: Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và sao mã là: A. Đều có sự xúc tác của enzim ADN – pôlimeraza. B. Đều có sự xúc tác của enzim ARN – pôlimeraza. C. Thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN. D. Trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần Sự giống nhau giữa hai quá trình nhân đôi và sao mã là : Trang 35
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. đều có sự xúc tác của enzim ARN – pôlimeraza Ở quá trình nhân đôi, enzim này xúc tác quá trình tổng hợp đoạn ARN mồi Ở quá trình sao mã, enzim này xúc tác quá trình tổng hợp ARN Câu 20: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên A. thể tam bội B. Thể ba nhiễm, thể bốn nhiễm C. thể tứ bội hoặc thể song nhị bội D. Thể ba nhiễm kép hoặc thể bốn nhiễm. Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo ra : (n+1) (n+1) = 2n +1 +1 = 2n +2 Với 2n+1+1=> Thể ba nhiễm kép Với 2n +2 => thể bốn nhiễm Câu 21: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là C. 66 D. 25 A. 24 B. 12 2n = 24 => n = 12 Số dạng đột biến thể ba 2n+1 phát hiện ở loài này là 12 (ứng với 12 nhóm gen liên kết) Câu 22: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên? A. ATX, TAG, GXA, GAA. B. AAG, GTT, TXX, XAA. D. AAA, XXA, TAA, TXX. C. TAG, GAA, ATA, ATG. Phân tử mARN chỉ có A,U,G Mạch mã gốc : T,A,X Mạch bổ sung : A,T,G Đáp án C ( không có X) Câu 23: Khi nói về nhiễm sắc thể ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng? A. Thành phần hóa học chủ yếu của nhiễm sắc thể là ARN và prôtêin. B. Cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho sự nhân đôi nhiễm sắc thể. C. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nuclêôxôm D. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. Phát biểu đúng là C A sai, là ADN và protein B sai cấu trúc cuộn xoắn tạo điều kiện cho phân li NST, còn giãn xoắn mới tạo điều kiện cho nhân đôi D sai, NST là vật chất di truyền cấp độ tế bào Câu 24: Nếu trình tự nucleotide của mạch gốc của ADN là 5'ATGXGGATTTAA3 trình tự mạch bổ sung sẽ như thế nào? A. 5'TAXGXXTAAATT3' B. 5'TTAAATXXGXAT3' C. 3'TTAAATXXGXAT5' D. 5'AUGXGGATTTAA3 Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN : A liên kết với T và G liên kết với X Trình tự mạch bổ sung sẽ là 5'TTAAATXXGXAT3' Câu 25: Một loài có bộ NST 2n=36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có số lượng NST là B. 38. A. 34. C. 68. D. 36 Thể đột biến một nhiễm kép 2n11 = 34 Ở kì sau của giảm phân I, các NST kép phân li về 2 phía nhưng chưa tách thành NST đơn, tế bào cũng chưa phân chia nên sẽ có 34 NST kép trong tế bào Câu 26: Có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực ? (1). Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin. (2). Dịch mã là quá trình tổng hợp protein. Quá trình này chia thành 3 giai đoạn: mở đầu chuỗi, kéo dài chuỗi và kết thúc chuỗi. (3) Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN. (4) Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung. (5) Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ > 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN. (6) Tiểu phần bé của Riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm tại codon mở đầu D. 6 A. 2 B. 4 C. 3 Các nhận định không đúng là (2) (5) (6) Nhận định (2) sai. Quá trình này chia thành 2 giai đoạn : hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi polipeptit Nhận định (5) sai vì Riboxom dịch chuyển chiều 5’> 3’ trên mARN Nhận định (6) sai vị trí đặc hiệu nằm trước codon mở đầu Trang 36
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
FF IC IA L
Câu 27: Có bao nhiêu nhận định đúng khi quan sát một giai đoạn (kỳ) trong chu kì phân bào ở hình vẽdưới đây?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
(1) Đây là kỳ đầu của nguyên phân I vì: Các cặp NST đã nhân đôi. (2) Đây là quá trình giảm phân của tế bào sinh dục sơ khai. (3) Đây là kỳ giữa của giảm phân I vì 4 nhiễm sắc thể kép xếp thành hai hàng. (4) Đây là kì cuối của giảm phân I vì trong tế bào NST tồn tại ở trạng thái kép. (5) Đây là một bằng chứng cho thấy có trao đổi chéo giữa các crômatit trong các cặp NST kép tương đồng. A. 1 B. 2 D. 4 C. 3 Các nhận định đúng là (3) (5) Đáp án B 1 sai vì kì đầu nguyên phân, thoi vô sắc chưa gắn vào tâm động 2 sai vì tế bào sinh dục sơ khai chưa tham gia giảm phân, nó nguyên phân nhiều lần thành tế bào sinh tinh rồi tế bào sinh tinh mới tham gia giảm phân 4 sai vì kì cuối giảm phân 1 , các NST kép đã phân li hoàn toàn về 2 phía, tế bào trong quá trình phân đôi Câu 28: Đặc điểm nào sau đây không phải đặc điểm của quần thể ngẫu phối? A. Trong quần thể các cá thể kết đôi tự do và ngẫu nhiên tạo nên vô số biến dị tổ hợp. B. Khi môi trường biến đổi quần thể thường không có khả năng thích nghi và dẫn đến diệt vong. C. Các quần thể thường có tính đa dạng di truyền cao. D. Trong những điều kiện nhất định quần thể có thể duy trì tần số alen và thành phần kiểu gen. Đặc điểm không phải của quần thể ngẫu phối là B Quần thể ngẫu phối tăng cường tạo ra các biến dị cá thể, giúp tăng độ đa dạng kiểu hình và kiểu gen trong quần thể , khi moi trường bị biến đổi thì tăng sự thích nghi của quần thể Đáp án B Câu 29: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Gen ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại nucleotit là A, T, G, X. B. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ. C. Gen ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến. D. Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con. Phát biểu không đúng là D Ở các loài sinh sản vô tính, gen ngoài nhân nằm trong tế bào chất, được di truyền cho đời con. Tế bào( nhóm tế bào) tách ra từ cơ thể mẹ sẽ nhận gen trong nhân và gen trong tế bào chất của mẹ . Đáp án D Câu 30: Khi nói về quần thể tự thụ phấn, phát biểu nào sau đây đúng. A. Tự thụ phấn qua các thê hệ làm tăng tần số alen lặn, giảm tần số các alen trội B. Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ luôn dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống. C. Quần thể tự thụ phấn thường đa dạng di truyền hơn quần thể giao phối ngẫu nhiên. D. Quần thể tự phấn thường bao gồm các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau. Phát biểu đúng là D A sai, tự thụ phấn, không có nhân tố tiến hóa tác động, không làm thay đổi tần số alen B sai, tự thụ phấn chưa hẳn đã tạo ra thoái hóa giống, có những loài đã thích nghi với điều này : ví dụ Đậu Hà Lan tự thụ phấn nghiêm ngặt C sai, quần thể tự thụ phấn thường không đa dạng bằng quần thể giao phối ngẫu nhiên Đáp án D Câu 31: Kĩ thuật di truyền thực hiện ở thực vật thuận lợi hơn ở động vật vì: A. Các tế bào thực vật có nhân lớn hơn Trang 37
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Các gen ở thực vật không chứa intron C. Có nhiều loại thể truyền sẵn sàng cho việc truyền ADN tái tổ hợp vào tế bào thực vật. D. Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh Các tế bào xoma ở thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh vì tế bào thực vật có tính toàn năng cao hơn tế bào của động vật Tế bào thực vật có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh Ở động vật, các tế bào xoma không thể phát triển thành 1 cơ thể được được, mà phải cần đến kĩ thuật nhân bản vô tính ( lấy nhân tế bào xoma ghép vào trứng đã bỏ nhân) . Kĩ thuật này phức tạp, tốn kém xong lại cho ra các đời con có sức chống chịu kém, không có nhiều ý nghĩa. Đáp án D Câu 32: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận. C. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được. D. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận. Plasmit chứa ADN dạng vòng, giúp cho việc gắn gen cần chuyển vào đó để đưa vào trong tế bào nhận. Ở đây, plasmid nhân lên một cách tương đối độc lập với ADN của tế bào. Plasmid có thể nhân lên => các gen đích cần chuyển vào trong tế bào cũng được nhân lên trong tế bào nhận . Phát biểu đúng là D Câu 33: Những căn cứ nào sau đây được sử dụng để lập bản đồ gen? 1. Đột biến lệch bội. 4. Đột biến chuyển đoạn NST. 2. Đột biến đảo đoạn NST. 5. Đột biến mất đoạn NST. 3. Tần số HVG. A. 3, 4, 5. B. 2, 3, 5 C. 1, 3, 4 D. 1, 2, 3. Đột biến lệch bội => Xác định được gen quy định các tính trạng nào cũng nằm trên 1 NST vì khi NST đó được tăng lên hay giảm đi thì số lượng gen nằm trên NST đó cũng sẽ tăng lên hoặc giảm đi => biểu hiện ra kiểu hình . Đột biến chuyển đoạn thường dùng để xác định vị trí của cá gen nằm trên NST Hiện tượng trao đổi chéo giữa hai NST trong cặp tương đồng=> hoán vị gen giữa các gen trên cùng một NST . => Tần số hoán vị gen càng lớn thì các gen càng nằm gần nhau trên 1 NST Các đột biến được sử dụng làm bản đồ gen là các đột biến nhằm giúp các nhà khoa học xác đinh được khoảng cách giữa 2 gen trên 1 NST . Đó là 1, 3, 4 Đáp án C Câu 34: Trong quá trình phát triển phôi sớm ở ruồi giấm đực có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdXY, ở lần phân bào thứ 6 người ta thấy ở một số tế bào cặp Dd không phân ly. Cho rằng phôi đó phát triển thành thể đột biến, thì ở thể đột biến đó A. Có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+2 và 2n2. B. Có hai dòng tế bào đột biến là 2n+2 và 2n2 C. Có hai dòng tế bào đột biến là 2n+1 và 2n1. D. Có ba dòng tế bào gồm một dòng bình thường 2n và hai dòng đột biến 2n+1 và 2n1. Ở lần nguyên phân thứ 6 thì số tế bào con tham gia vào quá trình nguyên phân là 2 5 = 32 Một số tế bào cặp Dd không phân li trong lần phân bào thứ 6 tạo ra 2 loại tế bào có bộ NST là 2n+2 và 2n2 2 tế bào này tiếp tục nguyên phân bình thường tạo 2 dòng tế bào 2n+2 và 2n2 Các tế bào 2n bình thường khác nguyên phân bình thường cho dòng tế bào 2n => Trong cơ thể xuất hiện 3 dòng tế bào có bộ NST khác nhau . Vậy đáp án D Câu 35: Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ? A. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. B. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính C. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen. D. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen. Trang 38
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tổ hợp các gen vốn có của bố mẹ bằng phương pháp lai hữu tính ó lai tạo, chọn giống thông thường, chỉ tạo ra các cá thể thông thường không tạo ra sinh vật biến đổi gen Đáp án B Câu 36: Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính C. 300 AO A. 110 AO B. 300 nm D. 11nm. Sợi nhiễm sắc có đường kính 300A0. Câu 37: Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng di truyền theo dòng mẹ là do A. Gen trên nhiễm sắc thể của mẹ nhiều hơn của bố B. Trứng to hơn tinh trùng C. Khi thụ tinh, giao tử đực chỉ truyền nhân mà hầu như không truyền tế bào chất cho trứng D. Tinh trùng của bố không có gen ngoài nhân Do khi chỉ truyền nhân như vậy, các gen ngoài nhân nằm trong tế bào chất không được truyền cho trứng, do đó khi phôi hình thành chỉ chứa gen ngoài tế bào chất của mẹ <=> kiểu hình do gen trong tế bào chất chỉ do mẹ quyết định Đáp án C Câu 38: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo chủng vi khuẩn E. Coli sản xuất insulin của người (2) Tạo giống dưa hấu 3n không hạt, có hàm lượng đường cao (3) Tạo giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia (4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp βcarôten (tiền vitamin A) trong hạt (5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen (6) Tạo giống cừu sản sinh prôtêin huyết thanh của người trong sữa (7) Tạo giống pomato từ khoai tây và cà chua Các thành tựu được tạo ra từ ứng dụng của công nghệ tế bào là A. (1), (3), (6). B. (1), (2), (4), (6), (7). C. (5), (7) D. (3), (4), (5) (1) (3) (4) (6) là thành tựu công nghệ gen (2) là thành tựu đột biến số lượng NST => Đáp án C Câu 39: Những tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng A. Giao tử bất thường dạng n – 1 B. Các tế bào sinh tinh, sinh trứng ở giai đoạn sinh trưởng C. Tế bào bình thường lưỡng bội D. Giao tử bất thường dạng n + 1 Các tế bào không chứa cặp NST tương đồng là giao tử ( mang bộ NST đơn bội ) B sai, các tế bào sinh tinh ở giai đoạn sinh trưởng vẫn ở dạng tương đồng (2n), chỉ đến khi giảm phân xảy ra mới tạo ra dạng đơn bội, không chứa NST tương đồng C . bộ NST 2n D sai, giao tử n+1 có 1 cặp NST tương đồng Đáp án A Câu 40: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm: A. Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O). B. Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P). C. Gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). D. Vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P). Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm : Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc Câu 41: Đột biến điểm là A. Đột biến liên quan đến một cặp NST. B. Đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. C. Đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. D. Đột biến liên quan đến một số cặp NST. Đột biến điểm là đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. Câu 42: “Năm 1988, Katie Castillo chào đời với dây rốn quấn quanh cổ, vì thế khi cô bé phát ra tiếng khóc đầu tiên một tiếng thét như của mèo kêu với âm vực cao bà mẹ nghĩ rằng thanh quản của cô bé bị méo. Các y tá đỡ đẻ cho Castillo cũng nhận thấy đầu của đứa bé khá nhỏ và phản xạ của nó chậm chạp. 3 Trang 39
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
tiếng sau, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm gen của bé. Katie được chẩn đoán mắc bệnh "Criduchat", một dạng lệch lạc về tinh thần và thể chất” (Theo Vn.Express ngày 14/10/2008) Dạng hội chứng này có nguồn gốc do: B. Đột biến lệch bội A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể C. Đột biến gen D. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể Criduchat theo tiếng Pháp có nghĩa là khóc như mèo. Đây là hội chứng tiếng mèo kêu, do đột biến cấu trúc NST gây ra ( mất một phần vai ngắn NST số 5 ) Câu 43: Hiện tượng đa hình cân bằng là: A. Nếu quần thể có nhiều loại kiểu hình thì sẽ cân bằng về mặt di truyền. B. Trong quần thể, tất cả các tính trạng đều có thành phần kiểu gen ở trạng thái cân bằng. C. Trong quần thể, các kiểu hình đều có số lượng cá thể tương đương nhau và ở mức cân bằng D. Trong quần thể tồn tại song song một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định. Hiện tượng đa hình cân bằng là hiện tượng trong quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ở trạng thái cân bằng ổn định; không có dạng nào có ưu thế trội hơn hẳn để có thể hoàn toàn thay thế dạng khác. Trong sự đa hình cân bằng, không có sự thay thế hoàn toàn 1 alen này bằng một alen khác mà là sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một số gen. Các thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản và khả năng phản ứng thích nghi với điều kiện môi trường. Câu 44: Tạo ra cừu Đôly là thành công của việc nhân giống động vật bằng : A. Kỹ thuật tạo ưu thế lai B. Phương pháp gây đột biến C. Công nghệ gen D. Công nghệ tế bào Tạo ra cừu Đôly là thành công của việc nhân giống động vật bằng công nghệ tế bào Câu 45: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở hai giới, tính trạng lặn xuất hiện ở giới dị giao tử (XY) nhiều hơn ở giới đồng giao tử (XX) thì tính trạng này được quy định bởi gen A. Trên nhiễm sắc thể thường. B. Nằm ngoài nhiễm sắc thể (ngoài nhân). C. Trên nhiễm sắc thể giới tính Y, không có alen tương ứng trên X. D. Trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau ở 2 giới => Tính trạng liên kết giới tính Tính trạng lặn xuất hiện ở XY nhiều hơn XX => Gen quy định tính trạng nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính X Câu 46: Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá A. Chất lượng não bộ của con người. B. Số lượng nơron trong não bộ của con người. C. Sự trưởng thành của con người D. Sự di truyền khả năng trí tuệ của con người. Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá khả năng trí tuệ của con người Câu 47: Để phát hiện ra các quy luật di truyền Menđen đã tiến hành thí nghiệm trên đối tượng A. Đậu Hà Lan B. Ruồi giấm C. Ngô D. Cừu Menden đã tiến hành thí nghiệm trên đậu Hà Lan để phát hiện ra qui luật di truyền Câu 48: Trong số các xu hướng sau: (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ. (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần. (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ. (6) Đa dạng về kiểu gen. (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ. (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện. (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ. Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là D. (1); (4); (6); (7) A. (2); (3); (5); (7) B. (2); (3); (5); (6) C. (1); (3); (5); (7) Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là (1) (3) (5) (7) Câu 49: Để chọn các giống thực vật có đặc tính kháng thuốc diệt cỏ, chịu hạn, chịu lạnh, chịu phèn, chịu mặn tốt... người ta thường dùng phương pháp nuôi cấy hạt phấn. Khi nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ có thể mọc trên môi trường nuôi nhân tạo sẽ tạo thành các dòng tế bào đơn bội. Để cho chúng có thể phát triển và sinh sản hữu thụ người ta thực hiện công đoạn lưỡng bội hóa chúng bằng tác nhân A. 5BU B. Conxixin D. Acridin C. Auxin Trang 40
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
Người ta thường lưỡng bội hóa bằng tác nhân consixin. Đây là loại chất hóa học ngăn cản sự hình thành thoi vô săc, do đó trong quá trình nguyên phân sẽ làm các NST không phân li gây ra hiện tượng lưỡng bội hóa Câu 50: Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên ADN? A. Timin B. Xitozin C. Uraxin D. Ađênin. Loại nu không phải đơn phân tạo nên ADN là Uraxin ( U), U là đơn phân cấu tạo nên ARN
BÀI LUYỆN TẬP 06
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. B. Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại. C. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. D. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. Phát biểu đúng là A B sai, gen tiền ung thư thường là các gen qui định yếu tố sinh trưởng , khi chúng hoạt động bình thường không gây hại đối với sinh vật C sai, gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng không di truyền qua sinh sản hữu tính D sai, sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng một cách bình thường là sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể. Chỉ có bất bình thường mới gây bệnh Câu 2: Ở 1 loài 2n = 14. Số nhiễm sắc thể có trong 1 tế bào của thể bốn nhiễm là A. 13 B. 16 C. 28 D. 12 Tế bào bốn nhiễm 2n+2 có 16 NST Câu 3: Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội. Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ? (1) Ngô. (2) Đậu tương. (3) Củ cải đường. (4) Lúa đại mạch. (5) Dưa hấu. Phương án đúng là: C. (1), (2), (4) D. (3), (4) A. (2), (3), (5) B. (3), (5) Loài tam bội thường có cơ quan sinh dưỡng phát triển lớn hơn loài lưỡng bội ban đầu song lại không có khả năng sinh sản ó hạt có không có hoặc rất ít, kém phát triển=> không áp dụng phương pháp này đối với các loài thu hoạch hạt như ngô , đậu tương , lúa đại mạch . Do đó, các loài cây phù hợp là (3), (5) Câu 4: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y. B. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. C. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. D. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’. Phát biểu sai là D Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’ → 3’ Câu 5: Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính D. 110 A0 A. 300nm B. 110nm C. 300 A0 o Sợi nhiễm sắc của NST (cấu trúc xoắn bậc 2) có đường kính 30 nm <=> 300A Câu 6: Hình dưới mô tả một giai đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng, 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng, kích thước khác nhau.
Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên: (1) Bộ NST của loài 2n = 4. (2) Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II. Trang 41
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(3) Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân. (4) Tế bào không thể đạt đến trạng thái này nếu prôtêin động cơ vi ống bị ức chế. (5) Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật. Số kết luận đúng? A. 4 B. 3 C. 2 D. 1 Nhận xét : các NST trên là các NST đơn Các NST đơn trong mỗi nhóm có kích thước và hình dạng khác nhau ó không thể là kì sau nguyên phân được vì các NST đơn phải có cặp tương đồng để phân li về 2 cực của tế bào Vậy hình trên là diễn biến của một giai đoạn trong giảm phân II ( kì sau ) (1)Dựa vào hình trên thì bộ NST đơn bội của loài n = 4 <=> 2n = 8 Vậy (1) sai (2)Đúng (3)Sai (4)Đúng. Nếu prôtêin động cơ vi ống ( các thoi vô sắc ) bị ức chế thì chúng không thể gắn vào tâm động của NST kép và giúp chúng tách ra thành NST đơn được (5)Sai, tế bào thực vật phải có hình đa giác và có thành xenlulose bao bọc, trên hình ta thấy các vi sợi mọc ra từ đôi trung thể, thực vật không có trung thể nên quá trình này không phải ở thực vật. Ở thực vật không có trung thể nên quá trình này không xảy ra ở thực vật => 5 sai Vậy các phương án đúng là (2) (4) Câu 7: Giả sử có hai cây khác loài có kiểu gen AaBB và DDEe. Người ta sử dụng công nghệ tế bào để tạo ra các cây con từ hai cây này. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau về các cây con, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy tế bào sinh dưỡng của từng cây có kiểu gen AaBB hoặc DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBB hoặc DDEE, DDee. (4) Cây con được tạo ra do lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần) của hai cây với nhau có kiểu gen AaBBDDEe. D. 2 A. 1 B. 4 C. 3 Các phát biểu đúng là 1, 3,4 Đáp án C 2 sai, chỉ thu được 4 dòng thuần có kiểu gen khác nhau Câu 8: Ứng dụng nào sau đây không dựa trên cơ sở của kĩ thuật di truyền? (1)Tạo chủng vi khuẩn mang gen có khả năng phân hủy dầu mỏ để phân hủy các vết dầu loang trên biển (2)Sử dụng vi khuẩn E.coli để sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người (3)Tạo chủng nấm Penicilium có hoạt tính penixilin tăng gấp 200 lần dạng ban đầu (4)Tạo bông mang gen có khả năng tự sản xuất ra thuốc trừ sâu (5)Tạo ra giống đậu tương có khả năng kháng thuốc diệt cỏ (6)Tạo ra nấm men có khả năng sinh trưởng mạnh để sản xuất sinh khối Số phương án đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Ứng dụng không dựa trên cơ sở di truyền là (3) . Người ta tạo ra chủng nấm này bằng cách Xử lí bào tử của nấm Penicillium bằng tia phóng xạ rồi chọn lọc (6) đối với nấm men,người ta thường điều chỉnh môi trường để tạo môi trường tối ưu cho sự phát triển của chúng Câu 9: Trong số các xu hướng sau : (1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ (2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ (3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ (4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ (5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần (6) Đa dạng về kiểu gen (7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là A. (1), (3), (5), (7) B. (2), (3), (5), (7) C. (2), (3), (5), (6) D. (1), (4), (6), (7) Các xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn là (1) (3) (5) (7) Quần thể tự thụ phấn có: Trang 42
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ => 1 đúng Thành phần kiểu gen thay đổi theo hướng giảm dị hợp tăng đồng hợp=> 3 đúng Phân hóa thành các dòng thuần do tỉ lệ đồng hợp ngày càng tăng => 5 đúng Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện ở thể đồng hợp=> 7 đúng Câu 10: Cho một số nhận định về khả năng biểu hiện ra kiểu hình của gen lặn như sau : (1) Gen lặn ở thể đồng hợp lặn (2) Gen lặn trên nhiễm sắc thể thường ở thể dị hợp (3) Gen lặn trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X ở giới dị giao (4) Gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X ở giới đồng giao thuộc thể dị hợp (5) Gen lặn ở thể đơn bội (6) Gen lặn ở thể dị hợp thuộc thể ba nhiễm Trong các nhận định trên, nhận định đúng là D. 1,2,4 A. 1,4,5 B. 1,2,5 C. 1,3,5 Các nhận định đúng là 1,3,5 Giả sử A là alen trội, trội hoàn toàn so với alen a Vậy các trường hợp trên có các kiểu gen : (1) aa (2) Aa (3) (4) (5) a (6) Aaa hoặc AAa Câu 11: Khi nói về bệnh phenylketo niệu có các phát biểu sau đây : (1) Bệnh phenylketo niệu là bệnh rối loạn chuyển hóa gây ra do đột biến gen (2) Bệnh phenylketo niệu do enzim không chuyển hóa được phenylalanin thành tirozin (3) Người bệnh phải ăn kiêng hoàn toàn phenylalanine (4) Phenylalanine ứ đọng trong máu, chuyển lên não gây đầu độc tế bào thần kinh, bệnh thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là : C. 4 D. 1 A. 3 B. 2 Các phát biểu đúng là 1, 2, 4 1 đúng vì bệnh gây ra do đột biến gen lặn gây ra 2 đúng, enzym đó là phenylalanine hydroxylase 4 đúng Đáp án A 3 sai vì phenylalanin là một axit amin cần thiết cho cơ thể nên không thể ăn kiêng hoàn toàn đối với các loại thức ăn chứa axit amin này mà nên duy trì ở một mức độ hợp lý Câu 12: Trong quần thể người có một số thể đột biến (1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng (4) Claiphento (5) Dính ngón tay 2 và 3 (6) Máu khó đông (7) Tớc nơ (8) Đao (9) Mù màu Những thể đột biến lệch bội là B. (4), (5), (6) C. (1), (4), (8) D. (2), (3), (9) A. (4), (7), (8) Các thể đột biến lệch bội là (4) (7) (8) Claiphento có bộ NST XXY Tớc nơ có bộ NST XO Đao có 3 NST số 21 1 là do đột biến cấu trúc NST gây ra 2, 3,5,6,9 là do đột biến gen gây ra Câu 13: Trong trường hợp một gen qui định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. P thuần chủng khác nhau hai cặp tính trạng tương phản. Cho một số nhận định về điểm khác biệt giữa quy luật phân li độc lập với qui luật liên kết gen hoàn toàn như sau : (1) Tỉ lệ kiểu hình của F1 (2) Tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen của F2 (3) Tỉ lệ kiểu hình đối với mỗi cặp tính trạng ở đời F2 (4) Số lượng các biến dị tổ hợp ở F2 Trang 43
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
Trong các nhận định trên, các nhận định đúng là A. (1), (3), (4) B. (2), (3) Các nhận định đúng là 2 và 4 Phân li độc lập : P : AABB x aabb F1 : AaBb kiểu hình AB F2 : 9AB : 3Abb : 3aaB : 1aabb Liên kết gen hoàn toàn :
D. (2), (4)
FF IC IA L
C. (1), (2), (3), (4)
P:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
F1 : kiểu hình AB F2 : 3AB : 1 aabb 1 sai vì ở F1 cả 2 đều là 100% AB 3 sai vì đối với mỗi tính trạng, tỉ lệ kiểu hình ở F2 đều là 3 :1 Câu 14: Nói về bộ mã di truyền ở sinh vật, có một số nhận định như (1) Bảng mã di truyền của mỗi sinh vật có đặc điểm riêng biệt và đặc trưng sinh vật đó (2) Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit mà không gối lên nhau (3) Trên mARN, mã di truyền được đọc theo chiều từ 5’ – 3’ (4) Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là mỗi loài khác nhau có riêng một bộ mã di truyền (5) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là một bộ ba có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin (6) Có 61 bộ mã di truyền tham gia mã hóa các axit amin (7) Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin trừ AUG và UGG Trong các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định không đúng A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Các nhận định không đúng là :1,4, 5 1, Hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bảng mã di truyền 4, Tính đặc hiệu của mã di truyền là 1 bộ ba chỉ mã hóa cho duy nhất 1 axit amin 5, Tính phổ biến của mã di truyền là hầu hết các loài sinh vật đều sử dụng chung 1 bảng mã di truyền 7. UGG mã hóa cho Trp và AUG mã hóa cho Met Câu 15: phương pháp nào sau đây không tạo ra được sinh vật biến đổi A. Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen B. Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen C. Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính D. Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen Phương pháp không tạo ra sinh vật biến đổi gen là C Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính chính là chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, sẽ tạo ra các sinh vật bình thường Câu 16: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như (1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn (2) Tạo dòng thuần chủng có các kiểu gen khác nhau (3) Lai các dòng thuần chủng với nhau (4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện quy trình A. (1) → (2)→(3) →(4) B. (4) → (1) → (2) → (3) C. (2) → (3) → (1) → (4) D. (2) → (3) → (4) → (1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo qui trình : (2) → (3) → (1)→ (4) Câu 17: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảyra, những phát biểu sau : (1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản Trang 44
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết cặp giữa các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nucleotit của phân tử mARN (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, sự kết cặp giữa các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nucleotit trên mỗi mạch đơn (4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nucleotit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nucleotit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa (5) Trong quá trình nhân đôi ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng ? D. 4 A. 3 B. 1 C. 2 Các phát biểu không đúng là 2,5 2 – sai vì bộ ba kết thúc( không mang thông tin mã hóa axit amin) không kết cặp với bộ ba đối mã nào trên phân tử tARN 5 sai enzymligaza tác động vào cả hai mạch mới được tổng hợp Câu 18: Các bước trong lai và phân tích cơ thể lai của Menđen gồm: 1. Đưa ra giả thuyết chứng minh kết quả và chứng minh giả thuyết 2. Lai các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc một vài tính trạng rồi phân tích kết quả đó ở đời F1, F2, F3 3. Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng 4. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được các quy luật di truyền là : D. 2 3 4 1 A. 2 1 3 4 B. 1 2 3 4 C. 3 2 4 1 Trình tự các bước : Phaỉ tạo dòng thuần => có dòng thuần để lai => có kết quả các đời lai F1, F2, F3 để phân tích => mới có thể đưa ra giả thuyết và chứng minh Câu 19: Chuyển gen quy định tổng hợp hoocmon insulin của người vào vi khuẩn. Bộ máy di truyền của vi khuẩn tổng hợp được hoocmon insulin vì mã di truyền có tính: C. Tính thoái hóa D. Tính đặc hiệu A. Tính đặc trưng B. Tính phổ biến Các loài sinh vật cùng dùng chung một bộ mã di truyền( trừ 1 vài ngoại lệ), cùng một bộ ba sẽ tổng hợp cùng 1 axit amin => mARN trưởng thành của người vào vi khuẩn sẽ được dịch mãthành protein thực hiện chức năng Câu 20: Ví dụ nào sau đây không phải là thường biến? A. Sâu xanh ăn rau có màu xanh như lá rau B. Cây rau mác chuyển từ môi trường trên cạn xuống môi trường nước thì có thêm lá hình bán dài C. Con tắc kè hoa đổi màu theo nền môi trường D. Một số loài thú ở xứ lạnh về mùa đông có bộ lông dày màu trắng, về mùa hè lông thưa hơn và chuyển sang màu vàng hoặc xám Đó là sự tích lũy các đột biến có lợi được chọn lọc tự nhiên giữ lại, không phải thường biến. Nếuchuyển con sâu xanh này sang cây lá có màu vàng, nó không thể chuyển thành màu vàng để thích nghi với hoàn cảnh mới Câu 21: trong một số điều kiện nhất định, trạng thái cân bằng di truyền của quần thể giao phối là trạng thái mà trong đó: A. Số lượng cá thể được duy trì ổn định qua các thế hệệ B. Tần số các alen và tần số các kiểu gen được duy trì ổn định qua các thế hệ C. Tỉ lệ cá thể đực và cá thể cái được duy trì ổn định qua các thể hệ D. Tần số các alen và tần số các kiểu gen biến đổi qua các thế hệ Trạng thái cân bằng của quần thể giao phối không có sự thay đổi tần số các alen và tần số các kiểu gen biến qua các thế hệ, không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa khác Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai? A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ B. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái đồng hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau C. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ D. Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai không phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau Cơ thể có kiểu gen cnagf di hợp nhiều cặp gen thì ưu thế lai càng cao. F1 có số cặp gen dị hợp cao nhất, giảm dần qua các thế hệ => ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần Trang 45
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 23: Dưới đây là các phương pháp tạo giống bằng công nghệ tế bào và ứng dụng chủ yếu của các phương pháp: Phương pháp Ứng dụng 1. Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa k. tạo giống lai khác loại m. tạo cơ thể lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp 2. Cấy truyền phôi ở động vật tử về tất cả các cặp gen 3. Lai tế bào sinh dương ở thực vật n. tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen giống nhau Trong số các tổ hợp ghép đôi giữa phương pháp tạo giống và ứng dụng sau đây, tổ hợp nào đúng ? B. 1k, 2m, 3n C. 1n, 2k, 3m D. 1m, 2k, 3n A. 1m, 2n, 3k Hạt phấn đơn bội => lưỡng bội hóa bằng nhân đôi hệ gen nhưng không phân ly => đồng hợp tử tất cả các cặp gen Cấy truyền phôi là tạo ra các phôi có kiểu gen giống nhau nên phát triển thành các cá teher cùng kiểu gen Lai tế bào sinh dưỡng có sự dung hợp 2 tế bào khác xa nhau => giống lai khác loài Câu 24: Để phát hiện vị trí của một gen qui định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Giao phối cận huyết ở động vật B. Tự thụ phấn ở thực vật C. Lai phân tích D. Lai thuận nghịch Nếu gen trên NST thường => lai thuận nghịch cùng kết quả Nếu gen trên NST giới tính => lai thuận nghịch khác kết quả , tỉ lệ kiểu hình mỗi giới khác nhau Nếu gen trong tế bào chất => con sinh ra có kiểu hình giống mẹ Câu 25: Cơ chế điều hòa hoạt động của gen được Jaccop và Mono phát hiện vào năm 1961 ở đối tượng: A. Phago B. Vi khuẩn đường ruột E.coli C. Vi khuẩn Bacteria D. Vi khuẩn lam Vi khuẩn đường ruột E.coli Câu 26: Loại axit nucleic tham gia cấu tạo nên bào quan riboxom là : D. tARN A. mARN B. ADN C. rARN Riboxom cấu tạo từ các thành phần chính là rARN và protein Câu 27: Bằng kĩ thuật cắt phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung các con vật khác cùng loài để tạo ra nhiều con vật có kiểu gen giống nhau kĩ thuật đó được gọi là : A. Lai tế bào B. Kĩ thuật gen C. Nhân bản vô tính D. Cấy truyền phôi Kĩ thuật cấy truyền phôi Câu 28: Trong cấu trúc NST của sinh vật nhân thực , đơn vị cấu trức gồm 146 cặp nucleotit quấn quanh 8 phân từ histon được gọi là A. Sợi cơ bản B. Sợi nhiễm sắc C. Nucleoxom D. Cromatit Cấu trúc hiển vi của sinh vật nhân thức có các mức độ cấu tạo như sau Đơn vị cơ bản cấu tạo nên NST là nucleoxom Mỗi nucleoxom gồm 8 phân tử protein histon được quấn quanh bởi 1 ¾ vòng ADN tương ứng với 146 cặp nucleotit Các nucleoxom cạnh nhau được nối với nhau bởi một đoạn ADN tạo thành chuỗi nucleoxom (sợi cơ bản) Sợi cơ bản (11nm) → Sợi nhiễm sắc (30nm) →Cromatit (700nm) →NST (1400nm) Câu 29: Thành phần hóa học của NST ở sinh vật nhân thực là A. ADN và protein không phải loại histon B. ARN và protein loại histon C. ARN và protein không phải loại histon D. ADN và protein loại histon Thành phấn hóa học của NST ở sinh vật nhân thực là ADN và protein loại histon Câu 30: Ở sinh vật nhân thực , cho các cấu trúc và quá trình sau 1. Phân tử ADN mạch kép 2. Phân tử t ARN 3. Phân tử protein 4. Quá trình dịch mã 5. Phân tử m ARN 6. Phân tử ADN mạch đơn Nguyên tắc bổ sung ( G X , AU) và ngược lại có trong cấu trúc và quá trình : C. 1 và 6 D. 2 và 5 A. 3 và 4 B. 2 và 4 Phân tử ADN mạch kép cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với T , G liên kết với X và ngược lại phân tử ADN mạch đơn không cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung Phân tử tARN có hình thành các liên kết H trong cấu trúc => cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung ( G X , AU) và ngược lại => 2 đúng Trang 46
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Phân tử mARN dạng mạch thẳng => không cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung Quá trình dịch mã tuân theo nguyên tắc bổ sung được thể hiện thông qua sự khớp mã giữa bộ ba mã hóa trên mARN và bộ ba đối mã trên t ARN => 4 đúng Phân tử protein không cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung Câu 31: Các NST kép không tách qua tâm động và mỗi NST kép trong cặp đồng dạng phân li ngẫu nhiên về mỗi cực dựa trên thoi vô sắC. Hoạt động nói trên của NST xảy ra ở... A. Kì cuối của lần phân bào I B. Kì sau của lần phân bào II. D. Kì sau của nguyên phân C. Kì sau của lần phân bào I. NST kép phân ly về 2 cực chứ không phải NST đơn phân ly về 2 cực => kì sau giảm phân I Câu 32: Một tế bào người tại kì giữa của lần giảm phân I sẽ có A. 46 NST kép B. 23 NST đơn. C. 23 cromatit D. 46 cromatit. Kì giữa giảm phân 1 NST nhân đôi lên ở trạng thái NST kép nhưng số lượng NST không thay đổi và vẫn là 46NST Câu 33: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp có thể gặp ở cả nam và nữ? (1) Bệnh pheninketo niệu. (4) Hội chứng Đao. (2) Bệnh ung thư máu. (5) Hội chứng Tocno. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (6) Bệnh máu khó đông. A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 1) Bệnh do gen lặn trên NST thường (2) Bệnh do đột biến cấu trúc NST thường (3) Bệnh do gen lặn trên Y , bệnh chỉ ở nam (4) Bệnh do đột biến lệch bội NST thường (5) Bệnh do đột biến lệch bội của X , chỉ gặp ở nữ (6) Bệnh do gen lặn trên X, gặp ở cả nam và nữ nhưng nam gặp nhiều hơn Câu 34: Trong các phương pháp sau, có bao nhiêu phương pháp thuộc công nghệ tế bào thực vật? (1) Nuôi cấy hạt phấn. (4) Cấy truyền phôi. (2) Dung hợp tế bào trần. (5) Gây đột biến. (3) Nuôi cấy mô tế bào. (6) Chuyển gen giữa các loài. A. 2 B. 4 C. 5 D. 3 Các phương pháp thuộc công nghệ tế bào thực vật: 1,2,3 4 cũng thuộc công nghệ tế bào nhưng là tế bào động vật 5 – Phương pháp tạo loài mới bằng công nghệ đột biến 6 Công nghệ gen Câu 35: Dạng đột biến nào sau đây thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật? A. Đảo đoạn. B. Lặp đoạn C. Chuyển đoạn nhỏ D. Mất đoạn Đột biến mất đoạn thường gây ảnh hưởng nghiêm trọng nhất đến sức sống sinh vật do có thể gen bị mất đi chứa mã của một loại protein quan trọng nhưng khi mất protein này không thể được phiên mã dẫn đến tình trạng bệnh lý Câu 36: Một tế bào có bộ NST lưỡng bội 2n=48. Quan sát một tế bào sinh dưỡng của loài dưới kính hiển vi người ta thấy có 46 NST. Đột biến thuộc dạng A. Thể một nhiễm kép B. Thể một nhiễm, C. Thể khuyết nhiễm hoặc thể một nhiễm kép D. Thể khuyết nhiễm. Số lượng NST giảm đi 2. Hai NST bị mất đi này có thể cùng một cặp( thể khuyết nhiễm) hoặc ở 2 cặp khác nhau( thể một nhiễm kép) Câu 37: Trong các phát biểu sau đây về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1)Tần số đột biến gen trong tự nhiên thường rất thấp. (2) Gen đột biến có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác. (3) Gen đột biến có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể trở nên vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác. (4)Đa số đột biến gen là có hại khi biểu hiện. D. 1 A. 3 B. 2 C. 4 Tất cả các phát biểu trên đều đúng Tần số đột biến gen tổng tự nhiên thường rất thấp Tính có lợi hay có hại của gen đột biến chỉ là tương đối, phụ thuộc vào tổ hợp gen, môi trường sống. Trang 47
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đột biến gen đa số trung tính nhưng với thể đột biến thì lại đa số có hại Câu 38: Biêt rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? (1) Trong phép lai phân tích, tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể ở đời con mang giao tử hoán vị. (2) Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số hoán vị gen càng cao. (3) Tần số hoán vị gen giữa 2 gen không vượt quá 50%. (4) Hoán vị gen làm tăng biến dị tổ hợp. (5) Dựa vào tần số hoán vị gen đế lập bản đồ gen. A. 3 B. 5 C. 2 D. 4 Hai gen nằm càng gần nhau thì tần số hoán vị gen càng thấp => (2) sai Các phát biểu đúng: (1) , (3) , (4) , (5) Câu 39: Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Kiểu hình của cá thể chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường ngoài cơ thể. B. Kiểu gen qui định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gen và môi trường. C. Mức phản ứng do kiểu gen qui định nên di truyền. D. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau. Đáp án : A Kiểu hình của cá thể do kiểu gen qui định. Sự biểu hiện của kiểu hình là kết quả của sự tương tác giũa kiểu gen và kiểu hình . Nhận định không đúng là A vì nó đã phủ định vai trò của kiểu gen trong việc quy định kiểu hình của sinh vật Câu 40: Điều gì xảy ra nếu protêin ức chế của operon Lac bị biến đổi làm cho protêin không còn khả năng liên kết vào vùng vận hành? A. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy. B. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi. C. Các gen của operon được phiên mã liên tục. D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter. Đáp án : C Khi protein ức chế của Operon Lac bị biến đổi và không còn khả năng liên kết vào vùng vận hành (giống với hiện tượng môi trường có lactozo , protein ức chế bị biến đổi cấu hình không liên kết với vùng vận hành) Enzim ARN polimeraza bám vào vùng khởi động và tiến phiên mã các gen cấu trúc, tạo ra hàng loạt sản phẩm của các gen của operon Câu 41: Cho các đặc điểm sau: (1) ADN mạch vòng kép. (2) Có chứa gen đánh dấu. (3) ADN mạch thẳng kép. (4) Có trình tự nhận biết của enzim cắt. (5) Có kích thước lớn hơn so với ADN vùng nhân. Có bao nhiêu đặc điểm đúng với plasmit làm thể truyền trong công nghệ gen? A. 4 B. 1 C. 2 D. 3 Đáp án : D Các đặc điểm đúng với plasmid làm thể truyền trong công nghệ gen là (1) (2) (4) 3 và 5 sai vì plasmid là các gen ngoài nhân của vi khuẩn, là các vòng ADN mạch kép, plasmid phải có kích thước nhỏ để có thể dễ dàng xâm nhập vào tế bào nhận . Câu 42: Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào A. tỉ lệ đực, cái trong quần thể. B. tần số phát sinh đột biến. C. loại tác nhân và số lượng cá thể trong quần thể. D. điều kiện môi trường và tổ hợp gen. Đáp án : D Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen Có những alen trong môi trường này thì có hại tới sinh vật nhưng trong môi trường khác lại là có lợi hoặc trung tính điều này tương tự với tổ hợp gen Ví dụ như hiện tượng ruồi kháng thuốc DDT ( tham khảo trong SGK bài quá trình hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật) Trang 48
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 43: Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp A. lai phân tích B. lai thuận nghịch C. lai xa. D. lai gần. Đáp án : B Để phát hiện 1 tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp lai thuận nghịch Câu 44: Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường? A. Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt động. B. Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội. C. Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y. D. Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Đáp án : D Gen đột biến lặn trên NST X của người dễ phát hiện hơn vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y Từ đó dẫn đến ở giới XY có tỉ lệ biểu hiện cao hơn , dẫn đến dễ dàng phát hiện hơn Câu 45: Quá trình nào sau đây sẽ tạo ra các alen mới ? A. Đột biến gen. B. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. C. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể D. Hoán vị gen. Đáp án : A Quá trình tạo ra được các alen mới là đột biến gen Đáp án A B sai, đột biến cấu trúc có khả năng làm bất hoạt gen hoặc làm gen tăng cường sản xuất những không tạo ra alen mới C sai, đột biến số lượng NST chỉ làm thay đổi về số lượng gen, không làm xuất hiện gen mới D sai, hóan vị gen bình thường không tạo ra alen mới Câu 46: Phương pháp lai và phân tích cơ thể lai của Men Đen không có nội dung nào sau đây ? A. Tạo các dòng thuần về từng tính trạng bằng cách cho cây tự thụ phấn qua nhiều thế hệ và lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở đời F1, F2 và F3. B. Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết. C. Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết giải thích kết quả. D. Lai cơ thể lai F1 với cơ thể khác. Đáp án : D Nội dung không có trong phương pháp Men đen dùng là lai F1 với cơ thể khác Câu 47: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ? A. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. D. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. Đáp án : B Sự kiện diễn ra khi môi trường có cả Lactozo và không có Lactozo là gen điều hòa tổng hợp protein ức chế Câu 48: Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến A. cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY. B. cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY. C. cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY. D. Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX. Đáp án : B Do trong kiểu gen có 2 NST giới tính Y => Người này đã nhận 2 NST giới tính Y từ bố Trang 49
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
=> Trong quá trình giảm phân, đã xảy ra sự không phân li của NST giới tính Y trong kì sau ở phân bào II của người bố Người mẹ giảm phân bình thường cho NST X Câu 49: Cho các biện pháp sau: (1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen. (2) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen. (3) Gây đột biến đa bội ở cây trồng. (4) Cấy truyền phôi ở động vật. Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp A. (1) và (3). B. (2) và (4). C. (3) và (4) D. (1) và (2). Đáp án : D Người ta có thể tạo ra sinh vật biến đổi gen bằng các biện pháp : 1, 2 Câu 50: Cho các phát biểu sau (1) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen. (2) Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. (3) Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. (4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. (5) Trong quá trình dịch mã, mARN thường chỉ gắn với một ribôxôm để tạo một chuỗi polipeptit. (6) Trong quá trình phiên mã, trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 5’ → 3’. Số phát biểu đúng về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không xảy ra đột biến là D. 6 A. 4 B. 5 C. 3 Đáp án : C Các phát biểu đúng là (1) (2) (4) Đáp án 3 sai, bộ ba kết thúc không có xảy ra sự kết cặp 5 sai, có nhiều khi, mARN gắn với 1 chuỗi riboxom ( được gọi là polixom) để tăng tốc độ phiên mã, tổng hợp protein 6 sai, mạch mã gốc có chiều 3’ → 5’
Y
BÀI LUYỆN TẬP 07
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Câu 1: Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của cùng một tế bào sinh dưỡng, xét các phát biểu sau: (1) Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các pha khác nhau. (2) Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài. (3) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen. (4) Có độ dài và số lượng nuclêôtit luôn bằng nhau. (5) Có cấu trúc mạch thẳng. Số phát biểu đúng là A. 4 B. 2 C. 3 D. 5 Đáp án : C Các phát biểu đúng là (2) (3) (5) 1 sai, các phân tử đều cùng nhân đôi ở pha S trong chu kì tế bào 4 sai, các gen có độ dài và số lượng nu khác nhau Câu 2: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình phiên mã của sinh vật nhân sơ ? A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung. B. Chịu sự điều khiển của hệ thống điều hòa phiên mã. C. Chỉ có mạch gốc của gen được dùng để làm khuôn tổng hợp nên ARN. D. Sau phiên mã có quá trình cắt bỏ các đoạn intron. Đáp án : D Đặc điểm chỉ có ở phiên mã của sinh vật nhân thực mà không có ở sinh vật nhân sơ là D Sau khi phiên mã, mARN của sinh vật nhân sơ được trực tiếp sử dụng là khuôn cho quá trình dịch mã Còn ở sinh vật nhân thực, mARN còn trải qua quá trình trưởng thành mới tham gia dịch mã Câu 3: Đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể nên thường gây chết đối với thể đột biến được ứng dụng Trang 50
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Trong công nghiệp sản xuất bia. B. Trong nông nghiệp tạo ra cây trồng không hạt. C. Để tạo ra các dòng côn trùng giảm khả năng sinh sản được sử dụng làm công cụ phòng trừ sâu bệnh. D. Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng. Đáp án : D Đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên NST, thường gây chết được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng. Câu 4: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên? A. Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới. B. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh. C. Nếu mẹ bị bệnh, bố không bị bệnh thì các con của họ đều bị bệnh. D. Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con gái của họ đều bị bệnh. Đáp án : C Bệnh do gen trên ti thể gây nên sẽ di truyền theo dòng mẹ Tức là chỉ cần mẹ bị bệnh thì tất cả các con se đều bị bệnh Phát biểu đúng là C Câu 5: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng. B. Quần thể gồm toàn cây hoa trắng. C. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng. D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. Đáp án : B Quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền là quần thể toàn cây hoa trắng aa Câu 6: Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành A. Lai kinh tế. B. Gây đột biến nhân tạo C. Tạo các giống thuần chủng D. Lai khác giống. Đáp án : B Trong chọn giống vật nuôi, người ta không tiến hành gây đột biến nhân tạo Do đây là 1 quá trình nghiên cứu cũng như thử nghiệm mất nhiều thời gian, tiền bạc nên chỉ làm trong các trung tâm nghiên cứu còn chọn giống thông thường thì không dùng Câu 7: Cho các thông tin sau: (1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. (2) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN. (3) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (4) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. (5) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể. Số đặc điểm về đột biến lệch bội là: A. 5 B. 3 C. 2 D. 4 Câu 49: Đáp án : C Các đặc điểm về đột biến lệch bội là 1, 3, Câu 8: Một loài thực vật lưỡng bội có 8 nhóm gen liên kết. Số NST có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài cây này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là B. 18 A. 17 C. 19 D. 24 8 nhóm gen liên kết <=> 2n = 16 Thể ba của loài là 2n+1 = 17 Kì giữa nguyên phân, các NST ở trạng thái kép, chưa phân li nên trong tế bào có 17 NST Câu 9: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen nhưng làm thay đổi số lương liên kết hidro trong gen ? A. Thay cặp nucleotit AT bằng cặp GX B. Thêm một cặp nucleotit C. Thay cặp nucleotit AT bằng cặp TA D. Mất một cặp nucleotit Dạng đột biến điểm không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen ó đột biến thay thế Số lượng liên kết H thay đổi Trang 51
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Vậy đột biến chỉ có thể là thay thế cặp AT bằng GX hoặc ngược lại Câu 10: Các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được giống dâu tằm tam nội (3n) bằng phương pháp nào sau đây ? A. Cho lai giữa các cây dâu lưỡng bội (2n) với nhau tạo ra hợp tử và xử lí 5brom uraxin (5BU) ở những giai đoạn phân bào đầu tiên của hợp tử để tạo ra các giống dâu tam bội (3n) B. Đầu tiên tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai với dang lưỡng bội (2n) để tạo ra giống dâu tam bội (3n) C. Tạo ra giống dâu tứ bội (4n), sau đó cho lai các giống dâu tứ bội với nhau để tạo ra giống dâu tam bội (3n) D. Xử lí 5brom uraxin (5BU) lên quá trình giảm phân của giống dâu lưỡng bội (2n) để tạo ra giao tử 2n, sau đó cho giao tử này thụ tinh với giao tử n để tạo ra giống dâu tam bội (3n) Đầu tiên cần tạo ra giống tứ bội 4n Lai giống tứ bội 4n với giống lưỡng bội 2n Giống tứ bội 4n sẽ cho giao tử lưỡng bội 2n kết hợp với giao tử n của giống lưỡng bội sẽ cho ra hợp tử 3n Hợp tử 3n phát triển thành cây tam bội 3n Câu 11: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên NST thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: (1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường (2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường (3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường (4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau,các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường Giả sử môt quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA+0,5Aa+0,25aa =1. Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể trong trường hợp A. (3),(4) B. (2),(4) C. (1),(2) D. (1),(3) Chọn lọc tự nhiên sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen trong các trường hợp (1) (3) Câu 12: Khi nói về NST giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y đều không mang gen B. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y , các gen tồn tại thành từng cặp C. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y D. Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y , gen tồn tại thành từng cặp alen Trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và Y, có tồn tại gen Gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X thì sẽ không có alen tương ứng trên Y và ngược lại Câu 13: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Khi các bazo nito dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nucleotit B. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nucleotit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi polipeptit do gen tổng hợp C. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến D. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. Phát biểu đúng là B A sai, đột biến thường phát sinh ở trường hợp này là đột biến thay thế 1 cặp nu C sai, một đột biến có hại, có lợi hay trung tính còn tùy thuộc vào gen đó trong tổ hợp gen của cơ thể và môi trường sống , khi môi trường thay đổi thì một gen có hại có thể trở thành gen có lợi D sai, tần số đột biến còn tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố. ví dụ như vị trí của gen trên NST, độ cuộn xoắn của đoạn NST chứa gen, … Câu 14: Loại nucleotit nào sau đây không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN? A. Uraxin C. Xitozin D. Timin B. Adenine Trang 52
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Loại nu không phải là đơn phân cấu tạo nên phân tử ADN là Uraxin (U) , U là đơn phân cấu tạo nên phân tử ARN Câu 15: Một trong những đặc điểm của các gen ngoài nhân ở sinh vật nhân thực là A. Luôn tồn tại thành từng cập alen B. Chỉ mã hóa cho các protein tham gia cấu trúc NST C. Không đươc phân phối đều cho các tế bào con D. Không bị đột biến dưới tác động của các tác nhân gây đột biến. Gen ngoài ở sinh vật nhân thực thường nằm trong ti thể (lục lạp), do đó, trong quá trình giảm phân, sự phân chia tế bào chất không đồng đều dẫn đến các gen không được phân phối đều cho các con Câu 16: Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận. B. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gần được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận. C. Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận. D. Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được. Phát biểu đúng là C A sai vì ko có thể truyền plasmit thì không thể chuyển gen sẽ không được nhân lên trong tế bào và sẽ không tạo ra nhiều sản phẩm . B sai, plasmit là các ADN ngoài nhân, chúng nhân đôi một cách độc lập với ADN trong vùng nhân của tế bào. Do đó người ta gắn các gen cần chuyển vào plasmit, đưa gen cần chuyển vào tế bào chất của tế bào nhận D sai, tế bào phân chia một cách độc lập, không bị phụ thuộc vào các plasmit Câu 17: Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên NST: D. chuyển đoạn A. mất đoạn B. đảo đoạn C. lặp đoạn Dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen là lặp đoạn. đoạn NST được lặp lại sẽ làm tăng số lượng gen Câu 18: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm các thành phần theo trật tự: A. Vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) B. Gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) C. Gen điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) D. Vùng khởi động – gen điều hòa – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm các thành phần theo trật tự : Vùng khởi động – cùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) Đáp án A Gen điều hòa không nằm trong Operon Lac Câu 19: Ở lúa có 2n = 24. Có bao nhiêu NST trong tế bào sinh dưỡng của thể một? C. 26 D. 48 A. 25 B. 23 Thể một 2n1 = 23 Vậy trong 1 tế bào sinh dưỡng có 23 NST Câu 20: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1): Bệnh phêninkêto niệu. (2): Bệnh ung thư máu (3): Tật có núm lông ở vành tai (4): Hội chứng Đao (5): Hội chứng Tocnơ (6): Bệnh máu khó đông. Số bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là : D. 6 A. 3 B. 4 C. 5 Các bệnh, tật di truyền gặp ở cả nam và nữ là (1) (2) (4) (6) Đáp án B Tật có núm lông ở vành tai là do 1 gen nằm trên vùng không tương đồng NST giới tính Y qui định ó chỉ gặp ở nam giới Hội chứng Tocnơ XO mang kiểu hình là nữ Câu 21: Trình tự các khâu của kĩ thuật cấy gen là: A. Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp – tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào – chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. B. Tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào – cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp – chuyển ADN vào tế bào nhận. Trang 53
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Chuyển ADN vào tế bào nhận tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp. D. Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo ADN tái tổ hợp chuyển ADN vào tế bào nhận tách ADN của tế bào cho và plasmit ra khỏi tế bào. Trình tự đúng là B Câu 22: Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng ? A. Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen. B. Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng. C. Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau. D. Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi. Phát biểu đúng là A B sai, đem hạt của cây này tức là đã đem đời con của cây đi làm thí nghiệm. đời con củ cây dị hợp tử sẽ có nhiều kiểu gen khác nhau C sai, các cá thể của 1 loài có kiểu gen khác nhau khi sống trong cùng môi trường sẽ có kiểu hình khác nhau, không thể gọi là mức phản ứng giống nhau vì mức phản ứng là xét trên 1 kiểu gen nhất định trong các môi trường khác nhau D sai Câu 23: Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiên là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành ung thư. Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tế bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được. Những gen ung thư thường là: A. Gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. B. Gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. C. Gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục. D. Gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. Những gen ung thư này thường là gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng. Câu 24: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là : A. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’. B. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’ D. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’. C. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’. Các bộ ba có vai trò qui định mã kết thúc là 5’UAG3’ , 5’UGA3’ , 5’UAA3’ Câu 25: Cho các thành tựu (1) Tạo chủng vi khuẩn Ecoli sản xuất insulin của người (2) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường (3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia (4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: C. 2 D. 1 A. 4 B. 3 Các thành tựu do ứng dụng kĩ thuật di truyền là (1) (2) (3) (4) Cả 4 thành tựu trên đều là kết quả của ứng dụng di truyền học 1 và 3 là của công nghệ gen 2 và 4 là của gây đột biến và công nghệ tế bào Câu 26: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng: B. chất lượng C. trội lặn hoàn toàn D. trội lặn không hoàn toàn A. Số lượng Các tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số lượng Câu 27: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là: A. Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN B. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục C. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN D. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN. Một trong những vai trò của enzim ADN polimeraza là Lắp giáp của nucleotit tự do ngoài môi trường để bổ sung với nucleotit trên mạch khuôn Trang 54
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
=> Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN Đáp án C A là vai trò của enzim helicaza B là vai trò của enzim ligaza D là vai trò của enzim gyraza Câu 28: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây không đúng ? A. Để tạo ra những con lai có ưu thế cao về môt số đặc tính nào đó, người ta thường bắt đầu bằng cách tạo ra những dòng thuần chủng khác nhau B. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội C. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng cho việc nhân giống D. Trong một số trường hợp, lai giữa hai dòng nhất định thu được con lai không có ưu thế lai, nhưng nếu cho con lai này lai với dòng thứ ba thì đời con lai có ưu thế lai Người ta không dùng con lai có ưu thế lai cao để nhân giống mà thường dùng để làm kinh tế. Vì con lai có ưu thế lai thường mang kiểu gen dị hợp, nếu dùng là giống thì ưu thế lai sẽ mất dần qua các thế hệ Câu 29: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ? A. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bất hoạt B. Tạo ra giống cừu sinh sản protein huyết thanh của người trong sữa C. Tạo ra giống lúa” gạo vàng” có khả năng tổng hợp βcaroten (tiền chất tạo vitamin A) trong hạt D. Tạo ra giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen Thành tựu là công nghệ tế bào là D Tạo giống cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen bằng cách lưỡng bội hóa giao tử (hạt phấn, noãn) rồi nuôi cấy thành cây trưởng thành Đáp án D A,B,C là thành tựu của công nghệ gen Câu 30: Khi nói về bệnh pheninketo niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Bệnh pheninketo niệu là bệnh do đột biến gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin pheninalanin thành tirozin trong cơ thể B. Có thể phát hiện ra bệnh pheninketo niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng NST dưới kính hiển vi C. Bệnh pheninketo niệu là do lượng axit amin tirozin dư thừa và ứ đọng trong máu chuyển lên gây đầu độc cho tế bào thần kinh D. Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit aminpheninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn Phát biểu đúng là A B sai vì bệnh phenylketo niệu do gen lặn gây ra, không phát hiện bằng quan sát NST được C sai, bệnh do dư thừa phenylalanine gây ra D sai, phenylalanine là một acid amin cần thiết, không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn được Câu 31: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n=6 kí hiệu AaBbDd. Trong các dạng cơ thể sau đây, các dạng đột biến lệch bội là: (1) AaaBbdd (2) AABBBDdd (3) AaaBbbddd (4) AabbDd (5) aBbDD (6) AAaaBbbbDDDd (7) BbDd A. 3,4,6,7 B. 1,2,5,7 C. 2,3,5,7 D. 1,2,3,5 Các dạng lệch bội là 1,2,5,7 Đột biến lệch bội là đột biến có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST Câu 32: Biện pháp nào không góp phần bảo vệ vốn gen của con người? A. Tạo môi trường sống trong sạch B. Sàng lọc trước khi sinh C. Kế hoạch hóa gia đình D. Hạn chế các tác nhân gây đột biến Biện pháp không góp phần bảo vệ vốn gen con người là : kế hoạch hóa gia đình Đây là biện pháp nhằm duy trì số lượng loài người, giảm thiểu quá trình bùng nổ dân số không có ý nghĩa bảo về tính đa dạng di truyền của loài người Câu 33: Độ da dạng di truyền cao nhất biểu hiện ở quần thể: A. Giao phối cận huyết B. Giao phối có lựa chọn C. Tự thụ phấn D. Ngẫu phối Đáp án : D Trang 55
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Độ đa dạng cao nhất biểu hiện ở quần thể ngẫu phối vì trong quần thể ngẫu phối các cá thể giao phối tự do với nhau tạo ra nhiều biến dị tổ hợp Câu 34: Ở thực vật , phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen duy trì ổn định qua cơ chể D. Giảm phân A. Thụ tinh B. Trực phân C. Nguyên phân Ở thực vật , phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra cơ thể hoàn chỉnh có kiểu gen duy trì ổn định qua cơ chể nguyên phân, do đó các cá thể con được tạo ra có kiểu gen giống với cá thể ban đầu Câu 35: Ở sinh vật nhân thực ,phần lớn gen trong ti thể liên quan đến quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng. tuy nhiên, đột biến xảy ra ở gen này thường không gây chết cho thể đột biến , giải thích nào sau đây hợp lí A. Trong tế bào của thể đột biến, có ti thể mang gen bình thường và ti thể mang gen đột biến B. Gen trong ti thể phân chia không đều cho các tế bào con C. Gen trong ti thể không được di truyền cho thế hệ sau D. Do sự di truyền của gen trong ti thể không liên quan đến sự di truyền của gen trong nhân Đột biến trong ti thể thường không gây chết do : trong tế bào của thể đột biến, có ti thể mang gen bình thường và ti thể mang gen đột biến Nguyên nhân của hiện tượng này là số lượng ti thể trong cơ thể là rất rất nhiều, độc lập với hệ gen nên thường chỉ có 1 bộ phận là mang gen đột biến Câu 36:
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
Biết các chữ cái in hoa kí hiệu cho các gen trên nhiễm sắc thể. Hình vẽ trên minh họa cho cơ thể phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là: A. Chuyển đoạn B. Lặp đoạn C. Mất đọan D. Đảo đoạn Nhận thấy đoạn DEF đã trở thành đoạn FED => Đây là đột biến đảo đoạn Câu 37: ở sinh vật nhân thực , điểm giống nhau giữa phân tử ADN và phân tử tARN là: A. Có cấu trúc dạng xoắn kép B. Cấu tạo từ 1 chuỗi polinucleotit C. Có liên kết hidro D. Đơn phân cấu tạo nên phân tử gồm Adenine, Timin, Guanine,Xitozin Điểm giống nhau giữa phân tử DNA và tRNA là đều có liên kết hidro A Chỉ có ở ADN /B chỉ có ở tARN ,D đon phân của ADN và tARN khác nhau Câu 38: Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ. Nguyên nhân nào sau đây đúng? A. Ở sinh vật nhân sơ vật chất di truyền có cấu trúc nhiễm sắc thể B. Ở sinh vật nhân thực gen có cấu trúc phân mảnh C. Quá trình phiên mã, dịch mã ở sinh vật nhân thực xảy ra trong nhân tế bào D. ADN của sinh vật nhân thực có cấu trúc mạch thẳng Nguyên nhân đúng là ở sinh vật nhân thực, gen có cấu trúc phân mảnh. Do đó cơ chế điều hòa sẽ hiều hơn và phức tạp hơn rất nhiều so với ở sinh vật nhân sơ Câu 39: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen? A. Nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hoá B. Dung hợp tế bào trần cùng loài C. Tự thụ phấn D. Nuôi cấy tế bào xoma Phương pháp tạo ra cây lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tất cả các gen là nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa Câu 40: Cho các nhận xét sau: (1) Số nhóm gen liên kết thường bằng số nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài (2) Kết quả phép lai thuận và nghịch khác nhau là do gen nằm trên tế bào chất quy định
Trang 56
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(3) Tương tác gen là hiện tượng các gen alen hoặc không alen cùng tác động lên sự hình thành 1 tính trạng (4) Một trong những điều kiện để nghiệm đúng quy luật phân li của Menden là bố, mẹ thuần chủng A. 1 đúng, 2 đúng, 3 sai ,4 đúng B. 1 sai ,2 sai ,3 đúng, 4 đúng C. 1 đúng 2 sai ,3 đúng, 4 đúng D. 1 đúng ,2 sai,3 sai ,4 đúng Phương án đúng là : 1 sai ,2 sai ,3 đúng, 4 đúng 2 sai vì ngoài quy luật tế bào chất còn quy luật di truyền liên kết với giới tính cũng cho kết quả lai ở đời con ở phép lai thuận khác phép lai nghịch Câu 41: Phương pháp nào sau đây được sử dụng để chữa trị bệnh tật ở người? A. Chọc dò dịch ối B. Dùng thuốc kháng sinh C. Dùng vacxin D. Liệu pháp gen Phương pháp được dùng để chữa trị bệnh tật ở người là liệu pháp gen Thay thế gen đột biến bị bệnh bằng gen lành ở người Đây là 1 phương pháp mới, đang trong quá trình thử nghiệm, có rất nhiều tiềm năng Câu 42: Khi cho cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menden đã thu được thế hệ F3 có kiểu 1 2 hình : cho F3 đồng tính giống P; cho F3 phân tính theo tỉ lệ 3 :1 nhờ đó Menden đã chứng minh 3 3 được: A. Hiện tượng phân tính B. Hiện tượng giao tử thuần khiết C. Tính trội lặn không hoàn toàn D. Tính trội lặn hoàn toàn 1/3 F3 đồng tính ó F2 có kiểu gen AA 2/3 F3 phân tính theo tỉ lệ 3:1 <=> F2 có kiểu gen Aa Từ đó, Menden đã chứng minh được hiện tượng giao tử thuần khiết vì ở các cá thể F2 có chứa alen lặn có nguồn gốc từ P trong quá trình hình thành giao tử các alen có nguồn gốc từ bố và mẹ không hòa lẫn vào với nhau Câu 43: Giả sử ở một giống lúa: alen D gây bệnh vàng lùn trội hoàn toàn so với alen d có khả năng kháng bệnh này. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen dd có khả năng kháng bệnh trên từ một giống lúa ban đầu có kiểu gen DD, người ta thực hiện các bước sau: (1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây (2) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh (3) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh (4) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần Quy trình tạo giống theo thứ tự B. 1,2,3,4 C. 1,3,2 D. 1,4,3,2 A. 1,3,2,4 Qui trình tạo giống theo thứ tự là 1 => 3 => 2 => 4 Câu 44: Đột biến mất đoạn NST có thể có vai trò ? Xác định được vị trí của các gen trên NST để lập bản đồ gen Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn Làm mất đi 1 hay một số tính trạng xấu không mong muốn Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn Câu trả lời đúng là ? A. 1,2,4 B. 2,3,4 C. 1,2,3 D. 1,3,4 Đột biến mất đoạn NST có vai trò là : 1,2,3 Đột biến mất đoạn NST không dùng để giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn Vì nếu đã gây ra đột biến, thì người ta sẽ loại hẳn gen xấu đó đi Câu 45: Trong di truyền tế bào chất, vai trò của bố và mẹ là như thế nào ? A. Vai trò của bố và mẹ là như nhau trong sự di truyền tính trạng B. Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ trong di truyền tính trạng C. Vai trò của bố mẹ là khác nhau trong di truyền tính trạng D. Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong di truyền tính trạng Trong di truyền tế bào chất, vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố trong di truyền tính trạng do toàn bộ tê s bào chất trong tế bào trứng của mẹ được truyền cho con còn giao tử đực chỉ truyền nhân cho hợp tử, hầu như không truyền tế bào chất Câu 46: Trong quá trình tái bản ADN enzim nào sau đây không tham gia ? A. Amilaza B. Lygaza C. ARNpolimegaza D. ADNpolymegaza mồi
Trang 57
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 47: Xét trường hợp 1 gen quy định một tính trạng alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Trường hợp nào sau đây biểu hiện ngay thành kiểu hình ? Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là X Y. Loài lưỡng bội đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY. Loài lưỡng bội đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST thường . Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính. D. 1,3,4,6 A. 2,3,4,5,6 B. 1,2,3,4,5,6 C. 1,2,3,4,6 1 – Loài đơn bội đột biến lặn được biếu thiện thành kiểu gen 2 Gen lặn nằm trên NST giới tính X không có trên Y biểu hiện thành kiểu hình ở giới XY 3 Gen lặn, gen nằm trên NST giới tính Y không có alen tương ứng trên X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY.=> gen lặn biểu hiện thành kiểu hình 4 Gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO=> biểu hiện thành kiểu hình 5 Không biểu hiện thành kiểu hình ở trạng thái dị hợp 6 – Đột biến gen trội biểu hiện thành kiểu hình ngay ở trạng thái đồng hợp và dị hợp Các trường hợp sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình là 1, 2, 3, 4, 6 Câu 48: Trong quá trình ôn thi THPT quốc gia môn Sinh học, một bạn học sinh khi so sánh sự giống và khác nhau giữa đặc điểm gen nằm trên NST thường và gen nằm trên NST giới tính đã lập bảng tổng kết sau Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính 1 Số lượng nhiều 6 Số lượng ít 2 – Có thể bị đột biến 7 – Không thể bị đột biến 3 Tồn tại thành từng cặp tương đồng 8 – Không tồn tại thành cặp tương đồng 9 – Có thể quy định tính trạng thường 4 – Có thể quy định giới tính 10 – Không phân chia đều trong nguyên phân 5 – Phân chia đồng đều trong nguyên phân Số thông tin mà bạn học sinh trên đã nhầm lẫn trong bảng tổng kết trên là: A. 3 B. 5 C. 6 D. 4 Các thông tin mà bạn nhầm lẫn là 4, 7, 8, 10 4 sai vì gen trên NST thường không qui định giới tính 7 sai, gen trên NST giới tính có thể bị đột biến 8 sai, trong cặp NST giới tính XX, các gen đứng thành cặp tương đồng 10 sai, các NST giới tính là gen trong nhân nên phân chia đều trong nguyên phân Câu 49: Khi nói về đột biến gen, các phát biểu nào sau đây không đúng ? Đột biến thay thế một cặp nucleotit luôn dẫn đến kết thúc quá trình dịch mã Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nucleotit Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường D. 1,3,5 A. 3,4,5 B. 2,4,5 C. 1,3 Các phát biểu không đúng là 1,3 1 sai vì đột biến thay thế chỉ khi nào làm xuất hiện sớm mã kết thúc mới làm ngưng quá trình dịch mã tại đó 3 sai, đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nucleotit Câu 50: Trong tế bào ADN và protein có các mối quan hệ sau: ADN kết hợp với protein theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản Các sợi cơ bản lại kết hợp với protein tạo thành sợi nhiễm sắc Gen (ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong protein Protein (enzim) có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN Protein đóng vai trò chất ức chế hoặc kích thích gen khởi động Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong tái bản ADN. Hãy chỉ ra đâu là những mối quan hệ giữa protein và ADN trong cơ chế di truyền A. 3,4,5,6 B. 1,3,4,5 C. 2,3,4,6 D. 1,4,5,6 Những mối quan hệ giữa protein và ADN trong cơ chế di truyền là 3, 4, 5, 6 Trang 58
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
1 và 2 chỉ là quan hệ về mặt cấu tạo vật chất di truyền nên không thể hiện mối quan hệ về các cơ chế di truyền , các protein histon không trực tiếp tham gia tổng hợp ADN
BÀI LUYỆN TẬP 08
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Khi tiến hành lai giữa các cá thể cùng một loài có thành phần gen như sau: P: AaBb x AaBb ở thế hệ sau người ta phân tích tế bào sinh dưỡng của một số cá thể thấy có kiểu gen như sau: Abb, AaaBb,Aab, aBb. Đây có thể là kết quả của dạng đột biến ? A. Đa bội lẻ B. Lệch bội và mất đoạn C. Đột biến gen D. Đa bội chẵn Đây có thể là kết quả của dạng đột biến lệch bội và mất đoạn Câu 2: Để tạo động vật chuyển gen, người ta thường dùng phương pháp vi tiêm để tiêm gen vào hợp tử, sau đó hợp tử phát triển thành phôi, chuyển phôi vào tử cung con cái. Việc tiêm gen vào hợp tử được thực hiện khi A. Hợp tử bắt đầu phát triển thành phôi B. Nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng C. Tinh trùng bắt đầu thụ tinh với trứng D. Hợp tử đã phát triển thành phôi Việc tiêm gen được thực hiện khi nhân của tinh trùng đã đi vào trứng nhưng chưa hòa hợp với nhân của trứng Điều này sẽ giúp cho gen được tiêm vào có khả năng gắn với hệ gen có trong hợp tử Câu 3: Trong các xu hướng sau: Tần số các alen không đổi qua cá thế hệ Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ Quần thể phân hóa thành các dòng thuần Đa dạng về kiểu gen Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là: D. 1, 4, 6, 7 A. 2, 3, 5, 7 B. 2, 3, 5, 6 C. 1, 3, 5, 7 Những xu hướng trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là 1, 3, 5, 7 Câu 4: Tại sao tần số đột biến gen trong tự nhiên ở sinh vật nhân chuẩn thường thấp là do: (1)Những sai sót trên ADN hầu hết được hệ thống các enzim sửa sai trên tế bào. (2)ADN có cấu trúc bền vững nhờ các liên kết hidro giữa hai mạch đơn với số lượng lớn và liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trên mỗi mạch đơn. (3)ADN được bảo vệ trong nhân và liên kết với protein histon (4)Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc phân mảnh (5)Gen của sinh vật nhân chuẩn có cấu trúc mạch đơn Có bao nhiêu kết luận đúng? D. 4 A. 2 B. 3 C. 1 Các kết luận đúng là 1, 2, 3 3 đúng vì gen có cấu trúc phân mảnh và theo nghiên cứu, các đột biến gen thường hay xảy ra trên các đoạn không mã hóa của gen . Khi vùng phân mảnh bị đột biến thì không ảnh hưởng đến sản phẩm của gen Câu 5: Trong các nội dung dưới đây có bao nhiêu nội dung đúng? (1)Các mã di truyền chỉ khác nhau bởi thành phần các nucleotit (2)Số bộ ba mã hóa có Xitozin là 37 (3)Tất cả các loại đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ (4)Mỗi loại bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin nhất định (5)Mã di truyền đặc chưng cho từng loài sinh vật (6)Mã di truyền thường được đọc theo chiều 3’5’ C. 5 D. 4 A. 2 B. 3 Các nội dung đúng là 2, 3, 4 Đáp án B 1 Sai, mã di truyền còn khác nhau về trình tự sắp xếp nu 2 Đúng , Số bộ ba mã hóa có Xitozin là 64 – 33 = 37 5 Sai, hầu hết tất cả các loài đều sử dụng chung 1 bảng mã di truyền 6 Sai Mã di truyền được đọc theo chiều 5’ – 3’ Câu 6: Điểm nào sau đây chỉ có ở kỹ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen A. Làm biến đổi định hướng trên vật liệu di truyền cấp phân tử B. Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học và sinh học vi sinh vật Trang 59
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ tế bào D. Làm tăng số lượng gen trong một tế bào Kĩ thuật cấy gen nhằm tạo ra sinh vật chuyển gen. B. Sai vì cả 2 kĩ thuật này đều cần kiến thức, thiết bị C. Sai vì kĩ thuật cấy gen làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử( ADN, gen) D. Sai vì ở cà chua lâu chín, gen làm chín bị bất hoạt, ko thêm gen mới vào. Câu 7: Sự cân bằng di truyền HacdiVanbec sẽ không bị thay đổi trong các quần thể sau: (1)Trong đàn vịt nhà ở đầm đã có một vịt trời giao phối với một vịt nhà (2)Xuất hiện một con sóc lông trắng trong đàn sóc lông màu (3)Trong đàn chim cú mèo, những chim cú mèo mắt kém bắt được ít chuột hơn chim cú mèo mắt tinh (4)Trong đàn trâu rừng, chỉ con đực đầu đàn mới có quyền giao phối. C. 1 D. 1 và 4 A. 2 và 3 B. 3 và 4 Cân bằng HacdiVanbec bị thay đổi khi các nhân tố biến đổi có tham gia vào quá trình sinh sản => Thành phần kiểu gen của quần thể 1 bị thay đổi vì vịt tròi giao phối với vịt nhà => Quần thể 4 xuất hiện hiện tượng giao phối không ngẫu nhiên => thành phần kiểu gen bị biến đổi => Quần thể 2 và 3 không có hiện tượng thay đổi vì yếu tố làm biến đổi thành phần kiểu gen không tham gia vào quá trình sinh sản Câu 8: Trong cơ chế sinh tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của vùng vận hành (O) là A. Mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein ức chế tác động lên vùng chỉ huy B. Nơi gắn vào protein ức chế để cản trở sự hoạt động của enzim phiên mã C. Mang thông tin cho việc tổng hợp protein cấu trúc D. Mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein ức chế tác động lên vùng khởi động Vai trò của vùng vận hành (O) là nơi gắn vào protein ức chế để cản trở sự hoạt động của enzim phiên mã Câu 9: Cho bảng liệt kê tỉ lệ tương đối của các bazonito có trong thành phần axit nucleic được tách chiết từ các loài khác nhau: Loại A đênin Guanin Timin Xitozin Uraxin I 21 29 21 29 0 II 29 21 29 21 0 III 21 21 29 29 0 IV 21 29 0 29 21 V 21 29 0 21 29 Đặc điểm cấu trúc vật chất di truyền các loài nêu trên , thì có bao nhiêu kết luận nào đúng ? ADN loài I có cấu trúc bền vững và nhiệt độ nóng chảy cao ADN loài II có cấu trúc kém bền vững và nhiệt độ nóng chảy thấp hơn loài I Loài III có ADN là mạch kép Loài IV có vật chất di truyền là ARN sợi đơn Loài V có vật chất di truyền là ARN mạch kép A. 2 B. 4 C. 3 D. 5 Các kết luận đúng là 1, 2 1 Đúng vì phân tử ADN có cấu trúc mạch kép => cấu trúc bền vững và có nhiệt độ nóng chảy cao 2 Đúng phân tử II có cấu trúc mạch kép cùng độ dài nhưng số liên kết H ít hơn nên kém bền vững hơn Đáp án C 3 sai vì có số lượng nu A không bằng số lượng nu T => mạch đơn 4 sai vì phân tử ADN có A= U = 21 và G = X = 29 => cấu tạo mạch kép 5 sai vì số lượng nu A không bằng số lượng nu U=> mạch đơn Câu 10: Trong tạo giống bằng công nghệ gen, để đưa gen vào các tế bào thực vật có thành xenlulozo, phương pháp nào sau đây không được sử dung? A. Chuyển gen bằng súng bắn gen. B. chuyển gen bằng thực khuẩn thể. C. chuyển gen trực tiếp qua ống phấn. D. chuyển gen plasmid với điều kiện làm biến đổi thành tế bào. Phương pháp không được sử dụng là chuyển gen bằng thực khuẩn thể. Vì thực thể khuẩn là virus kí sinh sống ở vi khuẩn , do tính đặc hiệu của vật chủ nên virus không thể xâm nhập vào tế bào thực vật Câu 11: Thành phần nào của bazo có thể tách ra khỏi chuỗi nucleotit mà không đứt mạch? A. Đường B. Phốt phát C. bazo nito D. đường và bazo Trang 60
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Thành phần có thẻ tách ra khỏi chuỗi nu mà không gây đứt mạch là base nito Mạch polinucleotit được hình thành nhờ mối liên kết cộng hóa chị của gốc đường và gốc phot phát Câu 12: Hầu hết các bệnh ung thư đều do đột biến gen, nhưng gen đột biến lại không di truyền cho thế hệ sau. Nguyên nhân vì: A. Bệnh nhân ung thư bị tử vong nên không sinh sả. B. Gen đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng. C. Gen đột biến gây chết ở trạng thái đồng hợp tử. D. Bệnh ung thư ảnh hưởng đen khả năng sinh sản của cơ thể. Các gen đột biến không di truyền cho thế hệ sau là vì : gen đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng – không đi vào giảm phân, nên không di truyền cho thế hệ sau Câu 13: Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: 1.Tách plasmid từ tế vào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người. 2.Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người. 3.Chuyển ADN tái tổ hợp chứa gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn. 4.Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người. Trình tự đúng của các thao tác trên là: C. 1→ 2→ 3→ 4 D. 2→ 1→ 3→ 4 A. 2 → 4 → 3 → 1 B. 1 → 4→ 3→ 2 Câu 14: Cho các phát biểu sau: 1.mARN được làm khuôn cho quá trình dịch mã ở riboxom. 2.mARN có cấu tạo mạch thẳng. 3.Ở đầu 3’ của mARN có một trình tự nucleotit đặc hiệu gần codon mở đầu để riboxom nhận biết và gắn vào. 4.Loại ARN trong tế bào bền vững nhất là mARN. 5.Tất cả các ADN ở vi khuẩn hoặc ở tế bào nhân thực đều tham gia vào quá trình phiên mã. 6.ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại mARN đều diễn ra ở trong nhân. 7.tARN có chức năng kết hợp với protein để tạo thành riboxom. 8.mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép. Số phát biểu đúng là: B. 3 C. 4 D. 5 A. 2 Các phát biểu đúng là : 1, 2 3 sai, đoạn vị trí nhận biết đặc hiệu trên mRNA là nằm ở đầu 5’ 4 sai, loại RNA bền vững nhất là rRNA – cấu trúc nên riboxom 5 sai, chỉ một số đoạn DNA được hoạt hóa nhờ các tín hiệu đặc biệt mới tham gia quá trình phiên mã 6 – sai , mARN của gen ngoài nhân được tổng hợp trong tế bào chất ( gen tế bào chất ) 7 sai, tRNA có chức năng vận chuyển acid amin 8 sai, mRNA có cấu trúc mạch thẳng, đơn Câu 15: Trong các loại axit nucleic ở tế bào nhân thực, loại axit nucleic nào có một mạch đơn nhưng lại có hàm lượng lớn nhất? A. ADN B. mARN C. tARN D. rARN Loại acid nucleic có 1 mạch dơn nhưng có hàm lượng lớn nhất là rARN Câu 16: Dạng đột biến nào sau đây có thể phát sinh tự phát trong tế bào? A. Thay thế một cặp nucleotit B. Đảo vị trí cặp nucleotit C. Thêm một cặp nucleotit D. Mất một cặp nucleotit Dạng đột biến có thể tự phát sinh trong tế bào là : thay thế 1 cặp nucleotit Cơ chế là do trong môi trường tế bào có tồn tại các base nito dạng hiếm Các dạng đột biến còn lại cần sự tác động của các tác nhân bên ngoài Câu 17: Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây liên quan nhiều nhất tới các dạng đột biến cấu trúc NST khác? A. đảo đoạn B. mất đoạn C. chuyển đoạn D. lặp đoạn Dạng đột biến liên quan nhiều nhất đến các dạng đột biến cấu trúc khác là mất đoạn Khi 1 đoạn NST trên NST này mất đi, có thể nó sẽ được gắn sang NST trong cùng cặp tương đồng ( lặp đoạn ) hoặc trên NST khác cặp tương đồng ( chuyển đoạn) Câu 18: Người ta không phát hiện ra bệnh nhân có thừa hoặc thiếu một NST số 1 và số 2 là do: A. Các NST này có kích thước lớn hơn, mang nhiều gen, do đó có sự biến đổi số lượng, gây mất cân bằng nghiêm trọng trong hệ gen. Trang 61
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Thường gây chết ngay từ giai đoạn sơ sinh. C. Các NST này mang trình tự đặc biệt, có thể tự sửa sai ngay khi gặp các tác nhân đột biến. D. Các NST này mang những gen quy định tính trạng quan trọng nên không thể bị đột biến. Nguyên nhân là do : Các NST này có kích thước lớn hơn, mang nhiều gen, do đó có sự biến đổi số lượng, gây mất cân bằng nghiêm trọng trong hệ gen Và thường các đột biến này sẽ gây chết ngay ở giai đoạn thai kì (chết lưu ) Câu 19: Hóa chất 5BU ngấm vào tế bào vi khuẩn gây đột biến thay A T thành G X ở một gen cấu trúc nhưng cấu trúc của phân tử protein go gen tổng hợp vẫn không bị thay đổi, nguyên nhân là do: B. Mã di truyền có tính đặc hiệu A. Mã di truyền có tính thoái hóa. C. Gen chứa các đoạn intron. D. Xảy ra ở vùng mã hóa. Nguyên nhân của hiện tượng trên là do : mã di truyền có tính thoái hóa ó nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 acid amin Câu 20: Cho các nhận định sau: 1.Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết hoặc mất khả năng sinh sản. 2.Nếu đoạn đảo trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gen quan trọng thì sẽ ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể. 3.Trong đột biến mất đoạn, đoạn mất nếu không chứa tâm động sẽ tiêu biến. 4.Lặp đoạn có ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì tạo ra vật chất di truyền bổ sung, nhờđột biến và chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gen mới. 5.Cùng với các cá thể chuyển đoạn dị hợp tử, các cá thể đảo đoạn dị hợp tử khi giảm phân nếu trao đổi chéo xảy ra ở đoạn đảo cũng sẽ bán bất thụ. 6.Các cá thể đồng hợp tử mất đoạn thường bị chết, còn các cá thể mất đoạn dị hợp tử có thể chết do mất cân bằng gen hoặc gen lặn có thể biểu hiện. Những nhận định đúng là: C. 2,3,4,5,6 D. 1,3,5,6 A. 1,2,3,4 B. 1,2,3,4,5,6 Câu 21: Ở một loài thực vật, gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt trắng; gen B quy định thân cao là tội hoàn toàn so với alen b quy định thân thấp, các gen phân li độc lập. Cho giao phấn hai cây thuần chủng hạt vàng, thân cao với cây hạt trắng, thân thấp để thu được F1. Tỉ lệ kiểu hình trên các cây F1 sẽ như thế nào? A. 9 hạt vàng, thân cao : 3 hạt vàng, thân thấp : 3 hạt trắng, thân cao : 1 hạt trắng, thân thấp. B. 3 hạt vàng, thân cao : 1 hạt trắng, thân cao. C. 100% hạt vàng thân cao. D. 3 hạt vàng, thân cao : 1 hạt vàng, thân thấp. Pt.c : AABB x aabb=>F1 : AaBb Tỉ lệ kiểu hình trên các cây F1 sẽ là : 100% hạt vàng thân cao Câu 22: Dạng axit nucleic nào dưới đây là phân tử di truyền tìm thấy ở cả 3 nhóm: viurus, vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực? A. ADN mạch kép dạng mạch thẳng. B. ADN mạch kép dạng mạch vòng. C. ADN mạch đơn dạng mạch thẳng. D. ADN mạch đơn dạng mạch vòng. Dạng acid nucleic là phân tử di truyền tìm thấy ở cả 3 nhóm : virus, vi sinh vật nhân sơ , vi sinh vật nhân thực là : DNA mạch kép dạng vòng Câu 23: Muốn phân biệt đựợc hiện tượng liên kết hoàn toàn với hiện tượng gen đa hiệu thì phương pháp nào sau đây là hiệu quả nhất? A. Phân tích kiểu hình ở đời con. B. Dùng đột biến gen để xác định. C. Tạo điều kiện xảy ra hoán vị. D. Dùng phương pháp lai phân tích. Phương pháp hiệu quả nhất để phân biệt là dùng đột biến gen để xác định Dùng đột biến gen : Gen đa hiệu thì sẽ ảnh hưởng và tác động lên nhiều tính trạng Các gen liên kết với nhau thì chỉ tác động lên 1 số gen <=> sự biểu hiện của 1 số tính trạng trong nhóm gen đó Câu 24: Nếu dùng tác nhân đột biến tác động lên hạt phấn để gây đột biến, trường hợp nào sau đây chắc chắn rằng đột biến sẽ biểu hiện thành kiểu hình? A. Đem hạt phấn nuôi trong môi trường dinh dưỡng phù hợp. B. Đem hạt phấn cấy lên nhụy hoa của cây cùng loài. C. Đem hạt phấn cấy lên nhụy của hoa trên cùng một cây. D. Đem nuôi hạt phấn, sau đó lai với tế bào sinh dưỡng của cây cùng loài. Trang 62
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Trường hợp chắc chắn đột biến sẽ biểu hiện thành kiểu hình là : A Đem nuôi hạt phấn, trong môi trường dinh dưỡng phù hợp hạt phấn sẽ phát triển thành cây đơn bội , các kiểu gen đột biến trong cơ thể sẽ được biểu hiện ra kiểu hình Câu 25: Cho các phát biểu sau về NST: 1.Các loài đều có nhiều cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính. 2.Số lượng NST đặc trưng cho từng loài, tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài. 3.NST của các loài khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó. 4.ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST tương tự như ở tế bào nhân thực. 5.NST có hình dạng và kích thước tương đối giống nhau ở các loài. 6.Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho việc phân li và tổ hợp NST. 7.NST có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. 8.Trên NST giới tính chỉ có các gen quy định giới tính. Những phát biểu đúng là? B. 1,2,4,5 C. 2,4,6,8 D. 3,5,6,7 A. 2,3,6,7 Các phát biểu đúng là : 2, 3, 6, 7 1 sai, một số loài không có cặp NST , ví dụ như ong, con đực là có bộ NST n , con cái có bộ NST 2n 4 sai, ở vi khuẩn NST là ADN dạng kép, mạch vòng trần , không liên kết với protein . Khác với NST ở tế bào nhân thực 5 sai, NST có hình dạng, kích thước tùy từng loài 8 sai, trên NST giới tính còn có các gen qui định tính trạng bình thường Câu 26: Các phát biểu sau đây nói về đột biến số lượng NST: 1.Sự kết hợp giữa loại giao tử thứ n + 1 với giao tử thứ n – 1 sẽ dẫn đến hợp tủ bình thường. 2.Sự không phân li của một cặp hoặc một số cặp NST tương đồng trong quá trình phân bào là một trong những nguyên nhân hình thành thể lệch bội. 3.Trong chọn giống có thể sử dụng thể lệch bội để xác định vị trí gen trên NST. 4.Thể đa bội chẵn thường có ít khả năng sinh sản hơn cơ thể bình thường. 5.Cơ thể có bộ NST càng gấp nhiều lần bộ đơn bội của loài thì tế bào càng to, cơ quan sinh dưỡng càng lớn. 6.Các cơ thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản nên được ứng dụng tạo cây ăn quả không hạt như dưa hấu, nho, bắp. Có bao nhiêu phát biểu không chính xác? B. 3 C. 4 D. 1 A. 2 Các phát biểu không đúng là 1, 4 1 sai vì có thể giao tử n+1 và giao tử n1 thừa thiếu các NST không phải trong 1 cặp tương đồng 4, sai vì tể đa bội chẵn có khả năng tạo giao tử như các cơ thể bình thường Câu 27: Yếu tố nào sau đây được di truyền nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác? A. Vốn gen của quần thể. B. Kiểu gen của quần thể. C. Alen. D. Kiểu hình của quần thể. Yếu tố được di truyền nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là : alen Vốn gen, kiểu gen, kiểu hình của quần thể qua các thế hệ có thể bị thay đổi do các nhân tố tiến hóa gây ra Câu 28: Ở một giống lúa, alen A gây bệnh vàng lùn trội hoàn toàn so với alen a có khả năng kháng bệnh này. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên từ một giống lúa ban đầu có kiểu gen AA, người ta thực hiện các bước sau: 1.Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây. 2.Chọn các cây có khả năng kháng bệnh. 3.Cho các cây có nhiễm tác nhân gây bệnh. 4.Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần. C. 1,3,2 D. 1,2,4 A. 1,2,3,4 B. 1,3,2,4 Câu 29: Giả sử trong quá trình tạo cừu Doly: Trong nhân tế bào của cừu có cặp gen quy định màu lông gồm 2 alen, gen A quy định màu lông trắng là trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông xám. Trong tế bào chất của cừu có gen quy định màu mắt có 2 alen, gen B quy định màu mắt nâu là trội hoàn toàn so với gen b quy định màu mắt đen. Cừu cho nhân lông màu trắng (được tạo ra từ cừu mẹ có lông màu trắng với cừu bố có lông màu xám) có mắt màu đen. Cừu cho trứng có lông màu xám và mắt màu nâu. Có bao nhiêu phát biểu không đúng? 1.Không xác định được màu lông của cừu đoly. Trang 63
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2.Không xác định được màu mắt của cừu đoly. 3.Cừu đoly sinh ra có lông màu trắng. 4.Cừu đoly sinh ra có màu mắt đen. 5.Cừu đoly có kiểu gen AaBb. 6.Cừu cho trứng có kiểu gen aabb. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Nhân tế bào cừu : A lông trắng >> a lông xám Tế bào chất : B mắt nâu >> b mắt đen Cừu cho nhân lông màu trắng ( có cừu mẹ lông trắng, cừu bố lông xám ) ó có KG là Aa Cừu cho trứng có mắt màu nâu B =>Cừu Đôly tạo ra có kiểu gen là AaB <=> có kiểu hình là : lông trắng, mắt nâu Các phát biểu không đúng là 1, 2, 4, 5, 6 Câu 30: Cho các hiện tượng sau: 1.Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến nên protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học. 2.Vùng khổi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc nên không có khả năng gắn kết với ARNpolimeraza. 3.Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn đến protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi nên không trở thành enzyme xúc tác. 4.Vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không có khả năng gắn kết với protein ức chế. 5.Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấy trúc và không có khả năng gắn kết với ARNpolimeraza. Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp mà môi trường không có Lactozo nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã? D. 4 C. 3 A. 1 B. 2 Các trường hợp mà môi trường không có Lactose nhưng Operon Lac vân thực hiện phiên mã là : 1, 4,5 Câu 31: Ở quy luật di truyền nào sao đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen? A. Di truyền theo dòng mẹ. B. Di truyền liên kết giới tính. C. Di truyền tương tác gen. D. Di truyền hoán vì gen. Di truyền theo dòng mẹ, thường gặp là di truyền qua tế bào chất ( các gen không nằm trên NST thì không tuân theo qui luật của Menden Câu 32: Nhiệt độ làm tách hai mạch đơn của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của các ADN có chiều dài bằng nhau: ADN1 = 370C, ADN2 = 700C, ADN3 = 530C, ADN4 = 870C, ADN5 = 460C. Trình tự xắp sếp các ADN nào dưới đây là đúng nhất khi nói đến tỉ lệ (A + T)/ tổng nucleotit của ADN nói trên theo thứ tự tăng dần? A. ADN4 → ADN2→ ADN3→ ADN5→ ADN1. B. ADN1 → ADN5→ ADN3→ ADN2→ ADN4. C. ADN1 → ADN2→ ADN3→ ADN4→ ADN5. D. ADN5 → ADN4→ ADN3→ ADN2→ ADN1. Mạch có nhiệt độ nóng chảy càng cao => có số liên kết H càng nhiều => tỉ lệ (G+X) / tổng nucleotit càng lớn => tỉ lệ (A+T) / tổng nucleotit càng nhỏ Như vậy trình tự sắp xếp các DNA khi tỉ lệ (A+T) / tổng nucleotit tăng dần là : ADN4 → ADN2→ ADN3→ ADN5→ ADN1 Câu 33: Trong 64 bộ ba mã di truyền có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin nào. Các bộ ba đó là: A. AUG , UGA, UAG B. AUG , UAA, UGA C. AUU, UAA , UAG D. UAG , UAA, UGA Tron 64 bộ ba mã di truyền thì có 3 bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin Ba bộ ba đó là UAG , UAA, UGA Câu 34: Trình tự mARN như sau: 5’ AUG GGG UGX XAU UUU – 3’ mã hóa cho một chuỗi polipeptit gồm 5 axit amin. Dạng đột biến thay thế nào dẫn đến polipeptit này chỉ còn lại 2 axit amin? A. Thay thế A ở bộ ba đầu tiên bằng X B. Thay thế X ở bộ ba thứ ba bằng A C. Thay thế G ở bộ ba đầu tiên bằng A D. Thay thế U ở bộ ba đầu tiên bằng A Ta có : Trang 64
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
5’ AUG GGG UGX XAU UUU – 3’ => mã hóa cho 5 axit amin ( tính cả aa mở đầu ) Để đột biến thay thế để chuỗi polipeptit chỉ mã hóa 2 axit amin => Bộ ba (UGX) biến đổi thành bộ ba kết thúc UGA hoặc UAG hoặc UAA . Nếu UGX => UGA thay thế X bằng A Nếu UGX => UAG đột biến thay thế GX thành AG Nếu UGX => UAA đột biến thay thế GX thành AA Câu 35: Khi nói về đặc điểm của mức phản ứng, nhận xét nào dưới đây là không đúng? A. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp , tính trạng số lượng có số lượng có mức phản ứng rộng B. Trong một kiểu gen, các gen có cùng chung một mức phản ứng C. Mức phản ứng về từng tính trạng thay đổi tùy theo kiểu gen của từng giống D. Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau Trong cùng một kiểu gen thì các gen khác nhau có mức phản ứng khác nhau Câu 36: Đặc điểm di truyền của các đoạn intrôn là gì? A. Đoạn gen chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp mARN nhận biết được mạch gốc của gen để tiến hành phiên mã B. Những trình tự nucleotit có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã C. Đoạn trình tự n ucleotit mang thông tin di truyền có trên mạch mã gốc của gen D. Các đoạn gen mã hóa các axit amin không có khả năng phiên mã nhưng đưc dùng để dịch mã Đoạn intron là những đoạn trình tự nucleotit không mang thông tin mã hóa axit amin , nhưng vẫn được phiên mã Câu 37: Khi nói về quá trình dịch mã, người ta đưa ra một số nhận xét sau đây: 1. Trong quá trình dịch mã mARN, thường gắn với từng ribôxôm riêng rẽ. 2. Dịch mã diễn ra chủ yếu ở trong tế bào chất trên mạng lưới nội chất trơn nơi không có các ribôxôm gắn vào. 3. mARN thường gắn với một nhóm riboxom tạo thành pôliribôxôm giúp tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin. 4. Khi ribôxôm tiếp xúc với mã mở đầu trên mARN thì quá trình dịch mã sẽ hoàn tất. Số phát biểu đúng là: D. 4 A. 3 B. 2 C. 1 1 – sai , Trong quá trình dịch mã mARN , nhiều ribôxôm cùng gắn với 1 phân tử mARN . 2. Sai , dịch mã diễn ra chủ yếu ở tế bào chất trên mạng lưới nội chất hạt 3. Đúng 4. Sai , Khi ribôxôm tiếp xúc với mã mở đầu trên mARN thì quá trình dịch mã diễn ra Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến số lượng NST? A. Đột biến đa bội chủ yếu gặp ở những loài động vật bậc cao B. Đa bội là dạng đột biến liên quan đến số lượng của tất cả các cặp NST trong tế bào C. Lệch bội là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp nào đó D. Đột biến đa bội gồm 2 dạng tự đa bội và dị đa bội Đột biến đa bội chỉ gặp ở các loài thực vật, hiếm gặp ở động vật Câu 39: Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền? A. Mã di truyền thống nhất ở hầu hết các loài sinh vật B. Mã di truyền mang tính bán bảo toàn , trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa C. Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau D. Mỗi bộ ba trong mã di truyền chỉ mã hóa cho một axit amin nhất định Mã di truyền có các đặc điểm sau Mã di truyền có tính liên tục Mã di truyền mang tính đặc hiệu , mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin Mã di truyền mang tính thống nhất , hầu hết tất cả các sinh vật cùng chung một bộ ba di truyền Mã di truyền mang tính thoái hóa, nhiều bộ mã di truyền cũng mang thông tin mã hóa cho 1 aa ð B không phải là đặc điểm của mã di truyền Câu 40: Các bộ ba trên ADN khác nhau bởi: 1. Số lượng nuclêôtít 2. Thành phần nuclêôtit 3. Trình tự các nuclêôtit 4. Số lượng liên kết Photphodieste Câu trả lời đúng là: A. 2 và 3 B. 1 và 3 C. 1 và 4 D. 3 và 4 Trang 65
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các bộ ba trên ADN khác nhau ở trình tự thành phần nucleotit Câu 41: Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ có các đặc điểm: 1. Diễn ra nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn 2. Cả 2 mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. 3. Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 3→5 4. Khi phân tử ADN tự nhân đôi cả 2 mạch mới đều phát triển dần với sự hoạt động của các chạc chữ Y trên các đơn vị tái bản; 5. Qua một số lần nhân đôi tạo ra 2 phân tử ADN con có cấu trúc giống nhau và giống với ADN mẹ. Số phát biểu sai là: B. 3 C. 4 D. 5 A. 2 Các phát biểu đúng là 1 và 2 3 sai , mạch mới được tổng hợp theo chiểu từ 5’ →3 ‘ 4 sai , chỉ một mạch mới được tổng hợp liên tục mới phát triển cùng với hoạt động của các chạc chữ Y 5 sai , sau mỗi lần nhân đôi ADN thì đều tạo ra được phân tử con có cấu trúc giống nhau và giống mẹ Câu 42: Khi so sánh điểm khác nhau giữa cấu trúc ADN với cấu trúc ARN, người ta đưa ra một số nhận xét sau đây: 1. ADN có cấu tạo 2 mạch còn ARN có cấu trúc 1 mạch. 2 ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn ARN thì không. 3 Đơn phân của ADN có đường và thành phần bazơ nitơ khác với đơn phân của ARN. 4. ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Các đặc điểm khác nhau giữa ADN và ARN gồm có ADN có cấu tạo 2 mạch còn ARN có cấu trúc 1 mạch.=> ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn ARN, 1 và 4 đúng Đơn phân của ADN có đường là deoxyribose và có các bazo nito A, T , G , X. Đơn phân của ARN gồm có ribose và các bazow nito A, U, G , X => 3 đúng
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
2 Sai , trong tARN và rARN đều có hiện tượng bổ sung Câu 43: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn được cấu tạo nhiễm sắc gồm: 1. ARN 2. Prôtêin loại histon 3. ADN 4. Lipit Các thành phần có trong NST ở sinh vật nhân thực là: C. 1 và 3 D. 1 và 4 A. 2 và 4 B. 2 và 3 Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn cấu tạo từ protein loại histon và ADN Câu 44: Các phát biểu với đột biến đảo đoạn NST . 1. Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST 2. Làm giảm tăng số lượng gen trên NST 3. Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. 4 .Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Phát biểu nào sau đây đúng? A. 2 và 4 B. 1 và 2 C. 2 và 3 D. 1 và 4 Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố gen trên NST và có thể làm thay đổi khả năng sính ản của thể đột biến Câu 45: Điểm khác nhau cơ bản nhất giữa gen cấu trúc và gen điều hòa là: A. Về cấu trúc gen B. Về khả năng phiên mã của gen D. Về vị trí phân bố của gen C. Chức năng của protein do gen tổng hợp Điểm khác nhau giữa gen điều hòa và gen cấu trúc là gen điều hòa thì tổng hộp protein điều hòa quá trình phiên mã và dịch mã , gen cấu trúc thì tổng hopwj các protein cấu trúc lên các thành phần của tế bào Câu 46: Trong phép lai giữa cây đậu hoa đỏ và cây đậu hoa trắng được F1 thu được đồng loạt cây đậu hoa đỏ. Kết luận nào sau đây là hoàn toàn chính xác? A. Tính trạng ở F1 là tính trạng trội do một gen quy định B. Tính trạng hoa đỏ là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng C. Cây đậu hoa đỏ và cây đậu hoa trắng ở bố, mẹ thuần chủng D. Cho F1 tự thụ phấn thì F2 sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng Trong phép lai giữa cây đậu hoa đỏ và cây đậu hoa trắng được F1 thu được đồng loạt cây đậu hoa đỏ=> bố mẹ thuần chủng Trang 66
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Đảo đoạn , chuyển đoạn A. Lặp đoạn , chuyển đoạn C. Mất đoạn , chuyển đoạn D. Lặp đoạn , đảo đoạn Loại đột biến làm tắng số lượng gen trên NST là đột biến lặp đoạn và đột biến chuyển đoạn ( tăng ở NST có gen được chuyển đến ) Câu 47: Enzim bẻ gãy các liên kết hiđrô trong quá trình nhân đôi ADN là: D. ADN polimeraza A. Ligaza B. Amylaza C. Helicaza Enzim bẻ gãy các liên kết hiđrô trong quá trình nhân đôi ADN là helicaza Câu 48: Gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit là vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc. Vùng mã hóa gồm bộ ba có các đặc điểm: A. Mang thông tin mã hóa axit amin B. Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã C. Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã D. Mang tín hiệu kết thức quá trình dịch mã Vùng mã hóa là vùng gồm các bộ ba mang thông tin mã hóa cho axit amin Câu 49: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng: A. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác B. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một NST C. Đột biến cấu trúc NST chỉ xảy ra ở NST thường mà không xảy ra ở NST giới tính D. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST A Sai đột biến đảo đoạn không làm thay đổi nhóm liên kết B Đột biến chuyển đoạn trong 1 cặp NST tương đồng thì không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của 1 NST => B đúng CĐột biến cấu trúc có thể xảy ra trên NST thường và NST giới tính D Đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST Câu 50: Nói về đột biến gen: 1. Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã. 2. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. 3. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. 4 Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính với thể đột biến. 5 Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 1 – Sai đột biến thay thế bộ ba bình thường thành bộ ba kết thúc mới làm kết thúc sớm quá trình dịch mã 2 Đột biến gen tạo ra các alen mới trong gen => làm phong phú vốn genc ảu quần thể , đúng 3 Sai , đột biến điểm là các đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit 4, 5 – đúng , Đột biến có thể có lợi có hại hoặc trung tính tùy thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường Phát biểu đúng gồm 2,4,5
BÀI LUYỆN TẬP 09
D
ẠY
Câu 1: Cho 1 số hiện tượng biến dị sau ở sinh vật thường gặp trong tự nhiên 1. Lúa lùn, cứng, có khả năng chịu được gió mạnh 2. Bàng và xoan rụng lá vào mùa đông 3. Cây ngô bị bạch tạng. 4. Cây hoa anh thảo đỏ thuần chủng khi trồng ở 35oC thì ra hoa màu trắng. Những biến dị thường biến là A. 1 ,2 B. 1,3 C. 2,3 D. 2,4 Hiện tượng thường biến là hiện tượng cơ thể sinh vật có những biến đổi nhất định khi điều kiện môi trường thay đổi Hiện tượng 2 và 4 Câu 2: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về NST giới tính ở động vật 1. NST giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục 2. NST giới tính chủ chứa các gen quy định tính trạng giới tính. 3. Hợp tử mang cặp NST giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực 4. NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng. C. 4 D. 3 A. 1 B. 2 1 sai , NSTgiới tính có cả ở tê bào sinh dục và tế bào sinh dưỡng Trang 67
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2 sai , ngoài các gen quy định giới tính NST còn chứa các gen quy định các tính trạng bình thường 3 Sai ở gà NST XY phát triển thành gà mái . 4 – Đúng , NST giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng giống như các NST bình thường khác Câu 3: Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về sự di truyền liên kết? A. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ NST lưỡng bội của loài đó B. Liên kết hoàn toàn tạo điều kiện cho các gen quý có dịp tổ hợp lại với nhau C. Các gen trên cùng một NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết D. Liên kết gen hoàn toàn làm tăng biến dị tổ hợp Khi các gen nằm trên cùng một NST thì liên kết với nhau và cùng hình thành một nhóm liên kết Câu 4: Để xác định tần số hoán vị gen, người ta thường làm như thế nào ? A. Phân tích di truyền giống lai. B. Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết. C. Lai phân tích. D. Lai thuận nghịch. Tiến hành tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết khi muốn tạo dòng thuần Lai phân tích để xác định cơ thể có kiểu gen đồng hợp hay dị hợp, xác định tần số hoán vị gen ( khi cơ thể có hiện tượng hoán vị gen ) Lai thuận nghịch để xác định vị trí gen trong tế bào ( gen nằm trên NST thường hoặc trên NST giới tính , gen nằm trong nhân hay ngoài tế bào chất ) Câu 5: Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ? A. Trên nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định giới tính. B. ở giới cái nhiễm sắc thể giới tính luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. C. ở người, trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại không thành từng cặp alen. D. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định tính trạng thường. Trên NST giới tính chứa ngòai các gen quy định tính trạng thường còn có các gen quy định tính trạng thường => tính trạng di truyền liên kết với giới tính Giới cái NST giới tính có thể không tương đồng, ví dụ gà mái XY Trên vùng tương đồng XY ở người, các gen tồn tại trên X cũng có gen tương ứng trên Y => các gen tồn tại thành từng cặp tương đồng Câu 6: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. C. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit ở vùng mã hoá trên mạch mã gôc của gen. D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiêu điêm trong môi phân tử ADN tạo ra nhicu đơn vị tái bản. Trong dịch mã, bộ ba kết thúc không mã hóa cho aa nên không kết cặp bổ sung với bộ ba đối mã trên tARN Câu 7: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng ? A. Đột biến gen tạo ra các lôcut gen mới, làm tăng tính đa dạng di truyền cho loài. B. Đột biến gen có thể phát sinh ngay cả khi trong môi trường không có tác nhân đột biên, C. Đột biến gen trội vẫn có thể không biêu hiện ra kiêu hình của cơ thê bị đột biên. D. các đột biên gen gày chêt vẫn có thê được truyên lại cho đời sau. Đột biến gen tạo ra các alen mới cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa, không thể tạo ra locut mới trong bộ NST của loài Đột biến gen có thể xảy ra do hỗ biến mà không cần tác nhân đột biến Các đột biến gây chết có thể di truyền cho đời sau nếu nó gây chết sau tuổi sinh sản Đột biến gen trội có thể không đước biểu hiện ra kiểu hình của cá tể đột biến khi sự biểu hiện của nó bị át cế bởi một gen thuộc locut khác Câu 8: Ổ sinh vật nhân sơ, Opêron là A. Nhóm gen cẩu trúc có liên quan về chức năng phân bố thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà. B. Nhóm các gen chi huy cùng chi phối các hoạt động của một gen cấu trúc Trang 68
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
C. Nhóm các gen cấu trúc có chức năng khác nhau phân bố thành từng cụm có chung một cơ chế điều hoà D. Nhóm gen cấu trúc phân bố liền nhau tập trung thành từng cụm. Operon là nhóm gen cấu trúc có chức năng giống nhau được tập hợp thành cụm, có chung cơ chế điều hòa, để khi cần các sản phẩm này đồng thời được tạo ra phục vụ cho quá trình tổng hợp hoặc phân giải sản phẩm nào đó, giúp tiết kiệm thời gian và năng lượng Câu 9: Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực: 1. Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã. 2. Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào. 3. Quá trình phiên mã luôn diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã. 4.Phiên mã diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN. 5. Có các đoạn mã hóa axit am in (exon) mới được phiên mã. Số thông tin không đúng là : C. 2 D. 3 A. 4 B. 5 Phiên mã chỉ chọn mạch mã gốc 3’ 5’ làm khuôn => 1 sai Ở nhân thực ADN có ở trong nhân và ngoài tế bào chất , ADN trong nhân dịch mã trong nhân tế bào ; ADN ngoài tế bào chất ( ti thể, lục lạp) thì phiên mã ngoài nhân => 2 sai Dịch mã ở sinh vật nhân thực diễn ra sau quá trình phiên mã => 3 sai Phiên mã chỉ diễn ra trên đoạn gen nhất định, khi gen đó có tín hiệu mở. Ngoài ra trên ADN còn nhiều trình tự lặp, điều hòa,... không được phiên mã => 4 sai Cả intron và exon đều được phiên mã, chỉ có điều intron không được dịch mã => 5 sai Câu 10: Bộ ba đổi mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin mêtiônin là A. 3’XAU5’ B. 3'AUG5' C. 5'AUG3' D. 5'XAU3'. Chú ý là anticodon ( bộ ba đối mã trên t ARN ) chứ không phải codon, chú ý chiều, trên mARN là chiều 5’ AUG 3’ thì tARN là 3’ UAX 5’ Câu 11: Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu gen AABBdd va aabbDD, người ta có thể tiến hành A. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2 . Các cây có kiểu hình (AbbD) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD B. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 ; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A bbD) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD C. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (AbbD) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu gen AAbbDD D. Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A bbD) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu gen AAbbDD Lai hai giống ban đầu với nhau chỉ cho cây A – BD nên loại C Ở ý A khi lai cây F1 có kiểu gen AaBbDd với cây có AABBdd thì con không thể có kiểu hình (AbbD) => loại A Ý D, không ai dùng phương pháp tế bào học để kiểm tra kiểu gen của cây cả, ( thường dùng kiểm tra bệnh di truyền NST trên người). Hơn nữa tỷ lệ cây có kiểu hình A bb D ở F2 không thuần chủng là rất cao, chi phí thì cao mà hiệu quả lại thấp Ý B, cây dị hợp AaBbDd này tự thụ qua một số thế hệ sẽ tạo dòng thuần( tạo dòng thuần bằng phương pháp cho tự thụ phấn) Câu 12: Sự di truyền của các tính trạng chỉ do gen nằm trên nhiễm sắc thể Y quy định có đặc điểm gì ? B. Chỉ di truyền ở giới đực. A. Chỉ di truyền ờ giới dị giao tử C. Chỉ di truyền ở giới cái D. Chỉ di truyền ở giới đồng giao tử. NST Y không quyết định giới đực hay cái, ví dụ ở gà XY là gà mái nhưng ở ruồi giấm XY lại là ruồi đực. Tuy nhiên Y quyết định giới là đồng giao tử hay dị giao tử Nếu gen trên Y thì sẽ chỉ được truyền cho giới dị giao tử mà thôi Câu 13: Cho các bệnh, tật và hội chứng ở người (1)bệnh bạch tạng. (2)bệnh máu khó đông. (3)bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. (4)bệnh mù màu. (5)bệnh phêninkêtô niệu. (6)hội chứng Tơcnơ. (7)hội chứng 3X (8)Hội chứng Đao. (9)tật có túm lông ở vành tai. (10) bệnh ung thư máu ác tính. (11) bệnh AIDS. (12) bệnh động kinh Trang 69
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng biểu hiện ở cả nam và nữ ? A. 7 B. 9 C. 1 D. 5 Những bệnh đó là: 1,2,3,4,5,8,10,11,12 6,7: chỉ ở nữ 9: chỉ ở nam, do đột biến gen trên NST Y Câu 14: Điểm giống nhau trong kết quả lai một cặp tính trạng, trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là B. kiểu gen và kiểu hình của F2. A. Kiểu gen và kiểu hình của F1 D. kiểu gen của F1 và F2. C. kiêu hình của F1 và F2. Kiểu gen cả 2 trường hợp giống nhau Kiểu hình ở F1 của trội hoàn toàn là 100% trội còn ở trội không hoàn toàn lại là 100% trung gian Ở F1 tỉ lệ kiểu hình của trội hoàn toàn và không hoàn toàn lần lượt là 3 trội: 1 lặn và 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn Câu 15: Đặc điểm nào sau đây có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân ? A. Không bị đột biến. B. Có số lượng lớn trong tế bào. D. Được chứa trong NST. C. Hoạt động độc lập với NST ADN ngoài nhân có mạch kép vòng, hoạt động độc lập với NST ADN nhân là thành phần cấu tạo nên NST => hoạt động của ADN trong nhân có liên quan trực tiếp đến NST , ADN nhân đôi để chuẩn bị cho NST nhân đôi ADN ngoài nhân rất dễ đột biến Câu 16: Khi nói về sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân, nội dungnào dưới đây là đúng ? A. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của giảm phân I. B. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của quá trình giảm phân I C. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân đã phân bố lại vị trí của các gen trong bộ nhiễm sắc thể. D. Trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo luôn xảy ra tại một ví trí nhất định có tính đặc trưng cho loài. Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa 2 cromatit chị em khác nguồn gốc của cặp NST tương đồng ở kì đầu của quá trình giảm phân I Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân đã phân bố lại vị trí của các gen trên NST chứ không phải trong bộ nhiễm sắc thể. Trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo không có tính hằng định, hai gen có thể trao đổi chéo hoặc không, tùy điều kiện Câu 17: Hiện tượng di truyền liên kết gen hoàn toàn không có ý nghĩa A. Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp. B. Lập bản đồ di truyền. C. Đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng. D. Giúp duy trì sự di truyền ổn định của các nhóm tính trạng tốt do các gen di truyền liên kết hoàn toàn quy định. Hoán vị gen mới có ý nghĩa trong lập bản đồ di truyền Liên kết hoàn toàn giúp bảo đảm sự di truyền bền vững , duy trì tính ổn định và hạn chế sự xuất hienejc ủa biến dị tổ hợp Câu 18: Trong sự di truyền qua tế bào chất, giải thích nào sau đây đúng về kiểu hình của con luôn luôn giống mẹ ? A. Gen trên NST của bố bị gen trên NST của mẹ lấn át. B. Tốc độ nhân đôi của gen có nguồn gốc từ bố chậm hơn tốc độ nhân đôi của gen có nguôn gốc từ mẹ. C. Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, tế bào chất của tinh trùng không đáng kể. D. Sau khi thụ tinh, hợp tử chì chứa nguyên liệu di truyền của mẹ. Tế bào chất của hợp tử chủ yếu là tế bào chất của trứng, còn của tinh trùng không đáng kể, do đó khi phân chia về các tế bào con, các tế bào con nhận chủ yếu là tế bào chất từ mẹ, do đó gen tế bào chất mẹ bị đột biến thì con cũng nhận các gen đọt biến => ở đời con biểu hiện các kiểu hình của mẹ Câu 19: Cấu trúc của NST sinh vật nhân thực có các mức xoắn theo trật tự Trang 70
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Phân tử ADN→ sợi cơ bản→ nuclêôxôm→ sợi nhiễm sấc→ crômatit. B. Phân tử ADN→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→nuclêôxôm→ crômatit C. Phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→ crômatit. D. Phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi nhiễm sắc→ sợi cơ bản→ crômatit. Cấu trúc NST nhân thực: phân tử ADN→ nuclêôxôm→ sợi cơ bản→ sợi nhiễm sắc→ crômatit. Câu 20: Cho các phương pháp sau: 1) tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. 2) Dung hợp tế bào trần khác loài. 3) Lai giữa các dòng thuần chủng có kiếu gen khác nhau đê tạo ra Fl 4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là A. (1), (4) B. (2),(3) C. (1), (2). D. (1), (3) Các phương pháp tạo dòng thuần : 1,4 Dung hợp tế bào trần khác loài nhằm tạo ra cơ thể lai mang đặc điểm của hai loài khác xa nhau Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau tạo ra F1 có kiểu gen dị hợp Câu 21: Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu kết luận đúng ? (1)Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST. (2)Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn. thể không. (3) Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sông. (4) Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa. (5) Đột biến số lượng NST không làm thay đổi hình dạng của NST. A. 5 B. 2 C. 4 D. 3 Các kết luần đúng: 1,4,5 Đột biến cấu trúc NST có các dạng : mất đoạn , lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn Đột biến NST thường ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến sức sống sinh vật, nhưng không phải đột biến nào cũng thế. Một ví dụ điển hình là sự trao đổi chéo cân của các NST trong kì đầu giảm phân 1, làm tăng khả năng xuất hiện biến dị tổ hợp có vai trò quan trọng với tiến hóa Các đột biến cấu trục NST là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật. Đột biến nào di truyền được cũng là nguyên liệu cho tiến hóa chọn lọc. Vd. Đột biến chuyển đoạn roberson Câu 22: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để B. Xác định quy luật di truyền chi phối phép lai. A. Kiểm tra giả thiết nêu ra. C. Xác định tính trạng trội, lặn. D. Xác định cá thể thuần chủng. Phép lai phân tích để kiểm tra giả thiết nêu ra. Câu 23: Cho các khâu trong kỹ thuật chuyển gen: (1)cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit. (2)tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào. (3)chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. (4)nổi đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit tạo thành ADN tái tổ hợp. Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật chuyển gen ? A. (2)→ (l)→ (3) → (4) B. (l) → (2) → (3) → (4). C. (1) → (3)→(4) → (2) D. (2) → (1) → (4) → (3). Trình tự đúng trong kĩ thuật chuyển gen: (2) tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào (1)cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit. (4)nổi đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit tạo thành ADN tái tổ hợp. (3)chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận Câu 24: Trong một gia đình có bố mẹ bình thường và con trai mắc bệnh máu khó đông, người con này đã nhận gen gây bệnh từ B. Người bố C. Ông nội D. Bà nội A. Ông ngoại. Bệnh máu khó đông là 1 bệnh do alen lặn nằm trên vùng không tương đồng của NST X gây ra A bình thường >> a bị máu khó đông Bố mẹ bình thường : XAY x XAX Con trai bị máu khó đông : XaY => Người con trai đã nhận alen a từ mẹ : XAXa Mà alen này chỉ có thể là từ ông ngoại hoặc bà ngoại Trang 71
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
FF IC IA L
Câu 25: Cơ quan thường được tác động để gây đột biến nhân tạo ở thực vật là A. Bầu nhụy, rễ cây, quả và lá B. Đỉnh sinh trưởng thân, lá, quả và rễ cây. C. Hạt phấn, biểu bì thân, rễ và lá cây D. Đỉnh sinh trưởng thân, cành, hạt phấn và bầu nhụy. Cơ quan tác động gây đột biến nhân tạo ở thực vật là : đỉnh sinh trưởng thân, cành, hạt phấn và bầu nhụy Vì đây là các cơ quan xảy ra sự phân bào mạnh, các tác nhân đột biến sẽ cho hiệu quả tốt hơn Câu 5: Quan sát hình mô tả cấu trúc của mARN, tARN, rARN và cho biết có bao nhiêu câu trả lời dưới đây không đúng?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
(1) Các số (1), (2) và (3) trên hình vẽ tương ứng với các nội dung: liên kết hiđrô, côđon và anticôđon. (2) Ở hình trên, tARN làm nhiệm vụ vận chuyển các axit amin và mang anticôđon 5’ UAX3’. (3) mARN có cấu trúc 1 mạch thẳng, làm khuôn cho quá trình phiên mã và mang bộ ba mở đầu là 3’ GUA5’. (4) tARN có 3 thùy tròn nên có thể mang tối đa 3 axit amin. (5) tARN, mARN, rARN là các sản phẩm của quá trình phiên mã. (6) Axit amin gắn ở đầu 3'OH của tARN này là Mêtiônin hoặc fMet. (7) mARN và tARN liên kết với nhau từng cặp nuclêôtit bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung. (8) tARN mang anticôđon 5’UAX3’chỉ liên kết với mARN một lần duy nhất trong suốt quá trình dịch mã. C. 5 D. 3 A. 7 B. 4 Các câu trả lời không đúng là (1) (2) (4) (8) 1 các số trên tương ứng : 2 là anticodon và 3 là codon 2 anticodon là 3’ UAX 5’ 4 tRNA chỉ mang 1 acid amin 8 tRNA mang anticôđon 5’UAX3’ có thể liên kết nhiều lần với mRNA vi trên mRNA có nhiều vị trí có codon 5’AUG3’ ngoài vị trí mở đầu ở trên Câu 26: Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực không có chức năng nào sau đây? A. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền. B. Tham gia quá trình điều hòa hoạt động của gen thông qua các mức cuộn xoắn của NST. C. Phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào con trong quá trình phân bào. D. Phản ánh mức độ tiến hóa của loài sinh vật bằng số lượng NST đơn trong nhân tế bào. NST sinh vật nhân thực không có chức năng : phản ánh mức độ tiến hóa của loài sinh vật bằng số lượng NST đơn trong nhân tế bào Ví dụ : người có 46NST trong khi tinh tinh có 48NST nhưng loài người là loài tiến hóa hơn Câu 27: Hiện tượng di truyền nào sau đây làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật? A. Liên kết gen. B. Tương tác gen. C. Hoán vị gen. D. Phân li độc lập. Hiện tượng làm hạn chế tính đa dạng di truyền là : liên kết gen Câu 28: Thành tựu nào sau đây được các nhà khoa học tạo ra bằng công nghệ gen? A. Thực vật lưỡng bội đồng hợp tử về tất cả các gen. B. Giống dưa hấu tam bội. D. Cừu Đôly C. Giống lúa gạo vàng. Thành tựu tạo ra bằng công nghệ gen là : lúa gạo vàng Câu 29: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về mức phản ứng? A. Một kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì càng có mức phản ứng rộng. B. Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di truyền được. C. Những loài sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định mức phản ứng hơn loài sinh sản hữu tính. D. Các gen trong cùng một kiểu gen có cùng mức phản ứng. Trang 72
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
5. Sợi chất nhiễm sắc 6. Sợi siêu xoắn
e. 2 nm f. 1400 nm
FF IC IA L
Phát biểu không đúng là các gen trong cùng một kiểu gen có cùng mức phản ứng. Điều này là sai, trong 1 kiểu gen, mỗi gen có 1 mức phản ứng riêng biệt, có thể có 1 vài gen ảnh hưởng tác động qua lại lẫn nhau Câu 30: Bảng dưới đây cho biết đường kính tướng ứng với các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực: Các mức độ xoắn Đường kính 1. NST kép ở kì giữa a. 300 nm 3. Cromatit b. 11 nm 3. ADN c. 30 nm d. 700 nm 4. chuỗi nuclexom
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Trong các tổ hợp ghép đôi dưới đây, phương án nào đúng? A. 1f, 2d, 3e, 4c, 5b, 6a. B. 1f, 2d, 3e, 4b, 5c, 6a. C. 1a, 2d, 3e, 4c, 5b, 6f. D. 1d, 2f, 3e, 4b, 5c, 6a. Phương án đúng là 1f, 2d, 3e, 4b, 5c, 6a. Câu 31: Cho một số phát biểu về bệnh, hội chứng di truyền ở người như sau: (1) Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi βhêmôglôbin mất axit amin ở vị trí số 6 trong chuỗi pôlipeptit. (2). Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính. (3). Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. (4). Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21. (5). Bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X. Có bao nhiêu phát biểu không chính xác? D. 3 A. 1 B. 4 C. 2 Các phát biểu không đúng là 1 acidamin vị trí số 6 bị thay đổi : glutamic → valin 2 Đao là lệch bội NST số 21 : 3 chiếc số 21 4 Tớc nơ : bộ NST chỉ có 1 chiếc X 5 Bệnh phenylketo niệu do đột biến gen lặn nằm trên NST thường gây ra Câu 32: Bệnh (hoặc hội chứng) chỉ có ở nam mà không có ở nữ là: A. Đao. B. Claiphentơ D. Phêninkêtô niệu C. Máu khó đông Bệnh chỉ có ở nam, không có ở nữ là Claiphento (XXY) Câu 33: Cho hai NST có cấu trúc và trình tự các gen ABC*DEFGH và MNO*PQR (dấu * biểu hiện cho tâm động). Do đột biến cấu trúc NST xảy ra trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh đã tạo ra hai cromatit có cấu trúc ABCD*EFR và MNO*PQGH. Cho các phát biểu sau: (1) Xảy ra do hiện tượng trao đổi chéo không bình thường giữa hai cặp NST tương đồng. (2) Chỉ làm thay đổi nhóm gen liên kết mà không làm thay đổi hình dạng NST. (3) Các giao tử tạo ra đều có bộ NST với số lượng bình thường. (4) Đây là đột biến chuyển đoạn không tương hỗ. (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể mang tế bào xảy ra đột biến. Phương án nào sau đây đúng? A. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) sai. B. (1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng, (5) sai. C. (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) sai. D. (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) đúng, (5) sai. Phương án đúng là (1) sai, (2) sai, (3) đúng, (4) sai, (5) sai Trao đổi chéo giữa hai NST ở cặp tương đồng khác nhau Sai có làm thay đổi hình thái NST Đúng Chuyển đoạn tương hỗ Sai nếu đột biến chỉ xảy ra ở một tế bào thì không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của toàn cơ thể Câu 34: Xét các dạng đột biến sau: (1) mất đoạn NST. (2) lặp đoạn NST (3) đảo đoạn NST. (4) chuyển đoạn không tương hỗ. (5) chuyển đoạn tương hỗ. Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay đổi số loại alen của cùng một gen trong tế bào D. 4 A. 3 B. 2 C. 1 Trang 73
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các dạng đột biến làm thay đổi số loại alen của cùng 1 gen trong tế bào là : (1) Mất đoạn có thể khiến cho số loại alen của cùng 1 gen trong cả tế bào bị giảm đi Các đột biến khác, số loại vẫn giữ nguyên Câu 35: Cho một số phát biểu về ứng dụng của di truyền học đối với công tác tạo giống mới: (1). Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất ở thế hệ lai F1 trong lai khác dòng. (2). Tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến nhân tạo chủ yếu áp dụng ở động vật và vi sinh vật. (3). Công nghệ tế bào thực vật có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài mà phương pháp thông thường không tạo ra được. (4). Công nghệ tế bào động vật có mục tiêu tạo ra giống mới mang nhiều đặc điểm di truyền quý của các loài động vật. (5). Gắn gen cần chuyển vào thể truyền có ý nghĩa là giúp gen cần chuyển có thể hoạt động được trong tế bào nhận. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 4 B. 2 C. 1 D. 3 Các phát biểu đúng là : 1, 3, 5 Đáp án D 2 sai áp dụng chủ yếu cho thực vật và vi sinh 4 sai, công nghệ tế bào động vật chủ yếu là để nhân giống các giống quí Câu 36: Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai. B. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại. C. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống. D. Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ. Phát biểu đúng là B Đáp án B A sai, lai 2 cá thể thuộc cùng dòng thuần chủng thì không xuất hiện ưu thế lai C sai F1 được dùng cho kinh tế D sai, ưu thế lai giảm dần Câu 37: Ở cấp độ phân tử, cơ chế đảm bảo cho thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào là A. Nhân đôi và phiên mã. B. Phiên mã và dịch mã. D. Nhân đôi. phiên mã và dịch mã. C. Nhân đôi. Cơ chế đảm bảo cho thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ là : nhân đôi Câu 38: Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen thứ tự nào dưới đây là đúng A. 1 nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau 2 theo dõi,thống kê kiểu hình 3tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen B. 1tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen 2 nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau 3 theo dõi,thống kê kiểu hình C. 1 theo dõi,thống kê kiểu hình 2tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen 3 nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau D. 1tạo ra các cá thể có cùng một kiểu gen 2 theo dõi,thống kê kiểu hình 3 nuôi trồng trong các điều kiện khác nhau Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen, cần tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau, nuôi trồng trong các môi trường khác nhau để chúng biểu hiện kiểu hình phù hợp môi trường, rồi làm thống kê kiểu hình Câu 39: Để có thể tạo ra một cành tứ bội trên cây lưỡng bội, đã xảy ra hiện tượng A. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây. B. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử C. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma tạo ra tế bào 4n D. Không phân li của toàn bộ bộ NST 2n trong giảm phân của tế bào sinh dục tạo giao từ 2n, qua thụ tinh tạo ra từ tứ bội C Tạo một cành tứ bội trên một cây lưỡng bội => thể khảm Không phân ly của toàn bộ bộ NST 2n trong nguyên phân của tế bào soma ở đỉnh sinh trưởng của cành cây, do đó cả cành cây này đều mang các tế bào 4n Trang 74
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 40: Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người có liên quan đến A. Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX. B. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY. C. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY. D. Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY. Con có bộ NST XYY => mẹ không có Y, nên nhận YY từ bố => bố rối loạn giảm phân II, mẹ giảm phân bình thường Câu 41: Mô tả nào sau đây về tARN là đúng A. tARN là một polinuclêôtit gồm 80100 nuclêotit cuộn xoắn 1 đầu, trên cơ sở liên kết theo NTBS giữa tất cả các ribônuclêotit , 1 đầu mang axitamin và một đầu mang bộ ba đối mã B. tARN là một polinuclêôtit gồm 80100 ribônuclêotit không tạo xoắn, 1 đầu mang axitamin và một đầu mang bộ ba đối mã C. tARN là một polinuclêôtit gồm 80100 nuclêotit cuộn xoắn ở 1 đầu có đoạn có cặp bazơnitric liên kết theo NTBS tạo nên các thuỳ tròn, một đầu tự do mang axitamin đặc hiệu và một thuỳ tròn mang bộ ba đối mã D. tARN là một polinuclêôtit có số nuclêotit tương ứng với số nuclêotit trên 1 mạch của gen cấu trúc A – liên kết theo NTBS của tất cả các ribonuclêotit => trong phân tử tARN chỉ có liên kết bổ sung ở một số cặp nucleotit không phải là tất cả . B – tARN không cuộn xoắn => sai D chưa đủ dữ liệu để phân biết tARN và các loại ARN khác Câu 42: Sự khám phá ra quy luật di truyền liên kết gen đã không bác bỏ mà còn bổ sung cho quy luật phân ly độc lập vì: A. Mỗi gen đều quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn B. Các gen cùng 1 nhiễm sắc thể liên kết với nhau còn các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể đồng dạng nhau phân ly độc lập với nhau trong quá trình di truyền. C. Số lượng gen trong tế bào rất lớn còn số lượng NST lại hạn chế D. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể có rất nhiều cặp gen và trong mỗi tế bào có nhiều cặp nhiễm sắc thể đồng dạng nhau. Số lượng gen trong tế bào rất lớn còn số lượng NST lại hạn chế → mỗi NST phải mang nhiều gen→ di truyền liên kết Câu 43: Ở thực vật, để chọn, tạo giống mới người ta sử dụng các phương pháp sau: 1. Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ. 2. Cho thụ phấn khác loài kết hợp với gây đột biến đa bội. 3. Dung hợp tế bào trần khác loài. 4. Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội. Các phương pháp tạo giống mới có độ thuần chủng cao là: D. (2) ; (4) A. (1) ; (3) B. (2) ; (3) C. (1) ; (4) Các phướng pháp tạo dòng thuần thường dùng: 1.Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ 4. Nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa Câu 44: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác? Tần số hoán vị gen được tính bằng: A. Tỷ lệ phần trăm số giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra. B. Tỷ lệ phần trăm số cá thể mang kiểu hình khác bố mẹ trên tổng cá thể thu được trong phép lai phân tích. C. Tỷ lệ phần trăm giữa số cá thể có trao đổi chéo trên tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích. D. Tần số hoán vị gen được tính bằng tỷ lệ phần trăm số giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử sinh ra. B sai vì nếu bố (mẹ) có kiểu gen Ab/aB cần đem lai phân tích => Giao tử hoán vị là AB và ab tần số hoán vị gen được tính bằng tổng của kiểu hình AB/ab và ab/ab ( tỉ lệ kiểu hình giống bố mẹ ) Câu 45: Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau: Trang 75
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người. (2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người. (3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn. (4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người Trình tự đúng của các thao tác trên là: A. (2)> (1)> (3)> (4) B. (1)> (4)> (3)> (2) C. (2) >(4) >(3) >(1) D. (1) >(2) >(3) >(4) Quy trình đúng là : (1) > (4)> (3)> (2) Chú ý quá trình tổng hợp insulin của người có thể lấy trực tiếp từ hệ gen người hoặc Có thể dùng cách phiên mã ngược mARN trưởng thành mã hóa insulin của người => gen không phân mảnh Câu 46: Nhận định nào sau đây đúng? A. Đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi ADN. B. Tất cả các đột biến thay thế cặp nuclêôtit đều làm thay đổi chức năng của prôtêin. C. Tất cả đột biến gen đều được biểu hiện ra kiểu hình của thể đột biến. D. Tất cả các đột biến thay thế cặp nuclêôtit đều làm thay đổi cấu trúc chuỗi pôlipeptit. Đột biến gen được sinh ra do quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tác bổ sung => biến đổi vật chất di truyền Câu 47: Trên mạch mang mã gốc của gen xét một mã bộ ba 3'AGX5'. Côđon tương ứng trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này là D. 5'GXT3' A. 5'GXU3'. B. 5'XGU3'. C. 5'UXG3'. Theo nguyên tác bổ sung : ADN: 3'AGX5' mARN 5'UXG3'. Câu 48: Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh hội chứng mù đột phát ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Một người chỉ bị bệnh khi mang cả ti thể đột biến từ cha và mẹ. B. Chỉ nữ giới (chứ không phải nam giới) mới có thể bị bệnh. C. Một người sẽ bị bệnh nếu cha mang ti thể đột biến nhưng mẹ khoẻ mạnh. D. Một người sẽ bị bệnh nếu mẹ mang ti thể đột biến nhưng cha khoẻ mạnh. Câu 49: Trong quá trình phiên mã, enzim ARNpoli meraza bám vào: A. Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc. B. Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc. C. Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc. D. Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc. ADN ti thể => di truyền theo dòng mẹ , nếu mẹ bị bệnh => sinh ra con bị bệnh Bệnh này không liên quan đến cha Câu 50: Nhóm động vật nào sau đây có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY? A. Thỏ, ruồi giấm, sư tử. B. Gà, bồ câu, bướm. C. Hổ, báo, mèo rừng. D. Trâu, bò, hươu. Đông vật thuộc lớp thú có bộ XX cái , XY đực Gà, bồ câu, bướm có XX đực , XY cái
BÀI LUYỆN TẬP 10
D
ẠY
Câu 1: Chiều dài của NST ở sinh vật nhân thực tăng dần theo các trật tự cấu trúc A. phân tử ADN đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) sợi cơ bản sợi nhiễm sắc crômatic. B. Crômatitsợi nhiễm sắc sợi cơ bản đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) phân tử ADN. C. phân tử ADN sợi cơ bản đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) sợi nhiễm sắc crômatic D. phân tử ADN sợi cơ bản sợi nhiễm sắc đơn vị cơ bản nuclêôxôm. Phân tử ADN cuộn xoắn nhiều lần => nuclêôxôm => LADN > L nuclêôxôm Nuclêôxôm cuộn xoắn nhiều lần => Sợi cơ bản => L nuclêôxôm > L sợi cơ bản Sợi cơ bản cuộn xoắn nhiều lần=> Sợi nhiễm sắc=> L sợi cơ bản > L sợi nhiễm sắc Sợi nhiễm sắc cuộn xoắn nhiều lần=> Crômatit => L sợi nhiễm sắc > L Crômatit Dựa vào trình tự cuộng xoắn có thể sắp xếp được chiều dài của các cấu trúc là Crômatitsợi nhiễm sắc sợi cơ bản đơn vị cơ bản ( nuclêôxôm) phân tử ADN.
Trang 76
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 2: Người ta tiến hành cấy truyền phôi bò có kiểu gen Aabb thành 8 phôi và 8 phôi cấy phát triển thành 8 cá thể. Cả 8 cá thể này: B. có khả năng giao phối với nhau để sinh con. A. có mức phản ứng giống nhau. C. có giới tính có thể giống hoặc khác nhau. D. có kiểu hình hoàn toàn khác nhau. 8 cá thể có cùng kiểu gen nên có chung một mức phản ứng Câu 3: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: (1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. 3) Bạch tạng. (4) Claiphentơ. (5) Dính ngón 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Tơcnơ. (8) Đao. (9) Mù màu. Những thể đột biến lệch bội là A. (1), (4), (7), (8). B. (4), (7), (8). C. (1), (3), (7), (9). D. (4), (5), (6), (8). Đột biến lệch bội => Đột biến số lượng NST ở một hoặc một số cặp Câu 4: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt có hai alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, alen B quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng.Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 75% ruồi mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng và tất cả ruồi mắt trắng đều là ruồi đực? B. XBXB × XBY. C. XBXb × XbY. A. XBXB × XbY. D. XBXb × XBY. Tỉ lệ phân li kiểu hình 3 mắt đỏ : 1 mắt trắng → Bố mẹ dị hợp →Kiểu hình mắt trắng chỉ có ở ruồi giấm đực khoog xuất hiện ở ruồi giấm cái => gen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X → Bố mẹ có kiểu gen XBXb × XBY Câu 5: Một học sinh đã đưa ra 5 nhận định về đặc điểm di truyền gen trên NST X không có alen tương ứng trên NST Y như sau: 1. Gen lặn di truyền theo quy luật di truyền chéo. 2. Kết quả phép lai thuận nghịch khác nhau. 3. Tính trạng di truyền theo dòng mẹ. 4. Ở giới XY chỉ cần 1 alen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình. 5. Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ở giới XY. Học sinh đó đã có những nhận định đúng là C. 1, 3, 5. D. 2, 4, 5. A. 1, 2, 5. B. 1, 2, 4. Nhận xét đúng là : 1, 2, 4. 3. Sai . Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ có liên quan đến di truyền tế bào chất hoặc ở nhóm giới cái có kiểu gen XY 5. Sai có biểu hiện ở giới XX ở trạng thái đồng hợp Câu 6: Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A quy định lông xám trội hoàn toàn so với alen a quy định lông trắng. Có bốn quần thể thuộc loài này có tỉ lệ kiểu hình như sau: Quần thể Quần thể 1 Quần thể 2 Quần thể 3 Quần thể 4 Tỉ lệ kiểu hình 100% lông xám 100% lông trắng 64% lông xám, 100% lông 36% lông trắng xám dị hợp Quần thể nào đạt cân bằng di truyền về gen trên? A. Quần thể 3. B. Quần thể 2. C. Quần thể 4. D. Quần thể 1. Xác định chắc chắn quần thể 2 100% cá thể có kiểu gen aa Câu 7: Cho biết khối lượng từng loại nu của 1 cặp NST (đvị tính: 108 đvc) ghi trong bảng 1. Các cặp NST (I, II, III, IV) trong bảng 2 là kết quả của đột biến từ NST đã cho. Bảng 1 A T G X 1,5 1,5 1,3 1,3 Bảng 2 Cặp NST Khối lượng từng loại nu ( x 108 ) A T G X I 1,6 1,6 1,5 1,5 1,26 1,26 II 1,45 1,45 III 2,25 2,25 1,95 1,95 IV 1,5 1,5 1,3 1,3 Hãy xác định tổ hợp các đột biến nào phù hợp với số liệu trong bảng 2 theo trình tự NST : I – II – III IV. A. lặp đoạn – ba nhiễm – mất đoạn – đảo đoạn. B. lặp đoạn – mất đoạn – ba nhiễm–đảo đoạn. Trang 77
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. mất đoạn – đảo đoạn– ba nhiễm– lặp đoạn. C. ba nhiễm– mất đoạn – lặp đoạn – đảo đoạn. Câu 8: Cho các phương án sau : 1 – Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ 2 Dung hợp tế bào trần khác nhau 3 Lai giữa các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau để tạo ra F1 4Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng thuần đơn bội Các phương án tạo ra dòng thuần ở thực vật là : D. 1,2 A. 1,3 B. 2,3 C. 1,4 Các phương pháp tạo ra dòng thuần ở thực vật là 1 và 4 Câu 9: Trong tế bào hàm lượng r ARN luôn cao hơn m ARN nhiểu lần nguyên nhân chủ yếu là : A. r ARN có cấu trúc bền vững tuổi thọ cao B. Số kiểu gen quy định tổng hợp r ARN nhiều hơn m ARN C. Số lượng rARN được tổng hợp nhiều hơn mARN D. r ARN có nhiều vai trò hơn m ARN Vì mARN có cấu trúc mạch thẳng không có các liên kết hidro nên sau khi tham gia vào quá trình dịch mã thì mARN bị phân hủy ngay để trả lại các nucleotit tự do cho môi trường tế bào Trong khi đó r ARN có nhiều liên kết hidro hơn nên r ARN có cấu trúc bền vững hơn Câu 10: Những quá trình nào sau đây không tạo ra được biến dị di truyền A. Dung hợp tế bào trần , nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa B. Cấy truyền phôi hoặc nhân bản vô tính ở động vật C. Chuyển gen từ tế bào thực vật vào tế bào vi khuẩn D. Cho lai hữu tính giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau Quá trình không tạo ra biến dị di truyền là cấy truyền phôi hoặc nhân bản vô trình vì hai quá trình này chỉ tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau => Không tạo ra biến dị tổ hợp Câu 11: Khi nghiên cứu về tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa ( g/1000 hạt) người ta thu được như sau . Giống lúa Số 1 Số 2 Số 3 Số 4 Khối lượng tối thiểu 200 220 240 270 300 310 335 325 Khối lượng tối đa Tính trạng của giống lúa nào có mức phản ứng rộng nhất A. Số 1 C. Số 3 D. Số 4 B. Số 2 Giống lúa có mức phản ứng rộng nhất là Khối lượng tối đa – Khối lượng tối thiểu = Max => Dựa vào công thức => Lúa số 1 có mức phản ứng rộng nhất Câu 12: Bệnh hồng cầu lưỡi liềm ở người là do đột biến A. Thêm 1 cặp nucleotit và thay thế một cặp nucleotit B. Thêm 1 cặp nucleotit C. Thay thế một cặp nucleotit D. Mất một cặp nucleotit Bệnh hồng cầu lưỡi liềm là do đột biến thay thế thay thế cặp T A thành cặp A – T Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng A. Thể song nhị bội cho năng suất cao hơn nhưng không sinh sản hữu tính được B. Thể song nhị bội mang hai bộ lưỡng bội của hai loài khác nhau và hữu thụ C. Thể song nhị bội có bộ NST 4n cho năng suất thấp và có thể sinh sản được D. Thể song nhị bội có vật chất di truyền của một loài được tăng lên gấp đôi Thể song nhị bội mang bộ NST lưỡng bội của cả hai loài khác nhau Câu 14: Đột biến gen xảy ra ở thời điểm nào ? A. Khi NST đang đóng xoắn B. Khi ADN tái bản C. Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào D. Khi tế bào đang còn non Đột biến gen do sự bắt cặp sai nguyên tắc bổ sung của các cặp NST => xuất hiện trong tái bản ADN Câu 15: Trình tự nucleotit của một đoạn gen bình thường là GXAXXX alen đột biến nào trong số các alen nếu dưới đây quy định chuỗi polipeptit có trình tự aa bị thay đổi nhiều nhất A. GXAXXG B. GXXXXX C. GXAAXXX D. GXAAAAXXX Trình tự axit amin bị biến đổi nhiều nhất là đáp án D Xét đáp án B, ở bộ ba thứ nhất của gen ban đầu GXAbị đột biến thành bộ ba GXA (thay thế nucleotit thứ 3 trong bộ ba ) – đột biến đồng nghĩa cũng mã hóa cho Ala=> B không làm thay đổi aa đầu tiên . Trang 78
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tương tự đáp án A cũng không thay đổi nucleotit thứ 3 trong bộ ba thứ 2 => đột biến đồng nghĩa C . Đột biến làm thay thế aa thứ 2 D . đột biến làm xuất hiện thêm 1 aa => chuỗi peptit có 3 aa Câu 16: Nội dung nào sau đây sai : 1Chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân của gen 2Chiều dài của mARN bằng chiều dài của gen tổng hợp nó 3Khối lượng số đơn phân cũng như số liên kết hóa trị của gen gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp 4Tùy nhu cầu tổng hợp protein , từ một gen có thể tổng hợp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống nhau 5Trong quá trình phiên mã có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị của gen D. 2,5 A. 2,4,5 B. 2,3 C. 2,3,5 Nội dung sai là 2 ,3, 5 2 sai do ở sinh vật nhân thực ở mARN trưởng thành thì chiều dài của mARN nhó hơn của ADN do cắt bỏ các đoạn không mã hóa aa 3 – sai do số lượng đơn phân và số lượng liên kết cộng hóa trị là tăng gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp , không phải khối lượng 5 – Trong quá trình phiên mã thì chỉ có sự phá hủy liên kết hidro không phá vỡ liên kết hóa trị Câu 17: Trường hợp nucleotit thứ 10 là G X bị thay thế bởi AT . Hậu quả gì sẽ xảy ra trong sản phẩm protein được tổng hợp : A. Chuỗi polipetit bị ngắn lại B. Trình tự aa từ mã đột biến đến cuối chuỗi polipepetiti bị thay thế C. Thay thế 1 aa D. Axit amin thuộc bộ ba thứ 4 bị trao đổi Ở vị trí nucleotit thứ 10 , nucleotit đầu tiên trong bộ ba thứ 4 ( chắc chắn làm thay đổi aa do bộ ba thứ 4 mã hóa ) Thay thế nucleotit thứ 10 là G X bị thay thế bởi AT => gây đột biến thay thế ở 1 aa của bộ ba thứ 4 . Câu 18: Nếu sau đột biến điểm , gen có chiều dài , số lượng từng loại nucleotit , số liên kết hidro không đổi nhưng cấu trúc protein lại thay đổi thì dạng đột biến có thể 1.Thay thế các cặp nucleotit 2.Thay thế 1 cặp nucleotit tại mã mở đầu 3.Thay thế 1 cặp nucleotit tại vùng mã hóa 4. Thay thế 1 cặp nucleotit tại mã kết thúc 5. Mất hay thêm các cặp nucleotit Phương án đúng A. 2 hoặc 4 B. 5 C. 3 D. 1 hoặc 3 . Đột biến không làm thay đổi , gen có chiều dài , số lượng từng loại nucleotit , số liên kết hidro => đột biến thay thế Đột biến thay thế tại mã mở đầu thì protein không được tổng hợp => 2 sai Đột biến mã kết thúc thì có thể không làm thay đổi cấu trúc của protein => 4 sai Đột biến thay thế ở vùng mã hóa => thay thế aa này thành aa khác thay đổi cấu trúc của protein . => 3 đúng Đột biến ở vùng in tron không ảnh hưởng đến cấu trúc của protein do , các nucleotit mã hóa trong đoạn itron không được dịch mã => 1 sai Câu 19: Ở một loài, xét một tính trạng do một gen trong nhân quy định. Cho các phát biểu sau (1) Trong trường hợp các alen trội lặn hoàn toàn, phép lai giữa 2 cơ thể dị hợp luôn cho tỉ lệ phân li kiểu hình theo lý thuyết là 3:1. (2) Trong trường hợp có các cặp alen trội lặn hoàn toàn và các cặp alen trội lặn không hoàn toàn, phép lai giữa 2 cá thể dị hợp có thể cho tối đa 4 loại kiểu hình. (3) Tính trạng do một gen trong nhân quy định luôn phân li đồng đều ở 2 giới. (4) Cho P thuần chủng, tương phản, F1 ngẫu phối, theo lý thuyết F2 chắc chắn phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3:1. Số phát biểu sai là A. 2 B. 4 C. 1 D. 3m 1 Sai , cần điều kiện là quá trình giảm phân diễn ra bình thường 2 Sai , cho tối đa 3 kiểu hình 3 Sai , tính trạng ở gen trong nhân nằm trên NST thường mới phân li đòng đều về hai giới 4 – Đúng Câu 20: Người ta đã biết được một số gen gây bệnh ung thư vú thuộc dạng A. đột biến trội gen quy định các yếu tố sinh trưởng.. Trang 79
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. đột biến lặn gen ức chế khối u. C. đột biến trội gen ức chế khối u. D. đột biến lặn gen quy định các yếu tố sinh trưởng Gen gây ra bệnh ung thư vú là do gen gen ức chế khối u bị đột biến , dạng đột biến lặn Câu 21: Cho các nhận định về quy luật di truyền Menden như sau: (1) Menden giải thích các quy luật di truyền dựa vào sự phân li của các cặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử. (2) Quy luật di truyền của Menden vẫn đúng trong trường hợp nhiều gen quy định một tính trạng. (3) Quy luật di truyền của Menden chỉ nghiệm đúng trong trường hợp một gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. (4) Trong phép lai một cặp tính trạng, Menden kiểm chứng lại giả thuyết của mình bằng cách cho F2 tự thụ phấn. (5) Theo Menden, cơ thể thuần chủng là cơ thể mang 2 nhân tố di truyền giống nhau. (6) Theo Menden, nhân tố di truyền chỉ hoà quyện với nhau khi quá trình giảm phân tạo giao tử diễn ra bất thường. (7) Quy luật phân li của Menden là phân li nhân tố di truyền đồng đều vào giao tử. (8) Quy luật phân li độc lập của Menden là sự di truyền của tính trạng này không phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng khác. Số nhận định sai là: C. 5 D. 6 A. 3 B. 4 Nhận xét sai là : 2,4,6,8 Câu 22: Đột biến gen tác động lên protein gây ra bệnh phêninkêtô niệu thuộc dạng A. làm biến đổi chức năng protein. B. không tạo ra protein. C. tạo ra ít protein hơn bình thường. D. tạo ra quá nhiều protein. Đột biến là biến đổi chức năng của enzyme chuyển hóa phealanin thành tiroxin Câu 23: Cho các nhận định về quy luật di truyền liên kết như sau: (1) Các gen nằm trên 1 NST thường di truyền cùng nhau. Các gen thường di truyền cùng nhau được gọi là liên kết với nhau. (2) Số nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng NST trong bộ NST đơn bội. (3) Các gen trên cùng một NST không phải lúc nào cũng di truyền cùng nhau. (4) Trong công tác giống, có thể dùng đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng NST. (5) Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số cá thể có tái tổ hợp gen. (6) Ở một số loài, trao đổi chéo chỉ xảy ra ở một giới. (7) Khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên bản đồ di truyền tỉ lệ nghịch với tần số hoán vị gen. Số nhận định sai là A. 2 B. 4 C. 1 D. 3 Nhận định sai là 7 Câu 24: Trong y học, không có bệnh nhân thể 3 nhiễm NSTsố 1 hoặc NST số 2 vì A. NST số 1 và số 2 rất nhỏ nên rất khó quan sát được dưới kính hiển vi quang học. B. NST số 1 và số 2 là NST lớn, mang nhiều gen, nên hợp tử mang thể 3 nhiễm loại này thường chết ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể. C. NST số 1 và số 2 có tỉ lệ rối loạn phân li rất thấp, người ta thống kê khoảng 0,001% số tế bào giảm phân nên khả năng tạo ra giao tử và hợp tử thừa NST này gần bằng 0. D. nếu thừa NST số 1 hoặc số 2, hợp tử kích hoạt cơ chế làm tiêu biến NST làm cho hợp tử trở về trạng thái NST bình thường. Do chưa nhiều gen nên đột biến sẽ làm cho mất cân bằng các sản phẩm do gen tạo ra , gây ảnh hưởng lớn đến sức sống của cá thể nên cá thể này thường hay chết ở giai đoạn hợp tử Câu 25: Nhận định nào sau đây là Sai khi nói về nhân bản vô tính ở động vật? A. Quá trình nhân bản vô tính bắt buộc có sự tham gia của cơ thể cái. B. Con vật được nhân bản vô tính nhận được gen trong tế bào chất của con vật cho trứng. C. Chuyển nhân tế bào xôma và tế bào chất của trứng đã loại bỏ nhân hình thành nên hợp tử. D. Con vật được tạo ra từ quá trình nhân bản có kiểu hình giống hệt con cho nhân tế bào. C – sai , ở chỗ tế bào chất , đặc điểm đúng là chuyển nhân tế bào xoma vào tế bào trứng đã loại bỏ nhân Câu 26: Cho các thông tin: (1) Gen bị đột biến dẫn đến protein không được tổng hợp. (2) Gen bị đột biến làm tăng hoặc giảm số lượng protein. Trang 80
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(3) Gen đột biến làm thay đổi một axit amin này bằng một axit amin khác nhưng không làm thay đổi chức năng của protein. (4) Gen bị đột biến dẫn đến protein được tổng hợp bị thay đổi chức năng. Các thông tin có thể được sử dụng làm căn cứ để giải thích nguyên nhân của các bệnh di truyền ở người là B. (2), (3), (4). C. (1), (3), (4). D. (1), (2), (3). A. (1), (2), (4). Đột biến gen làm thay đối số lượng sản phẩm ( tăng giảm số lượng protein) => mất cân bằng hóa sinh Đột biến gen làm cho protein không được tổng hợp, không thực hiện các chức năng của protein => gây rối loạn sinh lí trong tế bào Đột biến làm thay đổi chức năng protien thì dẫn đến protein không thực hiện các chức năng bình thường => gây rối loạn sinh lí trong tế bào Nếu đột biến mà chức năng của protein không biến đổi thì không gây bệnh (1), (2), (4). Đúng Câu 27: Trong chu kỳ tế bào, ở kỳ trung gian, nhân đôi ADN diễn ra ở pha A. G1. B. S C. G2. D. N ADN nhân đôi vào kì trung gian của tế bào pha S Câu 28: Trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng ba loại nucleotit để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo. Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện dịch mã được khi ba loại nucleotit được sử dụng là A. U,G,X B. U,A,X C. G,X,A D. G,A,U Để dịch mã được cần có bộ ba mở đầu AUG => cần G, U.A Câu 29: Khi G* ( G dạng hiếm) xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN, sẽ gây ra dạng đột biến nào? A. Thay thế cặp A – T thành cặp GX B. Mất cặp A – T C. mất cặp GX D. Thay thế cặp GX thành cặp AT Khi có G* sẽ xuất hiện dạng đột biến thay thế GX bằng AT Câu 30: Nucleotit là đơn phân cấu tạo nên: A. ADN polimeraza B. Protein C. ADN và ARN D. ARN và polimeraza Nuleotit là đơn phân cấu tạo nên DNA và RNA Đáp án C Protein, DNA polymerase, polymerase đều có bản chất là protein, được cấu thành từ acid amin Câu 31: Để phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Tự thụ phấn ở thực vật B. Giao phối cận huyết ở động vật C. Lai phân tích D. Lai thuận nghịch Phát hiện vị trí của một gen quy định tính trạng nằm trên NST thường, trên NST giới tính hay trong tế bào chất, người ta sử dụng phương pháp lai thuận nghịch Dựa vào tỉ lệ kiểu hình của đời con ở 2 phép lai để xác định Phép lai thuận và nghịch giống nhau , tỉ lệ phân li kiểu hình giống nhau ở hai giới giống → gen nằm trên NST thường Phép lai thuận và nghịch khác nhau , tỉ lệ 2 giới khác nhau →gen nằm trên NST giới tính Phép lai thuận và nghịch khác nhau , đời con có kiểu hình 100% giống mẹ→gen nằm trong tế bào chất Câu 32: Bệnh Pheninkêtô niệu: A. Do đột biến trội nằm trên NST thường gây ra. B. Cơ thể người bệnh không có enzym chuyển hóa tizozin thành Pheninalanin. C. Nếu áp dụng chế độ ăn có ít pheninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh. D. Do gen đột biến lặn nằm trên NST giới tính gây ra. Bệnh phenylketo niệu do gen đột biến lặn trên NST thường gây ra, cơ thể người bệnh không có khả năng chuyển hóa phenylalanin thành tyrosin , dẫn đến dư thừa phenylalanin. Nếu áp dụng chế độ ăn có ít pheninalanin ngay từ nhỏ thì hạn chế được bệnh nhưng đời con vẫn có gen bệnh Câu 33: Ở đại mạch, người ta đã ứng dụng đột biến nào để làm tăng hoạt tính của enzym amilaza trong công nghiệp sản xuất bia? A. Lặp đoạn B. Mất đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn Người ta sử dụng đột biến để làm tăng hoạt tính của enzyme amilaza là lặp đoạn Đưa các gen chứa đoạn gen mã hóa enzyme và cùng 1 NST để tăng cường sự phiên mã, tổng hợp nên enzyme amylase Trang 81
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 34: Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây? B. Cho tự thụ phấn liên tục nhiều đời A. Nuôi cấy hạt phấn C. Chọn dòng tế bào xoma có biến dị D. Dung hợp tế bào trần Từ 1 giống ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ : Nuôi cấy hạt phấn có bộ NST n→ lưỡng bội hóa thành bộ 2n Cây tạo ra luôn có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen Câu 35: Điều nào sau đây nói về quần thể tự phối là không đúng? A. Số cá thể đồng hợp tăng, số thể dị hợp giảm trong quá trình tự thụ. B. Thể hiện đặc điểm đa hình. C. Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau. D. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu của một cá thể thuần chủng tự thụ. Điều không đúng là B Quần thể tự phối không thể hiện đặc điểm đa hình vì trong quần thể đó, các biến dị tổ hợp rất ít, có thể không có. Câu 36: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực, xét các phát biểu sau đây: (1) Enzim ADN polimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. (2) Enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong 2 mạch đơn mới được tổng hợp từ 1 phân tử ADN mẹ. (3) Có sự liên kết bổ sung giữa AT , GX và ngược lại. (4) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tao ra nhiều đơn vị nhân đôi. (5) Diễn ra ở pha S của chu kì tế bào. Có bao nhiêu phát biểu đúng? D. 3 A. 5 B. 2 C. 4 Các phát biểu đúng là : (1) (3) (4) (5) Đáp án C 2 sai, enzyme ligaza tác động lên cả 2 mạch đơn mới tổng hợp trên 1 phân tử DNA mẹ. Vì trong 1 chạc tái bản có 2 chiều tổng hợp về 2 phía Câu 37: Khi nói về mức phản ứng, xét các kết luận sau đây: (1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen. (2) Ở các loài sinh vật sinh sản vô tính, các cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể bố mẹ. (3) Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau. (4) Mức phản ứng do kiểu gen quy định không phụ thuộc vào môi trường. Có bao nhiêu kết luận đúng? A. 2 B. 3 C. 1 D. 4 Các kết luận đúng là : (1) (3) (4) ở giống thuần chủn các cá thể có kiểu gen giống nhau neenmuwcs phản ứng giống nhau Đáp án B 2 sai, các cá thể con của các loài sinh vật sinh sản vô tính có kiểu gen giống bố mẹ ó có mức phản ứng giống bố mẹ Câu 38: Trong quần thể người có một số thể đột biến sau: (1) Ung thư máu (2) Hồng cầu hình liềm (3) Bạch tạng (4)Claiphento (5) Dính ngón tay 2 và 3 (6) Máu khó đông (7) Tơcno (8) Đao (9) Mù màu Những thể đột biến lệch bội là: C. 1,4,8 D. 4,5,6 A. 2,3,9 B. 4,7,8 Các đột biến lệch bội là : 4 : Claiphento XXY 7 : Tơcno XO 8 : Đao 3 chiếc số 21 Câu 39: Cơ sở tính quy luật di truyền các tính trạng được quy định bởi gen trong nhân là: A. Sự vận động của vật chất di truyền qua các thế hệ có tính quy luật chặt chẽ thông qua cơ chế nguyên phân và giảm phân. B. Các gen nằm trên NST giới tính phân li theo NST giới tính. C. Các gen nằm trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau. Trang 82
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Sự phân li độc lập của các cặp NST trong giảm phân và sự tổ hợp tự do của các giao tử trong thụ tinh. Cơ sở tính qui luật di truyền tính trạng được qui định bởi gen trong nhân là Sự vận động của vật chất di truyền qua các thế hệ có tính quy luật chặt chẽ thông qua cơ chế nguyên phân và giảm phân Vì sự phân chia các gen trong nhân phụ thuộc vào sự phân chia của NST trong quá trình phân bào Đáp án A Câu 40: Trong các bệnh ở người sau đây có bao nhiêu bệnh do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra? 1. Máu khó đông 2. Mù màu 3. Bạch tạng. 4 Phênylkêto niệu 5. Đái tháo đường 6. Hồng cầu lưỡi liềm. 7. Dị tật dính ngón tay 2 và 3 Số phương án đúng là: D. 5 A. 6 B. 4 C. 3 Các bệnh do đột biến gen lặn trên NST thường gây ra là : 3, 4, 5 Bệnh trên NST giới tính là : 1,2,7 Bệnh do đột biến lặn trên NST thường là 6 . Câu 41: Đột biến điểm ở một gen chắc chắn sẽ làm thay đổi những sản phẩm nào của gen? C. ARN, protein D. Gen. prôtêin A. Gen. ARN, protein B. Gen, ARN. Đột biến điểm ở 1 gen chắc chắn thay đổi các sản phẩm của gen là gen và ARN Đáp án B Có thể protein do gen đó qui định không bị thay đổi vì tính thoái hóa của mã di truyền, tức là 1 acid amin do nhiều bộ ba qui định Câu 42: Xét các phương pháp sau đây: (1) Cho tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, kết hợp với chọn lọc (2) Cho hai cá thể không thuần chủng của hai loài với nhau thu được F1 , tứ bội hóa F1 thành thể dị đa bội. (3) Cho hai cá thể không thuần chủng của cùng một loài lai với nhau thu được F1, tứ bội hóa F1 thành thể tự đa bội. (4) Dùng cônsixin tác động lên giảm phân I tạo ra giao tử lưỡng bội, hai giao tử lưỡng bội thụ tinh tạo hợp tự tứ bội. Có bao nhiêu phương pháp tạo được cá thể thuần chủng? C. 1 D. 4 A. 2 B. 3 Các phương pháp tạo ra được cá thể thuần chủng là (1) (2) Hợp tử được tạo ra từ cơ thể của phép lai của hai loài khác nhau trong hợp tử được tạo ra thì điểu chứa bộ NST đơn bội của hai loài => lưỡng bội hoặc tứ bội hóa thì đều được cơ thể mới đồng hợp tất cả các cặp gen 4 sai vì nếu tác động nên cơ thể có kiểu gen Aa trong giảm phân 1 thì hình thành 2 giao tử đột biến Aa – O . nếu hai giao tử đột biến Aa kết hợp với nhau thì tạo ra cơ thể dị hợp . Câu 43: Nguyên tắc nào sau đây được sử dụng vào việc lập bản đồ gen? A. Căn cứ vào kết quả lai phân tích cá thể mang kiểu hình trội. B. Dựa vào hiện tượng phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân. C. Dựa vào đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. D. Dựa vào tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên nhiễm sắc thể. Lập bản đổ gen là xác định vị trí tương đối của gen trên NST, khoảng cách giữa các gen với nhau Người ta sử dụng tần số hoán vị gen để suy ra vị trí tương đối của các gen trên NST 1% tần số hoán vị gen = 1cM Tần số hoán vị gen càng lớn => các gen liên kết với nhau kém chặt chẽ , tần số hoán vị của các gen càng lớn Câu 44: Quá trình tự nhân đôi của ADN trong nhân có đặc điểm: (1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. (2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn. (3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới. (4) Đoạn okazaki được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’ > 3’ (5) Khi một phân tử ADN tự nhân đôi, 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. (6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ. (7) Enzim nối ligaza chỉ tác động vào 1 mạch khuôn trong 1 đơn vị tái bản. Trang 83
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
FF IC IA L
Phương án đúng là: C. 1, 2, 4, 5, 6, 7 D. 1, 3, 4, 5, 6 A. 1, 2, 3, 4, 7 B. 1, 2, 3, 4, 6 Quá trình nhân đôi ADN trong nhân có đặc điểm : (1) (2) (3) (4) (6) (5) sai, 2 mạch mới được tổng hợp, trong đó có 1 mạch liên tục, 1 mạch tổng hợp ngắt quãng (7) sai, enzim ligaza có tác dụng nối các đoạn Okazaki – tức là tác động lên mạch làm khuôn có chiều 5’ – 3’ Nhưng trong 1 đơn vị tái bản, ADN nhân đôi theo 2 phía, như vậy nghĩa là trên 1 mạch, ADN được tổng hợp về 2 phía, một phía sẽ là liên tục, 1 phía sẽ là gián đoạn ( như hình minh họa)
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Vây enzim ligaza tác động lên cả 2 mạch của ADN Câu 45: Giả sử mọt gen có một bazơnitơ ađênin trở thành dạng hiếm (A’) thì sau 5 lần nhân đôi sẽ có tối đa bao nhiêu gen đột biến thay thế cặp A T bằng cặp G X được hình thành: A. 13 B. 14 C. 15 D. 12 Câu 46: Một gen rất ngắn được tổng hợp nhân tạo trong ống nghiệm có trình tự nucleoxit như sau: Mạch I: (1)TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2) Mạch II: (1)ATG TAX TAG TAA AGT TGA TTA AAG ATX XAT GTA (2) Gen này dịch mã trong ống nghiệm cho ra 1 chuỗi poplipeptit cần 5 axit amin. Hãy cho biết mạch nào được dung làm khuôn để tổng hợp ra mARN và chiều sao mã trên gen A. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1). B. Mạch I làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2). C. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (2) → (1). D. Mạch II làm khuôn, chiều sao mã từ (1) → (2). Polipeptit có 5 acid amin Trong dịch mã, mARN cần có mã mở đầu là 5’… AUG – 4 bộ ba – mã kết thúc UAG ( hoặc UGA hoặc UAA) ... 3’ Vậy mạch ADN cần có bộ ba nucleotit là 3’…TAX – 4 bộ ba – ATX ( hoặc AXT hoặc ATT ) … 5’ Đó là mạch I: (1)TAX ATG ATX ATT TXA AXT AAT TTX TAG GTA XAT (2) Chiều sao mã từ (1) – (2) Câu 47: Trong một mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó; Hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng ADN trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai. Các tế bào nhóm một đang ở giai đoạn X và các tế bào nhóm hai đang ở giai đoạn Y của quá trình phân chia. X và Y lần lượt là: D. pha G2 và kì đầu. A. Pha G1 và kì đầu B. Kì đầu và kì giữa. C. Pha G2 và pha G1 Chu kì tế bào trải qua các giai đoạn G1 > S –> G2 > M > G1 Pha G1 , các NST ở trog tế bào ở dạng đơn Tử pha S đến kì sau trong pha M, các NST trong tế bào ở dạng kép Câu 48: Nhà bác học Thomas Morgan đã phát hiện qui luật di truyền nào sau đây? A. Qui luật di truyền liên kết gen và qui luật di truyền liên kết giới tính. B. Qui luật di truyền liên kết giới tính. C. Qui luật di truyền liên kết gen. D. Qui luật di truyền qua tế bào chất. Nhà bác học Thomas Morgan đã phát hiện qui luật di truyền Qui luật di truyền liên kết gen và qui luật di truyền liên kết giới tính Câu 49: Trong các phương pháp sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo được ưu thế lai: (1) Lai xa. (2) lai khác dòng (3) lai phân tích (4) Lai thuận nghịch (5) Chuyển gen từ loài này sang loài khác. Số phương án đúng là: Trang 84
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
O
BÀI LUYỆN TẬP 11
FF IC IA L
B. 3 C. 2 D. 5 A. 4 Các phương án có thể tạo ra ưu thế lai là : (1) (2) (4) Lai phân tích là lai với cá thể thuần chủng. Ưu thế lài là tổ hợp nhiều nguồn gen và tương tác cho ra kiểu hình mới có Chuyển gen từ loài này sang loài khác không thể tạo được ưu thế lai . Câu 50: Ở tế bào thực vật, khi gen trên ADN của lục lạp bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây: A. Trong tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng. B. Làm cho toàn bộ lá cây hóa trắng do không tổng hợp được chất diệp lục. C. Sự phân phối ngẫu nhiên và không đồng đều của những lạp thể này không thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng. D. Lục lạp sẽ mất khả năng tổng hợp diệp lục làm xuất hiện màu trắng ADN của lục lạp bị đột biến => không có khả năng tổng hợp => xuất hiện màu trắng . Do đặc điểm các ADN ngoài tế bào chất và ADN trong nhân có đặc điểm khác nhau . Nếu đột biến trong nhân trong hợp tử ở trong lần phân chia đầu tiên thì toàn bộ các tế bào còn lại trong nhân sẽ chứa gen đột biến và cơ thể thể hiện cùng một kiểu hình như ví dụ B => B sai Nếu đột biến gen ngoài nhân , do sự phân chia tế bào chất không đồng đều nên sẽ có một số tế bào nhận được gen đột biến , một số tế bào không nhận được gen đột biến => hình thành dạng thể khảm trong cơ thể ( đốm xanh / trắng )
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
Câu 1: Cho các bước lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật: (1) Cho các tế bào trần của hai loài và môi trường đặc biệt để chúng dung hợp với nhau thành tế bào lai. (2) Đưa tế bào lai vào môi trường nuôi cấy đặc biệt để chúng phân chia và phát triển thành cây lai. (3) Loại bỏ thành xenlulôzơ của tế bào sinh dưỡng Trình tự đúng của các bước là: A. (2)→(1) → (3) B. (3) → (1) → (2) C. (3) → (2) → (1) D. (1) → (2) → (3) Trình tự đúng là 3 – 1 – 2 Tế bào thực vật khác tế bào động vật là tế bào thực vật có thành xenlulôzơ nên trước khi dung hợp thì cần loài bỏ=> thu được tế bào trần . Câu 2: Ở người, bệnh do gen trội trên nhiễm sắc thể X gây ra có đặc điểm: A. Bố mẹ mắc bệnh thì tất cả con gái đều bị mắc bệnh. B. Mẹ mắc bệnh thì tất cả con trai đều mắc bệnh. C. Bệnh thường biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ. D. Bố mẹ không mắc bệnh có thể sinh ra con bị bệnh. Bệnh do alen trội trên NST X gây ra có đặc điểm : C A – đúng . bố mẹ mắc bệnh tất cả con gái mắc bệnh vì con gái nhân alen bệnh từ bố . Con trai có khả năng không mắc bệnh nếu mẹ có kiểu gen dị hợp XAXa B – sai. mẹ mắc bệnh thì chưa chắc con trai đã bị bệnh. Nếu như mẹ có kiểu gen XAXa thì con trai sẽ có 50% bình thường D – sai, bố mẹ không mắc bệnh : XaY x XaXa thì con cùng không mắc bệnh C sai , bệnh do đột biến trội trên X biểu hiện ở hay giới ngang nhau Câu 3: Cho các đặc điểm sau: 1. Là tín hiệu kết thúc cho quá trình dịch mã. 2. Là bộ ba mã hóa cho loại axit amin metitonin. 3. Là tín hiệu mở đầu cho quá trình dịch mã. 4. Là bộ ba mã hóa cho axit amin lizin. 5. Là trình tự nucleotit nằm tại vị trí đầu tiên trong vùng vận hành của operon. Có bao nhiêu đặc điểm đúng về bộ mã 5’AUG3’? B. 1 A. 2 C. 4 D. 3 Câu 4: Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Tại kỉ giữa nguyên phân, nhiễm sắc thể kép gồm 2 cromatit co xoắn cực đại. B. Cấu trúc siêu xoắn của nhiễm sắc thể có đường kính khoảng 30nm. C. Nhiễm sắc thể có cấu trúc xoắn qua nhiều cấp độ khác nhau. D. Đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể là nucleoxom. Phát biểu không đúng là B Cấu trúc siêu xoắn của NST có đường kính khoảng 300 nm Trang 85
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 5: Giống cà chua có thể vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng. Đây là thành tựu cuả: C. Công nghệ tế bào D. Gây đột biến nhân tạo A. Lai hữu tính B. Công nghệ gen Giống cà chua mà có thể vận chuyển đi xa, bảo quản lâu dài mà không bị hỏng là thành tựu của công nghệ gen : làm bất hoạt gen làm quả chín ở cà chua Câu 6: Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình tự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực? A. Các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza B. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung C. Xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (tái bản) D. Diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn Ở sinh vật nhân sơ, ADN tồn tại dạng vòng và chỉ có 1 đơn vị tái bản, sinh vật nhân thực thì quá trình nhân đôi diễn ra tại nhiều điểm trên phân tử ADN ( nhiều đơn vị tái bản ) Câu 7: Cho các thành phần (1) mARN của gen điều hòa; (2) Các loại nuclêôtit A, U, G, X; (3) ARN pôlimeraza; (4) ADN ligaza; (5) ADN pôlimeraza. Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là C. (2), (3) và (4) D. (3) và (5) A. (1), (2) và (3) B. (2) và (3) mARN gen điều hòa tạo ra protein ức chế không tham gia trực tiếp vào quá trình phiên mã của gen cấu trúc ADN ligaza và ADN pol đều tham gia vào quá trình nhân đội ADN, không tham gia phiên mã Các thành phần tham gia vào quá trình phiên mã gen cấu trúc của opêron Lac ở E.coli là Nguyên liệu : A, U, G, X Mạch gốc của ADN ARN pôlimeraza Câu 8: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng A. Để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit. B. Để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN. C. Để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN. D. Để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN. Enzim + ATP Enzim Axit amin > axit amin hoạt hóa > phức hợp tARN – axitamin Các bộ ba trên mARN và tARN gắn kết nhờ hình thành liên kết bổ sung, k có sự tham gia của năng lượng ATP Câu 9: Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST: (1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST. (2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST. (3) Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết. (4) Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. (5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Những phát biểu đúng là: D. (1), (2), (4) A. (2), (3), (5) B. (2), (3), (4) C. (1), (4), (5) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen do mất hoặc lặp đoạn Thay đổi nhóm gen liên kết do chuyển đoạn giữa hai NST không tương đồng Đảo đoạn có thể chuyển 1 gen từ trạng thái hoạt động mạnh sang gắn với 1 promoter hoạt động ít làm ảnh hưởng đến sự phiên mã gen, giảm hoạt động gen.hoặc nếu đứt gãy giữa gen hoặc làm hỏng promoter, gen có thể ngưng hoạt động hoặc tạo ra sản phẩm tạo ra không có chức năng Đảo đoạn dị hợp gây hiện tượng bán bất thụ do tạo ra một nửa giao tử bất cân bằng gen => giảm sinh sản Câu 10: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen? A. Mất một cặp nuclêôtit B. Thêm một cặp nuclênôtit C. Thay cặp nuclênôtit AT bằng cặp TA D. Thay cặp nuclênôtit AT bằng cặp GX. Không làm thay đổi số nu => đột biến thay thế Không làm thay đổi số liên kết hidro => thay đổi cặp nu cùng loại Trang 86
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 11: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có đường kính B. 30nm C. 2nm D. 300nm A. 11nm ADN quấn quanh các phân tử protein tạo nucleosome, chuỗi các nucleosome tạo thành sợi cơ bản đường kính 11 nm Câu 12: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp. D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến. A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở các gen khác nhau thường khác nhau. B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. D. Sai . Tính có lợi có hại của gen đột biến phụ thuộc nhiều yếu tố như tổ hợp gen, môi trường sống của sinh vật Câu 13: Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây không xảy ra trong nhân tế bào? A. Tái bản ADN (nhân đôi ADN) B. Nhân đôi nhiễm sắc thể. C. Dịch mã D. Phiên mã. Quá trình dịch mã xảy ra trong tế bào chất Nhân đôi ADN – nhân đôi NST – phiên mã đều là các quá trình diễn ra trong nhân tế bào Câu 14: Theo trình tự từ đầu 3’ đến 5’ của mạch mã gốc, một gen cấu trúc gồm các vùng trình tự nuclêôtit: A. vùng điều hòa, vùng kết thúc, vùng mã hóa B. vùng mã hóa, vùng điều hòa, vùng kết thúc. C. vùng kết thúc, vùng mã hóa, vùng điều hòa D. vùng điều hòa, vũng mã hóa, vùng kết thúc. Mạch mã gốc gen tham gia tổng hợp mARN. mARN tạo ra có chiều 5’ – 3’ lần lượt trình tự điều hòa, trình tự mã hóa , trình tự kết thúc => trình tự trên gen theo thứ tự Câu 15: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là A. 3’UAX5’ B. 5’AUG3’ C. 3’AUG5’ D. 5’UAX3’ Bộ ba mã hóa aa trên mARN là 5’AUG3’ =>Theo nguyên tắc bổ sung thì bộ ba đối mã trên tARN là 3’ UAX 5’ = Câu 16: Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể 2n. Trong quá trình giảm phân, bộ nhiễm sắc thể của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Khi thụ tinh, sự kết hợp của giao tử 2n này với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có thể phát triển thành A. thể tam bội B. thể đơn bội. C. thể lưỡng bội D. thể tứ bội. Giao tử 2n kết hợp với giao tử bình thường (1n) sẽ tạo ra hợp tử có 3n là thể tam bội Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến gen? A. Tất cả các đột biến gen đều có hại. B. Có nhiều dạng đột biến điểm như : mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. D. Tất cả các đột biến gen đều biểu hiện ngay thành kiểu hình. A. Sai Đột biến gen đa số trung tính, không biểu hiện. Khi biểu hiện thường có hại cho thể đột biến, có khi có lợi, tùy thuộc vào môi trường và tổ hợp gen B . sai Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn là các dạng đột biến cấu trúc NST D. Sai Đột biến gen biến gen thành gen lặn không biểu hiện thành kiểu hình Câu 18: Một hợp tử lưỡng bội tiến hành nguyên phân, trong lần nguyên phân thứ hai, ở một tế bào có một NST ở cặp số 1 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường, những lần nguyên phân tiếp theo diễn ra bình thường. Hợp tử này phát triển thành phôi, phôi này có bao nhiêu loại tế bào khác nhau về số lượng nhiễm sắc thể? A. Bốn loại B. Ba loại C. Hai loại D. Một loại Phôi có ba loại: Tế bào giảm phân bình thường => tế bào 2n bình thường Trang 87
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Tế bào bị rối loạn một NST của 1 cặp NST số 1 thì giảm phân tạo ra hai loại tế bào : 1 loại là tế bào chứa 2n – 1 NST, tức thiếu mất 1 NST số 1 1 loại là tế bào chứa 2n +1 NST, tức thừa 1 NST số 1 Câu 19: Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến. B. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit. C. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa. D. Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN. Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác Đột biến gen có thể có lợi,có hại hoặc trung tính với thể đột biến, tùy thuộc tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Nó xảy ra chủ yếu trong nhân đôi ADN do có quá trình ghép đôi các cặp nu. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa, còn đột biến NST là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa Câu 20: Ở một loài thực vật lưỡng bội (2n = 8), các cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa, Bb, Dd và Ee. Do đột biến lệch bội đã làm xuất hiện thể một. Thể một này có bộ nhiễm sắc thể nào trong các bộ nhiễm sắc thể sau đây? A. AaBbDdEe B. AaaBbDdEe C. AaBbEe D. AaBbDEe Thể một có 1 cặp NST chỉ chứa 1 NST, các cặp còn lại có 2 NST A – thể bình thường B – thể ba nhiễm, thừa 1 NAT a C – mất cả cặp NST, thường sẽ không tồn tại D – thể một mất 1 NST d Câu 21: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ? A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau C. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau D. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau Các gen trên NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau do khi nhân đôi tất cả NST cùng nhân đôi Các gen trên NST khác nhau có số lần phiên mã thường khác nhau do các gen khác nhau biểu hiện khác nhau trong tế bào, có gen biểu hiện ít, gen biểu hiện nhiều Câu 22: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai crômatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây? A. Lặp đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể. B. Mất đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. D. Lặp đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. C. Mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể. Trao đổi chéo không cân thường dẫn đến mất đoạn và lặp đoạn Câu 23: Cho các phát biểu sau: (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit. (2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit mà gen đó tổng hợp. (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’. (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai? D. 4 A. 3 B. 2 C. 1 Các phát biểu sai: 3 Ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 5’ UGA 3’ Câu 24: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêrôn Lac, khi môi trường có Lactôzơ, Lactôzơ được xem như là: A. Chất cảm ứng liên kết với prôtêin ức chế làm cho prôtêin ức chế không liên kết với vùng vận hành. B. Chất cảm ứng liên kết với vùng vận hành (O) ức chế vùng vận hành hoạt động. C. Chất cảm ứng liên kết với vùng khởi động (P) ức chế vùng khởi động hoạt động. D. Chất cảm ứng liên kết với gen điều hoà (R) ức chế gen điều hoà hoạt động. Trang 88
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Lactozơ được coi là chất cảm ứng. Nó gắn với protein ức chế làm protein này ở trạng thái không hoạt động , không thể gắn vào promoter nên không ức chế được sự phiên mã gen, do đó gen được biểu hiện Câu 25: Một cặp NST tương đồng được qui ước là Aa. Nếu cặp NST này không phân li ở kì sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử nào? D. Aa, a A. AA, Aa, A, a B. AA, O C. Aa, O Cặp NST này không phân li ở giảm phân 1 sẽ tạo ra 2 loại giao tử là Aa và O Nếu cặp NST này không phân ly ở kì sau 2 thì sẽ tạo ra 3 loại giao tử là AA, aa, O Câu 26: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực là A. Đều có sự hình thành các đoạn Okazaki B. Đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN. C. Đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza. D. Đều theo nguyên tắc bổ sung. Chỉ nhân đôi ADN có sự hình thành các đoạn Okazaki, diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN( ở phiên mã chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gen) và có sự xúc tác của ADN pol kéo dài mạch ADN Cả hai quá trình này đều tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung Câu 27: Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau: 1. ADN có cấu trúc một mạch. 2. mARN. 3. tARN. 4. ADN có cấu trúc hai mạch. 5. Prôtêin. 6. Phiên mã. 7. Dịch mã. 8. Nhân đôi ADN. Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là B. 2,3,6,7,8 C. 1,2,3,4,6 D. 4,5,6,7,8. A. 3,4,6,7,8 Phân tử tARN ở những đoạn gấp khúc có hiện tượng bắt đôi bổ sung (A – U, G – X ) của các nucleotit trên cùng một mạch . Phiên mã , dịch mã có sự ghép đôi các nu theo NTBS: A – U, G – X ADN mạch kép và nhân đôi ADN có NTBS: A T , G X Câu 28: Trong quá trình nhân đôi ADN, một trong những vai trò của enzim ADN pôlimeraza là A. Bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa hai mạch của phân tử ADN. B. Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của ADN C. Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử ADN. D. Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục. ADN pol có vai trò quan trọng trong tổng hợp mạch mới bằng cách lắp giáp những nucleotit tự do ngoài môi trường vào bổ sung với các nucleotit trên mạch khuôn của phân tử ADN ( theo nguyên tắc bổ sung) Câu 29: Khi nói về quá trình tái bản ADN, nhận định nào sau đây là không đúng? A. Ở tế bào nhân thực mạch mới hình thành theo chiều 5’→3’, ở nhân sơ thì từ 3’→5’. B. Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’→3’. C. Ở vi khuẩn, khi ADN vòng tự sao thì có một đơn vị tái bản. D. Ở tế bào nhân thực có nhiều điểm sao chép cùng lúc trên 1 ADN. Ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ, mạch mới đều hình thành theo chiều 5’→3’ Câu 30: Hóa chất 5BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. Đột biến gen được phát sinh qua cơ chế nhân đôi ADN. Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi? B. 1 lần C. 4 lần D. 2 lần. A. 3 lần Đột biến gen do 5BU thường phát sinh qua 3 lần nhân đôi A – T → A – 5BU → G – 5BU → G – X Câu 31: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở kì giữa của nguyên phân trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng 48 84 72 36 60 108 Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, các thể đột biến đa bội chẵn là A. II, VI B. I, III, IV, V C. I, II, III, V D. I, III 12 nhóm gen liên kết => n = 12 Thể đột biến 1: 4n = 48 Thể đột biến 2 : 7n = 84 Trang 89
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Thể đột biến 3 : 6n = 72 Thể đột biến 4: 3n = 36 Thể đột biến 5: 5n = 60 Thể đột biến 6: 9n = 108 Câu 32: Đột biến cấu trúc NST nào sau đây được sử dụng rộng rãi để xác định vị trí gen trên NST. B. Lặp đoạn NST C. Đảo đoạn NST D. Chuyển đoạn NST A. Mất đoạn NST Mất đoạn nhiễm sắc thể cũng có thể được phát hiện thông qua sự bắt đôi bất thường (tạo vòng) của các nhiễm sắc thể trong quá trình giảm phân ở cá thể mất đoạn dị hợp tử. Đột biến mất đoạn cũng có thể được dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể (lập bản đồ gen bản đồ tế bào) Câu 33: Những dạng đột biến nào sau đây chắc chắn làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể? (1) Đột biến gen (2) Mất đoạn nhiễm sắc thể (3) Lặp đoạn nhiễm sắc thể (4) Đảo đoạn ngoài tâm động (5) Chuyển đoạn không tương hỗ Tổng số phương án đúng là: D. 5 A. 2 B. 3 C. 4 Đột biến gen có đột biến thay thế cặp nu không làm thay đổi chiều dài gen Đảo đoạn trong hay ngoài tâm động đều không gây thay đổi chiều dài NST. Đảo đoạn có tâm động có thể làm thay đổi hình dạng NST Đáp án B 2,3,5 Câu 34: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân B. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể C. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li D. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. Đột biến lệch bội xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính , ví dụ bệnh siêu nữ( XXX), Claiphentơ(XXY),... Câu 35: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen. Nếu như đột biến xảy ra ở vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì? A. Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen. B. Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymerase giảm xuống, nhưng cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi. C. Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng tăng cường hoặc giảm bớt. D. Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường. Gen điều hòa tham gia điều hòa sự biểu hiện gen, không tham gia vào cấu trúc gen nên nếu gen tạo sản phẩm thì sản phẩm không đổi Nếu đột biến này làm tăng( hoặc giảm) sự biểu hiện của gen điều hòa sẽ làm tăng ( hoặc giảm) sự biểu hiện của gen trong vùng mã hóa Câu 36: Những dạng đột biến nào là đột biến dịch khung: A. Thêm và thay thế một cặp nuclêôtit. B. Mất và thêm một cặp nuclêôtit. C. Mất và thay thế một cặp nuclêôtit. D. Thay thế và chuyển đổi vị trí của một cặp nuclêôtit. Thay thế nu chỉ có thể ảnh hưởng đến tối đa 1 bộ ba mà không làm dịch khung đọc Mất và thêm 1 cặp nu làm cho khung đọc bị dịch chuyển từ vị trí nucleotit bị mất( thêm) Câu 37: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế C. Phiên mã D. Giảm phân và thụ tinh. A. Dịch mã B. Nhân đôi ADN Phiên mã , dịch mã là cơ chế biểu hiện tính trạng ở cấp độ phân tử Giảm phân là cơ chế di truyền cấp độ tế bào Nhân đôi ADN là cơ sở dẫn đến sự nhân đôi NST => đảm bảo cho thông tin di truyền đưuọc chuyển từ tế bào mẹ sang tế bào con Câu 38: Ở 1 loài thực vật, gen B quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen b quy định thân thấp. Trong phép lai giữa các cây bố mẹ có kiểu gen BB x Bb, thấy xuất hiện ở F1 một số cây có kiểu hình thân thấp. Giả sử chỉ xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể thì có thể dự đoán các cây thân thấp đó sẽ là: Trang 90
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Thể tam nhiễm C. Thể tứ nhiễm D. Thể khuyết nhiễm A. Thể một nhiễm Phép lai này tạo ở đời con có 2 kiểu gen bình thường là BB và Bb. Nếu có sự rối loạn phân ly trong giảm phân ở cơ thể có kiểu gen BB ở giảm phân 2 tạo giao tử BB và O, giao tử O này keets hợp với gaio tửu b của cơ thể Bb sẽ tạo thể bO là thể một nhiễm Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 6 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là D. 23 A. 6 B. 11 C. 22 6 nhóm gen liên kết => n = 6 => 2n 1 = 11 NST Kì sau của nguyên phân NST kép đã tách ra thành 2 NST đơn ( tế bào chưa phân chia) Số NST trong tế bào là : 11 x 2 = 22 NST Câu 40: Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac? A. Vùng vận hành (O). B. Gen điều hòa (R). C. Các gen cấu trúc (Z, Y, A) D. Vùng khởi động (P). Operon Lac có các thành phần theo trình tự : promoter(P) => operator ( O) => các gen cấu trúc (Z,Y,A) => Gen điều hòa không thuộc Operonlac Câu 41: Cho các nhận định sau: (1) Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ ở cây giao phấn sẽ thu được các dòng thuần chủng. (2) Giao phấn giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau sẽ tạo được kiểu gen dị hợp. (3) Tự thụ phấn chỉ xảy ra ở cây có hoa lưỡng tính. (4) Thụ phấn chéo làm tăng tính đa dạng di truyền trong quần thể. Trong các nhận định trên, số nhận định đúng là A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Các nhận định đúng là : (1) (2) (4) Cây hoa đơn tính cũng có thể tự thụ phấn được nếu có sự tác động của loài người Ta lấy hạt phấn của hoa đực thụ phấn cho chính nhụy của hoa cái trên cùng 1 cây, đo cũng được coi là tự thụ phấn Câu 42: Nhận định nào sau đây đúng? A. Trong quá trình nhân đôi ADN, guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với Timin sẽ gây đột biến thay thế cặp nuclêôtit. B. Dung dịch cônsixin gây ra đột biến mất cặp nuclêôtit. C. Đột biến gen gây hậu quả nặng nề hơn so với đột biến NST. D. Chất 5BU gây đột biến thay thế cặp AT thành GX qua 2 lần tái bản ADN. Nhận định đúng là A B sai, consixin không cho các NST phân li trong phân bào, gây đột biến tự đa bội C sai, đột biến NST gây hậu quả nặng nề hơn do nó liên quan đến nhiều gen trên đoạn NST bị đột biến , ảnh hưởng đến nhiều gen hơn , gây mất cân bằng hệ gen D sai, Chất 5BU gây đột biến thay thế AT thành GX qua 3 lần tái bản ADN Câu 43: Nhận định nào sau đây không đúng? A. Cơ thể các sinh vật đều cấu tạo từ tế bào. B. Ti thể, lục lạp được tiến hoá từ vi khuẩn. C. Cơ quan thoái hoá không gây hại gì cho cơ thể sinh vật. D. Các sinh vật đều có ADN, prôtêin giống nhau. Nhận định không đúng là D Mỗi sinh vật đều có một bộ gen khác nhau, tức là có một bộ ADN khác nhau, do đó, protein cũng khác nhau vì ADN qui định tổng hợp protein ADN của các sinh vật đặc trưng theo loài Câu 44: Trong thí nghiệm của mình, để xác định kiểu gen của các cơ thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2, Menđen đã cho các cây này B. Lai thuận nghịch C. Tự thụ phấn. D. Tạp giao A. Lai phân tích Menden đã sử dụng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của các cá thể có kiểu hình trội ở F2 Câu 45: Để tạo ra các giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp A. Nuôi tế bào tạo mô sẹo B. Dung hợp tế bào trần. C. Nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh. D. Tạo giống bằng chọn lọc dòng tế bào xoma có biến dị. Để tạo giống thuần chủng về tất cả các gen, người ta đã dùng phương pháp nuôi hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh. Trang 91
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Hạt phấn hoặc noãn chưa thụ tinh có bộ NST là n , sau đs người ta nhân đôi bộ NST n thành bộ lưỡng bội 2n mà tất cả các gen đều là ở trạng thái đồng hợp Câu 46: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo chủng vi khuẩn Ê.coli sản xuất prôtêin bò. (2) Tạo giống dưa hấu tam bội không có hạt, có hàm luợng đường cao. (3) Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất cao hơn dạng lưỡng bội bình thường. (4) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp βcarôten (tiền vitamin A) trong hạt. (5) Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen. Trong các thành tựu trên, có bao nhiêu thành tựu là ứng dụng của kĩ thuật di truyền? A. 4 B. 5 C. 3 D. 2 Các thành tựu là ứng dụng của kĩ thuật di truyền là (1) (4) Câu 47: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể. B. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân. C. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. D. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li. Phát biểu không đúng là C Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST giới tính Ví dụ ở người, người có hội chứng Đao chỉ có 1 NST giới tính duy nhất X Câu 48: Cho các thành tựu sau: (1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt. (2) Tạo giống dâu tằm tứ bội. (3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp carôten trong hạt. (4) Tạo giống dưa hấu tam bội. Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là C. (3) và (4). D. (1) và (2). B. (1) và (3) A. (2) và (4) Các thành tựu của phương pháp đột biến là (2) (4) Câu 49: Quá trình tái bản ADN gồm các bước 1 Tổng hợp các mạch ADN mới 2 Hai phân tử ADN con xoắn lại 3Tháo xoắn phân tử ADN Trình tự các bước trong quá trình nhân đôi là: A. 3,2,1 B. 2,1,3 C. 1,2,3 D. 3,1,2 Trình tự quá trình tái bản ADN là 3→1→2 Tháo xoắn phân tử ADN →Tổng hợp các mạch ADN mới →Hai phân tử ADN con xoắn lại Câu 50: Thành phần nào của nucleotit có thể tách ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt mạch. B. Đường C5H10O4. C. Bazo nito D. Axit photphoric A. Đường C5H10O5. Thành phần có thể tách ra khỏi chuỗi polinucleotit mà không làm đứt mạch là bazo nito vì đường ribose và acid phosphoric là 2 thành phần liên kết để tạo nên khung của chuỗi polinucleotit còn các base nito chỉ là các nhánh để kết nối sang chuỗi polinucleoti bên đối diện
BÀI LUYỆN TẬP 12
D
ẠY
Câu 1: Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có đặc điểm chung 1 Chỉ gồm một chuỗi polinucleotit 2Cấu tạo nguyên tắc đa phân 3 Có bốn đơn đơn phân 4 Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung 5 Phân tử đường là deoxiribozo Phương án đúng là: B. 1,2,3,5 A. 1,2,3 C. 1,3,4 D. 1,2,3,4 Các đặc điểm chung của 3 loại ARN là 1, 2, 3 Đáp án A 4 sai phân tử mARN có cấu tạo mạch thẳng các đơn phân trong phân tử không liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung 5 sai, phân tử đường là ribozo Câu 2: Đột biến thay thế nucleotit ở vị trí thứ 3 của bộ ba nào dưới đây trên mạch mã gốc của gen sẽ làm cho quá trình dịch mã không diễn ra được ? A. 5’TAX3’ B. 5’ –ATX – 3’ C. 5’ – AGA – 3’ D. 5’ – XAT 3’ Trang 92
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đột biến thay thế nucleotit thứ 3 trên mạch mã gốc của bộ ba 5’ – XAT 3’ sẽ làm cho quá trình dịch mã không diễn ra được Vì khi phiên mã, bộ ba 3’ TAX 5’ trên mARN sẽ là 5’ – AUG – 3’ Nếu đột biến thay thế X thành 1 nucleotit khác thì sẽ dẫn đến không xuất hiện bộ ba mở đầu → riboxom không nhận biết được bộ ba mở đầu → quá trình dịch mã không diễn ra Đáp án D Các bộ ba trên tương ứng với codon trên mARN : A tương ứng 5’ – GUA – 3’ B tương ứng 5’ – GAU – 3’ C tương ứng 5’ – UXU – 3’ Câu 3: Chọn câu đúng trong các câu sau: 1.Chỉ có 1 trong 2 mạch của gen làm mạch khuôn điều khiển cơ chế sao mã 2.Mạch khuôn của gen có chiều 3’→ 5’ còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5’→ 3’ 3.Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại đơn phân trong mARN ta suy ra tỉ lệ hay số lượng mỗi loại đơn phân của gen và ngược lại Phương án đúng là C. 1,3 D. 1,2,3 A. 2,3 B. 1,2 Các câu đúng là 1, 2 3 sai vì khi biết thành phần nucleotit trong m ARN trưởng thành ở sinh vật nhân thực thì → trình tự nucleotit ở vùng mã hóa trên mạch mã gốc , không suy ra trình tự nucleotit trên vùng intron của gen . Từ trình tự mARN suy ra trình tự trên gen chỉ áp dụng đối với sinh vật nhân sơ Câu 4: 1.Tất cả các gen của vi sinh vật là gen không phân mảnh 2.Sinh vật nhân thực sử dụng đơn vị phiên mã là một gen 3.Gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh 4.Exon là các đọan nucleotit không mã hóa axit amin 5.Intron không phân bố ngẫu nhiên trong hệ gen mà định vị ở những vị trí đặc biệt 6.Intron là trình tự nucleotit nằm trong vùng mã hóa không có khả năng phiên mã và dịch mã Số phát biểu sai là : A. 4 B. 5 C. 1 D. 3 Các phát biểu sai là 1,4,6 1 sai vì có chỉ có nhóm sinh vật nhân thực và nhóm vi sinh vật cổ có gen phân mảnh, nhóm vi sinh vật nhân sơ ( vi khuẩn) có gen không phân mảnh 4 sai vì exon là các đoạn mã hóa aa, intron mới là đoạn không mã hóa aa ở sinh vật nhân thực 6 sai, intron có được phiên mã nhưng sau đó bị cắt bỏ trước khi mARN dịch mã ó chỉ không được dịch mã Câu 5: Cơ chế gây độc của tetracilin với vi khuẩn là A. Nó ngăn cản quá trình phiên mã B. ức chế sự hình thành tế bào C. ngăn cản quá trình sao chép ADN D. ức chê hoạt động của riboxom dịch mã Cơ chế gây độc của tetracilin với vi khuẩn là ức chê hoạt động của riboxom dịch mã Tetracilin gắn trên tiểu phần 30s (tiểu phần nhỏ) của ribosom vi khuẩn, ngăn cản tARN chuyển acid amin vào vị trí A trên phức hợp mARN riboxom để tạo chuỗi polypeptidĐáp án D Câu 6: Quá trình sinh tổng hợp protein được gọi là dịch mã vì đây là quá trình A. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của riboxom B. Tổng hợp chuỗi polipeptit từ các axit amin trong tế bào chất của tế bào C. Truyền đạt thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất D. Truyền thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa Quá trình này được gọi là quá trình dịch mã vì đây là quá trình chuyển thông tin di truyền từ dạng các mã di truyền trên mARN thành các aa Tức là quá trình này “dịch” trình tự mã hóa trên mARN thành trình tự các axit amin trong chuỗi polipeptit Câu 7: Cho các thông tin sau đây : (1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein (2) Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất (3) Nhờ một enzim đặc hiệu,axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp (4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã dùng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là A. (3) và (4) B. (1) và (4) C. (2) và (3) D. (2) và (4) Trang 93
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các thông tin đúng với cả sinh vật nhân thực và nhân sơ là 2, 3 Đáp án C 1 chỉ có ở sinh vật nhân sơ thì mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein 4 chỉ có ở sinh vật nhân thực thì mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành Câu 8: Có bao nhiêu nhận định đúng về gen ? 1.Gen mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN 2. Dựa vào sản phẩm của gen người ta phân loại gen thành gen cấu trúc và gen điều hòa 3. Gen cấu trúc là một đọan ADN mang thông tin mã hóa cho một tARN, rARN hay một polipeptit hoàn chỉnh 4. Xét về mặt cấu tạo, gen điều hòa có cấu tạo khác gen cấu trúc 5.Gen điều hòa mang thông tin mã hóa cho chuỗi polipeptit với chức năng điều hòa sự biểu hiện của các gen cấu trúc khác. 6. Trong các nucleotit thành phần đường deoxiribozo là yếu tố cấu thành thông tin. 7. Trình tự các nucleotit ADN là trình tự mang thông tin di truyền. A. 4 B. 6 C. 5 D. 7 Các nhận định đúng về gen là 1, 2, 5 , 7 Đáp án A 3 sai, gen cấu trúc mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polipeptit – thành phần cấu tạo nên tế bào 4 sai, gen điều hòa cũng là 1 đoạn ADN như gen cấu trúc, phân biệt là gen điều hòa vì sản phẩm mà gen này mã hóa có tác dụng kiểm soát sự tổng hợp các sản phẩm của các gen khác 6 sai, trong các nucleotit thì base nito mới là yếu tố cấu thành thông tin Câu 9: Một gen có 5 đoạn exon và 4 đoạn intron. Trong điều kiện không có đột biến và mỗi phần tử mARN trưởng thành đều có đủ 5 exon thì gen này tạo ra tối đa bao nhiêu loại phân tử mARN ? A. 5 B. 4 C. 6 D. 1 2 đoạn exon ở đầu và ở cuối chứa mã mở đầu và mã kết thúc nên cố định Số phân tử mARN tạo ra chính là số cách sắp xếp 3 đoạn exon còn lại và bằng 3! = 6 Câu 10: 1.ADN pol chỉ có thể xúc tác kéo dài mạch mới khi có sẵn đầu 3’OH tự do, do vậy cần phải có đoạn mồi để cung cấp đầu 3’OH 2. Đoạn mồi có bản chất là ARN được tổng hợp bởi enzim ARNpol 3. Do mỗi nucleotit bị phophoril hóa ở vị trí 3’OH nên mạch mới luôn được kéo dài theo chiều 5’ – 3’ 4. Có nhiều loại ARNpol tham gia tổng hợp ADN Những phát biểu đúng là: C. 2,3 D. 3,4 A. 1,3 B. 1,2 Các phát biểu đúng là 1, 2 Đáp án B 3 sai, mạch mới sẽ được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ là do đặc điểm sinh học của ADN pol chỉ có thể tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ Chỉ có 1 loại ARNpol tham tổng hợp đoạn mồi trong quá trình nhân đôi ADN Câu 11: Phương thức nào dưới đây về cơ chế điều hòa biểu hiện gen là chung ở sinh vật nhân sơ và nhân chuẩn A. Xếp cuộn ADN thành NST B. Các protein hoạt hóa hoặc ức chế bám vào ADN C. Thêm mũ và đuôi cho ARN sau khi phiên mã D. Lấy đi phần không mã thông tin mã hóa trên ARN Phương thức chung là B A sai vì đây là chỉ có ở sinh vật nhân thực thì các phân tử ADN mới cấu tạo nên NST , sinh vật nhân sơ ADN dạng vòng trần C, D sai vì đây là quá trình trưởng thành của ARN của sinh vật nhân thực. sinh vật nhân sơ ARN sau khi được tổng hợp xong sẽ tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã Câu 12: Thuốc kháng sinh chữa nhiều bệnh là do virut gây nên. Tại sao penicilin lại có thể gây độc cho vi khuẩn? B. Ức chế riboxom dịch mã A. Ức chế sự hình thành tế bào C. Nó ngăn cản quá trình phiên mã D. Ngăn cản quá trình sao chép ADN Penicilin gây độc cho vi khuẩn vì nó ngăn chặn quá trình tổng hợp màng tế bào của vi khuẩn bằng cách ức chế enzim tổng hợp liên kết ngang Câu 13: Các cặp quan hệ nào dưới đây không đúng Trang 94
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
A. Riboxom – tổng hợp ARN B. ARNpolimeraza – tham gia phiên mã và tổng hợp đoạn mối C. ADN ligaza nối các đoạn okazaki với nhau D. tARN – vận chuyển aminoaxit Cặp quan hệ không đúng là A Riboxom tham gia vào dịch mã, tổng hợp chuỗi polipeptit Câu 14: Về gen cấu trúc: 1 Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự điển hình: vùng điều hòa vùng mã hóa vùng kết thúc 2Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát phiên mã 3Vùng điều hòa nằm ở đầu 5’ của mạch mang mã gốc mang tín hiệu khởi động và kiểm soát dịch mã 4Những đoạn nucleotit ở vùng điều hòa của gen thường phản ứng với các tín hiệu hóa học bên trong và ngoài tế bào. 5Những tương tác của vùng điều hòa với tín hiệu bên trong hoặc ngoài gây nên bất hoạt các gen cấu trúc. 6Vùng điều hòa của gen bao gồm vùng khởi động, vùng vận hành, vùng suy giảm, vùng tăng cường. 7Vùng mã hóa mang thông tin mã hóa các axit amin. 8 Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc, mang thông tin kết thúc phiên mã. 9 Mạch mã gốc là mang thông tin di truyền, còn mạch bổ sung không mang thông tin di truyền Có bao nhiêu thông tin đúng trong các câu trên A. 4 B. 6 C. 7 D. 5 Các thông tin đúng là 1, 4, 6, 7 ,8 2,3 sai, vùng điều hòa nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc ( nằm ở đầu gen) 4 đúng vì có vùng enhancer ( trình tự điều khiển xa) có thụ thể gắn với các tín hiệu trong tế bào, liên quan đến biểu hiện gen trong quá trình biệt hóa. 5 sai, có thể gây làm giảm hoặc tăng ái tính đối với riboxom giúp tăng dịch mã, không thể bất hoạt gen 9 sai, điều này còn tùy thuộc đoạn mang tín hiệu mở đầu nằm ở mạch nào của ADN. vì trên 2 mạch của ADN đều có khả năng mang thông tin di truyền, do đó mạch mã gốc chỉ là tên gọi mạch đưọc phiên mã. Có thể có 2 đoạn mạch mã hóa, mỗi đoạn mã hóa cho 1 sản phẩm khác nhau liên kết với nhau tren ADN Câu 15: Nếu nuôi cấy một tế bào E.Coli có một phần tử ADN ở vùng nhân chỉ chứa N15 phóng xạ chưa nhân đôi trong môi trường chỉ có N14, quá trình phân chia của vi khuẩn tạo ra 4 tế bào con. Số phân tử ADN ở vùng nhân của các E.Coli có chứa N15 phóng xạ được tạo ra trong quá trình trên là C. 1 D. 3 A. 2 B. 4 Có 2 phân tử ADN chứa N15 theo nguyên tắc bán bảo tồn ( mỗi tế bào giữ 1 mạch của ADN ban đầu) còn các ADN khác được tổng hợp tử nguyên liệu môi trường Phân tử ADN có chứa N15 là : 4 2 = 2 ( phân tử ) Câu 16: Cho các nhận định sau: 1Enzim tham gia quá trình phiên mã là ARNpolimeraza 2 Quá trình phiên mã bắt đầu từ điểm khởi đầu và kết thúc ở điểm kết thúc trên gen 3 mARN sơ khai của sinh vật nhân thực gồm các đoạn exon và các intron 4 Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực chỉ có một loại enzim tham gia 5 Phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 3’5’ 6Mạch làm khuôn để tổng hợp ARN có chiều từ 3’→5’ 7 Quá trình phiên mã diễn ra trong tế bào chất. Số câu đúng là: C. 2 A. 4 B. 3 D. 5 Các câu đúng là 1, 3, 6 2 – sai , quá trình phiên mã bắt đầu từ tín hiệu khởi đầu phiên mã ở vùng điều hòa và kết thúc khi gặp tín hiệu kết thúc trong vùng kết thúc . 5 sai, phân tử mARN được tổng hợp theo chiều 5’ – 3’ 4 – sai , sinh vật nhân thực có 3 loại enzyme ARN pol tham gia vào quá trình phiên mã 7 sai, phiên mã diễn ra trong nhân tế bào ( hoặc vùng nhân ở sinh vật nhân sơ ) Câu 17: Cho các sự kiện sau: 1 Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo tồn 2 Cần sự xúc tác của enzym 3 Trên một phễu tái bản thì một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn 4 Sự nhân đôi của phân tử ADN xảy ra đồng thời với sự phân bào 5 Tốc độ lắp ráp các nucleotit trung bình thường chậm Trang 95
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
6 Xảy ra sự cố đầu mút Có bao nhiêu phát biểu đúng nếu đề cập đến sự nhân đôi của sinh vật nhân sơ ? B. 5 C. 3 D. 6 A. 4 Các phát biểu đúng về sự nhân đôi của sinh vật nhân sơ là 1, 2, 3, 4 Đáp án 5 sai, tốc độ lắp ráp các nu trung bình nhanh hơn so với sinh vật nhân thực 6 sai, ADN sinh vật nhân sơ là dạng vòng, không xảy ra sự cố đầu mút. Sự cố đầu mút chỉ diễn ra ở sinh vật nhân thực Câu 18: 1Mã di truyền chứa trong mARN được chuyển thành trình tự amino axit trong chuỗi polipeptit của protein gọi là dịch mã 2 Hai tiểu phấn của riboxom bình thường tách rời nhau 3 Một bước di chuyển của riboxom tương ứng 3,4A0. 4 Codon mở đầu trên mARN là 3’GUA5’ 5 Số phân tử H2O được giải phóng nhiều hơn số axit amin trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh là 1 6 tARN tương ứng với bộ ba 5’UAA3’ là 3’AUU5’ 7 Quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom gặp bộ ba kết thúc trên mARN 8 Axit amin mở đầu ở sinh vật nhân sơ là fMet 9 Poliriboxom làm tăng hiệu suất của quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit không giống nhau 10 Các ribboxom chỉ có thể tham gia tổng hợp loại protein đặc trưng Số câu sai trong số các câu trên là A. 5 B. 4 C. 2 D. 3 Các câu sai là 3, 10, 5 3 sai, mỗi bước di chuyển của riboxom là bằng 1 bộ ba, và bằng 3,4×3 = 10,2 A0 5 sai – số phân tử nước được giải phóng bằng với số liên kết peptit được hình thành giữa aa các trong phân tử polipeptit , và luôn nhỏ hơn số axit amin môi trường cung cấp , và bằng số aa trong chuỗi polipeptit hoàn chỉnh 10 sai, riboxom có thể tham gia tổng hợp nhiều loại protein khác nhau Câu 19: 1.Mã di truyền được đọc trên mạch gốc của ADN theo chiều 3’5’ 2.Mã di truyền chỉ được đọc trên mARN theo chiều 5’3’ 3.Mã di truyền ở đa số các loài là mã không gối 4.Có một số mã bộ ba đồng thời mã hóa cho 2 axit amin Mã di truyền có tính thoái hóa 5.Mã di truyền có tính phổ biến 6.Sự thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác xảy ra ở cặp nucleotit thứ hai trong bộ ba sẽ có thể dẫn tới sự thay đổi aa này bằng aa khác 7.Mã thoái hóa phản ảnh tính đa dạng của sinh giới 8.Mã thoái hóa giúp cho một axit amin quan trọng được sử dụng nhiều lần Số phát biểu sai là B. 3 C. 4 D. 5 A. 2 Các phát biểu sai là 3,4 3 – sai . Mã di truyền là mã bộ ba đọc liên tục và không gối lên nhau ở tất cả các sinh vật chứ không phải là đa số . 4 sai . Mã thoái hóa giúp cho nhiều bộ ba cùng mã hóa 1 axit amin nên Câu 20: Trong điều hòa sự biểu hiện ở operon Lac, chất cảm ứng có vai trò gì ? A. Gắn và làm mất hoạt tính của protein ức chế B. Găn với promoter để hoạt hóa phiên mã C. Găn với các gen cấu trúc để hoạt hóa phiên mã D. Gắn với operator để hoat hóa phiên mã Chất cảm ứng có vai trò là gắn và làm mất hoạt tính của protein ức chế→ protein không gắn vào vùng vận hành O , quá trình phiên mã và dịch mã các gen cấu trúc vẫn diễn ra Câu 21: Nhận xét nào sau đây không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ? A. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN . mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’5’ B. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→ 3’ C. Trong quá trình nhân đôi ADN,mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’3’ là không liên tục (gián đoạn) D. Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’→ 5’ Câu 22: Nội dung nào sau đây đúng ? Trang 96
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
I Ở sinh vật nhân sơ, chiều dài ARN bằng chiều dài gen tổng hợp nó nhưng số đơn phân chỉ bằng 1/2 số đơn phân của gen II Chiều dài mARN bằng chiều dài ADN tổng hợp nó III Khối lượng, số đơn phân cũng như số liên kết hoá trị của gen ở vi khuẩn gấp đôi so với ARN do gen đó tổng hợp IV Tùy nhu cầu tổng hợp protein, từ một gen có thể tổng hơp nhiều phân tử ARN có cấu trúc giống nhau V. Trong quá trình sao mã có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị gen D. II,V A. II và III B. II,IV,V C. I,III,IV Nội dung đúng là I,III,IV Đáp án C II sai, ở sinh vật nhân thực, mARN ngắn hơn so với ADN tổng hợp chúng do đã loại bỏ các đoạn intron V sai vì trong sao mã không phá hủy liên kết hóa trị gen Câu 23: Đột biến gen có ý nghĩa đối với tiến hóa vì A. Là những đột biến nhỏ B. Làm xuất hiện các alen mới C. Tổng đột biến trong quần thể có số lượng lớn nhất D. Đột biến không gây hậu quả nghiêm trọng Đột biến có ý nghĩa đối với tiến hóa vì nó làm xuất hiện các alen mới. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo biến dị tổ hợp cũng như là chọn lọc tự nhiên giúp sinh vật thích nghi và tiến hóa Câu 24: Trong quá trình phiên mã, enzym ARNpolimeraza bám vào A. Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc B. Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc C. Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 5’sang đầu 3’ của mạch mã gốc D. Vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc Trong phiên mã, enzym ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc Câu 25: Enzim toposisomeraza (gyraza) có vai trò A. Giãn mạch ADN để tháo xoắn phân tử tạo chạc chữ Y B. Sửa sai trong sao chép C. Làm mồi để tổng hơp okazaki D. Nối okazaki lại với nhau Vai trò của enzym gyraza làm giãn mạch phân tử ADN chuẩn bị để enzyme helicase tháo xoắn phân tử ADN Câu 26: Hai alen cùng cặp cùng giống nhau về chiều dài, tỷ lệ % và số lượng của các loại nu. Chúng sẽ là cặp gen đồng hợp khi nào? A. Chúng giống nhau về số liên kết hidro B. Chúng giống nhau về hàm lượng ADN T D. Chúng giống nhau về trình tự sắp xếp các nu C. Chúng giống nhau về tỷ lệ A + +X G Hai alen được coi là đồng hợp khi trình tự và các sắp xếp các nucleotit trong gen giống hệt nhau => cấu trúc của gen giống nhau Câu 27: Cho các dạng đột biến sau: 1 Sự thay thế axit amin này bằng axit amin khác có cùng tính chất lý hóa 2 Đột biến làm mất cặp nucleotit ở giữa của gen 3Đột biến làm thay đổi chức năng của protein nhưng không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản 4 Đột biến vô nghĩa Dạng đột biến nào trong số các dạng đột biến trên làm xuất hiện đột biến trung tính ? C. 2,3 D. 1,2 A. 1,4 B. 1,3 Các dạng đột biến trung tính : 1,3 Đáp án B 2 đột biến sẽ làm thay đổi toàn bộ thành phần và trình tự chuỗi axit amin từ vị trí đột biến trở đi 4 đột biến làm cho vị trí trí đột biến trở thành mã kết thúc Câu 28: Cho các thông tin về đột biến sau đây: 1 Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch Trang 97
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
2 Làm thay đổi số lượng gen trên NST 3 Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN 4 Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể Các thông tin nói về đột biến gen là D. 2 và 3 A. 1 và 2 B. 3 và 4 C. 1 và 4 Các thông tin nói về đột biến gen là 1, 4 Đáp án C Đột biến gen không làm thay đổi số lượng gen trên NST, và không làm thay đổi số lượng phân tử ADN. Câu 29: 1 Điều hòa hoạt động của gen chính là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra 2 Đối với operon Lac ở E.Coli thì tín hiệu điều hòa hoạt động của gen là đường lactozo 3 Gen điều hòa (regulator R) là vị trí tiếp xúc với enzim ARN polimeraza để xúc tác quá trình phiên mã 4 Sự nhắc lại nhiều lần các gen tổng hợp loại protein mà tế bào có nhu cầu lớn là điều hòa trước phiên mã 5 Các enzim phân giải các protein không cần thiết một cách có chọn lọc là ví dụ về sự điều hòa giai đoạn dịch mã Có bao nhiêu nhận định đúng D. 1 A. 4 B. 2 C. 3 Các nhận định đúng là 1, 2, 4 Đáp án C 3 sai, gen điều hòa là trình tự mã hóa protein điều hòa điều khiển quá trình dịch mã . 5 sai, đó là ví dụ về điều hòa sau dịch mã Câu 30: Cho các bộ ba nucleotit sau: (1)5’GAU3’ (2)5’GUA3’ (3)3’GAU5’ (4)3’UAA5’ (5)5’AGU3’ (6)3’GUA5’ Các bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc của một gen lần lượt là: A. 6 và 3 C. 2 và 1 D. 2 và 5 B. 6 và 4 Bộ ba mở đầu : 6: 5’ AUG 3’ Bộ ba kết thúc 3: 5’ UAG 3’ Câu 31: 1 Các loại ARN đều được sao chép từ mạch gốc của ADN 2 Mạch gốc là mạch mang thông tin di truyền 3 Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã 4 Sự điều hòa hoạt động của gen chỉ xảy ra ở cấp độ phiên mã 5 Quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân chuẩn xảy ra đồng thời 6 Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã sẽ có bấy nhiêu phân tử protein được tổng hơp 7 Riboxom tách thành 2 tiếu đơn vị sau khi hoàn thành dịch mã Có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định trên ? A. 2 B. 6 C. 5 D. 4 Các nhận định đúng là 1, 2, 6, 7 Đáp án D 3 sai, trong dịch mã, các codon trên mARN khớp bổ sung với anticodon trên tARN theo nguyên tắc bổ sung A U, G X và ngược lại 4 sai, còn có cấp độ trước phiên mã, dịch mã, sau dịch mã 5 sai, ở sinh vật nhân thực, phiên mã và dịch mã xảy ra không đồng thời. phiên mã trong nhân tế bào, dịch mã ở ngoài bào tương, ARN cần thời gian để hoàn thiện và trưởng thành Câu 32: Những trường hợp nào là điều hòa sau phiên mã ? 1 Lặp lại số lượng bản sao của gen lên nhiều lần 2 Chế biến ARN 3 Kiểm soát tuổi thọ của mARN trong tế bào 4 Sự xuất hiện của yếu tố dịch mã 5 Sự phân phối protein đến các nơi các tế bào cần thiết C. 3,4 D. 4,5 A. 1,2 B. 2,3 Các trường hợp là điều hòa sau phiên mã là 2, 3 Đáp án B 1 là điều hòa trước phiên mã 4 là điều hòa dịch mã 5 là điều hòa sau dịch mã Trang 98
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
FF IC IA L
Câu 33: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa GX,AU ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây ? Phân tử ADN mạch kép Phân tử tARN Phân tử protein Quá trình dich mã mARN rARN C. 1,2,4 D. 1,3,5 A. 1,2,6 B. 2,4,6 Nguyên tắc trên được thực hiện ở 2, 4, 6 Đáp án B 1 Phân tử ADN kép thì nguyên tắc bổ sung giữa GX , AT Câu 34: Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nucleotit như sau: Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bở 4 triplet là 3’XAA5’; 3’XAG5’, 3’XAT5’,3’XAX5’ và chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng ?
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
1 Đột biến thay thế cặp nucleotit GX ở vị trí 88 bằng cặp nucleotit AT tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit ngắn hơn so với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp 2 Đột biến thay thế một cặp nucleotit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit giống với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp 3 Đột biến mất môt cặp nucleotit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp 4 Đột biến thay thế một cặp nucleotit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi polipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi polipeptit do gen M quy định tổng hợp. D. 1 A. 2 B. 3 C. 4 Các dự đoán đúng là (1) Đúng do tạo ra mã kết thúc UGA (2) Đúng do vị trí nu thứ 3 của một số bộ ba bất kể là loại nu nào trong 4 loại nu A,U,G,X thì vẫn mã hóa 1 loại axit amin. Đây là do tính thoái hóa mã di truyền (3) Sai, xảy ra đột biến dịch khung, toàn bộ các axit amin bắt đầu kể từ vị trí đột biến đều bị thay đổi (4) Đúng do 2 vị trí nu đầu tiên là vị trí đặc hiệu, thay thế cặp nu khác sẽ mã hóa axit amin khác Câu 35: Một Operon của vi khuẩn E.Coli có 3 gen cấu trúc là X,Y,Z. Người ta phát hiện 1 dòng vi khuẩn bị đột biến trong đó sản phẩm của gen Y bị thay đổi về trình tự và số lượng axit amin còn các sản phẩm của gen X và Z vẫn bình thường. Nhiều khả năng trật tự của các gen cấu trúc trong operon này kể từ promotor là A. Y,Z,X B. Z,Y,X C. Y,X,Z D. X,Z,Y Trình tự của gen sẽ là X,Z,Y gen Y ở cuối vì nếu gen Y đột biến sẽ không làm ảnh hưởng đến trình tự của gen X, Z. Câu 36: 1 Tác động tia UV tạo cấu trúc T T gây đột biến thêm 1 cặp nu 2 5UB gây đột biến thay thế cặp AT bằng GX 3 Acridin là tác nhân chỉ có thể gây đột biến mất một cặp nucleotit 4 Đột biến gen xảy ra nếu một nucleotit trên gen bị thay thế bằng nucleotit khác 5 Đột biến gen phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều lượng, thời điểm tác động nhưng không phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc gen Có bao nhiêu nhận định đúng C. 3 D. 4 A. 1 B. 2 Các nhận định đúng là 2, 4. Đáp án B 1 sai, cấu trúc TT là hiện tượng hai T cùng trên 1 mạch liên kết với nhau, đột biến câu trúc TT thì sẽ gây đột biến mất nucleotit. 3 sai, acridin là tác nhân có thể gây mất hoặc thêm 1 cặp nu, tùy vào mạch mà nó được gắn vào. Nếu acridin được gắn vào mạch khuôn thì sẽ tạo đột biến thêm 1 cặp nucleotit, nếu acridin được gắn vào mạch mới thì sẽ gây đột biến mất 1 nucleotit . 5 sai. Đột biến gen có phụ thuộc vào đặc điểm cấu trúc gen Câu 37: Những virut nào dưới đây có vật chất di truyền ARN A. Virut adeno và virut gây bệnh hại ở cây. B. Thể thực khuẩn và HIV. Trang 99
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Virut cúm và thể thực khuẩn. C. HIV và virut cúm. Virut có vật chất di truyền là ARN là HIV và virut cúm Câu 38: Điểm giống nhau giữa cơ chế tái bản ADN và cơ chế phiên mã là 1 Đều cần năng lượng và enzym polimeraza, đều sử dụng ADN trong nhân làm khuôn mẫu 2 Đều sử dụng nguyên liệu từ môi trường nội bào và theo nguyên tắc bổ sung 3 Đều có sự phá hủy các liên kết hidro và liên kết hóa trị của gen 4 Các enzym đều tác động trên mạch khuôn theo chiều 3’→5’ và mạch mới được tổng hợp theo chiều ngược lại Phương án đúng là B. 1,2,3,4 C. 1,3,4 D. 1,2,3 A. 1,2,4 Điểm giống nhau giữa 2 cơ chế là 1, 2, 4 Đáp án A 3 sai vì không có phá hủy các liên kết hóa trị của gen – liên kết giữa gốc phosphat và đường ribose. Câu 39: Trên mARN axit amin Asparagin được mã hóa bởi bộ ba GAU, tARN mang axit amin này có bộ ba đổi mã là : A. 3’XUA5’ B. 3’XTA5’ C. 5’XUA3’ D. 5’XTA5’ Trên tARN mang axit amin này có bộ ba là 5’XUA3’ Câu 40: Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh, người ta thực hiện các công đoạn sau: (1) Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc thành cây. (2) Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần. (3) Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh. (4) Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh. Quy trình tạo giống theo thứ tự: D. (1), (3), (4), (2). A. (2), (3), (4), (1). B. (1), (2), (3), (4). C. (1), (4), (3), (2). Quy trình tạo giống lúa: Xửl ý hạt giống gây hạt đột biến, cho mọc cây => cho các cây nhiễm tác nhân gây bệnh => chọn lọc cây kháng bệnh => cho lai các cây kháng bệnh Câu 41: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: 1. Bệnh pheniketo niệu. 2. Bệnh ung thư máu 3. Tật có túm lông ở vành tai. 4. Hội chứng Đao. 5. Hội chứng Tocno. 6. Bệnh máu khó đông. Có bao nhiêu bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ? A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 Bệnh và hội chứng có thể gặp ở cả 2 giới: 1,2,4,6 3: bệnh do gen trên Y quy định chỉ gặp ở nam 5: bệnh nhân XO nên chỉ có ở nữ Câu 42: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về: A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1. B. sự tổ hợp các alen trong quá trình thụ tinh. C. sự phân li độc lập của các tính trạng. D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân. Thực chất sự phân ly độc lập là nói về các alen trong quá trình giảm phân. Chính sự phân ly độc lập NST => dẫn đến phân ly độc lập các alen => phân ly độc lập các tính trạng Câu 43: Vì sao các gen liên kết với nhau: A. Vì chúng nằm trên cùng 1 chiếc NST. B. Vì các tính trạng do chúng quy định cùng biểu hiện C. Vì chúng cùng ở cặp NST tương đồng. D. Vì chúng có lôcut giống nhau. Sự phân ly của NST ở kì sau chính là nguyên nhân gây ra sự phân ly các gen hay các alen. Do đó, nếu các gen cùng nằm trên 1 NST, chúng sẽ cùng phân ly với nhau về 1 tế bào=> hiện tượng di truyền liên kết Câu 44: Trong 1 lần nguyên phân của 1 tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sặc thể của cập số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là: A. (2n+2) và (2n2) hoặc (2n+2+1) và (2n21). B. (2n+1+1) và (2n11) hoặc (2n+11) và (2n1+1). C. (2n+11) và (2n11) hoặc (2n+1+1) và (2n1+1). D. (2n+1+1) và (2n2) hoặc (2n+2) và (2n11). Các tế bào này có thể là: 1 tế bào chứa 2 NST 3 và 2 NST 6, tế bào còn lại không chứa NST 3 và 6 Hoặc: 1 tế bào chứa 2 NST 3 và không chứa NST 6, tế bào còn lại chứa 2 NST 6 và không chứa NST 3 Trang 100
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Đáp án B Câu 45: Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong Operon Lac, kết luận nào sau đây đúng? A. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau. B. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau. C. Các gen này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau. D. Các gen này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. Khi nhân đôi , nhân đôi cả hệ gen => số lần nhân đôi bằng nhau Các gen khác nhau thực hiện chứa năng khác nhau tế bào cần với mức độ khác nhau và còn tùy từng thời điểm nên số lần phiên mã thường khác nhau. Tuy nhiên các gen này lại cùng trong một cụm operon, có chức năng liên quan đến nhau, cùng chung một promoter nên có số lần phiên mã như nhau Câu 46: Khi muốn bảo tồn các nguồn gen thực vật quý hiếm, người ta sử dụng phương pháp: A. Chọn dòng tế bào xoma B. Nuôi cấy hạt phấn. C. Nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo. D. Dung hợp tế bào trần. Bảo tồn nguồn gen thực vật quý hiếm => nuôi cấy in vitro tạo mô sẹo, nhân giống ra thành nhiều cây có kiểu gen giống nhau Chọn lọc dòng tế bào xoma => tìm cây trồng biến dị Nuôi cấy hạt phấn => tạo dòng thuần chủng Dung h5ợp tế bào trần => tạo loài mới mang bộ NST của 2 loài Câu 47: Cho các trường hợp sau: 1. Gen tạo ra sau tái bản ADN bị mất 1 cặp nuclêôtit; 2. Gen tạo ra sau tái bản ADN bị thay thế ở 1 cặp nuclêôtit; 3. mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 nuclêôtit; 4. mARN tạo ra sau phiên mã bị thay thế 1 nuclêôtit; 5. Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin; 6. Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế 1 axit amin. Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen? B. 3 C. 5 D. 4 A. 2 Cá trường hợp là đột biến gen: 1,2 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen và phân tử ADN Các đột biến phát sinh là sản phẩm mARN hoặc protein bị đột biến thì có thể phát sinh tỏng quá trình phiên mã dịch mã mà không nhất thiết phải là đột biến gen Câu 48: Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gen bị đột biến nhưng chuỗi polypeptit do gen quy định tổng hợp không bị thay đổi. Nguyên nhân là vì: A. ADN của vi khuẩn có dạng vòng. B. Gen của vi khuẩn có cấu trúc theo operon. D. Mã di truyền có tính đặc hiệu. C. Mã di truyền có tính thoái hóa. Mã di truyền có tính thoái hóa, một axit amin có thể được quy định bởi nhiều bộ ba nên nếu có đột biến thay thế nu bằng nu khác mà vẫn cho ra bộ ba khác quy định loại axit amin đấy thì chuỗi poypeptid được quy định tổng hợp không thay đổi Câu 49: Cho các thành tựu : 1. Tạo chủng vi khuẩn E.coli sản xuất insulin của người. 2. Tạo giống dâu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường. 3. Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt cỏ của thuốc lá cảnh Petunia. 4. Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao. Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: A. l,3. B. 1, 4. C. 3,4. D. l, 2. Các thành tựu đạt được do áp dụng : 1. Kĩ thuật di truyền 2. Gây đột biến 3. Kỹ thuật di truyền 4. Gây đột biến Câu 50: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là Adenine, Uracine và Guanine. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên? A. AAG, GTT, TXX, XAA. B. ATX, TAG, GXA, GAA. C. AAA, XXA, TAA, TXX. D. TAG, GAA, AAT, ATG. Trang 101
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
Mạch bổ sung của gen có thứ tự các nu giống trên mARN chỉ khác U được thay bằng T nên mạch bổ sung chỉ có A,T,G, không có X
BÀI LUYỆN TẬP 13
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Cho các thông tin: (1) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào; (2) Không làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên nhiễm sắc thể; (3) Không làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể; (4) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN; (5) Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể; (6) Xảy ra ở cả thực vật và động vật. Trong 6 thông tin nói trên thì có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch bội? C. 4 D. 3 A. 1 B. 2 Các thông tin là đặc điểm chung cua đột biến đảo đoạn và đột biến lệch bội: 2,6 1,3 – đột biến lệch bội 4,5 – không có ở cả hai dạng đột biến Câu 2: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết, có 9 thể đột biến số lượng NST được kí hiệu từ 1 đến 9. Bộ NST của mỗi thể đột biến như sau: (1) Có 22 NST. (2) Có 9 NST; (3) Có 25 NST. (4) Có 11 NST; (5) Có 12 NST. (6) Có 35 NST; (7) Có 15 NST. (8) Có 18 NST; (9) Có 21 NST. Trong 9 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến thuộc loại lệch bội về 1 NST? A. 3 B. 2 C. 5 D. 4 Lòai thực vật lưỡng bội có 5 nhóm gen liên kết nên có 2n = 10 NST Các thể đột biến lệch bội về 1 NST có thể là đột biến thể một nhiễm 2n – 1 = 9 NST hoặc thể đột biến ba nhiễm 2n + 1 = 11 NST; Vậy có 2 thể (2) và (4) thỏa mãn Nếu đột biến lệch bội về 1 cặp NST sẽ có thêm thể (5) 2n 2 = 8 ; 2n + 2 = 12 Câu 3: Khi nói về quần thể ngẫu phối, phát biểu nào sau đây không đúng? A. Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp. B. Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ. C. Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể. D. Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình. Quá trình giao phối không ngẫu nhiên mới làm cho tần số thể dị hợp giảm dần qua các thế hệ Câu 4: Một loài có bộ NST 2n=36. Một tế bào sinh dục chín của thể đột biến một nhiễm tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong tế bào có bao nhiêu NST? C. 36 D. 37 A. 38. B. 35 Tế bào thể một nhiễm có 2n – 1 = 35 NST Kì sau 1, tế bào vẫn chứa 2n – 1 NST kép và chứa 35 NST Câu 5: Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm có ở cả quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực và quá trình nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ? 1. Có sự hình thành các đoạn Okazaki; 2. Nuclêôtit mới được tổng hợp sẽ liên kết vào đầu 3' của mạch mới; 3. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu tái bản; 4. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn; 5. Enzim ADN pôlimêraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN; 6. Sử dụng các loại nuclêôtit A, T, G, X, U làm nguyên liệu. Phương án đúng là: A. 6 B. 5 C. 3 D. 4 Các đặc điểm có cả ở nhân đôi ADN nhân thực và nhân sơ: 1,2,4,5,6 Nucleotit mới gắn được vào đầu 3’OH tự do của nu đứng trước nó ở nhân sơ thường chỉ có 1 điểm khởi đầu sao chép nên 3 sai Các loại nu ngoài tham gia vào cấu tạo mạch ADN mới còn tham gia vào quá trình tổng hợp đoạn mồi nên có cả sự tham gia của nu U Trang 102
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền? A. Khoảng cách giữa các gen được tính bằng khoảng cách từ gen đó đến tâm động. B. Bản đồ di truyền là sơ đồ về trình tự sắp xếp của các nuclêôtit trong phân tử ADN. C. Bản đồ di truyền cho ta biết tương quan trội, lặn của các gen. D. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài. Bản đồ di truyền là sơ đồ phân bố các gen trên nhiễm sắc thể của một loài. Câu 7: Ở vi khuẩn E.coli, giả sử có 6 chủng đột biến sau đây: Chủng I: Đột biến ở gen cấu trúc A làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng II: Đột biến ở gen cấu trúc Z làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng III: Đột biến ở gen cấu trúc Y nhưng không làm thay đổi chức năng của protein. Chủng IV: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho phân tử protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng. Chủng V: Đột biến ở gen điều hoà R làm cho gen này mất khả năng phiên mã. Chủng VI: Đột biến ở vùng khởi động P của operon làm cho vùng này bị mất chức năng. Khi môi trường có đường lactoz, có bao nhiêu chủng có gen cấu trúc Z, Y, A không phiên mã? D. 2 A. 4 B. 3 C. 1 Khi môi trường có đường lactose, các chủng có gen cấu trúc Z,Y,A không phiên mã là : chủng VI Vì đột biến vùng khởi động làm cho ARN pol không liên kết với vùng khởi động => các gen cấu trúc không được phiên mã Câu 8: Giải thích nào dưới đây là đúng về nguyên nhân dẫn đến hiện tượng ưu thế lai? A. Do các gen trội và gen lặn tác động với nhau theo kiểu cộng gộp. B. Do con lai không chứa gen lặn có hại hoặc ở trạng thái dị hợp không biểu hiện. C. Do con lai chứa toàn gen trội và biểu hiện toàn kiểu hình trội. D. Do kiểu gen dị hợp tử sẽ cho kiểu hình vượt trội so với kiểu gen đồng hợp tử. Giải thích đúng về nguyên nhân hiện tượng ưu thế lai theo giả thuyết siêu trội là do kiểu gen dị hợp tử sẽ cho kiểu hình vượt trội so với kiểu gen đồng hợp tử. Câu 9: Vì sao virus HIV còn gọi là virus gây suy giảm hệ thống miễn dịch mắc phải ở người? B. Vì nó tiêu diệt tế bào hồng cầu A. Vì nó tiêu diệt tế bào bạch cầu C. Vì nó tiêu diệt tế bào tiểu cầu D. Vì nó tiêu diệt tế bào thần kinh Vì HIV kí sinh và tiêu diệt tế bào bạch cầu lympho T ( đặc biệt là T CD4) – tế bào có vai trò quan trọng trong hệ thống miễn dịch của con người. Khi số lượng các tế bào lympho T giảm thì khả năng miễn dịch của con người kém Câu 10: Có bao nhiêu ý kiến về đặc điểm của mã di truyền là đúng ? (1) mã di truyền có tính phổ biến ở hầu hết các loài, trừ 1 vài ngoại lệ. (2) mã di truyền có tính đặc hiệu tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin. (3) mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, liên tục theo từng bộ ba nucleotit . (4) mã di truyền mang tính thoái hóa tức là có 3 bộ ba không mã hóa axit amin. C. 2 D. 4 A. 1 B. 3 Các ý kiến đúng là : (1) (2) (3) 4 Sai, Tính thoái hóa của mã di truyền là 1 acid amin được mã hóa bởi nhiều bộ ba Câu 11: Một nhà tế bào học nhận thấy có 2 phân tử protein có cấu trúc hoàn toàn khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau. Tuy nhiên 2 phân tử mARN này đều được tổng hợp từ cùng 1 gen. Cơ chế nào sau đây có thể giải thích hợp lý nhất cho hiện tượng trên? A. Cơ chế mở xoắn khác nhau của ADN tại các vị trí khác nhau. B. Một đột biến thay thế một cặp nucleotit làm thay đổi cấu trúc của gen. C. Hai mARN cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau. D. Hai mARN được tổng hợp từ các opêron khác nhau. Cơ chế của hiện tượng trên là : Hai mRNA sơ khai cắt intron và nối exon theo những cách khác nhau, tạo ra các mRNA khác nhau Câu 12: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, xét các kết luận nào sau đây: (1) Trên mỗi phân tử ADN của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi ADN. (2) Enzim ADNpolimeraza làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN và kéo dài mạch mới. (3) Sự nhân đôi của ADN ti thể diễn ra độc lập với sự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào. (4) Tính theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’ 3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn. Trang 103
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
FF IC IA L
(5) Sự nhân đôi ADN diễn ra vào pha G1 của chu kì tế bào. Có bao nhiêu kết luận đúng? C. 1 D. 4 A. 2 B. 3 Các kết luận đúng là : (1) (3) (4) Đáp án B 2 sai, có enzyme tháo xoắn DNA riêng : enzyme helicase 5 sai, nhân đôi DNA ở pha S của chu kì tế bào Câu 13: Một đoạn trình tự nucleotit trên một mạch của một phân tử ADN sợi kép và trình tự axit amin tương ứng với nó được vẽ dưới đây. Cho biết các bộ ba UUU mã hóa Phenin alanin, UUA mã hóa Leuxin, AAG mã hóa Lysin, AGX mã hóa Serin.
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Hãy cho biết trong số các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu là đúng? (1) Mạch ADN ở trên là mạch làm khuôn để phiên mã. (2) Nếu lượng G+X trên mạch ADN ở trên là 40%, thì lượng A+T trên mạch ADN bổ sung với nó sẽ là 60%. (3) Nếu lượng G+X trên mạch ADN ở trên là 40%, thì lượng A+U trên bản phiên mã nguyên thủy của gen này sẽ là 60%. (4) Trình tự nucleotit của mARN sẽ là 5' ....... UUU AAG UUA AGX ....... 3' D. 4 A. 1 B. 2 C. 3 Trình tự Plypeptide : Phe – Lys – Leu – Ser => Trình tự trên mRNA : 5’ UUU – AAG – UUA – AGX 3’ => Trình tự mạch DNA làm khuôn : 3’ AAA – TTX – AAT – TXG 3’ Vậy mạch trên là mạch đối bổ sung (mạch 1) Nếu lượng G+X trên mạch 1 là 40% => Lượng A+T trên mạch 1 là 60% => Lượng A+T trên mạch 2 là 60% Nếu lượng G+X bằng 40% , lượng A+T trên mạch gốc là 60 % => Lượng A+U = 60 % trên m RNA nguyên thủy ( chưa cắt bỏ intron ) Các phát biểu đúng là : (2) (3) (4) Câu 14: Một vùng ADN sợi kép được vẽ ở hình dưới; các gạch nối ngang là các đoạn trình tự có chiều dài không xác định:
D
ẠY
KÈ
M
Xảy ra đảo đoạn với đoạn ADN nằm trong khung vuông. Hình nào dưới đây vẽ đúng về đoạn ADN sau khi xảy ra đảo đoạn? A. 5’ GAX TAG AXATG ATXAG TGXTA 3’ 3’ XTA ATX TGTAX TAGTX AXGAT 5’ B. 5’ GAX TAG XTGAT XATGT TGXTA 3’ 3’ XTA ATX GAXTA GTAXA AXGAT 5’ C. 5’ GAX TAG ATXAG AXATG TGXTA 3’ 3’ XTA ATX TAGTX TGTAX AXGAT 5’ D. 5’ GAX TAG TGTAX TAGTX TGXTA 3’ 3’ XTA ATX AXATG ATXAG AXGAT 5’ Hình vẽ đúng là D Đột biến đảo đoạn đoạn ADN bị đứt ra và quay ngược 18O và gắn lại vị trí cũ 5’ GAX TAG GAXTA ------- GTAXA TGXTA 3’ 3’ XTA ATX XTGAT ------- XATGT AXGAT 5’ 5’ GAX TAG AXATG ------- ATXAG TGXTA 3’ 3’ XTA ATX TGTAX ------- TAGTX AXGAT 5’ Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu là đúng khi nói về gen cấu trúc? (1) Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Trang 104
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
FF IC IA L
(2) Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. (3) Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). (4) Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. 3 D. 1 A. 2 B. 4 Câu 16: Quan sát hình tế bào đang phân bào không xảy ra đột biến.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
Cho biết trong số các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Tế bào trên là tế bào nhân thực. (2) Tế bào đang ở kì sau I của quá trình giảm phân. (3) Bộ NST của loài này là 2n=4. (4) Tế bào trên hoàn tất quá trình sẽ cho ra 4 giao tử hoặc 1 giao tử, mỗi giao tử có 4 NST đơn. (5) Tế bào này đã xảy ra sự trao đổi chéo ở một cặp NST tương đồng. (6) Số loại giao tử tối đa sinh ra từ tế bào trên là 4. A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Nhận định đúng là : 1 – Đúng vì TB trên có NST 2 sai, TB trên đang ở kì giữa I của quá trình giảm phân, các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo 3 – Đúng có 4 NST kép trong hình trên, 2n = 4 4 sai, mỗi giao tử có 2 NST đơn 5 Đúng , trên 1 NST kép có 1 cromatit có 2 kiểu màu sắc khác nhau ( thể hiện sự khác nguồn) 6 Đúng , có hoán vị gen 1 tế bào tạo ra 4 loại giao tử Câu 17: Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen? A. Chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n. B. Bò tạo ra nhiều hoocmôn sinh trưởng, năng suất thịt và sữa đều tăng. C. Cây đậu tương có mang gen kháng thuốc diệt cỏ. D. Cà chua bị bất hoạt gen gây chín sớm. Trường hợp không được xem là sinh vật biến đổi gen là : A Đây là đột biến tự đa bội Câu 18: Enzyme tham gia vào quá trình nối các đoạn Okazaki lại với nhau trong quá trình tự sao của phân tử ADN ở E.coli: A. ADN polymerase B. ADN primase C. ADN helicase D. ADN ligase Enzyme nối các đoạn Okazaki là enzyme ligase ADN polymerase lắp giá các nucleotit tự do ở môi trường vào mạch khuôn để tổng hợp mạch mới ADN helicase – phá vỡ các liên kết hidro để hnhf thnahf hai mạch đơn ADN primase – tổng hợp đoạn mồi Câu 19: Trong các bộ mã di truyền, với hầu hết các loài sinh vật ba codon nào dưới đây không mã hóa cho các axit amin? A. UGU, UAA, UAG B. UUG, UGA, UAG C. UAG, UAA, UGA D. UUG, UAA, UGA Các codon không mã hóa cho acid amin ( mã hóa cho các bộ ba kết thúc là ) UAG, UAA, UGA Câu 20: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, khi môi trường không có lactose thì hoạt động của sản phẩm gen điều hòa sẽ: A. Liên kết vào vùng khởi động Operon B. Liên kết vào gen điều hòa Operon. C. Liên kết vào vùng vận hành Operon D. Tạo enzyme phân giải lactose Trang 105
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Khi môi trường không có lactose thì sản phẩm của gen điều hòa ( protein điều hòa) sẽ liên kết với vùng vận hành Operon, do đó ngăn cản sự liên kết của ARN polimerase liên kết để thực hiện phiên mã => quá trình phiên mã không xảy ra Câu 21: Phân tử ADN mạch thẳng liên kết với protein histon tạo ra NST, KHÔNG gặp ở: A. Nấm men B. Lúa nước C. Nấm linh chi D. Vi khuẩn tả Nhiễm sắc thể được cấu trọa từ ADN mạch thẳng và histon => chỉ có ở sunh vật nhân thực → sinh vật nhân thực gồm nấm men , lúa nước , nấm linh chi Vi khuẩn tả là sinh vật nhân sơ => chúng chỉ có vùng nhân, trong đó chứa ADN dạng vòng Câu 22: Cơ thể mà tế bào sinh dưỡng đều thừa 2 nhiễm sắc thể trên 1 mỗi cặp NST tương đồng được gọi là: A. thể ba B. thể ba kép. C. thể bốn D. thể tứ bội Cơ thể trên có bộ NST là 2n +2 Câu 23: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là A. thoái hóa giống B. ưu thế lai. C. Cộng gộp các alen trội có lợi D. siêu trội. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là hiện tượng ưu thế lai Câu 24: Ở người, thể đột biến Patau có các tế bào soma mang: A. NST số 21 bị mất đoạn B. Ba NST số 13 . C. Ba NST số 21. D. Ba NST số 18. Đột biên thể Patau là các tế bào soma mang 3 NST số 13 Câu 25: Khi nghiên cứu các hiện tượng di truyền liên quan đến các gen trong một tế bào của ruồi giấm, các gen trong 1 tế bào sẽ: A. luôn phân li độc lập, tổ hợp tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử. B. tạo thành một nhóm gen liên kết và luôn di truyền cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh C. luôn giống nhau về số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit. D. thường được biểu hiện ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của tế bào và cơ thể. A và B sai vì xét trong hệ gen của tế bào nhân thực thì có các gen nằm trên NST khác nhau ( phân li độc lập ) các gen cùng nằm trên 1 NST thì liên kết và di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân C sai vì các gen có số lượng và thành phần trật tự sắp xếp khác nhau , mỗi gen có một dặc trưng riêng Các gen trong 1 tế bào thường sẽ được biểu hiện ở các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát triển của tế bào và cơ thể Bởi vì mỗi giai đoạn phát triên sẽ cần tổng hợp những sản phẩm khác nhau với số lượng khác nhau để phù hợp với nhu cầu của tế bào và cơ thể Câu 26: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuồi các sự kiện như sau: 1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n 2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n 3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội 5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n 6. Duy trì dạng tam bội thích nghi, sinh sản vô tính A. 5→ 1→4→ 6 B. 4→ 3→ 1 →6 C. 3 → 1→4→6 D. 1 → 3 → 4→6 Cơ chế hình thành là : 5→ 1→4→ 6 Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n → Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n → Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội→ Duy trì dạng tam bội thích nghi, sinh sản vô tính Câu 27: Một đứa bé ba tuổi được chẩn đoán các dấu hiệu sớm cùa hội chứng Tơcnơ, gây ra bởi kiểu nhân 44A+X. Các phân tích di truyền cho thấy ở đứa bé có mặt 2 dòng tế bào 44A+XX (bình thường) và 44A+X. Có thể giải thích sự hình thành của thể đột biến này như thế nào? A. Đột biến trong quá trình phát sinh tinh trùng ở người bố kết hợp với trứng bình thường ở mẹ. B. Đột biến trong giai đoạn phôi sớm tạo ra các dòng tế bào khác nhau C. Đột biến trong quá trình phát sinh trứng ở mẹ. D. Đột biến ở lần nguyên phân đầu tiên của họp tử bình thường. Tinh trùng và trứng của bố mẹ hoàn toàn bình thường, kết hợp với nhau tạo ra hợp tử bình thường Hợp tử bình thường phát triển thành phôi nhưng trong quá trình phát triển ở một số tế bào ở rối loạn phân li cặp NST XX . Ở kì giữa của nguyên phân chỉ có 1 NST X được gắn vào thoi vô sắc , NST X còn lại không gắn với thoi vô sắc => nên bị tiêu biến trong tế bào => tạo ra tế bào có bộ NST 44A+X Trang 106
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 28: Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau: (1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn. (2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn. (3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. Trình tự đúng của các bước là: B. (2) → (3) → (1). C. (3) → (l) → (2) D. (3) → (2) → (1). A. (1)→ (2) → (3). Câu 29: Một cây cà chua có kiểu gen AaBB và một cây khoai tây có kiểu gen DDEe, một thực tập sinh tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm và thu được các kết quả: (1) Tách các tế bào soma của mỗi cây và nuôi cấy riêng tạo thành cây cà chua AaBB và cây khoai tây DDEe. (2) Nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cây sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được 8 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau. (3) Các cây con được tạo ra do nuôi cấy hạt phấn của từng cây và gây lưỡng bội hóa có kiểu gen AABB, aaBb hoặc DdEE, DDee. (4) Tiến hành dung hợp tế bào trần và nuôi cấy mô tạo ra cây song nhị bội AaBBDDEd C. 1 D. 4 A. 3 B. 2 Các kết quả đúng là (1) , (4) 2 sai, chỉ tạo ra được 4 dòng thuần chủng 3 sai, các cây con tạo ra nhờ phương pháp nuôi cấy hạt phấn, lưỡng bội hóa phải là các cơ thể thuần chủng tất cả các cặp gen là AABB, aaBB, DDEE, DDee Câu 30: Sản xuất insulin nhờ vi khuẩn là một cuộc cách mạng trong điều trị bệnh tiểu đường ở người. Các bước trong quy trình này bao gồm: (1) Phân lập dòng tế bào có chứa ADN tái tổ hợp. (2) Sử dụng enzim nối để gắn gen insulin của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp. (3) Cắt ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền bằng cùng một loại enzim cắt. (4) Tách thể truyền và gen insulin cần chuyển ra khỏi tế bào. (5) Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. Thứ tự đúng của các bước trên là: A. (3) → (2) → (4) → (5) → (1). B. (4) → (3) → (2) → (5) → (1) C. (3) → (2) → (4) → (1) → (5). D. (1) → (4) → (3) → (5) → (2) Câu 31: Khi nói về các bệnh và hội chứng bệnh di truyền ở người, số lượng các phát biểu đúng là: (1) . Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính. (2) . Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21. (3) . Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi βhemôglôbin mất một axit amin. (4) . Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. B. 2 A. 1 C. 3 D. 4 Các phát biểu đúng là (4) Đáp án A 1 sai, Đao là do đột biến lệch bội ở NST số 21 2 sai, Tocno là do đột biến lệch bội ở NST giới tính ( có kiểu gen là XO) 3 sai, bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm thay đổi 1 axit amin Câu 32: Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau: (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định. (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền cùa quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá. (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi. (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm. Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là A. (3) và (4). B. (1) và (4) C. (1) và(3) D. (2) và (5). Các thông tin nói về vai trò đột biến gen là 2 và 5 1 là vai trò của CLTN, ĐỘT BIẾN GEN thay đổi thành phần kiểu gen trong quần thể cách ngẫu nhiên và vô hướng 3 là vai trò của yếu tố ngẫu nhiên Trang 107
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
4 là vai trò của giao phối không ngẫu nhiên Câu 33: Một kỹ thuật viên phòng thí nghiệm tiến hành tổng hợp nhân tạo một chuỗi mARN từ dung dịch chứa A và U trong đó tỷ lệ 80% A: 20%U. Trong số các đoạn mARN thu được từ quá trình tổng hợp, người kỹ thuật viên đưa một số chuỗi vào dịch mã invitro (trong ống nghiệm). Tiến hành xác định thành phần của các chuỗi polypeptide tạo thành nhận thấy tỷ lệ các axit amin: Lys >Ile > Asn>Tyr = Leu >Phe. Nhận xét nào dưới đây về các mã bộ ba tương ứng với axit amin là thiếu thuyết phục nhất? A. Axit amin Lys được mã hóa bởi bộ ba AAA và 1 bộ ba khác là AAU. B. Có tổng số 8 loại codon khác nhau trong các đoạn mARN được tổng hợp và có xuất hiện bộ ba kết thúc. C. Các bộ ba mã hóa cho Tyr và Leu có cùng thành phần nhưng đảo vị trí các nucleotide. D. Có hiện tượng thoái hóa mã di truyền trong các bộ ba hình thành từ dung dịch được sử dụng trong thực nghiệm. Nhận xét thiếu thuyết phục nhất là A B – đúng vì có 2 nucleotit => tạo ra 2 3 bộ ba = 8 bộ ba C – Đúng vì tỉ lệ của hai axit amin Tyr = Leu => tỉ lệ bộ ba mã hóa cho hai axit amin đó bằng nhau => bộ ba có cùng thành phần và đảo vị trí của các nucleotit D Có 8 bộ ba di truyền nhưng chỉ có 6 axit amin => có 2 bộ ba cùng mã hóa cho cùng 1 axit amin => thoái hóa của mã di truyền Đáp án A là thiếu căn cứ nhất Câu 34: Hiện tượng ở lúa mì hạt đỏ đậm, nhạt khác nhau tuỳ thuộc vào số lượng gen trội có mặt trong trong kiểu gen, số lượng gen trội càng nhiều thì màu đỏ càng đậm. Hiện tượng này là kết quả của B. Tác động của một gen lên nhiều tính trạng. A. Tác động cộng gộp của các gen không alen. C. Tương tác át chế giữa các gen lặn không alen. D. Tương tác át chế giữa các gen trội không alen. Hiện tượng này là kết quả của tác động cộng gộp của các gen không alen Câu 35: Các phát biểu nào sau đây đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể? (1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể. (2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết. (4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. B. (2), (4) C. (2), (3). D. (1), (2) A. (1), (4) Các phát biểu đúng là : (1) (4) 2 sai vì đảo đoạn ko làm tăng hay giảm số lượng gen trên NST vì đoạn NST bị đứt ra được nối lại nguyên vẹn, chỉ là bị đảo ngược 180 độ, số lượng và thành phần gen trên NST là không đổi 3 sai, làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết tức là thêm / bớt gen trong nhóm gen liên kết. Câu 36: Thể lệch bội có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là D. 2n và 2n1 A. 3n, 4n, 5n và 6n B. 3n + 1 và 3n C. 2n1 và 2n+ 2 Thể lệch bội là đột biến có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST trong tế bào không liên quan đến toàn bộ NST => 2n 1 và 2n+2 Câu 37: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. B. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khácnhau. C. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. D. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. Phát biểu đúng là C A sai vì các gen có số lần phiên mã khác nhau tùy thuộc vào nhu cầu của tế bào và cơ thể B sai, các gen nằm cùng trên một NST thì có số lần nhân đôi giống nhau D sai, các gen nằm trên các NST khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và bằng số lần nhân đôi của tế bào Câu 38: Cơ chế hình thành thể đột biến NST XXX ở người diễn ra do A. Cặp NST XX không phân li trong nguyên phân B. Đột biến lặp đoạn NST X gây nên. C. Cặp NST XY không phân li trong giảm phân I Trang 108
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
D. Cặp NST XX không phân li trong giảm phân Cơ chế này do cặp NST XX không phân li trong giảm phân, tạo ra giao tử chứa 2 NST XX Giao tử XX kết hợp với giao tử X ( bình thường ) => XXX Câu 39: Một loài thực vật giao phấn, xét một gen có hai alen, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, thể dị hợp về cặp gen này cho hoa hồng. Quần thể nào sau đây của loài trên đang ở trạng thái cân bằng di truyền? A. Quần thể gồm toàn cây hoa hồng B. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa hồng. D. Quần thể gồm cả cây hoa đỏ và cây hoa trắng. C. Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ Quần thể đang trong trạng thái cân bằng là C Quần thể gồm toàn hoa đỏ : 100% AA=> thành phần kiểu gen của quần thể sẽ không thay đổi qua các thế hệ Các quần thể còn lại đều gồm 2 kiểu gen khác nhau và không ở trạng thái cân bằng Câu 40: Khi nói về gen ngoài nhân, phát biểu nào sau đây đúng? A. Các gen ngoài nhân luôn được phân chia đều cho các tế bào con trong phân bào. B. Gen ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ. C. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử. D. Gen ngoài nhân chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện ra kiểu hình ở giới đực. Phát biểu đúng là B Hợp tử được thừa hưởng toàn bộ tế bào chất trong tế bào trứng của mẹ nên nhận toàn bộ gen ngoài nhân của mẹ nên di truyền giống mẹ A sai, gen ngoài nhân nằm trong ti thể/lục lạp , khi phân bào không được phân chia đều cho các tế bào con C sai, gen ngoài nhân nằm trên ADN dạng vòng, do đó chỉ cần 1 gen là biểu hiện ra kiểu hình D sai, gen nằm trong ti thể/ lục lạp, có trong tất cả các tế bào sinh dưỡng của cơ thể, biểu hiện ở cả 2 giới Câu 41: Trong các phương pháp tạo giống sau đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật khác nhau? (1) Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp. (2) Nuôi cấy hạt phấn. (3) Lai tế bào sinh dưỡng tạo nên giống lai khác loài. (4) Tạo giống nhờ công nghệ gen. A. 1 B. 4 C. 3 D. 2 Các phương pháp có thể tạo ra giống mới mang nguồn gen của cả 2 loài là : (3) (4) 1 và 2 chỉ tạo ra giống của loài mang NST của loài ban đầu Câu 42: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng? A. Đột biến chuyển đoạn có thể không làm thay đổi số lượng và thành phần gen của một nhiễm sắc thể. B. Đột biến mất đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường mà không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. D. Đột biến đảo đoạn làm cho gen từ nhóm liên kết này chuyển sang nhóm liên kết khác. Sử dụng phương án loại trừ : B sai, đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST C sai, đột biến cấu trúc NSTcó thể xảy ra cả trên NST giới tính và NST thường D sai, đột biến đảo đoạn chỉ làm đảo ngược 1 đoạn NST trên 1 NST mà thôi. Do đó ko làm thay đổi các gen trong 1 nhóm gen liên kết Phát biểu đúng là A Câu 43: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm cho hai alen của một gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể đơn? A. Đảo đoạn B. Mất đoạn C. Lặp đoạn D. Chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể. Dạng đột biến có thể làm cho 2 alen của cùng 1 gen cùng nằm trên một NST đơn là đột biến lặp đoạn Câu 44: Để phát hiện ra những gen xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể, người ta dùng phương pháp nào sau đây? A. Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết. B. Gây đột biến điểm C. Lai thuận nghịch D. Lai khác loài. Để phát hiện ra những gen xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể, người ta cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết. Trang 109
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Điều này sẽ làm tăng cường xuất hiện kiểu hình đồng hợp, các alen xấu mà ở trạng thái lặn sẽ được biểu hiện và được loại bỏ Câu 45: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G X, A U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây? (1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Phân tử tARN. (3) Phân tử prôtêin. (4) Quá trình dịch mã. C. (3) và (4) D. (1) và (2). A. (1) và (3) B. (2) và (4) Nguyên tắc trên được thể hiện ở phân tử (2) và quá trình (4) Câu 46: Để phân biệt kiểu gen Aaa của 1 cá thể là thể ba nhiễm hay thể tam bội. Người ta dùng phương pháp nào sau đây là không đúng? A. Quan sát tiêu bản tế bào và đếm số lượng NST. B. Quan sát hình thái cơ quan sinh dưỡng, cây tam bội có cơ quan sinh dưỡng to hơn dạng lưỡng bội và tam nhiễm. C. Cho cây đó tự thụ phấn và nghiên cứu sự phân li tính trạng ở thế hệ sau. D. Quan sát hình thái cơ quan sinh sản, vì ở cây tam bội thường không có hạt. Phương pháp không đúng là C Vì cây tam nhiễm và cây tam bội có thể đều bị bất thụ Câu 47: Ở một loài động vật, màu sắc lông do một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Kiểu gen AA quy định lông xám, kiểu gen Aa quy định lông vàng và kiểu gen aa quy định lông trắng. Cho các trường hợp sau: (1) Các cá thể lông xám có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (2) Các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (3) Các cá thể lông trắng có sức sống và khả năng sinh sản kém, các cá thể khác có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. (4) Các cá thể lông trắng và các cá thể lông xám đều có sức sống và khả năng sinh sản kém như nhau, các cá thể lông vàng có sức sống và khả năng sinh sản bình thường. Giả sử một quần thể thuộc loài này có thành phần kiểu gen là 0,25AA + 0,5Aa + 0,25aa = 1. Chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen chậm hơn ở các quần thể nào: A. (1), (3) B. (1), (2) C. (2), (4) D. (3), (4). Chọn lọc tự nhiên sẽ làm quần thể (2) và (4) thay đổi chậm hơn Vì quần thể 2, cá thể Aa sức sống kém, cá thể AA và aa bình thường. Do đó tỉ lệ giao tử A và a tạo ra trong quần thể là 0,5 Tương tự quần thể 4 nếu AA và aa sinh sản kém , Aa sinh sản bình thường tạo ra A = a = 0,5 Câu 48: Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền . Các dòng côn trùng đột biến này A. Có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể B. Có sức sống bình thương nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản C. Có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu D. Có sức sống và khả năng sinh sản bình thường Các dòng công trùng bị chuyển đoạn có sức sống bình thường nhưng cấu trúc của NST bị biến đổi , quá trình giảm phân sẽ tạo ra các giao tử có kiểu gen bị biến đổi => sức sống của các giao tử kém hơn so với giao tử bình thường => khả năng sinh sản bị giảm Câu 49: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã, hãy chọn kết luận đúng A. Các gen nằm trên 1 NST có số lần nhân đôi khác nhau, số lần phiên mã khác nhau B. Các gen nằm trong 1 tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã bằng nhau C. Các gen trên các NST khác nhau của cùng một tế bào có số lần nhân đôi khác nhau, số lần phiên mã khác nhau D. Các gen trên các NST khác nhau của cùng một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau, số lần phiên mã khác nhau Các gen trên các NST khác nhau của cùng 1 tế bào thì có số lần nhân đôi bằng nhau và bằng số lần phân chia của tế bào Số lần phiên mã của các gen là khác nhau phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng sản phẩm của tế bào Câu 50: Khi nói về vật chất di truyền ở sinh vật nhân sơ, phát biểu nào sau đây đúng ? A. Quá trình phiên mã diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tòan Trang 110
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
B. ADN vùng nhân có dạng kép mạch thẳng C. ADN vùng nhân được liên kết với histon nên ADN được đóng xoăn theo nhiều mức độ khác nhau D. Tất cả các vi khuẩn đều có ADN vùng nhân nhưng chỉ có 1 số vi khuẩn có plasmid Phát biểu đúng là D A sai vì nguyên tắc bán bảo tồn có trong nhân đôi ADN, còn phiên mã thì không có nguyên tắc ấy B sai, ADN sinh vật nhân sơ có dạng kép mạch vòng C sai ADN sinh vật nhân sơ không liên kết với protein histon , ADN dạng vòng trần
BÀI LUYỆN TẬP 14
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Câu 1: Thực chất quy luật phân li độc lập của MenĐen là A. Sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ (3:1) B. Sự phân li độc lập của các alen trong giảm phân. C. Sự phân li độc lập của các tính trạng. D. Sự tổ hợp tự do các alen trong thụ tinh. Thực chất qui luật phân li độc lập của Men Đen là sự phân li độc lập của các alen trong giảm phân Câu 2: Quy định tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau: (1)Tạo dòng thuần chủng (2)Xử lý mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến (3)Chọn lọc các kiểu đột biến có kiểu hình mong muốn. Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là: A. 2 → 1 → 3 B. 1 → 2 → 3 C. 1 → 3→ 2 D. 2 → 3 → 1 Trình tự đúng là 2 → 3 → 1 Câu 3: Phương pháp nào sau đây tạo ra được các giống mới thuần chủng về tất cả các cặp gen và có bộ NST song nhị bội? A. Nuôi cấy hạt phấn sau đó gây lưỡng bội hóa B. Lai xa kết hợp với đa bội hóa C. Dung hợp tế bào trần D. Nhân bản vô tính Phương pháp tạo được giống mới thuần chủng về tất cả các cặp gen và có bộ NST song nhị bội là lai xa kết hợp đa bội hóa Lai xa hai loài khác nhau => cơ thể mang bộ NST đơn bội của hai loài => Lưỡng bội hóa => bộ NST thuần chủng của hai laofi khác nhau Câu 4: Người ta đã sử dụng kỹ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh pheniketo niệu ở người? A. Chọc dô dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN C. Chọn dỏ dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường D. Sinh thiết tua nhau lấy thai tế bào phôi cho phân tích protein Bệnh phenylketo niệu ở người là bệnh di truyền do alen lặn trên NST thường gây ra=> bện di truyền cấp độ phân tử . Do đó kỹ thuật để phát hiện sớm bệnh là : sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN Câu 5: Một quần thể ngẫu phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,49AA : 0,42Aa : 0,09 aa. Khi trong quần thể này các cá thể có kiểu gen đồng hợp có sức sống và khả năng sinh sản kém hơn các cá thể có kiểu gen dị hợp thì A. Alen trội có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể B. Alen lặn có xu hướng bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể C. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng bằng nhau D. Tần số alen trội và tần số alen lặn có xu hướng không thay đổi Khi các cá thể có kiểu gen đồng hợp có sức sống và khả năng sinh sản kém hơn các cá thể dị hợp thì các cá thể dị hợp trong quần thể chiễm ưu thế hơn, và trờ thành kiểu hình phổ biến trong quần thể . Trong cơ thể dị hợp tần số alen trội = tần số alen lặn => Tần số alen trội và alen lặn sẽ có xu hướng tiến tới bằng nhau Câu 6: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai ? A. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn B. Enzim ligaza (enzim nổi) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh C. Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ →5’ D. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chữ Y Phát biểu sai là C Enzim ADN polimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 5’→3’ Câu 7: Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ tế bào ? A. Tạo ra giống lúa “ gạo vàng “ có khả năng tổng hợp β caroten ( tiền chất tạo vitamin A) trong hạt Trang 111
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
B. Tạo ra giống cà chua có gen làm chín quả bất hoạt C. Tạo ra giống cây trông lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen D. Tạo ra giống cừu sinh sản protein huyết thanh của người Thành tựu là ứng dụng công nghệ tế bào là tạo ra giống cây trông lưỡng bội có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen Các thành tựu còn lại là của công nghệ gen Câu 8: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm? A. Vùng xếp cuộn (siêu xoắn). B. Sợi cơ bản. C. Sợi nhiễm sắc ( sợi chất nhiễm sắc ). D. Cromatit. Mức cấu trúc có đường kính 30nm là mức xoắn 2 – sợi chất nhiễm sắc Câu 9: Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp axit amin prolin là 5’XXU3’ : 5’XXA3’ : 5’XXX3’ : 5’XXG3’. Từ thông tin này cho thấy viêc thay đổi nucleotit nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của axit amin tương ứng trên chuỗi polipeptit? A. Thay đổi nucleotit thứ nhất trong mỗi bộ ba. B. Thay đổi nucleotit đầu tiên trong mỗi bộ ba. C. Thay đổi nucleotit thứ hai trong mỗi bộ ba. D. Thay đổi nucleotit thứ ba trong mỗi bộ ba. Từ thông tin trên cho thấy việc thay đổi nu thứ 3 trong mỗi bộ ba thường không ảnh hưởng đến cấu trúc của axit amin tương ứng Câu 10: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có đặc điểm? A. Chủ yếu ở trạng thái dị hợp. B. Phân hóa thành dòng thuần có kiểu gen khác nhau. C. Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp. D. Đa dạng và phong phú về kiểu gen. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có đặc điểm : phân hóa thành dòng thuần có kiểu gen khác nhau, tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp , tăng tính đồng nhất trong quần thể ( giảm sự đa dạng kiểu hình và kiểu gen của quần thể ) Câu 11: Cho các kiểu tương tác gen sau đây: 1: Alen trội át hoàn toàn alen lặn 2: Tương tác bổ sung 3: Tương tác cộng gộp 4: Alen trội át không hoàn toàn alen lặn 5: Tương tác át chế Các kiểu tương tác giữa các gen không alen là: B. 1, 2, 3 C. 2, 3, 4 D. 1, 2, 3, 4, 5 A. 2, 3, 5 Tương tác không alen là tương tác giữa hai gen không cùng locut ( vị trí ) trên cặp NST tương đồng . Các kiểu tương tác giữa các gen không alen là 2, 3, 5 1 và 4 là tương tác giữa 2 alen của 1 gen Câu 12: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng? (1) Để nhận biết các dạng đột biến người ta quan sát sự tiếp hợp NST ở kì đầu giảm phân 1. (2) Lặp đoạn làm cho 2 gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. (3) Đảo đoạn góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các nòi trong một loài. (4) Mất đoạn được ứng dụng để làm công cụ phòng trừ sâu hại. (5) Chỉ có đột biến chuyển đoạn là tạo nên nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. A. 3 B. 1 C. 4 D. 2 Phát biểu không đúng là (4) (5) 4 sai vì chuyển đoạn mới ứng dụng để làm công cụ phòng trừ sâu hại. 5 sai vì ngoài đột biến chuyển đoạn , các dạng đột biến khác đều có vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa Câu 13: Xét trường hợp một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn so với alen lặn. Có bao nhiêu trường hợp sau đây gen biểu hiện ngay thành kiểu hình? (1) Loài đơn bội, đột biến gen trội thành gen lặn. (2) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XY. (3) Loài lưỡng bội, đột biến gen trội thành gen lặn, gen nằm trên NST giới tính X và cá thể có cơ chế xác định giới tính là XO. (4) Loài lưỡng bội, đột biến gen lặn thành gen trội, gen nằm trên NST thường hoặc NST giới tính. A. 4 C. 1 D. 2 B. 3 Trang 112
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Các trường hợp gen biểu hiện được ra kiểu hình là (1) (2) (3) (4) Câu 14: Câu nào dưới đây giải thích về ưu thế lai là đúng? A. . Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao. B. Lai các dòng thuần chủng khác xa nhau về khu vực địa lý luôn cho ưu thế lai cao. C. Chỉ có một số tổ hợp giữa các cặp bố mẹ nhất định mới có thể cho ưu thế lai. D. Người ta không sử dụng con lai có ưu thế lai cao làm giống vì con lai thường không đồng nhất về kiểu hình. Giải thích đúng là C Đáp án C A sai, lai 2 dòng thuần chưa chắc đã cho con có ưu thế lai B sai D sai, con lai không được dùng làm giống vì kiểu gen không thuần chủng, dễ gây ra thoái hóa giống vì kiểu gen của chúng dị hợp Câu 15: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về đột biến gen là đúng? (1) Thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến ở trạng thái đồng hợp. (2) Đột biến gen lặn có hại không bị chọn lọc tự nhiên đào thải hoàn toàn ra khỏi quần thể. (3) Đột biến gen vẫn có thể phát sinh trong điều kiện không có tác nhân gây đột biến. (4) Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. D. 5 A. 2 B. 4 C. 3 Phát biểu đúng là (2) (3) (4) Đáp án C 1 sai, thể đột biến là những cơ thể mang gen đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình, ví dụ như hiện tượng gen đột biến là gen trội thì cúng cũng được biểu hiện ra ở kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp Câu 16: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ? A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế. B. Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế. C. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã. D. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng. Điều mà diễn ra cả khi môi trường có Lactose và không có Lactose là gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế Câu 17: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét gen A có 2 alen, gen B có 2 alen, chúng nằm trên nhiễm sắc thường, trong đó các alen của mỗi gen là sản phẩm đột biến gen của nhau. Thể đột biến có nhiều loại kiểu gen nhất khi A. 2 gen cùng đột biến trội và xảy ra hoán vị gen. B. gen này đột biến trội, gen kia đột biến lặn và xảy ra hoán vị gen. C. 2 gen cùng đột biến trội và phân ly độc lập. D. 2 gen cùng đột biến lặn và phân ly độc lập. Thể đột biến có nhiều loại kiểu gen nhất khi : Đột biến là đột biến trội ó thể đột biến gồm kiểu gen dị hợp và đồng hợp Có xảy ra hoán vị gen ó tạo ra nhiều kiểu gen là biến dị tổ hợp Câu 18: Vai trò của thể truyền plasmit trong kỹ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, có mấy phát biểu đúng? (1) Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào nhận. (2) Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được. (3) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận. (4) Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận. A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Phát biểu đúng là (4) Đáp án D 1 sai, nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ không thể tự nhân lên trong tế bào nhận 2 sai, không có plasmid, tế bào nhận phân chia bình thường 3 sai, plasmid không đưa gen cần chuyển vào vùng nhân tế bào nhận Câu 19: Xét 2 cá thể thuộc 2 loài thực vật lưỡng tính khác nhau: cá thể thứ nhất có kiểu gen AaBbDd, cá thể thứ 2 có kiểu gen EeGGhh. Cho các phát biểu sau đây: Trang 113
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(1) Bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn riêng rẽ của từng cá thể sẽ thu được tối đa là 10 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen. (2) Bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào sinh dưỡng riêng rẽ của từng cá thể sẽ không thu được dòng thuần chủng. (3) Bằng phương pháp dung hợp tế bào trần chỉ có thể thu được một kiểu gen tứ bội duy nhất là AaBbDdGGhh (4) Bằng phương pháp lai xa kết hợp với gây đa bội hóa con lai sẽ thu được 16 dòng thuần chủng về tất cả các cặp gen. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 4 C. 2 D. 3 Các phát biểu đúng là : (1) (2) (4) Đáp án D 3 sai, dung hợp tế bào trần sẽ thu được kiểu gen song nhị bội là AaBbDdEeGGhh không phải là thể tứ bội Câu 20: Hình nào sau đây biểu diễn đúng quá trình nhân đôi ADN ở vi khuẩn E. Coli ?
D
ẠY
KÈ
M
Q
A. hình B B. hình D C. hình C D. hình A Hình diễn tả đúng là : hình B Quá trình nhân đôi diễn ra liên tục trên mạch khuôn chiều 3’ – 5’ và gián đoạn trên mạch khuôn 5’ – 3’ Câu 21: Xét 1 gen với 2 alen A và a. Một quần thể động vật có tần số alen A là 0,7. Quần thể này bị tiêu diệt gần hết sau một trận dịch, chỉ còn lại 5 cá thể có khả năng sinh sản được. Nhân tố tiến hóa liên quan đến hiện tượng trên là A. đột biến B. chọn lọc tự nhiên C. các yếu tố ngẫu nhiên D. di nhập gen Nhân tố tiến hóa tác động vào là yếu tố ngẫu nhiên Câu 22: Cho các biện pháp sau: (1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch. (2) Tư vấn di truyền. (3) Sàng lọc trước sinh. (4) Liệu pháp gen. (5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật bệnh di truyền. Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là C. 3 D. 2 A. 5 B. 4 Các phương án bảo vệ vốn gen loài người là (1) (2) (3) (4) Câu 23: Ở người HH qui định hói đầu, hh qui định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói. Giải thích nào sau đây là hơp lí? A. Gen qui định tính trạng nằm trong tế bào chất. B. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính. C. Gen qui định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường. D. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
Trang 114
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Gen quy định hói đầu là không nằm trên NST giới tính , gen hói đầu thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính. Vì nếu nằm trên NST giới tính X thì nếu có cùng kiểu gen thì cả nam và nữa đều có kiểu hình giống nhau Câu 24: Người ta sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh? A. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường. B. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN. C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X. D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin. Hội chứng Đao là bệnh do đột biến số lượng NST trong tế bào ( 3 NST số 21 ) => Bộ NST có 47 chiếc Bệnh này được phát hiện thông qua phương pháp chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường để kiểm tra số lượng NST trong tế bào Câu 25: Hoán vị gen có vai trò (1) Hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp. (2) Tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau. (3) Sử dụng để lập bản đồ di truyền. (4) Làm thay đổi cấu trúc NST. Số phương án đúng là C. 3 D. 4 A. 1 B. 2 Hoán vị gen có vai trò : 2,3 1 là đặc điểm của liên kết gen 4 là đặc điểm của đột biến cấu trúc NST Câu 26: Trong cá mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 700nm? A. Sợi cơ bản B. vòng xếp cuộn C. Sợi nhiễm sắc D. cromatit Cấu trúc có đường kính là 700 nm là cromatit. Câu 27: Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp các gen này A. Làm giảm tần số đột biến có hại vì các đột biến vào phần intron sẽ không gây ra hậu quả xấu nào. B. Tăng số lượng các axit amin trong chuỗi polipeptit mà gen này mã hóa. C. Làm tăng tỉ lệ cho đột biến, tạo ra nguyên liệu cho quá trình chọn lọc. D. Làm tăng số lượng nucleotit của phân từ mARN mà gen đó mã hóa. Hiện tượng gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực giúp giảm tính có hại của đột biến vì nếu bị đột biến ở vùng không mã hóa aa thì sẽ không ảnh hưởng đến sản phẩm của gen Câu 28: Nhiệt độ mà ở đó hai mạch của phân tử ADN tách ra gọi là nhiệt độ nóng chảy của ADN. Có 4 phân tử ADN đều có cùng chiều dài nhưng tỉ lệ các loại Nu khác nhau. Phân tử nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất? A. Phân tử ADN có nucleotit loại A chiếm 10% B. Phân tử ADN có nucleotit loại A chiếm 20% C. Phân tử ADN có nucleotit loại A chiếm 40% D. Phân tử ADN có nucleotit loại A chiếm 30% Nhiệt độ nóng chảy lên quan đến số lượng liên kết hidro trong phân tử ADN , lien kết hidro càng nhiều thì nhiệt độ nóng chảy cảng cao . Xét các gen cùng chiều dài thì các gen có chứa nhiều GX nhất => ít AT nhất thì nhiệt đột nóng chảy cao nhất ( vì G – X liên kết với nhau = 3 liên kết H trong khi A T liên kết với nhau = 2 liên kết H ) Câu 29: Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến của loài cây này được kí hiệu từ I đến VI có số lượng nhiễm sắc thể kép (NST) ở kì giữa trong mỗi tế bào sinh dưỡng như sau: Thể đột biến I II III IV V VI 48 84 72 36 60 192 Số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng Cho biết số lượng nhiễm sắc thể trong tất cả các cặp ở mỗi tế bào của mỗi thể đột biến là bằng nhau. Trong các thể đột biến trên, số thể đột biến đa bội chẵn là: A. 3 C. 5 D. 6 B. 4 Ta có n = 12 => đa bội chẵn là : 4n = 48 / 6n = 72 / 16n = 192 Câu 30: Cho các thông tin về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực: (1) Cả 2 mạch của ADN đều có thể làm khuôn cho quá trình phiên mã. (2) quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân tế bào. (3) quá trình phiên mã thường diễn ra đồng thời với quá trình dịch mã. Trang 115
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
(4) khi trượt đến mã kết thúc trên mạch gốc của gen thì quá trình phiên mã dừng lại. (5) chỉ có các đoạn mang thông tin mã hóa (êxon) mới được phiên mã. Số thông tin không đúng là: B. 4 C. 3 D. 2 A. 5 1 sai vì chỉ có mạch gốc làm khuôn dung cho quá trình phiên mã 1 sai quá trình phiên mã có thể xảy ra trong ti thể là lục lạp ( sử dụng khuôn là gen của ti thể hoặc lục lạp ) 2 sai , ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã xảy ra trước sau đó mới tiến hành dịch mã 3 Sai , trên gen không có mã kết thúc chỉ có vùng kết thúc 4 Sai , cả vùng intron cũng được phiên mã nhưng sau đó bị cắt bỏ , chỉ có đoạn exon được dịch mã Câu 31: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn: (1) phiên mã (2) gắn ribôxôm và mARN; (3) cắt các intron ra khỏi ARN; (4) gắn ARN polymeaza vào ADN; (5) chuỗi polipeptit cuộn xoắn lại; (6) metionin bị cắt ra khỏi chuỗi polypeptit Trình tự đúng là: A. 132546 B. 412635. C. 134652 D. 413265. Trình tự đúng là 41326 5. Câu 32: Muốn phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn với hiện tượng gen đa hiệu người ta làm thế nào? A. Dựa theo tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai B. Dùng đột biến gen để xác định. C. Tạo điều kiện để xảy ra hoán vị gen D. Dùng phương pháp lai phân tích Liên kết gen hoàn toàn là hiện tượng các gen quy định các tính trạng cùng nằm trên 1 NST luôn phân li và tổ hợp cùng nhau nên các tính trạng luôn di truyền cùng nhau thành từng nhóm, nên khi một gen trong nhóm bị biến đổi thì chỉ có tính trạng do gen đó quy định biến đổi , các tính trạng khác vẫn bình thường. Gen đa hiệu là hiện tượng 1 gen chi phối sự hình thành nhiều tính trạng, nên khi gen đó biến đổi thì toàn bộ các tính trạng do gen đó chi phối cũng biến đổi theo. Do đó muốn phân biệt được hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn với hiện tượng đa hiệu gen người ta dùng đột biến gen Nếu sau khi đột biến tất cả các tính trạng được xét đều thay đổi thì đó là gen đa Nếu chỉ 1 trong số các tính trạng được theo dõi bị thay đổi thì là hiện tượng liên kết gen. Câu 33: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là A. Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó B. Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên. C. Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục. D. Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân. Các đặc điểm của sinh bản vô tính là : Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên. Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục. Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân. Câu 34: Để tạo được dòng thuần chủng nhanh nhất người ta dùng phương pháp nào? B. Tạo giống bằng chọn tế bào xôma có biến dị. A. Nuôi cấy hạt phấn. C. Nuôi cấy tế bào D. Dung hợp tế bào trần. Để tạo được dong thuần thì chúng ta sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn Câu 35: Những thành tực nào thuộc về công nghệ gen: (1) Cà chua được làm tăng thời gian chín quả. (2) Cừu đôly. (3) Gạo có chứa betacarotein “gạo vàng” (4) Cây pomato ( vừa cho quả cà chua và củ khoai tây) (5) Cừu sản xuất prôtêin con người. Số phương án đúng là: C. 4 D. 5 A. 2 B. 3 Công nghệ gen gồm : 1,3,5 Câu 36: Khâu nào sau đây không có trong kỹ thuật cấy truyền phôi: A. Tách nhân ra khỏi hợp tử, sau đó phận chia thành nhiều phần nhỏ rồi lại chuyển vào hợp tử. B. Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành 1 phôi riêng biệt. C. Phối hợp 2 hay nhiều phôi thành 1 thể khảm. D. Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển theo hướng có lợi cho con người. Trang 116
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Trong kĩ thuật cấy truyền phôi người ta tách phôi ra làm nhiều phần , không tách nhân của hợp tử > A sai Câu 37: Trong tế bào của cơ thế người bình thường có các gen ức chế khối u làm cho các khối u không thể hình thành được. Tuy nhiên, nếu bị đột biến làm cho gen này mất khả năng kiểm soát khối u thì tế bào ung thư xuất hiện tạo nên các khối u. Loại đột biến này thường là A. Đột biến lệch bội B. Đột biến mất đoạn NST C. Đột biến gen trội D. Đột biến gen lặn Các gen ức chế khối u là các gen trội , nếu bị đột biến thành gen lặn thì nó không có khả năng kiểm soát khói u hình thành Cần phân biệt được sự khác nhau giữu đột biến gen ức chế khối u và gen tiền dột biến Câu 38: Điều gì sẽ xảy ra nếu gen điều hòa của Operon Lac ở vi khuẩn đột biến tạo ra sản phẩm có cấu hình không gian bất thường? A. Operon Lac sẽ chỉ hoạt động quá mức bình thường khi môi trường có lactozo. B. Operon Lac sẽ không hoạt động ngay cả khi môi trường có lactozo. C. Operon Lac sẽ hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào D. Operon Lac sẽ không hoạt động bất kể môi trường có loại đường nào. Gen điều hòa bị đột biến => sản phẩm có cấu hình không gian bất thường => không gắn vào với vùng vận hành của Operon Lac => Operon Lac luôn hoạt động Câu 39: Tế bào sinh tinh của một loài động vật có trình tự các gen như sau: + Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde. + Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIKvà NST thứ hai là fghik. Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế A. Chuyển đoạn không tương hỗ B. Phân li độc lập của các NST. D. Đảo đoạn C. Trao đổi chéo NST 1 : từ bố NST 2 nguồn gốc từ mẹ Ta có : ABCde và Fghik là các giao tử mang cả hai nguồn gốc khác nhau => Hình thành do hiện tượng trao đổi chéo . Câu 40: Trong các phát biểu sau: (1) Nhiễm sắc thể giới tính tồn tại trong cả tế bào sinh dục và tế bào xôma. (2) Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định tính trạng thường. (3) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. (4) Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái. Số phát biểu đúng về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? C. 3 D. 4 A. 1 B. 2 1 đúng 2 – đúng , nên có hiện tượng các gen quy định tính trạng thường liên kết với giới tính 3 – sai , ví dụ như chim XY : cái , XX là đực 4 –sai NST giới tính ở giới đực và cái là khác nhau Câu 41: Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là A. Sự thích nghi của sinh vật. B. Mức phản ứng. D. Sự thích nghi kiểu gen. C. Sự mềm dẻo kiểu hình Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau được gọi là thường biến ( mềm dẻo kiểu hình ) Câu 42: Người ta đã sử dụng phương pháp nào sau đây để phát hiện ra hội chứng Đao ở người trong giai đoạn sớm, trước sinh? A. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi cho phân tích prôtêin. B. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST giới tính X. C. Chọc dò dịch ối lấy tế bào phôi cho phân tích NST thường. D. Sinh thiết tua nhau thai lấy tế bào phôi phân tích ADN. Bệnh Đao là hội chứng tế bào có 3 NST số 21 trong tế bào => bệnh có hiện thông qua phương pháp phân tích bộ NST của tế bào phôi . Trang 117
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
THPT Lê Quý Đôn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
Không phân tích protein hay ADN hay NST giới tính X Câu 43: Trình tự các thành phần của một Opêron gồm : A. Vùng vận hành Vùng khởi động Nhóm gen cấu trúc B. Nhóm gen cấu trúc Vùng vận hành Vùng khởi động C. Vùng khởi động Vùng vận hành Nhóm gen cấu trúc D. Nhóm gen cấu trúc Vùng khởi động Vùng vận hành Một operon gồm : Promoter ( vùng khởi động ) => Operator ( vùng vận hành ) => Nhóm gen cấu trúc Câu 44: Trong kỹ thuật chuyển gen, người ta thường chọn thể truyền có các dấu chuẩn hoặc các gen đánh dấu để : A. Tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện. B. Phát hiện được tế bào nào đã nhận được ADN tái tổ hợp. C. Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận D. Tạo ra ADN tái tổ hợp dễ dàng. Thể truyền có chứa các gen dấu chuẩn như gen kháng kháng sinh. Khi đi vào tế bào nhận, chúng giúp cho các tế bào đó cũng có khả năng kháng loại kháng sinh này. Sau khi đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận, sau đó đưa chúng vào môi trường có chứa kháng sinh phù hợp, những tế đã chứa ADN tái tổ hợp vẫn có khả năng sống sót và sinh trưởng, còn những tế bào chưa nhận được ADN tái tổ hợp sẽ chết => chọn lọc dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp Câu 45: Phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là : A. aabbddHH x AabbDDhh B. AABBddhh x aaBBDDHH C. AABbddhh x AabbddHH D. aabbDDHH x AABBddhh. Tạo ưu thế lai cao nhất khi con sinh ra dị hợp nhiều cặp gen nhất, bố mẹ thuần chủng So sánh các đáp án thì thấy đáp án D thỏa mãn Câu 46: Cho các bệnh và hội chứng sau: 1. Bệnh ung thư máu. 5. Hội chứng tiếng kêu như mèo. 2. Hội chứng Đao. 6. Hội chứng Claiphentơ. 3. Hội chứng Patau 7. Hội chứng Etuot 4. Bệnh máu khó đông 8. Hội chứng Macphan Bệnh và hội chứng nào là hậu quả của đột biến số lượng nhiễm sắc thể? A. 1,3,5,7. B. 1,4,5,8. C. 2,3,4,8 D. 2,3,6,7. 1. Bệnh ung thư máu. => đột biến mất đoạn NST số 21 2. Hội chứng Đao. => 3 NST số 21 3. Hội chứng Patau => 3 NST số 13 4. Bệnh máu khó đông=> đột biến gen lặn trên NST giới tính X 5. Hội chứng tiếng kêu như mèo. => mất đoạn NST số 5 6. Hội chứng Claiphentơ. => 3 NST giới tính XXY 7. Hội chứng Etuot => 3 NST số 18 8. Hội chứng Macphan => gen trội đa hiệu trên NST thường Câu 47: Ở người loại tế bào không chứa NST giới tính là: A. tế bào sinh trứng B. tế bào xôma C. tế bào sinh tinh D. tế bào hồng cầu. Tế bào hồng cầu là tế bào không có nhân => không chứa NST trong nhân => không chứa NST giới tính Câu 48: Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì: A. thay một axitamin này bằng axitamin khác. B. thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp. C. không ảnh hưởng gì tới qúa trình giải mã. D. mất hoặc thêm một axitamin mới. Nếu mất hoặc thêm 1 cặp nucleotit ở codon đầu tiên trong đoạn mã hóa thì sẽ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các bộ ba trong đoạn mã hóa => thay đổi thành phần , trật tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp hợp Câu 49: Vì sao người ta không phát hiện được bệnh nhân có thừa nhiễm sắc thể số 1 hoặc số 2? A. Do phôi thai mang 3 NST số 1 hoặc số 2 đều bị chết ở giai đoạn sớm trong cơ thể mẹ. B. Do cặp NST số 1 và 2 không bao giờ bị rối loạn phân li trong giảm phân tạo giao tử. C. Do NST số 1 và 2 rất nhỏ, có ít gen nên thể ba NST số 2 hoặc số 2 khỏe mạnh bình thường. D. NST số 1 và 2 có kích thước lớn nhất, nhưng có ít gen nên thể ba NST số 1 hoặc số 2 khỏe mạnh bình thường. Trang 118
THPT Lê Quý Đôn
Biên soạn: Phan Mạnh Huỳnh
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
NST số 1 và số 2 đều là những NST có kích thước lớn, chứa lượng gen lớn=> thừa nhiễm sắc thể số 1 hoặc số 2 gây mất cân bằng gen nghiêm trọng => chết khi còn là hợp tử Câu 50: Bộ ba đối mã (anticođon) của tARN vận chuyển axit amin metiônin là B. 3'XAU5'. C. 3'AUG5'. D. 5'AUG3'. A. 5'XAU3'. Trên mARN : 5'AUG3' => trên tARN : 3'UAX5'
Trang 119