KHOA HÓA - LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC ********
THẢO LUẬN HÓA VÔ CƠ Chủ đề : NGUỒN GỐC TÊN GỌI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NHỮNG CÂU CHUYỆN THÚ VỊ LIÊN QUAN
Hà Nội
KHOA HÓA - LÝ KỸ THUẬT BỘ MÔN CÔNG NGHỆ HÓA HỌC *******
THẢO LUẬN HÓA VÔ CƠ Chủ đề : NGUỒN GỐC TÊN GỌI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NHỮNG CÂU CHUYỆN THÚ VỊ LIÊN QUAN
Hà Nội
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
MỤC LỤC
Ơ
U Y .Q
1.2. Theo các nhà khoa học nổi tiếng. 5
ẠO
TP
1.3. Theo tên địa danh. 15
Đ
1.4. Theo các nhân vật thần thoại. 18
H Ư
N
G
1.5. Tên gọi nguyên tố hóa học xuất phát từ khoáng vật và hợp chất của chúng. 22
TR ẦN
2. TÊN GỌI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC DỰA THEO TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG. 27 2.1. Tên gọi của các nguyên tố hóa học dựa theo tính chất vật lý. 27
10 00
B
2.2. Tên gọi của các nguyên tố hoá học dựa theo thính chất hóa học. 30 2.3. Tên gọi các nguyên tố hóa học xuất phát từ màu sắc trên quang phổ. 33
Ó
A
3. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC THEO NGÔN NGỮ. 35
Í-
H
3.1. Tên gọi của các nguyên tố hóa học theo tiếng Hy Lạp. 35
-L
3.2. Tên gọi của các nguyên tố hóa học theo tiếng La tinh. 38
ÁN
3.3. Tên gọi của một số nguyên tố theo ngôn ngữ khác. 41
TO
4. QUY TẮC GỌI TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC THEO TIẾNG VIỆT. 43
KẾT LUẬN 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
D
IỄ N
Đ
ÀN
5. NHỮNG CÂU CHUYỆN THÚ VỊ LIÊN QUAN. 52
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
1.1. Theo tên các thiên thể trong vũ trụ. 2
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
1. TÊN GỌI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC DỰA THEO NGUỒN GỐC. 2
N
MỞ ĐẦU 1
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
DANH MỤC BẢNG
36
N
H
Bảng 3.2.1. Bảng tên gọi tiếng Latinh của các nguyên tố 38
U Y
Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO ÀN
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
51
ẠO
4.2.Bảng tên gọi tiếng Việt của 10 nguyên tố đặc trưng
.Q
48
42
TP
4.1. Bảng tên gọi tiếng Việt của các nguyên tố
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Bảng 3.3.1.Bảng tên gọi của một số nguyên tố hóa học theo các ngôn ngữ.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Bảng 3.1.2.Bảng tên gọi tiếng Hy Lạp của một số nguyên tố
N
35
Ơ
Bảng 3.1.1. Bảng chữ cái Hy Lạp
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 1
MỞ ĐẦU
Ơ
N
Như chúng ta đã biết khi 1 đứa trẻ cất tiếng khóc chào đời trong niềm
N
H
vui mừng hạnh phúc của tất cả mọi người thì điều đầu tiên mà người ta làm
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
của các nguyên tố Hóa học có nhiều nguồn gốc khác nhau. Đôi khi những cái
Đ
tên đến từ sự mô tả tính chất của nguyên tố, đôi khi những cái tên là nơi các
N
G
nguyên tố được phát hiện, và đôi khi là tên của các nhà khoa học nổi tiếng…
H Ư
Chính vì thế mà các nguyên tố hóa học sau khi được các nhà khoa học tìm ra
TR ẦN
sau cả một quãng thời gian nghiên cứu tìm tòi thì việc đặt tên gọi cho các nguyên tố đó cũng rất được mọi người quan tâm. Mỗi lần học Hóa học có bao
B
giờ bạn thắc mắc vì sao các nguyên tố Hóa học có tên gọi như vậy? Vì sao lại
10 00
gọi nguyên tố ở ô thứ 18 trong bảng hệ thống tuần hoàn là Argon? Vì sao lại
A
gọi nguyên tố ở ô thứ 101 là Mendelevi?...Vì vậy hiểu rõ lai lịch và hàm ý của
H
Ó
tên gọi các nguyên tố hóa học không chỉ lý thú mà từ tên gọi đó còn cho ta
Í-
biết thêm một số tính chất của các nguyên tố, tình trạng tồn tại và lịch sử phát
-L
hiện ra các nguyên tố đó. Từ những lý do trên mà nhóm 5 chúng tôi lựa chọn
ÁN
chủ đề "Nguồn gốc tên gọi các nguyên tố hóa học và một số câu chuyện thú vị liên quan" làm chủ đề thảo luận cho bài thảo luận môn Hóa vô cơ. Qua đây
nguyên tố hóa học.
D
IỄ N
Đ
ÀN
chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về nguồn gốc ra đời cũng như tên gọi của các
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
biết nguồn gốc tên gọi của các nguyên tố và kí hiệu của chúng không? Tên
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
một nguyên tố Hóa học được phát hiện cũng cần được đặt tên cho nó. Bạn có
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
cho nó là đặt tên, cái tên ấy sẽ theo mỗi người đến hết cuộc đời. Vậy nên mỗi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 2
1. TÊN GỌI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC DỰA THEO NGUỒN GỐC.
Ơ
N
1.1. Theo tên các thiên thể trong vũ trụ.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
ánh sáng mặt trời. Ở Ấn Độ vào năm 1868 nhà thiên văn học Jules
Đ
Janssen người Pháp đã cho ánh sáng mặt trời đi qua một lăng kính
N
G
trong một lần nhật thực (để tách ánh sáng thành các màu thành phần
H Ư
của nó). Ông tìm thấy một bước nhảy đột ngột trong độ sáng của ánh
TR ẦN
sáng màu vàng, cái ban đầu ông tin là do sodium gây ra.Cũng trong năm ấy, nhà thiên văn học người Anh Norman Lockyer và nhà hóa học
B
Edward Frankland quan sát vạch màu vàng trong quang phổ mặt trời
10 00
khi phân tích bầu London đầy sương mù. Cuối cùng giả thuyết của
A
Lockyer được chấp nhận, ông cũng đã chọn đặt tên cho nguyên tố là
H
Ó
Helli lấy từ tiếng Hy Lạp “Helios” nghĩa là Mặt trời (Helios).
Í-
• NEPTUNI (Np), 93. Năm 1940 Edwin M. McMillan và Philip H.
-L
Abelson, lấy từ tên hành tinh “Neptune” (sao Hải Vương), hành tinh
ÁN
này kế tiếp trong hệ Mặt trời sau hành tinh “Uranus”, nguyên tố này
TO
sau nguyên tố Urani nên có tên gọi như vậy.
Đ IỄ N D
• URANI (U), 92. Năm 1789, nhà hóa học người Đức Claprot
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
phát hiện lần đầu tiên dưới dạng một vạch phổ màu vàng chưa rõ trong
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
• HELI (He) 2. Mang tên vị thần mặt trời của người Hy Lạp, vì nó được
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
được lấy tên từ tiếng Hy Lạp “selene” nghĩa là "Mặt Trăng".
N
H
• SELEN (Se), 34. Được Jons Jacob Berzelius phát hiện năm 1817, Selen
(M.Klaproth) phát hiện ra nguyên tố mới và để nhớ hành tinh Thiên Vương (Uranus) vừa được nhà thiên văn học người Anh Howcsen (Herchel) tìm ra năm 1781. Ông đặt tên cho nguyên tố mới là Urani. Nhưng thật ra thì ông đã nhầm vì ông mới điều chế được Uranidioxyt chứ chưa phải kim loại Urani. Mãi tới năm 1842, nhà hóa học Pháp
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 3
Peligo mới thực hiện điều chế ra bột kim loại màu đen của Urani khi dùng kim loại kali để khử muối cloura của Urani đã được đun nóng.
Ơ
N
• PLUTON (Pu), 94. Plutoni đã được tạo ra đầu tiên vào ngày
N
H
14.12.1940, và được xác định tính chất hóa học vào ngày 23.2.1941,
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Joseph W. Kennedy, Edward M. McMillan, Arthur C. Wohl. Edwin
Đ
McMillan đã đặt tên cho nguyên tố siêu Urani đầu tiên theo tên hành
H Ư
sau hành tinh Neptuni.
TR ẦN
• PALAĐI (Pd), 46. Năm 1803, do nhà hóa học người Anh Vonlaston W.H.Wollaston tìm ra vào những năm 1803. Tên gọi PALAĐI của
B
nguyên tố này được Wollaston đặt tên năm 1804 theo tên gọi của tiểu
10 00
hành tinh Pallas vừa được phát hiện trước đó 1 năm.
A
• XERI (Ce), 58. Cerium được đặt theo tên của hành tinh lùn Ceres, hành
H
Ó
tinh được khám phá vào năm 1801, hai năm trước khi khám phá.
Í-
• THỦY NGÂN (Hg), 80. Từ Latinh hóa của từ Hy Lạp Hydrargyros,là
-L
tổ hợp của 2 từ nước và bạc vì nó lỏng giống như nước và có ánh kim
ÁN
giống như bạc. Trong ngôn ngữ châu âu nó được đặt tên là Mercury,
TO
lấy theo tên của thần Mercury của người La Mã. Biểu tượng giả kim
Đ IỄ N D
N
G
tinh Pluto (sao Diêm Vương), hành tinh này kế tiếp trong hệ Mặt trời
thuật là “Thủy tinh”.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
tốc 60 inch (150 cm) ở Đại học California, Berkeley. Glenn T. Seaborg,
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
A.C.Wahl khi họ dùng hạt nhân Deuteron bắn phá Urani trong máy gia
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
bởi Dr. Glenn T. Seaborg, Edwin M. McMillan, J. W. Kennedy và
• VÀNG (Au), 79. Là một trong 7 nguyên tố tồn tại ở dạng đơn chất mà con người biết đến đầu tiên, tên nguyên tố được lấy từ chữ “Aurora” có nghĩa là “rạng đông” trong tiếng La tinh.Các nhà giả kim thuật đã lấy biểu tượng cho vàng là vòng tròn với một điểm ở tâm (☉), cũng là biểu tượng chiêm tinh và chữ cái Trung Quốc cổ cho Mặt Trời.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 4
• BẠC (Ag), 47. Được biết đến từ thời cổ đại, ký hiệu của bạc là Ag, có nguồn gốc từ chữ Argentums trong tiếng Latinh. Đây là nguyên tố được
Ơ
N
coi là song sinh với vàng. Người xưa thể hiện vòng tròn có chấm ở giữa
U Y
bạc.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
La Mã, nó được biết với tên “Cyprium”. Từ những yếu tố lịch sử này,
Đ
tên gọi của nó được đơn giản hóa thành “Cuprum “là tên gọi Latinh của
N
G
đồng. Trong thần thoại Hy Lạp - La Mã cũng như trong thuật giả kim,
H Ư
đồng có liên quan đến nữ thần Aphrodite (Vệ Nữ) vì vẻ đẹp rực rỡ của
TR ẦN
nó, việc sử dụng thời cổ đại của nó trong sản xuất gương, và sự liên hệ của nó với hòn đảo “Cyprus”- là hải cảng xuất khẩu đồng quan trọng
B
vào thời xa xưa, là quê hương của nữ thần. Trong thuật giả kim, ký hiệu
10 00
của đồng cũng là ký hiệu cho “Sao Kim.”
A
• SẮT (Fe), 26. Là một trong những nguyên tố Trời cho vì có rất nhiều
H
Ó
sắt rơi từ trên trời xuống cùng các thiên thạch. Tên nguyên tố lấy từ tên
Í-
Latinh “Ferrum” nghĩa là kim loại và được biểu tượng cho “Sao Hỏa”.
-L
• CHÌ (Pb), 82. Cũng được loài người biết tới từ khoảng thời gian 3000-
ÁN
4000 năm trước Công Nguyên, kí hiệu của chì Pb là chữ viết tắt từ tên
TO
tiếng Latinh “plumbum” nghĩa là kim loại mềm. Vì chì rất độc hại nên
Đ IỄ N D
được các nhà giả kim thuật sử dụng biểu tượng của “Sao Thổ” - vị thần
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Hy Lạp, kim loại này được biết với tên gọi “Chalkos”. Trong thời kỳ
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
• ĐỒNG (Cu), 29. Được biết từ thời cổ đại. Trong thời của nền văn minh
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
(cho Mặt trời) để chỉ vàng và hình lưỡi liềm (cho Mặt Trăng) để chỉ
mà theo quan niệm của người xưa là gây ra các nỗi bất hạnh, đau khổ về mặt tinh thần cho con người để ám chỉ chì. • THIẾC (Sn), 50. Đã được chiết tách và sử dụng vào đầu thời đại đồ Đồng vào khoảng 3000 TCN. Thiếc được gọi là “ÓN” thời cổ đại 3000-4000 năm trước. Tên gọi của Thiếc được lấy từ tên La tinh
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 5
“Stannum” có nghĩa là “dễ nóng chảy”. Bởi thiếc có tính chất không gỉ nên nó đặc trưng cho sức mạnh của khôn cùng “sao Mộc” - vị thần
H
Ơ
N
sấm chớp, chúa tể của các hành tinh.
.Q
Seaborg và hai trợ lý của ông là Ralph A. James, Albert Ghiorso phát
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
một máy gia tốc hạt (cyclotron) năng lượng cao dài 60 inch đặt tại đại
N
Cm Glenn T. Seaborg, Ralph A.
TR ẦN
James, Albert Ghiorso. Tên của nó lấy từ tên của nhà bác học Marie Curie.
• MENDELEVIUM (Md), 101. Mendelevium được đặt theo tên của nhà
10 00
B
hóa học người Nga Dmitri Mendeleev. Vào đầu năm 1955, Stanley Thompson, Glenn Seaborg, Bernard Harvey, Gregory Choppin và
Ó
A
Albert Ghiorso tại trường Đại học California, Berkeley, đã bắn phá
Í-
H
Einsteinium-53 bằng các ion helium trong cyclotron 60 inch ở
-L
Berkeley. Nó tạo ra một đồng vị mới, 256Md, làm rõ sự tồn tại của
ÁN
mendelevium và cũng là đồng vị đầu tiên được tổng hợp theo kiểu mỗi
TO
lượt một nguyên tử.
• FLEROVIUM (Fl), 114. Flerovi (phát âm như "fle-rô-vi"; tên quốc
Đ IỄ N D
242
H Ư
đồng vị 239 của Plutoni sinh ra
G
học California (Berkeley, Hoa Kì). Bằng cách bắn phá hạt alpha với
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
hiện vào mùa hè năm 1944. Trong thí nghiệm của mình họ đã sử dụng
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
• CURI (Cm), 96. Có tên La Tinh là Curium. Curi được Glenn Theodore
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
1.2. Theo các nhà khoa học nổi tiếng.
tế: flerovium), trước đây tạm gọi unnunquadi (phát âm như "un-unkhoa-đi"; tên quốc tế: ununquadium), nguyên tố hóa học có tính phóng xạ với kí hiệu FL (trước đây Uuq) và số nguyên tử 114. Nguyên tố lấy tên gọi từ nhà vật lí Liên Xô Georgy Nikolayevich Flyorov (hoặc Flerov), người sáng lập ra Viện liên hiệp Nghiên cứu Hạt
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 6
nhân ởDubna, Nga, nơi khám phá ra nguyên tố này. Tên gọi được IUPAC phê chuẩn ngày 31 tháng 5 năm 2012.
Ơ
N
• UNUNBIUM (Cn), 112. Nguyên tố 112 được phát hiện tại trung tâm
N
H
nghiên cứu ion nặng (GSI Helmholtzzentrum fur Schwerionen-
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
một lá thư chính thức gửi cho Giáo sư Sigurd Hofmann, người đứng
Đ
đầu nhóm phát minh. Trong thư IUPAC cũng đề nghị nhóm phát minh
N
G
đề xuất một tên gọi cho nguyên tố mới. Đề nghị của nhóm phát minh
H Ư
được gửi đi với đề xuất tên gọi của nguyên tố là Copernicium với ký
TR ẦN
hiệu của nguyên tố là Cp. Trong khoảng 6 tháng, sau khi đề nghị tên gọi cho nguyên tố mới được IUPAC xem xét, đánh giá kỹ lưỡng,
B
nguyên tố này sẽ nhận được tên chính thức của nó.Tuy nhiên, sau khi
10 00
xem xét, IUPAC nhận thấy, với ký hiệu Cp trước đây đã được sử dụng
A
để gọi tên nguyên tố cassiopium, nay là (Lutetium-Lu), hơn nữa ký
H
Ó
hiệu này cũng đã được sử dụng để gọi tên cyclopentadien trong hóa
Í-
học cơ kim. Do đó với ký hiệu mới được đề xuất Cn, ngày 19/2/2010,
-L
nhân dịp sinh nhật thứ 537 của Copercnicus, IUPAC đã chính thức
ÁN
chấp nhận tên gọi và ký hiệu của nguyên tố thứ 112 là Cn.
TO
Nguyên tố mới này nặng hơn hydro khoảng 277 lần và là nguyên tố
Đ IỄ N D
nặng nhất trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Đây cũng là
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
nguyên tố mới. IUPAC khẳng định sự công nhận nguyên tố 112 trong
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
học Tinh khiết và ứng dụng (IUPAC) chính thức công nhận là một
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
forschung) ở Darmstadt, CHLB Đức, đã được Liên đoàn Quốc tế Hóa
nguyên tố thứ 6 được GSI khám phá ra trong 30 năm qua. Nguyên tử đầu tiên của nguyên tố 112 đã được nhóm nghiên cứu quốc tế của Giáo sư S. Hofmann tạo ra lần đầu tiên vào năm 1996 bằng thiết bị gia tốc tại GSI. Các thực nghiệm tiến hành sau đó tại hệ thống gia
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 7
tốc RIKEN của Nhật Bản đã khẳng định một cách chắc chắn phát hiện
H
Ơ
N
của GSI.
.Q
120 m tại GSI và “bắn” chúng lên một “bia” chì. Hạt nhân chì và kẽm
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
112, nên được tạm thời gọi là "nguyên tố 112", là tổng nguyên tử số
G
của hai nguyên tố ban đầu, kẽm có nguyên tử số là 30 và chì
H Ư
N
có nguyên tử số là 82. Nguyên tử số của một nguyên tố cho biết số
TR ẦN
proton trong hạt nhân. Nơtron cũng là hạt cơ bản trong hạt nhân nhưng không có ảnh hưởng đến việc phân loại nguyên tố. Nguyên tố mới có
10 00
chất hóa học của nó.
Kể từ năm 1981đến nay, các nghiên cứu thực nghiệm tại hệ thống thiết
Ó
A
bị gia tốc GSI đã khám phá ra sáu nguyên tố hóa học, mang nguyên tử
H
số từ 107 đến 112. GSI cũng đã đặt tên cho các nguyên tố được công
-L
Í-
nhận chính thức của họ từ nguyên tố 107 đến 111: nguyên tố 107 được
ÁN
gọi là Bohrium, nguyên tố 108 Hassium, nguyên tố 109 Meitnerium,
TO
nguyên tố 110 Darmstadtium, và nguyên tố 111 được đặt tên là Roentgenium.
Đ IỄ N D
B
112 electron trên quỹ đạo hạt nhân và điều này sẽ quyết định tính
• ROENTGENIUM (Rg), 111. Nguồn gốc tên gọi: Roentgenium được
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
hợp nhất lại thành hạt nhân của nguyên tố mới. Nó có nguyên tử số là
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
các nguyên tử kẽm – ion mang điện tích trong thiết bị gia tốc hạt dài
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
Để tạo ra các nguyên tử của nguyên tố 112, các nhà khoa học đã gia tốc
đặt theo tên của nhà khoa học Wilhelm Conrad Röentgen, người khám phá ra tia X. Khám phá: Nguyên tố 111 được khám phá bởi đội nghiên cứu Gesellschaft fur Schwerionenforschung, đứng đầu là Peter Armbruster
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 8
và Gottfried Münzenber, vào cuối năm 1994. Họ đã tạo ra ba nguyên tử 272Rg.
Ơ
N
• MEITNERIUM (Mt), 109. Meitneri (phát âm như "may-nơ-ri"; tên
N
H
quốc tế: meitnerium) là nguyên tố hóa học tổng hợp có kí hiệu
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
định vị trí của nó, không giống với các nguyên tố nhẹ hơn cạnh nó. Nó
Đ
được tổng hợp đầu tiên năm 1982 và hiện nay đã biết được một số đồng
N
G
vị của nó. Đồng vị nặng và ổn định nhất được cho là Mt-278 có chu kỳ
H Ư
bán rã ~8 giây. Meitneri được nhóm nghiên cứu người Đức dẫn đầu là
TR ẦN
Peter Armbruster và Gottfried Munzenberg phát hiện ngày 29 tháng 8 năm 1982 tại Viện nghiên cứu hạt ion nặng (Gesellschaft für
B
Schwerionenforschung) ở Darmstadt.Nhóm này đã bắn phát hạt nhân
10 00
bitmut -209 bằng hạt nhân sắt -58 được gia tốc và phát hiện một
A
nguyên tử riêng biệt của đồng vị meitneri-266:
H
Ó
20983Bi + 5826Fe → 266109Mt + n
Í-
Nguyên tố 109 trước đây được gọi là Unnilennium, với kí hiệu Une.
-L
Về mặt lịch sử, nguyên tố 109 được đề cập là eka-iridi.
ÁN
Tên meitnerium (Mt) được đề xuất đặt theo tên nhà vật lý Úc Lise Meitner. Năm 1997, tên gọi chính thức được IUPAC chấp thuận.
D
IỄ N
Đ
ÀN
• HASIUM(Hs), 108. Nguồn gốc tên gọi : Hassium được đặt theo tên tiểu
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
biết đến thời điểm này, khi đó sẽ cho phép các thí nghiệm hóa học xác
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
nhóm 9 (VIII) trong bảng tuần hoàn, nhưng đồng vị đủ bền chưa được
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Mt và số nguyên tử 109. Nó nằm ở vị trí nguyên tố nặng nhất trong
bang Hessen của Đức. Tên của nó được lấy từ phiên bản Latin của Hessen, Hassias. Khám phá: Hassium được khám phá vào năm 1984. Nó lần đầu tiên được tạo ra ở Darmstadt, Đức, bởi một đội đứng đầu là Peter Armbruster và Gottfried Münzenber.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 9
• BOHRIUM(Bh), 107. Nguồn gốc tên gọi: Bohrium được đặt theo tên của nhà vật lí người Đan Mạch Niels Bohr. Đã có lúc nó được gọi là
Ơ
N
nielsbohrium với kí hiệu Ns.
N
H
Khámphá: Bohrium lần đầu tiên được khám phá bởi một đội khoa học
ẠO
• SEABORGIUM(Sg), 106. Seaborgi (phát âm như "xi-bo-ghi") là một
Đ
nguyên tố hóa học với kí hiệu Sg và số nguyên tử 106. Seaborgi là
N
G
nguyên tố tổng hợp với đồng vị ổn định nhất là 271Sg có chu kỳ bán rã
H Ư
1,9 phút. Các thí nghiệm hóa học đã xác nhận rằng seaborgi thuộc
TR ẦN
nhóm 6 và là một đồng đẳng nặng hơn của wolfram. Nguyên tố 106, hiện tại là Seaborgi, được tạo ra lần đầu tiên năm 1974 trong máy gia
B
tốc siêu HILAC tại phòng thí nghiệm Lawrence Berkeley bởi sự hợp
10 00
tác nghiên cứu của Lawrence Berkeley/Lawrence Livermore dẫn đầu là
A
Albert Ghiorso và E. Kenneth Hulet. Họ đã tạo ra hạt nhân mới 263106
H
Ó
bằng cách bắn phá hạt nhân 249Cf bởi các ion 18O. Hạt nhân này phân rã
Í-
α với chu kỳ bán rã 0,9 ± 0,2 giây. Nhóm Berkeley/Livermore đề xuất
-L
tên gọi seaborgium (Sg) theo tên nhà hóa học Hoa Kỳ Glenn
ÁN
T.Seaborg, ông đã từng là thành viên của nhóm Mỹ trong việc phát
Đ
ÀN
TO
hiện ra một số nguyên tố thuộc nhóm actini. Tên gọi do nhóm này chọn đã gây tranh cãi. IUPAC tạm thời thông qua tên gọi unnilhexium (kí
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Đức, vào năm 1981.
IỄ N D
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Armbruster, Gottfried Münzenber và đội của họ làm việc ở Darmstadt,
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
ở Dubna, Nga, vào năm 1976. Khám phá được xác nhận bởi Peter
hiệu Unh), theo hệ thống tên gọi của các nguyên tố. Năm 1994, hội đồng IUPAC đề nghị rằng nguyên tố 106 cần được đặt tên là rutherfordium và thông quan nguyên tắc rằng không có nguyên tố nào có thể được đặt theo tên người còn sống.Nguyên tắc này đã bị phản đối quyết liệt từ Hiệp hội hóa học Hoa Kỳ . Những người chỉ trích chỉ
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 10
ra rằng đã có tiền lệ đặt tên nguyên tố einsteini trong khi Albert
Ơ
không quan tâm đến việc Seaborg vẫn còn sống. Năm 1997, theo một
N
Einstein vẫn còn sống và một cuộc khảo sát chỉ ra rằng các nhà hóa học
U Y
tên seaborgium cho nguyên tố 106 được quốc tế chấp nhận.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
tử 105. Đây là nguyên tố tổng hợp có tính phóng xạ , đồng vị bền nhất
Đ
của nó là 268Db có chu kỳ bán rã 28 giờ. Đây là đồng vị tồn tại lâu nhất
N
G
của nhóm nguyên tố chuyển tiếp actini và là sự phản ánh khả năng ổn
H Ư
định của lớp gần Z = 108 và N = 162 và sự ảnh hưởng của các hạt thừa
TR ẦN
trong phân rã hạt nhân. Các thí nghiệm hóa học đã cung cấp đủ bằng chứng cho thấy dubni thuộc nhóm 5 của bảng tuần hoàn. Nguyên tố
B
105 được các nhà khoa học Nga thông báo đầu tiên trong khoảng
10 00
1968-1970 tại Viện hợp tác nghiên cứu hạt nhân (Joint Institute for
A
Nuclear Research) ở Dubna, Nga. Năm 1968, công trình nghiên cứu
H
Ó
dựa trên việc nhận dạng các phân rã liên quan của nguyên tố 105 để
Í-
biết hạt nhân sinh đôi dùng phản ứng 243Am(22Ne,xn). Họ tìm thấy
-L
phóng xạ anpha 9,40 MeV (mêga electron vôn) và 9,70 MeV và cho là
ÁN
các đồng vị 260105 hoặc 261105.
TO
Năm 1970, họ mở rộng nghiên cứu bằng các ứng dụng sắc kí gradient
Đ IỄ N D
nhiệt và nhận dạng bằng sự phân hạch tự phát. Họ quan sát chất hoạt
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
tế: dubnium) là một nguyên tố hóa học với kí hiệu Db và số nguyên
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
• DUBNIUM(Db),105. Dubni (phát âm như "đúp-ni"; tên quốc
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
phần của thỏa hiệp liên quan đến các nguyên tố từ 104 đến 108, đặt
động 2.2 s SF trong một mẫu nhỏ có các đặc điểm giống niobi và gán cho nó là 261DbCl5. Vào cuối tháng 4 năm 1970, các nhà nghiên cứu dẫn đầu là Albert Ghiorso làm việc tại đại học California,Berkeley đưa ra sự tổng hợp của 260Db một cách thuyết phục trong phản ứng:
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 11
24998Cf + 157N → 260105Db + 4 n Nhóm này tuyên bố rằng 260Db phân rã sinh ra hạt anpha 9,10 MeV có
N
H
khớp với các giá trị tham khảo chứng minh cho các tuyên bố của họ.
Ơ
N
chuh kỳ bán rã 1,6 giây là 256Lr. Dữ liệu phân rã đối với256Lr trùng
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
hoặc 9,70 MeV của 260Db.
Đ
hệ thống cải tiến và đã xác nhận dữ liệu phân rã đối với260Db bằng phản
H Ư
Am + 22Ne → 260Db + 5 n
243
N
G
ứng:
TR ẦN
Năm 1976, nhóm khoa học Nga tiếp tục nghiên cứu của họ về phản ứng dùng sắc kí gradient nhiệt và đã xác nhận sản phẩm260DbBr5.
10 00
B
Năm 1977, all doubt was dispelled by the L X-ray elemental detection of lawrencium isotopes from the reaction: Cf + 15N → 260Db + 4 n
Ó
A
249
Í-
H
Năm 1992, TWG xem xét các tuyên bố của hai nhóm nghiên cứu và kết
-L
luận rằng công nhận các kết quả phát hiện của hai nhóm. Nhóm nghiên
ÁN
cứu người Mỹ đã đề xuất đặt tên nguyên tố mới là hahnium (Ha), theo tên của nhà hóa học Đức Otto Hahn. Do đó, tên gọi này được hầu hết
D
IỄ N
Đ
ÀN
các nhà khoa học sử dụng và xuất hiện trong nhiều bài báo xuất bản lúc
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Năm 1971, nhóm nghiên cứu người Nga đã làm lại phản ứng dùng một
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
phát hiện của các nhà khoa học Liên Xô về phân rã anpha 9,40 MeV
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Các kết quả từ các nhà khoa học Berkeley đã không có xác nhận từ các
đó. Trong khi đó, các nhóm người Nga đề xuất đặt tên là nielsbohrium (Ns) theo tên nhà vật lý hạt nhân Đan Mạch Niels Bohr. Cuộc tranh cãi về cách đặt tên đã nổ ra giữa hai nhóm. Khi đó, IUPAC tạm đặt tên unnilpentium (Unp), là tên theo hệ thống.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 12
Những cố gắng để dung hòa vấn đề này, năm 1994, IUPAC đề xuất tên gọi là joliotium (Jl), theo tên nhà vật lý Pháp Frédéric Joliot-Curie. Hai
Ơ
N
bên phát hiện vẫn không đồng ý tên gọi cho các nguyên tố 104-106.
N
H
Tuy nhiên đến năm 1997, vấn đề đã được giải quyết khi chọn tên như
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Research). IUPAC cho rằng phòng thí nghiệm Berkeley đã nhiều lần
Đ
đó chấp nhận các tên gọi rutherfordi và seaborgicho các nguyên tố 104
N
G
và 106 cần được bù lại bằng cách công nhận những đóng góp của nhóm
TR ẦN
và 106.
• RUTHERFORDIUM(RF), 104. Rutherfordium được đặt theo tên của
10 00
B
nhà khoa học Ernest Rutherford. Có một số tranh cãi về lịch sử khám phá của rutherfordium. Nó lần đầu tiên được báo cáo bởi một đội khoa
A
học ở Dubna, Nga, vào năm 1964. Họ đã nhận ra và đồng vị 260Rf có
H
Ó
chu kì bán rã được báo cáo là 0,3 s. Sau đó họ thay đổi bản báo cái kết
-L
Í-
quả của họ nói 260Rf có chu kì bán rã 0,15 s. Vào năm 1969, một đội
ÁN
khoa học tại trường Đại học California, Berkeley, cố gắng tái tạo các kết
TO
quả của đội Dubna, mặc dù họ sử dụng những phương pháp khác. Trong khi họ tạo ra được bốn đồng vị của rutherfordium, nhưng các báo cáo
Đ IỄ N D
H Ư
nghiên cứu người Nga trong việc phát hiện ra các nguyên tố 104, 105
không nêu rõ họ có tạo ra được đồng vị260Rf hay không, thành ra việc
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
phát hiện ra các nguyên tố và đặt tên như berkeli,californi,americi và do
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
sở Viện hợp tác nghiên cứu hạt nhân (Joint Institute for Nuclear
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
hiện nay dubnium (Db), theo tên thị trấm Dubna của Nga, nơi đặt trụ
công nhận chính thức đội nào giành vinh quang cho khám phá nguyên tố cũng lấp lửng. • LAWRENCIUM(Lr), 103. Lawrencium được đặt theo tên của Ernest O. Lawrence, người phát minh ra cyclotron, công cụ khám phá ra nhiều nguyên tố mới. Lawrencium được khám phá tại trường Đại học
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 13
California, Berkeley, bởi Albert Ghiorso, Torbjørn Sikkeland, Almon
Ơ
• NOBELIUM(No), 102. Nobelium được đặt theo tên của Alfred Nobel,
N
E. Larsh và Robert M. Latimer vào năm 1961.
N
H
nhà phát minh ra thuốc nổ.Nguyên tố được khám phá chính thức vào
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
nguyên tố mới gọi là nobelium có chu kì bán rã 10 phút. Tuy nhiên,
Đ
khám phá đó không lặp lại được, mặc dù các phòng thí nghiệm ở
N
G
Berkeley và Dubna, Nga, đã cố gắng làm thử. Đội Berkeley đã tạo ra
H Ư
một đồng vị, 254No, với chu kì bán rã ba giây, và người Nga lặp lại
TR ẦN
được khám phá đó. Vinh dự khám phá nobelium thuộc về đội Berkeley, và họ quyết định giữ nguyên tên gọi nobelium.
B
• FECMI (Fm), 100. Được đặt theo tên nhà vật lý đoạt giải Nobel người
10 00
Italy là Enrico Fermi người xây dựng lò phản ứng hạt nhân nhân tạo, tự
A
duy trì đầu tiên. Lúc khám phá ra nguyên tố thì ông vừa qua đời. Vào
H
Ó
năm 1952, Fermium đã được khám phá từ bụi phóng xạ của vụ thử hạt
Í-
nhân mười megaton “Ivy Mike” ở Thái Bình Dương. Đây là vụ nổ bom
-L
khinh khí thành công đầu tiên, và nó còn đồng thời tạo ra nguyên tố
ÁN
einsteinium. Fermium được nhận dạng chính bởi Albert Ghiorso và đội
TO
của ông khi họ từ Thái Bình Dương trở về phòng thí nghiệm của họ tại
Đ IỄ N D
trường Đại học California, Berkeley và nghiên cứu san hô lấy về từ bãi
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
một đội ở Stockholm, Thụy Điển, tại Viện Vật lí Nobel đã công bố một
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
Seaborg, Torbørn Sikkeland và John R. Walton. Vào năm trước đó,
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
tháng 4 năm 1958 ở Berkeley, California, bởi Albert Ghiorso, Glenn
thử hạt nhân. Họ đã tìm thấy255Fm , một con cháu của phân rã beta đồng vị einsteinium. Khám phá ra fermium được giữ kín cho đến năm 1955 theo yêu cầu của giới quân sự Mỹ, do tình hình chiến tranh Lạnh căng thẳng.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 14
• ENSTEIN (Es), 99. Được đặt theo tên nhà vật lí lý thuyết lừng danh Albert Einsteini. Tháng 12.1952, Albert Ghiorso và đội nghiên cứu của
Ơ
N
ông đã khám phá ra einsteinium trong khi khảo sát các mẫu bụi phóng
N
H
xạ từ vụ thử bom khinh khí đầu tiên. Với biệt danh là “Ivy Mike”, vụ
Đ
theo lệnh của quân đội Mĩ, do tình hình chiến tranh Lạnh căng thẳng.
N
G
• LAURENXI (Lr), 103. Được tổng hợp đầu tiên bởi một nhóm nghiên
H Ư
cứu Albert Ghiorso, Torbjørn Sikkeland, Almon Larsh, Robert M.
TR ẦN
Latimer, và các cộng sự vào 14.2.1961, tại phòng thí nghiệm phóng xạ Lawrence (Lawrence Radiation Laboratory ngày nay gọi là phòng thí
B
nghiệm quốc gia Lawrence Berkeley) tại đại học California, Berkeley.
10 00
Lawrencium được đặt theo tên của Ecnest O. Lawrence, người phát
A
minh ra cyclotron, công cụ khám phá ra nhiều nguyên tố mới.
H
Ó
• GAĐOLINI (Gd),64, Năm 1880, nhà hóa học người Thụy Sỹ là Jean
-L
Í-
Charles Galissard de Marignac đã quan sát thấy các vạch quang phổ thuộc về gadolini trong các mẫu vật didymivà gadolinit, nhà hóa học
ÁN
người Pháp là Paul Émile Lecoq de Boisbaudran đã tách gadolinia,
Đ
ÀN
TO
một ôxít của gadolini, từ yttriacủa Mosander năm 1886. Nguyên tố này được cô lập chỉ trong thời gian gần đây.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ẠO
khám phá, nhưng việc khám phá ra được giấu kín cho đến năm 1955
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
được đặt theo tên Einstein. Nó là nguyên tố siêu uranium thứ bảy được
IỄ N D
Es, một đồng vị có chu kì 20 ngày, và
253
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
tháng 11.1952.Vụ nổ đã tạo ra
U Y
thử hạt nhân 10-megaton này xảy ra ở Nam Thái Bình Dương vào
Gadolini, giống như khoáng vật gadolinit được đặt tên theo nhà hóa học và nhà địa chất người Phần Lan là Johan Gadoli . Trong các tài liệu cũ, dạng tự nhiên của nguyên tố này thường được gọi là đất, nghĩa là nguyên tố này đến từ đất. Trên thực tế, gadolini là
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 15
nguyên tố đến từ một loại đất là gadolinia. Nó là hỗn hợp bao gồm các hợp chất của nguyên tố này và một số nguyên tố khác. Hai nguyên tố
Ơ
N
kết hợp phổ biến nhất là ôxy và lưu huỳnh. Ví dụ, gadolinia chứa ôxít
ẠO
California, Berkeley tổng hợp đầu tiên vào tháng 12 năm 1949. Nhóm 241
Am kích
G
Đ
tác giả này sử dụng máy cyclôtron để bắn phá hạt nhân 243
Bk và hai neutron tự do.
H Ư
N
thước miligam bằng các hạt anpha tạo ra
Tên gọi của nguyên tố đặt tên theo thành phố Beckoli bang California ở
TR ẦN
Mỹ, kỷ niệm nơi đã tổng hợp ra nó lần đầu tiên. • ĐỒNG (Cu), 29. Trong thời của nền văn minh Hy Lạp, kim loại này
10 00
B
được biết với tên gọi Chalkos. Trong thời kỳ La Mã, nó được biết với tên Aes Cyprium (Aes là thuật ngữ Latinh chung để chỉ các hợp kim
A
của đồng như đồng đỏ và các kim loại khác, và bởi vì nó được khai
H
Ó
thác nhiều ở hòn đảo Cyprus). Tên gọi sau đó được rút gọn đơn giản
-L
Í-
hóa thành Cuprum.
ÁN
• ERBI (Er), 68. Erbi được Carl Gustaf Mosander phát hiện năm 1843.
TO
Mosander đã tách "yttria" từ khoáng vật gadolinit thành 3 phần gọi là
Đ
ÀN
yttria, erbia, và terbia. Họ đặt tên nguyên tố mới theo tên làng Ytterby, nơi có hàm lượng yttria và erbi tập trung nhiều. Tuy nhiên, erbia và
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Ghiorso, Stanley G. Thompson, và Kenneth Street, Jr. ở Đại học
IỄ N D
U Y
.Q
• BEKOLI (Bk), 97. Năm 1949, Berkeli được Glenn T. Seaborg, Albert
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
1.3. Theo tên địa danh.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
gadolini (Gd2O3).
terbia đã bị nhẫm lẫn vào thời điểm đó. Sau năm 1860, terbia được đổi tên thành erbia và sau năm 1877 nguyên tố được cho là erbia đã được đổi tên thành terbia. Er2O3 khá tinh khiết được tách ra một cách độc lập vào năm 1905 bởi Geores Urbain và Charles James. Kim loại nguyên chất đã không được tạo ra một cách hợp lý mãi cho đến năm 1934 khi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 16
Klemm và Bommer khử clorua khan bằng hơi kali. Chỉ trong thập niên 1990 giá erbi ôxít từ Trung Quốc giảm thấp đến mức erbi được dùng
Ơ
N
làm kính màu nghệ thuật.
N
H
• POLONI (Po), 84. Là nguyên tố phóng xạ được hai vợ chồng nhà hoá
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Latinh là Ba Lan). Bà muốn cho quốc gia này được thế giới chú ý đến
Đ
vì đang bị cả Nga, Phổ và Áo cai trị thời bấy giờ.
N
G
• EUROPI (Eu) 63. Lần đầu tiên được Paul Émile Lecoq de Boisbaudran
H Ư
phát hiện năm 1890, khi ông thu được một phần có tính bazơ từ các cô
TR ẦN
đặc samari-gadolini có các vạch quang phổ không khớp với cả Samari lẫn Gadolini. Tuy nhiên, phát hiện ra Europi nói chung thường được coi
B
là công lao của nhà hóa học người Pháp là Eugène-Anatole Demarçay,
10 00
người đã nghi ngờ các mẫu của nguyên tố mới phát hiện gần thời gian
A
đó là Samari có chứa nguyên tố chưa biết năm 1896 và cũng là người
H
Ó
đã cô lập được Europi vào năm 1901. Tên gọi của nguyên tố này xuất
Í-
phát từ chữ Europe có nghĩa là Châu Âu.
-L
• GALI (Ga), 31. Được Lecoq de Boisbaudran phát hiện bằng phương
ÁN
pháp quang phổ năm 1875 nhờ các vạch phổ đặc trưng của nó (hai vạch
TO
màu tím) khi khảo sát blenđơ kẽm thu được từ khu vực Pyrenees.
Đ IỄ N D
Nguyên tố được đặt tên theo tiếng La tinh Gallia nghĩa là "Gaul," là tên
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
tên là Poloni để ghi nhớ tổ quốc của bà Marie (Polinia trong tiếng
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
khác là Radi ở trong quặng Urani vào năm 1898. Nguyên tố được đặt
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
học Marie Curie và Pierre Curie phát hiện cùng với nguyên tố phóng xạ
gọi của nước Pháp và tiếng La tinh gallus nghĩa là "gà trống". • GEMANI (Ge), 32. Do nhà bác học người Đức là Clemens Winkler phát hiện năm 1871 và chứng minh tính tuần hoàn của nó năm 1886, có tên gọi được lấy từ chữ Germany là nước Đức.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 17
• RUTHENI (Ru), 44. Được nhà khoa học Nga là Karl Klaus phát hiện và cô lập năm 1844 tại Đại học Kazan, Kazan. Tên gọi có nguồn gốc từ
Ơ
N
Ruthenia, một từ La tinh để chỉ Rus, một khu vực lịch sử mà ngày nay
N
H
là miền tây Nga, Ukraina, Belarus, một phần Slovakia và Ba Lan. Karl
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
cứu phổ Rơnghen của các nguyên tố, 2 nhà khoa học là Heversy
Đ
(Hunggari) và Coster (Hà Lan) làm việc ở Copenhaghen đã phát hiện ra
N
G
những vạch quang phổ mới trong phổ Rơnghen của nguyên tố ZICONI.
H Ư
Đó là những vạch phổ của nguyên tố mới gọi là HAFNI. Tên gọi này
Côpenhaghen.
B
• SCANDI (Sc), 21. Năm 1879 nhà hóa học Thụy Điển là Ninxơn trong
10 00
khi tìm kiếm các kim loại đất hiếm đã sử dụng phương pháp phân tích
A
quang phổ và tìm thấy một nguyên tố mới trong các khoáng chất
H
Ó
Euxenit và Gadolinit. Ông đặt tên nó là Scandium, từ tiếng Latinh
Í-
“Scandia” có nghĩa là "Scandinavia"– quê hương của Ninxơn.
-L
• RENI (Re), 75. Năm 1925 các nhà khoa học người Đức là hai ông bà
ÁN
Nôđac và Tacke đã phát hiện được nguyên tố RENI nhờ quang phổ tia
TO
Rơnghen. Đến năm 1928, Nôđac và Bec tách ra được 1 (g) Reni kim
Đ IỄ N D
TR ẦN
được lấy từ chữ “Hafnis” tiếng La tinh là tên cổ của thủ đô
loại từ 600 (kg) tinh quặng Molipđennit và đến năm 1930 đã đề ra
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• HAFNI (Hf), 72. Năm 1923, khi chế tạo những ống Rơnghen và nghiên
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
ông sinh ra tại Tartu, Estonia, khi đó là một phần của đế quốc Nga.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Klaus đặt tên cho nguyên tố như vậy để vinh danh quê hương ông, do
phương pháp điều chế kim loại RENI ở trong công nghiệp. Nôđac đặt tên cho nguyên tố đó là RENI để ghi nhớ sông Ranh ở đất nước của ông. • LUTEXI (Lu), 71. Được lấy từ tên Latinh Lutetia nghĩa là Paris, được phát hiện một cách độc lập vào năm 1907 bởi nhà khoa học Pháp
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 18
Georges Urbain, nhà khoáng vật học Úc, Nam tước Carl Auer von Welsbach, và nhà hóa học Hoa Kỳ Charles James. Các nhà khoa học
Ơ
N
này tìm thấy Luteti ở dạng không tinh khiết trong khoáng vật Ytterbia,
N
H
loại khoáng vật mà nhà hóa học Thụy Điển Jean Charles Galissarde cho
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
gọi của ông. Ông chọn các tên Neoytterbi (Ytterbi mới) và Luteci cho
Đ
nguyên tố Ytterbi và năm 1949 nguyên tố thứ 71 được đổi thành Yuteti.
N
G
• HONMI (Ho), 67. Được nhà hóa học người Thụy Điển là Per Theodor
H Ư
Cleve tìm thấy năm 1879 trong ECBI có nguyên tố HONMI. Tên
TR ẦN
nguyên tố lấy theo tiếng La tinh Holmia là tên cổ của thủ đô Stockholm là "vùng cực bắc của châu Âu" tức vùng Scanđinavia.
B
• THULI (Tm), 69. Được Per Theodor Cleve năm 1879, tên nguyên tố
10 00
lấy từ chữ “Thule” tên gọi cổ xưa của miền Bắc bán đảo Scanđinavi.
Ó
A
1.4. Theo các nhân vật thần thoại.
Í-
H
• PROMETI (Pm), 61. Sự tồn tại của promethi lần đầu tiên được
-L
Bohuslav Brauner dự đoán vào năm 1902, dự đoán này được Henry
ÁN
Moseley ủng hộ năm 1914, khi ông phát hiện thấy lỗ hổng cho nguyên tố bị bỏ sót với số nguyên tử bằng 61, nhưng đã không được tìm thấy.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Một vài nhóm nhà khoa học từng tuyên bố đã tạo ra nguyên tố này,
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
nguyên tố mới nhưng tên Neoytterbi cuối cùng đã được đổi lại cho
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
của Marignac được miêu tả lần đầu tiên bởi Urbain và được đặt cách
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
rằng nó hoàn toàn chứa nguyên tố Ytterbi. Việc tách Luteti từ Ytterbi
nhưng họ không thể xác nhận điều đó do khó khăn trong việc tách promethi từ các nguyên tố khác. Promethi lần đầu tiên được tạo ra và chứng minh là tồn tại ở phòng thí nghiệm quốc gia Ridge (ORNL) năm 1945 bởi Jacob A. Marinsky, Lawrence E. Glendenin, Charles D. Coryell bằng chia tách và phân tích các sản phẩm phân hạch của nhiên
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 19
liệu Urani bị chiếu xạ trong lò phản ứng điều chỉnh bằng graphit. Tên
Ơ
(Titan) trong thần thoại Hy Lạp, đã ăn trộm lửa từ đỉnh Olympus và
N
gọi promethium có nguồn gốc từ Prometheus, một vị thần khổng lồ
N
H
đưa nó cho loài người. Tên gọi này do Grace Mary Coryell, vợ của
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
mục sư và nhà địa chất nghiệp dư xứ Cornwall, vào năm 1791 và đặt
Đ
tên nó là Menachit-theo tên xứ đạo nơi nó được tìm thấy. Nguyên tố
N
G
được phát hiện lại một cách độc lập nhiều năm sau bởi nhà hóa học
H Ư
người Đức Martin Heinrich Klaproth trong quặng Rutil. Klaproth xác
TR ẦN
nhận nó là nguyên tố mới vào năm 1795 và đặt tên cho nó là Titan - tên vị thần địa cầu Titan trong thần thoại Hy Lạp.
B
• VANADI (V), 23. Thật ra vanadium được khám phá đến hai lần. Vào
10 00
năm 1801, Andrés Manuel del Río, một giáo sư
A
Mexico sinh tại Tây Ban Nha tìm thấy vanadium trong một quặng chì
H
Ó
nâu và bị thu hút bởi tính đa màu sắc của các muối của nó. Ông nhận
Í-
xét rằng nó rất giống với chromium, và một nhà hóa học người Pháp đã
-L
khảo sát một mẩu rồi kết luận rằng nó thật sự là một khoáng chất
ÁN
chromium. Ba mươi năm sau, Nils Gabriel Sefstrom, một nhà hóa học
TO
người Thụy Điển, tìm thấy vanadium trong một mẩu sắt đúc từ khoáng
Đ IỄ N D
khoáng vật học
tại Smaland. Các công nhân ở đó cho rằng kì lạ khi sắt đúc của họ bền
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• TITAN (Ti), 22. Được phát hiện ra ở Anh bởi William Gregor –một
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
thần.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Charles Coryell đề nghị do bà cảm thấy họ đã ăn trộm lửa từ các vị
dai có khi giòn. Sefstrom đã chọn tên gọi vanadium, từ vanadis, vị nữ thần sắc đẹp xứ Scandinavia. • TANTAN (Ta), 73. Theo tiếng Hy Lạp là Tantalos (một nhân vật huyền thoại) được tìm thấy ở Thụy Điển năm 1802 bởi Anders Ekeberg
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 20
và được chiết tách năm 1820 bởi Jöns Berzelius.Tên Tantan được đặt
Ơ
• NIOBI (Nb), 41. Nguồn gốc tên gọi một vị thần Hy Lạp là Niobe, con
N
theo tên Tantalus, cha của Niobe trong thần thoại Hy Lạp.
N
H
gái của Tantalus. Năm 1801, nhà hóa học người Đức là Charles
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
tên Columbia. Columbium được Hatchett phát hiện có thể là một hỗn
Đ
hợp của nguyên tố mới với tantali. Đã có một số nhầm lẫn đáng kể về
N
G
các khác biệt giữa niobi và tantali có quan hệ gần gũi. Năm 1809, Nhà
H Ư
hóa học Anh William Hyde Wollaston đã so sánh cả hai ôxit của
TR ẦN
columbi—columbit, có mật độ 5,918 g/cm3, và tantali—tantalit, với mật độ 7,935 g/cm3, và kết luận rằng đó là 2 ôxít khác nhau đáng kể về
B
mật độ, và do đó ông giữ tên gọi tantali. Kết luận này bị phản đối bởi
10 00
nhà hóa học Đức Heinrich Rose năm 1846, ông cho rằng có hai nguyên
A
tố khác nhau trong mẫu tantalit, và đặt tên chúng theo tên đứa con
H
Ó
của Tantalus: niobium (theo Niobe), và pelopium (theoPelops). Nhầm
Í-
lẫn này xuất phát từ sự khác biệt được quan sát rất ít giữa tantali và
-L
niobi. Cả tantali và niobi phản ứng với clo và các vết của ôxy, bao gồm
ÁN
cả hàm lượng trong khí quyển, với niobi tạo thành hai hợp chất: niobi
TO
pentaclorua (NbCl5) dễ bay hơi màu trắng và niobi oxyclorua (NbOCl3)
Đ IỄ N D
không
bay
hơi.
Các
nguyên
tố
mới
được
công
bố
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
đặt tên khoáng vật là columbite và nguyên tố mới là columbium theo
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
John Winthrop gửi từ Anh đến Massachusetts, Hoa Kỳ năm 1734 và đã
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Hatchett phát hiện . Hatchett tìm thấy niobi trong một mẫu quặng được
là pelopium, ilmenium và dianiumthực chất là niobi hoặc các hỗn hợp của niobi và tantali. Sự khác biệt giữa tantalum and niobium được chứng
minh
rõ
ràng
năm
1864
bởi Christian
Wilhelm
Blomstrand và Henri Etienne Sainte-Claire Deville, cũng như Louis J. Troost, họ đã xác định các công thức của một số hợp chất vào năm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 21
1865 và cuối cùng bởi nhà hóa học Thụy Sĩ Jean Charles Galissard de Marignacnăm 1866, tất cả họ đã chứng minh rằng chỉ có 2 nguyên tố.
Ơ
N
Các phát hiện này đã không ngăn các nhà khoa học dùng trong các bài
N
H
báo được xuất bản mãi cho đến năm 1871. Năm 1864, De Marignac là
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
đã có thể điều chế niobi nguyên chất với quy mô lớn vào năm 1866,
Đ
trong sợi tóc đèn dây tóc. Ứng dụng này nhanh chóng lỗi thời khi niobi
N
G
bị thay thế bởi tungsten, do nguyên tố này có điểm nóng chảy cao hơn
H Ư
và đó là một lợi thế trong việc sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Việc phát
TR ẦN
hiện ra niobi có khả năng làm tăng độ bền của thép được thực hiện vào thập niên 1920, và vẫn được sử dụng cho đến ngày nay. Năm 1961, nhà
B
vật lý người Mỹ Eugene Kunzler và các cộng sự tại Bell Labs phát hiện
10 00
ra rằng niobi-kẽm thể hiện tính siêu dẫn trong các dòng điện và từ
A
trường mạnh. Columbium (ký hiệu Cb) là tên gọi ban đầu Hatchett đặt
H
Ó
cho nguyên tố, nhưng IUPAC đã chính thức công nhận tên gọi
Í-
"niobium" như là tên cho nguyên tố số 41 vào năm 1950 sau khoảng
-L
100 năm tranh chấp. Đây là một kiểu thỏa hiệp do IUPAC chấp nhận
ÁN
tên gọi tungsten thay cho tên gọi wolfram để chiều theo cách gọi tại
TO
Bắc Mỹ cho nguyên tố số 74; và “niobium” thay vì “ columbium” để
Đ IỄ N D
chiều theo cách gọi tại châu Âu cho nguyên tố số 41. Tuy nhiên, không
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
mãi cho đến đầu thế kỷ 20 niobi mới được dùng trong thương mại,
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
bằng cách nung nóng nó trong môi trường hiđrô. Mặc dù de Marignac
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
người đầu tiên điều chế niobi nguyên chất khi ông khử niobi clorua
phải là ai cũng đồng ý với điều này và trong khi nhiều hiệp hội hóa chất hàng đầu cũng như các tổ chức chính phủ đề cập tới nguyên tố này bằng tên gọi chính thức của IUPAC thì vẫn còn nhiều hiệp hội kim loại, các nhà luyện kim hàng đầu khác, và phần lớn các nhà sản xuất thương mại hàng đầu tại Hoa Kỳ vẫn dùng tên gọi "columbium".
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 22
• THORIA (Th), 90. Năm 1828, Beczêliuyt chế được ôxit của 1 nguyên tố mới từ quặng ở Na-uy (ngày nay gọi là quặng Thorit) và ông đặt tên
Ơ
N
là THORIA, lấy tên từ tên của vị thần chiến tranh Thorr của xứ
N
H
Scanđinavi.
ẠO
Muối này đầu tiên được tìm thấy ở Tây Tạng và được vẫn chuyển tây
Đ
tiến qua con đường tơ lụa (một lộ trình mậu dịch cổ thông thương giữa
N
G
Trung Hoa và Phương Tây) đến vùng Cận Đông và Châu Âu. Borax
H Ư
còn được nhắc tới trong “phần mở đầu” của tác phẩm Những chuyện kể
TR ẦN
vùng Canterbury của nhà thơ người Anh Geoffrey Chaucer, được viết vào cuối thế kỉ 14. Borax sau này được dung làm mỹ phẩm và trộn
B
chung với dầu,vỏ trứng nghiền mịn và các thành phần khác để tạo ra
10 00
nét thơ ngây trắng mịn mà nữ hoàng Anh Elizabeth I ưa chuộng. Sự có
A
mặt của boron được để ý đến vào năm 1732 dưới dạng một ngọn lửa
H
Ó
màu lục khác lạ bởi nhà hóa học người pháp Geoffroy. Có thể thu được
Í-
ngọn lửa này bằng cách xử lí borax với acid sulfuric để biến boron
-L
thành axit boric. Sau đó thêm cồn vào và acid bốc cháy. Vào năm 1808,
ÁN
nhà hóa học người Anh Humphry Davy đã cố tách boron nguyên chất
Đ
ÀN
TO
ra khỏi borate bằng cách nung nó với kim loại potassium. Ở Paris, Joseph Louis Gay-Lussac và Louis- Jacques Thesnard đang theo đuổi
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• BO (B) 5. Tên gọi Boron có xuất xứ Arab boraq, nghĩa là “borax”.
IỄ N D
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
chúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
1.5. Tên gọi nguyên tố hóa học xuất phát từ khoáng vật và hợp chất của
quá trình y như vậy nhưng chẳng ai tách được boron nguyên chất. Cho đến năm 1892 thì Ezekiel Weintraub thuộc công ty Điện lực General Electric ở Mỹ mới đốt được một hỗn hợp gồm hơi boron Chloride và hydrogen. Boron chỉ được tìm thấy dưới dạng các khoáng chất borate trên Trái Đất. Những bể trầm tích lớn của borate có ở thung lũng Chết
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 23
thuộc Califfonia, ở Mỹ , đồng thời ở vùng Tuscany thuộc Italia. Ngày
Ơ
• NATRI (Na), 11. Kí hiệu hóa học cho sodium ( Na) có nguồn gốc từ
N
nay boron chỉ chủ yếu được khai khoáng ở Thổ Nhĩ Kì .
.Q
Natron, nơi nước lũ từ song Nile đổ đến sẽ khô đi. Để lại các tinh thể
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
ẠO
được nhắc tới trong Kinh Thánh.
G
• NHÔM (Al) 13. Tên gọi nhôm ( aluminum ) có xuất xứ từ tiếng Latin
H Ư
N
alumen, nghĩa là “ phèn”, một loại muối có mặt trong tự nhiên đã được sử dụng từ thời La Mã để cầm máu. tồn tại trong đá vôi.
TR ẦN
• CANXI (Ca) 20. Năm 1808, Sir Humphry Davy, có tên như vậy vì nó
10 00
B
• SILIC (Si), 14. Năm 1824, Jons Jacob Berzelius, tên khoáng vật Silix có chứa Silic mà thành tên.
Ó
A
• BARI (Ba) 56. Năm 1808, Sir Humphry Davy, từ tên gọi của quặng
Í-
H
barit, hoặc là xỉ quặng có chứa Bari.
-L
• SAMARI (Sm), 62. Năm 1879, phát hiện lần đầu tiên từ quặng
ÁN
Samackit. Tên gọi của quặng này lấy từ tên của một kĩ sư mỏ người Nga là Samacxoki. Samari lần đầu tiên được nhà hóa học người Thụy
D
IỄ N
Đ
ÀN
Sỹ là Jean Charles Galissard de Marignac phát hiện bằng quang phổ học
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
soda, chúng được dung làm chất tẩy rửa , công dụng này của soda cũng
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
carbonate còn gọi là soda đã được khai thác ở Ai Cập từ thung lũng
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
tiếng Latin natrium, nghĩa là soda. Vào thời kì cổ đại , sodium
năm 1853 bằng các vạch hấp thụ sắc nét của nó trong didymi và được nhà hóa học người Pháp là PaulÉmileLecoqdeBoisbaudran cô lập từ samarskit((Y,Ce,U,Fe)3 ((Y,Ce,U,Fe)3(Nb,Ta,Ti)5O16). Trên thực tế nó là hỗn hợp của hai ôxít. Năm 1878 nhà hóa học Thụy Sĩ là Marc Delafontaine phát hiện ra samari bằng quang phổ của didymi, ông gọi nó
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 24
là Decipum. Năm 1879, Paul Emile Lecoq de Boisbaudran đã phát hiện độc lập với Marc Delafontaine và gọi nó là samarium. Năm 1881,
Ơ
N
Delafontaine chỉ ra rằng decipum của ông trên thực tế chứa samarium
N
H
của Boisbaudran cùng một vài nguyên tố khác. Phát hiện bằng quang
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Mặc dù samarskit lần đầu tiên được tìm thấy trong khu vực dãy núi
Đ
mới chứa khoáng vật này đã được phát hiện tại Bắc Carolina và didymi
N
G
chứa samari có nguồn gốc từ nguồn này. Khoáng vật samarskit được
H Ư
đặt tên vào năm 1847 theo họ của đại tá kiêm kỹ sư mỏ Vasili
TR ẦN
Samarsky-Bykhovets , tham mưu trưởng của quân đoàn kỹ sư mỏ Nga từ 1845 tới 1861 (theo đề nghị của nhà hóa học người Đức là Heinrich
B
Rose do Vasili Samarsky-Bykhovets là người đã gửi mẫu khoáng vật
10 00
này cho Heinrich Rose để nghiên cứu). Tên gọi của nguyên tố có nguồn
A
gốc từ tên gọi của khoáng vật và vì thế nó liên quan tới họ Samarsky-
H
Ó
Bykhovets. Theo ý nghĩa này và nếu điểm 1 trên đây là đúng thì samari
-L
đó.
ÁN
Năm 1901, nhà hóa học người Pháp là Eugène Anatole Demarçay đã
TO
tìm ra phương thức tách riêng hai ôxít ra và năm 1903 nhà hóa học Đức
Đ IỄ N D
Í-
là nguyên tố hóa học đầu tiên được đặt tên theo một người còn sống khi
là Wilhelm Muthmann đã tách được samari kim loại bằng điện phân.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Ural của Nga vào năm 1847 nhưng tới cuối thập niên 1870 thì một mỏ
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
thực hiện bởi Paul Emile Lecoq de Boisbaudran.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
phổ tại điểm 1 trên đây của Marignac năm 1853 cho tới năm 1878 được
Trước khi phát minh ra phương pháp tách bằng công nghệ trao đổi ion trong thập niên 1950 thì samari đã không có ứng dụng thương mại nào ở dạng tinh chất. Tuy nhiên, phụ phẩm của quá trình tinh chế bằng kết tinh phân đoạn cho neodymi là hỗn hợp của samari và gadolini và được gọi là "Lindsay Mix" (hỗn hợp Lindsay) theo tên công ty sản xuất
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 25
ra nó. Vật liệu này được cho là đã từng được sử dụng trong các thanh
Ơ
Ngày nay, một sản phẩm tương tự có tên gọi "Samari-Europi-Gadolini"
N
kiểm soát hạt nhân trong một số lò phản ứng hạt nhân thời kỳ đầu.
N
H
cô đặc (SEG cô đặc). Nó được điều chế bằng chiết dung môi từ các kim
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
được sử dụng nên chúng dễ dàng tách ra từ hỗn hợp bằng cách chỉ sử
Đ
đều chế biến bastnasit ở quy mô đủ lớn để có thể tiếp tục chia tách các
N
G
thành phần của SEG, thông thường chỉ chiếm khoảng 1-2% khối lượng
H Ư
quặng ban đầu. Các nhà sản xuất như vậy vì thế sẽ tạo ra SEG với mục
TR ẦN
đích tiếp thị nó tới các nhà xử lý chuyên biệt. Theo cách này, hàm lượng europi có giá trị của quặng sẽ được thu hồi để sử dụng trong sản
B
xuất chất lân quang. Việc tinh chế samari diễn ra sau khi loại bỏ europi.
10 00
Hiện tại, do nguồn cung quá dư thừa nên ôxít samari ở quy mô thương
A
mại là ít đắt tiền hơn so với mức giá được dự tính khi xét tới độ phổ
H
Ó
biến tương đối ít của nó trong các loại quặng.
Í-
• STRONTI
38.
Stronti
được
đặt
theo
tên
của
-L
làng Strontian ở Scotland, (Gaelic Sron an t-Sithein), nó đã được phát
ÁN
hiện trong các quặng lấy từ mỏ chì. Năm 1790, Adair Crawford là một
TO
bác sĩ tham gia vào việc điều chế bari, ông đã nhận ra rằng các quặng ở
Đ IỄ N D
(Sr),
Strontian thể hiện các tính chất khác nhau so với cách thông thường mà
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
dụng một lượng nhỏ dung môi. Không phải mọi nhà sản xuất đất hiếm
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
kim loại nhóm Lantan nặng hơn có ái lực lớn hơn đối với dung môi
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
loại nhóm Lantan hỗn hợp tách ra từ bastnasit (hay monazite). Do các
ông đã từng thấy với các nguồn "spat nặng"khác. Điều này cho phép ông kết luận "... nó thực sự có thể là khoáng vật scotch là một loại đất mới cho đến nay vẫn được xem xét đầy đủ". Khoáng vật mới được đặt tên là strontites năm 1793 bởi Thomas Charles Hope, ông là giáo sư hóa học ở Đại học Glasgow. Nguyên tố này thực chất đã được tách ra
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 26
bởi Sir Humphry Davy năm 1808 bằng phương pháp điện phân hỗn
Ơ
bài thuyết trình của mình cho hiệp hội Hoàng gia Anh (Royal Society)
N
hợp gồm stronti clorua và thủy ngân ôxít, và được ông công bố trong
U Y
kiềm thổ khác, ông đã đổi tên nó thành strontium.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
• CADIMI (Cd), 48. Năm 1817, tên gọi của một loại quặng bằng tiếng
N
G
La tinh cổ, nó được khám phá ra lần đầu tiên từ quặng này.
H Ư
• MAGIÊ (Mg), 12. Năm 1808, từ tên "Magnesia lithos" nghĩa là đá
TR ẦN
Manhe. Đó là một khoáng vật màu trắng, lần đầu tiên tìm thấy ở vùng
10 00
ở Thessaly, Hi Lạp.
B
Macnhedia thời cổ Hy Lạp. Nguồn gốc tên gọi: Từ Magnesia, một quận Khám phá: Joseph Black là người đầu tiên nhận ra magnesium là một
A
nguyên tố vào năm 1755. Humphry Davy tách được nó vào năm 1808,
H
Ó
Antoine A.B. Bussy chế nó thành dạng cố kết vào năm 1831.
Í-
• MOLIPDEN (Mo), 42. Năm 1781, từ tiếng Hy Lạp "molybdos" nghĩa
-L
là "chì", molipden được phát hiện lần đầu tiên từ quặng chì, trước kia
ÁN
người ta cho đó là quặng chì.
TO
• ZIRICONI (Zr), 40. Năm 1789, tên gọi từ khoáng vật Zieckon từ đó lần
Đ
đầu tiên phát hiện ra nó.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
vật Berili.
IỄ N D
TP
• BERILI (Be), 4. Năm 1797, lần đầu tiên được khám phá ra từ khoáng
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
• NIKEN (Ni), 28. Được lấy từ tên của khoáng vật Kupfernikel.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
ngày 30 tháng 6 năm 1808. Để phù hợp với cách đặt tên nguyên tố
• CANXI (Ca) 20. Năm 1808, từ tiếng La tinh "Calcis" nghĩa là vôi hoặc canxi oxit. • FLO (F) 9. Năm 1886, khí, từ tiếng La tinh "fluo" nghĩa là "chảy" xỉ lò quặng (một hợp chất phức tạp của Flo thường được dùng làm chất trợ dung).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 27
2. TÊN GỌI CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC DỰA THEO TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG.
Ơ
N
2.1. Tên gọi của các nguyên tố hóa học dựa theo tính chất vật lý.
N
H
• ACTINI (Ac), 89. Năm 1899 nhà hóa học người Pháp André-Louis
ẠO
cổ "Stibium" tức chất rắn. Các từ cổ để chỉ antimon chủ yếu có (nhưng
Đ
nghĩa chính của chúng, phấn kohl) sulfua antimon. Tuy nhiên Pliny
N
G
Già phân biệt giữa dạng đực và cái của antimon, dạng đực của ông có
TR ẦN
antimon kim loại.
Người Ai Cập cổ đại gọi antimon là mśdmt trong kiểu chữ tượng hình
B
thì các nguyên âm là không chắc chắn, nhưng theo truyền thống Ả Rập
10 00
thì từ này sẽ là mesdemet. Từ trong tiếng Hy Lạp, stimmi, có lẽ là từ
A
vay mượn từ tiếng Ả Rập hay tiếng Ai Cập và được những nhà thơ bi
H
Ó
kịch thành Athena sử dụng trong thế kỷ 5 TCN, sau này người Hy Lạp thế
-L
trong
Í-
còn sử dụng từ stibi, như Celsus và Pliny, để viết bằng tiếng Latinh, kỷ
1.
Pliny
còn
đưa
ra
tên
gọi stimi [nguyên
ÁN
văn],larbaris, thạch cao tuyết hoa, và "rất phổ biến" platyophthalmos,
Đ
ÀN
TO
"mắt mở to" (từ hiệu ứng của mỹ phẩm). Muộn hơn, các tác giả Latinh
IỄ N D
H Ư
lẽ là sulfua còn dạng cái tốt hơn, nặng hơn và ít vụn hơn thì có lẽ là
đã làm thích ứng từ này bằng từ Latinh dưới dạng stibium. Từ Ả Rập
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• ANTIMON (Sb), 51. Thời trung cổ, ký hiệu bắt nguồn từ tiếng La tinh
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
"aktis" nghĩa là "tia" do nguyên tố này phát ra tia phóng xạ.
U Y
Debierne công bố tìm thấy nguyên tố mới và đặt tên từ tiếng Hy Lạp
cho chất, chứ không phải mỹ phẩm, có thể xuất hiện dưới dạng ithmid, athmoud, othmod, hay uthmod. Littré gợi ý rằng dạng thứ nhất và là sớm nhất, có nguồn gốc từ stimmida, (từ) đối cách của stimmi.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 28
Việc sử dụng Sb như là ký hiệu hóa học tiêu chuẩn cho antimon là do nhà hóa học Jöns Jakob Berzelius trong thế kỷ 18 đã sử dụng cách viết
Ơ
N
tắt này để chỉ tên gọi stibium.
N
H
Dạng chữ Latinh thời Trung cổ và sau đó là người Hy Lạp ở Byzantin
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
là ở dạng viết ra hoặc là ở cách diễn giải. Từ nguyên phổ biến, từ anti-
Đ
có nghĩa là "kẻ giết thầy tu" và được giải thích là do nhiều nhà giả kim
N
G
thuật thời kỳ đầu là các thầy tu, còn antimon thì là chất độc. Vì thế từ
H Ư
giả thuyết trong tiếng Hy Lạp antimonos "chống lại ai đó" được giải
10 00
B
dạng không tạo hợp kim".
Lippmann phỏng đoán từ Hy Lạp anthemonion, có nghĩa là "hoa nhỏ"
Ó
A
và ông trích dẫn một vài ví dụ về các từ Hy Lạp tương ứng (nhưng
H
không có từ này) trong đó miêu tả sự nở hoa hóa học hay sinh học.
-L
Í-
Những sử dụng sớm của từ antimonium bao gồm các kiểu dịch trong
ÁN
giai đoạn 1050-1100 của Constantinus Africanus cho các luận thuyết Ả
TO
Rập thời Trung cổ. Một vài tài liệu có uy tín cho rằng antimonium là sự sửa chữa sai lệch trong sao chép của dạng chữ Ả Rập nào đó Meyerhof
Đ IỄ N D
TR ẦN
thích như là "không được thấy như là kim loại" hay "không được thấy ở
chuyển hóa nó từ ithmid. Meyerhof được trích dẫn trong Sarton, trang
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
monachos hay từ tiếng Pháp antimoine, vẫn có quan hệ chặt chẽ thì nó
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
gốc của từ này không chắc chắn tất cả mọi gợi ý đều gặp khó khăn hoặc
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
(mà từ đó có tên gọi hiện nay) gọi nguyên tố này là antimonium. Nguồn
541, cho rằng ithmid hay athmoud bị sửa sai lạc trong "các phiên dịch Latinh thô sơ" Trung cổ ”. OED cho rằng một vài dạng Ả Rập là nguồn gốc và nếu ithmid là từ gốc thì nó sẽ ấn định athimodium, atimodium, atimonium là các dạng trung gian.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 29
Các khả năng khác có Athimar, tên gọi tiếng Ả Rập để chỉ kim loại và từ giả thuyết as-stimmi, có nguồn gốc từ hay song song với tiếng Hy
Ơ
N
Lạp. Một trong các ưu thế của as-stimmi là ở chỗ nó có âm tiết tổng thể
H
chung với antimonium.
ẠO
màu tím. Nhà hóa học người Pháp Bernard Courtois đã khám phá ra
Đ
iodo vào năm 1811. Courtois đang chiết các hợp chất sodium và
N
G
potassium từ tro tảo biển. Sau khi lấy hết những hợp chất này, ông
H Ư
thêm acid sulfuric vào để xử lí tro. Tình cờ ông thêm quá nhiều acid và
TR ẦN
thế là một đám mây mù xuất hiện. Chất hơi đó ngưng tụ trên các vật kim loại trong phòng , tạo ra iodine rắn .
10 00
B
• CROM (Cr),24. Chromium là kim loại chuyển tiếp cứng, sáng bóng, có ánh bạc và kháng oxy hóa. Tên gọi của nó xuất xứ từ Hy Lạp chroma
A
có nghĩa là “màu sắc”. Được phát hiện năm 1797 bởi nhà hóa học
H
Ó
người Pháp Nicolas Louis vauquelin. Ông bị cuốn hút bởi một khoáng
Í-
chất màu đỏ sáng tìm thấy ở Siberia vào năm 1766 ( lúc ấy gọi là
-L
crocoite), ông trích lấy một mẩu và pha dung dịch nó. Trước tiên , ông
TO
ÁN
làm kết tủa chì và sau đó ông tách được chromium từ cái còn lại.
Đ
ÀN
Nguyên tố mới có thể tạo ra nhiều màu sắc lộng lẫy trong dung dịch vì thế mà Vauquelin chọn cho nó tên gọi Chromium. Ông còn tìm thấy
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• IÔT (I), 53. Là từ chữ “llodoes” có nghĩa là màu tím do hơi của nó có
IỄ N D
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
thường là chất khí màu vàng lục.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
• CLO (Cl), 17. Từ Hy Lạp có nghĩa là “màu lục”, khí clo ở nhiệt độ
ngọc lục bảo hình thành bởi một lượng nhỏ xíu chromium ở corundum , dạng khóang chất của nhôm oxide . • RADI (Ra), 88. Năm 1898, từ tiếng La tinh "radius" nghĩa là "tia". Radi phát ra các tia phóng xạ.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 30
• RADON(Rn),86. Năm 1900, tên gọi được xuất xứ từ nguyên tố Radi, thêm vĩ ngữ "-on" để chỉ tất cả các khí trơ (trừ Heli). Radon là sản
.Q
• HYDRO (H), 1. Được tìm ra năm 1766, từ tiếng Pháp “hydrogen”,
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
Latinh: hydrogenium) là một nguyên tố hóa học trong hệ thống tuần
G
hoàn các nguyên tố với nguyên tử số bằng 1. Trước đây còn được gọi
H Ư
N
là khinh khí (như trong "bom khinh khí" tức bom H). Hiện nay, từ này
TR ẦN
ít được sử dụng. Sở dĩ được gọi là "khinh khí" là do hydro là nguyên tố nhẹ nhất và tồn tại ở thể khí, với trọng lượng nguyên tử 1.00794 u.
B
• AGON (Ar), 40. Tiếng Hy Lạp argos có nghĩa là “không hoạt động”.
10 00
• ASTAT (At), 85. Sự tồn tại của "eka-iodine" đã được Mendeleev dự đoán. Astatin (theo tiếng Hy Lạp αστατος astatos, nghĩa là "không ổn
Ó
A
định") được tổng hợp đầu tiên năm 1940 bởi Dale R. Corson, Kenneth
Í-
H
Ross MacKenzie, và Emilio Segrè tại đại học California, Berkeley bằng
-L
cách bắn phá hạt nhân bismuth bởi các hạt anpha. Khi các nguyên tố
ÁN
trong bảng tuần hoàn chưa được biết hết, một số nhà khoa học cố gắng tìm nguyên tố đứng sau iốt trong bảng tuần hoàn trong nhóm halogen.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Chất chưa biết được gọi là Eka-iodine trước khi nó được phát hiện do
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
nghĩa là sinh ra nước, nước được tạo ra khi hydro bị đốt cháy(từ tiếng
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
2.2. Tên gọi của các nguyên tố hoá học dựa theo thính chất hóa học.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
phẩm phân rã của Radi và bản thân Radon cũng là chất phóng xạ.
tên gọi của nguyên tố sẽ do người phát hiện đề xuất. Tuyên bố tìm ra nguyên tố này được đưa ra vào năm 1931 tại Viện Công nghệ Alabama (Alabama Polytechnic Institute - nay là Đại học Auburn) bởi Fred Allison và cộng sự, làm cho nguyên tố này được đặt tên là alabamine (Ab) trong vài năm. Phát hiện này sau đó được cho là phát
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 31
hiện sai lầm. Các phát hiện sai lầm khác và các tên gọi sau đó là dakin,
Ơ
ở Dhaka, Bangladesh (sau đó là British India); và mang tên helvetium
N
được đề xuất năm 1937 bởi nhà hóa học Rajendralal De làm việc
N
H
bởi nhà hóa học Thụy Sĩ Walter Minder, khi ông thông báo về việc
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
chẳng hạn như natri nitrat hoặc kali nitrat. Nitrogen được khám phá vào
Đ
năm 1772 bởi nhà hóa học người Anh Daniel Rutherford. Vào thập
N
G
niên 1760 các nhà khoa học Henry Cavendish và Joseph Priestly đã tiến
H Ư
hành thí nghiệm trong đó họ loại toàn bộ oxygen ra khỏi không khí.
TR ẦN
Cái còn lại thì chẳng một ai biết. Chính đồng hương của họ Rutherford đã nhận ra khí đó là một nguyên tố mới. Sau đó nó được đặt tên là
B
nitrogen. Tên gọi đó có gốc gác từ Hy Lạp nitron vafgenes , ghép lại có
10 00
nghĩa là “ tạo ra nitre” – nitre khi đó có tên chỉ saltpeter, hay potsium
A
nitrate. Thành phần chính của thuốc súng.
H
Ó
• OXY (O), 8. Năm 1771, từ tiếng Pháp "oxygéné" nghĩa là "sinh ra
Í-
axit". Oxy là một hợp phần của axit. Việc tìm ra oxygen có thể quy về
-L
cho nhà hóa học thế kỉ 18. Vào năm 1772, nhà hóa học người Thụy
ÁN
Điển Carl Wilhelm Scheele trở thành nhà khoa học đầu tiên tách được
TO
oxygen bằng cách nung nóng oxide thủy ngân và một số muối nitrate.
Đ IỄ N D
Tuy nhiên, khám phá của ông không được công bố mãi cho đến 5 năm
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• AZOT (N), 7. Tiếng Pháp “Nitrogene” nghĩa là chất sinh ra nitrat,
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
được đổi thành anglohelvetium năm 1942.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
phát hiện ra nguyên tố thứ 85 năm 1940, và tên gọi của nguyên tố này
sau đó. Trong khi đó nhà hóa học người Anh Joseph Priestly đã tạo ra oxygen bằng cách nhiệt phân oxide thủy ngân và công bố các kết quả của ông vào năm 1774. Ông đã thông báo với nhà hóa học Antoine Lavoisier về khám phá của mình, và nhà hóa học người Pháp này trở thành nhà khoa học đầu tiên nắm bắt được tầm quan trọng to lớn của
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 32
oxygen trong các quá trình hóa học trên Trái Đất: Sự hô hấp và sự cháy. Từ đó các lí thuyết khoa học đã trị vì suốt một trăm năn bị đảo
Ơ
N
lộn. Lavoisier đã tin ( một cách sai lầm ) rằng mọi acid đều chứa
N
H
oxygen, nên ông đặt cho nguyên tố mới tên là Oxygen – oxy nghĩa là
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
chuyển thành Actini.
N
G
• BROM (Br), 35. Từ Hy Lạp “bromos” nghĩa là hôi, brom là á kim duy
H Ư
nhất ở thể lỏng trong điều khiện thường rất dễ bay hơi và hơi của nó có
TR ẦN
mùi hôi, có tính kích thích mạnh. Brôm được hai nhà hóa học Antoine Balard và Carl Jacob Löwig phát hiện độc lập với nhau năm 1825 và
B
1826. Balard tìm thấy các muối bromua trong tro của tảo biển từ
10 00
các đầm lầy nước mặn ở Montpellier năm 1826. Tảo biển được sử dụng
A
để sản xuất iốt, nhưng cũng chứa brôm. Balard chưng cất brôm từ dung
H
Ó
dịch của tro tảo biển được bão hòa bằng clo. Các tính chất của chất thu
Í-
được là tương tự như của chất trung gian giữa clo và iốt, với các kết
-L
quả này ông cố gắng để chứng minh chất đó là monoclorua iot (ICl),
ÁN
nhưng sau khi thất bại trong việc chứng minh điều đó ông đã tin rằng
TO
mình đã tìm ra một nguyên tố mới và đặt tên nó là muride, có nguồn
Đ IỄ N D
ẠO
nghĩa là "thứ nhất", tức là "Actini thứ nhất".Khi bị phân rã, Protactini
gốc từ tiếng Latinh muria để chỉ nước mặn. Carl Jacob Löwig đã cô lập
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
• PROTACTINI (Pa), 91. (phát âm tiếng Anh: /ˌproʊtækˈtɪniəm/, "proto"
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
tên gọi đó gắn liền từ đó và được sử dụng rộng rãi.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
“hăng” và gen nghĩa là “ tạo ra”mặc dù không đúng nhưng tên nhưng
brôm từ suối nước khoáng tại quê hương ông ở thị trấn Bad Kreuznach năm 1825. Löwig sử dụng dung dịch của muối khoáng này được bão hòa bằng clo và tách brôm bằng dietylête. Sau khi cho bốc hơi ete thì một chất lỏng màu nâu còn đọng lại. Với chất lỏng này như một mẫu vật cho công việc của mình ông đã xin một vị trí tại phòng thí
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 33
nghiệm của Leopold Gmelin tại Heidelberg. Sự công bố các kết quả bị trì hoãn và Balard đã công bố các kết quả của mình trước. Sau khi các
Ơ
N
nhà hóa học Pháp là Louis Nicolas Vauquelin, Louis Jacques
N
H
Thénard và Joseph-Louis Gay-Lussac đã xác nhận các thực nghiệm của
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Physique. Trong bài công bố của mình Balard thông báo rằng ông đổi
Đ
khác lại cho rằng nhà hóa học và nhà vật lý Pháp Joseph-Louis Gay-
33.
Tư زرنيخZarnikh nghĩa
Từ asen là là
vay
H Ư
(As),
TR ẦN
• ASEN
N
G
Lussac đã gợi ý tên gọi brôme do mùi đặc trưng của hơi của chất này. mượn
"opiment vàng"
từ tiếng
Ba
(tức thư
hoàng). Zarnikh được vay mượn sang tiếng Hy Lạp thành arsenikon,
B
nghĩa là đàn ông hay hiệu nghiệm. Asen đã được biết đến và sử dụng
10 00
tại Ba Tư và một vài nơi khác từ thời cổ đại. Do các triệu chứng ngộ
A
độc asen là hơi mập mờ, nên nó thường được sử dụng để giết người cho
H
Ó
tới tận khi phát hiện ra thử nghiệm Marsh, một thử nghiệm hóa học rất
Í-
nhạy để phát hiện sự tồn tại của nó. Thử nghiệm ít nhạy hơn nhưng phổ
-L
biến hơn là thử nghiệm Reinsch. Do việc sử dụng nó bởi giai cấp cầm
ÁN
quyền để sát hại lẫn nhau cũng như hiệu lực và tính kín đáo của nó, nên
TO
asen được gọi là thuốc độc của các vị vua và vua của các thuốc độc
Đ
Tennant và William Hyde Wollaston tìm ra năm 1804, từ tiếng Hy Lạp “osme” nghĩa là “có mùi”.
D
IỄ N
• OSSIMI (Os), 76. Do 2 nhà hóa học người Anh Smithson
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
tên từ muride thành brôme theo đề nghị của M. Anglada. Các nguồn
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
của Académie des Sciences và công bố trong Annales de Chimie et
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
dược sĩ trẻ Balard, các kết quả được thể hiện trong bài thuyết trình
2.3. Tên gọi các nguyên tố hóa học xuất phát từ màu sắc trên quang phổ.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 34
• CESI (Cs), 55. Năm 1860, "từ tên Latinh “Caesius” nghĩa là xanh da trời, do Robert Wilhelm Bunsen và Gustav Robert Kirchoff tìm ra. • RUBIDI (Rb), 37.
N
Ơ
Kirchhoff phát
hiện
N
Bunsen và Gustav
H
được Robert
Rubidi (từ tiếng Latinh rubidus, đỏ thẫm)
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ
• INDI(In), 49. Năm 1863, các nhà hóa học người Đức Ferdinand
xung
quanh Freiberg,
Saxony. Họ
H Ư
mỏ
N
G
Reich và Hieronymous Theodor Richter đã được thử nghiệm từ quặng hòa
tan
TR ẦN
chất pyrit , arsenopyrit , galena và sphalerit trong axit
các
khoáng
hydrochloric và
chưng cất nguyên liệu kẽm clorua . Như ta đã biết rằng quặng từ khu
B
vực đó đôi khi có những tali họ tìm kiếm các vạch phát xạ màu xanh lá
10 00
cây với quang phổ. Các đường màu xanh lá cây đã vắng mặt nhưng một
A
dòng màu xanh đã có mặt trong quang phổ. Họ đặt tên cho các phần tử
H
Ó
với dòng indium quang phổ màu xanh, từ màu chàm màu nhìn thấy
Í-
trong quang phổ của nó. Dòng đó là dấu hiệu đầu tiên của một nguyên
-L
tố chưa biết trong quặng kẽm, và khi các kim loại tự do được cô lập
ÁN
trong những điều sau đây năm nó được đặt tên là indi sau khi màu sắc
TO
của ánh sáng đã cung cấp một đầu mối cho sự hiện diện của nó. Quặng
Đ
kẽm vẫn là nguồn chính của indi.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Latinh rubidus, nghĩa là "đỏ thẫm".
IỄ N D
TP
phổ phát xạ của nó, chúng được chọn tên có nguồn gốc từ tiếng
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
pháp phân tích quang phổ. Do nó cho ra các vạch đỏ tươi trong quang
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
năm 1861 trong khoáng vật lepidolit bằng cách sử dụng phương
• TALI (Tl), 81. Tali (xuất phát từ tiếng Hy Lạp thallos nghĩa là "nhánh cây non
màu
xanh
lá
cây")
được
phát
hiện
bởi William
Crookes năm 1861 tại nước Anh khi ông đang nghiên cứu quang phổ phát xạ của chất Telua trong một mẫu axít sulfuric của thực vật. Quang phổ vạch màu xanh lá cây sáng của tali đã khiến Crookes đặt tên nó
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 35
như vậy. Năm 1862 cả Crookes và Claude-Auguste Lamy đều độc lập
G
ngôn ngữ của cả văn minh Hy Lạp cổ đại và nguồn gốc của đạo Cơ Đốc, từng
H Ư
N
là ngôn ngữ chính hoặc ngôn ngữ thứ hai ở phần lớn khu vực trong Đế quốc
TR ẦN
La Mã. Tiếng Hy Lạp được dạy trong các trường và đại học ở nhiều nước từ thời Phục Hưng trở đi. Tiếng Hy Lạp hiện đại, có khác nhiều so với tiếng Hy
B
Lạp cổ đại, nhưng vẫn có thể nhận ra là giống nhau. Hiện nay có khoảng 12
10 00
triệu người sử dụng ngôn ngữ này trên khắp thế giới, chủ yếu vẫn là ở Hy Lạp. Tiếng Hy Lạp được viết bằng bảng chữ cái Hy Lạp có 24 chữ hoa và 25
Bảng 3.1.1. Bảng chữ cái Hy Lạp
-L
Í-
H
Ó
A
chữ thường .
ÁN
Chữ Hy Lạp
Đ
ÀN
TO
Viết hoa
Viết thường
Chữ Hy Lạp Đọc
Viết hoa
Viết thường
Đọc
A
Α
Alpha
N
Ν
Nu
B
Β
Beta
Ξ
Ξ
Xi
Γ
Γ
Gamma
O
Ο
Omicron
Δ
Δ
Delta
Π
Π
Pi
E
Ε
Epsilon
P
Ρ
Rho
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
khoảng 3000 năm. Tiếng Hy Lạp cổ đại với nhiều dạng khác nhau từng là
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TP
ẠO
Tiếng Hy Lạp là một ngôn ngữ Ấn- Âu với một lịch sử được ghi chép vào
IỄ N D
.Q
3.1. Tên gọi của các nguyên tố hóa học theo tiếng Hy Lạp.
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
3. TÊN GỌI CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC THEO NGÔN NGỮ.
N
H
Ơ
N
với nhau, tách được kim loại này ra từ hợp chất của nó.
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Zeta
Σ
σ/ ς
Sigma
H
Η
Eta
T
Τ
Tau
Θ
Θ
Theta
Y
Υ
Upsilon
I
Ι
Iota
Φ
Φ
Phi
K
Κ
Kappa
X
Χ
Chi
Λ
Λ
Lamda
Ψ
Ψ
M
Μ
Mu
Ω
Ω
H
Đ
G
Lạp. Tuy nhiên dựa vào đặc trưng của các nguyên tố và nguồn gốc lịch sử của
H Ư
N
các nguyên tố mà người ta mới gọi tên các nguyên tố theo tiếng Hy Lạp chứ
TR ẦN
không phải tất cả các nguyên tố đều gọi tên theo tiếng Hy Lạp. Bảng 3.1.2. Bảng tên gọi tiếng Hy Lạp của một số nguyên tố
B
-L
Í-
H
2(IIA)
Ó
A
1(IA)
4(IVB)
ÀN
TO
ÁN
3(IIIB)
Đ
Ký hiệu nguyên tố
10 00
Nhóm tuần hoàn
5(VB)
6(VIB) 7(VIIB)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Tên gọi tiếng Hy Lạp
H
Hidrogenan
Li
Lithos
Ba
Barys
La
Lanthanein
Ac
Aktinos
Ti
Titanos (Titans)
Hf
Hafni
Nb
Niobe
Ta
Tantalus
Cr
Chroma
Mo
Molibdos
Mn
Mangane
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Omega
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
U Y .Q
TP
Psi
Từ đó người ta có thể gọi tên của các nguyên tố hóa học theo tiếng Hy
IỄ N D
N
Ζ
Ơ
Z
ẠO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
36
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 37
Ký hiệu nguyên tố
Ruthenia
Os
Osme
Co
Cobalos
Rh
Rhodon
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Kadmeia Hydrargyros Thallos
N
Azot
P
Phoros
As
Arsenikos
Sb
Antimonos
O
Oxygennan
Se
Selene
Te
Tellus
F
Fluoros
Cl
Chloas
Br
Bromos
I
Iodes
At
Astatos
He
Helios
Ne
Neos
Ar
Argos
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
ẠO G N
H Ư
Đ IỄ N D
18(VIIIA)
Arsenikos
Tl
TR ẦN
17(VIIA)
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
15(VA)
16(VIA)
Đ
Cd
13(IIIA)
Ơ
Pallas
Zn
Hg
H N
Pd
12(IIB)
N
Ru
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10(VIIIB)
Technetos
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
9(VIIIB)
Tc
U Y
8(VIIIB)
Tên gọi tiếng Hy Lạp
.Q
Nhóm tuần hoàn
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 38
Ký hiệu nguyên tố
Xe
Xenon
Pr
Prasiosdidymos
Nd
Neosdidymos
.Q G
bắt nguồn ở Latium, vùng xung quanh thành Roma (còn gọi là La Mã) và là
H Ư
N
ngôn ngữ chính thức của Đế quốc La Mã. Tất cả các ngôn ngữ Roma đều có
TR ẦN
nguồn gốc Latinh và nhiều từ trong các ngôn ngữ hiện đại ngày nay như tiếng Anh đều dựa trên Latinh. Người ta cho rằng 80% các từ tiếng Anh có tính học
B
thuật đều bắt nguồn từ Latinh. Hơn nữa, ở phương Tây, Latinh là một ngôn
10 00
ngữ quốc tế, thứ tiếng dùng trong khoa học và chính trị trong suốt hơn một nghìn năm. Ngày nay, Latinh cũng vẫn được dùng (chủ yếu từ các gốc trong
H
Ó
A
tiếng Hy Lạp) để đặt tên trong việc phân loại khoa học các vật thể sống.
ÁN
Nhóm
-L
Í-
Bảng 3.2.1. Bảng tên gọi tiếng Latinh của các nguyên tố
TO
tuần
Đ
ÀN
hoàn
1 (IA)
Ký hiệu nguyên tố
Nhóm
Tên gọi tiếng Latinh
tuần hoàn
Ký hiệu
Tên gọi
nguyên tố
tiếng Latinh
H
Hydrogen
Hf
Hafnium
Li
Lithium
Rf
Rutherfordium
Na
Natrium
V
Vanadium
K
Kalium
Nb
Niobium
Rb
Rubidium
Ta
Tantalum
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
5 (VB)
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Đ
Tiếng La tinh (còn được viết là Latinh hay La-tinh) là ngôn ngữ được
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Kryptos
3.2. Tên gọi của các nguyên tố hóa học theo tiếng La tinh.
IỄ N D
Kr
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Họ Lantan
Tên gọi tiếng Hy Lạp
U Y
Nhóm tuần hoàn
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
tố
Fr
Francium
Cr
Chromium
Be
Beryllium
Mo
Molybdenum
Mg
Magnesium
Ca
Calcium
Sr
Strontium
Ba
Baryum
Ra
Radium
Sc
Scandium
Y
Yttrium
La
Lanthanium
Ac
N
U Y
.Q
ẠO
Sg
G
Đ
Mn
Wolframium
TP
W
Seaborgium Manganum Technetium
Re
Rhenium
Bh
Bohrium
Fe
Ferrum
Ru
Ruthenium
Os
Osmium
Titanium
Hs
Hassium
Zirconium
Co
Cobaltum
Rhodium
Pb
Plumbum
Ir
Iridium
N
Nitrogenium
Mt
Meitnerium
P
Phosphorus
Ni
Niccolum
As
Arsenicum
Pd
Palladium
Sb
Stibium
Pt
Platinum
Bi
Bismuthum
O
Oxygenium
S
Sulphur
Ti Zr
N
Tc
TR ẦN
H Ư
7(VIIB)
Actinium
Í11 (IB)
6 (VIB)
H
Dubnium
-L
ÁN TO ÀN
D
IỄ N
Đ
10(VIIIB)
tiếng Latinh
Db
Rh
9(VIIIB)
nguyên tố
Caesium
H
4 (IVB)
Tên gọi
Cs
B
3 (IIIB)
hoàn
8(VIIIB)
A
2 (IIA)
tiếng Latinh
Ký hiệu
Cyprium
Cu Ag
15 (VA)
( Cuprum) Argentum
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
16 (VIA)
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
hoàn
tuần
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
nguyên
N
tuần
Nhóm
Tên gọi
Ơ
Ký hiệu
10 00
Nhóm
Ó
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
39
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
hoàn
tố
tiếng Latinh Selenium
Rg
Unununium
Te
Tellurium
Zn
Zincum
Po
Polonium
Cd
Cadmium
F
Hg
Hydragyrum
Cl
B
Borum
.Q
U Y
N
H
Se
TP
Fluorum
ẠO
Chlorum Bromum
I
Iodum
At
Astatium
Đ
Br
G
17 (VIIA)
Alumen
Gallium
In
Indium
Uus
Ununseptium
Tl
Thallium
B
He
Helium
Uut
Ununtrium
Ne
Neon
Ar
Argon
Kr
Krypton
Germanium
Xe
Xenon
Stannum
Rn
Radon
Ó
A
Carboneum Silicium
H
Si
TR ẦN
Ga
10 00
(Aluminium)
-L
Í-
Ge
18(VIIIA)
Đ
ÀN
TO
ÁN
Sn
IỄ N D
nguyên tố
Aurum
C 14 (IVA)
Tên gọi
Au
Al 13 (IIIA)
hoàn
Ký hiệu
N
12 (IIB)
tiếng Latinh
tuần
Họ Lantan
Họ Actini
Kí hiệu
Tên gọi
Kí hiệu
Tên gọi
nguyên tố
tiếng Latinh
nguyên tố
tiếng Latinh
Ce
Cerium
Th
Thorium
Pr
Praseodymium
Pa
Protactinium
Nd
Neodymium
U
Uranium
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
nguyên
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
tuần
Nhóm
Tên gọi
N
Ký hiệu
Ơ
Nhóm
H Ư
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
40
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 41
Kí hiệu
Tên gọi
nguyên tố
tiếng Latinh
nguyên tố
tiếng Latinh
Pm
Promethium
Np
Neptunium
Sm
Samarium
Pu
Plutonium
Eu
Europium
Am
Americium
Gd
Gadolinium
Cm
Tb
Terbium
Bk
Dy
Dysprosium
Cf
Ho
Holmium
Es
Er
Erbium
Tm
Thulium
Yb Lu
Ơ
Tên gọi
Berkelium
Californium Einsteinium Fermium
Md
Mendelevium
Ytterbium
No
Nobelium
Lutetium
Lr
Lawrentium
B
TR ẦN
Fm
Thông qua bảng trên ta thấy tên gọi của các nguyên tố hóa học theo tiếng
Ó
A
Latinh thường có cấu trúc : tên gọi + đuôi “um” (hoặc “ium” và một số từ
Í-
H
đuôi “on”). Ngoài ra có một số nguyên tố có cách gọi không theo quy tắc hay
-L
cấu trúc như đa phần các nguyên tố hóa học khác.
ÁN
3.3. Tên gọi của một số nguyên tố theo ngôn ngữ khác.
TO
Hiện nay, tùy vào mục đích sử dụng và cũng tùy theo ngôn ngữ của các
D
IỄ N
Đ
ÀN
quốc gia trên thế giới mà bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học được các
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Curium
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
U Y
N
H
Kí hiệu
N
Họ Actini
10 00
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Họ Lantan
quốc gia dịch ra nhiều thứ tiếng và cách gọi tên các nguyên tố hóa học cũng từ đó mà có sự khác nhau giữa các quốc gia, dân tộc trên thế giới. Ngôn ngữ trên thế giới rất đa dạng và phong phú nên có thể có những cách phát âm khác nhau cho các phụ âm hay nguyên âm, tiếng lóng, tiếng phổ thông hay tiếng bản địa không theo bất kì qui tắc cụ thể nào. Nhờ đó mà
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 42
tên danh pháp của các nguyên tố rất đa dạng. Dựa theo mức độ phổ biến và thông dụng của các ngôn ngữ trên thế giới thì tiếng Anh được xem là ngôn
Ơ
N
ngữ được xem là rất phổ biến hiện nay. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa
N
H
học bằng tiếng Anh thì tên gọi các nguyên tố hóa học dựa tiếng Latinh của
.Q ẠO
TP
được gọi tên ở các nước trên thế giới.
Đ
Bảng 3.3.1.Bảng tên gọi của một số nguyên tố hóa học theo các ngôn ngữ.
G
Ký hiệu
N
Tên gọi các nguyên tố Mercury
(Latinh)
(Đức)
Antimoine
Stibium
Antimon
(Pháp)
(Latinh)
(Thụy Điển)
Seng
Zinke
Sink
(Ba tư)
(Đức)
(Nauy)
Zarnick
Arsenikos
Arsen
(Ba tư)
(Hi Lạp)
(Đức)
Zuurstof
Sauerstoff
Syre
(Hà Lan)
( Đức)
(Thụy Điển)
Nitrogen
Stickstoff
Kvave
(Anh)
(Đức)
(Thụy Điển)
Bore
Borum
Burac
(Pháp)
(La tinh)
(Ả rập)
Calcium
Calcio
Vípník
(Anh)
( Italia)
(CH Séc)
10 00
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Zn
TO
O
N
Đ
ÀN
Quecksilber
(Pháp )
B
Sb
B
D
IỄ N
Hydragyrum
TR ẦN
Hg
As
H Ư
nguyên tố
Ca
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
chất của nó hoặc theo tiếng phiên âm phù hợp với vùng miền, quốc gia khi
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
các nguyên tố đó. Tuy nhiên, một số nguyên tố được dịch ra tên dựa theo tính
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 43
Ký hiệu
Tên gọi các nguyên tố Aurum
Gull
(Anh)
(Latinh)
(Nauy)
Silver
Argento
Prata
(Anh)
(Italia)
( Bồ Đào Nha)
Copper
Cuprum
Kupfer
(Anh)
(Latinh)
Bismuth
Bismuthum
(Anh)
(Latinh)
Potassium
Kalium
Draslík
(Latinh)
(CH Séc)
(Anh)
Ơ H N
U Y
.Q
TP ẠO
Đ
G
(Đức)
Vismut
(Thụy Điển)
10 00
B
4. QUY TẮC GỌI TÊN NGUYÊN TỐ HÓA HỌC THEO TIẾNG VIỆT. Về cách gọi tên các nguyên tố hoá học. Việc hình thành và thực hiện Đề tài
Ó
A
"Xây dựng hệ thống Thuật ngữ và Danh pháp hoá học Việt Nam" (dưới đây
H
gọi tắt là Đề tài) do Hội Hoá học Việt Nam chủ trì (Liên hiệp các hội khoa
-L
Í-
học và kỹ thuật Việt Nam quản lý) có ý nghĩa rất to lớn đối với những người
ÁN
học hoá học, dạy và nghiên cứu hoá học, sản xuất hoá chất cũng như đối với
TO
tất cả những ai có quan hệ với tên gọi các đơn chất và hợp chất hoá học.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Từ khi đất nước ta tiếp cận với các lĩnh vực khoa học tự nhiên đã có nhiều
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
K
N
Bi
H Ư
Cu
TR ẦN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Ag
N
Gold
Au
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
nguyên tố
học giả quan tâm đến việc phiên chuyển các thuật ngữ khoa học sang Tiếng Việt, mà người có đóng góp nhiều nhất và có giá trị nhất là GS Hoàng Xuân Hãn. Những đề xuất của GS Hoàng Xuân Hãn đã đặt nền móng cho việc “Việt hoá” các danh từ khoa học, góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các ngành khoa hoc tự nhiên ở nước ta. Sau GS Hoàng Xuân Hãn, rõ nhất
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 44
là sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, ở miền Bắc cũng như miền
Ơ
hoá học cũng như các thuật ngữ hoá học, trong đó với tư cách là những nhà
N
Nam đã có những văn bản quy định cách gọi tên các nguyên tố, các hợp chất
.Q
Trước hết, những nguyên tố đã có tên Việt hoặc Hán - Việt thì cứ tiếp tục
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
tiếng Pháp) nữa. Có thể bên cạnh tiếng Việt, sẽ viết thêm tên Latin nhưng để
G
Đ
trong ngoặc đơn. Đó là 10 nguyên tố Ag (Argentum), Au (Aurum), Al
H Ư
N
(Aluminium), Cu (Cuprum), Fe (Ferrum), Hg (Hydrargyum), Pb (Plumbum), Sn (Stannum), S (Sunlfur), Zn (Zincum). Đối với tất cả các nguyên tố được
TR ẦN
viết bằng ký tự Latin, tên viết của một nguyên tố cần (có người đề nghị dùng từ “nên”) chứa đủ các ký tự của ký hiệu nguyên tố đó. Đây là một trong
10 00
B
những điểm nằm trong các nội dung quan trọng nhất của tên gọi các nguyên tố, đó là việc xử lý các phụ âm nằm cuối âm vận và tổ hợp phụ âm. cho đến
A
nay, chúng ta đã chấp nhận (hoàn toàn hoặc có điều kiện) sử dụng thêm các
H
Ó
phụ âm không có trong tiếng Việt là F, Z, P, K (trước các nguyên âm cứng),
-L
Í-
W các tổ hợp hai hoặc ba phụ âm như Cl, Fl, Pr, Cr, Str… để viết tên các
ÁN
nguyên tố và các hợp chất. Ý kiến chung là chấp nhận thêm phụ âm G trước nguyên âm mềm (Germani). Đối với các trường hợp phụ âm đứng ở cuối âm vận mà không có trong các vần của tiếng Việt, ý kiến khá thống nhất là trừ
D
IỄ N
Đ
ÀN
một số vần quá xa với tiếng Việt và khó đọc (alm ol, yb) sẽ viết an (canxi), on
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
gọi như vậy mà không cần phải phiên chuyển từ tiếng Latin (hoặc tiếng Anh,
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
đóng góp quan trọng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
hoá học tiêu biểu, các GS Nguyễn Thạc Cát và Lê Văn Thới đã có những
(Honmi), yp (Molypden), nói chung chấp nhận viết như nguyên tiếng nước ngoài và người đọc có thể xử lý theo hai cách; hoặc đọc như các phụ âm độc lập với nhau, hoặc đọc nhẹ vần ngược đó (vd: A - rơ – gon hay Ca – rơ – bon, đọc nhẹ vần “rơ”), gần như không đọc thành âm.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 45
Từ chỗ phân vân giữa việc sử dụng D và Đ để viết trong tên nguyên tố và hợp chất, đến nay đa số ý kiến cho rằng không cần xử lý sự phân biệt giữa D
Ơ
N
và Đ mà chỉ viết D cho tất cả các trường hợp. Như vậy trong thuật ngữ phiên
N
H
chuyển sẽ không còn Đ. Vần “dờ” đã có chữ Z. Phụ âm H nếu đứng sau phụ
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
vần “chờ” của Tiếng Việt Chlorum, Chromium, kể cả Technetium, để cho
G
Đ
Đối với trường hợp các tổ hợp (hai) nguyên âm hầu như không có ý kiến
H Ư
N
khác nhau về cách xử lý; ý kiến chung là cứ viết cả hai nguyên âm và đọc
TR ẦN
bình thường (eu đọc là e – u chứ khôg viết và đọc ơ, uo đọc là u – o..). Đối với Y (dài) và I (ngắn), mặc dù còn một số ý kiến chung cho rằng cứ để nguyên như trong tiếng nước ngoài vì trong các ngôn ngữ đó tên các nguyên
10 00
B
tố (Molybdenum, beryllium) và cả tên các hợp chất (trừ trường hợp oxigen và oxide trong tiếng Anh) được viết nhất quán I hoặc Y. Thực ra, mặc dầu có
Ó
A
quy định trong chính tả tiếng Việt, hầu như rất ít người chịu viết I thay cho Y
Í-
H
trong những trường hợp mà theo thói quen/ truyền thống người ta đã quen viết
-L
Y (kỹ thuật, tỷ lệ…).
ÁN
Đối với đại đa số các nguyên tố, ý kiến thống nhất là chấp nhận quy tắc chung: thay đuôi um hoặc cium (đối với nguyên tố Arsenicum thì đuôi ium)
D
IỄ N
Đ
ÀN
bằng đuôi i hoặc trong trường hợp đã quen dùng thì bỏ luôn, ví dụ Po
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
nhất quán, cũng như trong từ Bismuthum) thì bỏ phụ âm này.
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
và có thể đọc như “thờ”, tuy nhiên nếu H đứng sau các phụ âm C (không tạo
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
âm T thì không bỏ đi (như lâu nay vẫn làm đối với Lithium, Ruthenium… )
(Polonnium : Poloni), Pt (Platinum : Platin), Bi (Bismuthum : Bismut) trừ hai nguyên tố Curium (Cm) và Thulium (Tm) vẫn giữ nguyên dạng để phù hợp với quy tắc đã nêu ở trên là tên viết của nguyên tố cần chứa đủ các ký tự trong ký hiệu nguyên tố đó. Nguyên tố Phosphorus (P) khi phiên chuyển không cần phải để lại âm r, bởi vì các dẫn xuất của nó có khi chứa R (Phosphoric), có
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 46
khi không (Phosphat). Đối với các nguyên tố sau Urani (trừ Amerixi – Am), là những nguyên tố được đặt tên theo các địa danh (không phải tên nước)
Ơ
N
hoặc các nhà khoa học lớn, quy tắc này được áp dụng hoàn toàn không có
N
H
ngoại lệ, tuy nhiên đối với một số nguyên tố tuy tên gọi được phiên chuyển từ
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
khăn hơn nhiều so với các nguyên tố khác. Ngoại trừ ba nguyên tố mà hầu
Đ
các nguyên tố sau đây cũng có thể xếp vào loại không cần xử lý nữa, đó là:
N
G
Calcium : Canxi, Cobalt : Coban, Niccolum/ Nickel : Niken, Americium :
H Ư
Amerixi, Francium : Franxi.
TR ẦN
Đối với những trường hợp một phụ âm được viết hai lần liền nhau thì bỏ đi một (Beryllium- Beryli, Yttrium – Ytri). Trên cơ sở các ý kiến đã được
10 00
B
trình bày trong quá trình thực hiện Đề tài, trong các hội thảo và sau hội thảo, Ban chủ nhiệm Đề tài nhận thấy cần tiếp tục xin thêm ý kiến của các nhà hoá
A
học thuộc nhiều thế hệ để có thể đi tới một sự đồng thuận cao và rộng rãi hơn
H
Ó
nữa trong cộng đồng hoá học cả nước. Đề tài của chúng ta chỉ có thể được
-L
Í-
thực hiện theo phương pháp chuyên gia, cho nên một sự đồng thuận tối đa là
ÁN
cơ sở để quyết định các phương án xử lý việc phiên chuyển và viết tên các nguyên tố. Dưới đây xin trình bày ý kiến của Ban chủ nhiệm Đề tài những phương án (quy tắc) gọi tên các nguyên tố hoá học mà đến ngày hôm nay đã
D
IỄ N
Đ
ÀN
nhận được sự đồng thuận cao trong các hội thảo và những ý kiến gửi đến, như
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
như không có ý kiến khác biệt đáng kể là Hyđro (H), Oxy (O) và Nitơ (N),
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
tìm cách phiên chuyển theo những quy tắc đã trình bày ở trên đây sẽ gặp khó
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
tiếng nước ngoài nhưng đã trở thành quen dùng trong cách viết và đọc mà nếu
đã trình bày ở trên. Quy tắc 1: giữ nguyên tên Việt và Hán - Việt của 10 nguyên tố: bạc, vàng, nhôm, đồng, sắt, thuỷ ngân, chì, thiếc, lưu huỳnh, kẽm. Có thể sẽ đặt tên Latin (để tương hợp với ký hiệu) của nguyên tố trong vòng đơn: Ag (Argentum),
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 47
Au
(Aurum),
Al
(Aluminium),
Cu
(Cuprum),
Fe
(Ferrum),
Hg
Ơ
nguyên tố: H (Hyđro), O (Oxy), N (Nitơ), Ca (Canxi), Co (Coban), Ni
N
(Hydrargyrum), Pb (Plumbum), Sn (Stannum), S (Sulfur), Zn (Zincum). Tám
G
yb (Chuyển thnàh yp) chấp nhận các vần ngược không gây khó khăn cho việc
H Ư
N
đọc (ar, er, or, os, af, ad, od).
TR ẦN
Quy tắc 4: Trừ 10 nguyên tố có tên Việt và Hán - VIệt hoàn toàn như đã mô tả trên đây (và có thể cả Sb, nếu sau đây chúng ta chấp nhận gọi Sb là
B
antimon chứ không gọi Stibi), tên các nguyên tố nên chứa đủ các ký tự cấu
10 00
thành ký hiệu của nguyên tố đó. Để đáp ứng được yêu cầu này, cũng như kế
A
thừa các quy tắc đã được chấp nhận rộng rãi, có những trường hợp phải chấp
H
Ó
nhận viết một số phụ âm và nguyên âm liền nhau ở âm tiết đầu cũng như ở
-L
Í-
giữa hai âm tiết.
ÁN
Quy tắc 5: Thống nhất thay các đuôi ium (icum đối với Arsenicum) hoặc
TO
um trong tên Latin bằng đuôi i hoặc bỏ luôn, nếu dạng đó được coi là phổ
Đ
ÀN
biến hơn. Ngoại lệ chỉ có hai nguyên tố là Cm (Curium) và Tm (Thulium).
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
Quy tắc 3: Trừ các vần ngược al (chuyển thành an), ol (chuyển thành on),
IỄ N D
TP
ẠO
C đứng trước e (Ceri) vẫn viết như vậy, đọc như “Xe”.
.Q
Quy tắc 2: Chấp nhận các phụ âm F, Z, P, W, K và G (germani). Phụ âm
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
biệt.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
(Niken), Am (Amerixi), Fr (Franxi) cũng được coi là những trường hợp đặc
Quy tắc 6: Một phụ âm viết hai lần liền nhau thì bỏ một, ví dụ: Beryli,
Ytri… Quy tắc 7: Thay phụ âm Đ bằng phụ âm D, các nguyên âm Y giữ nguyên như trong tiếng nước ngoài. Trừ trường hợp phụ âm H đứng sau C mà không
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 48
tạo vần tiếng Việt thì bỏ H đi, trong các trường hợp khác đứng sau T (trừ vị trí cuối từ - bismuth- bismut) phụ âm H vẫn giữ nguyên.
Ơ
N
Cách gọi tên các nguyên tố hóa học ở nước ta thường dựa theo tên gọi
.Q
nguyên tố theo cách đọc thuận tiện nhất cho người Việt ta. Từ đó ta có bảng
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Đ G N
Ký hiệu
Tên gọi
Nhóm
Ký hiệu
Tên gọi
tuần hoàn
nguyên tố
tiếng Việt
tuần hoàn
nguyên tố
tiếng Việt
H
Hiđro
Hs
Hassi
Co
Coban
Rh
Rođi
Ir
Iriđi
B Liti
H
Ó
K
A
Na
10 00
Li
1 (IA)
Natri Kali
9 (VIIIB)
Rb
Rubiđi
Mt
Meitneri
Cs
Xesi
Ni
Niken
Fr
Franxi
Pd
Palađi
Be
Beri
Pt
Platin
Mg
Magie
Ds
Darmstati
Ca
Canxi
Cu
Đồng
Sr
Stronti
Ag
Bạc
Ba
Bari
Au
Vàng
Ra
Rađi
Rg
Rogheni
Í-L ÁN TO Đ
2 (IIA)
TR ẦN
Nhóm
H Ư
4.1.Bảng tên gọi tiếng Việt của các nguyên tố
IỄ N D
ẠO
tiếng Việt .
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
10 (VIIIB)
11 (IB)
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
tuần hoàn các nguyên tố hóa học với tên các nguyên tố theo cách gọi của
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
nguyên tố sau đó chuyển cách đọc của một số nguyên âm, phụ âm trong tên
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
theo tiếng Hy Lạp và tiếng Latinh (đôi khi là tiếng Anh và tiếng Pháp) của các
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 49
Ký hiệu
Tên gọi
Nhóm
Ký hiệu
Tên gọi
tuần hoàn
nguyên tố
tiếng Việt
tuần hoàn
nguyên tố
tiếng Việt
Sc
Scanđi
Zn
Kẽm
Y
Ytri
Cd
Cacđimi
La
Lantan
Hg
Thủy ngân
Ac
Actini
Cn
Ti
Titan
B
Zr
Ziriconi
Al
Nhôm
Hf
Hafini
Ga
Gali
Rf
Rudơfo
In
Inđi
V
Vanađi
Tl
Tali
Nb
Niobi
Uut
Ununtri
Ta
Tantan
C
Cacbon
Db
Dubni
Si
Silic
Ge
Germani
Sn
Thiếc
Ó
8 (VIIIB) 16 (VIA)
Ơ
H
N
U Y .Q
TP
ẠO Đ
G
N H Ư
Vonfam
Pb
Chì
Sg
Sibogi
Fl
Flerovi
Mn
Mangan
N
Nitơ
Tc
Tecnexi
P
Photpho
Re
Reni
As
Asen
Bh
Bori
Sb
Antimon
Fe
Sắt
Bi
Bitmut
Ru
Ruteni
Os
Osimi
Uup
Ununpenti
O
Oxi
At
Atatin
H
W
Í-L ÁN
Đ
ÀN
TO
7 (VIIB)
Molipđen
14 (IVA)
Bo
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
15 (VA)
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
A
Mo
6 (VIB)
IỄ N D
Crom
Copemici
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Cr
13 (IIIA)
TR ẦN
5 (VB)
12 (IIB)
B
4 (IVB)
10 00
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
3 (IIIB)
N
Nhóm
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com
Tên gọi
Nhóm
Ký hiệu
Tên gọi
tuần hoàn
nguyên tố
tiếng Việt
tuần hoàn
nguyên tố
tiếng Việt
S
Lưu huỳnh
Uus
Ununsepti
Se
Selen
He
Heli
Te
Telu
Ne
Neon
Po
Poloni
Ar
Lv
Livermori
F
Flo
Br
Brom
I
Iot
H
Rađon
Uuo
Ununocti
Tên gọi
nguyên tố
tiếng Việt
nguyên tố
tiếng Việt
Ce
Xeri
10 00
Th
Thori
Prazeodim
Pa
Protactini
Neođim
U
Urani
Prometi
Np
Neptuni
Sm
Samari
Pu
Plutoni
Eu
Europi
Am
Amerixi
Gd
Gađoleni
Cm
Curi
Tb
Tebi
Bk
Beckeli
Dy
Điprozi
Cf
Califoni
Ho
Honmi
Es
Ensteni
Er
Eribi
Fm
Fecmi
Tm
Tuli
Md
Menđelevi
B
Kí hiệu
ÁN
Họ Actini
TO
A Ó H Í-
-L
Pm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Rn
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
U Y .Q
TP
Xenon
ẠO
Xe
Đ G
Kripton
Tên gọi
Nd
ÀN
Agon
Kí hiệu
Pr
Đ
TR ẦN
Họ Lantan
IỄ N D
Kr
N
17 (VIIA)
16 (VIIIA)
N
Ký hiệu
Ơ
Nhóm
H Ư
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
50
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 51
Kí hiệu
Tên gọi
nguyên tố
tiếng Việt
nguyên tố
tiếng Việt
Yb
Ytecbi
No
Nobeli
Lu
Lutexi
Lr
Lorenxi
N
Tên gọi
TP
G
Đa phần các nguyên tố hóa học được gọi tên theo tiếng Việt bằng cách
H Ư
N
chuyển từ ngôn ngữ khác nhưng có một số ít các nguyên tố được gọi tên dựa
TR ẦN
theo tiếng Việt ( hoặc từ Hán-Việt). Cũng bởi lẽ đó mà các nguyên tố gọi theo tiếng Việt (hoặc từ Hán - Việt) phần nào gắn liền và quen thuộc hơn với đời
10 00
B
sống.
A
4.2.Bảng tên gọi tiếng Việt của 10 nguyên tố đặc trưng Ký hiệu nguyên tố
(hoặc từ Hán-Việt)
8(VIIIB)
Fe
Sắt
Cu
Đồng
Ag
Bạc
Au
Vàng
Zn
Kẽm
Hg
Thủy ngân
Al
Nhôm
Sn
Thiếc
Pb
Chì
ÁN TO ÀN Đ
Tên gọi tiếng Việt
-L
Í-
H
Ó
Nhóm tuần hoàn
11(IIB)
12(IIB) 13(IIIA) 14(IVA)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Đ
quốc ngữ, từ Hán-Việt ngày nay được ghi bằng ký tự Latinh.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
U Y
N
H
Ơ
Kí hiệu
Quốc nhưng được đọc theo phiên âm tiếng Việt. Cùng với sự ra đời của chữ
IỄ N D
Họ Actini
Từ Hán -Việt là từ vựng sử dụng trong tiếng Việt có gốc từ tiếng Trung
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Họ Lantan
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 52
Lưu huỳnh
S
U Y .Q
G
Có thể nói rằng con người biết đến Cacbon rất sớm. Những đám than hồng
H Ư
N
còn lại sau những trận thiên tai cháy rừng là những dẫn chứng về sự tìm thấy
TR ẦN
Cacbon đầu tiên. Và chắc chắn, khi con người biết cách làm ra lửa và giữ lửa thì Cacbon luôn luôn là người bạn đồng minh của con người.
B
Kim cương và than chì cũng được biết từ xa xưa. Màu sắc đẹp đẽ và độ cứng
10 00
vô song của kim cương là đề tài cho bao chuyện thần tiên lưu truyền từ xưa đến nay. Kim cương và than chì đều có ở dạng tự nhiên trong vỏ Trái Đất.
Ó
A
Lịch sử ghi nhận rằng chỉ đến nửa sau thế kỷ 16, than chì mới được dùng làm
Í-
H
lõi bút chì. Ta gọi than chì, nhiều nước gọi là grafit, bởi vì “grafo” theo tiếng
-L
Hi Lạp có nghĩa là “viết”.
ÁN
Dưới tác dụng của nhiệt, than đá có thể biến thành than chì.
TO
Ngày nay nhiều em học sinh đã biết rằng nói đến tính cứng thì ví như kim
ÀN
cương, mềm thì ví như than chì, nhưng chúng đều cùng một chất Cacbon mà
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Đ
• CÂU CHUYỆN VỀ NGUYÊN TỐ CACBON
ẠO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
5. NHỮNG CÂU CHUYỆN THÚ VỊ LIÊN QUAN.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
16(VIA)
D
IỄ N
Đ
ra. Nhưng xin hỏi: làm thế nào mà biết được điều ấy? Đầu tiên là năm 1694, một số người muốn nấu chảy những viên kim cương bé để thu được viên kim cương lớn hơn bằng cách dùng kính lúp để hội tụ tia nắng mặt trời lên kim cương. Kết quả, kim cương cháy và biến mất!
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 53
Mãi đến năm 1772, nhà hóa học vĩ đại Pháp Lavoadiê mới chứng minh được rằng khi đốt cháy kim cương thì tạo thành khí cacbonic, cũng giống như khi
U Y
nóng mạnh, than cháy và cho khí cacbonic.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
gọi đó là hiện tượng thù hình. Ngoài kim cương và than chì, cacbon còn có
Đ
Kim cương được khai thác nhiều nhất ở Nam Phi. Có thể có em học sinh mơ
N
G
ước rằng giá mình được đi đãi kim cương? Xin đừng! Ở Nam Phi, công nhân
H Ư
được tuyển là những người da đen và họ đã phải chịu những kỉ luật nghiệm
TR ẦN
ngặt: phải sống tập trung, mỗi lần đi làm phải trần truồng như nhộng. Mỗi khi nhớ nhà muốn về thăm quê phải bị nhốt một thời gian và bắt uống thuốc tẩy
B
để kiểm tra xem có nuốt kim cương vào dạ dày không.
10 00
Nói đến giá trị của kim cương thì em học sinh nào cũng biết, nhưng trả lời
A
thật đúng giá trị thì có lẽ chỉ được 50%. Kim cương với vẻ đẹp tuyệt vời khi
H
Ó
có ánh sáng chiếu qua, đã được dùng làm đồ trang sức quý tộc từ mấy nghìn
Í-
năm nay. Đó là giá trị biểu hiện sự giàu sang phú quý. Nhưng giá trị độc tôn
-L
trong công nghiệp của kim cương chính là độ cứng vô song của nó.
ÁN
Kim cương quý như vậy, tại sao các nhà hóa học không có ý nghĩ điều chế kim cương nhân tạo? Ý nghĩ đó đã có từ hai thế kỷ trước. Đãi đất đá để tìm
D
IỄ N
Đ
ÀN
cho được kim cương cũng vất vả lắm. Muốn thu được 1 gam kim cương từ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
một dạng thù hình nữa gọi là cacbin có màu đen (chắc là fuleren :P)
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
Cùng một nguyên tố nhưng tồn tại ở một số dạng đơn chất khác nhau, hóa học
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Đến năm 1778, nhà hóa học Thụy Điển Sile cũng nhận thấy rằng khi nung
Ơ
N
đốt than củi vậy.
mỏ kim cương phải vật lộn với trung bình 20 tấn đất đá! Hai thế kỷ trước đây chưa giải quyết được vấn đề điều chế kim cương nhân tạo từ than chì vì chưa tạo ra được áp suất lớn. Phải chờ đến năm 1955, với sự đóng góp của các nhà khoa học Anh, vấn đề điều chế kim cương nhân tạo mới thành công. Cần phải có nhiệt độ nung khoảng 3000 độ C dưới áp suất lớn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 54
hơn 50.000 atm với sự có mặt của một số chất xúc tác kim loại. Thế mà viên kim cương nhân tạo nặng không quá 0,2 gam, màu sắc lại quá rực rỡ vì ảnh
H
Ơ
N
hưởng của tạp chất.
Đ
G
• CÂU CHUYỆN VỀ NGUYÊN TỐ IOT (I)
ẠO
Nam Phi.
H Ư
N
Lịch sử tìm ra Iot gián tiếp có liên quan đến Napoleông – vị hoàng đế nước Pháp có tham vọng bành trướng lãnh thổ sức mạnh quân sự!
TR ẦN
Những năm đầu của thế kỷ 19, nước Pháp rất cần đẩy mạnh thuốc súng (tức là rất cần kali nitrat) để tiến hành cuộc chiến tranh với các nước khác ở Châu
10 00
B
Âu.
Muốn có kali nitrat (KNO3) cần phải thực hiện phản ứng sau:
Ó
A
K2CO3 + Ca(NO3)2 ----> 2 KNO3 + CaCO3
H
Tóm lại, rất cần kali cacbonat (K2CO3). Sản phẩm này duy nhất được điều
-L
Í-
chế từ tro của rong biển lúc bấy giờ.
ÁN
Nhà thầu khoán người Pháp B. Courtois đảm nhận việc này!
TO
Công việc chính của nhà thầu khoán là thu K2CO3 từ nước tro. Phần nước
ÀN
muối còn lại coi như nước thải.
D
IỄ N
Đ
Một hôm ông lấy axit sunfuric đặc đổ vào nước thải này và điều làm ông rất
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
.Q
Kim cương xanh chỉ có thể được tìm thấy ở 1 nơi duy nhất trên thế giới là
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
(Kim cương xanh rất quý hiếm và đắt hơn kim cương không màu rất nhiều.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
Nguồn: Truyện kể 109 nguyên tố hóa học.
ngạc nhiên, những hơi màu tím bay ra có mùi giống như mùi Clo. Những hơi này không tụ lại thành những giọt lỏng như thường lệ mà kết tinh ngay thành những tinh thể đen óng ánh như kim loại. Ông cũng tìm hiểu một số tính chất của chất mới này. Đó là năm 1811. Với sự giúp đỡ của bạn bè là những nhà hóa học đương thời, công trình của
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 55
ông đã được đăng trong tạp chí “Niên giám hóa học và vật lí”. Nhà hóa học N. Clement đã tự tay điều chế chất mới này, nghiên cứu tính chất
Ơ
N
của nó và lần đầu tiên đưa ra quan niệm về sự giống nhau của chất này với
N
H
Clo.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
nguyên tố mới!
Đ
Tại sao Courtois có sáng kiến đổ axit vào nước thải? Có câu chuyện vui ngoài
N
G
lề sau đây: chính con mèo của ông ta đã làm đổ chai axit sunfuric vào đống
H Ư
tro rong biển.
TR ẦN
Muối iođua có trong nước biển. Trong nước giếng khoan dầu mỏ, cũng như trong muối sanpêt Chilê (NaNO3) đều có Iot dưới dạng muối natri iođat
B
(NaIO3).
10 00
Một số rong biển, bọt biển có khả năng hấp thụ Iot từ nước biển. Nói chung,
A
Iot có hầu hết khắp nơi nhưng với nồng độ vô cùng bé. Cơ thể con người bình
H
Ó
thường chứa trung bình 20 mg Iot, một nửa số này tập trung ở tuyến giáp
Í-
trạng. Thiếu Iot là một nguyên nhân của bệnh bướu cổ. Để đề phòng bệnh
-L
này, nhất là đối với những vùng núi cao, người ta thường có thêm Iot vào
ÁN
muối ăn hay nước uống 1 gam NaI trong 100.000.000 gam nước uống). Lợi dụng tính chất thăng hoa của Iot (từ trạng thái rắn chuyển sang trạng thái
D
IỄ N
Đ
ÀN
khí) không những người ta tinh chế Iot mà còn tinh chế một số kim loại Titan,
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Gay Luxac đề nghị lấy tên Iot, tiếng Hy Lạp “Iodes” có nghĩa là “màu tím”.
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
Luxac, cả hai nghiên cứu độc lập đối với nhau và đều kết luận đó là một
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Trong năm 1813, ở Anh có nhà hóa học Đêvi, ở Pháp có nhà hóa học Gay
Ziriconi, Hafini. Nguồn: Truyện kể 109 nguyên tố hóa học •
CÂU CHUYỆN VỀ NGUYÊN TỐ FLO
Trong thiên nhiên, hợp chất có màu thường gặp nhất của Flo là fluorit (CaF2). Tiếng La Tinh “Fluo” có nghĩa là chảy. Từ lâu những nhà luyện kim đã cho
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 56
thêm fluorit vào hỗn hợp phản ứng, vì nó có khả năng hợp với kim loại làm thành chất dễ nóng chảy, nhờ đó tách được kim loại tinh khiết ra khỏi xỉ.
Ơ
N
Lịch sử coi năm 1771 là năm tìm ra Flo. Khi nhà hóa học Thụy Điển Sile
U Y
chất mới.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
chứa Oxi và một nguyên tố mới chưa biết.
Đ
Photpho (1872) rồi hòa tan trong nước, ông đều thu được axit. Từ đó ông tổng
N
G
quát hóa rằng hễ axit là có chứa Oxi. Theo ông Oxi có nghĩa là sinh ra axit.
H Ư
Đến năm 1810, nhà điện hóa Anh H. Davy bằng điện phân axit clohiđric một hợp chất của Clo với Hiđro.
TR ẦN
(HCl) đã tìm ra được Clo. Và như vậy ông đã chứng minh rằng axit này là
B
Tương tự như vậy, ông giả thiết rằng axit flohiđric sẽ là một hợp chất của một
10 00
nguyên tố mới chưa biết với Hiđro.
A
Đến năm 1816, tên gọi Fluo được thay thế bằng Flo, theo tiếng Hy Lạp có
H
Ó
nghĩa là “phá hủy” hay “chết chóc”.
Í-
Thật vậy, lịch sử đi tìm ra Flo tự do là lịch sử của nguy hiểm và hy sinh của
-L
nhiều nhà khoa học!
ÁN
Đêvi đã không thành công trong viêc điện phân axit flohiđric và ông bị ngộ độc, tuy rằng ông đã xác định được khối lượng nguyên tử của Flo là bằng
D
IỄ N
Đ
ÀN
19,06.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Tất nhiên, Lavoadiê đã lầm. Sau khi làm thí nghiệm đốt cháy Lưu Huỳnh,
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
Lavoadiê gọi chất mới này là axit fluoric, vì ông nghĩ rằng hợp chất này có
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
chưng hỗn hợp khoáng vật fuorit (CaF2) với axit sunfuric, ông thu được một
Đến năm 1834, học trò của Đêvi là nhà vật lí M. Faraday cố gắng tìm cách giải quyết vấn đềFlo tự do bằng cách điện phân một số florua ở trạng thái nóng chảy, nhưng cũng thất bại. Sau đó, hai anh em Knox người Ái Nhiĩ Lan tiến hành thí nghiệm 5 năm liền, kết quả một người chết và một người bị thương. Một số nhà bác học khác đã
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 57
chia sẻ số phận thảm hại của anh em Knox (*).
H
N
loại xuất hiện ở cực âm, trong khi đó một chất khí thoát ra ở cực dương.
Ơ
Khoa ở Pari E. Fremy đã điện phân canxi florua (CaF2) nóng chảy. Canxi kim
N
Cuối cùng, trong những năm 1854 – 1856, giáo sư Pháp trường Đại Học Bách
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
hóa học và rất độc. Độc hơn cả axit HF.
Đ
Năm 1869, nhà hóa học Anh G. Gore đã thu được một lượng rất ít Flo, nhưng
N
G
nó đã nổ mạnh khi tác dụng với Hiđro.
H Ư
Người cuối cùng thành công trong việc điều chế ra Flo ở trạng thái tự do là
TR ẦN
nhà hóa học Pháp A. Moissan. Trước một ủy ban đặc biệt của Viện Hàn Lâm Khoa Học Pari gồm những nhà hóa học nổi tiếng, Moissan đã trình bày thí
B
nghiệm. Ngày đầu ông thất bại, nhưng ngày thứ hai thì thành công, đó là năm
10 00
1886 – nửa sau của thế kỷ 19. Năm sau ông thu được Flo lỏng.
A
Tính độc hại của Flo và việc tách nó ra khỏi hợp chất để có trạng thái tự do
H
Ó
khó khăn làm cho lúc đầu người ta không thấy vai trò của nguyên tố hóa học
Í-
này. Ngay trong từ điển bách khoa kỹ thuật của Liên Xô (cũ), lần xuất bản
-L
năm 1936 cũng nói rằng Flo không có ý nghĩa thực tế trong công nghiệp.
ÁN
Hóa học Flo phát triển mạnh mẽ trong những năm chiến tranh thế giới thứ 2. Khi chúng ta nói rằng Urani là nhiên liệu dùng cho vũ khi hạt nhân, chúng ta
D
IỄ N
Đ
ÀN
muốn nói đến đồng vị U(235). Khâu khó khăn nhất, phức tạp nhất là tách
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Cần nói ngay ở đây rằng không dễ dàng thu được khí Flo. Nó rất hoạt động
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
chưa thu được khí Flo để nghiên cứu tính chất.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Như vậy, Fremy xứng đáng được coi như đồng tác giả với Sile mặc dù ông
đồng vị này ra khỏi đồng vị tự nhiên U(238). Phương pháp tách có hiệu nghiệm hơn cả là sử dụng một hợp chất rất dễ bay hơi có chứa Flo, đó là UF6. Chúng ta biết nhựa nhân tạo teflon, tức là nhựa có chứa Flo. Nhược điểm của đồ nhựa là không chịu được nhiệt độ cao. Nhưng teflon là một chất cách điện, chịu nhiệt đến 300 độ C.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 58
Hợp chất có chứa Flo được dùng làm thuốc chữa bệnh. Trong nước uống nếu thiếu Flo dễ bị sâu răng. Trong nhiều thuốc đánh răng hãng nước ngoài, trên
N
H
Cái gì ít là thuốc chữa bệnh, nhưng quá liều lượng sẽ trở thành chất độc. Ở
Ơ
N
nhãn hiệu có ghi thêm chữ fluoride, tức là đã có thêm hợp chất của Flo.
.Q TP
giết chết 1 con cừu.
Đ
ẠO
Nguồn: Truyện kể 109 nguyên tố hóa học
G
THÔNG TIN THÊM
H Ư
N
CFC là một chất được dùng trong tủ lạnh trước đây, nó còn có trong nước hoa với tên gọi “chất định hương”. Chất này giúp cho mùi hương lưu lại trên cơ
TR ẦN
thể được lâu hơn. Ngày nay các hợp chất có chứa nhiều halogen như CFC, thuốc trừ sâu “3 số 6” hexacloxiclohexan (C6H6Cl6) đã bị cấm ngưng sử
10 00
B
dụng vì chúng phá hủy môi trường rất dữ dội. Chúng ta đều biết Ozon (O3) là 1 chất oxi hóa rất mạnh, nó oxi hóa cả Ag khi
Ó
A
mà O2 “không làm gì được”. Thế nhưng mỗi phân tử Flo thoát lên bầu khí
H
quyển, nó phá hủy 10 vạn phân tử Ozon. 1 đấu 10 vạn!!!
-L
Í-
Ngày nay, cả thế giới đã ngưng sử dụng CFC, các tủ lạnh phải có chữ “Non
ÁN
CFC” hoặc “Free CFC” mới được phép sử dụng. Thế nhưng lượng CFC mà
TO
thế giới đã sử dụng trong thời gian qua thì phải 100 năm nữa mới mất đi hoàn
ÀN
toàn trên bầu khí quyển!
D
IỄ N
Đ
Chú thích (*): Mình có đọc ở 1 tài liệu khác, một nhà khoa học dặn trợ lí của
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
FCH2COOK) rất độc, một ít lá tươi của loại cây này (khoảng 1g) đã có thể
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
miền Nam Châu Phi và ở Úc có một vài loài cây có chứa Flo (kali floaxetat,
mình “nếu anh nghe tiếng nổ lớn, đừng quan tâm đến tôi. Hãy chạy ra khỏi phòng, càng nhanh càng tốt!”. Điều ấy thật sự đã xảy ra! Nhà khoa học ấy đã hy sinh tính mạng của mình cho khoa học. Ngoài ra còn có rất nhiều nhà khoa học không ngại những khó khăn vất vả, dùng hết sức mình để nghiên cứu khoa học, làm cho cuộc sống của con người ngày một tốt hơn. Nhà khoa học
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 59
“nếm” thử vị của axit HCN đã chết ngay sau đó, bà Marie Curie nhiễm độc phóng xạ mà chết. Khi sức khỏe bà yếu đi nhanh chóng, bà viết di chúc hiến
Ơ
U Y
trên Trái Đất…
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
ẠO
Cùng kể để mọi người cùng biết nhé?
N
G
Đ
• CÂU CHUYỆN VỀ NGUYÊN TỐ CLO
H Ư
Muối ăn (NaCl) là hợp chất có chứa Clo đã được loài người biết đến từ thuở
TR ẦN
xa xưa. Thời Trung Cổ, các nhà giả kim thuật đã biết điều chế axit clohiđric bằng cách cho axit sunfuric tác dụng lên muối ăn. Chúng ta biểu diễn bằng
10 00
B
phản ứng tổng quát sau:
H2SO4 + 2NaCl ----> Na2SO4 + 2 HCl
A
Vào thế kỷ 16, nhà hóa học Đức Glauber đã nhận xét là khi dùng nước cường
H
Ó
toan để hòa tan kim loại hay khoáng vật thì thấy có không khí màu lửa thoát
Í-
ra. Ngày nay chúng ta hiểu thực chất nước cường toan như sau:
-L
HNO3 + 3 HCl ----> 2 Cl + NOCl + 2H2O
ÁN
2 Cl ----> Cl2 Tất cả những điều nói trên mới chỉ là tia sáng để con người lần bước đi tìm
D
IỄ N
Đ
ÀN
Clo.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
suy nghĩ gì không? Bạn biết thêm gì về nguyên tố “chết chóc” này không?
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
Chúng ta là những người thừa hưởng những thành quả từ người khác. Bạn có
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
khi chết bị người ta đánh cắp não và chia thành 240 phần, lưu lạc khắp nơi
N
thân mình để khoa học tiếp tục nghiên cứu về phóng xạ. Albert Einstein sau
Năm 1774, nhà hóa học tài năng Thụy Điển Sile lần đầu tiên đã tìm ra được nguyên tố Clo. Ông đã dùng axit clohiđric tác dụng lên khoáng vật piroluzit (có công thức hóa học MnO2). Theo chúng ta, đó là phản ứng hóa học sau đây: 4 HCl + MnO2 ----> MnCl2 + Cl2 + 2 H2O
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 60
Ông mô tả chất khí thoát ra có màu vàng lục và có mùi như mùi nước cường
N
H
như vậy là rất cần thiết với những người nghiên cứu khoa học. Nhà bác học
Ơ
Rất có thể sẽ có người hỏiSile làm sao mà có được khoáng vật trên? Câu hỏi
N
toan đun nóng.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
minh.
Đ
cung cấp kim loại đen loại hảo hạng. Luyện kim và nghề mỏ rất thịnh vượng
N
G
ở Thụy Điển cho nên rất dễ hiểu rằng, các nhà hóa học luôn luôn đi tìm quặng
H Ư
mới. nguyên tố hóa học mới không?
TR ẦN
Lại có 1 em học sinh nào đó thắc mắc: Sile có biết rằng mình đã tìm ra
B
Một câu hỏi thật là thông minh, không dễ gì trả lời ngắn gọn được. Oxi là
10 00
nguyên tố hóa học cùng ngày sinh với Clo. Tác giả tìm ra Oxi cũng chỉ biết
H
Ó
phận Clo cũng vậy!
A
mô tả điều mắ thấy chứ không biết rằng mình đã tìm ra nguyên tố mới. Số
Í-
Tìm ra Clo, trong lịch sử hóa học là mở màn cho sự thắng lợi của thuyết Oxi
-L
về sự cháy và sự sụp đổ của thuyết nhiên tố (Học thuyết cho rằng tất cả những
ÁN
vật chất có thể cháy được đều chứa “nhiên tố”, một dạng vật chất không có màu, mùi, vị, hay khối lượng hoặc là khối lượng âm được giải phóng trong sự
D
IỄ N
Đ
ÀN
cháy. Tất nhiên đây là 1 học thuyết sai lầm).
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Giữa thế kỷ 18, Thụy Điển đã là một nước nổi tiếng của Châu Âu trong việc
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
biết ngạc nhiên đúng lúc trên bước đường nghiên cứu là bắt đầu của sự phát
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
tên tuổi Pháp Pasteur, người đã tìm ra vacxin chống bệnh chó dại đã nói rằng
Tìm ra Clo, lịch sử hóa học mở màn cho một quan niệm đúng đắn và đầy đủ hơn về axit (Lavoadiê nhầm lẫn rằng hễ axit là đều có chứa Oxi). Nhà hóa học Pháp Lavoadiê cho rằng tính chất của axit là do Oxi sinh ra. Vấn đề nêu ra không gặp người tranh cãi, bởi vì phần lớn axit (sunfuric, nitric, photphoric) đều có chứa Oxi.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 61
Nhưng khi bắt đầu tìm ra Clo và tương ứng với nó là axit clohiđric thì người ta vẫn quyết đoán là trong axit phải có Oxi (hai người kiên trì nhất cho ý kiến
Ơ
N
này là hai nhà bác học nổi tiếng nhất ở Pháp là Lavoadiê và Thụy Điển là
N
H
Becdeliut).
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
nhóm halogen là Brom và Iot (nửa đầu thế kỷ 19), ứng với chúng là các axit
Đ
Một vấn đề lí thú kéo theo sau việc tìm ra Clo là trong phản ứng điều chế khí
N
G
Clo từ khoáng vật piroluzit MnO2, khi cô muối còn lại người ta thấy xuất
H Ư
hiện những tinh thể màu hồng. Màu sắc lạ lùng gây sự chú ý của các nhà khoa
TR ẦN
học. Sự tìm ra Clo đã dẫn đến sự tìm ra nguyên tố mới Mangan. Dùng quặng MnO2 để điều chế Clo là một phản ứng đắt tiền chỉ được dùng
B
trong các phòng thí nghiệm hiện nay, không thể dùng cho công nghiệp được.
10 00
Clo có nhu cầu lớn trong việc tẩy trắng vải sợi cho nên các nhà hóa học tìm
A
cách điều chế Clo công nghiệp sao cho rẻ tiền hơn.
H
Ó
Người ta tìm cách thay piroluzit bằng vôi tôi, còn Oxi thì lấy của không khí,
Í-
tức là lấy của công.
-L
Phương pháp đầu tiên là của Veldon, phương trình có dạng tổng quát như sau:
ÁN
12 HCl + 4 Ca(OH)2 + O2 ----> 4 CaCl2 + 2 Cl2 + 10 H2O Tất nhiên nói dễ làm khó. Phương pháp này phải dùng một chất xúc tác là
D
IỄ N
Đ
ÀN
canxi manganat.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
HBr và HI thì thuyết Oxi sinh ra axit mới chịu thua hoàn toàn (1870).
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
tất thảy đều vô hiệu. Phải chờ đến khi tìm ra nguyên tố điển hình nữa của
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Thế là biết bao nhiêu nhà bác học bỏ công tìm kiếm Oxi trong axit này, nhưng
Phương pháp thứ hai là phương pháp Dicon, có phần ưu điểm hơn, phương trình có dạng tổng quát như sau: 4 HCl + O2 ----> 2 Cl2 + 2 H2O Chất xúc tác trung gian là muối đồng clorua. Với sự phát triển của công nghiệp điện hóa, ngày nay người ta sản xuất xút ăn da (NaOH) đi từ muối ăn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 62
và sản phẩm phụ là khí Clo. Ở nước ta, nhà máy hóa chất Việt Trì thực hiện phản ứng này bằng phương
Ơ
N
pháp điện phân:
N
H
2 NaCl + 2 H2O ----> 2 NaOH + H2 + Cl2
.Q TP
hiện phản ứng tổng hợp sau đây:
ẠO
H2 + Cl2 ----> 2 HCl
Đ
Đầu chiến tranh thế giới lần thứ nhất, khí Clo đã bị giới quân sự Đức sử dụng
N
G
làm chất độc hóa học. Tên gọi Clo là lấy từ tiếng Hy Lạp “Chloros” có nghĩa
H Ư
là “vàng lục”. Năm 1811, nhà hóa học Đức I. Shweiger đề nghị gọi là
TR ẦN
halogen, theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là “tạo muối”. Thật vậy, Clo (cũng như những nguyên tố cùng nhóm) rất dễ dàng hóa hợp
B
với kim loại để tạo thành muối.
10 00
Clo ở dạng lỏng được nhà vật lí kiêm hóa học Anh M. Faraday tìm ra năm
A
1823.
H
Ó
Nước Clo có tính chất sát trùng. Để đảm bảo vệ sinh của nước, người ta
Í-
thường cho thêm 4 – 5% Cl2 vào nước. Nước có chứa Clo dù sao cũng hơi có
-L
mùi và không ngon. Gần đây người ta có ý định dùng khí Ozon (O3) thay cho
ÁN
khí Clo. Nước uống được bảo đảm vệ sinh hơn lại không có mùi. Nhưng cần
TO
chú ý: quá liều lượng nó sẽ rất độc!
D
IỄ N
Đ
ÀN
Nguồn: Truyện kể 109 nguyên tố hóa học.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
axit clohiđric của nhà máy. Chính vì họ đã tận dụng sản phẩm phụ để thực
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Sản phẩm phụ ở hai cực điện phân là khí Hiđro và Clo. Chúng ta vẫn nghe nói
• CÂU CHUYỆN VỀ NGUYÊN TỐ BROM (Br)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 63
Từ một trợ lí phòng thí nghiệm trở thành Viện Sĩ Hàn Lâm Khoa Học! A. Balard là con của một gia đình thủ công nghèo người Pháp đã làm nên cơ
Ơ
N
nghiệp như thế đấy.
N
H
Chàng thanh niên Balard là trợ lí phòng thí nghiệm của một trường trung cấp
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
Balard cho nước Clo vào dung dịch nước cái này, và điều làm cho anh ngạc
Đ
có màu nâu đỏ, lớp dưới khi cho tinh bột vào thì có màu xanh nước biển.
N
G
Balard hiểu ngay rằng lớp dưới có chứa Iot, vì tinh bột chỉ cho ra màu xanh
H Ư
khi có Iot tự do tác dụng.
TR ẦN
Thời bấy giờ, Iot là nguyên tố hoá học được nghiên cứu kỹ lưỡng nhất. Gay Luxac đã viết một cuốn sách chuyên khảo về Iot.
B
Nhưng lớp trên là gì? Lúc đầu Balard giả thiết rằng đó là hợp chất của Clo với
10 00
Iot. Nhưng anh đã không tách nó ra được. Cuối cùng, anh dùng ete đế chiết
A
chất màu nâu đỏ ra và nghiên cứu nó.
H
Ó
Trong báo cáo gửi đến Viện Hàn Lâm Khoa Học Pari năm 1826 với đầu đề
Í-
“Thông báo về một chất đặc biệt có chứa trong nước biển”, Balard khẳng định
-L
rằng đó là một chất rất giống với Clo và Iot về tính chất hóa học và tạo thành
ÁN
những hợp chất tương tự. Và ông cũng nhấn mạnh thêm rằng chất này phải đặt cùng dãy với Clo và Iot và có thể nó nằm giữa hai nguyên tố đó.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Ông đề nghị đặt tên là Muric, theo tiếng La Tinh Muria có nghĩa là “nước
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
nhiên là một chất màu nâu xuất hiện. Dung dịch phân thành hai lớp: Lớp trên
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
muối đã kết tinh, bao giờ cũng còn lại nước cái.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Dược ở thành phố Montpellier nước Pháp. Công việc của anh là điều chế các
mặn”. Chưa tin hẳn vào báo cáo của một trợ lí phòng thí nghiệm, Viện Hàn Lâm cử một ủy ban đặc biệt gồm những người “tai to mặt lớn” trong hóa học thời bấy giờ là Gay Luxac, Vôcơlanh, Têna để xem xét. Ủy ban xác nhận kết quả nghiên cứu của Balard là đúng và đề nghị đặt tên
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 64
cho nguyên tố là Brom, lấy theo tiếng Hy Lạp Bromos có nghĩa là “hôi thối”.
Ơ
năm này là năm tìm ra Brom. Tin tức tìm ra Brom làm nức lòng mọi người vì
N
Vì bản quyết định của ủy ban đặc biệt đề ngày 14/8/1926 nên nhiều sách lấy
N
H
nó có tầm quan trọng lớn lao đối với hóa học.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
gửi cho ông một chai nước có màu nâu như thế và đề nghị cho ý kiến đánh
Đ
là hợp chất của Iot với Clo.
N
G
Nghe tin Balard đã được công nhận quyền phát minh đối với Brom, nhà hóa
H Ư
học Đức đem phân tích chất lỏng màu nâu trong chai thì thấy đúng là Brom!
TR ẦN
Ông bực tức và nói với mọi người “không phải Balard đã tìm ra được Brom, mà chính là Brom đã tìm ra Balard”.
A
10 00
B
Nguồn: Truyện kể 109 nguyên tố hóa học.
H
Ó
• CÂU CHUYỆN VỀ KIM LOẠI VÀNG
-L
Í-
Ngay từ khi được tìm thấy, vàng đã được mệnh danh là “Vua của các kim
ÁN
loại” và “kim loại của các Vua”!
TO
Thực tế đã chứng tỏ điều đó là hoàn toàn chính xác. Lịch sử loài người đã chứng kiến bao cuộc chiến tranh đẫm máu, bao hành vi tội ác được thực hiện
D
IỄ N
Đ
chỉ vì cái kim loại có màu vàng – màu của Mặt Trời đẹp đẽ này.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
giá. Nhà hóa học Đức này đã không phân tích nghiêm túc, cho rằng chất lỏng
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
do như sau: nhiều năm trước đó, một công ty công nghiệp hóa chất Đức đã
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Nhưng có người bực bội với cái tin này! Đó là nhà hóa học Đức J. Liebig. Lý
Chính niềm đam mê vàng mà vua Midas xứ Phrygia đã suýt bị chết đói và khát, chỉ vì thần Diobysus đã ban cho vua ân huệ “chạm tay vào vật gì thì vật ấy hóa thành vàng lấp lánh”. Và kết quả là thức ăn nước uống trở thành… không thể nhai được. Cũng như cái bồn tắm vàng trong một khách sạn sang trọng của Nhật khiến nhiều ông bà phải đi tậu cả hàm răng giả vì muốn “đẽo”
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 65
lấy chút vàng “làm kỷ niệm”.
Ơ
mộ của các nhà quyền quý, các Pharaong rực rỡ trong ánh sáng vàng của đồ
N
Ai Cập là nước được coi là giàu vàng nhất trong thế giới cổ đại. Các lăng tẩm,
N
H
trang sức, của phù điêu, của đồ dùng.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
vàng có hai con sư tử bằng vàng to tương xứng làm “vệ sĩ” hai bên!
Đ
Lydia phía Tây Tiểu Á. Sau đó các nước thuộc vùng Trung, Cận Đông cũng
N
G
bắt đầu đúc tiền vàng – có nghĩa vàng bắt đầu được sử dụng làm thước đo giá
H Ư
trị. Thế là vàng bắt đầu được tìm đủ mọi cách để đến phục vụ con người, nào
TR ẦN
là điều chế ra vàng từ “hòn đá triết lí” đến việc khai thác vàng, cướp bóc vàng…
B
Thời kỳ “giả kim thuật” đã kéo dài suốt từ thế kỷ thứ IV đến thế kỷ XVI
10 00
khiến lịch sử hóa học là “lịch sử đi bằng đầu”. Ngày nay, chỉ trong điều kiện
A
khoa học kỹ thuật hiện đại, vàng mới có thể được tạo thành nhờ bắn phá hạt
H
Ó
nhân của một số kim loại nặng.
Í-
Điều chế không được vàng, thế là loài người lao đi cướp bóc vàng ở các nước
-L
Châu Mĩ, đặc biệt là bọn thực dân Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Lịch sử còn
ÁN
nhớ mãi chuyện thành phố Cuzco giàu có của Peru với ngôi đền Mặt Trời bên cạnh khu vườn bằng vàng với biết bao nhiêu tác phẩm nghệ thuật văn hóa đã
D
IỄ N
Đ
ÀN
bị đúc thổi để chuyển về Tây Ban Nha hồi đầu những năm 30 của thế kỷ XVI.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Những đồng tiền vàng đầu tiên đã xuất hiện khoảng 2500 năm trước đây tại
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
hộ đã đúc một bức tượng nữ thần Rea nặng 250 tấn vàng ngự tọa trên ngai
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Nữ hoàng Semiramis xứ Assyria, theo truyền thuyết muốn được thần linh phù
Khòi phải kể ra những ngôi đền đài, hay trọng lượng của các bức tượng bởi chỉ tổ gây ra lòng tham của con người mà thôi. Chính vì người ta yêu quý vàng đến như vậy mà thật ra số phận của vàng thật vừa vinh quang lại vừa đau khổ như một “người tù chung thân”. Ngày nay, vàng – nếu là tài sản quốc gia thì ngay lập tức, sau khi moi khỏi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 66
lòng đất đã bị con người giam cầm ngay trong các tủ sắt kiên cố hay trong các hầm ngầm canh giữ cẩn thận.
Ơ
U Y
thuật…
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
nghiên cứu, ứng dụng của mọi thời đại. Và hiện nay, công việc trục vớt các
G
Đ
• CÂU CHUYỆN VỀ NGUYÊN TỐ SẮT (Fe = 56)
H Ư
N
Trong một buổi sinh hoạt câu lạc bộ sinh viên, bỗng nhiên có một cô gái hỏi: - Sắt có từ lúc nào?
TR ẦN
Chạm đúng vào chuyên môn của sinh viên khảo cổ học, anh không suy nghĩ và trả lời ngay:
10 00
B
- Khoảng nghìn năm trước CN, khi mà con người đầu tiên biết luyện sắt từ quặng, mở đầu cho một thời đại văn minh – thời đại đồ sắt.
Ó
A
Mọi người thán phục, nhưng cô gái thì mỉm cười:
H
- Nhỡ con người biết sắt còn trước hơn nữa thì sao?
-L
Í-
- Không thể được - chàng sinh viên khảo cổ trả lời. Trước đó là thời đại đồng
ÁN
thanh, con người thời đại đồ đồng thanh biết làm ra công cụ và vũ khí bằng thứ kim loại này, nhưng chưa thể từ bỏ công cụ bằng đá, bởi lẽ đồng thanh không đủ cứng. Chỉ có với kỷ nguyên đồ sắt thì công cụ bằng đá mới trở
D
IỄ N
Đ
ÀN
thành vật bảo tàng…
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
con tàu đắm ngoài đại dương tìm vàng vẫn đang nóng bỏng và sôi động…
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
Vàng với những tính chất ưu việt của nó luôn luôn là đối tượng tìm tòi,
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
quan trọng trong việc chinh phục không gian vũ trụ, hay trong y học, nghệ
N
Từ đây, vàng sẽ đi ra để đi vào các nhà máy, phòng thí nghiệm, đặc biệt là
“Hoan hô”. Mọi người đều lên tiếng vỗ tay trước tài hùng biện của chàng sinh viên ngành Sử và có phần ái ngại cho cô gái, sinh viên năm thứ 5 ngành Hóa này. Thật ra thì cô gái nói đúng. Sắt là một kim loại hoạt động mạnh, cho nên rất dễ giải thích tại sao hầu hết các quặng sắt đều là quặng oxit. Không có sắt tự
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 67
do, nếu không có “của trời cho”. Loài người từ xa xưa đã biết sắt ở dạng tự sinh. Đó là nhờ những sắt “thiên thạch” rơi xuống Trái Đất.
Ơ
N
Trong ngôn ngữ nhiều dân tộc, danh từ sắt có liên quan đến trời, thiên thể,
N
H
ngôi sao. Trong quang phổ của Mặt Trời có nhiều vạch đặc trưng cho hơi sắt.
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
trang sức quý như vàng.
Đ
Như vậy, sắt, coban và niken là ba chị em ruột đã khai sinh từ thiên tào, và
N
G
khi hạ giới thì cùng ở ba hộ liền nhau trong nhóm VIII của bảng HTTH
H Ư
Mendeleep.
TR ẦN
Một sự kiện làm náo động thế giới, năm 1775, Pallas đi chu du khắp nước Nga và tìm thấy trên núi vùng Xibêri một tảng sắt tự sinh. Khi mang nó về thủ
B
đô Petecbua, các giới chức khoa học công nhận rằng quả là một thiên thạch.
10 00
Tính trung bình cứ 20 thiên thạch rơi xuống Trái Đất thì 1 là kim loại sắt.
A
Tuy nhiên, của trời cho, tức là của may thì làm gì có nhiều được. Bằng sức
H
Ó
lao động của mình, con người phải làm ra sắt.
Í-
Cái khó khăn nhất đối với người tiền sử trong việc nấu quặng sắt là nhiệt độ.
-L
Thông thường, muốn khử oxit kim loại người ta dùng than. Sắt có nhiệt độ
ÁN
nóng chảy rất cao (1539 độ C), than củi không đủ nhiệt để thu được sắt nóng chảy. Mặc dù tổ tiên chúng ta cũng đã cố gắng đào hố trên núi, bố trí sao cho phải rèn lại thì mới dùng được. Việc nghiên cứu để hoàn thiện quá trình luyện sắt (luyện kim đen) còn tiếp diễn cho mãi đến tận ngày hôm nay.
D
IỄ N
Đ
ÀN
thoáng gió, chất quặng cùng với củi, sau đó đốt lửa. Nhưng sắt thu được cần
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Sự phân tích cho thấy sắt “trời cho” này có chứa nguyên tố niken và coban.
TO
http://daykemquynhon.ucoz.com
không có. Nó mềm và màu sắc rất dịu, người đời xưa dùng sắt này làm đồ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Sắt từ thiên thạch có những tính chất lí hóa rất đặc biệt mà sắt luyện kim
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon http://daykemquynhon.blogspot.com 68
N
H
Ơ
N
KẾT LUẬN
.Q
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
TP
địa danh , một khoáng vật,một thiên thể, hay để mô tả tính chất của các
Đ
Nhưng chung quy lại dù theo cách nào thì tên gọi của các nguyên tố hóa học
N
G
đều mang một ý nghĩa nhất định, đặc trưng cho từng nguyên tố đó. Ngay cả
H Ư
các nguyên tố đã biết từ lâu đời không rõ ai đã tìm ra, nhưng tên của chúng
TR ẦN
vẫn có ý nghĩa nhất định. Đi kèm với nguồn gốc ý nghĩa tên gọi các nguyên tố hóa học là nhưng câu chuyện liên quan đến từng nguyên tố, cung cấp cho ta
B
nhiều kiến thức thú vị về hóa học cũng như thấy được sự kỳ diệu của các
10 00
nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Qua bài thảo
A
luận hôm nay nhóm chúng tôi hy vọng sẽ cung cấp cho các bạn những kiến
H
Ó
thức chung ,đồng thời giúp các bạn hiểu rõ hơn về tên gọi của các nguyên tố
Í-
mà có thể bấy lâu nay chúng ta vẫn thường thắc mắc như tại sao Sắt lại được
ÁN
-L
kí hiệu là Fe .
TO
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đ IỄ N D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
nguyên tốvà cũng có thể gọi tên theo danh pháp của nhiều nước khác nhau.
ÀN
http://daykemquynhon.ucoz.com
học. Trong đó các nhà khoa học đã chọn tên để tôn vinh một nhân vật, một
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
Tóm lại, như chúng ta đã biết có rất nhiều cách để gọi tên các nguyên tố hóa
Tạp chí hóa học Khoahoc.tv http://thuvienhoahoc.wordpress.com 360.thuvienvatly.com Hoahocngaynay.com
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial