www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
U Y
N
H
Ơ
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................................3 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU KHU VỰC V VÀ PHÒNG THỬ NGHIỆM VILAS ..........................4
N
Mục lục
G
Đ
ẠO
TP
.Q
1.1. Tổng quan về tổng kho xăng dầu khu vực V.............................................4 1.1.1. Tổng kho xăng dầu khu vực V ...........................................................4 1.1.2. Phòng thử nghiệm VILAS 027 ...........................................................5 a. Chức năng ............................................................................................5 b. Tiêu chuẩn ............................................................................................5 c. Nội quy của phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.12 ......................6 d. Nội quy an toàn PCCC phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.08 ....6
H Ư
N
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT .................8
TR ẦN
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty ..............................................................8 2.2. Sơ đồ phòng thử nghiệm VILAS 027 .........................................................9 2.3. Giới thiệu sơ lược về tất cả các thiết bị ......................................................9 2.4. Các chỉ tiêu kiểm tra.................................................................................. 11
10 00
B
CHƯƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ QUAN TRỌNG .................................................................................................................12
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
3.1. Thiết bị xác định trị số octane nghiên cứu cho động cơ đánh lửa ASTM D2699 .................................................................................................................12 3.1.1. Ý nghĩa ...............................................................................................12 3.1.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................13 3.1.3. Tiến hành ...........................................................................................13 3.2. Thiết bị đo áp suất hơi bão hòa Reid theo Tiêu chuẩn ASTM D323 ....14 3.2.1. Định nghĩa .........................................................................................14 3.2.2. Ý nghĩa ...............................................................................................15 3.2.3. Thiết bị và dụng cụ: ..........................................................................15 3.2.4. Tiến hành ...........................................................................................16 3.3. Thiết bị đo tỷ trọng theo ASTM D1298-99 ..............................................16 3.3.1. Ý nghĩa ...............................................................................................16 3.3.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................17 3.3.3. Tiến hành ...........................................................................................17 3.4. Thiết bị xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển ...........................18 3.4.1. Ý nghĩa ...............................................................................................18 3.4.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................19 Trang 1
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
3.4.3. Tiến hành ...........................................................................................19 3.5. Thiết bị đo độ nhớt động học ASTM D445 – 06 ......................................20 3.5.1. Ý nghĩa ...............................................................................................20 3.5.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................21 3.5.3. Tiến hành ...........................................................................................21 3.6. Thiết bị xác định điểm băng đối với Jet A1 .............................................22 3.6.1. Ý nghĩa ...............................................................................................22 3.6.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................23 3.6.3. Tiến hành ...........................................................................................23 3.8. Thiết bị xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi............25 3.8.1. Ý nghĩa ...............................................................................................25 3.8.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................26 3.8.3. Tiến hành ...........................................................................................26 3.9. Thiết bị xác định hàm lượng cặn cacbon bằng phương pháp CONDASON .....................................................................................................27 3.9.1. Ý nghĩa ...............................................................................................27 3.9.2. Thiết bị và dụng cụ ............................................................................28 3.9.3. Tiến hành ...........................................................................................28 3.11. Thiết bị xác định điểm chớp cháy cốc hở ASTM D92-90 .....................30 3.11.1. Ý nghĩa .............................................................................................31 3.11.2. Thiết bị và dụng cụ ..........................................................................31 3.11.3. Tiến hành .........................................................................................31 3.12. Thiết bị xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chất chỉ thị huỳnh quang ASTM D1319 (sắc kí cột) ..........................................................32 3.12.1. Ý nghĩa .............................................................................................32 3.12.2. Thiết bị và dụng cụ ..........................................................................33 3.12.3. Tiến hành .........................................................................................33
N
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
KẾT LUẬN .........................................................................................................34
Trang 2 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
LỜI MỞ ĐẦU Từ khi được phát triển đến nay, dầu mỏ và khí đã và đang là nguồn nguyên liệu
Ơ
N
quý giá của mỗi Quốc gia nói chung và toàn nhân loại nói riêng. Ngày nay cuộc
N
H
sống nâng cao nhu cầu mọi mặt của con người ngày càng tăng thêm. Những phương
U Y
tiện như giao thông như: máy bay, ô tô, xe máy,… đã trở thành quen thuộc và gần
.Q
gũi trong cuộc sống.
TP
Ở Việt Nam, nhằm đáp ứng nguồn nhiên liệu cung cấp cho thị trường xăng dầu
ẠO
trong nước. Tập đoàn xăng dầu PETROLIMEX Việt Nam đã xây dựng một số Công
Đ
ty xăng dầu và phòng thử nghiệm để nhập và xuất các nguồn nhiên liệu từ trong và
G
ngoài nước, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với loại động cơ sử dụng trong
H Ư
N
nước.
Công ty xăng dầu khu vực V thuộc tập đoàn xăng dầu PETROLIMEX đã thành
TR ẦN
lập Kho xăng dầu khu vực V trong đó có phòng thử nghiệm VILAS 027 nhằm nhập nhiên liệu từ nhiều nước như: Singapo, Trung Quốc, Ấn Độ,... kiểm tra đo đạc các
10 00
B
chỉ tiêu chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng khu vực miền Trung và xuất qua Lào. Sau một thời gian thực tập tại Phòng thử nghiệm của công ty. Dưới đây em xin trình
A
bày một số sản phẩm mà công ty đưa ra thị trường tiêu thụ và các thiết bị đo chỉ tiêu
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
chất lượng để kiểm tra nguồn nhiên liệu nhập và xuất của kho.
Trang 3 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔNG KHO XĂNG DẦU
Ơ
N
KHU VỰC V VÀ PHÒNG THỬ NGHIỆM VILAS
U Y
N
H
1.1. Tổng quan về tổng kho xăng dầu khu vực V
.Q
1.1.1. Tổng kho xăng dầu khu vực V
TP
Tổng kho Xăng dầu Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Công ty Xăng dầu Khu vực
ẠO
V - TNHH MTV có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, hàng hoá, cơ sở vật chất kỹ
Đ
thuật được Công ty giao và trực tiếp tổ chức tiếp nhận, bảo quản, xuất cấp các mặt
G
hàng xăng dầu nhằm đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, phục vụ hoạt động sản xuất kinh
H Ư
N
doanh của Công ty.
Tổng kho Xăng dầu Đà Nẵng được thành lập theo quyết định 678/XD -
TR ẦN
QĐ/HĐQT – ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Xăng dầu Việt Nam (nay là Tập đoàn xăng dầu Việt Nam).
10 00
B
Địa chỉ: Tại 77 Lê Văn Hiến, Phường Phước Mỹ, Quận Ngũ Hành Sơn, Thành phố Đà Nẵng.
A
Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng có hệ thống hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật quy
Ó
mô, hiện đại với tổng sức chứa trên 70.000 m3 và tiếp tục được đầu tư nâng cấp mở
Í-
H
rộng thêm 25.000 m3 vào năm 2012; bồn bể được trang bị mái phao, lắp đặt thiết bị
-L
đo mức tự động; hệ thống cảng biển có khả năng tiếp nhận tàu tải trọng đến 50.000
ÁN
tấn; công nghệ xuất nhập vận hành tự động hóa; lưu lượng kế xuất xăng dầu thế hệ
TO
mới, chính xác, được kiểm định định kỳ. Năng lực xuất nhập trên 1 triệu m3
D
IỄ N
Đ
ÀN
(tấn)/năm. Tổng kho được Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đầu tư xây dựng Kho Cảng mới
hiện đại theo công nghệ mới với sức chứa hơn 40.000 m3 tại phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng. Đến năm 2013 đã hoàn thành và đưa vào sử dụng đến nay, đáp ứng nhu cầu về hàng hoá, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và cung cấp cho khu vực Miền trung. Tổng kho xăng dầu Đà Nẵng có đội ngũ lao động lành nghề, giàu kinh nghiệm,
Trang 4 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
được áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật; quy trình quản lý hàng hóa, công tác an toàn, vệ sinh lao động, phòng chống cháy nổ, bảo vệ môi trường được áp dụng theo
N
hệ thống quản lý Chất lượng ISO 9001:2000.
H
Ơ
Hiện tại công ty sản xuất ra được bốn loại sản phẩm chính và được xuất ra bán
N
trên thị trường bao gồm:
U Y
DO 0.05 % S
TP
.Q
Xăng: - Xăng RON 92
ẠO
- Xăng RON 95
Đ
- Xăng E5 RON 92 (xăng sinh học)
H Ư
N
G
1.1.2. Phòng thử nghiệm VILAS 027 a. Chức năng
TR ẦN
Kiểm soát chất lượng các sản phẩm của công ty cũng như chất lượng các sản phẩm dầu mỏ khác do khách hàng yêu cầu.
10 00
B
Kiểm tra các dòng hàng nhập (tàu biển, xe bồn) và xuất vào kho. Nguồn nhập:
A
- Nhập nội: từ nhà máy lọc dầu Dung Quốc (30%), hoặc từ kho Văn
H
Ó
Phong...
Í-
- Nhập ngoại: từ Singapo, Ấn Độ, Trung Quốc...
ÁN
-L
Kiểm tra chất lượng do khách hàng yêu cầu.
TO
b. Tiêu chuẩn
D
IỄ N
Đ
ÀN
Đối với xăng có các tiêu chuẩn như: Euro II, Euro III, Euro IV... Phòng có thể thử nghiệm và kiểm tra được tất cả các chỉ tiêu đối với: Xăng: xăng RON 92, xăng RON 95, xăng E5 RON 92 Dầu DO 0.05 %S Nhiên liệu đốt lò FO Jet A1 Dầu hỏa
Trang 5 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
Đối với dầu nhờn chỉ có thể đo được một số chỉ tiêu.
N
c. Nội quy của phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.12
H
Người không có phận sự không được vào PTN, ngoại trừ sự cho phép của
N
-
U Y
người quản lý PTN.
Khi làm việc trong PTN phải nắm vững nội quy, quy định, quy phạm về an
.Q
-
Ơ
Ban hành kèm theo Quyết định số 287 – QĐ/QLKT – XD ngày 15/6/2009
TP
toàn PCCC của PTN, từng nhân viên PTN phải có ý thức kỷ luật và ý thức an toàn
Thực hiện đúng các quy định về vận hành máy móc, trang thiết bị PTN, bảo
Đ
-
ẠO
PCCC.
N
Mọi nhân viên PTN phải có ý thức tổ chức kỷ luật tốt, bảo quản tài sản
H Ư
-
G
quản các trang thiết bị PTN.
-
TR ẦN
chung của PTN.
Khi sử dụng máy móc, dụng cụ, trang thiết bị làm thử nghiệm, nhân viên
B
PTN phải kiểm tra độ an toàn của dụng cụ để vận hành tốt kiểm tra nguồn điện để
-
10 00
cho phù hợp với từng trang thiết bị PTN. Các dụng cụ thiết bị thử nghiệm sau khi làm xong phải được lau chùi sạch
Ó
A
sẽ đảm bảo khô sạch. Đối với máy móc khi sử dụng xong phải tắt máy, ngắt điện
Í-
Tất cả các máy móc thiết bị phải được kiểm định định kỳ, phải có lý lịch
-L
-
H
nguồn, không được dịch chuyển tự ý bừa bãi, phải tuân theo nguyên tắc của PTN.
ÁN
máy và sổ vận hành. -
Phải thường xuyên lau chùi máy móc thiết bị hàng ngày, hằng tuần để đảm
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
bảo máy vận hành tốt, lâu dài. -
Phải thường xuyên vệ sinh PTN. Sau mỗi ngày làm việc phải tắt toàn vộ
điện nước của PTN. -
Tất cả mọi nhân viên phải tuân thủ, chấp hành nghiêm chỉnh theo những
điều quy định trên đây của PTN. d. Nội quy an toàn PCCC phòng thử nghiệm xăng dầu QLKT.NQ.08 Ban hành kèm theo Quyết định số 283 – QĐ/QLKT – XD ngày 15/6/2009 Trang 6
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
-
Khách vào liên hệ công tác, tham quan học tập... phải chịu sự hướng dẫn
của Hóa nghiệm viên. Không được tự ý đi lại hoặc làm bất cứ việc gì khi chưa có sự
Ơ
Máy móc thiết bị hóa nghiệm phải được sử dụng đúng theo quy trình vận
H
-
N
thống nhất của hóa nghiệm viên.
U Y
N
hành, thường xuyên kiểm tra, bảo quản, nhất là các loại máy móc, thiết bị có sử dụng nguồn điện.
.Q
Không được hút thuốc trong phòng thử nghiệm, không được sử dụng chất
TP
-
-
ẠO
kích thích khi đang làm việc.
Phòng lưu trữ mẫu phải được thường xuyên thông gió để giảm thiểu nồng
G
Đ
độ xăng dầu. Không được sử dụng các trang thiết bị điện không phải loại phòng nổ
H Ư
-
Không được dùng những dụng cụ bằng sắt thép để pha chế, lưu trữ các mẫu
TR ẦN
xăng dầu. -
N
trong phòng lưu trữ mẫu xăng dầu.
Các phương tiện chữa cháy ban đầu phải được đặt tại những nơi dễ thấy, dễ
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
lấy, thường xuyên kiểm tra bảo quản.
Trang 7 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
N
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
.Q
U Y
N
H
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TP
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
ẠO
2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
PHÒNG K.DOANH
TR ẦN
H Ư
N
BAN GIÁM ĐỐC
G
Đ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
PHÒNG K.TOÁN T.CHÍNH
PHÒNG Q.LÝ K.THUẬT
PHÒNG ĐT-X.DỰNG
10 00
B
PHÒNG TỔ CHỨC
-L Í-
H
Ó
A
PHÒNG THỬ NGHIỆM XĂNG DẦU
TO
ÁN
CÁC CHI NHÁNH XĂNG DẦU ĐÀ
TỔNG KHO XĂNG DẦU
Quan hệ điều hành
Quan hệ phối hợp
Quan hệ hướng dẫn
Quan hệ tham mưu
D
IỄ N
Đ
ÀN
Chú thích:
CHI NHÁNH XD QUẢNG NAM
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
Trang 8 www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
Ơ
N
2.2. Sơ đồ phòng thử nghiệm VILAS 027
.Q
U Y
N
H
Phòng QLKT
TP
Bộ phận Công nghệ và an toàn PCCC
ẠO
Bộ phận Kĩ thuật xăng dầu
H Ư
N
G
Đ
Bộ phận Bảo vệ Môi trường
Chất lượng Phòng TN xăng dầu - T.Phòng TNXD kiêm phụ trách chất lượng
Hao hụt
P.Phòng TNXD phụ trách kỹ thuật
Nhóm Hóa nghiệm viên
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Đo lường
Trang 9 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
2.3. Giới thiệu sơ lược về tất cả các thiết bị -
Thiết bị đo áp suất hơi bão hòa Reid giúp xác định hơi của xăng, dầu thô dễ
Ơ
Thiết bị xác định độ ăn mòn tấm đồng: là thiết bị giúp xác định độ ăn mòn
H
-
N
bay hơi và các sản phẩm dầu mỏ dễ bay hơi khác nhau theo phương pháp này.
U Y
N
tấm đồng của nhiên liệu phản lực, xăng động cơ, dung môi làm sạch, dầu hỏa, nhiên
liệu diesel, dầu FO nhẹ, dầu bôi trơn xăng tự nhiên hoặc các loại hydrocacbon khác
TP
Thiết bị xác định độ nhớt động học: dùng để xác định độ nhớt động học cho
ẠO
-
.Q
có áp suất hơi bão hòa không lớn hơn 18 psi tại 37.8oC.
Đ
các sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng và đồng nhất ở điều kiện bình thường, không áp
N
Thiết bị xác định thành phần cất: dùng để xác định thành phần cất của sản
H Ư
-
G
dụng cho sản phẩm dạng rắn hoặc lỏng phân tích.
phẩm dầu mỏ nhằm xác định các điểm sôi ở các phần trăm thể tích khác nhau. Thiết bị đo tỷ trọng theo ASTM D1298 xác định tỷ trọng của dầu thô và các
TR ẦN
-
sản phẩm dầu mỏ.
Thiết bị xác định hàm lượng cặn cacbon: xác định hàm lượng cacbon còn
B
-
10 00
lại sau khi làm bay hơi và nhiệt phân dầu nhằm đưa ra một số chỉ dẫn về xu hướng
A
tạo cốc cảu sản phẩm dầu mỏ tương đối khá bay hơi, bị phân hủy một phần khi
H
Thiết bị xác định điểm băng đối với xăng máy bay (Jet A1): xác định điểm
Í-
-
Ó
chưng cất ở áp suất thường.
-L
đóng băng của nhiên liệu nhằm xác định giá trị nhiệt độ của nhiên liệu phù hợp với
ÁN
điều kiện nhiệt độ vận hành. Thiết bị xác định điểm bắt cháy cốc kín: xác định điểm chớp cháy của một
TO
-
ÀN
loạt các sản phẩm. Sử dụng rộng rãi trong việc vận chuyển và các quy định an toàn
D
IỄ N
Đ
cho phát hiện ô nhiễm bởi các vật liệu dễ bay hơi và dễ cháy trong các loại dầu nhiên liệu bôi trơn và cho đặc tính của mẫu chất thải nguy hại. -
Thiết bị xác định điểm bắt cháy cốc hở: để xác định điểm chớp cháy và
điểm bắt lửa của tất cả các sản phẩm trừ dầu mazut và các sản phẩm có điểm chớp lửa cốc hở dưới 79oC. -
Thiết bị xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi: hàm lượng
Trang 10 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
nhựa cao có thể gây ra đóng cặn ở hệ thống cảm ứng và dính vào các van nạp nên mục đích cơ bản là xác định các sản phẩm bị oxi hóa đã tạo thành trong mẫu trước
Thiết bị xác định trị số octane nghiên cứu cho động cơ đánh lửa: xác định
H
Ơ
-
N
hoặc trong các điều kiện bình thường của quy trình thử.
U Y
N
các loại hydrocacbon trong khoảng nồng độ từ 5 % đến 99 % thể tích, hợp chất thơm từu 1 % đến 95 % thể tích hydrocacbon no trong các phân đoạn dầu mỏ chưng
TP
.Q
cất dưới 315oC.
Thiết bị đánh giá độ bôi trơn: đánh giá độ bôi trơn của các nhiên liệu diesel.
ẠO
-
Áp dụng cho các nhiên liệu chưng cất trung bình có hàm lượng lưu huỳnh thấp. Thiết bị xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chất chỉ thị huỳnh
G
Đ
-
H Ư
N
quang ASTM D1319: xác định tổng phần trăm thể tích của các hydrocacbon no, olefin và các hợp chất thơm trong các phân đoạn dầu mỏ như các cấu tử pha trộn
TR ẦN
xăng và các nguyên liệu cho quá trình reforming xúc tác.
B
2.4. Các chỉ tiêu kiểm tra
10 00
Các chỉ tiêu kiểm tra cho bốn loại sản phẩm chính tại công ty là: Trị số octane.
-
Hàm lượng lưu huỳnh.
-
Độ nhớt động học.
-
Xác định hàm lượng nước.
-
Nhiệt độ bắt cháy cốc kín, cốc hở.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
-
Xác định hàm lượng nhựa.
-
Xác định thành phần cất.
-
Xác định áp suất hơi bão hòa.
-
Đo tỷ trọng.
-
Xác định hàm lượng cặn cacbon, hàm lượng tro...
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
-
Trang 11 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
CHƯƠNG 3: CÁC QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ QUAN
N
H
3.1. Thiết bị xác định trị số octane nghiên cứu cho động cơ đánh lửa ASTM
Ơ
N
TRỌNG
Trị số octane nghiên cứu tương ứng với tính năng chống gõ của động cơ ô
-L
-
Í-
3.1.1. Ý nghĩa
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
D2699
ÁN
tô đánh lửa ở điều kiện hoạt động bình thường.
TO
-
Trị số octane nghiên cứu được các nhà sản xuất động cơ, các nhà máy lọc
ÀN
dầu, các nhà kinh doanh và trong thương mại sử dụng như là một thông số kỹ thuật
D
IỄ N
Đ
hàng đầu liên quan tính phù hợp của nhiên liệu với động cơ. -
RON được sử dụng để xác định đặc tính chống gõ các nhiên liệu động cơ
đánh lửa có chứa các hợp chất oxygenat. -
RON còn là một chỉ tiêu quan trọng khi xét các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các
nhiên liệu động cơ đánh lửa sủ dụng trong các ứng dụng của động cơ lắp cố định và động cơ không thuộc động cơ ô tô.
Trang 12 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.1.2. Thiết bị và dụng cụ -
Thiết bị động cơ: sử dụng động cơ một xilanh, động cơ CFR gồm những bộ
Ơ
N
phận tiêu chuẩn như cacte, một xilanh/hệ thống ống kẹp để tạo tỷ số nén thay đổi
H
liên tục có thể điều chỉnh với các hoạt động của động cơ, hệ thống làm lạnh bảo ôn
U Y
N
tuần hoàn nhiệt bằng ống xiphoong, một hệ thống nhiều bình cấp nhiên liệu có van
.Q
chọn lọc để cung cấp nhiên liệu theo một đường phun và ống khuyếch tán của bộ
TP
chế hòa khí, hệ thống hút khí với thiết bị kiểm soát nhiệt độ và độ ẩm, các thiết bị
ẠO
kiểm soát điện và một ống xả phù hợp. Bánh đà của động cơ được nối truyền lực
Dụng cụ và thiết bị phụ: một số dụng cụ bộ phận được làm ra nhằm hợp
G
-
Đ
với động cơ điện hấp thụ năng lượng ở tốc độ không đổi khi quá trình cháy xảy ra.
H Ư
N
nhất thành một thiết bị động cơ cơ bản của một phòng thử nghiệm hoàn chỉnh hoặc các hệ thống đo trực tuyến. Các dụng cụ đó bao gồm: bộ phận nối trung gian với
khóa, các chi tiết điện,điện tử.
Thiết bị pha nhiên liệu chuẩn và nhiên liệu so sánh: phương pháp này đòi
B
-
TR ẦN
máy tính và các hệ thống phần mềm, cũng như phần cứng thông dụng, ống nối, ống
10 00
hỏi pha trộn lặp lại nhiều lần các tỷ lệ thể tích của các nhiên liệu so sánh và các
A
nhiên liệu toluen tiêu chuẩn. Bên cạnh đó, việc pha thể tích tetraethyl chì loãng vào
Ó
trong iso-octane cũng có thể được thực hiện chính xác vì sai số đo trị số octane tỷ lệ
Các thiết bị phụ trợ: bao gồm các dụng cụ bảo dưỡng đặc biệt để bảo dưỡng
-L
-
Í-
H
với sai số trong pha chế.
ÁN
động cơ và thiết bị thử nghiệm dễ dàng, thuận lợi và hiệu quả hơn, tủ hút thông gió
TO
sử dụng để tiến hành pha trộn các nhiên liệu chuẩn và so sánh, tetraethyl chì loãng
ÀN
và các mẫu thử nghiệm nơi đảm bảo sự lưu thông của không khí đủ để người vận
D
IỄ N
Đ
hành thiết bị không hít phải hơi độc. 3.1.3. Tiến hành -
Trị số octane nghiên cứu của nhiên liệu động cơ đánh lửa được xác định khi
sử dụng động cơ thử nghiệm tiêu chuẩn và các điều kiện vận hành chuẩn để so sánh đặc tính gõ của nó với đặc tính gõ của những nhiên liệu chuẩn đầu có trị số octane
Trang 13 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
biết trước. Tỷ số nén và tỷ số của hỗn hợp nhiên liệu-không khí được điều chỉnh để đạt được cường độ gõ chuẩn cho nhiên liệu mẫu, đo bằng thiết bị đo kích nổ điện tử
Ơ
N
đặc biệt. Mối quan hệ giữa tỷ số nén của động cơ với trị số octane theo phương
H
pháp này được thể hiện ở bảng hướng dẫn tiêu chuẩn về cường độ gõ. Tỷ lệ hỗn hợp
U Y
N
nhiên liệu-không khí cho nhiên liệu mẫu và từng hỗn hợp nhiên liệu chuẩn đầu được điều chỉnh để đạt được cường độ gõ cực đại cho mỗi loại nhiên liệu.
.Q
Tỷ lệ hỗn hợp nhiên liệu-không khí cho cường độ gõ cực đai có thể đạt
TP
-
ẠO
được bằng cách thay đổi từng bước tăng dần trong hỗn hợp, quan sát giá trị cường
N
G
Đ
độ gõ cân bằng cho mỗi bước, và sau đó lựa chọn điều kiện để đạt trị số cực đại.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
3.2. Thiết bị đo áp suất hơi bão hòa Reid theo Tiêu chuẩn ASTM D323
ÀN
TO
3.2.1. Định nghĩa -
Áp suất hơi bão hòa là áp suất hơi mà tại đó thể tích hơi cân bằng với thể
D
IỄ N
Đ
tích bay hơi tại nhiệt độ nhất định. -
Áp suất hơi bão hòa Reid là áp suất hơi bão hòa của mẫu thử chứa trong
một bản tiêu chuẩn trong những điều kiện xác định, nhiệt độ 37.8oC và tỉ lệ giữa thể tích mẫu là 4/1.
Trang 14 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.2.2. Ý nghĩa Áp suất hơi là một đặc tính lý học quan trọng đối với các chất lỏng dễ bay hơi. Tiêu chuẩn này áp dụng để xác định áp suất hơi ở 37.8oC (100oF) của sản
N
-
H
N
Là chỉ tiêu đặc biệt quan trọng cho xăng hàng không và xăng ô tô, ảnh
U Y
-
Ơ
phẩm dầu mỏ và dầu thô có nhiệt độ sôi đều lớn hơn 0oC (32oF).
.Q
hưởng đến quá trình khởi động, làm nóng máy và có xu hướng tạo nút hơi ở nhiệt
Áp suất hơi cũng được sử dụng như một số đo gián tiếp về tốc độ bay hơi
ẠO
-
TP
độ vận hành cao hoặc ở trên không.
Đ
của dung môi dầu mỏ dễ bay hơi.
N
Bom chứa mẫu gồm khoang bay hơi và khoang lỏng được nối với nhau
H Ư
-
G
3.2.3. Thiết bị và dụng cụ:
+
TR ẦN
bằng một roăn vặn kín, ở đỉnh khoang hơi có ống dẫn hơi nối với đồng hồ đo áp lực. Khoang hơi: là một ống thép hình trụ có đường kính riêng 52 ± 2 mm và dài
B
254 ± 3 mm. Các bề mặt bên trong của các đầu có dạng hình nón để có thể làm khô
10 00
dễ dàng khi đặt ở vị trí thẳng đứng. Một đầu khoang có một ống bên trong có đường
Khoang lỏng: là ống thép hình trung có đường kính đáy bằng đường kính
H
+
Ó
để nối khoang lỏng.
A
kính 4.5 mm để lắp với áp kế, đầu kia có một ống đường kính trong là 13 mm dùng
-L
Í-
đáy trong khoang hơi và thể tích sao cho tỉ số thể tích giữa khoang hơi và khoang
ÁN
lỏng là 4:1. Có một ống có đường kính trong là 13 mm ở đầu nối với khoang hơi.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
Bề mặt trong của đầu dạng hình nón để dễ dàng làm khi lật ngược dụng cụ. -
Áp kế: dùng để đo áp lực.
-
Bộ phận làm lạnh mẫu: thùng chứa được duy trì ở nhiệt độ 0 – 4 C.
-
Bể ổn định nhiệt: chứa nước, đỉnh của bơm nằm dưới mức nước ít nhất là
25 mm. -
Bộ phận gia nhiệt kèm role gia nhiệt tự động được cài đặt ở 37.8 C.
Nhiệt kế để đo nhiệt độ bể ổn định nhiệt và được hiệu chỉnh 1 năm 1 lần.
Trang 15 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.2.4. Tiến hành Bật máy đo áp suất và gia nhiệt bể ổn định nhiệt đạt nhiệt độ thích hợp.
-
Mẫu thử nghiệm, dụng cụ rót mẫu và khoang lỏng sau khi được làm lạnh
Ơ
N
-
H
đạt nhiệt độ thích hợp (0 – 4 C) thì được lấy ra và thực hiện quá trình rót mẫu vào
U Y
N
khoang lỏng. Đổ đầy mẫu vào khoang và lắc nhẹ để đảm bảo mẫu trong khoang đã
Nối khoang hơi với áp kế và gắn nằm ngang trong bể ổn định nhiệt sao cho
TP
-
.Q
hoàn toàn hết bọt khí rồi gắn vào khoang hơi.
Dưới tác dụng quay của bom chứa và nhiệt độ của bể ổn định mẫu sẽ bay
Đ
-
ẠO
đỉnh của bom nằm dưới mực nước ít nhất 25 mm.
G
hơi và áp suất được đo bởi áp kế.
Đợi cho áp kế ổn định trong 5 phút rồi đọc kết quả.
-
Sau khi đọc được áp suất trên áp kế, ta tiến hành tháo bom chứa mẫu ra rửa
H Ư
N
-
TR ẦN
sạch bằng nước ấm (30 – 40 C) rồi rửa lại bằng nước cất, sấy khô để sử dụng cho
10 00
B
lần thí nghiệm sau.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
3.3. Thiết bị đo tỷ trọng theo ASTM D1298-99
3.3.1. Ý nghĩa -
Để xác định chính xác khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối và khối
Trang 16 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
lượng API của dầu nhớt. -
Khi đo với số lượng dầu lớn, các sai số hiệu chỉnh thể tích sẽ được giảm tối
N
thiểu bằng cách quan sát số đọc tỷ trọng kế tại nhiệt độ gần giống nhiệt độ của bồn
H
Ơ
dầu.
Các tính chất trên là yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của dầu thô, thông
U Y
N
-
thường giá dầu thô được tính theo độ API.
Khối lượng riêng là chỉ số quan trọng đối với đơn vị hàng hải, hàng không
TP
.Q
-
ẠO
và ô tô trong việc tồn chứa bảo quản đốt cháy.
Đ
3.3.2. Thiết bị và dụng cụ
Tỷ trọng kế bằng thủy tinh được chia độ theo đơn vị của khối lượng riêng,
N
G
-
H Ư
khối lượng riêng tương đối, khối lượng API. Các bộ tỷ trọng kế:
TR ẦN
+ Đối với xăng: sử dụng tỷ trọng kế 0.7 – 0.75 + Đối với dầu nhờn DO: tỷ trọng kế từ 0.8 – 0.85
B
+ Đối với Jet A1: sử dụng tỷ trọng kế 0.75 – 0.8
10 00
+ Đối với nhiên liệu đốt lò FO: sử dụng tỷ trọng kế 0.95 – 1 Nhiệt kế có dải đo, vạch chia và sai số tối đa cho phép như quy định.
-
Ống đo tỷ trọng bằng nhựa, thủy tinh hoặc kim loại. Đường kính trong phải
Ó
A
-
H
lớn hơn đường kính ngoài ít nhất 25mm. Chiều cao ống đo phải để tỷ trọng kế nỗi
Khay, cốc dùng để hứng dầu tràn ra khỏi ống đo.
ÁN
-
-L
Í-
trong mẫu và đáy tỷ trọng kế cách đế ống đo ít nhất 25mm.
TO
3.3.3. Tiến hành Đặt khay trên bề mặt và ở trong môi trường ổn định nhiệt, biên độ dao động
ÀN
-
D
IỄ N
Đ
nhiệt là 2oC. Đặt ống đo vào khay rồi rót mẫu đầy ống đo và đo nhiệt độ của mẫu. Thả nhẹ tỷ trọng kế thích hợp vào ống đo, để yên trogn 5 phút. Đặt mắt ngang mặt thoáng chất lỏng để đọc chỉ số trên tỷ trọng kế và ghi lại giá trị đồng thời ghi lại nhiệt độ của mẫu. -
Giá trị tỷ trọng của mẫu tại nhiệt độ đo được chuyển về giá trị tỷ trọng tại
15 oC theo cách tính của tiêu chuẩn ASTM D1298. Trang 17 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
3.4. Thiết bị xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
Ó
Là phương pháp cơ bản xác định dải sôi của sản phẩm dầu mỏ bằng việc
H
-
A
3.4.1. Ý nghĩa
Các đặc tính chưng cất của các hydrocacbon thường có ảnh hưởng quan
ÁN
-
-L
mỏ.
Í-
thực hiện một đợt cất đơn giản đã được sử dụng từ lâu trong ngành công nghiệp dầu
TO
trọng đến an toàn và tính năng sử dụng của chúng, đặc biệt đối với các loại nhiên
ÀN
liệu là dung môi. Dựa vào dải sôi có thể biết được các thông tin về thành phần, tính
D
IỄ N
Đ
chất của nhiên liệu trong quá trình bảo quản và sủ dụng. Tính bay hơi là yếu tố chính để xác định tạo hơi nổ của hỗn hợp hydrocacbon. -
Các đặc tính chưng cất có vai trò đặc biệt quan trọng cho cả xăng ô tô và
xăng máy bay, ảnh hưởng đến sự khởi động máy, làm nóng máy và xu hướng nút hơi ở nhiệt độ vận hành cao hoặc độ lớn hoặc cả hai. Sự có mặt của các thành phần có điểm sôi cao trong các loại nhiên liệu có thể ảnh hưởng đáng kể đến sự tạo thành Trang 18
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
cặn cháy cứng. -
Tính bay hơi ảnh hưởng đáng kể đến tốc độ bay hơi, tính chất này là một
Ơ N
H
3.4.2. Thiết bị và dụng cụ
kim loại, tấm đỡ bình, dụng cụ đo nhiệt độ và ống hứng phần cất.
Ngoài các thiết bị chính trên còn được trang bị hệ thống tự động đo và ghi
Bình cất: loại thủy tinh có nhánh dung tích 12.5 ml làm bằng thủy tinh chịu
Đ
-
ẠO
nhiệt độ và thể tích chưng cất được tương ứng trong ống hứng.
TP
-
U Y
Thiết bị chính: bình cất, ống ngưng, bể làm lạnh, tấm chắn bình cất bằng
.Q
-
N
yếu tố quan trọng khi sử dụng các dung môi, đặc biệt là các dung môi pha sơn.
N
G
nhiệt.
Hệ thống ngưng tụ: gồm ống ngưng và bình làm lạnh.
-
Giá đỡ bình chưng: ở thiết bị này bộ phận đốt chính là giá đỡ, đặt một tấm
TR ẦN
H Ư
-
phẳng với đường kính lỗ tùy vào nguyên liệu sử dụng. Nguồn điện: là bộ phận đốt có núm điều chỉnh đảm bảo thời gian gia nhiệt
B
-
10 00
từ khi bắt đầu đến thời điểm xuất hiện giọt lỏng ngưng tụ đầu tiên nằm trong giới hạn cho phép.
Ống đong loại 100 ml dùng để hứng phần cất.
-
Nhiệt kế có giới hạn đo 5 – 300oC.
Í-
H
Ó
A
-
Rót mẫu đã chuẩn bị vào bình cất có nhánh, lắp nhiệt kế ở vị trí ngay tâm cổ
ÁN
-
-L
3.4.3. Tiến hành
TO
bình và thẳng đứng theo chiều cổ bình, phía trên cùng của bầu thủy ngân ngang với
ÀN
cạnh dưới của nhánh bình. Lắp toàn bộ hệ thống này với ống ngưng tụ. Điều chỉnh
D
IỄ N
Đ
kệ đỡ và vị trí của bình cất. -
Gia nhiệt cho bình cầu, điều chỉnh nhiệt độ sao cho thời gian bắt đầu cấp
nhiệt đến điểm sôi đầu từ 5 – 10 phút. -
Tiếp tục điều chỉnh nhiệt độ quá trình cất sao cho tốc độ trung bình của quá
trình ngưng tụ từ khi thu được 5 – 90 % thể tích là 4 – 5ml/phút. Tiếp tục khống chế tốc độ gia nhiệt để thời gian cất từ 90 % thể tích đến điểm sôi cuối là 3 – 5 phút. Trang 19 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
-
Ghi lại giá trị nhiệt độ tại các phần trăm chưng cất nhất định. Các vị trí ghi
nhiệt độ điểm sôi đầu, điểm cách ở 10 %, 20 %, 50 %, 90 %, điểm sôi cuối và xác
Ơ
Lưu ý: quá trình tiến hành áp suất khí quyển.
U Y
N
H
-
N
định lượng cặn chưng cất được.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
3.5. Thiết bị đo độ nhớt động học ASTM D445 – 06
TO
3.5.1. Ý nghĩa
ÀN
Phần lớn các sản phẩm dầu mỏ và một số vật liệu không có nguồn gốc dầu mỏ
D
IỄ N
Đ
được sử dụng làm chất bôi trơn, khả năng vận hành chính xác của thiết bị phụ thuộc vào độ nhớt của chất bôi trơn đang sử dụng. Ngoài ra, độ nhớt của nhiên liệu dầu mỏ rất quan trọng để đánh giá điều kiện tối ưu khi bảo quản và sử dụng. Vì vậy, việc xác định chính xác độ nhớt có ý nghĩa quan trọng trong tiêu chuẩn kỹ thuật của nhiều sản phẩm.
Trang 20 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.5.2. Thiết bị và dụng cụ Gồm các bộ phận chính:
N
Nhớt kế: chỉ sử dụng nhớt kế mao quản thủy tinh đã hiệu chuẩn để đo độ
Ơ
-
H
nhớt động học trong giới hạn độ chụm (độ chụm và độ lệch của phép đo độ nhớt
U Y
-
N
động học có thời gian chảy ít hơn 200 giây chưa xác định được).
Giá đỡ nhớt kế: sử dụng giá đỡ nhớt kế cho tất cả nhớt kế có vòng khum
TP
.Q
trên thẳng đứng với vòng khum dưới để giữ độ thẳng đứng trong phạm vi 1o với tất
ẠO
cả các phía. Đối với nhớt kế có vòng khum trên bù vòng khum dưới thì được giữ thẳng đứng trong khoảng 0.3o với tất cả các hướng.
Đ
Bể điều nhiệt: sử dụng glyxerin (độ sai lệch nhiệt độ là 0.2oC) có độ sâu đủ
G
-
H Ư
N
để khi đo thời gian chảy mẫu, bất kì phần mẫu nào trong nhớt kế luôn cách dưới bề mặt chất lỏng của bể không ít hơn 20 mm hoặc đáy bể là 20 mm. Nhiệt kế: sử dụng nhiệt kế thủy tinh chứa chất lỏng đã được hiệu chuẩn, có
TR ẦN
-
độ chính xác ± 0.02oC hoặc chính xác hơn.
Đồng hồ bấm giây: có khả năng đọc và phân biệt tới 0.1 giây hoặc tốt hơn,
B
-
10 00
có độ chính xác trong khoảng ± 0.07% của số đọc khi đo với khoảng thời gia chảy
H
3.5.3. Tiến hành
Ó
A
dự đoán tối thiểu và tối đa.
Í-
Điều chỉnh và duy trì nhiệt độ thử nghiệm của bể chứa nhớt kế trong giới
-L
-
ÁN
hạn và hiệu chỉnh ghi trên chứng chỉ hiệu chỉnh nhiệt kế. Nhiệt kế được gắn ở vị trí thẳng đứng và được nhấn chìm như khi được hiệu
TO
-
D
IỄ N
Đ
ÀN
chỉnh. -
Lựa chọn nhớt kế phù hợp theo từng loại dầu và dựa vào: tiêu chuẩn loại
dầu cần đo, hằng số nhớt kế và kích thước mao quản. Dùng nhớt kế xuôi với dầu sáng màu và nên dùng nhớt kế ngược với dầu tối màu để có thể nhìn thấy được dầu chảy qua mao quản. Thời gian chảy không ít hơn và cũng không quá 200 giây. -
Khi nhiệt độ vẫn đục thấp hơn điểm vẫn đục thì nạp nhớt kế vào theo cách
thông thường. Để chắc chắn hơi ẩm không ngưng tụ hoặc kết tin trên thành mao
Trang 21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
quản thì hút mẫu vào mao quản làm việc và bầu tính thời gian, đậy nút cao su vào ống để giữ phần mẫu ở đúng vị trí, và gắn nhớt kế vào bể. Sau khi gắn xong, để
Ơ
N
nhớt kế đạt nhiệt độ bể và tháo nút cao su ra. Khi tiến hành phương pháp thủ công,
H
không được sử dụng các loại nhớt kế mà không thể tháo ra khỏi bể điều nhiệt để nạp
U Y
-
N
mẫu.
Nhớt kế dùng cho các chất lỏng mà khó rửa sạch bằng tác nhân tẩy rửa thì
TP
.Q
nên giữ lại để sử dụng riêng chất lỏng đó, chỉ trù khi hiệu chuẩn. Các nhớt kế này
ẠO
phải được hiệu chuẩn định kỳ thường xuyên. Dung môi dùng để rửa nhớt thường là
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
3.6. Thiết bị xác định điểm băng đối với Jet A1
N
G
Đ
toluen.
3.6.1. Ý nghĩa Vì máy bay thường bay ở độ cao khoảng 10 km với nhiệt độ âm bốn năm mươi độ, thậm chí ở –60oC, nghĩa là thùng đựng xăng của máy bay có thể lạnh đến –30 đến –40 độ C. Nhiên liệu phản lực phải giữ được lưu tính cần thiết ở nhiệt độ thấp đó.
Trang 22 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.6.2. Thiết bị và dụng cụ Bộ phận làm lạnh: làm lạnh bể chứa dung môi là etanol 100 % đến –70oC.
-
Ống chứa mẫu bằng thủy tinh có hai lớp với dung tích chứa là 25ml mẫu.
-
Nhiệt kế để đo nhiệt độ của mẫu thử trong ống nghiệm.
-
Bộ phận kẹp và giữ ống nghiệm cố định.
-
Bộ phận động cơ được gắn cánh khuấy để khuấy trộn đều nhiệt độ của mẫu
Ơ H N U Y
.Q TP
trong ống nghiệm.
ẠO
3.6.3. Tiến hành
Trước khi tiến hành đo xác định điểm băng của nhiên liệu máy bay pahir
Đ
-
N
-
Chuẩn bị ống nghiệm và tiến hành rót mẫu đến vạch trên ống ứng với 25ml
H Ư
-
N
G
khởi động máy trước 4 tiếng để nhiệt độ bể chứa dung môi đạt đến – 70oC.
TR ẦN
rồi gắn vào bể chứa dung môi rồi dùng kẹp giữ cố định ống nghiệm. Gắn bộ phận cánh khuấy vào ống và lắp nhiệt kế vào ống nghiệm.
-
Tiến hành khởi động máy và bật cánh khuấy để nhiệt độ mẫu trong ống
B
-
10 00
nghiệm được đồng đều. Nhiệt làm lạnh bởi dung môi và sự di chuyển lên xuống của cánh khuấy đến một thời điểm nào đó sẽ xuất hiện băng làm mẫu nhiên liệu có màu
Ó
Nhiệt độ bắt đầu xuất hiện vẫn đục của nhiên liệu chính là điểm băng cần
H
-
A
đục.
-L
Í-
đo. Lưu ý là nên giữ nguyên ống nghiệm khi vừa lấy ra để đọc kết quả, không nên
ÁN
dùng giấy hoặc khăn để lau bên ngoài ống vì sẽ làm hơi nước bám vào gây mờ ống
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
nghiệm sẽ không đọc được kết quả.
Trang 23 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
3.7. Thiết bị xác định độ ăn mòn tấm đồng (ASTM D130-04)
3.7.1. Ý nghĩa
B
Hầu hết các hợp chất lưu huỳnh có trong dầu thô đã được loại bỏ trong quá trình
10 00
chế biến. Tuy nhiên lưu huỳnh vẫn còn trong sản phẩm dầu mỏ, một số hợp chất có thể gây ăn mòn đôi với kim loại. Sự ăn mòn này không nhất thiết phụ thuộc vào
Ó
A
hàm lượng lưu huỳnh tổng, ảnh hưởng của nó rất đa dạng, phụ thuộc vào cấu tạo
H
hóa học của hợp chất lưu huỳnh.
-L
Í-
Phương pháp này nhằm đánh giá mức độ ăn mòn tương đối của sản phẩm dầu
ÁN
mỏ.
3.7.2. Thiết bị và dụng cụ Ống dẫn hình trụ.
-
Bể điều nhiệt có bộ phận gia nhiệt làm role nhiệt tự động cho phép biên độ dao động là ±1oC.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
-
-
Bom chứa mẫu thử ăn mòn tấm đồng.
-
Nhiệt kế vạch chia 1oC.
-
Bảng kẹp dùng để giữ tấm đồng khi đánh bóng và để gắp tấm đồng.
-
Hộp chứa các tấm đồng.
-
Bảng so màu chuẩn. Trang 24
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.7.3. Tiến hành
ở điều kiện nhiệt độ và thời gian cụ thể. Đối với vật liệu thử sau chu kỳ gia nhiệt, lấy
H
Ơ
tấm đồng ra và rửa sạch, đánh giá màu và độ xỉ bằng cách so với bảng màu chuẩn ăn mòn
N
Tấm đồng đã đánh bóng được nhúng trong một lượng mẫu thử quy định và gia nhiệt
Đối với nhiên liệu phản lực Jet A1 điều kiện thử ở 100oC trong thời gian 2
U Y
-
N
tấm đồng.
.Q
tiếng với lượng 30 ml mẫu. Đối với xăng điều kiện thử nghiệ ở 40oC trong 3 tiếng.
-
Đối với sản phẩm lỏng khác được tiến hành thử trong ống thử ở 50 – 100 oC
ẠO
TP
-
H Ư
N
G
Đ
hoặc nhiệt độ cao hơn trong thời gian trên 3 tiếng.
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
3.8. Thiết bị xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp bay hơi
D
IỄ N
Đ
3.8.1. Ý nghĩa -
Trên thực tế, phương pháp xác định hàm lượng nhựa trong xăng ô tô chưa
được chắc chắn. Đã có sự chứng minh rằng hàm lượng nhựa cao có thể gây ra đóng cặn ở hệ thống cảm ứng và dính vào các van nạp, và trong nhiều trường hợp hàm lượng nhựa thấp sẽ đảm bảo cho hệ thống cảm ứng không gặp trở ngại gì. -
Khi nhiều loại xăng được trộn với dầu và phụ gia không bay hơi, để có thể Trang 25
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
xác định được hàm lượng nhựa và vật liệu độc hại thì cần chiết xuất bằng n-heptan để loại các chất này ra khỏi cặn còn lại sau khi bay hơi. Đối với nhiên liệu tuocbin phản lực, hàm lượng nhựa cao biểu hiện của sự
N
-
H
Ơ
nhiễm tạp chất của nhiên liệu do các loại dầu có nhiệt độ sôi cao hơn hoặc do các
U Y
N
nguyên nhân đặc biệt và phản ánh chung việc vận chuyển và bảo quản kém trong
.Q
quá trình phân phối.
TP
3.8.2. Thiết bị và dụng cụ
Cân phân tích có khả năng cân mẫu chính xác đến 0.1 g.
-
Cốc thử: có dung tích 100 mg. Sắp xếp các cốc thành từng bộ, số lượng cốc
Đ
ẠO
-
Bình làm nguội: dùng bình có nắp kín như bình hút ẩm không có chất hút
-
TR ẦN
ẩm để làm nguội các cốc thử trước khi cân.
H Ư
-
N
G
trong bộ phụ thuộc vào số lỗ để đặt cốc trong bể bay hơi.
Bể bay hơi: dùng bể khối kim loại. Bể có số lỗ và vòi phun cho ít nhất 2 cốc
B
thử. Khi lắp với các ống nối hình côn, có lưới bằng thép không gỉ hoặc bằng đồng
10 00
có kích thước 500 – 600 µm. Tốc độ dòng phun cho mỗi đầu ra không quá 1000 ± 150 ml/s.
A
Lưu tốc kế: có khả năng đo tốc độ dòng khí hoặc hơi ở mỗi đầu ra tương
H
đương 1000 ml/s.
Ó
-
Phễu lọc xốp thủy tinh: dùng loại xốp, thô, dung tích 150 ml.
-
Nồi hơi: dùng thiết bị thích hợp có khả năng cấp hơi tới đầu vào của bể bay
-L
Í-
-
ÁN
hơi theo yêu cầu tại nhiệt độ 232 – 246 oC.
TO
-
Bộ cảm biến nhiệt độ: dùng loại nhiệt kế thủy tinh phù hợp với các tiêu
D
IỄ N
Đ
ÀN
chuẩn. -
Ống đong: có miệng rót, có khả năng đong được 50 ± 0.5 ml.
3.8.3. Tiến hành -
Cho bay hơi một lượng nhiên liệu xác định bằng dòng không khí hoặc hơi ở
các điều kiện được kiểm soát về nhiệt độ và lưu lượng. -
Chạy một lúc từ 2 mẫu thử trở lên trong đó có một cốc không chứa mẫu để Trang 26
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
bù trừ cho lượng mẫu do quá trình thử nghiệm phát sinh. -
Đối với nhiên liệu phản lực thực hiện ở nhiệt độ 235oC, lượng cặn thu được
N
đưa qua bình hút ẩm và đê nguội trong vòng 2h rồi đem cân và kết quả tính bằng số
H
N
Lượng cặn chưa qua rửa với n-heptan nếu đem cân nhỏ hơn 0.5% thì mẫu
U Y
-
Ơ
mg/100 ml nhiên liệu. Đối với xăng ô tô tiến hành ở nhiệt độ 160oC.
sẽ đạt, còn nếu vượt quá 0.5% thì tiến hành rửa mẫu bằng n-heptan (25 ml) rồi
ẠO
TP
.Q
đưa lại vào máy cho bay hơi n-heptan rồi đem cân.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
3.9. Thiết bị xác định hàm lượng cặn cacbon bằng phương pháp CONDASON
3.9.1. Ý nghĩa -
Giá trị cặn cacbon của vật liệu dầu mỏ khác nhau giúp đánh giá gần đúng
khuynh hướng tạo cặn cacon trong những điều kiện phân hủy tương tự như của phép thử và là những hướng dẫn có ích cho việc sản xuất mặt hàng. Tuy nhiên phải thận trọng trong việc đánh giá kết quả. Trang 27 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
-
Phương pháp này có ưu điểm hơn trong các điều kiện thử nghiệm, sử dụng
lượng mẫu ít hơn và thử nghiệm viên không phải chú ý nhiều so với phương pháp
Ơ
Khi dùng giá đỡ bình mẫu, có thể tiến hành đồng thời 12 mẫu, trong đó có 1
H
-
N
TCVN 6324 (ASTM D168) mà vẫn cho kết quả tương đương.
U Y
N
mẫu kiểm soát.
Bình đựng mẫu bằng thủy tinh: dung tích 2 ml, đường kính ngoài 12 mm,
TP
-
.Q
3.9.2. Thiết bị và dụng cụ
ẠO
cao xấp xỉ 3 mm.
Ống nhỏ giọt, xilanh hoặc que nhỏ: dùng để chuyển mẫu.
-
Lò cấp hóa: có buồng gia nhiệt tuần hoàn, khi nạp đầy mẫu có khả năng đốt
N
G
Đ
-
H Ư
nóng đến 500oC. Dùng nitơ thổi vào buồng lò. Có đầu dò cặp nhiệt điện đặt gần sát
TR ẦN
các bình mẫu, nhưng không chạm vào chúng, với nắp đậy để ngăn cách buồng lò với không khí bên ngoài, và bố trí bẫy chất ngưng tụ tháo lắp được ở nền buồng lò. Giá đỡ bình đựng mẫu: là khối hình trụ bằng nhôm, có đường kính khoảng
B
-
10 00
76 mm, dày 16 mm, có 12 lỗ đáy phẳng, mỗi lỗ có đường kính 13 mm, sâu 13 mm. Các lỗ được xếp thành vòng tròn cách vành ngoài khoảng 3 mm. Giá đỡ có các chân
Ó
A
hướng vào tâm buồng lò. Trên vành có vết khía làm vị trí chuẩn. Dùng giá đỡ bình mẫu tiêu chuẩn.
-
Cặp nhiệt điện: dùng cho thiết bị điều khiển nhiệt độ ở vùng mong muốn.
-
Cân phân tích có độ chính xác đến ± 0.1 mg với lượng cân tối thiểu là 2mg.
ÁN
-L
Í-
H
-
Nitơ có độ tinh khiết 99.998 %.
TO
-
D
IỄ N
Đ
ÀN
3.9.3. Tiến hành -
Bật máy để thổi khí nitơ vào đầy buồng, có 10 phút thổi tương đương 600
ml/phút. -
Cho một lượng mẫu đã cân vào ống thủy tinh nhỏ sau đó đốt nóng đến
500oC trong môi trường khí nitơ trong thời gian xác định. Mẫu bị cốc hóa sinh ra các chất bay hơi và bị nitơ cuốn đi. -
Xác định cặn cacbon còn lại theo % của mẫu ban đầu. Trang 28
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
3.10. Thiết bị xác định điểm bắt cháy cốc kín ASTM D93-06
TR ẦN
3.10.1. Ý nghĩa
Nhiệt độ chớp cháy là số đo về xu hướng của mẫu thử tạo thành hỗn hợp dễ
B
cháy với không khí trong các điều kiện kiểm soát của phòng thí nghiệm. Đây chỉ là
10 00
một trong các tính chất phải cân nhắc trong việc đánh giá tổng thể về nguy hiểm
A
cháy của nhiên liệu.
Ó
Điểm chớp cháy được sủ dụng trong các quy định an toàn và vận chuyển để chỉ
Í-
H
rõ phân loại vật liệu dễ cháy và có thể cháy.
-L
Phương pháp này có thể sử dụng để xác định đặc tính của vật liệu, sản phẩm
ÁN
hay hỗn hợp khi tiếp xúc với nhiệt và nguồn gây cháy trong các điều kiện phòng thí
TO
nghiệm được kiểm soát nhưng không sử dụng cho mục đích miêu tả hoặ đánh giá
ÀN
nguy cơ cháy và tính nguy hiểm do cháy của chúng trong điều kiện thực tế. Tuy vậy
D
IỄ N
Đ
kết quả thử nghiệm theo phương pháp này có thể sử dụng như một yếu tố trong tổng thể các yếu tố cần thiết trong việc đánh giá nguy cơ cháy và tính nguy hại khi cháy trong điều kiện cụ thể. Phương pháp này chỉ đưa ra các quy định thử điểm chớp cháy cốc kín đến nhiệt độ 370 oC. - 3.10.2. Thiết bị và dụng cụ
Trang 29 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
Thiết bị cốc kín thủ công: bao gồm cốc thử, nắp, cửa sập, dụng cụ sấy, nguồn gia
Ơ
- Thiết bị cốc kín tự động: đây là thiết bị xác định điểm chớp cháy tự động, có
N
nhiệt, ngọn lửa mồi, bể không khí và tấm đậy.
H
khả năng thực hiện nhiều phép thử.
U Y
N
- Dụng cụ đo nhiệt độ: dùng nhiệt kế hoặc dùng dụng cụ đo nhiệt độ bằng điện như nhiệt kế điện trở hoặc cặp nhiệt kế điện. Các dụng cụ này phải có cảm ứng
TP
.Q
nhiệt độ như các nhiệt kế thủy ngân.
ẠO
- Ngon lửa mồi: dùng khí đốt thiên nhiên, khí đốt đóng chai và mồi lửa điện là phù hợp.
G
Đ
- Áp kế: có độ chính xác ±0.5 kPa.
H Ư
N
3.10.3. Tiến hành
Cho mẫu thử vào cốc đên vạch mức bên trong, dùng nắp quy định đậy lại, gia
TR ẦN
nhiệt cốc thử theo các khoảng thời gian đều đặn, đồng thời dừng, khuấy mẫu. Tiến
10 00
B
hành như vậy cho đến khi chớp cháy và ghi lại kết quả.
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
3.11. Thiết bị xác định điểm chớp cháy cốc hở ASTM D92-90
Trang 30 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.11.1. Ý nghĩa Giúp xác định điều kiện làm việc, bơm chuyển, gia nhiệt đối với các phân đoạn
H
Ơ
N
sản phẩm nặng của dầu mỏ để tránh xảy ra nguy cơ cháy nổ.
Cốc đo chớp lửa: có kích thước theo quy định, được làm bằng đồng thau
U Y
-
N
3.11.2. Thiết bị và dụng cụ
Tấm gia nhiệt: bằng đồng, thép, gang, hoặc mạ đồng, được phủ 1 lớp cách
TP
-
ẠO
nhiệt trừ phần đặt cốc.
Bộ phận cung cấp ngọn lửa kiểm tra được gắn vào tấm gia nhiệt và thỏa
Đ
-
.Q
hoặc kim loại, không gỉ, có hệ số dẫn nhiệt tương đương.
Thiết bị điều chỉnh ngọn lửa thử được lắp đặt sao cho ngọn lửa có thể tự
H Ư
-
N
G
mãn đầu cấp lửa có đường kính 1.6 mm và vòi lửa 0.8 mm.
-
TR ẦN
động quét đi quét lại với bán kính không nhỏ hơn 150 mm. Bếp gia nhiệt có thể dùng đèn cồn hoặc gas, nhưng sản phẩm cháy không
B
được quá xung quanh cốc.
Giá đỡ nhiệt kế dùng dụng cụ thích hợp để làm giá đỡ.
-
Giá đỡ tấm gia nhiệt: sử dụng giá đỡ để giữ cố định tấm gia nhiệt.
-
Nhiệt kế: dùng nhiệt kế có phạm vi đo từ 6 – 400 oC.
H
Ó
A
10 00
-
Rót mẫu vào cốc thử nghiệm đến vạch quy định, nhiệt độ mẫu được tăng
-L
-
Í-
3.11.3. Tiến hành
ÁN
nhanh lúc đầu và sau đó tốc độ chậm dần đều cho tới khi đạt tới điểm chớp lửa. Sau
TO
những khoảng thời gian nhất định một ngọn lửa thử được quét ngang qua mặt cốc.
ÀN
Nhiệt độ thấp nhất mà ở đó việc sử dụng ngọn lửa thử làm cho hỗn hợp hơi-không
D
IỄ N
Đ
khí trên mặt mẫu chớp lửa được gọi là điểm chớp lửa cốc hở. -
Để xác định điểm bắt cháy của mẫu, sau khi thử điểm chớp lửa việc thử
nghiệm được tiếp tục cho đến khi dùng ngọn lửa thử đưa qua mặt cốc, hỗn hợp hơi-không khí trên bề mặt mẫu bắt cháy liên tục trong thời gian ít nhất 5s.
Trang 31 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.12. Thiết bị xác định các loại hydrocacbon bằng hấp phụ chất chỉ thị huỳnh
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
quang ASTM D1319 (sắc kí cột)
ÁN
3.12.1. Ý nghĩa
TO
-
Việc xác định tổng phần trăm thể tích của các hydrocacbon no, olefin và các
ÀN
hợp chất thơm trong các phân đoạn dầu mỏ như các cấu tử pha trộn xăng và các
D
IỄ N
Đ
nguyên liệu cho quá trình reforming xúc tác. Thông tin này cũng rất quan trọng khi chỉ ra đặc trưng của các phân đoạn dầu mỏ, các sản phẩm của quá trình reforming xúc tác, cracking nhiệt và cracking xúc tác là thành phần pha chế nhiên liệu hàng không và nhiên liệu động cơ. Đây cũng là thông tin quan trọng để đánh giá về chất lượng nhiên liệu như quy định TCVN 6426.
Trang 32 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
3.12.2. Thiết bị và dụng cụ -
Cột hấp phụ: sử dụng cột có đường kính chính xác, bằng thủy tinh, gồm
Ơ
N
phần cột nạp mẫu cùng với cổ mao quản, phần cột tách và phần cột phân tích hoặc
N
Dụng cụ đo miền: đánh dấu các miền bằng bút chì vết kính, đặt cột phần
U Y
-
H
sử dụng cột có thành tiêu chuẩn.
.Q
phân tích nằm ngang và dùng thước đo để đo chiều dài. Cách khác là có thể kẹp
TP
thước kẻ cạnh cột, khi đó để tiện dụng trên mỗi thước kẻ có 4 kẹp di động bằng kim
Nguồn tử ngoại: có nguồn phát xạ tại bước sóng 353nm. Dọc thẳng theo cột
Đ
-
ẠO
loại để đánh dấu và đo chiều dài của từng miền.
G
gắn 1 hoặc 2 thiết bị 915nm hoặc 1220nm. Điều chỉnh thiết bị để có huỳnh quang
H Ư
N
tốt nhất.
Bộ rung riện: rung từng cột hoặc có khung đỡ để rung nhiều cột.
-
Bơm tiêm: loại 1ml có vạch chia đến 0.01 ml hoặc 0.02 ml, mũi kim dài
TR ẦN
-
102mm.
Van điều áp: có khả năng điều chỉnh và duy trì áp suất trong phạm vi 0 –
B
-
10 00
103 kPa.
Ó
Bơm 0.75ml mẫu vào cột hấp phụ bằng thủy tinh đặc biệt nhồi silicagen đã
H
-
A
3.12.3. Tiến hành
-L
Í-
hoạt hóa. Một lớp mỏng silicagen có chứa hỗn hợp phẩm màu huỳnh quang. Khi
ÁN
toàn bộ mẫu đã được hấp phụ lên mẫu silicagen, thêm iso-propanol vào để giải hấp
TO
phụ mẫu xuống dưới cột. Do ái lực hấp phụ khác nhau mà các hydrocacbon được phân tách thành các hợp chất thơm, olefin và hydrocacbon no. Các bột màu huỳnh
D
IỄ N
Đ
ÀN
quang cũng được phân tách một cách chọn lọc theo chủng loại hydrocacbon và tạo ra miền và ranh giới giữa chất thơm, olefin, hydrocacbon no có thể nhìn thấy dưới ánh sáng tử ngoại. Phần trăm thể tích từng loại hydrocacbon được tính theo cơ sở chiều cao của từng miền trong cột.
Trang 33 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com
BÁO CÁO THỰC TẬP CHUYÊN MÔN
KẾT LUẬN Trong đợt thực tập tại công ty xăng dầu khu vực V nói chung và phòng ViLas
Ơ
N
D27 nói riêng chúng em đã làm quen với tác phong lao động và kỹ luật cao, tìm
N
H
hiểu được các chỉ tiêu đánh giá chất lượng xăng dầu, các thiết bị, tìm hiểu về các
U Y
kho chứa xăng, dầu và các thiết bị an toàn khi bị sự cố, tuy thời gian thực tập không
.Q
nhiều, nhưng với sự hướng dẫn tận tình của các cán bộ kĩ thuật, ban lãnh đạo công
TP
ty cũng như sự chỉ dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Hồng Sơn cùng với sự quan tâm
ẠO
taọ điều kiện của nhà trường, em đã tích lũy cho mình những vốn kiến thức về kiểm
Đ
soát chất lượng xăng dầu. Sau đợt thực tập này em đã tự tin hơn về kiến thức của
G
mình đã học cũng như có cái nhìn sâu hơn về kiểm soát chất lượng xăng dầu được
H Ư
N
bán trên thị trường.
Qua quá trình tìm hiểu đã cho em thấy rõ hơn tầm quan trọng của việc xác định
TR ẦN
chỉ tiêu trong nhiên liệu động cơ. Một động cơ chạy tốt, sử dụng lâu bền thì nhiên liệu phải được đánh giá các chỉ tiêu về trị số octane để tránh gây ra tiếng gõ cơ học,
10 00
B
đo hàm lượng nhựa tránh đóng cặn trong thiết bị và van nạp, tro cặn cacbon nhằm xác định hàm lượng tạo cặn của nhiên liệu gây ảnh hưởng, hàm lượng lưu huỳnh để
Em xin chân thành cảm ơn!
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
tránh ăn mòn động cơ,...
Trang 34 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial