Skip to main content

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

Page 1

CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG MÔN ĐỊA LÍ

vectorstock.com/10212084

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN: ĐỊA LÍ Đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

1


1. ĐẶT VẤN ĐỀ Từ năm 2015, Bộ GD đã hợp nhất hai kì thi: kì thi tốt nghiệp THPT và kì thi Đại học, Cao đẳng thành một kì thi là kì thi THPT QG. Đặc biệt từ năm 2017, kì thi THPT QG được diễn ra với 9 môn thi, trong đó có ba môn bắt buộc là Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và hai tổ hợp tự chọn là: KHTN (Vật lí, Hóa học, Sinh học), KHXH (Lịch sử, Địa lí, GDCD). Ngoại trừ môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại đều thi theo hình thức trắc nghiệm. Bản thân tôi đã tham gia ôn tập cho HS thi tốt nghiệp phổ thông và thi THPT QG môn Địa lí trong nhiều năm nên qua mỗi năm tôi lại tích lũy được nhiều kinh nghiệm cả về kiến thức và phương pháp ôn tập nhằm đạt kết quả cao cho học sinh. Tôi nhận thấy trong các chuyên đề ôn thi THPT QG thì chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam là chuyên đề vừa hay, vừa khó. Để giảng dạy cho học sinh nắm hết được kiến thức chuyên đề này đòi hỏi mất nhiều thời gian, công sức và không ít học sinh nản chí khi học. Chính vì vậy, những năm trước, do thời gian ôn tập không nhiều nên tôi thường chú trọng các chuyên đề khác để lấy điểm cho học sinh mà coi nhẹ chuyên đề này. Những năm đó, mặc dù tỉ lệ HS đạt điểm trên trung bình rất cao nhưng số lượng HS đạt điểm 9 trở lên là rất ít và chủ yếu là điểm 7-8. Từ năm học 2014-2015, tôi đã trăn trở và nghiên cứu kĩ càng về nội dung này và áp dụng giảng dạy trên đối tượng học sinh ôn thi THPT QG. Kết quả khá khả quan, đã có học sinh đạt điểm 9, đặc biệt năm học 2018-2019, tôi đã có HS đạt điểm 9,75. Đó là những thành công nhất định mà chúng tôi đã đạt được. Để góp phần đổi mới nâng cao chất lượng hiệu quả của toàn ngành nói chung và bộ môn Địa lí nói riêng, tôi lựa chọn đề tài báo cáo chuyên đề “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam”. 2. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 2.1 Cơ sở lý luận của vấn đề Những năm gần đây việc đổi mới phương pháp dạy học đặt ra rất cấp thiết đối với tất cả các cấp học, môn học. Để đổi mới được phương pháp cần có cái nền kiến thức thật vững chắc. Các trường đại học sư phạm đã trang bị cho các nhà giáo tương lai những kiến thức cần thiết cho việc giảng dạy sau này. Tuy vậy, muốn nâng cao trình độ, muốn đổi mới phương pháp thì bản thân các nhà giáo phải không ngừng hoc tập, trau dồi. Trong đó, ôn thi THPT QG cũng là một cách để nâng cao trình độ. Việc ôn thi THPT

2


QG không chỉ đơn thuần như việc giảng dạy các tiết chính khóa mà giáo viên phải tìm tòi, nghiên cứu các kiến thức chuyên sâu ở nhiều tài liệu. Sau đó chọn lọc, phân tích, tổng hợp cho phù hợp với mục đích của mình. Đó vừa là quá trình ôn tập cho học sinh vừa là bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên. Chính vì vậy, vấn đề THPT QG luôn là một nhiệm vụ đặt ra đầu năm học cho mỗi giáo viên dạy khối 12. Là một giáo viên Địa lí, công tác khá nhiều năm, bản thân tích lũy được khá nhiều kiến thức chuyên sâu và phương pháp dạy học tích cực đáp ứng được yêu cầu THPT QG. Tôi nhận thấy rằng, trong các mảng kiến thức thì phần ĐỊa lí tự nhiên Việt Nam lượng kiến thức lớn, độ khó cao nhưng đầy hấp dẫn. Nghiên cứu chuyên sâu mảng này không chỉ giúp học sinh nâng cao thành tích thi cử mà các kiến thức thực tiễn sẽ giúp các em nhiều cho công việc và cuộc sống sau này. Vì vậy, tôi đã quyết định nghiên cứu sâu về vấn đề này để có một nguồn tư liệu tốt cho bản thân và đồng nghiệp trong công tác ôn thi THPT QG. 2.1.1 Những nội dung chính trong chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam - Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ. - Đất nước nhiều đồi núi (địa hình) - Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. - Thiên nhiên phân hóa đa dạng. - Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. 2.1.2 Mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu các mục tiêu cơ bản cần đạt được khi dạy phần nội dung địa lí tự nhiên Việt Nam. - Nghiên cứu các biện pháp có tác dụng để giảng dạy tốt, ôn tập cho học sinh đạt kết quả tốt trong thi THPT QG - Tạo nên một tài liệu tham khảo trong công tác ôn thi THPT QG. - Nâng cao khả năng nghiên cứu của bản thân 2.1.3 Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: học sinh lớp 12, trường THPT Ngô Gia Tự, huyện lập Thạch, đối chứng là học sinh lớp 12 cùng trường.

3


2.1.4. Phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu lí luận những vấn đề liên quan đến Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Áp dụng, đánh giá những biện pháp đã thực hiện để nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam 2.1.5 Phạm vi nghiên cứu - Phạm vi nghiên cứu: Các lớp 12 tham gia thi tổ hợp KHXH, năm học 2016 – 2017, 2017- 2018, 2018-2019 trường THPT Ngô Gia Tự. - Thời gian nghiên cứu, sử dụng bắt đầu từ đầu năm học 2016 - 2017, 2017 – 2018 và năm học 2018-2019. 2.2 Thực trạng của vấn đề Trên thực tế đã có rất nhiều tài liệu, đề tài, luận văn, sáng kiến kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy địa lí nói chung nhưng chưa có báo cáo cụ thể về biện pháp nâng cao hiệu quả dạy phần địa lí tự nhiên Việt Nam trong công tác ôn thi THPT QG. Kiến thức ôn thi THPT QG phần địa lí tự nhiên rất khó, rất sâu. Nội dung trong sách giáo khoa phổ thông chỉ đáp ứng được một phần yêu cầu. Căn bản vẫn phải là giáo viên tìm kiến thức ở các tài liệu khác nhau. Việc lựa chọn kiến thức để giảng dạy cũng là một thách thức, đòi hỏi giáo viên phải có kinh nghiệm mới có thể xác định được. Nên đề tài này vừa là một bản nghiên cứu, vừa là một tài liệu dạy học sẽ được sử dụng trong nhiều năm tiếp theo. Khi nghiên cứu về nội dung này, điểm thuận lợi sẵn có là kinh nghiệm của bản thân đã tích lũy được khi tham gia ôn thi THPT QG cho HS nhiều năm. Hơn nữa bản thân tôi đang trực tiếp tham gia ôn tập cho HS khối 12 của nhà trường nên thường xuyên tự tìm tòi nghiên cứu. Bên cạnh đó là sự giúp đỡ của đồng nghiệp trong tổ, đặc biệt là tôi có các nguồn tư liệu như sách giáo khoa địa lí 12, tài liệu ôn thi THPT QG môn Địa lí, tài liệu Hướng dẫn khai thác Atlat địa lí Việt Nam... 2.3 Biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam 2.3.1 Xây dựng nội dung chương trình và nội dung chuẩn kiến thức, kĩ năng Đây là biện pháp quan trọng bởi định hướng rõ nội dung, xây dựng được kiến thức và kĩ năng cần đạt được của chuyên đề sẽ là căn cứ cho người dạy đi đúng trọng tâm, đạt kết quả cao trong việc ôn tập cho HS. Dưới đây là bảng kiến thức tổng hợp nội dung và các mức độ cần đạt về kiến thức, kĩ năng của phần địa lí tự nhiên Việt Nam.

4


ST T

Nội dung

Mức độ cần đạt Kiến thức: Trình bày được: - Vị trí địa lí

- Phạm vi lãnh thổ Việt Nam: phạm vi vùng đất, vùng biển, vùng trời và diện tích lãnh thổ. 1

Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

Ghi chú

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương - Gần trung tâm của khu vực ĐNÁ - Hệ toạ độ địa lí: + Vĩ độ: 23023'B - 8034' B (kể cả đảo: 23023' B - 6050' B) + Kinh độ: 102009'Đ - l09024'Đ (kể cả đảo 1010Đ - l07020’Đ). - Vừa gắn với lục địa Á-Âu vừa thông ra TBD: phía bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía đông giáp Biển Đông - Nằm trong múi giờ số 7 a. Vùng đất: - Diện tích đất liền và các hải đảo 331.212 km2 - Biên giới: + phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài hơn 1400km. + phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km. + phía Đông và Nam giáp biển 3260km - Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Trường Sa (Khánh Hoà), Hoàng Sa (Đà Nẵng). b. Vùng biển: Diện tích khoảng 1 triệu km2 gồm vùng nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng thềm lục địa. + Qua 28 tỉnh thành có thể trực tiếp khai thác nguồn lợi từ Biển Đông - Hải đảo : + Khoảng 4000 đảo + Có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa (Đà Nẵng) & Trường Sa (Khánh Hoà). c. Vùng trời: Khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ nước ta.

- Phân tích được ảnh - Thuận lợi giao lưu buôn bán, văn hóa với các nước hưởng của vị trong khu vực và thế giới. trí địa lí, phạm - Thu hút các nhà đầu tư nước ngoài. vi lãnh thổ đối - Nguồn khoáng sản phong phú là cơ sở quan trọng với tự nhiên, phát triển công nghiệp. kinh tế - xã hội - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho sinh và quốc phòng. hoạt, sản xuất và sự sinh trưởng, phát triển các loại cây

5


trồng, vật nuôi. - Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế biển. - SV phong phú, đa dạng về số lượng và chủng loại. - Thiên tai thường xảy ra: bão, lũ…, vấn đề an ninh quốc phòng hết sức nhạy cảm. - Kĩ năng: Sử dụng Át lát (xác định được VTĐL, PVLT ) Kiến thức: - Trình bày được đặc điểm chung của địa hình VN

2

- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp - Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng: - Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người: ở TD, MN và đặc biệt là ở các ĐB.

- Sự phân hóa của địa hình: - Vùng núi Đông Bắc: + Vùng đồi núi + Nằm ở tả ngạn sông Hồng với 4 cánh cung lớn, chụm đầu ở Tam Đảo, mở ra ở phía Bắc và Đông + Hướng vòng cung là chủ yếu . Hướng nghiêng chung là tây bắc-đông nam. + Các khối núi gồm: khối Thượng nguồn sông Chảy (có những đỉnh cao > 2000m), ), tiếp theo là núi đá vôi ở Hà Giang, Cao Bằng(cao >1000m), các cánh cung thấp (Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều) ở phía Đông, đồi núi thấp ở trung tâm (500-600m) . Đất + Các thung lũng sông hướng vòng cung xen giữa các dãy núi: sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam nước nhiều - Núi Tây Bắc: đồi núi + Nằm giữa sông Hồng và sông Cả. + Hướng núi TB-ĐN , hướng nghiêng TB-ĐN + Phía đông là hệ Hoàng Liên Sơn đồ sộ nhất nước ta, phía tây là núi trung bình nằm dọc biên giới Lào-Việt, giữa là núi thấp hơn và các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi từ Phong Thổ đến Mộc Châu tiếp nối núi đá vôi ở Ninh Bình-Thanh Hóa. + Các thung lũng sông cùng hướng, xen các dãy núi: sông Đà, S Mã, SChu - Vùng núi Trường Sơn Bắc. + Chạy từ nam sông Cả đến dãy Bạch Mã + Hướng TB – ĐN, núi TSB thấp và hẹp ngang, hướng nghiêng : thấp ở giữa cao hai đầu + Gồm những dãy núi song song và so le nhau : . Đầu Bắc là vùng núi Tây Nghệ An . Giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng Bình và đồi núi thấp Quảng Trị . Đầu Nam là vùng núi Tây Thừa Thiên-Huế. Kết thúc

6


là dãy Bạch Mã đâm ngang ra biển là ranh giới với Trường Sơn Nam. + Sông Gianh dài hơn & cùng hướng địa hình, còn lại sông ngắn đổ ra biển: S Đại, S Bến Hải, S Quảng Trị, S Hữu Trạch - Vùng núi Trường Sơn Nam. + Chạy từ nam Bạch Mã cho đến hết khối núi cực Nam Trung Bộ + Hướng TB chuyển dần sang hướng Bắc – Nam và hướng vòng cung, nghiêng dần về phía Đông + Gồm các khối núi và cao nguyên, cao và đồ sộ, thấp ở giữa cao hai đầu: . Đầu bắc là khối núi Kon Tum . Đầu nam khối núi cực Nam Trung Bộ. . Có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và Tây: phía Đông với những đỉnh cao trên 2000m, đổ xuống đồng bằng hẹp ven biển. Phía tây là các cao nguyên badan xếp tầng: Plây Ku, Đắc Lắc, Mơ Nông, Di Linh bề mặt khá phẳng, độ cao 500- 800-1000m và bán bình nguyên xen đồi . + Các thung lũng sông: đổ về phía đông có S Vu Gia, S Thu Bồn, STrà Bồng, STrà Khúc, S Cái, SĐà Rằng…Đổ về phía Tây có: S Krông Pơko, S Ea Hleo, S Đắc Krông. .. Đổ về phía Nam có sông La Ngà, S Đồng Nai, S Bé.. + Vùng đồng bằng

- Đồng bằng châu thổ sông Hồng: + Diện tích 15.000 km2 + Được hình thành do phù sa hệ thống sông Hồng và hệ sông Thái Bình bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng + Được khai thác từ lâu đời làm biến đổi mạnh, có hệ thống đê ngăn lũ, mở rộng từ 80 -100m/năm . + Đất đai: Trong đê không được bồi phù sa gồm các ruộng bậc cao bạc màu & ô trũng ngập nước. Vùng ngoài đê được bồi phù sa + Địa hình : cao ở phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển. Bị chia cắt thành các ô trũng. - Đồng bằng sông Cửu Long: + Diện tích 40.000 km2 , lớn hơn 2,7 lần so với ĐB sông Hồng + Được bồi tụ bởi phù sa của sông Tiền và sông Hậu, bồi đắp dần vào vịnh biển nông & thềm lục địa mở rộng + Mới khai thác, có mạng lưới kênh rạch chằng chịt, mở rộng từ 60 -80 m/năm. + Đất đai: được bồi phù sa hàng năm. Mùa khô 2/3 diện tích Đbằng là đất phèn, đất mặn do nước triều lấn

7


mạnh + Địa hình thấp và phẳng, mùa lũ ngập trên diện rộng. Có các vùng trũng lớn như Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên - Đồng bằng ven biển: + Diện tích 15.000 km2 + Biển đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành đồng bằng. + Đất nghèo nhiều cát, ít phù sa sông + Đồng bằng thường hẹp ngang và chia thành các đồng bằng nhỏ: Thanh- Nghệ- Tĩnh, Bình –Trị-Thiên, QNam-QNgãi-BĐịnh, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh thuận, Bình Thuận. Một số ĐB mở rộng ở cửa sông lớn như: Đb Thanh Hóa, Nghệ an, Quảng Nam, Tuy Hòa. + Thường phân chia thành ba dải: giáp biển là đầm - Sự ảnh hưởng phá, giữa là vùng thấp trũng, trong cùng là đồng bằng. của thiên nhiên kv đồi núi, Khí hậu: đồng bằng đối - Các dãy núi cao chính là ranh giới khí hậu giữa các với tự nhiên và vùng. Chẳng hạn như, dãy Bạch Mã là ranh giới giữa sự phát triển khí hậu giữa phía Bắc và phía Nam-ngăn gió mùa kinh tế - xã Đông Bắc từ Đà Nẵng vào; dãy Hoàng Liên Sơn là hội. ranh giới giữa khí hậu giữa Tây Bắc và Đông Bắc; dãy + Ảnh hưởng Trường Sơn tạo nên gió Tây khô nóng ở Bắc Trung đến tự nhiên Bộ. - Độ cao của địa hình tạo nên sự phân hóa khí hậu theo đai cao. Tại các vùng núi cao xuất hiện các vành đai khí hậu cận nhiệt đới và ôn đới. Sinh vật và thổ nhưỡng: - Ở vành đai chân núi diễn ra quá trình hình thành đất feralit và phát triển cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa. Trên các khối núi cao hình thành đai rừng cận nhiệt đới trên núi và đất feralit có mùn. Lên cao trên 2.400 m, là nơi phân bố của rừng ôn đới núi cao và đất mùn alit núi cao. - Thảm thực vật và thổ nhưỡng cũng có sự khác nhau giữa các vùng miền: Bắc-Nam, Đông-Tây, đồng bằng lên miền núi. + Ảnh hưởng Thuận lợi: đến KT-XH - Khoáng sản: Nhiều loại, như: đồng, chì, thiếc, sắt, crôm, bô xít, apatit, than đá, vật liệu xây dựng…Thuận lợi cho nhiều ngành công nghiệp phát triển. - Thuỷ năng: sông dốc, nhiều nước, nhiều hồ chứa…Có tiềm năng thuỷ điện lớn. - Rừng: chiếm phần lớn diện tích, trong rừng có nhiều gỗ quý, nhiều loại động thực vật, cây dược liệu,

8


lâm thổ sản, đặc biệt là ở các vườn quốc gia…Nên thuận lợi cho bảo tồn hệ sinh thái, bảo vệ môi trường, bảo vệ đất, khai thác gỗ… - Đất trồng và đồng cỏ: Thuận lợi cho hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp (Đông Nam Bộ, Tây Nguyên, Trung du miền núi Bắc Bộ….), vùng đồng cỏ thuận lợi cho chăn nuôi đại gia súc. Vùng cao còn có thể nuôi trồng các loài động thực vật cận nhiệt và ôn đới. - Du lịch: điều kiện địa hình, khí hậu, rừng, môi trường sinh thái…thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, tham quan… Khó khăn: xói mòn đất, đất bị hoang hoá, địa hình hiểm trở đi lại khó khăn, nhiều thiên tai: lũ quét, mưa đá, sương muối…Khó khăn cho sinh hoạt và sản xuất của dân cư, đầu tư tốn kém, chi phí lớn cho phòng và khắc phục thiên tai.

3

- Kĩ năng: Sử dụng Át lát (Xác định và so sánh đặc điểm các vùng núi, đb) Kiến thức: - Biển Đông là một vùng biển rộng và lớn trên thế - Phân tích giới, có diện tích 3,477 triệu km2. được đặc điểm - Là biển tương đối kín, tạo nên tính chất khép kín của Biển Đông của dòng hải lưu với hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa. - Biển Đông trải dài từ xích đạo đến chí tuyến Bắc, nằm trong vùng nội chí tuyến nên là một vùng biển có Thiên đặc tính nóng ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa. nhiên - Biển Đông giàu khoáng sản và hải sản. Thành phần chịu sinh vật cũng tiêu biểu cho vùng nhiệt đới, số lượng ảnh loài rất phong phú. hưởng - Phân tích sâu sắc nguyên nhân Tính chất nhiệt đới gió mùa được thể hiện rõ qua của và biểu hiện các yếu tố thuỷ văn như nhiệt độ, độ mặn nước biển, biển của tính chất sóng, thuỷ triều hải lưu: nhiệt đới của - Nhiệt độ nước Biển Đông cao, TB năm trên 230C Biển Đông và biến động theo mùa, rõ rệt nhất ở vùng ven biển phía bắc. - Độ muối TB khoảng 20-> 33 %0, tăng giảm theo mùa mưa và mùa khô. - Sóng trên Biển Đông mạnh vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc và ảnh hưởng mạnh nhất đến vùng biển Trung Bộ. - Trong năm, thuỷ triều cũng biến động theo 2 mùa

9


lũ và cạn. Thuỷ triều lên cao nhất và lấn sâu nhất ở ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng. - CM ảnh - Hình dạng tương đối kín của vùng biển tạo nên tính hưởng của chất khép kín của dòng hải lưu với hướng dòng chảy Biển Đông đến chịu ảnh hưởng của gió mùa. địa hình, khí hậu, TNTN - Biển Đông rộng và chứa một lượng nước lớn là nước ta nguồn dự trữ ẩm dồi dào làm cho độ ẩm tương đối trên + Ảnh hưởng 80%. đến khí hậu - Các luồng gió hướng đông nam từ biển thổi vào làm giảm tính lục địa ở các vùng cực tây đất nước. - Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta, làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô vào mùa đông; làm dịu bớt thời tiết nóng bức vào mùa hè. - Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hoà, lượng mưa nhiều. + Ảnh hưởng - Tạo nên địa hình ven biển rất đa dạng, đặc trưng đến địa hình và địa hình vùng biển nhiệt đới ẩm với tác động của quá các HST trình xâm thực-bồi tụ diễn ra mạnh mẽ. - Phổ biến là các dạng địa hình: vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô… - Biển Đông mang lại lượng mưa lớn cho nước ta, đó là điều kiện thuận lợi cho rừng phát triển xanh tốt quanh năm. - Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn có diện tích 450.000 ha, lớn thứ 2 trên thế giới. Ngoài ra còn có hệ sinh thái trên đất phèn, hệ sinh thái rừng trên đảo… + Ảnh hưởng - Tài nguyên khoáng sản: dầu mỏ, khí đốt với trữ đến TNTN lượng lớn ở bể Nam Côn Sơn và Cửu Long, Thổ ChuMã Lai, sông Hồng. - Ngoài ra còn có các bãi cát ven biển, quặng titan là nguyên liệu quý cho công nghiệp. - Vùng ven biển có trữ lượng muối biển lớn, tập trung ở Nam Trung Bộ. - Tài nguyên hải sản phong phú: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng (2.000 loài cá, hơn 100 loài tôm…), các rạn san hô ở quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa. + Những khó - Hàng năm có 9-10 cơn bão xuất hiện ở Biển Đông, khăn trong đó có từ 5-6 cơn bão đổ trực tiếp vào nước ta. Ngoài ra còn có sóng lừng, lũ lụt gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển, nhất là ở Trung Bộ. - Sạt lở bờ biển. - Hiện tượng cát bay lấn chiếm đồng ruộng ở ven

10


- Kĩ năng: Sử dụng át lát Kiến thức: - Giải thích được tại sao nhiên thiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. - Phân tích nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa: + Tính chất nhiệt đới

4

Thiên nhiên nhiệt + Tính chất ẩm đới ẩm gió mùa

biển miền Trung… - Do vị trí địa lý: nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nhiệt đới nội chí tuyến Bắc Bán Cầu, nên khí hậu có tính chất nhiệt đới với nền nhiệt độ cao, nắng nhiều, ánh sáng mạnh. - Do nằm gần trung tâm gió mùa châu Á, trong khu vực chịu ảnh hưởng gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên khí hậu mang tính chất gió mùa rõ rệt. - Nguyên nhân: + do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến, nên nhận được một lượng bức xạ mặt trời lớn vì có góc nhập xạ cao quanh năm và có 2 lần Mặt Trời qua thiên đỉnh. - Biểu hiện: + cân bằng bức xạ lớn và cân bằng dương quanh năm. + nhiệt độ trung bình năm cao vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, trên 200C (trừ vùng núi cao) + tổng nhiệt độ năm đạt 8000-90000C, số giờ nắng từ 1400-3000 giờ/ năm

- Nguyên nhân: lãnh thổ hẹp ngang nằm kề biển lớn, các khối khí di chuyển qua biển đã mạng lại cho nước ta một lượng mưa lớn. - Biểu hiện: + Lượng mưa trung bình năm từ: 1500-2000mm, ở các sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể lên đến 3500-4000mm , + Độ ẩm không khí cao từ 80-100%, cân bằng ẩm luôn luôn dương. + Tính chất gió - Gió mùa mùa đông: mùa + Hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chủ yếu ở phía bắc dãy Bạch Mã + Xuất phát từ áp cao Xi-bi, khối khí lạnh này di chuyển theo hướng đông bắc về nước ta, thường gọi là gió mùa đông bắc. + Vào đầu và giữa mùa đông gió mùa đông bắc làm miền bắc nước ta có thời tiết lạnh khô. + Nửa sau mùa đông, có thời tiết lạnh ẩm và mưa phùn ở ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. - Gió mùa mùa hạ: + Từ tháng 5 đến tháng 10, có 2 luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam. + Đầu mùa hạ: Xuất phát từ khối khí nhiệt đới ở Bắc Ấn Độ Dương theo hướng tây nam vào nước ta gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên, gây

11


- Phân tích nguyên nhân và biểu hiện của tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa thể hiện qua các thành phần tự nhiên: sông ngòi, đất , sinh vật

khô nóng ở ven biển Trung Bộ và nam của vùng Tây Bắc (do vượt núi gây hiện tượng phơn). Giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến nửa cầu nam cùng với đường hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân gây mưa vào mùa hạ cho cả miền Nam, miền Bắc và mưa vào tháng IX ở Trung Bộ. Do áp thấp Bắc Bộ, khối khí này đổi hướng thành “gió mùa Đông Nam” đối với miền Bắc nước ta Địa hình: * Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi - Trên sườn dốc mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt xẻ, nhiều nơi đất trơ sỏi đá. - Địa hình ở vùng núi đá vôi có nhiều hang động, thung khô. - Các vùng thềm phù sa cổ bị bào mòn tạo thành đất xám bạc màu. - Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn. * Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằng năm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét. Sông ngòi: - Mạng lưới sông ngòi dày đặc. Con sông có chiều dài hơn 10 km, nước ta có 2.360 con sông. Trung bình cứ 20 km đường bờ biển gặp một cửa sông. - Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa. Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm. Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn. - Chế độ nước theo mùa. Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạn tương ứng mùa khô. Chế độ mưa thất thường cũng làm cho chế độ dòng chảy của sông ngòi cũng thất thường. Đất đai: - Quá trình Feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất ba-zơ dễ tan làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ô-xít sắt (Fe2O3) và ô-xít nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Loại đất này gọi là đất feralit đỏ vàng. Sinh vật: - Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh là cảnh quan chủ yếu ở nước ta -> Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế. Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ Đậu, Dâu tằm, Dầu…Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới… - Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao. Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:

12


- Đánh giá được ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến sản xuất và đời sống

5

Thiên nhiên phân hoá đa dạng

- Kĩ năng: Kết hợp sử dụng át lát chứng minh thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa Kiến thức: - Chứng minh và giải thích được thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng: + Bắc- Nam

* Thuận lợi: nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi, phát triển mô hình nông - lâm kết hợp, nâng cao năng suất cây trồng. * Khó khăn: lũ lụt, hạn hán, dịch bệnh, khí hậu thời tiết không ổn định, mùa khô thiếu nước, mùa mưa thừa nước… Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống: * Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT, du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng… vào mùa khô. * Khó khăn: + Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông. + Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản. + Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất. + Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.

Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra Bắc) - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. - Nhiệt độ trung bình: 200C - 250C. Biên độ nhiệt trung bình năm lớn (100C - 120C). Số tháng lạnh dưới 180C có 2-3 tháng. - Sự phân hoá theo mùa: mùa đông-mùa hạ. - Cảnh quan: Đới rừng nhiệt đới gió mùa. Các loài nhiệt đới chiếm ưu thế; ngoài ra còn có các cây cận nhiệt đới, ôn đới, các loài thú có lông dày. Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào Nam) - Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm. - Nhiệt độ trung bình: trên 250C. Biên độ nhiệt trung bình năm thấp (30C - 40C). Không có tháng nào dưới 200C. - Sự phân hoá theo mùa: mùa mưa-mùa khô. - Cảnh quan: đới rừng cận xích đạo gió mùa. Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới

13


với nhiều loài như voi, hổ, báo, bò rừng… Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu … + Tây- Đông -Vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển. - Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng, nhiều đảo ven bờ, là nơi tiến dần ra biển của đồng bằng châu thổ Bắc Bộ và Nam Bộ. - Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu, thềm lục địa thu hẹp. Vùng đồng bằng ven biển: thiên nhiên thay đổi theo từng vùng: - Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thiên nhiên trù phú. - Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm phá phổ biến thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưng giàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển. Vùng đồi núi: thiên nhiên rất phức tạp (do tác động của gió mùa và hướng của các dãy núi). Thể hiện sự phân hoá thiên nhiên từ Đông-Tây Bắc Bộ và Đông Trường Sơn và Tây Nguyên. - Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì những vùng núi thấp ở phía nam Tây Bắc thiên nhiên lại mang sắc thái nhiệt đới ẩm gió mùa và vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới. - Trong khi sườn Đông Trường Sơn (Duyên hải Nam Trung Bộ) là mùa mưa, thì sườn Tây Trường Sơn (Tây Nguyên) lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa. Ngược lại khi Tây Nguyên là mùa mưa, thì Duyên hải Nam Trung Bộ là mùa khô. Vì vậy, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ thời tiết và khí hậu trái ngược nhau. * Ví dụ: - Ở vùng núi thấp Đông Bắc mùa đông lạnh và đến sớm - Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc, mùa đông bớt lạnh nhưng khô hơn; mùa hạ đến sớm và đôi khí có gió Tây nên lượng mưa giảm mạnh + Độ cao địa hình

Đai nhiệt đới gió mùa chân núi - Độ cao dưới 600 - 700m (ở miền Bắc), dưới 1000m (ở miền Nam) - Khí hậu: + Nhiệt đới, nền nhiệt cao, mùa hạ nóng nhiệt độ

14


trung bình tháng> 25ºC. + Độ ẩm thay đổi tuỳ nơi từ khô đến ẩm ướt. - Có 2 nhóm đất: + Đất phù sa: 24% diện tích đất tự nhiên + Đất feralit trên đồi núi thấp chiếm 60%. - Sinh vật gồm các hệ sinh thái nhiệt đới: + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành ở vùng núi thấp mưa nhiều. Rừng có nhiều tầng, cây lá rộng và xanh quanh năm. Động vật đa dạng. + Hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa: gồm rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng thưa nhiệt đới khô.. + Các hệ sinh thái rừng trên thổ nhưỡng đặc biệt như: Rừng thường xanh trên đất đá vôi, rừng ngập mặn trên đất ngập mặn, rừng chàm trên đất phèn, xa van cây bụi gai trên đất cát và đất xám vùng khô hạn Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi - Ở độ cao từ 600-700m (MB), miền Nam từ 1000m đến 2600m. - Khí hậu : + mát mẻ không có tháng nào nhiệt độ trên 25ºC + mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng - Có 2 nhóm đất và 2 hệ sinh thái: + độ cao từ 600-700m đến 1600-1700m là đất Feralit có mùn, chua, tầng mỏng… Rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim .Động vật có các loại chim thú cận nhiệt phương Bắc, lông dày như gấu, sóc, cầy… +Trên 1600-1700 m: nhiệt độ thấp, quá trình Feralit ngừng trệ hình thành đất mùn. Rừng sinh trưởng kém: thực vật thấp nhỏ, thành phần đơn giản, rêu và địa y phủ kín thân cây. Trong rừng có mặt các loại chim di cư thuộc khu hệ Himalaya. Đai ôn đới gió mùa trên núi (chỉ có ở miền Bắc) độ cao trên 2600m - Khí hậu: gần giống khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 15ºC, mùa đông xuống dưới 5ºC - Nhóm đất : đất mùn thô - Thực vật là các loài của cây ôn đới: đỗ quyên, linh sam, thiết sam - Trình bày đặc điểm nổi bật - Miền Bắc và Đông Bắc Bắc bộ: của 3 miền tự + Phạm vi nhiên + Địa hình + Khoáng sản + Khí hậu + Khó khăn - Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

15


6

+ Phạm vi + Địa hình + Khoáng sản + Khí hậu + Khó khăn - Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ: + Phạm vi + Địa hình + Khoáng sản + Khí hậu - Kĩ năng: Kết + Khó khăn hợp sử dụng át lát chứng minh nhiên thiên phân hoá đa dạng Kiến thức: - Trình bày Tài nguyên rừng: được nguyên - Rừng của nước ta đang được phục hồi. nhân và biểu + Năm 1943: 14,3 triệu ha (70% diện tích là rừng hiện của suy giàu) thoái + Năm 1983: diện tích rừng giảm còn 7,2 triệu ha, tài nguyên, các trung bình mỗi năm giảm 0,18 triệu ha. biện pháp bảo + Năm 2005: 12,7 triệu ha (chiếm 38%) -> hiện nay vệ tài nguyên: có xu hướng tăng trở lại. + Tài nguyên - Tỷ lệ che phủ rừng năm 2005 đạt 40% nhưng vẫn rừng thấp hơn năm 1943 (43%). Sử - Chất lượng rừng bị giảm sút: năm 1943, 70% diện dụng tích rừng là rừng giàu, đến năm 2005 thì 70% diện tích và bảo rừng là rừng nghèo và rừng mới phục hồi. vệ tài Các biện pháp bảo vệ: nguyên - Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo thiên vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, nhiên đồi núi trọc. - Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. - Đối với rừng sản xuất: Phát triển diện tích và chất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng. - Nhà nước có chính sách giao đất giao rừng cho người dân và thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010. Ý nghĩa của việc bảo vệ rừng. - Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…. - Về môi trường: chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt, điều hoà khí hậu,…

16


+ Tài nguyên sinh vật

+ Tài nguyên đất, nước, du lịch, khoáng sản,...

Kĩ năng: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam

Suy giảm đa dạng sinh học - Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng sinh vật cao. - Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng. + Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng. + Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài có nguy cơ tuyệt chủng. + Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29 loài có nguy cơ tuyệt chủng. Nguyên nhân - Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật. - Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồn thuỷ sản bị giảm sút. Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học - Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên. - Ban hành sách đỏ Việt Nam. - Quy định khai thác về gỗ, động vật, thuỷ sản. Hiện trạng sử dụng đất - Năm 2005, có 12,7 triệu ha đất có rừng và 9,4 triệu ha đất sử dụng trong nông nghiệp (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tự nhiên), 5,3 triệu ha đất chưa sử dụng. - Bình quân đất nông nghiệp tính theo đầu người thấp (0,1 ha). Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi là không nhiều. Suy thoái tài nguyên đất - Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai bị suy thoái vẫn còn rất lớn. - Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá (chiếm khoảng 28%). Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất - Đối với đất vùng đồi núi: + Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác hợp lý: làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng. + Cải tạo đất hoang đồi trọc bằng các biện pháp nông-lâm kết hợp. Bảo vệ rừng, đất rừng, ngăn chặn nạn du canh du cư. - Đối với đất nông nghiệp (ĐB): + Cần có biện pháp quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích. + Thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu. + Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất, thoái hóa đất.

17


Kiến thức: - Hiểu được một số vấn đề chính về bảo vệ môi trường ở nước ta: mất cân bằng sinh thái và ô nhiễm môi trường (nước, không khí, đất).

7

- Mất cân bằng sinh thái môi trường: + Do diện tích rừng bị thu hẹp + Biểu hiện là sự gia tăng bão lụt, hạn hán, biến đổi thất thường về thời tiết khí hậu… - Ô nhiễm môi trường nước, không khí, đất: + Đã nghiêm trọng ở các thành phố lớn, các khu CN, khu vực đông dân, cửa sông ven biển. + Nguyên nhân do chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt, sử dụng phân hóa học thuốc trừ sâu không đúng qui định…

- Trình bày đặc điểm hoạt động, hậu quả và biện pháp phòng chống một số thiên tai Bảo vệ chủ yếu của môi nước ta: trường + Bão và phòng chống thiên tai

Hoạt động của bão ở Việt Nam: - Thời gian hoạt động từ tháng 06, kết thúc tháng 11, đặc biệt là các tháng 9, 10 và 8. - Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. - Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ. Riêng Nam Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão. - Trung bình mổi năm có 8 trận bão. Hậu quả của bão: - Mưa lớn trên diện rộng, gây ngập úng đồng ruộng, đường giao thông, thuỷ triều dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển. - Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa… - Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh. Biện pháp phòng chống bão: - Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyển cuả cơn bão. - Thông báo cho tàu thuyền trở về đất liền. - Củng cố hệ thống đê kè ven biển. - Sơ tán dân khi có bão mạnh. - Chống lũ lụt ở đồng bằng, chống xói mòn lũ quét ở miền núi. + Các loại Ngập lụt ở đồng bằng thiên tai khác Lũ quét ở miền núi - Kĩ năng: Sử dụng At lát để xác định thời gian bão, các khu vực chịu ảnh hưởng bão

18


2.3.2 Xây dựng bộ câu hỏi bao gồm cả câu hỏi tự luận và câu hỏi TNKQ với đầy đủ các cấp độ nhận thức và tổ chức cho học sinh được luyện tập với các câu hỏi đó * Ví dụ 1: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ A. Nội dung câu hỏi LT: Câu 1. Trình bày vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta Mức độ nhận thức: nhận biết Hướng dẫn trả lời: a. Vị trí địa lí - Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương, ở gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. - Phía Bắc giáp Trung Quốc, phía Tây giáp Lào và Campuchia, phía Đông, nam và tây Nam giáp biển. - Hệ tọa độ địa lí phần đất liền: + Điểm cực Bắc: 23023’B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang). + Điểm cực Nam: 8034’B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau). + Điểm cực Tây: 10209’Đ (xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên). + Điểm cực Đông: 109024’Đ (xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hoà). Trên biển, hệ toạ độ địa lí của nước ta còn kéo dài tới khoảng vĩ độ 6050/B và từ khoảng kinh độ 1010 Đ đến trên 117020/ Đ trên biển. b.Phạm vi lãnh thổ Lãnh thổ nước ta gồm 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển và vùng trời. - Vùng đất: + Là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo nước ta, diện tích 331212km2. + Có đường biên giới chung với các nước: Trung Quốc (1400km); Lào (2100km); Campuchia (hơn 1100km). Đường bờ biển dài 3260 km chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên làm cho nước ta có 28 tỉnh, thành phố giáp biển. Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ, hai quần đảo ngoài khơi xa trên Biển Đông là Hoàng Sa (TP Đà Nẵng) và Trường Sa (tỉnh Khánh Hoà). - Vùng biển: Diện tích trên 1 triệu km2 ở Biển Đông. Bao gồm phần nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. - Vùng trời: là khoảng không gian không giới hạn về độ cao bao trùm lên trên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bằng các đường biên giới, trên biển là ranh giới bên ngoài lãnh hải và không gian của các đảo. Câu 2. Chứng minh rằng vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá và an ninh - quốc phòng của nước ta Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời: Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế, văn hoá và an ninh - quốc phòng của nước ta: - Về kinh tế: + Nước ta nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế quan trọng cùng với các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta phát triển các loại hình giao thông, phát triển quan hệ ngoại thương với các nước trong khu vực và trên thế giới. + Nước ta là cửa ngõ ra biển thuận tiện của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.

19


+ Vị trí địa lí nước ta thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, hội nhập nền kinh tế thế giới và thu hút vốn đầu tư nước ngoài. - Về văn hóa – xã hội: với vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa-xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước láng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á. - Về an ninh, quốc phòng + Theo quan điểm địa lí chính trị và địa lí quân sự, nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. + Đặc biệt, Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước. B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây? A. Á và Ấn Độ Dương. B. Á và Thái Bình Dương. C. Á - Âu và Ấn Độ Dương. D. Á - Âu và Thái Bình Dương. Câu 2. Trên đất liền, lãnh thổ nước ta tiếp giáp với các quốc gia A. Thái Lan, Lào, Mianma. B. Lào, Campuchia, Thái Lan. C. Trung Quốc, Lào, Campuchia. D. Trung Quốc, Thái Lan, Mianma. Câu 3. Điểm cực Nam - xã Đất Mũi của nước ta thuộc tỉnh A. Bạc Liêu. B. Cà Mau. C. Sóc Trăng. D. Kiên Giang. Câu 4. Điểm cực Tây - xã Sín Thầu của nước ta thuộc tỉnh B. Lai Châu. C. Sơn La. D. Lào Cai. A. Điện Biên . Câu 5. Nước ta nằm trong hệ toạ độ địa lí A. 23023'B - 8030' B và 102010'Đ - 109024'Đ. B. 23020'B - 8030' B và 102010'Đ - 109024'Đ. C. 23023'B - 8034' B và 102009'Đ - 109024'Đ. D. 23023'B - 8030' B và 102010'Đ - 109020'Đ. Câu 6. Đi từ Bắc vào Nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng A. 12 vĩ độ. B. 15 vĩ độ. C. 17 vĩ độ. D. 18 vĩ độ. Câu 7. Điểm cực Đông - xã Vạn Thạnh của nước ta thuộc tỉnh (thành phố) A. Quảng Ninh. B. Đà Nẵng. C. Khánh Hoà. D. Bình Thuận. Câu 8. Điểm cực Bắc - xã Lũng Cú của nước ta thuộc tỉnh A. Hà Giang. B. Cao Bằng. C. Lạng Sơn. D. Lào Cai. Câu 9. Quốc gia có đường biên giới trên đất liền dài nhất với Việt Nam là A. Trung Quốc. B. Lào. C. Campuchia. D. Thái Lan. Câu 10. Trong các tỉnh (thành phố) sau, tỉnh (thành phố) nào không giáp biển: A. thành phố Cần Thơ. C. Quảng Ngãi. B. thành phố Hồ Chí Minh. D. Ninh Bình. Câu 11. Đảo có diện tích lớn nhất nước ta là A. Cái Bầu. B. Cồn Cỏ. C. Phú Quý. D. Phú Quốc. Câu 12. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất A. nhiệt đới ẩm. B. nhiệt đới khô. C. nhiệt đới gió mùa. D. nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 13. Các nước có phần biển chung với Việt Nam là: (Chị xem ý D, bổ sung thêm số nước phải bằng ý A, B, C nhé)

20


A. Trung Quốc, Philippin, Lào, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia, Thái Lan. B. Trung Quốc, Philippin, Mianma, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia, Thái Lan. C. Trung Quốc, Philippin, Xingapo, Campuchia, Malaysia, Brunây, Inđônêsia, Thái Lan. D. Trung Quốc, Philippin, Campuchia, Malaysia, Inđônêsia, Thái Lan, Nhật Bản, Brunây. Câu 14. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí Việt Nam nằm ở rìa phía Đông bán đảo Đông Dương? A. Thảm thực vật bốn mùa xanh tốt giàu sức sống. B. Có thể xâm nhập thuận lợi vào phía nam Trung Quốc. C. Thực hiện chính sách mở cửa, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. Cửa ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan, Campuchia. Câu 15. Nhờ tiếp giáp biển và có các khối khí di chuyển qua biển vào nước ta nên nước ta có A. nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng. B. khí hậu được chia thành hai mùa rõ rệt. C. thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống. D. nhiều tài nguyên khoáng sản và sinh vật. Câu 16. Đi từ đất liền đến ranh giới vùng biển quốc tế, các bộ phận thuộc chủ quyền trên biển của nước ta lần lượt là A. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thuỷ, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. B. nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. C. lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế, thềm lục địa và nội thuỷ. D. nội thuỷ, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Câu 17. Đặc điểm của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta là do A. vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ quy định. B. nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc. C. ảnh hưởng của Biển Đông cùng với các bức chắn địa hình. D. sự phân hóa phức tạp của địa hình vùng núi, trung du và đồng bằng ven biển. Câu 18. Để đảm bảo vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với các nước A. Trung Quốc và Lào. B. Lào và Cam-pu-chia. C. Cam-pu-chia và Trung Quốc. D. Trung Quốc, Lào và Cam-pu-chia Câu 19. Với hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang của nước ta đã A. làm cho thiên nhiên từ Bắc vào Nam khá đồng nhất. B. tạo điều kiện cho tính biển xâm nhập sâu vào đất liền. C. tạo sự phân hóa rõ rệt thiên nhiên từ đông sang tây. D. làm cho thiên nhiên có sự phân hóa theo độ cao địa hình. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Nhận định nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta khác so với các nước Tây Nam Á và Châu Phi ở cùng vĩ độ?

21


A. Vị trí trung tâm khu vực Đông Nam Á. B. Vị trí tiếp giáp với Biển Đông rộng lớn. C. Ảnh hưởng của chế độ gió mùa châu Á. D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch. Câu 2. Nhận định nào sau đâu không phải là ý nghĩa của vị trí địa lí đối với thiên nhiên Việt Nam? A. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Thiên nhiên có sự phân hóa phức tạp. C. Nguồn tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú. D. Cửa ngõ thông ra biển của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Campuchia. Câu 3. Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú chủ yếu là do A. tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, trên đường di lưu của nhiều loài sinh vật. B. lãnh thổ kéo dài từ khoảng 150 vĩ nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng. C. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến, thuộc khu vực châu Á gió mùa. D. nằm ở vị trí vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Câu 4. Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và gió mùa châu Á, nên B. có nhiều tài nguyên khoáng sản. A. khí hậu có hai mùa rõ rệt. C. có nhiều tài nguyên sinh vật. D. thảm thực vật bốn mùa xanh tốt. Câu 5. Nguyên nhân nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí A. lãnh thổ hẹp ngang, tiếp giáp với Biển Đông. B. ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới. C. trên vành đai sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương. D. trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật. Câu 6. Nhận định nào sau đây là ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta? A. Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước. C. Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài. D. Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới. Câu 7. Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu biết kết hợp xây dựng các loại hình giao thông vận tải A. đường ô tô và đường sắt. B. đường biển và đường sắt. C. đường ô tô và đường biển. D. đường hàng không và đường biển. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt Nam - Lào? A. Móng Cái. B. Hữu Nghị. C. Đồng Văn. D. Lao Bảo Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết cửa khẩu nào sau đây nằm trên đường biên giới Việt - Trung? A. Cầu Treo. B. Lào Cai. C. Mộc Bài. D. Vĩnh Xương Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào dưới đây có đường biên giới trên đất liền giáp Trung Quốc? A. Yên Bái B. Hà Giang C. Thái Nguyên D. Tuyên Quang

22


* Ví dụ 2: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Đất nước nhiều đồi núi A. Nội dung câu hỏi LT: Câu 1: Hãy nêu những đặc điểm chung của địa hình nước ta. Mức độ nhận thức: nhận biết Hướng dẫn trả lời: Địa hình nước ta có những đặc điểm chung cơ bản sau: - Phần lớn diện tích nước ta là đồi núi nhưng chủ yếu là đồi núi thấp: 3/4 diện tích nước ta là đồi núi, 85% diện tích lãnh thổ có độ cao dưới 1000m. - Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng. + Cấu trúc địa hình cổ được vận động tân kiến tạo làm trẻ lại, tạo nên sự phân bậc rõ rệt theo độ cao, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam và phân hóa đa dạng. + Hướng nghiêng địa hình: Thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, có sự phân bậc rõ nét theo độ cao, phân hóa đa dạng + Hướng núi chính: có 2 hướng chính: Hướng tây bắc - đông nam: Thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã. Hướng vòng cung: thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam). - Địa hình nước ta mang đặc điểm của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: Địa hình bị xâm thực mạnh ở miền đồi núi và bồi tụ nhanh chóng ở đồng bằng hạ lưu sông. - Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người. Câu 2: Trình bày sự khác nhau về địa hình giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời: Tiêu chí Vùng Đông Bắc Vùng Tây Bắc Nằm ở phía đông thung lũng Nằm giữa sông Hồng và sông Cả Vị trí sông Hồng Chủ yếu là địa hình đồi núi Là vùng địa hình cao nhất nước ta (dẫn Độ cao thấp (dẫn chứng) chứng) Chủ yếu là hướng vòng cung Chủ yếu là hướng Tây bắc – Đông nam (4 cánh cung lớn, chụm lại ở với 3 dải địa hình: Tam Đảo, mở ra phía Bắc và - Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh phía Đông là cánh cung Sông Phanxipan cao nhất nước ta (3134m) Cấu trúc Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và - Các dãy núi chạy dọc biên giới Việt và hướng Đông Triều). Lào như Pu Đen Đinh, Pu Sam Sao địa hình Địa hình thấp dần từ tây bắc - Các núi, sơn nguyên và cao nguyên đá xuống đông nam vôi từ Phong Thổ tới Ninh Mộc Châu tiếp nối những núi đá vôi ở Ninh Bình, Thanh Hóa. Câu 3: So sánh đặc điểm giống nhau, khác nhau về điều kiện hình thành, đặc điểm địa hình và đất giữa Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời: a. Giống nhau: - Điều kiện hình thành: đều là đồng bằng châu thổ, được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

23


- Địa hình: Đều là những đồng bằng châu thổ rộng lớn; địa hình thấp và khá bằng phẳng; đều có các ô trũng. - Đất đai: Chủ yếu là đất phù sa sông bồi đắp, phì nhiêu màu mỡ. b. Khác nhau: - Điều kiện hình thành: + Đồng bằng sông Hồng: Được bồi tụ bởi phù sa hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình; sự tác động của con người từ lâu đời. + Đồng bằng sông Cửu Long: Được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông Mê Công. - Địa hình: + Đồng bằng sông Hồng: diện tích 15 nghìn km2; địa hình cao ở phía Tây và Tây Bắc thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt thành nhiều ô; có đê ven sông ngăn lũ. + Đồng bằng sông Cửu Long: diện tích 40 nghìn km2, gấp hơn 2,5 lần diện tích đồng bằng sông Hồng; địa hình thấp và bằng phẳng hơn; có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (không có đê ngăn lũ); có các vùng trũng lớn: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên do chưa được bồi lấp xong. - Đất đai: + Đồng bằng sông Hồng: đất phù sa được bồi đắp hàng năm (đất ngoài đê); đất phù sa không được bồi đắp hàng năm (đất trong đê), gồm các khu ruộng bậc cao và các ô trũng ngập nước. + Đồng bằng sông Cửu Long: đất phù sa ngọt chiếm 1/3 diện tích đồng bằng; đất phèn, mặn chiếm 2/3 diện tích do mùa lũ ngập nước trên diện rộng còn mùa cạn nước triều lấn mạnh. B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. So với diện tích lãnh thổ, vùng đồi núi nước ta chiếm A. 3/4 diện tích. B. 2/3 diện tích. C. 1/2 diện tích. D. 1/3 diện tích. Câu 2. Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện rõ nhất ở A. vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Nam. B. vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam. C. vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam. D. vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc. Câu 3. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Đông Bắc là A. có địa hình cao nhất nước ta. B. có 3 mạch núi lớn hướng Tây Bắc - Đông Nam. C. địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích. D. gồm các dãy núi song song và so le nhau. Câu 4. Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là A. gồm các khối núi, cao nguyên. B. có nhiều dãy núi cao, đồ sộ. C. có bốn cánh cung lớn. D. Địa hình thấp và hẹp ngang. Câu 5. Dạng địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là A. đồng bằng. B. núi trung bình. C. đồi núi thấp. D. núi cao. Câu 6. Tây Bắc - Đông Nam là hướng chính của A. các dãy núi vùng Tây Bắc. B. các dãy núi vùng Đông Bắc. C. vùng núi Trường Sơn Nam. D. tất cả các vùng núi nước ta. Câu 7. Thung lũng sông có hướng vòng cung theo hướng núi là

24


A. sông Chu. B. sông Mã. C. sông Gâm. D. sông Đà. Câu 8. Vùng núi có các thung lũng sông cùng hướng Tây Bắc - Đông Nam điển hình là A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Trường Sơn Nam. Câu 9. Đỉnh núi cao nhất nước ta thuộc dãy B. Trường Sơn Nam. A. Trường Sơn Bắc. C. Hoàng Liên Sơn. D. Bạch Mã. Câu 10. Đặc điểm chung của vùng núi Trường Sơn Bắc là A. có các cánh cung lớn mở rộng ở phía Bắc và phía Đông. B. gồm các khối núi và cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan. C. địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam. D. gồm các dãy núi song song, so le theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Câu 11. Khu vực có dạng địa hình cac-xtơ phổ biến nhất ở nước ta là B. Trường Sơn Bắc. A. Đông Bắc. C. Trường Sơn nam. D. Tây Bắc. Câu 12. Giới hạn của vùng núi Tây Bắc nằm giữa A. Sông Mã và sông Cả. B. Sông Hồng và sông Mã. C. Sông Hồng và sông Chu. D. Sông Hồng và sông Cả. Câu 13. Các cánh cung ở vùng núi Đông Bắc theo thứ tự từ Tây sang Đông là A. sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều, Ngân Sơn. B. Đông Triều, Bắc Sơn, Ngân Sơn, Sông Gâm. C. Đông Triều, Ngân Sơn, Sông Gâm, Bắc Sơn. D. sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. Câu 14. Điểm giống nhau của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là A. do phù sa sông bồi tụ tạo nên. B. có nhiều sông ngòi, kênh rạch. C. diện tích rộng (40 000 km²). D. có hệ thống đê sông và đê biển. Câu 15. Điểm khác biệt nhất của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là A. có diện tích rộng lớn hơn. B. có hệ thống đê ven sông. C. hệ thống kênh rạch chằng chịt. D. thủy triều xâm nhập sâu. Câu 16. Về mùa lũ nước ngập trên diện rộng, về mùa cạn nước triều lấn mạnh là đặc điểm của vùng A. đồng bằng Sông Hồng. B. đồng bằng sông Cửu Long. C. đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ. D. đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ. Câu 17. Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi A. không được bồi tụ phù sa hàng năm. B. có nhiều ô trũng ngập nước. C. thường xuyên được bồi đắp phù sa. D. có các khu ruộng cao bạc màu. Câu 18. Đất trong đê của đồng bằng sông Hồng có đặc điểm A. chủ yếu là đất phù sa cổ và đất ba dan. B. diện tích đất mặn, đất phèn chiếm tỉ lệ lớn. C. đất bị bạc màu, nhiều ô trũng ngập nước. D. đất nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông Câu 19. Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long là A. có hệ thống đê sông bao bọc. B. về mùa lũ nước ngập trên diện rộng. C. có địa hình cao và tương đối bằng phẳng. D. đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn chiếm tỉ lệ nhỏ. Câu 20. Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng

25


A. 15 nghìn km2. B. 25 nghìn km2. C. 35 nghìn km2. D. 45 nghìn km2. Câu 21. Đồng bằng có diện tích lớn nhất trong hệ thống đồng bằng ven biển miền Trung là A. Tuy Hòa. B. Thanh Hóa. C. Nghệ An. D. Quảng Nam. Câu 22. Theo hướng từ biển vào, đồng bằng ven biển miền Trung thường được phân chia thành 3 dải A. cồn cát, đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng. B. vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng; cồn cát, đầm phá. C. vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; cồn cát, đầm phá. D. cồn cát, đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng; vùng thấp trũng. Câu 23. Đồng bằng Thanh Hóa được thành tạo bởi phù sa của hệ thống B. sông Cả, sông Thu Bồn. A. sông Mã, sông Cả. C. sông Mã, sông Chu. D. sông Chu, sông Cả. Câu 24. Thế mạnh quan trọng để phát triển ngành công nghiệp ở miền núi là A. khoáng sản. B. đất trồng. C. rừng. D. du lịch. Câu 25. Tác động tiêu cực của địa hình miền núi đối với đồng bằng của nước ta là A. mang vật liệu bồi đắp đồng bằng, cửa sông. B. chia cắt đồng bằng thành các châu thổ nhỏ. C. thường xuyên chịu ảnh hưởng của lũ lụt. D. ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa tây nam gây khô nóng. Câu 26 Rừng và đất trồng ở miền núi nước ta đã tạo cơ sở để phát triển nền A. nông nghiệp nhiệt đới. B. lâm - nông nghiệp nhiệt đới. C. lâm - nông nghiệp cận nhiệt đới. D. nông nghiệp cận nhiệt và ôn đới. Câu 27. Những thiên tai thường xảy ra ở vùng đồng bằng là A. lũ nguồn, lũ quét. B. xói mòn, trượt lở đất. C. rét đậm, rét hại. D. bão, lũ lụt, hạn hán. Câu 28. Trong địa hình núi và cao nguyên của nước ta thì chiếm ưu thế là A. Đồi núi thấp B. Núi trung bình C. Cao nguyên D. Núi cao Câu 29. Những khối núi cao trên 2000m đã A. phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta. B. làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta. C. tác động đến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta. D. làm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Nhận định nào sau đây thể hiện ở nước ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích? A. Độ cao dưới 1000m chiếm 85% diện tích. B. Núi cao trên 2000m chiếm 1% diện tích. C. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam. D. Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chiếm ¼ diện tích. Câu 2. Ở đồi núi nước ta, những nơi đá dễ thấm nước, dễ hòa tan thường hình thành dạng địa hình nào sau đây? A. Bán bình nguyên xen đồi. B. Địa hình cac-xtơ. C. Cao nguyên ba dan. D. Thung lũng sông. Câu 3. Khu vực nào sau đây đúng với tên của vùng núi có đặc điểm: những đỉnh cao trên 2000m nằm ở thượng nguồn sông Chảy, các khối núi đá vôi đồ sộ nằm ở biên giới,

26


vùng đồi núi thấp 500 - 600m nằm ở trung tâm, đồi núi thấp khoảng 100m nằm dọc theo ven biển? A. Trường Sơn Nam. B. Đông Bắc. C. Trường Sơn Bắc. D. Tây Bắc. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc? A. Hướng núi vòng cung chiếm ưu thế. B. Địa hình núi cao chiếm phần lớn diện tích. C. Các thung lũng sông hướng vòng cung. D. Hướng nghiêng chung là Tây Bắc - Đông Nam. Câu 5. Khu vực nào sau đây đúng với tên của vùng núi có các bộ phận: phía đông là dãy núi cao, đồ sộ; phía tây là địa hình núi trung bình; ở giữa thấp hơn là các dãy núi xen các cao nguyên đá vôi và sơn nguyên? A. Tây Bắc. B. Trường Sơn Nam. C. Trường Sơn Bắc. D. Đông Bắc. Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Tây Bắc? A. Địa hình cao và đồ sộ nhất nước ta. B. Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam chiếm ưu thế. C. Địa hình bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây. D. Có các cao nguyên và sơn nguyên đá vôi xen giữa. Câu 7. Địa hình vùng núi Trường Sơn Nam không có đặc điểm nào sau đây? A. Ngọc Linh là đỉnh núi cao nhất của vùng. B. Địa hình bất đối xứng giữa hai sườn Đông - Tây. C. Khối núi Kon Tum và cực Nam Trung Bộ được nâng cao. D. Các cao nguyên ba dan có độ cao trung bình từ 1000 - 1500m. Câu 8. Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng? A. Thường xuyên bị lũ lụt hàng năm. B. Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt. C. Có địa hình tương đối cao và bị chia cắt. D. Có hệ thống đê ngăn lũ hai bên các sông. Câu 9. Nhận định nào sau đây là đặc điểm chung của Đồng bằng châu thổ sông Hồng và đồng bằng châu thổ song Cửu Long? A. Có hệ thống đê biển trải dài. B. Đất đai màu mỡ do phù sa sông bồi đắp. C. Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt. D. Đất đai bị nhiễm mặn nặng nề. Câu 10. Thuận lợi nào sau đây không phải là chủ yếu của khu vực đồng bằng? A. Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng hóa cây trồng. B. Cung cấp các nguồn lợi khác về thủy sản, lâm sản, khoáng sản. C. Địa bàn thuận lợi để phát triển tập trung cây công nghiệp dài ngày. D. Là điều kiện thuận lợi để tập trung các khu công nghiệp, thành phố. Câu 11. Nguyên nhân nào sau đây làm cho Đồng bằng ven biển miền Trung bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ? B. Nhiều sông. A. Lãnh thổ hẹp ngang. C. Nhiều núi ăn sát ra biển. D. Nhiều núi. Câu 12. Trong những đặc điểm sau, đặc điểm nào không phù hợp với địa hình nước ta? A. Địa hình đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm. B. Địa hình ít chịu tác động của các hoạt động kinh tế - xã hội.

27


C. Phân bậc phức tạp với hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam là chủ yếu. D. Có sự tương phản phù hợp giữa núi đồi, đồng bằng, bờ biển và đáy ven bờ. Câu 13. Trong các nhận định sau về địa hình Việt Nam, nhận định nào đúng nhất? A. Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn nhất. B. Địa hình đồng bằng chiếm diện tích lớn nhất. C. Địa hình cồn cát chiếm diện tích lớn nhất. D. Tỉ lệ giữa ba nhóm địa hình trên tương đương nhau. Câu 14. Nhận định nào sau đây chưa chính xác về vai trò của địa hình đồi núi đối với việc phát triển kinh tế - xã hội nước ta? A. Nguồn tài nguyên rừng và khoáng sản phát triển. B. Tiềm năng thuỷ điện và phát triển du lịch sinh thái. D. Là nơi để tập trung các thành phố, các trung tâm thương mại. C. Hình thành các vùng chuyên canh ở những cao nguyên bằng phẳng. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13-14, cho biết địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi nào? A. Đông Bắc. B. Trường Sơn Bắc. C. Trường Sơn Nam. D. Tây Bắc. Câu 2. Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trang 17-18, cho biết theo quốc lộ 1A, đi từ Bắc vào Nam sẽ lần lượt đi qua các đèo A. Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cả, đèo Cù Mông B. Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Cả, đèo Hải Vân C. Đèo Ngang, đèo Hải Vân, đèo Cù Mông, đèo Cả D. Đèo Ngang, đèo Cù Mông, đèo Hải Vân, đèo Cả Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đồng bằng nào có tỉ lệ diện tích đất phù sa sông lớn nhất? A. Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng. C. Đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ. D. Đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành từ hệ thống sông nào của nước ta? A. Sông Vàm Cỏ Đông và sông Vàm Cỏ Tây B. Sông Hồng và sông Thái Bình C. Sông Tiền và sông Hậu D. Sông Đồng Nai. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, hãy cho biết đồng bằng sông Hồng được hình thành từ hệ thống sông nào của nước ta? A. Sông Mê Công (Việt Nam) B. Sông Hồng C. Sông Hồng và sông Thái Bình D. Sông Đồng Nai Câu 6: Dựa vào Átlat địa lý Việt Nam (trang 8), hãy cho biết vùng có tài nguyên khoáng sản giàu có bậc nhất nước ta là vùng nào sau đây? A. Đông Nam Bộ. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Trung du và miền núi Bắc Bộ. * Ví dụ 3: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển A. Nội dung câu hỏi LT: Câu 1: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu, địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta? Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời:

28


Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu: - Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa hơn: + Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn. Giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ. + Nhờ Biển Đông khí hậu nước ta mang đặc tính của khí hậu hải dương, nên điều hòa hơn. - Thiên tai (Bão): Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bão đổ bộ vào Biển Đông, trong đó có 3 - 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta. Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản. - Ảnh hưởng tới địa hình: Biển Đông làm cho các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: vịnh cửa sông, các bờ biển mài mòn, các tam giác châu có bãi triều rộng, các bãi cát phẳng, các đầm phá, cồn cát, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô... - Ảnh hưởng tới các hệ sinh thái ven biển, các hệ sinh thái ven biển nước ta rất đa dạng và giàu có: + Hệ sinh thái rừng ngập mặn (dẫn chứng). + Hệ sinh thái trên đất phèn (dẫn chứng). + Hệ sinh thái rừng trên đảo (dẫn chứng). Câu 2: Trình bày về nguồn tài nguyên khoáng sản và hải sản ở vùng biển nước ta. Nêu những thiên tai của Biển Đông ảnh hưởng tới sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta Mức độ nhận thức: nhận biết – thông hiểu Hướng dẫn trả lời: a. Các nguồn tài nguyên khoáng sản và hải sản - Tài nguyên khoáng sản + Dầu khí là tài nguyên khoáng sản có giá trị nhất. Dầu khí nước ta tập trung chủ yếu trong 4 bể trầm tích là Nam Côn Sơn, Cửu Long, Thổ Chu - Mã Lai và Sông Hồng. Trong số đó, hai bể dầu khí lớn nhất là Nam Côn Sơn có diện tích 70 nghìn km2, và bể Cửu Long diện tích khoảng 23 nghìn km2 hiện đang được khai thác. Năm 2005 sản lượng dầu thô là 18,5 triệu tấn. + Các mỏ sa khoáng: ti tan có trong các bãi cát ở ven biển Duyên hải miền Trung là nguồn nguyên liệu quí cho công nghiệp + Nghề làm muối thuận lợi ở vùng ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít mưa, lại có ít con sông lớn đổ ra biển. - Tài nguyên hải sản + Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ + Biển Đông có trên 2000 loài cá (trong đó có khoảng 100 loài có giá trị kinh tế), hơn 100 loài tôm, vài chục loài mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy khác. + Trữ lượng cá biển ở vùng biển nước ta ước tính khoảng 3,0-3,5 triệu tấn. Khả năng khai thác 1,2 - 1,4 triệu tấn/năm. b. Những thiên tai ở Biển Đông ảnh hưởng đến phát triển kinh tế-xã hội - Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bão đổ bộ vào Biển Đông, trong đó có 3 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta. Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản. - Sạt lở bờ biển: hiện tượng này đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta.

29


- Nạn cát bay, cát chảy ở duyên hải miền Trung làm giảm diện tích đất canh tác. B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Diện tích biển Đông vào khoảng A. 3 triệu km2. B. 3,447 triệu km2. C. 3,8 triệu km2. D. 4 triệu km2. Câu 2. Phần biển Đông thuộc chủ quyền của Việt Nam rộng khoảng: A. 1,5 triệu km2 B. 1 triệu km2 2 C. 0,6 triệu km D. 2 triệu km2 Câu 3. Hai vịnh có diện tích lớn nhất của nước ta là A. vịnh Bắc Bộ và vịnh Vân Phong. B. vịnh Bắc Bộ và vịnh Nha Trang. C. vịnh Thái Lan và vịnh Bắc Bộ. D. vịnh Thái Lan và vịnh Vân Phong. Câu 4. Đi dọc bờ biển nước ta từ Bắc vào Nam sẽ gặp các bãi biển tương ứng là A. Trà Cổ, Cửa Lò, Mỹ Khê, Vũng Tàu. B. Trà Cổ, Non Nước, Cửa Lò, Mỹ Khê. C. Trà Cổ, Cửa Lò, Vũng Tàu, Mỹ Khê. D. Trà Cổ, Mỹ Khê, Non Nước, Vũng Tàu. Câu 5. Phú Quý là đảo thuộc tỉnh (thành phố) A. Quảng Ninh. B. Quảng Ngãi. C. Đà Nẵng. D. Bình Thuận. Câu 6. Loại khoáng sản mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác trên Biển Đông là A. sa khoáng. B. dầu khí. C. titan. D. vàng. Câu 7. Những thiên tai do ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam là A. bão, ngập lụt, lũ quét, hạn hán. B. bão, ngập lụt, xâm nhập mặn, hạn hán. C. bão, động đất, sóng thần, xâm nhập mặn. D. bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy. Câu 8. Vùng biển thuận lợi nhất cho nghề làm muối của nước ta là A. Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Nam Trung Bộ. D. Nam Bộ. Câu 9. Các vịnh biển Xuân Đài, Vân Phong lần lượt thuộc các tỉnh A. Quảng Ninh, Đà Nẵng. B. Khánh Hòa, Đà Nẵng. C. Phú Yên, Khánh Hòa. D. Khánh Hòa, Phú Yên. Câu 10. Đặc điểm cơ bản nhất của Biển Đông là A. là vùng biển tương đối kín. B. độ mặn của nước biển cao. C. dòng hải lưu chạy thành vòng tròn. D. nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Câu 11. Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta là A. làm tăng nhiệt độ vào mùa hè. B. làm giảm nhiệt độ vào mùa đông. C. làm phức tạp thêm thời tiết khí hậu. D. mang tính hải dương điều hòa hơn. Câu 12. Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất nước ta hiện nay là A. Nam Côn Sơn và sông Hồng. B. Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng. C. Nam Côn Sơn và Cửu Long.

30


D. Thổ Chu - Mã Lai và Cửu Long. Câu 13. Hiện tượng sạt lở bờ biển xảy ra mạnh nhất ở ven biển khu vực A. Bắc Bộ. B. Trung Bộ. C. Nam Bộ. D. Vịnh Thái Lan. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không phải của biển Đông? B. Vùng biển nhiệt đới ẩm gió mùa. B. Giàu tài nguyên khoáng sản và hải sản. C. Biển lớn và kín, diện tích khoảng 1 triệu km2. D. Nguồn dự trữ nhiệt và ẩm rất dồi dào. Câu 2. Nhận định nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta? A. Biển Đông làm cho khí hậu nước ta có sự phân hóa sâu sắc theo khoopng gian và thời gian. B. Nhờ Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn. C. Tăng độ ẩm cho các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta có lượng mưa và độ ẩm lớn. D. Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết trong mùa hạ. * Ví dụ 4: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa A. Nội dung câu hỏi LT: Câu 1: Vì sao vào cuối mùa đông, gió mùa đông bắc gây mưa ở vùng ven biển Bắc Bộ và đồng bằng sông Hồng, trong khi đó miền Nam hầu như lại không chịu ảnh hưởng? Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời: - Vào cuối mùa đông gió mùa đông bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng sông Hồng vì: Cuối mùa đông, gió mùa đông bắc di chuyển lệch ra phía đông, qua biển vào nước ta, nên đã đem theo thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn vào mùa xuân. - Miền Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc vì: + Khi di chuyển xuống phía Nam, do tác động của bề mặt đệm, khối khí lục địa bị thay đổi tính chất, bớt lạnh + Do ảnh hưởng của bức chắn địa hình - dãy núi Bạch Mã nên hầu như chỉ tác động tới khoảng vĩ tuyến 160B. Từ dãy Bạch Mã trở xuống lại chịu tác động của gió mậu dịch hướng Đông Bắc gây mưa cho vùng ven biển Trung Bộ và tạo nên mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Câu 2: Trình bày sự khác biệt về khí hậu giữa Đông Trường Sơn và Tây Nguyên Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời: - Về lượng mưa: + Đông Trường Sơn: Mưa vào thu - đông do địa hình đón gió Đông Bắc từ biển thổi vào, hay có bão, áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới hoạt động mạnh, mưa nhiều. Thời kì này Tây Nguyên là mùa khô. + Tây Nguyên: Mưa vào mùa hạ do đón gió mùa Tây Nam. Lúc này bên Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô và nóng. - Về nhiệt độ:

31


Có sự chênh lệch giữa 2 vùng (nhiệt độ Đông Trường Sơn cao hơn vì ảnh hưởng của gió Lào, Tây Nguyên nhiệt độ thấp hơn vì ảnh hưởng của độ cao địa hình). Câu 3: Giải thích quá trình hình thành đất feralit. Tại sao nói quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta? Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời: - Quá trình feralit: Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh, tạo nên một lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+), làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. Vì thế loại đất này được gọi là đất feralit (Fe-Al) đỏ vàng. - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta, vì : + Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với nền nhiệt cao, độ ẩm lớn thuận lợi cho quá trình feralit phát triển. + Nước ta có ¾ diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp trên đá mẹ axit (85% diện tích có độ cao dưới 1000m). B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi A. ảnh hưởng của biển Đông. B. ảnh hưởng hoàn lưu gió mùa. C. vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến. D. ảnh hưởng gió Mậu dịch. Câu 2. Đặc điểm nhiệt độ trung bình năm trên lãnh thổ nước ta là A. giảm dần từ Bắc vào Nam. B. tăng dần từ Bắc vào Nam. C. giảm dần theo độ cao. D. thay đổi theo mùa. Câu 3. Lãnh thổ Việt Nam nằm gần trung tâm của khu vực châu Á gió mùa, là nơi A. các khối khí hoạt động tuần hoàn, nhịp nhàng. B. gió mùa mùa hạ hoạt động quanh năm. C. gió mùa mùa đông hoạt động quanh năm. D. giao tranh của các khối khí hoạt động theo mùa. Câu 4. Trong câu thơ: "Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông" (Nguyễn Du), "Gió đông" ở đây là A. gió mùa đông bắc lạnh, khô. B. gió mùa đông bắc lạnh, ẩm. C. gió Mậu Dịch (Tín Phong). D. gió mùa Tây Nam. Câu 5. Từ vĩ tuyến 160B xuống phía nam, loại gió hoạt động chủ yếu trong mùa đông là A. gió mùa Tây Nam. B. Tín phong Bắc bán cầu. C. gió mùa Đông Bắc D. gió mùa Đông Nam. Câu 6. Hiện tượng thời tiết đặc sắc nhất vào thời kì mùa đông ở Bắc Bộ là A. bão. B. mưa ngâu. C. mưa phùn. D. mưa đá. Câu 7. Thời tiết của Nam Bộ nước ta vào thời kì mùa đông có đặc điểm A. nắng, ít mây và mưa nhiều. B. nắng nóng, trời nhiều mây. C. nắng, thời tiết ổn định, tạnh ráo . D. nắng nóng và mưa nhiều. Câu 8. Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa chủ yếu cho khu vực A. toàn lãnh thổ Việt Nam. B. miền Trung và miền Nam. C. Tây Nguyên và Nam Bộ. D. Bắc Bộ và Nam Bộ. Câu 9. Hiện tượng thời tiết xảy ra khi gió Lào hoạt động mạnh là A. khô . B. nóng, ẩm . C. nóng, khô. D. lạnh, ẩm. Câu 10. Lượng mưa trung bình năm của nước ta dao động trong khoảng

32


A. 1000 - 1500 mm. B. 1200 - 1600 mm. C. 1500 - 2000 mm. D. trên 2000 mm. Câu 11. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng quan trọng và trực tiếp đến A. hoạt động công nghiệp. B. hoạt động du lịch. C. hoạt động nông nghiệp. D. hoạt động giao thông. Câu 12. Gió mùa mùa Đông ở khu vực Bắc Trung Bộ nước ta có đặc điểm A. hướng Đông Nam, tính chất lạnh, khô. B. hướng Đông Bắc, tính chất lạnh, ẩm. C. hướng Đông Bắc, tính chất lạnh, khô. D. hướng Tây Nam, tính chất nóng, khô. Câu 13. Vùng Duyên hải miền Trung mưa nhiều vào thu - đông là do nằm ở sườn núi đón gió A. Tây Nam B. Đông Nam C. Đông Bắc D. Lào Câu 14. Địa hình miền núi nước ta bị xâm thực mạnh không thể hiện ở A. xuất hiện những hẻm vực, khe sâu. B. hiện tượng đất trượt, đá lở. C. địa hình karst ở vùng núi đá vôi. D. tạo nên các vùng núi cao. Câu 15. Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh mẽ bề mặt địa hình ở miền núi là A. Gây lũ lụt nghiêm trọng ở vùng đồng bằng. B. Bồi tụ, mở rộng các đồng bằng hạ lưu sông. C. Sông ngòi chảy êm đềm ở vùng hạ lưu. D. Thu hẹp diện tích vùng đồng bằng hạ lưu sông. Câu 16. Trên lãnh thổ Việt Nam, số lượng các con sông có chiều dài trên 10km là A. 3620. B. 2360. C. 3260. D. 2630. Câu 17. Đi dọc bờ biển nước ta trung bình cách bao nhiêu km thì gặp 1 cửa sông C. 25. D. 30 A. 15. B. 20 . Câu 18. Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là A. sông lớn. B. sông trung bình. C. sông nhỏ. D. sông dài. Câu 19. Nguồn cung cấp nước cho sông ngòi nước ta chủ yếu từ A. nước mưa. B. băng tuyết. C. nước ngầm. D. bên ngoài lãnh thổ. Câu 20. Lưu lượng nước của sông ngòi nước ta tập trung chủ yếu ở A. hệ thống sông Hồng. B. hệ thống sông Cửu Long. C. hệ thống sông Đồng Nai. D. hệ thống sông Cả. Câu 21. Trong các hệ thống sông sau, hệ thống sông vận chuyển lượng cát bùn hàng năm ra biển lớn nhất là A. hệ thống sông Hồng B. hệ thống sông Cửu Long C. hệ thống sông Đồng Nai D. hệ thống sông Cả Câu 22. Đặc điểm cơ bản nhất của khí hậu nước ta là A. khí hậu ôn đới hải dương. B. khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa. C. khí hậu cận nhiệt đới gió mùa. D. khí hậu cận xích đạo gió mùa. Câu 23. Lượng mưa trung bình năm ở nước ta là A. 1500 - 2000mm. B. 2000 - 2500mm. C. 2500 - 3000mm. D. 1000 - 1500mm. Câu 24. Độ ẩm không khí của nước ta là A. trên 65%. B. trên 70%. C. trên 75%. D. trên 80%. Câu 25. Ở sườn núi đón gió biển và các khối núi cao của nước ta, lượng mưa trung bình năm có thể đạt

33


A. 2000 - 2500mm. B. 2500 - 3000mm. C. 3000 - 3500mm. D. 3500 - 4000mm. Câu 26. Quá trình xâm thực xảy ra mạnh mẽ ở những nơi có A. địa hình thấp, lượng mưa lớn. B. địa hình cao, sườn dốc, lượng mưa lớn. C. địa hình cao, lượng mưa nhỏ. D. địa hình thấp, lượng mưa nhỏ. Câu 27. Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là A. hệ sinh thái rừng rậm thường xanh quanh năm. B. hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao. C. hệ sinh thái rừng nhiệt đới khô lá rộng và xa van, bụi gai nhiệt đới. D. hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Ý nào sau đây không phải nguyên nhân làm cho khí hậu nước ta mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa? A. Do hệ toạ độ địa lí. B. Do ảnh hưởng của biển Đông. D. Do hoạt động của hoàn lưu gió mùa . C. Do hoạt động của gió Mậu dịch. Câu 2. Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam? A. Có sự phân hoá đa dạng. B. Mang tính chất thất thường . C. Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. D. Có mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng trên toàn lãnh thổ Câu 3. Nguyên nhân chủ yếu làm cho gió mùa Đông Bắc có thể lấn sâu vào miền Bắc nước ta là do A. yếu tố địa hình thuận lợi. B. ảnh hưởng của biển Đông. C. nằm trong vùng nội chí tuyến. D. nằm gần trung tâm của gió mùa. Câu 4. Thời tiết lạnh, khô xuất hiện vào thời kì nào của mùa đông ở miền Bắc nước ta? A. Đầu mùa đông B. Giữa mùa đông C. Cuối mùa đông D. Đầu và giữa mùa đông Câu 5. Thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện vào thời kì nào của mùa đông ở miền Bắc nước ta? A. Đầu mùa đông B. Giữa mùa đông C. Cuối mùa đông D. Đầu và giữa mùa đông Câu 6. Gió Tây khô nóng (gió Lào) là hiện tượng thời tiết đặc trưng nhất cho khu vực nào của nước ta? A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Nam Trung Bộ. Câu 7. Đặc điểm nào sau không phải của đặc điểm sông ngòi nước ta? A. Mạng lưới dày đặc. B. Nhiều nước, giàu phù sa. C. Thuỷ chế theo mùa. D. Xảy ra lũ quanh năm. Câu 8. Trong những nhận định sau, nhận định nào chưa chính xác về đặc điểm sông ngòi nước ta? A. Nhịp điệu dòng chảy luôn theo sát nhịp điệu mưa. B. Các hệ thống sông lớn có lưu lượng dòng chảy chiếm ưu thế. C. Chế độ mưa quy định tính thất thường trong chế độ dòng chảy. D. Chế độ thuỷ văn có một mùa lũ và mùa kiệt ở tất cả các con sông. Câu 9. Bao nhiêu phần trăm lưu lượng nước của sông ngòi nước ta nhận từ bên ngoài lãnh thổ? A. 50%. B. 60%. C. 70%. D. 80%. Câu 10. Mỗi năm thường có bao nhiêu cơn bão trực tiếp đổ bộ vào nước ta ?

34


A. 2 - 3 cơn. B. 3 - 4 cơn. C. 4 - 5 cơn. D. 5 - 6 cơn. Câu 11. Nguyên nhân khiến đất Feralit đỏ vàng có màu sắc như vậy là do A. có sự tính tụ oxit sắt (Fe2O3). B. sự tích tụ ôxit nhôm (Al2O3). C. có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt, nhôm. B. các chất bazơ dễ tan bị rửa trôi mạnh. Câu 12. Nguyên nhân chính tạo nên sự khác nhau về chế độ mùa của khí hậu giữa các khu vực là do A. ảnh hưởng của biển Đông. B. nước ta trải dài trên 15 độ vĩ tuyến. C. hoạt động của gió mùa phức tạp. D. nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến. Câu 13. Thời tiết lạnh, ẩm xuất hiện vào thời kì cuối mùa đông ở miền Bắc nước ta là do A. gió mùa mùa đông bị suy yếu. B. ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ. C. khối khí lạnh di chuyển qua biển. D. gió mùa mùa đông gây hiệu ứng phơn. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Ý nào sau đây không đúng với sự phân chia mùa của khí hậu miền Bắc nước ta? A. Có mùa đông lạnh, ít mưa. B. Mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều. C. Hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân, thu. D. Có hai mùa: mùa lũ và mùa cạn. Câu 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết nước ta có mấy vùng khí hậu? A. 2 vùng. B. 3 vùng. C. 5 vùng. D. 7 vùng. Câu 3. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy xác định hướng gió mùa mùa đông của nước ta. A. Tây Bắc. B. Tây Nam. C. Đông Bắc. D. Đông Nam. Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, cho biết vào tháng 6 bão ảnh hưởng trực tiếp đến tỉnh nào của nước ta? A. Hải Phòng. B. Thanh Hóa. C. Quảng Nam. D. Quảng Ninh. Câu 5. Khu vực Móng Cái (Quảng Ninh) có lượng mưa nhiều do nằm ở sườn đón gió A. Đông Nam. B. Tây Nam. C. Đông Bắc. D. Mậu dịch. * Ví dụ 5: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Thiên nhiên phân hóa đa dạng A. Câu hỏi LT: Câu 1. Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc-Nam. Trình bày đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta. Mức độ nhận thức: nhận biết-thông hiểu Hướng dẫn trả lời: a. Nguyên nhân làm cho thiên nhiên nước ta phân hoá theo chiều Bắc-Nam - Lãnh thổ nước ta kéo dài từ bắc xuống nam khoảng 150 vĩ tuyến. Vị trí của phần lãnh thổ phía Bắc và phía Nam. - Tác động của gió mùa đông bắc và các khối khí khác. - Ảnh hưởng của bức chắn địa hình. b. Đặc điểm thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta - Thiên nhiên mang sắc thái của vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa: Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo, quanh năm nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 25oC và không

35


có tháng nào dưới 20oC. Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân chia hai mùa mưa và khô, đặc biệt rõ từ vĩ độ 14o B trở vào. - Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là đới rừng gió mùa cận xích đạo. Thành phần thực vật, động vật phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới từ phương Nam (nguồn gốc Mã Lai - Inđônêxia) đi lên hoặc từ phía tây (Ấn Độ - Mianma) di cư sang. - Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, rụng lá vào mùa khô như các loài cây thuộc họ Dầu. Có nơi hình thành loại rừng thưa nhiệt đới khô, nhiều nhất ở Tây Nguyên. - Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn vùng nhiệt đới và xích đạo như voi, hổ, báo... Trong rừng thưa, nhiều loài thú có móng vuốt sinh sống. Vùng đầm lầy có trăn, rắn, cá sấu... Câu 2. Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét sự thay đổi thiên nhiên từ Tây sang Đông ở nước ta Mức độ nhận thức: thông hiểu – vận dụng Hướng dẫn trả lời: - Sự thay đổi thiên nhiên từ Tây sang Đông ở nước ta: Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta có sự phân chia thành 3 dải rõ rệt. - Vùng biển và thềm lục địa: Vùng biển lớn gần gấp 3 lần diện tích đất liền. Độ nông -sâu, rộng - hẹp của vùng biển và thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển. - Vùng đồng bằng ven biển: Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tùy nơi và thể hiện mối quan hệ chặt chẽ với dải đồi núi phía tây và vùng biển phía đông; Đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ mở rộng và có các bài triều thấp, cảnh quan xanh tốt, thay đổi theo mùa. Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ hẹp ngang, chia cắt thành đồng bằng nhỏ đường bờ biển khúc khuỷu, các dạng địa hình bờ biển đa dạng. - Vùng đồi núi + Sự phân hóa thiên nhiên theo hướng Đông- Tây ở vùng đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. + Thiên nhiên Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. Ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc thiên nhiên nhiệt đới gió mùa, vùng núi cao thiên nhiên giống vùng ôn đới. + Khi sườn Đông Trường Sơn đón nhận các luồng gió từ biển thổi vào tạo nên một mùa mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa. Vào mùa mưa ở Tây Nguyên thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi chịu tác động của gió Tây khô nóng. Câu 3. Tóm tắt đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta. Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời Đặc điểm thiên nhiên đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta. - Ở miền Bắc, đai cận nhiệt gió mùa trên núi có độ cao từ 600 - 700m, lên đến 2600m, ở miền Nam từ 900 - 1000m lên đến 2600m. - Khí hậu mát mẻ, không có tháng nào nhiệt độ trên 25oC, mưa nhiều hơn đai nhiệt đới gió mùa, độ ẩm tăng. + Ở độ cao từ 600 - 700m đến 1600 - 1700m, khí hậu mát mẻ, ẩm hơn, tạo điều kiện hình thành các hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim phát triển trên đất feralít có mùn. Trong rừng xuất hiện các loài chim, thú cận nhiệt đới phương Bắc. + Ở độ cao trên 1600 - 1700m hình thành đất mùn. Rừng phát triển kém, đơn giản về thành phần loài rêu, địa y phủ kín thân, cành cây. Trong rừng đã xuất hiện các loài cây ôn đới và các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya.

36


Câu 4. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trình bày đặc điểm chính về địa hình, khí hậu và động thực vật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Mức độ nhận thức: thông hiểu - vận dụng Hướng dẫn trả lời - Địa hình: Miền này có cấu trúc địa chất – địa hình khá phức tạp, gồm các khối núi cổ, các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan, đồng bằng châu thổ sông lớn và đồng bằng nhỏ hẹp ven biển. Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vịnh biển sâu được che chắn bởi các đảo ven bờ (dẫn chứng) - Khí hậu cận xích đạo gió mùa. Điều này được thể hiện ở nền nhiệt cao, biên độ nhiệt độ năm nhỏ và sự phân chia hai mùa mưa, khô rõ rệt. - Động thực vật: phát triển rừng, cây họ Dầu với các loài thú lớn như voi, hổ, bò rừng, trâu rừng... Ven biển phát triển rừng ngập mặn với các loài trăn, rắn, cá sấu đầm lầy, các loài chim tiêu biểu vùng ven biển nhiệt đới, xích đạo ẩm. Dưới nước giàu cá, tôm. B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Nhiệt độ trung bình năm của Việt Nam là A. < 200C. B. 18 - 220C. C. < 250C. D. 22-270C. Câu 2. Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là A. trên 200C. B. dưới 200C. C. trên 250C. D. dưới 250C. Câu 3. Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Nam là A. trên 200C. B. dưới 250C. C. trên 250C. D. trên 260C. Câu 4. Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có mấy tháng nhiệt độ trung bình dưới 180C? B. 3 - 4 tháng. C. 2 - 4 tháng. D. 4 - 5 tháng. A. 2 - 3 tháng. Câu 5. Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam ở nước ta là A. rừng cận nhiệt đới lá rộng. B. rừng nhiệt đới gió mùa. C. rừng cận xích đạo gió mùa. D. rừng xích đạo. Câu 6. Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam mang đặc điểm vùng khí hậu A. nhiệt đới ẩm gió mùa. B. cận nhiệt đới gió mùa. C. xích đạo gió mùa. D. cận xích đạo gió mùa. Câu 7. Phần lãnh thổ phía Bắc thành phần loài sinh vật nào chiếm ưu thế? A. Nhiệt đới. B. Cận nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Xích đạo. Câu 8. Dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm C. thu hẹp về phía nam, thiên nhiên trù phú. B. đất đai màu mỡ, thiên nhiên phân hóa đa dạng. A. mở rộng với các bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng nông. D. hẹp ngang bị chia thành nhiều đồng bằng nhỏ, thiên nhiên khắc nghiệt. Câu 9. Thiên nhiên vùng núi cao Tây Bắc mang sắc thái của vùng khí hậu A. nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh. B. ôn đới gió mùa trên núi. C. cận xích đạo gió mùa với hai mùa mưa, khô. D. cận nhiệt đới gió mùa. Câu 10. Độ cao 2400 - 2600m ở nước ta có kiểu khí hậu nào dưới đây? A. Xích đạo. B. Nhiệt đới. C. Cận nhiệt. D. Ôn đới. Câu 11 Sự phân chia mùa khí hậu thành mùa mưa và mùa khô ở phần lãnh thổ phía Nam đặc biệt rõ nét trong phạm vi nào dưới đây? A. 160B trở vào. B. 160B trở ra. C. 140B trở vào. D. 140B -160B. Câu 12. Nhiệt độ trung bình nước ta càng về phía Nam A. càng tăng. B. càng giảm.

37


C. càng biến động. D. càng ổn định. Câu 13. Sự phân mùa khí hậu ở phần lãnh thổ phía Nam được biểu hiện như thế nào? A. Mùa mưa và mùa khô. B. Mùa đông và mùa hạ. C. Nóng quanh năm. D. Không rõ rệt. Câu 14. Thiên nhiên nước ta có sự khác nhau giữa hai miền Nam, Bắc không phải do sự khác nhau về A. lượng mưa. B. số giờ nắng. C. lượng bức xạ. D. nhiệt độ trung bình. Câu 15. Nhóm đất có diện tích lớn trong đai nhiệt đới gió mùa chân núi là B. đất feralit. A. đất đồng bằng. C. đất đỏ ba dan. D. đất mùn núi cao. Câu 16. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi ở miền Bắc có độ cao trung bình đến (m) A. 500 - 600. B. 600 - 700. C. 700 - 800. D. 900 - 1000. Câu 17. Đai ôn đới gió mùa trên núi có độ cao (m) B. trên 2600. A. từ 600 - 700 đến 2400. C. từ 1600 - 1700 đến 2600. D. trên 2700. Câu 18 Nhóm đất feralit ở đai nhiệt đới gió mùa chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm diện tích cả nước? A. Hơn 50% B. Hơn 60% C. Hơn 70% D. 75% Câu 19. Loại cây nào sau đây thuộc loại cây cận nhiệt đới? A. Dẻ, re. B. Sa mu, pơ mu. C. Dẻ, pơ mu. D. Dầu, vang. Câu 20. Các loài thực vật đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam phát triển ở đai cao nào? A. nhiệt đới gió mùa . B. cận nhiệt đới gió mùa. C. ôn đới gió mùa trên núi. D. cận nhiệt đới và ôn đới. Câu 21. Đất feralit có mùn phát triển ở vùng nào sau đây? A. Núi cao trên 2400 m. B. Đồi núi thấp dưới 1000 m. C. Trung du và bán bình nguyên. D. Núi có độ cao từ 600 - 700m, 1600 - 1700m. Câu 22. Nhóm đất có diện tích lớn trong đai cận nhiệt đới gió mùa là A. đất đồng bằng. B. đất feralit có mùn. C. đất feralit. D. đất mùn và feralit có mùn. Câu 23. Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa chân núi? A. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá. B. rừng cận nhiệt trên đất feralit có mùn. C. rừng nhiệt đới thường xanh trên đá vôi. D. rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. Câu 24. Khí hậu đai ôn đới gió mùa trên núi có đặc điểm là A. mát mẻ không có tháng nào trên 200 C. B. có tính chất ôn đới, quanh năm <150C. C. lượng mưa càng giảm khi càng lên cao. D. độ ẩm giảm rất nhiều so với ở chân núi. Câu 25. Đặc điểm khí hậu của đai ôn đới gió mùa trên núi là A. tổng nhiệt độ năm trên 45000 C. B. quanh năm rét dưới 150 C C. nhiệt độ mùa đông trên 100 C. D. mưa nhiều độ ẩm tăng. Câu 26. Các loài thú: gấu, sóc, cầy, cáo có ở độ cao nào ở vùng núi nước ta? A. Từ 600m đến 1700m. B. Trên 2600m.

38


C. Từ 600m đến 2600m. D. Từ 600m đến 2700m. Câu 27. Sự hình thành ba đai cao trước hết là do sự thay đổi theo độ cao của A. khí hậu. B. sinh vật. C. đất đai. D. độ ẩm. Câu 28. Đây là một đặc điểm của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ A. đai nhiệt đới gió mùa lên đến độ cao mức 1000 m. B. vòng cung là hướng chính của các dãy núi và các dòng sông. C. là miền duy nhất có địa hình núi cao với đầy đủ các đai cao. D. địa hình khá phức tạp với các khối núi cổ, các bề mặt sơn nguyên. Câu 29. Khoáng sản nổi bật nhất của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là A. than đá và Apatit. B. dầu khí và bôxit C. vật liệu xây dựng. D. thiếc và khí tự nhiên. Câu 30. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là nơi có nhiều A. vịnh, đảo và quần đảo. B. địa hình đá vôi. C. cao nguyên badan. D. thiếc và khí tự nhiên. Câu 31. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là nơi có A. đầy đủ 3 đai khí hậu ở miền núi. B. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế. C. đồng bằng châu thổ mở rộng về phía biển. D. hướng núi và thung lũng nổi bật là vòng cung. Câu 32. Sự hiện diện của dãy Trường Sơn đã làm cho địa hình vùng Bắc Trung Bộ A. chịu ảnh hưởng của bão nhiều hơn các vùng khác. B. có nhiều ưu thế để phát triển mạnh ngành chăn nuôi. C. có mùa mưa chậm dần sang thu đông và gió tây khô nóng. D. đồng bằng bị thu hẹp và chia cắt thành các đồng bằng nhỏ. Câu 33. Điểm khác nhau cơ bản giữa miền Nam Trung Bộ, Nam Bộ với miền Bắc, Đông Bắc Bắc Bộ và miền Tây Bắc, Bắc Trung Bộ là A. đặc điểm về khí hậu. B. cấu trúc địa chất và địa hình. C. chế độ mưa và thuỷ chế sông ngòi. D. cấu trúc địa hình và hướng sông ngòi. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền khí hậu phía Bắc? A. Biên độ nhiệt trong năm cao. B. Độ lạnh tăng dần về phía Nam. C. Mùa mưa chậm dần về phía Nam. D. Tính bất ổn rất cao của thời tiết và khí hậu. Câu 2. Thiên nhiên vùng biển và thềm lục địa nước ta không có đặc điểm nào sau đây? A. Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền. B. Đường bờ biển Nam Trung Bộ bằng phằng. C. Thềm lục địa phía bắc và phía nam nông, mở rộng. D. Thềm lục địa ở miền Trung thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu. Câu 3. Theo chiều từ tây sang đông, thiên nhiên nước ta chia thành các bộ phận theo thứ tự nào dưới đây? A. Vùng biển, thềm lục địa; đồng bằng; đồi núi. B. Vùng đồng bằng; biển, thềm lục địa; đồi núi. C. Vùng đồi núi; đồng bằng; biển, thềm lục địa.

39


D. Vùng đồng bằng; đồi núi; biển, thềm lục địa. Câu 4. Đồng bằng ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm nào dưới đây? A. Mở rộng về phía Nam. B. Thu hẹp dần về phía Nam. C. Kéo dài liên tục theo chiều Bắc - Nam. D. Phân bố xen kẽ các cao nguyên đá vôi. Câu 5. Nhận định nào sau đây là đặc điểm của Miền Nam Trung Bộ và Nam ? B. Tính chất cận xích đạo. A. Nóng, ẩm quanh năm. C. Tính chất ôn hòa. D. Khô hạn quanh năm. Câu 6. Đặc điểm nào sau đây không đúng với miền khí hậu phía Bắc? A. Độ lạnh tăng dần về phía nam. B. Mùa mưa chậm dần về phía nam. C. Biên độ nhiệt độ trong năm cao. D. Tính bất ổn rất cao của thời tiết và khí hậu. Câu 7 Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây? A. Độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển. B. Ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật. C. Độ cao địa hình và hướng các dãy núi. D. Tác động của gió mùa và hướng các dãy núi. Câu 8. Nguyên nhân cơ bản nào làm cho giới hạn đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi của miền Nam cao hơn miền Bắc? A. Địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam. B. Miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam. C. Miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam. D. Nhiệt độ trung bình năm của miền Nam cao hơn miền Bắc. Câu 9. Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do nguyên nhân nào dưới đây? A. Sự phân mùa nóng, lạnh. B. Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao. C. Sự phân hóa về lượng mưa theo mùa. D. Sự phân hóa thảm thực vật theo chiều Bắc - Nam. Câu 10 Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta có sự phân hóa Bắc - Nam? A. Do nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á. B. Do lãnh thổ nước ta kéo dài theo nhiều vĩ độ. C. Do nước ta tiếp giáp với vùng biển rộng lớn. D. Do lãnh thổ nước ta hẹp ngang theo chiều kinh độ. Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu làm cho thiên nhiên vùng đồi núi nước ta phân hóa đa dạng là do A. độ cao của các dãy núi. B. gió mùa và hướng các dãy núi. C. ảnh hưởng của biển. D. chế độ khí hậu của các vùng. Câu 12. Miền Bắc ở độ cao trên 600m, còn miền Nam phải 1000m mới có khí hậu cận nhiệt, lí do chính là vì A. địa hình miền Bắc cao hơn miền Nam. B. miền Bắc mưa nhiều hơn miền Nam. C. miền Bắc giáp biển nhiều hơn miền Nam. D. nhiệt độ trung bình miền Nam cao hơn miền Bắc. Câu 13. Nhận định nào sau đây là điểm không giống nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ ? A. Đều có hướng nghiêng chung của địa hình là tây bắc - đông nam.

40


B. Đều chịu ảnh hưởng sâu sắc của gió mùa đông bắc nên có mùa đông lạnh. C. Đều có địa hình núi cao chiếm ưu thế nên có đầy đủ hệ thống đai cao. D. Đều có sự thất thường của nhịp điệu mùa khí hậu và dòng chảy sông ngòi. Câu 14 Nhận định nào sau đây không đúng về Nam Trung Bộ và Nam Bộ? B. Khí hậu rất thuận lợi cho sự phát triển các loại cây họ dầu. D. Có khí hậu cận Xích đạo thuộc đới rừng gió mùa cận Xích đạo. C. Mưa tập trung vào thu đông, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng. A. Sự tương phản về địa hình, khí hậu, thuỷ văn được biểu hiện rất rõ nét. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh (Đơn vị: 0C) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Hà Nội 16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 Tp. HCM 25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Hà Nội có nền nhiệt độ thấp hơn Thành phố Hồ Chí Minh. B. Hà Nội có biên độ nhiệt năm cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh C. Nhiệt độ trung bình năm Hà Nội cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh. D. Tháng có nhiệt độ cao nhất của hai địa điểm trên không giống nhau. Câu 2. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm tại các địa điểm ở nước ta Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (oC) Lạng Sơn

21,2

Hà Nội

23,5

Huế

25,1

Đà Nẵng

25,7

Quy Nhơn

26,8

Tp. Hồ Chí Minh

27,1

Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Nhiệt độ trung bình năm có sự khác nhau giữa các địa phương. B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam. D. Nhiệt độ trung bình năm của các địa phương đều trên 200C. Câu 3. Dựa vào bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm của ba địa điểm ở nước ta. Địa điểm Hà Nội Huế TP. Hồ Chí Minh Nhiệt độ (0C) 23,4 25,1 26,9 0 Biên độ nhiệt ( C) 12,5 9,7 3,1 Nhận xét nào sau đây không đúng? A. Hà Nội có nhiệt độ trung bình thấp nhất, biên độ nhiệt năm cao nhất. B. Huế có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm trung bình. C. Hà Nội có nhiệt độ trung bình và biên độ nhiệt năm cao nhất. D. TP. Hồ Chí Minh có nhiệt độ trung bình cao nhất, biên độ nhiệt năm thấp nhất.

41


Câu 4. Dựa vào bảng số liệu: Lượng mưa của một số địa điểm Địa điểm Lượng mưa ( mm) Hà Nội 1676 Huế 2868 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Hà Nội có lượng mưa lớn nhất. B. Huế có lượng mưa lớn nhất, Hà Nội có lượng mưa nhỏ nhất. C. Thành phố Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn hơn Hà Nội. D. Huế có lượng mưa lớn nhất, Thành phố Hồ Chí Minh có lượng mưa lớn thứ hai, Hà Nội có lượng mưa nhỏ nhất. Câu 5. Dựa vào bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam Địa điểm Nhiệt độ trung bình năm (oC) Lạng Sơn 21,2 Hà Nội 23,5 Vinh 23,9 Huế 25,1 Quy Nhơn 26,8 TP Hồ Chí Minh 27,1 Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên? A. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. B. Nhiệt độ trung bình năm không có sự thay đổi. C. Nhiệt độ trung bình năm có sự thay đổi thất thường. D. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam. Câu 6. Cho biểu đồ: NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRẠM KHÍ HẬU HUẾ 0C

35 30

mm 1000 800

25 20

600

15

400

10

200

5 0

0 I

II

III

IVLượng V mưa VI VII VIIINhiệt IX độX

XI XII

Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Sự phân mùa trong chế độ mưa của Huế không sâu sắc. B. Huế có tổng lượng mưa lớn, mùa mưa lệch dần về thu đông. C. Tháng có nhiệt độ cao nhất của Huế là tháng có lượng mưa lớn nhất. D. Nhiệt độ trung bình năm của Huế không cao, chưa đạt tiêu chuẩn nhiệt đới. Câu 7. Dựa vào biểu đồ Biểu đồ khí hậu Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

42


Lượng mưa

Nhiệt độ

mm

35 30 25 20 15 10 5 0

Lượng mưa

XII

X

XI

IX

VII

VIII

V

VI

350 300 250 200 150 100 50 0

I

XII

X

XI

IX

VII

VIII

V

VI

III

IV

I

II

350 300 250 200 150 100 50 0

III

35 30 25 20 15 10 5 0

HỒ CHÍ MINH

0C

IV

mm

II

HÀ NỘI

0C

Nhiệt độ

Nhận xét nào sau đây không đúng với biểu đồ trên? A. Hà Nội có biên độ nhiệt năm cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh. B. Nhiệt độ trung bình năm Thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội. C. Chế độ mưa của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đều có sự phân mùa. D. Sự phân mùa trong chế độ mưa của Hà Nội sâu sắc hơn Thành phố HCM * Ví dụ 6: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Sử dụng và bảo về tài nguyên thiên nhiên A. Nội dung câu hỏi LT: Câu 1: Tại sao nói khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều và việc khai hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cần phải hết sức thận trọng? Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời * Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng không nhiều vì: - Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng (2005) thì chỉ có 0,35 triệu ha là đất đồng bằng (chiếm 6,5%). - Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nước ta hiện nay, một phần đất nông nghiệp phải chuyển mục đích sử dụng sang đất chuyên dùng và thổ cư. * Việc khai hoang đất đồi núi làm nông nghiệp cần phải hết sức thận trọng vì: Vùng đồi núi nước ta thường là thượng nguồn của nhiều con sông, có độ dốc lớn, lưu lượng dòng chảy lớn. Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, nếu sử dụng không hợp lí sẽ dẫn đến xói mòn, rửa trôi, lũ quét, trượt đất…, gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống. Câu 2: Nêu sự biến động tài nguyên rừng nước ta. Mức độ nhận thức: nhận biết Hướng dẫn trả lời * Biến động tài nguyên rừng - Về số lượng + Tổng diện tích rừng giảm từ 14,3 triệu ha năm 1943 xuống 7,2 triệu ha năm 1983, sau đó tăng lên 12,7 triệu ha năm 2005. + Trong đó: Diện tích rừng tự nhiên trong thời gian nói trên giảm từ 14,3 triệu ha xuống 6,8 triệu ha, sau đó lại tăng lên 10,2 triệu ha năm 2005. Diện tích rừng trồng liên tục tăng lên từ con số 0 năm 1943 lên 0,4 triệu ha năm 1983 và 2,5 triệu ha năm 2005. + Độ che phủ rừng giảm từ 43,8% năm 1943 xuống 22% năm 1983, sau đó tăng lên 38 % năm 2005.

43


+ Nguyên nhân do khai thác bừa bãi vượt quá khả năng tái sinh của rừng và diện tích rừng trồng không nhiều nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng giảm sút. Từ năm 1990 cùng với các biện pháp bảo vệ rừng và đẩy mạnh công tác trồng rừng nên diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng đã tăng lên nhanh chóng. - Về chất lượng rừng Chất lượng rừng suy giảm nhanh chóng: năm 1943, 70% diện tích rừng nước ta là rừng giàu thì hiện nay 70% diện tích rừng nước ta là rừng nghèo và rừng mới phục hồi. B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Khu vực có tỉ lệ che phủ rừng thấp nhất của nước ta hiện nay là A. Tây Bắc. B. Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ. D. Đông Bắc. Câu 2. Để đảm bảo vai trò của rừng đối với việc bảo vệ môi trường, chúng ta phải nâng độ che phủ rừng cả nước lên khoảng A. 30 - 35% B. 35 - 40% C. 40 - 45% D. 45 - 50% Câu 3. Từ năm 1983 đến 2005, sự biến động rừng không theo xu hướng tăng lên ở A. chất lượng rừng. B. tổng diện tích có rừng. C. diện tích rừng tự nhiên. D. độ che phủ rừng. Câu 4. Quy định về nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển đối với rừng phòng hộ là A. bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia, khu dự trữ thiên nhiên về rừng và khu bảo tồn các loài. B. bảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng. C. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có, gây trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc D. xây dựng các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học của các vườn quốc gia Câu 5. Biện pháp để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp là A. chống suy thoái và ô nhiễm đất. B. ngăn chặn nạn du canh, du cư. C. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp. D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc. Câu 6. Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách A. đẩy mạnh thâm canh, xen canh, tăng vụ. B. nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí. C. tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất. D. áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông - lâm. Câu 7. Trong số các lọai đất ở đồng bằng cần phải cải tạo của nước ta hiện nay, loại đất chiếm diện tích lớn nhất là A. đất phèn. B. đất mặn và cát biển. C. đất xám bạc màu. D. đất glây và đất than bùn. Câu 8. Vấn đề quan trọng nhất trong việc sử dụng tài nguyên nước hiện nay ở nước ta là A. lũ lụt trong mùa mưa và ô nhiễm môi trường. B. thiếu nước trong mùa khô và ô nhiễm môi trường. C. lượng nước phân bố không đều giữa các mùa và các vùng. D. ô nhiễm môi trường nước, lượng nước phân bố không đều.

44


Câu 9. Giải pháp quan trọng nhất đối với vấn đề sử dụng đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng là A. phát triển các cây đặc sản. B. đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. C. chuyển đổi cơ cấu cây trồng. D. khai hoang mở rộng diện tích. Câu 10. Những vùng thiếu nước cho sản xuất nông nghiệp vào mùa khô là A. vùng núi đá vôi và vùng đất đỏ badan. B. vùng đất xám phù sa cổ ở Đông Nam Bộ. C. vùng đất bạc màu ở trung du miền núi Bắc Bộ. D. vùng khuất gió ở tỉnh Sơn La và Mường Xén (Nghệ An). Câu 11. Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng A. trồng rừng trên các khu vực đất trống, đồi núi trọc. B. bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia. C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng. D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có. Câu 12. Đây là nguyên nhân chủ yếu làm thu hẹp diện tích rừng A. các dịch bệnh. B. sự khai thác bừa bãi và phá rừng. C. chiến tranh tàn phá. D. cháy rừng và các thiên tai khác. Câu 13. Mặc dù tổng diện tích rừng đang dần tăng lên, nhưng tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái vì A. rừng giàu hiện nay còn lại rất ít. B. chất lượng rừng không ngừng giảm sút. C. chủ yếu là diện tích rừng nghèo, mới phục hồi. D. diện tích rừng nghèo và rừng phục hồi tăng lên. Câu 14. Sự tăng lên của diện tích đất trống đồi trọc của nước ta là do A. phương thức canh tác lạc hậu. B. khai thác rừng bừa bãi. C. mưa tập trung theo mùa. D. đất đồi núi bị thoái hóa. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa của tài nguyên rừng của nước ta ? A. Điều tiết dòng chảy sông ngòi. B. Giảm xói mòn, rửa trôi đất đồi núi. C. Tăng cường độ xâm thực ở vùng đồi núi. D. Du lịch sinh thái, bảo tồn đa dạng sinh học. Câu 2. Nguồn hải sản nước ta suy giảm nghiêm trọng trong những năm gần đây không phải do A. con người khai thác quá mức. B. sử dụng lưới vét để đánh bắt. C. tình trạng ô nhiễm môi trường biển. D. mở rộng vùng nuôi trồng thủy hải sản. Câu 3. Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 12, Các vườn quốc gia sắp xếp theo thứ tự từ Bắc vào Nam là A. Ba Bể, Bến En, Tràm Chim, Cát Tiên, Chư Mom Ray. B. Bến En, Ba Bể, Cát Tiên, Chư Mom Ray, Tràm Chim . C. Bến En, Ba Bể, Cát Tiên, Tràm Chim, Chư Mom Ray. D. Ba Bể, Bến En, Chư Mom Ray, Cát Tiên, Tràm Chim. Câu 4. Nhận định không đúng về vai trò của tài nguyên rừng ?

45


A. Rừng mang lại việc làm và thu nhập cho người dân. B. Trồng và bảo vệ rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái. C. Rừng là tài nguyên vô cùng quí giá và nên cần phải triệt để khai thác. D. Rừng cung cấp gỗ, nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp, xuất khẩu. Câu 5. Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều điểm du lich dẫn đến hậu quả nào sau đây ? A. Các điểm du lịch đóng cửa. B. Giảm lượng khách đến du lịch. C. Cảnh quan du lịch bị suy thoái. D. Du lịch không phát triển. Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, các vùng có diện tích đất feralit trên đá badan lớn nhất ở nước ta là A. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. B. Trung du miền núi Bắc bộ và Tây Nguyên. C. Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung. D. Duyên hải Nam Trung Bộ và Đông Nam Bộ. Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, phần lớn diện tích đất mặn ở nước ta tập trung ở vùng A. Đồng bằng Sông Hồng. B. Đồng bằng sông Cửu Long. C. Đông Nam Bộ. D. Duyên hải miền Trung. Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở vùng Đông Nam Bộ là A. đất feralit trên đá badan. B. đất xám trên phù sa cổ. C. đất phèn và đất mặn. D. đất phù sa dọc bờ sông. Câu 9. Nhận định nào sau đây đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay? A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng. B. Tổng diện tích rừng đang phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm. C. Tài nguyên rừng đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng. D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh. Câu 10. Dựa vào Át lát Việt Nam trang 25, hãy cho biết khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc A. Thành phố Hải Phòng. B. Thành phố Hồ Chí Minh. C. Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. D. Tỉnh Cà Mau. Câu 11. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết những tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh (năm 2007 đạt trên 60%) A. Tuyên Quang, Quảng Bình, Kom Tum và Hà Tĩnh. B. Tuyên Quang, Quảng Trị, Kom Tum và Hà Tĩnh. C. Tuyên Quang, Quảng Bình, Kom Tum và Lâm Đồng. D. Quảng Bình, Hà Giang, Kom Tum và Lâm Đồng. Câu 12. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết hai tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2007 cao nhất nước ta là A. Lâm Đồng và Thanh Hóa. B. Yên Bái và Tuyên Quang. C. Nghệ An và Lạng Sơn. D. Hà Tĩnh và Quảng Bình. Câu 13. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, hãy cho biết các tỉnh có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh dưới 10% (năm 2007) phân bố chủ yếu ở hai vùng của nước ta là A. ĐBSCL và ĐBSH. B. ĐBSCL và Đông Nam Bộ. C. ĐBSH và Đông Nam Bộ. D. ĐBSH và DHNTB. Câu 14. Việc sử dụng hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở Việt Nam là vấn đề cấp bách vì

46


A. tài nguyên nước ta phong phú đa dạng và chưa được khai thác nhiều. B. nhiều loại tài nguyên bị suy giảm làm ảnh hưởng đến cân bằng sinh thái. C. đảm bảo cho sự phát triển bền vững nền kinh tế xã hội, môi trường Việt Nam. D. đảm bảo duy trì, phát triển tài nguyên để phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế. Câu 15. Cho bảng số liệu: Biến đổi diện tích rừng và độ che phủ rừng ở nước ta giai đoạn 1943-2005 Năm

Tổng diện tích rừng (triệu ha)

1943

Trong đó

Tỷ lệ che phủ rừng (%)

14,3

Rừng tự nhiên (triệu ha) 14,3

Rừng trồng (triệu ha) 0

1976

11,1

11

0,1

33,8

1983

7,2

6,8

0,4

22

1990

9,2

8,4

0,8

27,8

2000

10,9

9,4

1,5

33,1

43,8

2005 12,4 9,5 2,9 37,7 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích rừng và độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2005 là biểu đồ A. đường. B. miền. C. cột - đường. D. tròn. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Câu 1. Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam trang 12, cho biết đảo nào sau đây có VQG? A. Cát Bà. B. Cồn Cỏ. C. Lý Sơn. D. Cù Lao Chàm. Câu 2. Cho biểu đồ sau: Diện tích rừng và độ che phủ rừng qua các năm của nước ta

Căn cứ vào biểu đồ cho biết nhận xét nào dưới đây là không đúng? A. Diện tích rừng trồng của nước ta tăng liên tục qua các năm. B. Độ che phủ rừng của nước ta tăng 18,4% và tăng liên tục.

47


C. Diện tích rừng tự nhiên tăng nhanh hơn tổng diện tích rừng. D. Diện tích rừng tự nhiên của nước ta tăng nhưng không liên tục. Câu 3. Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất lâm nghiệp của Việt Nam, giai đoạn 2000-2013 (Đơn vị: tỉ đồng) Giá trị sx Trồng và Khai thác và Dịch vụ Năm nuôi rừng chế biến lâm sản lâm nghiệp 2000 1 131,5 6 235,4 307,0 2005 1 403,5 7 550,3 542,4 2010 2 711,1 14 948,0 1 055,6 2013 2 949,4 24 555,5 1 538,2 Để thể hiện chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất lâm nghiệp của nước ta thời kỳ 2000 - 2013, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất? A. Biểu đồ tròn. B. Biểu đồ miền. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ cột. Câu 4. Diện tích rừng của Việt Nam năm 2015 là 14,1 triệu ha, thì độ che phủ rừng của nước ta là D. 43,5 % A. 40,5 % B. 41,5 % C. 42,5 % Câu 5. Dựa vào Át lat địa lý Việt Nam, vùng có tài nguyên rừng được ví như “kho vàng xanh của nước ta” là vùng nào sau đây? A. TD&MN Bắc Bộ. B. Bắc Trung Bộ. C. Tây Nguyên. D. Đông Nam Bộ. * Ví dụ 7: Hệ thống câu hỏi cho nội dung: Bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai. A. Nội dung câu hỏi LT: Câu 1: Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt Nam cùng biện pháp phòng chống. Mức độ nhận thức: thông hiểu – vận dụng Hướng dẫn trả lời * Thời gian hoạt động của bão: - Nhìn chung mùa bão bắt đầu từ tháng VI và kết thúc vào tháng XI. - Bão tập trung nhiều nhất vào tháng IX, sau đó đến tháng X và tháng VIII. - Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam. * Hậu quả của bão: Bão thường có gió mạnh và mưa lớn là một thiên tai gây tác hại cho sản xuất và đời sống. - Bão lớn tàn phá nhiều công trình xây dựng như nhà cửa, công sở, cầu cống... - Bão gây ra mưa lớn là một nguyên nhân dẫn đến ngập lụt trên diện rộng. - Bão gây ra sóng to có thể lật đắm tàu thuyền. - Bão làm mực nước biển dâng cao tới 1,5 - 2m, gây ngập mặn vùng ven biển. * Biện pháp phòng tránh: - Nâng cao độ chính xác về dự báo bão và thông tin kịp thời. - Khi có bão, các tàu thuyền trên biển phải trở về đất liền hoặc tìm nơi trú ẩn an toàn. - Củng cố các công trình đê biển.

48


- Khẩn trương sơ tán dân (đối với các cơn bão mạnh) và kết hợp chống lụt, úng ở đồng bằng, chống lũ, xói mòn ở miền núi,... Câu 2: Cho bảng số liệu sau: Diện tích rừng nước ta giai đoạn 1943 – 2009 (Đơn vị: triệu ha) 1943 1995 2003 2009 Năm 14,3 9,3 12,1 13,2 Tổng diện tích rừng Tính độ che phủ rừng của nước ta các năm nêu trên (lấy diện tích nước ta làm tròn là 33,1 triệu ha). Nhận xét về sự biến động độ che phủ rừng nước ta các năm. Mức độ nhận thức: vận dụng Hướng dẫn trả lời - Tính độ che phủ rừng của nước ta : Độ che phủ rừng được tính bằng: (Diện tích rừng/diện tích tự nhiên cả nước)x100 (đơn vị là %). Độ che phủ rừng nước ta giai đoạn 1943-2009 (Đơn vị: %) 1943 1995 2003 2009 Năm 43,3 28,2 36,7 39,1 Độ che phủ rừng - Độ che phủ rừng nước ta có sự biến động qua các năm: + Từ năm 1943 đến năm 1995 độ che phủ rừng nước ta giảm mạnh (dẫn chứng) + Từ năm 2003 đến năm 2009 độ che phủ rừng nước ta tăng nhờ đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ diện tích rừng hiện có, tuy nhiên chưa bằng độ che phủ rừng năm 1943 (dẫn chứng). B. Câu hỏi TNKQ: MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT Câu 1. Thiên tai không ảnh hưởng trực tiếp, thường xuyên đến nước ta là A. bão và hạn hán. B. lũ quét. C. sóng thần. D. ngập lụt. Câu 2. Nhìn chung, trên lãnh thổ nước ta, giai đoạn bắt đầu và kết thúc của mùa bão thường kéo dài A. từ tháng 1 đến tháng 7. B. từ tháng 3 đến tháng 8. C. từ tháng 5 đến tháng 10. D. từ tháng 7 đến tháng 11. Câu 3. Vùng bờ biển nước ta có tần suất bão đổ bộ vào nhiều nhất là A. từ Móng Cái đến Thanh Hoá. B. từ Nghệ An đến Quảng Trị. C. từ Quảng trị đến Khánh Hoà. D. từ Bà Rịa - Vũng Tàu đến Hà Tiên. Câu 4. Ở nước ta trong năm bão tập trung nhiều nhất vào tháng A. 10 . B. 9. C. 8. D. 7. Câu 5. 70% số cơn bão trong toàn mùa bão thuộc về các tháng B. 7, 8, 9. C. 6, 7, 8. D. 5, 6, 7. A. 8, 9, 10 . Câu 6. Mùa bão ở nước ta có đặc điểm là A. chậm dần từ Nam ra Bắc. B. chậm dần từ Bắc vào Nam. C. miền Bắc muộn hơn miền Nam. D. miền Trung sớm hơn miền Bắc. Câu 7. Ở nước ta nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của bão là A. ven biển miền Trung. B. đồng bằng Bắc Bộ. C. đồng bằng sông Cửu Long. D. vùng Đông Nam Bộ. Câu 8. Nguyên nhân chủ yếu nhất làm cho Đồng bằng sông Cửu Long chịu ngập lụt là A. mật độ xây dựng cao. B. mưa lớn kết hợp triều cường. C. địa hình đồng bằng thấp. D. nhiều kênh rạch chằng chịt.

49


Câu 9. Các vùng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ bị ngập úng mạnh vào các tháng A. 5 – 10. B. 9 - 10 . C. 10 – 11. D. 8 – 11. Câu 10. Biện pháp tốt nhất để hạn chế tác hại do lũ quét đối với tài sản và tính mạng của nhân dân vùng cao là A. bảo vệ tốt rừng đầu nguồn. B. xây dựng các hồ chứa nước. C. di dân vùng thường có lũ quét. D. quy hoạch lại các điểm dân cư. Câu 11. Ở nước ta vùng thường xảy ra lũ quét là A. Tây Nguyên. B. vùng núi phía Bắc. C. ĐBSH. D. Đông Nam Bộ. Câu 12. Thời gian từ tháng X đến tháng XII, lũ quét thường xảy ra ở các tỉnh A. Sơn La, Lai Châu. B. Lào Cai, Yên Bái. C. Lạng Sơn, Bắc Giang. D. Hà Tĩnh, Quảng Ngãi. Câu 13. Quản lí sử dụng đất đai hợp lí, thực hiện các biện pháp kĩ thuật thuỷ lợi, trồng rừng, kĩ thuật nông nghiệp trên đất dốc, là các biện pháp nhằm vào việc giảm thiểu tác hại của A. lũ quét. B. ngập lụt. C. động đất. D. hạn hán. Câu 14. Tại các thung lũng khuất gió như Yên Châu, Sông Mã (Sơn La), Lục Ngạn (Bắc Giang), mùa khô kéo dài từ A. 2 - 3 tháng. B. 3 - 4 tháng. C. 4 - 5 tháng. D. 5 - 6 tháng. Câu 15. Vùng có tần suất xuất hiện động đất lớn nhất nước ta là A. Đông Bắc. B. Tây Bắc. C. Bắc Trung Bộ. D. Tây Nguyên. Câu 16. Trong số các loại đất phải cải tạo của nước ta hiện nay, loại đất chiếm diện tích lớn nhất là A. đất phèn ở đồng bằng. B. đất mặn ven biển. C. đất xám bạc màu. D. đất glây, than bùn. Câu 17. Miền thuỷ văn có các dòng sông hướng Tây Bắc - Đông Nam và hướng vòng cung, có lũ lớn nhất vào tháng 8 là A. Đông Trường Sơn. B. Bắc Bộ. C. Tây Nguyên. D. Nam Bộ. Câu 18. Một trong các nhiệm vụ Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là A. đảm bảo sự bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. B. đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen. C. chú trọng việc bảo vệ môi trường chống ô nhiễm. D. đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững. Câu 19. Hậu quả lớn nhất của hạn hán là A. làm hạ mạch nước ngầm. B. cháy rừng. C. thiếu nước sản xuất, sinh hoạt. D. gây lũ quét. Câu 20. Ở các vùng núi phía Bắc lũ quét thường xảy ra vào thời gian A. từ tháng 7 đến tháng 10. B. từ tháng 6 đến tháng 10. C. từ tháng 5 đến tháng 11. D. từ tháng 8 đến tháng 12. Câu 21 Khu vực từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi, bão thường tập trung trong thời gian A. từ tháng 6 đến tháng 10. B. từ tháng 8 đến tháng 10. C. từ tháng 10 đến tháng 11. D. từ tháng 10 đến tháng 12. Câu 22. Hiện tượng thường đi liền với bão ở nước ta là A. sóng thần. B. động đất. C. lũ lụt. D. ngập úng.

50


Câu 23. Có 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường ở nước ta là A. tình trạng mất cân bằng môi trường và cân bằng sinh thái. B. tình trạng mất cân bằng môi trường và ô nhiễm nguồn nước. C. tình trạng mất cân bằng môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường. D. tình trạng ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm môi trường không khí. Câu 24. Ở miền núi chống bão phải luôn kết hợp với A. trồng rừng. B. chống xói mòn. C. chống úng, lụt. D. Sơ tán dân Câu 25. Nguyên nhân làm cho lũ lên nhanh và rút nhanh ở duyên hải miền Trung là A. địa hình dốc, mưa lớn tập trung. B. có nhiều cơn bão trong năm. C. diện tích rừng bị thu hẹp. D. lãnh thổ hẹp theo chiều Đông - Tây MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU Câu 1. Ý nào sau đây không phải hậu quả do bão gây ra ở nước ta? A. Hạn hán và hoang mạc hóa đất đai. B. Mưa lớn gây ngập lụt, lật úp tàu thuyền. C. Gió mạnh phá huỷ các công trình vững chắc. D. Ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của nhân dân. Câu 2. Khi tiến hành tiêu nước chống ngập úng ở đồng bằng sông Hồng cần tính đến các công trình thoát lũ vì nguyên nhân gây lũ ở đây là do A. mưa lớn dồn về nhanh, nhiều. B. mặt đất thấp, xung quanh có đê. C. mưa lớn kết hợp với triều cường. D. mật độ dân cư và nhà cửa cao. Câu 3. Các nhiệm vụ nào sau đây không phải là cơ bản của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường nước ta hiện nay? A. Duy trì các quá trình sinh thái và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người. B. Duy trì sự phát triển dân số với khả năng sử dụng tốt các nguồn tài nguyên thiên nhiên. C. Đảm bảo sự đa dạng sinh học; sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và chất lượng môi trường. D. Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 4. Loại thiên tai nào sau đây tuy mang tính cục bộ địa phương, nhưng diễn ra thường xuyên và cũng gây thiệt hại lớn đến sản xuất và đời sống nhân dân? A. Ngập úng, lũ quét và hạn hán. B. Bão. C. Lốc, mưa đá, sương muối. D. Động đất. Câu 5. Đồng bằng Duyên hải miền Trung ít bị ngập úng hơn ĐBSH và ĐBSCL vì A. lượng mưa ở Duyên hải miền Trung thấp hơn. B. do địa hình dốc ra biển, không có đê nên dễ thoát nước. C. lượng mưa lớn nhưng rải ra trong nhiều tháng nên mưa nhỏ hơn. D. mật độ dân cư thấp hơn, ít có những công trình xây dựng lớn. Câu 6. Thiên tai nào sau đây không phải là hệ quả của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng mưa lớn tập trung vào mùa mưa ở nước ta? B. Ngập lụt C. Lũ quét. D. Hạn hán A. Động đất. Câu 7. Ngập lụt gây hậu quả nghiêm trọng cho vụ hè thu ở các đồng bằng nào? A. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. B. Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng Bắc Trung Bộ. C. Đồng bằng Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

51


D. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng DH NTB. 2.4. Hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp trên vào trong ôn thi THPT QG môn Địa lí Đối với học sinh khối 12 của nhà trường, trong những năm học gần đây tôi đã vận dụng những biện pháp cụ thể mà đề tài đã chỉ ra để tổ chức ôn thi THPT QG cho học sinh, kết quả đạt được là học sinh được trang bị tốt về kiến thức và kĩ năng, tự tin trong làm bài và đạt kết quả cao hơn những năm học trước đây khi chưa áp dụng các biện pháp trên vào giảng dạy, số lượng học sinh đạt điểm cao nhiều hơn, chất lượng điểm cao hơn, cụ thể: Khi đối chiếu kết quả bài thi THPT QG giữa 2 lớp tôi trực tiếp giảng dạy: 12A10 (thực nghiệm) và 12A9 (đối chứng), tôi nhận thấy rõ hiệu quả của giải pháp. Lớp 12A10 có kết quả thi cao hơn. * Bảng điểm kết quả thi THPT QG môn Địa lí của hai lớp 12A9, 12A10 năm học 2018-2019: Lớp thực nghiệm 12A10 S T

Họ và tên

T Điểm trung bình môn

Lớp đối chứng 12A9 Điểm thi THPT QG

S T

Họ và tên

T

Điểm thi THPT QG

7.08

Điểm trung bình môn

6.96

1 NGUYỄN THỊ LINH

5.25

1 NGUYỄN TUẤN ANH

6

2 ĐÀO THỊ TUYÊN

6.5

2 HOÀNG THẠCH LINH

7.25

3 TRẦN TRIỆU HỒNG NGỌC

5.75

3 TRẦN HOÀNG ANH

7.75

4 NGUYỄN THỊ TRÂM ÁNH

6

4 NGUYỄN HẢI ANH

6.25

5 TRẦN THỊ HẢI ANH

6.75

5 HOÀNG THỊ BÍCH NGỌC

6.5

6 NGUYỄN THÚY HẠNH

8.25

6 NGÔ THỊ XUÂN THU

5.75

7 NGUYỄN KIỀU ANH

8.25

7 NGUYỄN THỊ NGỌC BÍCH

6.5

8 NGUYỄN THỊ MINH

7

8 TRẦN THỊ HƯƠNG GIANG

6.5

52


9 PHẠM HOÀNG HÀ

9 PHAN THỊ VÂN ANH

7.5

10 NGUYỄN TRỌNG KHIÊM 11 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG 12 PHẠM THỊ THU HIỀN 13 NGUYỄN ĐỨC TUẤN ANH

6 7.5 7

7.75

10 NGUYỄN VĂN LẬP

7.5

11 NGUYỄN KIM NGÂN

5.25

12 TRẦN THỊ TÂM

6.5

13 NGUYỄN THỊ THÙY NGUYÊN

7.25

14 PHẠM THỊ THU TRANG

6.75

14 NGUYỄN THỊ TUYẾT NGA

7.25

15 ĐỖ TUYÊN HOÀNG

6.5

15 TRẦN THỊ LAN ANH

6.25

16 NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

7.25

16 NGUYỄN MINH THU

6

17 PHÍ THỊ THU PHƯƠNG

5.75

17 ĐÀO THỊ THÚY NGA

7

18 NGUYỄN HỮU DŨNG

6.25

18 NGUYỄN THỊ XUÂN THU

6.5

19 NGUYỄN VIỆT HÀ

8

19 TRẦN THỊ LAN ANH

5.75

20 TRẦN NGUYỆT ÁNH

7

20 HÀ THỊ HUYỀN TRANG

8.5

21 ĐẶNG THỊ THÚY HƯỜNG

6

21 NGUYỄN THỊ THANH THÚY

7

6.75

22 PHẠM NGỌC TRANG

8.5

7

23 NGUYỄN THỊ TRANG

6.25

22 TRẦN THỊ HUỆ 23 NGUYỄN THỊ CHUNG 24 NGUYỄN THÙY TRANG

9.25

24 VŨ DƯƠNG THẢO VÂN

25 ĐỖ MINH QUANG

7.5

25 TRẦN THỊ THU PHƯƠNG

6.5

26 QUÁCH NGUYỄN HÀ PHƯƠNG

6.75

26 NGUYỄN MINH HOÀNG

6

27 TRƯƠNG THỊ LINH

9.5

27 BÙI THỊ ÁNH TUYẾT

28 LÊ THỊ NHUNG

6.5

28 HÀ LINH HƯƠNG

29 NGUYỄN QUANG HUY 30 TRẦN NGỌC ĐẠT

29 TRẦN HƯƠNG THẢO

8 9.75 53

30 LÊ ÁNH LINH

6

7.25 7 7.25 7


31 NGUYỄN THỊ THANH THÚY

7.75

32 TRẦN THU QUỲNH

6

33 ĐỖ THỊ THU THỦY

31 BÙI THỊ THU LINH

7

32 TRƯƠNG THỊ PHƯƠNG

8.5

7.75

33 ĐỖ THÙY LINH

8.5

34 NGUYỄN DIỆU LINH

6.25

34 PHÙNG THỊ KHÁNH LINH

7.75

35 NGUYỄN THU HƯƠNG

6.75

35 NGUYỄN BÍCH NGỌC

7.5

36

8.5

54

NGUYỄN PHƯƠNG TUYẾT


3. KẾT LUẬN 3.1. Tự đánh giá Qua quá trình tự nghiên cứu, áp dụng giảng dạy, so sánh hiệu quả tôi nhận thấy đề tài này có hiệu quả trong công tác ôn thi THPT QG lớp 12. Đề tài này là tài liệu giảng dạy trong những năm tiếp theo và các đồng nghiệp cũng có thể áp dụng để mang lại hiệu quả cao hơn. Khả năng áp dụng vào thực tế của đề tài: - Đề tài Một số biện pháp nâng cao hiệu quả ôn thi THPT QG phần Địa lí tự nhiên Việt Nam bắt nguồn từ yêu cầu thực tế và hoàn toàn có khả năng áp dụng vào thực tiễn giảng dạy hiện nay. Cụ thể: - Áp dụng vào giảng dạy chuyên đề Địa lí tự nhiên Việt Nam (chương trình Địa lí 12 ban cơ bản). - Áp dụng vào giảng dạy các chủ đề khác như: Địa lí Dân cư Việt Nam, Địa lí kinh tế Việt Nam (chương trình Địa lí lớp 12 ban cơ bản) - Ngoài ra, các biện pháp trên có thể xem xét áp dụng linh hoạt vào các giờ dạy học môn Địa lí nói riêng và các môn học khác để giờ học trong nhà trường có hiệu quả cao nhất. 3.2. Đề xuất và kiến nghị: 3.2.1 Đối với nhà trường: - Thường xuyên tổ chức học tập, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy lẫn nhau nhất là giảng dạy theo tinh thần đổi mới, tích cực sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. - Đầu tư thêm nhiều tài liệu tham khảo về ôn thi THPT QG 3.2.2 Đối với tổ chuyên môn: - Tăng cường sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học; tổ chức các buổi sinh hoạt theo chuyên đề dành cho việc ôn thi THPT QG và ôn thi HSG. - Phối hợp với Đoàn thanh niên, nhà trường tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, dã ngoại cho học sinh nhằm tạo hứng thú và học sinh có kiến thức thực tế khi tìm hiểu các nội dung về Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Đề tài có thể dùng tham khảo vận dụng để soạn giáo án theo chương trình nâng cao; ôn luyện thi THPT QG, thậm chí cả ôn thi học sinh giỏi. 3.2.3 Đối với giáo viên: - Khi giảng dạy giáo viên nên sưu tầm, sử dụng công cụ hỗ trợ như Bản đồ Tự nhiên Việt Nam, Bản đồ Khí hậu Việt Nam, Át lat Địa lí Việt Nam, Bản đồ sông ngòi Việt Nam; các tranh ảnh minh họa cho học sinh dễ tiếp thu và hiệu quả học tập chắc chắn sẽ cao hơn. - Đổi mới về hình thức kiểm tra đánh giá năng lực của học sinh, tránh kiểm tra hình thức học thuộc lòng, ghi chép dài, không phát huy được năng lực sáng tạo, năng lực tư duy của học sinh.

55


- Đối với học sinh lớp 12 nội dung ôn tập thi THPT Quốc gia cần mở rộng kiến thức hơn, bao quát hơn, tránh tình trạng học tủ, học lệch. - Vì vậy việc phối hợp sử dụng các phương pháp dạy học cần phải linh động cho phù hợp với từng tiết học, tránh áp đặt dập khuôn. Trên đây là một số những kinh nghiệm và suy nghĩ của riêng tôi trong quá trình giảng dạy, đặc biệt trong ôn thi THPT QG. Rất mong nhận được sự ủng hộ và đóng góp của các quý thầy cô để bản báo cáo chuyên đề của tôi sẽ hoàn thiện tốt hơn! Tôi xin chân thành cảm ơn! Lập Thạch, tháng 10 năm 2019 Người viết

Hà Thị Bích Thủy

56


DANH MỤC TƯ LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa Địa lí 12 2. Ôn tập môn Địa lí chuẩn bị cho kì thi THPT QG năm học 2014-2015 3. Hướng dẫn ôn tập kì thi THPT QG năm học 2017-2018 KHXH 4. Ôn luyện trắc nghiệm thi THPT QG năm 2019 KHXH 5. Hướng dẫn sử dụng và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam 6. Dạy học theo hướng phát huy năng lực học sinh

57


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ÔN THI THPT QG PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu