DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ MÔN HÓA
vectorstock.com/19121575
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA CHỦ ĐỀ: AMIN WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
SỞ GD &ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT HỒ XUÂN HƯƠNG
HỘI THẢO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA CHỦ ĐỀ: AMIN
Người thực hiện: ………….. Tổ: Lý- Hóa- Sinh- Công nghệ
Năm học …………
PHẦN A: GIỚI THIỆU VỀ CHUYÊN ĐỀ 1. Mục đích của chuyên đề Chương amin- aminoaxit và protein là chương có nhiều kiến thức khó, có liên quan đến kiến thức của amoniac và axit cacboxylic. Một số câu khó trong đề thi đại học cũng thường nằm trong chương này. Amin là bài học đầu tiên của chương, vì có thêm N nên nhiều học sinh còn thấy bỡ ngỡ, khó khăn trong việc viết đồng phân, gọi tên và giải toán. Vì vậy, tôi thấy việc phân dạng chi tiết bài tập amin là việc làm cần thiết. Vì thế tôi chọn viết chuyên đề “amin” với hi vọng sẽ giúp cho học sinh tiếp cận dễ dàng với hợp chất có N trước mắt là amin, sau đó là aminoaxit và protein. 2. Nội dung chuyên đề * Ôn tập kiến thức cơ bản về amin. * Phân dạng bài tập và hướng dẫn giải. * Hệ thống bài tập định tính và định lượng để học sinh tự giải. 3. Thời lượng thực hiện chuyên đề Dự kiến dạy chuyên đề trong 6 tiết, đối tượng bồi dưỡng là HS khối 12.
PHẦN B: NỘI DUNG A. KIẾN THỨC CẦN NHỚ I. KHÁI NIỆM CHUNG 1. Định nghĩa Khi thay thế một hay nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc hiđrocacbon ta được amin. 2. Phân loại Có 2 cách phân loại amin: - Theo cấu tao của gốc hiđrocacbon: amin thơm, amin béo, amin dị vòng. - Theo bậc của amin: amin bậc I, bậc II và bậc III. Bậc của amin được tính bằng số nguyên tử H trong phân tử amoniac bị thay thế bởi gốc hiđrocacbon. 3. Danh pháp - Tên thay thế: Tên Amin = Tên hiđrocacbon tương ứng theo mạch chính + số chỉ vị trí + amin. - Tên gốc – chức: Tên Amin = Tên gốc hiđrocacbon tương ứng + amin. - Tên thông thường: anilin, toluiđin. 4. Tính chất vật lý - Amin cũng tạo được liên kết hiđro với nước và liên kết hiđro liên phân tử nên dễ tan trong nước và có nhiệt độ sôi cao hơn các hiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon có cùng KLPT. Tuy nhiên, liên kết hiđro của amin yếu hơn của rượu nên nhiệt độ sôi của amin thấp hơn của rượu và axit có cùng C. - Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, có mùi khai gần giống với NH3. - Anilin là chất lỏng, không màu, rất độc, ít tan trong nước, tan trong etanol, benzen. II. ĐỒNG ĐẲNG - ĐỒNG PHÂN 1. Đồng đẳng Trong chương trình phổ thông, chủ yếu chỉ xét dãy đồng đẳng của amin no, đơn chức, mạch hở có các đặc điểm sau: - Công thức dãy đồng đẳng: CnH2n+3N. Khi đốt cháy: nH2O >n CO2 với namin = nH2O – nCO2- nN2 Ngoài ra, cũng cần chú ý đến dãy amin đơn chức, mạch hở, không no một nối đôi có công thức CnH2n+1N khi đốt cháy cũng có nH2O >n CO2 với nH2O = nCO2+ nN2 2. Đồng phân Các amin no từ C2 trở đi đã có đồng phân về các bậc của amin, từ C3 có đồng phân về vị trí của nhóm thế - NH2 và từ C4 có đồng phân về mạch C. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1. Phản ứng của nhóm chức amin a. Tính bazơ Do phân tử amin có nguyên tử N còn đôi electron chưa liên kết (tương tự trong phân tử NH3) có khả năng nhận proton (H+) nên amin có tính bazơ. CH3NH2 + HCl → CH3NH3Cl * C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl
Vẩn đục, không tan
tan
Chú ý: - Phản ứng (*) tạo ra khói trắng và hiện tượng “thăng hoa hóa học” tương tự NH3. - Các muối amoni hữu cơ tạo bởi các amin dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm, tương tự NH3: CH3NH3Cl + NaOH → CH3NH2 + NaCl + H2O C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O - Ảnh hưởng của nhóm thế đến lực bazơ: nhóm đẩy e làm tăng mật độ e ở nguyên tử N làm tăng lực bazơ, nhóm hút e làm giảm mật độ e ở nguyên tử N làm giảm lực bazơ. CnH2n+1-NH2 > H-NH2 > C6H5-NH2. Biểu hiện cụ thể: + Metylamin và các đồng đẳng làm xanh quỳ tím và làm hồng phenolphtalein. + Anilin và các amin thơm không làm đổi màu quỳ tím và phenolphtalein. b. Phản ứng với HNO2 của min bậc I Tổng quát: RNH2 + HONO → ROH + N2 + H2O VD: C2H5NH2 + HONO → C2H5OH + N2 + H2O Chú ý: - Axit HNO2 kém bền, chỉ tồn tại trong dung dịch nên đôi khi trong phản ứng, điều kiện có thể là: NaNO2 + HCl (muối nitrit của kim loại kiềm bền hơn). - Các amin thơm bậc I khi tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thấp (0-5oC) tạo thành muối điazoni (do muối này chỉ bền trong dung dịch và ở nhiệt độ thấp): o
o
0 −5 C 0 −5 C → → C6H5N2Cl + H2O C6H5NH2 + HONO + HCl Các muối điazoni có vai trò quan trọng trong tổng hợp hữu cơ, đặc biệt là tổng hợp phẩm nhuộm azo. c. Phản ứng ankyl hóa Nguyên tử H trong amin bậc I hoặc bậc II có thể bị thế bởi gốc ankyl khi tác dụng với dẫn xuất halogen: C2H5NH2 + CH3I → C2H5NHCH3 + HI Ứng dụng: điều chế amin bậc cao hơn. 2. Phản ứng thế ở nhân thơm của anilin Do ảnh hưởng đẩy electron của đôi e chưa liên kết trên nguyên tử N trong nhóm –NH2 (tương tự nhóm – OH phenol), phản ứng thế của anilin xảy ra dễ dàng hơn so với benzen và định hướng vào các vị trí o- và p-. Ứng dụng: nhận biết anilin. C6H5NH2 +3Br2 → C6H2(NH2) Br3 ↓ trắng+ 3HBr
B. BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH Dạng 1: VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO VÀ TÍNH SỐ ĐỒNG PHÂN CẤU TẠO- GỌI TÊN.
1. Kiến thức cần nắm vững: • Đồng phân: amin có đồng phân về bậc amin, mạch cacbon và vị trí nhóm chức Để viết đồng phân của amin ta viết theo bậc của amin. Số đồng phân cấu tạo là amin ứng với CTPT CnH2n+3N (n ≥1) là 2n-1 ( 1≤ n ≤4). Số đồng phân cấu tạo là amin bậc I ứng với CTPT CnH2n+3N (n ≥1) là 2n-2 ( 2 ≤ n ≤5). Amin thơm là amin có nguyên tử N liên kết trực tiếp với nguyên tử cacbon của vòng benzen. Ví dụ: • Gọi tên: Tên gốc chức: tên các gốc hiđrocacbon + amin Tên thay thế: + amin bậc I: tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm NH2 -amin + amin bậc II: N-tên của gốc hiđrocacbon+ tên hiđrocacbon chính–số chỉ vị trí nhóm amin- amin + amin bậc III: N,N-tên 2 gốc hiđrocacbon + tên hiđrocacbon chính –số chỉ vị trí nhóm amin –amin Tên thường: một số amin có tên thường: anilin (C6H5NH2 …) 2. Các ví dụ Ví dụ 1: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N, C3H9N, C4H11N, C5H13N. Cho biết bậc của mỗi amin và tên các amin vừa viết được theo tên gốc chức và tên thay thế. HD: C2H7N: 2 đồng phân amin. C3H9N: 4 đồng phân amin. C4H11N: 8 đồng phân amin. C5H13N: 17 đồng phân GV có thể hướng dẫn học sinh phân tích cách tính số đồng phân amin dựa vào quy tắc đếm và quy tắc nhân. Ví dụ 2: Viết các đồng phân amin có công thức phân tử C7H9N và C8H11N biết chúng đều có chứa vòng benzen. Cho biết bậc của mỗi amin vừa viết được và tên gọi của chúng. HD: C7H9N : 5 đồng phân C8H11N: 17 đồng phân
Ví dụ 3: Viết công thức của các amin sau: metylamin, etanamin, phenylamin, đietylamin, N-metylpropan-2-amin, N,N-đimetyletanamin. HD: CH3NH2; C2H5NH2; C6H5NH2; C2H5NHC2H5; (CH3)2CHNH-CH3; C2H5N(CH3)2
Dạng 2: BÀI TẬP VỀ SO SÁNH LỰC BAZƠ 1. Phương pháp Nguyên nhân gây ra tính bazơ của các amin là do trên nguyên tử N trên Amin còn một cặp electron tự do có thể nhận proton. Vì thế lực bazo của các min phụ thuộc vào độ linh động của cặp electron tự do trên nguyên tử nitơ: • Nhóm R đẩy electron sẽ làm tăng sự linh động của cặp electron tự do trên nguyên tử N nên lực bazơ tăng. R đẩy e càng mạnh thì tính bazơ càng mạnh. VD: lực bazơ CH3-CH2-CH2-NH2> CH3-CH2-NH2> CH3-NH2> H-NH2 • Nhóm R hút electron sẽ làm giảm sự linh động của cặp electron tự do trên nguyên tử N nên lực bazơ giảm. R hút e càng mạnh thì tính bazơ càng yếu. VD: lực bazơ H-NH2> C6H5-NH2> (C6H5)2-NH> (C6H5)3-N • Trong dãy ankylamin, amin bậc II có lực bazơ mạnh hơn amin bậc I, amin bậc II có lực bazơ lớn hơn amin bậc III. • Nếu trong nhân benzen có nhóm đẩy e thì tính bazơ tăng. Các nhóm hút e làm giảm tính bazơ VD: p-CH3OC6H4NH2> p- CH3C6H4NH2>C6H5NH2>p-ClC6H4NH2>p-NCC6H4NH2>p- O2NC6H4NH2 2. Các ví dụ Câu 1: So sánh lực bazơ của các chất sau: a. Propylamin, etylpropylamin, trimetylamin. b. Anilin, amoniac, metylamin, etylamin, đimetylamin. c. Vinylamin, etylamin, Propylamin Giải a. CH3NHC2H5> CH3CH2CH2NH2> (CH3)3N b. (CH3)2NH> C2H5NH2>CH3NH2>NH3> C6H5NH2 c. CH3CH2CH2NH2> C2H5NH2> CH2=CHNH2 Câu 2: So sánh tính bazơ của các amin sau và xếp theo thứ tự tính bazơ giảm dần: a. (CH3)2NH, C6H5NH2, (C6H5)2NH, CH3NH2, NH3. b. CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2, NH3. c. p- O2NC6H4NH2, NH3, C6H5NH2, NaOH, CH3NH2. Giải: Nhóm đẩy electron sẽ làm tăng mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ tăng.Nhóm hút e sẽ làm giảm mật độ electron ở nguyên tử nitơ nên tính bazơ giảm. a. nhóm đẩy e (CH3)2 mạnh hơn CH3, nhóm hút e (C6H5)2- mạnh hơn C6H5-: (CH3)2NH > CH3NH2> NH3.> C6H5NH2 > (C6H5)2NH b. C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2, c. NaOH >CH3NH2> NH3 >C6H5NH2> p- O2NC6H4NH2
C. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG Dạng 1: Đốt cháy amin 1. Phương pháp * Công thức tổng quát của một số amin Amin thuộc loại
Công thức tổng quát
Amin
CxHyNt (y≤ 2x+2+t, y và t cùng chẵn hoặc cùng lẻ)
Amin đơn chức
CxHyN (y≤ 2x+3)
Amin no, đơn chức mạch hở
CnH2n+3N (n ≥1)
Amin no, mạch hở
CnH2n+2+ tNt
Amin đơn chức, chứa vòng benzen, mạch nhánh không có liên kết pi
CnH2n-5N (n≥ 6)
• Dựa vào phản ứng cháy để xác định CTPT 1 số amin 1) amin đơn chức * Đặt CTTQ của amin no đơn chức ( CnH2n+3N) hoặc amin đơn chức là: CxHyN n x = CO2 y 2 nH 2 O
Áp dụng CT: * Amin no đơn chức: 2 3
2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2
Số mol amin = ( nH2O –n CO2)
nCO 2n 2 = n =? 2n + 3 n H O
và
2
*Amin không no đơn chức có 1 lk đôi (CnH2n+1N) 2 CnH2n+1N + (6n+1)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+1)H2O + N2 Số mol amin = 2 ( nH2O –n CO2) và
nCO 2n 2 = 2n + 1 n H O 2
* Amin thơm: 2CnH2n – 5 N + (6n-5)/2 O2 → 2nCO2 + (2n-5)H2O +N2 2) Amin bất kì: Đặt CTTQ là : CxHyNt Phương trình cháy: CxHyNt + ( x+y/4)O2 → xCO2 + y/2 H2O + t/2 N2 Từ ĐLBTKL ta có: nO2 phản ứng = nCO2
+ ½ nH2O
Lưu ý: Khi đốt cháy một amin ngoài không khí thì nN2 sau phản ứng =nN2 sinh ra từ phản ứng cháy của amin + nN2 có sẵn trong không khí mC = 12nCO2 ; mH=2nH2O ; mN= a-(mC+ mH) 2.Các ví dụ: Ví dụ 1: Khi đốt cháy hoàn toàn m gam amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80
lít N2 (các thể tích đo đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là : A. C4H9N.
B. C3H7N.
C. C2H7N.
D. C3H9N.
Giải: Cách 1 : Theo giả thiết ta có : nC= nCO2= 16,8 = 0, 75 mol 22, 4
nH= 2nH2O = 2. nN= 2nN2= 2.
20, 25 = . 2,25 mol 18
2,8 = 0,25 mol 22, 4
nC : nH : nN = 0,75: 2,25 : 0,25 = 3:9 :1. CTPT của X là C3H9N. Cách 2 : Đối với các amin đơn chức thì phân tử có một nguyên tử N. namin = n N= 2nN2 = 0,25 mol n Số nguyên tử C trong amin là: CO 2 = 3 na min Số nguyên tử H trong amin là : CTPT của X là C3H9N.
2 nH 2 O =9 na min
Đáp án D.
Ví dụ 2: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chứa N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% thể tích không khí. X có công thức là : A. C2H5NH2 B. C3H7NH2 C. CH3NH2 D. C4H9NH2
Giải: nC = nCO2= 0,4 mol; nH = 2nH2O = 1,4 mol. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi suy ra : 2nCO 2 + nH 2O = 0,75; nN2 (KK) = 0,75.4= 3 mol 2 Do đó nN(hchc) = 2.( 69, 44 - 3) = 0,2 mol 22, 4
nO2 =
nC : nH: nN = 0,4 : 0,14 : 0,2 = 2: 7:1 Căn cứ vào các phương án ta thấy công thức của X là C2H5NH2 Đáp án A.
Ví dụ 3: Đốt cháy m gam hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức mạch hở thu được 28,6 gam CO2 và 18,45 gam H2O. m có giá trị là bao nhiêu?
GIải Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n+3N. Ta có : 2 CnH2n+3N + (6n+3)/2 O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2 Số mol CO2 =
28, 6 = 0, 65mol , 44
số mol H2O =
18, 45 = 1, 025mol 18
2 3
Số mol amin = ( nH2O –n CO2) = 0,25 mol Cách 1: mamin = mC + mH + mN = 0,65 x 12 + 1,025 x 2 + 0,25 x 14 = 13,35g Cách 2:
nCO 0, 65 2n 2 = = → n = 2,6 1, 025 2n + 3 n H O 2
→ mamin = namin .Mamin = 0,25 x (14x2,6+17) = 13,35 gam. Ví dụ 4: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin bậc một, mạch hở, no, đơn chức, kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2. Tìm CTPT 2 amin. Giải Đặt công thức chung của 2 amin là CnH2n+3N. Ta có : 2 CnH2n+3N + (6n + 3) O2 → 2nCO2 + (2n+3)H2O+ N2 2
1 2n = nCO = → n = 1,5 2n + 3 n H O 2 2
2
công thức 2 amin là CH5N và C2H7N. Ví dụ 5 : Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí. Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra. X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2. X là: A. đimetylamin
B. metylamin
C. anilin
D. Etylamin.
GIải Đặt công thức amin là CxHyN. Ta có : CxHyN +
4x + y O2 → x CO2 + y/2 H2O + ½ N2 4
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,24 mol
0,24 mol
Gọi số mol nguyên tử hiđro và nitơ trong amin lần lượt là a và b mol 1
a
Theo định luật bảo toàn nguyên tố đối với oxi : nO pu = nCO + nH O = 0,24 + 4 2 2 2 2 → số mol N2 trong không khí bằng 4 nO pu = 0,96 + a 2
m = mC + mH + mN = 12.0,24 + a +14b = 5,4.(1) a min
Áp dụng: nN2 sau phản ứng =nN2 sinh ra từ phản ứng cháy của amin + nN2 có sẵn trong không khí
→ 0,96 + a + b/2 =
41, 664 = 1,86 (2) 22, 4
Từ (1) và (2) ta có: a = 0,84 mol, b = 0,12 mol → x : y :1 = 0,24 : 0,84 : 0,12 = 2 : 7 : 1. → công thức phân tử của amin là C2H7N. Vì X tác dụng với HNO2 tạo khí N2 nên X là amin bậc 1: C2H5NH2 (etylamin) D
Chọn
Ví dụ 6: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm O2 và N2 , trong đó O2 chiếm 20% thể tích không khí. Tìm CTPT của X? Giải Đặt công thức amin là CxHyN. Ta có: CxHyN
+
4x + y O2 →x CO2 + y/2 H2O + ½ N2 4
nCO2 = 0,4 mol.
n H2O = 0,7 mol
nN2 = 3,1 mol
1 nO pu = nCO + nH O = 0,4 + 0,35 = 0,75 mol 2 2 2 2
→ nN2 kk = 4nO2 = 4.0,75 = 3 mol. → nN2(amin) = 3,1 -3 = 0,1 mol → x : y : z = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1 → công thức phân tử của amin là C2nH7nNn . Ta có : 2.2n + 2 + n ≥ 7n n = 1 Vậy X là : C2H7N. Ví dụ 7: Amin X khi tác dụng với dung dịch HCl dư thu được muối dạng CnHm(NH3Cl)2. Đốt cháy 0,1 mol X bằng một lượng oxi dư, rồi cho hỗn hợp sau phản ứng (gồm CO2, H2O, N2 và O2 dư) lội chậm qua dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 7,8 gam so với khối lượng nước vôi ban đầu và thu được 30 gam kết tủa. Xác định các CT thỏa mãn của X. Giải: Theo bài X có dạng CnHm (NH2)2 CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,3
0,3
(30 − 7,8 − 40.0,3) Số mol H2O = = 0,5 mol 18 n 2n n= CO 2 = 3 ; m + 4= H 2O = 10; → m =6 nX nX
Vậy công thức phân tử X là C3H6(NH2)2 Ví dụ 8: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với Hiđro là 22. Hỗn hợp khí Y gồm metylamin và etylamin có tỉ khối với H2 là 17,833. Để đốt cháy hoàn toàn V1 lít
Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2, các chất khi đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Tính tỉ lệ V1: V2? Giải: Đặt công thức chung của hai amin là CnH2n+3N (n là số nguyên tử C trung bình) Theo bài hỗn hợp có tỉ khối với H2 là 17,833 →14n+ 17= 17,833.2 → n= CnH2n+3N + (3n +
3 3 1 ) O → n CO2 + (n + ) H2O + N2 2 2 2
1 mol
3 ) 2
(3n +
Ta có mX = 16(3.
4 4 3 3
4 3 + )= 88 →nX = 2 mol 3 2
→ V1 : V2 = 1 : 2. Ví dụ 9: Hỗn hợp khí A chứa propan và 1 amin đơn chức. Lấy 6 lít A trộn với 30 lít oxi rồi đốt. Sau phản ứng thu được 43 lít hỗn hợp gồm hơi nước, khí cacbonic, nitơ và oxi dư. Dẫn hỗn hợp này qua H2SO4 đặc thì thể tích còn lại là 21 lít. Sau đó qua dung dịch NaOH dư thì còn lại 7 lít. Các thể tích đo ở cùng điều kiện. XĐ CTPT của amin? Giải: Theo bài VCO2 = 21- 7 = 14 lít. VH2O = 43- 21 = 22 lít Bảo toàn nguyên tố với oxi: 30. 2 = 2VCO2 + V H2O + 2VO2 dư VO2 dư= 5 lít. Suy ra VN2= 2 lít VCxHyN = 4 lít , VC3H8 = 2 lít Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố với C: 2.3 + x. 4= 14 → x= 2 H : 4. y+ 8. 2 = 22.2 → y = 7 Vậy CTPT của amin là C2H7N Ví dụ 10 : Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no,mạch hở X bằng oxi vừa đủ thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư. Tính số mol HCl đã phản ứng. Giải Gọi CTTQ của amin no, mạch hở là CnH2n+2-x(NH2)x x CnH2n+2-x(NH2)x →n CO2 + (2n + 2 + x) H2O + N2 2
2
0,1
0,1n
(2n + 2 + x) 2
.0,1
0,1
x mol 2
x 2
Ta có: 0,1n + ( (2n + 2 + x) .0,1 + 0,1 )= 0,5 2
→4n + x= 8. Cặp nghiệm phù hợp là n= 1 ; x=2 → CTPT của amin CH2(NH2)2 →n CH2(NH2)2 =
4, 6 = 0,1 mol 46
Phản ứng với HCl : CH2(NH2)2 + 2HCl → CH2(NH3Cl)2 0,1
0,2
→n HCl = 0,2 mol Dạng 2 : Bài toán về tính bazơ của amin 1. Phương pháp Một số điều chú ý về tính bazơ của amin : + Các amin đều phản ứng được với các dung dịch axit như HCl, HNO3, H2SO4, CH3COOH, CH2=CHCOOH…. Bản chất của phản ứng chính là phản ứng của amin với proton tạo muối amoni. –NH2 + H
+
→ NH 3+
(Phản ứng xảy ra tương tự với amin bậc 2, 3) + Các amin no cũng phản ứng được với dung dịch muối của một số kim loại tạo hidroxit + không tan. 3-NH2 + Fe 3+ + 3H2O → 3-NH3 + Fe(OH)3 (Phản ứng xảy ra tương tự với amin bậc 2, 3) Phương pháp giải bài tập amin chủ yếu là dùng định luật bảo toàn khối lượng. Đối với các amin chưa biết số nhóm chức thì số chức amin = số mol H+/ mol amin. 2. Các ví dụ :
Ví dụ 1 : X là hợp chất hữu cơ chứa C, H, N ; trong đó nitơ chiếm 15,054% về khối lượng. X tác dụng với HCl tạo ra muối có dạng RNH3Cl. Công thức của X là
A. CH3–C6H4–NH2. B. C6H5–NH2. C. C6H5–CH2–NH2. D. C2H5–C6H4–NH2 Giải: Vì X tác dụng với dung dịch HCl tạo muối RNH3Cl nên X có dạng RNH2. Trong X nitơ chiếm 15,05% về khối lượng nên ta có : 14 . 100 = 15,05→R = 77; R là C 6 H 5 - . R + 16 Công thức của X là C6H5–NH2. Ví dụ 2: Cho 4,6 gam amin hai chức X phản ứng hết với dung dịch HCl, sinh ra 11,9 gam muối. a)Xác định công thức phân tử của X.
b)Cho 3,45 gam X phản ứng hết với HNO2, rồi cho toàn bộ sản phẩm hữu cơ sinh ra tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Tính gía trị của m.
Giải a) Theo định luật bảo toàn khối lượng: mHCl+ mX = mmuối→ mHCl = mmuối - mX = 11,9- 4,6 = 7,3 gam → nHCl = →MX =
7,3 1 = 0,2 mol → nX = nHCl = 0,1 mol. 2 36, 5
4, 6 = 46 gam/mol → X là CH2(NH2)2 0,1
b) CH2(NH2)2+ 2 HNO2→ HCHO + 2 N2+3 H2O 0,05
→
0,05
HCHO + a [Ag(NH3)2]OH → (NH4)2CO3+ 6 NH3 + 4 Ag ↓ + 2 H2O 0,05
0,2
→
→ m= 0,2 . 108= 21,6 gam Ví dụ 3 : Cho 0,25 mol hỗn hợp X gồm Amin đơn chức X1, và Amin đơn chức X2 tác dụng vừa đủ với 350 ml dung dịch HCl 1M, sinh ra 23,425 gam muối. Xác định công thức phân tử của X1 va X2 Giải nHCl = 0,35.1= 0,35 mol Gọi x,y lần lượt là số mol của X1 và X2, Ta có hệ: x+y= 0,25
x=0,15
x+2y= 0,35
y=0,1
Theo định luật bảo toàn khối lượng:
mX + mHCl = mmuối → mX=
mmuối - mHCl= 23,425- 36,5. 0,35=10,65 gam
Khối lượng phân tử trung bình của X là 10,65: 0,25 = 42,6 Suy ra có một amin là CH3NH2 (M= 31) Khối lượng phân tử của amin còn lại là M2 = (10,65- 21. 0,5)/ 0,1= 60 Vậy X2 là C2H4 (NH2)2
Ví dụ 4: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp nhau tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan. Công thức phân tử của 2 amin là A. C2H7N và C3H9N
B. CH5N và C2H7N
C. C3H9N và C4H11N
D. C3H7N và C4H9N Giải:
Số mol amin = số mol HCl = (51,7 – 29,8) : 36,5 = 0,6 mol Khối lượng phân tử trung bình của amin là 29,8 : 0,6 = 49,667 gam/mol → M1= 45 (C2H7N) < 49,667< M2 = 59 (C3H9N) → đáp án A. Ví dụ 5: Hỗn hợp X gồm C6H5OH, C6H5NH2. Lấy m gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M thu được hỗn hợp Y. Cho hỗn hợp Y tác dụng hết với 500ml dung dịch NaOH 1M, rồi làm khô thấy còn lại 31,3 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A.
14.
B. 28.
C. 18,7.
D. 65,6
Giải: C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl 0,2
0,2
0,2
C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O 0,2
0,2
0,2
C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O x
x
x
Chất rắn gồm NaCl, C6H5ONa, NaOH dư (nếu có) → 58,5 . 0,2 + 116x + 40 .(0,3- x) = 31,3 → x= 0,1 mol → m = 93. 0,2 + 94. 0,1 = 28 gam. Đáp án B. Ví dụ 6: Hỗn hợp X gồm metylamin, etylamin và propylamin có tổng khối lượng 21,6 gam là và tỉ lệ về số mol là 1: 2 :1. Cho hỗn hợp X trên tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối? Giải: Gọi số mol của CH3NH2, C2H5NH2 và C3H7NH2 lần lượt là x, 2x, x mol. Ta có:
31.x + 45.2x + 59.x = 21,6 → x = 0,12 mol
Vì X gồm các amin đơn chức nên nX = nHCl = 4x = 0,48 mol. Áp dụng: mmuối = mamin + maxit → Khối lượng muối thu được là 21,6 + 0,48 . 36,5 = 39,12 gam. Ví dụ 7: Cho 20 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối. Thể tích dung dịch HCl đã dùng là bao nhiêu? Giải Pư: RN + HCl → RNHCl maxit = mmuối – mamin = 31,68 – 20 = 11,68 gam → naxit = 0,32 mol → VHCl = 0,32 : 1 = 0,32 lít = 320 ml Ví dụ 8: Hỗn hợp X gồm ba amin no, đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau (được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 10: 5). Cho 20 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ. Cô cạn dung dịch thu được sao phản ứng thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Tìm CTPT của ba amin trên Giải: maxit = mmuối – mamin = 31,68 – 20 = 11,68 gam → naxit = 0,32 mol Vì các amin đơn chức nên namin = naxit = 0,32 mol. Gọi công thức của các amin theo chiều tăng phân tử khối lần lượt là RN, RCH2N, RC2H4N có số mol tương ứng là: x, 10x, 5x → 16x = 0,32 → x = 0,02 mol. Ta có phương trình: (R+14).0,02 + (R +28).0,2 + (R + 42).0,1 = 20a → R = 31 (C2H7) Vậy công thức của 3 amin là: C2H7N, C3H9N và C4H11N. Ví dụ 9: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là: A. C3H5N.
B. C2H7N
C. CH5N
D. C3H7N
Giải: Gọi CTTQ của amin là RNH2 Ta có mRNH2 = 25. 12,4: 100= 3,1 gam nHCl = 0,1.1= 0,1 mol phương trình: RNH2 + HCl → RNH3Cl 0,1
0,1
MRNH2= 3,1: 0,1 = 31. →MR= 15 → R là CH3 CTPT của amin là CH3NH2 hay CH5N Dạng 4: Bài tập về muối amoni 1. Phương pháp giải Một số điều lưu ý trong phản ứng của muối amoni với dung dịch kiềm + Dấu hiệu xác định một chất là muối amoni là : Khi hợp chất đó tác dụng với dung
dịch kiềm sẽ giải phóng hợp chất làm xanh giấy quỳ. + Các loại muối amoni gồm : - Muối amoni của amin hoặcạnH3 với axit vô cơ như HCl, HNO3, H2SO4, H2CO3….Muối amoni của amin no với HNO3 có công thức phân tử là CnH2n+4O3N2; muối amoni của amin no với H2SO4 có hai dạng : muối axit là CnH2n+5O4NS; muối trung hòa là CnH2n+8O4N2S; muối amoni của amin no với H2CO3 có hai danjg : muối axit là CnH2n+3O3N; muối trung hòa là CnH2n+6O3N2. - Muối amoni của amin hoặcạnH3 với axit hữu cơ như HCOOH, CH3COOH, CH2=CHCOOH…. Muối amoni của amin no với axit no, đơn chức có công thức phân tử là CnH2n+3O2N; Muối amoni của amin no với axit không no, đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C có công thức phân tử là CnH2n+1O2N. Để làm tốt bài tập dạng này thì điều quan trọng là cần phải xác định được công thức của muối amoni. Sau đó viết phương trình phản ứng để tính toán lượng chất mà đề bài yêu cầu. Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch thì cần lưu ý thành phần của chất trên là muối và có thể có kiềm dư. Nếu gặp bài tập hỗn hợp muối amoni thì nên sử dụng phương pháp trung bình kết hợp với định luậtt bảo toàn khối lượng để tính toán.
2. Các ví dụ minh họa Ví dụ 1: Có bao nhiêu đồng phân có công thức phân tử C2H7O2N vừa tác dụng với dung dịch NaOH vừa tác dụng với dung dịch HCl. HD : Có 2 đồng phân là : HCOONH3CH3
và CH3COONH4
Ví dụ 2: A có CTPT là C3H10O2N2. A tác dụng với NaOH cho khí NH3, A tác dụng với axit vô cơ cho muối của amin bậc 1, Tìm CTCT của A và viết phản ứng của A với Ba(OH)2, H2SO4. HD : A + NaOH NH3 nên A là muối amoni. A + axit vô cơ muối của amin bậc 1 A chứa nhóm –NH2 trong phân tử.
CTCT A là : H2NCH2CH2COONH4 hoặc CH3CH(NH2)COONH4. Ví dụ 3: Cho 0,1 mol chất X:C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 5,7 gam. B. 12,5 gam. C. 15 gam. D. 21,8 gam Hướng dẫn Vì X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni. Căn c vào công thức củaX ta suy ra X là muối amoni củaamin no vớiaxit nitric. Công thức của X là C2H5NH3NO3 hoặc (CH3)2NH2NO3. Phương trình phản ứng : C2H5NH3NO3 + NaOH → C2H5NH2 + NaNO3 + H2O (1) mol:
0,1 →
0,1
→
0,1
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và NaNO3 (0,1 mol). Khối lượng chất rắn là : m = 0,1.40 + 0,1.85 = 12,5 gam. Đáp án B.
Ví dụ 4: Cho 0,1 mol chất X có công thức C2H12O4N2S tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh giấy quỳ ẩm và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 28,2 gam. B. 26,4 gam. C. 15 gam. D. 20,2 gam. Hướng dẫn Vì X tác dụng với dung dịch NaOH đung nóng thu được khí làm xanh giấy quỳ ẩm nên X là muối amoni. Căn cứ vào công thức của X ta suy ra X là muối amoni của amin no với axit sunfuric. Công thức củaX là (CH3NH3)2SO4. Phương trình phản ứng : (CH3NH3)2SO4 + 2NaOH → 2CH3NH2 mol:
0,1 →
0,2
+ Na2SO4 + 2H2O
(1)
0,1
→
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,15 mol) và Na2SO4 (0,1 mol). Khối lượng chất rắn là : m = 0,15.40 + 0,1.142 = 20,2 gam. Đáp án B. Ví dụ 5: Cho 18,6 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H12O3N2 phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 19,9. B. 15,9. C. 21,9. D. 26,3. Hướng dẫn Căn cứ vào công thức phân tử của X là C3H12O3N2 và X phản ứng được với NaOH nên X là muối amoni. Công thức cấu tạo của X là (CH3NH3)2CO3. Phương trình : (CH3NH3)2CO3 + 2NaOH → 2CH3NH2 mol:
0,15 →
0,3
→
+ Na2CO3 + 2H2O
(1)
0,15
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và Na2CO3 (0,15 mol). Khối lượng chất rắn là : m = 0,1.40 + 0,15.106 = 19,9 gam. Đáp án A. Ví dụ 6: Cho 16,05 gam hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O3N phản ứng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 19,9. B. 15,9. C. 21,9. D. 26,3. Hướng dẫn Căn cứ vào công thức phân tử của X là C3H9O3N và X phản ứng được với NaOH nên X là muối amoni. Công thức cấu tạo của X là C2H5NH3HCO3 hoặc (CH3)2NH2HCO3. Phương trình : mol:
C2H5NH3HCO3 + 2NaOH → C2H5NH2 0,15 → 0,3 →
+ Na2CO3 + 2H2O 0,15
(1)
Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và Na2CO3 (0,15 mol). Khối lượng chất rắn là : m = 0,1.40 + 0,15.106 = 19,9 gam. Đáp án A.
Ví dụ 7: A có công thức phân tử là C2H7O2N. Cho 7,7 gam A tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X và khí Y, tỉ khối của Y so với H2 nhỏ hơn 10. Cô cạn dung dịch X thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12,2 gam. B. 14,6 gam. C. 18,45 gam. D. 10,7 gam. Hướng dẫn Theo giả thiết suy ra A là muối amoni, khí Y là NH3 hoặc amin. Vì MY < 20 nên Y là NH3. Từ đó suy ra X là CH3COONH4. Phương trình phản ứng : CH3COONH4 + NaOH → NH3 + CH3COONa + H2O (1) mol: 0,1 → 0,1 → 0,1 Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn gồm NaOH dư (0,1 mol) và CH3COONa (0,1 mol). Khối lượng chất rắn là : m = 0,1.40 + 0,1.82 = 12,2 gam. Đáp án A.
Ví dụ 8: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Tên gọi của X là : A. Etylamoni fomat. B. Đimetylamoni fomat. C. Amoni propionat. D. Metylamoni axetat. Hướng dẫn: Theo giả thiết suy ra X là muối amoni, đặt công thức của X là RCOONH3R’. Phương trình: RCOONH3R’ + NaOH → mol:
→0,02
0,02
→
RCOONa + R’NH2 + H2O 0,02
(1)
Theo (1) và giả thiết ta có : R + 67 = 82 ⇒ R = 15 (CH3–) ⇒ R’ = 15 (CH3–). Công thức của X là CH3COONH3CH3, tên của X là metylamoni axetat. Đáp án D.
D. BẢNG MÔ TẢ 4 MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CÁC LOẠI CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ Loại câu
Nhận biết
hỏi/bài tập Câu hỏi/ bài tập
định tính
-
Nêu
Thông hiểu
Vận dụng
được - Giải thích tính -
Vận
Vận dụng cao
dụng Tìm hiểu một số
khái niệm của tan trong nước và kiến thức đã amin amin.
nhiệt độ sôi của học
- Nêu được đặc
amin.
điểm cấu tạo phân
tử
Giải
vào
trong
thực
các vật, động vật và sử
trường hợp giả dụng an toàn, hiệu thích
của nguyên nhân gây
định: ví dụ suy quả. luận tính chất từ cấu tạo và
- So sánh tính bazơ
amin. -
Nhận
ra tính bazơ của ngược lại, đề của các amin và diện
amin.
được một số −Minh amin thông qua họa/chứng minh công thức hoặc được tính chất tên gọi.
hoá học của amin
-Nêu được tính chất vật lí, hóa học của amin. −Nêu
được
phương
pháp
bằng các phương trình hóa học. - Gọi tên amin.
xuất biện pháp của
amin
với
xử lí các hiện amoniac. tượng, vấn đề giả định, nhận biết, tinh chế, tách chất,
- So sánh nhiệt độ sôi của amin với các HCHC khác.
- Viết các đồng phân amin.
điều chế anilin.
Câu hỏi/ bài tập
định lượng
định - Các bài tập định
-Xác CTPT,
CTCT lượng
liên
quan
của amin dựa đến hỗn hợp amin. vào phần trăm khối lượng các nguyên
tố,
phản ứng đốt cháy… - Bài tập định lượng liên quan
đến tính bazơ của amin. - Bài tập định lượng về anilin.
- Bài tập liên quan
đến muối của axit hữu cơ và amin RCOONH3R’
Câu hỏi/ bài tập Mô tả và nhận gắn với thực
Giải thích được Giải thích được Phát hiện được một
biết được các các hiện tượng một
số
hiện số hiện tượng trong
hành thí
hiện tượng TN: thí
nghiệm
anilin tác dụng anilin tác dụng đến thực tiễn: dụng kiến thức hóa với dung dịch với
nghiệm: tượng liên quan thực tiễn và sử dung
dịch khử mùi tanh học để giải thích.
Br2 ,các amin ở Br2 ,các amin ở của
cá
bằng
thể khí tác dụng thể khí tác dụng giấm ăn; rửa với dung dịch với HCl đặc.
dung
HCl đặc.
dịch ống
đựng
nghiệm anilin
bằng dung dịch axit...
E. TỰ LUYỆN 1. LÝ THUYẾT * Mức độ nhận biết Câu 1:Công thức tổng quát của amin no đơn chức, mạch hở là A. CnH2n+1N . B. CnH2n+1NH2. C. CnH2n+3N.
D. CxHyN.
Câu 2: Cho các chất có cấu tạo như sau: (1) CH3-CH2-NH2, (2) CH3-NH-CH3, (3) CH3-CO- NH2, (4) NH2-CO-NH2, (5) NH2-CH2–COOH, (6) C6H5-NH2, (7) C6H5NH3Cl, (8) C6H5-NH-CH3, (9)CH2=CH-NH2. Các chất thuộc loại amin là A. (1); (2); (6); (7); (8). B. (1); (3); (4); (5); (6); (9). C. (3); (4); (5). D. (1); (2); (6); (8); (9). Câu 3:Chất nào dưới đây là amin bậc II? A. H2NCH2NH2. B. (CH3)2CHNH2. C. CH3NHCH3. D. (CH3)3N. Câu 4: Phenylamin là amin A. bậc II.
B. bậc I.
C. bậc IV.
D. bậc III.
Câu 5:Trong các amin sau: (1) CH3CH(CH3)NH2; (2) H2NCH2CH2NH2; (3) H3CH2CH2NHCH3. Amin bậc I là A. (1), (2). B. (1), (3). C. (2), (3). D. (2). Câu 6: Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với A. dung dịch NaCl. B. dung dịch HCl. NaOH.
C. nước Br2.
D. dung dịch
Câu 7: Ứng dụng nào sau đây không phải của amin A. Công nghiệp nhuộm. B. Công nghiệp dược. C. Công nghiệp tổng hợp hữu cơ. D. Công nghiệp giấy. * Mức độ thông hiểu Câu 8: Phát biểu nào sau đây luôn đúng với amin A.Khối lượng phân tử của amin đơn chức luôn là số lẻ. B.Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. C.Khi đốt cháy amin thu được nH2O > nCO2 thì amin đó là no, đơn chức, mạch hở. D. Khi đốt cháy hoàn toàn a mol amin thì thu được a/2 mol N2 Câu 9: Nguyên nhân gây nên tính bazơ của amin là A. Do amin tan nhiều trong H2O. B. Do phân tử amin bị phân cực mạnh. C. Do nguyên tử N có độ âm điện lớn nên cặp electron chung của N và H bị hút về phía N. D. Do nguyên tử N còn cặp eletron tự do nên phân tử amin có thể nhận proton. Câu 10:Để lâu anilin trong không khí, nó dần dần ngả sang màu nâu đen, do anilin A.tác dụng với oxi không khí. B.tác dụng với khí cacbonic. C.tác dụng với oxi không khí và hơi nước.
D.tác dụng với H2S trong không khí, sinh ra muối sunfua có màu đen. Câu 11: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A.Propan-2-amin (isopropyl amin) là một amin bậc hai. B.Tên gọi thông dụng của benzen amin (phenyl amin) là anilin. C.Có bốn đồng phân cấu tạo amin có cùng công thức phân tử C3H9N. D.Dãy đồng đẳng amin no, đơn chức , mạch hở có công thức CnH2n+3N. Câu 12: Ancol và amin nào sau đây cùng bậc A. (C6H5)2NH và C6H5CH2OH. B. C6H5NHCH3 và C6H5CH(OH)CH3.
C. (CH3)3OH và (CH3)3CNH3.
D. (CH3)2CHOH và (CH3)2CHNH2. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B –
2011)
Câu 13: Phát biểu nào dưới đây là không đúng? A. Etylamin dễ tan trong H2O do có tạo liên kết H với nước B. Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương do có liên kết H giữa các phân tử ancol. C. Ancol tan trong H2O vì có tạo liên kết H với nước. D. Metylamin là chất lỏng có mùi khai, tương tự như amoniac. Câu 14: Trong số các chất sau: C2H6; C2H5Cl; C2H5NH2; CH3COOC2H5; CH3COOH; CH3CHO; CH3OCH3 những chất tạo được liên kết H liên phân tử là A. C2H6.
B. CH3COOCH3.
C. CH3CHO; C2H5Cl.
D. CH3COOH; C2H5NH2.
Câu 15:Metylamin dễ tan trong H2O do nguyên nhân nào sau đây? A. Do nguyên tử N còn cặp electron tự do dễ nhận H+ của H2O. B. Do metylamin có liên kết H liên phân tử. C. Do phân tử metylamin phân cực mạnh. D. Do phân tử metylamin tạo được liên kết H với H2O. Câu 16:Cho các chất: CH3NH2, C2H5NH2, CH3CH2CH2NH2. Theo chiều tăng dần phân tử khối thì A. Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước tăng dần. B. Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước tăng dần. C. Nhiệt độ sôi tăng dần, độ tan trong nước giảm dần. D. Nhiệt độ sôi giảm dần, độ tan trong nước giảm dần. Câu 17: Nhiệt độ sôi của C4H10 (1), C2H5NH2 (2), C2H5OH (3) tăng dần theo thứ tự A. (1) < (2) < (3) B. (1) < (3) < (2) C. (2) < (3) < (1) D. (2) < (1) < (3) Câu 18: Cho các chất sau: ancol etylic (1), etylamin (2), metylamin (3), axit axetic (4). Thứ tự tăng dần về nhiệt độ sôi là A. (2) < (3) < (4) < (1) B. (2) < (3) < (4) < (1) C. (3) < (2) < (1) < (4) D. (1) < (3) < (2) < (4) Câu 19: Trong cá c chấ t C2H6, CH3NH2, CH3Cl và CH4, chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
A. C2H6
B. CH3NH2.
C. CH3Cl
D. CH4
Câu 20: Hãy chỉ ra câu không đúng trong các câu sau? A. Tất cả các amin đều có khả năng nhận proton. B. Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3. C. Công thức của amin no đơn chức, mạch hở là CnH2n + 3N. D. Metylamin có tính bazơ mạnh hơn ammoniac. Câu 21: Lí do nào sau đâygiải thích tính bazơ của etylamin mạnh hơn amoniac? A. Nguyên tử N còn đôi electron chưa tạo liên kết. B. Ảnh hưởng đẩy electron của nhóm -C2H5.. C. Nguyên tử N có độ âm điện lớn. D. Nguyên tử nitơ ở trạng thái lai hoá. Câu 22: Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin? A. CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OHB. C6H5NH2 + HCl → C6H5NH3Cl C. Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O → Fe(OH)3 + 3CH3NH3+ D.CH3NH2 + HNO2 → CH3OH + N2 + H2O. Câu 23:Chất nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh? A. CH3NH2. B. C6H5NH2, CH3NH2. C. C6H5OH, CH3NH2 .
D. C6H5OH, CH3COOH.
Câu 24: Cho dung dịch của các chất: CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N, C6H5NH2. Số dung dịch làm xanh giấy quỳ tím là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 25: Nhúng quỳ tím vào dãy các dung dịch nào sau đây thì quỳ tím đều chuyển sang màu xanh? A. Phenol, anilin, natri axetat B. Ancol etylic, anilin,natri axetat C. Metylamin, natri phenolat, natri axetat D. Anilin, NH3, natri axetat Câu 26: Dãy gồm các chất đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh là A. anilin, metyl amin, amoniac . B. amoni clorua, metyl amin, natri hiđroxit. C. anilin, amoniac, natri hiđroxit D. metyl amin, amoniac, natri .axetat. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007) Câu 27: Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất? A. NH3. B. C6H5CH2NH2. C. C6H5NH2.
D. (CH3)2NH.
Câu 28: Dãy nào dưới đây gồm các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần về tính bazơ? A. C6H5NH2, (C6H5 )2NH, CH3NH2, C2H5NH2, (C2H5)2NH. B. (CH3)2NH, C6H5NH2, C2H5NH2, (C2H5)2NH, (C6H5 )2NH. C. (C6H5 )2NH, C6H5NH2, CH3NH2, C2H5NH2, (C2H5)2NH.
D. C2H5NH2, CH3NH2, C6H5NH2, (CH3)2NH, (C6H5)2NH, (C2H5)2NH. Câu 29: Cho các chất sau: etyl amin, đimetyl amin, anilin và amoniac. Thứ tự ứng với tính bazơ tăng dần là A. etyl amin < đimetyl amin < anilin<amoniac. B. amoniac <anilin < etyl amin < đimetyl amin. C. anilin <etyl amin < đimetyl amin < amoniac. D. anilin <amoniac <etyl amin <đimetyl amin. Câu 30: Cho các dung dịch: (1) HCl,(2) H2SO4, (3) NaOH, (4) brom, (5) CH3CH2OH, (6) CH3COOC2H5. Anilin tác dụng được với các dung dịch A. (1), (2), (3). B. (4), (5), (6). C. (3), (4), (5). D. (1), (2), (4). Câu 31: Cho các dung dịch: (1) HNO2, (2) FeCl2, (3) CH3COOH, (4) Br2. Các dung dịch tác dụng được với anilin là A. (1), (4). B. (1), (3). C. (1), (3), (4). D. Cả 4 chất. Câu 32: Metyl amin (CH3NH2) có thể tác dụng được với các chất A. HCl, NaOH, H2SO4. B. HNO3, H3PO4, NaCl. C. H2SO4, CuSO4, Na2CO3
D. HCl, HNO3, CuSO4.
Câu 33: Dung dịch etylamin không tác dụng với chất nào sau đây? A. axit HCl.
B. dung dịch CuCl2. C. dung dịch HNO3. D. Cu(OH)2.
Câu 34: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là A.3. B. 2. C.1. D.4. Câu 35: Phát biểu không đúng là A. Phenol phản ứng với dung dịch NaOH, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch HCl lại thu được phenol. B. Dung dịch natri phenolat phản ứng với khí CO2, lấy kết tủa vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được natri phenolat. C. Axit axetic phản ứng với dung dịch NaOH, lấy dung dịch muối vừa tạo ra cho tác dụng với khí CO2 lại thu được axit axetic. D. Anilin phản ứng với dung dịch HCl, lấy muối vừa tạo ra cho tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được anilin. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007) Câu 36: Phát biểu nào sau đây là đúng: A. Anilin tác dụng với axit nitrơ khi đun nóng thu được muối điazoni. B. Benzen làm mất màu nước brom ở nhiệt độ thường. C. Etylamin phản ứng với axit nitrơ ởnhiệt độ thường, sinh ra bọt khí. D. Các ancol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 37:Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Anilin là bazơ yếu hơn NH3 vì ảnh hưởng hút electron của nhân benzen lên nhóm NH2 bằng hiệu ứng liên hợp. B. Anilin không làm thay đổi màu giấy quỳ tím ẩm. C. Anilin ít tan trong H2O vì gốc C6H5-kị nước. D. Nhờ có tính bazơ, anilin tác dụng được với dung dịch brom. Câu 38:Phát biểu nào sau đây về anilin là sai? A. bazơ có khả năng làm quỳ tím hóa xanh. B. cho được kết tủa trắng với nước brom. C. tính bazơ yếu hơn amoniac. D. được điều chế trực tiếp từ nitrobenzen. Câu 39: Anilin tác dụng được với những chất nào sau đây:(1) Dung dịch H2SO4; (2) Dung dịch NaOH; (3) dung dịch Br2; (4) Na. A. 1,2. B. 3,4. C. 1,3. D. 2,3. Câu 40: Cho anilin tác dụng với các chất sau: dung dịch Br2, H2, CH3I, dung dịch HCl, dung dịch NaOH, HNO2. Số phản ứng xảy ra là. A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 41: Cho các chất: etyl axetat, anilin, ancol (rượu) etylic, axit acrylic, phenol, phenylamoni clorua, ancol (rượu) benzylic, p-crezol. Trong các chất này, số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 42: Cho dãy các chất: phenol, anilin, phenylamoni clorua, natri phenolat, etanol. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH (trong dung dịch) là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Câu 43: Cho dãy các chất: phenyl amoniclorua, benzyl clorua, isopropyl clorua, ancol benzylic, m-crezol, natriphenolat, anlyl clorua. Số chất trong dãy tác dụng được với NaOH loãng đun nóng là A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
Câu 44: Cho các chất sau: C2H5OH, C6H5OH, C2H5NH2, dung dịch C6H5NH3Cl, dung dịch NaOH, CH3COOH, dung dịch HCl loãng. Cho từng cặp chất tác dụng với nhau có xúc tác, số cặp chất xảy ra phản ứng là A. 10.
B. 9.
C. 11.
D. 8.
Câu 45: Để tách riêng hỗn hợp khí CH4 và CH3NH2có thể dùng A. HCl.
B. HCl rồi NaOH.
C. NaOH rồi HCl.
D. HNO2.
Câu 46: Các hiện tượng nào sau đây mô tả không chính xác? A. Nhúng quỳ tím vào dung dịch etylamin thấy quỳ chuyển thành màu xanh. B. Phản ứng giữa khí metylamin và khí hidroclorua làm xuất hiện ”khói trắng”. C. Nhỏ vài giọt dung dịch nước brom vào ống nghiệm đựng dung dịch anilin thấy có kết tủa trắng. D.Thêm vài giọt phenolphtalein vào dung dịch đimetylamin thấy xuất hiện màu xanh. Câu 47: Khi sục khí metyl amin vào dung dịch FeCl3, hiện tượng xảy ra là A. Dung dịch không màu. B. Dung dịch có màu xanh lam. C. Dung dịch có màu vàng nhạt. D. Có kết tủa màu nâu đỏ. Câu 48: Dung dịch etylamin tác dụng với dung dịch nước của chất nào sau đây? A. NaOH. B. NH3. C. NaCl. D. FeCl3 và H2SO4. Câu 49: Khi cho metylamin và anilin lần lượt tác dụng với HBr và dung dịch FeCl2 sẽ thu được kết quả là A. Cả metylamin và anilin đều tác dụng với cả HBr và FeCl2. B. Metylamin chỉ tác dụng với HBr còn anilin tác dụng được với cả HBr và FeCl2. C. Metylamin tác dụng được với cả HBr và FeCl2 còn anilin chỉ tác dụng với HBr. D. Cả metylamin và anilin đều chỉ tác dụng với HBr mà không tác dụng với FeCl2. Câu 50: Ba chất lỏng: C2H5OH, CH3COOH, CH3NH2 đựng trong ba lọ riêng biệt. Thuốc thử dùng để phân biệt ba chất trên là A. quỳ tím. B. kim loại Na. C.dung dịch Br2. D.dung dịch NaOH. Câu 51:Hóa chất có thể dùng để phân biệt phenol và anilin là A. dung dịch Br2. B. H2O. C. dung dịch HCl. D. Na. Câu 52: Có 4 ống nghiệm: 1) Anilin + benzen; 2) anilin + dung dịch H2SO4dư; 3) anilin + dung dịch NaOH; 4) anilin + nước. Hãy cho biết trong ống nghiệm nào có sự tách lớp A. 1, 2, 3. B. 4. C. 3, 4. D. 1, 3, 4. Câu 53: Để phân biệt phenol, anilin, benzen, stiren người ta sử dụng lần lượt các thuốc thử nào sau? A. Quì tím, brom. B. dung dịch NaOH và brom. C. brom và quì tím. D. dung dịch HCl và quì tím. Câu 54: Có 3 chất lỏng: benzen, anilin, stiren, đựng riêng biệt trong 3 lọ mất nhãn. Thuốc thử để phân biệt 3 chất lỏng trên là A. nước brom. B. giấy quì tím. C. dung dịch phenolphtalein.
D. dung dịch NaOH. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B –
2007)
Câu 55: Phương pháp nào dưới đây thường dùng để điều chế amin thơm? A. Cho dẫn xuất halogen tác dụng với NH3 . B. Cho ancol tác dụng với NH3. C. Hiđro hoá hợp chất nitrin. D. Khử hợp chất nitro bằng hiđro nguyên tử Câu 56: Cho sơ đồ sau : X→C6H6→ Y →anilin. X và Y lần lượt là A. C6H12 (xiclohexan), C6H5CH3. B. C2H2, C6H5CH3.
0
C. C2H2, C6H5NO2.
D. CH4, C6H5NO2.
*Mức độ vận dụng Câu 57: Số đồng phân amin có công thức phân tử C2H7N là A. 2. B. 4. C. 5.
D. 3.
Câu 58: Có bao nhiêu amin có cùng công thức phân tử C3H9N? A. 4. B. 2. C. 1.
D. 3.
Câu 59: Tổng số đồng phân amin số đồng phân amin bậc I, bậc II, bậc IIIứng vớicông thức phân tử C4H11N lần lượt là A. 7,3,3,1. B. 8,4,3,1. C. 7,3,3,1. D. 6,3,2,1. Câu 60: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. (Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 61: C7H9N có số đồng phân chứ a nhân thơm là A. 6. B. 5. C. 4.
D. 3.
Câu 62: Số amin bậc Ichứa vòng benzen có công thức phân tử C7H9N là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 63: Trong số các chất: C3H8, C3H7Cl, C3H8O và C3H9N; chất có nhiều đồng phân cấu tạo nhất là A. C3H9N. B. C3H7Cl. C. C3H8O. D. C3H8. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)
Đáp án 1. C 11. A 21. B 31. C 41. C 51. C 61. B
2. C 12. B 22. D 32. D 42. B 52. C 62. B
3. C 13. D 23. A 33. D 43. A 53. B 63. A
4. B 14. D 24. B 34. B 44. D 54. A
5. A 15. D 25. C 35. C 45. B 55. D
6. C 16. C 26. D 36. C 46.D 56. C
7. D 17. A 27. D 37. D 47. D 57. A
8. A 18. C 28. C 38. A 48. D 58. A
9. D 19. B 29. D 39. C 49. C 59. B
10. A 20. B 30. D 40. C 50. A 60. A
2.BÀI TẬP * MỨC ĐỘ VẬN DỤNG Dạng 1: CTPT- đồng phân Câu1: X là hợp chất hữu cơ mạch hở, chứa các nguyên tố C, H, N, trong đó N chiếm 31,11% về khối lượng. X tác dụng với dung dịch HCl theo tỉ lệ 1:1. X có số đồng phân là A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 2: Một amin đơn chức chứa 19,718% nitơ về khối lượng. Công thức phân tử của amin
là
A. C4H5N.
B. C4H7N.
C. C4H9N.
D. C4H11N.
Câu 3: Một amin A thuộc cùng dãy đồng đẳng với metylamin có hàm lượng cacbon trong phân tử bằng 68,97%. Công thức phân tử của A là A. C2H7N. B. C3H9N. C. C4H11N. D. C5H13N. Câu 4: Cho amin no đơn chức mạch hở có %N = 23,72%. Số đồng phân bậc III của amin đó là A. 1. B. 2. C. 3. D. 4. Câu 5: Thành phần % khối lượng của Nitơ trong hợp chất hữu cơ CxHyN là 23,73%. Số đồng phân amin bậc I thỏa mãn điều kiện trên là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2011)
Câu 6: Ba amin A, B, C (CxHyNz) có thành phần % theo khối lượng N trong A, B, C lần lượt là 45,16%; 23,73%; 15,05%. Bỉết A, B, C tác dụng với axit đều cho muối amoni dạng RNH3Cl. Công thức của A, B, C lần lượt là A. CH3NH2, C3H7NH2, C4H9NH2.
B. CH3NH2, C3H7NH2, C6H5NH2.
C. CH3NH2, C4H9NH2, C6H5NH2.
D. CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2.
Câu 7: Hợp chất hữu cơ mạch hở X chứa các nguyên tố C, H, N trong đó có 23,72% khối lượng là N. X tác dụng với HCl theo tỷ lệ mol 1 : 1. Câu trả lời nào sau đây là sai? A. X là hợp chất amin. B. Cấu tạo của X là amin đơn chức, no. C. Nếu công thức X là CxHyNz thì z = 1 D. Nếu công thức X là CxHyNz thì mối liên hệ 2x - y = 45. Dạng 2: Bài tập về phản ứng đốt cháy amin Câu 1: Trong phương trình cháy của amin CnH2n+3N, cứ 1 mol amin trên cần dùng lượng O2 là A.(6n+3)/4. B. (2n+3)/2. C. (6n+3)/2. D. (2n+3)/4. Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn các amin no , đơn chứ c, mạch hở thì tỉ lệ số mol CO 2 và hơi H2O (T) nằ m trong khoảng nào sau đây? A. 0,5 ≤ T < 1. B. 0,4 ≤ T ≤ 1. C. 0,4 ≤ T < 1. D. 0,5 ≤ T ≤ 1. Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một đồng đẳng của metyl amin thu được CO2 và H2O theo tỷ lệ mol là 2:3. Đồng đẳng đó có công thức phân tửlà A. C2H7N. B. C3H6N. C. C3H9N. D. CH5N. Câu 4:Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ thể tích VCO2: VH2O = 6: 7. Công thức phân tử của amin là A.C3H7N. B. C4H9N. C. CH5N. D. C2H7N.
Câu 5: Đốt cháy một amin no, đơn chức, mạch không phân nhánh thu được CO2 và H2O có tỉ lệ nCO2: nH2O = 8: 11. Công thức cấu tạo của amin đã cho là A. (C2H5)2NH.
B. CH3(CH2)3NH2.
C. CH3NH(CH2)2CH3.
D. Cả 3 đều đúng
Câu 6:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin bậc I, no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng liên tiếp, thu được VCO2 : VH2O = 5: 8. Công thức phân tử của hai amin là A. CH3NH2, C2H5NH2.
B. C3H7NH2, C4H9NH2.
C.C2H5NH2, C3H7NH2.
D. C4H9NH2, C5H11NH2
Câu 7: Đốt cháy một amin bậc I (A) bằng oxi vừa đủ được CO2, H2O, N2 theo tỉ lệ mol tương ứng 2:4:1. Công thức phân tử của A là A. C2H8N2.
B. C3H12N3.
C. CH4N.
D. C2H4N.
Câu 8:Đốt cháy hoàn toàn m ột đồng đẳ ng X củ a anilin thì tỉ lệ VCO2 : VH2O = 1,4545 . Công thức phân tử của X là A. C7H7NH2 B. C8H9NH2 C. C9H11NH2 D. C10H13NH2 Câu 9:Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin A bằng oxi vừa đủ rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 16 gam, đồng thời xuất hiện 39,4 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 2,24 lít (đktc). Công thức phân tử của A là A. C2H8N2. B. C3H12N3. C. CH5N. D. C2H7N. Câu 10: Cho hai amin bậc một: A (đồng đẳng của anilin) và B (đồng đẳng của metylamin). Đốt cháy hoàntoàn 3,21 gam amin A sinh ra 336 ml khí N2 (đktc) còn đốt cháy hoàn toàn amin B cho nH2O : nCO2 = 3:2. Công thức của hai amin đó là A. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2. B. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2NH2. C. CH3C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2. D. C2H5C6H4NH2 và CH3CH2CH2CH2NH2. Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là A. CH5N và C2H7N. B. C2H7N và C3H9N. C. C3H9N và C4H11N.
D. C4H11N và C5H13 N.
Câu 12:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thu được 2,24lit khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức của hai amin là A. CH3NH2 và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C3H7NH2. C. C3H7NH2 và C4H9NH2.
D. C5H11NH2 và C6H13NH2.
Câu 13: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được nH2O : nCO2 = 2:1. Công thức phân tử của hai amin là
A. C3H7NH2 và C4H9NH2.
B. CH3NH2 và C2H5NH2.
C. C2H5NH2 và C3H7NH2.
D. C4H9NH2 và C5H11NH2.
Câu 14:Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức A, B (nA=2,5nB) thu được 8,8 gam CO2 và 1,12 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của 2 amin là A. CH5N và C2H7N. B. C2H7N và C2H7N. C. C2H7N và C3H9N.
D. CH5N và C3H9N.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, thu được 22 gam CO2 và 14,4 gam H2O. Công thức phân tử của hai amin là A. CH5N và C2H7N. B. C3H9N và C4H11N. C. C2H7N và C3H9N.
D. C4H11N và C5H13N.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, mạch hở kế tiếp nhau thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam H2O. Giá trị của a là A. 0,05 mol. B. 0,1 mol. C. 0,15 mol. D. 0,2 mol. Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai amin no, đơn chức, đồng đẳng liên tiếp, thu được 2,24 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Công thức phân tử của 2 amin là A. CH5N và C2H7N. B. C2H7N và C3H9N. C. C3H9N và C4H11N.
D. C2H5N và C3H7N.
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O và 1,12 lít N2 (đktc). Giá trị của m là A. 3,6. B. 3,8. C. 4. D. 3,1. Câu 19: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C4H9N
B. C3H7N
C. C2H7N
D. C3H9N
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 20:Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin mạch hở đơn chức, sau phả n ứ ng thu đượ c 5,376 lít CO2; 1,344 lít N2 và 7,56 gam H2O (các thể tích đo ở đktc). Công thức phân tử của amin là A. C3H7N
B. C2H5N
C. CH5N
D. C2H7N.
Câu 21:Đốt cháy hoàn toàn một lượng amin đơn chức bậc nhất A bằng không khí vừa đủ thu được 6,16 gam CO2; 4,41 gam H2O và 24,304 lít N2 (đktc). Công thức phân tử của A là A. C3H5N. B. C2H7N. C. CH5N. D. C3H7N. Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn một amin thơm X thu được 3,08 gam CO2và 0,99 gam H2O và 336 ml N2 (đo ở đktc). Để trung hoà 0,1 mol X cần dùng 600 ml HCl 0,5M. Công thức phân tử của X là A. C7H11N. B. C7H8NH2. C. C7H11N3. D. C8H9NH2.
Câu 23: Phân tích 6 gam chất hữu cơ A thu được 8,8 gam CO2; 7,2 gam H2O và 2,24 lít N2 (đktc). Mặt khác, 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với 0,2 mol HCl. Công thức phân tử của A là A. C2H7N. B. C2H8N2. C. C2H6N2. D. C3H8N2. Câu 24:Đốt cháy hoàn toàn 1,605 gam hợp chất A thu được 4,62 gam CO2; 1,215 gam H2O và 168cm3 N2 (đktc). Biết A là đồng đẳng của anilin và 3,21 gam A phản ứng vừa hết với 30 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của A là A. C7H9N. B. C8H10N. C. C9H11N. D. C8H11N. Câu 25:Đốt cháy hoàn toàn 5,9 gam một amin no, đơn chức X thu được 6,72 lít CO2. Công thức của X là A. C2H7N. B. C4H11N. C.C3H9N. D. CH5N. Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 6,2 gam một amin no, đơn chức, mạch hở, bậc I cần dùng 10,08 lít khí oxi (đktc). Công thức phân tử của amin đó là A. C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. CH3NH2. D. C4H9NH2. Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là A. CH3CH2CH2NH2. B. CH2=CHCH2NH2. C. CH3CH2NHCH3.
D. CH2=CHNHCH3. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2010)
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi vừa đủ, thu được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl phản ứng là A. 0,1.
B. 0,4.
C. 0,3.
D. 0,2.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin đơn chức X bằng lượng không khí vừa đủ thu được 1,76 gam CO2; 1,26 gam H2O và V lít N2 (đktc). Giả thiết không khí chỉ gồm N2 và O2 trong đó oxi chiếm 20% về thể tích. Công thức phân tử của X và thể tích V lần lượt là: A. X là C2H5NH2; V = 6,72 lít. B.X là C3H7NH2; V = 6,944 lít. C. X là C3H7NH2; V = 6,72 lít. D.X là C2H5NH2; V = 6,944 lít. Câu 30: Đốt cháy amin A với không khí (N2 và O2 vớ i tỉ lệ mol 4:1) vừ a đủ , sau phản ứng thu được 17,6 gam CO2; 12,6 gam H2O và 69,44 lít N2 (đktc). Khối lượ ng củ a amin là A. 9,2 gam. B. 9 gam. C. 11 gam . D. 9,5 gam. Câu 31:Trong bình kín chứa 35 ml hỗn hợp gồm H2, một amin đơn chức và 40 ml O2. Bật tia lửa điện để phản ứng cháy xảy ra hoàn toàn rồi đưa hỗn hợp về điều kiện ban đầu, thể tích các chất tạo thành bằng 20 ml gồm 50% là CO2, 25% là N2 và 25% là O2. Công thức phân tử của amin đã cho là A. CH5N. B. C2H7N. C. C3H6N. D. C3H5N.
Dạng 3: Bài tập về phản ứng của amin với dung dịch axit Câu 1: Cho 9,85 gam hỗn hợp 2 amin, đơn chức, bậc I tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 18,975 gam muối. Khối lượng HCl phải dùng là A. 9,521. B. 9,125. C. 9,215. D. 9,512. Câu 2:Cho 11,25 gam C2H5NH2 tác dụng với 200 ml dung dịch HCl x (M). Sau khi phản ứng xong thu được dung dịchcó chứa 22,2 gam chất tan. Giá trị của x là A. 1,3M. B. 1,25M. C. 1,36M. D.1,5M. Câu 3: Cho 5,9 gam hỗn hợp X gồm 3 amin: propylamin, etylmetylamin, trimetylamin X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 100 ml.
B. 150 ml .
C. 200 ml .
D. 120 ml.
Câu 4: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc một tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1,2M thì thu được 18,504 gam muối. Thể tích dung dịch HCl phải dùng là A. 0,8 lít. B. 0,08 lít. C. 0,4 lít. D. 0,04 lít. Câu 5:Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin: metyl amin, etyl amin, anlyl amin tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam muối khan. Giá trị của V là A. 120 ml. B. 160 ml. C. 240 ml. D. 320 ml. Câu 6: Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no đơn chức là đồ ng đẳng kế tiếp có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 10: 5 tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu đượ c 31,68 gam hỗn hợp muối. Công thức phân tử của amin nhỏ nhất là A. CH3NH2. B. C2H5NH2. C. C3H7NH2. D. C4H9NH2. Câu 7: Trung hoà hoàn toàn 8,88 gam một amin (bậc một, mạch cacbon không phân nhánh) bằng axit HCl, tạo ra 17,64 gam muối. Amin có công thức là A. H2NCH2CH2CH2CH2NH2. B. CH3CH2CH2NH2. C. H2NCH2CH2NH2.
D. H2NCH2CH2CH2NH2
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2010)
Câu 8: Cho 10 gam amin đơn chức X phản ứng hoàn toàn với HCl (dư), thu được 15 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 4.
B. 8.
C. 5.
D. 7.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009) Câu 9: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng với công thức phân tử của X là A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. (Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Câu 10: Cho 0,76 gam hỗn hợp gồm amin đồng đẳng liên tiếp tác dụ ng vừa đủ vớ i V ml dung dịch HNO3 0,5M thì thu đượ c 2,02 gam hỗn hợ p muối khan. Hai amin trên là
A. Etylamin và propylamin. B. Metylamin và etylamin. C. Anilin và benzylamin. D. Anilin và metametylanilin . Câu 11:Để trung hòa 20 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 22,5% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A.C2H7N. B. CH5N. C. C3H5N. D. C3H7N. Câu 12: Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là A. C2H7N. B. C3H7N. C. C3H5N. D. CH5N. (Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 13:Cho 7,6 gam hỗn hợp 2 amin no, đơn chứ c, bậ c I, đồng đẳng kế tiếp tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 1M. Hai amin trên là A. CH3NH2, CH3NHCH3.
B.CH3NH2, C2H5NH2.
C. C2H5NH2, C3H7NH2.
D. C3H7NH2, C4H9NH2.
Câu 14:Một hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức đồng đẳng kế tiếp phản ứng vừa đủ với 0,1 lit dung dịch H2SO4 1M thu đượcmột hỗn hợp 2 muối có khối lượng là 17,68 gam. Công thức phân tử của và khối lượng của mỗi amin là A. 4,5 gam C2H5NH2; 2,8 gam C3H7NH2. B. 2,48 gam CH3NH2; 5,4 gam C2H5NH2. C. 1,55 gam CH3NH2; 4,5 gam C2H5NH2.
D. 3,1 gam CH3NH2; 2,25 gam C2H5NH2.
Câu 15:Cho 0,59 gam hỗ n hợp 2 amin no đơn chứ c tác dụ ng vừ a đủ vớ i 1 lít dung dịch hỗn hợ p gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. (Biết số nguyên tử C trong amin không quá 4). Hai amin có công thức phân tử là A. C2H7N và C3H9N. B. CH5N và C4H11N. C. Đề u là C3H9N. D. B hoặc C đều đúng. Câu 16: Dung dịch X gồm HCl và H2SO4 có pH = 2. Để trung hoà hoàn toàn 0,59 gam hỗn hợp hai amin no đơn chức, bậc 1 (có số nguyên tử C nhỏ hơn hoặc bằng 4) thì phải dùng 1 lít dung dịch X. Công thức phân tử của 2 amin là A. CH3NH2 và C4H9NH2. B. C3H7NH2 và C4H9NH2. C. C2H5NH2 và C4H9NH2.
D. A và C.
Câu 17:Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 15,65 gam. B. 26,05 gam. C. 34,6 gam. D. Kết quả khác . Câu 18: Cho một hỗn hợp A chứa NH3, C6H5NH2 và C6H5OH. A được trung hoà bởi 0,02 mol NaOH hoặc 0,01 mol HCl. A cũng phản ứng vừa đủ với 0,075 mol Br2 tạo kết tủa. Số mol các chất NH3, C6H5NH2 và C6H5OH lần lượt là
A. 0,010 mol; 0,005 mol và 0,020 mol. C. 0,005 mol; 0,020 mol và 0,005 mol. Câu 19:Cho anilin tác dụng vừa đủ với dung lượng anilin đã phản ứng là A. 18,6 gam. B. 9,3 gam.
B. 0,005 mol; 0,005 mol và 0,020 mol. D. 0,010 mol; 0,005mol và 0,020 mol. dịch HCl thu được 38,85 gam muối. Khối C. 37,2 gam.
D.27,9 gam.
Câu 20:Cho lượng dư anilin phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,05 mol H2SO4. Lượng muối thu được là A. 7,1 gam. B. 14,2 gam. C. 19,1 gam. D. 28,4 gam. Câu 21:Cho m gam anilin tác dụ ng vớ i dung dịch HCl (đặc, dư). Cô cạ n dung dịch sau phản ứng thu được 15,54 gam muối khan. Nếu hiệu suất phản ứ ng là 80% thì giá trị của m là A. 11,16 gam. B. 13,95 gam. C. 16,2 gam. D. 21,6 gam . Câu 22: Cho 1,52 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức no (được trộn với số mol bằng nhau) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl, thu được 2,98 gam muối. Kết quả nào sau đây không chính xác? A. Nồng độ mol của dung dịch HCl bằng 0,2M. B. Số mol mỗi chất là 0,02 mol. C. Tên gọi của 2 amin là metyl amin và etyl amin. D. Công thức phân tử của 2 amin là CH5N và C2H7N. Câu 23: Cho 9,3 gam một ankylamin tác dụng với dung dịch FeCl3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Công thức cấu tạo của ankyl amin đó là A. C2H5NH2. B. C3H7NH2. C. C4H9NH2. D. CH3NH2. Câu 24:Cho 1 dung dịch chứa 6,75 gam một amin no đơn chức bậc I tác dụng với dung dịch AlCl3 dư thu được 3,9 gam kết tủa. Amin đó có công thức là A. CH3NH2. B. (CH3)2NH. C.C2H5NH2. D. C3H7NH2. Câu 25:Cho 17,7 gam mộ t amin no đơn chứ c tá c dụng vớ i dung dịch FeCl3 dư thu đượ c 10,7 gam kế t tủ a. Công thức củ a amin đó là A. CH5N. B. C3H9N. C. C2H7N. D. C5H11N. Câu 26: Hỗn hợ p X gồ m 2 muối AlCl3 và CuCl2. Hòa tan hỗn hợp X vào nước thu được 200 ml dung dịch A. Sục khí metyl amin tới dư vào dung dịch A thu đượ c 21,5 gam kế t tủa . Mặt khác, cho từ từ dung dịch NaOH tớ i dư và o dung dịch A thu đượ c 9,8 gam kế t tủa . Nồ ng độ mol /l củ a AlCl 3 và CuCl2 trong dung dịch A lầ n lượ t là A. 0,1M và 0,75M. B. 0,5M và 0,75M. C. 0,75M và 0,5M. D. 0,75M và 0,1M. Câu 27: Một hỗn hợp gồm 2 amin no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Lấy 21,4 gam hỗn hợp cho vào dung dịch FeCl3 dưthu được một kết tủa có khối lượng bằng khối lượng của hỗn hợp trên. Công thức phân tử của hai amin là A. C3H7NH2 và C4H9NH2. B. CH3NH2 và C2H5NH2. C. C2H5NH2 và C3H7NH2. D. C4H9NH2 và C5H11NH2. Câu 28:Cho anilin tác dụng 2000 ml dung dịch Br2 0,3M. Khối lượng kết tủa thu được là A. 66,5 gam. B.66 gam. C. 33 gam. D. 44 gam.
Câu 29:Cho nước brom dư vào anilin thu được 16,5 gam kết tủa. Giả sử hiệu suất đạt 100%. Khối lượng anilin trong dung dịch ban đầu là A. 4,5. B. 9,30. C. 4,65. D. 4,56. Câu 30:Cho 5,58 gam anilin tá c dụ ng vớ i dung dịch Brom, sau phả n ứ ng thu đượ c 13,2 gam kết tủ a 2,4,6– tribrom anilin. Khối lượ ng Brom đã phản ứ ng là A. 7,26 gam. B. 9,6 gam. C. 19,2 gam. D. 28,8 gam . Câu 31:Thể tích nước brom 3% (d = 1,3 g/ml) cần dùng để điều chế 4,4 gam tribromanilin là A. 164,1 ml. B. 49,23 ml. C. 146,1 ml. D. 16,41 ml. Câu 32:Khối lượng anilin cần dùng để tác dụng với nước brom thu được 6,6 gam kết tủa trắng là A. 1,86 gam.
B. 18,6 gam.
C. 8,61 gam.
D. 6,81 gam.
*MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO Dạng 4: Bài tập về muối amoni Câu 1:Cho 0,1 mol chất X (CH6O3N2) tác dụng với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH đun nóng thu được chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và dung d ịch Y. Cô cạn dung d ịch Y thu được m gam chất rắn khan . Giá trịcủa m là A. 5,7. B. 12,5. C. 15. D. 21,8. Câu 2: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là A.85. B. 68. C. 45. D. 46. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008) Câu 3:Một chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho tác dụng với dung dịch NaOH đun nhẹ, thu được muối Y và khí làm xanh giấy quỳ tẩm ướt. Nung Y với vôi tôi xút thu được khí etan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH2NH2. B. C2H5COONH4. C. CH3COONH3CH3. D. Cả A, B, C . Câu 4:Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C2H7NO2. Biết X + NaOH → A + NH3 + H2O , Y + NaOH → B + CH3 NH2 + H2O . A và B có thể là A. HCOONa và CH3COONa. B. CH3COONa và HCOONa. C. CH3NH2 và HCOONa. D. CH3COONa và NH3. Câu 5: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O2N. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối Y và amin Y1 có bậc II. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COONH3CH3. B. HCOONH2(CH3)2 . C. HCOONH3CH2CH3. D. CH3CH2COONH4. Câu 6:Một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H9O2N. Cho X phản ứng với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm giấy quý tẩm nước hoá xanh. Chất rắn Y tác dụng với NaOH rắn (CaO,t0 cao) thu được CH4. X có công tức cấu tạo là A. CH3COONH4 B. C2H5COONH4 C. CH3COOH3NCH3 D. A và C đều đúng. Câu 7:Một muối X có công thức C3H10O3N2. Lấy 14,64 gam X cho phản ứng hết với 150 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được phần hơi và chất rắn. Trong
phần hơi có chứa chất hữu cơ Y (bậc I). Trong chất rắn chỉ chứa các hợp chất vô cơ. Công thức phân tử của Y là A. C3H7NH2. B. CH3OH. C. C4H9NH2. D. C2H5OH. Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 7,7 gam chất hữu cơ Z (có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất) bằng oxi, thu được 6,3 gam H2O, 4,48 lít CO2, 1,12 lít N2 (các khí đo ở đktc). Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, được khí Z1. Khí Z1 làm xanh giấy quì tím
ẩm và khi đốt cháy Z1 thu được sản phẩm làm đục nước vôi trong. Công thức cấu tạo của Z là A. HCOOH3NCH3. B. CH3COONH4. C. CH3CH2COONH4. D. CH3COOH3NCH3. Câu 9: Cho 1,82 gam hợp chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X có công thức phân tử C3H9O2N tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, đun nóng thu được khí Y và dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 1,64 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. HCOONH3CH2CH3. B. CH3COONH3CH3 . C. CH3CH2COONH4. D. HCOONH2(CH3)2 . (Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009) Câu 10: Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử C2H7NO2 tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với H2 bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là A. 16,5 gam. B. 14,3 gam. C. 8,9 gam. D. 15,7 gam. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007) Câu 11: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 8,2. B. 10,8. C. 9,4. D. 9,6. (Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
ĐÁP ÁN Dạng 1: CTPT – đồng phân 1. A
2. C
3. D
4. A
5. D
6. B
7. D
Dạng 2: Bài tập về phản ứng đốt cháy amin 1. A
2. C
3. C
4. A
5. D
6. C
7. A
8. B
9. A
10. A
11. B
12. A
13. B
14. B
15. C
16. B
17. A
18. B
19. D
20. D
21. B
22. C
23. B
24. A
25. C
26. C
27. A
28. D
29. D
30. B
31. A
Dạng 3: Bài tập về phản ứng của amin với dung dịch axit 1. B
2. D
3. A
4. B
5. D
6. B
7. D
8. B
9. B
10. B
11. A
12. D
13. B
14. B
15. D
16. D
17. C
18. B
19. D
20. B
21. B
22. C
23. D
24. C
25. B
26. C
27. B
28. B
29. C
30. C
31. A
32. A
9. B 10. B
11. C
Dạng 4: Bài tập về muối amoni 1. B
2. C
3. C
4. B
5. B
6. C
7. A
8. A
PHẦN C: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tôi đã áp dụng chuyên đề trong năm học 2014- 2015 và nhận thấy học sinh có khả năng xử lí tốt các bài tập về amin. Tuy nhiên, do kinh nghiệm còn ít nên chuyên đề còn nhiều điểm thiếu sót. Rất mong nhận được sự chia sẻ và đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để chuyên đề của tôi hoàn thiện hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn.