Skip to main content

GIÁO ÁN HÓA 8 9 CẢ NĂM THEO CHUẨN KTKN VÀ GIẢM TẢI

Page 1

Tuần 1 Ngày dạy : Tiết 1 : MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC I/MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: + Giúp HS biết Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng. + Vai trò quan trọng của Hóa học. + Phương pháp học tốt môn Hóa học. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng biết làm thí nghiệm, biết quan sát. + Rèn luyện phương pháp tư duy logic, óc suy luận sáng tạo. + Làm việc tập thể. 3. Giáo dục: Có hứng thú say mê học tập, ham thích đọc sách. Nghiêm túc ghi chép các hiện tượng quan sát thí nghiệm. II/CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị làm các thí nghiệm: + dung dịch NaOH + dung dịch CuSO4 . + dung dịch HCl + Fe 2. HS : Xem trước nội dung thí nghiệm của bài 1, tìm một số đồ vật, sản phẩm của Hóa học… III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Hoá học là một môn học hấp dẫn nhưng rất mới lạ. Để tìm hiểu về hoá học thì chúng ta cùng nghiên cứu hoá học là gì? Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Hoá học là gì? - Gv: làm thí nghiệm: Cho dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch CuSO4. -Học sinh quan sát màu sắc dung dịch trước phản ứng và sau khi phản ứng xảy ra.Nhận xét hiện tượng. - Gv: cho học sinh làm thí nghiệm thả đinh sắt vào dung dịch HCl. -Học sinh quan sát hiện tượng rút ra nhận xét.

Nội dung I. Hoá học là gì? 1. Thí nghiệm: a) TN 1: 1ml dung dịch CuSO4 + 1ml dung dịch NaOH b) TN 2: Cho 1 đinh sắt cạo sạch + 1ml dung dịch NaOH.

2. Quan sát: a) TN 1: dung dịch CuSO4 xanh bị nhạt màu, có một chất mới không tan -Hs: Em hãy rút ra nhận xét về 2 thí trong nước. nghiệm trên ? b) TN 2: Có bọt khí từ dung dịch -Hoặc vd: Đốt cháy đường thành than... HCl bay lên. 3. Nhận xét: Hoá học là khoa học - Gv: Từ 2 TN trên, em hiểu Hoá học là gì nghiên cứu các chất và sự biến đổi chất và ? ứng dụng của chúng. Hoạt động 2: Hóa học có vai trò như II. Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta? thế nào trong cuộc sống chúng ta? 1


- Hs: đọc 3 câu hỏi trong sgk trang 4. - Học sinh thảo luận nhóm cho ví dụ . - Gv: Hoá học có vai trò quan trọng như thế nào trong cuộc sống. -Khi sản xuất hoá chất và sử dụng hoá chất có cần lưu ý vấn đề gì ?

Hoạt động III: Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học? - Hs: Đọc thông tin sgk - Gv: tổ chức cho HS thảo luận. - Gv: Khi học tập hoá học các em cần chú ý thực hiện những hoạt động gì ?

- Gv: Để học tập tốt môn hoá học cần áp dụng những phương pháp nào ?

1. Ví dụ: - Xoong nồi, cuốc, dây điện. - Phân bón, thuốc trừ sâu. - Bút, thước, eke, thuốc. 2. Nhận xét: - chế tạo vật dụng trong gia đình, phục vụ học tập, chữa bệnh. - Phục vụ cho nông nghiệp, công nghiệp. - Các chất thải, sản phẩm của hoá học vẫn độc hại nên cần hạn chế tác hại đến môi trường. 3. Kết luận: Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta. III. Cần phải làm gì để học tốt môn Hóa học? 1. Các hoạt động cần chú ý khi học môn Hóa học: + Thu thập tìm kiếm kiến thức. + Xử lí thông tin. + Vận dụng. + Ghi nhớ. 2. Phương pháp học tập tốt môn hoá: * Học tốt môn Hóa học là nắm vững và có khả năng vận dụng thành thạo kiến thức đã học . * Để học tốt môn hoá cần: + làm và quan sát thí nghiệm tốt. + có hứng thú, say mê, rèn luyện tư duy. + phải nhớ có chọn lọc. + phải đọc thêm sách.

4. Củng cố: Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài: + Hoá học là gì? + Vài trò của Hóa học. 5. Hướng dẫn về nhà: Đọc trước nội dung bài mới Ngày dạy: Tiết 2 : CHẤT (T1) I/. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + Giúp HS phân biệt được vật thể, vật liệu và chất.

2


+ HS biết cách nhận ra tính chất của chất để có biện pháp sử dụng đúng. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỉ năng biết cách quan sát, dùng dụng cụ đo và thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất. + Biết ứng dụng của mỗi chất tuỳ theo tính chất của chất. + Biết dựa vào tính chất để nhận biết chất. 3. Giáo dục: Có ý thức vận dụng kiến thức về tính chất của chất vào thực tế cuộc sống. II/CHUẨN BỊ : 1. GV : Chuẩn bị một số mẫu chất: viên phấn, miếng đồng, cây đinh sắt... 2. HS : Chuẩn bị một số vật đơn giản: thước, compa, .. III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức : 8B......................................; 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng kiểm tra: + Hoá học là gì? + Vai trò hoá học với đời sống ntn? Ví dụ? + Phương pháp học tốt môn Hóa học? 3. Bài mới: Hằng ngày chúng ta thường tiếp xúc và dùng hạt gạo, củ khoai, quả chuối,... Những vật thể này có phải là chất không? Chất và vật thể có gì khác? Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1:Chất có ở đâu? - HS: đọc SGK và quan sỏt H.T7 - Gv: Hãy kể tên những vật thể xung quanh ta Hs: trả lời một số vd - Gv :Thông báo các vật thể tự nhiên và nhân tạo. ? Trong các vật thể tự nhiên có chứa nhữnh chất gì? ? Các vật thể nhân tạo được làm từ những thành phần nào? -Thông báo thành phần các vật thể tự nhiên và vật thể nhân tạo. -Gv: Kể các vật thể tự nhiên, các vật thể nhân tạo? ? Chất có ở đâu? Gv: Phân tích mối quan hệ giữa vật thể và chất Hoạt động 2: Tính chất của chất. Hs: Đọc thông tin sgk Tr 8. -Gv: Tính chất của chất có thể chia làm mấy loại chính ? Những tính chất nào là

Nội dung I. Chất có ở đâu? Vật thể Tự nhiên: VD: Cây cỏ Sông suối Không khí...

Nhân tạo: Bàn ghế Thước Com pa...

=> Chất có trong mọi vật thể, ở đâu có vật thể ở đó có chất. II. Tính chất của chất. 1. Mỗi chất có những tính chất nhất định: 3


tính chất vật lý, tính chất nào là tính chất Chất hoá học ? -Gv: hướng dẫn hs quan sát phân biệt một Tính chất vật lý Tính chất hóa học số chất dựa vào tính chất vật lí, hoá học. Màu, mùi, vị... Cháy Phân huỷ... -Gv: làm thí nghiệm xác định nhiệt độ sôi Tan, dẫn điện,... của nước, nhiệt độ nóng chảy của lưu a) Quan sát: tính chất bên ngoài: huỳnh, thử tính dẫn điện của lưu huỳnh và màu, thể... miếng nhôm. VD: sắt màu xám bạc, viên phấn màu trắng... - Muốn xác định tính chất của chất ta làm b) Dùng dụng cụ đo: như thế nào? VD: Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ sôi - Học sinh làm bài tập 5. của nước là 100oC... c) Làm thí nghiệm: Biết được một số TCVL và các TCHH. VD: Đo độ dẫn điện, làm thí nghiệm đốt cháy sắt trong không khí... 2. Việc hiểu các tính chất của chất có - Gv: Biết tính chất của chất có tác dụng lợi gì? gì? a) Phân biệt chất này với chất khác VD: Cồn cháy còn nước không cháy... b) Biết cách sử dụng chất an toàn VD: H2SO4 đặc nguy hiểm, gây bỏng... nên cần cẩn thận khi sử dụng c) Biết ứng dụng chất thích hợp vào trong đời sống và sản xuất VD: Cao su khụng thấm nước, đàn hồi nên dùng để chế tạo săm, lốp xe...

Cho vài vd thực tiễn trong đời sống sx: cao su không thấm khí-> làm săm xe, không thấm nước-> áo mưa, bao đựng chất lỏng và có tính đàn hồi, chịu sự mài mòn tốt-> lốp ôtô, xe máy... 4. Củng cố: Cho học sinh nhắc lại các nột dung cơ bản của bài: + Chất có ở đâu? + Chất có những tính chất nào? Chất nào có những tính chất nhất định? + Làm thế nào để biết tính chất của chất? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lý thuyết -Bài tập về nhà: 1,2,3,4 SGK/11 - Đọc nội dung phần III SGK/9,10 Ký duyệt

4


............................................................................................................................................. Tuần 2 Ngày soạn : Tiết 3 : CHẤT (T2) I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1 . Kiến thức: + Giúp HS phân biệt chất và hỗn hợp: chất không có lẫn chất khác (chất tinh khiết) mới có tính chất nhất định, còn hỗn hợp thì không. + HS biết được nước tự nhiên là nước hỗn hợp và nước cất là nước tinh khiết. 2. Kĩ năng: + Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, tìm đọc hiện tượng qua hình vẽ. + Bước đầu sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp. 3. Giáo dục: Có hứng thú nghiên cứu khoa học, sử dụng đúng các ngôn ngữ khoa học để vận dụng vào học tập. II/CHUẨN BỊ : 1. GV : Chuẩn bị một số mẫu vât: chai nước khoáng, vài ống nước cất, dụng cụ thử tính dẫn điện. 2. HS : Làm các bài tập và xem trước nội dung thí nghiệm ở phần III. III/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 8B......................................; 2. Kiểm tra bài cũ. - Gọi HS lên bảng kiểm + chất có ở đâu? Cho ví dụ các vật thể quanh ta? + Bài tập 3/11 + Bài tập 4/11 3. Bài mới:Bài học trước đã giúp ta phân biệt được chất, vật thể. Giúp ta biết mỗi chất có những tính chất nhất định. Bài học hôm nay giúp chúng ta rõ hơn về chất tinh khiết và hỗn hợp. Hoạt động của GV và HS

Nội dung

Hoạt động 1:Chất tinh khiết.

III. Chất tinh khiết. 1. Hỗn hợp. -Hs: Đọc sgk, quan sát chai nước khoáng, VD: ống nước cất và cho biết chúng có những Nước cất tính chất gì giống nhau ? -Vì sao nói nước tự nhiên là một hỗn hợp Giống Trong suốt, -Vậy em hiểu thế nào là hỗn hợp ? uống được -Tính chất của hổn hợp thay đổi tuỳ theo Khác Pha chế thành phần các chất trong hỗn hợp. thuốc, dùng trong PTN

Nước khoáng không màu, Không dùng được

KL: Hỗn hợp là hai hay nhiều chất 5


trộn lẫn. 2. Chất tinh khiết: VD: Chưng cất nước tự nhiên * Cho học sinh quan sát chưng cất nước như H1.4a và nhiệt độ sôi 1.4b, ống nước nhiều lần thì thu được nước cất cất rồi nhận xét. Nước cất có tonc = 0oC, tos = 100oC, D= -Gv: Làm thế nào khẳng định nước cất là 1g/cm3... chất tinh khiết? (Nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, D). -Gv: giới thiệu chất tinh khiết có những tính chất nhất định. KL: Chất tinh khiết mới có những tính - Vậy chất tinh khiết là gì? chất nhất định. VD: Nước cất (nước tinh khiết) ? Thế nào là hỗn hợp?

3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp. Hoạt động 2:Tách chất ra khỏi hỗn hợp. -Gv: Tách chất ra khỏi hỗn hợp nhằm mục đích thu được chất tinh khiết. - Có một hỗn hợp nước muối, ta làm sao tách muối ra khỏi hỗn hợp muối và nước? -Ta đã dựa vào tính chất nào của muối để tách được muối ra khỏi hỗn hợp muối và nước? - Hs: tìm các phương pháp tách chất ra khỏi hỗp hợp ngoài phương pháp trên. -HS cho ví dụ . -Cho học sinh làm bài tập 4, bài tập 7(a,b).

VD: - khuấy tan một lượng muối ăn vào nước hỗn hợp trong suốt - Đun nóng nước bay hơi, ngưng tụ hơi nước cất. - Cạn nước thu đc muối ăn. KL: Dựa vào các tính chất vật lý khác nhau có thể tách được một chất ra khỏi hỗn hợp.

4. Củng cố: Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài 2: + Chất có ở đâu? + Tính chất của chất: - Làm thế nào để biết các tính chất của chất? - Ý nghĩa. + Chất tinh khiết: - Hỗn hợp là gì? - Chất tinh khiết thì có những tính chất ntn? - Có thể dựa vào đâu để tách chất? 5. Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc lý thuyết -Bài tập về nhà: 6,7,8, SGK/11 - Đọc trước nội dung bài mới ……………………………………………… Ngày soạn:

6


Tiết : 21/09/2013

BÀI THỰC HÀNH 1: TÍNH CHẤT NÓNG CHẢY CỦA CHẤT - TÁCH CHẤT TỪ HỖN HỢP

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ thí nghiệm. + HS nắm được một số quy tắc an toàn trong PTN. + So sánh được nhiệt độ nóng chảy của một số chất. 2. Kĩ năng: + Biết dựa vào TCVL khác nhau để tách chất ra khỏi hỗn hợp. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, nêu hiện tượng qua thí nghiệm. + Bước đầu làm quen với thí nghiệm hoá học. 3. Giáo dục: Có hứng thú nghiên cứu khoa học, tuân thủ quy tắc PTN, yêu khoa học và thực nghiệm, tính kiên trì, cẩn thận, tiết kiệm. II.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: Kẹp, phễu thuỷ tinh, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, nhiệt kế, giấy lọc; hoá chất: lưu huỳnh, parafin, muối ăn. 2. HS : Xem trước nội dung bài thực hành, đọc trước phần phụ lục 1 tran 154155, ổn định chỗ ngồi ở PTH. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Nêu nhiệm vụ của bài học: tiến hành thực hành. Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1:Một số quy tắc an toàn, cách I. Một số quy tắc an toàn, cách sử sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm: thí nghiệm: Gv: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và quy 1. Một số quy tắc an toàn: tắc an toàn khi làm thí nghiệm. - Mục I Trang 154 sgk. - Nội quy phòng thực hành. 2. Cách sử dụng hoá chất: - Hs: Đọc bảng phụ (mục I và II) sgk Trang -Mục II Trang 154 sgk. 154. -Thao tác lấy hoá chất lỏng, tắt đèn Gv: Giới thiệu nhãn của một số hoá chất cồn, đun chất lỏng trong ống nguy hiểm. nghiệm... Hs: Quan sát các hình Trang 155 rồi gv giới 3. Một số dụng cụ và cách sử dụng: thiệu các dụng và cách sử dụng các dụng này - Mục III Trang 155 sgk. trong phòng TN. Hoạt động 2:Tiến hành thí nghiệm: *Tách chất ra khỏi hỗn hợp. Hs: nghiên cứu cách tiến hành Trang 13. Gv: Ta đã dùng những phương pháp gì để tách muối ra khỏi hỗn hợp muối và cát ?

II. Tiến hành thí nghiệm: 2.Thí nghiệm 2: * Tách riêng chất từ hỗn hợp muối ăn và cát:

7


- So sánh chất rắn ở đáy ống nghiệm với muối ăn ban đầu ? -Đun nước đã lọc bay hơi. -Nước bay hơi thu được muối ăn Hoạt động 3: Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau: Tên TN Tiến hành Hiện tượng

STT 1 2 4. Củng cố: Kiểm tra VS của học sinh.Rút kinh nghiệm 5. Dặn dò: Hoàn thành nội dung thực hành, xem trước nội dung bài nguyên tử, xem lại phần sơ lược về NT ở vật lý lớp 7 và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên tử là gì? Cấu tạo nguyên tử ntn? Điện tích các hạt cấu tạo nên nguyên tử?

8


Tiết 5 : 21/09/2013

NGUYÊN TỬ

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + Giúp HS biết được nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ra được mọi chất. NT gồm hạt nhân mang điện dương, và vỏ tạo bởi các electron mang điện âm. + HS biết được hạt nhân cấu tạo bởi proton và nơtron (p và n), nguyên tử cùng loại có cùng số p. Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng của NT. + HS biết được trong NT thì số e = p. Eletron luôn chuyển động và sắp xếp thành từng lớp, nhờ e mà NT có thể liên kết với nhau. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện tính quan sát và tư duy cho HS. 3. Giáo dục: Hình thành thế giới quan khoa học và tạo cho HS hứng thú học bộ môn. II.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị sẵn sơ đồ minh hoạ cấu tạo 3 NT: hidro, oxi, natri. 2. HS : Xem lại phần NT ở lớp 7 (Vật lý). III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra 3. Bài mới: Qua các thí dụ về chất thì có chất mới có vật thể vậy chất được tạo ra từ đâu? Để tìm hiểu vấn đề này hôm nay chúng ta học bài nguyên tử. Hoạt động của GV và HS Nội dung 1. Nguyên tử là gì ? *Hoạt động 1:Nguyên tử là gì ? - GV đặt câu hỏi giúp học sinh nhớ lại chất và vật thể. ?Vật thể được tạo ra từ đâu. -HS: Từ chất. ?Chất tạo ra từ đâu. * Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và -GV hướng dẫn HS sử dụng thông tin trong trung hoà về điện, từ đó tạo ra mọi Sgk và phần đọc thêm (Phần 1). chất. -HS trả lời câu hỏi: Nguyên tử là những hạt - Nguyên tử gồm: như thế nào? + Hạt nhân mang điện tích dương . -HS nhận xét mối quan hệ giữa chất, vật thể + Vỏ tạo bởi 1 hay nhiều e mang và nguyên tử được liên hệ từ vật lý lớp điện tích âm. 7.(Tổng điện tích của các hạt e có trị số tuyệt đối = Điện tích dương hạt -Kí hiệu : Elect ron : e (-). nhân). Ví dụ: Nguyên tử Heli (Bt5 - trang6) − 28 *GVthông báo KL hạt: e =9,1095. 10 g. 2.Hạt nhân nguyên tử: *Hoạt động 2: Hạt nhân nguyên tử: -GV hướng đẫn HS đọc thông tin sgk. ? Hạt nhân nguyên tử tạo bởi những loại hạt *Hạt nhân nguyên tử tạo bởi proton 9


nào. và nơtron. ?Cho biết kí hiệu, điện tích của các hạt. - Kí hiệu: + Proton : p (+) *GV thông báo KL của p,n: + Nơtron : n (không mang − 28 + p = 1,6726. 10 g. điện). − 28 + n = 1,6748. 10 g. - HS đọc thông tin Sgk (trang 15). GV nêu khái niệm “Nguyên tử cùng loại” - Nguyên tử cùng loại có cùng số p ? Em có nhận xét gì về số p và số e trong trong hạt nhân (tức là cùng điện tích hạt nhân). nguyên tử . Số p = Số e. ? So sánh KL hạt p, n , e trong nguyên tử. - GV phân tích , thông báo : Vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng của nguyên tử. -HS làm bài tập 2.

mhạt nhân ≈ mnguyên tử

4. Củng cố: - GV đưa ra một số mô hình cấu tạo rồi cho HS nhận xét về số e, p, số lớp, số e lớp ngoài cùng (bt1). - Nhắc lại toàn bộ nội dung chính của bài học. 5. Dặn dò : Xem trước nội dung bài nguyên tố hoá học và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên tố hoá học là gì? Kí hiệu hoá học được viết ntn? Có bao nhiêu NTHH và phân loại Làm bài tập 1, 3, (SGK) .

10


Tiết 6 21/09/2013

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (T1)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + Giúp HS biết được nguyên tố Hóa học là gì, kí hiệu hoá học cho nguyên tố như thế nào, ghi nhớ các kí hiệu. + HS biết được khối lượng các nguyên tố có trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kỉ năng viết kí hiệu hoá học, biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp, giải thích vấn đề. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. II.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị tranh vẽ (hình 1.8 trang 19 SGK và bảng 1 trang 42), ống nghiệm chứa 1ml nước cất. 2. HS : Xem lại phần NTử ở tiết trước. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ. + Nguyên tử là gì? + Nêu Cấu tạo hạt nhân nguyên tử? 3. Bài mới: Trên nhãn hợp sữa có ghi thành phần canxi cao, thực ra phải nói trong thành phần sữa có nguyên tố hoá học canxi. Bài này giúp các em có một số hiểu biết về nguyên tố hoá học. Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1:Nguyên tố hoá học là gì? I.Nguyên tố hoá học là gì? - GV cho HS nhắc lại khái niệm nguyên tử. 1. Định nghĩa: - GV nhắc lại , lấy ví dụ: Nước tạo bởi H và O. - HS đọc thông tin trong Sgk để khẳng định : Để có 1 gam nước có vô số nguyên tử H và O. - GV nhắc lại Đ/N. - Nguyên tố hoá học là tập hợp những - HS đọc định nghĩa. nguyên tử cùng loại có cùng proton - GV phân tích: Hạt nhân nguyên tử tạo bởi trong hạt nhân. p và n. Nhưng chỉ có p là quyết định. - Số p là số đặc trưng của nguyên tố Những nguyên tử nào có cùng p thì cùng 1 hoá học. nguyên tố hoá học. ? Vì sao phải dùng kí hiệu hoá học. - GV giải thích: Kí hiệu hoá học được thống nhất trên toàn thế giới. ?Bằng cách nào có thể biểu diễn ký hiệu hoá học của các nguyên tố .

2.Kí hiệu hoá học : *Kí hiệu hoá học biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học . - Mỗi nguyên tố hoá học dược biểu diễn bằng 1 hay 2 chữ cái. Trong đó chữ cái đầu được viết ở dạng chữ in 11


hoa gọi là kí hiệu hoá học. - GV hướng dẫn cách viết ký hiệu hoá học *Ví dụ1: (Dùng bảng ký hiệu của các nguyên tố). - KHHH của nguyên tố Hyđro: H. - KHHH của nguyên tố Oxi là: O. - KHHH của nguyêntố Natri là: Na. - KHHH của nguyên tố Canxi là: Ca. - HS viết ký hiệu của một số nguyên tố hoá *Ví dụ2: học: 3 nguyên tử H, 5 nguyên tử K, 3H , 5K, 6Mg , 7Fe. 6 nguyên tử Mg, 7 nguyên tử Fe.... ? Mỗi ký hiệu hoá học chỉ mấy nguyên tử của nguyên tố. * Quy ước; - Cho 2 HS làm bài tập 3(Sgk trang 20) Mỗi kí hiệu của nguyên tố còn chỉ 1 - GV bổ sung uốn nắn sai sót. nguyên tử của nguyên tố đó.

4. Củng cố: - Đưa ra bảng để học sinh hoàn thành. - Cho các tổ thảo luận và cho trả lời. Tổng số hạt Tên KH NT HH trong NT 34 18

Số p Số n 15 6

Số e 12 16

16 16 5. Dặn dò: Xem trước nội dung phần II và trả lời các câu hỏi sau: Đơn vị cacbon là gì? Nguyên tử khối là gì? Bài tập về nhà: 1, 3, 4, 5 (SGK)

12


Tiết 7 ...../...../2013

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (T2)

I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức + Giúp HS nguyên tử khối là gì? + HS biết được mỗi đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon. + Biết mỗi nguyên tố có nguyên tử khối riêng biệt. + Biết sử dụng bảng 1 (SGK - trang 42) để tìm các nguyên tố. 2. Kỹ năng: + Biết dựa vào bảng 1 trang 42 để tìm ký hiệu và nguyên tử khối khi biết tên nguyên tố. + Xác định được tên và ký hiệu của nguyên tố khi biết nguyên tử khối. + Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. II. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị tranh vẽ bảng 1 SGK (T42) 2. HS : Xem lại phần nguyên tố hoá học, làm các bài tập, học thuộc 20 nguyên tố đầu bảng III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: HS1: + NTHH là gì? Số gì đặc trưng cho NTHH? + Viết kí hiệu của các nguyên tố sau: Liti, Beri, Cacbon, Nitơ, Oxi, Magiê, Natri, Nhôm, Photpho, Lưu huỳnh. HS2: + Tìm số proton của các nguyên tố trên. 3. Bài mới: Để cho các trị số về khối lượng của nguyên tử đơn giản, dễ sử dụng trong khoa học người ta dùng một khái niệm mà hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu. Hoạt độngcủa Giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng Nguyên tử có khối lượng vô cùng bé ,nếu tính I.Nguyêntử khối :(N.T.K) bằng g thì quá nhỏ không tiện xử dụng Vì vậy người ta qui ước lấy 1-Đơn vị cacbon (đ.v.c) : 1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon làm đơn vị khối lượng nguyên tử ,gọi là đơn vị 1đvc=1/12 khối lượng của nguyên tử cacbon, viết tắc : đ.v.c cacbon Ví dụ : hs lên bảng ghi khối lượng tính bằng đ.v.c của các nguyên tử 2-N.T.K : Khối lượng của 1 nguyên tử Hidro, oxi, cacbon, canxi : H=1đvc O=16đvc C =12đvc ca = 40đvc Ví dụ : -các giá trị khối lượng này cho biết sự nặng C = 12 đvc hay C = 12 hay nhẹ hơn giữa các nguyên tử Ca=40 , Fe= 56 13


?vậy trong các nguyên tử trên nguyên tử nào nhẹ nhất, nguyên tử nào nặng nhất ? ?nguyên tử canxi nặng hơn H bao nhiêu lần ? khối lượng tịnh bằng đvc là khối lượng tương đối giữa các nguyên tử, người ta gọi là nguyên tử khối Vậy nguyên tử khối là gì ? HS : -Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đvc GV :mỗi nguyên tố chỉ có một nguyên tử khối riêng biệt do đó dựa vào nguyên tử khối để xác định đó là nguyên tử nào Phát phiếu học tập : Nguyên tố R có nặng gấp 14 lần nguyên tử H . Em hãy xác định R(tên, khhh,số p,số e) hướng dẫn : phải xác định nguyên tử khối của R= ? Tra bảng để hoàn thành bài tập

*Là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon -Mỗi nguyên tố chỉ có một nguyên tử khối riêng biệt 3-Luyên tập: Nguyên tử khối của R là : R=14.1=14 =>R là nitơ : N Có số p = số e = 7

4.Củng cố :-cho đọc phần đọc thêm sgk -làm bài tập số3 Tra bảng 1/42sgk để hoàn thành bảng sau TT Tên nguyên tố Kí hiệu

số p

số e số n

TS hạt trong nguyên tử N.T.K

1 10 2 19 20 3 12 36 4 3 4 5.Dặn dò: Học bài, làm bài tập 4=>8 sgk trang 20 Chuẩn bị bài mới : Đơn chất - hợp chất-phân tử --------------------------------------------------------

14


Tiết 8 ..../...../2013

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (T1)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + Giúp HS hiểu được đơn chất, hợp chất là gì + HS phân biệt được đơn chất kim loại và phi kim + HS biết trong một mẫu chất thì các nguyên tử không tách rời mà liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát nhau 2. Kỹ năng: + Biết sử dụng thông tin, tư liệu để phân tích, tổng hợp giải thích vấn đề sử dụng ngôn ngữ hoá học chính xác: đơn chất và hợp chất 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn II.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị tranh vẽ các mô hình của: đồng kim loại, khí oxi, khí hidro, nước và muối ăn 2. HS : Ôn lại tính chất trong bài 2, xem trước nội dung I, II của bài đơn chất và hợp chất. III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: 1Ổn định tổ chức: 2Kiểm tra bài cũ: + Viết kí hiệu của các nguyên tố sau và cho biết nguyên tử khối tương ứng: Liti, Beri, Cacbon, Nitơ, Oxi, Magiê, Natri, Nhôm, Photpho, Lưu huỳnh. 3. Bài mới: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về đơn chất, hợp chất. Hoạt động của GV và HS Nội dung * Hoạt động 1: Đơn chất: I. Đơn chất: Gv : Đưa ra một số ví dụ 1. Đơn chất là gì? - Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O. - Khí oxi tạo nên từ nguyên tố O. - K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na. - K.loại Natri tạo nên từ nguyên tố Na. - K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố A - K.loại nhôm tạo nên từ nguyên tố Al. * Vậy khí oxi, kim loại Na, Al gọi là đơn ? Vậy đơn chất là gì. chất. * Định nghĩa: Đơn chất do 1 nguyên tố hoá học cấu tạo nên. - GV giải thích : Có một số nguyên tố tạo ra 2,3 dạng đơn chất ( Ví dụ nguyên tố Cacbon). - HS quan sát tranh vẽ các mô hình tượng trưng của than chì, kim cương. - GV đặt ra tình huống: Than củi và sắt có tính chất khác nhau không? *Kết luận: Đ/c do 1 NTHH cấu tạo nên. ? Rút ra sự khác nhau về tính dẫn điện, Gồm 2 loại đơn chất : dẫn nhiệt ,ánh kim của các đơn chất. + Kim loại. - GV cho học sinh thử tính dẫn điện và Đơn chất kim loại: Dẫn điện, dẫn nhiệt, dẫn nhiệt của các kim loại Fe, Al, Cu. có ánh kim. 15


- Học sinh rút ra nhận xét. + Phi kim. ? Trong thực tế người ta dùng loại chất Đơn chất phi kim: Không dẫn điện, dẫn nào để làm chất cách điện. (Dùng C trong nhiệt, không có ánh kim. pin). ? Có kết luận gì về đơn chất. 2.Đặc điểm cấu tạo: -HS quan sát tranh mô hình kimloại Cu - Đơn chất KL: Nguyên tử sắp xếp khít và phi kim khí H2, khí O2. nhau và theo một trật tự xác định. ? So sánh mô hình sắp xếp kim loại đồng - Đơn chất PK: Nguyên tử liên kết với với oxi, hydro. nhau theo một số nhất định (Thường là ? Khoảng cách giữa các nguyên tử đồng, 2). oxi. Khoảng cách nào gần hơn. II.Hợp chất: * Hoạt đông 2: Hợp chất: 1.Hợp chất là gì? - HS đọc thông tin Sgk. VD: ? Các chất: H2O, NaCl, H2SO4...lần lượt -Nước: H2O → Nguyên tố H và O. tạo nên từ những NTHH nào. -M.ăn: NaCl → Nguyên tố Na và Cl. - GV thông báo: Những chất trên là hợp -A.sunfuric: H2SO4 → Nguyên tố H, S và chất. O. * Định nghĩa: Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên. ? Theo em chất ntn là hợp chất. - Hợp chất gồm: + Hợp chất vô cơ: H2O, NaOH, NaCl, H2SO4.... - GV giải thích và dẫn VD về HCVC và HCHC. + Hợp chất hữu cơ: CH4 (Mê tan), C12H22O11 (đường), C2H2 (Axetilen), C2H4 (Etilen).... 2.Đặc điểm cấu tạo: - Trong hợp chất: Nguyên tố liên kết với - GV cho học sinh quan sát tranh vẽ mô nhau theo một tỷ lệ và một thứ tự nhất hình tượng trưng của H2O, NaCl(hình định 1.12, 1.13) ? Hãy quan sát và nhận xét đặc điểm cấu tạo của hợp chất. 4. Củng cố: - Cho 2 HS lên làm 3 (SGK) tại lớp - Cho cả lớp nhận xét - GV nhận xét, bổ sung cần thiết Bài 3: * Các đơn chất là: P, Mg vì tạo bởi 1 NTHH * Các hợp chất là: khí amoniac, axit clohidric, canxicacbonat, gluczơ vì mỗi chất trên đều do 2 NTHH tạo nên. 5. Dặn dò : Xem trước nội dung phần II và IV trong bài đơn chất và hợp chất và trả lời các câu hỏi sau: Phân tử là gì? Cách tính phân tử khối?

16


Tiết 9 ..../...../2013

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ (T2)

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + Giúp HS hiểu được phân tử là gì, so sánh được hai khái niệm phân tử và nguyên tử, biết được trạng thái của chất. + Biết tính thành thạo phân tử khối của một chất, so sánh nặng nhẹ của các phân tử. + Củng cố để hiểu kĩ hơn các khái niệm đã được học. 2. Kỹ năng: + Rèn kĩ năng tính toán + Biết sử dụng hình vẽ, thông tin để phân tích giải quyết vấn đề. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị tranh vẽ 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14 2. HS : Ôn lại I, II của bài đơn chất và hợp chất, làm các bài tập. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: HS1: Làm bài tập 1 HS2: Làm bài tập 2 III. Bài mới: Đặt vấn đề: Ta đã biết có hai loại chất là đơn chất và hợp chất. Dù là đơn chất hay hợp chất cũng đều do các hạt nhỏ cấu tạo nên. Để biết đó là các hạt gì chúng ta cùng nghiên cứu bài này. Hoạt động của GV và HS * Hoạt động 1:Phân tử: - GV treo tranh vẽ 1.11, 1.12, 1.13 Sgk. - HS quan sát tranh vẽ mô hình tuợng trưng các phân tử hiđro, oxi, nước. ? Mẫu khí hiđro và mẫu khí oxi các hạt phân tử có cách sắp xếp như thế nào. Nhận xét. ? Tương tự, đối với nước, muối ăn. ? Vậy các hạt hợp thành của 1 chất thì như thế nào. - GV: + Các hạt hợp thành của một chất thì đồng nhất như nhau về thành phần và hình dạng và kích thước. + Mỗi hạt thể hiện đầy đủ tính chất của chất và đại diện cho chất về mặt hóa học và được gọi là phân tử. ? Phân tử là hạt như thế nào. - GV giải thích trường hợp phân tử các kim

Nội dung III. Phân tử: 1.Định nghĩa: VD: - Khí hiđro, oxi : 2 nguyên tử cùng loại liên kết với nhau. - Nước : 2H liên kết với 1O. - Muối ăn: 1Na liên kết với 1Cl.

* Định nghĩa: Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên 17


loại; phân tử là hạt hợp thành và có vai trò như phân tử như Cu, Fe, Al, Zn, Mg....

kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. 2.Phân tử khối:

- Cho học sinh nhắc lại định nghĩa NTK. ? Tương tự như vậy em hãy nêu định nghĩa PTK. - GV lấy ví dụ giải thích. (H2O = 1.2 +16 = 18 đvC; CO2 = 12 + 16 . 2 = 44 đvC ) - Từ VD trên HS nêu cách tính PTK của 1 chất. ? Tính PTK các hợp chất sau: O2, Cl2,CaCO3; H2SO4, Fe2(SO4)3....

* Định nghĩa: (skg)

VD:O2 = 2.16 = 32 đvC ; Cl2 = 71 đvC. CaCO3 = 100 đvC ; H2SO4 = 98 đvC.

IV. Củng cố: * Cho HS nhắc lại nội dung chính của bài: + Phân tử là gi? + Phân tử khối là gì? + Khoảng cách các chất ở các thể rắn, lỏng, khí như thế nào? * Cho HS làm bài tập 6 * GV nhận xét, bổ sung cần thiết Giải: Bài tập 6: CO2 = 44, CH4 = 16, HNO3 = 63, KMnO4 = 158 V. Dặn dò: Xem trước nội dung bài thực hành 2, ổn định chỗ ngồi trong PTN vào tiết thực hành sau và trả lời các câu hỏi sau: Chuyển động của chất rắn, lỏng, khí ntn? Bài tập về nhà: 4, 5, 7 (SGK) .

18


Tiết 10 ..../...../2013

BÀI THỰC HÀNH 2: SỰ LAN TOẢ CỦA CHẤT

A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: + HS nhận biết được phân tử là hạt hợp thành của hợp chất và phi kim. 2. Kỹ năng: + Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn, nghiêm túc trong khi làm thí nghiệm. B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: 1. GV : Chuẩn bị 4 bộ dụng cụ thí nghiệm: Kẹp, đũa thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, giá ống nghiệm, nút cao su; hoá chất: Dung dịch amoniac đặc, tinh thể KMnO4, giấy quỳ tím, tin thể iôt, hồ tinh bột 2. HS : Xem trước nội dung bài thực hành, ổn định chỗ ngồi ở PTH C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra III. Bài mới: Đặt vấn đề: Hoạt động của GV và HS *Hoạt động1: - GV làm thí nghiệm chứng minh sự lan toả của KMnO4. * GV hướng dẫn : - Cho KMnO4từ từ vào cốc nước. - Lấy thuốc tím vào tờ giấy gấp đôi. - Khẽ đập nhẹ tay vào tờ giấy thuốc tím . - HS quan s¸t thao t¸c cña GV * Hoạt động2: Làm thí nghiệm về sự lan toả amoniăc. * GV hướng dẫn:

Nội dung 1.Thí nghiệm 1: + Cèc 1: Cho KMnO4 vµo quÊy ®Òu. + Cèc 2: LÊy KMnO4vµo giÊy gÊp ®«i. - Cho KMnO4tõ tõ vµo n−íc. * Yªu cÇu: Quan s¸t hiÖn t−îng sù chuyÓn ®éng cña c¸c ph©n tö KMnO4. * NhËn xÐt: Sù ®æi mµu cña n−íc ë nh÷ng chç cã KMnO4. - So s¸nh mµu n−íc ë hai cèc 1 vµ 2. 2.Thí nghiệm 2: * Yêu cầu: Quan s¸t sù ®æi mµu cña quú tÝm

19


1. Dùng ống hút nhỏ dd NH4OH lên mẫu giấy quỳ tím. 2. Bỏ 1 mẫu quỳ tím tẩm nước vào gần đáy ống nghiệm. Lấy nút có dính bông được tẩm dd NH4OH , đậy ống nghiệm. - Quan sát sự đổi màu của quỳ tím. - HS thao tác theo hướng dẫn. * Hoạt động 3: * GV hướng dẫn học sinh làm bản tường trình thí nghiệm.

* Nhận xét: Giấy quỳ tím tẩm nước đổi sang màu xanh. - So sánh sự đổi màu quỳ tím ở 1 và 2. 3.Học sinh làm tường trình: - HS ghi lại quá trình làm thí nghiẹm. - Hiện tượng quan sát được. - Nhận xét, kết luận và giải thích.

IV. Củng cố: Kiểm tra vệ sinh của HS . Rút kinh nghiệm V. Dặn dò: Hoàn thành nội dung thực hành, xem trước nội dung bài luyện tập (ôn lại nội dung các bài đã học) và trả lời các câu hỏi sau: Nguyên tử là gì? Phân tử là gì? Các kiến thức liên quan đến nguyên tử khối và phân tử khối....

20


Tiết 11 /10/2013

BÀI LUYỆN TẬP 1

A. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: + Hệ thống hoá kiến thức về các khái niệm cơ bản: chất, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hoá học, phân tử. + Củng cố: phân tử là hạt hợp thành của hầu hết các chất và nguyên tử là hạt hợp thành của đơn chất kim loại. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kĨ năng phân biệt chất và vật thể, tách chất ra khỏi hỗn hợp, theo sơ đồ nguyên tử chỉ ra các thành phần cấu tạo nên nguyên tử, dựa vào bảng nguyên tử khối để tìm nguyên tử khối, phân tử khối và ngược lại 3. Giáo dục: Phải có hứng thú say mê học tập, nghiên cứu. B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: * GV : Sơ đồ trang 29 (SGK), bảng phụ ghi bài tập * HS : Ôn lại các khái niệm đã học. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: Đặt vấn đề: Để hệ thống lại các kiến thức đã học hôm nay chúng ta cùng tiến hành luyện tập. Hoạt động của GV và HS Nội dung *. Hoạt động 1:Kiến thức cần nhớ: I. Kiến thức cần nhớ: - GV cho HS nhắc lại các kiến thức đã 1. Sơ đồ về mối quan hệ giữa các khái niệm: học(Vật thể, chất, nguyên tử, phân tử). - GV đưa sơ đồ câm , học sinh lên bảng Vật thể (tự nhiên và nhân tạo) điền các từ- cụm từ thích hợp vào ô trống. Vật thể (Tự nhiên, nhân tạo) Chất (tạo nên tử nguyên tố hoá học) (Tạo nên từ NTHH) (Tạo nên từ 1 NTHH) NTHH trở lên)

Đơn chất Tạo nên tử 1 Ntố

Hợp chất Tạo nên tử 2 Ntố↑

(Tạo nên từ 2

(Hạt hợp thành các là (Hạt hợp thành các là ng. tử hay phân tử) phân tử) * GV nhận xét, bổ sung và tổng kết các khái niệm trên. - GV tổ chức cho HS trò chơi ô chữ để

Kloại – Pkim HC Vô cơ – HC HCơ VD: 2. Tổng kết về chất, nguyên tử và phân tử: a) b) Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ... Nguyên tử cùng số p gọi là nguyên tố hoá học. Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đvC c) Phân tử ... 21


khắc sâu các khái niệm đã học. - GV chia lớp theo nhóm, phổ biến luật chơi- cho điểm theo nhóm bằng viẹc trả lời câu hỏi. *Câu 1: (8 chữ cái) Hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện. *Câu 2: ( 6 chữ cái) Gồm nhiều chất trộn lẫn với nhau. *Câu 3: (7 chữ cái) Khối lượng phân tử tập trung hầu hết ở phần này. *Câu4: (8 chữ cái) Hạt cấu tạo nên nguyên tử, mang giá trị điện tích âm. *Câu 5: (6 chữ cái) Hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử, mang giá trị điện tích dương. *Câu6: (8 chữ cái) Chỉ tập trung những nguyên tử cùng loại( có cùng số proton trong hạt nhân). - Các chữ cái gồm: Ư,H, Â,N, P, T. Nếu học sinh không trả lời được thì có 1 gợi ý - GV tổng kết, nhận xét. * Hoạt động 2:Bài tập: - GV đưa 1số bài tập lên bảng phụ, hương dẫn HS cách làm. *Bài tập 1: Phân tử một hợp chất gồm 1 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 4 nguyên tử hiđro, và nặng bằng nguyên tử oxi. a, Tính NTK của X,cho biết tên và KHHH của nguyên tố X. b, Tính % về khối lượng của nguyên tố X trong hợp chất. - GV hướng dẫn: a,+ Viết CT hợp chất. Biết NTK của oxi → X. b, Biết KLNT C trong phân tử, tìm % C.

N e n

g h h l p g

u o a e r u

y n t c o y

e h n t t e

n o h r o n

t p a o n t

U n n o

Từ chìa khoá là : PHÂN TỬ

II. Bài tập: * BT 1,2 trang 30-31 HS trả lời ngay. * BT1: Giải: a, KLNT oxi là: 16 đvC. - Gọi hợp chất là: XH4. Ta có: XH4 = 16 đvC. X + 4.1 = 16 đvC. X = 16 -4 = 12 đvC. Vậy X là Cac bon, kí hiệu: C. b, CTHH của hợp chất là CH4. KLPT CH4 = 12 + 4.1 = 16 đvC. KL nguyên tử C = 12 đvC. Vậy: %C=

12 .100% = 75%. 16

* BT2:( trang 31) Giải: a, Gọi CTPT hợp chất là: X2O. Biết H2 = 2 đvC, mà X2O nặng hơn phân tử Hiđro 31 lần, nên: X2O = 2.31= b, +Từ PTK của hợp chất tìm được NTK 62 đvC. của X. b, → X2O = 2.X + 16 = 62 đvC. + Tìm X. 62 − 16 X= = 23dvC. X là Natri(Na) 2

IV. Củng cố: Cho học sinh nhắc lại 1 lần nữa các khái niệm quan trọng. V.Dặn dò: 22


Tiết 12 22/10/2013

CÔNG THỨC HOÁ HỌC

I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: + Biết được CTHH dùng để biểu diễn chất, gồm một hay 2, 3... kí hiệu hoá học với các chỉ số ghi ở chân mỗi kí hiệu (khi chỉ số là 1 thì không ghi). + Biết cách ghi CTHH khi cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử. + Biết được mỗi CTHH đều còn để chỉ 1 phân tử của chất. Từ CTHH xác định những nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối. 2. Kĩ năng: + Rèn luyện kĩ năng tính toán (tính phân tử khối). Sử dụng chính xác ngôn ngữ hoá học khi nêu ý nghĩa CTHH. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. II. Kiến thức nâng cao, mở rộng - Viết , đọc công thức hoá học B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: * GV : Tranh vẽ các mô hình tượng trưng của đồng, khí hidro, nước, muối ăn. * HS : Ôn lại các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng kiểm tra: + Đơn chất là gì? Cho ví dụ? + Hợp chất là gì? Cho ví dụ? III. Bài mới: . Đặt vấn đề: Các em đã biết người ta dùng KHHH để biễu diễn NTHH. Thế còn chất thì biễu diễn bằng cách nào? Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động1:Công thức hoá học của đơn I.Công thức hoá học của đơn chất: chất: 1.Đơn chất kim loại: -GV treo tranh vẽ mô hình tượng trưng một mẫu Hạt hợp thành là nguyên tử: Ký đồng, khí oxi, khí hydro. hiệu hoá học được coi là công thức -Yêu cầu học sinh nhận xét số nguyên tử có hoá học. trong 1 phân tử mỗi mẫu đơn chất trên. Ví dụ: Cu, Na, Zn, Fe. ?Hạt hợp thành của đơn chất là gì? Đơn chất 2.Đơn chất phi kim: được tạo nên từ mấy nguyên tố hoá học? -Hạt hợp thành là nguyên tử : Ký -HS: Hạt hợp thành đơn chất là nguyên tử hoặc hiêu hoá học là công thức hoá học. phân tử. Đơn chất do 1 nguyên tố hoá học tạo Ví dụ:C, P, S. nên (Mẫu đơn chất kim loại đồng, Đơn chất -Hạt hợp thành là phân tử (Thường oxi). là 2): Thêm chỉ số ở chân ký hiệu. Ví dụ:O2, H2, N2. ? Có đơn chất nào mà hạt hợp thành là phân tử không?(Phi kim là chất khí). -Hãy viết công thức hoá học của đơn chất phi 23


kim. -HS viết công thức chung của đơn chất(Au..). *Hoạt động2: Công thức hoá học của hợp chất: - GV treo tranh mô hình mẫu nước, khí cacbonic, muối ăn. - HS phân tích hạt hợp thành của các chất này. - HS suy ra cách viết công thức hoá học của hợp chất từ công thức chung của đơn chất. - HS nêu A,B,C,x,y,z..biểu diễn gì? - GV lưu ý: Chỉ số là 1 thì không ghi. - HS viết công thức hoá học của các mẫu trên. * GV cho học sinh làm bài tập ở bảng phụ.(Phần công thức hoá học của hợp chất). - Đại diện nhóm làm, nhóm khác nhận xét. Cách đọc tên. Hoạt động 3: Ý nghĩa của công thức hoá học: -GV đặt vấn đề: Các công thức hoá học trên cho ta biết gì. -HS thảo luận nhóm rồi ghi vào giấy trả lời. -GV tổng hợp lại. *GV lưu ý cách viết : +Ký hiệu: 2Cl và Cl2. +Chỉ số: CO2. +Hệ số: 2H2O, 3H2.

II.Công thức hoá học của hợp chất: - Công thức hoá học của hợp chấtgồm ký hiệu của nhưng nguyên tố tạo ra chất, kèm theo chỉ số ở chân. Tổng quát: AxBy AxByCz Ví dụ:

H2O, CO2, NaCl.

*Lưu ý: CaCO3 thì CO3 là nhóm nguyên tử. III.Ý nghĩa của công thức hoá học: *Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất cho biết: -Nguyên tố nào tạo ra chất. -Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong 1 phân tử chất. -Phân tử khối của chất.

IV. Củng cố: (15 ph) Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài: + Công thức chung của đơn chất, hợp chất + Ý nghĩa của CTHH Cho HS hoàn thành bài tập điền bảng sau: Công thức hoá học SO3 CaCl2

Số Ntử của mỗi Ntố

Phân tử khối của chất

2Na, 1S, 3O 1Ag, 1N, 3O V. Dặn dò: Xem trước bài nội dung của bài hoá trị và trả lời các câu hỏi : Hoá trị của 1 nguyên tố được xác định ntn? Quy tắc xác định hoá trị và cách tính hoá trị của nguyên tố? Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4 (SGK).

24


Tiết 13 26/10/2013

HOÁ TRỊ (T1)

A.MỤC TIÊU : I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: + HS biết được hoá trị là gì, cách xác định hoá trị của 1 nguyên tố hoá học và 1 số nhóm nguyên tử thường gặp + Biết cách tính hoá trị và lập công thức học 2. Kĩ năng: + Có kĩ năng lập công thức của hợp chất 2 nguyên tố, tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. II. Kiến thức nâng cao, mở rộng - Học thuộc hoá trị, vận dụng quy tắc hoá trị B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: * GV : + Tranh vẽ bảng 1 trang 42 SGK + Bảng ghi hoá trị một số nhóm nguyên tử trang 43 SGK * HS : Đọc trước các nội dung đã giao về nhà trong bài hoá trị. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng kiểm tra: + Bt 3 (SGK) + Bt 4 (SGK) III. Bài mới: Đặt vấn đề: -Ta có thể biễu diễn hợp chất này, hợp chất khác với tỉ lệ số nguyên tử kết hợp khác nhau. Thế cơ sở nào để làm được điều đó? Để biết vì sao các em cùng học bài hoá trị. Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1:Hoá trị một nguyên tố được I. Hoá trị một nguyên tố được xác định xác định như thế nào? như thế nào? * GV đặt vấn đề: Muốn so sánh khả năng * Cách xác định: liên kết phải chọn mốc so sánh. + Quy ước: Gán cho H hoá trị I , chọn - GV: Cho biết số p và n trong hạt nhân làm đơn vị. nguyên tử Hidro? + Một nguyên tử của nguyên tố khác liên - HS: Có 1p và 1n nên khả năng liên kết kết với bao nhiêu nguyên tử Hiđro thì nói của hiđro là nhỏ nhất nên chọn làm đơn vị nguyên tố đó có hoá trị bằng bấy nhiêu. và gán cho H hoá trị I. Ví du : HCl: Cl hoá trị I. - HS đọc thông tin Sgk. H2O:O............II - GV: Một nguyên tử của nguyên tố khác NH3:N ...........III liên kết được với bao nhiêu nguyên tử CH4: C ............IV hiđro thì nói nguyên tố đó có hoá trị bằng +Dựa vào khả năng liên kết của các bấy nhiêu. nguyên tố khác với O.(Hoá trị của oxi - HS cho ví dụ phân tích: HCl, H2O, NH3, bằng 2 đơn vị , Oxi có hoá trị II). 25


CH4.Dựa vào đâu để tính hoá trị của:Cl,O, N, C. ?Với hợp chất không có hydro, thì xác Ví dụ: K2O: K có hoá trị I. định hoá trị như thế nào. BaO: Ba ..............II. - HS đọc thông tin sgk. SO2: S ..................IV. - HS phân tích ví dụ: K2O, BaO, SO2. ?Xác định hoá trị nhóm nguyên tử như thế -Hoá trị của nhóm nguyên tử: nào. Ví dụ: HNO3: NO3có hoá trị I. Ví dụ: HNO3, H2SO4, H3PO4, H2O (HOH). Vì :Liên kết với 1 nguyên tử H. H2SO4: SO4 có hoá trị II. - GV hướng dẫn HS tra bảng hoá trị. - HS làm bài tâp. 2(sgk). HOH : OH .................I (KH: K có hoá trị I. H3PO4: PO4................III. H2S:S ...............II. * Kết luận: Coi nhóm nguyên tử như một FeO: Fe ..........III. nguyên tố bất kỳ. Ag2O: Ag ........ I * Kết luận: (Sgk). SiO2: Si …….. IV) - HS đọc phần kết luận(SGK). II. Quy tắc hoá trị: - Lưu ý: Nguyên tố có nhiều hoá trị. 1.Quy tắc: *Hoạt động 2:Quy tắc hoá trị: *CTTQ: AxBy → ax = by - GV phân tích ví dụ dẫn dắt: Đặt dấu *Quy tắc: (sgk) bằng: H2O: 2.I = 1.II x,y,a,b là số nguyên SO2: 1.IV = 2.II -Quy tắc này đúng cho cả B là nhóm - Rút ra công thức tổng quát. nguyên tử. - HS đọc quy tắc. - GV phân tichs ví dụ về nhóm nguyên tử: 2.Vận dụng: H2CO3: 2.I = 1.II a.Tính hoá trị của một nguyên tố: Ca(OH)2: 1.II = 2.I ZnCl2: 1.a= 2.I → a= II - GV hướng dẫn HS làm bài tập 4 (sgk). AlCl3: 1.a= 3.I → a = III FeSO4: 1.a = 1.II→ a = II CuCl2: 1.a = 2.I → a= II IV. Củng cố: *Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài: + Hoá trị, hoá trị của H và O? + Quy tắc hoá trị * Cho HS làm bài tập: Xác định hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử trong các công thức sau: H2SO4, N2O5, MnO2, PH3, MgO theo quy tắc hoá trị, biết hoá trị H là I, O là II Giải: H2SO4: S ht VI, SO4 ht II; N2O5: N ht V; MnO2: Mn ht IV, PH3: P ht III, MgO: Mg ht II V. Dặn dò:Ôn lại các khái niệm đã học, xem trước bài nội dung của phần II. 2 bài hoá trị và trả lời các câu hỏi : Từ công thức

a

b

x

y

AB

=>

x =? y

Bài tập về nhà: 1, 3, 4 (SGK).

26


Tiết 14 29/10/2013

HOÁ TRỊ (T2)

A.MỤC TIÊU : I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: + Biết cách tính hoá trị và lập công thức học. + Tiếp tục củng cố về CTHH. 2. Kĩ năng: + Có kĩ năng lập công thức của hợp chất 2 nguyên tố, tính hoá trị của nguyên tố trong hợp chất. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. II. Kiến thức nâng cao, mở rộng - Tính hoá trị ,lập công thức hoá học B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: * GV : + Tranh vẽ bảng 1 trang 42 SGK. + Bảng ghi hoá trị một số nhóm nguyên tử trang 43 SGK. * HS : Đọc trước các nội dung đã giao về nhà trong phần còn lại của bài hoá trị. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS lên bảng kiểm tra: HS1: Hoá trị là gì? Nêu quy tắc hoá trị. Viết biểu thức và cho HS2: Bt 4 (SGK). ví dụ cụ thể. HS3: Bt 10.5 (SBT). Giải: BT4: a) ZnCl2: Zn ht II, CuCl2: Cu ht II, AlCl3: Al ht III. b) FeSO4: Fe ht II BT10.5: Ba: II, Fe: III, Cu: II, Li: I III. Bài mới: Đặt vấn đề: Hôm trước chúng ta đã có cách tính hoá trị một nguyên tố khi biết CTHH, vậy nếu biết hoá trị rồi thì lập CTHH bằng cách nào? Bài hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu. Nội dung Hoạt động của GV và HS 1.Hoạt động 1:Tính hoá trị của một nguyên tố: 1.Tính hoá trị của một nguyên - HS viết công thức tổng quát. tố: - HS vận dụng công thức tổng quát để giải: * Ví dụ: Tính hoá trị của Al a.x= b.y trong các hợp chất sau: AlCl3 - Tương tự: Tính hoá trị các nguyên tố trong các (Cl có hoá trị I). hợp chất sau: FeCl2, MgCl2, CaCO3, Na2CO3, - Gọi hoá trị của nhôm là a: 1.a P2O5. = 3.I FeCl : a = II - GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2, HS dựa vào Cl để tính hoá trị các nguyên tố trong hợp chất 3, 4, MgCl 2: a = II 5. CaCO3 : a = II - HS rút ra nhận xét về áp dụng quy tắc làm bài (CO3 = II). tập. Na2SO3 : a = I - Xác định hoá trị các nguyên tố trong các hợp chất P2O5 :2.a = 5.II sau: K2S, MgS, Cr2S3. →a = V. 2.Hoạt động 2: * Nhận xét: 27


a.x = b.y = BSCNN. - GV cho HS làm bài tập ở Sgk (Ví dụ 1). - GV hướng dẫn HS chuyển công thức tổng quát 2.Lập CTHHcủa hợp chất theo thành dạng tỷ lệ: hoá trị: x b * VD1: CTTQ: SxOy a.x = b.y → = y a Theo quy tắc: x . VI = y. II = 6. (x, y là số nguyên đơn giản nhất). x II 1 - GV hướng dẫn HS cách tính x,y dựa vào = = y III 3 BSCNN. - GV hướng dẫn lập công thức hoá học ở ví dụ 2. Vậy : x = 1; y = 3. * Lưu ý: Nhóm nguyên tử ở công thức là 1 thì bỏ CTHH: SO3 dấu ngoặc đơn. * HS đọc đề bài. * VD2 : Na x (SO4)y P (III) và H. x II 2 = = . C (IV) và S (II). y I 1 Fe (III) và O. CTHH : Na2SO4. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập. * Bài luyện tập 5: - HS tiếp tục làm bài tập 5 (phần 2). PxHy : PH3. *Bài tập 10.7 (Sbt). x II 1 CxSy : = = → CS2. Lập công thức hoá học của những hợp chất tạo bởi y IV 2 1 nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: x II 2 FexOy: = = → Fe2O3. Ba và nhóm OH y III 3 Cu.............. ..NO3 * Công thức hoá học như sau: Al ............... NO3 Ba(OH)2. Na................PO4 CuNO3. Ca................CO3 Al(NO)3. Mg...............Cl Na PO . 3

4

CaCO3. MgCl2. IV. Củng cố: (10 ph) Yêu cầu HS nhắc lại các bước để lập một CTHH khi biết hoá trị * Cho HS làm bài tập theo nhóm và nộp lại 1 số bài chấm lấy điểm: Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại cho đúng. a) K(SO4)2, CuO3, Na2O, FeCl3 b) Ag2NO3, SO2, Al(NO3)2, Zn(OH)2, Ba2OH. Giải: Các công thức sai và sửa lại: a) K2SO4, CuO b) AgNO3, Al(NO3)3, Ba(OH)2 * Nếu còn thời gian thì cho HS chơi trò chơi: “ai lập CTHH nhanh nhất”: V. Dặn dò: GV dặn HS làm các BT ttong SGK và ôn lại các kiến thức đã học và làm trước các bài tập phần luyện tập

28


Tiết 15 02/11/2013

BÀI LUYỆN TẬP 2

A.MỤC TIÊU : I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: + HS được ôn tập củng cố về công thức của đơn chất, hợp chất; củng cố được cách ghi, cách lập CTHH, cách tính phân tử khối của chất, ý nghĩa CTHH, khái niệm về hoá trị và quy tắc hoá trị. 2. Kĩ năng: + Tính hoá trị của nguyên tố, biết đúng sai, cũng như lập được CTHH của hợp chất khi biết hoá trị, kĩ năng làm bài tập, viết công thức. 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập bộ môn. II. Kiến thức nâng cao, mở rộng - Lập công thức hoá học, tính hoá trị B .CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: * GV : + Phiếu học tập và bảng phụ. * HS : + Xem lại các nội dung đã dặn dò tiết học trước. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: kết hợp trong quá trình luyện tập III. Bài mới: . Đặt vấn đề: Nhằm củng cố và ôn tập lại các nội dung đã học để chuẩn bị cho bài kiểm tra 1 tiết sắp tới, hôm nay chúng ta tiến hành luyện tập các nội dung đã học. Hoạt động của GV và HS Nội dung *Hoạt động 1:Các kiến thức cần I. Các kiến thức cần nhớ: nhớ: 1. Công htức hoá học: - HS nhắc lại các kiến thức cần * Đơn chất: A (KL và một vài PK) nhớ về công thức hoá học của đơn Ax(Phần lớn đ/c phi kim, x = 2) chất và hợp chất. * Hợp chất: AxBy, AxByCz... Mỗi công thức hoá học chỉ 1 phân tử của chất ? HS nhắc lại khái niệm hoá trị. (trừ đ/c A). 2. Hoá trị: - GV khai triển công thức tổng * Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của quát của hoá trị. nguyên tử hay nhóm nguyên tử. b AÉ By - A, B : nguyên tử , nhóm n. tử. ? Biểu thức quy tắc hoá trị. - x, y : hoá trị của A, B. → x. a = y. b - GV đưa ra VD, hướng dẫn HS a. Tính hoá trị chưa biết: cách làm. VD: PH3 , FeO , Al(OH)3 , Fe2(SO4)3 . * PH3: Gọi a là hoá trị của P. - GV hướng dẫn HS cách lập công 3. 1 thức hoá học khi biết hoá trị. PH3 → 1. a = 3. 1 a = = III . 1 - HS: Lập công thức hoá học của: * Fe2(SO4)3 : Gọi a là hoá trị của Fe. + S (IV) và O. + Al (III) và Cl (I). a

29


+ Al (III) và SO4 (II). *Hoạt động 2: * GV đưa ra một số bài tập vận dụng những kiến thức đã học. + BT1: Một hợp chất phân tử gồm 2 nguyên tử nguyên tố X liên kết với 3 nguyên tử O và có PTK là 160 đvC. X là nguyên tố nào sau đây. a. Ca. b. Fe. c. Cu. d. Ba. + BT2: Biết P(V) hãy chọn CTHH phù hợp với quy tắc hoá trị trong số các công thức cho sau đây. a. P4O4 . b. P4O10 . c. P2O5 . d. P2O3 .

Fe2(SO4)3 → a =

3.II = III . 2

* VD khác : Tương tự. b. Lập công thức hoá học: * Lưu ý: - Khi a = b → x = 1 ; y = 1. - Khi a ≠ b → x = b ; y = a. → a, b, x, y là những số nguyên đơn giản nhất. b.Lập công thức hoá học: - HS lập: SO2 AlCl3 Fe2(SO4)3 II. Vận dụng: + HS: X 2 aO3 II → 2. X + 3. 16 = 160. X=

160 − 48 = 56. 2

X = 56 đvC. Vậy X là Fe → Phương án : d. + BT3: Cho biết CTHH hợp chất V + HS: Px O II y → x. V = y. II của nguyên tố X với O và hợp chất x II 2 của nguyên tố Y với H như sau: = = . y V 5 XO , YH3 . x = 2; y = 5 Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất của X với Y trong số các CT → Phương án : c 1.II cho sau đây: = II . → X h.trị II. + HS: X aO II → a = 1 a. XY3 b. X3Y c. X2Y3 d. 3.I X3Y2 e. XY Y aH I3 → a = = III →Y h. trị III 1

+ BT4: Tính PTK của các chất sau: Vậy CTHH của X và Y là : X3Y2 Li2O, KNO3 (Biết Li=7,O = → Phương án : d 16,K=39,N =14) + HS: Li2O = 2. 7 + 16 = 25 đvC. KNO3 = 39 + 14 + 3. 16 = 101 đvC. + BT5: Biết số proton của các nguyên tố : C là 6, Na là 11. Cho biết số e trong nguyên tử, số + HS: - Nguyên tố C có : 6 e trong nguyên tử, 2 lớp e và số e lớp ngoài cùng của lớp e và 6 e lớp ngoài cùng. - Nguyên tố Na có : 11 e trong nguyên tử, mỗi nguyên tử? 3 lớp e và 1 e lớp ngoài cùng. IV. Củng cố: - Cách làm bài tập: Lập công thức hoá học, tính hoá trị của một nguyên tố chưa biết. - Cho HS chép bài ca hoá trị V. Dặn dò: - Học thuộc hoá trị các nguyên tố có trong bảng ở Sgk.(Bảng trang 42). - Bài tập vậ nhà: 2, 3, 4 (Sgk). 30


KIỂM TRA 1 TIẾT

Tiết 16 02/11/2013

A.MỤC TIÊU : I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức: Đánh giá kiểm tra học sinh qua các nội dung đã học trong chương trình. 2. Kỹ năng: Rèn kỷ năng độc lập trong kiểm tra, tư duy logic tái hiện. 3. Giáo dục: ý thức nghiêm túc trong thi cử. II. Kiến thức nâng cao, mở rộng B. CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: * GV: Đề kiểm tra. * HS: Học những nội dung được luyện tập. C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra. III. Bài mới: GV phát đề. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HOÁ HỌC 8 MỨC ĐỘ TÊN CHỦ ĐỀ

NHẬN BIẾT TN

1. NGUYÊN TỬ ( 1 tiết) 2. NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (2 tiết)

Cấu tạo nguyên tử 2(1,0)

3. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤTPHÂN TỬ ( 2 tiết)

Phân loại được đơn chất và hợp chất 1(0,5)

4. CÔNG THỨC HÓA HỌC VÀ HOÁ TRỊ ( 3 tiết)

THÔNG HIỂU TL

TN

TL

VẬN DỤNG TN

TỔNG

TL 2(1,0)

Xác định nguyên tử khối của 1 nguyên tố chưa biết 1(2,0)

1(2,0)

Tính phân tử khối của hợp chất 1(0,5)

Vận dụng quy tắc hóa trị để xác định CTHH của hợp chất 2(1,0)

Xác định chỉ số nguyên tử của nguyên tố dựa vào PTK 1(1,0) Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất 1(4,0)

3(2,0)

3(5,0)

31


TỔNG

3(1,5)

2(1,0)

1(2,0)

1(0,5)

2(5,0)

9(10,0)

ĐỀ BÀI I: Trắc nghiệm (3 điểm) Khoanh tròn vào đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Hạt nhân được tạo bởi: A. proton B. nơtron C. electron D. proton và nơtron Câu 2: Tìm câu nói đúng trong các câu sau: A. Nước gồm có hai loại nguyên tử là hidro và oxi B. Muối ăn gồm có hai nguyên tử là natri và clo C. Đá vôi gồm có ba phân tử là canxi, cacbon và oxi D. Khí cacbonic gồm có hai loại chất là cacbon và oxi Câu 3: Canxicacbonat có phân tử khối là: A. 98 đ.v.C B. 100 đ.v.C C. 160 đ.v.C D.174 đ.v.C Câu 4: Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử được tính bằng đơn vị nào: A. gam B. kilogam C. đvC D. cả 3 đơn vị trên. Câu 5: Công thức hoá học nào phù hợp với hoá trị II của sắt trong số các công thức cho sau đây: A. Fe2O3 B. FeO C. Fe3O4 D. FeO2 Câu 6: Biết CTHH của 2 hợp chất như sau: XO và HY. Hãy chọn CTHH phù hợp cho hợp chất tạo bởi X và Y trong các CTHH cho sau: A. XY3 B. X2Y C. XY2 D. X3Y II: Tự luận (7 điểm) Câu 1:( 2đ): Phân tử khối của hợp chất A là 64 đvC. Biết phân tử A được tạo bởi 1X và 2O. Tính nguyên tử khối của X, cho biết tên và kí hiệu của nguyên tố X. Viết CTHH của hợp chất A. Câu 2:(4đ): Lập công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất sau : a, Ba(II) và Cl(I) b, Fe(III) và O(II) c, H(I) và PO4 (III) d, Al(III) và SO4(II) Câu 3:(1đ) : Hợp chất Alx(NO3)3 có phân tử khối là 213 đvC. Tìm giá trị của x ? ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM I. TRẮC NGHIỆM: (3đ) - (Mỗi câu đúng 0,5 điểm) Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án D A C C B C II. TỰ LUẬN: (7đ) Câu Nội dung Điểm 1 PTKA = 1.X + 2.16 = 56 -> X = 32. 1.0đ Vây X là lưu huỳnh, KHHH: S 0.5đ CTHH của A: SO2 0,5đ 2 (Lâp đúng công thức hóa học theo các bước và tính đúng PTK - mỗi ý cho 1 điểm ) BaCl2 = 208 đvC 1.0đ Fe2O3 = 160 đvC 1.0đ H3PO4 = 98 đvC 1.0đ Al2(SO4)3 = 348 đvC 1.0đ 32


3

Alx(NO3)3 = 27. x + ( 14+ 16 . 3).3 = 213 => x = 1

0.5đ 0.5đ

IV. CỦNG CỐ: thu bài kiểm tra. Rút kinh nghiệm V. DẶN DÒ: Chuẩn bị trước bài 12: Sự biến đổi chất.

33


CHƯƠNG II: Tiết 17 05/11/2013

PHẢN ỨNG HOÁ HỌC SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT

A MỤC TIÊU: I. Chuẩn kiến thức kĩ năng 1. Kiến thức:- Phân biệt được hiện tượng vật lý, hiện tượng hoá học - Biết phân biệt được các hiện tượng xung quanh là hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học. 2. Kỹ năng: - Có kĩ năng quan sát thực hành thí nghiệm. 3. Giáo dục: Nhận thức đúng đắn trong nghiên cứu các sự vật hiện tượng. II. Kiến thức nâng cao, mở rộng - Phân biệt hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học B. CHUẨN BỊ: * GV: Hoá chất: nước, muối, đường, bột sắt, bột lưu huỳnh. Dụng cụ: đèn cồn, nam châm, kẹp,giá thí nhgiệm,ống nghiệm, cốc thuỷ tinh. C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định tổ chức: II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới: Đặt vấn đề: Để biết xem chất có thể xãy ra những biến đổi gì, thuộc loại biến đổi nào! chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động của thầy và trò *.Hoạt động 1: *GV hướng dẫn HS quan sát hình 2.1Sgk. ? Hình vẽ đó nói lên điều gì. - HS quan sát và mô tả hiện tượng. ? Làm thế nào để nước lỏng thành nước đá. ? Làm thế nào để nước lỏng thành hơi nước. ? ở hiện tượng này có sự biến đổi về chất không. * GV làm thí nghiệm pha loãng và đun dung dịch muối ăn. ? ở hiện tượng này có sinh ra chất mới không. - HS nhận xét: Khi cô cạn dung dịch muối ăn thu được những hạt muối ăn có vị mặn. ? Qua 2 hiện tượng trên, em có nhận xét gì. ? Chất có bị biến đổi không. - HS: Chất bị biến đổi về trạng thái mà không bị biến đổi về chất(Vẫn giữ nguyên là chất ban

Nội dung I. Hiện tượng vật lý: 1. Hiện tượng 1: Nước đá → Nước lỏng → Hơi nước. (R) (L) (H) 2. Hiện tượng 2: 0

H O t Muối ăn + → D.dịch muối → M.ăn. (R) (L) (R) 2

*Kết luận: Nước và muối ăn vẫn 34


đầu) giữ nguyên chất ban đầu. Gọi là → GV kết luận: Sự biến đổi chất như thế thuộc hiện tượng vật lý. loại hiện tượng vật lí. * Định nghĩa: Sgk. ? Hãy cho 1 vài ví dụ về hiện tượng vật lý. II. Hiện tượng hoá học: (Ví dụ:Thuỷ tinh nung nóng bị uốn cong). * Thí ngiệm 1: ? Vậy thế nào là hiện tượng vật lí. * Hoạt động 2: * Thí nghiệm 1: GV cho HS quan sát màu sắc * Trộn hhỗn hợp bột Fe và S. Chia của S và Fe, nhận xét. Sau đó GV trộn một lượng bột Fe và bột S vừa làm 2 phần: đủ (HS quan sát màu, n.xét). Chia làm 2 phần: + Phần 1: + Phần1: HS dùng nam châm hút và nhận xét. Dùng nam châm hút: Sắt bị hút và vẫn giữ nguyên trong hỗn hợp (Có ? Cơ sở nào để tách riêng Fe ra khỏi hỗn hợp. + Phần 2: GV làm thí nghiệm: Giáo viên Fe và S). hướng dẫn học sinh chọn bột Fe nguyên chất, + Phần 2: trộn kỹ và đều với bột S (theo tỷ lệ khối lượng Đun hỗn hợp bột Fe, S: Tạo thành S : Fe > 32 : 56) trước khi đun nóng mạnh và chất mới không bị nam châm hút. Đó là FeS (Sắt II sunfua). sử dụng nam châm để kiểm tra sản phẩm? - HS quan sát, nhận xét sự thay đổi màu sắc * Thí nghiệm 2: của hỗn hợp. * Cho đường vào 2 ống nghiệm : ? GV đưa nam châm tới phần SP. HS nh. xét. + ống nghiệm 1: Để nguyên. ? So sánh chất tạo thành so với chất ban đầu + ống nghiệm 2: Đun nóng. ? ở TN trên có sinh ra chất mới không. → Đường chuyển thành màu đen, * Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm: xuất hiện những giọt nước trên Lấy đường vào 2 ống nghiệm: thành ống nghiệm. + ống 1: Để nguyên (Dùng để so sánh) + ống 2: Đun nóng. * Nhận xét: Đường bị phân huỷ ? Rút ra nhận xét hiện tượng xảy ra ở ống thành than và nước. nghiệm 2. - HS: Đường chuyển thành màu đen và có * Kết luận: Đường, sắt, lưu huỳnh những giọt nước động ở thành ống nghiệm. đã biến đổi thành chất khác nên gọi ? Em có nhận xét gì về hiện tượng trên. là hiện tượng hoá học. ? ở TN trên có sinh ra chất mới không. * Định nghĩa: Sgk. ? ở TN trên có sinh ra chất mới không. * GV thông báo: Sự biến đổi chất ở 2 TN trên * Dấu hiệu phân biệt: Có chất mới thuộc loại hiện tượng hoá học. sinh ra hay không. ? Vậy em hãy cho biết hiện tượng hoá học là gì? ? Dấu hiệu chính để phân biệt HTHH và HTVL là gì. IV. Củng cố: - Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết hiện tượng vật lí hay hiện tượng hoá học? - Hs làm bài tập 2 sgk V. Dặn dò: GV dặn HS học bài và làm các bài tập SGK , đọc trước nội dung bài mới PHẢN ỨNG HOÁ HỌC 35


Tiết 18 12/11/2013

PHẢN ỨNG HOÁ HỌC ( tiết 1)

Tiết 18: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Nắm được khái niệm về phản ứng hoá học,biết được bản chất của phản ứng hoá học. 2. Kỹ năng: -Rèn kỹ năng viết PTHH bằng chữ, xác định chất tham gia, chất tạo thành trong 1 phản ứng hoá học. Kỷ năng làm việc với sgk, hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Có hứng thú trong học tập. Kiến thức nâng cao mở rộng: Định nghĩa và diễn biến phản ứng hóa học B . CHUẨN BỊ: * GV: Tranh phóng to hình vẽ 2. 5 sgk. Dụng cụ và hoá chất để tiến hành thí nghiệm đốt cháy đường * HS: Chuẩn bị kĩ trước bài học. C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Lấy ví dụ về hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học rồi từ đó phân biệt hiện tượng vật lý với hiện hoá học? III. Bài mới: Đặt vấn đề: Các em đã biết chất có thể biến đổi thành chất khác, quá trình đó gọi là gì? trong đó có gì thay đổi? Khi nào xảy ra? Dựa vào đâu mà biết được? để làm rõ vấn đề này chúng ta sẽ lần lượt nghiên cứu. Hoạt động của thầy và trò * Hoạt động 1: - Từ 2 thí nghiệm đã xét ở bài trước HS nhớ lại và trả lời. ? Fe và S có tác dụng với nhau không . Sinh ra chất nào. -GV:Quá trình biến đổi trên đã xãy ra PƯHH. - GV hướng dẫn HS cách viết và cách

Nội dung I. Định nghĩa: * Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là PƯHH. * Tên chất phản ứng → Tên các sản phẩm ( Chất tham gia) ( Chất sinh ra) VD: Phương trình chữ: Lưu huỳnh + sắt → Sắt (II) sunfua.

36


đọc, xác định được chất phản ứng và Đường → Than + Nước. sản phẩm. ? Khi nung đường cháy thành than và nước , chất nào là chất tham gia, chất nào là chất tạo thành (hay sản phẩm). - GV đưa bài tập 3(50) lên bảng . Yêu * Bài tập 3: cầu HS lên bảng làm. Parafin + oxi → Nước + Cacbon đioxit. ? Trong PƯ trên chất phản ứng và chất (Chất tham gia) (Chất sinh ra) sinh ra là những chất nào. * GV thông báo: Trong quá trình phản ứng, lượng chất phản ứng giảm dần, lượng chất sản phẩm tăng dần. II. Diễn biến của phản ứng hoá học: * Hoạt động 2: * GV đặt vấn đề như phần đầu II. - GV cho HS quan sát hình 2.5 (ở bảng * Kết luận: “Trong PƯHH chỉ có liên kết phụ) và trả lời câu hỏi. Hãy cho biết: giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này ? Trước phản ứng (hình a) có những biến đổi thành phân tử khác”. phân tử nào. Các nguyên tử nào liên kết với nhau. ? Trong phản ứng (hình b) các nguyên tử nào liên kết với nhau. So sánh số nguyên tử H và O trong p/ư (b) và trước p/ư (a ). IV. Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ. - GV hướng dẫn HS đọc bài đọc thêm. - HS trả lời: 1. Phản ứng hoá học là gi? Cho VD minh hoạ. V. Dặn dò: - Học bài. - Bài tập về nhà: 2, 5, 6 (Sgk).

37


Tiết 19 ..../11/2013

PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (tiếp theo)

A MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được phản ứng hoá học chỉ xảy ra khi các chất tiếp xúc trực tiếp với nhau; một số phản ứng cần có thêm điều kiện khác mới xãy ra. - Biết nhận biết có phản ứng hoá học. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát nhận biết. Kỹ năng làm việc với sgk, hoạt động nhóm. 3. Giáo dục: Có hứng thú trong học tập. Nhận biết có phản ứng xảy ra B CHUẨN BỊ: *GV: - Hoá chất: Zn (Al). Dung dịch HCl. Phốt pho đỏ. Dung dịch Na2SO4. Dung dịch BaCl2. Dung dịch CuSO4. - Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp gổ, đèn cồn, môi sắt. * HS: Chuẩn bị kĩ trước bài học. C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Nêu định nghĩa phản ứng hoá học? Bản chất của phản ứng hoá học? III. Bài mới: Đặt vấn đề: Nghiên cứu phần tiếp theo của bài phản ứng hoá học. Hoạt động của thầy và trò * .Hoạt động 1: * GV làm thí nghiệm hình 2.6 Sgk. + TN: Cho 1ml dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa sẵn một vài mãnh kẽm. ? HS quan sát và nêu hiện tượng. - HS: Có bọt khí xuất hiện, mãnh Zn tan dần. ? ở TN trên muốn PƯHH xãy ra cần phải có điều kiện gì. - GV: Nếu diện tích tiếp xúc lớn thì phản ứng xảy ra càng nhanh. * GVđặt vấn đề: Nếu để P, C hoặc S trong không khí thì các chất có tự bốc cháy không. + TN: Cho P đỏ vào muôi sắt và đốt trên ngọn lữa đèn cồn.

Nội dung III. Khi nào thì phản ứng hoá học xảy ra?

- Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau.

38


? HS quan sát và nhận xét. ? Vậy ta cần phải làm thế nào để PƯ x. ra. - GV: Có một số phản ứng không cần đến nhiệt độ. VD: Phả ứng giữa Zn và HCl. * GV đặt vấn đề: Nhân dân ta thường hay nấu - Cần đun nóng đến một nhiệt độ rượu, thì quá trình chuyển hoá từ tinh bột sang nào đó (tuỳ mỗi PƯ cụ thể) . rượu cần có điều kiện gì? - HS: Có men rươụ làm chất xúc tác. ? Chất xúc tác có tác dụng gì. - HS: Kích thích cho phản ứng xảy ra nhanh hơn.... - Một số phản ứng cần có mặt chất - GV dẫn VD ở Sgk. xúc tác. ? Vậy khi nào thì PƯHH xãy ra. - GVhướng dẫn HS làm bài tập 4 (Sgk) * Hoạt động 2: - GV nhắc lại các thí nghiệm đã tiến hành ở *Kết luận: Phản ứng hoá học xảy ra tiết 18. khi các chất tiếp xúc với nhau, * GV hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm: + cung cấp nhiệt độ và chất xúc tác Cho đinh Fe (hoặc Zn) vào dung dịch CuSO4. IV. Làm thế nào để nhận biết được + Cho dd BaCl2 t/d với dd H2SO4. có phản ứng hoá học xảy ra? - HS làm thí nghiệm và quan sát hiện tượng xảy ra. ? Biết được PƯHH này xãy ra nhờ vào dấu hiệu nào. * Dấu hiệu nhận biết: Có chất mới - HS: Có chất mới tạo ra. tạo ra. - GV: Ta có thể biết được nhờ vào trạng thái - Màu sắc. như : - Trạng thái. + Có chất khí bay ra (Cho Zn t/d với HCl) + - Tính tan. Tạo thành chất rắn không tan như BaSO4 + Sự - Sự toả nhiệt, phát sáng. phát sáng (P, ga, nến cháy). + Màu sắc biến đổi ( Fe t/d với CuSO4 IV. CỦNG CỐ: 1. Khi nào thì PƯHH xảy ra? Dựa vào dấu hiệu nào để nhận biết có chất mới xuất hiện? 2. Nhỏ vài gọt dung dịch HCl vào một cục đá vôi ( thành phần chính là Canxi cacbonat) ta thấy có xuất hiện bọt khí nổi lên. a, Dấu hiệu nào cho ta thấy có PƯHH xãy ra? b, Viết PT chữ của phản ứng, biết rằng sản phẩm là các chất: Can xi clỏua, nứoc và Cacbon đioxit. V –DẶN DÒ: GV dặn HS đọc trước và chuẩn bị sẵn bản tường trình bài thực hành

39


Tiết 20 ..../11/2013

BÀI THỰC HÀNH 3

A . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học. - Nhận biết được dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỷ năng sử dụng dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm. 3. Giáo dục: - Giáo dục ý thức cẩn thận, vệ sinh khi làm thí nghiệm. B. CHUẨN BỊ: * GV: - Dụng cụ: + Giá thí nghiệm. + Ống thuỷ tinh, ống hút. Ống nghiệm (có đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5). Ống 1, 3 đựng nước, ống 4, 5 đựng nước vôi trong. Kẹp gỗ, đèn cồn. * Hoá chất: Dung dịch Natricácbonát. Dung dịch nước vôi trong. Thuốc tím. * HS: Xem kĩ trước bài học. C - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) II. Bài cũ: Phân biệt hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học? Cho ví dụ? Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? III. Bài mới: . Đặt vấn đề: Trong bài thực hành này giúp ta phân biệt được hiện tượngvật lý và hiện tượng hoá học, dấu hiệu có phản ứng hoá học xảy ra. Hoạt động của thầy và trò 1.Hoạt động 1: - GV nêu tiến trình bài thực hành. - GV hướng dẫn HS làm thực hành và báo cáo kết quả thí nghiệm. * GV hướng dẫn làm thí nghiệm 1(Sgk). Lấy 1 lượng thuốc tím, chia 3 phần: + Phần I: Bỏ vào nước, lắc cho tan. + Phần II: Bỏ vào ống nghiệm, đun nóng. Để nguội, đổ nước vào, lắc cho tan.

Nội dung I. Tiến hành thí nghiệm: 1.Thí nghiệm 1: Hoà tan và đun nóng kali pemanganat (thuốc tím)

40


- GV làm mẫu: Hoà tan thuốc tím và đun thuốc tím. - GV ghi kết quả lên bảng. Sau đó cho HS làm thí nghiệm. ? Màu sắc của dd trong 2 ống nghiệm. ? HS phân biệt được 2 quá trình: Hiện tượng vật lý và hiện tượng hoá học. -Hướng dẫn HS viết phương trình chữ.

* HS quan sát, nhận xét, báo cáo kết quả. + ống 1: Chất rắn tan hết → HTVL. + ống 2: Chất rắn không tan hết, lắng xuống đáy ống nghiệm → HTHH. - Phương trình chữ: t Kali pemanganat → Kali pecmanganat + Mangan đioxit + oxi. 2.Thí nghiệm 2: Thực hiện phản ứng với canxi hiđroxit.

2.Hoạt động 2: *GV hướng dẫnHS làm thí nghiệm 2(Sgk). a. Dùng ống tt thổi hơi thở vào: + ống 1:Đựng H2O. + ống 2: Đựng nước vôi trong. - HS quan sát và nhận xét. ? Trong hơi thở ra có khí gì. Khi thổi vào 2 ống có hiện tượng gì.

* Nhận xét: - ống 1:Không có hiện tượng. - ống 2: Có PƯHH xãy ra. Nước vôi trong bị đục (Có chất rắn tạo thành). - Phương trình chữ: Cacbon đioxit + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Nước * Nhận xét: + ống 1: Không có hiện tượng. + ống 2: Có phản ứng hoá học xảy ra. Có chất rắn không tan trong nước. - phương trình chữ: Natri cacbonat + Canxi hiđroxit → Canxi cacbonat + Natri hiđroxit. II. Bản tường trình: - Học sinh viết và nộp bản tường trình.

- GV hướng dẫn HS viết phương trình chữ. *GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3(Sgk) b. Đổ dung dịch Natri cacbonat vào: + ống 1: Đựng nước. + ống 2: Đựng nước vôi trong. ? HS nêu dấu hiệu của PƯHH. - GV hướng dẫn HS viết phương trình chữ. - GV giới thiệu chất tham gia phản ứng và chất tạo thành sau phản ứng. * GV yêu cầu HS viết bản tường trình.

0

IV. Củng cố: - GV hướng dẫn HS làm tường trình thực hành. - Cho các nhóm HS làm vệ sinh phòng thực hành . V. Dặn dò: - Về nhà ôn tập các kiến thức đã học ở các bài trươc: Nguyên tử, phân tử, đơn chất, hợp chất, hoá trị, phản ứng hoá học, dấu hiệu để phản ứng hoá học xảy ra. - Đọc bài : Định luật bảo toàn khối lượng.

41


Tiết 21 ..../11/2013 Tiết 21: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS hiểu được nội dung của định luật, biết giải thích định luật dựa vào sự bảo toàn về khối lượng của nguyên tử trong phản ứng hoá học. - Biết vận dụng định luật để làm bài tập hoá học. 2. Kỹ năng: Tiếp tục nêu kỷ năng viết phương trình chữ cho HS. 3. Giáo dục: Giáo dục thái độ cẩn thận, yêu thích bộ môn. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Chuẩn bị TN: - Dụng cụ: cân, 2 cốc thuỷ tinh.

- Hoá chất: + Dung dịch Caliclorua. + Dung dịch Natrisunphát

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định lớp : 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: - Khi nào thì PƯHH xảy ra? Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra? Cho ví dụ? III. Bài mới: Đặt vấn đề: Trong quá trình phản ứng hoá học xảy ra khi các chất ban đầu và chất tạo thành có thay đổi không? Liệu chúng có bằng nhau không? Đó là nội dung của bài ngày hôn nay. Hoạt động của thầy và trò 1.Hoạt động 1: - GV giới thiệu 2 nhà bác học Lômônôxôp (Nga) và Lavoadie (Pháp). * GV làm thí nghiệm hình 2.7 (Sgk). + Đặt trên đĩa cân A 2 cốc (1) và (2) có chứa 2 dung dịch BaCl2 và Na2SO4. + Đặt quả cân lên đĩa B cho cân thăng bằng. - Gọi 1-2 HS lên quan sát vị trí kim cân. ( Kim cân ở vị trí thăng bằng) - Sau đó GV đổ cốc 1 vào cốc 2, lắc cho dung dịch trộn vào lẫn nhau. ? HS quan sát hiện tượng. Nhận xét vị trí kim cân. ( Có chất rắn màu trắng xuất hiện - Đã có PƯHH xãy ra. Kim cân vẫn ở vị trí thăng bằng) ? Trước và sau khi làm thí nghiệm, kim của cân vẫn giữ nguyên vị trí. Có thể suy ra điều gì.

Nội dung 1.Thí nghiệm : (Sgk).

* Kết luận: Tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng 42


- GV thông báo: Đây chính là ý cơ bản của nội dung định luật bảo toàn khối lượng. - GV giới thiệu 2 nhà bác học Lômônôxôp (Nga) và Lavoadie (Pháp). 2.Hoạt động2: ? HS nhắc lại nội dung định luật (1-2 HS). ? GV yêu cầu HS lên bảng viết phương trình chữ của phản ứng. - GV hướng dẫn HS: Có thể dùng CTHH của các chất để viết thành PƯHH. ? Trong PƯHH trên, theo em bản chất của phản ứng hoá học là gì. - HS trả lời. - GV bổ sung: Trong phản ứng hoá học: diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử, còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi. Vì vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn, làm cho phân tử chất này biến đổi thành phân tử chất khác. 3.Hoạt động 3: * ĐVĐ: Để áp dụng trong giải toán, ta viết nội dung định luật thành công thức như thế nào? - GV: Giả sử có PƯ giữa A và B tạo ra C và D thì công thức về khối lượng được viết như thế nào? - GV: Dùng ký hiệu khối lượng của các chất là m. ? HS viết tổng quát. ? Từ phương trình chữ của PƯHH trên, áp dụng và viết công thức về khối lượng của PƯ. - HS lên bảng viết. - GV giải thích: Từ CT này, nếu biết KL của 3 chất ta tính được KL của các chất còn lại. *Bài tập 1: Đốt cháy hoàn toàn 3,1g Photpho (P) trong không khí, ta thu được 7,1 g hợp chất Điphotpho pentaoxit (P2O5). a. Viết PT chữ của phản ứng. b. Tính khối lượng oxi đã phản ứng. IV.Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ. - Nêu định lật và giải thích. V. Dặn dò: - Học bài. - Làm bài tập: 1,2,3 (Tr 54 - Sgk).

của các chất tạo thành sau phản ứng. 2. Định luật : * Trong một PƯHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng. - Phương trình phản ứng: Bari clorua + Natri sunfat → Bari sunfat + Natri clorua. BaCl2 + Na2SO4 → 2NaCl + BaSO4↓ (A) (B) (C) (D) 3. áp dụng: * Tổng quát: mA + mB = mC + mD mBaCl2 + mNa 2 SO4 = mBa¸O4 + mNaCl *

VD1: a.Phương trình chữ: t Photpho + Oxi → Điphtpho pentaoxit. b. Theo ĐLBTKL ta có: 0

mO + m P = m P2O5

3,1+ mO2 = mP2O5 3,1+ mO2 = 7,1 → mO2 = 7,1 − 3,1 = 4(gam)

* VD2: HS làm bài tập vào vở.

43


Tiết 22 ..../11/2013 Tiết 22: PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh hiểu được PTHH dùng để biểu diễn phản ứng hoá học gồm công thức hoá học của các chất phản ứng và sản phẩm với hệ số thích hợp. - HS hiểu được ý nghĩa của PTHH là cho biết tỷ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. - HS biết cách lập PTHH khi biết các chất phản ứng và sản phẩm 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập PTHH 3. Giáo dục: Tạo hứng thú học tập cho học sinh. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án + bảng phụ 2. HS: Làm bài tập - Học trước bài PTHH C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: (TIẾT 1) I. Ổn định: (1 phút) 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên làm bài tập 2,3 sgk/54 III. Bài mới: Đặt vấn đề: Để biểu diễn cho phản ứng hoá học người ta lập PTHH. Vậy PTHH được lập như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay! Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1.Hoạt động 1: 1. Lập phương trình hoá học: -GV hướng dẫn học sinh : Dựa vào a. Phương trình hoá học: phương trình chữ: *Phương trình chữ: *Bài tập 3: HS viết công thức hoá học các Ma giê + oxi → Magiê oxit. chất trong phản ứng (Biết rằng:Ma giê *Viết công thức hoá học các chất trong oxit gồm: Mg và O). phản ứng: -GV: Theo định luật bảo toàn khối lượng: Mg + O2 → MgO Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng không đổi. -HS nêu số nguyên tử oxi ở 2 vế phương trình. 2Mg + O2→ 2MgO -GV hướng dẫn HS thêm hệ số 2 trước MgO. -GV dẫn dắt để HS làm cho số nguyên tử Mg ở 2 vế phương trình cân bằng nhau. -HS phân biệt số 2 trước Mg và số 2 tử phẩn tử O2. (Hệ số khác chỉ số). *Ví dụ: Lập phương trình hoá học: -GV treo tranh 2.5 (sgk). -Hs lập phương trình hoá học giữa Hydro, -Hydro + oxi → Nước. 44


oxi theo các bước: H2 + O2 → H2O +Viết phương trình chữ. 2H2 + O2 →2 H2O +Viết công thức hoá học các chất trước và *Phương trình hoá học biểu diễn ngắn sau phản ứng. gọn phản ứng hoá học. +Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố . -GV lưu ý cho HS viết chỉ số, hệ số. -GV chuyển qua giới thiệu kênh hình ở 2. Các bước lập phương trình hoá học: sgk. (SGK). 2.Hoạt động 2: -Qua 2 ví dụ trên HS rút ra các bước lập phương trình hoá học. -HS thảo luận nhóm. -Đại diện nhóm nêu ý kiến của nhóm . -GV cho bài tập1 (Bảng phụ). *Đốt cháy P trong Oxi thu được P2O5. *Bài tập 1: t -HS làm : Gọi 2 HS đọc phản ứng hoá 4P + 5O2 → 2P2O5 học. *Bài tập 2: (GV dùng bảng phụ). t Fe + Cl2 → FeCl3 t SO2 + O2 → SO3 *Bài tập 2: t Al2O3 + H2SO4 → Al2(SO4)3 + H2O 2Fe + 3Cl2 → 2 FeCl3 t -GV hướng dẫn HS cân bằng phương trình 2SO2 + O2 → 2SO3 hoá học. Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O -Gọi HS lên bảng chữa bài. 3.Hoạt động3: -GV phát cho mỗi nhóm học sinh 1 bảng có nội dung sau: t Al + Cl2 → ? Al + ? → Al2O3. 3 .Luyện tập củng cố: t Al(OH)3 → ? + H2O -GV phát bìa và phổ biến luật chơi. t -Các nhóm chấm chéo nhau và rút ra cách 2Al +3 Cl2 → 2AlCl3 làm . 4Al + 3O2→ 2Al2O3. t -Đạidiện các nhóm giải thích lý do đặt các 2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O miếng bìa. -GV tổng kết trò chơi, chấm điểm nhận xét. IV. Củng cố: -HS nhắc lại nội dung chính của bài. -HS đọc phần ghi nhớ. V. .Dặn dò: -Học bài. Làm bài tập: 2,3,5,7, (sgk- 57,58). - Xem trước phần còn lại của bài. Ký DUYÖT o

o

«t

o

«t

o

o

o

o

45


Tiết 23 26/11/2013

PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC( TIẾP THEO)

A. MỤC TIÊU: -Học sinh hiểu được ý nghĩa phương trình hoá học. -Biết xác định tỷ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng. -Rèn kỹ năng lập phương trình hoá học. B.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Thâm nhập giáo án. 2. HS: Xem trước phần còn lại của bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: (TIẾT 2) I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Phương trình hoá học là gì? nêu các bước lập PTHH? III. Bài mới: Đặt vấn đề: PTHH có ý nghĩa như thế nào ta nghiên cứu bài học hôm nay! Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1.Hoạt động1: 1. Ý nghĩa của phương trình hoá học: t -HS cho ví dụ về phản ứng hoá học. Ví dụ: 2H2 + O2 → 2H2O -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời: -Biết tỷ lệ chất tham gia và chất tạo Nhìn vào phương trình hoá học cho ta biết thành sau phản ứng. điều gì? -Tỷ lệ số phân tử các chất . -HS nêu ý kiến của nhóm . -GV tổng kết lại. *Ví dụ: Bài tập 2 (sgk). *4Na + O2 → 2Na2O -HS viết phương trình phản ứng hoá học. Na 4 Na 4 = ; = Cho biết tỷ lệ số nguyên tử, phân tử . O2 1 Na 2 O 2 -GV yêu cấuH làm bài tập 4. *P O + 3H O → 2H PO o

2

2.Hoạt động 2: *Bài tập 1: Lập phương trình hoá học.Cho biết tỷ lệ số nguyên tử , phân tử các cặp chất (Tuỳ chọn).trong phản ứng. *Bài tập 2: Đốt cháy khí Mêtan trong không khí thu được CO2 và H2O. -HS viết phương trình phản ứng. -GV lưu ý cách viết hệ số cách tính số nguyên tử các nguyên tố . -HS làm bài tập 6,7 (sgk).

5

2

3

1 3 2 2. Áp dụng: *2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3

4

Fe 2 Fe 2 = ; = Cl 2 3 FeCl 3 2 «

t *CH4 +2O2 → CO2 + 2H2O

*Lưu ý: -Hệ số viết trước công thức hoá học các chất (Cao bằng chữ cái in hoa). -Nếu hệ số là 1 thì không ghi. 46


?Vậy em hiểu như thế nào về phương trình hoá học.

*Ghi nhớ: Phương trình hoá học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học. Có 3 bước lập phương trình hoá học . -ý nghĩa của phương trình hoá học.

IV. Củng cố: Có các quá trình sau:

K + H2O → KOH 2 Ca + O2 → 2CaO H2 + O → H2O Cho biết trường hợp nào là 1 PTHH => muốn có 1 PTHH cần phải chú ý điều gì? V. Dặn dò: Học bài làm bài tập còn lại sgk. Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập.

47


Tiết 24 30/11/2013

LUYỆN TẬP

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về phản ứng hoá học, nắm được định nghĩa, bản chất, ĐK và dấu hiệu để nhận biết. - Nắm đuợc nội dung của ĐLBTKL, giải thích và áp dụng được - Nắm được PTHH là để biểu diễn ngắn gọn phản ứng hoá học và ý nghĩa PTHH. 2. Kỹ năng: Phân biệt được hiện tượng hoá học - Lập được PTHH khi biết chất phản ứng và sản phẩm 3. Giáo dục: Ý thức tự học và sự ham thích bộ môn B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Hệ thống câu hỏi khái quát kién thức cần nhớ. 2. HS: Chuẩn bị kĩ trước bài tập bài luyện tập. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong giờ) III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Để củng cố kiến thức đã học về định luật BTKL và PTHH chúng ta tiến hành luyện tập. 1. Triển khai bài: Hoạt động của thầy và trò Nội dung 1.Hoạt động 1: -GV treo bảng có một số phản ứng hoá học biểu diễn bằng các phương trình hoá học. -HS nêu chất tham gia, chất tạo thành. Cân bằng phương trình hoá học. -HS nêu cách lập phương trình hoá học . -ý nghĩa của phương trình hoá học. 2.Hoạt động 2: *Bài tập: Viết phương trình hoá học biểu diễn các quá trình biến đổi sau: a.Cho kẽm vào dung dịch HCl thu được ZnCl2 và H2. b.Nhúng dây nhôm vào dung dịch CuCl2 tạo thành Cu và AlCl3. c.Đốt Fe trong oxi thu được Fe3O4. *Bài tập 2: (sgk). -HS đọc đề.

1.Kiến thức cần nhớ: t *Ví dụ: N2 + 3H2 → 2NH3 o

*Cách lập phương trình hoá học:3 bước.

2.Vận dụng:

a.Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ b.Al + CuCl2 → AlCl3 + Cu↓ t c.3Fe + 2O2 → Fe3O4 *Bài tập 2: Đáp án D đúng. Vì: Trong phản ứng hoá học phân tử biến đổi, còn nguyên tử giữ nguyên. Nên tổng khối lượng các chất được bảo toàn. o

48


-Thảo luận, chọn phương án đúng.

*Bài tập 3: m MgCO3 = 84kg

*Bài tập 3 (sgk): (Ghi ở bảng phụ). Nung 84 kg MgCO3 thu được m gam MgO và 44 kg CO2. a.Lập phương trình hoá học. b.Tính m của MgO. -HS làm bài tập. -GV hướng dẫn

mCO2 = 44kg → m MgO = ?

Giải: a. MgCO3 → MgO + CO2↑ b.Theo định luật bảo toàn khối lượng: to

m MgCO3 = m MgO + mCO2 m MgO = m MgO − mCO2 = 84 − 44 = 40kg

IV. Củng cố: Fe2O3 + H2O - Lập PTHH phải làm gì ? vận dụng làm Fe (OH)3 - Trong phản ứng hoá học các nguyên tử và phân tử như thếnào? V. Dặn dò: Ôn tập nội dung đã học trong chương 2 để tiết sau kiểm tra 1 tiết.

49


BÀI KIỂM TRA SỐ 2

Tiết 25 03/12/2013

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Đánh giá kiểm tra học sinh qua các nội dung đã học trong chương trình. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng độc lập trong kiểm tra, tư duy logic tái hiện. 3. Giáo dục: ý thức nghiêm túc trong thi cử. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án - Đề kiểm tra và giấy kiểm tra . 2. HS: Ôn tập nội dung chương 2. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Ra đề : MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận biết Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

Nội dung kiến thức

TN

TL

TN

TL

TN

TL

Cộng Vận dụng ở mức độ cao TN TL

1. Sự biến đổi chất Số câu

1

2

3

Số điểm

0,25

0,5

0.75

2. Phản ứng hóa học Số câu

1

1

Số điểm

0.25

0.25

.

3. Định luật bảo toàn khối lượng Số câu

.

Số điểm

2

2

0.5

0.5

4. Phương trình hóa học Số câu

3

3

1

7

Số điểm

0.75

0.75

3

4.5

5. Tổng hợp các chủ đề trên

50


Số câu Số điểm

1(C2) 1

TỔNG: Số câu Số điểm

5 1.25

1 1

1(C2) 1 3 0,75

2 4

4 1

1(C2) 2

1 4

2 2

14 10

ĐỀ KIỂM TRA I. Phần trắc nghiệm : ( 3đ ) Khoanh tròn vào một trong các chữ cái A hoặc B, C, D mà em cho là câu trả lời đúng. Câu 1: Trong các hiện tượng sau,hiện tượng nào là hiện tượng vật lí : A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu B. Đun quá lửa mỡ sẽ khét C. Sự kết tinh của muối ăn D. Sắt để lâu ngày trong không khí bị gỉ Câu 2: Trong một phản ứng hóa học, các chất tham gia và sản phẩm phải chứa cùng A. số nguyên tử của mỗi nguyên tố B. số nguyên tử của mỗi chất C. số phân tử của mỗi chất D. số chất Câu 3: Cho phương trình hóa học sau: 4Al + 3O2 2Al2O3 . Chất tham gia phản ứng là A. Al2O3 B. Al ; Al2O3 C. O2 ; Al2O3 D. Al ;O2 Câu 4: Cho phương trình hóa học sau : Fe + 2HCl FeCl2 + H2 . Tỉ lệ số phân tử của cặp chất tạo thành là A. 1:1 B. 1:2 C.2:1 D. 2:2 Câu 5: Cho phương trình hóa học sau : 4Na + O2 Na2O . Sản phẩm của phản ứng là A. Na B. O2 C. Na2O D. Na và O2 Câu 6: Có mấy bước để lập phương trình hóa học: B. 4 bước C. 5 bước D. 6 bước A. 3 bước II. Tự luận: ( 7 đ ) Câu 1: Lập phương trình hóa học của phản ứng sau: ( 3 đ ) a. Al + HCl AlCl3 + H2 . b. Cu + O2 2CuO c. O2 + H2 H2O Câu 2: Cho 65g kim loại Kẽm tác dụng với Axit Clohidric ( HCl) thu được 136g muối kẽm Clorua ( ZnCl2 ) và 2g khí hidro (H2 ). ( 4 đ ) a. Lập phương trình hóa học của phản ứng. b. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử ,số phân tử giữa các chất trong phản ứng c. Viết công thức về khối lượng của các chất có trong phương trình trên. d. Tính khối lượng axit clohidric đã dùng. HƯỚNG DẪN CHẤM Phần I: Trắc nghiệm khách quan (3đ) Câu

Chọn đúng

1

2

3

4

5

6

C

A

D

A

C

A

Phần II. Tự luận : (7 điểm) Thành phần Câu 1

Nội dung đáp án

a. 2Al + 6HCl 2AlCl3 + 3H2 b. Cu + O2 CuO

Biểu điểm 1 1

51


c. O2 +2 H2

Câu 2

2 H2O

a. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 b. Tỉ lệ 1: 2 : 1:1 c. mZn + mHCl = m ZnCl2 + H2 d. mHCl = ( 136 + 2) – 65 = 73 g.

1 1 1 1 1

III. CỦNG CỐ: thu bài kiểm tra. Rút kinh nghiệm IV. DẶN DÒ: Chuẩn bị trước bài 18:

52


Tiết 26 07/12/2013 Chương III:

MOL MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp học sinh biết được khái niệm Mol là gì? Khối lượng Mol là gì? - Biết được thể tích Mol của chất khí và phát biểu đúng các khái niệm đó. 2. Kỹ năng: Vận dụng được để làm bài tập tính được khối lượng, thể tích của chất khí. 3. Giáo dục: Ý thức tự học và lòng ham mê B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài kiểm tra (5') III. Bài mới: Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Mol. Hoạt động của GV - HS Hoạt động 1: -GV thuyết trình vì sao có khái niệm về mol. -GV: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. -HS đọc khái niệm và phần em có biết. ?1mol Fe chứa bao nhiêu nguyên tử Fe. ?1 mol nguyên tử H có bao nhiêu ntử H. ?3 mol nguyên tử H có bao nhiêu ntử H. ?1 mol phân tử H2 có bao nhiêu ph.tử H2 ?5 mol phân tử H2 có bao nhiêu ph.tử H2 ?4 mol phtử H2O có bao nhiêu ph.tử H2O ? 1 mol Al chứa bao nhiêu nguyên tử Al. -GV dùng bảng phụ (có bài tập). *Bài tập 1: Điền chữ Đ vào đáp án mà em cho là đúng. a.Số nguyên tử Fe có trong 1 mol nguyên tử Fe bằng số nguyên tử Mg có trong 1 phân tử Mg? b.Số nguyên tử O có trong 1 phân tử oxi bằng số nguyên tử Cu có trong 1 mol nguyên tử Cu? c.0,25 mol phân tử H2O có 1,5. 1023 phân tử nước. -HS làm bài tập vào vở.

Nội dung I. Mol là gì ? (n) * ĐN: Mol là lượng chất chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó. -Con số 6.1023 gọi là số Avogadro và được ký hiệu là N). Ví dụ: - 2 vd sgk. -1 mol nguyên tử H chứa N= 6.1023 ngtử H -3 mol nguyên tử H có chứa 3N= 3.6.1023 H -1 mol phân tử H2 có N= 6.1023 H2 -5 mol phân tử H2 có 5N= 5.6.1023 H2 -4 mol phtử H2O có 4N= 4.6.1023 H2O

*Bài tập 1: + Đáp án a đúng.

+ Đáp án c đúng.

53


-1 em lên bảng làm bài sau đó HS khác bổ sung. 2. Khối lượng mol là gì? 2.Hoạt động 2: * Khái niệm: (sgk). -GV cho HS đọc thông tin trong sgk về -Ký hiệu là M. khối lượng mol. *Ví dụ: -GV dùng bảng phụ yêu cầu HS điền cột Chất PTK LK mol 2 cho đầy đủ. O2 32 dvc 32 gam -GV đưa giá trị mol ở cột 3. CO2 44dvc 44 gam -HS so sánh phân tử khối và khối lượng H2O 18 dvc 18 gam mol của chất đó. -Khối lượng mol(nguyên tử, phân tử) của -GV dùng bảng phụ: (có bài tập 2). 1 chất có cùng số trị với nguyên tử khối *Bài tập 2: Tính khối lượng mol của các hoặc phân tử khối của chất đó. chất : H2SO4, Al2O3, SO2, C6H12O6, O2. *Làm bài tập vào vở. -Gv thu 10 quyển vở chấm lấy điểm và M(H2SO4)= 98 g nhận xét. 3.Hoạt động 3: M(Al2O3) = 102g…. -GV lưu ý : Phần này chỉ nói đến thể tích mol chất khí . 3. Thể tích mol của chất khí là gì? -HS đọc thông tin sgk. -Thể tích mol của chất khí là thể tích -GV dùng tranh vẽ hình 3.1 cho HS chiếm bởi N phân tử của chất khí đó. quan sát. -1 mol của bất kỳ chất khí nào (ở cùng -HS quan sát nhận xét . điều kiện to , áp suất) đều chiếm những (Khối lượng mol và thể tích mol). thể tích bằng nhau. -GV nêu điiêù kiện nhiệt độ , áp suất -ĐKTC: V bất kỳ chất khí nào cũng bằng (thể tích V), to= 00C , P = 1at. 22,4 lít. 4.Hoạt động 4: VO = V N = VO = VCO = 22,4lit *GV đưa bài tập 3: (Bảng phụ). ?Hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai: 1.ở cùng điều kiện nhiệt độ , V của 0,5 mol khí N2 = V của 0,5 mol khí SO3. 4.Luyện tập: 2.ở đktc thể tích của 0,25 mol khí CO là -HS làm sau đó lên bảng trả lời. 5,6 lit. *Câu đúng: 1,2. 3.V của 0,5 mol H2 ở nhiệt độ thường là 11,2 lít. *Câu 3,4 sai. 4.V của 1 gam H2 bằng V của 1 gam kg O2. IV.Củng cố: -HS đọc phần ghi nhớ. V. Dặn dò: - Học bài. Bài tập về nhà: 1,2,3,4 (sgk- 65).- Chuẩn bị kĩ bài học mới: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG , THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT 2

2

2

2

54


Tiết 27 10/12/2013

CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết chuyển đổi lượng chất (số mol chất) -> Khối lượng chất và ngược lại (chuyển khối lượng chất -> lượng chất) 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng chuyển đổi, cách viết công thức. 3. Giáo dục: Tính chịu khó, lòng say mê. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 1/a, bài 2c/1 HS III. Bài mới: Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiêts học: Tìm hiểu về chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 1.Hoạt động 1: -GV hướng dẫn HS quan sát phần bài cũ của HS 1(Câu a). ?Muốn tính khối lượng của 1 chất ta làm thế nào? -HS: lấy khối lượng mol nhân với lượng chất. M ( H 2 SO4 ) = 98 g m = 0,5.98 = 49 g

*GV dùng bảng phụ ghi bài tập: Tính khối lượng của: 0,25 mol CO2. (11 g). 0,5 mol CaCO3. (50g). 0,75 mol ZnO. (60,75g). -HS thảo luận lamg vào bảng nhóm. -GV: Cho biết 32 gam Cu có số mol là bao nhiêu? -HS vào công thức giải bài tập.

1.Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?

-Ký hiệu n là số mol chất. -Ký hiệu m là khối lượng. m= n . M (gam). (1). Trong đó: +m là khối lượng. +n là lượng chất (Số mol). +M là khối lượng molcủa chất. m (mol ) M m M = (gam) n

n=

*Bài tập: M A =

(2). (3).

m 12,25 = = 98 gam. n 0,125

*HS làm vào bảng nhóm: Tính khối lươngk mol của hợp chất A biêt: 0,125 Bài tập: mol chất này có khối lượng là 12,25 gam. M Fe O = 56.2 + 16.3 = 160 gam a. -GV cho HS nêu cách giải. m Fe O = n.m = 0,15.160 = 24 gam -HS rút ra công thức. 2

2

3

3

55


*áp dụng tính toán: a.Tính m của 0,15 mol Fe2O3. b.Tính n của 10 gam NaOH.

b.

M NaOH = 23 + 16.3 = 40 gam. N NaOH =

m 10 = = 0,25mol. M 40

IV.Củng cố: - Kiểm tra phần ghi vào ô trống. - HS đọc phần ghi nhớ. - 5 công thức cần ghi nhớ. V.Dặn dò: -Học bài. Làm bài tập:: 1,2,3 (sgk-76 ---------------------------------------------

56


CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT

Tiết 28 14/12/2013

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh biết đổi lượng chất khí -> thể tích khí (ĐKTC) và chuyển đổ thể tích khí ->lượng chất. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng chuyển đổi, cách viết công thức. 3. Giáo dục: Tính chịu khó, lòng say mê. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 1/a, bài 2c/1 HS III. Bài mới: Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiêts học: Tìm hiểu về chuyển đổi giữa khối lượng, lượng chất và thể tích. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ 1.Hoạt động 1 : -GV cho HS quan sát kết quả kiểm tra bài cũ của HS 2. -GV : n là số mol chất. V là thể tích khí.(đktc) .Rúta ra công thức. -HS rút ra công thức tính. -HS rút ra cong thức tính n = ? -GV hướng dẫn HS : 2 ví dụ sgk.

NỘI DUNG 2. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích khí: V= n. 22,4 (lít). (4). *Thể tích của 0,25 mol khí CO2 (đktc) là: VCO2 = 0,25.22,4 = 5,6l n=

Ví dụ:

Bài tập củng cố.

VO2

V (mol ). 22,4 = 0,2.22,4 = 4,48l

nA =

(5)

1,12 = 0,05mol 22,4

*Điền các số thích hợp vào ô trống . Gv treo bảng phụ Hs làm theo nhóm CO2 N2 SO3 CH4

n(mol) m(g) 0,01 5,6

V(l) 1,12

Hoạt động 2: Luyện tập

Số PT

1,5.1023

CO2 N2 SO3 CH4

n(mol) 0,01 0,2 0,05 0,25

m(gam) 0,44 5,6 4 4

V(l) 0,224 4,48 1,12 5,6

Số PT 0,06.1023 1,2.11023 0,3.11023 1,5.1023

GV : Cho học sinh nghiên cứu SGK 3b, c ý 57


HS : Hoạt động cá nhân làm bài tập.

2. YK : 1mol khí ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là bao nhiêu ?

b. VCO 2 = 22,4 . 0,175 = 3,92 (lít) VH 2 = 22,4 . 1,25 = 28 (lít) VN 2 = 22,4 . 3 = 67,2 (lít) c. nhh = 0,05 ( mol) Vậy Vhh = 0,05 . 22,4 =1,12 (lít) HS : Hoạt động cá nhân làm bài tập 2.

GV : Quan sát, hướng dẫn cho học sinh làm bài . GV : Cho học sinh nhận xét,đánh giá. Giáo viên cho điểm. GV : Cho học sinh làm bài tập 2 SGK trang 67.

Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất chất khí : Câu a và d GV : Cho học sinh nhận xét, đánh giá, bổ đúng. sung cho đúng. IV.Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ. - 5 công thức cần ghi nhớ. V.Dặn dò: -Học bài. Làm bài tập SGK , đọc trước bài : TỶ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ ---------------------------------------------------------

58


Tiết 29 17/12/2013

TỶ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh xác định được tỷ khối của khí A đối với B. - Biết xác định tỷ khối của một chất khí đối với không khí. - Giải được các bài tập liên quan đến tỷ khối chất khí. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức . - Tính toán chính xác. 3. Giáo dục: Ý thức tự học. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án . 2. HS: - Làm bài tập. - Xem trước bài mới . C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS trả lời 2 câu hỏi 1,2 cho biết công thức tính M, V và chuyển đổi. - 1 HS làm BT 3/a, c III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về tỉ khối của chất khí. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ 1.Hoạt động 1: -HS nhận xét: + Bơm khí hydro vào bóng bay. + Thổi khí CO2 vào bóng bay. ?Khí nào nhẹ hơn. ?Tính tỷ khối như thế nào. -GV viết công thức tính tỷ khối lên bảng.

NỘI DUNG 1. Bằng cách nào để có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn khí khí B: *Công thức tính: d A/ B =

MA MB

Trong đó: dA/B là tỷ khối khí A so với khí B. -MA là khối lượng mol khí A. - MB là khối lượng mol khí B. M CO2 = 12 + 16.2 = 44 g M Cl2 = 35,5.2 = 71g

*Bài tập: M H = 1.2 = 2 g 2

*GV đưa bài tập vận dụng ở bảng phụ. Bài tập: Hãy cho biết khí CO2 nặng hay nhẹ hơn khí H2 bao nhiêu lần. (GV gợi ý). -GV cho HS làm bài tập và chấm 5 quyển vở lấy điểm.

44 = 22 2 71 d (Cl 2 / H 2 ) = = 35,5 2 d (CO2 / H 2 ) =

Trả lời: - Khí CO2 nặng hơn khí H2 : 22 lần. - Khí Cl2……………….H2 : 35,5 làn. 59


-GV hướng dẫn HS trả lời. *Bài tập 2: (Bảng phụ).Điền vào các ô trống:. d (A/H2) MA ? 32 ? 14 ? 8 -HS thảo luận nhóm đưa ra kết quả. -GV giới thiệu các khí có trong bảng: SO2 , N2 , CH4. *Bài tập 2: GV từ công thức: Tính tỷ khối của chất khí. Nếu B là không khí thì tính như thế nào. *Bài tập vận dụng: Các khí SO3 , C3H6 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần. -HS thảo luận nhóm nêu cách giải và kết quả.

MA 64 (SO2) 28 (N2) 16 (CH4)

d (A/H2) 32 14 8

2. Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần: d A / KK =

MA M = A M KK 29

→ M A = 29.d A / KK

IV.Củng cố: - HS đọc phần em có biết.(Trang 96). - Vì sao khí CO2 thường tích tụ ở đáy giếng, đáy ao hồ? V.Dặn dò: - Học bài -Đọc ghi nhớ. - Bài tập về nhà: 1,2,3 (sgk). - Soạn trước bài học: TÍNH THEO CTHH.

60


Tiết 30 22/12/2013

TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC (t 1)

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh tính được thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất đó. - Từ % của các nguyên tố tạo nên hợp chất -> HS biết xác định được CTHH. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Giáo dục: Học sinh tự học và sự đam mê. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án . 2. HS : - Học và làm bài tập. - Xem trước bài mới . C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS làm bài tập 1/O2, Cl2 - 1 HS làm bài tập 2/a2, b1 III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về bài: Tính theo CTHH. 2. Triển khai bài: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ 1.Hoạt động 1: 1. Xác định thành phần phần trăm các GV đưa ví dụ 1 sgk. nguyên tố trong hợp chất: - GV hướng dẫn các bước làm bài tập. * Vớ dụ 1(sgk) - HS tính M của KNO3. * B1: Tính M của hợp chất. M KNO = 39 + 14.3 = 101g - Xác định số mol nguyên tử.K, N , O. - Tính thành phần % của các nguyên tố * B2: Xác định số mol nguyên tử mỗi trong hợp chất. nguyên tố trong hợp chất. - Trong 1mol KNO3có : + 1 mol nguyên tử K. - Cách 2 tính % của oxi. + 1........................N. * GV đưa 2 ví dụ lên bảng. + 3..........................O. - HS thảo luận. * B3: Tính thành phần % mỗi nguyên tố: - HS lamg bài vào vở. 39 3

%K =

.100 = 36,8.% 101 14 %N = .100 = 13,8% 101 48 %O = .100 = 47,8% 101

2. Hoạt động 2: * Ví dụ 2:Tính thành % theo khối lượng các - GV đưa ví dụ ở bảng phụ . nguyên tố trong Fe2O3. - Ví dụ: sgk. - GV cho HS thảo luận nhóm 2. Biết thành phần các nguyên tố hãy xác - HS đưa phương pháp giải từng bước định công thức hoá học của hợp chất: 61


và viết dạng công thức tổng quát.

* Ví dụ: + B1: Tìm khối lượng mỗi nguyên tố có trong 1mol hợp chất. + B2: Tìm số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong 1mol hợp chất. + B3: Suy ra chỉ số x,y z. Giải: * Khối lượng mỗi nguyên tố trong 1 mol - HS tính số mol mỗi nguyên tử mỗi hợp chất Cu ò S y Oz . nguyên tố trong 1mol hợp chất 40 mCu =

.160 = 64 g 100 20 mS = .160 = 32 g 100 40 mO = .160 = 64 g 100

nCu= 1mol ; nS= 1mol ; nO= 4mol. Công thức hợp chất: CuSO4. IV.Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ. V.Dặn dò: - Học bài . - Làm bài tập 1,2,4,5 (sgk).

62


Tiết 31 24/12/2013

TÍNH THEO CÔNG THỨC HOÁ HỌC ( t 2 )

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh tính được thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố có trong hợp chất khi biết CTHH của hợp chất đó. - Từ % của các nguyên tố tạo nên hợp chất -> HS biết xác định được CTHH. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán. 3. Giáo dục: Học sinh tự học và sự đam mê. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án . 2. HS : - Học và làm bài tập. - Xem trước bài mới . C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: - Tính thành phần % các nguyên tố trong FeS2? - Bài tập 2 (sgk). III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tiếp tục tìm hiểu về bài: Tính theo CTHH HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 1.Hoạt động 1: 1.Bài tập tính theo công thức hoá học có -GV đưa bài tập 1 (Bảng phụ). liên quan đến tỷ khối hơi chất khí: *Bài tập: Hợp chất khí A có 82,35%N , 17,65% H .Hãy cho biết : a.Công thức hoá học của hợp chất a. M A = d A / B .M H = 8,5.2 = 17 g A.Bết tỷ khối của A đối với H2 là 82,35.17 mN = = 14 g 8,5.b.Túnh số nguyên tử mỗi nguyên tố 100 trong 1,12l khí A.(đktc). 17,65.17 mH = = 3g -HS thảo luận đưa ra cách giải. 100 -Tính MA. 14 nN = = 1mol -Tính mN , mH . 14 -Tính nN , nH . 3 2

2

nH 2 =

1

= 3mol

Công thức hoá học của hợp chất A là: -HS viết công thức hoá học của hợp NH3. chất. V 1.12 b. n = → n NH = = 0,05mol *Phần B GV gợi ý cho HS làm. 22,4 22,4 -HS nhắc lại số avogadro. - Số mol nguyên tử N trong 0,05mol NH3 là:0,05mol.Số nguyên tử N: N= 0,05.6.1023= 0,3.1023 nguyêntử. - Số mol nguyên tử H trong 0,05 mol NH3 là: 0,15mol. Số nguyên tử H: 2.Hoạt động 2: N= 0,15. 6.1023= 0,9.1023 nguyên tử. 3

63


*GV đưa bài tập 2: Tính khối lượng của mỗi nguyên tố có 2. Bài tập tính khối lượng các nguyên tố trong 30,6g Al2O3. trong hợp chất: -HS thảo luận nhóm. *HS 1: -Nêu cách làm a.Tính : M Al O = 102 g -HS giải bài tập. b.Tính %: 2

3

54 100 = 52,49% 102 %O = 100 − 52,94 = 47,06%.

% Al =

-Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong 30,6 gam Al2O3 c.Tính khối lượng mỗi nguyên tố: 3.Hoạt động 3: 52,94.30,6 m Al = = 16,2 g *Bài tập: Tính khối lượng hợp chất 100 Na2SO4 chứa trong 2,3 gam Na 47,06.30,6 mO = = 14,4 g -HS nhận xét bài tập khác bài tập trước 100 như thês nào. 3. Bài tập 3: -Tính M của Na2SO4. M Na SO = 23.2 + 32 + 16.4 = 142 g -Tính m của Na2SO4. Trong 142 gam Na2SO4 có 46gam Na X gam..................2,3gam Na. 2

x=

4

142.2,3 = 7,1gNa 2 SO4 46

IV.Củng cố: -Nhắc lại các kiến thức về cách giải bài tập. V. Dặn dò: - Nắm cách làm bài tập. - Làm bài tập: 4,5,6 (sgk). 21.3 , 21.5 , 21.6 (sbt). -----------------------------------------------------------------

64


Tiết 32 28/12/2013

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (t 1)

. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm. - Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia (sản phẩm). 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán và lập PTHH. 3. Giáo dục: Ý thức tự học. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II) 2. HS: - Học bài cũ - Xem trước bài mới C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: * Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học? III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Tiết 1 của bài Tính Theo Công Thức Hoá Học. : HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 1. Bằng cách nào tìm được khối lượng chất 1.Hoạt động 1: - GV cho HS đọc ví dụ trong Sgk. tham gia và sản phẩm: - GV gợi ý, hướng dẵn HS cách giải theo các * Các bước giải: bước . - Đổi số liệu đầu bài. Tính số mol của chất mà đầu bài cho. - Lập phương trình hoá học. - Dựa vào số mol chất đã biết để tính số * GV đưa ví dụ : (Bảng phụ). mol chất cần tìm. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu - Tính m hoặc V. được ZnO. * Ví dụ : a. Lập PTHH. - Số mol Zn tham gia phản ứng. 13 b.Tính khối lượng ZnO thu được? n Zn = = 0,2mol 65 c.Tính thể tích oxi đã dùng? (đktc). - HS viết công thức tính n, m, V. t - Gọi 2 HS làm bài. a. PTHH: 2Zn + O2 → 2ZnO 2mol 1mol 2mol 0,2mol ? mol ? mol 0

b. Số mol ZnO tạo thành: nZnO =

0,2.2 = 0,2mol. 2

Khối lượng ZnO thu được: 65


mZnO = 0,2 . 81 = 16,2g. c.Tính thể tích oxi đã dùng:

2.Hoạt động 2: 1.0,2 * Ví dụ 2: nO = = 0,1mol. Để đốt chấy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 2 VO = nO .22,4 = 0,1.22,4 = 2,24l. 19,2g oxi. Phản ứng kết thúc thu được x gam Al2O3. a. Lập phương trình phản ứng. 2. Bài tập3: b. Tính a, x. 19,2 nO = = 0,6mol - GV cho HS thảo luận nhóm . 32 - HS làm các bước trên. t 2Al2O3 4Al + 3O2 → - HS báo cáo kết quả. * Theo phương trình: Cứ 4mol Al cần 3mol O2 ? Có thể dựa vào định luật bảo toàn khối lượng a gam ......................0,6molO2. để tính có được không. 0,6.4 2

2

2

2

o

n Al =

= 0,8mol 3 1 0,8 n Al2O3 = n Al = = 0,4mol 2 2 a = m Al = 0,8.27 = 21,6 g

x = m Al2O3 = 0,4.102 = 40,8 g

IV.Củng cố: - HS đọc phần ghi nhớ. - Nêu phương pháp vận dụng. V. Dặn dò: - Học bài nắm cách làm bài tập. - Bài tập về nhà: 1,2,3 (sgk).

66


Tiết 32 /12/2013

TÍNH THEO PHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC (t2)

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định khối lượng của những chất tham gia hoặc khối lượng của sản phẩm. - Từ PTHH và những số liệu của bài toán, HS biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia (sản phẩm). 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng tính toán và lập PTHH. 3. Giáo dục: Ý thức tự học B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án (Tiết 1 phần I, Tiết 2 phần II). 2. HS: - Học bài cũ. - Xem trước bài mới . C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: * Nêu các bước giải bài tập tính theo công thức hoá học? III. Bài mới: Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về Tiết 2 của bài Tính Theo Công Thức Hoá Học. Hoạt động của thầy và trò 1.Hoạt động 1: - GV cho HS nêu lại các công thức hoá học. Tính n,m,V. - Cho HS làm bài tập 1. (Bảng phụ). * Bài tập 1: Tính thể tích của oxi (đktc) cần dùng để đốt cháy hết 3,1 gam P. Tính khối lượng của chất tạo thành sau phản ứng. - HS đọc và tóm tắt đề bài. - Viết phương trình phản ứng. - Tính nP ?

- Tính V của oxi cần dùng. - Tính khối lượng của P2O5 2.Hoạt động 2:

Nội dung I. Bằng cách nào có thể tính thể tích khí tham gia và tạo thành? n=

V → V = n.22,4 22,4

nP =

m 3,1 = = 0,1mol M 31

* Bài tập 1: a.

4P + 5O2 → 2P2O5 4mol 5mol 2mol 0,1mol x y 0,1.5 = 0,125mol 4 0,1.2 y = n P2O5 = = 0,05mol 4 = n.22,4 = 0,125.22,4 = 2,8l

x = n O2 =

VO2

b.

M P2O5 = 31.2 + 16.5 = 142 g → m P2O5 = m.M = 0,05.142 = 7,1g

2. Luyện tập: * Bài tập 2: 67


V 1,12 * Bài tập 2: Đốt cháy hoàn toàn 1,12l a. nCH = = = 0,05mol 22,4 22,4 CH4. Tính thể tích oxi cần dùng và thể tích t khí CO2 tạo thành.(đktc). b. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O - HS đọc đề, tóm tắt đề bài. nO = 2nCH 4 = 0,05.2 = 0,1mol - HS thảo luận và làm bài vào vở. nCO = nCH 4 = 0,05mol - Gọi 1 HS chữa bài. 4

o

2

2

VO2 = 0,1.22,4 = 2,24l

VCO = 0,05.22,4 = 1,12l

IV. Củng cố:

- GV nêu cách làm bài tập. - HS nhắc lại phương pháp làm bài tập.

V. Dặn dò:

- Đọc phần ghi nhớ. - Bài tập về nhà: 4,5 (Sgk). - Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau luyện tập.

68


Tiết 34 07/01/2014

BÀI LUYỆN TẬP 4

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết cách chuyển đổi qua lại các đại lượng như số mol, khối lượng hoặc số mol chất khí và thể tích. - HS biết được ý nghĩa về tỷ khối chất khí, biết cách xác định được tỷ khối của khí này với khí khác (khí/không khí) 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng những kỹ năng đã học, để giải các bài toán. 3. Giáo dục: HS có ý thức tự giác, lòng đam mê B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án 2. HS: - Làm bài tập - Ôn lại các khái niệm: n, m, v C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Để củng cố những kiến thức đã học hôm nay chúng ta luyện tập. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG 1. Kiến thức cần nhớ: 1.Hoạt động1: m - GV cho HS thảo luận nhóm các nội n= (mol) ; m = n. M (g) M dung : Về khối lượng, số mol, thể tích. V - HS nêu các công thức hoá học. Vk= n. 22,4 (l) ; nk = (mol) 22,4

S (Số nguyên tử hoặc phân tử ) = n. N n=

2. Hoạt động 2: * Bài tập 4 (76). Hướng dẫn HS viết phương trình hoá học. - Tìm tỷ lệ số mol ở từng thời điểm nhiệt độ.

3. Hoạt động 3: - HS đọc tóm tắt đề bài. - Tính mc , mH . - Tính nc, nH . Suy ra x,y.

S (mol) 6.10 23

2. Luyện tập: t a. PTHH: 2CO + O2 → 2CO2 b. Hoàn chỉnh bảng: to CO O CO2 t0 20 10 0 t1 15 7,5 5 t2 3 1,5 17 t3 0 0 20 * Bài tập 5: a. Tính : MA = 29. 0,552 = 16gam + Công thức tổng quát: CxHy o

69


- Viết công thức hoá học.

- Viết công thức hoá học của hợp chất. - Tính n của CH4.

75 .16 = 12 g 100 25 mH = .16 = 4 g 100 12 nC = = 1mol = x 12 4 n H = = 4mol = y 1 mC =

→ Công thức hoá học của hợp chất: CH4 b. Tính theo phương trình hoá học: t CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O o

11,2

nCH = = 0,5mol 4. Hoạt động 4: 22,4 *Bài tập 4(sgk- 79). → nO = 2nCH 4 = 0,5.2 = 1mol HS đọc đề và tóm tắt. * Bài tập 4: - Xác định điểm khác so với bài trên. CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2+ H2O - Thể tích của khí CO2 ở điều kiện thường 10 nCaCO = = 0,1mol là: 24l/mol. 100 - Tính M của CaCl2 . a. Theo phương trình: 4

2

3

nCaCO3 = nCaCl2 = 0,1mol → mCaCl2 = n.m = 0,1.111 = 11,1g

- Tính n của CaCO3. - Suy ra n và V của CO2. 5. Hoạt động 5: Bài tập trắc nghiệm. Chọn đáp án đúng: 1.Khí A có dA/H = 13. Vậy A là: c. C2H2 a. CO2 b. CO. d. NO2 2.Chất khí nhẹ hơn không khí là: c.CH4 a.Cl2 b.C2H6 d.NO2 - HS nhận xét đưa ra kết quả đúng. 3. Số nguyên tử O trong 3,2gam O2 . a.3.1023 c.9.1023 b.6.1023 d.1,2.1023

5 = 0,05mol 100 = nCO2 = 0,05mol

nCaCO3 =

b.

nCaCO3

VCO2 = 0,05.24 = 1,2l

* Đáp án đúng là: c. * Đáp án đúng là: c.

* Đáp án đúng là: d IV. Củng cố: GV cho HS nhắc lại lý thuyết cơ bản. V. Dặn dò: - Ôn tập lại lý thuyết. - Bài tập: 1,2,5 (Sgk- 79). - Ôn tập những kiến thức đã học để hôm sau ôn tập học kì I

70


Tiết 35 /01/2014

ÔN TẬP HỌC KỲ I

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Học sinh ôn lại các kiến thức cơ bản, quan trọng trong học kỳ I. -Củng cố cách lập công thức hoá học, phương trình hoá học, hoá trị, công thức chuyển đổi, tỷ khối. 2. Kỹ năng: - Rèn luyện kỹ năng vận dụng và biến đổi công thức. 3. Giáo dục: Ý thức tự học . B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. 2. HS: Học ôn tốt. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Ôn tập học kì I. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *.Hoạt động 1: GV dùng bảng phụ ghi sẵn hệ thống câu hỏi về nguyên tử, phân tử…. -HS trả lời, cho ví dụ. -GV cho HS tham gia trò chơi ô chữ. *Ô 1: Có 6 chữ cái. (Tỷ khối). H Ô 2: Có 3………… (Mol). O Ô 3: Có 7 …………(Kim loại). A Ô4: Có6…………..(Phân tử). H. Ô5 : Có 6………….(Hoá trị). O. Ô 6: Có 7………….(Đơn chất)…C. *. Hoạt động 2: -GV yêu cầu học sinh nêu cách lập công thức hoá học. -Nêu cách làm. -Hoá trị các nguyên tố, nguyên tử, nhóm nguyên tử. * .Hoạt động 3: *Bài tập: Cho sơ đồ phản ứng: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ a.Tính mFe và mHCl đã phản ứng. Biết rằng:Khí thoát ra là 3,36l (đktc). b.Tính khối lượng của FeCl2 tạo thành.

NỘI DUNG 1. Hệ thống hoá kiến thức:

*Hàng dọc: HOA HOC

2. Lập công thức hoá học- Hoá trị: I II K2SO4 ? ? Fe(OH)2

III I Al(NO3)3 ? ? Ba3(PO4)2

3. Giải toán hoá học: a.

nH 2 =

3,36 = 0,15mol 22,4

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ 1 2 1 1 71


-GV cho HS đọc đề bài, tóm tắt. -Nêu cách giải. -Tính m của Fe, m của HCl. -Tính khối lượng của FeCl2 tạo thành. -HS nêu các bước giải.

*Theo phương trình hoá học: n Fe = n FeCl2 = n H 2 = 0,15mol n HCl = 2nH 2 = 2.0,15 = 0,3mol

mFepư = 0,15 . 56 = 8,4 g. MHCl= 0,3 . 36,5 = 10,95 g b.Khối lượng của hợp chất FeCl2: m FeCl2 = n.M = 0,15.127 = 19,05 g

IV. Củng cố: - HS nêu lại các kiến thức cơ bản. - Cách giải các bài tập. V. Dặn dò: - Học bài. - Giải các bài tập còn lại (Trong bài luyệ tập- Ôn tập). - Chuẩn bị kiểm tra HKI theo đề của phòng gd. ------------------------------------------------------------

72


Ngày dạy : ……………………….

Tiết 36:

KIỂM TRA HỌC KỲ I A. Môc tiªu 1, KiÕn thøc : KiÓm tra nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n , quan träng ®Q ®−îc häc trong k× I - cÊu t¹o nguyªn tö vµ ®Æc ®iÓm cña c¸c h¹t cÊu t¹o nªn nguyªn tö . - c¸c c«ng thøc quan träng , gióp cho viÖc lµm c¸c bµi to¸n hãa häc . 2. KÜ n¨ng : kiÓm tra c¸c kÜ n¨ng c¬ b¶n - LËp c«ng thøc ho¸ häc cña chÊt. - TÝnh ho¸ trÞ cña mét nguyªn tè trong hîp chÊt khÝ khi biÐt ho¸ trÞ cña nguyªn tè kia . - BiÕt sö dông thµnh th¹o c«ng thøc chuyÓn ®æi gi÷a khèi l−îng , thÓ tÝch vµ l−îng chÊt - BiÕt sö dông c«ng thøc tÝnh tû khèi cña chÊt khÝ . - BiÕt lµm c¸c bµi to¸n tÝnh theo c«ng thøc ho¸ häc vµ tÝnh theo ph−¬ng tr×hn ho¸ häc. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - Gv: §Ò kiÓm tra - Häc sinh : chuÈn bÞ bµi ë nhµ. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I- Tổ chức lớp : 8B......................................; II- Kiểm tra GV phát đề Đề bài PhÇn I : Tr¾c nghiÖm kh¸ch quan ( 4 ®iÓm )

Khoanh trßn vµo ch÷ c¸i ë ®Çu c©u tr¶ lêi ®óng: C©u 1 : A. Nguyªn tö lµ nh÷ng h¹t v« cïng nhá gåm proton mang ®iÖn tÝch d−¬ng vµ c¸c electron mang ®iÖn tÝch ©m. B. Nguyªn tö lµ nh÷ng h¹t v« cïng nhá, trung hoµ vÒ ®iÖn. Nguyªn tö gåm h¹t nh©n mang ®iÖn tÝch d−¬ng vµ vá nguyªn tö t¹i bëi c¸c electron mang ®iÖn tÝch ©m. C. H¹t nh©n nguyªn tö gåm c¸c h¹t proton, n¬tron, electron. D. Trong mçi nguyªn tö sè proton b»ng sè electron céng víi sè n¬tron. C©u 2 : CTHH hîp chÊt cña nguyªn tè X víi nhãm SO4 (II) lµ X2(SO4)3 . CTHH hîp chÊt cña nguyªn tè Y víi hi®ro lµ H3Y .CTHH hîp chÊt cña nguyªn tè X vµ nguyªn tè Y lµ : A. XY2

B. XY3

C. XY

D. X2Y3

C©u 3: ChÊt khÝ A cã d A / H2 = 14 vËy A lµ: A. CO

B. CO2

C. C2H4

D. NH3

C©u 4: Sè ph©n tö cña 11,2l khÝ O2 ë ®ktc lµ: 73


A. 6. 1023

B. 1,5. 1023

C. 9. 1023

D. 3.1023

C©u 5 : §èt ch¸y hoµn toµn 12,8 gam ®ång ( Cu ) trong b×nh chøa oxi (O2) thu ®−îc 16 gam ®ång (II) oxit (CuO). Khèi l−îng oxi ®Q tham gia ph¶n øng lµ: A. 6,4 g

B. 4,8 g

C. 3,2 g

D. 1,67 g

C©u 6 : Mét hîp chÊt ph©n tö gåm mét nguyªn tö R liªn kÕt víi 4 nguyªn tö H cã khèi l−îng b»ng nguyªn tö O. Nguyªn tö khèi cña nguyªn tè R lµ : A.12 ®vC

B. 14 ®vC

C. 16 ®vC

D. 13 ®vC

C©u 7: HQy nèi cét A víi cét B sao cho phï hîp nhÊt vµ ®iÒn kÕt qu¶ vµo b¶ng sau: A. Lo¹i chÊt

KÕt qu¶

1. §¬n chÊt

B. Hîp chÊt cô thÓ a. HCl, NaCl, CaCO3, HNO3

1.............

b. O2, NH3, H2, Cl2 c. CO, BaSO4, MgCO3, Na2SO4

2.............

2. Hîp chÊt

d. Zn. Cu, Ca, Hg e. Ag, Ba, Fe, Pb

PhÇn II : Tù luËn ( 6 ®iÓm )

C©u 8 ( 1 ®iÓm ): LËp CTHH cña hîp chÊt gåm c¸c nguyªn tè sau: a. S¾t (III) vµ oxi

b. KÏm (II) vµ nhãm PO4(III)

C©u 9 ( 3 ®iÓm ) : Cho 13g kÏm t¸c dông víi HCl theo s¬ ®å ph¶n øng : Zn + HCl

ZnCl2 + H2

a. LËp PTHH cña ph¶n øng. b. TÝnh khèi l−îng HCl ®Q tham gia ph¶n øng c. TÝnh thÓ tÝch khÝ H2 (§KTC) ®Q sinh ra sau ph¶n øng. C©u 10 ( 2 ®iÓm ): a. TÝnh thÓ tÝch ë ®ktc cña mét hçn hîp khÝ gåm 0,1 mol H2 vµ 0,1 mol O2. b. TÝnh sè mol n−íc chøa trong 3.1023 ph©n tö n−íc. §¸p ¸n vµ biÓu ®iÓm: PhÇn I : Tr¾c nghiÖm kh¸ch quan ( 4 ®iÓm )

C©u

1

2

3

4

5

6

§¸p ¸n

B

C

A

D

C

A

§iÓm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

C©u 7 ( 1 ®iÓm ) 74


0,5®

1 – d,e

0,5®

2 - a,c PhÇn II : Tù luËn ( 6 ®iÓm )

C©u 8 ( 1 ®iÓm ) a. Fe2O3

0,5®

b. Zn3(PO4)2

0,5®

C©u 9 ( 3 ®iÓm ) a. PTHH: Zn +

b.

Ta cã

2HCl

ZnCl2 + H2

: nZn = 13: 65 = 0,2 mol

Theo PT: n

HCl

0,5®

= 2 nZn = 2. 0,2 = 0,4 mol

n (H2 )=

nZn =

0,5®

0,5® 0,5®

0,2 mol

0,5®

VËy mHCl = 0,4 . 36,5 = 14,6g V(H2) (®ktc) = 0,2 . 22,4 = 4,48l

0,5®

C©u 10 ( 2 ®iÓm ): a. Vhh = ( 0,1 + 0,1 ) . 22,4 = 4,48 l b. Sè mol n−íc lµ : 3.1023 : 6.1023 = 0,5 ( mol )

1® 1®

III- Thu bµi – NhËn xÐt. - Thu bµi - NhËn xÐt ý thøc lµm bµi cña HS.

IV- H−íng dÉn - Xem vµ lµm l¹i bµi kiÓm tra.

Ký DUYÖT

75


Tiết 37 15/01/2014

TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 1)

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được các kiến thức :Trong ĐK thường về nhiệt độ và áp suất, oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. Khí o xi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều kim loại, phi kim, oxi có hoá trị II. - Học sinh viết được PTPƯ của oxi với P, S. - Nhận biết được khí o xi, biết cách sử dụng đèn cồn và cách đốt một chất trong oxi. 2. Kỹ năng: Quan sát thí nghiệm. 3. Giáo dục: Giúp HS hứng thú học tập bộ môn. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: + Dụng cụ: Bình thuỷ tinh, đèn cồn, muôi sắt, diêm. + Hoá chất: Khí oxi nguyên chất, P, S. 2. HS: Chuẩn bị trước bài học. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. III. Bài mới: Đặt vấn đề: Ở các lớp dưới và ở chương I, II, III các em biết gì về nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi? Các em có nhận xét gì về màu sắc, mùi vị và tính tan trong nước của khí oxi? O xi có thể tác dụng với các chất khác được không? Nếu được thì mạnh hay yếu? Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG - Yêu cầu HS nêu những gì biết được về - KHHH: O. khí - CTHH : O2. - NTK : 16. oxi ( như: KHHH, CTHH, NTK, PTK). - PTK : 32. - GV cung cấp thêm thông tin về oxi. *. Hoạt động1: I. Tính chất vật lí: - GV cho HS quan sát lọ thuỷ tinh có - Chất khí, không màu, không mùi, ít tan chứa khí oxi, yêu cầu HS nhận xét về: trong nước, nặng hơn không khí. Hoá Màu sắc, mùi, trạng thái và tính tan trong lỏng ở -183 độ C. nước. - Yêu cầu HS tính tỉ khối của oxi đối với không khí. II. Tính chất hoá học: - GV bổ sung. *. Hoạt động 2: 1. Tác dụng với phi kim: * GV làm thí nghiệm: Đưa muôi sắt có a. Với lưu huỳnh: chứa bột S vào ngọn lửa đèn cồn. Sau đó đưa S đang cháy vào lọ thuỷ tinh có chứa khí oxi. - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện 76


tượng. ? So sánh các hiện tượng S cháy trong không khí và trong oxi. - GV: Chất khí đó là lưu huỳnh đioxit: SO2 ( còn gọi là khí Sunfurơ). - Gọi 1 HS viết PTPƯ. * GV làm TN: Đốt P đỏ trong không khí và trong khí oxi. - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng. ? So sánh các hiện tượng P cháy trong không khí và trong oxi. - GV giới thiệu: Bột đó là Điphotpho pentao xit P2O5 tan được trong nước. - Gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.

- PTHH: S + (r)

0

t SO2 O2 → (k) (k) (Lưu huỳnh đioxit)

b. Với photpho: - PTHH: t 2P2O5 4P + 5O2 → (r) (k) (r) 0

(Điphotphopentaoxit)

IV. Củng cố: - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Đốt cháy 6,2g P trong bình chứa 6,72 l khí oxi ( ở đktc) tạo thành P2O5. a. Chất nào còn dư, chất nào thiếu? A. P còn dư, O2 thiếu. B. P còn thiếu, O2 dư. C. Cả 2 chất vừa đủ. D. Tất cả đều sai. b. Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu? A. 15,4g. B. 16g. C. 14,2g. D. Tất cả đều sai. * Bài tập 2: Đốt cháy S trong bình chứa 7 lít khí O2. Sau phản ứng người ta thu được 4,48 lít khí SO2. Biết các khí ở đktc. Khối lượng S đã cháy là: A. 6,5g. B. 6,8g. C. 7g. D. 6,4g. V. Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 4, 6 (Sgk- 84)

77


Tiết 38 18/01/2014

TÍNH CHẤT CỦA OXI (Tiết 2)

\ A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Học sinh nắm được một số TCHH của oxi. - Cách điều chế oxi trong phòng TN và trong CN. 2. Kĩ năng. - Rèn luyện kĩ năng lập PTPƯ của oxi với một số đơn chất và một số hợp chất khác. - Tiếp tục rèn luyện cách giải các bài toán theo PTHH. 3. Giáo dục: Tính hứng thú học tập bộ môn. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: + Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt, diêm. + Hoá chất: Khí oxi nguyên chất, dây sắt. 2. HS: Xem kĩ phần còn lại của bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Ở bài trước các em đã biết ở nhiệt độ cao O2 tác dụng với các đơn chất phi kim P và S, nội dung bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu sự tác dụng của O2 với đơn chất kim loại và hợp chất. 2. Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG * .Hoạt động1: 2. Tác dụng với kim loại: * GV làm thí nghiệm: Lấy một đoạn dây sắt cuốn hình lò xo đưa vào bình chứa khí oxi. ? Có dấu hiệu của PƯHH không. * Quấn vào đầu dây sắt một mẫu than gỗ, đốt cho than và dây sắt nóng đỏ rồi đưa vào bình chứa khí oxi. - HS quan sát và nhận xét. - PTHH: t - GV: Các hạt nhỏ màu nâu đó là oxit sắt từ: 3Fe + 2O2 → 2Fe3O4 Fe3O4. (r) (k) (r) - Yêu cầu HS viết PTPƯ. (Oxit sắt từ) 0

- GV giới thiệu: O xi còn tác dụng với các chất như: Xenlulozơ, metan, butan... 3. Tác dụng với hợp chất: 2. Hoạt động 2: * GV : Khí metan có trong khí bùn ao, phản PTHH: t ứng cháy của metan trong không khí tạo CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O thành khí cacbonic, nước, đồng thời toả (k) (k) (k) (h) 0

78


nhiều nhiệt. - Gọi 1 HS viết PTPƯ. - Từ những TCHH của khí oxi hãy rút ra kết luận về đơn chất oxi.

* Kết luận: Khí o xi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt ở nhiệt độ cao, dễ dàng tham gia PƯHH với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất. Trong các hợp chất oxi có hoá trị II.

IV. Củng cố: - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Khi đốt quặng kẽm sunfua ZnS, chất này tác dụng với oxi tạo thành ZnO và khí SO2. Nếu cho 19,4g ZnS tác dụng với 8,96 lít khí o xi thì khí SO2 sinh ra có thể tích là bao nhiêu? A. 8,96 lít. B. 4,48 lít. C. 5,4 lít. D. 4,4 lít. * Bài tập 2: Đốt cháy hết 3,2 g khí metan trong không khí sinh ra khí cacbonic và nước. a. Viết PTPƯ. b. Tính thể tích khí o xi ( ở đktc) c. Tính khối lượng khí cacbonic tạo thành. V. Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 1, 2, 3, 5 (Sgk- 84). * Hướng dẫn bài tập 5: t CO2 PTHH: C + O2 → 1mol 1mol 0,75mol ? 0

0

t S + O2 → SO2 1mol 1mol 0,75mol ?

0,5 24.000 = 120 g . 100 1,5 = 24.000 = 360 g . 100

- Khối lượng của 0,5% S trong 24g than đá: mS = - ..........................1,5% tạp chất..................: mt / c

Vậy khối lượng của C trong 24kg than đá là: 24.000 – ( 120 + 360) = 23.520g. Số mol của các chất trong than đá → số mol và thể tích CO2, SO2.

120 3,75mol → nSO2 = 3,75mol ⇒ VSO2 = 3,75.22,4 = 84(l ). 32 + 23.520 nC = 196mol → nCO2 = 196mol ⇒ VCO2 = 196.22,4 = 4390,4(l ). 12 nS =

79


Tiết 39 22/01/2014

SỰ Ô XI HOÁ - PHẢN ỨNG HOÁ HỢP ỨNG DỤNG CỦA Ô XI

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu được khái niệm sự ô xi hoá, phản ứng hoá hợp và phản ứng toả nhiệt. - Biết ứng dụng của ô xi 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập bộ môn B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: - Tranh vẽ ứng dụng của ô xi - Phiếu học tập 2. HS: Chuẩn bị bài C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu các tính chất hoá học của ô xi, viết phương trình phản ứng minh hoạ. 2. Bài tập 4 (SGK trang 84) III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về sự oxi hoá – Phản ứng hoá hợp - Ứng dụng của oxi. 2. Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *. Hoạt động1: - GV yêu cầu HS nhận xét các VD ở (1). ? Hãy cho biết các phản ứng hoá học trên có đặc điểm gì giống nhau. ( Những PƯ trên đều có O2 t/d với các chất). - GV: Những PƯHH kể trên được gọi là sự oxi hoá các chất đó. ? Vậy sự oxi hoá một chất là gì. * GV lưu ý: Chất đó có thể là đơn chất hay hợp chất. - Yêu cầu HS lấy VD về sự o xi hoá xãy ra trong đời sống hằng ngày. *. Hoạt động2: * GV đưa ra 1 số VD: Hãy quan sát 1 số p/ư sau. ? Hãy nhận xét và ghi số chất p/ư và số

NỘI DUNG I. Sự oxi hóa * VD: t S + O2 → SO2 t 4P + 5O2 → 2P2O5 t 3Fe + 2O2 → 2Fe3O4 t CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O * Định nghĩa: Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá. 0

0

0

0

II. Phản ứng hoá hợp: - PTPƯ: t 2Na + S → t 2Fe + 3Cl2 → Na2O + H2O → 4Fe(OH)2 + 2H2O + 0

0

Na2S. 2FeCl3 2NaOH t O2 → 0

80


chất sản phẩm trong các PƯHH. - GV thông báo: Các PƯHH trên được gọi là phản ứng hoá hợp. ? Vậy phản ứng hoá hợp là gì.

4Fe(OH)3 * Định nghĩa: Phản ứng hoá hợp là PƯHH trong đó chỉ có một chất mới (SP) được tạo thành từ 2 hay nhiều chất ban đầu.

* GV giới thiệu về phản ứng toả nhiệt ( Như các PƯ trên). Ngoài ra còn có một số phản ứng thu nhiệt. VD: N2 + O2 → 2NO

* Phản ứng toả nhiệt là phản ứng hoá học của oxi với các chất khác có toả ra năng lượng.

∆H ≻ 0

2KClO3

0

t 2KCl →

+

3O2

III. ứng dụng của oxi: 1. Sự hô hấp: *. Hoạt động2: - GV treo tranh vẽ ứng dụng của oxi cho - Sự hô hấp của con người và động vật. - Phi công, thợ lặn, chiến sĩ chữa cháy. HS quan sát. ? Em hãy kể tên các ứng dụng của oxi mà 2. Sự đốt nhiên liệu: - Nhiên liệu cháy trong o xi tạo ra nhiệt em biết trong cuộc sống. - GV chiếu lên màn hình những ứng dụng độ cao hơn trong không khí. - Sản xuất gang thép. của oxi. Chế tạo mìn phá đá. - GV: Hai lĩnh vực quan trọng nhất là: - Đốt nhiên liệu trong tên lữa. + Sự hô hấp. + Sự đốt nhiên liệu. IV. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài. + Sự o xi hoá là gì? + Định nghĩa PƯHH. + Ứng dụng của oxi. - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Hoàn thành các PTPƯ sau: t → MgS. a. Mg + ? t b. ? + O2 → Al2O3. DP c. H2O → H2 + O2. t d. CaCO3 → CaO + CO2. t e. ? + Cl2 → CuCl2. t f. Fe2O3 + H2 → Fe + H2O. * Bài tập 2: Lập PTPƯ biểu diễn các phản ứng hoá hợp sau: a. Lưu huỳnh với nhôm. b. O xi với magie. c. Clo với kẽm. V. Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (Sgk- 87). ∆H ≻ 0

0

0

0

0

0

81


Tiết 40 OXIT 25/01/2014 A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS nắm được khái niệm sự ô xít, sự phân loại ô xít và cách gọi tên ô xít. - Nắm được kỹ năng lập CTHH của ô xít 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng lập PTHH và CTHH 3. Giáo dục: Giáo dục tính cẩn thận. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Phiếu học tập, bảng phụ. 2. HS: Chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: *. Nêu định nghĩa phản ứng hoá hợp - Cho VD. - Nêu định nghĩa sự ô xi hoá? Cho VD. - Ghi vào bảng phải, học bài mới. III. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *. Hoạt động1: - GV VD ở (1). Giới thiệu : Các chất tạo thành ở các PƯHH trên thuộc loại oxit. ? Hãy nhận xét thành phần của các oxit đó. ( Phân tử có 2 nguyên tố, trong đó có 1 nguyên tố là oxi) - Gọi 1 HS nêu định nghĩa oxit. * GV đưa bài tập: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào thuộc loại oxit. H2S, CO, CaCO3, ZnO, Fe(OH)2, K2O, MgCl2, SO3, Na2SO4, H2O, NO. - Yêu cầu 1 HS lên bảng trả lời. ? Vì sao các hợp chất H2S, Na2SO4 không phải là oxit. *. Hoạt động2: - GV yêu cầu HS nhắc lại: + Qui tắc hoá trị áp dụng đối với hợp chất hai nguyên tố. + Thành phần của oxit. *. Hoạt động 3: - Yêu cầu HS viết công thức chung của oxit.

NỘI DUNG I. Định nghĩa: * VD: CuO, Na2O, FeO, SO2, CO2... * Định nghĩa: Oxit là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxi.

II. Công thức: * Công thức chung: n II M x Oy → x.n = y.II . III. Phân loại: * 2 loại chính : + Oxit axit. + Oxit bazơ. a. Oxit axit: Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit. - VD: CO2, SO2, SO3, P2O5, N2O5... + CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3 82


- GV cho HS quan sát VD (Phần I). ? Dựa vào thành phần có thể chia oxit thành mấy loại chính. - GV chiếu lên màn hình. ? Em hãy cho biết kí hiệu về một số phi kim thường gặp. - Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit axit. - GV giới thiệu một số oxit axit và các axit tương ứng của chúng. * GV lưu ý: Một ssó KL ở trạng thái hoá trị cao cũng tạo ra oxit axit. VD: Mn2O7 → axit pemanganic HMnO4. CrO3 → axit cromic H2CrO3. ? Em hãy kể tên những kim loại thường gặp. - Yêu cầu HS lấy 3 VD về oxit bazơ. - GV giới thiệu một số oxit bazơ và các bazơ tương ứng của chúng.

- GV chiếu lên màn hình nguyên tắc gọi tên oxit. - Yêu cầu HS gọi tên các oxit bazơ ở phần III b. - Nêu nguyên tắc gọi tên oxit đối với trường hợp kim loại nhiều hoá trị và phi kim nhiều hoá trị. ? Em hãy gọi tên của FeO, Fe2O3, CuO, Cu2O. - GV giới thiệu các tiền tố (tiếp đầu ngữ) - Yêu cầu HS đọc tên: SO2, CO2, N2O3, N2O5.

+ SO2 tương ứng với axit sunfurơ H2SO3 + P2O5 tương ứng với axit photphoric H3PO4 b. Oxit bazơ: Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ. - VD: K2O, MgO, Li2O, ZnO, FeO... + K2O tương ứng với bazơ kali hiđroxit KOH. + MgO tương ứng với bazơ magie hiđroxit Mg(OH)2. + ZnO tương ứng với bazơ kẽm hiđroxit Zn(OH)2. IV. Cách gọi tên: * Tên oxit: Tên nguyên tố + oxit. VD: K2O : Kali oxit. MgO: Magie oxit. + Nếu kim loại có nhiều hoá trị: Tên oxit bazơ: Tên kim loại (kèm theo hoá trị) + oxit. - FeO : Sắt (II) oxit. - Fe2O3 : Sắt (III) oxit. - CuO : Đồng (II) oxit. - Cu2O : Đồng (I) oxit. + Nếu phi kim có nhiều hoá trị: Tên oxit bazơ: Tên phi kim (có tiền tố chỉ số nguyên tử PK) + oxit (có tiền tố chỉ số nguyên tử oxi). Tiền tố: - Mono: nghĩa là 1. - Đi : nghĩa là 2. - Tri : nghĩa là 3. - Tetra : nghĩa là 4. - Penta : nghĩa là 5. - SO2 : Lưu huỳnh đioxit. - CO2 : Cacbon đioxit. - N2O3 : Đinitơ trioxit. - N2O5 : Đinitơ pentaoxit. * HS làm vào vở.

* BT:Trong các o xit sau, oxit nào là oxit axit, oxit nào là oxit bazơ: SO3, Na2O, CuO, SiO2. Hãy gọi tên cac oxit đó. IV. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung chính của bài: + Định nghĩa oxit? + Phân loại oxit. + Cách gọi tên oxit.

83


- Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 2: Phần trăm về khối lượng của oxi cao nhất trong oxit nào cho dưới đây: A. CuO B. ZnO C. PbO D. MgO E. CaO V. Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5 (Sgk- 91).

-------------------------------------------------------

84


Tiết 41 07/08/2014

ĐIỀU CHẾ Ô XI - PHẢN ỨNG PHÂN HUỶ

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết phương pháp điều chế ô xi, cách thu khí O2 trong phòng thí nghiệm và cách sản xuất ô xi trong công nghiệp. - Nắm được khái niệm phản ứng phân huỷ và dẫn ra được ví dụ minh hoạ. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng lập phương trình hoá học. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức học tập bộ môn. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Chuẩn bị thí nghiệm điều chế ô xi từ cách thu đẩy K2 và đầy nước. 2. HS: Chuẩn bị bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nêu định gnhĩa ô xít? Phân loại? Cho ví dụ: 2. Chữa bài tập 4 (SGK). + Những chất thuộc loại ô xít Bazơ: Fe2O3, CuO, CaO + Những chất thuộc loại ô xít axít: SO3; N2O5; CO2. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Khí oxi có rất nhiều trong không khí. Có cách nào tách được khí oxi từ không khí? Trong phòng thí nghiệm muốn có một lượng nhỏ khí oxi thì làm thế nào? Nội dung bài học ngày hôn nay ta sẽ nghiên cứu vấn đề đó. 2Triển khai bài: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ I. Điều chế khí oxi trong phòng thí *.Hoạt động1: - GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận: Những nghiệm: chất như thế nào có thể được dùng làm * Nguyên liệu: nguyên liệu để điều chế oxi trong PTN. - Hợp chất giàu oxi. ? Hãy kể tên những chất mà trong thành - Dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: phần có nguyên tố oxi. Trong những chất KMnO4, KClO3. trên những chất nào kém bền và dễ bị phân 1. Thí nghiệm: huỷ. - HS thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV giới thiệu nguyên liệu, sản lượng và gí thành và cách điều chế khí oxi trong phòng t thí nghiệm. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + * GV làm thí nghiệm: Điều chế khí o xi O2. t bằng cách đun nóng KMnO4 và KClO3 có 2KClO3 → 2KCl + 3O2. chất xúc tác là MnO2. 0

0

85


- Gọi 1 HS viết PTPƯ. ? Biết khí o xi nặng hơn không khí và tan ít trong nước, có thể thu khí oxi bằng những cách nào. - HS quan sát GV thu khí oxi bằng cách đẩy không khí và đẩy nước. - HS rút ra kết luận.* Hoạt động 2. - GV hướng dẫn học sinh tự đọc thêm ? Trong thiên nhiên, nguồn nguyên liệu nào được dùng để sản xuất oxi. - GV: Không khí và nước là hai nguồn nguyên liệu vô tận để sản xuất khí oxi trong công nghiệp. - Yêu cầu HS đọc thông tin trong Sgk. * Hoạt động 3. - GV cho HS nhận xét các PƯHH có trong bài và điền vào chổ còn trống. - GV thông báo: Những PƯHH trên đây thuộc loại phản ứng phân huỷ ? Vậy phản ứng phân huỷ là gì. * Hãy so sánh phản ứng hoá hợp và phản ứng phân huỷ và điền vào bảng sau: Số chất phản ứng

Số chất sản phẩm

PƯHH PƯPH * BT: Cân bằng các PƯHH sau và cho biết phản ứng nào là PƯPH, PƯHH. t a. FeCl2 + Cl2 → FeCl3. t b. CuO + H2 → Cu + H2O. t c. KNO3 → KNO2 + O2. t d. Fe(OH)3 → Fe2O3 + H2O. t e. CH4 + O2 → CO2 + H2O. 0

0

0

0

0

* Cách thu khí oxi: + Bằng cách đẩy không khí. + Bằng cách đẩy nước. 2. Kết luận II. Sản xuất khí o xi trong công nghiệp: ( ®äc thªm ) III. Phản ứng phân huỷ: VD: t K2MnO4 + MnO2 + 2KMnO4 → O2. t 2KClO3 → 2KCl + 3O2. DP 2H2O → 2H2 ↑ + O2 ↑ * Định nghĩa: Phản ứng phân huỷ là phản ứng hoá học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới. 0

0

PƯHH PƯPH

Số chất phản ứng 2(or nhiều) 1

Số chất sản phẩm 1 2(or nhiều)

* HS: t a. 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 (PƯHH) t Cu + H2O. b. CuO + H2 → t c. 2KNO3 → 2KNO2 + O2(PƯPH) t d. 2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O(PƯPH) t e. CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O. 0

0

0

0

0

IV. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài. - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Tính thể tích khí o xi (đktc) sinh ra khi nhiệt phân 24,5 g kali clorat KClO3. A. 5,6 l B. 6,2 l C. 6,5 l D. 6,72 l * Bài tập 2: Khi phân huỷ 2,17g HgO, người ta thu được 0,112 l khí oxi (đktc). Khối lượng thuỷ ngân thu được là: A. 2,17g B. 2g C. 2,01g D. 3, 86


Tiết 42 12/02/2014

KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY( t1 )

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được không khí là hỗn hợp nhiều chất khí thành phần của không khí theo thể tích gồm: 78%N2, 21%O2, 1% các khí khác. - HS nắm được sự cháy và sự ô xi hoá. - Biết và hiểu điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích làm TN 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức giữ gìn không khí tránh ô nhiễm và phòng chống cháy. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Chuẩn bị bộ thí nghiệm xác định thành phần không khí. - Dụng cụ: + Chậu thuỷ tinh + ống thuỷ tinh có nút, có muối sắt. + Đèn cồn. - Hoá chất: P (đỏ), H2O. 2. HS: Chuẩn bị bài mới, phiếu học tập. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Sự khác nhau giữa phản ứng phân huỷ phản ứng hoá hợp? Dẫn ra 2 ví dụ để minh hoạ. 2. Những chất nào trong số những chất sau dùng để điều chế khí oxi trong PTN và trong CN: b. H2O c. KClO3 d. Fe3O4 e. Fe2O3 f. KMnO4 g. Không a. CaCO3 khí. III. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *.Hoạt động1: I. Thành phần của không khí: - HS quan sát thí nghiệm do GV biểu diễn. 1. Thí nghiệm: * Thí nghiệm: Đốt P đỏ (dư) ngoài không * Xác định thành phần của không khí: khí rồi đưa nhanh vào ống hình trụ và đậy (Sgk) kín miệng ống bằng nút cao su.( Hình 4.7 95) - Hs quan sát và trả lời câu hỏi. ? Mực nước trong ống thuỷ tinh thay đổi như thế nào khi P cháy. ? Chất nào ở trong ống đã tác dụng với P để tạo ra khói trắng P2O5 đã tan dần trong nước. 87


? O xi trong không khí đã phản ứng hết chưa. Vì sao. (Vì P dư nên oxi trong kk p/ư hết. Vì vậy áp suất trong ống giảm, do đó nước dâng lên) ? Nước dâng lên đến vạch số 2 chứng tỏ điều gì. ? Tỉ lệ thể tích chất khí còn lại trong ống là bao nhiêu . Khí còn lại là khí gì . Tại sao.

* Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí trong đó: - Khí oxi chiếm khoảng 1/5 về thể tích. ( Chính xác là khoảng 21% về V kh. khí). - Phần còn lại hầu hết là khí nitơ. 2. Ngoài khí oxi và khí nitơ, không khí còn chứa những chất nào khác?

? Từ đó em hãy rút ra KL về thành phần của không khí. *.Hoạt động 2: - GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận. ? Theo em trong không khí còn có những chất gì. Tìm các dẫn chứng để chứng minh. * Kết luận: - GV cho HS trả lời các câu hỏi trong Sgk Trong không khí ngoài khí oxi và khí và rút ra kết luận. nitơ; còn có hơi nước, khí cacbonic, một số khí hiếm như Ne, Ar, bụi *. Hoạt động3: khói...cá chất này chiếm khoảng 1% thể - Yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời câu tích không khí. hỏi. 3. Bảo vệ không khí trong lành, tránh ô ? Không khí bị ô nhiểm gây ra những tác nhiểm: hại như thế nào. ? Chúng ta nên làm gì để bảo vệ bầu không - Không khí bị ô nhiểm sẽ ảnh hưởng khí trong lành, tránh ô nhiểm. đến sức khoẻ của con người và đời sống - GV giới thiệu thêm một số tư liệu, tranh của mọi sinh vật. ảnh về vấn đề ô nhiểm không khí và cách - Biện pháp bảo vệ: Xữ lí các khí thải, giữu cho không khí trong lành. trồng và bảo vệ cây xanh. IV. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài. + Thành phần chính của không khí. + Các biện pháp bảo vệ không khí trong lành. - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Dùng hết 5 kg than ( chứa 90% C, và 10% tạp chất không cháy) để đun nấu. Biết Vkk = 5. VO Hỏi thể tích không khí (ở đktc) đã dùng là bao nhiêu lít. A. 4000lít B. 4200lít C. 4250lít D. 4500lít * Bài tập 2: Một hỗn hợp khí gồm 3,2g O2 và 8,8g CO2. Khối lượng trung bình của 1 mol hỗn hợp khí trên là: A. 30g B. 35g C. 40g D. 45g V. Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 1, 2 (Sgk- 99). 2

88


TUẦN 23

Ngày dạy:............................

Tiết 43: KHÔNG KHÍ - SỰ CHÁY (Tiết 2) A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được không khí là hỗn hợp nhiều chất khí thành phần của không khí theo thể tích gồm: 78%N2, 21%O2, 1% các khí khác. - HS nắm được sự cháy và sự ô xi hoá. - Biết và hiểu điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy. 2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát, phân tích làm TN 3. Giáo dục: - Giáo dục ý thức giữ gìn không khí tránh ô nhiễm và phòng chống cháy. - Liên hệ được với các hiện tượng trong thực tế. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Tranh ảnh về sự cháy và sự oxi hoá chậm trong thực tế. 2. HS: Xem kĩ phần còn lại của bài học. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8B:........................……. II. Kiểm tra bài cũ: 1. Cho biết thành phần của không khí. 2. Không khí bị ô nhiểm có thể gây ra những tác hại gì? Phải làm gì để bảo vệ không khí trong lành? III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Sự cháy và sự o xi hoá chậm có điểm gì giống và khác nhau? Điều kiện phát sinh sự cháy và muốn dập tắt được đám cháy ta phải thực hiện những biện pháp nào? 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *.Hoạt động 1: - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm “Sự oxihoá” - HS nhắc lại hiện tượng quan sát được khi cho P và S cháy trong không khí và trong khí oxi. - Yêu cầu HS nêu một số VD về sự cháy diễn ra trong thực tế. - GV: Hiện tượng một chất tác dụng với oxi kèm theo sự toả nhiệt và phát sáng được gọi là sự cháy. ? Vậy theo em, sự cháy là gì? ? Sự cháy của một chất trong không khí và trong khí oxi có gì giống và khác nhau?

NỘI DUNG II. Sư cháy và sự oxi hoá chậm: 1. Sự cháy:

- VD: Ga cháy, nến cháy. * Sự cháy là sự oxihoá có toả nhiệt và phát sáng. - Sự cháy của một chất trong không khí và trong khí oxi: + Giống nhau: Đều là sự oxihoá. + Khác nhau : Sự cháy trong không khí xãy ra chậm hơn, tạo ra nhiệt độ thấp hơn khi cháy trong khí oxi. 89


- HS thảo luận và trả lời, GV bổ sung.

2. Sự oxi hoá chậm: - VD: + Al, Fe bị gỉ. + Sự oxihoá chậm xảy ra trong cơ thể người. * Sự oxihoá chậm là sự oxihoá có toả nhiệt và phát sáng.

*.Hoạt động2: - Yêu cầu HS dẫn 1 vài VD về sự oxihoá chậm xãy ra trong đời sống . ? Vậy sự oxihoá chậm là gì? - GV: Trong điều kiện nhất định, sự o xihoá chậm có thêt chuyển thành sự cháy, đó là sự tự bốc cháy.

Sự oxihoá chậm Sự oxihoá, Sự oxihoá, có toả nhiệt có toả nhiệt Có phát Không phát sáng sáng Sự cháy

Giống - Yêu cầu HS phân biệt giữa sự cháy và sự oxihoá chậm.

Khác

*.Hoạt động 3: - GV đặt vấn đề: ? Than gỗ, cồn để lâu trong không khí không tự bốc cháy. Vậy muốn cho chúng cháy cần phải làm gì. ? Nếu ta đậy kín bếp than đang cháy sẽ có hiện tượng gì, vì sao? - HS rút ra điều kiện phát sinh sự cháy và biện pháp dập tắt sự cháy?

3. Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy: * Điều kiện phát sinh sự cháy: - Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy. - Phải có đủ khí oxi cho sự cháy. * Biện pháp dập tắt sự cháy: - Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy. - Cách li chất cháy với khí oxi.

IV. Củng cố: - HS nhắc lại nội dung chính của bài. - Yêu cầu HS làm các bài tập sau: * Bài tập 1: Chọn cụm từ ở cột (II) ghép với một phần của câu ở cột (I) cho phù hợp. Cột I a. Sự oxihoá là b. Sự oxihoá chậm là c. Sự cháy là

Cột II 1. Sự oxihoá có toả nhiệt và phát sáng. 2. Sự tác dụng của oxi với một chất. 3. Sự oxihoá có toả nhiệt nhưng không phát sáng.

V. Dặn dò: - Đọc phần ghi nhớ, học theo bài ghi. - Bài tập: 4, 5, 6 (Sgk- 99).

90


Tiết 44 19/02/2014

BÀI THỰC HÀNH SỐ 4

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết cách điều chế và thu khí ôxi trong phòng thí nghiệm. - Rèn kỹ năng làm thí nghiệm; điều chế ôxi, thu ôxi, ôxi tác dụng với một số đơn chất (Ví dụ s, c...) 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng thực hành. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức ẩn thận yêu thích bộ môn B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Chuẩn bị làm 2 thí nghiệm. + TN1: Điều chế và thu khí ôxi. + TN2: Đốt (p)3 trong không khí và trong ôxi Dụng cụ: + Đèn cồn, 1 chiếc + Ống nghiệm (có nút cao su và ống dẫn khí) + Lọ nứt nhám: 2 chiếc + Muối sắt, chậu thuỷ tinh để nước + Hoá chất: KMnO4, bột lưu huỳnh, nước. 2. HS: Chuẩn bị bản tường trình dạng trống. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: - Phân nhóm, phân dụng cụ II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới:

1. Đặt vấn đề: Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm người ta sử dụng những hoá chất nào, phương pháp nào dùng để điều chế oxi trong PTN, thực hiện các PƯHH của o xi với một số đơn chất khác ra sao. Nội dung bài học ngày hôm nay giúp chúng ta cũng cố những kiến thức đã học, đồng thời rèn luyện kĩ năng thao tác thí nghiệm. 2. Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG *.Hoạt động1: I. Tiến hành thí nghiệm: - GV kiểm tra các dụng cụ, hoá chất; kiểm tra các kiến thức có liên quan đến bài thực hành. ? Nêu phương pháp điều chế và cách thu khí oxi trong PTN. ? Nhắc lại TCHH của oxi. *.Hoạt động2: 1. Thí nghiệm 1: - GV hướng dẫn học sinh kĩ thuật lắp ráp dụng * Điều chế và thu khí oxi. cụ và tiến hành thí nghiệm như hình 4.6 họăc 91


hình 4.8 Sgk. VD: + Cách cho hoá chất KMnO4 vào ô/n. + Cách đậy và xoay nút cao su ( có ống dẫn khí xuyên qua) vào ô/n sao cho chặt, kín. + Cách dùng đèn cồn đun nóng phần ống nghiệm có chứa hoá chất. + Cách đưa que đóm có than hồng vào miệng ống nghiệm để nhận ra khí oxi. - Yêu cầu HS ghi ngay nhận xét hiện tượng TN và viết PTHH vào bản tường trình. - Yêu cầu HS giải thích dựa vào TCVL nào của oxi mà có 2 cách thu khí khác nhau. *.Hoạt động3: - HS chuẩn bị dụng cụ như hình 4.1 Sgk. - GV hướng dẫn: Lấy một đũa thuỷ tinh đã được đốt nóng cho chạm vào một cục nhỏ hay bột S. S nóng chảy bám ngay vào đũa thuỷ tinh. - Yêu cầu HS nhận xét và viết PTPƯ.

+ HS: - Phân huỷ hợp chất giàu o xi và không bền bỡi nhiệt như KMnO4, KClO3. - Cách thu khí oxi: + Bằng cách đẩy nước. + Bằng cách đẩy không khí.

2. Thí nghiệm 2: * Đốt cháy S trong không khí và trong khí oxi.

+ HS: - S cháy trong không khí với ngọn lữa mà xanh mờ. - S cháy trong khí oxi với ngọn lữa - GV hướng dẫn cách viết bản tường trình theo sáng rực hơn. mẫu sau. II. Tường trình: TT Tên thí nghiệm

Mục đích TN

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích Viết PTPƯ

...........

...........

...........

...........

1 2

.........

IV. Củng cố: - Nhắc lại nguyên liệu, cách điều chế và thu khí oxi, TCHH của oxi. V. Dặn dò: - Ôn tập các kiến thức cơ bản trong chương, chuẩn bị giừo sau kiểm tra.

92


Tiết 45 22/02/2014

BÀI LUYỆN TẬP SỐ 5

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức đã học. + Tính chất của ôxi, ứng dụng và điều chế. + Khái niệm ô xi, sự phân loại. + Khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. + Thành phần của không khí. 2. Kỹ năng: Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình, giải toán, phân biệt các loại phản ứng hoá học. 3. Giáo dục: Giáo dục ý thức cẩn thận, độc lập. B. CHUẨN BỊ: 1. GV: Máy chiếu giấy trong, bút dạ 2. HS: Ôn lại các kiến thức đã học. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nội dung bài học ngày hôm nay giúp các em củng cố những kiến thức đã học trong chương như: những tính chất và điều chế khí oxi, thành phần của không khí, định nghĩa về sự phân loại oxit, sự oxihoá, phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG I. Kiến thức cần nhớ: * . Hoạt động1: - GV cho 1 -2 học sinh đã được chuẩn bị - HS thảo luận nhóm và ghi lại ý kiến trước trình bày bảng tổng kết những kiến của mình vào giấy. thức cơ bản trong chương “Oxi – không - GV chiếu nội dung các nhóm lên màn khí”. hình. - HS khác bổ sung, làm rõ mối liên hệ giữa TCVL và TCHH, điều chế và ứng dụng của oxi, thành phần của không khí, định nghĩa và phân loại oxit. - Cho HS nêu rõ sự khác nhau về các khái niệm: Phản ứng hoá hợp và phản ứng II. Bài tập: phân huỷ, sự cháy và sự oxihoá chậm, oxit axit và oxitbazơ. *. Hoạt động2:

0

t * BT1: a. C + O2 → CO2.

93


- GV cho các nhóm làm các bài tập định tính, sau đó trình bày trước lớp, HS các nhóm khác đối chiếu. - GV uốn nắn những sai sót điễn hình. * BT1: Viết các PTPƯ biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: C, P, H2, Al. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài tập. *BT2: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập 6 (Sgk – 101). * BT3: Phát cho mỗi nhóm một tấm bìa có ghi các CTHH sau: CaCO3, CaO, P2O5, SO2, SO3, BaO, CuO, K2O, FeO, Fe2O3, SiO2, Na2O, CO2, MgO, KNO3, H2SO4, MgCl2, H2S, Fe(OH)3, KOH... - Các nhóm thảo luận rồi dán vàô chổ trống thích hợp trong bảng sau. - Thời gian 1 phút.

0

t b. 4P + 5O2 → 2P2O5 t c. 2H2 + O2 → 2H2O. t d. 4Al + 3O2 → 2Al2O3. 0

0

* BT2: t a. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2. t b CaO + CO2 → CaCO3 t c. 2HgO → 2Hg + O2. t d. Cu(OH)2 → CuO + H2O. - PƯHH: b. Vì từ nhiều chất tạo thành 1 chất mới. - PƯPH : a, c, d. Vì từ một chất ban đầu tạo ra nhiều chất mới. * BT3: 0

0

0

0

Oxit bazơ TT Tên gọi 1 2 3 4 5 6 7 8 9

Oxit axit Công thức

TT Tên gọi

Công thức

Canxi oxit. Ba ri oxit. Đồng (I) oxit. Đồng (II) oxit. Sắt (II) oxit. Sắt (III) oxit. Kali oxit. Natri oxit. Magie oxit.

1 Điphotpho pentaoxit. 2 Lưu huỳnh đioxit. 3 Lưu huỳnh tri oxit. 4 Silic đioxit. 5 Nitơ monooxit. 6 Nitơ đioxit. 7 Điphôtpho trioxit. 8 Cacbon đioxit. 9 Cacbon monooxit. * BT4:PTHH: t * BT4: Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài tập 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2. 8 a. Thể tích oxi cần thu được là: ( Sgk -101). 100 . 20 = 2000(ml) = 2 (l). - GV hướng dẫn HS cách làm, gọi 1 HS Vì bị hao hụt 10% nên thể tích O2 ( thực lên bảng giải. tế) cần điều chế là: + Viết PTHH. 10 2 + 2. = 2,2(l ) . + Tìm thể tích khí 100 Số mol o xi cần điều chế là: 0

nO2 =

2,2 ≈ 0,0982(mol ) 22,4

Theo phương trình:

94


nKMnO4 = 2.nO2 = 2.0,982 = 0,1964(mol ). ⇒ mKMnO4 = 0,1964.158 = 31,0312( g )

b. 2KClO3 2mol ?

0

t →

2KCl + 3O2. 3mol 0,0982mol

0,0982.2 = 0,0654667( mol ) 3 ⇒ mKClO3 = 0,0654667.122,5 = 8,02( g ). nKClO3 =

IV. Củng cố: - Yêu cầu HS nhắc lại cách giải toán theo phương trình hoá học. - Hướng dẫn một số bài tập về nhà. VI. Dặn dò: - Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5, 7, 8 (b) trang 101/SGK. - Chuẩn bị bài thực hành: "Điều chế ôxi và cách thu khí oxi". .

95


KIỂM TRA MỘT TIẾT

Tiết 45 26/02/2014

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Kiểm tra, củng cố lại toàn bộ kiến thức về chương ôxi - không khí. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và giải toán theo PTHH 3. Giáo dục: thái độ và ý thức độc lập làm bài. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Đề kiểm tra 2. HS: Học ôn tốt C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: GV phát đề. MA TRẬN ĐỀ Mức độ nhận thức Nội dung kiến thức

1. Oxi Không khí. Số câu hỏi Số điểm

Nhận biết

TN TL Biết tính chất hoá học của oxi, điều chế oxi 2 1,0

Số điểm 3. Giải các bài toán hoá học.

TN TL Hiểu được thành phần của không khí, sự cháy. 1

Vận dụng

TN

TL

3

1

1,5

1,0

Vận dụng ở mức cao hơn TN TL

Cộng

3

0,5

2. Oxit - Phản Nhận biết được ứng hoá học. oxit; phản ứng hoá học.

Số câu hỏi

Thông hiểu

1,5

Cân bằng được phương trình hóa học và phân loại được phản ứng HH 1

5 5,5

3,0 Giải các bài toán hoá học có liên quan đến oxi,

96


không khí. Số câu hỏi Số điểm Tổng số câu Tổng số điểm

1

1

3,0

3,0

5

1

1

1

1

10

2,5

1,0

0,5

3,0

3,0

10,0

. Đề

bài:

I. Trắc nghiệm (3điểm). Hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất. Câu 1. Người ta thu khí oxi bằng phương pháp đẩy nước là do khí oxi có tính chất sau : A. Nặng hơn không khí B. Tan nhiều trong nước C. Ít tan trong nước D. Khó hóa lỏng Câu 2. Điều khẳng định nào sau đây là đúng, không khí là: A. Một hợp chât B. Một hỗn hợp C. Một đơn chất D. Một chất. Câu 3 : Ph¶n øng ho¸ häc cã x¶y ra sù oxi ho¸ lµ: A. P + O2 -> P2O5 B. Na2O + H2O → 2NaOH t C. CaCO3  D. Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl → CaO + CO2 Câu 4: Nhóm công thức nào sau đây biểu diễn toàn Oxit A. CuO, CaCO3, SO3 C. FeO; KCl, P2O5 B. N2O5 ; Al2O3 ; SiO2 , HNO3 D. CO2 ; H2O; MgO Câu 5. Những chất được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là: A. KClO3 và KMnO4 . B. KMnO4 và H2O. D. KMnO4 và không khí. C. KClO3 và CaCO3 . Câu 6 : Phản ứng nào dưới đây là phản ứng hóa hợp. t t A. CuO + H2  B. CO2 + Ca(OH)2  → Cu + H2O . → CaCO3 + H2O. t C. 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 D. CaO + H2O Ca(OH)2 .II.PHẦNTỰ LUẬN (7đ) Câu 7: (1.0điểm) Đọc tên các oxit sau, vµ ph©n lo¹i chóng a/ Fe2O3 b/ P2O5 c /SO3 d/ K2O Câu 8: (3.0điểm) Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau và cho biết chúng thuộc loại phản ứng hóa học nào . a, Fe + O2 ---> Fe3O4 b, KNO3 ---> KNO2 + O2. c, Al + Cl2 ---> AlCl3 Câu 9: (3,0điểm) Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí O2. a. Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên. c. Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên. ( Cho biết: Fe =56; K=39;Cl=35,5; O=16; Al=27) 0

0

0

0

Đáp án và biểu điểm 97


I.Trắc nghiệm (3.0đ) Câu 1 Đáp án C Điểm 0.5đ II.Tự luận (7.0đ)

2 B 0.5đ

8

4 B 0.5đ

5 A 0.5đ

Nội dung

Câu 7

3 A 0.5đ

a/: Sắt (III) oxit b/: Điphotpho pentaoxit c/: Lưu huỳnh trioxit d/: Kali oxit t a, 3Fe + 2O2  → Fe3O4 ( PƯHH ) b, 2KNO3 → 2KNO2 + O2. (P ƯPH) 2AlCl3 ( PƯHH ) c, 2Al + 3Cl2 → t a, 3Fe + 2O2 → Fe3O4

Biểu điểm 0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ

o

o

9

6 D 0.5đ

b. nFe =

m 126 = = 2, 25( mol ) M Fe 56

Theo PTPƯ ta có t → 3Fe + 2O2  3 mol 2mol 2,25mol 1,5mol nO = 1,5 (mol) o

0.5đ Fe3O4

VO2 = 1,5.22, 4 = 33, 6(l )

0.5đ

2

o

0.25đ 0.5đ

2

c. nO = 1,5 (mol) Theo PTPƯ ta có t 2KClO3  → 2KCl 2mol ← ← 1mol nKClO = 1(mol )

1.0đ 1.0đ 1.0đ 0.25đ

+

3O2 3mol 1,5mol

3

mKClO3 = 1.122,5 = 122, 5( g )

0.5đ 0.5đ

III. CỦNG CỐ: thu bài kiểm tra. Rút kinh nghiệm IV. DẶN DÒ: Chuẩn bị trước bài: TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ

98


Tiết 45 01/03/2014

Chương V: HIĐRÔ - NƯỚC TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ ( t 1)

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS biết được Hiđrô là 1 chất khí, nhẹ nhất trong tất cả các khí, có tính khử. - Nắm được khí H2 tác dụng với ô xi ở dạng đ/c và hợp chất. - Biết được hỗn hợp giữa khí O2 và H2 là hỗn hợp nổ để vận dụng hợp lý. - Nắm được ứng dụng của ô xi. 2. Kỹ năng: Giúp HS làm được TN đốt và thử H2 đúng theo quy tắc. - Viết được các phương trình phản ứng xảy ra. 3. Giáo dục: Sự ham thích bộ môn B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. + ống nghiệm đựng khí H2, 2 quá bóng bơm H2. + Hoá chất: dung dịch HCl, Zn/, CuO. + Dụng cụ; Phiễu thuỷ tinh, bình thuỷ tinh có nút cao su, ống dẫn khí, giá sắt, cốc thuỷ tinh, ống nghiệm không đáy có nút cao su đậy hai đều có ống dẫn khí, đèn cồn. 2. HS: Xem lại tính chất của ô xi, đọc trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định II. Kiểm tra bài cũ: Nhận xét bài KT + Tiết 1: Tính chất vật lý, tính chất hoá học, tác dụng với ô xi. + Tiết 2: Tác dụng với CuO và ứng dụng. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về tính chất và ứng dụng của Hiđrô. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG - Yªu cÇu HS nªu nh÷ng g× biÕt ®−îc vÒ Hi®ro - KHHH: H. - NTK: 1. nh−: KHHH, NTK, CTHH, PTK. - CTHH : H2. - PTK: 2. *.Ho¹t ®éng1: - GV cho HS quan s¸t lä ®ùng khÝ H2. Yªu cÇu HS nhËn xÐt: tr¹ng th¸i, mµu s¾c... - GV lµm TN: Th¶ qu¶ bãng bay b¬m khÝ H2 trong kh«ng khÝ. Yªu cÇu HS rót ra kÕt luËn vÒ tØ khèi cña khÝ H2 so víi kh«ng khÝ.

I. TÝnh chÊt vËt lÝ: 1. Quan s¸t vµ lµm thÝ nghiÖm: Sgk.

99


- GV cho HS ®äc th«ng tin vµ tr¶ lêi c©u hái ë Sgk. 2. Tr¶ lêi c©u hái: - Qua viÖc quan s¸t vµ lµm thÝ nghiÖm. Yªu Sgk. cÇu HS rót ra kÕt luËn vÒ TCVL cña H2. 3. KÕt luËn: - GV giíi thiÖu dông cô, ho¸ chÊt dïng ®Ó * ChÊt khÝ, kh«ng mµu, kh«ng mïi, ®iÒu chÕ khÝ H2. Giíi thiÖu c¸ch thö ®é tinh kh«ng vÞ, nhÑ nhÊt trong c¸c chÊt khÝ, khiÕt khÝ H2. tan rÊt Ýt trong n−íc. * .Ho¹t ®éng 2: * GV lµm thÝ nghiÖm: + §èt ch¸y khÝ H2 trong kh«ng khÝ. - Yªu cÇu HS quan s¸t vµ nhËn xÐt. + §−a ngän l÷a H2 ®ang ch¸y vµo lä ®ùng khÝ oxi. - HS quan s¸t vµ so s¸nh víi hiÖn t−îng trªn.

II. TÝnh chÊt ho¸ häc: 1. T¸c dông víi oxi:

- GV cho mét vµi HS quan s¸t lä thuû tinh. ? VËy c¸c em rót ra kÕt luËn g× tõ thÝ nghiÖm trªn. - Gäi 1 HS lªn b¶ng viÕt PTP¦. - GV: Cã thÓ thùc hiÖn thÝ nghiÖm t−¬ng tù nh− h×nh 5.1(b). Ph¶n øng hi®ro ch¸y trong oxi to¶ nhiÒu nhiÖt, v× vËy ng−êi ta dïng hi®ro lµm nguyªn liÖu cho ®Ìn x× oxi- axetilen ®Ó hµn c¾t kim lo¹i. - GV giíi thiÖu: NÕu lÊy tØ lÖ vÒ thÓ tÝch:

b. NhËn xÐt hiÖn t−îng vµ gi¶i thÝch: - H2 ch¸y trong kh«ng khÝ víi ngän l÷a mµu xanh mê. - H2 ch¸y trong oxi víi ngän l÷a m¹nh h¬n → Trªn thµnh lä xuÊt hiÖn nh÷ng giät n−íc. *Hi®ro ®Q ph¶n øng víi oxi t¹o thµnh n−íc - PTHH: t 2H2O 2H2 + O2 →

VH 2 VO2

2 = . th× khi ®èt hi®ro, hçn hîp sÏ g©y næ 1

a. ThÝ nghiÖm : Sgk.

0

m¹nh. - GV yªu cÇu HS tr¶ lêi c¸c c©u hái trong Sgk. - GV cho HS ®äc bµi ®äc thªm(Sgk- 109) ®Ó hiÓu thªm vÒ hçn hîp næ.

c. Tr¶ lêi c©u hái : §äc thªm (trang – 109).

IV. Cñng cè: * Bµi tËp: §èt ch¸y 2,8 lit khÝ hi®ro sinh ra n−íc. a. ViÕt PTP¦. b. TÝnh thÓ tÝch vµ khèi l−îng o xi cÇn dïng cho thÝ nghiÖm trªn. c. TÝnh khèi l−îng n−íc thu ®−îc. ( ThÓ tÝch c¸c chÊt khÝ ®o ë ®ktc) V. DÆn dß: - Häc bµi, lµm bµi tËp 1, 4, 5 Sgk. - Xem tr−íc bµi míi cho giê sau.

100


Tiết 48 05/03/2014

TÍNH CHẤT ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ ( t 2)

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - BiÕt vµ hiÓu ®−îc hi®ro cã tÝnh khö, hi®ro kh«ng nh÷ng t¸c dông ®−îc víi oxi ®¬n chÊt mµ cßn t¸c dông ®−îc víi oxi ë d¹ng hîp chÊt. C¸c ph¶n øng nµy ®Òu to¶ nhiÖt. - Häc sinh biÕt hi®ro cã nhiÒu øng dông, chñ yÕu do tÝnh chÊt rÊt nhÑ, do tÝnh khö vµ khi ch¸y ®Òu to¶ nhiÖt. 2. Kỹ năng:TiÕp tôc rÌn luyÖn cho häc sinh lµm bµi tËp tÝnh theo PTHH. 3. Giáo dục: Hứng thú học tập bộ môn. B. PHƯƠNG TIỆN: 1. GV: - Dông cô: §Ìn cån, èng nghiÖm cã nh¸nh, èng dÉn b»ng nót cao su, nót cao su cã èng dÉn khÝ, èng thuû tinh thñng 2 ®Çu, èng nghiÖm, cèc thuû tinh. - Ho¸ chÊt: Zn, dung dÞch HCl, n−íc. 2. HS: Xem kĩ phần còn lại của bài. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP. I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. So s¸nh sù gièng vµ kh¸c nhau vÒ TCVL cña hi®ro vµ oxi. 2. T¹i sao tr−íc khi sö dông hi®ro ®Ó lµm thÝ nghiÖm, chóng ta cÇn ph¶i thö ®é tinh khiÕt cña khÝ hi®ro? Nªu c¸ch thö? III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu phần còn lại của bài – TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA HIĐRÔ. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ - GV giíi thiÖu dông cô, ho¸ chÊt vµ môc ®Ých thÝ nghiÖm. * .Ho¹t ®éng1: * GV lµm TN cho HS quan s¸t: Cho luång khÝ hi®ro ®i qua bét ®ång (II) oxit. Sau ®ã dïng ®Ìn cån ®èt nãng phÇn èng nghiÖm chøa CuO. - GV cho HS quan s¸t, nhËn xÐt hiÖn t−îng. ? ë nhiÖt ®é th−êng cã ph¶n øng ho¸ häc x¶y ra kh«ng. ? §èt nãng CuO tíi kho¶ng 4000 C råi cho luêng khÝ H2 ®i qua, th× cã hiÖn t−îng g×. ? VËy c¸c em rót ra kÕt luËn g× tõ thÝ nghiÖm trªn. - Yªu cÇu HS viÕt PTP¦. ? Em hQy nhËn xÐt vÒ thµnh phÇn ph©n tö cña c¸c chÊt tham gia vµ t¹o thµnh trong ph¶n øng trªn. ? Trong p/− trªn H2 cã vai trß g×.

NỘI DUNG II. TÝnh chÊt ho¸ häc: 2. T¸c dông víi ®ång (II) oxit: a. ThÝ nghiÖm : Sgk. b. NhËn xÐt hiÖn t−îng : - ë t 0 th−êng : Kh«ng cã P¦HH xQy ra. - ë 4000 C : Bét CuO (®en) → ®á g¹ch(Cu) vµ cã nh÷ng giät n−íc t¹o thµnh. * Hi®ro ph¶n øng víi ®ång(II) oxit t¹o thµnh n−íc vµ ®ång. - PTHH: 101


- Qua TCHH cña H2 yªu cÇu HS rót ra kÕt luËn vÒ ®¬n chÊt Hi®ro. - GV th«ng b¸o: ë nh÷ng nhiÖt ®é kh¸c nhau, Hi®ro ®Q chiÕm nguyªn tè oxi cña mét sè oxit kim lo¹i ®Ó t¹o ra kim lo¹i. §©y lµ mét trong nh÷ng ph−¬ng ph¸p ®Ó ®iÒu chÕ kim lo¹i. * Bµi tËp: ViÕt PTP¦HH khÝ H2khö c¸c oxit sau: a. S¾t(III) oxit. b. Thuû ng©n(II) oxit. c. Ch×(II) oxit. - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm vµo phiÕu häc tËp vµ ®¹i diÖn c¸c nhãm lªn b¶ng tr×nh bµy. - ChuyÓn tiÕp : Chóng ta ®Q häc xong tÝnh chÊt cña H2. Nh÷ng tÝnh chÊt nµy cã nhiÒu øng dông trong ®êi sèng vµ s¶n xuÊt. *.Ho¹t ®éng 2. - Yªu cÇu HS quan s¸t h×nh 5.3 Sgk, nªu øng dông cña hi®ro vµ c¬ së khoa häc cña nh÷ng øng dông ®ã.

0

t H2O + Cu H2 + CuO → (®en) (®á g¹ch) KhÝ H2 ®> chiÕm nguyªn tè oxi trong hîp chÊt CuO. Ta nãi H2 cã tÝnh khö (khö O2). * KÕt luËn: Sgk. t 3H2 + Fe2O3 → 3H2O + 2Fe t H2 + HgO → H2O + Hg t H2 + PbO → H2O + Pb 0

0

0

III. øng dông: 1. Nhiªn liÖu : tªn löa, «t«, ®Ìn x× oxi axetilen. 2. Nguyªn liÖu s¶n xuÊt : amoni¨c, axit vµ nhiÒu HCHC. 3. B¬m khinh khÝ cÇu, bãng th¸m kh«ng.

IV. Cñng cè: * Bµi tËp: Khö 48 gam ®ång(II) o xit b»ng khÝ H2. HQy tÝnh. a. Khèi l−îng kim lo¹i ®ång thu ®−îc. b. TÝnh thÓ tÝch khÝ H2(®ktc) cÇn dïng. (Ch Cu = 64; O = 16) V. DÆn dß: - Häc bµi, lµm bµi tËp 2, 3, 6 Sgk. - Xem tr−íc bµi míi cho giê sau. * H−íng dÉn c©u 6 Sgk. - Sè mol khÝ H2 vµ khÝ O2 theo bµi ra: 8,4 = 0,375mol. 22,4 2,8 = = 0,125mol. 22,4

nH 2 = nO2

0

t 2H2 + O2 → 2H2O 2mol 1mol 2mol 0,375mol 0,125mol ?mol - Tõ PTHH vµ sè mol c¸c chÊt, ta cã tØ sè:

0,375 0,125 ≻ VËy H2 d−, sè mol H2O ®−îc tÝnh theo O2. 2 1

- Sè gam n−íc thu ®−îc lµ: mH 2 O =

0,125.2 .18 = 4,5( gam) 1

102


Ký DUYÖT

---------------------------------------------------Tuần 26 Tiết 49:

Ngày dạy : .................................. ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRÔ - PHẢN ỨNG THẾ( t1 )

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu phương pháp cụ thể và nguyên liệu điều chế H2 trong phòng thí nghiệm là dung dịchh HCl, H2SO4 (l), Zn, Al (Fe). Biết được nguyên tắc điều chế trong công nghiệp. 2. Kỹ năng: Phân biệt được phản ứng. - Kỹ năng lắp ráp dụng cụ, nhận biết được H2. - Cách thu khí H2. 3. Giáo dục: Tính cẩn thận. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án + Hoá chất: Dung dịch HCl (H2SO4), Zn (Al) + Dụng cụ: 3 ống nghiệm, 3 nút cao su có lỗ, ống dẫn khí, phễu có khoá, 2 bình 2. HS: Học bài cũ, xem trước bài mới C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 3 (HS) - 1 HS cho biết phản ứng oxi hoá khử là gì? Cho ví dụ xác định 2 quá trình. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Trong PTN vµ trong CN nhiÒu khi ng−êi ta cÇn dïng khÝ h®ro. Lµm thÕ nµo ®Ó ®iÒu chÕ ®−îc khÝ hi®ro? Ph¶n øng ®iÒu chÕ khÝ hi®ro trong PTN thuéc lo¹i ph¶n øng nµo. Bài học hôm nay chúng ta sẽ rõ. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

103


I. §iÒu chÕ khÝ hi®ro: *. Ho¹t ®éng1: 1. Trong PTN : * GV th«ng b¸o: Trong c¸c PTN ho¸ häc ng−êi - Nguyªn liÖu: ta th−êng ®iÒu chÕ H2 víi l−îng lín nh− dông cô + Kim lo¹i: Zn, Fe, Al, Pb.. + DdÞch axit: HCl loQng, H2SO4 loQng. ®−îc tr×nh bµy ë h×nh 5.7a Sgk. - GV nªu môc ®Ých TN, nªu dông cô- ho¸ chÊt. - Gäi 1 HS ®äc néi dung thÝ nghiÖm. - GV chia líp thµnh 8 nhãm (8 bµn), h−íng dÉn HS nhËn xÐt vµo phiÕu häc tËp. * GV lµm thÝ nghiÖm biÎu diÔn, HS quan s¸t vµ a. ThÝ nghiÖm: nhËn xÐt c¸c hiÖn t−îng sau: Sgk. + Khi cho 2- 3ml dd HCl vµo èng nghiÖm cã s½n b. NhËn xÐt: 1 mÉu kÏm. Sgk. + §−a que ®ãm cßn tµn ®á vµo ®Çu èng dÉn khÝ. + §−a qua ®ãm ®ang ch¸y vµo ®Çu èng dÉn khÝ. + C« c¹n dung dÞch trong èng nghiÖm. - GV chiÕu kÕt qu¶ cña 1 sè nhãm lªn mµn h×nh, c¸c nhãm cßn l¹i nhËn xÐt, bæ sung. - Yªu cÇu HS viÕt lªn b¶ng PTP¦. * GV th«ng b¸o: §Ó ®iÒu chÕ khÝ hi®ro cã thÓ thay dung dÞch a xit HCl b»ng dung dÞch H2SO4 loQng, thay Zn b»ng c¸c kim lo¹i nh− Fe hay Al. PTHH: Zn + HCl → ZnCl2 + H2 - GV giíi thiÖu: Cã thÓ ®iÒu chÕ khÝ H2 víi l−îng lín h¬n nh− h×nh 5.5 a,b. ? Em hQy nh¾c l¹i TCVL cña H2. ? VËy khi biÕt TCVL cña H2 lµ tan Ýt trong n−íc vµ nhÑ h¬n kh«ng khÝ. Em cã thÓ cho biÕt cã thÓ c. §iÒu chÕ vµ thu khÝ hi®ro: Cã 2 c¸ch thu: thu khÝ H2 b»ng nh÷ng c¸ch nµo. - GV ®iÒu chÕ hi®ro b»ng 2 c¸ch, häc sinh quan - B»ng c¸ch ®Èy n−íc. s¸t. - B»ng c¸ch ®Èy kh«ng khÝ. ? Em hQy so s¸nh sù gièng nhau vµ kh¸c nhau qua c¸ch thu khÝ H2 vµ khÝ O2. * ChuyÓn tiÕp: §Ó ®iÒu chÕ khÝ H2 víi mét khèi l−îng lín ®Ó phôc vô trong cuéc sèng, víi nguån nguyªn liÖu rÏ tiÒn- cã s½n trong tù nhiªn. Ng−êi ta ®iÒu chÕ H2 trong c«ng nghiÖp. *.Ho¹t ®éng2: 2. Trong CN : GV , hướng dẫn học sinh tự đọc thêm mục 2. ( SGK ) Trong công nghiệp IV. Cñng cè: * Bµi tËp: Cho 13g Zn vµo dung dÞch chøa 0,5mol axit HCl. 1. ThÓ tÝch khÝ H2 (®ktc) thu ®−îc lµ: A. 1,12 lÝt B. 2,24 lÝt C. 3,36 lÝt D. 4,48 lÝt 2. ChÊt cßn d− sau ph¶n øng lµ: A. Zn B. HCl C. 2 chÊt võa hÕt. D. Kh«ng x¸c ®Þnh ®−îc. V. DÆn dß: 104


- Häc bµi, lµm bµi tËp 1, 2, 3, 4, 5 Sgk. - GV h−íng dÉn bµi tËp 5 trang 117 Sgk. + TÝnh sè mol cña Fe vµ H2SO4 theo bµi ra. + ViÕt PTHH. + LËp tØ lÖ, t×m sè mol chÊt d− sau ph¶n øng. Sau ®ã tÝnh khèi l−îng chÊt d−. + Dùa vµo sè mol chÊt cßn l¹i ( chÊt kh«ng d−). T×m sè mol vµ thÓ tÝch cña khÝ H2. -------------------------------------------------------------

Ngày dạy : .................................. Tiết 50:

ĐIỀU CHẾ KHÍ HIĐRÔ - PHẢN ỨNG THẾ( t2 )

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là phản ứng thế. So sánh với pứ phân hủy và pứ hóa hợp 2. Kỹ năng: Phân biệt được phản ứng. - Kỹ năng lắp ráp dụng cụ, nhận biết được H2. - Cách thu khí H2. 3. Giáo dục: Tính cẩn thận.

B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án + Hoá chất: Dung dịch HCl (H2SO4), Zn (Al) + Dụng cụ: 3 ống nghiệm, 3 nút cao su có lỗ, ống dẫn khí, phễu có khoá, 2 bình 2. HS: Học bài cũ, xem trước bài mới C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: - Làm bài tập 3 (HS) III. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG *.Ho¹t ®éng1: II. Ph¶n øng thÕ lµ g×? - GV cho HS lµm bµi tËp. 1. Tr¶ lêi c©u hái: * Bµi tËp: ViÕt c¸c PTP¦ sau: PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 a. S¾t t/d víi dung dÞch axit sunfuric. 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 b. Nh«m t/d víi dung dÞch axit clohi®ric. ? Trong 2 ph¶n øng trªn, nguyªn tö cña ®¬n chÊt 2. NhËn xÐt: Fe hoÆc Al ®Q thay thÕ nguyªn tö nµo cña axit. - GV th«ng b¸o: Hai P¦HH trªn ®−îc gäi lµ ph¶n øng thÕ. * Ph¶n øng thÕ lµ P¦HH gi÷a ®¬n chÊt 105


? VËy ph¶n øng thÕ lµ P¦HH nh− thÕ nµo.

vµ hîp chÊt, trong ®ã nguyªn tö cña ®¬n chÊt thay thÕ nguyªn tö cña mét nguyªn * Bµi tËp: Em hQy cho biÕt c¸c PTP¦ sau thuéc tè trong hîp chÊt. lo¹i ph¶n øng nµo? * HS: a. P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 - a, d: P¦HH. b. Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag - c : P¦PH. t - b, e: P¦T. c. Mg(OH)2 → MgO + H2O d. Na2O + H2O → 2NaOH - f : P¦ OXIHãA- KHö, P¦T. e. Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 t f. MgO + CO → Mg + CO2 0

0

IV. Cñng cè: HS nhắc lại khái niệm pứ thế * Bµi tËp: Cho 13g Zn vµo dung dÞch chøa 0,5mol axit HCl. 1. ThÓ tÝch khÝ H2 (®ktc) thu ®−îc lµ: A. 1,12 lÝt B. 2,24 lÝt C. 3,36 lÝt D. 4,48 lÝt 2. ChÊt cßn d− sau ph¶n øng lµ: A. Zn B. HCl C. 2 chÊt võa hÕt. D. Kh«ng x¸c ®Þnh ®−îc. V. DÆn dß: - HS ôn lại các kiến thức đã học và làm BT phần luyện tập ở nhà - Häc bµi, lµm bµi tËp 1, 2, 3, 4, 5 Sgk. - GV h−íng dÉn bµi tËp 5 trang 117 Sgk. + TÝnh sè mol cña Fe vµ H2SO4 theo bµi ra. + ViÕt PTHH. + LËp tØ lÖ, t×m sè mol chÊt d− sau ph¶n øng. Sau ®ã tÝnh khèi l−îng chÊt d−. + Dùa vµo sè mol chÊt cßn l¹i ( chÊt kh«ng d−). T×m sè mol vµ thÓ tÝch cña khÝ H2. Ký DUYÖT

-------------------------------------------------------

106


Tiết 51 15/03/2014

BÀI LUYỆN TẬP 6

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố hệ thống hoá các kiến thức và khái niệm hoá học về tính chất vật lý, tính chất hoá học (tính khử của H2), ứng dụng phương pháp điều chế khí H2 -> so sánh được với oxi. - Giúp HS hiểu được khái niệm phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử, xác định được sự khử và sự oxi hoá. - So sánh và phân biệt được các loại phản ứng. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết PTHH - so sánh. 3. Giáo dục: HS có tính tự giác trong học tập B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + bảng phụ Phiếu học tập 2. Chuẩn bị của trò: Học ôn toàn bộ chương - Xem trước nội dung của bài luyện tập. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: : (1 phút) Nắm sĩ số: II. Kiểm tra bài cũ: - Kết hợp trong giờ. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề. Nêu nhiệm vụ của tiết học – Luyện tập chương 4. 2. Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ *. Ho¹t ®éng 1: - GV cho 1- 2HS ®Q ®−îc chuÈn bÞ tr−íc tr×nh bµy b¶ng tæng kÕt nh÷ng kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ: TCVL, TCHH, ¦D vµ §C khÝ H2. - C¸c HS kh¸c bæ sung d−íi sù h−íng dÉn cña GV ®Î lµm râ mèi liªn hÖ gi÷a c¸c TCVL, TCHH, ¦D vµ §C khÝ H2; so s¸nh c¸c tÝnh chÊt vµ c¸ch ®iÒu chÕ cña khÝ H2- O2. - GV cho HS tr¶ lêi c¸c c©u hái. ? §Þnh nghÜa P¦ thÕ, P¦ oxiho¸- khö, sù khö, sù oxiho¸, chÊt khö, chÊt oxiho¸. ? Sù kh¸c nhau cña P¦ thÕ víi

NỘI DUNG I. KiÕn thøc cÇn nhí: - HS nh¾c l¹i c¸c kiÕn thøc cÇn nhí.

- HS nªu ®Þnh nghÜa. - Ph©n biÖt sù kh¸c nhau gi÷a c¸c lo¹i P¦.

107


P¦ ho¸ hîp vµ P¦ ph©n huû. *.Ho¹t ®éng 2: - GV ph©n líp thµnh 4 nhãm lµm c¸c bµi tËp 1, 2, 3, 4. Sau ®ã c¸c nhãm lÇn l−ît tr×nh bµy tr−íc líp, ®Ó c¸c nhãm kh¸c trong líp ®èi chiÕu, s÷a ch÷a. - GV uèn n¾n nh÷ng sai sãt ®iÓn h×nh.

II. LuyÖn tËp: * Bµi tËp 1: trang 118 Sgk. t PTHH: 2H2 + O2 → 2H2O t 3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O t 4H2 + Fe3O4 → 3Fe + 4H2O t H2 + PbO → Pb + H2O - C¸c P¦ trªn ®Òu thuéc P¦ oxiho¸- khö v× cã ®ång thêi c¶ sù khö vµ sù oxiho¸. + Ph¶n øng a: P¦ ho¸ hîp. + Ph¶n øng b, c, d: P¦ thÕ. (Theo ®Þnh nghÜa) * Bµi tËp 2: trang 118 Sgk. - Dïng que ®ãm ®ang ch¸y cho vµo mçi lä + Lä lµm que ®ãm bïng s¸ng: khÝ O2. + Lä cã ngän l÷a xanh mê : khÝ H2. + Lä kh«ng lµm thay ®æi ngän l÷a cña que ®ãm ®ang ch¸y: kh«ng khÝ. * Bµi tËp 3: trang 119 Sgk. C©u tr¶ lêi C lµ ®óng. * Bµi tËp 4: trang 119 Sgk. a. PTHH:CO2 + H2O → H2CO3 (1) SO2 + H2O → H2SO3 (2) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 (3) 0

0 0

0

P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 (4) t PbO + H2 → Pb + H2O (5) b. P¦ 1, 2, 4: P¦ ho¸ hîp. P¦ 3, 5 : P¦ thÕ. P¦ 5 : §ång thêi lµ P¦ oxiho¸ - khö. * Bµi tËp 5: trang 119 Sgk. a. PTHH: t CuO + H2 → Cu + H2O (1) t Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O (2) b. - ChÊt khö : H2. V× H2 ®> chiÕm oxi cña chÊt kh¸c. - ChÊt o xiho¸: CuO vµ Fe2O3. V× CuO vµ Fe2O3 ®> nh−êng oxi cho chÊt kh¸c. c. – Khèi l−îng Cu thu ®−îc tõ 6 gam hçn hîp 2 kim lo¹i: 6g – 2,8g = 3,2g Cu. 0

- GV h−íng dÉn c¸ch gi¶i 2 bµi to¸n 5 vµ 6 trang 119 Sgk. - GV cã thÓ chØ ®Þnh 2 HS lªn b¶ng. + HS1: Lµm bµi tËp 5. + HS2: Lµm bµi tËp 6. TÊt c¶ c¸c HS cßn l¹i lµm bµi tËp 5 hoÆc 6 trong giÊy nh¸p. - GV thu vë nh¸p cña 1 sè HS kiÓm tra, cho ®iÓm. - Sau khi HS lµm xong BT ë b¶ng, c¸c HS cßn l¹i nhËn xÐt, s÷a ch÷a tõng bµi. - GV bæ sung, chèt l¹i nh÷ng kÕt 3,2 L−îng ®ång thu ®−îc: nC = = 0,05mol luËn quan träng. 0

0

u

L−îng s¾t thu ®−îc: nFe =

64

2,8 = 0,05mol 56

- ThÓ tÝch khÝ H2 cÇn dïng ®Ó khö CuO theo PTHH (1): 108


nH 2 =

0,05.1 = 0,05mol → VH 2 = 0,05.22,4 = 1,12(l ) 1

- ThÓ tÝch khÝ H2 cÇn dïng ®Ó khö CuO theo PTHH (2): nH 2 =

0,05.3 = 0,075mol → VH 2 = 0,075.22,4 = 1,68(l ) 2

- VËy thÓ tÝch khÝ H2 cÇn dïng (ë ®ktc) ®Ó khö hçn hîp 2 oxit: VH 2 = 1,12 + 1,68 = 2,8(l )

* Bµi tËp 6: trang 119 Sgk. a. PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2 (1) 65g 22,4 l 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1) 2.27=54g 3. 22,4 l Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (1) 56g 22,4 l b. Theo PTHH (1, 2, 3). Cïng mét l−îng kim lo¹i t¸c dông víi l−îng axit d− th×: - Kim lo¹i Al sÏ cho nhiÒu hi®ro h¬n: ( 54g Al sÏ cho 3. 22,4 l = 67,2 l H2 ) - Sau ®ã lµ kim lo¹i Fe: ( 56g Fe sÏ cho 1. 22,4 l = 22,4 l H2 ) - Cuèi cïng lµ kim lo¹i Zn: ( 65g Zn sÏ cho 1. 22,4 l = 22,4 l H2 ) c. NÕu dïng mét l−îng khÝ H2, thÝ dô 22,4 l th× - Khèi l−îng kim lo¹i Ýt nhÊt lµ Al: 54 = 18 g . 3

- Sau ®ã lµ kim lo¹i Fe: 56 = 56 g . 1

- Cuèi cïng lµ Zn:

65 = 65 g . 1

IV. Củng cố: - Lập PTHH của các phản ứng sau và phân biệt các phản ứng đó? canxi ô xit + nước -> can xi hiđrô ô xit (Ca (OH)2) Magê + A xít colohiđrit → Magêclorua (MgaCl2) + hiđrô nước ĐP -> khí hiđrô + khí ô xi. Sắt (III) ô xít + cán bon ô xít (CO) → sắt + cácbon điôxít. V. Dặn dò: - Học ôn toàn bộ chương - Xem trước bài thực hành.

109


Tiết 51 12/03/2014

BÀI THỰC HÀNH 5:ĐIỀU CHẾ - THU KHÍ HIĐRO VÀ THỬ TÍNH CHẤT CỦA KHÍ HIĐRO

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS nắm vững nguyên tắc đ/c khí H2 trong phòng TN, tính chất vật lý (nhẹ nhất, ít tan trong H2O), tính chất hoá học (tính khử). 2. Kỹ năng: Lắp ráp dụng cụ TN, đ/c H2 biết cách thu khí H2 bằng 2 cách, cách nhận biết H2. - Làm được thí nghiệm giữa H2 với CuO. 3. Giáo dục: ý thức bảo vệ an toàn, ý thức tổ chức KL B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + Hoá chất: Zn, dung dịch HCl; CuO + Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, ống dẫn khí, nút cao su, chậu thuỷ tinh. 2. Chuẩn bị của trò: Xem trước lý thuyết - Đọc trước bài thực hành. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Thực hành về điều chế- thu khí hiđro và thử tính chất của khí hiđro. 2. Phát triển bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẤY VÀ TRÒ NỘI DUNG I. Tiến hành thí nghiệm: * Hoạt động 1: + HS đọc trước + GV hướng dẫn => các nhóm 1. Thí nghiệm 1: tiến hành làm (dưới sự giám sát và KT của Đ/c khí H2 từ HCl và Zn đốt cháy khí HGV). 2. - Cho Zn → dung dịch HCl có khí thoát + GV cho các nhóm tự lắp ráp dụng cụ để thu ra. khí H2 bằng cách đẩy không khí (hình 5.4) - Đốt khí cháy với ngọn lửa xanh nhạt => khí H2. - GV kiểm tra bổ sung (? tác dụng của đ/c trực tiếp)

110


2. Thí nghiệm 2: Thu khí H2 bằng cách đẩy không khí. + Các thao tác đầu như TN1. - Lấy thêm 1 ống nghiệm úp lên ống dẫn khí H2 (sau 1 phút) => đưa miệng ống + Các nhóm lấy hoá chất và tiến hành làm TN nghiệm vào gần ngọn đèn cồn => khí thu như hướng dẫn (GV hướng dẫn giám sát). được cháy. 3. Thí nghiệm 3: H2 khử CuO + Cho vào ống nghiệm 10 ml dung dịch HCl 4 - 5 viên kẽm dẫn H2 qua ống có + HS tự làm tương trình TN3 và viết PTPƯ. CuO (thửu H2 nguyên chất) chưa cho đèn cồn vào quan sát => không hiện tượng. - Cho đèn cồn nung nóng CuO=> hiện tượng màu đen của CuO (dần dần) -> đỏ Cu và hơi H2O (ống nghiệm mờ)

Hoạt động 2: Làm bản tường trình thí nghiệm theo mẫu sau: ST T 1 2

Hiện PTPƯ Giải thích tượng ............................. ................. ................. .................. .............. ............... . . . . . ............... ............................. ................. ................. .................. .............. . . . . . . Tên TN

Dụng cụ-hoá chất

Tiến hành

IV. Củng cố: - Thu dọn - vệ sinh dụng cụ. - Nộp tường trình V. Dặn dò: - Học ôn lại các t/c hóa học của khí hidro , đọc trước bài “ Nước ’’

111


--------------------------------------------------------Ngày dạy :.......................... NƯỚC ( t 1)

Tuần 28 Tiết 53: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh biÕt vµ hiÓu thµnh phÇn ho¸ häc cña hîp chÊt n−íc gåm 2 nguyªn tè lµ hi®ro vµ oxi, chóng ho¸ hîp víi nhau theo tØ lÖ vÒ thÓ tÝch lµ 2 phÇn hi®ro vµ 1 phÇn oxi vµ tØ lÖ vÒ khèi l−îng lµ 8 oxi vµ 1 hi®ro. 2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng viết và tính toán. 3. Giáo dục: ý thức bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + Dụng cụ: Điện phân và tổng hợp H2O (5.10, 5.11) - Tranh 5.10, 5.11 2. Chuẩn bị của trò: Xem trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: III. Bài mới 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về tiết đầu tiên của bài Nước. 2. Triển khai bài: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG - GV giíi thiÖu néi dung bµi häc. * GV ®Æt vÊn ®Ò: Nh÷ng nguyªn tè ho¸ häc nµo cã trong thµnh phÇn cña n−íc? Chóng ho¸ hîp víi nhau nh− thÕ nµo vÒ thÓ tÝch vµ khèi l−îng? §Ó gi¶i ®¸p c©u I. Thµnh phÇn ho¸ häc cña n−íc: hái nµy ta lµm hai TN sau. 1. Sù ph©n huû n−íc: * .Ho¹t ®éng 1: - GV giíi thiÖu dông cô ®iÖn ph©n a. Quan s¸t thÝ nghiÖm vµ tr¶ lêi c©u hái: Sgk. n−íc, nªu môc ®Ých thÝ nghiÖm. - Gäi 1 - 2 HS lªn bµn GV quan s¸tTN0. * GV lµm thÝ nghiÖm: L¾p thiÕt bÞ ph©n huû n−íc (h×nh 5.10). Sau ®ã cho dßng ®iÖn mét chiÒu ®i qua n−íc (cã phathªm b. NhËn xÐt: 1 Ýt dd H2SO4 ®Ó lµm t¨ng ®é dÉn - Trªn bÒ mÆt 2 ®iÖn cùc xuÊt hiÖn bät khÝ. ®iÖn cña n−íc. - Yªu cÇu HS quan s¸t hiÖn t−îng, nhËn + Cùc ©m : KhÝ H2. + Cùc d−¬ng: KhÝ O2. xÐt. ? Khi cho dßng ®iÖn 1 chiÒu ®i qua - VH = 2VO . n−íc, ta thÊy cã hiÖn t−îng g×. - PTHH: ? NhËn xÐt tØ lÖ thÓ tÝch chÊt khÝ ë 2 èng 2

2

đp →

112


A vµ B. - GV lµm TN : §−a qua ®ãm lÇn l−ît vµo 2 èng nghiÖm A vµ B. HS quan s¸t vµ nhËn xÐt. ? X¸c ®Þnh chÊt khÝ trong 2 èng nghiÖm A vµ B lµ khÝ g×. - Tõ ®ã yªu cÇu HS rót ra kÕt luËn vÒ qu¸ tr×nh ph©n huû n−íc b»ng dßng ®iÖn. ViÐt PTP¦. *.Ho¹t ®éng 2: - GV treo tranh h×nh 5.11 Sgk trang 122. ThiÕt bÞ tæng hîp n−íc. Cho HS tr¶ lêi c¸c c©u hái. ? ThÓ tÝch khÝ H2 vµ thÓ tÝch khÝ O2 n¹p vµo èng thuû tinh h×nh trô lóc ®Çu lµ bao nhiªu. ? Kh¸c nhau hay b»ng nhau. ? ThÓ tÝch cßn l¹i sau khi hçn hîp næ (do ®èt b»ng tia l÷a ®iÖn) lµ bao nhiªu. - HS: Cßn 1/4. ? VËy ®ã lµ khÝ g×. ( khÝ oxi). ? Cho biÕt tØ lÖ vÒ thÓ tÝch gi÷a hi®ro vµ khÝ oxi khi chóng ho¸ hîp víi nhau t¹o thµnh n−íc. - Yªu cÇu HS viÕt PTP¦. - GV nªu vÊn ®Ò: Cã thÓ tÝnh ®−îc thµnh phÇn khèi l−îng cña c¸c nguyªn tè hi®ro vµ oxi trong n−íc ®−îc kh«ng? - Yªu cÇu c¸c nhãm th¶o luËn ®Ó tÝnh: + TØ lÖ hãa hîp (vÒ khèi l−îng) gi÷a hi®ro vµ oxi. + Thµnh phÇn phÇn tr¨m (vÒ khèi l−îng) cña hi®ro vµ oxi trong n−íc.

*. Ho¹t ®éng3: - GV yªu cÇu HS tr¶ lêi c¸c c©u hái sau: ? N−íc lµ hîp chÊt ®−îc t¹o thµnh bìi nh÷ng nguyªn tè nµo. ? Chóng hoa hîp víi nhau theo tØ lÖ vÒ khèi l−îng vµ thÓ tÝch nh− thÕ nµo. ? Em rót ra c«ng thøc ho¸ häc cña n−íc.

2H2O

2H2 ↑ + O2 ↑

2. Sù tæng hîp n−íc: a. Quan s¸t tranh vÏ (hoÆc xem b¨ng h×nh) m« t¶ thÝ nghiÖm: Sgk. b. NhËn xÐt: - Sau khi ®èt: Hçn hîp gåm 4 thÓ tÝch H2 vµ O2 → 1 VO . - 1VH hãa hîp víi 2VO → H2O. 2

2

PTHH:

2

0

t 2H2 + O2 → 2H2O.

* HS: a. Gi¶ sö cã 1mol o xi ph¶n øng: - KL oxi p/− lµ : mO = 1.32 = 32 g - KL hi®ro p/− lµ: mH O = 2.2 = 4 g TØ lÖ ho¸ hîp (vÒ khèi l−îng) gi÷a hi®ro vµ oxi lµ: 2

2

4 1 = . 32 8

b. Thµnh phÇn % (vÒ khèi l−îng): 1 .100% ≈ 11.1. 1+ 8 %O = 100% − 11,1 ≈ 88,9%. %H =

3. KÕt luËn: - N−íc lµ hîp chÊt t¹o bìi 2 nguyªn tè lµ hi®ro vµ oxi. - TØ lÖ thÓ tÝch: 2 phÇn khÝ khÝ H2 vµ 1 phÇn khÝ O2. - TØ lÖ khèi l−îng: 1 phÇn H2 vµ 8 phÇn oxi. → CTHH cña n−íc: H2O.

IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm 1 sè bµi tËp sau: 113


* BT1: TÝnh thÓ tÝch khÝ hi®ro vµ khÝ oxi (®ktc) cÇn t¸c dông víi nhau ®Ó t¹o ra 7,2 gam n−íc. * BT2: §èt ch¸y hèn hîp khÝ gåm 1,12 l H2 vµ 1,68 l khÝ O2 (®ktc). TÝnh khèi l−îng n−íc t¹o thµnh sau khi ph¶n øng ch¸y kÕt thóc. V. DÆn dß: - §äc bµi ®äc thªm trang 125. - Lµm c¸c bµi tËp 2, 3 Sgk trang 125. - GV h−íng dÉn HS lµm bµi tËp 4 Sgk. -------------------------------------------Ngày dạy : …………………… Tiết 54:

n−íc (TiÕt 2)

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh biÕt vµ hiÓu tÝnh chÊt vËt lÝ vµ tÝnh chÊt ho¸ häc cña n−íc. - Häc sinh hiÓu vµ vÕt ®−îc ph−¬ng tr×nh ho¸ häc thÓ hiÖn ®−îc tÝnh chÊt ho¸ häc cña n−íc. 2. Kỹ năng: - TiÕp tôc rÌn luyÖn kÜ n¨ng tÝnh to¸n thÓ tÝch c¸c chÊt khÝ theo ph−¬ng tr×nh ho¸ häc. 3. Giáo dục: - Häc sinh biÕt ®−îc nh÷ng nguyªn nh©n lµm « nhiÓm nguån n−íc vµ biÖn ph¸p phßng chèng « nhiÓm, cã ý thøc gi÷ cho nguån n−íc kh«ng bÞ « nhiÓm. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV:- Dông cô: C«c thuû tinh, phÔu, èng nghiÖm, m«i s¾t, lä thuû tinh nót nh¸m ®Q thu s½n khÝ oxi. - Hoá chất: P, Na, H2O. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: Nêu thành phần định tính và định lượng của nước? III. Bài mới 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu về phần còn lại của bài Nước. 2. Triển khai bài: Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß - GV giíi thiÖu môc tiªu bµi häc. * . Ho¹t ®éng1: - GV cho HS quan s¸t 1 cèc n−íc hoÆc liªn hÖ thùc tÕ vµ nhËn xÐt c¸c tÝnh chÊt vËt lÝ cña n−íc.

Néi dung I. TÝnh chÊt cña n−íc: 1. TÝnh chÊt vËt lÝ: - ChÊt láng, kh«ng mµu, kh«ng mïi, kh«ng vÞ, sôi ở 100ºC, hoá rắn ở 0ºC, ở 4ºC D = 1g/ml. - Hoµ tan nhiÒu chÊt: R¾n. láng, khÝ.

* . Ho¹t ®éng2:

2. TÝnh chÊt ho¸ häc: 114


* GV lµm TN0: + Nhóng quú tÝm vµo cèc n−íc. - HS quan s¸t vµ nhËn xÐt. + Cho 1 mÈu Na nhá vµo cèc n−íc. - HS nhËn xÐt hiÖn t−îng. Yªu cÇu HS viÕt PTHH x¶y ra. ? Cho biÕt chÊt r¾n t¹o thµnh sau khi lµm bay h¬i n−íc cña dung dÞch lµ chÊt nµo. ? T¹i sao ph¶i dïng l−îng nhá mµ kh«ng dïng l−îng lín kim lo¹i natri. ? Ph¶n øng cña Natri víi n−íc thuéc lo¹i ph¶n øng g×. V× sao. - GV th«ng b¸o: ë nhiÖt ®é th−êng n−íc cã thÓ t/d víi 1 sè kim lo¹i kh¸c nh− K, Ca, Ba... * GV lµm TN0: Cho vµo b¸t sø 1 côc nhá v«i sãng CaO. Rot mét Ýt n−íc vµo v«i sèng. Nhóng mét mÉu giÊy quú tÝm vµo dung dÞch n−íc v«i . - Yªu cÇu HS nhËn xÐt hiÖn t−îng x¶y ra. ViÕt PTHH. ? Ph¶n øng cña CaO víi n−íc thuéc lo¹i ph¶n øng g×. V× sao. - GV th«ng b¸o: ë nhiÖt ®é th−êng n−íc cã thÓ t/d víi 1 sè oxit baz¬ kh¸c nh− Na2O, K2O, BaO, Li2O... * GV lµm TN0: Cho n−íc ho¸ hîp víi ®iphot pentaoxit. Nhá 1 vµi giät t¹o thµnh lªn mÉu giÊy quú tÝm. - HS nhËn xÐt hiÖn t−îng. ViÕt PTHH. - GV th«ng b¸o: ë nhiÖt ®é th−êng n−íc cã thÓ t/d víi 1 sè oxit axit kh¸c nh− SO2, SO3, P2O5....

*. Ho¹t ®éng 3: - GV cho HS tù nghiªn cøu néi dung Sgk. ? HQy dÉn ra mét sè dÉn chøng vÒ vai trß quan träng cña n−íc trong ®êi sèng vµ s¶n xuÊt. ? Theo em nguyªn nh©n cña sù « nhiÓm nguån n−íc lµ ë ®©u. C¸ch kh¾c phôc.

a. T¸c dông víi kim lo¹i: * ThÝ nghiÖm: (Sgk). * NhËn xÐt: (Sgk.) * PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑

b. T¸c dông víi oxit baz¬: * ThÝ nghiÖm: (Sgk.) * NhËn xÐt: (Sgk.) * PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2. - Hîp chÊt t¹o ra do oxit baz¬ hãa hîp víi n−íc thuéc lo¹i baz¬. Dung dÞch baz¬ lµm ®æi mµu quú tÝm thµnh xanh. c. T¸c dông víi oxit axit: * ThÝ nghiÖm: (Sgk.) * NhËn xÐt: ( Sgk.) * PTHH: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. - Hîp chÊt t¹o ra do n−íc t¸c dông víi a xit thuéc lo¹i axit. Dung dÞch axit lµm ®æi mµu quú tÝm thµnh ®á. II. Vai trß cña n−íc trong đêi sèng vµ s¶n xuÊt: (Sgk).

115


IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm 1 sè bµi tËp sau: 1, 5, 6 Sgk. V. DÆn dß: - Lµm c¸c bµi tËp cßn l¹i ë Sgk trang 125.

Ký DUYÖT

116


AXÍT - BA ZƠ - MUỐI ( t 1 ) Tiết 55: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Giúp HS biết và hiểu được cách phân loại A xít - Ba zơ - Muối, phân biệt gốc A xít, nhóm OH theo thành phần và gọi tên. - Phân tử A xít gồm 1 (nhiều) nguyên tử Hiđro liên kết với gốc A xít. - Phân tử Bazơ gồm 1 (nhiều) nguyên tử Hiđro liên kết với 1 (nhiều) nhóm OH. - Phân tử Muối gồm 1 (nhiều) nguyên tử Hiđro liên kết với 1 (nhiều) gốc a xít. - Củng cố được các kiến thức đã học về cách phân loại ô xít, CTHH, cách gọi tên, mối quan hệ với a xít. Ba zơ, Muối. - HS đọc được tên của một số hợp chất vô cơ khi nhìn vào công thức và viết được CTHH khi có tên. 2. Kỹ năng: -Rèn luyện kỹ năng phân tích - v iết PTHH tính toán theo PT. 3. Giáo dục: -Ý thức tự học. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + bảng phụ 2. Chuẩn bị của trò: Xem trước bài mới. Học bài cũ C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: - Cho các chất sau SO2, K2O, Ca tác dụng với H2O => hãy lập PTHH? - 1 HS làm BT 3/SGK III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu tiết đầu tiên của bài AXIT-BAZƠ-MUỐI 2. Phát triển bài. Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß Néi dung I. Axit: 1. Kh¸i niÖm: *.Ho¹t ®éng1: a. Tr¶ lêi c©u hái: - GV cho HS lÊy mét vµi VD vÒ c¸c axit. Sgk. b. NhËn xÐt: - Yªu cÇu HS nhËn xÐt vÒ thµnh - VD: HCl, H2S, H2SO4 , HNO3, H2CO3, H3PO4. phÇn ph©n tö vµ thö nªu ra ®Þnh - TPPT: Cã 1 hay nhiÒu nguyªn tö hi®ro liªn kÕt víi nghÜa axit. gèc axit (- Cl, =S, =SO4, -NO3...) c. KÕt luËn: - GV cho c¸c HS kh¸c nhËn xÐt, bæ * Ph©n tö axit gåm cã mét hay nhiÒu nguyªn tö hi®ro 117


sung. §ång thêi GV chèt l¹i ®Þnh nghÜa trong Sgk. - GV giíi thiÖu CTHH cña axit. Yªu cÇu HS lËp néi dung vµo b¶ng 1. Tªn axit

CTHH

Axit clohi®ric Axit nitric Axit sunfuric Axit cacbonic Axit photphoric - HS nhËn xÐt vÒ sè nguyªn tö hi®ro liªn kÕt víi gèc axit. - GV th«ng b¸o: Ho¸ trÞ cña gèc axit b»ng sè nguyªn tö hi®ro. - Yªu cÇu HS rót ra CTHH cña axit.

- Tõ c¸c VD trªn yªu cÇu HS dùa vµo thµnh phÇn, ph©n lo¹i axit. - GV h−íng dÉn c¸ch gäi tªn. + Axit kh«ng cã oxi. + Axit cã oxi. - Yªu cÇu HS ®äc tªn 1 sè axit th−êng gÆp.

*.Ho¹t ®éng 2 - GV cho HS kÓ tªn, nªu ra CTHH cña cña mét sè baz¬ mµ c¸c em biÕt. - GV cho HS ®iÒn néi dung vµo b¶ng d−íi ®©y.

liªn kÕt víi gèc axit, c¸c nguyªn tö hi®ro nµy cã thÓ thay thÕ b»ng c¸c nguyªn tö kim lo¹i.

Thµnh phÇn Sè nguyªn tö Gèc axit H

Ho¸ trÞ cña gèc axit

2. C«ng thøc ho¸ häc: - Gåm mét hay nhiÒu nguyªn tö hi®ro vµ gèc axit. C«ng thøc chung: HnA. Trong ®ã: - H: lµ nguyªn tö hi®ro. - A: lµ gèc axit. 3. Ph©n lo¹i: - 2 lo¹i: + Axit kh«ng cã oxi: HCl, H2S, HBr, HI, HF... + Axit cã oxi: H2SO4, HNO3, H3PO4, H2CO3... 4. Tªn gäi: a. Axit kh«ng cã oxi : Tªn axit : Axit + tªn phi kim + hi®ric. VD : - HCl : Axit clohi®ric. - H2S : Axit sunfuhi®ric. b. Axit cã oxi: * Axit cã nhiÒu nguyªn tö oxi: Tªn axit : Axit + tªn phi kim + ic. VD : - HNO3 : Axit nitric. - H2SO4 : Axit sunfuric. * Axit cã Ýt nguyªn tö oxi : Tªn axit : Axit + tªn phi kim + ¬. VD : - H2SO3 : Axit sunfur¬. II. Baz¬ : 1. Kh¸i niÖm: a. Tr¶ lêi c©u hái: Sgk. b. NhËn xÐt: - VD : NaOH, Ca(OH)2, Fe(OH)2, Fe(OH)3... 118


Tªn baz¬

CTHH

Thµnh phÇn Nguyªn tö Sè nhãm OH K.Lo¹i.

Ho¸ trÞ cña kim lo¹i.

Natri hi®roxit. Kali hi®roxit. Canxi hi®roxit. S¾t (III) hi®roxit. - GV cho HS nhËn xÐt vÒ thµnh phÇn ph©n tö cña baz¬ vµ thö nªu ra ®Þnh nghÜa cña baz¬.

- TPPT: Cã mét nguyªn tö kim lo¹i vµ 1 hay nhiÒu nhãm – OH. c. KÕt luËn: * Ph©n tö baz¬ gåm cã mét nguyªn tö kim lo¹i liªn kÕt víi mét hay nhiÒu nhãm hi®roxit(- OH) - HS rót ra CTHH cña baz¬. 2. C«ng thøc ho¸ häc: - GV th«ng b¸o : Do nhãm – OH - Gåm nguyªn tö KL vµ mét hay nhiÒu nhãm cã ho¸ trÞ I nªn kim lo¹i cã ho¸ trÞ - OH. bao nhiªu th× ph©n tö baz¬ cã bÊy C«ng thøc chung: M(OH)n nhiªu nhãm – OH. Trong ®ã: - M: lµ nguyªn tö kim lo¹i. - A: lµ nhãm hi®roxit. - GV h−íng dÉn HS c¸ch gäi tªn. 3. Tªn gäi: Tªn baz¬ : Tªn KL (kÌm theo ho¸ trÞ nÕu KL cã nhiÒu ho¸ trÞ) + hi®roxit. VD : NaOH : Natri hi®roxit. - GV chia c¸c baz¬ theo tÝnh tan vµ Fe(OH)3 : S¾t (III) hi®roxit. yªu cÇu HS lÊy VD minh ho¹. 4. Ph©n lo¹i: - 2 lo¹i: * Baz¬ tan trong n−íc : NaOH, KOH... * Baz¬ kh«ng tan trong n−íc: Cu(OH)2, Mg(OH)2... IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm 1 sè bµi tËp sau:1, 2, 3, 4 Sgk. V. DÆn dß: - Lµm c¸c bµi tËp 5,6 ë Sgk trang 130. - §äc tr−íc bµi muèi: TiÕt 2.

119


Ngày dạy : ………………. AXIT – BAZƠ - MUỐI (TiÕt 2) 2)

Tiết 56: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh hiÓu ®−îc muèi lµ g×. C¸ch ph©n lo¹i vµ goi tªn muèi. - RÌn luyÖn c¸ch ®äc ®−îc tªn cña mét sè hîp chÊt v« c¬ khi bݪt CTHH vµ ng−îc l¹i, viÕt CTHH khi biÕt tªn cña hîp chÊt. 2. Kỹ năng: - TiÕp tôc rÌn luyÖn kÜ n¨ng viÕt PTHH. 3. Giáo dục: Giáo dục tính chuyên cần cho học sinh. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Gi¸o viªn: B¶ng phô, m¸y h¾t, giÊy trong, bót d¹. 2. Häc sinh: ¤n tËp kÜ c«ng thøc, tªn gäi cña oxit- baz¬, muèi. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: 8B......................................; II. Kiểm tra bài cũ: 1. ViÕt c«ng thøc chung cña oxit, baz¬, axit. 2. HS ch÷a bµi tËp 2, 4 Sgk. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Tìm hiểu phần còn lại của bài AXIT-BAZƠ-MUỐI 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG *.Ho¹t ®éng1: I. Muèi: - GV cho HS viÕt mét sè c«ng thøc muèi 1. Kh¸i niÖm: a. Tr¶ lêi c©u hái: ®Q biÕt. - Yªu cÇu HS nhËn xÐt vÒ thµnh phÇn Sgk. ph©n tö vµ thö nªu ra ®Þnh nghÜa vÒ muèi. b. NhËn xÐt: - VD: NaCl, CuSO4, Na2CO3, CaCO3, - GV cho c¸c HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung. NaNO3... §ång thêi GV chèt l¹i ®Þnh nghÜa trong - TPPT: Cã nguyªn tö kim lo¹i vµ gèc Sgk. axit.

- GV giíi thiÖu CTHH cña baz¬. LÊy VD minh ho¹. *.Ho¹t ®éng 2: - GV h−íng dÉn HS c¸ch gäi tªn muèi

- GV thuyÕt tr×nh ph©n lo¹i muèi. *.Ho¹t ®éng 3:

c. KÕt luËn: * Ph©n tö muèi gåm cã mét hay nhiÒu nguyªn tö kim lo¹i liªn kÕt víi mét hay nhiÒu gèc axit. 2. C«ng thøc ho¸ häc: - Gåm mét nguyªn tö kim lo¹i vµ mét hay nhiÒu nhãm hi®roxit. MxAy. Trong ®ã: - M: lµ nguyªn tö kim lo¹i. - A : lµ gèc axit. VD : Na2CO3 . NaHCO3. Gèc axit : = CO3 - HCO3. 3. Tªn gäi: 120


- GV h−íng dÉn HS c¸ch gäi tªn muèi

*.Ho¹t ®éng 4: - GV thuyÕt tr×nh ph©n lo¹i muèi.

Tªn muèi : Tªn KL (kÌm theo ho¸ trÞ nÕu KL cã nhiÒu ho¸ trÞ) + tªn gèc axit. VD : - Na2SO4 : Natri sunfat. - Na2SO3 : Natri sunfit. - ZnCl2 : KÏm clorua. 4. Ph©n lo¹i: - 2 lo¹i: * Muèi trung hoµ: Lµ muèi mµ gèc axit kh«ng cã nguyªn tö hi®ro cã thÓ thay thÕ b»ng nguyªn tö kim lo¹i. VD : CuSO4, Na2CO3, CaCO3, NaNO3... * Muèi axit: Lµ muèi mµ trong ®ã gèc a xit cßn nguyªn tö hi®ro ch−a ®−îc thay thÕ b»ng nguyªn tö kim lo¹i. VD: NaHCO3, NaHSO4, Ca(HCO3)2...

IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm bµi tËp sau: 5,6 Sgk. V. DÆn dß: - Häc bµi vµ lµm bµi tËp. ¤n l¹i c¸c ®Þnh nghÜa, c¸ch gäi tªn, ph©n lo¹i oxit, axit, baz¬, muèi. -¤n tËp kiÕn thøc trong ch−¬ng, chuÈn bÞ cho giê sau luyÖn tËp. Ký DUYÖT

121


Tiết 58:

BÀI LUYỆN TẬP 7

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản - KNHH, thành phần hoá học của H2O. - Nắm được tính chất hoá học của H2O là tác dụng được với một số kim loại ở nhiệt độ thường, ôxít Bazơ -> Bazơ, ôxít axít -> Axít. - HS hiểu được định nghĩa, CTHH, cách gọi tên phân loại các Axít, Bazơ - Muối và nhận biết được khi nhìn vào CTHH. - Biết vận dụng các kiến thức cơ bản đó để làm BT. 2. Kỹ năng: Rèn luyện phương pháp học tập môn hoá học, vận dụng 3. Giáo dục: Tính tự giác, lòng đam mê. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. Chuẩn bị của GV: Giáo án + bảng phụ 2. Chuẩn bị của trò: Học ôn lại các kiến thức cơ bản của chương, làm BT. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. - 1 HS làm BT 3/SGK III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Luyện tập về nước và các hợp chất vô cơ. 2. Triển khai bài: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *.Ho¹t ®éng1: I. KiÕn thøc cÇn nhí: - GV cho HS ®Q chuÈn bÞ tr−íc tr×nh bµy tæng - Häc sinh th¶o luËn, tr×nh bµy b¶ng tæng kÕt. kÕt vÒ thµnh phÇn ho¸ häc ®Þnh tÝnh vµ ®Þnh l−îng cña n−íc, vÒ c¸c tÝnh chÊt ho¸ häc cña n−íc. Cho HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung. - Cho HS kh¸c tr×nh bµy b¶ng tæng kÕt vÒ ®Þnh nghÜa, c«ng thøc, c¸ch gäi tªn vµ ph©n lo¹i c¸c axit- baz¬- muèi. GV chØ ®Þnh mét sè HS kh¸c nhËn xÐt, bæ sung. *.Ho¹t ®éng2: II. Bµi t©p: - GV ph©n c«ng nhãm HS lµm c¸c bµi tËp 1, 2, * Bµi tËp 1 : Trang 131. 3 hoÆc 4. Sau ®ã lÇn l−ît tr×nh bµy tr−íc líp ®Ó a. PTHH : c¸c HS trong líp ®èi chiÕu, söa ch÷a. 2K + 2H2O → 2KOH + H2 ↑ GV uèn n¾n nh÷ng sai sãt ®iÓn h×nh. Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2 ↑ 122


b. C¸c ph¶n øng trªn thuéc lo¹i ph¶n øng thÕ. * Bµi tËp 2 : Trang 132. - Yªu cÇu HS lËp PTHH. ChØ ra chÊt s¶n phÈm, + a, b, c: HS lËp PTHH. x¸c ®Þnh lo¹i chÊt. + d, e: - ChÊt s¶n phÈm ë a (NaOH, KOH) lµ baz¬ kiÒm. - ChÊt s¶n phÈm ë b (H2SO3, H2SO4, HNO3 ) lµ axit. - ChÊt s¶n phÈm ë c(NaCl, Al2(SO4)3 ) lµ muèi. - Yªu cÇu HS nh¾c l¹i ho¸ trÞ cña c¸c gèc axit. * Bµi tËp 3: Trang 132. - §ång(II) clorua : CuCl2. - KÏm sunfat : ZnSO4. - S¾t(III) sunfat : Fe2(SO4)3. - Magie hi®rocacbonat: Mg(HCO3)2. - Canxi photphat : Ca3(PO4)2. - GV h−íng dÉn HS c¸ch gi¶i. - Natri hi®rophotphat : NaH2PO4. + §Æt CT chung. * Bµi tËp 4: Trang 132. + T×m khèi l−îng cña kim lo¹i vµ khèi l−îng - §Æt CTHH cña oxit kim lo¹i lµ MxOy. oxi trong 1mol oxit. - Khèi l−îng kim lo¹i trong mét mol oxit lµ: + Rót ra sè mol nguyªn tö kim lo¹i vµ oxi 70 160. = 112( g ) trong hîp chÊt oxit. 100 + LËp CTHH. - Khèi l−îng oxi cã trong 1mol ®ã lµ: 160 – 112 = 48 (g)  x.M = 112  x = 2. ⇒   y.16 = 48  y = 3.

Ta cã: 

→ M = 56. M lµ kim lo¹i Fe. - GV chØ ®Þnh 1HS lªn b¶ng ch÷a bµi tËp 5 CTHH cña oxit: Fe2O3, ®ã lµ s¾t (III) Sgk. oxit. C¸c HS cßn l¹i lµm bµi tËp 5 vµo giÊy nh¸p. * Bµi tËp 5: Trang 132. GV chÊm ®iÓm 1 sè HS. - HS lµm ë b¶ng. IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm bµi tËp ë s¸ch bµi so¹n. V. DÆn dß:

123


-----------------------------------------------BÀI THỰC HÀNH 6 Tiết 58: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Giúp HS củng cố và nắm vững được tính chất hoá học của H2O (tác dụng với một số KL ở nhiệt độ thường, tác dụng với một số ôxit bazơ và ô xít a xít). 2. Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng làm TN và quan sát TN (Tác dụng giữa H2O với Na, CaO, P2O5). 3. Giáo dục: Ý thức kĩ luật và biện pháp để đảm bảo an toàn trong khi làm TN. B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án + Hoá chất: Na, CaO, quỳ tím (phênolptalêin), phốt pho (P). + Dụng cụ: ống nghiệm, chén sứ, cặp gỗ, giá, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thìa sắt, đèn cồn, nút cao su. 2. HS: Học bài tính chất hoá học của H2O. Xem trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: 8B…………………………………. II. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Thực hành về Tính chất hoá học của nước. 2. Phát triển bài: Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß - GV nªu môc tiªu cña bµi thùc hµnh. *.Ho¹t ®éng 1: - GV h−íng dÉn HS lµm thÝ nghiÖm 1. * ThÝ nghiÖm: + Nhá vµi giät dung dÞch phenolphtalein vµo mét cèc n−íc (hoÆc cho mÉu giÊy quú tÝm vµo). + Dïng kÑp s¾t kÑp miÕng natri (nhá b»ng h¹t ®ç) cho vµo cèc n−íc. - Yªu cÇu HS quan s¸t vµ rót ra nhËn xÐt. ViÕt PTHH.

Néi dung

I. TiÕn hµnh thÝ nghiÖm: 1. ThÝ nghiÖm 1: N−íc t¸c dông víi natri. a. C¸ch lµm: Sgk. b. HiÖn t−îng: - MiÕng nat ri ch¹y ch¹y trªn mÆt n−íc. - Cã khÝ tho¸t ra. - Quú tÝm chuyÓn sang mµu xanh. c. Ph−¬ng tr×nh hãa häc: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2 ↑ - GV h−íng dÉn HS lµm thÝ nghiÖm 2. → Ph¶n øng cña natri víi n−íc t¹o thµnh * ThÝ nghiÖm: dung dÞch baz¬. + Cho mét mÉu nhá v«i sèng (b»ng h¹t ng«) 2. ThÝ nghiÖm 2: N−íc t¸c dông víi v«i 124


vµo b¸t sø. + Rãt mét Ýt n−íc vµo v«i sèng. Cho 1-2 giät dung dÞch phemolphtalein vµo dung dÞch n−íc v«i. - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm vµ nªu nhËn xÐt. ViÕt PTHH. - GV h−íng dÉn HS lµm thÝ nghiÖm 3. * ThÝ nghiÖm: + §èt P trªn ngän l÷a ®Ìn cån råi ®−a nhanh P ®ang ch¸y vµo lä thñy tinh. + Khi P ngõng ch¸y, rãt mét Ýt n−íc vµo lä, l¾c nhÑ. + Cho mét mÉu quú tÝm vµo dung dÞch míi t¹o thµnh. - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm vµ nªu nhËn xÐt. ViÕt PTHH.

*.Ho¹t ®éng 2: - Häc sinh viÕt t−êng tr×nh thÝ nghiÖm.

sèng CaO. a. C¸ch lµm: Sgk. b. HiÖn t−îng: - MÉu v«i sèng nhQo ra. - Dung dÞch phenolphtalein ®ang tõ kh«ng mµu chuyÓn sang mµu hång. - Ph¶n øng táa nhiÒu nhiÖt. c. Ph−¬ng tr×nh hãa häc: CaO + H2O → Ca(OH)2. → Ph¶n øng cña v«i sèng víi n−íc t¹o thµnh baz¬. 3. ThÝ nghiÖm 3: N−íc t¸c dông víi ®iphotpho pentaoxit. a. C¸ch lµm: Sgk. b. HiÖn t−îng: - Photpho ch¸y sinh ra khãi mµu tr¾ng. - MiÕng giÊy quú tÝm chuyÓn tµnh mµu ®á. c. Ph−¬ng tr×nh hãa häc: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4. → Ph¶n øng cña ®iphotpho pentaoxit víi n−íc t¹o thµnh dung dÞch axit. II. T−êng tr×nh: - Häc sinh viÕt t−êng tr×nh theo mÉu s½n cã.

IV. Cñng cè: - GV nh¾c l¹i c¸c TCHH cña n−íc. V . DÆn dß: - NhËn xÐt giê thùc hµnh. Häc sinh vÖ sinh phßng häc, dông cô. E . Rút kinh nghiệm : Ký DUYÖT

-------------------------------------------------------

125


Tiết 59 : KIỂM TRA 1 TIẾT A. MỤC TIÊU: - Giúp HS củng cố và nắm vững được tính chất hoá học của H2O (tác dụng với một số KL ở nhiệt độ thường, tác dụng với một số ôxit bazơ và ô xít a xít) ; tính chất lý , hóa học của đơn chất khí hidro và phản ứng thế Có ý thức làm bài trật tự và nghiêm túc - Qua đó giúp GV đánh giá được chất lượng giảng dạy và phân loại được HS B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án, đề kiểm tra phô tô 2. HS: Học ôn bài . C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: không III. Ra đề : GV phát đề kiểm tra. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA Mức độ nhận thức ND KT

Nhận biết TN TL 1. Hiđro, -T/chất của điều chế H2.Ứng dụng của khí hiđro Hidrô - Đ/chế và cách thu khí H2. -Viếtđược PTHH thể hiện tính chất h/học của hiđro và đ/chế hiđro. 1 câu 1 câu Số c©u hỏi Số điểm 0,5 đ 0,5 đ

Thông hiểu TN TL - Quan sát TN hình ảnh, rút ra được tính chất của H2, P/pháp đ/chế và cách thu khí hiđro, hoạt động của bình kíp.

2.Các loại phản ứng hóa học

- P/biệt được chất khử, chất oxi hoá, sự khử sự oxi hóa trong các phương trình hóa học cụ thể. 1 câu

- P/biệt các loại PƯ: oxi hóa khử, thế. - Tính được lượng chất khử, chất oxi hóa, s/phẩm theo PTHH. 1 câu

1đ - Quan sát TN hoặc hình ảnhTN để rút ra thành phần của nước. - Viết được CTHH của một số axit, bazơ,

0,5 đ - Tính được khối lượng của một số axit, bazơ, muối tạo thành trong phản ứng .

- Biết được k/niệm các loại PƯ HH: PƯ thế, PƯ oxi hóa- khử (chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa).

Số câu hỏi Số điểm 3. Nước. Axit – Bazơ – muối

- Biết t/phần đ/tính và đ/lượng của nước. - T/chất, vai trò của nước trong đ/sống và SX - Viết PTHH thể hiện t/chất h/học

Vận dụng TN TL - Tính thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm.

Vận dụng CC TN TL

1 câu 1,5 đ

Cộng

3 câu 2,5 đ

2 câu 1,5đ - Tính được khối lượng của nước, axit, bazơ, muối tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng.

126


Số câu hỏi Số điểm T. số câu T. số điểm

của nước. - Biết được đ/n axit, bazơ, muối theo t/phần p/ tử. - Cách gọi tên và p/loại axit, bazơ, muối. - Biết sử dụng giấy quỳ tím để nhận biết một số axit, bazơ cụ thể. 1 câu 1 câu 0,5 đ 2 câu 1

2đ 2 câu 2,5

muối khi biết hóa trị của kim loại và gốc axit. - Đọc được tên của một số axit, bazơ, muối theo công thức hóa học cụ thể và ngược lại. 1 câu

1 câu

0,5 đ 2 câu 1,5

1,5 đ 1câu 1,5

1 câu

1 câu 0,5

1 câu 1,5

5 câu 6đ

1,5 đ 1 câu 1,5

10 câu 10

§Ò bµi I- Tr¾c nghiÖm ( 2 đ ) Khoanh trßn vµo ch÷ c¸i ®øng tr−íc c©u tr¶ lêi ®óng: Câu 1: Hai chất khí tham gia phản ứng với nhau tạo thành nước lµ: A. N2, CO2 B. CO2, CO C. H2,O2 D. O2, N2 Câu 2: Axit sunfurơ là tên gọi của chất nào sau đây? B. H2SO4 A. H2SO3 C. HNO3 D. H3PO4 Câu 3: Trong số những cặp chất sau, cặp chất được dùng để điều chế Hiđro trong phòng thí nghiệm lµ: A.CaCO3, KClO3

B. HCl, Zn

C. KClO3, KMnO4

D. K2SO4, KMnO4

Câu 4: Cho các phản ứng hóa học sau: 0

t 1. 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2

2. NaOH + HCl → NaCl + H2O. 3. MgCl2 + 2KOH → Mg(OH)2↓ + 2KCl. 0

t 4. C + O2 → CO2.

Ph¶n øng oxi hãa- khö lµ c¸c ph¶n øng: A.1, 2, 3.

B. 1,2, 4.

C. 1,4.

D. 2, 3.

Câu 5: Điền từ thích hợp cho sẳn vào các khoảng trống sao cho có nghĩa : Ở nhiệt độ thích hợp , khí hiđro không những kết hợp được với đơn chất oxi mà nó còn có thể kết hợp với …………(1)………… trong một số ………(2)……….kim loại .Hiđro có tính ……….(3)………Các phản ứng này đều ………(4)………. a. oxit b. khử c. nguyên tố oxi d. phát sáng e. toả nhiệt II- Tù luËn ( 8 đ )

127


Câu 6:( 1,5 đ ) HQy viÕt CTHH cña nh÷ng chất cã tªn sau: Canxi cacbonat, nh«m hi®roxit, s¾t (III) nitrat. Câu 7:( 2 đ) T×m ph−¬ng ph¸p x¸c ®Þnh xem trong 3 lä, lä nµo ®ùng dung dÞch axit, dung dÞch muèi ¨n vµ dung dÞch kiÒm (baz¬). Câu 8: ( 4,5 đ) Cho 13g kẽm phản ứng hoàn toàn với dung dịch axit clohiđric (dư). a. Viết phương trình hoá học cho phản ứng trên. b. Tính thể tích hiđro sinh ra ở đktc. c. Nếu dùng toàn bộ lượng hiđro bay ra ở trên đem hóa hợp với khí oxi thì khối lượng nước thu được sau phản ứng là bao nhiêu? Cho biết : H = 1; Zn = 65 ; O = 16; Cl = 35,5.

V. §¸p ¸n vµ thang ®iÓm C©u

Néi dung

§iÓm

1. Tr¾c nghiÖm 1 1- C 2 2- A 3 3- B 4 3- C

2 0,25 0,25 0,25 0,25

5

0,25 0,25 0,25 0,25 8

1–c 2–a 3–b 4–e

2. Tù luËn 6

7

8

Canxi cacbonat: CaCO3 Nh«m hi®roxit: Al(OH)3 S¾t (III) nitrat: Fe(NO)3 Cho giÊy quú tÝm vµo 3 mÉu thö ®ùng c¸c dung dÞch trªn. Dung dÞch nµo lµm chuyÓn mµu quú tÝm thµnh ®á. VËy lä ®ã ®ùng dung dÞch axit. Dung dÞch nµo lµm chuyÓn mµu quú tÝm thµnh xanh. VËy lä ®ã ®ùng dung dÞch baz¬. Cßn l¹i lä ®ùng dung dÞch muèi ¨n, quú tÝm kh«ng ®æi mµu. a. PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ b. Số mol của kẽm tham gia phản ứng là: nZn =

m 13 = = 0,2 mol M 65

Ghi chó

1,5 0,5 0,5 0,5 2 1 1 4.5 0,5 0,5 0,5 128


Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ 1 mol 1 mol 0,2 mol 0,2 mol ThÓ tÝch cña khÝ hi®ro thu ®−îc ë ®ktc lµ: VH2= n x 22,4 = 0,2 x 22,4 = 4,48 (l) t c. 2H2 + O2 → 2H2O 2 mol 2mol 0,2 mol 0,2 mol Khèi l−îng cña n−íc thu ®−îc lµ: mH2O= n x M = 0,2 x 18 = 3,6 (g)

0,5 0,5 0,5

0

0,5

III. CỦNG CỐ: thu bài kiểm tra. Rút kinh nghiệm IV. DẶN DÒ: Chuẩn bị trước bài : DUNG DỊCH

129


Chương III: DUNG DỊCH DUNG DỊCH Tiết 60: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: HS hiểu được khái niệm dung môi chất tan và dung dịch. - Nắm được dung dịch bão hoà và dung dịch chưa bảo hào. - Tìm hiểu được biện pháp thúc đẩy sự hoà tan chất rắn trong H2O được nhanh hơn nhờ: Khuấy, đun nóng, nghiền nhỏ. - HS biết được cách pha chế dung dịch bảo hoà và chưa bảo hoà. 2. Kỹ năng: Phân tích so sánh 3. Giáo dục: Ý thức tự học B . PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án + Nước, muối hạt to, nhỏ, dầu ăn + Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, đèn cồn, ống nghiệm, cốt thuỷ tinh. 2. HS: Học bài cũ.Xem trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: 8B : ………………………………. II. Kiểm tra bài cũ: không III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học - Tìm hiểu về dung dịch. 2. Phát triển bài. Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß - GV ®Æt vÊn ®Ò bµi míi. *.Ho¹t ®ộng 1: - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm thÝ nghiÖm d−íi sù h−íng dÉn cña gi¸o viªn. * ThÝ nghiÖm: Cho 1 th×a nhá ®−êng vµo cèc n−íc, khuÊy nhÑ. - Yªu cÇu HS quan s¸t vµ rót ra nhËn xÐt. - GV h−íng dÉn HS lµm thÝ nghiÖm 2. * ThÝ nghiÖm: Cho 1 th×a nhá dÇu ¨n (hoÆc mì ¨n) vµo cèc thø nhÊt ®ùng x¨ng (hoÆc dÇu háa), cèc thø 2 ®ùng n−íc, khuÊy nhÑ. - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm vµ nªu nhËn xÐt. ? N−íc lµ dung m«i cña rÊt nhiÒu chÊt, nh−ng cã lµ dung m«i cña tÊt c¶ c¸c chÊt kh«ng. - Yªu cÇu mèi HS lÊy 2 VD vÒ dung dÞch vµ chØ râ chÊt tan, dung m«i trong mçi dung dÞch ®ã. - GV gîi ý ®Ó häc sinh rót ra kÕt luËn vÒ dung m«i, chÊt tan, dung dÞch.

Néi dung I. Dung m«i - chÊt tan - dung dÞch: 1. ThÝ nghiÖm 1: - N−íc lµ dung m«i. - §−êng lµ chÊt tan. - N−íc ®−êng lµ dung dÞch. 2. ThÝ nghiÖm 2: - X¨ng lµ dung m«i. DÇu ¨n lµ chÊt tan. - N−íc kh«ng lµ dung m«i cña dÇu ¨n.

* KÕt luËn: - Dung m«i lµ chÊt cã kh¶ n¨ng hßa tan chÊt kh¸c ®Ó t¹o thµnh dung dÞch. 130


*.Ho¹t ®éng 2: * ThÝ nghiÖm: Cho dÇn dÇn vµ liªn tôc ®−êng vµo cèc n−íc, khuÊy nhÑ. - Yªu cÇu HS quan s¸t hiÖn t−îng vµ rót ra nhËn xÐt.

? VËy thÕ nµo lµ dung dÞch ch−a bQo hßa, dung dÞch bQo hßa. *.Ho¹t ®éng 3: - GV h−íng dÉn HS lµm thÝ nghiÖm. * ThÝ nghiÖm: Cho vµo mçi cèc (chøa kho¶ng 25ml n−íc) mét l−îng muèi ¨n nh− nhau. + Cèc 1: §Î yªn. + Cèc 2: KhuÊy ®Òu. + Cèc 3: §un nãng. + Cèc 4: Muèi ¨n ®Q nghiÒn nhá. - Yªu cÇu c¸c tæ nhãm nhËn xÐt sù tan cña muèi ¨n ë c¸c TN trªn. ? VËy muèn qu¸ tr×nh hßa tan chÊt r¾n trong n−íc nhanh h¬n ta nªn sö dông nh÷ng biÖn ph¸p nµo. - Yªu cÇu HS gi¶i thÝch c¸c biÖn ph¸p trªn.

- ChÊt tan lµ chÊt bÞ hßa tan trong dung m«i. - Dung dÞch lµ hçn hîp ®ång nhÊt cña dung m«i vµ chÊt tan. II. Dung dÞch ch−a bQo hßa . Dung dÞch bQo hßa: * ThÝ nghiÖm: * NhËn xÐt: - Giai ®o¹n ®Çu: Dung dÞch cã thÓ hßa tan thªm ®−êng → Dung dÞch ch−a b>o hßa. - Giai ®o¹n sau: Dung dÞch kh«ng thÓ hßa tan thªm ®−êng → Dung dÞch b>o hßa. * KÕt luËn: ë mét nhiÖt ®é x¸c ®Þnh. - Dung dÞch ch−a b>o hßa lµ dung dÞch cã thÓ hßa tan thªm chÊt tan. - Dung dÞch b>o hßa lµ dung dÞch kh«ng thÓ hßa tan thªn chÊt tan. III. Lµm thÕ nµo ®Ó qu¸ tr×nh hßa tan chÊt r¾n x¶y ra nhanh h¬n? * BiÖn ph¸p: 1. KhuÊy dung dÞch: 2. §un nãng dung dÞch. 3. NghiÒn nhá chÊt r¾n.

IV. Cñng cè: - GV nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi. 1. Dung dÞch lµ g×? ThÕ nµo lµ dung dÞch ch−a bQo hßa vµ dung dÞch bQo hßa? 2. Cho HS lµm bµi tËp 4, 5 Sgk (trang 138). V. DÆn dß: - Häc bµi, lµm c¸c bµi tËp 1, 2, 3, 6 Sgk. - Xem tr−íc bµi 61(trang 139). Ký DUYÖT

131


Tuần 32 Ngày dạy : .................................. Tiết 61: ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT TRONG NƯỚC . A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Bằng thực nghiệm HS có thể nhận biết được chất tan và chất không tan trong nước. - Biết được độ tan của một chất H2O là gì? Các yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của 1 chất trong nước. 2. Kỹ năng: Làm TN và quan sát phân tích. 3. Giáo dục: Ý thức tự giác, tính KL B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án 2. HS: Học bài cũ Xem trước bài mới. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8B:..........................…. II. Kiểm tra bài cũ: 1 HS làm BT4, 1 HS làm BT 2,3. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học – Tìm hiểu về độ tan của một chất tong nước. 2. Phát triển bài. Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß - GV ®Æt vÊn ®Ò bµi míi. *.Ho¹t ®éng 1: - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm thÝ nghiÖm d−íi sù h−íng dÉn cña gi¸o viªn. * ThÝ nghiÖm: LÊy vµi mÉu canxi cacbonat s¹ch (CaCO3) cho vµo n−íc cÊt, l¾c m¹nh. Läc lÊy n−íc läc. Nhá vµi giät n−íc läc trªn tÊm kÝnh s¹ch. Lµm bay n−íc tõ tõ cho ®Õn hÕt. - Yªu cÇu HS quan s¸t vµ rót ra kÕt luËn.

Néi dung I. ChÊt tan vµ chÊt kh«ng tan: 1. ThÝ nghiÖm vÒ tÝnh tan cña chÊt: a. ThÝ nghiÖm 1: - C¸ch lµm: Sgk. - Quan s¸t : Lµm bay h¬i, trªn tÊm kÝnh kh«ng ®Ó l¹i dÊu vÕt. - KÕt luËn: CaCO3 kh«ng tan trong n−íc.

- GV h−íng dÉn HS lµm thÝ nghiÖm 2. * ThÝ nghiÖm: Thay muèi CaCO3 b»ng NaCl råi lµm thÝ nghiÖm nh− trªn. - Yªu cÇu c¸c nhãm lµm vµ nªu nhËn xÐt. ? VËy qua c¸c thÝ nhghiÖm trªn, em cã thÓ rót ra kÕt luËn g× vÒ tÝnh tan cña c¸c chÊt.

b. ThÝ nghiÖm 2: - C¸ch lµm: Sgk. - Quan s¸t : Lµm bay h¬i, trªn tÊm kÝnh cã vÕt mê. - KÕt luËn: NaCl tan ®−îc trong n−íc. * KÕt luËn chung: - GV th«ng b¸o: Ngoµi nh÷ng chÊt tan vµ - Cã chÊt tan vµ cã chÊt kh«ng tan trong kh«ng tan trong n−íc nh− NaCl, CaCO3, n−íc. 132


cßn cã nh÷ng chÊt tan nhiÒu trong n−íc - Cã chÊt tan nhiÒu vµ cã chÊt tan Ýt trong nh− ®−êng, r−îu etylic, kali nitrat...vµ cã n−íc. nh÷ng chÊt Ýt tan trong n−íc nh− canxi sunfat, canxi hØ®oxit... - GV cho HS quan s¸t b¶ng tÝnh tan. Yªu cÇu HS th¶o luËn vµ rót ra nhËn xÐt vÒ tÝnh tan cña mét sè axit, baz¬, muèi.

- GV: §Ó biÓu thÞ khèi l−îng chÊt tan trong mét khèi l−îng dung m«i, ng−êi ta dïng ®é tan. - GV th«ng b¸o: Cã nhiÒu c¸ch biÓu thÞ ®é tan(...). Song ë tr−êng phæ th«ng, chóng ta biÓu thÞ ®é tan cña mét chÊt trong n−íc lµ sè gam chÊt tan trong 100g n−íc. - Gäi 1 HS ®äc ®Þnh nghÜa.

2. TÝnh tan trong n−íccña mét sè axit, baz¬, muèi: - Axit: HÇu hÕt axit ®Òu tan trong n−íc, trõ a xit sili xic ( H2SiO3). - Baz¬: PhÇn lín c¸c baz¬ kh«ng tan trong n−íc, trõ mét sè nh−: KOH, NaOH, Ba(OH)2, cßn Ca(OH)2 Ýt tan. - Muèi: + Nh÷ng muèi natri, kali ®Òu tan. + Nh÷ng muèi nitrat ®Òu tan. + PhÇn lín muèi clorua, sunfat tan ®−îc. PhÇn lín muèi cacbonat kh«ng tan.

II. §é tan cña mét chÊt trong n−íc: *.Ho¹t ®éng 2: - GV cho HS quan s¸t h×nh 6.5 Sgk. 1. §Þnh nghÜa: Yªu cÇu HS nhËn xÐt ®é tan cña chÊt r¾n §é tan (kÝ hiÖu lµ S) cña mét chÊt trong trong n−íc. n−íc lµ sè gam chÊt ®ã hßa tan trong 100g n−íc ®Ó t¹o thµnh dung dÞch b>o hßa ë mét nhiÖt ®é x¸c ®Þnh. - VD: Sgk. ? §é tan cña chÊt r¾n trong n−íc phô 2. Nh÷ng yÕu tè ¶nh h−ëng ®Õn ®é tan: thuéc vµo yÕu tè nµo. - GV cho HS quan s¸t h×nh 6.6 Sgk. ? §é tan cña chÊt khÝ trong n−íc phô a. §é tan cña chÊt r¾n trong n−íc phô thuéc vµo nhiÖt ®é. thuéc vµo yÕu tè nµo. b. §é tan cña chÊt khÝ trong n−íc phô thuéc vµo nhiÖt ®é vµ ¸p suÊt. IV. Cñng cè: - GV nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi. 1. §é tan lµ g×? Nªu nh÷ng yÕu tè ¶nh h−ëng ®Õn ®é tan. 2. Cho HS lµm bµi tËp 1, 5 Sgk (trang 142). V. DÆn dß: - Häc bµi, lµm c¸c bµi tËp 2, 3, 4Sgk. - Xem tr−íc bµi 62(trang 143).

133


TiÕt 62: nång ®é dung dÞch (TiÕt 1). A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh biÕt ýnghÜa cña nång ®é phÇn tr¨m vµ nhí c«ng thøc tÝnh nång ®é. 2. Kỹ năng: - BiÕt vËn dông c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch vµ nh÷ng ®¹i l−îng liªn quan ®Õn dung dÞch nh− khèi l−îng chÊt tan, khèi l−îng dung dÞch ®Ó lµm c¸c bµi tËp. 3. Giáo dục: B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: - M¸y chiÕu, phim trong, bót d¹. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) II. Kiểm tra bài cũ: 1. §Þnh nghÜa ®é tan. Nªu nh÷ng yÕu tè ¶nh h−ëng ®Õn ®é tan. 2. Häc sinh ch÷a bµi tËp 1, 5Sgk(trang 142). III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: 2. Phát triển bài. Ho¹t ®éng cña thÇy vµ trß *.Ho¹t ®éng1: - GV giíi thiÖu: Cã nhiÒu c¸ch biÓu thÞ nång ®é phÇn tr¨m (nh− Sgk ®Ò cËp). Sau ®ã giíi thiÖu víi HS: Néi dung bµi nµy t×m hiÓu nång ®é phÇn tr¨m theo khèi l−îng. - GV chiÕu ®Þnh nghÜa nång ®é mol lªn mµn h×nh vµ dÉn ra c«ng thøc tÝnh.

Néi dung 1. Nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch(C%): * §Þnh nghÜa: Nång ®é phÇn tr¨m(kÝ hiiÖu lµ C%) cña mét dung dÞch cho ta biÕt sè gam chÊt tan cã trong 100g dung dÞch. * C«ng thøc tÝnh: C% =

- GV yªu cÇu HS sö dông c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m gi¶i mét sè bµi tËp.

* Bµi tËp 1: Hßa tan 10g ®−êng vµo 40g n−íc. TÝnh nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch thu ®−îc. - GV h−íng dÉn HS c¸c b−íc gi¶i. + T×m khèi l−îng dung dÞch thu ®−îc. + ¸p dông c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m, tÝnh C% cña dung dÞch. * Bµi tËp 2: TÝnh khèi l−îng NaOH cã trong 200g

mct .100%. mdd

Trong ®ã: - mct: Khèi l−îng chÊt tan(gam). - mdd: Khèi l−îng dung dÞch(gam). - mdd = mdm + mct. * Bµi tËp 1: - Khèi l−îng dung dÞch ®−êng thu ®−îc: mdd = mdm + mct= 40 + 10 = 50(g). - Nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch ®−êng: C% =

mct 10 .100% = .100% = 20%. mdd 50

* Bµi tËp 2: 134


dung dÞch NaOH 15%. - GV yªu cÇu HS lµm vµo vì. Gäi 1 HS lªn b¶ng lµm. - GV uèn n¾n c¸c sai sãt.

- Tõ biÓu thøc:

* Bµi tËp 3: Hßa tan 20g muèi vµo n−íc ®−îc dung dÞch cã nång ®é lµ 10%. HQy tÝnh: + TÝnh khèi l−îng dung dÞch n−íc muèi muèi thu ®−îc. + TÝnh khèi l−îng n−íc cÇn dïng cho sù pha chÕ. - GV yªu cÇu HS tr×nh bµy c¸ch lµm. - GV chiÕu lªn mµn h×nh bµi gi¶i cña mét sè nhãm. - GV cho HS lµm mét sè bµi tËp ®Ó rÌn luyÖn kÜ n¨ng vËn dông. *. Hoạt động 2. * Bµi tËp: Trén 50g dung dÞch muèi ¨n cã nång ®é 20% víi 50g dung dÞch muèi ¨n 5%. TÝnh nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch thu ®−îc. - GV gîi ý c¸ch gi¶i: + TÝnh khèi l−îng muèi ¨n cã trong 500g dung dÞch 20% (d.dÞch 1). + TÝnh khèi l−îng muèi ¨n cã trong 50g dung dÞch 5% (d.dÞch 2). + TÝnh nång ®é cña dung dÞch 3. - GV cho c¸c nhãm th¶o luËn ®Ó t×m ra c¸ch gi¶i kh¸c.

* Bµi tËp 3: - Khèi l−îng dung dÞch muèi thu ®−îc lµ:

mct .100%. mdd C %.mdd 15.200 Suy ra: mNaOH = = = 30( g ). 100% 100 C% =

mdd =

mct 20 .100% = .100% = 200( g ). C% 10

- Khèi l−îng n−íc cÇn dïng cho sù pha chÕ: mdm = mdd - mct= 200 - 20 = 180(g). 2. LuyÖn tËp: * Bµi tËp. - ¸p dông c«ng thøc: C% =

mct .100%. mdd

- Khèi l−îng muèi ¨n cã trong 500g dung dÞch 20%: mct ( dd 1) =

C %.mdd 1 20.50 = = 10( g ). 100% 100

- Khèi l−îng muèi ¨n cã trong 50g dung dÞch 5%: mct ( dd 2) =

C %.mdd 2 5.50 = = 2,5( g ). 100% 100

- mdd3 = 50 + 50 = 100(g). - mct = 10 + 2,5 = 12,5(g). Nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch míi thu ®−îc lµ: 12,5(g). IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm thªm 1 sè bµi tËp ë s¸ch bµi so¹n. V. DÆn dß: - Yªu cÇu HS n¾m c«ng thøc tÝnh nång ®é % cña dung dÞch. - Bµi tËp vÒ nhµ: 1, 6, 7 Sgk (trang 145- 146). Ký DUYÖT

135


TiÕt 63:

nång ®é dung dÞch (TiÕt 2).

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh hiÓu ®−îc kh¸i niÖm nång ®é mol cña dung dÞch. - BiÕt vËn dông c«ng thøc tÝnh nång ®é mol ®Ó lµm c¸c bµi tËp. 2. Kỹ năng: - TiÕp tôc rÌn luyÖn kÜ n¨ng lµm bµi tËp tÝnh theo ph−¬ng tr×nh cã sö dông ®Õn nång ®é mol. 3. Giáo dục: Tính chuyên cần. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: - M¸y chiÕu, phim trong, bót d¹. 2. HS: Chuẩn bị kĩ phần còn lại của bài học. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nªu kh¸i niÖm nång ®é phÇn tr¨m. ViÕt biÓu thøc tÝnh, chó thÝch. 2. Häc sinh ch÷a bµi tËp 1, 5, 7 Sgk(trang 145- 146). III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Tìm hiểu phần còn lại của bài học: Nồng độ dung dịch 2. Phát triển bài. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ 1. Nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch(C%): *.Ho¹t ®éng1: 2. Nång ®é mol cña dung dÞch(CM): - GV giíi thiÖu: Cã nhiÒu c¸ch biÓu thÞ nång ®é * §Þnh nghÜa: mol (nh− Sgk ®Ò cËp). Nång ®é mol(kÝ hiÖu lµ CM) cña dung Sau ®ã giíi thiÖu víi HS: Néi dung bµi nµy t×m dÞch cho biÕt sè mol chÊt tan cã trong 1 hiÓu nång ®é mol theo sè mol chÊt tan cã trong 1 lÝt dung dÞch. lÝt dung dÞch. * C«ng thøc tÝnh: - GV chiÕu ®Þnh nghÜa nång ®é mol lªn mµn h×nh n CM = (mol / l ) vµ dÉn ra c«ng thøc tÝnh. V - GV nªu VD: Dung dÞch HCl 2M cho biÕt trong 1 Trong ®ã: - n: Sè mol chÊt tan(mol). lÝt dung dÞch a xit HCl cã hßa tan 2mol HCl (cã - V: ThÓ tÝch dung dÞch(lÝt). khèi l−îng lµ 36,5g.2 = 73g) - GV yªu cÇu HS sö dông c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m gi¶i mét sè bµi tËp. + TÝnh nång ®é mol cña dung dÞch khi biÕt sè mol (hoÆc khèi l−îng) chÊt tan vµ thÓ tÝch cña dung dÞch. * Bài tập. * Hoạt động 2. * Bµi tËp 1: 250 ml dung dÞch cã hßa tan 0,1mol * Bµi tËp 1: H2SO4. HQy tÝnh nång ®é mol cña dung dÞch axit. - HS lªn b¶ng lµm. - GV h−íng dÉn HS c¸c b−íc gi¶i. 136


* Bµi tËp 2: 400 ml dung dÞch cã hßa tan 20g NaOH. HQy tÝnh nång ®é mol cña dung dÞch baz¬. * Bµi tËp 2: - GV yªu cÇu HS lµm vµo vì. Gäi 1 HS lªn b¶ng - HS lªn b¶ng lµm. lµm. - GV uèn n¾n c¸c sai sãt. + TÝnh sè mol (hoÆc khèi l−îng) chÊt tan khi biÕt nång ®é mol vµ thÓ tÝch cña dung dÞch. * Bµi tËp 3: T×m sè mol chÊt tan cã trong 250 ml dung dÞch HCl 0,5M. * Bµi tËp 3: - GV yªu cÇu HS tr×nh bµy c¸ch lµm. - HS lªn b¶ng lµm. - GV chiÕu lªn mµn h×nh bµi gi¶i cña mét sè nhãm. * Bµi tËp 4: T×m khèi l−îng chÊt tan cã trong 50 ml dung dÞch NaCl 0,1M. * Bµi tËp 4: - GV gîi ý c¸ch gi¶i. - HS lªn b¶ng lµm. + T×m thÓ tÝch cña dung dÞch khi biÕt sè mol chÊt tan vµ nång ®é mol cña dung dÞch. * Bµi tËp 5: T×m thÓ tÝch cña dung dÞch HCl 2M ®Ó * Bµi tËp 5: trong ®ã cã hßa tan 0,5 mol HCl. - HS lªn b¶ng lµm. - GV yªu cÇu HS tr×nh bµy c¸ch lµm. * Bµi tËp 6: T×m thÓ tÝch cña dung dÞch NaOH 5M ®Ó trong ®ã cã hßa tan 60g NaOH. * Bµi tËp 6: - GV yªu cÇu HS tr×nh bµy c¸ch lµm. - HS lªn b¶ng lµm. IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm thªm 1 sè bµi tËp ë s¸ch bµi so¹n. V. DÆn dß: - Yªu cÇu HS n¾m c«ng thøc tÝnh nång ®é mol cña dung dÞch. - Bµi tËp vÒ nhµ: 1, 6, 7 Sgk (trang 145- 146). ----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

137


TiÕt 64:

Ngày dạy : ................................. pha chÕ dung dÞch (TiÕt 1).

A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh thùc hiÖn tÝnh to¸n c¸c ®¹i l−îng liªn quan ®Õn dung dÞch nh−: nct, mct, mdd, mdm ®Ó tõ ®ã ®¸p øng ®−îc yªu cÇu pha chÕ mét khèi l−îng hay mét thÓ tÝch dung dÞch víi nång ®é theo yªu cÇu pha chÕ. - BiÕt pha chÕ mét dung dÞch theo nh÷ng sè liÖu ®Q tÝnh to¸n. 2. Kỹ năng: Tính toán, pha chế. 3. Giáo dục: Tính hứng thú học tập bộ môn. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. - Dông cô: C©n, cèc thñy tinh cã v¹ch, èng trong, ®òa thñy tinh. - Hãa chÊt: CuSO4, H2O. 2. HS: Chuẩn bị kĩ bài học. ¤n tËp c¸ch tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8B………………………………. II. Kiểm tra bài cũ: 1. Nªu kh¸i niÖm nång ®é phÇn tr¨m, nång ®é mol. ViÕt biÓu thøc tÝnh, chó thÝch. 2. Häc sinh ch÷a bµi tËp: 3, 4 Sgk. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của bài học: Tìm hiểu về pha chế dung dịch. 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ - GV yªu cÇu HS nh¾c l¹i c¸c c«ng thøc tÝnh nång ®é dung dÞch. - Giíi thiÖu môc tiªu bµi häc: TÝnh to¸n vµ giíi thiÖu c¸ch pha chÕ. *.Ho¹t ®éng1: * Bµi tËp 1: Tõ muèi CuSO4, n−íc cÊt vµ nh÷ng dông cô cÇn thiÕt, hQy tÝnh to¸n vµ giíi thiÖu c¸ch pha chÕ. a. 50g dd CuSO4 cã nång ®é 10%. b. 50ml dd CuSO4 cã nång ®é 1M. - GV h−íng dÉn HS c¸c b−íc gi¶i. a. + T×m khèi l−îng chÊt tan. + T×m khèi l−îng n−íc. + Nªu c¸ch pha chÕ. Sö dung dông cô hãa chÊt ®Ó pha chÕ. b. + T×m sè mol chÊt tan.

NỘI DUNG I. C¸ch pha chÕ mét dung dÞch theo nång ®é cho tr−íc: * Bµi tËp 1: a. TÝnh to¸n: - T×m khèi l−îng chÊt tan: mCuSO4 =

10.50 = 5( g ). 100

- T×m khèi l−îng dung m«i (n−íc): mdm = mdd - mct = 50 - 5 = 45(g). - C¸ch pha chÕ: + C©n lÊy 5g CuSO4 råi cho vµo cèc. + C©n lÊy 45g (hoÆc ®ong 45ml) n−íc cÊt, råi ®æ dÇn vµo cèc vµ khuÊy nhÑ. → Thu ®−îc 50g dd CuSO4 10%. b. TÝnh to¸n: - T×m sè mol chÊt tan: nCuSO4 = 0,05.1 = 0,05( mol ).

- T×m khèi l−îng cña 0,05mol CuSO4. 138


+ T×m khèi l−îng chÊt tan. + Nªu c¸ch pha chÕ. Sö dung dông cô hãa chÊt ®Ó pha chÕ.

* .Ho¹t ®éng2: * Bµi tËp 2: Tõ muèi ¨n NaCl, n−íc cÊt vµ nh÷ng dông cô cÇn thiÕt, hQy tÝnh to¸n vµ giíi thiÖu c¸ch pha chÕ. a. 100g dd NaCl cã nång ®é 20%. b. 50ml dd NaCl cã nång ®é 2M. - GV yªu cÇu HS nªu c¸ch gi¶i vµ c¸ch pha chÕ c¸c dung dÞch theo nång ®é cho tr−íc. - ChiÕu lªn mµn h×nh phÇn tÝnh to¸n vµ c¸ch lµm cña c¸c nhãm. - Gäi ®¹i diÖn 2 nhãm lªn pha chÕ theo c¸c b−íc ®Q nªu.

mCuSO4 = 0,05.160 = 8( g ).

- C¸ch pha chÕ: + C©n lÊy 5g CuSO4 råi cho vµo cèc. + §æ dÇn dÇn n−íc cÊt vµo cèc vµ khuÊy nhÑ cho ®ñ 50ml dung dÞch. → Thu ®−îc 50ml dd CuSO4 1M. * Bµi tËp 2: a. TÝnh to¸n: - T×m khèi l−îng chÊt tan: mNaCl =

20.100 = 20( g ). 100

- T×m khèi l−îng dung m«i (n−íc): mdm = mdd - mct = 100- 20 = 80(g). - C¸ch pha chÕ: + C©n lÊy 20g NaCl råi cho vµo cèc. + §ong 80ml n−íc, rãt vµo cèc vµ khuÊy ®Òu ®Ó muèi ¨n tan hÕt. → Thu ®−îc 100g dd NaCl 20%. b. TÝnh to¸n: - T×m sè mol chÊt tan: nNaCl = 0,05.2 = 0,1(mol ).

- T×m khèi l−îng cña 0,1mol NaCl. mNaCl = 0,2.58,5 = 5,85( g ).

- C¸ch pha chÕ: + C©n lÊy 5,85g NaCl råi cho vµo cèc. + §æ dÇn dÇn n−íc cÊt vµo cèc cho ®Õn v¹ch 50ml, khuÊy nhÑ. → Thu ®−îc 50ml dd NaCl 2M. IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm thªm 1 sè bµi tËp : * §un nhÑ 40g dung dÞch NaCl cho ®Õn khi n−íc bay h¬i hÕt, ng−êi ta thu ®−îc 8g muèi NaCl khan. TÝnh nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch thu ®−îc. V. DÆn dß: - Yªu cÇu HS n¾m c¸c c«ng thøc tÝnh nång ®é cña dung dÞch. - Bµi tËp vÒ nhµ: 1, 2, 3 Sgk (trang 149). Ký DUYÖT

TuÇn 34 TiÕt 65: A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức:

Ngày dạy : .................................. pha chÕ dung dÞch (TiÕt 2).

139


- Häc sinh biÕt c¸ch tÝnh to¸n ®Ó pha loQng dung dÞch theo nång ®é cho tr−íc. - B−íc ®Çu lµm quen víi viÖc pha loQng mét dung dÞch víi nh÷ng dung cô vµ hãa chÊt ®¬n gi¶n cã s½n trong phßng thÝ nghiÖm. 2. Kỹ năng: Tính toán, pha chế. 3. Giáo dục: Tính hứng thú học tập bộ môn. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: - Dông cô: C©n, cèc thñy tinh cã v¹ch, èng trong, ®òa thñy tinh. - Hãa chÊt: CuSO4, H2O. 2.HS: ¤n tËp c¸ch tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8B:.....................……. II. Kiểm tra bài cũ: Häc sinh ch÷a bµi tËp: 3, 4 Sgk. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của bài học: Tiếp tục Tìm hiểu về pha chế dung dịch. 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG I. C¸ch pha chÕ mét dung dÞch theo nång ®é cho tr−íc: II. C¸ch pha loQng mét dung dÞch theo *. Hoạt động 1. nång ®é cho tr−íc: - Giíi thiÖu môc tiªu bµi häc. * Bµi tËp: Tõ n−íc cÊt vµ nh÷ng dông cô cÇn thiÕt, * Bµi tËp: a. TÝnh to¸n: hQy tÝnh to¸n vµ giíi thiÖu c¸ch pha chÕ. - T×m sè mol chÊt tan cã trong 100ml dd a. 100ml dd MgSO4 0,4M tõ dung dÞch MgSO4 MgSO4 0,4M. 2M. nMgSO = 0,4.0,1 = 0,04(mol ). b. 150g dd NaCl 2,5% tõ dung dÞch NaCl 10%. - GV h−íng dÉn HS c¸c b−íc gi¶i. - T×m thÓ tÝch dung dÞch MgSO4 2M a. + T×m sè mol Mg SO4 cã trong dd cÇn pha chÕ. trong ®ã cã chøa 0,04mol MgSO4. + T×m thÓ tÝch dung dÞch ban ®Çu cÇn lÊy. 0,04 V = = 0,02(l ) = 20( ml ). + Nªu c¸ch pha chÕ. Sö dung dông cô hãa chÊt 2 ®Ó pha chÕ. - C¸ch pha chÕ: b. + T×m khèi l−îng NaCl cã trong 50g dd NaCl + §ong lÊy 20ml dd MgSO42M råi cho 2,5%. vµo cèc chia ®é cã dung tÝch 200ml. + T×m khèi l−îng dd NaCl ban ®Çu cã chøa + Thªm tõ tõ n−íc cÊt vµo cèc ®Õn v¹ch khèi l−îng NaCl trªn. 100ml vµ khuÊy ®Òu. + T×m khèi l−îng n−íc cÇn dïng ®Ó pha chÕ. → Thu ®−îc 100ml dd MgSO4 0,4M. + Nªu c¸ch pha chÕ. Sö dung dông cô hãa chÊt b. TÝnh to¸n: ®Ó pha chÕ. - T×m khèi l−îng NaCl cã trong 150g dd NaCl 2,5%: 4

mNaCl =

2,5.150 = 3,75( g ). 100

- T×m khèi l−îng dd NaCl ban ®Çu cã chøa 3,75g NaCl. mdd =

3,75.100 = 37,5( g ). 10

- T×m khèi l−îng n−íc cÇn dïng ®Ó pha chÕ: 140


mH 2 O = 150 − 37,5 = 112,5( g ).

- C¸ch pha chÕ: + C©n lÊy 37,5g dd NaCl 10% ban ®Çu, sau ®ã ®æ vµo cèc n−íc cã dung tÝch kho¶ng 200ml. + C©n lÊy 112,5g n−íc cÊt, sau ®ã ®æ vµo cèc ®ùng dung dÞch NaCl nãi trªn, khuÊy ®Òu. → Thu ®−îc 150g dd NaCl 2,5%. IV. Cñng cè: - GV cho HS lµm bµi tËp 4 Sgk. HQy ®iÒn nh÷ng gi¸ trÞ ch−a biÕt vµo « ®Ó trèng trong b¶ng, b»ng c¸ch thùc hiÖn c¸c tÝnh to¸n theo mçi cét: Dd NaCl Ca(OH)2 BaCl2 KOH CuSO4 §.l−îng (a) (b) (c) (d) (e) 30g 0,148g 3g mct mH O 170g mdd 150g Vdd 200ml 300ml Ddd ( g / ml ) 1,1 1 1,2 1,04 1,15 C% 20% 15% CM 2,5M - Gäi lÇn l−ît tõng nhãm lªn ®iÒn vµo b¶ng. Nhãm kh¸c nhËn xÐt, bæ sung. - GV chiÕu kÕt qu¶ lªn mµn h×nh. V. DÆn dß: - Yªu cÇu HS «n l¹i c¸c kiÕn thøc trong ch−¬ng 6. ChuÈn bÞ cho giê sau luyÖn tËp. - Bµi tËp vÒ nhµ: 5 Sgk (trang 149). 2

TiÕt 66: bµi luyÖn tËp 8. Ngày soạn: 21/04/2010. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: 141


- BiÕt kh¸i niÖm ®é tan cña mét chÊt trong n−íc vµ nh÷ng yÕu tè nµo ¶nh h−ëng ®Õn ®é tan cña chÊt r¾n vµ chÊt khÝ trong n−íc. - BiÕt ýnghÜa cña nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol lµ g×. HiÓu vµ vËn dông ®−îc c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol cña dung dÞch ®Ó tÝnh to¸n nång ®é dung dÞch hoÆc c¸c ®¹i l−îng liªn quan ®Õn nång ®é dung dÞch. - BiÕt tÝnh to¸n vµ c¸ch pha chÕ mét dung dÞch theo nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol víi nh÷ng yªu cÇu cho tr−íc. 2. Kỹ năng: Tính toán, giải bài tập. 3. Giáo dục: Tính hệ thống, chuyên cần. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV:M¸y chiÕu, giÊy trong, bót d¹. PhiÕu häc tËp. 2. HS: ¤n tËp c¸c kh¸i niÖm: §é tan, dung dÞch, dung dÞch ch−a bQo hßa, dung dÞch bQo hßa, nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B……. II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Luyện tập 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1. - GV tæ chøc cho HS «n l¹i c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n trong ch−¬ng. - GV chuÈn bÞ tr−íc c©u hái trªn giÊy, ph¸t cho mçi nhãm HS, víi néi dung: ? §é tan cña mét chÊt trong n−íc lµ g×. - GV cho HS vËn dông lµm bµi tËp sau. * Bµi tËp: TÝnh khèi l−îng dung dÞch KNO3 bQo hßa (ë 200 C ) cã chøa 63,2g KNO3 ( biÕt S KNO = 31,6 g ) . - GV gäi ®¹i diÖn c¸c nhãm nªu c¸c b−íc lµm. + TÝnh KL n−íc, KLD D bQo hßa KNO3 (ë 200 C ) cã chøa 63,2g KNO3 . + TÝnh khèi l−îng dung dÞch bQo hßa (ë 200 C ) chøa 63,2g KNO3 . 3

? NÕu thay ®æi nhiÖt ®é sÏ ¶nh h−ëng nh− thÕ nµo ®Õn: + §é tan cña chÊt r¾n trong n−íc. + §é tan cña chÊt khÝ trong n−íc. - GV chuÈn bÞ trªn giÊy, ph¸t cho c¸c nhãm HS víi néi dung: ? HQy cho biÕt ý nghÜa cña nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é nol cña dung dÞch. ? HQy cho biÕt: + C«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol.

NỘI DUNG I.KiÕn thøc: 1. §é tan cña mét chÊt trong n−íc lµ g×? Nh÷ng yÕu tè nµo ¶nh h−ëng ®Õn ®é tan? a. §é tan: * Kh¸i niÖm: Sgk.

- VËn dông: + KL D D KNO3 bQo hßa (ë 200 C ) cã chøa 31,2g KNO3 lµ:

mdd = mH 2 O + mKNO3 = 100 + 31,6 = 131,6( g ).

+ Khèi l−îng n−íc hßa tan 63,2g KNO3 ®Ó t¹o ®−îc dung dÞch bQo hßa(ë 200 C )lµ: 200g → Khèi l−îng dung dÞch KNO3 bQo hßa (ë 200 C ) cã chøa 63,2g KNO3 lµ: mdd = mH 2 O + mKNO3 = 200 + 63,2 = 263,2( g ).

b. Nh÷ng yÕu tè ¶nh h−ëng ®Õn ®é tan: - VD: Sgk.

2. Nång ®é dung dÞch cho biÕt nh÷ng g×? 142


+ Tõ mçi c«ng thøc trªn, ta cã thÓ tÝnh ®−îc nh÷ng ®¹i l−îng nµo cã liªn quan ®Õn dung dÞch. - Sau 3- 5 phót c¸c nhãm HS ph¸t biÓu vµ s÷a ch÷a cho nhau. GV kÕt luËn. - GV chia líp thµnh 4 nhãm. Ph¸t phiÕu häc tËp cho c¸c nhãm, víi néi dung sau: * PhiÕu 1: Cã 50g dd ®−êng cã nång ®é 20%. + HQy tÝnh to¸n c¸c ®¹i l−¬ng cÇn dïng (®−êng vµ n−íc). + Giíi thiÖu c¸ch pha chÕ dung dÞch. * PhiÕu 2: CÇn cã 40 ml dd NaOH 0,5M. + HQy tÝnh to¸n c¸c ®¹i l−îng cÇn dïng (NaOH). + Giíi thiÖu c¸ch pha chÕ dung dÞch. * PhiÕu 3: CÇn pha chÕ 50g dd ®−êng cã nång ®é 5% tõ dd ®−êng nång ®é 20%. + HQy tÝnh to¸n c¸c ®¹i l−¬ng cÇn dïng cho sù pha chÕ (khèi l−îng dd ®−êng vµ n−íc). + Giíi thiÖu c¸ch pha loQng. * PhiÕu 4: CÇn pha chÕ 50ml d d NaOH 0,5M tõ dd NaOH cã nång ®é 2M. + HQy tÝnh to¸n c¸c ®¹i l−¬ng cÇn dïng cho sù pha chÕ (sè mol NaOH vµ thÓ tÝch dd NaOH 2M). + Giíi thiÖu c¸ch pha loQng. - GV cho HS lµm c¸c bµi tËp 2, 4 Sgk.

* Hoạt động 2.

a. Nång ®é phÇn tr¨m cña dung dÞch? * Kh¸i niÖm: Sgk. * C«ng thøc tÝnh: C% =

mct .100% mdd

b. Nång ®é mol cña dung dÞch? * Kh¸i niÖm: Sgk. * C«ng thøc tÝnh: CM =

n ( mol / l ) V

3. C¸ch pha chÕ dung dÞch nh− thÕ nµo? * §¸p ¸n cña c¸c phiÕu trªn: - PhiÕu 1: 10g ®−êng vµ 40g n−íc.

- PhiÕu 2: 0,02mol NaOH. (0,02. 40 = 80g NaOH) - PhiÕu 3: 12,5g dd ®−êng 20% vµ 37,5g n−íc. - PhiÕu 4: LÊy 12,5g ml dd NaOH 2M pha víi 37,5 ml n−íc II. Bµi tËp: - HS lµm vµo vì bµi tËp.

IV. Cñng cè: - GV nh¾c l¹i néi dung cÇn nhí trong ch−¬ng 6. V. DÆn dß: - GV h−íng dÉn bµi tËp 4. Bµi tËp vÒ nhµ: 3, 6 Sgk (trang 151).

TiÕt 67: bµi thùc hµnh 7. Ngày soạn: 21/04/2010. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh biÕt tÝnh to¸n, pha chÕ nh÷ng dung dÞch ®¬n gi¶n theo nång ®é kh¸c nhau. 2. Kỹ năng : - RÌn luyÖn kÜ n¨ng tÝnh to¸n, kÜ n¨ng c©n ®o hãa chÊt trong PTN. 143


3. Giáo dục: Tính cẩn thận, tiết kiệm. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV - Dông cô: Cèc thñy tinh dung tÝch 100ml - 250ml, èng ®ong, c©n, ®òa thñy tinh, gi¸ thÝ nghiÖm. - Hãa chÊt : §−êng tr¾ng khan, muèi ¨n khan, n−íc cÊt. 2. HS: Bản tường trình dạng trống. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B……. II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Thực hành. 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ - KiÓm tra t×nh h×nh chuÈn bÞ dông cô, hãa chÊt. - GV nªu môc tiªu cña bµi thùc hµnh. - Nªu c¸ch tiÕn hµnh ®èi víi mçi TN pha chÕ lµ: + TÝnh to¸n ®Ó cã c¸c sè liÖu pha chÕ ( lµm viÖc c¸ nh©n). + C¸c nhãm tiÕn hµnh pha chÕ theo c¸c sè liÖu võa tÝnh ®−îc. - HQy tÝnh to¸n vµ pha chÕ c¸c dd sau: * Ho¹t ®éng 1: * Thùc hµnh 1: 50g dd ®−êng cã nång ®é 15%. - GV h−íng dÉn HS lµm TN1. - Yªu cÇu HS tÝnh to¸n ®Ó biÕt ®−îc khèi l−îng ®−êng vµ khèi l−îng n−íc cÇn dïng. - Gäi 1 HS nªu c¸ch pha chÕ. - C¸c nhãm thùc hµnh pha chÕ.

NỘI DUNG I. Pha chÕ dung dÞch:

1. Thùc hµnh 1: - PhÇn tÝnh to¸n: + Khèi l−îng chÊt tan (®−êng) cÇn dïng lµ: mct =

15.50 = 7,5( g ). 100

+ Khèi l−îng n−íc cÇn dïng lµ: mdm = 50- 7,5 = 42,5(g). - PhÇn thùc hµnh: C©n 7,5g ®−êng khan cho vµo cèc cã dung tÝch 100ml, khuÊy * Ho¹t ®éng 2: * Thùc hµnh 2: 100ml dd NaCl cã nång ®é 0,2M. ®Òu víi 42,5g n−íc, ®−îc dung dÞch ®−êng 15%. - Yªu cÇu c¸c nhãm tÝnh to¸n ®Ó cã sè liÖu cña 2. Thùc hµnh 2: TN2. - PhÇn tÝnh to¸n: - Gäi 1 HS nªu c¸ch pha chÕ. + Sè mol chÊt tan (NaCl) cÇn dïng lµ: - C¸c nhãm thùc hµnh pha chÕ. nNaCl = 0,2.0,1 = 0,02(mol ).

+ Khèi l−îng NaCl cÇn dïng lµ: mNaCl = 0,02.58,5 = 1,17( g ).

- PhÇn thùc hµnh: C©n 1,17g NaCl khan *.Ho¹t ®éng 3: cho vµo cèc chia ®é. Rãt tõ tõ n−íc vµo * Thùc hµnh 3: 50g dd ®−êng 5% tõ dd ®−êng cã cèc vµ khuÊy ®Òu cho ®Õn v¹ch 100ml, nång ®é 15% ë trªn. ®−îc 100ml dung dÞch NaCl 0,2M. 144


- Yªu cÇu c¸c nhãm tÝnh to¸n ®Ó cã sè liÖu cña TN3. - Gäi 1 HS nªu c¸ch pha chÕ. - C¸c nhãm thùc hµnh pha chÕ.

3. Thùc hµnh 3: - PhÇn tÝnh to¸n: + Khèi l−îng chÊt tan(®−êng) cã trong 50g dd ®−êng 5% lµ: mct =

5.50 = 2,5( g ). 100

+ Khèi l−îng dd ®−êng 15% cã chøa 2,5g ®−êng lµ: mdd =

*.Ho¹t ®éng 4: * Thùc hµnh 4: 50ml dd NaCl cã nång ®é 0,1M tõ dd NaCl cã nång ®é 0,2M trë lªn. - Yªu cÇu c¸c nhãm tÝnh to¸n ®Ó cã sè liÖu cña TN4. - Gäi 1 HS nªu c¸ch pha chÕ. - C¸c nhãm thùc hµnh pha chÕ.

2,5.100 ≈ 16,7( g ) 15

+ Khèi l−îng n−íc cÇn dïng lµ: mdm = 50- 16,7 = 33,3(g). - PhÇn thùc hµnh: C©n 16,7g dd ®−êng 15% cho vµo cèc cã dung tÝch 100ml. Thªm 33,3g n−íc (hoÆc 33,3ml) vµo cèc, khuÊy ®Òu, ®−îc 50g dd ®−êng 5%. 4. Thùc hµnh 4: - PhÇn tÝnh to¸n: + Sè mol chÊt tan (NaCl) cã trong 50ml dd 0,1M cÇn pha chÕ lµ: nNaCl = 0,1.0,05 = 0,005( mol ).

+ ThÓ tÝch dd NaCl 0,2M trong ®ã cã chøa 0,005mol NaCl lµ: V =

0,005 = 0,025(l ) = 25(ml ). 0,2

- PhÇn thùc hµnh: §ong 25ml dd NaCl 0,2M cho vµo cèc chia ®é. Rãt tõ tõ n−íc vµo cèc ®Õn v¹ch 50ml. KhuÊy ®Òu, ®−îc 50ml dd NaCl 0,1M. - Häc sinh viÕt t−êng tr×nh thÝ nghiÖm. II. T−êng tr×nh: - Häc sinh viÕt t−êng tr×nh theo mÉu s½n cã. IV. Cñng cè: - GV nh¾c l¹i c¸ch pha chÕ dung dÞch theo nång ®é cho tr−íc. V. DÆn dß: - NhËn xÐt giê thùc hµnh. - Häc sinh vÖ sinh phßng häc, dông cô. TiÕt 68: «n tËp cuèi n¨m (TiÕt 1). Ngày soạn: 25/04/2010. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh ®−îc hÖ thèng hãa c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n trong n¨m häc: C¸c kh¸i niÖm vÒ: Nguyªn tö, nguyªn tè hãa häc, ®¬n chÊt, hîp chÊt, ph©n tö, hãa trÞ, ph¶n øng hãa häc, ®Þnh luËt BTKL, thÓ tÝch mol cña chÊt khÝ, sù oxi hãa... N¾m vµ ph©n biÖt ®−îc c¸c lo¹i P¦HH: P¦ hãa hîp, P¦ ph©n hñy, P¦ thÕ, P¦ táa nhiÖt, P¦ oxi hãa khö. N¾m ®−îc c¸c c«ng thøc, biÓu thøc: §Þnh luËt BTKL, biÓu thøc tÝnh hãa trÞ, tØ khèi cña chÊt khÝ, c«ng thøc chuyÓn ®æi gi÷a m, V vµ m, c«ng thøc tÝnh nång ®é d.dÞch. 2. Kỹ năng :

145


RÌn luyÖn kÜ n¨ng tÝnh hãa trÞ cña nguyªn tè, lËp CTHH, lËp PTHH, bµi tËp áp dụng ®Þnh luËt BTKL, ph©n lo¹i vµ gäi tªn c¸c lo¹i HCVC. 3. Giáo dục : Liªn hÖ ®−îc c¸c hiÖn t−îng x¶y ra trong thùc tÕ B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: M¸y chiÕu, giÊy trong, bót d¹. PhiÕu häc tËp. 2. HS: ¤n tËp c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n trong n¨m. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B……. II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Ôn tập cuối năm. 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ * Hoạt động 1. - GV tæ chøc cho HS «n l¹i c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n trong n¨m th«ng qua ®µm tho¹i b»ng c¸ch ®Æt c¸c c©u hái. - GV chuÈn bÞ tr−íc c©u hái trªn giÊy, ph¸t cho mçi nhãm HS, víi néi dung nh− trªn. - §¹i diÖn c¸c nhãm tr¶ lêi. C¸c nhãm kh¸c l¾ng nghe, bæ sung. - GV cã thÓ bæ sung, söa lçi vµ rót ra kÕt luËn khi cÇn thiÕt.

NỘI DUNG I.KiÕn thøc c¬ b¶n: 1. C¸c kh¸i niÖm c¬ b¶n: - Nguyªn tö. - Nguyªn tè hãa häc. Nguyªn tö khèi. - §¬n chÊt, hîp chÊt. Ph©n tö. - Quy t¾c hãa trÞ. BiÓu thøc. - HiÖn t−îng vËt lÝ. HiÖn t−îng hãa häc. Ph¶n øng hãa häc. - §Þnh luËt BTKL. BiÓu thøc. - Mol, khèi l−îng mol, thÓ tÝch mol chÊt khÝ - Nªu kh¸i niÖm c¸c lo¹i ph¶n øng hãa häc. - Yªu cÇu nhãm 1, 2, 3 b¸o c¸o vÒ TCHH cña oxi, - Dung dÞch, dung m«i, chÊt tan. - Nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol/l. hi®ro, n−íc. 2. C¸c tÝnh chÊt hãa häc: Nhãm 4 bæ sung. GV kÕt luËn. - TÝnh chÊt hãa häc cña oxi. - HS nh¾c l¹i c¸c c«ng thøc tÝnh quan träng ®Q häc. - TÝnh chÊt hãa häc cña hi®ro. - TÝnh chÊt hãa häc cña n−íc. + CT chuyÓn ®æi gi÷a m, V vµ n. 3. C¸c c«ng thøc tÝnh cÇn nhí: + C«ng thøc tÝnh tØ khèi cña chÊt khÝ. - BiÓu thøc tÝnh hãa trÞ: + C«ng thøc tÝnh C% vµ CM. Aa x B b y → a.x = b. y ( x = a; y = b)

- C«ng thøc chuyÓn ®æi gi÷a m, V vµ n: m m →M = . M n = mdm + mct ).

m = n.M → n =

( mdd

* mdd = Vml .D.

- C«ng thøc tÝnh tØ khèi cña chÊt khÝ. dA =

MA . MB

=

MA 29.

B

dA

kk

146


- C«ng thøc tÝnh C% vµ CM: C% = CM =

mct .100%. mdd

n . V

II. Bµi tËp: *. Hoạt động 2. - GV ®−a néi dung c¸c bµi tËp lªn mµn h×nh. Yªu cÇu c¸c nhãm nªu c¸ch lµm. * Bµi tËp1: TÝnh hãa trÞ cña Fe, Al, S trong c¸c hîp chÊt: FeCl2, Al(OH)3, SO3. * Bµi tËp 2: LËp CTHH vµ tÝnh PTK cña c¸c chÊt sau: Ca (II) vµ OH; H (I) vµ PO4; Fe (III) vµ SO4; C (IV) vµ O. * Bµi tËp 3: §èt ch¸y 16g C trong o xi thu ®−îc 27g CO2. TÝnh KL oxi p/−. * Bµi tËp 4: LËp c¸c PTHH sau vµ cho biÕt chóng thuéc lo¹i p/ø g×. a. Mg + O2 → MgO. b. Al + HCl → AlCl3 + H2. c. KOH + ZnSO4 → Zn(OH)2+ K2SO4 d. Fe2O3 + H2 → Fe + H2O. * Bµi tËp5: Cã c¸c oxit sau: CaO, SO2, P2O5, Fe2O3, CO2, BaO, K2O. T×m oxit axit, oxit baz¬?

- HS: Hãa trÞ cña Fe, Al, S lÇn l−ît lµ: II, III, VI. - HS: Ca(OH)2 = 74®v.C ; H3PO4 = 98®v.C Fe2(SO4)3 = 400®v.C ; CO2 = 44®v.C - HS: ¸p dông ®Þnh luËt BTKL, ta cã: mC + mO2 = mCO2 → mO2 = mCO2 − mC = 27 − 16

- HS: + HS lËp PTHH. + C¸c lo¹i ph¶n øng: a. P/− hãa hîp. b. P/− thÕ. a. P/− trao ®æi. b. P/− oxihãa khö. - HS: + C¸c oxit axit : SO2, P2O5, CO2. + C¸c oxit baz¬: CaO, Fe2O3, BaO, K2O.

IV. Cñng cè: - GV nh¾c l¹i néi dung cÇn nhí . V. DÆn dß: - GV h−íng dÉn HS chuÈn bÞ néi dung «n tËp giê sau.

TiÕt 69: «n tËp cuèi n¨m (TiÕt 2). Ngày soạn: 1/05/2010. A. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Häc sinh n¾m ch¾c c¸c kh¸i niÖm vµ c¸ch tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol. C«ng thøc chuyÓn ®æi gi÷a khèi l−îng, thÓ tÝch vµ l−îng chÊt. 147


- HiÓu vµ vËn dông ®−îc c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol cña dung dÞch ®Ó tÝnh to¸n nång ®é dung dÞch hoÆc c¸c ®¹i l−îng liªn quan ®Õn nång ®é dung dÞch. - BiÕt tÝnh to¸n vµ c¸ch pha chÕ mét dung dÞch theo nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol víi nh÷ng yªu cÇu cho tr−íc. 2. Kỹ năng : Tính toán, giải bài tập. 3. Giáo dục : Tính chuyên cần. B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC: 1. GV: Giáo án. 2. HS: ¤n tËp c¸c kh¸i niÖm vµ c«ng thøc tÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol. C¸ch tÝnh to¸n pha chÕ mét dung dÞch theo nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol víi nh÷ng yªu cÇu cho tr−íc. C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP: I. Ổn định: (1 phút) Nắm sĩ số: 8A:............8B……. II. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra. III. Bài mới: 1. Đặt vấn đề: Nêu nhiệm vụ của tiết học: Ôn tập cuối năm (tt) 2. Phát triển bài. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ *. Hoạt động 1. - Yªu cÇu HS nh¾c l¹i kh¸i niÖm vµ c«ng thøc tÝnh nång ®é C% vµ CM. * Bµi tËp: Hßa tan 8g CuSO4 trong 100ml H2O. TÝnh nång ®é phÇn tr¨m vµ nång ®é mol cña dung dÞch thu ®−îc. - GV gäi ®¹i diÖn c¸c nhãm nªu c¸c b−íc lµm. ? §Ó tÝnh CM cña dung dÞch ta ph¶i tÝnh c¸c ®¹i l−îng nµo. Nªu biÓu thøc tÝnh. ? §Ó tÝnh C% cña dung dÞch ta cßn thiÕu ®¹i l−îng nµo. Nªu c¸ch tÝnh.

NỘI DUNG I. Bµi tËp nång ®é dung dÞch : - HS :

*. Hoạt động 2. * Bµi tËp: Cho 50ml dung dÞch HNO3 8M ®−îc pha loQng ®Õn 200ml. TÝnh nång ®é mol cña dung dÞch HNO3 sau khi pha loQng. - C¸c nhãm th¶o luËn, nªu c¸ch gi¶i. - Gäi 1 HS lªn b¶ng tr×nh bµy.

→ C % ddCuSO4 =

100ml = 0,1l ; M CuSO4 = 160( g ). m 8 = = 0,05(mol ). M 160 n 0,05 → CM = = = 0,5( M ). V 0,1 → nCuSO4 =

§æi 100ml H2O = 100g ( v× DH O = 1g / ml ) 2

→ mddCuSO4 = mH 2 O + mCuSO4 = 100 + 8 = 108( g ).

II. Bµi tËp pha chÕ dung dÞch: - HS: §æi 50ml = 0,05l.

→ nHNO3 = CM .V = 8.0,05 = 0,4(mol ). → CM HNO3 =

* Bµi tËp: Cho 16g CuSO4 hßa tan vµo trong n−íc ®Ó ®−îc 20ml dung dÞch.TÝnh nång ®é mol cña dung dÞch.

- HS:

nCuSO4

→ CM =

*. Hoạt động 3.

8 .100% ≈ 7,4%. 108

0,4 = 2,5( M ). 0,16 16 = = 0,1(mol ). 160

0,1 = 10( M ). 0,01

III. Bµi tËp tÝnh theo ph−îng tr×nh hãa 148


häc: - HS :

* Bµi tËp: Cho 5,6g Fe ph¶n øng hoµn toµn víi m 5,6 dung dÞch HCl. Ph¶n øng x¶y ra theo s¬ ®å sau: = = 0,1(mol ). nFe = M 56 Fe + HCl → FeCl2 + H2. a. PTHH cña ph¶n øng: a. LËp PTHH cña ph¶n øng trªn. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2. b. TÝnh thÓ tÝch khÝ hi®rro thu ®−îc ë ®iÒu kiÖn 1mol 1mol 1mol tiªu chuÈn. ? → ? → ? c. TÝnh khèi l−îng muèi FeCl2 t¹o thµnh sau b. ThÓ tÝch khÝ hi®rro thu ®−îc ë ®iÒu ph¶n øng. - Yªu cÇu c¸c nhãm th¶o luËn ®Ó ®−a ra c¸c b−íc kiÖn tiªu chuÈnlµ: nH = nFe = 0,1(mol ). gi¶i. - Gäi 1 HS lªn b¶ng lµm bµi tËp. → VH = n.22,4l = 0,1.22,4 = 2,24(l ). c. Khèi l−îng muèi FeCl2 t¹o thµnh sau ph¶n øng: 2

2

nFeCl 2 = nFe = 0,1(mol ). → mFeCl3 = 0,1.127 = 12,7( g ).

IV. Cñng cè: V. DÆn dß:

- GV nh¾c l¹i néi dung chÝnh bµi «n tËp. - GV nªu ph−¬ng ph¸p gi¶i c¸c bµi to¸n ®Þnh l−îng. - ¤n tËp c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ c¸c d¹ng bµi tËp ®Þnh tÝnh vµ ®Þnh l−îng, chuÈn bÞ cho kiÓm tra häc k× II.

149


TIẾT 1 6/9/2017

ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I. MỤC TIÊU: -Giúp HS hệ thống hóa kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, rèn luyện kỹ năng viết PTPƯ, kỹ năng lập CTHH ...... -Ôn lại các bài toán về tính theo CTHH và tính theo PTHH, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch ..... -Rèn kỹ năng làm các bài toán về nồng độ dung dịch. II.CHUẨN BỊ : -GV: Hệ thống câu hỏi, bài tập. -HS: ôn tập lại kiến thức đã học ở lớp 8 III.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1)ỔN ĐỊNH TỔ CHỨC: 2) KIỂM TRA: Không 3) BÀI MỚI Hoạt động của GV-HS Ghi bảng Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm Lý thuyết: và các nội dung lý thuyết cơ bản. -GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung Mối quan hệ giữa vật thể , chất, nguyên tử, chính của SGK hóa 8. nguyên tố hóa học: -Hệ thống hóa lại các nội dung Vật thể chính đã học. -HS hoàn thành sơ đồ mối quan hệ Chất Đơn Phân tử giữa các khái niệm cơ bản. chất -Mang đầy đủ t/c của -GV gọi HS lên bảng chất Hợp - Biểu diễn bằng chất CTHH Nguyên tố hóa Nguyên tử học Biểu diễn ngắn gọn bằng KHHH Các chất cụ thể: Hiđrô Tính chất vật lý Tính chất hóa học Ôxi ứng dụng Điều chế Nước Các hợp chất: Bài tập vận dụng - Ôxit Yêu cầu : HS làm bài tập vận dụng - Axit kiến thức đã học. - Bazơ -GV nêu đề bài tập 1: Viết CTHH - Muối của các chất có tên gọi sau và phân Dung dịch – Nồng độ dung dịch loại chúng - Nồng độ phần trăm C% -GV: Để làm được bài tập này


chúng ta cần phải sử dụng những kiến thức nào? HS: cần nêu đợc: -KHHH và hóa trị của các nguyên tố, của các gốc. -Qui tắc hóa trị, các bước lập CTHH .. -ĐN và CTHH tổng quát của các hợp chất vô cơ. -Gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung. -GV tổng kết bài tập 1. GV nêu đề bài tập 2: -Hoàn thành cac hhương trình phản ứng. -Những phản ứng nào thể hiện tính chất hóa học của đơn chất khí ôxi? GV goi 1 HS , yêu cầu nhắc lại tính chất hóa học của ôxi. -Những phản ứng nào thể hiện tính chất hóa học của đơn chất khí hiđrô?

- Nồng độ mol/lit CM Bài tập: Bài tập 1: Viết CTHH của các chất có tên gọi sau và phân loại chúng STT

Tên gọi

CTHH

1. 2. 3. 4. 5. 6. 7. 8.

Kali cacbonat Đồng (II) ôxit Lu huỳnh trioxit Axit clohiđric Magiê nitrat Natri hiđroxit Sắt(III) hiđroxit Axit sunfuric

Phân loại

Bài tập 2: Hoàn thành các PTPƯ sau: - P + O2-> ? - Fe + O2 -> ? - Zn + ? -> ? + H2 - ? + ? -> H2O - Na + ? -> ? + H2

Hoạt động 2: Các CT thường dùng Yêu cầu các nhóm HS hệ thống lại HS: Thảo luận nhóm các công thức thường dùng để làm Các công thức thường dùng 1) n= bài tập. m = n xM M= GV lưu lại ở góc bảng để sử dụng. nkhi= Gọi một số hs giải thích các ký hiệu trong các công thức đó. V= n x 22,4 (v là thể tích đo ở ĐHTC) 2) dA/B= Gọi HS giải thích dA/H 2 (trong đó A là chất khí hoăc A ở thể hơi) GV: Gọi HS giả thích: n, V, C%, CM.- dA/KK= mct mdd

3) CM=

; C%=

HS: Các bước làm bài tập tính công thức hóa học; Một số dạng bài tập cơ bản 1) Tính khối lượng mol Bài tập tính theo CTHH 2) Tính % các nguyên tố - GV nêu đề bài tập 1 Bài tập 1: tính thành phần phần trăm HS: 1, MNH4NO3 = 14 x 2 + 1 x 4 + 16 x 3 = 80(gam). các nguyên tố trong NH4NO3. - Gọi HS nhắc lại các bước làm 2, % N =28 x 100%/80 = 35% % H =4 x 100%/80 = 5% chính - Yêu cầu HS áp dụng làm bài tập 1: % O = 100% - (35% + 5%) = 60% Hoặc:


%O =48 x 100%/80 = 60% - Yêu cầu học sinh nhận xét và sửa sai(nếu có). HS: Dạng bài tập là bài tập tính theo phương trình có sử dụng đến nồng độ mol 2. Bài tập tính theo phương trình hóa học Các bước làm chính là : Bài tập 2: 1. Đổi sổ liệu của đề bài (nếu cần). Hòa tan 2,8gam sắt bằng dung 2. Viết phương trình hóa học. dịch HCl 2M vừa đủ. 3. Thiết lập tỷ lệ về số mol của các chất a. tính thể tích dung dịch HCl trong phản ứng( hoặc tỷ lệ về khối lượng, cần dùng về thể tích). b. Tính thể tích khí thoát ra (ở 4. tính toán để ra kết quả. đktc) HS giải bài tập: nFe =

m 2,8 = = 0.05( mol). M 56

- Hãy nhắc lại các bước làm chính của bài tập tính theo phương trình Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Theo phương trình: A, nHCL = 2 x nFe = 2 x 0,05 = 0,1(mol). n

- Gọi học sinh làm từng phần theo hệ Ta có: CM(HCl) = V thống câu hỏi gợi ý của GV VddHCl =

n 0,1 = = 0,05 (lit). CM 2

- Nhận xét và chấm điểm, đồng thời b. n = n = 0,05 (mol). H2 Fe nhắc lại các bước làm chính. VH2 = n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lit). HS: Thảo luận nhóm, sau đó nêu ý kiến của nhóm mình. 4)Củng cố: HS nhắc lại kiến thức trọng tâm 5) HDVN: - Dặn HS ôn lại khái niệm oxit, phân loại được kim loại và phi kim để phân biệt được các loại oxit. - Làm bài tập SGK phần ôn tập lớp 8


CHƯƠNG 1: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ TIẾT 2 11/9/2017

BÀI 1: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS biết được những tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những PTHH minh hoạ với mỗi tính chất. - HS hiểu được cơ sở để phân loại oxit bazơ và oxit axit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng. - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit để giải các bài tập định tính và định lượng. B- CHUẨN BỊ: - Hoá chất: CuO, CaO, CO2, P2O5, H2O, P đỏ, dd HCl, dd Ca(OH)2 - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO2, dụng cụ điều chế P2O5 C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Oxit là gì? Biết mấy loại oxit, là những loại oxit nào? Cho ví dụ minh hoạ? - Chuẩn bị dd Ca(OH)2, CaO của HS. 3- Bài mới Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 I. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT - Yêu cầu HS nêu lại tính chất hoá 1)Oxit bazơ có những tính chất hoá học học của nước đã học ở lớp 8 nào? (?)Viết PTHH của một số oxit bazơ a) Tác dụng với nước tác dụng với nước? Ghi rõ trạng thái BaO(r) + H2O(l) → Ba(OH)2(dd) các chất trong PTHH Na2O(r) + H2O(l) → 2NaOH (dd) - Nêu kết luận về tính chất này. * Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với nước tạo thành dd bazơ ( kiềm ) b) Tác dụng với axit - Thí nghiệm: Oxit bazơ có tác dụng được với dd + Cho bột CuO (đen) vào ống nghiệm. axit không? ( Câu hỏi nêu vấn đề ) + Nhỏ 1-2 ml dd HCl, lắc nhẹ - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm, - Hiện tượng: Bột CuO (đen) bị hoà tan tạo dd QS trạng thái màu sắc các chất tham màu xanh lam. gia và các chất sản phẩm - PTHH: - Nêu hiện tượng, viết PTHH xảy ra CuO(r) + 2HCl(dd) -> CuCl2(dd) + H2O(l) *Kết luận: oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước c) Tác dụng với oxit axit Ngoài 2 tính chất trên, một số oxit bazơ BaO(r) + CO2(k) -> BaCO3(r) còn tác dụng với oxit axit - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, viết Na2O(r) + SO2(k) -> Na2SO3(r) PTHH minh hoạ, nêu kết luận * Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối Hoạt động 2 2) oxit axit có những tính chất hoá học


? Viết PTHH của một số oxit axit tác nào? dụng với nước? Sản phẩm thuộc lọai a) Tác dụng với nước hợp chất gì? Ghi rõ trạng thái các chất SO2(k) + H2O(l) -> H2SO3(dd) trong PTHH ? Nêu kết luận về tính chất này? P2O5(r) + 3H2O(l) -> 2H3PO4(dd) * Kết luận: Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành dd axit b) Tác dụng với bazơ ? Yêu cầu HS nêu hiện tượng khi thổi Khi thổi hơi thở vào dd nước vôi trong thấy hơi thở vào dd nước vôi trong và giải nước vôi trong bị vẩn đục . thích hiện tượng. Viết PTHH xảy ra Do trong hơi thở có khí CO2, CO2 đã tác dụng trong thí nghiệm trên với Ca(OH)2 tạo thành CaCO3: ? Nêu kết luận về tính chất này? CO2(k) + Ca(OH)2(dd) -> CaCO3(r) + H2O(l) * Kết luận: oxit axit tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước ? Yêu cầu HS xem lại tính chất hoá c) Tác dụng với oxit bazơ học oxit bazơ và kết luận vè tính chất HS tự đọc thông tin SGK hoặc xem lại tính thứ 3 của oxit axit? chất hoá học của oxit bazơ * Kết luận: Một số oxit bazơ tác dụng với oxit axit tạo thành muối Hoạt động 3 II: Khái quát về sự phân loại oxit Cho HS đọc thông tin SGK - Có 4 loại: ? Căn cứ vào đâu để phân loại oxit? + Oxit bazơ là những oxit tác dụng với dd axit ? Có mấy loại oxit? Là những loại oxit tạo thành muối và nước VD: Na2O, CuO… nào? + Oxit axit là những oxit tác dụng với dd bazơ ? Cho ví dụ minh hoạ? tạo thành muối và nước VD: SO3, SO2, CO2… + Oxit lưỡng tính là những oxit tác dụng với dd axit , tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước. VD: Al2O3, ZnO… + Oxit trung tính ( oxit không tạo muối ) là những oxit không tác dụng với dd axit, bazơ, nước. ( CO, NO ) 4) Củng cố- Đánh giá: GV ra BT:1) Cho các chất sau: K2O, Fe2O3, SO3, P2O5… a. Gọi tên, phân loại ác oxit trên theo thành phần. b. Trong các Oxit trên chất nào tác dụng được với: Nước, dd H2SO4, dd NaOH ? Viết PTHH xảy ra. 5) HĐVN - Học bài - Làm bài tập 1,2, 3 , 5, ( SGK ). KG bài 4,6 - 1.3; 1.4; 1.5 SBT - BT6: Tính mHCl, Viết PTHH -> Tính chất dư và sp -> Tính c% mỗichất


Tiết 3: 13/09/2017

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG A. CANXI OXIT

A- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học của canxi oxit CaO và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất. - Biết được những ứng dụng của CaO trong đời sống và trong sản xuất. - Biết các phương pháp điều chế CaO trong công nghiệp và những PTHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về Canxi oxit CaO để làm bài tập lí thuyết, bài thực hành hoá học B - CHUẨN BỊ: - Hoá chất: CaO, dd HCl, nước cất. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, tranh vẽ lò nung vôi C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: HS1 - Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? HS2- Cho HS chữa bài tập 1 SGK 3- Bài mới : Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 A: CANXI OXIT ? Cho biết CTHH của canxi oxit? Tên I) Canxi oxit có những tính chất nào? thường gọi của hợp chất này? Thuộc CTHH: CaO ( Vôi sống ) loại oxit nào? Thuộc loại oxit bazơ ? Hãy quan sát mẩu vôi sống, cho biết 1) Tính chất vật lí: một số tính chất vật lí mà em biết? Canxi oxit là chất rắn, màu trắng, nóng chảy ở ? Là một oxit bazơ vậy CaO có mang nhiệt độ rất cao (25850C ) tính chất hoá học của oxit bazơ không? Chứng minh bằng làm các thí nghiệm. 2) Tính chất hoá học: a) Tác dụng với nước Cho HS làm thí nghiệm cho CaO vào - QS trạng thái các chất tham gia. nước - Hiện tượng: Toả nhiệt, sinh ra chất rắn ? Nêu hiện tượng và trạng thái chất trắng, ít tan trong nước sinh ra? PTHH: ? Viết PTHH và nêu kết luận CaO(r) + H2O(l) -> Ca(OH)2(r) + Q ? GV liên hệ thực tế với việc tôi vôi, NX: Ca(OH)2 rất ít tan trong nước, phần tan liên hệ dùng CaO làm chất hút ẩm tạo thành dd bazơ ƯD: CaO làm khô nhiều chất * Kết luận: Canxi oxit tác dụng với nước tạo thành Ca(OH)2 ( Là chất ít tan, phần tan tạo thành dd bazơ ) b) Tác dụng với Axit


? Ngoài tính chất trên CaO còn tính chất hoá học nào nữa? ( Nêu vấn đề ) - Cho HS đọc thông tin SGK và trả lời câu hỏi trên - Viết các PTHH minh hoạ

- CaO tác dụng với dd axit, PƯ toả nhiệt, sinh ra muối và nước PTHH: CaO(r) + 2HCl(dd) -> CaCl2(dd) + H2O(l) ứng dụng PƯ trên, dùng CaO khử chua đất trồng trọt, xử lí nước thải nhiều nhà máy hoá chất c) Tác dụng với Oxit axit - CaO tác dụng với oxit axit tạo thành muối ? TT để lâu vôi sống trong không khí ở PTHH: nhiệt độ thường có hiện tượng gì? Giải CaO(r) + CO2(k) -> CaCO3(r) thích? GV: Do CaO còn t/c tác dụng với CO2 trong kk và H2O trọng kk - >CaO sẽ giảm chất lượng nếu lưu giữ lâu ngày trong tự nhiên * Kết luận: Canxi oxit là một oxit bazơ, mang đầy đủ tính chất hoá học chung của oxit bazơ Hoạt động 2 II) Canxi oxit có những ứng dụng gì? - Dùng trong công nghiệp luyện kim, nguyên - Cho HS đọc thông tin SGK, những liệu cho CN hoá học. hiểu biết thực tế, cho biết canxit oxit có - Dùng khử chua đất trồng, xử lí nước thải CN, những ứng dụng gì? sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường... Hoạt động 3 ? Cho biết nguyên liệu để sản xuất vôi sống?Chất đốt khi SX vôi? ? Các PƯ hoá học xảy ra trong quá trình nung vôi? - GV giới thiệu sơ đồ lò nung vôi thủ công, và sơ đồ lò nung vôi công nghiệp - GV nêu câu hỏi để HS liên hệ thực tế: ? Nung vôi bằng lò thủ công có gây ô nhiễm môi trường không? ? Tại sao nên sử dụng lò nung vôi công nghiệp? -> Biện pháp BVMT? Đọc “ Em có biết”

III)Sản xuất canxi oxit như thế nào? * Nguyên liệu: Đá vôi- Chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự nhiên... * Các PƯHH xảy ra: C(r) + O2(k) t0 CO2(k) ( toả nhiệt)

CaCO3(r)

9000C CaO(r) + CO2(k)

4)Củng cố - Đánh giá: - Nêu lại các tính chất hoá học của canxi oxit? - Cho HS hoàn thành chuỗi biến hoá 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1 2 3, 4, ( SGK ) - 2.4; 2.5; 2.6 SBT Đọc phần B, ôn t/c hoá học của oxit


Tiết 4: 14/09/2016

MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG(TIẾT 2) B. LƯU HUYNH ĐI OXIT

A- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học của khí sunfurơ SO2 và viết đúng các PTHH cho mỗi tính chất. - Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và trong sản xuất. - Biết các phương pháp điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, trong công nghiệp và những PTHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về SO2 để làm bài tập lí thuyết, bài thực hành hoá học B - CHUẨN BỊ: Tranh vẽ hình 1.6; 1.7 SGK C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của oxit axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? - Cho HS chữa bài tập4/9 SBT 3- Bài mới : Hoạt động giáo viên Hoạt động 1 GV: SO2 được sinh ra khi đốt diêm -> ở đk thường SO2 có tính chất vật lí ntn? SO2 thuộc loại oxit nào? Cho HS đọc thông tin SGK cho biết SO2 mang tính chất của oxit axit không?, Đó là những tính chất nào? Viết PTHH minh hoạ

Hoạt động của học sinh B - LƯU HUỲNH ĐIOXIT ( SO2 ) I)Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì? 1) Tính chất vật lí - Lưu huỳnh đioxit là chất khí, không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí 2) Tính hất hoá học - Là oxit axit - Lưu huỳnh đioxit có những tính chất hoá học của oxit axit: * Tác dụng với nước -> dd axit SO2(k) + H2O(l) -> H2SO3(dd) ? GV mô tả thí nghiệm qua tranh vẽ, cho Axit Sunfurơ biết hiện tượng? ( dd thu được làm quỳ tím chuyển sang màu -> Liên hệ: SO2 là chất gây ô nhiễm đỏ ) không khí, là một trong các nguyên * Tác dụng với bazơ -> Muối và nước nhân gây mưa axit. SO2(k) + Ca(OH)2(dd) -> CaSO3(r) + H2O(l)

Viết PTHH minh hoạ cho tính chất này? ? QS h1.7/10: nêu cách tiến hành thí nghiệm, hiện tượng xảy ra, PTHH ? Qua thí nghiệm -> kết luận ntn? GV lưu ý HS SO2 td oxit bazơ kiềm

* Tác dụng với oxit bazơ -> Muối SO2(k) + Na2O(r) -> Na2SO3(r) Kết luận:Lưu huỳnh đioxit là một oxit axit: Tác dụng với nước tạo thành dd axit, tác dụng với dd bazơ tạo thành muối và nước, tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối.


II.Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì? - Dùng làm nguyên liệu để sản xuất H2SO4 Hoạt động 2: Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết lưu - Làm chất tẩy trắng bột gỗ, chất diệt nấm huỳnh đioxit có những ứng dụng gì? mốc... GV khắc sâu: SO2 ó tính tẩy màu -> dùng tẩy trắng bột gỗ III. Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào ? Hoạt động 3: -Cho HS đọc thông tin SGK cho biết * Trong phòng thí nghiệm: Cho muối sufit tác trong phòng thí nghiệm SO2 được điều dụng với dd axit ( HCl, H2SO4 ), thu bằng chế như thế nào? Thu SO2 bằng cách cách đẩy không khí. nào? Tại sao thu bằng cách đó? Na2SO3(r) + H2SO4(dd) ->Na2SO4(dd) + - Viết PTHH, nêu trạng tháI cá hất trong H2O(l) + SO2(k) phản ứng? Na2SO3(r)+ 2HCl -> 2NaCl(dd) + H2O(l) + - GVGT cách 2: Cho Cu td H2SO4 đ/n SO2(k) * Trong công nghiệp: Thông báo không đ/ bằng áh đôt S do - Đốt lưu huỳnh trong không khí: không thu được SO2 tinh khiết S(r) + O2(k) -> SO2(k) - Trong công nghiệp, điều chế SO2 bằng - Đốt quặng pirit sắt thu đựơc SO2 4FeS2 + 11O2 -> 2Fe2O3 + 8SO2 cách nào? 4)Củng cố - Đánh giá - Nêu lại các tính chất hoá học của lưu huỳnh đioxit? - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5, 6 ( SGK ) - 2.7; 2.8; 2.9 SBT


Tiết 5 20/09/2016

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học chung của axit và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất. - HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, oxit đã học để làm các bài tập hoá học. B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Hoá chất:dd HCl; dd H2SO4 loãng; quỳ tím; kim loại Al; Cu; CuSO4; NaOH; Fe2O3 - Dụng cụ:ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, công tơ hút, muôi thuỷ tinh, cặp gỗ, giá ống nghiệm. C - Tiến trình dạy học: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Axit là gì? Có mấy loại axit? Cho VD CTHH một số axit? Đọc tên các axit trên? - BT 2/11 3- Bài mới : Phần: Tính chất hóa học của axit Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 I) Tính chất hoá học của axit - Cho HS làm thí nghiệm 1) Axit làm đổi màu chất chỉ thị -Thí nghiệm: Cho 1 giọt dd HCl (H2SO4 - Nêu hiện tượng xảy ra? loãng) vào giấy quỳ tím GVGT: Dùng quỳ tím nhận biết dung - Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyển sang màu dịch axit đỏ Kết luận:Dung dịch axit làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ Vận dụng: Trình bày phương pháp hoá học phân biệt các dd không màu: NaCl,NaOH, HCl 2)Axit tác dụng với kim loại Cho HS nêu lại cách điều chế khí hiđro trong phòng thí nghiệm. Mô tả lại thí - HS trả lời nghiệm Zn tác dụng với dd HCl, nêu hiện tượng và viết PTHH. - Cho HS làm thí nghiệm Nhôm tác dụng với dd H2SO4 loãng, nêu hiện - Thí nghiệm: Cho mảnh nhôm vào đáy ống tượng, giải thích, viết PTHH minh hoạ nghiệm. + Thêm vào 1-2 ml dd H2SO4 loãng - Có thể làm thí nghiệm đối chứng, - Hiện tượng: Kim loại tan dần, có khí không cho Cu vào dd HCl. QS hiện tượng, màu bay ra nêu kết luận. 2Al(r) + 3H2SO4(dd loãng ) -> Al2(SO4)3(dd)


GGT: Các kim loại ( Fe, Mg ....) cũng + 3H2(k) có phản ứng tương tự Mở rộng: TH ới HNO3, H2SO4đ/n Kết luận: Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđro 3) Axit tác dụng với bazơ( PƯ trung hoà) - Cho HS làm thí nghiệm dd HCl tác - Thí nghiệm 1: - Học sinh làn thị nghiệm. dụng với dd NaOH ( có fenolftalein ) - Thí nghiệm dd HCl tác dụng với PTHH: HCl (dd) + Cu(OH)2 (r) -> CuCl2 (dd) + H2O (l) Cu(OH)2 - Nêu nhận xét. - Thí nghiệm 2: HS nêu hiện tượng và giải thích PTHH: GVGT tên sp. HS cho biết loại chất -> HCl(dd) + NaOH(dd) -> NaCl(dd) + H2O(l) 2HCl(dd) + Cu(OH)2(r) -> CuCl2(dd) + Kết luận H2O(l) -> Loại PƯ này gọi là PƯ trung hoà Kết luận: Axit tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước 4)Axit tác dụng với oxit bazơ - Cho HS mô tả lại thí nghiệm dd HCl tác dụng với oxit CuO.Nêu hiện tượng, - Thí nghiệm: nhận xét, viết PTHH + Cho 1 ít Fe2O3 vào ống nghiệm - Cho HS đọc thí nghiệm dd HCl tác + Cho vào 1-2 ml dd HCl dụng với Fe2O3 - Hiện tượng: Fe2O3 bị hoà tan tạo thành dd màu vàng nâu -> ứng dụng PƯ này: Làm sạch bề mặt Fe2O3(r) + 6HCl(dd) -> 2FeCl3(dd) + 3H2O(l) kim loại trước khi hàn GVGT:Ngoài ra, axit còn tác dụng với dd muối ( Học sau ) Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước Hoạt động 2: II.Axit mạnh và axit yếu Nhiều PƯHH xảy ra liên quan đến độ - Dựa vào tính chất hóa học, axit phân thành 2 mạnh yếu của các axit loại: + Axit mạnh như HCl, HNO3, H2SO4... + Khi chọn axit tham gia PƯ nên chọn + Axit yếu như H2S; H2CO3, H2SO3.... các axit mạnh 4)Củng cố: - Nêu lại các tính chất hoá học của axit? - Cho HS viết các PTHH khi cho dd HCl td lần lượt với Mg, Fe(OH)3, ZnO, Al2O3, Al....... 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1, 2,3, 4 ( SGK ) - 3.3; 3.4; 3.5 SBT Đọc một số axit quan trọng


Ngày soạn: Ngày dạy:

18/8/2014 Lớp 91: 28/8; Lớp 92: …/8

Tiết 6 Bài 4 :MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG A- Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết: + Những tính chất của axit clohiđric HCl, axit sunfuric loãng H2SO4; Chúng có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit. Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất. + H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( Tác dụng được với những kim loại kém hoạt động ), tính háo nước. Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này. + Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm. - Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những PƯHH xảy ra trong các công đoạn. - Vận dụng những tính chất của axit HCl, H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Hoá chất: axit HCl, H2SO4 loãng, dd CuSO4, dd NaOH, dd fenolftalein, bột CuO, giấy quỳ tím. - Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, công tơ hút, cặp gỗ, giá ống nghiệm C - Tiến trình dạy học: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? - BT 3/14 3- Bài mới : Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: A) Axit clohiđric ( HCl ) - DD khí hiđro clorua trong nước gọi 1)Tính chất của axit clohiđric là dd axit clohiđric. Dung dịch axit - Làm các thí nghiệm: HCl đậm đặc là dd bão hoà + Thử dd HCl với giấy quỳ tím hiđroclorua, có nồng độ khoảng 37%. + dd HCl tác dụng với kim loại Là một axit mạnh + dd HCl tác dụng với bazơ + dd HCl tác dụng với oxit bazơ a) Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. *Nêu nhận xét, viết PTHH b)Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối - Cho HS làm thí nghiệm chứng minh và giải phóng hiđro axit HCl mang đầy đủ tính chất hoá 2HCl(dd) + Fe(r) -> FeCl2(dd) + H2O(l) học chung của axit c) Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước HCl(dd) + NaOH(dd) -> NaCl(dd) + H2O(l)


2HCl(dd) + Cu(OH)2(r) -> CuCl2(dd) + H2O(l) d)Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước - Đại diện hs nêu kết luận, viết các 2HCl(dd) + CuO(r) -> CuCl2(dd) + H2O(l) PTHH Ngoài ra , dd HCl còn tác dụng với muối(Nghiên cứu bài 9) 2)ứng dụng của axit HCl - Điều chế các muối clorua - Làm sạch bề mặt kim loại trươc khi hàn - Tẩy gỉ kim lọai trước khi sơn, tráng, mạ kim loại Hoạt động 2: Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết - Chế biến thực phẩm, dược phẩm axit HCl có những ứng dụng gi? B - Axit sunfuric ( H2SO4) Hoạt động 3: -Cho HS quan sát lọ đựng axit sunfuric 1)Tính chất vật lí của axit sunfuric đặc, nêu tính chất vật lí mà em biết? - Là chất lỏng sánh, không màu, nặng gần gấp - GV giới thiệu cách pha loãng axit 2 lần nước, không bay hơi, tan dễ trong nước sunfuric đặc: Rót từ từ axit đặc vào lọ và toả nhiều nhiệt đựng sẵn nước rồi khuấy đều. Không được làm ngược lại ( sẽ giải thích ở phần sau ) Hoạt động 3: 2)Tính chất hoá học - Cho HS làm các thí nghiệm chứng a)Tính chất hoá học của axit sunfuric loãng minh axit sunfuric loãng có những tính - Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ. chất hoá học chung của axit - Tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối + Thử dd H2SO4 loãng với giấy quỳ và giải phóng hiđro tím H2SO4(ddl) + Fe(r) -> FeCl2(dd) + H2O(l) + dd H2SO4 loãng tác dụng với kim - Tác dụng với bazơ tạo thành muối và nước loại H2SO4(dd) + 2NaOH(dd) -Na2SO4(dd) + + dd H2SO4 loãng tác dụng với bazơ H2O(l) + dd H2SO4 loãng tác dụng với oxit H2SO4(dd) + Cu(OH)2(r) ->CuSO4(dd) + bazơ H2O(l) *Nêu nhận xét, viết PTHH - Tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và Đại diện hs nêu nx và rút ra kết luận nước Viết các PTHH H2SO4(dd) + CuO(r) -> CuSO4(dd) + H2O(l) - Ngoài ra , dd H2SO4 loãng còn tác dụng với muối GT H2SO4đ có nhiều tính chất hoá học riêng khác với các dd axit khác, đó là những t/c nào ? ng/cứu giờ sau. 4)Củng cố - Đánh giá - Cho HS làm bài tập hoàn thành các PTHH vận dụng tính chất của các axit 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1, 2, 3 ( SGK ) - 4.1; 4.2 SBT D- RÚT KINH NGHIỆM:


………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ký duyệt tuần Ngày 21/8/2014

Nguyễn Hải Lý


Tiết 7 29/09/2015

BÀI 4 : MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG(TIẾT 2)

A- Mục tiêu: 1. Kiến thức: - HS biết: + H2SO4 đặc có tính chất hoá học riêng: Tính oxi hoá ( Tác dụng được với những kim loại kém hoạt động ), tính háo nước. Dẫn ra được những PTHH cho những tính chất này. + Những ứng dụng quan trọng của các axit này trong sản xuất, trong đời sống. + Cách nhận biết axit sunfuric muối sunfat. 2. Kĩ năng: - Sử dụng an toàn những axit này trong quá trình tiến hành thí nghiệm. - Các nguyên liệu và công đoạn sản xuất H2SO4 trong công nghiệp, những PƯHH xảy ra trong các công đoạn. - Vận dụng những tính chất của axit H2SO4 trong việc giải các bài tập định tính và định lượng B - Chuẩn bị - Hoá chất: dd H2SO4 đặc, Cu, Na2SO4, dd BaCl2, giấy quỳ tím, bông, đường. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, đèn cồn, cặp gỗ, công tơ hút, giá ống nghiệm, panh. C - Tiến trình dạy học: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của axit, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? 3- Bài mới : Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: b)Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa * Tác dụng với kim loại: học riêng - GV cho HS làm thí nghiệm * Tác dụng với kim loại - Thí nghiệm: + Lấy 2 ống nghiệm đựng 2 mẩu đồng nhỏ - Cho HS nêu hiện tượng + Rót vào ống 1 từ 1-2 ml dd H2SO4 loãng, ống 2 từ 1- 2ml dd H2SO4 đặc + Đun nóng nhẹ cả 2 ống nghiệm - Hiện tượng: + ống 1 không có hiện tượng gì + ống 2 có khí không màu, mùi hắc thoát ra, chất lỏng màu xanh lam * Nêu kết luận Cu(r) + 2H2SO4(đ,n) -> CuSO4(dd) + SO2(k) + H2O(l) * Axit sunfuric đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối sunfat và không giải phóng khí hiđro * Tính háo nước: GV biểu diễn thí nghiệm: * Tính háo nước - Cho một ít đường vào cốc thuỷ - Thí nghiệm: Tính háo nước của H2SO4 đặc tinh nhỏ. - Hiện tượng: Màu trắng của đường -> vàng ->


- Rót từ từ 1-2 ml H2SO4 đặc ? Nêu hiện tượng quan sát được - Giải thích: Chất rắn màu đen là cacbon, do H2SO4 đặc đã loại đi 2 nguyên tố ( có trong thành phần của nước ) là H và O ra khỏi đường -> H2SO4 có tính háo nước Hoạt động 2: Cho HS đọc thông tin SGK, quan sát tranh vẽ, cho biết axit H2SO4 có những ứng dụng gi? Hoạt động 3: - Cho HS nghiên cứu SGK. - Nêu nguyên liệu sản xuất axit sunfuric? Nêu các công đoạn và các PƯHH chính xảy ra trong các công đoạn?

nâu -> đen xốp bị đẩy lên miệng cốc. PƯ toả rất nhiều nhiệt H2SO4 C12H22O11 11H2O + 12C c)ứng dụng của axit H2SO4 - Tự nghiên cứu SGK

3)Sản xuất axit sunfuric * Nguyên liệu: Lưu huỳnh ( hoặc quặng pirit ), không khí và nước. * Các công đoạn sản xuất axit sunfuric: + Đốt lưu huỳnh trong không khí tạo SO2 S + O2 t0 SO2 - Sản xuất SO3 bằng cách oxihoá SO2 2SO2 + O2 V2O5, t 2SO3 - SX H2SO4 bằng cách cho SO3 tác dụng với H2O SO3 + H2O -> H2SO4 4)Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat Hoạt động 4: - GV giới thiệu dùng các dd muối - Thí nghiệm: + Cho vào ống (1) 1 ml dd H2SO4 loãng, ống (2) của Bari hoặc Ba(OH)2 - Cho HS làm thí nghiệm: 1 ml dd Na2SO4 + Nhỏ vào mỗi ống nghiệm 3-4 giọt dd BaCl2 - Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện * Làm thế nào để phân biệt H2SO4 - Nhận xét: Gốc =SO4 trong các hợp chất trên kết và Na2SO4 hợp với nguyên tố Ba tạo ra kết tủa trắng là BaSO4 Chú ý: Để phận biệt axit sunfuric và *KL: dùng thuốc thử BaCl2, Ba(NO3)2, Ba(OH)2 muối sunfat, ta có thể dùng một số H2SO4(dd) + BaCl2(dd) -> BaSO4(r) + 2HCl(dd) Na2SO4(dd) + BaCl2(dd) -> BaSO4(r) kim loại như Mg, Zn, Al, Fe... 4:Củng cố - Đánh giá - Cho HS làm bài tập hoàn thành các PTHH - Trình bày PP hoá học phân biệt các lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dd không màu sau: K2SO4, KCl, KOH, H2SO4 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4, 5, 6, 7 ( SGK ) + Bài luyện tập


BÀI 5: LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT

Tiết 8 30/09/2015

I. MỤC TIÊU - HS được ôn tập lại các tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, tính chât hoá học của axit - Rèn luyện kĩ nằn làm các bài tập định tính và định lợng II. CHUẨN BỊ - GV: Máy chiếu, giấy trong, bút dạ, phiếu học tập. - HS: Ôn tập lại các tính chất của oxit axit, oxit bazơ, axit III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG 1) ổn dịnh tổ chức: 2) Kiểm tra: Xen kẽ trong giờ. 3) Bài mới: Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Ghi bảng I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ Hoạt động 1 GV: Đưa ra sơ đồ (in trong phiếu học tập sau): 1. Tính chất hoá học của oxit

Oxit bazơ

+?

+?

(1)

(2) (3)

+ Nước (4)

GV: Em hãy điền vào các ô trống các loại hợp chất vô cơ phù hợp, đồng thời chọn các loại chất thích hợp tác dụng với các loại chất thích hợp tác dụng với các chất để hoàn thiện sơ đồ trên GV: Cho nx sơ đồ đã hoàn thiện (của các nhóm HS) sau đó có thể treo sơ đồ chuẩn mà GV đã chuẩn bị sẵn:

(3)

Oxit axit

+ Nước (5)

HS: Thảo luận theo nhóm để hoàn thành sơ đồ trên. HS: Nhận xét và sửa sơ đồ của các nhóm HS khác (nếu có sai)

GV: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận, HS: Thảo luận nhóm. chọn chất để viết phương trình phản Viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho sơ ứng minh hoạ cho các chuyển hoá ở đồ: trên 1. CuO + 2HCl CuCl2 + H2O 2. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 3. CaO + SO2 CaSO3 4. Na2O + H2O 2NaOH


GV: gọi các HS khác sửa sai, nhận xét 2. Tính chất hoá học của axit. GV: Treo sơ đồ về tính chất hoá học của axit và yêu cầu HS làm việc như phần trên.

5. P2O5 + 3H2O 2H3PO4

Yêu cầu HS: Viết phơng trình phản ứng minh hoạ HS: Viết phơng trình phản ứng: cho các chất của axit (thể hiện ở sơ đồ 1. 2HCl + Zn ZnCl2 + H2 trên). 2. 3H2SO4 + Fe2O3 Fe2(SO4)3 + 3H2O 3. H2SO4 + Fe(OH)2 FeSO4 + 2H2O Tổng kết lại: Em hãy nhắc loại các tính chất hoá học của oxit axit, oxit bazơ, HS: Nhắc lại các tính chất hoá học của oxit axit. axit, oxit bazơ, axit Bài tập Hoạt động 2 GV: Nêu đề bài tập 1: Bài tập 1: Cho các chất sau: SO2, CuO, Na2O, CaO, CO2 Hãy cho biết những chất nào tác dụng được với: a. Nước; b. Axit clohiđric c. Natri hiđroxit Viết phơng trình phản ứng (nếu có) => Gợi ý HS làm bài (nếu cần): - Những oxit nào tác dụng được với nước ? - Những oxit nào tác dụng được với axit ? Những axit nào tác dụng được, với dung dịch bazơ

HS: Làm bài tập 1. a)Những chất tác dụng được với nước là : SO2, Na2O, CO2, CaO Phương trình phản ứng: CaO + H2O Ca(OH)2 SO2 + H2O H2SO3 Na2O + H2O 2NaOH CO2 + H2O H2CO3 b)Những chất tác dụng được với axit HCl là : CuO, Na2O, CaO Phương trình phản ứng: CuO + 2HCl CuCl2 + H2O Na2O + 2HCl NaCl2 + H2O CaO+ 2HCl CaCl2 + H2O c)Những chất tác dụng được với dung dịch NaOH là: SO2, CO2. Nêu bài luyện tập 2: Bài tập 2: Hoà tan 1,2 gam Mg bằng 2NaOH + SO2 Na2SO3 + H2O 50ml dung dịch HCl 3M. 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O a. Viết phơng trình phản ứng. b. Tính thể tích khí thoát ra (ở đktc). c. Tính nồng độ mol của dung dịch HS: Nhắc lại các bước của bài tập tính theo thu được sau phản ứng (coi thể tích phương trình. cảu dung dịch sau phản ứng thay đổi


không đáng kể so với thể tích của HS: Nêu các công thức sẽ sử dụng: dung dịch HCl đã dùng). => Gọi một HS nhắc lại các bước của bài tập tính theo phơng trình. +n= Gọi HS nhắc lại các công thức phải sử dụng trong bài.

+ Vkhí = n x 22,4 n

+ CM= V HS: Làm bài tập 2: a. Phương trình phản ứng Mg + 2HCl MgCl2 + H2 nHclbanđâu= CM x V = 3 x 0,05 = 0,15 (mol) Yêu cầu HS làm bài tập 2 vào vở

b. nMg= 1,2

= 0,05 (mol)

24

theo phương trình : nH2= nMgCl2 = nMg = 0,05 (mol) nHCl = 2 x nMg= 2 x 0,05 = 0,1 (mol) VH2= n x 22,4 = 0,05 x 22,4 = 1,12 (lít). c. Dung dịch sau phản ứng có MgCl2 HCl d Gv chữa bài lên bảng

CM MgCl2 = = 1M

n

=

V

0,05 0,05

NHCl d= nHCl ban đầu – nHCl phản ứng= 0,15 – 0,1 = 0,05 mol CM HCl (d) =

n

= 1M

V

4) Củng cố - Đánh giá - Củng cố lại kiến thức lí thuyết HS cần nhớ - Nhắc nhở HS một số sai sót thường gặp khi làm bài tập hoá học 5) Hướng dẫn về nhà: - Làm bài tập:2, 4 SGK - 5.1, 5.2, 5.3, 5.4, 5.5, 5.6, 5.7 SBT - Chuẩn bị thực hành: kẻ tường trình, CaO, diem, đóm, chậu nước, khăn lau sạch. BT 2: a) Cả 5 oxit đã cho b) Những oxits là: CuO, CO 2 điều chế bằng phân huỷ…


Tiết 9 BÀI 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT VÀ AXIT A- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của oxit, axit. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm, cách hoà tan một chất - Biêta cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học; Kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá chất - Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận... trong học tập và trong thực hành hoá học. Biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học B - CHUẨN BỊ -Hoá chất: - Dụng cụ: - Giá ống nghiệm : 1 chiếc - Canxi oxit - ống nghiệm : 10 chiếc - H2O - P đỏ - Kẹp gỗ : 1 chiếc


- Lọ thuỷ tinh miệng rộng:1 chiếc - Muôi sắt : 1 chiếc

- Dung dịch HCl - Dung dịch Na2SO4 - Dung dịch NaCl - Quì tím Dung dịch BaCl2

C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình, hoá chất... ) 3- Bài mới : Hoạt động của GV Hoạt động của HS – Ghi bảng Hoạt động 1 Kiểm tra phần lý thuyết có liên quan đến nội dung bài thực hành GV: Kiểm tra sự chuẩn bị của phòng thí nghiệm (dụng cụ, hoá chất cho buổi thực hành). HS: Kiểm tra bộ dụng cụ, hoá chất thực GV: Kiểm tra một số nội dung lí thuyết có hành của nhóm mình. liên quan. - Tính chất hoá học của oxit bazơ - Tính chất hoá học của oxit axit - Tính chất hoá học của axit Hoạt động 2 tiến hành thí nghiệm 1. Tính chất hoá học của oxit a, thí nghiệm 1: Phản ứng của canxi với nước GV: Hướng dẫn HS làm bài thí nghiệm 1: - Cho 1 mẩu CaO vào ống nghiệm, sau đó thêm dần 1 2 ml H2O quan sát hiện tượng xẩy ra. HS: Làm thí nghiệm GV: - Thử dung dịch sau phản ứng bằng HS: Nhận xét hiện tượng: giấy qùi tím hoặc dung dịch phenolphtalein - Mẫu CaO nhão ra. màu của thuóc thủ thay đổi thế nào? Vì sao? - Phản ứng toả nhều nhiệt - Kết luận về tính chất hoá học của CaO - Thử dung dịch sau phản ứng bằng và viết phơng trình phản ứng minh hoạ giấy quì tím : giấy quì tím bị chuyển sang màu xanh ( dung dịch thu được có tính bazơ) PTHH: CaO + H2O Ca(OH)2 b. Thí nghiệm 2: Phản ứng của điphotpho pentaoxit với nớc. GV: Hớng dẫn HS làm thí nghiệm và nêu HS: các yêu cầu đối với HS. + Làm thí nghiệm + Đối một ít photpho đỏ (bằng hạt đậu xanh) + Nhận xét hiện tượng: trong bình thuỷ tinh miệng rộng. Sau khi P - Phốt pho đỏ trong bình tạo thành đỏ chảy hết, cho 3ml H2O vào bình, đậy nút, những hạt nhỏ màu trắng, tan đlắc nhẹ quan sát hiện tượng? ược trong nước tạo thành dung + Thử dung dịch thu được bằng quì tím, các dịch trong suốt. em hãy nhận xét sự đổi màu của quì tím. - Nhúng một mẩu quì tím vào dung + Kết luận về tính chất hoá học của dịch đó, quì tím hoá đỏ, chứng tỏ


điphotpho pentaoxit. Viết các phương trình dung dịch thu được có tính axit hoá học. Kết luận: Điphôtpho pentaoxit(P2O5) có tính chất của oxitaxit 4P + 5O2 2. Nhận biết các dung dịch. thí nghiệm 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là : H2SO4, HCl, Na2SO4. Hãy tiến hành những thí nghiệm nhận biết các lọ hoá chất đó. GV: Hớng dẫn HS cách làm: + Để phân biệt được các dung dịch trên, ta phải biết sự khác nhau về tính chất của các dung dịch đó (GV gọi một HS phân loại và gọi tên 3 chất).

t0 ,

2P2O5

P2O5 + 3H2O 2H3PO4 HS: Phân loại và gọi tên HCl : Axit clohiđric (axit) H2SO4: Axit sunfuric (axit) Na2SO4 : natri sunfat (muối)

HS: Tính chất khác nhau giúp ta phân biệt đợc các hợp chất đó là: - Dung dịch axit làm cho quì tím hoá đỏ. - Nếu nhỏ dung dịch BaCl2 vào 2 dung + Ta dựa vào tính chất khác nhau của các dịch HCl và H2SO4 thì chỉ có dung dịch loại hợp chất đó để phân biệt chúng : đó là H2SO4 xuất hiện kết tủa trắng. t/c nào HS: Nêu cách làm : + Ghi số thứ tự 1, 2, 3 cho mỗi lọ đựng dung dịch ban đầu. Bước 1: Lấy ở mỗi lọ một giọt nhỏ vào mẩu giấy quì tím. -Nếu quì tím không đổi màu thì lọ số GV: Gọi một HS nêu cách làm. ...... đựng dung dịch Na2SO4 -Nếu quì tím đổi sang đỏ, lọ số...... và lọ số .....đọng dung dịch axit Bước 2: Lấy ở mỗi lọ chứa dung dịch axit 1ml dung dịch cho vào ống nghiệm, nhỏ một giọt dung dịch BaCl2 vào mỗi ống nghiệm. -Nếu trong ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng thì lọ dung dịch ban đầu có số ......... Là dung dịch H2SO4. -Nếu không có kết tủa thì lọ ban đầu có số....... là dung dịch HCl. H2SO4(dd) + BaCl2(dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd) HS: Làm thí nghiệm 3. HS: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành Lọ 1 đựng dung dịch.......... Lọ 2 đựng dung dịch ......... Lọ 3 đựng dung dịch .......... GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành làm thí nghiệm 3 (sau khi đó chốt lại cách làm). III) tường trình Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả theo mẫu. HS hoàn thiện tường trình


Hoạt động 3. Viết bản tường trình 4)Củng cố - Đánh giá: GV: Nhận xét về ý thức, thái độ của HS trong buổi thực hành. Đồng thời nhận xét về kết quả thực hành của các nhóm. ? Qua giờ TH đã khắc sâu đợc những kiến thức gì GV: Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm vệ sinh phòng thực hành. 4) HDVN: Ôn lại kiến thức bài bazơ , chuẩn bị kiểm tra viết D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn: …/9/2014 1 Ngày dạy: Lớp 9 :…./8; Lớp 92: …/8

Tiết 10: KIỂM TRA VIẾT A- MỤC TIÊU: - Nhằm kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra viết, từ đó giáo viên có phương pháp giảng dạy và chú ý đến đối tượng học sinh trong thời gian tới - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài kiểm tra viết, kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học - Giáo dục cho học sinh tư duy độc lập, tính cẩn thận khoa học B - CHUẨN BỊ: Đề + đáp án, hướng dẫn chấm C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nhắc nhở ý thức giờ 3- Bài mới : A) ĐỀ BÀI I) Trắc nghiệm khách quan(3đ) Câu 1(1,5đ): Khoanh tròn vào chỡ cái chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau 1. Lưu huỳnh đioxit tác dụng được với: A - Nước, sản phẩm là bazơ C – Axit, sản phẩm là muối và nước B - Axit, sản phẩm là bazơ D – Bazơ, sản phẩm là axit 2. Đồng(II) oxit tác dụng được với A - Nước, sản phẩm là axit C - Axit, sản phẩm là muối và nước B - Nước, sản phẩm là bazơ D – Bazơ, sản phẩm là muối và nước 3. Cho 0,2 mol nhôm tác dụng với dd H2SO4 loãng, dư. Số mol H2 sinh ra là đáp án nào sau đây? A – 0,20 B – 0,30 C– 0,10 D – 0,15 Câu2(1,5đ): Cho những chất sau:


A – CuO B – H2 C – CaSO4 D – SO3 E – P2O5 H – SO2 Hãy chọn một trong những chất trên điền vào chỗ trống trong các sơ đồ phản ứng sau: ---> H2SO4 1: ................ + H2O 2: H2O + ............. ---> H3PO4 + H2O 3: ............... + HCl ---> CuCl2 4: CaO + H2SO4 ---> ................ + H2O 5: CuO + ............. ---> Cu + H2O 6: H2O + ............. ---> H2SO3 II) Tự luận(7đ): Câu 1(2đ): Nêu tính chất hoá học chung của axit? Viết phản ứng(Nếu có) minh hoạ. Câu 2(2đ): Có ba lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H2SO4 loãng, HCl, Na2SO4. Hãy trình bày phương pháp hoá học nhận biết dung dịch đựng trong mỗi lọ. Câu 3( 3đ): Cho 1,6 gam Đồng(II) oxit tác dụng với 100 gam dung dịch axit sunfuric có nồng độ 20%. a. Viết phương trình hoá học xảy ra. b.Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc. B) ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM I. Trắc nghiệm Câu 1(1,5 điểm): Khoanh đúng mỗi ý – 0,5 đ 1- C 2–C 3–B Câu 2 (1,5 điểm): Lựa chọn đúng mỗi chất điền mỗi chỗ … thích hợp = 0,25 điểm 1 – D; 2- E; 3 – A; 4 –C; 5 – B; 6–H II. Tự luận Câu 1 (2 điểm): - Nêu đủ 5 tính chất SGK = 1,0điểm - Viết được 4 PTHH minh hoạ = 1,0 điểm Câu 2(2 điểm): - Đánh số từng lọ mất nhãn - Lấy mỗi lọ một giọt nhỏ vào giấy quỳ tím : Nếu quỳ chuyển đỏ -> nhận ra axit Nếu quỳ không chuyển màu là Na2SO4 = 0,5 điểm - Dùng BaCl2 phân biệt HCl và H2SO4: - Nếu có kết tủa trắng xuất hiện là ddH2SO4, - do PTHH: H2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2HCl = 1,5 điểm Câu 3(3 điểm) - PTHH: CuO + H2SO4 -> CuSO4 + 2HCl = 0,5điểm - Tính số mol các chất tham gia phản ứng = 0,5 điểm nCuO = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,2 mol - Theo PTHH: n H2SO4 = nCuO = nCuSO4 = 0,02-> dư H2SO4 = 0,5 điểm m dd sau phản ứng = 1,6 + 100 = 101,6 gam -> n H2SO4 dư = 0,2 – 0,02 = 0,18 mol => m H2SO4 dư = 0,18 x 98 = 17,64 gam = 0,5 điểm - Nồng độ dd sau phản ứng: C% H2SO4 dư = 17,6 x 100 = 17% = 1,0 điểm 101,6 C% CuSO = 0,2 x 160 x 100 = 3% 101,6


4. Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà làm lại bài toán vào vở Chuẩn bị nước vôi trong, đá vôi Đọc trước bài tính chất hoá học của bazơ D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


Tuần 6:

Ngày soạn: Ngày dạy:

…/9/2014 Lớp 91:…./8; Lớp 92: …/8

Tiết 11 BÀI 7:TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học chung của bazơ và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của bazơ để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất. - HS biết vận dụng những tính chất hoá học của bazơ để làm các bài tập hoá học. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Hoá chất:dd HCl; dd H2SO4 loãng; quỳ tím; dd fenolftalein, dd NaOH, Ca(OH)2; CuSO4 - Dụng cụ:ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, công tơ hút, muôi tt, bát sứ, đèn cồn, kiềng, giá... C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Bazơ là gì? Có mấy loại bazơ? Cho VD CTHH một số bazơ? Đọc tên các bazơ trên? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: - Cho HS làm thí nghiệm

Hoạt động của trò 1)Tác dụng của dung dịch bazơ với chất chỉ thị màu

- Nêu hiện tượng xảy ra?

-Thí nghiệm: Cho 1 giọt dd NaOH vào giấy quỳ tím - Thí nghiệm: Nhỏ 1-2 giọt dd fenolftalein không màu vào ống nghiệm đựng dd NaOH - Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyển sang màu xanh Dung dịch fenolftalein không màu chuyển thành màu đỏ

Kết luận:Dung dịch bazơ làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, dd fenolftalein không màu chuyển thành màu đỏ Hoạt động 2: - Cho HS nhớ lại tính chất của oxit axit tác dụng với dd kiềm để nêu tính chất của bazơ Viết PTHH minh hoạ

2)Tác dụng của dung dịch bazơ với oxit axit - Dung dịch bazơ ( Kiềm ) tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước 3Ca(OH)2(dd) +P2O5(r)->Ca3(PO4)2(r) + 3H2O(l) 2NaOH(dd) + SO2(k) -> Na2SO3(dd) + H2O(l) 3)Tác dụng của bazơ với axit - Bazơ ( cả tan và không tan ) tác dụng với axit


tạo thành muối và nước Hoạt động 3: - Cho HS nhớ lại tính chất hoá học của ( PƯ giữa axit và bazơ gọi là PƯ trung hoà ) axit để nêu được tính chất của bazơ KOH(dd) + HCl(dd) -> KCl(dd) + H2O(l) Viết được PTHH minh hoạ Cu(OH)2(r) + 2HNO3(dd) -> Cu(NO3)2(dd) + H2O(l) 4)Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ -Thí nghiệm: Đốt nóng một ít bazơ không tan như Cu(OH)2 trên ngọn lửa đèn cồn - Hiện tượng: Từ chất rắn màu xanh chuyển thành chất rắn màu đen và nước Cu(OH)2 (r) t0 CuO(r) + H2O(h)

Hoạt động 4: - Cho HS làm thí nghiệm - Nêu hiện tượng xảy ra? Tương tự như Cu(OH)2, các bazơ khác như Fe(OH)3; Al(OH)3... cúng bị nhiệt phân huỷ cho oxit tương ứng và nước

Kết luận:Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ tạo thành oxit tương ứng và nước * Ngoài ra, dd bazơ còn tác dụng với dd muối 4)Củng cố - Đánh giá: - Cho biết kiềm có mấy tính chất? Là những tính chất nào? Bazơ không tan có mấy tính chất ? Là những tính chất nào? - Cho HS làm bài tập: Cho các chất sau hãy gọi tên và phân loại các chất đó Cu(OH)2, Mg(OH)2, Fe(OH)3, NaOH, Ba(OH)2 - Trong các xhất trên chất náo tác dụng được với dd H2SO4 loãng, khí CO2? Chất nào bị phân huỷ? Viết PTHH. 5)Hướng dẫn về nhà - HS về nhà làm bài tập 3, 4, 5, SGK - 7.1; 7.2; 7.3 SBT D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn: Ngày dạy:

…/9/2014 Lớp 91:…./8; Lớp 92: …/8

Tiết 12 BÀI 8 : MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG


A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: + Những tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH; Ca(OH)2. Chúng có đầy đủ tính chất hoá học chung của một dd bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm hoá học chứng minh.Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất. + Những ứng dụng quan trọng của các bazơ này trong sản xuất, trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp, viết được phương trình điện phân. - ý nghĩa pH của dung dịch. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Hoá chất: dd HCl, CuSO4; NaOH rắn, lỏng, dd fenolftalein, giấy quỳ tím - Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, công tơ hút, muôi thuỷ tinh. C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của bazơ, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: - Cho HS quan sát NaOH ở trạng thái rắn và trang thái dd. Kết hợp đọc thông tin SGK. Nêu tính chất vật lí của NaOH mà em biết

Hoạt động của trò

A)natri hiđroxit ( NaOH ) I)Tính chất vật lí - Natri hiđroxit là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiều nhiệt. - dd Natri hiđroxit nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da ( xút ăn da ) II)Tính chất hoá học Hoạt động 2: - Cho HS tự làm các thí nghiệm chứng Natri hiđroxit có đầy đủ tính chất hoá học của minh dd NaOH có đầy đủ tính chất hoá bazơ tan ( Kiềm ) học chung của kiềm 1. Đổi màu chất chỉ thị: dd NaOH làm giấy quỳ tím chuyển thành xanh, dd fenolftalein không màu chuyển thành đỏ 2. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước( PƯ trung hoà ) NaOH(dd) + HCl(dd) -> NaCl(dd) + H2O(l) 2NaOH(dd) + H2SO4(dd) -> Na2SO4(dd) + H2O(l) Viết các PTHH minh hoạ 3. dd NaOH tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước 2NaOH(dd) + CO2(k) -> Na2CO3(dd) + H2O(l) 2NaOH(dd) + SO2(k) -> Na2SO3(dd) + H2O(l)  Ngoài ra, dd NaOH còn tác dụng với dd muối III)ứng dụng của NaOH


- NaOH có nhiều ứng dụng rộng rãi trong đời sống và trong công nghiệp, dùng trong: Hoạt động 3: - Cho HS quan sát đọc thông tin SGK. - SX xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt Nêu những ứng dụng của NaOH mà em - SX tơ nhân tạo biết - SX giấy - SX nhôm ( Làm sạch quặng nhôm trước khi SX nhôm ) - Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hoá chất khác IV)Sản xuất natri hiđroxit - Điện phân dung dịch NaCl bão hoà trong bình điện phân có màng ngăn đf, m.n 2NaCl(dd) + 2H2O(l) Hoạt động 4: - Cho HS đọc thông tin SGK. GV giới 2NaOH(dd) + H2(k) + Cl2(k) thiệu phương pháp điện phân dd muối ăn đậm đặc để thu được NaOH 4) Củng cố- Đánh giá: - Cho HS làm bài tập 2, 3 SGK tại lớp 5)Hướng dẫn về nhà - Về nhà làm bài tập 1,4 SGK - 8.1; 8.2; 8.3 SBT D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Tuần 7:

Ngày soạn: Ngày dạy:

…/10/2014 Lớp 91:…./10; Lớp 92: …/10

Tiết 13 BÀI 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (Tiết 2) A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: + Những tính chất của những bazơ quan trọng là NaOH; Ca(OH)2. Chúng có đầy đủ tính chất hoá học chung của một dd bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm hoá học chứng minh.Viết đúng PTHH cho mỗi tính chất.


+ Những ứng dụng quan trọng của các bazơ này trong sản xuất, trong đời sống. 2. Kĩ năng: - Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl trong công nghiệp, viết được phương trình điện phân. - ý nghĩa pH của dung dịch. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh - Hoá chất: Các dd Ca(OH)2, nước ; giấy đo pH... - Dụng cụ: Đũa thuỷ tinh, ống nghiệm, phễu, giấy lọc, cốc thuỷ tinh. C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của NaOH, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

B) canxi hiđroxit - thang pH Hoạt động 1: I) Tính chất - Cho HS đọc tài liệu SGK, GV kết 1)Pha chế dung dịch Canxi hiđroxit hợp giới thiệu về Ca(OH)2, cho HS - dd Ca(OH)2( nước vôi trong ) thực hành pha chế dd Ca(OH)2 - Hoà tan vôi tôI Ca(OH)2 trong nước, được dd màu trắng đục ( Vôi nước, vôi sữa ) - Lọc, ta được dd trong suốt, không màu, đó là dd Ca(OH)2 Hoạt động 2: 2)Tính chất hoá học Canxi hiđroxit có đầy đủ tính chất hoá học - Cho HS tự làm các thí nghiệm chứng của bazơ tan ( Kiềm ) minh dd Ca(OH)2 có đầy đủ tính chất 1. Đổi màu chất chỉ thị: dd Ca(OH)2 làm giấy hoá học chung của kiềm quỳ tím chuyển thành xanh, dd fenolftalein Viết các PTHH minh hoạ không màu chuyển đỏ 2. Tác dụng với axit tạo thành muối và nước( PƯ trung hoà) Ca(OH)2(dd)+2HCl(dd)->CaCl2(dd)+ H2O(l) Ca(OH)2(dd) + H2SO4(dd) ->CaSO4(r) + H2O(l) 3. dd Ca(OH)2 tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước Ca(OH)2(dd) + CO2(k) -> CaCO3(r) + H2O(l) Ca(OH)2(dd) + SO2(k) -> CaSO3(r) + H2O(l) * Ngoài ra, dd Ca(OH)2 còn tác dụng với dd muối 3)ứng dụng - Ca(OH)2 có nhiều ứng dụng, dùng trong: + Làm vật liệu trong XD + Khử chua đất trồng trọt + Khử độc các chất thải công nghiệp, diệt Hoạt động 3: - Cho HS quan sát đọc thông tin SGK. trùng chất thải sinh hoạt và xác chết động


Nêu những ứng dụng của Ca(OH)2 mà vật... em biết II)Thang pH - Dùng thang pH để biểu thị độ axit hay độ bazơ của dung dịch + Nếu pH = 7 thì dd là trung tính. Nước tinh khiết có pH = 7 + Nếu pH > 7 thì dd có tính bazơ. pH càng Hoạt động 4: - GV giúp HS nhớ lại thang pH đã học lớn thì độ bazơ của dd càng lớn trong công nghệ lớp 7( Xác định độ + Nếu pH < 7 thì dd có tính axit. pH càng nhỏ chua của đất ), dùng thang pH để biểu thì độ axit của dd càng lớn thị độ axit hay độ bazơ của dung dịch

GV giới thiệu thang pH của dd một số chất 4) Củng cố - Đánh giá: - Cho HS làm bài tập 1, 3 SGK tại lớp 5)Hướng dẫn về nhà - Về nhà làm bài tập 2,4 SGK - 8.4; 8.5; 8.6 SBT - Đọc bài tính chất hoá jhọc của muối. D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Tuần 7:

Ngày soạn: Ngày dạy:

…/10/2014 Lớp 91:…./10; Lớp 92: …/10

Tiết 14 BÀI 9: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học chung của muối và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. - HS biết thế nào là phản ứng trao đổi và những điều kiện để xảy ra phản ứng trao đổi. 2. Kĩ năng: - Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của muối để giải thích một số hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hoá học. - HS biết vận dụng những tính chất hoá học của muối để làm các bài tập hoá học. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh


1. Phương pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm 2. Đồ dùng dạy học: - Hoá chất:dd HCl; dd H2SO4 loãng; dd AgNO3; dd CuSO4; dd BaCl2; dd NaCl;NaOH; Cu; Fe... - Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, giá thí nghiệm, cặp gỗ... C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Muối là gì? Có mấy loại muối? Cho VD CTHH một số muối? Đọc tên các muối trên? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: - Cho HS làm thí nghiệm

Hoạt động của trò I)Tính chất hoá học của muối 1)Muối tác dụng với kim loại -Thí nghiệm: Ngâm Cu trong dd AgNO3 - Nêu hiện tượng xảy ra? - Hiện tượng: Có kim loại màu xám bám - Nêu kết luận? ngoài dây đồng DD ban đầu không màu chuyển dần sang màu xanh - PƯ cũng xẩy ra tương tự khi cho các - PTHH: kim loại như Zn, Fe... tác dụng với dd Cu(r) + 2AgNO3(dd) -> Cu(NO3)2(dd) + CuSO4; AgNO3... 2Ag(r) Kết luận:Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới

Hoạt động 2: - Cho HS làm thí nghiệm - Nêu hiện tượng xảy ra? - Nêu kết luận?

2)Muối tác dụng với axit -Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào ống nghiệm chứa 1 ml dd BaCl2 hoặc Ba(NO3)2 Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất hiện - PTHH: BaCl2(dd) + H2SO4(dd) -> BaSO4(r) + 2HCl(dd)

- Nhiều muối khác cúng tác dụng với axit tạo thành muối mới và axit mới Kết luận:Muối có thể tác dụng được với dd axit, sản phẩm là muối mới và axit mới Hoạt động 3: 3)Muối tác dụng với muối - Cho HS làm thí nghiệm dd AgNO3 - Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào tác dụng với dd NaCl ống nghiệm có sẵn 1ml dd NaCl - Nêu hiện tượng xảy ra? - Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng - Nêu kết luận? - PTHH: AgNO3(dd) + NaCl(dd) ->AgCl(r) + NaNO3(dd) - Nhiều muối khác cúng tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới


Kết luận: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới Hoạt động 4: - Cho HS làm thí nghiệm dd CuSO4 tác dụng với dd NaOH - Nêu hiện tượng xảy ra? - Nêu kết luận?

4)Muối tác dụng với bazơ - Thí nghiệm:Nhỏ vài giọt dd CuSO4 vào ống nghiệm chứa sẵn 1ml dd NaOH - Hiện tượng: Xuất hiện chất không tan màu xanh lơ - PTHH: CuSO4(dd) + 2NaOH(dd) -> - Tương tự, khi cho dd Na2CO3 tác Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd) dụng với dd Ca(OH)2 cũng tạo thành Na2CO3(dd) + Ca(OH)2(dd) -> muối CaCO3 không tan CaCO3(r) + 2NaOH(dd) Kết luận: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch bazơ sinh ra muối mới và bazơ mới Hoạt động 5: 5)Phản ứng phân huỷ muối - Cho ví dụ về phản ứng phân huỷ muối đã học ở lớp 8, 9 2KClO3 t0 2KCl + 3O2 0 CaCO3 t CaO + CO2 6)Phản ứng trao đổi trong dung dịch Hoạt động 6: GV giới thiệu cho HS về phản ứng * Nhận xét về các phản ứng hoá học của trao đổi muối: Phản ứng trong dd của muối với axit, ? Phản ứng trao đổi là gì? bazơ, muối xảy ra có sự trao đổi các thành phần với nhau để tạo ra những hợp chất mới. * Phản ứng trao đổi: Là PƯHH, trong đó hai ? Từ những thí nghiệm đối chứng, cho hợp chất tham gia PƯ trao đổi với nhau biết điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi? những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới * Điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi GV: Phản ứng trung hoà cũng thuộc PƯ trao đổi trong dd của các chất chỉ xảy ra loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra. nếu sản phẩm tạo thành có chất khí hoặc chất không tan * Cho HS làm bài tập 1 SGK 4)Củng cố - Đánh giá - Nêu lại các tính chất hoá học của muối? - Cho HS viết các PTHH, cho biết chúng thuộc loại PƯHH nào? 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 2,3, 4, 5 ( SGK ) D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


Tuần 8:

Ngày soạn: Ngày dạy:

…/10/2014 Lớp 91:…./10; Lớp 92: …/10

Tiết 15 BÀI 10 :MỘT SỐ MUỐI QUAN TRỌNG A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: + Muối NaCl có ở dạng hoà tan trong nước biển và dạng kết tinh trong mỏ muối. Muối KNO3 hiếm có trong tự nhiên, mà sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp nhân tạo. + Những ứng dụng của NaCl và KNO3 trong đời sống và trong công nghiệp + Vận dụng những tính chất của NaCl và KNO3 trong thực hành và bài tập 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Đàm thoại - Thảo luận nhóm 2. Đồ dùng dạy học: Sơ đồ ứng dụng của NaCl. Tranh hình 1.23 SGK - Sưu tầm tranh về sản xuất muối biển C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức:


2- Kiểm tra: - Nêu tính chất hoá học của muối, viết 2 PTHH minh hoạ cho mỗi tính chất? - Phản ứng trao đổi là gì? Điều kiện để phản ứng trao đổi thực hiện được- BT 4 SGK. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I) muối natri clorua ( NaCl ) ? Trong tự nhiên, thấy muối ăn có ở 1)Trạng thái tự nhiên đâu? Trong tự nhiên muối ăn ( NaCl ) có trong - Cho HS đọc tài liệu SGK, GV kết hợp nước biển và trong lòng đất ( Muối mỏ ) giới thiệu về muối ăn Cho HS quan sát tranh vẽ ruộng muối 2)Cách khai thác Hoạt động 2: ? Nêu cách khai thác muối từ nước - Cách khai thác muối từ nước biển: Cho nước biển? biển bay hơi từ từ, thu được muối kết tinh - Cách khai thác muối từ mỏ muối: Đào hầm ( Giếng sâu ) qua các lớp đất đá đến mỏ muối, - GV giới thiệu cách khai thác muối từ nghiền nhỏ, tinh chế. mỏ muối 3) ứng dụng - Làm gia vị và bảo quản thực phẩm. - Nguyên liệu cơ bản của nhiều nghành công Hoạt động 3: - Cho HS quan sát sơ đồ và cho biết nghiệp hoá chất: Dùng để sản xuất: Na, Cl2, những ứng dụng quan trọng của muối H2, NaOH, Na2CO3, NaHCO3 ăn? - Những ứng dụng của sản phẩm sx II) Muối kali nitrat ( KNO3 ) được từ NaCl? 1) Tính chất GV giới thiệu: Muối KNO3 còn gọi là - KNO3 là chất rắn, trắng, tan nhiều trong diêm tiêu, là chất rắn, trắng. Trong tự nước.(200c độ tan là 32 gam) nhiên chỉ có một lượng nhỏ KNO3 - KNO3 bị phân huỷ ở nhiệt độ cao ( Giải phóng oxi nên nó có tính oxi hoá mạnh ) Hoạt động 4: GV giới thiệu các tính chất của KNO3 2KNO3 t0 2KNO2 + O2 2)ứng dụng - Chế tạo thuốc nổ đen. - Làm phân bón, cung cấp nguyên tố nitơ và kali cho cây trồng. - Bảo quản thực phẩm trrong công nghiệp Hoạt động5: - Cho HS đọc thông tin SGK, cho biết ứng dụng của muối KNO3? 4)Củng cố - Đánh giá - Cho HS làm bài tập thực hiện viết chuỗi biến hoá hoá học - Cho HS làm bài tập 1, 3 SGK 5) Hướng dẫn về nhà - Về nhà làm bài tập 2,4, 5 SGK - 10.2; 10.4 SBT - Đọc mục em có biết


- Tìm hiểu về phân bón hoá học. D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 16 BÀI 11: PHÂN BÓN HOÁ HỌC A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: + Vai trò, ý nghĩa của những nguyên tố hoá học đối với đời sống thực vật. + Một số phân bón đơn và phân bón kép thường dùng và công thức hoá học của mỗi loại phân bón. + Phân bón vi lượng là gì và một số nguyên tố vi lượng cần cho thực vật. + Tính toán để tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón, và ngược lại 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học, kĩ năng phân biệt các mẫu phân đạm, lân , kali dựa vào tính chất hoá học B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm 2. Đồ dùng dạy học: - Sưu tầm mẫu các loại phân bón, công thức hoá học của chúng được dùng ở địa phương và gia đình - GV có hộp mẫu các loại phân bón hoá học C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu trạng thái tự nhiên, cách khai thác, ứng dụng của muối NaCl? - BT 2 3- Bài mới :


Hoạt động của thầy Hoạt động 1: ? Cho biết thành phần của thực vật? - Cho HS đọc thông tin SGK, kết luận về thành phần của thực vật

Hoạt động của trò I)Những nhu cầu của cây trồng 1)Thành phần của thực vật - Nước chiếm khoảng 90%, chất khô khoảng 10% ( 99% gồm C,H,O,N,K,Ca,P,Mg,S còn 1% là các nguyên tố vi lượng như B,Cu,Zn,Mn) 2)Vai trò của các nguyên tố hoá học đối Hoạt động 2: Cho HS đọc thông tin SGK, nêu vai trò với thực vật của các nguyên tố hoá học đối với thực - C,H,O: Những nguyên tố cơ bản cấu tạo nên hợp chất gluxit vật - N: Kích thích cây trồng phát triển mạnh - P: Kích thích sự phát triển bộ rễ thực vật. - K: Tổng hợp chất diệp lục, kích thích cây trồng ra hoa, tạo hạt - S: Tổng hợp protein. GVGT thành phần của G, P, K - Ca,Mg: Sinh sản chất diệp lục ? Phản ứng quang hợp cần gì ? Cây trồng lấy các nguyên tố dưới - Nguyên tố vi lượng: Cần thiết cho sự phát triển của thực vật (Không dùng thừa,thiếu) dạng nào II)Những phân bón hoá học thường dùng 1)Phân bón đơn Hoạt động 3: * Phân bón đơn là loại phân bón chỉ chứa một trong ba nguyên tố dinh dưỡng chính là N,P,K ? Nêu một số loại phân đạm thường dùng và CTHH? - Cho HS quan sát một số mẫu phân đạm ? Nêu một số phân lân thường dùng - Cho HS quan sát một số mẫu phân lân

? Nêu một số phân kali thường dùng, CTHH? - Cho HS quan sát mẫu phân kali Hoạt động 4: GV giới thiệu phân bón kép có chứa cả 2 hoặc 3 nguyên tố dinh dưỡng N,P,K. - Cho HS đọc thông tin SGK cho biết để tạo ra phân bón kép có những cách nào?

* Phâm đạm - ure: CO(NH2)2: 46% N - Amoni nitrat NH4NO3: 35% N - Amoni sunfat (NH4)2SO4: 21% N * Phân lân: - Photphat tự nhiên ( tp chính có CTHH là Ca3(PO4)2 ), không tan trong nước, tan chậm trong đất chua. - Supephotphat ( Phân lân qua chế biến hoá học ), tp chính có CTHH Ca(H2PO4)2, tan được trong nước. * Phân kali: - KCl, K2SO4 đều dễ tan trong nước 2)Phân bón kép * Cách tạo ra phân bón kép: - Hỗn hợp các phân bón đơn trộn với nhau theo một tỷ lệ lựa chọn thích hợp với từng loại cây trồng. - Tổng hợp trực tiếp bằng phương pháp hoá học 3)Phân bón vi lượng ( Cho HS đọc thông tin SGK )


Hoạt động 5: 4)Củng cố - Đánh giá - Cho HS làm bài tập 1 5)Hướng dẫn về nhà - Về nhà làm bài tập 2,3 SGK - 11.1; 11.3 SBT - Đọc mqh giữa các chất vô cơ. D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... Ngày soạn Ngày giảng Tiết 17 BÀI 12: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ A- MỤC TIÊU : - Biết được mối quan hệ về tính chất hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ với nhau và viết được PTHH biểu diễn cho sự biến đổi hoá học. - Vận dụng những hiểu biết về mối quan hệ này để giải thích những hiện tượng tự nhiên, áp dụng trong sản xuất và đời sống. - Vận dụng mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ để làm bài tập hoá học, thực hiện những thí nghiệm hoá học biến đổi giữa các hợp chất vô cơ. - Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học B - CHUẨN BỊ : - Sơ đồ mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: kết hợp trong giờ. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô - Đưa sơ đồ câm trên bảng phụ. cơ - Phát cho HS các bìa ghi các loại hợp chất vô cơ Thảo luận nhóm để hoàn thành sơ đồ trên Yêu cầu các nhóm thảo luận các nội dung: Thảo luận kĩ để thực hiện các chuyển hoá + Điền vào ô trống các loại hợp chất vô cơ trên cần lựa chọn chất tác dụng cho phù hợp cho phù hợp + Chọn các loại chất tác dụng để thực hiện các chuyển hoá ở sơ đồ trên - GV cho đại diện nhóm điền trên bảng phụ - Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đưa bảng phụ đã điền đúng để HS đối chiếu II)Những phản ứng hoá học minh hoạ Có thể chọn các PTHH minh hoạ như sau: Hoạt động 2: - Yêu cầu các nhóm hoàn thành các PTHH 1) MgO + H2SO4 -> MgSO4 + H2O


theo sơ đồ trên 2) SO3 + 2NaOH -> Na2SO4 + H2O - Đại diện nhóm trình bày các PTHH được 3) Na2O + H2O -> 2NaOH lựa chọn trên bảng 4) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O 5) P2O5 + 3H2O -> 2H3PO4 6) KOH + HNO3 -> KNO3 + H2O - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung 7) CuCl2 + 2KOH -> Cu(OH)2 + 2KCl - Có thể cho đại diện nhóm HS lên điền 8) AgNO3 + HCl -> AgCl + HNO3 trạng thái cac chất ở một số PTHH do GV 9) 6HCl + Al2O3 -> 2AlCl3 + 3H2O yêu cầu III)Luyện tập - Củng cố Bài 1: a) 1) Na2O + H2O -> 2NaOH 2) NaOH + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O Hoạt động 3 : Bài tập 1: Viết PTHH cho những biến đổi 3) Na2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2NaCl hoá học sau: 4) NaCl + AgNO3 -> AgCl + NaNO3 a.Na2O (1) NaOH (2) Na2SO4 (3) b) NaC (4) NaNO3 1) ) 2Fe(OH)3 t0 Fe2O3 + 3H2O 2) Fe2O3 + 6HCl -> 2FeCl3 + 3H2O b) Fe(OH)3 (1) Fe2O3 (2) FeCl3 (3) 3) FeCl3 + 3AgNO3 -> 3AgCl + Fe(NO3)3 Fe(NO3)3 (4) Fe(OH)3 (5) Fe2(SO4)3 4) Fe(NO3)3 + 3KOH -> Fe(OH)3 + Yêu cầu HS làm vào vở 3KNO3 - Cho HS lên bảng chữa bài, GV chấm một 5) 2Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + số bài của HS, nhận xét 6H2O Bài 2: Có thể có các dãy chuyển hoá như sau: a) CuCl2-> Cu(OH)2-> CuO -> Cu -> Bài tập 2: Cho các chất: CuSO4, CuO, CuSO4 Cu(OH)2, Cu, CuCl2 b) Cu -> CuO -> CuSO4 -> CuCl2 -> Hãy sắp xếp các chất tren thành một dãy Cu(OH)2 chuyển hoá và viết các PTHH c) Cu -> CuSO4 -> CuCl2 -> Cu(OH)2 -> - Cho HS thảo luận nhóm về sắp xếp dãy CuO chuyển hoá - Đại diện nhóm trình bày dãy chuyển hoá, các nhóm khác và GV nhận xét, bổ sung - Cho HS viết PTHH theo các dãy chuyển hoá HS đã chọn 4) Củng cố - Đánh giá: HS viết một số chuỗi biến hoá 5)Hướng dẫn về nhà- Về nhà làm bài tập 1,2,3, 4 SGK - 12.5; 12.6; 12.8 SBT Sơ đồ trên bảng phụ Oxit bazơ

3

1

Oxit axit

2

4

MMmmm Muối 6

7

5 8

9


Bazơ

Axit


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 18: BÀI13: LUYỆN TẬP CHƯƠNG I A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS biết: + Sự phân loại của các hợp chất vô cơ + Nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất. Viết đựơc những PƯHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất. + Giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ, hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống, sản xuất 2. Kĩ năng: - Vận dụng những kiến thức về oxit, axit, bazơ, muối để làm bài tập. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Luyện tập - Thảo luận nhóm 2. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2 - Kiểm tra: Không 3- Bài mới : Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ 1. Phân loại các hợp chất vô cơ GV đưa bảng phụ bảng phân loại các chất vô cơ như sau: Hợp chất vô cơ

oxit

Axit

Bazơ

Muối

*GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung sau: + Điền các loại chất vô cơ vào các ô trống cho phù hợp + Lấy 2 ví dụ cho mỗi loại trên. * Phát cho HS bìa có ghi tên các chất vô cơ, đại diện nhóm lên điền trên bảng phụ - Nhóm khác nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh sơ đồ 2. Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ GV đưa bảng phụ sơ đồ 2 ( Như tiết 17 )


- Nhìn vào sơ đồ, cho HS nhắc lại tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit, axit, bazơ, muối Oxit bazơ

+H2O

Nhiệt phân +Bazơ Bazơ

+axit +oxit axit

+bazơ + oxit bazơ

Oxit axit

+H2O

Muối

+ axit + Kim loại +oxit axit + bazơ + muối + muối + oxit bazơ

+axit Axit

Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố Bài tập 1: Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 5 lọ hoá chất bị mất nhãn mà chỉ dùng quỳ tím: KOH; HCl; H2SO4; Ba(OH)2; KCl - Cho HS nêu các bước giải một bài tập nhận biết - Cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung và chữa bài Bài tập 2: Cho các chất: Mg(OH)2; CaCO3; K2SO4; HNO3; CuO; NaOH; P2O5 a) Gọi tên, phân loại các chất trên. b) Trong các chất trên, chất nào tác dụng được với: - Dung dịch HCl - Dung dịch Ba(OH)2 - Dung dịch BaCl2 Viết PTHH xảy ra. * Cho HS làm bài tập theo nhóm - Đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài tập 3: Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO cần vừa đủ m gam dung dịch axit HCl 14,6%. Sau phản ứng thu đựoc 1,12 lít khí ( đkc ) a) Tính thành phần % về khối lượng các chất trong hỗn hợp đầu. b) Tính m. c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng. - Cho HS nêu các bước giải bài tập 3 - Cho HS lên chữa từng phần trong bài tập 3 - HS nhận xét, GV chữa bài cho HS 4) Củng cố - Đánh giá - Nắm chắc tính chất hoá học của 4 loại hợp chất vô cơ - Vận dụng giảI BT định tính và định lượng 5) Hướng dẫn về nhà Về nhà làm bài tập 1, 2, 3, (SGK) Chuẩn bị thực hành: tường trình, Đinh sắt sạch gỉ D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... Ngày soạn Ngày giảng Tiết 19 - BÀI 14:THỰC HÀNH Tính chất hóa học của bazơ và muối A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của bazơ, muối. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm - Biết cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học; Kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá chất - Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận... trong học tập và trong thực hành hoá học. Biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Thực hành 2. Đồ dùng dạy học: - Hoá chất: NaOH, FeCl3, CuSO4, HCl, đinh sắt, BaCl2, Na2SO4, H2SO4 loãng - Dụng cụ: Muôi thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, đế sứ, , kẹp ống nghiệm, công tơ hút... C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình) ôn tập kiến thức lí thuyết Cho HS nêu lại tính chất hóa học của bazơ, muối 3- Bài mới : : Thí nghiệm 1: Tính chất hoá học của bazơ Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1 I) Tiến hành thí nghiệm 1. Thí nghiệm Natri hiđroxit tác dụng với 1) Tính chất hoá học của bazơ muối: 1. Cho 1 ml dd FeCl3 vào ống nghiệm - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Nhỏ vài giọt dd NaOH vào - Hướng dẫn HS cách lắc nhẹ ống nghiệm - Quan sát hiện tượng, giải thích: - Kết luận về tính chất của bazơ + Có kết tủa đỏ nâu + Đó là Fe(OH)3 * KL: Dung dịch kiềm tác dụng với muối 2. Thí nghiệm 2: Đồng (II) hiđroxit tác tạo thành muối mới và bazơ mới 2. Cho 2ml dd CuSO4 vào ống nghiệm dụng với axit - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Cho từ từ dd NaOH vào, lắc nhẹ. - Hướng dẫn HS cách gạn dung dịch để - Gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa thu được kết tủa - Nhỏ vài giọt dd HCl vào phần kết tủa, lắc - Kết luận về tính chất của bazơ nhẹ - Quan sát hiện tượng, giải thích: + Kết tủa xanh tan ra tạo thành dung dịch trong suốt màu xanh, đó là dung dịch CuCl2. * Kết luận: Bazơ tác dụng với axit tạo


thành muối và nước Hoạt động 2 1. Thí nghiệm 3: Đồng (II) sunfat tác dụng với kim loại: - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Hướng dẫn HS cách làm sạch gỉ sắt - Cách thả đinh sắt vào ống nghiệm - Kết luận về tính chất của muối

2: Tính chất hoá học của muối 1. Cho 1ml dd CuSO4 vào ống nghiệm. - Thả đinh sắt ( Buộc vào sợi chỉ ) vào ống nghiệm - Sau 4-5 phút quan sát hiện tượng, giải thích: + Có một lớp kim loại màu đỏ bám vào đinh sắt + Màu xanh của đ CuSO4 nhạt dần + Đó chính là kim loại đồng sinh ra, tạo muối FeSO4 * KL: Dung dịch muối tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới 2. Thí nghiệm 4: Bari clorua tác dụng với 2. Cho vào ống nghiệm 1ml dd Na2SO4 - Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào ống nghiệm muối - Quan sát hiện tượng xảy ra và giải thích: - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm + Có kết tủa trắng xuất hiện - Kết luận về tính chất của muối + Đó chính là BaSO4 *KL: Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành 2 muối mới 3. Thí nghiệm 5: Bari clorua tác dụng với 3. Cho 1 ml dd H2SO4 loãng vào ống nghiệm axit: - Nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Quan sát hiện tượng và giải thích: - Kết luận về tính chất của muối + Có kết tủa trắng xuất hiện. + Đó chính là BaSO4 * KL:Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới II) Tường trình Hoạt động 3 ( HS hoàn thiện tường trình theo mẫu) Đại diện hs báo cáo kết quả thí nghiệm Gv chấm đại diện 1 số hs

4) Củng cố - đánh giá: ? Qua giờ thực hành đã khắc sâu được những kiến thức gì? HS: Dọn vệ sinh phòng thực hành, thu hồi hoá chất, rửa dụng cụ. GV: Nhận xét ý thức, tháI độ, kết quả thực hành của nhóm 5) hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị kiểm ttra viết. D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 20: KIỂM TRA VIẾT A- Mục tiêu của bài học: - Nhằm kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra viết, từ đó giáo viên có phương pháp giảng dạy và chú ý đến đối tượng học sinh trong thời gian tới - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài kiểm tra viết, kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học - Giáo dục cho học sinh tư duy độc lập, tính cẩn thận khoa học B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Kiểm tra viết 2. Đồ dùng dạy học: Không C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : a) Thiết lập ma trận đề Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng TN TL TN TL TN TL Bazơ 1 1 4 2 2,0 0,5 3,5 1,0 Muối 1 1 1 3 0,5 1,0 3,0 4,5 Mqh giữa 1 1 các chất vô 2,0 2,0 cơ Tổng 4 3 1 8 3,5 3,5 3,0 10 b)Đề bài Phần 1: Trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn vào một trong các chữ cái A hoặc B, C, D chọn là phương án đúng: Câu 1: ( 1,5 điểm )Có các chất sau đây: Fe, Cu, CuO, SO2, HCl, NaOH, H2SO4 loãng, CuSO4 a/ Dãy các chất đều tác dụng được với dd NaOH: A. Fe, Cu, CuO, SO2, H2SO4 , CuSO4. B. SO2, HCl, CuSO4, CuO. C. CuO, HCl, CuSO4. D. SO2, HCl, CuSO4. b/ Dãy các chất đều tác dụng được với dd HCl: A. Fe, SO2, NaOH , CuSO4. B. Fe, CuO, H2SO4 , NaOH. C. Fe, Cu, CuO, NaOH. D. Fe, CuO, NaOH. c/ Dãy các chất đều tác dụng được với dd BaCl2: B.Fe, SO2, H2SO4 , CuSO4. A.Fe, Cu, H2SO4 , CuSO4. C.NaOH, SO2, H2SO4 , CuSO4. D. H2SO4 , CuSO4. Câu 2: ( 1,0 điểm )Cặp chất nào dưới đây phản ứng với nhau để: a/ Chỉ tạo thành muối và nước: A. Kẽm với axit clohiđric. B. Natri cacbonat và canxi clorua. C. Natri hiđroxit và axit clohiđric. D. Natri cacbonat và axit clohiđric. b/ Tạo thành hợp chất khí: A. Kẽm oxit và axit clohiđric.. B. Natri cacbonat và canxi clorua.


C. Natri hiđroxit và axit clohiđric. D. Natri cacbonat và axit clohiđric. Câu 3: ( 0,5 điểm )Giấy quỳ tím chuyển thành màu xanh khi nhúng vào dd tạo thành từ: A. 0,5 mol H2SO4 và 1,5 mol NaOH. B. 1 mol HCl và 1 mol KOH. C. 1,5 mol Ba(OH)2 và 1,5 mol H2SO4. D. 1 mol H2SO4 và 1,7 mol NaOH. Phần 2: tự luận Câu 1: ( 3 điểm ) Hoàn thành chuỗi biến hoá hoá học sau: K → K2O → KOH → K2CO3 → K2SO4 → KCl → KNO3 Câu 2: ( 1,75 điểm ) Một dd chứa 10 gam NaOH tác dụng với một dung dịch chứa 10 gam HNO3. Thử dd sau khi phản ứng xong bằng giấy quỳ tím. Hãy cho biết màu quỳ tím biến đổi thế nào? Giải thích và viết PTHH. Câu 3: ( 2,25 điểm ) Hoà tan 0,56 gam sắt bằng m gam dd H2SO4 loãng 4,9% vừa đủ. a) Viết PTHH xảy ra. b) Tính m. c) Tính nồng độ phần trăm dung dịch thu được sau phản ứng. c)Đáp án Phần trắc nghiệm:(3,0 điểm) Câu 1: Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm a. D b. D 3. D Câu 2: Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm a- C b. D Câu 3: Mỗi ý khoanh đúng cho 0,5 điểm A Phần tự luận Câu 3: Mỗi PTHH đúng, cân bằng đúng cho 0,5 điểm K + H2O -> KOH + 1/2 H2 K2O + H2O -> 2KOH 2KOH + CO2 -> K2CO3 + H2O K2CO3 + H2SO4 -> K2SO4 + CO2 + H2O K2SO4 + BaCl2 -> BaSO4 + 2KCl KCl + AgNO3 -> KNO3 + AgCl Câu 4: Viết PTHH đúng: 0,5 điểm - Trình bày cách làm và tính toán đúng cho 1,25 điểm. NaOH + HNO3 -> NaNO3 + H2O Số mol NaOH = 10/40 mol; Số mol HNO3 = 10/63 mol Theo PTHH: Số mol NaOH = Số mol HNO3 = 10/63 mol => NaOh dư. Khi nhúng giấy quỳ tím vào dd thu được quỳ tím chuyển màu xanh. Lưu ý: HS làm cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Câu 5: Viết PTHH đúng: 0,5 điểm Phần b : 1,0 điểm Phần c: 0,75 điểm Số mol Fe = 0,01 mol. Fe + H2SO4 -> FeSO4 + H2 Ta có: Số mol axit H2SO4 = Số mol Fe = 0,01mol Số gam axit H2SO4 = 0,01 x 98 = 0,98 gam Số gam dung dịch axit H2SO4 4,9% =

0,98 x 100% 4,9

= 20 gam

Số mol H2 = Số mol Fe = 0,01 mol. Khối lượng khí H2 = 0,01x2 = 0,02 gam. Số mol FeCl2 = Số mol Fe = 0,01 mol. Khối lượng FeCl2 = 0,01 x 127 = 1,27 gam.


Khối lượng dd sau PƯ = 0,56 + 20 - 0,02 = 20,54 gam. Nồng độ % của dd sau PƯ =

1,27 x100% = 6,183% 20,54

4. Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà làm lại bài toán vào vở D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn Ngày giảng


Tiết 21 16/11/2015

CHƯƠNG 2: KIM LOẠI TÍNH CHẤT VẬT LÍ CHUNG CỦA KIM LOẠI

A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: Học sinh biết: - Một số tính chất vật lí của kim loại như: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và ánh kim - Một số ứng dụng của kim loại trong đời sống, sản xuất có liên quan đến tính chất vật lí như chế tạo máy móc, dụng cụ sản xuất, dụng cụ gia đình, vật liệu xây dựng... 2. Kĩ năng: - Biết thực hiện những thí nghiệm đơn giản, quan sát, mô tả hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận về từng tính chất vật lí. - Biết liên hệ tính chất vật lí, tính chất hoá học với một số ứng dụng của kim loại. B - Chuẩn bị : - Hoá chất: Đoạn dây thép, kim, ca nhôm..., dây nhôm nhỏ, mẩu than gỗ... - Dụng cụ: Đèn cồn, dụng cụ thử tính dẫn điện, búa.Đèn điện để bàn... C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính dẻo * Hướng dẫn HS làm thí nghiệm: - Dùng búa đập vào đoạn dây nhôm. *Thínghiệm: SGK - Lấy búa đập vào mẩu than *Hiện tượng: Than chì vỡ vụn , dây nhôm + Gọi đại diện HS nêu hiện tượng và giải chỉ bị dát mỏng thích ? Tại sao lá vàng dát rất mỏng, sắt không dát mỏng như thế được? * Kết luận: Kim loại có tính dẻo - Cho HS liên hệ tính dẻo của một số kim Kim loại khác nhau có tính dẻo khác nhau. loại khác nhau. Do có tính dẻo nên kim loại được rèn, kéo ? Nêu kết luận về tính dẻo của kim loại sợi dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau * Cho HS liên hệ thực tế sử dụng tính dẻo * ứng dụng: của kim loại trong đời sống - Rèn: Dao, xà beng * Cho HS quan sát một số đồ vật bằng - Kéo sợi: dây dẫn điện, thép xây dựng kim loại - Dát mỏng: Giấy gói bánh kẹo, đồ hộp, đồ trang sức Hoạt động 2: II)Tính dẫn điện Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm và - Thí nghiệm: Có mạch điện. Cắm phích điện tiến hành làm thí nghiệm vào nguồn điện - Nêu hiện tượng xảy ra? - Hiện tượng: Đèn sáng Kết luận tính dẫn điện của kim loại? * Kết luận: Kim loại có tính dẫn điện GV giới thiệu tính dẫn điện của một số Kim loại khác nhau có tính dẫn kim loại điện khác nhau: Tốt nhất là Ag -> Cu -> Al, Cho HS nêu ứng dụng của tính dẫn điện Fe… của kim loại * ứng dụng: Làm dây dẫn điện


GV lưu ý sử dụng điện an toàn,vì sao? Hoạt động 3: Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm và tiến hành làm thí nghiệm - Nêu hiện tượng xảy ra? Kết luận tính dẫn nhiệt của kim loại? GV giới thiệu tính dẫn nhiệt của một số kim loại Cho HS nêu ứng dụng của tính dẫn nhiệt của kim loại

* Lưu ý không sử dụng dây điện trần hoặc dây điện đã bị hỏng lớp bọc cách điện III)Tính dẫn nhiệt - Thí nghiệm: Đốt nóng đoạn dây thép - Hiện tượng: Phần dây thép không bị tiếp xúc với ngọn lửa cũng bị nóng lên * Kết luận: Kim loại có tính dẫn nhiệt. Các kim loại khác nhau có tính dẫn nhiệt khác nhau( Thường kim loại nào dẫn điện tốt -> dẫn nhiệt tốt) * ứng dụng: Dùng làm dụng cụ nấu ăn( Nhôm, thép không gỉ: Inox) IV)Ánh kim

Hoạt động 4: Cho HS nêu đọc thông tin SGK kết hợp với kiến thức thực tế khi quan sát vẻ ngoài các kim loại *Kim loại có ánh kim Kết luận tính dẫn điện của kim loại? *Ứng dụng: Làm đò trang sức và các vật Cho HS nêu ứng dụng của tính chất ánh trang trí. kim của kim loại

4) Củng cố - Đánh giá - Cho HS đọc phần " Em có biết " - Cho HS làm bài tập 2,5 SGK 5) Hướng dẫn về nhà - Về nhà làm bài tập 3,4 SGK - Chuẩn bị dây phanh xe đạp cuốn hình lò so, mẩu than gỗ, lửa , chậu nước.


Tiết 22 18/11/2015

TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI

A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất hoá học của kim loại nói chung ( Tác dụng của kim loại với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối ) và dẫn ra được những PTHH tương ứng cho mỗi tính chất. 2. Kĩ năng: - Biết rút ra tính chất hóa học của kim loại bằng cách: + Nhớ lại kiến thức đã biết từ lớp 8 và kiến thức ở chương 2 lớp 9. + Tiến hành thí nghiệm, quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận. B - CHUẨN BỊ : - Hoá chất:dd CuSO4; dd HCl; đinh sắt; Kim loại Na; MnO2; dây kẽm. - Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, dụng cụ điều chế khí clo, bình thu khí, giá thí nghiệmtranh vẽ 2.4 SGK... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu các tính chất vật lí của kim loại? Những ứng dụng từ các tính chất đó? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: 1- Cho HS thảo luận nhóm nêu lại thí nghiệm của oxi tác dụng với kim loại đã học ở lớp 8 ( Cách tiến hành, hiện tượng và PTHH ) - Nêu một số phản ứng của kim loại khác tác dụng với oxi mà em biết, viết PTHH.

Hoạt động của trò I)Phản ứng của kim loại với phi kim 1. Tác dụng với oxi Khi đốt, sắt cháy trong oxi tạo thành sắt từ oxit. 3Fe(r) + 2O2(k) t0 Fe3O4(r) (Trắng xám) ( Không màu ) ( Nâu đen ) - Nhiều kim loại khác cũng PƯ với oxi tạo thành oxit 2. Tác dụng với phi kim khác: 2. GV biểu diễn thí nghiệm Na cháy trong - Thí nghiệm: Đưa Na nóng chảy vào lọ khí Clo Clo - Cho HS quan sát, nêu hiện tượng xảy rs - Hiện tượng: Na nóng chảy cháy trong khí clo tạo khói trắng ( NaCl ) - Yêu cầu HS viết PTHH xảy ra - PTHH: 2Na(r) + Cl2 (k) t0 2NaCl(r) (vàng lục) ( trắng ) * Ngoài ra, các kim loại khi tác dụng với lưu huỳnh tạo các muối sunfua Kết luận: Hầu hết các kim loại ( trừ Ag, Pt, Au... ) phản ứng với oxi ở nhiệt độ thường hoặc ở nhiệt độ cao, tạo thành oxit ( Thường là oxit bazơ ). ở nhiệt độ cao, kim loại phản ứng với nhiều phi kim khác tạo thành muối Hoạt động 2: II)Phản ứng của kim loại với dung dịch - Cho HS nhắc lại tính chất này đã học ở axit bài axit, viết PTHH minh hoạ Nhiều kim loại tác dụng với dung dịch axit -Vận dụng: Hoàn thành PTHH sau: ( HCl, H2SO4 loãng... ) tạo thành muối và R + ? -> RCl2+ ? giải phóng hiđro R + ? -> R2(SO4)3 + ? Zn(r) + 2HCl(dd) -> ZnCl2(dd) + H2(k)


Trong đó R là lim loại có hoá trị tương 2Al(r) + 6HCl(dd) -> 2AlCl3(dd) + 3H2(k) ứng ở muối Kết luận:Nhiều kim loại có thể tác dụng được với dd axit tạo thành muối và giải phóng hiđro III)Phản ứng của kim loại với dung dịch Hoạt động 3: 1. Cho HS nhớ và nêu lại thí nghiệm cho muối kim loại đồng vào dd AgNO3, viết PTHH 1.Phản ứng của đồng với dung dịch AgNO3 minh hoạ Cu(r) + 2AgNO3(dd) -> Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r) * Nói: Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn 2. GV cho HS nêu cách tiến hành thí bạc nghiệm Zn tác dụng với dd CuSO4 2. Phản ứng của Kẽm với dd CuSO4 - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm - Thí nghiệm: Cho dây kẽm vào ống - Đại diện nhóm nêu hiện tượng, viết nghiệm đựng CuSO4 PTHH và nêu kết luận về tính chất này - Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây kẽm, màu xanh của dd nhạt dần 3. Cho dây đồng vào dd FeSO4 -> không PTHH: có hiện tượng gì=> nói đồng hoạt động Zn(r) + CuSO4(dd) -> ZnSO4(dd) + Cu(r) yếu hưn sắt * Nói: Kẽm hoạt động hoá học mạnh hơn đồng GV giới thiệu: Phản ứng của kim loại Mg, Al, Zn... với dung dịch CuSO4 hay AgNO3 tạo thành muối magie, muối nhôm, muối kẽm... và kim loại Cu hay Ag được giải phóng. *Nói: Al, Zn, Mg hoạt động hoá học mạnh hơn Cu, Ag ? Qua các thí nghiệm -> Kim loại td với dd muối vứi điều kiện ntn Kết luận:Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn ( Trừ Na, K, Ca... ) có thể đẩy kim loại hoạt động hoá học yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới. 4)Củng cố, đánh giá : - Nêu lại các tính chất hoá học của kim loại? - Cho HS viết các PTHH, làm bài tập 2, 4 SGK 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1,3, 5, 6. KG bài 7 SGK Chuẩn bị đinh sắt đánh sạch gỉ


Tiết 23 BÀI 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được dãy hoạt động hoá học của kim loại. - HS hiểu được ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại. 2. Kĩ năng: - Biết cách tiến hành nghiên cứu một số thí nghiệm đối chứng để rút ra kim loại hoạt động mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy. - Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học của một số kim loại từ các thí nghiệm và các PƯHH đã biết. - Viết được các PTHH chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học các kim loại. - Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để xét phản ứng cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra hay không. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất:dd CuSO4; dd HCl; đinh sắt; Na; Cu; dd FeSO4, dd AgNO3; dd fenolftalein; nước cất - Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, giá thí nghiệm, kẹp ống nghiệm, cốc thuỷ tinh... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu các tính chất hoá học chung của kim loại?Viết PTHH minh hoạ - Chữa bài tập 3 SGK 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Dãy hoạt động hoá học của kim loại 1. GV biểu diễn thí nghiệm 1 cho HS được xây dựng như thế nào? quan sát. 1. Thí nghiệm 1: - Cho HS nêu hiện tượng xảy ra, viết - Cho mẩu Na và đinh sắt vào 2 cốc nước PTHH minh hoạ riêng biệt ( có fenolftalein ) - Hiện tượng: Cốc 1 có màu đỏ, cốc 2 không có hiện tượng gì - Nêu nhận xét về khả năng hoạt động hoá PTHH: 2Na(r) + 2H2O(l) -> 2NaOH(dd) + học của 2 kim loại trong thí nghiệm trên H2(k) * KL: Na hoạt động hoá học mạnh hơn Fe ( Xếp Na đứng trước Fe ) 2. Thí nghiệm 2: 2. GV cho HS nêu cách tiến hành thí - Cho đinh Fe vào dd CuSO4 và cho dây nghiệm 2. Cu vào dd FeSO4 - Cho HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm - Hiện tượng: - Đại diện nhóm nêu hiện tượng, viết + Đinh sắt có màu đỏ bám vào, màu xanh của dd CuSO4 nhạt dần PTHH, rút ra kết luận + Dây đồng không có hiện tượng gì - PTHH Fe(r) + CuSO4 (dd)-> FeSO4 (dd) + Cu(r) * KL: Sắt hoạt động hoá học mạnh hơn


3. GV cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm 3 - Cho HS làm thí nghiệm 3 theo nhóm - Đại diện nhóm nêu hiện tượng, viết PTHH, rút ra kết luận

4. GV cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm 4 - Cho HS làm thí nghiệm 4 theo nhóm - Đại diện nhóm nêu hiện tượng, viết PTHH, rút ra kết luận

đồng ( Xếp Fe đứng trước Cu ) 3. Thí nghiệm 3: - Cho dây Cu vào dd AgNO3 và dây Ag vào dd CuSO4 - Hiện tượng: + Có chất rắn xám bám vào dây Cu, dd có màu xanh lam + Thí nghiệm 2 không có hiện tượng gì PTHH: Cu(r) + 2AgNO3(dd) -> Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r) * KL: Đồng hoạt động hoá học mạnh hơn bạc ( Xếp Cu trước Ag ) 4. Thí nghiệm 4: - Cho đinh sắt và lá đồng vào 2 ống nghiệm riêng chứa dd HCl - Hiện tượng: + Đinh sắt tan dần, có khí thoát ra + Thí nghiệm 2 không có hiện tượng gì PTHH: Fe(r) + 2HCl(dd) -> FeCl2(dd) + H2(k) *KL: Sắt đẩy được H2 ra khỏi dd axit, đồng thì không ( Xếp Fe trước H, còn Cu sau H )

Kết luận:Căn cứ vào kết quả các thí nghiệm trên, sắp xếp các kim loại theo chiều hoá dộng hoá học giảm dần như sau: Na, Fe, H, Cu, Ag Bằng nhiều thí nghiệm khác nhau, sắp xếp các kim loại thành dãy hoạt động hoá học các kim loại như sau: K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, (H), Cu, Ag, Au Hoạt động 2 - Cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: ? Các KL được sắp xếp như thế nào trong dãy hoạt động hoá học? ? Kim loại ở vị trí nào phản ứng với nước ở nhiệt độ thường? ? Kim loai ở vị trí nào phản ứng với dd axit

II)Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào

Dãy hoạt động hoá học của kim loại cho biết: 1. Mức độ hoạt động của các kim loại giảm dần từ trái qua phải. 2. Kim loại đứng trước Mg phản ứng với nước ở điều kiện thường tạo thành kiềm và giải phóng khí hiđro. 3. Kim loại đứng trước H phản ứng với một giải phóng khí hiđro? số dung dịch axit ( HCl, H2SO4 loãng... ) tạo ? KL ở vị trí nào đẩy được KL ra khỏi thành muối và giải phóng khí hiđro dung dịch muối? 4. Kim loại đứng trước ( trừ K, Na... ) đẩy


- Cho HS thảo luận nhóm rút ra kết luận kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối về ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học kim loại 4)Củng cố - Đánh giá: Cho HS làm bài tập 1, 4 SGK; 15.3 SBT 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 2,3, 5 SGK; 15.6; 15.11; 15.8 SBT D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 24 BÀI 18: NHÔM A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất vật lí của kim loại nhôm: Nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt. - Tính chất hóa học của nhôm: Nhôm có những tính chất của kim loại nói chung (tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn). Ngoài ra nhôm còn phản ứng với dd kiềm giải phóng khí hiđro. 2. Kĩ năng: - Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất kim loại nói chung và các kiến thức đã biết, vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hoá học, làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán: Đốt bột nhôm, tác dụng với dung dịch axit H2SO4 loãng, tác dụng với dung dịch CuCl2.


- Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng thí nghiệm để kiểm tra dự đoán. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hóa học của nhôm (trừ phản ứng với kiềm) B - CHUẨN BỊ - Hoá chất:dd CuCl2; dd HCl; Nhôm bột; dây nhôm; dd NaOH; dd H2SO4; dd AgNO3, - Dụng cụ:ống nghiệm, công tơ hút, đèn cồn, lọ thuỷ tinh, giá thí nghiệm, bìa... - Tranh sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu các tính chất hoá học chung của kim loại? - Dãy hoạt động hoá học của kim loại được sắp xếp như thế nào? Cho biết ý nghĩa của dãy hoạt động hoá học kim loại 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính chất vật lí - Cho HS quan sát dây nhôm, nêu một số - Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh tính chất vật lí của nhôm mà em biết? kim. - Nhẹ ( D = 2,7 g/cm3 ) - GV thông báo thêm một số thông tin về - Dẫn điện, dẫn nhiệt. khối lượng riêng, độ dẫn điện, nhiệt độ - Có tính dẻo. nóng chảy... II)Tính chất hoá học Hoạt động 2: 1. Cho HS thảo luận nhóm nội dung sau: 1. Nhôm có những tính chất hoá học của Dựa vào tính chất hoá học chung của kim kim loại không? loại, dựa vào vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hoá học của kim loại, hãy dự a) Phản ứng của nhôm với phi kim: * Phản ứng của nhôm với oxi đoán tính chất hoá học của nhôm? -Thí nghiệm: Đốt bột nhôm với oxi - Cho đại diện nhóm trình bày - Hiện tượng: Nhôm cháy sáng tạo thành - Các nhóm khác bổ sung ? Muốn kiểm tra dự đoán về tính chất hóa chất rắn màu trắng học của nhôm có đúng hay không, ta làm PTHH: 4Al(r) + 3O2(k) -> 2Al2O3(r) thế nào? ( làm các thí nghiệm kiểm tra ) a- GV biểu diễn thí nghiệm đốt bột nhôm (trắng) (không màu) (trắng) trong không khí - HS quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra, viết PTHH ? Tại sao nhôm phản ứng được với oxi mà * Phản ứng của nhôm với phi kim khác các đồ vật bằng nhôm lại rất bền trong - Nhôm PƯ được với nhiều phi kim khác không khí? như S, Cl2... tạo thành muối Al2S3, AlCl3... - GV giới thiệu phản ứng của nhôm với VD: ở nhiệt độ thường, nhôm tác dụng với khí clo tạo muối nhôm clorua các phi kim khác 2Al(r) + 3Cl2(k) -> 2AlCl3(r) * Nêu kết luận về tính chất này? (trắng) (vàng) (trắng) *Kết luận:Nhôm phản ứng với oxi tạo thành nhôm oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2... tạo thành muối b) Phản ứng của nhôm với dung dịch axit


b- GV cho HS làm theo nhóm thí nghiệm kiểm tra tính chất nhôm tác dụng với dung dịch axit - Cho đại diện nhóm nêu hiện tượng, viết PTHH - Nêu kết luận về tính chất của nhôm tác dụng với dung dịch axit c- GV cho HS làm theo nhóm thí nghiệm kiểm tra tính chất nhôm tác dụng với dung dịch muối - Cho đại diện nhóm nêu hiện tượng, viết PTHH

- Nêu kết luận về tính chất của nhôm tác dụng với dung dịch muối

- Thí nghiệm: Cho dây nhôm vào dd HCl, H2SO4 loãng - Hiện tượng: Dây nhôm tan dần, có bọt khí thoát ra PTHH: 2Al(r) + 6HCl(dd) -> 2AlCl3(dd) + 3H2(k) * Chú ý: Nhôm không tác dụng với axit HNO3 đặc nguội, axit H2SO4 đặc nguội c) Phản ứng của nhôm với dung dịch muối - Thí nghiệm: Nhôm phản ứng với dung dịch CuCl2 - Hiện tượng: Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây nhôm. Nhôm tan dần, màu xanh của dd nhạt dần PTHH: 2Al(r) + 3CuCl2(dd) -> 2AlCl3(dd) + 3Cu(r) * KL: Nhôm phản ứng được với nhiều dd muối của những kim loại hoạt động hoá học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới

* Kết luận:Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại 2. Ngoài tính chất chung của kim loại, nhôm còn có tính chất đặc biệt nào khác không? GV hướng dẫn HS làm 2 thí nghiệm: + Cho dây sắt vào dd NaOH + Cho dây nhôm vào dd NaOH - Nêu hiện tượng, nhận xét và rút ra kết luận * Liên hệ thực tế: Không dùng đồ dùng bằng nhôm đựng nước vôi, dd kiềm

2. Nhôm có tính chất hóa học nào khác? - Thí nghiệm: Cho dây nhôm vào ống nghiệm đựng dd NaOH - Hiện tượng: Nhôm tan dần, có khí không màu thoát ra - Kết luận: Nhôm có phản ứng với kiềm 2Al + 2NaOH + 2H2O -> 2NalO2 + 3H2

Kết luận: Nhôm có các tính chất chung của kim loại, nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm Hoạt động 3: III)ứng dụng - Cho HS kể một số ứng dụng của nhôm - Nhôm dùng làm đồ dùng gia đình, dây trong đời sống và sản xuất dẫn điện, vật liệu xây dựng... HS khác bổ sung, GV chốt lại kiến thức - Hợp kim nhôm dùng trong công nghiệp chính chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ... Hoạt động 4: IV)Sản xuất nhôm - Cho HS quan sát tranh vẽ sơ đồ bể điện - Nguyên liệu: Quặng Boxit phân nhôm oxit nóng chảy, GV thuyết - Phương pháp: Điện phân hỗn hợp nóng trình về cách sản xuất nhôm chảy của nhôm oxit và criolit 2Al2O3 criolit 4Al + 3O2 đ.p.n.c


4)Củng cố - Đánh giá - Cho HS viết các PTHH, làm bài tập 2/58 SGK 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1,3,4, 5, 6, SGK; 18.2; 18.3; 18.5 SBT D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 25 BÀI 19: SẮT A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được những tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại sắt: Biết liên hệ tính chất của sắt với một số ứng dụng trong đời sống, sản xuất. 2. Kĩ năng: - Biết dự đoán tính chất hóa học của sắt từ tính chất kim loại nói chung và các kiến thức đã biết, vị trí của sắt trong dãy hoạt động hoá học. - Biết làm thí nghiệm kiểm tra và sử dụng kiến thức cũ để kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất hoá học của sắt. - Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hóa học của sắt: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn sắt. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất:Dây sắt, bình đựng khí clo ( Tranh vẽ SGK hình 2.15 ) - Dụng cụ:Đèn cồn, kẹp gỗ... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu các tính chất hoá học của nhôm?Viết PTHH minh hoạ 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính chất vật lí - Cho HS liên hệ thực tế nêu một số tính - Nhôm là kim loại màu trắng xám, có ánh chất vật lí của sắt mà em biết? kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt( Kém nhôm ). - Cho HS đọc thông tin SGK để rút ra kết - Sắt có tính nhiễm từ. Là kim loại nặng luận về tính chất vật lí của sắt - Nóng chảy ở nhiệt độ cao: 15390C Hoạt động 2: II)Tính chất hoá học 1. Cho HS thảo luận nhóm : Nêu lại thí 1. Tác dụng với phi kim nghiệm sắt cháy trong oxi đã học ở lớp 8 * Tác dụng với oxi: Sắt cháy trong oxi tạo Viết PTHH minh hoạ thành oxit sắt từ ( Trong đó sắt có hoá trị II, III ) PTHH: 3Fe(r) + 2O2(k) -> Fe3O4(r) Nâu đen * Tác dụng với clo GV biểu diễn thí nghiệm sắt tác dụng với - Thí nghiệm: Cho dây sắt ( nung nóng đỏ ) vào bình khí clo clo - Hiện tượng: Sắt cháy sáng tạo thành khói - HS quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra, màu nâu đỏ viết PTHH PTHH 2Fe(r) + 3Cl2(k) -> 2FeCl3(r) + ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng với nhiều - GV giới thiệu phản ứng của sắt với các phi kim khác như lưu huỳnh, brom... tạo thành muối FeS, FeBr3... phi kim khác *Kết luận:Sắt phản ứng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối * Nêu kết luận về tính chất này? 2. Tác dụng với dung dịch axit


2. Cho HS thảo luận nhóm, nêu tính chất Sắt PƯ với dd HCl, H2SO4 loãng tạo thành sắt tác dụng với dd axit, viết PTHH minh muối sắt (II) và giải phóng khí hiđro hoạ Fe(r) + 2HCl(dd) -> FeCl2(dd) + H2(k) * Sắt không tác dụng với dd HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội 3. Tác dụng với dung dịch muối 3. Cho HS thảo luận nhóm, nêu tính chất Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim sắt tác dụng với dd muối, viết PTHH loại kém hoạt động hơn tạo thành dung minh hoạ dịch muối sắt(II) và giải phóng kim loại trong muối GV:Sắt còn tác dụng với các dd muối Fe(r) + CuSO4(dd) -> FeSO4(dd) + Cu(r) khác như AgNO3, Pb(NO3)2 giải phóng Ag, Pb. Lưu ý về 2 hoá trị của sắt? * Kết luận:Sắt có những tính chất hoá học của kim loại 4)Củng cố - Đánh giá - Cho HS viết các PTHH Fe-> FeCl2 -> Fe(NO3)2 –> Fe Fe-> FeCl3 -> Fe(OH)3 –> Fe2O3 -> Fe - Làm bài tập 2, 4 SGK 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1,3, 5 SGK; 19.3;19.4; 19.6; 19.9 SBT D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 26 Bài 20 - HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức:


- HS biết được: + Gang là gì? Thép là gì? Tính chất và một số ứng dụng của gang, thép. + Nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuất gang trong lò cao. + Nguyên tắc, nguyên liệu sản xuất thép trong lò luyện thép. 2. Kĩ năng: - Biết đọc và tóm tắt kiến thức từ SGK. - Biết sử dụng các kiến thức thực tế về gang, thép... để rút rs ứng dụng của gang, thép. - Biết khai thác thông tin về sản xuất gang, thép từ sơ đồ lò luyện gang và lò luyện thép. - Viết được các PTHH chính trong quá trình sản xuất gang, thép B - CHUẨN BỊ - Một số mẫu vật bằng gang, thép - Sơ đồ lò cao, sơ đồ lò luyện thép C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Nêu các tính chất hoá học của sắt?Viết PTHH minh hoạ 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Hợp kim của sắt 1- Cho HS đọc thông tin SGK để biết hợp 1. Hợp kim là chất rắn thu được sau khi kim là gì, GV giới thiệu cho HS hợp kim làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều của sắt có nhiều ứng dụng là gang và thép kim loại khác nhau hacj hõn hợp kim loại và phi kim 2. Cho HS quan sát các mẫu vật ( một số 2. Gang là gì? đồ dùng bằng gang, thép ), cho HS thảo *K/N:Gang là hợp kim của sắt với cacbon, luận nhóm trả lời gang và thép có đặc trong đó hàm lượng cacbon chiếm từ 2-5% điểm gì khác nhau? Từ đó cho biết gang ( Ngoài ra còn Si, Mn, S... nên gang cứng là gì? Thép là gì? và giòn hơn sắt ) *Đặc điểm:Giòn, cứng. * Các loại:Có hai loại gang: Gang trắng ( luyện thép), gang xám(chế tạo máy móc, thiết bị) Kể một số đồ dùng bằng gang và thép 3. Thép là gì? *K/N:Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác, trong đó hàm ? Đặc điểm và ứng dụng của gang và thép lượng cacbon chiếm dưới 2% *Đặc điểm:Thép có t/c quý: Đàn hồi, cứng, ít bị ăn mòn... * ứng dụng: Dùng chế tạo chi tiết máy, vật dụng, dụng cụ lao động, làm vật liệu XD, chế tạo phương tiện giao thông, vận tải... Hoạt động 2: 1.Cho HS đọc thông tin trả lời câu hỏi: II)Sản xuất gang thép ? Nguyên liệu để sản xuất gang? 1. Sản xuất gang như thế nào? ? Nguyên tắc để sản xuất gang? a- Nguyên liệu sản xuất gang: ? Quá trình sản xuất gang trong lò cao? - Quặng sắt trong tự nhiên: Quặng ma nhe Viết những PƯHH chính xảy ra trong lò tit chứa Fe3O4(đen); Hêmatit Fe2O3 - Than cốc, không khí giàu oxi, chất phụ cao * Chú ý: Cho HS thảo luận nguyên liệu, gia cho biết quặng sắt ở Việt Nam thường có b- Nguyên tắc sản xuất gang: - Dùng cacbon khử oxit sắt ở nhiệt độ cao ở đâu?


- GV giải thích cho HS than cốc là gì - Phần quá trình sản xuất gang trong lò cao, GV sử dụng tranh vẽ " Sơ đồ lò cao " để giới thiệu nội dung:

+ CO khử các oxit sắt. Mặt khác một số oxit khác có trong quặng cũng bị khử như MnO2 -> Mn; SiO2 -> Si... + Sắt nóng chảy hoà tan một số lượng nhỏ cacbon, và một số nguyên tố khác tạo thành gang lỏng + Giới thiệu sự tạo thành xỉ ? Khí tạo ra trong lò cao -> B. pháp BVMT( XD hệ thống liênhoàn xử lí khí thảI độc hai trước khi thảI ra môI trường, Trồng vành đai xanh. 2. Cho HS đọc thông tin trả lời câu hỏi: ? Nguyên liệu để sản xuất thép? ? Nguyên tắc để sản xuất thép? ? Quá trình sản xuất thép trong lò Bet - xơ - me? * Chú ý: - GV sử dụng tranh vẽ " Sơ đồ lò luyện thép " để giới thiệu nội dung:Quá trình SX thép

trong lò luyện kim c- Quá trình sản xuất gang trong lò cao - Quặng, than cốc, đá vôi(KT vừa đủ) được đưa vào lò cao qua miện lò,xếp thành từng lớp xen kẽ nhau Không khí nóng thổi từ 2 bên đáy lò đốt cháy C -> CO - Các PƯHH chính xảy ra trong lò cao: C(r) + O2(k) t0C CO2(k) C(r) + CO2(k) t0C 2CO(k) Khí CO khử oxit sắt trong quặng thành sắt 3CO(k) + Fe2O3(r) t0 cao 3CO2(k) + 2Fe(r) Một số oxit khác có trong quặng cũng bị khử: MnO2 + 2CO -> Mn + 2CO2 SiO2 + 2CO -> Si + 2CO2 Sắt nóng chảy hoà tan lượng nhỏC và 1số nguyên tố khác-> Gang lỏng,chảy xuống nồi lò -> ra ngoài qua cửa tháo gang. CaCO3 bị phân huỷ -> CaO kết hựp với các oxit SiO2 …trong quặng -> xỉ,nhẹ nổi lên trên-> ra ngoài qua cửa tháo xỉ CaO + SiO2 -> CaSiO3 2. Sản xuất thép như thế nào? a- Nguyên liệu sản xuất thép: - Gang, sắt phế liệu và khí oxi b- Nguyên tắc sản xuất thép: - oxi hoá một số kim loại và phi kim để loại khỏi gang phần lớn các nguyên tố cacbon, silic, mangan... c- Quá trình sản xuất thép: - Khí oxi oxi hoá sắt tạo thành FeO. Sau đó FeO sẽ oxi hoá một số nguyên tố trong gang như C, Si, S, P... VD: FeO + C t0 Fe + CO -> Sản phẩm thu được là thép

4)Củng cố - Đánh giá - Cho HS làm bài tập : Tính lượng gang có chứa 95% sắt được sx từ 1,2 tấn quặng Hêmatit chứa 85% Fe2O3. Biết rằng hiệu suất quá trtình sx là 80% PTHH: 3CO(k) + Fe2O3(r) t0 cao 3CO2(k) + 2Fe(r) m Fe2O3 trong 1,2 tấn quặng + 1,2 x 85?100 = 1,02 tấn Theo pt-> mFe thu được = 1,02 x2 x56/ 160 = 0,714 tấn H% = 80 -> m Fe thực tế thu được + 0,714 x80/100 = 0,5712 tấn Khối lượng gang thu được = 0,5712x 100/95 = 0,6 tấn 5) Hướng dẫn về nhà:


Học bài - Làm bài tập 5, 6 SGK; 20.3; 20.4; 20.5 SBT - Làm các thí nghiệm ở nhà chuẩn bị cho tiết 27 D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 27 BÀI 21: ĂN MÒN KIM LOẠI VÀ BẢO VỆ KIM LOẠI KHÔNG BỊ ĂN MÒN A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được: + Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên. + Nguyên nhân làm kim loại bị ăn mòn: Do có tác dụng với những chất mà nó tiếp xúc trong môi trường ( nước, không khí, đất ) + Yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại: Thành phần các chất trong môi trường, ảnh hưởng của nhiệt độ.


+ Biện pháp bảo vệ đồ vật bằng kim loại khỏi bị ăn mòn: Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường, chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn 2. Kĩ năng: - Biết liên hệ với các hiện tượng trong thực tế về sự ăn mòn kim loại, những yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn. - Biết thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại, từ đó đề xuất biện pháp bảo vệ kim loại B - CHUẨN BỊ - Một số mẫu vật bằng sắt bị gỉ, tranh ảnh kim loại bị ăn mòn. - Các thí nghiệm chuẩn bị trước: + Đinh sắt trong không khí khô. + Đinh sắt ngâm trong nước cất. + Đinh sắt nhâm trong nước có tiếp xúc với không khí. + Đinh sắt ngâm trong dung dịch muối ăn. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Thế nào là hợp kim? So ánh thành phần, tính chất và ứng dụng của gang và thép? - Nêu nguyên liệu, nguyên tắc sản xuất gang. Viết các PƯHH chính 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Cho HS quan sát một số đồ dùng bị gỉ,kết hợp quan sát tranh vẽ, GV yêu cầu HS thảo luận nhóm xem tại sao những đồ vật đó lại bị gỉ rồi đưa ra khái niệm về sự ăn mòn kim loại

? Ngyên nhân nào làm kim loại bị ăn mòn Hoạt động 2: 1.Cho HS quan sát thí nghiệm đã được chuẩn bị từ trước, cho HS nêu hiện tượng quan sát được trong từng ống nghiệm.

? rút ra nhận xét về ảnh hưởng của các chất trong môi trường?

? Điêù kiện cần để kim loại bị ăn mòn

Hoạt động của trò I)Thế nào là sự ăn mòn kim loại? - Xem tranh, quan sát đồ vật bị gỉ, thảo luận nhóm những yêu cầu của GV rồi đại diện nhóm trả lời *KN: Sự phá huỷ kim loại, hợp kim do tác dụng hoá học trong môi trường tự nhiên được gọi là sự ăn mòn kim loại. * Nguyên nhân: do kim loại tác dụng với các hoá chất : Nước, O2(kk) và 1 số chất khác trong môi trường. II)Những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự ăn mòn kim loại? 1. Tìm hiểu ảnh hưởng của các chất trong môi trường - Đinh sắt trong không khí khô không bị ăn mòn - Đinh sắt trong nước có hoà tan oxi ( không khí ) bị ăn mòn chậm. - Đinh sắt trong dung dịch muối ăn bị ăn mòn nhanh. - Đinh sắt trong nước cất không bị ăn mòn. * Nhận xét: Sự ăn mòn kim loại không xảy ra hoặc xảy ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào thành phần của môi trường mà nó tiếp xúc * Kim loại bị ăn mòn với ĐK có cả nước và kk


2. GV giới thiệu cho HS về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự ăn mòn kim loại: Thanh sắt trong bbếp than bị ăn mòn nhanh hơn thanh sắt để nơi khô ráo thoáng mát -> ? Liên hệ thực tế để làm giảm sự ăn mòn kim loại? Hoạt động 3: Cho GV thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Vì sao phải bảo vệ kim loại để các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn? - Nêu các biện pháp để bảo vệ kim loại mà em thường thấy được áp dụng trong thực tế?

2. Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ ở nhiệt độ cao sẽ làm cho sự ăn mòn kim loại xảy ra nhanh hơn

III)Làm thế nào để bảo vệ các đồ vật bằng kim loại không bị ăn mòn? - HS thảo luận kĩ để có thể liệt kê được nhiều cách bảo vệ kim loại không bị ăn mòn * Có 2 biện pháp chính: 1. Ngăn không cho kim loại tiếp xúc với môi trường - Sơn, mạ, bôi dầu mỡ... lên trên bề mặt kim loại. - Để đồ vật nơi khô ráo, thường xuyên lau chùi sạch sẽ. - Rửa sạch sẽ đồ dùng, dụng cụ lao động và tra dầu mỡ. 2. Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn ? Liên hệ: Bản thân em đã làm gì để bảo - Cho thêm vào thép một số kim loại như Cr, vệ kim loại không bị ăn mòn? Ni...

4)Củng cố - Đánh giá - Trả lời câu hỏi 1,2 - Cho HS làm bài tập 5 SGK 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 3,4 SGK; 21.6; 21.7 SBT + Bài luyện tập D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... Tiết 28: Bài 22: LUYỆN TẬP CHƯƠNG II A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: -HS ôn tập hệ thống lại: + Dãy hoạt động của kim loại + Tính chất hoá học của kim loại nói chung: Tác dụng với phi kim, với dung dịch axit, với dung dịch muối và điều kiện để phản ứng xảy ra. + Tính chất giống nhau và khác nhau giữa kim loại nhôm, sắt:Nhôm và sắt có cùng tính chất hoá học của kim loại nói chung. Trong các hợp chất nhôm chỉ có hoá trị III, sắt vừa có hoá trị II,vừa có hoá trị III. Nhôm PƯ với dung dịch kiềm tạo thành muối và giải phóng khí hiđro. + Thành phần, tính chất và sản xuất gang, thép + Sản xuất nhôm bằng cách điện phân hốn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit


+ Sự ăn mòn kim loại là gì? Biện pháp bảo vệ kim loại kỏi bị ăn mòn. 2. Kĩ năng: - Biết hệ thống hoá, rút ra những kiến thức cơ bản của chương. - Biết so sánh để rút ra tính chất giống nhau và khác nhau giữa nhôm và sắt. - Biết vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại để viết các PTHH và xét các phản ứng có xảy ra hay không. Giải thích các hiện tượng xảy ra trong thực tế - Vận dụng để giải cá bài tập có liên quan. B - CHUẨN BỊ Bảng phụ, phiếu học tập C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Bài mới : Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ Đưa bài tập 1 trên bảng phụ: ( Nội dung là bài tập 1- 69 SGK ) xong yêu cầu HS lấy VD với 2 kim loại nhôm và sắt - Cho HS làm ra vở bài tập - Gọi HS lên bảng chữa bài - GV chấm một số bài cho HS ? Qua bài tập trên em có nhận xét gì về tính chất hoá học của nhôm và sắt? ( Mang những tính chất hoá học chung của kim loại ) ? Nêu những tính chất hoá học chung của kim loại? Đưa bài tập 2 trên bảng phụ: Có các chất sau: NaOH, HCl, NaCl, CuCl2. Từ các chất trên hãy chọn ra các phương án để phân biệt kim loại nhôm và sắt? ? Qua bài tập trên , rút ra tính chất hoá học khác nhau giữa nhôm và sắt? Đưa bài tập 3 trên bảng phụ: Hoàn thành các PTHH sau Cu + FeCl2 -> Fe + CuSO4 -> Al + HCl -> Ag + HCl -> Cho HS làm vào vở, gọi 1 HS lên bảng chữa bài - GV chấm một số bài của HS - Cho HS nhận xét phần trên bảng, giải thích tại sao một số PƯHH không xảy ra? ? Viết dãy hoạt động hoá học của kim loại và sắp xếp các kim loại trên theo thứ tự giảm dần. ? Nêu tính chất của dãy hoạt động hoá học của kim loại? Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố Bài tập 4: Cho 2,24 gam kim loại A phản ứng với Clo dư tạo ra 6,5 gam muối clorua. Hãy tìm kim loại A - GV hướng dẫn HS từng bước giải bài tập này - Cho HS làm bài tập vào vở - Gọi HS lên bảng trình bày - HS khác nhận xét, bổ sung và chữa bài Bài tập 5: Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong dung dịch CuSO4, sau một thời gian cân lại thấy lá sắt nặng 5,16 gam a) Viết PTHH xảy ra. b) Tính khối lượng sắt đã tham gia phản ứng. * Cho HS làm bài tập theo nhóm - Đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài tập 6: Cho hỗn hợp 10 gam hỗn hợp 2 kim loại nhôm và sắt vào dung dịch NaOH dư đến khi không còn nhận thaáy dấu hiệu gì nữa, lấy chất rắn làm khô, cân lại thấy khối


lượng là 5 gam. Không tính toán , hãy cho biết thành phần % theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp? 4)Củng cố - Đánh giá: GV đưa trên bảng phụ tất cả phần kiến thức cần nhớ HS viết PTHH bài tập 4/69 5) Hướng dẫn về nhà - Tự ôn phần kiến thức chưa ôn ở lớp, chuẩn bị bản tường trình giờ sau thực hành - Về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5,6,7 (SGK) D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Tiết 29 BÀI 23: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của nhôm và sắt. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm - Biết cách quan sát hiện tượng, ghi chép và rút ra kết luận - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học; Kĩ năng làm thí nghiệm hoá học với lượng nhỏ hoá chất - Giáo dục cho HS ý thức tiết kiệm, cẩn thận... trong học tập và trong thực hành hoá học. Biết giữ vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học B - CHUẨN BỊ : - Hoá chất: NaOH, bột nhôm, bột sắt, bột lưu huỳnh - Dụng cụ: Đèn cồn, giá thí nghiệm, muôi thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp ống nghiệm, nam châm, giấy lọc... C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình) Ôn tập kiến thức lí thuyết tính chất hóa học của nhôm, sắt


3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Hướng dẫn HS cách rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn - Cho HS thực hành theo nhóm ? Nêu hiện tượng và giảI thích ? Viết PTHH ? Trong thí nghiệm trên nhôm đóng vai trò gì Hoạt động 2: - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Hướng dẫn HS cách trộn bột sắt với lưu huỳnh theo đúng tỷ lệ - Hướng dẫn HS cách thử hỗn hợp trước PƯ và sản phẩm sau PƯ - Hướng dẫn HS cách đốt hỗn hợp trên ngọn lửa đèn cồn. Khi có đốm đỏ xuất hiện -> bỏ đèn cồn ra. - Cho HS thực hành theo nhóm ? NX màu sắc của sắt và lưu huỳnh trước phản ứng, tính nhiễm từ của sản phẩm. Hoạt động 3: - Cho HS nêu cách nhận biết 2 kim loại nhôm và sắt riêng biệt bằng phương pháp hoá học - Hướng dẫn HS cách lấy mẫu thử để nhận biết - Cho HS thực hành theo nhóm

Hoạt động 4: Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm,giảI thích hiện tượng GV kiểm tra, đánh giá kết quả các nhóm.

Hoạt động của trò I) Tiến hành thi nghiệm 1)Thí nghiệm 1: Tác dụng của nhôm với oxi - Lấy bột nhôm vào bìa. - Rắc nhẹ bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn - Quan sát, giải thích: + Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng + Do nhôm đã tác dụng với oxi trong không khí tạo thành bột nhôm oxit - PTHH: 2)Thí nghiệm 2: Tác dụng của sắt với lưu huỳnh - Trộn bột S và bột Fe theo tỷ lệ khoảng 1:3 ( về thể tích ) hoặc 4:7 ( về khối lượng ) trên giấy. Thử bằng nam châm. - Cho hỗn hợp vào ống nghiệm, đốt trên ngọn lửa đèn cồn. - Quan sát hiện tượng xảy ra(Trước – Trong và sau thí nghiệm) - Để nguội hỗn hợp rồi thử lại bằng nam châm + Hỗn hợp toả nhiệt mạnh + Sản phẩm là chất rắn có màu đen, không bị nam châm hút -PTHH: 3)Thí nghiệm 3: Nhận biết kim loại nhôm, sắt đựng trong 2 lọ không có nhãn - Lấy một ít bột nhôm và sắt vào 2 ống nghiệm. - Nhỏ dung dịch NaOH vào từng ống ngiệm. - Quan sát hiện tượng và kết luận: + ống nghiệm nào thấy kim loại bị tan ra và có khí bay lên đó là nhôm + Còn lại là sắt - PTHH: II) Tường trình HS hoàn thiện tường ttrình

4) Củng cố, đánh giá: - HS: Dọn vệ sinh phòng thực hành, thu dọn dụng cụ, hoá chất. - GV nhận xét buổi thực hành.


5) Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập tính chất 4 loại hợp chất vôp cơ, kim loại; đọc tính chất chung của phi ki, năm chắc mqh của các chất vô cơ và ý nghĩa dãy hoạt động hoá học của kim loại.

Ngày soạn Ngày giảng CHƯƠNG III: PHI KIM. SƠ LƯỢC BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC Tiết 30 – Bài 25: TÍNH CHẤT CHUNG CỦA PHI KIM A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được một số tính chất vật lí của phi kim: Phi kim tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí. Phần lớn các nguyên tố phi kim không dẫn điện, không dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy thấp. - Biết những tính chất hoá học của phi kim: Tác dụng với oxi, với kim loại và với hiđro. - Mức độ hoạt động của các phi kim khác nhau. 2. Kĩ năng: - Biết sử dụng những kiến thức đã biết ( quan sát mẫu vật trong thực tế, phản ứng của oxi với hiđro, của oxi với kim loại ) để rút ra tính chất hoá học và vật lí của phi kim. - Biết nghiên cứu thí nghiệm của clo tác dụng với hiđro để rút ra tính chất hoá học của phi kim. - Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất hoá học của phi kim, tác dụng với kim loại, hiđro. - Từ phản ứng cụ thể biết khái quát hoá thành tính chất hoá học của phi kim nói chung. B - CHUẨN BỊ : Thí nghiệm khí hiđro cháy trong khí clo ( Hình 3.1 SGK ) C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Phi kim có những tính chất vật lí nào ? Cho HS tự đọc thông tin sách giáo khoa, - ở điều kiện thường, phi kim tồn tại ở cả 3 thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Phi kim trạng thái: Rắn, lỏng khí có những tính chất vật lí nào ? - Phần lớn các phi kim không dẫn nhiệt, ? Lấy VD minh hoạ cho các trạng thái? không dẫn điện, có nhiệt độ nóng chảy thấp - Một số phi kim độc: Brom, clo, iot… GV giới thiệu một số phi kim độc để đảm II)Phi kim có những tính chất hoá học bảo cho HS an toàn khi sử dụng nào ? ? Khác so với kim loại như thế nào ? 1. Tác dụng với kim loại * Nhiều phi kim tác dụng với kim loại tạo Hoạt động 2: 1. Nghiên cứu sự tác dụng của phi kim thành muối với kim loại? 2Na(r) + Cl2 t0 2NaCl(r) ? Khi học tính chất hoá học của kim loại, ( vàng lục ) ( trắng )


em đã học tính chất nào có liên quan đến Fe(r) + S(r) t0 FeS(r) phi kim? Lấy VD minh hoạ, viết PTHH ( trắng xám ) ( vàng ) ( đen ) nếu có? * Oxi tác dụng với kim loại tạo thành oxit - Yêu cầu HS trả lời miệng, cho HS khác 2CuO 2Cu(r) + O2(k) t0 bổ sung. (đỏ ) ( đen ) - GV kết luận. Kết luận:Phi kim tác dụng với kim loại tạo thành muối hoặc oxit. 2. Cho HS nghiên cứu tính chất phi kim tác dụng với hiđro - Cho HS nhớ lại và nêu thí nghiệm oxi tác dụng với hiđro ( đã học ở lớp 8 ), nêu kết luận - GV biểu diễn thí nghiệm Clo cháy trong khí hiđro. Cho nước vào sản phẩm, nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được + HS quan sát hiện tượng + Nêu hiện tượng và giải thích + Rút ra kết luận * Tương tự cho HS viết PTHH của các phi kim khác như C, S, Br2... với H2 ( sản phẩm đề là khí )

2. Tác dụng với hiđro * Oxi tác dụng với hiđro: - Khí oxi tác dụng với khí hiđro tạo thành hơi nước ) O2(k) + 2H2 (k) t0 2H2O(h) * Clo tác dụng với hiđro: t0 2HCl(k) H2(k) + Cl2(k) Khí hiđroclrua không màu, tan trong nước -> dd axit clohiđric làm quỳ tím chuyển màu đỏ. - Nhiều phi kim khác tác dụng H2 tạo hợp chất khí.

Kết luận: Phi kim phản ứng với hiđro tạo thành hợp chất khí 3. Nghiên cứu sự tác dụng của phi kim với 3. Tác dụng với oxi oxi? S(r) + O2(k) t0 SO2(k) - Cho HS nhớ và nêu thí nghiệm đốt P, S ( vàng ) ( không màu ) 2P2O5(r) cháy trong oxi, viết PTHH và nêu kết luận 4P(r) + 5O2(k) t0 ( đỏ ) ( trắng ) Kết luận:Nhiều phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit. 4. Nghiên cứu mức độ hoạt động hoá học 4. Mức độ hoạt động hoá học của các của các phi kim phi kim - GV thông báo và giới thiệu cho HS - Mức độ hoạt động hoá học của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với kim loại và hiđro. - Phi kim hoạt động mạnh: F2, O2, Cl2... - Phi kim hoạt động yếu hơn: S, P, C, Si... 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS viết các PTHH, làm bài tập 1, 2, 3 SGK 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4, 5, 6, 7 SGK + xem bài clo.


D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 31 Bài 26: CLO A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được một số tính chất vật lí của clo: Khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc. Tan được trong nước, hơi nặng hơn không khí. - HS biết được tính chất hoá học của clo: Clo có một số tính chất hoá học của phi kim (Tác dụng với hiđro tạo thành chất khí, tác dụng với kim loại tạo thành muối clorua), Clo tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối. - HS biết đựơc một số ứng dụng của clo, biết phương pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp 2. Kĩ năng: - Biết dự đoán tính chất hoá học của clo và kiểm tra dự đoán bằng các kiến thức có liên quan và thí nghiệm hoá học. - Biết các thao tác tiến hành thí nghiệm: Đồng tác dụng với khí clo, điều chế clo trong phòng thí nghiệm, clo tác dụng với nước, clo tác dụng với dung dịch kiềm. Biết cách quan sát hiện tượng và rút ra kết luận. - Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của clo, điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và diều chế khí clo B - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Tranh vẽ mô tả thí nghiệm clo tác dụng với nước, tác dụng với dd NaOH C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Tính chất hoá học của phi kim? BT 2,4 SGK 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính chất vật lí Cho HS quan sát bình đựng khí clo, thảo - Clo là chất khí, màu vàng lục mùi hắc. luận nhóm, nêu một số tính chất vật lí mà - Clo nặng hơn không khí, tan được trong em biết? nước. Nhóm khác bổ sung, GV giới thiệu thêm - Clo là khí độc. và chốt lại tính chất vật lí của clo I)Tính chất hoá học Hoạt động 2: 1. Clo có những tính chất hoá học của phi 1. Clo có những tính chất hoá học của kim: a) Tác dụng với kim loại: phi kim không? Cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: 3Cl2(k) + 2Fe(r) -> 2FeCl3(r) ? Dựa vào tính chất hóa học chung của (vàng lục) ( trắng xám) ( nâu đỏ) phi kim và những tính chất đã học về kim loại, em hãy dự đoán những tính chất hoá học của clo?Và nêu kết luận? Cl2(k) + Cu(r) -> CuCl2(r) - Cho đại diện nhóm trình bày, các nhóm (vàng lục) (đỏ) (trắng) khác bổ sung ý kiến - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 3.2 * NX: Clo phản ứng với hầu hết kim loại


SGK - GV kết luận: Clo có một số tính chất hoá học của phi kim như tác dụng với kim loại tạo thành muối clorua, tác dụng với khí hiđro tạo thành khí hiđro clorua ( Clo không phản ứng trực tiếp với oxi ) - Yêu cầu các nhóm viết các PTHH minh hoạ.

tạo thành muối clorua. b) Tác dụng với hiđro: Clo phản ứng dễ dàng với hiđro tạo thành khí hiđro clorua ( Khí HCl tan trong nước tạo thành dd axit clohiđric ) 2HCl(k) Cl2(k) + H2(k) t0 Kết luận: Clo có những tính chất hoá học của phi kim

2. Clo còn có tính chất hoá học nào 2. Clo có tính chất hoá học khác: a) Tác dụng với nước: khác không? GV biểu diễn thí nghiệm 1: Clo tác dụng - Thí nghiệm: Dẫn khí clo vào cốc đựng nước, nhúng mẩu giấy quỳ tím và dd thu với nước. được. - HS quan sát hiện tượng - Hiện tượng: dd nước clo màu vàng lục, - Nêu nhận xét. mùi hắc của khí clo. Làm giấy quỳ tím GV hướng dẫn HS viết PTHH ( Đây là phản ứng xảy ra theo 2 chiều chuyển màu đỏ sau đó mất màu ngay - PTHH: ngược nhau ) HCl(dd) + HClO(dd) Nước clo là dd hỗn hợp các chất Cl2, Cl2(k +H2O(l) HCl, HClO nên có màu vàng lục, mùi hắc của khí clo. Lúc đầu axit làm quỳ tím hoá đỏ, nhưng nhanh chóng bị mất màu do tác dụng oxi hoá mạnh của axit hipoclorơ HClO -> HCl + O ? Khi dẫn clo vào nước xảy ra hiện tượng b) Tác dụng với dung dịch NaOH-> nước lí hay hoá học( lí học: clo tan vào nước; gia ven hoá học : phản ứng với nước) - Thí nghiệm: Dẫn khí clo vào dd NaOH, GV biểu diễn thí nghiệm 2: Clo tác dụng nhỏ 1-2 giọt dd thu được vào giấy quỳ tím với dung dịch NaOH. - Hiện tượng: Dung dịch tạo thành không - HS quan sát hiện tượng màu. Giấy quỳ tím mất màu - Nêu nhận xét. Cl2(k) + 2NaOH(dd) -> NaCl(dd) + Rút ra kết luận qua 2 thí nghiệm trên NaClO(dd) + H2O(l) Dung dịch hỗn hợp hai muối NaCl và Natrihipoclorit( khômg màu) NaClO được gọi là nước Javen. Dung dịch này có tính tẩy màu vì tương tự như HClO, NaClO là chất oxi hoá mạnh. 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS làm BT: Cho 4,8 gam kim loại M có hoá trị (II) trong h/c, tác dụng vừa đủ với 4,48 lít khí clo(đktc) Sau phản ứng thu được m gam muối hãy xác định kim loại M và tính m? 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 2,3, 4, 5, 6,11/80 SGK D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


………………………………………………………………………………………...


Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 32 BÀI 26: CLO (TIẾT 2) A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS biết được một số tính chất vật lí của clo: Khí, màu vàng lục, mùi hắc, rất độc. Tan được trong nước, hơi nặng hơn không khí. - HS biết được tính chất hoá học của clo: Clo có một số tính chất hoá học của phi kim ( Tác dụng với hiđro tạo thành chất khí, tác dụng với kim loại tạo thành muối clorua ), Clo tác dụng với nước tạo thành dung dịch axit, có tính tẩy màu, tác dụng với dung dịch kiềm tạo thành muối. - HS biết đựơc một số ứng dụng của clo, biết phương pháp điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp 2. Kĩ năng: - Biết dự đoán tính chất hoá học của clo và kiểm tra dự đoán bằng các kiến thức có liên quan và thí nghiệm hoá học. - Biế các thao tác tiến hành thí nghiệm: Đồng tác dụng với khí clo, điều chế clo trong phòng thí nghiệm, clo tác dụng với nước, clo tác dụng với dung dịch kiềm. Biết cách quan sát hiện tượng và rút ra kết luận. - Viết được các PTHH minh hoạ cho tính chất của clo, điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. - Biết quan sát sơ đồ, đọc nội dung SGK để rút ra các kiến thức về tính chất, ứng dụng và diều chế khí clo B - CHUẨN BỊ : Sơ đồ một số ứng dụng của clo. - Thí nghiệm: Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm. - Dụng cụ điện phân dd NaCl. Sơ đồ thùng điện phân dd NaCl. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2) Kiểm tra:- Nêu các tính chất hoá học của clo, viết các phương trình phản ứng minh hoạ? - Bt 6, 11/81 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: III)ứng dụng của clo Cho HS q/sát tranh vẽ ứng dụng của clo. - Khử trùng nước sinh hoạt Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Nêu ứng - Tẩy trắng vải sợi, bột giấy dụng của clo? - Điều chế nước gia ven, clorua vôi đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ - Điều chế nhựa PVC, chất dẻo,chất màu, sung cao su - GV chốt lại ứng dụng của clo ? Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích các ứng dụng của clo ? Nước gia ven được dùng trong đời sống ntn => liên hệ : GDMT Hoạt động 2: IV)Điều chế khí clo 1. Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm


Cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: ? Nguyên liệu và cách điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm? Cách thu khí clo? GiảI thích? - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 3.5 SGK - Cho đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến - GV kết luận - Yêu cầu các nhóm viết các PTHH minh hoạ.

1. Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm * Nguyên liệu: MnO2 hoặc KMnO4 + dd HCl đặc * Cách điều chế:Đun nóng nhẹ dd HCl đậm đặc với chất oxi hoá mạnh như MnO2. Khí clo được làm khô bằng dd H2SO4 đặc Thu khí clo bằng cách đẩy không khí đun nhẹ 4HCl(dd đặc) + MnO2(r) MnCl2(dd) + Cl2(k) + H2O(l)

2. Điều chế clo trong công nghiệp 2. Điều chế clo trong công nghiệp Cho HS đọc thông tin SGK, thảo luận Điện hân dung dịch NaCl bão hoà có màng nhóm để trả lời câu hỏi: ngăn xốp ? Nguyên liệu và cách điều chế khí clo 2NaCl(dd bão hoà) + 2H2O đfdd, mnx trong công nghiệp? Cl2(k) + H2(k) + 2NaOH(dd) - Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 3.6 SGK - Cho đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến - GV kết luận, phân tích cho HS thấy vai trò của màng ngăn xốp - Yêu cầu các nhóm viết các PTHH minh hoạ. - Kể tên một số nhà máy sản xuất clo ử địa phương( hoá chất Việt trì, giấy Bãi Bằng) * Cho HS thảo luận về bảo vệ môi trường ( có liên quan đến khí clo ) 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS làm BT: Cho m gam một kim loại R hoá trị(II) tác dụng với clo dư. Sau phản ứng thu được 13,6 gam muối. để hoà tan m gam kim loại R cần vừa đủ 200 ml HCl 1M. Viết PTHH xảy ra? Xác định R? 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 7,8,9,10, SGK Chuẩn bị than gỗ, ruột bút chì. D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 33 Bài 27: CACBON A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS biết được : - Đơn chất cacbon có 3 dạng thù hình chính, dạng hoạt động hoá học nhất là cacbon vô định hình. - Sơ lược tính chất vật lí của 3 dạng thù hình. - Tính chất hoá học của cacbon: cacbon có một số tính chất hoá học của phi kim. Tính chất hoá học đặc biệt của cacbon là tính khử ở nhiệt độ cao - Một số ứng dụng tương ứng với tính chất vật lí và tính chất hoá học của cacbon 2. Kĩ năng: - Biết suy luận từ tính chất của phi kim nói chung, dự đoán tính chất hoá học của cacbon. - Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính hấp phụ của than gỗ. - Biết nghiên cứu thí nghiệm để rút ra tính chất đặc biệt của cacbon là tính khử B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Than gỗ nghiền nhỏ, nước hoà mực, bông, Bột CuO, nước vôi trong - Dụng cụ: ống nghiệm, phễu thuỷ tinh, cốc thuỷ tinh, nút ống nghiệm có ống dẫn khí, đèn cồn, giá thí nghiệm... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2) Kiểm tra: Cách điều chế clo trong PTN? Viết PTHH. BT 10 SGK 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Các dạng thù hình của cacbon 1. Dạng thù hình là gì? 1. Dạng thù hình: Cho HS đọc thông tin SGK, nêu dạng thù - dạng thù hình của một nguyên tố hoá học hình là gì? là những đơn chất khác nhau do nguyên tố GV cung cấp thêm cho HS dạng thù hình đó tạo nên của một số nguyên tố khác - Ví dụ nguyên tố oxi có 2 dạng thù hình là GV chốt lại khái niệm về dạng thù hình oxi và ozon 2. Các dạng thù hình của cacbon 2. Cacbon có những dạng thù hình nào? - Cacbon có 3 dạng thù hình: Kim cương, - Cho HS đọc thông tin SGK và cho biết than chì, cacbon vô định hình các dạng thù hình của cacbon? ( Chỉ xét tính chất của cacbon vô định hình) + Kim cương: Cứng, trong suốt , không dẫn điện + Than chì: Mềm, dẫn điện + cac bon vô định hình: Xốp, không dẫn điện.


Hoạt động 2: 1. Tính chất hấp phụ GV cho HS làm thí nghiệm tính chất hấp phụ của than gỗ - Yêu cầu các nhóm nêu hiện tượng và nhận xét - GV cung cấp thêm cho HS về khả năng hấp phụ của than gỗ và kết luận về tính chất này * Than gỗ mới điều chế có tính hấp phụ cao gọi là than hoạt tính ( Làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc )

II)Tính chất của cacbon 1. Tính chất hấp phụ - Thí nghiệm: Cho mực chảy qua lớp bột than gỗ - Hiện tượng: DD thu được trong suốt, không màu. - NX: Than gỗ hấp phụ màu chất tan trong dung dịch * Than gỗ có khả năng giữ trên bề mặt của nó các chất khí, hơi, chất tan trong dd. Than gỗ có tính hấp phụ Than hoạt tính( Than gỗ, than xương mới điều chế)-> có hoạt tính hấp phu cao => Làm trắng đường, chế tạo mặt nạ phòng độc.

2. Tính chất hoá học cacbon có những tính chất hoá học của phi 2. Tính chất hoá học kim. Tuy nhiên điều kiện xảy ra PƯHH với kim loại và với hiđro rất khó khăn. Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu a) Cacbon tác dụng với oxi: C + O2 -> CO2 + Q a) Cacbon tác dụng với oxi - Bằng quan sát thực tế, QS tranh vẽ SGK, nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra khi b) Cacbon tác dụng với oxit kim loại: - Thí nghiệm: Trộn bột CuO với bột đốt than trong oxi than rồi đốt nóng. ? Cho biết ứng dụng của phản ứng - Hiện tượng: Hỗn hợp bột màu đen chuyển dần sang màu đỏ. Nước vôi b) Cacbon tác dụng với oxit kim loại: trong bị vẩn đục. - GV biểu diễn thí nghiệm - HS quan sát, nêu hiện tượng xảy ra, giải - PTHH: 2CuO(r) + C(r) t0 2Cu(r) + thích, viết PTHH - Ngoài ra, ở nhiệt độ cao cacbon còn khử CO2(k) được một số oxit kim loại như PbO, ( đen ) ( đen ) ( đỏ ) ( không ZnO.... thành Pb, Zn, Fe3O4... màu -> ưng dụng: Dùng làm chất khử, - Trong luyện kim , sử dụng tính chất này điều chế 1 số kim loại từ oxit của cacbon để điều chế kim loại III)ứng dụng của cacbon - Than chì dùng làm điện cực, chất bôi Hoạt động 3: Cho HS đọc thông tin SGK, kết hợp với trơn, ruột bút chì... hiểu biết thực tế, cho biết những ứng dụng - Kim cương dùng làm đồ trang sức quý quan trọng của cacbon? hiếm, mũi khoan, dao cắt kính... ?GiảI thích những ứng dụng - Than hoạt tính dùng làm mặt nạ phòng hơi độc, làm chất khử màu, khử mùi... Than đá, than gỗ làm nhiên liệu trong công nghiệp, làm chất khử điều chế một số kim loại từ oxit 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS làm bài tập 2 SGK


- Đốt cháy 15 gam 1 loại than có lẫn tạp chất không cháy trong oxi dư. Toàn bộ khí thu được sau phản ứng được hấp thụ vào dd nước vôI trong dư thu được 100 gam kết tủa. a) Viết PTHH b) Tính thành phần% C trong loại than trên GV: viết PT -> vì dư Ca(OH)2 nên kết tủa thu được là CaCO3, có số mol = 0,1 mol. Theo PTHH -> nCO2 = nCaCO3 = 0,1 mol Mà theo PTHH : nCO2 = nC = nCO2(2) = 0,1mol => mC = 0,1 x 12 = 1,2 gam => % C = 1,2x 100/ 1,5 = 80% 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 1, 3, 4, 5 SGK D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...

Ngày soạn Ngày giảng TIẾT 34 BÀI 28: CÁC OXIT CỦA CACBON


A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS biết được : - Cacbon tạo hai oxit tương ứng là CO và CO2. - CO là oxit trung tính, có tính khử mạnh - CO2 là một oxit axit tương ứng với axit 2 lần axit 2. Kĩ năng: - Biết nguyên tắc điều chế khí CO2 trong phòng thí nghiệm và cách thu khí CO2. - Biết quan sát thí nghiệm qua hình vẽ để rút ra tính chất hóa học của CO và CO2 - Viết được các PTHH chứng tỏ CO có tính khử, CO2 có tính chất hoá học của một oxit axit B - CHUẨN BỊ : - Hoá chất: dd HCl, CaCO3, giấy quỳ tím - Tranh vẽ hình 3.11; 3.12; 3.13 SGK - Dụng cụ: Bộ điều chế khí CO2, cốc TT, ống nghiệm, đèn cồn, ống dẫn khí C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Dạng thù hình của nguyên tố là gỉ? Các bon có những dạng thù hình nào? nêu đặc điểm? - Tính chất hoá học của cac bon- viết PTPƯ? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Cacbon oxit 1. Tính chất vật lí: 1. Tính chất vật lí: - Cho HS đọc thông tin SGK, nêu tính CO là chất khí không màu, không mùi, ít chất vật lí của cacbon oxit? tan trong nước, nhẹ hơn không khí, rất độc. 2. Tính chất hoá học a) CO là oxit trung tính 2. Tính chất hoá học: a) CO là oxit trung tính ở điều kiện thường, CO không phản ứng ? CO thuộc loại oxit nào đã học? với nước, với kiềm và với axit - GV giới thiệu cho HS tính chất này b) CO là chất khử:- ở nhiệt độ cao CO khử b) CO là chất khử: được nhiều oxit kim loại: GV cho HS quan sát tranh vẽ H3.11 SGK, CO(k) + CuO(r) t0 CO2(k) + Cu(r) nêu nhận xét và viết các PTHH minh hoạ ( đen ) ( đỏ ) 0 4CO(k)+ Fe3O4(r) t 4CO2(k) + 3Fe(r) - CO cháy trong không khí , toả nhiều nhiệt: 2CO(k) + O2(k) t0 2CO2(k) 3. ứng dụng: - CO dùng làm nhiên liệu, chất khử.... - CO dùng làm nguyên liệu trong công 3. ứng dụng: - Cho HS đọc thông tin SGK, dựa vào các nghiệp hoá học...... kiến thức đã biết, nêu ứng dụng của khí II)Cacbon đi oxit CO? 1. Tính chất vật lí - CO2 là chất khí không màu, không mùi, Hoạt động 2: 1. Tính chất vật lí nặng hơn không khí GV cho HS nêu tính chất vật lí của - CO2 không duy trì sự cháy và không duy cacbon đioxit dựa vào hiểu biết và đọc trì sự sống - CO2 bị nén, làm lạnh thì hoá rắn (Nước thông tin SGK - GV giới thiệu thêm những tính chất vật đá khô - tuyết cacbonic )


lí khác và kết luận về tính chất vật lí của CO2 Người ta dùng nước đá khô để bảo quản thực phẩm 2. Tính chất hoá học a) Tác dụng với nước GV biểu diễn thí nghiệm - HS quan sát, nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH GV giải thích thêm: CO2 PƯ với nước tạo thành dd axit, làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ, H2CO3 không bền, dễ phân huỷ thành CO2 và H2O, khi đun nóng dd thu được sẽ lại làm quỳ màu đỏ chuyển thành màu tím b) Tác dụng với dd bazơ Yêu cầu HS nêu tính chất, viết PTHH minh hoạ - GV giới thiệu thêm về khả năng tạo thành 2 muối khi sục CO2 vào dung dịch kiềm hoặc tạo thành hỗn hợp 2 muối

2. Tính chất hoá học a) Tác dụng với nước: - Thí nghiệm: + Cho mẩu giấy quỳ vào cốc đựng nước + Sục khí CO2 vào + Đun nóng dung dịch thu được - Hiện tượng: Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ, sau khi đun nóng, giấy quỳ lại trở lại màu tím - PTHHH CO2(k) + H2O(l) H2CO3(dd) b) Tác dụng với dd bazơ CO2 tác dụng với NaOH tạo thành muối và nước CO2(k)+2NaOH(dd)->Na2CO3(dd)+H2O 1mol 2 mol CO2(k)+NaOH(dd)->NaHCO3(dd)+H2O 1mol 1 mol c) Tác dụng với oxit bazơ CO2 + CaO -> CaCO3 * Kết luận: CO2 có những tính chất hoá học c) Tác dụng với oxit bazơ của oxit axit - Yêu cầu HS nêu tính chất và viết PTHH III)ứng dụng minh hoạ Sử dụng CO2 để chữa cháy, bảo quản thực ? Nêu kết luận chung về tính chất hoá học phẩm của CO2 - Dùng trong sản xuất nước giải khát có ga, sản xuất sôđa, phân đạm, urê... Hoạt động 3: Cho HS đọc thông tin SGK, kết hợp với hiểu biết thực tế, cho biết những ứng dụng quan trọng của cacbon đioxit 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS làm bài tập 1, 2,3 SGK - Cách phân biệt 2 khí CO, CO2 trong 2 bình mất nhãn 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5 SGK + Ôn KT 4 loại hợp chất vô cơ và kim loại. BT5: Dẫn hỗn hợp 2 khí qua nước vôI trong dư được khí A là CO PTHH đốt cháy khí A: 2CO + O2 -> 2CO2 V CO = 2 x2 = 4 lít; v CO2 = 16 – 4 = 12 lít => % v CO2 = 75% & CO = 25% D- RÚT KINH NGHIỆM: ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………... ………………………………………………………………………………………...


ÔN TẬP HỌC KÌ I

TIẾT 35 07/01/2015

A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Giúp HS hệ thống lại các kiến thức đã học trong chương 2 , đầu chương 3 và mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ 2. Kĩ năng: - Biết vận dụng các tính chất của các chất đã học để chọn chất thích hợp hoàn thành chuỗi biến hoá hoá học. - Biết giải các bài tập hoá học B - CHUẨN BỊ 1. Phương pháp: Ôn tập 2. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2 - Kiểm tra: Sự chuẩn bị bài ở nhà 3- Bài mới : Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ GV yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa kim loại với các hợp chất và ngược lại. GV đưa ra sơ đồ mối quan hệ, yêu cầu học sinh hoàn thành các phương án để chuyển đổi 1. Sự chuyển đổi kim loại thành các hợp chất vô cơ a) Kim loại Muối + Kim loại + dd axit + Muối b) Kim loại Bazơ Muối 1 Muối 2 + nước + oxit axit + muối + axit + axit + muối + bazơ c) Kim loại Oxit bazơ Bazơ Muối 1 Muối 2 + oxi + nước d) Kim loại Oxit bazơ Muối 1 Bazơ Muối 2 + oxit axit + axit 2. Sự chuyển đổi các loại hợp chất vô cơ thành kim loại a) Muối Kim loại + Kim loại b) Muối Bazơ Oxit bazơ Kim loại + Nhiệt phân + Hiđro c) Bazơ Muối Kim loại d) Oxit bazơ

Kim loại Hoạt động 2: Luyện tập


Bài tập 1: Viết các PTHH biểu diễn các chuyển đổi hoá học trong các sơ đồ sau: a) Fe -> FeCl3 -> Fe(OH)3 -> Fe2(SO4)3 -> FeCl3. b) Fe(NO3)3 -> Fe(OH)3 -> Fe2O3 -> Fe -> FeCl2 -> Fe(OH)2 - Cho HS làm vào vở, yêu cầu 2 học sinh lên bảng hoàn thành trên bảng, GV thu vở chấm một số bài - HS khác nhận xét, bổ sung. Bài tập 2: Có 4 chất sau: Al, AlCl3, Al(OH)3, Al2O3. Hãy sắp sếp 4 chất này thành 2 dãy chuyển đổi hoá học ( Mỗi dãy đều gồm 4 chất ) và viết PTHH tương ứng để thực hiện dãy chuyển đổi hoá học đó - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý kiến Có thể có các phương án sau: a) Al -> Al2O3 -> AlCl3 -> Al(OH)3 b) Al -> AlCl3 -> Al(OH)3 -> Al2O3 c) AlCl3 -> Al(OH)3 -> Al2O3 -> Al d) Al(OH)3 -> AlCl3 -> Al -> Al2O3 Ngoài ra còn có thể có thêm các phương án khác Bài tập 3: Cho 1,96 gam sắt bột vào 100 ml dd CuSO4 10% có d = 1,12. a) Viết PTHH xảy ra. b) Xác định nồng độ mol của chất có tỏng dung dịch sau khi phản ứng kết thúc. - GV hướng dẫn, cho HS làm bài tập và lên bảng chữa bài. Bài tập 4: Cho 10,0 gam hốn hợp Fe, FeO vào dd H2SO4 98% vừa đủ. Sau phản ứng thu được 1,12 lít khí ( đkc ) a- Viết PTHH xảy ra. b- Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu. c- Tính khối lượng dd axit đã dùng ở trên để hoà tan hết hốn hợp đầu. d- Tính nồng độ phần trăm của dd thu được sau phản ứng. - GV hướng dẫn, yêu cầu HS chữa phần a, b tại lớp. 4)Củng cố, Đánh giá: - Cho HS viết các PTHH, làm bài tập 1, 2 SGK 5)Hướng dẫn về nhà: Ôn bài - Giờ sau kiểm tra học kì


TIẾT 35 KIỂM TRA HỌC KÌ I 09/01/2015 A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - Nhằm kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra viết, từ đó giáo viên có phương pháp giảng dạy và chú ý đến đối tượng học sinh trong thời gian tới - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài kiểm tra viết, kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học - Giáo dục cho học sinh tư duy độc lập, tính cẩn thận khoa học B - CHUẨN BỊ Bảng phụ C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : A. ĐỀ BÀI PHẦN I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 3đ ) Lựa chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau: 1. Dung dịch NaOH phản ứng được với tất cả các chất trong dãy aâu; C. HNO3, HCl, CuSO4, KNO3 A. FeCl3, MgCl2, CuO, HNO3 B. H2SO4, SO2, CO2, FeCl2, D. Ai, MgO, H3PO4, BaCl2 2. Dung dịch HCl phản ứng đượcc với tất cả các chất trong dãy sau: A. FeCl3, MgO, Cu, HNO3 C. MG(OH)2, CaO, K2SO3, NaCl, B. NaOH, CuO, Ag, Zn D. Al, Al2O3, Fe(OH)2, BaO 3. Chất tác dụng với nướcc tạo ra dung dịch axit là: B. CaO C. SO3 D. CO A. Na2O 4. Thể tích dung dịch HCl 0,5 M cần để trung hoà 100 ml dung dịch KOH 1M là: A. 100ml B. 200ml C. 300ml D.400ml 5. Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối và nước: A. Magiê oxit và axit sunfuric C. magienitrat và Natrihiđroxit B. Magie và axit sunfuric D. Magie clorua và Natrihiđroxit 6. Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau tạo thành muối kết tủa: A. Nattri oxit và axit sunfuric C. Nattrihiđroxit và axit sunfuric B. Natrisunfat và dd Bariclorua D. Natrihiđroxit và Magie clorua PHẦN II TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN ( 7 đ ). Câu 1 ( 2,5đ ) Nêu tính chất hoá học của Al, viết PTHH(nếu có) minh họa ? Câu 2 ( 2đ ) Hoàn thành sơ đồ hoá học sau? 1 2 3 4 Fe  FeCl3  Fe(OH)3  Fe2(SO4)3  BaSO4 . → → → → Câu 3 ( 2,5đ ) Cho 48 gam kim loại M(có hóa trị II trong hợp chất) tác dụng vờa đủ với 44,8 lít khí clo(đktc). Sau phản ứng thu được m gam muối. a. Xác định kim loại M. b. Tính m? B. BIẾU ĐIỂM, HƯỚNG DẪN CHẤM: Phần trắc nghiệm(3,0 điểm): PHẦN I: TRẮC NGHIỆM Câu 1: (2điểm) ý 1 2 3 4 5 6 Đáp án đúng B D C B A B điểm 0,5 0.5 0,5 0,5 0,5 0,5


PHẦN TƯ LUẬN( 7,0 ĐIỂM) : Câu 1 2,5 đ Câu 2 2,0 đ

Câu 3 2,5đ

Nêu đủ các Tính chất hoá học (SGK – lớp 9) Viết đủ đúng 5 PTHH minh hoạ 1. 2Fe + 3Cl2 -> 2FeCl3 2. 2FeCl3 + NaOH -> Fe(OH)3 + 3NaCl 3. 2 Fe(OH)3 + 3H2SO4 -> Fe2(SO4)3 + 6H2O 4. Fe2(SO4)3 + BaCl2 -> 3BaSO4 + 2FeCl2

1,0 1,5 0,5 0,5 0.5 0.5

a. PTHH : M + Cl2 -> MCl2 Theo PT M g 22,4 l Theo bài 48 g 44,8 l => M/48 = 22,4/ 44,8 GiảI ra được: M = 24 g Vậy M là magiê; kí hiệu: Mg b. PTHH: Mg + Cl2 -> MgCl2 Theo PTHH: n MgCl2 = n Mg = 48/2 = 2 mol => m MgCl2 = 2 x 95 = 190 g

0,25 0,5 0,25

4. Củng cố : Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra 5 Hướng dẫn về nhà: Về nhà làm lại bài toán vào vở

0,5 0,5 0,25 0,25


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 37 Bài 29: AXIT CACBONIC VÀ MUỐI CACBONAT A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS biết được : - Axit cacbonic là axit rất yếu, không bền. - Muối cacbonát có những tính chatá của muối như: Tác dụng với axit, với dung dịch muối, với dung dịch kiềm. Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng khí cacbonic. - Muối cacbonat có ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống 2. Kĩ năng: - Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muối cacbonat. Tác dụng với axit, với dung dịch muối, dung dịch kiềm. - Biết quan sát hiện tượng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị nhiệt phân huỷ của muối cacbonat. B - CHUẨN BỊ : - Hoá chất: dd HCl, NaHCO3,Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2. Tranh vẽ chu trình cacbon trong tự nhiên - Dụng cụ: ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, nút cao su gắn ống dẫn khí, công tơ hút, kẹp gỗ... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2 - Kiểm tra: Viết các PTHH chứng tỏ CO2 là một oxit axit. So sánh tính chất của CO và CO2 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I)Axit cacbonic ( H2CO3 ) Hoạt động 1: 1. Trang thái tự nhiên và tính chất vật lí: 1. Trang thái tự nhiên và tính chất vật - Cho HS đọc thông tin SGK, nêu trạng lí: thái tự nhiên và tính chất vật lí của axit - H2CO3 có trong nước mưa cacbonic ? - Là axit yếu, không bền 2. Tính chất hoá học - H2CO3 là một axit yếu: Dung dịch H2CO3 làm quỳ tím chuyển thành màu 2. Tính chất hoá học: GV giới thiệu tính chất hoá học của axit đỏ nhạt. cacbonic - H2CO3 là một axit không bền: H2CO3 Lưu ý HS Các PTHH sản phẩm là H2CO3 tạo thành trong các phản ứng hoá học bị thì viết dạng CO2 + H2O phân huỷ ngay thành CO2 và H2O. Hoạt động 2: II)Muối cacbonat 1. Phân loại 1. Phân loại ? Có mấy loại muối cacbonat? Là những - Có 2 loại muối cacbonat:Cacbonat loại muối nào? Cho VD minh hoạ. trung hoà và cacbonat axit. - Muối axit là gì? - Muối cacbonat trung hoà được gọi là - Yêu cầu học sinh khác bổ sung. cacbonat, không còn nguyên tố H trong - GV kết luận và ghi bảng thành phần gốc axit - Cho HS đọc tên một số muối cacbonat VD: K2CO3; Na2CO3; CaCO3... - Muối cacbonat axit được gọi là hiđro


cacbonat, có nguyên tố H trong thành phần gốc axit. VD: NaHCO3; KHCO3, Ca(HCO3)2... 2. Tính chất 2. Tính chất a) Tính tan a) Tính tan: GV giới thiệu tính tan của một số muối - Đa số muối cacbonat không tan trong cacbonat nước, trừ một số muối cacbonat của kim loại kiềm như Na2CO3; K2CO3... - Hầu hết muối hiđro cacbonat tan trong nước, như Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2... b) Tính chất hoá học * Tác dụng với axit - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: Nêu hiện tượng, giải thích và viết PTHH minh hoạ - Nhóm khác bổ sung - Nêu kết luận về tính chất này - GV chốt lại, tổng kết

b) Tính chất hoá học * Tác dụng với axit - Thí nghiệm: Cho NaHCO3, Na2CO3 lần lượt tác dụng với dd HCl. - Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra ở cả 2 ống nghiệm. - PTHH NaHCO3(dd) + HCl(dd) -> NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) Na2CO3 (dd) + 2HCl(dd) -> 2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) * Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit tạo thành muối mới và giải phóng CO2 * Tác dụng với dung dịch bazơ - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm * Tác dụng với dung dịch bazơ - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: Nêu hiện - Thí nghiệm: Cho dd K2CO3 tác dụng tượng, giải thích và viết PTHH minh hoạ với dung dịch Ca(OH)2 - Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất - Nhóm khác bổ sung hiện. - Nêu kết luận về tính chất này - PTHH: - GV chốt lại, tổng kết K2CO3(dd) + Ca(OH)2(dd) -> CaCO3(r) + 2KOH(dd) * Một số dung dịch muối cacbonat phản Giới thiệu cho HS chú ý khi viết PTHH ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới của muối hiđro cacbonat. * Chú ý: Muối hiđro cacbonat tác dụng với dd kiềm tạo thành muối trung hoà và nước NaHCO3(dd) + NaOH(dd) -> * Tác dụng với dung dịch muối Na2CO3(dd) + H2O(l) - Cho HS làm thí nghiệm theo nhóm - Đại diện nhóm báo cáo kết quả: Nêu hiện * Tác dụng với dung dịch muối tượng, giải thích và viết PTHH minh hoạ - Thí nghiệm: Cho dd Na2CO3 tác dụng với dung dịch CaCl2 - Nhóm khác bổ sung - Hiện tượng: Có kết tủa trắng xuất - Nêu kết luận về tính chất này hiện. - GV chốt lại, tổng kết - PTHH: Na2CO3(dd) + CaCl2(dd) -> CaCO3(r) + 2NaCl(dd)


* Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ * Một số dung dịch muối cacbonat có Yêu cầu HS trình bày tính chất này, viết thể tác dụng với một số dung dịch muối PTHH minh hoạ khác tạo thành hai muối mới * Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ Nhiều muối cacbonat ( Trừ muối cacbonat trung hoà của kim loại kiềm ) dễ bị nhiệt phân huỷ, giải phóng khí CO2 CaCO3(r) t0 CaO(r) + CO2(k) 2NaHCO3(r) t0 Na2CO3(r) + CO2(k) + H2O(h) 3. Ứng dụng: - Cho HS đọc thông tin SGK, nêu ứng 3. ứng dụng: dụng của muối cacbonat? SGK - Liên hệ sx vôI, xi măng ở địa phương -> sp thảI -> bảo vệ môI trường Hoạt động 3: Cho HS đọc thông tin SGK, kết hợp với hiểu biết thực tế, cho biết chu trình của cacbon trong tự nhiên? - Cho HS quan sát và phân tích hình 3.17

III) Chu trình cacbon trong tự nhiên Trong tự nhiên luôn có sự chuyển hoá cacbon từ dạng này sang dạng khác, chuyển hoá này diễn ra thường xuyên, liên tục và tạo thành chu trình khép kín

4)Củng cố, đánh giá - Cho HS viết các PTHH: C -> CO2 -> Na2CO3 - > BaCO3 hoặc NaCl - làm bài tập 3, 4 SGK 5)Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 1, 2, 5 SGK BT 5: 2NaHCO3 + H2SO4-> Na2SO4 + 2H2O + 2CO2 n CO2 = 2 n H2SO4 = 980 x 2 / 98 = 20 mol V CO2(đktc) = 20 x 22,4 = 448 l


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 38 Bài 30: CÔNG NGHIỆP SILICAT A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS biết được : - Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu. Silic là chất bán dẫn. - Silic đioxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dưới dạng đất sét, cao lanh, thách anh... Silic đioxit là một oxit axit. - Từ các vật liệu chính là đất sét, cát, kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng như: đồ gốm, sứ, xi măng, thuỷ tinh... 2. Kĩ năng: - Đọc để thu thập những thông tin về silic, silic đioxit và công nghiệp silicat. - Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới. - Biết mô tả quá trình sản xuất từ sơ đồ lò quay sản xuất clanhke. B - CHUẨN BỊ : Tranh vẽ sơ đồ lò quay sane xuất clanhke. Một số đồ bằng thuỷ tinh, gốm , sứ... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Bài tập 3 + 5 SGK 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Silic 1. Trạng thái thiên nhiên - Cho HS đọc 1. Trang thái thiên nhiên thông tin SGK, nêu trạng thái thiên nhiên Silic là nguyên tố thứ 2 phổ biến trong của Silic ? thiên nhiên, sau oxi ( Chiếm 1/4 khối GV bổ sung thêm và kết luận lượng vỏ trái đất ) - Trong thiên nhiên, silic không tồn tại ở dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất - Các hợp chất của Silic tồn tại nhiều là cát trắng(SiO2 lẫn tap chất), đất sét(Thạch anh: SiO2). 2. Tính chất: GV cho HS đọc thông tin SGK, nêu tính 2. Tính chất chất vật lí của Silic? - Silic là chất rắn, màu xám, khó nóng - GV giới thiệu tính chất hoá học của Silic: chảy, có vẻ sáng của kim loại, dẫn điện Giống C( nhiệt độ thường trơ, nhiệt độ cao kém. Tinh thể Si tinh khiết là chất bnán trở nên hoạt động: tác dụng với oxi, phi dẫn - Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu kim khác, kim loại, nước, dd kiềm) hơn Clo, Cacbon. Si dùng làm vật liệu bán dẫn trong kĩ thuật ở nhiệt độ cao, Silic PƯ với oxi tạo điện tử và được dùng để chế tạo pin mặt thành SiO2 trời Si(r) + O2(k) t0 SiO2(r) * ƯD: Làm vật liệu bán dẫn trong kỹ thuật rađio, chế tạo pin mặt trời. II)Silic đioxit ( SiO2) Hoạt động 2: Cho biết SiO2 thuộc loại hợp chất nào đã SiO2 là oxit axit, có đủ tính chất hoá học


học? Hãy dự đoán tính chất của SiO2? GVGT: H2SiO3 là axit yếu, không tan trong nước Hoạt động 3: Cho HS nêu những ngành sản xuất của công nghiệp Silicat? 1. Sản xuất đồ gốm, sứ: Cho HS đọc thông tin SGK, nêu nguyên liệu chính, các công đoạn chính và kể tên một số cơ sở sản xuất đồ gốm sứ mà em biết? Các HS khác nhận xét, bổ sung GV hoàn thiện kiến thức và kết luận - Cho HS quan sát một số đồ gốm sứ... 2. Sản xuất xi măng: Cho HS đọc thông tin SGK, nêu nguyên liệu chính, các công đoạn chính và kể tên một số cơ sở sản xuất xi măng mà em biết? Các HS khác nhận xét, bổ sung GV hoàn thiện kiến thức và kết luận - Cho HS quan sát tranh 3. 20 SGK * Cơ sở sản xuất: Thanh Ba, Hải Dương, Hải Phòng, Thanh Hoá... 3. Sản xuất thuỷ tinh: Cho HS đọc thông tin SGK, nêu nguyên liệu chính, các công đoạn chính và kể tên một số cơ sở sản xuất thuỷ tinh mà em biết? - GV giới thiệu Thành phần chính của thuỷ tinh thường là: Na2SiO3 và CaSiO3 * Nguyên liệu chính: Cát thạch anh, đá vôi, sôđa.

của oxit axit nhưng không tác dụng với nước. tác dụng với kiềm và với oxit bazơ tạo thành muối Silicat ở nhiệt độ cao: SiO2(r) + 2NaOH(r) t0 Na2SiO3(r) + H2O(h) SiO2(r) + CaO(r) t0 CaSiO3(r) III)Sơ lược về công nghiệp Silicat Công nghiệp Silicat gồm sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng từ những hợp chất thiên nhiên của Silic và các hoá chất khác. 1. Sản xuất đồ gốm, sứ: * Nguyên liệu chính: Đất sét, thạch anh, fenpat. * Các công đoạn chính: - Nhào đất sét, thạch anh và fenpat với nước tạo khối dẻo, tạo hình, sấy khô thành các đồ vật. - Nung trong lò ở nhiệt độ thích hợp. 2. Sản xuất xi măng: *Thành phần chính: Canxisilicat và canxi aluminat * Nguyên liệu chính: Đất sét, đá vôi, cát... * Các công đoạn chính: - Nghiền nhỏ hỗn hợp đá vôi và đất sét, trộn với cát thành dạng bùn. - Nung hỗn hợp trên lò quay thu clanhke - Nghiền clanhke nguội và phụ gia thành bột mịn, đó là xi măng 3. Sản xuất thuỷ tinh: * Các công đoạn chính: - Trộn hỗn hợp các chất trên theo một tỷ lệ thích hợp. - Nung trong lò ở nhiệt độ 9000C. - Làm nguội từ từ, ép thổi thành các đồ vật Các PƯHH: CaCO3 t0 CaO + CO2 0 CaO + SiO2 t CaSiO3 0 Na2CO3 + SiO2 t Na2SiO3 + CO2

4)Củng cố, đánh giá - Cho HS viết các PTHH. Trả lời các câu hỏi SGK 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Ôn lại phần nguyên tử


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 39 BÀI 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS biết được : a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. b) Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm: - Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối... - Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. c) Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm. áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I, VII. d) Dựa vào vị trí của nguyên tố ( 20 nguyên tố đầu ) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại 2. Kĩ năng: Học sinh biết: - Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn. - Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó B - CHUẨN BỊ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học lớp 9; ô nguyên tố phóng to; chu kì 2, 3 phóng to; nhóm I, nhóm VII phóng to; Sơ đồ cấu tạo nguyên tử một số nguyên tố phóng to C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Công nghiệp silicat là gì? Nguyên liệu chính? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố Cho HS tự đọc thông tin trong sách giáo trong bảng tuần hoàn khoa, thảo luận, nêu nguyên tắc sắp xếp - Hiện nay, bảng tuần hoàn có hơn 100 các nguyên tố trong bảng tuần hoàn? nguyên tố hoá học và được sắp xếp theo - Cho các học sinh khác bổ sung, giáo viên chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử rút ra nhận xét. Hoạt động 2: II)Cấu tạo bảng tuần hoàn 1. Ô nguyên tố 1. Ô nguyên tố - Trong bảng tuần hoàn có khoảng hơn 100 các nguyên tố hoá học. Vậy các ô nguyên - VD: Ô số 12 cho ta biết: tố có đặc điểm gì giống nhau? Hãy quan Tên nguyên tố: Magiê sát ô số 12 Kí hiệu hoá học: Mg - Cho HS quan sát ô số 12: Nhìn vào ô số NTK: 24 12 ta biết được thông tin gì về nguyên tố? Số hiệu ngyên tử của Magie là 12, - Cho các HS khác bổ sung, GV nhận xét. Điện tích hạt nhân nguyên tử Mg là


- Tương tự quan sát ô số 11 và cho biết thông tin ô số 11? ? Số hiệu nguyên tử cho em biết thông tin gì về nguyên tố? Từ đó rút ra kết luận gì? Chốt lại: ?* Ô nguyên tố cho biết gì? ?* Số hiệu nguyên tử cho biết gì?

2. Chu kì: - Cho HS quan sát bảng tuần hoàn: ? Có bao nhiêu chu kì?, các chu kì có đặc điểm gì? Các chu kì có đặc điểm gì giống nhau? * Nêu chu kì là gì? - Cho HS đọc thông tin trong SGK, từ các thông tin này, GV cho HS thảo luận nhóm vận dụng để tìm hiểu chu kì 1, 2, 3. - Cho đại diện nhóm trả lời: + Quan sát chu kì 1 và cho biết: Số lượng nguyên tố và gồm những nguyên tố nào? Điện tích hạt nhân tăng hay giảm từ H đến He? Số lớp electron của H và He là bao nhiêu? - Cho các nhóm khác bổ sung, GV chốt lại kiến thức đúng. - Quan sát chu kì 2 và cho biết chu kì 2 có giống với chu kì 1 về sự biến thiên điện tích hạt nhân , về số lớp electron trong nguyên tử từ Li đến Ne?

12+, Có 12 electron ở lớp vỏ nguyên tử Mg. * Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó. * Số hiệu nguyên tử có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử. Số hiệu nguyên tử trùng với số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn 2. Chu kì:

- Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần. - Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron. - Bảng tuần hoàn có 7 chu kì lớn ( 3 chu kì nhỏ 1,2,3 và 4 chu kì lớn 4, 5,6,7. + Chu kì 1 có 2 nguyên tố, có 1 lớp electron, điện tích hạt nhân tăng dần từ 1+ đến 2+. + Chu kì 2 có 8 nguyên tố, có 2 lớp electron, điện tích hạt nhân tăng dần từ 3+ đến 10+. + Chu kì 3 có 8 nguyên tố, có 3 lớp electron, điện tích hạt nhân tăng dần từ 11+ đến 18+.

- Tiếp tục quan sát chu kì 3 nêu những thông tin giống như trên? 3. Nhóm: 3. Nhóm: Cho HS quan sát nhóm các nguyên tố phóng to, cho biết các nguyên tố có đặc điểm gì thì được xếp thành nhóm? Rút ra kết luận nhóm là gì? * Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau và do đó có tính chất tương tự nhau được xếp thành cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử. Bảng HTTH có 8 nhóm, dược đánh số - Cho HS thảo luận nhóm, quan sát nhóm I thứ tự từ I-> VIII


và nhóm VII: ? Nêu tính chất hoá học của một số nguyên tố trong nhóm mà em biết? ? Nêu các thông tin qua việc quan sát được : Số electron lớp ngoài cùng, điện tích hạt nhân tăng hay giảm? * Rút ra kết luận về nhóm?

- Nhóm I: Gồm các nguyên tố kim loại hoạt động mạnh, nguyên tử của chúng đều có 1 electron lớp ngoài cùng. điện tích hạt nhân tăng từ 3+ đến 87+ - Nhóm VII: Gồm các nguyên tố phi kim hoạt động mạnh, nguyên tử của chúng đều có 7 electron lớp ngoài cùng. điện tích hạt nhân tăng từ 9+ đến 85+ *Số thứ tự của nhóm bằng số eleotron lớp ngoài cùng của nguyên tửcác nguyên tố trong nhóm.

4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS làm bài tập : Cho các nguyên tố có STT 11,17,19,20 trong bảng HTTH. Hãy cho biết: a) Vị trí các nguyên tố trong bảng HTTH( STT, tên nguyên tố, kí hiệu, chu kì, nhóm) b) Đặc điểm về cấu tạo nguyên tử của mỗi nguyên tố đó( điện tích hạt nhân, số p trong hạt nhân, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng) – HS lam Bt bằng kẻ bảng KH Trong bảng HTTH Si . . . Ca

Tên ntố

Ntk

vị trí trên bảng HTTH đt Chu Stt Nhóm hạt kỳ nhân

Cấu tạo nguyên tử E lớp Số p Số e Lớp e ngoài cùng

Bài 2: Không dùng bảng HTTH điền số liệu còn thiếu vào bảng sau: Cấu tạo nguyên tử vị trí trên bảng HTTH đt hạt Số e kí hiệu Chu TT nhân Số p Số e Số lớp e lớp nhóm kỳ ngoài Al 13+ 3 3 S 16+ 3 6 Li 3+ 2 1 F 9+ 2 7 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - làm bài tập 1,2, SGK


Ngày giảng Ngày giảng Tiết 40 BÀI 31: SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊNTỐ HOÁ HỌC(TIẾT 2) A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: HS biết được : a) Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. b) Cấu tạo bảng tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm: - Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối... - Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. - Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng được xếp thành một cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử. c) Quy luật biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm. áp dụng với chu kì 2,3, nhóm I, VII. d) Dựa vào vị trí của nguyên tố ( 20 nguyên tố đầu ) suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngược lại 2. Kĩ năng: Học sinh biết: - Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng tuần hoàn. - Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố suy ra vị trí và tính chất của nó B - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học lớp 9; ô nguyên tố phóng to; chu kì 2, 3 phóng to; nhóm I, nhóm VII phóng to; Sơ đồ cấu tạo nguyên tử một số nguyên tố phóng to C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: BT 2 + Cấu tạo, nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng HTTH Điền vào bảng các số liệu còn thiếu/T 39 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn 1. Trong một chu kì: 1. Trong một chu kì: - Cho HS quan sát chu kì 2, 3 phóng to. - Trong một chu kì, khi đi từ đầu chu kì - Thảo luận nhóm và cho biêt số electron đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của lớp ngoài cùng của các nguyên tố trong điện tích hạt nhân: chu kì biến đổi như thế nào? Tính kim loại + Số electron lớp ngoài cùng của và phi kim của các nguyên tố trong chu kì nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron. thể hiện như thế nào? + Tính kim loại của các nguyên tố giảm ? từ đó nêu nhận xét chung về sự biến đổi dần, đồng thời tính phi kim của các tính chất của các nguyên tố trong một chu nguyên tố tăng dần: Đầu chu kì là kim kì? loại kiềm, cuối chu kì là halogen, kết thúc chu kì là khí hiếm. 2. Trong một nhóm: 2. Trong một nhóm:


- Cho HS quan sát nhóm I, VII phóng to. - Thảo luận nhóm và cho biêt số lớp electron của các nguyên tố trong nhóm biến đổi như thế nào? Tính kim loại và phi kim của các nguyên tố trong nhóm thể hiện như thế nào? ? Từ đó nêu nhận xét chung về sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong một nhóm? HS vận dụng làm BT 5 +6 Hoạt động 2: 1. Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố Cho HS quan sát bảng tuần hoàn: - Thảo luận nhóm: Cho biết nguyên tố đó có STT 8 trong bảng tuần hoàn , em biết những gì về nguyên tố đó? - Cho đại diện nhóm trả lời, nhóm khác bổ sung. - GV chốt lại những kiến thức đúng về nguyên tố trong ô số 8 ? Khi biết vị trí của nguyên tố ta biết những gì về nguyên tố đó?

2. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó. Cho HS quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. - Thảo luận nhóm: Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 12+, 3 lớp electron , lớp ngoài cùng có 6 electron. Hãy cho biết vị trí của X trong bảng tuàn hoàn và tính chất cơ bản của nó? - đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung ý kiến, GV chốt lại kiến thức đúng. * Rút ra nhận xét, khi biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể biết những gì về nguyên tố đó? Hoạt động 3:

- Trong một nhóm, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân: + Số lớp electron của nguyên tử tăng dần. + Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần. II) ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học 1. Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố Biết vị trí của nguyên tố ta có thể biết: Số hiệu nguyên tử, điện tích hạt nhân của nguyên tử, số electron. Nguyên tố nằm ở chu kì nào, có bao nhiêu lớp electron, số electron lớp ngoài cùng, là nguyên tố kim loại hay phi kim, so sánh với các nguyên tố đứng trước, sau, trên dưới. VD/99: Vì zA = 17 nên nguyên tử A có cấu tạo như sau: ĐT hạt nhân 17+ Có 17 p và 17 e A ở chu kỳ 3 -> nguyên tử A có 3 lớp e Nhóm VII - > lớp ngoài cùng có 7e A ở cuối chu kỳ-> là phi kim mạnh Tính phi kim của A mạnh hơn nguyên tố đứng trước có z = 16, yếu hơn nguyên tố đứng trên nhưng mạnh hưn nguyên tố đưng dưới. 2. Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó. - Khi biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố ta có thể biết vị trí, tính chất cơ bản của nguyên tố đó ( ô sso, chu kì, nhóm, là nguyên tố kim loại hay phi kim. ) VD/100: zX = 16 -> X ở ô 16 Chu kỳ 3, nhóm VI -> Là một phi kim: Đứng gần cuối chu kỳ 3, gần đầu nhóm VI


- Cho HS thảo luận nhóm làm bài tập 2 III)Luyện tập SGK * Nguyên tố có điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron nên nguyên tố ở ô số 11, chu kì - Cho HS tự làm bài tập: 3 và nhóm I, là một nguyên tố kim loại 1. Biết nguyên tố A có số hiệu nguyên tử kiềm vì đứng đầu chu kì 3 là 16, chu kì 3, nhóm VI. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố A và so sánh với các nguyên tố lân cận. 2. Biết nguyên tố B có số hiệu nguyên tử là 6, chu kì 2, nhóm IV. Hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất của nguyên tố B và so sánh với các nguyên tố lân cận. 3. Nguyên tử của nguyên tố X có điện tích hạt nhân là 13+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó? 4. Nguyên tử của nguyên tố Y có điện tích hạt nhân là 7+, 2 lớp electron, lớp ngoài cùng có 5 electron. Hãy suy ra vị trí của Y trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó? 4) Củng cố, đánh giá: - Cho HS làm bài tập hoàn thành nội dung bảng: Stt kí vị trí trong bảng htth Cấu tạo nguyêntử tính chất hiệu Tt Chukỳ Nhóm Số p Số e Số Sô e hhọc cơ lớp e ngoài bản cùng 1 Na 11 3 I 2 Br 35 35 4 7 3 Mg 12 8 II 4 O 8 8 2 6 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập3, 4, 6, 7 SGK ôn tính chất của kim loại, phi kim – Bài luyện tập.


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 41 Bài 32: LUYỆN TẬP CHƯƠNG III A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: -HS ôn tập hệ thống hoá lại các kiến thức đã học trong chương như: + Tính chất của phi kim, tính chất của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbonat + Cấu tạo bảng tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất các nguyên tố trong chu kì, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn 2. Kĩ năng: Học sinh biết: - Chọn chất thích hợp lập sơ đồ dãy chuyển đổi giữa các chất. Viết PTHH cụ thể. - Biết xây dựng sự chuyển đổi giữa các loại chất và cụ thể hoá thành dãy chuyển đổi cụ thể và ngưọc lại. Viết PTHH biểu diễn sự chuyển đổi đó. - Biết vận dụng bảng tuần hoàn: + Cụ thể hoá ý nghĩa của ô nguyên tố, chu kì, nhóm. + Vận dụng quy luật sự biến đổi tính chất trong chu kì, nhóm đối với từng nguyên tố cụ thể, so sánh tính kim loại, tính phi kim của một nguyên tố với những nguyên tố lân cận. + Suy đoán cấu tạo nguyên tử, tính chất của ngtố cụ thể từ vị trí và ngược lại. B - CHUẨN BỊ Bảng phụ, phiếu học tập C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Tính chất của phi kim, clo, cácbon và hợp chất của cacbon? Biến thiên tính chất cấc nguyên tố trong bảng HTTH và ý nghĩa bảng HTTH? 2- Bài mới : Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ Đưa bài tập 1 trên bảng phụ: Có các chất sau đây: SO2, H2SO4, SO3, H2S, FeS, S. Hãy lập sơ đồ chuyển đổi gồm các chất trên để thể hiện tính chất hoá học của phi kim lưu huỳnh. Viết các PTHH hoàn thành sự chuyển đổi đó. Cho biết vị trí của S trong bảng tuần hoàn và so sánh tính chất cơ bản của S với các nguyên tố trong cùng chu kì và nhóm - Cho HS thảo luận nhóm, có thể đưa nhiều dãy chuyển đổi khác nhau, GV cho đại diện nhóm lên bảng viết, cho HS thảo luận các dãy đó để đưa về dãy chuyển đổi như mong muốn H2S

S

SO2

SO3

H2SO4

FeS Từ đó GV yêu cầu HS từ sơ đồ chuyển đổi trên, chỉ rõ loại chất từ các chất cụ thể và đưa về sơ đồ biểu diễn tính chất hoá học của phi kim ( Sơ đồ 1 SGK ). GV yêu cầu HS thảo luận để đưa ra kết quả đúng Đưa bài tập 2 trên bảng phụ: Cho các chất sau: Cl2; HCl, NaClO, FeCl3, nước clo, NaCl. Hãy lập sơ đồ biểu diễn tính chất hoá học của clo? Viết các PTHH minh hoạ, từ đó khái quát hoá về tính chất hoá học của clo như trong bài học. Cho biết vị trí của Cl trong bảng tuần hoàn và so sánh tính chất cơ bản của Cl với các nguyên tố trong cùng chu kì và nhóm


- Cho HS thảo luận nhóm, có thể đưa nhiều dãy chuyển đổi khác nhau, GV cho đại diện nhóm lên bảng viết, cho HS thảo luận các dãy đó để đưa về dãy chuyển đổi như mong muốn HCl + HClO HCl

Cl2

NaCl + NaClO

FeCl3 Từ đó GV yêu cầu HS từ sơ đồ chuyển đổi trên, chỉ rõ loại chất từ các chất cụ thể và đưa về sơ đồ biểu diễn tính chất hoá học của phi kim ( Sơ đồ 2 SGK ). GV yêu cầu HS thảo luận để đưa ra kết quả đúng Đưa bài tập 3 trên bảng phụ: Viết các PTHH hoàn thành dãy chuyển đổi hoá học sau: C

CO2

CaCO3 CO2

CO

Na2CO3

Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố Bài tập 4: a) Hãy xác định công thức của một loại oxit sắt, biết khi cho 32 gam oxit sắt này tác dụng hoàn toàn với khí CO thì thu được 22,4 gam chất rắn. Biết khối lượng mol của oxit sắt là 160 gam. b) Chất khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. Bài tập 5: Nung hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 thu được 76 gam 2 oxit và 3,36 lít khí ( đkc ). Tính khối lượng hỗn hợp ban đầu. * Cho HS làm bài tập theo nhóm - Đại diện nhóm chữa bài, nhóm khác nhận xét, bổ sung Bài tập 6: Cho 23,6 gam hỗn hợp gồm Mg, Fe, Cu tác dụng vừa hết với 91,25 gam dd Hcl 20% thu được dd A và 12,8 gam chất không tan. Tính khối lượng các kim loại trong hỗn hợp đầu? 4)Củng cố, đánh giá: GV đưa trên bảng phụ tất cả phần kiến thức cần nhớ 5) Hướng dẫn về nhà: - Tự ôn phần kiến thức chưa ôn ở lớp, chuẩn bị bản tường trình giờ sau thực hành - Về nhà làm bài tập 4, 6 (SGK Ngày soạn Ngày giảng Tiết 42: BÀI 33: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA PHI KIM VÀ HỢP CHẤT CỦA CHÚNG A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Khắc sâu kiến thức vềphi kim, tính chất hoá học đặc trưng của muối cacbonat, muối clorua.


2. Kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học, giải bài tập thực nghiệm hoá học. - Rèn luyện cho học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận... trong học tập, thực hành hoá học B - CHUẨN BỊ : - Hoá chất: Than bột khô, bột CuO, dd Ca(OH)2, NaHCO3 rắn, NaCl bột, Na2CO3 bột, CaCO3 bột, dd HCl, nước. - Dụng cụ: Đèn cồn, giá thí nghiệm, muôi thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, kẹp ống nghiệm, ống dẫn khí... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình) Nêu tính chất hóa học của cacbon, muối hiđro cacbonat, muối cacbonat 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I) Tiến hành thí nghiệm: Thí nghiệm 1 1)Thí nghiệm 1: Cacbon khử CuO ở - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm nhiệt độ cao - Hướng dẫn HS cách làm khô than bột và - Lấy bột CuO trộn với C (bột đã làm bột CuO khô) cho vào ống nghiệm. - GV hướng dẫn HS cách trộn C, CuO theo - Lắp đặt dụng cụ. tỷ lệ thích hợp. - Đun nóng đáy ống nghiệm. - Hướng dẫn HS cách lắp dụng cụ thí - Quan sát, giải thích: nghiệm + Sự thay đổi màu sắc của hỗn hợp. - Lưu ý HS cách đun hỗn hợp trong ống + Hiện tượng xảy ra trong cốc nước vôi nghiệm trong. + PTHH: - Cho HS thực hành theo nhóm * Rút ra kết luận về tính chất của cacbon Thí nghiệm 2: 2)Thí nghiệm 2: Nhiệt phân muối - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm NaHCO3 - Hướng dẫn HS cách lắp dụng cụ tiến - Lấy một thìa nhỏ NaHCO3 vào ống hành thí nghiệm nghiệm. - Hướng dẫn HS cách đun ống nghiệm trên - Lắp dụng cụ. ngọn lửa đèn cồn - Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa - Cho HS thực hành theo nhóm đèn cồn. * Quan sát hiện tượng, giải thích - QS trên thành ống nghiệm - QS sự thay đổi trong dd Ca(OH)2 - PTHH: * Rút ra kết luận về tính chất của NaHCO3 3)Thí nghiệm 3: Nhận biết muối cacbonat và muối clorua Thí nghiệm3: - Cho HS nêu cách nhận biết 3 chất rắn ở - Lấy một ít bột mỗi chất vào ống dạng bột là NaCl; Na2CO3, CaCO3 bằng nghiệm. phương pháp hoá học - Nhỏ nước vào từng ống nghiệm, lắc - Hướng dẫn HS cách lấy mẫu thử để nhận đều. biết - Quan sát hiện tượng và kết luận:


- Cho HS thực hành theo nhóm

Hoạt động 2 Hs viết báo cáo thu hoạch Gv kiểm tra, đánh giá kết quả các nhóm,

+ ống nghiệm nào thấy bột bị tan ra và có khí bay lên đó là NaCl và Na2CO3, bột không tan trong nước là CaCO3. - Lấy 2 mẫu thử là NaCl và Na2CO3, nhỏ vài giọt dd HCl vào + Mẫu thử nào có khí bay lên là Na2CO3. + Mẫu thử nào không có hiện tượng gì là NaCl - PTHH: - Kết luận: Lọ 1 đựng… Lọ 2 đựng… Lọ 3 đựng… II)Tường trình: HS hoàn thiện tường trình

4) Củng cố, đánh giá: - HS Dọn vệ sinh phòng thực hành và ghi tường trình - GV nhận xét ý thức giờ học 5) Hướng dẫn về nhà: - Tìm hiểu về thành phần hoá học của hợp chất hữu cơ

Ngày soạn Ngày giảng Chương IV: HIĐROCACBON . NHIÊN LIỆU Tiết 43 BÀI 34: KHÁI NIỆM VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ VÀ HOÁ HỌC HỮU CƠ A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ - Nắm được cách phân loại hợp chất hữu cơ 2. Kĩ năng: - Phân biệt được các chất hữu cơ thông thường với các chất vô cơ. B - CHUẨN BỊ : - Hoá chất: Bông tự nhiên, nến, nước vôi trong. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh. Tranh vẽ các loại thức ăn, hoa quả, đồ dùng quen thuộc hàng ngày. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Khái niệm về hợp chất hữu cơ


1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu? - GV dùng tranh để giới thiệu cho HS các loại thức ăn, hoa quả và đồ dùng quen thuộc có chứa hợp chất hữu cơ. Như vậy hợp chất hữu cơ có ở đâu? - Cho HS quan sát tranh vẽ SGK - Cho HS thảo luận nhóm , nêu nhận xét về số lượng hợp chất hữu cơ và tầm quan trọng của hợp chất hữu cơ đối với đời sống? 2. Hợp chất hữu cơ là gì? GV biểu diễn thí nghiệm đốt cháy bông, úp ống nghiệm phía trên ngọn lửa, khi thấy ống nghiệm mờ đi, xoay lại, rót nước vôi trong vào, lắc đều. - Cho HS quan sát hiện tượng , nhận xét và rút ra kết luận. - Cho HS làm thí nghiệm tượng tự trên với đốt cháy cây nến và rút ra nhận xét. - Tương tự, khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ khác nhau như cồn, nến... đều tạo ra CO2 Hãy rút ra nhận xét: Hợp chất hữu cơ là gì? Đa số các hợp chất của cacbon là hợp chất hữu cơ ( trừ CO; CO2, H2CO3; muối cacbonat kim loại... ) 3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? GV viết lên bảng công thức phân tử của một số hợp chất hữu cơ theo 2 loại rồi cho HS nhận xét thành phần phân tử để rút ra 2 loại hợp chất hữu cơ

1. Hợp chất hữu cơ có ở đâu? Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta, trong cơ thể sinh vật và trong hầu hết các loại lương thực, thực phẩm, trong các loại đồ dùng và ngay trong cơ thể chúng ta.

2. Hợp chất hữu cơ là gì? - Thí nghiệm: đốt cháy bông - Hiện tượng: Khí thoát ra làm vẩn đục nước vôi trong - Nhận xét: Khi bông cháy tạo ra CO2 * Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon ( Trừ CO, CO2,H2CO3, muối cacbonat kim loại)

3. Các hợp chất hữu cơ được phân loại như thế nào? Dựa vào thành phần phân tử chia 2 loại hợp chất hữu cơ: - Hiđrocacbon: Phân tử chỉ có 2 nguyên tố cacbon và hiđro. VD: CH4; C2H6; C2H4; C2H2, C6H6... - Dẫn xuất của hiđrocacbon: Ngoài cacbon và hiđro, trong phân tử còn có các nguyên tố khác như O; N; Cl; Na... VD: C2H6O; C2H5O2N; CH3Cl...

II)Khái niệm về hoá học hữu cơ Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu Hoạt động 2: Trong hoá học có nhiều ngành khác nhau cơ và những chuyển đổi của chúng. như hoá vô cơ, hoá lí, hoá phân tích... Mỗi chuyên ngành có một đối tượng và mục đích nghiên cứu khác nhau. Em hãy cho biết hoá học hữu cơ là gì? - Hãy nêu các ngành sản xuất hoá học thuộc về hoá học hữu cơ?


Hãy nêu tầm quan trọng của hoá học hữu cơ? 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5 ( SGK ) Bài 3: TP% khối lượng cacbon trong các hợp chất xếp theo trật tự CH4 > CH3Cl > CH2Cl2 > CHCl3.

Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 44 BÀI 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS hiểu trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV; oxi hoá trị II; hiđro hoá trị I. - Hiểu được mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon. 2. Kĩ năng: - Viết được công thức cấu tạo của một số chất đơn giản, phân biệt được các chất khác nhau qua công thức cấu tạo. B - CHUẨN BỊ: - Mô hình phân tử hợp chất hữu cơ dạng đặc và rỗng, một số sơ đồ cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ trên mặt phẳng giấy C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nêu khái niệm về hợp chất hữu cơ, phân loại hợp chất hữu cơ. Bài tập 4,5 / 108 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Đặc diểm cấu tạo phân tử h/chất 1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tử. hcơ - Hãy nêu hoá trị của một số nguyên tố? 1. Hoá trị và liên kết giữa các nguyên - GV thông báo hoá trị của các nguyên tố tử. trong hợp chất hữu cơ, cách biểu diễn hoá - Trong các hợp chất hữu cơ, cacbon trị và liên kết giữa các nguyên tử trong luôn có hoá trị IV, hiđro có hoá trị I, oxi


phân tử. - GV lắp cho HS quan sát mô hình cấu tạo một số phân tử hợp chất hữu cơ dạng rỗng. - HS thảo luận và rút ra kết luận về sự liên kết giữa các nguyên tử. - GV kết luận chung

có hoá trị II... - Các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ liên kết với nhau theo đúng hó trị của chúng. Mỗi liên kết được biểu diễn bằng một nét gạch nối giữa hai nguyên tử H

* Cách biểu diễn như trên gọi là công thức VD: CH4 H cấu tạo của hợp chất hữu cơ

C

H

H H CH3OH : H

C

O

H

H 2. Mạch cacbon 2. Mạch cacbon - GV cho HS tính hoá trị của cacbon trong phân tử C2H6; C3H8 - Trong hợp chất hữu cơ cacbon có hoá trị nào khác IV không? - Những nguyên tử cacbon có liên kết được với nhau không? - Cho HS tập biểu diễn công thức cấu tạo của 2 hợp chất hữu cơ trên. - Qua ví dụ trên em rút ra nhận xét gì? - Những nguyên tử cacbon trong phân tử hợp chất hữu cơ có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon. GV giới thiệu cho HS 3 loại mạch cacbon, - Có 3 loại mạch cacbon: cách phân biệt 3 loại mạch đó và cách biểu + Mạch thẳng ( Mạch không phân diễn 3 loại mạch trên mặt phẳng giấy. nhánh ): H H H H H

C

C

C

H H + Mạch nhánh:

H

H

H

H

H

C

C

C

C

H H

H

C

H H

H + Mạch vòng: H

H

H

H


3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử - Cho HS tự biểu diễn các liên kết trong phân tử C2H6O. Nhận xét sự khác nhau về trật tự liên kết của hai chất, đó là nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau về tính chất của chúng ? Từ đó em có nhận xét gì về trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ? Hoạt động 2: - Cho HS nêu lại ý nghĩa của công thức phân tử? - GV viết lên bảng CTPT C2H6O, yêu cầu HS trả lời đó là chất gì? ? Từ đó muốn biết hợp chất hữu cơ là chất gì ta phải làm thế nào? Theo em hiểu cách biểu diễn như thế nào là công thức cấu tạo?

H

C

C

H

H

C

C

H

H H 3. Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

- Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử II)Công thức cấu tạo - Công thức biểu diễn đầy đủ liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử gọi là công thức cấu tạo. H VD: CH4 : H

C

H

H H CH3OH :

H

C

O

H

H - ý nghĩa: Công thức cấu tạo cho biết Em hãy rút ra kết luận chung về công thức thành phần của phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phântử. cấu tạo? - GV chốt lại ý nghĩa của công thức cấu tạo. 4) Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5 ( SGK ) Bài 5: A là chất hữu cơ nên phải chứa nguyên tố c Khi đốt cháy A được H2O -> A phảI có H Theo bài: A chứa 2 nguyên tố nên A có dạng CxHy Phản ứng cháy của A: CxHy + (2x + y/4) O2 -> xCO2 + y/2 H2O M A = 30 g -> n A đem đốt cháy là: 3/30 = 0,1 mol


n H2O tạo thành là: 5,4/18 = 0,3 mol Theo PTHH : 1 mol cxHy -> y/2 mol H2O 0,1 mol cxHy -> (0,1 x y/2) mol H2O = 0,3 mol => y = 0,6 Mặt khác: M A = 12 x + y = 30. Thế vào y được x = 0,2 => công thức của hợp chất C2H6

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 45 BÀI 36: METAN A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: - HS nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của metan. - Nắm được định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế. - Biết trạng thái tự nhiên và ứng dụng của metan. 2. Kĩ năng: - Viết được PTHH của phản ứng thế, phản ứng cháy của metan. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Trực quan - Đàm thoại - Thảo luận nhóm 2. Đồ dùng dạy học: - Hoá chất: Khí metan, dd Ca(OH)2. - Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống thuỷ tinh vuốt nhọn, ống nghiệm, diêm.... Mô hình phântử metan dạng đặc, rỗng. C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ? Viết CTCT một số phân tử. Nêu ý nghĩa của CTCT. Viết CTCT một số phân tử hợp chất hữu cơ. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: - Cho HS quan sát túi khí metan, cho HS ngửi mùi. - GV giới thiệu cho HS những nơi có khí metan. - Nêu trạng thái tự nhiên, một số tính chất vật lí của metan mà em biết? - GV cung cấp thêm cho HS một số tính chất vật lí khác. Hoạt động 2:

Hoạt động của trò I)Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí.

- Metan có nhiều trong các mỏ khí ( Khí thiên nhiên ), trong mỏ dầu ( Khí mỏ dầu ), trong các mỏ than ( Khí mỏ than ), trong bùn ao ( Khí bùn ao ), trong khí Bioga. - Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước. II)Cấu tạo phân tử - Yêu cầu HS viết công thức phân tử và - Công thức cấu tạo của metan: CTCT của metan. H - Cho HS tự lắp mô hình phân tử metan - Nêu số liên kết giữa các nguyên tử trong CH4 : H - C - H


phân tử metan? - GV giới thiệu cho HS liên kết đơn và định nghĩa liên kết đơn. - HS tính số liên kết đơn trong phân tử metan. Hoạt động 3: 1. Tác dụng với oxi - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt cháy khí metan, cách quan sát hiện tượng thí nghiệm. - Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. - Cho HS viết PTHH xảy ra. - GV giới thiệu ứng dụng của phản ứng này. Chú ý trộn đúng tỷ lệ thể tích của metan và oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất. - Lưu ý cách viết PƯ cháy của các hợp chất hữu cơ.

H - Giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử hiđro chỉ có một liên kết. Những liên kết như vậy gọi là liên kết đơn. - Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn. III)Tính chất hoá học 1. Tác dụng với oxi - Metan cháy tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước ( PƯ toả nhiều nhiệt ) CH4(k) + 2O2(k) H2O(h)

t0

CO2(k)

+

2. Tác dụng với clo - GV biểu diễn thí nghiệm metan tác dụng với clo. - HS quan sát hiện tượng xảy ra. - Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích. - Viết PTHH của PƯ đã xảy ra.

2. Tác dụng với clo - Thí nghiệm: Đưa bình hỗn hợp khí metan và clo ra ánh sáng. + Cho nước vào, lắc nhẹ, cho mẩu giấy quỳ tím vào. - Hiện tượng: Khi đưa ra ánh sáng, màu - GV hướng dẫn HS cách viết dưới dạng vàng nhạt của clo mất đi, giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ. CTCT - PTHH: - Giới thiệu cho HS phản ứng thế, lưu ý cho HS phản ứng thế là phản ứng đặc Viết gọn: CH4 + Cl2 as CH3Cl + trưng của liên kết đơn. ( Cho HS phân biệt PƯ thế trong hoá học HCl hữu cơ và trong hoá học vô cơ ) - Trong phản ứng trên, nguyên tử hiđro của metan được thay thế bởi nguyên tử clo, vì vậy phản ứng trên được gọi là Hoạt động 4: - Từ tính chất vật lí và tính chất hoá học phản ứng thế của metan hãy cho biết ứng dụng của IV)ứng dụng - Metan dùng làm nhiên liệu trong đời metan? sống và trong sản xuất. - GV bổ sung kiến thức cho hoàn chỉnh. - Là nguyên liệu để điều chế hiđro. ( Metan+Nước t0, xt Cacbonđioxit+ Hiđro) - Dùng điều chế bột than và nhiều chất khác.


4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5)Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4 ( SGK ) + Đọc mục em có biết.


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 46 BÀI 37: ETILEN A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của etilen. - Nắm được khái niệm liên kết đôivà đặc điểm của nó. - Hiểu được phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trưng của etilen và các hiđrocacbon có liên kết đôi. - Biết được một số ứng dụng quan trọng của etilen. 2. Kĩ năng: - Viết được PTHH của phản ứng cộng, phản ứng trùng hợp, phân biệt etilen với metan bằng phản ứng với dung dịch brom. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Khí etilen. - Dụng cụ: ống thuỷ tinh vuốt nhọn, ống nghiệm, diêm.... Mô hình phântử etilen dạng đặc, rỗng.Tranh vẽ mô tả thí nghiệm etilen tác dụng với dd brom. Sơ đồ ứng dụng của etilen. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử hợp metan. Nêu tính chất của metan, viết PTHH minh hoạ. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1 - Cho HS quan sát túi khí etilen, cho HS ngửi mùi. - Nêu một số tính chất vật lí của etilen mà em biết? - GV cung cấp thêm cho HS một số tính chất vật lí khác. Hoạt động 2: - Yêu cầu HS viết công thức phân tử và CTCT của etilen.Cấu tạo phân tử etilen có gì khác so với phân tử metan? - Cho HS tự lắp mô hình phân tử etilen - Nêu số liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử etilen? - GV giới thiệu cho HS liên kết đôi và khái niệm , đặc điểm liên kết đôi. -> Là nguyên nhân dẫn đến tính chất hoá học của etilen khác với metan

Hoạt động của trò I)Tính chất vật lí. Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí

II)Cấu tạo phân tử - Công thức cấu tạo của etilen: H C2H4 : H C = C

H H - Giữa 2 nguyên tử có 2 liên kết. Những liên kết như vậy gọi là liên kết đôi. - Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các Hoạt động 3: phản ứng hoá học. 1. Etilen có cháy không? - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt III)Tính chất hoá học


cháy khí etilen, cách quan sát hiện tượng thí nghiệm, dự đoán sản phẩm. - Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. - Cho HS viết PTHH xảy ra. - GV giới thiệu ứng dụng của phản ứng này. Chú ý trộn đúng tỷ lệ thể tích của etilen và oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất. - Lưu ý khái quát sản phẩm phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ 2. Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không? - GV cho HS quan sát trnh vẽ mô tả thí nghiệm etilen làm mất màu dung dịch Brom - HS nêu nhận xét và trả lời câu hỏi: Etilen có làm mất màu dung dịch Brom không?

1. Tác dụng với oxi( Phản ứng cháy ) - Etilen cháy tạo thành khí cacbon đioxit và hơi nước ( PƯ toả nhiều nhiệt ) C2H4(k) + 3O2(k) 2H2O(h)

3. Các phân tử etilen kết hợp đwợc với nhau không? - GV giới thiệu cho HS phản ứng trùng hợp xuất phát từ liên kết đôi. - Sau khi giới thiệu cách viết PTHH, GV cho HS nhận xét sự khác nhau về thành phần phân tử và đặc điểm cấu tạo của etilen với sản phẩm. * Lưu ý những chất có liên kết đôi như etilen có thể tham gia phản ứng trùng hợp. PE là chất rắn, không tan trong nước, không độc. Nó là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chất dẻo.

Hoạt động 4: - Từ tính chất vật lí và tính chất hoá học của etilen hãy cho biết ứng dụng của metan?

2CO2(k) +

2. Tác dụng với dung dịch Brom - Thí nghiệm: Dẫn khí etilen qua dung dịch Brom màu da cam. - Hiện tượng: Dung dịch Brom bị mất màu. - PTHH: H H H H C=C

Metan có tính chất hoá học này không? - Viết PTHH của PƯ đã xảy ra. GV hướng dẫn HS cách viết dưới dạng CTCT - Giới thiệu cho HS phản ứng cộng, lưu ý cho HS phản ứng cộng là phản ứng đặc trưng của liên kết đôi.

t0

Br H

H

+ Br - Br Br - C = C H

H

Viết gọn: CH2= CH2(k) + Br2(dd)-> Br CH2 CH2 Br (l) - Phản ứng trên được gọi là phảnt ứng cộng ( Liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và mỗi phân tử etilen đã kết hợp thêm một phân tử Brom ) * Nhìn chung, các chất có liên kết đôi tương tự etilen dễ tham gia phản ứng cộng 3. Phản ứng trùng hợp. - ở điều kiện thích hợp ( t0, P, xt ), liên kết kém bền trong phân tử etilen bị đứt ra. Khi đó các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo thành phân tử có kích thước và khối lượng rất lớn, gọi là polietilen ( PE ) ...+ CH2=CH2 + CH2=CH2 + CH2=CH2 +...Xúc tác, áp suất, nhiệt độ ... - CH2-CH2 - CH2-CH2 - CH2-CH2-... Phản ứng trên được gọi là phản ứng trùng hợp IV)ứng dụng


- Cho HS quan sát sơ đồ ứng dụng của - Etilen dùng để kích thích quả mau etilen, hoàn thiện ứng dụng của etilen. chín. - GV bổ sung kiến thức cho hoàn chỉnh. - là nguyên liệu để sản xuất rượu etilic, xâit axetic, sản xuất chất dẻo, điều chế đicloetan. 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) - Phương pháp hoá học phân biệt 3 khí mêtan, etilen, cacbonic. 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4 ( SGK ) Bài 4: C2H4 + 3O2 -> 2CO2 + 2H2O n C2H4 = 0,2 mol=> n CO2 = 0,2 x 3 = 0,6 mol => V O2 = 0,6 x 22,4 = 13,44 l Nếu dùng không khí chứa 20% thể tích oxi thì lượng không khí là: 13,44 x 100/20 = 67,2 l

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 47 BÀI 38:AXETILEN A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học của axetilen. - Nắm được khái niệm liên kết bavà đặc điểm của nó. - Củng cố kiến thức chung về hiđro cacbon: Không tan trong nước, dễ cháy tạo ra CO2 và H2O, đồng thời toả nhiệt mạnh.


- Biết được một số ứng dụng quan trọng của axetilen. - Củng cố kĩ năng viết PTHH của phản ứng cộng, bước đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần và cấu tạo. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Đất đèn, nước. - Dụng cụ: Bình cầu, phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí.... Mô hình phântử axetilen dạng đặc, rỗng.Tranh vẽ mô tả thí nghiệm axetilen tác dụng với dd brom. Tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của axetilen. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nêu đặc điểm cấu tạo phân tử etilen, tính chất của etilen. Viết các PTHH minh hoạ. Bài 2,4 sgk 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính chất vật lí. - GV điều chế khí axetilen, cho HS quan sát túi khí axetilen, cho HS ngửi mùi. Axetilen là chất khí, không màu, không - Nêu một số tính chất vật lí của axetilen mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không mà em biết? khí - GV cung cấp thêm cho HS một số tính chất vật lí khác. Hoạt động 2: - Yêu cầu HS viết công thức phân tử và II)Cấu tạo phân tử CTCT của axetilen.Cấu tạo phân tử - Công thức cấu tạo của etilen: axetilen có gì khác so với phân tử metan, C2H2 : etilen? H C C H , viết gọn HC CH - Cho HS tự lắp mô hình phân tử axetilen - Giữa 2 nguyên tử có 3 liên kết. Những - Nêu số liên kết giữa các nguyên tử trong liên kết như vậy gọi là liên kết ba. phân tử etilen? - Trong liên kết ba có hai liên kết kém - GV giới thiệu cho HS liên kết ba và khái bền, dễ bị đứt lần lượt trong các phản niệm , đặc điểm liên kết ba. ứng hoá học. -> Là nguyên nhân dẫn đến tính chất hoá học của axetilen khác với metan, có tính chất giống với etilen. Hoạt động 3: III)Tính chất hoá học 1. Axetilen có cháy không? - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt 1. Tác dụng với oxi( Phản ứng cháy ) cháy khí axetilen, cách quan sát hiện tượng - Axetilen cháy tạo thành khí cacbon thí nghiệm, dự đoán sản phẩm. đioxit và hơi nước ( PƯ toả nhiều nhiệt - Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. ) - Cho HS viết PTHH xảy ra. t0 4CO2(k) + - GV giới thiệu ứng dụng của phản ứng 2C2H2(k) + 5O2(k) này. Chú ý trộn đúng tỷ lệ thể tích của 2H2O(h) axetilenvà oxi là hỗn hợp nổ mạnh nhất. 2. Etilen có làm mất màu dung dịch ( Axetilen cháy trong không khí với ngọn lửa sáng ) Brom không? - GV cho HS quan sát trnh vẽ mô tả thí 2. Tác dụng với dung dịch Brom nghiệm axetilen làm mất màu dung dịch - Thí nghiệm: Dẫn khí axetilen qua


Brom - HS nêu nhận xét và trả lời câu hỏi: Axetilen có làm mất màu dung dịch Brom không? Metan có tính chất hoá học này không? Vậy dựa vào tính chất hoá học này có thể phân biệt được etilen và axetilen không? - Viết PTHH của PƯ đã xảy ra. GV hướng dẫn HS cách viết dưới dạng CTCT Hoạt động 4: - Từ tính chất vật lí và tính chất hoá học của axetilen hãy cho biết ứng dụng của metan? - Cho HS quan sát tranh vẽ các sản phẩm ứng dụng của axetilen, hoàn thiện ứng dụng của etilen. Hoạt động 5: - Cho HS quan sát trang vẽ điều chế khí axetilen từ đất đèn, mô tả quá trình hoạt động của thiết bị, giải thích vai trò của bình đựng dd NaOH - Yêu cầu HS viết PTHH điều chế khí axetilen từ CaC2.

dung dịch Brom màu da cam. - Hiện tượng: Dung dịch Brom bị mất màu. - PTHH: CH CH(k) + Br-Br(dd) ->Br-CH=CHBr(l) Sản phẩm sinh ra có liên kết đôi trong phân tử nên có thể cộng tiếp với 1 phân tử Brom nữa: Br-CH=CH-Br +Br-Br -> Br2CHCHBr2 - Trong điều kiện thích hợp, axetilen cúng có phản ứng cộng với hiđro và một số chất khác. IV)Ứng dụng - Axetilen dùng làm nhiên liệu trong đèn xì oxi - axetilen để hàn cắt kim loại. - Là nguyên liệu để sản xuất nhựa PVC, axit axetic, cao su và nhiều hoá chất khác. V)Điều chế: - Cho CaC2 phản ứng với nước: CaC2 + H2O -> C2H2 + Ca(OH)2 * Phương pháp hiện đại: Nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao 2CH4 15000C, làm lạnh nhanh C2H2 + 3H2

4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5( SGK ) Ngày soạn Ngày giảng Tiết 48: BÀI 39: BENZEN A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được công thức cấu tạocủa benzen. - Nắm được tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của benzen. - Củng cố kiến thức về hiđrocacbon, viết công thức cấu tạo của các chất và các PTHH, cách giải bài tập hoá học. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Benzen, dầu ăn, nước, bát sứ, diêm. - Dụng cụ: ống nghiệm. Tranh mô tả thí nghiệm benzen tác dụng với Brom lỏng Mô hình phân tử benzen dạng đặc, rỗng. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức:


2- Kiểm tra: Nêu đặc diểm cấu tạo phân tử axetilen, tính chất của axetilen. Viết các PTHH minh hoạ. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính chất vật lí. - Cho HS quan sát lọ đựng benzen. - Cho HS làm thí nghiệm nhỏ benzen và Benzen là chất lỏng, không màu, không nước, vào dầu ăn. Quan sát, nhận xét. tan trong nước, nhẹ hơn nước, hoà tan - Nêu một số tính chất vật lí của benzen nhiều chất như: dầu ăn, nến, cao su, mà em biết? iod... - GV cung cấp thêm cho HS một số tính II)Cấu tạo phân tử chất vật lí khác. - Công thức cấu tạo của benzen: C6H6 : Hoạt động 2: H - GV giới thiệu công thức cấu tạo của benzen H C H - Cho HS tự lắp mô hình phân tử axetilen C C - Nêu số liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử etilen? C C - Cho HS nhận xét sự giống và khác nhau H C H về công thức cấu tạo của benzen với các hợp chất hữu cơ đã học H -> Là nguyên nhân dẫn đến tính chất hoá Hoặc: học của benzen có những tính chất giống CH và khác với các hợp chất hữu cơ đã học HC CH HC

CH CH

- Từ công thức cấu tạo của benzen ta thấy: 6 nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành mạch vòng 6 cạnh đều, có 3 liên kết đơn xen kẽ 3 liên kết đôi. Hoạt động 3: III)Tính chất hoá học 1. Benzen có cháy không? 1. Tác dụng với oxi( Phản ứng cháy ) - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt - Benzen cháy tạo thành khí cacbon cháy benzen trong bát sứ, cách quan sát đioxit và hơi nước , sinh ra muội than. hiện tượng thí nghiệm, dự đoán sản phẩm. - Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. 2C6H6(l)+15O2(k) t0 12CO2(k) + - Cho HS viết PTHH xảy ra. 6H2O(h) 2. Benzen có phản ứng thế với Brom 2. Phản ứng thế với Brom lỏng. không? - GV cho HS quan sát tranh vẽ mô tả thí - Đun nóng hỗn hợp benzen và Brom nghiệm Benzen có phản ứng thế với Brom lỏng có mặt bột sắt, thấy màu đỏ nâu của Brom mất đi, có khí HBr bay ra lỏng - HS nêu nhận xét và trả lời câu hỏi: - PTHH: Benzen có làm mất màu dung dịch Brom C6H6(l) + Br2(l) Fe, t0 C6H5Br(l) + không? ( Không ) HBr(k) Brom benzen


- Viết PTHH của PƯ đã xảy ra. 3. Benzen có phản ứng cộng không? - Từ câu hỏi trên, cho thấy benzen khó tham giá phản ứng cộng hơn so với etilen và axetilen, dễ tham gia phản ứng thế.Tuy nhiên trong điều kiện thích hợp, benzen có phản ứng cộng với một số chất như H2 - Viết PTHH của PƯ đã xảy ra.

3. Benzen tham gia phản ứng cộng. - Benzen khó tham gia phản ứng cộng: - PTHH: C6H6 + 3H2 Ni, t0 C6H12

* Kết luận: Do phân tử có cấu tạo đặc biệt nên benzen vừa có phản ứng thế, vừa có phản ứng cộng. Tuy nhiên, phản ứng cộng của benzen xảy ra khó hơn so với etilen và axetilen. Hoạt động 4: - Từ tính chất vật lí và tính chất hoá học của benzen hãy cho biết ứng dụng của benzen? - GV bổ sung kiến thức cho hoàn chỉnh.

IV)Ứng dụng - Là nguyên liệu để sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu, dược phẩm... - Dùng làm dung môi trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm.

4)Củng cố: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4, ( SGK ) Ngày soạn Ngày giảng Tiết 49 Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN A- MỤC TIÊU - HS nắm được tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần, cách khai thác, chế biến và ứng dụng của dầu mỏ, khí thiên nhiên. - Biết crăckinh là một phương pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ. - Nắm được đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí và tình hình khai thác dầu khí ở nước ta. - Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trường khi sử dụng dầu, khí. B - CHUẨN BỊ - Mẫu sản phẩm dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ. Tranh vẽ mỏ dầu. C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nêu đặc điểm và viết CTCT của benzen. Trình bày tính chất của benzen, viết PTHH minh hoạ ( nếu có ) 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Dầu mỏ 1. Tính chất vật lí:


- Cho HS quan sát mẫu dầu mỏ, các nhóm - Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu thảo luận, nêu nhận xét về tính chất vật lí đen, không tan trong nước và nhẹ hơn của dầu mỏ. nước. - GV bổ sung hoàn chỉnh tính chất vật lí của dầu mỏ. 2. Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ * Dầu mỏ có ở đâu? - Trong tự nhiên dầu mỏ tập trung thành - Cho HS thảo luận và điền vào phiếu học những vùng lớn gọi là mỏ dầu. tập: Cho biết dầu mỏ có ở: - Mỏ dầu thường có 3 lớp: + trong lòng đất + Lớp khí ( khí mỏ dầu ) + trong biển + Lớp dầu lỏng hoà tan khí ( hỗn hợp + dưới đáy biển phức tạp của nhiều hiđrocacbon ) - GV bổ sung, nêu kết luận. + Nước mặn. - Cho HS quan sát tranh mỏ dầu và cách khai thác dầu mỏ. - GV giới thiệu cấu tạo của mỏ dầu. * Dầu mỏ được khai thác như thế nào ? - GV giới thiệu cách khai thác dầu mỏ. 3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ: - Dầu mỏ được chấe biến như thế nào? - Khi chưng cất dầu mỏ thu được các - Những sản phẩm chính thu được khi chế sản phẩm ở các nhiệt độ sôi khác nhau biến dầu mỏ là những sản phẩm nào? như : Khí đốt, xăng, dầu lửa, dầu - Cho HS quan sát sơ đồ chưng cất dầu mỏ điezen, dầu mazut, nhựa đường. đê rút ra nhận xét đúng. - GV giới thiệu thêm: Lượng xăng thu được khi chưng cất dầu mỏ là rất ít, vì vậy người ta phải sử dụng phương pháp crăckinh dầu mỏ để thu được lượng xăng lớn hơn. Hoạt động 2: II)Khí thiên nhiên - Ngoài dầu mỏ, khí thiên nhiên cũng là - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí một nguồn hiđrocacbon quan trọng, em nằm trong lòng đất. Thành phần chủ yếu hãy cho biết khí thiên nhiên thường có ở là khí metan. đâu? - Khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên ( trong khí quyển, trong không khí hay liệu trong đời sống và trong công trong lòng đất ? ) nghiệp - Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là gì? - GV giới thiệu cách khai thác khí thiên nhiên. - Chúng có ứng dụng như thế nào trong thực tiễn. Hoạt động 3: - Cho HS quan sát tranh về nền công III) Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt nghiệp dầu khí ở Việt Nam đã sưu tầm Nam được. ( tài liệu SGK ) - Cho HS đọc tài liệu SGK. - GV kết luận về vị trí, trữ lượng, chất


lượng và tình hình khai thác, triển vọng của công nghiệp dầu mỏ và hoá dầu ở Việt Nam 4)Củng cố, đánh giá: Bài 4: CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O N2 và O2 không cháy Khi được hấp thụ vào dung dịch nước vôI trong có phản ứng: Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O Theo bài V CH4 = V x 96/100 = 0,96 V V CO2 = V x 2/100 = 0,02 V Theo phương trình: Thể tích CO2 tạo ra là: = V CH4 = 0,96 V -> Thể tích CO2 thu được sau khi đốt là: 0,96 V + 0,02 V = 0,98 V -> n CO2 thu được là: 0,98. V/22,4 ->Theo bài và PTHH ta có: n CaCO3 tạo ra = n CO2 bị hấp thụ = > 0,98 v/22,4= 4,9/100 = > v = 11,2 lít 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4 ( SGK )


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 50 BÀI 41: NHIÊN LIỆU A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - HS nắm được nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy toả nhiệt và phát sáng. - Nắm được cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và ứng dụng của một số nhiên liệu thông dụng. 2. Kĩ năng: - Biết cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu. B - CHUẨN BỊ - Tranh vẽ, ảnh về các loại nhiên liệu rắn, lỏng, khí. - Biểu đồ hàm lượng cacbon trong than, năng suất toả nhiệt của các nhiên liệu. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Nêu tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ và các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Nhiên liệu là gì? - Cho HS kể tên một số nhiên liệu hàng ngày mà em biết? - Nêu đặc điểm chung của các loại nhiên - Nhiên liệu là chất cháy được, khi cháy liệu? toả nhiệt và phát sáng. ( Chất đốt ) - Khi dùng điện thắp sáng, đun nấu thì điện có phải là một loại nhiên liệu không? ( Điện là một dạng năng lượng có thể phát sáng và toả nhiệt nhưng điện không phải là một loại nhiên liệu ) - Vậy nhiên liệu là gì? II) Nhiên liệu được phân loại như thế Hoạt động 2: nào? - Dựa vào đâu để phân loại các loại nhiên - Chia nhiên liệu thành 3 loại: liệu? a) Nhiên liệu rắn: Gồm than mỏ ( Than - Có mấy loại nhiên liệu? gầy, than mỡ, than non, than bùn ), gỗ... - Từ các ví dụ trên, hãy phân loại các ( Nhiên liệu trong công nghiệp, làm nhiên liệu mà em đã kể. phân bón, vật liệu trong xây dựng và - Mỗi loại nhiên liệu đó có đặc điểm gì sản xuất giấy... ) ( Thành phần, lĩnh vực ứng dụng, năng b) Nhiên liệu lỏng: Gồm các sản phẩm suất toả nhiệt, tác động của việc sử dụng chế biến từ dầu mỏ ( xăng, dầu hoả... ), đến môi trường... ) rượu - Cho HS kết hợp quan sát biểu đồ hàm ( Dùng chủ yếu cho các động cơ đốt lượng cacbon trong than, năng suất toả trong, một phần nhỏ để đun nấu và thắp nhiệt của các nhiên liệu để hoàn thiên nội sáng ) dung câu hỏi trên. - Cho HS tự đọc thông tin SGK c) Nhiên liệu khí: các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí lò cao, khí than


(Năng suấy toả nhiệt cao, rễ cháy hoàn toàn, ít gây tác hại cho môi trường, sử dụng trong đời sống và trong công nghiệp ) Hoạt động 3: III)Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả - Nếu nhiên liệu không cháy hết , theo em 1. Cung cấp đủ không khí hoặc oxi cho sẽ có những hậu quả gì? quá trình cháy: Thổi không khí vào lò, - Theo em có những biện pháp nào để sử xây ống khói cao để hút gió. dụng nhiên liệu có hiệu quả? - Các nhóm bổ sung kiến thức. 2. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu - GV chốt lại ý chính với không khí hoặc oxi: Trộn đều nhiên ? Làm thế nào để cung cấp đủ không khí liệu khí, lỏng với oxi, chẻ nhỏ củi, đập hoặc oxi cho sự cháy?( Liên hệ thực tế ) nhỏ than khi đốt cháy. ? Trong thực tế khi đun nấu biên pháp này em làm thế nào? 3. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp - Liên hệ thực tế khi đun củi, đun bếp ga.. với nhu cầu sử dụng -> Tận dụng lượng nhiệt do sự cháy tạo ra. 4) Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 4 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 2, 3, ( SGK ) - Chuẩn bị các nội dung cho giờ luyện tập.

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 51 BÀI 42: LUYỆN TẬP CHƯƠNG IV A- Mục tiêu của bài học: 1. Kiến thức: -Củng cố kiến thức đã học về hiđrocacbon. - Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrocacbon. 2. Kĩ năng: Học sinh biết:


- Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất hữu cơ. B - chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Luyện tập - Thảo luận nhóm 2. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Bài mới : Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ Đưa bài tập 1 trên bảng phụ: - Hoà thành các nội dung theo bảng sau: ( Làm theo nhóm ) Metan

Etilen

Axetilen

Benzen

Công thức cấu tạo Đặc điểm cấu tạo phân tử Phản ứng đặc trưng ứng dụng chính HS đại diện viết PTHH minh hoạ cho các tính chất hoá học đặc trưng, có ghi điều kiện phản ứng. Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố Đưa bài tập 2 trên bảng phụ(bài 1/33): Viết công thức cấu tạo đầy đủ và thu gọn của các chất hữu cơ có công thức phân tử là : C3H8; C3H6; C3H4 - Yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi 2 HS trình bày trên bảng. - GV chấm một số vở của HS, nhận xét. Đưa bài tập 3 trên bảng phụ: Có 2 bình đựng 2 chất khí là: CH4 và C2H4. Chỉ dùng dung dịch Brom có thể phân biệt được 2 chất khí trên không? Nếu có phân biệt được hãy nêu cách tiến hành. - Cho HS làm theo nhóm, yêu cầu đại diện 1 nhóm lên chữa bài, các nhóm khác bổ sung. Bài 4/133: Vì đốt cháy A được CO2 và H2O -> trong A phảI chứa C, H và có thể có O. Theo bài: m C = 8,8 x 12/44 = 2,4; m H = 5,4 x2/18 = 0,6 => m O = 3 – (2,4 + 0,6) = 0. Vậy trong A không có chứa O Giả sử CTTQ của A: CxHy, ta có: x/y = 2,4/12 : 0,6/1 = 1 : 3 => CTPT của A có dạng: (CH3)n < 40 15 n < 40 => n = 1 và n = 2 Nếu n =1 -> A là: CH3 (vô lí); n = 2 A là : C2H6 (Thoả mãn) c) A không thể làm mất màu dung dịch Brôm as d) Phương trình của A với clo khi có ánh sáng: C2H6 + Cl2 -> C2H5Cl + HCl 3) Củng cố, đánh giá: GV đưa trên bảng phụ tất cả phần kiến thức cần nhớ HS nhắc lại những kiến thức cần nhớ. 4)Hướng dẫn về nhà - Tự ôn phần kiến thức chưa ôn ở lớp, chuẩn bị bản tường trình giờ sau thực hành - Về nhà làm bài tập 5 trên lớp.


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 52 BÀI 43: THỰC HÀNH Tính chất hóa học của hiđrocacbon A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về hiđrocacbon. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học. - Rèn luyện cho học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận... trong học tập, thực hành hoá học B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: đất đèn, nước cất, dung dịch Brom, benzen. - Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình) Cho HS nêu lại tính chất hóa học của axetilen, benzen.


3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1:

Hoạt động của trò I) Tiến hành Thí nghiệm 1)Thí nghiệm 1: Điều chế axetilen - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Lấy 2, 3 mẩu CaC2 cho vào ống - Hướng dẫn HS cách lắp dụng cụ thí nghiệm có nhánh ( Khô ). nghiệm - Lắp đặt dụng cụ. - Cho HS nêu cách thu khí axetilen. - Nhỏ từng giọt nước theo ống nhỏ giọt vào ống nghiệm. - Cho HS thực hành theo nhóm - Thu khí thoát ra bằng cách đẩy nước. - Quan sát khí thu được, giải thích. 2)Thí nghiệm 2: Tính chất của * Tác dụng với dung dịch Brom. axetilen - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm * Tác dụng với dung dịch Brom. - Chú ý Brom là chất độc -> hết sức cẩn - Dẫn khí axetilen thoát ra từ thí nghiệm thận tránh bị bỏng brom 1 vào ống nghiệm đựng dung dịch - Cho HS thực hành theo nhóm Brom * Quan sát hiện tượng, giải thích * Tác dụng với oxi ( phản ứng cháy ). - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - QS trên màu sắc của dung dịch thay - Chú ý tránh tạo hỗn hợp nổ mạnh nhất đổi - Cho HS thực hành theo nhóm * Tác dụng với oxi ( phản ứng cháy ). - Dẫn khí axetilen thoát ra từ thí nghiệm 1 qua ống thuỷ tinh vuốt nhọn rồi châm lửa đốt * Quan sát màu ngọn lửa 3) Thí nghiệm 3: Tính chất vật lí của - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm. benzen - Chú ý thí nghiệm với dung dịch Brom - Lấy 1 ml benzen vào ống nghiệm - Cho HS thực hành theo nhóm đựng 2 ml nước cất, lắc kĩ. - Để yên. Tiếp tục cho 2 ml dd Brom loãng, lắc kĩ. - Quan sát màu của dung dịch và kết luận: + Benzen có tan trong nước không? + Benzen có làm mất màu dung dịch Brom không? Hoạt động 2 Đại diện hs báo cáo kết quả nhóm, viết II) tường trình PTHH minh hoạ. HS hoàn thiện tường trình GV Nhận xét, cho điểm đại diện 4) Củng cố, đánh giá: - GV hướng dẫn hs thu hồi hoá chất, rửa ống nghiệm, thu dọn dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng học. - Đánh giá ý thức chuẩn bị, ý thức trong giờ. 5)Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập - Chuẩn bị kiểm tra viết


Ngày soạn Ngày giảng Tiế53 : KIỂM TRA VIẾT A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - Nhằm kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh thông qua bài kiểm tra viết, từ đó giáo viên có phương pháp giảng dạy và chú ý đến đối tượng học sinh trong thời gian tới - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài kiểm tra viết, kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học - Giáo dục cho học sinh tư duy độc lập, tính cẩn thận khoa học B - CHUẨN BỊ : - Bảng phụ C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : A) ĐỀ BÀI Phần I. Trắc nghiệm khách quan ( 3điểm) Lựa chọn Phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu1. Trong phòng thí nghiệm có thể thu Clo bằng cách: A- Đẩy nước B- Đẩy không khí(Ngửa bình thu) C-Đẩy không khí(úp ngược bình thu)

D- Cả A và B

Câu2. Dung dịch chất nào sau đây không thể chứa trong bình thuỷ tinh: A- HNO3 B- H2SO4 C- HCl D- HF Câu3: Sục 22 gam khí CO2 (đktc) vào bình chứa 1lít dung dịch NaOH 0,5M. Hỏi sau khi phản ứng kết thúc sẽ thu được muối nào? A- NaHCO3 B- Na2CO3 C- Hỗn hợp cảA vàB Câu4: Nhóm các chất đều gồm các hợp chất hữu cơ là: A- CaCO3, C2H6, C2H6O C- CH3Cl, C3H8, C2H4 B- CO2, CH4, C2H2 D- CH4O, C2H2, HCl Phần II:Tự luận(6,0 điểm) Câu 3 (2,0 điểm): Viết CTPT, CTCT, nêu đặc điểm liên kết trong phân tử và phản ứng đặc trưng của Mêtan, Etilen Câu 4 (1,5 điểm): Trình bày phương pháp hoá học phân biệt 3 khí sau: CO2, CH4, C2H2 (Viết PTHH nếu có để minh hoạ). Câu 5 (2,5 điêm): Đốt cháy 2,24 lít khí Mêtan (CH4) thu được khí CO2 và H2O. a. Viết phương trình phản ứng? b. Tính thể tích khí CO2 được sinh ra? c. Tính thể tích Oxi cần dùng? B) ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM Phần trắc nghiệm khách quan(4,0 điểm)


1) Lựa chọn phương án trả lời đúng(2 điểm)- mỗi câu 0,5 điểm Câu 1 2 3 Đáp án B D A Điểm 0,5 0,5 0,5

4 C 0,5

2) Hoàn thành đúng nội dung trong các ô(2 điểm) mỗi câu – 0,25 điểm Thứ tự điền là: Hàng 1: 11; 3;1;kim loại điển hình 2: 8; 2; VI; phi kim mạnh Phần tự luận( 6 diểm) Câu 1(2 điểm): - Viết đúng mỗi ý về 1 chất – 0,25 điểm Đặc điểm so sánh Metan etilen Công thức phân tử CH4 C2H4 H H Công thức cấu tạo Đặc điểm liên kết Phản ứng đặc trưng

H

C

H

H 4 liên kết đơn bền Phản ứng thế

C

H C

H H Có 1 liên kết đôI, kém bền Phản ứng cộng

Câu 2(1,5 điểm): - Sục lần lượt từng khí vào bình nước vôi trong -> nhận ra CO2 do PTHH: CO2 + Ca(OH)2 -> CaCO3 + H2O - 0,5 đ - Sục lần lượt từng khí còn lại vào dd nước Brom -> Nhận ra C2H2 do PTHH: C2H2 +2 Br2 -> C2H2Br4 - 0,5 đ - Khí còn lại là CH4 Câu 3 (2,5 điểm) CH4 + 2O2 -> CO2 + 2H2O 1đ 0.5 đ n CH4 = 0,1 mol=> n CO2 = 0,1 x 1 = 0,1 mol => V CO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 l 0.5 đ Thể tích Oxi cần dùng là: => V O2 = 0,2 x 22,4 = 4,48 l 0.5đ 4) Củng cố, đánh giá: - Thu bài, nhận xét giờ kiểm tra. 5) HDVN: - Ôn lại bài, - Tìm hiểu tính chất của rượu Etylic Ngày soạn Ngày giảng Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME Tiết 54 - BÀI 44: RƯỢU ETYLIC A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của rượu etylic.


- Biết được nhóm -OH là nhóm nguyên tử gây ra tính chất hoá học đặc trưng của rượu. - Biết độ rượu, cách tính độ rượu, cách điều chế rượu. - Viết được PTHH phản ứng của rượu với natri, biết cách giải một số bài tập về rượu. B – CHUẨN BỊ: - Hoá chất: Rượu Etylic, Na, iod, nước. - Dụng cụ: Chén sứ, ống nghiệm, diêm.... Mô hình phân tử rượu etylic dạng đặc, rỗng. Tranh vẽ ứng dụng của rượu etylic C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Tính chất vật lí - Cho HS quan sát lọ đựng rượu etylic - GV cho HS làm thí nghiệm hoà tan rượu vào nước. - Cho HS làm thí nghiệm hoà tan rượu - Rượu etylic là chất lỏng, không màu, sôi và iod. ở 78,30C. - Cho HS nêu nhận xét. Neu tính chất - Nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, vật lí của rượu etylic? hoà tan được nhiều chất như iod, benzen... - GV giới thiệu cho HS về độ rượu, cách tính độ rượu. * Độ rượu: Số ml rượu etylic có trong 100 Lưu ý: Vr, Vdr cùng đơn vị đo. ml hỗn hợp rượu với nước - HS áp dụng tính một số bài tập đơn VD: Rượu 450: Nghĩa là 100 ml dd rượu giản vềđộ rượu. có 45 ml rượu nguyên chất, 55 ml nước ? Dựa vào khái niệm hãy trtình bày * Đr = Vr/Vdr x 100 cách pha chế rượu 40 độ Hoạt động 2: II)Cấu tạo phân tử -Hsquan sát môhình phân tử rượu etylic - Gv yêu cầu hs viết CTCT dạng triển - Công thức cấu tạo của rượu etylic: khai và thu gọn H H H-C-C-O-H

hay CH3 - CH2 - OH

? Hãy nêu nhận xét về đặc điểm cấu tạo của rượu etylic H H Gv: nhóm –OH làm cho rượu có t/c đặc - Trong phân tử rượu etylic có 1 nguyên tử trưng(giống t/c của kiềm). Phần giống H không liên kết với nguyên tử C mà liên hiđrocacbon-> t/c gì? kết với nguyên tử O tạo ra nhóm -OH. Chính nhóm -OH này làm cho rượu có tính chất đặc trưng. Hoạt động 3: III)Tính chất hoá học - HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan 1. Phản ứng với oxi sát và giảI thích hiện tượng. - Thí nghiệm: Đốt rượu etylic trong không GVGT: nhiệt của phản ứng 1374kj khí ? ứng dụng của phản ứng - Hiện tượng: Rượu cháy với ngọn lửa màu xanh, toả nhiều nhiệt.


-GV hướng dẫn hs làmthí nghiệm

Hoạt động 4: - Hs nghiên cứu SGK + liên hệ thực tế tìm hiểu những ứng dụng của Rượu êtylic? - Cho HS nêu các cách điều chế rượu? - GV bổ sung hoàn chỉnh kiến thức

C2H6O(l) + 3O2(k) t0 2CO2(k)+3H2O(h) 2. Phản ứng với natri - Thí nghiệm: Cho mẩu Na vào cốc đựng rượu etylic. - Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, mẩu Na tan dần - PTHH: 2CH3CH2OH + 2Na -> 2CH3CH2ONa + H2 (l) (r) (dd) (k) Natrietylat Lưu ý: Natri phản ứng với rượu etylic không mãnh liệt bằng phản ứng của natri với nước. 3. Phản ứng với axit axetic ( Học ở bài sau ) IV)ứng dụng - Dùng làm dung môi, nhiên liệu - Là nguyên liệu điều chế axit axetic, cao su tổng hợp, dược phẩm... - Một phần nhỏ dùng để uống V)Điều chế - Thường được điều chế theo 2 cách sau: - Tinh bột hoặc đường lên men rượu etylic hoặc: Cho etilen tác dụng với nước: C2H4 + H2O axit C2H5OH

4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2, 3 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4, 5 ( SGK ) /139


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 55 BÀI 45: AXIT AXETIC. A- MỤC TIÊU: - HS nắm được công thức phân tử, công thức cấu tạo, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của axit axetic. - Biết được nhóm -COOH là nhóm nguyên tử gây ra tính chất hoá học đặc trưng của axit. - Biết khái niệm este và phản ứng este hoá. - Viết được PTHH phản ứng của axit axetic với các chất, củng cố kĩ năng giải bài tập hoá hữu cơ. B - CHUẨN BỊ: - Hoá chất: Rượu etylic, axit axetic, dd NaOH, CaCO3, Zn, CuO, giấy quỳ tím, H2SO4 đậm đặc. - Dụng cụ:, ống nghiệm, công tơ hút, nút cao su gắn ống dẫn khí, giái thí nghiệm, kẹp gỗ.... - Mô hình phân tử axit axetic dạng đặc, rỗng. Tranh vẽ ứng dụng của axit axetic C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Viết CTCT, trình bày tính chất vật lí , tính chất hoá học của rượu etylic? Viết PTHH minh hoạ. - Thế nào là độ rượu, tính độ rượu ( Theo yêu cầu của GV ) 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I) Tính chất vật lí. - Cho HS quan sát lọ đựng axit axetic - GV cho HS làm thí nghiệm nhỏ axit - Axit axetic là chất lỏng, không màu, vị axetic vào nước. chua, tan vô hạn trong nước. - Cho HS nêu nhận xét. Nêu tính chất vật lí của axit axetic? * Lưu ý: Khi cho HS biết axit axetic có - GV cung cấp thêm cho HS một số tính vị chua không cho HS nếm hoá chất mà chất vật lí khác. gợi ý cho HS biết giấm ăn chính là dd axit axetic để từ đó HS rút ra nhận xét. Hoạt động 2: - Yêu cầu HS viết công thức phân tử và CTCT của axit axetic - Cho HS tự lắp mô hình phân tử axit axetic - Nhận xét đặc điểm cấu tạo phân tử axit axetic, có gì khác so với rượu etylic? - GV nhấn mạnh cho HS sự có mặt của nhóm -COOH và đặc điểm của nguyên tử H trong nhóm -COOH của axit axetic khác với các nguyên tử H còn lại trong phântử. - Chú ý cho HS biết gốc axit và tên gọi, hoá trị của gốc axit

II) Cấu tạo phân tử - Công thức cấu tạo của rượu etylic: H O  H C C  O H H - Trong phân tử axit axetic , nhóm -OH liên kết với nhóm =C=O tạo thành nhóm -COOH, Chính nhóm -COOH này làm cho phân tử axit axetic có tính chất axit.


Hoạt động 3: - GV hướng dẫn HS làm các thí nghiệm: Cho dd axit axetic lần lượt vào các ống nghiệm đựng các chất: Quỳ tím, Zn, NaOH ( có sẵn dd fenolftalein ), CuO, CaCO3 - Yêu cầu HS nêu hiện tượng và giải thích. Rút ra kết luận axit axetic có tính chất hoá học của axit không? - Cho HS viết PTHH xảy ra. - Nhấn mạnh vai trò của nguyên tử H trong nhóm -COOH - GV giới thiệu: axit axetic là một axit hữu cơ, có tính chất của một axit, nhưng nó là một axit yếu ( chỉ mạnh hơn axit cacbonic, nên nó chỉ tác dụng được với muối cacbonat)

- GV làm thí nghiệm rượu etylic tác dụng với axit axetic.

- HS quan sát hiện tượng xảy ra. - Nêu hiện tượng quan sát được, giải thích.

III)Tính chất hoá học 1. Axit axetic mang đầy đủ tính chất hoá học của axit - DD axit axetic làm giấy quỳ tms chuyển sang màu đỏ. - Tác dụng với kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động tạo thành muối và giải phóng hiđro. 2CH3COOH + Zn -> (CH3COO)2Zn + H2 - Tác dụng với oxit bazơ, bazơ tạo thành muối và nước CH3COOH + NaOH -> CH3COONa + H2O 2CH3COOH + CuO -> (CH3COO)2Cu + H2O - Tác dụng với muối cacbonat tạo thành muối và giải phóng khí CO2 2CH3COOH + CaCO3 -> (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O 2. Phản ứng với rượu etylic - Thí nghiệm: Cho rượu etylic, axit axetic vào ống nghiệm A, thêm một ít H2SO4 đặc làm xúc tác. - Lắp dụng cụ.Đun sôi hỗn hợp một thời gian, ngừng đun, thêm ít nước vào chất lỏng trong ống nghiệm B, quan sát chất lỏng trong ống B, ngửi mùi. - Hiện tượng: Có chất lỏng không màu, mùi thơm, không tan trong nước, nhẹ hơn nước - PTHH:

- GV hướng dẫn HS viết PTHH của PƯ đã xảy ra. CH3COOH + C2H5OH H2SO4 đặc , t0 CH3COOC2H5 + H2O

- GV giới thiệu cho HS este và phản ứng este hoá. * Sản phẩm của phản ứng giữa axit và rượu gọi là este. Phản ứng giữa axit và rượu tạo thành este và nước là phản ứng este hoá. IV) Ứng dụng - Dùng làm giấm - Là nguyên liệu điều chế chất dẻo, tơ Hoạt động 4: - Từ tính chất vật lí và tính chất hoá học nhân tạo, dược phẩm, phẩm nhuộm, của axit axetic hãy cho biết ứng dụng của thuốc diệt côn trùng... axit axetic? - Cho HS quan sát tranh vẽ ứng dụng để V)Điều chế hoàn thiện kiến thức. - Trong công nghiệp:


Hoạt động 5: o

xt,t 2C2 H 4 + 5O2  → 4CH3 COOH + 2H 2 O

- Làm giấm: Lên men dd rượu loãng: - Cho HS nêu các cách làm giấm ăn? men giaám - GV giới thiệu cho HS cách điều chế axit C2 H 5 OH + O2 → CH3 COOH + H 2 O axetic trong công nghiệp - Trong PTN cho CH3COONa tác dụng H2SO4. 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2, 3 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 4, 5 , 6, 7 , 8 ( SGK )

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 56 BÀI 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETYLEN, RƯỢU ETYLIC VÀ AXIT AXETIC A- MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - HS nắm mối liên hệ giữa hiđrocacbon, rượu, axit và este với các chất cụ thể là etylen, rượu etylic , axit axetic và etyl axetat 2. Kĩ năng: - Viết được PTHH theo sơ đồ chuyển đổi giữa các chất. B - CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu học tập C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: - Viết CTCT, trình bày tính chất vật lí của axit axetic. - Trình bày tính chất hoá học của axit axetic? Viết PTHH minh hoạ. 3- Bài mới : Hoạt động 1: Sơ đồ liên hệ giữa etylen, rượu etylic và axit axetic. GV đưa sơ đồ trên bảng phụ, HS hoàn thành các PTHH theo sơ đồ: Etilen Rượu etylic Axit axetic Etyl axetat Qua sơ đồ trên cho HS tự phân tích để thấy mối liên hệ giữa các chất trên. Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Chọn các chất thích hợp thay vào các chữa cái rồi viết PTHH theo những chuyển đổi hoá học đã chọn: a) A +H2O, xt CH3-CH2-OH +O2, men giấm B b) CH2=CH2 dd Br2 D trùng hợp

E


- Cho HS làm bài tập theo nhóm, cho đại diện 2 nhóm lên chữa bài, các nhóm khác bổ sung để hoàn thành chuỗi biến hoá hoá học trên. Bài tập 2: Nêu 2 phương pháp hoá học khác nhau để phân biệt 2 dung dịch C2H5OH và CH3COOH. Viết PTHH nếu có. - Cho HS làm bài tập theo nhóm, cho đại diện 2 nhóm lên chữa bài, các nhóm khác bổ sung để hoàn thành chuỗi biến hoá hoá học trên. Giải: PP1: Dùng quì tím thử cào 2 dung dịch. Dung dịch làm quì tím chuyển sang màu đỏ đó là: CH3COOH. Còn lại là: C2H5OH. PP2: Cho Na2CO3 vào làn lượt 2 dung dịch trên. Dung dịch nào thấy bọt khí thoát ra đó là: CH3COOH. Còn lại là: C2H5OH. * GV lưu ý cho HS có thể chọn nhiều hơn 2 cách như đề bài yêu cầu. Bài tập 3:/ 144 * Yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời miệng, về nhà làm vào vở C vừa tác dụng với natri vừa tác dụng với Na2CO3 -> C là axit và trong phân tử phải có nhóm –COOH. Vậy trong 3 chất đó C là C2H4O2. Chất A tác dụng được với natri -> trong 2 chất còn lại A phải là C2H6O, Chất B không tác dụng natri, không tan trong nước CTCT: A: CH3 – CH2 – OH B: CH2 = CH2 C: CH3 – COOH Bài tập 4/144: - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài, hướng dẫn HS giải bài tập. - Cho HS làm bài tập vào vở. - Cho HS lên bảng chữa bài, GV chấm một số bài cho HS - GV chữa bài và nhận xét, rút kinh nghiệm làm bài cho HS. Đốt A thu được CO2 và nước -> A chứa C,H vá có thể có O Theo bài có: m C = 44 x 12/44 = 12 g; m H = 27 x 2/18 = 3 g  m O = 8 g.  Gọi CTTQ của A là: CxHyOz .Ta có: M h/c = 23 x 2 = 46 g  x : y : z = 12/12 : 3/1 : 8/16 = 1 : 3 :0,5 = 2:6:1  Công thức của A là: (C2H6O)n = 46 -> n = 1 => CTPT của A: C2H6O 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS quan sát lại sơ đồ mối liên hệ giữa các chất đã học và nêu phản ứng đặc trưng cho mỗi chất đó Bài 5:

axit

C2H4 + H2O -> C2H5OH n C2H4 = 22,4/22,4 = 1 mol Theo PT : n C2H5OH = n C2H4 = 1 mol -> m C2H5OH = 1 x 46 = 46 g Theo bài : thực tế thu được 13,8 g -> H% là: 13,8 x 100/46 = 30% - Tìm hiểu thành phần và tính chất của chất béo, dầu ăn, xăng. 5)Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 5 ( SGK ) , 46.2; 46.3 SBT Chuẩn bị giờ sau kiểm tra viết 1 tiết.


Ngày soạn: Ngày giảng: Tiết 57 BÀI 47: CHẤT BÉO. A- MỤC TIÊU: - HS nắm được định nghĩa chất béo. - Nắm được trạng thái tự nhiên, tính chất lí học, hoá học và ứng dụng của chất béo. - Viết được công thức phân tử của glixerol, công thức tổng quát của chất béo. - Viết được PTHH phản ứng thuỷ phân của chất béo ( ở dạng tổng quát ) B - CHUẨN BỊ: - Hoá chất: Dầu ăn, benzen, nước - Dụng cụ:, ống nghiệm, công tơ hút... Tranh vẽ một số loại thức ăn, trong đó có loại chứa nhiều chất béo. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Chất béo có ở đâu? - Cho HS quan sát tranh vẽ một số loại thức ăn trong đó chứa nhiều chất béo. ? Những loại thực phẩm nào chứa nhiều - Chất béo chứa nhiều trong cơ thể chất béo? động, thực vật ( Yêu cầu HS phân thành nhóm chứa nhiều, chứa ít và không chứa chất béo ) Hoạt động 2: II)Chất béo có những tính chất vật - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm để tìm lí quan trọng nào? ra tính chất vật lí của chất béo. - Thí nghiệm: Cho vài giọt dầu ăn lần lượt - Chất béo nhẹ hơn nước, không tan vào 2 ống nghiệm đựng nước và benzen trong nước, tan được trong benzen, - Lắc nhẹ, quan sát hiện tượng. dầu hoả, xăng... - Rút ra tính chất vật lí của chất béo. - GV bổ sung kiến thức cho hoàn chỉnh. Hoạt động 3: III) Chất béo có thành phần và cấu - Yêu cầu HS cho biết trạng thái của dầu tạo như thế nào? ăn và mỡ ở điều kiện thường. Chúng khác Chất béo là hỗn hợp nhiều este của nhau ở điểm nào ? glixerol với các axit béo và có công - Như vậy thành phần của mỡ và đầu ăn có thức chung là giống nhau không? ( R - COO )3C3H5. - GV cung cấp cho HS thành phần và cấu Ví dụ: Công thức của một số chất béo: tạo của chất béo. (C17H35COO)3C3H5;(C15H31COO)3C3H 5

Hoạt động 4: - GV nêu vấn đề: Cơ thể chúng ta hấp thụ các chất béo như thế nào? - GV giới thiệu các phản ứng thuỷ phân

( C17H33COO)3C3H5... IV)Chất béo có tính chất hoá học quan trọng nào? - Đun chất béo với nước, có axit làm xúc tác, chất béo tác dụng với nước


của chất béo. - Nhấn mạnh, PƯ xà phòng hoá cũng là phản ứng thuỷ phân và xảy ra dễ dàng hơn. - Yêu cầu HS viết các PƯ thuỷ phân với một số chất béo cụ thể - Cho HS liên hệ tại sao khi nấu canh cá, thịt chua ăn lại ngon hơn và ăn được nhiều hơn. - GV giới thiệu cho HS muối của các axit béo là thành phần chính của xà phòng, gọi phản ứng thuỷ phân trong môi trường kiềm của chất béo là phản ứng xà phòng hoá Hoạt động 5: - Hãy kể vai trò của chất béo với cơ thể người và động vật. - Cho HS bổ sung để hoàn thiện kiến thức. - Nêu các cách bảo quản chất béo?

sinh ra glixerol và các axit béo: ( R - COO )3C3H5 + 3H2O

t0, axit

C3H5(OH)3 + 3RCOOH - Đun chất béo với dd kiềm, chất béo cũng bị thuỷ phân sinh ra glixerol và muối của các axit béo: ( R - COO )3C3H5 + 3NaOH t0, axit C3H5(OH)3 + 3RCOONa V)Chất béo có ứng dụng gì? - Cung cấp năng lượng cho cơ thể. - Là nguyên liệu điều chế glixerol và xà phòng * Bảo quản chất béo ở nhiệt độ thấp hoặc cho vào một ít chất chống oxihoá hay đun chất béo với ít muối ăn.

4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: Học bài - Làm bài tập 4, 5 ( SGK ) - Chuẩn bị nội dung giờ sau luyện tập. Ngày soạn: Ngày giảng Tiết 58 - BÀI 48: LUYỆN TẬP Rượu etylic và chất béo A- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: -Củng cố kiến thức cơ bản đã học về rượu etylic, axit axetic và chất béo. 2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng giải một số bài tập hoá học B - CHUẨN BỊ: Bảng phụ, phiếu học tập C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Bài mới : Hoạt động 1: Ôn tập kiến thức cần nhớ Đưa bài tập 1 trên bảng phụ: - Hoà thành các nội dung theo bảng sau: ( Làm theo nhóm ) Công thức cấu tạo Rượu etylic

Tính chất vật lí

Tính chất hoá học


Axit axetic Chất béo Hoạt động 2: Luyện tập - Củng cố Đưa bài tập 2 trên bảng phụ: Cho các chất sau: Rượu etylic, axit axetic, chất béo. - Phân tử chất nào có nhóm -OH? Nhóm -COOH? - Chất nào tác dụng được với K? với Zn? Với NaOH? Với K2CO3? Viết các PTHH minh hoạ - Yêu cầu học sinh làm vào vở, gọi 2 HS trình bày trên bảng. - GV chấm một số vở của HS, nhận xét. Đưa bài tập 3/149 trên bảng phụ: Chọn các chất thích hợp điền vào chỗ tróng rồi hoàn thành PTHH đó: a) C2H5OH + ... -> ... + H2 b) C2H5OH + ... -> CO2 + ... c) CH3COOH + ... -> CH3COOK + ... d) CH3COOH + .... -> CH3COOC2H5 + ... e) CH3COOH + ... -> ... + CO2 + ... g) CH3COOH + ... -> ... + H2 - Cho HS làm theo nhóm, yêu cầu đại diện 1 nhóm lên chữa bài, các nhóm khác bổ sung. Bài 7/149: PTHH : CH3COOH + NaHCO3 -> CH3COONa + CO2 + H2O a) Theo bài: khối lượng CH3COOH trong 100 g dd 12%: m = 100 x 12/100 = 12 g => n CH3COOH = 12/60 = 0,2 mol Theo PTHH: n NaHCO3 = n CH3COOH = 0,2 mol => m NaHCO3 = 0,2 x 84 = 16,8 g Khối lượng dung dịch NaHCO3 8,4% : 16,8 x 100/8,4 = 200 g b) Dung dịch sau phản ứng có muối CH3COONa Theo PTHH: n CH3COONa = n CH3COOH = 0,2 mol => m CH3COONa = 0,2 x 82 = 16,4 g Khối lượng dd sau phản ứng: 200 + 100 – ( 0,2 x 44) = 291,2 g Nồng độ % của dd sau phản ứng : C% CH3COONa = 16,4 x 100/ 291,2 = 5,6% Bài tập 6/sgk: Khi lên men dung dịch loãng của rượu etylic, người ta được giấm ăn. a) Từ 10 lít rượu 80 có thể tạo ra được bao nhiêu gam axit axetic? Biết hiệu suất quá trình lên men là 92% và rượu etylic có d = 0,8 g/cm3. b) Nếu pha khối lượng axit axetic trên thành dung dịch giấm 4% thì khối lượng dung dịch giấm thu được là bao nhiêu? - GV hướng dẫn HS tìm hướng giải bài tập này, yêu cầu HS đứng tại chỗ trình bày cách tìm A, B, C. Yêu cầu HS về nhà làm vào vở 4) Củng cố: GV đưa trên bảng phụ tất cả phần kiến thức cần nhớ 5) Hướng dẫn về nhà - Tự ôn phần kiến thức chưa ôn ở lớp, chuẩn bị bản tường trình giờ sau thực hành - Về nhà làm bài tập 2, 4 (SGK), 48.5; 48.6 SBT.


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 59 Bài 49: THỰC HÀNH Tính chất của rượu và axit A- MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố những hiểu biết về tính chất hoá học của rượu etylic và axit axetic. 2. Kĩ năng: - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học. - Rèn luyện cho học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận, tiết kiệm... trong học tập, thực hành hoá học B - chuẩn bị: - Hoá chất: axit axetic, giấy quỳ tím, kẽm viên, đá vôi, bột CuO, rượu etylic, axit H2SO4đặc, dd muối ăn bão hoà. - Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh, ống hút... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình) Nêu tính chất hóa học của rượu etylic, axit axetic. 3- Bài mới : GV giới thiệu của thí nghiệm thực hành về tính chất của rượu và axit. Cho HS Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I) Tiến hành thí nghiệm Thí nghiệm 1: Tính axit của axit - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm axetic - Cho lần lượt vào 4 ống nghiệm: Mẩu giấy quỳ tím, viên kẽm, mẩu đá vôi, bột - Cho HS thực hành theo nhóm CuO - Cho tiếp 2 ml axit axetic vào từng ống


Hoạt động 2: - GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí nghiệm - Hướng dẫn HS cách lắp dụng cụ làm thí nghiệm - Lưu ý cho HS cách đun chất lỏng trong ống nghiệm. - Chú ý thao tác nhỏ dd H2SO4 đặc - Quan sát sản phẩm thu được, chú ý thao tác ngửi hoá chất

Hoạt động 3: - Đại diện hs báo cáo kết quả nhóm - Gv nhận xét, cho điểm các nhóm

nghiệm - Quan sát hiện tượng xảy ra Thí nghiệm 2: Phản ứng của rượu etylic với axit axetic - Cho vào ống nghiệm A 2 ml rượu 960, 2 ml axit axetic, nhỏ thêm từ từ khoảng 1 ml H2SO4 đặc, lắc đều. - Lắp dụng cụ như hướng dẫn. - Đun nhẹ cho chất lỏng bay hơi từ từ sang ống B - Lấy ống B, cho vào đó 2 ml dd muối ăn bão hoà. - Quan sát chất lỏng nổi lên trên, ngửi mùi rồi nhận xét. - GiảI thích, viết PTHH II) Tường trình HS hoàn thiện tường trình theo mẫu

4) Củng cố, đánh giá: - HS thu dọn hóa chất, rưở dụng cụ thí nghiệm - GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học 5)HDVN: - Ôn tập chuẩn bị kiểm tra viết Ngày soạn Ngày giảng Tiết 60: KIỂM TRA VIẾT

A) MỤC TIÊU: - Đánh giá kết quả học tập của học sinh về phần hợp chất hữu cơ và mối liên hệ giữa chúng. Từ đó giáo viên có hướng điều chỉnh phương pháp giản dạy phù hợp đối tượng. - Rèn óc tư duy, kĩ năng trình bày cho học sinh B) CHUẨN BỊ: Đề bài, hướng dẫn chấm, biểu điểm C) TIẾN TRÌNH BÀI: 1) Tổ chức: 2) Kiểm tra: GVnhắc nhở ý thức giờ kiểm tra 3) Bài mới A) ĐỀ BÀI: PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN ( 4ĐIỂM) Câu 1.(2điểm) Điền từ ( cụm từ ) thích hợp vào các chỗ trống trong cac câu sau : a. Axêtilen là chất khí ,không màu ,........(1)........ mùi ,......(.2)............. trong nước , ....(3)........ không khí b. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là .....(4)...... c. Để thu thêm được xăng người ta tiến hành ......(5)........ Dầu nặng


Câu 2 (2 điểm) Lựa chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau: 1. axit axetic có tính axit vì trong phần tử có : A. Hai nguyên tử ôxi. B. Nhóm –OH C. Nhóm OH và nhóm > C=O /OH D. Nhóm OH kết hợp với nhóm > C =O ->- C=O 2. Rượu êtylic phản ứng được với Natri vì trong phần tử có : A. Nguyên tử O C.Nguyên tử H và nguyên tử O B. Nhóm -OH D. Nguyên tử H, C và O PHẦN II:TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM) Câu 3 (3điểm) Viết các PTHH biểu diễn theo sơ đồ sau : Êtilen -> Rượu êtylic -> Axít axetic -> Êtyl Axetát . Câu 4 ( 1 điểm) : Trình bày phương pháp hoá học phân biệt hai dung dịch C2H5OH và CH3COOH ( Viết PTHH nếu có để minh hoạ) Câu 5 (2,0điểm) : Cho 2,24 lít khí êtilen ở đktc tác dụng với nước có axit H2SO4 làm xúc tác, thu được 1,38 gam rượu êtylic. Hãy tính hiệu suất phản ứng cộng nước của Êtylen. B) ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM PHẦN I : TRẮC NGHIỆM Câu 1 : 2 điểm Chỗ trống Từ điền Điểm

1 Khí 0,4

Câu 2 : 2 điểm Ý 1 2

2 Không 0,4

3 ít tan 0,4

Đáp án B D

4 Nhẹ hơn 0,4

5 Crăcking 0,4

Điểm 1 1

PHẦN II : TỰ LUẬN (6ĐIỂM) Câu 3 3 Điểm

Axit

1. C2H4 + H2O -> C2H5OH

1

Men giấm

2. C2H5OH + O2 -> CH3COOH + H2O

1

H2SO4 đ 3. CH3COOH + . C2H5OH -> CH3COOC2H5 + H2O o tc

1


Câu 4 1 Điểm

Câu 5 2 điểm

Trích mỗi lọ một ít vào 2 ống nghiệm có đánh số thứ tự Cho vào mỗi ống nghiệm 1 mẩu đá vôi Nếu có sủi bọt khí là CH3COOH do PTHH 2 CH3COOH + CaCO3 -> (CH3COO)2Ca + H2O + CO2 Không có hiện tượng gì là C2H5OH

0,25 0,5

Tính nC2H4 = 0,1 mol,

nC2H5OH = 0,03 mol

PTHH : C2H4 + H2O

-> C2H5OH

0,5 0,5

(1)

Theo (1) nC2H5OH = nC2H4 = 0,1 mol

0,5 0,25

0,5

Mà thực tế : nC2H5OH = 0,03 mol Nên H% của phản ứng là : nC2H5OH ttế / nC2H5OH lí thuyết . 0,5 100% = 0,03/ 0,1 . 100 % = 30% 4) Củng cố, đánh giá: GV thu bài, nhận xét ý thức giờ kiểm tra 5) Hướng dẫn về nhà: Tìm hiểu thành phần, tính chất của glucôzơ

Ngày soạn Ngày giảng


Tiết 61: GLUCOZƠ - SACCAROZƠ A- MỤC TIÊU: - HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của glucozơ, saccarzo. - Viết được sơ đồ phản ứng tráng bạc, phản ứng lên men của glucozơ B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Glucozơ, dd AgNO3, dd NH3 - Dụng cụ:, ống nghiệm, công tơ hút, đèn cồn... Tranh vẽ, ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ. Tranh vẽ ứng dụng của glucozơ. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Viết sơ đồ sx rượu trong đời sống 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Cho HS quan sát tranh ảnh một số trái cây có chứa glucozơ. - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi: Glucozơ có ở những đâu? Hoạt động 2: - GV cho HS tiến hành thí nghiệm: Cho glucozơ vào ống nghiệm, quan sát trạng thái, màu sắc. Sau đó cho vào ống nghiệm ít nước, lắc nhẹ. Nhận xét khả năng hoà tan của glucozơ trong nước. ? Nêu tính chất vật lí của glucozơ? Hoạt động 3: 1. Phản ứng oxi hoá glucozơ. - GV biểu diễn thí nghiệm phản ứng oxi hoá của glucozơ. - HS quan sát, nêu hiện tượng xảy ra. - Rút ra nhận xét, giải thích hiện tượng và rút ra kết luận về tính chất này. - GV hướng dẫn HS viết PTHH - GV giới thiệu phản ứng trên dùng dể tráng gương nên gọi là phản ứng tráng gương .

2. Phản ứng lên men rượu Hãy nêu phương pháp sản xuất rượu etylic từ tinh bột hoặc nước hoá quả ép? - Dựa vào đó GV phân tích quá trình chuyển hoá glucozơ thành rượu etylic. Hoạt động 4 - Cho HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của

Hoạt động của trò I)Trạng thái tự nhiên - Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, nhiều nhất trong quả chín ( nho chín ). Glucozơ cũng có trong cơ thể người và động vật II)Tính chất vật lí - Glucozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước.

III)Tính chất hoá học 1. Phản ứng oxi hoá glucozơ: - Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dd AgNO3 vào ống nghiệm đựng dd NH3, lắc nhẹ.Thêm tiếp dd glucozơ, đặt ống nghiệm vào cốc nước nóng. - Hiện tượng: Có chất màu xám bạc bám vào thành ống nghiệm - PTHH: C6H12O6(dd) + Ag2O(dd) NH3 C6H12O7(dd) + 2Ag(r) ( axit gluconic )

2. Phản ứng lên men rượu Men rượu, 30-32’C C6H12O6(dd) 2C2H5OH(dd) + 2CO2(k) IV) Glucozơ có ứng dụng gì? - Glucozơ dùng để tráng gương, tráng


glucozơ. phích. - Thảo luận nhóm và nêu ứng dụng của - Sản xuất vitamin C và pha huyết thanh glucozơ? - GV giới thiệu thên một số tác dụng của glucozơ đối với cơ thể người. 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK/t152 ( Làm theo nhóm ) 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4 ( SGK ) Bài 4: PTHH ? n C2H5OH = n CO2 = 0,5 mol -> m C2H5OH = 0,5 x 46= 23 gam b) n C6H12O6 = 1/2 n CO2 = 0,25 mol H = 90% => n C6H12O6 = 0,25 x 100/90 = 2,5/9 mol => m C6H12O6 = 2,5/9 x 180 = 50 gam


Tiết 62: GLUCOZƠ - SACCAROZƠ A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được công thức phân tử, tính chất vật lí, tính chất hoá học của saccarozơ. - Biết trạng thái thiên nhiên và ứng dụng của saccarozơ. - Viết được PTHH các phản ứng của saccarozơ. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: đường saccarozơ, dd AgNO3, dd NH3 , dd H2SO4. Nước - Dụng cụ: ống nghiệm, công tơ hút, đèn cồn... Tranh vẽ ứng dụng của saccarozơ. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Trình bày tính chất vật lí, tính chất hoá học của glucozơ? Viết PTHH minh hoạ nếu có. - Cách nhận biết glucozo? 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Cho HS kể tên một số nguyên liệu củ, quả, cây... là nguyên liệu để sản xuất đường ăn? - Dường ăn chính là saccarozơ. Nêu trạng thái tự nhiên của saccarozơ? Hoạt động 2: - GV cho HS tiến hành thí nghiệm: Cho saccarozơ vào ống nghiệm, quan sát trạng thái, màu sắc. Sau đó cho vào ống nghiệm ít nước, lắc nhẹ. Nhận xét khả năng hoà tan của saccarozơ trong nước. ? Nêu tính chất vật lí của saccarozơ? Hoạt động 3: - GV biểu diễn thí nghiệm 1: Cho dd saccarozơ vào ống nghiệm đựng dd AgNO3 trong dd NH3, sau đó đun nóng nhẹ. HS quan sát hện tượng và nêu nhận xét. ( Saccarozơ không có phản ứng tráng gương) - Thí nghiệm 2: GV biểu diễn thí nghiệm2. Yêu cầu HS quan sát , nêu hiện tượng, giải thích. - GV hướng dẫn HS viết PTHH - GV giới thiệu: Frutozơ có cấu tạo khác

Hoạt động của trò I)Trạng thái tự nhiên - Saccarozơ có nhiều trong thực vật như mía, của cải dường, thốt nốt... II)Tính chất vật lí - Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, tan nhiều trong nước nóng.

III)Tính chất hoá học - Saccarozơ không có phản ứng tráng gương - Thí nghiệm: Cho dd saccarozơ vào ống nghiệm, thêm 1 giọt dd H2SO4 đun nóng 2-3 phút, thêm dd NaOH vào. Cho dd thu được vào ống nghiệm chứa AgNO3 trong NH3 - Hiện tượng: Có kết tủa Ag xuất hiện. - Nhận xét: Sản phẩm sinh ra có glucozơ

- PTHH: C12H22O1

+ H2O

axit, t0

C6H12O6 + C6H12O6


glucozơ, fructozơ ngọt hơn glucozơ. - Phản ứng phân huỷ saccarozơ cũng xảy ra dưới tác dụng của enzim ở nhiệt độ thường ? Viết sơ đồ sx rượu etylic từ đường

Glucozơ

fructozơ

IV)Ứng dụng - Glucozơ dùng đlàm thức ăn cho Hoạt động 4: - Cho HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của người. saccarozơ. - Là nguyên liệu pha chế thuốc, nguyên - Thảo luận nhóm và nêu ứng dụng của liệu cho công nghiệp thực phẩm. saccarozơ? - GV giới thiệu thên một số tác dụng của saccarozơ đối với cơ thể người. 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2, 3 SGK ( Làm theo nhóm ) 5)Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 4, 5, 6 ( SGK ) - Viét PTHH thực hiện chuyển hóa theo sơ đồ: Saccozo -> Glucozo -> rượu etylic -> axit axetic -> etylaxetat -> Natri axetat


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 63 Bài 52: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ. - Nắm được tính chất vật lí, tính chất hoá học và ứng dụng của tinh bột, xenlulozơ. - Viết được PTHH phản ứng thuỷ phân của tinh bột, xenlulozơ và phản ứng tạo thành những chất này trong cây xanh. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Tinh bột, bông nõn, dd iod - Dụng cụ:, ống nghiệm, công tơ hút Tranh ảnh hoặc một số mẫu vật trong thiên nhiên chứa tinh bột và xenlulozơ. Tranh vẽ ứng dụng của xenlulozơ. C - Tiến trình dạy học: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Trình bày tính chất vật lí, tính chất hoá học của saccarozơ? Viết PTHH minh hoạ nếu có. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hoạt động 1: I)Trạng thái tự nhiên Cho HS kể tên một số loại cây, quả, củ, hạt có chứa tinh bột, xenlulozơ kết hợp quan - Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, sát mẫu vật. củ, quả như lúa, ngô, sắn... - Nêu trạng thái tự nhiên của tinh bột? - Xenlulozơ là thành phần chủ yếu trong Xenlulozơ? sợi bông, tre, gỗ, nứa... Hoạt động 2: II)Tính chất vật lí - GV cho HS tiến hành thí nghiệm: Cho ít - Tinh bột là chất rắn màu trắng, không tinh bột, xenlulozơ vào 2 ống nghiệm, tan trong nước ở nhiệt độ thường, tan quan sát trạng thái, màu sắc. Sau đó cho được trong nước nóng tạo ra dd keo gọi vào ống nghiệm ít nước, lắc nhẹ. Quan sát. là hồ tinh bột. Sau đó đun nóng ống nghiệm, quan sát - Xenlulozơ là chất rắn màu trắng, tiếp. không tan trong nước ngay cả khi đun ? Nêu tính chất vật lí của tinh bột và nóng. xenlulozơ? Hoạt động 3: III)Đặc điểm cấu tạo phân tử - GV viết công thức của 2 chất lên bảng, - Tinh bột và xenlulozơ có phân tử giải thích ý nghĩa chỉ số n là số mắt xích khối rất lớn, phân tử của chúng được trong phân tử, đồng thời so sánh giá trị n tạo thành do nhiều nhóm - C6H10O5 trong tinh bột và trong xenlulozơ. liên kết với nhau. ( mắt xích ) - Tinh bột: (- C6H10O5 - )n ( n khoảng 1200 – 6000) - HS nhận xét thành phần phân tử, khối lượng phân tử của tinh bột và xenlulozơ? - Xenlulozơ: (- C6H10O5 - )n


( Bông ) ( n khoảng 10000 - 14000 ) Hoạt động 4: IV)Tính chất hoá học 1. Phản ứng thuỷ phân: GV yêu cầu HS nêu quá trình hấp thụ tinh - Khi đun nóng trong dd axit loãng, tinh bột trong cơ thể người và động vật? bột hoặc xenlulozơ bị thuỷ phân thành - GV giới thiệu nếu đun tinh bột hoặc glucozơ. xenlulozơ với dd axit cũng xảy ra quá trình axit, t0 thuỷ phân để tạo glucozơ. (- C6H10O5 - )n + nH2O - ở nhiệt độ thường, tinh bột và xenlulozơ nC6H12O6 bị thuỷ phân thành glucozơ nhờ xúc tác của các enzim thích hợp. 2. Tác dụng của hồ tinh bột với iod GV cho HS làm thí nghiệm. - Thí nghiệm: Nhỏ vài giọt dd iod vào - Quan sát và nêu hiện tượng, giải thích. ống nghiệm đựng hồ tinh bột. Quan sát. Đun nóng ống nghiệm. Quan sát. để * Dùng phản ứng này để nhận ra tinh bột nguội ống nghiệm, quan sát. và ngược lại dùng hồ tinh bột để nhận ra - Hiện tượng: Xuất hiện màu xanh. Đun nóng màu xanh biến mất, để nguội lại dd iod. hiện ra. Hoạt động 5: Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cho biết sự Tinh bột , xenlulozơ có ứng dụng gì? tạo thành tinh bột và xenlulozơ trong cây - Tinh bột và xenlulozơ được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang xanh. ? Nêu ứng dụng của tinh bột trong đời hợp. sống? - Cho HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của 6nCO2 + 5nH2O Clorofin, AS xenlulozơ, nêu ứng dụng của xenlulozơ? ( - C6H10O5 - )n + 6nO2 - Trong đời sống, tinh bột là lương thực quan trọng. Là nguyên liệu sản xuất đường glucozơ và rượu etylic. - Xenlulozơdùng để SX giấy, vải sợi, đồ gỗ, làm vật liệu xây dựng. 4)Củng cố, đánh giá: - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) - Viết sơ đồ sx rượu từ tinh bột hoặc xenlulzo? 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 3, 4, 5 ( SGK )

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 64


Bài 53: PROTEIN A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được protein là chất cơ bản không thể thiếu được của cơ thể sống. - Nắm được protein có khối lượng phân tử rất lớn và có cấu tạo phân tử rất phức tạp do nhiều amino axit tạo nên. - Nắm được 2 tính chất quan trọng của protein đó là phản ứng thuỷ phân và sự đông tụ. - Vận dụng kiến thức đã học về protein để giải thích một số hiện tượng trong thực tế. B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: Lòng trắng trứng, cồn 960, nước, tóc hoặc lông gà, lông vịt. - Dụng cụ: ống nghiệm, công tơ hút, cốc thuỷ tinh... Tranh vẽ một số loại thực phẩm thông dụng. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Trình bày tính chất vật lí, đặc điểm cấu tạo phântử, ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ? Trình bày tính chất hoá học của tinh bột và xenlulozơ? Viết PTHH minh hoạ. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: Cho HS quan sát tranh vễ một số loại thức ăn, cho biết protein có ở đâu? Loại thực phẩm nào chứa nhiều, ít hoặc không chứa protein? Hoạt động 2: Cho HS thảo luận nhóm và nêu thành phần nguyên tố của tinh bột và protein có gì giống và khác nhau? Cho HS thảo luận nhóm và nêu cấu tạo của tinh bột và protein có gì giống và khác nhau? Hoạt động 3: GV yêu cầu HS nêu quá trình hấp thụ protein trong cơ thể người và động vật?

Hoạt động của trò I)Trạng thái tự nhiên Protein có trong cơ thể người, động vật và thực vật như: Trứng, thịt, máu ,sữa, tóc, sừng, rễ, thân, lá, quả, hạt... II)Thành phần và cấu tạo phân tử. 1. Thành phần nguyên tố: - Thành phần nguyên tố chủ yếu của protein là cacbon, hiđro, nitơ và một lượng nhỏ lưu huỳnh, photpho, kim loại... 2. Cấu tạo phân tử: - Protein có phân tử khối rất lớn và có cấu tạo phức tạp. Protein được tạo ra từ các amino axit, mỗi phân tử amino axit tạo thành một " mắt xích " trong phân tử protein III)Tính chất 1. Phản ứng thuỷ phân: - Khi đun nóng protein trong dd axit hoặc bazơ, protein bị thuỷ phân sinh ra các amino axit.

GV giới thiệu phản ứng thuỷ phân protein Protein + nước axit hoặc bazơ, t0 nhờ xúc tác men hoặc axit. Hỗn hợp amino axit 2. Sự phân huỷ bởi nhiệt GV cho HS làm thí nghiệm. - Thí nghiệm: Đốt cháy ít tóc, sừng - Quan sát và nêu hiện tượng, giải thích. hoặc lông gà, lông vịt


- Hiện tượng: Các chất đó cháy, mùi * Dùng phản ứng này để phân biệt các khét. chất được làm từ protein với các chất hoá - Nhận xét: Khi đun nóng mạnh, không học khác ( Như len, da, tơ, sợi... ) có nước, protein bị phân huỷ tạo ra những chất bay hơi, có mùi khét. 3. Sự đông tụ GV cho HS làm thí nghiệm. - Thí nghiệm: Cho ít lòng trắng trứng - Quan sát và nêu hiện tượng, giải thích. vào 2 ống nghiệm. ống 1 thêm ít nước, lắc nhẹ, đun nóng. * Một số protein tan trong nước tạo thành ống 2 thêm ít cồn, lắc đều. dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho - Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng thêm hoá chất vào các dung dịch này tỏng 2 ống nghiệm. thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng - Nhận xét: Khi đun nóng hoặc thêm đó gọi là sự đông tụ. rượu etylic, lòng trắng trứng bị kết tủa Hoạt động 5: V)ứng dụng Yêu cầu HS thảo luận nhóm, cho biết - Ứng dụng chính của protein là làm những ứng dụng của protein trong đời thức ăn, ngoài ra protein còn có ứng sống ( kể tên cụ thể một số loại thức ăn và dụng khác trong công nghiệp dệt, da, mĩ đồ dùng, đồ trang sức chứa protein) ? nghệ... 4)Củng cố, đánh giá - Cho HS hoàn thành bài tập 1, 2 SGK ( Làm theo nhóm ) 5)Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 4, 5 ( SGK ) - Bài tập 53.2/55 SBT

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 65 Bài 54: POLIME A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được định nghĩa, cấu tạo, cách phân loại, tính chất chung của các polime. - Nắm được các khái niệm chất dẻo, tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong thực tế. - Từ công thức cấu tạo của một số polime viết được công thức tổng quát, từ đó suy ra công thức của monome và ngược lại. B - CHUẨN BỊ - Một số mẫu vật được chế tạo từ polime, hoặc ảnh, tranh các sản phẩm chế tạo từ polime. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Trình bày tính chất vật lí, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng của protein? Trình bày tính chất hoá học của protein?


3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: 1. Polime là gì? - GV yêu cầu HS viết công thức của tinh bột, xenlulozơ, polietylen. Cho nhận xét đặc điểm chung về kích thước phân tử, khối lượng phân tử. - GV bổ sung, đưa ra định nghĩa. - GV đưa ra một số polime như tơ tằm, bông, tinh bột, cao su, nhựa PE, nhựa PVC, yêu cầu HS phân loại các polime trên theo nguồn gốc. 2. Polime có cấu tạo và tính chất như thế nào? - GV yêu cầu HS viết công thức của tinh bột, xenlulozơ, polietylen. Viết công thức của các mắt xích và các monome tương ứng.

- Cho HS thảo luận nhóm, cho biết trạng thái, khả năng bay hơi, tính tan trong nước, trong rượu của một số polime cụ thể, từ đó nêu tính chatá chung của các polime. Hoạt động 2: - Cho HS điền trên phiếu học tập, gọi đại diện lên chữa bài.

- GV nêu đề bài 2

Hoạt động của trò I)Khái niệm về polime. 1. Polime là gì? - Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. - Dựa vào nguồn gốc, polime được chia thành 2 loại lớn: + Polime thiên nhiên: Có sẵn trong tự nhiên ( tinh bột, xenlulozơ, protein, cao su thiên nhiên... ) + Polime tổng hợp: Do con người tổng hợp từ các chất đơn giản ( polietylen, poli(vinyl clorua) tơ nilon, caosu buna. ) 2. Polime có cấu tạo và tính chất như thế nào? - Phân tử polime thiên nhiên hay tổng hợp đều cấu tạo bởi nhiều mắt xích liên kết với nhau.Các mắt xích liên kết với nhau tạo thành mạch thẳng hoặc mạch nhánh. Mạch phân tử polime có thể liên kết với nhau bằng những cầu nối là những nhóm nguyên tử tạo ra mạng không gian. - Các polime thường là chất rắn, không bay hơi. Hầu hết các polime không tan trong nước hoặc các dung môi thông thường, một số polime tan được trong axeton( nhựa bóng bàn - xenluloit) xăng ( caosu thô )... Luyện tập. Củng cố 1. Bài tập 1: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau: a) Polime là những chất có phân tử khối rất lớn. b) Polime là những chất có phân tử khối nhỏ. c) Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều loại nguyên tử liên kết với nhau tạo nên d) Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau tạo nên. 2. Bài tập 2: Chọn câu đúng nhất trong các câu sau:


- Cho HS điền trên phiếu học tập, gọi đại diện lên chữa bài.

a) Polime là những chất dễ bay hơi. b) Polime là những chất dễ tan trong nước. c) Polietylen nóng chảy ở 1250C. d) Polime chỉ được tạo ra bởi con người và không có trong tự nhiên. e) Polime là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.

4) Củng cố, đánh giá: - HS làm bài tập 1,2/165 - ? Hãy chỉ ra mắt xích trong phân tử PVC, poli etylen, poliproilen 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 2, 3, 4 ( SGK )

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 66 Bài 54: POLIME(TIẾP) A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - HS nắm được định nghĩa, cấu tạo, cách phân loại, tính chất chung của các polime. - Nắm được các khái niệm chất dẻo, tơ, cao su và những ứng dụng chủ yếu của các loại vật liệu này trong thực tế. - Từ công thức cấu tạo của một số polime viết được công thức tổng quát, từ đó suy ra công thức của monome và ngược lại. B - CHUẨN BỊ - Một số mẫu vật được chế tạo từ polime, hoặc ảnh, tranh các sản phẩm chế tạo từ polime. C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Trình bày khái niệm và tính chất của polime. 3- Bài mới : Hoạt động của thầy Hoạt động 1: 1. Chất dẻo là gì? - GV yêu cầu HS quan sát một số vật dụng chế tạo từ chất dẻo, mô tả cách chế tạo vật dụng đó rồi HS đưa ra khái niệm về chất dẻo. - GV bổ sung đưa ra khái niệm chính xác.

Hoạt động của trò I)ứng dụng của polime. 1. Chất dẻo là gì? - Chất dẻo là một loại vật liệu chế tạo từ polime và có tính dẻo . - Thành phần chủ yếu của chất dẻo là polime, có thể có thêm chất hoá dẻo, chất độn, chất phụ gia...


- Từ sự khác nhau về màu sắc của các vật - Chất dẻo có nhiều ưu điểm như nhẹ, dụng, GV dẫn dắt HS đến thành phần của bền, cách điện, cách nhiệt dễ gia công... chất dẻo. - Lưu ý cho HS các chất phụ gia có thể gây độc hại hoặc gây mùi, vì vậy cần chú ý khi sử dụng các dụng cụ bằng chất dẻo để đựng thực phẩm hoặc nước uống. 2. Tơ là gì? - GV yêu cầu HS quan sát một số vật dụng - Tơ là những polime thiên nhiên hay chế tạo từ tơ, mô tả cách chế tạo vật dụng tổng hợp có cấu tạo mạch thẳng và có đó rồi HS đưa ra khái niệm về tơ. thể kéo dài thành sợi ( Sơị bông, sợi - GV bổ sung đưa ra khái niệm chính xác. đay, tơ tằm, tơ nilon... ) - Cho HS phân biệt các loại tơ dựa vào - Tơ được chia thành: nguồn gốc. + Tơ thiên nhiên: Có sẵn trong tự nhiên - Cho HS nêu những ưu điểm của tơ. ( Tơ tằm, sợi bông, sợi đay... ) + Tơ hoá học:

- GV yêu cầu HS quan sát một số vật dụng chế tạo từ chất cao su, mô tả cách chế tạo vật dụng đó rồi HS đưa ra khái niệm về cao su. - GV bổ sung đưa ra khái niệm chính xác. - Từ thực tiễn sử dụng cao su, GV yêu cầu HS nêu các ưu điểm của cao su.

- Tơ nhân tạo: Chế biến hoá học từ các polime thiên nhiên (tơ visco, tơ axetat...) - Tơ tổng hợp: Chế tạo từ các chất đơn giản ( Tơ capron, tơ nilon - 66... ) * Tơ hoá học có nhiều ưu điểm hơn tơ thiên nhiên: Bền , đẹp, giặt dễ sạch, mau khô... 3. Cao su là gì? - Cao su là polime ( thiên nhiên hay tổng hợp ) có tính đàn hồi. - Có 2 loại cao su: + Cao su thiên nhiên: được lấy từ mủ cây cao su. + Cao su tổng hợp: Được chế tạo từ các chất đơn giản ( Cao su Buna ) * Ưu điểm: Có tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí, chịu mài mòn, cách điện...

Hoạt động 2: II)Luyện tập. Củng cố - Cho HS làm theo nhóm, gọi đại diện lên 1. Bài tập 1: bài tập 54.2 SBT chữa bài - Cho HS làm theo nhóm, gọi đại diện lên chữa bài.

2. Bài tập 2: Bài tập 54.3 SBT 3. Bài tập 3 a) Hãy nêu những điểm giống nhau, khác nhau về thành phần và cấu tạo của tinh bột, protein và nhựa PE. b) Khi đốt cháy hoàn toàn m gam một


chất, thấy trong sản phẩm tạo ra có khí nitơ. Hỏi chất đó là chất nào trong các chất trên? 4) Củng cố, đánh giá - HS đại diện đọc ghi nhớ cuối bài 5) Hướng dẫn về nhà: - Học bài - Làm bài tập 5 ( SGK ) ; 54.5 SBT - Chuẩn bị tường trình giờ sau thực hành


Ngày soạn Ngày giảng Tiết 67 Bài 55: THỰC HÀNH Tính chất của gluxit A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - Củng cố các kiến thức về phản ứng đặc trưng của glucozơ, saccarozơ, tinh bột. - Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học. - Rèn luyện cho học sinh ý thức nghiêm túc, cẩn thận, tiết kiệm... trong học tập, thực hành hoá học B - CHUẨN BỊ - Hoá chất: d2 glucozơ, d2 AgNO3, d2 NH3, d2 saccarozơ, d2 hồ tinh bột, dd iod. - Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, ống hút, cốc thuỷ tinh, nước nóng... C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS ( Bản tường trình) Nêu tính chất hóa học của glucozơ, saccarozơ, tinh bột. 3- Bài mới : GV giới thiệu của thí nghiệm thực hành về tính chất của gluxit ( glucozơ, saccarozơ, tinh bột ). Hoạt động của thầy Hoạt động của trò I) Tiến hành thí nghiệm Hoạt động 1: 1)Thí nghiệm 1: Tác dụng của glucozơ - Cho HS nêu cách tiến hành thí nghiệm với bạc nitrat trong dd amoniac - Cho HS thực hành theo nhóm - Cho vài giọt dd AgNO3 vào dd NH3 - GV lưu ý HS làm đúng thứ tự hướng dẫn, trong ống nghiệm, lắc nhẹ. chú ý đun nóng nhẹ. - Thêm 1 ml dd glucozơ, lắc nhẹ, đun nóng nhẹ trên đèn cồn. ( hoặc đặt vào cốc nước nóng ) - Quan sát hiện tượng xảy ra 2)Thí nghiệm 2: Phân biệt glucozơ, Hoạt động 2: saccarozơ, tinh bột. - Lấy mỗi lọ một ít làm mẫu thử. - GV yêu cầu HS phân biệt 3 dd trên theo - Nhỏ 1-2 giọit dd iod vào 3 mẫu thử, lí thuyết. GV bổ sung và kết luận. quan sát hiện tượng để nhận ra 1 mẫu - GV yêu cầu HS nêu cách tiến hành thí thử . nghiệm - NHỏ vào 2 mẫu thử còn lại 3 ml dd - Cho HS thực hành làm thí nghiệm nhận NH3, lắc nhẹ, thêm tiếp 3 ml dd AgNO3 biết theo nhóm. vào, lắc mạnh. Ngâm các mẫu thử vào cốc nước nóng. Quan sát để nhận ra 1 mẫu thử. - Còn lại là mẫu thử cuối cùng Hoạt động 3: II) Tường trình - HS đại diện báo cáo kết quả thực hành HS hoàn thiện tường trình theo mẫu - GV nhận xét, cho điểm các nhóm 4) Củng cố, đánh giá: - HS Thu gom hóa chất, rửa dụng cụ thí nghiệm, vệ sinh phòng thực hành - GV nhận xét ý thức giờ học.


5) HDVN: Ôn tập các kiến thức đã học

Ngày soạn Ngày giảng: Tiết 68 : ÔN TẬP CUỐI NĂM A. Mục tiêu: - Nhằm hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về các hợp chất vô cơ, kim loại và phi kim. - Rèn cho HS kĩ năng viết PTHH, cách giải bài tập tính theo PTHH, giải bài tập có liên quan đến hợp chất vô cơ. B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Phương pháp: Ôn tập 2. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ C - Tiến trình giảng dạy 1- Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra: Kết hợp giờ 3. Nội dung bài giảng: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ 1-Cho HS thảo luận nhóm, phát biểu ý kiến: Hệ thống hoá lại các nội dung đã học phần vô cơ: ? Phân loại các hợp chất vô cơ ? Tính chất hoá học của các loại hợp chất vô cơ ? Mối liên hệ giữa các chất vô cơ. 2- HS cá nhân viét các PTHH cụ thể biểu diễn sự biến đổi qua lại giữa các loại chất vô cơ theo sơ đồ SGK/167, GV nhận xét , sởa sai cho HS: 1) Kim loại và oxit bazơ: CuO + H2 -> Cu + H2O 2 Cu + O2 -> 2CuO; 2) Oxit bazơ và bazơ Na2O + H2O -> 2NaOH; 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + 3H2O 3) Kim loại và muối Mg + Cl2 -> MgCl2 CuSO4 + Fe -> Cu + FeSO4 4) Oxit bazơ và muối Na2O + CO2 -> Na2CO3 CaCO3 -> CaO + CO2 5) Bazơ và muối Fe(OH)3 + 3HCl -> FeCl3 + 3H2O FeCl3 + 3KOH -> Fe(OH)3 + 3KCl 6) Phi kim và muối 2KclO3 -> 2KCl + 3O2 ; Fe + S -> FeS MnO2

7) Oxit axit và muối K2SO3 + 2HCl -> 2KCl + H2O + SO2 SO3+ 2NaOH -> Na2SO4 + H2O 8) Muối và axit BaCl2 + H2SO4 -> BaSO4 + 2HCl 2HCl + Cu(OH)2 -> CuCl2 + 2HCl 9) Phi kim và oxit axit


4P + 5O2 -> 2P2O5 10) Oxit axit và axit: P2O5 -> 3H2O -> 2H3PO4 Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố: Bài tập 1: Phương pháp hoá học phân biệt các chất rắn: CaCO3, Na2CO3, Na2SO4 GV hướng dẫn, yêu cầu hs chữa bài - Đánh số thứ tự các lọ hoá chất và lấy mẫu thử - Cho nước vào các ống nghiệm và lắc đều : Nếu thấy chất rắn không tan là CaCO3, nếu tan tạo thành dung dịch là Na2SO3 và Na2SO4 - Nhỏ dung dịch HCl vào 2 muối còn lại nếu sủi bọt là Na2CO3, còn lại là Na2SO4 PTHH: Na2CO3 + 2HCl -> 2 NaCL + H2O + CO2 GV có thể đưa các cách phân biệt khác lên bảng phụ cho hs tham khảo. Bài tập 2: Bài 2/167 sgk: Gv hướng dẫn : lập các sơ đồ chuyển hoá và viết PTHH - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng chữa bài:Ví dụ biến hoá sau: FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2 FeCl2 + 3KOH -> Fe(OH)3 + 3KCl 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O Fe2O3 + 3CO -> 2Fe + 3CO2 Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2 GV có thể tổ chức cho các nhóm hs thảo luận để sắp xếp thành nhiều dãy chuyển hoá khác nhau và viết PTHH. 4) Củng cố, đánh giá: - HS đại diện nêu những kiến thức cơ bản đã được ôn tập trong giờ 5) HDVN: - Về nhà làm bài tập 1,3,4,5 SGK/167 - ôn tập phần hoá hữu cơ.

Ngày soạn Ngày giảng: Tiết 69 BÀI 56: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 2) A. MỤC TIÊU: - Nhằm hệ thống hoá các kiến thức cơ bản về các hợp chất hữu cơ - Rèn cho HS kĩ năng viết PTHH, cách giải bài tập tính theo PTHH, giải bài tập có liên quan đến hợp chất hữu cơ. B - CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH - Bảng phụ C - TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra: Kết hợp giờ


3. Bài mới: Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ - Cho HS thảo luận nhóm, điền phiếu học tập Chất Metan Etilen Axetilen Benzen Rượu etilic Axit axetic

CTCT

Tính chất hoá học

Phản ứng đặc trưng

ứng dụng

Hoạt động 2: Luyện tập, củng cố: Bài tập 1- Bài 3/168 sgk: Viết các PTHH thực hiện dãy biến hoá hoá học sau: Tinh bột -> Glucozơ -> Rượu etilic -> axit axetic -> Etyl axetat -> Rượu etilic. - Cho HS làm vào vở, GV gọi HS lên bảng chữa bài, GV chấm một số bài. - GV nhận xét HS làm bài và rút kinh nghiệm. Bài tập 2- Bài 5/168 sgk: Nêu phương pháp hoá học để phân biệt các chất sau: a) CH4; C2H2; CO2 b) C2H5OH; CH3COOH; CH3COOC2H5 c) Dung dịch glucozơ, dd sẩccozo, ddaxxitaxetic. - Cho HS làm bài vào vở. - Gọi HS lên bảng chữa bài. Bài tập 3- Bài 6/168 sgk: Đốt cháy 4,5 gam chất hữu cơ thu 6,6 gam khí CO2 và 2,7 gam H2O. Biết khối lượng mol của chất hữu cơ là 60 gam. a. Viết phương trình phản ứng b. Xác định CTPT chất hữu cơ. - GV hướng dẫn HS làm bài. - Yêu cầu HS chữa bài. 4) Củng cố, đánh giá: - HS đại diện nêu những kiến thức cơ bản đã được ôn tập trong giờ 5) HDVN: - Về nhà làm bài tập 1,2,4,7 SGK - ôn tập giờ sau kiểm tra học kỳ.

Ngày soạn Ngày giảng Tiết 70: KIỂM TRA HỌC CUỐI NĂM A- MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC: - Kiểm tra việc nắm kiến thức của học sinh về chương trình đã học thông qua bài kiểm tra viết, từ đó giáo viên có phương pháp giảng dạy và chú ý đến đối tượng học sinh trong thời gian tới


- Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài kiểm tra viết, kĩ năng viết PTHH và giải bài tập hoá học - Giáo dục cho học sinh tư duy độc lập, tính cẩn thận khoa học B - CHUẨN BỊ: Đề bài kiểm tra C - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1- Ổn định tổ chức: 2- Kiểm tra: Không 3- Bài mới : A) ĐỀ BÀI Câu 1(3đ): Em hãy nêu tính chất hoá học Clo? Viết phuong trình phản ứng (nếu có)? Câu3( 2đ): Viết các PTHH thực hiện chuyển hoá theo sơ đồ sau: Saccarozo -> Glucozơ -> Rượu etylic -> Axit axetic -> Êtyl axetat. Câu4(2 đ): Trình bày phương pháp hoá học nhận biết các dung dịch sau: Glucozơ, Saccarozo và Axit axetic Câu 5(3,0 đ): Cho 2,1 gam hỗn hợp A gồm Zn và ZnO vào dung dịch CuSO4 dư . Sau khi phản ứng kết thúc lọc lấy phầm chất rắn không tan rửa sạch rồi cho tác dụng với dung dịch HCl dư thấy còn lại 1,28 gam chất rắn không tan mau đỏ. a. Viết các PTHH xảy ra. b. Tính khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp A. C) ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM 1

Câu 2 2,0 đ

Na2CO3 + 2HCl -> 2NaCl + CO2 + H2O Cl2 +H2O HCl + HClO

to 1. C12H22O11 + H2O 2. C6H12O6

axit

0

30 – 32 C

3. C6H12O6 + O2

Men giấm

4. CH3COOH + C2H5OH

C6H12O6 + C6H12O6

0,5

Men rượu 2 C6H12O6 + 2CO2

0,5

CH3COOH + H2O

0,5

H2SO4đ CH3COO2H5 + H2O

0,5


Câu 3 (2,0 đ)

Câu 4 (3,0đ)

Đánh số các lọ hoá chất, chia ra làm nhiều mẫu thử Lần lượt cho vào mỗi mẫu thử vài giọt dd Na2CO3 Nếu có sủi bọt khí là axit axetíc, pt: 2 CH3COOH + Na2CO3 -> 2 CH3COONa + CO2 + H2O Không có hiện tượng gì là Glucozơ và Saccarozo Cho vào hai mẫu thử còn lại dd AgNO3 đun nóng nhẹ trong NH3 Nếu có lớp Ag ở đáy ống nghiệm là Glucozơ do phản ứng: C6H12O6 + Ag2O -> C6H12O7 + 2Ag Còn lại là Saccarozo

0,25

a. PTHH: Zn + CuSO4 -> ZnSO4 + Cu (1) ZnO + 2HCl -> ZnCl2 + H2O (2) b. Theo bài và các PTHH ta có: Sau (2) còn 1,28 gam chất rắn màu đỏ là Cu sinh ra ở (1) => nCu(1) = 1,28/ 64 = 0,02 mol Theo (1) nZn = nCu = 0,02 mol - > Khối lượng Zn trong A : mZn = 0,02 . 65 = 1,3 gam -> khối lượng ZnO trong A: m ZnO = 2,11 – 1,3 = 0,81 gam

0,5 0,5

4) Củng cố, đánh giá: - GV thu bài, nhận xét ý thức giờ kiểm tra 5) HDVN: - Ôn tập toàn bộ chương trình

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0.5 0,5 0,5 0, 5


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN HÓA 8 9 CẢ NĂM THEO CHUẨN KTKN VÀ GIẢM TẢI by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu