Skip to main content

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ 1 NGỮ VĂN 7,8 SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG, CHUẨN CÔNG VĂN 3280 CỦA BỘ GIÁO DỤC 2020

Page 1

GIÁO ÁN NGỮ VĂN CHUẨN CÔNG VĂN 3280

vectorstock.com/22575460

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ 1 NGỮ VĂN 7,8 SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG, CHUẨN CÔNG VĂN 3280 CỦA BỘ GIÁO DỤC 2020 WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ MÔN NGỮ VĂN 7 (CHUẨN THEO CÔNG VĂN 3280 CỦA BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO 2020) Chủ đề 1: Tính liên kết trong văn bản (7 TIẾT)

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỦA CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức: - Những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ, gia đình dành cho con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kỹ năng: - Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ hoặc 1 bức thư - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của nhân vật - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập tác phẩm văn chương, tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ. 4. Năng lực:

KÈ

M

Q

U

* Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

5. Chuẩn bị a. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa b. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . II. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT CỤ THỂ TỪNG BÀI

ẠY D

* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ


2. Kỹ năng:

3. Thái độ

4. Năng lực

- Những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ, gia đình dành cho con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản.

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ. - Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm.

- Bồi dưỡng ý thức học tập tác phẩm văn chương, tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ

- Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mixi. - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình 2 .Mẹ tôi của người cha khi con mắc lỗi. - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư.

- Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư.

O

N

Ơ

H

N

Bồi dưỡng tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ .

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ

KÈ

M

Q

U

Y

1 . Cổng trường mở ra

FF IC IA L

1. Kiến thức:

Tiết

D

ẠY

3, 4. Cuộc chia tay của những con búp bê

- Tính cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản.

- Đọc-hiểu văn bản truyện,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật. - Kể và tóm tắt truyện.

- Cảm thấy xót thương cho số phận bất hạnh của 2 anh em Thành, Thủy.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ


- Nhận biết và phân - Bồi dưỡng tích tính liên kết của ý thức học cácvăn bản tập bộ môn - Viết các đoạn văn,bài văn có tính liên kết.

FF IC IA L

- Khái niệm liên kết trong văn bản 5. Liên kết - Yêu cầu về liên kết trong văn bản trong văn bản.

- Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học, cảm thụ thẩm mỹ Năng lực phân tích, tổng hợp

N

H

Ơ

N

O

-Tác dụng của việc - Nhận biết,phân Có ý thức xây dựng bố cục. đoạn tích bố cục trong viết 6. văn bản. theo bố cục Bố cục - Vận dụng kiến trong thức về bố cục văn bản; trong việc đọc-hểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói(viết) cụ thể.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

- Mạch lạc trong văn Rèn kĩ năng nói,viết Có ý thức 7. Mạch văn bản và sự cần thiết mạch lạc. viết lạc mạch lạc. của mạch lạc trong trong văn bản. văn bản - Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc.

III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC THEO ĐỊNH HƯỚNG NĂNG LỤC


Mức độ 3 vận dụng

- Chỉ ra tính liên kết hoặc thiếu liên kết trong đoạn văn cho trước - Viết 1 đoạn văn theo yêu cầu đảm bảo tính liên kết, mạch lạc và bố cục rõ ràng

- Đưa ra giải pháp mới : Viết lại đoạn văn cho trước nếu thấy chưa đảm bảo tính liên kết, mạch lạc và bố cục - XD bố cục cho 1 văn bản và viết hoàn chỉnh

FF IC IA L

- Viết đoạn NLVH nêu suy nghĩ, cảm nhận của em về nhân vật, sự việc trong truyện - Viết đoạn NLXH Em có thể rút ra bài học gì về tình mẫu tử, tình cảm gia đình bằng 1 đoạn văn ngắn... - Sáng tạo: Em có thể tưởng tượng một câu chuyện... và những bài học cho riêng mình...?

Ơ

H

U M

Q

Mức 4 Vận dụng cao

- Em có thể rút ra bài học gì từ các câu chuyện ...? - Phân vai thể hiện 1 tình huống trong truyện hoạc 1 tình huống tương tự và nếu suy nghĩ về tình huống đó... - Câu hỏi liên hệ: Em có biết một trường hợp khác mà ở đó...? - Tìm 1 VB khác cùng chủ đề..

N

- Giải thích vì sao các nhân vật lại có tâm trạng, hành động như vậy? - Thảo luận , so sánh - Vẽ 1 bức tranh về 1 sự việc trong truyện, nêu suy nghic của em về sự việc đó

Y

1 . Cổng trường - Tác giả là ai, nêu 1 vài mở ra hiểu biết - Em hãy tóm tắt lại câu truyện - Liệt kê các 2 .Mẹ tôi biểu hiện về suy nghĩ, tâm trang, lời nói, hành động ..của nhân vật - Giải nghĩa các từ... - Trả lời các 3, 4. Cuộc chia câu hỏi trắc nghiệm... tay của những con búp bê

Mức độ 2 (thông hiểu)

O

Mức độ 1 (nhận biết)

N

Tiết

D

ẠY

KÈ

5. Liên kết trong văn bản. 6. Bố cục trong văn bản

7. Mạch lạc trong văn bản

- Nhắc lại lý thuyết: Thế nào là liên kết, bố cục, mạch lạc trong VB - Làm BT trắc nghệm

- So sánh bố cục của 2 văn bản và nhận xét - Kể lại câu chuyện bằng chính ngôn từ của em đảm bảo tính liên kết, mạch lạc và bố cục rõ


ràng

FF IC IA L

thành 1 đoạn văn, bài văn

Chủ đề 1: Tính liên kết trong văn bản

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay của những con búp bê;

4

Cuộc chia tay của những con búp bê (tt)

5

Liên kết trong văn bản.

H

Bố cục trong văn bản;

U

6

Ơ

Cổng trường mở ra

N

2 (14-19/9/20)

1

Lưu ý

Y

1 (7-12/9/20)

Bài

N

Tiết

Tuần

O

Tiết 1 đến tiết 7

Mạch lạc trong văn bản

Q

7

KÈ

M

Tiết 1-Văn bản:

( Lí Lan )

I. NỘI DUNG CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ, gia đình dành cho con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người,nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng. - Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản. 2. Kỹ năng: - Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ.

ẠY D

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA


* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ

O

* Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

FF IC IA L

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con. - Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập tác phẩm văn chương, tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ. 4. Năng lực:

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số(1 phút) 2. Kiểm tra: Lồng ghép trong bài mới. 3. Bài mới (44’): A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’)

D

ẠY

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

Ghi bảng

- 1 nhóm lên trình chiếu video (đã chuẩn bị) nói về ý nghĩa của ngày khai trường (?) Theo bạn, đoạn video trên nói về ngày hội nào? Bạn có suy nghĩ như thế nào về ngày hội đó? -> GV dẫn vào bài: Tuổi thơ của mỗi người thường gắn với mái trường, thầy cô, bè bạn. Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thương của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trường đầu tiên là rất sâu đậm, khó quên. Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời


khắc đó. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

*Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu chung ? VB này có cách đọc ntn? - GV : Hướng dẫn đọc : Giọng nhỏ nhẹ, thiết tha, chậm rãi. - HS đọc GV đọc văn bản - HS đọc- GV nhận xét - GV hướng dẫn hs tìm hiểu chúthích

Ghi bảng

FF IC IA L

I, Tìm hiểu chung :

O

1/ Đọc :

N

2. Chú thích : a,Tác giả, tác phẩm: Suy nghĩ, trả -Xuất xứ : - Là văn bản nhật lời dụng viết về nhà trường. - Đây là bài kí của tg Lý Lan trích từ báo “Yêu trẻ số 166 Giải nghĩa từ Thành phố Hồ Chí Minh" 1.9.2000. b. Giải nghĩa từ :(sgk)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

? Văn bản có xuất xứ ntn ? ? Em hiểu ntn về từ khai trường? ? Trong 10 chú thích, có từ nào là từ HV? Từ đó được giải nghĩa như thế nào ? (can đảm: có tinh thần mạnh mẽ, không sợ gian khổ, nguy hiểm, khó khăn) GV: Hướng dẫn tóm tắt văn bản ? Em hãy tóm tắt nội dung của văn bản Cổng trường mở ra bằng 1 vài câu ngắn gọn ? (văn bản -HS tóm tắt. viết về cái gì ? việc gì ? ) - Truyện có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính ? (người mẹ và đứa con- người mẹ là nhân vật chính ) –Vì sao ? - Em có thể chia văn bản này Hs tìm bố cục thành mấy phần? Mỗi phõ̀ n từ đâu đến đâu? ý của từng phần? *Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu chi tiết - HS đọc đoạn 1. Đoạn văn em vừa đọc diễn tả điều gì ?

* Tóm tắt : Bài văn viết về tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ trước ngày khai trường lần đầu tiên của con

3,Bố cục: 2 phần + Từ đầu -> bước vào : Nỗi lòng của mẹ +Còn lại : Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục. II/Đọc-Tìm hiểu văn bản:


1/ Nỗi lòng của mẹ: HS đọc

FF IC IA L

- Đêm trước ngày con vào Suy nghĩ, trả lớp 1. lời * Tâm trạng của mẹ : - Mẹ không ngủ được - Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả. - Mẹ lên giường trằn trọc. - Mẹ tin đứa con của mẹ lớn Suy nghĩ, trả rồi.

H

Ơ

N

O

lời

Nhận xét

U

Y

N

- Theo dõi phần đầu văn bản, em thấy người mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào ? - Đêm trước ngày khai trường tâm trạng của người mẹ và đứa con có gì khác nhau ? Điều đó được biểu hiện bằng những chi tiết nào trong bài ? (Con thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư : Đêm nay con cũng có niềm vui háo hức. Giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống 1 li sữa, ăn 1 cái kẹo.Mẹ thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên : ... ) - Em có nhận xét gì về tâm trạng của 2 mẹ con ? (Đây là tâm trạng khác thường không giống nhau) - Để diễn tả được tâm trạng của 2 mẹ con, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt nào ? có tác dụng như thế nào?

D

ẠY

KÈ

M

Q

- Theo em vì sao người mẹ lại trằn trọc không ngủ được? (Vừa trăn trở suy nghĩ về con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai Trả lời trường năm xưa của mình . - Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường năm xưa đã để lại ấn tượng sâu đậm trong tâm hồn người mẹ ? (Dấu ấn sâu đậm : Lí giải Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng : ‘‘Hằng năm cứ vào cuối thu ... Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp ” ) - Trong đêm không ngủ, người

->Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - làm nổi rõ tâm trạng thao thức, hồi hộp, suy nghĩ triền miên của người mẹ.


N Ơ H

Y

U

* Kỉ niệm quá khứ : - Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng, khi cổng trường đóng lại.

Trả lời

-> Sử dụng một loạt từ láy gợi cảm xúc vừa phức tạp, vừa vui sướng, vừa lo sợ

Tìm chi tiết

=> Là người mẹ biết yêu thương người thân, biết ơn trường học, tin tưởng ở tương lai của con .

Q

M

KÈ ẠY D

.

O

Rút ra nhận xét

FF IC IA L

*Những việc làm của mẹ - Đắp mền, buông mùng, ém chăn cẩn thận, Lượm đồ chơi, nhìn con ngủ,xem lại những thứ đã chuẩn bị cho con. ->Yêu thương con, hết lòng vì con

N

mẹ đã làm gì cho con ? - Qua những việc làm đó em cảm nhận được điều gì về người mẹ ? GV: Người mẹ nào mà chẳng yêu con, quên mình vì con, chỉ mong con khôn lớn thành đạt. Đó là đức hi sinh, là vẻ đẹp giản dị mà lớn lao của tình mẫu tử trong cách sống của người mẹ Việt Nam. - Trong đêm không ngủ người mẹ đã sống lại những kỉ niệm quá khứ nào ? (ngày đầu tiên bà ngoại đưa mẹ đến trường) - Tìm những chi tiết nói về kỉ niệm quá khứ đó ? - Em có nhận xét gì về cách dùng từ của tác giả ? Tác dụng của cách dùng từ đó ? - Những tình cảm quá khứ ấy đã nói lên được tình cảm sâu nặng nào của lòng mẹ ? (Nhớ thương bà ngoại và nhớ mái trường xưa ) - Trong đêm không ngủ, người mẹ đã chăm sóc giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niệm thân thương về bà ngoại và mái trường xưa. Tất cả những điều đó đã cho em hình dung về một người mẹ như thế nào ? - Có phải người mẹ đang nói trực tiếp với con không ? hay người mẹ đang tâm sự với ai ? ( Đang nói với chính mình ) – Cách viết này có tác dụng gì ? Gv : Qua tâm trạng của người mẹ trong bài văn chúng ta hiểu

Nhận xét -> Dùng ngôn ngữ độc thoại. Làm nổi bật tâm trạng, tình Suy nghĩ, trả cảm và những điều sâu thẳm lời khó nói bằng những lời trực tiếp.


FF IC IA L

HS thảo luận nhóm 2 HS

Xác định và nêu tác dụng

H

Ơ

N

O

2 / Cảm nghĩ của mẹ về Giáo dục.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

rằng người mẹ ấy nhớ những kỷ niệm xưa, không chỉ để sống lại tuổi thơ đẹp đẽ của mình mà còn muốn ghi vào lòng con những kỷ niệm đẹp ấy. Để rồi bất cứ 1 ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại, lòng con lại rạo rực những cảm giác bâng khuâng, xao xuyến của ngày đầu tiên cắp sách tới trường . - Ngoài những cảm xúc tâm trạng ấy, trong đêm không ngủ người mẹ còn nghĩ đến điều gì ? - Câu văn nào trong bài nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ ? ‘‘Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả 1 thế hệ mai sau và sai lầm 1 li có thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này.” - Câu văn này có ý nghĩa gì ? Vì sao? (Không được phép sai lầm trong giáo dục. Vì giáo dục quyết định tương lai của đất nước ) Thảo luận nhóm: - Trong đoạn kết người mẹ đã nói với con : ‘‘Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là 1 thế giới kì diệu sẽ mở ra.’’ Em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ? ( Tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình bạn, tình thầy trò ) - Câu nói này có ý nghĩa gì ? GV: Một thế giới kì diệu mà nhà trường đã mở ra cho chúng ta là bao điều mới mẻ rộng lớn về tri

- Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở Nêu suy nghĩ ra. của mẹ


Tìm câu văn

FF IC IA L

=>Khẳng định vai trò to lớn của giáo dục và tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục của nước nhà.

O

Nêu ý nghĩa

H

Ơ

N

3. Ý nghĩa văn bản: - Là bài ca của tình mẫu tử, về hi vọng, về con người, Thảo luận nhà trường và xă hội. III.Tổng kết: Suy nghĩ, trả 1.Nghệ thuật: lời - Kết hợp hài hoà giữa tự sự, miêu tả và biểu cảm làm nổi bật vẻ đẹp trong sáng, đôn hậu trong tâm hồn người mẹ . - Miêu tả diễn biến tâm trạng Lắng nghe nhân vật với nhiều hình thức khác nhau : miêu tả trực tiếp, HS phát biểu miêu tả qua so sánh, miêu tả dựa vào chú hồi ức, sử dụng ngôn ngữ thích độc thoại bộc lộ chất trữ tình. 2.Nội dung: Nghệ thuật ? (Ghi nhớ : sgk-9) Nêu hiểu biết của em

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

thức văn hoá, tri thức cuộc sống, dạy dỗ bồi đắp cho chúng ta những tư tưởng, Tình cảm đẹp về đạo lí làm người, về tình bạn, tình thầy trò, về tấm lòng yêu thương con người để không ngừng vươn lên, để phát triển thể lực, phẩm chất toàn diện của con người, chuẩn bị cho ngày mai lập nghiệp. (?) Câu văn nào thâu tóm toàn bộ nội dung văn bản? Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết - Văn bản Cổng trường mở ra được biểu đạt bằng những phương thức nào? - Phương thức nào là chính ? – Sự kết hợp này có tác dụng gì ? - Nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật có gì đáng chú ý ? - Bài văn cho em hiểu thêm gì về người mẹ và nhà trường ? (GN 9) - Văn bản này đã cho em bài học gì?

C. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)


FF IC IA L

- Quan sát tranh ( SGK ) - Bức IV.Luyện tập. tranh minh họa cảnh gì ? Em hãy miêu tả lại cảnh đó ? - Hãy nhớ và viết thành đoạn văn Nêu suy nghĩ - HS làm bt vào vở bt Ngữ về kỉ niệm đáng nhớ nhất trong và viết đoạn văn. ngày khai trường đầu tiên của văn minh hoạt mình? ? sưu tầm những câu văn,thơ,tục ngữ,ca dao , danh ngôn nói về mẹ.

H

Ơ

N

- Theo em, luật giáo dục mới Học sinh báo nhất hiện nay đang thực hiện là cáo kết quả làm năm bao nhiêu? việc với GV. - Trong luật có qui định về độ tuổi học cấp học THCS là trong khoảng nào?

O

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2‘)

N

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (1 phút)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

- Bài học rút ra từ văn bản “Cổng Học sinh báo trường mở ra?” cáo kết quả làm - Suy nghĩ của em về nền GD việc với GV. nước nhà hiện nay? - Viết một đoạn văn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày khai trường đầu tiên. - Sưu tầm và đọc một số văn bản viết về ngày khai trường. - Soạn: văn bản “Mẹ tôi” => trả lời câu hỏi phần đọc-hiểu văn bản.

BÀI TẬP CỦNG CỐ SAU TIẾT HỌC


FF IC IA L

Phần 1: Trắc nghiệm 1. Cổng trường mở ra là văn bản của tác giả nào? A. Lý Lan B. Tố Hữu C. Tế Hanh D. Khánh Hoài 2. Cổng trường mở ra là văn bản thuộc thể loại? A. Tùy bút B. Hồi kí C. Tự sự D. Tiểu thuyết

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

3. Trong văn bản Cổng trường mở ra, tâm trạng của người mẹ trước đêm con khai trường thế nào? A. Vui mừng, lo lắng B. Trằn trọc không ngủ được, hoài niệm về ngày tựu trường của mình và lo lắng cho tương lai của đứa con C. Háo hức, mong chờ D. Mẹ bận dọn dẹp nhà cửa, chẳng nghĩ ngợi gì 4. Tâm trạng của đứa con trước đêm khai trường? A. Háo hức thu xếp đồ chơi, tối lên giường mẹ chỉ dỗ một lát là đã ngủ B. Hồi hộp, háo hức C. Lo lắng, băn khoăn D. Sợ hãi, khủng hoảng 5. Người mẹ nhớ lại kỉ niệm nào? A. Nhớ tới tuần lễ khai trường của con năm con ba tuổi B. Nhớ về kỉ niệm khai trường được bà ngoại dẫn đến trường C. Nhớ về không khí ngày khai trường hằng năm. D. Tất cả các đáp án trên

D

ẠY

KÈ

M

6. Trong bài, ngày khai trường trở thành ngày lễ của toàn xã hội nước nào? A. Singapore B. Hàn Quốc C Nhật Bản D. Trung Quốc 7. Nội dung của bài Cổng trường mở ra là gì? A. Kể về buổi khai trường đầu tiên của đứa con B. Những dòng nhật kí tâm tình, nhỏ nhẹ về tình yêu thương của người mẹ đối với con C. Vai trò to lớn của trường học đối với con người D. Đáp án B và C 8. Nghệ thuật chủ yếu trong bài Cổng trường mở ra là gì? A. Nhân hóa B. So sánh C. Sử dụng nghệ thuật tự bạch D. Ẩn dụ


1

2

3

4

5

6

7

8

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Phần 2: Tự luận Câu 1 a. Trong đêm trước ngày khai trường của con, người mẹ đã diễn tả nhưng cảm nhận của mình về con :Vừa thấy con ngây thơ, vừa có cảm giác con đã lớn khôn. Em hãy tìm những chi tiết trong bài để minh họa ? b. Theo em tại sao người mẹ không ngủ được ? c. Hãy tìm một số hình ảnh có sử dụng nghệ thuật so sánh đặc sắc trong bài và chỉ rõ ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh ấy Câu 2.“Cổng trường mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề này. Có thể thay thế tiêu đề khác được không? Câu 3. Cho đoạn văn sau: “Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ đưa con đến trường, cầm tay dắt qua cánh cổng, rồi buông tay mà nói: Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mởra” 1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào ? Của ai ? Nêu nội dung chính của văn bản đó 2. Hãy chọn trong đoạn văn trên một câu trần thuật đơn và xác định hai thành phần chính của câu ? 3. Câu nói của mẹ: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” , em hiểu “thế giới kì diệu” đó là gì ? 4. Hãy viết một đoạn văn khoảng 6-8 câu về một kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình. Trong đoạn văn em có sử dụng một biện pháp tu từ đã học (gạch chân, chú thích) Định hướng trả lời Phần 2: Tự luận Câu 1 a-Những cảm nhận của người mẹ về con: -Thấy con vẫn ngây thơ, hồn nhiên : “Giấc ngủ đến với con dễ dàng nhơ uống một li sữa, ăn một cái kẹo ..” -Cảm nhận con đã khôn lớn : “Con hăng hái tranh với mẹ dọn dẹp đồ chơi …” b-Vì mẹ trăn trở suy nghĩ về con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai trường năm xưa của mình


ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

c-Hình ảnh sử dụng nghệ thuật so sánh :“Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo..” -Ý nghĩa: Làm nổi bật sự ngây thơ, hồn nhiên của em bé, thể hiện sự âu yếm của mẹ khi nghĩ về con. Câu 2.Nhan đề “Cổng trường mở ra” cho ta hiểu cổng trường mở ra để đón các em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ước mơ và hạnh phúc. Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trường đối với con người. Câu 3. 1. Đoạn văn trên được trích từ văn bản Cổng trường mở ra. Nội dung chính của văn bản là: ngày khai trường để vào học lớp Một là ngày khai trường có dấu ấn sâu đậm nhất trong tâm hồn tuổi thơ, trong tâm hồn mỗi người. 2. Câu trần thuật đơn và xác định hai thành phần chính của câu: Đêm nay mẹ // không ngủ được TN CN VN 3. Câu nói của mẹ: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” , em hiểu “thế giới kì diệu” đó là cả một chân trời văn hóa, khoa học, tình cảm bao la… 4. Hãy viết một đoạn văn khoảng 6-8 câu về một kỷ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình. Trong đoạn văn em có sử dụng một biện pháp tu từ đã học (gạch chân, chú thích) Hs tự làm *Tự rút kinh nghiệm sau tiết học …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………

D

Tuần

1 (7-12/9/20) 2

Chủ đề 1: Tính liên kết trong văn bản Tiết 1 đến tiết 7 Tiết

Bài

1

Cổng trường mở ra

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay của những con búp bê;

4

Cuộc chia tay của những con búp bê (tt)

Lưu ý


(14-19/9/20)

5

Liên kết trong văn bản.

6

Bố cục trong văn bản;

7

Mạch lạc trong văn bản

Tiết 2- Văn bản:

FF IC IA L

MẸ TÔI - Etmônđôđơ Amixi-

N

H

Ơ

N

O

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Sơ giản về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi. - Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi. - Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư. 2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư. - Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư. 3. Thái độ: Bồi dưỡng tình cảm gia đình, lòng kính yêu cha mẹ . 4. Năng lực

* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ

KÈ

M

Q

U

Y

* Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

D

ẠY

II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1) Ổn định lớp: KTSS (1 phút)


2)Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3) Bài mới: (44‘) Hoạt động học sinh

Hoạt động giáo viên

Ghi bảng

O

FF IC IA L

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - 1 nhóm chuẩn bị video về cách đối xử cảu con cái đối với cha mẹ trong thời kì hiện đại -> Bạn có suy nghĩ gì khi xem đoạn clip trên? -> GV dẫn vào bài: Trong cuộc đời mỗi con người, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa lớn lao, thiêng liêng, cao cả. Nhưng không phải khi nào người ta cũng ý thức được điều đó . Dường như chỉ đến khi lầm lỗi ta mới nhận ra. Văn bản "Mẹ tôi "sẽ cho chúng ta một bài học như thế. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) I/ Đọc - Tìm hiểu chung:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Hoạt động 1: HDTH phần Tìm hiểu chung ? VB cần đọc với giọng ntn? GV đọc mẫu, Gọi HS đọc văn bản. HS đọc Hướng dẫn HS đọc tác phẩm tìm hiểu chú thích . ? Nêu hiểu biết của em về tác Nêu hiểu biết về giả-tác phẩm? tác giả, tác phẩm

Giải nghĩa từ Tìm bố cục

? Em hiểu thế nào là: lễ độ, hối hận, vong ân bội nghĩa ?

- Ta có thể chia văn bản làm mấy phần ? Mỗi phần từ đâu Trả lời đến đâu ? ý nghĩa của từng

1. Đọc: 2.Chú thích: a,Tác giả : Et-môn-đôđơ-A-mi-xi (1846-1908) - Là nhà văn ý. - Thường viết về đề tài thiếu nhi và nhà trường về những tấm lòng nhân hậu. b. Tác phẩm: - Là văn bản nhật dụng viết về người mẹ - In trong tập truyện : “Những tấm lòng cao cả” c - Giải nghĩa từ : sgk 3- Bố cục : 2 phần + Đoạn đầu : Lí do bố viết thư +Còn lại : Nội dung bức thư


phần ? Kể lại Hoạt động 2:HDTH nội dung VB ? VB này viết về điều gì? Suy nghĩ, ? Enricô đã giới thiệu bức thư biểu của bố ntn? Tưởng tượng và kể lại

II/ Tìm hiểu chi tiết:

FF IC IA L

phát 1. Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của người cha. a. Với con khi con mắc lỗi lầm:

Trả lời vì sao

Ơ

N

Suy nghĩ, trả lời

cách

H

Xác định viết.

- Buồn bã, tức giận

U

Y

Nêu tác dụng - Nghiêm khắc, kiên quyết phê phán

Tự bộc lộ

D

ẠY

KÈ

M

Q

O

Suy nghĩ, trả lời

N

? Biết được lỗi lầm của con, người cha đã có thái độ ra sao? Câu nói nào thể hiện? Từ ngữ nào diễn tả? ? Tìm những từ ngữ, hình ảnh, lời lẽ trong bức thư thể hiện thái độ buồn bã, tức giận của bố? ? Tại sao thể hiện sự tức giận của mình mà người bố lại gợi đến mẹ? ? Bố đã nêu lên nỗi đau gì khi 1 đứa con mất mẹ để giáo dục Enricô? ? Hãy tìm 1 số từ ghép trong đoạn này nói lên nỗi đau của đứa con mất mẹ? ? Bố đã thể hiện sự kiên quyết của mình ntn? ? Bố đã khuyên con phải xin lỗi mẹ ntn? ? Qua bức th, em thấy bố đã giáo dục Enricô điều gì? ? Tất cả những thái độ của bố được bày tỏ bằng cách viết ntn? Trong bức thư, thỉnh thoảng bố lại gọi con: “Enricô của bố ạ ...” – cách viết đó có tác dụng gì? ? Vì thế đã tác động đến Enrico ra sao?

Suy nghĩ, trả lời Phát biểu - giáo dục đạo đức cho con Phát biểu Suy nghĩ, trả lời

=> yêu thương con hết mực.

Thảo luận b Với vợ:


- Rất trân trọng

- Em có đồng tình với người bố không ?( hstự bộc lộ ) Nêu ý nghĩa ? Qua bức thư, em còn thấy bố thể hiện tình cảm với mẹ của Enrico ntn?

O

- Yêu thương, hy sinh tất cả vì con --> cao cả, lớn lao

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

? Người mẹ không trực tiếp xuất hiện trong câu chuyện, nhưng ta vẫn thấy hiện lên rất Nêu nghệ thuật rõ nét. Vì sao? ? Qua bức thư người bố gửi con, em thấy Enrico có một Lắng nghe người mẹ ntn? ? Cách để cho nv bộc lộ qua cái nhìn của người khác có t/d gì? ? Từ hình ảnh người mẹ hiền trong tâm hồn con, bố đã viết 1 câu thật hay nói về lòng hiếu thảo, đạo đức làm người. Em Tự rút ra bài học hãy tìm những câu nói ấy ?Tại sao bố không nói chuyện với Enrico mà lại viết thư? (Thảo luận) -> Bài học ứng xử trong gđ, ở trường, ngoài XH. ?Nêu ý nghĩa văn bản?

FF IC IA L

2. Hình ảnh người mẹ:

D

ẠY

*Hoạt động 3: HD tổng kết - Văn bản Mẹ tôi được biểu đạt bằng những phương thức nào?

GV :“Mẹ tôi” chứa chan tình phụ tử, mẫu tử, là bài ca tuyệt đẹp của những tấm lòng cao cả. Đ. Amixi đã để lại trong lòng ta

3. Ý nghĩa văn bản: - Người mẹ có vai trò vô cùng quan trọng trong gia đình -Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người. III.Tổngkết: 1. Nghệ thuật: - Sáng tạo nên hoàn cảnh xảy ra chuyện: Enrico mắc lỗi với mẹ. - Lồng trong câu chuyên một bức thư có nhiều chi tiết khắc họa người mẹ tận tụy, giàu đức hi sinh, hết lòng với con.


hình ảnh cao đẹp thân thương của người mẹ hiền, đã giáo dục bài học hiếu thảo đạo làm con - Rút ra bài học.

FF IC IA L

- Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục,thể hiện thái độ nghiêm khắc của người cha đối với con. 2.Nội dung: Ghinhớ:SGK/12

C. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)

III/ Luyện tập - Làm bài tập vở bài tập.

1. Hãy chọn 1 đoạn trong thư HS làm của bố Enrico có nội dung thể HS suy nghĩ, hiện vai trò vô cùng lớn lao của trao đổi mẹ ?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

- Liên hệ với bản thân mình Học sinh báo xem đã lần nào nỡ gây ra 1 sự cáo kết quả làm việc khiến mẹ buồn phiền? việc với GV. Trình bày suy nghĩ, tình cảm? - Theo dõi phần đầu văn bản , em thấy En ri cô đã mắc lỗi gì ? (Vô lễ với mẹ trước mặt cô giáo) - Em có suy nghĩ gì về lỗi lầm của En ri cô? => Đây là việc làm sai trái, xúc phạm tới mẹ. -Tại sao nói câu: “Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó”=> là 1 câu thể hiện sự liên kết xúc cảm lớn nhất của người cha với 1 lời khuyên dịu dàng.

O

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: ( 2 phút)

E. HOẠT ĐỘNG TÍM TÒI MỞ RỘNG: (1 phút)

-Sưu tầm những bài ca dao,thơ Học sinh báo nói về tình cảm của cha mẹ cáo kết quả làm dành cho con và tình cảm của việc với GV. con đối với cha mẹ. - Soạn văn bản“Cuộc chia tay


của những con búp bê” * Rút kinh nghiệm

FF IC IA L

...................................................................................................................... BÀI TẬP CỦNG CỐ SAU TIẾT HỌC

N

H

Ơ

N

O

Phần 1 Trắc nghiệm 1. Tác giả của đoạn trích “Mẹ tôi” là ai? A. E. A-mi-xi B. Lép tôn- xtoi C. Huy-gô D. An-đec-xen 2. Đoạn trích “mẹ tôi” được trích trong tác phẩm nào? A. Cuộc đời các chiến binh B. Những tấm lòng cao cả C. Cuốn truyện của người thầy D. Giữa trường và nhà 3. Nhân vật En-ri-cô mắc lỗi gì trước mẹ? B. Nói dối mẹ A. Thiếu lễ độ với mẹ C. Không thương mẹ D. Giận dỗi mẹ 4. Thái độ của bố đối với En-ri-cô? A. Tức giận B. Buồn bực C. Đau xót D. Cả A và C

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

5.Bố En-ri-cô đã tìm cách nào để bày tỏ quan điểm của mình trước sự thiếu lễ độ của En-ri-cô? A. Nói trực tiếp trước mặt En-ri-cô B. Viết thư cho En-ri-cô C. Nhờ cô giáo nhắn nhủ En-ri-cô D. Ngồi tâm sự với En-ri-cô 6. Theo em, điều gì khiến En-ri-cô xúc động khi đọc thư của bố? A. Vì bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô B. Vì En-ri-cô sợ bố C. Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và En-ri-cô và En-ri-cô thấy xấu hổ trước lời nói chân tình của bố D. Cả B và C Phân 2: Tự luận Câu1. Qua văn bản em thấy bố En-ri-cô là người như thế nào? Tại sao cha En-ricô không nói trực tiếp với con mà lại viết thư? Tìm những câu văn trực tiếp bày tỏ thái độ của người cha đối với En-ri-cô? Câu 2. Văn bản là một bức thư của người bố gửi cho con, tại sao lại lấy nhan đề là “ Mẹ tôi”. Câu3. Em hãy viết đoạn văn về bài học rút ra cho bản thân từ văn bản “Mẹ tôi”.


Định hướng trả lời

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Phân 2: Tự luận Câu 1-Cha En-ri-cô là người :+Yêu thương con hết mực +Tế nhị và nghiêm khắc trong việc giáo dục con -Cha En-ri-cô viết thư vì : + Con sẽ cảm hiểu được điều cha nói một cách thấm thía hơn + Qua bức thư người cha nói được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn + Thể hiện sự tế nhị, kín đáo đối với người mắc lỗi, không làm cho người mắc lỗi mất đi lòng tự trọng -Câu văn trực tiếp bày tỏ thái độ của cha En-ri-cô: + Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim bố vậy + Nhớ…bố không thể nén nổi cơn tức giận + Bố không thể vui long đáp lại cái hôn của con được + Con lại dám xúc phạm đén mẹ con ? + Con sẽ không thể sống thanh thản nếu làm cho mẹ buồn phiền Câu 2.:Nhan đề Mẹ tôi là tác giả đặt. Bà mẹ không xuất hiện trực tiếp trong văn bản nhưng là trung tâm để các nhân vật hướng tới. Câu3 .Em hãy viết đoạn văn về bài học rút ra cho bản thân từ văn bản “Mẹ tôi”. Cha mẹ là những người cho chúng ta cuộc sống này. Trải qua bao tháng năm cuộc đời, mẹ không quản ngại mọi gian khó để nuôi dưỡng chúng ta nên người. Vì vậy, hãy suy ngẫm thật kĩ trước khi nói điều gì, không được nói những lời lẽ vô lễ, thiếu tôn trọng cha mẹ. Những lời nói vô tình của chúng ta sẽ khiến mẹ buồn và tổn thương rất nhiều. Cần hiếu thảo, kính trọng và biết ơn công lao sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Luôn ngoan ngoãn, nghe lời và yêu thương, quan tâm, chăm sóc cha mẹ. Hãy trân trọng những giây phút cha mẹ còn ở bên cạnh mình bởi cuộc đời này rất ngắn. Đừng để nước mắt mẹ cha phải rơi vì những phút giây vô tâm của mình bạn nhé! *Tự rút kinh nghiệm sau tiết học …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………


Chủ đề 1: Tính liên kết trong văn bản Tiết 1 đến tiết 7 Tiết 1

Cổng trường mở ra

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay của những con búp bê;

4

Cuộc chia tay của những con búp bê (tt)

5

Liên kết trong văn bản.

6

Bố cục trong văn bản;

7

Mạch lạc trong văn bản

Ơ

N

2 (14-19/9/20)

Lưu ý

FF IC IA L

1 (7-12/9/20)

Bài

O

Tuần

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Bài 2-Tiết 3 + 4 Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ -Khánh HoàiI. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Tính cảm anh em ruột thịt thắm thiết, sâu nặng và nỗi đau khổ của những đứa trẻ không may rơi vào hoàn cảnh bố mẹ li dị. - Đặc sắc nghệ thuật của văn bản. 2. Kĩ năng: - Đọc-hiểu văn bản truyện,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng của các nhân vật. - Kể và tóm tắt truyện. 3. Thái độ: - Cảm thấy xót thương cho số phận bất hạnh của 2 anh em Thành, Thủy. 4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác

* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ


O

N

II. CHUẦN BỊ: 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III - Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học 1 - Ổn định tổ chức:KTSS(1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ :Lồng ghép trong bài mới. 3- Bài mới (44’)

FF IC IA L

- Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

Hoạt động học sinh

Ghi bảng

H

Ơ

Hoạt động của giáo viên

M

Q

U

Y

N

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) GV cho HS xem đoạn video về tình cảm gia đình Gia đình hạnh phúc, êm ấm là mơ ước của tất cả chúng ta . Thế nhưng điều mơ ước tưởng chừng đơn giản đó đôi khi ở đâu đó vẫn không thể thực hiện được. Một khi hạnh phúc mất đi người ta càng thấm thía nỗi đau đớn khi phải chia li, cách xa với những người thân yêu ruột thịt, luôn gần gũi với chúng ta hàng ngày. Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê ” sẽ cho chúng ta biết rõ hơn về tình anh em B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)

KÈ

*Hoạt động 1: Tìm hiểu chung

I –Tìm hiểu chung: 1.Đọc:

D

ẠY

GV: Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ nhàng, xúc động, chú ý ngôn ngữ đối thoại . HS đọc, tìm hiểu GV đọc- HS đọc bài chú thích Đọc chú thích . ?- Dựa vào chú thích *, em hãy Nêu vài nét về tác 2.Chú thích: sgk nêu 1 vài nét về tác phẩm ? phẩm - Là văn bản nhật dụng


Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

GV : Hướng dẫn tóm tắt văn bản. - Đây là truyện ngắn khá hoàn chỉnh : có cốt truyện và nhân vật, có sự việc và chi tiết, có mở đầu và kết thúc. Vậy theo HS tóm tắt em câu chuyện này có những tình tiết chính nào ?

viết về quyền trẻ em. - Truyện ngắn được trao giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em tổ chức tại Thuỵ Điển 1992 của tg Khánh Hoài. * Tóm tắt : - Hai anh em Thành, Thuỷ chia đồ chơi theo yêu cầu của mẹ. Chúng nhường nhau đồ chơi và chúng không chịu nổi đau đớn khi phải chia rẽ 2 con búp bê. - Hai anh em đến trường chào cô giáo, chia tay cô và các bạn. Tình cảm thầy trò, bạn bè lưu luyến xúc động. - Hai anh em chia tay nhau, em theo mẹ về quê còn anh ở lại với bố . 3. Bố cục : 3 phần . + Từ đầu -> như vậy : chia búp bê + Tiếp -> cảnh vật : chia tay lớp học + Còn lại : anh em chia tay 4. Chủ đề :Truyện viết về cuộc chia tay đau đớn, cảm động của 2 anh em Thành và Thuỷ, khi cha mẹ li hôn .

D

ẠY

KÈ

M

?- Văn bản có thể chia làm mấy phần ? Mỗi phần từ đâu đến đâu ? ý của từng phần ? HS trả lời

- Em hãy cho biết, truyện viết về ai, về việc gì ? Ai là nhân vật Trả lời chính ? Vì sao ?

II.Đọc –Tìm hiểu văn bản


FF IC IA L

1 - Chia búp bê :

O

* Tâm trạng của 2 anh em Thành- Thuỷ: - Thuỷ: run bần bật, kinh hoàng, tuyệt vọng, buồn thăm thẳm, mi sưng mọng vì khóc nhiều . - Thành : cắn chặt môi , nước mắt tuôn ra như suối . => Sử dụng 1 loạt các động từ - tính từ kết hợp với phép so sánh làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật. => Tâm trạng buồn bã, đau đớn, khổ sở và bất lực.

N

H

Ơ

N

*Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản ?Theo dõi Văn bản em thấy có những cuộc chia tay nào? (cuộc chia tay của búp bê,chia tay lớp Phát biểu học và chia tay của 2 anh em Thành –Thủy) - Vì sao anh em Thành, Thuỷ phải chia đồ chơi và chia búp bê? ( vì bố mẹ li hôn: Thuỷ phải theo mẹ về quê ngoại- Thành ở Phát biểu lại với bố ) ?- Tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của Thành và Thuỷ khi mẹ bảo : Thôi, 2 đứa liệu Tìm chi tiết mà chia đồ chơi ra đi ? ? Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm trạng của tác giả ở đoạn văn này ?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Nhận xét

-Đó là tâm trạng gì ?

- Chi tiết nào nói về tình cảm

* Tình cảm của 2 anh em : - Thuỷ : vá áo cho anh, bắt con vệ sĩ gác cho anh . - Thành : chiều nào cũng đi đón em, nhường đồ chơi cho em. => Tình cảm yêu thương, gắn bó và luôn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau


* Chia búp bê : Tìm chi tiết và - Thành : lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía. nhận xét - Thuỷ tru tréo lên giận dữ .. Bộc lộ => không muốn chia rẽ - Những chi tiết trên cho em búp bê, không muốn chia thấy được tình cảm của 2 anh rẽ anh em . em như thế nào ?

FF IC IA L

của 2 anh em Thành- Thuỷ?

Y

N

N

H

Ơ

- Việc chia búp bê diễn ra như thế nào ? - Lời nói và hành động của Thuỷ có gì mâu thuẫn ? (Thuỷ rất giận dữ không muốn chia rẽ búp bê nhưng em lại rất thương Thành, sợ không có con Vệ Sĩ canh giấc ngủ cho anh nên em rất bối rối sau khi đã chu tréo lên giận dữ ) ? Em có nhận xét ǵ về hành Nhận xét động và thái độ của Thủy?

O

Trả lời

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

D. Hoạt động vận dụng thời gian: (4 phút) - Theo em có cách nào giải quyết được mâu thuẫn đó không ? gđ Thành - Thuỷ phải đoàn tụ, hai anh em không phải chia tay nhau ) E. Hoạt động tìm tòi mở rộng:(2 phút) -Học bài giảng. -Chuẩn bị tiếp phần còn lại: +Cuộc chia tay với lớp học. +Chia tay của 2 anh em ThànhThủy.

Tiết 2


Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Ghi bảng

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - 1 nhóm lên trình chiếu đoạn video về tình cảm gia đình - GV đặt câu hỏi để hiểu về hoàn cảnh gia đình -> vào bài

FF IC IA L

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) Tiếp hoạt động 2: Tìm hiểu chi tiết.

Ơ

N

O

?- Chi tiết nào trong cuộc chia tay của Thuỷ với lớp học làm cô giáo bàng hoàng ? Phát hiện - Chi tiết nào khiến em cảm động nhất? vì sao ?

II.Đọc-Tìm hiểu văn bản 2 - Chia tay lớp học : - Em không được đi học nữa - Cô Tâm sửng sốt . “ Trời ơi ! ”, cô Tâm tái mặt và nước mắt giàn giụa .=> Gợi sự cảm thông, xót thương cho hoàn cảnh bất hạnh của Thuỷ . .

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

- Em hãy giải thích vì sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường, tâm Giải thích vì sao trạng Thành lại “ kinh ngạc thấy mọi người vẫn đi lại bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật ” ? (Thành thấy kinh ngạc là vì trong khi mọi việc đều diễn ra bình thường thì anh em Thành - Lắng nghe Thuỷ lại phải chịu đựng sự mất mát, đổ vỡ quá lớn)

D

ẠY

-Em có nhận xét gì về cách Nhận xét miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật của tác giả ? Cách miêu tả đó có tác dụng gì ?

? Kết thúc truyện, Thuỷ đã chọn Phát biểu cách giải quyết như thế nào ?

-> Miêu tả diễn biến tâm lí chính xác làm tăng thêm nỗi buồn sâu thẳm và sự thất vọng, bơ vơ. 3. Anh em chia tay: - Thuỷ : Đặt con Em nhỏ quàng tay vào con vệ sĩ . => Tình anh em không thể chia lìa .


ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

O

H

Ơ

N

- GV : Xây dựng chi tiết kết thúc chuyện như thế, nhà văn muốn nhắn gửi với mọi người rằng : Cuộcchia tay của các em Lắng nghe nhỏ là rất vô lí, là không nên có, không nên để nó xảy ra. Ý tưởng ấy nhắc nhở những người làm cha, làm mẹ hãy sống vì con cái, cố gắng giữ gìn tổ ấm gia đình đừng để nó tan vỡ . ?-Trong truyện, búp bê có chia tay không ? Tại sao tác giả lại đặt tên truyện là “Cuộc chia tay Trả lời của những con búp bê ”? (Tên truyện gợi tình huống: những con búp bê cũng như anh em Thành Thuỷ rất ngây thơ, trong sáng và không có tội tình gì, thế mà đành phải chia tay ) *Thảo luận: - Câu chuyện được kể theo ngôi thứ mấy ? Việc lựa chọn này có HS thảo luận tác dụng gì ?

FF IC IA L

- Cách giải quyết đó có ý nghĩa Phát biểu gì ?

- Kể theo ngôi thứ nhấtgiúp tác giả thể hiện được 1 cách sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm và tâm trạng của nhân vật . - Tự sự kết hợp với miêu tả để biểu cảm - miêu tả qua so sánh và sử dụng 1 loạt ĐT - TT làm nổi rõ tâm trạng của nhân vật

D

Trình bày ý nghĩa của văn bản?

* Hoạt động 3: Tìm hiểu nội dung, nghệ thuật ? Văn bản được viết bằng phương thức nào ? HS nêu ý nghĩa

3.Ý nghĩa văn bản: -Là câu chuyện của những đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha,mẹ phải suy nghĩ. Trẻ em cần được sống


? Phương thức nào là chính ? Tác dụng của các phương thức đó ?

FF IC IA L

?- Qua câu chuyện, tác giả Khánh Hoài muốn gửi đến Nhận xét chúng ta thông điệp gì ? Nhận xét

-Hs ghi nhớ sgk .

trong mái ấm gia đình. Mỗi người cần phải biết giữ gìn gia đình hạnh phúc. III. Tổng kết: 1. Nghệ thuật: - Xây dựng tình huống hợp lí. - Ngôi kể thứ 1 - Khắc họa h́ nh tượng nhân vật trẻ nhỏ,qua đó gợi suy nghĩ về sự lựa chọn,ứng xử của nhũng người làm cha,mẹ. - Lời kể tự nhiên theo tŕnh tự sự việc. 2. Nội dung: (Ghi nhớ –sgk/27)

O

Phát biểu

N

H

Ơ

N

Đọc ghi nhớ SGK

Q

U

Y

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)

KÈ

M

?- Văn bản này đã cho em hiểu thêm gì về tác giả ? ?- Sau khi học xong văn bản, em rút ra được bài học gì ? - GV : Qua cuộc chia tay đau đớn và đầy cảm động của hai em nhỏ trong truyện khiến người đọc thấm thía rằng : Hạnh phúc gia đình vô cùng quý giá, mọi người hãy cố gắng bảo vệ và giữ gìn, không nên vì bất cứ lí do gì mà làm tan vỡ hạnh phúc gia đình . * HS quan sát 2 tranh trong sgk -HS tự bộc lộ.

ẠY D

IV.Luyện tập. (GV hướng dẫn HS sử dụng vở BT.) Nêu những suy - Tác giả là người yêu mến trẻ em, luôn mong nghĩ, cảm nhận muốn trẻ em được hạnh phúc . - Chúng ta cần phải biết trân trọng giữ gìn hạnh phúc gia đình .


D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG THỜI GIAN: (2 phút)

N

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1‘)

O

-Ý nghĩa văn bản? Học sinh báo cáo -Tại sao tác giả đặt tên truyện là kết quả làm việc “cuộc chia tay của những con với GV. búp bê” - Theo em, chúng ta làm gì để bảo vệ hạnh phúc gia đình mình.

FF IC IA L

: ? Hai bức tranh trong SGK minh họa cho sự việc gì trong truyện? Em hãy miêu tả lại sự việc đó ?

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

- Đặt nhân vật Thủy vào ngôi Học sinh báo cáo thứ nhất để kể tóm tắt câu kết quả làm việc chuyện. với GV. - Tìm các chi tiết trong truyện thể hiện t́nh cảm gắn bó của 2 anh em Thành-Thủy. - Soạn : Bố cục trong văn bản

Câu 1.Giải nghĩa các từ sau: -Ráo hoảnh:……………………………………………………………………….. -Võ trang: ………………………………………………………………………… - Ô ăn quan:……………………………………………………………………… Câu 2. Em hãy chỉ ra bức tranh thiên nhiên đối lập với tâm trạng của nhân vật và nêu rõ tác dụng của thủ pháp này trong việc miêu tả tâm trạng nhân vật của tác giả? Câu 3. Qua câu chuyện này, tác giả muốn nhắn gửi tới người đọc thông điệp gì?

ẠY D

BÀI TẬP CỦNG CỐ SAU TIẾT HỌC


Câu 4.Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

Ơ

N

O

FF IC IA L

Nhìn bàn tay mảnh mai của em dịu dàng đưa mũi kim thoăn thoắt,không hiểu sao tôi thấy ân hận quá. Lâu nay, mải vui chơi bè bạn,chẳng lúc nào tôi chú ý đến em...Từ đấy, chiều nào tôi cũng đi đón em. Chúng tôi nắm tay nhau vừa đi vừa nói chuyện. Vậy mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể sẽ xa nhau mãi mãi. Lạy trời, đây chỉ là một giấc mơ. Một giấc mơ thôi . ( Ngữ văn 7- tập 1, SGK trang 21 ) 1. Đoạn văn trên trong tác phẩm nào? Tác giả là ai ? Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì? 2. Nêu nội dung của đoạn trích 3. Nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp ngữ trong những câu văn sau:“Vậy mà giờ đây,anh em tôi sắp phải xa nhau. Có thể sẽ xa nhau mãi mãi. Lạy trời, đây chỉ là một giấc mơ. Một giấc mơ thôi.”

N

H

Định hướng trả lời

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Phàn 1.Giải nghĩa các từ sau: -Ráo hoảnh: khô, không có 1 chút nước mắt nào -Võ trang: trang bị để chiến đấu - Ô ăn quan: một trò chơi dân gian của trẻ em, có 2 người chơi, dùng các viên sỏi nhỏ làm quân. 2. Trong truyện tác giả đã rất thành công trong việc miêu tả tâm trạng nhân vật thông qua việc miêu tả bức tranh thiên nhiên đối lập với tâm trạng nhân vật. VD: “ Ra khỏi trường, tôi kinh ngạc thấy mọi người đi lại vẫn bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh vật” Ý nghĩa: Đây là chi tiết có sự đối lập giữa tâm trạng của 2 anh em với cảnh vật bên ngoài. + Tâm trạng 2 anh em: đau buồn, u ám + Cảnh vật: nắng vẫn vàng, nmoij người đi lại bình thường như ko có gì xảy ra -> Sự tương phản làm cho nỗi đau càng tăng lên, cảm giác bơ vơ, thất vọng càng rõ. Chẳng có ai thấu hiểu và chia sẻ nỗi mất mát quá lớn này. 3. Thông điệp: hạnh phúc gia đình, tình cảm gia đình là vô cùng quý giá và thiêng liêng, mỗi người phải biết vun đắp, giữ gìn những tình cảm trong sáng,


thân thiết ấy. Hãy cho trẻ em một mái ấm gai đình hạnh phúc, đầy tình yêu thương Câu 4

1

FF IC IA L

- Cuộc chia tay của những con búp bê - Khánh hoài - Tự sự

Tình cảm yêu thương gắn bó, không muốn rời xa của hai anh em Thành và Thủy.

3

Nhấn mạnh điều suy nghĩ đau đớn của người anh với một điều sắp xảy ra: sự chia lìa của hai anh em; đồng thời thể hiện sự mong muốn sống bên nhau mãi mãi của hai anh em Thành và Thủy

N

O

2

Y

N

H

Ơ

*Tự rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………

Tiết

Q

Tuần

U

Tiết 1 đến tiết 7

M

1

KÈ

1 (7-12/9/20)

D

ẠY

2 (14-19/9/20)

Tiết 5

Bài

Cổng trường mở ra

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay của những con búp bê;

4

Cuộc chia tay của những con búp bê (tt)

5

Liên kết trong văn bản.

6

Bố cục trong văn bản;

7

Mạch lạc trong văn bản

LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Lưu ý


O

* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ

N

H

Ơ

N

* Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

FF IC IA L

I, Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức: - Khái niệm liên kết trong văn bản - Yêu cầu về liên kết trong văn bản. 2. Kĩ năng: - Nhận biết và phân tích tính liên kết của cácvăn bản - Viết các đoạn văn,bài văn có tính liên kết. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng ý thức học tập bộ môn. 4. Năng lực:

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

II - Chuẩn bị : 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III- Tiến trình tổ chức Dạy - Học : 1 - Ổn định tổ chức :ktss (1 phút) 2- Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới 3 - Bài mới : (44’) Hoạt động của giáo viên

Hoạt động học sinh

Ghi bảng

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - 1 nhóm tổ chức trò chơi -> GV dẫn vào bài : - Văn bản là gì ? ( Là chuỗi những lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, v/dụng phương thức biểu đạt phù hợp


FF IC IA L

để thực hiện mục đích g/tiếp ) - Tính chất của văn bản là gì ? ( thống nhất, mạch lạc ) Chúng ta sẽ không hiểu được một cách cụ thể về văn bản, cũng như khó có thể tạo lập được những văn bản tốt, nếu chúng ta không tìm hiểu kĩ 1 trong những tính chất quan trọng nhất của nó là liên kết. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’) *HĐ1: HDTH liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản

I . Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản : 1 / Tính liên kết của văn bản : - Ví dụ :sgk

N

=> Đoạn văn khó hiểu vì giữa các câu văn không có mối quan hệ gì với nhau

U

Y

N

H

Ơ

GV : gọi hs đọc 2 đoạn văn (đoạn văn trong Văn bản : Mẹ tôi-sgk-10 và đoạn văn sgk-17) So sánh - So sánh 2 đoạn văn, đoạn nào có thể hiểu rõ hơn người bố muốn nói gì ? Lý giải - Nếu En Ri Cô chưa hiểu ý bố thì hãy cho biết vì sao ? (vì giữa các câu còn chưa có sự liên kết ) - GV: liên : liền; kết : nối, buộc; liên kết: nối liền nhau gắn bó với nhau - Muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính Trả lời chất gì ? ( liên kết ) -Thế nào là liên kết ?

O

HS đọc

KÈ

M

Q

- Liên kết: là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản 1 cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu

D

ẠY

- GV : liên kết là 1 trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản * BTnhanh: Làm BT Tôi đến trường. Em Thu bị ngã . - Ở đây nêu mấy thông tin ? Những thông tin này như thế nào với nhau ? (2 thông tin không liên quan với nhau )

nhanh


- Em hãy sửa lại câu văn để 2 Sửa lại thông tin này gắn kết với nhau? (Trên đường tới trường, tôi thấy em Thu bị ngã .)

2 - Phương tiện liên kết trong văn bản : - Ví dụ :sgk

Đọc ví dụ

FF IC IA L

O

- Từ : Đứa trẻ phải thay băng từ : con

=> Muốn tạo được tính liên kết trong văn bản cần phải sử dụng những phương tiện liên kết về hình thức và nội dung. * Ghi nhớ: SGK ( 18 )

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Hoạt động 2: HDTH phương tiện liên kết trong văn bản HS đọc VD ( sgk - 18 ) - Sự sắp xếp ý giữa câu 1 và Trả lời, nhận xét câu 2 có gì bất hợp lí? Vì sao? (chưa có sự nối kết với nhau vì chưa có tính liên kết) - Làm thế nào để xoá bỏ được sự bất hợp lí đó ? - Giữa câu 1,2,3 có sự liên kết với nhau chưa ? Vì sao ? - GV : Những từ : còn bây giờ, So sánh con là những từ, tổ hợp từ được sử dụng làm phương tiện liên kết trong đoạn văn ?- So sánh đoạn văn khi chưa dùng phương tiện liên kết và khi dùng phương tiện liên kết ? =>chưa dùng : câu văn rời rạc, khó hiểu. Khi dùng: câu văn rõ - HS đọc ghi nhớ . ràng, mạch lạc, dễ hiểu ?- Một văn bản muốn có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì ? Cùng với điều kiện ấy, các câu trong văn bản phải sử dụng các phương tiện gì ?

- Thêm cụm từ : còn bây giờ

C. HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’) BT1- Đọc đoạn văn và sắp xếp HS làm BT câu văn theo thứ tự hợp lí để tạo thành 1 đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ?

II - Luyện tập : * Bài 1 ( SGK-18 ) :


O N

N

H

Ơ

BT3- Điền các từ ngữ thích hợp vào chỗ trống? BT4-“ Đêm nay mẹ không ngủ Làm BT được. Ngày mai là ngày khai trường lớp 1 của con.” Có ý kiến cho rằng: Sự liên kết giữa 2 câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong Văn bản : Cổng trường mở ra. Em hãy giải thích tại sao ?

=> Sơ đồ câu hợp lí : 1 - 4 -2-5–3 * Bài 2( 19 ) : - Đoạn văn chưa có tính liên kết. - Vì chỉ đúng về hình thức ngôn ngữ song không cùng nói về một nội dung. * Bài 3( 19 ) : Điền từ : bà, bà , cháu, bà, bà, cháu, thế là. * Bài 4( 19 ) : Nếu tách riêng 2 câu văn thì có vẻ rời rạc nhưng nếu đọc tiếp câu 3 thì ta thấy câu 3 kết nối 2 câu trên thành 1 thể thống nhất làm đoạn văn có tính liên kết chặt chẽ .

FF IC IA L

- Vì sao lại sắp xếp như vậy? (sắp xếp như vậy thì đoạn văn mới rõ ràng, dễ hiểu.) BT2- Các câu văn dưới đây đã Làm BT có tính liên kết chưa ? Vì sao ?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG THỜI GIAN: (2’)

U

Y

- Tìm lạ 1 VB e đã viết ở lớp 6 Học sinh báo cáo và tự kiểm tra về cách liên kết kết quả làm việc với GV. mà mình đã sử dụng

Q

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (2 phút)

D

ẠY

KÈ

M

-Liên kết là gì? Học sinh báo cáo -Muốn tạo được tính liên kết kết quả làm việc trong văn bản cần phải sử dụng với GV. những phương tiện liên kết nào? -Tìm hiểu,phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học. -Soạn văn bản: “Cuộc chia tay của những con búp bê”.

* Rút kinh nghiệm .............................................................................................................................. Chủ đề 1: Tính liên kết trong văn bản


Tiết 1 đến tiết 7 Tiết

2 (14-19/9/20)

Lưu ý

1

Cổng trường mở ra

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay của những con búp bê;

4

Cuộc chia tay của những con búp bê (tt)

5

Liên kết trong văn bản.

6

Bố cục trong văn bản;

7

Mạch lạc trong văn bản

FF IC IA L

1 (7-12/9/20)

Bài

O

Tuần

H

Ơ

N

Bài 2 – TIẾT 6: Tập làm văn : BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

KÈ

M

Q

U

Y

N

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: -Tác dụng của việc xây dựng bố cục. 2. Kĩ năng: - Nhận biết,phân tích bố cục trong văn bản. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hểu văn bản, xây dựng bố cục cho một văn bản nói(viết) cụ thể. 3. Thái độ: Có ý thức viết đoạn theo bố cục 4. Năng lực:

D

ẠY

* Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án.

* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học / cảm thụ thẩm mỹ


Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

FF IC IA L

- Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 - Ổn định tổ chức : ( 1 phút) 2 - Kiểm trabài cũ:Lồng ghép trong bài mới. 3 - Bài mới : (44’)

Ghi bảng

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) - 1 nhóm lên trình chiếu video (đã chuẩn bị) nói về ý nghĩa của trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền (?) Theo bạn, đoạn video trên nói về việc gì? Bạn có suy nghĩ như thế nào về việc sắp xếp các thế trận ? -> GV dẫn vào bài: Các em học lịch sử hẳn còn nhớ trận chiến trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền với việc lợi dụng nước thuỷ triều và cách bố trí các đạo quân, cánh quân theo thế trận rồi dùng các thuyền nhỏ để dụ địch vào thế trận và phản công, mang lại chiến thắng Bạch Đằng vang dội . Nếu không có sự sắp xếp thế trận như vậy có thể dẫn đến kết quả như vậy không? vì sao? Trong việc tạo lập văn bản cũng cần phải bố trí sắp xếp các phần, các đoạn theo trình tự hợp lí . Để hiểu và làm được việc này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài: Bố cục trong văn bản B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)

KÈ

M

*Hoạt động 1: Tìm hiểu bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản

D

ẠY

- Có 1 bạn viết giấy xin phép HS đọc, nhận xét nghỉ học, bạn sắp xếp các ý như sau : GV : Treo bảng phụ - hs đọc - Lí do nghỉ học, Quốc hiệu, Tên đơn, Họ và tên - địạ chỉ, Cám ơn, Lời hứa, Nơi viết, ngày ..., Kí tên .- Em có nhận Quan sát xét gì về cách sắp xếp trên?

I - Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản 1 - Bố cục của văn bản: VD : - Trình tự lá đơn lộn xộn

- Trình tự hợp lí : - Quốc hiệu, tên đơn,họ và tên, địa chỉ,lí do viết đơn,lời hứa, cám ơn, nơiviết, ngày viết đơn, kí


tên Nhận xét * Bố cục : Là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống rành mạch và hợp lí .

FF IC IA L

Lắng nghe, quan sát

2 - Những yêu cầu về bố cục trong văn bản : - Ví dụ : + Đoạn văn1 sgk ( 29 )

Phát biểu

H

Nhận xét, so sánh

N

Gọi hs đọc đoạn văn 1 SGK29

Ơ

- HS đọc

N

O

GV : Treo bảng phụ ghi trình tự viết một lá đơn đúng theo yêu cầu- hs đọc - Em có nhận xét gì về nội dung và trình tự lá đơn ? ( trình tự hợp lí ) GV : Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo 1 trình tự hợp lí được gọi là bố cục . - Vậyem hiểu bố cục là gì?

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

- So sánh văn bản “ếch ngồi đáy giếng” ở SGK Ngữ văn 6 với đoạn văn vừa đọc có gì giống và khác nhau ? H : Giống : cùng nội dung . + Đoạn văn 2 sgk Khác : về hình thức diễn đạt.Đoạn văn trong sgk có bố cục 2 phần, các ý sắp xếp lộn xộn, không ăn nhập với nhau nên rất khó hiểu . Còn đoạn văn trong sgk- ngữ HS đọc đoạn văn 2 văn 6 có bố cục 3 phần, các ý – SGK (29 ) được sắp xếp 1 cách rõ ràng, mạch lạc, dễ hiểu. Trả lời - So sánh văn bản Lợn cưới áo mới ở sgk Ngữ văn 6 với đoạn văn vừa đọc có gì giống và khác nhau ?


FF IC IA L

O

3 - Các phần của bố cục: - Văn bản miêu tả : + MB: Tả khái quát – giới thiệu cảnh . + TB: Tả chi tiết + KB: Nêu cảm nghĩ - Văn bản tự sự : + MB: Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc +TB: Kể diễn biến sự việc + KB: Kết cục của sự việc - Bố cục của văn bản: 3 phần : MB, TB, KB. * Ghi nhớ : SGK ( 30 )

N Ơ H

U

Y

Nêu nhiệm vụ 3 phần

Q

M

KÈ

- Các điều kiện để có một bố cục rành mạch, hợp lí : + Nội dung các phần, các đọan phải thống nhất chặt chẽ với nhau và phải có sự phân biệt rạch ròi . + Trình tự sắp đặt phải đạt được mục đích giao tiếp .

VB trong sgk

N

- Theo em nên sắp xếp bố cục 2 câu chuyện trên như thế nào ? ( sắp xếp bố cục 3 phần như trong sách Ngữ văn 6 ) - Mục đích giao tiếp của 2 câu chuyện trên là gì ? ( Phê phán những thói hư, tật xấu của con người : thói kiêu căng, tự phụ và thói khoe của 1 cách lố bịch. ) - Theo em đoạn văn nào dễ tiếp nhận hơn? - Để bố cục của văn bản rành mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ? Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần MB, TB, KB trong văn bản miêu tả và tự sự ? - Có cần phân biệt nhiệm vụ của mỗi phần không ? vì sao ? ( Mỗi phần đều có những nhiệm vụ cụ thể, rõ ràng ) - Bố cục văn bản thường có mấy phần ? Đó là những phần nào ? HS đọc ghi nhớ

Phát biểu Nhận xét Đọc

C. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (5’)

D

ẠY

II - Luyện tập : Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1 Hs đọc yêu cầu * Bài 1: HS nêu VD : và làm việc cá nhân BT1-sgk-30 - Biết sắp xếp các ý cho rành mạch Làm việc =>hiệu quả cao. - Không biết sắp xếp cho hợp lí =>không hiểu . * Bài 2:


U

FF IC IA L

Y

N

H

Ơ

- Bố cục trên đây đã rành mạch và hợp lí chưa ? Vì sao ?

O

- Bố cục ấy đã rành mạch và hợp lí chưa? - Có thể kể lại câu chuyện ấy theo 1 bố cục khác được không? ( câu chuyện này có thể kể theo 1 bố cục khác - Ôn tập ngữ văn 7 - 15 )

N

- Hãy ghi lại bố cục của truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”

Bố cục văn bản“ Cuộc chia tay của những con búp bê ” : - MB: Giới thiệu nhân vật Ghi lại bố cục Tôi, em tôi và việc chia tay. - TB : + H/c gđ, t/c 2 anh em + Chia đồ chơi và chia búp bê . Nhận xét + Hai anh em chia tay - KB : + Búp bê không chia tay 3 - Bài 3 : -Bố cục ... chưa rành mạch, hợp lí vì : - Các điểm 1,2,3 ở TB mới Hs đọc yêu cầu chỉ kể lại việc học tốt chứ bài tập 3 - (sgk chưa phải là trình bày khái 30,31). niệm học tốt . Và điểm 4 không phải nói về học tập . =>TB : 1. KN học tập trên lớp 2. KN học tập ở nhà 3. KN học tập trong cuộc Trả lời sống và tham khảo tài liệu 4. Kết quả học tập đã đạt được nhờ những KN trên . 5. Mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các bạn .

KÈ

M

Q

- Theo em có thể bổ sung thêm điều gì ?

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: (2 phút)

D

ẠY

- Bố cục là gì ? Bố cục gồm có Học sinh báo cáo những phần nào? ND từng phần ? kết quả làm việc - Để bố cục của văn bản rành với GV. mạch, hợp lí thì cần phải có những điều kiện gì ? E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: ( 1 phút)

- Xác định bố cục của một văn Học sinh báo cáo bản tự chọn, nêu nhận xét về bố kết quả làm việc


cục của văn bản đó.

với GV.

FF IC IA L

*Tự rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………….. Chủ đề 1: Tính liên kết trong văn bản

Tuần

Tiết

2

Mẹ tôi

3

Cuộc chia tay của những con búp bê;

4

Cuộc chia tay của những con búp bê (tt)

5

Liên kết trong văn bản.

Ơ

H

Bố cục trong văn bản;

U

6

N

Cổng trường mở ra

N

2 (14-19/9/20)

1

Lưu ý

Y

1 (7-12/9/20)

Bài

O

Tiết 1 đến tiết 7

Mạch lạc trong văn bản

M

Q

7

D

ẠY

KÈ

Bài 2- Tiết 7 - Tập làm văn : MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản. - Điều kiện cần thiết để một văn bản có tính mạch lạc. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói,viết mạch lạc. 3. Thái độ: Có ý thức viết văn mạch lạc. 4. Năng lực: * Năng lực chung - Năng lực tự học - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.

* Năng lực riêng - Năng lực giao tiếp tiếng Việt - Năng lực thưởng thức văn học /


Ơ

N

O

II. Chuẩn bị 1. Giáo viên : - Soạn giáo án. - Chuẩn bị bảng phụ hoặc máy chiếu - Chuẩn bị 1 số tranh ảnh, tư liệu minh họa 2. Học sinh : - Soạn bài . - Chuẩn bị giấy khổ to & bút dạ để thảo luận nhóm . III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: 1 - Ổn định tổ chức : ktss(1 phút) 2 - Kiểm tra bài cũ: Lồng ghép trong bài mới. 3 - Bài mới (44’)

FF IC IA L

- Năng lực giao tiếp. cảm thụ thẩm mỹ - Năng lực hợp tác - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông

Hoạt động học sinh

Ghi bảng

N

H

Hoạt động của giáo viên

KÈ

M

Q

U

Y

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Chiếu một bài văn hoàn chỉnh, 1 bài văn liên kết rời rạc Gọi HS nhận xét, phát hiện -> GV dẫn vào bài: Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt, sự phân chia, nhưng văn bản cần phải đảm bảo tính liên kết . Vậy làm thế nào để văn bản vẫn được phân chia rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để giải thích vấn đề này chúng ta cùng nhau tìm hiểu bài : Mạch lạc ... B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)

D

ẠY

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản

GV: Mạch lạc trong đông y vốn có nghĩa là mạch máu trong cơ thể . - Em hiểu mạch lạc trong văn bản có nghĩa như thế nào ? H: Trôi chảy thành dòng, thành mạch, làm cho các phần của văn

I - Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong văn bản: 1 - Mạch lạc trong văn bản -Mạch lạc trong đông y vốn là mạch máu trong cơ thể. - Mạch lạc trong văn bản: Là sự tiếp nối các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí đi qua khắp các phần trong văn bản => văn bản cần phải mạch


bản thống nhất lại

lạc . 2 - Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc : - VD : Tìm hiểu tính mạch lạc trong Văn Bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ” ? + Chủ đề : Cuộc chia tay của 2 anh em Thành –Thuỷ khi cha mẹ li hôn . => xuyên suốt

O

H

Ơ

N

+ Từ ngữ : Chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ, xa cách, khóc ... + Các sự việc : Trong hiện tại - qúa khứ, ở nhà - ở trường . => Thống nhất

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

Chủ đề của truyện “ cuộc chia tay của những con búp bê” là gì ? - Chủ đề ấy có xuyên suốt các chi tiết, sự việc để trôi chảy thành dòng, thành mạch qua các phần, các đoạn của truyện không? - Các từ ngữ trong truyện có góp phần tạo ra cái dòng mạch xuyên suốt ấy không ? - Các cảnh trong những thời gian, không gian khác nhau có góp phần làm cho dòng mạch ấy trôi chảy liên tục và thống nhất trong 1 chủ đề không ? GV : Từ ngữ, sự việc đó là các yếu tố làm cho chủ đề nổi bật. Nói cách khác là chủ đề đã xuyên suốt, thấm sâu vào các yếu tố đó - Một văn bản có tính mạch lạc là văn bản như thế nào ?

FF IC IA L

-Vậy văn bản cần phải như thế nào?

- Văn bản có tính mạch lạc là : + Các phần, các đoạn , các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, biểu hiện 1 chủ đề chung xuyên suốt. + Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản được tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lí làm cho chủ đề liền mạch .


FF IC IA L

* Ghi nhớ : SGK ( 32 )

C. HOẠT ĐỘNG HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP (16’)

U

Y

N

H

Ơ

N

O

* BT 1a : Đọc kĩ văn bản Mẹ Trả lời tôi . - Xác định chủ đề của văn bản?

II - Luyện tập : Bài 1a :Tính mạch lạc trong văn bản “ Mẹ tôi ” - Chủ đề: ca ngợi hình ảnh người mẹ - Các từ ngữ: mẹ, con, ngày khai trường, vở, bút, thước... - Sự việc : ERC thiếu lễ độ với mẹ Bố viết thư cảnh báo ERC Hình ảnh người mẹ hi sinh vì con -> Các từ ngữ, sự việc đều phục vụ cho chủ đề => Văn bản có tính mạch lạc 2- Bài 1b : Lão nông và các con - Chủ đề : Lao động là vàng - Chủ đề này xuyên suốt bài thơ làm cho các phần liền mạch với nhau : + 2 câu đầu - MB : nêu chủ đề + Đoạn giữa ( Kho vàng chôn dưới đất . Kho vàng do sức lđ của con người làm nên : lúa

KÈ

M

Q

* BT1b- Các từ ngữ, sự việc trong văn bản có phục vụ cho chủ đề ấy không ?

D

ẠY

- Văn bản này đã có tính mạch lạc chưa ?

HS đọc văn bản Lão nông và các con . - Em hãy xác định chủ đề của văn bản ? - Chủ đề này có xuyên suốt bài thơ không? Hãy chỉ ra sự xuyên suốt đó ?


tốt ) - TB: p/triển ý ở chủ đề + 4 câu cuối - Kết bài : Nhấn mạnh chủ đề để khắc sâu . => văn bản có tính mạch lạc

- Văn bản này có tính mạch lạc chưa ? D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2‘)

FF IC IA L

Tìm một văn bản tiêu biểu về Học sinh báo tính mạch lạc cáo kết quả làm - GV hệ thống lại kiến thức : việc với GV. Mạch lạc trong văn bản và các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc.

H

Ơ

N

- Tìm hiểu tính mạch lạc trong Học sinh báo một văn bản đă học. cáo kết quả làm - Chuẩn bị: Ca dao dân ca “ việc với GV. những câu hát về tình cảm gia đình” .

O

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG: (1 phút)

KÈ

M

Q

U

Y

N

*Tự rút kinh nghiệm: …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………… …………

D

ẠY

CỦNG CỐ KIẾN THỨC PHẦN TẬP LÀM VĂN

I. Liên 1.Liên kết Là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn văn bản,tạo nên mối quan hệ chặt chẽ giữa các câu kết trong trong trong đoạn, giữa các đoạn trong văn bản văn bản bản là gì ?

a. Liên kết nội dung :


2 .Các hình – Thể hiện liên kết về chủ đề và liên kêt lôgic tức là thức liên kết các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí cùng hướng tới một chủ đề, một đề tài nhất định. trong văn bản .

FF IC IA L

b. Liên kết hình thức - Sử dụng phương tiện liên kết của ngôn ngữ để nối các câu, các đoạn -> gắn bó chặt chẽ. - Phép lặp, phép thế, phép nối, phép liên tưởng.

O

II.Bố cục 1. Bố cục là Sắp xếp các thứ tự thành một trình tự rành mạch, hợp lí . gì ? trong văn bản

H

Ơ

N

2. Những Muốn được dễ dàng tiếp nhận thì các đoạn văn trong yêu cầu về VB phải rành mạch . Nghĩa là trong VB bố cục cần bố cục phải rành mạch (rõ ràng từng phần, từng khoản)

M

Q

U

Y

N

3. Các phần + MB : Giới thiệu đề tài của bố cục : + TB : Nội dung đề tài 3 phần + KB : Nhắc lại đề tài hoặc nêu cảm tưởng - Cần phân biệt rõ ràng nhiệm vụ của mỗi phần vì mỗi phần đều có nhiệm vụ riêng , giúp người đọc dễ hiểu hơn.

D

ẠY

KÈ

1.Mạch lạc Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói III. văn về một đề tài, biểu hiện chủ đề chung xuyên suốt Mạch lạc trong bản là gì? trong Các phần đoạn, câu trong văn bản được tiếp nối theo văn bản một trình tự rõ ràng, hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm rõ chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc

2. Các điều kiện để một văn bản có tính mạch

- Các phần, các đoạn trong vb phải cùng nói về một đề tài, biểu hiện một chủ đề chung xuyên suốt. -Sắp xếp theo một trình tự hợp lí , rõ ràng, nhằm tập trung thể hiện chủ đề, gợi hứng thú cho người đọc.


lạc. BÀI TẬP CỦNG CỐ CHỦ ĐỀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Phần 1. Trắc nghiệm Câu 1: Mạch lạc trong văn bản không có những tính chất nào trong các tính chất dưới đây : A. Tượng trưng cho phần quan trọng nhất của văn bản, được thể hiện bằng các ý lớn trong phần Thân bài. B. Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn. C. Tuần tự đi qua các phần, các đoạn trong văn bản. D. Trôi chảy thành dòng, thành mạch. Câu2: Để tạo nên tính mạch lạc cho truyện “Cuộc chia tay của những con búpbê”, tác giả đã sử dụng mối liên hệ nào dưới đây. A. Liên hệ thời gian, liên hệ ý nghĩa. B. Liên hệ không gian, liên hệ thời gian C. Liên hệ tâm lí, ý nghĩa, liên hệ không gian D. Liên hệ thời gian, liên hệ không gian, liên hệ tâm lí , ý nghĩa. Câu 3.Một văn bản có bố cục không rành mạch sẽ ...? A. Văn bản thiếu ý , các ý chồng chéo nhau B. Người đọc không nắm bắt được nội dung văn bản C. Khiến người viết không thể hiện được nội dung tư tưởng của mình D. Cả A,B,C Câu 4:Ý kiến nào dưới đây là đúng? A. Chỉ cần trình bày cặn kẽ phần Thân bài; Mở bài và Kết bài không cần thiết. B. Văn bản cốt yếu nhất là phần Mở bài, Thân bài; không cần có Kết bài. C. Mỗi văn bản cần được trình bày theo bố cục gồm 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. D. Mở bài là tóm tắt Thân bài, Kết bài là nhắc lại Mở bài, do đó văn bản chỉ cần có Thân bài là đủ. Câu 5:Một văn bản có tính mạch lạc là A. Các phần, đoạn trong văn bản được liên kết với nhau liền mạch B. Có nhiều chủ đề nhỏ nhưng thống nhất trong chủ đề chung của cả văn bản C. Có chủ đề thống nhất D. Cả A,B,C Câu 6 .Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong một văn bản? A. Mạch giao thông trên đường phố


FF IC IA L

B. Trang giấy trong một quyển vở C. Mạch máu trong một cơ thể sống D. Dòng nhựa sống trong một cái cây Câu 7:.Phần Mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản? A. Giới thiệu các nội dung của văn bản. B. Giới thiệu sự vật, sự việc, nhân vật. C. Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện. D. Nêu diễn biến các sự việc, nhân vật.

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 8 .Đọc đề văn và nội dung bên dưới để trả lời các câu hỏi : Hãy kể lại câu chuyện “ cuộc chia tay của những con búp bê”, trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em Nhỏ và Vệ Sĩ. Với đề bài trên, một bạn đã xác định các ý như sau: Ý 1: Giới thiệu về lai lịch hai con búp bê Ý 2: Trước đây, hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng như hai anh em Cô chủ và cậu chủ Ý 3: Nhưng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu chủ của chúng phải chia tay nhau Ý 4: Trước khi chia tay, hai anh em đưa nhau đến trường chào thầy cô và bạn bè Ý 5: cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em mà hai con búp bê đã không phải chia tay

D

ẠY

KÈ

M

Q

Trong các ý trên, ý nào không phù hợp với yêu cầu của đề bài? Chọn câu trả lời đúng: A. Ý 4 B. Ý 1 C. Ý 5 D. Ý 3 Câu 9: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh? Ngày xuân con én đưa thoi, Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi. Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc, non phơi bóng vàng. Sè sè nấm đất bên đường Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh A. Vì chúng không vần với nhau B. Vì chúng có vần nhưng gieo vần không đúng luật C. Vì chúng có vần nhưng ý của các câu không liên kết với nhau D. Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn


2

3

4

5

6

7

8

9

10

N

O

1

FF IC IA L

Câu 10: Dòng nào nói đúng nhất về liên kết trong văn bản ? A. Người ta liên kết các câu bằng mối liên quan của nội dung mà chúng thể hiện, và cũng có thể các phương tiện liên kết của ngôn ngữ để liên kết. B. Chỉ có các phương tiện liên kết của ngôn ngữ mới có thể làm nhiệm vụ liên kết C. Không bao giờ cần các phương tiện ngôn ngữ khi liên kết các câu trong văn bản D. Các dấu câu là phương tiện liên kết chủ yếu

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

Phần 2 : Tự luận Bài1 : Hãy tìm những phương tiện liên kết ngôn ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau : Một ngày trôi qua....Một ngày .....trôi qua. Những đợt mưa lớn cứ thế nối tiếp nhau dội xuống. Mưa dai dẳng, tối tăm mặt mũi..., gió bão... Quật liên hồi. Ngoài đồng , nước trắng xóa, mênh mông. Dọc theo làng cũng như trong vườn nhà, cây cối ngả nghiêng tơi tả,... vạn vật và con người đang phải tiếp nhận sự giận dữ của trời đất vậy !

KÈ

Bài 2. Chỉ ra tính liên kết trong đoạn văn sau (cả về nội dung và hình thức)

D

ẠY

Nha Trang là địa điểm du lịch biển nổi tiếng. Đúng với nhận xét của nhiều người, Nha Trang là thành phố biển đẹp và sạch bậc nhất của khu vực miền Trung. Khách du lịch tập trung về đây tận hưởng không khí trong lành, mát mẻ của biển cả, hơn nữa nơi này còn có nhiều địa điểm du lịch văn hóa, tâm linh hấp dẫn. Chạy dọc con đường ven biển người ta có thể nhìn thấy biển xanh, cát trắng ngút ngàn tầm mắt. Nơi những con sóng bạc xô vào bờ cát trắng từng lớp, từng lớp như người mẹ vỗ về đứa con bé bỏng mỗi trưa hè. Những ngày trời nắng, bầu trời cao xanh, mặt biển cũng vì thế mà trong biếc như màu xanh của thủy tinh mới. Phóng tầm mắt ra xa có thể nhìn thấy những hòn đảo nhỏ xung quanh, xanh rì như những viên ngọc quý được đính trên mặt nước màu thạch bích kia. Chiều xuống, ánh hoàng hôn nhuộm đỏ, mặt trời từ từ hạ xuống mặt


FF IC IA L

biển hắt lên thứ ánh sáng bàng bạc, lấp lánh cả một góc trời. Ở đây, không chỉ có cảnh đẹp mà còn có rất nhiều những món ăn ngon, hấp dẫn như các món hải sản, món bánh, trái cây, hoa quả tươi…Và còn rất nhiều những địa điểm văn hóa như tháp Bà Ponaga, chùa Long Sơn, các hòn đảo Bình Hưng, Bình Ba, Điệp Sơn… Cũng bởi thế mà ai từng đến Nha Trang sẽ không ngần ngại trở lại nhiều dịp nữa để trải nghiệm những cảm xúc trong trẻo với thành phố tự nhiên, xinh đẹp này.

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 3 .Hãy sắp xếp các ý sau đây để tạo được một văn bản có bố cục rõ ràng : 1.Đà Lạt còn thật đáng yêu với đủ loại hoa có sắc màu và kiểu dáng khác nhau. 2.Dời chân đi nhưng tôi biết chắc mình sẽ trở lại Đà Lạt vào một ngày không xa. 3. Đà Lạt là thành phố dễ làm người ta yêu mến ngay từ lần đầu tiên đặt chân tới đây. Con người nơi đây thân thiện và mến khách vô cùng. 4.Tôi ngây ngất trước sắc xanh sâu thẳm của màu thông trên suốt dọc đường vào trung tâm thành phố. 5.Kì nghỉ hè này tôi đến với Đà Lạt. 6. Con người nơi đây thân thiện và mến khách vô cùng. 7.Thành phố bắt đầu với những rừng thông bạt ngàn . 8 .Nhiều loại hoa tôi mới nhìn thấy lần đầu và không khỏi ngạc nhiên vì sắc đẹp của chúng.

Q

Phần 4. Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

D

ẠY

KÈ

M

… Bố nhớ, cách đây mấy năm, mẹ đã phải thức suốt đêm, cúi mình trên chiếc nôi trông chừng hơi thở hổn hển của con, quằn quại vì nỗi lo sợ, khóc nức nở khi nghĩ rằng có thể mất con!… Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con […] Người mẹ sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn, người mẹ có thể đi ăn xin để nuôi con, có thể hi sinh tính mạng để cứu sống con!… (Theo SGK Ngữ Văn 7, tập 1, trang 10)

1) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai? 2) Tìm 2 từ láy, 2 từ ghép đẳng lập có trong đoạn văn. 3) Em cảm nhận được phẩm chất gì của người mẹ được nhắc đến trong đoạn văn? Từ đó em rút ra được bài học gì cho mình?

Phần 5. Đề bài tập làm văn:


Mẹ tôi là đoạn trích rất hay thể hiện tình yêu của cha mẹ dành cho con cái. Em hãy Phân tích tác phẩm Mẹ tôi để thấy được điều đó ĐỊNH HƯỚNG TRẢ LỜI

FF IC IA L

Phần 2 : Tự luận Bài1 : Gợi ý : Từ ngữ có thể liên kết đoạn : - Còn , hình như ( dường như), lại( rồi), nữa , đã vậy( đã thế

Bài 2. Chỉ ra tính liên kết trong đoạn văn sau (cả về nội dung và hình thức)

O

Gợi ý trả lời

H

Ơ

N

- Phép liên kết: +Về hình thức: sử dụng hình thức lặp từ ngữ, phép thế để liên kết giữa các câu. + Về mặt nội dung: tập trung miêu tả vẻ đẹp của thành phố biển Nha Trang

U

Y

N

Câu 3 .Hãy sắp xếp các ý sau đây để tạo được một văn bản có bố cục rõ ràng : Trình tự sắp xếp: 5-3-7-4- 1-8- 6- 2 Phần 4:

Q

1) Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Của ai?

M

2) Tìm 2 từ láy: hổn hển, nức nở

KÈ

2 từ ghép đẳng lập: tức giận, lo sợ 3) Cảm nhận phẩm chất của người mẹ được nhắc đến trong đoạn văn: Người mẹ hết lòng yêu con, sẵn sàng hi sinh tất cả để co được hạnh phúc

D

ẠY

- Từ đó em rút ra được bài học gì cho mình: phỉa biết ơn, kính trọng cha mẹ. Luôn có lời nói lễ độ, lễ phép với cha mẹ.


Tuần 1,2 Tiết :Từ tiết 1 đến tiết 7

Ngày soạn: 03/09/2020 Ngày dạy : 07/09 – 18/09/2020

FF IC IA L

CHỦ ĐỀ Văn bản truyện kí Việt Nam hiện đại

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

PHẦN I: XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ . A. CƠ SỞ LỰA CHỌN CHỦ ĐỀ . - Căn cứ vào “Công văn 3280/BGD ĐT-GDTrH về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh nội dung dạy học cấp THCS, THPT, ngày 27 tháng 8 năm 2020 để xây dựng chủ đề tích hợp văn bản - làm văn trong học kì I. - Chủ đề góp phần giúp học sinh học thấy được mối quan hệ giữa học văn bản và làm văn trong nhà trường. Qua các hoạt động học tập, học sinh biết trân trọng những kỷ niệm hồn nhiên, ngây thơ, trong sáng của tuổi học trò. Biết trân trong sự quan tâm của gia đình, nhà trường và xã hội với bản thân mình khi được đến trường đi học ngay từ buổi đầu tiên. Biết trân trọng tình cảm mẩu tử và xoá bỏ những hủ tục làm khô héo tình cảm gia đình. - Biết bày tỏ suy nghĩ, hành động của bản thân một cách cụ thể và thiết thực. -Tích hợp kiến thức đọc hiểu văn bản và kĩ năng thực hành nghe- nói- viết trong mỗi bài học tạo hứng thú học tập cho học sinh. Các em có cái nhìn hoàn chỉnh và thấy được mối liên hệ giữa các môn học. Từ đó có ý thức tìm tòi, học hỏi và vận dụng kiến thức đã học vào đòi sống sinh động. B. THỜI GIAN DỰ KIẾN : Tiết Bài dạy Ghi chú 1 Tôi đi học 2 Tôi đi học(tt) 3 Trong lòng mẹ 4 Trong lòng mẹ(tt) 5 Tính thống nhất về chủ đè của văn bản 6 Bố cục văn bản 7 Luyện tập, Tổng kết chủ đề C. MỤC TIÊU CỦA CHỦ ĐỀ: I. MỤC TIÊU CHUNG -Dạy học theo vấn đề hay chủ đề tích hợp là khai thác sự liên quan, gần gũi ở nội dung kiến thức và khả năng bổ sung cho nhau giữa các bài học cho mục tiêu giáo dục chung. Các tiết học chủ đề Gv không tổ chức thiết kế kiến thức, thông tin đơn lẻ, mà phải hình


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

thành ở học sinh năng lực tìm kiếm, quản lý, tổ chức sử dụng kiến thức để giải quyết vấn đề trong tình huống có ý nghĩa. -Thông qua dạy học tích hợp, học sinh có thể vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập hàng ngày, đặt cơ sở nền móng cho quá trình học tập tiếp theo; cao hơn là có thể vận dụng để giải quyết những tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống hàng ngày; - Thông qua việc hiểu biết về thế giới tự nhiên bằng việc vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu giúp các em ý thức được hoạt động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội ngay trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của các em; - Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Phát triển ở các em tính tích cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hứng thú trong học tập. - Thiết lập các mối quan hệ theo một logic nhất định những kiến thức, kỹ năng khác nhau để thực hiện một hoạt động phức hợp. - Lựa chọn những thông tin, kiến thức, kỹ năng cần cho học sinh thực hiện được các hoạt động thiết thực trong các tình huống học tập, đời sống hàng ngày, làm cho học sinh hòa nhập vào thế giới cuộc sống. II. MỤC TIÊU CỤ THỂ CHỦ ĐỀ 1. Kiến thức/ kỹ năng/ thái độ 1.1.Đọc- hiểu a. Đọc hiểu nội dung: Qua chủ đề, học sinh hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn Việt Nam trước năm 1945 Việt Nam gắn liền với tên tuổi của các tác giả như Thanh Tịnh, Nguyên Hồng. Đó là những truyện ngắn phản ánh hiện thực đời sống văn hoá của nước ta trong từng giai đoạn lịch sử. b. Đọc hiểu hình thức: Nắm được cốt truyện, nhân vật, sự kiện, một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu và ý nghĩa của từng truyện. - Hiểu được giá trị nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ trong việc thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật. c. Liên hệ, so sánh, kết nối: Tích hợp liên môn: Môn lịch sử,Giáo dục công dân vào tìm hiểu, khai thác, bổ sung kiến thức và phát huy vốn hiểu biết về văn hoá dân tộc, làm phong phú và làm sáng tỏ thêm chương trình. - Có kĩ năng vận dụng phương pháp học tập vào Đọc - Hiểu những truyện ngắn khác d. Đọc mở rộng: tìm đọc một số truyện ngắn khác cùng đề tài 1.2. Thực hành viết: Viết được bài văn phân tích nhân vật trong truyện - Viết bài bày tỏ suy nghĩ của mình về nội dung của truyện 1.3. Nghe - Nói - Nói: Tóm tắt câu chuyện và nêu nhận xét về nội dung và nghệ thuật những truyện ngắn trong chương trình. -Nghe:Tóm tắt được nội dung trình bày của gv và bạn.


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

-Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận. 2.Phát triển phẩm chất, năng lực 2.1.Phẩm chất chủ yếu: - Nhân ái: Qua tìm hiểu văn bản, HS biết tôn trọng, yêu thương mọi người xung quanh, trân trọng và bảo vệ môi trường sống. - Chăm học, chăm làm: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời sống của bản thân. Chủ động trong mọi hoàn cảnh, biến thách thức thành cơ hội để vươn lên. Luôn có ý thức học hỏi không ngừng để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế, trở thành công dân toàn cầu. -Trách nhiệm: hành động có trách nhiệm với chính mình, có trách nhiệm với đất nước, dân tộc để sống hòa hợp với môi trường. 2.2. Năng lực a. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học: sự tự tin và tinh thần lạc quan trong học tập và đời sống, khả năng suy ngẫm về bản thân, tự nhận thức, tự học và tự điều chỉnh để hoàn thiện bản thân. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận, lập luận, phản hồi, đánh giá về các vấn đề trong học tập và đời sống; phát triển khả năng làm việc nhóm, làm tăng hiệu quả hợp tác. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết đánh giá vấn đề, tình huống dưới những góc nhìn khác nhau. b. Năng lực đặc thù: -Năng lực đọc hiểu văn bản: Cảm nhận vẻ đẹp ngôn ngữ, nhận ra những giá trị thẩm mĩ trong văn học. - Năng lực tạo lập văn bản: Biết vận dụng kiến thức tiếng Việt cùng với những trải nghiệm và khả năng suy luận của bản thân để hiểu văn bản;Trình bày dễ hiểu các ý tưởng ; có thái độ tự tin khi nói; kể lại mạch lạc câu chuyện; biết chia sẻ ý tưởng khi thảo luận ý kiến về bài học. - Năng lực thẩm mỹ: Trình bày được cảm nhận và tác động của tác phẩm đối với bản thân. Vận dụng suy nghĩ và hành động hướng thiện. Biết sống tốt đẹp hơn. D. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP. 1. Bảng mô tả các mức độ nhận thức theo định hương phát triển năng lực VẬN DỤNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU Vận dụng thấp Vận dụng cao - Nhớ được 2 văn - Hiểu ý nghĩa truyện -Đánh giá nội - Năng lực bày tỏ bản truyện ngắn, cốt - Hiểu được giá trị nghệ dung và nghệ quan điểm về vấn


thuật sử dụng ngôn ngữ trong việc thể hiện diễn biến tâm lí nhân vật. -Phân tích nhân vật, những nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện (qua việc sử dụng hình ảnh, chitiết,...). -Có hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội đề cập trong bài.

thuật của truyện, - Nêu quan điểm / suy nghĩ riêng về nội dung, ý nghĩa củatruyện. -Rút ra những bài học và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bảnthân.

đề cuộc sống đặt ra trong tác phẩm. - Vận dụng kiến thức bài học giải quyết vấn đề trong đời sống. Thể hiện trách nhiệm của bản thân với đất nước.

FF IC IA L

truyện, nhân vật và sự việc chính. - Nắm được được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của một số truyện ngắn Việt Nam tiêu biểu phản ánh hiện thực đời sống

-Nhận diện thểloại truyện ngắn. -Tóm tắt cốt truyện, nắm vững nhân vật. - Nhận diện được phương thức tự sự, nhân vật.Xác định được hệ thống sự việc - Có khả năng tiếp cận vấn đề/vấn đề thực tiễn liên quan bài học.

H

Y

U

Q

M

KÈ

ẠY D

Ơ

- Đánh giá nội dung và - Viết bài văn phân nghệ thuật của truyện, tích nhân vật trong - Nêu quan điểm / suy nghĩ truyện riêng về nội dung, ý nghĩa -Vẽ tranh, sáng tác thơ,… theo chủ đề củatruyện. của truyện -Rút ra những bài học và - Nói trước lớp liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bảnthân. đoạn, bài văn văn -Kết nối được bài học tác tự sự. giả gửi gắm trongtruyện,… - Đề xuất được giải - Xây dựng được nhân vật pháp giải quyết tình huống đề ra. trong văn tự sự. - Thực hiện giải -Xây dựng được hệ thống pháp giải quyết sự việc cho bài văn tự sự. - Phân tích được tình tình huống và nhận huống; phát hiện được vấn ra sự phù hợp hay đề đặt ra của tình huống không phù hợp của giải pháp thực liên quan. - Lập kế hoạch để giải hiện. quyết tình huống GV đặt ra. - Câu hỏi định tính và định lượng:Câu tự luận trả lời ngắn, Phiếu làm việc nhóm. - Các bài tập thực hành:Hồ sơ (tập hợp các sản phẩm thực hành). Bài trình bày (thuyết trình, đóng vai, chuyển thể, đọc diễn cảm, …) Đ. CHUẨN BỊ :

N

-Phân tích nhân vật, những nét đặc sắc về nghệ thuật của các truyện (qua việc sử dụng hình ảnh, chitiết,...). -Có hiểu biết về thế giới tự nhiên và xã hội đề cập trong bài. - Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến tình huống trong bài học.

N

O

2.Tiêu chí đánh giá được xác định ở 4 mức độ theo định hướng phát triển năng lực NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG Mức độ cao


Tiết 1,2

O

Văn bản: TÔI ĐI HỌC

FF IC IA L

- Giáo viên:Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học . + Thiết kể bài giảng điện tử. + Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập. +Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng... +Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề. - Học sinh : - Đọc trước và chuẩn bị các văn bản SGK. + Sưu tầm tài liệu liên quan đến chủ đề. + Thực hiện hướng dẫn chuẩn bị học tập chủ đề của GV. PHẦN II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Thanh Tịnh-

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: Giúp HS: - Cảm nhận được tâm trạng hồi hộp,cảm giác bở ngỡ của nhân vật “ tôi ” ở buổi tựu trường đầu tiên trong đời. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích Tôi đi học - Nghệ thuật miêu tả tâm lí trẻ nhỏ ở tuổi đến trường trong một văn bản tự sự qua ngòi bút Thanh Tịnh. 2. Kĩ năng: - Đọc – hiểu đoạn trích tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Suy nghĩ, sáng tạo: phân tích, bình luận về những cảm xúc của nhân vật chính trong ngày đầu đi học. - Xác định giá trị bản thân: trân trọng kỷ niệm, sống có trách nhiệm với bản thân - Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu kính thầy cô, mái trường và biết trân trọng tình cảm đẹp về ngày đầu tiên đến trường. - Bồi dưỡng niềm yêu văn học, yêu thích những bài viết về mái trường , thầy cô, bạn bè. 4. Năng lực cần phát triển: - Năng lực chung:sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp TV , thưởng thức văn học – cảm thụ thẩm mĩ, tạo lập VB II. CHUẨN BỊ CỦA GV –HS 1. Chuẩn bị của giáo viên:


N

O

FF IC IA L

- Giáo án, một số tranh ảnh về ngày khai trường, loa máy - Bài hát Ngày đầu tiên đi học.2. Chuẩn bị của học sinh:z - Đọc và tìm hiểu ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK. - Tham khảo tài liệu, trao đổi bạn bè trong nhóm về những vấn đề khó của bài. - Tìm đọc những bài viết hay về tuổi học trò. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : A.KHỞI ĐỘNG: HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát(5’) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu nội dung bài học 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. 3. Hình thức tổ chức: cả lớp 4. Phương tiện dạy học: loa máy, hình ảnh 5. Sản phẩm: hs hiểu được nội dung cần tìm hiểu trong tiết học

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS HỘP KIẾN THỨC GV cho HS nghe bài hát “Ngày đầu tiên đi học”. Tiết 1,2 : Văn bản - Trước khi chiếu video bài hát GV có một số yêu cầu Tôi đi học + chú ý lắng nghe bài hát và cho biết trong bài hát có những nhân vật nào ? Ai là nhân vật chính + Cảm nhận của em về bài hát. - HS nghe và trả lời câu hỏi - GV dẫn vào bài mới hs quan sát một số hình ảnh về ngày khai trường HS quan sát, nêu cảm nhận GV kết nối, Giới thiệu bài mới: Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ trong trí nhớ. Đặc biệt là những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, Chúng ta sẽ được hiểu rõ hơn qua truyện ngắn “Tôi đi học”của Thanh Tịnh * NLHT:Giao tiếp, giải quyết vấn đề

D

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm(15’) 1. Mục tiêu: Giúp hs hiểu được về tác giả, tác phẩm 2. Phương pháp, kỹ thuật: nêu và giải quyết vấn đề, đọc diễn cảm, đàm thoại, thảo luận, động não 3. Hình thức tổ chức: trò chơi cả lớp


4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK, chân dung Thanh Tịnh 5. Sản phẩm: Sau khi kết thúc hoạt động hs nắm được nội dung về tác giả và tác phẩm

O

FF IC IA L

HỘP KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung 1.Tác giả - Thanh Tịnh ( 1911 – 1988 ), tên khai sinh là Trần Văn Ninh, quê ở Huế - Trong sự nghiệp sáng tác ông có mặt ở nhiều lĩnh vực nhưng thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ 2. Tác phẩm - Xuất xứ : in trong tập Quê mẹ (1941) - Thể loại: Hồi ký ( truyện ngắn trữ tình ) - Phương thức biểu đạt : kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm - Bố cục: * Đoạn 1: Từ đầu đến “... rộn rã”:=>Kí ức về buổi tựu trường (khơi nguồn nỗi nhớ) * Đoạn 2: tiếp theo “....trên ngọn núi”: =>Cảm nhận của Tơi trên con đường cùng mẹ tới trường. * Đoạn 3: tiếp theo “...nghỉ cả ngày nữa”: =>Cảm nhận của Tôi lúc ở sân trường. * Đoạn 4: phần còn lại: =>Cảm nhận của Tôi trong lớp học, đón nhận tiết học đầu tiên

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS Gv cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn - Luật chơi: Giáo viên sẽ cung cấp những thông tin khuyết về tác giả và tác phẩm sau đó yêu cầu HS điền những thông tin còn thiếu. Trong thời gian nhất định HS nào làm xong sớm và đúng nhất sẽ chiến thắng. - Thời gian: 2p - ND cần điền: + Tác giả ….., quê quán …., các tác phẩm chính,… + Xuất xứ văn bản ….., thể loại,…., PTBĐ….., bố cục…… - GV tổ chức cho HS chơi HS chơi trò chơi trả lời GV chốt ý + Những truyện ngắn hay nhất của Thanh Tịnh đều toát lên vẻ êm dịu, trong trẻo, văn nhẹ nhàng thấm sâu mang dư vị vừa man mác buồn thường vừa ngọt ngào, quyến luyến….. + Bố cục: 4 đoạn - Gv hướng dẫn cách đọc: Chú ý đọc giọng chậm, dịu, hơi buồn và lắng sâu; cố gắng diễn tả được sự thay đổi tâm trạng của nhân vật " tôi ". ở những lời thoại cần đọc giọng phù hợp - GV đoc mẫu Gọi vài HS đọc bài. - Cho HS giải thích môt số chú thich SGK. *NLHT :Năng lực sáng tạo, giao tiếp TV,thưởng thức-cảm thụ, hợp tác

HOẠT ĐỘNG 3:Đọc – hiểu chi tiết văn bản (55’) 1. Mục tiêu: giúp hs hiểu được nội dung văn bản,tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên. Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh.


FF IC IA L

2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đọc diễn cảm, vấn đáp, hoạt động nhóm,giảng bình động não, khăn trải bàn. 3. Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động hs hiểu và cảm nhận được: Tâm trạng của nhân vật tôi trong buổi tựu trường đầu tiên. Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS HỘP KIẾN THỨC * Kí ức về buổi tựu trường II. Đọc –hiểu văn bản ? : Truyện ngắn có bao nhiêu nhân vật ? Ai là nhân vật 1. Kí ức về buổi tựu trường chính? Vì sao em cho là như vậy ? (khơi nguồn nỗi nhớ) HS trả lời GV nhận xét, bổ sung ?: Kỉ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật “Tôi” được kể theo trình tự thời gian và không gian nào ? - HS trình bày HS khác nhận xét - GV nhận xét, chuẩn kiến thức GV cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (7’) ? Nỗi nhớ buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn - Thời điểm: cuối thu từ thời điểm nào? Cảnh thiên nhiên và cảnh sinh hoạt + lá rụng nhiều hiện lên như thế nào ? + mây bàng bạc. ? Vì sao cứ đến thời điểm này, những kỉ niệm của tác + Mấy em bé rụt rè giả lại ùa về? HS làm việc nhóm thảo luận Gv quan sát, giúp đỡ Đại diện nhóm trình bày nhóm khác nhận xét Gv nhận xét, chuẩn kiến thức - Do có sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại và quá khứ. - Cứ vào thời điểm ấy, cảnh vật ấy, không gian ấy...làm cho nhân vật nghĩ ngay về ngày xưa theo 1 quy luật tự nhiên cứ lặp đi lặp lại. Vì vậy tác giả đã viết “ Hằng năm, cứ vào cuối thu...” ?: Khi nhớ lại những kỉ niệm cũ, nhân vật “tôi” có tâm trạng như thế nào? ?: Em có nhận xét gì về nghệ thuật tu từ và cách sử dụng từ ngữ của tác giả khi nhớ lại buổi tựu trường đầu tiên? HS trả lời HS khác nhận xét Gv nhận xét, bổ

- NT: so sánh, dùng nhiều từ láy diễn tả tâm trạng nao nức, mơn man, tưng bừng, rộn rả nhớ về buổi tựu trường đầu


tiên. 2. Cảm nhận của “Tôi” trên đường đến trường.

FF IC IA L

- Tâm trạng: thay đổi + Con đường quen thấy lạ + Cảnh vật thay đổi + có sự thay đổi trong lòng mình + Hành vi thay đổi : không lội qua sông và thả diều, không nô đùa nữa…

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

sung * Cảm nhận của “Tôi” trên đường tới trường ? : Trên đường tới trường cảm xúc của nhân vật tôi được biểu hiện như thế nào ? HS trả lời GV nhận xét, bổ sung Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4HS (6’) ?: Trên con đường cùng mẹ tới trường, “tôi” đã quan sát cảnh vật xung quanh và cảm thấy tâm trạng mình như thế nào? ?: Vì sao tâm trạng “tôi” lại có sự thay đổi như vậy? HS làm việc cá nhân thảo luân Gv quan sát, giúp đỡ Đại diện nhóm trả lời nhóm khác NX Gv nhận xét, chuẩn kiến thức - Vì cảm giác nôn nao, bồn chồn của ngày đầu tiên đi học đã ảnh hưởng đến sự cảm nhận của nv. - Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm và nhận thức của 1 cậu bé trong ngày đầu tiên đến trường: Tự thấy mình như đã lớn lên, con đường hằng ngày đi lại đã bao nhiêu lần hôm nay bỗng trở nên là lạ, mại vật đều như thay đổi...Đối với 1 em bé mới chỉ biết chơi đùa, qua sông thả diều, ra đồng chạy nhảy với bạn...thì đi học quả là 1 sự kiện lớn - 1 thay đổi quan trọng đánh dấu 1 bước ngoặt tuôỉ thơ. Gv cho HS thảo luận theo cặp đôi (4’) ?: Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào khi miêu tả ý nghĩ, hành động của Tôi? ?: Tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy? HS làm việc cá nhân thảo luận Gv quan sát, giúp đỡ Đại diện nhóm trả lời nhóm khác NX Gv nhận , nhóm trả lời nhóm khác NX Gv nhận xét, chuẩn kiến thức H: Tất cả những cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu ấy bắt nguồn từ nguyên nhân nào? - Lần đầu tiên đến trường học, được bước vào một thế giới mới lạ, được tập làm người lớn chứ không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều nữa. Chính ý nghĩ ấy làm cho nhân vật cảm thấy mình “người lớn” hơn. Nhưng đây

Nghệ thuật: So sánh, dùng nhiều động từ. Cử chỉ ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu. Sự thay đổi trong nhận thức bản thân.


3. Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên

O

FF IC IA L

* Lúc ở sân trường

+ Lo sợ vẩn vơ + Bỡ ngỡ, ước ao thầm vụng + Chơ vơ, vụng về, lúng túng

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

là lần đầu tiên chưa quen, và thật ra, “tôi” vẫn còn nhỏ lắm, cho nên “tôi” vẫn thèm được tự nhiên, nhí nhảnh như các học trò đi trước... Đó là tâm trạng, là cảm giác được diễn tả một cách rất tự nhiên. *Tâm trạng của “tôi” trong buổi tựu trường đầu tiên GV dùng câu hỏi vấn đáp H: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại trong tâm trí tác giả có gì nổi bật? HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, chốt kiến thức H: Cảnh tượng ấy gợi không khí gì trong lòng người đọc? HS trả lời GV nhận xét, bổ sung - Sân trường đông người, người naò cũng đẹp - Ngôi trường xinh xắn, oai nghiêm khác thường Gv cho HS thảo luận theo nhóm 6HS (6’) 1. Đứng trước ngôi trường như thế nhân vật “tôi” có cảm giác và tâm trạng gì? 2. Trong đoạn văn này, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật tu từ nào? HS làm việc cá nhân thảo luận GV quan sát, giúp đỡ Đại diện báo cáo kết quả nhóm khác NX Gv nhận xét, chốt KT - Tác giả so sánh lớp học với đình làng – nơi thờ cúng, tế lễ, nơi thiêng liêng cất giữ những điều bí ẩn Phép so sánh này diễn tả xúc cảm trang nghiêm của tác giả về mái trường, đề cao tri thức con người trong trường học. Ngoài ra, tác giả còn so sánh các em học sinh mới như những con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ phép so sánh này làm hình ảnh & tâm trạng các em thêm sinh động, nó đề cao sức hấp dẫn của nhà trường & thể hiện khát vọng của tác giả đối với trường học. ?: Khi nghe ông đốc đọc bản danh sách HS mới tâm trạng của tôi lúc này như thế nào? HS: Suy nghĩ, trả lời GV nhận xét, bổ sung HS trả lời GV nhận xét, bổ sung - Vừa lúc nãy “Tôi” rất náo nức, muốn chứng tỏ mình

* Khi nghe gọi tên vào lớp + Hồi hộp, giật mình, lúng túng + Sợ, khóc nức nở khi xa mẹ


FF IC IA L

- Nghệ thuật : Sử dụng các từ ngữ đặc tả tâm lí, điệp từ, so sánh → Kể, tả tinh tế, hay, phù hợp với quy luật tâm lý trẻ.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

rất lớn, cảm thấy hãnh diện vì được nhiều người chú ý. Vậy mà giờ đây lại khóc như phản ứng dây chuyền, rất tự nhiên, rất ngây thơ và giàu ý nghĩa. Miêu tả cụ thể 3 dạng khóc “ôm mặt khóc” “Nức nở khóc” “Thút thít”. Một lần nữa cây bút văn xuôi Thanh Tịnh truyền cảm biết bao, trữ tình biết bao. Phải chăng lúc này Thanh Tịnh không viết văn mà ông đang sống lại những kỷ niệm của chính mình nên kỷ niệm ấy càng trong sang, chân thực đến vô cùng…. - Tiếng khóc có nhiều ý nghĩa: + Lo sợ (xa rời người thân bước vào mái trường hoàn toàn mới lạ). + Luyến tiếc(những ngày chơi đùa thoải mái) . + Niềm vui, sự quan tâm (lần đầu tiên được tự mình học tập). + Báo hiệu sự trưởng thành, là những giọt nước mắt ngoan chứ không vòi vĩnh . Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4HS (6’) ?: Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, cách kể, tả của tác giả trong việc miêu tả tâm trang của nhân vật tôi ? HS làm việc cá nhân thảo luận GV quan sát, giúp đỡ Đại diện báo cáo kết quả nhóm khác NX Gv nhận xét, chốt KT Cách kể, tả tinh tế,hay. Từ tâm trạng háo hưc, hăm hở tới … sang tâm trạng lo sợ vẩn vơ,bỡ ngỡ,…. Đây là sự chuyển biến rất phù hợp với quy luật tâm lý trẻ) ?: Nhân vật “tôi” có cảm giác gì khi bước vào lớp? Tại sao “Tôi” lại có tâm trạng như vậy? HS trình bày HS khác nhận xét Gv nhận xét, chốt KT - Thấy xa mẹ - Thấy gì cũng lạ và hay hay,... ?: Trước những cảm giác mới đó, “tôi” đã quan sát và suy nghĩ như thế nào khi nhìn ra ngoài cửa sổ? ?: Hình ảnh một con chim con liệng đến đứng trên bờ cửa sổ,hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao có phải

*Khi ngồi trong lớp đón nhận tiết học đầu tiên Cảm giác trong sáng, chân thực, đan xen giữa lạ và quen.


FF IC IA L O 4. Thái độ, tình cảm của người lớn: - Chăm lo ân cần, động viên..... - thương yêu và bao dung.

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

đơn thuần chỉ có nghĩa thực hay không? Vì sao? HS trả lời GV nhận xét, bổ sung (không,mà nó có dụng ý nghệ thuật,gợi nhớ,nhớ tiếc những ngày trẻ thơ chơi bời tự do dã chấm dứt để bước vào giai đoạn mới trong cuộc đời-giai đoạn làm HS ) Gv cho HS làm việc cá nhân (3’) ?: Theo em tác giả đặt tên tác phẩm trùng với tên của bài học đầu tiên có ý nghĩa gì? HS làm việc cá nhân lên bảng ghi ý kiến của mình HS khác nhận xét Gv nhận xét, chốt KT - Được mẹ dắt tay dến trường, được trở thành cậu học trò nhỏ chính là bài học đầu tiên trong đời của nhân vật “tôi”. “Tôi đi học” vừa là tên văn bản, vừa là tên của bài học đầu tiên vì: Đi học chính là mở ra một thế giới mới, một bầu trời mới, một khoảng không gian và thời gian mới, một tâm trạng, một tình cảm mới trong cuộc đời đứa trẻ. Dẫn dắt, đón chào các em vào cái thế giới ấy chính là những người mẹ, những thầy cô giáo. Vậy đấy, tác phẩm “Tôi đi học” đã giúp chúng ta thấm thía rằng: trong cuộc đời mỗi con người, kỉ niệm trong sáng tuổi học trò, nhất là buổi tựu trường đầu tiên, thường sẽ được ghi nhớ mãi. * Thái độ, tình cảm của người lớn: ?: Thái độ, cử chỉ của những người lớn ( Ông Đốc, thầy giáo trẻ, người mẹ....) như thế nào? Điều đó nói lên điều gì? ?: Em đã học những văn bản nào có tình cảm ấm áp, yêu thương của những người mẹ đối với con? ( Cổng trường mở ra, mẹ tôi..... ) HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, chốt kiến thức

D

?: Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyện ngắn? ?: Tìm những hình ảnh so sánh được nhà văn sử dụng trong bài? HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung Gv nhận xét, chốt kiến thức * NLHT : Giao tiếp, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp

5. Tổng kết : Ghi nhớ /sgk


tác,cảm thụ thẩm mỹ

HỘP KIẾN THỨC III. Luyện tập

N

O

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS Gv yêu cầu HS dùng giấy A4 viết lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy (4’) - HS nhận nhiệm vụ , thực hiện Kết thức thời gian Gv đi kiểm tra, nhận xét. * NLHT : giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ thẩm mỹ

FF IC IA L

C. LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 4. Luyện tập (4’) 1. Mục tiêu: giúp hs khắc sâu kiến thức 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, sơ đồ tư duy, đặt câu hỏi, động não 3. Hình thức tổ chức: cá nhân , cả lớp 4. Phương tiên dạy học: sơ đồ tư duy 5. Sản phẩm: Kết thúc hoạt động hs hiểu bài, khắc sâu kiến thức

U

Y

N

H

Ơ

D.VÂN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 1’ HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, mở rộng kiến thức 1. Mục tiêu: Giúp hs củng cố, mở rộng kiến thức 2. Phương pháp: đàm thoại 3. Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ 5. Sản phẩm: hs củng cố, mở rộng kiến thức bài học

HỘP KIẾN THỨC

D

ẠY

KÈ

M

Q

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS ? Sưu tầm những bài thơ, bài hát về ngày đầu tiên đến trường. ? Viết một đoạn văn nói về cảm xúc của em trong buổi tựu trường đầu tiên của mình? HS nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thiện GV kiểm tra vào giờ sau * NLHT : giải quyết vấn đề, tự học, cảm thụ thẩm mỹ

E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :1’ *Bài cũ: - Tóm tắt văn bản - Những kỉ niệm được khơi nguồn trong tâm trạng nhân vật tôi (Trên con đường tới trường) - Viết một đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ của bản thân ngày đầu đến trường. * Bài mới : *Bài mới:Trong lòng mẹ


H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1. Nhắc lại những nét chính về nhà văn Thanh Tịnh?.MĐ1 Câu 2: Nỗi nhớ về buổi tựu trường của tác giả được khơi nguồn từ thời điểm nào?MĐ2 Câu 3. Cảm nhận tâm trạng của nv “tôi” trên đường đến trường.Em có sự đồng cảm nào khi học văn bản này? Vì sao em lại có sự đồng cảm ấy.MĐ3 Câu 4.Viết một bài/văn ngắn ghi lại suy nghĩ của bản thân về ngày đầu tiên đến trường. MĐ4

Y

N

Tiết 3,4

Q

U

Văn bản:TRONG LÒNG MẸ Trích “Những ngày thơ ấu”– ( Nguyên Hồng)

D

ẠY

KÈ

M

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Có được những kiến thức sơ giản về thể văn hồi kí, khái niệm thể loại hồi kí. - Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích “Trong lòng mẹ” 2. Kĩ năng: - Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi kí. - Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác phẩm truyện. - Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận những cảm xúc của bé Hồng về tính yêu thương mãnh liệt đối với người mẹ. - Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản - Xác định giá trị bản thân: trân trọng tình cảm gia đình, tình mẫu tử, biết cảm thông với nỗi bất hạnh của người khác. 3. Thái độ:


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Giáo dục HS đồng cảm với nỗi đau tinh thần, tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng. - HS biết trân trọng tình cảm mẩu tử và xoá bỏ những hủ tục làm khô héo tình cảm gia đình. 4/ Năng lực cần phát triển: - Năng lực chung:giải quyết vấn đề, sáng tạo,năng lực hợp tác, tự quản bản thân, tự học. - Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp TV ,năng lực thưởng thức,cảm thụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án, chân dung tác giả, tài liệu tham khảo. - Văn bản liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, Văn bản. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...liên quan đến bài học. III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : * Kiểm tra bài cũ (4’) 1. Thời điểm khơi nguồn kỉ niệm của nhân vật tôi qua VB “Tôi đi học”.(4đ) 2. Diến biến tâm trạng và cảm giác hồi hộp của nhân vật Tôitrên đường đến trường, nghe gọi tên vào lớp, ngồi vào chỗ ngồi của mình và đón nhận giờ học đầu tiên. (4đ) 3. Hs làm bài tập, soạn bài đầy đủ, trình bày sạch đẹp (2đ) HOẠT ĐỘNG 1: Tình huống xuất phát(4’) 1. Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu nội dung bài học 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, Kĩ thuật động não, trình bày 1 phút. 3. Hình thức tổ chức: cả lớp 4. Phương tiện dạy học: hình ảnh

5. Sản phẩm: hs hiểu được nội dung cần tìm hiểu trong tiết học HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS HỘP KIẾN THỨC GV cho HS quan sát một số hình ảnh mẹ con Tiết 3,4 : Văn bản - Trước khi cho HS quan sát GV có một số yêu cầu: Trong lòng mẹ + Chú ý quan sát và cho biết trong những bức tranh có những nhân vật nào ?


+ Cảm nhận của em về bức tranh đó. HS quan sát, nêu cảm nhận GV kết nối, Giới thiệu bài mới. HS lắng nghe. * NLHT:Giao tiếp, giải quyết vấn đề

HỘP KIẾN THỨC I. Tìm hiểu chung : 1/ Tác giả : - Nguyên Hồng (1918 – 1982) là nhà văn của những người cùng khổ, có nhiều sáng tác ở các thể loại tiểu thuyết,kí, thơ. 2/ Tác phẩm - Tác phẩm là tập hồi ký kể về tuổi thơ cay đắng của tác giả, gồm 9 chương. - VB « Trong lòng mẹ » là chương 4 của tập hồi kí “Những ngày thơ ấu” - Thể loại: hồi kí.(tự truyện)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS ? Hãy nêu khái quát những hiểu biết của em về nhà văn Nguyên Hồng? ? Đặc điểm phong cách sáng tác của ông? Hs : trả lời, bổ sung GV co HS quan sát chân dung t/g, nhấn mạnh lại một vài điểm chính : *Văn xuôi Nguyên Hồng giàu chất trữ tình, dạt dào cảm xúc thiết tha, rất mực chân thành. ? Em hiểu gì về tác phẩm ''Những ngày thơ ấu''? (Đoạn trích là chương IV của tác phẩm. Gv cho HS quan sát và nói thêm về tập hồi kí « Những ngày thơ ấu » GV giới thiệu thể hồi ký: thể văn ghi lại những truyện có thật đã xảy ra trong cuộc đời một con người cụ thể. Thể hồi ký (tự truyện) của tác phẩm nhân vật chính là người kể truyện và trực tiếp bộc lộ cảm nghĩ. (Liên hệ với thể tuỳ bút, bút ký, nhật kớ) GV Hướng dẫn đọc :( Giọng chậm, chú ý cảm xúc của nhân vật ''tôi'', cuộc đối thoại, giọng cay nghiệt của bà cô). Gv cho hs đọc phân vai – HS thực hiện hợp tác đọc GV hỏi lại một số từ yêu cầu học sinh giải thích?

N

O

FF IC IA L

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2:Tìm hiểu chung về tác giả , tác phẩm(15’) 1. Mục tiêu: Giúp hs hiểu được về tác giả, tác phẩm 2. Phương pháp, kỹ thuật: vấn đáp gợi mở, đọc diễn cảm, đàm thoại, thảo luận, động não 3. Hình thức tổ chức: cả lớp 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK, chân dung Nguyên Hồng, tập “Ngững ngày thơ ấu” 5. Sản phẩm: Sau khi kết thúc hoạt động hs nắm được nội dung về tác giả và tác phẩm


- PTBĐ : kể, tả, biểu cảm. - Bố cục: Chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: từ đầu → người ta hỏi đến chứ: Cuộc trò truyện của Hồng với bà cô + Đoạn 2: còn lại: Cuộc gặp gỡ giữa 2 mẹ con bé Hồng.

FF IC IA L

? Mạch truyện kể của đoạn trích " Trong lòng mẹ" có gì giống và khác với văn bản "Tôi đi học"? + Giống: Kể, tả theo trình tự thời gian trong hồi tưởng, nhớ lại kí ức tuổi thơ . - Phương thức biểu đạt: Kể, tả, biểu cảm. + Khác: "Tôi đi học" liền mạch trong khoảng thời gian ngắn, không ngắt quãng: Buổi sáng... ? Vậy đoạn trích có thể chia bố cục như thế nào? Gv: tóm lại, chuyển ý *Năng lực hình thành:giải quyết vấn đề ,hợp tác, giao tiếpTV, thưởng thức –cảm thụ

Y

N

H

Ơ

N

O

HOẠT ĐỘNG 3:Đọc – hiểu chi tiết văn bản (60’) 1. Mục tiêu: giúp hs hiểu được nội dung văn bản,Hiểu được tình cảnh đáng thương và nỗi đau tinh thần của nhân vật bé Hồng, cảm nhận được tình thương mãnh liệt của chú đối với mẹ. 2. Phương pháp/ kĩ thuật dạy học: Đọc diễn cảm, vấn đáp, hoạt động nhóm,giảng bình động não, thuyết trình tích cực. 3. Hình thức tổ chức: nhóm, cả lớp 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động hs hiểu và cảm nhận được:Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô. Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong lòng mẹ.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS * Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô Gv y/c hs đọc từ đầu-> “kiếm sống bằng cách đó”. ? Cảnh ngộ của bé Hồng có gì đặc biệt ? Từ tình cảnh ấy em có nhận xét gì về tuổi thơ của cậu bé? GV LH- GD: Những trẻ em đáng thương trong c/s XH hiện nay cần được thông cảm và chia sẻ. ? Theo em, cuộc đối thoại giữa người cô và chú bé Hồng là sự vô tình hay cố ý tạo ra của người cô? ? Mục đích của bà cô là gì? - HS: cố ý gieo rắc vào đầu bé Hồng sự khinh miệt về mẹ. ? - Tính cách và lòng dạ bà cô được tác giả miêu tả qua những phương diện nào? (Lời nói, nụ cười, cử chỉ, thái độ) - Tổ chức thảo luận bàn (2 bàn 1 nhóm) trong 5 phút.

HỘP KIẾN THỨC II.Đọc - hiểu văn bản: 1/ Tâm trạng của bé Hồng khi trò chuyện với người cô: * Hoàn cảnh của bé Hồng:mồ côi cha, sống xa mẹ, luôn bị người cô hành hạ -> Cảnh ngộ đáng thương, luôn khát khao tình mẹ bất chấp sự tàn bạo,vô tình của người cô.


N

O

Bé Hồng - Cúi đầu im lặng -> Hiểu ý đồ của cô - Cười đáp: “không!..cũng về” -> Rất tin tưởng mẹ + lòng thắt lại, khoé mắt cay cay. + nước mắt ròng ròng, cười dài trong tiếng khóc + Đau đớn khi nghe kể về mẹ

H

Ơ

Bà cô - Bà cô hỏi (rất kịch) ->giả dối - Bà cô giọng vẫn ngọt, vỗ vai cười -> mỉa mai, châm chọc, nhục mạ.

FF IC IA L

? Hãy tìm chi tiết và phân tích rõ tâm địa của bà cô qua nhứng cử chỉ , thái độ, nụ cười, lời nói đó ? ? Trước những thái độ, lời nói, cử chỉ của bà cô, bé Hồng có phản ứng như thế nào ? - HS nhận nhiệm vụ, hợp tác thực hiên - GV quan sát, hỗ trợ . - Đại diện HS báo cáo, HS nhóm khác bổ sung GV đánh giá sản phẩm của HS

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

? Trong những lời lẽ của bà cô ,lời nào cay độc nhất ?vì sao ? HS nêu ý kiến ? Qua đó em thấy người cô của bé Hồng là người như thế nào? Đại diện cho lớp người nào trong xã hội? ? Qua cuộc đối thoại của Hồng với bà cô, Em hiểu được gì về tình cảm của Hồng đối với mẹ? em hiểu gì về tính cách đời sống tình cảm của Hồng. GV khái quát, LH- GD: tình yêu thương, kính trọng mẹ. => Hết tiết 1 Tiết 2: Cảm xúc của bé hồng khi gặp lại mẹ và trong lòng mẹ ? Bé Hồng đã nhận ra sự trở về của người mẹ như thế nào? HS: Thoáng thấy, đuổi theo, gọi bối rối … ?Tác giả đã đặt ra một tình huống giả định nào với nhân vật bé Hồng? Tâm trạng của bé Hồng lúc đó sẽ ra sao? Tác giả đã vận dụng biện pháp nghệ thuật nào? Nói lên được điều gì về tình cảm của bé Hồng

- Bà cô: Bà cô lạnh lùng, giả dối, thâm độc => Đại diện cho những định kiến hẹp hòi của xh thực dân nửa PK - Bé Hồng: Uất ức lên tới cực điểm, căm tức XHPK đã đày đoạ mẹ. => Trong sáng, tràn ngập tình yêu thương đối với mẹ. 2. Tâm trạng của bé Hồng khi gặp mẹ và trong lòng mẹ:


FF IC IA L

- Đuổi theo, thở hồng hộc,trán đãm mồ hôi, trèo lên xe ríu cả chân - Òa nên khóc rồi cứ thế nức nở -> Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện.

- Vui sướng rạo rực và không nghĩ ngợi gì.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

HS:Nếu người ấy không phải là mẹ -> “khác gì … giữa sa mạc” - >So sánh -> Niềm khát khao tình mẹ ? Được gặp lại mẹ bé Hồng đã có những hành động gì? ? Nhận xét của em về những hành động của bé Hồng khi gặp lại mẹ? Thảo luận cặp (1’): Đối thoại với người cô bé Hồng đã khóc còn bây giờ đã gặp lại mẹ vì sao chú cũng oà lên khóc? HS thảo luận, báo cáo GV đánh giá :Khóc với người cô bởi vì tức tưởi, đớn đau còn bây giờ gặp lại mẹ sau bao cách xa và sau một khoảng thời gian chiụ bao khổ đau thì những giọt nước mắt này ẩn chứa biết bao nỗi niềm Yêu cầu HS đọc lại “Xe chạy … nghĩ ngợi gì nữa” ? Ngồi trong lòng mẹ, bé Hồng đã có những cảm nhận gì về mẹ mình? HS: Mặt mẹ vẫn tươi sáng … hai gò má; ngồi trên đệm xe … mơn man khắp da thịt; hơi quần áo … HS: Diễn tả bằng cảm hứng đặt biệt say mê cùng những rung đông vô cùng tinh tế ? Như vậy trong lòng mẹ, em nhận thấy bé Hồng có những cảm giác gì? ?Vậy thì với những lời nói của bà cô trên kia có ý nghĩa gì? HS: Chìm đi trong dòng cảm xúc của bé Hồng Gv: bình: gặp lại mẹ Hồng sống trong hạnh phúc nên không còn nghĩ ngợi gì, có mẹ có tất cả… Gv:Nguyên Hồng đã rất thành công khi sử dụng các hình ảnh so sánh. ? Em hãy chỉ ra và thử phân tích hiệu quả nghệ thuật của những so sánh đó? - HS tìm chi tiết, phân tích ? Qua đó, em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật? ? Em thấy tình cảm Hồng dành cho mẹ như thế nào? ? Hình ảnh người mẹ được hiện lên qua cảm xúc của người con như thế nào?

-> Nghệ thuật miêu tả tâm lý đặc sắc, tinh tế xúc động. -> Niềm hạnh phúc tràn ngập trong thế giới đầy tình mẫu tử, tình yêu thương mẹ mạnh liệt,sâu sắc. *Là bài ca chân thành và cảm động về tình mẫu tử thiêng


FF IC IA L

liêng bất diệt.

O

3.Tổng kết a.Nghệ thuật : b.Ý nghĩa :Tình mẫu tử là mạch nguồn tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn con người. * Ghi nhớ: SGK/21

N

=> Đầy tình thương yêu đối với con. ? Văn bản ca ngợi điều gì? ? Qua văn bản , em hiểu như thế nào về nhà văn? - Nhà văn của phụ nữ và nhi đồng, dành cho họ tấm lòng chứa chan thương yêu và thái độ nâng niu trân trọng; thấm thía nỗi tủi cực của họ, thấu hiểu trân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đức tính cao quí của họ. *Hướng dẫn tổng kết ? Hãy nhận xét khái quát về nghệ thuật của đoạn trích? ? Nêu nội dung đoạn trích? Theo em ý nghĩa của văn bản là gì ? - HS nêu ý kiến- GV khái quát Gv : tóm lại, gọi hs đọc ghi nhớ sgk.21. *Năng lực hình thành: giao tiếp TV, sáng tạo , năng lực thưởng thức- cảm thụ, hợp tác, tự quản bản thân.

Q

U

Y

N

H

Ơ

C. LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 4. Luyện tập (4’) 1. Mục tiêu: giúp hs khắc sâu kiến thức 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, động não, thuyết trình tích cực 3. Hình thức tổ chức: cá nhân /, cả lớp 4. Phương tiên dạy học: Văn bản SGK, tranh ảnh 5. Sản phẩm: Kết thúc hoạt động hs hiểu bài, khắc sâu kiến thức

ẠY

KÈ

M

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS ? Bức tranh trong SGK có ý nghĩa gì ? - HS cảm nhận cá nhân ?Viết đoạn văn ngắn trình bày cảm nghĩ của em sau khi học đoạn trích. - HS nhận nhiệm vụ , thực hiện ở nhà * NLHT : giải quyết vấn đề, sáng tạo, cảm thụ thẩm mỹ

D

D.VÂN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2’ HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, mở rộng kiến thức 1. Mục tiêu: Giúp hs củng cố, mở rộng kiến thức 2. Phương pháp/ Kĩ thuật : giao nhiệm vụ 3. Hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ 5. Sản phẩm: hs củng cố, mở rộng kiến thức bài học

HỘP KIẾN THỨC III. Luyện tập


HỘP KIẾN THỨC

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS ? Sưu tầm những bài thơ, bài hát về tình mẫu tử ? Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và mẹ (chủ đề tự chọn)? Suy nghĩ của em về mẹ? HS nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thiện GV kiểm tra vào giờ sau * NLHT : giải quyết vấn đề, tự học, cảm thụ thẩm mỹ

Q

Tiết 5:

U

Y

N

H

Ơ

N

O

E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :1’ *Bài cũ - Nắm được nghệ thuật, nội dung của đoạn trích. - Phân tích tâm trạng nhân vật bé Hồng, các hình ảnh so sánh/ tác dụng… *Bài mới: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản Bố cục của văn bản * NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP 1. Thế nào là hồi kí ? 2. Em có nhận xét gì về bà cô của bé Hồng ?Qua đó em thấy Hồng là một chú bé như thế nào? 3. Có thể đọc thấy từ văn bản “Trong lòng mẹ “ bài ca thiêng liêng về tình mẫu tử. Em có đồng cảm với nhận xét này không ? Vì sao? 4.Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và mẹ (chủ đề tự chọn)? Suy nghĩ của em về mẹ?

M

TÍNH THỐNG NHẤT VỀ CHỦ ĐỀ CỦA VĂN BẢN

D

ẠY

KÈ

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1/ Kiến thức: - Nắm được chủ đề của văn bản. - Những thể hiện của chủ đề trong một văn bản. 2/ Kĩ năng: - Đọc – hiểu và có khả năng bao quát toàn bộ văn bản. - Trình bày một văn bản nói, viết thống nhất chủ đề. - Giao tiếp: phản hồi hoặc lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ cá nhân về chủ đề và tính thống nhất của văn bản. - Suy nghĩ sáng tạo: nêu vấn đề, phân tích đối chiếu văn bản để xác định chủ đề và tính thống nhất của chủ đề. 3. Thái độ:


Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

HS có ý thức xác định chủ đề và có tính nhất quán khi xác định chủ đề của văn bản.. HS ý thức sử dụng kiến thức để sử dụng đúng trong nói và viết. 4/ Năng lực cần phát triển: - Năng lực chung: giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: giao tiếp TV ,năng lực thưởng thức,cảm thụ II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Một số bài tập mẫu. Giáo án - Bảng phụ, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và tìm hiểu ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK. - Tham khảo tài liệu, trao đổi bạn bè trong nhóm về những vấn đề khó của bài.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (4’) A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (3’) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú bước vào bài học 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp tái hiện, động não 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp. 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ 5. Sản phẩm: Nhận biết được nội dung kiến thức được học: Văn bản bao giờ cũng mang tính thống nhất về chủ đề

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS HỘP KIẾN THỨC Tiết 5: tính thống nhất về GV giao nhiệm vụ: Tác giả Thanh Tịnh viết văn bản "Tôi đi học" nhằm mục đích gì? chủ đề của văn bản. Báo cáo kết quả. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học. Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh, kết nối bài học: Văn bản bao giờ cũng mang tính thống nhất về chủ đề .Để viết hoặc hiểu một vb ta cần xác định được chủ đề và tính th/ nhất của nó,vậy phải làm ntn, tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. *Năng lực hình thành: sáng tạo , giao tiếp ngôn ngữ TV, tự học

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu nội dung bài học (20’) 1. Mục tiêu: Hiểu rõ chủ đề của văn bản, Tính thống nhất về chủ đề của văn bản. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não.


3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp, nhóm 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động HS : Hiểu chủ đề VB. Biết sử dụng từ, ngữ, câu, nhan đề để tạo tính thống nhất.

FF IC IA L

HỘP KIẾN THỨC I. Chủ đề của văn bản: * Văn bản “Tôi đi học”

- Nhớ lại những kỉ niệm buổi đầu đi học.

N

O

- " Tôi " Phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúc của mình về một kỉ niệm sâu sắc về thuở thiếu thời. = >Chủ đề: Đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt. II. Tính thống nhất về chủ đề văn bản: 1/. Nhan đề: Có ý nghĩa tường minh giúp ta hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện đi học. - Các từ: Những kỉ niệm mơn mang của buổi tựu trường, lần đầu tiên đi đến trường, đi học, 2 quyển vở và động từ " Tôi ". - Câu: Hằng năm .....tựu trường, Hôm nay tôi đi học, hai quyển vở........nặng. => Căn cứ vào nhan đề, từ ngữ và câu để xác định chủ đề văn bản. 2/. Chi tiết, từ ngữ thể hiện sự thống nhất về chủ đề.( Bảng phụ) + Trên đường đi học: - Con đường quen.....bổng đổi khác, mới mẽ. - Hoạt động lội qua sông....đổi thành việc đi học thật thiêng liêng, tự hào. + Trên sân trường: - Ngôi trưưòng cao ráo, xinh xắn -> lo sợ. - Đứng nép bên những người thân. + Trong lớp học: - Bâng khuâng, thấy xa mẹ, nhớ nhà.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS * B1 : Tìm hiểu chủ đề của văn bản: Gv: cho hs đọc thầm văn bản tôi đi học. Đọc thầm lại văn bản "Tôi đi học" của Thanh Tịnh. ? Tác giả nhớ lại những kỉ niệm sâu sắc nào trong thơi thơ ấu của mình? ? Tác giả viết văn bản nhằm mục đích gì? ? Nội dung trên chính là chủ đề của văn bản, vậy chủ đề của văn bản là gì? Hs: trả lời, bổ sung Gv: tóm lại, chuyển ý. B2 : Tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề. ? Dựa và đâu mà em biết Vb “Tôi đi học” nói lên những kỷ niệm của tác giả về buổi tựu trường đầu tiên? Hs: nhan đề , từ ngữ trong văn bản. ? Để tái hiện được những kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử dụng những câu, những từ ngữ như thế nào? - HS nêu ý kiến, bổ sung GV kết luận Gv: cho hs thảo luận câu 2.II/ 12 (5’) ? Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật tôi trong ngày đầu tiên đi học,tác giả đã sử dụng các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào? Hs: thảo luận, đại diên trả lời. ? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?Tính thống nhất này thể hiện ở những phương diện nào? Làm thế nào để viết được một văn bản có tính thống nhất về chủ đề ?


=> Là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến cảm xúc của tác giả thể hiện trong văn bản. - Thể hiện: + Nhan đề. +Quan hệ giữa các phần, từ ngữ chi tiết. + Đối tượng. * Ghi nhớ SGK/12

FF IC IA L

Hs: xác định đối tượng, sắp xếp các ý theo trình tự, lựa chọn từ ngữ. Gv: tóm lại, gọi hs đọc ghi nhớ. Hs: đọc ghi nhớ. Gv:Lấy Vd một văn bản khác dã học cho hs hiểu rõ. *NL hình thành: hợp tác, giải quyết vấn đề, lực, giao tiếp ngôn ngữ TV, thưởng thức-cảm thụ

H

Ơ

N

O

C. LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 4.Luyện tập (15’) 1. Mục tiêu: Làm bài tập khắc sâu kiến thức . 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp, nhóm 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt độngHS: Biết phát hiện và sử dụng từ, ngữ, câu, nhan đề để tạo tính thống nhất về chủ đề cho VB HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS

HỘP KIẾN THỨC

Y

N

III. Luyện tập Bài 1 : a) Đối tượng: Rừng cọ. - Các đoạn: Gthiệu rừng cọ, tả cây cọ, tác dụng của nó, tình cảm gắn bó của con người với cât cọ. -> Trật tự sắp xếp hợp lý không nên đổi vì các ý được sắp xếp từ khái quát đến cụ thể. b) Chủ đề : tình cảm của con người với rừng cọ. c) Chứng minh :Hình dáng :thân vút thẳng trong gió bão,lá cọ xoè tròn,búp nhọn,...... - dùng làm chổi,đựng hạt giống,nón lá cọ,trái cọ ăn.... d)rừng cọ trập trùng,hình dáng của cọ,công dụng của cây cọ,... Bài 2 : - Nên bỏ câu b, d vì viết như thế sẽ lạc đề. Bài 3 : - ý lạc chủ đề: c, g, h - Diễn đạt chưa tốt: Câu b -> thiếu tập trung vào chủ đề.(con đường quen thuộc mọi ngày dường

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Gv : gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc kĩ văn bản " Rừng cọ quê tôi " HS thảo luận cặp đôi (3’) và trả lời các câu hỏi SGK. Gv : nhận xét, đánh giá

Gv: cho hs thảo luận cặp đôi(2’) HS đọc kĩ bài tập 2, thảo luận nhóm sau đó đại diện trả lời. GV đánh giá Gv: gợi ý bài 3 để hs làm. * Năng lực hình thành: hợp tác,


sáng tạo ,giao tiếp ngôn ngữ TV, tự như bỗng trở nên mới lạ) học

FF IC IA L

D. VÂN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 2’ HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, mở rộng kiến thức 1. Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: viết tích cực, động não 3. Hình thức tổ chức: cá nhân 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ 5. Sản phẩm: hs nêu được nhận định đúng củng cố kiến thức

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Hoạt động của GV –HS Hộp kiến thức Gv: Viết đoạn văn ngắn đảm bảo tính hệ thống về chủ đề (Ngày tổng kết năm học.) - GV gợi ý, giao nhiệm vụ cho HS - HS nhận nhiệm vụ về nhà thực hiện. * NLHT : giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mĩ E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:1’ Bài cũ: - Làm bài tập 3, chú ý diễn đạt câu b, e cho sát ( tập trung ) với chủ đề. - Viết một đoạn văn về chủ đề: Mùa thu với những ấn tượng sâu sắc nhất. Bài mới: Chuẩn bị bài " Trong lòng mẹ ", đọc và tìm bố cục của VB, trả lời câu hỏi sgk. NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1: Chủ đề của văn bản là gì? (MĐ1) Câu 2: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện như thế nào? (MĐ2) Câu 3: Làm thế nào để đảm bảo tính thống nhất về chủ đề trong văn bản?(MĐ3) Câu 4:Viết bài văn ngắn về chủ đề ngày khai trường, thể hiện tính thống nhất vềchủ đềấy.(MĐ4)

D

ẠY

Tiết 6 :

BỐ CỤC CỦA VĂN BẢN

I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nắm được bố cục của văn bản, tác dụng của việc xây dựng bố cục. 2. Kĩ năng: - Biết sắp xếp các đoạn văn theo một bố cục nhất định. - Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc – hiểu văn bản. - Ra quyết định : lựa chọn cách bố cục văn bản phù hợp với mục đích giao tiếp.


ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Giao tiếp : phản hồi/ lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng về bố cục văn bản và chức năng, nhiệm vụ, cách sắp xếp mỗi phần trong bố cục. 3. Thái độ: -Giáo dục HS có ý thức học tập, viết văn theo đúng bố cục,xây dựng bố cục trước khi viết bài. - HS ý thức sắp xếp các nội dung khoa học, trình bày bố cục văn bản nói và viết mạch lạc 4/ Năng lực cần phát triển: - Năng lực chung:giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp TV ,năng lực thưởng thức,cảm thụ II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học: giáo án, Văn bản có bố cục rõ ràng. - Học liệu: Văn bản liên quan đến bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, TBDH ...Văn bản. - Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...Văn bản liên quan đến bài học. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ : (4’) * Câu hỏi: Thế nào là chủ đề của văn bản ? Cho 1 Văn bản và nêu chủ đề (6đ) Tính thống nhất về chủ đề của văn bản được thể hiên như thế nào?(2đ) * HS chuẩn bị bài đầy đủ( 2đ) A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (3’) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú bước vào bài học 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp tái hiện, động não 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp. 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ, đề văn 5. Sản phẩm: Nhận biết được nội dung kiến thức của bài học

D

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS GV giao nhiệm vụ: Cho đề văn : kể lại một kỉ niệm đẹp của tuổi thơ. ? Để làm được bài văn trên , em sẽ thiết lập bố cục như thế nào ? HS cập nhật sản phẩm của hoạt động học. Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh, kết nối bài học.

HỘP KIẾN THỨC Tiết 8: Bố cục văn bản.


*Năng lực hình thành: giải quyết vấn đề , giao tiếp ngôn ngữ TV, tự học

O

HỘP KIẾN THỨC

N

I. Bố cục của văn bản: * Bố cục của văn bản là sự tổ chức các đọan văn để thể hiện chủ đề. 1/ Đọc văn bản: “Người thầy đạo cao đức trọng” 2/ Tìm bố cục: - Phần 1: ông CVA... mang danh lợi -> Giới thiệu về Chu Văn An. => mở bài : Nêu lên chủ đề của văn bản. - Phần 2: Học trò theo ông....ko cho vào thăm. => Thân bài:Trình bày làm rõ các khĩa cạnh của chủ đề. - Phần 3: Còn lại, Tình cảm của mọi người đối với Chu Văn An => Kết bài:Tổng kết chủ đề. => Bố cục của văn bản 3 phần - Ba phần có quan hệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ chủ đề của văn bản. * Ghi nhớ 1,2: SGK/25 II. Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản. 1/ Văn bản: Tôi đi học: - Sắp xếp theo sự hồi tưởng những kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên của tác giả,các cảm xúc được sắp xếp theo thứ tự

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS * Bước 1: Tìm hiểu bố cục của văn bản Gv:Gọi 1 HS đọc văn bản " Người thầy đạo cao đức trọng" Hs: đọc VB - GV tổ chức thảo luận nhóm (2 bàn 1 nhóm) trong 5 phút ? Văn bản trên có thể chia thành mấy phần?Chỉ ra các phần đó? ? Nêu nhiệm vụ của từng phần trong văn bản trên? ? Em hãy phân tích mối quan hệ giữa các phần trong văn bản. - HS nhận nhiệm vụ , hợp tác thực hiện - Đại diện HS báo cáo, HS khác bổ sung - GV đánh giá sản phẩm hoạt động học ?Từ việc phân tích trên, hãy cho biết khái quát, bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nhiệm vụ của từng phần và mối quan hệ giữa các phần trong một văn bản Gv:tóm lại – HS đọc ghi nhớ C1,2

FF IC IA L

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2.Tìm hiểu nội dung bài học (29’) 1. Mục tiêu: Xác định được bố cục VB, Biết sắp xếp các nội dung trong phần thân bài của văn bản. 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: phân tích mẫu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp, nhóm 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động HS : Xác định được bố cục VB, Biết sắp xếp các nội dung trong phần thân bài của văn bản.

* Bước 2:Cách sắp xếp nội dung của các phần . ? Phần thân bài văn bản " Tôi đi học" của Thanh Tịnh kể về những sự kiện nào? Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự nào? ? Ngoài ra còn sắp xếptheo trình tự nào


thời gian.

Ơ

N

O

FF IC IA L

2/ Văn bản: Trong lòng mẹ: - Tình thương mẹ và thái độ căm ghét cổ tục.... - Niềm vui sướng cực độ khi ở trong lòng mẹ. -> Diễn biến tâm trạng -> Theo trình tự không gian. * Tả người, vật, con vật: - Theo ko gian: Xa <-> gần. - Theo thời gian. -Theo chỉnh thể - bộ phận - Theo T/c, cảm xúc. * Tả phong cảnh: - Không gian. - Ngoại cảnh <-> Cảm xúc *Sự việc nói về Chu Văn An là người tài cao. -SV nói Chu Văn An là người đạo đức được học trò kính trọng. -> Sắp xếp theo các mặt của vấn đề. * Ghi nhớ SGK/25

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

nữa? Hs: Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảm xúc của một đối tượng trước dây và buổi tựu trường. ? Chỉ ra những diễn biến tâm trạng bé Hồng trong phần thân bài? ? Văn bản được trình bày theo trình tự nào? Hs:Trả lời. ? Khi tả người vật, con vật, phong cảnh..em sẽ lần lượt miêu tả theo tình tự nào? Hs: trả lời. ? Hãy kể một số tình tự thường gặp mà em biết? Hs: trả lời. ? Phần thân bài của văn bản " Người thầy đạo cao...." nêu các sự việc như thế nào? ? Các ý đó được sắp xếp theo trình tự nào? ? Bằng những hiểu biết của mình hãy cho biết nội dung cách sắp xếp phần thân bài của văn bản? ? Việc sắp xếp nội dung phần thân bài tuỳ thuộc vào những yếu tố nào? Các ý trong phần thân bài thường được sắp xếp theo những trình tự nào? Gv: tóm lại, gọi hs đọc ghi nhớ sgk. *Năng lực hình thành: giao tiếp, hợp tác , sáng tạo , thưởng thức- cảm thụ, giải quyết VĐ

D

ẠY

C. LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 4.Luyện tập (15’) 1. Mục tiêu: Làm bài tập khắc sâu kiến thức . 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp, nhóm 4. Phương tiện dạy học: Văn bản SGK 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt độngHS: Thông qua bài học, hiểu biết cách sắp xếp phần thân bài của văn bản.) HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS

HỘP KIẾN THỨC


III. Luyện tập: Bài 1: a). Trình bày ý theo trình tự không gian nhìn xa đến gần- đến tận nơi- đi xa dần. b). Trình tự thời gian: Về chiều- lúc hoàng hôn. c). Hai luận cứ được sắp xếp theo tầm quan trọng của chúng đối với luận điểm cần chứng minh. BT2 Trình bày và sắp xếp như sau: - Nêu bật tình cảm, thái độ của bé hồng khi nói chuyện với bà cô về mẹ. - HS làm việc nhóm đôi (3’) - Vì thương mẹ, Hồng căm ghét những hủ tục - đại diện nhóm trả lợi , HS khác phong kiến vô lí. Nêu câu nói đầy căm phẫn đó. - Kể lại những phút bé Hồng sung sướng được ở BS trong lòng mẹ. Gv : nhận xét. Gv : gợi ý bài tập 3 để hs về nhà làm. * Năng lực hình thành: giao tiếp, hợp tác , sáng tạo , thực hành, thưởng thức –cảm thụ

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn trích? ( Cho HS đọc các đoạn văn, sau đó HS thảo luận (5’) - đại diện nhóm trả lợi , HS khác BS Gv : nhận xét.

M

Q

U

Y

N

D. VÂN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG: 3’ HOẠT ĐỘNG 5: Củng cố, mở rộng kiến thức 1. Mục tiêu: Giúp hs củng cố lại kiến thức 2. Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học: viết tích cực, động não 3. Hình thức tổ chức: cá nhân 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ 5. Sản phẩm: hs nêu được nhận định đúng củng cố kiến thức

D

ẠY

KÈ

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS Gv: Viết bài văn ngắn đảm bảo bố cục 3 phần(Tình mẫu tử.) . Chỉ rõ bố cục đó . - GV gợi ý, giao nhiệm vụ cho HS - HS nhận nhiệm vụ về nhà thực hiện. * NLHT : giải quyết vấn đề, cảm thụ thẩm mĩ E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:1’ Bài cũ: - Nắm kĩ nội dung phần ghi nhớ - Làm bài tập 3 Bài mới:

HỘP KIẾN THỨC


FF IC IA L

+ Chuẩn bị bài " Tức nước vỡ bờ ", tóm tắt, trả lời câu hỏi sgk, tìm đọc tiêu thuyết “Tắt đèn” + Chuẩn bị : Xây dựng đoạn văn trong văn bản, trả lời câu hỏi SGK NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1: Bố cục văn bản gồm mấy phần? Nội dung của từng phần? (MĐ1) Câu 2:Giới thiệu một văn bản và chỉ rõ bố cục của văn bản đó (MĐ2) Câu 3: Trình bày các ý trong phần thân bài cho đề bài (Tình mẫu tử.) . (MĐ3) Câu 4:Viết bài văn ngắn đảm bảo bố cục 3 phần(Tình mẫu tử.) . Chỉ rõ bố cục đó . Tiêt 7 :

LUYỆN TẬP- TỔNG KẾT CHỦ ĐỀ

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức: Luyện tập củng cố, nâng cao kiến thức về chủ đề. Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh. 2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng hệ thống, tổng hợp kiến thức. 3. Thái độ: HS trân trọng những cảm xúc tuổi thơ, tình cảm gia đình. Biết sống có trách nhiệm với bản thân và gia đình, xã hội. 4. Phát triển năng lực: giao tiếp, trình bày, giới thiệu,. B.CHUẨN BỊ: Phương tiện: máy chiếu, vi tính, ...hình ảnh, tư liệu C. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG I. LUYỆN TẬP (1) Tôi là ai Giới thiệu về bản thân và gia đình

D

ẠY

KÈ

M

- Học sinh làm sử dụng hình ảnh đã + Tự giới thiệu về bản thân trước khi nói. chuẩn bị + Chú ý ngôn ngữ, cử chỉ, nét mặt... - Dựa vào các gợi ý và ảnh minh hoạ để + Sự tự tin và cách biểu cảm. giới thiệu. + Cảm ơn sau khi trình bày. - Cần chú ý đến kĩ năng trình bày: - Thực hiện giải pháp giải quyết tình huống và nhận ra sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện 2. Chúng em làm hoạ sĩ.( Trình bày ấn phẩm của nhóm đã chuẩn bị ở nhà) Vẽ một chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong 2 truyện ngắn - Tiêu chí đánh giá.


- Hs lựa chọn đề tài, nội dung, cách thức trình bày sản phẩm. - Chuẩn bị, tạo sản phẩm ở nhà. - Trình bày trước lớp.

FF IC IA L

- Gv nêu yêu cầu: - Đề tài: Sản phẩm đúng đề tài lựa chọn (2 điểm) - Nội dung: Thể hiện đúng kiến thức đã học trong chủ đề, có tính sáng tạo và thể hiện tình cảm, tư tưởng của bản thân. ( 5 điển) - Hình thức: Bố cục hợp lý, trình bày sạch đẹp, hấp dẫn. ( 3 điểm)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

II. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ĐỀ 1: Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới: “Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỷ niệm hoang mang của buổi tựu trường. Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã.Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ. Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học.” (Ngữ văn 8- tập 1) Câu 1: Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Ai là tác giả? Xác định thể loại văn bản. Câu 2: Chỉ ra những phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn Câu 3: Tìm các cụm C-V làm thành phần chính trong những câu im đậm. Câu 4:Câu “Hằng năm cứ vào mùa thu, là ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.” gợi cho em cảm xúc gì? Câu 5:Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn sau: “Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng”. Câu 6: Chỉ ra nội dung chính của ngữ liệu trên. Câu 7: Từ ngữ liệu trên, hãy viết bài văn kể về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học của bản thân em. GỢI Ý, ĐÁP ÁN Câu Nội dung - Đoạn văn trích trong văn bản Tôi đi học 1 - Tác giả Thanh Tịnh


U

I. Mở bài - Dẫn dắt, giới thiệu ngày đầu tiên đi học và ấn tượng của em về ngày đầu tiên ấy “Cuộc đời con người không ít lần trải qua những sự kiện trọng đại. Nhưng chắc chắn dù có trưởng thành bao nhiêu, trải qua nhiều sự kiện lớn lao thế nào thì hẳn người ta cũng không bao giờ quên được những kỉ niệm lần đầu tiên đến lớp.” II.Thân bài Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học lớp 1 theo trình tự thời gian 1. Buổi tối trước ngày đi học đầu tiên - Bố mẹ cùng em sửa soạn lại đồ đạc: dụng cụ học tập, quần áo đồng phục. - Em cứ đứng trước gương, ngắm ngía lại bộ đồng phục, vừa háo hức, vừa bồn chồn lo lắng. - Em đi ngủ sớm, nhưng nằm mãi mà không thể nào ngủ được. - Trong lòng gợn lên bao nhiêu suy nghĩ “Các bạn có thân thiện không?”, “Cô giáo có hiền không?”, “Liệu mình có làm tốt ở trường không?” - Mẹ ôm em vào lòng dỗ dành, thủ thỉ kể cho em nghe về ngày đầu tiên đi học

D

ẠY

KÈ

M

7

Q

6

Y

N

H

Ơ

N

5

FF IC IA L

4

- Các PTBĐ được sử dụng trong đoạn văn là: Tự sự, miêu tả và biểu cảm - Các cụm C-V làm thành phần chính trong những câu in đậm là: + Tôi (CN)/ quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng. (VN) + Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi (CN)/âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.(VN) + Cảnh vật chung quanh tôi (CN1)/ đều thay đổi (VN1), vì chính lòng tôi (CN2)/ đang có sự thay đổi lớn: Hôm nay tôi đi học. (VN2)” - Câu “Hằng năm cứ vào mùa thu, là ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.” gợi trong lòng em cảm xúc mơn man, náo nứcvề ngày đầu tiên đi học, một kỉ niềm không bao giờ em quên trong suốt cuộc đời. - BPTT : + So sánh cảm giác trong sáng trong ngày đầu đi học " như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng". + nhân hóa : cành hoa tươi mỉm cười (dùng từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ cho vật) -Tác dụng: Phép tu từ so sánh, nhân hoá: “như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng” thế hiện thái độ ngỡ ngàng, choáng ngợp trước cuộc đời rộng lớn... Tuổi thơ bỡ ngỡ, rụt rè thuở nào vẫn còn vẹn nguyên trở về trong nỗi nhớ của tác giả. -Nội dung ngữ liệu: tâm trạng náo nức của nhân vật tôi khi cùng mẹ đến trường ngày đầu tiên

O

2 3


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

của mẹ. Cái thời mà đời sống vật chất còn thiếu thốn, đồ dùng toàn dùng lại của anh chị nhưng ai cũng thấy rất vui và ý thức được rằng mình phải phấn đấu học hành chăm chỉ để không phụ công ơn dưỡng dục của cha mẹ. - Một lúc sau, em ngủ thiếp đi và chìm trong những giấc mơ đẹp. 2. Buổi sáng đầu tiên đi học - Mẹ đèo em đi đến trường. - Hôm đó là một ngày mùa thu đẹp trời. - Bầu trời trong xanh, cao vời vợi. Những đám mây trắng xốp lững lờ trôi. - Nắng tinh khôi, nhảy nhót trên những vòm lá xanh còn ướt đẫm sương đêm. - Gió heo mây hây hẩy thổi làm tâm hồn cũng bớt xáo động. - Vài chú chim chuyền cành, hót líu lo. - Lá vàng rụng đầy cả một góc phố. - Hai bên đường, các anh chị học sinh đi lại tấp nập. Gương mặt ai cũng vui cười rạng rỡ vì được gặp lại thầy cô, bạn bè, mái trường mến yêu. - Con đường này tuy đã đi nhiều lần nhưng lần này lại thấy khác vì em đã là học sinh lớp một. 3. Khi đến trường - Sân trường đông vui nhộn nhịp. - Các anh chị lớn đang vui đùa. Cô giáo trong tà áo dài thướt tha đang đi trên sân trường - Các bạn mới nhập học giống em thì rụt rè, e sợ. Họ sớm chia tay ba mẹ để bước vào buổi học đầu tiên. - Tiếng trống chào cờ vang lên giòn giã. Sau đó học sinh xếp hàng vào lớp. - Nhận lớp mới, em nhận ra những gương mặt quen thuộc, những người bạn học cùng em lớp mẫu giáo. - Cô giáo rất xinh và hiền. Em cũng nhanh chóng kết thân với một vài người bạn mới. - Ra về, mẹ đón em ở cổng trường, hôn lên má em âu yếm III. Kết bài -Phát biểu cảm nghĩ về kỉ niệm ngày đầu tiên đi học: Rồi mai đây, em sẽ lớn khôn, trưởng thành, nhưng những kỉ niệm về “ngày đầu tiên đi học, mẹ cô cùng vỗ về” sẽ mãi đọng lại trong sâu thẳm trái tim em, bởi đó là dấu mốc, là nơi bắt đầu chắp cánh cho những khát khao, mơ ước dài rộng của cuộc đời em sau này...

III. HOẠT ĐỘNG BỔ SUNG (1). Tập làm nhà phê bình văn học Văn bản “Trong lòng mẹ” của Nguyên Hồng chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của bé Hồng. Hãy chỉ ra những diên biến tâm trạng của cậu bé để thấy được trình tự mà tác giả thể hiện. - Nội dung dựa vào kiến thức đã học và tham khảo tài liệu. - Hình thức: bài văn khoảng 30 câu.


Ngày soạn: 13

D

ẠY

KÈ

Tuần 2 /09/2020 Tiết 8 18/09/2020

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

(2) Vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề. (3) Chuẩn bị bài “Trường từ vựng”

Ngày dạy :

TRƯỜNG TỪ VỰNG

I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1/ Kiến thức: - Hiểu được thếnào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi. - Biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt. 2/Kỹ năng:


Vận dụng MĐ3 Đặt câu. Viết được đoạn văn trong đó có sử dụng trường từ vựng.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP * Kiểm tra bài cũ (nếu có) : (4’) ?Thế nào là từ nghĩa rộng , từ nghĩa hẹp ?(3 đ) Cho ví dụ minh hoạ. (2đ) ? Xác định nghĩa rộng, hẹp của các từ gạch chân sau(3đ) '' Chết vinh còn hơn sống nhục'' '' Cho tôi một đĩa rau sống''. ? HS chuẩn bị bài đầy đủ (2đ) A. KHỞI ĐỘNG HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát (mở đầu). (3’) 1.Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú tìm hiểu nội dung bài học 2.Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: thuyết trình, động não

ẠY D

Thông hiểu MĐ2 Hiểu được tác dụng của trường từ vựng. Tìm các từ thuộc trường từ vựng.

U

KÈ

M

Trường từ vựng

Nhận biết MĐ1 Nắm được khái niệm trường từ vựng.

Q

Nội dung

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Biết tập hợp các từ có chung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng - Vận dụng kiến thức về trường từ vựng để đọc - hiểu và tạo lập văn bản - Ra quyết định: nhận ra và biết sử dụng từ đúng trường nghĩa theo mục đích giao tiếp cụ thể. 3/Thái độ: - Giáo dục HS biết trân trọng vốn từ Tiếng Việt. - Biết vận dụng những kiến thức đã học về trường từ vựng trong quá trình nói và viết. 4/Nội dung trọng tâm : - Nắm được khái niệm trường từ vựng , biết xác lập các trường từ vựng đơn giản. 5/ Năng lực cần phát triển: - Năng lực chung:năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: năng lực giao tiếp TV II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Một số bài tập mẫu. - Giaó án, tài liệu tham khảo. - Bảng phụ, tranh ảnh. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Đọc và tìm hiểu ngữ liệu, trả lời câu hỏi SGK. - Tham khảo tài liệu, trao đổi bạn bè trong nhóm về những vấn đề khó của bài. 3. Bảng tham chiếu các mức yêu cầu cần đạt của câu hỏi, bài tập, kiểm tra, đánh giá


3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp. 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ, tranh ảnh 5. Sản phẩm: hs hiểu được nội dung cần tìm hiểu trong tiết học

FF IC IA L

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS HỘP KIẾN THỨC - GV cho HS q.s các bức ảnh về mắt, mũi, miệng, tai… Tiết 7: Trường từ vựng HS quan sát tranh GV kết nối bài học :đây là những từ chỉ bộ phận của cơ thể. Vậy nó được gọi là gì -> vào bài học hôm nay. * NLHT: giao tiếp, tự học

N

H

Ơ

N

O

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 2. Tìm hiểu nội dung bài học (Thế nào là trường từ vựng.) (27’) 1. Mục tiêu: Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.2.Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Phân tích mẫu, giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, động não. 3.Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp, nhóm 4. Phương tiện dạy học: SGK, bảng phụ 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động HS: Hiểu được thế nào là trường từ vựng và xác lập được một số trường từ vựng gần gũi.Bước đàu biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng để nâng cao hiệu quả diễn đạt..).

HỘP KIẾN THỨC I. Thế nào là trường từ vựng: 1/ Đoạn văn: - Từ in đậm : mặt, mắt, da, gò má, đùi, đầu, cánh tay, miệng.

-> Chỉ bộ phận của con người. => Trường từ vựng.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS * Bước 1:Tìm hiểu ví dụ: Gv: gọi hs đọc đoạn văn trên bảng phụ HS đọc kĩ đoạn văn trong SGK, chú ý các từ in đậm. ? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tượng. " là người, động vật hay sinh vật"? ? Tại sao em biết được điều đó? Hs: Từ in đậm chỉ người vì chúng nằm trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩa xác định ? Các từ đó có nét chung nào về nghĩa? Gv: Nếu tập hợp các từ in đậm ấy thành 1 nhóm từ thì chúng ta có một trường từ vựng. Vậy theo em "Trường từ vựng" là gì? ? Cơ sở đề hình thành trường từ vựng là gì? Hs: dựa vào nghĩa của từ. Gv: Gọi 2 HS đọc kĩ ghi nhớ Cho HS làm bài tập nhanh:thảo luận cặp (1’) ? Tìm những trường từ vựng chỉ (hoạt động thay đổi

* Ghi nhớ: SGK/ 21 * Bài tập nhanh - VD: Hoạt động thay đổi tư thế của con người: đứng , ngồi ,


cúi , ngoẹo, ngửa, nghiêng... - VD: + Môi trường tự nhiên: nước, khớ hậu, đất đai, sinh vật… + MT xã hội: dân số, lao động, việc làm…

* Bước 2: tìm hiểu phần lưu ý ? Trường từ vựng " mắt" có thể bao gồm những trường từ vựng nhỏ nào? HS phát hiện ....căn cứ vào SGK Gv : trong một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn. Gv : gọi hs đọc VD 2 sgk ? Em có nhận xét gì về từ loại trong trường từ vựng mắt ? Hs : có nhiều từ loại khác nhau : động từ,danh từ, tính từ. ? Trong một trường từ vựng có thể tập hợp những từ có từ loaị khác nhau ko? tại sao? - HS chỉ ra. Gv: cho hs đọc trường từ vựng “ Ngọt” ? Căn cứ vào đâu mà người ta chia thành nhiều từ vựng khác nhau của từ ngọt? Hs: dựa vào hiện tượng nhiều nghĩa của từ. Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ có thể phụ thuộc những trường từ vựng khác nhau. Thử lấy 1 ví dụ: - Từ lạnh: - Trường thời tiết. - T/c của thực phẩm. - T/c tâm lý, t/c của người. Gv : cho HS đọc kĩ phần 2 d ? Đoạn văn có sử dụng biện pháp tu từ gì ? Những từ in đậm thuộc trường từ vựng nào ? Hs : nhân hoá, Chỉ người. ? Tác giả chuyển từ trường từ vựng người sang chỉ vật nhằm mục đích gì ? Hs : trả lời, gv nêu ví dụ. Gv :cho hs thảo luận nhóm câu hỏi: ? Tìm các từ thuộc trường tự vựng “tay”? Hs: thảo luận, trả lời

2/ Lưu ý: * VD: trường từ vựng mắt: (sgk/21) * Lưu ý 1: Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.

O

FF IC IA L

tư thế của con người) ? Lấy một số ví dụ về trường từ vựng môi trường tự nhiên? - HS thảo luận, báo cáo, nhận xét BS GV đánh giá sản phẩm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

* Lưu ý 2: Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.( động từ, tính từ, danh từ…)

* Lưu ý 3 : Một từ có nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều truờng từ vựng khác nhau.( Do hiện tượng nhiều nghĩa) * Lưu ý 4: Trong thơ văn và cuộc sống hàng ngày ngườita thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt. * Bảng phụ: trường từ vựng từ “Tay” - Bộ phận của tay: cánh tay, bàn tay, ngón tay,… - Đặc điểm bên ngoài: mềm, cứng, thô ráp,…


Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Gv: nhận xét, treo bảng phụ - Bệnh của tay: gãy, sai khớp, bong gân,… Gv: tóm lại, gọi hs đọc 4 lưu ý sgk. *Năng lực hình thành: giao tiếp TV, thưởng thức – cảm thụ thẩm mĩ, hợp tác.

ẠY

KÈ

M

Q

U

C. LUYỆN TẬP HOẠT ĐỘNG 3.Luyện tập(15’) 1.Mục tiêu: Thông qua bài học, rèn luyện tư duy trong việc nhận thức các từ ngữ cùng trường từ vựng. 2.Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Giải quyết vấn đề, PP thực hành, thảo luận nhóm 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp, nhóm 4.Phương tiện dạy học: SGK 5.Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động HS : rèn luyện tư duy trong việc nhận thức các từ ngữ cùng trường từ vựng.

D

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS HỘP KIẾN THỨC ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng “người II. Luyện tập: ruột thịt’? Bài tập 1: Người ruột thịt: cô, mẹ, thầy, em, họ nội - HS hoạt động độc lập trả lời - GV – HS nhận xét Bài tập 2: ? Đặt tên trường từ vựng cho mỗi nhóm từ a/ Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản sau? b/ Dụng cụ để đựng. Hs: 3 lên bảng thực hiện c/ Hoạt động của chân.


HS cả lớp nhận xét- GV đánh giá

N

O

FF IC IA L

d/ Trạng thái tâm lý. e/ Tính cách của con người. g/ Dụng cụ để viết. HS đọc kĩ đoạn văn, chỉ ra các từ in đậm Bài tập 3: thuộc trường từ vựng nào? Trường từ vựng: Thái độ. HS báo cáo, cả lớp nhận xét- GV đánh giá Bài tập 4: Bài 4: Hướng dẫn HS sắp xếp vào bảng. - Khứu giác: Mùi, thơm, điếc, thính - HS làm cá nhân - Thính giác: Tai, nghe, điếc, rõ, thính. ? Trong đoạn thơ, t/g đã chuyển từ trường từ Bài tập 6 vựng nào sang trường từ vựng nào? - Các từ đó chuyển từ trường “ quân - HS làm việc cặp đôi(2’) sự” HS báo cáo, cả lớp nhận xét- GV đánh giá -> “ nông nghiệp” Gv: gợi ý cho hs về nhà làm bài tập 5,7 * Năng lực hình thành: giao tiếp TV , hợp tác , sáng tạo , thực hành, tự học

U

Y

N

H

Ơ

D. VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG4.Củng cố kiến thức(5’) 1.Mục tiêu: Hiểu rõ , xác định trường từ vựng, đặt câu . 2. Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: vấn đáp tái hiện, động não 3. Hình thức tổ chức hoạt động: Cả lớp. 4. Phương tiện dạy học: sử dụng ngôn ngữ 5. Sản phẩm: sau khi kết thúc hoạt động HS: Hiểu rõ , xác định trường từ vựng, đặt câu.

D

ẠY

KÈ

M

Q

HOẠT ĐỘNG CỦA GV -HS GV giao nhiệm vụ: ? Xác định trường từ vựng trong đoạn văn sau: ...”Vào đêm trước ngày khai trường của con, mẹ không ngủ được. Một ngày kia, còn xa lắm, ngày đó con sẽ biết thế nào là không ngủ được. Còn bây giờ giấc ngủ đến với con dễ dàng như uống một ly sữa, ăn một cái kẹo. Gương mặt thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại như đang mút kẹo...” - HS nhận nhiệm vụ về nhà thực hiện GV đánh giá: - Trường từ vựng quan hệ ruột thịt : Mẹ, con. - Trường từ vựng hoạt động của người: Ngủ, uống, ăn... ? Tìm các từ thuộc trường từ vựng nói về đồ dùng học tập? Đặt câu. Báo cáo kết quả. HS cập nhật sản phẩm của hoạt động

HỘP KIẾN THỨC


FF IC IA L

học. Đánh giá kết quả (sản phẩm) thực hiện nhiệm vụ của học sinh. *Năng lực hình thành: sáng tạo , giao tiếp ngôn ngữ TV, tự học

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

E. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ(1’) Bài cũ: - Nắm kĩ ghi nhớ. - Làm bài tập 5,7 ( SGK). Bài mới: Chuẩn bị bài " Xây dựng đoạn văn trong VB” và “Tức nước vỡ bờ” + Thực hiện hướng dẫn trong SGK * NỘI DUNG CÁC CÂU HỎI, BÀI TẬP Câu 1: Thế nào là trường từ vựng? (MĐ1) Câu 2: Em hãy cho biết tác dụng của cách chuyển trường từ vựng trong thơ văn và trong cuộc sống hằng ngày? (MĐ2) Câu 3: Tìm các từ thuộc trường từ vựng nói về đồ dùng học tập? Đặt câu.(MĐ3) Câu 4:Viết đoạn văn có sử dụng trường từ vựng? Chú thích và cho biết chúng thuộc loại trường từ vựng nào? (MĐ4)


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ 1 NGỮ VĂN 7,8 SOẠN THEO 5 HOẠT ĐỘNG, CHUẨN CÔNG VĂN 3280 CỦA BỘ GIÁO DỤC 2020 by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu