LUẬN VĂN SIÊU CẤP CHANNEL
vectorstock.com/27941431
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN DISSERTATION PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG MÔN TOÁN LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM (2019) WORD VERSION | 2019 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÃ THỊ THU SEN
DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG MÔN TOÁN LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÃ THỊ THU SEN
DẠY HỌC MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TRONG MÔN TOÁN LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM Ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Toán Mã số: 8.14.01.11
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Cán bộ hướng dẫn khoa học:TS. Bùi Thị Hạnh Lâm
THÁI NGUYÊN - 2019
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài do chính tôi thực hiện. Các số liệu và kết quả thực nghiệm trong luận văn là trung thực, khách quan, nghiêm túc và chưa từng được tác giả khác công bố trong bất cứ đề tài nghiên cứu nào. Tác giả luận văn Lã thị Thu Sen
i
LỜI CẢM ƠN Tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu trường Đại học Sư Phạm Thái Nguyên, Bộ phận Sau Đại học - Phòng Đào tạo, Khoa Toán, Quý thày cô đã tận tình giảng dạy và tạo mọi điều kiện thuận lợi để học viên học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học. Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến: - TS. Bùi Thị Hạnh Lâm đã dành nhiều thời gian hướng dẫn tận tình, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành luận văn. - Giáo viên và học sinh một số trường THPT trong tỉnh Nam Định đã hợp tác giúp đỡ nhiều trong quá trình thực nghiệm sư phạm. Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ để tác giả hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu. Thái Nguyên, ngày 28 tháng 6 năm 2019 Học viên Lã Thị Thu Sen
ii
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii MỤC LỤC............................................................................................................. ii DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU........................................................................... v MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .............................................................................................. 1 2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 3 3.Nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................................... 3 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu ................................................................. 3 5.Giả thuyết khoa học của đề tài ......................................................................... 3 6. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3 7. Cấu trúc của luận văn ...................................................................................... 4 Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ................................................... 5
1.1. Nhu cầu và định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường phổ thông....... 5 1.2.Tư tưởng chủ đạo của môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông mới ....... 9 1.2.1. Đặc điểm môn học ..................................................................................... 9 1.2.2.Quan điểm xây dựng chương trình ........................................................... 10 1.2.3. Mục tiêu môn Toán ở cấp trung học phổ thông ...................................... 12 1.3. Dạy học tích hợp ......................................................................................... 14 1.4. STEM và giáo dục STEM .......................................................................... 14 1.4.1. Khái niệm về STEM ................................................................................ 14 1.4.2.Giáo dục STEM ........................................................................................ 16 1.4.3. Dạy học theo định hướng giáo dục STEM .............................................. 19 1.4.4. Mối quan hệ giữa dạy học theo định hướng giáo dục STEM với dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh ............................ 23 1.4.5. Vai trò của môn Toán trong dạy học STEM ........................................... 24 iii
1.5. Thực trạng dạy học môn Toán lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM ........................................................................................ 26 1.5.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 26 1.5.2. Nội dung khảo sát .................................................................................... 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..................................................................................... 32 Chương 2: THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM ....................................................... 33
2.1. Mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 10 hiện hành ............................ 33 2.1.1.Về kiến thức cơ bản .................................................................................. 33 2.1.2. Về kĩ năng cơ bản .................................................................................... 33 2.1.3. Về phẩm chất tư duy và thái độ ............................................................... 34 2.2. Một số chủ đề môn Toán lớp 10 có thể thực hiện dạy học theo định hướng giáo dục STEM ............................................................................ 34 2.3. Thiết kế dạy một số chủ đề môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM ............................................................................................... 35 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ..................................................................................... 57 Chương 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ........................................................... 59
3.1. Mục đích ..................................................................................................... 59 3.2. Đối tượng thực nghiệm .............................................................................. 59 3.3. Nội dung thực nghiệm ................................................................................ 59 3.4. Cách thức tổ chức thực nghiệm .................................................................. 60 3.4.1. Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm................................................................ 60 3.4.2.Bước 2: Tổ chức thực nghiệm .................................................................. 61 3.5. Cách đánh giá thực nghiệm ........................................................................ 61 3.5.1.Bước 1: Kiểm tra và khảo sát lớp thực nghiệm và lớp đối chứng........... 61 3.5.2.Bước 2: Xử lý kết quả thực nghiệm ......................................................... 61 3.6. Kết quả rút ra từ thực nghiệm ..................................................................... 62 3.6.1.Kết quả bài kiểm tra.................................................................................. 62
iv
3.6.2. Nhận xét ................................................................................................... 64 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ..................................................................................... 65 KẾT LUẬN CHUNG ......................................................................................... 65 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 67 PHỤ LỤC ...............................................................................................................
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Tên đầy đủ
Viết tắt CH
: Câu hỏi
ĐC
: Đối chứng
DH
: Dạy học
GD - ĐT
: Giáo dục - Đào tạo
GQVĐ
: Giải quyết vấn đề
GV
: Giáo viên
HĐ
: Hoạt động
HS
: Học sinh
PPDH
: Phương pháp dạy học
SP
: Sản phẩm
THPT
: Trung học phổ thông
TN
: Thực nghiệm
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.1.
Số lượng GV Toán tham gia điều tra thực trạng ......................... 27
Bảng 1.2.
Mức độ nhận thức của GV về giáo dục STEM ........................... 27
Bảng 1.3.
Mức độ nhận thức của GV về ý nghĩa của giáo dục STEM. ...... 28
Bảng 1.4.
Mức độ đánh giá của GV về sự cần thiết của giáo dục STEM ........ 28
Bảng 1.5.
Mức độ nhận thức của GV về vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM............................................................................ 28
Bảng 1.6.
Những khó khăn khi tổ chức dạy học chủ đề môn Toán theo định hướng giáo dục STEM ........................................................ 29
Bảng 1.7.
Mức độ mong muốn của HS được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM ................................................................ 30
Bảng 1.8.
Mức độ hứng thú của HS khi được học theo định hướng giáo dục STEM........................................................................................... 31
Bảng 1.9.
Mức độ HS được học các môn theo định hướng giáo dục STEM ..................................................................................................... 31
Bảng 1.10.
Mức độ HS được học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM ................................................................................... 31
Bảng 3.1.
Bảng điểm bài kiểm tra ............................................................... 62
Bảng 3.2.
Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra ...... 63
Bảng 3.3.
Tổng hợp kết quả bài kiểm tra .................................................... 64
Biểu đồ 3.1. Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra .............................................. 64 Biểu đồ 3.2. Biểu đồ kết quả của bài kiểm tra ................................................. 64
v
MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Nghị quyết Trung ương số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã định hướng rõ “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học”. Nghị quyết cũng định hướng “phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài; chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Một trong những giải pháp, nhiệm vụ mà nghị quyết đã đề cập, đó là “tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc; tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực; chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học”;… Chỉ thị số 16/CT - TTg ngày 04/05/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Tăng cường năng lực tiếp cận cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư” mà nhiệm vụ của Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Thúc đẩy triển khai giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học (STEM) trong chương trình giáo dục phổ thông; tổchức thí điểm tại một số trường phổ thông ngay từ năm học 2017 - 2018”. 1
Giáo dục STEM trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Các kiến thức, kỹ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau giúp học sinh không chỉ hiểu được nguyên lý mà còn có thể áp dụng để thực hành và tạo ra những sản phẩm trong cuộc sống hàng ngày. Giáo dục STEM có ảnh hưởng tích cực đến khả năng lựa chọn nghề nghiệp trong tương lai đối với học sinh ở trường phổ thông. Mặc dù những năm vừa qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã triển khai nhiều hoạt động giáo dục để hướng đến đổi mới chương trình giáo dục phổ thông (từ năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội đồng Anh triển khai chương trình thí điểm giáo dục STEM cho một số trường trung học các tỉnh, thành phố). Học sinh được tổ chức vận dụng kiến thức của các môn học khác nhau đề giải quyết các tình huống thực tiễn, tăng cường khả năng vận dụng tổng hợp, khả năng tự học, tự nghiên cứu, thúc đẩy sự tham gia của gia đình, cộng đồng vào công tác giáo dục. Tuy nhiên, thực tế giáo dục STEM hiện vẫn là khái niệm còn khá mơ hồ, chưa có nhiều điều kiện triển khai ở các trường THPT. Hơn thế, việc kiểm tra, đánh giá hiện nay của các trường THPT, cụ thể là kỳ thi THPT Quốc gia, được tổ chức bằng hình thức thi trắc nghiệm kiểm tra kiến thức, kỹ năng, trong khi đánh giá theo mô hình STEM là đánh giá thông qua sản phẩm.Do đó, giáo dục STEM chưa thực sự được hưởng ứng tích cực ở các trường phổ thông. Gần đầy, STEM được quan tâm, triển khai chủ yếu ở các thành phố lớn nhưng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên nói chungvề STEM còn hạn chế. Phần lớn các cơ sở giáo dục tập trung vào việc thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm theo định hướng giáo dục STEM. Việc dạy học các tiết học trên lớp theo định hướng giáo dục STEM chưa được chú trọng. Từ những lí do đó, đề tài được lựa chọn là “Dạy học một số chủ đề trong môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM”.
2
2. Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu về dạy học tích hợp, về giáo dục STEM, thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề trong dạy học môn Toán lớp 10 theo hướng giáo dục STEM. 3.Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học nhằm phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh, về dạy học tích hợp, về giáo dục STEM. Nghiên cứu thực trạng dạy học tích hợp và thực trạng dạy học môn Toán lớp 10theo định hướng giáo dục STEM. Thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM. Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của một số chủ đề đã thiết kế. 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu - Khách thể nghiên cứu: quá trình dạy học môn Toán ở trường THPT. - Đối tượng nghiên cứu: thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM. 5.Giả thuyết khoa học của đề tài Nếu thiết kế và tổ chức thực hiện được một số chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng STEM tốt thì sẽ góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn cho học sinh lớp 10 THPT. 6. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp nghiên cứu lý luận Nghiên cứu các sách, báo, các công trình về về dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, dạy học tích hợp, dạy học theo hướng STEM. - Phương pháp điều tra, quan sát thực tiễn Quan sát, điều tra - khảo sát bằng phiếu hỏi để tìm hiểu thực trạng dạy học tích hợp và thực trạng dạy học theo định hướng giáo dục STEM trong dạy học môn Toán lớp 10 ở trường THPT. 3
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm Tiến hành dạy thực nghiệm ở trường THPT nhằm kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của một số chủ đề đã thiết kế. 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận chung, luận văn gồm ba chương: Chương 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn. Chương 2. Thiết kế một số chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM. Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
4
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. Nhu cầu và định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy ở trường phổ thông Trong những năm gần đây, giáo dục phổ thông ở nước ta đã có nhiều chuyển biến tích cực để đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn mới. Tuy nhiên, thực tiễn dạy học ở trường phổ thông cho thấy phương pháp dạy học nói chung và phương pháp dạy học Toán nói riêng vẫn còn nhiều điểm hạn chế như: GV thuyết trình nhiều, HS học tập còn thụ động, HS chưa được tự tìm tòi, phát hiện, tự học, tự nghiên cứu, khám phá, sáng tạo,… Cuộc cách mạng công nghệ 4.0 và xu hướng hội nhập toàn cầu đòi hỏi nền giáo dục của các quốc gia phải thực sự thay đổi, tập trung vào phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, có năng lực giải quyết vấn đề, tập trung phát triển triển trí tuệ nhân tạo,… Để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi giáo dục của Việt Nam phải thực sự đổi mới về mọi phương diện, trong đó có phương pháp dạy học. Điều 28, chương II, Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.” (Luật Giáo dục 2005, chương II, điều 28). Quy định này đã trở thành định hướng cho việc đổi mới phương pháp dạy học ở nước ta hiện nay, có thể gọi tắt là định hướng hoạt động mà tinh thần cơ bản là: PPDH cần tạo cơ hội cho người học học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo, từ bỏ thói quen học tập thụ động, ghi nhớ máy móc. Cụ thể là: - Đổi mới tính chất và nội dung hoạt động của giáo viên và học sinh, chuyển từ dạy học truyền thụ một chiều, học tập thụ động, chủ yếu là ghi nhớ kiến thức để đối
5
phó với thi cử sang học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, chú trọng hình thành năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng. - Đổi mới các hình thức tương tác xã hội trong dạy học, chuyển từ dạy học đồng loạt cả lớp đối diện với giáo viên, học tập đơn phương sang tổ chức dạy học theo các hình thức tương tác: học cá nhân, học theo nhóm, dự án học tập... - Đổi mới các hình thức tổ chức dạy học: + Đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học, làm cho việc học sinh chủ động, lí thú, tránh nhàm chán, đơn điệu, từ đó có thể khắc phục điểm yếu, phát huy điểm mạnh của các hình thức tổ chức dạy học khác nhau + Làm cho việc học gắn với môi trường thực tế, gắn với kinh nghiệm sống của cá nhân học sinh, tạo điều kiện tổ chức học tập với hình thức điều tra, nghiên cứu, vận dụng trong thực tiễn cuộc sống,... Trong phần mục tiêu tổng quát, các chỉ tiêu quan trọng và nhiệm vụ trọng tâm trong 5 năm 2016-2020, Nghị quyết Đại hội XII của Đảng đã đưa ra một trong những nhiệm vụ trọng tâm đó là: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo (GD-ĐT); phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao”[3]. Việc xác định đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT và phát triển nguồn nhân lực được coi là ưu tiên hàng đầu đối với giáo dục trong giai đoạn hiện nay. Trước đó, trong Nghị quyết 29-NQ/TW khóa XI chỉ rõ yêu cầu cấp thiết và nhiệm vụ cần đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT. Việc Bộ GD-ĐT công bố dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể để tranh thủ sự đóng góp của các nhà khoa học, nhà giáo và các tầng lớp nhân dân đã cho thấy quyết tâm không chỉ của ngành giáo dục, mà còn của toàn Đảng, toàn dân chung tay xây dựng và đổi mới nền giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế phát triển chương trình giáo dục của thế giới và bắt kịp nền giáo dục của các nước tiên tiến. Bộ trưởng Bộ GD-ĐT Phùng Xuân Nhạ từng nhấn mạnh, “Tri thức đã trở thành yếu tố hàng đầu để phát triển kinh tế, tất cả các nền kinh tế lớn trên thế giới, các quốc gia đều ý thức rõ về vai trò của giáo dục trong việc xây dựng 6
nguồn nhân lực chất lượng cao tạo đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy lao động sản xuất, tạo động lực tăng trưởng và phát triển kinh tế-xã hội một cách bền vững”. Khi mà hệ thống tri thức có những thay đổi thì sớm hoặc muộn, nhanh hoặc chậm, năng lực tư duy và hoạt động lao động sản xuất của con người cũng phải thay đổi. Chính vì thế, việc đổi mới tư duy giáo dục trong thời đại tri thức nhằm đáp ứng sự thay đổi của cuộc sống phát triển không ngừng là một tất yếu. Việc đổi mới phương pháp dạy học trước hết là đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực người học và cuối cùng là vì mục tiêu đáp ứng bối cảnh của thời đại, nhu cầu phát triển đất nước. Đây cũng là một điều kiện tiên quyết, nhằm quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết số 88/2014/QH13 của Quốc hội khóa 13: "Tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hòa trí, đức, thể, mỹ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh". Theo Giáo sư Nguyễn Minh Thuyết, Tổng chủ biên Chương trình giáo dục phổ thông mới thì dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã thể hiện quan điểm trong các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Chính phủ về xây dựng nền giáo dục thực học, thực nghiệp và dân chủ. Điều đó đã được thể hiện rõ trên các bình diện mục tiêu: Hình thành, phát triển năng lực thực tiễn cho người học, quán triệt yêu cầu hướng nghiệp để thực hiện phân luồng mạnh sau trung học cơ sở và bảo đảm tiếp cận nghề nghiệp ở trung học phổ thông; trao quyền và trách nhiệm tổ chức kế hoạch dạy học cho cơ sở giáo dục phù hợp với yêu cầu của địa phương, tạo điều kiện cho người học được lựa chọn môn học và hoạt động giáo dục phù hợp sở trường và nguyện vọng; phát huy tính năng động, tư duy độc lập và sáng tạo của người học. Trong đó, yếu tố được cho là quyết định chính là sự tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy, người học, học liệu, môi trường…). Việc kết hợp hài hòa giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, 7
phương pháp tự học để người học có thể học tập suốt đời cũng là yếu tố quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông mới. Từ ưu thế của các phương pháp giáo dục, hình thức tổ chức dạy học mới đã triển khai trong những năm gần đây như: Phương pháp bàn tay nặn bột, giáo dục trải nghiệm sáng tạo, giáo dục STEM.... Việc đổi mới phương pháp dạy học cần được thực hiện trên cơ sở phân hóa đối tượng, các căn cứ về điều kiện, loại hình năng lực và phẩm chất cần phát triển ở người học. Cũng chính từ đó để lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học phù hợp, tăng cường các hoạt động trải nghiệm sáng tạo và ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong tổ chức dạy học thông qua việc sử dụng các mô hình học tập kết hợp giữa lớp học truyền thống với các lớp học trực tuyến. Cùng với việc tổ chức cho người học thực hiện các nhiệm vụ học tập ở trên lớp, cần coi trọng giao nhiệm vụ và hướng dẫn việc học tập ở nhà, ở ngoài nhà trường. Chú trọng đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khoa học để nâng cao chất lượng dạy học theo chiều sâu. Tăng cường xây dựng các mô hình học tập gắn với thực tiễn; xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học, phát triển văn hóa đọc gắn với hoạt động của các câu lạc bộ khoa học trong nhà trường. Cùng với đó cần tăng cường hơn nữa các hoạt động giao lưu, hợp tác nhằm thúc đẩy hứng thú học tập, rèn luyện kỹ năng sống, nâng cao hiểu biết về các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc và tinh hoa văn hóa thế giới… Giáo viên tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập cần tạo ra môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề nhằm khuyến khích người học tích cực tham gia các hoạt động học tập. Chính người thầy giáo phải khơi gợi, khuyến khích học sinh tự khẳng định năng lực và nguyện vọng của bản thân, đồng thời rèn cho các em thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và vận dụng hiệu quả những kiến thức, kỹ năng đã tích lũy. Từ đây tạo tiền đề để phát triển con người toàn diện trong bối cảnh phát triển của cách mạng công nghiệp 4.0, hướng tới một nền giáo dục Việt Nam hiện đại và hội nhập quốc tế.
8
1.2.Tư tưởng chủ đạo của môn Toán trong chương trình giáo dục phổ thông mới 1.2.1. Đặc điểm môn học Toán học ngày càng có nhiều ứng dụng trong cuộc sống, những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản đã giúp con người giải quyết các vấn đề trong thực tế cuộc sống một cách có hệ thống và chính xác, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển. Môn Toán ở trường phổ thông góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, nhân cách học sinh; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn; tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa Toán học với thực tiễn, giữa Toán học với các môn học khác, đặc biệt với các môn học thuộc lĩnh vực giáo dục STEM. Nội dung môn Toán thường mang tính trừu tượng, khái quát. Do đó, để hiểu và học được Toán, chương trình Toán ở trường phổ thông cần bảo đảm sự cân đối giữa “học” kiến thức và “áp dụng” kiến thức vào giải quyết vấn đề cụ thể. Trong quá trình học và áp dụng toán học, học sinh luôn có cơ hội sử dụng các phương tiện công nghệ, thiết bị dạy học hiện đại, đặc biệt là máy tính điện tử và máy tính cầm tay hỗ trợ quá trình biểu diễn, tìm tòi, khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề toán học. Trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Toán là môn học bắt buộc và được phân chia theo hai giai đoạn. - Giai đoạn giáo dục cơ bản: Môn Toán giúp học sinh nắm được một cách có hệ thống các khái niệm, nguyên lí, quy tắc toán học cần thiết nhất cho tất cả mọi người, làm nền tảng cho việc học tập tiếp theo hoặc có thể sử dụng trong cuộc sống hằng ngày. - Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Môn Toán giúp học sinh có cái nhìn tương đối tổng quát về Toán học, hiểu được vai trò và những ứng dụng của Toán học trong đời sống thực tế, những ngành nghề có liên quan đến toán học để học sinh có cơ sở định hướng nghề 9
nghiệp, cũng như có đủ năng lực tối thiểu để tự tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến toán học trong cuộc đời. Bên cạnh nội dung giáo dục cốt lõi, trong mỗi năm, những học sinh có định hướng khoa học tự nhiên và công nghệ được chọn học một số chuyên đề. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về Toán học, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Chương trình môn Toán trong cả hai giai đoạn giáo dục có cấu trúc tuyến tính kết hợp với “đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần), xoay quanh và tích hợp ba mạch kiến thức: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất. Như vậy, với các đặc điểm đó của môn Toán ở trường phổ thông thì việc dạy học Toán ở trường phổ thông sẽ có nhiều cơ hội và điều kiện để có thể thực hiện dạy học theo định hướng giáo dục STEM. 1.2.2.Quan điểm xây dựng chương trình Chương trình môn Toán quán triệt các quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt, kế hoạch giáo dục và các định hướng về nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và đánh giá kết quả giáo dục được nêu trong Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, đồng thời xuất phát từ đặc thù của môn học, nhấn mạnh những quan điểm sau: 1.2.2.1. Bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại Nội dung chương trình môn Toán bảo đảm tính tinh giản, thiết thực, hiện đại, phản ánh những giá trị cốt lõi, nền tảng của văn hoá toán học, những nội dung nhất thiết phải được đề cập trong nhà trường phổ thông, đáp ứng nhu cầu hiểu biết thế giới cũng như hứng thú, sở thích của người học. Chương trình quán triệt tinh thần “toán học cho mọi người”, ai cũng được học Toán nhưng mỗi người có thể học Toán theo cách phù hợp với sở thích và năng lực cá nhân.
10
Nội dung chương trình môn Toán chú trọng tính ứng dụng thiết thực, gắn kết với đời sống thực tế hay các môn học khác, (đặc biệt với các môn học thuộc lĩnh vực giáo dục STEM), gắn với xu hướng phát triển hiện đại của kinh tế, khoa học, đời sống xã hội và những vấn đề cấp thiết có tính toàn cầu (như biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, giáo dục tài chính,...). Các hoạt động thực hành và trải nghiệm trong giáo dục toán học với nhiều hình thức, như: thực hiện các đề tài, dự án học tập về Toán, đặc biệt là các đề tài và các dự án về ứng dụng toán học trong thực tiễn; tổ chức các trò chơi toán học, câu lạc bộ toán học, diễn đàn, hội thảo, cuộc thi về Toán,... tạo cơ hội giúp học sinh vận dụng kiến thức, kĩ năng và kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo. 1.2.2.2. Bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán và phát triển liên tục Chương trình môn Toán phải bảo đảm tính chỉnh thể thống nhất, từ lớp 1 đến lớp 12, trong đó quan hệ (ngang và dọc) giữa các đơn vị kiến thức cần được làm sáng tỏ. Chương trình môn Toán được thiết kế theo mô hình gồm hai nhánh song song, một nhánh mô tả sự phát triển của các mạch nội dung kiến thức cốt lõi và một nhánh mô tả sự phát triển của năng lực, phẩm chất của học sinh. Hai nhánh đó liên kết chặt chẽ với nhau, cho phép nhìn xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12 cũng như nhìn nhận rõ ràng chương trình của từng lớp học. Bên cạnh đó, chương trình môn Toán cần chú ý tiếp nối với chương trình giáo dục mầm non, cũng như tạo nền tảng cho giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học. 1.2.2.3. Bảo đảm tính tích hợp và phân hoá Chương trình môn Toán thực hiện tích hợp nội môn xoay quanh ba mạch kiến thức: Số và Đại số; Hình học và Đo lường; Thống kê và Xác suất. Chương trình môn Toán thực hiện tích hợp liên môn thông qua các nội dung, chủ đề liên quan hoặc các kiến thức toán học được khai thác, sử dụng trong các môn học khác như Vật lí, Hoá học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ,... Khai thác tốt những yếu tố liên môn nêu trên vừa mang lại hiệu quả với các bộ môn, 11
vừa góp phần củng cố kiến thức môn Toán, cũng như góp phần rèn luyện cho học sinh năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn. Chương trình môn Toán còn thực hiện tích hợp nội môn và liên môn thông qua các hoạt động thực hành và trải nghiệm trong giáo dục toán học. Mặt khác, chương trình môn Toán phải bảo đảm yêu cầu phân hoá, cụ thể: - Đối với tất cả các cấp học: Tăng cường dạy học theo hướng cá thể hoá người học trên cơ sở bảo đảm đa số học sinh (trên tất cả các vùng miền của cả nước) đáp ứng được yêu cầu cần đạt của chương trình; đồng thời chú ý tới các đối tượng có nhu cầu đặc biệt (học sinh năng khiếu, học sinh khuyết tật,...); - Đối với cấp trung học phổ thông: Thiết kế hệ thống chuyên đề học tập chuyên sâu và các nội dung học tập giúp học sinh nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề gắn với thực tiễn của địa phương. 1.2.2.4. Bảo đảm tính mềm dẻo, linh hoạt Chương trình môn Toán bảo đảm tính thống nhất về những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc của Chương trình quốc gia; đồng thời dành quyền chủ động cho địa phương và nhà trường lựa chọn một số nội dung và triển khai kế hoạch giáo dục môn Toán phù hợp với điều kiện của từng vùng miền và cơ sở giáo dục; dành không gian sáng tạo cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên nhằm thực hiện hiệu quả chủ trương “một chương trình, nhiều sách giáo khoa”. Trong quá trình thực hiện, Chương trình môn Toán sẽ được tiếp tục phát triển cho phù hợp với tiến bộ khoa học và những yêu cầu của thực tế. Nội dung chương trình môn Toán chú trọng tính ứng dụng thiết thực, gắn kết với đời sống thực tế hay các môn học khác nên GV có thể thuận lợi trong việc thiết kế và tổ chức việc dạy học Toán theo định hướng giáo dục STEM dưới hình thức trên lớp hoặc thông qua trải nghiệm, thực hành, ngoại khóa Toán học. 1.2.3. Mục tiêu môn Toán ở cấp trung học phổ thông Môn Toán cấp trung học phổ thông nhằm giúp học sinh đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
12
a) Góp phần hình thành và phát triển năng lực toán học với yêu cầu cần đạt: sử dụng được các phương pháp lập luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra những cách thức khác nhau nhằm giải quyết vấn đề; sử dụng được các mô hình toán học để mô tả các tình huống, từ đó đưa ra các cách giải quyết vấn đề toán học đặt ra trong mô hình được thiết lập; thực hiện và trình bày được giải pháp giải quyết vấn đề và đánh giá được giải pháp đã thực hiện, phản ánh được giá trị của giải pháp, khái quát hoá cho vấn đề tương tự; sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện học toán, biết đề xuất ý tưởng để thiết kế, tạo dựng phương tiện học liệu mới phục vụ việc tìm tòi, khám phá và giải quyết vấn đề toán học. b) Có những kiến thức và kĩ năng toán học cơ bản, thiết yếu về: - Số và Đại số: tính toán và sử dụng công cụ tính toán; ngôn ngữ và kí hiệu đại số; biến đổi biểu thức đại số và siêu việt (lượng giác, mũ, lôgarit), phương trình, hệ phương trình, bất phương trình; các hàm số sơ cấp cơ bản (lũy thừa, mũ, lôgarit và lượng giác); khảo sát hàm số và vẽ đồ thị hàm số bằng công cụ đạo hàm; sử dụng ngôn ngữ hàm số, đồ thị hàm số để mô tả và phân tích một số quá trình và hiện tượng trong thế giới thực; sử dụng tích phân để tính toán diện tích hình phẳng và thể tích vật thể trong không gian. - Thống kê và Xác suất: các phương pháp cơ bản của việc biểu diễn và phân tích số liệu thống kê; các quy luật thống kê trong thực tiễn và các mô hình ngẫu nhiên; khái niệm cơ bản của xác suất và ý nghĩa của xác suất trong thực tiễn. - Hình học và Đo lường: ngôn ngữ hình học, kí hiệu hình học và việc mô tả các đối tượng của thế giới xung quanh bằng ngôn ngữ hình học; vẽ hình (đồ hoạ), dựng hình, tính toán các yếu tố hình học; các tính chất của hình phẳng và của vật thể không gian (ở mức độ suy luận logic); các phương pháp đại số (vectơ, toạ độ) trong hình học; phát triển trí tưởng tượng không gian; vận dụng hình học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. c) Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chung và những phẩm chất đặc thù mà giáo dục toán học đem lại: tính kỉ luật, kiên trì, 13
chủ động, linh hoạt; độc lập, hợp tác; thói quen tự học, hứng thú và niềm tin trong học toán. d) Góp phần giúp học sinh có hiểu biết làm cơ sở cho định hướng nghề nghiệp sau Trung học phổ thông. Mục tiêu dạy học Toán ở trung học phổ thông là góp phần hình thành và phát triển cho người học các phẩm chất và năng lực cần thiết để người học có thể tiếp tục học tập ở các bậc học sau hoặc tham gia vào cuộc sống lao động. Do đó, dạy học theo giáo dục STEM là một trong những định hướng có tác dụng tích cực trong việc hình thành và phát triển năng lực GQVĐ, năng lực vận dụng Toán học, … 1.3. Dạy học tích hợp - Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học. “Tích hợp” là nói đến phương pháp và mục tiêu của hoạt động dạy học còn “liên môn” là đề cập tới nội dung dạy học. Chủ đề tích hợp liên môn là những chủ đề có nội dung kiến thức liên quan đến hai hay nhiều môn học, thể hiện sự ứng dụng của chúng trong cùng một hiện tượng, quá trình tự nhiên hay xã hội. Các chủ đề liên môn, tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh [11]. - Dạy học tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục nhằm nâng cao năng lực người học. Dạy học tích hợp là định hướng về nội dung và PPDH, trong đó GV tổ chức, hướng dẫn để HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần thiết, năng lực giải quyết vấn đề [8]. 1.4. STEM và giáo dục STEM 1.4.1. Khái niệm về STEM STEM là thuật ngữ viết tắt lấy chữ cái đầu tiên trong tiếng Anh của các từ: Science, Technology, Engineering, Maths [8]. 14
Science (Khoa học): gồm các kiến thức về Vật lí, Hóa học, Sinh học, Khoa học trái đất nhằm giúp học sinh hiểu về thế giới tự nhiên và vận dụng kiến thức đó để giải quyết các vấn đề khoa học trong cuộc sống hàng ngày. Technology (Công nghệ): phát triển khả năng sử dụng, quản lý, hiểu và đánh giá công nghệ của học sinh, tạo cơ hội để học sinh hiểu về công nghệ được phát triển như thế nào, ảnh hưởng của công nghệ mới tới cuộc sống. Engineering (Kỹ thuật): phát triển sự hiểu biết ở học sinh về cách công nghệ đang phát triển thông qua quá trình thiết kế kỹ thuật, tạo cơ hội để tích hợp kiến thức của nhiều môn học, giúp cho những khái niệm liên quan trở nên dễ hiểu. Kỹ thuật cũng cung cấp cho học sinh những kỹ năng để vận dụng sang tạo cơ sở Khoa học và Toán học trong quá trình thiết kế các đối tượng, các hệ thống hay xây dựng các quy trình sản xuất. Maths (Toán học): là môn học nhằm phát triển ở học sinh khả năng phân tích, biện luận và truyền đạt ý tưởng một cách hiệu quả thông qua việc tính toán, giải thích, các giải pháp giải quyết các vấn đề toán học trong các tình huống đặt ra. Thuật ngữ STEM được dùng trong hai ngữ cảnh khác nhau, đó là ngữ cảnh giáo dục và ngữ cảnh nghề nghiệp [8]. Trong ngữ cảnh giáo dục, STEM nhấn mạnh đến sự quan tâm của nền giáo dục đối với các môn Khoa hoc, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Quan tâm đến việc tích hợp các môn trên gắn với thực tiễn để nâng cao năng lực cho người học. Giáo dục STEM có thể được hiểu và diễn giải ở nhiều cấp độ như: chính sách STEM, chương trình STEM, nhà trường STEM, môn học STEM, bài học STEM hay hoạt động STEM. Trong ngữ cảnh nghề nghiệp, STEM được hiểu là nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật và Toán học. Tùy từng ngữ cảnh khác nhau mà STEM được hiểu như là các môn học hay các lĩnh vực. 15
Trong đề tài nghiên cứu này, STEM được đặt trong ngữ cảnh giáo dục, tác giả quan niệm STEM theo cách quan tâm tới vai trò và sự tích hợp các môn học trong chương trình gắn liền với thế giới thực, thông qua hoạt động dạy học tích hợp giải quyết các vấn đề thực tiễn, từ đó nâng cao hứng thú, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho HS. 1.4.2.Giáo dục STEM 1.4.2.1. Khái niệm giáo dục STEM Với những cách tiếp cận khác nhau, giáo dục STEM sẽ được hiểu và triển khai theo những cách khác nhau. Giáo dục STEM được nhận thức và hoạt động theo hai cách hiểu chính như sau [8]: Một là, giáo dục STEM được hiểu theo nghĩa là quan tâm đến các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Đây cũng là quan niệm về giáo dục STEM của Bộ giáo dục Mỹ “Giáo dục STEM là một chương trình nhằm cung cấp hỗ trợ, tăng cường, giáo dục Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học ở tiểu học và trung học cho đến bậc sau đại học”. Đây là nghĩa rộng khi nói về giáo dục STEM. Đó chính là một chiến lược, định hướng giáo dục nhằm thúc đẩy giáo dục bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học với mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các ngành nghề có liên quan, nhờ đó nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. Hai là, giáo dục STEM được hiểu theo nghĩa là tích hợp. Hoặc là tích hợp đầy đủ cả bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Giáo dục STEM là một phương pháp học tập tiếp cận liên ngành, ở đó những kiến thức hàn lâm được kết hợp chặt chẽ với các bài học thực tế thông qua việc học sinh được áp dụng những kiến thức Khoa học Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học vào trong những bối cảnh cụ thể tạo nên một kết nối giữa nhà trường, cộng đồng và các doanh nghiệp cho phép người học phát triển những kĩ năng STEM và tăng khả năng cạnh tranh trong nền kinh tế mới. Hoặc là tích hợp khuyết, tức là tích hợp từ hai lĩnh vực về Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học trở lên. Giáo 16
dục STEM là phương pháp tiếp cận, khám phá trong giảng dạy và học tập giữa hai hay nhiều hơn các môn học STEM, hoặc giữa một chủ đề STEM và một hoặc nhiều môn học khác trong nhà trường. Như vậy, giáo dục STEM về bản chất được hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Các kiến thức và kỹ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp học sinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày. Giáo dục STEM kết nối giữa kiến thức học đường với thế giới thực, giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo hứng thú cho học sinh, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. 1.4.2.2. Đặc trưng giáo dục STEM Giáo dục STEM có các đặc trưng sau: - Phát triển các năng lực đặc thù của các môn học thuộc về STEM cho HS: Đó là những kiến thức, kĩ năng liên quan đến các môn học Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học. Trong đó HS biết liên kết các kiến thức Khoa học, Toán học để giải quyết các vấn đề thực tiễn. Biết sử dụng, quản lí và truy cập Công nghệ. HS biết về quy trình thiết kế và chế tạo ra các sản phẩm. - Phát triển các năng lực cốt lõi cho HS: Giáo dục STEM nhằm chuẩn bị cho HS những cơ hội cũng như thách thức trong nền kinh tế cạnh tranh toàn cầu của thế kỉ 21. Bên cạnh những hiểu biết về các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật, Toán học, HS sẽ được phát triển tư duy phê phán, khả năng hợp tác để thành công… - Định hướng nghề nghiệp cho HS: Giáo dục STEM sẽ tạo cho HS có những kiến thức, kĩ năng mang tính nền tảng cho việc học tập ở các bậc học cao hơn cũng như cho nghề nghiệp trong tương lai của HS. Từ đó, góp phần xây dựng lực lượng lao động có năng lực, phẩm chất tốt đặc biệt là lao động trong lĩnh vực STEM nhằm đáp ứng mục tiêu xây dựng và phát triển đất nước. 17
1.4.2.3.Các hình thức tổ chức giáo dục STEM Theo [12], các hình thức tổ chức giáo dục STEM bao gồm: 1. Dạy học các môn học thuộc lĩnh vực STEM Đây là hình thức tổ chức giáo dục STEM chủ yếu trong nhà trường. Theo cách này, các bài học, hoạt động giáo dục STEM được triển khai ngay trong quá trình dạy học các môn học STEM theo tiếp cận liên môn. Các chủ đề, bài học, hoạt động STEM bám sát chương trình của các môn học thành phần. Hình thức giáo dục STEM này không làm phát sinh thêm thời gian học tập. 2. Hoạt động trải nghiệm STEM Trong hoạt động trải nghiệm STEM, học sinh được khám phá các thí nghiệm, ứng dụng khoa học, kỹ thuật trong thực tiễn đời sống. Qua đó, nhận biết được ý nghĩa của khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học đối với đời sống con người, nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM. Đây cũng là cách thức để thu hút sự quan tâm của xã hội tới giáo dục STEM. Để tổ chức thành công các hoạt động trải nghiệm STEM, cần có sự tham gia, hợp tác của các bên liên quan như trường phổ thông, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các trường đại học, doanh nghiệp. Trải nghiệm STEM còn có thể được thực hiện thông qua sự hợp tác giữa trường phổ thông với các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp. Theo cách này, sẽ kết hợp được thực tiễn phổ thông với ưu thế về cơ sở vật chất của giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp. Các trường phổ thông có thể triển khai giáo dục STEM thông qua hình thức câu lạc bộ. Tham gia câu lạc bộ STEM, học sinh được học tập nâng cao trình độ, triển khai các dự án nghiên cứu, tìm hiểu các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM. Đây là hoạt động theo sở thích, năng khiếu của học sinh, diễn ra định kỳ, trong cả năm học. Tổ chức tốt hoạt động câu lạc bộ STEM cũng là tiền đề triển khai các dự án nghiên cứu trong khuôn khổ cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung 18
học. Bên cạnh đó, tham gia câu lạc bộ STEM còn là cơ hội để học sinh thấy được sự phù hợp về năng lực, sở thích, giá trị của bản thân với nghề nghiệp thuộc các lĩnh vực STEM. 3. Hoạt động nghiên cứu khoa học Giáo dục STEM có thể được triển khai thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và tổ chức các cuộc thi sáng tạo khoa học kỹ thuật với nhiều chủ đề khác nhau thuộc các lĩnh vực robot, năng lượng tái tạo, môi trường, biến đổi khí hậu, nông nghiệp công nghệ cao… Hoạt động này không mang tính đại trà mà dành cho những học sinh có năng lực, sở thích và hứng thú với các hoạt động tìm tòi, khám phá khoa học, kỹ thuật giải quyết các vấn đề thực tiễn. 1.4.3. Dạy học theo định hướng giáo dục STEM 1.4.3.1.Một số tiêu chí của chủ đề giáo dục STEM Khi xây dựng một chủ đề giáo dục STEM, một số câu hỏi có thể gặp phải với các GV đó là liệu chủ đề được xây dựng có đúng theo tinh thần STEM hay không hay là một chủ đề tích hợp khoa học đơn thuần. Điều gì tạo nên sự phân biệt một chủ đề giáo dục STEM với các chủ đề học tập khác. Điều đầu tiên cần phải khẳng định trước hết một chủ đề dạy học theo định hướng STEM phải là một chủ đề mang tính tích hợp. Khái niệm STEM hay giáo dục STEM là một khái niệm rộng và nhiều tầng bậc, do vậy điều này cũng ảnh hưởng tới việc xác định hay cách đánh giá về một chủ đề giáo dục STEM. Trong nội dung trình bày dưới đây nghiên cứu đề xuất một số tiêu chí nhằm xác định về một chủ đề giáo dục STEM [8]. 1. Chủ đề STEM hướng tới giải quyết các vấn đề trong thế giới thực Vận dụng kiến thức STEM để giải quyết các vấn đề thực tiễn chính là mục tiêu của dạy học theo quan điểm STEM. Do vậy, bài học STEM không phải là để giải quyết các vấn đề mang tính tưởng tượng và xa rời thực tế mà nó luôn hướng đến giải quyết các vấn đề các tình huống trong xã hội, kinh tế, môi trường trong cộng đồng địa phương của họ cũng như toàn cầu. 19
2. Chủ đề STEM phải hướng tới việc HS vận dụng các kiến thức trong lĩnh vực STEM để giải quyết Tiêu chí này nhằm đảm bảo theo đúng tinh thần giáo dục STEM, qua đó mới phát triển được những năng lực chuyên môn liên quan. 3. Chủ đề STEM định hướng thực hành Định hướng hành động là một đặc điểm của quan điểm STEM. Chỉ khi chủ đề STEM định hướng thực hành mới đảm bảo hình thành và phát triển năng lực cho HS. Điều này sẽ giúp HS có được kiến thức từ kinh nghiệm thực hành chứ không phải chỉ từ lí thuyết. Bằng cách xây dựng các bài giảng theo chủ đề và dựa trên thực hành, HS sẽ được hiểu sâu về lí thuyết, nguyên lí thông qua các hoạt động thực tế. Chính các hoạt động thực tế này sẽ giúp HS nhớ kiến thức lâu hơn và sâu hơn. HS sẽ được làm việc theo nhóm, tự thảo luận tìm tòi kiến thức, tự vận dụng kiến thức vào các hoạt động thực hành rồi sau đó có thể truyền đạt lại kiến thức cho người khác. Với cách học này, GV không còn là người truyền đạt kiến thức nữa mà sẽ là người hướng dẫn để HS tự xây dựng kiến thức cho chính mình. 4. Chủ đề STEM khuyến khích làm việc nhóm giữa các HS Trên thực tế có những chủ đề STEM vẫn có thể triển khai cá nhân. Tuy nhiên, làm việc theo nhóm là hình thức làm việc phù hợp trong việc giải quyết các nhiệm vụ phức hợp gắn với thực tiễn. Làm việc theo nhóm là một kĩ năng quan trọng trong thế kỉ 21 bên cạnh đó khi làm việc theo nhóm HS sẽ được đặt vào môi trường thúc đẩy các nhu cầu giao tiếp chia sẻ ý tưởng và cùng nhau phát triển giải pháp. 1.4.3.2. Quy trình thiết kế các chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM Dựa trên mục tiêu giáo dục STEM; các tiêu chí của một chủ đề STEM; các hình thức tổ chức giáo dục STEM, quy trình thiết kế một chủ đề dạy học theo định hướng giáo dục STEM được thực hiện như sau [12]:
20
Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học Căn cứ vào nội dung kiến thức trong chương trình môn học và các hiện tượng, quá trình gắn với các kiến thức đó trong tự nhiên; quy trình hoặc thiết bị công nghệ có sử dụng của kiến thức đó trong thực tiễn... để lựa chọn chủ đề của bài học. Những ứng dụng đó có thể là: Hiện tượng tán sắc ánh sáng - Tính chất sóng của ánh sáng - Máy quang phổ lăng kính; Hiện tượng khúc xạ và phản xạ ánh sáng - Gương cầu và thấu kính - Ống nhòm, kính thiên văn; Sự chìm, nổi lực đẩy Ác-si-mét - Thuyền/bè; Hiện tượng cảm ứng điện từ - Định luật Cảm ứng điện từ và Định luật Lenxơ - Máy phát điện/động cơ điện; Vật liệu cơ khí; Các phương pháp gia công cơ khí; Các cơ cấu truyền và biến đổi chuyển động; Các mối ghép cơ khí; Mạch điện điều khiển cho ngôi nhà thông minh; Sữa chua/dưa muối - Vi sinh vật - Quy trình làm sữa chua/muối dưa; Thuốc trừ sâu Phản ứng hoá học - Quy trình xử lý dư lượng thuốc trừ sâu; Hoá chất - Phản ứng hoá học - Quy trình xử lý chất thải; Sau an toàn - Hoá sinh - Quy trình trồng rau an toàn... Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Sau khi chọn chủ đề của bài học, cần xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kỹ năng cần dạy trong chương trình môn học đã được lựa chọn (đối với STEM kiến tạo) hoặc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết (đối với STEM vận dung) để xây dựng bài học. Theo những ví dụ nêu trên, nhiệm vụ giao cho học sinh thực hiện trong các bài học có thể là: Thiết kế, chế tạo một máy quang phổ đơn giản trong bài học về bản chất sóng của ánh sáng; Thiết kế, chế tạo một ống nhòm đơn giản khi học về hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh sáng; Chế tạo bè nổi/thuyền khi học về Định luật Ác - si - mét; Chế tạo máy phát điện/động cơ điện khi học về cảm ứng điện từ; Thiết kế mạch lôgic khi học về dòng điện không đổi; Thiết kế robot leo dốc, cầu bắc qua hai trụ, hệ thống tưới nước tự động, mạch điện cảnh báo và điều khiển cho ngôi nhà thông minh; Xây 21
dựng quy trình làm sữa chua/muối dưa; Xây dựng quy trình xử lý dư lượng thuốc trừ sâu trong rau/quả; Xây dựng quy trình xử lý hoá chất ô nhiễm trong nước thải; Quy trình trồng rau an toàn… Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề Sau khi đã xác định vấn đề cần giải quyết/sản phẩm cần chế tạo, cần xác định rõ tiêu chí của giải pháp/sản phẩm. Những tiêu chí này là căn cứ quan trọng để đề xuất giả thuyết khoa học/giải pháp giải quyết vấn đề/thiết kế mẫu sản phẩm. Đối với các ví dụ nêu trên, tiêu chí có thể là: Chế tạo máy quang phổ sử dụng lăng kính, thấu kính hội tụ; tạo được các tia ánh sáng màu từ nguồn sáng trắng; Chế tạo ống nhòm/kính thiên văn từ thấu kính hội tụ, phân kì; quan sát được vật ở xa với độ bội giác trong khoảng nào đó; Quy trình sản xuất sữa chua/muối dưa với tiêu chí cụ thể của sản phẩm (độ ngọt, độ chua, dinh dưỡng...); Quy trình xử lý dư lượng thuốc trừ sâu với tiêu chí cụ thể (loại thuốc trừ sâu, độ "sạch" sau xử lý); Quy trình trồng rau sạch với tiêu chí cụ thể ("sạch" cái gì so với rau trồng thông thường)... Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học. Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực. Mỗi hoạt động học được thiết kế rõ ràng về mục đích, nội dung và sản phẩm học tập mà học sinh phải hoàn thành. Các hoạt động học đó có thể được tổ chức cả ở trong và ngoài lớp học (ở trường, ở nhà và cộng đồng). Cần thiết kế bài học điện tử trên mạng để hướng dẫn, hỗ trợ hoạt động học của học sinh bên ngoài lớp học. Việc dạy học môn Toán cũng như dạy học các môn học khác (Vật lí, Sinh học, Hóa học, Địa lí) ở trường phổ thông theo định hướng giáo dục STEM thực chất là việc dạy học tích hợp các môn Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán, trong đó việc lựa chọn chủ đề, việc thiết kế các chủ đề STEM cần đảm bảo các tiêu chí và quy trình chung như đã trình bày ở trên. 22
1.4.4. Mối quan hệ giữa dạy học theo định hướng giáo dục STEM với dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Giáo dục STEM đã xuất hiện ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên với những bối cảnh khác nhau thì những mục tiêu cho giáo dục STEM ở các quốc gia đó cũng khác nhau. Ở tầm quốc gia, tại Anh, mục tiêu giáo dục STEM là tạo ra nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học chất lượng cao. Còn tại Mỹ, ba mục tiêu cơ bản cho giáo dục STEM là: trang bị cho tất cả các công dân những kĩ năng về STEM, mở rộng lực lượng lao động trong lĩnh vực STEM bao gồm cả phụ nữ và dân tộc thiểu số nhằm khai thác tối đa tiềm năng con người của đất nước, tăng cường số lượng HS sẽ theo đuổi và nghiên cứu chuyên sâu về các lĩnh vực STEM. Tại Úc, mục tiêu của giáo dục STEM là xây dựng kiến thức nền tảng của quốc gia nhằm đáp ứng các thách thức đang nổi lên của việc phát triển một nền kinh tế cho thế kỉ 21. Tuy các phát biểu về mục tiêu giáo dục STEM ở tầm quốc gia có khác nhau nhưng điểm chung cho các mục tiêu đó chính là sự tác động đến người học. Có thể dễ nhận thấy giáo dục STEM như là một giải pháp trong cải cách giáo dục của các quốc gia nhằm hướng tới phát triển con người nhằm đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, phát triển của quốc gia trong thời đại toàn cầu hóa đầy cạnh tranh[9]. Vận dụng trong bối cảnh Việt Nam, việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa, phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Đó là [12]: - Đảm bảo giáo dục toàn diện: Triển khai giáo dục STEM ở nhà trường, bên cạnh các môn học đang được quan tâm như Toán, Khoa học, các lĩnh vực Công nghệ, Kỹ thuật cũng sẽ được quan tâm, đầu tư trên tất cả các phương diện về đội ngũ giáo viên, chương trình, cơ sở vật chất. - Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM: Các dự án học tập trong giáo dục STEM hướng tới việc vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề thực tiễn, học sinh được hoạt động, trải nghiệm và thấy được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống, nhờ đó sẽ nâng cao hứng thú học tập của học sinh. 23
- Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh: Khi triển khai các dự án học tập STEM, học sinh hợp tác với nhau, chủ động và tự lực thực hiện các nhiệm vụ học; được làm quen hoạt động có tính chất nghiên cứu khoa học. Các hoạt động nêu trên góp phần tích cực vào hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. - Kết nối trường học với cộng đồng: Để đảm bảo triển khai hiệu quả giáo dục STEM, cơ sở giáo dục phổ thông thường kết nối với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đại học tại địa phương nhằm khai thác nguồn lực về con người, cơ sở vật chất triển khai hoạt động giáo dục STEM. Bên cạnh đó, giáo dục STEM phổ thông cũng hướng tới giải quyết các vấn đề có tính đặc thù của địa phương. - Hướng nghiệp, phân luồng: Tổ chức tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông, học sinh sẽ được trải nghiệm trong các lĩnh vực STEM, đánh giá được sự phù hợp, năng khiếu, sở thích của bản thân với nghề nghiệp thuộc lĩnh vực STEM. Thực hiện tốt giáo dục STEM ở trường phổ thông cũng là cách thức thu hút học sinh theo học, lựa chọn các ngành nghề thuộc lĩnh vực STEM, các ngành nghề có nhu cầu cao về nguồn nhân lực trong cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Để hình thành và phát triển năng lực cho HS cần tạo cơ hội để học sinh được vận dụng kiến thức, kĩ năng được học để giải quyết các tình huống thực tiễn. Như vậy, dạy học theo định hướng giáo dục STEM có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành và phát triển các năng lực cần thiết cho HS thông qua dạy học Toán. 1.4.5. Vai trò của môn Toán trong dạy học STEM Trong chương trình giáo dục, môn Toán giữ một vai trò quan trọng. Môn Toán được coi là môn học công cụ, cung cấp các tri thức, kĩ năng tư duy để người học có thể học tập các môn học khác.
24
Toán học có nguồn gốc thực tiễn và có tính phổ dụng. Tính phổ dụng của nó thể hiện ở sự ứng dụng rộng rãi của các kiến thức Toán học trong các môn học khác cũng như trong thực tiễn. Do đó, trong dạy học môn Toán, người ta cố gắng gợi động cơ cho HS từ những tình huống thực tiễn, tình huống liên môn và sau khi HS đã có kiến thức, kĩ năng GV có thể cho HS vận dụng, củng cố kiến thức, kĩ năng qua việc giải quyết các tình huống liên môn hoặc thực tiễn đó. Như vậy, thông qua dạy tri thức toán học GV có thể củng cố cho HS các kiến thức liên môn, rèn luyện cho HS kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện tư duy và bồi dưỡng nhân cách. Với đặc điểm đó môn Toán có vai trò quan trọng trong mối quan hệ mật thiết với các môn học như Vật lí, Hóa học, Sinh học, Tin học và Địa lí trong giáo dục STEM. Vì vậy, GV dạy Toán có thể lựa chọn các chủ đề Toán học, lựa chọn môn học, nội dung để thiết kế và tổ chức các chủ đề dạy học Toán theo định hướng giáo dục STEM. Giáo dục STEM thông qua dạy học môn Toán học thường được tiếp cận dưới góc độ khai thác các yếu tố thực tiễn thông qua dạy học một số chủ đề trong Toán học hay hoạt động trải nghiệm Toán học. Thông qua đó nhằm phát triển năng lực của HS để nhận biết về vai trò của Toán học trong thế giới, biết dựa vào Toán học để đưa ra những suy đoán có nền tảng vững chắc vừa đáp ứng được các nhu cầu của đời sống cá nhân. Đó là năng lực phân tích, lập luận và truyền đạt ý tưởng (trao đổi thông tin) một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề Toán học trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau. Như vậy, Toán học là lĩnh vực khoa học công cụ và năng lực Toán học của HS có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện giáo dục STEM, là điều kiện quan trọng để thực hiện giáo dục STEM thành công. Ngược lại, giáo dục STEM 25
cũng góp phần phát triển ở người học năng lực vận dụng Toán học, năng lực tư duy và giải quyết vấn đề. 1.5. Thực trạng dạy học môn Toán lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM 1.5.1. Mục đích khảo sát - Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM qua việc đánh giá các nội dung sau: + Nhận thức của GV về giáo dục STEM và ý nghĩa của giáo dục STEM. +Đánh giá của GV về sự cần thiết của giáo dục STEM. + Nhận thức của GV về vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM. + Những khó khăn khi tổ chức dạy học chủ đề môn Toán theo định hướng giáo dục STEM. - Tìm hiểu thực trạng học tập môn Toán của học sinh lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM qua việc đánh giá các nội dung sau: + Sự mong muốn và hứng thú của HS khi được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM. + Mức độ HS được học các môn học nói chung và môn Toán nói riêng theo định hướng giáo dục STEM. 1.5.2. Nội dung khảo sát 1.5.2.1. Thực trạng dạy môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM Để tìm hiểu thực trạng dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM, tác giả đã sử dụng phiếu khảo sát (phụ lục số 1) để tiến hành thăm dò ý kiến của 87 GV môn Toán của một số trường THPT ở Nam Định:
26
Bảng 1.1. Số lượng GV Toán tham gia điều tra thực trạng Tên trường
STT
Số lượng GV
1
THPT Trần Hưng Đạo
12
2
THPT chuyên Lê Hồng Phong
18
3
THPT Ngô Quyền
12
4
THPT Lương Thế Vinh
12
5
THPT B Xuân Trường
15
6
THPT A Hải Hậu
13
7
THPT Trần Nhân Tông
05
Tổng
87
Kết quả khảo sát như sau: Với câu hỏi 1, kết quả thu được ở bảng sau Bảng 1.2. Mức độ nhận thức của GV về giáo dục STEM Phương án chọn
1
2
3
4
SL
9
2
11
65
Tỉ lệ % chọn
10,34
2,30
12,64
74,71
Qua bảng 1.2cho thấy đa số giáo viên biết về giáo dục STEM, nhiều giáo viên(74,71%) hiểu đúng khái niệm giáo dục STEM và còn một số không nhỏ giáo viên(25,29%) chưa hiểu đúng khái niệm giáo dục STEM. Với câu hỏi 2, 3 về ý nghĩa và sự cần thiết của giáo dục STEM, kết quảthu được ở các bảng sau:
27
Bảng 1.3. Mức độ nhận thức của GV về ý nghĩa của giáo dục STEM. Ý nghĩa
SL
Tỷ lệ %
1
Đảm bảo giáo dục toàn diện
50
57,47
2
Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM
62
71,26
3
Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh
72
82,76
4
Kết nối trường học với cộng đồng
54
62,07
5
Hướng nghiệp, phân luồng
48
55,17
STT
Bảng 1.4. Mức độ đánh giá của GV về sự cần thiết của giáo dục STEM Mức độ
Hoàn toàn không
Không cần thiết lắm
Cần thiết
Rất cần thiết
SL
0
10
69
8
Tỉ lệ %
0
11,49
79,31
9,20
Qua bảng 1.3 cho thấy đa số giáo viên nhận thức được ý nghĩa của giáo dục STEM. Tuy nhiên, từ bảng 1.4 nhận thức về sự cần thiết của giáo dục STEM của các GV còn rất khác nhau. Đa số (88,51%) GV nhận thấy giáo dục STEM là cần, tuy nhiên con số không nhỏ (11,49%) các GV vẫn cho rằng giáo dục STEM là không cần thiết. Điều đó chứng tỏ sự hiểu biết các GV đó về giáo dục STEM và về xu hướng dạy học theo định hướng phát triển năng lực còn hạn chế. Với câu hỏi 4 về mức độ nhận thức của GV về vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM, kết quả thu được ở bảng sau: Bảng 1.5. Mức độ nhận thức của GV về vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM Mức độ
1
2
3
SL
61
17
9
Tỉ lệ
70,11
19,54
10,34
28
Qua bảng trên cho thấy, có 70,11% GV hiểu được đúng vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM; 19,54% GVchưa hiểu được vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM và 10,34% GV không hiểu rõ về vai trò của môn Toán trong giáo dục STEM. Thăm dò những khó khăn khi tổ chức dạy học chủ đề môn Toán theo định hướng giáo dục STEM qua câu hỏi 5, thì kết quả thể hiện qua bảng sau: Bảng 1.6.Những khó khăn khi tổ chức dạy học chủ đề môn Toán theo định hướng giáo dục STEM STT
Những khó khăn khi tổ chức dạy học chủ đề môn Toán theo định hướng giáo dục STEM
SL
Tỷ lệ %
1
Không có thời gian đầu tư thiết kế chủ đề
53
60,92
2
Khó chọn lọc chủ đề phù hợp với nội dung bài dạy
46
52,87
3
Không có nhiều nguồn tư liệu tham khảo
33
37,93
4
Nội dung kiến thức quá khó với học sinh
26
29,89
5
Dạy học theo định hướng giáo dục STEM không đem
45
51,72
lại kết quả cao trong các kỳ thi khảo sát hiện nay 6
Trình độ, năng lực giáo viên còn hạn chế
28
32,18
7
Trình độ, năng lực học sinh không đồng đều
32
36,78
8
Thiếu thốn về cơ sở vật chất, không đảm bảo điều
45
51,72
25
28,74
kiện để dạy học theo định hướng giáo dục STEM 9
Học sinh không hứng thú với việc học theo định hướng STEM
29
Kết quả bảng 1.6 cho thấy những khó khăn thường gặp: - Không có thời gian đầu tư thiết kế chủ đề(60,92%) - Khó chọn lọc chủ đề phù hợp với nội dung bài dạy (52,87%) - Dạy học theo định hướng giáo dục STEM không đem lại kết quả cao trong các kỳ thi khảo sát hiện nay (51,72%) - Thiếu thốn về cơ sở vật chất, không đảm bảo điều kiện để dạy học theo định hướng giáo dục STEM (51,72%) Như vậy, qua kết quả tìm hiểu thăm dò ý kiến GV bằng phiếu khảo sát thể hiện bằng các bảng nói trên cho thấy nhiều GV đã hiểu đúng về GD STEM, ý nghĩa và sự cần thiết của GD STEM, hiểu được vai trò quan trọng của môn Toán trong giáo dục STEM. Tuy nhiên, trong lĩnh vực giảng dạy bộ môn Toán của mình thì đa số các thày cô chưa thực hiện dạy học các chủ đề theo định hướng giáo dục STEM, thực tế cho thấy các thày cô cũng còn gặp khá nhiều khó khăn, khâu thiết kế chủ đề dạy học trong môn Toán theo định hướng giáo dục STEM cũng là một trong các vấn đề khó khăn đó(khó khăn về mặt thời gian thiết kế, khó khăn về sự lựa chọn chủ đề phù hợp với nội dung bài học). 1.5.2.2. Thực trạng học tập môn Toán của học sinh lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM Để tìm hiểu thực trạng học tập môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM của học sinh, tác giả đã tiến hành khảo sát (phụ lục số 2) 200 HS lớp 10 ở một số trường của tỉnh Nam Định. Kết quả khảo sát như sau: Với câu hỏi 3,4vềsự mong muốn được học theo định hướng giáo dục STEM và sự hứng thú với bài học theo định hướng giáo dục STEM của các emHS được thể hiện qua các bảng sau: Bảng 1.7. Mức độ mong muốn của HS được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM Mức độ
Rất muốn
Muốn
Không muốn
SL
12
150
38
Tỉ lệ %
6
75
19
30
Bảng 1.8. Mức độ hứng thú của HS khi được học theo định hướng giáo dục STEM Mức độ
Rất hứng thú
Hứng thú
Không hứng thú
SL
18
116
20
Tỉ lệ
11,69
75,32
12,99
Qua bảng 1.7thấy rằng đa số (81%) các em mong muốn được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM và qua bảng 1.8 cho thấy nếu các em đã từng được học theo định hướng giáo dục STEM thì đa số (87,01%) các em hứng thú với bài học. Tuy nhiên các em rất ít được học các môn theo định hướng giáo dục STEM, đặc biệt là với môn Toán lớp 10, gần như các em chưa được học theo định hướng này. Cụ thểkhảo sát bằng câu hỏi 1, 2 kết quả thể hiện qua các bảng thống kê sau: Bảng 1.9. Mức độ HS được học các môn theo định hướng giáo dục STEM Mức độ
Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
SL
0
171
29
Tỉ lệ %
0
85,5
14,5
Bảng 1.10. Mức độ HS được học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM Mức độ
Thường
Chưa bao
Thỉnh Mới một lần
xuyên
thoảng
giờ
SL
0
29
52
119
Tỉ lệ
0
14,5
26
59,5
Như vậy,qua các bảng số liệu điều tra trên cho thấy đa số các em đều chưa được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM nhưng đa số các em đều mong muốn được học mônToán theo định hướng STEM.
31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Trong chương 1, chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học môn Toán lớp 10 ở trường phổ thông theo định hướng giáo dục STEM.Có thể tóm tắt những nội dung chính của chương này như sau: Giáo dục STEM hiện nay đang trở thành một xu hướng giáo dục mang tính tất yếu trên thế giới trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế và nguồn nhân lực chất lượng cao giữa các quốc gia. Ở Việt Nam, giáo dục STEM đang được quan tâm và bắt đầu triển khai thí điểm tại một số trường phổ thông, tuy nhiên thực tế qua nghiên cứu về cơ sở lí luận và thực tiễn của giáo dục STEM nói chung và giáo dục STEM trong dạy học môn Toán nói riêng chưa được hiểu đúng và chưa có nhiều điều kiện triển khai ở các trường THPT. Hiện nay, giáo dục STEM được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng chung nhất về giáo dục STEM đều được hiểu trên hai ý cơ bản, đó là: Thứ nhất, giáo dục STEM bản chất là dạy học tích hợp của các lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kĩ thuật và Toán học.Thứ hai, giáo dục STEM ngoài việc cung cấp cho HS những kiến thức về mặt lí thuyết, còn tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tiễn trong cuộc sống, thông qua đó phát triển năng lực cho HS. Qua nghiên cứu lí luận cho thấy, việc dạy học theo định hướng giáo dục STEM là cần thiết và có ý nghĩa đặc biệt trong xu thế dạy học nhằm hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho HS. Môn Toán có vai trò quan trọng và có nhiều tiềm năng tốt để có thể thực hiện dạy học theo định hướng giáo dục STEM.Thực tiễn dạy học ở trường phổ thông cho thấy nhiều GV đã nhận thức được về giáo dục STEM, tuy nhiên chưa nhiều GV hiểu đúng và biết cách thiết kế, tổ chức dạy học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM. Các GV còn gặp khá nhiều khó khăn trong việc thiết kế và tổ chức dạy học Toán theo định hướng giáo dục STEM. Trên cơ sở những căn cứ về lí luận và thực tiễn đó chúng tôi đã đề xuất các biện pháp sư phạm ở chương 2. 32
Chương 2 THIẾT KẾ MỘT SỐ CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN TOÁN LỚP 10 THEO ĐỊNH HƯỚNG GIÁO DỤC STEM 2.1. Mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 10 hiện hành Theo Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức ,kĩ năng môn Toán lớp 10 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chương trình môn Toán lớp 10 cần đảm bảo mục tiêu sau: 2.1.1.Về kiến thức cơ bản - Số và các phép tính trên tập hợp số thực. - Mệnh đề và tập hợp; các biểu thức đại số và lượng giác; phương trình ( bậc nhất, bậc hai, quy về bậc hai); hệ phương trình ( bậc nhất, bậc hai); bất phương trình ( bậc nhất, bậc hai, quy về bậc hai); hệ bất phương trình bậc nhất ( một ẩn, hai ẩn). - Hàm số bậc nhất, bậc hai. - Các quan hệ hình học và một số hình thông dụng trong hình học phẳng ( điểm, đường thẳng, hình tam giác, hình tròn, elip); véctơ và tọa độ. - Một số kiến thức ban đầu về thống kê. 2.1.2. Về kĩ năng cơ bản - Thực hiện được các phép tính trên tập số thực. - Khảo sát được một số hàm số cơ bản: Hàm số bậc nhất, bậc hai. - Giải thành thạo phương trình, bất phương trình bậc nhất, bậc hai, hệ phương trình bậc nhất. Giải được một số hệ phương trình, hệ bất phương trình bậc hai. - Giải được một số bài toán về biến đổi lượng giác. - Vẽ hình; vẽ biểu đồ; đo đạc; tính độ dài, góc, diện tích. Viết phương trình đường thẳng, đường tròn, elip. - Thu thập và xử lí số liệu thống kê. - Ước lượng kết quả đo đạc, tính toán. - Sử dụng các công cụ đo, vẽ, tính toán. 33
- Suy luận và chứng minh. - Giải toán và vận dụng kiến thức Toán học trong học tập và đời sống. 2.1.3. Về phẩm chất tư duy và thái độ - Khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lí và suy luận loogic. - Các thao tác tư duy cơ bản (phân tích, tổng hợp). - Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo. - Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác. - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập. - Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo. - Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác. - Nhận biết được vẻ đẹp của Toán học và yêu thích môn Toán. Việc thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình giáo dục phổ thông môn Toán lớp 10 cần đảm bảo các yêu cầu chung, đó là sát thực, trực quan, đúng chuẩn và đổi mới. Một trong các yêu cầu chung đó là cần quan tâm đến tính sát thực, chú trọng các ví dụ và bài toán có nội dung thực tiễn đời sống và gắn với các môn học khác, làm cho HS thấy rõ Toán học gắn với cuộc sống và làm quen với việc áp dụng tri thức Toán học để giải các bài toán thực tế, các bài toán của các môn học khác: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí… Như vậy, dựa trên mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 10 thì dạy học một số chủ đề môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM hoàn toàn có cơ sở để triển khai. 2.2. Một số chủ đề môn Toán lớp 10 có thể thực hiện dạy học theo định hướng giáo dục STEM Căn cứ vào mục tiêu và nội chương trình môn Toán lớp 10 hiện hành, một số chủ đề có thể thực hiện dạy học theo định hướng giáo dục STEM như sau:
34
Đề xuất chủ đề dạy học theo định
Nội dung chương trình
STT
hướng giáo dục STEM
1
Hàm số bậc hai
- Đo chiều cao các cổng hình parabol
2
Bất đẳng thức
- Thiết kế hộp đựng hình hộp, hình trụ mang giá trị kinh tế
3
Bất phương trình, hệ bất phương trình - Chế độ dinh dưỡng hợp lý
4
Thống kê
- Thực hành làm điều tra viên các vấn đề về dân số, sức khỏe, kinh doanh, trồng trọt…
5
Véc tơ
- Sự chuyển động của vật thể - Khám phá kiến trúc kỳ diệu
6
Hệ thức lượng trong tam giác
- Đo chiều cao của cây xanh, tháp
2.3. Thiết kế dạy một số chủ đề môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM Giáo dục STEM thông qua dạy học môn Toán học thường được tiếp cận dưới góc độ khai thác các yếu tố thực tiễn thông qua dạy học một số chủ đề trong Toán học hay hoạt động trải nghiệm Toán học. Thông qua đó nhằm phát triển năng lực của HS để nhận biết về vai trò của Toán học trong thế giới, biết dựa vào Toán học để đưa ra những suy đoán có nền tảng vững chắc vừa đáp ứng được các nhu cầu của đời sống cá nhân. Đó là năng lực phân tích, lập luận và truyền đạt ý tưởng (trao đổi thông tin) một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn đề Toán học trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau. Nghiên cứu về đặc điểm của Toán học, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, bên cạnh tính logic trừu tượng thì Toán học còn có đặc điểm thực tiễn và phổ dụng. Hầu hết các kiến thức Toán học ở phổ thông đều bắt nguồn từ thực tiễn và 35
phục vụ thực tiễn. Nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra rằng HS thật sự bị cuốn hút vào các giờ học Toán nếu các em được làm việc trong môi trường học tập đặt trọng tâm vào hoạt động khám phá Toán học. Trải nghiệm Toán học là quá trình HS tìm tòi, giải quyết các tình huống Toán học thông qua các hoạt động trò chơi Toán học, thực nghiệm Toán học, dự án có ứng dụng Toán học. Khi tham gia vào quá trình trải nghiệm HS bị cuốn hút vào các bài toán, trò chơi đòi hỏi các em phải đặt câu hỏi, thu thập dữ liệu và tiến hành nghiên cứu. Tuy nhiên, Toán học thiên nhiều về các thao tác tư duy hơn là các thao tác vật chất, do vậy trên thực tế giáo dục STEM thông qua môn Toán học ít được áp dụng trên thế giới [8]. Do tính chất đặc thù của bộ môn Toán như vậy, cùng với thực trạng giáo dục THPT tại Việt Nam hiện nay nên trong đề tài nghiên cứu này, tác giả thiết kế dạy một số chủ đề môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM qua hình thức dạy học bộ môn ở trên lớp (trong nhà trường). Các tiết dạy học chủ đề môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM sau đây được thiết kế theo cấu trúc gồm ba hoạt động, đó là: - Hoạt động khởi động. - Hoạt động tìm hiểu kiến thức. - Hoạt động vận dụng, tìm tòi, mở rộng. Do điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện về không gian, thời gian nên mỗi chủ đề môn Toán lớp 10 được thiết kế dạy học theo định hướng giáo dục STEM chia ra thành 3 mức độ: - Mức độ 1: HS giải thích được nguyên lý của các môn học STEM. - Mức độ 2: HS có ý tưởng đưa ra được bản thiết kế sản phẩm/ giải pháp giải quyết vấn đề. - Mức độ 3: HS hoàn thành có được sản phẩm. 36
CHỦ ĐỀ 1: BẤT ĐẲNG THỨC TRONG CUỘC SỐNG Thời lượng: 02 tiết I. Lựa chọn chủ đề: Trong cuộc sống, con người luôn luôn phải cân nhắc, so sánh để tìm ra cách thức, giải pháp tối ưu, có lợi cho công việc, cuộc sống. Do đó, nội dung bất đẳng thức là một nội dung rất gần gũi đối với cuộc sống của HS. Vấn đề này có thể gắn với các kiến thức về hình khối HS đã học ở THCS (Hình hộp chữ nhật, hình trụ), gắn với các bài toán tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất dựa vào hằng đẳng thức và bất đẳng thức, có thể gắn với hoạt động thiết kế các hộp đựng các chất rắn, lỏng tức là liên quan đến yếu tố khoa học và kĩ thuật. Việc thiết kế HS có thể dùng công cụ trợ giúp là Tin học hỗ trợ (Công nghệ). Do đó, chủ đề “Bất đẳng thức trong cuộc sống” là một chủ đề có thể thực hiện theo định hướng giáo dục STEM. II. Xác định vấn đề cần giải quyết - HS cần thấy được kiến thức Toán học giúp các em lựa chọn được hộp đựng có thể tích lớn nhất (khi cùng diện tích xung quanh), hộp đựng có diện tích xung quanh nhỏ nhất (khi có cùng thể tích), hộp đựng phù hợp cho các chất rắn, lỏng khác nhau. - HS tính toán nguyên liệu và thiết kế được hộp quà phù hợp với một món quà lưu niệm có sẵn, cần vận chuyển qua bưu điện. Qua đó HS được củng cố kiến thức về bất đẳng thức, thấy được ứng dụng bất đẳng thức trong việc tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và trong thực tiễn III. Xây dựng tiêu chí giải quyết vấn đề - HS giải quyết chính xác các bài toán có nội dung thực tiễn trong hoạt động tìm hiểu kiến thức. Lí giải được việc lựa chọn các chất liệu của hộp chứa cho các chất rắn, lỏng khác nhau dựa vào kiến thức Vật lí, Hóa học và yếu tố kĩ thuật. - HS tính toán và thiết kế được các hộp đựng quà lưu niệm hợp lí về hình thức, kích thước, độ dày của vỏ hộp.
37
IV. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học 1. Mục tiêu của chủ đề: - Kiến thức: Qua bài học này học sinh được củng cố kiến thức về: + Bất đẳng thức. + Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. + Hình trụ:Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của khối trụ. + Hình hộp chữ nhật: Diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật. - Kĩ năng: + Tính diện tích, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình trụ. + Chuyển bài toán thực tiễn thành bài tập toán học. + Áp dụng các bất đẳng thức tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. + Đo đạc, tính toán và thiết kế mô hình hộp đựng theo yêu cầu. - Thái độ: +Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm. + Say mê, hứng thú trong học tập, tìm tòi nghiên cứu vận dụng các kiến thức vào bài tập, vào bài toán thực tiễn - Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài tập, bài toán thực tiễn + Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm cho HS hoạt động, dựa trên nhiệm vụ nhóm thì HS biết tổ chức, phân công nhiệm vụ và hợp tác cùng nhau hoàn thành công việc được giao. + Năng lực giải quyết vấn đề: HS huy động các kiến thức để giải quyết các câu hỏi, bài tập và các tình huống học tập. + Năng lực tư duy: Khả năng phân tích, nêu các ý tưởng trong quá trình hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ. + Năng lực tính toán: Tính toán diện tích, thể tích 38
+ Năng lực thẩm mỹ: Ngoài việc thiết kế hộp đựng yêu cầu về các kích thước đảm bảo giá trị kinh tế thì yếu tố thẩm mỹ, hình thức cũng rất quan trọng và được đánh giá vào điểm cộng của sản phẩm. + Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo, thuyết trình trước tập thể. 2. Nội dung tích hợp: - Học sinh vận dụng các kiến thức Toán học (Hình hộp chữ nhật, hình trụ và giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, bất đẳng thức) với Công nghệ (Tin học để vẽ mẫu vật, mô hình, đo đạc, thiết kế), cùng Kỹ thuật (khâu thiết kế hộp đựng sao cho đảm bảo tính chịu lực, an toàn trong vận chuyển) để tạo nên sản phẩm là hộp đựng đem lại giá trị kinh tế, kĩ thuật, giá trị sử dụng và thẩm mĩ (cùng một diện tích, cần thiết kế những chiếc hộp chứa được nhiều nhất tức là thể tích lớn nhất, cùng một thể tích, cần thiết kế những chiếc hộp tiết kiệm chi phí nhấttức diện tích nhỏ nhất và nguyên vật liệu hợp lí nhưng vẫn đảm bảo tính chịu lực, đẹp và thuận tiện trong vận chuyển), . 3. Các hoạt động dạy học 3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 3.1.1. Mục tiêu: - Học sinh phát hiện ra vấn đề thực tiễn cần giải quyết: +) Với một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước cho trước cần thiết kế thành chiếc hộp hình chữ nhật có thể tích lớn nhất (chứa được nhiều nhất). +) Với cùng một loại hộp hình trụ cùng một thể tích, cần thiết kế với các kích thước về chiều cao, bán kính đáy như nào để diện tích toàn phần nhỏ nhất (chi phí tiết kiệm nhất). - Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh với vấn đề cần giải quyết trên. 3.1.2. Nội dung: - GV kiểm tra bài cũ: Nêu công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật, của khối trụ tròn xoay.
39
- HĐ 1: Cho học sinh hai tấm bìa hình chữ nhật bằng nhau có kích thước lần lượt là 16cm và 20cm. Tấm thứ nhất: Cắt bỏ ở bốn góc, mỗi góc một hình vuông rồi dựng thành một chiếc hộp không nắp và tính thể tích của khối hộp đó. Tấm thứ hai: Theo các em phải cắt bỏ ở bốn góc, mỗi góc một hình vuông cạnh bằng bao nhiêu để chiếc hộp dựng được chứa được nhiều nhất? - HĐ 2: Cho học sinh làm tư vấn cho nhà thiết kế hộp đựng sữa: Một công ty sữa muốn thiết kếhộp đựng sữa hình trụ loại 1kg. Vậy em sẽ tư vấn cho nhà thiết kế các kích thước về chiều cao và bán kính đáy của hộp như nào để chi phí tiết kiệm nhất? 3.1.3. Cách thức: - HĐ 1: Hoạt động cá nhân. HS trình bày được công thức tính thể tích của khối hộp chữ nhật và khối trụ tròn xoay. - HĐ 2:Hoạt động nhóm. Các nhóm nhận nhiệm vụ, thảo luận vẽ mô hình cho tình huống thực tiễn trên. Chuyển yêu cầu thực tiễn thành yêu cầu một bài tập toán học. - HĐ 3: Giáo viên chính xác hóa bài tập toán học và yêu cầu cần thực hiện trong bài toán. 3.1.4. Sản phẩm: - SP 1: Học sinh chuyển bài toán thực tiễn trên thành một bài tập toán học: +) Tính thể tích của khối hộp khi biết ba kích thước. +) Thiết lập công thức tính thể tích f x của khối hộp chữ nhật theo biến x(là độ dài cạnh hình vuông cắt bỏ ở bốn góc). Thể tích của khối hộp lớn nhất khi hàm số f x đạt giá trị lớn nhất. +) Đặt ra mục tiêu tìm x để f x đạt giá trị lớn nhất. - SP 2: Học sinh chuyển bài toán thực tiễn trên thành một bài tập toán học:
40
+) Thiết lập công thức tính chiều cao h và diện tích toàn phần f x của hình trụ theo biến x (x là bán kính đáy). Chi phí tiết kiệm nhất khi diện tích toàn phần nhỏ nhất. +) Đặt ra mục tiêu tìm x để f x đạt giá trị nhỏ nhất. 3.2. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU KIẾN THỨC 3.2.1. Mục tiêu: - Học sinh ôn tập và củng cố kiến thức liên quan đến việc thiết kế hộp đựng. - Học sinh xác định được sự liên kết của các kiến thức đã học với vấn đề thực tiễn cần giải quyết. 3.2.2. Nội dung: - Để thiết kế được hộp đựng theo yêu cầu thực tiễn, học sinh cần có những kiến thức sau: +) Môn Toán: - Hình hộp chữ nhật. Thể tích của hình hộp chữ nhật. - Hình trụ. Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình trụ. - Bất đẳng thức. - Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số. - Số gần đúng và quy tắc làm tròn số. +) Môn công nghệ: Các dụng cụ đo đạc, cắt dán. +) Môn kỹ thuật: Thiết kế và dựng mô hình hộp đựng theo yêu cầu thực tiễn. - Học sinh tìm hiểu kiến thức thông qua một số bài toán định hướng sau: Bài 1: Cho hình hộp chữ nhật có ba kích thước lần lượt là 15cm, 20cm, 30cm. Tính thể tích của khối hộp chữ nhật đó. Bài 2: Cho một hình trụ có chiều cao h, bán kính đáy r. a) Tính thể tích của khối trụ đó. b) Tính diện tích toàn phần của hình trụ đó.
41
Bài 3: Cho ba số thực không âm a,b,c. Chứng minh rằng
abc 3 abc 3
(Bất đẳng thức Côsi đối với ba số). Bài 4: Cho số thực a dương và nhỏ hơn 1. Chứng minh rằng a 1 a 2
4 27
Bài 5: Cho số thực x dương và nhỏ hơn 3. Tìm giá trị lớn nhất của hàm số f x x2 3 x . 1 x
Bài 6: Cho số thực dương x. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số f x 3x 2 Bài 7: Một tấm bìa hình vuông cạnh bằng 10cm, cắt bỏ ở mỗi góc một hình vuông cạnh x rồi dựng thành một chiếc hộp không có nắp. Tìm x để thể tích của hộp dựng được là lớn nhất? Bài 8: Một tấm tôn hình chữ nhật có độ dài các cạnh lần lượt là 60 cm và 45cm. Hỏi phải cắt bỏ ở mỗi góc một hình vuông cạnh bằng bao nhiêu để gò thành một thùng không nắp có thể tích lớn nhất? Bài 9: Một công ty sữa muốn thiết kế hộp đựng sữa hình trụ loại 500gam. Vậy em sẽ tư vấn cho nhà thiết kế các kích thước về chiều cao và bán kính đáy của hộp như nào để chi phí tiết kiệm nhất? Nếu sữa bột thì hộp đựng có thể là chất liệu nào? Nếu sữa tươi hộp nên thiết kế bằng chất liệu nào? Nếu hộp không dùng chứa sữa mà muốn dùng chứa các chất có ga nên dùng chất liệu nào? Tại sao? 3.2.3. Cách thức: - HĐ 1: Học sinh làm việc nhóm thảo luận các kiến thức liên quan tới việc thiết kế hộp đựng theo yêu cầu. - HĐ 2: Học sinh tự đọc, nghiên cứu tài liệu, thảo luận nhóm với các bạn về các nội dung kiến thức liên quan. -HĐ 3: Học sinh có thể làm bài tập định hướng của giáo viên. - HĐ 4: Giáo viên chốt lại các kiến thức cơ bản, quan trọng đã học hoặc vừa mới tìm hiểu cho học sinh.
42
3.2.4. Sản phẩm: HS được củng cố các kiến thức về Toán (Hình hộp, hình trụ, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, bất đẳng thức), Tin học (phần mềm vẽ đồ họa để vẽ hình dạng hộp, tính toán trên mô hình), Khoa học, Kĩ thuật (tính toán đến lực, độ cứng của vật liệu, sự giãn nở vì nhiệt của các chất lỏng, chất rắn, …) 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG 3.3.1. Mục tiêu: - Học sinh đưa ra được giải pháp giải quyết bài toán Thiết kế hộp theo yêu cầu. - Học sinh trải nghiệm thiết kế hộp theo giải pháp đã nêu trên. - Học sinh tiến hành kiểm tra khả năng sử dụng vào thực tiễn của hộp vừa thiết kế. - Học sinh bổ trợ kiến thức và kinh nghiệm cho nhau để cùng nhau hoàn thiện sản phẩm, góp phần hoàn thiện vốn kiến thức của mỗi cá nhân. - Tạo ra sự gắn kết các thành viên trong lớp cùng nhau học tập và tiến bộ. 3.3.2. Nội dung: - Học sinh thảo luận và thống nhất các tiêu chí đánh giá giải pháp sau đó lựa chọn giải pháp. - Các nhóm thực hiện thiết kế hộp theo giải pháp đã lựa chọn. - Các nhóm kiểm tra tính thực tiễn của sản phẩm. - Học sinh chia sẻ các kiến thức và kinh nghiệm để hoàn thiện sản phẩm 3.3.3. Cách thức: - Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề GV phát cho HS các món quà lưu niệm, yêu cầu HS phải tính toán để lựa chọn tấm bìa và thiết kế hộp đựng các môn quà đó sao cho hộp đẹp, kích thước hợp lí đủ để chứa quà, hộp đủ cứng để vận chuyển qua bưu điện được và tiết kiệm được cước vận chuyển. - Thử nghiệm giải pháp
43
Các nhóm HS cần tính kích thước tấm bìa để lựa chọn tấm bìa cho phù hợp, tùy theo trọng lượng của món quà mà chọn bìa có độ dày hợp lí để giảm cước vận chuyển. - Báo cáo và thảo luận Các nhóm HS làm và trình bày cách tính toán, suy nghĩ và sản phẩm của mình trước lớp. - Nhận xét, đánh giá Các nhóm HS còn lại và GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm trình bày. 3.3.4. Sản phẩm: - Trình bày được cơ sở để thiết kế hộp đựng đáp ứng yêu cầu. - Trình bày được giải pháp thiết kế hộp đựng đáp ứng yêu cầu. - Hoàn thiện của sản phẩm 1 là hộp đựng quà lưu niệm. CHỦ ĐỀ 2: HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ VẤN ĐỀ DINH DƯỠNG Thời lượng: 02 tiết I. Lựa chọn chủ đề: Trong cuộc sống, vấn đề dinh dưỡng của con người là một trong những vấn đề quan trọng, bởi chế độ dinh dưỡng hợp lí đảm bảo cho con người sức khỏe cả về thể lực và trí lực. Thực tế, ít khi chúng ta để ý đến chế độ dinh dưỡng hợp lí, thường theo thói quen, sở thích. Để giải quyết vấn đề dinh dưỡng hợp lí thực chất HS cần sử dụng đến kiến thức về bất phương trình, hệ bất phương trình của Toán học, các kiến thức Hóa, Sinh (các chỉ số dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm sẵn có tại Việt Nam), Vật lí (Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng và giá trị năng lượng sinh bởi các chất dinh dưỡng đó). Do đó, cần giáo dục HS hiểu về dinh dưỡng hợp lí và thiết kế được chế độ dinh dưỡng hợp lí cho bản thân và gia đình mình. Như vậy, “hệ bất phương trình
44
và vấn đề dinh dưỡng” là một chủ đề có thể thực hiện theo định hướng giáo dục STEM. II. Xác định vấn đề cần giải quyết - HS cần thấy được kiến thức về hệ bất phương trình trong Toán học để giúp các em lựa chọn các thành phần dinh dưỡng, hàm lượng các chất dinh dưỡng phù hợp. Cụ thể: + HS tính toán được lượng Kclo và kiểm tra được sự hợp lí hay không của lượng thực phẩm đã cung cấp cho một ngày theo yêu cầu đó. + HS tính toán được lượng thực phẩm cần thiết cho một bữa ăn hợp lý đảm bảo chế độ dinh dưỡng. Qua đó HS được củng cố kiến thức về hệ bất phương trình, thấy được ứng dụng của hệ bất phương trìnhtrong việc trong thực tiễn cuộc sống. III. Xây dựng tiêu chí giải quyết vấn đề - HS cần tìm hiểu để trả lời được các câu hỏi tìm hiểu về vấn đề dinh dưỡng, giải quyết chính xác các bài toán có nội dung thực tiễn trong hoạt động tìm hiểu kiến thức.HS tính toán được lượng Kclo và kiểm tra được sự hợp lí hay không của lượng thực phẩm đã cung cấp cho một ngày theo yêu cầu đó. -HS tính toán được lượng thực phẩm cần thiết cho một bữa ăn hợp lý đảm bảo chế độ dinh dưỡng. IV. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học 1. Mục tiêu của chủ đề: - Kiến thức: Qua bài học này HS được tìm hiểu về kiến thức: + Bữa ăn cần đảm bảo chế độ dinh dưỡng như thế nào. + Giá trị dinh dưỡng của một số nhóm thực phẩm sẵn có ở Việt Nam và gần gũi với đời sống hàng ngày. + Nhu cầu năng lượng khuyến nghị của Bộ Y tế dành cho người Việt Nam trong một ngày theo lứa tuổi.
45
+ Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng và giá trị năng lượng sinh bởi các chất dinh dưỡng đó. + Ứng dụng của hệ bất phương trình đối với vấn đề “Chế độ dinh dưỡng hợp lí”. - Kĩ năng: + Kiểm tra được thực phẩm chuẩn bị cho một bữa ăn đã hợp lí về chế độ dinh dưỡng chưa. + Tính toán lựa chọn thực phẩm để chuẩn bị cho một bữa ăn hợp lí về mặt dinh dưỡng. + Thiết kế, lên thực đơn phù hợp về chế độ dinh dưỡng cho gia đình của mình. - Thái độ: + Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm. + Say mê, hứng thú trong học tập, tìm tòi nghiên cứu vận dụng các kiến thức vào bài tập, vào bài toán thực tiễn. + Tạo thói quen tốt trong việc ăn uống đảm bảo chế độ dinh dưỡng, ý thức được chế độ dinh dưỡng hợp lí chính là nền tảng của sức khỏe và trí tuệ. - Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài tập, bài toán thực tiễn. + Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm cho HS hoạt động, dựa trên nhiệm vụ nhóm thì HS biết tổ chức, phân công nhiệm vụ và hợp tác cùng nhau hoàn thành công việc được giao. + Năng lực giải quyết vấn đề: HS huy động các kiến thức để giải quyết các câu hỏi, bài tập và các tình huống học tập. + Năng lực tư duy: Khả năng phân tích, nêu các ý tưởng trong quá trình hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ. + Năng lực tính toán: tính toán được lượng thực phẩm hợp lí cho bữa ăn đảm bảo dinh dưỡng.
46
+ Năng lực công nghệ,tin học: Khai thác công nghệ thông tin, tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng hợp lí, giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm, nhu cầu năng lượng khuyến cáo của Bộ Y tế dành cho người Việt Nam… + Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo, thuyết trình trước tập thể. 2. Nội dung tích hợp: Bài học được tích hợp các kiến thức: - Môn Toán: Hệbất phương trình. Giải bài toán chế độ dinh dưỡng bằng cách lập hệ bất phương trình. - Môn Hóa, Sinh: các chỉ số dinh dưỡng, giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm sẵn có tại Việt Nam (Bảng phụ). - MônVật lí: Các chất dinh dưỡng sinh năng lượng và giá trị năng lượng sinh bởi các chất dinh dưỡng đó. 3. Các hoạt động dạy học 3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 3.1.1. Mục tiêu: - Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh về nội dung nghiên cứu “thế nào là một bữa ăn đảm bảo dinh dưỡng”, ứng dụng của bài toán giải bằng hệ bất phương trình. - Hình dung được những đối tượng sẽ nghiên cứu, áp dụng bài toán giải hệ bất phương trình. 3.1.2. Nội dung: - Giáo viên kiểm tra các báo cáo của các nhóm về việc tìm hiểu các hàm lượng dinh dưỡng của các thực phẩm và đưa ra bảng nhu cầu năng lượng khuyến nghị của Bộ Y tế dành cho người Việt Nam trong một ngày theo lứa tuổi. - Xem video (hoặc bài báo) và đặt ra tình huống “Thế nào là bữa ăn dinh dưỡng hợp lý” “Chế độ dinh dưỡng hợp lý cho một người bình thường trong một ngày?”
47
3.1.3. Cách thức: - Hoạt động nhóm: HS trình bày bảng giá trị dinh dưỡng mà cô đã giao về nhà trước đó. Các nhóm tìm hiểu và đưa ra bảng giá trị dinh dưỡng của các thực phẩm sẵn có tại Việt Nam? - Hoạt động nhóm:HS trình bày nhu cầu năng lượng khuyến nghị dành cho người Việt Nam trong một ngày theo lứa tuổi. Các nhóm tìm hiểu và đưa ra bảng nhu cầu năng lượng khuyến nghị của Bộ Y tế dành cho người Việt Nam trong một ngày theo lứa tuổi. - Hoạt động cá nhân: Xem video (hoặc bài báo) và trả lời các câu hỏi: CH1: Một bữa ăn cần đảm bảo các nhóm dinh dưỡng nào? Một bữa ăn dinh dưỡng cần đảm bảo 4 nhóm dinh dưỡng: Chất bột đường (Glucid), chất đạm (Protid),chất béo (Lipid), Vitamin và khoáng chất. CH2: Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho mỗi nhóm dinh dưỡng theo tỷ lệ phần trăm là bao nhiêu trong năng lượng khẩu phần ăn? Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho mỗi nhóm dinh dưỡngtheo tỷ lệ phần trăm là: Chất bột đường(Glucid): chiếm khoảng 60-65% năng lượng; Chất đạm (Protid): chiếm khoảng 14- 16 % năng lượng khẩu phần ăn; Chất béo (Lipid):chiếm khoảng 20-25% năng lượng khẩu phần ăn; Vitamin và khoáng chất không sinh năng lượng CH3: Những nhóm dinh dưỡng nào sinh năng lượng và công thức giá trị năng lượng của các nhóm dinh dưỡng đó? Trong khoa học dinh dưỡng, đơn vị năng lượng thể hiện bằng kilocalo (Kcal) là lượng nhiệt cần thiết để nâng 1 lít nước lên 10C; 1Kcal = 1000calo; Có ba chất dinh dưỡng sinh năng lượng chính trong khẩu phần là: Protid, Lipid và Glucid; + 1g Protid cung cấp 4 Kcal; + 1g Lipid cung cấp 9 Kcal; + 1g Glucid cung cấp 4 Kcal 48
3.1.4. Sản phẩm: - SP1: Các nhóm trình bày được bảng giá trị dinh dưỡng của các nhóm thực phẩm đã tìm hiểu. - SP2: Các nhóm trình bày nhu cầu năng lượng khuyến nghị dành cho người Việt Nam trong một ngày theo lứa tuổi. - SP3: Sau khi xem video (hoặc bài báo) HS trả lời được các câu hỏi 1, 2,3. 3.2. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU KIẾN THỨC 3.2.1. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức hệbất phương trình (Toán), các chỉ số dinh dưỡng (Hóa Sinh) vào bài toán thực tiễn. - Biết chuyển từ yêu cầu thực tiễn thành bài toán lập hệ bất phương trình và giải hệ bất phương trình. - Hiểu và vận dụng chế độ ăn uống đảm bảo dĩnh dưỡng. 3.2.2. Nội dung: - Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh. Học sinh thực hiện các nhiệm vụ học tập mà giáo viên yêu cầu. 3.2.3. Cách thức: - GV: Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 1- Làm việc theo nhóm. - HS: Thực hiện hoạt động 1, báo cáo kết quả theo nhóm. Hoạt động 1: Gia đình bác Lan gồm bốn người, cần khoảng 8.400 Kclo trong một ngày. Bác Lan đã chuẩn bị một số thực phẩm cho một ngày gồm 5 lạng thịt heo nạc, 1kg cá trôi, 1kg gạo tẻ, 1kg rau củ xanh và 1kg quả chín. Em hãy giải thích số thực phẩm đó đã đảm bảo được chế độ dinh dưỡng cho cả nhà trong một ngày chưa. - GV: Yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2- Làm việc theo nhóm. - HS: Thực hiện hoạt động 2, báo cáo kết quả theo nhóm. Hoạt động 2: Để chuẩn bị cho một bữa ăn trưa cho bốn người cần khoảng 4.500 Kclo.Người ta cần chuẩn bị các thực phẩm gồm gà ta, đậu phụ, rau củ 49
quả, gạo tẻ. Em hãy tính toán số lượng thịt gà ta,đậu phụ và gạo tẻ cần chuẩn bịđể đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí. 3.2.4. Sản phẩm: - SP1: HS tính toán được lượng Kclo và kiểm tra được sự hợp lí hay không của lượng thực phẩm đã cung cấp cho một ngày theo yêu cầu đó. - SP2: HS tính toán được lượng thực phẩm cần thiết cho một bữa ăn hợp lý đảm bảo chế độ dinh dưỡng. 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI MỞ RỘNG 3.3.1. Mục tiêu: - Tạo ra sự hứng thú cho HS tìm hiểu sâu hơn các kiến thức trong nhà trường gắn kết với kiến thức trong đời sống. Đặc biệt là kiến thức về hệ bất phương trình với chế độ dinh dưỡng hợp lý. - Giáo dục cho HS về ý thức ăn uống đảm bảo dinh dưỡng, phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe,.. Các em thấy được ý nghĩa “Dinh dưỡng hợp lý là nền tảng cho sức khỏe, tầm vóc và trí tuệ”. 3.3.2. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS, HS về nhà biết vận dụng các kiến thức đã học về hệ bất phương trình và kiến thức tìm hiểu về chế độ dinh dưỡng để giải quyết các nhiệm vụ cô giao. 3.3.3. Cách thức: - GV giao cho HS và các nhóm HS về nhà hoàn thành các nhiệm vụ sau: i) Các em hãy giúp mẹ lên kế hoạch chuẩn bị thực phẩm cho một ngày đảm bảo dinh dưỡng hợp lý cho gia đình mình. ii) Các nhóm xây dựng tháp dinh dưỡng. iii) Các nhóm xây dựng Poster về vai trò của bốn nhóm dinh dưỡng: Chất đạm, chất béo, chất bột và chất xơ, khoáng. 50
3.3.4. Sản phẩm: - SP1: Cá nhân xây dựng thực đơn dinh dưỡng cho một ngày cho chính gia đình mình. - SP2: Các nhóm xây dựng tháp dinh dưỡng. - SP3: Các nhóm xây dựng Poster về vai trò của bốn nhóm dinh dưỡng. 4. Bảng phụ: Bảng thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm trong 100g ( Phụ lục 4)
CHỦ ĐỀ 3: EM TẬP LÀM THỐNG KÊ VIÊN Thời lượng: 02 tiết I. Lựa chọn chủ đề: Thống kêcó rất nhiều ứng dụng trong cuộc sống, nó giúp cho HS biết nhận xét, đánh giá các hiện tượng trong cuộc sống thông qua việc thu thập, ghi chép và phân tích các số liệu. HS có thể sử dụng các kiến thức về thống kê như: bảng phân bố tần số, tần suất, biểu đồ để ghi chép, biểu diễn các số liệu thống kê được từ cuộc sống xung quanh các em. Dựa vào đó, các em có thể đưa ra nhận xét. Để trợ giúp cho việc thống kê, các em có thể sử dụng Tin học để vẽ biểu đồ, sử dụng các kiến thức về Địa lí, Sinh học để lí giải cho các vấn đề liên quan đến dân cư, chiều cao của HS. Do đó, chủ đề “Em tập làm thống kê viên” là một chủ đề có thể thực hiện theo định hướng giáo dục STEM. II. Xác định vấn đề cần giải quyết - HS cần thấy được kiến thức về thống kê Toán học lập bảng phân bố chiều cao cân nặng của HS. Vẽ được biểu đồ để đánh giá chiều cân nặng của HS nam, nữ lớp 10. - Lập các biểu đồ phân bố dân cư các huyện trong tỉnh Nam Định. Qua đó HS được củng cố kiến thức về thống kê, Địa lí, Sinh học và thấy được ứng dụng của các kiến thức đó vào cuộc sống và các môn học khác. 51
III. Xây dựng tiêu chí giải quyết vấn đề - HS lập được bảng thống kê, vẽ được biểu đồ, hiểu được ý nghĩa của các số liệu thống kê, đọc được thông tin từ biểu đồ. - Từ bảng thống kê và biểu đồ HS rút ra được nhận xét về chiều cao, cân nặng trung bình, chiều cao, cân nặng của đa số HS nam và HS nữ lớp 10, so sánh được chiều cao và cân nặng của HS nam và nữ lớp 10. - HS lập bảng phân bố dân cư các huyện trong tỉnh Nam định, lý giải được về sự không đồng đều về mật độ dân cư giưac các nơi của tỉnh Nam định. So sánh mật độ dân cư của Nam định với một số tỉnh trong cả nước. IV. Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học 1. Mục tiêu của chủ đề: - Kiến thức: + Củng cố kiến thức về bảng số liệu thống kê; bảng phân bố tần số, tần suất. + HS biết các loại biểu đồ thường dùng và hiểu ý nghĩa của nó. + HS biết công cụ vẽ biểu đồ “Chart” và trên máy tính và hiểu được ứng dụng của nó - Kĩ năng: + Điều tra số liệu + Lập bảng số liệu thống kê. + Lập bảng phân bố tần số, tần suất. + Vẽ biểu đồ trên máy tính bằng công cụ “Chart” + Phân tích số liệu, nhận xét và đánh giá số liệu qua biểu đồ. - Thái độ: + Tích cực, chủ động và hợp tác trong hoạt động nhóm. + Say mê, hứng thú trong học tập, tìm tòi nghiên cứu vận dụng các kiến thức vào bài tập, vào bài toán thực tiễn. - Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực tự học, tự nghiên cứu: HS tự giác tìm tòi, tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài tập, bài toán thực tiễn 52
+ Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm cho HS hoạt động, dựa trên nhiệm vụ nhóm thì HS biết tổ chức, phân công nhiệm vụ và hợp tác cùng nhau hoàn thành công việc được giao. + Năng lực giải quyết vấn đề: HS huy động các kiến thức để giải quyết các câu hỏi, bài tập và các tình huống học tập. + Năng lực tư duy: Khả năng phân tích, nêu các ý tưởng trong quá trình hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ. + Năng lực tính toán: Tính toán các số liệu thống kê. + Năng lực công nghệ, tin học: Vẽ biểu đồ trên máy tính. + Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo, thuyết trình trước tập thể. 2. Nội dung tích hợp: Bài học được tích hợp các kiến thức về: - Môn Toán: Thống kê (Bảng số liệu thống kê, tần số, tần suất, giá trị trung bình, trung vị, mốt, …và biểu đồ). - Môn Tin (công nghệ): Vẽ biểu đồ trên máy tính bằng công cụ “Chart”. - Địa lí (Khoa học): HS bước đầu tập làm quen và thực hành làm một điều tra viên. HS biết phân tích số liệu và thấy được sự phân bố dân cư trong các huyện của tỉnh Nam định. Lí giải sự phân bố không đồng đều đó bằng các kiến thức về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội. - Sinh học (Khoa học):HS dựa trên kiến thức Sinh học để lí giải sự khác biệt về chiều cao, cân nặng của HS nam và HS nữ, chiều cao, cân nặng trung bình của HS nam và nữ lớp 10 ở trường có đạt chỉ số BMI hay không. 3. Các hoạt động dạy học 3.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 3.1.1.Mục tiêu: - Tạo cho HS ý thức tự đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, tài liệu.
53
- Tạo sự hứng thú cho học sinh khi được làm một điều tra viên, các em thấy được sự gắn kết giữa lý thuyết trong nhà trường với thực tiễn, biết vận dụng kiến thức được học để giải quyết các bài toán thực tiễn. 3.1.2. Nội dung: - GV đưa ra nhiệm vụ cho học sinh sau bài học “Bảng phân bố tần số và tần suất”. - HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo yêu cầu của GV, các em được thực hành làm điều tra viên và thống kê các số liệu 3.1.3. Cách thức: - GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoạt động 1, làm việc theo 5 nhóm - HS: Lập kế hoạch làm việc nhóm,thực hiện điều tra và báo cáo các kết quả. Hoạt động1: Mỗi nhóm điều tra chiều cao (đơn vị: cm) và cân nặng (đơn vị:kg) các bạn nam và các bạn nữ của hai lớp 10 tại trường. (Nhóm 1: lớp A,B; nhóm 2: lớp C,D; nhóm 3: lớp E,G…) và lập bảng phân bố tần suất ghép lớp cho mỗi nhóm nam, nữ như sau: Lớp 1 gồm những số đo chiều cao dưới 150cm; Lớp 2 gồm những số đo chiều cao từ 150cm đến dưới 155cm; Lớp 3 gồm những số đo chiều cao từ 155cm đến dưới 160cm; Lớp 4 gồm những số đo chiều cao từ 160cm đến dưới 165cm; Lớp 5 gồm những số đo chiều cao từ 165cm đến dưới 170cm; Lớp 6 gồm những số đo chiều cao từ 170cm đến dưới 175cm; Lớp 7 gồm những số đo chiều cao từ 175cm trở lên; - GV: Yêu cầu HS về nhà đọc và nghiên cứu trước trong sách giáo khoa bài “Biểu đồ” - HS: Thực hiện hoạt động 2 là hoạt động cá nhân, đọc và tìm hiểu trước bài “Biểu đồ” Hoạt động 2: Yêu cầu đọc và nghiên cứu trước bài “Biểu đồ” và trả lời các câu hỏi sau: 54
CH1. Có những loại biểu đồ nào? CH2. Ý nghĩa của biểu đồ? 3.1.4.Sản phẩm: - HS làm điều tra viên, lập được bảng số liệu thống kê, bảng phân bố tần số và tần suất về chiều cao của nữ HS và nam HS lớp 10. - HS tìm hiểu và biết được một số dạng biểu đồ: biểu đồ hình cột, đường gấp khúc, và biểu đồ hình quạt và biết được ý nghĩa của nó, biết đọc các số liệu trên biểu đồ đó. 3.2. HOẠT ĐỘNG TÌM HIỂU KIẾN THỨC 3.2.1.Mục tiêu: - Vận dụng các kiến thức liên môn Toán, Tin, Công nghệ, Địa lý, Sinh học…để giải quyết vấn đề thực tiễn - Tạo sự hứng thú cho HS, hình thành và phát triển các kỹ năng làm toán thống kê, sử dụng các phần mềm máy tính vẽ biểu đồ. 3.2.2. Nội dung: - GV đưa ra nhiệm vụ và các câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu phần mềm và hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ trên máy tính. - HS được tìm hiểu thêm về phần mềm vẽ biểu đồ trên máy tính và thực hiện hoạt động cá nhân có sự tương tác hỗ trợ nhau trong hoạt động 1 và hoạt động 2 Hoạt động 1: Vẽ trên máy tính biểu đồ tần suất hình cột để mô tả bảng tần số chiều cao của nam học sinh hai lớp mà nhóm đã lập được. Hoạt động 2: Vẽ trên máy tính biểu đồ tần suất đường gấp khúc để mô tả bảng tần số chiều cao của nữ học sinh hai lớp mà nhóm đã lập được. 3.2.3. Cách thức - GV yêu cầu HS thực hiện các hoạt động 1 và hoạt động 2. - HS thực hiện hoạt động cá nhân có sự tương tác hỗ trợ nhau trong hoạt động 1 và hoạt động 2 55
3.2.4.Sản phẩm - HS biết sử dụng phần mềm vẽ biểu đồ và thực hành vẽ biểu đồ trên máy tính. 3.3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG 3.3.1.Mục đích - HS thấy được ý nghĩa của toán thống kê gắn liền với nhiều vấn đề thực tiễn. HS biết được thực trạng chiều cao, cân nặng của HS nam, nữ lớp 10 so với chỉ số BMI, biết được thực trạng phân bố dân cư ở các huyện trong tỉnh Nam định. - Tạo ra sự hứng thú cho HS trong học tập Toán. 3.3.2. Nội dung: - GV giao nhiệm vụ cho HS, HS về nhà biết vận dụng các kiến thức đã học và kiến thức tìm hiểu thêm để giải quyết các nhiệm vụ được giao. 3.3.3. Cách thức: - GV giao cho HS và các nhóm HS về nhà hoàn thành các nhiệm vụ sau: i) Dựa vào số liệu cả chiều cao và cân nặng để đánh giá mức độ gầy,vừa hay béo rồi lập bảng tần suất, tần số và mô tả bằng biểu đồ tần suất hình quạt trên máy tính (Tham khảo cách tính chỉ số BMI- Body Mass Indess để đánh giá) ii) Các nhóm cử đại diện ra công ty may mặc đồng phục của trường, tìm hiểu các loại cỡ quần áo thích hợp với chiều cao và cân nặng. Từ đó các nhóm tập hợp lập bảng số liệu thống kê, bảng phân bố tần số, tần suất về cỡ quần áo đồng phục cho toàn khối 10 của trường và mô tả bằng biểu đồ tần suất trên máy tính (Từ kết quả này HS thấy ý nghĩa của bài toán thống kê trong sản suất kinh doanh). iii) Các nhóm HStìm hiểu dữ liệu (của cục thống kê tỉnh qua mạng) và lập bảng thống kê về dân cư các huyện trong tỉnh Nam định, vẽ biểu đồ phân bố dân cư của tỉnh Nam định. GV gợi ý cho HS vận dụng các kiến thức về thống kê để giúp bố mẹ, người thân trong việc trồng trọt, kinh doanh,… 56
3.3.4. Sản phẩm: - HS biết làm một điều tra viên thống kê chiều cao, cân nặng của HS nam và nữ lớp 10. Tìm hiểu tỉ lệ HS lớp 10 đạt được chỉ số BMI, khuyến cáo cho các bạn trong trường về chiều cao, cân nặng hợp lý. - HS biết làm một điều tra viên tìm hiểu dữ liệu và lập bảng thống kê về dân cư các huyện trong tỉnh Nam định, vẽ biểu đồ phân bố dân cư của tỉnh Nam định. - HS dựa vào điều kiện tự nhiên, xã hội giải thích cho sự phân bố dân cư trong tỉnh Nam định.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 Trên cơ sở lí luận và thực tiễn đã nghiên cứu ở chương 1, chúng tôi đã phân tích mục tiêu của chương trình môn Toán lớp 10 hiện hành cho thấy mục tiêu và nội dung môn Toán lớp 10 hoàn toàn phù hợp để thiết kế một số chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM . Trong chương này các nhiệm vụ cơ bản sau đã được hoàn thành: - Căn cứ vào mục tiêu và nội dung chương trình môn Toán lớp 10 hiện hành, gợi ý đưa ra một số chủ đề môn Toán lớp 10 có thể thực hiện dạy học theo định hướng giáo dục STEM. - Phân tích giáo dục STEM thông qua dạy học môn Toán, dựa trên tính chất đặc thù của bộ môn Toán, cùng với thực trạng về điều kiện triển khai giáo dục STEM tại Việt Nam,chúng tôi đã thiết kế được ba chủ đề dạy học môn Toán ở lớp 10 THPT theo định hướng giáo dục STEM qua hình thức dạy học bộ môn trên lớp. Các chủ đề này được thiết kế theođúng quy trình thiết kế chủ đề dạy học STEM đã trình bày trong chương 1 của luận văn gồm bước: Bước 1: Lựa chọn chủ đề bài học Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Bước 3: Xây dựng tiêu chí của thiết bị/giải pháp giải quyết vấn đề Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức hoạt động dạy học 57
Mỗi chủ đề được thiết kế, kết quả đạt được được chia ra làm 3 mức độ tùy theo đối tượng HS và thời gian cho các chủ đề: + Mức độ 1: HS giải thích được nguyên lý của các môn học STEM. + Mức độ 2: HS có ý tưởng đưa ra được bản thiết kế sản phẩm/ giải pháp giải quyết vấn đề. + Mức độ 3: HS hoàn thành có được sản phẩm. Tuy nhiên, trong các chủ đề này tác giả đều thiết kế đến mức độ 3, có được sản phẩm sau tiết dạy. Các chủ đề được thiết kế dựa trên sự tích hợp các kiến thức về Toán học, Sinh học, Hóa học, Kĩ thuật, Tin học, … nhằm giải quyết các vấn đề trong cuộc sống như: dinh dưỡng hợp lí, sản xuất hộp đựng, thống kê các vấn đề kinh tế, xã hội, …. Để kiểm nghiệm tính hiệu quả và khả thi của các chủ đề đã thiết kế, chúng tôi tiến hành thực nghiệm sư phạm. Nội dung và kết quả thực nghiệm sư phạm sẽ được trình bày trong chương 3 của luận văn.
58
Chương 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1. Mục đích - Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tính hiệu quả của một số chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM, đồng thời kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học đã viết trong phần mở đầu của luận văn. - Tìm ra thuận lợi, khó khăn khi vận dụng thiết kế dạy học một số chủ đề môn Toán lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM và rút ra các bài học kinh nghiệm. 3.2. Đối tượng thực nghiệm - Học sinhlớp 10tại các trường THPTTrần Hưng Đạo, THPT Hoàng Văn Thụ, THPT Ngô Quyền tỉnh Nam Định. Tác giả lựa chọn 3 cặp lớp ở các trường THPT có trình độ và số lượng tương đương nhau để làm thực nghiệm và đối chứng trong năm học 2018 - 2019. Cụ thể như sau: Lớp thực
Lớp đối
nghiệm
chứng
10A2
10A3
Trần Thị Lệ Vân
10 D
10I
THPT Hoàng Văn Thụ Nguyễn Hải Yến
10A3
10A4
STT Trường thực nghiệm 1
Giáo viên dạy
THPT Trần Hưng Đạo Nguyễn Thị Hà -Nam Định
2
THPT Ngô Quyền Nam Định
3
- Nam Định 3.3. Nội dung thực nghiệm - Thực nghiệm sự phù hợp về cách thức thiết kế và tổ chức dạy học một số chủ đề môn Toán lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM.
59
- Thực nghiệm đánh giá tính hiệu quả và khả thi của một số chủ đề môn Toán lớp 10 dạy học theo định hướng giáo dục STEM. - Thực nghiệm chủ đề “Em tập làm thống kê viên”trong 02 tiết. 3.4. Cách thức tổ chức thực nghiệm 3.4.1. Bước 1: Chuẩn bị thực nghiệm - Chọn trường thực nghiệm:Trường thực nghiệm đảm bảo về cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ việc dạy học. - Chọn lớp thực nghiệm và đối chứng: Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng phải tương đương về số lượng, độ tuổi, chất lượng học tập nói chung và môn toán nói riêng, cùng một giáo viên Toán dạy. - Chọn giáo viên thực nghiệm: Giáo viên dạy phải tốt nghiệp Đại học Sư phạm Toán, có trách nhiệm, yêu nghề, nhiệt tình tham gia thực hiện đề tài. - Thời gian thực nghiệm: Ngày, tháng
Tiết dạy
Lớp
Trường
27/03/2019
2,3
10D
THPT Ngô Quyền
30/03/2019
1,2
10A2
THPT Trần Hưng Đạo
01/04/2019
2,3
10A3
THPT Hoàng Văn Thụ
- Gặp gỡ, trao đổi với giáo viên dạy thực nghiệm: +) Trao đổi, thảo luận với giáo viên dạy thực nghiệm về giáo án thực nghiệm mà tác giả đã thiết kế, lựa chọn chủ đề dạy, cách thức tổ chức và phương pháp tiến hành bài giảng. +) Trao đổi và tìm hiểu về đối tượng học sinh, trình độ của học sinh ở các lớp. +) Tác giải luận văn trao đổi với các đồng nghiệp về vai trò ý nghĩa của dạy học Toán theo định hướng giáo dục STEM, về việc thiết kế và tổ chức dạy học các chủ đề dạy học Toán theo định hướng giáo dục STEM đã thiết kế ở chương 2. +) Dự giờ các lớp thực nghiệm để nắm rõ tình hình học tập môn Toán của các lớp, năng lực thực hiện của giáo viên, tính hiệu quả và tính khả thi của các chủ đề này. 60
3.4.2.Bước 2: Tổ chức thực nghiệm - Tại lớp ĐC, GV dạy chủ đề “Biểu đồ” theo cách thông thường. - Tại lớp TN, GV tiến hành dạy chủ đề “Em tập làm thống kê viên” theo định hướng giáo dục STEM. Nhằm đảm bảo các kết quả thực nghiệm có độ tin cậy cao, GV tiến hành tổ chức giờ học theo đúng quy trình thiết kếcủa tác giả trong luận văn đã trình bày. 3.5. Cách đánh giá thực nghiệm 3.5.1.Bước 1: Kiểm tra và khảo sát lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 3.5.2.Bước 2: Xử lý kết quả thực nghiệm Kết quả các bài kiểm tra được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học theo thứ tự như sau: - Lập bảng phân phối: tần số, tần suất, tần suất tích lũy. - Vẽ đồ thị đường lũy tích theo bảng phân phối tần suất lũy tích. - Tính các tham số thống kê đặc trưng: i) Điểm trung bình cộng x : là tham số đặc trưng cho sự tập trung số liệu. x
n1 x1 n2 x2 n3 x3 ... nm xm 1 m ni xi . N N i 1
Trong đó: ni là tần số học sinh đạt điểm xi ( i 1, 2,3,..., m ); N là tổng số học sinh tham gia thực nghiệm. ii) Phương sai S 2 , độ lệch chuẩn S : là các tham số đo mức độ phân tán của các số liệu xung quanh giá trị trung bình cộng. Phương sai, độ lệch chuẩn càng nhỏ thì mức độ các số liệu phân tán càng ít.
x x N
- Công thức tính phương sai: S 2
i 1
2
i
N
x x N
- Công thức tính độ lệch chuẩn: S
61
2
i 1
i
N
1 N 2 1 N xi . xi N 2 N i 1 i 1 2
1 N
2
1 N x xi . N 2 i 1 i 1 N
2 i
Trong đó: +) xi là điểm số của học sinh thứ i +) N là tổng số học sinh thực nghiệm. +) x là điểm trung bình cộng. - Nếu giá trị trung bình bằng nhau thì phải tính độ lệch chuẩn. Lớp nào có độ lệch chuẩn nhỏ hơn thì lớp đó có chất lượng học tập tốt hơn. - Nếu giá trị trung bình không bằng nhau thì phải tính hệ số biến thiên V . Lớp nào có hệ số biến thiên nhỏ hơn thì chất lượng đều hơn. Lớp nào có điểm trung bình cộng lớn hơn thì trình độ tốt hơn. iii) Hệ số biến thiên V : dùng để so sánh độ phân tán trong trường hợp hai bảng phân phối có giá trị trung bình cộng khác nhau hoặc hai mẫu có quy mô rất khác nhau. S V .100% x
3.6. Kết quả rút ra từ thực nghiệm 3.6.1.Kết quả bài kiểm tra Bảng 3.1.Bảng điểm bài kiểm tra Stt
1
2
3
4
Lớp
Điểm xi
Sĩ
Điểm
số
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
TB
TN1
42
0
0
0
0
2
4
7
12
9
5
3
7,17
ĐC1
41
0
0
0
0
3
5
8
14
5
3
3
6,83
TN2
43
0
0
0
1
3
4
7
7
10
7
4
7,19
ĐC2
40
0
0
0
1
7
8
6
6
6
4
2
6,33
TN3
40
0
0
0
1
1
5
10
8
6
3
6
7,08
ĐC3
41
0
0
0
1
2
8
10
8
5
3
4
6,68
TN
125
0
0
0
2
6
13 24 27 25 15 13
7,14
DC
122
0
0
0
2
12 21 24 28 16 10
62
9
6,61
Bảng 3.2.Bảng phân phối tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra Điểm xi
Tần số
Tần suất
(Số HS đạt điểm xi
(% HS đạt điểm xi
)
)
% HS đạt điểm xi trở xuống
TN
ĐC
TN
ĐC
TN
ĐC
0
0
0
0
0
0
0
1
0
0
0
0
0
0
2
0
0
0
0
0
0
3
2
2
1,6
1,64
1,60
1,64
4
6
12
4,8
9,84
6,4
11,48
5
13
21
10,4
17,21
16,8
28,69
6
24
24
19,2
19,67
36,0
48,36
7
27
28
21,6
22,95
57,6
73,31
8
25
16
20,0
13,11
77,6
84,42
9
15
10
12,0
8,20
89,6
92,62
10
13
9
10,4
7,38
100
100
Tổng
125
122
100
100
120
100
80
Lớp ĐC
60
Lớp TN 40
20
0 0
1
2
3
4
5
6
63
7
8
9
10
Điểm
Biểu đồ 3.1.Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra Bảng 3.3.Tổng hợp kết quả bài kiểm tra Đối tượng
Số HS
TN ĐC
125 122
% Yếu - kém % Trung bình (0 - 4 điểm) (5 - 6 điểm) 6,4 29,6 11,48 36,88
% Khá giỏi (7 - 10 điểm) 64,0 51,64
70 60 50 40
TN ĐC
30 20 10 0 % Yếu kém
% Trung bình
% Khá giỏi
Biểu đồ 3.2. Kết quả của bài kiểm tra 3.6.2. Nhận xét a) Về mặt định lượng Như vậy từ kết quả của bài kiểm tra cho thấy với cách dạy theo định hướng giáo dục STEM có sự chuyển biến ban đầu thể hiện ở kết quả tỷ lệ % HS điểm yếu kém của lớp TN thấp hơn lớp ĐC và tỷ lệ % HS đạt điểm khá giỏi của lớp TN cao hơn lớp ĐC. b) Về mặt định tính Qua những tiết TN, tác giả thấy GV rất tâm huyết và hào hứng khi dạy chủ đề theo định hướng giáo dục STEM, GV đã dạy theo đúng kế hoạch bài dạy, đảm bảo được mục tiêu của chủ đề mà tác giả đã thiết kế và trao đổi trước khi TN. Tuy nhiên GV có năng lực khác nhau thì khả năng tiếp nhận cũng khác nhau, có 64
GV vẫn còn lúng túng khi tổ chức các hoạt động dạy. Các tiết dạy TN đều thuận lợi là HS tích cực hợp tác, chủ động trong các hoạt động mà GV tổ chức, bên cạnh đó còn có những khó khăn, đó là năng lực Toán học của một số không nhỏ HS còn hạn chế mà năng lực Toán học có vai trò quan trọng trong dạy học định hướng giáo dục STEM. Về phía HS, sau những tiết học TN, các em rất hứng thú và tích cực hơn trong học tập môn Toán, các em thấy những ứng dụng, vai trò ý nghĩa mà Toán học đem lại trong thực tiễn đời sống,hiệu quả thể hiện cụ thể ở các câu hỏi trong đề kiểm tra có gắn liền với các tình huống thực tiễn, liên môn thì HS lớp TN làm tốt hơn HS lớp ĐC. Qua trao đổi, phần lớn các em HS đều mong muốn tiếp tục được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 Trong chương này, chúng tôi đã tiến hành kiểm nghiệm và đánh giá đề tài thông qua phương pháp thực nghiệm sư phạm nhằm khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết khoa học và tính khả thi của dạy học một số chủ đề trong môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành phù hợp với mục tiêu và nội dung của chủ đề đã thiết kế. Kết quả TN cho thấy chất lượng HS sau tác động sư phạm được nâng lên, kết quả nhóm TN cao hơn nhóm ĐC. Với kết quả thực nghiệm trên chúng tôi có thể khẳng định rằng các chủ đề dạy học môn Toán lớp 10 THPT theo định hướng giáo dục STEM đã thiết kế trong chương 2 là hiệu quả và khả thi. Qua thực nghiệm chúng tôi cũng nhận thấy năng lực Toán học của GV và HS có vai trò quan trọng trong việc thực hiện thành công của các tiết dạy theo định hướng STEM. Nhìn chung, GV và HS đều rất hào hứng với việc tổ chức dạy học môn Toán theo định hướng này. Mục đích thực nghiệm sư phạm đã hoàn thành.
65
KẾT LUẬN CHUNG Luận văn đã thực hiện đúng mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề ra,luận văn đã đạt được những nhiệm vụ sau: 1. Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM, cụ thể: làm rõ được khái niệm GD STEM, các đặc trưng của giáo dục STEM, các hình thức tổ chức giáo dục STEM, dạy học môn Toán theo định hướng GD STEM, quy trình dạy học môn Toán theo định hướng GD STEM, vai trò của môn Toán trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM. Điều tra thực trạng dạy học môn Toán lớp 10 ở trường THPT theo định hướng giáo dục STEM. 2. Phân tích mục tiêu, nội dung chương trình môn Toán lớp 10 hiện hành và giáo dục STEM thông qua dạy học môn Toán, trên cơ sở đó thiết kế được ba chủ đề dạy học môn Toán ở lớp 10 THPT theo định hướng giáo dục STEM qua hình thức dạy học trên lớp. Các chủ đề được thiết kế “Bất đẳng thức trong cuộc sống”, “Hệ bất phương trình và vấn đề dinh dưỡng”, “Em tập làm thống kê viên” dựa trên sự tích hợp các kiến thức về Toán học, Sinh học, Hóa học, Kĩ thuật, Tin học, … nhằm giải quyết các vấn đề trong cuộc sống như: dinh dưỡng hợp lí, sản xuất hộp đựng, thống kê các vấn đề kinh tế, xã hội, …. 3. Tổ chức thực nghiệm sư phạm một chủ đề“Em tập làm thống kê viên” để kiểm tra tính hiệu quả và khả thi của dạy học các chủ đề môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM. Như vậy mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu đã hoàn thành và giả thuyết khoa học đã được kiểm nghiệm là đúng đắn.
66
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bộ GD - ĐT (2015), Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể. 2. Bộ GD - ĐT (19/01/2018), Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn Toán. 3. Nguyễn Trọng Hoàn, Phó Vụ trưởng Vụ GDTH- Bộ GD- ĐT (2017),Đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. 4. Nguyễn Bá Kim (2007), Phương pháp dạy học môn Toán, NXB Đại học Sư phạm. 5. Nguyễn Thanh Nga (Chủ biên) (2017),Thiết kế và tổ chức chủ đề giáo dục Stem, NXB Đại học Sư Phạm TP Hồ Chí Minh. 6. Nghị quyết trung ương số 29 - NQ/TW ngày 04/11/2013về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục - đào tạo. 7. Thủ tướng chính phủ (2017), Nguyễn Xuân Phúc, Chỉ thị về tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, Số 16/CT-Ttg, Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam. 8. Lê Xuân Quang (2017), Dạy học môn Công nghệ phổ thông theo định hướng giáo dục STEM, Luận án TS Khoa học GD, Trường ĐHSP Hà Nội. 9. Đỗ Ngọc Thống-Phó Vụ trưởng Vụ Trung học - Bộ Giáo dục và Đào tạo(2014) Chương trình phổ thông Việt Nam - Nhìn từ góc độ STEM. 10. Đỗ Hương Trà (2015), Dạy học tích hợp phát triển năng lực cho học sinh,NXB ĐHSP 11. Vụ GDTH (2015), Một số vấn đề về dạy học tích hợp liên môn, Tài liệu tập huấn. 12. Vụ GDTH (2018), Định hướng giáo dục STEM trong trường trung học, Tài liệu hội thảo. 13. Gil Taran -Đại học Carnegie Mellon - Hoa Kì,Hội thảo giáo dục STEM trong chương trình giáo dục phổ thông của một số nước và vận dụng vào điều kiện của Việt Nam, 22/06/2014, trang 6. 67
14. Cรกc trang Web: http://www.edweek.org/tm/articles/2014/06/17/ctq_jolly_stem.html http://www.middleweb.com/4328/12-steps-to-great-stem-lessons/ https://websrv1.ctu.edu.vn/coursewares/khoahoc/conhietdc/chuong2.htm#VII https://www.microsoft.com/en-us/education/educationworkshop/sensorized-track.aspx
68
PHỤ LỤC Phụ lục 1 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN GIÁO VIÊN Kính thưa quý Thày/ Cô, hiện nay chúng tôi đang thực hiện đề tài nghiên cứu “Dạy học một số chủ đề trong môn Toán lớp 10 theo định hướng giáo dục STEM”. Nhằm khảo sát và tham khảo ý kiến có nội dung liên quan đến đề tài, mọi ý kiến, nhận xét của quý Thày /Cô sẽ là nguồn tư liệu vô cùng quan trọng giúp chúng tôi thiết kế và dạy học một số chủ đề theo định hướng giáo dục STEM có hiệu quả, từ đó nâng cao được chất lượng giảng dạy và góp phần vào sự thành công của đề tài. Rất mong quý Thày /Cô giúp đỡ. I. THÔNG TIN CÁ NHÂN Họ và tên: (Có thể ghi hoặc không)…………………………………………… Giới tính: Nam Nữ Trình độ đào tạo: Cao đẳng Đại học Thạc sỹ Tiến sỹ Nơi công tác:……………………………Số năm giảng dạy:…………… Địa điểm: Thành phố Nông thôn Vùng sâu Loại hình trường: Chuyên Công lập Dân lập I. CÁC VẤN ĐỀ THAM KHẢO Ý KIẾN Quý thày cô đánh dấu chéo (x) vào ô tương ứng với lựa chọn của mình 1. Thày cô hiểu gì về khái niệm giáo dục STEM? 1. Giáo dục STEM là dạy học tích hợp liên môn các môn Khoa học, Công Nghệ, Kỹ thuật và Toán. 2. Giáo dục STEM là định hướng giáo dục: bên cạnh định hướng giáo dục toàn diện là thúc đẩy giáo dục bốn lĩnh vực Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán với mục tiêu định hướngvà chuẩn bị nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa các ngành nghề liên quan, nhờ đó nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế. 3. Giáo dục STEM là phương pháp tiếp cận liên môn Khoa học, Công nghệ, Kỹ thuật, Toán trong dạy học với mục tiêu nâng cao hứng thú học tập, vận dụng kiến thức liên môn giải quyết các vấn đề thực tiễn, kết nối trường học với cộng đồng, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất người học. 4. Cả ý 2 và ý 3.
2. Theo thày cô ý nghĩa của dạy học giáo dục STEM là gì? - Đảm bảo giáo dục toàn diện - Nâng cao hứng thú học tập các môn học STEM - Hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh - Kết nối trường học với cộng đồng - Hướng nghiệp, phân luồng 3. Theo thày cô có cần thiết dạy học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM? Rất cần thiết Không cần thiết lắm
Cần thiết Hoàn toàn không
4. Theo thày cô môn Toán có vai trò như thế nào trong dạy học theo định hướng giáo dục STEM? 1. Trong giáo dục STEM, vai trò của môn Toán là môn học công cụ, cung cấp các tri thức, kĩ năng, rèn luyện cho HS kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện tư duy và bồi dưỡng nhân cách. Trong giáo dục STEM, môn Toán luôn luôn có mặt tham gia vào chương trình giáo dục STEM. 2. Trong giáo dục STEM, môn Toán giữ vai trò là một môn thành phần, nó là môn học công cụ, chủ yếu hỗ trợ trong việc tính toán, đo lường. 3. Trong giáo dục STEM, chủ yếu thúc đẩy sự phát triển của các môn học thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ, còn vai trò
của Toán học rất mờ nhạt, thậm chí không thấy xuất hiện Toán học ở trong đó. 5. Theo thày cô khi tổ chức dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục STEM có những khó khăn gì? - Không có thời gian đầu tư thiết kế chủ đề - Khó chọn lọc chủ đề phù hợp với nội dung bài dạy - Không có nhiều nguồn tư liệu tham khảo - Nội dung kiến thức quá khó với học sinh - Dạy học theo định hướng giáo dục STEM không đem lại kết quả cao trong các kỳ thi khảo sát hiện nay - Trình độ, năng lực giáo viên còn hạn chế - Trình độ, năng lực học sinh không đồng đều - Thiếu thốn về cơ sở vật chất, không đảm bảo điều kiện để dạy học theo định hướng giáo dục STEM - Học sinh không hứng thú với việc học theo định hướng STEM Trân trọng cảm ơn quý Thày /Cô!
Phụ lục 2 PHIẾU THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH
Các em học sinh thân mến! - STEM là cách viết tắt lấy chữ cái đầu tiên trong tiếng Anh của các từ: Science (Khoa học), Technology(Công nghệ), Engineering(Kỹ thuật), Maths(Toán học). - Giáo dục STEM về bản chất được hiểu là trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết liên quan đến các lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học. Các kiến thức và kỹ năng này phải được tích hợp, lồng ghép và bổ trợ cho nhau, giúp học sinh không chỉ hiểu biết về nguyên lý mà còn có thể thực hành và tạo ra được những sản phẩm trong cuộc sống hằng ngày. Giáo dục STEM kết nối giữa kiến thức học đường với thế giới thực, giải quyết các vấn đề thực tiễn, tạo hứng thú cho học sinh, hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. - Trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0 hiện nay, tốc độ phát triển của khoa học - công nghệ ngày một tăng, lượng tri thức khoa học được sản sinh với tốc độ ngày càng cao, cơ cấu nghề nghiệp trong xã hội thay đổi nhanh chóng… đòi hỏi con người có đủ năng lực để thích ứng. Vì vậy việc đưa giáo dục STEM vào trường phổ thông mang lại nhiều ý nghĩa,phù hợp với định hướng đổi mới giáo dục phổ thông. Phiếu điều tra này thực hiện nhằm đánh giá mức độ cần thiết của việc dạy học một số chủ đề môn Toán theo định hướng giáo dục STEM. Sự đóng góp ý kiến nghiêm túc của các em là căn cứ thiết thực giúp nội dung đề tài nghiên cứu của tác giả mang tính khách quan và có ý nghĩa thực tế.
Mong các em học sinh vui lòng cho biết ý kiến, quan điểm của mình về một số vấn đề dưới đây bằng cách điền dấu (X) vào ô lựa chọn.(Câu lựa chọn của các em chỉ sử dụng vào mục đích nghiên cứu). I.
THÔNG TIN CÁ NHÂN
1. Trường: ……………………………………… Lớp:………………… 2. Giới tính:
Nam
3. Học lực: Giỏi II.
Khá
Nữ Trung bình
Yếu
Kém
CÁC VẤN ĐỀ THAM KHẢO Ý KIẾN
1. Thày (Cô) em đã dạy học theo định hướng giáo dục STEM chưa? Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Chưa bao giờ
2. Em đã được học môn Toán theo định hướng giáo dục STEM chưa? Thường xuyên
Thỉnh thoảng
Mới một lần
Chưa bao giờ
3. Nếu em chưa được học theo định hướng giáo dục STEM, em có muốn được học không? Vì sao? Rất muốn
Muốn
Không muốn
Vì:………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………… 4. Nếu em đã được học chủ đề (bài dạy) theo định hướng giáo dục STEM, em có hứng thú như thế nào? Rất hứng thú
Hứng thú
Không hứng thú
Chân thành cảm ơn các em!
Phụ lục 3 ĐỀ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM (Thời gian: 45 phút) I. MỤC TIÊU - Kiến thức: + Củng cố kiến thức về bảng số liệu thống kê; bảng phân bố tần số, tần suất. + HS biết các loại biểu đồ thường dùng và hiểu ý nghĩa của nó. + HS biết công cụ vẽ biểu đồ “Chart” và trên máy tính và hiểu được ứng dụng của nó - Kĩ năng: + Lập bảng phân bố tần số, tần suất. + Vẽ biểu đồ trên máy tính bằng công cụ “Chart” + Phân tích số liệu, nhận xét và đánh giá số liệu qua biểu đồ. - Thái độ: + Tích cực, chủ động .Say mê, hứng thú trong học tập, tìm tòi nghiên cứu vận dụng các kiến thức vào bài tập, vào bài toán thực tiễn. - Định hướng phát triển năng lực: + Năng lực giải quyết vấn đề: HS huy động các kiến thức để giải quyết các câu hỏi, bài tập và các tình huống học tập. + Năng lực tư duy:Khả năng phân tíchtrong quá trình thực hiện nhiệm vụ. + Năng lực tính toán: Tính toán các số liệu thống kê. + Năng lực công nghệ, tin học: Vẽ biểu đồ. II. NỘI DUNG 1. Họ và tên:………………………………….. 2. Lớp:………………………………………… 3. Trường:……………………………………...
Điểm
Câu 1: Thống kê điểm Toán của 40 học sinh lớp 10A, thu được mẫu số liệu ban đầu như sau: 5 4 7 8
6 6 5 7 5 7 5 6 1 3 3 6 7 2 1 8 a) Lập bảng phân bố tần số - tần suất.
3 8 4 6
2 10 6 4
4 8 7 7
7 8 9 5
9 7 9 6
b) Vẽ biểu đồ đường gấp khúc tần số. Câu 2: Thống kê chiều cao của 36 học sinh nam hai lớp 10B,10C được bảng tần số ghép lớp như sau: Nhóm 1 2 3 4 5 Lớp [162;164] [165;167] [168;170] [171;173] [174;176] Tần số 3 6 12 10 5 N=36 a) Nhóm chiều cao nào chiếm tỷ % cao nhất, và tỷ lệ % của nhóm đó là bao nhiêu? b) Lập biểu đồ hình cột tần suất. Câu 3: Một cửa hàng quần áo, trong tháng 1năm 2019 thống kê bán được 89 chiếc áo sơmi nam gồm các cỡ áo 37,38,39,40,41,42 và được thể hiện bằng biểu đồ tần suất hình quạt. a) Hỏi cửa hàng đó đã bán được bao nhiêu chiếc áo sơ mi nam cỡ 38. b) Theo em, cửa hàng nên nhập về các cỡ áo nào nhiều hơn? Vì sao? c) Lập bảng thống kê tần số về các cỡ áo sơmi nam đã bán được trong tháng 1/2019. Biểu đồ hình quạt tần suất cỡ áo sơ mi nam bán được trong tháng 1/2019
6.74% 16.85% 8.99% 37 38 13.48%
39 23.56%
40 41 42
30.34%
Phụ lục 4 Bảng thành phần dinh dưỡng của một số thực phẩm trong 100g Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
1
Cháo, phở, miến, mì ăn liền
2
Cháo, phở, miến, mì ăn liền
3
Cháo, phở, miến, mì ăn liền
4
Cháo, phở, miến, mì ăn liền
5
Cháo, phở, miến, mì ăn liền
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
Bún ăn liền
348.0
22
6.4
9.0
60.0
0.5
Cháo ăn liền
346.0
17
6.8
4.4
70.0
0.5
Mì ăn liền
435.0
14
9.7
19.5 55.1
0.5
Miến ăn liền
367.0
18
3.8
9.6
66.4
0.5
Phở ăn liền
342.0
18
6.8
4.2
69.3
0.5
6
Củ giàu tinh bột
Bột sắn dây
340.0 14.2
0.7
0.0
84.3
0.8
7
Củ giàu tinh bột
Củ dong
119.0 66.4
1.4
0.0
28.4
2.4
8
Củ giàu tinh bột
Củ sắn
152.0 59.5
1.1
0.2
36.4
1.5
9
Củ giàu tinh bột
Củ từ
92.0
74.9
1.5
0.0
21.5
1.2
10
Củ giàu tinh bột
Khoai lang
119.0 67.7
0.8
0.2
28.5
1.3
11
Củ giàu tinh bột
Khoai lang nghệ
116.0 69.8
1.2
0.3
27.1
0.8
12
Củ giàu tinh bột
Khoai môn
109.0 70.7
1.5
0.2
25.2
1.2
13
Củ giàu tinh bột
Khoai tây
92.0
2.0
0.0
21.0
1.0
74.5
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal) 525.0
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
6.6
2.2
35.4 49.3
6.3
14
Củ giàu tinh bột
Khoai tây chiên
15
Củ giàu tinh bột
Miến dong
332.0 14.3
0.6
0.1
82.2
1.5
16
Dầu, mỡ, bơ
Bơ
756.0 15.4
0.5
83.5
0.5
0.0
17
Dầu, mỡ, bơ
Dầu thực vật
897.0
0.3
0.0
99.7
0.0
0.0
18
Dầu, mỡ, bơ
Mỡ lợn nước
896.0
0.4
0.0
99.6
0.0
0.0
19
Đồ hộp
Cá thu hộp
207.0 62.9 24.8 12.0
0.0
0.0
20
Đồ hộp
Cá trích hộp
233.0 59.2 22.3 14.4
3.5
0.0
21
Đồ hộp
Đậu phộng chiên
25.7 59.5 10.3
0.0
22
Đồ hộp
Mứt đu đủ
178.0 53.4
0.4
0.0
44.1
2.0
23
Đồ hộp
Mứt thơm
208.0 47.6
0.5
0.0
51.5
0.4
24
Đồ hộp
Nhãn hộp
62.0
83.2
0.5
0.0
15.0
1.0
25
Đồ hộp
Nước thơm
39.0
89.8
0.3
0.0
9.4
0.4
26
Đồ hộp
Thịt bò hộp
251.0 62.6 16.4 20.6
0.0
0.0
27
Đồ hộp
Thịt gà hộp
273.0 59.8 17.0 22.8
0.0
0.0
28
Đồ hộp
Thịt heo hộp
344.0 50.4 17.3 29.3
2.7
0.0
29
Đồ hộp
Thơm hộp
56.0
85.8
0.3
0.0
13.7
0.2
30
Đồ hộp
Vải hộp
60.0
83.6
0.4
0.0
14.7
1.1
31
Đồ ngọt
Bánh in chay
376.0
6.1
3.2
0.3
90.2
0.2
680.0
4.5
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
369.0 12.1
9.6
3.7
74.2
0.2
(kcal) 32
Đồ ngọt
Bánh men
33
Đồ ngọt
Bánh mì khô
346.0 14.0 12.3
1.3
71.3
0.8
34
Đồ ngọt
Bánh sôcôla
449.0
9.5
3.9
17.6 68.8
0.0
35
Đồ ngọt
Bánh thỏi sôcôla
543.0
1.5
4.9
30.4 62.5
0.0
36
Đồ ngọt
Đường cát trắng
397.0
0.7
0.0
0.0
99.3
0.0
37
Đồ ngọt
Kẹo cà phê
378.0
7.2
0.0
1.3
91.5
0.0
38
Đồ ngọt
Kẹo đậu phộng
449.0
6.2
10.3 16.5 64.8
2.2
39
Đồ ngọt
Kẹo dừa mềm
415.0
9.1
0.6
12.2 75.6
2.5
40
Đồ ngọt
Kẹo ngậm bạc hà
268.0 32.8
5.2
0.0
61.9
0.0
41
Đồ ngọt
Kẹo sôcôla
388.0
7.5
1.6
4.6
85.1
1.2
42
Đồ ngọt
Kẹo sữa
390.0 11.8
2.9
7.3
78.0
0.0
43
Đồ ngọt
Mật ong
327.0 18.3
0.4
0.0
81.3
0.0
44
Gia vị, nước chấm
Cari bột
283.0 28.3
8.2
7.3
46.0
8.9
45
Gia vị, nước chấm
Gừng tươi
25.0
90.1
0.4
0.0
5.8
3.3
46
Gia vị, nước chấm
Mắm tôm đặc
73.0
83.7 14.8
1.5
0.0
0.0
47
Gia vị, nước chấm
Muối
0.0
99.8
0.0
0.0
0.0
0.0
48
Gia vị, nước chấm
Nghệ khô
360.0 16.1
6.3
5.1
72.1
0.0
49
Gia vị, nước chấm
Nghệ tươi
22.0
0.3
0.0
5.2
6.1
88.4
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
50
Gia vị, nước chấm
Nước mắm
28.0
87.3
7.1
0.0
0.0
0.0
51
Gia vị, nước chấm
Tôm chua
68.0
84.6
8.7
1.2
5.5
0.0
52
Gia vị, nước chấm
Tương ớt
37.0
90.4
0.5
0.5
7.6
0.9
53
Gia vị, nước chấm
Xì dầu
28.0
92.8
7.0
0.0
0.0
0.0
54
Hạt giàu đạm và
Cùi dừa già
368.0 46.8
4.8
36.0
6.2
4.2
Cùi dừa non
40.0
3.5
1.7
2.6
3.5
Đậu đen (hạt)
325.0 13.6 24.2
1.7
53.3
4.0
Đậu Hà lan (hạt)
342.0
9.8
22.2
1.4
60.1
6.0
Đậu phộng
573.0
6.6
27.5 44.5 15.5
2.5
Đậu phụ
95.0
81.9 10.9
chất béo 55
Hạt giàu đạm và chất béo
56
Hạt giàu đạm và chất béo
57
Hạt giàu đạm và chất béo
58
Hạt giàu đạm và chất béo
59
Hạt giàu đạm và chất béo
60
Hạt giàu đạm và chất béo
61
Hạt giàu đạm và chất béo
88.6
5.4
0.7
0.4
400.0 13.1 34.0 18.4 24.6
4.5
328.0 12.4 23.4
4.7
Đậu tương (đậu nành) Đậu xanh
2.4
53.1
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
62
Hạt giàu đạm và chất béo
63
Hạt giàu đạm và chất béo
64
Hạt giàu đạm và chất béo
Nước Đạm Béo Bột (g)
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
Hạt điều
605.0
5.5
18.4 46.3 28.7
0.6
Mè
568.0
5.4
20.1 46.4 17.6
3.5
Sữa đậu nành
28.0
94.3
3.1
1.6
0.4
0.1
65
Ngũ cốc
Bánh bao
219.0 45.3
6.1
0.5
47.5
0.5
66
Ngũ cốc
Bánh đúc
52.0
87.3
0.9
0.3
11.3
0.1
67
Ngũ cốc
Bánh mì
249.0 37.0
7.9
0.8
52.6
0.2
68
Ngũ cốc
Bánh phở
141.0 64.2
3.2
0.0
32.1
0.0
69
Ngũ cốc
Bánh tráng mỏng
333.0 16.3
4.0
0.2
78.9
0.5
70
Ngũ cốc
Bắp tươi
196.0 52.6
4.1
2.3
39.6
1.2
71
Ngũ cốc
Bún
110.0 72.0
1.7
0.0
25.7
0.5
72
Ngũ cốc
Gạo nếp cái
346.0 13.6
8.2
1.5
74.9
0.6
73
Ngũ cốc
Gạo tẻ
344.0 13.5
7.8
1.0
76.1
0.4
74
Ngũ cốc
Ngô tươi
196.0 51.8
4.1
2.3
39.6
1.2
75
Ngũ cốc
Ngô vàng hạt vàng 354.0 13.8
8.6
4.7
69.4
2.0
76
Nước giải khát
Bia
43.0
89.4
1.6
0.0
9.0
0.0
77
Nước giải khát
CocaCola
42.0
89.6
0.0
0.0
10.4
0.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
166.0 58.1
4.0
0.0
37.7
0.2
(kcal) Rượu nếp
Nước Đạm Béo Bột
78
Nước giải khát
79
Quả chín
Bưởi
30.0
91.0
0.2
0.0
7.3
0.7
80
Quả chín
Cam
37.0
88.7
0.9
0.0
8.4
1.4
81
Quả chín
Chanh
23.0
92.4
0.9
0.0
4.8
1.3
82
Quả chín
Chôm chôm
72.0
80.3
1.5
0.0
16.4
1.3
83
Quả chín
Chuối tây
66.0
83.2
0.9
0.3
15.0
0.0
84
Quả chín
Chuối tiêu
97.0
74.4
1.5
0.2
22.2
0.8
85
Quả chín
Đu đủ chín
35.0
90.0
1.0
0.0
7.7
0.6
86
Quả chín
Dưa hấu
16.0
95.5
1.2
0.2
2.3
0.5
87
Quả chín
Dứa ta
29.0
91.4
0.8
0.0
6.5
0.8
88
Quả chín
Hồng xiêm
48.0
85.6
0.5
0.7
10.0
2.5
89
Quả chín
Lê
45.0
87.8
0.7
0.2
10.2
0.6
90
Quả chín
Mận
20.0
94.0
0.6
0.2
3.9
0.7
91
Quả chín
Mít dai
48.0
85.3
0.6
0.0
11.4
1.2
92
Quả chín
Mít mật
62.0
82.1
1.5
0.0
14.0
1.2
93
Quả chín
Mơ
46.0
87.0
0.9
0.0
10.5
0.8
94
Quả chín
Na
64.0
82.4
1.6
0.0
14.5
0.8
95
Quả chín
Nhãn
48.0
86.2
0.9
0.0
11.0
1.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
96
Quả chín
Nho ta (nho chua)
14.0
93.5
0.4
0.0
3.1
2.4
97
Quả chín
Quýt
38.0
89.4
0.8
0.0
8.6
0.6
98
Quả chín
Táo ta
37.0
89.4
0.8
0.0
8.5
0.7
99
Quả chín
Táo tây
47.0
87.1
0.5
0.0
11.3
0.6
100 Quả chín
Vải
43.0
87.7
0.7
0.0
10.0
1.1
101 Quả chín
Vú sữa
42.0
86.4
1.0
0.0
9.4
2.3
102 Quả chín
Xoài chín
69.0
82.5
0.6
0.3
15.9
0.0
Bầu
14.0
95.1
0.6
0.0
2.9
1.0
Bí đao (bí xanh)
12.0
95.4
0.6
0.0
2.4
1.0
Bí ngô
24.0
92.6
0.3
0.0
5.6
0.7
Cà chua
19.0
93.9
0.6
0.0
4.2
0.8
Cà pháo
20.0
92.5
1.5
0.0
3.6
1.6
Cà rốt
38.0
88.4
1.5
0.0
8.0
1.2
Cà tím
22.0
92.4
1.0
0.0
4.5
1.5
103 Rau và củ quả dùng làm rau 104 Rau và củ quả dùng làm rau 105 Rau và củ quả dùng làm rau 106 Rau và củ quả dùng làm rau 107 Rau và củ quả dùng làm rau 108 Rau và củ quả dùng làm rau 109 Rau và củ quả dùng làm rau
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
110 Rau và củ quả dùng làm rau 111 Rau và củ quả dùng làm rau 112 Rau và củ quả dùng làm rau 113 Rau và củ quả dùng làm rau 114 Rau và củ quả dùng làm rau 115 Rau và củ quả dùng làm rau 116 Rau và củ quả dùng làm rau 117 Rau và củ quả dùng làm rau 118 Rau và củ quả dùng làm rau 119 Rau và củ quả dùng làm rau 120 Rau và củ quả dùng làm rau
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
Cải bắp
29.0
89.9
1.8
0.0
5.4
1.6
Cải cúc
14.0
93.7
1.6
0.0
1.9
2.0
Cải thìa (cải trắng)
16.0
93.1
1.4
0.0
2.6
1.8
Cải xanh
15.0
93.6
1.7
0.0
2.1
1.8
Cần ta
10.0
94.9
1.0
0.0
1.5
1.5
Củ cải trắng
21.0
92.0
1.5
0.0
3.7
1.5
Đậu cô ve
73.0
81.1
5.0
1.0
11.0
1.0
Dọc mùng
5.0
96.0
0.4
0.0
0.8
2.0
Dưa cải bắp
18.0
90.8
1.2
0.0
3.3
1.6
Dưa cải bẹ
17.0
90.0
1.8
0.0
2.4
2.1
Dưa chuột
15.0
94.9
0.8
0.0
3.0
0.7
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng
dùng làm rau
(g)
(g)
(g)
122.0 66.9 20.0
0.0
10.5
1.8
122 Rau và củ quả dùng làm rau
Giá đậu xanh
43.0
86.4
5.5
0.0
5.3
2.0
123 Rau và củ quả dùng làm rau
Hành lá (hành hoa)
22.0
92.3
1.3
0.0
4.3
0.9
124 Rau và củ quả dùng làm rau
Măng chua
11.0
92.7
1.4
0.0
1.4
4.1
125 Rau và củ quả dùng làm rau
304.0 10.8 10.6
0.2
65.0
7.0
126 Rau và củ quả dùng làm rau
16.0
0.9
0.0
3.0
0.5
127 Rau và củ quả dùng làm rau
274.0 12.7 35.0
4.5
23.5 17.0
128 Rau và củ quả dùng làm rau
Ớt vàng to
28.0
90.5
1.3
0.0
5.7
1.4
129 Rau và củ quả dùng làm rau
Rau kinh giới
22.0
89.9
2.7
0.0
2.8
3.6
130 Rau và củ quả dùng làm rau
Rau bí
18.0
93.1
2.7
0.0
1.7
1.7
131 Rau và củ quả dùng làm rau
Rau đay
24.0
91.1
2.8
0.0
3.2
1.5
Gấc
Mộc nhĩ
Mướp
Nấm hương khô
(g)
Xơ
(g)
(kcal) 121 Rau và củ quả
Nước Đạm Béo Bột
95.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
132 Rau và củ quả dùng làm rau 133 Rau và củ quả dùng làm rau 134 Rau và củ quả dùng làm rau 135 Rau và củ quả dùng làm rau 136 Rau và củ quả dùng làm rau 137 Rau và củ quả dùng làm rau 138 Rau và củ quả dùng làm rau 139 Rau và củ quả dùng làm rau 140 Rau và củ quả dùng làm rau 141 Rau và củ quả dùng làm rau 142 Rau và củ quả dùng làm rau
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
Rau khoai lang
22.0
91.8
2.6
0.0
2.8
1.4
Rau mồng tơi
14.0
92.9
2.0
0.0
1.4
2.5
Rau mùi
13.0
92.9
2.6
0.0
0.7
1.8
Rau muống
23.0
91.8
3.2
0.0
2.5
1.0
Rau ngót
35.0
86.0
5.3
0.0
3.4
2.5
Rau răm
30.0
86.3
4.7
0.0
2.8
3.8
Rau rút
28.0
90.2
5.1
0.0
1.8
1.9
Rau thơm
18.0
91.4
2.0
0.0
2.4
3.0
Su hào
36.0
87.7
2.8
0.0
6.3
1.7
Su su
18.0
93.8
0.8
0.0
3.7
1.0
Súp lơ
30.0
90.6
2.5
0.0
4.9
0.9
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
143 Rau và củ quả
Nước Đạm Béo Bột
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
Tía tô
25.0
88.9
2.9
0.0
3.4
3.6
144 Sữa
Sữa bò tươi
74.0
85.6
3.9
4.4
4.8
0.0
145 Sữa
Sữa bột tách béo
357.0
1.6
35.0
1.0
52.0
0.0
146 Sữa
Sữa bột toàn phần
494.0
1.8
27.0 26.0 38.0
0.0
147 Sữa
Sữa chua
61.0
88.5
3.3
3.7
3.6
0.0
148 Sữa
Sữa đặc có đường
336.0 24.9
8.1
8.8
56.0
0.0
149 Sữa
Sữa mẹ
61.0
1.5
3.0
7.0
0.0
150 Thịt
Ba tê
326.0 47.4 10.8 24.6 15.4
0.0
151 Thịt
Bao tử bò
97.0
80.7 14.8
4.2
0.0
0.0
152 Thịt
Bao tử heo
85.0
82.3 14.6
2.9
0.0
0.0
153 Thịt
Cật bò
67.0
85.0 12.5
1.8
0.3
0.0
154 Thịt
Cật heo
81.0
82.6 13.0
3.1
0.3
0.0
155 Thịt
Chả bò
357.0 52.7 13.8 33.5
0.0
0.0
156 Thịt
Chà bông
396.0 19.3 53.0 20.4
0.0
0.0
157 Thịt
Chả lợn
517.0 32.5 10.8 50.4
5.1
0.0
158 Thịt
Chả lụa
136.0 73.0 21.5
5.5
0.0
0.0
159 Thịt
Chả quế
416.0 44.7 16.2 39.0
0.0
0.0
dùng làm rau
88.4
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng
(g)
(g)
Xơ
(g)
(g)
(g)
230.0 64.6 15.7 18.6
0.0
0.0
118.0 74.0 23.3
2.7
0.0
0.0
(kcal) 160 Thịt
Nước Đạm Béo Bột
Chân giò lợn (bỏ xương)
161 Thịt
Da heo
162 Thịt
Dăm bông heo
318.0 48.5 23.0 25.0
0.3
0.0
163 Thịt
Đầu heo
335.0 55.3 13.4 31.3
0.0
0.0
164 Thịt
Đuôi bò
137.0 73.6 19.7
6.5
0.0
0.0
165 Thịt
Đuôi heo
467.0 42.1 10.8 47.1
0.0
0.0
166 Thịt
Ếch
90.0
167 Thịt
74.8 20.0
1.1
0.0
0.0
Gan bò
110.0 75.8 17.4
3.1
3.0
0.0
168 Thịt
Gân chân bò
124.0 69.5 30.2
0.3
0.0
0.0
169 Thịt
Gan gà
111.0 73.9 18.2
3.4
2.0
0.0
170 Thịt
Gan heo
116.0 72.8 18.8
3.6
2.0
0.0
171 Thịt
Gan vịt
122.0 75.2 17.1
4.7
2.8
0.0
172 Thịt
Giò bò
357.0 48.7 13.8 33.5
0.0
0.0
173 Thịt
Giò lụa
136.0 72.0 21.5
5.5
0.0
0.0
174 Thịt
Giò thủ
553.0 29.7 16.0 54.3
0.0
0.0
175 Thịt
Huyết bò
75.0
81.3 18.0
0.2
0.4
0.0
176 Thịt
Huyết heo luộc
44.0
89.2 10.7
0.1
0.0
0.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng
Huyết heo sống
178 Thịt
Lạp xưởng
179 Thịt
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
(g)
94.0
5.7
0.1
0.2
0.0
585.0 18.6 20.8 55.0
1.7
0.0
15.1
0.8
0.0
(kcal) 177 Thịt
Nước Đạm Béo Bột
25.0
Lòng heo (ruột già) 167.0 77.1
6.9
180 Thịt
Lưỡi bò
164.0 73.8 13.6 12.1
0.2
0.0
181 Thịt
Lưỡi heo
178.0 71.5 14.2 12.8
1.4
0.0
182 Thịt
Mề gà
99.0
183 Thịt
76.6 21.3
1.3
0.6
0.0
Nem chua
137.0 70.2 21.7
3.7
4.3
0.0
184 Thịt
Nhộng
111.0 79.6 13.0
6.5
0.0
0.0
185 Thịt
Óc bò
124.0 80.7
9.0
9.5
0.5
0.0
186 Thịt
Óc heo
123.0 80.8
9.0
9.5
0.4
0.0
187 Thịt
Patê
326.0 49.1 10.8 24.6 15.4
0.0
188 Thịt
Phèo heo
44.0
189 Thịt
Sườn heo bỏ xương
90.6
7.2
1.3
0.8
0.0
187.0 68.0 17.9 12.8
0.0
0.0
121.0 74.9 21.0
4.1
0.0
0.0
85.0
79.3 20.0
0.5
0.0
0.0
190 Thịt
Tai heo
191 Thịt
Thịt bê nạc
192 Thịt
Thịt bò
118.0 74.4 21.0
3.8
0.0
0.0
193 Thịt
Thịt bò khô
239.0 41.7 51.0
1.6
5.2
0.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng
Nước Đạm Béo Bột (g)
(g)
(g)
(g)
122.0 74.9 20.7
4.3
0.0
0.0
(kcal)
(g)
Xơ
194 Thịt
Thịt dê nạc
195 Thịt
Thịt gà ta
199.0 65.4 20.3 13.1
0.0
0.0
196 Thịt
Thịt gà tây
218.0 63.2 20.1 15.3
0.0
0.0
197 Thịt
Thịt heo ba chỉ
260.0 60.7 16.5 21.5
0.0
0.0
198 Thịt
Thịt heo mỡ
394.0 48.0 14.5 37.3
0.0
0.0
199 Thịt
Thịt heo nạc
139.0 73.8 19.0
7.0
0.0
0.0
200 Thịt
Thịt lơn nạc
139.0 72.8 19.0
7.0
0.0
0.0
201 Thịt
Thịt mông chó
338.0 52.9 16.0 30.4
0.0
0.0
202 Thịt
Thịt ngỗng
409.0 45.9 14.0 39.2
0.0
0.0
203 Thịt
Thịt thỏ
158.0 70.2 21.5
8.0
0.0
0.0
204 Thịt
Thịt vai chó
230.0 64.3 18.0 17.6
0.0
0.0
205 Thịt
Thịt vịt
267.0 59.3 17.8 21.8
0.0
0.0
206 Thịt
Tim bò
89.0
81.2 15.0
3.0
0.6
0.0
207 Thịt
Tim gà
114.0 78.3 16.0
5.5
0.0
0.0
208 Thịt
Tim heo
89.0
3.2
0.0
0.0
209 Thịt
Xúc xích
535.0 25.3 27.2 47.4
0.0
0.0
81.3 15.1
210 Thủy hải sản
Ba khía muối
83.0
77.8 14.2
2.9
0.0
0.0
211 Thủy hải sản
Bánh phồng tôm
676.0
4.9
59.2 34.1
0.0
1.6
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
Nước Đạm Béo Bột (g)
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
212 Thủy hải sản
Cá bống
70.0
83.2 15.8
0.8
0.0
0.0
213 Thủy hải sản
Cá chép
96.0
78.4 16.0
3.6
0.0
0.0
214 Thủy hải sản
Cá đối
108.0 77.0 19.5
3.3
0.0
0.0
215 Thủy hải sản
Cá giếc
87.0
78.7 17.7
1.8
0.0
0.0
216 Thủy hải sản
Cá hồi
136.0 72.5 22.0
5.3
0.0
0.0
217 Thủy hải sản
Cá khô
208.0 52.6 43.3
3.9
0.0
0.0
218 Thủy hải sản
Cá lóc
97.0
78.8 18.2
2.7
0.0
0.0
219 Thủy hải sản
Cá mè
144.0 75.1 15.4
9.1
0.0
0.0
220 Thủy hải sản
Cá mỡ
151.0 72.5 16.8
9.3
0.0
0.0
221 Thủy hải sản
Cá mòi
124.0 76.2 17.5
6.0
0.0
0.0
222 Thủy hải sản
Cá nạc
80.0
79.8 17.5
1.1
0.0
0.0
223 Thủy hải sản
Cá ngừ
87.0
77.9 21.0
0.3
0.0
0.0
224 Thủy hải sản
Cá nục
111.0 76.3 20.2
3.3
0.0
0.0
225 Thủy hải sản
Cá phèn
104.0 79.5 15.9
4.5
0.0
0.0
226 Thủy hải sản
Cá quả (cá lóc)
97.0
77.7 18.2
2.7
0.0
0.0
227 Thủy hải sản
Cá rô đồng
126.0 74.0 19.1
5.5
0.0
0.0
228 Thủy hải sản
Cá rô phi
100.0 76.6 19.7
2.3
0.0
0.0
229 Thủy hải sản
Cá thu
166.0 69.5 18.2 10.3
0.0
0.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal) 91.0
Nước Đạm Béo Bột (g)
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
79.2 17.0
2.6
0.0
0.0
230 Thủy hải sản
Cá trắm cỏ
231 Thủy hải sản
Cá trê
173.0 71.4 16.5 11.9
0.0
0.0
232 Thủy hải sản
Cá trôi
127.0 74.1 18.8
5.7
0.0
0.0
233 Thủy hải sản
Chà bông cá lóc
312.0 26.5 65.7
4.1
3.0
0.0
234 Thủy hải sản
Cua biển
103.0 73.9 17.5
0.6
7.0
0.0
235 Thủy hải sản
Cua đồng
87.0
68.9 12.3
3.3
2.0
0.0
236 Thủy hải sản
Ghẹ
54.0
87.2 11.9
0.7
0.0
0.0
237 Thủy hải sản
Hải sâm
90.0
77.9 21.5
0.3
0.2
0.0
238 Thủy hải sản
Hến
45.0
88.6
4.5
0.7
5.1
0.0
239 Thủy hải sản
Lươn
94.0
77.2 20.0
1.5
0.0
0.0
240 Thủy hải sản
Mực khô
291.0 32.6 60.1
4.5
2.5
0.0
241 Thủy hải sản
Mực tươi
73.0
81.0 16.3
0.9
0.0
0.0
242 Thủy hải sản
Ốc bươu
84.0
78.5 11.1
0.7
8.3
0.0
243 Thủy hải sản
Ốc nhồi
84.0
76.0 11.9
0.7
7.6
0.0
244 Thủy hải sản
Ốc vặn
72.0
77.6 12.2
0.7
4.3
0.0
245 Thủy hải sản
Sò
51.0
87.1
8.8
0.4
3.0
0.0
246 Thủy hải sản
Tép gạo
58.0
83.4 11.7
1.2
0.0
0.0
247 Thủy hải sản
Tép khô
269.0 20.4 59.8
3.0
0.7
0.0
Năng STT
Loại
Tên thực phẩm
lượng (kcal)
Nước Đạm Béo Bột (g)
Xơ
(g)
(g)
(g)
(g)
248 Thủy hải sản
Tôm biển
82.0
80.3 17.6
0.9
0.9
0.0
249 Thủy hải sản
Tôm đồng
90.0
74.7 18.4
1.8
0.0
0.0
250 Thủy hải sản
Tôm khô
347.0 11.4 75.6
3.8
2.5
0.0
251 Thủy hải sản
Trai
38.0
1.1
2.5
0.0
89.1
4.6
252 Trứng
Lòng đỏ trứng gà
327.0 51.3 13.6 29.8
1.0
0.0
253 Trứng
Lòng đỏ trứng vịt
368.0 44.3 14.5 32.3
4.8
0.0
254 Trứng
Lòng trắng trứnggà
46.0
88.2 10.3
0.1
1.0
0.0
255 Trứng
Lòng trắng
50.0
87.6 11.5
0.1
0.8
0.0
trứngvịt 256 Trứng
Trứng gà
166.0 70.8 14.8 11.6
0.5
0.0
257 Trứng
Trứng vịt
184.0 68.7 13.0 14.2
1.0
0.0
258 Trứng
Trứng vịt lộn
182.0 66.1 13.6 12.4
4.0
0.0
Nguồn: Viện dinh dưỡng quốc gia Việt Nam