Skip to main content

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA THPT (ONLINE VERSION 07082017)

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

N

CHƯƠNG 1 : ESTE - LIPIT – CHẤT GIẶT RỬA

A. LÝ THUYẾT 1) Este Este của axit cacboxylic sản phẩm thay thế nhóm − OH ở nhóm cacboxyl của axit bằng nhóm − OR′ ( R ′ là gốc no, không no hoặc thơm). Este đơn chức: R − C − O − R′ hay RCOOR′

||

R′OCOR

TP .Q

hay

U

R′ − O − C − R

Y

N

O

||

G

Ư N

H

TR ẦN

|| O

B

Vinyl axetat

|| O

Metyl acrylat

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

1.1. Phân loại este: Tùy thuộc vào số nhóm chức của axit và ancol mà ta có công thức của este: Este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức: H2SO4 ® ⇀ RCOOH + R′OH ↽ RCOOR′ + H 2O Este được tạo bởi axit đa chức và ancol đơn chức: H 2 SO 4 ® ⇀ R ( COOH )n + nR′OH ↽ R ( COOR′ )n + nH 2 O Este được tạo bởi axit đơn chức và ancol đa chức: H 2 SO 4 ® ⇀ mRCOOH + R′ ( OH )m ↽ ( RCOO )m R′ + mH 2 O Este được tạo bởi axit đa chức và ancol đa chức: H 2 SO 4 ® ⇀ mR ( COOH ) n + nR′ ( OH )m ↽ R m ( COO )mn R n + mnH 2O 1.2. Li tính Este của các axit cacboxylic đầu dãy là những chất lỏng dễ bay hơi, có mùi thơm của hoa quả. - Metyl fomiat HCOOCH 3 : mùi táo

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

O R : là gốc hidrocacbon hoặc H; R ′ : là gốc hidrocacbon Công thức tổng quát este đơn chức no mạch hở: C x H 2x O 2 ( x ≥ 2 ) . Công thức tổng quát của axit cacboxylic và este tương ứng đều giống như nhau. Danh pháp: Tên gốc R ′ + tên gốc axit RCOO CH 3 − C − O − CH = CH 2 CH 3 − O − C − CH = CH 2

Ỡ N

G

TO

- Isoamyl axetat CH 3COOCH 2CH 2 CH ( CH 3 )2 : mùi chuối

- Butyl butinat CH 3CH 2CH 2COOCH 2 CH 2 CH 2 CH 3 : mùi dứa

- Isobutyl propionat CH 3CH 2COOCH 2 CH ( CH 3 )2 : mùi rượu rum

BỒ

ID Ư

- Geranyl axetat CH 3COOC10 H17 có mùi hoa hồng Este sôi ở nhiệt độ thấp hơn axit cacboxylic tương ứng vì giữa các phân tử este không có liên kết hidro. Este thường nhẹ hơn nước, ít tan hoặc không tan trong nước, nhưng lại hòa tan được nhiều loại chất hữu cơ như chất béo, parafin và một số chất dẻo… 1.3 Hóa tính 1.3.1. Phản ứng thủy phân

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

1


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H+

⇀ R − C − O − R′ + __ H 2O ↽ R − C − OH + R′OH

H Ơ

N

|| || O O este axit ancol Nhận xét: Thủy phân este trong môi trường axit là một quá trình thuận nghịch, để phản ứng xảy ra theo chiều thuận thì cần thực hiện phản ứng trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa): 0

2

U

Y

Một số este có cấu tạo đặc biệt dẫn đến sự thủy phân hoặc xà phòng hóa cho những sản phẩm khác nhau. Một số ví dụ:

N

t RCOOR′ + NaOH  → RCOONa + R′OH H O

+

TP .Q

H a) CH 3COOCH = CH 2 + H 2 O → CH 3COOH + CH 3CHO t0 0

t b) HCOOC 6 H 5 + 2NaOH  → HCOONa + C 6 H 5ONa + H 2 O 0

ẠO

t c) HCOOCH 2COOCH = CH 2 + 2NaOH  → HCOONa + HOCH 2 COONa + CH 3CHO 0

G

Ư N H TR ẦN

B

1.3.2. Phản ứng cộng và trùng hợp của este chưa no Ni CH 2 = CH − COO − CH 3 + H 2  → CH 3CH 2COOCH 3 t0

00

trïng hîp nCH = CH 2  → [ CH − CH 2 ]n

C

ẤP

2+

3

10

| | CH 3 − COO CH 3 − COO 1.4 Điều chế 1.4.1. Phản ứng este hóa: H 2SO4 ® ⇀ RCOOH + R′OH ↽ RCOOR′ + H 2O 0 t

H

Ó

A

1.4.2. Phản ứng giữa anhidrit axit và ancol (phenol) H2SO4 ® ⇀ ( RCO )2 O + R′OH ↽ RCOOR′ + RCOOH 0 t

Í-

H2SO4 ® ⇀ ( RCO )2 O + C 6H5OH ↽ RCOOC 6 H 5 + RCOOH t0

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

t d) ClCH 2 COOCH 2 CHCl 2 + 4NaOH  → HOCH 2COONa + HOCH 2 CHO + 3NaCl + H 2O e) Xà phòng hóa este vòng (lacton)

ÁN

1.4.3. Phản ứng giữa axit và hidrocacbon chưa no HgSO4 → RCOOCH = CH2 Điều chế este vinyl: RCOOH + CH ≡ CH  H SO 2

4

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

Điều chế este với gốc ankyl bậc III:

1.4.4 Phản ứng giữa muối natri cacboxylat và dẫn xuất halogen: RCOONa + R′X → RCOOR′ + NaX 2. Lipit và chất béo Lipit là những chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực như ete, clorofom, xăng dầu. Lipit bao gồm chất béo, sáp, steroit, photpholipit,… hầu hết chúng đều là các este phức tạp. Trong chương trình phổ thông chỉ xem xét về chất béo. Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, gọi chung là triglixerit, có công thức tổng quát là:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

2


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CH 2 − OCO − R1 |

CH − OCO − R 2

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

CH − OCO − R3 Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo, no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, chẳng hạn như mỡ động vật (mỡ bò, mỡ cừu,…). Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo, không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu, nó thường có nguồn gốc từ thực vật (dầu, lạc, dầu vừng,…) hoặc từ động vật máu lạnh (dầu cá). Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, tan trong các dung môi hưu cơ như benzen, xăng, ete,… Qua phân tích thành phần của các chất béo, người ta tìm thấy hơn 50 axit béo khác nhau. Các axit này thường có cấu tạo mạch hở và số cacbon chẵn, khoảng từ 12 – 24, nhưng các axit béo trong tế bào có số nguyên tử cacbon phổ biến từ 16 – 20. Một số axit béo thường gặp: a) Các axit chứa 16 nguyên tử cacbon - Axit panmitic: CH 3 ( CH 2 )14 COOH , có ở mỡ động vật, dầu cọ.

N

|

G

Ư N

H

- Axit oleic: CH 3 ( CH 2 )7 CH = CH ( CH 2 )7 COOH có trong mỡ lợn, dầu oliu.

TR ẦN

- Axit linoleic: CH 3 ( CH 2 )4 CH = CHCH 2 CH = CH ( CH 2 )7 COOH có trong đậu nành, dầu lanh.

- Axit eleo stearic: CH 3 ( CH 2 )3 CH = CHCH = CHCH = CH ( CH 2 )7 COOH c) Các xit chứa 20 nguyên tử cacbon - Axit arachidic: CH 3 ( CH 2 )18 COOH , có trong dầu lạc.

3

10

00

lanh.

B

- Axit linolenic: CH 3CH 2 CH = CHCH 2 CH = CHCH 2 CH = CH ( CH 2 )7 COOH có trong dầu hạt gai, dầu

2+

- Axit arachidonic: CH 3 ( CH 2 )4 ( CH = CH − CH 2 )4 CH 2 CH 2COOH có trong dầu lạc.

Ó

A

C

ẤP

- Axit ecozenic: CH 3 ( CH 2 )9 CH = CH ( CH 2 )7 COOH 2.1. Hóa tính a) Phản ứng thủy phân CH 2 − OCOR1 CH 2 − OH

Í-

R1COOH

|

H

|

2200 C, 25 atm

⇀ CH − OCOR 2 + 3HOH ↽ CH 2 − OH + R 2 COOH + H

|

ÁN

|

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

- Axit panmitooleic: CH 3 ( CH 2 )5 CH = CH ( CH 2 )7 COOH có trong dầu thực vật, trong mỡ động vật. b) Các axit chứa 8 nguyên tử cacbon - Axit stearic: CH 3 ( CH 2 )16 COOH có trong mỡ động vật, ca cao.

CH 2 − OH

R 3COOH

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

CH − OCOR 2 b) Phản ứng xà phòng hóa CH 2 − OCOR1

CH 2 − OH

|

R1COONa

| t0

⇀ CH − OCOR 2 + 3NaOH ↽ CH 2 − OH + R 2 COONa n −íc |

|

CH − OCOR 2 CH 2 − OH R 3COOH c) Cộng H2 : với những chất béo lỏng (R chưa no) có khả năng cộng H2 để trở thành chất béo, rắn (R

no):

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

3


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CH 2 − OCO − C17 H 33

CH 2 − OCOC17 H 35

|

|

Ni ⇀ CH − OCOC17 H 35 CH 2 − OCO − C17 H 33 + 3H 2 ↽ 0

| CH 2 − OCOC17 H35

G

Ư N

H

TR ẦN

B 00 10 3 2+ ẤP C A Ó H Í-

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

triolein ( láng ) tristearin ( r¾n ) 2.2. Các chỉ số đặc trưng cho chất béo a) Chỉ số axit: là số mg KOH cần để trung hòa axit béo tự do có trong 1 gam chất béo. b) Chỉ số xà phòng hóa: là số m KOH cần để xà phòng hóa hoàn toàn 1 gam chất béo (bao gồm cả trung hòa hết các axit béo tự do có trong 1 gam chất béo đó) c) Chỉ số este: là số mg KOH cần để xà phòng hóa các glixerit có trong 1 gam chất béo. Chỉ số này là hiệu của chỉ số xà phòng hóa và chỉ số axit. d) Chỉ số iot: là số gam iot có thể cộng vào liên kết bội trong mạch cacbon của 100 gam chất béo. 2.3. Bột giặt Bột giặt còn gọi là xà phòng bột có tên chung là chất tẩy rửa tổng hợp. Đó là muối: - Natri ankyl sunfat: R − OSO3Na - Natri ankyl sunfonat: R − SO 3 Na - Natri ankyl benzen sunfonat: R − C 6 H 4SO3Na R là gốc ankyl chứa từ 10 – 18 nguyên tử C. Ưu điểm của bột giặt so với xà phòng là vẫn duy trì tính tẩy rửa trong nước cứng,…

N

t

| CH 2 − OCO − C17 H 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

4


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

B. BÀI TẬP 1.1. Bài tập cơ bản 1.1.1. Câu hỏi lý thuyết 1) Este tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức, tất cả đều mạch hở có công thức tổng quát là: B.CnH2nO2 C. CnH2nO4 D. CnH2n+2O2 A. CnH2n+2O4 2) Công thức chung của este đa chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no đơn chức có một nối đôi là: A. CnH2n-2O4 B. CnH2n-10O6 C. CnH2n-6O4 D. CnH2n-4O4 3) Este A mạch hở tạo bởi 1 axit 2 chức no và 1 ancol đơn chức không no có 1 liên kết đôi C=C trong phân tử. Công thức tổng quát của A là: A. CnH2n-6O4 B. CxHyO4 C. (RCOO)2R’ D. CnH2n-8O4 4) Este A được tạo thành từ axit cacboxylic 2 chức và ancol đơn chức có công thức tổng quát là: A. R2COOR’n B.R(COOR’)2 C. R(COO)2R’ D. (RCOO)2R’ 5) Công thức thực nghiệm của một este no, mạch hở có dạng (C2CH302)n thì công thức phân tử của este là: C. C8H12O8 A. C2CH3O2 B.C4H6O4 C. C6H9O6 6) Trong các công thức phân tử dưới đây, công thức phân tử nào không thể là của este? A. C4H10O2 B. C2H4O2 C. C4H6O4 D. C3H6O2 7) Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH2CH3 có tên gọi A. Metyl propionat B. Etyl axetat C. Metyl axetat D. Propyl axetat 8) Hợp chat X có công thức cấu tạo là: CH3OOCCH2CH3. Tên gọi của X là: A. Metyl axetat B. Metyl propionat C. Etyl axetat D. Propyl axetat 9) Cho biết tên gọi của este có công thức cấu tạo sau: CH2=C(CH3)COOCH3: B. Isopropyl axetat C. Metyl metacrylat D. Metyl acrylat A. Etyl metacrylat 10) Este metyl acrylat có công thức là: A. CH2=CHCOOCH3 B. CH2=CHCH2COOCH3 C. CH3COOCH=CH2 D. CH2=C(CH3)COOCH3 11) Vinyl propionat là tên gọi của công thức: A. C3H7COOC2CH3 B.C2H5COOH C. C2H5COOC2CH3 D. C2CH3COOC2H5 12) Các tên gọi và công thức cấu tạo nào sau đây không phù hợp với nhau? A. Etyl propionat C2H5COOC2H5 B. Propyl fomat HCOOCH2CH2CH3 C. Vinyl axetat CH2=CHCOOCH3 D. Phenyl axetat CH3COOC6H5 13) Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. Axit axetic và etyl fomat B. Metyl fomat và axit axetic C. Axit fomic và metyl format D. Axit propionic và metyl fomat 14) Để điều chế thủy tinh hữu cơ, người ta trùng hợp từ: A. CH2=CHCOOH B. CH2=CHCOOC2H5 C. CH2=C(CH3)COOCH3 D.CH2=C(CH3)COOC2H5 15) Chọn câu sai: A. Este có nhiệt độ sôi thấp vì giữa các phân tử este không có liên kết hidro B. Khi thay nguyên tử H ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng một gồc hidrocacbon thì được este C. Dẫn xuất của axit cacboxylic là este D. Este thường là những chất lỏng, nhẹ hơn nước, rất ít tan trong nước, có khả năng hòa tan nhiều chất hữu cơ. 16) So với các axit, ancol có cùng số nguyên tử cacbon thì este có nhiệt độ sôi: A. Thấp hơn do khối lượng phân tử este nhỏ hơn nhiều B. Thấp hơn do giữa các phân tử este không tồn tại liên kết hidro C. Cao hơn do giữa các phân tử este có liên kết este bền vững D. Cao hơn do khối lượng phân tử của este lớn hơn nhiều 17) Cho 4 chất: C2H5OH (1); CH3COOH (2); HCOOH (3); CH3CHO (4). Nhiệt độ sôi sắp theo thứ tự tăng dần như sau: A.1; 2; 3; 4 B.2; 1; 3; 4 C. 4; l;3;2 D. 4;3; 1;2 18) Chọn cách sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất sau: (1) C4H9OH; (2) C3H7OH; (3) C2H5COOH; (4) CH3COOCH3: A. 3;1;2;4 B. 3; 4; 1;2 C. 3; 4; 2; 1 D. 4; 3; 2; 1 19) Chọn cách sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi của các chất sau: (1) C3H7OH; (2) C4H9OH; (3) CH3COOC2H5; (4) CH3COOCH3: A. 3; 4; 2; 1 B. 4;3;2;l C. 2;l;3;4 D. 3;4;l;2

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

5


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

20) Phản ứng este hóa có đặc điểm nào sau đây: (1) hoàn toàn; (2) nhanh; (3) chậm; (4) có giới hạn; (5) tỏa nhiệt manh? A. (3), (5) B. (1) (5) C. (2), (4) D. (3), (4) 21) Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường axit sẽ cho axit và ancol B. Khi thủy phân este no mạch hở trong môi trường kiềm sẽ cho muối và ancol C. Phản ứng este hóa xảy ra hoàn toàn D. Phản ứng giữa axit hữu cơ và ancol là phản ứng thuận nghịch 22) Phản ứng este hóa trong môi trường axit thường xảy ra: A. Chậm, phản ứng thuận nghịch, chất lỏng tạo ra phân làm hai lớp B. Chậm, phản ứng một chiều, chất lỏng tạo ra đồng nhất C. Nhanh, phản ứng thuận nghịch, chất lỏng tạo ra phân làm hai lớp D. Nhanh, phản ứng một chiều, chất lỏng tạo ra đồng nhất 23) Cho các chất sau: (1) HCOOH; (2) HCOOCH3; (3) CH3COOH; (4) HCOOCNa; (5) CH3COOC2H5; (6) CH3CHO. Những chất có phản ứng tráng bạc là: A. 2,4,5 B. 1,2,4,6 C. 2,3,5,6 D. 1, 2, 4, 5 24) Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit (nóng) sẽ tạo ra: A. Muối và ancol B. Xà phòng và ancol C. Muối và glixerol D. Axit hữu cơ và ancol 25) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm khi đun nóng được gọi là gì? A. Hidrat hóa B. Cracking C. Xà phòng hóa D. Sự lên men 26) Thủy phân hỗn hợp 2 este: metyl axetat và metyl fomat trong dung dịch NaOH đun nóng. Sau phản ứng ta thu được: A. 1 muối và 1 ancol B. 1 muối và 2 ancol C. 2 muối và 1 ancol D. 2 muối và 2 ancol 27) Thủy phân hỗn hợp hai este: metyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được: A. 2 muối và 2 ancol B. 1 muối và 1 ancol C. 2 muối và 1 ancol D. 1 muối và 2 ancol 28) Thủy phân hỗn hợp CH3-COO-CH=CH2 và CH2=CH-COOCH3 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm: A. 1 muối và 1 andehit B. 2 muối, 2 ancol C. 2 muối, 1 ancol, 1 andehit D. 1 muối, 1 ancol, 1 andehit 29) Khi thủy phân este E trong môi trường kiềm (dung dịch NaOH) thu được natri axetat và etanol. Vậy E có công thức là: A.CH3COOCH3 B. HCOOCH3 C.CH3COOC2H5 D. C2H5COOCH3 30) Metyl fomat tác dụng với NaOH đun nóng, sản phẩm tạo thành là: A. HCOONa và H20 B. HCOONa và CH3OH C. HCOOH và CH3ONa D.CH3ONa và HCOONa 31) Đun nóng este CH3COOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là: A. CH2=CHCOONa và CH3OH B. CH3COONa và CH3CHO C. CH3COONa và CH2=CHOH D. C2H5COONa và CH3OH 32) Thủy phân phpnyl axetat trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ là: A. Axitaxetic và phenol B. Natri axetat và natri phenolat C. Natri axetat và phenol D. Natri axetic và natri phenolat 33) Cho các chất sau: CH3COOH, CH3CH2OH, CH3CHO, CH3COOCH3, C6H5OH. Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch NaOH là: A. CH3COOH, CH3CH2OH, CH3COOCH3 B. CH3COOH, CH3CH2OH, CH3CHO C. CH3COOCH3, CH3CHO, CH3CH2OH D. CH3COOH, CH3COOCH3, C6H5OH 34) Các câu khẳng định sau đây đúng hay sai? (1) Khi thủy phân este đơn chức, no luôn luôn được axit đơn chức no và rượu đơn chức no (2) Khi thủy phân este đơn chức, không no ta luôn luôn được axit đơn chức không no và rượu đơn chức không no A. (1) đúng, (2) sai B. (1) và (2) sai C. (1) sai, (2) đúng D. (1) và (2) đứng 35) Chất khí xà phòng hóa không tạo ra ancol là: A. HCOOCH3 B. CH3COOC2H5 C. C6H5COOCH3 D. CH3COOC6H5 36) Sản phẩm của phản ứng thủy phân nào sau đây không cho phản ứng tráng bạc? A.CH2=CHCOOCH3 B.CH3COOCH=CH2 C. HCOOC2H5 D. HCOOCH=CH2 37) Este khi xà phòng hóa tạo ra các sản phẩm đều tham gia phản ứng tráng bạc là:

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

6


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

B. CH3COOCH3 C. CH2=CHCOOCH3 D.HCOOC2H5 A. HCOOCH=CH2 38) Cho các cặp chất: (1) CH3COOH và C2H5CHO; (2) C6H5OH và CH3COOH; (3) C6H5OH và (CH3CO)2O; (4) CH3COOH và C2H5OH; (5) CH3COOH và CH3CH(OH)CH3; (6) C6H5COOH và C2H5OH. Những cặp chất nào tham gia phản ứng este hoá ? A. (1), (2) (3) (4), (5) B. (3), (4), (5), (6) C. (2), (3), (4), (5), (6) D. (2), (4), (5), (6) 39) Nhận định không đúng là: A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được andehit và muối B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch Br2 C. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime D. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3 40) Metyl axetat tác dụng được với những chất nào dưới đây? A. Dung dịch C2H5OH B.CH3Cl C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch NaOH 41) Metyl acrylat không phản ứng được với chất hoặc dung dịch nào dưới đây? A. Br2 trong CCl4 B. dung dịch HCl C. dung dịch NaOH D. Na 42) Chất không phản ứng với este CH2=CHCOOCH3 là: A. Na B. Dung dịch NaOH C. Dung dịch Br2 D. H2 (Ni, t0) 43) Este metyl acrylat phản ứng được với tất cả các chất nào sau đây (điều kiện có đủ): (1) dung dịch NaOH; (2) dung dịch H2SO4 loãng; (3) dung dịch Br2; (4) dung dịch AgNO3 / NCH3; (5) H2, Ni, t°? A. 1,3,4, 5 B. 1,2, 3, 4 C. 1,2, 3, 5 D. 2, 3, 4, 5 44) Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là: A.3 B.6 C.4 D.5 45) Hai este CH2=CHCOOCH3 và CH3COOCH=CH2 không thể có đặc điểm chung là: A. Đều làm mất màu dung dịch Br2 B. Đều chưa no C. Đều có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp D. Đều cho sản phẩm là ancol và axit khi thực hiện phản ứng thủy phân 46) Cho các phát biểu sau: (1) Este là sản phẩm giữa axit và ancol; (2) Este là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm COO; (3) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là CnH2nO2 (n≥2); (4) Hợp chất CH3COC2H5 thuộc loại este; (5) Sản phẩm của phản ứng giữa axit và ancol là este. Các phát biểu đúng là: A.(2) B. (2) C. (1), (4) D.(3),(5) 47) Từ 1 (mol) X điều chế trực tiếp thành 2 (mol) CH3COOH. X là: A.CH3CH2CH2CH3 B. CH3CHO C. CH3CH2OH D. CH3COOCH3 48) Cặp chất dùng để điều chế este metyl metacrylat là: A. CH2=CHCOOH; CH3OH B. CH2=C(CH3)COOH; CH3OH C. CH2=CHCH2OH; CH3COOH D. CH2=CH(CH3)OH; CH3COOH 49) Chất nào có khả năng trùng hợp thành poli (metyl metacrylat)? A. CH2=CHOOCCH3 B. CH2=CHCOOCH3 C. CH2=CHCOOCH2CH3 D. CH2=C(CH3)COOCH3 50) Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế vinyl axetat bằng phản ứng trực tiếp? A. CH3COOH và CH3OH B. CH3COOH và C2H2

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

BỒ

ID Ư

C. CH3COOH và C2CH3OH D. CH3COOH và C2H5OH 51) Cách nào sau đây có thể dùng để điều chế etyl axetat? A. Đun hồi lưu hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc B. Đun hồi luu hỗn hợp etanol, giấm và axit sunfuric đặc C. Đun hồi luu hỗn hợp axit axetic, ancol trắng và axit sunfuric đặc D. Đun sôi hỗn hợp etanol, axit axetic và axit sunfuric đặc trong cốc thủy tinh chịu nhiệt 52) Cặp chất dùng để điều chế phenyl axetat là: A. C6H5OH và CH3COOH B. C6H5OH (CH3CO)2O C. C6H5OH và CH3CHO D. C6H5OH và CH3CH2OH

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

và

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

7


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H Ơ

Phương pháp nào sau đây có thể làm tăng hiệu suất tổng hợp este? (1) Thêm nước vào hỗn hợp (2) Thêm axit hoặc ancol vào hỗn hợp (3) Chưng cất lấy este (4) Làm lạnh hỗn hợp (5) Thêm axit axetic và ancol etylic vào hỗn hợp A.(l),(4) B.(3),(5) C. (2), (3) D.(4),(5)  → 54) Cho phản ứng: C2H5OH + CH3COOH ←  CH3COOC2H5 + H2O. Để phản ứng xảy ra với hiệu suất cao

N

H2SO4 d  → CH3COOC2H5 + H2O. 53) Etyl axetat được tổng hợp theo phản ứng sau: CH3COOH + C2H5OH ← tO

G

Ư N

10

Í-

63)

H

Ó

A

62)

C

ẤP

61)

2+

3

60)

00

B

59)

H

58)

TR ẦN

57)

ID Ư

G

Ỡ N

64)

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

56)

TP .Q

55)

U

Y

N

ta phải: A. Tăng thêm lượng axit hay rượu B. Axit sunfuric đặc làm xúc tác và hút nước C. Đun nóng để este bay hơi D. Tất cả đều đúng Yếu tố không làm tăng hiệu suất phản ứng este hóa là: A. Tăng nồng độ axit B. Tăng nồng độ ancol C. Tăng nồng độ este D. Giảm nồng độ este Ứng dụng nào sau đây không phải của este: A. HCOOR trong thực tế dùng để tráng gương, phích B. Dùng làm dung môi (pha sơn tổng hợp) C. Dùng trong công nghiệp thực phẩm (kẹo, bánh, nước giải khát) và mĩ phẩm (xà phòng, nước hoa. D. Poli (vinyl axetat) dùng làm chất dẻo hoặc thủy phân thành poli (vinyl ancol) dùng làm keo dán Hóa chất dùng để phân biệt: CH3COOC2H5 và CH3COOCH=CH2 là: A. Dung dịch NaOH B. Dung dịch HCl C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch AgNO3/NCH3 Dùng hóa chất nào sau đây để phân biệt các chất lỏng: CH2=CHCOOH, CH3COOC2H5, HCOOCH=CH2? B. Dung dịch Br2 và dung dịch NaHCO3 A. Dung dịch NaHCO3 C. Dung dịch Br2 D. Dung dịch NaHCO3 và quỳ tím Cho sơ đồ chuyển hóa: glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là: A. CH3CHO và CH3CH2OH B. CH3CH2OH và CH3CHO C. CH3CH(OH)COOH và CH3CHO D. CH3CH2OH và CH2=CH2 Cho chuỗi phản ứng sau đây: C2H2 → X → Y → Z → CH3COOC2H5. X, Y, Z lần lượt là: A. CH3CHO, C2H4, C2H5OH B. CH3CHO, CH3COOH, C2H5OH C. CH3CHO, C2H5OH, CH3COOH D.C2H4, CH3COOH, C2H5OH Cho chuỗi phản ứng: tinh bột → A → B → C → etyl axetat. A,B, C, lần lượt là: A. Glucozơ, C2H5OH, CH3COOH B. Fructozơ, sobitol, C2H5OH C. Glucozơ, C2H5OH, CH3CHO D. Glucozo, CH3COOH, C2H5OH Để điều chế vinyl axetat, cần thực hiện phản ứng giữa hai chất nào sau đây? A. Axit vinylic va ancol etylic B. Axit axetic và ancol vinylic C. Axit axetic và etilen D. Axit axetic và axetilen Este X có đặc điểm sau: đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Thủy phân X trong môi trường axit thu được chất Y (tham gia phần ứng tráng gương) và chất Z (có số nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử trong X). Phát biểu không đúng là: A. Đốt cháy hoàn toàn 1 (mol) X sinh ra sản phẩm gồm 2 (mol) CO2 và 2 (mol) H2O B. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170°C thì thu được anken C. Chất Y tan vô hạn trong nước D. Chất X thuộc loại este no, đơn chức Xác định công thức cấu tạo các chất A1, A2, A3 theo sơ đồ biến hóa sau: ,t C4H8O2 LiAlH   → 2A1 → A2 → A3 → C4H8O2 A.C2H5OH; CH3CHO; CH3COOH B. CH3CHO; CH3COOH; CH3COONa C. CH3OH; CH3COOH; CH3COONa D. C3H7OH; C2H5OH; C2H5COONa Trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có mạch cacbon dài không phân nhánh gọi là: A. Polime thiên nhiên B. Lipit C. Gluxit D. Polieste Phát biểu nào sau đây là sai? A. Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn B. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối C. Số nguyên tử hidro trong phân tử este đơn chức và đa chức luôn là một số chẵn D. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?

BỒ

65)

66)

67)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

0

4

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

8


A. Là chất rắn không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật B. Là chất lỏng không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật C. Không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật D. Không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật Cho các phát biểu sau đây: (1) Chất béo là trieste của glixerol với các axit monocacboxylic có số chẵn nguyên tử cacbon, mạch cacbon dài, không phân nhánh (2) Lipit gồm chất béo, sáp, steroid, photpholipit (3) Chất béo là các chất lỏng (4) Chất béo chứa chủ yếu các gốc không no của axít béo thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu (5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch (6) Chất béo là thành phần chính của dầu, mỡ động, thực vật Các phát biểu đúng là: A. (1), (2), (3) B. (1), (2), (4) (6) C. (1), (2), (4), (5) D. (3), (4), (5) Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây? A. Là chất lỏng, không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật B. Là chất lỏng hoặc rắn, không tan trong nước, nặng hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật C. Là chất lỏng hoặc rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu thực vật, mỡ động vật D. Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước, có trong thành phần chính của dầu, mỡ động thực vật Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Chất béo không tan trong nước, nhẹ hơn nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ B. Dầu thực vật và dầu bôi trơn máy có cùng thành phần nguyên tố C. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo D. Chất béo không tan trong nước Muốn chuyển từ lipit lỏng sang lipit rắn ta dùng hóa chất nào? D.H2/Ni A. NaOH B. Br2 C. AgNO3/NCH3 Dầu mỡ để lâu bị ôi thiu là do : A. Chất béo bị thủy phân thành các andehit có mùi khó chịu B. Chất béo bị thủy phân với nước trong không khí C. Chất béo bị vữa ra D. Chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi không khí Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình: A. Thủy phân B. Đun nóng C. Hidro hóa D. Làm lạnh Từ dầu thực vật (chất béo lỏng) làm thế nào để có được bơ? A. Hidro hóa chất béo lỏng B. Dehidro hóa chất béo lỏng C. Xà phòng hóa chất béo lỏng D. Hidro hóa axit béo Loại dầu nào sau đây không phải là trieste của axit béo và glixerol? A. Dầu mè (vừng) B. Dầu đậu phông (lạc) C. Dầu dừa D. Dầu luyn Khi thủy phân chất béo trong môi trường axit luôn thu được: A. Axit stearic B. Axit oleic C. Glixerol D. Etilen glicol Khi thủy phân chất nào sau đây sẽ thu được glixerol? A. Etyl axetat B. Muối C. Este đơn chức D. Tristearin Khi đun nóng chất béo với dung dịch H2SO4 loãng thu được: A. Glixerol và axit béo B. Glixerol và muối natri của axit béo C. Glixerol và axit cacboxylic D. Glixerol và muối natri của axit cacboxylic Trong các công thức sau đây, công thức nào là của chất béo? A. C3H5(OCOC13CH31)3 B.C3H5(OOCC17CH33)3 C. C3H5(COOC17CH35)3 D. C3H5(OCOC4H9)3 Chất béo tristearin có công thức: A. (C17CH35COO)3C3H5 B. (C15CH31COO)3C3H5 C. (C17CH33COO)3C3H5 D. (CH3COO)3C3H5 Công thức nào sau đây là của chất béo lỏng?

G

Ư N

B

TR ẦN

H

75)

2+

Í-

-L

Ỡ N

76)

ÁN

74)

TO

73)

H

Ó

A

C

72)

ẤP

71)

3

10

00

70)

G

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

69)

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

68)

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

ID Ư

77)

BỒ

78)

79) 80) 81)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

9


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

C. (C17CH35COO)3C3H5 D. (C15H29COO)3C3H5 A. (C17CH33COO)2C2H4 B. (C4H6COO)3C3H5 82) Cặp công thức của natri stearat và natri oleat là: A. C17CH35COONa và C17CH31COONa B. C17CH31COONa và C15CH31COONa C. C17CH35COONa và C17CH33COONa D. C17CH31COONa và C17CH33COONa 83) Khi thủy phân chất nào sau đây thu được glixerol? A. Triolein B. Natri stearat C. Este đơn chức D. Kali oleat 84) Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là: A. C15CH31COONa và etanol B. C17CH35COOH và glixerol C. C15CH31COONa và glixerol D. C17CH35COOH và glixerol 85) Khi thủy phân tristearin trong môi trường axit thu được sản phẩm là: A. C17CH35COONa, glixerol B. C15CH31COONa, glixerol C. C17CH35COOH, glixerol D. C17CH31COOH, glixerol 86) Thủy phân chất béo có công thức C3H5(OOCC17CH35)3 trong dung dịch NaOH, đun nóng thu được: A. Glixerol và natri stearat B. Ancol propylic và natri panmitat C. Ancol anlylic và natri oleat D. Glixerol và natri oleat 87) Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là: A. C15CH31COOH và glixerol B. C17CH35COOH và glixerol C. C15CH31COONa và glixerol D. C17CH35COONa và glixerol 88) Khi xà phòng hóa triolein bằng dung dịch NaOH thu được sản phẩm: A. Natri oleat và glixerol B. Natri oleat và etilen glycol C. Natri stearat và glixerol D. Natri panmitat và glixerol 89) Phát biểu không đúng là: A. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo B. Dầu ăn và mỡ bôi trơn có cùng thành phần nguyên tố C. Chất béo chứa gốc axit béo no là chất rắn ở nhiệt độ thường D. Chất béo không tan trong nước 90) Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt dung dịch Na2SO4, dung dịch KOH, Mg, dung dịch Br2, dung dịch AgNO3/NCH3. Số phản ứng xảy ra là : A.4 B.2 C. 1 D.3 91) Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmittin. Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol: A.4 B.5 C. 2 D.3 92) Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp thì số phản ứng xảy ra là: A. 2 B.4 C.5 D.3 93) Hãy chọn câu đúng nhất: A. Xà phòng là muối của axit hữu cơ B. Xà phòng là muối canxi của axit béo C. Xà phòng là muối natri, kali của axit axetic D. Xà phòng là muối natri, kali của axit béo 94) Hãy chọn khái niệm đúng: A. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng giống như xà phòng nhưng được tổng hợp từ dầu mỏ B. Chất giặt rửa là những chất có tác dụng làm sạch các vết bẩn trên bề mặt vật rắn C. Chất giặt rửa là những chất khi dùng cùng với nước thì có tác dụng làm sạch các vết bẩn bám trên vật rắn (áo, quần...) mà không gây ra phản ứng hóa học với chất đó. Chất giặt rửa có tác dụng giặt rửa tốt với nước cứng. D. Chất giặt rửa là muối natri của axit béo 95) Xà phòng được điều chế bằng cách: A. Phân hủy mỡ B. Hidro hóa dầu thực vật C. Thủy phân mỡ trong môi trường kiềm D. Phản ứng của axit cacboxylic và chất béo 96) Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo B. Muối natri hoặc kali của axit hữu cơ la thành phần chính của xà phòng C. Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp D. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH ta được xà phòng 97) Một ống nghiệm chứa 3 (ml) dung dịch nước xà phòng và CaCl2, cho vào đó 5 giọt dầu ăn, khuấy đều. Hiện tượng nào đúng?

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

10


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

A. Không hiện tượng nào hết B. Dầu ăn chìm xuống C. Dần ăn tan D. Dầu ăn nổi lên 98) Thành phập chính của bột giặt tổng hợp là: B. C12H25-C6H4-SO3Na A. C17CH35COONa C. (C17CH35COO)3C3H5 D. C12H25-C6H4-SO3H 99) Xà phòngvà chất giặt rửa tổng hợp đều có đặc điểm chung là: A. Phản ứng với chất bẩn B. Giảm sức căng bề mặt của nước C. Các muối sản xuất từ chất béo D. Là sản phẩm của công nghiệp hóa dầu 100) Ưu điểm chất giặt rửa tổng hợp là: A. Bị phân hủy bởi vi sinh vật B. Không hại da tay C. Không gây ô nhiễm môi trường D. Dùng được với nước cứng 101) Trong thành phần của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường có một số este. Vai trò của các este này là: A. Làm giảm giá thành của xà phòng và các chất giặt rửa B. Tạo màu sắc hấp dẫn C. Làm tăng khả năng giặt rửa D. Tạo hương thơm mát dễ chịu 102) Chọn phát biểu đúng: A. Muối natri trong xà phòng hay chất giặt rửa tổng hợp có khả năng làm giảm sức căng bề mặt của các chất bẩn bám trên vải, da... B. Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm rẻ tiền hơn xà phòng C. Chất giặt rửa tổng hợp có khả năng hòa tan tốt trong nước D. Một số este được dùng trong hương liệu, mỹ phẩm, bột giặt là nhờ các este là lỏng dễ bay hơi 1.1.2 Xác định công thức cấu tao 103) Một chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C2H4O2, chất này có số đồng phân bền là: A. 4 B.3 C.2 D. 5 104) C3H6O2 có tổng số đồng phân este và axit là: A.4 B.2 C.3 D.5 105) Ứng với công thức C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân este? A.6 B.5 C.4 D.2 106) C4H8O2 có số đồng phân axit và este là: A.5 B.6 C.3 D.4 107) Số đồng phân đơn chức có tác dụng được với dung dịch NaOH có công thức phân tử là C3H6O2 là : A.3 B.4 C.1 D.2 108) C3H6O2 có hai đồng phân tác dụng được với NaOH, không tác dụng được với Na. Công thức cấu tạo hai đồng phân đó là: A. C2H5COOH và CH3COOCH3 B. CH3CH(OH)CHO và CH3C(O)CH2OH C. C2H5COOH và HCOOC2H5 D. CH3COOCH3 và HCOOC2H5 109) Một este có công thức phân tử C3H6O2, có phản ứng tráng gương với dung dịch AgN03/NCH3, công thức cấu tạo của este đó là: A. HCOOC3H7 B.CH3COOCH3 C.HCOOC2H5 D. C2H5COOCH3 110) Một chất hữu cơ A có công thức phân tử C3H6O2 thỏa mãn: A tác dụng được với dung dịch NaOH đun nóng và dung địch AgN03/NCH3, t°. Vậy A có công thức cấu tạo là: A. C2H5COOH B. CH3COOCH3 C. HCOOC2H5 D.HOCH2CH2CH2OH 111) Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu đồng phân đơn chức mạch hở tác dụng NaOH nhưng không tác dụng Na? A.6 B.3 C. 4 D.5 112) Este C4H8O2 tham gia phản ứng tráng bạc có thể có tên sau: A. Etyl axetat B. Propyl fomat C. Isopropyl fomat D. B và C đúng 113) Cho tất cả các đồng phân đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2 lần lượt tác dụng với Na, NaOH, NaHCO3. Số phản ứng xảy ra là: A.2 B.5 C. 4 D.3 114) Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với Na và hòa tan được CaC03. Công thức của X, Y lần lượt là: A. HOCH2CHO và HCOOCH3 B. HOCH2CHO và CH3COOH C. HCOOCH3 và CH3COOH D. CH3COOH và HOCH2CHO

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

11


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TR ẦN

H

Ư N

G

CHƯƠNG 1. SỰ ĐIỆN LI A. LÝ THUYẾT I. DUNG DỊCH 1) Khái niệm Dung dịch là một hệ đồng thể bao gồm dung môi, chất tan và sản phẩm của sự tương tác giữa chúng Dung môi quan trọng và phổ biến nhất là nước ( H 2O ) Chất tan có thể là chất rắn ( NaCl, ®−êng…) , chất khí ( khÝ HCl, khÝ NH3 …) hoặc chất lỏng

00

B

( ancol etylic, axit H2SO4 ®Æc…)

2+

3

10

Dung dịch có thể chỉ chứa một loại chất tan, cũng có thể chứa nhiều loại chất tan (dung dịch hỗn hợp) Tên của chất tan được lấy làm tên của dung dịch (trừ trường hợp chất tan là kim loại kiềm, kiềm thổ hoặc oxit kim loại mà khi hòa tan vào nước cho ta dung dịch bazơ)

Ó

A

C

ẤP

2) Độ tan (S) Độ tan của một chất là số gam chất đó hòa tan tối đa trong 100 gam nước (dung môi): m S = t . 100 (1.1) m dm

Í-

H

Độ tan của một chất phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ, áp suất (với chất khí) vào bản chất của chất tan và dung môi Độ tan của đa số các chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng. Độ tan của chất khí tăng khi nhiệt độ giảm hoặc áp suất tăng Theo quy ước, ở 220 C nếu: S ≤ 0,01 g 100g H 2 O → chất không tan 0,01 ≤ S ≤ 1 → chất ít tan S > 1 g 100g H 2 O → chất dễ tan hoặc tan nhiều Có thể tóm tắt tính tan của một số hợp chất vô cơ thông thường như sau: *Axit: Các axit thường gặp tan hết trừ H 2SiO 3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

115) Một este có công thức phân tử là C4H8O2, khi thủy phân trong môi trường axit thu được rượu metylic. Công thức cấu tạo của este là:

*Bazơ: Chỉ có các hidroxit của kim loại kiềm, bari tan tốt, NH 3 tan tốt, Sr ( OH )2 và Ca ( OH )2 tan vừa, các hidroxit kim loại khác không tan *Muối: Các muối nitrat tan hết Các muối clorua, bromua, iotua đa số tan tốt, chỉ có các muối với Ag + , Pb + , Cu + , Hg + ít tan

Đặc biệt các muối chì tan nhiều trong nước nóng, HgI 2 màu đỏ không tan trong nước nhưng tan trong KI thành K 2 ( HgI 4 )

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

12


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP C A Ó H

Í-

Đối với các chất tan dạng phân tử thì sự tạo thành hiđrat cũng do tương tác tĩnh điện. Nhiều hiđrat không bền, khi cô cạn dung dịch bị mất nước, nhưng cũng có những hiđrat rất bền nên khi cô cạn dung dịch ta thu được các hiđrat tinh thể gọi là tinh thể ngậm nước và nước trong phân tử đó gọi là nước kết tinh. Công thức phân tử một số muối đơn và kép ngậm nước thường gặp:

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

Chú ý: a) Lợi dụng độ tan khác nhau, người ta có thể tách các chất khỏi nhau bằng phương pháp kết tinh phân đoạn: chất nào có độ tan nhỏ hơn sẽ kết tinh trước khi cô cạn dung dịch. Thí dụ, khi điện phân sản xuất NaOH, dung dịch thu được còn lẫn NaCl: do độ tan của NaCl nhỏ hơn NaOH nên khi cô cạn dung dịch (làm cho nước bay hơi), NaCl sẽ kết tinh trước. Lặp lại nhiều lần sẽ tách được NaCl và thu được dung dịch chỉ chứa NaOH b) Lợi dụng độ tan khác nhau trong các dung môi khác nhau, người ta có thể làm giảm độ tan của một chất nào đó trong nước. Thí dụ: CaSO 4 tan được trong nước nhưng nếu thêm ancol etylic vào có thể làm kết tủa hết CaSO 4 3) Dung dịch bão hòa, chữa bão hòa và quá bão hòa a) Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan ở một nhiệt độ nhất định, nghĩa là lượng chất tan đã đạt tới giá trị độ tan: m t = S b) Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch còn có thể hòa tan thêm chất tan, nghĩa là lượng chất tan chưa đạt tới giá trị độ tan: m t < S Trong thực tế các dung dịch thường gặp đều là dung dịch chưa bão hòa c) Dung dịch quá bão hòa là dung dịch có lượng chất tan vượt quá giá trị độ tan ở nhiệt độ đó: m t > S Dung dịch quá bão hòa thường xảy ra khi ta hòa tan chất tan ở nhiệt độ cao sau đó làm nguội từ từ Dung dịch quá bão hòa là một hệ kém bền, khi để nguội, lượng chất tan dư sẽ tách ra khỏi dung dịch dưới dạng chất kết tinh 4)Các hiđrat và tinh thể ngậm nước Khi hòa tan, các phân tử hoặc ion chất tan liên kết với các phân tử dung môi tạo thành các sonvat và quá trình đó gọi là sự sonvat hóa; khi dung môi là nước, đó là các hiđratvà sự hiđrat hóa Đối với các ion, sự hiđrat hóa là do lực hút tĩnh điện giữa các ion và phân tử nước phân cực. Ví dụ, trường hợp đặc biệt đối với ion H + là tạo thành ion hiđroxoni ( H 3 O + ) :

N

Các muối sunfat tan tốt trừ PbSO 4 và BaSO 4 không tan, CaSO 4 ít tan Các muối cacbonat, sunfat, photphat trung hòa: tất cả đều ít tan, trừ các muối của kim loại kiềm, NH +4 ; các muối axit (hidrocacbonat, hidrosunfat, hidrophotphat) tan tốt, riêng NaHCO 3 ít tan

Al 2 ( SO4 )3 .18H 2O

CrCl 2 .4H 2 O

CaCl 2 .6H 2 O

AlCl 3 .6H 2 O

ZnSO 4 .7H 2 O

CoSO 4 .7H 2 O

Al ( NO3 )3 .9H2O

ZnCl 2 .1, 5H 2 O

MgCl 2 .6H 2 O

FeSO 4 .7H 2 O

CdCl 2 .2, 5H 2 O

MgSO 4 .7H 2 O

Fe2 ( SO4 )3 .9H2O

CdSO 4 .2,67H 2 O

Mg ( NO3 )2 .6H 2O

FeCl 2 .4H 2 O

NiCl 2 .6H 2 O

CuSO 4 .5H 2 O

FeCl 3 .6H 2 O

NiSO 4 .7H 2 O

CuCl 2 .2H 2 O

Fe ( NO3 )3 .9H2O

K 2SO4 .Al2 ( SO4 )3 .24H2O

BaCl 2 .2H 2 O

Cr2 ( SO4 )3 .6H2O

K 2SO4 .Cr2 ( SO4 )3 .24H2O

Cu ( NO3 )2 .6H2O

CrCl 3 .6H 2 O

Fe ( NH4 )2 ( SO4 )2 .6H2O

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

NaCO 3 .10H 2 O

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

13


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Cr2 ( SO4 )3 .18H2O

( NH4 )2 SO4 .FeSO4 .7H2O

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com ( NH4 )2 SO4 .Fe2 ( SO4 )3 .24H2O

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

G

Như vậy, tùy theo ∆ H 1 hoặc ∆ H 2 lớn hơn mà quá trình hòa tan là thu nhiệt hay tỏa nhiệt. Các muối amoni khi hòa tan thu nhiệt rất mạnh làm cho môi trường trở nên khá lạnh, ngược lại, quá trình hòa tan KOH, NaOH lại tỏa nhiệt rất lớn. Khi hòa tan axit H 2 SO 4 đặc vào nước, do tạo thành các hiđrat, nên lượng nhiệt tỏa ra rất lớn (vì vậy khi pha loãng axit H 2 SO 4 đặc, nhất thiết phải thêm từ từ axit vào nước, tránh làm ngược lại) Vậy: Lượng nhiệt thu vào hay tỏa ra khi hòa tan 1 mol chất gọi là nhiệt hòa tan chất đó Ví dụ: Nhiệt hòa tan ở 200 C của NH 4 NO 3 là ∆H = +25, 4 kJ còn KOH là ∆H = −55,6 kJ 6)Nồng độ dung dịch Nồng độ dung dịch là đại lượng biểu thị hàm lượng chất tan trong đơn vị thể tích hoặc đơn vị khối lượng của dung dịch Dung dịch chứa chất tan với lượng có thể so sánh được với lượng dung môi ta gọi là dung dịch đặc Dung dịch chứa chất tan với lượng không thể so sánh được với lượng dung môi ta gọi là dung dịch loãng Dưới đây là các cách biểu thị nồng độ dung dịch thường gặp nhất 6.1 Nồng độ phần trăm (khối lượng): Kí hiệu C% , là số gam chất tan có trong 100g dung dịch. Ta có: m C% = t .100% (1.2 ) m dd

Í-

Một số chú ý khi dùng công thức (1.2 ) :

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

hồng; Cr2 ( SO4 )3 màu hồng nhạt nhưng Cr2 ( SO4 )3 .6H2O có màu lục còn Cr2 ( SO4 )3 .18H2O lại có màu tím. Lợi dụng sự đổi màu đó ta có thể nhận biết được hơi ẩm (nước) trong xăng, dầu và trong chất làm khô (silicagel) Chú ý: Khi hòa tan tinh thể ngậm nước vào nước thì nước kết tinh sẽ tham gia vào thành phần dung môi, do đó lượng chất tan lúc này chính là lượng muối khan (không ngậm nước). Điều này cần được đặc biệt chú ý khi tính nồng độ của dung dịch tạo thành trong trường hợp hòa tan tinh thể ngậm nước 5) Nhiệt hòa tan Sự hòa tan một chất rắn vào một chất lỏng gồm hai quá trình: phá vỡ mạng lưới tinh thể hoặc tách thành các phân tử riêng biệt. Quá trình này đòi hỏi cung cấp năng lượng tức là thu nhiệt ( ∆H1 > 0 ) ; quá trình thứ hai là các phân tử hoặc ion đã tách ra tiến lại gần các phân tử nước (quá trình hiđrat hóa), quá trình này tỏa nhiệt ( ∆H 2 < 0 )

N

Điểm lí thú là nhiều muối khan và tinh thể ngậm nước có màu khác nhau, chẳng hạn CuSO 4 khan có màu trắng nhưng CuSO 4 .5H 2 O có màu xanh; CoSO 4 khan màu xanh còn CoSO 4 .7H 2 O lại có màu

ÁN

a) Khối lượng chất tan ( m t ) và khối lượng dung dịch ( m dung dÞch ) phải có cùng đơn vị về khối lượng

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

b) Trong một dung dịch: mdung dÞch = m t + mdm c) Khi hòa tan chất tan vào nước hoặc khi trộn 2 dung dịch với nhau mà có phản ứng hóa học xảy ra thì ta phải xác định lại thành phần của dung dịch sau phản ứng và nhớ loại trừ các khí thoát ra hay lượng kết tủa xuất hiện trong phản ứng khỏi dung dịch: m dung dÞch sau = m dung dÞch tr−íc − m↓ − m↑ d) Đa số các chất khi hòa tan vào nước thì khối lượng m t không đổi, chẳng hạn như NaCl, HCl,…

nhưng cũng có những chất khi hòa tan vào nước thì lượng chất tan ( m t ) thu được giảm (ví dụ hòa tan a 160 .a gam ) hoặc tăng (đối với trường hợp chất đem hòa tan tác 250 dụng với nước tạo thành chất mới, ví dụ hòa tan a gam SO 3 vào nước thì SO 3 + H 2 O → H 2SO 4 nên 98 . a m t = m H2SO4 = gam ) 80 e) Nếu chất tan trong dung dịch được tạo thành từ nhiều nguồn khác nhau thì lượng chất tan của dung

gam CuSO 4 .5H 2 O vào nước thì m t =

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

14


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn dịch ( m t ) bằng tổng khối lượng chất tan của mỗi nguồn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

160a b.C + 250 100 f) Khi hòa tan dung dịch có nhiều chất tan (dung dịch hỗn hợp) thì lượng m t được tính riêng cho từng

Ví dụ: Hòa tan a gam tinh thể CuSO 4 .5H 2 O và b gam dung dịch CuSO 4 C% thì m t =

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

6.2 Nồng độ % thể tích: Nếu chất tan là chất lỏng, ngoài nồng độ % về khối lượng, người ta còn dùng nồng độ % về thể tích, cũng kí hiệu là C% được biểu diễn bằng số ml chất tan trong 100ml dung dịch V C% = t .100 ( % ) (1.3) Vdd

N

chất còn mdung dÞch là chung cho tất cả các chất

Độ rượu: Chính là C% thể tích dung dịch ancol. Ví dụ dung dịch cồn (ancol etylic) 90 0 nghĩa là trong 100 ml dung dịch ancol có 90 ml C 2 H 5OH

Ư N

G

(1.4 )

Đ

n n.1000 = V ( l ) V ( ml )

H

Nếu đề bài cho khối lượng dung dịch thì từ công thức (1.2 ) ta suy ra thể tích dung dịch: Vdung dÞch =

TR ẦN

(d là khối lượng riêng của dung dịch, g ml ) 6.4 Mối quan hệ giữa C M và C% : Từ (1.2 ) , (1.3) và (1.4 ) ta dễ dàng suy ra:

B

C%.d.100 M d – Khối lượng riêng của dung dịch ( g ml )

(1.5)

10

00

CM =

Trong đó:

m dd d

2+

3

M – Khối lượng mol chất tan ( g mol )

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

6.5 Mối quan hệ giữa độ tan (S) và nồng độ C% dung dịch bão hòa S C% = .100 ( %) (1.6 ) S + 100 II. SỰ ĐIỆN LI 1) Định nghĩa: Là quá trình phân li chất điện li thành các ion dưới tác dụng của các phân tử dung môi ( H 2O ) lưỡng cực hoặc khi chất điện li nóng chảy dưới tác dụng của nhiệt Các ion dương gọi là CATION, các ion âm gọi là ANION Quá trình điện li được biểu diễn bằng phương trình gọi là phương trình điện li 2) Chất điện li mạnh – Chất điện li yếu – Chất không điện li 2.1. Chất điện li mạnh là những chất trong dung dịch nước điện li hoàn toàn thành các ion, quá trình điện li là quá trình một chiều (trong phương trình điện li dùng dấu → ) Ví dụ: NaCl → Na + + Cl Những chất điện li mạnh bao gồm: Hầu hết các muối tan Các axit mạnh: HClO 4 , H 2 SO 4 , HNO 3 , HCl , HBr , HI , HMnO 4 ,… Các bazơ mạnh: Bazơ của kim loại kiềm, bari, canxi,… 2.2. Chất điện li yếu là những chất trong dung dịch nước chỉ điện li một phần thành ion còn phần lớn tồn tại dưới dạng phân tử. Quá trình điện li là quá trình thuận nghịch (trong phương trình điện li dùng dấu ⇌ ) Ví dụ: NH3 ⇌ NH4+ + OH Những chất điện li yếu gồm: Các axit yếu: ROOCH , H 2 CO 3 , H 2 SO 3 , HNO 2 , H 3 PO 4 , H 2 S,… Các bazơ yếu: dung dịch NH 3 và các hidroxit không tan

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

CM =

ẠO

6.3 Nồng độ mol ( C M ) biểu thị số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

15


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.3. Chất không điện li là những chất khi tan vào nước hoàn toàn không điện li thành các ion. Chúng có thể là chất rắn như glucozơ C 6 H 12 O 6 , chất lỏng như CH 3CHO , C 2 H 5OH ,… Chú ý: Đối với chất điện li nhiều nấc sẽ phân li thành nhiều nấc H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4−

H2 PO−4 ⇌ H+ + HPO24−

H Ơ

N

HPO24− ⇌ H+ + PO34−

+ − C  M   A  = = C0 C0 C0

(1.7 )

TP .Q

α=

U

Y

N

3) Độ điện li α Độ điện li α cho biết phần trăm chất tan phân li thành ion và được biểu diễn bằng tỉ số nồng độ mol của phần chất tan phân li thành ion ( C ) và nồng độ ban đầu của chất điện li ( C 0 ) : MA ⇌ M + + A

i NÕu C = 0 chÊt MA kh«ng ®iÖn li

G

Ư N

TR ẦN

H

4) Hằng số điện li (hằng số cân bằng) K Để đánh giá khả năng phân li của chất, ngoài độ điện li α người ta còn dùng hằng số điện li K được định nghĩa theo công thức: M +   A −  K =     vµ pK = − lg K [MA ]

(1.8)

00

B

Trong đó  M +  ,  A −  và [ MA] là nồng độ mol của các ion và phần MA còn lại tại thời điểm cân bằng

A

C

ẤP

2+

3

10

Đối với một chất tan nhất định thì K là một hằng số chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất dung môi Nếu MA là axit → K gọi là hằng số axit, kí hiệu K a Nếu MA là bazơ → K gọi là hằng số bazơ, kí hiệu K b Nếu MA là phức chất → K gọi là hằng số không bền , kí hiệu K kb Chú ý: Đối với chất điện li nhiều nấc, mỗi nấc có một hằng số điện li riêng Ví dụ: Axit cacbonic: CO2 + 2H2O ⇌ H3O+ + HCO3− K1 = 4,5.10−7

K 2 = 4,7.10−11

H

Ó

HCO3− + H2O ⇌ H3O+ + CO32−

Í-

Khi đó: K 1 > K 2 > … 5) Mối quan hệ giữa α và K Từ (1.7) và (1.8) ta có công thức liên hệ giữa α và K:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

  → 0 ≤ α ≤1 i NÕu C = C 0 chÊt MA ®iÖn li hoµn toµn  Chú ý: Độ điện li α phụ thuộc vào bản chất của chất tan, vào nhiệt độ và nồng độ của dung dịch. Dung dịch càng loãng ( C 0 cµng nhá ) thì α càng lớn

 M +   A −  αC . αC α2 0 0 K= .C 0 = = C 0 − αC 0 1 − α [ MA ]

Vì α ≤ 1 ⇒ 1 − α ≈ 1 ⇒ K = α2C 0 ⇒α=

K C0

(1.9 )

Vì K = const nên theo (1.9 ) khi C 0 càng nhỏ (dung dịch càng loãng) thì độ điện li α càng lớn. 6) Sự điện li của nước – pH của dung dịch a) Sự điện li của nước Nước là chất điện li yếu: H2O + H2O ⇌ H3O+ + OH− hay viết đơn giản: H2O ⇌ H+ + OH− Tích số nồng độ các ion H + và OH − trong nước nguyên chất hoặc trong dung dịch nước không quá đặc ở mỗi nhiệt độ là một hằng số gọi là tích số ion của nước (kí hiệu K w ): K w =  H +   OH − 

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

16


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

(1.10)

Ở 250 C ta có: K w =  H +  OH −  = 1,0.10−14

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Từ (1.10) ta suy ra:

Môi trường trung tính:

H Ơ

Môi trường bazơ:

N

 H +  > [ OH ] và  H +  > 1,0.10 −7 M  H +  < [ OH ] và  H +  < 1,0.10 −7 M  H +  =  OH −  = 1,0.10 −7 M

Môi trường axit:

N

b) pH dung dịch: Là chỉ số để đo nồng độ (đặc, loãng) của dung dịch axit hay bazơ khi nồng độ của dung dịch nhỏ hơn 0,1M. Công thức tính:

U

Y

(1.11)

pH = − lg  H + 

TP .Q

Nếu pH = a →  H +  = 10 − a M Logarit hóa hai vế (1.10) ta có trong một dung dịch:

ẠO

(1.12)

pH + pOH = 14

Đ

Từ (1.12) suy ra:

G Ư N H TR ẦN

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Trong môi trường axit: pH < 7 Trong môi trường bazơ: pH > 7 Trong môi trường trung tính: pH = 7 c) Cách tính pH của một dung dịch 1. Đối với dung dịch axit mạnh ( α = 1)

00

B

Từ C 0 (axit) ⇒  H +  ⇒ pH = − lg  H +  2. Đối với dung dịch bazơ mạnh ( α = 1)

3

10

Từ C 0 (bazơ) ⇒  OH −  ⇒ pOH = − lg  OH −  ⇒ pH = 14 − pOH 3. Đối với dung dịch axit yếu ( α < 1)

2+

Xét axit yếu HA ⇌ H+ + A , Ka

C

ẤP

 H +   A −  Ka = và pK a = − lg K a [ HA ]

Ó

A

Vì HA là một đơn axit nên  H +  =  A −  hơn nữa lại là một axit yếu nên

Í-

H

C ≪ C 0 ⇒ [ HA ] ≈ C 0 . Vậy ta có: 2

ÁN

-L

 H +  2 Ka = ⇒  H +  = K a C 0 C0 Lấy logarit hai vế: 1 pH = ( pK a − lg C 0 ) 2 4. Đối với bazơ yếu ( α < 1) :

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

(1.13)

Xét đơn bazơ yếu BOH ⇌ B+ + OH− ,

Kb

B +  OH −  Kb =    và pK b = − lg K b [ BOH ] Tương tự như trường hợp axit yếu, ta dễ dàng suy ra: 1 pOH = ( pK b − lg C 0 ) 2 1 ⇒ pH = 14 − ( pK b − lg C 0 ) (1.14) 2 Trong đó C 0 là nồng độ mol ban đầu của dung dịch axit bazơ

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

17


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

5. Với dung dịch đệm

 HA : C a , K a . Khi đó: Cho dung dịch đệm của axit yếu   NaA : C b NaA → Na + + A − Cb

Cb

HA ⇌ H + A −

H Ơ

N

+

N

 H +   A −  Ka = [ HA ]

TP .Q

U

Y

C Vì axit yếu ⇒ [ HA ] = C a ;  A −  = C b ⇒ pH = pK a − lg a (1.15) C b

G

4 0,6

5 0,7

Ư N

3 0,48

6 0,78

H

2 0,3

7 0,85

8 0,9

9 0,95

TR ẦN

N lgN

b) Đối với các chất điện li yếu, vì α ≪ 1 nên 1 − α ≈ 1 và công thức (1.9 ) được hiểu gần đúng:

B

K C0

(1.17)

10

00

K = α 2 C 0 hay α =

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

7) Thuyết axit – bazơ Areniuyt Axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation H + . Bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion OH − Những hạn chế: 1. Phạm vi áp dụng của thuyết này là hẹp vì chỉ đúng cho dung môi là nước 2. Không nêu lên được vai trò của dung môi: HCl → H + + Cl − Thực ra: HCl + H2O → H3O+ + Cl −

Í-

3. Thuyết này coi cation H + tồn tại độc lập trong dung dịch là không đúng thực tế bởi vì dung môi nước ( H2O ) là những phân tử lưỡng cực, ion H+ là một hạt proton kích thước vô cùng nhỏ và mang điện tích

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

Trường hợp đệm của bazơ yếu nồng độ C b và muối của nó nồng độ C a thì ta có: C pH = 14 − pK b − lg a (1.16) Cb Chú ý: a) Giá trị lg của các số tự nhiên:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

dương nên không thể đứng độc lập cạnh phân tử H 2 O khổng lồ và lưỡng cực

4. Thuyết này không giải thích được các trường hợp là bazơ mà trong phân tử lại không có nhóm OH như NH 3 , R − NH 2 ,… và do quan niệm phản ứng trung hòa là phản ứng trong đó: H + + OH − → H 2 O

( axit ) ( baz¬ ) Nên không giải thích được phản ứng axit – bazơ sau: NH 3 + HCl → NH 4 Cl 8)Thuyết axit – bazơ của Bronsted Axit tiểu phân (phân tử hoặc ion) có khả năng cho proton H + để biến thành bazơ liên hợp. Axit càng

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

18


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Trong phản ứng này có 2 cặp axit – bazơ liên hợp, đó là HCl Cl và H3O+ H2O . Vì HCl là axit rất

ẠO

TP .Q

Hai cặp axit – bazơ liên hợp là NH+4 NH3 và H2O OH− Từ định nghĩa về axit – bazơ của Bronsted ở trên cho phép ta mở rộng phạm vi axit – bazơ 8.1. Axit có thể là: a) Phân tử trung hòa: HCl , H 2 SO 4 , HNO 3 , …

U

Y

N

H Ơ

mạnh nên Cl − là bazơ rất yếu (yếu đến nỗi không thể hiện tính bazơ, Cl − là trung tính). Do đó phản ứng không xảy ra theo chiều ngược lại Ví dụ 2: NH3 + HOH ⇌ NH4+ + OH− baz¬ 1 axit 2 axit 1 baz¬ 2

N

mạnh thì bazơ liên hợp càng yếu và ngược lại Bazơ là tiểu phân (phân tử hoặc ion) có khả năng nhận proton H + để biến thành axit liên hợp. Bazơ càng mạnh thì axit liên hợp càng yếu và ngược lại Ví dụ 1: HCl + H2O → Cl − + H3O+ axit 1 baz¬ 2 baz¬ 1 axit 2

3+

2+

+ H 3O + H 2 O

TR ẦN

H

c) Anion: HSO−4

Ư N

3+

Al ( H 2 O ) + H 2 O ⇌ Al ( OH )

G

b) Cation: NH 4+ , H 3O + , Al ( H 2 O ) , Fe ( H 2 O ) ,…

HSO−4 + H2O ⇌ SO24− + H3O+

00

+

KOH + H 2 O → K ( H 2 O ) + OH −

B

8.2 Bazơ có thể là: a) Phân tử trung hòa: KOH , NaOH , Ca ( OH )2 , Fe ( OH )3 ,… +

10

Fe ( OH )3 + H 2 O ⇌ Fe ( H 2 O )( OH )2 + OH − 2+

3+

+ H 2 O ⇌ Fe ( H 2 O ) + OH −

2+

Fe ( OH )

3

b) Cation:

ẤP

c) Anion: CO32− , SO32− , S 2− , CH3COO− , C 6H5O− , C 2H5O−

C

CO32− + H2O ⇌ HCO3 + OH−

Ó

A

C 6H5O− + H2O ⇌ C 6H5OH + OH−

H

C 2H5O− + H2O → C 2H5OH + OH−

Í-

8.3 Chất lưỡng tính: là chất vừa có khả năng nhường và nhận proton H + ZnO, Al 2 O 3 , PbO, Zn ( OH )2 , Al ( OH )3 , Pb ( OH )2 , H 2 O, ( NH 4 )2 CO3 , NH 2 − R − COOH, Ví dụ:

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

3+

Đ

H2SO4 + 2H2O → SO24− + 2H3O+

ÁN

HCO3− , HSO3− , HS − ,…

TO

H2O + H2O ⇌ H3O+ + OH−

G

HCO3− + H3O+ → CO2↑ +2H2O

BỒ

ID Ư

Ỡ N

HCO3− + H2O → HCO32− + H3O+ 8.4. Chất trung tính: Là những chất không có khả năng nhường và cũng không có khả năng nhận proton. Chất trung tính bao gồm: Cation kim loại mạnh: Li + , Na + , K + , Ca 2 + , Ba 2 + ,… Anion gốc axit mạnh: SO24− , ClO−4 , NO3− , Cl− , Br − ,… 9)Giải thích độ mạnh của axit – bazơ Độ mạnh của axit, bazơ được đánh giá qua khả năng nhường hoặc nhận proton H + , điều đó tùy thuộc vào dung môi và độ bền của các liên kết. Vì ta chỉ giới hạn xét dung môi là H 2 O nên độ mạnh axit, bazơ chỉ còn phụ thuộc vào độ bền các liên kết 9.1. Axit

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

19


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1) Axit không có oxi (axit hidrit): H n X

H Ơ

liên kết càng nhỏ, H n X càng dễ nhường H + làm cho tính axit càng tăng Ví dụ: Tính axit của các axit hidric của nguyên tố halogen (phân nhóm chính nhóm VII) tăng dần theo thứ tự từ trên xuống: HF < HCl < HBr < HI Năng lượng liên kết E ( kJ mol ) : H − F < H − Cl < H − Br < H − I

N

365,75 298,87 ( kJ mol )

562,6 431, 4

N

Lực axit tùy thuộc vào độ bền liên kết H − X (đo bằng năng lượng liên kết E ( kJ mol ) ). Năng lượng

G

Ư N

b) y − x = 1 : axit rất yếu ( HNO2 , H2SO4 ,…)

TR ẦN

H

c) y − x = 1 : axit mạnh ( H2SO4 ) d) y − x = 1 : axit rất mạnh ( HClO4 )

ẤP

2+

3

10

00

B

9.2. Bazơ Lực bazơ nói chung tùy thuộc độ âm điện của kim loại, tính kim loại giảm thì độ âm điện tăng nên tính bazơ giảm Xét hidroxit kim loại M, hóa trị n: M ( OH )n

Í-

H

Ó

A

C

Kim loại M có khuynh hướng nhường electron, tương đương với lực đẩy electron mạnh, làm giảm sự phân cực liên kết O − H , khó phân li theo kiểu axit. Hơn nữa liên kết M − O không bền nên dễ dàng giải phóng ion OH − làm cho dung dịch bazơ Vì vậy, tính kim loại càng mạnh, khả năng nhường electron càng lớn, sự đứt liên kết M − OH càng nhỏ → tính bazơ càng mạnh Ví dụ: NaOH > Mg ( OH )2 > Al ( OH )3 < Fe ( OH )3 … Chú ý: Để định lượng độ mạnh yếu của một dung dịch axit – bazơ người ta dùng khái niệm pH = − lg  H +  (xem chương 2)

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

2) Axit có oxi (oxiaxit): Hx ROy hay ( HO ) x ROy - x Lực axit tùy thuộc vào sự phân cực của liên kết O − H : liên kết O − H phân cực càng mạnh, càng kém bền, dễ đứt để giải phóng H + nên tính axit càng mạnh. Sự phân cực của liên kết O − H : i TØ lÖ thuËn víi ®é ©m ®iÖn cña R   i TØ lÖ nghÞch víi kÝch th−íc nguyªn tö R  HNO3 < HPO3  i TØ lÖ thuËn víi hiÖu y - x  a) y − x = 0 : axit rất yếu ( H2 ZnO2 )

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

10) Muối – Sự thủy phân của muối Muối là sản phẩm của sự trung hòa một axit bằng một bazơ. Khi hòa tan với nước các muối sẽ phân li thành các ion bị hidrat hóa. 1. Nếu ion muối là những anion và cation tung tính (muối tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh) thì quá trình phân li chỉ dừng lại ở các ion bị hidrat hóa và pH của dung dịch không thay đổi ( pH = 7 ) +

−

+ − NaCl + ( n + m ) H 2 O → Na ( H 2 O )n Cl ( H 2 O )m (hay đơn giản NaCl → Na + Cl )

2. Nếu ion của muối là những anion và cation axit, bazơ hoặc lưỡng tính thì chúng sẽ tương tác với dung môi ( H2O ) để tạo ra sản phẩm là chất kết tủa, bay hơi hoặc điện li yếu. Quá trình này gọi là sự thủy phân của muối. Trong các trường hợp này pH của dung dịch sẽ thay đổi. Từ đó ta thấy chỉ có các loại muối sau đây mới bị thủy phân: a) Muối của axit yếu bazơ mạnh CH3COONa → CH3COOH− + Na + (bazơ) (trung tính)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

20


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn CH3COO− + H2O ⇌ CH3COOH + OH− ( pH > 7 )

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

Y

N

H Ơ

N

b) Muối của axit mạnh bazơ yếu NH4Cl → NH4+ + Cl− (axit) (trung tính) + NH 4 + H2O ⇌ H3O+ + NH3↑ ( pH < 7 ) c) Muối của axit yếu và bazơ yếu: CH3COONH4 → CH3COO− + NH4+ (bazơ) (axit) − CH3COO + H2O ⇌ CH3COOH + OH− K b

TP .Q

NH+4 + H2O ⇌ NH3 + H3O+ Ka Để kết luận pH của môi trường ta phải dựa vào các hằng số K a , K b của hai phản ứng trên, nếu:

ẠO Đ G

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

11)Các phản ứng trao đổi xảy ra trong dung dịch 11.1. Phản ứng trao đổi ion 1) Khái niệm: Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch là phản ứng xảy ra do sự trao đổi ion giữa các chất điện li để tạp thành chất mới, trong đó, số oxi hóa của chúng trước và sau phản ứng không đổi (do không có sự trao đổi electron giữa các chất phản ứng) Phản ứng trao đổi ion bao gồm: Muối tác dụng axit, muối tác dụng bazơ, muối tác dụng với muối và axit tác dụng với bazơ. (xét riêng gọi là phản ứng axit – bazơ) Sơ đồ tổng quát: AB + CD → AD + CB 2) Điều kiện phản ứng trao đổi ion xảy ra hoàn toàn Do phản ứng trao đổi ion xảy ra theo chiều: nhiều ion → ít ion Nên để phản ứng xảy ra hoàn toàn: a) Điều kiện cần: Các chất tham gia phản ứng phải tan, điện li mạnh. b) Điều kiện đủ: Một trong các sản phẩm phải là chất kết tủa, chất bay hơi hoặc chất điện li yếu Một số ví dụ: AgNO3 + HCl → AgCl↓ +HNO3

Ó

A

Ba ( CH3COO )2 + 2HCl → 2CH3COOH + BaCl2 (điện li yếu)

H

Dung dÞch NaCl + dung dÞch H 2 SO 4 → Kh«ng x¶y ra

Í-

2NaCl + H2SO4 → Na 2SO4 + 2HCl ↑ (khan) (đặc, nóng) Na 2 SO 4 + CaCO 3 → không xảy ra c) Xét một số trường hợp phức tạp: Nếu trong số các chất tham gia có chất khó tan hoặc điện li yếu thì đối với chương trình phổ thông thường xảy ra 4 trường hợp sau: Phản ứng xảy ra do quan hệ đẩy: axit (bazơ) mạnh hơn đẩy axit (bazơ) yếu hơn khỏi dung dịch muối: CaCO3 + CH3COOH → Ca ( CH3COO )2 + CO2 ↑ + H2O Khó tan điện li yếu (mạnh hơn H 2 CO 3 ) Hợp chất ít tan chuyển thành khó tan Ca ( OH )2 + CO2 → CaCO3 ↓ + H2O (ít tan) (khó tan) CaCO 3 + NaOH → không xảy ra NH 3 điện li yếu cho kết tủa các hidroxit khó tan:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

i  H 3 O +  =  OH −  ⇒ pH = 7 i  H 3 O +  >  OH −  ⇒ pH < 7 i  H 3 O +  <  OH −  ⇒ pH > 7

AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al ( OH )3 ↓ +3NH3Cl Điện li yếu www.facebook.com/daykemquynhonofficial 21 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

H 2 S điện li yếu cho kết tủa sunfua kim loại nặng (Cu, Zn, Ag)

−1

+2

0

+3

−2

+2

0

Y

+3

N

H Ơ

Chú ý: 1. Phản ứng giữa một số muối tan dung dịch có thể là phản ứng oxi hóa – khử. Vì dụ muối Fe3+ có tính oxi hóa mạnh, gặp muối có tín khử mạnh như I − , S 2 − thì xảy ra phản ứng oxi hóa – khử (không phải là phản ứng trao đổi ion)

N

CuSO4 + H2S → CuS ↓ +H2SO4 Điện li yếu Ngoài 4 trường hợp xảy ra ở trên, các trường hợp khác phải căn cứ vào độ tan và hằng số phân li của các chất mới có thể cho kết luận đúng đắn

TP .Q

U

2 Fe Cl 3 + 2K I → 2 Fe Cl 2 + I 2 + 2KCl

+

2+

+

2+

2+

+

TR ẦN

H

Ví dụ: AgCl + 2NH 3 →  Ag ( NH 3 )4  + Cl − 2+

ẠO

2+

+

Đ

M + + 4NH 3 → M ( NH 3 )4 

( M : Cu , Ag ) ( M : Cu , Zn )

G

+

Ư N

M + + 2NH3 → M ( NH 3 )2 

Zn ( OH )2 + 4NH 3 →  Zn ( NH 3 )4  + 2OH − b) Đối với Fe 2 + và Fe3+ thì có thể tạo phức ion xyanua: 4−

3+

10

00

B

Fe → Fe 4  Fe ( CN )6  ↓ Fe2+ + 6CN − →  Fe ( CN )6   3 Xanh Prusse 3−

2+

ẤP

2+

3

Fe → Fe3  Fe ( CN )6  ↓ Fe3+ + 6CN − →  Fe ( CN )6   2 Xanh Turnbull c) Fe 3 + , Al 3+ có thể tạo phức với ion halogenua: dùng để giải thích cơ chế phản ứng thế trên vòng benzen

A

C

FeBr3 + Br2 → [ FeBr4 ] Br + −

AlCl3 + Cl 2 → [ AlCl 4 ] Cl + 11.2 Phản ứng axit – bazơ Phản ứng axit – bazơ là phản ứng tong đó có sự cho nhận proton H + (trường hợp đặc biệt của phản ứng trao đổi ion) Ví dụ: HCl + NaOH → NaCl + H 2 O

Í-

H

Ó

−

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

2 Fe Cl3 + H 2 S → 2 Fe Cl 2 + S + 2HCl 2. Một số chất kết tủa có khả năng tạo phức chất tan a) Bạc clorua và các hidroxit của đồng, bạc, kẽm không tan trong nước nhưng tan được trong amoniac dư do tạo thành phức chất tan:

HNO 3 + NH 3 → NH 4 NO 3

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

Nếu tính axit và tính bazơ càng mạnh thì phản ứng thực hiện càng dễ và càng đến cùng. Do đó muốn phản ứng xảy ra thuận lợi thì ít nhất phải có một thành phần là mạnh CH 3COOH + NaOH → CH 3COONa + H 2 O CH 3COOH + NH 3 ⇌ CH 3COONH 4 (không xảy ra hoàn toàn) Al 2 O 3 + NaOH → 2NaAlO 2 + H 2 O Al 2 O 3 + NH 3 → Không xảy ra

Chú ý: Phản ứng giữa axit mạnh và bazơ mạnh còn gọi là phản ứng trung hòa

B. BÀI TẬP Bài tập cơ bản Sự điện li 1) Trong số các chất sau, chất nào là chất điện li: H2S, SO2, Cl2, H2SO4, CH4, NaHCO3, Ca(OH)2, HF, C6H6,

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

22


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Ư N

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

e) Ca2+ + PO 34− → Ca3(PO4)2 f) 2H+ + CO 32− → CO2 + H2O 6) Viết phương trình hóa học (dạng ion thu gọn và phân tử) của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch tạo thành kết tủa: Mg3(PO4)2, Fe(OH)2, Cu(OH)2, AlCl, BaSO4, CaCO3. 7) Tính nồng độ mol của các ion: a) 3 (l) dung dịch có hòa tan 0,6 (mol) Na2CO3. b) 2 (l) dung dịch có hòa tan 4,48 (l) khí HCl (đktc). c) Trộn 250 (ml) dung dịch CuCl2 ) 0,15M với 100 (ml) dung dịch KCl ) 0,5M. d) Trộn 200 (ml) NaNO3 0,5M với 300 (ml) dung dịch Na2SO4 1M. e) Trộn 200 (ml) dung dịch Ca(OH)2 0,05M với 30 (ml) dung dịch KOH 0,1M. f) Trộn 25 (ml) dung dịch H2SO4 0,5M với 10 (ml) dung dịch HCl 0,05M. 8) Tính nồng dộ mol của các ion khi: a) Trộn 50 (ml) đung dịch NaOH 5M với 30 (ml) dung dịch H2SO4 1,25M. b) Trộn 1,5 (l) dung dịch Ca(OH)2 0,025M với 2,5 (l) dung dịch HCl 0,014M. c) Trộn 300 (ml) dung dịch Na2CO2 1M với 500 (ml) dung dịch H2SO4 1,5M d) Trộn 0,5 (l) dung dịch Ca(NO3)2 với 0,05 (l) dung dịch Na2CO3 0,4M. pH 9) Tính pH của các dung dịch sau: a) Dung dịch HNO3 0,01M. b) Dung dịch H2SO4 0,005M. c) Dung dịch NaOH 0,1M. d) Dung dịch Ca(OH)2 0,05M. 10) Tính pH của các dung dịch sau: a) 2,5 (ml) dung dịch HCl chứa 3,66 gam chất tan. b) 300 (ml) dung dịch HCl có chứa 0,98 gam H2SO4. c) 250 (ml) dung dịch KOH có chứa 0,05 mol chất tan. d) 100 (ml) dung dịch Ba(OH)2 có chứa 0,0855 (g) chất tan . 11) Tính nồng độ mol của các thành phần có trong các dung dịch sau: a) Dung dịch HCl pH = 2. b) Dung dịch H2SO4 pH= 3. c) Dung dịch KOH pH =10. d) Dung dịch Ba(OH)2 =12. 12) Tính pH của các dung dịch sau khi thí nghiệm như sau: a) Trộn 40 (ml) dung dịch HCl 0,2M với 80 (ml) dung dịch HCl 2M. b) Trộn 50 (ml) dung dịch NaOH 0,1 M với 150 (ml) dung dịch NaOH 0,05M. c) Trộn 10 (ml) dung dịch HNO3 0,2M với 30 (ml) dung dịch H2SO4 0,015M. d) Trộn 20 (ml) dung dịch NaOH 0,15M với 20 (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,5M. 13) Tính pH của các dung dịch sau thí nghiệm: a) Trộn 2,7 (l) dung dịch KOH 0,1M với 2,25 (l) dung dịch HCl 0,1M. b) Trộn 1 (l) dung dịch Ba(OH)2 0,1M với 2,25 (l) dung dịch HCl 0,1M.

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

CaClO? 2) Trong số các chất sau, chất nào là chất điện li: H2O, SO2, Br2, H2SO4,CH2Cl, NaHSO4, Ba(OH)2, HI, C2H2, KClO? 3)Viết phương trình điện li của các chất sau đây (nếu có): HCl, HNO3, H2SO4, H2S, H2CO3, KOH, Ba(OH)2,NH4OH, NaCl, K2SO4, Na2S, Al2(SO4)3, NH4NO3,(NH4)2SO4, NaHCO3, NaHSO4, H2O, Pb(OH)2, Fe(OH)3, AgCl, CaCO3, Ba(H2PO4)2, K2HPO4? 4) Viết phương trình phân tử, phương trình ion thu gọn, của các phản ứng sau (nếu có): a) H2SO4 +NaOH b) HClO + Ba(OH)2 c) pHCl + Fe(OH)2 d) H2SO4 + Mg(OH)2 e) HNO3 + CuO f) H2SO4 + Al2O3 g) FeO + HCl h) Fe2O3 + HNO3 l) Fe3O4 + H2SO4 j) CO2 dư + NaOH k) CO2 + NaOH dư l) CO2 Ba(OH)2 (2 trường hợp CO2 dư và Ba(OH)2 dư) m) Fe2(SO4)3 + NaOH n) CuSO4 + KOH o) NH4Cl + Ca(OH)2 p) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 q) MgCl2 + KNO3 r) NH4Cl + AgNO3 s) Na2CO3 + Ca(NO3)2 t) K2CO3 + NaCl 5) Viết phương trình phân tử của các phương trình ion thu gọn sau a) Pb2+ + SO 24 − → PbSO4 b) Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 c) S2- + 2H+ → H2S d) Ba2+ + CO 32− → BaCO3

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

23


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

c) Cho 100 (ml) dung dịch HNO3 0,1M vào 300 (ml) dung dịch chứa đồng thời Ca(OH)2 0,05M và NaOH 0,2M. d) Cho 40 (ml) dung dịch HCl 0,75M vào 160 (ml) dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,08M và KOH 0,04M. e) Cho 15 (ml) dung dịch NaOH 0,4M vào 35 (ml) dung dịch chứa đồng thời H2SO4 0,02M và HCl 0,1M. 14) Tính thể tích các dung dịch thỏa yêu cầu: a) Trộn V (l) dung dịch HCl 0,5M với 2 (l) dung dịch Ba(OH)2 0,05M thu được dung dịch X có pH = 2,3. Tìm V. b) Trộn V (l) dung dịch H2SO4 0,25M với 1 (l) dung dịch Ca(OH)2 0,5M thu được dung dịch X có pH= 11. Tìm V c) Tính thể tích dung dịch NaOH có pH =12 cần dùng để trung hòa vừa đủ 100 (ml) dung dịch có chứa HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. 15) Tính nồng độ các dung dịch thỏa yêu cầu: a) Trộn 200 (ml) dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với dung dịch Ba(OH)2 thu được 500 (ml) dung dịch có pH = 13 và a (g) kết tủa. Tìm nồng độ mol của dung dịch Ba(OH)2 ban đầu và tính a. b) Trộn 200 (ml) dung dịch chứa đồng thời HCl 0,08M và H2SO4 0,01M với 250 (ml) dung dịch NaOH thu được dung dịch A có pH = 12. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu. 16) Xác định môi trường của dung dịch sau: a) Dung dịch có [H+] = 1,75.10-3M. b) Dung dịch có [H+] = 3.10-10M. -2 c) Dung dịch có [OH ] = 2,5.10 M. d) Dung dịch có [OH-] = 0,5.10-12M. 1.2 Bài tập luyện tập 17) Trong số các chất sau, chất nào là chất điện li: HNO3, CO2, I2, Na2SO4, CH3CHO, KHSO3, NaOH, HCl, C2H4, KClO3, H3PO4, H2CO3, F2, K2SO4, CH3COOH, Ba(HCO3)2, Cu(OH)2, HBr, C2H6, NaClO3, CuCl2, P2O5, O2, CaSO4, CH3COONa, Ca(H2PO3)2, Fe(OH)2, HF, C4H8CaOCl2? 18) Giải thích vì sao khả năng dẫn điện của dung dịch nước vôi trong Ca(OH)2 bị giảm dần khi để trong không khí? Viết phương trình phản ứng minh họa nếu (có)? 19) Viết phương trình phân tử của các phương trình ion thu gọn sau: a) Ca2++ SO 24 − CaSO4 b) Fe2+ + 2OH- Fe(OH)2 c) S2- + Cu2+ CuS d) Ca2++ CO 32− CaCO3 e) Ba2++ PO 34− Ba3(PO4)2 f) Ag++ Br⁻ AgBr h) NH +4 + OH- NH3 + H2O g) 2H++ CO 32− H2O + CO2 20) Viết phương trình hóa học (dạng ion thu gọn và phân tử) của phản ứng trao đổi ion trong dung dịch tạo thành kết tủa: Pb(OH)2, Cr(OH)2, Mn(OH)2, MgSO3, Ba3(PO4)2, Ca3(PO4)2. 21) Tính nồng độ mol của: a) 0,3 (l) dung dịch có hòa tan 0,09 (mol) KNO3. b) 0,5 (l) dung dịch có hòa tan 4,48 (l) khí NH3 (đktc). c) Trộn 350 (ml) dung dịch CaCl2 0,75M với 150 (ml) dung dịch NaCl 1,5M. d) Trộn 100 (ml) dung dịch Al2(SO4)3 1,5M với 400 (ml) dung dịch Al(NO3)3 1,5M. e) Trộn 250 (ml) dung dịch KOH 0,5M với 50 (ml) dung dịch HCl 1,75M thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch A. f) Trộn 1 (l) dung dịch Ba(OH)2 0,25M với 1,5 (l) dung dịch HNO3 0,14M thu được dung dịch B. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch B. g) Trộn 1 (l) dung dịch KOH 0,25M với 1,5 (l) dung dịch HNO3 0,14M và H2SO4 0,1M thu được dung dịch C. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch C. h) Trộn 0,5 (l) dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 1 (l) dung dịch HNO3 0,14M và HCl 0,05M thu được dung dịch D. Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch D. i) Trộn 0,75 (l) dung dịch Ba(OH)2 0,25M và NaOH 0,2M với 0,25 (l) dung dịch HNO3 1M và dung dịch HCl 0,5M thu được dung dịch E. Tính nồng độ mol các ion có trong dung dịch E. 22) Tính nồng độ mol của các ion trong dung dịch sau: a) Trộn thêm nước vào 500 (g) dung dịch H2SO4 19,6% để được 0,6 (l) dung dịch. b) Trộn 125 (g) dung dịch H2SO4 10% với 875 (g) dung dịch H2SO4 30% để thu được dung dịch D=1,25 (g/ml). c) Hòa tan 11,2 (l) khí HCl (00C, 1atm) vào 238,5 (g) nước để được dung dịch có D=1,1 (g/ml). d) Hòa tan 11,4 (g) Na2CO3.10H2O vào 185,6 (ml) nước để tạo thành dung dịch có D= 1,25(g/ml).

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

24


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

23) Tính thể tích các dung dịch: a) Dung dịch HNO3 4M có chứa số mol ion H+ bằng số mol ion H+ trong 0,5 (l) dung dịch H2SO4 1M. b) Dung dịch NaOH 2M có chứa số mol ion OH⁻ bằng số mol ion OH⁻cótrong 500 (ml) dung dịch Ba(OH)2 0,4M. 24) Tính pH của các dung dịch thu được khi: a) Hòa tan hoàn toàn 13,7 (g) Ba trong 100 (ml) dung dịch HCl 3M. b) Hòa tan hoàn toàn 8,12 (g) CaO trong 100 (ml) dung dịch HCl 3M. c) Hòa tan hoàn toàn 0,8 (g) NaOH trong 20 (ml) dung dịch H2SO4 1M. 25) a) X là dung dịch H2SO4 0,02M, Y là dung dịch NaOH 0,035M. Phải trộn X và Y theo tỉ lệ về thể tích bằng bao nhiêu để được dung dịch có pH=2. b) X là dung dịch H2SO4 0,01M, Y là dung dịch Ba(OH)2 0,005M. Phải trộn X và Y theo tỉ lệ về thể tích bằng bao nhiêu để được dung dịch có pH=3. 26) Cho dung dịch A chứa đồng thời H2SO4 2,10-4M và HCl 6.10-4M và dung dịch B chứa đồng thời NaOH 3.10-4M và Ba(OH)2 3,5.10-4M. a) Tính pH của dung dịch A và dung dịch B. b) Trộn 300 (ml) dung dịch A với 200 (ml) dung dịch B, tính pH của dung dịch thu được. 27) a) Một dung dịch HCl pH = 3, cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH=4? b) Một dung dịch HCl pH = 1, cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH=3? c) Một dung dịch NaOH pH = 12, cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH= 10? d) Một dung dịch HCl pH = 13, cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để được dung dịch có pH= 12? 28) Tính thể tích dung dịch NaOH có pH = 12 cần dùng để trung hòa vừa đủ 100 (ml) dung dịch chứa HCl 0,2M và H2SO4 0,1M. 29) Trộn 100 (ml) dung dịch có pH = 1 gồm HCl và HNO3 với 100 (ml) dung dịch NaOH nồng độ aM thu được 200 (ml) dung dịch có pH = 12. Tính giá trị của a. 30) Trộn 300 (ml) dung dịch có pH = 2 gồm H2SO4 và HNO3 với 80 (ml) dung dịch KOH nồng độ aM thu được 380(ml) dung dịch có pH = 10. Tính giá trị của a. 31) Cho 150 (ml) dung dịch KOH và 50 (ml) dung dịch H2SO4 1M, sau phản ứng thấy còn dư bazơ. Cô cạn dung dịch thu được 11,5 (g) chất rắn. Tính nồng độ mol của dung dịch KOH ban đầu. 32) Cho 150 (ml) dung dịch NaHCO3 0,2M vào 250 (ml) dung dịch HCl 0,2M ta thu được khí A và dung dịch D. Tính thể tích khí A (540C và 7atm) và nồng độ mol của các ion trong dung dịch D. 33) Cho150 (ml) dung dịch KOH vào 50 (ml) dung dịch H2SO4 1M, sâu phản ứng thấy còn dư bazơ. Cô cạn dung dịch thu được 11,5 (g) chất rắn. Tính nồng độ mol của dung dịch KOH ban đầu. 34) Cho 250 (ml) dung dịch NaOH vào 500 9ml) dung dịch H3PO4 1,5M, sau phản ứng thấy còn dư bazơ. Cô cạn dung dịch thu được 16,4 (g) chất rắn. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH ban đầu. 35) Trộn 250 (ml) dung dịch hỗn hợp HCl 0,08M và H2SO4 0,011M với 250 (ml) dung dịch Ba(OH)2 có nồng độ x (mol/l) thu được m (g) kết tủa và 500 (ml) dung dịch có pH = 2. Hãy tính x và m, coi như Ba(OH)2 điện li hoàn toàn cả hai nấc. 36) Trộn 300 (ml) dung dịch có chứa NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,025M với 200 (ml) H2SO4 x (mol/l) thu được m (g) kết tủa và 500 (ml) dung dịch có pH = 12. Tính x và m, coi như H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc. 37) Thêm từ từ 400 (g) dung dịch H2SO4 49% vào nước và điều chỉnh lượng nước để thu được đúng 2 (l) dung dịch A. Coi H2SO4 điện li hoàn toàn cả hai nấc. a) Tính nồng độ mol của ion H+ có trong dung dịch A. b) Tính thể tích dung dịch NaOH 1,8M cần thêm vào 0,5 (l) dung dịch A để thu được: - Dung dịch có pH =1. - Dung dịch có pH=13. 38) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M. nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 200 (ml) dung dịch HCl 1M vào 100 (ml) dung dịch X, tính thể tích khí sinh ra ở đktc. 39) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm K2SO3 0,5M và NaHSO3 1,5M. nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 150 (ml) dung dịch HNO3 1,5M vào 80 (ml) dung dịch X, tính thể tích khí sinh ra ở đktc. 40) Một dung dịch Y có chứa các ion Zn2+, Fe3+, SO 24 − . Biết rằng cần dùng hết 350 (ml) dung dịch NaOH 2M để làm kết tủa hết ion Zn2+ và Fe3+trong 100 (ml) dung dịch Y. Nếu đổ thêm 200 (ml) dung dịch NaOH 2M thì có một chất kết tủa bị tan hết. Tính nồng độ mol các muối trong dung dịch Y.

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

25


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

1.3 Bài tập tổng hợp Độ điện li, hằng số diện li

41) Chứng minh rằng độ điện li α có thể được tính bằng công thức: α =

C . Trong đó C0 là nồng độ mol của C0

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

chất hòa tan và C là nồng độ mol của chất tan phân li ra ion. 42) Trong 1 (ml) dung dịch axit nitrơ ở nhiệt độ nhất định có 5,64.1019 phân tử HNO2 và 3,60.1018 ion NO −2 . Tính độ điện li α của axit trên và nồng độ mol của dung dịch axit. 43) Trong 1 (l) dung dịch CH3COOH 0,01M có 6,26.1021 phân tử và ion. Biết giá trị số Avogadro là 6,023.1023. Tính độ điện li của dung dịch axit trên. 44) Trong 500 (ml) dung dịch axit axetic 0,01M có 3,13.1021 hạt (phân tử và ion). Tính độ điện li α và pH của dung dịch. 45) Tính pH của các dung dịch sau: a) Dung dịch CH3COOH 0,1M có độ điện li α = 0,1%. b) Dung dịch HNO2 0,001M có đọ điện li α = 0,1%. c) Dung dịch HF 0,1M, biết hằng số Ka = 5.10-8. d) Dung dịch HClO 0,1M có hằng số phân li axit Ka = 1,58.10-5. e) Dung dịch CH3COOH 0,1M có hằng số phân li axit Ka = 1,58.10-5. f) Dung dịch NH3 0,1M (Kb = 1,8.10-5), tính nồng độ mol của ion OH-, tính pH của dung dịch. g) Dung dịch amoniac NH3 0,1M (phản ứng: NH3 + H2O ⇌ NH4+ + OH-, biết Kb = 5,9.10-4). 46) Tính: a) Dung dịch NH4Cl 0,1M (Ka của NH +4 là 5,56.10-10), tính nồng độ mol của ion H+, tính pH của dung dịch. b) Dung dịch NaNO2 1M (Kb của NO −2 là 2,5.10-10), tính nồng độ mol của ion OH⁻, tính pH của dung dịch. c) Dung dịch Ch3COONa 0,1M (Kb của CH3COO⁻ là 5,71.10-10), tính nồng độ mol của ion OH⁻, tính pH của dung dịch. 47) Dung dịch HCOOH 0,46% (D = 1 g/ml) có pH = 3. Tính độ điện li của α axit này. 48) Dung dịch axit axetic 0,6% có khối lượng riêng xấp xỉ 1 (g/ml). Độ điện li của axit axetic trong điều kiện này là 1%. Tính nồng độ mol của ion H+ trong dung dung dịch và tính pH của dung dịch (bỏ qua sự điện li của nước). 49) Trong 2 (l) dung dịch axit flohidric có chứa 4,0 (g) HF nguyên chất. Độ điện li của axit này là 8%. Hãy tính hằng số phân li của axit flohidric. 50)(Dung dịch đệm) Tính pH của các dung dịch: a) Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M biết ở 250C Ka của CH3COOH là 1,75.10-5 (bỏ qua sự phân li của nước). b) Dung dịch Y chứa đồng thời HCOOH 0,01M và HCOONa 0,001M biết Ka của HCOOH = 10-3,75. c) 100 (ml) dung dịch NH3 10-2M có hòa tan thêm 0,535 (g) NH4Cl, biết Kb của NH3 là 1,8.10-5. 51) Cân bằng sau tồn tại trong dung dịch: CH3COOH ⇌ H+ +CH3COO-. Độ điện li α của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào khi: a) Nhỏ vài giọt dung dịch HCl. b) Pha loãng dung dịch. c) Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH. 52) Dung dịch axit fomic (HCOOH) 0,007M có pH=3. a) Tính độ điện li của axit fomic trong dung dịch trên. b) Nếu hòa tan thêm 0,001 (mol) HCl vào 1(l) dung dịch đó thì độ điện li của axit fomic tăng hay giảm. Giải thích. 53) Trộn 0,5 (l) dung dịch axit fomic (HCOOH) 0,2M vào 0,5 (l) dung dịch HCl 2 (milimol/l) thu được dung dịch A. biết thể tích dung dịch không bị hao hụt khi pha trộn, HCl bị điện li hoàn toàn, HCOOH có Ka = 1,8.104 . a) Tính pH của dung dịch A. b) Tính độ điện li α1 của axit fomic trong dung dịch A. c) Nếu pha loãng 0,5(l) dung dịch axit fomic trên với 0,5 (l) nước cất thì độ điện li α2 của axit fomic là bao nhiêu? So sánh với α1 và giải thích. 54) Trộn 100 (ml) dung dịch axit yếu HA 0,1M (với Ka = 10-3,75) với 100 (ml) dung dịch NaOH 0,05M thu được dung dịch B.

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

26


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

Í-

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

a) Tính pH của dung dịch B. b) pH của dung dịch B sẽ thay đổi như thế nào khi thêm 0,01 (mol) HCl vào dung dịch B. 55) Trong phòng thí nghiệm có sẵn dung dịch NH3 30% (D=0,891 (g/cm3)). Cần bao nhiêu (ml) dung dịch NH3 trên và bao nhiêu (ml) nước cất để pha chế được 0,5 (l) dung dịch NH3 có pH=11. Biết NH3 có Kb = 1,8.10-5 và thể tích dung dịch không bị hao hụt khi pha trộn. 1.4 Bài tập trăc nghiệm Điện li 56) Trong các phát biểu sau,phát biểu nào đúng? A/ Sự điện li là quá trình phân li các chất trong nước (hay ở trạng thái nóng chảy) ra ion B/ Axit, bazơ, muối và ancol là những chất điện li. C/ Chất điện li yếu có thể điện li một phần hay hoàn toàn. D/ Chất điện li mạnh là chất điện li một phần. 57) Cho dãy các chất: [Ag(NH3)2]Cl, C2H5OH, C12H22O11, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là: B/ 5 C/ 2 D/ 3 A/ 4 58) Chất nào dưới đây không phân li ra ion khi hoàn tan trong nước? A/ C6H12O6(glucozơ) B/ CuSO4 C/ Ba(OH)2 D/ HClO4 59) Chất điện li mạnh có độ điện li B/ α =1 C/ α <1 D/ 0 < α < 1 A/ α = 0 60) Chất điện li yếu có độ điện li: B/ α =1 C/ 0 < α D/ 0 < α < 1 A/ α = 0 61) Dãy nào dưới đây chỉ gồm chất điện li mạnh? A/ HBr, Na2S, Mg(OH)2 B/ H2SO4, NaOH, HF D/ Ca(OH)2, KOH, CH2COOH C/ HNO3, KOH, K2CO3 62) Các chất điện li mạnh là: A/ HCl, Na2SO4, Cu(OH)2 B/ AgCl, Na2SO4, Cu(NO3)2 C/ KCl, BaSO4, CuCl2 D/ AgNO3, Na2SO4, CuCl2 63) Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các chất điện li mạnh: B/ HNO3, Cu(NO3)2, Na3PO4, H3PO4 A/ CH3COOH, NaNO3, K2CO3, H2S C/ H2SO4, MgCl2, K2CO3, Ba(NO3)2 D/ BaCl2, ZnSO4, FeSO4, HClO 64) Dãy các chất nào sau đây chỉ bao gồm chất điện li mạnh? B/ CaSO4, Cu(NO3)2, Ba(OH)2, Zn(NO3)2 A/ Al(OH)3, HNO3, KOH, CuCl2 C/ HCl, NaOH, FeCl3, AgNO3 D/ H2SO4, H2S, KOH, NaCl 65) Cho các chất sau: H3PO4, H2SO4, HClO, CH3COOH, CuSO4, KCl, HNO3, Ca(NO3)2, C2H5OH, C6H12O6(glucozơ) chất điện li mạnh gồm: A/ H3PO4, H2SO4 HClO,C2H5OH B/ H2SO4, CuSO4, KCl, Ca(NO3)2 C/ H3PO4, H2SO4 HClO, CH3COOH, CuSO4, KCl, C6H12O6 D/ H3PO4, CuSO4, KCl, HNO3, Ca(NO3)2 66) Dãy nào trong các dãy sau gồm toàn các chất điện li mạnh: A/ NaOH, H2SO4, KCl, CuCl2, AgCl B/ H2SiO3, H3PO4, H2SO4, KOH, LiOH C/ HCl, HI, CuSO4, Ba(OH)2, AgNO3 D/ H2S, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)3, CH3COOH 67) Dãy nào trong các dãy sau đây gồm toàn các chất điện li mạnh? A/ H2S, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)3, CH3COOH B/ NaOH, H2SO4, KCl, CuCl2, H2CO3 C/ H3PO4, H2SO4,KOH, Mg(OH)2 D/ HCl, HI, CuSO4, Ba(OH)2,AgNO3 68) Trong các dãy chất sau, dãy chứa chất điện li yếu là: A/ H2S, H2SO3, H2SO4 B/ HClO, HNO2,HF C/ Ba(NO3)2, HNO3, Ba(HCO3)2 D/ HClO4, HNO3, H2SO4, 69) Có bao nhiêu chất điện li yếu trong các chất sau: H2SO4, HClO, Ba(OH)2, H2S, Al2(SO4)3? A/ 3 B/ 1 C/ 2 D/ 4 70) Dung dịch chất nào sau đây dẫn điện được? A/ Glucozơ (C6H12O6) B/ HCl trong nước C/ H2SO4 trong benzene D/ B và C đúng 71) Trong các dung dịch chất sau đây, dung dịch không dẫn điện là: A/ Ca(OH)2 trong nước B/ CH3COONa trong nước

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

27


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A Ó H Í-

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

C/ HCl trong C6H5 D/ NaHSO4 trong nước 72) Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 (mol/l), dung dịch dẫn điện kém nhất là: A/ HCl B/ HF C/ HI D/ HBr 73) Trong số các dung dịch cùng nồng độ mol sau đây, dung dịch có độ dẫn điện kém nhất là: A/ Na2CO3 B/ HCOONa C/ C2H5COOH D/ HNO3 74) Cho 4 dung dịch có cùng nồng độ mol là: NaCl, CH3COONa, H2SO4, CH3COOH. Dung dịch có độ dẫn điện nhỏ nhất là: A/ CH3COOH B/ NaCl C/ H2SO4 D/ CH3COONa 75) Có 4 dung dịch đều có cùng nồng độ là 0,1M: (1) natri clorua, (2) đường glucozơ, (3) axit a xetic, (4) sắt (III) sunfat. Sắp xếp theo khả năng dẫn điện tăng dần của các dung dịch là: A/ 1;2;3;4 B/ 4;3;2;1 C/ 2;3;4;1 D/ 3;2;1;4 76) Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,05M: NaOH, C2H5OH, CH3COOH, Na2SO4. Thứ tự khả năng dẫn điện tăng dần là: A/ C2H5OH, CH3COOH, NaOH, Na2SO4 B/ NaOH, C2H5OH, CH3COOH, Na2SO4 C/ Na2SO4, C2H5OH, CH3COOH, NaOH D/ CH3COOH, C2H5OH, NaOH, Na2SO4 77) Khi nói axit fomic HCOOH mạnh hơn axit axetic CH3COOH có nghĩa là: A/ Dung dịch axit fomic có nồng độ mol lớn hơn dung dịch axit axetic B/ Dung dịch axit fomic có nồng độ % lớn hơn dung dịch axit axetic C/ Axit fomic có hằng số phân li lớn hơn axit axetic (cùng nhiệt độ) D/ Dung dịch axit fomic bao giờ cũng có độ H+ lớn hơn dung dịch axit axetic 78) Một dung dịch axit yếu HClO 0,02M. Nồng độ mol ion nào sau đây là phù hợp (Không xét sự điện li của nước): A/ [H+] >0,02M B/ [H+]= 0,02M C/ [H+]<[ClO-] D/ [H+]<0,02M Axit – Bazơ – Muối – Thủy phân muối 79) Theo thuyết Arrhenius, kết luận nào sau đây là đúng? A/ Bazơ là chất phản có H trong phân tử B/ Một hợp chất có khả năng phân li ra anion OH- trong nước là bazơ C/ Chất nào có chứa H thì chất đó là axit D/ Chất nào có chứa OH- thì chất đó là bazơ 80) Theo thuyết Bronsted thì nhận xét nào sau đây là đúng? A/ Axit hay bazơ không thể là ion B/ Axit hay bazơ có thể là phân tử hay ion C/ Trong thành phần của bazơ phải có nhóm OH D/ Trong thành phần của axit phải có hiđro

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

28


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

CHƯƠNG 1:NGUYÊN TỬ

A. LÝ THUYẾT 1) Thành phần cấu tạo nguyên tử

nơtron (n)

1,6748.10−27 kg ( ≈ 1u )

0

electron (e)

9,1095.10−31 kg ( ≈ 0,00055u )

−1,602.10−19 C (1 − )

N Y

G

Ư N

(Bỏ qua m e vì m e ≪ m p và m n → khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân)

TR ẦN

H

− ne + me  → Anion 4) Cation ← Nguyên tử  n+ m− (X) (X ) (X )

( m ion ≈ m nguyªn tö vì bỏ qua m e ) 5) Kí hiệu nguyên tử: Z

X

B

X

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

X: Kí hiệu nguyên tố Z: Số hiệu nguyên tử (số đơn vị điện tích hạt nhân) = số hạt proton = số hạt electron = số thứ tự nguyên tố trong bảng tuần hoàn. A: Số khối = Z + N (Z, N là tổng số p, n) N 6) Với các nguyên tố từ Z = 2 → 82 (từ He → Pb trong bảng tuần hoàn) ta luôn có tỉ số: 1 ≤ ≤ 1.5 Z 7) Nguyên tử khối là khối lượng tương đối của một nguyên tử tính theo đơn vị khối lượng nguyên tử u (atomic mass unit) với quy ước: 1 1u = khối lượng tuyệt đối của 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 12 19,9206.10−27 kg ⇒ 1u = = 1,66005.10−27 ( kg ) 12 Công thức này dùng để chuyển đơn vị giữa u và kg. Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử. Ví dụ: Khối lượng của một nguyên tử H là m H = 1,6735.10 −27 kg

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

Nhận xét: - Nguyên tử trung hòa về điện. - Khối lượng hạt nhân ≈ khối lượng nguyên tử. 2) Nguyên tử trung hòa về điện, do đó: Số đơn vị điện tích hạt nhân Z = số proton = số electron. 3) Khối lượng nguyên tử là khối lượng tuyệt đối (khối lượng thực) của nguyên tử: m = m p + m n + m e ≈ m p + m n + m h¹t nh©n .

H Ơ

N

Điện tích +1,602.10−19 C (1 + )

U

Vỏ nguyên tử

Khối lượng 1,6726.10−27 kg ( ≈ 1u )

TP .Q

Hạt nhân

Tên hạt proton (p)

G

1,6735.10 −27 ≈ 1u 1,66005.10−27 Chú ý: Khối lượng nguyên tử dùng trong bảng tuần hoàn chính là khối lượng tương đối (nguyên tử khối). Khi không cần độ chính xác cao, nguyên tử khối coi như bằng số khối. 8) Nguyên tố hóa học: là tập hợp các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân. 9) Đồng vị: Là những nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học, nghĩa là có cùng Z nhưng A khác nhau do đó N khác nhau. Ví dụ: Nguyên tố clo có hai đồng vị bền. Với % số nguyên tử là: 17p 17p   35 37 và 17 C 18n 17 C  20n 17e 17e  

BỒ

ID Ư

Ỡ N

→ Nguyên tử khối ( H ) =

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

29


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn (Chiếm 75,77% )

(Chiếm 24,23% )

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

( )

N

H Ơ

đều có nhiều đồng vị, do đó nguyên tử khối của các nguyên tố này là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị, tính theo công thức: A .x + A2 .x2 + … + Ai .x i A= 1 1 100 Trong đó: A i là số khối đồng vị thứ i x i là % số nguyên tử của đồng vị thứ i.

N

10) Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A : Vì hầu hết các nguyên tố hóa học trong tự nhiên

U

Y

( x1 + x 2 + … + x i = 100 ) 60 28

Ni 67,76%

61 28

Ni 26,16%

62 28

Ni 1,25%

( )

Ni 3,66% 1,16%

Ni

Đ

G

58 . 67,76 + 60 . 26,16 + 61. 1,25 + 62 . 3,66 + 64 . 1,16 = 58,77 100 11) Kích thước của nguyên tử: Nguyên tử của các nguyên tố khác nhau có kích thước khác nhau. Nếu hình dung nguyên tử như một quả cầu trong đó có các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân, thì nguyên tử có đường kính khoảng 10 −10 m . Để phù hợp với việc biểu diễn kích thước nhỏ của nguyên tử và các hạt p, n, e người ta dùng đơn vị nanomet (nm) hay đơn vị angstron (Å): 1 nm = 10 −9 m = 10 Å , 1 Å = 10 −10 m = 10−8 cm = 10−1 nm Đường kính của nguyên tử khoảng 10 −1 nm . Đường kính của hạt nhân nguyên tử còn nhỏ hơn, vào khoảng 10−5 nm . Đường kính của electron và proton còn nhỏ hơn nhiều, khoảng 10−8 nm . Giữa vỏ nguyên tử và hạt nhân có một khoảng không → Nguyên tử có cấu tạo rỗng. 12) Mol là lượng chất chúa N hạt vị mô (phân tử, nguyên tử, ion, electron, …). N = 6,023.1023 gọi là số Avogađro. 13) Khối lượng mol (M) là khối lượng 1 mol chất tính bằng gam ( g mol hay g.mol −1 ) , có trị số bằng

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

A Ni =

H

khối lượng chất biểu thị theo đơn vị khối lượng nguyên tử ( u ) .

Í-

Hạt vi mô: Phân tử Nguyên tử Ion Electron 14) Thể tích mol của chất

mol phân tử mol nguyên tử mol ion mol electron khí là thể tích chiếm → → → →

Khối lượng mol phân tử Khối lượng mol nguyên tử Khối lượng mol ion Khối lượng mol electron bởi N phân tử của chất khí đó ( N = 6,023.1023 ) , chính → → → →

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

→ Nguyên tử khối trung bình của niken A Ni :

64 28

ẠO

58 28

TP .Q

Ví dụ: Trong tự nhiên, niken có 5 đồng vị với % số nguyên tử tương ứng của mỗi đồng vị như sau:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

bằng thể tích của 1 mol khí. Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) 00 C và 1 atm thì thể tích mol của các chất khí là 2,24 lít. 15) Mối quan hệ giữa khối lượng chất (m), số mol (n), khối lượng mol (M), thể tích chất khí ở đktc (V) và số phân tử chất (A).

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

30


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

H Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

( )

U

Y

16) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp M là khối lượng của một mol hỗn hợp đó tính theo m hh M1.n1 + M 2 .n 2 + … + M i .n i = n hh n1 + n 2 + … + n i - tổng số gam của hỗn hợp

(1)

Đ

n i - số mol của chất thứ i trong hỗn hợp

Ư N

M i - Khối lượng mol của chất thứ i trong hỗn hợp

3

10

00

B

TR ẦN

H

Đối với chất khí , vì thể tích tỉ lệ với số mol (trong điều kiện cùng nhiệt độ và áp suất) nên (1) được viết lại như sau: M .V + M 2 .V2 + … + M i .Vi M= 1 1 (2) V1 + V2 + … + Vi Nếu gọi x1 , x 2 , … , x i là thành phần % số mol hoặc % thể tích (với hỗn hợp khí) tương ứng các chất trong hỗn hợp, theo (1) và (2) ta có: n n n V V V M = M1 1 + M 2 2 + … + M i i = M1 1 + M 2 2 + … + M i i ∑n ∑n ∑n ∑V ∑V ∑V

2+

M1x1 + M2x2 + … + Mi xi ( 3) 100 Nếu hỗn hợp chỉ có 2 chất, trong nhiều bài tập, có thể gọi a là số mol của chất thứ nhất trong 1 mol hỗn hợp, khi đó suy ra số mol của chất thứ hai là (1 − a ) mol và ta có:

A

C

ẤP

⇒M=

(4)

Ó

M = M 1a + M 2 (1 − a )

H

Chú ý:Công thức ( 2 ) chỉ áp dụng cho hỗn hợp khí còn các công thức (1, 3, 4) được áp dụng

Í-

cho mọi loại hỗn hợp (rắn, lỏng, khí).

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

n hh - tổng số mol của hỗn hợp

G

m hh

ẠO

M=

Trong đó:

TP .Q

gam ( g mol ) .

Ví dụ: Biết không khí có thành phần chủ yếu là N 2 và O 2 với % thể tích tương ứng là 80% Tính M của không khí. 28 . 80 + 32 . 20 = 29 ( g mol ) Áp dụng ( 3) → M KK = 100 Tính chất của M :

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

và 20% .

⇒ Tính chất 1: M min < M < M max n1 = n 2 ( V1 = V2 ) M1 + M 2 ⇔ 2 x1 = x 2 = 50% ⇒ Tính chất 3: M1 = M 2 → M = M1 = M 2 ∀n, V, x

⇒ Tính chất 2: M =

NO ( 30 g mol ) Ví dụ: Hỗn hợp X  → M X = 30 g mol C 2 H 6 ( 30 g mol )

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

31


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

G

n1 ( V1 ) M 2 − M = n 2 ( V2 ) M − M1

H

Ư N

→

TR ẦN

17) Tỉ khối hơi của khí A so với khí B d A là tỉ số lượng của một thể tích khí A so với khối lượng của cùng thể tích khí B ở cùng B

nhiệt độ và áp suất và chính bằng tỉ số giữa hai khối lượng mol: m n . MA MA dA B = A = = → MA = MB . dA B mB n . MB MB Nếu A, B là chất lỏng thì công thức tỉ khối được xác định ở dạng hơi (cho bay hơi hoàn toàn lỏng). Công thức tỉ khối còn được dùng với cả hỗn hợp khí, khi đó khối lượng mol (M) trở thành lượng mol trung bình M .

khối

2+

( )

ẤP

chất

3

10

00

B

điều kiện

Í-

H

Ó

A

C

Đối với không khí, M = 29 g mol M d A = A → M A = 29 . d A KK KK 29 MX d hhX = → MX = MY . dX hhY Y MY 18) Khối lượng riêng của một chất

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

CO ( 28 g mol ) → M Y = 28 g mol Hỗn hợp Y  N 2 ( 28 g mol ) C 3H 7OH ( 60 g mol ) Hỗn hợp Z  → M Z = 60 g mol CH 3COOH ( 60 g mol ) Ca ( 40 g mol ) Hỗn hợp Q  → M Q = 40 g mol MgO ( 40 g mol ) ⇒ Tính chất 4: M ®¬n chÊt ↔ M hîp chÊt Ví dụ: M Na, K = 30 g mol ↔ M NaOH, KOH = 30 + 17 = 47 g mol 122 − 60 MNa2CO3 , K2CO3 = 122 g mol ↔ MNa, K = = 31 g mol 2 ⇒ Tính chất 5: Sơ đồ đường chéo

TO

d là khối lượng riêng của một đơn vị thể tích chất đó: d =

G

Với chất lỏng, d tính bằng g ml ( g cm 3 ) .

m V

BỒ

ID Ư

Ỡ N

Với chất rắn, d tính bằng g cm 3 . 19) Phương trình trạng thái chất khí và phương trình Clapayron-Mendeleev PV P0V0 PVT 1 . 22, 4 . n . T PV a) n khÝ = const → = → P.V = 0 0 → PV = = n . RT → n = T T0 T0 273 RT

n, T = const → PV = const → P1V1 = P2V2 →

P1 V2  1 = P ∼  P2 V1  V

b) n khÝ thay đổi: PV = nRT

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

32


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U

Y

N

H Ơ

N

  P1V = n1RT  P1 n1  → = P2V = n 2 RT  P2 n 2  P1 n1 V1 = (P ∼ V ∼ n) → = i NÕu p, T const P n 2 V2 2  PV1 = n1RT  V1 n1  → =   PV2 = n 2 RT  V2 n 2  Nếu T thay đổi và V const ta có: P1V = n1RT1  P1 n1 T1 → = . P2 V = n 2 RT2  P2 n 2 T2

i NÕu V, T const

G Ư N H TR ẦN

Nếu nhiệt độ và dung tích bình không đổi → P ∼ V

00

B

Ví dụ: a) Một bình kín A ( V = 10l ) chân không. Nap 20 l O 2 vào bình, tính áp suất trong bình. Giả sử trong quá trình thí nghiệm không đổi. V1 = 10l → P1 = 1atm   n khÝ thay ®æi → P ∼ V V2 = 20l → P2 = ?  V P V . P 20 → 1 = 1 → P2 = 2 1 = = 2 atm V2 P2 V1 10

C

ẤP

2+

3

10

nhiệt độ

Ó

A

b) Một bình kín A ( V = 10l ) chân không và bình kín ( V = 20l ) chứa đầy khí O 2 . Bơm hết O 2 từ sang bình A, tính áp suất trong bình A. Giả sử T không đổi. Cách 1: Lập luận tương tự câu a) → P2 = 2 atm

Í-

H

bình B

Cách 2: Lập luận theo tỉ lệ nghịch giữa V, p B×nh B: V1 = 20l → P1 = 1 atm  1  n khÝ const → P ∼ V B×nh A: V2 = 10l → P2 = ?  V P V . P 20 → 1 = 2 → P2 = 1 1 = = 2 atm V2 P1 V2 10 20) Lớp electron (mức năng lượng) Trong vỏ nguyên tử, các electron chịu lực hút của hạt nhân. Do electron chuyển động xung quanh hạt nhân có thể ở gần hay xa nhân mà năng lượng của chúng khác nhau. Những electron ở gần hạt nhânnhất liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất, có trạng thái bền vững nhất, ta nói chúng có mức năng lượng thấp nhất. Ngược lại, những electron ở càng xa hạt nhân, liên kết với hạt nhân càng yếu, độ bền càng kém, ta nói chúng có mức năng lượng cao. Tùy theo mức năng lượng cao hay thấp mà các electron được phân bố theo từng lớp electron. Các electron trong một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau. Có tối đa 7 lớp được đánh số từ trong ra ngoài theo thứ tự năng lượng tăng dần và được kí hiệu:

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

Chú ý: Mối quan hệ giữa các đại lượng T, P, V, n chất khí:

Lớp e (n) Tên lớp e

1 K

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

2 L

3 M

4 N

5 O

6 P

7 Q

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

33


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

electron (nguyên lí Pauli).

d 5

f 7

G

p 3

Ư N

s 1

H

Phân lớp Số AO

TR ẦN

Người ta kí hiệu AO bằng một ô vuông (ô lượng tử), nếu không có electron gọi là AO trống .

3

10

00

B

Nếu AO chứa đủ 2 electron thì gọi là các electron đã ghép đôi (thường không tham gia vào việc tạo thành liên kết hóa học): ↑↓ . Nếu AO chỉ chứa 1 electron thì gọi là các electron độc thân (có khả năng tham gia vào việc tạo thành liên kết hóa học): ↑ . Hình dạng một số AO s, p, d: Mặt giới hạn trong không gian của AO s là mặt cầu, của 3

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

AO p ( p x , p y , p z ) là mặt dạng hình số 8 nổi phân bố trên ba trục tọa độ vuông góc nhau.

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

tối đa 2

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

21) Phân lớp electron (phân mức năng lượng) Mỗi lớp electron có thể gồm một hay nhiều phân lớp. Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. Electron ở phân lớp nào có tên của phân lớp ấy. Các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ thường s, p, d, f, … Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó (n). Ví dụ: n = 1 → Lớp K → có 1 phân lớp 1s n = 2 → Lớp L → có 2 phân lớp 2s, 2p n = 3 → Lớp M → có 1 phân lớp 3s, 3p, 3d 22) Obitan nguyên tử (Atomic – AO) AO là khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà ở đó khả năng có mặt của electron là lớn nhất (khoảng 90% ). Trong một nguyên tử có thể chứa một hay nhiều AO. Số lượng và hình dạng các AO phụ thuộc vào đặc điểm của phân lớp nhưng mỗi AO chỉ chứa

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ỡ N

Các AO d và f có hình dạng phúc tạp.

BỒ

ID Ư

23) Số electron tối đa trong một AO cho phép chúng ta suy ra số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp:

Lớp Phân lớp Số AO

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

K ( n = 1) s 1

L (n = 2) s 1

M ( n = 3)

p 3

s 1

p 3

N (n = 4) d 5

s 1

p 3

d 5

f 7

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

34


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn Số e tối đa của phân lớp Số e tối đa của lớp

2 2

2

6

2

6 18

8

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

10

2

6

10

14

32

d 5

f 7

TP .Q

Đ

p 3

Ư N

s 1

G

Phân lớp Số AO

B

TR ẦN

H

- Số electron tối đa của cả lớp tính theo công thức: 2n 2 Quy tắc Hund: Trong một phân lớp chưa bão hòa, các electron có khuynh hướng phân bố đều vào các AO sao cho số electron độc thân trong một phân lớp phải nhiều nhất. Ví dụ: Nguyên tử N ( Z = 7 ) có hai cách biểu diễn các AO: a) ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ ↑ 2 2 1s 2s 2p 3

3

10

00

b) ↑↓ ↑↓ ↑↓ ↑ ↑ 1s2 2s2 2p 3

C

ẤP

2+

Chỉ có cách biểu diễn a) là phù hợp với quy tắc Hund nên được chấp nhận. Từ các quy tắc trên, nếu biết được số điện tích hạt nhân (số thứ tự) Z của bất kì một nguyên tố nào ta cũng có thể viết được cấu hình electron của chúng. Ví dụ: Cấu hình electron của nguyên tử Fe ( Z = 26 ) và các ion:

H

Ó

A

- Thứ tự phân mức năng lượng: 1s2 2s2 2p 6 3s2 3p 6 4s2 3d 6 Cấu hình electron 1s2 2s2 2p 6 3s2 3p 6 3d 6 4s 2 hay [ Ar ] 3d 6 4s 2

Í-

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ẠO

1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d 7p  →E Nguyên lí Pauli: Trong 1 AO có nhiều nhất 2 electron. ⇒ Có thể tính được số electron tối đa trong một phân lớp và trong một lớp. - Số electron cực đại trong một phân lớp bằng 2 lần số AO:

U

Y

N

b) Nguyên lí vững bền: Trong nguyên tử các electron lần lượ chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao. Thực nghiệm xác định thứ tự năng lượng tăng dần các AO như sau:

H Ơ

24) Cấu hình electron và các nguyên tắc viết cấu hình electron a) Cấu hình electron dùng để biểu diễn sự phân bố các electron trong nguyên tử theo thứ tự tăng dần của các lớp electron ( n = 1, 2, …) và trong mỗi lớp theo thứ tự từng phân lớp ( s, p, d, f ) .

N

Mỗi lớp đã chứa đủ số e tối đa ( 2n 2 ) gọi là lớp electron bão hòa.

 

Ar  

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

- Sự phân bố các electron theo các AO trong nguyên tử Fe.

↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓

↑↓ ↑↓ ↑↓

↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑

↑↓

1s2

2s2

2p 6

3s2

3p 6

3d6

4s2

← [ Ar ] →

- Cấu hình electron của ion Fe3+ và Fe 2 + : Fe 2+ [ Ar ] 3d 6 ↑↓ ↑ ↑ ↑ ↑ Fe 3+ [ Ar ] 3d 5 ↑ ↑ ↑ ↑ ↑

Chú ý: Với các nguyên tố có Z ≥ 21 , có cấu hình electron có sự khác với thứ tự phân mức

năng lượng theo quy tắc Kelet Kopski. Nguyên nhân là vì trong nguyên tử nhiều electron xảy ra hiệu ứng chắn và hiệu ứng thâm nhập electron. c) Quy tắc bão hòa sớm và nửa bảo hòa sớm www.facebook.com/daykemquynhonofficial 35 Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com Cấu hình electron của phân lớp d ứng với trạng thái bão hòa (10e ) hay nữa bão hòa ( 5e ) . Vì

vậy, khi vỏ ngoài của nguyên tử, ở phân lớp d có 9 hoặc 4 electron, thì có sự nhảy electron từ phân lớp s của lớp liền kề bên ngoài để phân lớp d đạt trạng thái bão hòa hay nửa bão hòa bền vững. Hiện tượng đó gọi là bão hòa sớm và nửa bão hòa sớm. Hiện tượng này thường xảy ra đối với một số một số nguyên tố thuộc nhóm IB và VI B trong bảng tuần hoàn.

↶

H Ơ

Ví dụ: Cu ( Z = 29 ) :1s2 2s2 2p 6 3s2 3p 6 3d 9 4s2

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

N

Thực tế là: 1s2 2s2 2p 6 3s2 3p 6 3d10 4s1 (bão hòa sớm).

Y

↶

TP .Q

U

Cr ( Z = 24 ) :1s2 2s2 2p 6 3s2 3p 6 3d 4 4s2

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

gia vào

các phản ứng hóa học (trừ một số điều kiện đặc biệt) vì cấu hình electron của các bền. Đó là các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm. Trong tự nhiên, phân tử khí hiếm chỉ có một nguyên tử.

2+

3

nguyên tử này rất

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhường electron là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (Trừ H, He, B). Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng dễ nhận electron thường là nguyên tử của các nguyên tố phi kim . Các nguyên tử có 4 electron ở lớp electron ngoài cùng có thể là nguyên tử của nguyên tố hoặc phi kim. kim loại B. BÀI TẬP

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

Thực tế là: 1s2 2s2 2p 6 3s2 3p 6 3d 5 4s2 (nửa bão hòa sớm). 25) Phân loại nguyên tố dựa vào cấu hình electron Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp Li, Be, Na, Mg, K, Ca,… s. Ví dụ: Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p. Ví dụ: B, C, N, O, F, Ne, Al, Si,… Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d. Ví dụ: Cr, Mn, Fe, Co, Ni, Cu, Zn, Ag,… Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp Ce, Pr, Nd,… f. Ví dụ: 26) Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron. Các nguyên tử có 8 electron ở lớp ngoài cùng ( ns2 np 6 ) và nguyên tử heli (1s2 ) không tham

1. Bài tập cơ bản

TO

ÁN

1.1. Khối lượng 1)Cho các nguyên tử: Al (13p 14n 13e); Fe (26p 30n 26e); Mg (12p 12n 12e); Cl (17p 18n 17e); O ( 8p 10n 8e ) :

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

a)Tính khối lượng các nguyên tử trên theo (g) (có tính m e và không tính m e ) b)Tính nguyên tử khối của các nguyên tử trên. c)Tính khối lượng của 1 (mol) các nguyên tử trên. 2)Biết: a) Nguyên tử khối của Na là 23, Ag là 108, Hg là 201, Br là 137. Hãy tính khối lượng các nguyên tử trên theo (g). b) m A = 6, 474.10−23 ( g ) ; mB = 3, 4362−22 ( g ) ; mC = 2, 656.10−23 ( g ) ; mD = 3,984.10−23 ( g ) ;

m E = 1, 0624.10−22 ( g ) . Tính nguyên tử khối của các nguyên tử trên và xác định các nguyên tử đó. 3)Cho biết khối lượng mol của Fe bằng 56. Hỏi trong 280 (g) sắt có bao nhiêu nguyên tử sắt? Tính khối lượng tuyệt đối của nguyên tử sắt.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

36


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

Ư N

H

TR ẦN

B

00

10

3

2+

ẤP

C

A

Ó

H

b) K có ba đồng vị: 93, 258%

Í-

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

a) Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm. b) Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân với bán kính hạt nhân 4 r′ = 2.10−6 ( nm ) . Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm. Cho biết Vhình cầu = πr 3 . 3 1.2. Nguyên tố hóa học 24 39 207 17 13 35 6)Xác định số p, n, e của các nguyên tử sau: 11 H 12 Mg 19 K 56 26 Fe 82 Pb 8 O 6 C 17 Cl . 7)Viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau: a) Nguyên tử X có số khối bằng 55, số n hơn số p là 5 hạt. b) Nguyên tử D có tổng số hạt bằng 95, số hạt không mang điện lớn hơn số hạt mang điện âm là 5 hạt. c) Nguyên tử Y có tổng số hạt bằng 54, số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 14 hạt. d) Nguyên tử Z có tổng số hạt bằng 46, số hạt mang điện bằng 1,875 lần số hạt không mang điện. e) Nguyên tử A có tổng số hạt bằng 58, số hạt không mang điện bằng 52,64% số hạt mang điện. f) Nguyên tử B có số khối bằng 126, số n hơn số e là 12 hạt. g) Nguyên tử E có tổng số hạt bằng 40, số hạt mang điện dương ít hơn số hạt không mang điện là 1 hạt. h) Nguyên tử R có tổng số hạt bằng 115, số hạt mang điện hơn số hạt không mang điện là 25 hạt. i) Nguyên tử T có tổng số hạt là 95, số hạt không mang điện bằng 0,5833 lần số hạt mang điện. 8)Viết kí hiệu nguyên tử trong các trường hợp sau: a) Nguyên tử G có tổng số hạt là 13. b) Nguyên tử L có tổng số hạt là 58. c) Nguyên tử M có tổng số hạt là 52, số proton lớn hơn 16. d) Nguyên tử J có tổng số hạt là 32. e) Nguyên tử Q có tổng số hạt là 40 và số khối nhỏ hơn 28. 1.3. Đồng vị 9)Tính nguyên tử khối trung bình của: 13 a) C có hai đồng vị bền: 12 6 C chiếm 98,89% và 6 C chiếm 1,11%

N

4)Cho biết khối lượng tương đối của P là 31. Tìm số nguyên tử P có trong 7,75 (g) P. 5)Nguyên tử kẽm có bán kính r = 1,35.10−1 ( nm ) và có khối lượng nguyên tử là 65u.

-L

c) Mg có ba đồng vị:

24 12

K ; 0, 012%

40 19

K ; 6, 730%

Mg chiếm 78,99% ,

25 12

Mg chiếm 10% và

ÁN

d) Cu có hai đồng vị bền: 16 8

Cu chiếm 27% và

O chiếm 99,757% ,

17 8

63 29

41 19

K.

O chiếm 0,039% ,

G

10)Tính % số nguyên tử của các đồng vị biết: a) Nguyên tử khối trung bình của A = 10,812 , A có hai đồng vị b) Nguyên tử khối trung bình của Cl = 35,5 , Cl có hai đồng vị

Ỡ N

26 12

18 8

10 5

35 17

O chiếm 0,204%.

A và

Cl và

c) Nguyên tử khối trung bình B = 63, 54 , B có hai đồng vị B và 11)Xác định đồng vị còn lại: a)Nguyên tử khối trung bình Sb = 121, 76 , Sb có hai đồng vị, biết 63

ID Ư

BỒ

Mg chiếm 11,01%.

Cu chiếm 73%.

TO

e) O có ba đồng vị:

65 29

39 19

65

11 5 37 17

A.

Cl .

B.

121 51

Sb chiếm 62%.

b)Nguyên tử khối trung bình Li = 6, 927 , Li có hai đồng vị , biết Li có % số nguyên tử hơn đồng vị kia là 85,4%. 22 c)Nguyên tử khối trung bình Ne = 20,18 , Ne có hai đồng vị , biết 10 Ne có % số nguyên tử ít hơn đồng vị kia là 82%. d)Nguyên tử khối trung bình của Ar = 39,98 , Ar có ba đồng vị 0,337% 36 Ar , 0,063% 38 Ar và

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

7 3

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

37


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N Y

là 20. Biết % mỗi đồng vị bằng nhau. 17 18 d) Oxi có 3 đồng vị: 16 8 O, 8 O, 8 O , % các đồng vị lần lượt là x1 , x 2 , x 3 . Biết x1 = 15x 2 và x1 − x 2 = 21x 3

H Ơ

A 99,6% Ar . 12) Tính nguyên tử khối trung bình của: 65 a) Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị 63 29 Cu và 29 Cu với tỉ lệ số nguyên tử là 365 :135 . b) Một nguyên tử X có hai đồng vị mà số nguyên tử tỉ lệ với 27 : 32 . Hạt nhân đồng vị I có 35p và 44n, hạt nhân đồng vị II hơn đồng vị I là 2 nơtron. c) Nguyên tố X gồm hai đồng vị. Đồng vị X1 có tổng số hạt là 18. Đồng vị X 2 có tổng số hạt

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

G

Ư N

H

nguyên tử mỗi loại đồng vị khi có nguyên tử 17 O b) Biết nguyên tử Cu nặng 63,54. Cu có hai đồng vị. Hỏi mỗi khi có 108 nguyên tử nhiêu nguyên tử

Cu .

Cu thì có

TR ẦN

bao

63 29

65 29

10

00

B

c) Khối lượng nguyên tử của Bo là 10,812. Bo có hai đồng vị. Hỏi mỗi khi có 94 nguyên tử 10 B thì có bao nhiêu nguyên tử 11 B . 14) 12 13 17 18 a) Oxi có ba đồng vị: 16 8 O, 8 O, 8 O ; cacbon có 2 đồng vị: 6 C, 6 C . Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử CO 2 . Tính khối lượng phân tử của chúng.

ẤP

2+

3

1 2 3 17 18 b) Oxi có ba đồng vị: 16 8 O, 8 O, 8 O ; hidro có 3 đồng vị: 1 H, 1 H, 1 H . Hỏi có thể tạo thành bao nhiêu loại phân tử H 2 O . Tính phân tử khối của chúng. 35 17

Cl và

37 17

Cl .

Ó

A

C

15)Khối lượng nguyên tử trung bình của Cl là 35,5. Cl có hai đồng vị a) Tính thành phần % của các đồng vị. 35 b) Tính % về khối lượng của 17 Cl trong axit HClO 4 .

Í-

H

37 37 c) Tính % về khối lượng của 17 Cl trong KClO 3 . Tính khối lượng và số nguyên tử 17 Cl trong 49 (g) KClO 3 . 16)Hidro được điều chế từ nước có nguyên tử khối trung bình là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử 1 1 2 1 H trong 9 (g) H 2 O (coi như trong nước chỉ có hai đồng vị 1 H và 1 H ).

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

123 e) Antimon có hai đồng vị 121 51 Sb và 51 Sb với tỉ lệ số nguyên tử là 186 :114 . f) Một nguyên tố R có hai đồng vị mà số nguyên tử tỉ lệ với 45 : 455 . Tổng số hạt của đồng vị I là 32, nhiều hơn tổng số hạt của đồng vị II là 2 nơtron. 8 g) Nguyên tử Y có tổng số hạt là 46. Số hạt không mang điện bằng số hạt mang điện. Z là 15 đồng vị của Y, có ít hơn 1 nơtron. Z chiếm 4% về số nguyên tử trong tự nhiên. 13)Tìm số nguyên tử: a) Oxi tự nhiên là một hỗn hợp các đồng vị 99, 757% 16 O ; 0, 039% 17 O ; 0, 204% 18 O . Tính số

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

1.4. Cấu hình electron 17) a) Viết cấu hình electron của các nguyên tử có: Z = 1 ; Z = 2 ; Z = 3 ; Z = 4 ; Z = 5 ;…; Z = 30 b) Với từng cấu hình nguyên tử hãy phân bố các e lớp ngoài cùng vào các obitan và cho biết số e độc thân. 18)Viết cấu hình electron và suy ra số hiệu nguyên tử, tên nguyên tố: a) X có 3 lớp e, 5e lớp ngoài cùng. b) Y có 3 lớp e, lớp thứ 3 có 6e. c) R có tổng số e trên các phân lớp p là 7. d) T có số e phân lớp 3d bằng 3 lần số e ở phân lớp 4s. e) Z có tổng số e trên lớp M là 7. 19)Cho các nguyên tử có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng: A : 3p 3 ; B : 4p 6 ; J : 4s1 ; D : 5s1 ; G : 2p 2 ; L : 3s 2

a) Nguyên tố nào là kim loại, phi kim, khí hiếm.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

38


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

G

H

Ư N

ngoài cùng có đặc điểm gì? 24)Viết cấu hình e của Fe ( Z = 26 ) , nếu Fe cho 2e, 3e thì cấu hình e sẽ như thế nào?

00

B

TR ẦN

25)Các ion X + , Y − và nguyên tử Z nào có cấu hình e là: 1s 2 2s 2 2p 6 . Viết cấu hình electron của các nguyên tử X, Y. Cho biết tên X, Y, Z. 26) Viết cấu hình e của các ion sau đây: Na + , Ca 2 + , Cr 3+ , Al3+ , Zn 2+ , Br − , S2− , N 3− và cho biết cấu hình e của chúng tương ứng với cấu hình khí trơ nào? 27)Có bao nhiêu e, p trong các ion sau: NO 3− , SO 24 − , CO 32 − , NH 4+ , AlO 2− , SO32 − , PO 34− , HCO3− , HPO 24 − , ZnO 22 −

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

. 28)Xác định nguyên tố: a) Ion X 2− có cấu hình e như ion K + . b) Ion Y + có cấu hình e giống ion Cl− . 1.6. Bài toán có phương trình phản ứng 29)Cho 4,12 (g) NaX tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 7,52 (g) kết tủa. a) Tính khối lượng nguyên tử trung bình của X. b) Biết X có hai đồng vị và đồng vị II hơn đồng vị I là 2 nơtron; % các đồng vị bằng nhau. Xác định số khối mỗi đồng vị. 30)Cho 11,1 (g) muối CaX 2 tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư thu được 28,7 (g) kết tủa. a) Tính khối lượng nguyên tử trung bình của X. b) Nguyên tố X có hai đồng vị. Xác định số khối của mỗi đồng vị biết rằng: đồng vị 2 kém đồng vị 1 là 2 nơtron; % số nguyên tử của đồng vị 2 gấp 3 lần của đồng vị 1. 31)Hòa tan hoàn toàn 6,082 (g) kim loại X (hóa trị II) vào dung dịch HCl dư thì thu được 5,6 (l) H 2 (đktc). a) Tìm khối lượng nguyên tử và gọi tên X. b) X có ba đồng vị. Biết tổng số khối của ba đồng vị là 75. Nguyên tử lượng của đồng vị thứ hai bằng trung bình cộng nguyên tử lượng của hai đồng vị kia. Đồng vị thứ nhất có số proton bằng nơtron. Đồng vị thứ ba chiếm 11,4% số nguyên tử và có số nơtron nhiều hơn đồng vị thứ hai là một đơn vị. i. Tìm nguyên tử lượng và số nơtron của mỗi đồng vị. ii. Tìm phần trăm của hai đồng vị còn lại. c) Mỗi khi có 50 nguyên tử của đồng vị thứ hai thì có bao nhiêu nguyên tử của các đồng vị còn lại

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

b) Xác định số hiệu nguyên tử của chúng và gọi tên. 20)Phân lớp e ngoài cùng của 2 nguyên tử A và B là 3p và 4s. Tổng số e của hai phân lớp này bằng 5 và hiệu số e của hai phân lớp này bằng 3. Viết cấu hình e của 2 nguyên tử này, từ đó suy ra số hiệu nguyên tử và tên. 21)Xác định nguyên tố: a) Nguyên tử X có tổng số hạt bằng 58, có 8e lớp ngoài cùng. b) Nguyên tử Y có tổng số hạt bằng 42, có 4e lớp ngoài cùng. c) Nguyên tử Z có tổng số e ở các phân lớp s bằng 5. 22)Nguyên tử A có phân lớp ngoài cùng là 3p. Hai phân lớp ngoài cùng cách nhau 3e. B có 8e nằm trên các phân lớp s. a) Cho biết A, B là kim loại, phi kim hay khí hiếm. Xác định A, B. 1 b) X, Y là hai đồng vị của nguyên tố A có tổng số khối bằng 72. Hiệu số n của X và Y bằng 10 điện tích hạt nhân của B. Tỉ lệ số nguyên tử của X, Y bằng 32, 75 : 98, 25 . Tính số khối của X, Y và nguyên tử lượng trung bình của A. 1.5 Ion 23)Viết cấu hình e của F ( Z = 9 ) ; Cl ( Z = 17 ) và cho biết khi các nguyên tử này nhận thêm 1e thì lớp

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

39


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BỒ

ID Ư

Ỡ N

G

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

C

ẤP

2+

3

10

00

B

TR ẦN

H

Ư N

www.daykemquynhon.ucoz.com Produced by Nguyen Thanh Tu MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

G

Đ

ẠO

TP .Q

U

Y

N

H Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial

40


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA THPT (ONLINE VERSION 07082017) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu