CUỘC THI KHOA HỌC KĨ THUẬT CẤP QUỐC GIA
vectorstock.com/20159044
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
DỰ ÁN SẢN XUẤT NƯỚC RỬA CHÉN BÁT TỪ RÁC THẢI CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CUỘC THI KHOA HỌC KĨ THUẬT CẤP QUỐC GIA
FF IC IA L
DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC
ĐƠN VỊ DỰ THI:
TRƯỜNG THPT NAM SÁCH II
N
O
HẢI DƯƠNG
Ơ
TÊN DỰ ÁN:
H
SẢN XUẤT NƯỚC RỬA CHÉN BÁT TỪ RÁC THẢI
Y
N
CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT Khoa học môi trường
M
Q
U
Lĩnh vực:
KÈ
Nhóm tác giả:
1. Nguyễn Hữu Dũng 2. Lê Minh Hiếu
D
ẠY
Người hướng dẫn: Ths. Bùi Thị Lan
Nam Sách, ngày 25 tháng 10 năm 2016
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ 3 TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN ...................................................................................... 4 I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................. 5
FF IC IA L
1.1. Lí do chọn đề tài ...................................................................................................... 5 1.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................ 5
1.3. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 5
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................... 5 1.5. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 5
II. TỔNG QUAN ............................................................................................................ 9
O
2.1. Hiện trạng sử dụng nước rửa chén và vấn đề rác thải ở địa phương .......................... 9
2.2. Quy trình sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật ................. 13
N
2.3. Thử nghiệm trên chén bát và các đối tượng khác .................................................... 19
Ơ
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................................. 21
H
3.1. Đánh giá tính năng và hiệu quả khi sử dụng ............................................................ 21
N
3.2. Phân tích thành phần ............................................................................................. 21 3.3. Hiệu quả kinh tế .................................................................................................... 22
Y
IV. ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP ........................................................................................ 24
U
4.1. Tính mới và tính sáng tạo ........................................................................................ 24
Q
4.2. Khả năng áp dụng .................................................................................................. 24 4.3. Hiệu quả ................................................................................................................. 24
M
4. 4. Hạn chế ................................................................................................................. 25
KÈ
4. 5. Hướng phát triển ................................................................................................... 25 V. KẾT LUẬN ............................................................................................................. 26 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 27
D
ẠY
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 28
1
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Khả năng tẩy rửa của axit axêtic .................................................................... 7 Hình 1.2. Quả bồ kết ........................................................................................................ 8 Hình 2.1. Một số loại nước rửa chén bát thông thường .................................................... 9 Hình 2.2. Một số loại nước rửa chén bát hữu cơ ............................................................ 10
FF IC IA L
Hình 2. 3. Một số bãi rác thải ở địa phương .................................................................. 13
Hình 2.4. Một số loại rác trong sinh hoạt được dùng để sản xuất nước rửa bát ............. 15 Hình 2.5. Một số vi sinh vật được ứng dụng để sản xuất nước rửa bát ........................... 15
Hình 2.6. Một số thao tác trong kĩ thuật ủ lên men để sản xuất nước rửa bát ................. 15 Hình 2.7. Một số thao tác trong kĩ thuật lọc sản phẩm lên men ...................................... 16
O
Hình 2.8. Sản phẩm nước rửa chén bát ......................................................................... 17 Hình 2.9. Sử dụng sản phẩm để rửa chén bát ................................................................. 19
N
Hình 2.10. Sử dụng sản phẩm để lau sàn nhà ................................................................ 20
Y
N
H
Ơ
Hình 2.11. Sử dụng sản phẩm để lau bếp ....................................................................... 20
U
DANH MỤC CÁC BẢNG
Q
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng các loại nước rửa chén bát của các hộ gia đình ..... 11 Bảng 2.2. Lượng nước rửa chén bát được sử dụng trong một tháng ..................... 11
KÈ
M
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu của nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật ............................................................................................................................. 22 Bảng 3.2. Chi phí sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật . 23
D
ẠY
Bảng 3.3. So sánh hiệu quả của nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật với các loại nước rửa chén bát trên thị trường .............................................. 24
2
LỜI CÁM ƠN! Chúng em xin chân thành cảm ơn Sở Giáo dục – Đào tạo Hải Dương đã tạo sân chơi bổ ích, giúp chúng em có cơ hội để thể hiện ý tưởng của mình. Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy trong Ban giám hiệu Trường THPT
FF IC IA L
Nam Sách II đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng em trong quá trình thực hiện dự án.
Qua đây, chúng cháu xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú đang làm việc tại Trung tâm Labo xét nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm của Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương đã giúp chúng em kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản của sản phẩm.
Cuối cùng, chúng em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Bùi Thị Lan đã tận
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình thực hiện dự án này.
3
TÓM TẮT NỘI DUNG DỰ ÁN Nội dung cơ bản của dự án là thực hiện quy trình sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật. Quy trình được sản xuất dựa trên cơ sở khoa học của sự lên
Quy trình được tiến hành theo 4 bước cơ bản: Bước 1: Chọn và xử lí nguyên liệu
Bước 3: Lọc sản phẩm lên men
Bước 4: Pha chế thành phẩm
O
Bước 2: Ủ lên men
FF IC IA L
men rượu êtylic, lên men giấm và đặc điểm sinh học của quả bồ kết.
Trong đó, bước ủ lên men có vai trò quan trọng trong việc tạo tính năng tẩy rửa
N
cho sản phẩm. Bước pha chế thành phẩm nhằm tạo bọt và tạo mùi hương thơm cũng như
Ơ
tăng lượng vitamin có trong sản phẩm để bảo vệ da tay từ nguồn nguyên liệu sẵn có của
H
địa phương như sả, lá chanh …..
N
Sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật góp phần phân loại, xử lí rác thải trong sinh hoạt, hạn chế những tác động tiêu cực của ô nhiễm môi trường,
Y
quy trình đơn giản, giá thành rẻ, an toàn cho người sử dụng.
U
Dự án “Sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật” tận dụng
Q
được nguồn nguyên liệu từ tự nhiên, sẵn có để lên men, cùng với quả bồ kết và một số loại tinh dầu khác đã tạo nên nước rửa chén bát có hiệu quả sử dụng tốt, hiệu quả kinh tế
M
cao. Mặt khác, góp phần hạn chế việc sử dụng các loại hóa chất trong sinh hoạt và bảo vệ
D
ẠY
KÈ
sức khỏe con người.
4
I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1. Lí do chọn đề tài Nước rửa bát hàng ngày rất sạch, thơm và tiện dụng, tuy nhiên thường gây tắc đường ống dẫn nước và hố nước thải sinh hoạt gia đình chúng em còn có mùi hôi thối.
FF IC IA L
Qua tìm hiểu chúng em được biết, hầu hết các loại nước rửa chén bát đều sản xuất theo phương pháp công nghiệp và từ các chất hóa học. Khi dư thừa thì ngoài tự nhiên không
có vi sinh vật phân giải gây ô nhiễm môi trường, bên cạnh đó khi sử dụng còn gây dị ứng da tay hoặc bong da tay,... Một số loại nước rửa chén bát có nguồn gốc hữu cơ được nhập khẩu từ nước ngoài hay sản xuất trong nước cũng có giá thành khá cao nên ít được người dân lựa chọn.
O
Trong cuộc sống hàng ngày những loại rác thải sinh hoạt có nguồn gốc từ thực vật
N
như vỏ hoa quả, gốc rau, củ quả, ... khi thải ra ngoài môi trường gây hôi thối và lãng phí
Ơ
nguồn nguyên liệu có thể tái sử dụng.
Từ những lí do trên và kiến thức được học trên ghế nhà trường, chúng em có suy
H
nghĩ: Sao mình không sử dụng những rác thải hữu cơ bỏ đi của gia đình để tạo ra loại
N
nước rửa chén vừa rẻ, không gây ô nhiễm môi trường mà vẫn thu được kết quả như mong
Y
đợi.
U
Vì vậy, chúng em quyết định nghiên cứu “Sản xuất nước rửa chén từ nguyên thải có nguồn gốc thực vật” và đặc tính sinh học của quả bồ kết.
Q
1.2. Nội dung nghiên cứu
M
- Nghiên cứu các nguyên liệu tự nhiên có thể tạo nước rửa chén bát trong nhà. - Xây dựng quy trình sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật
KÈ
và quả bồ kết.
- Đánh giá sản phẩm nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật.
ẠY
1.3. Mục đích nghiên cứu - Tận dụng nguồn rác thải trong sinh hoạt hàng ngày để sản xuất nước rửa chén có
D
giá thành thấp, đảm bảo an toàn vệ sinh và không hại da tay. - Góp phần vào việc chung tay bảo vệ môi trường sống. 1.4. Phương pháp nghiên cứu 1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Nghiên cứu một số tài liệu về quy trình sản xuất nước tẩy rửa [4], [5]. 5
Nghiên cứu tài liệu về tiêu chuẩn an toàn đối với chất tẩy rửa [3]. Nghiên cứu một số tài liệu về quá trình lên men ở thực vật [1], [2]. 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tế Điều tra các loại nước tẩy rửa và thực trạng sử dụng các loại nước này ở một số xã
FF IC IA L
trong huyện Nam Sách, Hải Dương. 1.4.3. Phương pháp thực nghiệm
- Tính toán, xây dựng quy trình sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật.
- Thiết kế các thí nghiệm thử nghiệm sản phẩm nước rửa chén bát từ rác thải có
O
nguồn gốc thực vật trong các hộ gia đình.
- Đánh giá hiệu quả của nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật đối
N
với đời sống con người và môi trường.
Ơ
1.5. Giả thuyết khoa học
H
1.5.1. Quá trình lên men rượu êtylic và lên men giấm
N
Từ cổ xưa, con người đã biết ứng dụng hoạt tính có lợi của vi sinh vật phục vụ đời sống của mình. Ngày nay, khoa học phát triển như vũ bão, song vi sinh vật vẫn được ứng
U
lên men axit axêtic ….
Y
dụng trong cuộc sống thông qua các quá trình cơ bản như lên men lactic, lên men êtylic,
Q
Quá trình lên men rượu êtylic: Đây là quá trình chuyển hóa glucôzơ thành rượu êtylic và CO2 đồng thời sản sinh ra một số năng lượng xác định dưới tác dụng của hệ
M
thống enzim của một số vi sinh vật. Tác nhân lên men rượu chủ yếu là nấm men. Cơ chất
KÈ
của quá trình lên men rượu êtylic là các sản phẩm giàu glucôzơ và giàu xenlulôzơ. Quá trình lên men gồm 2 giai đoạn: Ban đầu nhờ các nhóm vi sinh vật phân giải tinh bột và
xenlulôzơ thành glucôzơ. Sau đó, nhờ nấm men glucôzơ sẽ được chuyển hóa thành rượu
D
ẠY
êtylic. Quá trình lên men này diễn ra trong điều kiện kị khí. Quá trình lên men giấm: Giấm có thành phần cơ bản là axit axêtic được lên men
trong điều kiện kị khí, nhờ vào vi khuẩn axêtic theo phương trình: C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O + 117kcal Vi khuẩn axêtic lấy năng lượng từ quá trình ôxi hóa rượu êtylic thành axit axêtic
trong quá trình lên men. Vi khuẩn axêtic có nhiều trong các loại rau quả.
6
Bởi vậy, khi vỏ các loại rau quả được ủ lên men, ban đầu sẽ hình thành rượu êtylic. Sau một thời gian nhất định, cùng với sự có mặt của ôxi, rượu êtylic bị ôxi hóa thành axit axêtic (giấm). 1.5.2. Khả năng tẩy rửa của axit axêtic và rượu êtylic
FF IC IA L
Giấm (axit axêtic) là một chất tẩy rửa tuyệt vời trong đời sống. Giấm có thể làm sạch các chất béo trên các đồ dùng bằng sứ, bằng thủy tinh, trên đồ nhựa .... như chén bát,
rổ rá, bếp ga, bếp điện, lò vi sóng .... Giấm cũng được sử dụng để thay thế cho nước lau
H
Ơ
N
O
kính bằng hóa chất hay dùng để đánh bóng đồ dùng bằng gỗ, bằng tre.
N
Hình 1.1. Khả năng tẩy rửa của axit axêtic Ngoài ra khả năng tẩy rửa, giấm còn có khả năng khử mùi rất hiệu quả, nên nhiều
Y
người đã thử nghiệm dùng giấm để lau nhà, rửa bồn cầu .... cũng cho kết quả tốt.
U
Rượu êtylic (còn gọi là êtanol) thường được biết đến như một chất khử trùng
Q
trong y tế. Với hàm lượng cao, người ta còn dùng rượu êtylic để tẩy uế nơi ở một cách an khác.
M
toàn. Rượu êtylic có hiệu quả chống lại các vi khuẩn, vi nấm và nhiều loại virut gây hại
KÈ
1.5.3. Đặc tính sinh học của quả bồ kết: Bồ kết là loài cây sống lâu năm, thân có gai, hạt giống hình hạt đậu. Mỗi quả có từ
10 - 12 hạt. Quả bồ kết giống quả đậu đỗ nhưng mỏng, dài 10 - 12cm, rộng 1,5 - 2cm,
ẠY
thẳng hoặc hơi cong, dày lên ở các hạt. Khi còn tươi, mặt ngoài có màu xanh lam. Khi
D
chín quả màu vàng nâu, phơi khô quả chuyển sang màu đen. Quả bồ kết có nhiều chất xà phòng nên được sử dụng trong nhiều hoạt động sống hàng ngày của mọi người trước thập
niên 90 của thế kỉ XX như gội đầu, tắm, giặt … và lau chùi đồ đạc trong nhà. Bồ kết là một loài thực vật thường gặp trong huyện Nam Sách. Vì vậy, bồ kết có thể được sử dụng để thay thế cho các loại chất tạo bọt trong các loại nước tẩy rửa an toàn.
7
FF IC IA L
Quả bồ kết tươi
Quả bồ kết khô Hình 1.2. Quả bồ kết
O
Từ những cơ sở khoa học trên, chúng ta có thể tiến hành phương pháp lên men rượu êtylic và lên men giấm từ các loại rác thải có nguồn gốc thực vật được hay không?
N
Khi đó chúng ta có thể phối hợp với quả bồ kết để tạo thành nước rửa chén bát có thể rửa
Ơ
sạch dầu mỡ, khử sạch mùi tanh và an toàn cho người sử dụng. Đồng thời, hạn chế ô
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
nhiễm môi trường, góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
8
II. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ 2.1. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC RỬA CHÉN VÀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI Ở ĐỊA PHƯƠNG 2.1.1. Hiện trạng sử dụng nước rửa chén bát ở địa phương
FF IC IA L
Nước rửa bát là một thứ không thể thiếu trong mỗi gia đình. Nó được sử dụng thường xuyên và liên quan đến sức khỏe của con người. Các loại nước tấy rửa, ngày càng được bày bán nhiều trên thị trường với nhiều nhãn mác khác nhau, với nhiều mức giá đáp
ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Có hai loại nước rửa chén bát trên thị trường. Đó là loại nước rửa chén bát thông thường được sản xuất từ cách pha chế các loại hóa chất là
chủ yếu (tạm gọi là nước rửa chén bát hóa học) và loại nước rửa chén bát có nguồn gốc
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
chủ yếu từ nguồn nguyên liệu là các lá cây, vỏ quả …. (gọi là nước rửa chén bát hữu cơ).
Hình 2.1. Một số loại nước rửa chén bát hóa học Qua điều tra, chúng em nhận thấy nước rửa chén bát hữu cơ có giá thành cao (khoảng 100000 đồng/1 lít nước rửa chén bát nhập ngoại và 60000 đồng/1 lít nước rửa 9
chén bát trong nước). Có lẽ, vì vậy mà đa số các bà con trong huyện Nam Sách đã lựa
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
chọn loại nước rửa chén bát có nguồn gốc hóa học để sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày.
N
Hình 2.2. Một số loại nước rửa chén bát hữu cơ
Y
Để đánh giá tình hình sử dụng nước rửa bát và các loại nước tẩy rửa trong huyện
U
Nam Sách - Hải Dương, chúng em vẫn tiếp tục lựa chọn các hộ nông dân ở 4 xã, mỗi hộ có 4 người với độ tuổi tương đương nhau và cả gia đình đều sinh hoạt cơm ở nhà thường
Q
xuyên 3 bữa/ngày. Quá trình điều tra nước rửa bát, chúng em cũng đã tìm hiểu thêm việc
M
sử dụng thêm các loại nước tẩy rửa khác như nước lau nhà, nước rửa bồn cầu, nước lau kính … (được gọi chung là các loại nước tẩy rửa khác). Kết quả điều tra như sau:
KÈ
- Về tình hình sử dụng nước rửa chén bát hữu cơ:
Nước rửa bát thông thường chứa rất nhiều chất tẩy rửa với cơ chế chung là sử dụng
ẠY
các hóa chất để tách các cáu bẩn ra khỏi đồ dùng, từ đó làm sạch dầu mỡ bám trên bề mặt
bát đĩa và các vật dụng khác. Mặc dù biết rằng, nước rửa chén bát hóa học hoàn toàn có
D
thể tiềm ẩn nguy cơ gây độc hại cho sức khỏe hay có thể ảnh hưởng không tốt đến da tay của người dùng. Hay những hóa chất còn lưu lại trên bát đĩa mỗi ngày sẽ nạp vào cơ thể qua đường tiêu hóa và gây tích tụ lại để một ngày nào đó gây bệnh cho con người như
ung thư da, các bệnh về đường tiêu hóa, hô hấp … Nhưng, do thu nhập thấp cùng với việc sử dụng các loại nước rửa chén bát hữu cơ thường ít bọt, sử dụng tiêu hao nhiều 10
nước tẩy rửa nên hầu như không có gia đình nào lựa chọn nước rửa chén bát hữu cơ (bảng 2.1). Bảng 2.1. Tình hình sử dụng các loại nước rửa chén bát của các hộ gia đình. Số hộ
Nước rửa chén bát
Các loại nước tẩy rửa khác
Nguồn gốc
Nguồn gốc tự
Nguồn gốc
Nguồn gốc tự
điều tra
hóa học (hộ)
nhiên (hộ)
hóa học (hộ)
nhiên (hộ)
30
29
1
30
0
35
33
1
35
0
40
38
2
33
33
An Đông xã An Bình Phù Liễn – Hồng
Phong Hanh – TT Nam Sách
0
33
0
N
Cộng
0
H
An Điền – xã
40
N
Hoàng
O
xã
FF IC IA L
được
Ơ
Thôn – xã
Y
Hòa
U
- Về số lượng nước rửa bát được sử dụng:
KÈ
M
Thôn – xã
Q
Bảng 2.2. Lượng nước rửa chén bát được sử dụng trong một tháng
An Đông,
(Tính trung bình trên 1 hộ dân)
Số hộ được
Nước rửa chén bát
Các loại nước tẩy rửa khác
điều tra
(ml/hộ/tháng)
(ml/hộ/tháng)
30
685
257
35
655
253
40
873
358
33
557
225
138
2770
1093
An Bình
ẠY
Phù Liễn, Hồng Phong
D
Hoàng
Hanh,
TT Nam Sách An Điền, Cộng Hòa Tổng
11
Qua điều tra, chúng em nhận thấy một số hiện trạng sử dụng nước rửa chén bát ở địa phương như sau: - Sử dụng các loại nước rửa chén bát thường quan tâm đến giá cả, khả năng tẩy rửa của các loại nước rửa chén bát; chưa thực sự quan tâm đến thành phần, nguồn gốc
FF IC IA L
cũng như sự ảnh hưởng của các thành phần có trong nước rửa chén bát đó đến sức khỏe và môi trường.
- Công việc bận rộn đã làm cho quá trình rửa chén bát được rút ngắn, nhiều gia
đình chỉ tráng bát đĩa dưới vòi nước đến khi không thấy bọt xà phòng hay sờ vào hết nhờn là được. Khi đó, những chất còn sót lại sẽ ngấm vào thức ăn ở lần tái sử dụng bát đĩa.
O
- Một số gia đình còn không sử dụng nước rửa chén bát mà dùng ngay xà phòng giặt để rửa các dụng cụ bát đĩa.
N
Với những tồn tại trên, các loại hóa chất còn sót lại trong quá trình tráng rửa có thể
Ơ
thấm vào cơ thể gây lên hàng loạt các tổn thương như viêm gan, viêm dạ dày, túi mật …,
H
làm giảm sức đề kháng của cơ thể và tiềm ẩn khả năng gây ung thư cho người sử dụng.
N
Từ những điều tra trên, chúng em thấy việc tạo ra một loại nước rửa chén bát hữu cơ an toàn, thân thiện với con người và môi trường, có giá thành thấp là việc làm cần
Y
thiết.
U
2.1.2. Vấn đề rác thải sinh hoạt
Q
Rác thải đã và đang trở thành vấn đề nhức nhối của toàn xã hội, rác thải ở các vùng nông thôn lại càng khó giải quyết. Bởi lẽ, những người dân ở vùng nông thôn có
M
trình độ dân trí hạn chế nên việc thu gom, phân loại và xử lý rác thải ít được quan tâm.
KÈ
Hơn nữa, việc quan tâm, đầu tư của các cấp chính quyền cho vấn đề thu gom, xử lý rác thải ở nhiều vùng nông thôn chưa kịp thời. Nhiều nơi, các cấp chính quyền còn e ngại
trong việc xử lý và đổ rác không đúng quy định vì các mối quan hệ khác nhau…. Nhiều
ẠY
vùng, nhiều thôn xóm không có kế hoạch thu gom rác hoặc thu gom chưa được kịp thời
D
nên rác thải được tập kết tại cổng mỗi nhà trong các túi nilon, trong các vỏ bao tải để hàng tuần, thậm chí hàng tháng mới được thu gom gây bốc mùi hôi thối. Hơn nữa, các
thôn xóm mới chỉ dừng lại ở khâu thu gom rác, chưa có bất kì một thôn xóm nào có sự phân loại hay xử lí rác. Bởi vậy, dần dần các đống rác ngày càng cao và to ra, các chất hữu cơ bị phân hủy ngày càng nhiều, làm ảnh hưởng đến môi trường sống ở các vùng nông thôn. 12
FF IC IA L
Hình 2. 3. Một số bãi rác thải ở địa phương Rác thải nông thôn hiện nay, có thể chia thành các loại như:
O
+ Rác thải có hữu cơ gồm các loại rác thải có nguồn gốc thực vật (như gốc rau, lá
N
cây, vỏ hoa quả...) và các loại rác thải có nguồn gốc động vật.
+ Rác thải có khả năng tái chế: nilon, giấy vụn, vỏ hộp, đồ thủy tinh...
Ơ
+ Rác thải không có khả năng tái chế: chất thải xây dựng, ...
H
Trong đó, rác thải hữu cơ chiếm tỉ lệ khá lớn và là nguyên nhân chủ yếu gây nên
N
các mùi hôi thối.
Nếu sử dụng các loại rác thải hữu cơ có nguồn gốc thực vật làm nguyên liệu lên
Y
men, tạo nước rửa chén bát sẽ hạn chế một lượng đáng kể lượng rác thải ra ngoài môi
Q
trường.
U
trường, giảm giá thành của nước rửa chén bát hữu cơ, góp phần hạn chế ô nhiễm môi
M
2.2. QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC RỬA CHÉN BÁT TỪ RÁC THẢI CÓ
D
ẠY
KÈ
NGUỒN GỐC THỰC VẬT
Bước 1: Chọn và xử lí nguyên liệu
Bước 3: Lọc sản phẩm lên men
Bước 2: Ủ lên men
Bước 4: Pha chế thành phẩm
2.2.1. Nguyên liệu Qua nghiên cứu tài liệu, chúng em nhận thấy, quá trình lên men giấm có thể sử dụng các loại hoa quả giàu đường và giàu xenlulôzơ. Bởi vậy, chúng em đã lựa chọn các loại
13
rác có nguồn gốc thực vật như các loại vỏ hoa quả tươi, cuống rau tươi, bã mía, … làm nguyên liệu lên men tạo nước rửa chén bát. Để sản xuất được 10 lít nước rửa chén bát chúng em đã sử dụng các nguyên liệu sau: - 3 kg rác thải có nguồn gốc thực vật.
FF IC IA L
- 0,7 kg đường mía có màu nâu (hoặc 500 ml dung dịch nước rửa chén bát thô của quá trình ủ men trước). - 12 lít nước sạch.
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
- 0,5 kg quả bồ kết khô để tạo bọt và một số loại tinh dầu để tạo hương thơm.
Hình 2.4. Một số loại rác trong sinh hoạt được dùng để sản xuất nước rửa bát. 2.2.2. Vi sinh vật - Nấm men. 14
- Vi khuẩn axêtic. Cả hai loại vi sinh vật này thường có nhiều trong tự nhiên và trong các loại vỏ rau, củ, quả. Tuy nhiên, để giảm thời gian lên men, chúng em đã sử dụng bánh men rượu theo
O
FF IC IA L
tỉ lệ 3 kg rác: 100g bánh men rượu vào giai đoạn ủ lên men rác thải.
N
Hình 2.5. Một số vi sinh vật được ứng dụng để sản xuất nước rửa bát.
Ơ
2.2.3. Ủ lên men rác thải
H
Đây là bước quan trọng, quyết định đến chất lượng của nước rửa chén bát. Chúng
N
ta tiến hành như sau:
+ Rửa sạch rác vừa lựa chọn dưới vòi nước sạch (nếu rác có nhiều bùn đất bẩn).
Y
+ Cắt nhỏ rác để quá trình lên men được thuận tiện. Trộn đều rác với lượng bánh
D
ẠY
KÈ
M
Q
lên men đều, mềm.
U
men đã nghiền nhỏ và cho vào thùng lên men, ủ kín trong khoảng 2 – 3 ngày cho rác thải
Hình 2.6. Một số thao tác trong kĩ thuật ủ lên men để sản xuất nước rửa bát.
15
+ Sau thời gian ủ khô, tiến hành pha 0,7 kg đường vào 10 lít nước sạch để tạo dung dịch đường và đổ vào thùng chứa rác đã lên men. Đậy nắp kín và để ở nơi râm mát khoảng 40 - 45 ngày. + Dán nhãn, ghi ngày sản xuất lên thùng chứa để dễ dàng kiểm tra và theo dõi thời
FF IC IA L
gian lên men. * Lưu ý:
- Nếu rác thải là vỏ các loại hoa quả có nhiều đường hoặc bã mía chúng ta có thể giảm lượng đường.
- Quá trình lên men ở lần sau đó, chúng ta có thể sử dụng nước rửa thô được làm từ lần trước để thay thế cho đường.
O
- Trong quá trình lên men chúng ta có thể thấy bề mặt hỗn hợp ủ có một lớp màu trắng.
N
Theo chúng em, có thể đây là xác vi sinh vật nổi lên. Vì khi tiếp tục đậy kín lại sau vài
Ơ
tuần váng trắng sẽ hết và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm lên men. 2.2.4. Lọc sản phẩm lên men
H
Sau thời gian ủ và lên men khoảng từ 40 - 45 ngày, thậm chí 3 tháng, tùy theo
N
từng loại rác thải. Nếu rác có nhiều đường, hàm lượng xenlulôzơ thấp như vỏ xoài, cuống rau muống … thì thời gian ủ lên men ngắn (chỉ khoảng 40 - 45 ngày); Nếu rác có nhiều
Y
xenlulôzơ như bã mía, vỏ và lá dứa … thời gian ủ lên men có thể kéo dài hơn (khoảng 60
U
- 90 ngày). Khi kiểm tra thấy dung dịch có mùi thơm, hơi chua đặc trưng, nguyên liệu lên
D
ẠY
KÈ
M
Q
men bị phân hủy hoàn toàn, chứng tỏ quá trình ủ men đã hoàn thành.
Hình 2.7. Một số thao tác trong kĩ thuật lọc sản phẩm lên men. 16
Dùng vải loại bỏ phần bã thực vật và chiết ra các chai nhỏ ta được dung dịch nước rửa bát thô. Để dung dịch sau 1 - 2 ngày để phần cặn lắng xuống rồi tách chiết lấy phần dung dịch trong suốt phía trên và dùng để sản xuất nước rửa chén bát, nước lau kính, nước lau nhà …. Phần dung dịch có chứa cặn bã phía dưới được dùng để rửa bồn cầu,
FF IC IA L
thông cống rãnh … Còn phần bã thực vật được sử dụng làm phân bón cũng có tác dụng cải tạo đất tốt.
Yêu cầu của dung dịch thô (sau lên men): có mùi thơm (hơi chua) đặc trưng của từng nhóm thực vật; có màu nâu sẫm hoặc vàng trong suốt (tùy từng nhóm thực vật được
lên men). Khi để lâu trong điều kiện kị khí, mở nắp lọ đựng dung dịch có hiện tượng xì hơi và sủi bọt. Sau khoảng 7 - 8 tháng, hiện tượng xì hơi sẽ giảm.
O
2.2.5. Pha chế thành phẩm.
Thực tế, dung dịch tạo thành sau quá trình ủ men đã có khả năng tẩy rửa tốt. Tuy
N
nhiên, để có được nước rửa chén bát hoàn chỉnh và tiết kiệm hơn, phù hợp với yêu cầu
Ơ
của người tiêu dùng hơn, chúng em sử dụng nước bồ kết để tạo bọt cho sản phẩm nước
H
rửa chén bát của mình.
* Tạo bọt cho sản phẩm nước rửa chén bát
N
Quả bồ kết có chứa chất xà phòng tự nhiên mà không gây độc hại cho sức khỏe
Y
con người. Để có được dung dịch nước bồ kết pha chế cho 9 lít dung dịch lên men, chúng
U
em đã làm như sau:
Q
+ Dùng 0,5 kg quả bồ kết, rửa sạch và để khô, bẻ gãy nhỏ. + Bẻ gãy quả bồ kết thành những đốt nhỏ và cho lên chảo rang sao cho bồ kết chín
M
đều, có mùi thơm. (Không để cho bồ kết bị cháy khét sẽ không còn tác dụng tạo bọt).
KÈ
+ Giã nát bồ kết và cho vào nồi; đổ thêm 2 lít nước và đun sôi kĩ đến khi còn khoảng 0,75 lít nước.
ẠY
+ Để nguội, trà bồ kết để tạo bọt và vắt, lọc lấy nước. + Trộn 0,75 lít nước bồ kết nguyên chất với dung dịch lên men ta được nước rửa
D
chén bát hoàn chỉnh. + Cho vào bình tạo bọt, nhấn nhiều lần để tạo bọt cho nước rửa chén bát. * Tạo hương thơm cho sản phẩm nước rửa chén bát Mỗi người đều yêu thích một mùi hương khác nhau. Bởi vậy, chúng ta có thể tạo
hương thơm cho sản phẩm nước rửa chén bát của mình nhờ vào các loại tinh dầu có trên thị trường. Hoặc chúng ta có thể tự làm các loại tinh dầu để bổ sung vào sản phẩm nước 17
rửa chén bát thành phẩm như tinh dầu sả, tinh dầu lá chanh, tinh dầu hoa hồng, tinh dầu bười …. Chỉ cần 3 - 5 ml tinh dầu tự làm/1 lít hoặc 5 - 7 giọt tinh dầu (mua trên thị trường) sẽ làm cho nước rửa chén bát có mùi thơm theo ý thích từng người sử dụng. Ở đây, chúng em đã chọn 2 nguyên liệu là sả và lá chanh để tạo hương thơm cho sản phẩm
FF IC IA L
của mình. Đây là hai loại nguyên liệu sẵn có ở địa phương và có giá thành rẻ, quy trình
H
Ơ
N
O
đơn giản.
Dung dịch thô
Dung dịch thành phẩm
N
Dung dịch lên men
Hình 2.8. Sản phẩm nước rửa chén bát
Y
* Tạo hương bằng tinh dầu sả:
U
- Chọn những củ sả già, loại bỏ rễ và những lá héo úa. Cắt ngắn thành những đoạn
Q
dài 4 - 5 cm và đem đập giập.
- Cho sả vào bình thủy tinh. Chọn loại rượu khoảng 38 - 40O, pha rượu với nước
M
theo tỉ lệ 1 : 1, rồi đổ rượu vào bình chứa sả sao cho rượu ngập mặt sả.
KÈ
- Đậy kín nắp bình, lắc nhẹ cho rượu thấm xuống và để ở nơi thoáng mát. - Sau 3 ngày cho cả nước và sả vào máy say say nhuyễn rồi lại đổ vào bình, đậy
ẠY
nắp và để 3 tuần. - Sau 3 tuần, lọc bỏ bã, lấy phần nước ta được tinh dầu sả và dùng dần cho các đợt
D
tạo hương thơm của nước rửa chén bát. Mỗi lít nước rửa chén bát, chúng ta chỉ cần bổ sung thêm khoảng 5 - 10ml tinh dầu
sả tùy theo nhu cầu của từng người. * Tạo hương thơm bằng lá chanh.
18
Chúng ta có thể mua tinh dầu lá chanh trên thị trường hoặc tự làm. Nhưng một cách đơn giản để có thể tạo hương thơm cho nước rửa chén bát mà không mất nhiều công sức, đó là cách tạo dịch chiết từ lá chanh. - Dùng 50 gam lá chanh và giã nát.
FF IC IA L
- Đổ 15ml nước vào và lọc loại bỏ bã, lấy 10ml nước. - Pha 10ml nước lá chanh vào 1 lít nước rửa chén bát ta được dung dịch nước rửa chén bát thành phẩm.
Chanh là loài cây thường gặp trong huyện Nam Sách, nên lá chanh không khó kiếm tìm.
2.3. THỬ NGHIỆM TRÊN CHÉN BÁT VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHÁC
O
Dung dịch nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật không có hóa chất tạo đông, không có chất tạo bọt có thể sử dụng để rửa bát, lau nhà, rửa kính, lau chùi nhà
N
bếp một cách dễ dàng, an toàn. Chúng em đã thử nghiệm trên nhiều đối tượng và cho kết
Ơ
quả như sau:
H
- Rửa chén bát có nhiều dầu mỡ và các vết trà ố lâu ngày: Ngoài đặc tính an toàn với sức
N
khỏe, nước rửa chén bát được sản xuất từ rác thải có nguồn gốc thực vật còn giúp khử sạch hiệu quả mùi tanh, các vết dầu, mảng bám cứng đầu trên chén bát, đồ dùng ăn
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
uống….
Trước khi rửa
Sau khi rửa
Hình 2.9. Sử dụng sản phẩm để rửa chén bát
- Lau kính, lau cửa xe ô tô và các vật dụng bằng kính khác: Sử dụng nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật để lau kính, an toàn và tiện lợi với giá thành thấp giúp kính sạch bóng.
19
- Lau sàn nhà với nhiều vết ố bẩn, vết dầu mỡ động vật: Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật sử dụng để lau nhà có thể rửa sạch sàn nhà, giúp sàn nhà sáng bóng.
N
O
FF IC IA L
Đồng thời, lau nhà theo định kì còn có tác dụng hạn chế ruồi, muỗi xâm nhập.
Sau khi lau
Ơ
Trước khi lau
H
Hình 2.10. Sử dụng sản phẩm để lau sàn nhà
N
- Lau bếp, bàn bếp có nhiều vết dầu mỡ và cáu bẩn lâu ngày cũng thu được kết quả bất
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
ngờ:
Trước khi lau
Sau khi lau
Hình 2.11. Sử dụng sản phẩm để lau bếp
- Lau rửa bồn cầu, bồn rửa mặt và các dụng cụ bằng sứ khác: Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật được sử dụng làm nước rửa bồn cầu, nước rửa bồn rửa mặt … làm bề mặt bồn cầu và bồn rửa mặt sạch bóng, những vết ố bẩn lâu ngày cũng được dễ dàng đánh bật nhờ vào hàm lượng axit tự nhiên được hình thành trong quá trình lên men. 20
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1. Đánh giá tính năng và hiệu quả khi sử dụng - Khả năng tẩy rửa của nước rửa chén bát được sản xuất từ rác thải có nguồn gốc thực vật không thua kém với các loại nước rửa chén bát khác trên thị trường.
FF IC IA L
- Nhờ sự tạo bọt của chất xà phòng tự nhiên có trong quả bồ kết đã giúp nước rửa chén bát được sản xuất từ rác thải có nguồn gốc thực vật tiết kiệm hơn khi rửa.
- Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật không có hóa chất tạo đông,
không có chất tạo bọt, chất tạo mùi, thân thiện với môi trường, an toàn cho người sử dụng; có thể nhiều tính năng sử dụng như rửa bát, lau nhà, rửa kính, lau chùi nhà bếp …
một cách dễ dàng, an toàn. Nó có thể thay thế cho nhiều loại nước tẩy rửa trong mỗi hộ
O
gia đình. Các hộ gia đình không còn lỉnh kỉnh nhiều loại hóa chất khác nhau để sử dụng
N
tẩy rửa các dụng cụ khác nhau.
Ơ
3.2. Phân tích thành phần
Sau khi hoàn thành sản phẩm nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật
H
và thử nghiệm thành công trên nhiều dụng cụ khác nhau, chúng em đã gửi mẫu đến
N
Trung tâm Labo xét nghiệm An toàn vệ sinh thực phẩm của Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương, với tên “Nước rửa đa năng từ thiên nhiên” để đánh giá mức độ an toàn
Y
của sản phẩm đối với người sử dụng. Kết quả thu được:
U
+ Về ngoại quan: Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật ở dạng
Q
lỏng, đồng nhất không kết tủa. Có màu nâu vàng, mùi thơm đặc trưng của các loại rau
M
quả lên men và tinh dầu. Khi rửa có tạo bọt nhưng với lượng không nhiều. + Về các chỉ tiêu chất lượng:
KÈ
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu của nước rửa chén bát từ rác thải
Nước rửa chén bát từ rác thải
Tiêu chuẩn
có nguồn gốc thực vật
Việt Nam
-
4,4
6-8
% (V/V)
0,024
0,01
Asen
mg/kg
0,018
1
Chì
mg/kg
0,023
2
ẠY D
Các chỉ tiêu
có nguồn gốc thực vật.
pH Hàm lượng Metanol
Đơn vị
21
Qua xét nghiệm và đối chiếu với tiêu chuẩn quy định của Việt Nam về nước tẩy rửa, chúng em nhận thấy, hầu hết các chỉ tiêu đều phù hợp. Tuy nhiên, độ pH còn thấp và hàm lượng Metanol còn cao hơn so với tiêu chuẩn quy định. Nhưng điều này không có ảnh hưởng đến độ an toàn của nước rửa chén bát thành phẩm. Bởi lẽ, độ pH của sản
FF IC IA L
phẩm là hàm lượng axit axêtic (giấm ăn) tự nhiên và Metanol tự nhiên sẽ được rửa trôi ngay sau đó. Mặt khác, độ pH và hàm lượng Metanol phụ thuộc vào việc pha chế giữa tỉ
lệ nước rửa thô (sản phẩm sau khi lên men) với lượng dung dịch bồ kết. Nên, sau khi có kết quả kiểm tra, chúng em đã điều chỉnh tỉ lệ nước bồ kết và dung dịch nước rửa thô (sau khi lên men) để đảm bảo các chỉ tiêu an toàn thực phẩm. 3.3. Hiệu quả kinh tế
O
Giá thành để sản xuất ra 1 lít nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật (lần 1):
Rác thải có nguồn
0,3 kg
Thành tiền
0
0 đồng
N
gốc thực vật
Đơn giá trên thị trường
Ơ
Số lượng
H
Nguyên liệu
N
Bảng 3.2. Chi phí sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật.
0,07 kg
18 000 đồng/kg
1 260 đồng
Quả bồ kết khô
50 gam
25 000 đồng/kg
1 250 đồng
U
Y
Đường mía
Q
Khấu hao đồ dùng sản xuất (lọ nhựa ủ lên men ……) Tinh dầu (sả, chanh, ….)
2 000 đồng 1 500 đồng
M
Tổng giá thành 1 lít nước rửa chén bát
6 010 đồng
KÈ
Ở những lần sản xuất sau, lượng đường được bổ sung vào quá trình lên men giảm,
chúng ta có thể sử dụng lượng nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật để làm
ẠY
nguyên liệu mồi lên men thay cho đường nên chi phí sản xuất còn thấp hơn nữa chỉ còn
D
4750 đồng/lít. Khi so sánh về giá của sản phẩm với giá thành của các loại nước rửa chén bát thị
trường, chúng em nhận thấy, 1 lít nước rửa chén bát thành phẩm rẻ hơn nhiều so với các loại nước rửa chén bát hữu cơ được nhập khẩu từ nước ngoài (100000 đồng/lít) và các loại nước rửa chén bát hữu cơ trong nước (60 000 đồng/ lít), rẻ hơn cả nước rửa chén bát hóa học (25000 đồng/lít). 22
Khi tiến hành thí nghiệm rửa 300 bát bẩn như nhau, trong đó 100 cái được rửa bằng nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật, 100 bát được rửa bằng nước rửa chén bát hữu cơ khác (mua trên thị trường) và 100 chén bát bẩn được rửa bằng nước rửa chén bát thông thường. Chúng em nhận thấy:
FF IC IA L
Bảng 3.3. So sánh hiệu quả của nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật với các loại nước rửa chén bát trên thị trường Chỉ tiêu so sánh
Nước rửa chén bát
Nước rửa chén bát
thải có nguồn gốc thực
thông thường
hữu cơ khác
vật (6010đồng/lít)
(25000đồng/lít)
(60000đồng/lít)
200ml
25ml
50ml
1202 đồng
625 đồng
nước
O
Lượng
Nước rửa chén bát từ rác
Hiệu quả kinh
N
rửa tiêu hao
H
Ơ
tế
3000 đồng
Như vậy, để rửa sạch 100 chén bát bẩn, nếu dùng nước rửa chén bát hóa học mất
N
625 đồng, còn dùng nước rửa chén bát từ rác thải thực vật mất 1202 đồng. Chứng tỏ, sử
Y
dụng nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật phải tiêu hao lượng nước rửa
Q
học là 577 đồng.
U
nhiều hơn nên chi phí cho quá trình rửa chén bát lớn hơn so với nước rửa chén bát hóa Mặc dù, phải sử dụng một lượng lớn hơn nước rửa nhưng khi sử dụng nước rửa
M
chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật để rửa sạch 100 chén bát vẫn có hiệu quả kinh
KÈ
tế cao (chỉ mất 1202 đồng) hơn so với sử dụng nước rửa chén bát hữu cơ khác (mất 3000 đồng).
Mặt khác, việc sử dụng nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc thực vật còn làm
ẠY
giảm chi phí thông tắc cống, thông bồn cầu sau mỗi thời gian sử dụng; giảm chi phí tái
D
tạo và phục hồi môi trường sống. Sau khi rửa chén bát, dù tráng nhanh vội thì nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc
thực vật cũng không để lại hóa chất độc để gây bệnh cho người sử dụng nên giảm chi phí chữa bệnh cho các hộ gia đình.
23
IV. ĐÁNH GIÁ GIẢI PHÁP 4.1. Tính mới và tính sáng tạo Việc sản xuất nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc thực vật với nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm rau, củ, quả bỏ đi; có giá thành thấp, đã góp phần bảo vệ môi trường,
FF IC IA L
hạn chế việc sử dụng hóa chất trong sinh hoạt góp phần bảo vệ sức khỏe con người; là sáng tạo mang tính thực tiễn, có ý nghĩa quan trọng trong thời điểm hiện nay khi môi
trường sống của con người ngày càng bị ô nhiễm, hàng loạt các loại nước rửa chén bát không rõ nguồn gốc đang đe dọa sức khỏe con người.
Hơn nữa, sự có mặt của nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc thực vật trên thị trường sẽ giúp người dân nghèo có cơ hội được sử dụng các sản phẩm từ thiên nhiên.
O
4.2. Khả năng áp dụng
N
Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật có thể sử dụng trong rửa chén
Ơ
bát, lau sàn nhà và các vật dụng khác trong gia đình, trong các nhà hàng - khách sạn … thay thế cho các loại nước rửa hóa học khác, đảm bảo theo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn.
H
Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật có thể được sản xuất theo
N
phương pháp thủ công hoặc quy mô công nghiệp.
Y
4.3. Hiệu quả
U
a. Kỹ thuật thể làm được.
Q
Quy trình sản xuất đơn giản, nguyên liệu dễ kiếm, rẻ nên mọi người dân đều có
M
b. Kinh tế
KÈ
Quy trình sản xuất nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc thực vật đã giải quyết hai vấn đề chính:
+ Thu gom, xử lý rác thải, hạn chế ô nhiễm môi trường, làm đẹp cảnh quan.
ẠY
+ Tận dụng được nguồn rác thải thực vật để sản xuất nước rửa chén bát, nước lau nhà
D
…. với giá thành thấp và chi phí không quá cao, góp phần tiết kiệm trong sinh hoạt cho người dân. c. Xã hội: - Bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nông thôn nói riêng; - Nâng cao chất lượng đời sống người dân, góp phần bảo vệ sức khỏe con người.
24
4.4. Hạn chế - Việc sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật mới chỉ sử dụng các loại rác thải có nguồn gốc thực vật, chưa có vai trò xử lí rác thải động vật. - Nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc thực vật không sánh nên chưa tiết kiệm khi
FF IC IA L
rửa. - Nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật có ưu điểm là không có hạn sử
dụng. Chúng ta có thể để nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật càng lâu thì khả năng tẩy rửa càng tốt, tuy nhiên hương thơm của sản phẩm giảm. 4.5. Hướng phát triển
- Nghiên cứu xử lý nước rửa chén bát từ rác có nguồn gốc thực vật triệt để hơn (đảm
O
bảo tiêu chuẩn vệ sinh), có mùi thơm hấp dẫn hơn và tiết kiệm hơn khi rửa.
- Nghiên cứu biện pháp xử lý và tái chế rác thải có nguồn gốc động vật thành sản phẩm
N
hữu ích, giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Ơ
- Qua quá trình sử dụng nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc thực vật để lau
H
nhà, chúng em nhận thấy, sau khi lau nhà không thấy ruồi, muỗi bay đến trong thời gian
N
3 - 5 ngày. Vì vậy, có thể nghiên cứu quá trình lên men các loại rác thải thực vật để làm
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
dung dịch xua đuổi côn trùng, ruồi muỗi.
25
V. KẾT LUẬN Môi trường sống đang ngày càng ô nhiễm, nguồn rác thải ngày càng nhiều, các bãi rác lớn đang dần dần làm giảm diện tích sử dụng đất và để lại nhiều hệ lụy sau đó và việc tái sử dụng rác thải đã được nghiên cứu, triển khai ở nhiều nước trên thế giới. Một
FF IC IA L
nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường cũng được nhiều cấp, ngành quan tâm nghiên cứu,
đó là việc sử dụng hóa chất trong đời sống và sản xuất. Việt Nam vốn là một Quốc gia đang phát triển với nhiều vấn đề bức xúc trong bảo vệ môi trường, xử lý nguồn rác thải và vấn đề quản lí an toàn vệ sinh thực phẩm.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu, xử lý rác thải thực vật để giảm ô nhiễm môi trường
và tái sử dụng một cách hữu ích như sản xuất nước rửa chén bát từ rác thải có nguồn gốc
O
thực vật là một hướng tiếp cận theo quan điểm “kinh tế môi trường”, vừa đem lại nhiều
N
lợi ích cho người dân, vừa đóng góp tích cực vào dự án xây dựng nông thôn mới làm cho
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
đường làng, ngõ xóm thêm sạch sẽ.
26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sinh học - W.D. Phillips – T.J.Chilton (dịch: Nguyễn Bá Hùng, Nguyễn Mộng Hùng và các tác giả khác) - NXB Giáo dục, 2006. 2. Vi sinh vật học – Nguyễn Lân Dũng (chủ biên) – NXB Giáo dục, 1998.
FF IC IA L
3. Tiêu chuẩn Việt Nam về vệ sinh an toàn thực phẩm – TCVN 6971 - 2001 4. http://chattayruavmc.com/
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
5. http://phanphoihoachat.vn/
27
PHỤ LỤC 1. KẾT QUẢ KIỂM NGHIỆM NƯỚC RỬA CHÉN BÁT TỪ RÁC THẢI CÓ
D
ẠY
KÈ
M
Q
U
Y
N
H
Ơ
N
O
FF IC IA L
NGUỒN GỐC THỰC VẬT (với tên thương hiệu: nước rửa đa năng từ thiên nhiên)
28
2. PHIẾU ĐIỀU TRA THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG NƯỚC RỬA CHÉN BÁT TRONG GIA ĐÌNH
FF IC IA L
Họ và tên chủ hộ:…………………………………………………………………… Thôn ………………………… Xã …………………………………………………. Số người trong gia đình: …………………………………………………………… Số bữa ăn hàng ngày có đủ các thành viên của gia đình: …………………………. 1. Gia đình có thường xuyên sử dụng loại sản phẩm nào sau đây để rửa chén bát?
Nước rửa chén bát hóa học (pha chế từ các chất hóa học) Nước rửa chén bát hữu cơ (sản xuất từ các sản phẩm tự nhiên) Nước rửa chén bát tự làm. Các chất khác: …………………………………………………………………………………
2. Lượng nước rửa chén bát trung bình sử dụng trong một tháng là bao nhiêu? …... 3. Ngoài nước rửa chén bát, gia đình còn sử dụng loại nước tẩy rửa nào khác không?
O
nước rửa kính, lượng sử dụng:
N
nước lau nhà, lượng sử dụng: …….ml/tháng …….ml/tháng nước rửa bồn cầu, lượng sử dụng: …….ml/tháng nước rửa nhà bếp, lượng sử dụng: …….ml/tháng
Ơ
Chất tẩy rửa khác (không phải xà phòng) …………………………………………………..
H
3. Theo gia đình, sử dụng nước rửa chén bát được sản xuất theo phương pháp hóa học có gây độc cho môi trường không? Có Không (Nếu có, hãy cho biết những biểu hiện cụ thể mà gia đình đã gặp phải
Y
N
……………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………)
U
4. Theo gia đình, sử dụng nước rửa chén bát được sản xuất theo phương pháp hóa học có ảnh hưởng đến sức khỏe con người không? Không;
Không để ý
Q
Có;
5. Cách gia đình rửa chén bát như thế nào? Rửa dưới vòi nước cho sạch bọt
M
Rửa bằng chậu 1 lần Rửa bằng chậu 2 lần Cách khác …………………………………………..
KÈ
6. Theo gia đình, cách rửa mà gia đình lựa chọn có sạch và an toàn cho sức khỏe không? Không
Không biết
Xin trân thành cảm ơn! Nhóm nghiên cứu
D
ẠY
Có
29