Ngày soạn: 21/8/2016
CHƯƠNG I: QUANG HỌC Tiết 1- Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG - NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Bằng thí nghiệm HS nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng từ đó phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta. - Phân biệt được nguồn sáng, vật sáng. Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng. 2, Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm. 3,Thái độ: Nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm được B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Đèn pin, dụng cụ tiến hành thí nghiệm H1.2 (nếu có). 2, Chuẩn bị của học sinh: Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề, trực quan (hoạt động 1,2,5); Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2,3); Thảo luận nhóm (hoạt động 4). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương quang học, trên cơ sở một số kiến thức trong đời sống. 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Yêu cầu HS đọc tình huống của bài. Để biết bạn nào sai ta hãy tìm hiểu xem khi nào nhận biết được ánh sáng Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào ta nhận I. Khi nào ta nhận biết được ánh sáng? biết được ánh sáng C1: Trường hợp 2 và 3 có điều kiện GV: Nêu 1 thí dụ thực tế và thí nghiệm giống nhau là: Có ánh sáng và mở mắt yêu cầu học sinh đọc 4 trường hợp ở nên ánh sáng lọt vào mắt. SGK và trả lời C1. Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh sáng GV? Dựa vào kết quả thí nghiệm, vậy ta khi có ánh sáng truyền vào mắt ta. nhận biết được ánh sáng khi nào? Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận. GV chốt ý để chuyển tiếp. Hoạt động 3: Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật II. Nhìn thấy một vật GV: Ta nhận biết được ánh sáng khi có
ánh truyền vào mắt ta. Vậy nhìn thấy một vật có cần ánh sáng từ vật truyền đến mắt không? Nếu có thì ánh sáng phải đi từ đâu? GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm câu C2 và làm thí nghiệm. Trình bày nội dung của mình cả lớp nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh. GV: Dựa vào thí nghiệm và các hiện tượng trong thực tế. Vậy ta nhìn thấy được vật khi nào? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, trình bày kết luận. Hoạt động 4: Phân biệt nguồn sáng và vật sáng GV: Yêu cầu học sinh quan sát tranh vẻ 1.2a và 1.3, trả lời câu hỏi C3 HS: thảo luận nhóm, trả lời C3, nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. GV? Nguồn sáng là gì? GV: Trong thực tế các em thấy có vật tự phát ra ánh sáng, có vật phát ra được ánh sáng là do con người tạo ra. Vậy chúng ta thấy nguồn sáng được phân ra làm 2 loại rõ rệt. Đó là gì? GV thông báo: Nguồn sáng có kích thước nhỏ goi là điểm sáng. GV? Vật sáng là gì?
Có đèn để tạo ra ánh sáng -> nhìn thấy vật. Chứng tỏ ánh sáng chiếu tới vật (mảnh giấy trắng) -> ánh sáng từ mảnh giấy trắng đến mắt mắt thì nhìn mảnh giấy trắng.
Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền tới mắt ta. III. Nguồn sáng và vật sáng
- Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng. + Nguồn sáng tự nhiên(VD: Mặt trời, Con đom đóm, ...) + Nguồn sáng nhân tạo (VD: Bóng đèn, thanh sắt đang nung đỏ,....) - Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó. Những vật hắt lại ánh sáng (VD: tờ giấy, mặt trăng, ...) IV. Vận dụng: C4: C5:
GV: Như vậy ta có thể chốt lại rằng: Nguồn sáng là vật sáng nhưng vật sáng chưa chắc đã là nguồn sáng. Hoạt động 5: Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh trả lời C4, và C5 4, Củng cố: -Yêu cầu học sinh rút ra những kiến thức cơ bản trong bài học. - Đọc nội dung “có thể em chưa biết”. GV: Cho HS làm 1 bài kiểm tra nhanh 5 phút: Hãy lấy 5 ví dụ về nguồn sáng tự nhiên, 5 ví dụ về nguồn sáng nhân tạo, 5 ví dụ về vật hắt lại ánh sáng. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau. - Về nhà các em trả lời các câu hỏi ở sách bài tập. - Học thuộc phần ghi nhớ ở SGK. - Chuẩn bị bài học mới - Bài 2: “ Sự truyền ánh sáng”. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 05/9/2016 Tiết 2 – Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền ánh sáng, phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng, biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế, nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm ánh sáng. 2, Kĩ năng: Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm, biết dùng thực nghiệm để kiểm chứng lại một hiện tượng về ánh sáng. 3, Thái độ: Giáo dục tính trung thực cho học sinh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: (Cho mỗi nhóm hs) 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng, 1 đèn pin, 3 màn chắn có đục lỗ như nhau, 3 ghim có mũi nhọn. 2, Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4); Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2); Thực nghiệm (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Khi nào ta nhận biết được ánh sáng ? Khi nào ta nhìn thấy một vật ? - Chữa bài 1.1 và 1.2 (SBT) 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Yêu cầu Hs đọc phần mở bài ở SGK -> em có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải. HS: Nêu ý kiến GV: Ghi lại ý kiến để sau khi hoc bài Hs so sánh kiến thứ với dự kiến. Hoạt động 2: Tìm hiểu quy luật đường truyền của ánh sáng GV: Yêu cầu HS dự đoán đường truyền của ánh I. Đường truyền của ánh sáng sáng. GV: Cho HS nêu ra các phương án dự đoán của C1: Ống thẳng nhìn thấy dây mình. tóc bóng đèn truyền trực tiếp tới HS: Nêu các phương án, HS làm thí nghiệm -> mắt. trả lời C1. Kết luận: Đường truyền ánh HS: Làm thí nghiệm hình 2.2 rồi nêu kết luận. sáng trong không khí là đường GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm hình 2.1, trả lời GV: thẳng. Nếu không dùng ống thẳng thì ánh sáng truyền
đến mắt ta theo đường thẳng không? GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra hình 2.2 (SGK). GV thông báo: Không khí, nước, kính trong là môi trường trong suốt, người ta làm thí nghiệm với môi trường nước và môi trường kính trong thì ánh sáng cũng truyền theo đường thẳng. Hoạt động 3: Nghiên cứu thế nào là tia sáng và chùm ánh sáng GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H2.3. Tia sáng được quy ước như thế nào? Trong thực tế có tạo ra được tia sáng không ? Vậy tia sáng được coi là chùm ánh song song hẹp. - Chùm ánh sáng là gì? - Chùm ánh sáng được biểu diễn như thế nào? GV : Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hoàn thành C3. HS : Thực hiện theo yêu cầu của Gv.
Định luật: Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyyền đi theođường thẳng.
II. Tia sáng và chùm sáng Quy ước: Tia sáng là đường truyền ánh sáng bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hướng. Biểu diễn tia sáng: > M S
- Chùm AS gồm nhiều tia sáng hợp thành. - Vẽ chùm ánh sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng. - Có 3 loại chùm sáng: Chùm sáng song song, chùm sáng hội tụ, chùm sáng phân kì Hoạt động 4 : Vận dụng III. Vận dụng: GV: Yêu cầu HS trả lời C4. C4: Ánh sáng từ đèn pin phát ra đã truyền đến mắt theo đường GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm C5 và nêu thẳng. phương án tiến hành, sau đó giải thích cách làm? C5: Đặt mắt sao cho chỉ nhìn HS Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và thấy kim gần mắt nhất mà hoàn chỉnh. không nhìn thấy 2 kim còn lại. Giải thích: Kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng kim 3. Do ánh sáng truyền theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2 và kim 3 bị kim 1 chắn không tới mắt. 4, Củng cố: - Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng? - Biểu diễn đường truyền ánh sáng? - Đọc nội dung ghi nhớ của bài học. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: - Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ ở SGK; Làm bài tập trong SBT; Xem phần có thể em chưa biết; Chuẩn bị bài học mới. E. RÚT KINH NGHIỆM: ..........................................................................................
Ngày soạn: 11/9/2016 Tiết 3 – Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA
ÁNH SÁNG A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức - Nhận biết được bóng tối, nữa bóng tối và giải thích. - Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực. 2. Kĩ năng - Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, giải thích một số hiện tượng trong thực tế. 3.Thái độ - Giáo dục học sinh khỏi sự mê tín và yêu thích môn học. Giáo dục về thế giới quan cho học sinh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Cho mỗi nhóm học sinh: 1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn, 1 trang vẽ nhật thực và nguyệt thực. 2, Chuẩn bị của học sinh: - Mỗi nhóm học sinh: 1 đèn pin, 1 cây nến. - Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). - Thí nghiệm vật lí, hoạt động nhóm (hoạt động 2). - Thực nghiệm (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu định luật truyền thẳng ánh sáng. - Chữa bài tập 1.2 và 1.3 SBT? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV? Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí bóng nắng để biết giờ trong ngày. Vậy bóng nắng đó do đâu? Nội dung bài học hôm nay giúp các em giải quyết. Hoạt động 2: Quan sát hình thành I.Bóng tối – Bóng nửa tối. khái niệm bóng tối, bóng nửa tối.
GV: Yêu cầu HS đọc SGK và làm TN. GV: Yêu cầu HS dựa vào kết quả thí nghiệm trả lời C1. - Thông qua th/ng các em có nhận xét gì? GV: Yêu cầu HS bố trí thí nghiệm và làm thí nghiệm hình 3.2 SGK. GV: Yêu cầu hs vẽ đường truyền ánh sáng. Hiện tượng tượng ở thí nghiệm 2 có gì khác với hiện tượng ở thí nghiệm 1, trả lời C2. GV: Từ TN trên các em có nhận xét gì? Hoạt động 3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực ?Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của mặt trăng, mặt trời và trái đất. Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực? Yêu cầu học sinh trải lời câu hỏi C3. ?Khi nào xảy ra hiện tượng nhật thực toàn phần? Nhật thực một phần khi nào? ? Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng nhật thực?
a.Thí nghiệm 1:(SGK) Nhận xét : Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối. b.Thí nghiệm 2: (SGK) *Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là vùng nửa tối. II.Nhật thực - nguyệt thực a.Nhật thực: Mặt trời - Mặt trăng - Trái đất nằm trên cùng 1 đường thẳng, Mặt trăng nằm trong khoảng từ Mặt trời đến Trái đất, Mặt trăng che khuất không cho ánh sáng Mặt trời chiếu đến Trái đất thì trên Trái đất xuất hiện bóng tối và bóng nửa tối. - Nhật thực toàn phần: Quan sát được khi đứng trong vùng bóng tối không nhìn thấy mặt trời. - Nhật thực một phần: Quan sát được khi đứng trong vùng nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời. ?Khi nào xảy ra hiện tượng nguyệt thực. b.Nguyệt thực: Nguyệt thực xảy ra khi: Mặt trời, mặt ? Vậy nguyên nhân nào dẫn đến hiện trăng, trái đất nằm trên 1 đường thẳng, tượng nguyệt thực? ? Nguyệt thực có khi nào xảy ra trong cả Mặt trăng bị Trái đất che không được mặt Trời chiếu sáng, lúc đó ta không đêm không ? Giải thích. nhìn thấy Mặt trăng (thường xảy ra vào Yêu cầu HS làm C4 đêm rằm). Hoạt động 4: Vận dụng III.Vận dụng GV: Làm thí nghiệm của câu hỏi C5 rồi C5: trả lời C5.
4, Củng cố - Nguyên nhân chung gây hiện tượng nhật thực và nguyệt thực là gì? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: - Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ; Giải thích lại câu hỏi C1->C6; Làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài 4: Định luật phản xạ ánh sáng. E. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 18/9/2016 Tiết 4 – Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng. - Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, phát biểu được định luật ánh sáng. - Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền a/s theo mong muốn. 2, Kĩ năng: Biết làm TN, biết đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, quy luật phản xạ ánh sáng. 3, Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho học sinh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 đèn pin có màn chắn đục lỗ để tạo ra tia sáng, 1 tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng, 1 thước đo độ. 2, Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). Thực nghiệm (hoạt động 2). Thí nghiệm vật lí (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Hãy giải thích hiện tượng nhật thực và nguyệt thực. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Nhìn mặt hồ dưới ánh sáng mặt trời hoặc ánh đèn thấy có các hiện tượng ánh sáng lấp lánh, lung linh. Tại sao có hiện tượng huyền diệu như thế? Hoạt động 2: Tìm hiểu gương phẳng I. Gương phẳng GV: Yêu cầu HS quan sát vào gương soi. ? Gương phẳng có đặc điểm gì? - Gương phẳng là vật có bề mặt phẳng, ? Các em quan sát thấy gì ở sau gương? nhẵn, bóng có thể dùng để soi hình. - Yêu cầu HS đọc câu hỏi và trả lời C1. - Hình ảnh quan sát được trong gương Chuyển ý: Khi có tia sáng đến gương thì gọi là ảnh của vật tạo bởi gương phẳng. tia đó sẽ đi như thế nào? Hoạt động 3: Tìm hiểu định luật phản II. Định luật phản xạ ánh sáng. xạ ánh sáng 1, Thí nghiệm:
Yêu cầu HS làm thí nghiệm. ? Khi tia sáng đến gương thì tia sáng đó sẽ đi như thế nào? ? Hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì? Yêu cầu HS làm thí nghiệm rồi trả lời C2. S
N
R
- Dụng cụ: - Tiến hành: (Mô phỏng H4.3- SGK). 2, Nhận xét: Tia sáng tới gặp gương thì tia sáng bị hắt trở lại -> Hiện tượng đó gọi là hiện tượng phản xạ ánh sáng. * Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng nào? Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến (IN) tại điểm tới I. * Phương của tia phản xạ quan hệ thế nào với phương của tia tới? - Phương của tia phản xạ xác định bằng góc NIR = i’ gọi là góc phản xạ (là góc hợp bởi giữa tia phản xạ và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới). - Phương của tia tới xác định bằng góc SIN = i gọi là góc tới (là góc hợp bởi giữa tia tới và đường pháp tuyến của gương tại điểm tới). Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới. 3, Định luật phản xạ ánh sáng. - Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến của gương ở điểm tới. - Góc phản xạ luôn luôn bằng góc tới.
I G ? Phương của tia phản xạ được xác định như thế nào? ? Góc phản xạ và góc tới quan hệ với nhau như thế nào? Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm và dùng thước ê ke để đo và ghi kết quả và bảng. ? Thông qua kết quả các em có nhận xét gì? ? Hai kết luận trên có đúng với môi trường trong suốt khác không ?. Các kết luận trên cũng đúng với các môi trường trong suốt khác -> hai kết luận đó chính là nội dung định luật phản xạ ánh sáng. ? Hãy phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng. GV: Quy ước cách vẽ gương và các tia N sáng trên giấy (Mặt phản xạ, mặt không S R phản xạ của gương. Điểm tới I, tia tới SI, đường pháp tuyến IN.) i i’ I Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3 lên bảng vẻ tia phản xạ. Hoạt động 4: Vận dụng III. Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4 4, Củng cố: - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? - Sử dụng thêm câu C4 để củng cố bài học. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài sau: - Về nhà các em học thuộc định luật phản xạ ánh sáng. Làm bài tâp trong SBT. - Đọc trước nội dung bài 5: “Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng.” E. RÚT KINH NGHIỆM: ...........................................................................................
Ngày soạn: 25/9/2016 Tiết 5 – Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng, vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng. 2, Kĩ năng: Làm thí nghiệm , tạo ra được ảnh của một vật qua gương phẳng và xác định được ví trí của ảnh để nghiên cứu tính chất của gương phẳng. 3, Thái độ: Rèn luyện thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu một hiện tượng nhìn thấy mà không cầm được (hiện tượng trừu tượng) B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Cho mỗi nhóm: 1 gương phẳng có giá đỡ, 1 tấm kính trong có giá đỡ, 2 cây nến, 1 tờ giấy, 2 vật bất kì giống nhau. 2, Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). Thực nghiệm (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng? - Vẽ tia tới và tia phản xạ xác định góc tới và góc phản xạ? S R 300 250 I I 3, Bài mới NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Tổ chức tình huống học tập như trong SGK. Cho HS dự đoán. Hoạt động 2: Nghiên cứu tính chất của I. Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng ảnh tạo bởi gương phẳng. GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 1, Thí nghiệm như hình 5.2 (SGK) và quan sát trong - Dụng cụ: gương. - Tiến hành: (Mô phỏng như trong H5.2). ? Ảnh của vật tạo bởi gương phẳng có 2, Kết luận. hứng được trên màn chắn không? Làm thế nào để kiểm tra được điều đó? (Lấy màn chắn hứng ảnh.) - Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng ? Ảnh không hứng được trên màn chắn không hứng được trên màn chắn gọi là gọi là ảnh gì? ảnh ảo.
GV: Yêu cầu HS thay gương phẳng bằng gương trong, dùng 2 viên phấn giống nhau. ? Kích thước của viên phấn 2 và ảnh của viên phấn 1 như thế nào? GV: Yêu cầu HS từ thí nghiệm rút ra kết luận về độ lớn của ảnh và vật. GV: Yêu cầu HS nêu phương án so sánh khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương và khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. HS: Thảo luận cách đo. GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận. Hoạt động 3: Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng GV: Yêu cầu HS thực hiện theo yêu cầu C4
- Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật.
- Khoảng cách từ 1 điểm của vật đến gương phẳng bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương (ảnh đối xứng vật qua gương) II. Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng. C4: (SGK-T16) S N M
I
K
S/
Mắt đặt trong khoảng IN và KM sẽ thấy S’ - Điểm giao nhau của 2 tia phản xạ có Không hứng được trên màn chắn là vì các tia phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài gặp nhau trên màn chắn không? qua S’. => Kết luận: Các tia sáng từ điểm sáng S tới gương phẳng cho tia phản xạ có ? Thế nào là ảnh của một vật? đường kéo dài đi qua ảnh ảo S’. (Với lớp chọn có thể cho hs vẽ ảnh của 1 vật có dạng 1 đoạn thẳng đặt trước * Chú ý: Ảnh của một vật là tập hợp ảnh gương) của tất cả các điểm trên vật. Hoạt động 4: Vận dụng III. Vận dụng GV: Yêu cầu hs thực hiện C6. C6: 4, Củng cố: - Ảnh tạo bởi gương phẳng có những tính chất nào? - Sử dụng câu C5 để củng cố thêm nội dung bài học. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: - Học thuộc bài, làm các bài tập trong SBT. - Đọc trước bài 6 - Thực hành: Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng. và chuẩn bị ra giấy A4 báo cáo thực hành theo mẫu ở trang 19-SGK. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 04/10/2016 Tiết 6 – Bài 6: THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH: QUAN
SÁT VÀ VẼ ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Luyện tập vẽ ảnh của vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng. Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng. Tập quan sát vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí. 2, Kĩ năng: Biết nghiên cứu tài liệu, bố trí thí nghiệm để rút ra kết luận. 3, Thái độ: Giáo dục tính trung thực, cẩn thận cho học sinh . B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm học sinh - 1 gương phẳng có giá đỡ. 2, Học sinh: 1 cái bút chì, 1 thước đo độ, 1 thước thẳng, mẫu báo cáo. C. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp trực quan, dạy học theo nhóm. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất của ảnh qua gương phẳng? - Giải thích sự tạo thành ảnh qua gương phẳng? 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Kiểm tra công tác chuẩn I. Chuẩn bị bị của học sinh – Chia nhóm. GV: Kiểm tra phần chuẩn bị của các nhóm hs về dụng cụ thực hành và báo cáo thực hành. II. Nội dung thực hành - Phân chia lớp ra thành các nhóm nhỏ để thực hành. 1. Xác định ảnh của một vật tạo bởi Hoạt động 2: Xác định ảnh của một vật gương phẳng. tạo bởi gương phẳng. C1: a. Ảnh song song cùng chiều với vật A G A/ GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện theo yêu cầu của câu C1. - Quan sát cách bố trí thí nghiệm của B B/ từng nhóm ? Bút chì đặt như thế nào thì cho ảnh //? b. Ảnh song song và ngược chiều với G ? Bút chì đặt như thế nào trước gương thì vật: cho ảnh cùng phương và ngược chiều? B A A’ B’ GV: Yêu cầu hs hoàn thiện luôn phần 1 trong bản báo cáo. - Theo dõi hs và có các câu hỏi gợi mở
giúp các em nhìn ra cái sai và sửa nếu có. 2. Xác định vùng nhìn thấy của gương Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy phẳng: của gương phẳng. C2: GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK câu C2 Xác định vùng quan sát được +Vị trí người ngồi và vị trí gương cố định. +Mắt nhìn sang phải và sang trái học sinh đánh dấu. C3: GV: Yêu cầu học sinh tiến hành làm thí nghiệm theo câu hỏi C3: GV: Yêu cầu học sinh giải thích bằng hình vẽ. + Ánh sáng truyền thẳng từ vật đến gương. + Ánh sáng phản xạ tới mắt. + Xác định vùng nhìn thấy của gương HS: Làm thí nghiệm theo sự hiểu biết, đánh dấu vùng quan sát được. So sánh với vùng quan sát được lúc trước C4: Vẽ M’ đường M’O cắt gương ở I. Vậy tia Vùng nhìn thấy trong gương sẽ hẹp tới MI cho tia phản xạ IO truyền đến mắt, ta GV: Yêu cầu học sinh đọc C4 và vẽ ảnh nhìn thấy ảnh M’ điểm M, N vào hình 3. Quan sát cách vẽ của học sinh. Vẽ ảnh N’ của N, đường N’O không cắt HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, mặt gương. (điểm K ra ngoài gương) nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh nội Vậy không có tia phản xạ lọt vào mắt ta dung. nên ta không nhìn thấy ảnh N’ của N. - Yêu cầu hs hoàn thiện nội dung phần này trong báo cáo. 4, Củng cố: - Thu báo cáo và nhận xét đánh giá kết quả của tiết thực hành, căn dặn cho tiết thực hành sau. - Ảnh của vật qua gương phẳng có đặc điểm như thế nào? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem lại nội dung bài thực hành. - Vẽ ảnh của vật qua gương phẳng như thế nào? - Chuẩn bị bài học mới – Bài 7: Gương cầu lồi. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 08/10/2016 Tiết 7 – Bài 7: GƯƠNG CẦU LỒI A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nêu được tính chất của ảnh, của vật tạo bởi gương cầu lồi. - Nhận biết vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương cầu phẳng có cùng kích thước. - Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi. 2, Kĩ năng: Làm thí nghiệm để xác định đúng tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi. 3, Thái độ: Biết vận dụng được các phương án thí nghiệm đã là -> tìm ra phương án kiểm tra tính chất ảnh của vật qua gương cầu lồi. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm hs: 1 gương cầu lồi, 1 gương phẳng có cùng kích thước, 1 cây nến, diêm đốt nến. 2, Học sinh: Đọc trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Thí nghiệm vật lí, dạy học theo nhóm (hoạt động 2,3). - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Nêu tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng? - Vì sao biết ảnh của gương phẳng là ảnh ảo. Chữa bài tập 5.4 (SBT)? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV? Khi các em quan sát vào những vật nhẵn bóng như thìa, môi múc, bình cầu, gương xe máy thấy hình ảnh có giống nhau không ? Vậy để biết được giống hay không hôm nay các em sẽ tìm hiểu. I. Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh của một lồi vật tạo bởi gương cầu lồi GV: Yêu cầu học sinh đọc phần câu hỏi 1, Quan sát: + Ảnh nhỏ hỏn vật + Có thể là ảnh ảo C1 SGK 2, Thí nghiệm kiểm tra Thí nghiệm gồm những dụng cụ nào? - Dụng cụ: HS: Làm thí nghiệm hình 7.1(SGK)
GV: Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm bố trí thí nghiệm như hình 7.2(SGK) So sánh ảnh của vật qua hai gương? Ảnh tạo bởi qua hai gương là ảnh thật hay ảnh ảo? Ảnh tạo bởi kính lồi như thế nào so với ảnh tạo bởi gương phẳng? Qua thí nghiệm các em có nhận xét gì? GV: Cho hs rút ra kết luận cuối cùng Hoạt động 3: Xác định vùng nhìn thấy của gương cầu lồi GV: Yêu cầu HS nêu phương án xác định vùng nhìn thấy của gương. Có phương án khác để xác định vùng nhìn thấy của gương? GV: Yêu cầu các em để gương trước mặt đạt cao hơn đầu, quan sát các bạn trong gương. Xác định khoảng bao nhiêu bạn rồi cùng vị trí đó đặt gương cầu lồi sẽ thấy được số bạn quan sát được nhiều hơn hay ít hơn. HS: Từ thí nghiệm rút ra nhận xét, kết luận. Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu HS tìm hiểu câu hỏi C3 và trả lời. GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7.4 trả lời câu hỏi C4. HS: Trả lời câu hỏi, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung.
- Tiến hành: ( như H 7.1, 7.2 SGK)
3, Kết luận: Ảnh của một vật tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất sau đây: + Là ảnh ảo không hứng được trên màn chắn. + Ảnh nhỏ hơn vật. II. Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi 1, Thí nghiệm: - Dụng cụ: - Tiến hành: (như H7.3 SGK) 2, Kết luận: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
III. Vận dụng C3: Gương cầu lồi ở xe ôtô và xe máy giúp người lái quan sát được rộng hơn ở phía sau. C4: Những chỗ đường gấp khúc có gương cầu lồi lớn đã giúp cho người lái xe nhìn thấy người, xe, … bị các vật cản bên đường che khuất tránh tai nạn.
4, Củng cố: - Yêu cầu 1 ->3 HS đọc phần ghi chú - Ảnh tạo bởi gương cầu lồi có những tính chất nào? - Có thể xác định được các tia phản xạ được không? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học thuộc bài, làm các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài học mới – Bài 8: “Gương cầu lõm”. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/10/2016 Tiết 8 – Bài 8: GƯƠNG CẦU LÕM A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nhận biết được ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm, nêu được tính chất cảu ảnh ảo tạo bởi gương cầu lõm. - Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống và kĩ thuật. 2, Kĩ năng: Bố trí được thí nghiệm để quan sát được ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm, quan sát được tia sáng đi qua gương cầu lõm. 3, Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận trong khi sử dụng các dụng cụ. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm hs: 1 gương cầu lõm có giá đỡ thẳng đứng, 1 gương lõm trong, 1 GP có cùng đgkính với gương cầu lõm, 1 cây nến, diêm, 1 màn chắn có giá đỡ di chuyển. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Thí nghiệm vật lí, dạy học theo nhóm (hoạt động 2,3). - Trực quan (hoạt động 4). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Nêu đặc điểm của ảnh tạo bởi gương cầu lồi? - Vẽ vùng nhìn thấy của gương cầu lồi? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Trong thực tế khoa học kỹ thuật đã giúp con người sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời vào việc chạy ôtô, đun bếp, làm pin … bằng cách dùng gương cầu lõm. Vậy gương cầu lõm là gì ? Gương cầu lõm có những tính chất gì? Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh của một I. Ảnh tạo bởi gương cầu lõm. vật tạo bởi gương cầu lõm. 1, Thí nghiệm GV: Giới thiệu gương cầu lõm là gương - Dụng cụ: (SGK) có mặt phản xạ là mặt trong của một - Tiến hành: phần mặt cầu. Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và tiến 2, Kết luận: Ảnh tạo bởi gương cầu lõm có những tính chất sau: hành thí nghiệm.
Từ thí nghiệm đó học sinh rút ra nhận xét. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm đê so sánh ảnh của vật trong gương phẳng và gương cầu lõm. Chuyển ý: Khi ánh sáng đến gương cầu lõm thì có tia phản xạ không? Hoạt động 3: Nghiên cứu sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm. GV: Yêu cầu HS đọc yêu cầu thí nghiệm và nêu phương án. GV làm thí nghiệm với ánh sáng mặt trời học sinh quan sát hiện tượng và rút ra kết luận.
- Ảnh là ảnh ảo. - Độ lớn của ảnh tuỳ thuộc vào vị trí đặt vật trước gương: + Nếu vật đặt gần sát gương thì ảnh lớn hơn vật. + Nếu vật đặt xa gương thì ảnh nhỏ hơn vật.
II. Sự phản xạ ánh sáng trên gương cầu lõm 1, Đối với chùm tia song song a. Thí nghiệm: - Dụng cụ: (SGK) - Tiến hành: b. Kết luận: Chiếu một chùm tia sáng song song lên một gương cầu lõm ta thu GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 8.3 được một chùm tia phản xạ hội tụ tại một và trả lời câu hỏi C4. điểm trước gương. HS: Thực hiện trả lời câu C4. 2, Đối với chùm sáng phân kì GV: Yêu cầu HS đọc thí nghiệm và trả a. Thí nghiệm: lời. - Dụng cụ: (SGK) HS: thực hiện theo yêu cầu của GV - Tiến hành: b. Kết luận: Chiếu một chùm tia sáng phân kì lên một gương cầu lõm ta thu được một chùm tia phản xạ song song. III. Vận dụng Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đèn pin rồi trả lời câu hỏi C6 và C7 (SGK). HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. 4, Củng cố: - Ảnh ảo của một vật trước gương cầu lõm có tính chất gì? - Ánh sáng chiếu tới gương cầu lõm phản xạ lại có tính chất gì? Tính chất này được ứng dụng như thế nào trong thực tế? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem lại nội dung bài học. Xem nội dung có thể em chưa biết. - Làm bài tập trong SBT. - Ôn lại lí thuyết ở phần tổng kết chương và làm các bài tập ở phần tổng kết chương để chuẩn bị cho bài học sau – Bài 9: “Tổng kết chương I: Quang học”. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 23/10/2016 Tiết 9 – Bài 9: TỔNG KẾT CHƯƠNG I – QUANG HỌC A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: Cùng ôn lại, củng cố lại những kiến thức cơ bản liên quan đến sự nhìn thấy của gương cầu lồi, vật sáng, sự truyền ánh sáng, sự phản xạ ánh sáng, tính chất ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm, xác định vùng nhìn thấy của gương, so sánh với vùng nhìn thấy của gương cầu lồi. 2. Kĩ năng: Vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và vùng nhìn quan sát được trong gương phẳng. 3. Thái độ: Học sinh có ý thức học tập bộ môn vật lí. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Vẽ sẵn trò chơi ô chữ ra giấy A0. 2, Học sinh: Trả lời trước các câu hỏi trong phần tự kiểm tra. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra 15 phút) Đề bài: I/ Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy một vật? C. Khi có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta A. Khi vật được chiếu sáng B. Khi vật phát ra ánh sáng D. Khi có ánh sáng từ mắt ta chiếu sáng vật Câu 2: Trong môi trường nào ánh sáng truyền theo đường thẳng A. Môi trường trong suốt và không đồng tính B. Môi trường trong suốt và đồng tính C. Môi trường không trong suốt và đồng tính D. Bất kì môi trường nào. II/ Hãy thực hiện theo yêu cầu của câu sau: Câu 3: Vẽ các tia phản xạ và xác định độ lớn góc phản xạ và góc tới như hình vẽ. S S 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Ôn lại kiến thức cơ bản I. Tự kiểm tra GV: Qua phần làm bài kiểm tra 15 phút của hs nhận xét về sự tiếp thu cũng như học bài cũ của hs trong lớp. GV: Yêu cầu HS trả lời lần lượt từng câu
hỏi mà học sinh đã chuẩn bị GV: hướng dẫn HS thảo luận -> kết quả đúng, yêu cầu sửa chữa nếu cần. Hoạt động 2: Vận dụng GV: Chữa bài kiểm tra 15 phút.
II. Vận dụng * Chữa bài kiểm tra 15 phút: * Làm các bài trong phần vận dụng (SGK – T26) GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C1 bằng C1: cách vẽ vào vở, gọi 1 học sinh lên bảng a.Vẽ ảnh của điểm S1, S2 tạo bởi gương vẻ lên bảng. phẳng có thể vẽ theo 2 cách Có mấy cách vẽ ảnh của một vật qua + Lấy S1’ đối xúng với S1 qua gương gương phẳng? + Lấy S2’ đối xúng với S2 qua gương HS: Trả lời câu hỏi theo yêu cầu củaGV. b. Hai tia tới ở vị trí nào của gương thì lớn C : 2 nhất? * Giống nhau: đều tạo ảnh ảo HS: Trả lời, bổ sung, hoàn chỉnh. * Khác nhau: - Gương phẳng: Ảnh bằng vật GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2. - Gương cầu lồi: Ảnh nhỏ hơn vật Muốn so sánh ảnh tạo bởi gương cầu lồi, - Gương cầu lõm: Ảnh lớn hơn vật gương cầu lõm, gương phẳng thì vật cần đặt ở vị trí nào trước gương? III/ Trò chơi ô chữ Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ GV:Yêu cầu các em dựa vào dữ kiện đã nêu hoàn thành trò chơi ô chữ. HS: Tổ chức theo nhóm trả lời và hoàn thành ô chữ. 4, Củng cố - Lồng vào trò chơi ô chữ. - Củng cố lại qua các bài tập. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương quang học. - Trả lời toàn bộ câu hỏi SGK và SBT. - Ôn tập từ bài 1 đến hết bài 8 để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra 1 tiết. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/10/2016 Tiết 10 – KIỂM TRA MỘT TIẾT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - HS nắm được các kiến thức cơ bản, vận dụng vào việc giải thích các bài tập cơ bản. 2, Kĩ năng - Vận dụng thành thạo các kiến thức về vẽ ảnh của vật qua các dụng cụ quang học. 3, Thái độ - Rèn luyện tính trung thực, tích cực tự giác, sáng tạo trong làm bài. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Ra đề kiểm tra gồm 2 mã đề với nội dung gồm 2 phần trắc nghiệm và tự luận. Đề kiểm tra đảm bảo tính chính xác, đủ nội dung đã học, phù hợp với từng đối tượng học sinh và phân loại được học sinh. 2, Học sinh: Ôn tập từ bài 1 đến hết bài 9 để chuẩn bị làm bài hiệu quả. C. PHƯƠNG PHÁP - Kiểm tra viết. D. ĐỀ BÀI * Ma trận đề: MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHỦ ĐỀ TỔNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG TN TL TN TL TN TL 3 câu 3 câu 1. Ánh sáng – Sự (1,5đ) (1,5đ) truyền ánh sáng. 1 câu 1 câu 1/2 2,5 câu 2. Định luật phản (0,5đ) (0,5đ) câu (2,5đ) xạ ánh sáng. (1,5đ) 5 câu 2 câu 1 câu 1 câu 1/2 3. Ảnh tạo bởi (1đ) (6,0đ) (0,5đ) (2đ) câu gương phẳng, (2,5đ) gương cầu lồi, gương cầu lõm. 6 câu 1 câu 1 câu 1 câu 1 câu 10 câu TỔNG (3đ) (0,5đ) (2đ) (0,5đ) (4đ) (10đ) * Nội dung đề: MĐ1 A. TRẮC NGHIỆM: (4điểm) I/ Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy một vật ? A. Khi mắt ta hướng vào vật. C. Khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta. B. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật. D. Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối Câu 2: Nguồn sáng là vật: A. Tự nó phát ánh sáng C. Để ánh sáng truyền qua nó. B. Hắt lại ánh sáng chiếu đến nó. D. Có bất kỳ tính chất nào nêu ở A, B, C.
Câu 3: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nào? A.Theo nhiều đường khác nhau. C.Theo đường thẳng. B.Theo đường gấp khúc D.Theo đường cong. Câu 4: Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với: A.Tia tới và đường vuông góc với tia tới. B. Tia tới và đường pháp tuyến với gương. C. Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới. D.Tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. Câu 5: Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 400. Tìm giá trị góc tới. A. 200 B. 800 C. 400 D. 600 Câu 6: Vì sao người lái xe ôtô KHÔNG dùng gương cầu lõm đặt phía trước để quan sát ảnh của các vật ở trên đường, phía sau xe ? A. Vì gương cầu lõm chỉ cho ảnh thật, phải hứng trên màn mới thấy được. B.Vì ảnh ảo quan sát được trong gương cầu lõm rất lớn nên chỉ nhìn thấy được một phần. C. Vì trong gương cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật gần gương (không quan sát được vật ở xa) D. Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm bé. II. Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau đây: Câu 7: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi...............vùng nhìn thấy của gương phẳng. Câu 8: Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng..................khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. B. TỰ LUẬN : (6điểm) Câu 9: (2đ) Hãy so sánh về sự giống và khác nhau của ảnh của 1 vật tạo bởi các gương : Gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm khi đặt vật gần sát gương. Câu 10: (4đ) Cho đoạn thẳng AB đặt trước gương phẳng (hình vẽ) a. Vẽ ảnh của đoạn thẳng tạo bởi gương phẳng. b. Vẽ tia sáng tới bất kì xuất phát từ điểm A cho tia phản xạ đi qua điểm B. Nêu cách vẽ. B A
MĐ2 A. TRẮC NGHIỆM: (4điểm) I/ Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi dưới đây: Câu 1: Khi nào ta nhìn thấy một vật ? A. Khi mắt ta phát ra những tia sáng đến vật. C. Khi giữa vật và mắt không có khoảng tối
B. Khi mắt ta hướng vào vật. D. Khi có ánh sáng từ vật truyền đến mắt ta. Câu 2: Nguồn sáng là vật: A. Hắt lại ánh sáng chiếu đến nó. C. Có bất kì tính chất nào nêu ở A, B, C. B. Tự nó phát ánh sáng D. Để ánh sáng truyền qua nó. Câu 3: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nào? A.Theo đường gấp khúc C.Theo đường cong. B.Theo đường thẳng. D.Theo nhiều đường khác nhau. Câu 4: Tia phản xạ trên gương phẳng nằm trong cùng mặt phẳng với: A.Tia tới và đường pháp tuyến của gương ở điểm tới. B.Tia tới và đường vuông góc với tia tới. C. Tia tới và đường pháp tuyến với gương. D. Đường pháp tuyến với gương và đường vuông góc với tia tới. Câu 5: Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ tạo với tia tới một góc 400. Tìm giá trị góc tới. A. 800 B. 600 C. 400 D. 200 Câu 6: Vì sao người lái xe ôtô KHÔNG dùng gương cầu lõm đặt phía trước để quan sát ảnh của các vật ở trên đường, phía sau xe ? A. Vì gương cầu lõm chỉ cho ảnh thật, phải hứng trên màn mới thấy được. B.Vì ảnh ảo quan sát được trong gương cầu lõm rất lớn nên chỉ nhìn thấy được một phần. C. Vì vùng nhìn thấy của gương cầu lõm bé. D. Vì trong gương cầu lõm ta chỉ nhìn thấy ảnh ảo của những vật gần gương (không quan sát được vật ở xa) II. Tìm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu sau đây: Câu 7: Khoảng cách từ một điểm trên vật đến gương phẳng..................khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương. Câu 8: Vùng nhìn thấy của gương cầu lồi …………………………..vùng nhìn thấy của gương phẳng. B. TỰ LUẬN : (6điểm) Câu 9: (4đ) Cho đoạn thẳng AB đặt trước gương phẳng (hình vẽ) a. Vẽ ảnh của đoạn thẳng tạo bởi gương phẳng. b. Vẽ tia sáng tới bất kì xuất phát từ điểm A cho tia phản xạ đi qua điểm B. Nêu cách vẽ. A
B
Câu 10: (2đ) Hãy so sánh về sự giống và khác nhau của ảnh của 1 vật tạo bởi các gương : Gương phẳng, gương cầu lồi, gương cầu lõm khi đặt vật gần sát gương. * Đáp án và biểu điểm: MĐ1 A. TRẮC NGHIỆM: (4điểm) I/ Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C A C D A C II/ Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm Câu 7 : rộng hơn Câu 8 : bằng B. TỰ LUẬN : (6điểm) Câu 9 : * Giống nhau : Đều là ảnh ảo. 1đ * Khác nhau : 1đ Loại gương Độ lớn của ảnh Gương phẳng Bằng vật Gương cầu lồi Nhỏ hơn vật Gương cầu lõm Lớn hơn vật Câu 10 : a. Vẽ đúng cho 2,5 điểm. (Nếu hs vẽ chưa chính xác thì tuỳ theo mức độ mà cho điểm) B A
I
A’ B’ b. Vẽ trên cùng hình với với phần a. Vẽ đúng cho 0,75đ. * Cách vẽ : - Tia sáng xuất phát từ A nên tia phản xạ phải có đường kéo dài qua A’. 0,25đ - Ta có cách vẽ như sau: + Nối A’B cắt gương ở đâu thì đó chính là điểm tới I. 0,25đ + Vẽ các tia AI, IB và kí hiệu mũi tên chỉ đường truyền của tia sáng ta được tia sáng AI và tia phản xạ IB cần vẽ. 0,25đ
MĐ2 A. TRẮC NGHIỆM: (4điểm) I/ Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 D B B A D D II/ Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm Câu 7 : bằng Câu 8 : rộng hơn B. TỰ LUẬN : (6điểm) Câu 9 : a. Vẽ đúng cho 2,5 điểm. (Nếu hs vẽ chưa chính xác thì tuỳ theo mức độ mà cho điểm) b. A’ A
I ’
B
B
b. Vẽ trên cùng hình với với phần a. Vẽ đúng cho 0,75đ. * Cách vẽ : - Tia sáng xuất phát từ A nên tia phản xạ phải có đường kéo dài qua A’. 0,25đ - Ta có cách vẽ như sau: + Nối A’B cắt gương ở đâu thì đó chính là điểm tới I. 0,25đ + Vẽ các tia AI, IB và kí hiệu mũi tên chỉ đường truyền của tia sáng ta được tia sáng AI và tia phản xạ IB cần vẽ. 0,25đ Câu 10 : * Giống nhau : Đều là ảnh ảo. 1đ * Khác nhau : 1đ Loại gương Độ lớn của ảnh Gương phẳng Bằng vật Gương cầu lồi Nhỏ hơn vật Gương cầu lõm Lớn hơn vật E. RÚT KINH NGHIỆM : .......................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 09/11/2016
CHƯƠNG II – ÂM HỌC Tiết 11 – Bài 10: NGUỒN ÂM A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. - Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp trong đời sống. 2. Kĩ năng: Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm. 3. Thái độ: Giúp học sinh yêu thích môn học hơn. B .CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm hs: 1 sợi dây cao su mảnh, 1 dùi trống và trống, 1 âm thoa và búa cao su, 1 tờ giấy và mẫu lá chuối. Cho cả lớp: 1 cốc không và 1 cốc có nước. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,2,4). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Trả bài kiểm tra 1 tiết, nhận xét, rút kinh nghiệm. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Cho hs đọc phần mở bài SGK và nêu vấn đề nghiên cứu. Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm I. Nhận biết nguồn âm GV: Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi và trả - Vật phát ra âm gọi là nguồn âm lời câu hỏi C1. VD: Dây đàn, dây cao su, cốc thủy tinh, ? Những vật phát ra những âm thanh mà người nói, khóc … các em nghe được đó chính là nguồn âm. Vậy nguồn âm là gì? ? Các em lấy một số ví dụ về nguồn âm? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung II. Các nguồn âm có chung đặc điểm của nguồn âm. gì? GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm 1, Thí nghiệm: hình 10.1, 10.2, 10.3. - TN hình 10.1 (SGK): Vị trí cân bằng của dây cao su là gì? + Dụng cụ: Sợi dây cao su. + Tiến hành:
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV. - Nhận xét: GV: Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm - TN hình 10.2 (SGK): với câu hỏi C4 hình 10.2 (SGK) + Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh mỏng, cái thìa. Phải kiểm tra như thế nào để biết thành + Tiến hành: cốc thủy tinh có rung động không? + Nhận xét: GV:Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm - TN hình 10.3 (SGK): 10.3 (SGK) + Dụng cụ: Âm thoa, búa cao su. Dùng búa gõ vào 1 nhánh của âm thoa, + Tiến hành: lắng nghe, quan sát, trả lời câu hỏi C5. + Nhận xét: GV: Yêu cầu học sinh các nhóm đưa ra phương án kiểm tra của nhóm HS: Thực hiện nội dung của câu hỏi. Thông qua các thí nghiệm khi vật phát ra 2, Kết luận: Khi phát ra âm các vật đều dao động. âm thì các vật đó sẽ như thế nào? III. Vận dụng Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C6. Học sinh tự đưa ra phương án Gọi một số học sinh trả lời C7 rồi học C7: Các nhạc cụ: Dây đàn ghi ta, dây đàn bầu. sinh khác nhận xét. Yêu cầu học sinh tìm phương án kiểm tra C8: Tùy theo phương án của học sinh. - Dán vài tua giấy mỏng ở miệng lọ sẽ sự dao động của cột khí. Yêu cầu về nhà các em làm thí nghiệm thấy tua giấy rung. với câu hỏi C9 để trả lời câu hỏi C9 (SGK). HS: thực hiện các yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh. 4, Củng cố - Nếu các bộ phận đó phát ra âm mà muốn dừng thì phải làm như thế nào? - Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì? - Con người ta nói được nhờ bộ phận nào phát âm? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem lại nội dung bài học. - Thực hiện các câu hỏi ở sách bài tập. - Nghiên cứu trước nội dung bài 11: “Độ cao của âm”. - Chuẩn bị mỗi nhóm 4 viên pin con thỏ cho bài học mới. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn : 13/11/2016 Tiết 12 – Bài 11 : ĐỘ CAO CỦA ÂM A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng). Âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm. 2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để hiểu được tần số là gì. Làm thí nghiệm để thấy được mối quan hệ giữa tần số dao động và độ cao của âm. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập. Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Đàn ghi ta hoặc một cây sáo (nếu có), 1giá thí nghiệm, 1con lắc đơn có chiều dài 20cm, 20cm, 1đĩa phát âm có 3 lỗ vòng quanh, 1mô tơ 3V-6V 1chiều, 1miếng phim nhựa, 1 thép lá (0,7 x 15 x 300)mm. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Trực quan, nêu và gải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Các nguồn âm có đặc điểm gì giống nhau? - Chữa bài tập số 3 và trình bày kết quả bài tập 10.5 (SBT)? 3, Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Trong cuộc sống, ta nghe âm thanh của cây đàn bầu. Tại sao người nghệ sĩ khi gảy đàn lại khéo léo rung lên làm cho bài hát khi thì thánh thót, lúc thì trầm lắng ? Vậy nguyên nhân nào làm âm trầm, âm bổng khác nhau ? Hoạt động 2: Quan sát dao động nhanh, chậm. Nghiên cứu khái niệm tần số. GV: Yêu cầu hs quan sát hình vẽ trong SGK và cho biết thí nghiệm gồm có những dụng cụ nào ? GV bố trí thí nghiệm cả lớp cùng quan sát. Thế nào là một dao động? GV thông báo: từ vị trí ban đầu dịch
NỘI DUNG
I. Dao động nhanh, chậm, tần số 1. Thí nghiệm 1:
Đếm số dao động của hai con lắc trong 10 giây. Ghi kết quả vào bảng trang 31
chuyển sang vị trí khác và quay về vị trí SGK ban đầu gọi là 1 dao động. Yêu cầu học sinh lên kéo con lắc ra khỏi Tần số là số dao động trong 1 giây. vị trí cân bằng và buông tay, đếm số dao Đơn vị tần số là Héc (kí hiệu là Hz) động trong 10 giây, làm thí nghiệm với 2 con lắc 20 cm và 40 cm lệch nhau cùng 2. Nhận xét: Dao động cành nhanh tần số một góc. dao động càng lớn. Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi tần số là gì? Yêu cầu học sinh trả lời về tần số dao động của con lắc a và b là bao nhiêu ? Dựa vào bảng kết quả yêu cầu các em hoàn thành phần nhận xét. Hoạt động 3: Nghiên cứu mối liên hệ giữa độ cao của âm với tần số. II. Âm cao (âm bổng), âm trầm (âm GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm theo thấp) hình 11.3 SGK 1.Thí nghiệm 2: GV hướng dẫn học sinh thay đổi vận tốc đĩa nhựa bằng cách thay đổi số pin. Đặt C : Khi đĩa quay chậm góc miếng bìa miếng phim sao cho âm phát ra ta và rõ 3 dao động châm, âm phát ra thấp. hơn. -Khi đĩa quay nhanh, góc miếng bìa dao Yêu cầu học sinh làm 3 lần để phân biệt động nhanh, âm phát ra cao. âm và các em hoàn thành câu hỏi C4 2. Thí nghiệm 3: Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 3 SGK trang 32 và tiến hành thí nghiệm theo Học sinh làm thí nghiệm và rút ra nhận xét. SGK GV hướng dẫn học sinh giữa chặt một C4: Phần tự đo thước dài dao động chậm, đầu thép lá trên mặt bàn, thí nghiệm này âm phát ra thấp. không đếm được và chỉ quan sát hiện Phần tự đo thước ngắn dao động chậm, âm phát ra cao tượng để rút ra nhận xét (trả lời câu C3) 3. Kết luận: Dao động càng nhanh Dựa vào 3 thí nghiệm các em có nhận (chậm), tần số dao động càng lớn (nhỏ), xét gì về mối quan hệ gì giưa dao động, âm phát ra càng cao (thấp). tần số âm và âm phát ra. Hoạt động 4: Vận dụng HS thảo luận theo nhóm để trả lời câu III. Vận dụng C6: C6. 4, Củng cố: - Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào? - Tần số là gì ? Đơn vị tần số? Tai chúng ta nghe được có tần số nằm trong khoảng nào? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Về nhà các em học thuộc phần ghi nhớ. Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT. Chuẩn bị bài học mới. E. RÚT KINH NGHIỆM: ...........................................................................................
Ngày soạn: 20/11/2016 Tiết 13 – Bài 12: ĐỘ TO CỦA ÂM A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Nêu được mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm. So sánh được âm to, âm nhỏ 2. Kĩ năng: Qua thí nghiệm rút ra được khái niệm biên độ dao động, Độ ta nhỏ của âm phụ thuộc vào biên độ. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, có ý thức bảo quản dụng cụ . B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm hs: 1 trống + dùi, 1 giá thí nghiệm, 1 con lắc bấc, 1 lá thép ( 0,7 x 15 x 300) mm. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP: Chủ yếu sử dụng phương pháp trực quan D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Hãy nêu mối quan hệ giữa độ to của âm và biên độ dao động. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đặt vấn đề: Một vật dao động thường phát ra âm có độ cao nhất định. Nhưng khi nào vật phát ra âm to, khi nào vật phát ra âm nhỏ? HS: 2HS (nam , nữ) hát, nhận xét em nào hát giọng cao, thấp? Hoạt động 2: Nghiên cứu về biên độ I. Âm to, âm nhỏ - Biên độ dao động. dao động và mối liên hệ giữa biên độ 1, Thí nghiệm dao động và độ to của âm phát ra. a. Thí nghiệm 1: GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm, yêu - Dụng cụ: Thước thép. càu HS thực hiện th/ng?, yêu cầu HS - Tiến hành: (SGK) quan sát, nhận xét? - Nhận xét: HS: Hoạt động nhóm. Thực hiện theo yêu cầu của GV ghi vào bảng 1, nhận xét + Nâng đầu thước lệch nhiều -> đầu thước dao động mạnh, âm phát ra to. và bổ sung. GV: Giới thiệu về biên độ của dao động. + Nâng đầu thước lệch ít -> đầu thước dao động yếu, âm phát ra nhỏ. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C2? b. Thí nghiệm 2: GV: Làm thí nghiệm 2, HS quan sát, - Dụng cụ: Quả cầu bấc, trống và dùi, giá nhận xét? đỡ. ? Khi gõ nhẹ, gõ mạnh thì các em quan - Tiến hành: (SGK) sát thấy quả cầu lệch nhiều hay ít? - Nhận xét:
Chứng tỏ biên độ dao động của mặt trống lớn hay nhỏ? GV? Từ 2 thí nghiệm trên em có rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm? GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân các câu C4, C5, C6 phần vận dụng. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh. - Một vài HS nhắc lại nôi dung kết luân? Hoạt động 3: Tìm hiểu độ to của một số âm. GV: Thông báo về đơn vị đo độ to của âm. Yêu cầu cả lớp nghiên cứu bảng 2SGK. Nêu vài câu hỏi để khai thác bảng 2 như: Độ to của tiếng nói bình thường là bao nhiêu dB?... Yêu cầu HS thực hiện câu C7. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Giới thiệu thêm về giới hạn ô nhiễm tiếng ồn và ngưỡng đau làm nhức tai. Hoạt động 4: Vận dụng GV: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SBT Vật Lí 7. Nếu còn thời gian cho HS đọc nội dung có thể em chưa biết.
+ Gõ nhẹ: Âm phát ra nhỏ. + Gõ mạnh: Âm phát ra to. 2, Kết luận: Âm phát ra càng to khi biên độ dao động của nguồn âm càng lớn. (Biên độ dao động là độ lệch lớn nhất của vật dao động so với vị trí cân bằng của nó.)
II. Độ to của một số âm: - Độ to của âm được đo bằng đơn vị đêxiben (kí hiệu dB). - Độ to của 1 số âm: (Bảng 2-SGK.T35)
* Chú ý: + Giới hạn ô nhiễm tiếng ồn là 70dB. + Ngưỡng đau làm nhức tai là 130dB. III. Vận dụng
4, Củng cố: - Âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) phụ thuộc vào yếu tố nào? - Biên độ dao động là gì ? Đơn vị biên độ? - Tai chúng ta nghe được có biên độ nằm trong khoảng nào? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem học thuộc bài. - Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT. - Chuẩn bị bài học mới, bài 13: “Môi trường truyền âm”. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 25/11/2016 Tiết 14 – Bài 13: MÔI TRƯỜNG TRUYỀN ÂM A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Kể tên được một số môi trường truyền âm. Nêu được một số thí dụ về sự truyền âm trong các môi trường khác nhau: rắn, lỏng, khí ... 2. Kĩ năng: Làm thí nghiệm để chứng minh âm truyền qua các môi trường nào? Tìm ra phương án thí nghiệm để chứng minh được càng xa nguồn âm biên độ dao động càng nhỏ -> âm phát ra nhỏ. 3. Thái độ: Giáo dục tính tự giác, trung thực cho học sinh B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 2 trống, 2 quả cầu bấc, một nguồn âm, một bình nước. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP: Phương pháp trực quan; Thí nghiệm vật lí. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Độ to của âm phụ thuộc vào nguồn âm như thế nào? - Đơn vị đo độ to của âm, chữa bài tập 12.1; 12.2? 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đặt vấn đề như trong SGK. Vậy tại sao lại áp tai xuống đất thì nghe được mà đứng hoặc ngồi lại không nghe thấy được? Hoạt động 2: Nghiên cứu môi trường truyền âm. I. Môi trường truyền âm GV:Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí 1, Thí nghiệm nghiệm 1 ở hình 13.1 (SGK) a. Thí nghiệm 1: Sự truyền âm trong chất Thí nghiệm gồm những dụng cụ nào ? khí. HS: tiến hành thí nghiệm rồi trả lời câu - Dụng cụ: (SGK) hỏi C1, C2. - Tiến hành: (Mô phỏng trong H13.1Người ta tiến hành thí nghiệm như thế SGK). nào. - Nhận xét: Dựa vào kết quả thí nghiệm các em đã C1: thu thập được yêu cầu các làm câu hỏi C2: C1, C2. =>Kết luận: Độ to của âm càng giảm khi GV chốt lại câu trả lời của các nhóm. ở càng xa nguồn âm GV: Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 2 b. Thí nghiệm 2: Sự truyền âm trong chất SGK bố trí thí nghiệm như hình 13.2 rắn Cách tiến hành thí nghiệm như thế nào?
Một bạn đứng không nhìn vào bạn gõ, 1 bạn đặt tai vào bàn. Bạn gõ thì phải gõ khẽ (gõ nhẹ) Qua thí nghiệm yêu cầu HS trả lời câu C3 GV: Tiến hành TN3, yêu cầu hs theo dõi, lắng nghe và trả lời câu hỏi: +Âm truyền đến tai qua những môi trường nào?
Trong chân không âm có thể truyền qua được không? GV; Yêu cầu học sinh tìm hiểu thí nghiệm ở hình 13.4 SGK để trả lời câu C5. Qua các TN trên các em rút ra kết luận gì? Hãy điền vào chỗ trống kết luận trang 38 SGK GV: Yêu cầu hs tìm hiểu về vận tốc truyền âm trong các môi trường và rút ra kết luận. Có hiện tượng ở trong nhà ta nghe được âm đài phát thanh truyền từ loa công cộng đến tai ta sau âm phát ra từ đài phát thanh ở trong nhà, mặc dù cùng một chương trình. Vậy tại sao lại có hiện tượng đó ? Âm truyền có cần thời gian không? Hoạt động 3: Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi phần vận dụng.
- Dụng cụ: Bàn học. - Tiến hành: (Mô phỏng trong H13.2SGK) - Nhận xét: Bạn A nghe thấy tiếng gõ còn bạn B không nghe thấy tiếng gõ. C3: Âm truyền đến tai bạn C qua môi trường rắn (gỗ) c. Thí nghiệm 3: Sự truyền âm trong chất lỏng. - Dụng cụ: (SGK-T38). - Tiến hành: (SGK – Mô phỏng H13.3) - Nhận xét: C4: Âm truyền đến tai qua môi trường lỏng, rắn, khí. d. Thí nghiệm 4: Sự truyền âm trong chân không. - Dụng cụ: (SGK). - Tiến hành: (SGK – Mô phỏng H13.4) - Nhận xét: C5: Môi trường chân không không truyền âm. 2, Kết luận: - Âm có thể truyền qua những môi trường như rắn, lỏng , khí và không thể truyền qua chân không. - Các vị trí càng xa nguồn âm thì âm nghe càng nhỏ. - Vận tốc truyền âm: Các môi trường khác nhau thì âm truyền đi vận tốc khác nhau. Nói chung vận tốc truyền âm trong chất rắn lớn hơn trong chất lỏng , trong chất lỏng lớn hơn trong chất khí. II. Vận dụng
4, Củng cố: - Môi trường nào truyền âm, môi trường nào không truyền âm ? Môi trường nào truyền âm tốt nhất? - Vận tốc truyền âm trong không khí so với trong nước như thế nào? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem học thuộc phần kết luận. Làm các bài tập trong SBT. Đọc phần có thể em chưa biết. - Chuẩn bị bài học mới. Bài 14: “Phản xạ âm – Tiếng vang”. E. RÚT KINH NGHIỆM: ..........................................................................................
Ngày soạn: 30/11/2016 Tiết 15 – Bài 14: PHẢN XẠ ÂM - TIẾNG VANG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang. Nhận biết một số vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. Kể tên một số ứng dụng phản xạ âm. 2, Kĩ năng: Rèn khả năng tư duy từ các hiện tượng thực tế, từ các thí nghiệm. 3, Thái độ: Học sinh yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 1giá đỡ, 1tấm gương, 1nguồn phát âm dùng vi mạch, 1bình nước. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY. 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Môi trường nào truyền được âm, môi trường nào truyền âm tốt? Lấy ví dụ minh họa? - Chữa bài tập 13.1; 13.2; 13.3 SBT. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đặt vấn đề như trong SGK. Hoạt động 2: Nghiên cứu âm phản xạ I. Âm phản xạ - tiếng vang và hiện tượng tiếng vang. 1, Trả lời câu hỏi GV? Em đã nghe thấy tiếng vọng lại lời C : Nghe tiếng vang ở giếng, ngõ hẹp 1 nói của mình ở đâu? dài, phòng rộng thường có tiếng vang khi GV: Thông báo: Tiếng vọng lại lời nói có âm phát ra. Vì ta phân biệt được âm của mình mà các em nghe được trong các phát ra trực tiếp và âm phản xạ. tình huống đó gọi là tiếng vang. C2: Trong phòng kín khoảng cách nhỏ GV? Trong nhà của mình em có nghe rõ thời gian âm phát ra nghe được ách âm tiếng vang không? dội lại nhỏ hơn 1/15s -> âm phát ra trùng Vậy tiếng vang khi nào có? với âm phản xạ -> âm to GV: thông báo âm phản xạ Ngoài trời âm phát ra không gặp chướng Âm phản xạ và tiếng vang có gì giống ngại vật nên không phản xạ lại được, tai nhau và khác nhau? chỉ nghe âm phát ra -> âm nhỏ HS: Trả lời theo y/c của GV. C3: Phòng to, âm phản xạ đến tai em sau GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1 âm phát ra -> nghe thấy tiếng vang GV: Yêu cầu học sinh thảo luận để trả Phòng nhỏ: Âm phản xạ và âm phát ra lời câu hỏi C2. đến tai cùng một lúc -> không được nghe GV: Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân tiếng vang
a. Phòng nào cũng có âm phản xạ. b. S = V.t Âm truyền trong không khí : V = 340 m/s S = 340m/s . 1/15s = 22,6 m 2, Kết luận GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận cuối cùng - Âm gặp mặt chắn đều bị phản xạ nhiều về âm phản xạ và tiếng vang. hay ít. Âm dội lại khi gặp mặt chắn gọi là âm phản xạ. - Tiếng vang là âm phản xạ nghe được cách âm trực tiếp ít nhất là 1/15 giây. II. Vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ Hoạt động 3: Nghiên cứu vật phản xạ âm kém. âm tốt và vật phản xạ âm kém. - Vật cứng có bề mặt nhẵn, phản xạ âm GV: Y/c HS đọc phần thí nghiệm ở tốt (hấp thụ âm kém). VD: Mặt gương, H14.2 (SGK) tường gạch, mặt đá hoa,... Qua th/ng với hai mặt phản xạ thì các em - Vật mềm, xốp có bề mặt gồ ghề phản có nhận xét gì về hiện tượng phản xạ của xạ âm kém (hấp thụ âm tốt). VD: miếng chúng. xốp, ghế đệm mút, áo len,... HS trả lời theo y/c của GV. GV; Yêu cầu học sinh vận dụng để trả lời câu hỏi C4. III. Vận dụng Hoạt động 4: Vận dụng C5: Nếu tiếng vang kéo dài thì tiếng nói và C6: tiếng hát nghe rõ không ? Tránh h/tượng âm bị lẫn do tiếng vang kéo dài thì phải làm gì? Qsát H14.3 em thấy tay khum có tác dụng gì? Thời gian âm phản xạ từ đáy biển đến tai là bao nhiêu? 4, Củng cố - Khi nào thì có âm phản xạ? Tiếng vang là gì? - Có phải cứ có âm phản xạ thì đều có tiếng vang không? - Vật nào phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém? - Qua bài học các em rút ra được những kiến thức gì? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem học thuộc bài. - Xem phần có thể em chưa biết, làm bài tập ở SBT. - Chuẩn bị bài học mới, bài 15: “Chống ô nhiễm tiếng ồn”. E. RÚT KINH NGHIỆM: ........................................................................................... trả lời câu hỏi C3
Ngày soạn: 07/12/2016 Tiết 17 – Bài 16: CHỐNG Ô NHIỄM TIẾNG ỒN A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn, nêu được và giải thích được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn, kể tên một số vật liệu cách âm. 2. Kĩ năng: Biết phương pháp tránh tiếng ồn, làm giảm tiếng ồn. 3. Thái độ: Ý thức được tiến ồn ảnh hưởng đến mình và mọi người xung quanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 1trống + dùi, 1 hộp sắt (nếu có). 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Tiếng vang là gì ? Những vật như thế nào phản xạ âm tốt và phản xạ âm kém. - Chữa bài tập 14.1; 14.2; 14.3 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu phần mở bài. Nếu cuộc sống không có âm thanh thì sẽ như thế nào? Nếu âm thanh quá lớn sẽ như thế nào? I. Nhận biết ô nhiễm tiếng ồn Hoạt động 2: Tìm hiểu sự ô nhiễm 1, Nhận xét: tiếng ồn. GV: Yêu cầu HS quan sát H15.1; H15.1 SGK tiếng ồn to nhưng không 15.2;15.3 SGK, cho biết đặc điểm và tác kéo dài nên không ảnh hưởng đến sức động của các tiếng ồn thể hiện trong hình khỏe -> không gây ô nhiễm tiếng ồn. đối với con người. H15.2; 15.3 Tiếng ồn của máy khoan ? Tiếng ồn đã làm ảnh hưởng tới sức của chợ kéo dài làm ảnh hưởng tới công khỏe như thế nào? việc và sức khỏe -> ô nhiễm tiếng ồn -> H15.2; 15.3 thể hiện tiếng ồn tới mức ô nhiễm. 2, Kết luận: Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi GV? Những tiếng ồn như ở các H15.2; tiếng ồn to, kéo dài, gây ảnh hưởng xấu 15.3 đã gây ô nhiễm tiếng ồn. Vậy ô đến sức khoẻ và hoạt động bình thường nhiễm tiếng ồn xảy ra khi nào? của con người. GV: Yêu cầu HS trả lời câu C2. C2: Trường hợp b, c, d tiếng ồn làm ảnh
GV? Vậy có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó? Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu trên thực tế biện pháp đã làm tránh ô nhiễm tiếng ồn. Nêu biện pháp theo yêu cầu của câu C3 GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3 HS: trả lời theo yêu cầu. GV: Từ câu trả lời của HS ở câu C3 dẫn dắt để HS thấy được các biện pháp cụ thể để chống ô nhiễm tiếng ồn. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C4 HS: thảo luận để đưa ra phương án trả lời. GV? Trong thực tế các em đã thấy người ta áp dụng các biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở những đâu? Hoạt động 4: Vận dụng Vận dụng kiến thức trong bài học yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C5, C6. GV gọi 1 số em nêu biện pháp của mình, trao đổi xem biện pháp nào khả thi.
hưởng đến sức khỏe. II. Tìm hiểu biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn
Để chống ô nhiễm tiếng ồn ta cần thực hiện các biện pháp sau: + Giảm độ to của tiếng ồn phát ra. + Ngăn chặn đường truyền âm. + Làm cho âm truyền theo hướng khác. * Chú ý: Một số vật liệu thường được dùng để ngăn chặn âm: gạch, bê tông, gỗ,... Một vật liệu phản xạ âm tốt được dùng để cách âm: kính, lá cây, ...
III. Vận dụng C5: Biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn ở hình 15.2; 15.3 + Máy khoan không làm vào giờ vào giờ làm việc. + Chuyển chợ hoặc lớp học đi nơi khác, xây tường ngăn giữa chợ và lớp học. C6: Ở cạnh nhà mình, hàng xóm ở karaoke ta - Đề nghị mở nhỏ, tránh giờ nghỉ, giờ và lâu. Em có biện pháp gì để chống học... tiếng ồn? - Phòng hát đảm bảo tính chát không truyền âm ra bên ngoài. 4, Củng cố: Trước tiên yêu cầu hs nhắc lại những nội dung kiến thức cần nhớ sau bài học này. Sau đó yêu cầu hs trả lời 1 số câu hỏi tình huống sau: + Gần nhà em có quán mổ lợn vào lúc gần sáng tiếng mổ lợn rất ồn. Theo em có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn đó. + Các anh công nhân làm việc ở các nhà máy có tiếng ồn to và kéo dài. Vậy các anh đó có biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng đó? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ. Làm bài tập ở SBT. - Chuẩn bị trước bài tổng kết chương Âm học. E. RÚT KINH NGHIỆM: ...........................................................................................
Ngày soạn: 11/12/2016 Tiết 17 – Bài 16: TỔNG KẾT CHƯƠNG II – ÂM HỌC A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh. 2, Kĩ năng: Luyện tập cách vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống. Hệ thống hóa lại kiến thức của chương I và chương II. 3, Thái độ: Yêu thích môn học, tự giác trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Nhắc nhở hs chuẩn bị đề cương ôn tập. 2, Học sinh: Chuẩn bị đề cương ôn tập dựa theo phần tự kiểm tra. C. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp đàm thoại. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: (Lồng vào nội dung ôn tập). 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức học tập. GV: Yêu cầu học sinh tự kiểm tra trong nhóm về phần tự kiểm tra. HS đưa vở bài tập theo sự hướng dẫn bài trước để nhóm kiểm tra. Hoạt động 2: Yêu cầu lần lượt học I. Tự kiểm tra sinh phát biểu phần tự kiểm tra của mình theo các câu. GV: Mỗi câu yêu cầu 2 học sinh trả lời. HS thảo luận để lựa chọn ra câu trả lời đúng. Hoạt động 3: Vận dụng II. Vận dụng: GV: Yêu cầu học sinh xem lại câu hỏi 1, 1.Đàn ghi ta: Dây đàn phát ra âm. Kèn lá: Phần đầu lá chuối dao động phát ra 2, 3 và chuẩn bị 1 phút rồi trả lời âm. Sáo : hơi dao động phát ra âm. Trống: Mặt trống dao động phát ra âm. 2. c. 3. a)Dao động có biên độ lớn -> âm to Dao động có biên độ nhỏ -> âm nhỏ b)Dao động dây đàn nhanh (tần số lớn GV: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các - > âm cao), tần số nhỏ âm thấp. 4. Trong mũ có không khí. Do đó âm câu 4, 5, 6, 7. truyền qua không khí, qua mũ đến tai. Cấu tạo cơ bản của mũ nhà du hành?.
Tại sao hai nhà du hành không nói chuyện trực tiếp đực được? ? Khi chạm mũ thì nói chuyện được. Vậy âm truyền đi qua môi trường nào? GV: Yêu cầu học sinh xây dựng được từ ngữ nào mới có âm được phản xạ nhiều lần và kéo dài -> tạo ra tiếng vang. Yêu cầu học sinh nêu được biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn và giải thích tại sao phải sử dụng biện pháp ấy. (Nếu không còn nhiều thời gian thì giao làm bài tập về nhà với các câu còn lại.) III. Trò chơi ô chữ Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ GV: Yêu cầu cán bộ lớp (lớp phó học tập) dẫn chương trình. HS: Toàn bộ lớp tham gia trả lời theo sự xung phong 4, Củng cố: Lồng vào nội dung bài học. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em trả lời một số câu hỏi: 1. Đặc điểm chung của nguồn âm? 2. Âm bổng, âm trầm phụ thuộc vào yếu tố nào ? 3. Độ to của âm phụ thuộc vào yếu tố nào ? Đơn vị độ to. Giới hạn độ to của âm để không ảnh hưởng đến sức khỏe mà vẫn nghe ấm tốt? 4. Âm truyền qua môi trường nào ? Trong môi trường nào âm truyền tốt? 5. Âm phản xạ là gì ? Khi nào nghe được tiếng vang của âm? Vật nào phản xạ âm tốt, vật nào phản xạ âm kém. 6. Nêu các phương pháp chống ô nhiễm tiếng ồn. - Đồng thời về nhà các em xem lại toàn bộ nội dung chương I, chương II để chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra học kì I. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................. ........................................................................................................................................
Ngày soạn : 20/12/2016 Tiết 18 : KIỂM TRA HỌC KỲ I A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Kiểm tra kết quả học tập của học sinh trong học kỳ I. - Vận dụng các kiến thức đã học trong chương trình học kỳ I để làm bài tập có liên quan. 2, Kĩ năng - Có kĩ năng nhìn nhận giải quyết vấn đề nhanh, chính xác. - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra nhanh. 3, Thái độ - Có thái độ đúng đắn trong học tập. Nghiêm túc, trung thực. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên : Ra đề kiểm tra thuộc phạm vi nội dung kiến thức đã học, đảm bảo đủ các chủ đề, phù hợp với các đối tượng học sinh, phân loại được học sinh. 2, Học sinh : Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong học kỳ I. C. PHƯƠNG PHÁP - Kiểm tra viết D. ĐỀ BÀI * MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : CHỦ ĐỀ 1. Sự truyền ánh sáng. 2. Sự phản xạ ánh sáng – Gương. 3. Âm thanh TỔNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG TN TL TN TL TN TL 2 câu (1đ) 1 câu 1 câu 1 câu (1,5đ) (2đ) (2,5đ) 5 câu 1 câu (2,5đ) (0,5đ) 8 câu 1 câu 1 câu 1 câu (5đ) (0,5đ) (2đ) (2,5đ)
TỔNG 2 câu (1đ) 3 câu (6đ) 6 câu (3đ) 11 câu (10đ)
* ĐỀ BÀI : I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: (2 điểm) Câu 1: Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền đi theo đường nào? A. Mọi hướng. C. Theo đường thẳng. B. Theo một hướng. D. Theo đường cong.
Câu 2: Khi nào xảy ra nhật thực, nguyệt thực? A. Khi Mặt Trăng, Mặt Trời thẳng hàng nhau. B. Khi Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng nhau. C. Khi Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng nhau. D. Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất thẳng hàng nhau. Câu 3: Khi bác bảo vệ gõ trống, tai ta nghe thấy tiếng trống. Vật nào đã phát ra âm đó? A. Mặt trống. C. Tay bác bảo vệ gõ trống. B. Dùi trống. D. Không khí xung quanh trống. Câu 4: Đơn vị đo độ to của âm là: A. Niu Tơn B. Đêxiben C. Kilôgam. D. Héc II/ Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống sao cho đúng: (2 điểm) Câu 1: Đơn vị của ............là Héc, kí hiệu là ....... Câu 2: Âm có thể truyền qua các môi trường: ............................................................. Câu 3: Khi âm phát ra và truyền đi nếu gặp vật chắn âm sẽ bị .................................... Câu 4: Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi ............................................................................. III/ Nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B sao cho đúng: (1,5 điểm) Loại gương Tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương a. Là ảnh ảo, nhỏ hơn vật. 1. Gương phẳng 2. Gương cầu lồi b. Là ảnh ảo, lớn hơn vật. 3. Gương cầu lõm c. Là ảnh ảo, lớn bằng vật. IV/ Giải các bài tập sau: (4,5 điểm). Bài 1: Vẽ tiếp đường đi của tia sáng sau. Xác định góc tới và góc phản xạ trong hình vẽ.
45O
Bài 2: Cho đoạn thẳng AB dài 1,5cm đặt song song và phía trước 1 gương phẳng, cách gương 2cm. a. Hãy vẽ ảnh A’B’ của AB tạo bởi gương. Xác định độ lớn của ảnh A’B’ và khoảng cách từ A’B’ đến gương. b. Nếu dịch chuyển AB dọc theo đường thẳng luôn song song với mặt gương thì khoảng cách từ ảnh A’B’ đến gương có thay đổi không? Tại sao? * ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: I/ Khoanh tròn .......................(2đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 C D II/ Điền từ ..............................(2đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1: tần số; Hz.
Câu 3 A
Câu 4 B
Câu 2: chất rắn, chất lỏng, chất khí. Câu 3: phản xạ. Câu 4: tiếng ồn to, kéo dài gây ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ và hoạt động bình thường của con người. III/ Nối ..................(1,5đ) Mỗi ý đúng cho 0,5 điểm 1–c;2–a;3–b IV/ Giải các bài tập (4,5đ) Bài 1: (2 điểm) - Vẽ đúng cho 1 điểm. - Chỉ đúng các góc cho 1 điểm. N S R 45O
Góc tới: góc SIN ; Bài 2: (2,5 điểm) a. - Vẽ ảnh đúng cho 1 điểm. A
I Góc phản xạ: góc NIR
A’ B’
B - Theo tính chất của ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng thì độ lớn của ảnh bằng độ lớn của vật và khoảng cách từ ảnh đến gương bằng khoảng cách từ vật đến gương d’ = d = 2cm. 0,5đ => A’B’ = AB = 1,5cm; b. Khoảng cách từ ảnh đến gương không thay đổi. 0,5đ Tại vì: Vật được dịch chuyển dọc theo đường thẳng song song với gương nên khoảng cách từ vật đến gương không thay đổi => Khoảng cách từ ảnh đến gương không thay đổi. 0,5đ E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................
Ngày soạn: 08/01/2017
CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC Tiết 19 – Bài 17: SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Học sinh mô tả được một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. - Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế (chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện) 2, Kỹ năng: Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát. 3, Thái độ: Yêu thích môn học, ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm: 1 thước nhựa, 1 thanh thủy tinh hữu cơ, 1 mảnh ni lông kích thước 130 x 250 mm, 1 quả cầu nhựa xốp (hoặc bấc) đường kính 1 hoặc 2 cm có xuyên sợi chỉ khâu, 1 giá treo, 1 mảnh len hoặc 1 mảnh lông thú, 1 mảnh dạ, 1 mảnh lụa kích thước 150 x 150 mm, cẩn phải sấy khô nếu thời tiết ẩm, 1 số mẫu giấy vụn, 1 mảnh tôn kích thước khoảng ( 80 x 80 mm), 1 mảnh nhựa kích thước (130 x 180 mm), 1 bút thử điện thông mạch. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan và nêu vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Giới thiệu chương mới Điện học 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức huống học tập. GV: Đặt vấn đề: Vào những ngày hanh khô khi cởi áo bằng len hoặc dạ em có cảm thấy hiện tượng gì? Hoạt động 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các vật khác. I. Vật nhiễm điện: Y/c HS đọc thí nghiệm 1, nêu các dụng Thí nghiệm 1: (SGK) cụ thí nghiệm, các bước tiến hành thí Kết luận 1: Nhiều vật sau khi cọ xát có nghiệm. khả năng hút các vật khác. - Các lưu ý trước khi cọ xát các vật phải kiểm tra đưa thước nhựa, mảnh ni lông, thanh thủy tinh lại gần giấy vụn, quả cầu xốp để kiểm tra xem đã có hiện tượng gì xãy ra chưa ? - Các nhóm tiến hành thí nghiệm.
GV quan sát và hướng dẫn học sinh cách cọ xát. - Khi đưa mảnh nhựa sau khi đã cọ xát đến gần giấy vụn thì có hiện tượng gì xảy ra? -Nhóm khác nhận xét rồi rút ra kết luận chung. Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát có thể hút các vật khác ? Thí nghiệm 2: (SGK) Hoạt động 3: Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng bóng đèn của bút thử điện. - Các nhóm đưa ra phương án kiểm tra. Kết luận 2: Nhiều vật sau khi bị cọ xát -GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm ? có khả năng làm sáng đèn bút thử điện. *B1: Chuẩn bị một mảnh phim nhựa chưa cọ xát ->chạm bút thử điện vào mảnh tôn phẳng được bố trí như vẽ -> bút thử điện không sáng. *B2: Dùng len, dạ cọ xát tấm phim -> dùng bút thử điện sáng. Các nhóm tiến hành thí nghiệm. -GV kiểm tra việc tiến hành thí nghiệm của một số nhóm, nếu hiện tượng xảy ra chưa đạt thì giải thích cho học sinh nguyên nhân.. GV làm lại thí nghiệm cho học sinh quan sát lại hiện tượng để hoàn thành kết luận 2. => Kết luận chung: Có thể làm nhiễm -GV thông báo các vật bị cọ xát có khả điện nhiều vật bằng cách cọ xát. Vật bị năng hút các vật khác hoặc có thể làm nhiễm điện (vật mang điện tích) có khả sáng bóng đèn của bút thử điện, các hiện năng hút các vật khác hoặc có thể làm tượng đó được gọi là các vật nhiễm điện sáng bóng đèn bút thử điện. hay các vật mang điện tích. II. Vận dụng: Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1, C2 và C3 4, Củng cố: - Để một vật bị nhiễm điện ta dùng cách nào? - Một vật khi bị nhiễm điện thì có khả năng gì? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem lại nội dung bài học. - Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập 16.1-> 16.5 ở SBT. - Chuẩn bị bài học mới – Bài 18: “ Hai loại điện tích”. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 14/01/2017
Tiết 20 – Bài 18: HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết có 2 loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, khác dấu thì hút nhau. - Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hòa về điện. - Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn. 2. Kỹ năng: Làm thí nghiệm nhiễm điện do vật bằng cách cọ xát. 3. Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Tranh phóng to mô hình đơn giản nguyên tử. Bảng phụ ghi sẵn nội dung. Điền từ thích hợp và chỗ trống để hoàn thành phần sơ lược cấu tạo nguyên tử. 2, Học sinh: Mỗi nhóm: Hai mảnh ni lông kích thước 70 x 12mm, 1 bút chì gỗ hay nhựa, 1kẹp nhựa, 1mảnh dạ hoặc len cỡ 150 x 150 mm, 1mảnh lụa cở 150 x 150 mm, 1thanh thủy tinh hữu cơ kích thước (5x10x200)mm, 2đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa kích thước Φ 10 dài 20 mm, 1mũi nhọn đặt trên đế nhựa C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoat động 1,4,5,6). - Thí nghiệm vật lí, hoạt động nhóm (hoạt động 2,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: ?Có thể làm cho một vật bị nhiễm điện bằng cách nào? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đặt vấn đề: (SGK). Hoạt động 2: Làm thí nghiệm tạo hai vật nhiễm điện cùng loại và tìm hiểu I. Hai loại điện tích. lực tác dụng giữa chúng. 1, Thí nghiệm: Yêu cầu học sinh đọc thí nghiệm 1: * Thí nghiệm 1: (SGK) Gọi 1, 2 HS nêu cách tiến hành thí + Trước khi cọ xát hai mảnh ni lông nghiệm. không có hiện tượng gì. GV: Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm và + Sau khi cọ xát hai mảnh ni lông đẩy nêu hiện tượng xảy ra với 2 tấm ni lông. nhau. Hai mảnh ni lông khi cọ xát vào mảnh len =>Hai vật giống nhau cùng là ni lông cọ thì nó sẽ nhiễm điện giống nhau hay khác xát vào một vật do đó hai mảnh ni lông nhau? Vì sao? phải nhiễm điện giống nhau.
Với hai vật giống nhau khác hiện tượng Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh có như vậy không ? vải khô -> đẩy nhau. Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm H18.2 . Nhận xét: Hai vật giống nhau được cọ Khi chưa cọ xát các em đưa hai thanh xát như nhau thì mang điện tích cùng nhựa đến gần thì có hiện tượng gì xảy ra? loại và được đặt cùng nhau thì chúng đẩy nhau. Khi cọ xát ở đầu thước nhựa và đưa lại gần thì có hiện tượng gì xảy ra? Nếu hai vật nhiễm điện khác nhau chúng hút nhau hay đẩy nhau, chúng ta cùng tiến hành thí nghiệm để kiểm tra điều này. HS:Tiến hành th/ng và đưa ra nhận xét. Hoạt động 3: Thí nghiệm 2. Phát hiện * Thí nghiệm 2: (SGK) 2 vật nhiễm điện hút nhau và mang Nhận xét: Thanh nhựa sẩm màu và thanh điện tích khác loại. thủy tinh khi cọ xát thì chúng hút nhau do chúng mang điện tích khác loại. Yêu cầu học sinh tiến hành thí nghiệm. Lưu ý:Học sinh tiến hành theo các bước. Vì sao các em biết thanh thủy tinh và thước nhựa nhiễm điện khác loại? 2, Kết luận: Hoạt động 4: Hoàn thành kết luận về (SGK) hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng. GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành kết luận. Thông báo về quy ước điện tích. II. Sơ lược cấu tạo ngtử: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C1. Hạt nhân (mang điện tích dương) Hoạt động 5: Tìm hiểu sơ lược về cấu Nguyên tử: Các êlectrôn (mang điện tạo nguyên tử. tích âm) -GV treo tranh vẽ mô hình đơn giản của + Tổng điện tích âm có giá trị tuyệt đối nguyên tử hình 18.4 bằng điện tích dương ->nguyên tử trung Yêu cầu học sinh đọc phần cấu tạo đơn hòa về điện. giản của nguyên tử. + Êlectrôn có thể dịch chuyển từ nguyên tử Nguyên tử được cấu tạo như thế nào? này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác. Hoạt động 6: Vận dụng III. Vận dụng: (SGK) Yêu cầu học sinh trả lời một số câu hỏi vận dụng. 4, Củng cố: Có mấy loại điện tích? Khi nào các vật đến gần với nhau thì đẩy nhau, hút nhau? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Học thuộc ghi nhớ cuối bài; Làm các bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài học mới – Bài 19: “Dòng điện – Nguồn điện.” E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 01/ 02/ 2017
Tiết 21 – Bài 19: DÒNG ĐIỆN - NGUỒN ĐIỆN A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: - Mô tả một thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết có dòng điện và nêu được dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng. - Nêu được tác dụng chung của các nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng. - Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn pin, công tắc và dây nối hoạt động, đèn điện. 2, Kỹ năng: Làm thí nghiệm, sử dụng bút thử điện 3, Thái độ: Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Tranh phóng to hình 19.1; 19.2; 19.3 (SGK); 1 ắc quy. Cho mỗi nhóm: Một số loại pin thật (mỗi loại 1 chiếc), 1 mảnh tôn kích thước khoảng (80 x 80)mm, 1 mảnh nhựa kích thước khoảng (130 x 180)mm, 1 mảnh len. 1 bút thử điện thông mạch ( hoặc bóng đèn nê on của bút thử điện). 1 bóng đèn pin lắp sẵn vào đế đèn, 1 công tắc, 5 đoạn dây nối có võ cách điện 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới; C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan và suy luận. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Có mấy loại điện tích ? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích ? - Thế nào là vật mang điện tích dương? Thế nào là vật mang điện tích âm? 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Dòng điện là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu câu trả lời. GV: Cho học sinh đọc phần mở bài. Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng điện là I. Dòng điện: gì? C1: a) Điện tích của mảnh phim nhựa GV treo tranh vẽ H19.1 yêu cầu học sinh tương tự như (nước) trong bình các nhóm tìm hiểu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước. Tìm từ thích hợp b) Muốn đèn bút thử điện sáng thì cọ xát điền vào chỗ trống câu C1. ? Khi bút thử điện ngừng sáng làm cách mảnh phim nhựa lần nữa. Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng nào để bóng đèn tiếp tục sáng? ? Nêu cách nhận biết có dòng điện chạy khi có các điện tích dịch chuyển qua nó.
qua các thiết bị điện? Kết luận: Dòng điện là dòng các điện ? Dòng điện là gì? tích chuyển dời có hướng. Trong thực tế có thể ta cắm dây cắm nối * Lưu ý: Thực hiện an toàn khi sử dụng từ ổ điện đến thiết bị dùng điện nhưng không có dòng điện chạy qua các thiết bị điện. điện thì các em không được tự mình sửa chữa nếu chưa ngắt nguồn và chưa biết cách sử dụng để đảm bảo an toàn về điện. Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguồn điện II. Nguồn điện thường dùng. 1, Các nguồn điện thường dùng GV: Thông báo tác dụng của nguồn điện, - Nguồn điện có khả năng cung cấp điện nguồn điện có hai cực, cực dương kí hiệu để các dụng cụ điện hoạt động. là (+), cực âm kí hiệu là (-).Kể tên một - Mỗi nguồn điện có 2 cực, cực dương số nguồn điện trong cuộc sống.HS tìm (+), cực âm(-). hiểu câu trả lời.Gọi học sinh chỉ ra cực dương và cực âm của pin và ắc quy. Hoạt động 4: Mắc mạch điện đơn giản. 2, Mạch điện có nguồn điện GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ - Bóng đèn sáng khi mạch điện kín. cho biết mạch điện gồm những dụng cụ gì. (Nguồn điện (pin), bóng đèn, công tắc, dây nối) HS mắc : Khi đèn không sáng chứng tỏ mạch hở, không có dòng điện qua đèn. HS: Nêu lí do mạch hở và cách khắc phục. Các nhóm tiến hành mắc.GV quan sát cách mắc của các nhóm để giúp học sinh phát hiện những khuyết điểm trong khi mắc. Khi nào thì bóng đèn sáng. Hoạt động 5: Vận dụng III. Vận dụng GV: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi vận dụng. 4, Củng cố: - Dòng điện là gì? Làm thế nào để có dòng điện chạy qua bóng đèn pin. - Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Về nhà các em xem lại nội dung bài học. - Học thuộc phần ghi nhớ, làm bài tậptừ 19.1->19.3 SBT. - Chuẩn bị cho mỗi viên pin 1,5V và bóng đèn cho bài học mới. Đọc trước nội dung bài mới – Bài 20: “Chất dẫn điện – Chất cách điện.” E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 05/02/2017
Tiết 22 – Bài 20: CHẤT DẪN ĐIỆN - CHẤT CÁCH ĐIỆN
A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Nhận biết trên thực tế vật dẫn điện là gì? Là vật cho dòng điện đi qua, vật cách điện là vật không cho dòng điện đi qua. - Kể tên được một số vật dẫn điện (hoặc vật liệu dẫn điện) và vật cách điện (hoặc vật liệu cách điện) thường dùng. - Biết dòng điện trong kim loại là dòng các electron tự do dịch chuyển có hướng. 2. Kỹ năng: Mắc mạch điện đơn giản, làm thí nghiệm xác định vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện. 3. Thái độ: Có thói quen sử dụng điện an toàn. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Bảng phụ. Cho mỗi nhóm học sinh : 1 bóng đèn, đai ngạch hợc đui xoắn được nối với phích cắm điện bằng đoạn dây điện, phiếu học tập cho mỗi nhóm. 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mơ kẹp, 1 số vật cần xác định xem là vật dẫn điện hay cách điện: 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dât thép, 1 đoạn vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. Mỗi nhóm: 02 pin. C. PHƯƠNG PHÁP: Trực quan và phương pháp hỏi đáp. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Muốn có dòng điện chay qua trong mạch em phải kiểm tra và mắc lại mạch điện như thế nào ? - Dấu hiệu nào giúp em nhận biết có dòng điện trong mạch. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. HS đọc phần mở bài và quan sát thí nghiệm. Hoạt động 2: Xác định chất dẫn điện I. Chất dẫn điện và chất cách điện: và chất cách điện. + Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi GV: Yêu cầu hs đọc mục I (T55-SGK) qua, gọi là vật liệu dẫn điện khi được Trả lòi câu hỏi. dùng để làm các vật hay bộ phận dẫn điện. + Chất dẫn điện là gì? + Chất cách điện là chất không cho dòng + Chất cách điện là gì? Trong các dụng cụ chuẩn bị các em hãy điện đi qua, gọi là vật liệu cách điện khi đoán vật nào dẫn điện vật nào cách điện được dùng để làm các vật hay bộ phận cách điện và để chúng riêng. Để biết được vật nào dẫn điện, vật nào
không dẫn điện thì làm thí nghiệm kiểm tra. HS: Các nhóm tiến hành TN kiểm tra. Nhận xét thí nghiệm về những nguyên nhân dẫn đến kết quả sai. +Vật liệu dẫn điện: Dây thép, dây đồng, GV: Yêu cầu học sinh quan sát H20.1 cho ruột bút chì, dây sắt … biết bộ phận nào dẫn điện, những bộ phận nào cách điện. Khi cắm phích điện vào ở điện thì tay ta + Vật cách điện: Vỏ nhựa bọc điện, miếng sứ … cầm vào phần nào để cắm? Ngoài các vật liệu cách điện kể trên y/c HS trả lời thêm một số vật liệu cách điện khác. GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi C3. Trong kim loại dòng điện là dòng chuyển dời của các hạt nào? Hoạt động 3: Tìm hiểu dòng điện II. Dòng điện trong kim loại: trong kim loại. HS nêu lại sơ lược cấu tạo nguyên tử. ? Nếu nguyên tử thiếu 1 êlectrôn thì phần còn lại của nguyên tử mang điện tích gì ? tại sao? GV thông báo các êlectron tự do trong 1. Êlectrôn tự do trong kim loại: Trong kim loại có các êlectron thoát ra khỏi kim loại. GV: Đưa mô hình đoạn dây dẫn kim loại nguyên tử và chuyển động tự do trong chay qua HS chỉ các kí hiệu biểu diễn kim loại gọi là các êlectron tự do. êlectron tự do. Kí hiệu nào biểu diễn phần còn lại của nguyên tử. Yêu cầu học sinh trả lời C5. 2. Dòng điện trong kim loại: Dòng điện HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. trong kim loại là dòng các electrôn tự do Dựa vào đó yêu cầu các em hãy hoàn dịch chuyển có hướng. thành phần kết luận. Hoạt động 4: Vận dụng III. Vận dụng Y/cầu HS trả lời các câu hỏi C7, C8, C9. 4, Củng cố: - Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ vấn đề gì? - Thế nào là dòng điện trong kim loại? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Về nhà các em xem học thuộc phần ghi nhớ. Làm bài tập 20.1 -> 20.3 ở SBT - Chuẩn bị bài học mới – Bài 21: “Sơ đồ mạch điện – Chiều dòng điện”. E. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/02/2017
Tiết 23 – Bài 21: SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN - CHIỀU DÒNG ĐIỆN A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực hoặc ảnh vẽ,chụp của đoạn mạch điện thực loại đơn giản. - Biết mắc một mạch điện đơn giản theo sơ đồ đã cho. - Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ cũng như chỉ đúng chiều dòmg điện trong mạch điện thực. 2. Kỹ năng: Vẽ mạch điện đơn giản và mắc mạch điện đơn giản. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, an toàn , hợp tác. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Cho mỗi nhóm học sinh: bóng đèn pin, công tắc, dây dẫn, giá lắp thiết bị. Tranh vẽ các kí hiệu, các bộ phận của mạch điện, các sơ đồ mạch điện đơn giản. 2, Học sinh: Mỗi nhóm: 2 pin đèn. Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (toàn bài). - Thực hành theo nhóm (hoạt động 2). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện. Cho ví dụ? - Thế nào là êlectron tự do? Dòng điện trong kim loại? 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV? Trong 1 mạch điện kín, dòng điện có chiều như thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ mạch I. Sơ đồ mạch điện: 1. Kí hiệu của 1số bộ phận mạch điện: điện. GV: Treo bảng kí hiệu của một số bộ (SGK) phận của mạch điện: 2. Sơ đồ mạch điện: GV: Giới thiệu cho HS nắm các kí hiệu. a. GV: Yêu cầu HS thực hiện các câu C1, C2, C3 (SGK), theo dõi giúp đỡ các b. nhóm. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Bổ sung, hoàn chỉnh các sơ đồ mạch điện. - Thực hiện mắc mạch điên theo sơ đồ? Hoạt động 3: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo II. Chiều dòng điện: sơ đồ. GV: Thông báo quy ước chiều dòng Quy ước về chiều dòng điện: (SGK)
điện, minh hoạ cho cả lớp theo H21.1a (SGK) Yêu cầu HS vận dụng thực hiện câu C4, C5. (SGK). HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. - Hoàn chỉnh nội dung, bổ sung và hoàn chỉnh. - Bổ sung và hoàn thiện các câu hỏi vào vở. GV: Theo dõi trình vẽ của HS để uốn nắn. HS: vẽ cẩn thận và chính xác. - Lưu ý vẽ chiều dòng điện. - Vẽ một vài mạch điện khác (bao gồm cả mạch hở và mạch kín) và yêu cầu hs lên chỉ chiều dòng điện qua đó củng cố lại cho hs rằng: Chỉ có dòng điện chạy trong mạch điện khi mạch điện đó là mạch điện kín. Hoạt động 4: Vận dụng. GV: Yêu cầu HS tìm hiểu hoạt động của đèn pin và yêu cầu HS quan sát H21.2 (SGK), có thể cho HS quan sát đèn thật.
a.
b.
c.
III. Vận dụng: C6: a. HS hoàn chỉnh vào vở. b.
GV: Yêu cầu HS thực hiện mục a, b (SGK) HS: Thực hiện các yêu cầu của GV, hoàn chỉnh nội dung. 4, Củng cố: - Yêu cầu HS nêu nội dung ghi nhớ của bài học. - Dùng bài tập 21.1 và 21.2 SBT để HS thực hiện. + Bài 21.2: a. b. - Đọc nội dung có thể em chưa biết. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi. - Làm bài tập còn lại ở SBTVL7. - Lưu ý HS chiều dòng điện, chiều quy ước và vẻ chiều trên sơ đồ. - Chuẩn bị bài học mới – Bài 22: “Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.” E. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/02/2017
Tiết 24 – Bài 22: TÁC DỤNG NHIỆT VÀ TÁC DỤNG PHÁT SÁNG CỦA DÒNG ĐIỆN A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: HS nêu được dòng điện đi qua một vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên, từ đó biết kể tên 5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện, kể và mô tả được tác dụng phát sáng của dòng điện với 3 loại đèn: Sợi đốt, huỳnh quang, led. 2. Kỹ năng: Nhận biết và phân biệt các tác dụng của dụng cụ điện về tác dụng nhiệt và phát sáng. 3. Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, an toàn, hợp tác. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 2 pin 1,5V; 01 bóng đèn lắp sẵn vào đế đèn, 01 công tắc, bút thử điện, đèn điôt huỳnh quang. Biến thế chỉnh lưu, dây nối, công tắc. 01 đoạn dây sắt mảnh, một số cầu chì thật. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). - Thí nghiệm vật lí, thực nghiệm (hoạt động 2,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: GV? Vì sao cần có sơ đồ mạch điện? Hãy ve sơ đồ mạch điện của đèn pin. GV? Hãy nêu quy ước chiều dòng điện. 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đặt vấn đề như phần mở bài trong SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng nhiệt I. Tác dụng nhiệt của dòng điện. GV: Đề nghị HS lên bảng ghi tên các dụng cụ, thiết bị đốt nóng, HS dưới lớp ghi vào giấy. 1, Thí nghiệm Tổ chức HS thảo luận, bổ sung nhận xét. - Dụng cụ: HS: Thực hiện thí nghiệm câu C2 - Tiến hành: (SGK). - Nhận xét: Vật dẫn nóng lên khi có dòng Trả lời nội dung bổ sung và hoàn chỉnh. điện chạy qua. HS: Căn cứ bảng SGK trả lời câu hỏi: Vì sao dây tóc bóng đèn thường dùng dây vônfram? GV: Làm thí nghiệm H 22.2-SGK
Yêu cầu HS quan sát nhận xét và rút ra kết luận. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C4?, nêu vai trò của cầu chì trong mạch điện. GV: Chuyển ý: Trong thực tế các em thấy để thắp sáng thì ngoài bóng đèn dây tóc thì người ta còn dùng các loại đèn ống. Vậy đèn ống hoạt động dựa vào tác dụng gì của dòng điện? Hoạt đông 3: Tìm hiểu tác dụng phát sáng của dòng điện. GV: Cho HS quan sát sự phát sáng của bút thử điện. Yêu cầu HS quan sát vùng sáng của đèn. HS: Thảo luận trả lời câu hỏi và viết đầy đủ nội dung kết luận vào vở. GV: Yêu cầu HS làm việc nhóm: - Thắp sáng đèn điôt huỳnh quang. - Đổi cực của dòng điện qua đèn ->NX? GV: Yêu cầu hs rút ra kết luận chung. Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C8 (SGK), bổ sung và hoàn chỉnh nội dung.
2, Kết luận: Dòng điện đi qua mọi vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn nóng lên. Nếu vật dẫn nóng lên tới nhiệt độ cao thì nó phát sáng.
II. Tác dụng phát sáng 1. Bóng đèn bút thử điện: Kết luận:.........Phát sáng ............ 2. Đèn điôt huỳnh quang: (LED) Kết luận:..........một chiều.............. => Kết luận chung: Dòng điện có thể làm sáng bóng đèn bút thử điện và đèn điôt phát quang mặc dù các đèn này chưa nóng tới nhiệt độ cao. III. Vận dụng: C8: Chọn E. A
C9:
B
K
Pin
HS: Thực hiện nội dung theo yêu cầu của GV, và thực hiện câu C9 (SGK) theo các LED nôi dung như trên. HS: nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh nội Nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với dungcủa các câu hỏi. cực A của nguồn điện và đóng K. Nếu đèn LED sáng thì cực A là cực dương của nguồn điện, nếu không sáng thì cực A là cực âm và B là cực dương nguồn điện. Suy luận tương tự nếu nối bản kim loại nhỏ của đèn LED với cực B của nguồn điện . 4, Củng cố: - Phát biểu nội dung ghi nhớ ở SGK. - Đèn led thường được dùng ở đâu? - Nếu còn thời gian cho HS dọc nội dung có thể em chưa biết. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học thuộc bài. Làm các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài mới, bài 23: “Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện”. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 22/02/2017
Tiết 25 – Bài 23: TÁC DỤNG TỪ, TÁC DỤNG HOÁ HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN. A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: - HS mô tả được một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện. - Mô tả được một thí nghiệm hoắc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện. - Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lí của dòng điện khi đi qua cơ thể người. 2, Kỹ năng: Nhận biết và phân biệt các tác dụng của dụng cụ điện về t/d từ, hoá học, sinh lí. 3, Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Nam châm, mẫu sắt thép đinh nhỏ, đồng nhôm, chuông điện với HĐT 6V, nguồn điện một chiều, công tắc, bóng đèn 6V, dây dẫn, dung dịch CuSO4. 2, Học sinh: Đọc trước nội dung bài học. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4,5). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Nêu các tác dụng của dòng điện đã học? Cho ví dụ. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đã bao giờ các em nghe nói tới nam châm điện hay chưa? Nam châm điện thường được sử dụng trong thiết bị nào trong thực tế? Vậy nam châm điện là gì? Nó hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện? Hoạt động 2: Tìm hiểu nam châm I. Tác dụng từ 1. Tính chất từ của nam châm: điện. GV: Giới thiệu một số tác dụng từ của - Hút các vật sắt, thép. nam châm cho HS trên cơ sở làm thí - Mỗi nam châm có 2 cực ( ở đó hút nghiệm cho HS quan sát. mạnh) HS: Tiếp thu thông tin về tác dụng từ của - Các cực tương tác lẫn nhau. nam châm. 2. Nam châm điện HS: Làm thí nghiệm H23.1 (SGK) - Cuộn dây dẫn quấn quanh lõi sắt non có - Quan sát hiện tượng khi K đóng, mở. dòng điện chạy qua là 1 nam châm điện. - Cho biết cực nào kim nam châm bị hút, - Nam châm điện có tác dụng từ vì nó có
đẩy? khả năng làm quay kim nam châm và hút GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C1? các vật bằng sắt hoặc thép. GV? Nam châm điện chỉ hoạt động (tức là có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép) khi nào? GV? Từ đó ta có thể khẳng định dòng => Dòng điện có tác dụng từ vì nó có thể định có tác dụng gì? làm quay kim nam châm. Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá II. Tác dụng hoá học Thí nghiệm: (SGK) học của dòng điện. GV: làm thí nghiệm H23.3 (SGK) HS: Quan sát, nhận xét dung dịch CuSO4 Kết luận: Dòng điện có tác dụng hoá là chất dẫn điện hay cách điện? học. Khi cho dòng điện đi qua dung dịch GV: Yêu cầu HS quan sát màu của thỏi muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung than nối với cực âm? ( lưu ý trước màu dịch, tạo thành lớp đồng bám trên thỏi đen) sau màu gì? than nối với cực âm. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, trả lời câu C5, C6?, bổ sung, hoàn chỉnh. GV: Mở rộng cho hs về tác dụng hoá học của dòng điện được ứng dụng như thế nào trong thực tế (Cho hs đọc phần có thể em chưa biết). Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh III. Tác dụng sinh lí - Nguy hiểm đối với người. lí. GV: Giới thiệu một số tác hại và một số - Sử dụng trong y học. ứng dụng của dòng điện đối với tác dụng sinh lí để HS chú ý phòng tránh nguy hiểm trong quá trình sử dụng. HS: Đọc thông tin: Dòng điện gây tác hại nguy hiểm như thế nào đối với cơ thể người? Làm như thế nào để phòng tránh? IV. Vận dụng Hoạt động 5: Vận dụng GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C7, C8 C7: chọn C. (SGK). C8: chọn D. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. Bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. 4, Củng cố: - Nêu nội dung ghi nhớ của bài học? - Nêu vài thiết bị sử dụng tác dụng từ, hoá học của dòng điện? - Dòng điện gây tác dụng như thế nào đối với cơ thể người? Chúng ta cần làm gì để hạn chế các tác hại đó của dòng điện. - Nêu các tác dụng của dòng điện mà em đã được học? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học bài theo nội dung SGK và phần ghi nhớ của bài học. Làm các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị ôn tập và kiểm tra 1 tiết. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 04/3/2017
Tiết 26: ÔN TẬP A. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: HS nắm hệ thống kiến thức đã học ở chương điện học đã nghiên cứu trên cơ sở hệ thống câu hỏi tự ôn tập. Biết vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề: Trả lời các câu hỏi, giải bài tập, giải thích các hiện tượng vật lí liên quan. 2.Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản vào việc giải thích và làm bài tập. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập, tích cực chủ động, sáng tạo. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Hệ thống lại kiến thức cơ bản trọng tâm đã học trong chương điện học dưới dạng câu hỏi và bài tập. 2, Học sinh: Ôn tập và tự kiểm tra đánh giá bằng hệ thống câu hỏi SGK. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong phần ôn tập. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Củng cố các kiến thức cơ I. Tù kiÓm tra. 1. §Æt c©u. bản thông qua phần tự kiểm tra. - NhiÒu vËt bÞ nhiÔm ®iÖn khi ®−îc cä - GV: Tæ chøc cho HS t×m hiÓu, tr¶ lêi. x¸t. - HS: Thùc hiÖn theo yªu cÇu cña GV. - Cä x¸t lµ mét c¸ch lµm nhiÔm ®iÖn - GV: Gäi HS ®äc vµ tr¶ lêi c©u hái 1. nhiÒu vËt. - HS: §äc, tr¶ lêi, nhËn xÐt. 2. Cã hai lo¹i ®iÖn tÝch lµ ®iÖn tÝch d−¬ng - GV: Tæ chøc cho HS lµm viÖc theo vµ ®iÖn tÝch ©m. nhãm nhá, tr¶ lêi c©u hái 2, 3. - §iÖn tÝch kh¸c lo¹i th× hót nhau, ®iÖn - HS: Lµm viÖc theo nhãm 2 ng−êi, tr¶ tÝch cïng lo¹i th× ®Èy nhau. lêi c©u 2, 3, nhËn xÐt, kÕt luËn. 3. §Æt c©u. - GV: Bæ sung, thèng nhÊt. - VËt nhiÔm ®iÖn d−¬ng th× mÊt bít - HS: Ghi nhí. - GV: Gäi HS ®äc vµ tr¶ lêi c©u hái 4 t¹i ªlectr«n - VËt nhiÔm ®iÖn ©m th× nhËn thªm chæ. ªlectr«n. - HS: T×m hiÓu, tr¶ lêi theo yªu cÇu cña 4. §iÒn côm tõ thÝch hîp vµo chæ trèng. GV. a) c¸c ®iÖn tÝch dÞch chuyÓn. - GV: Yªu cÇu HS lµm viÖc c¸ nh©n tr¶ b) c¸c ªlectr«n tù do dÞch chuyÓn. lêi c©u hái 5, 6. 5. C¸c vËt hay vËt liÖu sau ®©y dÉn ®iÖn. - HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt luËn. - GV: Gäi HS lªn b¶ng tr¶ lêi c©u hái 5, - M¶nh t«n, ®o¹n d©y ®ång. 6. N¨m t¸c dông cña dßng ®iÖn: t¸c dông 6. nhiÖt, t¸c dông ph¸t s¸ng, t¸c dông tõ, t¸c - HS: Lªn b¶ng tr¶ lêi c©u hái 5, 6 nhËn
xÐt. dông hãa häc vµ t¸c dông sinh lÝ. - GV: Gi¶i thÝch, thèng nhÊt. - HS: Ghi nhí. Hoạt động 2: H−íng dÉn tr¶ lêi c©u II. VËn dông. 1. Chän c©u tr¶ lêi ®óng. hái vËn dông. - C©u D. - GV: Tæ chøc cho c¸c nhãm HS t×m 2. Ghi dÊu hiÖu ®iÖn tÝch. hiÓu, tr¶ lêi c¸c c©u hái trong phÇn vËn dông. - HS: Thùc hiÖn theo nhãm, tr¶ lêi c¸c c©u hái trong phÇn vËn dông. - GV: Gäi c¸c nhãm tr¶ lêi lÇn l−ît c¸c A B A B c©u hái trong phÇn vËn dông. a) b) - HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt luËn. - GV: Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái 1. - HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt luËn. - GV: Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái 2. - HS: Lªn b¶ng ®iÒn, nhËn xÐt, kÕt luËn. A B A B - GV: Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái 3. c) d) - HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt luËn. 3. VËt nhËn thªm ªlectr«n: miÕng len. - GV: Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái 4. VËt mÊt bít ªlectr«n: m¶nh nil«ng. - HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt luËn. 4. S¬ ®å m¹ch ®iÖn h×nh c. - GV: Yªu cÇu HS tr¶ lêi c©u hái 5. 5. ThÝ nghiÖm ë s¬ ®å c. - HS: Tr¶ lêi, nhËn xÐt, kÕt luËn. - GV: Bæ sung, thèng nhÊt. - HS: Ghi nhí. 4, Củng cố: Gi¸o viªn: Tæ chøc cho HS tr¶ lêi c©u hái: C©u 1 : Sơ đồ mạch điện có tác dụng gì ? Chọn câu đúng nhất ?. A. Giúp ta có thể mác mạch điện như yêu cầu. B. Giúp ta có thể kiểm tra, sửa chữa mạch điện được dể dàng. C. Có thể mô tả được mạch điện một cách đơn giản. D. Cả A, B, C đều đúng. C©u 2: Quan sát hình vẽ cho biết thông tin nào sau đây là đúng: A. MN chắc chắn là nguồn điện. N là cực âm, M là cực dương. B. MN chắc chắn là nguồn điện. M là cực âm, N là cực dương. C. Không có dòng điện chạy qua bóng đèn. D. Công tắc K đang hở. M N 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Ôn tập các nội dung kiến thức theo các câu hỏi và bài tập vận dụng. - Hoàn chỉnh các nội dung đã được ôn tập để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra. - ChuÈn bÞ bµi sau: KiÓm tra 1 tiÕt. E. RÚT KINH NGHIỆM: ...................................................................................................................................
VẬT LÝ
GIÁO ÁN 7
Ngày giảng :
/
/2008
TIẾT 27: KIỂM TRA A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nắm hệ thống kiến thứcđã học ở chương điện học đã nghiên cứu. Biết vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề: trả lời các câu hỏi, giải bài tập, giải thích các hiện tượng vật lí liên quan 2.Kỹ năng: Vận dụng các kiến thức cơ bản vào việc giải thích và làm bài tập. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong kiểm tra, tích cực chủ động, sáng tạo.
B. PHƯƠNG PHÁP: Kiểm tra, đề 4 phiên bản. C. CHUẨN BỊ: - Ôn tập hệ thống câu hỏi SGK, các kiến thức đã được ôn tập. D.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Nội dung: I. PHAÀN TRAÉC NGHIEÄM: Caâu 1. Muoán laøm thanh thuyû tinh bò nhieãm ñieän ta phaûi coï xaùt thanh thuyû tinh vôùi vaät naøo döôùi ñaây? A. Moät maûnh len öôùt. B. Moät maûnh kim loaïi. C. Moät maûnh luïa khoâ. D. Moät maûnh nilon. Caâu 2. Moät quaû caàu kim loaïi ñöôïc treo treân moät sôïi chæ tô maûnh, ban ñaàu noù trung hoaø veà ñieän. Ngöôøi ta laøm cho quaû caàu nhieãm ñieän döông. Khi ñoù khoái löôïng cuûa quaû caàu thay ñoåi nhö theá naøo? Choïn caâu traû lôøi ñuùng nhaát: A. Khoái löông taêng moät chuùt. B. Khoái löôïng khoâng thay ñoåi. C. Khoái löôïng giaûm moät chuùt. D. Khoái löôïng taêng khoâng ñaùng keå. Caâu 3. Hình veõ beân cho bieát thoâng tin naøo sau ñaây ñuùng: M N
A. Khoâng coù doøng ñieän chaïy qua boùng ñeøn. B. MN chaéc chaén laø nguoàn ñieän, M laø cöïc aâm, N laø cöïc döông C. MN chaéc chaén laø nguoàn ñieän, N laø cöïc aâm, M laø cöïc döông. D. Coâng taéc K ñang môû. Caâu 4. Hai quaû caàu baác cuøng nhieåm ñieän aâm, khi ñöa chuùng laïi gaàn nhau thì: A. chuùng ñaåy nhau. B. chuùng khoâng huùt, ñaåy nhau. C. chuùng vöøa huùt, vöøa ñaåy nhau. D. chuùng huùt nhau. Caâu 5. Sô ñoà maïch ñieän coù taùc duïng gì? A. Giuùp ta kieåm tra, söûa chöõa maïch ñieän deå daøng. B. Coù theå moâ taû maïch ñieän moät caùch deå daøng. C. Caùc caâu B, C, D ñeàu ñuùng. D. Giuùp ta coù theå maéc maïch ñieän theo ñuùng yeâu caàu. Caâu 6. Trong caùc d/cuï ñieän sau ñaây duïng cuï naøo khoâng hoaït ñoäng döïa treân t/d nhieät cuûa doøng ñieän: A. Ñeøn neâ-on. B. Ñeøn duøng trong tuû saáy. C. Noài côm ñieän. D. Baøn laø ñieän. Caâu 7. Taùc duïng nhieät cuûa doøng ñieän trong duïng cuï ñieän naøo sau ñaây laø khoâng coù ích: A. Beáp ñieän. B. Ti vi. C. Maùy saáy toùc. D. Noài côm ñieän. Caâu 8. Caùc vaät khaùc nhau coù theå nhieåm ñieän khi naøo? A. Khi chuùng ñaët choàng leân nhau. B. Khi chuùng coï xaùt leân nhau. C. Khi chuùng ñaët xa nhau. D. Khi chuùng ñaët gaàn nhau. Caâu 9. Khi thaép saùng boùng ñeøn vôùi nguoàn ñieän aêcquy doøng ñieän chaïy qua nhöõng vaät naøo sau ñaây: A. Doøng ñieän chæ chaïy qua boùng ñeøn. C. Doøng ñieän chaïy qua caû boùng ñeøn, daây daãn vaø aêcquy. B. Doøng ñieän chæ chaïy qua aêcquy. D. Doøng ñieân chæ chaïy qua daây daãn noái boùng ñeøn vôùi aêcquy. Caâu 10. Trong maïch ñieän kín ñeå coù doøng ñieän chaïy trong maïch thì maïch ñieän phaûi coù: B. Boùng ñeøn. C. Coâng taéc. D. Caàu chì. A. Nguoàn ñieän. Caâu 11. Vì sao trong caùc thí nghieäm veà tænh ñieän, ngöôøi ta phaûi treo caùc vaät nhieãm ñieän baèng sôïi tô maûnh vaø khoâ? Choïn phöông aùn phuø hôïp nhaát: A. Vì tô laø chaát lieäu ñeå tìm. B. Vì tô laø chaát chæ cho ñieän tích truyeàn qua theo 1chieàu nhaát ñònh. C. Vì tô laø chaát daãn ñieän raát toát. D. Vì sôïi tô laø chaát khoâng cho ñieän tích truyeàn qua vaø raát nheï. Caâu 12. Khi saûn xuaát pin vaø aêcquy, ngöôøi ta ñaõ söû duïng t/d naøo cuûa d/ñieän? Choïn caâu traû lôøi ñuùng: A. Taùc duïng phaùt saùng. B. Taùc duïng töø. C. Taùc duïng hoaù hoïc. D. Taùc duïng nhieät. Caâu 13. Trong caùc thieát bò sau, thieát bò naøo öùng duïng taùc duïng töø cuûa doøng ñieän: A. Quaït ñieän. B. Nam chaâm ñieän. C. Nam chaâm vænh cöõu. D. Baøn laø ñieän. Caâu 14. Taïi sao noùi kim loaïi laø chaát daãn ñieän toát? Choïn caâu traû lôøi ñuùng trong caùc caâu sau: A. Caû ba lí do B, C, D ñeàu ñuùng. B. Vì trong kim loaïi coù nhieàu eâlectroân töï do. C. Vì kim loaïi laø vaät lieäu ñaét tieàn. D. Vì kim loaïi thöôøng coù khoái löôïng rieâng lôùn Caâu 15. Quan saùt vieäc maï baïc cho moät chieác nhaãn baèng saét. Thoâng tin naøo sau ñaây laø ñuùng? Choïn
phöông aùn traû lôøi thích hôïp nhaát. A. Caû ba thoâng tin B, C, D ñeàu ñuùng.
B. Thanh noái vôùi cöïc döông laøm baèng
baïc. C. Chieác nhaãn noái vôùi cöïc aâm. D. Dung dòch ñaõ duøng phaûi laø muoái baïc. Caâu 16. Phaùt bieåu naøo sau ñaây laø sai: A. Doøng ñieän laø doøng chuyeån dôøi coù höôùng cuûa caùc ñieän tích. B. Ñoøng ñieän trong daây daãn kim loaïi laø doøng chuyeån dôøi coù höôùng cuûa caùc eâlectron töï do. C. Sô ñoà maïch ñieän laø hình veõ moâ taû caùch maéc caùc boä phaän cuûa maïch ñieän. D. Chieàu quy öôùc cuûa doøng ñieän trong maïch ñieän laø chieàu töø cöïc aâm sang cöïc döông. Caâu 17. Doøng ñieän trong moät maïch ñieän coù duøng nguoàn ñieän laø pin coù chieàu: A. ban ñaàu coù chieàu ñi ra töø cöïc döông sau moät thôøi gian doøng ñieän ñoåi chieàu ngöôïc laïi. B. ñi ra töø cöïc döông cuûa pin. C. ñi ra töø cöïc aâm cuûa pin. D. doøng ñieän coù theå chaïy theo baát kì chieàu naøo. II.PHAÀN TÖÏ LUAÄN: Caâu 18: Hai quaû caàu nheï A vaø B ñöôïc treo gaàn nhau baèng 2 sôïi chæ tô, chuùng huùt nhau vaø 2 sôïi chæ leäch nhö hình veõ. Hoûi caùc quaû caàu ñaõ bò nhieãm ñieän nhö theá naøo? Haõy phaân tích caùc tröôøng hôïp coù theå xaåy ra. A B Caâu 19: Duøng cuïm töø thích hôïp trong khung ñeå ñieàn vaøo choã troáng caùc caâu sau ñaây cho ñuùng. . cöïc döông tích . doøng ñieän
. cöïc aâm
. nguoàn ñieän
. aêcquy
. ñieän
. boùng deøn
a. Moãi................ ñeàu coù hai cöïc, ñoù laø ................... vaø ................... b. .........................chæ coù theå saùng khi coù ...................... chaïy qua noù. c. .....................laø doøng caùc ..................... dòch chuyeån coù höôùng. d. Treân voû moãi ..................... kí hieäu daáu + laø .............., kí hieäu daáu – laø ................... Đáp án và biểu điểm: I. Trắc nghiệm: (6đ) riêng C2 và C3 mỗi câu 0,5đ. Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6
Câu 7
Câu 8
Câu 9
Câu 10
Câu 11
Câu 12
Câu 13
Câu 14
Câu 15
Câu 16
Câu 17
C
C
B
A
C
A
B
B
C
A
D
C
B
B
A
D
B
GIÁO ÁN 7
VẬT LÝ Ngày giảng : /2008 Ngµy so¹n: 31/03/2009 Ngµy d¹y: 01/04/2009 TIẾT 28: CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN
A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện của nó càng lớn và
/
tác dụng của dòng điện càng mạnh. Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là ampe, kí hiệu là A. 2.Kỹ năng: Biết sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện (Chọn ampe kế phù hợp và mắc đúng quy tắc, vẽ được sơ đồ mạch điện. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: - Nhóm HS: 1,5V, bóng đèn, ampe kế (1A- 0,05A), công tắc, dây dẫn. - GV: Pin 1,5V, bóng đèn có đế lắp sẳn, ampe kế loại to (1A-0,05A), biến trở, vôn kế, ôm kế, dây dẫn. d. tiÕn tr×nh lªn líp: I. Ổn định tổ chức: - Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: C©u hái: ? - Nêu các tác dụng của dòng điện đã học ? cho ví dụ ?. III. Bài mới. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: (10ph) Tìm hiểu cường độ dòng điện và đơn vị . GV: Giới thiệu mạch điện H24.1. Nêu các I. Cường độ dòng điện: tác dụng của thiết bị, dụng cụ. Lưu ý 1. Quan sát thí nghiệm của GV: Hsampe kế là dụng cụ dùng để phát hiện NX: Với một bóng đèn nhất định -> khi đèn dòng điện mạnh hay yếu, biến trở... càng sáng thì số chỉ của ampe kế càng lớn. HS: Thu thập thông tinGV cung cấp. 2. Cường độ dòng điện: GV: Tiến hành thí nghiệm vài lần, dịch - Số chỉ ampe kế cho biết dòng điện mạnh chuyển con chạy của biến trở -> bóng đèn hay yếu. lúc sáng, lúc tối. - Kí hiệu: chữ I HS: Thảo luận và nhận xét? - Đơn vị: Ampe – kí hiệu A (mA) GV: Thông báo về cường độ dòng điện, 1A = 1000mA đơn vị, cách mắc vào mạch điện và giới thiệu thêm về kí hiệu trên sơ đồ. HOẠT ĐỘNG 2: (7ph) Tìm hiểu ampe kế. GV: Cho HS quan sát và tìm hiểu một số kí II. Ampe kế: gvhiệu, giới hạn đo, độ chia nhỏ nhất... Nếu - Là dụng cụ để đo CĐDĐ. có nhiều loại -> GV cần cho HS quan sát - Kí hiệu : A và mA tìm hiểu - GHĐ, ĐCNN. HS: Quan sát tìm hiểu thảo luận hoàn thành - 2 chốt +, -, mắc vào mạch điện... câu C1. Tìm GHĐ và ĐCNN của một số loại ampe kế. HOẠT ĐỘNG 3: (15ph) Mắc ampe kế xác định cường độ dòng điện.
GV: Ycầu HS tìm hiểu kí hiệu của ampe kế. HS: Tìm hiểu kí hiệu và vẽ sơ đồ. GV: Yêu cầu HS thực hiện nội dung 2 mục III (SGK). HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Kiểm tra trợ giúp HS thực hiện. GV: Hướng dẫn cách mắc ampe kế vào sơ đồ, kiểm tra, điều chỉnh, yêu cầu HS đo , đọc. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV: I1 = ... ? A I2 = ... ? A (Quan sát độ sáng) Thực hiện câu C2? (SGK)
III. Đo cường độ dòng điện: 1.Vẽ sơ đồ: +
+
-
A
2. Cách mắc: - Chốt + nối với cực dương. - Chốt - nối với cực âm 3. Kiểm tra hiệu chỉnh:
K
4. Cách đo, đọc chỉ số: Nhận xét: ...lớn (nhỏ).....sáng (tối).
HOẠT ĐỘNG 4: (7ph) Vận dụng. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C3, bổ sung và hoàn chỉnh. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C4(SGK) HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
IV. Vận dụng: C3: 0,175A = 175mA 0,38A = 380mA 1250mA = 1,25A 280mA = 0,28A C4: 2a; 3b; 4c C5: sơ đồ a.
IV. CỦNG CỐ: - Nêu nội dung ghi nhớ của bài học. - Nêu một số thông tin mà em biết về ampe kế? - Vẽ sơ đồ mạch điện sau: Nguồn điện 2pin, 1Bđèn, 1khoá K, 1ampe kếđo cường độ dòng điện qua bóng đèn? V. DẶN DÒ: - Học bài theo nội dung ở SGK, nắm nội dung ghi nhớ của bài học. - Làm các bài tập 24.1-24.4 (SBTVL7). - Chuẩn bị bài học mới.
GIÁO ÁN 7
VẬT LÝ Ngày giảng :
/
/2008 TIẾT 29: HIỆU ĐIỆN THẾ A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết được ở hai cực nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau, giữa chúng có một hiệu điện thế. Nêu đợc đơn vị của hiệu điện thế là vôn. Biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của pin hay ắcquy và xác điịnh rằng hiệu điện thé này có giá trị bằng số vôn ghi trên vỏ. 2.Kỹ năng: Biết sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế (Chọn vôn kế phù hợp với HĐT cần đo, mắc đúng quy tắc, vẽ được sơ đồ mạch điện). 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Thu thập thông tin, thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: Nhóm HS: 1,5V, bóng đèn, ampe kế (5V- 0,1V), công tắc, dây dẫn. GV: Pin 1,5V, bóng đèn có đế lắp sẳn, vôn kế loại to (5V- 0,1V), biến trở, vôn kế, đồng hồ vạn năng, dây dẫn. D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: - Đơn vị đo cường độ dòng điện là gì? Kí hiệu? Dùng dụng cụ nào để đo. - Muốn đo cường độ dòng điện ta cần mắc ampe kế vào mạch như thé nào? III. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: (10ph) Tìm hiểu hiệu điện thế và đơn vị đo . GV: Thông báo hoặc cho HS làm việc với I. Hiệu điện thế: SGK về HĐT và đơn vị đo HĐT: - Nguồn điện tạo ra giữa 2cực 1HĐT. - Đơn vị là gì? Kí hiệu ? - Kí hiệu: U. - Ngoài ra còn có những đơn vị nào? - Đơn vị: Vôn, kí hiệu V. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, thu
thập các thông tin cần thiết. Ngoài ra còn dùng: mV, kV, GV: Yêu cầu HS thực hiện câu C1 (SGK). 1kV = 1000V HS: Thực hiện câu C1,quan sát H19.2 SGK 1V = 1000mV hoặc các nguồn điện thật để nắm số vôn tương ứng ghi trên các nguồn đó. HOẠT ĐỘNG 2: (7ph) Tìm hiểu vôn kế . GV: Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu II. Vôn kế: hỏi: - Vôn kế dùng để làm gì? Là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế. - Yêu cầu HS thực hiện các mục 1, 2, 3, 4, 5 của câu C2 (SGK). HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. HOẠT ĐỘNG 3: (15ph) Đo hiệu điện thế giữa 2 cực để hở của nguồn điện. GV: Yêu cầu HS làm việc theo nhóm mục II. Đo HĐT giữa 2 cực của nguồn điện III (1, 2, 3, 4, 5), so sánh và rút ra kết luận. khi mạch hở: HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh các nội dung theo yêu cầu ở SGK. GV: yêu cầu HS thực hiện câu C3 (SGK) HS: Thực hiện câu C3, hoàn chỉnh nội dung.
K
A V
HOẠT ĐỘNG 4: (15ph) Vận dụng. GV: Yêu cầu HS Tthực hiện câu C4, C5, III. Vận dụng: C4: 2,5V = 2500mV C6 (SGK), theo dõi uốn nắn những sai sót của HS vì mới làm quen vớí các khái niệm 6kV = 6000V 110V = 0,11kV này. 1200mV = 1,2V HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. GV: cần lưu ý HS khi nó đến giới hạn đo và C5: (HS thực hiện) độ chia nhỏ nhất củ dụng cụ để có cơ sở lựa chọn phù hợp. C6: 2a. 3b, 1c. IV. CỦNG CỐ: - Cho biết giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của vôn kế em đang dùng? - Vì sao phải chon vôn kế có giới hạn đo phù hợp để đo? - HĐT là gì, đơn vị đo? - Đọc nội dung ghi nhớ của bài. V. DẶN DÒ: - Học bài theo nội dung ghi nhở ở SGK. - Nắm cách đo HĐT giữa 2 đầu nguồn điện của mạch điện hở. ` - Xem nội dung có thể em chưa biết (SGK).
- Làm bài tập ở SBTVL7. - Chuẩn bị bài học mới.
GIÁO ÁN 7
VẬT LÝ Ngày giảng : /2008
TIẾT 30: HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA HAI ĐẦU DỤNG CỤ ĐIỆN A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS nêu được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng điện chạy qua bóng đèn. Hiểu được hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua đèn có cương độ càng lớn. Hiểu được các dụng cụ, thiết bị điện sẽ hoạt động bình thường khi sữ dụng đúng hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ đó. 2.Kỹ năng: Biết sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện, vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2đầu bóng đèn trong mạch điện kín, lắp đặt mạch điện, đo, đọc, sử dụng. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: - 02pin loại 1,5V ( nguồn lấy từ biến áp)
/
- 01 vôn kế (5V-0,1V) - 01 ampe kế ( 0,5A- 0,01A) - 01 bóng đèn 2,5V- 1W. hoặc 6V- 3W. - Công tắc, dây dẫn. D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: - Vôn kế dùng để làm gì? Cách nhận biết? Kí hiệu, đơn vị? - Cách mắc vôn kế để đo HĐT giữa 2cực của nguồn điện? III. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: (15ph) Tìm hiểu hiệu điện thế giữa 2đầu bóng đèn. GV: Yêu cầu Hs làm thí nghiệm1 để phát I. Hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn: hiện xem giữa 2đầu bóng đèn có hiệu điện Thí nghiệm1: (SGK) thế như giữa 2 cực của nguồn điện hay Nhận xét: Vôn kế luôn chỉ số 0 khi bóng đèn chưa mắc vào mạch điện. không? Thí nghiệm 2: (SGK) HS: Thực hiện thí nghiệm 1, nhận xét kết quả và trả lời. - Mạch hở: U0 = 0, I0 = 0 GV: Mọi dụng cụ thiết bị điện khác không - Mạch kín: U1 = 1,5V, I1 = 0,02A tự nó tạo ra hiệu điện thế giữa 2 đầu của nó. U2 = 3,0V, I2 = 0,02A Yêu cầu HS lắp mạch điện như sơ đồ H26.2 Nhận xét: ... không có........ (SGK) Lưu ý cách mắc, chọn dụng cụ đo có ... lớn (nhỏ)... lớn (nhỏ). GHĐ và ĐCNN phù hợp. Yêu cầu đọc các chỉ số vôn kế, ampe kế khi k đóng, ngắt? Thay đổi nguồn điện (1pin = 2pin) HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, ghi kết quả vào bảng1, nhận xét và thực hiện câu C3 (SGK). GV: Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. Yêu cầu HS thực hiện câu C4. - Số vôn ghi trên dụng cụ là giá trị định HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. mức (Udm) ->dụng cụ hoạt động bình GV: Cho HS tìm hiểu về ý nghĩa của HĐT thường khi sử dụng đúng HĐT định mức. định mức, có thể hỏi: Có thể tăng mãi hiệu điện thế đặt vào 2đầu bóng đèn không? HOẠT ĐỘNG 2: (7ph) Tìm hiểu sự tương tự giữa HĐT và sự chênh lệch mực nước. GV: Yêu cầu HS thực hiện các mục a, b, c II. Sự tương tự giữa hiệu điện thế và sự của câu hỏi C5. chênh lệch mực nước: HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, nhận 1. .....chênh lệch mực nước............. xét về sự tương tự giữa hiệu điện thé và sự .... dòng nước. chênh lệch mực nước. 2. ... hiệu điện thế ...... Có thể dùng hình vẽ SGK để cho HS tìm ... dòng điện ..... hiểu về sự tương tự đó. 3. ....chênh lệch mực nước.... hiệu điện thế. HOẠT ĐỘNG 3: (15ph) Vận dụng. GV: Yêu cầu HS thực hiện các câu C6, C7, III. Vận dụng: C8 (SGK). C6: Chọn C
Cần yêu cầu HS nêu lí do vì sao chọn đáp án đó, GV chốt ý. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh các nội dung. GV: Nếu còn thời gian cho HS thực hiện câu hỏi ở bài tập 1, 2 (SBTVL7).
C7: Chọn A C8: Vôn kế ở sơ đồ c
IV. CỦNG CỐ: - Nêu nội dung ghi nhớ của bài học. - Khi sử dụng bóng đèn để thắp sáng cần lưu ý những điểm nào? - Nêu quy tắc sử dụng vôn kế và ampe kế? - Nói bóng đèn hoạt động bình thường có nghĩa như thế nào? V. DẶN DÒ: - Học bài theo nội dung ghi nhớ của bài học. - Làm các bài tập còn lại ở SBTVL7. - Xem nội dung có thể em chưa biết. - Chuẩn bị bài học mới.
GIÁO ÁN 7
VẬT LÝ Ngày giảng :
/
/2008 TIẾT 31: THỰC HÀNH ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH NỐI TIẾP A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết mắc nối tiếp hai bóng đèn vào nguồn điện có hiệu điện thế phù hợp. Thực hành đo được và phát hiện được quy luật về cường độ dòng điện và hiệu
điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp 2 bóng đèn là: Cường độ dòng điện bằng nhau tại mọi vị trí khác nhau của mạch điện, và hiệu điện thế 2 đầu đoạn mạch bằng tổng hiệu điện thế trên mỗi đèn. 2.Kỹ năng: Biết sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện, vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2đầu bóng đèn trong mạch điện kín, lắp đặt mạch điện, đo, đọc, sử dụng. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm thực hành, khảo sát nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: - 02pin loại 3V hoặc 6V ( nguồn lấy từ biến áp) - 01 vôn kế (5V - 0,1V) - 01 ampe kế ( 0,5A - 0,01A) - 02 bóng đèn cùng loại 2,5V- 1W. hoặc 6V- 3W. - Công tắc, dây dẫn. - Mẫu báo cáo thực hành. D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: - Khi mạch điện hở thì hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn là bao nhiêu? Dòng điện chạy qua mạch điện đó là bao nhiêu? HĐT giữa 2 cực của nguồn điện đó bằng bao nhiêu? (sơ đồ) III. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: (5ph) Kiểm tra mục 1 ở báo cáo thực hành, và giải thích mục tiêu của bài học. GV: Yêu cầu HS thực hiện các mục ở SGK, giải thích mục tiêu của bài học là để đạt được những kiến thức gì? HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh các nội dung. HOẠT ĐỘNG 2: (12ph) Mắc nối tiếp 2bóng đèn. GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ H27.1a và H27.1b (SGK)và trả lời các câu hỏi C1 . HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. GV: C1 ampe kế và công tắc mắc nối tiếp với các bộ phận của mạch điện. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C2 (SGK). HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV: Vẽ sơ đồ, mắc mạch điện. HOẠT ĐỘNG3 : (10ph) Đo cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp.
GV: Yêu cầu HS đóng k đọc số chỉ ampe kế tại vị trí 1. Ghi kết quả vào mẫu báo cáo, lưu ý đo 3lần tính trung bình. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. GV: Tương tự thực hiện mắc đo ở vị trí 2, 3 đọc và ghi kết quả. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung nhận xét vào mẫu báo cáo (2c). HS: bổ sung và hoàn chỉnh nội dung ghi vào vở và báo cáo thực hành. 3
* Đo cường độ dòng điện đoạn mạch nối tiếp: NX: Trong đoạn mạch mắc nối tiếp dòng điện có cường độ bằng nhau tại các vị trí khác nhau của mạch điện: I1 = I2 = I3
1 A
2
HOẠT ĐỘNG4 : (10ph) Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp: GV: Yêu cầu HS sử dụng mạch điện trên mắc thêm vôn kế vào 2 chốt của bóng đèn 1 ( Bđèn 2) và 2 đầu của BĐ1 và BĐ2. gọi lần lượt là U12, U23, U13. Đóng k đọc các giá của vôn kế chỉ. Ghi kết quả vào mẫu báo coá. HS: Thực hiện 5theo yêu cầu của GV GV: Chú ý HS mác vôn kế đúng chốt quy định. Yêu cầu nhận xét, ghi vào 3c. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. * Đo hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp: NX: HĐT giữa 2 đầu doạn mạch bằng tổng + K các HĐT trên mỗi đèn: U13 = U12 = U23. A V
V1
V2
IV. CỦNG CỐ: - Nêu nhận xét về cường độ dòng điện đối với đoạn mạch nối tiếp và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp khi mắc 2 bóng đèn nối tiếp vào mạch điện. - Vì sao khi mắc vôn kế vào mạch điện ở mục 4 thì ampe kế chỉ giá trị nhỏ hơn khi đo ở mục 3. - Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: Ngđiện 2pin, 2Bđèn mắc nối tiếp, 1ampe kế, 1vôn kếđể đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế 2 đầu bóng đèn.
V. DẶN DÒ: - Học bài theo nội dung báo cáo thực hành, nhận xét ở vở ghi. - Chuẩn bị bài học mới thực hành đo cường độ dòng điện và HĐT mạch điện song song 2 bóng đèn. - Nắm chắc quy tắc sử dụng vôn kế và ampe kế mắc vào mạch điện để đo.
GIÁO ÁN 7
VẬT LÝ Ngày giảng : /2008
TIẾT 32: THỰC HÀNH ĐO CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀ HIỆU ĐIỆN THẾ ĐỐI VỚI ĐOẠN MẠCH SONG SONG A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết mắc song song hai bóng đèn vào nguồn điện có hiệu điện thế phù hợp. Thực hành đo được và phát hiện được quy luật về cường độ dòng điện và hiệu điện thế trong mạch điện mắc song song 2 bóng đèn là: Hiệu điện thế qua mỗi đèn bằng nhau cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổnh các cường độ dòng điện trong mạch rẽ. 2.Kỹ năng: Biết sử dụng ampe kế để đo cường độ dòng điện, vôn kế để đo hiệu điện thế giữa 2đầu bóng đèn trong mạch điện kín, lắp đặt mạch điện, đo, đọc, sử dụng. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm thực hành, khảo sát nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: - 02pin loại 3V hoặc 6V ( nguồn lấy từ biến áp) - 01 vôn kế (5V - 0,1V) - 01 ampe kế ( 0,5A - 0,01A) - 02 bóng đèn cùng loại 2,5V- 1W. hoặc 6V- 3W. - Công tắc, dây dẫn.
/
- Mẫu báo cáo thực hành. D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: - Khi mạch điện hở thì hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn là bao nhiêu? Dòng điện chạy qua mạch điện đó là bao nhiêu? HĐT giữa 2 cực của nguồn điện đó bằng bao nhiêu? (sơ đồ) III. Bài mới HOẠT ĐỘNG 1: (10ph)Tìm hiểu nội dung yêu cầu của bài. GV: Tra bài báo cáo thực hành cho HS nhận xét và đánh giá chung. Kiểm tra hoặc củng cố kiến thức và kỉ năng cần có theo như mục 1 của mẫu báo cáo ở cuối bài học này và kiểm tra sự chuẩn bị báo cáo thực hành của HS cho bài mới. GV: Thông bái yêu cầu của bài học: Tìm hiểu mạch điện song song, đo HĐT và cường độ dòng điện đối với đoạn mạch này. GV: Lưu ý HS rằng mạch điện ở gia đình là mạch điện song song. HS: Thu thập thông tin từ GVđể tiến hành bài học có kết quả. HOẠT ĐỘNG 2: (10ph)Tìm hiểu và mắc mạch điện song song với 2 bóng đèn. GV: Cho HS quan sát mạch điện H28.1a,b (SGK) và trả lời các câu hỏi nêu trong đó. Yêu cầu nhóm HS mắc mạch điện này và thực hiện những yêu cầu của SGK. HS: Thực hiện các yêu cầu của GV: - Trả lời các câu hỏi, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. - Nhận dụng cụ thiết bị và mắc mạch điện. - Thực hiện các yêu cầu của SGK đã nêu . - HS tập trung nhận xét bổ sung và hoàn thiện các nội dung đó. HOẠT ĐỘNG 3: (8ph)Đo hiệu điện thế đối với mạch điện song song. GV: Yêu cầu HS thực hiện các yêu cầu của SGK, kiểm tra các nhóm HS mắc vôn kế có đúng không để nhắc nhở. GV: Cần lưu ý HS mỗi phép đo cần đóng ngắt công tắc 3 lần, lấy giá trị trung bình cộng. Ghi các giá trị trung bình cộng U12, U34, và UMN vào bảng 1 của mẫu báo cáo. Từ bảng 1 với các giá trị đo được, đề nghị HS ghi đầy đủ câu nhận xét ở cuối mục 2 của mẫu báo cáo.
HS: Thực hiện các yêu cầu của GV để hoàn thành các nội dung của bài thực hành, trình bày các câu nhận xét của nhóm, bổ sung và nhận xét các câu trả lời của của các nhóm HS. GV: Chốt lại nội dung của các nhóm để được nội dung hoàn chỉnh. HS: Ghi chép vào vở ghi. HOẠT ĐỘNG 4: (12ph)Đo cường độ dòng điện đối với mạch điện song song. GV: Đề nghị HS sử dụng mạch điện đã mắc, tháo bỏ vôn kế, mắc ampe kế vào lần lượt các vị trí và tiến hành thực + K hành như đã nêu trong SGK. A GV: Cần kiểm tra xem HS mắc ampe kế có đúng không?, trước khi HS đóng k để đo. Yêu cầu mỗi lần đo cần lấy 3 giá trị và tính trung bình cộng và ghi các giá trị trung bình cộng I1, I2 và I thu được vào bảng 2 của mẫu báo cáo. GV: Cho các nhóm HS thảo luận, nhận xét kết quả đo được từ bảng 2, lưu ý HS về sự sai khác (I ≠ I1+ I2) do ảnh hưởng của việc mắc ampe kế vào mạch. Nếu sự sai khác không lớn, chấp nhận I = I1+ I2. Thông báo với HS rằng nếu sử dụng ampe kế tốt thì giá trị đo sẽ chính xác hơn. HS: Thực hiện các yêu cầu của GV, hoàn thành nội dung của báo cáo thực hành. IV. CỦNG CỐ: - Nêu nhận xét về HĐT và CĐDĐ trong mạch điện mắc song song 2 bóng đèn? - Trong thực hành đo cường độ dòng điện ta mắc ampekế như thế nào với bóng đèn 1 và 2. - Trong lúc đo cần chú ý những nguyên tắc nào để kếy quả được chính xác. V. DẶN DÒ: - Học bài theo nội dung SGK và vở ghi. - Nắm chắc các nội dung nhận xét và viết được công thức tổng quát. - Hoàn thành báo cáo thực hành để giờ sau nộp. - Chuẩn bị bài học mới.
GIÁO ÁN 7
VẬT LÝ Ngày giảng :
/
/2008 TIẾT 33: AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS biết được giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. Biết sử sử dụng đúng các loại cầu chì để tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch. Biết sử dụng và thực hiện một số quy tắc ban đầu đẻ đảm bảo an toàn khi sử dụng điện. gv2.Kỹ năng: Rèn kỉ năng sử dụng an toàn điện trong khi học tập và trong đời sống. 3.Thái độ: Nghiêm túc, an toàn trong học tập, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm khảo sát nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: Nhóm HS: - nguồn điện 3V( nguồn lấy từ biến áp) - Mô hình H29.1 (SGK). - Công tắc, bóng đèn, ampe kế, cầu chì, dây dẫn. D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: - Nêu kết luận về CĐDĐ, HĐT của mạch điện gồm 2đèn mắc nối tiếp? - Nêu kết luận về CĐDĐ, HĐT của mạch điện gồm 2đèn mắc song song? III. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: (15ph) Tìm hiểu các tác dụng và giới hạn nguy hiểm của dòng điện đối với cơ thể người. GV: Cắm bút thử điện vào ổ lấy điện, yêu I. Dòng điện đi qua cơ thể người có thể cầu HS quan sát trả lời câu hỏi C1 (SGK), gây nguy hiểm: yêu cầu Hs làm thí nghiệm mô hình và viết 1. Dòng điện đi qua cơ thể: đầy đủ câu nhận xét mà SGK yêu cầu. Nhận xét: HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, hoàn - ... chạy qua ......... thành nội dung. - ... bất cứ ............. GV: Yêu cầu HS nhớ lại tác dụng sinh lí 2. Giới hạnnguy hiểm đối với dòng điện đi của dòng điện? qua cơ thể người: HS: Đọc thông tin SGK, thực hiện câu hỏi - HĐT: U > 40V => nguy hiểm theo yêu cầu của GV, nắm giới hạn nguy - CĐDĐ: I > 70mA
hiểm. HOẠT ĐỘNG 2: (15ph) Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch và tác dụng của cầu chì. GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm H29.2 II. Hiện tượng đoản mạch và tác dụng (SGK), quan sát hoạt động của mạch điện, của cầu chì: ghi số chỉ của ampe kế, nhận xét? 1. Hiện tượng đoản mạch: (Ngắn mạch) HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. Nhận xét: Nêu tác hại của hiện tuêọng đoản mạch? Khi bị đoản mạch dòng điện trong mạch có giá trị cực đại. ( I2 >> I1). GV: Yêu cầu HS bổ sung và hoàn chỉnh các - Tác hại: tác hại của hiện tượng đoản mạch? Để hạn + Cháy dây dẫn. chế tác hại đó người ta dùng cầu chì. + Đứt dây tóc. GV: Yêu cầu HS quan sát H29.3 và trả lời + Dây quạt .... cháy. câu hỏi C3 (SGK). 2. Tác dụng của cầu chì: - Khi đoản mạch -> cầu chì đứt ... HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. Quan - Ý nghĩa: Dòng điện qua cầu chì ≤ số ghi sát số ghi trên cầu chì cho biết ý nghĩa? trên mỗi cầu chì. Trả lời câu hỏi C4, C5 (SGK). HS: Thực hiện yêu cầu của GV. HOẠT ĐỘNG 3: (8ph) Tìm hiểu các quy tác an toàn khi sử dụng điện. GV: Yêu cầu HS tìm hiểu một số quy tắc an III. Các quy tác an toàn khi sử dụng toàn khi sử dụng điện, tự trả lời câu hỏi tại điện: - Làm thí nghiệm với nguồn điện có hiệu sao? HS: Thực hiện theo yêu câu của GV, nhận điện thếa dưới 40V. xét, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. - Sử dụng dây dẫn có vỏ cách điện. GV: Cần lưu ý HS nhớ rỏ nội dung này khi - Không chạm vào dây pha của mạch điện sử dụng điện ở gia đình. dân dụng. GV: Yêu cầu HS thực hiện câu hỏi C6 - Khi có tai nạn -> tìm mọi nhanh chóng (SGK). cách ngắt mạch điện và hô hấp nhân tạo, HS: Thực hiện trả lời câu hỏi C6, lớp nhận đua đi cấp cứu. xét, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung của câu hỏi. GV: Chốt lại toàn bộ nội dung về quy tác an toàn khi sử dụng điện. IV.CỦNG CỐ: - Nêu các tác hại của hiện tượng đoản mạch? Cách khắc phục các tác hại đó? - Nêu ý nghĩa của con số: 220V- 5A ghi trên cầu chì? - Tại sao phải tuân thủ các quy tác an toàn khi sử dụng điện? - Hiệu điện thế an toàn là bao nhiêu? Ý nghĩa của nó trong thực tế. V. DẶN DÒ: - Học bài theo nội dung của SGK và nội dung ghi nhớ của bài. - Xem nội dung có thể em chưa biết. - Ôn tập kiến thức học phần điện học chương 3 theo nội dung ở SGK. - Chuẩn bị ôn tập và kiểm tra học kỳ II.
VẬT LÝ
GIÁO ÁN 7
Ngày giảng :
/
/2008 TIẾT 34: ÔN TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG 3: ĐIỆN HỌC A. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: HS tự kiểm tra để củng cố và nắm chắc các kiến thức cơ bản của chương 3. Vận dụng được một cách tổng hợpcác kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề ( Trả lời câu hỏi, giải bài tập, giải thích các hiện tượng ...) có liên quan. 2.Kỹ năng: Rèn kỉ năng nhận biết, diễn đạt kiến thức, giải bài tập, vận dụng. 3.Thái độ: Nghiêm túc, tích cực tự giác, hợp tác trong học tập. B. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp nêu vấn đề. C. CHUẨN BỊ: - Ôn tập các nội dung theo hướng dẫn của GV. - Nghiên cứu SGK về kiến thức chương 3. D. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số II. Bài cũ: GV: Có thể lấy các nội dung câu hỏi ở bài tổng kết để kiểm tra HS từ 35 em? HS cả lớp nhận xét bổ sung và hoàn chỉnh nội dung. III. Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: (15ph) Củng cố các kiến thức cơ bản thông qua phần tự kiểm tra củaHS. GV: Yêu cầu cả lớp xem có những câu hỏi I. Tự kiểm tra: nào của phần tự kiểm tra chưa làm được và 1. Có thể nhiễm điện cho các vật bằng cách
cọ xát. 2 Có hai loại điện tích: Dương và âm, các điện tích cùng tên thì đẩy nhau, khác tên thì hút nhau. 3.Vật nhiễm điện dương thì mất bớt êlectrôn, vật nhiễm điện âm thì nhận thêm êlectrôn. 4. Dòng điện là dòng các điện tích chuyển dời có hướng. 5. Các vật dẫn điện và cách điện. - Hãy nêu các tác dụng của dòng điện? Các 6. Các tác dụng của dòng điện: tác dụng của nó? - Tác dụng nhiệt. - tác dụng từ. - tác dụng phát sáng. - tác dụng hoá học. - tác dụng sinh lí. 7. Đơn vị CĐDĐ là Ampe (kí hiệu là A), - Đơn vị của HĐT và CĐDĐ là gì? HĐT là Vôn ( kí hiệu là V). Ngoài ra.... 8. Có hai cách mắc mạch điện là mắc nối GV: Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chứng tỏ hai cách tiếp và mắc song song. mắc nói trên. 9. Công thức: a. Nối tiếp: I = I1 = I2 U = U1 + U2 b. Song song: : I = I1 + I2 U = U1 = U2 - Nêu các quy tắc sử dụng an toàn điện? HOẠT ĐỘNG 2:(20ph) Vận dụng tổng hợp các kiến thức. GV: Cần cân nhắc thời gian để cho HS lần II. Vận dụng: lượt làm 7 câu của phần vận dụng. Nếu còn đủ thời gian, GV tập trung cho HS làm những câu có liên quan trực tiếp tới các kiến thức cần được củng cố hơn nữa qua (Nội dung ở SGV, HS tự thu thập và ghi hoạt động 1 vừa thực hiện ở trên. chép vào vở) HS: Thực hiện các nội dung của GV đặt ra, chú ý tập trung nghe câu trả lời của bạn và nhận xét bổ sung đi đến hoàn chỉnh nội dung cần thiết. GV: Sau mỗi nội dung cần chốt lại những ý chính quan trọng. HS:Theo dõi ghi chép vào vở. HOẠT ĐỘNG 3:(8ph) Trò chơi ô chữ. Æ C Û C D Æ Å N G 1 O Ã A N T Ì A N Â I Û N 2
tập trung vào các câu hỏi này để củng cố cho HS nắm chấcccs kiến thức đó. - Nếu còn thời gian GV nên kiểm tra một vài câu kháccủa phần này để biết HS thực sự nắm chắc hay chưa. HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, trả lời các câu hỏi của GV, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung cần thiết.
3 4
P
H
V A Ï
Á Û
T
T
S
5
L
6 7 8
N
G
U
Ä Ö
N
D A Ï Æ Û
Á Ù
N
N
G
C
Â
N
H
Â
I
I Ã Û
V
Ä
N
Â
Á Ø Ã Û
I
à Û
N
Y T
N K
à Ú
Từ hàng dọc là: DÒNG ĐIỆN. IV.CỦNG CỐ: - GV Dùng một số kiến thức trọng tâm của chương để cho HS nắm chắc lại lần nữa. - Có thể dùng thêm một số câu hỏi nâng cao kiến thức cho HS. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung và hoàn chỉnh các nội dung theo yêu cầu. V.DẶN DÒ: - Ôn tập các nội dung theo bài học và nội dung kiến thức được ôn tập ở lớp. - Xem lại toàn bộ bài ghi ở lớp. - Chuẩn bị kiểm tra học kì II.
Ngày soạn: 21/8/2016
CHƯƠNG I: CƠ HỌC Tiết 1 – Bài 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nêu được những thí dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày. - Nêu được thí dụ về tính tương đối của chuển động và đứng yên, đặc biệt là xác định trạng thái của một vật đối với vật chọn làm mốc. - Nêu được chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, cong và tròn. 2, Kĩ năng - Rèn kỹ năng tiến hành, quan sát thí nghiệm và xử lý kết quả. 3, Thái độ - Nghiêm túc trong giờ học, hợp tác trong nhóm. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 1.1; 1.2; 1.3; 1.4 trong SGK. 2, Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (trong hoạt động 1, 2); Trực quan (trong hoạt động 3, 4) D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp 2, Kiểm tra bài cũ: (Lồng ghép trong bài) 3, Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Mặt trời lặn đằng tây, mọc đằng đông có phải là mặt trời chuyển động, còn trái đất đứng yên hay không? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên. Hoạt động 2: Làm thế nào để nhận I. Làm thế nào để nhận biết được một biết được một vật chuyển động hay vật chuyển động hay đứng yên đứng yên GV: Cho học sinh đọc thông tin trong - Trong vật lý một vật chuyển động hay đứng yên người ta phải dựa vào vị trí SGK và thảo luận trả lời câu C1. GV? Hãy nêu các vật chọn làm mốc của vật đó so với vật khác được chọn làm mốc. mà em biết? GV: Một ô tô chuyển động trên 1 quãng đường có sự thay đổi vị trí so với vật nào? * Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị GV? Vậy chuyển động cơ học là gì? trí của 1 vật theo thời gian so với vật GV: Cho Hs đọc và trả lời C2 GV: Có chuyển động thì sẽ có đứng khác được chọn làm mốc.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS yên, vậy 1 vật được gọi là đứng yên khi nào? Hãy tìm ví dụ về vật đứng yên và chỉ rõ vật được chọn làm mốc. Hoạt động 3: Tính tương đối của chuyển động và đứng yên -GV cho HS quan sát tranh vẽ H1.2 (SGK) đọc và trả lời C4 -Tương tự hãy trả lời C5, C6 -GV: Từ những thí dụ trên ta thấy một vật coi là chuyển động hay đứng yên phải phụ thuộc vào vật chọn làm mốc. Ta nói chuyển động hay đứng yên chỉ có tính chất tương đối. -GV: Hãy giải quyết tình huống nêu ra ở phần mở bài.
NỘI DUNG * Đứng yên: Nếu vật không thay đổi vị trí so với vật khác thì vật được gọi là đứng yên so với vật đó. II. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên * Một vật được coi là chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật làm mốc (vật có thể là chuyển động đối với vật mốc này nhưng lại là đứng yên đối với vật mốc khác). Ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối. VD: Một người đang điều khiển xe máy chạy trên đường. Người đó chuyển động so với cây bên đường nhưng lạ đứng yên so với xe. III. Một số chuyển động thường gặp Hoạt động 4: Một số chuyển động thường gặp. - Chuyển động thẳng. VD: chuyển động - GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin của máy bay. trong SGK và trả lời câu hỏi: Hãy nêu - Chuyển động cong. VD: Chuyển động một số chuyển động mà em biết? của quả bóng bàn. - HS thực hiện thảo luận và trả lời theo - Chuyển động tròn. VD: Chuyển động yêu cầu của GV. của kim đồng hồ, vành bánh xe. * Chú ý: Chuyển động tròn là trường hợp đặc biệt của chuyển động cong. IV. Vận dụng Hoạt động 5: Vận dụng -GV nêu câu hỏi yêu cầu HS quan sát tranh vẽ H1.4 (SGK) thảo luận nhóm và trả lời C10, C11. -GV y/c đại diện từng nhóm trình bày câu trả lời và các nhóm nhận xét câu trả lời của nhau. 4, Củng cố - Thế nào là chuyển động, đứng yên? Vì sao ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: Về học thuộc bài, làm các bài tập trong SBT, đọc phần có thể em chưa biết, đọc trước bài 2: “Vận tốc”. E. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................
Ngày soạn: 21/8/2016 Tiết 2 – Bài 2: VẬN TỐC A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Từ những ví dụ so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó (gọi là vận tốc). - Nắm vững công thức tính vận tốc V =
S t
và ý nghĩa của khái niệm vận tốc. Đơn vị
hợp pháp của vận tốc. 2, Kĩ năng - Rèn kỹ năng tiến hành, quan sát thí nghiệm và vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian chuyển động. 3, Thái độ - Nghiêm túc trong giờ học, hợp tác trong nhóm. B. CHUẨN BỊ 1, Chuẩn bị của giáo viên: Bảng 2.1; hình 2.2 trong SGK. 2, Chuẩn bj của học sinh: Đọc trước bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (toàn bài) D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp 2, Kiểm tra bài cũ - Chuyển động cơ học là gì? Một xe máy chuyển động trên đường, người lái, xe máy chuyển động và đứng yên so với vật nào? 3, Bài mới NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Ở bài trước ta đã biết cách nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên. Trong cuộc sống thì chúng ta vẫn thường nói với nhau về sự nhanh hay chậm của chuyển đông. Vậy làm thế nào để nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động? Hoạt động 2: Vận tốc là gì? I- Vận tốc là gì? GV cho HS so sánh sự nhanh chậm của chuyển động của các bạn trong nhóm . Bảng 2.1 (SGK) thông qua việc trả lời câu C1. GV: Yêu cầu HS thực hiện C2. GV: Trong trường hợp này,quãng đường chạy được trong 1 giây gọi là
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG vận tốc. Vậy vận tốc là gì? Độ lớn của * Khái niệm: Vận tốc là quãng đường đi vận tốc cho biết điều gi? được trong 1 đơn vị thời gian. Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Hoạt động 3: Giới thiệu công thức * Chú ý : Tốc độ là độ lớn của vận tốc. tính vận tốc II- CÔNG THỨC TÍNH VẬN TỐC -GV giới thiệu công thức. S - Hs theo dõi. v = (1) - S: quãng đường t GV: Yêu cầu HS từ công thức suy ra các công thức tính quãng đường và - v: vận tốc thời gian. - t: thời gian Hoạt động 4: Tìm hiểu đơn vị vận Từ công thức (1) => S = v.t; t = S/v tốc -GV: Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào III- Đơn vị vận tốc đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian. * Đơn vị vận tốc phụ thuộc vào đơn vị -GV: Cho HS đọc và trả lời C4 (Điền quãng đường và đơn vị thời gian. bảng 2 SGk) Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét/giây, kí -Giới thiệu về đơn vị vận tốc được hiệu là m/s; kilômét/giờ, kí hiệu là Km/h. dùng trong các lĩnh vực (phần có thể em chưa biết) và dụng cụ đo vận tốc. Hướng dẫn HS cách đổi đơn vị vận tốc Và cách so sánh về sự nhanh chậm của các chuyển động với nhau. * Dụng cụ đo vận tốc: tốc kế Hoạt động 5: Vận dụng * Vận dụng: (C5 -> C8) -GV y/c HS vận dụng công thức tính vận tốc để làm các câu C5, C6, C7, C8. 4, Củng cố - Vận tốc là gì? Nêu công thức tính vận tốc, tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức. GV: Cho HS làm một bài kiểm tra nhanh 5 phút, gồm 2 mã đề: MĐ1: Một người đi bộ trong 20 phút đi được quãng đường dài 2km. Tính vận tốc của người đó ra km/h. MĐ2: Một người đi xe đạp trong 30 phút với vận tốc là 15 km/h. Hỏi quãng đường đi được là bao nhiêu? 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: - Học thuộc ghi nhớ SGK, làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài 3: “Chuyển động đều-Chuyển động không đều” E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 05/9/2016 Tiết 3 – Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG
ĐỀU A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa về chuyển động đều và nêu được ví dụ về chuyển động đều. - Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian. 2, Kĩ năng: Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường và trên nhiều đoạn đường. 3, Thái độ: Học tập tích cực tự giác, tinh thần hợp tác trong các hoạt động nhóm. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Máng nghiêng, bánh xe, đồng hồ bấm giây … 2, Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). - Thực nghiệm, dạy học theo nhóm (hoạt động 2,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp 2, Kiểm tra bài cũ: GV? Độ lớn của vận tôc đặc trưng cho tính chất nào của chuyển động? Nói vận tốc của ô tô là 40km/h điều đó có nghĩa gì? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm của chuyển động. Thực tế khi em đi xe đạp có phải nhanh hoặc chậm như nhau? I- Định nghĩa Hoạt động 2: Tìm hiểu về CĐĐ * Chuyển động đều là chuyển động mà vận và CĐKĐ tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian - GV nêu định nghĩa chuyển động (t) đều và chuyển động không đều * Chuyển động không đều là chuyển động => Vậy CĐĐ và CĐKĐ khác nhau mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian. ở điểm nào? Ta cùng nhau phân 1. Thí nghiệm tích thí nghiệm sau: * Mục đích: Khảo sát chuyển động và - GV: Hãy quan sát H3.1, kết hợp chuyển động không đều đọc SGK cho biết: mục đích, dụng * Dụng cụ: Máng nghiêng, xe lăn, đồng hồ cụ và các bước tiến hành thí * Tiến hành: nghiệm. Thả 1 bánh xe lăn trên máng AD và DF. - GV treo bảng phụ bảng 3.1 Theo dõi chuyển động của trục bánh xe, ghi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS - Yêu cầu học sinh phân tích kết quả thí nghiệm. - GV: Dựa vào kết quả thí nghiệm cho biết: Trên giai đoạn nào chuyển động của trục bánh xe là chuyển động đều, chuyển động không đều? - HS thảo luận nhóm, trả lời. - GV: Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm trả lời C2.... Hoạt động 3: Tìm hiểu vTB của chuyển động không đều - GV: Yêu cầu HS đọc phần thông báo mục II => GV liên hệ nêu công thức. - GV: Dựa vào kết quả thí nghiệm Bảng 3.1 ? Tính độ lớn V tb của trục bánh xe trên mỗi quãng đường từ A -> D? HS: áp dụng công thức, thay số => kết quả
? Trục bánh xe chuyển động nhanh lên hay chậm đi? (tăng dần) => GV mở rộng: Nếu quãng đường gồm nhiều đoạn đường S1, S2, S3,..., Sn và thời gian đi những đoạn đường tương ứng đó là t1, t2, t3,..., tn thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường sẽ được tính bởi công thức nào?
NỘI DUNG lại S ứng với t. * Kết quả: (Bảng 3.1 – SGK) 2. Trả lời câu hỏi C1: C2: a) là chuyển động đều Còn b, c, d là chuyển động không đều II. Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
vtb =
S t
( S: là quãng đường đi được t: là thời gian để đi hết quãng đường đó) C3:
* v tbAB =
S AB 0,05 = = 0,017(m / s) t 3
*v
tb BC
=
S BC 0,15 = = 0,05( m / s ) t 3
*v
tb CD
=
S CD 0,25 = = 0,08( m / s) t 3
=> Vậy từ A -> D: chuyển động của trục bánh xe tăng dần * Chú ý : Nếu quãng đường gồm nhiều đoạn đường S1, S2, S3,..., Sn và thời gian đi những đoạn đường tương ứng đó là t1, t2, t3,..., tn thì vận tốc trung bình trên cả quãng đường được tính bởi công thức sau : S1+S2+...+Sn t1+t2+...+tn III. Vận dụng
Hoạt động 4: Vận dụng - GV: Yêu cầu HS làm C4, C5. 4, Củng cố: (?) Thế nào là chuyển động đều? chuyển động không đều? (?) Công thức tính vận tốc, vận tốc trung bình. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: - Học thuộc định nghĩa và cách tính vận tốc trung bình. - Làm các câu C6, C7 trong SGK và các bài tập trong SBT. - Đọc trước bài 4: Biểu diễn lực. E. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................
Ngày soạn: 11/9/2016 Tiết 4 – Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - HS nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc. - Nhận biết được lực là đại lượng véc tơ, biểu diễn được véc tơ lực. 2, Kĩ năng: Rèn khả năng vẽ hình minh họa. 3,Thái độ: Nghiên túc, hợp tác trong các hoạt động nhóm. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuản bị của giáo viên: Xe lăn, thanh thép, nam châm, giá đỡ, hình vẽ phóng to 4.2 và 4.3… 2, Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Thực nghiệm, thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3,4) D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp 2, Kiểm tra bài cũ GV? Thế nào là chuyển động đều, chuyển động không đều? Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được tính theo công thức nào? 3, Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Lực có thể làm biến đổi chuyển động, mà vận tốc xác định sự nhanh chậm và cả hướng của chuyển động, vậy giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không? Muốn biết điều này phải xét sự liên quan giữa lực và vận tốc. Hoạt động 2: Tìm hiểu giữa lực và I. Ôn lại khái niệm lực sự thay đổi vận tốc C1: Mô tả thí nghiệm trong H4.1 và H4.2 - GV nhắc lại khái niệm lực đã học ở lớp 6 - Yêu cầu HS quan sát H4.1; 4.2 tổ chức làm thí nghiệm và thảo luận nhóm trả lời C1 Hoạt động 3: Thông báo đặc điểm II. Biểu diễn lực lực và cách biểu diễn lực bằng vec 1. Lực là một đại lượng véc tơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS tơ - GV: Lực là một đại lượng không những có độ lớn mà còn có phương và chiều => là 1 đại lượng vec tơ. - GV: khi biểu diễn vec tơ lực cần thể hiện đầy đủ 3 đặc điểm sau: + Điểm đặt. + Phương, chiều. + Độ lớn. - GV: Vec tơ lực, cường độ lực được kí hiệu như thế nào? - HS nghiên cứu nội dung trong SGK và trả lời. - GV lưu ý chỉ rõ cho HS cách phân biệt. - GV nêu ví dụ SGK - T16 - Vẽ và giới thiệu theo H - 4.3
NỘI DUNG Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là 1 đại lượng véc tơ -> Lực là 1 đại lượng véc tơ 2. Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ lực a) Để biểu diễn véc tơ lực ta dùng một mũi tên có: - Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt). - Phương và chiều là phương và chiều của lực. - Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo một tỉ xích cho trước. b) Véc tơ lực được kí hiệu : F Cường độ lực được kí hiệu: F VD: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B B
A
F 5N
- Điểm đặt A. - Phương ngang chiều từ trái sang phải. - Chiều độ F = 15N. Hoạt động 3: Vận dụng III- VẬN DỤNG - Yêu cầu HS đọc suy nghĩ trả lời C2; C2: C3 C3: 4, Củng cố: - GV hệ thống lại toàn bộ nội dung bài học. - Cho học sinh làm bài kiểm tra nhanh (5 phút): MĐ1: Hãy biểu diễn vectơ lực sau: Lực kéo 2000N tác dụng lên 1 vật theo phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái (tỉ xích tuỳ chọn). MĐ2: Trọng lực của 1 vật là 1500N (tỉ xích tuỳ chọn). 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: - Học thuộc phần ghi nhớ; Làm các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài 5: Sự cân bằng lực – Quán tính. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 18/9/2016 Tiết 5 – Bài 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC – QUÁN TÍNH A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng và biểu thị bằng vec tơ. - Từ dự đoán (về tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động) và thí nghiệm => khẳng định: "Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi và chuyển động thẳng đều" - Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính. 2, Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thực hiện thí nghiệm. 3, Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: 2 quả cân, dây, ròng rọc, giá kẹp thước, hình vẽ phóng to 5.1, 5.2 2, Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). - Thực nghiệm (hoạt động 2,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Nêu cách biểu diễn lực - Biểu diễn vec tơ trọng lực P = 2000N; lực kéo 12.000N theo phương ngang? (tỉ xích tùy chọn). 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Đặt vấn đề như trong SGK I- Lực cân bằng Hoạt động 2: Tìm hiểu về hai lực cân 1. Hai lực cân bằng là gì? bằng C1: - GV yêu cầu HS quan sát H5.2 - SGK ? Cả 3 vật đang ở trạng thái nào? - GV: Em hãy kể tên các lực tác dụng lên 3 vật đó và lên bảng vẽ hình biểu diễn. - GV: Nhận xét về điểm đặt, phương chiều và độ lớn của các cặp lực? GV? Các cặp lực trên là các lực cân bằng nhau. Vậy 2 lực cân bằng là gì? - Hai lực cân bằng là 2 lực cùng đặt lên 1 - GV: Khi tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm 1 vật đang chuyển động thì có hiện tượng trên cùng 1 đường thẳng, chiều ngược gì xảy ra? nhau.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG (?) Hãy dự đoán vận tốc của vật đó có 2. Tác dụng của 2 lực cân bằng và lên thay đổi không? vật đang chuyển động - GV giới thiệu máng A tút, mô phỏng thí a) Dự đoán: Vận tốc của vật không đổi 2 nghiệm trong hình 5.3- SGK vật chuyển động thẳng đều. C2:? Tại sao quả cân A ban đầu đứng b) Thí nghiệm: (Sử dụng máy A tút) yên? C2: Quả cầu A chịu tác dụng của 2 lực - GV: Đặt thêm vật nặng A' lên quả cân cân bằng PA và T (Vì PA = T mà T=PB; A. Nếu thả tay quả cân A sẽ chuyển động PB = PA => PA =T) như thế nào? C3: Đặt thêm vật nặng A' lên A, lúc này - GV: Khi A' bị giữ lại, quả cân A chịu PA + PA' > T tác dụng của 2 lực nào? A có chuyển => Quả cân A và vật A' chuyển động động không? Vận tốc của nó như thế nào? nhanh dần xuống dưới. (?) Từ thí nghiệm trên em có kết luận gì? C4: Quả cầu A chịu tác dụng của 2 lực (Nếu HS không trả lời được thì gợi ý cân bằng (PA và T) nên chuyển động thêm: Một vật đang chuyển động mà chịu thẳng đều tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ thế c) Kết luận: Một vật đang chuyển động nào?) nếu chịu tác dụng của hai lực cân bằng GV: Chuyển ý: Nếu 1 vật đang chuyển thì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều. động mà chịu tác dụng của 1 lực kéo mạnh thì vật có dừng lại ngay hay không? II- Quán tính Hoạt động 3: Tìm hiểu về quán tính 1. Nhận xét - Cho HS đọc 1) => nhận xét. (?) Tại sao không được thay đổi vận tốt Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được. đột ngột? * Lưu ý: Không nên thay đổi vận tốc một Vì mọi vật đều có quán tính. cách đột ngột vì có thể gây tai nạn hoặc VD: Em đang đi xe đạp, nếu phanh gấp hỏng hóc. thì xe không dừng lại ngay mà còn trượt - GV yêu cầu HS đọc, suy nghĩ và trả lời tiếp 1 đoạn, ... C6; C7 – SGK. 2. Vận dụng - GV: Yêu cầu HS Lấy thêm một số ví dụ C7: về vật có quán tính. 4, Củng cố: Thế nào là hai lực cân bằng? Nếu một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì như thế nào? - GV y/c HS dựa vào khái niệm quán tính để giải thích các hiện tượng ở C8. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau: Học thuộc phần ghi nhớ, xem lại các câu trả lời C1 – C8. Đọc phần “Có thể em chưa biết”. Làm các bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài: " Lực ma sát ". E. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................ .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 25/9/2016 Tiết 6 – Bài 6: LỰC MA SÁT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nhận biết thêm về một loại lực cơ học nữa là lực ma sát, bước đầu phân biệt sự xuất hiện của các loại ma sát trượt, ma sát lăn, ma sát nghỉ và đặc điểm của mỗi loại này. - Làm thí nghiệm để phát hiện ma sát nghỉ. - Kể và phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại trong đời sống và kĩ thuật. Nêu được cách khắc phụ tác hại của lực ma sát và vận dụng. 3, Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Chuẩn bị của giáo viên: Một lực kế, một miếng gỗ (1 mặt nhẵn, một mặt nhám, 1 quả cân), Tranh vòng bi, hình phóng to: 6.1; 6.2; 6.3; 6.4; 6.5 - SGK 2, Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3,4). - Thí nghiệm vật lí(hoạt động 2). - Hoạt động nhóm (hoạt động 2,3,4). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: HS1: Hai lực cân bằng là gì? Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng? HS2: Nêu tác dụng của hai lực cân bằng nên một vật đang đứng yên, chuyển động? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Đặt vấn đề như trong SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu về lực ma sát I. Khi nào thì có lực ma sát? GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 - SGK 1. Lực ma sát trượt ? Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào? * Ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên Nó có tác dụng gì? bề mặt của vật khác. GV: ? Hãy tìm một số ví dụ trong đời * Tác dụng: Cản trở chuyển động sống và kỹ thuật? C1: GV yêu cầu các nhóm tiến hành TN với 2. Lực ma sát lăn một xe lăn, cho xe lăn chuyển động trên * Thí nghiệm: Cho xe làm chuyển động bàn trên bàn -> xe từ từ dừng lại. ? Quan sát có hiện tường gì xảy ra? GV: ? Lực nào làm cho xe dừng lại? Có phải lực ma sát trượt không? Vì sao? GV thông báo: Lực ngăn cản chuyển * Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn động của xe -> lực ma sát làm -> KN. trên bề mặt của vật khác. => ? Lực ma sát làm xuất hiện khi nào? * Tác dụng: Cản trở chuyển động của vật Có tác dụng gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GV: ? Hãy tìm thêm VD về lực ma sát làm trong đời sống và kĩ thuật? Yêu cầu HS đọc và làm ?3 - SGK ? Trường hợp nào có ma sát trượt, ma sát lăn? Hãy so sánh về cường độ của chúng? GV yêu cầu HS đọc 3) - SGK và tiến hành TN theo nhóm (nhóm trưởng lấy đồ) GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm giúp đỡ nếu cần
NỘI DUNG C2: C3:
3. Lực ma sát nghỉ * Thí nghiệm: - Móc lực kế vào một vật đặt trên bàn rồi kéo từ từ lực kế theo phương nằm ngang - Đọc ghi số chỉ của lực kế khi vật chưa chuyển động. GV: ? Tại sao dù có lực kéo tác dụng C4: lên vật nặng nhưng vật vẫn đứng yên? GV: ? Lực cản sinh ra trong TN trên có * Khi ta tác dụng lực kéo vào vật nhưng phải là lực ma sát trượt? Ma sát lăn vật vẫn đứng yên, lực cân bằng với lực kéo không? gọi là lực ma sát nghỉ. GV thông báo: Đó là lực ma sát nghỉ * Tác dụng : Lực ma sát nghỉ giữ cho vật GV: ? Hãy lấy VD về lực ma sát nghỉ đứng yên khi vật bị tác dụng của lực khác. trong thực tế và kĩ thuật? VD: Trong đời sống: Nhờ ma sát nghỉ (Gọi lần lượt HS lấy VD) người ta mới đi lại được, ma sát nghỉ giữa bàn chân không bị trượt khi bước trên mặt đường. Hoạt động 3: Tìm hiểu lợi ích và tác II. Lực ma sát trong đời sống và kỹ hại của lực ma sát thuật GV: ? Hãy quan sát HS 6.3 và chỉ ra tác 1. Lực ma sát có thể có hại hại của lực ma sát và các biện pháp làm VD : Ở xe đạp, lực ma sát lăn mòn đĩa và giảm lực ma sát trong các trường hợp? xích; Lực ma sát trượt cản trở chuyển động (Cho HS thảo luận nhóm và trả lời) của thùng khi đẩy ; ... GV: Yêu cầu HS quan sát các hình vẽ 2. Lực ma sát có thể có ích 6.4 (a; b; c); thảo luận nhóm VD : Lực ma sát giúp viết phấn lên bảng => Trả lời C7 dễ dàng hơn; Nhờ có ma sát mà đầu que diêm khi quẹt vào bao diêm sẽ phát ra lửa ; Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm III. Vận dụng trả lời câu C8; C9 4, Củng cố : Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ (SGK-24) 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà và chuẩn bị bài cho bài học sau : - Học thuộc phần ghi nhớ, xem lại các câu trả lời C1 - C9; Đọc phần “Có thể em chưa biết”; BTVN: 6.1 - 6.10 (SBT) - Ôn tập từ bài 1 -> Bài 6 để chuẩn bị cho giờ sau kiểm tra 1 tiết. E. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................ .....................................................................................................................................
Ngày soạn: 01/10/2016 Tiết 7: KIỂM TRA MỘT TIẾT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Kiểm tra kết quả học tập của HS sau khi học xong các bài từ bài 1 -> bài 6. 2, Kĩ năng - Có kĩ năng làm bài kiểm tra với các hình thức trắc nghiệm và tự luận nhanh, chính xác. 3, Thái độ - Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra, thi cử. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Ra đề kiểm tra đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung, có khả năng phân loại HS, phù hợp với từng đối tượng HS. 2, Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức từ bài 1 -> bài 6. C. PHƯƠNG PHÁP - Phát hiện và giải quyết vấn đề. D. ĐỀ BÀI 1, Ma trận đề MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHỦ ĐỀ TỔNG NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG TN TL TN TL TN TL 3 câu 1 câu 1 câu 1 câu 6 câu 1. Chuyển động (1,5đ) (0,5đ) (0,5đ) (2,5đ) (5đ) 1 câu 1 câu 4 câu 2 câu 2. Lực – Quán (0,5đ) (3đ) (5đ) (1,5đ) tính 5 câu 2 câu 1 câu 1 câu 1 câu 10 câu Tổng (3đ) (1đ) (3đ) (0,5đ) (2,5đ) (10đ) 2, Đề bài * Đề 1: (Giành cho lớp chọn – Lớp 8a1) MĐ1C A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Có 2 người A và B ngồi trên xe ô tô đang chuyển động. Ở bên đường có 1 người C đứng chờ xe tới. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Người A đứng yên so với người C. B. Người A đứng yên so với người B. C. Người B đứng yên so với người C. D. Người B chuyển động so với người lái xe. Câu 2: Một người đi xe đạp xuống dốc dài 120m hết 20s. Hỏi vận tốc của người đó là bao nhiêu? A. 6 m/s B. 10 m/s C. 12 m/s D. 20 m/s Câu 3: Một người đi xe đạp đều với vận tốc 120 m/phút. Hỏi vận tốc của người đó tính theo km/h là bao nhiêu? A. 0,72 km/h B. 7,2 km/h C. 72 km/h D. 720 km/h Câu 4: Hai lực nào sau đây là 2 lực cân bằng?
A. Hai lực làm vật chuyển động nhanh lên. B. Hai lực làm vật chuyển động chậm dần. C. Hai lực làm vật đổi hướng chuyển động. D. Hai lực làm vật không thay đổi vận tốc. Câu 5: Trường hợp nào sau đây có lực ma sát nghỉ? A. Khi bánh xe lăn trên mặt đường. B. Khi kéo bàn dịch trên mặt sàn. C. Khi hàng hoá đứng yên trong toa tàu đang chuyển động. D. Khi lê dép trên mặt đường. II/ Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau: Câu 6: Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là........................ Câu 7: Độ lớn của vận tốc cho biết................................................................................ Câu 8: Ô tô đột ngột rẽ vòng sang ........................., thì hành khách bị ngả sang trái do người có ............................. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: Hai thành phố A, B cách nhau 300km. Cùng 1 lúc ô tô xuất phát từ A với vận tốc v1 = 55km/h, xe máy chuyển động từ B với vận tốc v2 = 45km/h ngược chiều với ô tô. a. Hỏi sau bao lâu 2 xe gặp nhau? b. Nơi gặp nhau cách thành phố A bao nhiêu km? Câu 10: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường nằm ngang khi lực kéo của động cơ là 1000N. a. Hãy biểu diễn lực kéo của động cơ tác dụng lên ô tô, chiều từ trái sang phải (tỉ xích tuỳ chọn). b. Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường thì xuất hiện lực ma sát gì? Biết các bánh xe lăn đều trên mặt đường. c.Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe. Bỏ qua lực cản của không khí. * * * * MĐ2C A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Có 2 người A và B ngồi trên xe ô tô đang chuyển động. Ở bên đường có 1 người C đứng chờ xe tới. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Người A đứng yên so với người B. B. Người A đứng yên so với người C. C. Người B đứng yên so với người C. D. Người B chuyển động so với người lái xe. Câu 2: Một người đi xe đạp xuống dốc dài 150m hết 20s. Hỏi vận tốc của người đó là bao nhiêu? A. 6 m/s B. 7,5 m/s C. 10 m/s D. 12 m/s Câu 3: Một người đi xe đạp đều với vận tốc 150 m/phút. Hỏi vận tốc của người đó tính theo km/h là bao nhiêu? A. 0,72 km/h B. 7,2 km/h C. 9 km/h D. 72 km/h Câu 4: Hai lực nào sau đây là 2 lực cân bằng? A. Hai lực làm vật không thay đổi vận tốc. B. Hai lực làm vật chuyển động nhanh lên.
C. Hai lực làm vật chuyển động chậm dần. D. Hai lực làm vật đổi hướng chuyển động. Câu 5: Trường hợp nào sau đây có lực ma sát nghỉ? A. Khi bánh xe lăn trên mặt đường. B. Khi kéo bàn dịch trên mặt sàn. C. Khi lê dép trên mặt đường. D. Khi hàng hoá đứng yên trong toa tàu đang chuyển động. II/ Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau: Câu 6: Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là........................ Câu 7: Độ lớn của vận tốc cho biết................................................................................ Câu 8: Ô tô đột ngột rẽ vòng sang ........................., thì hành khách bị ngả sang phải do người có ............................. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: Hai thành phố A, B cách nhau 200km. Cùng 1 lúc ô tô xuất phát từ A với vận tốc v1 = 45km/h, xe máy chuyển động từ B với vận tốc v2 = 35km/h ngược chiều với ô tô. a. Hỏi sau bao lâu 2 xe gặp nhau? b. Nơi gặp nhau cách thành phố A bao nhiêu km? Câu 10: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường nằm ngang khi lực kéo của động cơ là 800N. a. Hãy biểu diễn lực kéo của động cơ tác dụng lên ô tô, chiều từ phải sang trái (tỉ xích tuỳ chọn). b. Khi xe ô tô đang chuyển động trên đường thì xuất hiện lực ma sát gì? Biết các bánh xe lăn đều trên mặt đường. c.Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe. Bỏ qua lực cản của không khí. * * * * * Đề 2: (Giành cho lớp đại trà – Lớp 8A2, 8A3) MĐ1T A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Có 2 người A và B ngồi trên xe ô tô đang chuyển động. Ở bên đường có 1 người C đứng chờ xe tới. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Người A đứng yên so với người C. B. Người A đứng yên so với người B. C. Người B đứng yên so với người C. D. Người B chuyển động so với người lái xe. Câu 2: Một người đi xe đạp xuống dốc dài 120m hết 20s. Hỏi vận tốc của người đó là bao nhiêu? A. 6 m/s B. 10 m/s C. 12 m/s D. 20 m/s Câu 3: Một người đi xe đạp đều với vận tốc 120 m/phút. Hỏi vận tốc của người đó tính theo km/h là bao nhiêu? A. 0,72 km/h B. 7,2 km/h C. 72 km/h D. 720 km/h Câu 4: Hai lực nào sau đây là 2 lực cân bằng? A. Hai lực làm vật chuyển động nhanh lên. B. Hai lực làm vật chuyển động chậm dần. C. Hai lực làm vật đổi hướng chuyển động.
D. Hai lực làm vật không thay đổi vận tốc. Câu 5: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây? A. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động. B. Ma sát giữa má phanh với vành xe. C. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy. D. Ma sát giữa cốc nước nằm yên trên mặt bàn hơi nghiêng với mặt bàn. II/ Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau: Câu 6: Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là........................ Câu 7: Độ lớn của vận tốc cho biết................................................................................ Câu 8: Ô tô đột ngột rẽ vòng sang ........................., thì hành khách bị ngả sang trái do người có ............................. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: Một người công nhân đạp xe đều trong 30 phút đi được 6km. a. Tính vận tốc của người công nhân đó ra km/h. b. Biết quãng đường từ nhà đến công ty là 3,6km. Tính thời gian người công nhân đó đi từ nhà đến công ty. c. Nếu đạp xe liền trong 2 giờ thì người này từ nhà về tới quê mình. Hỏi quãng đường từ nhà đến quê dài bao nhiêu kilômét? Câu 10: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường nằm ngang khi lực kéo của động cơ là 1000N. a. Hãy biểu diễn lực kéo của động cơ tác dụng lên ô tô, chiều từ trái sang phải (tỉ xích tuỳ chọn). b.Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe. Bỏ qua lực cản của không khí. * * * * MĐ2T A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Có 2 người A và B ngồi trên xe ô tô đang chuyển động. Ở bên đường có 1 người C đứng chờ xe tới. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Người A đứng yên so với người B. B. Người A đứng yên so với người C. C. Người B đứng yên so với người C. D. Người B chuyển động so với người lái xe. Câu 2: Một người đi xe đạp xuống dốc dài 150m hết 20s. Hỏi vận tốc của người đó là bao nhiêu? A. 6 m/s B. 7,5 m/s C. 10 m/s D. 12 m/s Câu 3: Một người đi xe đạp đều với vận tốc 150 m/phút. Hỏi vận tốc của người đó tính theo km/h là bao nhiêu? A. 0,72 km/h B. 7,2 km/h C. 9 km/h D. 72 km/h Câu 4: Hai lực nào sau đây là 2 lực cân bằng? A. Hai lực làm vật không thay đổi vận tốc. B. Hai lực làm vật chuyển động nhanh lên. C. Hai lực làm vật chuyển động chậm dần. D. Hai lực làm vật đổi hướng chuyển động. Câu 5: Lực ma sát trượt xuất hiện trong trường hợp nào sau đây? A. Ma sát giữa lốp xe với mặt đường khi xe đang chuyển động.
B. Ma sát giữa các viên bi với ổ trục xe đạp, xe máy. C. Ma sát giữa má phanh với vành xe. D. Ma sát giữa cốc nước nằm yên trên mặt bàn hơi nghiêng với mặt bàn. II/ Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau: Câu 6: Sự thay đổi vị trí của 1 vật theo thời gian so với vật khác gọi là........................ Câu 7: Độ lớn của vận tốc cho biết................................................................................ Câu 8: Ô tô đột ngột rẽ vòng sang ........................., thì hành khách bị ngả sang phải do người có ............................. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: Một học sinh đạp xe đều trong 30 phút đi được 5km. a. Tính vận tốc của người học sinh đó ra km/h. b. Biết quãng đường từ nhà đến trường là 4km. Tính thời gian học sinh đó đi từ nhà đến trường. c. Nếu đạp xe liền trong 2 giờ thì học sinh này từ nhà đến chợ huyện. Hỏi quãng đường từ nhà đến chợ huyện dài bao nhiêu kilômét? Câu 10: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đoạn đường nằm ngang khi lực kéo của động cơ là 1200N. a. Hãy biểu diễn lực kéo của động cơ tác dụng lên ô tô, chiều từ phải sang trái (tỉ xích tuỳ chọn). b.Tính độ lớn của lực ma sát tác dụng lên các bánh xe. Bỏ qua lực cản của không khí. * 3, Đáp án và biểu điểm
*
*
* MĐ1C
A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ (2,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 Đáp án B A B D II/ (2 điểm) Mỗi phương án trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 6: chuyển động cơ học. Câu 7: mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 8: phải; quán tính. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: (2,5 điểm) a. Xác định thời gian 2 xe gặp nhau: - Gọi t (h) là khoảng thời gian kể từ khi xuất phát đến khi 2 xe gặp nhau. - Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t là: S1 = v1.t = 55.t (km) (1) - Quãng đường xe máy đi được trong khoảng thời gian t là: S2 = v2.t = 45.t (km) (2) - Vì 2 xe đi ngược chiều và gặp nhau nên ta có: S1 + S2 = S <=> 55t + 45t = 300 => t = 3 (h) Vậy sau 3h kể từ khi xuất phát thì 2 xe gặp nhau. b. Nơi gặp nhau cách A một khoảng là:
5 C
0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ
Thay t = 3 vào phương trình (1) ta được: S1= 55.3 = 165 (km) Câu 10: (3 điểm) a. O Fk
0,75đ
1,5đ 500N b. Khi ô tô đang chuyển động trên đường thì xuất hiện lực ma sát lăn. 0,5đ c. Vì ô tô chuyển động thẳng đều nên lực kéo của động cơ và lực ma sát là 2 lực cân bằng, nên ta có: 0,5đ Fms = Fk = 1000N 0,5đ * * * * MĐ2C A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ (2,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án A B C A D II/ (2 điểm) Mỗi phương án trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 6: chuyển động cơ học. Câu 7: mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 8: trái; quán tính. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: (2,5 điểm) a. Xác định thời gian 2 xe gặp nhau: 0,25đ - Gọi t (h) là khoảng thời gian kể từ khi xuất phát đến khi 2 xe gặp nhau. - Quãng đường ô tô đi được trong khoảng thời gian t là: S1 = v1.t = 45.t (km) (1) 0,25đ - Quãng đường xe máy đi được trong khoảng thời gian t là: S2 = v2.t = 35.t (km) (2) 0,25đ - Vì 2 xe đi ngược chiều và gặp nhau nên ta có: S1 + S2 = S 0,25đ <=> 45t + 35t = 200 0,25đ => t = 2,5 (h) 0,25đ Vậy sau 2,5h kể từ khi xuất phát thì 2 xe gặp nhau. 0,25đ b. Nơi gặp nhau cách A một khoảng là: Thay t = 2,5 vào phương trình (1) ta được: S1= 45.2,5 = 112,5 (km) 0,75đ Câu 10: (3 điểm) a. Fk 1,5đ 400N b. Khi ô tô đang chuyển động trên đường thì xuất hiện lực ma sát lăn.
0,5đ
c. Vì ô tô chuyển động thẳng đều nên lực kéo của động cơ và lực ma sát là 2 lực cân 0,5đ bằng, nên ta có: Fms = Fk = 800N 0,5đ * * * * MĐ1T A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ (2,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 2 3 4 5 Đáp án B A B D B II/ (2 điểm) Mỗi phương án trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 6: chuyển động cơ học. Câu 7: mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 8: phải; quán tính. B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: (2,5 điểm) a. Tính vận tốc của người công nhân đó ra km/h: 0,5 điểm Áp dụng công thức: v = S/t Thay số: v = 6/ (1/2) = 12 (km/h) 0,5 điểm b. Tính thời gian để người đó đi từ nhà đến công ty: Từ công thức: v = S/t => t = S/v 0,25 điểm Thay số: t = 3,6/12 = 0,3 (h) 0,5 điểm c. Tính quãng đường từ nhà đến quê của người đó: Từ công thức: v = S/t => S = v.t 0,25 điểm Thay số: S = 12.2 = 24 (km) 0,5 điểm Câu 10: (3 điểm) a. O Fk 2đ 500N b. Vì ô tô chuyển động thẳng đều nên lực kéo của động cơ và lực ma sát là 2 lực cân bằng, nên ta có: 0,5đ Fms = Fk = 1000N 0,5đ *
*
*
* MĐ2T
A. TRẮC NGHIỆM: (4,5 điểm) I/ (2,5 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 2 3 Đáp án A B C II/ (2 điểm) Mỗi phương án trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 6: chuyển động cơ học. Câu 7: mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Câu 8: trái; quán tính.
4 A
5 C
B. TỰ LUẬN: (5,5 điểm) Câu 9: (2,5 điểm) a. Tính vận tốc của người học sinh đó ra km/h: Áp dụng công thức: v = S/t Thay số: v = 5/ (1/2) = 10 (km/h) b. Tính thời gian để học sinh đó đi từ nhà đến trường: Từ công thức: v = S/t => t = S/v Thay số: t = 4/10 = 0,4 (h) c. Tính quãng đường từ nhà đến chợ huyện: Từ công thức: v = S/t => S = v.t Thay số: S = 10.2 = 20 (km) Câu 10: (3 điểm) a. Fk
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,5 điểm
2đ 600N c. Vì ô tô chuyển động thẳng đều nên lực kéo của động cơ và lực ma sát là 2 lực cân bằng, nên ta có: 0,5đ Fms = Fk = 1200N 0,5đ. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................. .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 08/10/2016 Tiết 8 – Bài 7: ÁP SUẤT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Phát biểu được ĐN áp lực và áp suất. - Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất. 2, Kĩ năng: Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp. 3, Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Tranh phóng to hình 7.4; 3 khối sắt giống hệt nhau; bột trắng; khay nhựa trong. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (1,2,4,5). - Thí nghiệm vật lí, dạy học theo nhóm (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: GV? Có bao nhiêu loại lực ma sát? Nó có ý nghĩa như thế nào đối với đời sống và trong kỹ thuật? 3, Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Tại sao máy kéo nặng nề lại chạy được bình thường trên nền đất mềm, còn ô tô nhẹ hơn nhiều lại có thể bị lún bánh và sa lầy trên chính quãng đường này. Hoạt động 2: Hình thành khái niệm I. Áp lực là gì? * Khái niệm: Áp lực là lực ép có phương áp lực - GV: Trình bày khái niệm áp lực, vuông góc với mặt bị ép. hướng dẫn HS quan sát H7.2 phân tích VD: Trọng lực của cái bàn tác dụng lên đặc điểm của các lực để tìm ra áp lực. mặt sàn. Lấy ví dụ. C1 : - GV: Yêu cầu HS quan sát H7.3 để trả lời C1(Cho HS thảo luận nhóm) Chuyển: Tác dụng của áp lực lên diện tích bị ép được xác định như thế nào? Hoạt động 3: Tìm hiểu áp suất thuộc II. Áp suất 1. Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào vào những yếu tố nào? - GV: Nêu vấn đề, giới thiệu dụng cụ những yếu tố nào? TN, yêu cầu HS quan sát H7.4, nêu * Thí nghiệm : (mô phỏng trong H7.4)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG nhiệm vụ TN và yêu cầu các nhóm tiến hành TN ghi kết quả vào bảng 7.1 – Bảng so sánh kết quả thí nghiệm SGK. Áp lực(F) Diện tích bị Độ lún (h) - Các nhóm HS tiến hành TN, báo cáo ép(S) kết quả F2 > F1 S2 = S1 h2 = h1 HS thảo luận nhóm trả lời C3 F3 = F1 S3 < S1 h3 > h1 * Kết luận: Chuyển ý: Để xác định tác dụng của áp - Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu lực lên mặt bị ép người ta đưa ra khái tố: Cường độ của áp lực niệm áp suất. Vậy áp suất là gì, áp suất Diện tích mặt bị ép được tính bởi công thức nào? Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực Hoạt động 4: Xây dựng công thức càng mạnh và diện tích bị ép càng nhỏ tính áp suất 2. Áp suất GV: Đưa ra bài toán yêu cầu hs giải * Khái niệm: Áp suất là độ lớn của áp lực quyết, từ đó xây dựng công thức tính áp trên một đơn vị diện tích bị ép suất. * Công thức: Bài toán: Một vật có trọng lượng 600N F F và F = S.p => S = p= đặt trên mặt bàn nằm ngang. Hãy tính P S độ lớn của áp lực do vật đó tác dụng lên 1 đơn vị diện tích bị ép. Biết diện tích Trong đó: - p là áp suất tiếp xúc của vật với mặt bàn là 2 m2. - F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép (N). F - S là diện tích mặt bị ép. - GV: ? Dựa vào công thức p = hãy S * Đơn vị: N/m2 hay Paxcan (Pa: 1Pa = suy ra công thức tính S và F? 1N/m2) F - GV: ?Từ p = hãy nêu chi tiết đơn vị * Phương án làm tăng, giảm áp suất: S + Tăng áp suất: Tăng F hoặc giảm S. đo của p? + Giảm áp suất: Giảm F hoặc tăng S. F - GV: ? Hãy dựa vào công thức P= S
nêu p/án làm tăng, giảm áp suất? ? Hãy tìm những VD trong thực tế về việc làm tăng, giảm áp suất? Hoạt động 5: Vận dụng III. Vận dụng GV: Yêu cầu hs thực hiện câu C5 C5: 4, Củng cố : - Trả lời câu hỏi phần mở bài: Máy kéo nặng hơn ô tô lại chạy được trên nền đất mềm là do máy kéo dùng xích có bản rộng nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của máy kéo nhỏ. Còn tô tô dùng bánh nhỏ (S nhỏ), nên áp suất gây ra bởi trọng lượng của ô tô lớn hơn. - Đọc có thể em chưa biết. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Xem lại nội dung bài, học thuộc bài; Làm các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài 8: Áp suất chất lỏng – Bình thông nhau. E. RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................
Ngày soạn: 16/10/2016 Tiết 9 – Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 1) A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Mô tả được TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng. - Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức. - Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản. 2, Kĩ năng: Quan sát, tiến hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng tự nhiên trong đời sống. 3, Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 1 bình trụ có đáy C; các lỗ A; B ở thành bình bịt bằng màng cao su mỏng (H8.3 - SGK); 1 bình trụ thủy tinh có đĩa D tách rời dùng làm đáy (H8.4) 2, Học sinh: Học bài, làm bài mới nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ; Nêu định nghĩa áp suất? Công thức tính và giải thích các kí hiệu? 3, Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Các em hãy quan sát hình 8.1 và cho biết hình đó mô tả gì? Tại sao người thợ lặn phải mặc áo lặn chịu được áp suất lớn? Nếu không mặc bộ áo đó thì có nguy hiểm gì đối với người thợ lặn không? Để trả lời câu hỏi trên chúng ta cùng nhau nghiên cứu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Tìm hiểu về áp suất chất I. Sự tồn tại của áp suất trong lòng chất lỏng lên đáy bình và thành bình lỏng GV: Nhắc lại về áp suất của vật rắn tác dụng lên mặt bàn nằm ngang (mô phỏng trên hình vẽ) theo phương của trọng lực. ? Với chất lỏng thì sao? Khi đổ chất lỏng vào bình thì chất lỏng có gây áp suất lên bình không? Lên phần nào của bình? HS: Dự đoán
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GV: Đẻ kiểm tra xem chất lỏng có gây ra áp suất như chất rắn không, chungsta cùng đi làm thí nghiệm sau: Giới thiệu dụng cụ ? Theo em sẽ xảy ra hiện tượng gì khi đổ nước vào bình? - GV: Cho tiến hành TN yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra. ? Các màng cao su biến dạng chứng tỏ điều gì?
NỘI DUNG 1. Thí nghiệm 1: - Dụng cụ: Một bình trụ có đáy C và các lỗ A; B ở thành bình được bịt bằng một màng cao su mỏng
- Tiến hành: Đổ nước vào bình. - Hiện tượng: Các màng cao su phồng lên C1: Các màng cao su bị biến dạng điều đó chứng tỏ chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình và thành bình. ? Có phải chất lỏng chỉ tác dụng áp suất C2: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi lên bình theo một phương như chất rắn phương. không? F GV: Mô phỏng trên hình vẽ về tác dụng F F của áp suất chất lỏng lên bình. Chuyển: Chất lỏng gây ra áp suất lên đáy bình, thành bình. Vậy chất lỏng có gây ra áp suất trong lòng nó không? F HS: Dự đoán 2. Thí nghiệm 2: GV? Hãy nêu phương án làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán. GV: Nếu HS không đưa ra được - Dụng cụ: Dùng 1 bình trụ thủy tinh có đĩa phương ns tiến hành TN hoặc phương D tách rời làm đáy. Để D đậy kín đáy ống án TN không khả quan thì giới thiệu TN ta phải kéo dây buộc đĩa D lên. với các dụng cụ và cách tiến hành như - Tiến hành: Nhấn bình vào sâu trong nước trong SGK. rồi buông tay kéo sợi dây. GV? Dự đoán hiện tượng xảy ra khi - Hiện tượng: đĩa D vẫn đậy kín. nhấn bình vào sâu trong nước rồi buông tay? - Cho các nhóm HS làm TN kiểm tra dự đoán. ? Thí nghiệm này chứng tỏ điều gì? C3: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi GV: Từ các TN trên em có rút ra kết phương lên các vật trong lòng nó. luận gì về sự tồn tại của áp suất trong 3. Kết luận: Chất lỏng gây ra áp suất theo lòng chất lỏng? mọi phương lên đáy bình, thành bình và Hoạt động 3: Xây dựng công thức các vật ở trong lòng nó. tính áp suất chất lỏng II. Công thức tính áp suất chất lỏng - GV: ? Hãy nhắc lại công thức tính áp * Xây dựng công thức: suất chất rắn? Nêu tên gọi và đơn vị của Từ công thức: p = F (1) S các đại lượng trong công thức. mà V = S.h - GV: Giả sử khối lượng chất lỏng hình Thấy: F = P = V.d => F = S.h.d thay vào (1) trụ có: diện tích đáy (S); chiều cao (h) S .h.d ? Hãy tính trọng lượng khối chất lỏng? => p = S - GV? P và F có bằng nhau không?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS => thay vào (1) => P=? - GV: Một điểm A trong lòng chất lỏng có độ sâu hA, hãy tính áp suất tại A. Công thức này áp dụng cho 1 điểm bất kì trong lòng chất lỏng, chiều cao của cột chất lỏng cũng là độ sâu của điểm đó so với mặt thoáng. GV: Vậy ta có thể kết luận về công thức tính áp suất chất lỏng 1 cách chung nhất như sau:
NỘI DUNG =>
p = h.d PA = d.hA
* Kết luận: Công thức tính áp suất chất lỏng là: P = d.h (2) Từ CT (2) => d = p/h h = p/d Trong đó: - P là áp suất chất lỏng. (Pa) -d là trọng lượng riêng của chất lỏng. (N/m3) - h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất lên tới mặt thoáng của chất lỏng. (m)
GV: + Với cùng 1 chất lỏng, tại điểm có độ sâu càng lớn thì áp suất chất lỏng tác dụng lên điểm đó sẽ thế nào? Liên hệ thực tế: - Với các con đê chắn nước thì mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Tại sao đê lại được cấu tạo như vậy? ( để chân đê có thể chịu được áp suất lớn hơn nhiều so với mặt đê.) - Khi lặn ta luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng, tại sao lại như vậy? -> Trả lời câu hỏi tình huống ở phần mở bài. + Nếu 2 điểm trong chất lỏng có cùng *Nhận xét: Trong 1 chất lỏng đứng yên, áp độ sâu (nằm trên 1 mặt phảng ngang), suất tại những điểm trên cùng 1 mp nằm thì áp suất tại 2 điểm đó thế nào? ngang có độ lớn như nhau. Đặc điểm này được ứng dụng trong khoa học và đời sống hàng ngày. Một trong những ứng dụng đó là bình thông nhau, các em sẽ được nghiên cứu trong tiết sau. 4, Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức tiết học. - Yêu cầu HS nêu 1 số ứng dụng của áp suất chất lỏng trong thực tế. - Cho hs làm bài kiểm tra 15 phút (nếu kịp thời gian): MĐ1: Một thùng cao 1,5m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên 1 điểm ở cách đáy thùng 0,5m. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. MĐ2: Một thùng cao 1,4m đựng đầy nước. Tính áp suất của nước lên đáy thùng và lên 1 điểm ở cách đáy thùng 0,2m. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.
5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà - Học thuộc nội dung bài học. Xem lại các câu trả lời từ C1 đến C4. - Làm các bài tập sau: 8.1, 8.3, 8.4, 8.5, 8.7, 8.8, 8.9, 8.10, 8.11, 8.12 trong SBT. - Chuẩn bị cho tiết sau: đọc trước nội dung phần III. Bình thông nhau, IV. Vận dụng và phần có thể em chưa biết. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 23/10/2016 Tiết 10 – Bài 8: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG – BÌNH THÔNG NHAU (Tiết 2) A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp. - Biết được cấu tạo và hoạt động của máy nén thuỷ lực. 2, Kĩ năng: Quan sát, tiến hành thí nghiệm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng tự nhiên trong đời sống. 3, Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: bình thông nhau, tranh phóng to H 8.7 => H 8.9. 2, Học sinh: Học bài, làm bài mới nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3,4). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ GV? Áp suất chất lỏng có đặc điểm gì? Viết công thức tính và giải thích các kí hiệu? 3, Bài mới NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Đặt vấn đề GV: Ở giờ trước chúng ta đã biết rằng chất lỏng gây ra áp suất lên các vật trong lòng nó. Đó là một đặc điểm quan trọng mà người ta đã ứng dụng nhiều trong khoa học và đời sống. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu về các ứng dụng đó. Hoạt động 2: Tìm hiểu về bình thông III - Bình thông nhau nhau - Yêu cầu HS đọc C5 và nêu dự đoán * Dự đoán: của mình (tuỳ theo dự đoán của HS) - GV cho HS trả lời C5 với các suy luận C5: trên cơ sở lí thuyết đã có. * Trường hợp a: GV: gợi ý: Lớp nước ở đáy bình D sẽ chuyển động khi nước chuyển động. Trường hợp a: ? Lớp nước D chịu những áp suất nào? -D chịu áp suất: pA = d.hA và pB = d.hB; ? So sánh pA và pB? h A > hB → pA > pB ? Lớp nước D trong TH này chuyển → Lớp nước D sẽ chuyển động từ nhánh A động hay đứng yên? Nếu chuyển động sang nhánh B -> Các mực nước chuyển thì sẽ chuyển động về hướng nào? động. -> Các mực nước chuyển động -> loại
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG trường hợp a. Tương tự yêu cầu HS chứng minh * Trường hợp b tương tự. trường hợp b và c * Trường hợp c: - hA = hB → pA= pB → Chất lỏng đứng yên Như vậy khi nước trong bình đã đứng yên Trên đây chỉ là kết quả chúng ta suy thì các mực nước sẽ ở trạng thái vẽ ở luận dựa trên cơ sở lí thuyết. Muốn biết H8.6c kết quả trên có thực sự đúng hay không * Thí nghiệm kiểm tra: thì ta cần làm TN kiểm tra. - Dụng cụ: Bình thông nhau, nước. GV: Hướng dẫn học sinh làm thí - Tiến hành: Đổ nước vào bình nghiệm 3 - Hiện tượng: Khi chất lỏng trong bình đứng yên thì các mực nước ở các nhánh ngang bằng nhau. ? Từ thí nghiệm trên em có rút ra kết *Kết luận: Trong bình thông nhau chứa luận gì? cùng chất lỏng đứng yên, các mực chất GV: Lưu ý với HS rằng nội dung kết lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao. luận trên chính là nguyên tắc bình thông (đây chính là nguyên tắc bình thông nhau). nhau. Chuyển ý: Bình thông nhau được ứng dụng rất nhiều ở trong thực tế. VD: ấm đun nước, máy nén thuỷ lực,... Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về cấu tạo và hoạt động của máy nén thuỷ lực. Hoạt động 3: Tìm hiểu máy nén thuỷ IV. Máy nén thuỷ lực lực. GV: Yêu cầu HS đọc phần “Có thể em * Cấu tạo: Gồm các bộ phận chính sau: chưa biết”. - 2 xilanh (1 nhỏ, 1 to) được nối thông với ? Hãy nêu cấu tạo của máy nén thuỷ lực. nhau. Trong 2 xilanh có chứa đầy chất lỏng (thường là dầu). - 2 pit – tông đậy kín 2 xilanh. GV: Thông báo hoạt động của máy nén * Hoạt động: thuỷ lực. Khi tác dụng 1 lực lên pit-tông nhỏ thì gây ra áp suất lên chất lỏng. Áp suất này được chất lỏng truyền nguyên vẹn tới pit-tông lớn và gây nên lực nâng lên pit-tông này. GV: Yêu cầu HS chứng minh công thức. Ta có công thức: F/f = S/s (1) Gợi ý cho các em khi các em gặp khó Trong đó: f – lực tác dụng lên pit-tông nhỏ khăn. F – lực nâng tác dụng lên pitGợi ý: tông lớn. - Áp suất do lực f tác dụng lên pit-tông S – diện tich của pit-tông lớn. nhỏ được xác định bởi công thức nào? S – diện tích của pit-tông nhỏ. - Áp suất tác dụng lên pit-tông lớn được * Chứng minh công thức: xác điịnh bởi công thức nào? - Áp suất tác dụng lên pit-tông nhỏ là: - Áp suất tác dụng lên pit-tông nhỏ được p1 = f/s
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG truyền nguyên vẹn tới pit-tông lớn, vậy - Áp suất do chất lỏng tác dụng lên pit-tông ta có điều gì? lớn là: p2 = F/S - Do áp suất tác dụng lên pit-tông nhỏ được (Với lớp chọn thì yêu cầu tự lực chứng truyền nguyên vẹn tới pit-tông lớn nên ta minh công thức.) có: p1 = p2 <=> f/s = F/S <=> F.s = f.S GV? Trong thực tế các em thấy máy nén Chia cả 2 vế cho (s.f) ta được: thuỷ lực này được ứng dụng trong các F/f = S/s (đccm) công việc nào? * Ứng dụng: dùng để nén các vật. Hoạt động 4: Vận dụng V. Vận dụng - GV y/c HS quan sát hình 8.7 và trả lời C8: Ấm có vòi cao hơn chứa được nhiều câu hỏi:ấm nào chứa nước nhiều hơn? nước hơn. Vì sao? - Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành C9. C9: - 1 HS đứng tại chỗ trình bày. Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, mực - HS khác nhận xét. GV nhận xét và chất lỏng trong bình kín luôn bằng mực chốt lại. chất lỏng mà ta thấy ở phần trong suốt, nên thiết bị này còn gọi là ống đo mực chất lỏng. 4, Củng cố: - GV hệ thống lại kiến thức tiết học. - Yêu cầu HS nêu 1 số ứng dụng của bình thông nhau trong cuộc sống hàng ngày. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học thuộc nội dung bài học. Xem lại các câu trả lời từ C5 đến C9. Làm các bài tập trong SBT. - Chuẩn bị bài mới cho tiết sau. Bài 9: Áp suất khí quyển. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 30/10/2016 Tiết 11 – Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Giải thích được sự tồn tại của lớp khí quyển, áp suất khí quyển. - Lấy được ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển. 2, Kĩ năng: Quan sát, nhận xét nhanh, phát triển tư duy logic. 3, Thái độ: Nghiêm túc khi nghiên cứu các hiện tượng, xử lí thông tin nhanh. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên - Hai vỏ chai nước khoáng bằng nhựa mỏng. - Một ống thủy tinh dài 10 - 15cm, tiết diện 2 - 3mm. - Một cốc đựng nước. 2, Học sinh: Học bài, làm bài mới nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,2,4). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 1,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ GV? Chất lỏng gây ra áp suất như thế nào? Viết công thức tính áp suất chất lỏng giải thích các đại lượng? 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Làm thí nghiệm phần mở bài. HS: Quan sát GV? Trong thí nghiệm trên tại sao nước ở trong cốc không bị chảy ra ngoài? Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tồn tại của áp I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển - Lớp không khí bao quanh trái đất gọi là suất khí quyển GV: Giới thiệu về lớp khí quyển của trái khí quyển. đất. Dẫn dắt HS thấy được sự tồn tại của áp suất khí quyển. ? Lớp không khí bao quanh trái đất có gây - Áp suất của lớp không khí bao quanh ra áp suất lên Trái Đất và các vật trên Trái trái đất tác dụng lên Trái Đất và mọi vật Đất không? Vì sao? trên Trái Đất gọi là áp suất khí quyển. ? Áp suất khí quyển tác dụng lên các vật theo 1 phương nhất định hay là theo mọi - Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương? phương Hoạt động 3: Tìm hiểu các thí nghiệm II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí 1. Thí nghiệm 1 quyển. GV: Giới thiệu dụng cụ, cách tiến hành - Dụng cụ: 1 vỏ hộp đựng sữa bằng giấy.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS TN. ? Qua thực tế các em thấy có hiện tượng gì khi ta hút bớt không khí trong vỏ hộp? ? Tại sao vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía? (C1)
NỘI DUNG - Tiến hành: Hút hết không khí trong hộp. - Hiện tượng: Vỏ hộp bị bẹp. C1: Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn ở ngoài nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí tác dụng từ ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo mọi phía. 2. Thí nghiệm 2: SGK - T32 - Dụng cụ: Cốc nước, ống thuỷ tinh. - Tiến hành: Cắm ống thuỷ tinh ngập trong nước, rồi lấy ngón tay bịt kín đầu phía trên và kéo ống ra khỏi nước. C2: C3:
GV: Thông báo TN 2 được tiến hành như hình 9.3 ? Hãy quan sát hình 9.3 và cho biết các dụng cụ cần thiết trong TN là gì? ? Hãy nêu cách tiến hành TN? GV: Yêu cầu các nhóm HS làm TN, thảo luận, trao đổi để trả lời C2; C3 ? Nước có chảy ra khỏi ống không? Tại sao? ? Nếu bỏ ngón tay ra hiện tượng gì xảy ra? Vì sao? GV: Qua TN 1 + 2 ta đã chứng minh được sự tồn tại của áp suất khí quyển, nhưng chưa hình dung được độ lớn của nó như 3. Thí nghiệm 3: (SGK - T33) thế nào? -> Thí nghiệm 3 C4: Khi hút hết không khí trong quả cầu - HS đọc TN 3 thì áp suất khí quyển trong quả cầu bằng ? Khi hút hết không khí trong quả cầu thì 0. Khi đó áp suất bên ngoài > áp suất bên áp suất bên trong quả cầu như thế nào? trong nên vỏ quả cầu chịu tác dụng của ? Hãy so sánh áp suất bên trong và bên áp suất khí quyển, bởi vậy hai nửa quả ngoài quả cầu? cầu ép chặt với nhau. GV: Người ta phải dùng 2 đàn ngựa, mỗi đàn 8 con mà cũng không kéo được 2 bán cầu rời ra. Vậy các em thấy áp suất khí quyển có độ lớn như thế nào? GV: Bài này không yêu cầu các em tìm hiểu độ lớn của áp suất khí quyển. Nhưng các em lưu ý chúng ta không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h ? Các em hãy giải thích tại sao? Hoạt động 4: Vận dụng III. Vận dụng GV: Yêu cầu hs giải thích hiện tượng nêu C8: ra ở phần mở bài. (Câu C8) 4, Củng cố: GV chốt lại kiến thức. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà : Học thuộc ghi nhớ, đọc lại phần “Có thể em chưa biết”; Giải các bài tập trong SBT. Đọc trước bài 10: Lực đẩy Ác-si-mét. E. RÚT KINH NGHIỆM : ....................................................................................................................................
Ngày soạn: 06/11/2016 Tiết 12 – Bài 10: LỰC ĐẨY ÁC – SI - MÉT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của lực đẩy Ác - Si - Mét chỉ rõ các đặc điểm của lực này. - Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác - si - mét (đại lượng khác đơn vị) 2, Kĩ năng: Vận dụng giải được các hiện tượng đơn giải thường gặp có liên quan, dùng được công thức tính lực đẩy Ác - si - mét để giải bài tập. 3, Thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Bộ dụng cụ TN hình 10.2 và hình 10.3 (SGK-36), hình 10.4 phóng to. 2 Học sinh: Học bài, làm bài mới nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3,4). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ GV? Áp suất khí quyển là gì? Cho ví dụ. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Khi kéo nước từ giếng lên ta thấy gàu nước khi còn ngập dưới nước nhẹ hơn khi đã lên khỏi mặt nước. Tại sao? Hoạt động 2: Tác dụng của chất I. TÁC DỤNG CỦA CHẤT LỎNG LÊN lỏng VẬT NHÚNG CHÌM TRONG NÓ GV giới thiệu dụng cụ, bố trí thí 1, Thí nghiệm nghiệm phát dụng cụ cho các nhóm. - Dụng cụ: vật nặng, lực kế, giá đỡ, cốc Yêu cầu tiến hành thí nghiệm - H10.2 nước. - Tiến hành: Treo vật nặng vào lực kế (được P), nhúng vật vào nước lực kế chỉ P1 (ghi kết quả vào bảng) HS đọc, thảo luận trả lời C1; C2 Nhóm P(N) P1(N) So sánh ? Lực đã tác dụng lên vật trong TN có P - P1 đặc điểm gì? (Lực này có điểm đặt vào 1 vật, phương thẳng đứng, chiều hướng ... lên trên ) C1: GV: Lực có đặc điểm như trên gọi là C2: lực đẩy ác si mét. 2. Kết luận: Một vật nhúng vào chất lỏng bị chất lỏng tác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên theo phương thẳng đứng. Lực này gọi là Chuyển: Đo độ lớn của lực đẩy ác si lực đẩy Ác-si-mét mét như thế nào?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 3: Độ lớn của lực đẩy ác II. ĐỘ LỚN CỦA LỰC ĐẨY ÁC - SI si mét MET. Gọi HS đọc mục 1 1. Dự đoán: Lực đẩy lên vật nhúng trong chất lỏng bằng trọng lượng của phần chất GV: Để kiểm tra dự đoán trên cô cùng lỏng bị vật chiếm chỗ. các em sẽm làm thí nghiệm H10.3 2. Thí nghiệm kiểm tra dự đoán GV giới thiệu dụng cụ, cách bố trí => - Dụng cụ: vật nặng, cốc, lực kế, giá đỡ. GV tiến hành TN, yêu cầu HS quan sát - Tiến hành:+ Bước 1: H10.3-a ghi nhận kết quả + Bước 2: H10.3-b ? Hãy chứng minh rằng TN H10.3 + Bước 3: H10.3-c chứng tỏ dự đoán về độ lớn của lực C3: đẩy ác si mét là đúng? (C3) ? Vậy lực đẩy ác si mét phụ thuộc vào 3. Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si những yếu tố nào? Viết công thức mét tính? Giải thích rõ các đại lượng (1) FA = d.V GV nhấn mạnh: Từ công thức trên hãy cho biết nếu phần vật chìm trong chất Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng càng lớn thì lực đẩy Ác-si-mét tác lỏng (N/m3). dụng lên vật sẽ như thế nào? V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ (m3). * Từ công thức (1) suy ra: d = FA/V ; V = FA/d Hoạt động 4: Vận dụng III/ Vận dụng GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C4-C6. Hướng dẫn khi HS gặp khó khăn. 4, Củng cố: Cho HS làm bài kiểm tra nhanh Đề bài: MĐ1: Một miếng sắt có thể tích 2dm3. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nó được nhúng chìm trong nước. Biêt trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. MĐ2: Một miếng đồng có thể tích 15dm3. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt khi nó được nhúng chìm trong dầu. Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000N/m3. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học thuộc ghi nhớ SGK - T38, xem lại nội dung bài học; Đọc "Có thể em chưa biết"; BTVN: 10.1 - 10.5 (SBT). - Chuẩn bị trước bài 11: Thực hành: Nghiệm lại lực đẩy Ác - si – mét - Chép ra giấy kiểm tra báo cáo thực hành theo mẫu trong SGK trang 42. E. RÚT KINH NGHIỆM: ..................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 13/11/2016 Tiết 13 - Bài 11: THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC – SI -
MÉT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Viết công thức tính độ lớn lực đẩy ác si mét, nêu đúng tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức. - Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở những dụng cụ đã có. 2, Kĩ năng: Sử dụng được lực kế, bình chia độ... để làm thí nghiệm kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác si mét. 3, Thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm hs: 1 lực kế 0 - 2,5N; 1 vật nặng bằng nhôm V = 50cm3, 1 bình chia độ, 1 giá đỡ, 1 bình nước, 1 khăn lau. 2, Học sinh: Mẫu báo cáo. C. PHƯƠNG PHÁP - Thí nghiệm vật lí, hoạt động nhóm D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ (kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh). 3, Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Chuẩn bị I. CHUẨN BỊ GV phân phối dụng cụ cho các nhóm, ( SGK - T40) nêu rõ mục tiêu của bài thực hành, giới thiệu dụng cụ. Hoạt động 2: Thực hành đo lực đẩy II. NỘI DUNG THỰC HÀNH 1. Đo lực đẩy ác si mét ác si mét ? Hãy nêu phương án làm TN, tiến hành C1: Xác định độ lớn của lực đẩy ác si mét thí nghiệm theo hướng dẫn SGK Công thức: FA = P - F Trong đó: P là trọng lượng của vật Yêu cầu so sánh kết quả thu được F là hợp lực của trọng lượng và = > Trả lời C1 (ghi vào báo cáo) lực đẩy ác si mét tác dụng lên vật khi vật được nhúng chìm trong nước. Hoạt động 3: Thực hành đo P nước có 2. Đo trọng lượng của phần nước có thể tích bằng thể tích của vật V = V vật - Đo V vật C2: Thể tích của vật bằng thể tích của + Đánh dấu mực nước trong bình trước phần nước dân lên trong bình khi nhúng khi nhúng vật vào (V1) vật chìm trong nước. + Đánh dấu mực nước trong bình V = V2 - V1 sau...(V2) C3: Trọng lượng của phần nước bị vật - Đo P nước: chiếm chỗ được tính bằng công thức: + Đo P nước trước khi nước đến mực 1 PN = P2 - P1 + Đo P nước trước khi nước đến mực 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG (Ghi vào bản báo cáo) Hoạt động 4: Nhận xét và rút ra kết 3. So sánh kết quả đo P và FA nhận xét và rút ra kết luận luận ? Từ kết quả thí nghiệm hãy rút ra kết C4: Công thức tính lực đẩy ác si mét luận FA = d. V FA =? (d: là trọng lượng riêng của chất lỏng, V: là thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm Vậy muốn kiểm chứng độ lớn của lực chỗ) đẩy ác si mét cần làm như thế nào? C5: Muốn kiểm chứng độ lớn của lực đẩy ác si mét cần phải đo những đại lượng nào? a) Độ lớn của lực đẩy ác si mét b) Trọng lượng của phần chất lỏng Hoạt động 5: Hoàn thành báo cáo, đánh giá kết quả thực hành - Giáo viên hướng dẫn HS hoàn thành báo cáo thực hành - Thu dọn dụng cụ thực hành - Nhận nét ý thức của HS trong buổi thực hành, đánh giá cho điểm nội dung thực hành qua việc quan sát ý thức, kỹ năng thực hành, kết quả qua bản báo cáo 4, Củng cố: Nhắc lại cả 3 cách làm TN để kiểm nghiệm lực đẩy ác si mét. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà : - Xem lại nội dung bài thực hành. - Đọc trước bài 12: Sự nổi E. RÚT KINH NGHIỆM : ................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 20/11/2016 Tiết 14 – Bài 12: SỰ NỔI A.MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng. - Nêu được điều kiện nổi của vật. 2, Kĩ năng: Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống. 3, Thái độ: Nghiêm túc trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Một cốc thủy tinh to đựng nước, 1 chiếc đinh, một miếng gỗ nhỏ; Một ống nghiệm nhỏ đựng cát (làm vật lơ lửng) có nút đậy kín; Bảng vẽ sẵn các hình trong SGK; Mô hình tàu ngầm (nếu có). 2, Học sinh: Học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ Lực đẩy ác si mét là gì? Được tính theo công thức nào? 3, Bài mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV làm TN phần mở bài SGK. ? Hãy quan sát khi thả 1 viên bi gỗ và 1 viên bi sắt vào nước có hiện tượng gì xảy ra? ? Tại sao viên bi gỗ nổi còn viên bi sắt chìm? ? Thế tại sao con tàu to và nặng hơn kim nhiều lại nổi? Vậy để vật nổi ta cần điều kiện gì? I- ĐIỀU KIỆN ĐỂ VẬT NỔI, VẬT Chúng ta cùng đi tìm hiểu bài: Sự nổi. CHÌM Hoạt động 2: Tìm hiểu khi nào vật 1, Trả lời câu hỏi C1: Một vật nằm trong lòng chất lỏng chịu nổi, khi nào vật chìm GV: ? Một vật nằm trong chất lỏng chịu tác dụng của trọng lực P và lực đẩy ác si tác dụng của những lực nào? mét FA. Hai lực này cùng phương nhưng - GV: Khi so sánh P và FA có thể xảy ra ngược chiều. 3 trường hợp: C2:Có thể xảy ra ba trường hợp: a) P > FA ; b) P = FA ; c) P < FA ? Vậy hiện tượng gì xảy ra ứng với 3 trường hợp trên? (Vẽ lực tác dụng vào vật trong các trường hợp) HS cả lớp thảo luận nhóm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Đại diện nhóm báo cáo ? Vậy nếu ta thả 1 vật ở trong chất lỏng thì điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng là gì? Chuyển ý: Lực đẩy ác si mét đối với vật nổi được tính như thế nào? Hoạt động 3: Tìm độ lớn của lực đẩy ác si mét khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng GV đưa bảng vẽ H12.2, yêu cầu HS thảo luận trả lời C3, C4, C5 ? Tại sao miếng gỗ thả vào nước lại nổi? ? Khi miếng gỗ nổi trên mặt nước trọng lượng của nó và lực đẩy ác si mét có bằng nhau không? Tại sao? HS: P = F ? Lực đẩy ác si mét trong trường hợp này được tính như thế nào? GV chốt lại: Khi vật nổi trên mặt chất lỏng thì FA = d.V, trong đó V là thể tích của phần vật chìm trong chất lỏng, không phải là thể tích của vật Hoạt động 4: Vận dụng GV đưa C6, C7, C8, C9 qua bảng phụ, chia lớp thành 4 nhóm thảo luận.
NỘI DUNG b) P = FA Vật sẽ đứng yên (lơ lửng trong chất lỏng)
a) P > FA c) P < PA Vật sẽ CĐ Vật sẽ CĐ xuống lên trên dưới(chìm (nổi) xuống đáy bình) 2, Kết luận: Nếu ta thả 1 vật ở trong lòng chất lỏng thì: + Vật nổi lên khi lực đẩy Ác-si-mét FA lớn hơn trọng lượng P: FA> P + Vật chìm xuống khi: FA < P + Vật lơ lửng trong chất lỏng khi: FA = P II. ĐỘ LỚN LỰC ĐẨY ÁC SI MÉT KHI VẬT NỔI TRÊN MẶT THOÁNG CỦA CHẤT LỎNG 1, Trả lời câu hỏi C3: Miếng gỗ thả vào nước lại nổi vì trọng lượng riêng của miếng gỗ nhỏ hơn trọng lượng riêng của nước. C4: Miếng gỗ nổi, đứng yên trên mặt nước, chứng tỏ trọng lượng của nó và lực đẩy ác si mét cân bằng nhau. (P = FA) C5: (Chọn câu B là câu không đúng) 2, Kết luận: Vậy trường hợp vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng thì lực đẩy Ác-simét được tính bởi công thức: FA = d.V Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng. V là thể tích phần chất lỏng bị chiếm chỗ. III- VẬN DỤNG
Các nhóm báo cáo kết quả.(Chú ý: vật F' là khối đặc) - Hs nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét và chốt lại. 4, Củng cố: - GV hệ thống lại trọng tâm bài học. - y/c 1 vài HS đọc phần ghi nhớ và phần “Có thể em chưa biết”. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học bài, thuộc ghi nhớ. - BTVN: 12.1 -> 12.7. - Đọc trước bài 13: “Công cơ học.” E. RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................
Ngày soạn: 27/11/2016 Tiết 15 - Bài 13: CÔNG CƠ HỌC A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Nêu được các ví dụ khác SGK về các trường hợp có công cơ học không có công cơ học, chỉ ra sự khác biệt giữa các trường hợp đó. - Phát biểu được công thức tính công, nêu được tên các đại lượng và đơn vị, biết vận dụng công thức A = F.S để tính công trong trường hợp phương của lực cùng phương với lực chuyển dời. 2, Kĩ năng: Phân tích, tổng hợp, xử lí thông tin 3, Thái độ: Nghiêm túc trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Tranh phóng to H13.1 - 13.3; bảng phụ. 2, Học sinh: Học bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Nêu điều kiện vật nổi, vật chìm? Công thức tính FA trong trường hợp vật nổi? - Chữa bài tập 12.6 (SBT). 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh ngồi học, con bò đang kéo xe,......đều đang thực hiện công. Nhưng không phải công trong các trường hợp này đều là "công cơ học". Vậy công cơ học là gì? Hoạt động 2: Hình thành khái niệm I. KHI NÀO THÌ CÓ CÔNG CƠ HỌC? 1. Nhận xét công cơ học - Con bò đang kéo xe -> xe chuyển động GV cho HS quan sát H13.1; H13.2. > có lực kéo F tác dụng làm xe chuyển GV: Từ những điều các em quan sát và động -> có công A. nhận xét được hãy cho biết. * Người lực sĩ đỡ quả tạ không chuyển ? Khi nào thì có công cơ học? động -> có lực này F, không có quãng GV: Hãy tìm từ thích hợp điền vào các đường S -> không có công A. chỗ chống trong C2 để hoàn thành kết 2. Kết luận luận. - Có công cơ học khi có lực tác dụng vào vật và làm cho vật chuyển dời. Cụ thể: Khi một vật A tác dụng lực vào
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG vật B và làm cho vật B chuyển dời thì ta nói vật A đã thực hiện công cơ học. GV? Hãy cho biết công cơ học phụ => Công cơ học phụ thuộc vào 2 yếu tố: thuộc vào những yếu tố nào? Độ lớn của lực tác dụng. Quãng đường vật dịch chuyển GV cho HS trả lời C3; C4 3. Vận dụng (Giải thích rõ). C3: C4: Hoạt động 3: Tìm hiểu công thức tính II. CÔNG THỨC TÍNH CÔNG 1. Công thức tính công cơ học công và vận dụng 1. Công thức tính công cơ học A A GV: Nếu có 1 lực tác dụng vào vật làm => F= ; s= A = F.s s F vật dịch chuyển 1 quãng đường S theo phương của lực thì công của lực F được Trong đó: A là công của lực F. tính theo công thức: A = F.s F là lực tác dụng vào vật. (GV giải thích rõ các đại lượng). s là quãng đường vật dịch chuyển. GV? Hãy cho biết đơn vị tính công. * Đơn vị : Đơn vị công là jun, kí hiệu là J. GV lứu ý 2 trường hợp khác 1 J = 1 Nm + Nếu vật chuyển dời không theo * Chú ý: SGK - T47 phương của lực. + Vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng 0. 2. Vận dụng 2. Vận dụng C5: Tóm tắt: F = 5000N ; s = 1000m GV gọi HS đọc và tóm tắt bài C5 A=? Giải: GV?Áp dụng công thức nào để tính Công của lực kéo đầu tàu là: công của lực kéo? A = F . s = 5000N . 1000m HS: A = F.s => A = 5000.000J = 5000KJ Đáp số: 5000000J (5000KJ) GV gọi HS đọc và tóm tắt bài C6. C6: Tóm tắt: m = 2 kg; h = 6m A=? Giải Gọi 1 HS trình bày Quả dừa có khối lượng 2 kg có trọng lực Gọi HS đọc và tóm tắt. là: P = 10.m = 10.2 = 20 N Lưu ý: P = F Công của trọng lực là: Tính P = 10.m =? A = P.h = 20.6 = 120 J ? Tính A = ? Đáp số: 120 J GV gọi 1 HS trả lời C7 4, Củng cố: - Thuật ngữ công cơ học chỉ sử dụng trong trường hợp nào? Công cơ học phụ thuộc vào những yếu tố nào? Công thức tính công cơ học, đơn vị công? . 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Học thuộc ghi nhớ; Đọc "Có thể em chưa biết"; Làm các bài tập trong SBT. Chuẩn bị bài 14: Định luật về công. E. RÚT KINH NGHIỆM: ............................................................................................
Ngày soạn: 03/12/2016 Tiết 16 – Bài 14: ĐỊNH LUẬT VỀ CÔNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Phát biểu được định luật về công dưới dạng: Lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi. 2, Kĩ năng: Vận dụng định luật để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng và ròng rọc động. 3, Thái độ: Cẩn thận, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 1đòn bẩy, 1 ròng rọc động, 1 lực kế 5N, 1 giá kẹp vào mép bàn, 2 thước thẳng,1 quả nặng 200g,1 quả nặng 100g. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ - Phát biểu khái niệm công cơ học. - Một người kéo gàu nước từ giếng sâu 4 m lên mặt đất, gàu nước có trọng lượng là 60N. Tính công của người đó sinh ra trong mỗi lần kéo. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Ở lớp 6 các em đã biết,muốn đưa một vật nặng lên cao,người ta có thể kéo trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản. Sử dụng máy cơ có thể cho ta lợi về lực,nhưng liệu có thể cho ta lợi về công không ? Bài này sẽ giúp các em trả lời câu hỏi trên. Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm I. Thí nghiệm nghiên cứu để đi đến định luật về Bảng kết quả thí nghiệm: Các đại Kéo trực Dùng ròng công. lượng cần tiếp rọc động GV cho Hs quan sát H14.1 a; b => giới xác định thiệu dụng cụ. F1 = 1,5 F1 = 0,75 GV yêu cầu HS làm thí nghiệm ghi kết Lực F (N) Quãng S1 = 0,2 S1 = 0,4 quả vào bảng. đường đi được s (m) Công A (J) A1 = 0,3 A2 = 0,3 C1: F1 = 2F2 ? Hãy so sánh lực F2với F1? C2: s2 = 2s1 ? Hãy so sánh s1 ,s2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ? Để so sánh được A1 với A2 phải tính công. * Lưu ý: Đổi đơn vị cm -> m. ? Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống => kết luận. Yêu cầu 2 Hs đọc GV:Kết luận trên không những chỉ đúng cho ròng rọc động mà còn đúng cho mọi máy cơ đơn giản khác. Do đó ta có kết luận tổng quát sau đây gọi là định luật về công => 2 HS đọc định luật. Hoạt động 3: Vận dụng Gọi HS đọc đề. Cho HS thảo luận trả lời C5: (?) Trong trường hợp nào người ta kéo với lực nhỏ hơn và nhỏ hơn bao nhiêu lần? (?) Trường hợp nào thì tốn nhiều công hơn? (?) Tính công của lực kéo thùng hàng theo mặt phẳng nghiêng lên sàn ô tô? HS tính. GV gọi 1 HS đọc đề bài C6. GV yêu cầu HS tóm tắt.
NỘI DUNG C3: A1 = F1.s1 = 1,5 . 0,02 = 0,03(J) A2 = F2 . s2 = 0,75 . 0,04 = 0,03 (J) Vậy : A1 = A2 C4: Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì lại thiệt hai lần về đường đi Nghĩa là không được lợi về công II. Định luật về công. Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. III.Vận dụng. C5: a) Trường hợp 1 lực kéo nhỏ hơn và nhỏ hơn 2 lần. b) Không có trường hợp nào tốn công hơn vì công thực hiện trong 2 trường hợp như nhau. c) Công của lực kéo: A=P.h=500.1 =500(J)
C6: Tóm tắt: P = 420N; s=8m a) F=? h=? b) A=? - GV hướng dẫn và cùng HS giái. Giải (?) Tính lực kéo và độ cao đưa vật lên ? a)*) Kéo vật lên cao nhờ ròng rọc động thì lực kéo chỉ bằng nửa trọng lượng của vật F=
? Tính công nâng vật lên? - GV hướng dẫn Hs tính theo 2 cách.
1 420 P= = 210( N ) 2 2
*) Dùng ròng rọc động được lợi 2 lần về lực thì phải thiệt 2 lần về đường đi. Nghĩa là muốn nâng vật lên độ cao h thì phải kéo đầu dây đi một đoạn l = 2h = 8m => h =
8 = 4m 2
b) Công nâng vật lên: A =P.h = 420 . 4 = 1680(J) hay A = F.l = 210.8 = 1680(J). 4, Củng cố: - Gv y/c Hs nhắc lại công thức tính công, đọc phần Ghi nhớ. - Hướng dẫn HS nghiên cứu phần "Có thể em chưa biết". 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học thuộc phần ghi nhớ; BTVN: 14.1 -> 14.7 (SBT). - Xem lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học trong HKI để chuẩn bị cho tiết ôn tập. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 11/12/2016 Tiết 17: ÔN TẬP HỌC KỲ I A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học đã học trong học kì I. 2. Kĩ năng: Vận dụng các kiến thức đã học để giải các bài tập vận dụng. 3, Thái độ: Rèn kỹ năng tư duy lôgic, tổng hợp và thái độ nghiêm túc trong học tập. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Bảng phụ. 2, Học sinh: Ôn lại toàn bộ kiến thức phần cơ học đã học. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài mới. 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức I. Lí thuyết HS thực hiện theo y/c của GV 1. Chuyển động cơ học GV vận dụng sơ đồ tư duy để hệ thống - Chuyển động đều kiến thức cho HS - Chuyển động không đều -Vận tốc: CĐ cơ học
Lực cơ
Cơ học Áp suất
Công cơ học
Với mỗi nội dung GV đặt câu hỏi để HS nêu được khái niệm, cho được ví dụ hoặc viết được công thức hoặc biểu diễn được bằng hình vẽ.
vtb =
s (m/s hoặc km/h) t
3. Lực cơ - Biểu diễn lực - Hai lực cân bằng - Lực ma sát 3. Áp suất - Áp suất: p = F/s - Áp suất chất lỏng: p = d.h (N/m2) - Bình thông nhau: - Áp suất khí quyển: - Lực đẩy Ác - si - mét: FA = d.V (N) - Điều kiện để một vật nổi, chìm, lơ lửng trong chất lỏng: 4. Công cơ học, định luật về công - Điều kiện để có công cơ học: Có F tác dụng và có s dịch chuyển - Công thức tính công: A = F.s - Định luật về công: III. Bài tập 1. Bài 1 (SGK/65) Giải S1 = 100m Vận tốc tb đoạn đường 1 là:
Hoạt động 2: Vận dụng GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm các bài tập trong SGK-Trang 65. Cho HS chuẩn bị 3-5' sau đó gọi HS t = 25s 1 chữa trên bảng
vTB1 =
S1 100 = = 4(m / s) t1 25
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS S2 = 50m
NỘI DUNG Vận tốc tb đoạn đường II là:
t2 = 20s
vTB 2 =
S 2 50 = = 2,5(m / s) t2 20
vTB1 = ? Vận tốc tb trên cả đoạn đường là vTB2 = ? vTB =
GV lưu ý quy chuẩn đơn vị đo các đại lượng.
S1 + S 2 100 + 50 = = 3, 33(m / s) t1 + t2 25 + 20
vTB = ? 2. Bài 2(SGK/65): Biểu diễn lực kéo F=50N tác dụng lên vật A, tỉ xích 1cm = 10N A
F
10cm
- Điểm đặt của lực: lên vật -Có phương nằm ngang chiều hướng sang phải - Độ lớn F = 50N 3. Bài 3 (SGK/65): Tính công của lực F=6000N kéo vật đi xa 100m. F=6000N Giải S=100m Công của lực kéo là: A=? ADCT A=F.s Thay số: A=6000N.100m=600 000 J =600 kJ Đáp số: A=600 kJ 4. Bài 4(SGK/65): Tính áp lực và áp suất của vật có khối lượng 2 tấn lên mặt đất. Biết diện tích tiếp xúc là 80cm2. m=2 tấn=2000kg Giải 2 S=80cm Áp lực của vật lên mặt đất là F=? F=P=10.m=10.2000kg=20 000N P=? Áp suất của vật lên mặt đất là p=
20000 F = = 2500 000(N/m2) S 0, 008
Đáp số: F=20 000 N P=2500 000 N/m2 4, Củng cố: ( GV củng cố sau từng phần). 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Ôn tập toàn bộ kiến thức chương I - Xem lại các bài tập đã chữa và làm các bài tập còn lại trong SGK, SBT. - Chuẩn bị cho Tiết sau kiểm tra học kì I. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn : 20/12/2016 Tiết 18 : KIỂM TRA HỌC KỲ I A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Kiểm tra kết quả học tập của học sinh trong học kỳ I. - Vận dụng các kiến thức đã học trong chương trình học kỳ I để làm bài tập có liên quan. 2, Kĩ năng - Có kĩ năng nhìn nhận giải quyết vấn đề nhanh, chính xác. - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra nhanh. 3, Thái độ - Có thái độ đúng đắn trong học tập. Nghiêm túc, trung thực. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên : Ra đề kiểm tra thuộc phạm vi nội dung kiến thức đã học, đảm bảo đủ các chủ đề, phù hợp với các đối tượng học sinh, phân loại được học sinh. 2, Học sinh : Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học trong học kỳ I. C. PHƯƠNG PHÁP - Kiểm tra viết D. ĐỀ BÀI * MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA : CHỦ ĐỀ 1. Chuyển động 2. Áp suất 3. Lực 4. Công cơ học TỔNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU TN TL TN TL 1 câu (0,5đ) 1 câu (2đ) 3 câu 1 câu (2đ) (0,5đ) 1 câu (1đ) 4 câu 2 câu 1 câu (3đ) (1đ) (2đ)
VẬN DỤNG TN TL 1 câu (2,5đ) 2 câu (1đ) 1 câu (0,5đ) 3 câu (1,5đ)
1 câu (2,5đ)
TỔNG 2 câu (3đ) 3 câu (3đ) 4 câu (2,5đ) 2 câu (1,5đ) 11 câu (10đ)
* ĐỀ BÀI : I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng: (2 điểm) Câu 1: Một ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo của động cơ ô tô là 1000N. Lực ma sát tác dụng lên các bánh xe có giá trị nào sau đây?
A. 500 N C. 800 N B. 1000 N D. 2000 N Câu 2: Một áp lực có độ lớn 600N tác dụng lên diện tích bị ép 2m2. Áp suất do áp lực gây ra là: A. 300 Pa C. 400 Pa B. 500 Pa D. 600 Pa Câu 3: Một thùng cao 1,5m. Áp suất của nước lên đáy thùng là bao nhiêu? Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. A. 15 Pa C. 150 Pa B. 1500 Pa D. 15000 Pa Câu 4: Để nâng 1 vật có khối lượng 10kg lên cao 2m, người ta phải bỏ ra 1 công tối thiểu là: A. 20 J C. 200 J B. 60 J D. 2 J II/ Điền từ hoặc cụm từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau: (3 điểm) Câu 1: Không có một máy cơ đơn giản nào cho ta ..................................... Nếu được lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về ................................... và ngược lại. Câu 2: Hai lực cân bằng là 2 lực cùng tác dụng lên 1 vật có cường độ ......................., cùng phương , .................chiều. Câu 3: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động trên đường, đột ngột xe rẽ phải, khi đó người ngồi trên xe bị nghiêng người sang bên ................. Câu 4: Để biểu diễn 1 véc tơ lực người ta dùng ............................................................. .......................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... III/ Dùng lời giải hoàn thành các bài tập sau: (5 điểm ) Bài 1: Một người dự định đi đoạn đường dài 100km bằng xe máy trong 2,5h. a. Tính vận tốc trung bình mà người đó dự định đi trên đoạn đường. b. Thực ra sau khi đi được nửa đoạn đường đầu thì xe của người đó bị hỏng và phải dừng lại sửa mất 15 phút. Hỏi trên nửa đoạn đường còn lại người đó phải đi với vận tốc là bao nhiêu để thời gian đi đúng như dự kiến? Bài 2: Một miếng sắt có thể tích là 0,002m3được nhúng chìm trong nước. Tính lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Nếu miếng sắt được nhúng chìm ở độ sâu khác nhau thì lực đẩy Ác-simét có thay đổi không? Tại sao? * ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM I/ Khoanh tròn .......................(2đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 B A II/ Điền từ ..............................(3đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1: lợi về công; đường đi. Câu 2: bằng nhau; ngược.
Câu 3 D
Câu 4 C
Câu 3: trái. Câu 4: 1 mũi tên có gốc là điểm đặt lực, phương chiều trùng với phương chiều của lực, độ dài biểu thị cường độ lực theo 1 tỉ xích cho trước. III/ Dùng lời giải .........................(5đ) Bài 1: (5đ) * Tóm tắt: S = 90km t = 2h t’ = 15 phút = 0,25h a. vtb = ? b. v2 = ? 0,25đ a. Vận tốc trung bình người đó dự định đi trên đoạn đường là: vtb = S/t = 90/2 = 45 (km/h) 1đ b. - Thời gian người đó đi trên nửa đoạn đường đầu là: t1 = S1/v = 45/45 = 1 (h) 0,25đ - Thời gian người đó đi trên nửa đoạn dường còn lại là: 0,5đ t2 = t - t1 - t’ = 2 – 1 – 0,25 = 0,75 (h) 0,25đ - Vận tốc người đó đi trên nửa đoạn đường còn lại là: v2 = S2/ t2 = 45/0,75 = 60 (km/h) 0,5đ Đáp số: a. 40km/h b. 50km/h
0,25đ
Bài 2: (2đ) - Lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt là: FA = d.V = 10000.0,002 = 20N 1đ - Nếu miếng sắt được nhúng chìm ở độ sâu khác nhau thì lực đẩy Ác-si-mét không thay đổi. 0,5đ Tại vì: Lực đấy Ác-si-mét chỉ phụ thuộc vào trọng lượng riêng của chất lỏng và thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ chứ không phụ thuộc vào độ sâu. 0,5đ E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 07/01/2017
Tiết 19 – Bài 15: CÔNG SUẤT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Hiểu được công suất là công thức thực hiện được trong 1s là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công nhanh hay chậm ... lấy được ví dụ - Viết được và biết vận dụng công thức tính công suất để giải bài tập. 2, Kĩ năng - Vận dụng kiến thức, công thức tính áp suất vào làm các bài tập liên quan. 3, Thái độ - Cẩn thận, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Bảng phụ, tranh vẽ hình 15.1. 2, Học sinh: Học bài, nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: ? Phát biểu định luật về công và làm bài tập 14.1 (SBT). 3, Bài mới NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Treo tranh vẽ H15.1(SGK) và giới thiệu phần đầu ở I và hỏi HS: Ai làm việc khỏe hơn? HS: Trả lời. GV: Để hiểu rõ câu trả lời trên ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2: Tìm hiểu khả năng thực I. Ai làm việc khỏe hơn ? hiện công GV gọi HS đọc mục I C1: Công của An thực hiện được là: Tóm tắt: P = 16N A1 = P1 h = 16 . 10 . 4 = 640(J) h = 4m Công của Dũng thực hiện được là: t1 = 50s Tính A1 =? A2 = P2 . h = 16 . 15 . 4 = 960 (J) t2 = 60s A2 = ? C2: Phương án c và d. C3: Nếu để thực hiện cùng 1 công là 1J GV: gọi HS đọc tìm phương án đúng thì: An phải mất một khoảng thời gian: t'1 =
50 = 0,078( s ) 640
GV hướng dẫn HS trả lời C3 theo Dũng phải mất một khoảng thời gian: phương án c. (Trường hợp theo phương án d để HS t' = 60 = 0,0025( s ) 2 960 thực hiện ở nhà) => t'2 < t'1. Vậy Dũng làm việc khỏe hơn.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 3: Công thức tính công II. Công suất - Đơn vị công suất 1, Đinh nghĩa: Công thực hiện được trong suất GV giới thiệu định nghĩa công suất. 1 đơn vị thời gian được gọi là công suất. - Giúp hs xây dựng công thức tính công suất thông qua bài toán: Tiếp theo bài toán trên phần I, Hãy tính công thực hiện được trong 1 giây của An và Dũng. - Từ phần bài làm của hs dẫn dắt để đi đến công thức tính công suất. GV xây dựng đơn vị đo công suất dựa trên công thức đo công suất đã cho. GV lưu ý với HS ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị: + Công suất của động cơ ô tô cho biết gì? + Công suất ghi trên các thiết bị, dụng cụ dùng điện biểu thị điện năng (công của dòng điện) tiêu thụ trong 1 dơn vị thời gian. Hoạt động 4: Vận dụng Gọi HS đọc đề và tóm tắt C4. Biết A1 ; t1 => P1= ?
2, Công thức: P=
A t
3, Đơn vị: J/s 1J/s = 1 W (oát) 1kW = 1000W 1MW = 1000kW = 1000000W
III. Vận dụng C4: Cho biết: h = 4m; P = 16N; A1 = 640J; A2 = 960J; t1 = 50s ; t2 = 60s P1 = ? ; P2 = ? Giải Công suất làm việc của An:
Biết A2 ; t2 => P2 =?
P1 =
So sánh P1 với P2?
Công suất làm việc của Dũng:
A1 640 = = 12,8( w) t1 50
=> P2 =
A2 960 = = 16( w) t2 60
=> P2 > P1 (Vì 16 > 12,8) Gọi HS đọc C5. C5: GV hướng dẫn trả lời. 4, Củng cố: Cho HS làm bài kiểm tra nhanh. Đề bài như sau: Hãy viết công thức tính công suất. Áp dụng làm bài tập sau: Một cần trục nâng 1 vật nặng 1500N lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Tính công suất của cần trục. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học thuộc phần ghi nhớ; Làm các bài tập trong SBT. Đọc trước bài: Cơ năng. V/ Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 15/01/2017
Tiết 20 – Bài 16: CƠ NĂNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Tìm được ví dụ minh họa cho các khái niệm cơ năng, thế năng, động năng. - Thấy được một cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so với mặt đất và động năng của vật phụ thuộc vào khối lượng và vận tốc của vật. 2, Kĩ năng - Tìm được ví dụ minh họa; Phân biệt được thế năng và động năng. 3, Thái độ - Cẩn thận, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Tranh mô tả H16.1,H16.2,H16.4, H16.4, 1 viên bi thép, 1 máng nghiêng, 1 miếng gỗ,1 lò xo lá tròn, 1 miếng gỗ nhỏ, 1 bao diêm. 2, Học sinh: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,2,5); Trực quan (hoạt động 3). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 4). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: ? Công suất là gì? Hãy viết công thức và nêu đơn vị tính công suất? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (Như phần mở đầu trong SGK) I/ CƠ NĂNG: - Định nghĩa: Khi một vật có khả năng Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ năng GV: Thông báo khái niệm cơ năng, vậy thực hiện công cơ học, ta nói vật đó có cơ khi vật có khả năng thực hiện công cơ năng. học ta nói vật đó có cơ năng. + Vật có khả năng thực hiện công cơ học càng lớn thì cơ năng của vật càng lớn. Hoạt động 3: Hình thành khái niệm + Cơ năng được đo bằng đơn vị J. thế năng II/ THẾ NĂNG: GV: - Quả nặng A đứng trên mặt đất có 1. Thế năng hấp dẫn: sinh công không? - Nhìn vào H16b khi đưa quả nặng lên cao có cơ năng không? Tại sao? GV: Thông báo về thế năng hấp dẫn. ? Vậy thế nào là thế năng hấp dẫn? * Định nghĩa: Cơ năng của vật phụ thuộc GV: Vật ở vị trí càng cao thì công mà vào vị trí của vật so với mặt đất (hoặc so vật thực hiện sẽ thế nào? Và khi đó thế với 1 vị trí khác được chọn làm mốc để năng của vật sẽ thế nào? tính độ cao) gọi là thế năng hấp dẫn. GV: Khi vật nằm trên mặt đất thì thế * Chú ý: + Thế năng hấp dẫn phụ thuộc
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS năng của vật bằng bao nhiêu? GV: Thông báo với HS về thế năng của vật khi vật có khối lượng lớn. GV: Giới thiệu với HS công thức xác định thế năng hấp dẫn khi biết trọng lượng và độ cao của vật. GV? Có một lò so được làm bằng thép uốn thành vòng tròn lò so được nén lại nhờ một sợi dây, phía trên đặt một miếng gỗ. ? Trong trường hợp này vật (lò xo) có cơ năng không? Cơ năng của vật trong trường hợp này gọi là gì? ? Lò xo càng bị nén nhiều thì thế năng đàn hồi của lò xo sẽ thế nào? Vì sao? Hoạt động 4: Hình thành khái niệm động năng GV: Giới thiệu dụng cụ và nêu cách tiến hành thí nghiệm 1. GV: Hiện tượng sẽ xảy ra như thế nào khi tiến hành thí nghiệm 1? GV: Yêu cầu HS C4, C5 GV: Vậy động năng là gì? GV: Cho HS tiến hành TN2 và TN3. GV: Yêu cầu HS thực hiện C6, C7
NỘI DUNG vào mốc tính độ cao. Khi vật nằm trên mặt đất thì thế năng của vật bằng 0. Vật ở vị trí càng cao thì thế năng của vật càng lớn. + Vật có khối lượng càng lớn, thế năng càng lớn. Wt = P.h
Wt: thế năng P: trọng lượng của vật h: độ cao của vật so với mặt đất
2. Thế năng đàn hồi: * Định nghĩa: Cơ năng của vật phụ thuộc vào độ biến dạng của vật gọi là thế năng đàn hồi. III. ĐỘNG NĂNG: 1. Khi nào vật có động năng? * Thí nghiệm 1: - Dụng cụ: - Tiến hành: Cho quả cầu A lăn ở vị trí 1 trên máng nghiêng đập xuống vào miếng gỗ B. * Định nghĩa: Cơ năng của vật do chuyển động mà có được là là động năng 2. Động năng của vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? a. Thí nghiệm: GV? Từ 2 thí nghiệm trên có thể khẳng *TN 2: Cho lăn từ vị trí 2 dịnh rằng động năng của vật phụ thuộc *TN3: Thay mAbằng mA' sao cho mA' > mA. vào mấy yếu tố? Đó là những yếu tố b. Kết luận: Động năng của vật phụ thuộc nào? vào vận tốc và khối lượng của nó. GV: Thông báo công thức xác định Wđ : động năng 2 động năng của vật. mv * Chú ý: Wđ = m: khối lượng 2 Hoạt động 5: Vận dụng v : vận tốc GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C9 và IV. VẬN DỤNG: C10 C9, C10 4, Củng cố: Thế nào là cơ năng? Cơ năng gồm mấy dạng? Đó là nhưngx dạng nào? - Cho 1 vài học sinh đọc phần Ghi nhớ. - Hướng dẫn HS nghiên cứu phần "Có thể em chưa biết". 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Học thuộc bài; Làm bài tập trong SBT. - Chuẩn bị cho tiết sau: Tổng kết chương I. E.RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................
Ngày soạn: 01/02/2017
Tiết 21 – Bài 18: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG I: CƠ HỌC A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Ôn tập hệ thống hóa các kiến thức cơ bản của phần cơ học để trả lời các câu hỏi của phần ôn tập. 2, Kĩ năng - Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi và giải bài tập. 3, Thái độ - Cẩn thận, kiên trì và yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Bảng phụ. 2, Học sinh : Ôn lại các kiến thức và làm các bài tập. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong bài) 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết I. Lí thuyết GV: Nêu câu hỏi cho HS trả lời miệng 1) Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí từ câu 1 => câu 16. của vật này so với vật khác (được chọn làm Câu 1: Chuyển động cơ học là gì? Cho mốc). VD: hai ví dụ ? 2) Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chạy. Câu 2: Nêu một số VD chứng tỏ một vật Hành khách chuyển động so với cây cối có thể chuyển động so với vật này, bên cạnh đường nhưng lại đứng yên so với nhưng lại đứng yên so với vật khác. ô tô. Câu 3: Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho 3) Độ lớn của vận tốc đặc trưng cho tính tính chất nào của chuyển động ? Viết chất nhanh, chậm của chuyển động. s công thức tính vận tốc? Đơn vị vận tốc? Công thức: v = (m/s ; km/h) t Câu 4: Chuyển động không đều là gì? 4) Chuyển động không đều là chuyển động Viết công thức tính vận tốc trung bình mà độ lớn của vận tốc thay đổi theo thời của chuyển động không đều ? s gian: vTB = t Câu 5: Lực có tác dụng như thế nào đối 5) Lực có tác dụng làm thay đổi vận tốc với vận tốc? Nêu VD minh họa. của chuyển động. VD: Đá vào quả bóng, quả bóng lăn đi. Câu 6: Nêu các yếu tố của lực và cách 6) Các yếu tố của lực: biểu diễn lực bằng véc tơ. + Điểm đặt. + Phương, chiều của lực. + Độ lớn của lực. Lực là đại lượng véc tơ.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Câu 7: Hai lực cân bằng là gì? Một vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ thế nào khi: a) Vật đang đứng yên? b) Vật đang chuyển động? Câu 8: Lực ma sát xuất hiện khi nào? Nêu hai VD về lực ma sát.
Câu 9: Nêu hai VD chứng tỏ vật có quán tính.
Câu 10: Tác dụng của áp lực phụ thuộc những yếu tố nào? Công thức tính áp suất, đơn vị áp suất ?
NỘI DUNG 7) Hai lực cân bằng là 2 lực tác dụng lên cùng một vật có cùng phương ngược chiều, cùng độ lớn. Vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng. a) Đứng yên khi vật dang đứng yên. b) Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động. 8) Lực ma sát xuất hiện khi chuyển động trên mặt một vật khác. Lực ma sát phụ thuộc vào tính chất của mặt tiếp xúc. Độ lớn của lực ma sát càng giảm khi mặt tiếp xúc giữa vật càng nhẵn. 9) Nêu 2 ví dụ về vật có quán tính: - Khi xe đột ngột chuyển động hành khách nhả người về phía trước. - Người đang chạy vướng phải vật chắn ngã nhào về phía trước. 10) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: + Độ lớn của lực tác dụng lên vật và S bề mặt tiếp xúc. P=
Câu 11: Một vật nhúng chìm trong chất lỏng chịu tác dụng của một lực đẩy có phương, chiều và độ lớn như thế nào?
Câu 12: Điều kiện để vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng trong chất lỏng? Câu 13:Trong khoa học thì thuật ngữ công cơ học chỉ dùng trong trường hợp nào? Câu 14: Viết biểu thức tính công cơ học ? Giải thích rõ từng đại lượng có trong công thức và đơn vị của chúng?
Câu 15: Phát biểu định luật về công?
F F => F = P.S ; S = S P
* Đơn vị: 1Pa = 1N/m2 11) Một vật bị nhúng chìm trong lòng chất lỏng chịu tác dụng của 1 lực đẩy có: + Điểm đặt trên vật. + Phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên. + Độ lớn bằng trọng lượng của khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ. FA = V.d (V là thể tích khối chất lỏng bị vật chiếm chỗ; d là trọng lượng riêng của chất lỏng). 12) Điều kiện để một vật chìm trong lòng chất lỏng: (SGK). 13) Trong khoa học thì công cơ học chỉ dùng trong trường hợp có lực tác dụng lên vật làm vật chuyển dời. 14) Biểu thức tính công cơ học: A = F.s Trong đó: A là công thực hiện lực. F là độ lớn lực tác dụng. s là quãng đường chuyển động theo phương của lực. Đơn vị: J ; 1J = 1N.m 15) Định luật về công: Không một máy cơ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG đơn giản nào cho ta lợi về công. Được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại. Câu 16: Công suất cho ta biết điều gì? 16) Công suất cho ta biết khả năng thực hiện công của một người hoặc một máy trong cùng một đơn vị thời gian ( trong 1 giây). Hoạt động 2: Vận dụng II. Vận dụng GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm từ Câu 1: Hai lực được gọi là cân bằng khi: câu 1 => Câu 6 trong SGK. D. Cùng đặt lên một vật, cùng độ lớn, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau. Câu 2: Xe ô tô đang chuyển động đột ngột dừng lại. Hành khách trong xe bị: HS: Thảo luận và trả lời lần lượt từng D. Xô người về phía trước. Câu 3: Một đoàn mô tô chuyển động cùng câu. chiều, cùng vận tốc đi ngang qua một ô tô đỗ bên đường. Ý kiến nhận xét đúng là: GV cho HS khác nhận xét và chốt lại B. Các mô tô đứng yên đối với nhau. nội dung câu trả lời đúng. Câu 4: Hai thỏi hình trụ, một bằng nhôm, một bằng đồng khi được treo vào hai đầu cân đòn thì đòn cân cân bằng (H.18.1). Khi nhúng ngập cả hai vào nước thì đòn cân sẽ: A. Nghiêng về bên phải. Câu 5: Để chuyển một vật nặng lên cao, người ta dùng nhiều cách. D. Không có cách nào cho ta lợi về công. Câu 6: Một vật được ném lên cao theo phương thẳng đứng. Vật vừa có thế năng, vừa có động năng khi: D. Vật đang đi lên và vật đang rơi xuống. 4, Củng cố : (GV củng cố trong từng phần). 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Ôn lại các kiến thức trong chương ; Trả lời các câu hỏi từ câu 1 => câu 6 trong SGK – 64 ; Làm các bài tập phần ôn tập trong SGK. - Đọc trước bài 19: “Các chất được cấu tạo như thế nào.” E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 02/02/2017
Chương III: NHIỆT HỌC Tiết 22 – Bài 19: CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO? A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Kể được một số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách. - Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích. - Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản. 2, Kĩ năng - Khả năng quan sát và làm thí nghiệm mô hình. 3, Thái độ - Cẩn thận chịu khó và yêu thích bộ môn. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên : Hai bình thủy tinh hình trụ đường kính cỡ 20 mm; 50 cm3 rượu và 50 cm3 nước. 2, Học sinh: 50 cm3 cát và 50 cm3 ngô. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,2,4). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra việc chuẩn bị của HS). 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Giới thiệu chương II – Nhiệt học và làm TN phần mở đầu. (Trước khi làm TN cho HS nêu dự đoán ) GV? Khoảng hỗn hợp còn lại đã biến đi đâu? Hoạt động 2: Tìm hiểu về cấu tạo của I. Các chất có được cấu tạo từ các hạt các chất riêng biệt không? GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin - Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng trong SGK về cấu tạo hạt của vật chất. biệt gọi là nguyên tử, phân tử. ? Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt ? Nguyên tử là gì. + Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất. ? Phân tử là gì. + Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết ? Vì sao các chất có vẻ như liền 1 khối. hợp lại => Nguyên tử và phân tử đều vô cùng nhỏ bé nên các chất có vẻ nhìn như liền một
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 3: Tìm hiểu khoảng cách giữa các phân tử GV: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm mô hình. HS: Làm thí nghiệm theo nhóm. GV: Tổ chức cả lớp thảo luận đưa ra kết luận. HS: Hoạt động nhóm. GV: Yêu cầu HS giải thích sự thiếu hụt thể tích trong thí nghiệm trộn cát vào ngô và trộn rượu vào nước.
GV: Qua thí nghiệm ta có kết luận gì?
Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu HS trả lời các câu trong phần vận dụng. HS: Trình bày miệng câu hỏi C3 ;C4 GV: Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C5
NỘI DUNG khối. II. Giữa các phân tử có khoảng cách hay không? 1. Thí nghiệm mô hình: C1: Lấy 50cm3 cát đổ vào 50cm3 ngô rồi lắc nhẹ Ta không thu được 100cm3 hỗn hợp vì giữa các hạt ngô có khoảng cách nên khi đổ cát vào ngô các hạt cát đã xen vào khoảng giữa các hạt ngô, làm cho thể tích của hỗn hợp nhỏ hơn tổng thể tích của ngô và cát. 2. Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách: C2: Giải thích: - Giữa các phân tử nước cũng giống như giữa các phân tử rượu đều có khoảng cách nên khi trộn rượu vào nước các phân tử rượu đã xen vào khoảng giữa các phân tử nước và ngược lại, vì thế mà thể tích của rượu và nước giảm. * Kết luận: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. III. Vận dụng: C3: Khi khuấy lên các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước, cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường. C4: Thành bóng cao su được cấu tạo từ các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách. Các phân tử không ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà ra ngoài làm cho bóng sẹp dần. C5: Vì các phân tử không khí đã xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước.
4, Củng cố: - Các chất được cấu tạo như thế nào? - Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết”. - Yêu cầu HS lấy 1 số ví dụ trong thực tế về các hiện tượng chứng tỏ các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt và giữa chúng có khoảng cách. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học bài theo SGK. - Xem lại các câu trả lời trong bài, tập giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên. - Làm các bài tập 1 -> 7 (SBT-25, 26). - Chuẩn bị bài mới: đọc trước bài “Nguyên tử, phân tử chuyển động hay đừng yên?”. E. RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 12/02/2017
Tiết 23 – Bài 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN? A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Giải thích được sự chuyển động Bơ-rao. - Chỉ ra được sự tương tương giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số học sinh xô đẩy từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao. - Nắm được rằng khi nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động công nhanh thì nhiệt của vật càng cao. - Giải thích được tại sao khi nhiệt càng cao thì hiện tượng khuếch tán xảy ra càng nhanh. 2, Kĩ năng - Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế về cấu tạo của các chất cũng như đặc điểm của nguyên tử, phân tử. 3, Thái độ - Cẩn thận chịu khó và yêu thích bộ môn. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Tranh vẽ phóng to hình 20.1, 20.2, 20.3, 20.4. 2, Học sinh: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,3,5). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2,4). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: - Các chất được cấu tạo như thế nào? - Tại sao các chất trông đều có vẻ như liền một khối mặc dù chúng đều được cấu tạo từ các hạt riêng biệt? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Tiến hành 1 TN giúp HS thấy được sự chuyển động của các nguyên tử, phân tử với vật liệu gồm có nước và mực. ? Các em quan sát có hiện tượng gì xảy ra đối với các phân tử mực? ? Vì sao lại có hiện tượng trên? -> Bài mới Hoạt động 2: Làm thí nghiệm I. Thí nghiệm Bơ - rao GV: Giới thiệu TN Bơ – rao, chỉ cho HS thấy - Dụng cụ: được sự tương tự giữa TN vừa tiến hành ở - Tiến hành: trên với TN Bơ – rao. - Nhận xét: GV: Miêu tả thí nghiệm Bơ – rao. HS: Quan sát H20.2, lắng nghe và suy nghĩ để giải thích được chuyển động của Bơ - rao.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử GV: Lần lượt nêu các câu hỏi để hs trả lời: ? Hạt mực tương tự với hạt nào trong TN Bơ – rao? ? Tại sao các phân tử nước có thể làm cho các hạt mực hay các hạt phấn hoa chuyển động? GV: Điều khiển HS thảo luận chung toàn lớp. GV chú ý phát hiện các câu trả lời chưa đúng để cả lớp phân tích tìm câu trả lời chính xác. GV: Treo tranh vẽ H20.2 và H20.3, thông báo về Anhxtanh- người giải thích đầy đủ và chính xác thí nghiệm của Bơrao là do các phân tử nước không đứng yên mà chuyển động không ngừng GV? Từ các TN trên chúng ta có thể khẳng định như thế nào về sự chuyển động của các nguyên tử,phân tử? Hoạt động 4: Tìm hiểu về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ GV? Trong TN trên nếu tăng nhiệt độ của nước lên thì các hạt mực hay các hạt phấn hoa có chuyển động nhanh hơn không? HS: Dự đoán GV: Làm TN kiểm tra dự đoán GV: Thông báo: Trong TN Bơ – rao, khi tăng nhiệt độ của nước lên thì các hạt phấn hoa chuyển động nhanh lên, chứng tỏ các phân tử nước chuyển động nhanh lên. GV: Từ TN trên ta có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa chuyển động của phân tử và nhiệt độ. Hoạt động 5: Vận dụng GV: Yêu cầu HS thảo luận trả lời C4. ? Thế nào là hiện tượng khuếch tán? Lấy 2 ví dụ về hiện tượng khuếch tán.
NỘI DUNG II. Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng: 1, Trả lời câu hỏi C1: Quả bóng tương tự như hạt phấn hoa trong thí nghiệm Bsao. C2: HS tương tự như những hạt phân tử nước trong thí nghiệm Bsao. C3: Các phân tử nước có thể làm cho các hạt phấn hoa chuyển động vì: các phân tử nước không ngừng đứng yên mà chuyển động không ngừng. Trong khi chuyển động các phân tử nước va chạm vào các hạt phấn hoa từ nhiều phía, các va chạm này không cân bằng nhau làm cho các hạt phấn hoa chuyển động hỗn độn không ngừng. 2, Kết luận Các nguyên tử, phân tử chuyển động hỗn độn không ngừng về mọi phía. III. Chuyển động phân tử và nhiệt:
- Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử chuyển động càng nhanh. - Vì chuyển động của các nguyên tử, phân tử liên quan chặt chẽ với nhiệt độ nên chuyển động này được gọi là chuyển động nhiệt. IV. Vận dụng: C4: * Hiện tượng khuếch tán là hiện tượng các nguyên tử, phân tử các chất tự hoà lẫn vào nhau.
4, Củng cố: - GV y/c HS đọc phần Ghi nhớ. - Hướng dẫn HS đọc phần “Có thể em chưa biết”. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Học bài theo SGK, xem lại các câu trả lời trong bài; Làm các bài tập trong SBT; Chuẩn bị bài mới – Bài 21: Nhiệt năng. E. RÚT KINH NGHIỆM: ....................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/02/2017
Tiết 24 – Bài 21: NHIỆT NĂNG A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật. - Tìm được ví dụ về thực hiện công và truyền nhiệt. - Phát biểu được định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng. 2, Kĩ năng - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải các hiện tượng thực tế. 3, Thái độ - Cẩn thận chịu khó và yêu thích bộ môn. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: 1 quả bóng cao su , 2 miếng kim loại (hoặc 2 đồng xu),1 phích nước nóng, 2 thìa nhôm,1 cốc thuỷ tinh , 1 banh kẹp, 1 đèn cồn, diêm. 2, Học sinh: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề, thực nghiệm, trực quan. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: ?Các nguyên tử, phân tử chuyển động hay đứng yên? Hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào khi ta tăng nhiệt độ của vật? 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập. GV: Tổ chức tình huống như trong SGK Hoạt động 2: Tìm hiểu về nhiệt năng I. NHIỆT NĂNG: GV: Yêu cầu HS nhắc lại thế nào là động năng của một vật ? Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các chất có động năng không? GV:Thông báo khái niệm nhiệt năng. * Khái niệm: Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật gọi là nhiệt năng của vật. ? Mối quan hệ giữa nhiệt năng và nhiệt - Nhiệt độ càng cao thì các phân tử cấu tạo độ? Giải thích? nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn. GV: Có những cách nào làm thay đổi nhiệt năng của vật? II. CÁC CÁCH LÀM THAY ĐỔI Hoạt động 3:Các cách làm thay đổi NHIỆT NĂNG: nhiệt năng. 1. Thực hiện công: GV: Làm thế nào để tăng nhiệt năng của - Khi thực hiện công lên miếng đồng, một đồng xu? miếng đồng có thể nóng lên, nhiệt năng HS: Trả lời của nó tăng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS GV: Ghi các phương án lên bảng và hướng dẫn HS phân tích, quy chúng về hai loại: thực hiện công và truyền nhiệt. GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra với những phương án khả thi về thực hiện công. HS: Làm thí nghiệm trả lời C1 GV: Mặc dù không thực hiện công ta vẫn làm cho nhiệt năng của miếng đồng tăng. Vậy bằng cách nào? HS: Trả lời
GV: Vậy thế nào là cách truyền nhiệt? HS: Trả lời khái niệm GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2. HS: Trả lời câu hỏi C2
NỘI DUNG
C1: Cọ sát miếng đồng vào mặt bàn, miếng đồng nóng lên, chứng tỏ nhiệt năng tăng. 2. Truyền nhiệt: VD: (SGK - Tr 75) - Cho miếng đồng tiếp xúc với những vật có nhiệt độ cao hơn khi đó miếng đồng sẽ nóng lên, nhiệt năng của nó tăng, còn vật có nhiệt cao hơn thì lạnh đi, nhiệt năng của nó giảm. Vật có nhiệt độ cao đã truyền cho miếng đồng một phần nhiệt năng của nó. *Khái niệm: Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện công gọi là truyền nhiệt. C2: Đốt nóng miếng đồng rồi thả vào cốc nước. III. NHIỆT LƯỢNG - Phần nhiệt lượng mà vật nhận thêm hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt được gọi là nhiệt lượng. Ký hiệu: Q Đơn vị: Jun
Hoạt động 4: Tìm hiểu về nhiệt lượng GV thông báo định nghĩa nhiệt lượng, kí hiệu và đơn vị nhiệt lượng. ? Trong thí nghiệm làm thay đổi nhiệt năng của miếng đồng bằng cách cọ sát miếng đồng lên mạt bàn, miếng đồng nóng lên, có phải miếng đồng đã nhận thêm 1 nhiệt lượng hay không? *GV đặc biệt nhấn mạnh với HS khi nào IV. VẬN DỤNG mới được nói là vật nhận thêm nhiệt C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm, của nước tăng. Đây là sự truyền nhiệt. lượng. C5: Quả bóng rơi mỗi lần quả bóng nảy Hoạt động 5: Vận dụng GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi C3, lên độ cao của nó giảm dần, cuối cùng không nảy lên được nữa là do một phần cơ C5. HS: Thảo luận trên lớp để thống nhất năng đã biến thành nhiệt năng của không khí gần quả bóng của quả bóng với mặt câu trả lời. bàn. GV nhận xét và chốt lại. 4, Củng cố: - Phát biểu định nghĩa nhiệt năng và mối quan hệ của nhiệt năng với nhiệt độ của vật. - Phát biểu định nghĩa nhiệt lượng và đơn vị nhiệt lượng. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học kĩ bài, làm các bài tập trong SBT. E. RÚT KINH NGHIỆM: .....................................................................................................................................
Ngày soạn: 26/02/2017
Tiết 25: BÀI TẬP A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Củng cố kiến thức về nhiệt năng. - Vận dụng kiến thức về nhiệt năng để làm các bài tập cơ bản và nâng cao. 2, Kĩ năng - Luyện kĩ năng làm bài tập thuộc các dạng trắc nghiệm và tự luận 1 cách thành thạo. 3, Thái độ - Nghiêm túc, say mê môn học. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Sưu tầm một số bài tập cơ bản và nâng cao thuộc phạm vi nội dung kiến thức. 2, Học sinh: Làm các bài tập trong SBT và những bài tập trong các loại sách tham khảo mà các em có. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề. D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong phần làm bài tập) 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Chữa các bài tập khó I/ Chữa bài tập trong SBT (Tuỳ thuộc vào yêu cầu của HS) trong SBT GV: Hỏi HS trong các bài tập về nhà cô giáo đã giao trong tiết trước có bài nào các em gặp khó khăn và cần phải chữa thì hướng dẫn giúp đỡ các em hoàn thành các bài tập đó. HS: Hoàn thành các bài tập khó dưới sự hướng dẫn giúp đỡ của GV. Hoạt động 2: Giới thiệu một số bài tập II/ Giới thiệu một số bài tập nâng cao 1, Bài 1: Câu nào sau đây nói về nhiệt nâng cao. GV: Lần lượt cho HS ghi đầu bài và làm lượng là không đúng? bài. A. Nhiệt độ của vật càng cao thì Với mỗi bài sẽ có những gợi ý khi các nhiệt lượng càng lớn. em gặp khó khăn và sau mỗi bài thì củng B. Khối lượng của vật càng lớn thì cố phần kiến thức có liên quan. nhiệt lượng càng lớn. C. Thể tích của vật càng to thì nhiệt lượng càng lớn. D. Cả 3 câu trên đều không đúng. Trả lời Phương án đúng: D 2, Bài 2: Gạo đang được nấu thành cơm, gạo vừa lấy ở máy xát ra đều nóng. Hỏi
Chú ý: Nếu bài nào không kịp thời gian thì giao làm bài tập về nhà.
về mặt thay đổi nhiệt năng thì có gì giống nhau, khác nhau trong hai hiện tượng trên? Trả lời Giống nhau: Trong cả 2 trường hợp nhiệt năng đều tăng. Khác nhau: Trong trường hợp thứ nhất, nhiệt năng tăng do truyền nhiệt. Còn trường hợp thứ 2 nhiệt năng tăng do thực hiện công. 3, Bài 3: Hãy cho biết cách làm thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây: a. Khi đun nước, nước nóng lên. b. Khi cưa thì cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên. c. Khi xoa hai bàn tay vào nhau, hai tay đều nóng lên. d. Khi tiếp tục đun nước đang sôi. Trả lời a. Nhiệt năng thay đổi bằng hình thức truyền nhiệt. b và c. Nhiệt năng thay đổi bằng hình thức thực hiện công. d. Nhiệt năng không thay đổi vì nhiệt độ của nước không đổi. Lúc này nhiệt lượng do bếp cung cấp được dùng để biến nước thành hơi nước.
4, Củng cố: Củng cố ngay sau mỗi bài tập. 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: Ôn tập toàn bộ nội dung đã học từ đầu chương trình học kỳ II (từ bài 15 -> bài 21) để chuẩn bị cho tiết kiểm tra 1 tiết. E. RÚT KINH NGHIỆM: .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 26/02/2017
Tiết 26: KIỂM TRA MỘT TIẾT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS sau khi học xong các bài từ bài 15 đến bài 21. 2, Kĩ năng - Có kĩ năng phát hiện và giải quyết vấn đề nhanh, chính xác. - Rèn kĩ năng làm bài kiểm tra nhanh chính xác. 3, Thái độ - Nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra thi cử. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Ra đề kiểm tra gồm 2 phần tự luận và trắc nghiệm trong phạm vi từ bài 15 -> bài 21. 2, Học sinh: Ôn tập từ bài 15 -> bài 21 để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao. C. PHƯƠNG PHÁP - Làm bài kiểm tra trên giấy với 2 mã đề khác nhau.. D. ĐỀ BÀI * Ma trận đề: LĨNH VỰC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC NỘI DUNG TỔNG Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL 1. Công suất3 câu 1 câu 4 câu Cơ năng (2 đ) (2 đ) (4 đ) 2. Cấu tạo của 2 câu 2 câu 4 câu các chất (1 đ) (1 đ) (2 đ) 3. Nhiệt năng 1 câu 1 câu 2 câu (1 đ) (3 đ) (4 đ) 6 câu 2 câu 2 câu 10 câu TỔNG (4 đ) (1 đ) (4 đ) (10 đ) * Nội dung đề: Mã đề 1 I/ TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Hãy chọn phương án trả lời theo yêu cầu của các câu hỏi:(3đ) Câu 1: Đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước ta thu được 1 hỗn hợp rượu-nước có thể tích là: A. 100 cm3 B. >100 cm3 C. < 100 cm3 D. Có thể = hoặc > 100cm3 Câu 2: Trong các vật sau đây vật nào có thế năng đàn hồi? A. Viên đạn đang bay B. Lò xo để tự nhiên ở 1 độ cao so với mặt đất C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất. D. Lò xo bị ép dặt ngay trên mặt đất. Câu 3: Trường hợp nào sau đây vật có động năng? A. Quả bóng đang lăn trên sân cỏ. B. Quả bóng được ném thẳng đứng lên trên và đang ở chỗ cao nhất. C. Quả bóng đang nằm yên trên sân cỏ. D. Quả bóng bay bị bóp méo trên tay học sinh.
Câu 4: Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật không có tính chất nào sau đây? A. Chuyển động không ngừng. B. Giữa chúng có khoảng cách. C. Nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi. D. Chuyển động thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. Câu 5: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng khuếch tán? A. Lấy chiếc đũa khuấy hòa tan đường vào nước. B. Nhỏ 1 giọt mực vào cốc nước và khuấy đều làm cho nước trong cốc có màu mực. C. Bỏ muối vào cốc nước và khuấy đều làm cho nước có vị mặn. D. Mở lọ nước hoa, sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. Câu 6: Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động nhiệt gây ra? A. Sự bay hơi B. Sự bốc cháy C. Sự lan tỏa mùi thơm D. Sự khuếch tán Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chô trống trong các câu sau sao cho đúng:(2đ) Câu 7: Nhiệt năng của 1 vật là tổng .................................. của các phân tử cấu tạo nên vật. Câu 8: J/s là đơn vị của................................, được gọi là................... II/ TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 1:(3 điểm) Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây. a. Khi xoa hai bàn tay vào nhau, hai tay đều nóng lên. b. Khi tiếp tục đun nước đang sôi. c. Bỏ 1 miếng đồng vào cốc nước lạnh. Câu 4: (2 điểm) Người ta dùng một máy bơm có công suất 6kW để bơm nước từ độ sâu 4,5m lên mặt đất. Cho máy bơm chạy trong 1 giờ 30 phút thì bơm được bao nhiêu tấn nước? Mã đề 2 I/ TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) Hãy chọn phương án trả lời theo yêu cầu của các câu hỏi: Câu 1: Đổ 50 cm3 rượu vào 50 cm3 nước ta thu được 1 hỗn hợp rượu-nước có thể tích là: A. = 50 cm3 B. < 100 cm3 C. = 100 cm3 D. > 100 cm3 Câu 2: Trong các vật sau đây vật nào không có thế năng? A. Viên đạn đang bay B. Lò xo để tự nhiên ở 1 độ cao so với mặt đất C. Hòn bi đang lăn trên mặt đất. D. Lò xo bị ép dặt ngay trên mặt đất. Câu 3: Trường hợp nào sau đây vật có động năng? A. Quả bóng đang nằm yên trên sân cỏ. B. Viên đạn đang bay. C. Quả bóng được ném thẳng đứng lên trên và đang ở chỗ cao nhất. D. Cả 3 trường hợp trên. Câu 4: Trong các hiện tượng sau đây hiện tượng nào là hiện tượng khuếch tán? A. Mở lọ nước hoa, sau vài giây cả lớp đều ngửi thấy mùi nước hoa. B. Đồng sunfat tự hòa lẫn vào nước. C. Nhỏ 1 giọt mực vào 1 cốc nước, sau 1 thời gian ngắn toàn bộ nước trong cốc đã có màu mực. D. Cả 3 hiện tượng trên đều là hiện tượng khuếch tán. Câu 5: Hiện tượng nào sau đây không phải do chuyển động nhiệt gây ra?
A. Sự bay hơi B. Sự lan tỏa mùi thơm C. Sự khuếch tán D. Sự bốc cháy Câu 6: Các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có tính chất nào sau đây? A. Chuyển động không ngừng. B. Giữa chúng có khoảng cách. C. Chuyển động thay đổi khi nhiệt độ thay đổi. D. Cả 3 tính chất trên. Điền từ hoặc cụm từ còn thiếu vào chô trống trong các câu sau sao cho đúng:(2đ) Câu 7: Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm vào hoặc mất bớt đi trong quá trình ..................................................... Câu 8: Công thực hiện được ..................................................................................gọi là công suất. II/ TỰ LUẬN: (5 điểm) Câu 3:(3 điểm) Hãy giải thích sự thay đổi nhiệt năng trong các trường hợp sau đây. a. Khi cưa thì cả lưỡi cưa và gỗ đều nóng lên. b. Bỏ 1 miếng đồng vào cốc nước nóng. c. Khi tiếp tục đun nước đang sôi. Câu 4: (2 điểm) Người ta dùng một máy bơm có công suất 5kW để bơm nước từ độ sâu 4,5m lên mặt đất. Cho máy bơm chạy trong 1 giờ 30 phút thì bơm được bao nhiêu tấn nước?
E. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM: Mã đề 1 I/ TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn..................... (3đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 C D A C D B Điền từ.......................(2đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm. Câu 7: động năng Câu 8: công suất; oát (W) II/ TỰ LUẬN: Câu 9: (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a. Nhiệt năng của lưỡi cưa và gỗ tăng. Nhiệt năng được thay đổi bằng hình thức thực hiện công. b. Nhiệt năng của nước không thay đổi, vì khi nước đang sôi dù có tiếp tục đun thì nhiệt độ của nước cũng không thay đổi. c. Nhiệt năng của miếng đồng giảm. Nhiệt năng được thay đổi bằng hình thức truyền nhiệt. Câu 10: ( 2 điểm ) Tóm tắt: P = 6kW = 6000 W; h = 4,5 m t = 1 giờ 30 ph = 5400 s m=? 0,25đ Bài giải - Tính công cần sử dụng để bơm nước lên: A Từ công thức: P = => A = P . t = 6000 . 5400 = 32400000 J 0,5đ t
- Tính trọng lượng của khối nước: ( 0,3 điểm ) A 32400000 Từ công thức: A = F.S = P.h => P = = = 7200000 N h 4,5 - Tính khối lượng của khối nước: ( 0,4 điểm ) P 7200000 m= = = 720000 kg = 720 tấn 10 10 Đáp số : 720 tấn.
0,5đ 0,5đ 0,25đ
Mã đề 2 I/ TRẮC NGHIỆM: Hãy chọn..................... (3đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điểm. Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 B C B D D D Điền từ.......................(2đ) Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm. Câu 7: truyền nhiệt. Câu 8: trong 1 đơn vị thời gian. II/ TỰ LUẬN: Câu 9: (3 điểm) Mỗi câu đúng cho 1 điểm a. Nhiệt năng của 2 bàn tay tăng. Nhiệt năng được thay đổi bằng hình thức thực hiện công. b. Nhiệt năng của miếng đồng tăng. Nhiệt năng được thay đổi bằng hình thức truyền nhiệt. c. Nhiệt năng của nước không thay đổi, vì khi nước đang sôi dù có tiếp tục đun thì nhiệt độ của nước cũng không thay đổi. Câu 10: ( 2 điểm ) Tóm tắt: P = 5kW = 5000 W; h = 4,5 m t = 1 giờ 30 ph = 5400 s m=? 0,25đ Bài giải - Tính công cần sử dụng để bơm nước lên: A Từ công thức: P = => A = P . t = 5000 . 5400 = 27000000 J 0,5đ t - Tính trọng lượng của khối nước: ( 0,3 điểm ) A 27000000 Từ công thức: A = F.S = P.h => P = = = 6000000 N 0,5đ h 4,5 - Tính khối lượng của khối nước: ( 0,4 điểm ) P 6000000 m= = = 600000 kg = 600 tấn 0,5đ 10 10 Đáp số : 600 tấn. 0,25đ
Ngày soạn: 05/03/2017
Tiết 27 – Bài 22: DẪN NHIỆT A. MỤC TIÊU 1, Kiến thức - Tìm được ví dụ trong thực tế về sự dẫn nhiệt. - So sánh tính dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng khí. 2, Kĩ năng - Thực hiện được thí nghiệm về sự dẫn nhiệt, các thí nghiệm chứng tỏ tính dẫn nhiệt kém của chất lỏng, khí. 3, Thái độ - Cẩn thận chịu khó và yêu thích bộ môn. B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1, Giáo viên: Dụng cụ làm thí nghiệm H22; 23; 24. 2, Học sinh: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. PHƯƠNG PHÁP - Nêu và giải quyết vấn đề (hoạt động 1,4). - Thí nghiệm vật lí (hoạt động 2,3). D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1, Ổn định lớp: 2, Kiểm tra bài cũ: ? Nêu cách làm thay đổi nhiệt năng 3, Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Đặt vấn đề như trong SGK. I. SỰ DẪN NHIỆT Hoạt động 2: Tìm hiểu về dẫn nhiệt GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 - Thí 1. Thí nghiệm: Các đỉnh a, b, c, d, e được gắn bằng sáp nghiệm vào thanh đồng dùng đèn cồn đun nóng HS: Nghiên cứu mục 1-Thí nghiệm GV: Phát dụng cụ và hướng dẫn HS làm đầu A. thí nghiệm theo nhóm, quan sát hiện 2. Trả lời câu hỏi: C1: Đinh rơi xuống chứng tỏ nhiệt đã tượng xảy ra. HS: Tiến hành thí nghiệm theo nhóm, truyền đến sáp làm cho sáp nóng lên và chảy ra. quan sát hiện tượng. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm câu C2: Đinh rơi xuống theo thứ tự từ a -> b. C3: Dựa vào thứ tự rơi của các đinh ta thấy C1, C2, C3. GV: Sự truyền nhiệt năng như thí nhiệt được truyền từ đầu A đến đầu B của nghiệm trên gọi là sự dẫn nhiệt. Vậy thế thanh đồng. 3. Kết luận: Sự dẫn nhiệt là sự truyền nhiệt nào là sự dẫn nhiệt? năng từ phần này sang phần này sang phần khác của vật hoặc từ vật này sang vật khác khi các vật tiếp xúc với nhau. Hoạt động 3: Tìm hiểu về tính dẫn II. TÍNH DẪN NHIỆT CỦA CÁC nhiệt GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm CHẤT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS H22.2. Gọi HS nêu cách kiểm tra tính dẫn nhiệt của ba thanh: đồng, thép, thuỷ tinh. HS: Trả lời. GV: Làm thí nghiệm, yêu cầu HS quan sát hiện tượng để trả lời C4, C5. HS: Thảo luận để thống nhất câu trả lời. GV: Yêu cầu HS làm thí nghiệm 2 theo nhóm. Hướng dẫn HS kẹp ống nghiệm vào giá để tránh bỏng. GV: Cho HS kiểm tra ống nghiệm có nóng không, điều đó chứng tỏ gì?
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 3 để kiểm tra tính dẫn nhiệt của không khí. GV: Có thể để miếng sáp sát vào ống nghiệm được không? Tại sao? GV: Cho HS tiến hành thí nghiệm 3 và trả lời câu hỏi C7. GV? Từ những thí nghiệm trên em có rút ra kết luận gì về sự dẫn nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí?
Hoạt động 4: Vận dụng GV cùng HS thảo luận trả lời câu hỏi C8 -> C12.
NỘI DUNG 1, Thí nghiệm a. Thí nghiệm 1: Dùng đèn cồn đun nóng đồng thời các thanh đồng bằng sáp ở các đầu. Trả lời câu hỏi: C4: Các đinh gắn ở các đầu thanh không rơi xuống đồng thời, hiện tượng này chứng tỏ kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thủy tinh. C5: Trong ba chất: đồng dẫn nhiệt tốt nhất, còn thủy tinh dẫn nhiệt kém nhất. b. Thí nghiệm 2: - Dùng đèn cồn đun nóng một ống nghiệm trong có đựng nước, dưới đáy có một cục sáp (đun trên miệng ống). C6: Khi nước ở phần trên ống nghiệm bắt đầu rơi thì cục sáp ở ống nghiệm không bị nóng chảy, điều đó chứng tỏ chất lỏng dẫn nhiệt kém. c. Thí nghiệm 3: - Dùng đèn cồn đun nóng một ống nghiệm được đạy kín bằng nút và trên nút có một cục sáp (đun dưới đáy ống). C7: ở đáy ống nghiệm đã nóng, miếng sáp ở nút ống nghiệm không bị nóng chảy -> chất khí dẫn nhiệt kém. 2, Kết luận: - Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Trong chất rắn thì kim loại dẫn nhiệt tốt nhất. - Chất lỏng và chất khí dẫn nhiệt kém. III- VẬN DỤNG C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt, sứ dẫn nhiệt kém. C10: Vì không khí giữa các lớp áo mỏng dẫn nhiệt kém. C11: Mùa đông. Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giừa các lông chim. C12:
4, Củng cố: - Bài học hôm nay chúng ta cần ghi nhớ những vấn đề gì? - Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết (SGK) 5, Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà: - Học kĩ bài; Làm bài tập trong SBT; Xem trước bài 23. Đối lưu - Bức xạ nhiệt. E. RÚT KINH NGHIỆM: .....................................................................................................................................
Ngày soạn: 13/03/2016 Tiết 28: ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Nhận biết được dòng đối lưu trong chất lỏng và chất khí. - Biết được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào? Và không xảy ra trong môi trường nào? - Tìm được ví dụ về bức xạ nhiệt. - Nêu được tên hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, lỏng, khí chân không. 2, Kĩ năng - Rèn kĩ năng nghiên cứu tài liệu và tiến hành thí nghiệm. 3, Thái độ - Cẩn thận chịu khó và yêu thích bộ môn. B. CHUẨN BỊ
1, GV: Dụng cụ làm thí nghiệm 2, 3, 4, 5. 2, HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp: II/ Kiểm tra bài cũ: ? So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, lỏng, khí? Chữa bài 22.1 và 22.3 (SBT) III/ Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Đặt vấn đề như trong SGK. Hoạt động 2:Tìm hiểu hiện tượng đối I- ĐỐI LƯU: lưu 1. Thí nghiệm:(H23.2) GV: Làm thí nghiệm H23.2: dùng thìa 2. Trả lời câu hỏi: thuỷ tinh múc hạt thuốc tím đưa xuống C1: Nước màu tím di chuyển thành dòng. đáy cốc, dùng đèn cồn đun nóng nước ở C2: Lớp nước ở dưới được đun nóng đi lên phía đặt thuốc tím.Yêu cầu HS quan sát phía trên còn lớp nước lạnh ở phía trên lại hiện tượng xảy ra. đi xuống phía dưới bởi vì: Lớp nước ở GV: Hướng dẫn HS thảo luận chung dưới nóng lên trước nở ra, trọng lượng trên lớp trả lời câu C1, C2, C3.. riêng của nó trở nên nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp chất lỏng ở trên. Do đó lớp nước nóng nổi lên còn lớp nước lạnh chìm xuống tạo thành dòng đối lưu. C3: Biết được nước trong cốc nóng lên nhờ nhiệt kế. GV: Sự đối lưu là gì? * Định nghĩa: Sự truyền nhiệt năng nhờ GV: Sự đối lưu có xảy ra trong chất khí tạo thành các dòng chất lỏng hoặc chất khí không? gọi là sự đối lưu. 3. Vận dụng: GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm C4: Khi đốt ngọn nến và hương ta thấy H23.3 (SGK), quan sát và giải thích dòng khói hương đi từ trên xuống vòng qua hiện tượng xảy ra. khe hở giữa miếng bìa ngăn và đáy cốc rồi
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS HS: Giải thích.
GV: Yêu cầu HS trả lời C5, C6. Thảo luận để thống nhất câu trả lời. HS: Trả lời C5, C6.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về bức xạ nhiệt GV: Làm thí nghiệm H23.4 và H23.5. Yêu cầu HS quan sát, mô tả hiện tượng xảy ra HS: Quan sát và mô tả hiện tượng xảy ra với giọt nước GV: Giọt nước màu dịch chuyển trong ống về phía đầu B chứng tỏ điều gì? HS: Trả lời GV: Tổ chức cho HS thảo luận để thống nhất câu trả lời C7, C8, C9. HS: Trả lời C7, C8, C GV: Thông báo về bức xạ nhiệt và khả năng hấp thụ tia nhiệt. Hoạt động 4: Vận dụng GV: Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong phần vận dụng C10, C11, C12. HS: Thảo luận trả lời câu hỏi C10; C11;C12.
NỘI DUNG đi lên phía trên ngọn nến vì: Lớp không khí ở dưới được đun nóng trước nở ra trọng lượng riêng của nó nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp không khí lạnh chìm xuống tạo thành dòng đối lưu. C5: Muốn đun nóng chất lỏng và chất khí phải đun từ phía dưới bởi vì: Để phần dưới nóng lên trước đi lên (vì trọng lượng riêng giảm), phần ở trên chưa được đun nóng đi xuống tạo thành dòng đối lưu. C6: Không, vì trong chân không cũng như trong chất rắn không thể tạo thành các dòng đối lưu. II- BỨC XẠ NHIỆT 1. Thí nghiệm:(H23.4-23.5) 2. Trả lời câu hỏi: C7: Không khí trong bình nóng lên và nở ra. C8: Không khí trong bình đã lạnh đi miếng gỗ đã ngăn không cho nhiệt truyền đèn sang bình. Điều này chứng tỏ nhiệt được truyền từ đèn đến bình theo đường thẳng. - C9: Sự truyền nhiệt từ nguồn nhiệt tới bình không phải là dẫn nhiệt và đối lưu vì nhiệt được truyền theo đường thẳng. * Kết luận: Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng gọi là bức xạ nhiệt ( xảy ra ngay cả trong chân không) Vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều. III- VẬN DỤNG C10: Tăng khả năng hấp thụ tia nhiệt. C11: Giảm sự hấp thụ tia nhiệt C12: Hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất lỏng là dẫn nhiệt, chất lỏng và chất khí là đối lưu, của chân không là bức xạ nhiệt.
IV/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố: ? Thế nào là sự đối lưu, bức xạ nhiệt? Lấy ví dụ trong thực tế về ứng dụng nội dung kiến thức về đối lưu và bức xạ nhiệt. ? Nêu tên các hình thức truyền nhiệt chủ yếu của các môi trường rắn, lỏng, khí, chân không. * Hướng dẫn về nhà: - Học kĩ bài và làm bài tập trong SBT. - Đọc trước bài 24. Công thức tính nhiệt lượng. V/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 20/3/2016 Tiết 29: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Nêu được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên. 2, Kĩ năng - Mô tả được thí nghiệm và xử lí được bảng ghi kết quả TN chứng tỏ nhiệt lượng phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và chất làm vật. 3, Thái độ - Thái độ cần cù, cẩn thận, trung thực. B. CHUẨN BỊ
1, GV: Tranh vÏ c¸c h×nh 24.1, 24.2, 24.3, c¸c b¶ng kÕt qu¶: 24.1, 24.2, 24.3. 2, HS: Học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp: II/ Kiểm tra bài cũ: Nhiệt lượng là gì? Nêu kí hiệu và đơn vị của nhiệt lượng. III/ Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV ? Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào công I. NHIỆT LƯỢNG MỘT VẬT THU thức để tính nhiệt lượng như thế nào? VÀO ĐỂ NÓNG LÊN PHỤ Hoạt động 2: Nhiệt lượng một vật thu vào THUỘC VÀO NHỮNG YẾU TỐ để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố NÀO? - Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng nào? GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin ở mục I lên phụ thuộc vào 3 yếu tố: ? Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ Khối lượng của vật. thuộc vào mấy yếu tố, đó là những yếu tố nào? Độ tăng nhiệt độ của vật. Chất cấu tạo nên vật (chất làm vật). Hoạt động 3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa 1. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và thu vào để nóng lên và khối lượng của vật. khối lượng của vật. GV? Hãy quan sát hình 24.1 và mô tả lại thí nghiệm. * Thí nghiệm 1: (Hình 24.1) ?Trong thí nghiệm trên yếu tố nào ở hai cốc được giữ giống nhau,yếu tố nào được thay đổi? Tại sao phải làm như thế? ?Để nhiệt độ 2 cốc cùng tăng thêm 200C thì người ta đã đun cốc 1 trong khoảng thời gian bao lâu và đun cốc 2 trong khoảng thời gian bao lâu? ? Hãy tìm số thích hợp cho các ô trống ở 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS cột cuối bảng 24.1 GV phát phiếu học tập cho các nhóm HS. ? Từ kết quả thí nghiệm trên em có rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và khối lượng của vật? Hoạt động 4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ. GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm về cách làm thí nghiệm để kiểm tra mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nong lên và độ tăng nhiệt độ. ? Hãy nêu cách tiến hành thí nghiệm. ? Trong thí nghiệm trên phải giữ không đổi yếu tố nào? Muốn vậy phải làm thế nào? ? Phải thay đổi yếu tố nào? Muốn vậy phải làm thế nào? GV: Treo bảng phụ, bảng 24.2 ? Hãy tìm số thích hợp cho các ô trống ở 2 cột cuối bảng. GV: Phát phiếu học tập cho các nhóm thực hiện theo yêu cầu trên. ? Từ thí nghiệm trên em có rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ của vật? Hoạt động 5: Tìm hiểu mối quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và chất làm vật. GV: Giới thiệu thí nghiệm và bảng kết quả thí nghiệm thu được. ? Trong thí nghiệm này những yếu tố nào thay đổi? Yếu tố nào không thay đổi? Dẫn dắt HS xử lí bảng ghi kết quả thí nghiệm. ? Từ thí nghiệm trên em hãy cho biết nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên có phụ thuộc vào chất làm vật không?
NỘI DUNG * Kết luận: Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên càng lớn. 2. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên và độ tăng nhiệt độ: * Thí nghiệm 2: (Hình 24.2)
* Kết luận: Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên càng lớn. 3. Quan hệ giữa nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên với chất làm vật.
* Thí nghiệm 3: (Hình 24.3)
* Kết luận: Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào chất làm vật.
IV/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố: Nhiệt lượng vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? * Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc bài, làm bài tập trong SBT, đọc trước mục II- Công thức tính nhiệt lượng chuẩn bị cho tiết sau. V/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 27/3/2016 Tiết 30: CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG (tiếp) A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Hiểu được khái niệm về nhiệt dung riêng và ý nghĩa của nhiệt dung riêng. - Viết được công thức tính nhiệt lượng, nêu được tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức. - Vận dụng được công thức tính nhiệt lượng vào làm bài tập. 2, Kĩ năng - Có kĩ năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề nhanh, chính xác. 3, Thái độ - Yêu thích, say mê môn học. B. CHUẨN BỊ
1, Giáo viên: Giáo án lên lớp. 2, Học sinh: Nghiên cứu trước phần II- Bài 24 C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp: II/ Kiểm tra bài cũ: ? Nhiệt lượng 1 vật cần thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? III/ Bài mới HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập Như chúng ta đã biết, không có dụng cụ nào đo trực tiếp được công. Để xác định công của 1 lực, người ta phải dùng lực kế đo độ lớn của lực và dùng thước đo quãng đường dịch chuyển, từ đó tính công. Tương tự như thế, không có dụng cụ nào có thể đo trực tiếp được nhiệt lượng. Vậy muốn xác định nhiệt lượng người ta phải làm thế nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu về đại lượng đặc 1, Tìm hiểu về nhiệt dung riêng - KN: Nhiệt dung riêng của 1 chất là đại trưng cho chất làm vật - Nhiệt dung lượng đặc trưng cho chất làm vật, nó cho riêng GV: Thông báo khái niệm nhiệt dung biết nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất riêng, kí hiệu, đơn vị và ý nghĩa của nhiệt đó để nhiệt độ tăng thêm 1oC (1K). dung riêng.? Nhiệt dung riêng của nước là - Kí hiệu: c 4200J/kg.K, con số trên cho ta biết điều - Đơn vị: J/kg.K gì? ? Hãy tra bảng 24.4-SGK và cho biết nhiệt dung riêng của đồng là bao nhiêu? Ý nghĩa của con số đó là gì? Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính 2, Công thức tính nhiệt lượng nhiệt lượng. GV: Đưa ra bài toán với các câu hỏi sau:
+ Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/Kg.K, Có nghĩa là muốn làm cho 1kg nước nóng lên thêm 1OC thì cần cung cấp 1 nhiệt lượng là 4200J. Vậy để 2kg nước nóng lên thêm 1OC. Cần cung cấp 1 nhiệt lượng là bao nhiêu? (Kết quả: Q = 4200.2 J) + Để 2kg nước nóng lên thêm 2OC thì cần cung cấp 1 nhiệt lượng là bao nhiêu? (Kết quả: 4200.2.2) + 4200 là trong biểu thức trên giá trị của đại lượng nào? Kí hiệu là gì? (Trả lời: Nhiệt dung riêng, kí hiệu: c) + 2 trong biểu thức trên là giá trị của đại lượng nào? Kí hiệu là gì? (Trả lời: Khối lượng, kí hiệu: m) + 2 tiếp theo trong biểu thức trên là giá trị của đại lượng nào? Kí hiệu là gì? (Trả lời: Độ tăng nhiệt độ, kí hiệu: ) => Công thức tính nhiệt lượng. Hoạt động 4: Vận dụng GV: Yêu cầu HS làm các câu C8, C9, C10 - SGK Chú ý giúp đỡ HS khi các em gặp khó khăn, đặc biệt là với những HS yếu kém.
Q= m.c. Trong đó: Q- Nhiệt lượng vật thu vào(J) m- Khối lượng của vật (kg) - Độ tăng nhiệt độ của vật (0C) * Chú ý: Nếu gọi t1 là nhiệt độ đầu của vật, t2 là nhiệt độ cuối của vật, thì = t2 – t1 3, Vận dụng C10: Tóm tắt: m1 = 0,5 kg; V2 = 2 lít; t1 = 25oC; t2 = 100oC ; Q = ? Bài giải Muốn đun sôi ấm nước thì ta cần cung cấp nhiệt lượng cho cả ấm và nước trong ấm sao cho nhiệt độ của cả ấm và nước trong ấm cùng lên tới 100oC. Gọi Q1 là nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm, Q2 là nhiệt lượng cần cung cấp cho nước. Ta có: Q = Q1 + Q2 + Tính Q1 : Q1 = m1.c1. = m1.c.(t2 – t1 ) = 0,5. 880.(100 - 25) =33000(J)= 33 (kJ) + Tính Q2: Q2 = m2.c2. = m2.c2.(t2 – t1) = 1000. 2. 0,001.4200.(100 - 25) =630000 (J) = 630 (kJ) => Q = Q1 + Q2 = 33+630 = 663 (kJ) Đáp số: 663 kJ
IV/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố: GV? Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên được tính bởi công thức nào? Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức. * Hướng về nhà: Học thuộc bài, làm các bài tập trong SBT, chuẩn bị bài 25 Phương trình cân bằng nhiệt. V/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 03/4/2016
Tiết 31 - BÀI TẬP A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Vận dụng công thức tính nhiệt lượng để giải bài tập có liên quan. 2, Kĩ năng - Luyện kĩ năng giải bài toán nhờ công thức tính nhiệt lượng. 3, Thái độ - Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ
1, GV: Sưu tầm các bài toán cơ bản và nâng cao áp dụng công thức tính nhiệt lượng. 2, HS: Ôn tập củng cố kiến thức; Làm các bài tập trong SBT; Chú ý tới những nội dung kiến thức chưa hiểu. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp: II/ Bài tập HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Chữa bài tập trong SBT GV: Gọi HS lên bảng làm các bài tập trong SBT. TÙy theo học lực của từng HS mà yêu cầu các em làm các bài tập khó hoặc dễ. Nếu bài nào HS không làm được thì hướng dẫn để giúp các em tìm ra hướng giải. Hoạt động 2: Giới thiệu một số bài tập nâng cao. GV: Cho HS ghi đề bài. Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
GV: Gọi HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS dưới lớp vừa làm bài vừa theo dõi bài làm của bạn trên bảng và sửa chữa.
NỘI DUNG I/ Chữa bài tập trong SBT
II/ Bài tập nâng cao 1, Bài 1: Người ta đun nóng 18 lít nước từ nhiệt dộ ban đầu t1. Biết rằng nhiệt độcủa nước tăng lên đến t2= 60oC khi nó hấp thụ 1 nhiệt lượng 3820kJ. Tính nhiệt độ ban đầu của nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K Tóm tắt: V = 18 l = 0,0018 m3 t2= 60oC Q = 3820kJ c = 4200 J/kg.K t1 = ? Bài giải Nhiệt lượng nước hấp thụ được tính bởi công thức: Q = m.c. = m.c.(t2-t1) = m.c.t2 - m.c.t1 m.c.t2-Q D.V.c.t2-Q => t1 = = = m.c D.V.c
GV? Nhiệt lượng 1 vật tỏa ra được tính bởi công thức nào?
* Nếu không đủ thời gian thì cho 1 bài làm bài tập về nhà.
1000.0,018.4200.60-3820000 = 9,5oC 1000.0,018.4200 Vậy nhiệt độ ban đầu của nước là 9,5oC 2, Bài 2: Người ta hạ nhiệt độ cho 400g nước sôi ở 100oC và 12 lít nước ở 24oC xuống cùng nhiệt độ là 10oC. Hỏi trường hợp nào nhiệt lượng tỏa ra nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần? Tóm tắt: m = 400g t = 100oC V = 12 l t = 24 C t = 10 C Hỏi trường hợp nào nhiệt lượng tỏa ra nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lần? Bài giải - Nhiệt lượng tỏa ra của 400g nước là: Q = m.c. = m.c.( ) = 0,4.4200.(100-10) = 151200 (J) - Nhiệt lượng tỏa ra của 12 lít nước là: Q = m.c. = m.c.( ) = 12.4200.(24-10) = 705600 (J) Q 705600 Ta thấy Q < Q và 2 = ≈ 4,67 Q1 151200 Vậy trường hợp hạ nhiệt độ cho 12 lít nước tỏa ra nhiều nhiệt lượng hơn và nhiều hơn 4,67 lần.
III/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố : Củng cố sau mỗi bài tập. * Hướng dẫn về nhà : - Hoàn thiện các bài tập vào vở. Ôn lại các kiến thức đã học. - Đọc trước bài 25: “ Phương trình cân bằng nhiệt” IV/ Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn : 10/4/2016 Tiết 32: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Ph¸t biÓu ®−îc ba néi dung cña nguyªn lÝ truyÒn nhiÖt. - ViÕt ®−îc pt c©n b»ng nhiÖt cho tr−êng hîp cã hai vËt trao ®æi nhiÖt víi nhau, vận dụng vào làm bài tập. 2, Kĩ năng: Gi¶i ®−îc c¸c bµi to¸n ®¬n gi¶n vÒ trao ®æi nhiÖt gi÷a hai vËt. 3, Thái độ: Có thái độ học tập nghiêm túc, đúng đắn. B. CHUẨN BỊ
1, GV: 1 phÝch n−íc, 1 b×nh chia ®é, 1 nhiÖt l−îng kÕ, 1 nhiÖt kÕ. 2, HS: học bài, làm bài và nghiên cứu trước nội dung bài mới. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp: II/ Kiểm tra bài cũ Viết công thức tính nhiệt lượng vật thu vào khi nóng lên. Giải thích rõ kí hiệu và đơn vị của các đại lượng có trong công thức? III/ Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập GV: Đặt vấn đề như trong SGK. Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên lý I. NGUYÊN LÍ TRUYỀN NHIỆT truyền nhiệt. GV: Nêu tình huống: Bằng thực tế các em có thể thấy rằng khi ta cầm 1 chiếc muôi nhôm đặt vào bát nước canh nóng thì sau 1 thời gian ngắn sờ vào muôi ta sẽ thấy rất nóng, và nếu để lâu ta sẽ không thể cầm được muôi vì nó quá nóng. ? Vậy muôi đã nhận nhiệt từ đâu? + Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn ? Nhiệt tự truyền hay do có 1 nhân sang vật có nhiệt độ thấp hơn. tố khác tác động vào? ? Theo các em thì sựtruyền nhiệt xảy + Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt ra mãi mãi hay là chỉ dừng lại ở 1 mức độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại. độ nào đó thôi? GV: Chính xác hóa các câu trả lời và lần lượt đưa ra nội dung 1 và 2 của nguyên lí truyền nhiệt. GV: Thông báo về nội dung thứ 3 của + Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt nguyên lí truyền nhiệt. lượng do vật kia thu vào. - Yêu cầu HS vận dụng giải thích tình huống đặt ra ở đầu bài. - Cho HS phát biểu lại nguyên lí. II. PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG Hoạt động 3: Phương trình cân bằng NHIỆT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS nhiệt. - GV hướng dẫn HS dựa vào nội dung thứ 3 của nguyên lí truyền nhiệt viết phương trình cân bằng nhiệt. - Yêu cầu HS viết công thức tính nhiệt lượng mà vật toả ra khi giảm nhiệt độ Lưu ý: ∆ t trong Qthu là độ tăng nhiệt độ ∆ t trong Qtoả là độ giảm nhiệt độ. Kết luận: Qtoả ra = Qthu vào Hoạt động 4: Ví dụ về dùng phương trình cân bằng nhiệt - Yêu cầu HS đọc câu C2. Hướng dẫn HS cách dùng kí hiệu để tóm tắt đề bài, đổi đơn vị cho phù hợp. - Hướng dẫn HS giải bài tập theo các bước. + Nhiệt độ của vật khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu? + Trong quá trình trao đổi nhiệt, vật nào toả nhiệt để giảm nhiệt độ, vật nào thu nhiệt để tăng nhiệt độ? + Viết công thức tính nhiệt lượng toả ra, nhiệt lượng thu vào? + Mối quan hệ giữa đại lượng đã biết và đại lượng cần tìm? + áp dụng phương trình cân bằng nhiệt, thay số, tìm ∆ t? GV ? Sau khi giải bài toán ví dụ trên đây em hãy đưa ra phương pháp giải các bài toán dùng phương trình cân bằng nhiệt ?
NỘI DUNG - Phương trình cân bằng nhiệt: Qtoả ra = Qthu vào - Công thức tính nhiệt lượng: + Vật toả nhiệt: Qtoả = m1.c1.(t1- t) + Vật thu nhiệt: Qthu = m2.c2.(t- t2) t1, t2 là nhiệt độ ban đầu của vật toả nhiệt và vật thu nhiệt, t là nhiệt độ cuối cùng m1.c1.(t1- t) = m2.c2.(t- t2) III. VÍ DỤ VỀ DÙNG PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT C2: m1= 0,5kg; m2 = 500g = 0,5kg t1 = 800C; t = 200C c1= 380 J/kg.K; c2= 4200 J/kg.K Qthu=? ∆ t = ? Giải: Nhiệt lượng toả ra để giảm nhiệt độ từ 800C xuống 200C là: Qtoả = m1.c1.(t1- t) =11400 J Khi cân bằng nhiệt: Qtoả = Qthu Vậy nước nhận được một nhiệt lượng là 11 400J Độ tăng nhiệt độ của nước là: ∆t =
Qtoa 11400 = = 5,430C m2 .c 2 0,5.4200
Đáp số: Qtoả= 11400J; ∆ t = 5,430C * Các bước giải bài toán áp dụng phương trình cân bằng nhiệt : B1 : Đọc kĩ đề bài, phân tích đề, tóm tắt và đổi dơn vị nếu cần. B2 : Tính nhiệt lượng vật tỏa ra. B3 : Tính hiệt lượng vật thu vào. B4 : Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt. B5 : Sử dụng toán học để giải phương trình Hoạt động 4: Vận dụng và tìm ra kết quả cần tìm. - Gv hướng dẫn HS làm C1, C2, C3 B6 : Kết luận và đáp số. trong phần vận dụng. IV. VẬN DỤNG IV/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố : (?) Trình bày các nguyên lý truyền nhiệt? Viết phương trình cần bằng nhiệt. * Hướng dẫn về nhà: - Học thuộc ghi nhớ ;Làm các câu C2, C3 và các bài tập trong SBT ; Học bài và làm bài để chuẩn bị cho tiết sau tổng kết chương 2. V/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn : 18/4/2016 Tiết 33: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỔNG KẾT CHƯƠNG II : NHIỆT HỌC A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Hs trả lời được các câu hỏi trong phần ôn tập. - Hs làm được các bt trong phần vận dụng. 2, Kĩ năng - Rèn kĩ năng nhìn nhận, xử lí vấn đề nhanh, chính xác. 3, Thái độ - Tích cực,tự giác và nghiêm túc trong quá trình ôn tập. B. CHUẨN BỊ
1, GV: bảng phụ … 2, HS: Ôn lại toàn bộ nội dung chương II, làm trước câu hỏi trong bài ôn tập. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp: II/ Kiểm tra bài cũ: (lồng trong tiết ôn tập). III/ Bài mới: NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết A. Ôn tập - Gv yc hs trả lời các câu hỏi phần ôn 1. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng tập trên cơ sở đã chuẩn bị bài ở nhà. biệt gọi là nguyên tử, phân tử. - Hs lần lượt trả lời các câu hỏi theo yc của GV. - Gv chốt các câu trả lời đúng. Khắc sâu kiến thức cho HS ở từng nội dung với các câu hỏi: ? Tại sao các chất nhìn có vẻ như liền 1 2. Nguyên tử, phân tử chuyển động không khối? ? Chuyển động của các nguyên tử, phân ngừng. tử gọi là chuyển động gì? - Giữa chúng có khoảng cách . 3. Nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. ? Có phải 1 vật lúc nào cũng có nhiệt 4. Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng năng không? của các phân tử cấu tạo nên vật. Nhiệt độ của vật tăng thì nhiệt năng tăng. Tại vì: Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh. 5. Có 2 cách: Thực hiện công. VD: Truyền nhiệt. VD: ? Có mấy hình thức truyền nhiệt đã học? 6. ? Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên 7. Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật phụ thuộc vào những yếu tố nào? nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Vì nhiệt lượng là số đo nhiệt năng nên đơn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS ? Đại lượng đặc trưng cho chất làm vật là đại lượng nào?
? Bỏ 1 miếng kim loại đã được nung nóng tới 100 C vào 1 cốc nước chứa nước ở 20 C làm cho nước nóng lên tới 25 C. Hỏi nhiệt độ của miếng kim loại ngay khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu C? ? Sử dụng các kí hiệu và các công thức đã biết, hãy viết phương trình cân bằng nhiệt khi có 2 vật trao đổi nhiệt với nhau. Hoạt động 2: Vận dụng - Yc HS trả lời các câu hỏi trong phần trắc nghiệm, Yc HS giải thích. - Yc HS trả lời các câu hỏi trong phần II: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt trả lời, các HS khác nhận xét. - Gv chốt câu trả lời đúng.
NỘI DUNG vị của nhiệt lượng cũng là Jun như đơn vị của nhiệt năng. 8. Có nghĩa là: muốn cho 1kg nước nóng lên thêm 1 C thì cần 1 nhiệt lượng là 4200J. 9. Q = m.c. 10. Nguyên lí truyền nhiệt: - Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. - Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau thì ngừng lại. - Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào.
B. Vận dụng I. Trắc nghiệm: 1: B 2: B 3: D 4:C 5: C II. Trả lời câu hỏi: 1. Do các nguyên tử, phân tử có khoảng cách và chuyển động không ngừng. Nhiệt độ giảm khuếch tán chậm 2. Vì các phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật luôn chuyển động không ngừng. Khi vật đứng yên không có cơ năng 3. không , do đây là quá trình thực hiện công không phải truyền nhiệt Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi ô chữ C. Trò chơi ô chữ Tổ chức cho hs chơi trò chơi ô chữ. Thể 1. hỗn độn 2. nhiệt năng lệ chơi:+ Chia 2 đội mỗi đội 4 người 3. dẫn nhiệt 4. nhiệt lượng +Gắp thăm ngẫu nhiên câu hỏi tương 5.nhiệt dung riêng 6. nhiên liệu ứng với thứ tự hàng ngang của ô chữ 7.cơ học 8.bức xạ nhiệt trong vòng 30 giây phải trả lời được, nếu quá thời gian không được tính - Từ hàng dọc: Nhiệt học. +Mỗi câu trả lời đúng 1 đ +Trả lời câu hàng dọc 2đ -Đội nào có số điểm cao hơn sẽ thắng. IV/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố: GV hệ thống cho HS những công thức cần phải nắm vững. * Hướng dẫn về nhà: - Ôn tập toàn bộ kiến thức đã học, lưu ý các bài tập về công thức tính nhiệt lượng và phương trình cân bằng nhiệt. - Chuẩn bị cho tiết sau ôn tập. V/ Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 04/5/2016
Tiết 34 - ÔN TẬP A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Ôn tập toàn bộ kiến thức thuộc phạm vi học kì II để chuẩn bị cho kiểm tra học kì II đạt kết quả tốt. 2, Kĩ năng - Vận dụng các kiến thức đã học vào làm các bài tập. 3, Thái độ - Nghiêm túc, tích cực, yêu thích môn học. B. CHUẨN BỊ
1, GV: Có hệ thống câu hỏi tổng hợp kiến thức trọng tâm đã học trong học kì II và 1 số bài tập cơ bản thuộc phạm vi nội dung kiến thức. 2, HS: Ôn tập từ đầu học kì II đến hết chương trình. C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I/ Ổn định tổ chức lớp II/ Kiểm tra bài cũ III/ Ôn tập Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết GV: Tổng hợp kiến thức trọng tâm dưới dạng các câu hỏi. Lần lượt nêu câu hỏi yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời: 1. Công suất được xác định bằng công thức nào? Nêu tên và đơn vị của các đại lượng trong công thức. 2. Vật có cơ năng khi nào? Nêu các dạng của cơ năng. Lấy vi dụ với mỗi dạng.
Nội dung
A. Lí thuyết 1. Công thức tính công suất: A P= t Trong đó: A là công thực hiện được.(J) t là thời gian thực hiện công đó(s) P là công suất(W) 2.- Khi vật có khả năng sinh công, ta nói vật có cơ năng. - Cơ năng gồm 2 dạng: + Động năng( VD: Viên bi đang lăn trên mặt đất,...) + Thế năng: Thế năng hấp dẫn ( VD: Quả bưởi đang rơi ở 1 độ cao nào đó so với mặt đất,...) Thế năng đàn hồi ( VD: Chiếc lò xo bị nén,...) 3. Các chất được cấu tạo như 3. Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt gọi là thế nào? nguyên tử, phân tử. - Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách. - Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng. 4. Nhiệt năng của 1 vật là gì? 4. - Nhiệt năng của 1 vật là tổng động năng của các Nhiệt năng có thể thay đổi phân tử cấu tạo nên vật. bằng những cách nào? - Nhiệt năng của 1 vật có thể thay đổi bằng 2 cách: thực hiện công hoặc truyền nhiệt. 5. Nêu các hình thức truyền 5. Ba hình thức truyền nhiệt đã học là: dẫn nhiệt, đối nhiệt đã học. Mỗi hình thức lưu, bức xạ nhiệt. truyền nhiệt là hình thức - Dẫn nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi truyền nhiệt chủ yếu của môi trường chất rắn.
- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi trường chất lỏng và chất khí. - Bức xạ nhiệt là hình thức truyền nhiệt chủ yếu của môi trường chân không. 6. - Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. 6. Nhiệt lượng là gì? Hãy viết công thức tính nhiệt - Công thức tính nhiệt lượng: lượng. Nêu tên và đơn vị của Q = m.c. các đại lượng trong công Trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào hay tỏa ra (J) thức. m là khối lượng của vật (kg) c là nhiệt dung riêng của chất làm vật(J/kg.K) là độ tăng hay độ giảm nhiệt độ Với vật tỏa nhiệt: = tđầu - tcuối Với vật thu nhiệt: = tcuối - tđầu 7. Nguyên lí truyền nhiệt: - Nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật 7. Hãy trình bày nguyên lí có nhiệt độ thấp hơn. truyền nhiệt và viết phương trình cân bằng nhiệt. - Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của 2 vật bằng nhau thì dừng lại. - Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào. Phương trình cân bằng nhiệt: = Qthu Qtỏa B. Bài tập 1. Bài 1: Người ta dùng máy bơm để bơm 10 m3 Hoạt động 2: Bài tập GV: Cho HS làm một số bài nước lên cao 4,5m tập cơ bản và nâng cao. a, Tính công máy bơm thực hiện được. b, Thời gian để bơm nước là 30 phút. Tính công suất của máy bơm. 2, Bài 2: Một học sinh thả 1 quả cầu nhôm có khối lượng 500g ở nhiệt độ 100 C vào 1l nước ở 25 C làm cho nước nóng lên tới 30 C. a, Hỏi nhiệt độ của quả cầu nhôm ngay khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu C? b, Tính nhiệt lượng nước thu vào. c, Tính nhiệt dung riêng của nhôm. IV/ Củng cố, hướng dẫn về nhà * Củng cố : Củng cố ngay sau mỗi câu hỏi và bài tập * Hướng dẫn về nhà : Ôn tập thật kĩ chu đáo để làm bài kiểm tra đạt kết quả cao. V/ Rút kinh nghiệm : trường chất nào?
.................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
Ngày soạn: 05/5/2016
Tiết 35 - KIỂM TRA HỌC KÌ II A. MỤC TIÊU
1, Kiến thức - Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì II. 2, Kĩ năng - Luyện kĩ năng làm bài kiểm tra nhanh, chính xác. 3, Thái độ - Nghiêm túc, trung thực. B. CHUẨN BỊ
1, Giáo viên: Ra đề kiểm tra đảm bảo tính hệ thống, đủ nội dung; đảm bào theo chuẩn kiến thức kĩ năng của môn học; đảm bảo phân loại học sinh. 2, Học sinh: Ôn tập những nội dung kiến thức đã học trong học kì II, làm nhiều bài tập vận dụng các kiến thức đã học. C. ĐỀ BÀI
* Ma trận đề : VỰC NỘI LĨNH DUNG 1. Công suất Cơ năng 2. Cấu tạo của các chất. 3. Nhiệt năng Các hình thức truyền nhiệt. 4. Nhiệt lượng Phương trình cân bằng nhiệt. TỔNG
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Nhận biết Thông hiểu Vận dụng TN TL TN TL TN TL 1 câu 1 câu (0,5 đ) (1,5 đ) 1 câu (0,5 đ) 1 câu 1 câu (0,5 đ) (2 đ) 2 câu (1,5 đ) 4 câu (2,5 đ)
2 câu (2,5 đ)
TỔNG 2 câu (2 đ) 1 câu (0,5 đ) 2 câu (2,5 đ)
1 câu (3,5 đ)
3 câu (5 đ)
2 câu (5 đ)
8 câu (10 đ)
* Đề bài : A. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) I/ Khoanh tròn chữ cái đứng trước phương án trả lời đúng trong các câu sau: Câu 1: Trong các vật sau đây vật nào có động năng? A. Quả bóng được ném thẳng đứng lên trên và đang ở chỗ cao nhất. B. Viên bi đang đứng yên trên mặt bàn. C. Lò xo để tự nhiên ở 1 độ cao nhất định so với mặt đất. D. Viên đạn đang bay. Câu 2: Nguyên tử, phân tử cấu tạo nên các chất không có tính chất nào sau đây? A. Giữa chúng có khoảng cách. B. Chuyển động không ngừng. C. Nở ra khi nhiệt độ tăng, co lại khi nhiệt độ giảm. D. Chuyển động càng nhanh khi nhiệt độ càng cao.
Câu 3: Câu nào sau đây nói về nhiệt năng là đúng? A. Nhiệt năng là tổng động năng và thế năng của vật. B. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật. C. Nhiệt năng của 1 vật không thể thay đổi được. D. Nhiệt năng của 1 vật sẽ giảm khi nhiệt độ của vật tăng. Câu 4: Nhiệt lượng 1 vật thu vào để nóng lên phụ thuộc vào những yếu tố nào? A. Khối lượng của vật. B. Độ tăng nhiệt độ của vật. C. Chất cấu tạo nên vật. D. Cả 3 yếu tố trên. II/ Điền từ còn thiếu vào chỗ trống trong các câu sau sao cho đúng: Câu 1: Nhiệt lượng là.................................................................................................. ..................................................................................................................................... Câu 2: Rắn Lỏng Khí Chân không Chất Hình thức truyền nhiệt ...................... ....................... ......................... ............................... chủ yếu B. TỰ LUẬN: ( 5 điểm ) Câu 1: Một cần trục nâng 1 vật nặng có khối lượng 150kg lên độ cao 2m trong thời gian 5 giây. Tính công suất của cần trục. Câu 2: Một học sinh thả 1 quả cầu kim loại có khối lượng 500g ở nhiệt độ 100oC vào 2 lít nước ở 20oC làm cho nước nóng lên tới 24oC. a. Hỏi nhiệt độ của quả cầu ngay khi có cân bằng nhiệt là bao nhiêu oC? b. Tính nhiệt lượng nước thu vào? c. Tính nhiệt dung riêng của kim loại. Kim loại đó có tên gọi là gì? Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình đựng nước và sự mất mát nhiệt lượng ra môi trường xung quanh. * Đáp án và biểu điểm : A. TRẮC NGHIỆM: (5 ĐIỂM) I/ (2 điểm) Mỗi câu trả lời đúng cho 0,5 điêm Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 D C B D II/ Điền từ.......... Câu 1: (1đ) phần nhiệt năng vật nhận thêm được hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt. Câu 2: (2đ) mỗi phương án đúng cho 0,5 điểm. dẫn nhiệt – đối lưu – đối lưu – bức xạ nhiệt. B. TỰ LUẬN: (5 ĐIỂM) Câu 1: - Trọng lượng của vật nặng là: P = 10.m = 10.150 = 1500 (N) 0,5đ - Công thực hiện được của cần trục là: A = F.s = P.h = 1500.2 = 3000 (J) 0,5đ - Công suất của cần trục là: P =
A 3000 = = 600 (W) t 5
0,5đ
Đáp số: 600W
Câu 2: a. Nhiệt độ của quả cầu ngay khi có cân bằng nhiệt là 24oC. 0,5đ b. Tính nhiệt lượng nước thu vào: Q2 = m2.c2.(t - t2) = D. V2.c2.(t - t2) = 1000.2.10-3.4200.(24 - 20) = 33600(J) 1đ c. Tính nhiệt dung riêng của kim loại: - Nhiệt lượng kim loại tỏa ra là: Q1= m1.c1.(t1 - t) 0,5đ - Nhiệt lượng kim loại tỏa ra bằng nhiệt lượng nước thu vào, tức là: Q1 = Q2 33600 33600 m1.c1.(t1-t)= 33600 => c1= = ≈ 884(J/kg.K) 1đ m1(t1-t) 0,5.(100-24) 0,5đ =>Kim loại đó là nhôm.
Đáp số: b. 33600 J c. 882 J/kg.