CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN ĐỊA LÍ
vectorstock.com/10212084
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
CHUYÊN ĐỀ HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC VÀ KĨ NĂNG THỰC HÀNH ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QG Tên chuyên đề: HỆ THỐNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM KIẾN THỨC VÀ
FF IC IA L
KĨ NĂNG THỰC HÀNH ĐỊA LÍ DÂN CƯ VIỆT NAM MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................................1 I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI......................................................................................................2
O
II. TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ, CHỨC VỤ VÀ ĐƠN VỊ CÔNG TÁC:.................................3
N
III. DỰ KIẾN SỐ TIẾT BỒI DƯỠNG: 05 Tiết (Kiến thức cơ bản 3 tiết, luyện tập 2 tiết) 3
Ơ
IV. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ............................................................................................3
H
A. MỤC TIÊU..................................................................................................................3
N
B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC......................................................................................4
Y
C. CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ.........................................................................................4
Q U
D. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH. .4 E. NỘI DUNG..................................................................................................................6
M
1. KIẾN THỨC CƠ BẢN............................................................................................6
KÈ
2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN KIẾN THỨC................................................13 3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ....................................30
D
ẠY
3.1. Một số công thức tính toán thường gặp trong các bảng số liệu, biểu đồ phần dân số.....................................................................................................................30 3.2. Cách nhận dạng các dạng biểu đồ...................................................................31 3.3. Bài tập vận dụng.............................................................................................32
4. CÂU HỎI PHÂN TÍCH ATLAT TRANG ĐỊA LÍ DÂN CƯ................................48 5. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUYỆN, TỰ GIẢI.....................................................51 PHẦN KẾT LUẬN........................................................................................................54 1
FF IC IA L
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................................55
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
O
Một trong những vấn đề rất quan trọng để học sinh đạt điểm cao môn Địa lí trong kì thi THPT quốc gia là phải nắm thật chắc toàn bộ hệ thống kiến thức lí thuyết cơ bản, sau đó là kiến thức lí thuyết mở rộng và nâng cao. Trên cơ sở đó, học sinh biết cách vận dụng để giải quyết các câu hỏi trắc nghiệm và các bài tập thực hành từ dễ đến khó.
-
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí năm 2018-2019, đề thi bao gồm:
Chuyên đề địa lí dân cư chương trình địa lí 12 nằm trong hệ thống cấu trúc đề thi THPT QG bao
M
gồm cả phần kiến thức lí thuyết, phần kĩ năng làm việc với bảng số liệu và biểu đồ, kĩ năng phân
KÈ
tích Atlat. Vì vậy tôi đã chọn chuyên đề này với mục đích cung cấp đầy đủ kiến thức lí thuyết cơ bản – nâng cao, hệ thống lại các câu hỏi lí thuyết, câu hỏi kĩ năng theo các mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Cuối chuyên đề có phần bài tập tự giải để học sinh có thể
ẠY
vận dụng kiến thức đã học để phân tích và giải thích một số vấn đề về dân số, vận dụng các công thức tính toán để xử lí số liệu, nhận dạng được các dạng biểu đồ.
D
- Số liệu về dân số luôn thay đổi theo thời gian, với mong muốn cập nhật số liệu mới nhất để bổ xung số liệu trong quá trình dạy học, vừa làm bài tập để học sinh rèn luyện kĩ năng, tính toán xử lí số liệu. Đồng thời, là nguồn tư liệu phản ánh đúng nhất thực trạng dân số nước ta hiện nay. Vì vậy tất cả các bảng số liệu, biểu đồ trong chuyên đề tôi đã cập nhật số liệu mới nhất đến năm 2017, theo Niên giám thống kê, Tổng cục thống kê Việt Nam năm 2018.
2
- Với chuyên đề này, tôi mong muốn sẽ là tư liệu để giáo viên giảng dạy môn Địa lí có thể sử dụng làm tư liệu để dạy học và luyện tập các kiến thức địa lí dân cư. II. TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ, CHỨC VỤ VÀ ĐƠN VỊ CÔNG TÁC: Người thực hiện: Bế Thị Hồng Anh. Chức vụ: Giáo viên Địa lí Đơn vị công tác: Trường THPT Yên Lạc 2.
FF IC IA L
ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỒI DƯỠNG: Lớp 12. III. DỰ KIẾN SỐ TIẾT BỒI DƯỠNG: 05 Tiết (Kiến thức cơ bản 3 tiết, luyện tập 2 tiết) IV. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ. A. MỤC TIÊU 1. Kiến thức
- Biết được đặc điểm cơ bản của dân số và phân bố dân cư nước ta.
O
- Biết được chiến lược phát triển dân số và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động ở nước ta.
N
- Giải thích được tại sao nước ta đông dân, tăng nhanh và phân bố không đều. - Phân tích được ảnh hưởng của các đặc điểm dân số đến kinh tế - xã hội.
Ơ
- Chứng minh được các đặc điểm nguồn lao động nước ta (số lượng, chất lượng…)
H
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu lao động nước ta.
N
- Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm, sử dụng hợp lí nguồn lao động.
Y
- Giải thích được tại sao việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn.
Q U
- Trình bày được đặc điểm đô thị hóa ở nước ta. - Phân tích được ảnh hưởng của đô thị hóa tới phát triển kinh tế - xã hội. - Chứng minh được sự phân bố mạng lưới đô thị nước ta.
M
2. Kĩ năng
KÈ
- Biết nhận dạng các biểu đồ thường gặp trong bài thi THPT QG môn Địa lí phần dân cư - Biết lựa chọn dạng biểu đồ phù hợp với yêu cầu của câu hỏi - Phân biệt được khả năng thể hiện nội dung địa lí của mỗi dạng biểu đồ
ẠY
- Biết một số công thức tính toán thường gặp trong địa lí phục vụ cho yêu cầu của câu hỏi - Biết tính toán, xử lí các số liệu trong bảng số liệu thống kê
D
- Có kĩ năng tìm ra đáp án nhanh nhất với một số dạng câu hỏi ở biểu đồ và bảng số liệu thống kê - Khai thác kiến thức từ các bảng số liệu và biểu đồ đi kèm trên các trang Atlat Địa lí Việt Nam phần dân cư. - Kĩ năng trả lời các câu hỏi trắc nghiệm địa lí dân cư. 3. Thái độ
3
- Học sinh có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu và hợp tác 4. Định hướng các năng lực được hình thành - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin; tự học. - Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê. B. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.
FF IC IA L
- Phát vấn, đàm thoại gợi mở, thuyết trình. - Phương pháp mảnh ghép, thảo luận nhóm.
- Đối với bảng số liệu, biểu đồ, sử dụng một số phương pháp tính toán, sử lí số liệu, nhận dạng biểu đồ như tính số lần tăng giảm, tính hơn kém, tính tỉ lệ %, tính bán kính hình vẽ, tính tốc độ tăng trưởng, tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên, tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới, tính tỉ số giới tính, tỉ lệ giới tính....
O
C. CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ.
N
1. Kiến thức cơ bản phần địa lí dân cư
2. Câu hỏi trắc nghiệm phần kiến thức phân loại theo mức độ nhận thức.
Ơ
3. Câu hỏi trắc nghiệm phần biểu đồ, bảng số liệu thống kê, phân loại theo mức độ nhận thức.
H
4. Hệ thống bài tập tự giải. Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Y
Nội dung/Mức
N
D. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
D
ẠY
KÈ
M
Q U
độ nhận thức
4
- Biết được đặc - Phân tích được - Giải thích được
Kiến thức
- Giải thích được
tại sao nước ta
tại sao hiện nay tỉ
dân số và phân - Phân tích được đông dân, tăng
lệ gia tăng dân số
điểm cơ bản của đặc điểm dân số
bố dân cư nước ảnh hưởng của nhanh và phân bố giảm, nhưng dân số nước ta vẫn
các đặc điểm dân không đều.
ta.
- Biết được chiến số đến kinh tế - - Giải thích được tiếp tục tăng. tại sao việc làm - Giải thích được
FF IC IA L
lược phát triển xã hội.
dân số và sử - Chứng minh là một vấn đề vì sao phải phân dụng có hiệu quả được
đặc kinh tế - xã hội bố lại dân cư cho
các
hợp lí.
nguồn lao động ở điểm nguồn lao lớn.
động nước ta (số - Giải thích được - Giải thích được
nước ta.
chất một số đặc điểm một số vấn đề
- Trình bày được lượng,
dân số và phân liên quan đến
O
sự chuyển dịch lượng…)
N
cơ cấu lao động - Phân tích được bố dân cư nước việc làm. - Hiểu được cơ
ảnh hưởng của ta.
nước ta.
Ơ
- Trình bày được đô thị hóa tới - Giải thích được cấu dân số vàng hướng phát triển kinh tế một số vấn đề về là gì, thuận lợi và
H
phương
N
giải quyết việc - xã hội.
quá trình đô thị khó khan của cơ
nguồn
lao được sự phân bố hưởng của đô thị
Q U
lí
ảnh cấu dân số vàng.
và
Y
làm, sử dụng hợp - Chứng minh hóa động.
mạng lưới đô thị hóa
đến
phát
triển kinh tế - xã
đặc điểm đô thị
hội.
M
- Trình bày được nước ta. hóa ở nước ta. Nhận dạng được - Phân tích được
- Phân biệt được
số liệu – Atlat
các
khả năng thể hiện số liệu, biểu đồ
địa lí
thường gặp trong tượng địa lí trên
nội dung địa lí
có thể giải thích
bài thi THPT QG Atlat.
của mỗi dạng
được một số vấn
môn Địa lí (biểu - Phân tích được
biểu đồ
đề dân số.
đồ cột, biểu đồ bảng số liệu.
- Biết một số
tròn,
công thức tính
D
ẠY
KÈ
Biểu đồ - Bảng
biểu
biểu
đồ đặc điểm các đối
đồ
đường, biểu đồ
toán thường gặp
miền, biểu đồ kết
trong địa lí
hợp)
- Biết tính toán,
- Thông qua bảng
5
- Biết được đặc
xử lí các số liệu
điểm đối tượng
trong bảng số
địa lí trên Atlat
liệu thống kê - Lựa chọn được biểu đồ phù hợp với câu hỏi.
FF IC IA L
- Giải thích được đặc điểm các đối tượng địa lí trên Atlat. Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề; hợp tác; giao tiếp; sử dụng công nghệ thông tin; tự học.
N
biểu đồ, bản đồ, tranh ảnh; phân tích số liệu thống kê. E. NỘI DUNG.
O
- Năng lực chuyên biệt thuộc bộ môn Địa lí: Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ; sử dụng
Ơ
1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
H
BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ Ở NƯỚC TA. 1. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
N
a) Đông dân
Y
- Năm 2006 nước ta có số dân là 84,16 triệu người => Với quy mô dân số đó, nước ta đứng thứ 3
Q U
trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin), đứng thứ 13 trong số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. - Đánh giá:
KÈ
+ Khó khăn:
M
+ Thuận lợi: Dân số đông tạo ra nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn . Đối với kinh tế
ẠY
Sự phát triển kinh tế chưa đáp ứng được tiêu dùng và tích luỹ, tạo nên mâu thuẫn giữa cung và cầu
D
Chậm chuyển dịch cơ cấu theo ngành và theo lãnh thổ.
. Đối với phát triển xã hội Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện GDP bình quân đầu người thấp Các vấn đề phát triển y tế, văn hoá, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn... . Đối với tài nguyên môi trường Suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên
6
Ô nhiễm môi trường Không gian cư trú chật hẹp b) Có nhiều thành phần dân tộc - Nước ta có 54 dân tộc sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất là 86,2% dân số cả nước; còn lại 53 dân tộc khác chỉ chiếm 13,8% dân số cả nước. - Ngoài ra, nước ta còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước ngoài, chủ yếu ở
FF IC IA L
Hoa Kì, Ôxtrâylia và 1 số nước châu Âu… Phần lớn các Việt kiều đều hướng về Tổ quốc và đang đóng góp công sức cho xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội ở quê hương. - Đánh giá:
+ Thuận lợi: Giàu bản sắc văn hóa, phong tục tập quán đa dạng, kinh nghiệm sản xuất phong phú...
O
+ Khó khăn: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng ở nước ta còn có sự chênh lệch
N
đáng kể, mức sống của 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp.
=> Vì vậy, cần phải chú trọng đầu tư hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng
Ơ
này.
N
a) Dân số còn tăng nhanh
H
2. Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ
Y
- Dân số nước ta tăng nhanh, nhất là vào nửa sau thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân
Q U
số. Tuy nhiên, sự bùng nổ dân số diễn ra giữa các giai đoạn, các vùng lãnh thổ, các thành phần dân tộc với tốc độ và quy mô khác nhau. - Từ năm 1921 – 2005 tốc độ tăng dân số của nước ta khác nhau,
M
+ Giai đoạn 1921-1960, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,85%
KÈ
+ Giai đoạn 1965-1975, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 3,0% + Giai đoạn 1989-1999, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7% + Giai đoạn 2000-2005, tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,32% (Trung bình của thế giới
ẠY
1,2%), năm 2017 là 0,81%. => Nguyên nhân là do kết quả của việc thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
D
Tuy nhiên, vẫn còn giảm chậm, trung bình mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người. - Đánh giá mặt khó khăn: + Dân số tăng nhanh đã tạo nên sức ép rất lớn đối với quá trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường + Và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi thành viên trong xã hội.
7
b) Cơ cấu dân số trẻ - Việt Nam có kết cấu dân số trẻ và hiện nay đang có sự biến đổi nhanh chóng về tỉ trọng giữa các nhóm tuổi. Cơ cấu dân số nước ta đã đạt “cơ cấu dân số vàng”. Năm 2005, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta như sau: + Nhóm dưới độ tuổi lao động từ 0 – 14 tuổi: chiếm 27% + Nhóm trong độ tuổi lao động từ 15 – 59 tuổi: chiếm 64%
FF IC IA L
+ Nhóm ngoài độ tuổi lao động từ 60 tuổi trở lên: chiếm 9% 3. Phân bố dân cư chưa hợp lí
- Năm 2006, mật độ dân số trung bình của nước ta là 254 người/km 2 thuộc loại cao so với thế giới nhưng dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
* Phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du miền núi.
- Các vùng đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trung tới 75% dân
O
số cả nước nên mật độ dân số cao, ví dụ như đồng bằng sông Hồng mật độ dân số là 1225
N
người/km2 (năm 2006), đồng bằng sông Cửu Long là 429 người/km2.
- Trong khi đó trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích đất nước nhưng chỉ chiếm khoảng 25% dân
Ơ
số cả nước nên mật độ dân số thấp hơn nhiều, ví dụ như Đông Bắc là 148 người/km 2, Tây Bắc
H
là 69 người/km2, Tây Nguyên là 89 người/km2.
N
- Dân cư phân bố không đều giữa các đồng bằng với nhau.
Y
- Dân cư phân bố không đều giữa các vùng trung du miền núi.
Q U
* Sự phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn. Năm 2005, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 73,1% dân số cả nước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ (26,9%).
M
* Hậu quả của sự phân bố dân cư chưa hợp lí: Dân cư phân bố không đều làm ảnh hưởng rất
KÈ
lớn đến việc sử dụng hợp lí sức lao động và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở mỗi vùng. 4. Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta. - Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số thông qua việc đẩy mạnh tuyên
ẠY
truyền các chủ trương chính sách, pháp luật về dân số kế hoạch hóa gia đình. - Xây dựng các chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố lại dân cư, lao động giữa
D
các vùng nhằm giảm bớt mức độ tập trung dân cư quá cao ở 1 số vùng và bổ sung lao động cho các vùng trung du miền núi. - Xây dựng quy hoạch và đề ra các chính sách thích hợp để đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.
8
- Xác định việc xuất khẩu lao động là 1 chương trình lớn, đồng thời có các giải pháp mạnh và chính sách cụ thể để mở rộng thị trường xuất khẩu lao động. Việc đổi mới phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp cần được chú trọng. - Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du miền núi. Phát triển công nghiệp ở các vùng nông thôn để khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên và sử dụng hợp lí nguồn lao động của đất nước.
FF IC IA L
======================================================== BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM 1. Đặc điểm nguồn lao động nước ta. a) Số lượng lao động:
- Nước ta có nguồn lao động dồi dào. Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân.
O
- Nguồn lao động nước ta tăng nhanh, trung bình mỗi năm nước ta có thêm khoảng hơn 1 triệu
N
lao động mới bổ sung vào nguồn lao động xã hội.
- Người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền
Ơ
thống của dân tộc, nhất là trong sản xuất nông lân ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… được
N
b) Chất lượng lao động:
H
tích luỹ từ lâu đời qua nhiều thế hệ.
Y
- Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao nhờ những thành tựu trong
Q U
phát triển văn hoá, giáo dục và y tế.
+ Năm 2005, số lao động có việc làm đã qua đào tạo ở nước ta chiếm 25%, còn số lao động có việc làm chưa qua đào tạo (lao động phổ thông) chiếm 75%.
M
- Hạn chế: So với yêu cầu ứng dụng ngày càng nhiều những thành tựu khoa học kĩ thuật tiên tiến
KÈ
vào quá trình sản xuất như hiện nay thì lực lượng lao động có trình độ cao ở nước ta vẫn còn ít, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều. c) Nguồn lao động nước ta phân bố không đều:
ẠY
- Lao động nước ta phân bố không đều: + Phần lớn lao động nước ta, nhất là lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao tập trung
D
chủ yếu ở các vùng đồng bằng và các đô thị lớn trong như Hà Nội, Hải Phòng, TP.Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ… . Điều này tạo thuận lợi để nước ta phát triển các ngành đòi hỏi trình độ công nghệ cao, kĩ thuật tinh xảo. . Tuy nhiên, mức độ tập trung lao động quá cao cũng gây khó khăn cho việc bố trí, sắp xếp giải quyết việc làm và gây lãng phí nguồn lao động.
9
+ Ở trung du, miền núi và các vùng nông thôn: nơi còn nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế thì lại thiếu lao động cả về số lượng lẫn chất lượng, gây khó khăn cho quá trình phát triển kinh tế (đặc biệt là phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa). 2. Cơ cấu lao động. a) Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế. - Lao động nước ta tập trung chủ yếu trong khu vực nông lâm ngư nghiệp nhưng hiện nay cơ cấu
FF IC IA L
sử dụng lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng: Giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng lao động trong khu vực công nghiệp – xây dựng và dịch vụ.
+ Từ 2000 - 2005 tỉ trọng lao động trong khu vực nông lâm ngư nghiệp giảm từ 65,1% xuống còn 57,3%; lao động tronghu vực công nghiệp – xây dựng tăng từ 13,1% lên 18,2% còn lao động trong khu vực dịch vụ dịch vụ tăng từ 21,8% lên 24,5%.
O
- Sự chuyển dịch này là do tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và quá trình đổi mới
N
nền kinh tế.
+ Tuy nhiên, sự phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến.
Ơ
b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
H
- Hiện nay ở nước ta đang có quá trình chuyển dịch lao động từ thành phần kinh tế Nhà nước
N
sang khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Y
+ Sự chuyển dịch này phù hợp với sự chuyển dịch nền kinh tế nước ta sang kinh tế thị trường.
Q U
Tỉ trọng lao động khu vực nhà nước chiếm 9,5% năm 2005, tỉ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước chiếm 88,9% năm 2005, tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh từ 0,6% năm 2000 lên 1,6% năm 2005.
M
c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn
KÈ
- Do dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn nên lao động nông thôn chiếm tỉ trọng lớn, năm 2005 chiếm 75% tổng lao động trong khi đó lao động thành thị chỉ chiếm 25%. * Việc sử dụng lao động nước ta chưa hợp lí:
ẠY
- Phần lớn lao động nông thôn là lao động nông nghiệp hoặc lao động nông lâm ngư nghiệp, sản xuất thủ công nên năng suất thấp.
D
- Điều này làm cho năng suất lao động xã hội của nước ta thấp so với thế giới, - Phần lớn người lao động có thu nhập thấp nên làm cho quá trình phân công lao động xã hội
chậm chuyển biến. - Mặt khác, quỹ thời gian lao động ở nước ta chưa được sử dụng triệt để, nhất là thời gian nông nhàn trong sản xuất nông nghiệp ở nông thôn và thời gian lãng phí ở các xí nghiệp quốc doanh. 3. Vấn đề việc làm và phương hướng giải quyết việc làm.
10
a) Việc làm là 1 vấn đề kinh tế - xã hội lớn đặt ra ở nước ta hiện nay. - Hiện nay, nhờ sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất, dịch vụ đã tạo ra mỗi năm gần 1 triệu việc làm mới cho người lao động ở nước ta. - Nước ta là nước đông dân (dc), nguồn lao động dồi dào (chiếm hơn 50% tổng dân), trung bình mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động mới - Nền kinh tế tuy có nhiều chuyển biến tích cực nhưng còn chậm phát triển, chưa đủ tạo ra việc
FF IC IA L
làm cho số lao động tăng thêm hàng năm - Tỉ lệ thất nghiệp thiếu việc làm còn cao, Năm 2005,
+ Trung bình cả nước, tỉ lệ thất nghiệp là 2,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 8,1%.
+ Ở khu vực thành thị, tỉ lệ thất nghiệp là 5,3%, tỉ lệ thiếu việc làm là 4,5%. + Còn ở nông thôn tỉ lệ thất nghiệp là 1,1%; tỉ lệ thiếu việc làm là 9,3%.
- Các lí do khác: Trình độ lao động còn hạn chế, việc đào tạo chưa đáp ứng đủ nhu cầu…
O
b) Phương hướng giải quyết việc làm:
N
- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trong cả nước để vừa tạo thêm việc làm cho người lao động, vừa khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi vùng.
Ơ
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản, nhất là ở vùng nông thôn, vùng miền núi.
H
- Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất như các nghề thủ công truyền thống, các ngành
N
thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…, đồng thời chú ý thích đáng đến hoạt động của các
Y
ngành dịch vụ. khẩu.
Q U
- Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài và mở rộng sản xuất hàng xuất - Mở rộng và đa dạng hoá các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề nhằm nâng cao chất
M
lượng nguồn lao động để người lao động có thể tự tạo việc làm hoặc dễ tìm kiếm việc làm hơn.
KÈ
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động đi nước ngoài ===================================== BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA
ẠY
1. Đặc điểm. a. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
D
- Từ thế kỉ III trước Công nguyên, đô thị đầu tiên xuất hiện ở nước ta là thành Cổ Loa + Trong suốt thời kì phong kiến, 1 số đô thị của Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị
trí địa lí thuận lợi, chủ yếu với chức năng hành chính, thương mại và quân sự như thành Thăng Long, các đô thị Phú Xuân, Hội An, Đà Nẵng, Phố Hiến. - Thời kì Pháp thuộc, công nghiệp chưa phát triển nên các đô thị không có cơ sở để mở rộng, các đô thị thường có quy mô nhỏ với chức năng chủ yếu là hành chính, quân sự.
11
+ Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có 1 số đô thị lớn được hình thành, tiêu biểu như Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định… - Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị không có sự phát triển. - Từ năm 1954 đến năm 1975, đô thị ở nước ta phát triển theo 2 xu hướng khác nhau: + Ở miền Nam, các đô thị được phát triển theo hướng dồn dân để phục vụ chiến tranh.
FF IC IA L
+ Ở miền Bắc, quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có từ trước.
+ Tuy nhiên, trong thời gian từ 1965 – 1972 do chiến tranh diễn ra ác liệt, nhiều đô thị bị bắn phá nên quá trình đô thị hóa chững lại.
- Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có những chuyển biến khá tích cực, đô thị được mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn.
O
+ Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng (hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội)
N
của các đô thị ở nước ta vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới. b. Tỉ lệ dân thành thị tăng.
Ơ
- Trong những năm qua, nước ta đã thực hiện quá trình đô thị hóa nên hệ thống các đô thị được
N
+ Từ năm 1990 – 2005:
H
phát triển và mở rộng cùng với sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ
Y
. Số dân thành thị ở nước ta tăng từ 12,9 triệu người lên 22,3 triệu người,
Q U
. Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% lên 26,9%. - Tuy nhiên, tỉ lệ dân thành thị còn thấp so với các nước trong khu vực. c. Phân bố đô thị không đều giữa các vùng.
M
- Các đô thị ở nước ta phân bố không đều giữa các vùng cả về số lượng lẫn quy mô.
KÈ
- Về số lượng đô thị: Vùng có số lượng đô thị lớn nhất nước ta là trung du miền núi Bắc Bộ với 167 đô thị (năm 2006). + Vùng có số lượng đô thị đứng thứ 2 ở nước ta là đồng bằng sông Cửu Long với 133 đô thị,
ẠY
+ Tiếp đến là đồng bằng sông Hồng với 118 đô thị. + Vùng có số lượng đô thị nhỏ nhất là Đông Nam Bộ, chỉ có 50 đô thị.
D
- Về số lượng dân thành thị: + Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn nhất cả nước là Đông Nam Bộ, chiếm 30,4%. + Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn thứ 2 là đồng bằng sông Hồng, chiếm 19,9%. + Vùng có tỉ lệ dân thành thị lớn thứ 3 là đồng bằng sông Cửu Long, chiếm 15,8%. + Vùng có tỉ lệ dân thành thị nhỏ nhất cả nước là Tây Nguyên, chiếm 6%. 2. Mạng lưới đô thị.
12
- Dựa vào các tiêu chí chủ yếu như: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nông nghiệp… - Mạng lưới đô thị của nước ta được chia thành 6 loại, gồm: đô thị đặc biệt, đô thị loại 1, loại 2, loại 3, loại 4, loại 5. Nước ta có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. - Dựa vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trung ương và các đô thị trực thuộc tỉnh.
FF IC IA L
Nước ta có 5 đô thị trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
3. Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội. * Tích cực:
- Đô thị hóa có tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta.
- Các đô thị đã có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương, các
O
vùng trong nước.
N
+ Năm 2005, khu vực đô thị đóng góp 70,4% GDP cả nước; 84% GDP công nghiệp – xây dựng; 87% GDP dịch vụ và 80% ngân sách Nhà nước.
Ơ
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng,
H
+ Là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
N
+ Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư trong và ngoài nước, để từ đó
Y
tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Q U
- Các đô thị còn là nơi có khả năng tạo ra nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. * Hạn chế: quá trình đô thị hóa nếu không thực sự gắn với qúa trình công nghiệp hóa sẽ gây ra những hậu quả như vấn đề ô nhiễm môi trường, các vấn đề an ninh trật tự xã hội… cần phải có
M
kế hoạch khắc phục.
KÈ
=============================================
2. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM PHẦN KIẾN THỨC.
ẠY
BẢNG MÔ TẢ 4 MỨC ĐỘ NHẬN THỨC TRONG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
D
Cấp độ
Nhận biết
(Theo GS. Boleslaw Niemierko) Mô tả Học sinh nhớ các khái niệm cơ bản, có thể nêu lên hoặc nhận ra chúng khi được yêu cầu
Học sinh hiểu các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng, khi chúng Thông hiểu được thể hiện theo cách tương tự như cách giáo viên đã giảng hoặc như các ví dụ tiêu biểu về chúng trên lớp học. Vận dụng
Học sinh có thể hiểu được khái niệm ở một cấp độ cao hơn “thông hiểu”,
13
tạo ra được sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin đã được trình bày giống với bài giảng của giáo viên hoặc trong sách giáo khoa.
FF IC IA L
Vận cao
Học sinh có thể sử dụng các kiến thức về môn học - chủ đề để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học, hoặc trình bày dụng trong sách giáo khoa, nhưng ở mức độ phù hợp nhiệm vụ, với kỹ năng và kiến thức được giảng dạy phù hợp với mức độ nhận thức này. Đây là những vấn đề, nhiệm vụ giống với các tình huống mà Học sinh sẽ gặp phải ngoài xã hội. Bài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA
Nhận biết Câu 1. Điểm nào sau đây thể hiện nước ta dân đông?
N
B. Nước ta có dân số đông và có nguồn lao động dồi dào
O
A. Đứng thứ ba khu vực Đông Nam Á và thứ 13 trên thế giới
Ơ
C. Dân số là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước D. Có 54 dân tộc sống ở khắp các vùng lãnh thổ đất nước
H
Hướng dẫn trả lời: Năm 2006 nước ta có số dân là 84,16 triệu người => Với quy mô dân số đó,
N
nước ta đứng thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á (sau Inđônêxia và Philippin), đứng thứ 13 trong
Y
số hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới....(Sgk Địa lí 12 trang 67)
Q U
=> Chọn đáp án A
Câu 2. Các nước ngoài có người Việt đang sinh sống nhiều nhất là: A. Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Hàn Quốc.
M
B. Hoa Kì, Ô-trây-li-a, một số nước châu Âu.
KÈ
C. Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Nhật Bản. D. Hoa Kì, Ô-trây-li-a, Lào. Hướng dẫn trả lời: Ngoài ra, nước ta còn có khoảng 3,2 triệu người Việt đang sinh sống ở nước
ẠY
ngoài, chủ yếu ở Hoa Kì, Ôxtrâylia và 1 số nước châu Âu…(Sgk Địa lí 12 trang 67) => Chọn đáp án B.
D
Câu 3. Thời kỳ nào sau đây, ở nước ta diễn ra sự bùng nổ dân số
A. Từ năm 1989-1999.
B. Từ sau năm 2000.
C. Đầu thế kỷ XX.
D. Nửa cuối thế kỷ XX.
Hướng dẫn trả lời: Dân số nước ta tăng nhanh, nhất là vào nửa sau thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số. …(Sgk Địa lí 12 trang 67) => Chọn đáp án D.
14
Câu 4. Giai đoạn nào sau đây tỉ lệ gia tăng dân số trung bình năm của nước ta cao nhất? A. 1954-1960.
B. 1960-1965.
C. 1965-1970
D. 1970-1975.
Hướng dẫn trả lời: Dân số nước ta tăng nhanh, nhất là vào nửa sau thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng bùng nổ dân số. …(Sgk Địa lí 12 trang 67) => Chọn đáp án A. Câu 5. Trung bình mỗi năm dân số nước ta tăng khoảng: B. 80 vạn người
C. 90 vạn người
D. 1 triệu người.
FF IC IA L
A. 70 vạn người.
Hướng dẫn trả lời: Tuy nhiên, vẫn còn giảm chậm, trung bình mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm hơn 1 triệu người.…(Sgk Địa lí 12 trang 68) => Chọn đáp án D. Câu 6. Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta? B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Bắc Trung Bộ.
O
A. Đông Nam Bộ.
N
Hướng dẫn trả lời: Bảng số liệu 16.2 sgk Địa lí 12 trang 69. => Chọn đáp án B. B. Tây Bắc.
C. Tây Nguyên.
H
A. Đông Bắc.
Ơ
Câu 7. Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
N
Hướng dẫn trả lời: Bảng số liệu 16.2 sgk Địa lí 12 trang 69.
Y
=> Chọn đáp án B.
Q U
Câu 8. Tây Nguyên có mật độ dân số cao hơn A. Đông Bắc
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Tây Bắc.
D. Bắc Trung Bộ.
M
Hướng dẫn trả lời: Bảng số liệu 16.2 sgk Địa lí 12 trang 69.=> Chọn đáp án C.
KÈ
Câu 9. Sự phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng rất lớn đến việc A. sử dụng lao động, khai thác tài nguyên. B. khai thác tài nguyên nâng cao dân trí
ẠY
C. nâng cao dân trí đào tạo nhân lực. D. đào tạo nhân lực, khai thác tài nguyên.
D
Hướng dẫn trả lời: Dân cư phân bố không đều làm ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao
động và khai thác tài nguyên thiên nhiên ở mỗi vùng.…(Sgk Địa lí 12 trang 71) => Chọn đáp án A. Thông hiểu Câu 10. Nhận xét nào sau đây không còn đúng với dân cư Việt Nam hiện nay? A. Đông dân, có nhiều thành phần dân tộc
B. Dân số còn tăng nhanh
15
C. Cơ cấu dân số trẻ
D. Phân bố dân cư chưa hợp lí
Hướng dẫn trả lời: Hiểu được đặc điểm dân số nước ta hiện nay đang chuyển tiếp từ trẻ sang già để trả lời. => Chọn đáp án C. Câu 11. Thuận lợi của dân số đông đối với phát triển kinh tế đất nước là: A. nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn B. nguồn lao động trẻ nhiều, thị trường tiêu thụ rộng lớn
FF IC IA L
C. lao động có trình độ cao nhiều, khả năng huy động lao động lớn D. số người phụ thuộc ít, số người trong độ tuổi lao động nhiều.
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được thuận lợi của đông dân đến phát triển kinh tế như nguồn lao động đông dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, trẻ, sang tạo, tiếp thu nhanh khoa học….=> Chọn đáp án A. A. Các dân tộc luôn đoàn kết bên nhau.
N
B. Các dân tộc luôn phát huy truyền thống sản xuất.
O
Câu 12. Phát biểu nào sau đây không đúng với dân cư và dân tộc nước ta?
C. Sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng còn chênh lệch.
Ơ
D. Mức sống của các dân tộc ít người đã ở mức cao.
H
Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức: Trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các vùng ở
N
nước ta còn có sự chênh lệch đáng kể, mức sống của 1 bộ phận dân tộc ít người còn thấp.…(Sgk
Y
Địa lí 12 trang 67)
Q U
=> Chọn đáp án D.
Câu 13. Đặc điểm nào sau đây không phải là của dân số nước ta hiện nay? A. Đông
B. Trẻ
C. Tăng nhanh
D. Phân bố không đều.
M
Hướng dẫn trả lời:.Vận dụng kiến thức Sgk Địa lí 12 trang 67, kết hợp với các đặc điểm dân số
KÈ
nước ta hiện nay.
=> Chọn đáp án B.
Câu 14. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về dân số nước ta?
ẠY
A. Dân số nước ta tăng nhanh C. Phần lớn dân số ở thành thị
B. Việt Nam là một nước đông dân D. Cơ cấu dân số chuyển sang già.
D
Hướng dẫn trả lời: Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn. Năm 2005, tỉ lệ dân nông
thôn chiếm 73,1% dân số cả nước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ (26,9%)…(Bảng 16.3 sgk Địa lí 12 trang 71). => Chọn đáp án C. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố dân cư nước ta? A. Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa các vùng.
16
B. Trung du, miền núi nhiều tài nguyên nhưng dân cư ít. C. Đồng bằng có tài nguyên hạn chế nhưng dân cư đông. D. Mật độ dân cư miền núi cao hơn mật độ dân cư trung bình cả nước. Hướng dẫn trả lời: Vận dụng bảng 16.2, Atlat địa lí trang 15, phân bố dân cư không đều giữa đồng bằng với trung du miền núi. Các vùng đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trung tới 75% dân số cả nước. Trong khi đó trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích
FF IC IA L
đất nước nhưng chỉ chiếm khoảng 25% dân số cả nước (Sgk Địa lí 12 trang 69) => Chọn đáp án D.
Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và thành thị nước ta? A. Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị. B. Dân số thành thị đông hơn dân nông thôn. C. Dân thành thị tăng nhanh hơn dân nông thôn.
O
D. Cả dân thành thị và dân nông thôn đều tăng.
N
Hướng dẫn trả lời: Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở nông thôn. Năm 2005, tỉ lệ dân nông thôn chiếm 73,1% dân số cả nước, còn dân thành thị chiếm tỉ trọng nhỏ (26,9%)…(Bảng 16.3
Ơ
sgk Địa lí 12 trang 71).
H
=> Chọn đáp án B.
N
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về phân bố dân cư nước ta?
Y
A. Dân cư phân bố không đồng đều trên phạm vi cả nước.
Q U
B. Dân cư phân bố chủ yếu ở đồng bằng và ven biển. C. Mật độ dân cư ở đồi núi và cao nguyên cao nhất. D. Phần lớn dân cư sinh sống ở nông thôn.
M
Hướng dẫn trả lời:. Vận dụng bảng 16.2, Atlat địa lí trang 15, phân bố dân cư không đều giữa
KÈ
đồng bằng với trung du miền núi. Các vùng đồng bằng chỉ chiếm khoảng 1/4 diện tích lãnh thổ nhưng lại tập trung tới 75% dân số cả nước. Trong khi đó trung du miền núi chiếm 3/4 diện tích đất nước nhưng chỉ chiếm khoảng 25% dân số cả nước (Sgk Địa lí 12 trang 69)
ẠY
=> Chọn đáp án C. Câu 18. Do dân số đông và tăng nhanh nên Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc
D
A. cải thiện chất lượng cuộc sống. B. mở rộng thị trường tiêu thụ C. giải quyết được nhiều việc làm. D. khai thác và sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được thuận lợi của đông dân như nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng, tiếp thu nhanh khoa học.... => Chọn đáp án B.
17
Vận dụng Câu 19. Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến dân số thành thị A. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số. B. Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng. C. Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị.
FF IC IA L
D. Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn. Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động của nước ta. Xây dựng quy hoạch và đề ra các chính sách thích hợp để đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.…(Sgk Địa lí 12 trang 71) => Chọn đáp án C.
Câu 20. Nội dung nào sau đây của chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu quả
O
nguồn lao động của nước ta liên quan trực tiếp đến khắc phục sự phân bố dân cư chưa hợp lí
N
A. Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc đô tăng dân số. B. Thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng.
Ơ
C. Xây dựng chính sách đáp ứng chuyển dịch cơ cấu nông thôn và thành thị.
H
D. Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn.
N
Hướng dẫn trả lời: Phân tích kiến thức chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu
Y
quả nguồn lao động của nước ta. Xây dựng các chính sách chuyển cư phù hợp để thúc đẩy sự
Q U
phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng nhằm giảm bớt mức độ tập trung dân cư quá cao ở 1 số vùng và bổ sung lao động cho các vùng trung du miền núi.…(Sgk Địa lí 12 trang 71). => Chọn đáp án B.
M
Câu 21. Khó khăn nào sau đây không phải do dân số đông gây ra?
KÈ
A.Trở ngại cho phát triển kinh tế. B. Trở ngại cho nâng cao đời sống nhân dân. C. Trở ngại cho bảo vệ môi trường.
ẠY
D. Trở ngại cho bảo vệ quốc phòng.
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được khó khăn của dân số đông đối với kinh tế: Đối với kinh tế,
D
xã hội, môi trường để tìm đáp án. => Chọn đáp án D. => Chọn đáp án D. Câu 22. Nguyên nhân bao trùm nhất làm cho tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta giảm là
do thực hiện tốt A. công tác kế hoạch hóa gia đình. B. chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
18
C. Các hoạt động giáo dục dân số. D. Các hoạt động về kiểm soát sự gia tăng tự nhiên. Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tại sao tỉ lệ gia tăng dân số nước ta giảm như thực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ, nâng cao mức sống của người dân... => Chọn đáp án B. Câu 23. Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ trọng dân số thành thị nước ta ngày càng tăng là
FF IC IA L
A. quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa. B. phân bố lại dân cư giữa các vùng. C. ngành nông lâm ngư nghiệp phát triển. D. đời sống nhân dân thành thị nâng cao.
Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức đã học để giải thích tại sao tỉ trọng dân thành thị tăng như công nghiệp hóa đất nước, mở rộng ranh giới đô thị...
O
=> Chọn đáp án A.
N
Vận dụng cao. A. làm giảm tốc độ phát triển kinh tế
H
B. chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện.
Ơ
Câu 24. Hậu quả của gia tăng dân số nhanh về mặt môi trường là:
N
C. không đảm bảo sự phát triển bền vững.
Y
D. tỉ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp cao.
Q U
Hướng dẫn trả lời: Hiểu được các hậu quả dân số đông đối với mặt môi trường như suy giảm các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, không gian cư trú chật hẹp. => Chọn đáp án C.
M
Câu 25. Biểu hiện rõ rệt về sức ép của gia tăng dân số nhanh đến chất lượng cuộc sống ở khía
KÈ
cạnh thu nhập là:
A. ô nhiễm môi trường
B. giảm tốc độ phát triển kinh tế
C. giảm GDP bình quân đầu người.
D. cạn kiệt tài nguyên.
ẠY
Hướng dẫn trả lời: Hiểu được các hậu quả dân số đông đối với chất lượng cuộc sống chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện, GDP bình quân đầu người thấp, các vấn đề phát triển y tế,
D
văn hoá, giáo dục còn gặp nhiều khó khăn... => Chọn đáp án C. Câu 26. Tại sao ở nước ta hiện nay, tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng,
giải thích nào sau đây không đúng? A. Tỉ lệ gia tăng giảm nhưng vẫn mức dương. B. Quy mô dân số vẫn còn lớn.
19
C. Số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều. D. Chênh lệch tỉ số giới tính ngày càng tăng. Hướng dẫn trả lời: Giải thích được tỉ lệ gia tăng dân số giảm nhưng quy mô dân số vẫn tăng do đông dân, tỉ lệ gia tăng dân số vẫn ở mức dương. => Chọn đáp án D. Câu 27. Tại sao phải phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng. Giải thích nào sau đây
FF IC IA L
không đúng: A. để sử dụng hợp lí tài nguyên. B. để nâng cao chất lượng cuộc sống. C. đảm bảo các vấn đề về môi trường. D. điều chỉnh tỉ lệ gia tăng dân số.
Hướng dẫn trả lời: Phải phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng để sử dụng hợp lí tài
O
nguyên, nâng cao chất lượng cuộc sống, đảm bảo các vấn đề môi trường => Chọn đáp án D. vàng:
H
2. tỉ lệ người lao động gấp đôi tỉ lệ phụ thuộc.
Ơ
1. thời kì trung gian giữa dân số trẻ và dân số già.
N
Câu 28. Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng, có bao nhiêu nhận xét đúng về cơ cấu dân số
N
3. tỉ lệ người phụ thuộc gấp đôi tỉ lệ lao động. B. 2
C. 3.
D. 4.
Q U
A. 1.
Y
4. tỉ lệ phụ thuộc ít, không bị sức ép lớn về kinh tế - xã hội. Hướng dẫn trả lời: Biết được dân số vàng nghĩa là số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số người phụ thuộc, số trẻ em ít, số người già chưa cao.
M
=> Chọn đáp án C.
KÈ
Câu 29. Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng, bao gồm những thuận lợi sau, nhận xét nào sau đây không đúng:
A. tăng khả năng tích lũy
ẠY
B. số trẻ em ít nên có điều kiện đầu tư, nâng cao chất lượng giáo dục. C. số lượng người già nhiều nên phải đầu tư nhiều cho y tế, phúc lợi xã hội
D
D. nguồn lao động dồi dào thị trường tiêu thụ rộng, có khả năng thu hút vốn đầu tư... Hướng dẫn trả lời: Biết được dân số vàng nghĩa là số người trong độ tuổi lao động gấp đôi số
người phụ thuộc, số trẻ em ít, số người già chưa cao. => Chọn đáp án C. BÀI 17 LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM Nhận biết
20
Câu 1. Đặc điểm nào sau đây đúng với người lao động nước ta? A. Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. B. Sáng tạo, thông minh, có kinh nghiệm trong hoạt động thương mại. C. Thông minh, cần cù, có kinh nghiệm trong hoạt động dịch vụ. D. Cần cù, sáng tạo; có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp, nông nghiệp. Hướng dẫn trả lời: Người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong
FF IC IA L
phú gắn với truyền thống của dân tộc, nhất là trong sản xuất nông lân ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… được tích luỹ từ lâu đời qua nhiều thế hệ. …(Sgk Địa lí 12 trang 73). => Chọn đáp án A. Câu 2. Người lao động nước ta A. thông minh, sáng tạo.
B. cần cù, sáng tạo.
C. có kinh nghiệm phòng chống thiên tai. D. có kinh nghiệm về thương mại.
O
Hướng dẫn trả lời: Người lao động Việt Nam cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong
N
phú gắn với truyền thống của dân tộc, nhất là trong sản xuất nông lân ngư nghiệp và tiểu thủ công nghiệp… được tích luỹ từ lâu đời qua nhiều thế hệ. …(Sgk Địa lí 12 trang 73).
H
Ơ
=> Chọn đáp án B.
N
Câu 3. Phát biểu nào sau đây không đúng với lao động nước ta hiện nay?
Y
A. Phần lớn lao động có thu nhập thấp.
Q U
B. Quá trình phân công lao động xã hội chẩm chuyển biến. C. Quỹ thời gian lao động ở nhiều xí nghiệp quốc doanh chưa được sử dụng triệt để. D. Năng suất lao động xã hội ngày càng tăng và đã ngang bằng thế giới.
M
Hướng dẫn trả lời: Phần lớn lao động nông thôn là lao động nông nghiệp hoặc lao động nông
KÈ
lâm ngư nghiệp, sản xuất thủ công nên năng suất thấp. Điều này làm cho năng suất lao động xã hội của nước ta thấp so với thế giới….(Sgk Địa lí 12 trang 75). => Chọn đáp án D.
ẠY
Thông hiểu
Câu 4. Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta hiện nay?
D
A. Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên. B. Lực lượng lao động có trình độ cao còn ít. C. Đội ngũ cán bộ quản lí còn thiếu nhiều. D. Đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề đông đảo. Hướng dẫn trả lời: Hiểu được số lượng và chất lượng lao động nước ta để trả lời. => Chọn đáp án D.
21
Câu 5. Đặc tính nào sau đây không đúng hoàn toàn đối với lao động nước ta? A. Có khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật nhanh. B. Cần cù sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất gắn với truyền thống dân tộc. C. Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm rất cao. D. Có kinh nghiệm sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp được tích lũy từ lâu. Hướng dẫn trả lời: Hiểu được số lượng và chất lượng lao động nước ta để trả lời.
FF IC IA L
=> Chọn đáp án C. Câu 6. Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây? A. Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo tăng, qua đào tạo tăng. B. Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm, qua đào tạo tăng.
C. Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo giảm, chưa qua đào tạo tăng.
O
D. Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm, đã qua đào tạo giảm.
N
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.1 sgk Địa lí 12 trang 73. Chọn đáp án B. Câu 7. Nhận xét nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động có việc làm phân theo trình độ
H
A. Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo tăng.
Ơ
chuyên môn của nước ta trong thời gian gần đây?
N
B. Tỉ trọng lao động chưa qua đào tạo giảm.
Y
C. Tỉ trọng lao động đã qua đào tạo giảm.
Q U
D. Tỉ trọng lao động đã và chưa qua đào tạo tăng. Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.1 sgk Địa lí 12 trang 73. Chọn đáp án C. Câu 8. Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng:
M
A. giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – ngư nghiệp.
KÈ
B. giảm tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp – xây dựng. C. tăng tỉ trọng lao động khu vực ngoài nhà nước. D. tăng tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
ẠY
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.2 sgk Địa lí 12 trang 74. Chọn đáp án A.
Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh
D
tế của nước ta từ khi Đổi mới đến nay? A. Thành phần kinh tế Nhà nước tăng. B. Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước giảm. C. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh. D. Thành phần kinh tế Nhà nước và ngoài Nhà nước đều tăng. Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.3 sgk Địa lí 12 trang 74. Chọn đáp án D.
22
Câu 10. Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn nước ta trong nhiều năm trở lại đây? A. Tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng, ở thành thị giảm. B. Tỉ trọng lao động ở thành thị giảm, ở nông thôn giảm. C. Tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm, ở thành thị tăng. D. Tỉ trọng ở thành thị tăng, ở nông thôn giảm.
FF IC IA L
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.4 sgk Địa lí 12 trang 75. Chọn đáp án C. Câu 11. Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng A. tỉ trọng lao động ở thành thị giảm. B. tỉ trọng lao động ở nông thôn không tăng, ổn định. C. tỉ trọng lao động ở thành thị tăng. D. tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng.
O
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.4 sgk Địa lí 12 trang 75. Chọn đáp án C.
N
Câu 12. Phù hợp với quá trình phát triển kinh tế của nước ta hiện nay, hướng chuyển dịch lao A. từ dịch vụ sang công nghiệp – xây dựng.
H
B. từ thành thị về nông thôn.
Ơ
động hợp lí hơn cả là
N
C. từ nông – lâm – ngư nghiệp sang công nghiệp – xây dựng.
Y
D. từ công nghiệp xây dựng sang dịch vụ.
Q U
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét bảng 17.4 sgk Địa lí 12 trang 75 vận dụng thực tiễn nước ta đang từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp. Chọn đáp án C. Câu 13. Lực lượng lao động có kĩ thuật của nước ta tập trung chủ yếu ở
M
A. nông thôn.
D. các làng nghề truyền thống.
KÈ
C. vùng duyên hải.
B. các đô thị lớn.
Hướng dẫn trả lời: Vận dụng kiến thức chất lượng lao động sgk Địa lí 12 trang 73 để tìm đáp án. Chọn đáp án B.
ẠY
Vận dụng
Câu 14. Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta hiện nay chủ yếu là do tác
D
động của
A. việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình. B. sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp cần nhiều lao động. C. chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo công nghiệp hoá, hiện đại hoá. D. sự phân bố lại dân cư, lao động giữa các vùng.
23
Hướng dẫn trả lời: Nước ta đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động. => Chọn đáp án C. Câu 15. Xu hướng thay đổi cơ cấu dân số thành thị và nông thôn phù hợp với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta được thể hiện ở A. giảm tỉ trọng dân số nông thôn, tỉ trọng dân số thành thị không đổi. B. tăng tỉ trọng dân số thành thị, tỉ trọng dân số nông thôn không đổi.
FF IC IA L
C. tăng tỉ trọng dân số thành thị, tỉ trọng dân số nông thôn giảm. D. tỉ trọng dân số thành thị giảm, tỉ trọng dân số nông thôn tăng.
Hướng dẫn trả lời: Nước ta đang thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn, tăng tỉ lệ dân thành th, giảm tỉ lệ dân nông thôn. => Chọn đáp án C.
Câu 16. Đặc điểm của sự phân bố lực lượng lao động, đặc biệt là lao động có kĩ thuật trong giai
O
đoạn hiện nay ở nước ta là
N
A. phân bố tập trung ở vùng nông thôn và miền núi nhằm thực hiện công nghiệp hoá. B. phân bố đồng đều ở cả nông thôn và thành thị để phát triển kinh tế cả nước.
Ơ
C. phân bố tập trung ở khu vực đồng bằng, nhất là ở đô thị lớn có số dân đông.
H
D. phân bố tập trung ở các vùng biên giới để phát triển dịch vụ và thương mại.
Y
đô thị lớn => Chọn đáp án C.
N
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được lao động có kĩ thuật tập trung nhiều nhất ở đồng bằng, các
Q U
Câu 17. Khó khăn lớn nhất do sự tập trung lao động đông đảo ở các đô thị lớn ở nước ta gây ra là
B. khai thác tài nguyên thiên nhiên.
C. đảm bảo phúc lợi xã hội.
D. bảo vệ môi trường.
M
A. giải quyết việc làm.
KÈ
Hướng dẫn trả lời: Giải thích được khó khăn lớn nhất ở các đô thị dân số quá đông dẫn đến việc làm là vấn đề lớn nhất, sau đó mới đến các vấn đề khác như môi trường, tài nguyên…. => Chọn đáp án A.
ẠY
Câu 18. Phát biểu nào sau đây không đúng với vấn đề việc làm hiện nay ở nước ta? A. Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.
D
B. Sự đa dạng hoá các thành phần kinh tế đã tạo ra nhiều việc làm mới. C. Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm hiện nay đã được giải quyết triệt để.
D. Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn còn cao. Hướng dẫn trả lời: Giải thích được việc làm là vấn đề lớn đang phải giải quyết, tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao…. => Chọn đáp án C. Vận dụng cao
24
Câu 19. Việc làm đang là vấn đề kinh tế - xã hội gay gắt ở nước ta vì A. các tệ nạn xã hội có xu hướng tăng. B. tỉ lệ người thiếu việc làm và thất nghiệp cao. C. phần lớn người lao động sản xuất nông nghiệp. D. nhu cầu lớn về lao động có tay nghề cao. Hướng dẫn trả lời: Giải thích được việc làm là vấn đề lớn đang phải giải quyết, tỉ lệ thất
FF IC IA L
nghiệp, thiếu việc làm còn cao…. => Chọn đáp án B. Câu 20. Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây không thuộc vào lĩnh vực kinh tế? A. Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất.
B. Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
O
D. Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
N
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được các phương hướng giải quyết việc làm không phụ thuộc vào kinh tế: phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trong cả nước để vừa tạo thêm việc
H
Ơ
làm cho người lao động, vừa khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi vùng. => Chọn đáp án C.
N
Câu 21. Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nào say đây chủ yếu tập trung vào người
Y
lao động?
Q U
A. Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất. B. Phân bố lại dân cư và nguồn lao động. C. Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
M
D. Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.
KÈ
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được các phương hướng giải quyết việc làm tập trung vào lao động: phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng trong cả nước để vừa tạo thêm việc làm cho người lao động, vừa khai thác có hiệu quả tiềm năng của mỗi vùng. => Chọn đáp án B.
ẠY
Câu 22. Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây chủ yếu tập trung
vào vấn đề con người?
D
A. Thực hiện đa dạng hoá các hoạt động sản xuất. B. Tăng cường hợp tác, liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài. C. Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu. D. Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được các phương hướng giải quyết việc làm, đẩy mạnh xuất khẩu lao động đi nước ngoài là phương hướng tập trung vào con người. Chọn đáp án D.
25
Câu 23. Phương hướng trước tiên làm cho lực lượng lao động trẻ ở nước ta sớm trở thành một nguồn lao động có chất lượng là A. mở rộng các ngành nghề thủ công mĩ nghệ. B. tổ chức hướng nghiệp chu đáo. C. có kế hoạch giáo dục và đào tạo hợp lí. D. lập nhiều cơ sở giới thiệu việc làm. để tìm đáp án. Chọn đáp án C. BÀI 18: ĐÔ THỊ HOÁ Nhận biết Câu 1. Đặc điểm đô thị hoá của nước ta là
FF IC IA L
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được các phương hướng giải quyết việc làm sgk Địa lí trang 76,
B. tỉ lệ dân thành thị giảm.
C. phân bố đô thị đều giữa các vùng.
D. quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh.
O
A. trình độ đô thị hoá thấp.
N
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp. Chọn đáp án A. B. Cổ Loa.
C. Phố Hiến.
H
A. Phú Xuân.
Ơ
Câu 2. Được xem là đô thị đầu tiên của Việt Nam đối với
D. Hội An.
N
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Từ thế kỉ III trước Công nguyên, đô thị đầu tiên xuất hiện ở nước
Y
ta là thành Cổ Loa => Chọn đáp án B.
Q U
Câu 3. Đặc điểm nào sau đây của đô thị thời Pháp thuộc ở nước ta không đúng? A. Hệ thống đô thị không có cơ sở để mở rộng. B. Các tỉnh, huyện lị thường có quy mô nhỏ.
M
C. Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
KÈ
D. Đến cuối thế kỉ XX mới có một số đô thị lớn. Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Thời kì Pháp thuộc…. Đến những năm 30 của thế kỉ XX mới có 1 số đô thị lớn được hình thành … => Chọn đáp án D.
ẠY
Câu 4. Từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hoá
A. diễn ra nhanh, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.
D
B. các đô thị thay đổi chậm, nhiều đô thị mở rộng. C. diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.
D. diễn ra nhanh, các đô thị lớn xuất hiện. Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Từ sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đến năm 1954, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, các đô thị không có sự phát triển. => Chọn đáp án C. Câu 5. Đặc điểm của quá trình đô thị hóa nước ta từ 1975 đến nay là:
26
A. chuyển biến khá tích cực nhưng cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp. B. cơ sở hạ tầng còn ở mức độ thấp, nhưng nếp sống đô thị đã rất tốt. C. nếp sống đô thị đã rất tốt, nhưng số lao động tự do còn nhiều. D. số lao động tự do tuy còn nhiều, nhưng môi trường đô thị tốt. Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Từ năm 1975 đến nay, quá trình đô thị hóa có những chuyển biến khá tích cực, đô thị được mở rộng và phát triển nhanh hơn, đặc biệt là các đô thị lớn.
FF IC IA L
=> Chọn đáp án A. Câu 6. So với các nước trong khu vực, cơ sở hạ tầng đô thị của nước ta ở mức A. rất thấp.
B. thấp.
C. trung bình.
D. cao.
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng của các đô thị ở nước ta vẫn còn ở mức độ thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới.. => Chọn đáp án B.
Câu 7. Vào năm 2006, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta? B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
N
O
A. Đồng bằng sông Hồng.
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.c. bảng 18.2 Sgk Địa lí trang 78. => Chọn đáp án D.
Ơ
Câu 8. Vào năm 2006, vùng nào sau đây có số lượng đô thị ít nhất nước ta? B. Tây Nguyên.
H
A. Duyên hải Nam Trung Bộ. C. Đông Nam Bộ.
N
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Y
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.c. bảng 18.2 Sgk Địa lí trang 78. => Chọn đáp án C.
Q U
Câu 9. Vào năm 2006, vùng nào sau đây có số lượng thành phố nhiều nhất nước ta? A. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
M
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.c. bảng 18.2 Sgk Địa lí trang 78. => Chọn đáp án A.
KÈ
Câu 10. Theo thông kê năm 2006, vùng có số dân thành thị đông nhất cả nước là: A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Đông Nam Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
ẠY
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.c. bảng 18.2 Sgk Địa lí trang 78. => Chọn đáp án C. Câu 11. Theo thông kê năm 2006, vùng có số dân thành thị ít nhất cả nước là? B. Bắc Trung Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D
A. Tây Nguyên.
Hướng dẫn trả lời: Phần 1.c. bảng 18.2 Sgk Địa lí trang 78. => Chọn đáp án A. Câu 12. Căn cứ vào các tiêu chí nào sau đây để phân loại đô thị ở nước ta? A. Số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp. B. Tỉ lệ phi nông nghiệp, mật độ dân số, các khu công nghiệp tập trung.
27
C. Các khu công nghiệp tập trung, chức năng, mật độ dân số, số dân. D. Mật độ dân số, tỉ lệ phi nông nghiệp, diện tích, số dân. Hướng dẫn trả lời: Phần 2. Sgk Địa lí trang 79, Dựa vào số dân, chức năng, mật độ dân số. => Chọn đáp án A. Câu 13. Hai đô thị loại đặc biệt của nước ta là: B. Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.
C. TP Hồ Chí Minh, Hà Nội.
D. Hà Nội, Cần Thơ.
FF IC IA L
A. Hà Nội, Hải Phòng.
Hướng dẫn trả lời: Phần 2. Sgk Địa lí trang 79. => Chọn đáp án C. Câu 14. Các đô thị trực thuộc trung ương của nước ta là: A. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, TP Hồ Chí Minh. B. Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Đà Lạt, Cần Thơ. D. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ.
O
C. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hạ Long, Cần Thơ, Huế.
N
Hướng dẫn trả lời: Phần 2. Sgk Địa lí trang 79. => Chọn đáp án A.
Câu 15. Đô thị nào sau đây không phải là đô thị trực thuộc trung ương? B. Đà Nẵng.
C. Huế.
Ơ
A. Hải phòng.
D. Cần Thơ.
H
Hướng dẫn trả lời: Phần 2. Sgk Địa lí trang 79. => Chọn đáp án C.
N
Câu 16. Quá trình đô thị hóa ở nước ta đã nảy sinh những hậu quả về các vấn đề nào sau đây?
Y
A. Môi trường, an ninh trật tự xã hội, việc làm.
Q U
B. An ninh trật tự xã hội, gia tăng dân số tự nhiên. C. Gia tăng dân số tự nhiên, việc làm. D. Việc làm, mật độ dân số.
M
Hướng dẫn trả lời: Phần 3. Sgk Địa lí trang 79, Quá trình đô thị hóa nếu không thực sự gắn với
KÈ
qúa trình công nghiệp hóa sẽ gây ra những hậu quả như vấn đề ô nhiễm môi trường, các vấn đề an ninh trật tự xã hội…. => Chọn đáp án A. Thông hiểu
ẠY
Câu 17. Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình phát triển đô thị từ năm 1954 đến năm 1975?
D
A. Ở miền Nam, đô thị được dùng như một biện pháp phục vụ chiến tranh. B. Ở miền Bắc, đô thị hoá gắn liền với công nghiệp hoá trên cơ sở đô thị đã có. C. Từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại. D. Ở cả hai miền, qúa trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ. Hướng dẫn trả lời: Phần 1.a. Từ năm 1954 đến năm 1975, đô thị ở nước ta phát triển theo 2 xu hướng khác nhau: Ở miền Nam, các đô thị được phát triển theo hướng dồn dân để phục vụ chiến
28
tranh. Ở miền Bắc, quá trình đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị đã có từ trước. => Chọn đáp án D. Câu 18. Điểm nào sau đây không đúng với quá trình đô thị hóa của nước ta? A. Thời kì phong kiến, đô thị Việt Nam được hình thành ở những nơi có vị trí thuận lợi với các chức năng hành chính, thương mại, quân sự. B. Thời kì Pháp thuộc, hệ thống các đô thị mở rộng, các đô thị lớn được tập trung phát triển
FF IC IA L
mạnh. C. Từ 1954-1975, ở miền Bắc, đô thị hóa gắn liền với quá trình công nghiệp hóa trên cơ sở mạng lưới đô thị có từ trước.
D. Từ 1975 đến nay, đô thị hóa phát triển mạnh, các đô thị được mở rộng nhanh hơn, đặc biệt là phát triển các đô thị lớn.
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào phần 1.a. phân tích các thời kì đô thị hóa nước ta. => Chọn đáp án
O
B.
B. Xu hướng tăng nhanh dân số thành thị.
Ơ
A. Hoạt động của dân cư gắn với công nghiệp.
N
Câu 19. Đặc điểm nào sau đây không đúng với đô thị hoá nói chung và ở Việt Nam nói riêng?
N
D. Lối sống thành thị phổ biến rộng rãi.
H
C. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.
Y
Dựa vào phần 1.a. các đặc điểm đô thị hóa chậm, tỉ lệ dân thành thị tăng, phân bố không đều.
Q U
Hướng dẫn trả lời: Hoạt động dân cư nước ta chủ yếu vẫn gắn với nông nghiệp. => Chọn đáp án A. Vận dụng
M
Câu 20. Biểu hiện nào chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp? để.
KÈ
A. Các vấn đề an ninh, trật tự xã hội, môi trường còn nhiều nổi cộm, chưa được giải quyết triệt B. Số lao động đổ xô tự do vào đô thị kiếm công ăn việc làm đang còn phổ biến ở các đô thị lớn.
ẠY
C. Hệ thống giao thông, điện, nước, các công trình phúc lợi xã hội còn thấp so vơi các nước trong khu vực và thế giới.
D
D. Nếp sống đô thị và nông thôn còn xen lẫn vào nhau, đặc biệt các thị xã, thị trấn ở vùng đồng bằng. Hướng dẫn trả lời: Phân tích phần 1, trình độ đô thị thể hiện ở ở hệ thống cơ sở vật chất, hạ tầng đô thị. => Chọn đáp án C. Câu 21. Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế xã hội của nước ta?
29
A. Tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước ta. B. Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tê – xã hội của các địa phương. C. Sử dụng không nhiều lực lượng lao động có trình độ chuyên môn lĩ thuật. D. Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động. Hướng dẫn trả lời: Phân tích phần 3, Ảnh hưởng đô thị tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế các địa phương, tạo nhiều việc làm…. => Chọn đáp án C. A. Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa dạng.
FF IC IA L
Câu 22. Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố, thị xã ở nước ta? B. Nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật.
C. Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, không có sức hút đối với đầu tư nước ngoài. D. Đóng góp một tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của địa phương, các vùng.
Hướng dẫn trả lời: Phân tích các đặc điểm đô thị là nơi có nhiều lao động có trình độ, thị
O
trường tiêu thụ rộng, có sức hút đầu tư nước ngoài…. => Chọn đáp án C.
N
Câu 23. Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa hiện nay ở nước ta phát triển là: B. hội nhập quốc tế và khu vực.
N
D. thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
H
C. quá trình công nghiệp hóa được đẩy mạnh.
Ơ
A. nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường.
Y
Hướng dẫn trả lời: Giải thích được nguyên nhân đô thị hóa phát triển do kinh tế phát triển, cơ
Q U
cấu kinh tế chuyển dịch từ nông nghiệp sang công nghiệp, quá trình công nghiệp hóa đất nước…. => Chọn đáp án C.
3. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ
M
3.1. Một số công thức tính toán thường gặp trong các bảng số liệu, biểu đồ phần dân số.
KÈ
- Tính số lần tăng, giảm: Số liệu năm cuối /số liệu năm đầu - Tính hơn, kém: Số liệu năm cuối – số liệu năm đầu hoặc số liệu năm đầu – số liệu năm cuối
ẠY
- Công thức tính tỉ lệ %
Thành phần A x 100
D
Tỉ trọng của thành phần A (%) =
Tổng thể
- Công thức tính bán kính
Gọi giá trị của năm thứ nhất ứng với hình tròn có diện tích S1 và bán kính R1. Gọi giá trị của năm thứ hai ứng với hình tròn có diện tích S2 và bán kính R2. Ta có công thức tính tương quan bán kính của 2 hình tròn:
R2 = R1
√
S2 S1
30
Thay số vào ta sẽ tính được những thông số cần thiết, cho R1 bằng một đại lượng nhất định (VD R1 = 2 cm), ta sẽ tính được R2,... - Công thức tính tốc độ tăng trưởng: Lấy năm đầu tiên trong dãy số liệu là năm gốc (năm gốc bằng 100%), ta có tốc độ tăng trưởng
Gs Tt (%) Gg =
FF IC IA L
của năm sau so với năm gốc là:
x 100
Trong đó: Tt là tốc độ tăng trưởng của năm sau so với năm gốc, Gs là giá trị của năm sau, Gg là giá trị của năm gốc. - Tính tỉ suất gia tăng tự nhiên của dân số:
O
Tỉ suất gia tăng tự nhiên (%) = Tỉ suất sinh thô (‰) – tỉ suất tử thô (‰)
N
(chú ý sau khi tính xong cần chuyển về đơn vị % bằng cách chia kết quả cho 10) - Tính tỉ suất gia tăng cơ giới của dân số:
H Diện tích
Y
Mật độ DS =
Số dân
N
- Tính mật độ dân số: ĐV người/km2
Ơ
Tỉ suất gia tăng cơ giới (%) = Tỉ suất xuất cư – tỉ suất nhập cư
Q U
3.2. Cách nhận dạng các dạng biểu đồ.
Lời dẫn và đặc điểm của bảng số liệu trong bài tập là một trong những cơ sở để xác định loại biểu đồ, Ví dụ:
M
- Trong lời dẫn có các từ tình hình, sự thay đổi, diễn biến, tăng trưởng, phát triển, gia tăng,... và
KÈ
kèm theo là một chuỗi thời gian qua các năm từ... đến.... => Nên chọn biểu đồ đường biểu diễn. - Trong lời dẫn có các từ qui mô, diện tích, khối lượng, số dân,...và kèm theo một vài mốc thời gian, thời kì, giai đoạn (vào năm..., trong năm..., trong các năm..., qua các thời kì...) => Nên
ẠY
chọn biểu đồ hình cột - Trong lời dẫn có các từ cơ cấu, tỉ trọng phân theo,... và số năm trong bảng số liệu không quá 3
D
mốc => Nên chọn biểu đồ; thể hiện qui mô và cơ cấu => Chọn biểu đồ tròn có bán kính khác nhau. - Trong lời dẫn có các từ cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu,... và số năm trong bảng số liệu 4 năm trở lên => chọn biểu đồ miền.
31
- Trong lời dẫn có các từ tình hình, sự thay đổi, diễn biến, tăng trưởng, phát triển, gia tăng,... và kèm theo là một chuỗi thời gian qua các năm từ... đến..... Bảng số liệu có 2 đơn vị khác nhau => chọn biểu đồ đường kết hợp. 3.3. Bài tập vận dụng. Thông hiểu Câu 1. Cho bảng số liệu:
FF IC IA L
DÂN SỐ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 – 2017. (Đơn vị: Nghìn người) Năm 2005 2007 2009 2011 2013 2015 2017 Tổng số dân 82.392 84.219 86.025 87.860 89.760 91.713 93.671 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018) Nhận xét nào sau đây đúng về sự gia tăng dân số Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017 A. Dân số tăng liên tục, nhưng không đều qua các năm.
O
B. Dân số tăng liên tục và đều đặn qua các năm. C. Dân số tăng không ổn định, có năm giảm.
N
D. Càng về sau, dân số tăng thêm lại càng ít.
Ơ
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được bảng số liệu. => Chọn đáp án B.
H
Câu 2. Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005-2017
N
(ĐƠN VỊ: %)
Y
Năm 2005 2007 2009 2011 2013 2015 2017
Q U
Tỉ lệ tăng dân số 1,17 1,09 1,06 1,05 1,07 1,08 0,81 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Nhận xét nào sau đây đúng với tỉ lệ tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2005 -2017?
M
A. Tỉ lệ tăng dân số giảm dần qua các năm.
KÈ
B. Từ năm 2005 đến năm 2011 giảm, từ năm 2011 đến 2015 tăng. C. Từ năm 2005 đến năm 2017 tăng, riêng năm 2011 giảm.
ẠY
D. Từ năm 2011 đến năm 2017 tăng rất nhanh. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được bảng số liệu. => Chọn đáp án B.
D
Câu 3. Cho bảng số liệu dưới đây TỈ SUẤT SINH THÔ VIỆT NAM,GIAI ĐOẠN 2010-2017 (Đơn vị:‰) Năm
2010
2012
2013
2014
2015
2017
Thành thị
16,4
16,0
16,2
16,7
15,3
14,0
Nông thôn
17,4 17,4 17,5 17,5 16,7 15,4 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
32
Nhận xét nào sau đây đúng với tỉ suất sinh thô Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017? A. Tỉ suất sinh thô ở thành thị cao hơn nông thôn. B. Tỉ suất sinh thô ở thành thị ngày càng tăng nhanh. C. Tỉ suất sinh thô ở nông thôn có xu hướng giảm. D. Tỉ suất sinh thô ở cả nông thôn lẫn thành thị đang tăng. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được bảng số liệu. => Chọn đáp án C.
FF IC IA L
Câu 4. Cho bảng sổ liệu: LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người) 2010
2017
Từ 15-24
9.246
7.581
Từ 25-49
30.939
32.599
Trên 50
10.208
14.643
O
Năm
N
Tổng dân số trên 15 tuổi 50.393 54.823 (Nguồn: Niên giảm thống kê Việt Nam 2017. NXB Thống kê, 2018) Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017? C. Lao động trên 50 tuổi giảm.
N
A. Lao động trên 15 - 24 tuổi ít nhất.
H
Ơ
Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi ở B. Lao động từ 15 - 24 tăng, D. Lao động từ 25 - 49 tuổi giảm.
Q U
Câu 5. Cho bảng số liệu:
Y
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được bảng số liệu. => Chọn đáp án A. CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC
KÈ
M
PHÂN THEO THÀNH PHÀN KINH TẾ QUA CÁC NĂM
D
ẠY
Năm
(Đơn vị: %)
Tổng sổ
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế
Khu vực có
ngoài Nhà vốn đầu tư nước
nước ngoài
2005
100,0
11,6
85,8
2,6
2010
100,0
10,2
86,3
3,5
2015
100,0
9,0
85,0
6,0
2017 100,0 8,6 83,6 7,8 (Nguồn: Tính toán từ Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Nhận xét nào sau đây đúng với sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuồi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế từ năm 2005 đến 2017? A. Tỉ trọng cùa khu vực kinh tế Nhà nước luôn tăng.
33
B. Tỉ trọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước luôn tăng. C. Tỉ trọng cùa khu vực có vốn đầu tư nước ngoài giảm. D. Tỉ trọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước lớn nhất. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được bảng số liệu. => Chọn đáp án D. Câu 6. Cho bảng số liệu dưới đây: TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG ĐỘ TUỔI PHÂN THEO
FF IC IA L
VÙNG, NĂM 2017 (Đơn vị: %)
N
O
Vùng Thành thị Nông thôn Cả nước 0,84 2,07 Đồng bằng sông Hồng 0,64 1,57 Trung du và miền núi phía Bắc 0,70 1,43 Bắc trung Bộ và duyên hải miền trung 1,25 2,02 Tây nguyên 0,86 1,85 Đông Nam Bộ 0,47 0,61 Đồng bằng sông cửu Long 1,72 3,85 ( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Ơ
Nhận xét nào sau đây không đúng với tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi
H
phân theo vùng năm 2017?
N
A. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn ở thành thị. B. Tỉ lệ thiếu việc làm cao nhất là ở bắc Trung Bộ và Duyên hải Miền Trung.
Y
C. Tỉ lệ thiếu việc làm ở đô thị thấp nhất là Đông nam Bộ.
Q U
D. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp nhất là Đông Nam Bộ. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được bảng số liệu. => Chọn đáp án B.
D
ẠY
KÈ
M
Câu 7. Tỉ số giới tính của cả nước, thành thị và nông thôn nước ta từ năm 2000 – 2017.
Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ số giới tính của cả nước, thành thị và nông thôn nước ta từ năm 2000 – 2017: A. Tỉ số giới tính của vùng nông thôn cao hơn thành thị, cao hơn cả nước.
34
B. Tỉ số giới tính của khu vực thành thị có xu hướng giảm dần, chững lại từ 2005 - 2017. C. Tỉ số giới tính của cả nước tăng, giảm không ổn định. D. Tỉ số giới tính của thành thị cao hơn cả nước và nông thôn. Hướng dẫn trả lời: Phân tích được biểu đồ. => Chọn đáp án D.
O
FF IC IA L
Câu 8. Cho biểu đồ sau: tỉ suất tử nước ta theo thành thị và nông thôn từ 2005 – 2017.
N
Nhận xét nào sau đây đúng:
Ơ
A. Tỉ suất tử của cả nước đang có xu hướng tăng lên
B. Tỉ suất tử của thành thị thấp hơn cả nước và khu vực nông thôn.
H
C. Tỉ suất tử khu vực nông thôn tăng dần theo thời gian..
N
C. Tỉ suất tử của khu vực nông thôn thấp nhất.
Y
Hướng dẫn trả lời: Phân tích được biểu đồ. => Chọn đáp án B.
ẠY
KÈ
M
Q U
Câu 9. Cơ cấu dân số nông thôn và thành thị nước ta từ năm 1995 – 2017.
D
Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng về sự chuyển dịch cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn, giai đoạn 1995 – 2017? 1) Dân số nước ta vẫn chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn. 2) Tỉ trọng dân số thành thị tăng. 3) Tỉ trọng dân số nông thôn giảm. 4) Sự chuyển dịch cơ cấu dân số còn chậm.
35
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét được biểu đồ. => Chọn đáp án D. Vận dụng
FF IC IA L
Câu 10. Cho biểu đồ sau:
O
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây:
A. Tốc độ tăng trưởng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và
N
nông thôn
Ơ
B. Sự thay đổi số lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và nông
H
thôn.
N
C. Sự chuyển dịch cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và nông thôn.
Q U
nông thôn.
Y
D. Sự thay đổi tỉ trọng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và Hướng dẫn trả lời: Xác định được biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng (biểu đồ đường, bắt đầu
M
từ 100%). => Chọn đáp án A.
D
ẠY
KÈ
Câu 11. Cho biểu đồ sau: Tuổi thọ trung bình dân số nước ta từ 2005 – 2017.
Nhận xét nào sau đây không đúng: A. Tuổi thọ trung bình dân số nước ta có xu hướng tăng B. Tuổi thọ tăng do mức sống người dân cao. C. Tuổi thọ tăng do y tế, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển.
36
D. Tuổi thọ tăng không ổn định. Hướng dẫn trả lời: Giải thích và nhận xét được tuổi thọ trung bình nước ta có xu hướng tăng. => Chọn đáp án D. Câu 12. Cho bảng số liệu dưới đây: TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM CỦA LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG ĐỘ TUỔI PHÂN THEO VÙNG, NĂM 2017
FF IC IA L
(Đơn vị: %)
O
Vùng Thành thị Nông thôn Cả nước 0,84 2,07 Đồng bằng sông Hồng 0,64 1,57 Trung du và miền núi phía Bắc 0,70 1,43 Bắc trung Bộ và duyên hải miền trung 1,25 2,02 Tây nguyên 0,86 1,85 Đông Nam Bộ 0,47 0,61 Đồng bằng sông cửu Long 1,72 3,85 ( Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
N
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi năm B. Đường.
C. Miền.
D. Thanh ngang.
H
A. Cột.
Ơ
2017 phân theo vùng trên cùng một hệ trục tọa độ là:
N
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm theo vùng nên chọn biểu đồ Câu 13. Cho bảng số liệu:
Y
cột ngang. => Chọn đáp án D.
Q U
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2005 và 2017 là CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC
KÈ
M
PHÂN THEO THÀNH PHÀN KINH TẾ QUA CÁC NĂM
D
ẠY
Năm
A. Tròn.
(Đơn vị: %) Tổng sổ
Kinh tế Nhà nước
Kinh tế
Khu vực có
ngoài Nhà vốn đầu tư
2005
100,0
11,6
nước 85,8
nước ngoài 2,6
2010
100,0
10,2
86,3
3,5
2015
100,0
9,0
85,0
6,0
2017
100,0 B. Miền.
8,6 C. Cột.
83,6 D. Đường.
7,8
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện cơ cấu lao động của năm 2005 và 2017 nên chọn biểu đồ tròn. => Chọn đáp án A. Câu 14. Cho bảng số liệu:
37
LAO ĐỘNG 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017 (Đơn vị: nghìn người) Tổng số Thành thị Nông thôn 42.775 10.689 32.086 46.461 12.499 33.962 50.352 14.733 35.619 52.208 15.509 36.699 52.840 16.375 36.465 53.703 17.116 36.586 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
FF IC IA L
Năm 2005 2008 2011 2013 2015 2017
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng thực trạng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2005 - 2017? B. Lao động tập trung ở thành thị nhiều hơn nông thôn.
O
A. Lao động tập trung ở nông thôn nhiều hơn thành thị.
C. Tốc độ tăng lao động nông thôn tăng nhanh hơn lao động thành thị.
N
D. Lao động nông thôn và thành thị đều tăng rất nhanh.
Ơ
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét và tính được tốc độ tăng dân số nông thôn và thành thị. => Chọn
H
đáp án A.
N
Câu 15. Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO
Y
THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN Ở VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017
M
Tổng số Thành thị Nông thôn 42.775 10.689 32.086 46.461 12.499 33.962 52.208 15.509 36.699 52.840 16.375 36.465 53.703 17.116 36.586 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
KÈ
Năm 2005 2008 2013 2015 2017
Q U
(Đơn vị: nghìn người)
ẠY
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lực lượng lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo thành thị và nông thôn ở Việt Nam giai đoạn 2005 -2017 theo bảng số liệu là:
D
A. Cột chồng.
B. Tròn.
C. Đường.
D. Miền.
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện lực lượng lao động theo thành thị và nông thôn
và cả nước trong thời gian dài nên chọn biểu đồ cột chồng. => Chọn đáp án A. Câu 16. Cho bảng số liệu: LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN PHÂN THEO NHÓM TUỔI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010-2017
38
(Đơn vị: Nghìn người) Năm
2010
2017
Từ 15-24
9.246
7.581
Từ 25-49
30.939
32.599
Trên 50
10.208
14.643
FF IC IA L
Tổng dần số trên 15 tuổi 50.393 54.823 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 là: A. Tròn.
B. Đường.
C. Cột.
D. Miền.
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện cơ cấu lao động…của hai năm nên chọn biểu đồ tròn. => Chọn đáp án A.
O
Câu 17. Cho bảng sổ liệu dưới đây
TỈ SUẤT SINH THÔ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 2010-2017
Ơ
N
(Đơn vị: ‰ ) 2010
2012
2013
2014
2015
2017
Thành thị
16,4
16,0
16,2
16,7
15,3
14,0
Nông thôn
17,4 17,4 17,5 17,5 16,7 15,4 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
N
H
Năm
Y
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng tỉ suất sinh thô Việt Nam giai đoạn 2010 -
Q U
2015 trên cùng một hệ trục tọa độ là: A. Cột ghép.
B. Cột chồng.
C. Đường.
D. Miền.
M
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện tốc độ tăng trưởng… nên chọn biểu đồ đường. => Chọn đáp án C.
KÈ
Câu 18. Cho bảng số liệu:
D
ẠY
TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 – 2017
Năm
Tỉ lệ tăng dân số
(ĐƠN VỊ: %) 2005
2007
2009
2011
2013
2015
2017
1,17 1,09 1,06 1,05 1,07 1,08 0,81 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2017, NXB Thông kê, 2018)
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tỉ lệ gia tăng tự nhiên dân sổ nước ta giai đoạn 2005 - 2015? A. Cột
B. Miền.
C. Thanh ngang.
D. Tròn.
39
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện tỉ lệ gia tăng dân số trong thời gian dài nên chọn biểu đồ cột. => Chọn đáp án A. Câu 19. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2017
FF IC IA L
Vùng Diện tích (km2) Dân số (Nghìn người) Đồng bằng sông Hồng 21 259,6 21 342,1 Trung du và miền núi phía Bắc 95 221,1 12 148,9 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95 871,9 19 924,5 Tây Nguyên 54 508,3 5 778,5 Đông Nam Bộ 23 552,8 16 793,6 Đồng bằng sông Cửu Long 40 816,3 17 738,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018) Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích và dân số các vùng trên cả nước năm 2015 theo bảng A. Miền
B. Tròn
C. Đường
D. Cột
O
số liệu là:
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện diện tích và dân số…. nên chọn biểu đồ cột ghép.
N
=> Chọn đáp án D.
2005
2007
2009
2011
H
Năm
Ơ
Câu 20. Cho bàng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người) 2013
2015
2017
Y
N
Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714 93.671 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thông kê, 2018)
Q U
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện tình hình dân số Việt Nam giai đoạn 2005 – 2017 là: A. Miền.
B. Cột.
C. Tròn.
D. Đường.
M
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện số dân nước ta từ 2005 - 2017 nên chọn biểu đồ
KÈ
cột. => Chọn đáp án D.
Câu 21. Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người) 2005
2007
2009
2011
2013
2015
2017
Thành thị
22.332
23.746
25.585
27.719
28.875
31.132
32.823
Nông thôn
60.060
60.472
60.440
60.141
60.885
60.582
60.854
D
ẠY
Năm
Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714 93.677 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thông kê, 2018)
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 - 2017 theo bảng số liệu là: A. Cột chồng.
B. Cột ghép.
C. Đường.
D. Kết hợp cột với đường.
40
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào lời dẫn: thể hiện tình hình phát triển dân số nước ta gồm tổng dân trong đó có dân thành thị và dân nông thôn 2005 - 2017 nên chọn biểu đồ cột chồng. => Chọn đáp án A. Câu 22. Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2017
FF IC IA L
Vùng Diện tích (km2) Dân số (Nghìn người) Đồng bằng sông Hồng 21 259,6 21 342,1 Trung du và miền núi phía Bắc 95 221,1 12 148,9 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95 871,9 19 924,5 Tây Nguyên 54 508,3 5 778,5 Đông Nam Bộ 23 552,8 16 793,6 Đồng bằng sông Cửu Long 40 816,3 17 738,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018) A. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất. B. Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất.
N
C. Dân số tập trung đông ở các đồng bằng.
O
Nhận xét nào sau đây không đúng với diện tích và dân số của các vùng nước ta năm 2017?
Ơ
D. Đông Nam Bộ có mật độ dân số thấp hơn Đồng bằng sông Cửu Long D. Câu 23. Cho bảng số liệu:
N
H
Hướng dẫn trả lời: Áp dụng công thức tính mật độ dân số (Dân số/diện tích) => Chọn đáp án
Y
DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC VÙNG TRÊN CẢ NƯỚC NĂM 2017
KÈ
M
Q U
Vùng Diện tích (km2) Dân số (Nghìn người) Đồng bằng sông Hồng 21 259,6 21 342,1 Trung du và miền núi phía Bắc 95 221,1 12 148,9 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 95 871,9 19 924,5 Tây Nguyên 54 508,3 5 778,5 Đông Nam Bộ 23 552,8 16 793,6 Đồng bằng sông Cửu Long 40 816,3 17 738,0 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê 2018)
ẠY
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng với sự phân bố dân cư nước ta năm 2017?
D
A. Dân cư phân bố đều giữa đồng bằng và trung du miền núi. B. Ở đồng bằng thưa dân, miền núi đông dân. C. Dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng có diện tích lớn. D. Đồng bằng có mật độ dân số cao hơn ở miền núi.
Hướng dẫn trả lời: Áp dụng công thức tính mật độ dân số (Dân số/diện tích) => Chọn đáp án D.
41
Câu 24. Cho bàng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người) Năm
2005
2007
2009
2011
2013
2015
2017
Thành thị
22.332
23.746
25.585
27.719
28.875
31.132
32.823
Nông thôn
60.060
60.472
60.440
60.141
60.885
60.582
60.854
FF IC IA L
Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714 93.677 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thông kê, 2018) Nhận xét nào sau đây đúng với tình hình phát triển dân số Việt Nam thời kì 2005 - 2017? A. Số dân thành thị ngày càng giảm, số dân nông thôn ngày càng tăng. B. Số dân thành thị tăng chậm nhất vào giai đoạn 2009 - 2011. C. Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn. D. Số dân nông thôn luôn tăng nhanh hơn số dân thành thị.
O
Hướng dẫn trả lời: Nhận xét, áp dụng công thức tốc độ tăng dân số nông thôn và thành thị (năm cuối/năm đầu) => Chọn đáp án C.
Ơ
N
Câu 25. Cho bàng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người) 2005
2007
2009
2011
2013
2015
2017
Thành thị
22.332
23.746
25.585
27.719
28.875
31.132
32.823
Nông thôn
60.060
60.472
60.440
60.141
60.885
60.582
60.854
N
H
Năm
Y
Tổng số dân 82.392 84.218 86.025 87.860 89.756 91.714 93.677 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thông kê, 2018)
Q U
Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên? A. Dân số tăng nhanh, gần 1 triệu người mỗi năm.
M
B. Số dân thành thị tăng nhanh hơn số dân nông thôn. C. Tỉ lệ dân nông thôn cao và đang có xu hướng tăng nhanh.
KÈ
D. Tì lệ dân thành thị còn thấp, nhưng ngày càng tăng. Hướng dẫn trả lời: Tính được tỉ lệ dân thành thị, nông thôn (Tính tỉ lệ % = thành phần/tổng x
ẠY
100), nhận xét được sự thay đổi dân số => Chọn đáp án C.
D
Câu 26. Cho bảng số liệu: LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỒI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ, GIAI ĐOẠN 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người) Năm
Tổng số
Kinh tế Nhà nước
2005 2010
42.775 49.048
4.967 5.017
Kinh tế
Khu vực có vốn đầu
ngoài Nhà nước 36.695 42.304
tư nước ngoài 1.113 1.726
42
2015 2017
52.840 53.703
4.786 44.902 3.150 4.595 44.901 4.207 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018)
Nhận xét nào sau đây đúng với tình hình lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2005 - 2017? A. Tổng số lao động không tăng. C. Số lao động Nhà nước ít nhất. D. Số lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài không tăng.
FF IC IA L
B. Số lao động ngoài Nhà nước tăng nhiều nhất.
Hướng dẫn trả lời: Tính được sự thay đổi số lao động từng khu vực kinh tế. => Chọn đáp án B. Câu 27. Cho bảng số liệu:
Dân số và dân cư đô thị ở Việt Nam giai đoạn 1955 – 2017. (Đơn vị: Người)
Ơ
N
O
Dân số Dân cư đô thị 28 147 785 3 709 961 48 729 397 6 267 121 75 198 975 12 061240 91 709 800 31 067 500 93 677 600 32 823 100 (Nguồn : Tổng cục thống kê 2018)
H
Năm 1955 1975 1995 2015 2017
N
Nhận xét nào sau đây không đúng về tỉ lệ dân cư đô thị nước ta:
Y
A. Tỉ lệ dân cư đô thị nước ta có xu hướng tăng nhanh.
Q U
B. Tỉ lệ dân cư đô thị nước ta năm 2017 là 35,0%. C. Tỉ lệ dân cư đô thị nước ta có xu hướng tăng chậm. D. Tỉ lệ dân cư đô thị tăng nhanh hơn tốc độ tăng dân số.
M
Yêu cầu học sinh: tính tỉ lệ % dân số thành thị.
KÈ
Hướng dẫn trả lời: Biết cách tính tỉ lệ dân thành thị so với tổng dân (dân thành thị/tổng x 100).
ẠY
=> Chọn đáp án A.
D
Bài 28. Dân số Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017. ĐV triệu người Năm 2000 2017
Tổng
Chia ra
Nam 77,63 38,16 93,68 46,27 (Nguồn : Tổng cục thống kê 2018)
Nữ 39,47 47,41
Dựa vào bản số liệu trên, tỉ số giới tính dân số nước ta năm 2000 và 2017 lần lượt là (nam/100 nữ): A. 96,68 và 97,59.
B. 95,86 và 97,95.
C. 96,55 và 96,85.
D. 97,25 và 98,14.
43
Hướng dẫn trả lời: Tính được tỉ số giới tính (Nam/nữ x 100). => Chọn đáp án A. Câu 29. Cho bảng số liệu sau: Dân số Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2017. ĐV triệu người Năm
Tổng
Chia ra
2000 2005 2010 2015 2017
Nữ 39,47 41,87 43,96 46,49 47,41
FF IC IA L
Nam 77,63 38,16 82,39 40,52 86,95 42,99 91,71 45,22 93,68 46,27 (Nguồn : Tổng cục thống kê 2018)
Dựa vào bản số liệu trên, em hãy cho biết nhận xét nào sau đây đúng: A. Tỉ lệ giới tính dân số nam năm 2017 là 49,39%. B. Tốc độ tăng dân số nam chậm hơn tốc độ tăng dân số nữ.
O
C. Tốc độ tăng dân số cả nước năm 2017 gấp 1,3 năm 2000. D. Dân số nam nhiều hơn dân số nữ.
N
Hướng dẫn trả lời: Biết cách nhận xét bảng số liệu, tính được tỉ lệ giới tính (nam hoặc nữ/tổng
Ơ
x 100), tính được tốc độ tăng dân số (năm cuối chia năm đầu). => Chọn đáp án A.
N
KÈ
M
Q U
Y
thị nước ta từ năm 2000– 2017.
H
Câu 30. Cho bảng số liệu sau: Tổng số dân, dân số nông thôn, dân số thành thị và tỉ lệ dân thành
ẠY
Nhận xét nào sau đây không đúng: A. Số dân thành thị có xu hướng tăng theo thời gian.
D
B. Tỉ lệ dân thành thị có xu hướng tăng. C. Tốc độ tăng dân số thành thị năm 2017 so với năm 2000 là 175,3%. D. Tốc độ tăng dân số cả nước nhanh hơn tốc độ tăng dân số thành thị. Hướng dẫn trả lời: Biết cách tính được tốc độ tăng trưởng (năm sau/năm gốc x 100), tốc độ
tăng dân số. => Chọn đáp án D. Câu 31. Cho biểu đồ sau: Tổng số dân, dân số nông thôn, dân số thành thị và tỉ lệ dân thành thị nước ta từ năm 2000 – 2017.
44
FF IC IA L
Nhận xét nào sau đây không đúng với dân số phân theo thành thị, nông thôn của nước ta và tỉ lệ dân số thành thị trong dân số cả nước qua các năm?
A. Tổng số dân tăng, số dân thành thị tăng qua các năm, nhưng còn chậm.
O
B. Tỉ trọng số dân nông thôn giảm từ năm 2005 đến 2017 và giảm chậm. C. Tỉ trọng dân số thành thị trong dân số cả nước còn nhỏ và tăng chậm.
N
D. Tổng số dân và dân thành thị tăng rất nhanh qua các năm.
Ơ
Hướng dẫn trả lời: Biết cách tính tỉ trọng dân số nông thôn, thành thị (số dân nông thôn hoặc
H
thành thị/tổng x 100), nhận xét biểu đồ. => Chọn đáp án D.
N
Câu 32. Cho bảng số biểu đồ sau: Cơ cấu dân số nông thôn và thành thị nước ta từ năm 1995 –
ẠY
KÈ
M
Q U
Y
2017.
Giải thích nào sau đây không đúng: tỉ lệ dân nông thôn giảm nhưng vẫn cao do:
D
A. quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. B. số dân nông thôn giảm nên tỉ lệ dân nông thôn cũng giảm. A. là nước nông nghiệp nên phần lớn dân sống ở nông thôn. B. công nghiệp hóa diễn ra chậm. Hướng dẫn trả lời: Giải thích được tỉ lệ dân nông thôn giảm vì chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa, số dân tăng chậm nên trong cơ cấu tỉ trọng giảm…. => Chọn đáp án B. Câu 33. Cho bảng số biểu đồ sau:
45
FF IC IA L
Biểu đồ thể hiện nội dung gì sau đây?
A. Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn năm 1995và năm 2017. B. Tốc độ tăng dân số nông thôn và thành thị năm 1995 đến 2017.
C. Chuyển dịch cơ cấu dân số theo nông thôn và thành thị và nông thôn, giai đoạn 1995 – 2017
O
D. Quy mô dân số nông thôn và thành thị năm 1995 và năm 2017.
Hướng dẫn trả lời: Biết được biểu đồ miền thể hiện được sự chuyển dịch cơ cấu…. => Chọn
N
đáp án C.
M
Q U
Y
N
H
Ơ
Câu 34. Cho bảng số liệu sau:
KÈ
Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo ngành kinh tế ở Việt Nam giai đoạn 2005 – 2016 có sự chuyển dịch: giảm tỉ trọng lao động nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp xây dựng và dịch vụ. Nguyên nhân nào sau đây không đúng:
ẠY
A. Do nước ta đang tiến hành quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa. B. đẩy mạnh phát triển công nghiệp xây dựng, kéo theo sự phát triển dịch vụ.
D
C. trình độ học vấn dân trí chất lượng cuộc sống còn ở mức thấp. D. cơ cấu ngành kinh tế có sự chuyển dịch nên cơ cấu lao động cũng có sự chuyển dịch theo. Hướng dẫn trả lời: Giải thích được sự chuyển dịch lao động theo ngành do quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, công nghiệp hóa…. => Chọn đáp án C. Câu 35. Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của nước ta từ năm 2005 – 2017. Đơn vị ‰ Năm
2005
2010
2015
2017
46
Tỉ suất sinh thô Tỉ suất tử thô
18,6 17,1 16,2 14,9 5,3 6,8 6,8 6,8 (Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018)
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nước ta (%) qua các năm lần lượt là: A. 1,53; 1,23; 1;0; 0,9.
B. 1,33; 1,03; 0,94; 0,81.
C. 1,43; 1,33; 0,84; 0,81.
D. 1,23; 1,13; 0,74; 0,81.
Hướng dẫn trả lời: Tính được tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên (sinh – tử/10)=> Chọn đáp án B.
Năm
2005
2017
Thành thị
22.332
32.823
Nông thôn
60.060
60.854
FF IC IA L
Câu 36. Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM THỜI KÌ 2005 - 2017 (Đơn vị: Nghìn người)
Tổng số dân 82.392 93.677 (Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018)
O
Bán kính hình vẽ năm 2005 là 2,5 ĐVBK thì bán kính hình vẽ năm 2017 là :
N
A. 2,65 ĐVBK
Ơ
B. 2,55 ĐVBK C. 3,15 ĐVBK
H
D. 2,95 ĐVBK
N
Hướng dẫn trả lời: Tính được bán kính hình vẽ. => Chọn đáp án A.
Y
Vận dụng cao
Q U
Câu 37. Cho bảng số liệu sau: Tổng số dân, dân số nông thôn, dân số thành thị và tỉ lệ dân thành
D
ẠY
KÈ
M
thị nước ta từ năm 2000 – 2017.
Nhận xét nào sau đây không đúng: Số dân thành thị có xu hướng tăng do các nguyên nhân sau:
A. quá trình công nghiệp hóa kéo theo đô thị hóa. B. mở rộng ranh giới hành chính các đô thị. C. dân cư nông thôn di chuyển lên thành thị để tìm việc làm. D. dân cư ở đô thị có tỉ lệ sinh cao, tỉ lệ tử thấp.
47
Hướng dẫn trả lời: Giải thích được gia tăng dân số thành thị do mở rộng ranh giới đô thị, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa….. => Chọn đáp án D.
FF IC IA L
Câu 38. Cho biểu đồ sau: tỉ suất tử nước ta theo thành thị và nông thôn từ 2005 – 2017.
O
Tỉ suất tử cả nước, thành thị và nông thôn đang chững lại và có xu hướng giảm dần nguyên nhân A. Mức sống của người dân ngày càng nâng cao.
N
nào sau đây không đúng:
Ơ
B. Trình độ y tế chăm sóc sức khỏe ngày càng phát triển.
H
C. Chất lượng môi trường sống ngày càng được cải thiện.
D. Cơ cấu dân số nước ta đang ở giai đoạn chuyển tiếp, nhiều người già.
N
Hướng dẫn trả lời: Giải thích tỉ suất tử nước ta chững lại và đang giảm dần do y tế ngày càng
Y
phát triển, mức sống tăng, tuổi thọ tăng, số người già chưa nhiều… => Chọn đáp án D. Nhận biết
Q U
4. CÂU HỎI PHÂN TÍCH ATLAT TRANG ĐỊA LÍ DÂN CƯ Câu 1. Căn cứ vào Atlat địa lí Nam trang 15, hãy cho biết đâu là đô thị đặc biệt của nước ta? B. Hà Nội, Đà Nẵng.
C. Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
D. Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh.
KÈ
M
A. Hà Nội, Hải Phòng.
Hướng dẫn trả lời: Đô thị đặc biệt có dấu hiệu nhận biết như chữ Hà Nội… => Chọn đáp án
ẠY
C.
Câu 2. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết vùng nào có mật dân số cao nhất
D
nước ta ?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Tây Nguyên.
Hướng dẫn trả lời: Mật độ dân số cao nhất có màu hồng đậm… => Chọn đáp án C. Câu 3. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương? A. Đà Nẵng.
B. Cần Thơ.
C. Hải Phòng.
D. Huế.
48
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào Atlat và Sgk các thành phố trực thuộc Trung ương là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ. => Chọn đáp án D. Câu 4. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Tây Nguyên là đô thị nào? A. Đà lạt.
B. Buôn Ma Thuột.
C. Pleiku.
D. Kon Tum.
Hướng dẫn trả lời: Đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người hình vuông. => Chọn
FF IC IA L
đáp án B. Câu 5. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là đô thị nào? A. Đà Nẵng, Quy Nhơn.
B. Quy Nhơn, Nha Trang.
C. Nha Trang, Phan Rang.
D. Phan Thiết, Đà Nẵng.
Hướng dẫn trả lời: Đô thị có quy mô dân số từ 200 001 – 500 000 người hình vuông. => Chọn
N
O
đáp án B.
Câu 6. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở Đồng bằng sông B. Cà Mau.
C. Cần Thơ.
H
A. Long Xuyên.
Ơ
Cửu Long có số dân từ 500 000 – 1 000 000 người?
D. Mỹ Tho.
Y
chấm đen tròn. => Chọn đáp án C.
N
Hướng dẫn trả lời: Đô thị có quy mô dân số từ 500 000 – 1 000 000 người hình vuông trong có
Q U
Câu 7. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào ở vùng Đông Nam Bộ có số dân dưới 100 000 người? A. Bà Rịa.
B. Thủ Dầu Một.
C. Tây Ninh.
D. Biên Hòa.
M
Hướng dẫn trả lời: Đô thị có quy mô dân số dưới 100 000 người hình tròn trong có chấm tròn.
KÈ
=> Chọn đáp án C.
Câu 8. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế công nghiệp từ năm 1995 – 2007 có sự chuyển dịch theo hướng nào? B. Tăng liên tuc.
ẠY
A. Giảm liên tục.
C. Không ổn định.
D. Biến động.
Hướng dẫn trả lời: Phân tích biểu đồ miền cơ cấu lao động đang làm việc phân theo khu vực
D
kinh tế công nghiệp từ năm 1995 – 2007 tăng liên tục . => Chọn đáp án B.
Câu 9. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào có quy mô dân số lớn nhất trong các đô thị dưới đây? A. Thanh Hóa.
B. Quy Nhơn.
C. Nha Trang.
D. Đà Nẵng.
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào các kí hiệu quy mô dân số Đà Nẵng từ 500 001 – 1 000 000 người, lớn nhất. => Chọn đáp án D.
49
Câu 10. Căn cư vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số từ 100 000 – 200 000 người? A. Nha Trang.
B. Buôn Ma Thuột.
C. Biên Hòa.
D. Đà Lạt.
Hướng dẫn trả lời: Dựa vào các kí hiệu quy mô dân số từ 100 000 – 200 000 người hình tròn, chấm tròn to. => Chọn đáp án D. Câu 11. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thi ̣nào sau đây không phải A. Mỹ Tho
B. Bảo Lộc.
FF IC IA L
là đô thi l ̣ oaị 2 (năm 2007)? C. Buôn Ma Thuột.
D. Đà Lạt.
Hướng dẫn trả lời: Đô thị loại 2 có chữ in hoa mảnh như Đà Nẵng. => Chọn đáp án B. Thông hiểu
Câu 12. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, nhâṇ xét nào đây là không đúng về dân số phân theo thành thị - nông thôn ở nước ta?
O
A. Dân số nông thôn luôn cao gấp nhiều lần dân số thành thi. ̣
N
B. Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng tăng. C. Dân số thành thị chiếm tỉ trọng thấp và có xu hướng ngày càng tăng.
Ơ
D. Dân số nông thôn chiếm tỉ trọng lớn và có xu hướng ngày càng giảm.
H
Hướng dẫn trả lời: Phân tích biểu đồ cột dân số Việt Nam qua các năm. => Chọn đáp án B.
N
Câu 13. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (tháp dân số), nhận xét nào sau đây là không
Y
đúng về cơ cấu dân số phân theo các nhóm tuổi ở nước ta?
Q U
A. Tỉ lệ dân số nữ cao hơn tỉ lệ dân số nam. B. Nước ta có cơ cấu dân số già.
C. Dân số nước ta đang có xu hướng chuyển sang cơ cấu dân số già.
M
C. Tỉ lê n ̣ hóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi có xu hướng giảm.
KÈ
Hướng dẫn trả lời: Phân tích biểu đồ tháp dân số Việt Nam dân số nước ta có cơ cấu già là không đúng. => Chọn đáp án B. Vận dụng
ẠY
Câu 14. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết cơ cấu dân thành thị và nông thôn năm 2007 lần lượt là (đơn vị: %)
D
A. 27,4 và 72,6.
B. 72,6 và 27,4.
C. 28,1 và 71,9.
D. 71,9 và 28,1.
Hướng dẫn trả lời: Tính tỉ lệ dân thành thị, nông thôn năm 2007 biểu đồ cột chồng (dân nông thôn (thành thị)/tổng x 100). => Chọn đáp án A.
Câu 15. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết tỷ lệ dân nông thôn ở nước ta năm 2007? (đơn vị: %) A. 71,9.
B. 72,6.
C. 75,8.
D. 76,4.
50
Hướng dẫn trả lời: Tính tỉ lệ dân nông thôn năm 2007 biểu đồ cột chồng (dân nông thôn /tổng x 100). => Chọn đáp án B. 5. HỆ THỐNG BÀI TẬP TỰ LUYỆN, TỰ GIẢI. Câu 1. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta từ 2010 – 2017. Đơn vị % 2010 2013 2015 2017 Tổng 14,6 17,9 19,9 21,4 Dạy nghề 3,8 5,3 5,0 5,4 Trung cấp chuyên nghiệp 3,4 3,7 3,9 3,8 Cao đẳng 1,7 2,0 2,5 2,8 Đại học trở lên 5,7 6,9 8,5 9,4 (Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018)
FF IC IA L
Năm
Dựa vào bảng số liệu trên và kiến thức đã học em hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật nước ta từ 2010 –
O
2017.
N
Câu 2. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo thành thị và nông thôn
Ơ
của nước ta từ 2010 – 2017. Đơn vị %
N
H
2000 2005 2010 2015 2017 Cả nước 10,3 12,5 14,6 19,9 21,4 Thành thị 24,2 27,2 30,6 36,3 37,9 Nông thôn 5,3 7,6 8,5 12,6 13,7 Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học em hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ lệ lao
Y
động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật nước ta theo
Q U
thành thị và nông thôn từ 2000 – 2017.
Câu 3. Tỉ lệ thất nghiệp của cả nước và các vùng nước ta từ năm 2010 – 2017. Đơn vị %. 2010 2013 2015 Cả nước 2,88 2,18 2,33 Đồng bằng sông Hồng 2,61 2,65 2,42 Trung du và miền núi phái Bắc 1,21 0,81 1,10 Bắc Trung Bộ và DH miền Trung 2,94 2,15 2,71 Tây Nguyên 2,15 1,51 1,03 Đông Nam Bộ 3,91 2,70 2,74 Đồng bằng sông Cửu Long 3,59 2,42 2,77 (Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018)
2017 2,24 2,20 1,01 2,54 1,05 2,68 2,88
D
ẠY
KÈ
M
Năm
Em hãy phân tích tỉ lệ thất nghiệp theo vùng, nguyên nhân dẫn đến sự phân hóa đó. Câu 4. Tỉ suất tử thô nước ta phân theo thành thị và nông thôn nước ta từ 2005 – 2017. Đơn vị ‰ Năm Cả nước Thành thị Nông thôn
2005 5,3 4,2 5,8
2010 6,8 5,5 7,3
2015 6,8 5,8 7,3
2017 6,8 6,0 7,3
51
(Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018) Em hãy phân tích tỉ suất sinh và nguyên nhân ảnh hưởng tới tỉ suất sinh nước ta từ 2005 – 2017. Câu 5. Dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn từ 2000 – 2017. Đơn vị: Nghìn người. Tổng Thành thị Nông thôn
2000 2005 2010 2015 77 630 82 392 86 947 91 709 18 725 22 332 26 515 30 067 58 905 60 060 60 431 60 642 (Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018)
2017 93 677 32 823 60 854
FF IC IA L
Năm
Em hãy tính tốc độ tăng dân số của cả nước, dân số thành thị và nông thôn nước ta từ năm 2000 – 2017.
Câu 6. Dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn từ 2000 – 2017. Đơn vị: Nghìn người.
N
2017 93 677 32 823 60 854
Ơ
Tổng Thành thị Nông thôn
2000 2005 2010 2015 77 630 82 392 86 947 91 709 18 725 22 332 26 515 30 067 58 905 60 060 60 431 60 642 (Nguồn: Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê năm 2018)
O
Năm
H
Em hãy tính cơ cấu dân số dân số thành thị và nông thôn nước ta từ năm 2000 – 2017.
N
Câu 7. Cho bảng số liệu: Dân số và dân cư đô thị ở Việt Nam giai đoạn 1955 – 2017. (Đơn vị: Người)
Y
Dân số Dân cư đô thị 28 147 785 3 709 961 48 729 397 6 267 121 75 198 975 12 061240 91 709 800 31 067 500 93 677 600 32 823 100 (Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê 2018)
M
Q U
Năm 1955 1975 1995 2015 2017
KÈ
Em hãy tính tỉ lệ dân số thành thị so với tổng số dân nước ta từ 1955 – 2017. Câu 8. Cho bảng số liệu sau:
ẠY
Dân số nước ta phân theo giới tính của nước ta từ năm 2000 – 2017. Đơn vị nghìn người. 2010 2013 Tổng 86 946 89 758 Nam 42 993 44 364 Nữ 43 953 45 394 (Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê 2018)
D
Năm
2015 91 709 45 224 46 485
2017 93 677 46 266 47 411
Em hãy tính tỉ số giới tính nước ta từ năm 2010 – 2017. (Đơn vị nam/100 nữ) Câu 9. Cho bảng số liệu sau: Dân số nước ta phân theo giới tính của nước ta từ năm 2000 – 2017. Đơn vị nghìn người. Năm
2010
2013
2015
2017
52
Tổng Nam Nữ
86 947 89 759 91 709 93 677 42 993 44 364 45 224 46 266 43 953 45 394 46 485 47 411 (Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê 2018)
Em hãy tính tỉ lệ giới tính nam nước ta từ năm 2010 – 2017. (Đơn vị %). Câu 10. Cho bảng số liệu sau: Dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn năm 2000 và 2017. Đơn vị nghìn người Tổng Thành thị Nông thôn
2000 2017 77 630,9 93 677,6 18 725,4 32 823,1 58 905,5 60 854,5 (Nguồn : Niên giám thống kê - Tổng cục thống kê 2018)
FF IC IA L
Năm
Em hãy tính bán kính hình vẽ (hình tròn), lấy bán kính năm 2000 = 1,5ĐVBK. Tính cơ cấu dân số nước ta phân theo thành thị và nông thôn
O
Câu 11. Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất xuất cư và nhập cư của cả nước và các vùng nước ta năm 2017. Đơn vị %. Tỉ suất xuất cư 0,37 0,13 0,18 0,26 0,26 0,24 0,46
Q U
Y
N
H
Ơ
N
Tỉ suất nhập cư Cả nước 0,37 Đồng bằng sông Hồng 0,13 Trung du miền núi phía Bắc 0,07 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 0,24 Tây Nguyên 0,19 Đông nam Bộ 0,79 Đồng bằng sông Cửu Long 0,06 - Tính tỉ lệ gia tăng dân số cơ giới của từng vùng và cả nước.
KÈ
M
- Nhận xét sự phân hóa giữa tỉ suất nhập cư và xuất cư giữa các vùng.
ẠY
V. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ TẠI TRƯỜNG. Chuyên đề này tôi dự kiến sẽ triển khai dạy các lớp 12 khối C, D tại trường THPT, thời gian .
D
khoảng tháng 1/2020.
53
FF IC IA L O N Ơ H N Y Q U M KÈ
PHẦN KẾT LUẬN
Chuyên đề địa lí dân cư là phần kiến thức dùng để thi THPT QG. Để giảng dạy và ôn tập
ẠY
được chuyên đề này cần phải có hệ thống kiến thức cơ bản đầy đủ theo chuẩn kiến thức kĩ năng của Bộ Giáo dục, với hình thức thi trắc nghiệm như hiện nay, giáo viên cần chuẩn bị đầy đủ hệ
D
thống các câu hỏi trắc nghiệm chuẩn phân loại theo mức độ nhận thức, đối với phần dân số có cả trắc nghiệm kiến thức và kĩ năng thực hành, các phương pháp giảng dạy phù hợp, để từ đó phân loại học sinh để tìm ra cách giảng dạy phù hợp và đem lại hiệu quả cao nhất. Với mong muốn đó nên tôi đã xây dựng chuyên đề địa lí dân cư, tập trung vào hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm cả phần kiến thức và kĩ năng. Hy vọng đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích để các giáo viên có thể sử dụng vào giảng dạy phần Địa lí dân cư đem lại hiệu quả cao nhất.
54
Với năng lực và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn chuyên đề sẽ còn những thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Tôi xin trân
TÀI LIỆU THAM KHẢO
FF IC IA L
trọng cảm ơn
[1]. Lê Thông chủ biên. Sách giáo khoa địa lí 12. NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo.
O
[2]. Lê Thông chủ biên. Sách giáo viên Địa lí 12. NXB Giáo dục – Bộ giáo dục và Đào tạo.
N
[3]. Website http://www.google.com.vn. [4]. Niên giám thống kê 2018. Nxb Thống kê Hà Nội.
Ơ
[5]. Các đề thi THPT QG của Bộ giáo dục và Đào tạo, cấu trúc đề thi THPT QG 2019 Bộ giáo
H
dục và Đào tạo.
N
[6]. Câu hỏi và bài tập kỹ năng Địa lí 12. - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội năm 2013.
Y
[7]. Bài tập Địa lí 12 Nâng cao - Nhà xuất bản giáo dục năm 2010.
Q U
[8]. Hướng dẫn học và khai thác Atlat Địa lí Việt Nam. - Nhà xuất bản đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh năm 2014.
M
[9]. Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2019 môn Địa lí - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội năm 2019.
D
ẠY
KÈ
[10]. Bộ đề thi THPT Quốc gia môn Địa lí - Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội năm 2018.
55