https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
1 - Chinh phục Cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền Câu 1. Đường cấu tạo trong phân tử ADN thuộc loại nào sau đây?
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. Đisaccarit. B. Pôlisaccarit. C. Pentôzơ. D. Glucôzơ. Câu 2. Liên kết hóa học nối giữa các đơn phân của hai mạch pôlinuclêôtit. A. Liên kết phôtphođieste. B. Liên kết hiđro. C. Liên kết peptit. D. Liên kết ion. Câu 3. Loại bào quan nào sau đây có chứa ADN? A. Lưới nội chất. B. Ti thể. C. Không bào. D. Bộ máy Gôngi. Câu 4. Thành phần hoá học cấu tạo của bào quan ribôxôm là: A. Prôtêin và ARN ribôxôm. B. ARN vận chuyển và ribôxôm. C. ADN thông tin và prôtêin. D. ARN thông tin và ARN vận chuyển. Câu 5. Đặc điểm chung trong cấu trúc cơ bản của một axitamin? A. H3PO4- đường ribô và 1 trong 4 loại bazơ nitric A, U, G, X B. H3PO4- đường đêôxyribô và một trong 4 loại bazơ nitric A, T, G, X C. Một nhóm amin(-COOH), một nhóm hiđrôxyl (-OH) và một gốc R đặc trưng cho từng loại axit amin D. Một nhóm cácbonxin (-COOH), một nhóm amin(-NH2) và một gốc R đặc trưng cho từng loại axit amin Câu 6. Mã di truyền có tính thoái hoá vì: A. có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axitamin. B. có nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba. C. có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin. D. một bộ ba mã hoá một axitamin. Câu 7. Một phân tử ADN có tỉ lệ A + T/G + X = 1,5 và có tổng số nu bằng 3.103. Số nu mỗi loại của ADN là: A. G = X = 900, A = T = 600 B. A = T = 900; G = X = 600 C. G = X = A = T = 600 D. G = X = A = T = 900 Câu 8. Phân tử ADN linh động trong cơ chế di truyền nhờ: A. Liên kết giữa các bazơnitric với đường C5H10O4 B. Liên kết hiđrô giữa các bazơnitric của 2 mạch đơn C. Liên kết giữa đường C5H10O4 với axit H3PO4 trong một nucleôtít D. Liên kết phôtphođieste giữa axit H3PO4 với đường C5H10O4 trên một mạch đơn Câu 9. Hợp chất hữu cơ được xem là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là: A. ADN, ARN, enzim, hoóc môn B. Gluxít, Prôtein và Lipít C. ADN, ARN, Gluxít, Prôtein và Lipít D. Prôtein và Axít nuclêic Câu 10. Khi nói về gen cấu trúc có các nội dung sau: 1. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá với axit amin (intron) 2. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
3. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã 4. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit : vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 11. Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung: 1.Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit. 2.Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân. 3.Có bốn loại đơn phân. 4.Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung Số phương án đúng: A. 2 B. 4 C. 3 D. 1 Câu 12. Khi nói về vai trò cấu trúc xoắn nhiều bậc của nhiễm sắc thể, có các nội dung sau: 1. Rút ngắn chiều dài,bảo vệ cấu trúc NST 2. Tạo điều kiện cho các gen nhân đôi và phiên mã 3. Thực hiện điều hòa hoạt động gen 4. Tạo điều kiện phát sinh các đột biến NST Số nội dung đúng là: A. 3. B. 2. C. 1. D. 4. Câu 13. Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2. Tỉ lệ loại mã di truyền có chứa đủ 3 loại nu trên: A. 3% B. 9% C. 18% D. 50% Câu 14. Khi nói về điểm khác nhau giữa nhiễm sắc thể điển hình của sinh vật nhân thực khác với NST điển hình của sinh vật nhân sơ có các nội dung: 1. Tâm động 2. Đường pentozo 3. Axit amin 4. Tâm mút NST 5. Khung đường – photphat của ADN 6. Nucleotit 7. Nucleoxom 8. Hình dạng nhiễm sắc thể Số nội dung đúng là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 6. Câu 15. Gen phân mảnh chứa 4500N gồm các đoạn êxon và intron xếp xen kẽ nhau có số Nuclêôtit theo tỉ lệ 3:2:1:3:1. Các đoạn êxon dài bao nhiêu Ao? A. 7650 B. 3825 C. 4590
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. 3060 Câu 16. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc? A. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). B. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. C. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). D. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. Câu 17. Số bộ ba tham gia mã hoá axit amin là A. 61 B. 64 C. 60 D. 3 Câu 18. Đặc điểm của mã di truyền có ý nghĩa “bảo hiểm” thông tin di truyền là A. mã di truyền có tính đặc hiệu. B. mã di truyền có tính thoái hoá. C. mã di truyền có tính phổ biến. D. mã di truyền là mã bộ ba. Câu 19. Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit A : T : G : X = 4 : 2 : 1 : 3. Gen này có 1368 liên kết hiđrô. Số liên kết hoá trị của gen là: A. 1140. B. 2278. C. 1138. D. 2280. Câu 20. Điểm khác biệt cơ bản trong cấu trúc gen của sinh vật nhân sơ so với sinh vật nhân thực là sinh vật nhân sơ A. trong cấu trúc gen ADN 1 mạch, còn sinh vật nhân thực cấu trúc gen là ADN hai mạch. B. có cấu trúc gen phân mảnh, còn sinh vật nhân thực phần lớn có cấu trúc gen không phân mảnh. C. có cấu trúc gen không phân mảnh, còn sinh vật nhân thực phần lớn các gen có cấu trúc phân mảnh D. số nuclêôtit trong gen ít hơn so với số nuclêôtit trong cấu trúc gen của sinh vật nhân thực. Câu 21. Đặc điểm nào sau đây không phải của mã di truyền? A. Mã di truyền được đọc một cách liên tục từng cụm bộ ba một mà không chồng gối lên nhau. B. Mã di truyền mang tính bán bảo toàn trong quá trình đọc mã chúng giữ lại một nửa C. Mã di truyền được đọc một cách thống nhất cho hầu hết các loài sinh vật. D. Mỗi mã di truyền chỉ mã hoá cho một loại axit amin nhất định trên phân tử prôtêin. Câu 22. Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25% và X = 35%. Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng? A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêotit bổ sung cho nhau. B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau. C. Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho. D. Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn. Câu 23. Vùng mã hoá của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ,số đoạn exon và intron lần lượt là: A. 25-26. B. 26-25. C. 24-27. D. 27-24. Câu 24. Trong tế bào sinh vật thường gặp các loại gen đó là A. gen cấu trúc, gen điều hoà. B. gen cấu trúc, gen điều hoà, gen vận hành. C. gen cấu trúc, gen điều hoà, gen vận hành và gen khởi động. D. gen cấu trúc, gen điều hoà và gen khởi động. Câu 25. Điểm nào sau đây khẳng định chắc chắn mã di truyền là mã bộ ba?
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. Do có 4 nucleotit khác nhau tham gia cấu tạo nên mã di truyền. B. Do có 20 loại axit amin trong mỗi phân tử prôtêin. C. Bằng thực nghiệm chứng minh mã di truyền là mã bộ ba. D. Bằng suy luận từ gen quy định tính trạng của cơ thể sinh vật. Câu 26. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin. B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitric A, T, G, X. C. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin D. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép. Câu 27. thành phần nào của nucleotit bị tách ra khỏi chuỗi polynucleotit mà không làm đứt mạch polynuleotit của gen? A. đường đêoxyribozơ. B. bazơ nitơ. C. gốc phôtphat. D. đường deoxyribozơ và bazo nitơ. Câu 28. Một gen trên mạch mã gốc chỉ chứa 3 loại nucleotit là A, G, X. Số bộ ba chỉ chứa 1 nucleotit loại X trên mạch gốc là: A. 27. B. 19. C. 12. D. 3. Câu 29. Gen mang thông tin mã hoá cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào được gọi là A. gen bất hoạt. B. gen điều hoà. C. gen cấu trúc. D. gen khởi động. Câu 30. Một gen có A3 + X3 = 6,5% tổng số nuclêôtit của gen. Biết số nuclêôtit loại A lớn hơn loại nuclêôtit kia. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 40%. G = X = 10%. B. A = T = 10%. G = X = 40%. C. A = T = 20%. G = X = 30%. D. A = T = 30%. G = X = 20%. Câu 31. Một cặp alen đều dài 3060 A0. Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 35% tổng số nuclêôtit của alen, alen a có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 10%. Số nuclêôtit từng loại của kiểu gen AAa là. A. A = T = 1080 nuclêôtit ; G = X = 1620 nuclêôtit. B. A = T = 1620 nuclêôtit ; G = X = 1080 nuclêôtit. C. A = T = 1350 nuclêôtit ; G = X = 1390 nuclêôtit. D. A = T = 1390 nuclêôtit ; G = X = 1350 nuclêôtit. Câu 32. Nhiễm sắc thể của vi khuẩn được cấu tạo từ: A. một phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng kết hợp với prôtêin loại histôn. B. một phân tử ADN mạch kép, dạng vòng và không liên kết với protein. C. một phân tử ADN mạch vòng kết hợp với prôtêin loại histôn. D. một phân tử ARN mạch vòng không kết hợp với protein histon. Câu 33. Một phân tử mARN chỉ có 2 loại nuclêôtit là A và G thì số loại bộ ba mã sao tối đa của phân tử đó là A. 6 B. 8 C. 9 D. 10 Câu 34. Trong 4 loại đơn phân của ADN, 2 loại đơn phân có kích thước nhỏ là A. timin và xitôzin B. timin và ađênin. C. ađênin và guanin.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. guanin và xitôzin. Câu 35. Có tất cả bao nhiêu bộ ba không chứa nu loại A? A. 27 B. 37 C. 34 D. 40 Câu 36. Có tất cả bao nhiêu bộ ba có chứa cả A và G: A. 37. B. 38. C. 18 D. 40. Câu 37. Một mARN nhân tạo có 3 loại nu với tỉ lệ A:U:G = 5:3:2. Tỉ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nu trên: A. 3%. B. 9%. C. 18%. D. 50%. Câu 38. Một đoạn mạch gốc của gen chỉ có 2 loại nu A và G với tỉ lệ A/G = 4. Để có được 7 loại mã di truyền khác nhau thì đoạn mạch đó có số liên kết hidro ít nhất là: A. 65 B. 78 C. 99 D. 117 Câu 39. Nhiệt độ làm tách hai mạch của phân tử ADN được gọi là nhiệt độ nóng chảy. Dưới đây là nhiệt độ nóng chảy của ADN ở một số đối tượng sinh vật khác nhau được kí hiệu từ A đến E như sau: A = 36 OC ; B = 78 OC ; C = 55OC ; D = 83 OC; E= 44OC. Trình tự sắp xếp các loài sinh vật nào dưới đây là đúng nhất liên quan đến tỉ lệ các loại (A+T)/tổng nucleotit của các loài sinh vật nói trên theo thứ tự tăng dần? A. D → B → C → E → A. B. A → E → C → B → D. C. A→ B → C → D →E. D. D→ E → B → A → C. Câu 40. Trên vùng mã hóa của gen theo chiều mạch bổ sung trình tự nào sau đây là đúng? A. 5’ - Vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc - 3’. B. 3’ - Vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc - 5’. C. 5’ - Vùng điều hòa – vùng phân mảnh – vùng kết thúc - 3’. D. 3’ - Vùng điều hòa – vùng phân mảnh – vùng kết thúc . 5’. Câu 41. Ở sinh vật nhân thực xét 1 gen gồm các đoạn exon và intron xen kẽ nhau theo tỉ lệ: 1:3:5:7:9:11. Gen này có số nu của đoạn intron 1 là 450. Số liên kết hóa trị giữa các nucleotit trên 1 mạch của gen là bao nhiêu A. 1699. B. 2698. C. 2699. D. 5398. Câu 42. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc? A. Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hoá axit amin (intron). B. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc. C. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã. D. Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron). Câu 43. Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có (T+X)/(A+G)= 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. A + G = 75%; T + X = 25%. B. A + G = 25%; T + X = 75%. C. A + G = 20%; T + X = 80%. D. A + G = 80%; T + X = 20%. Câu 44. Cho các phát biểu sau: 1. Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc. 2. Một codon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin. 3. Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép. 4. ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch. 5. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 45. Khi nói về tâm động của nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây có nội dung đúng? (1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này. (2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. (3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể. (4) Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi. (5) Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau. A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 46. Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ liên kết hidro và làm tách 2 mạch đơn của phân tử. Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỉ lệ giữa nucleotit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai. Có các kết luận được rút ra: 1. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai. 2. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai. 3. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỉ lệ A/G. 4. Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai. Số kết luận có nội dung đúng là: A. 4. B. 1. C. 2. D. 3. Câu 47. Cho các phát biểu sau: 1. Các loài đều có nhiều cặp NST thường và một cặp NST giới tính. 2. NST của các loài sinh vật khác nhau không phải chỉ ở số lượng và hình thái mà chủ yếu ở các gen trên đó. 3. Số lượng NST là đặc trưng , tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài. 4. Ở vi khuẩn đã có cấu trúc NST gần tương tự như ở tế bào nhân thực. 5. NST có hình dạng, kích thước tương đối giống nhau ở các loài. 6. Sự thu gọn cấu trúc không gian của NST thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp NST. 7. Lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là chức năng của NST. 8. Trên NST giới tính, chỉ có các gen quy định giới tính. Số phát biểu có nội dung đúng là A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
Câu 1: C Đường cấu tạo trong phân tử ADN là C5H10O4. Đường 5 Cacbon Câu 2: B Cấu tạo của ADN: trong bản thân các nucleotide và giữa các nucleotide được liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị giữa đường và acid.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-L
ÁN
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 48. Khi nói về các phân tử ADN ở trong nhân của một tế bào sinh dưỡng ở sinh vật nhân thực có các nhận xét sau: 1.Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau. 2.Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen. 3.Có độ dài và số lượng các loại nuleotit bằng nhau. 4.Có cấu trúc mạch kép xoắn thẳng. 5.Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài. Số nhận xét có nội dung đúng là: A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 49. Cho các phát biểu sau về gen và mã di truyền: 1. Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN. 2. Tất cả các sinh vật nhân thực đều có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). 3. Kháng thể, enzim là sản phẩm của gen cấu trúc. 4.Mã di truyền là mã bộ ba. 5. Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. 6.Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 3. Câu 50. Số nhận xét đúng về plasmit: 1. Là vật chất di truyền dạng mạch vòng kép. 2. Tồn tại trong tế bào chất. 3. Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một plasmit. 4. Trên plasmit không chứa gen. 5. Plasmit có khả năng nhân đôi độc lập với hệ gen tế bào. A. 5. B. 4. C. 3. D. 2.
D
IỄ N
Các đơn phân của 2 mạch polinucleotide nối với nhau bằng liên kết hidro linh động (liên kết giữa các base nito). Câu 3: B ADN chứa trong nhân của tế bào nhân thưc, ti thể , lục lạp. Tế bào nhân sơ ADN có ở vùng nhân và tế bào chất (plasmit). Câu 4: A Câu 5: D Câu 6: A
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Trong DNA có 4 loại nucleotide (A, T, G, X) trong đó có khoảng hơn 20 loại acid amine. Từ 4 nucleotide sẽ tạo thành 43 = 64 bộ ba mã hóa mã hóa cho hơn 20 loại acid amine. Vì thế mã di truyền có tính thoái hóa: nhiều bộ ba cùng mã hóa cho 1 acid amine
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Câu 12: B NST được cấu tạo từ chất NST chứa phân tử ADN mạch kép, có chiều ngang 2nm. Phân tử ADN quẫn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom. Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit, quán quanh 1(3/4) vòng. Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là một đoạn ADN và phân tử protein histon. Chuỗi nucleoxom tạo thành sới cơ bản có nhiều ngang là 11nm. Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc. Phát biểu này đúng vì sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm. Sợi nhiễm sắc lại được xếp cuộn lần nữa tạo nên sợi có chiều ngang khoảng 300 nm. Cuối cùng là một lần xoắc tiếp của sợi 300 nm thành cromatit có chiều ngang khoảng 700 nm. Với cấu trúc cuộn xoắn như vậy, chiều dài của NST có thể được rút ngắn 15000 - 20000 lần so với chiều dài của ADN. Sự thu gọn cấu trúc không gian như thế thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào và bảo vệ NST được tốt hơn.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
VD: Leuxin được mã hóa bởi 6 bộ ba: UUA, UUG, XUU, XUX, XUA, XUG Câu 7: B ta có (A+T)/(G+X)=A/G=3/2 A+G=3.10^3/2=1500 => A=T=900 G=X=600 Câu 8: B Trong cơ chế di truyền, phân tử ADN linh động nhờ các liên kết H giữa 2 mạch của ADN, lk H dễ dàng bị phá vỡ hoặc tạo thành do tác động của các emzim giúp quá trình tái bản xảy ra linh động. Câu 9: D Câu 10: C Ở sinh vật nhân thực có gen cấu trúc là gen phân mảnh vùng mã hóa không liên tục xen kẽ các đoạn mã hóa aa (exon) là các đoạn không mã hóa aa( intron) Ở sinh vật nhân sơ có gen cấu trúc là gen không phân mảnh bao gồm các đoạn mã hóa là exon và không chứa intron Vùng điều hòa nằm ở đầu 3' mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiếm soát phiên mã Câu 11: C Cách 1(Giải nhanh trắc nghiệm) Ta có ARN chỉ gồm 1 mạch nên các đơn phân không thể liên kết với nhau theo NTBS.Loại 4.Cả 3 đáp án A,B,D đều có 4 nên loại.Suy ra chọn C Cách 2:(Dựa theo kiến thức) ARN có cấu tạo gồm 1 mạch nên chỉ gồm 1 chuỗi polinucleotit.Nên 1 đúng ARN cũng là 1 axit nucleic nên sẽ có cấu tạo nguyên tắc đa phân.Nên 2 đúng ARN có 4 đơn phân A,U,X,G.Nên 3 đúng ARN chỉ gồm 1 mạch nên các đơn phân không thể liên kết với nhau theo NTBS mà liên kết với nhau trong 1 mạch bằng liên kết cộng hóa trị.Loại 4
Đ
Vậy trong các nội dung trên:
D
IỄ N
1. Rút ngắn chiều dài, bảo vệ cấu trúc NST → 1 đúng.
2. Tạo điều kiện cho các gen nhân đôi và phiên mã . 2 sai vì gen chỉ nhân đôi và phiên mã khi NST ở trạng thái giãn xoắn cực đại. 3. Thực hiện điều hòa hoạt động gen. Nội dung này đúng vì trạng thái đóng xoắn khi gen chưa hoạt động là điều hòa trước phiên mã. 4. Tạo điều kiện phát sinh các đột biến NST. Nội dung này sai vì sự đóng xoắn của NST giúp bảo vệ NST
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
được tốt hơn, do đó ít xảy ra đột biến hơn.
TR ẦN
2. Đường pentozo: Là thành phần cấu tạo nên nucleotit, do đó đường pentozo không phải là đặc điểm khác nhau giữa NST của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực → 2 sai.
B
3. Axit amin: Là đơn phân cấu tạo nên protein, do đó đường pentozo không phải là đặc điểm khác nhau giữa NST của sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực → 3 sai.
10 00
4. Tâm mút NST: có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm các NST không dính vào nhau. Tâm mút NST chỉ có ở sinh vật nhân thực, không có ở sinh vật nhân sơ → 4 đúng.
H
Ó
A
5. Khung đường – photphat của ADN: Là cấu trúc không gian của ADN, do đó không phải là đặc điểm khác nhau của NST giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực → 5 sai.
-L
Í-
6. Nucleotit: là đơn phân của ADN, do đó không phải là đặc điểm khác nhau của NST giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực → 6 sai.
ÁN
7. Nucleoxom: là đơn phân của NST ở sinh vật nhân thực, không có ở sinh vật nhân sơ → 7 đúng.
TO
8. Hình dạng nhiễm sắc thể: Ở sinh vật nhân sơ, NST chỉ là phân tử ADN kép, mạch vòng, hình dạng của nó không thay đổi qua phân bào. Còn ở sinh vật nhân thực, NST có hình dạng đặc trưng cho từng loài và thay đổi qua các kì của quá trình phân bào → 8 đúng.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H Ư
N
G
Đ
1. Tâm động: tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di cuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Tùy theo vị trí của tâm động là hình thái NST có thể khác nhau. Tâm động chỉ có ở tế bào nhân thực mà không có ở tế bào nhân sơ → 1 đúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Xét các đặc điểm của đề bài:
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Vậy có 2 nội dung đúng là các nội dung: 1, 3 Câu 13: C tỉ lệ từng loại nu: A : U : G 0,5 0,3 0,2 xác xuất gặp 1 bộ 3 có chứa 3 loại nu trên là 0.5*0,2*0,3=0.03 có 3!=6 loại nu chứa 3 cặp nu trên. => đáp án 0,03*6=0,18 Câu 14: C NST ở sinh vật nhân sơ chỉ là phân tử ADN trần, không liên kết với protein. mạch xoắn kép, dạng vòng, chưa có cấu trúc NST điển hình như ở tế bào nhân thực. NST ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc bao gồm chủ yếu là ADN và protein histon. Mỗi loài có bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc. NST điển hình ở sinh vật nhân thực đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động và cá trình tự nucleotit ở hai đầu cùng của NST được gọi là đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.
D
IỄ N
Đ
Vậy có 4 nội dung đúng là: 1, 4, 7, 8 Câu 15: B 4500nu->chiều dài của gen là 4500/2*3,4=7650 ăngtron tổng gồm 3+2+1+3+1=10 phần. mỗi phần dài 765 ăngtron trong đó các đoạn Exon chiếm 3+1+1=5 phần->dài 5*765=3825 ăngtron Câu 16: B Phát biểu khốngd đúng về gen cấu trúc là: vùng điều hòa nằm ở đầu 3' chứ k phải đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã Câu 17: A Số bộ ba tham gia mã hóa acid amine 4^3 =64 - 3 = 61 bộ ba mã hóa acid amine. Trừ 3 bộ ba kết thúc không mã hóa acid amine.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 18: B Mã di truyền có 4 đặc điểm là: liên tục, phổ biến, đặc hiệu và thoái hóa. Tính chất có ý nghĩa bảo hiểm là tính thoái hóa: nhiều bộ ba có thể cùng mã hóa cho 1 acid amine Câu 19: B A = A1 +T1; G = G1 +X1 → A/G = (4+2)/(1+3) = 3/2
Ơ
N
Ta có 2A - 3G =0 và 2A +3G = 1368 → A =342, G = 228 → N = 1140
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Tính đặc hiệu: mỗi bộ ba chỉ mã hóa một acid amine. Câu 22: B Ta thấy A=T = 20%, G #X → phân tử ADN cấu trúc 1 mạch và các nucleotide không liên kết theo nguyên tắc bổ sung. Câu 23: B Ta có công thức Exon=intron +1 --> Exon=26 --> Intron=25 Câu 24: A Trong tế bào sinh vật thường gặp 2 loại gen chính đó là gen cấu trúc và gen điều hòa. Gen cấu trúc là gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tjao nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào. Gen điều hòa là những gen tạo ra sản phẩm kiểm soát hoạt động của các gen khác. Câu 25: C Trong DNA có 4 loại nucleotide nưng trong protein có khoảng 20 loại protein, bằng thực nghiệm người ta đã khám phá được mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nucleotide đứng liền nhau mã hóa cho một acid amine. Trong số 64 bộ ba có bộ ba mở đầu (AUG) và 3 bộ ba không mang thông tin mã hóa cho acid amine nào mà mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. Câu 26: C A. Một bộ ba mã di truyền chỉ có thể mã hóa cho một acid amine.
ÀN
B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường và bazơ nitơ A, U, G, X.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
Tính thoái hóa: một acid amine có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Tính phổ biến: đa số các loài sinh vật đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Số liên kết hóa trị: 2N -2 = 1140 × 2 -2 = 2278 Câu 20: C Ở sinh vật nhân sơ gen cấu trúc có vùng mã hóa không phân mảnh, còn ở sinh vật nhan thực gen cấu trúc có vùng mã hóa phân mảnh, xen kẽ các đoạn mã hóa (exon) là các đoạn k mã hóa( intron) Câu 21: B Mã di truyền có 4 đặc điểm là: liên tục( được đọc liên tục, cứ 3 nu liên tiếp khoogn gối lên nhau)
Đ
C. Ở sinh vật nhân thực, acid mở đầu chuỗi polipeptide sẽ được tổng hợp là methionine.
D
IỄ N
D. Phân tử tARN, rARN và mARN đều có cấu trúc mạch đơn. Câu 27: B Trong cấu trúc nucleotide gồm 3 thành phần chính là đường, acid và bazo nito. Thành phần có thể tách ra khỏi chuỗi polipeptide mà không làm đứt mạch polynucleotide là bazo nito. Câu 28: C Chỉ chứa X thí dụ như XAG, XAA... Thì tính nhẩm dễ dàng ta có: +) XAG, GAX, AGX, AXG, GXA, XGA
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
U Y .Q ẠO
Alen a: A - G =10% → A = 30%, G = 20% → A = T=0,3 × 1800 = 540, G =X =360
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Số nucleotide từng loại của AAa: A =T = 270 × 2 + 540 =1080; G = X = 630 × 2 + 360 = 1620. Câu 32: B Vật chất di truyền ở vi khuẩn chỉ là phân tử ADN trần, không liên kết với protein, mạch xoắn kép có dạng vòng, chưa có cấu trúc NST điển hình như ở tế bào nhân thực. (theo SNC tr 25) Câu 33: B Chúng ta có 3 vị trí cho một bộ ba mã hóa, mỗi vị trí có 2 cách lựa chọn là A và G. Như vậy số cách chọn là: 2.2.2= 8 Câu 34: A T và X có cấu tạo hóa học có 1 nhân 6 cạnh, còn G và A có 1 nhân 5 canh và 1 nhân 6 cạnh. Câu 35: A Có 3 vị trí, mỗi vị trí có 3 sự lựa chọn là G,X,T nên số bộ ba không chứa A là: 3^3=27 Câu 36: C Có 2 trường hợp xảy ra: + Trường hợp 1: Bộ ba đó chỉ có A và G: Với 2 loại base A và G thì chúng ta tạo được: 2^3= 8 bộ ba, với mỗi loại A hoặc G thì tạo thêm 2 bộ ba nữa là AAA và GGG --> nên tạo được 6 bộ ba có cả A và G. + Trường hợp 2: Có cả A, G và 1 trong 2 loại Nu T và X. Với cả 4 loại nu thì sẽ tạo được 2.3!=12 bộ ba nữa. Như vậy có 18 bộ ba thỏa mãi đề bài. Câu 37: C Với 3 loại nu A,U,G tạo nên 3!=6 khác nhau chứa đủ cả 3 loại. Tỉ lệ mỗi loại nu là A=5/10, U=3/10, G=2/10. Tỉ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nu trên là: 6.5/10.3/10.2/10= 0,18 Câu 38: C A:G= 4 => A chiếm 4/5, G chiếm 1/5 Có A, G thì tạo được 8 bộ mã AAA AAG AGA GAA GGA GAG AGG GGG Nhưng yêu cầu số lk H ít nhất và chỉ 7 bộ mã => loại GGG (bộ mã có nhiều lk H nhất) Lúc này số nu A, G cơ bản còn: A=12, G=9 Do G chỉ chiếm 1/5 => số nu của mạch gốc gen: 9.5=45 Ta tính được số nu loại A: N(chỉ của mạch gốc) – G= 45-9=36 =>số liên kết H ít nhất của gen: 2A + 3G= 2.36 + 3.9 = 99 Câu 39: A Nhiệt độ nóng chảy càng cao, chứng tỏ trong AND đó có hàm lượng G_X lớn và hàm lượng A_T thấp. Nhiệt độ nóng chảy của mỗi loài phụ thuộc vào việc giàu cặp G_X ko. Như vậy, ta có thể thấy nhiệt độ mà càng thấp thì tỉ lệ A+T/ tổng số nu càng lớn. Suy ra: A = 36 OC ; E= 44OC; C = 55OC B = 78 OC ; D = 83 OC
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Alen A: X = 35% = 0,35 × 1800 =630 → A =T =270
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
A> X→ Giải ra ta có A =0,4; X =0,1 Câu 31: A N =(3060 : 3,4)× 2 = 1800.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
+) XAA, AXA, AAX +) XGG, GXG, GGX --> 12 bộ ba Câu 29: C Gen là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử ARN. Gen có 2 loại là gne điều hòa và gen cấu trúc. Gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức năng của tế bào được gọi là gen cấu trúc. Câu 30: A A^3 + X^3 = 6,5%, A + X = 0,5
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
H Ư
N
Phát biểu 2: Một codon có thể mã hóa cho một hoặc một số axit amin. Phát biểu này sai vì mã di truyền có tính đặc hiệu. Một mã di truyền chỉ mã hóa cho duy nhất 1 axit amin.
TR ẦN
Phát biểu 3: Phân tử mARN và rARN đều có cấu trúc mạch kép. Phát biểu này sai vì mARN và rARN đều có cấu trúc mạch đơn chứ không phải mạch kép.
10 00
B
Phát biểu 4: ADN có thể có cấu trúc một mạch hoặc hai mạch. Phát biểu này đúng vì ở nhân sơ và nhân thực thì ADN có cấu trúc 2 mạch, nhân sơ thì mạch vòng, nhân thực thì mạch xoắn. ADN trong ti thể và lục lạp cũng có dạng vòng. Tuy nhiên ở virus ADN có thể có dạng mạch đơn.
Ó
A
Phát biểu 5: Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho cho tổng hợp chuỗi polipeptit là metionin. Phát biểu này đúng, còn ở sinh vật nhân sơ, axit amin mở đầu cho tổng hợp chuỗi polipeptit là foocmil metionin.
ÁN
-L
Í-
H
Vậy có 2 phát biểu đúng Câu 45: D Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotit đặc biệt được gọi là tâm động. Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau. Xét các phát biểu của đề bài:
ÀN
Phát biểu 1: Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này. Phát biểu này đúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
G
Đ
ẠO
Phát biểu 1: Vùng điều hòa của gen nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc. Phát biểu này sai vì mạch gốc của gen có chiều từ 3' → 5' theo thứ tự: 3' vùng điều hóa - vùng mã hóa - vùng kết thúc 5' → vùng điều hòa nằm ở đầu 3' chứ không phải 3' của mạch mã gốc.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
.Q
U Y
N
H
Ơ
N
Số nu trên intron 1 là 450 => số nu trên gen là: trên 1 mạch của gen có lk hóa trị Câu 42: C C sai, vì vùng nu nằm đầu 5' của mạch mã gốc mang tín hiệu kết thúc, Câu 43: C (T+X)/(A+G)= 0,25=1/4=20/80 --> Để tổng hợp 1 chuỗi mới từ chuỗi này thì (Tmới+Xm)/(Am+Gm)=80/20 Câu 44: D Xét các phát biểu:
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Câu 40: A Vì trên mạch gốc có trình tự: 3'- Vùng điều hòa- Vùng mã hóa- VÙng kết thúc-5' nên trên mạch bổ sung sẽ là: 5’ - Vùng điều hòa – vùng mã hóa – vùng kết thúc - 3’ Câu 41: C
D
IỄ N
Đ
Phát biểu 2: Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Phát biểu này đúng. Phát biểu 3: Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể. Phát biểu này sai vì tâm động có thể nằm ở tận cùng hoặc ở giữa NST. Phát biểu 4: Tâm động là những điểm mà tại đó ADN bắt đầu tự nhân đôi. Phát biểu này sai vì tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái NST có thể khác nhau.Còn điểm mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi là các trình tự khởi đầu nhân đôi chứ không phải tâm động.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Phát biểu 5: Tuỳ theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau. Phát biểu này đúng.
N
Vậy có 3 phát biểu đúng là các phát biểu 1, 2, 5 Câu 46: B Câu 47: A Xét các phát biểu trên:
H
Ơ
Phát biểu 1 sai vì ở các loài thực vật và 1 số loài động vật như ong, kiến không có bộ NST giới tính.
H Ư
N
G
Phát biểu 5 sai vì mỗi loài có 1 bộ NST đặc trưng về số lượng, hình thái và cấu trúc nên ở các loài khác nhau thì số lượng, hình thái, kích thước khác nhau.
TR ẦN
Phát biểu 6 đúng vì nhờ sự thu gọn cấu trúc không gian của NST, chiều dài của NST có thể được rút ngắn 15000 - 20000 lần so với chiều dài của ADN. Sự thu gọn cấu trúc như vậy thuận lợi cho sự phân li, tổ hợp các NST trong quá trình phân bào.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Phát biểu 7 đúng vì NST là cấu trúc mang ADN, ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, nó có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ phân tử nên NST có chức năng lưu giữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền ở cấp độ tế bào. + NST là cấu trúc mang gen: Các gen trên 1 NST được sắp xếp theo 1 trình tự xác định và được di truyền cùng nhau. + Các gen trên NST được bảo quản bằng cách liên kết với protein histon nhờ các trình tự nucleotit đặc hiệu và các mức xoắn khác nhau. + Từng gen trên NST không nhân đôi riêng rẽ mà chúng được nhân đôi theo đơn vị nhân đôi gồm 1 số gen. + Mỗi NST sau khi nhân đôi và co ngắn tạo nên 2 cromatit nhưng vẫn gắn với nhau ở tâm động. + Bộ NST đặc trưng cho loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ bằng sự kết hợp giữa 3 cơ chế: nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Phát biểu 8 sai vì trên NST giới tính, ngoài các gen quy định giới tính còn có các gen quy định tính trạng thường. Ví dụ trên NST X ngoài gen quy định giới tính còn có gen quy định tính trạng thường như tính trạng mù màu, máu khó đông.
Đ
ÀN
Vậy các phát biểu 2, 3, 6, 7 đúng Câu 48: A Xét các nhận định của đề bài:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
Đ
ẠO
Phát biểu 4 sai vì ở vi khuẩn (sinh vật nhân sơ), NST chỉ là 1 phân tử ADN dạng trần không liên kết với protein loại histon.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
.Q
Phát biểu 3 đúng. Ví dụ ở người có bộ NST: 2n = 46, ở gà có bộ NST 2n = 78, tuy nhiên xét về mức độ tiến h óa thì loài người tiến hóa hơn gà. Do đó Số lượng NST là đặc trưng , tuy nhiên số lượng NST nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
Phát biểu 2 đúng vì các loài khác nhau có thể có số lượng, hình thái, cấu trúc NST khác nhau. Mặt khác, sự khác nhau chủ yếu là do các gen nằm trên NST đó khác nhau → hình thành các tính trạng khác nhau.
D
IỄ N
Nhận định 1: Các phân tử nhân đôi độc lập và diễn ra ở các thời điểm khác nhau. Nhận định này sai vì quá trình nhân đôi của ADN đều diễn ra ở pha S của kì trung gian chứ không phải diễn ra ở các thời điểm khác nhau. Nhận định 2: Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen. Nhận định này đúng vì phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). Vì vậy các gen này được gọi là gen phân mảnh. Mặt khác, gen tồn tại trên NST, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng → gen cũng tồn tại theo cặp alen.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Nhận định 3: Có độ dài và số lượng các loại nuleotit bằng nhau. Nhận định này sai vì các ADN khác nhau có kích thước khác nhau và có số lượng nucleotit khác nhau. Nhận định 4: Có cấu trúc mạch kép xoắn thẳng. Nhận định này đúng.
N
Nhận định 5: Có số lượng, hàm lượng ổn định và đặc trưng cho loài. Nhận định này đúng vì mỗi loài có số lượng bộ NST đặc trưng → số lượng, hàm lượng ADN cũng tương đối ổn định và đặc trưng cho loài.
TR ẦN
H Ư
Phát biểu 3: Kháng thể, enzim là sản phẩm của gen cấu trúc. Phát biểu này đúng vì kháng thể và enzim đều do protein cấu tạo nên. Mà protein được dịch mã từ các gen cấu trúc. Phát biểu 4: Mã di truyền là mã bộ ba. Phát biểu này đúng vì bằng thực nghiệm, các nhà khoa học nhận thấy rằng cứ 3 nucleotit đứng liền nhau mã hóa một axit amin.
10 00
B
Phát biểu 5: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ. Phát biểu này đúng, đây là một trong 4 đặc điểm của mã di truyền.
Ó
A
Phát biểu 6: Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba. Phát biểu này sai vì mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Vậy các phát biểu 1, 3, 4, 5 đúng → có 4 phát biểu có nội dung đúng Câu 50: C Plasmid là phân tử DNA vòng kín 2 mạch, hiếm thấy 2 mạch thẳng, nằm ngoài thể nhiễm sắc, có kích thước nhỏ (bằng khoảng 1/100 thể nhiễm sắc của vi khuẩn) có khả năng tự nhân lên độc lập với tế bào và chúng được phân sang các tế bào con khi nhân lên cùng với sự nhân lên của tế bào. Các plasmid có thể tăng lên hoặc giảm đi khi có yếu tố bất lợi như nhiệt độ, thuốc màu, kháng sinh, các chất dinh dưỡng… Các plasmid có thể ở trạng thái cài vào thể nhiễm sắc, có khả năng tiếp hợp hoặc không tiếp hợp, có thể có một hoặc nhiều bản sao cùng loại ngay trong một tế bào vi khuẩn.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
G
Đ
ẠO
Phát biểu 2: Tất cả các sinh vật nhân thực đều có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa axit amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron). Phát biểu này sai vì phần lớn các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, tuy nhiên vẫn có những gen có vùng mã hóa liên tục chứ không phải tất cả các sinh vật nhân thực đều có vùng mã hóa không liên tục.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
.Q
Phát biểu 1: Gen là một đoạn phân tử ADN mang thông tin mã hóa chuỗi polipeptit hay một phân tử ARN. Phát biểu này đúng, đây là khái niệm về gen. Ví dụ: Gen hemoglobin abpha là gen mã hóa cho chuỗi polipeptit anpha góp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu; gen tARN mã hóa phân tử ARN vận chuyển...
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Vậy các nhận định 2, 4, 5 đúng Câu 49: A Xét các phát biểu về gen và mã di truyền theo đề bài:
Đ
Trong các phát biểu trên, phát biểu 1, 2, 5 đúng.
D
IỄ N
Phát biểu 3 sai vì mỗi tế bào vi khuẩn có thể có từ 20 - 30 plasmit. Phát biểu 4 sai vì plasmit có chứa gen. Vậy có 3 phát biểu đúng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
2 - Chinh phục Cơ chế di truyền cấp độ phân tử - Phần 1
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp ribônuclêôtit các loại : A=400, U=360, G=240, X= 480. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen: A. A= 200, T=180; G= 120; X=240 B. T= 200; A=180; X=120; G=240 C. A = T = 380; G = X = 360 D. A= 360; T=400; X=240; G=480 Câu 2. Dạng thông tin di truyền được trực tiếp sử dụng trong tổng hợp prôtêin là: A. mARN B. tARN C. rARN D. ADN Câu 3. Vì sao trên mỗi chạc chữ Y chỉ có 1 mạch của phân tử ADN được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn? A. Do 2 mạch khuôn có cấu trúc ngược chiều nhưng ADN-pôlimeraza chỉ xúc tác tổng hợp 1 chiều nhất định B. Sự liên kết các nu- trên 2mạch diễn ra không đồng thời C. Do giữa 2 mạch có nhiều liên kết bổ sung khác nhau D. Do trên 2 mạch khuôn có 2 loại en zim khác nhau xúc tác Câu 4. Một gen có A/X = 70% và số liên kết Hidro là 4400, mang thông tin mã hóa cho phân tử Protein sinh học có khối lượng 49800 đvC. Gen này có đặc điểm: A. có thể có mặt ở tất cả các sinh vật B. Chỉ có ở sinh vật nhân nguyên thủy C. Chỉ có mặt ở sinh vật chưa có cấu tạo tế bào D. Chỉ có ở sinh vật nhân chuẩn Câu 5. Một gen có chiều dài 0,4080µm. Trong quá trình dịch mã đã tổng hợp nên một chuỗi pôlipeptít có 398 axitamin. Đây là gen của nhóm sinh vật nào là hợp lí nhất. A. Lưỡng cư B. Chim C. Thú D. Vi khuẩn Câu 6. Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N14 phóng xạ. Nếu chuyển E.coli này sang môi trường chỉ có N15 thì sau 4 lần sao chép sẽ có bao nhiêu phân tử ADN chứa hoàn toànN15? A. Có 2 phân tử ADN. B. Có 14 phân tử ADN. C. Có 4 phân tử ADN. D. Có 16 phân tử ADN. Câu 7. Một gen ở sinh vật nhân thực , phiên mã tạo được tối đa 120 loại mARN. Gen có số đoạn Êxon là: A. 5 B. 8 C. 7 D. 10 Câu 8. Chuyển đoạn tương hỗ giữa hai NST không tương đồng số 2 và số 5 xảy ra ở một nhóm tế bào sinh tinh khi giảm phân sẽ cho ra cả giao tử bình thường và giao tử có chuyển đoạn. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có trao đổi chéo. Tính theo lý thuyết tỉ lệ loại giao tử có cả hai nhiễm sắc thể chuyển đoạn là: A. 75% B. 25% C. 50% D. 20% Câu 9. Dạng axit nucleic nào dưới đây là phân tử di truyền cho thấy có ở cả 3 nhóm: vi rút, procaryota (sinh vật nhân sơ), eucaryota (sinh vật nhân thực)? A. ADN sợi kép thẳng B. ADN sợi kép vòng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. ADN sợi đơn thẳng D. ADN sợi đơn vòng Câu 10. Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực khi thực hiện nhân đôi một lần có 100 đoạn Okazaki và 120 đoạn mồi. Số đơn vị tái bản của ADN này là A. 20 B. 2 C. 10 D. 12 Câu 11. Trong quá trìn tái bản của ADN, ở mạch bổ sung thứ 2 được tổng hợp từng đoạn ngắn gọi là các đoạn okazaki. Các đoạn okazaki ở tế bào vi khuẩn dài trung bình từ : A. 1000 – 1500 Nuclêôtit B. 1000 – 2000 Nuclêôtit C. 2000 – 3000 Nuclêôtit D. 2000 – 4000 Nuclêôtit Câu 12. Trong quá trình nhân đôi ADN, có một mạch ADN mới được tổng hợp liên tục và một mạch được tổng hợp từng đoạn ngắn ngược với chiều phát triển của chạc chữ Y. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do mạch mới được tổng hợp A. theo chiều 3’ đến 5’. B. ngược chiều dịch chuyển của enzim tháo xoắn. C. theo chiều dịch chuyển của enzim tháo xoắn. D. theo chiều từ 5’ đến 3’. Câu 13. Nguyên tắc giữ lại một nửa trong cơ chế tự nhân đôi của ADN có nghĩa là trong mỗi phân tử ADN con A. có một đoạn là của ADN mẹ còn đoạn kia là mới được tổng hợp. B. có một mạch của ADN mẹ còn mạch kia là mới được tổng hợp. C. các cặp nuclêôtit của mẹ và các cặp nuclêôtit mới được tổng hợp xếp xen kẽ nhau. D. các nuclêôtit của mẹ và các nuclêôtit mới được tổng hợp xếp xen kẽ nhau. Câu 14. Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực chủ yếu diễn ra ở A. tế bào chất. B. ribôxôm. C. ti thể. D. nhân tế bào. Câu 15. Quá trình nhân đôi của ADN không diễn ra ở giai đoạn nào dưới đây; A. pha S của kì trung gian. B. khi tế bào chuẩn bị bước vào nguyên phân. C. khi tế bào chuẩn bị bước vào giảm phân. D. giai đoạn nguyên phân. Câu 16. Gen có chiều dài 2193A0, quá trình tái bản đã tạo ra các gen con với tổng số 64 mạch đơn và chứa 8256 nuclêôtit loại timin. Tỉ lệ % và số lượng từng loại nuclêôtit trong gen ban đầu là: A. A = T = 20% = 258; G = X = 30% = 387. B. A = T = 10% = 129; G = X = 40% = 516. C. A = T = 40% = 516; G = X = 10% = 129. D. A = T = 30% = 387; G = X = 20% = 258. Câu 17. Sự khác biệt giữa nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực: (1) Chiều tổng hợp. (2) Các enzim tham gia. (3) Thành phần nucleotide (4) Số lượng các đơn vị nhân đôi. (5) Nguyên tắc nhân đôi. Phương án đúng là A. (1), (2). B. (3), (4). C. (2), (3). D. (2), (4). Câu 18. Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô, trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G-X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A- T là 1000. Chiều dài của gen là A. 5100 A0. B. 3000 A0
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. 2550 A0. D. 2250 A0. Câu 19. Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ A. 25%. B. 6,25%. C. 50% D. 12,5% Câu 20. Trên một chạc chữ Y của đơn vị tái bản có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị tái bản trên là: A. 466. B. 464. C. 460. D. 468. Câu 21. Phân tích thành phần các loại nucleotit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như sau: A = 22%; G = 20%; T= 28% ; X = 30%. Kết luận nào sau đây là đúng? A. ADN của người bệnh bị lai hóa với ARN. B. ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người. C. ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh. D. ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh. Câu 22. Một gen dài 0,51 micrômet có số nucleotit loại adenin chiếm 30%, khi gen này thực hiện nhân đôi 3 lần, Số liên kết hidro được hình thành trong quá trình nhân đôi là A. 50400. B. 21600. C. 28800. D. 3600. Câu 23. Trong cơ chế nhân đôi ADN các nuclêôtit trên mạch mới được lắp ráp với nhau bằng liên kết hoá trị giữa A. phân tử axít photphoric của nuclêotit này với phân tử bazơnitơric của nuclêotit kế cận. B. phân tử đường (C5H10O4) của nuclêotit này với phân tử bazơnitơric của nuclêotít kế cận. C. phân tử bazơnitơric của nuclêotit này với phân tử bazơnitơric của nuclêotít kế cận. D. phân tử đường (C5H10O4) của nuclêotit này với phân tử axít photphoric của nuclêotit kế cận. Câu 24. Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim ADN pôlimeraza di chuyển theo chiều từ A. 5’đến 3’ hoặc từ 3’đến 5’ tùy theo từng mạch . B. 3’- 5’ và cùng chiều với mạch khuôn. C. 5’- 3’ và cùng chiều với mạch khuôn. D. 3’- 5’ và ngược chiều với mạch khuôn. Câu 25. Nguyên tắc bán bảo toàn trong cơ chế nhân đôi ADN là A. quá trình lắp giáp các nuclêôtit trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau. B. một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia tổng hợp một cách gián đoạn gọi là các đoạn Okazaki C. trong hai phân tử ADN được hình thành, mỗi ADN con gồm có một mạch của ADN mẹ và một mạch mới tổng hợp. D. trong hai phân tử ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một phân tử ADN con có hai mạch của ADN mẹ và một ADN con gồm hai mạch mới tổng hợp. Câu 26. Một phân tử ADN có tổng số nuclêôtit nằm trong đoạn [1200 - 3000] tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp đã được môi trường nội bào cung cấp 73160 nuclêôtit tự do. Số lần nhân đôi của ADN là. A. 4 B. 2 C. 5 D. 3 Câu 27. Một mạch đơn của gen gồm 60 A, 30 T, 120 G, 80 X. Khi gen này tự sao một lần sẽ cần môi trường cung cấp số nuclêôtít tự do là A. A = T = 180; G = X = 120. B. A = T = 120; G = X = 180. C. A = T = 90; G = X = 200.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. A = T = 200; G = X = 90. Câu 28. Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có (T + X)/(A + G) = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là: A. A + G = 25%; T + X = 75%. B. A + G = 80%; T + X = 20%. C. A + G = 75%; T + X = 25%. D. A + G = 20%; T + X = 80%. Câu 29. Một tế bào chứa chứa gen A và B. Tổng số Nu của 2 gen trong tế bào là 4500. Khi gen A tái bản 1 lần đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp số Nu bằng 2/3 số Nu cần cho gen B tái bản 2 lần. Chiều dài của gen A và gen B là : A. LA = 4080A0, LB = 1780A0. B. LA = 4080A0, LB = 2040A0. C. LA = 3060A0, LB = 4590A0. D. LA = 5100A0, LB = 2550A0. Câu 30. Giả sử một đơn vị tái bản của sinh vật nhân chuẩn có 28 đoạn Okazaki, sẽ cần bao nhiêu đoạn mồi cho một đợt tái bản của chính đơn vị tái bản đó A. 31 B. 60 C. 30 D. 32 Câu 31. Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số phân tử ADN được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới là A. 64 B. 16 C. 48 D. 62 Câu 32. Một phân tử ADN tiến hành nhân đôi một số lần liên tiếp. Sau quá trình nhân đôi rạo ra một số phân tử ADN mới gồm có 6 mạch được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới và 2 mạch được cấu tạo cũ. Mạch mới thứ nhất có 600T và 150 X, mạch mới thứ hai có 450T và 300X. Số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cần phải cung cấp cho quá trình nhân đôi là: A. A = T = 2700; G = X = 1800. B. A = T = G = X = 2250. C. A = T = 3150; G = X = 1350. D. A = T = 1800; G = X = 2700. Câu 33. Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 180; G = X =270 B. A = T = 270; G = X = 180 C. A = T = 360; G = X = 540 D. A = T = 540; G = X = 360 Câu 34. Một gen có chiều dài 1938 ăngstron và có 1490 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 250; G = X = 340 B. A = T = 340; G = X = 250 C. A = T = 350; G = X = 220 D. A = T = 220; G = X = 350 Câu 35. Một gen dài 0,408 micrômet và có tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau. Số liên kết hiđrô của gen nói trên là: A. 3900 liên kết B. 3600 liên kết C. 3000 liên kết D. 2400 liên kết
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 36. Trên một mạch của gen có 25% guanin và 35% xitôzin. Chiều dài của gen bằng 0,306 micrômet Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là: A. A = T = 360; G = X = 540 B. A = T = 540; G = X = 360 C. A = T = 270; G = X = 630 D. A = T = 630; G = X = 270 Câu 37. Một gen có khối lượng phân tử là 72.104 đvC. Trong gen có X = 850. Gen nói trên tự nhân đôi 3 lần thì số lượng từng loại Nu tự do môi trường cung cấp là : A. Amt = Tmt = 4550, Xmt = Gmt = 3850. B. Amt = Tmt = 3850, Xmt = Gmt = 4550. C. Amt = Tmt = 5950, Xmt = Gmt = 2450. D. Amt = Tmt = 2450, Xmt = Gmt = 5950. Câu 38. ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi. Mỗi đoạn okazaki có 1.000 nu. Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản : A. 315. B. 360. C. 165. D. 180 Câu 39. Một đoạn ADN ở sinh vật nhân chuẩn có chiều dài 8160 nm thực hiện nhân đôi đồng thời ở 6 đơn vị tái bản như nhau, biết chiều dài mỗi đoạn okazaki là 1000nu. Số đoạn ARN mồi tham gia quá trình tái bản là A. 48 B. 46. C. 36. D. 24. Câu 40. Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen trong nhân ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến có các phát biểu sau: 1. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. 2. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. 3. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. 4. Các gen trong cùng một cơ thể thì có số lần nhân đôi bằng nhau, nhưng số lần phiên mã thì khác nhau. 5. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. Số nội dung đúng là: A. 2. B. 0. C. 3. D. 1. Câu 41. Khi nói về hoạt động của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi ADN. Có các nội dung sau: 1. ADN pôlimeraza tham gia nối các đoạn Okazaki để thành một mạch hoàn chỉnh. 2. ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3’→5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3’. 3. ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 5’→ 3’ để tổng hợp mạch mạch mới theo chiều 3’→ 5’. 4. ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách các mạch đơn của ADN mẹ. 5. ADN pôlimeraza chỉ tác dụng lên một trong hai mạch đơn của ADN mẹ. Số nội dung đúng là: A. 4. B. 2. C. 1. D. 3.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 42. Cho các thành phần sau: (1) Các nuclêôtit A,T,G,X. (2) ADN pôlimeraza. (3) Riboxom. (4) Ligaza. (5) ATP. (6) ADN. (7) Các axit amin tự do. (8) tARN. Có bao nhiêu thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình tổng hợp ADN? A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 Câu 43. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai? 1. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. 2. Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã. 3. Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→ 5’. 4. Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 44. Trong quá trình nhân đôi ADN, các enzim tham gia: 1. Enzim ADN polimeraza; 2. Enzim ligaza; 3. Enzim proteaza; 4. Các enzim tháo xoắn; 5. Enzim ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi. Số enzim tham gia vào quá trình nhân đôi là A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 45. Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi của ADN ở E.Coli về: 1.Chiều tổng hợp. 2.Các enzim tham gia. 3.Nguyên liệu các nucleotit loại. 4.Số lượng các đợn vị nhân đôi. 5.Nguyên tắc nhân đôi. Số nội dung đúng là: A. 5. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 46. Cho các đặc điểm về quá trình nhân đôi ADN: 1.Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. 2.ADN poolimeraza tổng hợp mạch theo chiều 5'-3'. 3.Từ 1 ADN mẹ tạo ra 2 ADN con giống nhau và giống mẹ. 4.Có sự tham gia của nhiều loại ADN poolimeraza giống nhau. 5.Quá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên phân tử ADN. Số đặc điểm đúng khi nói về sự giống nhau giữa sinh vật nhân sơ và thực vật là: A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 47. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây có nội đúng, khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực: 1. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ 2. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). 3. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại. 4. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự hình thành và phá vỡ các liên kết hóa trị và liên kết hidro giữa các nucleotit. 5. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 48. Quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực có đặc điểm: 1. Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. 2. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 3. Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới. 4. Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5'→3'. 5. Khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. 6. Qua một lần nhân đôi tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống ADN mẹ. Số đặc điểm có nội dung đúng là A. 2. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 49. Khi nói về điểm khác nhau về phiên mã ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ có các nội dung sau: 1. Mỗi mARN chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polipeptit. 2. Mỗi mARN sơ khai chứa thông tin để tổng hợp một số loại chuỗi polipeptit. 3. Phiên mã ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polimeraza tham gia. Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, và rARN đều có ARN polimeraza riêng xúc tác. 4. mARN sau khi tạo ra phải có quá trình cắt nối các đoạn exon, sau đó mới tham gia vào quá trình dịch mã 5. Có hai giai đoạn là tổng hợp mARN sơ khai và mARN trưởng thành. Số đặc điểm có nội dung đúng là: A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 50. Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi của ADN ở E.Coli về: 1.Chiều tổng hợp. 2.Các enzim tham gia. 3.Khuôn mẫu tham gia. 4.Số lượng các đợn vị nhân đôi. 5.Nguyên tắc nhân đôi. Số nội dung đúng là: A. 5. B. 3. C. 2. D. 4.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
.Q ẠO
Gen ban đầu mã hóa ra phân tử mARN là : 1700 ribonucleotide.
N
G
Đ
mARN (trưởng thành) < mARN( sơ khai) → gen này là gen của sinh vật nhân chuẩn. Câu 5: D Số nucleotide trên mARN do gen đó tổng hợp 4080 : 3,4 = 1200( mARN sơ khai)
H Ư
Số ribonucleotide ở mARN trưởng thành tổng hợp nên Protein có 398 aa = ( 398+2) × 3 = 1200
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
mARN sơ khai =mARN trưởng thành → gen không có quá trình cắt intron và nối exon → Gen của sinh vật nhân sơ. Câu 6: B Số phân tử chưa hoàn toàn N15 = 2^4 -2 = 14 phân tử ADN Câu 7: C Áp dụng công thức tính số loại mARN tạo ra ở sinh vật nhân thực = ( k-2)! =120 → k -2 =5 → k =7 Câu 8: B Câu 9: B ADN sợi kép thẳng chỉ có ở sinh vật nhân thực. Ở sinh vật nhân thực không có dạng ADN sợi đơn thẳng, đơn vòng. Dạng acid nucleic có ở cả 3 nhóm là ADN sợi kép vòng. Câu 10: C Áp dụng công thức: Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + số đơn vị tái bản × 2
TO
ÁN
-L
Suy ra số đơn vị tái bản = ( 120 -100) :2 =10 Câu 11: B Các đoạn okazaki ở tế bào vi khuẩn dài từ 1000-2000 nucleotide. Câu 12: D Nguyên nhân trong quá trình nhân đôi ADN một mạch liên tục còn 1 mạch được tổng hợp gián đoạn thành từng đoạn gắn ngược với chiều phát triển của chạc chữ Y.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
mARN dịch mã ra Pr có số nucleotide là ( 453+2) × 3 = 1365.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Mỗi acid amine có khối lượng phân tử khoảng 110dvC → Phân tử Pr có: 49800:110 = 453 acid amine.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
Thông tin di truyền trực tiếp sử dụng trong tổng hợp Protein là: mARN Câu 3: A Do cấu trúc của ADN có hai mạch và ngược chiều nhau, enzyme ADN polymeraza chỉ tổng hợp theo chiều 5' → 3' nên mạch gốc 3' → 5' được tổng hợp liên tục, còn mạch bổ sung 5' → 3' được tổng hợp thành từng đoạn ngắn Okazaki sau đó được nối bằng enzyme nối. Câu 4: D A/X = 70%, 2A + 3G = 4400 → A = 700, X = 1000.
N
Nhìn 4 đáp án thấy chỉ có đáp án C thỏa mãn nguyên tắc bổ sung Câu 2: A ADN → mARN → Protein
D
IỄ N
Đ
Enzyme ADN pol chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3' nên mạch gốc 3' → 5' được tổng hợp liên tục, còn mạch bổ sung được tổng hợp gián đoạn. Câu 13: B Trong quá trình nhân đôi 1 phân tử ADN mẹ tạo thành 2 phân tử ADN con, theo nguyên tắc bán bảo tồn (giữ lại 1 nửa) có nghĩa là phân tử ADN con có 1 mạch của ADN mẹ và 1 mạch mới tổng hợp. Câu 14: D Nhân tế bào là nơi chưa vật chất di truyền. Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra trong nhân tế bào. Câu 15: D Quá trình nhân đôi ADN diễn ra tại pha S của kì trung gian trước các lần phân bào ( nguyên phân, giảm phân).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 16: A N = ( 2193: 3,4) × 2 = 1290 Nếu k là số lần nhân đôi → Số mạch đơn là: 2^k × 2 =64 → k =5 Tái bản tạo ra 8256 T → mỗi gen có số T = 8256 : 32 = 258.
Ơ H
B
TR ẦN
Số phân tử ADN còn giữ N15 của mẹ =2 → Số phân tử chứa N15 chiếm: 2/16 × 100 = 12,5 % Câu 20: A Số đoạn Okazaki trên 1 chạc chữ Y của đơn vị tái bản là 232 → số đoạn Okazaki của đơn vị tái bản là 232 × 2 = 464
Í-
H
Ó
A
10 00
Áp dụng công thức: Số đoạn mồi = số đoạn Okazaki + 2 = 464 +2 =466 Câu 21: D Hàm lượng ADN có 4 loại nucleotide A =22%, G =20%, T =28%, X = 30% → Không theo nguyên tắc bổ sung → không phải ADN dạng mạch kép.Loại A, B, C. Câu 22: A N = (5100: 3,4 )× 2 = 3000 nucleotide. A =30% → A =900, G =600. Số liên kết H = 2A +3G
-L
Gen nhân đôi 1 lần tạo ra 2^1 ( 2A +3G)
ÁN
Gen nhân đôi 2 lần tạo ra 2^2( 2A +3G)
TO
Gen nhân đôi 3 lần tạo ra 2^3 (2A +3G) Tổng số liên kết hidro dc hình thành trong quá trình nhân đôi: (2A +3G)× (2 +2^2 +2^3) =50400 Câu 23: D Câu 24: B Trong quá trình nhân đôi ADN polymeraza di chuyển theo chiều 3' → 5' cùng chiều với mạch khuôn,tổng hợp nên mạch mới theo chiều 5' → 3'. Câu 25: C Câu 26: C Gọi N là số nucleotide của phân tử ADN. N nguyên và N nằm trong đoạn [1200-3000].
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
H Ư
L = ( A + g) × 3,4 = ( 350 + 400) × 3,4 = 2550Å Câu 19: D Phân tử ADN nhân đôi 4 lần → tạo ra 2^4 =16 phân tử ADN con.
G
Đ
Ta có 2( 3G - 2A ) = 1000 → A = 350, G =400
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N U Y
ẠO
TP
.Q
Số lượng các đơn vị nhân đôi. sinh vật nhân sơ có 1 đơn vị nhân đôi còn sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị nhân đôi. Câu 18: C Gen nhân đôi tạo 2 gen con hình thành 3800 liên kết H. 2(2A +3G ) = 3800 (1)
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Các enzyme tham gia.
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
% T = %A =(258 : 1290)× 100 = 20%; G =X = 30% Câu 17: D Sự khác biệt nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực là:
Gọi k là số lần nhân đôi. Ta có số nucleotide môi trường nội bào cung cấp N(2^k -1) = 73160 Thử với k = 2,3,4,5 Ta thấy chỉ có k = 5 → N =2360. Thỏa mãn. Câu 27: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Mạch đơn của gen có 60 A, 30T, 120G, 80X → A(gen) = 90, G(gen) =200. Khi gen tự sao 1 lần sẽ cần môi trường cung cấp số nucleotide chính bằng số nucleotide của gen.
N
A=T = 90; G =X = 200 Câu 28: D Chuỗi polinucleotide: (T +X)/(A +G) =0,25 → Tỷ lệ các loại nucleotide do môi trường cung cấp sẽ có tỷ lệ (T+X)/(A+G) = 1/0,25 = 4
.Q H Ư
N
G
Đ
ẠO
LA =5100Å ; LB = 2550Å Câu 30: C Một đơn vị tái bản có 28 đoạn Okazaki nên số đoạn mồi sẽ bằng = số đoạn Okazaki +2 = 30 Câu 31: C 8 phân tử ADN nhân đôi → 112 mạch polinucleotide mới. Gọi k là số lần nhân đôi. 2× (2^k-1)× 8 = 112 → k = 3.
B
10 00
T1 = 600, X1 =150 → T2 = 450, X2 = 300
TR ẦN
Số phân tử ADN cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới: 8 × (2^3 -2) = 48 Câu 32: C Một ADN tiến hành nhân đôi, sau quá trình nhân đôi tạo ra 6 mạch mới, và 2 mạch cũ → 6+2 =8 mạch → 4 phân tử → có 2 lần nhân đôi.
→ Số nucleotide: A =T = (600 +450) = 1050; G+X = (150+300) = 450
Í-
H
Ó
A
→ Số nucleotide môi trường cung cấp cho nhân đôi là A =T = 1050× (2^2 -1) = 3150 ; G =X = 450 × (2^2 1) = 1350 Câu 33: B A1= 150 =T2 ; T1 =120 → A =T = 150 +120 = 270.
TO
ÁN
-L
G=20% → A =T =30% → G = 2/3 × 270 = 180 Câu 34: D Gen có N = (1938 :3,4) × 2 = 1140. 2A +2G = 1140; 2A +3G = 1490 → G = 350 → A = 220 Câu 35: C N = (4080:3,4)× 2 = 2400
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
→ NA = 3000, NB = 1500
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Ta có NA +NB =4500 và NA = 2/3( 2^2 -1)× NB → NA =2NB
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
A +T +G =X = 100% → A +G =20%; T+X =80% Câu 29: D Gọi số nucleotide của gen A và B lần lượt là NA, NB
D
IỄ N
A=G=T=X mà A +G +T +X = 2400 → A =G =T =X = 600 H =2A+3G = 5× 600 = 3000 liên kết. Câu 36: A %G1 = 25%, %X1 = 35% → %G =%X = (25+35)/2 = 30% → A =20%. N = (3060 :3,4)× 2 = 1800. A = 0,2× 1800 =360; G = 0,3 × 1800 =540. Câu 37: D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
N = 720000: 300 = 2400, X = 850 → A = 350. Gen nhân đôi 3 lần. Số nucleotide môi trường cung cấp từng loại là: A = T = 350× (2^3 -1) = 2450; G=X = 850× ( 2^3 -1) = 5950. Câu 38: D Số nu của gen là : 300000 (nu) ADN có 15 đơn vị nhân đôi
10 00
B
Nội dung 2: Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. Nội dung này sai vì các gen trên các NST khác nhau phải có số lần nhân đôi bằng nhau vì khi tế bào phân chia 1 lần thì tất cả các NST trong tế bào cũng nhân đôi 1 lần, do đó tất cả các gen trên các NST khác nhau đó cũng chỉ nhân đôi 1 lần.
A
Nội dung 3: Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau. Nội dung này sai vì các gen trong một tế bào có số lần phiên mã khác nhau chứ không phải bằng nhau.
Í-
H
Ó
Nội dung 4: Các gen trong cùng một cơ thể thì có số lần nhân đôi bằng nhau, nhưng số lần phiên mã thì khác nhau. Phát biểu này đúng.
ÁN
-L
Nội dung 5: Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. Phát biểu này sai vì các gen nằm trên cùng một NST có số lần nhân đôi bằng nhau chứ không phải khác nhau.
TO
Vậy có 2 nội dung đúng, đó là các nội dung: 1, 4 Câu 41: C Xét các nội dung trên:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
Nội dung 1: Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau. Nội dung này đúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
H Ư
N
G
Xét các nội dung của đề bài:
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
=>số đoạn mồi cần là : Câu 39: C Số nu của ADN là: 48000 nu Có 6 đơn vị tái bản như nhau =>mỗi đơn vị tái bản có 8000 nu =>trên mạch tổng hợp gián đoạn có 4000 nu Chiều dài mỗi đoạn okazaki là 1000 nu =>cần 4000:1000 + 2=6 ARN mồi cho 1 đơn vị tái bản =>có 6 đơn vị tái bản nên số đoạn mồi cần là : 6*6=36 Câu 40: A Trên NST tồn tại nhiều gen, khi NST nhân đôi thì các gen trên đó sẽ nhân đôi. NST nhân đôi bao nhiêu lần thì gen trên đó sẽ nhân đôi bấy nhiêu lần. Nhưng các gen trên NST thực hiện các chức năng khác nhau nên nhu cầu protein của các gen đó cũng khác nhau, vì vậy các gen trên NST có số lần phiên mã khác nhau nhưng số lần nhân đôi bằng nhau kể cả xét trong 1 tế bào hoặc 1 cơ thể. Vì khi tế bào nhân đôi tạo thành 2 tế bào thì gen trên đó cũng nhân đôi theo.
D
IỄ N
Đ
Nội dung 1: ADN pôlimeraza tham gia nối các đoạn Okazaki để thành một mạch hoàn chỉnh. Nội dung này sai vì ADN polimeraza có chức năng tổng hợp mạch mới có chiều từ 5' → 3' còn chức năng nối các đoạn okazaki là vai trò của enzim ligaza. Nội dung 2: ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3’→5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều 5’→3'. Nội dung này đúng vì ADN di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 3' → 5' và chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3' nên trên mạch khuôn 3' → 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn Okazaki). Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối. Nội dung 3: ADN pôlimeraza di chuyển trên mạch khuôn theo chiều từ 5’→ 3’ để tổng hợp mạch mạch mới
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
theo chiều 3’→ 5’. Nội dung này sai (xem giải thích ở nội dung 2). Nội dung 4: ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn và tách các mạch đơn của ADN mẹ. Nội dung này sai vì trong quá trình nhân đôi ADN, ADN được tháo xoắn nhờ enzim tháo xoắn chứ không phải nhờ ADN polimeraza.Enzim tháo xoắn có tên là Helicasa.
Ơ
N
Nội dung 5: ADN pôlimeraza chỉ tác dụng lên một trong hai mạch đơn của ADN mẹ. Nội dung này sai vì ADN polỉmeraza tác động lên cả 2 mạch ADN chứ không phải chỉ tác động lên 1 mạch.
.Q
N
G
- Enzyme tham gia quá trình tổng hợp ADN có nhiều loại:
TR ẦN
H Ư
+ AND - polymerase làm nhiệm vụ xúc tác quá trình kéo dài chuỗi poly nucleotide theo chiều 5' → 3'. Có 3 loại AND - polymerase khác nhau. + Topoizomerase làm nhiệm vụ mở xoắn của ADN làm cho phân tử ADN duỗi thẳng ra.
B
+ Helicase làm nhiệm vụ phân huỷ các liên kết hydro để tách 2 chuỗi polynucleotide rời nhau ra.
10 00
+ AND - ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn AND - okasaki lại. + ARN - polymerase (primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi.
Ó
A
- Các loại protein: tham gia tái sinh ADN có nhiều loại protein đặc hiệu như protein SSB, protein Dna ..
-L
Í-
H
Vậy các thành phần 1, 2, 4, 5, 6 đúng Câu 43: D Xét các phát biểu về quá trình nhân đôi ADN:
ÁN
Phát biểu 1: Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn. Phát biểu này đúng vì nhờ nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn mà ADN con tạo ra giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban đầu.
Đ
ÀN
Phát biểu 2: Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã. Phát biểu này sai vì kì trung gian có 3 pha: G1, S, G2. Quá trình phiên mã có thể diễn ra từ pha G1 đến pha G2, còn quá trình nhân đôi ADN chỉ diễn ra ở pha S.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
ẠO
TP
- Nguyên liệu: các nucleotide - Tri - photphat (dATP, dGTP, cDTP và dTTP). Các nucleotide - Tri P vừa có chức năng làm nguyên liệu vừa làm chức năng cung cấp năng lượng. Khi tiến hành gắn nucleotide vào chuỗi, liên kết cao năng được giải phóng để cung cấp năng lượng cho phản ứng tạo liên kết ester kéo dài chuỗi: dATP → dAMP + H3PO4 ∆G' = - 7,3 Kcalo/M
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
- ADN mẹ dùng làm khuôn.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Vậy chỉ có nội dung 2 đúng Câu 42: D Có nhiều yếu tố tham gia quá trình tổng hợp AND
D
IỄ N
Phát biểu 3: Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ → 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’→ 5’.Phát biểu này sau vì Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 3’ → 5’ và tổng hợp mạch mới theo chiều từ 3’→ 5’. Phát biểu 4: Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu. Phát biểu này đúng vì đây là kết quả của nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN. Vậy phát biểu 2, 3 sai
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 44: B Enzim tham gia quá trình tự sao của ADN là rất nhiều (hệ enzim) Nhưng sau đây là một số loại chính yếu: + Enzim girase (một loại enzim ADN topoisomeraza), có tác dụng làm giãn mạch.
H
Ơ
+ Enzim ADN polimeraza có tác dụng bổ sung nuclêôtít từ môi trường vào mạch ADN gốc (chiều từ 3' - 5') theo chiều ngược lại.
N
+ Enzim helicase có tác dụng tháo xoắn bằng cách cắt đứt liên kết Hiđro.
.Q
G
Đ
ẠO
Vậy có 4 phương án đúng Câu 45: C Quá trình nhân đôi ADN ở E.coli đại diện cho quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ.
H Ư
N
Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có những điểm chung như sau:
+ Đều theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn.
TR ẦN
+ Đều có chung cơ chế nhân đôi ADN
B
+ Đều cần nguyên liệu là ADN khuôn, các loại enzim sao chép, nucleotit tự do.
10 00
+ Đều tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'diễn ra theo 1 cơ chế Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có những điểm khác nhau cơ bản sau:
H
Ó
A
+ Ở sinh vật nhân thực, ADN có kích thước lớn nên sự nhân đôi xảy ra ở nhiều điểm tạo nên nhiều đơn vị nhân đôi (hay còn gọi là đơn vị tái bản) trong khi đó ở sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị nhân đôi.
Í-
+ Ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi do nhiều loại enzim tham gia hơn so với sinh vật nhân sơ.
ÁN
-L
+ Ở sinh vật nhân thực do ADN có kích thước lớn và có nhiều phân tử ADN nên thời gian nhân đôi kéo dài hơn nhiều lần so với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ. + Ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi ADN diễn ra liên tục và đồng thời với quá trình phiên mã và dịch mã còn ở sinh vật nhân thực thì quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong pha S của chu kì tế bào.
D
IỄ N
Đ
ÀN
Vậy trong các nội dung của đề bài chỉ có nội dung 2 và 4 đúng Câu 46: D Xét các đặc điểm về quá trình nhân đôi ADN của đề bài:
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Trong các enzim của đề bài,, chỉ có proteaza không tham gia vào quá trình nhân đôi AND, do đây là 1 loại enzim có tác dụng phân hủy protein.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
+ Enzim ligaza nối các doạn rời (Okazaki) lại với nhau.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
+ Enzim primase (ARN polimeraza) dùng tổng hợp mạch ARN mồi.
Đặc điểm 1:Thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Phát biểu này đúng vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực thì quá trình nhân đôi đều theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn để đảm bảo phân tử ADN con sinh ra giống nhau và giống ADN mẹ. Đặc điểm 2 đúng vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3'. Đặc điểm 3 đúng.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Đặc điểm 4 sai vì quá trình nhân đôi ADN có sự tham gia của nhiều loại ADN polimeraza khác nhau chứ không phải giống nhau. Ví dụ: Enzim ADN polimeraza I, Enzim ADN polimeraza III. Đặc điểm 5 sai vì quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ chỉ xảy ra ở 1 vị trí trên phân tử ADN, còn ở sinh vật nhân thực thì quá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên ADN.
H
Ơ
N
Vậy các đặc điểm 1, 2, 3 đúng Câu 47: A Xét các phát biểu của đề bài:
TR ẦN
H Ư
N
- Phát biểu 4: Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự hình thành và phá vỡ các liên kết hóa trị và liên kết hidro giữa các nucleotit. Phát biểu này sai vì ở quá trình nhân đôi ADN, chỉ có sự hình thành liên kết hóa trị chứ không có sự phá vỡ các liên kết hóa trị.
10 00
B
- Phát biểu 5: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN. Phát biểu này đúng vì chức năng tháo xoắn phân tử ADN là của enzim tháo xoắn (helicase), còn ADN polimeraza có chức năng bổ sung nuclêôtít từ môi trường vào mạch ADN gốc (chiều từ 3' - 5') theo chiều ngược lại.
Í-
H
Ó
A
Vậy các phát biểu 2, 3, 5 đúng Câu 48: C Quá trình nhân đôi ADN được diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào, trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào. Quá trình này tạo ra 2 cromatit trong NST để chuẩn bị phân chia tế bào. Quá trình nhân đôi ADN được diễn ra như sau:
ÁN
-L
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN: Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách nhau dần tạo nên chạc hình chữ Y và để lộ ra hai mạch khuôn. Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới: Enzim ADN polimeraza sử dụng 1 mạch làm khuôn tổng hợp nên mạch mới, trong đó A luôn liên kết với T, G luôn liên kết với X (nguyên tắc bổ sung).
D
IỄ N
Đ
ÀN
Vì ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5' → 3', nên trên mạch khuôn 3' → 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn từ 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn okazaki. Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối. Bước 3: Hai phân tử ADN được tạo thành: Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mạch mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo toàn).
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
Đ
ẠO
- Phát biểu 3: Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.Phát biểu này đúng vì trong quá trình nhân đôi ADN, A môi trường sẽ liên kết với T mạch khuôn bằng 2 liên kết hidro, G môi trường liên kết với X bằng 3 liên kết hidro và ngược lại.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
- Phát biểu 2: Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản). Phát biểu này đúng.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
- Phát biểu 1: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ. Phát biểu này sai vì sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị tái bản nên sẽ cần enzim ligaza để nối những đoạn này → enzim ligaza tác dụng lên cả 2 mạch chứ không phải 1 mạch.
Xét các nội dung theo đề bào: - Nội dung 1, 2, 3, 4, 6 đúng. - Nội dung 5 sai vì khi một phân tử ADN tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp thì trên mạch gốc có chiều 3' - 5', mạch mới sẽ được tổng hợp liên tục, còn trên mạch gốc có chiều từ 3' - 5' thì mạch mới được tổng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
hợp gián đoạn theo từng đoạn okazaki chứ không phải 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. Vậy có 5 nội dung đúng Câu 49: C Xét các nội dung của đề bài:
.Q
Đ
ẠO
- Nội dung 3 đúng vì ở sinh vật nhân thực có nhiều loại ARN polimeraza tham gia quá trình phiên mã. Mỗi quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN đều có enzim ARN polimeraza riêng xúc tác.
TR ẦN
- Nội dung 5 đúng (xem giải thích ở nội dung 4).
H Ư
N
G
- Nội dung 4 đúng vì gen ở sinh vật nhân thực là gen phân mảnh, nên phiên mã ở phần lớn sinh vật nhân thực tạo ra mARN sơ khai gồm các đoạn exon và các intron. Các intron được loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ gồm các exon tham gia quá trình dịch mã.
10 00
B
Vậy có 4 nội dung đúng là: 2, 3, 4, 5 Câu 50: C Quá trình nhân đôi ADN ở E.coli đại diện cho quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân sơ. Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có những điểm chung như sau:
Ó
A
+ Đều có chung cơ chế nhân đôi ADN
Í-
H
+ Đều theo nguyên tắc bổ sung, bán bảo toàn.
-L
+ Đều cần nguyên liệu là ADN khuôn, các loại enzim sao chép, nucleotit tự do.
ÁN
+ Đều tổng hợp mạch mới theo chiều 5' - 3'diễn ra theo 1 cơ chế Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực có những điểm khác nhau cơ bản sau:
Đ
ÀN
+ Ở sinh vật nhân thực, ADN có kích thước lớn nên sự nhân đôi xảy ra ở nhiều điểm tạo nên nhiều đơn vị nhân đôi (hay còn gọi là đơn vị tái bản) trong khi đó ở sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị nhân đôi.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
- Nội dung 2 đúng (xem giải thích ở nội dung 1).
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Còn nếu mARN trưởng thành thì sẽ chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi polipeptit. Vậy nội dung 1 không nói rõ mARN là sơ khai hay trưởng thành.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
N
- Nội dung 1 sai vì nếu mARN sơ khai ở sinh vật nhân thực sẽ tổng hợp nên nhiều chuỗi polipeptit do từ 1 mARN sơ khai ban đầu sẽ tổng hợp được nhiều mARN trưởng thành khác nhau (do sự sắp xếp các exon khác nhau sẽ tạo thành các loại mARN trưởng thành khác nhau), mỗi mARN trưởng thành sẽ tổng hợp được 1 loại chuỗi polipeptit khác nhau.
D
IỄ N
+ Ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi do nhiều loại enzim tham gia hơn so với sinh vật nhân sơ. + Ở sinh vật nhân thực do ADN có kích thước lớn và có nhiều phân tử ADN nên thời gian nhân đôi kéo dài hơn nhiều lần so với nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ. + Ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi ADN diễn ra liên tục và đồng thời với quá trình phiên mã và dịch mã còn ở sinh vật nhân thực thì quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong pha S của chu kì tế bào. Vậy trong các nội dung của đề bài chỉ có nội dung 2 và 4 đúng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
3 - Chinh phục Cơ chế di truyền cấp độ phân tử - Phần 2
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Một gen có 90 vòng xoắn tự nhân đôi 2 lần. Mỗi gen con tạo ra đều phiên mã 3 lần và trên mỗi phân từ mARN được tổng hợp có số ribôxôm trượt qua bằng nhau. Tổng số axit môi trường đã cung cấp cho quá trình trên là 17940. Biết rằng mỗi ribôxôm chỉ trượt qua mỗi mARN 1 lần. Tổng số phân tử nước đã được giải phóng trong toàn bộ quá trình dịch mã nói trên là: A. 19200 phân tử B. 18640 phân tử C. 18000 phân tử D. 17880 phân tử Câu 2. Trình tự các giai đoạn nào sau đây đúng với quá trình sinh tổng hợp protein từ ADN? A. Hoạt hóa aamin ,phiên mã, dịch mã, hình thành chuỗi polipeptit B. Hoạt hóa aamin ,dịch mã, hình thành chuỗi polipeptit C. Phiên mã, hoạt hóa aamin,dịch mã, hình thành chuỗi polipeptit D. Dịch mã ,hoạt hóa aamin,hình thành polipeptit Câu 3. Một gen có 150 chu kỳ xoắn, có số Nu loại G bằng 2/3 số Nu loại A. Trên một mạch của gen có số Nu loại T chiếm tỷ lệ 20% so với số Nu của mạch. Gen phiên mã 3 lần môi trường nội bào cung cấp 1800Nu loại A. Tỷ lệ phần trăm số Nu loại A ở mạch mã gốc của gen trên là: A. 20% B. 30% C. 40% D. 15% Câu 4. Quá trình đối mã di truyền tổng hợp protein bắt đầu diễn ra khi: A. Hai tiểu phần của riboxom bám vào phần tử mARN B. Hai tiểu phần của riboxom bams vào vị trí nhận biết đặc hiệu trên mARN, vị trí này nằm gần ngay trước bộ ba mã mở đầu C. Tiếu phần tử nhỏ của riboxom bám vào vị trí nhận biết đặc hiệu nằm trước bộ ba mã mở đầu trên mARN D. Tiểu phần nhỏ của riboxom bám vào vị trí đặc hiệu và bộ ba mã mở đầu trên phân tử mARN Câu 5. Chiều dài của một gen là 0,51micrômet. Mạch 1 của nó có 400A, 500T, 400G. Phân tử mARN có chiều dài tương ứng vừa được tổng hợp trên mạch 2 của gen có số nu từng loại là: A. U= 200; G= 400 ; X =200 ; A = 700. B. U= 400; G= 400 ; X =200 ; A = 500. C. U= 500; G= 400 ; X =200 ; A = 400. D. U= 300; G= 400 ; X =200 ; A = 600. Câu 6. Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực A. diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn B. các đoạn Okazaki được nối với nhau nhờ enzim nối C. xẩy ra ở nhiều điểm trên mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản D. diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và cần tổng hợp đoạn mồi. Câu 7. Một gen dài 0,51 micromet. Gen nhân đôi 3 đợt liên tiếp, mỗi gen con tạo ra sao mã 2 lần. Trên mỗi phân tử mARN được tạo ra đều có cùng số ribôxôm trượt qua và đã sử dụng của môi trường 55888 axitamin để tổng hợp nên các phân tử prôtêin hoàn chỉnh. Tính số ribôxôm trượt trên mỗi phân tử mARN A. 6 B. 8 C. 7 D. 9 Câu 8. Một phân tử mARN dài 204 nanômet và có tương quan từng loại đơn phân như sau :rA = 2rU =3rG = 4 rX . Hãy cho biết số liên kết hiđrô của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên là : A. 1368 B. 1386 C. 1638 D. 1836 Câu 9. Gen mã hóa cho một phân tử prôtêin hoàn toàn chính có 298 axit amin, một đột biến xảy ra làm cho gen mất 3 cặp nuclêôtit ở những vị trí khác nhau trong cấu trúc của gen nhưng không liên quan đến bộ
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
ba mã khởi đầu và bộ ba mã kết thúc. Trong quá trình sao mã môi trường nội bào đã cung cấp 5382 ribônuclêôtit tự do. Hãy chon biết đã có bao nhiêu phân tử mARN được tổng hợp? A. 3 mARN B. 6mARN C. 9mARN D. 5mARN Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình dịch mã? A. kết thúc quá trình dịch mã, ribôxôm tách khỏi mARN và thay đổi cấu trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo B. Ở tế bào nhân sơ, sau khi quá trình dịch mã kết thúc, a.a mêtiônin được cắt khỏi chuỗi pôlypeptit C. ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là a.a foocmin mêtiônin đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã D. sau khi được tổng hợp xong, các polypeptit giữ nguyên cấu trúc và tiếp tục hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học Câu 11. Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là: A. U = 448; A = G = 651; X = 650 B. A = 448; X = 650, U = G = 651 C. A = 447; U = G = X = 650 D. U = 447; A = G = X = 650 Câu 12. Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau: (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN(UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN. (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. (4) Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-tARN. (5) Ribôxôm dịch chuyển từng codon trên mARN theo chiều từ 5’-3’. (6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất. Thứ tự đúng của các giai đoạn: A. 1 → 2 → 3 → 4 → 5 → 6 B. 3 → 1 → 2 → 4 → 6 → 5 C. 3 → 2 → 1 → 4 → 6 → 5 D. 5 → 1 → 3 → 2 → 4 → 6 Câu 13. Biết một số bộ ba mã hoá axit amin như sau: UGX → Xixtêin, GXA → Alanin, XUU → Lơxin UUU → Phêninalanin, AGX → Xêrin, AAG → Lizin. Một đoạn gen có trình tự các nuclêôtit như sau: 3’ … XGT GAA TTT XGA … 5’ 5’ … GXA XTT AAA GXT … 3’ Trình tự các axit amin trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ đoạn gen trên là: A. Xixtêin - Phêninalanin - Lizin - Xêrin. B. Xêrin - Phêninalanin - Lizin - Xixtêin. C. Phêninalanin - Xêrin - Lizin - Xixtêin. D. Lizin - Phêninalanin - Xêrin - Xixtêin. Câu 14. Mạch 1 của gen có: A1 = 100; T1 = 200. Mạch 2 của gen có: G2 = 300; X2 = 400. Biết mạch 2 của gen là mạch khuôn. Gen phiên mã, dịch mã tổng hợp 1 chuỗi pôlipeptit. Biết mã kết thúc trên mARN là UAG, số nucleotit mỗi loại trong các bộ ba đối mã của ARN vận chuyển là: A. A = 200; U = 100; G = 300; X = 400 B. A = 199; U = 99; G = 300; X = 399 C. A = 100; U = 200; G = 400; X = 300 D. A = 99; U = 199; G = 399; X = 300 Câu 15. Một prôtêin hoàn chỉnh có 500 axitamin. Biết rằng gen cấu trúc mã hoá prôtêin này có chiều dài là 639,20 nm. Hỏi gen này có bao nhiêu cặp nuclêotit ở các đoạn intrôn: A. 374 B. 376 C. 388 D. 372
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 16. En zym ADN- Polymeraza trong nhân đôi ADN có vai trò: A. Nối các đoạn Okazaki . B. Tháo xoắn. C. Tổng hợp ARN mồi. D. Nối các đơn phân và kéo dài mạch đơn mới.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 17. Trong quá trình nhân đôi ADN, có một mạch đơn mới được tổng hợp liên tục và một mạch đơn mới được tổng hợp từng doạn. Hiện tượng này xảy ra do A. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều từ 5’ đến 3’. B. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN. C. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều từ 3’ đến 5’ D. Mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của ADN. Câu 18. Để tăng hiệu suất tổng hợp prôtêin, trong quá trình dịch mã A. mARN thường gắn đồng thời với một nhóm ribôxom. B. một ribôxom thường gắn đồng thời với một nhóm mARN. C. một tARN vận chuyển thường mang đồng thời nhiều axit amin tới ribôxom để thực hiện dịch mã. D. một ribôxom thường gắn với một nhóm tARN. Câu 19. Phát biểu nào dưới đây là không đúng A. ADN có khả năng tự sao đúng mẫu của nó, do đó cấu trúc của ADN luôn luôn duy trì được tính đặc trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ. B. tự điều chỉnh là khả năng tự động duy trì và giữ vững sự ổn định về thành phần và tính chất. C. quá trình tự sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo cho sự sống sinh sôi nảy nở và duy trì liên tục. D. cơ sở phân tử của sự tiến hoá là quá trình tích luỹ thong tin di truyền. Cấu trúc của ADN ngày càng phức tạp hơn và biến hoá đa dạng hơn so với nguyên mẫu Câu 20. Trong quá trinh tự nhân đôi của ADN, để khởi đầu quá trình tổng hợp một mạch bổ sung mới bao giờ cũng phải có sự tham gia của enzim ARN polimeraza để tổng hợp một đoạn mồi . Đoạn mồi đó là một đoạn : A. Polipeptit B. Cácbua hidro C. ADN D. ARN Câu 21. Phát biểu nào sau đây đúng ? A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho 1 hoặc 1 số loại axit amin. B. Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin. C. phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, mARN có cấu trúc mạch kép. D. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitơ A, T, G, X. Câu 22. Một gen ở sinh vật nhân thực có 6 đoạn exon, nếu ADN này làm nhiệm vụ phiên mã và trên mARN trưởng thành được tạo ra từ gen này đều có đủ 6 đoạn exon và không có đột biến xảy ra thì số loại mARN trưởng thành tối đa được tạo ra là : A. 120 B. 24 C. 1 D. 6 Câu 23. Cho các đặc điểm về sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực như sau: 1. chiều tổng hợp; 2. các enzim tham gia; 3. thành phần tham gia; 4. số lượng các đơn vị nhân đôi; 5. nguyên tắc nhân đôi; 6. số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhân đôi. Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở E.coli về: A. 1, 3, 4, 6. B. 1, 2, 4, 6. C. 2, 4. D. 3, 5. Câu 24. Nguyên tắc để xác định một đoạn trình tự nucleotit có mã hóa cho một chuỗi polypeptit là: A. Trên trình tự nucleotit đó ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là TAX và ở đầu 5’ có ba nucleotit kế tiếp là ATX
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. Trên trình tự nucleotit đã cho có bộ ba mở đầu là TAX ở đầu 5’ và ở đầu 3’ có ba nucleotit kế tiếp là ATX C. Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 5’ đến 3’ xuất hiện liên tục các bộ ba mã hóa cho axit amin và sau cùng là bộ ba ATT D. Bắt đầu đọc từ bộ ba TAX theo từng bộ ba liên tục từ đầu 3’ đến 5’ mà xuất hiện liên tục các bộ ba mã hóa cho các axit amin và sau cùng là bộ ba ATX Câu 25. Một phân tử ADN khi thực hiện tái bản 1 lần có 100 đoạn Okazaki và 120 đoạn mồi, biết kích thước của các đơn vị tái bản đều bằng 0,408µm. Môi trường nội bào cung cấp tổng số nucleotit cho phân tử ADN trên tái bản 4 lần là: A. 720.000 B. 360.000 C. 36.000 D. 180.000 Câu 26. Trên mạch gốc của một gen ở sinh vật nhân thực gồm các đoạn như sau: Exon 1(124 nucleotit) Intron 1 (575 nucleotit) - Exon 2 (79 nucleotit) - Intron 2 (543 nucleotit) - Exon 3 (97 nucleotit). Phân tử mARN trưởng thành được phiên mã từ mạch gốc trên có chiều dài là: A. 3801,2 Å B. 4821,2 Å C. 1020 Å D. 510 Å Câu 27. Cho các đặc điểm về quá trình tự nhân đôi ADN (1) thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn (2) AND polimeraza tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ – 3’ (3) Từ 1ADN mẹ tạo ra 2ADN con giống nhau và giống mẹ. (4) Có sự tham gia của nhiều loại AND polimeraza giống nhau (5) Quá trình nhân đôi bắt đầu ở nhiều vị trí trên phân tử AND. Số đặc điểm giống nhau giữa sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 28. Một đoạn pôlipeptit có 6 axitamin gồm 4 loại trong đó có: 2 aa loại Pro , 1 aa loại Cys, 1 aa loại Glu và 2 aa loại His. Cho biết số loại bộ mã tương ứng để mã hóa các axitamin nói trên lần lượt là : 4, 2, 2 và 2. Có bao nhiêu trình tự các bộ mã khác nhau để mã hóa cho một trình tự nhất định các axitanin của đoạn pôlipeptit nói trên? A. 48. B. 14 C. 64. D. 256. Câu 29. Một gen có chứa 6 đoạn intron, trong các đoạn exon chỉ có 1 đoạn mang bộ ba AUG và 1 đoạn mang bộ ba kết thúc. Sau quá trình phiên mã từ gen trên, phân tử mARN trải qua quá trình biến đổi, cắt bỏ intron, nối các đoạn exon lại để trở thành mARN trưởng thành. Biết rằng các đoạn exon được lắp ráp lại theo các thứ tự khác nhau sẽ tạo nên các phân tử mARN khác nhau. Tính theo lý thuyết, tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptit khác nhau được tạo ra từ gen trên? A. 720 loại. B. 120 loại C. 24 loại. D. 6 loại Câu 30. Một đoạn pôlipeptit có 6 axitamin gồm 4 loại trong đó có: 2 aa loại Pro , 1 aa loại Cys, 1 aa loại Glu và 2 aa loại His. Cho biết số loại bộ mã tương ứng để mã hóa các axitamin nói trên lần lượt là : 4, 2, 2 và 2. Nếu trình tự các axitamin trong đoạn mạch thay đổi thì có bao nhiêu cách mã hóa khác nhau? A. 14.400. B. 57.600. C. 46.080. D. 11.520.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 31. Ở sv nhân thực xét 1 gen gồm các đoạn exon và intron xen kẽ nhau theo tỉ lệ 1:3:5:7:9:11.Gen này có tổng số nu giữa đoạn exon 1 và intron 1 là 600.Số lk peptit trong 1 phân tử protein tổng hợp do phân tử m ARN được phiên mã từ các đoạn exon 1 và exon 3 của gen là : A. 147. B. 247. C. 447 D. 8 97. Câu 32. Phát biểu nào sau đây là đúng về vùng điều hoà của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ? A. Trong vùng điều hoà có chứa trình tự nuclêôtit kết thúc quá trình phiên mã. B. Vùng điều hoà cũng được phiên mã ra mARN. C. Trong vùng điều hoà có trình tự nuclêôtit đặc biệt giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã. D. Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen. Câu 33. Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là: A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’. B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’. C. 3’UAA5’; 3’UAG5’; 3’UGA5’. D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’. Câu 34. Một phân tử mARN có tỉ lệ giữa các loại ribonucleotit là A = 2U = 3G = 4X. Tỉ lệ % mỗi loại ribonucleotit A,U, G, X lần lượt: A. 10%, 20%, 30%, 40%. B. 48%, 24%, 16%, 12%. C. 40%, 30%, 20%, 10%. D. 12%, 16%, 24%, 48%. Câu 35. Chỉ có 3 loại Nu A, U, G người ta đã tổng hợp nên một mARN nhân tạo. Phân tử mARN này có tối đa bao nhiêu loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa axit amin A. 9 loại. B. 8 loại. C. 24 loại. D. 27 loại. Câu 36. Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc? A. 3' AGU 5'. B. 3' UAG 5'. C. 3' UGA 5'. D. 5' AUG 3'. Câu 37. Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói trên? A. TAG, GAA, ATA, ATG. B. AAG, GTT, TXX, XAA. C. ATX, TAG, GXA, GAA. D. AAA, XXA, TAA, TXX. Câu 38. Khi nói về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, có các nội dung sau: 1. Trong dịch mã, các codon trên mARN đều có các anticodon bổ sung của tARN. 2. Các chuỗi polinucleotit đều được tổng hợp theo chiều 5'→3'. 3. Mỗi loại tARN có thể mang nhiều loại axit amin, nhưng trong mỗi lần thực hiện dịch mã thì mỗi tARN chỉ mang được một axit amin. 4. Trong quá trình nhân đôi của ADN có sự tham gia của enzim ADN polimeraza, ADN ligaza. 5. Trong phiên mã, mạch khuôn (gốc) của gen là mạch có chiều 3'→5'. Số nội dung đúng là: A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 39. Trong các cơ chế di truyền sau, có bao nhiêu trường hợp xuất hiện nguyên tắc bổ sung giữa các bazơ nitơ?
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
1. Nhân đôi ADN. 2. Phiên mã. 3. Phiên mã ngược. 4. Thụ tinh. 5. Dịch mã. A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 40. Khi nói về quá trình dịch mã, có bao nhiêu nội dung sau đây đúng? 1. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN. 2. Sự kiện đầu tiên của dịch mã là khi tARN có bộ ba đối mã là 3’AUG5’ liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. 3. Ở giai đoạn kéo dài, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều từ 3’ đến 5’. 4. Hoạt động đầu tiên của giai đoạn tổng hợp chuỗi pilipeptit là tiểu phần nhỏ của riboxom tiếp xúc với phân tử mARN tại vị trí liền kề mã mở đầu. 5. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là 3’UAX5’ liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN. A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 41. Xét một Operon Lac ở Ecoli, khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn được tạo ra? Có một số giải thích về hiện tượng trên như sau: 1. Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzim ARN pôlimeraza có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã. 2. Do gen điều hoà (R) bị đột biến nên không tạo được prôtêin ức chế. 3. Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với prôtêin ức chế. 4. Do gen cấu trúc (gen Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gen. Số giải thích đúng là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 42. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế A. tổng hợp ADN, dịch mã. B. tổng hợp ADN, ARN. C. tự sao, tổng hợp ARN. D. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã. Câu 43. Điều nào không đúng khi nói về quá trình nhân đôi và dịch mã của vi khuẩn E. coli ? A. Có 2 chạc chữ Y được hình thành ở điểm khởi đầu sao chép và sự nhân đôi diễn ra theo 2 hướng B. Sau khi phiên mã xong, các ribôxôm tiếp xúc với bộ 3 mở đầu của mARN để thực hiện quá trình dịch mã. C. Axit amin khởi đầu của quá trình dịch mã là foocmin metionin D. Mạch bổ sung luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’ Câu 44. Khi nói về quá trình dịch mã, có phát biểu sau đây đúng? (1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. (2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. (3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. (4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN. A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 45. Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U và ngược lại được thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình: 1. Phân tử ADN mạch kép; 2. Phân tử tARN; 3. Phân tử prôtêin; 4. Quá trình dịch mã; 5. rARN Số nội dung đúng là A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 46. Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN. Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, những mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit. Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào thành phần: 1. Enzim ARN polimeraza. 2. Enzim mồi. 3. Enzim restrictaza. 4. Enzim ADN ligaza. 5. Enzim ADN polimeraza. Số enzim cô ta quên không bổ sung vào có thể đúng là: A. 0. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 47. Khi nói về đặc điểm của quá trình dịch mã, có các nội dung sau: 1. Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom. 2. Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao trên mARN. 3. Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5' đến 3' từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc. 4. Mỗi phân tử mARN trưởng thành có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau. Số đặc điểm có nội dung đúng là: A. 0. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 48. Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực: 1.Chiều dài mARN sơ khai tương ứng đúng bằng chiều dài gen mã hóa tương ứng. 2.Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. 3.Nhiều chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp từ một mARN trưởng thành duy nhất. 4.Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom. Số phát biểu đúng là? A. 1. B. 3. C. 2. D. 4. Câu 49. Điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật gồm: 1.Điều hòa phiên mã. 2.Điều hòa đóng tháo xoắn nhiễm sắc thể. 3.Điều hòa sau dịch mã. 4.Điều hòa qua Operon. 5.Điều hòa ở từng gen. Có bao nhiêu cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ? A. 3. B. 4. C. 2.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Câu 1: D mỗi chuỗi polipeptit có: 90*20/2/3-1=299 aa số chuỗi được hình thành là 17940/299=60 số phân tử nước giải phóng= 17940-60=17880(cứ 1 chuỗi có n aa thì có n-1 phân tử H2O giải phóng) Câu 2: C để sinh tổng hợp pro thì việc đầu tiên là phiên mã rùi. thực ra quá trình dịch mã là bao gồm 2 giai đoạn: hoạt hóa aa sau đó hình thành chuỗi polipeptit. nhưng đáp án hợp lí nhất trong bài này chọn Câu 3: A N=3000; A=900, G=600 T1=A2=20%=300. A1+A2=A => A1=T2=600 gen phiên mã 3 lần cc 1800A=> mach mã gốc của gen có 1800/3=600T=T2 nên mạch 2 là mạch gốc. có 20% Câu 4: C tiểu phần nhỏ bắt đầu đầu tiên, sau đó phức hợp mở đầu đi vào, r đến tiểu phần lớn Câu 5: C tổng số nu trên 1 mạch= 0,51*104/3,4=1500 nu => mạch 1: 400A:500T:400G:200X mạch 2: 400T:500A:400X:200G nếu mạch 1 là mạch mã gốc thì thành phần mARN gồm: 400U:500A:400X:200G-> không có đáp án nếu mạch 2 là mạch mã gốc thì thành phần mARN gồm: 400A:500U:200X:400G Câu 6: C Câu 7: C Số cặp nu của gen = 0,51*104/3,4=1500 cặp nu => gen gồm =500 bộ 3 => để tổng hợp ra 1 protein hoàn chỉnh cần 499aa =>số protein tạo thành là 55888/499=112 sau 3 lần nhân đôi có 8gen. mỗi gen phiên mã 2 lần=> có 16 mARN => số riboxom chạy qua mỗi mARN=112/16=7 Câu 8: A rNu của mARN= 204*10/3,4=600 rNu rU= rA, rG= rA, rX= rA
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ G H Ư
N
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. 1. Câu 50. Cho các thông tin về quá trình phiên mã và dịch mã: 1. Quá trình phiên mã là quá trình tổng hợp ARN trên mạch mã gốc của gen 2. Trong quá trình phiên mã, enzim ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí bộ ba (triplet) TAX. 3. Nhiều protein khác nhau lại được tổng hợp từ một gen ở tế bào nhân sơ là do sau khi phiên mã mARN sơ khai được loại bỏ có intron và nối các đoạn exon hình thành mARN trưởng thành. 4. Quá trình dịch mã bắt đầu khi tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu nằm gần codon mở đầu. 5. rARN bình thường tồn tại trong tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé của riboxom, sau khi chuỗi polipeptit được hình thành, tiểu đơn vị lớn và tiểu đơn vị bé sẽ không tách nhau ra mà tiếp tục giữ nguyên cấu trúc để sử dung qua một vài thế hệ tế bào. 6. Thông tin di truyền ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế nhân đôi, phiên mã và dịch mã. Số thông tin có nội dung đúng là: A. 5. B. 6. C. 3. D. 4.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Tổng số cặp nucleotide đoạn intron = 1880 - 1506 = 374 cặp nucleotide Câu 16: D ADN polimeraza có vai trò lắp các đơn phân (nucleotit) theo nguyên tắc bổ xung (sách giáo khoa có nói) Câu 17: A enzim ADN polimeraza chỉ có thể liên kết với mạch khuôn tại vị trí có nhóm OH dẫn đến trên mạch khuôn nó luôn tổng hợp theo chiều 3'->5'=> mạch mới luôn được tổng hợp theo chiều 5'->3' Câu 18: A để dịch mã được nhanh, tiết kiệm thời gian, tăng hiệu xuất, đồng thời nhiều riboxom trượt trên 1 mARN là gọi poliriboxom hay polixom Câu 19: A cái này cần suy luận tí là ra nếu ổn định và bền vững qua các thế hệ làm sao có đột biết để tiến hóa để dạng được.... không thì loại trừ tự động điều chỉnh ôn định để thích ứng --đúng sao chép để đảm bảo cho duy trì nòi giống qua sinh sản Câu 20: D Tổng hợp đoạn mồi là chức năng của ARN-polimeraza--> đoạn mồi là 1 đoạn ARN Câu 21: B
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
Tổng số cặp nucleotide gen mã hóa Protein: (6392 :3,4) = 1880 nucleotide
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
=> rA+rU+rG+rX= rA+ rA + rA + rA = 600 => rA= 288, rU=144, rG= 96, rX=72 => A=T=A1+T1=rU+rA=432 G=X=G1+X1=rX+rG=168 -------> số liên kết hidro= 2A+3G=1368 Câu 9: B gen đột biến có (298+2)*3-3=897 cặp nu => số mARN tổng hợp được là 5382/897=6 Câu 10: A ý A: đúng. ý B: mêtiônin là aa mở đầu của tế bào nhân thực=> sai ý C: foocmin mêtiônin là aa mở đầu của tb nhân sơ ý D: sau khi tổng hợp xong chuỗi polipeptit, aa mở đầu bị cắt đi-> protein hoàn chỉnh rồi mời hình thành cấu trúc bậc cao Câu 11: A có 447A trong các bộ 3 đối mã và 1A trong bộ ba kết thúc là 448=> trên mARN có 448U.( đến đây chọn được đáp án r nhé) 799 lượt tARN=> 799*3=2397nu trong các bộ ba đối mã => số nu mỗi loại U=G=X= (2397-447)/3= 650 thêm 1 U, 1G trong bộ 3 kết thúc nữa=> U=G=651, X=650 Câu 12: B Các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực diễn ra như sau: (3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu → (1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN(UAX) gắn bổ sung với codon mở đầu (AUG) trên mARN. → (2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh. → (4) Codon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticodon của phức hệ aa1-tARN. → 6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và axit amin thứ nhất. → (5) Ribôxôm dịch chuyển từng codon trên mARN theo chiều từ 5’-3’. (Xem thêm bài Dịch mã - SGK Sinh học 12) Câu 13: B Thử. mạch bên trên không thỏa mãn. dịch mạch bên dưới. 5'AGX UUU AAG UGX3' Câu 14: B note: mạch 2 là mạch khuôn! U=A2=T1=100. trừ đi 1 U ở bộ 3 kết thúc còn 99 U trong các tARN Câu 15: A Một Protein hoàn chỉnh có 500 acid amine → Tổng cặp nucleotide trên đoạn mã hóa (exon) = (500 +2)× 3 = 1506 cặp nucleotide.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Đặc điểm 1, 2, 3 có cả ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
H
Ó
A
4 sai vì sự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực chỉ có 1 loại ADN polomeraza, chứ không phải của nhiều loại AND polimeraza giống nhau.
ÁN
-L
Í-
5 sai vì chỉ ở sinh vật nhân thực quá trình nhân đôi có thể xảy ra ở nhiều vị trí trên ADN do có nhiều đơn vị tái bản, còn ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 đơn vị tái bản → quá trình nhân đôi chỉ diễn ra tại 1 điểm.
TO
Câu 28: D Giả sử trình tự nhất định của các aa là: P-P-C-G-H-H Số trình tự các bộ 3 mã hóa cho trình tự aa trên là: 4*4*2*2*2*2=256 Câu 29: B Gen có 6 đoan intron =>có 6+1=7 đoạn exon và trong đó có 5 exon ở giữa =>số chuỗi polipeptit tối đa đc tạo ra là : 5!=120 Câu 30: C Cho 1 trình tự aa nhất định có : 4*4*2*2*2*2=256 (trình tự mã hóa)
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
Câu 26: C Số nu trên mạch gốc đoạn Exon là = 124 + 79 + 97=300 nu Chiều dài của mARN = chiều dài đoạn exon trên mạch gốc =300*3.4 = 1020 Å Câu 27: C Trong các đặc điểm trên:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ G N
TR ẦN
H Ư
Môi trường nội bào cung cấp 4 lần trong 10 đvtb là
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
câu A sai vì một bộ mã di truyền chỉ mã hóa cho 1 axit amin câu b đúng câu c sai vì tất cả ARN đều có cấu trúc mạch kép câu D sai vì bazo ở ARN là U chứ không phải T Câu 22: B 6 exon. exon đầu tiên chứa bộ 3 mở đầu luôn phải ở vị trí đầu tiên exon cuối cùng chứa bộ ba kết thúc luôn ở vị trí cuối cùng số mARN=4!=24 Câu 23: C khác nhau về enzim, số đơn vị nhân đôi. ADN ở sinh vật nhân thực chia làm rất nhieèu đơn vị nhân đôi. Câu 24: D triplet mở đầu là TAX mã di truyền đọc lần lượt theo từng bộ ba, chiều 3'->5' cho đến triplet kết thúc Câu 25: B Ta có Mồi= oka+đơn vị tái bản.2 Từ giả thiết: 100 đoạn Okazaki và 120 đoạn mồi --> Đơn vị tái bản
N
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Mà số cách sắp xếp các aa là : =>số trình tự mã hóa có thể là: 180* 256=46080 Câu 31: B Gen này có tổng số nu giữa đoạn exon 1 và intron 1 là 600 là : 600:2-300 mà exon 1 : intron 1 =1:3
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
số nu trên mạch mã gốc của exon 1 và intron 1
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
H
Ó
A
Nội dung 3: Mỗi loại tARN có thể mang nhiều loại axit amin, nhưng trong mỗi lần thực hiện dịch mã thì mỗi tARN chỉ mang được một axit amin. phát biểu này sai vì mỗi loại tARN chỉ mang duy nhất 1 axit amin chứ không phải mỗi loại tARN có thể mang nhiều loại axit amin.
TO
ÁN
-L
Í-
Nội dung 4: Trong quá trình nhân đôi của ADN có sự tham gia của enzim ADN polimeraza, ADN ligaza. Trong đó: + AND - polymerase làm nhiệm vụ xúc tác quá trình kéo dài chuỗi poly nucleotide theo chiều 5' → 3'. Có 3 loại AND - polymerase khác nhau. + AND - ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn AND - okasaki lại. Nội dung 5: Trong phiên mã, mạch khuôn (gốc) của gen là mạch có chiều 3'→5'. Phát biểu này đúng. Quá trình phiên mã được bắt đầu khi enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi đầu của genàgen tháo xoắn và tách 2 mạch đơn, ARN-polimeraza di chuyển dọc theo mạch khuôn (có chiều 3' → 5') giúp cho các ribonucleotit tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nu trên mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A- U, G - X) tạo nên phân tử mARN theo chiều 5’à 3’
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
Nội dung 2: Các chuỗi polinucleotit đều được tổng hợp theo chiều 5'→3'. Nội dung này đúng vì trong quá trình nhân đôi ADN, do enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3' nên chuỗi polinucleotit sẽ được tổng hợp theo chiều 5' → 3'. Còn trong quá trình phiên mã, mARN cũng được tổng hợp theo chiều 5'→3'.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
TR ẦN
H Ư
Nội dung 1: Trong dịch mã, các codon trên mARN đều có các anticodon bổ sung của tARN. Phát biểu này sai vì ở codon kết thúc trên mARN (5'UAA3'; 5'UAG3'; 5'UGA3') không có anticodon bổ sung của tARN vì các codon này không mã hóa axit amin nào, nó là tính hiệu kết thúc quá trình dịch mã.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
=>exon 1 =75 nu =>exon 3 =675 nu Câu 32: C A,B,D sai vì vùng điều hòa không chứa trình tự nu kết thúc PM, vùng điều hòa có chức năng điều hòa chứ không PM, vùng điều hòa nằm ở đầu 3' của gen chứ không phải 5' Câu 33: D Vì chiều dịch mã của mARN là từ đầu 5' sang 3'và có các bộ 3 kết thúc là GAU,AGU,AAU Câu 34: B %A+%G+%X+%U=100% theo đề ta có %U=%A/2 ,%G=%A/3 và %X=%A/4 thay vào ta có %A+%A/2+%A/3+%A/4=100% suy ra %A=48% từ đó suy ra % các loại nu khác Câu 35: C số loại mã di truyền tối đa là 3.3.3=27 nhưng có 3 bộ 3 kết thúc là UAA,UAG,UGA nên số loại mã di truyền có khả năng mang thông tin mã hóa aa là 27-3=24 Câu 36: A mARN được tổng hợp theo chiều 5'-3' mặt khác bộ 3 kết thúc là UAG,UGA,UAA Câu 37: A Câu 38: A Xét các nội dung của đề bài khi nói về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử:
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Vậy có 3 nội dung đúng, đó là các nội dung: 2, 4, 5 Câu 39: C Trong quá trình nhân đôi: A môi trường liên kết với T mạch gốc và ngược lại, T môi trường liên kết với X mạch gốc và ngược lại, từ đó mạch mới được hình thành → ADN được nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung. Trong quá trình phiên mã: Trước hết enzim ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch mã gốc có chiều 3' → 5' và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã). Sau đó ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5' để tổng hợp nên phân tử mARN
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
theo nguyên tắc bổ sung: A bắt đôi với U, T bắt đôi với A, G bắt đôi với X và ngược lại theo chiều 5' → 3'. Do vậy ở phiên mã xuất hiện nguyên tắc bổ sung giữa các bazo. Trong quá trình phiên mã ngược: Phiên mã ngược là quá trình từ ARN để tổng hợp nên gen. Ở quá trình này cũng xuất hiện nguyên tắc bổ sung, khi đó A môi trường liên kết với U của ARN, T môi trường liên kết với A của ARN, G môi trường liên kết với X của ARN, X môi trường liên kết với G của ARN.
H
Ơ
N
Quá trình thụ tinh là quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái nên không liên quan đến nguyên tắc bổ sung.
TR ẦN
H Ư
N
Nội dung 2: Sự kiện đầu tiên của dịch mã là khi tARN có bộ ba đối mã là 3’AUG5’ liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN. Nội dung này sai vì sự kiện đầu tiên của dịch mã là tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu. Vị trí này nằm gần codon mở đầu. Sau đó bộ ba đối mã của phực hệ mở đầu Met-ARN (UAX) bổ sung chính xác với codon mở đầu AUG trên mARN.
B
Nội dung 3: Ở giai đoạn kéo dài, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo chiều từ 3’ đến 5’. Nội dung này sai vì riboxom dịch chuyển theo chiều từ 5' → 3' trên mARN chứ không phải 3' → 5'.
10 00
Nội dung 4: Hoạt động đầu tiên của giai đoạn tổng hợp chuỗi pilipeptit là tiểu phần nhỏ của riboxom tiếp xúc với phân tử mARN tại vị trí liền kề mã mở đầu. Nội dung này đúng.
Í-
-L
Vậy có 2 nội dung đúng Câu 41: A - Operon Lac bao gồm:
H
Ó
A
Nội dung 5: Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là 3’UAX5’ liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN. Nội dung này đúng.
ÁN
+ Z, Y, A: Các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozo có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.
Đ
ÀN
+ O: vùng vận hành là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
Đ
ẠO
Nội dung 1: Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN. Nội dung này sai vì quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN chứ không phải khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba kết thúc trên mARN.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
TP
.Q
Vậy các trường hợp 1, 2, 3, 5 đúng Câu 40: D Xét các nội dung về dịch mã:
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
Quá trình dịch mã là quá trình tổng hợp protein, khi đó tARN mang codon đối mã đến khớp với bộ ba mã sao trên mARN theo đúng nguyên tắc bổ sung.
D
IỄ N
+ P: vùng khởi động, nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. Một gen khác tuy không nằm trong cấu trúc của operon, song đóng vai trò quan trọng trong điều hòa hoạt động các gen của operon là gen điều hòa. Gen điều hòa R khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế. Protein này có khả năng liên kết với vùng vận hành dẫn đến ngăn cản quá trình phiên mã. - Bình thường khi môi trường không có lactozo: Gen điều hòa quy định tổng hợp protein ức chế. Protein này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không hoạt động được. - Khi môi trường không có lactôzơ nhưng enzim chuyển hoá lactôzơ vẫn được tạo ra tức là operon vẫn hoạt
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
động có thể do các nguyên nhân sau: + Do vùng vận hành bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế. + Gen điều hòa bị đột biến cấu trúc làm cho protein ức chế bị thay đổi cấu hình, từ đó protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành.
Ơ
N
+ Gen điều hòa bị biến đổi ở vùng khởi động làm cho nó không được tổng hợp.
H
B
Phát biểu 3: Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Phát biểu này đúng vì trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng riboxom riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm riboxom gọi là poliriboxom (gọi tắt là polixom) giúp tăng hiệu suất tổng hợp.
10 00
Phát biểu 4: Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN. Phát biểu này sai vì quá trình dịch mã kết thúc khi riboxom kết thúc với codon 5'UAA3'; 5'UAG3'; 5'UGA3'.
Í-
H
Ó
A
Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 2, 3 Câu 45: B - Phân tử ADN mạch kép không thể hiện nguyên tắc bổ sung giữa G-X, A-U, mà nguyên tắc bổ sung ở phân tử này là giữa A-T, G-X và ngược lại → 1 sai.
ÁN
-L
- Phân tử tARN là một mạch Polynucleotit có từ 80 đến 100 ribonucleotit tự xoắn như hình chạc ba nên một số đoạn có nguyên tắc bổ sung A-U; G-X. Có những đoạn không có nguyên tắc bổ sung, những đoạn này tạo thành các thùy tròn. Một trong các thùy tròn mang bộ ba đối mã. Một sợi mút của sợi ARN 3' gắn với một acid amin và đầu mút tự do 5'. Mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại acid amin ứng với bộ ba đối mã mà mang. Các acid amin sẽ được vận chuyển đến riboxom để tổng hợp protein → 2 đúng.
Đ
ÀN
- Phân tử Protein có cấu trúc 1 mạch gồm các axit amin liên kết với nhau → protein không có nguyên tắc bổ sung giữa A-U, G-X và ngược lại → 3 sai.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Phát biểu 2: Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hoá axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit. Phát biểu này đúng. + Ở giai đoạn hoạt hóa axit amin: TRong tế bào chất, nhờ enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, mỗi axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin - tARN. + Ở giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit gồm 3 giai đoạn: Mở đầu, kéo dài chuỗi và kết thúc.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N U Y .Q
ẠO
TP
Phát biểu 1: Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diễn ra trong nhân của tế bào nhân thực. Phát biểu này sai vì quá trình dịch mã diễn ra ở cả tế bào chất của sinh vật nhân sơ và tế bào chất của sinh vật nhân thực.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Vậy trong các đáp án của đề bài, chỉ có giải thích 2, 3 đúng Câu 42: D Câu 43: B Câu 44: A Xét các phát biểu về quá trình dịch mã của đề bài:
D
IỄ N
- Quá trình dịch mã: Các tARN mang bộ ba đối mã đến khớp với bộ ba mã sao trên mARN theo đúng nguyên tắc bổ sung giữa A-U, G-X và ngược lại. Nếu khớp đúng thì sẽ giải phóng ra axit amin tương ứng → 4 đúng. - rARN bản chất là 1 chuỗi poliribonucleotit có cấu trúc tương tự tARN, trong cấu trúc của rARN cũng có những đoạn có nguyên tắc bổ sung A-U; G-X → 5 đúng. Vậy các trường hợp 2, 4, 5 đúng Câu 46: D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, những mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường (chính là mạch ban đầu liên tục) kết cặp với nhiều phân đoạn gồm vài trăm nucleotit. Nguyên nhân của hiện tượng này là:
Ơ
N
Vì enzim ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên trên mạch khuôn có chiều từ 3' → 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục. Còn trên mạch khuôn có chiều từ 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn okazaki. Sau đó các đoạn Okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối.
TR ẦN
H Ư
- Đặc điểm 3: Các riboxom trượt theo từng bộ ba ở trên mARN theo chiều từ 5' đến 3' từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc. Đặc điểm này đúng vì quá trình dịch mã sẽ dừng lại khi riboxom tiếp xúc với bộ ba kết thúc trên mARN là 1 trong 3 bộ ba: UAA, UAG, UGA.
A Ó
H
Vậy các đặc điểm 2, 3, 4 đúng Câu 48: C Xét các phát biểu của đề bài:
10 00
B
- Đặc điểm 4: Mỗi phân tử mARN trưởng thành có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mARN luôn có cấu trúc giống nhau.Nội dung này đúng vì 1 khuôn mẫu mARN trưởng thành chỉ có 1 trình tự sắp xếp các nucleotit nhất định, do đó khi có nhiều riboxom cùng trượt thì chúng sẽ tổng hợp nên các chuỗi polipeptit có cấu trúc giống nhau.
ÁN
-L
Í-
+ Phát biểu 1: Chiều dài mARN sơ khai tương ứng đúng bằng chiều dài gen mã hóa tương ứng.Phát biểu này đúng vì mARN sơ khai được tạo ra từ quá trình phiên mã, khi các nucleotit của môi trường nội bảo bổ sung với mạch mã gốc theo đúng nguyên tắc bổ sung. Vậy nên chiều dài của mARN sơ khai = chiều dài của gen mã hóa tương ứng. + Phát biểu 2: Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa. Phát biểu này sai vì phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch bổ sung chứ không phải mạch mã hóa.
D
IỄ N
Đ
ÀN
+ Phát biểu 3: Nhiều chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp từ một mARN trưởng thành duy nhất. Câu này anh đúng vì có thể nhiều riboxom cùng trượt trên 1 phân tử mARN trưởng thành và tạo ra nhiều chuỗi polipeptit cùng loại.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
G
Đ
- Đặc điểm 2: Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao trên mARN. Nội dung này đúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
ẠO
TP
- Đặc điểm 1: Ở trên một phân tử mARN, các riboxom khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại riboxom. Đặc điểm sai vì các riboxom khác nhau mà đọc mã từ 1 phân tử mARN thì chúng đều phải xuất phát từ 1 vùng trình tự nucleotit đặc biệt nằm gần mã mở đầu.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Tuy nhiên do nhà hóa sinh học này đã quên bổ sung vào thành phần enzim ligaza nên quá trình nhân đôi 1 mạch vẫn được tạo ra liên tục, 1 mạch được tạo ra ngắt quãng từng đoạn okazaki và các đoạn okazaki không được nối lại với nhau Câu 47: B Xét các đặc điểm của quá trình dịch mã theo đề bài:
+ Phát biểu 4: Một chuỗi polipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều riboxom. Nhận định này sai vì 1 chuỗi polipeptit chỉ được tổng hợp bởi 1 riboxom, còn nhiều chuỗi polipeptit cùng loại mới được tổng hợp bởi nhiều riboxom. Vậy có 2 phát biểu đúng Câu 49: C Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở cấp độ phiên mã. Quá trình điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ theo mô hình operon - Lac.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Trong các dạng điều hòa theo đề bài thì 1: điều hòa phiên mã đúng.
.Q
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Vậy chỉ có trường hợp 1, 4 đúng Câu 50: C
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
5: Điều hòa ở từng gen là quá trình điều hòa xảy ra ở nơi nào có quá trình phiên mã thì NST mới giãn xoắn, ADN giãn xoắn, do đó chỉ có nơi đó mới có quá trình phiên mã. Quá trình điều hòa này chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực → 5 sai.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
4: Điều hòa qua Operon là quá trình điều hòa theo Jacop và Mono nghiên cứu ở vi khuẩn E.coli → 4 đúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
3: điều hòa sau dịch mã là quá trình đóng gói sản phẩm nhờ bộ máy Gongi và phân bố đi khắp các tế bào.Đây là quá trình điều hòa ở sinh vật nhân thực vì chỉ ở sinh vật nhân thực mới có bộ máy Gongi → 3 sai.
N
2: điều hòa đóng xoắn NST là điều hòa trước phiên mã ở sinh vật nhân thực, ở sinh vật nhân sơ chưa có → 2 sai.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
4 - Chinh phục kiến thức về biến dị cấp phân tử - Phần 1
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Câu 6. Gen A có khối lượng phân tử bằng 450000 đơn vị cacbon và có 1900 liên kết hydrô.Gen A bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gen a, thành phần nuclêôtit từng loại của gen a là : A. A = T = 349 ; G = X = 401 B. A = T = 348 ; G = X = 402. C. A = T = 401 ; G = X = 349 D. A = T = 402 ; G = X = 348 . Câu 7. Một gen A bị đột biến thành gen a,gen a mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 298 axit amin. Quá trình giải mã 1 mARN do gen a sao mã đã đòi hỏi môi trường cung cấp 1495 axit amin, nếu mỗi ribôxôm chỉ tham gia giải mã một lần thì đã có bao nhiêu ribôxôm tham gia giải mã: A. 5 ribôxôm B. 10 ribôxôm C. 4 ribôxôm D. 6 ribôxôm Câu 8. Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA, UAG, UGA. Bộ ba nào sau đây trên mạch gốc của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotit. A. AXX B. AAA C. XGG D. XXG Câu 9. Gen A có 3600 liên kết hiđrô, A = 900 nuclêôtit. Gen A bị đột biến thành gen a làm giảm 1 liên kết hiđrô nhưng không làm thay đổi số liên kết hoá trị. Nuclêôtit mỗi loại của gen a là: A. A = T = 899; G = X = 601
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Thể khảm là: A. Cơ thể có đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình. B. Cơ thể các loài sinh vật bề ngoài trông như khảm. C. Cơ thể có một bộ phận cơ quan sinh dưỡng biểu hiện đột biến gen. D. Cơ thể sinh ra đã biểu hiện đột biến do thế hệ trước là thể khảm. Câu 2. 40 Một gen có G = 480 nuclêôtit và có 2880 liên kết hiđrô. Gen đột biến hơn gen bình thường một liên kết hiđrô nhưng hai gen có chiều dài bằng nhau. Số nuclêôtit từng loại trong gen đột biến là: A. A = T = 619 nuclêôtit ; G = X = 581 nuclêôtit B. A = T = 719 nuclêôtit ; G = X = 481 nuclêôtit C. A = T = 719 nuclêôtit ; G = X = 581 nuclêôtit D. A = T = 619 nuclêôtit ; G = X = 481 nuclêôtit Câu 3. Đột biến tiền phôi là loại đột biến: A. Xuất hiện trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử B. Xuất hiện vào giai đoạn đầu của sự phát triển phôi C. Xuất hiện vào giai đoạn phôI bắt đầu có sự phân hoá D. Xuất hiện ở bất kì giai đoạn nào Câu 4. Gen B có 1560 liên kết hidro, trong đó số nucleotit loại A = 2/3 G. Gen B đột biến thành gen b làm giảm 3 liên kết hidro, đột biến chỉ tác động vào một cặp nucleotit. Số lượng từng loại nucleotít của gen b là: A. A = T = 240; G = X = 359 B. A = T = 390; G = X = 259 C. A = T = 240; G = X = 360 D. A = T = 240; G = X = 361 Câu 5. Đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác nhưng trìng tự axit amin không thay đổi, nguyên nhân là do: A. Mã di truyền có tính đặc hiệu B. Mã di truyền có tính thoái hóa C. Mã di truyền có tính phổ biến D. Mã di truyền là mã bộ 3.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
B. A = T = 901; G = X = 599 C. A = T = 902; G = X = 599 D. A = T = 898; G = X = 601
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 10. Một gen tổng hợp 1 phân tử prôtêin có 498 axit amin, trong gen có tỷ lệ A/G = 2/3. Nếu sau đột biến, tỷ lệ A/G = 66,85%. Đây là đột biến: A. Thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X B. Thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T C. Thay thế 2 cặp A-T trong 2 bộ 3 kế tiếp bằng 2 cặp G-X D. Thay thế 2 cặp G-X trong 2 bộ 3 kế tiếp bằng 2 cặp A-T Câu 11. Gen có 1170 nuclêôtit và có G = 4A. Sau đột biến, phân tử prôtêin giảm xuống 1 axit amin. Khi gen đột biến nhân đôi liên tiếp 3 lần, nhu cầu nuclêôtit loại A giảm xuống 14 nuclêôtit, số liên kết hyđrô bị phá huỷ trong quá trình trên là: A. 13104 B. 11417 C. 11466 D. 11424 Câu 12. Một cặp gen dị hợp , mỗi alen đều dài 5100 ăngstrong. Gen A có số liên kết hydro là 3900, gen a có hiệu số phần trăm giữa loại A với G là 20% số nu của gen . Do đột biến thể dị bội tạo ra tế bào có kiểu gen Aaa. Số lượng nuclêôtit mỗi loại trong kiểu gen sẽ là : A. A = T = 2700 ; G = X = 1800 B. A = T = 1800 ; G = X = 2700 C. A = T = 1500 ; G = X = 3000 D. A = T = 1650 ; G = X = 2850 Câu 13. Loại gen khi bị đột biến không làm thay đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào nhân thực là: A. gen trên nhiễm sắc thể thường B. gen trong tế bào sinh dưỡng C. gen trên nhiễm sắc thể giới tính D. gen trên phân tử ADN dạng vòng Câu 14. Một gen có khối lượng 720.000 đvC, trong gen có 2760 liên kết hiđrô. Sau khi bị đột biến số liên kết hiđrô tăng 2 nhưng chiều dài của gen không đổi. Tỉ lệ % các loại nu trong gen ban đầu là: A. A = T = 15%, G = X = 35% B. A = T = 35%, G = X = 15% C. A = T = 25%, G = X = 25% D. A = T = 30%, G = X = 20% Câu 15. Một gen đột biến đã mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 198 a.a. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đột biến nói trên có tỉ lệ A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4, số lượng ribônu trên phân tử mARN này là bao nhiêu? A. 40A; 80U; 120G; 260X. B. 60A; 180U; 120G; 260X. C. 240A; 180U; 120G; 60X. D. 60A; 120U; 180G; 240X. Câu 16. Một gen bình thường dài 0,4080 micrô mét, có 3120 liên kết hyđrô, bị đột biến thay thế một cặp Nu nhưng không làm thay đổi số liên kết hyđrô của gen. Số Nu từng loại của gen đột biến có thể là: A. A=T=270; G=X=840. B. A=T=840; G=X=270. C. A=T=479; G=X=721 hoặc A=T=481; G=X=719 D. A=T=480,G=X=720 Câu 17. Giá trị thích nghi của đột biến thay đổi tuỳ thuộc vào: A. Tổ hợp gen và loại tác nhân gây đột biến. B. Môi trường và loại đột biến. C. Tổ hợp gen và môi trường. D. Loại đột biến và tổ hợp gen. Câu 18. Một gen có chiều dài 2040 A0 , tỉ lệ A/G = 1/2. Do đột biến điểm làm số liên kết hiđro của gen giảm 2 liên kết so với ban đầu. Số nuclêôti mỗi loại của gen sau đột biến là A. A = T = 201; G = X = 399
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
B. A = T = 401; G = X = 199. C. A = T = 199; G = X = 400. D. A = T = 200; G = X = 400.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 19. Một gen ở vi khuẩn E.coli có 6000 liên kết photphoeste. Do đột biến, khi gen đột biến tự nhân đôi 1 lần, nhu cầu về số nucleotit môi trường cần cung cấp đúng bằng số nucleotit có trong gen ban đầu. Gen đột biến tổng hợp 1 phân tử mARN có A= 250 ribonucleotit, U = 750 ribonucleotit. Số nucleotit từng loại trong gen đột biến là: A. A = T = 1000, G = X = 2000 B. A = T = 1000, G = X = 1250 C. A = T = 1000, G = X = 500 D. A = T = 2000, G = X = 1000 Câu 20. Một cặp gen mà mỗi gen đều dài 5100A0 và đều có 4050 liên kết hiđrô. Cặp gen đó là: A. Cặp gen đồng hợp, vì số lượng và nuclêôtit từng loại bằng nhau. B. Cặp gen đồng hợp, vì số lượng và tỉ lệ từng loại nuclêôtit bằng nhau nhưng trật tự nuclêôtit của các gen không giống nhau. C. Cặp gen đồng hợp, nhưng cũng có thể là cặp gen dị hợp tùy theo trật tự sắp xếp của các nuclêôtit trong hai gen. D. Cặp gen đồng hợp vì có chiều dài bằng nhau, nên số nuclêôtit của hai gen bằng nhau. Mặt khác hai gen lại có số liên kết hiđrô bằng nhau, nên cả hai gen có số lượng từng loại nuclêôtit bằng nhau Câu 21. Chiều dài của 1 gen cấu trúc là 2397 Ao. Do đột biến thay thế một cặp Nu tại vị trí thứ 400 tính từ Nu đầu tiên, tính từ mã mở đầu làm cho bộ ba mã hóa tại đây trở thành mã không quy định amin nào. Loại đột biến này đã ảnh hưởng tới bao nhiêu a.amin nếu không kể đến mã mở đầu? A. Mất 1 a.amin trong chuỗi polipeptit. B. Mất 100 a.amin trong chuỗi polipeptit. C. Có 1 a.amin bị thay thế trong chuỗi polipeptit D. Mất 101 a.amin trong chuỗi polipeptit. Câu 22. Dưới đây là trình tự các axit amin của một đoạn chuỗi polypeptit bình thường và chuỗi polypeptit đột biến: Chuỗi polypeptit bình thường: Phe – ser- Lys –Leu- Ala- Val Chuỗi polypeptit đột biến: Phe – ser- Lys – Leu Loại đột biến nào có thể gây nên chuỗi polypeptid đột biến trên? A. Đột biến thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác B. Đột biến thêm cặp nucleotit C. Tất cả các loại đột biến điểm đều có thể làm dừng quá trình dịch mã D. Đột biến mất cặp nucleotit Câu 23. Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến là: A. Thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T. B. Thêm 1 cặp G - X. C. Thay thế 3 cặp A - T bằng 3 cặp G - X. D. Mất 1 cặp G - X. Câu 24. Trình tự mã hóa cho một chuỗi polypeptid có hiệu số giữa nucleotit loại A với một loại khác là 20%, trình tự này chứa 2760 liên kết hidro. Sau khi xử lý đột biến số lượng liên kết hidro của gen là 2759, số lượng A của gen sau khi đột biến là: A. 361 A B. 359 A C. 839 A D. 841 A Câu 25. Một vi khuẩn bị đột biến gen nên có khả năng tổng hợp được enzim phân giải lactoza ngay cả khi có hoặc không có lactoza trong môi trường. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến hiện tượng trên ? 1. Đột biến đã xảy ra ở vùng vận hành làm cho protein ức chế không bám được. 2. Đột biến đã xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzim ARN pôlimeraza không bám vào được. 3. Đột biến đã xảy ra ở gen điều hòa làm cho protein ức chế mất chức năng. 4. Đột biến đã xảy ra ở nhóm gen cấu trúc.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. 1, 3 B. 3, 4 C. 1, 2, 3, 4 D. 1, 2, 3 Câu 26. Gen A dài 306 nm, có 20% nucleotit loại Adenin. Gen A bị đột biến thành alen a . Alen a bị đột biến thành alen a1. Alen a1 bị đột biến thành alen a2. Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit. Số liên kết hidro của gen A ít hơn so với alen a là 1, nhiều hơn so với số liên kết hidro của alen a1 là 2 và nhiều hơn so với alen a2 là 1. Số nucleotit mỗi loại của alen a2 là A. A = T = 360; G = X = 540. B. A = T = 358; G = X = 541. C. A = T = 361; G = X = 539. D. A = T = 360; G = X = 539. Câu 27. Đột biến thay cặp nuclêotit có thể làm phân tử prôtein do gen đột biến mã hóa ngắn hơn so với trước khi đột biến do : A. làm sai trật tự sắp xếp của các nuclêotit trong cấu trúc của gen dẫn đến việc làm giảm số codon. B. axit amin bị thay đổi trong cấu trúc của phân tử protein sẽ bị cắt đi sau khi giải mó. C. đột biến làm thay đổi cấu trúc của một codon nhưng không làm thay đổi nghĩa do nhiều codon có thể cũng mã hóa cho một aa. D. đột biến làm đổi một codon có nghĩa thành một codon vô nghĩa dẫn đến việc làm kết thúc quá trình dịch mã sớm hơn so với khi chưa đột biến. Câu 28. Kết quả phân tích trình tự 7 axit amin đầu mạch của phân tử prôtêin hemôglôbin (Hb) ở người bình thường được kí hiệu là HbA, ở người bệnh là HbB, như sau : HbA : Val-His- Leu-Thr-Pro-Glu-Glu. HbB : Val-His- Leu-Thr-Pro-Val-Glu Hiện tượng gĩ xảy ra đối với gen mã hóa cho phân tử HbB? A. Xảy ra đột biến mất cặp nuclêotit ở vị trí bộ ba mã hóa cho aa thứ 6 của phân tử Hb. B. Xảy ra đột biến thêm cặp nuclêotit ở vị trí bộ ba mã hóa cho aa thứ 6 của phân tử Hb. C. Xảy ra đột biến thay cặp nuclêôtit ở vị trí bộ ba mã hóa cho aa thứ 6 của phân tử Hb. D. xảy ra đột biến đảo vị trí giữa 2 cặp nuclêotit trên 2 bộ ba mã hóa cho axitamin thứ 6 và thứ 7. Câu 29. Một đoạn ADN bị đột biến đứt ra một đoạn, đoạn đứt ra thành gen B, đoạn còn lại thành gen A. Gen A có số lượng nucleotit nhiều hơn gen B là 300 Adenin và 600 Guanin. Số lượng nucleotit mỗi loại của gen B là bằng nhau. Tổng số axit amin trong 2 phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp dựa trên khuân mẫu của hai gen trên có số axit amin là 696. Số lượng từng loại nucleotit có trong cả hai gen A và B là A. A = T = 600; G = X = 900. B. A = T = 900; G = X = 1200. C. A = T = X = 900. D. A = T = 300; G = X = 600. Câu 30. Nguyên nhân gây đột biến gen là do A. tác động lí hoá hay sinh học ở ngoại cảnh hoặc do sự thay đổi tập quán hoạt động trong đời cá thể. B. tác động lí, hoá hay sinh học ở ngoại cảnh hoặc do những rối loạn sinh lí, hoá sinh của tế bào. C. sự thay đổi tập quán hoạt động hoặc do dđều kiện sống thay đổi đã làm cho quá trình phân bào bị rối loạn. D. sự thay đổi tập quán hoạt động và những rối loạn sinh lí trong tế bào đã làm cho quá trình nhân đôi ADN bị rối loạn. Câu 31. Một đoạn ADN bị đột biến đứt ra một đoạn, đoạn đứt ra thành gen B, đoạn còn lại thành gen A. Gen A có số lượng nucleotit nhiều hơn gen B là 300 Adenin và 600 Guanin. Tổng số axit amin trong 2 phân tử protein hoàn chỉnh được tổng hợp dựa trên khuân mẫu của hai gen trên có số axit amin là 696. Chiều dài của gen A và gen B lần lượt là A. LA = 5100A0; LB = 4080A0. 0 0 B. LA = 5100A ; LB = 2040A . 0 0 C. LA = 2550A ; LB = 2040A . 0 0 D. LA = 2550A ; LB = 4080A . 0 Câu 32. Một gen dài 3060 A . Gen xảy ra đột biến thay thế cặp nuclêôtit thứ 358 làm cho mã bộ ba tại đây trở thành bộ ba kết thúc. Chuỗi pôlipeptit do gen đột biến tổng hợp có số liên kết peptit là A. 118.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
.Q
TO
ÁN
A. A = T = 720; G = X = 480. B. A = T = 721; G = X = 479. C. A = T = 419; G = X = 721. D. A = T = 719; G = X = 481. Câu 38. Số mạch đơn ban đầu của một phân tử ADN chiếm 6,25 % số mạch đơn có trong tổng số các phân tử ADN con được tái bản từ ADN ban đầu. Trong quá trình tái bản môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 104160 Nu. Phân tử ADN này có chiều dài là A. 11804,8 Å. B. 11067 Å. C. 5712 Å. D. 25296 Å. Câu 39. Một plasmid của sinh vật nhân sơ dài 1,428 µm có X = 10% chứa 4 gen không phân mảnh I, II, III, IV có tỉ lệ theo thứ tự là 2 : 5 : 3 : 4. Khi có chiếu xạ, plasmide bị đứt một đoạn ứng với 1 gen. Đoạn bị đứt chứa 2880 liên kết hidro và có số nucleotide bằng 40% so với số nucleotide của đoạn còn lại. Số nucleotide từng loại của đoạn bị mất bằng bao nhiêu? A. A = T = 720 nucleotide; G = X = 480 nucleotide. B. A = T = 480 nucleotide; G = X = 720 nucleotide. C. A = T = 720 nucleotide; G = X = 1680 nucleotide.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
A. 4. B. 6. C. 3. D. 5. Câu 35. Một chuỗi polipeptit có cấu trúc bậc 1 ở sinh vật nhân sơ có 499 axit amin. Trên gen, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc). Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 1 phân tử 5-BU thay T liên kết với A và qua 3 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường số lượng nucleotit loại G là A. 6307. B. 6293. C. 4193. D. 4207. Câu 36. Một cặp gen dị hợp, mỗi alen đều dài 510 nm. Gen A có số liên kết hidro là 3900, gen a có hiệu số phần trăm giữa loại A với G là 20% số nu của gen. Do đột biến thể dị bội tạo ra tế bào có kiểu gen Aaa. Số lượng nu mỗi loại trong kiểu gen sẽ là A. A = T= 2700; G = X = 1800. B. A = T= 1800; G = X = 2700. C. A = T= 1500; G = X = 3000. D. A = T= 1650; G = X = 2850. Câu 37. Một gen cấu trúc dài 4080 A0, có tỉ lệ A/G = 3/2, gen bị đột biến kém hơn gen bình thường một liên kết hidro nhưng chiều dài của gen không thay đổi. Số lượng nucleotit từng loại của gen sau đột biến là:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
4. Cấu trúc của gen. 6. Ngoại cảnh.
3. Loại tác nhân đột biến. 5. Giới tính. Số nội dung đúng là:
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
H
Ơ
Câu 33. Một gen có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là A. A = T = 7890 ; G = X = 10110. B. A = T = 8416; G = X = 10784. C. A = T = 10110 ; G = X = 7890. D. A = T = 10784 ; G = X = 8416. Câu 34. Đột biến gen phụ thuộc vào: 1. Liều lượng tác nhân đột biến. 2. Cường độ tác nhân đột biến.
N
B. 117 C. 298. D. 119
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D. A = T = 1440 nucleotide; G = X = 960 nucleotide.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 40. Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Nếu số NST trong tế bào của cá thể bị đột biến nhiều hơn bộ NST lưỡng bội 1 chiếc. Số nucleotide mỗi loại của kiểu gen BBBb xuất hiện ở thế hệ lai là A. A = T = 2280 nucleotide ; G = X = 2520 nucleotide. B. A = T = 3000 nucleotide ; G = X = 1800 nucleotide. C. A = T = 1800 nucleotide ; G = X = 1800 nucleotide. D. A = T = 2160 nucleotide ; G = X = 1440 nucleotide. Câu 41. Alen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Khi cặp gen Aa tự nhân đôi nhân đôi hai lần, môi trường nội bào đã cung cấp 1089 nuclêôtit loại ađênin và 1611 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với alen A là A. mất một cặp G - X. B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. C. mất một cặp A - T. D. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Câu 42. Nói về đột biến gen (đột biến điểm), câu nào sau đây là đúng? A. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa. B. Cá thể mang gen đột biến gọi là thể đột biến. C. Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan tới một cặp nucleotide. D. Tất cả các đột biến điểm đều có hại cho cơ thể mang đột biến. Câu 43. Loại gen khi bị đột biến không làm thay đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào là A. Gen trên nhiễm sắc thể thường. B. Gen trên phân tử ADN dạng vòng. C. Gen trong tế bào sinh dưỡng. D. Gen trên nhiễm sắc thể giới tính. Câu 44. Cho các hiện tượng sau 1- gen điều hòa của Opern lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học 2- vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với en zim ARN polimeraza 3- gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi không gian và không trở thành enzin xúc tác 4- vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế 5- Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza Trong các trường hợp trên , có bao nhiêu trường hợp mà không có đường Lactozơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 45. Khi nói về đột biến gen có các nội dung: 1. Thường làm giảm sức sống giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết đối với thể đột biến 2. Chỉ xảy ra ở vật chất di truyền trong nhân hoặc vùng nhân, không xảy ra với vật chất di truyền nằm ở tế bào chất. 3. Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. 4. Làm thay đổi số lượng gen trên NST. 5. Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. 6. Làm xuất hiện những alen trong quần thể mới. Số nội dung nói đúng là: A. 0. B. 2. C. 4.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 49. Cho các thông tin về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen: 1. Đột biến gen xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào. 2. Các bazo nito trong tế bào tồn tại chỉ ở một trạng thái: dạng thường hoặc dạng hiếm. 3. Bazo hiếm có vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotit trong quá trình nhân đôi ADN. 4. Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của timin gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. 5. Tia phóng xạ có khảng năng gây ion hóa các phân tử vật chất nên có thể gây nên đột biến thay thế nucleotit. Số phát biểu biểu có nội dung đúng là: A. 2. B. 1. C. 3. D. 4. Câu 50. Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
5. Tổ hợp gen. 8. Vị trí của đột biến.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
4. Tính trội lặn của đột biến. 7. Dạng đột biến.
3. Môi trường sống. 6. Tần số đột biến. Số nội dung đúng là:
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 46. Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành alen a, gen b bị đột biến thành alen B, gen D bị đột biến thành alen d. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn và các đột biến đều là đột biến nghịch. Trong số các kiểu gen dưới đây, có bao nhiêu kiểu gen là của thể đột biến. 1. AaBbDD. 2. AABBdd. 3. AAbbDd. 4. AabbDd. 5. AaBBDd. 6. AABbDd. 7. aabbdd. 8. aaBbdd. A. 2. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 47. Cho các phát biểu sau về đột biến gen 1.Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. 2.Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST. 3. Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. 4. Đột biến gen có thể gây lại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Số phát biểu đúng là: A. 3. B. 1. C. 2. D. 4. Câu 48. Khi nói về các yếu tố có thể làm thay đổi giá trị thích nghi của một đột biến gen, có các nội dung: 1. Đột biến gen liên quan đến một hay nhiều cặp nucleotit. 2. Gen trong nhân hay ngoài nhân.
N
D. 5.
Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’ và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin. Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit giống
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
.Q
H Ư
N
Gen bị đột biến hơn gen bình thường 1 liên kết Hidro và có chiều dài bằng nhau. Dạng đột biến là thay thế một cặp A-T bằng 1 cặp G-X.
B
TR ẦN
Số nu tưng loại của gen ĐB: A =T = 719 ; G =X =481 Câu 3: A Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, giai đoạn 2-8 tế bào. Câu 4: A Gen B có 2A +3G = 1560 và A=2/3G → A = T =240, G =X =360
10 00
Gen B đột biến thành b giảm 3 liên kết hidro, đột biến điểm → dạng đột biến là mất 1 cặp G-X
A + G = 750
ÁN
2A + 3G = 1900
-L
Í-
H
Ó
A
Số nucleotide gen đột biến b A =T = 240, G = X = 359 Câu 5: B Câu 6: A Tổng số nucleotide: 450000:300=1500
TO
→ A = T = 350; G = X = 400 Gen A bị thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X trở thành gen a
Đ
Số lượng từng loại nucleotide của gen a: A = T = 349 , và G = X = 401 Câu 7: A
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
G
Đ
ẠO
TP
Câu 1: C. Đột biến gen ở tế bào sinh dưỡng ( tế bào xoma) sẽ tạo thành thể khảm ( một bộ phận cơ quan sinh dưỡng biểu hiện tính trạng bị đột biến). Câu 2: B Gen có 2A + 3G =2880 và có G = 480 → A = 720.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. (4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp. A. 2. B. 1. C. 3. D. 4.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
IỄ N
Số axit amin cung cấp cho một ribxôm dịch mã tạo một chuỗi Polipeptit = 298+1 = 299
D
Vậy số Riboxom tham gia dịch mã =
=5
Câu 8: A Câu 9: B Số lk giảm 1, nên :A x 2 + G x 3 = 3600 - 1
Câu 10: B Câu 11: B
Ban đầu ta có N=1170Nu => 2A+2G=1170(1) Và cũng theo giả thiết G=4A(2) Giải (1) và (2) suy ra A=T=117 và G=X=468 Sau đột biến thì phân tử protein giảm xuống 1axit amin chứng tỏ trên gen ban đầu đã bị mất 3 cặp Nu
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Ta có khi nhân đôi liên tiếp 3 lần thì nhu cầu Nu loại A giảm xuống 14Nu nên ta có số Nu loại A mất đi so với ban đầu 3 là: 14:(2 -1)=2 Chứng tỏ đột biên đã làm mất 2 cặp A-T và 1 cặp G-X Vậy nên sau khi đột biến thì gen ban đầu còn lại A=T=115Nu và G=X=467Nu Số liên kết Hidro lúc này là H=2A+3G=1631 Sau khi nhân đôi ba lần thì số liên kết hidro bị phá vỡ là: 3 HP=H*(2 -1)=1631*7=11417
Câu 12: A
U Y
G
Đ
Sau đột biến số liên kết hidro sẽ tăng lên 2 nhưng chiều dài của gen không đổi→ đột biến dạng thay thế cặp nucleotide.
H Ư
N
Tỷ lệ % các loại nu trong gen ban đầu: A =T = 840/2400 × 100 = 35%; G =X = 15%. Câu 15: D Tổng số ribonucleotide trong mARN là (198+2) × 3 = 600 nucleotide.
TR ẦN
A: U: G:X = 1:2:3:4 → A = 60, U = 120, G =180, X= 240 Câu 16: D 4
10 00
B
Số cặp nu của gen là: 0,4080*10 /3,4=1200 cặp nu A+G=1200 2A+3G=3120=> A= 480; G=720 đột biến thay thế mà không làm thay đổi số liên kết hidro thì thuộc loại đồng hoán( thay thế A-T thành T-A hoặc ngược lại; thay thế G-X=XG ohặc ngược lại) --> số nu từng loại không thay đổi
Câu 17: C.
H
Ó
A
Đột biến có thể có hại trong môi trường này có thể vô hại hoặc có lợi trong môi trường khác Đột biến có thể có hại trong tổ hợp gen này có thể vô hại hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác Đó chính là tính thích nghi của đột biến
Í-
Câu 18: C
ÁN
-L
L= 2040 Angteron suy ra N=2L/3,4=1200 nu theo đề ta ta có hệ pt: 2A+2G=1200 A/G=1/2 giải hệ ta được A=T=200 G=X=400 A liên với T bằng 2 liên kết H . G liên kết với X bằng 3 liên kết H nên đột biến làm giảm 2 liên kết H suy ra mất 1 cặp A-T. Vậy số nu mỗi loại của gen sau đột biến là A=T=199 G=X=400
Đ
ÀN
Câu 19: C Câu 20: C Câu 21: D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
ẠO
Câu 14: B N = 720000: 300 = 2400. 2A +2G =2400, 2A +3G = 2760 → G = 360. A = 840.
.Q
Vì gen trên ADN dạng vòng là gen trong tế bào chất, nên khi đột biến nó không làm thay đổi vật chất trong nhân tế bào.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Câu 13: D
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Tổng số nu của mỗi gen là 5100/3,4*2=3000 nu gen A: 2A+2G=3000 2A+3G=3900 => A=600; G=900 gen a: A+G=50% A-G=20% => A= 35%= 1050; G=15%=450 => số lương nu mỗi loại trong kiểu gen Aaa là: A=T= 600+1050*2=2700
234-133=101
D
IỄ N
Câu 22: C Ala có thể có bộ ba mã hóa là GAU, GAX,GAA,GAG mà các bộ ba KT là UAA, UAG, UGA nên tất cả các loại đột biến đều có thể làm dừng quá trình dịch mã
Câu 23: B Khi gen tái bản 4 lần tạo ra 2^4 =16 gen con → số nucleotide trong gen mắt đỏ ít hơn gen mắt trắng 32:16=2 nucleotide và gen mắt trắng tăng thêm 3 liên kết hidro Đột biến đạng thêm 1 cặp G-X Câu 24: D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
%A là 35%, G là 15% ta giải hệ: 2A+3G=2760 15A-35G=0 A=840, G=360 đột biến trên là đột biến thay thế 1 gặp G-X>>>A-T
H
Ơ
Đột biến xẩy ra ở vùng vận hành và gen điều hòa có thể làm thay đổi khả năng tổng hợp gen như đã nói vì vùng vận hành và gen điều hòa đều thuộc cấu trúc Operon Lac --> (1)(3)đúng. Mặc dù vùng khởi động cũng thuộc Operon Lac nhưng nếu đột biến đã xảy ra ở vùng khởi động làm cho enzim ARN pôlimeraza không bám vào được thì sẽ không xẩy ra quá trình tổng hợp Enzym--> (2) sai. Nếu đột biến đã xảy ra ở nhóm gen cấu trúc thì chỉ có thể làm thay đổi Enzym được tổng hợp --> (4) sai.
N
Câu 25: A
G
Đ
Đột biến thay cặp nucleotide làm phân tử Pr ngắn hơn là ĐB thay thế tạo thành mã kết thúc. Quá trình dịch mã dừng lại, phân tử Pr ngắn hơn so với dạng bình thường.
H Ư TR ẦN
Theo bài ra ta có : A = A' + 300; G = G' + 600
N
Câu 28: C Câu 29: B Xét gen A: N/2 = A + G ; Xét gen B: N'/2 = A'/G'
N/2 = N'/2 + 900 (*)
10 00
B
Ta có số bộ ba mã hóa = 696 +2 +2 = 700. Số lượng nucleotide trên 1 mạch = 700 × 3 =2100 → N/2 + N'/2 = 2100 (**)
H
Ó
A
Giải 2 phương trình (*). (**) ta có N'/2 = 600. Gen B có số nucleotide các loại như nhau → A' = G' = 300 ==> A = 300 +300 = 600; G = 300 + 600 = 900
ÁN
-L
Í-
Vậy số lượng từng loại nucleotide của đoạn ADN Nucleotide A = A + A' = 300+600 = 900. Nucleotide G = G + G' =300 +900 =1200. Câu 30: B Câu 31: B Xét gen A: N/2 = A + G ; Xét gen B: N'/2 = A'/G'
ÀN
Theo bài ra ta có : A = A' + 300; G = G' + 600
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Câu 27: D
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N ẠO
TP
.Q
U Y
Số Nu của gen A = 3060.2/3.4 = 1800 => A=360;G=900-360=540 => a có nhiều hơn A 1 liên kết hidro => thay thế 1 cặp A-T băng 1 cặp G-X => a có A=359;G=541 A có số liên kết hidro hơn a1 là 2 => a1 ít hơn a là 3 => mất 1 cặp G-X => a1 có A=359;G=540 a2 có nhiều hơn a1 1 liên kết hidro => thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X =. a2 có A=358;G=541
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Câu 26: B
D
IỄ N
Đ
N/2 = N'/2 + 900 (*) Ta có số bộ ba mã hóa = 696 +2 +2 = 700. Số lượng nucleotide trên 1 mạch = 700 × 3 =2100 → N/2 + N'/2 = 2100 (**) Giải 2 phương trình (*). (**) ta có N'/2 = 600. Gen B có số nucleotide các loại như nhau → A' = G' = 300 ==> A = 300 +300 = 600; G = 300 + 600 = 900 Chiều dài gen A = (900 + 600) × 3,4 = 5100Å Chiều dài gen B = (300 +300)× 3,4 = 2040Å
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 32: A sô Nu trên mạch gốc của gen = 3060/3,4 =900 đột biến xảy ra trong vùng mã hóa axit amin,đột biến ở Nu 358 làm xuất hiện mã kết thúc => số axit amin của chuiỗi polipeptit mới = 357/3=119 => số liên kếtb peptit=119-1=118
Ơ
A+G=1200 và 2A+3G=3075 --> A=525, G=675. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô nên A'=526, G'=674. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là: Amtr=Tmtr=526.15=7890 Gmtr=Xmtr=674.15=10110
N
Câu 33: A
104160/(2 mu 4 -1 )*1.7
Câu 39: A
-L
Í-
H
Ó
A
l=1.428 Um -> N=8400 nu X=10% -> A=3360 nu G=840 nu gọi đoạn bị mất là y, đoạn còn lại là x được hệ x+y=8400 (Nu) y=x*(40/100)-> x=6000 y=2400-> đoạn bị mất có 2400 (Nu) và đề cho đoạn mất có 2880 lk hidro ->đoạn bị mất có A=T=720 nu G=X=480 nu
TO
ÁN
Câu 40: A Câu 41: B Câu 42: C Câu 43: B Câu 44: B Câu 45: B Xét các nội dung về đột biến gen của đề bài: - Nội dung 1: Thường làm giảm sức sống giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết đối với thể đột biến. Nội dung này sai vì xét ở mức độ phân tử thì phần nhiều đột biến gen thường vô hại (trung tính). Còn đột biến nhiễm sắc thể mới thường làm giảm sức sống giảm khả năng sinh sản hoặc gây chết đối với thể đột biến. - Nội dung 2: Chỉ xảy ra ở vật chất di truyền trong nhân hoặc vùng nhân, không xảy ra với vật chất di truyền nằm ở tế bào chất. Nội dung này sai vì đột biến gen xảy ra ở cả vật chất di truyền trong nhân và ngoài nhân. - Nội dung 3: Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. Nội dung này đúng vì ADN là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử, do đó đột biến gen xảy ra ở cấp độ phân tử. Đột biến gen có tính thuận nghịch nghĩa là quá trình đột biến có thể làm 1 alen trội trở thành 1 alen lặn hoặc 1 alen lặn trở thành 1 alen trội. - Nội dung 4: Làm thay đổi số lượng gen trên NST. Nội dung này sai vì đột biến gen dẫn đến làm thay đổi trình tự nucleotit nên có thể làm xuất hiện 1 alen mới chứ không làm thay đổi số lượng gen trên NST.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
Câu 38: A
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
B
TR ẦN
số Nu 1 mạch của gen bt là 4080/3,4=1200 => A+G=1200 và A/G=3/2 => A=T=720; G=X=480 đột biến không làm thay đổi chuiều dài nhưng giảm đi 1 lk H nên thay thếcặp G-X bằng 1 cặp A-T => gen mới có: A=T=721 ; G=X=479
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Câu 34: A - Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit. - Có nhiều dạng đột biến gen, tuy nhiên ở đột biến điểm (đột biến gen chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit), các dạng thường gặp là: + Mất 1 cặp nucleotit. + Thêm 1 cặp nucleotit. + Thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác. - Đột biến gen phụ thuộc vào: + Loại tác nhân gây đột biến + Liều lượng, cường độ của tác nhân gây đột biến. + Cấu trúc của gen: Có gen có cấu trúc kém bền vững, dễ bị đột biến, có gen khó bị đột biến. Vậy trong các nội dung của đề bài, có 4 nội dung đúng là các nội dung: 1, 2, 3, 4 Câu 35: D Câu 36: A Câu 37: B
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
- Nội dung 5: Làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. Nội dung này sai vì đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, còn đột biến làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN phải là đột biến NST. - Nội dung 6: Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. Nội dung này đúng vì đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nucleotit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra 1 alen mới khác biệt với alen ban đầu. Vậy nội dung 3, 6 đúng Câu 46: C Thể đột biến là đột biến đã được biểu hiện ra kiểu hình. Theo giả thiết: gen A bị đột biến thành alen a nên khi kiểu gen có aa sẽ biểu hiện ra kiểu hình của thể đột biến. Gen b bị đột biến thành alen B nên khi kiểu gen có B- (BB, Bb) sẽ biểu hiện ra kiểu hình của thể đột biến. Gen D bị đột biến thành alen d nên khi kiểu gen có dd sẽ biểu hiện ra kiểu hình của thể đột biến. Các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn nên khi kiểu hình có 1 trong các kiểu gen aa hoặc B- hoặc dd hoặc 2 trong 3 kiểu gen trên hoặc cả 3 kiểu gen trên sẽ là thể đột biến. Xét các kiểu gen của đề bài: 1. AaBbDD là thể đột biến vì trong kiểu gen có chứa Bb. 2. AABBdd là thể đột biến vì trong kiểu gen có chứa BB, dd. 3. AAbbDd không phải là thể đột biến. 4. AabbDd không phải là thể đột biến. 5. AaBBDd là thể đột biến vì trong kiểu gen có chứa BB. 6. AABbDd là thể đột biến vì trong kiểu gen có chứa Bb. 7. aabbdd là thể đột biến vì trong kiểu gen có chứa aa, dd. 8. aaBbdd là thể đột biến vì trong kiểu gen có chứa aa, Bb, dd. Vậy có 6 kiểu gen: 1, 2, 3, 6, 7, 8 là kiểu gen của thể đột biến Câu 47: A Xét các phát biểu trên: Phát biểu 1: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Phát biểu này đúng, đây là khái niệm về đột biến gen. Phát biểu 2: Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên NST. Phát biểu này sai vì đột biến gen chỉ liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nucleotit chứ không thể làm thay đổi vị trí của gen trên NST. Phát biểu 3: Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể. Phát biểu này đúng vì đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nucleotit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra 1 alen mới khác biệt với alen ban đầu. Phát biểu 4: Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Phát biểu này đúng vì đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính). Tuy nhiên, những đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của protein thì thường có hại cho thể đột biến, một số đột biến gen cũng có thể làm thay đổi chức năng của protein theo hướng có lợi cho thể đột biến. Vậy các phát biểu 1, 3, 4 đúng Câu 48: D Xét các yếu tố của đề bài: 1. Đột biến gen hay đột biến nhiễm sắc thể: Cả đột biến gen hay đột biến NST thì giá trị thích nghi của nó đều tốt hay đều xấu, do đó không liên quan đến việc làm thay đổi giá trị thích nghi của một biến. 2. Gen trong nhân hay ngoài nhân: Cả gen trong nhân và gen ngoài nhân đều xảy ra một cách vô hướng, giá trị thích nghi của đột biến phụ thuộc vào môi trường sống. 3 và 5 đúng vì giá trị thích nghi của một đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen. Trong môi trường này hoặc trong tổ hợp gen này thì alen đột biến có thể là có hại nhưng trong môi trường khác hoặc trong tổ hợp gen khác thì alen đột biến đó lại có thể có lợi hoặc trung tính. 4. Tính trội lặn của đột biến: Cả đột biến trội và đột biến lặn đều có thể có lợi hoặc có hại do đó nó không làm thay đổi giá trị thích nghi của một biến. 6. Tần số đột biến: Tần số đột biến làm cho quá trình đột biến diễn ra nhiều hay ít, còn mức độ có lợi hay có hại thì không liên quan đến tần số đột biến. Do đó tần số đột biến không làm thay đổi giá trị thích nghi của một biến. 7. Dạng đột biến: Đột biến trội hay đột biến lặn, đột biến gen hay đột biến NST không liên quan đến việc làm thay đổi giá trị thích nghi của một biến. 8. Vị trí của đột biến: Vị trí của đột biến có thể làm biến đổi protein hay cấu trúc chuỗi polipeptit hay không,
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
còn giá trị thích nghi của nó lại do môi trường quyết định.Do đó giá trị đột biến không làm thay đổi giá trị thích nghi của một biến. Vậy có 2 nội dung làm thay đổi giá trị thích nghi của một biến là nội dung 3 và 5 Câu 49: D Nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen: 1. Nguyên nhân - Do những sai sót ngẫu nhiên trong phân tử ADN xảy ra trong quá trình tự nhân đôi của ADN. - Tác động của các tác nhân vật lí, hóa học và sinh học của môi trường. - Đột biến có thể phát sinh trong điều kiện tự nhiên hay do con người tạo ra (đột biến nhân tạo) 2. Cơ chế phát sinh đột biến gen a. Sự kết cặp không đúng trong tái bản ADN: - Các bazơ nitơ thường tồn tại 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen TD: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G –X à T-A - Sai hỏng ngẫu nhiên: TD liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt à đột biến mất adenin. b. Tác động của các tác nhân gây đột biến: - Tác nhân vật lí: tia tử ngoại (tạo ra 2 phân tử timin trên cùng 1 mạch ADN àđột biến gen) - Tác nhân hóa học: chất 5-brom uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của timin gây biến đổi thay thế A-T à G-X - Tác nhân sinh học: Virus viêm gan siêu vi B, virus Herpes …à đột biến gen. Xét các thông tin của đề bài khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen: Thông tin 1: Đột biến gen xảy ra có thể do tác động lí, hóa, sinh hoặc do sự rối loạn trao đổi chất xảy ra trong tế bào. Thông tin này đúng. Thông tin 2: Các bazo nito trong tế bào tồn tại chỉ ở một trạng thái: dạng thường hoặc dạng hiếm. Nội dung này đúng vì các bazơ nitơ thường tồn tại ở 2 dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Ở một thời điểm nhất định, chúng chỉ có dạng thường hoặc dạng hiếm nhưng chúng sẽ có sự chuyển giao cho nhau. Các dạng hiếm có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong tái bản làm phát sinh đột biến gen. Thông tin 3: Bazo hiếm có vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm phát sinh đột biến mất cặp nucleotit trong quá trình nhân đôi ADN. Thông tin này sai vì Bazo hiếm có vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm phát sinh đột biến thay thế chứ không phải đột biến mất cặp nucleotit. Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong tái bản gây biến đổi thay thế G –X à T-A. Thông tin 4: Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của timin gây thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. Thông tin này đúng. Thông tin 5: Tia phóng xạ có khảng năng gây ion hóa các phân tử vật chất nên có thể gây nên đột biến thay thế nucleotit. Phát biểu này đúng. Vậy có 4 thông tin đúng là các thông tin: 1, 2, 4, 5 Câu 50: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
5 - Chinh phục kiến thức về biến dị cấp phân tử - Phần 2
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Điều đúng khi nói về đột biến phôi là: A. Không di truyền. B. Chỉ di truyền qua sinh sản hữu tính. C. Không di truyền qua sinh sản sinh dưỡng. D. Di truyền qua sinh sản hữu tính và cả qua sinh sản sinh dưỡng. Câu 2. Đột biến trong cấu trúc của gen A. đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình. B. được biểu hiện ngay ra kiểu hình. C. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến. D. biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử Câu 3. Đột biến gen lặn được biểu hiện kiểu hình trong những trường hợp nào? A. Biểu hiện ở cơ thể đơn bội. B. Luôn được biểu hiện. C. Chỉ biểu hiện trong cơ thể đồng hợp lặn. D. Biểu hiện ở cơ thể đồng hợp lặn và cơ thể đơn bội. Câu 4. Nếu đột biến giao tử là một đột biến lặn thì cơ chế nào dưới đây trong quá trình biểu hiện của gen đột biến này là không đúng: A. Trong giai đoạn đầu khi còn ở trạng thái dị hợp, kiểu hình đột biến không được biểu hiện B. Qua giao phối đột biến lặn tiếp tục tồn tại ở trạng thái dị hợp và không biểu hiện C. Sẽ biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến D. Khi gen lặn đột biến có điều kiện tổ hợp với nhau làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp tử lặn thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình Câu 5. Cơ chế gây đột biến của 5-brôm uraxin (5BU) trên AND làm biến đổi cặp A-T thành cặp G-X là do: A. 5BU có cấu tạo vừa giống T vừa giống X B. 5BU có cấu tạo vừa giống A vừa giống G C. 5BU có cấu tạo vừa giống T vừa giống G D. 5BU có cấu tạo vừa giống A vừa giống X Câu 6. Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn người ta mong muốn tạo ra loại biến dị nào sau đây? A. Đột biến giao tử. B. Đột biến tiền phôi. C. Đột biến xôma. D. Đột biến đa bội. Câu 7. Đột biến thoạt đầu xảy ra trên một mạch của gen gọi là.... A. tiền đột biến. B. đột biến xôma. C. đột biến tiền phôi. D. thể đột biến. Câu 8. Giả sử 1 phân tử 5-brôm uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là: A. 2 tế bào B. 1 tế bào C. 4 tế bào D. 8 tế bào Câu 9. Giả sử trong một gen có một bazơ xitozin trở thành dạng hiếm (X*) thì sau 2 lần nhân đôi sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A-T: A. 4 B. 2 C. 3 D. 1
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 10. Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX. Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là: A. 539 B. 179 C. 359 D. 718 Câu 11. Giả sử trên một phân tử ADN của một sinh vật nhân thực cùng lúc có 8 đơn vị tái bản giống nhau, trên một chạc chữ Y của một đơn vị tái bản, người ta thấy có 14 đoạn Okazaki. Số đoạn ARN mồi đã được tổng hợp cho quá một trình nhân đôi ADN là: A. 120 B. 232 C. 240 D. 128 Câu 12. Trong 2 loại đột biến gen trội và đột biến gen lặn thì loại đột biến nào có ý nghĩa hơn đối với sự tiến hóa? Vì sao? A. Đột biến gen trội vì sớm được biểu hiện ra kiểu hình làm tăng thêm sự đa dạng trong quần thể B. Đột biến gen lặn vì không biểu hiện ra kiểu hình, được phát tán trong quần thể qua giao phối C. Đột biến gen trội vì được biểu hiện ngay giúp chọn lọc tự nhiên có nguồn nguyên liệu để chọn lọc D. Đột biến gen lặn vì được tồn tại thời gian dài, khi ở trạng thái đồng hợp được biểu hiện thì nó mới ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống Câu 13. Đột biến gen là: A. Đột biến xảy ra trong gen làm thay đổi thành phần, số lượng, trình tự sắp xếp của gen nào đó trong bộ gen B. Là đột biến xảy ra trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến một, hoặc một số cặp nuclêotit C. Là những thay đổi xảy ra khi phiên mã trong tổng hợp prôtêin làm thay đổi cấu trúc của phân tử prôtêin D. Là sự biến đổi trong cấu trúc vật chất di truyền và làm biến đổi đột ngột, gián đoạn tính trạng của cơ thể sinh vật Câu 14. Chất 5 - BU tác động gây đột biến gen loại : A. Thay thế cặp A - T bằng cặp T - A B. Thay thế cặp G - X bằng cặp A - T C. Thay thế cặp G - X bằng cặp X - G D. Thay thế cặp A - T bằng cặp G - X. Câu 15. Dạng đột biến gen nào dưới đây sẽ gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp: A. Đột biến thay thế cặp nuclêôtit thứ 5 trên gen. B. Đột biến thêm hai cặp nuclêôtit ở bộ ba số 7 và số 9. C. Đột biến thêm cặp nuclêôtit ở bộ ba mở đầu. D. Đột biến mất cặp nuclêôtit ở bộ ba số 5. Câu 16. Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là: A. đột biến giao tử hoặc đột biến xôma. B. đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma. C. đột biến xôma, đột biến giao tử hoặc đột biến tiền phôi . D. đột biến tiền phôi, đột biến xôma hoặc thường biến. G+ X 1 Câu 17. Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là = .Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phần trăm từng A+T 7
loại nucleotit của gen là: A. A = T = 35%; G = X = 15% B. A = T = 43,75%; G = X = 6,25% C. A = T = 30%; G = X = 20% D. A = T = 37,5%; G = X = 12,5% Câu 18. Cơ chế phát sinh đột biến gen được biểu thị bằng sơ đồ:
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. gen → thường biến → hồi biến → đột biến gen. B. gen → tiền đột biến → thường biến → đột biến gen. C. gen → tiền đột biến → hồi biến → đột biến gen. D. gen → tiền đột biến → đột biến gen. Câu 19. Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin di truyền chính xác từ mARN đến polypeptit là A. mỗi rARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của rARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. B. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. C. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa tương ứng trên mạch mã gốc của gen. D. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của mARN với bộ ba mã sao tương ứng trên tARN. Câu 20. Gen bình thường có A = 300 nucleotit và tỉ lệ A/G = 2/ 3 . Đột biến đã xảy ra trên 1 cặp nucleotit của gen dẫn đến số liên kết hiđrô của gen sau đột biến là 1951. Dạng đột biến gen đã xảy ra là: A. mất 1 cặp nucleotit loại A-T. B. thay 1 cặp G-X bằng 1 cặp A- T. C. thay 1 cặp A- T bằng 1 cặp G-X. D. mất 1 cặp nucleotit G- X. Câu 21. Nhận định nào dưới đây không đúng? A. Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ diễn ra với một chạc sao chép xuất phát từ một đơn vị tái bản. B. Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực diễn ra với hai chạc sao chép ngược chiều nhau xuất phát từ mỗi đơn vị tái bản. C. Quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ diễn ra với hai chạc sao chép ngược chiều nhau xuất phát từ một đơn vị tái bản. D. Dù nhân sơ hay nhân thực, trongquá trình nhân đôi ADN mạch mới được tổng hợp đều có chiều từ 5’3’. Câu 22. Một gen của E.coli dài 0,51µm. Mạch mang mã gốc của gen có A = 350; T = 800; X = 350. Gen phiên mã tạo ra mARN. Theo lý thuyết, số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN là: A. 27 B. 24 C. 61 D. 64 Câu 23. Nếu đột biến giao tử là một đột biến lặn thì cơ chế nào dưới đây trong quá trình biểu hiện của gen đột biến này là không đúng: A. Trong giai đoạn đầu khi kiểu gen ở trạng thái dị hợp, kiểu hình đột biến không được biểu hiện. B. Qua giao phối đột biến lặn tiếp tục tồn tại trong quần thể ở trạng thái dị hợp và không biểu hiện. C. Sẽ biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến. D. Khi gen lặn đột biến có điều kiện tổ hợp với nhau làm xuất hiện kiểu gen đồng hợp lặn thì sẽ biểu hiện thành kiểu hình. Câu 24. Tia tử ngoại( UV) làm cho 2 bazơ timin trên cùng 1 mạch ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen dạng: A. mất một cặp nucleotit. B. thêm một cặp nucleotit. C. thay thế cặp A – T bằng cặp G – X. D. thay thế cặp G – X bằng cặp A – T. Câu 25. Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về đột biến gen? 1. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. 2. Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi của ADN. 3. Đột biến gen dạng đột biến giao tử có thể biểu hiện thành kiểu hình ở cơ thể phát sinh đột biến. 4. Đột biến gen lặn sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó. 5. Đột biến gen dạng đột biến xoma không được di truyền cho đời sau và sẽ mất đi khi cơ thể chết. 6. Đột biến gen phát sinh trong giảm phân gọi là đột biến giao tử. A. 5.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. 2. C. 4. D. 3. Câu 26. Một gen có 500 ađênin, 1000 guanin. Sau đột biến, gen có 4001 liên kết hiđrô nhưng chiều dài không thay đổi. Đây là loại đột biến A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. C. thêm 1 cặp nuclêôtit. D. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. Câu 27. Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 498 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc). Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 1 phân tử 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến. Khi gen đột biến nhân đôi 3 lần đã lấy từ môi trường số lượng nucleotit loại G là A. 6307 B. 6293 C. 4193 D. 4207 Câu 28. Phân tích thành phần nuclêôtit của 2 chủng virut, người ta thu được số liệu sau: Chủng 1: A = 15%; G = 35% ; X = 35% ; T = 15 % Chủng 2: A = 15%; G = 40 %; X = 30 %; U = 15 % Vật liệu di truyền của 2 chủng vi rut trên là gì? A. Cả chủng 1 và chủng 2 đều là ADN mạch kép B. Chủng 1 là ADN mạch đơn ; chủng 2 là ADN mạch kép C. Chủng 1 là ADN mạch kép; chủng 2 là ADN mạch đơn D. Chủng 1 là ADN mạch kép; chủng 2 là ARN mạch đơn Câu 29. Nuôi 6 vi khuẩn( mỗi vi khuẩn chỉ chứa một ADN và ADN được cấu tạo các Nu có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14 sau một thời gian nuôi cấy người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử ADN( quá trình phá màng tế bào khồng làm đứt gãy các phân tử ADN) trong các phân tử ADN này, loại ADN có N15 chiếm tỉ lệ 6,25%. Số lượng vi khuẩn đã bị phá màng tế bào là A. 96 B. 16 C. 32 D. 192 Câu 30. Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N15 sang môi trường chỉ có N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N15 là A. 10. B. 5. C. 16. D. 32. Câu 31. Giả sử có một gen với số lượng các cặp nucleotit ứng với mỗi đoạn exon và intron như sau:
Phân tử protein có chức năng sinh học được tạo ra từ gen này chứa bao nhiêu axit amin? A. 118 axit amin. B. 119 axit amin. C. 58 axit amin. D. 59 axit amin. Câu 32. Một phân tử ADN đang trong quá trình nhân đôi, nếu có một phân tử acridin chèn vào mạch khuôn cũ thì sẽ phát sinh đột biến dạng A. thêm một cặp nuclêôtit. B. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. mất một cặp nuclêôtit. D. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. Câu 33. Có bao nhiêu nội dung sau đây đúng khi khi nói về đột biến gen? 1. Vì đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen nên chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi poolipeptit tương ứng. 2. Đột biến gen, dạng đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến. 3. Đa số đột biến gen là có hại, vì nó là phá vỡ mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường. 4. Không phải tất cả các đột biến gen đều được di truyền qua sinh sản hữu tính. 5. Những đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 34. Một plasmid của sinh vật nhân sơ dài 1,428 µm có X = 10% chứa 4 gen không phân mảnh I, II, III, IV có tỉ lệ theo thứ tự là 2 : 5 : 3 : 4. Số nucleotide từng loại của plasmid là A. A = T = 6720 nucleotide; G = X = 1680 nucleotide. B. A = T = 3360 nucleotide; G = X = 840 nucleotide. C. A = T = 840 nucleotide; G = X = 3360 nucleotide. D. A = T = 3360 nucleotide; G = X = 5040 nucleotide. Câu 35. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit . 2. Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. 3. Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. 4. Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. 5. Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. 6. Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T. A. 2. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 36. Cho các nội dung sau: (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là ARN hoặc pôlypeptit. (2) Nếu gen bị đột biến có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không dịch mã được. (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã là 5’UAA3’, 5’UAG3’ và 5’UGA3’. (4) Gen bị đột biến thì cơ thể thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống, sức sinh sản. Số nội dung đúng là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 37. Một phân tử mARN dài 510nm; A = 150 nuclêôtit và U = 50% tổng số nuclêôtit của mARN. Người ta sử dụng phân tử ARN này để phiên mã ngược thành phân tử ADN mạch kép. Số nuclêôtit từng loại của ADN này là: Chọn câu trả lời đúng: A. A = T = 300, G = X = 1200. B. A = T = 600, G = X = 900. C. A = T = 150, G = X = 750. D. A = T = 900, G = X = 600. Câu 38. Khi nói về đột biến gen có các nội dung: (1) Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen, có thể làm biến đổi mARN và prôtein tương ứng. (2) Đột biến gen làm xuất hiện alen mới. (3) Đa số đột biến gen khi biểu hiện là trung tính. (4) Đột biến gen thường biểu hiện ngay ra kiểu hình của sinh vật.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
(5) So với đột biến NST thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. Số nội dung nói đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 39. Xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng chứa 1 cặp gen dị hợp (Aa), mỗi gen đều dài 408nm. Gen A có 3120 liên kết hiđrô, gen a có 3240 hiđrô. Tổng số nuclêôtit loại ađênin của cả 2 alen là: Chọn câu trả lời đúng: A. 840 B. 720 C. 920 D. 640 Câu 40. Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (1) Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit . (2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. (3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. (4) Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho tiến hóa. (5) Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. (6) Hóa chất conxisin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T. A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. Câu 41. Khi nói về đột biến gen, kết luận nào sau đây không đúng ? A. Quá trình nhân đôi không tuân theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ dẫn tới đột biến gen. B. Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến. C. Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân đột biến. D. ADN không nhân đôi thì không phát sinh đột biến gen. Câu 42. Trên phân tử ADN có bazo nitơ guanin trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi sẽ gây đột biến thay thế cặp G-X thành cặp A-T. Sơ đồ nào sau đây mô tả đúng cơ chế gây đột biến làm thay thế cặp G-X bằng cặp A-T của bazơ nitơ dạng hiếm? A. G*-X → A-X → A-T. B. G*-X → T-X → A-T. C. G*-X → G*-A → A-T. D. G*-X → G*-T → A-T Câu 43. Một bazơ nitơ của gen trở thành dạng hiếm thì qua quá trình nhân đôi của ADN sẽ làm phát sinh dạng đột biến A. thêm 1 cặp nuclêôtit. B. thêm 2 cặp nuclêôtit. C. mất 1 cặp nuclêôtit. D. thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 44. Vai trò của vùng khởi động trong cấu trúc Operon Lac là A. Nơi gắn các enzim tham gia dịch mã tổng hợp prôtein. B. Nơi gắn Protêin ức chế làm ngăn cản sự phiên mã. C. Nơi tổng hợp Protêin ức chế. D. Nơi mà ARN polymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã. Câu 45. Một gen ở sinh vật nhân thực dài 4080 A0 và gồm 3200 liên kết hiđrô. Gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số nuclêôtit loại timin (T) và guanin (G) của gen sau đột biến là: A. T = 401; G = 799. B. T = 399; G = 801. C. T = 801; G = 399. D. T = 799; G = 401.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 46. Tế bào của một loài sinh vật khi phân chia bị nhiễm tác nhân hóa học 5-BU, tạo nên một đột biến điểm làm cho gen B biến đổi thành alen b có 1200 nuclêôtit và có 1400 liên kết hiđrô. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen B là A. A = T = 399; G = X = 201. B. A = T = 401; G = X = 199. C. A = T = 402; G = X = 198. D. A = T = 398; G = X = 202. Câu 47. Trong các nội dung sau đây: 1. Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa. 2. Đột biến gen thường ở trạng thái lặn. 3. Đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường là có hại cho cơ thể. 4. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen. 5. Đột biến gen thường có tính thuận nghịch. Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về tính chất và vai trò của đột biến gen A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 48. Một đột biến gen lặn được biểu hiện ra kiểu hình trong những trường hợp nào sau đây? 1. Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi. 2. Tồn tại ở trạng thái đồng tử lặn. 3. Điều kiện ngoại cảnh không phù hợp với gen lặn đó. 4. Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng. Số trường hợp có nội dung đúng là A. 0. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 49. Khi nói về đột biến gen có các phát biểu sau: 1. Trong tự nhiên tần số đột biến gen rất thấp và đa số đột biến gen là có hại cho thể đột biến. 2. Không phải loài sinh vật nào cũng xảy ra đột biến gen, đột biến gen chỉ xảy ra ở một loài nhất định. 3. Hầu hết đột biến gen là đột biến gen trội và xuất hiện vô hướng, riêng lẻ. 4. Tần số đột biến phụ thuộc vào tác nhân, liều lượng và cường độ của tác nhân gây đột biến. 5. Đột biến xôma không được di truyền cho thế hệ sau và sẽ mất đi khi cơ thể chết. 6. Đột biến gen đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến gen. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 50. Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, phát biểu nào sau đây sai? A. Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của ADN tách nhau dần tạo nên chạc chữ Y. B. Enzim ligaza (enzim nối) nối các đoạn Okazaki thành mạch đơn hoàn chỉnh. C. Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. D. Enzim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: D Đột biến tiền phôi xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử do đó sẽ di truyền qua cả sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính (sinh sản sinh dưỡng) Câu 2: A B sai C sai D sai. Vì đột biến trội không cần ở trạng thái đồng hợp cũng biểu hiện ra kiểu hình.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
.Q G
Đ
+, B. Đb tiền phôi: tác động vào những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử.
ẠO
+, A. Để gây đb giao tử thì phải tác động vào quá trình giảm phân tạo giao tử.
TR ẦN B
10 00
Câu 7: A Câu 8: B tế bào ban đầu không bị đội biến Nguyên phân lần 1--- 5-Bu gắn vào gen Nguyên phân lần 2--- Tạo tiền đột biến Nguyên phân lần 3--- Tạo 1 tế bào đột biến Câu 9: D Áp dụng công thức 2^(k-1) -1 = 1
H Ư
N
+, D. Chiếu xạ không phải tác nhân gây đột biến đa bội mà phải là cônsixin.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
→ Số gen đột biến thay thế G-X bằng A-T là: 1 Câu 10: A Câu 11: C 1 đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y.mỗi chạc chữ Y có 14 đoạn okazaki=> 8 đơn vị tái bản có tất cả 8*14*2=224 okazaki ngoài các đoạn okazaki thì mỗi chạc chữ Y còn có 1 mạch tổng hợp liên tục. mỗi mạch tổng hợp liên tục cần 1 đo ạ n m ồi => tổng số đoạn mồi= số đoạn OK + số mạch tổng hợp liên tục= 224+2*8= 240 đoạn mồi Câu 12: B Khi ở trạng thái dị hợp alen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình,nên k bị đào thải và khi alen lặn dễ dàng phát tán trong quần thể giao phối thông qua các giao tử từ đó trở nên phổ biến hơn trong quần thể. Câu 13: B Theo SGK NC,20 : đột biến gen là đột biến xảy ra trong cấu trúc của gen, thường liên quan đến một, hoặc một số cặp nuclêotit. Câu 14: D Phân tử 5-BU là chất đồng đẳng của Timin gây đột biến gen loại thay thế cặp A-T bằng cặp G-X Câu 15: C Ý A, sẽ làm thay đổi nhiều nhất là 1 aa. Ý B, sẽ làm thay đổi aa thứ 6 trở đi. Ý C, có thể làm cho quá trình phiên mã không xảy ra do đột biến ở bộ 3 mở đầu. Ý D, cũng có thể làm thay đổi trình tự chuỗi polipeptit Câu 16: B
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Thông tin thêm:
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
→ Chọn đáp án C.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Câu 3: D Câu 4: C A đúng. B đúng (giả sử Aa và AA giao phối với nhau) C sai. D đúng Câu 5: A Sơ đồ thay thế: =>5BU vừa giống T vừa giống X Câu 6: C Hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn là những cơ quan sinh dưỡng đang phân bào mạnh. Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp → Đột biến xô ma.
N
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Ơ
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
đột biến giao tử xuất hiện không trong đời cá thể mà qua đời sau đột biến xôma xảy ra trong đời cá thể và không được di truyền qua sinh sản hữu tính đột biến tiền phôi xảy ra trong giai đoạn từ 2-8 phôi bào của hợp tử => trong đời cá thể thường biến là biến dị không di truyền được chứ k phải đột biến Câu 17: B Câu 18: D Cơ chế phát sinh đột biến gen là: Gen → Tiền đột biến → đột biến gen ( nếu có hồi biến thì sẽ k thành đột biến gen nữa) Câu 19: B sự chính xác trong quá trình dịch mã được quyết định dựa bởi 2 quá trình dựa trên cơ chế nhận biết phân tử là: +) Sự bắt cặp chính xác giữa tARN với axit amin mà nó vận chuyển được quyết định bởi enzim aminoacyn tARN sinthetaza. +) Sự bắt cặp bổ sung chính xác giữa bộ ba đối mã trên tARN với bộ ba mã sao trên mARN. Câu 20: C Ta có : G=3.A/2 = 3.300/2=450 => số lk Hidro=2.300+3.450=1950. => đb liên quan đến 1 cặp Nu làm số lk Hidro tăng lên 1 => thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X Câu 21: A Câu 22: B Câu 23: C Câu 24: A Câu 25: D Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Phát biểu này đúng, đây là khái niệm về đột biến gen. Phát biểu 2: Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi của ADN. Phát biểu này đúng vì đột biến gen phát sinh trong quá trình nhân đôi và nó sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi ADN. Phát biểu 3: Đột biến gen dạng đột biến giao tử có thể biểu hiện thành kiểu hình ở cơ thể phát sinh đột biến. Phát biểu này sai vì giả sử cơ thể bố mẹ ban đầu có kiểu gen: - Nếu là đột biến lặn: P: AA x AA GP: A A F1: Aa F2: 1AA : 2Aa : 1aa Do vậy nếu là đột biến lặn thì đột biến có thể biểu hiện thành kiểu hình ở thế hệ lai ít nhất sau 2 thế hệ chứ không biểu hiện ngay ở cơ thể phát sinh đột biến. - Nếu là đột biến trội thì đột biến có thể biểu hiện thành kiểu hình ở thế hệ lai chứ không biểu hiện ngay ở cơ thể phát sinh đột biến. Ví dụ: P: aa x aa GP: A a F1: Aa → biểu hiện kiểu hình đột biến. Phát biểu 4: Đột biến gen lặn sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó. Phát biểu này sai vì đột biến lặn chỉ được biểu hiện kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp lặn. Do đó nó phải trải qua giao phối để các alen lặn có thể tổ hợp lại với nhau chứ không phải biểu hiện ngay thành kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó. Phát biểu 5: Đột biến gen dạng đột biến xoma không được di truyền cho đời sau và sẽ mất đi khi cơ thể chết. Phát biểu này sai vì đột biến xoma có thể được di truyền cho đời sau bằng hình thức sinh sản vô tính. Phát biểu 6: Đột biến gen phát sinh trong giảm phân gọi là đột biến giao tử. Phát biểu này đúng vì đột biến giao tử phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử. Các giao tử đột biến kết hợp với các giao tử bình thường qua thụ tinh sẽ đi vào hợp tử, tạo nên hợp tử dị hợp. + Nếu là đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình ở thế hệ con. + Nếu là đột biến lặn sẽ tồn tại dưới dạng dị hơp ở thế hệ con, không biểu hiện ra kiểu hình, qua giao phối đột biến lặn lan truyền trong quần thể, khi hình thành thể đồng hợp lặn thì biểu hiện thành kiểu hình. Vậy có 3 phát biểu đúng là các phát biểu: 1, 2, 6
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 26: D Câu 27: D N/6 -2= 498 N=3000 nu ta có hệ pt:2A+2G=3000 2A-3G=0 suy ra A=T=900 G=X=600 5bu đột biến A-T=G-X gen nhân đôi 3 lần số nu loại G my cung cấp= 601*(2mu3-1)=4207 Câu 28: D Câu 29: D Câu 30: D Câu 31: A Câu 32: A Câu 33: A Trong các phát biểu trên: Phát biểu 1: Vì đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen nên chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng. Phát biểu này sai vì đột biến thay thế có thể là dạng đột biến đồng nghĩa (dựa trên tính thoái hóa của mã di truyền) làm biến đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin (ví dụ: bộ ba trước đột biến là UUA quy định axit amin leuxin, sau đột biến thành UUG cùng quy định axit amin leuxin). Phát biểu 2: Đột biến gen, dạng đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến. Phát biểu này sai vì nếu đó là tế bào xoma thì đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến, nhưng nếu đây là đột biến giao tử thì đột biến sẽ biểu hiện kiểu hình ở thế hệ sau. Ví dụ: P: aa x aa GP: A (giao tử đột biến) a F1: Aa → thể đột biến được biểu hiện ở thế hệ sau chứ không phải ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến. Phát biểu 3: Đa số đột biến gen là có hại, vì nó là phá vỡ mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường. Phát biểu này sai vì xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).Điều này đã được chứng minh khi nghiên cứu trên 59 mẫu biến dị của phân tử hemoglobin trong máu người thì thấy 43 mẫu đột biến không gây ảnh hưởng gì rõ rệt về mặt sinh lí đối với cơ thể. Phát biểu 4: Không phải tất cả các đột biến gen đều được di truyền qua sinh sản hữu tính. Phát biểu này đúng vì đột biến xoma là dạng xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính mà di truyền qua sinh sản sinh dưỡng. Phát biểu 5: Những đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến. Phát biểu này đúng vì đột biến gen có thể gât hại cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Tuy nhiên, những đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của protein thì thường có hại cho thể đột biến, một số đột biến gen cũng có thể làm thay đổi chức năng của protein theo hướng có lợi cho thể đột biến. Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 4 và 5 Câu 34: B Câu 35: B Phát biểu 1: Các nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. Phát biểu này đúng vì Các bazo nito thường tồn tại ở hai dạng cấu trúc: Dạng thường và dạng hiếm, các dạng hiếm (hỗ biến) có những vị trí liên kết hidro bị thay đổilàm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi làm phát sinh đột biến thay thế. Giả sử cặp A-T ban đầu, trong điều kiện môi trường tác động nó có thể kết cặp tạo A* - T (A* là dạng hiếm), khi nhân đôi lần 1 A* không bắt cặp với T mà chúng sẽ bắt cặp với X (do T và X cùng có kích thước bé) từ đó dẫn đến đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác. Phát biểu 2: Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. Phát biểu này đúng vì đột biến gen có thể làm biến đổi cấu trúc của gen, từ đó tạo ra các alen mới, làm phong phú vốn gen của
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
quần thể. Phát biểu 3: Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit. Phát biểu này sai vì đột biến điểm là đột biến liên quan đến 1 cặp nucleotit trong gen được gọi là đột biến điểm. Phát biểu 4: Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. Phát biểu này đúng vì trong tự nhiên, tất cả các gen đều có thể bị đột biến nhưng với tần số rất thấp, tử 10-6 - 10-4. Tuy nhiên số lượng gen trong tế bào rất lớn và số cá thể trong quần thể cũng rất nhiều nên chìn chung trong mỗi quần thể sinh vật, số lượng gen đọt biến được tạo ra trên mỗi thế hệ là đáng kể, tạo nên nguồn biến dị di truyền chủ yếu cho quá trình tiến hóa. Phát biểu 5: Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. đúng vì mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen. Trong môi trường này hoặc trong tổ hợp gen này thì alen đột biến có thể là có hại nhưng trong môi trường khác hoặc trong tổ hợp gen này thì alen đột biến có hại nhưng trong môi trường khác hoặc trong tổ hợp gen khác thì alen đột biến đó lại có thể có lợi hoặc trung tính. Ví dụ: Ở loài bướm sâu đo bạch dương, trong điều kiện môi trường không có khói đen và bụi than công nghiệp thì những con bướm màu trắng ngụy trang tốt khi đậu trên cây bạch dương, bướm màu đen xuất hiện do đột biến khi đậu trên cây này sẽ dễ dàng bị kẻ thù phát hiện. Nhưng do điều kiện có nhiều khu công nghiệp, khói bụi và than công nghiệp làm thân cây bạch dương chuyển sang màu đen, môi trường sống thay đổi làm bướm đột biến màu đen trở thành có lợi. Phát biểu 6: Hóa chất 5 - Brôm Uraxin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T. Phát biểu này sai vì Hóa chất 5 - Brôm Uraxin (5BU) là chất đồng đẳng của Timin gây thay thế A-T bằng G-X. Vậy các phát biểu 1, 2, 4, 5 đúng Câu 36: B Xét các nội dung trên: Nội dung 1: Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là ARN hoặc pôlypeptit. Nội dung này đúng, đây là khái niệm về gen. Ví dụ: Gen Hemoglobin anpha là gen mã hóa chuỗi polipeptit anpha góp phần tạo enen phân tử Hb trong tế bào hồng cầu. Nội dung 2: Nếu gen bị đột biến có thể làm cho sản phẩm của gen là mARN không dịch mã được. Nội dung này đúng vì nếu đột biến gen (giả sử đột biến thay thế) làm bộ ba mở đầu: AUG trở thành 1 bộ ba khác thì sản phẩm của gen sẽ không được dịch mã. Nội dung 3: Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã là 5’UAA3’, 5’UAG3’ và 5’UGA3’. Nội dung này sai vì ba bộ ba 5’UAA3’, 5’UAG3’ và 5’UGA3’là tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã chứ không phải quá trình phiên mã. Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN từ khuôn mẫu của gen. Tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã là khi ARN polimeraza di chuyển gặp vùng kết thúc trên gen. Nội dung 4: Gen bị đột biến thì cơ thể thường bị ảnh hưởng nghiêm trọng về sức sống, sức sinh sản. Nội dung này sai vì gen bị đột biến thì có thể có hại, có lợi hoặc trung tính. Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến gen thường vô hại (trung tính). Vậy các nội dung 1, 2 đúng Câu 37: D Câu 38: C Xét các nội dung Nội dung 1: Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen, có thể làm biến đổi mARN và prôtein tương ứng. Nội dung này đúng vì giả sử đột biến gen dạng thay thế có thể làm chuỗi polipeptit thay đổi 1 axit amin → có thể làm biến đổi mARN và protein tương ứng. Nội dung 2: Đột biến gen làm xuất hiện alen mới. Nội dung này đúng vì đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nucleotit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra 1 alen mới khác biệt với alen ban đầu. Nội dung 3: Đa số đột biến gen khi biểu hiện là trung tính. Nội dung này sai vì đột biến gen biểu hiện khi nó là đột biến trội hoặc đột biến lặn, còn các đột biến trung tính thường không được biểu hiện. Nội dung 4: Đột biến gen thường biểu hiện ngay ra kiểu hình của sinh vật. Nội dung này sai vì đột biến gen thường là đột biến lặn, chúng đi vào trạng thái dị hợp và tồn tại bên cạnh alen trội tương ứng. Do đó thường không biểu hiện ngay ra kiểu hình của sinh vật. Nội dung 5: So với đột biến NST thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cho tiến hóa. Nội dung này đúng vì đột biến gen thường xuyên xảy ra và ít ảnh hưởng hơn so với NST, do đó nó là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa. Vậy các nội dung 1, 2, 5 đúng Câu 39: A
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Số nuclêôtit của mỗi gen là: (4080 : 3,4) × 2 = 2400. Gen A: A + G = 1200. 2A + 3G = 3120 → A = T = 480; G = X = 720.
H
Ơ
N
Gen a: A + G = 1200. 2A + 3G = 3240 → A = T = 360; G = X = 840.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
ÀN
- Khi ADN không nhân đôi thì ADN có cấu trúc bền vững, các tác nhân hóa học, vật lí không làm thay đổi được cấu trúc hóa học của ADN nên không trực tiếp gây ra đột biến gen. Chỉ khi ADN nhân đôi thì các tác nhân đột biến mới làm cho quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung dẫn tới gây đột biến → Kết luận D đúng.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
- Thể đột biến là cơ thể mang đột biến và đột biến đó đã được biểu hiện ra kiểu hình. Đột biến trội luôn được biểu hiện ra kiểu hình, do vậy ở dạng dị hợp cũng có kiểu hình đột biến → B đúng.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
Tổng số nuclêôtit loại ađênin của cả 2 alen là: 480+360 = 840 Câu 40: A Xét các phát biểu về đột biến gen: - Phát biểu 1: Nuclêôtit hiếm có thể dẫn đến kết cặp sai trong quá trình nhân đôi ADN, gây đột biến thay thế một cặp nuclêôtit. Phát biểu này đúng vì các bazo nito thường tồn tại hai dạng cấu trúc: dạng thường và dạng hiếm. Các dạng hiếm (hỗ biến) có những vị trí liên kết hidro bị thay đổi làm cho chúng kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi (kết cặp không hợp đôi) dẫn đến phát sinh đột biến gen. Ví dụ: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với timin trong quá trình nhân đôi gây nên đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. - Phát biểu 2: Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể. Phát biểu này đúng vì đột biến gen dẫn đến thay đổi trình tự nucleotit nên mỗi lần biến đổi về cấu trúc lại tạo ra 1 alen mới khác biệt với alen ban đầu. - Phát biểu 3: Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một cặp nuclêôtit. Phát biểu này đúng. - Phát biểu 4: Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu thứ cấp chủ yếu cho tiến hóa. Phát biểu này sai vì đột biến gen tạo ra các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa còn biến dị tổ hợp mới là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa. - Phát biểu 5: Mức độ gây hại của alen đột biến không phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Phát biểu này sai vì nhìn chung, mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường cũng như phụ thuộc vào tổ hợp gen. Trong môi trường này hoặc trong tổ hợp gen này thì alen đột biến có thể là có hại nhưng trong môi trường khác hoặc trong tổ hợp gen khác thì alen đột biến đó lại có thể có lợi hoặc trung tính. - Phát biểu 6: Hóa chất conxisin gây đột biến thay thế một cặp G-X thành một cặp A-T. Phát biểu này sai vì hóa chất consixin gây đột biến đa bội do nó cản trở sự hình thành của thoi tơ vô sắc, làm cho NST nhân đôi mà không phân li. Vậy các phát biểu 1, 2, 3 đúng Câu 41: C - Kết luận A đúng vì khi nhân đôi ADN nhân đôi không theo NTBS thì ADN có cấu trúc khác nhau và khác ADN mẹ → phân tử ADN bị biến đổi về cấu trúc → Đột biến gen.
- Chỉ có kết luận C không đúng khì khi không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen do tác động của các bazonito dạng hiếm hoặc do sai sót ngẫu nhiên của enzim ADN polimeraza trong quá trình nhân đôi. Câu 42: D Khi xuất hiện bazo nito dạng hiếm thì sẽ gây đột biến thay thế dạng đồng hóa (các bazo nito bị thay thế có kích thước tương đương với bazo ban đầu). G bình thường được bổ sung với X nhưng G* dạng hiếm được bổ sung với T (X và T là 2 bazo có kích thước bé). Vì vậy cặp A-T được thay bằng cặp G-X hoặc thay thế cặp T-A bằng cặp X-G, hoặc thay thế cặp G-X bằng cặp A-T.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
.Q
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
- Khi có bazo nito dạng hiếm thì quá trình nhân đôi không theo nguyên tắc bổ sung cho nên luôn dẫn tới làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế cặp nucleotit này bằng cặp nucleotit khác Câu 44: D Câu 45: B Câu 46: B Câu 47: A Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu (1) sai vì đột biến gen lặn mới được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa vì đột alen lặn đột biến thường tồn tại bên cạnh alen trội tương ứng nên không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Qua quá trình giao phối chúng sẽ được phát tán trong quần thể và được xem là nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. Còn đột biến trội thì tính trạng sẽ biểu hiện ngay ra kiểu hình, nếu có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Phát biểu 2 đúng vì đột biến gen chủ yếu là đột biến lặn, alen đột biến sẽ tồn tại bên cạnh alen trội tương ứng và không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Phát biểu 3 đúng vì đột biến gen khi đã biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho cơ thể do nó phá vỡ mỗi quan hệ hài hòa giữa kiểu gen và môi trường đã được hình thành qua quá trình lịch sử lâu dài. Phát biểu 4 đúng vì ỏ tổ hơp gen này có thể đột biến là có hại nhưng trong tổ hợp gen khác chúng có thể có lợi hoặc trung tính. Phát biểu 5 đúng vì đột biến có thể làm gen A → a hoặc gen a → A. Vậy các phát biểu 2, 3, 4, 5 đúng Câu 48: B Xét các trường hợp của đề bài: Trường hợp 1: Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi. Trường hợp này sai vì khi alen lặn đột biến tồn tại bên cạnh gen trội có lợi thì nó sẽ bị alen trội lấn át → gen lặn không được biểu hiện ra kiểu hình. Trường hợp 2: Tồn tại ở trạng thái đồng tử lặn. Trường hợp này đúng vì khi tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử lặn thì sẽ biểu hiện kiểu hình của gen lặn. Trường hợp 3: Điều kiện ngoại cảnh không phù hợp với gen lặn đó. Trường hợp này sai vì điều kiện ngoại cảnh không phù hợp thì gen lặn đó sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải qua các thế hệ, do đó nó không biểu hiện ra kiểu hình. Trường hợp 4: Tế bào bị đột biến mất đoạn NST chứa gen trội tương ứng. Trường hợp này đúng vì giả sử cặp NST ban đầu là chứa đoạn Aa đang biểu hiện kiểu hình của gen trội, nhưng do đột biến mất đoạn mất đi A, khi đó thành phần kiểu gen chỉ còn lại a sẽ biểu hiện kiểu hình của gen lặn. Vậy có 3 trường hợp: 2, 4 đúng Câu 49: B Câu 50: D
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
- Khi A dạng hiếm liên kết với X sẽ tạo nên cặp A*-X. Ở quá trình nhân đôi tiếp theo thì X liên kết bổ sung với G cho nên qua 2 lần nhân đôi sẽ làm thay thế cặp A-T bằng cặp G-X.
N
- Các nucleotit trên mỗi mạch được cố định trên mạch đó. Vì vậy khi nhân đôi thì G* dạng hiếm được liên kết với T, sau đó T được liên kết với A. Cho nên sơ đồ phải là: G*X → G*-T → A-T Câu 43: D - Trong quá trình nhân đôi của ADN, bazo nito dạng hiếm trên mạch khuôn của ADN liên kết với đơn phân của môi trường nội bào không theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A dạng hiếm không liên kết với T mà liên kết với X (và ngược lại); G dạng hiếm không liên kết với X mà liên kết với T và ngược lại.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
6 - Chinh phục Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào - Phần 1
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Trong nguyên phân thoi vô sắc biến mất ở: A. Kì cuối B. Kì đầu C. Giai đoạn chuẩn bị D. Kì giữa Câu 2. Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể (NST) lưỡng bội 2n = 8. Số tế bào con hình thành và số nguyên liệu tương đương NST đơn mà môi trường cung cấp cho 1 tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm sau khi trải qua 6 đợt nguyên phân liên tiếp sẽ là: A. 32 tế bào con, 248 NST B. 32 tế bào con, 256 NST C. 64 tế bào con, 504 NST D. 64 tế bào con, 512 NST Câu 3. Mô tả nào là đúng về hiện tượng trao đổi chéo trong giảm phân A. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở giữa 2 NST dẫn đến hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ B. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra giữa 2 NST kép tương đồng dẫn đến sự trao đổi đoạn NST C. Hiện tượng trao đổi chéo diễn ra vào kì đầu của giảm phân II dẫn đén sự thay đổi vị trí của các gen trên cặp NST tương đồng D. Hiện tượng trao đổi chéo giữa các crômatit của 2 NST tương đồng ở kì đầu của giảm phân I dẫn đến hiện tượng hoán vị gen Câu 4. Ở các giao tử đực hoặc cái sau giảm phân, đặc điểm bộ NST của chúng là: A. Mang bộ NST có số lượng giảm đi 1 nửa, NST tồn tại thành cặp tương đồng B. Mang bộ NST đơn bội ở trạng thái kép C. Mang bộ NST đơn bội, mỗi cặp NST tương đồng chỉ còn lại một D. Mang bộ NST lưỡng bội Câu 5. Tế bào cánh hoa của một loài có 10 NST tế bào lá của loài này có số NST là: A. 5. B. 10. C. 15. D. 20. Câu 6. Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Gen D bị đột biến mất một cặp A-T thành alen d. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân một lần, số nu mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: A. A = T = 1800 ; G = X = 1200 B. A = T = 1199; G = X = 1800 C. A = T = 1799; G = X = 1200 D. A = T = 899; G = X = 600 Câu 7. Hiện tượng nào sau đây của nhiễm sắc thể chỉ xảy ra trong giảm phân và không xảy ra ở nguyên phân? A. Nhân đôi B. Co xoắn C. Tháo xoắn D. Tiếp hợp và trao đổi chéo Câu 8. Trong tế bào người 2n chứa lượng ADN bằng 6.109 cặp Nu. Tế bào tinh trùng chứa số nuclêôtit là A. 6 x109 cặp Nu B. 3 x 109 cặp Nu C. (6 x 2) x 109 cặp Nu D. 6 x 109 cặp Nu Câu 9. Xét một tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật chứa hàm lượng ADN gồm 6 x 109 cặp nuclêtôtit. Khi bước vào kì đầu của quá trình nguyên phân tế bào này có hàm lượng ADN gồm A. 12 × 109 cặp nuclêôtit. B. 18 × 109 cặp nuclêôtit. C. 24 × 109 cặp nuclêôtit. D. 6 × 109 cặp nuclêôtit
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 10. Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 14. Một tế bào của cá thể B nguyên phân liên tiếp 4 lần đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu tạo ra với 240 nhiễm sắc thể đơn. Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào trước khi bước vào quá trình phân bào là : A. 18 B. 16 C. 14 D. 15 Câu 11. Có 3 hợp tử A , B , C nguyên phân với tổng số lần là 10 và đã tạo ra 36 tế bào con . Biết số lần nguyên phân của hợp tử B gấp đôi số lần nguyên phân của hợp tử A .Số lần nguyên phân của hợp tử A , B , C lần lượt là : A. 2 , 4 , 4 . B. 4 , 4 , 2 . C. 1 , 2 , 7 . D. 3 , 6 , 1 . Câu 12. Bộ NST đặc trưng của loài được quan sát rõ nhất về hình dạng, số lượng ở thời điểm: A. kì đầu giảm phân I. B. kì giữa của giảm phân II C. kì sau của nguyên phân D. kì giữa của nguyên phân Câu 13. Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi của ADN diễn ra ở A. kì trước. B. Pha G1. C. Pha S. D. Pha G2. Câu 14. Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ cơ thể ở những loài sinh sản vô tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li A. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. B. đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân. C. của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh. D. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. Câu 15. Phát biểu nào dưới đây là không đúng: A. Quá trình sao chép của ADN là cơ sở phân tử của sự di truyền và sinh sản, đảm bảo sự sống sinh sôi nảy nở và duy trì liên tục. B. Cấu trúc của ADN ngày càng đổi mới thành phần tổ chức, nên có ý nghía là cơ sở phân tử của sự tiến hoá. C. Tổ chức sống là những hệ mở, thường xuyên trao đổi chất với môi trường, dẫn tới thường xuyên sự đổi mới thành phần tổ chức. D. ADN có khả năng tự sao đúng mẫu của nó, nên cấu trúc ADN thường duy trì được tính đặc trưng, ổn định và bền vững qua các thế hệ. Câu 16. Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính là sự tự nhân đôi của ADN, nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li và tổ hợp A. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. B. đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân. C. của nhiễm sắc thể trong giảm phân và thụ tinh. D. của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân. Câu 17. Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 50 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân là 10250. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. Số lần nguyên phân của hợp tử 2 là A. 4 B. 5 C. 6 D. 7
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 18. Ở một loài, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài 2n = 8. Có hai nhóm hợp tử nhóm A và B có số lượng bằng nhau. Mỗi hợp tử trong nhóm A có số đợt nguyên phân gấp 2 lần số đợt nguyên phân trong nhóm B. Các hợp tử trong mỗi nhóm có số đợt nguyên phân bằng nhau. Tổng số NST đơn có trong toàn bộ các tế bào con sinh ra từ 2 nhóm bằng 2304 NST đơn lúc chưa nhân đôi. Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử trong nhóm tế bào A là A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 19. Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình GP hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể A. 1 và 16 B. 2 và 6 C. 1 và 8 D. 2 và 8 Câu 20. Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 2n = 24 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số NST đơn trong các tế bào con sinh ra từ 3 hợp tử bằng 1056. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/2. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 8/3 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. Số lượng tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 là A. 64 B. 8 C. 16 D. 32 Câu 21. Ở 1 loài ong mật, 2n=32. Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tuỳ điều kiện về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh, nhưng chỉ có 96% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 38,4% số trứng không được thụ tinh là nở thành ong đực, các trường hợp còn lại đều không nở và bị tiêu biến. Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 155136 NST, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con. Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng chiếm 4% so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu? A. 84000. B. 8400000. C. 1928864 D. 7922464. Câu 22. Ở một loài, khi lai hai cơ thể lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ ba, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 192 cromatit. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là A. 12 B. 28. C. 48 D. 24. Câu 23. Gen D có 3600 liên kết hiđrô và số nuclêôtit loại ađênin (A) chiếm 30% tổng số nuclêôtit của gen. Alen d dài 5096,6 A0 và có hiệu số giữa nucleotit loại A với một loại nucleotit khác là 299. Một tế bào có cặp gen Dd nguyên phân liên tiếp hai lần, số nuclêôtit mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho cặp gen này nhân đôi là: A. A = T = 5397; G = X = 3600. B. A = T = 5400; G = X = 3600. C. A = T = 2700; G = X = 1800. D. A = T = 5397; G = X = 2700. Câu 24. Ba hợp tử của 1 loài sinh vật, trong mỗi hợp tử có 24 NST lúc chưa nhân đôi. Các hợp tử nguyên phân liên tiếp để tạo ra các tế bào con. Tổng số lượng NST môi trường nội bào cần cung cấp cho cả 3 hợp tử thực hiện các lần nguyên phân là 9912. Tỉ lệ số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 với hợp tử 2 bằng 1/4. Số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 gấp 1,6 lần số tế bào con sinh ra từ hợp tử 1 và hợp tử 2. Số lần nguyên phân của hợp tử 2 là
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. 4 B. 5 C. 6 D. 7 Câu 25. Một nhóm tế bào bước vào quá trình nguyên phân có bộ nhiễm sắc thể được ký hiệu AaBbDdEeXY. Khi tế bào này đang ở kì giữa của lần giảm phân một. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp trên mặt phẳng xích đạo? A. 1 B. 16 C. 8 D. 32 Câu 26. Ở một loài, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài 2n = 8. Có hai nhóm hợp tử nhóm A và B. Số tế bào của nhóm A nhiều gấp 2 lần số tế bào nhóm B. Mỗi hợp tử trong nhóm A có số đợt nguyên phân gấp 2 lần số đợt nguyên phân trong nhóm B. Các hợp tử trong mỗi nhóm có số đợt nguyên phân bằng nhau. Tổng số NST đơn có trong toàn bộ các tế bào con sinh ra từ 2 nhóm bằng 9792 NST đơn lúc chưa nhân đôi. Tìm số đợt nguyên phân của mỗi hợp tử trong nhóm tế bào A là A. 4 B. 5 C. 6 D. 3 Câu 27. Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể có những hoạt động là A. tự nhân đôi, tiếp hợp và tái tổ hợp, phân li tái tổ hợp. B. tự nhân đôi, phân ly và tái tổ hợp, tổng hợp ARN. C. tự nhân đôi, đóng tháo xoắn, tiếp hợp và trao đổi chéo. D. tự nhân đôi, đóng tháo xoắn và phân ly. Câu 28. Một tế bào sinh dưỡng của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, Số crômatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là A. 1536. B. 384. C. 768. D. 192. Câu 29. Điểm giống nhau gữa nguyên phân và giảm phân là gì? A. Gồm 2 lần phân bào. B. Xảy ra ở tế bào hợp tử. C. Xảy ra ở tế bào sinh dục chín. D. Nhiễm sắc thể nhân đôi một lần Câu 30. Điểm khác nhau giữa nguyên phân và giảm phân là: A. Giảm phân gồm 2 lần phân bào, nguyên phân gồm 1 lần phân bào. B. Nguyên phân gồm 2 lần phân bào, giảm phân gồm 1 lần phân bào. C. Giảm phân NST nhân đôi 1 lần, nguyên phân NST nhân đôi 2 lần. D. Nguyên phân NST nhân đôi 1 lần, giảm phân NST nhân đôi 2 lần. Câu 31. Trong lần phân bào II của giảm phân, các nhiễm sắc thể có trạng thái kép ở các kỳ nào sau đây ? A. Sau II, cuối II và giữa II. B. Đầu II, cuối II và sau II. C. Đầu II, giữa II. D. Tất cả các kỳ Câu 32. Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt đầu từ kỳ nào sau đây ? A. Kỳ đầu II. B. Kỳ sau II. C. Kỳ sau I. D. Kỳ cuối II. Câu 33. Ở đậu Hà Lan, 2n = 14, số cromatit có trong 1 tế bào ở kỳ giữa của nguyên phân là: A. 0 B. 7
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. 14 D. 28 Câu 34. Đặc điểm có ở giảm phân mà không có ở nguyên phân là: A. Xảy ra sự biến đổi của nhiễm sắc thể B. Có sự phân chia của tế bào chất C. Có 2 lần phân bào D. Nhiễm sắc thể tự nhân đôi Câu 35. Điểm giống nhau giữa nguyên phân và giảm phân là: A. Đều xảy ra ở tế bào sinh dưỡng B. Đều xảy ra ở tế bào sinh dục chín C. Đều có một lần nhân đôi nhiễm sắc thể D. Số lượng tế bào con tạo ra Câu 36. Phát biểu sau đây đúng khi nói về giảm phân là: A. Có hai lần nhân đôi nhiễm sắc thể B. Có một lần phân bào C. Chỉ xẩy ra ở các tế bào xôma D. Tế bào con có số nhiễm sắc thể đơn bội Câu 37. Trong giảm phân, nhiểm sắc thể tự nhân đôi vào: A. Kì giữa I B. Kì giữa II C. Kì trung gian trước lần phân bào I D. Kì trung gian trước lần phân bào II Câu 38. Trong giảm phân, các nhiễm sắc thể xếp trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở: A. Kì giữa I và kì sau I B. Kì giữa II và kì sau II C. Kì giữa I và kì giữa II D. Kì đầu I và kì đầu II Câu 39. Trong các phát biểu sau, có mấy phát biểu đúng về cơ sở tế bào học của sự di truyền các gen trong tế bào nhân thực? (1) Sự phân li đồng đều của 2 NST trong cặp tương đồng dẫn đến sự phân li đồng đều của 2 alen thuộc 1 locus gen. (2) Khi các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng sẽ phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử. (3) Sự trao đổi chéo cân giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp NST kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của GPI là nguyên nhân dẫn đến hoán vị gen. (4) Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 40. Hình dưới mô tả một giao đoạn phân bào của một tế bào nhân thực lưỡng bội. Biết rằng 4 nhiễm sắc thể đơn trong mỗi nhóm có hình dạng và kích thước khác nhau.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
Dưới đây là các kết luận rút ra từ hình trên: 1. Bộ NST của loài là 2n = 4. 2. Hình trên biểu diễn một giai đoạn của giảm phân II. 3. Hình trên biểu diễn một tế bào đang ở kì sau của nguyên phân. 4. Bộ nhiễm sắc thể của loài là 2n = 8. 5. Quá trình phân bào này xảy ra ở tế bào thực vật. Có bao nhiêu kết luận có thể đúng? A. 4. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 41. Một loài có 2n = 24. Có 5 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 30480 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là A. 6 lần. B. 4 lần C. 5 lần D. 7 lần. Câu 42. Cho 1 vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và ADN của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14.Sau nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu được 2 loại phân tử ADN trong đó loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử ADN có N15.Phân tử ADN của vi khuẩn nói trên đã phân đôi bao nhiêu lần? A. 5 lần. B. 4 lần. C. 15 lần. D. 16 lần. Câu 43. Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền của HIV được thể hiện bằng sơ đồ: A. ADN → ARN → Prôtêin → Tính trạng. B. ARN → ADN → ARN → Prôtêin. C. ARN → ADN → Prôtêin. D. ADN → ARN → Tính trạng → Prôtêin. Câu 44. Một tế bào của cơ thể đực có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân tạo tinh trùng. Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang gen ABD chiếm tỉ lệ A. 25%. B. 50% hoặc 0%. C. 12,5%. D. 25% hoặc 0%. Câu 45. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 14. Trong điều kiện không phát sinh đột biến NST, vào kì đầu của giảm phân I có sự kết hợp và trao đổi chéo tại một điểm ở hai cặp NST, các cặp NST khác không có hoán vị gen thì loài sinh vật này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 29 loại.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. 28 loại. C. 214 loại. D. 27 loại. Câu 46. Một gen có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch của một gen có số nuclêôtit loại A bằng nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A trên 1 mạch của gen la A. 448. B. 112. C. 336. D. 224. Câu 47. Một gen có chiều dài 5100Å. Gen phiên mã 5 lần, mARN, số liên kết hóa trị được hình thành giữa các ribonucleotit trong quá trình phiên mã là A. 46469 B. 5996 C. 47968 D. 7495 Câu 48. Ở một phân tử mARN, tính từ mã mở đầu đến mã kết thúc có tổng số 690 nuclêôtit. Phân tử mARN này tiến hành dịch mã có 10 ribôxôm trượt qua 1 lần, số lượng axit amin (aa) mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là A. 6890 aa. B. 2290 aa. C. 1310 aa. D. 6910 aa. Câu 49. Cho các nhận định sau về NST giới tính ở người: 1.NST X không mang gen liên quan đến giới tính. 2.Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen không tồn tại thành cặp alen. 3.Trên NST Y mang cả gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng khác. 4.NST Y cũng tiến hành trao đổi chéo tại vùng không tương đồng với NST X ở kì đầu giảm phân I. Số phát biểu đúng là: A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 50. Cho các nhận định sau về vùng đầu mút của NST: 1.Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi. 2.Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau. 3.Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. 4.Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I. Số nhận định đúng là: A. 3. B. 4. C. 1. D. 2.
D
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: A trong nguyên phân thoi vô sắc được hình thành ở kì đầu và biến mất ở kì cuối của quá trình phân bào. Câu 2: C Bộ NST của ruồi giấm 2n=8. Sau 6 lần nguyên phân → 2^6 = 64 tế bào con. Số NST đơn môi trường cung cấp = 8 × ( 64-1) = 504 NST.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
U Y
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Tuy nhiên ở giảm phân khác nguyên phân là ở giảm phân có sư tiếp hợp và trao đổi chéo. Câu 8: B Trong tế bào người có 2n chứa hàm lượng ADN bằng 6× 10^9 cặp Nu → tinh trùng ở người chứa n hàm lượng ADN → chứa: 3× 10^9 cặp nucleotide. Câu 9: A Khi tế bào bước vào kì đầu của nguyên phân,trải qua kì trung gian vật chất di truyền tăng lên gấp đôi. Câu 10: B Số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi gen con là: 240 : (2^4 -1) = 16 Câu 11: A Có 3 hợp tử A, B, C nguyên phân tổng cộng 10 lần tạp ra 36 tế bào con. Gọi a, b, c là số lần nguyên phân của hợp tử A, B, C.
Ó
A
a+ b + c = 10; 2^a +2^b + 2^c = 36; b = 2a.
-L
Í-
H
Giải ra ta có: a =2, b =4, c =4. Câu 12: D Bộ NST đặc trưng của loài được quan sát rõ nhất về hình dạng số lượng ở thời điểm kì giữa của nguyên phân.
TO
ÁN
Tại kì giữa NST co ngắn đóng xoắn cực đại, hình dạng đặc trưng. Tuy nhiên ở kì giữa giảm phân II NST lúc này ở dạng n kép. Câu 13: C Ở sinh vật nhân thực, sự nhân đôi ADN diễn ra ở pha S kì trung gian Câu 14: B Cơ chế đảm bảo thông tin di truyền dc truyền qua các thế hệ cơ thế ở những loài sinh sản vô tính( sinh sản vô tính thì k có quá trình giảm phân và thụ tinh) → CƠ chế là sự tự nhân đôi của ADN , nhiễm sắc thể kết hợp với sự phân li đồng đều của NST trong nguyên phân. Câu 15: B Câu 16: A Câu 17: C Gọi x, y, z là số lần nguyên phân của hợp tử 1, 2, 3.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
.Q
Tế bào có cặp gen Dd nguyên phân 1 lần → số nu môi trường: A=T = 900 +899 = 1799 ; G X = 600 +600 = 1200. Câu 7: D Trong quá trình nguyên phân và giảm phân NST đều bắt đầu co ngắn ở kì đầu, co ngắn cực đại ở kì giữa và tháo xoắn ở kì cuối.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Gen D bị đột biến mất 1 cặp A-T thành alen d → gen d có A = 899, G = 600
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
Câu 3: D Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatide của hai nhiễm sắc thể tương đồng ở kì đầu của giảm phân I dẫn đến hiện tượng hoán vị gen. Câu 4: C Ở các giao tử đực hoặc cái sau giảm phân đặc điểm bộ NST là mang bộ NST đơn bội, mỗi cặp NST tương đồng chỉ còn lại 1 chiếc. Câu 5: B Ta có, tế bào cánh hoa và tế bào lá đều là tế bào sinh dưỡng lưỡng bội nên nó có cùng bộ NST Câu 6: C gen D có 2A +3G = 3600. A = 30% → G = 20% → A/G=3/2 → A = 900, G =600.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Ta có: (2^x + 2^y + 2^z)× 50 = 10250
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Theo bài ra ta có: 2^x / 2^y =1/4 2^z =1,6 ( 2^x +2^y) Giải 3 phương trình ra ta có x = 4
H
Ơ
N
Số lần nguyên phân của hợp tử 2 là x +2 =6 Câu 18: C Gọi a là số tế bào của mỗi nhóm.
.Q
ẠO
Thử với 2x =4 → x =2. và 2x = 6 → x =3/ ta thấy x =3 phù hợp a nguyên.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
Số lần nguyên phân của mỗi hợp tử trong nhóm tế bào A : 6 Câu 19: B nếu tất cả TB GP giống nhau -> 2 loại giao tử theo lí thuyết thì số giao tử tối đa tạo thành xẽ là 2*2*2*2=16 nhưng ở đây chỉ có 3 tế bào. mỗi tế bào STinh GP cho Max=2 loại giao tử-> 3 TB cho tối đa 6 loại giao tử Câu 20: D = * 2n* = *( + ) + + + 1056 = 32 Câu 21: C x:ong thợ; y=ong đực thì: y=0,02x 32x+16y=155136=> ong thợ = 4800, ong đực = 96trứng được thụ tinh nhưng không nở= 4800/0,96*0,04=200 trứng không được thụ tinh không nở= 96/0,384*0,616=154 tinh trùng thụ tinh=4800+200=5000->tinh trùng không được thụ tinh=5000/0,04*0,96=120000 => tổng số NST bị tiêu biến= 32*200+16*(154+120000)= 1928864 NST Câu 22: D. có 192/2=96 NST kì giữa lần phân bào thứ 3 tức là đang có 4 tế bào. -> 96/4=24 Câu 23: A gen D: 2A=3G 2A+3G=5397-> A=900, G=600 gen d: 3,4*(A+G)=5096,6 A-G= 299-> A=899, G=600 => Acung cấp=5397, Gcung cấp= 3600 Câu 24: D 4* = =1,6*( + ) 24*( -1+ -1+ -1)=9912 -> =128 -> k2=7 Câu 25: B số cách xắp xếp = số loại giao tử /2 25/2=16 Câu 26: C
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Số lần nguyên phân của A gấp đôi B → số lần nguyên phân A là số chẵn.loại B, D.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
8× a× (2^x + 2^2x) = 2304
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
Gọi x là số lần nhân đôi của nhóm B → số lần nhân đôi của nhóm A là 2x.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
2a* +a* = 9772/8 thay k=6 thấy thỏa mãn
Ơ
N
Câu 27: D TRong nguyên phân NST, nhân đôi ở pha S kì trung gian, bắt đầu co ngắn → xoắn cực đại tại kì giữa → phân ly ở kì sau → và tháo xoắn Câu 28: C Kì giữa lần nguyên phân cuối cùng → số tế bào con là: 2^4 = 16
A
10 00
B
Giảm phân có 2 giai đoạn, kết thúc giảm phân I NST vẫn ở trạng thái kép ( n-kép) → kì sau II NST từ trạng thái kép → trạng thái đơn( khi di chuyển về hai cực của tế bào) Câu 33: D Ở đậu Hà Lan, 2n=14. Số chromatide trong 1 tế bào ở kì giữa nguyên phân. NST trải qua kì trung gian → nhân đôi → số chromatide sẽ là 4n = 28 Câu 34: C Ở giảm phân có 2 lần phân bào, nhưng chỉ có 1 lần nhân đôi NST ở kì trung gian.
-L
Í-
H
Ó
Ở nguyên phân có 1 lần nhân đôi và có 1 lần phân bào Câu 35: C Nguyên phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở tế bào sinh dục chín.
TO
ÁN
Kết quả của nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống hệt mẹ. còn giảm phân tạo ra 4 tế bào có bộ NST giảm đi một nửa. Điểm giống nhau ở 2 hình thức phân bào này là đều chỉ có 1 lần nhân đôi. Câu 36: D Xét các phát biểu của đề bài:
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
H Ư
N
Khi bước vào kì sau II thì NST tách thành trạng thái đơn phân li về hai cực của tế bào. Câu 32: B Nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn bắt đầu từ kì sau II.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
G
Đ
ẠO
Giảm phân lại gồm 2 lần phân bào, tạo ra 4 tế bào con Câu 31: C Trong lần phân bài II của giảm phân, NST có trạng thái kép ở kì đầu II và kì giữa II.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Kì giữa → số chromatide là 4n → 1 tế bào là 48 → Số chromatide ở kì giữa lần nguyên phân cuối cùng là: 48× 16 = 768 Câu 29: D Điểm khác biệt nhau giữa giảm phân và nguyên phân: Nhiễm sắc thể chỉ nhân đôi 1 lần. Câu 30: A Điểm khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân là số lượng tế bào con tạo ra và quá trình. Nguyên phân chỉ gồm 1 lần phân bào,tạo ra 2 tế bào con.
IỄ N
A sai vì giảm phân có 1 lần nhân đôi NST.
D
B sai vì giảm phân có 2 lần phân bào: phân bào 1 và phân bào 2. C sai vì giảm phân xảy ra ở cả các tế bào sinh dục.
D đúng vì giảm phân có 1 lần nhân đôi NST và 2 lần phân bào nên các tế bào con có bộ NST đơn bội. Câu 37: C Trong giảm phân NST tự nhân đôi vào kì trung gian trước lần phân bào I. Trước lần phân bào II cũng có kì trung gian nhưng thời gian rất ngắn và NST không nhân đôi.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
.Q
10 00
B
TR ẦN
Tế bào có kiểu gen AaBbDd thì không thể có hoán vị (vì các gen PLĐL) nên chỉ cho 2 loại tinh trùng. Tế bào này có 3 cặp gen dị hợp nên có thể cho 2 loại tinh trùng trong 8 loại. Như vậy, với 1 tế bào thì cũng có thể sinh ra giao tử ABD hoặc không. Nếu sinh ra thì giao tử này chiếm tỉ lệ 0,5., nếu không sinh ra thì giao tử này chiếm tỉ lệ 0% Câu 45: A Loài sinh vật có 2n = 14 → có 7 cặp NST.
A
- Cặp NST có trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử → có 2 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì sẽ tạo ra 4^2 loại giao tử.
Í-
H
Ó
- Cặp NST không có trao đổi chéo thì chỉ tạo ra 2 loại giao tử → có 5 cặp NST không xảy ra trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2^5 loại giao tử.
ÁN
-L
- Tối đa có số loại giao tử là 2^5. 2^4 = 2^9 loại giao tử Câu 46: B Tổng số liên kết hidro của gen là 2Agen + 3Ggen = 2128 mà Agen = A1 + T1, G gen = G1 + X1 nên 2Agen + 3Ggen = 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 2128 Theo bài ra ta có: A1 = T1, G1 = 2A1, X1 = 3T1 → X1 = 3A1
D
IỄ N
Đ
ÀN
→ 2.(A1 + T1) + 3.(G1 + X1) = 2.(A1 + A1) + 3.(2A1 + 3A1)= 2128 → A1 = 112 Câu 47: D Khi phiên mã các nucleotit tự do của môi trường nội bào liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị để tạo nên phân tử ARN. Liên kết hóa trị được hình thành giữa ribonucleotit này với ribonucleotit kế tiếp. Do vậy tổng số liên kết hóa trị bằng tổng số ribonucleotit - 1
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
→ Vậy phân tử ADN đã nhân đôi 5 lần Câu 43: B Virus HIV có vật chất di truyền là ARN sợi đơn và có khả năng phiên mã ngược (ARN của virus được phiên mã ngược thành ADN). Sau đó ADN lại tiến hành phiên mã để tổng hợp ARN, sau đó ARN dịch mã thành protein của virus Câu 44: B 1 tế bào giảm phân không có hoán vị gen chỉ sinh ra 2 loại tinh trùng, mỗi loại có tỉ lệ 0,5.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Vì luôn có 2 phân tử ADN mang N15 nên số phân tử chỉ mang N!4 là 15 x 2 = 30 phân tử → Tổng số phân tử AND được sinh ra là 20 + 2 = 32 = 2^5
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
H
Ơ
Câu 38: C Trong quá trình giảm phân, tại kì giữa I NST xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tới kì giữa II NST chỉ xép 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Câu 39: B Câu 40: C Câu 41: D Gọi k là số lần nguyên phân của các tế bào trên. Ta có: 2n.2.5.(2^k - 1) = 30480 → 2^k - 1 = 127 → k = 7 Câu 42: A - Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn nên trong số các ADN được tạo ra luôn có 2 phân tử ADN còn mang 1 mạch ADN ban đầu ( mang 1 mạch cũ và 1 mạch mới). Ở bài toán này N14 và N15 là để chỉ nguyên liệu cấu trúc nên ADN.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
- Gen này có tổng số nucleotit = 5100.2/3,4 = 3000 nu - Tổng số ribonucleotit của phân tử ARN = 3000 : 2 = 1500 Tổng số liên kết hóa trị được hình thành giữa các ribonucleotit là 1500 - 1 = 1499
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Khi gen phiên mã 1 lần thì số liên kết cộng hóa trị được hình thành là 1499. Gen phiên mã 5 lần thì số liên kết cộng hóa trị được hình thành là 5.1499 = 7495 liên kết Câu 48: B - Phân tử mARN này có tổng số bộ ba là: 690:3 = 230 bộ ba Khi dịch mã, mỗi bộ ba trên mARN quy định tổng hợp 1aa (trừ bộ ba kết thúc) nên để tổng hợp 1 chuỗi polipeptit cần số aa là: 230 - 1 = 229
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L ÁN TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
- Cứ mỗi riboxom trượt qua 1 lần trên mARN thì sẽ tổng hợp được 1 chuỗi polipeptit cho nên số aa mà môi trường phải cung cấp cho quá trình dịch mã nói trên là: 10.229 = 2290 aa Câu 49: A Xét các nhận định của đề bài về NST giới tính ở người: Nhận định 1: NST X không mang gen liên quan đến giới tính. Nhận định 1 sai vì NST X có mang gen quy định giới tính và cũng có gen quy định các tính trạng thường. Nhận định 2: Trên vùng tương đồng của NST X và Y, gen không tồn tại thành cặp alen. Phát biểu này sai vì trên vùng tương đồng của X và Y gen tồn tại thành từng cặp alen, còn trên vùng không tương đồng của X và Y thì gen mới không tồn tại thành từng cặp alen. Nhận định 3: Trên NST Y mang cả gen quy định giới tính và gen quy định tính trạng khác. Nhận định này đúng vì ngaofi gen quy định giới tính thì trên NST giới tính Y còn mang các gen quy định tính trạng khác như tật dính ngón tay 2 và 3, tật có túm lông trên tai... Nhận định 4: NST Y cũng tiến hành trao đổi chéo tại vùng không tương đồng với NST X ở kì đầu giảm phân I. Nhận định này sai vì NST X và NST Y vẫn có thể xảy ra trao đổi chéo tại vùng tương đồng của X và Y, còn tại vùng không tương đồng với NST X chúng không xảy ra trao đổi chéo. Vậy chỉ có nhận định 3 đúng Câu 50: C Xét các nhận định trên về vùng đầu mút của NST: Nhận định 1: Vùng đầu mút của NST là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi. Nhận định này sai vì trình tự nucleotit bắt đầu quá trình nhân đôi là một trình tự đăc biệt, mà tại đó ADN bắt đầu nhân đôi, vùng đầu mút của NST có chức năng làm ổn định NST, làm bộ NST không bị dính vào nhau, hay nói cách khác vùng đầu mút có chức năng bảo vệ NST. Nhận định 2: Vùng đầu mút của NST có tác dụng bảo vệ các NST cũng như làm cho các NST không thể dính vào nhau. Nhận định này đúng. Nhận định 3: Vùng đầu mút của NST là nơi liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Nhận định này sai vì tâm động mới là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong phân bào. Nhận định 4: Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I. Nhận định này sai vì trao đổi chéo có thể xảy ra ở nhiều vị trí trên NST. Vậy chỉ có nhận định 2 đúng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 1. Một tế bào sinh dục sơ khai được nguyên phân 4 lần. Tất cả các tế bào con tạo ra đều trở thành các tế bào sinh tinh. Tổng số tinh trùng đã được tạo ra là: A. 128. B. 72. C. 64. D. 48. Câu 2. Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 16. Vậy số nhiễm sắc thể đơn ở kì đầu của giảm phân một và kì đầu của giảm phân hai của một tế bào của loài này lần lượt là: A. 32 và 16 B. 16 và 8 C. 0 và 16 D. 0 và 0 Câu 3. Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là A. 2 B. 8 C. 6 D. 4 Câu 4. Các nhóm TB sinh dục chín ở người bước vào giảm phân. Để tạo được 1600 tinh trùng thì cần bao nhiêu TB sinh tinh giảm phân? A. 200 TB sinh tinh. B. 400 TB sinh tinh. C. 800 Tb sinh tinh. D. 1600 TB sinh tinh Câu 5. Có 3 tế bào sinh dục sơ khai ở vùng sinh sản của ruồi giấm đều nguyên phân liên tiếp 9 đợt. 1,5625% số tế bào giảm phân tạo giao tử. Số giao tử sinh ra là: A. 96 B. 24 hoặc 48 C. 24 hoặc 96 D. 48 Câu 6. Có một số tế bào sinh dục sơ khai cái nguyên phân 6 lần. Tất cả tế bào con đều trở thành tế bào sinh trứng. Các trứng tạo ra đều tham gia thụ tinh. Biết hiệu suất thụ tinh của trứng bằng 18,75%. Số hợp tử được tạo thành là: A. 12 B. 10 C. 8 D. 4 Câu 7. Các loại giao tử có thể tạo ra từ thể AAaa khi giảm phân bình thường là: A. AA , Aa , aa B. AAa , Aa , aa C. AA , Aa , aaa D. AA , aa Câu 8. Ở một loài, một tế bào sinh dục 2n thực hiện một số đợt nguyên phân liên tiếp để hình thành nên 4826 nhiễm sắc thể đơn mới. Các tế bào con sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm nhiễm bình thường cho 256 tinh trùng chứa NST giới tính Y. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: A. 2n = 44 B. 2n = 38 C. 2n = 32 D. 2n = 46 Câu 9. Một loài có 2n = 46. Có 10 tế bào nguyên phân liên tiếp một số lần như nhau tạo ra các tế bào con, trong nhân của các tế bào con này thấy có 13800 mạch pôlinuclêôtit mới. Số lần nguyên phân của các tế bào này là : A. 6 lần
N
7 - Chinh phục Cơ chế di truyền ở cấp độ tế bào - Phần 2
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. 4 lần C. 5 lần D. 8 lần Câu 10. Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 10. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của giảm phân 1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra? A. 16 B. 64 C. 32 D. 10 Câu 11. Một tế bào sinh dưỡng của một loài có 2n = 24 tiến hành 5 lần nguyên phân liên tiếp, Số crômatit trong các tế bào con ở kì giữa của lần nguyên phân cuối cùng là : A. 1536 B. 384 C. 768 D. 192 Câu 12. Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Cho biết không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử mang 2 alen trội được tạo ra từ cơ thể này là: A. 1/8 B. 2/8 C. 3/8 D. 4/8 Câu 13. Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết , kiểu gen nào sau đây có thể tạo ra loại giao tử aa với tỉ lệ 50%? A. AAaa. B. Aaaa. C. AAAa. D. aaaa Câu 14. Một tế bào sinh dục sơ khai của 1 loài thực hiện nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu hình thành 504 nhiễm sắc thể (NST) đơn mới. Các tế bào con sinh ra từ đợt nguyên phân cuối cùng đều giảm phân bình thường tạo 128 tinh trùng chứa NST Y. Bộ NST 2n của loài là A. 2n = 8. B. 2n = 24. C. 2n = 14. D. 2n = 16. Câu 15. 10 tế bào sinh dục của một cơ thể nguyên phân liên tiếp một số đợt đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 3220 NST đơn mới tương đương. Các tế bào con đều trải qua vùng sinh trưởng bước vào vùng chín, giảm phân tạo nên các giao tử, môi trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu tạo nên 3680 NST đơn. Bộ NST lưỡng bội của loài là A. 2n = 8. B. 2n = 24. C. 2n = 23. D. 2n = 46. Câu 16. Có 5 tế bào sinh dục sơ khai của một loài, sau một số lần nguyên phân để tạo tế bào sinh giao tử.Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 1240 NST đơn. Tất cả các tế bào này đều tham gia giảm phân tạo giao tử và môi trường cung cấp thêm cho quá trình này 1280 NST đơn. Bộ NST 2n của loài trên là A. 2n = 2. B. 2n = 4. C. 2n = 8. D. 2n = 16. Câu 17. Ở 1 loài ong mật, 2n=32. Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tuỳ điều kiện về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh, nhưng chỉ có 80% số trứng được thụ tinh là
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
nở thành ong thợ, 60% số trứng không được thụ tinh là nở thành ong đực, các trường hợp còn lại đều không nở và bị tiêu biến. Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 155136 NST, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con. Tổng số trứng được ong chúa đẻ ra trong lần nói trên là A. 160. B. 6000. C. 6160. D. 1540. Câu 18. Một tế bào nhân đôi liên tiếp 4 lần, tổng số NST trong các tế bào tạo thành là 384. Cho rằng tế bào chỉ mang NST cùng một loài. Nếu tế bào nói trên là lục bội thì số loại giao tử bình thường khác nhau về nguồn gốc NST có thể được tạo ra : A. 64 B. 128 C. 256 D. 612 Câu 19. Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của GF1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra? A. 16 B. 32 C. 8 D. 4 Câu 20. Ở một loài 2n=14, 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần, sau đó số tế bào tạo ra giảm phân tạo giao tử cái. Số nhiễm sắc thể có trong tất cả các giao tử tạo ra là A. 896. B. 448. C. 224. D. 112. Câu 21. Tại vùng sinh sản của 1 cá thể có 8 TB sinh dục đực sơ khai thực hiên NP liên tiếp 5 lần, qua vùng sinh trưởng chỉ có 62,5% số TB đc tạo ra chuyển sang vùng chín. Biết: khả năng thụ tinh của tinh trùng mang NST X gấp đôi khả năng thụ tinh của tinh trùng mang NST Y, mỗi tinh trùng thụ tinh với 1 trứng. Quá trình thụ tinh tạo thành 168 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng chứa NST X và tinh trùng chứa NST Y lần lượt là? A. 11,67% và 23,33%. B. 35% và 17,5%. C. 25% và 12,5%. D. 100% và 50%. Câu 22. Có 5 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDDEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể A. 2 và 6. B. 2 và 8. C. 2 và 10. D. 2 và 16. Câu 23. Một nhóm tế bào sinh dục đực đều kiểu gen AaBbDdEeGg tiến hành quá trình giảm phân bình thường hình thành giao tử. Nếu quá trình giảm phân diễn ra bình thường, theo lí thuyết số tế bào sinh dục tối thiểu thực hiện giảm phân để thu được tối đa số loại giao tử là : A. 5 B. 8 C. 16 D. 32 Câu 24. Hai tế bào sinh tinh trùng cùng có kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân. Nếu không có đột biến, số loại tinh trùng tối đa thu được là: A. 16 B. 1 C. 4 D. 8
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 25. Biết hàm lượng ADN trong nhân của một tế bào sinh tinh của một loài lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN trong nhân của một tế bào thuộc loài này đang ở kì sau của giảm phân II là A. 2x. B. 4x. C. 1/2x. D. 1x. Câu 26. Bộ NST lưỡng bội của một loài có 2n = 8 NST. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, ở kỳ đầu của giảm phân 1 có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm. Số loại giao tử tối đa có thể được tạo ra khi 1 tế bào phát sinh giao tử là bao nhiêu? A. 16. B. 8. C. 4. D. 32. Câu 27. Sau một quá trình thụ tinh đã hình thành 4 hợp tử. Biết rằng hiệu suất thụ tinh của tinh trùng bằng 3,125% và của trứng là 25%. Tất cả các trứng và tinh trùng đều phát sinh từ 1 tế bào sơ khai cái và 1 tế bào sơ khai đực. Số lượng tế bào sinh trứng đã tạo ra các trứng tham gia vào quá trình thụ tinh nói trên là: A. 48 tế bào B. 64 tế bào C. 32 tế bào D. 16 tế bào. Câu 28. Có 4 tế bào sinh dục đực của thực vật tham gia giảm phân hình thành giao tử bình thường, không có đột biến xảy ra, tổng số giao tử đực được hình thành là: A. 8 B. 16 C. 12 D. 32 Câu 29. 3 tế bào sinh giao tử đực của một cơ thể ruồi giấm giảm phân thực tế cho nhiều nhất bao nhiêu loại tinh trùng, biết rằng cấu trúc các cặp NST của các tế bào sinh giao tử đực khác nhau A. 2 B. 6 C. 8 D. 12 Câu 30. Ở gà 2n = 78. Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh (nhóm I) phân bào ở thời điểm các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo và một nhóm tế bào sinh trứng (nhóm II) phân bào ở thời điểm các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào, người ta nhận thấy tổng số NST đếm được từ 2 nhóm là 4680. Trong đó, số NST đơn trong tế bào sinh trứng gấp 2 lần số NST kép ở nhóm tế bào sinh tinh. Số giao tử tạo ra ở mỗi nhóm khi kết thúc phân bào là. A. Nhóm I : 40 ; nhóm II : 20 B. Nhóm I : 20 ; nhóm II : 80 C. Nhóm I : 80 ; nhóm II : 80 D. Nhóm I : 80 ; nhóm II : 20 Câu 31. Các gen A, B và D cùng nằm trên một nhóm liên kết theo thứ tự ADB.Quan sát quá trình giảm phân người ta thấy rằng có 10% số tế bào xảy ra trao đổi chéo một điểm giữa A và D. Không có tế bào nào xảy ra trao đổi chéo giữa B và D. Theo lí thuyết, cơ thể ADB/adb sẽ cho giao tử Adb với tỉ lệ A. 10%. B. 5%. C. 2,5%. D. 1,25%. Câu 32. Cho 1 vi khuẩn (vi khuẩn này không chứa plasmid và ADN của nó được cấu tạo từ N14) vào môi trường nuôi chỉ có N14. Sau 3 thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng để thu lấy phân tử ADN. Trong các phân tử ADN này, loại ADN chỉ có N15 (không có N14) chiếm tỉ lệ A. 1/15. B. 0/32.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
C. 1/32. D. 1/31. AB người ta thấy ở 100 ab tế bào có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc dẫn tới hoán vị gen. Loại giao tử có kiểu gen AB chiếm tỉ lệ A. 47,5%. B. 40%. C. 5%. D. 45%. Câu 34. Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con. A. Nhiễm sắc thể. B. Tính trạng. C. Alen. D. Nhân tế bào. Câu 35. Có 3 tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo giao tử. Nếu 3 tế bào này giảm phân tạo 4 loại giao tử thì tỉ lệ các loại giao tử là A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 2 : 1 : 1 : 1. D. 2 : 2 : 1 : 1. Câu 36. Ở loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ sự kết hợp giữa các cơ chế A. phân bào nguyên phân và giảm phân. B. phân li và tổ hợp của các cặp NST. C. giảm phân và thụ tinh. D. nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Bd Câu 37. Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa không xảy ra đột biến nhưng bD xảy ra trao đổi chéo (hoán vị gen) giữa alen B và alen b. Theo lí thuyết, các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là: 2. ABd, abD, aBd, AbD. 3. ABD, aBd, AbD, abd. 1. ABd, aBD, abD, Abd. 4. aBd, aBD, AbD, Abd. 5. ABd, abD, ABD, Abd. 6. ABD, abd, aBD, Abd. Số nội dung đúng là: A. 4. B. 2. C. 6. D. 8. Câu 38. Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen AaBb XDXd giảm phân bình thường nhưng xảy ra trao đổi chéo (hoán vị gen) ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là A. 16. B. 8. C. 4. D. 6. Câu 39. Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 33. Quan sát qua trình giảm phân tạo tinh trùng của 1000 tế bào có kiểu gen
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
10 00
B
Các tế bào đều trở thành tế bào sinh tinh. Mỗi tế bào sinh tinh → 4 tinh trùng. 16 tế bào sinh tinh → 16 × 4 = 64 tinh trùng. Câu 2: D Ở kì đầu giảm phân I NST tồn tại ở trạng thái 2n kép → số NST đơn = 0.
H
Ó
A
Ở kì đầu giảm phân II NST tồn tại ở trạng thái n kép → số NST đơn = 0. Câu 3: C +, KG AaBbddEe cho tối đa 23=8 loại tt.
Í-
+, Một tb sinh tinh giảm phân bình thường sẽ cho ra 4 tinh trùng chia 2 loại.
-L
→ Ba tb sinh tinh sẽ cho tối đa: 3 x 2 = 6 (tinh trùng).
ÁN
Do 6 < 8 Câu 4: B Các nhóm tế bào sinh dục chín ở người bước vào giảm phân → 1600 tinh trùng.
Đ
ÀN
Mỗi tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
Câu 1: C Tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân 4 lần → 2^4 = 16 tế bào.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ G H Ư
N
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Biết rằng không xảy ra đột biến; các chữ cái A, a, B, b, c, D, M, n kí hiệu cho các nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng? A. Tế bào 1 đang ở kì sau của giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân. B. Hai tế bào đều đang ở kì sau của nguyên phân. C. Bộ nhiễm sắc thể của tế bào 1 là 2n = 4, bộ nhiễm sắc thể của tế bào 2 là 2n = 8. D. Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào lưỡng bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào đơn bội. Câu 40. Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hidro, alen B bị đột biến thành alen b. Từ một tế bào chưa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtit loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng? (1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. (2) Tổng số liên kết hidro của gen b là 1669 liên kết. (3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368. (4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit. A. Không có đáp án nào đúng. B. 2. C. 3. D. 4.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
Số tế bào sinh tinh cần là: 1600 : 4 = 400 tế bào. Câu 5: C 3 tế bào sau nguyên phân tạo ra: 3 × 2^9 = 1536 tế bào con Số tế bào tham gia giảm phân: 1536 × 1,5625% = 24 tế bào. Nếu tế bào sinh dục cái → 24 trứng Nếu tế bào sinh dục đực → 24 × 4 = 96 tinh trùng Câu 6: A
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Tế bào sinh dục cái nguyên phân 6 lần → 2^6 =64 tế bào con. → qua giảm phân cho 64 trứng, thể định hướng sẽ bị tiêu biến.
A
Ó
A. tạo được 1/6 AA; 4/6 Aa; 1/6 aa
10 00
B
Giao tử mang 2 alen trội có thể là: AB, AD, BD → Tỷ lệ giao tử mang 2 alen trôi: 3/8 Câu 13: B Áp dụng công thức tính ta có:
Í-
H
B. 3/6 Aa ; 3/6 aa
-L
C. Không tạo được giao tử aa
ÁN
D. tạo được 100 % giao tử aa Câu 14: A Tế bào con sinh ra giảm phân tạo 128 tinh trùng chứa Y → số tế bào giảm phân là: 128:2 = 64 = 2^k
IỄ N
Đ
ÀN
Tế bào con sinh ra sau số lần nguyên phân cần MT cung cấp 504 NST đơn mới → Bộ NST 2n = 504 : (2^k 1) = 8 Câu 15: D 10 tế bào nguyên phân tạo ra 3220 NST đơn mới 10 × (2^k-1) × 2n = 3220
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
→ Số crômatit có trong tất cả các tb con là: 16 x 4n = 768. Câu 12: C AaBbDd → giảm phân có thể tạo ra 2^3 = 8 loại giao tử.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
G
Đ
ẠO
TP
Ở kì giữa thì số Crômatit có trong mỗi tb là 4n.
H Ư
N
2n=10 → n=5. Số loại giao tử: 4× 2^4 = 64 loại giao tử. Câu 11: C Khi bước vào lần nguyên phân thứ 5 thì lúc này có 24= 16 tb con.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
12 trứng được thụ tinh → 12 hợp tử. Câu 7: A Thể AAaa khi giảm phân bình thường → 1/6 AA: 4/6 Aa: 1/6aa Câu 8: B Câu 9: B Gọi số lần nguyên phân của các tế bào con là n Số mạch nu mới là: 13800=46*10*2*(2^n-1) Suy ra n= 4 Câu 10: B Bộ NST của loài 2n=10. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, kỳ đầu giảm phân I có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại hai điểm → tối đa có số loại giao tử là:
N
Các trứng đều tham gia thụ tinh, hiệu suất thụ tinh của trứng = 18,75% → số trứng được thụ tinh là: 64× 18,75% = 12
D
Các tế bào giảm phân tạo giao tử. 10× 2^k× 2n = 3680 → 2n=46 Câu 16: C Gọi k là số lần nguyên phân Ta có 5 × (2^k-1) × 2n = 1240
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
5× 2^k × 2n = 1280 → 2n =8 Câu 17: C Loài ong mật có 2n=32. Gọi x là số trứng nở ra ong thợ (2n) Gọi y là số trứng nở ra ong đực (n)
N
32x + 16y = 155136 và y =0,02x → x = 4800, y =96.
H
Ơ
Số trứng được thụ tinh : (4800 × 100): 80 = 6000.
TO
ÁN
Số tế bào sinh dục tối thiểu → số loại giao tử tối đa là: 32:2 =16 tế bào. Mỗi tế bào tạo 2 loại giao tử. Giả sử các loại giao tử khác hoàn toàn nhau → tối thiểu cần 16 tế bào. Câu 24: C Hai tế bào sinh tinh trùng kiểu gen AaBbDdEe tiến hành giảm phân. Không có đột biến, số loại tinh trùng tối đa thu được sẽ là: 2× 2 =4.
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Cơ thể trên có thể tạo tối đa 2^5 = 32 loại giao tử.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N U Y .Q TP
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Tổng số trứng: số trứng thụ tinh + số trứng k thụ tinh = 6000+160 = 6160. Câu 18: C 6n* 24= 384 => n= 4 AAAaaa cho: 4 loại giao tử: AAA, AAa, Aaa, aaa. số giao tử có thể tạo ra= 44= 256 Câu 19: B n=4 cặp thứ 1 tối đa cho 4 loại GT 3 cặp còn lại mỗi cặp tối đa cho 2 -> tối đa 4*23= 32 Câu 20: C 2^5=32 "giao tử cái". 1 tế bào chỉ sinh ra được 1 giao tử cái. -> số NST = 7*32=224 Câu 21: B 8*25=256 tế bào. 256*0,625=160 TB chuyển xang vùng chín -> tạo ra 320 tinh trùng mang X và 320 tinh trùng mang Y X=2Y X+Y=168 -> X=112, Y=56 Câu 22: B số loại giao tử ít nhất là 2 số loại giao tử nhiều nhất: 2*2*1*2=8 Câu 23: C Một nhóm tế bào sinh dục đực AaBbDdEeGg tiến hành giảm phân bình thường.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Số trứng không thụ tinh là: 96 × 100 : 60 = 160 trứng
D
IỄ N
Mỗi tế bào tạo 2 loại tinh trùng, 2 tế bào tối đa tạo 4 loại tinh trùng. Câu 25: D Hàm lượng ADN trong nhân một tế bào sinh tinh là x, Phân chia bình thường hàm lượng ADN nhân của một tế bào đang ở kì sau giảm phân II là x. Bước vào giảm phân lượng ADN nhân đôi → 2x. Sau giảm phân I mỗi tế bào có lượng VCDT là x → ở kì sau giảm phân NST chia về 2 cực tế bào là 1/2x, tuy nhiên chưa phân chia tế bào chất nên tổng VCDT vẫn là x. Câu 26: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Bộ NST lưỡng bội của loài 2n =8. Trong giảm phân ở kì đầu 1 có 1 cặp NST xảy ra trao đổi chéo ở một điểm. Số loại giao tử tạo ra: 2n=8 → n =4. 1 cặp rối loạn → 4^1= 4 loại giao tử, 3 cặp giảm phân bình thường → 2^3 =8 giao tử.
N
Số loại giao tử tối đa khi cơ thể giảm phân là: 4 × 8 = 32 loại giao tử.
TR ẦN
4 tế bào → giảm phân tạo 4× 4 =16 tinh trùng. Câu 29: B 1 tế bào sinh giao tử đực cho nhiều nhất là 2 loại tinh trùng.
Í-
H
78a + 78× 2a = 4680 → a =20.
Ó
A
10 00
B
Nếu cấu trúc các cặp nhiễm sắc thể của tế bào sinh giao tử đực khác nhau → 3 tế bào nhiều nhất cho 6 loại tinh trùng. Câu 30: D Gọi số tế bào sinh tinh đang ở giảm phân I là a. Số NST đơn trong tế bào trứng gấp hai lần số NST trong nhóm tế bào sinh tinh → số tế bào trứng đang ở giảm phân II là 2a ( → số tế bào sinh trứng ban đầu là a)
-L
Ban đầu có 20 tế bào sinh tinh, và có 20 tế bào sinh trứng.
TO
ÁN
Số giao tử tạo thành mỗi nhóm khi kết thúc phân bào: 1 tế bào sinh tinh → 4 giao tử → 20 tế bào → 80 giao tử. tế bào sinh trứng 20 tế bào → 20 giao tử và 60 thể định hướng tiêu biến Câu 31: C MẶc dù có 3 gen cùng nằm trên 1 cặp NST nhưng do giữa 2 gen D và B không có trao đổi chéo, nghĩa là 2 gen này liên kết hoàn toàn với nhau. Chỉ có hoán vị giữa A và D.
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
1 tế bào sinh dục đực → giảm phân → 4 tinh trùng
H Ư
N
G
Đ
ẠO
Số lượng tế bào trứng tạo ra các trứng tham gia thụ tinh là 16 Câu 28: B Có 4 tế bào sinh dục đực tham gia giảm phân bình thường hình thành giao tử, không có đột biến → tổng số giao tử đực được hình thành là:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
Số lượng tế bào tinh trùng: 4: 3,125 × 100 = 128. Mỗi tế bào tinh trùng tạo ra 4 tinh trùng → số lượng tế bào tinh trùng là 128 :4 = 32, tế bào sinh dục đực sơ khai đã nguyên phân 5 lần.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Số lượng tế bào trứng là: 4: 0,25 =16 tế bào → tế bào sơ khai cái đã nguyên phân 4 lần.
U Y
N
H
Ơ
Một tế bào phát sinh giao tử, số loại giao tử tối đa khi trao đổi chéo ở 1 điểm là: 4 Câu 27: D Tạo 4 hợp tử → có 4 trứng đã được thụ tinh với 4 tinh trùng.
D
IỄ N
- Có 10% số tế bào hoán vị thì f hoán vị = 5%, giao tử hoán vị có tr lệ = 2,5%. Ở cơ thể ADB/adb, giao tử Abd là giao tử hoán vị → tỉ lệ = 2,5% Câu 32: B Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo tồn nên ADN ban đầu có 2 mạch thì mỗi mạch sẽ đi vào ADN con. Trong số các phân tử ADN con luôn có 2 phân tử ADN còn chứa 1 mạch ban đầu. - Phân tử ADN ban đầu có N15 nên trong số các ADN con thì luôn có 2 phân tử ADN còn mang 1 mạch ADN cũ (có N15) và 1 mạch mới có (N14). Vì vậy không còn phân tử nào chỉ có N15 Câu 33: A
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 34: C - Trong quá trình giảm phân, các NST xảy ra sự tiếp hơp và trao đổi chéo cho nên cấu trúc của cromatit bị thay đổi → NST ở đời con bị thay đổi so với đời bố mẹ. Nhân của hợp tử được tạo ra do sự kết hợp giữa nhân của giao tử đực với nhân của giao tử cái nên nhân của tế bào ở đời con có những sai khác nhất định so với nhân của tế bào cơ thể bố mẹ.
Ơ
N
- Bố mẹ không truyền đạt cho con các tính trạng có sẵn cho nên tính trạng của cơ thể bố mẹ không được truyền nguyên vẹn cho đời con.
TO
ÁN
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
- Do vậy 3 tế bào này sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1 Câu 36: D Bộ NST của các loài được duy trì ổn định cho nên bộ NST có tính đặc trưng cho loài. Ở các loài sinh sản vô tính, bộ NST được duy trì ổn định nhờ quá trình phân bào nguyên phân. Còn ở các loài sinh sản hữu tính thì bộ NST được duy trì ổn định nhờ 3 cơ chế là nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. Nếu 1 trong 3 quá trình này bị rối loạn thì sẽ tạo ra cá thể có bộ NST khác với bộ NST của loài → Mất tính đặc trưng Câu 37: B Tế bào Aa khi giảm phân tạo giao tử sẽ tạo giao tử A, a Tế bào Bd/bD giảm phân tạo giao tử sẽ tạo 2 tế bào xảy ra hoán vị gen giữa alen B và alen b sẽ tạo ra 2 tế bào có các loại giao tử (Bd, bd) hoặc (BD, bD) Xét chung tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD giảm phân có thể tạo ra các loại giao tử là: TH1: Giao tử A kết hợp cùng (Bd, bd), a kết hợp với (BD, bD) sẽ tạo ra các giao tử: ABd, Abd, aBD, abD. TH2: Giao tử a kết hợp cùng (Bd, bd), A kết hợp với (BD, bD) sẽ tạo ra các giao tử: aBd, abd, ABD, AbD. Vậy trong các nội dung của đề bài, chỉ có nội dung 1, 3 đúng Câu 38: D Câu 39: A Câu 40: C
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
G
Đ
- Có 3 tế bào giảm phân mà chỉ có 2 kiểu sắp xếp NST nên sẽ có 2 tế bào cùng sắp xếp theo 1 kiểu giống nhau.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Theo quy luật phân li, các alen trong mỗi cặp gen phân li với nhau và đi về 1 giao tử, mỗi giao tử mang nguyên vẹn 1 alen của mỗi cặp. Qua thụ tinh thì alen của giao tử đực kết hợp với alen của cơ thể cái tạo ra hợp tử có alen tồn tại theo từng cặp. Như vậy alen là đơn vị di truyền được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ sang đời con Câu 35: D - 1 tế bào giảm phân sẽ có 1 kiểu sắp xếp NST sẽ tạo ra 2 loại giao tử. Có 3 tế bào giảm phân sẽ có 6 kiểu sắp xếp NST. Tuy nhiên do cơ thể này có kiểu gen AaBb gồm 2 cặp gen dị hợp nên chỉ có tối đa 2^1 = 2 kiểu sắp xếp NST.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
8 - Chinh phục kiến thức về biến dị cấp tế bào - Phần 1
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Dùng côsixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n, có thể tạo ra A. thể lệch bội B. thể bốn C. thể dị đa bội D. thể tự đa bội Câu 2. Sự khác biệt quan trọng trong việc gây đột biến bằng tác nhân vật lí và tác nhân hoá học là: A. Tác nhân hóa học gây ra đột biến gen mà không gây đột biến NST B. Tác nhân hoá học có khả năng gây ra các đột biến có tính chọn lọc cao hơn C. Tác nhân hóa học gây ra đột biến NST mà không gây đột biến gen D. Tác nhân hóa học có thể sử dụng thuận lợi ở vật nuôi Câu 3. Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai crômatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng sẽ gây ra: 1. Đột biến lặp đoạn NST 2. Đột biến chuyển đoạn NST 3. Đột biến mất đoạn NST 4. Đột biến đảo đoạn NST Số loại đột biến có thể xảy ra là: A. 1. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 4. Một cặp gen dị hợp , mỗi alen đều dài 5100 ăngstrong. Gen A có số liên kết hydro là 3900, gen a có hiệu số phần trăm giữa loại A với G là 20% số nu của gen . Do đột biến thể dị bội tạo ra tế bào có kiểu gen Aaa. Số lượng nuclêôtit mỗi loại trong kiểu gen sẽ là : A. A = T = 2700 ; G = X = 1800 B. A = T = 1800 ; G = X = 2700 C. A = T = 1500 ; G = X = 3000 D. A = T = 1650 ; G = X = 2850 Câu 5. Ở người, sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể thứ 18 ở lần phân bào 2 giảm phân ở 1 trong 2 tế bào con sẽ tạo ra : A. 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 nhiễm sắc thể 18. B. 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể 18. C. 2 tinh trùng thiếu 1 nhiễm sắc thể 18 và 2 tinh trùng bình thường. D. 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể 18. Câu 6. Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể 2n = 18. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể ba đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là ? A. 40 B. 37 C. 38 D. 20 Câu 7. Trong mỗi tinh trùng bình thường của một loài chuột có 19 NST khác nhau. Số NST có trong tế bào sinh dưỡng của thể ba kép là : A. 40 B. 21 C. 57 D. 41 Câu 8. Ở một loài sinh vật lưỡng bội, xét hai cặp alen, cặp alen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 3, cặp alen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Một tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb thực hiện giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li ở kì sau của giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể số 5 phân li bình thường. Những loại giao tử có thể tạo thành từ tế bào sinh trứng trên là: 1. AaB và b; 2. Aab và B; 3. AAB hoặc b; 4. AaB; 5. Aab; 6. B;
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
7. AaBb hoặc O; 8. b; 9. aaB hoặc b; Số nội dung có thể đúng là A. 5. B. 9. C. 1. D. 4. Câu 9. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể? A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn giữa 2 nhiễm sắc thể không tương đồng. D. Đảo đoạn. Câu 10. Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0, alen B có tỉ lệ A/G = 9/7, alen b có tỉ lệ A/G = 13/3. Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I tạo giao tử có cả 2 alen của cặp. Số nu mỗi loại về gen này trong giao tử là A. A = T = 975, G = X= 225. B. A = T = 675, G = X = 525. C. A = T = 1650, G = X =750. D. A = T = 2325, G = X =1275. Câu 11. Có 4 dòng ruồi giấm khác nhau với các đoạn ở NST số 2 là Dòng 1: ABFEDCGHIK Dòng 2: ABCDEFGHIK Dòng 3: ABFEHGIDCK Dòng 4: ABFEHGCDIK Nếu dòng 3 là dòng gốc sinh ra các dòng đột biến do đảo đoạn NST, cơ chế hình thành các dạng đó là A. dòng 1 → dòng 2 → dòng 3 → dòng 4. B. dòng 2 → dòng 1 → dòng 4 → dòng 3. C. dòng 3 → dòng 4 → dòng 1 → dòng 2. D. dòng 3 → dòng 2 → dòng 1 → dòng 4. Câu 12. Nhận xét đúng về hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là: A. Tất cả các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể đều dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho thể đột biến. Thể đột biến đều vô sinh và chết sớm. B. Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thì dạng đột biến mất đoạn là ít làm ảnh hưởng đến sức sống còn đột biến đảo đoạn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống. C. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường làm hỏng các gen, làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc lại các gen trên nhiễm sắc thể nên thường gây hại cho thể đột biến. D. Đột biến cấu trúc nhiễ sắc thể thường không làm hỏng các gen nhưng làm mất cân bằng gen và tái cấu trúc nhiễm sắc thể nên thường gây hại cho thể đột biến. Câu 13. Đột biến cấu trúc NST có ý nghĩa với tiến hóa, vì A. tạo ra các alen đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hóa B. tạo ra các biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa C. tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới D. tạo ra các thể đột biến có sức sống và khả năng sinh sản cao Câu 14. Ở ruồi giấm, đột biến lặp đoạn trên NST X làm mắt lồi biến thành mắt dẹt. Nguyên nhân phát sinh dạng đột biến này có thể do rối loạn quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra ở ở kì đầu A. trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi. B. trong lần phân bào 1 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi C. trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi cái mắt lồi. D. trong lần phân bào 2 của giảm phân ở ruồi đực mắt lồi. Câu 15. Một loài thực vật có 2n=16. Một thể đột biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc 3 cặp khác nhau. Khi thể đột biến này giảm phân nếu các cặp phân ly bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra giao tử không mang đột biến chiếm tỷ lệ. A. 87,5%. B. 12,5%. C. 75%. D. 25%.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 16. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có ý nghĩa trong sự tiến hóa của hệ gen là A. đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể. B. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể. C. đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể. D. đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể. Câu 17. Mắt dẹt ở ruồi giấm là do đột biến lặp đoạn trên NST giới tính X. Để tạo ra ruồi giấm mắt dẹt trước hết cần A. gây đột biến giao tử ở ruồi cái mắt lồi B. gây đột biến giao tử ở ruồi đực mắt lồi. C. gây đột biến tiền phôi ở ruồi đực mắt lồi. D. gây đột biến tiền phôi ở ruồi cái mắt lồi. Câu 18. Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai? A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi. C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản. D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động. Câu 19. Một NST mang các gen có chiều dài bằng nhau do chiếu xạ ADN đứt 1 đoạn ứng với 25 phân tử mARN và chiếm 10% tổng số gen có trên NST đó. ADN bị đột biến nhân đôi 1 lần đã sử dụng 337500 nucleotit tự do của môi trường nội bào. Chiều dài của mỗi gen theo nm là A. 510. B. 408. C. 306 D. 255. Câu 20. Nhận định nào sau đây không đúng ? A. Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể. B. Đột biến đảo đoạn là một cặp nhiễm sắc thể nào đó đảo ngược 180o. C. Đột biến đảo đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản cho cơ thể mang đột biến. D. Đột biến đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho tiến hoá. Câu 21. Tế bào của loài A có bộ NST lưỡng bội 2n = 24, do đột biến trở thành loài B trong tế bào có bộ NST 2n = 22. Đây là dạng đột biến chuyển đoạn A. giữa các NST tương đồng. B. tương hỗ giữa các NST không tương đồng. C. tương hỗ giữa 2 NST tương đồng. D. không tương hỗ bằng sát nhập 2 NST thành một. Câu 22. Nhận định nào sau đây đúng khi đề cập đến đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể? A. Chuyển đoạn nhiễm sắc thể là chỉ chuyển cho nhau các đoạn trong nội bộ của một nhiễm sắc thể. B. Chuyển đoạn lớn ở nhiễm sắc thể gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật C. Chuyển đoạn không tương hỗ là một đoạn nhiễm sắc thể này chuyển sang nhiễm sắc thể khác và ngược lại. D. Chuyển đoạn tương hỗ là một đoạn của nhiễm sắc thể hoặc cả một nhiễm sắc thể này sát nhập vào nhiếm sắc thể khác. Câu 23. Cơ thể mang đột biến nhiễm sắc thể ở dạng khảm là cơ thể A. có bộ nhiễm sắc thể bất thường về cả số lượng lẫn cấu trúc. B. vừa mang đột biến nhiễm sắc thể vừa mang đột biến gen. C. mang bộ nhiễm sắc thể bất thường ở cả tế bào sinh dưỡng lẫn tế bào sinh dục. D. có một phần cơ thể mang bộ nhiễm sắc thể bất thường. Câu 24. Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? A. Hội chứng tiếng mèo kêu. B. Hội chứng Tơcnơ. C. Hội chứng Đao. D. Hội chứng Claiphentơ. Câu 25. Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi chiều dài của NST? 1. Đột biến gen. 2. Mất đoạn NST. 3. Lặp đoạn NST.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
4. Đảo đoạn ngoài tâm động. 5. Chuyển đoạn không tương hỗ. Phương án đúng: A. 1, 2, 3, 5. B. 2, 3,4, 5. C. 2, 3, 5. D. 2, 3, 4. Câu 26. Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb. Nếu tế bào của loài tham gia giảm phân mà cặp NST Aa không phân li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là: A. AaB, AAB, aab,B,b. B. Aab và b hoặc AAB và B. C. AAB, B hoặc AaB, b. D. AaB và b hoặc Aab và B. Câu 27. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 1%. B. 0,5%. C. 0,25%. D. 2%. Câu 28. Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDd. Nếu tế bào của loài tham gia nguyên phân mà một NST kép của cặp Aa không phân li, bộ NST trong hai tế bào con có thể là: 1. AAaBbDd và aBbDd 2. AAaaBbDd và BbDd 3. AaaBbDd và ABbDd 4. AaBbDd và AABbDd A. 1,2, 3. B. 1,4. C. 1,3. D. 1,3,4. Câu 29. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là A. 2n + 1 – 1 và 2n – 2 – 1 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 1 + 1. B. 2n + 1 + 1 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 và 2n – 1 – 1. C. 2n + 2 và 2n – 2 hoặc 2n + 2 + 1 và 2n – 2 – 1. D. 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1 hoặc 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1. Câu 30. Một quần thể sinh vật có gen A bị đột biến thành gen a, gen B bị đột biến thành gen b. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? A. AABb, AaBB. B. AABB, AABb. C. aaBb, Aabb. D. AaBb, AABb. Câu 31. Lai hai cây cà tím có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên? A. AaaBb và AAAbb. B. AAaBb và AaaBb. C. Aaabb và AaaBB. D. AAaBb và AAAbb. Câu 32. Cà chua có bộ NST 2n = 24. Có bao nhiêu trường hợp trong tế bào đồng thời có thể ba kép và thể một? A. 1320 B. 132 C. 660 D. 726
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 33. Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là A. 2 B. 8 C. 4 D. 6 Câu 34. Ở một loài thực vật, khi lai hai cây có kiểu gen AaBB và Aabb với nhau. Biết rằng, cặp gen A, a nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2, cặp gen B,b nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6. Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2. Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể ba được tạo ra từ phép lai trên? A. AaaBb và AAAbb. B. AAaBb và AaaBb. C. Aaabb và AaaBB. D. AAaBb và AAAbb. Câu 35. Trong giảm phân I ở người, 10% số tế bào sinh tinh của bố có 1 cặp NST không phân li, 30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li. Các cặp NST khác phân li bình thường, không có đột biến khác xảy ra. Xác suất để sinh một người con trai chỉ duy nhất bị hội chứng Đao (không bị các hội chứng khác) là: A. 0,008% B. 0,032% C. 0,3695% D. 0,739% Câu 36. Ở một loài thực vật (2n = 22), cho lai hai cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 336 cromatít. Hợp tử này là dạng đột biến nào? A. Thể một. B. Thể bốn. C. Thể không. D. Thể ba. Câu 37. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 1%. B. 0,5%. C. 2%. D. 0,25%. Câu 38. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 24. Một hợp tử của loài này sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 200. Hợp tử trên có thể phát triển thành A. thể bốn. B. thể một. C. thể ba. D. thể không. Câu 39. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp sô 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là: 1. 2n+1-1 và 2n-2-1. 2. 2n+1+1 và 2n-1+1. 3. 2n+1+1 và 2n-1-1. 4. 2n+1-1 và 2n-1+1 5. 2n+2 và 2n-2. 6. 2n+1+1 và 2n-2-1. 7. 2n+1+1 và 2n-2.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
8. 2n+2 và 2n-1-1. Số kết quả có thể đúng là A. 4. B. 2. C. 1. D. 5. Câu 40. Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có kiểu gen AaBb, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Bb phân ly bình thường; giảm phân II diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb, quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Ở cơ thể cái có kiểu gen AABb quá trình giảm phân diễn ra bình thường. Theo lý thuyết, phép lai AABb × AaBb cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen. A. 12. B. 6. C. 8. D. 4. Câu 41. Xét cấu trúc NST số 3 của 4 dòng khác nhau về nguồn gốc địa lí: Dòng 1: DCBEIHoGFK Dòng 2: BCDEFGoHIK Dòng 3: BCDHoGFEIK Dòng 4: BCDEIHoGFK Từ 4 dòng trên, người ta rút ra các kết luận về trình tự và dạng đột biến: 1. Từ dòng 3 sang dòng 2, thuộc dạng đột biến đảo đoạn EFGoH → HoGFE. 2. Từ dòng 2 sang dòng 4, thuộc dạng đột biến đảo đoạn FGHI → IHGF. 3. Từ dòng 3 sang dòng 2 thuộc dạng đột biến đảo đoạn FGoH → HoGF. 4. Từ dòng 4 sang dòng 1, thuộc dạng đột biến đảo đoạn BCD → DCB. 5. Từ dòng 2 sang dòng 1, thuộc dạng đột biến đảo đoạn DEF → FED. Số kết luận đúng là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 42. Xét 1 cặp alen quy định hình dạng quả. Alen B quy định quả tròn có G = 30% và T = 414 nucleotide, alen b quy định quả khía có 2898 liên kết hidro. Ở một loài lưỡng bội, do đột biến đã tạo ra các thể ba, thể tứ bội. Một cá thể lệch bội có kiểu gen BBb, cá thể trên được xuất hiện do cơ chế: 1. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với loại giao tử bình thường b. 2. Loại giao tử bất thường Bb thụ tinh với loại giao tử bình thường B. 3. Loại giao tử bất thường BBb thụ tinh với loại giao tử bất thường O. 4. Do không phân li NST ở kì sau 1, tạo loại giao tử bất thường Bb hoặc không phân li NST ở kì sau 2 tạo loại giao tử bất thường BB. Số kết luận có thể đúng là A. 1. B. 3. C. 4. D. 2. Câu 43. Xét phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen ♀ XBXb × ♂ XbY. Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kì sau giảm phân nên khi thụ tinh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có kiểu gen bất thường như: 1. XBXbXb. 2. YO. 3. XBXBY. 4. XBO. B B b b b B b 5. X X X . 6. X X Y. 7. X X Y. 8. XbXbXb. 9. XBYY. 10. XbYY. 11. XbO. Nếu xảy ra đột biến ở mẹ, do không phân li NST ở kì sau của lần giảm phân I. Có bao nhiêu loại hợp tử có thể được tạo ra? A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
N
Câu 44. Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, cặp nhiễm sắc thể thường số 1 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là: 1. 2n; 2. 2n-1; 3. 2n+1; 4. 2n-2; 5. 2n-1-1; 6. 2n+1+1; 7. 2n+2; 8. 2n+1-1; 9. 2n-1+1
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
A. 5. B. 7. C. 9. D. 4 Câu 45. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể: (1) Có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể. (2) Có thể làm giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. (3) Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội. (4) Thường có lợi cho thể đột biến. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 2. B. 3. C. 1. D. 4. Câu 46. Cho các phát biểu sau về hậu quả của đột biến đảo đoạn NST: 1. Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST. 2. Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST. 3. Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết. 4. Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. 5. Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 5. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 47. Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể thường số 1 không phân li; ở một số tế bào sinh giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể thường số 3 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra bao nhiêu kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là: 1. 2n; 2. 2n-1; 3. 2n+1; 4. 2n-2; 5. 2n-1-1; 6. 2n+1+1; 7. 2n+2; 8. 2n+1-1; 9. 2n-1+1 A. 5. B. 7. C. 9. D. 4. Câu 48. Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 20. Cho hai cây thuộc loài này giao phấn với nhau tạo ra các hợp tử. Giả sử từ một hợp tử trong số đó (hợp tử H) nguyên phân liên tiếp 4 lần, ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có tổng cộng 336 crômatit. Cho biết quá trình nguyên phân không xảy ra đột biến. Hợp tử H có thể được hình thành do sự thụ tinh giữa A. giao tử (n - 1) với giao tử n. B. giao tử n với giao tử n. C. giao tử (n + 1) với giao tử n. D. giao tử n với giao tử 2n.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể ba kép: 2n +1 +1 = 40 Câu 8: D Tế bào sinh trứng có kiểu gen AaBb. cặp nhiễm sắc thể số 3 (Aa) không phân li ở kì sau của giảm phân I: Aa nhân đôi tạo AAaa, xảy ra không phân li ở kì sau của giảm phân I sẽ tạo 2 tế bào: 1 tế bào có thành phần NST AAaa, 1 tế bào không có chiếc nào. Ở tế bào AAaa kết thúc giảm phân tạo giao tử Aa, ở tế bào không có chiếc nào kết thúc quá trình giảm phân tạo giao tử không có chiếc nào về bộ NST này. Bb phân li bình thường tạo 2 giao tử B và b. Sự tổ hợp của giao tử (B, b) (Aa, O) → Có thể tạo các giao tử: AaB, Aab, OB, Ob. Vì đây là 1 tế bào sinh trứng nên khi kết thúc giảm pahan chỉ tạo ra 1 loại trứng trong số 4 loại trên. Vậy các trường hợp 4, 5, 6, 8 đúng Câu 9: D Đột biến đảo đoạn chỉ làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể chứ không làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. Câu 10: C Câu 11: C nhìn vào đáp án thử. từ dòng 1 xang dòng 2 được. đảo đoạn FED -> 1->2 loại B và D từ dòng 2 xang dòng 3 không được=>>>>>> loại D đáp án C Câu 12: C câu A: sai vì đột biến đảo đoạn thường ít gây hậu quả nghiêm trọng câu B: sai vì đột biến mất đoạn làm mất mát vật chất di truyền nên thường gây hậu quả nghiêm trọng,đột biến đảo đoạn không làm mất mát vật chất di truyền nên ít gây hậu quả nghiêm trọng câu C : đúng vì đột biến cấu trúc thường làm thay đổi lượng vật chất di truyền hoặc vị trí các gen nên gây hại cho thể đột biến câu D : sai vì đột biến mất đoạn đứt gãy rơi vào các gen sẽ làm hỏng gen đó
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 1: D Dùng consixin tác động vào lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử 2n sẽ khiến cho thoi vô sắc không hình thành, tạo nên thể 4n Câu 2: B Tác nhân hóa học có tính tích lũy, và gây ra đột biến có tính chọn lọc cao hơn so với tác nhân vật lí. Câu 3: C Vào kì đầu của giảm phân I, sự trao đổi đoạn không tương ứng giữa hai crômatit thuộc cùng một cặp NST tương đồng làm xuất hiện 1 cromatit mất đoan và một cromatit thừa đoạn trên cùng NST nên là đột biến lặp đoạn. Vậy các nội dung 1, 3 đúng → chọn đáp án C. Nội dung 2 sai vì đột biến chuyển đoạn NST giữa 2 NST chỉ xảy ra ở 2 NST không tương đồng Nội dung 4 sai vì đảo đoạn NST chỉ xảy ra ở 1 NST. Câu 4: A Tổng số nu của mỗi gen là 5100/3,4*2=3000 nu gen A: 2A+2G=3000 2A+3G=3900 => A=600; G=900 gen a: A+G=50% A-G=20% => A= 35%= 1050; G=15%=450 => số lương nu mỗi loại trong kiểu gen Aaa là: A=T= 600+1050*2=2700 Câu 5: B Sự rối loại phân li của cặp NST thứ 18 ở lần giảm phân 2. 1 tế bào giảm phân bình thường, 1 tế bào rối loại tạo một loại giao tử thừa 1 NST số 18, 1 loại giao tử thiếu 1 NST số 18 Câu 6: C 2n=18 => n=9 thể ba có bộ NST là 2n+1 => ở kì sau bộ NST của tb là 2(2n+1)=4n+2=4.9+2=38 Câu 7: A Tinh trùng có bộ NST đơn bội =19 → 2n =38.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Đảo đoạn có thể phân bố lại các gen trên NST vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi. Câu 19: D Mất 1 đoạn 25 mARN = tương ứng với 25 ADN (1 ADN phiên mã cho 1 mARN) Chiếm 10% vậy ta có thêm số ADN NST là 250 ADN ADN đột biến tức là ADN đã bị mất 25 ADN còn có tổng số Nu 337500 Nu ~ tương đương 168750 cặp Nu ( chiều dài tính theo cặp chứ không theo Nu, Nu tồn tại thành từng cặp mà ) Vậy số Nu 1 ADN --> Chiều dài 1 Nu= Câu 20: B đột bién đăo đoạn là 1 NST nào đó bị đứt ra 1 đoạn,đoạn bị đứt sau đó quay ngược lại và gắn vào NST đó Câu 21: D Loài A 2n=24, đột biến trở thành loài B 2n=22.
-L
Đột biến thuộc dạng chuyển đoạn không tương hỗ bằng việc sát nhập 2 NST thành một.
TO
ÁN
Giống cơ chế của chuyển đoạn robison. Câu 22: B Đột biến chuyển đoạn lớn của NST có thể gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật. Câu 23: D CƠ thể mang đột biến nhiễm sắc thể ở dạng khảm là cơ thể có 1 phần cơ thể mang bộ NST bất thường. Câu 24: A A. Hội chứng mèo kêu mất đoạn ở NST số 5
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H Ư
N
Một số thể đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
G
Đ
Đảo đoạn NST có thể gồm 2 loại là đảo đoạn gồm tâm động và đảo đoạn ngoài tâm động.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 13: C Ý nghĩa của đột biến NST "đối với tiến hóa" là tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới(hình thành loài mới bằng con đường đột biến lớn) Câu 14: A Ruồi giấm lặp đoạn trên X làm mắt lồi thành mắt dẹt do xảy trong lần phân bào 1. Lặp đoạn trên X → ở con cái Câu 15: B Cứ 1 cặp NST đột biến sẽ cho 1/2 giao tử Bình thường + 1/2 giao tử bất thường Vậy 3 cặp NST, tỉ lệ giao tử bình thường = Lưu ý: giao tử bất thường Câu 16: B Lặp đoạn NST->tăng số lượng vật chất di truyền và dễ gây ra đột biến gen tạo nguyên liệu cho tiến hóa. Câu 17: A tạo giao tử đột biến ở ruồi cái mắt lồi thì qua thụ tinh có thể thu được ngay ruồi đực mắt dẹt Câu 18: D Đột biến đảo đoạn NST: sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn nhằm tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
D
B. Hội chứng tocno: OX
C. Hội chứng Đao: 3 NST 21/ D. Hội chứng Claiphento: XXY Câu 25: C 1.đb gen: xảy ra trong cấu trúc của gen và sự thay đổi là không đáng kể để ảnh hưởng đến NST 2. làm giảm chiều dài của NST
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
.Q G
Đ
ẠO
Tỷ lệ % số giao tử 5 NST là: 40 : 8000 = 5%. Câu 28: C Một loài có bộ NST lưỡng bội là AaBbDd → nguyên phân → một chiếc trong cặp Aa không phân ly → tạo ra giao tử 1 bên có 3 alen và 1 bên có 1 alen trong cặp Aa.
TR ẦN
H Ư
N
Aa→ AAaa → 1 chiếc không phân ly → AAa, a và Aaa và A. Câu 29: D Nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một cặp của NST số 3 và số 6 phân ly không bình thường. TH1: Một chiếc của cặp số 3 và số 6 cùng phân ly về 1 cực của tế bào còn chiếc NST kia phân ly về cực còn lại → 2n-1-1 và 2n+1+1
A
10 00
B
TH2: Một chiếc trong 1 trong hai cặp số 3(số 6) phân ly về 1 cực riêng còn chiếc ở cặp số 6 (số 3) phân ly về cực còn lại → 2n-1+1; 2n+1-1. Câu 30: C Quần thể sinh vật gen A bị đột biến → a, gen B bị đột biến → b. Gen tác động riêng rẽ và trội hoàn toàn.
Í-
H
Ó
Thể đột biến là những cơ thể mag đột biến biểu hiện kiểu hình ( có cặp gen aa hoặc bb). Câu 31: B Lai hai cây cà tím AaBB và Aabb với nhau. A,a thuộc cặp NST số 2, B,b nằm trên cặp NST số 6.
-L
Xảy ra đột biến → thể ba ở cặp NST số 2. Cặp NST số 2 tăng lên 1 chiếc alen A hoặc a
TO
ÁN
Loại đáp án A , C, D vì: Cặp BB × bb → không tạo bb. Câu 32: C Số trường hợp có thể một là 12 (vì có 12 số nhóm liên kết gen) Số trường hợp có thể ba kép là 11C2 (chọn 2 trong 11 nhóm liên kết còn lại) --> số th: 12.11C2=660 Câu 33: A "một tế bào sinh tinh" chỉ cho tối đa được 2 loại giao tử nếu k có trao đổi chéo Câu 34: B Khi lai hai cây có kiểu gen AaBB và Aabb. Cặp số 2 rối loạn còn cặp số 6 phân li bình thường. Vì vậy đời con trong kiểu gen luôn có Bb. Câu 35: C Hội chứng Đao là kq của sự thụ tinh giữa gt bình thường (n) của bố hoặc mẹ với giao tử không bình thường mang 2 NST(n+1) của mẹ hoặc bố xảy ra ở cặp 21
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Bộ NSt 2n=12 → giao tử có 5 NST là giao tử n-1.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
Có 20 tế bào có cặp số 1 không phân li trong giảm phân I → n -1, n+1. Tế bào có cặp NST số 1 k phân li → tạo 40 tế bào n-1 và 40 tế bào n+1.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
AaBb → nhân đôi → AAaaBBbb → giảm phân I Aa không phân ly → AAaaBB, bb hoặc AAaabb, BB → giảm phân II → AaB, b hoặc Aab, B Câu 27: B Giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh → có 8000 giao tử.
N
3. làm tăng chiều dài NST 4. không làm thay đổi chiều dài NST 5. làm tăng và giảm chiều dài của 2 NST không tương đồng Câu 26: D Một loài có bộ NST lưỡng bội AaBb giảm phân, mà cặp NST Aa không phân ly ở giảm phân I.
Có sự không phân li ở 1 cặp trong số 23 cặp NST(2n = 46) →XS xảy ra ở cặp 21 = 1/23
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Với 1 tế bào sinh tinh hoặc trứng: nếu GP I có 1 cặp NST không phân li sẽ cho 4 tế bào không bình thường gồm 2 tế bào (n+1) và 2 tế bào (n-1) Tỉ lệ giao tử không bình thường mang 2 NST = 2/4 = 1/2
N
Có 2 khả năng có thể xảy ra (vì không xét trường hợp xảy ra các hội chứng khác liên quan đến cặp NST khác)
U Y .Q
TR ẦN
Bộ NST của hợp tử là: 42:2 = 21, dạng 2n-1 ( thể một). Câu 37: B Tổng số giao tử được tạo thành: 2000 × 4 = 8000.
H Ư
N
G
Đ
ẠO
1/23× 1/2× (0.1× 0.7× 0.5+0.3× 0.9× 0.5)× 100 = 0,3695% Câu 36: A Một loài thực vật 2n=22 cho lai hai cây lưỡng bội với nhau → hợp tử → hợp tử nguyên phân 4 lần. Ở kì giữa lần nguyên phân I có 336 chromatide. Kì giữa lần nguyên phân 4 lúc này trải qua 3 lần NF → 8 tế bào → số chromatide của mỗi tế bào là: 336 : 8 = 42 chromatide.
10 00
B
1 tế bào giảm phân có 1 cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I → 2 loại giao tử :2 giao tử n-1 và 2 giao tử n+1. có 20 tế bào bị rối loạn → số giao tử có 5 NST (n-1) = 20 × 2 =40.
Í-
H
Ó
A
Tỷ lệ số giao tử 5 NST trong quá trình trên là: 40 : 8000 = 0,5%. Câu 38: C Một loài sinh vật có 2n=24. Một hợp tử sau 3 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số 200 NST đơn.
-L
Sau 3 lần nguyên phân → 2^3 =8 tế bào.
TO
ÁN
Có 200 NST đơn → mỗi tế bào có 2n=25. Loài sẽ phát triển thành thể ba, 2n+1 Câu 39: B Cơ thể lưỡng bội (2n) thực hiện nguyên phân, quá trình nguyên phân bình thường có thể tạo ra 2 tế bào có bộ NST 2n. Một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp sô 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường có thể xảy ra 2 trường hợp: + Hai NST của cặp số 3 và số 6 cùng đi hết về một phía sẽ hình thành 2 tế bào con có dạng 2n + 1 (NST của cặp số 3) + 1 (NST của cặp số 6) và 2n - 1 (NST của cặp số 3) - 1(NST của cặp số 6) + NST của cặp số 3 đi về 1 phía, NST của cặp số 6 đi về 1 phía khác sẽ hình thành 2 tế bào con có dạng 2n + 1 - 1 và 2n - 1 + 1. Vậy trong các trường hợp của đề bài, chỉ có trường hợp 3, 4 đúng Câu 40: A Những tế bào đực đực không phân li bình thường thì Aa sẽ cho ra 1 giao tử Aa → Khi kết hợp với kiểu gen AA (của cơ thể cái) sẽ tạo ra tối đa 2 kiểu gen : AAa và A
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Tỷ lệ sinh ra người con trai duy nhất bị hội chứng Đao mà k bị hội chứng khác là trung bình của 2 trường hợp trên.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
gt bình thường của mẹ thụ tinh với gt không bình thường của bố: = (70%)(10%× 1/23× 1/2)
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
gt bình thường của bố thụ tinh với gt không bình thường của mẹ: = (90%) (30%× 1/23× 1/2)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Những tế bào đực giảm phân bình thường sẽ cho ra 2 giao tử A và a. Khi 2 giao tử này kết hợp với kiểu gen AA(của cơ thể cái) sẽ tạo ra tối đa 2 loại KG ( AA, Aa) → P:AA × Aa → Tối đa số loại kiểu gen là: 2.2 = 4 Xét cặp gen Bb : Bb × Bb → 3 loại kiểu gen (BB , Bb, bb) (GP bình thường) Vậy đời con có tối đa số loại kiểu gen là : 4.3 = 12 Câu 41: B Trong các kết luận trên: Kết luận 1, 2, 4 đúng. Kết luận 3 sai vì từ dòng 3 sang dòng 2 thuộc dạng đột biến đảo đoạn EFGoH → HoGFE chứ không phải FGoH → HoGF. Kết luận 5 sai vì từ dòng 2 sang dòng 1 thuộc dạng đột biến đảo đoạn BCD → DCB chứ không phải dạng đảo đoạn DEF → FED. Vậy có 3 kết luận đúng Câu 42: B Xét 1 cặp gen chứa 2 alen B, b, thể lưỡng bội có kiểu gen: BB, Bb, bb Cá thể lệch bội có kiểu gen BBb, cá thể này có thể được tạo ra từ giao tử BB kết hợp với giao tử b, hoặc giao tử Bb kết hợp với B Giao tử BB nếu xuất phát từ cơ thể BB ban đầu thì có thể do rối loạn giảm phân 1 hoặc giảm phân 2, còn nếu giao tử BB xuất phát từ cơ thể Bb thì có thể do rối loạn giảm phân 2 Giao tử Bb sinh ra xuất phát từ cơ thể Bb do trong quá trình giảm phân bị rối loạn giảm phân 1. Xét các kết luận của đề bài: Kết luận 1: Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với loại giao tử bình thường b → kết luận 1 đúng. Kết luận 2: Loại giao tử bất thường Bb thụ tinh với loại giao tử bình thường B → kết luận 2 đúng. Kết luận 3: Loại giao tử bất thường BBb thụ tinh với loại giao tử bất thường O. Ta thấy giao tử BBb không thể tạo ra được khi cơ thể xuất phát ban đầu có kiểu gen lưỡng bội BB, Bb hoặc bb → kết luận 3 không đúng. Kết luận 4: Do không phân li NST ở kì sau 1, tạo loại giao tử bất thường Bb hoặc không phân li NST ở kì sau 2 tạo loại giao tử bất thường BB. Kết luận này đúng vì cơ thể Bb khi bước vào giảm phân, chúng nhân đôi tạo thành BBbb. Ở lần giảm phân 1, tại kì sau nếu giảm phân bình thường thì BB đi về 1 phía, bb đi về 1 phía, nhưng do xảy ra rối loạn nên cả BB và bb đều đi về 1 phía, 1 phía không có gì, kết thúc quá trình giảm phân 1, ở phía có cả BB và bb sẽ tạo 2 giao tử Bb, ở phía không có gì sẽ tạo giao tử O. Giao tử Bb sinh ra kết hợp với giao tử B do giảm phân bình thường ở cơ thể còn lại sẽ tạo cá thể đột biến BBb. Tương tự cơ thể Bb ban đầu xảy ra rối loạn phân li trong giảm phân 2: Cơ thể Bb khi bước vào giảm phân sẽ nhân đôi tạo BBbb, kết thúc giảm phân 1 bình thường tạo 2 tế bào có kiểu gen BB, bb, ở giảm phân 2 tế bào BB không phân li sẽ tạo giao tử BB, O, tế bào bb phân li bình thường tạo 2 giao tử b. Giao tử BB sinh ra kết hợp với giao tử b của cơ thể đem lai còn lại sẽ tạo ra thể đột biến lệch bội BBb. Vậy có 3 kết luận đúng là các kết luận 1, 2, 4 Câu 43: C Cơ thể mẹ có kiểu gen XBXb, bước vào giảm phân nhân đôi tạo XBXBXbXb. KẾt thúc kì sau giảm phân 1 bị rối loạn sẽ tạo 2 tế bào, 1 tế bào có chứa XBXBXbXb, 1 tế bào chứa ). Giảm phân 2 bình thường, tế bào có bộ NST O giảm phân tạo giao tử O, tế bào chứa XBXBXbXb giảm phân tạo XBXb và O. Vậy tính chung, cơ thể mẹ có kiểu gen XBXb, quá trình giảm phân không phân li NST ở kì sau của lần giảm phân I sẽ tạo 2 giao tử: XBXb, O Cơ thể bố có kiểu gen XbY giảm phân bình thường sẽ tạo giao tử Xb, Y. Xét phép lai: P: XBXb x XbY GP: XBXb, O Xb, Y Hợp tử F1: XBXbXb : OXb : XBXbY : OY Vậy các trường hợp 1, 2, 7, 11 đúng → Đáp án C Chú ý: Hợp tử OY vẫn được tạo ra nhưng sau đó mới bị chết đi. Do đó khi tính số hợp tử được tạo ra ta vẫn phải tính OY Câu 44: A Khi quần thể giao phối lưỡng bội, giả sử P: 2n x 2n Cơ thể 2n giảm phân bình thường sẽ cho giao tử n, nếu cơ thể này bị rối loạn phân li ở 1 cặp NST thì giảm phân sẽ tạo giao tử n + 1 và giao tử n - 1. Theo đề bài: ở một số tế bào sinh giao tử (chứng tỏ đa số các tế bào khác vẫn giảm phân bình thường), cặp
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
nhiễm sắc thể thường số 1 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường sẽ tạo các loại giao tử n, n + 1, n - 1 ở cả bố và mẹ. Sơ đồ lai: P: 2n x 2n GP: n, n+1, n-1 n, n+1, n-1 F1: 2n : 2n + 2 : 2n - 2 : 2n - 1 : 2n + 1 Vậy có 5 tổ hợp về NST có thể tạo ra → các trường hợp 1, 2, 3, 4, 7 đúng. Chú ý các trường hợp 5, 8, 9 không thể xảy ra vì cả bố và mẹ đều xảy ra rối loạn ở cùng cặp NST số 1. Câu 45: A Xét các phát biểu của đề bài khi nói về đột biến cấu trúc NST: - Phát biểu 1: Có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể. Phát biểu này đúng vì mất đoạn có thể làm NST ngắn đi, lặp đoạn có thể làm NST dài ra, đảo đoạn nếu mang tâm động sẽ làm thay đổi vị trí tâm động, từ đó làm hình thái NST có thể thay đổi. Chuyển đoạn trên 1NST có thể làm thay đổi vị trí tâm động, từ đó làm thay đổi hình thái NST, chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 NST có thể làm 1 NST ngắn đi và 1 NST dài ra. - Phát biểu 2: Có thể làm giảm số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. Phát biểu này đúng vì đột biến chuyển đoạn Robertson có thể làm 2 NST sát nhập làm một. Đây chính là giả thuyết về sự hình thành loài người có bộ NST 2n = 46 từ loài có bộ NST 2n = 48. - Phát biểu 3: Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Phát biểu này sai vì đột biến cấu trúc NST có 4 dạng là: mất đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn. Còn đột biến số lượng NST mới có 2 dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội. - Phát biểu 4: Thường có lợi cho thể đột biến. Phát biểu này sai vì NST gồm nhiều gen, do vậy đột biến cấu trúc NST thường ảnh hưởng đến nhiều gen trong cơ thể và thường gây hại cho thể đột biến. Vậy các phát biểu 1, 2 đúng Câu 46: D Đảo đoạn NST là dạng đột biến làm cho 1 đoạn NST nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại. Hệ quả của đột biến đảo đoạn là làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên NST. Do thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của gen có thể bị thay đổi làm cho 1 gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. Xét các phát biểu trên về đột biến đảo đoạn NST: Phát biểu 1: Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.Phát biểu này đúng vì đây là hệ quả của đột biến đảo đoạn. Phát biểu 2: Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST. Phát biểu này sai vì đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST, chỉ có đột biến mất đoạn, lặp đoạn hoặc chuyển đoạn không tương hỗ mới làm thay đổi số lượng gen trên NST. Phát biểu 3: Làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết. Phát biểu này sai vì chỉ có đột biến chuyển đoạn giữa 2 NST mới làm thay đổi thành phần trong nhóm gen liên kết. Phát biểu 4: Làm cho một gen nào đó vốn đang hoạt động có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. Phát biểu này đúng vì đảo đoạn làm thay đổi vị trí gen trên NST nên sự hoạt động của 1 gen nào đó có thể bị thay đổi → làm 1 gen nào đó vốn đang hoạt động nay chuyển đến vị trí mới có thể có thể không hoạt động hoặc tăng giảm mức độ hoạt động. Phát biểu 5: Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến. Phát biểu này đúng vì đột biến đảo đoạn ít gây hậu quả nghiêm trọng đến thể đột biến, nhưng 1 số đột biến mang NST bị đảo đoạn có thể bị giảm khả năng sinh sản. Vậy các phát biểu 1, 4, 5 đúng Câu 47: B Khi quần thể giao phối lưỡng bội, giả sử P: ♀ 2n x ♂ 2n Cơ thể 2n giảm phân bình thường sẽ cho giao tử n, nếu cơ thể này bị rối loạn phân li ở 1 cặp NST thì giảm phân sẽ tạo giao tử n + 1 và giao tử n - 1. Theo đề bài: ở một số tế bào sinh giao tử cái cặp nhiễm sắc thể thường số 1 không phân li (chứng tỏ đa số các tế bào khác vẫn giảm phân bình thường sẽ tạo các loại giao tử n, n + 1, n - 1 ở mẹ. Ở một số tế bào sinh giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể thường số 3 không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường (chứng tỏ đa số các tế bào khác vẫn giảm phân bình thường) sẽ tạo các loại giao tử n, n + 1, n - 1 ở bố.Sơ đồ lai: P: 2n x 2n
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
GP: n, n+1, n-1 n, n+1, n-1 F1: 2n : 2n + 1 : 2n - 1 : 2n +1+1 : 2n + 1-1 : 2n – 1 + 1 : 2n -1 - 1 Vậy có 7 tổ hợp về NST có thể tạo ra → các trường hợp 1, 2, 3, 5, 6, 8, 9 đúng → chọn đáp án B. Chú ý: Các trường hợp 4, 7 không xảy ra vì ở bố và mẹ rối loạn giảm phân ở 2 cặp NST khác nhau. Câu 48: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
9 - Chinh phục kiến thức về biến dị cấp tế bào - Phần 2
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Cơ thể sinh vật có số lượng NST trong nhân của tế bào sinh dưỡng tăng lên 1 số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài, đó là: A. Thể lưỡng bội B. Thể đơn bội C. Thể đa bội D. Thể lệch bội Câu 2. Cônsixin ngăn cản sự hình thành thoi phân bào nên thường dùng để gây đột biến A. thể tam bội B. thể đa bội C. số lượng NST D. cấu trúc NST Câu 3. Điểm giống nhau giữa đột biến tiền phôi và đột biến xôma là đều: A. xảy ra trong nguyên phân B. xảy ra trong giảm phân C. di truyền qua sinh sản sinh dưỡng D. di truyền qua sinh sản hữu tính. Câu 4. Một cặp alen đều dài 3060 A0. Alen A có số nuclêôtit loại X chiếm 35% tổng số nuclêôtit của alen, alen a có hiệu số giữa nuclêôtit loại A với một loại nuclêôtit khác là 10%. Số nuclêôtit từng loại của kiểu gen Aaa là. A. A = T = 1080 nuclêôtit ; G = X = 1620 nuclêôtit. B. A = T = 1620 nuclêôtit ; G = X = 1080 nuclêôtit. C. A = T = 1350 nuclêôtit ; G = X = 1390 nuclêôtit. D. A = T = 1350 nuclêôtit ; G = X = 1350 nuclêôtit. Câu 5. Thể đột biến của một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n + 1 = 25. Tế bào cơ thể khi phát sinh giao tử có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử không bình thường? A. 25 loại giao tử thừa 1 NST B. 12 loại giao tử thừa 1 nhiễm sắc thể C. 12 loại giao tử thiếu 1 nhiếm sắc thể D. 25 loại giao tử thiếu 1 nhiễm sắc thể Câu 6. Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY, con gái có kiểu gen XAXa Xa. Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng? A. Trong giảm phân II ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. B. Trong giảm phân I ở bố, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở mẹ giảm phân bình thường. C. Trong giảm phân II ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. D. Trong giảm phân I ở mẹ, nhiễm sắc thể giới tính không phân li. Ở bố giảm phân bình thường. Câu 7. Người bị bệnh nào sau đây có số NST trong tế bào khác các bệnh còn lại ? A. Bệnh Đao. B. Bệnh Tơcnơ. C. Bệnh Patau. D. Bệnh Claifentơ. Câu 8. Người ta không phát hiện được các bệnh nhân có thừa hoặc thiếu các nhiễm sắc thể ( NST) số 1 hoặc số 2 ở người là do A. thường gây chết ở giai đoạn sơ sinh. B. biến đổi số lượng ở các cặp NST này gây ra sự mất cân bằng quá nghiêm trọng trong hệ gen. C. các nhiễm sắc thể này mang gen qui định các tính trạng không quan trọng. D. biến đổi số lượng ở các cặp NST này không gây ảnh hưởng gì đến cơ thể. Câu 9. Một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào sinh tinh (2n), cá thể này A. luôn sinh ra đời con mắc đột biến dị bội. B. không thể cho giao tử n + 1. C. chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống. D. có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 10. Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 256 loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng A. thể ba nhiễm. B. thể lệch bội. C. thể tứ bội. D. thể tam bội . Câu 11. Tiến hành đa bội hóa các tế bào sinh dưỡng của một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Theo lí thuyết, có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là: A. 6n, 8n. B. 4n, 8n. C. 4n, 6n. D. 3n, 4n. Câu 12. Những tế bào mang bộ nhiễm sắc thể lệch bội (dị bội) nào sau đây được hình thành trong nguyên phân? A. 2n + 2 và 2n -1 hoặc 2n – 2 và 2n + 1. B. 2n + 2 và n - 2 hoặc 2n -1 và n + 2. C. 2n + 2 và n -1 hoặc 2n -2 và n +2. D. 2n + 2 và 2n - 2 hoặc 2n + 1 và 2n - 1. Câu 13. Sự rối loạn phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất hiện các loại giao tử A. n, n+1, n-1. B. n, 2n+1. C. 2n, n. D. 2n+ 1, 2n-1. Câu 14. Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Đột biến lệch bội. B. Đột biến đa bội. C. Đột biến mất đoạn. D. Đột biến đảo đoạn. Câu 15. Nhận định nào sau đây là sai? A. Đột biến lệch bội do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp không phân li. B. Thể lệch bội không thể xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng. C. Đột biến lệch bội thường không sống được, giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản của loài. D. Đột biến lệch bội cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Câu 16. Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì ? A. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến. B. Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến. C. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không. D. Trong cơ thể sẽ có 2 dòng tế bào : dòng bình thường và dòng mang đột biến. Câu 17. Giả sử trong một tế bào sinh tinh có bộ nhiễm sắc thể được kí hiệu là 44A + XY. Khi tế bào này giảm phân các cặp nhiễm sắc thể thường phân li bình thường, cặp nhiễm sắc thể giới tính không phân li trong giảm phân I; giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là A. 22A và 22A + XX. B. 22A + X và 22A + YY. C. 22A + XX và 22A + YY. D. 22A + XY và 22A. Câu 18. Trong một lần nguyên phân của một tế bào ở thể lưỡng bội, một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Kết quả của quá trình này có thể tạo ra các tế bào con có bộ nhiễm sắc thể là: A. 2n+2 và 2n-2 hoặc 2n+2+1 và 2n-2-1. B. 2n+1+1 và 2n-1-1 hoặc 2n+1-1 và 2n-1+1. C. 2n+1-1 và 2n-2-1 hoặc 2n+2+1 và 2n-1+1.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. 2n+1+1 và 2n-2 hoặc 2n+2 và 2n-1–1. Câu 19. Ở một loài thực vật, xét cặp gen Bb nằm trên nhiễm sắc thể thường, mỗi alen đều có 1200 nuclêôtit. Alen B có 301 nuclêôtit loại ađênin, alen b có số lượng 4 loại nuclêôtit bằng nhau. Cho hai cây đều có kiểu gen Bb giao phấn với nhau, trong số các hợp tử thu được, có một loại hợp tử chứa tổng số nuclêôtit loại guanin của các alen nói trên bằng 1199. Kiểu gen của loại hợp tử này là: A. Bbbb. B. BBbb. C. Bbb. D. BBb. Câu 20. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là A. 80. B. 20. C. 22. D. 44. Câu 21. Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 36, nếu có đột biến lệch bội xảy ra thì số loại thể ba có thể được tạo ra tối đa trong quần thể của loài là: A. 18 B. 48 C. 24 D. 36 Câu 22. Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n = 24. Đột biến làm cho mỗi tế bào của cơ thể có 26 NST ? Thể đột biến là A. 2n +2 hoặc 2n + 4 – 2. B. 2n +1 +1 hoặc 2n – 1 + 1 + 2. C. 2n +3 – 1 hoặc 2n + 2 D. 2n +2 hoặc 2n + 1 +1. Câu 23. Quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt xảy ra từ một hợp tử của người đã đòi hỏi môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 329 nhiễm sắc thể đơn. Cho rằng thế hệ tế bào cuối cùng nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, thể đột biến thuộc dạng A. thể không. B. thể ba. C. thể một kép. D. thể bốn kép. Câu 24. Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 28 loại giao tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử thuộc dạng A. thể lệch bội. B. thể tam bội C. thể tứ bội. D. thể ba. Câu 25. Cơ chế phát sinh thể song nhị bội (4n) trong tự nhiên là A. do đa bội hóa con lai lưỡng bội khác loài B. do đa bội hóa con lai lưỡng bội cùng loài C. do lai 2 cơ thể tứ bội cùng loài D. do lai cơ thể tứ bội với cơ thể lưỡng bội. Câu 26. Dạng đột biến thể lệch bội 2n – 1 = 13 giảm phân bình thường, có thể tạo được tối đa trong quần thể A. 7 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể. B. 7 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể. C. 6 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể. D. 6 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể. Câu 27. Tác nhân gây đột biến làm rối loạn sự phân li của 1 cặp NST trong giai đoạn giảm phân II của một tế bào sinh giao tử sẽ tạo ra được những loại giao tử nào sau đây?
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. n và n + 1. B. n và n – 1. C. n + 1 và n – 1. D. n, n + 1 và n – 1. Câu 28. Một người phụ nữ tuổi trên 40, trong quá trình phát sinh tế bào trứng đã xảy ra sự không phân li của cặp NST giới tính ở kì sau giảm phân I. Người chồng giảm phân cho tinh trùng bình thường. Nếu người phụ nữ sinh con trong trường hợp này thì đứa trẻ có khả năng bị đột biến lệch bội ở cặp NST giới tính với tỉ lệ bao nhiêu? A. 50%. B. 100%. C. 75%. D. Không xác định được. Câu 29. Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa, cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb. Nếu ở một số tế bào, cặp NST số 1 không phân li trong phảm phân II, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân có thể tạo ra các loại giao tử là A. AAb ; aab ; b ; Ab; ab. B. Aab ; b ; Ab ; ab. C. Aab; aab. D. Abb ; abb ; Ab ; ab. Câu 30. Cà độc dược có 2n = 24 NST. Một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 2 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở cặp NST số 4 có một chiếc bị đảo đoạn, ở NST số 6 có một chiếc bị lặp đoạn, các cặp nhiễm sắc thể khác bình thường. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ A. 25%. B. 12,5%. C. 75%. D. 87,5%. Câu 31. Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 800 tế bào sinh tinh, người ta thấy 40 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 7 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ A. 1%. B. 5%. C. 2,5%. D. 2%. Câu 32. So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá. Sở dĩ như vậy là do: 1. Mặc dù đột biến gen xảy ra với tần số rất thấp, nhưng trong mỗi tế bào số lượng gen là rất lớn. Vì vậy, đột biến gen thường xuyên xảy ra. 2. Các alen đột biến thường ở trạng thái lặn và ở trạng thái dị hợp, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp vào kiểu gen do đó tần số của gen lặn có hại không thay đổi qua các thế hệ. 3. Đột biến gen dạng đột biến trội thường được biểu hiện ngay ra kiểu hình, nên là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. 4. Đa số đột biến gen là có hại, vì vậy chọn lọc tự nhiên sẽ loại bỏ chúng nhanh chóng, chỉ giữ lại các đột biến có lợi. 5. Alen đột biến có lợi hay có hại không phụ thuộc vào tổ hợp gen và môi trường sống, vì vậy chọn lọc tự nhiên vẫn tích luỹ các gen đột biến qua các thế hệ. 6. Đột biến gen phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể và ít ảnh hưởng đến sức sống, sự sinh sản của cơ thể sinh vật. Số nội dung đúng là: A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 33. Khi xử lý các dạng lưỡng bội có kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân cônsixin, có thể tạo ra được các dạng tứ bội nào trong các dạng tứ bội sau? 1.AAAA; 2.AAAa; 3.AAaa; 4.Aaaa; 5.aaaa Phương án trả lời đúng là A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 5. C. 1, 3, 5. D. 1, 2, 4 Câu 34. Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n. Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ. A. 49,5%. B. 24,75%. C. 41%. D. 45%. Câu 35. Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Đây là loại đột biến A. Đột biến lệch bội thuộc thể ba. B. Đột biến gen hoặc đột biến lệch bội. C. Đột biến gen, đã biến đổi gen lặn thành gen trội. D. Đột biến tứ bội. Câu 36. Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Kiểu gen của cá thể mang đột biến là A. Bbb. B. BBb. C. BB hoặc Bbb. D. BB hoặc BBb. Câu 37. Một cặp alen dài 0,408 µm trong đó B quy định quả đó chứa T = 20%; alen b quy định quả vàng có G = 15%. Do đột biến đã xuất hiện loại kiểu gen mang 1440 nucleotide loại G thuộc các gen trên. Nếu số NST trong tế bào của cá thể bị đột biến nhiều hơn bộ NST lưỡng bội 1 chiếc. Số nucleotide loại A – T trong kiểu gen đột biến nói trên bằng bao nhiêu? A. A = T = 2160 nucleotide. B. A = T = 1320 nucleotide. C. A = T = 1680 nucleotide. D. A = T = 1800 nucleotide. Câu 38. Ở một loài thực vật. Xét 1 cặp alen B và b quy định hình dạng quả. Do đột biến đã tạo ra các thể ba, thể tứ bội. Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do sự chi phối của cơ chế nào sau đây? 1. Tự đa bội 2. Dị đa bội 3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh. 4. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb. 5. Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể. Số phương án có thể đúng là: A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 39. Một hợp tử trải qua nguyên phân 6 lần liên tiếp. Sau số lần phân bào đầu tiên có 1 tế bào bị đột biến tứ bội, sau đó các tế bào con nguyên phân bình thường đến lần cuối cùng đã tạo ra 48 tế bào con. Đột biến đã xảy ra ở đợt nguyên phân thứ mấy? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
A. 2 B. 3 C. 5 D. 7 Câu 44. Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau: 1.Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau. 2.Sự phiên mã này đa phần xảy ra ở trong nhân tế bào. 3.Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN. 4.Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau từ một gen duy nhất. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 0. B. 1. C. 3. D. 2. Câu 45. Cho các phát biểu sau: 1.Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết và mất khả năng sinh sản. 2.Nếu đảo đoạn trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể. 3.Trong đột biến mất đoạn, đoạn đột biến nếu không chứa tâm động sẽ bị tiêu biến. 4.Lặp đoạn có ý nghĩa đối với tiến hóa vì tạo ra các vật chất di truyền bổ sung, nhờ đột biến và chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gen mới. 5.Cùng với đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn cũng tham gia vào quá trình hình thành loài. Số phát biểu có nội dung đúng là:
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 40. Một hợp tử trải qua nguyên phân 6 lần liên tiếp. Sau số lần phân bào đầu tiên có 1 tế bào bị đột biến tứ bội, sau đó các tế bào con nguyên phân bình thường đến lần cuối cùng đã tạo ra 48 tế bào con. Số tế bào lưỡng bội và tế bào tứ bội sinh ra vào cuối quá trình lần lượt là. A. 30 và 18. B. 32 và 16. C. 40 và 8. D. 44 và 4. Câu 41. Một hợp tử phân bào 10 đợt liên tiếp. sau một số lần phân bào có một số tế bào bị đột biến tứ bội. Cuối quá trình đã tạo ra 1016 tế bào con. Số tế bào tứ bội và lưỡng bội sinh ra vào cuối quá trình lần lượt là A. 1000 và 16. B. 984 và 32. C. 1008 và 8. D. 952 và 64. Câu 42. Một hợp tử trải qua 12 lần nguyên phân. Sau số đợt nguyên phân đầu tiên có một tế bào bị đột biến tứ bội. Sau đó có tế bào thứ hai lại bị đột biến tứ bội. Các tế bào con đều nguyên phân tiếp tục đến lần cuối cùng đã sinh ra 4024 tế bào con. Thứ đợt xảy ra đột biến làn thứ nhất và thứ hai lần lượt là A. lần 7 và lần 10. B. lần 8 và lần 11. C. lần 5 và lần 8. D. lần 6 và lần 9. Câu 43. Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai trong số những phép lai dưới đây cho đời con có các kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1? 1. AAAa x AAAa. 2. Aaaa x Aaaa. 3. AAaa x AAAa. 4. AAaa x Aaaa 5. AAaa x AAaa 6. AAaa x aaaa. 7. Aaaa x aaaa 8. AAAa x aaaa
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. 3. B. 2. C. 5. D. 4. Câu 46. Cho các nguyên nhân sau đây: 1. Do việc tập trung của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của quá trình giảm phân I theo nhiều cách khác nhau. 2. Do NST đứt gãy, đoạn này kết hợp với một đoạn NST khác. 3. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân xảy ra ở kì đầu của giảm phân I giữa 2 cromatit khác nguồn gốc của cặp NST đồng dạng. 4. Sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào. 5. Sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào trong phân bào. Số nguyên nhân dẫn đến đột biến NST là: A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 47. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các nội dung: 1. Đột biến số lượng NST làm thay đổi hình thái và số lượng bộ NST đặc trưng của loài. 2. Đột biến số lượng NST gồm đột biến lệch bội và đột biến đa bội. 3. Kết quả của đột biến lệch bội là tạo ra tế bào thừa hoặc thiếu NST. 4. So với đột biến cấu trúc NST thì đột biến số lượng NST gây hậu quả ít nghiêm trọng hơn. 5. Đột biến lệch bội được ứng dụng xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể. 6. Cơ thể 4n được tạo ra chỉ có sự kết hợp giữa 2 giao tử lưỡng bội 2n. Có bao nhiêu nội dung đúng? A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 48. Khi nói về đột biến số lượng nhiễm sắc thể có các phát biểu sau: 1. Đột biến đa bội có hai dạng là đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ. 2. Hội chứng claiphento, hội chứng 3X (siêu nữ) đều do đột biến dị đa bội gây ra. 3. Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính. 4. Hiện tượng lai xa kèm theo đa bội hoa có vai trò rất quan trọng trong quá tình tiến hóa hình thành loài mới đặc biệt là ở thực vật bậc cao. 5. Cơ thể tự đa bội có kích thước tế bào, phát triển, chống chịu và sức sinh sản thường tốt hơn so với cơ thể bình thường. 6. Hiện tượng đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 2. B. 4. C. 3. D. 1. Câu 49. Cho các phát biểu sau: 1. Lai xa kèm theo đa bội hóa là phương thức hình thành loài gặp chủ yếu ở thực vật. 2. Thể tam bội không thể tạo thành loài mới do con lai bất thụ. 3. Thể đa bội thường được ứng dụng để tạo giống cây trồng nhằm thu hoạch hạt. 4. Đa bội có thể gặp ở động vật và thực vật. 5. Thể tam bội có thể tạo ra khi lai giữa thể lưỡng bội và tứ bội. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
N
Câu 50. Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Do đột biến, ở một quần thể thuộc loài này đã xuất hiện hai thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong một tế bào sinh dưỡng của thể một và thể tam bội này lần lượt là A. 11 và 18. B. 6 và 12. C. 6 và 13. D. 12 và 36.
H
Ơ
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
XA từ bố và XaXa từ mẹ → mẹ bị rối loạn giảm phân II và bố giảm phân bình thường. Câu 7: B bệnh Đao có 3 NST ở cặp 21 bệnh Tơcnơ có 1 NST ở cặp 23 bệnh Patau có 3 NST ở cặp 13 bệnh Claifentơ có 3 NST ở cặp 23 Câu 8: B NST số 1 và 2 là những NST lớn nhất trong bộ NST ở người vì vậy nó mang rất nhiều gen. Thừa hoặc thiếu NST ở cặp NST này sẽ gây nên sự mất cân bằng gen quá lớn trong hệ gen và do đó gây chết Câu 9: D Bộ NST của loài là 2n
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
Câu 1: C Câu 2: B Consisin ngăn cản hình thành thoi phân bào nên NST nhân đôi nhưng k phân li về 2 cực của tb dc nên tạo nên tb đa bội hình thành thể đa bội Câu 3: A đột biến xôma xảy ra trong các lần nguyên phân của các tế bào sinh dưỡng còn đột biến tiền phôi xảy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử trog giai đoạn từ 2-8 phôi bào Câu 4: D N= (3060:3,4)x2 =1800 nu gen A, X=0,35x1800 =630 A=T=0,15x1800 =270 Gen a: A-G=10% ==> A=30%, G=20% A=T=0,3x1800 =540 G=X=0,2x1800 =360 Kiểu gen Aaa: A=T=270+540x2=1350 G=X=630 +360x2=1350 Câu 5: B cơ thể 2n+1=25 tức là 2n=24 => có 12 cặp NST tương đồng => có thể tạo 12 loại giao tử thừa 1 NST ( tức là cặp chứa NST thứ 3 có 12 cách chọn ) Câu 6: C Mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY. Con gái có kiểu gen XAXaXa
IỄ N
Nếu rối loạn giảm phân I → n+1 và n-1
D
Nếu rối loạn giảm phân II là:n , n-1 , n+1 Cá thể này vẫn tạo giao tử n → có thể sinh ra con bình thường. Câu 10: D Ở một loài thực vật. cây dùng làm bố khi giảm phân không đột biến → 256 giao tử → 2^n =256 → n=8 → 2n=16. Lai hai cây với nhau thu được hợp tử → nguyên phân 4 lần → 2^4 tế bào con → có chức 384 NST → mỗi tế
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
bào có chưa: 384: 16 = 24.
H
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Những tế bào phát sinh giao tử bình thường → n Câu 14: C Đột biến làm thay đổi số lượng gen trên NST là những dạng đột biến liên quan tới cấu trúc NST như mất đoạn, lặp đoạn hoặc chuyển đoạn không tương hỗ. Đột biến đảo đoạn và chuyển đoạn trong 1 NST không làm thay đổi số lượng gen trên 1NST. Câu 15: B Nhận định sai là B. " thể đột biến lệch bội không thể xảy ra trong nguyên phân của tế bào sinh dưỡng" → đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân nếu sự rối loạn xảy ra ở một chiếc nhiễm sắc thể trong cặp tương đồng. Câu 16: D Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm cho cơ thể có 2 dòng tế bào là dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang dột biến. Câu 17: D Khi cặp NST thường phân li bt còn NST giới tính ko phân li trong GPI thì ta được : 44AA+XY--> 44AAAA+ XXYY--> 44AA+XXYY và 44AA. Qua GPII bt thì sẽ thu được: 44AA+XXYY và 44AA --> 22AA+XY và 22AA Câu 18: B Khi một nhiễm sắc thể của cặp số 3 và một nhiễm sắc thể của cặp số 6 không phân li, các nhiễm sắc thể khác phân li bình thường thì tạo thành các trường hợp: -1TB thiếu 2 NST ở 2 cặp và 1 TB thừa 2 NST ở 2 cặp: 2n + 1 + 1 và 2n – 1 – 1-Mỗi TB thừa 1 NST ở 1 cặp và thiếu 1 NST ở 1 cặp: 2n + 1 – 1 và 2n – 1 + 1 Câu 19: A Alen B (là gen B đó) có: A = T = 301, G = X = 299. Alen b (là gen b) có : A = T = G = X = 300. KG của loại hợp tử chứa tổng số nu loại G của các alen sẽ là : Bbbb vì 1199 = 299 + (300 * 3) = Bbbb Câu 20: D Ta có thể 4 là 2n+2 mà ở kì sau của NP thì NST đang ở trạng thái kép--> (2n+2).2=44 Câu 21: A Số thể ba (2n+1)của loài đó là nC1= 18C1=18 (chính bằng số nhóm liên kết) Câu 22: D Để có 26 NST (thêm 2 NST so với thể lưỡng bội) thì cơ thể phải có: - ở cả 2 giao tử thì có cùng 1 cặp NST cùng không phân li 2n+2. - ở 2 giao tử có 2 cặp NST của bố hoặc /và mẹ không phân li 2n+1+1. Câu 23: B (2n+x).7=329 --> 2n+x=47= 2n+1 --> thể đột biến đang ở thể ba, Câu 24: B cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 2^8 loại giao tử->2^n=2^8-->n=8-->2n=16Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 NST ở
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
Các tế bào xảy ra đột biến: n-1 và n+1.
http://daykemquynhon.ucoz.com
N
U Y
Có thể hình thành dạng 2n-1 và 2n+1 nếu 1 chiếc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng bị rối loạn. Câu 13: A Sự rối loạn phân ly của một cặp NST tương đồng ở các tế bào sinh dục của cơ thể 2n.
Ơ
N
Hợp tử thuộc dạng 3n (thể tam bội). Câu 11: B Đa bội hóa tế bào sinh dưỡng của thể lưỡng bội 2n. Theo lí thuyết có thể thu được những loại tế bào chứa bộ nhiễm sắc thể là: 4n,8n, 16n. Câu 12: D Trong nguyên phân, có thể hình thành dạng 2n-2 và 2n+2 nếu một cặp nhiễm sắc thể không phân ly.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Kết thúc giảm phân sẽ hình thành 80 giao tử chứa n + 1 và 80 giao tử chứa n - 1. trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 7 = n + 1 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ 80/3200.100 = 2,5% Câu 32: C So với đột biến nhiễm sắc thể thì đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của tiến hoá. Sở dĩ như vậy là do: - Đột biến gen phổ biến hơn đột biến NST: Tuy tần số đột biến của từng gen là rất nhỏ (khoảng 10-6 đến 104) nhưng ở một số gen dễ đột biến, tần số đột biến có thể lên tới 10-2. Mặt khác sinh vật có hàng vạn gen nên tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen này hay gen khác là rất lớn. - Đột biến gen ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sức sinh sản của sinh vật hơn đột biến NST. - Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường không phải bằng vài đột biến lớn mà là sự tích lũy của nhiều đột biến nhỏ. Xét các nội dung của đề bài, các nội dung 1, 6 đúng. Phát biểu 2 sai vì chọn lọc tự nhiên phải tác động trực tiếp lên kiểu gen, gián tiếp lên kiểu hình từ đó làm biến đổi tần số alen của quần thể. Phát biểu 3 sai vì đột biến lặn không biểu hiện ngay ra kiểu hình, do đó không bị chọn lọc tự nhiên đào thải mới là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa chứ không phải đột biến trội là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. Phát biểu 4 sai vì đa số đột biến gen là trung tính chứ không phải đa số đột biến gen là có hại. Phát biểu 5 sai vì alen đột biến là có lợi hay có hại phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường. Trong điều kiện môi trường hoặc tổ hợp gen này thì alen đột biến có thể có hại nhưng trong điều kiện môi trường hoặc tổ hợp gen khác thì alen đó có thể có lợi. Vậy có 2 phát biểu đúng Câu 33: C
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
40 Tế bào không phân ly giảm phân I thì sau GP 1 tạo thành 40 Tế bào chứa bộ NST nkép+2 và 40 tế bào chứa bộ NST nkép – 2.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
trạng thái chưa nhân đôi Một htử có: 384/(2^4)=24=3n Câu 25: A Thể song nhị bội (4n) được tạo từ sự đa bội con lai lưỡng bội khác loài. vd (SNC tr 35): lai xa giữa cây cải củ có bộ NST 2n=18R với cây cải bắp có bộ NST 2n=18B. Cây lại F1 có 18 NST (9R+9B) bất thụ. Đa bội hóa cây F1 tạo ra thể dị đa bội có 36NST (18R+18B) Câu 26: A thể một 2n-1=13 tức là Bộ NST có 7 cặp NST trong đó có 6 cặp có 2 chiếc và 1 cặp bị thiếu 1 chiếc --> có 7 cách khác nhau tạo ra bộ NST như trên. --> trong giảm phân cũng tạo tối đa 7 loại giao tử thiếu một NST. Câu 27: D Tế bào bị rối loạn phân li 1 cặp NST trong giai đoạn giảm phân của một tế bao sinh giao tử sẽ tạo ra các loại giao tử n, n+1. n-1. Câu 28: B Khi trứng đac không phân li ở cặp NST giới tính tức trứng mang giao tử XX, còn tinh trùng tạo giao tử bình thường thì đứa trẻ đó sẽ có 3 NST giới tính. Câu 29: A Cặp NST số 1 không phân li trong giảm phân II có thể tạo ra các giao tử: AA, aa, A,a. --> các loại giao tử có thể tạo thành: AAb, aab,b,Ab,ab. Câu 30: D Thể đột biến có 3 cặp NST bị đột biến, trong đó mỗi cặp NST phân ly cho giao tử bình thường. . Như vậy giao tử mang cả 3 NST đều bình thường sẽ có tỷ lệ là : =>Giao tử mang NST đột biến là : % Câu 31: C Tổng số giao tử tạo ra là: 800 x 4 = 3200
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Khi xử lý các dạng lưỡng bội kiểu gen AA, Aa, aa bằng tác nhân consixin, có thể tạo ra các dạng tứ bội là: AA → AAAA; Aa → AAaa; aa → aaaa. Câu 34: C AAAaaa → giảm phân tạo giao tử: 1AAA: 1aaa: 9AAa:9Aaa
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Kiểu hình giống bố mẹ (AAAaaa) = 2( 1/20 × 1/20) + 2( 9/20 × 9/20) = 41% Câu 35: B Đổi 0,408 µm = 4080 Å. Cặp alen ban đầu có kiểu gen Bb. Tổng số nuclêôtit của mỗi gen là: N = 2400 nuclêôtit Xét alen B: TB = 20% → GB = XB = 30%. Số nuclêôtit mỗi loại của alen B là: AB = TB = 20%.2400 = 480; GB = XB = 2400.30% = 720 nuclêôtit Xét alen b: Gb = 15% → Ab = Tb = 35%. Số nuclêôtit mỗi loại của alen b là: Ab = Tb = 35%.2400 = 840; Gb = Xb = 2400.15% = 360 nuclêôtit Cá thể mang đột biến chứa 1440 G nên ta có: TH1: 1440G = 720GB + 720 GB → kiểu gen của cá thể mang đột biến là BB → Đột biến gen TH2: 1440G = 720GB + 360 Gb + 360 Gb → kiểu gen của cá thể mang đột biến là Bbb → đột biến lệch bội Câu 36: C Câu 37: A Câu 38: D Ở loài thực vật lưỡng bội, xét 1 cặp alen B và b quy định hình dạng quả có thể tạo thành các kiểu gen: BB, Bb, bb. Loại cá thể tứ bội có kiểu gen BBbb được xuất hiện do: + Cơ thể lưỡng bội Bb được đa bội hóa. + Sự kết hợp của 2 giao tử đột biến Bb. + Sự kết hợp của 2 giao tử đột biến BB và bb. Xét các cơ chế của đề bài: 1. Tự đa bội: Cơ chế này đúng vì cơ thể lưỡng bội Bb tự đa bội tạo thành BBbb. 2. Dị đa bội: Cơ chế này sai vì dị đa bội là cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà ở đây chỉ xét 1 loài thực vật nên cơ thể BBbb không thể hình thành do cơ chế dị đa bội được. 3. Loại giao tử bất thường Bb gặp nhau qua thụ tinh. Cơ chế này đúng, giao tử Bb kết hợp với giao tử Bb sẽ tạo nên cơ thể BBbb. 4. Loại giao tử bất thường BB thụ tinh với bb. Cơ chế này đúng, giao tử BB kết hợp với giao tử bb sẽ tạo nên cơ thể BBbb. 5. Lai hữu tính giữa các cây tứ bội trong quần thể. Cơ chế này đúng vì giả sử cơ thể ban đầu là: P: BBBB x bbbb GP: BB bb F1: BBbb Vậy có 4 cơ chế có thể tạo ra kiểu gen BBbb là các cơ chế: 1, 3, 4, 5 Câu 39: A Gọi x là số lần nguyên phân mà tại đó bị ĐB tứ bội → 6-x là số lần nguyên phân còn lại. các tế bào con nguyên phân bình thường đến lần cuối cùng đã tạo ra 48 tế bào con nên ta có: (2^x-2).2^(6-x)+2^(6-x) = 48 → x=2 Vậy đột biến đã xảy ra ở đợt nguyên phân thứ 2 Câu 40: B Câu 41: C Câu 42: D Số tế bào thiếu hụt là 2^12 - 4096 = 72 72 = 2^3 + 2^6 Tức là trong 2 tế bào O sinh ra (sau quá trình đột biến 4n) + 1 tế bào cần phân bào 3 lần nữa, tức là đang ở lần phân bào thứ 9 thì bị đột biến + 1 tế bào cần phân bào 6 lần nữa, tức là đang ở lần phân bào thứ 6 thì bị đột biến
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 43: A Xét phép lai: AAAa x AAAa: GP: 1/2AA : 1/2Aa 1/2AA : 1/2Aa F1: 1/4AAAA : 2/4AAaa : 1/4Aa Phép lai AAAa x AAAa cho kiểu gen đời con phân li theo tỉ lệ: 1AAAA : 2AAAa : 1AAaa. Tương tự phép lai Aaaa x Aaaa cho kiểu gen đời con phân li theo tỉ lệ: 1AAaa : 2Aaaa : 1aaaa. Phép lai AAaa x AAAa cho kiểu gen đời con phân li 1AAAA : 5AAAa : 5AAaa : 1Aaaa. Phép lai AAaa x Aaaa cho kiểu gen đời con phân li 1AAAa : 5AAaa : 5Aaaa : 1aaaa. Phép lai AAaa x AAaa cho kiểu gen đời con phân li 1AAAA : 8AAAa : 18AAaa : 8Aaaa : 1aaaa. Phép lai AAaa x aaaa cho kiểu gen đời con phân li theo tỉ lệ: 1AAaa : 4Aaaa : 1aaaa. Phép lai Aaaa x aaaa cho kiểu gen đời con phân li theo tỉ lệ: 1Aaaa : 1aaaa. Phép lai AAAa x aaaa cho kiểu gen đời con phân li theo tỉ lệ: 1AAaa : 1Aaaa. Vậy có 2 phép lai 1 và 2 cho kiểu gen đời con phân li theo tỉ lệ 1:2:1 Câu 44: D Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau. Phát biểu này sai vì ở sinh vật nhân thực không phải tất cả các gen trên NST đều được phiên mã, mà các gen có được phiên mã hay không tùy thuộc vào như cầu của cơ thể, nhu cầu của tế bào và từng giai đoạn phát triển của cơ thể mà trên NST chỉ có 1 số gen hoạt động, còn đa phần các gen ở trạng thái ức chế hoạt động và giữ chức năng điều hòa. Phát biểu 2: Sự phiên mã này chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào. Phát biểu này đúng vì gen ngoài tồn tại trong nhân còn tồn tại ở tế bào chất (gen ở ti thể, lục lạp). Các gen trong nhân thì sự phiên mã diễn ra trong nhân tế bào, còn gen ở ti thể, lục lạp thì phiên mã diễn ra ở tế bào chất. Phát biểu 3: Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN. Phát biểu này đúng vì phiên mã ở phần lớn sinh vật nhân thực tạo ra mARN sơ khai gồm các exon và các intron. Các intron được loại bỏ để tạo thành mARN trưởng thành chỉ gồm các exon than gia quá trình dịch mã. Tuy nhiên vẫn có một số gen không phân mảnh, quá trình phiên mã tạo ra các mARN không phải trải qua giai đoạn hoàn thiện (cắt bỏ intron, nối exon). Phát biểu 4: Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau từ một gen duy nhất. Phát biểu này đúng vì các gen ở sinh vật nhân thực hầu hết là các gen phân mảnh, quá trình phiên mã tạo ra mARN sơ khai gồm các exon và intron. Sau đó mARN sơ khai phải trải qua bước cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau để tạo mARN trưởng thành. Sự sắp xếp các exon khác nhau trong quá trình nối sẽ tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau. Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 2, 3 Câu 45: C Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Đột biến chuyển đoạn lớn thường gây chết và mất khả năng sinh sản. Phát biểu này đúng vì chuyển đoạn là dạng đột biến dẫn đến sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng. Có nhiều dạng đột biến chuyển đoạn khác nhau. Chuyển đoạn lớn ở NST thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản ở sinh vật. Chuyển đoạn nhỏ ít ảnh hưởng đến sức sống, có thể còn có lợi cho sinh vật. Người ta phát hiện nhiều đột biến chuyển đoạn nhỏ ở lúa, chuối, đậu... Phát biểu 2: Nếu đảo đoạn trong đột biến đảo đoạn NST rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể. Phát biểu này đúng vì đảo đoạn NST thường ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể mang đảo đoạn vì vật chất di truyền không mất mát. Tuy nhiên nếu đột biến rơi vào các gen quan trọng sẽ ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản của cá thể. Ví dụ các gen điều khiển sự sản sinh ra hoocmon sinh trưởng bị đột biến đảo đoạn sẽ ảnh hưởng đến sức sống của thể đột biến. Phát biểu 3: Trong đột biến mất đoạn, đoạn đột biến nếu không chứa tâm động sẽ bị tiêu biến. Phát biểu này đúng vì tâm động là một trong 3 thành phần quan trọng của NST, nó là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp NST có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào. Đột biến mất đoạn, nếu đoạn bị mất không có tâm động thì NST sẽ dần bị tiêu biến và mất đi. Phát biểu 4: Lặp đoạn có ý nghĩa đối với tiến hóa vì tạo ra các vật chất di truyền bổ sung, nhờ đột biến và chọn lọc tự nhiên có thể hình thành các gen mới. Phát biểu này đúng vì lặp đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nào đó của NST có thể lặp lại một hay nhiều lần. Hệ quả của lặp đoạn dẫn đến làm gia tăng số lượng gen trên NST. Nhìn chung lặp đoạn không gây hậu quả nghiêm trọng như mất đoạn. Mặt khác, lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Phát biểu 5: Cùng với đột biến chuyển đoạn, đột biến đảo đoạn cũng tham gia vào quá trình hình thành loài. Phát biểu này đúng vì đột biến đảo đoạn làm tăng sự sai khác giữa các nòi, tham gia vào các cơ chế cách li dẫn đến thúc đẩy quá trình tiến hóa diễn ra nhanh hơn. Vậy cả 5 phát biểu trên đều đúng Câu 46: C Xét các phát biểu của đề bài: - Phát biểu 1 sai vì việc tập trung của các nhiễm sắc thể trên mặt phẳng xích đạo ở kì giữa của quá trình giảm phân I theo nhiều cách khác nhau dẫn đến quá trình phân li theo nhiều cách khác nhau, từ đó tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau chứ không là phát sinh đột biến NST. - Phát biểu 2 đúng, đây là cơ chế dẫn đến đột biến chuyển đoạn. - Phát biểu 3 đúng vì sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồntrong cùng một cặp NST có thể gây lặp đoạn, mất đoạn VD: ABCD. EF → ABCD.E ABcd.EF → ABcd.EFF. - Phát biểu 4 đúng vì sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào có thể dẫn đến đột biến lệch bội và đột biến đa bội. - Phát biểu 5 đúng vì sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào trong phân bào là cơ chế dẫn đến đột biến đa bội. Vậy có 4 phát biểu 2, 3, 4, 5 đúng Câu 47: B Câu 48: C Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Đột biến đa bội có hai dạng là đột biến đa bội chẵn và đột biến đa bội lẻ. Phát biểu này sai. Đa bội là một dạng đột biến số lượng NST, trong đó tế bào đột biến chứa nhiều hơn 2 lần số đơn bội NST (3n, 4n, 5n, 6n…). Những cơ thể mang các tế bào có 3n, 4n, 5n…NST được gọi là thể đa bội. Thể đa bội được phân thành 2 dạng là thể tự đa bội (đa bội cùng nguồn) và dị đa bội (đa bội khác nguồn). Phát biểu 2: Hội chứng claiphento, hội chứng 3X (siêu nữ) đều do đột biến dị đa bội gây ra. Phát biểu này sai vì dị đa bội xuất hiện trên cơ sở tăng số lượng các hệ gen (bộ NST cơ bản) thuộc các loài khác nhau ở con lai khác loài khởi đầu (F1). + Hội chứng Claiphento: bộ NST giới tính có dạng XXY, đây là đột biến lệch bội chứ không phải đột biến đa bội. + Hội chứng 3X: bộ NST giới tính có dạng XXX, đây là đột biến lệch bội chứ không phải đột biến đa bội. Phát biểu 3: Đột biến số lượng NST có thể xảy ra ở NST thường hoặc NST giới tính. Phát biểu này đúng. Ví dụ: Đột biến đa bội xảy ra trên NST thường số 21 ở người gây ra hội chứng Đao, đột biến lệch bội xảy ra trên NST giới tính có thể gây ra các hội chứng: Claiphento, Tocno, siêu nữ... Phát biểu 4: Hiện tượng lai xa kèm theo đa bội hoa có vai trò rất quan trọng trong quá tình tiến hóa hình thành loài mới đặc biệt là ở thực vật bậc cao. Nội dung này đúng. Phát biểu 5: Cơ thể tự đa bội có kích thước tế bào, phát triển, chống chịu và sức sinh sản thường tốt hơn so với cơ thể bình thường. Phát biểu này sai vì cỏ thể tự đa bội thường có khả năng sinh sản kém hơn các cơ thể bình thường, đạc biệt ở dạng đa bội lẻ. Phát biểu 6: Hiện tượng đa bội thường gặp ở thực vật, ít gặp ở động vật. Nội dung này đúng vì ở động vật có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp nên khó có thể áp dụng hiện tượng đa bội. Trong các phát biểu trên có 3 phát biểu đúng là các phát biểu: 3, 4, 6 Câu 49: A Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Lai xa kèm theo đa bội hóa là phương thức hình thành loài gặp chủ yếu ở thực vật. Phát biểu này đúng vì ở động vật có hệ thần kinh cao cấp và cơ chế xác định giới tính phức tạp nên khó có thể áp dụng phương pháp gây đột biến (đa bội hóa). Phát biểu 2: Thể tam bội không thể tạo thành loài mới do con lai bất thụ. Phát biểu này sai vì thể tam bội vẫn có thể hình thành loài mới nếu có sự xuất hiện cơ chế sinh sản vô tính. Ví dụ: chuối tam bội. Phát biểu 3: Thể đa bội thường được ứng dụng để tạo giống cây trồng nhằm thu hoạch hạt. Phát biểu này sai vì thể đa bội thường có đặc điểm: tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn được ứng dụng để tạo giống cây trồng có cơ quan sinh dưỡng lớn nhưng lại hạn chế ứng dụng với các giống nhằm thu hoạch hạt do thể đa bội có khả năng sinh sản kém hơn bình thường. Phát biểu 4: Đa bội có thể gặp ở động vật và thực vật. Phát biểu này đúng vì đa bội có thể gặp ở động vật
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
bậc thấp và cả thực vật. Phát biểu 5: Thể tam bội có thể tạo ra khi lai giữa thể lưỡng bội và tứ bội. Phát biểu này đúng. Giả sử: P: 4n (tứ bội) x 2n (lưỡng bội) GP: 2n n F1: 3n → thể tam bội. Trong các phát biểu trên có 3 phát biểu đúng là các phát biểu 1, 4, 5 Câu 50: A
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
10 - Chinh phục câu hỏi khó và rất khó về di truyền và biến dị
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Nhân đôi ADN là cơ sở cho sự nhân đôi: A. NST B. ARN C. ti thể D. lạp thể Câu 2. Một gen dài 5100 Ao và có 3900 liên kết hiđrô, nhân đôi liên tiếp 3 lần. Số nulêôtit tự do mỗi loại cần môi trường cung cấp là : A. A = T = 4200, G = X = 6300 B. A = T = 5600, G = X = 1600 C. A = T = 2100, G = X = 600 D. A = T = 4200, G = X = 1200 Câu 3. Đột biến được định nghĩa như sau A. Đột biến là những biến đổi bất thường trong cấu trúc di truyền ở mức phân tử (ADN,gen) B. Đột biến là những biến đổi của vật chất di truyền đã thể hiện trên kiểu hình của cơ thể C. Đột biến là những biến đổi của vật chất di truyền đã thể hiên trên kiểu hình của cơ thể D. Đột biến là những biến đổi bất thường trong cấu trúc di truyền ở mức độ phân tử (ADN, gen) hoặc ở mức tế bào (nhiễm sắc thể) Câu 4. Trong các quá trình sau đây, có bao nhiêu quá trình có sự thể hiện vai trò của nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit? 1. Nhân đôi ADN. 2. Hình thành mạch pôlinuclêôtit. 3. Phiên mã. 4. Mở xoắn. 5. Dịch mã. 6. Đóng xoắn. A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 5. Trong các nội dung sau đây có bao nhiêu nội dung đúng? 1. ADN kết hợp với prôtêin phihiston theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản. 2. Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc. 3. Gen(ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong prôtêin. 4. Enzim có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN. 5. Prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống. 6. Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong Nhân đôi ADN. Có bao nhiêu mối quan hệ giữa prôtêin và ADN trong cơ chế di truyền: A. 2. B. 3. C. 5. D. 4. Câu 6. Quá trìng tổng hợp ARN xảy ra ở giai đoạn nào của quá trình phân bào: A. Kì đầu của NP B. Kì giữa của NP C. Kì trung gian D. Kì sau Câu 7. Một gen thực hiện 3 lần sao mã đòi hỏi môi trường cung cấp số ribônuclêôtit các loại: A = 480; U = 540; G = 720. Gen đó có số lượng nuclêôtit : A. A = T = 510 ; G = X = 360 B. A = T = 340 ; G = X = 240 C. A = T = 1020 ; G = X = 1440 D. A = T = 240 ; G = X = 360 Câu 8. Một gen phân mảnh dài 5100Ao chứa các đoạn intron chiếm 2/5 tổng số Nuclêôtit. Quá trình sao mã cần cung cấp 4500 ribônuclêôtit tự do để tạo ra các mARN trưởng thành. Số lần sao mã của gen là: A. 3 B. 4
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. 5 D. 6 Câu 9. Mã di truyền mang tính thoái hoá là: A. một bộ ba mã hoá nhiều axit amin B. một axit amin được mã hoá bởi nhiều bộ ba C. một bộ ba mã hoá 1 axit amin D. có nhiều bộ ba không mã hoá axit amin Câu 10. Gen là 1 đoạn của phân tử ADN chịu trách nhiệm: A. mang thông tin mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định B. tham gia vào cơ chế điều hòa sinh tổng hợp protein C. mang thông tin mã hóa cho 1 chuỗi pôlypeptit D. tổng hợp các loại ARN Câu 11. Một gen của E.coli dài 0,102 µm. Mạch mang mã gốc của gen có A = 130; T = 90; X = 80. Gen phiên mã tạo ra mARN. Theo lý thuyết, số loại bộ ba tối đa có thể có trên mARN là: A. 27 loại B. 9 loại C. 8 loại D. 64 loại Câu 12. Khi tổng hợp một phân tử mARN ,một gen bị hủy 2520 liên kết hidro và cần cung cấp 315 X và 405 G .Đợt phiên mã thứ nhất không vượt quá 5 lần ,gen cần 225 A;đợt phiên mã khác gen cần 315A. Số lần phiên mã của đợt thứ nhất và đợt thứ hai lần lượt là. A. 3 và 5 B. 5 và 7 C. 4 và 6 D. 4 và 7 Câu 13. Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã (anticôđon) là A. 5’AUG3’. B. 5’UAX3’. C. 3’AUG5’. D. 3’UAX5’. Câu 14. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế A. tổng hợp ADN, dịch mã. B. nhân đôi, tổng hợp ARN, dịch mã. C. tổng hợp ADN, ARN. D. nhân đôi, tổng hợp ARN. Câu 15. mARN có bộ ba mở đầu mở là A. UAX. B. AUG. C. TAX D. UAG. Câu 16. Thành phần nào sau đây sẽ liên kết với ribôxôm trong quá trình dịch mã? A. ADN B. tARN. C. mARN. D. prôtêin. Câu 17. Một gen có 20% ađênin và trên mạch gốc có 35% xitôzin. Gen tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng mội trường tổng số 4800 ribônuclêôtit tự do. Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 uraxin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit môi trường cung cấp cho phiên mã là: A. rA = 640, rU = 1280, rG = 1680, rX = 1200. B. rA = 480, rU = 1280, rG = 1260, rX = 900. C. rA = 480, rU = 1260, rG = 960, rX = 900. D. rA = 640, rU = 1680, rG = 1280, rX = 1200. Câu 18. Trong số 64 bộ ba mARN, số bộ ba chứa ít nhất một U là A. 27
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. 16 C. 64 D. 37 Câu 19. Một đoạn gen cấu trúc có trình tự các cặp nucleotit như sau: Mạch 1 5’ …AAX XAA AXA GXG TTT … 3’ Mạch 2 3’ …TTG GTT TGT XGX AAA …5’ Cho rằng mạch 1 là mạch mã gốc, trình tự các ribônucleôtit trong phân tử ARN được tổng hợp từ gen trên là: A. 5’ UUG GUU UGU XGX AAA 3’ B. 5’ AAA XGX UGU UUG GUU 3’ C. 3’ AAA XGX UGU UUG GUU 5’ D. 3’ AAX XAA AXA GXG UUU 5’ Câu 20. Phân tử mARN có A = 480 và G - X = U. Gen tổng hợp mARN có 2A = 3G. Mạch đơn của gen có G = 30% sô nuclêôtit của mạch. Số lượng mỗi loại ribônuclêôtit A, U, G, X của mARN lần lượt là: A. 480, 240, 360 và 120. B. 480, 360, 240 và 120. C. 480, 120, 360 và 240. D. 480, 240, 120 và 360. Câu 21. Mạch đơn thứ nhất của gen có 1199 liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit, có T = 420 và X = 30% số nuclêôtit của mạch. Gen có số liên kết hiđrô giữa A và T bằng số liên kết hiđrô giữa G và X. Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 900 ribônuclêôtit loại A. Mạch khuân là mạch thứ mấy và gen đã phiên mã bao nhiêu lần? A. Mạch 2 và 2 lần. B. Mạch 2 và 3 lần. C. Mạch 1 và 3 lần. D. Mạch 1 và 2 lần. Câu 22. Điều không đúng về sự khác biệt trong hoạt động điều hoà của gen ở sinh vật nhân thực với sinh vật nhân sơ là A. thành phần tham gia chỉ có gen điều hoà, gen ức chế, gen gây bất hoạt. B. cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng từ giai đoạn phiên mã đến sau phiên mã. C. thành phần tham gia có các gen cấu trúc, gen ức chế, gen gây bất hoạt, vùng khởi động, vùng kết thúc và nhiều yếu tố khác. D. có nhiều mức điều hoà: NST tháo xoắn, điều hoà phiên mã, sau phiên mã, dịch mã sau dịch mã. Câu 23. Ở tế bào nhân thực, điều nào dưới đây là đúng. A. Phần lớn ADN mã hoá các thông tin di truyền, chỉ có một phần nhỏ ADN làm nhiệm vụ điều hoà B. Điều hoà hoạt động gen sinh vật nhân thực giống với điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ ở tất cả các gen. C. Sự điều hoà hoạt động gen qua nhiều mức điều hoà như: tháo xoắn nhiễm sắc thể, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã và sau dịch mã. D. Tất cả các gen trong nhân của mọi tế bào trong cơ thể đều hoạt động giống hệt nhau nhau. Câu 24. Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng dính vào trình tự vận hành? A. Các gen của operon được phiên mã liên tục. B. Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy. C. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi. D. Sự phiên mã các gen của operon giảm đi. Câu 25. Khi nói về sự biểu hiện của đột biến gen, điều nào sau đây là không đúng? A. Đột biến gen xảy ra ở giai đoạn 2-8 phôi bào gọi là đột biến xôma. B. Đột biến thành gen trội được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến. C. Đột biến thành gen lặn thường không biểu hiện ở thế hệ đầu tiên. D. Đột biến xôma có thể được nhân lên qua sinh sản sinh dưỡng. Câu 26. Giả sử trong một gen có một bazơ nitơ Guanin trở thành dạng hiếm (G*) thì sau 2 lần tự sao sẽ có bao nhiêu gen đột biến dạng thay thế G-X bằng A-T(biết đột biến chỉ xảy ra một lần). A. 1 B. 3
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
A. 9, 10, 4, 12, 7. B. 9, 10, 5, 12, 7. C. 18, 20, 8, 24, 7. D. 18, 10, 5, 12, 7. Câu 34. Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. colichỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì một tế bào vi khuẩn E. colinày sau 4 lần phân bào liên tiếp sẽ tạo ra bao mạch ADN mới được tổng hợp ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14? A. 30. B. 8. C. 16. D. 32.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. 2 D. 4 Câu 27. Đột biến xảy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào được gọi là A. đột biến giao tử. B. đột biến gen lặn. C. đột biến tiền phôi. D. đột biến xôma. Câu 28. Một gen có 1800 nuclêôtit và có 20% số nuclêôtit thuộc loại ađênin. Gen đó bị đột biến dưới hình thức thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X, số liên kết hidro của gen độ biến là A. 2339. B. 2340. C. 2341. D. 2342. Câu 29. Gen B đột biến thành gen b. Khi gen B và gen b cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen b nhiều hơn so với cho gen B là 14 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen S là: A. mất 1 cặp nuclêôtit. B. thêm 1 cặp nuclêôtit. C. mất hoặc thêm 1 cặp nuclêôtit D. thay thế 1 cặp nuclêôtit. Câu 30. Trong trường hợp các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau, cơ thể có kiểu gen aaBbDdEe khi giảm phân có thể tạo ra tối đa số loại giao tử là A. 2 B. 8 C. 16 D. 4 Câu 31. Có 3 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gen AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là A. 8 B. 6 C. 4 D. 2 Câu 32. Bộ NST lưỡng bội của 1 loài là 2n = 8. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, vào kỳ đầu của giảm phân I có một cặp NST đã xảy ra trao đổi chéo tại một điểm. Hỏi có tối đa bao nhiêu loại giao tử khác nhau có thể được tạo ra? A. 16 B. 32 C. 8 D. 64 Câu 33. Số nhóm gen liên kết lần lượt của các loài có số lượng bộ NST lưỡng bội sau đây.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 35. Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBb. Nếu tế bào của loài tham gia giảm phân mà cặp NST Aa không phân li ở giảm phân 1, bộ NST trong các giao tử có thể là A. AaB, AAB, aab, B, b. B. Aab và b hoặc AAB và B. C. AAB, B hoặc AaB, b. D. AaB và b hoặc Aab và B.. Câu 36. Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể A. là những điểm mà tại đó phân tử ADN bắt đầu được nhân đôi. B. là vị trí liên kết với thoi phân bào giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào. C. là vị trí duy nhất có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân. D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau. Câu 37. Gen A ở sinh vật nhân sơ dài 408nm và có số nucleotide loại T nhiều gấp 2 lần số nucleotide loại G. Gen A bị đột biến điểm thành alen a. Alen a có 2798 liên kết hidro . Số lượng từng loại nucleotide của alen a là A. A=T =799; G=X = 401. B. A =T = 801; G=X =400. C. A= T = 800; G =X = 399. D. A= T = 799; G =X =400. Câu 38. Cho các thông tin về đột biến sau đây (1) Xảy ra ở cấp độ phân tử, thường có tính thuận nghịch. (2) Làm thay đổi số lượng gen trên nhiễm sắc thể. (3) làm mất một hoặc nhiều phân tử ADN. (4) Làm xuất hiện những alen mới trong quần thể. Các thông tin nói về đột biến gen là A. 2 và 3. B. 2 và 4. C. 1 và 2. D. 1 và 4. Câu 39. Một phân tử ARN ở vi khuẩn được tạo ra từ quá trình phiên mã có phần trăm các loại nucleotit như sau: 15% A, 20%G, 30%U, 35%X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào? A. 15%T; 20% X; 30%A và 35%G. B. 15%G; 30%X; 20%A và 35%T. C. 17,5%G; 17,5%X; 32,5%A và 32,5%T. D. 22,5%T; 22,5%A; 27,5%G và 27,5%X. Câu 40. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng, khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? 1. Có thể làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể. 2. Có thể làm giảm hoặc tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. 3. Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội. 4. Có thể có lợi cho thể đột biến. 5. Tham gia vào cơ chế cách li trong quá trình hình thành loài. 6. Không gây hậu quả nghiêm trọng như đột biến số lượng nhiễm sắc thể nên là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. A. 3. B. 2. C. 4. D. 5. Câu 41. Trong các nội dung sau đây: (1) Có kích thước lớn để lưu giữ được lượng lớn thông tin di truyền. (2) Dễ dàng bị đột biến trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào. (3) Có khả năng tự nhân đôi chính xác. (4) Có khả năng tích lũy các đột biến qua các thế hệ. Có bao nhiêu nội dung đúng khi nói về ADN? A. 1 B. 3
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. 4 D. 2 Câu 42. Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Ở sinh vật nhân thực, thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin chủ yếu là loại histon. 2. Mỗi nuclêôxôm gồm một đoạn ADN có 146 nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon. 3. Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật. 4. Hình thái của nhiễm sắc thể là đặc trưng cho loài và không thay đổi trong quá trình phân bào. 5. Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra. 6. Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. Chọn câu trả lời đúng: A. 5. B. 4. C. 2. D. 3. Câu 43. Khi nói về hoạt động của enzim ADN pôlimeraza trong quá trình nhân đôi có các nội dung: 1. enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác. 2. enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các Okazaki. 3. enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc. 4. enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 0. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 44. Trong các phát biểu ra về NST: 1. NST là cấu trúc di truyền ở cấp độ tế bào, quan sát NST dưới kính hiển vi rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân. 2. NST điển hình bao gồm tâm động, đầu mút và trình tự khởi đầu phiên mã ADN. 3. Ở sinh vật nhân sơ, NST chỉ chứa ADN mạch đơn, vòng và chưa có cấu trúc như ở tế bào nhân thực. 4. Nucleoxom là đơn vị cơ sở cấu tạo NST. 5. Nhiều loài động vật trong bộ NST không có NST giới tính. 6. Đột biến NST bao gồm đột biến mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 45. Cho các phát biểu sau: 1.mARN được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã ở ribôxôm. 2.mARN có cấu tạo mạch thẳng. 3.Ở đầu 3' của phân tử mARN có một trình tự nucleotit đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần codon mở đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào. 4.Loại ARN trong cơ thể bền vững nhất là mARN. 5.Tất cả các ADN dạng sợi kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình phiên mã. 6.Ở sinh vật nhân thực, quá trình tổng hợp các loại ARN đều diễn ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST ở dạng dãn xoắn. 7.tARN có chức năng kết hợp với protein tạo nên ribôxôm (nơi tổng hợp protein). 8.Phân tử mARN và tARN đều có cấu trúc mạch kép. Số phát biểu đúng là: A. 2. B. 3.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
Câu 1: A Câu 2: A Số Nu trên 1 mạch của gen=5100/3,4=1500 => ta có hệ : A+G=1500 và 2A+3G=3900 => A=600;G=900 Khi gen nhân đôi 3 lần thì số Nu mỗi loại môit trường cung cấp là : A=T=600.(2^3-1)=4200 G=X=900.(2^3-1)=6300 Câu 3: D Câu 4: D Nguyên tắc bổ sung là nguyên tắc liên kết giữa một nucleotit có kích thước lớn với một nucleotit có kích thước bé bằng các liên kết hidro (A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro, G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro). Xét các quá trình của đề bài: 1. Quá trình nhân đôi ADN: Các nucleotit trên mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung đảm bảo cho 2 ADN con giống ADN mẹ, thông tin di truyền được truyền
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
C. 1. D. 4. Câu 46. Ở một loài lưỡng bội, xét cặp alen D và d. Alen D có số nucleotit loại A là 270; alen d có số nucleotit loại A là 540. Người ta thấy có một tế bào có tổng số nucleotit loại T có trong alen D và d là 1080. Từ kết quả trên người ta rút ra các kết luận về kiểu gen của tế bào trên: 1. Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra bằng hình thức nguyên phân. 2. Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa. 3. Kiểu gen của tế bào có thể được hình thành do đột biến tự đa bội lẻ. 4. Kiểu gen của tế bào có thể được hình thành do đột biến tự đa bội chẵn. 5. Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra do đột biến lệch bội. 6. Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra do đột biến gen. Số kết luận có nội dung đúng là: A. 3. B. 4. C. 6. D. 5. Câu 47. Cho các phát biểu sau: 1. Đột biến chuyển đoạn giúp tạo giống mới mang nhiều tính trạng quý di truyền cùng nhau. 2. Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống. 3. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể. 4. Đột biến lặp đoạn giúp cho sự tiến hóa của hệ gen. 5. Dạng đột biến tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới nhanh hơn là đột biến đảo đoạn. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 3. C. 5. D. 2. Câu 48. Cho các loại đột biến sau đây: 1. Đột biến mất đoạn NST. 2. Đột biến thể ba. 3. Đột biến thể không. 4. Đột biến lặp đoạn NST. 5. Đột biến chuyển đoạn tương hỗ. 6. Đột biến đảo đoạn NST. Số loại đột biến có thể làm thay đổi chiều dài phân tử ADN là: A. 3. B. 6. C. 5. D. 4.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
qua các thế hệ tế bào và cơ thể một cách ổn định. 2. Hình thành mạch pôlinuclêôtit: Các axit amin được liên kết với nhau bằng các liên kết peptit chứ không phải liên kết hidro. Do đó ở quá trình này không thể hiện vai trò của nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit. 3. Phiên mã: Các nucleotit trên mạch khuôn của gen liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung do đó thông tin di truyền từ gen được truyền cho ARN một cách chính xác. 4. Mở xoắn: Quá trình mở xoắn ADN được thực hiện nhờ enzim tháo xoắn (enzim helicase) chứ không liên quan đến nguyên tắc bổ sung. 5. Dịch mã: Tại riboxom, nhờ nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit ở bộ ba đối mã của tARN với các nucleotit ở bộ ba mã sao của mARN mà axit amin được lắp ráp vào đúng vị trí trên chuỗi axit amin. 6. Đóng xoắn: Sự đóng xoắn không liên quan đến nguyên tắc bổ sung. Vậy có 3 quá trình: 1, 3, 5 có sự thể hiện vai trò của nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit Câu 5: C Xét các nội dung của đề bài: Nội dung 1: ADN kết hợp với prôtêin phihiston theo tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản. Nội dung này sai vì ADN kết hợp với protein loại histon chứ không phải protein loại phi histon: Phân tử ADN quẫn quanh khối protein tạo nên các nucleoxom. Mỗi nucleoxom gồm có lõi là 8 phân tử histon và được một đoạn ADN chứa 146 cặp nucleotit, quán quanh 1(3/4) vòng. Giữa 2 nucleoxom liên tiếp là một đoạn ADN và phân tử protein histon. Chuỗi nucleoxom tạo thành sới cơ bản có nhiều ngang là 11nm. Nội dung 2: Các sợi cơ bản xoắn lại tạo thành sợi nhiễm sắc. Phát biểu này đúng vì sợi cơ bản xoắn bậc 2 tạo thành sợi nhiễm sắc có chiều ngang khoảng 30 nm. Nội dung 3: Gen (ADN) mang mã gốc quy định trình tự axit amin trong prôtêin. Nội dung này đúng vì các gen trên ADN mang mạch mã gốc quy định trình tự các ribonucleotit trên mARN, mARN quy định trình tự các axit amin trong protein. Nội dung 4: Enzim có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN. Nội dung này đúng vì có nhiều enzim tham gia quá trình nhân đôi ADN. - Enzyme tham gia quá trình tổng hợp ADN có nhiều loại: + AND - polymerase làm nhiệm vụ xúc tác quá trình kéo dài chuỗi poly nucleotide theo chiều 5' → 3'. Có 3 loại AND - polymerase khác nhau. + Topoizomerase làm nhiệm vụ mở xoắn của ADN làm cho phân tử ADN duỗi thẳng ra. + Helicase làm nhiệm vụ phân huỷ các liên kết hydro để tách 2 chuỗi polynucleotide rời nhau ra. + AND - ligase làm nhiệm vụ nối các đoạn AND - okasaki lại. + ARN - polymerase (primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi. Nội dung 5: Prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống. Nội dung này đúng vì tất cả các bào quan trong cơ thể đều được cấu tạo từ sự sống. Nội dung 6: Enzim tham gia quá trình tổng hợp đoạn mồi trong nhân đôi ADN. Nội dung này đúng vì trong quá trình nhân đôi AND, enzim ARN - polymerase (primase) xúc tác tổng hợp đoạn ARN mồi. Vậy có 5 nội dung đúng là các nội dung: 2, 3, 4, 5, 6 Câu 6: C quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở kì trung gian trong quá trình phân bào, cụ thể hơn là vào pha G1 Câu 7: B số Nu mỗi loại trên mạch gốc của gen là : A=rU/3=540/3=180 T=rA/3=480/3=160 X=rG/3=720/3=240 => A=T=180+160=340 G=X=240 Câu 8: C số nu trên mạch gốc của gen chứa các đoạn exon là : (5100/3,4).(3/5)=900 => số lần sao mã của gen=4500/900=5 Câu 9: B Câu 10: A Câu 11: A số Nu trên mạch gốc của gen=1020/3,4=300 => trên mạch gốc của gen chỉ chứa 3 loại Nu là A,T và X
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
A
Mạch gốc có chiều 3' → 5'. Vậy mARN sẽ tổng hợp theo chiều 3' → 5' tạo thành mARN theo chiều 5' → 3'
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
→ mARN 5' AAA-XGX-UGU-UUG-GUU 3' Câu 20: A giai hệ: 2.(480+U)=3(G+X),G=0,3.(A+U+G+X),G-X=U --> U=240,G=360,X=120 Câu 21: B Câu 22: A Câu 23: C Xét các phát biểu của đề bài: A sai vì phần lớn ADN đóng vai trò điều hòa, chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa thông tin di truyền. B sai vì do sự khác biệt trong cấu trúc hệ gen, cấu trúc NST và cấu trúc tế bào nên sự điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực cũng phức tạp hơn so với sinh vật nhân sơ. Có 5 mức độ điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân thực: + Điều hòa trước phiên mã + Điều hòa phiên mã + Điều hòa sau phiên mã + Điều hòa dịch mã + Điều hòa sau dịch mã
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
Số bộ ba chứa ít nhất 1 U = 64 -27 = 37 bộ ba Câu 19: B Cho rằng mạch 1 là mạch gốc, trình tự mạch 1 : 5' AXX-XAA-AXA-GXG-TTT 3'
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
Tính số bộ ba không chứa U: Còn lại 3 nucleotide A, G, X → tạo thành 3^3 = 27 bộ ba.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
=> trên mARN chỉ chứa 3 loại riboNu là A,U và G => số loại bộ ba tối đa=3^3=27 Câu 12: B Số Nu mỗi loại của gen là : G=X=315+405=720 => A=T=(2520-3.720)/2=120 => số Nu loại A trên mạch gốc là : 225/5=45 hoặc 225/3=75 => đợt phiên mã thứ nhất có thể phiên mã 3 lần hoặc 5 lần +) Nếu số Nu loại A trên mạch gốc là 45 => số lần phiên mã của đợt 2 =315/45=7 +) Nếu số Nu loại A trên mạch gốc là 75 => số lần phiên mã của đợt 2 =315/75=4,2 (loại) Câu 13: D Phân tử mARn mang thông tin quy định acid amine foocmin methyonine 5' AUG 3' có bộ ba đối mã trên tARN là 3' UAX 5'. Câu 14: B Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong các cơ chế nhân đôi, tổng hợp ARN và dịch mã. Câu 15: B Tất cả các mARN đều có bộ ba mở đầu AUG mã hóa methyonine ở sinh vật nhân thực và foocmin methyonine ở sinh vật nhân sơ. Câu 16: C Thành phần liên kết với Riboxome trong suốt quá trình dịch mã là mARN. Câu 17: A Câu 18: D Số bộ ba chứa ít nhất một U.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
C đúng.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Í-
H
Ó
Suy ra có thể tạo tối đa số loại giao tử là 2^3 = 8 loại giao tư. Câu 31: B có 3 tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân bình thường. Một tế bào sinh tinh có thể tạo 2 loại tinh trùng
TO
ÁN
-L
3 tế bào sinh tinh có thể tạo tối đa 6 loại tinh trùng. Câu 32: B Bộ NST 2n=8. Trong giảm phân tạo giao tử, co sự trao đổi chéo ở kỳ đầu giảm phân I. Tối đa số loại giao tử tạo thành là: 2^3 × 4 = 32. Câu 33: B Số nhóm gen liên kết của loài có bộ NST lưỡng bội chính bằng số lượng bộ NST đơn bội ở loài đó. VD: 2n = 18 → số nhóm gen liên kết =9
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
A
Khi giảm phân tối đa cho số loại giao tử là 2^n. n là số cặp gen dị hợp.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
10 00
Dạng đột biến xảy ra là thêm 1 cặp nucleotide. Câu 30: B Cơ thể có kiểu gen aaBbDdEe có 2n=8.
B
gen nhân đôi 3 lần → x × (3^2 -1) = 14 → x =2
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D sai vì tùy nhu cầu cơ thể mà có những gen ở trạng thái hoạt động, có những gen không hoạt động, có những gen hoạt động nhiều, có những gen hoạt động ít. Câu 24: A Nếu Protein ức chế của một operol cảm ứng bị đột biến → không gắn vào vùng vận hành O → các gen của operol sẽ phiên mã liên tục. Câu 25: B A đúng B sai. đột biến giao tử nếu là trội cũng không biểu hiện ngay tren cơ thể mang đột biến mà phải được truyền cho thế hệ sau mới được biểu hiện C đúng D đúng Câu 26: A G* trong quá trình nhân đôi sẽ bắt cặp với T và khi đó ta sẽ thấy phải qua 2 lần nhân đôi thì mới có 1 gen đột biến được thay thế một cặp G-X bằng A-T Câu 27: C những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử" -> đột biến tiền phôi Câu 28: C A=1800 x 0,2 =360 nu G= (1800:2)-360 = 540 nu Gen ĐB thay thế A-T bằng G-X Sau ĐB. A =359, G=541 Số lk Hidro = 2A +3G =2x359 +3x541=2341 Câu 29: B Gọi x là số nucleotide bị đột biến từ gen B → b.
D
IỄ N
Riêng ruồi giấm đực: số nhóm gen liên kết là n +1 → 2n = 8 có 5 nhóm gen liên kết. → Số nhóm gen liên kết lần lượt là: 9, 10, 5, 12, 7 Câu 34: A Phân tử ADN ban đầu có 2 mạch mang N15. Khi chuyển sang môi trường có N14 thì những mạch mới được tổng hợp sẽ mang N14. Mỗi vi khuẩn ở vùng nhân có một phân tử ADN dạng vòng. Khi 1 vi khuẩn phân bào 4 lần thì có nghĩa là 1 ADN nhân đôi 4 lần. Do đó, số phân tử ADN tạo ra là: 2^4 = 16. Số mạch đơn mới được tổng hợp mang N14 = 16x2 – 2 = 30
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 35: D Giải câu này cần lưu ý một điểm là nếu rối loạn phân li của cặp NST Aa trong giảm phân 1 thì không thể tạo ra giao tử mang AA hoặc aa mà phải là giao tử mang Aa và 0. Vì vậy, ta loại ngay các đáp án A, B, C Câu 36: D Trên NST có 3 vùng là : Vùng đầu mút, tâm động và vùng có một trình tự nucleotit đặc biệt để tiến hành quá trình nhân đôi ADN. Vùng đầu mút D. có tác dụng bảo vệ các nhiễm sắc thể cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau Câu 37: D Câu 38: D Câu 39: D Câu 40: C Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Có thể làm thay đổi vị trí gen trên nhiễm sắc thể. Phát biểu này đúng vì: + Đột biến chuyển đoạn có thể làm thay đổi vị trí gen trên NST đó. + Đột biến chuyển đoạn trên 1 NST có thể làm thay đổi vị trí gen trên 1 NST + Đột biến chuyển đoạn trên 2 NST (chuyển đoạn tương hỗ hoặc không tương hỗ) có thể làm thay đổi vị trí gen giữa các NST khác nhau. Phát biểu 2: Có thể làm giảm hoặc tăng số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào. Phát biểu này đúng vì Chuyển đoạn Robertson là 1 chuyển đoạn đặc biệt tạo nên NST tâm giữa do sự nối lại của 2 NST. NST con mới có nhiều đoạn dị nhiễm sắc ko quan trọng nên thường mất đi. Chuyển đoạn Robertson nói chung làm giảm số lượng NST. Có trường hợp làm tăng số lượng NST vì các đoạn NST bị đứt ra tự hình thành tâm động và hoạt động như 1 NST bình thường. Ví dụ: Người có 46 NST, còn các vượn người (tinh tinh, khỉ đột, đười ươi có 48 NST. NST số 2 của người gồm 2 đoạn giống 2 NST khác nhau của vượn người. Điều này cho thấy có thể từ tổ tiên chung của người và vượn người một chuyển đoạn Robertson xảy ra tạo ra sự chuyển 48 NST xuống 46 NST của loài người. Phát biểu 3: Có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Phát biểu này sai vì đột biến cấu trúc NST có 4 dạng: mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn. Còn đột biến số lượng NST mới có hai dạng là đột biến lệch bội và đột biến đa bội. Phát biểu 4: Có thể có lợi cho thể đột biến. Phát biểu này đúng vì giả sử đột biến mất đoạn nhỏ có thể làm loại bỏ các gen có hại không mong muốn, đột biến chuyển đoạn có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết, làm các tính trạng có lợi có thể di truyền cùng nhau... Phát biểu 5: Tham gia vào cơ chế cách li trong quá trình hình thành loài. Phát biểu này đúng vì đột biến đảo đoạn làm tăng sự sai khác giữa các cá thể trong quần thể, tăng sự sai khác giữa các nòi khác nhau trong loài, từ đó làm tăng khả năng cách li giữa các quần thể, thúc đẩy quá trình tiến hóa. Phát biểu 6: Không gây hậu quả nghiêm trọng như đột biến số lượng nhiễm sắc thể nên là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa. Phát biểu này sai vì đột biến gen mới là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa chứ không phải đột biến cấu trúc hay đột biến số lượng NST. Vậy có 4 nội dung đúng, đó là các nội dung: 1, 2, 4, 5 Câu 41: B Xét các nội dung về ADN: Nội dung 1: Có kích thước lớn để lưu giữ được lượng lớn thông tin di truyền. Nội dung này đúng vì ADN là đại đa phân tử, có cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nucleotit. Do đó nó có kích thước lớn để có thể lưu giữ được lượng lớn của thông tin di truyền. Nội dung 2: Dễ dàng bị đột biến trong điều kiện sinh lí bất thường của tế bào. Nội dung này sai vì trong điều kiện sinh lí bình thường của tế bào thì nó cũng có thể bị dễ dàng bị đột biến. Nội dung 3: Có khả năng tự nhân đôi chính xác. Nội dung này đúng vì quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ. Nội dung 4: Có khả năng tích lũy các đột biến qua các thế hệ. Nội dung này đúng vì ADN có khả năng tích lũy thông tin di truyền qua các thế hệ và nó được nhân lên qua cơ chế nhân đôi ADN. Vậy nội dung 1, 3, 4 đúng Câu 42: D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Xét các phát biểu trên: Phát biểu 1 nên sửa thành: Ở sinh vật nhân thực, thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và prôtêin chủ yếu là loại histon. Phát biểu này đúng. Phát biểu 2 sai vì mỗi nucleoxom gồm 8 phân tử histon được quấn quanh bởi 1(3/4) vòng xoắn ADN (khoảng 146 cặp nucleotit) chứ không phải 146 nucleotit. Phát biểu 3: Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật. Phát biểu này đúng vì đột biến NST thường làm ảnh hưởng đên nhiều gen → thường gây hại cho cơ thể sinh vật. Phát biểu 4: Hình thái của nhiễm sắc thể là đặc trưng cho loài và không thay đổi trong quá trình phân bào. Phát biểu này sai vì hình thái của NST thường thay đổi trong quá trình phân bào. Ở kì trung gian, NST có dạng sợi mảnh, đơn, còn ở kì đầu, NST có dạng kép, co ngắn, ở kì giữa NST co xoắn cực đại, kì cuối chúng lại giãn xoắn. Phát biểu 5: Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra. Phát biểu này đúng vì lặp đoạn có thể làm phát sinh thêm gen mới → quá trình nhân đôi ADN bị rối loạn, do đó đột biến gen dễ xảy ra hơn. Phát biểu 6: Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử. Phát biểu này sai vì NST là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào chứ không phải phân tử. Vậy các phát biểu 1, 3, 5 đúng Câu 43: D Xét các nội dung trên về hoạt động của enzim ADN polimeraza: Nội dung 1: enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp từng mạch một, hết mạch này đến mạch khác. Nội dung này sai vì enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' nhưng tổng hợp cả 2 mạch cùng lúc, trong đó 1 mạch sẽ được tổng hợp liên tục, còn một mạch sẽ được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki. Nội dung 2: enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp một mạch liên tục còn mạch kia tổng hợp gián đoạn thành các Okazaki. Nội dung này sai vì enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' chứ không phải theo chiều từ 5' đến 3'. Nội dung 3: enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc. Nội dung này đúng. Nội dung 4: enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 5' đến 3' và tổng hợp hai mạch cùng một lúc. Nội dung này cũng sai vì enzim ADN pôlimeraza chỉ di chuyển trên mạch khuôn theo một chiều từ 3' đến 5' chứ không phải theo chiều từ 5' đến 3'. Vậy chỉ có nội dung 3 đúng Câu 44: C Câu 45: D Câu 46: D Theo giải thiết: Alen D có số nucleotit loại A là 270; alen d có số nucleotit loại A là 540. Một tế bào có tổng số nucleotit loại T có trong alen D và d là 1080 là: TH1: 1080 = 270.4 → kiểu gen của tế bào là DDDD. TH2: 1080 = 270.2 + 540.1 → kiểu gen của tế bào là DDd. TH1: 1080 = 540.4 → kiểu gen của tế bào là dd. Xét các kết luận của đề bài: Kết luận 1: Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra bằng hình thức nguyên phân. Kết luận này đúng vì nếu tế bào lưỡng bội ban đầu là dd, qua nguyên phân có thể tạo ra tế bào dd. Kết luận 2: Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra bằng lai xa kết hợp với đa bội hóa. Kết luận này sai vì lai xa là phép lai giữa 2 loài khác nhau, mà đề bài ở đây là một loài lưỡng bội. Kết luận 3: Kiểu gen của tế bào có thể được hình thành do đột biến tự đa bội lẻ. Kết luận này đúng vì trường hợp tế bào có kiểu gen DDd có thể hình thành do cơ thể P ban đầu là DD x dd. Cơ thể DD giảm phân tạo giao tử DD, cơ thể dd giảm phân tạo giao tử d. Sự kết hợp giữa các giao tử DD và giao tử d tạo cơ thể đa bội lẻ DDd. Kết luận 4: Kiểu gen của tế bào có thể được hình thành do đột biến tự đa bội chẵn. Kết luận này đúng vì trường hợp tế bào có kiểu gen DDDD có thể hình thành do cơ thể P ban đầu là DD x DD. Cơ thể DD giảm phân tạo giao tử DD, cơ thể DD giảm phân tạo giao tử DD. Sự kết hợp giữa các giao tử DD và giao tử DD tạo cơ thể đa bội lẻ DDDD. Kết luận 5: Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra do đột biến lệch bội. Kết luận này đúng vì cơ thể DDd có thể coi là 2n + 1, cơ thể DDDD có thể coi là 2n + 2. Các dạng này có thể được tạo ra do đột biến lệch bội. Kết luận 6: Kiểu gen của tế bào có thể được tạo ra do đột biến gen. Kết luận này đúng vì nếu xuất phát từ cơ
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
thể Dd, do đột biến gen có thể tạo cơ thể dd. Vậy các kết luận 1, 3, 4, 5, 6 đúng Câu 47: A Xét các phát biểu của đề bài: - Phát biểu 1: Đột biến chuyển đoạn giúp tạo giống mới mang nhiều tính trạng quý di truyền cùng nhau. Phát biểu này đúng vì trong đột biến chuyển đoạn, một số gen trên NST này được chuyển sang NST khác dẫn đến làm thay đổi nhóm gen liên kết, từ đó có thể tạo giống mới mang nhiều tính trạng quý di truyền cùng nhau. - Phát biểu 2: Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống. Phát biểu này đúng vì đột biến mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng gen nên thường gây chết đối với thể đột biến. - Phát biểu 3: Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể. Phát biểu này sai vì nếu là đột biến mang tâm động, nó có thể làm tâm động đang từ tâm cân chuyển sang đầu mút hoặc ngược lại, từ đó làm thay đổi hình thái NST. - Phát biểu 4: Đột biến lặp đoạn giúp cho sự tiến hóa của hệ gen. Phát biểu này đúng vì lặp đoạn NST dẫn đến lặp gen tạo điều kiện cho đột biến gen, tạo nên các gen mới trong quá trình tiến hóa. - Phát biểu 5: Dạng đột biến tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới nhanh hơn là đột biến đảo đoạn. Phát biểu này đúng sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn đã góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, mặt khác đảo đoạn không làm thay đổi vật chất di truyền nên ít gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến → nó là nguyên liệu tham gia vào cơ chế cách li dẫn đến hình thành loài mới nhanh hơn. Vậy các phát biểu 1, 2, 4, 5 đúng Câu 48: A
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
11 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 1
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Trên một đơn thứ nhất của gen tỷ lệ A: T: G: X lần lượt là là : 25% : 35% : 30% : 10%. Tỉ lệ % nuclêôtit mỗi loại của gen là: A. A = T = 30%, G = X = 20% B. A = T = 20%, G= X = 30% C. A = T = 37,5%, G = X = 12,5% D. A = T = 17,5%, G = X = 37,5% Câu 2. Một phân tử mARN có tổng số U với X bằng 30% và hiệu số giữa G với U bằng 10%. Tỉ lệ % từng loại nu của gen đã sinh ra phân tử mARN trên là (A và X lần lượt là) A. (10%, 40%) B. (30%, 20%) C. 40%, 10%) D. 20%, 30% Câu 3. Cho mạch mã gốc của gen có trinh tự 3’ AGG GGT TXX TTX AAA 5’. Trình tự các nuclêôtit trên mARN là A. 5’ UXX XXA AGG AAG UUU 3’ B. 3’ UXX XXA AGG AAG UUU 5’ C. 5’ TXX XXA AGG AAG TTT 3’ D. 3’ TXX XXA AGG AAG TTT 5’ Câu 4. Quan sát 1 phân tử ADN ở sinh vật nhân thực khi tái bản có 5 đơn vị tái bản, môi trường đã cung cấp nguyên liệu tạo nên 85 đoạn mồi. Số đoạn Okazaki được tổng hợp trong quá trình tái bản ADN đó là: A. 87 B. 75 C. 85 D. 83 Câu 5. Phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit loại A, U và G . Số loại bộ ba mã hoá axit amin tối đa trên phân tử mARN là: A. 27 B. 61 C. 24 D. 8 Câu 6. Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit với tỷ lệ: G : A : U = 5 : 4 : 1. Tỷ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nu trên là : A. 12% B. 15,5% C. 2% D. 16% Câu 7. mARN có bộ ba mở đầu mở là A. 5’...UAX...3’. B. 3’...AUG...5’. C. 3’...GUA...5’. D. 5’...UAG...3’. Câu 8. tARN có bộ ba đối mã 5’…AUX…3’ thì trên mạch bổ sung của gen tương ứng là các nuclêôtit A. 3’…XAT…5’. B. 5’…GAT…3’. C. 5’…ATX…3’. D. 5’…TAG…3’. Câu 9. Các chuỗi plipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có axit amin mở đầu là A. metionin B. foocmin metionin C. phenin alanin D. valin Câu 10. Loại axit nuclêic đóng vai trò như “một người phiên dịch’ cho quá trình dịch mã ở ribôxôm là: A. m ARN
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. t ARN C. ADN D. r ARN Câu 11. Mã di truyền trên mARN được đọc theo: A. một chiều từ đầu 5’ đến 3’. B. một chiều từ đầu 3’ đến 5’ . C. hai chiều tuỳ theo vị trí xúc tác của enzim. D. tuỳ theo vị trí tiếp xúc của ribôxôm với mARN. Câu 12. Một gen cấu trúc ở sinh vật nhân thực, vùng mã hóa có 7 đoạn exon, mỗi đoạn exon mã hóa 5 axitamin. Giả sử chiều dài các đoạn exon và intron bằng nhau. Chiều dài vùng mã hóa của gen cấu trúc là: A. 663 A0. B. 651,22 A0. C. 622 A0. D. 504 A0 Câu 13. Một phân tử mARN có hiệu số giữa ribônuclêôtit loại G với ribônuclêôtit loại U là 10%, giữa ribônuclêôtit loại X với ribônuclêôtit loại A là 20%. Tỉ lệ phần trăm mỗi loạinuclêôtit của gen tổng hợp phân tử mARN trên là A. A = T = 32,5% ; G = X = 17,5%. B. A = T = 35,5% ; G = X = 14,5%. C. A = T = 14,5% ; G = X = 35,5%. D. A = T = 17,5% ; G = X = 32,5%. Câu 14. Một phân tử ARN ở vi khuẩn sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35 % X. Hãy cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào? A. 15% T; 20% X; 30% A và 35 % G. B. 15% G; 30% X; 20% A và 35 % T. C. 17,5% G; 17,5% X; 32,5% A và 32,5 % T. D. 22,5% T; 22,5% A; 27,5% G và 27,5 % X. Câu 15. Một gen dài 2448 A0 có A = 15% tổng số nuclêôtit, phân tử mARN do gen trên tổng hợp có U = 36 ribônuclêôtit và X = 30% số ribônuclêôtit của mạch. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit A, T, G, X trong mạch gốc của gen lần lượt là: A. 25%, 5%, 40%, 30%. B. 25%, 5%, 30%, 40%. C. 5%, 25%, 30%, 40%. D. 5%, 25%, 40%, 30%. Câu 16. Một phân tử mARN dài 2040Å được tách ra từ vi khuẩn E. coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là: A. G = X = 360, A = T = 240. B. G = X = 320, A = T = 280. C. G = X = 240, A = T = 360. D. G = X = 280, A = T = 320. Câu 17. Một phân tử mARN có hiệu số giữa G với A bằng 5% và giữa X với U bằng 15% số ribônuclêôtit của mạch. Tỉ lệ % nuclêôtit của gen tổng hợp mARN trên là: A. A = T = 20% và G = X = 30%. B. A = T = 30% và G = X = 20%. C. A = T = 35% và G = X = 15%. D. A = T = 15% và G = X = 35%. Câu 18. Mạch đơn thứ nhất của gen có 2399 liên kết hoá trị, có T = 420 và X = 30% số nuclêôtit của mạch. Gen có số liên kết hiđrô viữa A và T bằng số liên kết hiđrô giữa G và X. Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 900 ribônuclêôtit loại A. Số lượng từng loại ribônuclêôtit A, U, G, X cần được môi trường cung cấp lần lượt là: A. 1260, 900, 360 và 1080. B. 900, 1080, 1260 và 900. C. 600, 840, 720 và 240.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. 900, 1260, 360 và 1080. Câu 19. Phân tử mARN có A = 480 và G - X = U. Gen tổng hợp mARN có 2A = 3G. Mạch đơn của gen có G = 30% sô nuclêôtit của mạch. Gen tổng hợp mARN có chiều dài là: A. 5100 A0. B. 2448 A0. C. 3060 A0. D. 4080 A0. Câu 20. Một đoạn pôlipéptít gồm các axít amin sau: ...Val – Trp – Lys – Pro... Biết rằng các axít amin được mã hóa bởi các bộ ba sau: Val: GUU; Trp: UGG; Lys: AAG; Pro: XXA. Trình tự các nuclêôtít tương ứng trên mARN là A. ...XAAAXXUUGGGU... B. . ...GUUUGGAAGXXA... C. . ...GGUUUGAXXXAA... D. ...XXAAAGUGGGUU... Câu 21. Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế A. phiên mã và dịch mã. B. tự nhân đôi của ADN. C. tổng hợp ARN. D. sinh tổng hợp prôtêin. Câu 22. Điều nào sau đây “sai” khi đề cập đến điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực? A. Chỉ có một lượng nhỏ ADN mã hoá thông tin di truyền còn lại làm nhiệm vụ điều hoà hoặc không hoạt động. B. Điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ ở tất cả các gen giống hệt với nhau. C. Diễn ra ở nhiều mức độ tháo xoắn nhiễm sắc thể, phiên mã, sau phiên mã, dịch mã và sau dịch mã. D. Có sự tham gia của các gen tăng cường làm tăng sự phiên mã và gen gây bất hoạt làm ngưng quá trình phiên mã. Câu 23. Một gen cấu trúc có 60 chu kì xoắn. Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác tại vị trí 271 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã ATX. Đột biến liên quan đến bao nhiêu aa ( nếu không kể aa mở đầu)?. A. 109 B. 90 C. 108 D. 91 Câu 24. Giả sử 1 phân tử 5-Brôm Uraxin xâm nhập vào một tế bào (A) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế bào A sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con có thể mang gen đột biến (cặp A-T thay bằng cặp G-X) là: A. 4 tế bào. B. 1 tế bào. C. 8 tế bào. D. 2 tế bào. Câu 25. Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới đây gây đột biến gen: A. Adenin B. Timin C. Xitozin D. 5-BU Câu 26. Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến ở tất cả các gen là bằng nhau. B. Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit. C. Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp. D. Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 27. Gen A bình thường có chiều dài 5100 A0, có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với một loại nuclêôtit không bổ sung với nó là 5%. Sau khi xảy ra đột biến điểm tạo thành alen a. Cặp alen Aa trên tự nhân đôi 3 lần đã sử dụng của môi trường 9450 nuclêôtit loại guanin và 11543 nuclêôtit loại ađênin. Dạng đột biến điểm xảy ra là A. mất một cặp nucleotit loại A-T. B. mất một cặp nucleotit loại G-X. C. thêm một cặp nucleotit loại G-X. D. thay thế một cặp nucleotit. Câu 28. Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (trong trường hợp gen không có đoạn intrôn)? A. Mất ba cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc. B. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu. C. Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba sau mã mở đầu. D. Mất một cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu. Câu 29. Một gen có tổng số 1200 nuclêôtít và chứa 15% xitôzin. Sau khi bị đột biến điểm, gen đã tiến hành nhân đôi bình thường 6 lần và đã sử dụng của môi trường 26397 ađênin và 11340 xitôzin. Dạng đột biến gen đã xảy ra là A. mất một cặp G – X. B. thêm một cặp G – X. C. mất một cặp A – T. D. thêm một cặp A – T. Câu 30. Có 3 tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDdEe thực hiện giảm phân, biết quá trình giảm phân hoàn toàn bình thường, không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể A. 1 và 16. B. 2 và 6. C. 1 và 8. D. 2 và 8. Câu 31. Trong mô hình operon Lăc, gen điều hoà A. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường không có lăctozơ. B. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi môi trường có lăctozơ. C. luôn tổng hợp 1 lượng nhỏ prôtêin ức chế cả trong môi trường có và không có lăctozơ. D. chỉ tổng hợp prôtêin ức chế khi có những tín hiệu đặc biệt của môi trường. Câu 32. Quá trình phát sinh đột biến gen xảy ra theo trình tự nào sau đây? A. Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Tiền đột biến → Enzim sửa chữa → Đột biến. B. Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Enzim sửa chữa → Tiền đột biến → Đột biến. C. Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Tiền đột biến → Enzim không sửa chữa → Đột biến. D. Tác nhân gây đột biến gây sai sót trên ADN → Enzim không sửa chữa → Tiền đột biến → Đột biến. Câu 33. Chiều dài của một gen cấu trúc là 2397 A0. Do đột biến thay thế một cặp nuclêôtit tại vị trí thứ 400 làm bộ ba mã hoá tại đây trở thành mã không quy định axit amin nào. Loại đột biến này đã ảnh hưởng đến bao nhiêu axit amin nếu không kể đến axit amin mở đầu? A. Mất 100 axit amin trong chuỗi pôlipeptit. B. Mất 1 axit amin trong chuỗi pôlipeptit. C. Có một axit amin bị thay thế trong chuỗi pôlipeptit. D. Mất 101 axit amin trong chuỗi pôlipeptit. Câu 34. Một gen có 3120 liên kết hiđro và A = 20% tổng số nucleotit, do đột biến xảy ra làm cho gen đột biến có 480 nucleotit loại A và 720 nucleotit loại G. Đột biến trên thuộc dạng A. đột biến thay thế cặp nucleotit cùng loại. B. đột biến thêm cặp nucleotit. C. đột biến mất cặp nucleotit. D. đột biến thêm hoặc mất cặp nucleotit. Câu 35. Gen D đột biến thành gen d. Khi gen D và gen d cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nuclêôtit tự do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen d ít hơn so với cho gen D là 14 nuclêôtit. Dạng đột biến xảy ra với gen D là A. thêm 1 cặp nuclêôtit. B. thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. thêm hoặc thay thế 1 cặp nuclêôtit. D. mất 1 cặp nuclêôtit. Câu 36. Một gen có tổng số 1200 nuclêôtít và chứa 15% xitôzin. Sau khi bị đột biến điểm, gen đã tiến hành nhân đôi bình thường 5 lần và đã sử dụng của môi trường 12989 ađênin và 5580 xitôzin. Dạng đột biến gen đã xảy ra là A. mất một cặp G – X. B. thêm một cặp G – X. C. mất một cặp A – T. D. thêm một cặp A – T. Câu 37. Gen B dài 5.100A0 trong đó nu loại A bằng 2/3 nu loại khác. Hai đột biến điểm xảy ra đồng thời làm gen B trở thành gen b, số liên kết hiđrô của gen b là 3.902. Khi gen bị đột biến này tái bản liên tiếp 3 lần thì môi trường nội bào cần cung cấp số nu loại Timin là A. 4214 B. 4207 C. 4207 hoặc 4186 D. 4116 Câu 38. Một tế bào xét 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu histon để tạo nên các nucleoxom là 14,892 µm. Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử protein histon trong các nucleoxom của cặp nhiễm sắc thể này là: A. 8400 phân tử. B. 9600 phân tử. C. 1020 phân tử. D. 4800 phân tử. Câu 39. Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc nào làm thay đổi vị trí các gen ở hai NST của cặp NST không tương đồng? A. Chuyển đoạn tương hỗ. B. Chuyển đoạn không tương hỗ. C. Lặp đoạn. D. Đảo đoạn Câu 40. Một nhiễm sắc thể có các đoạn khác nhau sắp xếp theo trình tự ABCDEG●HKM đã bị đột biến. Nhiễm sắc thể đột biến có trình tự ABCDCDEG●HKM. Dạng đột biến này A. thường làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể. B. thường gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến. C. thường làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài. D. thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 41. Sự không phân ly của 1 cặp nhiễm sắc thể xảy trong tế bào ở giai đoạn tiền phôi sẽ làm cho A. cơ quan sinh dục có tế bào mang đột biến. B. cơ thể có 2 dòng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến. C. tất cả các tế bào trong cơ thể đều mang đột biến. D. cơ thể có tế bào sinh dưỡng mang đột biến, tế bào sinh dục không mang đột biến. Câu 42. Khi nói về vai trò của đột biến mất đoạn NST có các nội dung: 1. Xác định được vị trí của gen trên NST để lập bản đồ gen. 2. Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn. 3. Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn. 4. Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn. Số nội dung đúng là: A. 3. B. 0. C. 1. D. 2. Câu 43. Cho các phát biểu sau: 1. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, có thể liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit. 2. Trong các dạng đột biến gen, dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit thường ít gây hại cho thể đột biến
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
nhất. 3. Đột biến giao tử là đột biến NST phát sinh trong giảm phân hình thành giao tử. 4. Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra trong nguyên phân của một tế bào sinh dưỡng. 5. Đột biến gen trội là đột biến từ alen trội thành alen lặn. 6. Đột biến NST là những biến đổi liên quan đến số lượng hoặc cấu trúc NST. 7.Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 2. B. 5. C. 4. D. 3. Câu 44. Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử một NST của cặp Aa và một NST của cặp Bb không phân li. Các tế bào con có thành phần NST là: 1. AaaBBbDd và aaDd. 2. AAaDd và aBBbDd. 3. AaBBbDd và aaDd. 4. AAaDd và AaBBbDd. 5. AAaaBBDd và AaBBbDd. 6. AAaBDd và aBBbDd. 7. AaBbDd và AAaBbbdd. 8. AAaBBDd và abbDd. Số nội dung đúng là A. 0. B. 2. C. 3. D. 1. Câu 45. Giả sử trong quá trình giảm phân ở cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II. Ở phép lai: ♂AaBb x ♀AaBb, sự kết hợp giữa giao tử đực (n + 1) và giao tử cái (n + 1) sẽ tạo ra thể ba kép có kiểu gen là: 1. AAaBBb. 2. aaabbb. 3. AAaBbb. 4. aaaBbb 5. AaaBbb. 6. Aaabbb. 7. AaaBBb. 8. AAabbb. Trong các kiểu gen trên, số kiểu gen có thể tạo ra là: A. 6 B. 3. C. 5. D. 4. Câu 46. Cho các phát biểu sau: 1. Các đột biến lệch bội thường gây ra hậu quả nghiêm trọng. Do phá vỡ mối quan hệ cân bằng giữa kiểu gen và môi trường. 2. Một đột biến gen sau khi phát sinh sẽ được nhân lên qua cơ chế nhân đôi của ADN và di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. 3. Tác nhân UV gây đột biến bằng cách làm cho hai nucleotit loại Timin đứng cạnh nhau trên cùng một mạch dính lại với nhau làm một. 4. Các dạng đột biến cấu trúc NST được quan sát chủ yếu bằng cách nhuộm băng NST. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 3. B. 4. C. 2. D. 1. Câu 47. Trong các đặc điểm nêu dưới đây, có bao nhiêu đặc điểm chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ? 1. Có sự hình thành các đoạn Okazaki. 2. Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới. 3. Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản. 4. Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 5. Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN. 6. Sử sụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu. A. 1.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
B. 3. C. 2. D. 4. ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
N Ơ H
Ó
A
5' AUG 3' → 3' GUA 5' Câu 8: B tARN mang bộ ba đối mã 5' AUX 3'
10 00
B
Tỷ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotide là: 6 × 1/50 = 12% Câu 7: C mARN có bộ ba mở đầu AUG mã hóa Met. Chiều mARN dịch mã là 5' → 3'
Í-
H
tARN bổ sung với mARN . Bộ ba trên mARN 3' UAG 5' → 5' GAU 3'
TO
ÁN
-L
mARN được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung từ mạch mã gốc : 3' XTA 5' → mạch bổ sung 5' GAT 3' Câu 9: A Các chuỗi polipeptide được tổng hợp trong tế bào nhân thực đều có acid amine mở đầu là methyonine. Câu 10: B loại acid nucleic đóng vai trò như một người phiên dịch, mang các acid amine tương ứng với bộ ba mã sao → chuỗi polypeptide là tARN. Câu 11: A Phân tử mARN được phiên mã tử mạch mã gốc có chiều 3' → 5' → phân tử mARN có chiều 5' → 3'.
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N H Ư TR ẦN
Tỷ lệ mỗi bộ ba : 5/10 × 4/10× 1/10 = 1/50
G
Số loại bộ ba mã hóa acid amine: 27 -3 =24 bộ ba Câu 6: A 3 nucleotide có thể tạo thành 3! = 6 bộ ba
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N U Y .Q
Đ
Trừ đi 3 bộ ba kết thúc UAA, UAG, UGA mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
ẠO
TP
85 - 10 = 75 đoạn Okazaki. Câu 5: C Phân tử mARN được tổng hợp từ 3 loại A, U, G. Sẽ tạo thành 3^3 =27 bộ ba mã hóa.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Câu 1: A Tỷ lệ % A = %T = ( 25 +35) :2 = 30% → %G= %X = 20% Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: B Áp dụng công thức ta có: Số đoạn okazaki = số đoạn mồi - 2× số đơn vị tái bản
D
IỄ N
Mã di truyền được đọc liên tục từ 5' → 3'. Câu 12: A Câu 13: D Câu 14: D Câu 15: C Câu 16: C Câu 17: A Câu 18: D Câu 19: D
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
Ơ H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
Đột biến tạo thành ATX khi phiên mã → UAG(mã kết thúc) → ĐB liên quan đến 200-91 =109 acid amine. Câu 24: B Sau 3 đợt nguyên phân tạo ra 2^3 tế bào nhưng chỉ có 1 tế bào mang gen đột biến cặp A-T thay bằng cặp GX Câu 25: B Guanin dạng hiếm dạng bazo nito có kích thước lớn, có thể bắt cặp với T gây đột biến gen. Câu 26: C Câu 27: A N = (5100:3,4)× 2 = 3000 nucleotide.
Í-
H
T - G = 5% mà T +G = 50% → T = 27,5% = 825; G = 22,5% = 675.
-L
Đột biến A → a. Cặp Aa nhân đôi 3 lần sử dụng môi trường 9450 G → Số nucleotide gen Aa: 9450 : (2^3 1) = 1350 gen A có G = 675 → gen a có G = 1350 - 675 =675.
TO
ÁN
Gen nhân đôi 3 lần sử dụng 11543 A → số nucleotide A của Aa: 11543: (2^3 -1) = 1649. gen A có A =825 → gen a có A = 824. Dạng đột biến là mất 1 cặp A-T. Số nucleotide alen a giảm 1 cặp A-T so với alen A. Câu 28: D đột biến mất cặp Nu xảy ra càng gần mã mở đầu thì mã di truyền bị dịch khung càng nhiều và trật tự các axit amin bị thay đổi càng nhiều mất nguyên 1 bộ ba thì sẽ chỉ mấtb 1 axit amin và đột biến thay thế cũng chỉ ảnh hưởng đến 1 bộ ba Câu 29: C Gen bình thường X=0,15x1200 = 180 A=T= 0,35x1200 =420 Sau khi ĐB. A=26397:63=419 X=11340:63=180 Dạng ĐB: Mất 1 cặp A-T
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
H Ư
Đột biến tại 271 tương ứng với bộ ba 271:3 = 90,3 → Đột biến xảy ra ở vị trí bộ ba 91.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
N
G
Đ
ẠO
TP
Trình tự nucleotide tương ứng trên mARN: GUU-UGG-AAG-XXA Câu 21: A Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế phiên mã (tạo mARN) và dịch mã ( Protein) → biểu hiện thành tính trạng. Câu 22: B Câu 23: A Có 60 chu kì xoắn → có 60× 2 = 1200 nucleotide → số bộ ba: 1200 :2 :3 = 200 bộ ba.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
MẶT KHÁC %A+ %G=50 => %A=%T=30% , %G=%X=20% GIẢ SỬ MẠCH 1 CỦA GEN CÓ %X1=%G2=30% => %X2=%G1=10% PHÂN TỬ mARN CÓ Gm-Xm=Um , Um luôn dương VẬY MẠCH KHUÔN TỔNG HỢP RA mARN LÀ MẠCH 2 CÓ %X2-%G2=%A2=20%=%Um %Am = 100%-%Um-%Gm-%Xm=40% Am = 480 Nu chiếm 40% của mạch => Um chiếm 20% có 240 Nu %Xm=%G2=30% có 360 Nu %Gm=%X2=10% có 120 Nu chiều dài của gen L=3.4x(480+240+360+120)=4080 Câu 20: B Một đoạn polipeptide Val-Trp-Lys-Pro
N
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 30: B kiểu gen AaBbDdEe có thể tạo tối đa 2^4 =16 giao tử. 1 tế bào sinh tinh có thể tạo 2 loại tinh trùng.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
3 tế bào có thể tạo tối đa 2× 3 =6 loại tinh trùng. Ít nhất là 3 tế bào giảm phân giống nhau, tạo ít nhất 2 loại tinh trùng. Câu 31: C gen điều hòa luôn tỏng hợp protein ức chế dù có lactozo hay không Câu 32: C khi có tác nhân đột biến thì sẽ gây sai sót trên ADN trong quá trình nhân đôi và tạo nên dạng tiền đột biến trên 1 mạch,sau đó nếu enzim không sửa chữa thì qua lần nhân đôi tiếp theo đột biến sẽ thành trên cả 2 mạch của ADN và trở thành đột biến. Câu 33: D Số Nu của gen ban đầu = (2397/3,4).2 = 1410 => số axit amin trong chuỗi polipeptit do gen tổng hợp = 1410/2.3 - 1 = 234 Khi đột biến ở vị trí thứ 400 thì số axit amin có trong vhuỗi polipeptit do gen này tổng hợp = 399/3 = 133 => số axit amin bị mất = 234 - 133 = 101 Câu 34: A Ta có : A=0,2N => G=0,5N-0,2N=0,3N Số liên kết hidro của gen =2A+3G=2.0,2N+3.0,3N =1,3N = 3120 => N=2400 ; A=480 ; G=720 Ta thấy số Nu mỗi loại của gen đột biến và gen ban đầu giống nhau => đột biến thay thế Nu cùng loại Câu 35: D Gọi số Nu của gen D là N1 số Nu của gen d là N2 => N1.(2^3-1) - N2.(2^3-1) =14 <=> N1-N2 = 2 => dạng đột biến mất 1 cặp Nu Câu 36: C Ta có : X=G=1200.0,15=180 =>A=T=1200/2 -180 =420 Số Nu mỗi loại của gen đột biến là: A=T=12989/(2^5-1)= 419 G=X=5580/(2^5-1)=180 => Đột biến mất một cặp A-T Câu 37: C Ta có hệ : (A+G).3,4=5100 và A=2/3G Gỉai hệ này ta được : A=600 ; G=900 => Số liên kết hidro của gen = 2.600+3.900=3900 Gen đột biến có số liên kết hidro là 3902 => có 2 trường hợp: +)TH1: xảy ra đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X ở cả 2 điểm => số Nu loại T của gen đột biến là : T=600-2=598 => Số Nu loại T môi trường cung cấp = 598.(2^3-1)= 4186 +)TH2: xảy ra đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T tại 1 điểm, còn điểm kia xảy ra đột biến thêm 1 cặp G-X => Số Nu loại T của gen đột biến là : T= 600+1=601 => Số Nu môi trường cung cấp= 601.(2^3-1)=4207 Câu 38: B Từ chiều dài ta tính ra số cặp nu = 4380 cặp Số phân tử Histon của một nst = 4380*8: 146 = 2400 Số phân tử pr Histon của cặp NST đang ở kỳ giữa nguyên phân(lúc này NST đã nhân đôi) là : 2400 x 2 x 2 = 9600 Câu 39: A Chuyển đoạn tương hỗ làm thay đổi vị trí gen ở 2 NST của cặp NST tương đồng. Nếu là chuyển đoạn ko tương hỗ thì chỉ làm thay đổi vị trí ở 1 NST.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 40: D ABCDEG●HKM ----> ABCDCDEG●HKM --> Đây là đột biến lặp đoạn --> Thường làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 41: B Đột biến tiền phôi là đột biến gen xẩy ra ở những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, trong giai đoạn 2-8 phôi bào nên cơ thể có 2 dàng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến. Câu 42: A Xét các nội dung về vai trò của đột biến mất đoạn NST: - Nội dung 1: Xác định được vị trí của gen trên NST để lập bản đồ gen. Nội dung này đúng. - Nội dung 2: Loại bỏ đi những gen có hại không mong muốn. Nội dung này đúng vì người ta có thể gây đột biến mất đoạn nhỏ để loại khỏi NST những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng. - Nội dung 3: Làm mất đi một số tính trạng xấu không mong muốn. Nội dung này đúng (xem giải thích ở nội dung 2). - Nội dung 4: Giảm bớt cường độ biểu hiện của các gen xấu không mong muốn. Nội dung này sai vì mất đoạn chỉ có thể làm cho tính trạng đó mất đi hẳn hoặc vẫn biểu hiện bình thường chứ không thể làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Vậy các nội dung 1, 2, 3 đúng Câu 43: D Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, có thể liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit. Phát biểu này đúng. Phát biểu 2: Trong các dạng đột biến gen, dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit thường ít gây hại cho thể đột biến nhất.Phát biểu này đúng vì dạng đột biến nucleotit thường liên quan đến 1 bộ ba do đó đột biến thay thế ít gây nên hậu quả nghiêm trọng nhất. Trong khi đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nucleotit trong gen sẽ dẫn đến mã di truyền được đọc sai kể từ vị trí xảy ra đột biến dẫn đến làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit và làm thay đổi chức năng của protein. Phát biểu 3: Đột biến giao tử là đột biến NST phát sinh trong giảm phân hình thành giao tử. : Phát biểu này sai vì đột biến gen phát sinh trong quá trình giảm phân cũng được coi là đột biến giao tử, đột biến NST phát sinh trong giảm phân cũng là đột biến giao tử. Phát biểu 4: Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra trong nguyên phân của một tế bào sinh dưỡng. Phát biểu này sai vì đột biến tiền phôi là đột biến phát sinh trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (giai đoạn phôi từ 2 đến 8 tế bào) có khả năng đi vào quá trình tạo giao tử và truyền cho thế hệ sau bằng sinh sản hữu tính. Còn đột biến soma mới phát sinh ở một tế bào sinh dưỡng, qua nguyên phân được nhân lên trong mô sinh dưỡng. Phát biểu 5: Đột biến gen trội là đột biến từ alen trội thành alen lặn. Phát biểu này sai vì đột biến gen trội là đột biến từ alen lặn thành alen trội, còn đột biến từ alen trội thành alen lặn là đột biến lặn. Phát biểu 6: Đột biến NST là những biến đổi liên quan đến số lượng hoặc cấu trúc NST. Phát biểu này đúng vì đột biến NST có hai dạng: Đột biến cấu trúc NST (mất đoạn, đảo đoạn, lặp đoạn, chuyển đoạn) và đột biến số lượng NST (đột biến lệch bội, đột biến đa bội). Phát biểu 7: Đột biến số lượng NST là đột biến làm thay đổi toàn bộ bộ nhiễm sắc thể. Phát biểu này sai vì đột biến số lượng NST có thể thay đổi ở 1 hoặc 1 số cặp NST (đột biến lệch bội) hoặc thay đổi ở toàn bộ bộ NST (đột biến đa bội). Vây các nội dung 1, 2, 6 đúng Câu 44: A Tế bào ban đầu có 3 cặp NST tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân, trước khi nguyên phân chúng sẽ nhân đôi tạo tế bào AAaaBBbbDDdd, sau đó chúng tách thánh 2 tế bào: Tế bào 1 và tế bào 2 mà khi cộng bộ NST lại thì phải bằng bộ NST của tế bào ban đầu khi đã nhân đôi. Xét các nội dung của đề bài: 1. AaaBBbDd và aaDd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là Aaaaa khác so với tế bào ban đầu nhân đôi là AAaa. 2. AAaDd và aBBbDd: Nội dung này sai vì xét cặp (B, b), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là BBb khác với tế bào ban đầu nhân đôi là BBbb. 3. AaBBbDd và aaDd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là Aaaa khác với tế bào ban đâu nhân đôi là AAaa, xét cặp (B, b) khi cộng bộ NST của 2 tế bào con lại thì sẽ tạo ra BBb khác với tế bào con ban đầu nhân đôi là BBbb.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
4. AAaDd và AaBBbDd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là AAAaa khác với tế bào ban đâu nhân đôi là AAaa, xét cặp (B, b) khi cộng bộ NST của 2 tế bào con lại thì sẽ tạo ra BBb khác với tế bào con ban đầu nhân đôi là BBbb. 5. AAaaBBDd và AaBBbDd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là AAAaaa khác với tế bào ban đâu nhân đôi là AAaa, xét cặp (B, b) khi cộng bộ NST của 2 tế bào con lại thì sẽ tạo ra BBBBb khác với tế bào con ban đầu nhân đôi là BBbb. 6. AAaBDd và aBBbDd: Nội dung này sai vì xét cặp (B, b) khi cộng bộ NST của 2 tế bào con lại thì sẽ tạo ra BBBb khác với tế bào con ban đầu nhân đôi là BBbb. 7. AaBbDd và AAaBbbdd: Nội dung này sai vì xét cặp (A, a), khi cộng 2 tế bào con lại thì bộ NST là AAAaa khác với tế bào ban đâu nhân đôi là AAaa, xét cặp (B, b) khi cộng bộ NST của 2 tế bào con lại thì sẽ tạo ra BBbbb khác với tế bào con ban đầu nhân đôi là BBbb. 8. AAaBBDd và abbDd: Nội dung này sai vì đề bài cho rối loạn 1 cặp mà 2 tế bào tạo ra là BB và bb nên ở 2 tế bào này đều bị rối loạn cả 2 cặp. Vậy không có nội dung nào đúng Câu 45: A P: ♂AaBb x ♀AaBb Trong quá trình giảm phân ở cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở một số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường nên cơ thể đực (AaBb) sẽ tạo giao tử (n + 1) là AaB, Aab. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân II nên cơ thể cái (AaBb) sẽ tạo ra giao tử n + 1 là: ABB, Abb, aBB, abb. Sơ đồ lai: P: ♂AaBb x ♀AaBb GP: AaB, Aab ABB, Abb, aBB, abb Thể ba kép có thể tạo ra là: AAaBBB : AAaBbb : AaaBBB : AaaBbb : AAaBBb : AAabbb : AaaBBb : Aaabbb. Xét các kiểu gen của đề bài: Các kiểu gen 1, 3, 5, 6, 7 → có 6 phương án đúng Câu 46: A Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1: Các đột biến lệch bội thường gây ra hậu quả nghiêm trọng doo phá vỡ mối quan hệ cân bằng giữa kiểu gen và môi trường. Phát biểu này đúng vì sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cách khác thường làm mất cân bằng của toàn hệ gen nên các thể đột biến lệch bội thường không sống được hay giảm sức sống, giảm khả năng sinh sản tùy loài. Ví dụ: Ở người, trong số các ca thai bị sẩy tự nhiên có bất thường NST thì tỉ lệ thai ba là 53,7%, thể một là 15,3%... Điều đó chứng tỏ đa số lệch bội gây chất từ giai đoạn sớm. Nếu sống được đến khi sinh đều mắc những bệnh hiểm nghèo như hội chứng Đao (ba NST số 21), hội chứng Tocno (chỉ có 1 NST giới tính X). Phát biểu 2: Một đột biến gen sau khi phát sinh sẽ được nhân lên qua cơ chế nhân đôi của ADN và di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. Phát biểu 2 sai vì một đột biến gen sau khi phát sinh sẽ được nhân lên qua cơ chế nhân đôi của ADN tuy nhiên di truyền cho đời sau qua hình thức sinh sản nào thì còn phụ thuộc vào loại đột biến gen. Ví dụ: đột biến tiền phôi và đột biến giao tử sẽ được di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính, còn đột biến soma sẽ được di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản vô tính. Phát biểu 3: Tác nhân UV gây đột biến bằng cách làm cho hai nucleotit loại Timin đứng cạnh nhau trên cùng một mạch dính lại với nhau làm một.Phát biểu này đúng. Phát biểu 4: Các dạng đột biến cấu trúc NST được quan sát chủ yếu bằng cách nhuộm băng NST. Phát biểu này đúng vì khi nhuộm băng NST người ta thấy trên mỗi đoạn NST có các màu sắc khác nhau, từ đó so sánh với NST ban đầu người ta có thể xác định được các dạng đột biến NST. Vậy các phát biểu 1, 3, 4 đúng Câu 47: A Xét các đặc điểm của đề bài: Đặc điểm 1: Có sự hình thành các đoạn Okazaki. Đặc điểm này có cả ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực. Vì ADN polimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều từ 5' → 3', nên trên mạch khuôn 3' → 5', mạch bổ sung được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 5' → 3', mạch bổ sung được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn (đoạn okazaki). Sau đó các đoạn okazaki được nối lại với nhau nhờ enzim nối. Đặc điểm 2: Nucleotit mới được tổng hợp được liên kết vào đầu 3' của mạch mới. Đặc điểm này sai vì ở cả quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ thì nucleotit mới được liên kết với đầu 3'OH.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Đặc điểm 3: Trên mỗi phân tử ADN có nhiều điểm khởi đầu của quá trình tái bản. Đặc điểm này đúng vì ở sinh vật nhân thực vì ở sinh vật nhân thực có nhiều điểm khởi đầu tái bản, còn ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 điểm khởi đầu tái bản. Đặc điểm 4: Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Đặc điểm này sai ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, enzim ADN polomeraza sử dụng một mạch là khuôn tổng hợp nên mạch mới, trong đó A luôn liên kết với T và G liên kết với X (nguyên tắc bổ sung). Mặt khác trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn). Đặc điểm 5: Enzim ADN polimeraza không làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử ADN. Đặc điểm này sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực, chức năng tháo xoắn phân tử ADN là của enzim tháo xoắn (helicase), còn ADN polimeraza có chức năng bổ sung nuclêôtít từ môi trường vào mạch ADN gốc (chiều từ 3' - 5') theo chiều ngược lại. Đặc điểm 6: Sử sụng 8 loại nucleotit A, T, G, X, A, U, G, X làm nguyên liệu. Đặc điểm này sai vì ở cả sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực chỉ sử dụng 4 loại nucleotit là A, T, G, X làm nguyên liệu. Vậy chỉ có đặc điểm 3 chỉ có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
12 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 2
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Có bao nhiêu codon trong đó mỗi codon đều có A,U,G được dùng để mã hóa các axitamin: A. 8 B. 6 C. 4 D. 2 Câu 2. Một gen của vi khuẩn tiến hành phiên mã đã cần môi trường cung cấp 900U, 1200G, 1500 A, 900X. Biết phân tử mARN này có tổng số 1500 đơn phân. Số phân tử mARN được tạo ra: A. 3 B. 2 C. 1 D. 5 Câu 3. Một phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ có U = 120; G = 30%; A = 20%; X = 40%. Số liên kết hidro của gen đã phiên mã ra mARN này là: A. 2430 B. 4322 C. 2340 D. 3240 Câu 4. Chọn trình tự thích hợp các nuclêôtít trên ARN được tổng hợp từ một gen có đoạn mạch bổ sung với mạch gốc là: AGXTTAGXA. A. AGXUUAGXA B. TXGAATXGT C. UXGAAUXGU D. AGXTTAGXA Câu 5. Một gen ở động vật gồm 4 intrôn, số loại mARN tối đa được tạo ra từ gen trên là: A. 6 B. 24 C. 120 D. 5 Câu 6. Với 4 loại ribônuclêôtit là A, U, G, X có bao nhiêu tổ hợp bộ ba chứa ít nhất 1G ? A. 37 B. 27 C. 61 D. 19 Câu 7. ADN nhân thực có chiều dài 0,051mm, có 15 đơn vị nhân đôi. Mỗi đoạn okazaki có 1.000 nu. Cho rằng chiều dài các đơn vị nhân đôi là bằng nhau, số ARN mồi cần cho quá trình tái bản : A. 315 B. 360 C. 165 D. 180 Câu 8. Nghiên cứu một phân tử mARN ở trong tế bào chất của một sinh vật nhân thực đang tham gia tổng hợp protein có tổng số 1500 nucleotit. Gen phiên mã ra phân tử mARN này có độ dài A. nhỏ hơn 5100A0. B. 10200A0. C. 5100A0. D. lớn hơn 5100A0. Câu 9. Có 2 gen trong TB. Gen 1 có hiệu số A - G=600 Nu. Phân tử mARN sinh ra từ gen đó dài 5100Å. Gen 2 có khối lượng phân tử = 50% khối lượng phân tử của gen 1, mARN sinh ra từ gen 2 có A : U : G : X lần lượt phân chia theo tỷ lệ 1 : 2 : 3 : 4. Số nu từng loại của gen I/II là: A. A = T = 1050, G = X = 450 /A = T = 225, G = X = 525 B. A = T = 450, G = X = 1050 /A = T = 525, G = X = 225 C. A = T = 525, G = X = 225/A = T = 450, G = X = 1050 D. A = T = 225, G = X = 525 /A = T = 1050, G = X = 450 Câu 10. Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. tiếp xúc với bộ ba AUG trên mARN. B. tiếp xúc với một trong các bộ ba UAA, UAG, UGA trên mARN. C. tách làm 2 tiểu phần và rời khỏi mARN. D. nhận được tín hiệu ở môi trường xung quanh. Câu 11. Phát biểu nào dưới đây không đúng: A. rARN có thời gian tồn tại lâu nhất trong tế bào. B. Trong tế bào sinh vật nhân chuẩn có cả ADN dạng mạch thẳng và mạch vòng. C. Trong thế giới sống, thông tin di truyền chỉ được truyền từ ADN → ARN → Pr. D. Plasmit là 1 đơn vị tái bản độc lập với ADN trong miền nhân. Câu 12. Các chuỗi plipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân sơ đều có axit amin mở đầu là A. metionin B. foocmin metionin C. phenin alanin D. valin Câu 13. Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen. B. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. C. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. D. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. Câu 14. Pôlixôm có vai trò làm tăng năng suất tổng hợp A. các phân tử mARN cùng loại. B. các phân tử Protein cùng loại. C. các phân tử mARN khác loại. D. các phân tử prôtêin khác loại. Câu 15. Cấu trúc không gian của chuỗi pôlipeptit ở tế bào nhân chuẩn được hoàn thiện ở: A. Ty thể và lưới nội sinh chất. B. Tế bào chất và lưới nội sinh chất. C. Bộ máy gôngi và luới nội sinh chất. D. Trung thể và thoi vô sắc. Câu 16. Mã di truyền có tính thoái hoá vì có A. nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin. B. một bộ ba mã hoá một axitamin. C. nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá một axitamin. D. nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba. Câu 17. Nội dung nào dưới đây là không đúng? A. Có nhiều mã bộ ba khác nhau có thể cùng mã hoá cho một axit amin. B. Một bộ ba có thể mã hoá cho nhiều axit amin trên phân tử prôtêin. C. Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vày ngoại lệ. D. Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau. Câu 18. Một gen nhân đôi một số lần, tổng số mạch đơn chứa trong các gen con nhiều gấp 16 lần số mạch đơn có trong gen lúc đầu. Số lần gen đã nhân đôi là A. 2 lần. B. 3 lần. C. 4 lần. D. 5 lần. Câu 19. Phân tử mARN có A : U : G : X lần lượt theo tỉ lệ 1 : 2 : 3 : 4. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtít của gen là A. A = T = 15%; G = X = 35%. B. A = T = 35%; G = X = 15%. C. A = T = 20%; G = X = 30%. D. A = T = 30%; G = X = 20%.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 20. Một gen dài 4080 A0 có hiệu số giữa nuclêôtit loại X với một loại nuclêôtit khác là 15%. Mạch thứ nhất của gen có ađênin bằng 300 nuclêôtit và có xitôzin chiếm 40% tổng số nuclêôtit của mạch. Gen phiên mã một lần đã cần môi trường nội bào cung cấp 120 nuclêôtit loại uraxin. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mARN là A. A = 300; U = 120; G = 300; X = 480. B. A = 120; U = 300; G = 300; X = 480. C. A = 300; U = 120; G = 480; X = 300. D. A = 300; U = 120; G = 380; X = 480. Câu 21. Một gen có khối lượng phân tử là 720 000 đvC. Khi gen tổng hợp một phân tử prôtêin, khối lượng nước được giải phóng ra là: A. 7164 đvC. B. 7182 đvC. C. 7200 đvC. D. 7980 đvC. Câu 22. Một gen dài 0,51µm. Trong quá trình dịch mã đã giải phóng khối lượng phân tử nước là 44820 đvC. Có bao nhiêu phân tử prôtêin được tổng hợp? A. 3 B. 4 C. 6 D. 5 Câu 23. Trong mô hình điều hòa của Mônô và Jacôp theo Ôperôn Lac, các gen cấu trúc có chức năng A. quy định tổng hợp các enzim phân giải đường lactôzơ. B. quy định tổng hợp prôtêin ức chế. C. liên kết với ARN pôlimeraza và khởi đầu phiên mã. D. liên kết với prôtêin làm ngăn cản sự phiên mã. Câu 24. Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với...(I)...trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến...(II)... (I) và (II) lần lượt là A. Timin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A. B. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp A - T. C. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A. D. Timin, thay thế cặp G – X thành cặp A - T. Câu 25. Một gen bình thường có khối lượng phân tử 900 000 đvC, có hiệu số giữa nuclêôtit loại guanin với một loại nuclêôtit khác là 10%. Sau khi gen xảy ra đột biến nhưng không làm thay đổi số lượng nuclêôtit của gen, gen đột biến có tỉ lệ A/G ≈ 66,85%. Đột biến nói trên thuộc kiểu đột biến thay thế một cặp nuclêôtit A. loại G – X bằng một cặp X – G. B. loại G – X bằng một cặp A – T. C. loại A – T bằng một cặp T – A. D. loại A – T bằng một cặp G – X. Câu 26. Một gen có hiệu số phần trăm nuclêôtit loại adenin với một loại nuclêôtit khác là 5% và có số nucleotit loại adenin là 660. Sau khi gen xảy ra đột biến điểm, gen đột biến có chiều dài 408 nm và có tỉ lệ G/A ≈ 82,1%. Dạng đột biến điểm xảy ra với nói gen nói trên là A. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T. B. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. C. mất một cặp nucleotit loại A-T. D. thêm một cặp nucleotit loại G-X. Câu 27. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đột biến gen phát sinh trong giảm phân gọi là đột biến giao tử. B. Đột biến gen khi đã phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế nhân đôi của ADN. C. Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. D. Đột biến gen lặn sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể mang đột biến đó. Câu 28. Ở 1 loài ong mật, 2n=32. Trứng khi được thụ tinh sẽ nở thành ong chúa hoặc ong thợ tuỳ điều kiện về dinh dưỡng, còn trứng không được thụ tinh thì nở thành ong đực. Một ong chúa đẻ được một số trứng gồm trứng được thụ tinh và trứng không được thụ tinh, nhưng chỉ có 80% số trứng được thụ tinh là nở thành ong thợ, 60% số trứng không được thụ tinh là nở thành ong đực, các trường hợp còn lại đều
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
không nở và bị tiêu biến. Các trứng nở thành ong thợ và ong đực nói trên chứa tổng số 155136 NST, biết rằng số ong đực con bằng 2% số ong thợ con. Nếu số tinh trùng trực tiếp thụ tinh với các trứng chiếm 1% so với tổng số tinh trùng hình thành thì tổng số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là bao nhiêu? A. 9504000. B. 9543424. C. 9505024. D. 38400. Câu 29. Một gen cấu trúc có khối lượng 450000 đvC. Do đột biến thay thế 1 cặp nucleotit này bằng 1 cặp nucleotit khác tại vị trí 195 đã làm cho mã bộ ba tại đây trở thành mã AXT. Số aa trong phân tử protein hoàn chỉnh do gen đột biến tổng hợp là A. 63 B. 64. C. 65. D. 195 Câu 30. Gen B dài 5100 A0 bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự nhân đôi 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp 21014 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng A. mất một cặp nuclêôtit. B. thêm một cặp nuclêôtit. C. thay thế một cặp nuclêôtit. D. mất hai cặp nuclêôtit Câu 31. Gen B có 900 nuclêôtit loại ađênin (A) và có tỉ lệ (A + T)/(G + X) = 1,5. Gen B bị đột biến dạng thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T trở thành alen b. Tổng số liên kết hiđrô của alen b là A. 3599. B. 3600. C. 3899. D. 3601. Câu 32. Câu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến điểm? A. Trong số các đột biến điểm, phần lớn đột biến thay thế cặp nuclêôtít là ít gây hại nhất. B. Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen. C. Tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại cho cơ thể sinh vật. D. Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa. Câu 33. Điều hoà hoạt động của gen chính là A. điều hoà sự đóng xoắn và tháo xoắn của gen trong tế bào. B. điều hoà lượng sản phẩm của gen được tạo ra. C. điều hoà hoạt động của ARN thông tin trong quá trình giải mã. D. điều hoà hoạt động của ARN vận chuyển trong quá trình vận chuyển axit amin. Câu 34. Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của thể lưỡng bội là x. Trong trường hợp phân chia bình thường, hàm lượng ADN nhân của tế bào này đang ở kì sau của giảm phân I là A. 1x. B. 4x. C. 0,5x. D. 2x. Câu 35. Ở cà độc dược (2n = 24), người ta đã phát hiện được các dạng thể ba ở cả 12 cặp nhiễm sắc thể. Các thể ba này A. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình khác nhau. B. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma giống nhau và có kiểu hình giống nhau. C. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình giống nhau. D. có số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào xôma khác nhau và có kiểu hình khác nhau Câu 36. Dạng đột biến phát sinh do thoi vô sắc không hình thành trong quá trình phân bào là đột biến A. mất đoạn NST. B. lặp đoạn NST. C. đa bội. D. dị bội.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 37. Trong một quần thể, người ta phát hiện thấy nhiễm sắc thể có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là 1. MNOPQRS. 2. MNORQPS. 3. MRONQPS. 4. MQNORPS. Giả sử nhiễm sắc thể 3 là nhiễm sắc thể gốc, hướng phát sinh đột biến đảo đoạn là A. 1 ← 2 ← 3 → 4. B. 1 ← 2 → 3 → 4. C. 4 → 3 → 2 → 1. D. 1 → 2 → 3 → 4. Câu 38. Cơ chế có thể dẫn đến làm phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là: A. Rối loạn trong nhân đôi hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. B. Một số cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li trong giảm phân. C. Trong nguyên phân có 1 cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li. D. Toàn bộ nhiễm sắc thể không phân li trong nguyên phân hoặc giảm phân. Câu 39. Loại đột biến nhiễm sắc thể nào sau đây làm thay đổi số lượng gen trên một nhiễm sắc thể? A. Đột biến lệch bội. B. Đột biến đa bội. C. Đột biến mất đoạn. D. Đột biến đảo đoạn. Câu 40. Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra con trai bị mù mầu có nhiễm sắc thể giới tính (XXY). Biết rằng bệnh mù mầu là do gen lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X và không có alen trên nhiễm sắc thể Y. Nguyên nhân dẫn dến hậu quả trên là do trong quá trình phát sinh giao tử của A. người bố bị rối loạn phân bào giảm phân I còn người mẹ phát sinh giao tử bình thường. B. người mẹ bị rối loạn phân bào giảm phân I còn người bố phát sinh giao tử bình thường. C. người mẹ bị rối loạn phân bào giảm phân II còn người bố phát sinh giao tử bình thường. D. người mẹ bị rối loạn phân bào giảm phân II còn người bố phát sinh giao tử bình thường. Câu 41. Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra những loại giao tử nào? A. XY và O. B. X, Y, XY và O. C. XY, XX, YY và O. D. X, Y, XX, YY, XY và O. Câu 42. Cơ thể F1 chứa 1 cặp gen dị hợp trên 1 cặp NST thường, mỗi gen đều chứa 150 vòng xoắn. Gen trội có 20% Adenin và gen lặn có tỉ lệ 4 loại nu giống nhau. Khi cho F1 tự thụ phấn thấy ở F2 xuất hiện loại hợp tử có chứa 2550 nucleotit loại Adenin. Kết luận đúng là: A. Cả 2 bên (đực và cái) F1 đều giảm phân bình thường. B. Cả 2 bên (đực và cái) F1 đều bị đột biến dị bội trong giảm phân. C. Một trong 2 bên F1 bị đột biến dị bội trong giảm phân. D. Một trong 2 bên F1 bị đột biến gen trong giảm phân. Câu 43. Một tế bào sinh dưỡng của một loài có bộ nhiễm sắc thể kí hiệu: AaBbDdEe bị rối loạn phân li 1 nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể Dd trong phân bào sẽ tạo ra 2 tế bào con có kí hiệu nhiễm sắc thể là: A. AaBbDDdEe và AaBbdEe. B. AaBbDddEe và AaBbDdEe. C. AaBbDDddEe và AaBbEe. D. AaBbDddEe và AaBbDdEe. Câu 44. Một loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 12. Một hợp tử của loài này sau 4 lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con có tổng số nhiễm sắc thể đơn là 224. Hợp tử trên có thể phát triển thành A. thể một. B. thể bốn. C. thể không. D. thể ba. Câu 45. Có bao nhiêu nội dung sau đây đúng khi khi nói về đột biến gen? 1. Vì đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen nên chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi poolipeptit tương ứng. 2. Đột biến gen, dạng đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
3. Đa số đột biến gen là có hại, vì nó là phá vỡ mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường. 4. Không phải tất cả các đột biến gen đều được di truyền qua sinh sản hữu tính. 5. Những đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến. A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 46. Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có các phát biểu sau: 1. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra do tác nhân vật lí như tia phóng xạ 2. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể xảy ra do rối loạn trong quá trình phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể. 3. Ở người, hội chứng tiếng mèo kêu và hội chứng đao có nguyên nhân gây bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. 4. Lặp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza có ý nghĩa trong sản xuất rượu bia. 5. Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến làm cho một đoạn nhiễm sắc thể nào đó đứt ra rồi đảo ngược 180o và nối lại. Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng? A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Câu 47. Cho các trường hợp sau: 1. Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN có một cặp nucleotit bị thay thế. 2. mARN tạo ra sau phiên mã bị mất 1 cặp nucleotit. 3. Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị mất một cặp nucleotit. 4. Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin. 5. NST số 21 bị mất một đoạn gen nhỏ. 6. Gen tạo ra sau quá trình nhân đôi ADN bị thêm một cặp nucleotit. 7. Cặp NST giới tính XY không phân li trong giảm phân I. Có bao nhiêu trường hợp được xếp vào đột biến gen? A. 3. B. 4. C. 5. D. 2. Câu 48. Khi nói về điều hòa hoạt động gen có các nội dung: 1. Ở sinh vật nhân thực, phần lớn gen ở trạng thái hoạt động chỉ có một số ít gen đóng vai trò điều hòa hoặc không hoạt động. 2. Điều hòa phiên mã là điều hòa số lượng mARN được tạo ra. 3. Operon Lac bao gồm nhóm gen cấu trúc, gen điều hòa, vùng khởi động và vùng vận hành. 4. Vùng vận hành là nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã. 5. Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành dịch mã. 6. Ứng dụng quá trình điều hòa hoạt động gen, con người có thể nghiên cứu chữa trị bệnh ung thư bằng cách đưa protein ức chế ngăn cho khối u không phát triển. Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng? A. 2. B. 4. C. 1. D. 3. Câu 49. Cho các phát biểu sau đây về sự nhân đôi ADN trong một tế bào của một loài thực vật: (1) ADN chỉ nhân đôi một lần tại pha S của chu kỳ tế bào. (2) Trên mỗi chạc chữ Y, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn. (3) ARN pôlimeraza có chức năng xúc tác hình thành mạch ADN mới theo chiều 5’ –3’. (4) Xét trên một đơn vị tái bản, sự tháo xoắn luôn diễn ra theo hai hướng ngược nhau.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
A
Trừ 2 bộ ba mang tín hiệu kết thúc không mã hóa acid amine: UAG, UGA.
Í-
H
Ó
Số bộ ba dùng để mã hóa acid amine: 8 -2 =6 bộ ba. Câu 2: A Tổng số ribonucleotide môi trường cung cấp : 900 + 1200 + 1500 + 900 = 4500
TO
ÁN
-L
Phân tử mARN có 1500 đơn phân → Số phân tử mARN được tạo ra 4500: 1500 =3 Câu 3: D U chiếm 10% => số Nu của mARN =120/0,1=1200 => số Nu mỗi loại của mARN là : A=1200.0,2=240 G=1200.0,3=360 X=1200.0,4=480 => số Nu mỗi loại của gen là: A=T=120+240=360 G=X=360+480=840 => số liên kết hidro của gen=2.360+3.840=3240 Câu 4: A Mạch bổ sung của gen có trình tự: AGXTTAGXA.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
Câu 1: C Ba nucleotide A, U, G có thể tạo thành 3× 2× 1 = 6 bộ ba.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
(5) Sự tổng hợp đoạn mồi có bản chất là ARN có sử dụng Ađênin của môi trường để bổ sung với Uraxin của mạch khuôn. Số phát biểu đúng là: A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 50. Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau: (1) Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản. (2) Trong quá trinhg dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên phân tử mARN. (3) Trong quá trình tái bản ADN, sự kết hợp các cặp nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn. (4) Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa của gen. (5) Trong tái bản ADN, tại mỗi đơn vị tái bản, enzim ligaza chỉ tác động vào một mạch mới được tổng hợp. (6) Có nhiều enzim ADN-pôlimeraza tham gia vào quá trình tái bản ADN. Có bao nhiêu phát biểu không đúng? A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Mạch gốc của gen có trình tự: TXGAATXGA. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen trên có trình tự: AGXUUAGXA
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Câu 5: A Một gen có 4 intron → sẽ có 5 exon. Có 5 exon vậy số lượng mARN tối đa tạo ra từ gen sẽ là : (5-2)! = 6 loại Câu 6: A số bộ ba chứa ít nhất 1G. Số bộ ba không chứa G, chứa 3 loại nucleotide còn lại = 3^3 = 27 bộ ba.
U Y
H Ư
B. Trong tế bào sinh vật chuẩn ADN thẳng có trong nhân còn ADN có trong ty thể, lạp thể.
TR ẦN
C. Thông tin di truyền không chỉ truyền theo chiều từ ADN → ARN→ Protein mà một số vius có thể có quá trình sao mã ngược, khi vật chất di truyền của chúng là ARN.
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
D. ĐÚng Câu 12: B Các chuỗi polipeptide đều có acid amine mở đầu là foocmin methyonine. Câu 13: C Câu 14: B Polixome hay còn có tên gọi là poliriboxome là một nhóm các riboxome cùng tham gia dịch mã một phân tử mARN nhằm mục đích tăng hiệu suất tổng hợp Protein cùng loại. Câu 15: C Câu 16: C Có 4 nucleotide → 64 bộ ba mã hóa. Trong đó có 3 bộ ba không mã hóa cho acid amine nào, mà quy định tín hiệu kết thúc.
TO
ÁN
61 bộ ba mã hóa cho hơn 20 loại acid amine → trường hợp có nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một acid amine. Mã di truyền có tính thoái hóa vì nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa một acid amine. Câu 17: B A, C, D. Đúng
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
Áp dụng công thức tính. số ARN mồi cần = 150 + 2× 15 =180. Câu 8: D Câu 9: A Câu 10: B Quá trình dịch mã kết thúc khi Riboxome tiếp xúc với một trong các bộ ba UAA, uAG, UGA trên mARN. Khi Riboxome tiếp xúc với 3 bộ ba mang tín hiệu kết thúc thì quá trình dịch mã sẽ dừng lại. Câu 11: C A.Đúng
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Mỗi đoạn Okazaki có 1000 nu → Tổng số đoạn Okazaki = 150000 : 1000= 150 đoạn
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Số bộ ba chứa ít nhất 1 G = 64 - 27 = 37 bộ ba Câu 7: D Tổng số nucleotide của gen = (0,051× 10^7 : 3,4 )× 2 =150000 nucleotide.
D
IỄ N
B. Sai. Một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 acid amine trên phân tử Protein (tính đặc hiệu của Protein). Câu 18: C Một gen ban đầu có 2 mạch, nhân đôi một số lần tạo thành số gen con 2^k Tổng số mạch đơn tạo thành sẽ là 2× 2^k 2 × 2^k = 16 × 2 → k =4 Câu 19: A Trên phân tử mARN Am: Um :Gm :Xm =1 :2 :3 :4
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Am + Um = 3 ; Gm + Xm =7. Tỷ lệ từng loại nucleotide của gen sẽ là: A = T = Am + Um =3 ; G = X = Gm + Xm. Ta có A/G = 3/7
H
Ơ
N
→ A = T = 15 % ; G = X = 35% Câu 20: A Tổng số nucleotide của gen = ( 4080 : 3,4 ) x2 = 2400
.Q
TP
Mạch thứ nhất của gen có A1 =T2 = 300 → A2 = T1 = 120, X1 = G2 = 0,4 × 1200 = 480 → G1 = X2 = 300.
Đ
A2 =Um, T2 =Am, X2 =Gm, G2 = Xm
H Ư
N
G
Số lượng từng loại ribonucleotide của mARN là : A = 300, U =120, G =300, X =480 Câu 21: A Gen có tổng số nucleotide = 720000 : 300 = 2400
TR ẦN
Số phân tử nước tạo thành: (2400 : 2 : 3) - 2 = 398 phân tử nước.
10 00
B
1 phân tử nước có khối lượng =18.dvC Tổng số khối lượng nước giải phóng là: 398 × 18 =7164 dvC Câu 22: D Tổng số nucleotide của gen đó là : (5100 : 3,4) × 2 = 3000 nucleotide
A
Số phân tử nước tạo thành ( 3000 : 6) - 2 = 498 acid amine
H
Ó
Có tổng số phân tử nước tạo thành là : 44820 : 18 = 2490 phân tử
-L
Í-
Vậy số phân tử Protein được tổng hợp = 2490 : 498 = 5 Câu 23: A Gen cấu trúc gen ZYA có chức năng
ÁN
gen Z: mã hóa enzyme B-galactosida để thủy phân đường lactose thành galacto và glucose. gen Y: mã hóa enzyme permease có vai trò vận chuyển lactose qua màng.
Đ
ÀN
gen A: mã hóa enzyme transacetylase chưa rõ chức năng.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
Gen phiên mã 1 lần. Môi trường cung cấp Um = 120 → A mạch gốc = 120. Suy ra mạch 2 là mạch gốc.
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
A =T = 420 ; G = X = 780.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
X - A = 15 % và X + A = 50% → X = 32,5% ; A =17,5%
D
IỄ N
3 gen này đều có vai trò tổng hợp các enzyme để phân giải đường lactose. Câu 24: D G* kết cặp với Timin và gây đột biến thây thế cặp G-X thành A-T Câu 25: B N = 900000: 300 =3000 nu. G - A =10% → G = 30%, A =20%. G =900; A =600 Sau đột biến A/G = 66,85. trước đột biến A/G = 2/3 =66,67 Tỷ lệ A/G tăng → G giảm, A tăng
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Dạng đột biến thay thế cặp G-X bằng cặp A-T. Câu 26: B A -G =5% và A +G = 50% → A =22,7%; G =22,5%. Số nucleotide loại A = 660 → N = 660: 27,5 × 100 = 2400 nu/ → G = 540.
N
L = (2400:2)× 3,4 = 4080Å
H
Ơ
Khi bị đột biến gen vẫn giữ chiều dài 4080Å → đột biến dạng thay thế.
N
G
32x + 16y = 155136 và y =0,02x → x = 4800, y =96.
H Ư
Số trứng được thụ tinh : (4800 × 100): 80 = 6000.
TR ẦN
Số tinh trùng thụ tinh là 6000 → số tinh trùng không thụ tinh là: 6000×100 - 6000 = 594000. Số trứng không thụ tinh là: 96 × 100 : 60 = 160 trứng
10 00
B
→ số trứng không dc thụ tinh là không nở là: 160 - 96 = 64.
Số trứng được thụ tinh nhưng không nở là: 6000 -4800 = 1200.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Tổng số NST trong các tinh trùng và tế bào trứng bị tiêu biến là: ( 594000 + 64 + 1200) × 16 = 9543424. Câu 29: A Số Nu của gen = 450000/300 =1500 Khi đột biến thay thế 1 cặp Nu ở vị trí 195 thành bộ mã AXT (kết thúc) thì chuỗi polipeptit hoàn chỉnh do gen đột biến tổng hợp có số axit amin = 195/3 - 2=63 (trừ đi mã kết thúc và mã mở đầu) Câu 30: B Số Nu của gen B = 5100/3,4 = 3000 Số Nu môi trường cung cấp cho gen b = N(b).(2^3-1)=21014 => N(b)=3002 Số Nu của gen b tăng 2 Nu so với gen B => đột biến thêm 1 cặp Nu Câu 31: A Ta có : (A+T)/(G+X)=1,5 <=>(900+900)/(G+X)=1,5 <=>(G+X)=1800/1,5=1200 => G=X=600 => Số Nu mỗi loại của gen b là: A=T=900+1=901 ; G=X=600-1=599 => Số liên kết hidro của gen b= 2.901+3.599= 3599 Câu 32: A Câu A đúng vì đột biến điểm dạng thay thế ít gây hại do tính thoái hóa của mã di truyền Câu B sai vì đột biến điểm là biến đổi xảy ra liên quan đến 1 cặp Nu câu C sai vì đa số đột biến điểm là đột biến thay thế,mà đột biến thay thế thường ít gây hại câu D sai vì đột biến điểm là đột biến gen,cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp trong quá trình tiến hóa
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
Gọi y là số trứng nở ra ong đực (n)
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N U Y .Q
ẠO
TP
Tỷ lệ G/A tăng → G tăng, A giảm → Dạng đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. Câu 27: D Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp lặn. Câu 28: B Loài ong mật có 2n=32. Gọi x là số trứng nở ra ong thợ (2n)
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Gen đột biến có G/A = 82,1%; Gen bình thường: G/A = 540/660 =81,82%
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
D escription: D escription: D :\C ài lại\M oon\sinh\chuy ên đề\C H IN H P H Ụ C C Ơ C H Ế D I TRU YỀ N V À BIẾ N D Ị\12 - Luy ện tập chinh phục cơ chế di truy ền v à biến dị - P hần 2_files\latex(3).php
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 33: B điều hòa hoạt động của gen được hiểu là gen có được phiên mã và dịch mã hay không tức là điều hòa lượng sản phẩm của gen được tạo ra Câu 34: D Khi ở kì sau giảm phân thì vật chất di truyền đã nhân đôi nhưng chưa phân chia nên nó đang ở thể kép và trong trường hợp này hàm lượng ADN là 2x. Câu 35: A Các thể 3 này có bộ NST là 2n+1 (có 12 kiểu)--> các thể 3 này có số lượng NST trong tế bào xoma giống nhau (cùng bằng 13) và có kiểu hình khác nhau (với mỗi loại thể 3 thì sẽ biểu hiện 1 kiểu hình khác) Câu 36: C Khi thoi vô sắc không hình thành thì các cặp NST đang ở trạng thái kép không được phân chia về 2 cực của tế bào nên sẽ tạo ra thể đa bội. Câu 37: A Quan sát cách sắp xếp các đoạn NST và so sánh chúng ta nhận thấy: 3-->4 bởi quá trình đảo đoạn RONQ. 3-->2 bởi quá trình đảo đoạn RON. 2--1> bởi quá trình đảo đoạn RQ Câu 38: A Cả B,C,D đều xẩy ra đột biến số lượng NST. Chỉ có A: rối loạn trong nhân đôi hoặc trao đổi chéo giữa các NST mới phát sinh được Đột biến cấu trúc NST. Câu 39: C Đột biến lệch bội và đa bội là dạng đb số lượng NST, không ảnh hưởng đến gen trên NST. Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen. Câu 40: C Có: gen bình thường là gen bị bệnh là Vì con trai bị mù màu =>NST giới tính là Mà bố mẹ đều bình thường =>kiểu gen bố là : như vậy mẹ bắt buộc phải là : =>Để sinh ra được con trai như trên thì người mẹ phải bị rối loạn phân bào giảm phân II còn người bố phát sinh giao tử bình thường. Câu 41: D Như vậy có thể rối loạn phân bào ở cả kì sau I và kì sau II Câu 42: B Gen trội có A=T=600 nu ; G=X=900 nu Gen lặn có A=T=G=X=750 nu Mà F2 có hợp tử 2550 A =>có xuất hiện hợp tử AAAa =>đã xảy ra đột biến dị bội trong giảm phân ở cả bố và mẹ mới tạo đc AAAa Câu 43: A B và D sai vì tổng số lượng DD không bằng dd Cặp Dd bị rối loạn phân li 1 NST =>2 tế bào con tạo ra đúng nhất là DDd và d Câu 44: B Hợp tử của loài nguyên phân liên tiếp 4 lần tạo ra: 2^4 = 16 tế bào con.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đ
Số lượng NST trong hợp tử trên là: 224 : 16 = 14 (NST)
D
IỄ N
Có 14NST = 12 + 2 = 2n + 2 → Hợp tử trên có thể phát triển thành dạng đột biến thế bốn Câu 45: A Trong các phát biểu trên: Phát biểu 1: Vì đột biến gen làm biến đổi chuỗi nuclêôtit của gen nên chắc chắn sẽ làm thay đổi trình tự axit amin của chuỗi polipeptit tương ứng. Phát biểu này sai vì đột biến thay thế có thể là dạng đột biến đồng nghĩa (dựa trên tính thoái hóa của mã di truyền) làm biến đổi bộ 3 này thành bộ 3 khác nhưng cùng mã hóa 1 axit amin (ví dụ: bộ ba trước đột biến là UUA quy định axit amin leuxin, sau đột biến thành UUG cùng quy định axit amin leuxin). Phát biểu 2: Đột biến gen, dạng đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
biến. Phát biểu này sai vì nếu đó là tế bào xoma thì đột biến trội sẽ được biểu hiện ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến, nhưng nếu đây là đột biến giao tử thì đột biến sẽ biểu hiện kiểu hình ở thế hệ sau. Ví dụ: P: aa x aa GP: A (giao tử đột biến) a F1: Aa → thể đột biến được biểu hiện ở thế hệ sau chứ không phải ngay trên kiểu hình của cơ thể phát sinh đột biến. Phát biểu 3: Đa số đột biến gen là có hại, vì nó là phá vỡ mối quan hệ giữa kiểu gen và môi trường. Phát biểu này sai vì xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm thường vô hại (trung tính).Điều này đã được chứng minh khi nghiên cứu trên 59 mẫu biến dị của phân tử hemoglobin trong máu người thì thấy 43 mẫu đột biến không gây ảnh hưởng gì rõ rệt về mặt sinh lí đối với cơ thể. Phát biểu 4: Không phải tất cả các đột biến gen đều được di truyền qua sinh sản hữu tính. Phát biểu này đúng vì đột biến xoma là dạng xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dưỡng, sẽ được nhân lên và biểu hiện ở một mô hoặc cơ quan nào đó (ví dụ: cành bị đột biến nằm trên cây bình thường do đột biến xoma ở đỉnh sinh trưởng). Đột biến xoma không thể di truyền qua sinh sản hữu tính mà di truyền qua sinh sản sinh dưỡng. Phát biểu 5: Những đột biến gen làm thay đổi chức năng của prôtêin thì thường có hại cho thể đột biến. Phát biểu này đúng vì đột biến gen có thể gât hại cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến. Tuy nhiên, những đột biến gen dẫn đến làm thay đổi chức năng của protein thì thường có hại cho thể đột biến, một số đột biến gen cũng có thể làm thay đổi chức năng của protein theo hướng có lợi cho thể đột biến. Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 4 và 5 Câu 46: A Phát biểu 1 đúng vì đột biến cấu trúc NST có thể xảy ra do các nhân tố bên ngoài như: tác nhân vật lí(như các tia phóng xạ, tia tử ngoại...) hoặc các tác nhân hóa học hoặc do môi trường trong cơ thể. Phát biểu 2 sai vì sự rối loạn trong quá trình phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể thường dẫn đến đột biến số lượng NST chứ không phải đột biến cấu trúc NST. Phát biểu 3 sai vì hội chứng Đao là do cặp NST số 21 có 3 chiếc, đây là dạng đột biến số lượng NST chứ không phải đột biến cấu trúc NST. Phát biểu 4 đúng. Lặp đoạn ở đại mạch làm tăng hoạt tính của enzim amilaza → làm tăng sản lượng rượu. Phát biểu 5 đúng. Đây là cơ chế gây ra đột biến đảo đoan. Vậy các phát biểu 1, 4, 5 đúng Câu 47: A Xét các trường hợp của đề bài 1 đúng vì đây là dạng đột biến gen thay thế 1 cặp nucleotit. 2 sai vì mARN chỉ có 1 mạch đơn nên chúng chỉ có thể mất 1 nucleotit mà không thể mất 1 cặp nucleotit. 3 đúng vì đây là dạng đột biến mất 1 cặp nucleotit. 4 sai vì đột biến gen là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gen còn ở đây là đột biến xảy ra ở chuỗi polipeptit. 5 sai vì đây là dạng đột biến mất đoạn thuộc đột biến cấu trúc NST chứ không phải đột biến gen. 6 đúng vì đây là dạng đột biến thêm 1 cặp nucleotit. 7 sai vì → đây là dạng đột biến số lượng NST chứ không phải đột biến gen. → Có 3 trường hợp là đột biến gen là các trường hợp: 1, 3, 6 Câu 48: A Xét các phát biểu của đề bài: Phát biểu 1 sai vì ở mỗi tế bào đều có các gen quy định tất cả các tính trạng của cơ thể đó nhưng trong mỗi tế bào chỉ có 1 số ít các gen ở trạng thái hoạt động còn đa phần không hoạt động hoặc giữ chức năng điều hòa. Phát biểu 2 đúng. Phát biểu 3 sai vì Operon Lac không có gen điều hòa. Phát biểu 4 sai vì vùng vận hành là nơi protein ức chế bám vào chứ không phải nơi ARN polimeraza bám vào và khởi động quá trình phiên mã. Phát biểu 5 sai vì Khi môi trường có lactozo, các phân tử này liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu trúc không gian của protein, tạo điều cho ARN polimeraza tiến hành phiên mã chứ không phải dịch mã. Phát biểu 6 đúng. Đây là ứng dụng của điều hòa hoạt động của gen. Vậy có 2 phát biểu đúng là phát biểu 2, 6
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
D
IỄ N
Đ
ÀN
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 49: A 1 Sai, vì ADN ngoài nhân có thể nhân đôi nhiều lần) 2 sai vì kể cả trên mạch gián đoạn, đoạn mồi là ARN sau khi bị cắt bỏ và được thay thế bởi các nu của ADN thì sẽ cần có sự nối lại giữa đoạn thay thế mồi và đoạn ADN tiếp sau bằng enzim nối. 3 sai vì ARN-pol chỉ có vai trò xúc tác đoạn mồi có bản chất là ARN chứ không thể hình thành mạch ADN. 4 đúng 5 sai vì tổng hợp đoạn mồi sử dụng U môi trường để bổ sung với A của mạch khuôn. Câu 50: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
13 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 3
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Một đoạn ADN, trên mạch 1 có số nuclêôtit loại A là 200, trên mạch hai có số nuclêôtit loại G là 300. Số nuclêôtit từng loại của cả đoạn mạch đó sẽ là: A. A = T = 400 B. G = X = 600 C. A = T = 200, G = X = 300 D. Không tính được số nuclêôtit từng loại của đoạn mạch đó. Câu 2. Trình tự bắt đầu của các ribonucleotit trong mARN là: 5' AUG – UXA – GUU…3'. Gen tổng hợp mARN trên có trình tự các cặp nucleotit được bắt đầu như sau: A. 5' TAX – AGT – XAA…3'. 3' ATG – TXA – GTT…5'. B. 3' UAX – AGU – XAA…5'. 5' AUG – UXA – GTT…3' C. 3' TAX – AGT – XAA…5'. 5' ATG – TXA – GTT…3'. D. 5' UAX – AGU – XAA…3'. 3' AUG – UXA – GTT…5'. Câu 3. Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này: A. có 300 chu kì xoắn B. có 600 Ađênin C. có 6000 liên kết photphođieste D. dài 0,408µm Câu 4. Ở ôpêrôn Lac,khi có đường Lăctôzơ thì quá trình phiên mã diễn ra vì: A. Lăctôzơ gắn với chất ức chế làm cho nó bị bất hoạt B. Lăctôzơ gắn với enzim ARN pôlimeraza làm kích hoạt en zim này C. Lăctôzơ gắn với vùng vận hành làm kích hoạt vùng vận hành D. Lăctôzơ gắn với prôtêin điều hòa làm kích hoạt tổng hợp prôtêin Câu 5. Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế: A. tổng hợp ADN, dịch mã B. tổng hợp ADN, ARN C. tự sao, tổng hợp ARN D. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã Câu 6. Theo F.Jacôp và J.Môno , trong mô hình cấu trúc của opêron Lac,vùng vận hành (operator) là: A. Trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã B. Nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin C. Vùng mang thông tin mã hoá cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã D. Vùng khi hoạt động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình thành nên tính trạng Câu 7. Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? A. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’-5’. B. Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’->3’. C. Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’->5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’->3’ là không liên tục( gián đoạn). D. Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’->5’. Câu 8. Dạng đột biến gen gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc của chuỗi polipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là: A. Thêm 1 cặp nuclêotit B. Thay thế một cặp nuclêotit C. mất một cặp nuclêotit D. thay thế 2 cặp nuclêotit Câu 9. Những loại đột biến gen nào sau đây không bao giờ biểu hiện ra kiểu hình? A. Đột biến gen lặn ở tế bào xôma, đột biến rơi vào mã thoái hóa. B. Đột biến gây chết, đột biến rơi vào mã thoái hóa.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. Đột biến giao tử, đột biến tiền phôi. D. Đột biến gen lặn ở tế bào xôma, đột biến thay thế cặp nuclêôtit. Câu 10. Trên một phân tử mARN có 30% A và 10% U. Xác định tỷ lệ mỗi loại nuclêôtit trên gen tổng hợp nên mARN đó (không tính đoạn intrôn). A. A = T = 40%; G = X = 10%. B. A = T = 20%; G = X = 30%. C. A = T = 30%; G = X = 20%. D. A = T = 10%; G = X = 30%. Câu 11. Một phân tử mARN ở E. Coli gồm 1200 nucleotit có tỉ lệ A : U : G : X = 1 : 2 : 3 : 4 thì số nucleôtit loại X trên gen phiên mã phân tử mARN trên là : A. 420 B. 360 C. 480 D. 840 Câu 12. ARN vận chuyển có chức năng là A. vận chuyển thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất, làm khuân mẫu cho quá trình dịch mã ở ribôxôm để tổng hợp nên chuỗi pôlipeptit. B. cùng với prôtêin cấu tạo nên ribôxôm, ribôxôm được coi như là nhà máy sản xuất ra prôtêin, là nơi diễn ra quá trình dịch mã. C. mang bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền nhờ có cấu trúc đặc biệt trong phân tử đảm bảo thông tin trong ARN vận chuyển được bảo quản chính xác. D. mang axit amin tới ribôxôm và đóng vai trò như "một người phiên dịch" tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các axit amin trên chuỗi pôlipeptit. Câu 13. Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin di truyền chính xác từ mARN đến polypeptit là A. mỗi rARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của rARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. B. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. C. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã hóa tương ứng trên mạch mã gốc của gen. D. mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của mARN với bộ ba mã sao tương ứng trên tARN. Câu 14. Trong giai đoạn hoạt hoá axit amin có các thành phần tham gia là A. axit phôtphoric, tARN tương ứng với axit amin, ATP, enzim đặc hiệu. B. axit amin, tARN tương ứng, ADP, enzim đặc hiệu. C. axit amin, tARN tương ứng với axit amin, ATP, enzim đặc hiệu. D. axit phôtphoric, tARN tương ứng, ADP, enzim đặc hiệu. Câu 15. Nhận định nào không đúng khi đề cập đến nhân đôi ADN? A. Có sự xúc tác của enzim ADN polimeraza. B. Dựa trên khuôn mẫu của phân tử ADN mẹ. C. Các nuclêôtit được tổng hợp trên hai mạch theo chiều 3’-5’. D. Các nuclêôtit được lắp giáp theo nguyên tắc bổ sung. Câu 16. Mục đích của tái bản ADN là A. chuẩn bị cho tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào. B. chuẩn bị cho tế bào tổng hợp một lượng lớn prôtêin. C. chuẩn bị tái tạo lại nhân con của tế bào. D. chuẩn bị tái tạo lại toàn bộ các bào quan của tế bào. Câu 17. Pôliribôxôm có vai trò A. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra liên tục. B. đảm bảo cho quá trình dịch mã diễn ra chính xác. C. làm tăng hiệu suất tổng hợp Prôtein cùng loại. D. làm tăng hiệu suất tổng hợp Prôtein khác loại. Câu 18. Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện ở A. nuclêôtit của mARN bổ sung với nuclêôtit mạch gốc. B. anticođon của tARN bổ sung cođon trên mARN.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
C. nuclêôtit môi trường bổ sung với nuclêôtit mạch gốc ADN. D. nuclêôtit trên mARN bổ sung với axit amin trên tARN. Câu 19. Ôpêrôn là A. một nhóm gen ở trên một đoạn ADN có liên quan về chức năng, có chung một cơ chế điều hòa. B. một đoạn phân tử ADN có một chức năng nhất định trong quá trình điều hòa. C. một đoạn axít nuclêíc có chức năng điều hòa hoạt động của gen cấu trúc. D. một tập hợp gồm các gen cấu trúc và gen điều hòa nằm cạnh nhau ở trên ADN. Câu 20. Cấu trúc của một ôperon Lac bao gồm những thành phần nào? A. Vùng vận hành, gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc. B. Vùng khởi động, gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc. C. Vùng khởi động, gen điều hoà, vùng vận hành. D. Vùng khởi động, vùng vận hành, nhóm gen cấu trúc. Câu 21. Gen A có chiều dài 153nm và có 1169 liên kết hiđrô bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong 2 lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nuclêôtit loại ađênin và 1617 nuclêôtit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là A. thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. B. thay thế một cặp G - X bằng một cặp A - T. C. mất một cặp G - X. D. mất một cặp A - T. Câu 22. Đột biến và thể đột biến khác nhau ở điểm cơ bản là A. đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình, còn thể đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền. B. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện hoặc chưa biểu hiện trên kiểu hình. C. đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện hoặc chưa biểu hiện trên kiểu hình còn thể đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền. D. đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, còn thể đột biến là cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể. Câu 23. Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong quá trình tái bản tạo nên A. đột biến thay thế cặp G-X → A-T. B. 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau. C. đột biến thay thế cặp A-T → G-X. D. sự sai hỏng ngẫu nhiên. Câu 24. Gen A dài 306 nm, có 20% nucleotit loại Adenin. Gen A bị đột biến thành alen a . Alen a bị đột biến thành alen a1. Alen a1 bị đột biến thành alen a2. Cho biết đột biến chỉ liên quan đến 1 cặp nucleotit. Số liên kết hidro của gen A ít hơn so với alen a là 1, nhiều hơn so với số liên kết hidro của alen a1 là 2 và nhiều hơn so với alen a2 là 1. Tính tổng số nucleeootit của cơ thể mang kiểu gen Aaa1a2 ? A. A = T = 1439; G = X = 2160. B. A = T = 1438; G = X = 2160. C. A = T = 1436; G = X = 2162. D. A = T = 1441; G = X = 2159. Câu 25. Tại vùng sinh sản của 1 cá thể có 8 TB sinh dục đực sơ khai thực hiên NP liên tiếp 5 lần, qua vùng sinh trưởng chỉ có 87,5% số TB đc tạo ra chuyển sang vùng chín. Biết: khả năng thụ tinh của tinh trùng mang NST X gấp đôi khả năng thụ tinh của tinh trùng mang NST Y, mỗi tinh trùng thụ tinh với 1 trứng. Quá trình thụ tinh tạo thành 168 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng chứa NST X và tinh trùng chứa NST Y lần lượt là? A. 12,5% và 6,25%. B. 50% và 25%. C. 25% và 12,5%. D. 100% và 50%. Câu 26. Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 40800A, alen B có tỉ lệ A/G = 9/7, alen b có tỉ lệ A/G = 13/3. Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I tạo giao tử có cả 2 alen của cặp. Số nu mỗi loại về gen này trong giao tử là A. A = T = 675, G = X = 525.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
B. A = T = 1650, G = X = 750 C. A = T = 975, G = X = 225. D. A = T = 2335, G = X = 1275 Câu 27. Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nucleotit trong các gen mắt đỏ được tạo ra ít hơn gen mắt trắng 32 nucleotit tự do và gen quy định tính trạng mắt trắng tăng lên 3 liên kết hidro. Kiểu biến đổi có thể xảy ra gen đột biến là: A. mất 1 cặp G – X. B. thêm 1 cặp G – X. C. thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. D. thay thế 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X. Câu 28. Gen dài 3060 A0. Sau đột biến, chiều dài gen không thay đổi và có tỉ lệ A:G = 42,18%. Số liên kết hidro của gen đột biến là: A. 2427. B. 2430 C. 2433. D. 2070. Câu 29. Ở sinh vật nhân sơ, một gen ngắn trên mạch mã gốc có 10 bộ ba. Gen này bị đột biến mất cặp nuclêôtit thứ 4. Phân tử prôtein do gen bị đột biến qui định có số axit amin bị thay đổi nhiều nhất so với prôtein bình thường là: A. 9 B. 8 C. 10 D. 7 Câu 30. Đột biến gen (đột biến điểm) là A. những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một cặp nuclêôtit trong gen. B. những biến đổi trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, liên quan đến một hoặc một số gen. C. những biến đổi về số lượng của nhiễm sắc thể xảy ra ở một số tế bào trong cơ thể. D. sự tổ hợp lại các gen hay nhiễm sắc thể tạo thành tổ hợp gen mới. Câu 31. Một gen có chiều dài 4080A0 và có 3075 liên kết hiđrô. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm đi 1 liên kết hi đrô. Khi gen đột biến này nhân đôi liên tiếp 4 lần thì số nu mỗi loại môi trường nội bào phải cung cấp là A. A = T = 7890 ; G = X = 10110 B. A = T = 8416; G = X = 10784 C. A = T = 10110 ; G = X = 7890 D. A = T = 10784 ; G = X = 8416 Câu 32. Loại đột biến gen nào sau đây có khả năng nhất, không làm thay đổi thành phần axit amin trong chuỗi pôlipeptit? A. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong bộ ba mã hoá. B. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ nhất trong bộ ba mã hoá. C. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ hai trong bộ ba mã hoá. D. Thêm hay mất một cặp nuclêôtit trong gen. Câu 33. Một gen có 1068 liên kết hiđrô và có G =168. Một đột biến xảy ra làm cho gen đột biến hơn gen bình thường một liên kết hiđrô nhưng 2 gen có chiều dài bằng nhau. Đột biến trên thuộc dạng: A. đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng một cặp G-X B. đột biến mất một cặp A-T C. đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng một cặp A-T D. đột biến thêm một cặp G-X Câu 34. Giả sử 1 phân tử 5-brôm uraxin xâm nhập vào một tế bào( K) ở đỉnh sinh trưởng của cây lưỡng bội và được sử dụng trong quá trình tự sao ADN. Trong số tế bào sinh ra từ tế bào K sau 3 đợt nguyên phân thì số tế bào con mang gen đột biến (thay thế cặp A - T bằng cặp G - X) là A. 2 tế bào. B. 1 tế bào. C. 4 tế bào. D. 8 tế bào
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 35. Một mARN rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự các ribônuclêôtit: 3’---AUGXXXAXUAAXUAXAAGXGAUAA---5’ Nếu đột biến xảy ra làm mất ribônuclêôtit loại X ở vị trí 15 trên mARN thì số aa của chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ARN nói trên là A. 5 B. 6 C. 9 D. 4 Câu 36. Gen B có chiều dài 0,51µm và tỷ lệ A/G = 3/7. Gen B bị đột biến tạo alen b có kích thước không đổi và có 4051 liên kết hidro. Khi tế bào có kiểu gen Bb bước vào nguyên phân, ở kỳ giữa, tổng số nucleotit từng loại trong các gen B và b là: A. G = X = 2101; A = T = 999. B. G = X = 1798; A = T = 4202. C. G = X = 2010; A = T = 900. D. G = X = 4202; A = T = 1798. Câu 37. Ở người, bệnh mù màu do 1 gen lặn nằm trên NST giới tính X gây ra. Bố mẹ đều bình thường sinh ra 1 con gái mù màu và có hội chứng tocnơ. Giả thiết nào dưới đây là đúng: A. Mẹ XAXa , bố XAY, đột biến số lượng NST xảy ra trong phát sinh giao tử của bố B. Mẹ XA Xa , bố XAY, đột biến gen xảy ra trong phát sinh giao tử của bố. C. Mẹ XAXa , bố XaY, không xảy ra đột biến. D. Mẹ XAXA, bố XAY, đột biến xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ. Câu 38. Câu có nội dung sai trong các câu sau đây là: A. Đột biến gen luôn được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN. B. Đột biến gen là đột biến xảy ra trên phân tử ADN. C. Các đột biến gen lặn được biểu hiện ra kiểu hình của cơ thể ở trạng thái đồng hợp lặn. D. Tất cả đột biến gen đều di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. Câu 39. Dạng đột biến nào làm thay đổi vị trí gen trên 1 NST A. Mất đoạn. B. Chuyển đoạn giữa 2 NST. C. Lặp đoạn. D. Đảo đoạn Câu 40. Một loài có bộ NST lưỡng bội kí hiệu là AaBbDdEe. Nếu tế bào của loài tham gia nguyên phân mà một NST kép của cặp Aa không phân li, bộ NST trong hai tế bào con có thể là: 1. AAaBbDdEe và aBbDdEe 2. AAaaBbDdEe và BbDdEe 3. AaaBbDdEe và ABbDdEe 4. AaBbDdEe và AABbDdEe A. 1, 2, 3. B. 1, 2. C. 1, 3. D. 2, 3. Câu 41. Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử cái, cặp nhiễm sắc thể số 3 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử đực, cặp nhiễm sắc thể số 6 không phân li, các cặp nhiễm sắc thể khác phân li bình thường. Sự thụ tinh giữa giao tử đực và giao tử cái đều mang 11 nhiễm sắc thể được tạo ra từ quá trình trên sẽ tạo ra thể đột biến dạng A. thể ba. B. thể một kép. C. thể một. D. thể không. Câu 42. Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là: A. 2n; 2n-1; 2n+1; 2n-2; 2n+2. B. 2n+1; 2n-1-1-1; 2n. C. 2n-2; 2n; 2n+2+1.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. 2n+1; 2n-2-2; 2n; 2n+2. Câu 43. Ở một loài bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Một thể đột biến có 5 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân một số lần để tạo tế bào sinh giao tử. Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 975 NST đơn. Tất cả các tế bào này đều tham gia giảm phân tạo giao tử và môi trường cung cấp thêm cho quá trình này 1040 NST đơn. Thể đột biến thuộc loại A. thể một. B. thể bốn. C. thể không. D. thể ba. Câu 44. Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây là sai? A. Sự sắp xếp lại các gen do đảo đoạn góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. B. Đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể, vì vậy hoạt động của gen có thể bị thay đổi. C. Một số thể đột biến mang nhiễm sắc thể bị đảo đoạn có thể giảm khả năng sinh sản. D. Đoạn nhiễm sắc thể bị đảo luôn nằm ở đầu mút hay giữa nhiễm sắc thể và không mang tâm động. Câu 45. Một phân tử mARN dài 4080Ao được tách từ vi khuẩn có tỷ lệ các loại nuclêôtit A : G : U : X = 1 : 2 : 3 : 4. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng phân tử mARN. Tính theo lý thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là A. A = T = 720, G = X = 480. B. A = T = 240, G = X = 360. C. A = T = 480, G = X = 720. D. A = T = 360, G = X = 240. Câu 46. Xét phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen ♀ XBXb × ♂ XbY. Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kì sau giảm phân nên khi thụ tinh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có kiểu gen bất thường như: 1. XBXbXb. 2 YO. 3. XBXBY. 4. XBO. 5. XBXBXb. 6. XbXbY. 7. XBXbY. 8. XbXbXb. B b b 9. X YY. 10. X YY. 11. X O. Nếu xảy ra đột biến ở mẹ, do không phân li NST ở kì sau của giảm phân. Có bao nhiêu loại hợp tử bất thường có thể được tạo ra? A. 7. B. 8. C. 9. D. 6. Câu 47. Cho các phát biểu sau: 1. ADN ở sinh vật nhân thực thì có cấu trúc mạch kép, còn ADN ở sinh vật nhân sơ có thể có cấu trúc mạch đơn hoặc kép. 2. Trong các loại ARN thì mARN có tuổi thọ lâu nhất và thường bị phân hủy sau khi tổng hợp protein. 3. mARN đóng vai trò như "một người phiên dịch" tham gia vào quá trình dịch mã. 4. Trong tế bào các loại axit amin thường được một loại tARN mang tới riboxom để tổng hợp chuỗi polipeptit. 5. So với ADN thì đại phân tử ARN có khối lượng và kích thước lớn hơn. 6. Protein có cấu trúc đa phân mà đơn phân là axit amin. Mỗi axit amin đặc trưng bởi gốc hidrocacbon. 7. Protein có 4 bậc cấu trúc, trong phân tử protein hầu như không có liên kết hidro chỉ tồn tại liên kết peptit giữa các axit amin. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 2. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 48. Cho các phát biểu dưới đây (1) Ở sinh vật nhân thực, các đoạn intron của gen không mang thông tin di truyền (2) Mã di truyền luôn có tính thoái hóa (3) Trong một lần phiên mã, những đoạn gen khác nhau luôn phiên mã tạo ra những đoạn ARN khác nhau
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
(4) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã Số phát biểu đúng là
A
10 00
Câu 1: D Câu 2: C Trình tự bắt đầu trên mARN 5' AUG-UXA-GUU 3'
H
Ó
Theo nguyên tắc bổ sung. Trình tự trên mạch mã gốc của gen sẽ là: 3' TAX-AGT-XAA 5'
-L
Í-
Trình tự trên mạch bổ sung của gen sẽ là: 5' ATG-TXA-GTT 3' Câu 3: B Gen có 2A + 2G =3000 và 2A + 3G = 3900 → A = 600, G = 900
TO
ÁN
Số chu kì xoắn 3000: 20 = 150 vòng xoắn Số liên kết photphodieste = 3000× 2 -2 =5998 liên kết Chiều dài của gen (3000:2 )× 3,4 = 5100Å Câu 4: A Câu 5: D Nguyên tắc khuôn mẫu đều được thể hiện trong các quá trình Tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã. ( nguyên tắc bổ sung) Câu 6: A Vùng vận hành là vị trí tương tác với chất ức chế. Câu 7: D Câu 8: B Dạng đột biến gen gây biến đổi ít nhất trong cấu trúc của chuỗi polipeptide là dạng đột biến thay thế. Loại A, C.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
B
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G TR ẦN
H Ư
N
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3 Câu 49. Cho các hiện tượng sau: (1) Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học (2) Vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza (3) Gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi cấu trúc không gian và không trở thành enzim xúc tác (4) Vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế (5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza Trong các trường hợp trên, có bao nhiêu trường hợp không có đường lactozơ nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Trong 2 dạng đột biến thay thế, đột biến thay thế 1 cặp gây hậu quả ít nhất, có thể ảnh hưởng tới 1 acid amine hoặc không ảnh hưởng tới acid amine nào. Câu 9: A Câu 10: B mARN có Am = 30%, Um=10% → A = T = ( 30 + 10 ) : 2 = 20%.
U Y
TR ẦN
H Ư
Trong giai đoạn hoạt hóa acid amine có sự tham gia của các thành phần : aicd amine, tARN tương ứng với acid amine đó, ATP, và enzyme đặc hiệu. Câu 15: C A, B, D. Đúng.
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
C. Sai. Các nucleotide được tổng hợp trên hai mạch theo chiều 5' → 3' vì enzyme ADN polymeraza chỉ tổng hợp các nucleotide theo chiều 5' → 3'. Câu 16: A Quá trình tái bản ADN là quá trình diễn ra tại pha S, kỳ trung gian trước mỗi lần phân bào. Việc tái bản ADN là chuẩn bị cho tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào. Câu 17: C Poliriboxom hay còn gọi tắt là polixom là một nhóm các riboxom cùng tham gia dịch mã trên 1 phân tử mARN làm tăng hiệu suất tổng hợp Protein cùng loại. Câu 18: B Nguyên tắc bổ sung trong quá trình dịch mã thể hiện ở việc bộ ba đối mã (anticodon) của tARN liên kết với bộ ba mã sao (codon) trên mARN. Câu 19: A Operol là một nhóm gen ở trên một đoạn ADN có liên quan về chức năng, chung 1 cơ chế điều hòa. Câu 20: D Operol Lac gồm có, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A). Câu 21: A N = (1530:3,4)× 2= 900. 2A +2G = 900; 2A +3G = 1169 → G = 269, A = 181.
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
ARN vận chuyển mang acid amine tới riboxome và đóng vai trò như một người phiên dịch tham gia dịch mã trên mARN thành trình tự các acid amine trên chuỗi polypeptide. Câu 13: B Nguyên tắc đảm bảo cho việc truyền đạt thông tin di truyền chính xác từ mARN đến polypeptide là mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại acid amine nhất định một cách đặc hiệu và có sự khớp mã bổ sung giữa bộ ba đối mã của tARN với bộ ba mã sao tương ứng trên mARN. Câu 14: C Quá trình dịch mã gồm có 2 giai đoạn là hoạt hóa acid amine và tổng hợp chuỗi polipeptide.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
ARN riboxome cùng với Protein cấu tạo nên các tiểu phần của riboxome.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
N
H
Ơ
N
Ta có A + G = 50% → G = 30 % Câu 11: D Câu 12: D ARN thông tin mang thông tin mã hóa trình tự acid amine.
D
IỄ N
Gen Aa nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp 1083A → nucleotide A = 1083: (2^2 -1) = 361. mà alen A có A =181 → alen a có A =180.
gen nhân đôi 2 lần môi trường cung cấp 1617G → G của Aa: 1617 : (2^2 -1 ) =539. alen A có G = 269 → alen a có G = 270 Gen sau đột biến có A giảm 1 và G tăng lên 1 → dạng đột biến thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G-X. Câu 22: D Câu 23: A Câu 24: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
HD: N =(3060 ÷ 3,4) × 2 = 1800; A = 360; G = 540. Ta có ĐB gen A → a → a1 → a2 Vì ĐB chỉ liên quan tới 1 cặp nuleotide.
N
A ít hơn a 1 lk H.Số nucleotide của a: A = 359, G = 541
H
Ơ
A nhiều hơn a1 là 2 lk, a sẽ nhiều hơn a1 3 lk. A = 359; G = 540
.Q Đ
ẠO
G = X = 540 + 541+ 540 + 541 =2162 Câu 25: C 8 tế bào sinh dục nguyên phân 5 lần → 8× 2^5 = 256 tế bào.
H Ư
N
G
Qua vùng sinh trưởng chỉ có 87,5% tế bào tham gia giảm phân: số TB tham gia giảm phân 87,5% × 256 =224 tế bào tham gia giảm phân.
TR ẦN
Gọi a là số tinh trung Y thụ tinh → 2a là số tinh trùng mang NST X a+2a = 168 → a = 56.
B
224 tế bào giảm phân tạo ra 224× 4 = 896 giao tử,trong đó có 448 giao tử mang X và 448 giao tử mang Y
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
Hiệu suất thụ tinh của Y: (56/448)× 100% = 12,5% và hiệu suất thụ tinh của X : (56× 2 : 448)× 100% = 25%. Câu 26: B Đề bài là mỗi gen dài 4080 ăngstron => số Nu của mỗi gen = (4080/3,4). 2 =2400 Xét gen B ta có hệ: A/G=9/7 và A+G = 1200 Gỉai hệ ta được: A=675; G=525 Xét gen b ta có hệ : A/G=13/3 và A+G=1200 Gỉai hệ ta được : A=975 ; G=225 => Khi có cả 2 alen trong giao tử thì số Nu mỗi loại là: A=T=675+975=1650 G=X=525+225=750 Câu 27: B Gọi số Nu của gen A là N1 số nu của gen a là N2 Ta có : N2.16 - N1.16 =32 <=> N2 -N1 = 2 Số liên kết hidro của gen a tăng lên 3 => thêm 1 cặp G-X Câu 28: C Số Nu của gen đột biến = (3060/3,4).2=1800 ta có hệ : A+G=900 và A/G = 0,4218 Gỉai hệ ta có: A=267 ; G=633 => Số liên kết hidro của gen đột biến = 2.267 + 3.633= 2433 Câu 29: B
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
A = 360 + 359 + 359 + 358 = 1436.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Tổng nu của cơ thể : Aaa1a2:
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
N
A nhiều hơn so với a2 là 1. nên a1 sẽ nhiều hơn a2 1 lk. A = 358. G = 541
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Gen ban đầu tổng hợp phân tử protein có số axit amin = 10-1 =9 Nếu cặp Nu thứ tư bị mất làm dịch khung mã di truyền làm cho bộ ba tiếp theo trở thành bộ ba kết thúc thì số axit amin tổng hợp là 1 => Số axit amin bị thay đổi nhiều nhất = 9-1=8 Câu 30: A Câu 31: A Xét gen ban đầu ta có : (A+G).3,4=4080 và 2A+3G=3075 Gỉai hệ ta được : A=525 ; G=675 Đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng làm giảm 1 liên kết hidro => đột biến thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T => Số Nu mỗi loại của gen đột biến là : A=T=525+1=526 ; G=X=675-1=674 Số Nu mỗi loại môi trường cung cấp cho gen nhân đôi 4 lần liên tiếp là : A=T=526.(2^4-1)= 7890 G=X=674.(2^4-1)=10110 Câu 32: A Khi đột biến thay thế rơi vào Nu thứ 3 trong bộ ba mã hóa thì nhiều khả năng nó sẽ rơi vào bộ ba thoái hóa và không làm thay đổi thành phần axit amin trong chuỗi polipeptit Câu 33: A Dạng đột biến thay thế làm cho chiều dài gen giữ nguyên nhưng số lien kết hidro giảm 1 thuộc loại thay thế 1 cặp G-X bằng 1 cặp A-T Câu 34: B Sau 3 lần nhân đôi thì mới tạo ADN đột biến từ tác nhân 5-BU Câu 35: D Nếu mất X thì bộ ba thứ 5 sẽ là UAA là mã kết thúc => số axit amin được tổng hợp là 4 Câu 36: D Xét gen B ta có hệ : A+G= 5100/3,4 và A/G=3/7 giải hệ ta được : A=T=450 , G=X=1050 => số liên kết hidro = 2.450+3.1050=4050 Xét gen b có số Nu không đổi và có 4051 liên kết hidro nên xảy ra đột bieén thay thế cặp A-T thành cặp GX => số Nu mỗi loại của gen b là : A=T=449 , G=X= 1051 Tế bào có cả B và b có số Nu mỗi loại là : A=T= 450+449=899 G=X= 1050+1051=2101 Ở kì giữa thì NST nhân đôi nên gen nhân đôi,do đó số Nu mỗi loại là : A=T=899.2=1798 G==X=2101.2=4201 Câu 37: A Như vậy con gái có kiểu gen =>người con nhận từ mẹ và nhận O từ bố Câu 38: D đột biến gen nếu xảy ra ở các tế bào sinh dưỡng hoặc không được thụ tinh,... thì không được di truyền cho thế hệ sau Câu 39: D đột biến đảo đoạn hoặc chuyển đoạn trên một NST mới làm tha đổi vị trí gen trên một NST Câu 40: C Câu 41: B Vì các giao tử mang 11 NST đc tạo thành do mất 1 NST ở 2 cặp NST khác nhau nên khi kết hợp sẽ tạo thể một kép. Câu 42: A
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Vì đb chỉ xảy ra ở 1 số tế bào sinh giao tử chứ không phải tất cả nên các giao tử có thể dc tạo thành là : n; n1; n+1 =>Các loại hợp tử có thể tạo ra là: - 2n khi n với n kết hợp với nhau -2n+1 khi n với n+1 -2n-1 khi n với n-1 -2n-2 khi n-1 với n-1 -2n+2 khi n+1 với n+1 Câu 43: A Câu 44: D Đáp án D sai do đoạn bị đảo có thể chứa tâm động hoặc không chứa tâm động Câu 45: C Câu 46: B Câu 47: A Câu 48: A (1) Sai. Các đoạn Intron mang thông tin di truyền nhưng không mã hóa (2) Sai. Bộ ba AUG + UGG không có tính thoái hóa (3) Sai. Nếu những đoạn gen này có cùng chức năng, cùng thuộc 1 operon Lac thì phiên mã chỉ cho 1 đoạn mARN duy nhất (4) Sai. Nguyên tắc bổ sinh thể hiện qua việc khớp giữa anticodon và codon Câu 49: C Bình thường, khi không có đường, protein ức chế bám vào vùng O, ngăn cản phiên mã. => không có đường mà vẫn phiên mã, nguyên nhân liên quan đến: protein ức chế, gen điều hòa, vùng O. => (1), (4), (5).
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 1. Chất 5-BU thường gây đột biến gen và thời điểm nào? A. Khi tế bào ở kỳ đầu. B. Khi tế bào ở kỳ sau. C. Khi tế bào ở kỳ trung gian. D. Khi tế bào ở kỳ giữa. Câu 2. Trong chu kì tế bào thời kì nào dễ gây đột biến gen nhất A. Pha S B. Pha M C. Pha G1 D. Pha G2 Câu 3. Trong phân bào có sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong cặp NST kép tương đồng dẫn đến đồng thời các dạng đột biến nào? A. đảo đoạn và lặp đoạn NST B. lặp đoạn và mất đoạn NST C. mất đoạn và chuyển đoạn NST D. chuyển đoạn và lặp đoạn NST Câu 4. Đột biến gen làm xuất hiện: A. Các tính trạng mới B. Các gen mới C. Các alen mới D. Các nhiếm sắc thể mới Câu 5. Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến hậu quả nào sau đây? A. Có thể làm tăng hay giảm độ biểu hiện của tính trạng. B. Không ảnh hưởng đến k/hình do không mất chất liệu di truyền. C. Gây chết hoặc giảm sức sống. D. Gia tăng kích thước TB, làm cơ thể lớn hơn bình thường. Câu 6. Hiện tượng đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể dẫn đến: A. Gây chết B. Làm tăng độ biểu hiện của tính trạng C. Làm giảm độ biểu hiện của tính trạng D. Làm tăng hoặc giảm độ biểu hiện của tính trạng Câu 7. một tế bào sinh dục lưỡng bội 2n= 8, khi thực hiện giảm phân số NST ở mỗi tế bào ở kì sau lần giảm phân II là bao nhiêu A. 8 NST kép B. 8 NST đơn C. 4 NST kép D. 16 NST đơn Câu 8. Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực và vi khuẩn có chung đặc điểm nào dưới đây? A. Quá trình phiên mã bắt đầu xảy ra trước trình tự mã hóa và kết thúc sau trình tự mã hóa B. Quá trình phiên mã của tế bào chỉ có một loại enzim tham gia. C. Quá trình phiên mã tạo 1 mARN tương ứng với 1 gen. D. Quá trình phiên mã cần trải qua giai đoạn cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại với nhau Câu 9. Thế nào là cặp alen? A. 2 alen thuộc các gen khác nhau cùng có mặt trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội B. 2 alen khác nhau thuộc cùng 1 gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội C. 2 alen giống nhau thuộc cùng 1 gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội D. 2 alen giống nhau hoặc khác nhau thuộc cùng 1 gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội Câu 10. Đột biến nào sau đây có thể góp phần tạo nên loài mới? A. Đột biến mất đoạn NST. B. Đột biến chuyển đoạn NST. C. Đột biến lặp đoạn NST. D. Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn NST. Câu 11. Cấu trúc của loại phân tử nào sau đây không có liên kết hydrô?
N
14 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 4
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
A. mARN B. ADN C. tARN D. Prôtêin Câu 12. Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là: A. Thể đa bội chẵn B. Thể đa bội lẻ C. Thể 1 D. Thể 3 Câu 13. Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gen trên, người ta thu được kết quả sau: Dòng 1: ABFEDCGHIK Dòng 2: ABCDEFGHIK Dòng 3: ABFEHGIDCK Dòng 4: ABFEHGCDIK Nếu dòng 3 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là: A. 3 → 2 → 4 → 1 B. 3 → 2 → 1 → 4 C. 3 → 4 → 1 → 2 D. 3 → 1 → 2 → 4 Câu 14. mARN trưởng thành là loại mARN: A. Được tạo ra trực tiếp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ B. Sau khi được tổng hợp thì nó cuộn xoắn để thực hiện chức năng sinh học C. Được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn intrôn khỏi mARN sơ khai D. Được tạo ra sau khi cắt bỏ các đoạn exôn khỏi mARN sơ khai Câu 15. Ở một tế bào sinh tinh, tác nhân đột biến làm rối loạn sự phân li của một cặp nhiễm sắc thể ở cả hai tế bào con trong giai đoạn giảm phân II sẽ tạo được những loại giao tử nào sau đây ? A. n và n +1. B. n và n -1. C. n +1 và n - 1. D. n, n +1 và n -1. Câu 16. Trong loài thấy có hai loại trứng với kí hiệu gen và nhiễm sắc thể giới tính là: AB DE HIX và ab de hi X. Bộ nhiễm sắc thể của loài bằng: A. 2n = 4 nhiễm sắc thể. B. 2n = 8 nhiễm sắc thể. C. 2n = 6 nhiễm sắc thể. D. 2n = 16 nhiễm sắc thể. Câu 17. Trong quá trình phiên mã, enzim ARN-polimeraza bám vào: A. Vùng 3’ của mạch mã gốc và di chuyển từ mã mở đầu đến mã kết thúc. B. Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc. C. Mã mở đầu và di chuyển từ đầu 5’ sang đầu 3’ của mạch mã gốc. D. Vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc. Câu 18. Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là A. làm đứt, gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi ADN, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatic B. làm đứt, gãy NST, làm ảnh hưởng tới quá trình nhân đôi ADN C. tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatic D. làm đứt gãy NST dẫn đến rối lọan trao đổi chéo Câu 19. Xét cặp NST giới tính XY của một cá thể đực. Trong quá trình giảm phân xảy ra sự phân li bất thường ở kì sau. Cá thể trên có thể tạo ra loại giao tử: A. XY, XX, YY và O. B. XY và O. C. X, Y, XY và O.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D. X, Y, XX, YY, XY và O.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 20. Ở cà chua, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể một nhiễm kép đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là : A. 44 B. 26 C. 48 D. 14 Câu 21. Một NST mang các gen dài bằng nhau. Do bị chiếu xạ, phân tử ADN tạo nên NST bị mất đoạn tương ứng với 15mARN và mất 10% tổng số gen trên NST đó. Tổng số gen trên NST trước lúc đột biến là: A. 300gen B. 150gen C. 200gen D. 100gen Câu 22. Ở đậu Hà Lan bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, xảy ra đột biến lệch bội tạo ra các cây đậu thể ba kép (2n+1+1). Số loại thể ba kép tối đa có thể thu được là: A. 16 B. 21 C. 7 D. 42 Câu 23. Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên phân là: A. 44 B. 80 C. 22 D. 20 Câu 24. Một đoạn sợi cơ bản gồm 10 nucleoxom và 9 đoạn ADN nối, mỗi đoạn nối trung bình có 50 cặp nucleotit .Tổng chiều dài của đoạn ADN xoắn kép trong đoạn sợi cơ bản và tổng số phân tử Histon có trong đoạn sợi cơ bản lần lượt là: A. 6494A0 ;79 B. 6494A0 ; 89 C. 6494A0 ; 98 D. 6492A0 ; 89 Câu 25. Một loài thực vật được hình thành do dị đa bội từ loài bố co 2n = 8 NST và loài mẹ có 2n = 16 NST thì có bộ NST (2N ) bằng bao nhiêu? A. 24 NST B. 36 NST C. 48 NST D. 72 NST Câu 26. Ở một loài sinh vật, xét một tế bào sinh tinh có hai cặp nhiễm sắc thể kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này giảm phân hình thành giao tử, ở giảm phân I cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li; giảm phân II diễn ra bình thường. Số loại giao tử có thể tạo ra từ tế bào sinh tinh trên là: A. 4 B. 2 C. 1 D. 6 Câu 27. Một đoạn phân tử ADN có tỷ lệ các loại nucclêôtit như sau: A = 20%, T = 20%, G = 25% và X = 35%. Kết luận nào sau đây về phân tử ADN trên là đúng? A. Phân tử ADN có cấu trúc hai mạch các nuclêotit bổ sung cho nhau. B. Phân tử ADN trên có cấu trúc một mạch, các nuclêôtit không bổ sung cho nhau. C. Không có phân tử ADN nào có các thành phần nuclêôtit như tỷ lệ đã cho. D. Phân tử ADN trên là cấu tạo đặc trưng của các loài vi khuẩn. Câu 28. Đoạn Okazaki trong quá trình tổng hợp ADN là A. đoạn được tổng hợp một cách liên tục theo chiều tháo xoắn của phân tử ADN. B. đoạn được tổng hợp một cách gián đoạn theo chiều tháo xoắn của phân tử ADN. C. đoạn được tổng hợp một cách gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của phân tử ADN.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D. đoạn được tổng hợp một cách liên tục trên hai mạch đơn của phân tử ADN.
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 29. Mã di truyền mang tính thoái hoá có nghĩa là A. nhiều bộ mã khác nhau cùng mã hoá cho một axit amin trong quá trình giải mã. B. một mã di truyền mã hoá đồng thời cho nhiều axít amin trong quá trình giải mã. C. tất cả các mã di truyền mất chức năng mã hoá cho các axit amin trong quá trình giải mã. D. mã di truyền chuyển sang chức năng mã hoá cho các phân tử lipit trong tế bào. Câu 30. Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà hoạt động gen ở các operôn chủ yếu diễn ra trong giai đoạn A. phiên mã. B. trước phiên mã. C. dịch mã. D. sau dịch mã. Câu 31. Nhận xét nào sau đúng? A. Đột biến gen rất có hại cho sinh vật nhân sơ cũng như sinh vật nhân thực. B. Tất cả gen đột biến có thể làm thay đổi chức năng của protein. C. Phần nhiều đột biến điểm thường vô hại. D. Đột biến gen chỉ có vai trò đối với tiến hóa. Câu 32. Một gen có 1068 liên kết hiđrô và có G =168. Một đột biến xảy ra làm cho gen đột biến có chiều dài 1530 Ăngstrôn. Đột biến gen thuộc dạng A. thay thế cặp nuclêôtit B. thêm cặp nuclêôtit. C. mất cặp nuclêôtit. D. thêm hoặc mất cặp nuclêôtit Câu 33. Gen đột biến nào sau đây luôn biểu hiện kiểu hình kể cả khi ở trạng thái dị hợp là A. Gen qui định bệnh bạch tạng B. Gen qui định bệnh mù màu. C. Gen qui định máu khó đông. D. Gen qui định bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm. Câu 34. Một gen bị đột biến làm chuỗi pôlipeptit do gen đó điều khiển tổng hợp có axit amin thứ 8 là valin được thay thế bằng alanin, các axit amin còn lại đều bình thường. Dạng đột biến gen nào sau đây gây ra hiện tượng trên? A. Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 8. B. Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 8. C. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 8. D. Thêm một cặp nuclêôtit ở bộ ba mã hoá axit amin thứ 8 và mất một cặp nuclêôtit ở vị trí bất kì của gen. Câu 35. Đột biến gen A. phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản hữu tính. B. phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính. C. phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần cơ thể. D. thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống. Câu 36. Điểm khác biệt cơ bản nhất về chức năng giữa gen cấu trúc và gen điều hoà trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ là A. về khả năng phiên mã. B. về chức năng prôtêin do gen tổng hợp. C. về chức năng nhân đôi. D. về chức năng đột biến. Câu 37. Các mã di truyền khác nhau bởi A. số lượng và thành phần các nuclêôtit. B. số lượng và trật tự các nuclêôtit. C. số lượng, thành phần và trật tự các nuclêôtit. D. thành phần và trật tự của các nuclêôtit. Câu 38. Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là A. 4 B. 6 C. 5
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
TO
ÁN
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
A. 4. B. 8. C. 2. D. 6. Câu 43. Cơ chế nào sau đây dẫn đến đột biến lệch bội? A. Trong quá trình phân bào, một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể nào đó không phân li. B. Trong quá trình phân bào, xảy ra trao đổi chéo không cân trong cặp nhiễm sắc kép tương đồng C. Trong quá trình phân bào, tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li. D. Một đoạn nhiễm sắc thể nào đó bị đứt và được nối vào một nhiễm sắc thể khác trong tế bào. Câu 44. Cho các phát biểu sau 1.Gen có nhiều loại như gen điều hòa, gen cấu trúc,...trong đó các gen điều hòa là gen quy định các cơ quan có chức năng điều hòa các hoạt động của cơ thể. 2.Quá trình nhân đôi ADN tuân theo 2 nguyên tắc: nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. 3.Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều 5'-3' có vai trò như giá đỡ phức hợp codon-acticodon. 4.Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu là điều hòa phiên mã. 5.Tác nhân hóa học như tia tử ngoại (UV) có thể làm cho hai bazo timin trên hai mạch của cùng 1 ADN liên kết với nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen. 3 6.Nuleoxom gồm 8 phân tử histon và được một đoạn ADN cứ 146 nucleotit, quấn quanh 1 vòng. 4 7.Sự tiếp hợp trao đổi chéo không cân giữa 2 NST khác nhau cặp tương đồng dẫn đến hiện tượng chuyển đoạn tương hỗ. 8.Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST của nhiều loài khác nhau trong một tế bào. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 5. C. 6. D. 7.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
Có bao nhiêu hợp tử bất thường có thể tạo ra?
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 39. Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hình có 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng trình tự nuclêôtit nằm ở đầu 5' trên mạch mã gốc của gen có chức năng A. mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã. B. mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã. C. mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã. D. mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã. Câu 40. Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit. Vùng điều hoà nằm ở A. đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã. B. đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã. C. đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã. D. đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã. Câu 41. Một phân tử ADN mạch kép thẳng của sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A0. Trên mạch 1 của gen có A1 = 260 nu, T1 = 220 nu. Gen này thực hiện tự sao một số lần sau khi kết thúc đã tạo ra tất cả 64 chuỗi polinucleotit. Số nu từng loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản của gen nói trên là: A. A=T=30240 ; G=X=45360 B. A=T=29760 ; G=X=44640 C. A=T=14880 ; G=X=22320 D. A=T=16380 ; G=X=13860 Câu 42. Xét phép lai giữa hai cá thể lưỡng bội có kiểu gen ♀ XBXb × ♂ XbY. Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kì sau giảm phân nên khi thụ tinh với giao tử bình thường đã xuất hiện hợp tử có kiểu gen bất thường như: 1. XBXbXb. 2 YO. 3. XBXBY. 4. XBO. B B b b b B b 5. X X X . 6. X X Y. 7. X X Y. 8. XbXbXb. B b b 9. X YY. 10. X YY. 11. X O. Nếu xảy ra đột biến ở bố, do rối loạn phân li của nhiễm sắc thể ở kì sau của giảm phân II.
N
D. 3
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 45. Cho các dạng đột biến sau: 1. Mất đoạn nhiễm sắc thể. 2. Lặp đoạn nhiễm sắc thể. 3. Đột biến gen. 4. Đảo đoạn mang tâm động. 5. Chuyển đoạn không tương hỗ. 6. Chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể Số dạng đột biến làm thay đổi hình thái NST? A. 4. B. 3. C. 2. D. 5. Câu 46. Cho các thông tin về quá trình nhân đôi ADN của sinh vật: 1. Quá trình nhân đôi của ADN gắn liền với quá trình nhân đôi NST ở kì trung gian của quá trình nguyên phân. 2. Trong quá trình nhân đôi ADN, tổng hợp hết mạch này rồi tổng hợp đến mạch khác. 3. Có nhiều ezim tham gia nhân đôi ADN nhưng enzim chính là ADN polimeraza. 4. Enzim ADN polimeraza tổng hợp mới liên tục trên mạch khuôn có chiều 3'-5', tổng hợp mạch mới gián đoạn trên mạch khuôn có chiều 5'-3'. 5. Ở sinh vật nhân thực,sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm tạo ra nhiều đơn vị tái bản do đó quá trình này diễn ra nhanh chóng. 6. Thông tin di truyền trong ADN của mỗi tế bào được truyền đạt từ nhân ra tế bào chất thông qua cơ chế nhân đôi của ADN. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 5. B. 6. C. 4. D. 3. Câu 47. Cho các phát biểu sau: 1. Đột biến gen xảy ra vô hướng, có thể có lợi, có thể có hại hoặc trung tính. 2. Đột biến gen được coi là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho tiến hóa vì đột biến gen khi xảy ra thường gây ra những biến đổi lớn trên cơ thể sinh vật. 3. Đột biến làm mã bộ ba này bị thay thế bằng mã bộ ba khác thường làm mất chức năng của protein. 4. Đột biến gen xảy ra ở trình tự intron thường gây hậu quả rất lớn. 5. Trình tự đột biến là: gen → tiền đột biến → đột biến. 6. Trong điều kiện nhân tạo, khi sử dụng các tác nhân đột biến thì tần số đột biến sẽ giảm xuống nhiều lần. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 4. B. 2. C. 5. D. 3. Câu 48. Cho các phát biểu sau: 1. Trong các dạng đột biến, dạng đột biến gen cung cấp nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa.. 2. Chiều tổng hợp của ARN polimeraza và chiều dịch mã trên mARN lần lượt là 5'-3' và 3'-5'. 3. Vật chất di truyền của cơ thể sinh vật chưa có nhân hoàn chỉnh có thể là ADN hoặc mARN. 4. Sự không phân li của NST giới tính ở ruồi giấm đực xảy ra ở lần phân bào 2 của giảm phân ở một số tế bào sinh tinh sẽ tạo ra các tinh trùng X, XY, O, Y, XX. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 0. B. 3. C. 2. D. 1.
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Ở kì trung gian , khi các NST đang nhân đôi dễ xảy ra đột biến thay thế nên chất 5-BU dùng để thay thế A-T bằng GX có tác dụng ở kì này.
Câu 2: A -Pha S : diễn ra sự nhân đôi ADN & nhân đôi NST tác nhân đặc biệt tác động vào pha S dễ gây ĐBG. -Pha M : diễn ra quá trình nguyên phân. -Pha G1 : thời kì sinh trưởng chủ yếu của tế bào. -Pha G2 : tổng hợp protein và hình thành thoi phân bào sử dụng consixin sẽ gây ức chế hình thành thoi phân bào gây ĐB đa bội( ĐB NST chứ không phải ĐBG)
.Q
Đ
ẠO
ĐBG làm thay đổi trình tự nu ở một vài nu của gen nên thường biến alen này thành alen khác, vị trí trên NST không thay đổi. Vậy nó tạo ra các alen mới của cùng một gen
TR ẦN
H Ư
N
G
Câu 5: A Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến hậu quả làm tăng hay giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 6: D Hiện tượng đột biến lặp đoạn NST dẫn đến làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng. Câu 7: B Ở kì sau giảm phân II, các NST tồn tại ở trạng thái 2n = 8 NST đơn. Câu 8: A
B
trình tự mã hóa là trình tự mã hóa cho các aa. nó nằm trong vùng mã hóa của gen. ARN polimeraza liên kết với trình tự nu đặc biệt trên vùng điều hòa để khởi động quá trình phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc của gen( nằm ở vùng kết thúc) thì kết thúc phiên mã
10 00
Câu 9: D
Cặp alen gồm có 2 alen giống hoặc khác nhau thuộc cùng một gen trên cặp NST tương đồng ở sinh vật lưỡng bội.
Câu 10: D
Ó
A
- Đb chuyển đoạn: có vai trò quan trọng trong hình thành loài mới. - Đb đảo đoạn: gây ra sự sắp xếp lại các gen trên NST -> góp phần tạo ra sự đa dạng giữa các thứ các nòi -> có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
H
Câu 11: A
-L
Í-
ADN có lk H ở 2 mạch với nhau. tARN có lk H ở trên cùng 1 mạch do có sự xếp hình chùy của mạch đó. Protein có lk H khi tạo các bậc Protein trong không gian. mARN ko có liên kết H, mà chỉ có liên kết hóa trị.
TO
ÁN
Câu 12: C Hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không có đột biến → 2^3 =8 tế bào. Số NST = 624 → mỗi tế bào có: 624 :8 = 78 → 2n=78
D
IỄ N
Đ
Một tế bào sinh dưỡng của loài có 77 NST, cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là thể một (2n-1). Câu 13: C Nhìn vào cấu trúc của các gen trên NST ta thấy từ dòng 3 → đột biến đoạn IDC bị đảo → dòng 4 → đoạn HGCD lại bị đảo → dòng 1 → đoạn FEDC bị đảo → dòng 2. Câu 14: C
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Lưu ý: Đb chuyển đoạn có sự trao đổi đoạn trong một NST hoặc giữa các NST không tương đồng. Câu 4: C
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
→ Đáp án B.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
U Y
→ Một NST bị mất đoạn và một NST bị lặp đoạn( do chúng cùng thuộc cặp NST tương đồng).
N
H
Ơ
N
Câu 3: B Sự trao đổi chéo không cân giữa hai Cromatit trong cặp NST tương đồng sẽ làm cho một đoạn của NST này chuyển sang NST kia.
Ở SVNT, qua quá trình phiên mã tạo ARN sơ khai gồm cả exon và intron. KHi các intron được loại bỏ thì ARN sơ khai thành ARN trưởng thành có khả năng dịch mã.
Câu 15: C Tác nhân gây đột biến rối loạn phân li của 1 cặp NST trong giai đoạn giảm phân II của một tế bào sinh tinh → giao tử n-1 và n+1. Câu 16: B
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Trong loài thấy có hai loại trứng như trên → alen A,B cùng nằm trên 1 NST, D và E cùng nằm trên 1 NST, H và I cùng nằm trên 1 NST và 1 NST giới tính. Loài có 4 cặp NST → 2n=8. Câu 17: D
N
Trong quá trình phiên mã, enzim ARN-polimeraza bám vào vùng điều hoà và di chuyển từ đầu 3’ sang đầu 5’ của mạch mã gốc. A sai vì quá trình phiên mã kết thúc khi gặp tín hiệu kết thúc chứ không phải bộ ba kết thúc. B,C sai vì enzim di chuyển từ 3' đến 5' của mạch gốc.
N H Ư
Các loại giao tử có thể tạo thành: X,Y, XX, YY, XY, O Câu 20: A
G
Những tế bào giảm phân bình thường: → X, Y
TR ẦN
2n=24 => n=12 thể một nhiễm kép (2n-1-1) ở kì sau sẽ có bộ NST là 2.(2n-1-1)=4n-4=4.12-4=44
Câu 21: A
Tớ nghĩ là 15mARN ứng với 15 gen ứng với 10 phần trăm vậy ta có 1 mạch là 150 2 mạch là 300
10 00
B
Câu 22: B Ở đậu Hà Lan bộ NST 2n=14. Tạo các cây đậu thể ba kép ( 2n+1+1).
H Í-
Thể bốn dạng 2n+2 =22.
Ó
A
Số loại thể ba là: ( 7C1× 6C1):2 = 21. Câu 23: A Ngô bộ NST 2n=20. Số NST đơn trong tế bào ở thể 4 đang ở kì sau của nguyên phân.
ÁN
-L
Khi bước vào nguyên phân NST nhân đôi → kì sau NST tách nhau ra và di chuyển về 2 cực của tế bào nhờ sự co rút của thoi vô sắc → số NST đơn là 44. Câu 24: B số phân tử protein =10.8+9=89 số Nu trên 1 mạch của đoạn ADN =10.146+9.50=1910 => chiều dài đoạn ADN=1910.3,4=6494
Đ
ÀN
Câu 25: A Một loài thực vật hình thành từ bố có 2n=8 → giao tử n=4 và mẹ có 2n=16 → n=8 NST → bộ NST của loài là 2n=24.
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
Rối loạn kì sau II → XX, YY, O
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP ẠO
Rối loạn kì sau I → XY, O
TO
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 18: A Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST là làm đứt gãy NST ảnh hưởng đến quá trình nhân đôi, tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không cân giữa các chromatide. Câu 19: D Xét hai cặp NST XY của 1 cá thể đực. sự rối loạn trong quá trình giảm phân ở kì sau, có thể là kì sau I, kì sau II.
D
IỄ N
Dị đa bội (song nhị bội) tăng gấp đôi bộ NST của hai loài khác nhau. Câu 26: B Một tế bào sinh tinh → tạo ra 2 loại giao tử.
AaBb → AAaaBBbb → gimar phân I Aa phân li bt, Bb rối loạn → AABBbb, aa hoặc aaBBbb, AA → giảm phân II bình thường → ABb, a hoặc aBb, A. Câu 27: B A = T = 20%, G = 25%, X = 35%.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Đ G
Câu 33: D
ẠO
số liên kết hidro của gen là: 2A+3G=2A+3.168= 1068 => A= 282 => Chiều dài của gen khi chưa đột biến = (282+168).3,4 = 1530 ăngstrôn Sau đột biến gen có chiều dài 1530 không đổi so với trước đột biến
H Ư
N
gen đột biến gây bệnh hồng cầu lưỡi liềm HbS là gen đột biến dạng trội không hoàn toàn so với gen bình thường HbA => biểu hiện ngay khi ở trạng thái dị hợp Các gen đột biến còn lại thì đều ở dạng lặn hoàn toàn nên chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đòng hợp lặn Đây là dạng đột biến có nghĩa của đột biến thay thế
Câu 35: B
TR ẦN
Câu 34: A
Đột biến gen phát sinh trong giảm phân tạo giao tử có thể được di truyền qua thế hệ sau thông qua thụ tinh
Câu 36: B
B
dựa vào chức năng của sản phẩm do gen tổng hợp người ta phân thành gen cấu trúc và gen điều hòa
10 00
Câu 37: D
Mã di truyền đều là mã bộ ba nên nó giống nhau về số lượng
Câu 38: D
Ó
A
Ta có: 8 phan tử ADN nên lúc đầu có 16 mạch gọi số lần tự nhân đôi là n. ta có: 16(2^n-1)=112 --> n=3
H
Câu 39: D
VÙng nu ở đầu 5' trên mạch mã gốc cuar gen mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Í-
Câu 40: B
ÁN
A D A A D C B C
TO
Câu 41: Câu 42: Câu 43: Câu 44: Câu 45: Câu 46: Câu 47: Câu 48:
-L
đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hoà phiên mã.
Đ
D
IỄ N
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TP
Câu 32: A
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
Đột biến gen không phải lúc nào cũng có hại, có thể bất lợi trong môi trường này như có lợi trong một điều kiên khác. Một số đột biến thục đột biến đông nghĩa thì không làm thay đổi cấu trúc của protein. Đột biến gen có cả vai trò trong tiến hóa và thực tiễn.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
→ Phân tử ADN có cấu trúc 1 mạch, các nucleotide không bổ sung cho nhau. Câu 28: C Đoạn Okazaki trong quá trình tổng hợp ADN là đoạn được tổng hợp một cách gián đoạn theo hướng ngược chiều tháo xoắn của phân tử ADN. Câu 29: A Mã di truyền có tính thoái hóa có nghĩa là nhiều bộ mã khác nhau cùng mã hóa cho một acid amine trong quá trình giải mã. Câu 30: A Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hòa hoạt động gen ở các operon chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã. Câu 31: C
N
Nhận xét thấy A = T, G # X không theo nguyên tắc bổ sung.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
15 - Luyện tập chinh phục cơ chế di truyền và biến dị - Phần 5
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
TO
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
Câu 4. Một gen có 1200 nu và có 30% A. Gen bị mất một đoạn. Đoạn mất đi chứa 20 Avà có G= 3/2 A. Số lượng từng loại nu của gen sau đột biến là: A. A=T= 340 và G=X= 120. B. A=T= 330 và G=X=220. C. A=T = 340 và G=X =210. D. A=T = 210 và G=X= 340 Câu 5. Đột biến được ứng dụng để làm tăng hoạt tính của enzym amilaza dùng trong công nghiệp bia là đột biến: A. Lặp đoạn NST. B. Mất đoạn NST. C. Đảo đoạn NST. D. Chuyển đoạn NST. Câu 6. Sự rối loạn phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n có thể làm xuất hiện các loại giao tử nào sau đây? A. 2n; n B. n; 2n+1 C. n; n+1; n-1 D. n+1; n-1 Câu 7. Trong chọn giống ,để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến . A. lặp đoạn lớn NST B. mất đoạn nhỏ NST C. lặp đoạn nhỏ NST D. đảo đoạn NST Câu 8. Một đoạn phân tử ADN chứa 1500 cặp nuclêôtit. Tổng số liên kết hoá trị giữa các nuclêôtit là bao nhiêu A. 2998 B. 1499 C. 3000 D. 1500 Câu 9. Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể : A. Mang bộ NST là một số bội của n B. Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng 1 cặp NST tương đồng C. Mang bộ NST là một bội số của n và lớn hơn 2n
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 1. Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1 cặp NST không phân li sẽ tạo ra những loại giao tử: A. 2n +1 và 2n – 1. B. n +1 và n – 1. C. 2n và n. D. 2n và 0. Câu 2. Trong một quần thể, người ta phát hiện thấy các gen trên NST có trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn NST như sau: 1. MNOPQRS 2.MRONQPS 3. MNORQPS 4.MQNORPS Biết NST 1 là NST gốc. Vậy hướng phát sinh đảo đoạn là: A. 1 -> 2 -> 3 -> 4 B. 1 -> 3 -> 4 -> 2 C. 1 -> 3 -> 2 -> 4 D. 1 -> 2 -> 4 -> 3 Câu 3. Điều nào không đúng với tác động của đột biến cấu trúc NST? A. Làm rối loạn sự liên kết của các cặp NST tương đồng trong giảm phân. B. Phần lớn các đột biến đều có lợi cho cơ thể. C. Làm thay đổi tổ hợp các gen trong giao tử. D. Làm biến đổi kiểu gen và kiểu hình
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. Mang bộ NST bị thừa 1 NST Câu 10. Cơ chế gây đột biến của các loại tia phóng xạ: A. Cản trở sự hình thành thoi vô sắc B. Gây ra rối loạn phân li của các NST trong quá trình phân bào C. Kích thích và ion hoá các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng đến ADN, ARN D. Kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng đến AND, ARN Câu 11. Cơ chế hình thành thể đột biến nhiễm sắc thể XXX (Hội chứng 3X) ở người diễn ra do A. cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong nguyên phân B. đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể X gây nên C. cặp nhiễm sắc thể XY không phân li trong nguyên phân D. cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong GF Câu 12. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của NST thường : A. Tồn tại gồm nhiều cặp tương đồng B. Chủ yếu mang các gen quy định tính trạng thường , một số ít NST có mang một số gen chi phối sự hình thành giới tính C. Giống nhau ở cả 2 giới tính D. Các gen tồn tại thành từng cặp Alen Câu 13. Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm do hiện tượng đột biến nào gây ra? A. Mất đoạn NST 21. B. Lặp đoạn NST 21. C. Mất đoạn NST X. D. Lặp đoạn NST X. Câu 14. Dạng đột biến nào sau đây có thể làm thay đổi nhóm gen liên kết: A. Mất đoạn, chuyển đoạn. B. Đảo đoạn, thêm đoạn. C. Mất đoạn, đảo đoạn, thêm đoạn, chuyển đoạn. D. Chuyển đoạn. Câu 15. Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi lôcut của gen trên NST: A. Đột biến gen và đột biến lệch bội B. Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn C. Đột biến đa bội hóa và đột biến lệch bội D. Đột biến lệch bội và đột biến đảo đoạn Câu 16. Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là: A. biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào B. phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định C. di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính D. luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến Câu 17. Đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm thay đổi số nhóm gen liên kết: A. Đảo đoạn B. Chuyển đoạn không tương hỗ. C. Lặp đoạn. D. Mất đoạn Câu 18. Để có thể cho ra tinh trùng người mang 2 NST giới tính YY, sự rối loạn phân ly của NST giới tính phải xảy ra: A. Ở kỳ đầu của lần phân bào 1 của giảm phân B. Ở kỳ sau của lần phân bào 1 của giảm phân C. Ở kỳ đầu của lần phân bào 2 của giảm phân D. Ở kỳ sau của lần phân bào 2 của giảm phân Câu 19. Nếu sản phẩm giảm phân của một tế bào sinh giao tử gồm ba loại: n + 1, n - 1 và n mà từ đó đã sinh ra người mắc hội chứng siêu nữ; chứng tỏ đã xảy ra sự không phân tách một cặp NST ở: A. giảm phân II trong sự tạo tinh trùng. B. giảm phân I trong sự tạo trứng. C. giảm phân II trong sự tạo trứng. D. giảm phân II trong sự tạo tinh trùng hoặc trứng.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 20. Phát biểu nào dưới đây không đúng về tính chất và vai trò của đột biến? A. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp gen B. Đột biến thường ở trạng thái lặn. C. Phần lơn các đột biến thường có hại cho cơ thể D. Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa Câu 21. Một cặp NST tương đồng được quy ước là Aa. Nếu kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc một trong 2 tế bào con không phân ly, có thể tạo ra các loại giao tử nào? A. Aa, 0, A, a B. AA, Aa, A, a C. Aa, aa D. AA, 0, aa, A, a Câu 22. Điểm có ở đột biến nhiễm sắc thể và không có ở đột biến gen là A. biến đổi vật chất di truyền trong nhân tế bào. B. phát sinh mang tính chất riêng lẻ và không xác định. C. di truyền được qua con đường sinh sản hữu tính. D. luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến. Câu 23. Sự trao đổi chéo bất thường( không cân) giữa các crômatit trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I làm xuất hiện A. đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST. B. đột biến đảo đoạn và mất đoạn NST. C. hoán vị gen. D. đột biến dị bội. Câu 24. Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện điều gì? A. Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến. B. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến, còn tế bào sinh dục thì không. C. Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng tế bào bình thường và dòng mang đột biến. D. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến. Câu 25. Hình thái NST trong kì đầu của quá trình phân bào ở dạng A. sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn B. đóng xoắn và co ngắn cực đại C. sợi mãnh và bắt đầu dãn xoắn D. dãn xoắn nhiều Câu 26. Mức xoắn 3 của NST là A. sợi cơ bản, đường kính 11nm B. sợi chất nhiễm sắc, đường kính 30nm C. siêu xoắn, đường kính 300nm D. crômatic, đường kính 700nm Câu 27. Nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc NST là do tác động của A. tác nhân sinh học, vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào. B. tác nhân vật lí, hoá học, sinh học C. biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào, tác nhân sinh học D. tác nhân vật lí, hoá học, biến đổi sinh lí, hoá sinh nội bào Câu 28. Giống nhau giữa đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể là: A. Làm thay đổi cấu trúc nhiễm sắc thể B. Làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể C. Xảy ra trong nhân của tế bào sv nhân chuẩn D. Xảy ra ở mọi sinh vật Câu 29. Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi hình thái của NST và trật tự sắp xếp các gen chứ không làm thay đổi số lượng gen có trên NST. A. Đột biến mất, hoặc thêm hoặc thay thế một cặp nuclêôtít ở trên gen B. Đột biến lặp đoạn và đột biến mất đoạn NST C. Đột biến đảo đoạn qua tâm động và chuyển đoạn trên một NST D. Đột biến chuyển đoạn tương hổ và đột biến đảo đoạn NST
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Câu 30. Đột biến đa bội tạo khả năng khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai xa. Cơ sở khoa học của điều đó là: Đột biến đa bội làm cho : A. cây gia tăng sức sống và khả năng sinh trưởng. B. tế bào cây lai có kích thước lớn hơn dạng lưỡng bội. C. các nhiễm sắc thể (NST) trượt dễ hơn trên thoi vô sắc. D. các NST được tồn tại theo từng cặp tương đồng. Câu 31. Trong cấu trúc phân tử của NST sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc của nhiễm sắc thể có đường kính : A. 30 nm. B. 300nm. C. 11nm. D. 110 A0. Câu 32. Hậu quả của dạng đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là : A. góp phần tăng cường sự sai khác giữa các nhiễm sắc thể trương ứng trong các nòi thuộc cùng một loài . B. gây chết hoặc giảm sức sống . C. làm mất khả năng sinh sản . D. làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng . Câu 33. Trong những dạng đột biến sau đây dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen có trong nhóm liên kết? 1. Đột biến đảo đoạn. 2. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một nhiễm sắc thể. 3. Đột biến mất đoạn. 4. Đột biến lặp đoạn Phương án đúng là: A. 1, 2, 3. B. 1, 2. C. 1, 2, 3, 4. D. 1, 2, 4. Câu 34. Điều nào sau đây là đúng khi nói về thể lệch bội? A. Tế bào sinh dưỡng thiếu một nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể. B. Tế bào sinh dưỡng mang ba nhiễm sắc thể ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. C. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể 4n. D. Tế bào sinh dưỡng mang bộ nhiễm sắc thể 2n. Câu 35. Thế nào là ĐB dị đa bội ? A. Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n B. Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng C. Là khi trong tế bào có chứa 2 bộ NST của 2 loài khác nhau do kết quả của lai xa D. Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá Câu 36. Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.106 cặp nuclêôtit. Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST là 2 µm, thì các ADN đã co ngắn khoảng: A. 1000 lần B. 8000 lần C. 6000 lần D. 4000 lần Câu 37. Cà độc dược có 2n = 24. Một thể đột biến giảm phân bình thường tạo giao tử, trong đó loại giao tử có 13 NST chiếm 50%. Thể đột biến đó là: A. thể một B. thể một kép C. thể ba kép D. thể bốn Câu 38. Ở ngô 2n = 20 NST, trong quá trình giảm phân có 6 cặp NST tương đồng, mỗi cặp xảy ra trao đổi chéo một chỗ thì số loại giao tử được tạo ra là: A. 210 loại. B. 216 loại. C. 213 loại.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
D. 214 loại. Câu 39. Trong qúa trình nguyên phân của một tế bào cặp NST số 3 kí hiệu Bb phân li bình thường, cặp NST số 1 kí hiệu Aa không phân li ở một trong hai chiếc. Theo lí thuyết các tế bào con được tạo ra là : A. AaBB và Aabb hoặc AABb và aaBb B. AaBb và aaBb hoặc AABb và aaBb C. AAaBb và aBb hoặc AaaBb và ABb D. AAaBB và abb hoặc ABb và AaaBb Câu 40. Giả sử trong tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm có khoảng 39136 cặp nuclêôtit. Nếu các nuclêôxôm nối với nhau bằng đoạn ADN có 80 cặp nu và 1 phân tử prôtêinhiston thì bình quân số phân tử prôtêin histôn trong một NST là: A. 189 B. 197 C. 200 D. 155 Câu 41. Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn nằm trên NST X gây ra,. Ở một cặp vợ chồng bình thường nhưng trong số các đứa con của họ có một đứa con trai bị clai phen tơ và mù màu. Giải thích nào dưới đây là chính xác nhất khi nói về nguyên nhân của hiện tượng trên? A. Rối loạn giảm phân I ở người mẹ, còn ở người bố bình thường. B. Rối loạn giảm phân II ở người mẹ còn ở người bố thì bình thường. C. Rối loạn giảm phân II ở người bố, ở người mẹ bình thường. D. Rối loạn giảm phân ở cả bố lẫn mẹ dẫn đến tạo giao tử bất thường. Câu 42. Thể tứ bội phát sinh từ loài gốc lưỡng bội 2n = 24 được hiểu chính xác là A. cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 48 NST. B. cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 24 cặp NST tương đông. C. cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 12 bộ bốn NST tương đông. D. kết quả của giao tử 2n + 1 và giao tử 2n - 1 kết hợp với nhau. Câu 43. Bộ NST lưỡng bội của Mận 2n = 48.Trong tế bào sinh dưỡng,người ta thấy có 49 NST. Đột biến trên là: A. Đột biến lệch bội B. Đột biến dị đa bội C. Thể một D. Đột biến tự đa bội Câu 44. Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết. Số nhiễm sắc thể có trong mỗi tế bào ở thể ba của loài này khi đang ở kì giữa của nguyên phân là A. 24 B. 12 C. 48 D. 25. Câu 45. Ở một loài có 2n = 24, một tế bào của một thể ba nhiễm (2n + 1) tiến hành giảm phân hình thành giao tử. Nếu quá trình giảm phân xẫy ra bình thường thì ở kì giữa của giảm phân II có bao nhiêu crômatit trong mỗi tế bào? A. 24 hoặc 26. B. 48. C. 26. D. 48 hoặc 50. Câu 46. Trong những dạng biến đổi vật chất di truyền dưới đây, có bao nhiêu dạng là dạng đột biến nhiễm sắc thể? 1. Chuyển đoạn NST. 2. Mất cặp nucleotit. 3. Tiếp hợp và trao đổi chéo trong giảm phân. 4. Thay cặp nucleotit. 5. Đảo đoạn NST. 6. Mất đoạn NST. A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
D
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO
Đ
G
N
H Ư
TR ẦN
B
10 00
A
Ó
H
Í-
-L
ÁN
TO
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
Câu 47. Cho các phát biểu sau: 1. Trong chọn giống, người ta ứng dụng dạng đột biến chuyển đoạn để loại bỏ những gen không mong muốn. 2. Đột biến gen thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến NST. 3. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến mất đoạn có vai trò quan trọng nhất. 4. Dạng đột biến thay thế một cặp Nu ở bộ ba mã hóa axit amin cuối hầu như không làm thay đổi cấu trúc protein tổng hợp. Số phát biểu có nội dung đúng là: A. 0. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 48. Cho các phát biểu sau 1.Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào. 2. Làm thay đổi thành phần, số lượng gen trên NST. 3.Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể. 4.Làm thay đổi chiều dài phân tử ADN. 5.Làm xuất hiện các alen mới trong quần thể. 6.xảy ra cả ở thực vật và động vật. Có bao nhiêu phát biểu nói về đặc điểm chung của thể đột biến đảo đoạn NST và đột biến lệch bội? A. 2. B. 1. C. 0. D. 3. Câu 49. Trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, đặc điểm nào sau đây có ở cả enzim ARN – pôlimeraza và enzim ADN – pôlimeraza? (1) Có khả năng tháo xoắn phân tử ADN. (2) Có khả năng tổng hợp mạch pôlinuclêôtit mới theo chiều 5’ – 3’ mà không cần đoạn mồi. (3) Có khả năng tách hai mạch của ADN mẹ. (4) Có khả năng hoạt động trên cả hai mạch của phân tử ADN. (5) Có khả năng lắp ráp các nuclêôtit của mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtitcủa mạch ADN khuôn. Phương án đúng là: A. 4, 5. B. 1, 2, 3. C. 1, 2, 3, 4, 5. D. 1, 3, 4, 5. Câu 50. Cho các trường hợp sau: (1) Phân tử ADN bị mất một đoạn, đoạn mất chứa 5 cặp nucleotit (2) Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit (3) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế ở 1 axit amin (4) mARN tạo ra sau quá trình phiên mã bị thay thế 1 nucleotit (5) Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin (6) Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị mất một cặp nu Có bao nhiêu trường hợp có thể dẫn tới đột biến gen? A. 3 B. 4 C. 5 D. 6
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: B
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Cơ thể 2n ở kì sau I của giảm phân có 1 cặp NST không phân ly sẽ là:
H
Ơ
N
2n → 2n kép → giảm phân I có 1 cặp không phân ly → n-1 kép và n+1 kép Câu 2: C Câu 3: B Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những đột biến liên quan đến cấu trúc của NST,những đột biến đó thường gây ảnh hưởng lớn đến gen, gây hại cho thể đột biến. Câu 4: C Gen có 1200 nucleotide, A = 30 % = 360 → G =X = 240.
H Ư
N
Những tế bào giảm phân bình thường: n
10 00
B
TR ẦN
Các loại giao tử tạo thành: n, n-1, n+1. Câu 7: B Trong chọn giống để loại bỏ một gen có hại ra khỏi nhóm gen liên kết người ta thường gây đột biến mất đoạn nhỏ nhiễm sắc thể. Câu 8: A Phân tử ADN chứa 1500 cặp nucleotide → tổng số 3000 nucleotide.
ÁN
-L
Í-
H
Ó
A
Tổng số liên kết hóa trị giữa các nucleotide: N-2 = 2998 liên kết. Câu 9: C Cơ chế hoạt động của các loại tia phóng xạ là kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng đến ADN và ARN. Câu 10: C Cơ chế hoạt động của các loại tia phóng xạ là kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các tổ chức và tế bào sống ảnh hưởng đến ADN và ARN. Câu 11: D Cơ chế hình thành hội chứng 3X ở người là do giao tử XX kết hợp với giao tử X.
TO
Do rối loạn sự phân ly cặp NST XX → giao tử XX. Câu 12: B Ta có một trong những đặc điểm của NST thường là thường mang gen quy định tính trạng thường.Còn chỉ có NST giới tính mới quy định sự hình thành tính đực,cái ở sinh vật,các tính trạng sinh dục phụ và mang gen xác định hình thành một số tính trạng liên quan đến giới tính,tuân theo quy luật di truyền thẳng và chéo.Vậy nên câu B chỉ đúng ở ý thứ nhất còn ý thứ 2 thì chưa hoàn toàn chính xác. Câu 13: D Hiện tượng mắt lồi thành mắt dẹt ở ruồi giấm là do lặp đoạn trên NST giới tính. Câu 14: D Trên 1 NST có nhiều gen, các gen di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết.
D
IỄ N
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
G
Đ
Rối loạn phân ly → giao tử: n-1, n+1
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
ẠO
TP
.Q
Số lượng nucleotide còn lại ở gen đột biến là: A = 360 - 20=340; G =X = 240 -39 =210. Câu 5: A Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng cường hoặc giảm bớt cường độ biểu hiện tính trạng. Ứng dụng đột biến lặp đoạn trong công nghệ sản xuất bia, làm tăng hoạt tính enzyme amilaza. Câu 6: C Sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dục của cơ thể 2n.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
Gen bị mất 1 đoạn,có 20A và G=3/2A → đoạn mất đi 20A và 30G.
Đột biến làm thay đổi nhóm gen liên kết là đột biến chuyển đoạn( chuyển đoạn không tương hỗ). Câu 15: B
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Locut là 1 vị trí trên nhiễm sắc thể. Mỗi gen chiếm 1 vị trí xác định, 1 locut trên nhiễm sắc thể. Đột biến làm thay đổi vị trí của gen là đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn nhiễm sắc thể. Câu 16: D Điểm có ở đột biến NST mà không có ở đột biến gen là đột biến NST luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến.
Đột biến thường ở trạng thái lặn.
10 00
B
Phần lớn các đột biến thường có hại cho cơ thể. Câu 21: D Một cặp NST tương đồng được quy ước Aa. Kì sau của giảm phân 2, NST kép thuộc một trong hai tế bào con không phân ly
Ó
A
Aa → AAaa → AA, aa.
Í-
H
Nếu kì sau giảm phân II NST kép không phân ly → AA → AA, O. aa→ aa,O.
-L
Kì sau giảm phân II chỉ 1 tế bào rối loạn, 1 tế bào giảm phân bình thường: AA → A, aa → a.
TO
ÁN
Các loại giao tử tạo ra là: AA, O, aa, A, a. Câu 22: D Điểm có ở đột biến NST mà không có ở đột biến gen là đột biến NST luôn biểu hiện kiểu hình ở cơ thể mang đột biến. Câu 23: A Sụ trao đổi chwso không cân giữa chromatide trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân II → 1 bên nhận → đột biến lặp đoạn NST, 1 bên cho → đột biến mất đoạn NST. Câu 24: C Sự không phân ly của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ xuất hiện hai dòng tế bào trong cơ thể, dòng tế bào bình thường và dòng tế bào mang đột biến. Câu 25: A Hình thái NST trong kì đầu quá trình phân bào ở dạng sợi mảnh và bắt đầu đóng xoắn.
D
IỄ N
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
TR ẦN
Giá trị thích nghi tùy tổ hợp đột biến, có thể thay đổi tùy tổ hợp gen.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
Rối loạn phân ly cặp NST giới tính ở kì sau II sẽ có thể tạo ra tinh trùng XX,YY,0. Câu 19: D Sản phẩm của giảm phân gồm 3 loại: n-1, n+1, n mà từ đó sinh ra người bị bệnh siêu nữ(XXX) giao tử XX kết hợp với giao tử X → chúng tỏ xảy ra sự không phân tách một cặp NST ở giảm phân II trong quá trình tạo tinh trùng hoặc trứng. Câu 20: D Phát biểu về tính chất và vai trò của đột biến :
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
Rối loạn phân ly cặp NST giới tính ở kì sau I sẽ tạo ra tinh trùng XY và 0. → loại B.
U Y
N
H
Ơ
N
Đột biến gen biểu hiện hay không tùy tổ hợp gen. Câu 17: B Đột biến cấu trúc làm thay đổi nhóm gen liên kết là chuyển đoạn không tương hỗ. Câu 18: D Sự phân ly của NST diễn ra ở kì sau → loại đáp án A,C.
Đến kì giữa NST co ngắn, đóng xoắn cực đại. Kì sau và kì cuối NST phân ly về hai cực của tế bào sau đó lại dãn xoắn. Câu 26: C
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
H
Ó
C. 4n
Í-
D. Lưỡng bội
TO
ÁN
-L
Thể lệch bội dạng 2n-1, 2n+1, 2n-1-1, 2n+1+1... Câu 35: D dột biến dị đa bội là khi cả 2 bộ NST của hai loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hóa. Câu 36: C Một tế bào lưỡng bội ở một loài có 4 cặp NST chưa 283.× 10^6 cặp nucleotide → mỗi NST có 35375000 cặp nucleotide.
Đ
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
A
B. Tam bội
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
10 00
B
TR ẦN
H Ư
N
G
Đ
ẠO
TP
.Q
Các dạng đột biến như mất đoạn và lặp đoạn sẽ làm thay đổi hàm lượng ADN và thay đổi hình thái NST. Câu 30: D Đột biến đa bội tạo khả năng khắc phục tính bất thụ của cơ thể lai xa. CƠ sở khoa học của điều đó là đột biến đa bội làm cho các nhiễm sắc thể của 2 loài tồn tại theo từng cặp tương đồng. Câu 31: A Cấu trúc phân tử của NST: ADN → nucleoxome → sợi cơ bản (11nm) → sợi nhiễm sắc (30nm) → siêu xoắn (300 nm) → chromatide( 700 nm). Câu 32: A Hậu quả của đột biến đảo đoạn NST là góp phần tăng cường sự sai khác giữa các NST tương ứng trong các nòi thuộc cùng 1 loài (ví dụ muỗi) Câu 33: B đảo đoạn: 1 đoạn đứt ra rồi quay ngược 180 độ không làm thay đổi số lượng gen chuyển đoạn trên 1 NST chỉ đảo vị trí, không thay đổi về số lượng gen mất đoạn: số lượng gen giảm lặp đoạn: số lượng gen tăng Câu 34: A A. thể lệch bội
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
ADN-2nm ---xoắn lần 1-->sợi cơ bản-11nm --xoắn lần 2-->sợi nhiễm sắc-30nm --xoắn lần 3-->vùng xếp cuộn-300nm---->cromatit-700nm ----> NST ở kì giữa-1400nm Câu 27: A Nguyên phân phát sinh đột biến NST là do tác động sinh học, vật lý, hóa học, biến đổi sinh lý, hóa sinh nội bào trong cơ thể. Câu 28: C Giống nhau giữa đột biến cấu trúc và đột biến sô lượng NST thì phải là đột biến trong nhân tế bào sinh vật nhân chuẩn. Vì trong nhân vật chất di truyền tồn tại ở dạng NST, còn ở ngoài nhân chỉ là ADN dạng vòng (chỉ có đột biến gen ) Câu 29: C Dạng đột biến chỉ làm thay đổi hình thái của NST và trật tự sắp xếp các gen chứ không làm thay đổi số lượng gen là đột biến đảo đoạn và đột biến chuyển đoạn trên NST.
N
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
IỄ N
L = 120275000Å → chiều dài ADN co ngắn đi: 12027500 : 2× 10^4 = 6013,75 lần. ADN co ngắn khoảng 6000 lần. Câu 37: C Cà độc dược 2n=24. Thể đột biến giảm phân tạo giao tử,trong đó có giao tử chứa n+1=13 NST chiếm 50% Vì đột biến giảm phân bình thường → không phải thể lưỡng bội bình thường. Thể ba kép → tạo giao tử bình thường: 1/4 (n) : 1/2(n+1): 1/4 (n+1+1) Câu 38: B
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
Ngô 2n=20 NST. Trong quá trình giảm phân có 6 cặp tương đồng xảy ra trao đổi chéo → 4^6 giao tử.
Ơ
Số loại giao tử: 4^6 × 2^4 = 2^12× 2^4 = 2^16. Câu 39: C Trong quá trình nguyên phân của một tế bào, cặp số 3 Bb phân ly bình thường, cặp Aa không phân li ở một trong hai chiếc.
N
4 cặp còn lại giảm phân bình thường → 2^4 giao tử.
TR ẦN
H Ư
N
Tổng số phân tử Protein histon: 22× 8 + 21 = 197 Câu 41: B. Mù màu do alen lặn nằm trên X gây ra. Vợ chồng bình thường nhưng có 1 con trai bị claiphento và mù màu → dạng XaXaY. Bố bình thường có kiểu gen XAY, mẹ bình thường có kiểu gen (XAXA hoặc XAXa).
-L
Í-
H
Ó
A
10 00
B
Con trai vừa bị claiphento vừa mù màu → nhận Y từ bố và XaXa từ mẹ → bố giảm phân bình thường còn mẹ rối loạn giảm phân II. Câu 42: C Thể tứ bội phát sinh từ 2n=24 được hiểu chính xác là cá thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có chứa 12 bộ bốn NST tương đồng với nhau. Câu 43: A Bộ NST của Mận 2n=48. Trong tế bào sinh dưỡng có 49 NST là dạng 2n+1 đột biến lệch bội ( thể ba). Câu 44: D Một loài thực vật lưỡng bội có 12 nhóm gen liên kết → n=12 → 2n=24.
ÁN
Số nhiễm sắc thể ở thể ba khi ở kì giữa nguyên phân: 2n+1 =25.
TO
Ở kì giữa nguyên phân NST ở dạng 2n kép. Câu 45: A Một loài 2n=24, Tế bào thể ba nhiễm 2n+1 giảm phân bình thường, nếu quá trình giảm phân bình thường, kì giữa giảm phân II có bao nhiêu chromatide:
Đ
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
Đ
G
Có 22 phân tử nucleoxome, mỗi nucleoxome có 8 phân tử protein histon.
ẠO
Gọi số nucleoxome là a, ta có phương trình: a× 146 + (a-1)× 80 = 4892 → 226a = 4972 → a = 22.
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
Ruồi giấm 2n=8 → mỗi NST có 39136:8 =4892 cặp nucleotide.
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
AaBb → nhân đôi AAaaBBbb → Aa không phân li ở một chiếc, Bb phân li bình thường → AAaBb và aBb hoặc AaaBb và ABb. Câu 40: B Trong tế bào sinh dưỡng ruồi giấm có 39136 cặp nucleotide. Các nucleoxome nối với nhau bằng đoạn ADN có 80 cặp Nu và 1 phân tử Protein histon.
D
IỄ N
2n+1 → n, n+1. Kì giữa II tế bào có n, n+1 NST kép → số chromatide là: n kép :24 Chromatide, n+1 có 26 chromatide Câu 46: C Câu 47: D Câu 48: B Câu 49: A Câu 50: A Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen. Đột biến gen là những biến đổi liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotit. Xét các trường hợp đề bài cho:
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial
https://twitter.com/daykemquynhon https://plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn
www.facebook.com/daykem.quynhon https://daykemquynhon.blogspot.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/
DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN
.Q
TP
ẠO Đ G N H Ư TR ẦN B 10 00 A Ó H Í-L ÁN TO
D
IỄ N
Đ
ÀN
Diễn đàn hỗ trợ giáo dục : Đ/C 1000B Trần Hưng Đạo Tp Quy Nhơn Người sáng lập : Nguyễn Thanh Tuấn - Chủ quản tài nguyên : Nguyễn Thanh Tú
http://daykemquynhon.ucoz.com
U Y
N
H
Ơ
N
Trường hợp 1: Phân tử ADN bị mất một đoạn, đoạn mất chứa 5 cặp nucleotit. Trường hợp này đúng. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 5 cặp nucleotit. Đây là đột biến gen dạng mất Trường hợp 2: Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị thay thế ở 1 cặp nucleotit. Trường hợp này đúng. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 cặp nucleotit. Đây là đột biến gen dạng thay thế Trường hợp 3: Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị thay thế ở 1 axit amin. Trường hợp này sai. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của chuỗi polipeptit, không phải biến đổi trong cấu trúc của gen. Trường hợp 4: mARN tạo ra sau quá trình phiên mã bị thay thế 1 nucleotit. Trường hợp này sai. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của ARN, không phải biến đổi trong cấu trúc của gen. Trường hợp 5: Chuỗi polipeptit tạo ra sau dịch mã bị mất 1 axit amin. Trường hợp này sai. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của chuỗi polipeptit, không phải biến đổi trong cấu trúc của gen.Trường hợp 6: Gen tạo ra sau khi nhân đôi ADN bị mất một cặp nu. Trường hợp này đúng. Đây là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến 1 cặp nucleotit. Đây là đột biến gen dạng mất Vậy số trường hợp đúng là 3. đó là trường hợp (1),(2),(6)
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú
www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial