Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON (BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ)

Page 1

DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ MÔN HÓA HỌC

vectorstock.com/10212088

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN LESSON PLAN PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON (BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ........... TRƯỜNG THPT ................ ----- -----

CHUYÊN ĐỀ: CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON

.......................................

1


CHUYÊN ĐỀ: CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON A. NỘI DUNG CHÍNH VÀ THỜI LƯỢNG CHUYÊN ĐỀ .................................................................................... 3 1. ĐƠN CHẤT CACBON (1 tiết) ........................................................................................................................... 3 2. HỢP CHẤT CACBON(1 tiết) ............................................................................................................................ 3 3. LUYỆN TẬP( 2 tiết) ............................................................................................................................................ 3 B. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ ..................................................................................................................................... 3 C.THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ......................................................................................................... 5 TIẾT 1: CACBON ................................................................................................................................................... 5 I. MỤC TIÊU ....................................................................................................................................................... 5 II. CHUẨN BỊ ...................................................................................................................................................... 6 III. PHƯƠNG PHÁP ........................................................................................................................................... 6 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ............................................................................................................................. 6 TIẾT 2: HỢP CHẤT CACBON ..........................................................................................................................12 I. MỤC TIÊU .....................................................................................................................................................12 II. CHUẨN BỊ ....................................................................................................................................................12 III. PHƯƠNG PHÁP .........................................................................................................................................12 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC ...........................................................................................................................13 TIẾT 3: LUYỆN TẬP ...........................................................................................................................................19 I. MỤC TIÊU .....................................................................................................................................................19 II. CHUẨN BỊ ....................................................................................................................................................20 III. PHƯƠNG PHÁP .........................................................................................................................................20 IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ..........................................................................................................................20 D. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ TẠI TRƯỜNG .................................................................................38

2


CHUYÊN ĐỀ : CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON A. NỘI DUNG CHÍNH VÀ THỜI LƯỢNG CHUYÊN ĐỀ 1. ĐƠN CHẤT CACBON (1 tiết) - Cấu hình e nguyên tử và vị trí trong bảng tuần hoàn - Ứng dụng - Tính chất vật lý và tính chất hóa học. - Trạng thái tự nhiên. 2. HỢP CHẤT CACBON(1 tiết) - Tính chất vật lí, tính chất hóa học của CO, CO2, axit cacbonic, muối cacbonat - Ứng dụng và điều chế các hợp chất đó 3. LUYỆN TẬP( 2 tiết) -Dạng 1:Câu hỏi lí thuyết - Dạng 2: Viết phương trình phản ứng - Dạng 3: Nhận biết - Dạng 4: Bài tập về CO2 tác dụng bazơ - Dạng 5: Bài tập về tính khử của CO - Dạng 6: Bài tập về muối cacbonat B. MỤC TIÊU CHUYÊN ĐỀ

a. Kiến thức: - Nêu được vị trí , cấu hình electron nguyên tử, tính chất vật lí (dạng thù hình, cấu trúc tinh thể, độ cứng), ứng dụng và trạng thái tự nhiên của Cacbon và hợp chất oxit, axit và muối của cacbon - Hiểu được tính chất hóa học của đơn chất và hợp chất cacbon b. Kỹ năng: - Dự đoán và viết các PTHH minh hoạ - Rèn luyện kỹ năng so sánh, vận dụng quy luật chung vào một nhóm nguyên tố. - Biết vận dụng được những tính chất vật lí, hóa học của cacbon và hợp chất để giải các bài tập liên quan. - Quan sát mẩu vật, tiến hành một số thí nghiệm liên quan đến C, CO2 và muối cacbonat. c. Thái độ: 3


- Tích cực, chủ động, cẩn thận, chính xác. -Nhận thức vai trò của cacbon-silic và hợp chất của chúng đối với đời sống, thực tiễn. - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường, yêu quý và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. - Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh. d. Năng lực: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực thực hành. - Năng lực tính toán hóa học. 2. Bảng mô tả các yêu cầu mức độ cần đánh giá: NỘI DUNG

ĐƠN CHẤT CACBON

HỢP CHẤT OXIT CỦA CACBON

Các mức độ kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng - Tính chất - Xác định và - Dự đoán tính vật lý, trạng minh họa các chất, kiểm tra thái tự nhiên tính chất hóa dự đoán và kết ứng dụng, học đặc trưng luận về tính chất của điều chế của của cacbon các đơn chất - Giải thích cacbon. cacbon. tính oxi hóa, - Sử dụng - So sánh các tính khử của cacbon có hiệu dạng thù cacbon. quả trong thực hình của tế. cacbon. - Giải được các bài tập liên quan đến cacbon - Cấu tạo, - Xác định và - Dự đoán tính tính chất vật minh họa các chất, kiểm tra lý, trạng thái tính chất hóa dự đoán và kết tự nhiên ứng học đặc trưng luận về tính dụng, điều của CO,CO2 chất của chế của - Xác định rút CO,CO2 CO,CO2 ra nhận xét, - Bài tập xác - Tính chất giải thích hiện định thành hóa học của tượng về phản phần % thể CO,CO2 ứng của CO2 tích của các - Nhận biết với nước vôi khí thông qua các hiện trong. tỉ khối.

Vận dụng cao - Giải thích các hiện tượng liên quan đến thực tiển. - Bài tập liên quan đến tính khử của cacbon.

- Giải thích các hiện tượng liên quan đến thực tiển. - Bài tập CO2 tác dụng với hỗn hợp dung dịch kiềm. - Bài tập tính khử của CO. - Bài tập liên quan đến quá 4


AXIT VÀ MUỐI CỦA CACBON

tượng liên quan đến CO,CO2 - Nhận biết CO2 . - Tính chất vật lý, trạng thái tự nhiên ứng dụng, điều chế của các muối của cacbon - Tính chất hóa học của các muối của cacbon

- Viết phương - Bài tập về trình phân tử CO2 tác dụng và ion thu gọn. với dung dịch kiềm.

trình quang hợp của cây xanh.

- Xác định và minh họa các tính chất hóa học đặc trưng của các muối của cacbon - Xác định rút ra nhận xét, giải thích hiện tượng về phản ứng của muối cacbonat với dung dịch axit. - Viết phương trình phân tử và ion thu gọn.

- Giải thích các hiện tượng liên quan đến thực tiển. - Bài tập muối cacbonat tác dụng với dung dịch Axit. - Bài tập nhiệt phân có liên quan hiệu suất.

- Dự đoán tính chất, kiểm tra dự đoán và kết luận về tính chất của các muối của cacbon - Bài tập nhiệt phân muối cacbonat.

C.THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT1: CACBON I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Cấu tạo nguyên tử,vị trí, tính chất, ứng dụng của cacbon - Mối liên hệ giữa vị trí, cấu hình electron và tính chất của cacbon. - Trạng thái tự nhiên, điều chế và ứng dụng của cacbon. 2. Kĩ năng - Viết được cấu hình electron nguyên tử cacbon, dự đoán tính chất hóa học cơ bản. - Viết phương trình phản ứng

5


3. Tình cảm, thái độ -Kết hợp tích hợp giáo dục môi trường vào trong bài học - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực thực hành. - Năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: máy chiếu, mẩu than, khí oxi điều chế sẵn, ống nghiệm, đèn cồn - Học sinh: Đọc tài liệu về chuyên đề III. PHƯƠNG PHÁP - Phương pháp đàm thoại - Phương pháp dạy học tích cực IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động1: Khởi động GV chiếu một số hình ảnh: Kim cương HS: Quan sát các hình ảnh, so sánh các hình sáng lấp lánh và vô cùng quí giá; Than ảnh chì xám xịt, rẻ tiền. Gợi mở cho học sinh về mối liên quan của các hình ảnh : đều 6


được cấu tạo từ nguyên tử cacbon. Giới thiệu chuyên đề và bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức: Nội dung 1: Cấu hình e nguyên tử và vị trí - Giáo viên yêu cầu học sinh viết cấu - Một học sinh lên bảng, các học sinh còn lại hình e, xác định vị trí C trong bảng tuần viết vào vở hoàn dựa vào cấu hình e - Giáo viên tiến hành chấm vở một số

-HS quan sát và kết luận

học sinh Cấu hình electron của nguyên tử cacbon: - Giáo viên sửa bài và chiếu hình ảnh Bảng tuần hoàn để học sinh đối chiếu và kết luận

1s22s22p2 Cacbon ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 trong bảng tuần hoàn.

Nội dung 2: Tính chất vật lí - GV quay trở lại với những hình ảnh - Học sinh quan sát trả lời các dạng thù hình chiếu đầu bài để giới thiệu các dạng thù của cacbon hình của cacbon - Giáo viên yêu cầu học sinh hoàn thành - Học sinh từ những hiểu biết của mình kết

phiếu học tập số 1

hợp sách giáo khoa để hoàn thành phiếu học Kim

Than

Cacbon

cương

chì

vô định

tập số 1

hình Cấu tạo

Tính chất vật lí 7


ứng dụng - Giáo viên gọi một số học sinh phát vấn - Giáo viên chiếu bảng so sánh. Nhấn mạnh sự khác nhau về tính chất do khác nhau về cấu tạo - Yêu cầu học sinh dự đoán dạng nào dễ hoạt động hóa học nhất?

Nội dung 3: Tính chất hóa học - Giáo viên chiếu bài tập yêu cầu học HS: Xác định số oxi hóa. Kết luận C thường sinh thực hiện: Xác định số oxi hóa C có số oxi hóa:-4,0,+2,+4 trong các chất sau: CH4, C, CO2, CO, H2CO3 - HS dự đoán: C vừa có tính khử, vừa có tính - GV hướng dẫn học sinh dự đoán tính

oxi hóa

chất hóa học cacbon dựa vào số oxi hóa - Giáo viên chia lớp thành các nhóm thảo luận( mỗi nhóm 3-4 em) thảo luận hoàn - HS thảo luận thành phiếu học tập tập số 2

- Đại diện một số nhóm lên trình bày

to Hoàn thành các phương trình.Xác định C + O2  → CO2(thể hiện tính khử)

chất khử, chất oxi hóa to C + O2   →

to C + CO2  → 2CO (thể hiện tính khử) to C + 4HNO3  → CO2 + 2H2O + 4NO2

to C + CO2  →

(thể hiện tính khử) to

C + 4HNO3  → xt,t 0 , p

C + 2H2 → CH4(thể hiện tính oxi hóa) 8


xt,t 0 , p

C + 2H2 → 4Al + 3C

o

t  →

to 4Al + 3C  → Al4C3(thể hiện tính oxi hóa)

- Hs quan sát thí nghiệm và nhận xét

- GV sửa bài và nhận xét - GV biểu diễn thí ngiệm C tác dụng với O2 . Yêu cầu học sinh quan sát và nhận Kết luận: xét về điều kiện phản ứng, khả năng phản Cacbon vừa có tính khử, vừa có tính oxi hóa. ứng ngoài không khí và trong bình đựng Nhưng tính khử là chủ yếu và đặc trưng hơn oxi 1. Tính khử: Tác dụng oxi, hợp chất có tính - GV tích hợp về bảo vệ môi trường oxi hóa thông qua phản ứng tạo khí CO2 (hiệu 2. Tính oxi hóa: Tác dụng với hidro, một số ứng nhà kính) kim loại - Từ các phản ứng kết luận về tính chất của Cacbon. -GV lưu ý điều kiện xảy ra phản ứng ở nhiệt độ cao. Cacbon khá trơ ở nhiệt độ thường - GV gợi mở về phản ứng cacbon với các oxit kim loại. Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu cacbon tác dụng với những oxitkim loại nào? Sản phẩm là gì? Nội dung 3:Trạng thái tự nhiên - GV đặt câu hỏi: Cacbon có thể tồn tại HS trả lời: dạng tự do tinh khiết trong tự nhiên hay - Trong tự nhiên, kim cương, than chì là không? Từ đó phát vấn về trạng thái tự nhiên của

cacbon tự do, gần như tinh khiết. - Trong khoáng vật, có trong :

cacbon? 9


- Yêu cầu học sinh tìm hiểu tại sao trong * Canxit: đá vôi, đá phấn, đá hoa chứa tự nhiên Cacbon có thể tồn tại dạng tinh CaCO3. khiết?

* Magiezit: MgCO3 Đolomit: MgCO3.CaCO3. - Là thành phần chính của than mỏ (than antraxit, than mỡ, than nâu, than bùn, chúng

- Kể tên địa danh nước ta có trữ lượng than đá lớn?

khác nhau về tuổi địa chất và hàm lượng than).

- Vai trò cacbon với sự sống? - Có trong dầu mỏ, khí thiên nhiên. * Nước ta có mỏ than ở Quảng Ninh, Thanh Hóa và Nghệ An - Hợp chất của cacbon là thành phần cơ sở của các tế bào động thực vật. Hoạt động 3: Luyện tập GV phát phiếu học tập số 3: GV cho HS - HS làm việc cá nhân, sau đó hoạt động cặp hoạt động cá nhân, sau đó hoạt động cặp đôi để thảo luận, chia sẻ kết quả đôi để thảo luận, chia sẻ kết quả. GV mời đại diện 1 số cặp báo cáo, các cặp khác bổ sung, GV chuẩn hóa kiến thức. Câu 1:Kim cương và than chì là các Câu 1: C dạng: A. đồng hình của cacbon. B. đồng vị của cacbon. C. thù hình củacacbon. D. đồng phân của cacbon. 10


Câu 2: Tính oxi hóa của cacbon thể hiện Câu 2: B ở phản ứng nào trong các phản ứng sau? A. C + O2→ CO2 B. 3C + 4Al→ Al3C4 C. C + 2CuO → 2Cu + CO2 D. C + H2O → CO + H2 Câu 3: Hòa tan hoàn tan hoàn toàn m

Câu 3: A

gam C trong dung dịch HNO3đặc nóng sinh ra 4,48 lít khí (đktc). Biết NO2 là sản phẩm khử duy nhất. Tính m ? A. 0,6 gamB. 0,12 gam C. 2,4 gamD. 1,2 gam

Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà tìm HS về nhà tìm hiểu trả lời hiểu giải thích tại sao 1. Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi tại sao người có thể cho vào tủ lạnhmột mẩu than gỗ? 2. Vì sao nấu ăn bằng bếp than, hoặc dùng bếp sưởi bằng than trong phòng kín lại bị đau đầu khó chịu và có thể gây chết người?

11


TIẾT 2: HỢP CHẤT CACBON I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: - Tính chất của CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat 2. Kĩ năng: - Viết được các phương trình phản ứng và xác định được vai trò của các hợp chất đó trong phản ứng - Phân biệt được CO, CO2, H2CO3 , muối cacbonat với các hợp chất khác 3. Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc - Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch - Kết hợp tích hợp giáo dục môi trường vào trong bài học 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực thực hành. - Năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Máy chiếu, Các dd Ca(OH)2, HCl,CaCO3, NaHCO3và dụng cụ thí nghiệm. - Học sinh: Đọc tài liệu về chuyên đề III. PHƯƠNG PHÁP - Đàm thoại, thảo luận nhóm 12


IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động1: Khởi động: Giáo viên chiếu hình ảnh: ứng dụng của CO2 khô dùng - HS suy nghĩ để tạo khói trong các màn biểu diễn sân khấu hoặc đám cưới. Đặt câu hỏi: Hợp chất này có tên gọi là gì? Tại sao nó lại có khả năng tạo khói như vậy? -Từ những câu hỏi đó làm cho học sinh tò mò thích thú muốn tìm hiểu kiến thức bài học Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung 1: Cacbon monooxit và cacbon đioxit -GV chia lớp thành các nhóm thảo luận. Yêu cầu các - HS nhận nhiệm vụ học tập nhóm thảo luận trình bày các nội dung sau vào giấy A0 Nhóm 1,3,5: Tính chất vật lí, Tính chất hóa học Nhóm 2,4,6: Tính chất hóa học, điều chế - Thời gian thảo luận 15 phút. Sau thời gian thảo luận đại diện các nhóm lên trình bày kết quả nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét, đóng góp ý kiến.

- GV quan sát HS các nhóm hoạt động , hỗ trợ các cá - Các nhóm thảo luận, thống nhân hoặc nhóm gặp khó khăn (Có thể cho các HS xuất nhất ý kiến. 13


sắc đi hỗ trợ các cá nhân hoặc nhóm gặp khó khăn)

- Trong quá trình thảo luận gặp khó khăn có thể nhờ sự hỗ trợ của giáo viên

GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết

GV yêu cầu cá nhân (hoặc các nhóm) nhận xét, đánh giá quả. (Có thể cho các nhóm nhận xét đánh giá, chấm điểm - Cá nhân (hoặc HS các nhóm) nhận xét, đánh giá.

chéo nhau) Sau khi các nhóm báo cáo: - GV nhận xét, đánh giá. - Học sinh thống nhất phần đáp án và trình bày vào vở.

CACBONMONOXIT (CO) CACBONĐIOXXIT (CO2) -Chất khí, không màu, không -Chất khí, không màu, không mùi, mùi, không vị, nhẹ hơn không không vị, nặng hơn không khí, ít tan

Tính

khí, rất ít tan trong nước, rất trong nước

chất

bền với nhiệt, rất độc

vật lý

- Nước đá khô( CO2 rắn): không nóng chảy mà thăng hoa, dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm

- là oxit trung tính

- Là oxit axit: + tác dụng với nước :

Tính chất hóa

Tính axit bazo

học

CO2 + H2O ↔ H2CO3 + tác dụng với dung dịch kiềm: CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 CO2 + 2Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O + Tác dụng với oxit bazo: CO2 + Na2O→ Na2CO3

Tính Rất yếu

C+4 →C+2 , C0

oxi

CO2 + 2Mg→ C + 2MgO ( bốc cháy) 14


CO2 + C → 2CO

hóa

- Khá mạnh :C+2 →C+4 Tính khử

Không có

+ Với oxi: 2CO + O2 → 2CO2 + Với oxit kim loại sau Al: 3CO + Fe2O3 → 2Fe + 3CO2 Đun axit focmic với axit - Cho đá vôi tác dụng với axit

PTN sunfuric đặc HCOOH →

Điều

CaCO3 +2HCl →CaCl2+CO2+ H2O. CO + H2O

- Khí than ướt:

Thu hồi từ quá trình nung vôi hay từ

C + H2O ↔ CO + H2

các quá trình đốt cháy than, chuyển

(44% CO còn lại là khí CO, hóa khí thiên nhiên hoặc dầu mỏ

chế CN

CaCO3→

H2, N2….)

CaO + CO2

- Khí lò ga ( Khí than khô): CO2 + C →

2CO

(chứa 25% CO còn lại là khí CO2, N2….) - GV làm thí nghiệm điều chế khí CO2 cho học sinh quan sát: Cho CaCO3 tác dụng với HCl, khí sinh ra dẫn vào dung dịch nước vôi trong Nội dung 2: Liên hệ thực tế, tích hợp bảo vệ môi trường - Giáo viên chiếu các bài báo: 26/12/2011 ba mẹ con ở Hà Tĩnh chết thảm vì sưởi ấm bằng than trong một căn phòng kín. Cả 3 nạn nhân đều chết trong tư thế nhắm mắt như đang nằm ngủ khiến nhiều người cảm thấy ám ảnh. Sáng 13/1/2011 tại thôn Thái Lai, xã Vĩnh Thái, huyện Vĩnh Linh (Quảng Trị).Do dùng than củi để

- HS lắng nghe nội dung các bài báo - Giải thích:Do trong phòng kín, lượng oxi thiếu . Nên xảy ra phương trình C + O2 → CO2 CO2 + C dư → 2CO Khí CO là khí độc. Một hàm 15


sưởi ấm trong phòng kín do trời quá lạnh, anh lượng nhỏ cũng đủ gây cho con Nguyễn Văn Thành (44 tuổi) và con gái út 17 tuổi ở người cảm giác đau đầu, ngộ độc Quảng Trị đã bị chết ngạt. - Yêu cầu HS giải thích tại sao dùng than củi để sưởi ấm trong phòng kín mà lại gây ra cái chết thương tâm như thế. Từ đó nêu cách dùng bếp than một cách an toàn

khí dẫn tới tử vong - Khi sử dụng bếp than nên dùng ở phòng thoáng khí, lượng than cho vào vừa đủ

Nội dung 3: Axit cacbonic GV đàm thoại: Axit H2CO3 rất kém bền, dễ phân huỷ thành CO2 và H2O. Chỉ tồn tại trong dd rất loãng

I. Axit cacbonic

Yêu cầu Hs viết ptr điện li của H2CO3? - GV lưu ý: Trong dd, phân li 2 nấc, chủ yếu là ion

- HS viết pt điện li:

HCO3- và H+, rất ít CO32-. H2CO3 có thể tạo những muối nào?

H2CO3

HCO3- + H+

HCO3-

CO32- + H+

-Muối hiđro cacbonat (HCO3-) và muối cacbonat (CO32-). Nội dung 4: Muối cacbonat II. Muối Cacbonát GV chiếu bảng tính tan yêu cầu Hs cho biết tính tan của 1.Tính chất muối caconat?

a) Tính tan - Muối của kim loại kiềm, amoni 16


và đa số các muối hiđrocaconat dễ tan trong nước. Còn lại không tan - Tác dụng với axít

b) Tác dụng với axit

- GV làm thí nghiệm: Cho NaHCO3 tác dụng với HCl.

-HS: quan sát thí nghiệm và trả

Nêu hiện tượng, viết phương trình dưới dạng phân tử và ion thu gọn

lời: - Sủi bọt khí của CO2.

- Hiện tượng tương tự khi cho Na2CO3 tác dụng với NaHCO3 + HCl.

HCl →CO2 +

H2O + NaCl HCO3- + H+ → CO2 + H2O

- Tác dụng với dd kiềm

c) Tác dụng với dd kiềm

Muối HCO3- tác dụng dễ dàng với kiềm, viết phương NaHCO3

+

trình phản ứng của NaHCO3 tác dụng NaOH?

Na2CO3 + H2O

- Như vậy muối HCO3- có tính lưỡng tính, vừa tác dụng

HCO3- + OH- H2O

NaOH

với axit, vừa tác dụng với bazơ. Phản ứng nhiệt phân

d) Phản ứng nhiệt phân

? Ở lớp 9 đã biết những muối cacbonat nào bị nhiệt CaCO3 phân? ? Từ đó rút ra nhận xét gì?

CaO + CO2

NaHCO3Na2CO3

+ CO2 +

H2 O Nhận xét: - Muối cacbonat dễ bị nhiệt phân trừ muối của kiềm - Muối hiđrocacbonat bị nhiệt phân 17


Ứng dụng

2.Ứng dụng

? Dựa vào thực tiễn và kiến thức SGK đưa ra những - CaCO3: sản xuất vôi, chất độn ứng dụng của muối cacbonat?

- Na2CO3: Dùng CN thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt - NaHCO3: CN thực phẩm, dược phẩm

Hoạt động 3: Luyện tập - GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu học sinh

- Hs trả lời:

trả lời Câu 1: Khí nào sau đây gây đau đầu, khó chịu khi sử Câu 1: C dụng bếp than? A. O2 B. H2S

C. CO

D. CO2

Câu 2: Khí gây hiệu ứng nhà kính là? Câu 2: D A. SO2

B. Cl2

C. CO

D. CO2

Câu 3: Để làm sạch CO có lẫn CO2, dùng hoá chất? A. dd KMnO4

B. dd Br2

C. dd Ca(HCO3)2

D. dd Ca(OH)2.

Câu 3: D

Câu 4: Cho các muối sau: MgCO3, (NH4)2CO3, CaCO3, NaHCO3, Muối nào tan tốt trong nước? A. MgCO3

B. BaCO3

C. CaCO3

D. NaHCO3

Câu 4: D

Hoạt động 4: Vận dụng Quay trở lại với câu hỏi đầu bài. Giáo viên yêu cầu học CO2 khô dễ thăng hoa, khi thăng sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải thích hiện hoa làm giảm nhiệt độ của vùng tượng và trả lời câu hỏi

không khí xung quanh, khiến 18


cho hơi nước ngưng tụ thành đám sương mù màu trắng. Tạo hiện tượng khói trắng Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng - GV nhắc lại tác hại của khí CO2 trong việc gây ra hiệu Học sinh về nhà tìm hiểu ứng nhà kính( đã học ở tiết 1) . Yêu cầu các nhóm học Trình bày kết quả vào giấy nộp sinh về tìm hiểu ở địa phương mình những tác động của cho giáo viên Hiệu ứng nhà kính ? Biện pháp giảm hiệu ứng nhà kính, bảo vệ môi trường. - Trong phần tính chất hóa học. CO2 tác dụng với bazơ kiềm. Yêu cầu các em về nhà tìm hiểu khi nào phản ứng tạo muối axit, muối trung hòa. Khi nào tạo cả hai muối

TIẾT 3: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về : - Cấu hình electron nguyên tử, vị trí, tính chất cơ bản của cacbon và hợp chất của nó - Phương pháp giải các bài tập cơ bản liên quan đến Cacbon và hợp chất của nó. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng viết phương trình phản ứng - Kỹ năng giải các bài tập trắc nghiệm. - Kỹ năng áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập thực tế trong cuộc sống 3. Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc.

19


- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác làm việc nhóm, có kế hoạch và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực thực hành. - Năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, máy chiếu Học sinh: Nghiên cứu các dạng bài tập III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại, hợp đồng, thảo luận nhóm. IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức trò chơi từ khóa cho cả lớp để ôn tập lại lí thuyết Hoạt động 2: Luyện tập - GV phát tài liệu về các dạng bài tập. Giới thiệu về các dạng bài tập nghiên cứu trong tiết học CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Dạng 1: Các bài trắc nghiệm lí thuyết Dạng 2: Viết phương trình, hoàn thành chuỗi phương trình Dạng 3: Bài tập nhận biết - Dạng bài tập nhận biết không hạn chế thuốc thử 20


- Dạng bài tập nhận biết hạn chế thuốc thử - Dạng bài tập nhận biết không dùng thuốc thử - Dạng bài tập tách, tinh chế Dạng 4: Bài tập CO2 tác dụng với OHDạng 4.1. Bài toán CO2 tác dụng với NaOH, KOH Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch KOH, NaOH có thể xảy ra các phản ứng sau: + CO2 → NaHCO3

(1)

2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O

(2)

NaOH

Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng Khi bài toán cho biết số mol NaOH và CO2 tham gia phản ứng thì trước tiên phải lập tỉ lệ số mol T=

nNaOH . Sau đó kết luận phản ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán. nCO2

Nếu T ≤ 1: Chỉ xảy ra phản ứng (1), muối thu được chỉ có NaHCO3 Nếu 1 < T < 2: Xảy ra cả phản ứng (1) và (2), sản phẩm thu được có 2 muối là NaHCO3 và Na2CO3. Nếu T ≥ 2: Chỉ xảy ra phản ứng (2), muối thu được chỉ có Na2CO3

(1)1

(1) và (2)2

NaHCO3 Chú ý:

(2)

NaHCO3 + Na2CO3

Na2CO3

Khi T < 1 thì CO2 còn dư, NaOH phản ứng hết Khi 1 ≤ T ≤ 2 : Các chất tham gia phản ứng đều hết Khi T > 2: NaOH còn dư, CO2 phản ứng hết

Trường hợp 2: Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng thì phải viết cả 2 phản ứng sau đó đặt số mol của từng muối, tính toán số mol các chất trong phương trình phản ứng và tính toán. Dạng 4.2. Bài toán CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 Khi cho CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2, Ba(OH)2 có thể xảy ra các phản ứng sau: Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2

(1) 21


Ca(OH)2

+ CO2

→ CaCO3 + H2O (2)

Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng Khi biết số mol CO2 và Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ T =

nOH . Sau đó kết luận phản ứng nCO2

xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với bài toán kiềm 1 lần kiềm. Trưòng hợp 2. Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO2 hoặc Ca(OH)2 và số mol CaCO3. Khi giải phải viết cả 2 phản ứng và biện luận từng trường hợp TH1: Chỉ xảy ra phản ứng tạo kết tủa, nCO2 = nBa(OH )2 pu = n↓ TH2: Xảy ra cả 2 phản ứng tạo muối trung hoà (kết tủa) và muối axit.

nCO2 = 2. nBa(OH )2 pu - n↓ Chú ý:- Khi bài cho thể tích CO2 và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính lượng kiềm thì thường chỉ xảy ra 1 trường hợp và có 1 đáp án phù hợp . - Khi cho số mol kiềm và khối lượng kết tủa, yêu cầu tính thể tích CO2 tham gia thì thường xảy ra 2 trường hợp và có 2 kết quả thể tích CO2 phù hợp Dạng 4.3.Bài toán CO2 tác dụng với hỗn hợp kiềm NaOH, Ca(OH)2 Khi giả bài toán này phải sử dụng phương trình ion. Các phản ứng xảy ra:

HCO3−

CO2 + O H −

→

CO2 + 2 O H −

2− → CO3 + H2O

2− Ca2+ + CO3

→ CaCO3↓

(1) (2) (3)

Trường hợp 1: Biết số mol các chất tham gia phản ứng Khi biết số mol CO2 và NaOH, Ca(OH)2 thì trước tiên phải lập tỉ lệ T =

nOH . Sau đó kết luận phản nCO2

ứng xảy ra và tính toán theo dữ kiện bài toán tương tự như với bài toán kiềm 1 lần kiềm. Trưòng hợp 2. Khi chưa biết số mol các chất tham gia phản ứng Với bài toán dạng này thường cho biết trước số mol của CO2 hoặc kiềm và số mol kết tủa. Khi giải phải viết cả 3 phản ứng và biện luận từng trường hợp TH1: OH- dư, chỉ xảy ra phản ứng (2) và (3). Khi đó nCO2 = nOH- - nCO3222


TH2: OH – và CO2 đều hết, xảy ra cả 3 phản ứng (1), (2) và (3), nCO2 = nOH- - nCO322− Lưu ý: Khi tính kết tủa phải so sánh số mol CO3 với Ca2+ , Ba2+ rồi mới kết luận số mol kết tủa.

- Nếu

nC O 2- ≥ 3

- Nếu

nC O 2- ≤ 3

nC a 2 +

nC a 2 +

thì

n ↓ = n Ca 2+

thì

n ↓ = n C O 2− 3

- Tương ứng với các dạng bài tập giáo viên soạn các câu hỏi theo các mức độ: Biết- Hiểu-Vận dụng- Vận dụng cao - Giáo viên soạn ba loại hợp đồng: Loại 1: Mức 6 điểm: Gồm 3 câu ở mức độ Biết; 4 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu ở mức độ Vận dụng Loại 2: Mức 8 điểm : Gồm 2 câu ở mức độ Biết; 4 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu mức độ vận dụng; 1 câu ở mức độ vận dụng cao Loại 3: Mức 10 điểm: Gồm 2 câu ở mức độ Biết; 3 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu mức độ vận dụng; 2 câu ở mức độ vận dụng cao - Cho học sinh tự lựa chọn các loại hợp đồng, lựa chọn các câu hỏi trong từng mức độ, từng dạng bài( đảm bảo hợp đồng phải có đầy đủ các dạng bài) Cam kết thực hiện trong vòng 20 phút - Sau 20 phút giáo viên chấm một số hợp đồng làm việc. - Giáo viên sửa một số bài mà nhiều học sinh còn gặp khó khăn. Nhấn mạnh những điểm cần chú ý và rút ra những công thức tổng quát để áp dụng: MỘT SỐ BÀI TẬP PHÂN HÓA VỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT Dạng 1: Các bài trắc nghiệm lí thuyết Mức độ Biết: Câu 1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng các nguyên tố nhóm cacbon có dạng? A. ns2np4

B. ns2np2

C. ns2np3

D. ns2np1

Câu 2: Kim cương và than chì là các dạng: A. đồng hình của cacbon

B. đồng vị của cacbon 23


D. đồng phân của cacbon

C. thù hình của cacbon

Câu 3: Chọn phát biểu đúng ? Trong các phản ứng hóa học A. cacbon chỉ thể hiện tính khử. B. cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa. C. cacbon không thể hiện tính khử hay tính oxi hóa. D. cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử. Câu 4: Trong các quặng cho dưới đây, quặng nào có chứa CaCO3 ? A. Xiđerit.

B. Đôlômit.

C. Cacnalit.

D. Cuprit.

Câu 5: Sođa được sử dụng trong đồ uống có ga. Công thức của sođa là A. NaHCO3.

B. Na2CO3.

C. NH4HCO3.

D. (NH4)2CO3.

Mức độ Hiểu: Câu 1:Nhận định nào sau đâylà Sai A. Trong các dạng tồn tại của cacbon, cacbon vô định hình hoạt động hơn cả về mặt hóa học. B. Cacbon không tác dụng trực tiếp với Clo, brom và iot. C. Trong các hợp chất cacbon thường có oxi hóa -4, +2 hoặc +4. D. Ở nhiệt độ cao Cacbon có thể khử MgO về Mg. Câu 2: Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây? A. CaCO3→CaO + CO2

B. CaCO3 + CO2+ H2O → Ca(HCO3)2

C. Ca(HCO3)2→CaCO3+ CO2+ H2O

D. CaO + CO2→ CaCO3

Câu 3: CO2không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy.Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây? A. đám cháy do xăng, dầu.

B. đám cháy nhà cửa, quần áo.

C. đám cháy do magie hoặc nhôm.

D. đám cháy do khí ga.

Mức độ Vận dụng: Câu 1: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là: A. NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2.

B. NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2. 24


C. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3.

D. Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2.

Câu 2:C phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. Na2O, NaOH, HCl

C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3

B. Al, HNO3 đặc, KClO3

D. NH4Cl, KOH, AgNO3

Câu 3:Dung dịch Na2CO3 có thể phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. CaCl2, HCl, CO2, KOH

B. Ca(OH)2, CO2, Na2SO4, BaCl2, FeCl3

C. HNO3, CO2, Ba(OH)2, KNO3 D. CO2, Ca(OH)2, BaCl2, H2SO4, HClO Câu 4: Cho các chất: O2(1), NaOH (2), Mg (3), Na2CO3(4), SiO2(5), HCl (6), CaO (7), Al (8),ZnO (9), H2O (10), NaHCO3 (11), KMnO4. Cacbonđioxit phản ứng được với bao nhiêu chất? A. 5 .

B. 6.

C.7

D.8

Dạng 2: Viết phương trình theo chuyển hóa sau: Mức độ Hiểu: Câu 1: Hoàn thành chuỗi phương trình phản ứng C → CO2 → CaCO3 Câu 2: Cho sơ đồ phản ứng: NaCl → (X) → NaHCO3 → (Y) → NaNO3. X và Y có thể là A. NaOH và NaClO.

B. Na2CO3 và NaClO.

C. NaClO3 và Na2CO3.

D. NaOH và Na2CO3.

Câu 3:Cho dãy chuyển hóa sau:

+ CO 2 + H 2 O + NaOH X   → Y  → X

Công thức của X là A. NaOH

B. Na2CO3

C. NaHCO3

D. Na2O.

Mức độ Vận dụng: Câu 1: Cho sơ đồ phản ứng sau: Ca(OH)2+Cl2 X → Y → CO2+Mg

Z

X, Y, Z lần lượt là A. CaCl2, CaCO3, MgCO3

B. CaOCl2, CaCl2, MgO

C. CaOCl2, CaCO3, CO

D. CaCl2, Na2CO3, MgO

Câu 2: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch X và chất rắn Y. Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa là A.Fe(OH)3.

B. K2CO3.

C. Al(OH)3.

D. BaCO3 25


Câu 3: Cho các phản ứng sau: 0

0

t → (b) KMnO4 

t → (a) C + H 2O(hoi)  0

t → (c) FeO + CO 

(d) O3 + Ag →

0

t → (e) Cu(NO3 )2 

Số phản ứng sinh ra đơn chất là A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 6.

Câu 4: Cho các phản ứng sau: (a) H2S+ SO2→

(b) Na2S2O3 + ddH2SO4 loãng→

(c) Al2O3 + ddNaOH →

(d) Ag + O3→

Số phản ứng tạo ra đơn chất là A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Câu 5:Thực hiện các thí nghiệm sau: (I) Sục khí SO2 vào ddKMnO4 (II) Sục khí SO2 vào dd H2S (III) Sục hỗn hợp khí NO2, O2 vào nước (IV) Cho MnO2 vào ddHCl đặc, nóng (V) Cho Fe2O3 vào ddH2SO4 đặc, nóng Số thí nghiệm có phản ứng oxh-khử xảy ra là A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 6.

Câu 6:Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dd NH4Cl tác dụng với dd NaNO2 đun nóng (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S (3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng (4) Cho CaOCl2 tác dụng với ddHCl đặc (5) Cho khí O3 tác dụng với Ag Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 6.

Câu 7: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt Mg trong khí CO2 26


(2) Đốt Ag2S trong khí O2 (3) Cho O3 vào dd KI (4) Cho F2 vào H2O (5) Cho ddKI vào ddFeCl3 dư ở nhiệt độ thường Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là A. 4.

B. 2.

C. 5.

D. 3.

Mức độ Vận dụng cao: Câu1:TừhaimuốiXvàYthựchiệncácphảnứngsau: X → X1+CO 2

X1 + 2CO2 + H2 O → X2

X2 + Y →X+Y1+ H2 O

X2 +2Y

→X +Y2 + 2H2O

Hai muối X,Ytương ứng là A.CaCO3, NaOH.

B.BaCO3,Na2CO3.

C.CaCO3,NaHCO3.

D.MgCO3,NaHCO3

Câu 2: Hỗn hợp bột X gồm BaCO3, Fe(OH)2, Al(OH)3, CuO, MgCO3. Nung X trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn A1. Cho A1 vào nước dư khuấy đều được dung dịch B chứa 2 chất tan và phần không tan C1. Cho khí CO dư qua bình chứa C1 nung nóng được hỗn hợp rắn E (Cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn). E chứa tối đa: A. 1 đơn chất và 2 hợp chất.

B. 3 đơn chất.

C. 2 đơn chất và 2 hợp chất.

D. 2 đơn chất và 1 hợp chất.

Câu 3: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO đốt nóng thu được chất rắn X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy bị tan một phần và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư (Coi CO2 không phản ứng với nước). Tổng số phản ứng xảy ra là A. 7.

B. 8.

C. 6.

D. 9.

Câu 4: Nhiệt phân hoàn toàn hổn hợp BaCO3, MgCO3, Al2O3 được rắn X và khí Y. Hoà tan rắn X vào nước thu được kết tủa E và dd Z. Sục khí Y dư vào dd Z thấy xuất hiện kết tủa F, hoà tan E vào dd NaOH dư thấy tan một phần được dd G. Chất rắn X gồm A. BaO, MgO, Al2O3 B. BaCO3,MgO,Al2O3

C. BaCO3,MgCO3,Al

D. Ba,Mg,Al 27


Dạng 2: Bài tập nhận biết Mức độ Biết: Câu 1: Cho khí CO2 tan vào nước cất có pha vài giọt quỳ tím. Màu của dung dịch chuyển thành A. xanh

B. tím

C. đỏ

D. không màu

Câu 2: Để nhận biết Na2CO3 ta có thể dùng A. HCl

B. NaCl

C. NaOH

D. KOH

Câu 3: Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch nước vôi trong dư. Hiện tượng xảy ra là A. nước vôi trong bị vẩn đục

C. dung dịch chuyển màu xanh

B. có khí thoát ra

D. không có hiện tượng gì

Mức độ Hiểu: Câu 1:Để phân biệt CO2 và SO2 có thể dùng A. dd Ca(OH)2

B. dd Br2

C. dd NaOHD. dd KNO3

Câu 2: Có 3 muối dạng bột NaHCO3,Na2CO3 và CaCO3.Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất A. Quỳ tím B. Phenolphtalein

C. Nước và quỳ tím

D. Axit HCl và quỳ tím

Câu 3: Để loại bỏ khí SO2có lẫn trong khí CO2, có thể dẫn hỗn hợp khí đó qua chất nào dưới đây ? A. Dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2 B. Bột CuO nung nóng. C. Dung dịch nước brom. D. Dung dịch NaOH. Câu 4: Có hai chất rắn màu trắng, đựng trong hai lọ riêng biệt không nhãn: CaCO3vàNa2CO3. Đểnhận ra hai chất này ta có thể dùng chất nào ? A. Nước cất.

B. HCl.

C. NaOH.

D. CO2.

Mức độ Vận dụng: Câu 1:Có 6 chất bột là NaCl, BaCO3, Na2CO3, Na2S, BaSO4, MgCO3..Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào dưới đây là có thể phân biệt các muối trên? A. dd NaOH

B. dd BaCl2C. dd HCl

D. dd AgNO3

Câu 2:Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng:NaCl, Na2CO3,Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất 28


A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 3: có 3 dung dịch chứa muối sau: Dung dịch (1): CO32-

Dung dịch (2): HCO3-

Dung dịch (3): CO32-, HCO3-

Để phân biệt 3 dung dịch trên có thể dùng cách nào sau đây? A. Cho ddNaCl dư, lọc, cho axit HCl vào nước lọc B. Cho ddNH4Cl dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc C. Cho ddKOH dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc D. Cho ddBaCl2 dư, lọc, cho axit H2SO4 vào nước lọc Mức độ Vận dụng cao: Câu 1: Chỉ dùng dung dịch HCl loãng nhận biết các chất rắn sau: BaSO4, BaCO3, NaCl, Na2CO3 Câu 2: Chỉ dùng CO2 và nước nhận biết các chất rắn sau: NaCl, Na2SO4, BaCO3,Na2CO3 Câu 3: Không dùng thêm hóa chất nào khác nhận biết bốn chất lỏng H2O, HCl, Na2CO3, NaCl Dạng 4: Bài tập CO2 tác dụng với OHMức độ Hiểu: Câu 1: Khi cho từ từ khí CO2 vào dd nước vôi trong đến dư, thì hiện tượng quan sát được là A. có kết tủa trắng sau đó kết tủa tan.

B. có kết tủa trắng.

C. không có hiện tượng.

D. sủi bọt khí.

Câu 2: Cho 224,0 ml khí CO2 (đktc) hấp thụ hết trong 100,0 ml dung dịch KOH 0,200M. Muối tạo thành là A. KHCO3

B. K2CO3

C. KHCO3 và K2CO3

D. K2CO3 và KOH dư

Câu 3: Cho 0,1mol CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,2mol NaOH. Chất tan trong dung dịch thu được là A. NaHCO3

B. Na2CO3

C. NaHCO3 và Na2CO3

D. Na2CO3 và NaOH dư

Câu4: Cho CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH,thu được dung dịch X . Dung dịch X có khả năng tác dụng với CaCl2và KOH. Vậy trong dung dịch X chứa: A. NaHCO3

B. Na2CO3

C. NaHCO3 và Na2CO3

D. Na2CO3 và NaOH

Mức độ Vận dụng: Câu 1:Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,05M, thu được 7,5 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Trị số của V là: 29


A. 1,68 lít

B. 2,80 lít

C. 2,24 lít hay 2,80 lít

D. 1,68 lít hay 2,80 lít

Câu 2: V lít khí CO2 (đktc) vào 1,5 lít Ba(OH)2 0,1M được 19,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là? A. 1,12

B. 2,24

C. 4,48

D. 6,72

Câu 3: Thổi V lit (đktc) CO2 vào 100 ml dd Ca(OH)2 1M, thu được 6g kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy dd đun nóng lại có kết tủa nữa. Giá trị V là: A.3,136

B. 1,344

C. 1,344 hoặc 3,136

D. 3,36 hoặc 1,12

Câu 4: Dẫn 5,6 lít CO2 (đktc) vào bình chứa 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là? A. 0,75

B. 1,5

C. 2

D.2,5

Câu 5: Cho5,6 lítCO2(đktc)điqua164mldung dịchNaOH 20%(d= 1,22g/ml)thuđượcdung dịchX.Côcạndung dịchX thìthu được baonhiêugamchấtrắnA. 26,5gam. B. 15,5gam. C. 46,5gam. D. 31 gam. Câu 6: Hấp thụ hoàn toàn 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và Ca(OH)2 0,0125M, thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là A.2,00.

B. 1,00.

C. 1,25.

D. 0,75.

Câu 7:Hấp thụ hoàn toàn 2,688 lít khí CO2 (ở đktc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là A.0,032.

B. 0,048.

C. 0,06.

D. 0,04.

Câu 8: Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 125 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, thu được dung dịch X. Coi thể tích dung dịch không thay đổi, nồng độ mol của chất tan trong dung dịch X là A.0,6M.

B. 0,2M.

C. 0,1M.

D. 0,4M..

Câu 9: Hấp thụ toàn bộ 0,3 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,25 mol Ca(OH)2. Khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng hay giảm bao nhiêu gam? A. Tăng 13,2 gam C. Giảm 16,8 gam

B. Tăng 20 gam D. Giảm 6,8 gam

Mức độ Vận dụng cao: Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH x mol/lít, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Giá trị của x là A.1,6. B. 1,2. C. 1,0. D. 1,4. 30


Câu 2: Hấpthụhoàntoàn3,36lítCO2 (đktc)vào100mldungdịchgồmNa2CO30,25Mvà KOHamol/lít,saukhicácphảnứngxảyrahoàntoànthuđượcdungdịchY.ChotoànbộYtác dụng với dung dịch Ca(NO3)2(dư),thuđược 7,5 gamkết tủa. Giá trịcủa alà A. 2,0. B. 1,2. C. 1,0. D. 1,4. Câu 3: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp chứa Ca(OH)2 và NaAlO2. Khối lượng kết tủa thu sau phản ứng được biểu diễnư trên đồ thị như hình vẽ. Giá trị của m và x lần lượt mkt (gam) m

27,3 số mol CO2

là:

0

0,74

x

A. 39 gam và 1,013 mol

B. 66,3 gam và 1,13 mol

C. 39 gam và 1,13 mol

C. 66,3 gam và 1,013 mol

Hoạt động 3: Tìm tòi mở rộng - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về phương pháp giải bài tập CO2 tác dụng với OH- bằng phương pháp đồ thị

TIẾT 4: LUYỆN TẬP ( TIẾP) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Hệ thống hóa các kiến thức về : - Cấu hình electron NT, vị trí, tính chất cơ bản của cacbon và hợp chất của nó - Phương pháp giải các bài tập cơ bản liên quan đến Cacbon và hợp chất của nó. 2. Kĩ năng: - Kỹ năng viết phương trình phản ứng - Kỹ năng giải các bài tập trắc nghiệm. - Kỹ năng áp dụng kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập thực tế trong cuộc sống 3. Tình cảm, thái độ: - Rèn luyện thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc. 31


- Xây dựng tính tích cực, chủ động, hợp tác làm việc nhóm và tạo cơ sở cho các em yêu thích môn hóa học. 4. Phát triển năng lực - Năng lực sử dụng ngôn ngữ Hoá học. - Năng lực hợp tác. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hoá học. - Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. - Năng lực thực hành. - Năng lực tính toán hóa học. II. CHUẨN BỊ Giáo viên: Giáo án, phiếu học tập, máy chiếu Học sinh: Nghiên cứu các dạng bài tập III. PHƯƠNG PHÁP Đàm thoại , hợp đồng, thảo luận nhóm. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Khởi động - GV tổ chức trò chơi ô chữ cho cả lớp để ôn tập lại lí thuyết Hoạt động 2: Luyện tập - GV phát tài liệu về các dạng bài tập. Giới thiệu về các dạng bài tập nghiên cứu trong tiết học CÁC DẠNG BÀI TẬP VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI Dạng 5: Bài tập về tính khử của CO CO chỉ khử các oxit sau Al Thường áp dụng bảo toàn nguyên tố, khối lượng no(oxit) = nco( pu) = nco2( pu) =

− msp + moxit 16

DẠNG 6: BÀI TẬP VỀ MUỐI CACBONAT Phương pháp: * Có 2 loại bài tập muối cacbonat thường gặp: nhiệt phân muối cacbonat và phản ứng với axit

32


-

* Nhiệt phân muối hiđrocacbonat (HCO3 ) : Tất cả các muối hiđrocacbonat đều kém bền nhiệt và bị phân huỷ khi đun nóng. 2-

* Nhiệt phân muối cacbonat (CO3 ) :Nhiệt phân muối cacbonat tạo ra oxit kim loại và khí CO2 ( Trừ muối cacbonat của kim loại kiềm) 1. Trong bài toán nhiệt phân, cần chú ý định luật bảo toàn khối lượng: mmuối cacbonat đem nung = mchất rắn còn lại + mkhí bay ra - Đặc biệt chú ý đến phản ứng nhiệt phân muối FeCO3 (thường gọi là quặng xiderit). + Nếu nhiệt phân hoàn toàn trong điều kiện không có không khí tạo ra FeO + Nếu nhiệt phân hoàn toàn trong điều kiện có không khí tạo ra Fe2O3 2. Trong bài toán tác dụng với axit, nếu cho nhiều muối cacbonat thì nên viết phản ứng dạng ion rút gọn vì phản ứng ít hơn, dễ tính toán hơn. +

2-

- Nếu axit dư: CO3 + 2H → H2O + CO2 -

+

HCO3 + H → H2O + CO2 - Nếu cho từ từ axit vào muối thì xảy ra theo 2 giai đoạn: 2-

+

CO3 + H → HCO3 -

-

+

HCO3 + H → H2O + CO2 - Nếu cho từ từ muối vào dung dịch axit thì xảy ra đồng thời 2 phản ứng với tỉ lệ phản ứng bằng tỉ lệ lượng muối ban đầu. 2-

+

CO3 + 2H → H2O + CO2 -

+

HCO3 + H → H2O + CO2 2-

3. Lưu ý rằng khi tác dụng với bazơ kiềm thì CO3 không phản ứng với OH- chỉ có: -

-

2-

HCO3 + OH → CO3 + H2O - Giáo viên soạn ba loại hợp đồng: Loại 1: Mức 6 điểm: Gồm 3 câu ở mức độ Biết; 4 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu ở mức độ Vận dụng Loại 2: Mức 8 điểm : Gồm 2 câu ở mức độ Biết; 4 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu mức độ vận dụng; 1 câu ở mức độ vận dụng cao 33


Loại 3: Mức 10 điểm: Gồm 2 câu ở mức độ Biết; 3 câu ở mức độ Hiểu; 3 câu mức độ vận dụng; 2 câu ở mức độ vận dụng cao - Cho học sinh tự lựa chọn các loại hợp đồng, lựa chọn các câu hỏi trong từng mức độ, từng dạng bài( Đảm bảo hợp đồng phải có đầy đủ các dạng bài) Cam kết thực hiện trong vòng 20 phút - Sau 20 phút giáo viên chấm một số hợp đồng làm việc. - Giáo viên sửa một số bài mà nhiều học sinh còn gặp khó khăn. Nhấn mạnh những điểm cần chú ý và rút ra những công thức tổng quát để áp dụng MỘT SỐ BÀI TẬP PHÂN HÓA VỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT Dạng 5: Bài tập về tính khử của CO Mức độ biết: Câu 1: Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ A. đồng(II) oxit và mangan oxit.

B. đồng(II) oxit và magie oxit.

C. đồng(II) oxit và than hoạt tính.

D. than hoạt tính.

Câu 2: CO khử được oxit nào dưới đây A. CuO

B. K2O

C. MgO

D. Al2O3

Câu 3: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, CuO. Sản phẩm chất rắn tạo ra là (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn) A. Cu

B. Al, Cu

C. Al2O3, Cu

D. Al2O3, CuO

Mức độ hiểu: Câu 1: Thể tích khí CO (ở đktc) cần dùng để khử hoàn toàn 16 gam bột Fe2O3 thành Fe là A. 3,36 lít.

B. 2,24 lít.

C. 7,84 lít.

D. 6,72 lit.

Câu 2: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm A. MgO, Fe, Cu.

B. Mg, Fe, Cu.

C. MgO, Fe3O4, Cu.

D. Mg, Al, Fe, Cu

Mức độ vận dụng Câu1: Thổi CO dư qua ống đựng m gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, FeO, Al2O3 nung nóng được 215 gam chất rắn. Dẫn toàn bộ khí thoát ra sục vào nước vôi trong dư thấy có 15g kết tủa. m ban đầu là: 34


A . 217,4 gam B. 249 gam C. 219,8 gam D. 230 gam Câu 2: Cho V lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm CO và H2 phản ứng với một lượng dư hh rắn gồm CuO và Fe3O4 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng hỗn hợp rắn giảm 0,32 gam. Giá trị của V là A. 0,448. B. 0,112. C. 0,224. D. 0,560. Câu 3: Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe3O4, và Fe2O3 bằng khí CO ỏ nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam hỗn hợp chất rắn Y và 13,2 gam khí CO2. Giá trị của m là A. 44,8 B. 49,6 C. 35,2 D. 53,2 Câu 4:Cho 4,48 lít khí CO (ở đktc) từ từ đi qua ống sứ nung nóng đựng 8 gam một oxit sắt đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với hiđro bằng 20. Công thức của oxit sắt và phần trăm thể tích của khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng là A. FeO; 75%. B. Fe2O3; 75%. C. Fe2O3; 65%. D. Fe3O4; 75%. Câu 5:Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO, Fe2O3 (ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2 thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 1,120.

B. 0,896.

C. 0,448.

D. 0,224

Mức độ vận dụng cao: Câu 1: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp BaO, Al2O3 và FeO đốt nóng thu được chất rắn X1. Hoà tan chất rắn X1 vào nước thu được dung dịch Y1 và chất rắn E1. Sục khí CO2 dư vào dung dịch Y1 thu được kết tủa F1. Hoà tan E1 vào dung dịch NaOH dư thấy bị tan một phần và còn chất rắn G1. Cho G1 vào dung dịch AgNO3 dư (Coi CO2 không phản ứng với nước). Tổng số phản ứng xảy ra là A. 7.

B. 8.

C. 6.

D. 9.

Câu 2: Hỗn hợp A gồm CuO và MO theo tỷ lệ mol tương ứng là 1: 2 (M là kim loại hóa trị không đổi). Cho 1 luồng H2 dư đi qua 2,4 gam A nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn B. Để hoà tan hết B cần 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Hiệu suất các phản ứng đạt 100%.Kim loại M là A. Ca.

B. Mg.

C. Zn.

D. Pb.

Câu 3: Khử hoàn toàn 32,20 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 và ZnO bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 25,00 gam hỗn hợp X gồm 3 kim loại. Cho X tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và dung dịch chứa m gam muối (không chứa NH4NO3).Giá trị của m là A. 52,90g.

B. 38,95g.

C. 42,42g.

D. 80,80g.

Câu 4: Khử hoàn toàn 69,6 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và CuO ở nhiệt độ cao thành kim loại cần 24,64 lít khí CO (đktc) và thu được x gam chất rắn. Cũng cho 69,6 gam A tác dụng 35


với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch B chứa y gam muối. Cho B tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tạo thành z gam kết tủa.Giá trị z là Giá trị của z là A. 70,7g.

B. 89,4g.

C. 88,3g.

D. 87,2.g

DẠNG 6: BÀI TẬP VỀ MUỐI CACBONAT Mức độ biết: Câu 1: Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng ? Tất cả các muối cacbonat đều A. tan trong nước. B. bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit. C. bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm. D. không tan trong nước Câu 2:Cặp chất nào sau đây không tồn tại trong cùng một dd: A.NaHCO3 và BaCl2.

B.Na2CO3 và BaCl2.

C. NaHCO3 và NaCl.

D. NaHCO3 và CaCl2.

Câu 3: Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3 sản phẩm tạo ra là A. Ca

B. CaO, CO2

C. CaO, Ca

D. CO2

Mức độ hiểu: Câu 1: Nhiệt phân hoàn toàn bốn chất rắn sau có cùng số mol: Mg(HCO3)2, Ca(HCO3)2, NaHCO3, NH4HCO3. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, trường hợp nào khối lượng giảm nhiều nhất? A. dd Mg(HCO3)2

C. dd Ca(HCO3)2

B. dd NaHCO3

D. dd NH4HCO3

Câu 2: Nhiệt phân hoàn toàn 100g muối canxicacbonat thu được V lít khí cacbonic(đktc). V có giá trị là A. 22,4

B. 4,48

C. 44,8

D. 2,24

Câu 3: Cho 1,06g muối natri cacbonat tác dụng hết với dd HCl thu được V lít CO2 (đkc). Giá trị của V là A. 2,24 lít

B. 0,224 lít

C. 0,67 lít

D. 6,72 lít

Mức độ vận dụng

36


Câu 1: Trộn 2 dung dịch: Ba(HCO3)2 ; NaHSO4 có cùng nồng độ mol/l với nhau theo tỷ lệ thể tích 1: 1 thu được kết tủa X và dung dịch Y. Hãy cho biết các ion có mặt trong dung dịch Y. ( Bỏ qua sự thủy phân của các ion và sự điện ly của nước). A. Na+ và SO2-4

B. Na+, HCO-3 và SO2-4

C. Ba2+, HCO-3 và Na+

D. Na+, HCO-3

Câu 2: Cho m gam hổn hợp muối cacbonat tác dụng hết với dd HCl thu được 6,72 lít khí CO2(đkc) và 32,3g muối clorua.Giá trị của m là: A. 27g

B. 28g

C. 29g

D. 30g

Câu 3: Cho 3,45g hổn hợp muối natri cacbonat và kali cacbonat tác dụng hết với dd HCl thu được V lít CO2 (đkc) và 3,12g muối clorua.Giá trị của V là : A. 6,72 lít

B. 3,36 lít

C. 0,67 lít

D. 0,672 lít

Câu 4: Cho 80 ml dd HCl 1M vào dd chứa 0,04mol Na2CO3 và 0,02mol K2CO3. Thể tích khí CO2 (đkc) sinh là A. 1,344 lit. B. 0,672 lit. C. 0,896lit. D. 2,24lit.

Câu 5: Cho 1,84g hổn hợp 2 muối gồm XCO3 và YCO3 tác dụng hết với dd HCl thu được 0,672 lít CO2 (đkc) và dd X.Khối lượng muối trong dd X là A. 1,17g

B. 2,17g

C. 3,17g

D. 2,71g

Câu 6: Cho từ từ dd A chứa 0,0525mol Na2CO3 và 0,045mol KHCO3 vào dd chứa 0,15mol HCl thu được x mol khí. x là A. 0,15.

B. 0,0975.

C. 0,1.

D. 0,25.

Mức độ vận dụng cao Câu 1: Thêm từ từ một dd HCl 0,5M vào dd X chứa a mol NaHCO3 và b mol Na2CO3. Khi thêm 0,3lít dd HCl thì bắt đầu sủi bọt khí. Khi thêm 0,7lít dd HCl thì hết sủi bọt. a và b là A. 0,05mol và 0,15mol. 0,15mol

B. 0,20mol và 0,18mol.

C. 0,15mol và 0,12mol.

D. 0,08mol và

Câu 2: Dd X chứa 0,6mol NaHCO3 và 0,3mol Na2CO3. Cho từ từ dd chứa 0,8mol HCl vào dd X được dd Y và x mol khí. Cho từ từ nước vôi trong dư vào dd Y thu được m gam kết tủa. Tính V và m. A. 0,4 mol và 40g. B. 0,4mol và 60g.

C. 0,5mol và 60g.

D. 0,5mol và 40g

Câu 3: Trộn 100ml dd A gồm KHCO3 1M và K2CO3 1M vào 100ml dd B gồm NaHCO3 1M và Na2CO3 1M thu được dd C. Nhỏ từ từ 100ml dd D gồm H2SO4 1M và HCl 1M vào dd C thu được 37


x mol CO2 và dd E. Cho dd Ba(OH)2 tới dư vào dd E thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m và x là A. 82,4g và 0,1mol. B. 4,3g và 0,05mol. C. 43g và 0,1mol.

D. 3,4g và 0,25mol.

D. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ TẠI TRƯỜNG Sau khi tiến hành giảng dạy chuyên đề này tại trường tôi thấy học sinh có hứng thú học tập tốt hơn. Học sinh mạnh dạn nêu suy nghĩ, bày tỏ quan điểm của bản thân. Dạy học có sự phân hóa và tăngtính tích cực của học sinh có hiệu quả rõ rệt.

38


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON (BẢNG MÔ TẢ CÁC YÊU CẦU MỨC ĐỘ CẦN ĐÁNH GIÁ) by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu