Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích) TÔ HOÀI

Page 1

ÔN THI THPT QUỐC GIA MÔN NGỮ VĂN

vectorstock.com/22575460

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích) TÔ HOÀI . Ôn luyện giải các đề thi liên quan đến tác phẩm ở nhiều mức độ, nhiều kiểu bài theo cấu trúc đề thi THPT QG: phần Đọc hiểu (3,0 đ), phần Làm văn (7,0 đ) WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích)TÔ HOÀI

MỤC LỤC MỤC LỤC...................................................................................................................................................... 1 A.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU .......................................................................................................................... 2 1. Kiến thức ................................................................................................................................................ 2 2. Kỹ năng .................................................................................................................................................. 2 3. Thái độ………………………………………………………………………………...………….……4 4. Định hướng phát triển các năng lực HS…………………………………………………………....…..4 5. Phương pháp .......................................................................................................................................... 2 5. 1. Về phía giáo viên .................................................................................................................................. 2 5. 2. Về phía học sinh ................................................................................................................................. 3 6. Đối tượng, thời lượng giảng dạy chuyên đề........................................................................................... 3 B. NỘI DUNG ............................................................................................................................................... 4 1. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề ........................................................................................ 4 1.1.Kiến thức cơ bản ...................................................................................................................................... 5 1.2. Kiến thức nâng cao................................................................................................................................. 7 1.3. Tổng kết .................................................................................................................................................. 8 2. Hệ thống (phân loại, dấu hiệu nhận biết đặc trưng) các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề. ........... 8 2.1.Dạng đề Đọc hiểu văn bản………………………………………………………………………… . 9 2.2. Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học…………………………….9 2.3. Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm .............................................................. 8 2.4. Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó. ...................................................................................................................... 9 2.5. Dạng đề liên hệ trong tác phẩm văn học ............................................................................................. 9 2.6. Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học. ......................................................................................... 9 2.7. Dạng đề so sánh .................................................................................................................................. 9 3. Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề ................... 10 3.1. Cách làm dạng đề Đọc hiểu văn bản…………………………………………………………….... .11 3.2. Cách làm dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học………………....12 3.3.Cách làm dạng bài cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm ............................................ 11 3.4. Cách làm dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó................................................................................................. 11 3.5.Cách làm bài văn dạng đề liên hệ .......................................................................................................... 13 3.6. Cách làm dạng đề nghị luận ý kiến bàn về văn học .......................................................................... 13 3.7. Các cách làm bài dạng đề so sánh văn học ....................................................................................... 14 4.Hệ thống các ví dụ, các bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho chuyên đề ..................................... 15 4.1. Dạng đề Đọc hiểu văn bản……………………………………………………………...……...… ..16 4.2. Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học…………………………...17 4.3. Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm ............................................................ 16 4.4. Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó… ................................................................................................................. 24 4.5..Dạng đề liên hệ ................................................................................................................................. 31 4.6. Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học. ....................................................................................... 35 4.7. Dạng đề so sánh trong tác phẩm văn xuôi ........................................................................................ 40 5. Các dạng bài tập tự giải ........................................................................................................................ 41 6. Kết quả triển khai chuyên đề................................................................................................................ 43 C. KẾT LUẬN ......................................................................................................................................... 44

1

A. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU 1. Kiến thức -Ôn tập và củng cố cho HS giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm Vợ chồng A Phủ trên cái nhìn nhiều chiều, so sánh với những tác phẩm khác trong chương trình. + Nội dung: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm. + Nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, nghệ thuật tạo tình huống truyện, miêu tả sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích; nghệ thuật kể chuyện; lời văn tinh tế vừa giàu chất tạo hình, vừa giàu chất thơ. 2. Kĩ năng Ôn luyện và hình thành cho học sinh kĩ năng giải các đề thi liên quan đến tác phẩm ở nhiều mức độ, nhiều kiểu bài theo cấu trúc đề thi THPT Quốc gia:phần Đọc hiểu (3,0 đ), phần Làm văn (7,0 đ). Cụ thể: - Dạng đề đọc hiểu. - Phân tích một đoạn trích, một tác phẩm văn xuôi. - Phân tích một khía cạnh nội dung . - Phân tích một khía cạnh nghệ thuật. - Phân tích giá trị tư tưởng trong tác phẩm. - Kiểu bài so sánh. - Kiểu bài nghị luận về một ý kiến (hoặc nhiều ý kiến) bàn về tác phẩm. - Kiểu bài nghị luận về vấn đề xã hội trong tác phẩm… 3. Thái độ Giáo dục HS - Cảm thông với nỗi thống khổ của con người Tây Bắc dưới ách thống trị của thực dân phong kiến, cảm phục sức sống mãnh liệt, trân trọng khát vọng tự do ở người dân lao động. - Biết trân quý những giá trị văn hóa truyền thống mà tác phẩm văn xuôi hiện đại đem lại 4. Định hướng phát triển các năng lực cho HS - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn xuôi hiện đại Việt Nam ( 1945-1954). - Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm văn xuôi hiện đại Việt Nam. - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn xuôi hiện đại Việt Nam (19451954). . - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận. - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nhân vật trong truyện và truyện cùng chủ đề; - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học. - Năng lực giải quyết vấn đề…

5. Phương pháp 5. 1. Về phía giáo viên Để thực hiện chuyên đề đã chọn, chúng tôi đã sử dụng kết hợp những phương pháp sau: 2


- Hoạt động song phương giữa giáo viên và học sinh trong quá trình tiếp cận, tìm hiểu và nhận biết những phương diện đặc sắc của văn bản. - Đọc - hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại. - Phương pháp phân tích - tổng hợp. - Phương pháp khảo sát thống kê - phân loại - Phương pháp hệ thống. - Phương pháp so sánh văn học. - Thảo luận nhóm, điều tra thực tiễn, tự liên hệ. => Mục đích: nhằm hệ thống hóa những đơn vị kiến thức cơ bản cần giảng dạy và hướng dẫn học sinh. Kết hợp sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhằm phát triển khả năng tư duy hệ thống, thiết lập hệ thống ý và phát huy khả năng làm việc nhóm, làm việc độc lập ở học sinh. 5. 2. Về phía học sinh - Yêu cầu học sinh xử lí nguồn tài liệu ở nhà qua hệ thống câu hỏi (Đọc hiểu văn bản trong sách giáo khoa, đọc sách tham khảo, truy cập internet tìm nguồn tài liệu trực tuyến…). - Sau khi xử lí nguồn tài liệu, học sinh tích cực, chủ động trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài, đồng thời thiết lập hệ thống dàn ý dựa trên hệ thống câu hỏi ra về nhà. - Học sinh cần huy động những năng lực như: năng lực vận dụng tổng hợp, năng lực hợp tác, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức liên môn giải quyết vấn đề thực tiễn… để hiểu sâu, rộng hơn đoạn trích. 6. Đối tượng, thời lượng giảng dạy chuyên đề - Học sinh lớp 12: ôn thi THPT Quốc gia. - Số tiết: 06 tiết

B. NỘI DUNG 1. Hệ thống kiến thức sử dụng trong chuyên đề - Kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa; hệ thống các câu hỏi, các bài tập nâng cao, các đề thi Đại học, THPT Quốc gia những năm gần đây. - Bảng mô tả các mức độ kiến thức cần đạt. Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao sinh Học sinh hiểu Vận dụng hiểu - Từ tác phẩm,khái quát 1. Về tác giả, Học được hoàn cảnh biết về tác giả, được phong cách tác giả và hoàn cảnh ra nhận sáng tác chi hoàn cảnh ra đời lí giải được hoàn cảnh đời tác phẩm biếtđượccác thông tin về phối nội dung của tác phẩm để sáng tác chi phối như thế tác giả và tác phẩm như phân tích giá trị nào tới nội dung, tư tưởng hoàn cảnh ra thế nào? nội dung, nghệ của tác phẩm. đời của tác thuật của tác phẩm. phẩm. sinh Học sinh hiểu Học sinhvận Học sinh phải thấy được 2. Giá trị của Học nhận biết bản chất nội dụng được kiến những sáng tạo, mới mẻ về tác phẩm được giá trị dung và nghệ thức về nội dung giá trị nhân đạo và nghệ nội dung và thuật của tác và nghệ thuật thuật miêu tả tâm lí nhân nghệ thuật phẩm. của tác phẩm để vật. của tác phẩm. phân tích nhân vật, chi tiết trong tác phẩm. biết Hiểu được vị trí Cảm nhận, phân - nhận xét, đánh giá, khái Đoạn trích Nhận Vợ chồng A được vị trí đoạn trích, tình tích nhân vật Mị, quát về tư tưởng nhân đạo trích, huống truyện, A Phủ; giá trị của đoạn trích,... Phủ của Tô đoạn tình huống Các nhân vật, nội dung và - Làm nổi bật những thay Hoài. truyện, Các giá trị tư tưởng nghệ thuật của đổi trong tâm lí, nhận thức, nhân vật, giá của đoạn trích, các chi tiết, hình hành động của nhân vật. trị tư tưởng Đặc sắc nghệ ảnh,… - Từ ý nghĩa nội dung của của đoạn thuật. tác phẩm, học sinh biết trích, Đặc sắc liên hệ, rút ra bài học sâu nghệ thuật. sắc cho bản thân về nạn bạo hành gia đình, hủ tục lạc hậu… biết điều chỉnh những nhận thức, suy nghĩ của bản thân để hoàn thiện mình. - HS biết so sánh nhân vật, chi tiết, ý nghĩa, nội dung

3

4


tư tưởng của tác phẩm với các tác phẩm khác cùng đề tài. 1.1. Kiến thức cơ bản. 1.1. 1. Tác giả Tô Hoài là một trong những cây bút hàng đầu của văn xuôiViệt Nam hiện đại. Sáng tác của Tô Hoài thể hiện sự hiểu biết phong phú, sâu sắc về nhiều lĩnh vực của đời sống, đặc biệt là phong tục tập quáncủa người dân miền núi. Nghệ thuật kể chuyện tự nhiên sinh động, cách miêu tả giàu tính tạo hình, ngôn ngữ phong phú và đậm tính khẩu ngữ. 1.1. 2. Tác phẩm. * Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm là kết quả của chuyến đi cùng bộ đội vào giải phóng Tây Bắc năm 1952.Đây là chuyến đi thực tế dài 8 tháng sống với đồng bào các dân tộc thiểu số từ khu du kích trên núi cao đến những bản làng mới giải phóng của nhà văn.Chuyến đi dài 8 tháng này đã để lại những ấn tượng sâu sắc và những tình cảm tốt đẹp của nhà văn với con người miền Tây Bắc. Tô Hoài tâm sự: Cái kết quả lớn nhất và trước nhất của chuyến đi 8 tháng ấy là đất nước và con người miến Tây đã để thương để nhớ cho tôi nhiều quá. Tôi không bao giờ quên…Hình ảnh Tây Bắc đau thương và dũng cảm lúc nào cũng có trong tâm trí tôi. Vì thế, tôi viết Truyện Tây Bắc. - Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ được sáng tác năm 1952, in trong tập Truyện Tây Bắc (1953) được tặng giải Nhất- Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954-1955. Tác phẩm là kỉ niệm, là tấm lòng của Tô Hoài dành tặng cho những người dân Tây Bắc. * Bố cục tác phẩm: gồm hai phần: - Phần đầu: viết về cuộc đời của Mị và A Phủ ở Hồng Ngài - Phần sau: viết về cuộc sống nên vợ nên chồng, tham gia cách mạng của Mị và A Phủ ở Phiềng Sa. * Giá trị tác phẩm - Giá trị về nội dung + Giá trị hiện thực: Tác phẩm miêu tả chân thực số phận nô lệ cực khổ của người dân lao động nghèo Tây Bắc dưới ách thống trị của bọn cường quyền phong kiến miền núi; tác phẩm còn phơi bày bản chất tàn bạo của giai cấp phong kiến thống trị và những hủ tục lạc hậu thối nát của chế độ phong kiến ở miền núi. Điều này thể hiện tập trung ở nhân vật cha con thống lí: cảnh ăn vạ và xử kiện, cảnh hút thuốc phiện, cảnh hành hạ A Phủ, cảnh đánh đập Mị của bố con thống lí. Phần sau của tác phẩm hé mở cho người đọc thấy sự đổi đời của A Phủ và Mị: dưới ánh sáng của cách mạng, A Phủ và Mị đã tham gia du kích, chuẩn bị cùng dân làng đánh Pháp, sống cuộc sống tự do. + Giá trị nhân đạo: Truyện thể hiện lòng yêu thương, sự đồng cảm sâu sắc với thân phận đau khổ của người lao động nghèo miền núi. Truyện cho thấy thái độ căm thù các thế lực tàn bạo, chà đạp lên quyền sống con người. Truyện khẳng định niềm tin vào vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và 5

khát vọng hạnh phúc cháy bỏng của con người. Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến mức nào, con người cũng không mất đi khát vọng sống tự do và hạnh phúc. - Giá trị về nghệ thuật: Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, nghệ thuật tạo tình huống truyện, miêu tả cảnh sinh hoạt, phong tục và tâm lí nhân vật trong đoạn trích; nghệ thuật kể chuyện; lời văn tinh tế vừa giàu chất tạo hình vừa giàu chất thơ. 1.1. 3.Đoạn trích * Vị trí đoạn trích - Đoạn trích thuộc phần đầu tác phẩm. Đây cũng là đoạn thành công nhất của tác phẩm. * Tình huống truyện: Tô Hoài đã lựa chọn được một cuộc gặp gỡ của những con người cùng cảnh ngộ: Mị làm con dâu gạt nợ, A Phủ làm người ở gạt nợ. Từ tình huống ấy, tác giả đã tái hiện chân thực tính cách, số phận của hai nhân vật Mị và A Phủ. * Các nhân vật - Nhân vật Mị + Nắm được diễn biến cuộc đời của Mị: Trước khi về làm dâu nhà thống lí Pá Tra, khi về làm dâu, cuộc sống của Mị ở nhà thống lí, Mị cởi trói cho A Phủ trốn khỏi Hồng Ngài. + Mị là người con gái xinh đẹp, có tài thổi sáo. + Phẩm chất của Mị: Chăm chỉ, cần cù, hiếu thảo, khao khát tự do, hạnh phúc. + Sức sống tiềm tàng của nhân vật; diễn biến tâm lí, hành động của Mị, sức phản kháng mãnh liệt của nhân vật. =>Mị là cô gái xinh đẹp, tài hoa, có sức sống tiềm tàng, mãnh liệt. Cuộc đời và số phận của Mị có ý nghĩa tiêu biểu cho cuộc đời và số phận của những người phụ nữ miền núi. - Nhân vật A Phủ: Cần nắm được lai lịch cuộc đời của A Phủ: mồ côi, nghèo, không có ruộng, không có bạc,.. -> cuộc đời bất hạnh, chịu nhiều thiệt thòi, đau đớn. + Tính cách,phẩm chất của A Phủ: Lúc nhỏ A Phủ rất bướng bỉnh. Trưởng thành A Phủ có tinh thần phản kháng mạnh mẽ, bất chấp quyền lực của giai cấp thống trị. A Phủ là người khỏe mạnh, lao động giỏi, thạo công việc, cần cù, chịu khó, khao khát hạnh phúc, thật thà, bộc trực, có khát vọng sống mạnh mẽ. => A Phủ có cuộc đời, số phận sóng đôi với Mị: nghèo khổ, có những phẩm chất tốt đẹp, kiên cường, gan góc, tuy bất lực trước cường quyền nhưng vẫn ẩn chứa một khát vọng sống mãnh liệt. * Giá trị tư tưởng của đoạn trích - Đoạn trích phản ánh chân thực cuộc đời, số phận và những phẩm chất tốt đẹp của người lao động miền núi dưới ách thống trị của thần quyền và cường quyền. - Qua đoạn trích tác giả đã lên án tố cáo thế lực miền núi; cảm thông với số phận của người lao động miền núi; đồng cảm với khát vọng hạnh phúc ở người lao động; mở cho họ con đường đi tới tương lai. Đó là chiều sâu nhân đạo của tác phẩm. * Đặc sắc nghệ thuật - Nghệ thuật xây dựng nhân vật Mị và A Phủ với những tính cách, tâm lí phức tạp… - Nghệ thuật trần thuật linh hoạt: kể đan xen tả; ngòi bút miêu tả thiên nhiên, những sinh hoạt gắn với phong tục, tập quán rất chân thật góp phần giải thích tính cách, tâm hồn nhân vật. 6


- Ngôn ngữ giàu chất thơ, giàu tính tạo hình, biểu cảm. => Đánh giá:Tác phẩm xứng đáng là một trong những sáng tác văn xuôi tiêu biểu của văn học thời kỳ kháng chiến chống Pháp. 1. 2.Kiến thức mở rộng, nâng cao 1. 2. 1. Về tác phẩm - Truyện đặt ra nhiều vấn đề có ý nghĩa nhân sinh, nhân bản vẫn còn nguyên tính thời sự cho đến ngày hôm nay: Con người cần được sống cho ra sống, không thể sống mà như đã chết. Vấn đề tưởng như đơn giản, tưởng như đã được giải quyết nhưng trong thực tế vẫn còn nhiều người chưa được sống một cuộc sống có ý nghĩa, chưa được hưởng thụ những giá trị tinh thần mà con người đáng được hưởng; Hạnh phúc phải được xây dựng trên cơ sở của tình yêu đích thực. Mọi sự áp đặt, ép buộc đều có nguy cơ dẫn đến bi kịch trong cuộc sống gia đình; Cần phải đấu tranh với những hủ tục lạc hậu vẫn còn rơi rớt trong xã hội hiện đại, nhất là ở nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa; cần tiếp tục ngăn chặn nạn bạo hành gia đình,… 1. 2.2. Về đoạn trích - Nhân vật cha con thống lí (mở rộng thêm) + Tàn ác, lạnh lùng. + Dùng cường quyền, thần quyền để cai trị người dân. + Cảnh cướp vợ, xử kiện A Phủ, cúng trình ma phản ánh những tập tục của người dân miền núi Tây Bắc; gián tiếp tố cáo cha con thống lí nói riêng, bọn thống trị ở Tây Bắc nói chung đã lợi dụng phong tục tập quán ức hiếp người lao động. => Qua miêu tả ngôn ngữ, hành động, cử chỉ của cha con thống lí, tác giả đã tố cáo bộ mặt của giai cấp thống trị miền núi dùng cường quyền, thần quyền để chà đạp lên cuộc sống của người dân. 1. 2. 3. Những ý kiến nhận xét về Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài 1. “Qua truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài đã dựng lên một bức tranh hiện thực về đời sống của đồng bào dân tộc miền núi Tây Bắc. Đồng thời nhà văn chỉ ra con đường giải phóng cho người lao động có cuộc đời tăm tối và số phận bi thảm”. (Trích theo Lê Tiến Dũng, trong Những vấn đề Ngữ văn) 2. Truyện “Vợ chồng A Phủ” cũng như tập Truyện Tây Bắc nói chung bộc lộ rõ nét phong cách của Tô Hoài: màu sắc dân tộc đậm đà; chất thơ, chất trữ tình đằm thắm, lời văn giàu tính tạo hình. Đọc xong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của Tô Hoài. Gấp trang sách lại rồi mà chúng ta vẫn không quên được gương mặt “buồn rười rượi” của Mị. Đó là gương mặt mang nỗi đau của một kiếp người không bằng ngựa trâu.Đó là gương mặt tưởng như cam chịu, mất hết sức sống. Không, đằng sau gương mặt ấy, vẫn ẩn chứa một sức sống tiềm tàng không dễ gì dập tắt. (Lê Tiến Dũng, In trongNhững vấn đề Ngữ văn) 3. Bàn về “Vợ chồng A Phủ” có ý kiến cho rằng: Thắp sáng ngọn lửa của khát vọng sống, Tô Hoài cũng làm bừng sáng giá trị nhân văn cao cả của tác phẩm.

4. Trong bài Cảm nghĩ về truyện “Vợ chồng A Phủ”, Tô Hoài viết: Nhưng điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt. (Tác phẩm văn học 1930 – 1975, Tập hai, NXB Khoa học Xã hội, 1990. tr.71) 5. Nhận xét về Mị, Đỗ Kim Hồi khẳng định: Tấm lòng yêu thương của nhà văn vẫn nhận ra: Bên trong hình ảnh một con rùa nuôi trong xó cửa kia đang có một con người. (Giảng văn Văn học Việt Nam, NXB Giáo Dục, 2000) 6. Nguyễn Quốc Luân nhận xét: Ở “Vợ chồng A Phủ” nhà văn đã có sự dụng công và thành công trong miêu tả, trong dựng cảnh…“Vợ chồng A Phủ”là truyện ngắn hay viết về sự đổi đời kì diệu. 7.“Vợ chồng A Phủ”là niềm tự hào của văn học và điện ảnh Việt Nam.“Cú đúp” thành công trên trang sách và trên màn ảnh của “Vợ chồng A Phủ”là nhờ có tài năng của nhà vănnhà biên kịch Tô Hoài. (Bích Ngọc). 1.3. Tổng kết - Vợchồng A Phủ là câu chuyện về những người dân lao động vùng cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm trong cuộc sống tối tăm đã vùng lên phản kháng, đi tìm cuộc sống tự do. Tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. - Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục, tập quán, tính cách và tâm hồn người dân các dân tộc thiểu số bằng một giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc và phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình, vừa giàu chất thơ. 2. Hệ thống (phân loại, dấu hiệu nhận biết đặc trưng) các dạng bài tập đặc trưng của chuyên đề - Theo hướng dẫn gần đây của Bộ Giáo dục và Đào tạo, cấu trúc một đề Ngữ văn gồm có 2 phần: Phần I Đọc hiểu (3 điểm); Phần II Làm văn có 2 câu hỏi (câu 1- nghị luận xã hội chiếm 2 điểm, câu 2 - nghị luận văn học chiếm 5 điểm). Qua nghiên cứu nội dung bài học, chuyên đề của chúng tôi tập trung vào các dạng đề sau (nằm trong phần câu hỏi đọc hiểu và phần II. – nghị luận văn học của đề thi THPTQG): 2.1.Dạng đề Đọc hiểu văn bản - Đề thường yêu cầu tìm hiểu một văn bản (văn bản văn học, văn bản nhật dụng, văn xuôi, thơ và có thể là một đoạn trích hoặc một văn bản hoàn chỉnh nằm ngoài hoặc trong chương trình) - Đưa ra các câu hỏi theo các mức độ nhận thức từ thấp đến cao, từ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp rồi đến vận dụng cao. +Câu hỏi nhận biết thường đưa ra yêu cầu chỉ ra các phương thức biểu đạt, phong cách chức năng ngôn ngữ, các hình thức ngôn ngữ, biện pháp tu từ, thao tác lập luận, kiểu liên kết hay các lỗi diễn đạt trong văn bản. +Câu hỏi thông hiểu thường yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản hay một câu, một đoạn trong văn bản. +Câu hỏi vận dụng thấp thường yêu cầu nêu tác dụng của các phép tu từ hay việc sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt, sử dụng từ ngữ trong văn bản. + Câu hỏi vận dụng cao thường là các câu hỏi bày tỏ quan điểm, thái độ hoặc liên hệ thực tế đời sống (có đưa ra giải pháp).

7

8


2. 2. Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học - Đề được trình bày dưới hình thức trích dẫn một đoạn văn hoặc một văn bản văn học trong hoặc ngoài chương trình, yêu cầu bình luận về vấn đề xã hội được đặt ra trong tác phẩm đó. - Tác phẩm văn học được trích dẫn phải đặt ra những vấn đề xã hội phổ biến và vẫn có tính thời sự trong xã hội hiện nay. 2. 3. Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm. - Đề thường đưa ra yêu cầu trực tiếp phân tích hoặc cảm nhận nhân vật, giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm. 2. 4. Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó... - Đề thường yêu cầu: Phân tích, cảm nhận nhân vật, chi tiết, đoạn văn trong các lần miêu tả; nhận xét: sự thay đổi, vẻ đẹp/ bình luận nội dung nhân đạo/ tác giả muốn gửi gắm điều gì? so sánh nhân vật…chủ đề và tư tưởng của tác phẩm. Lưu ý. - Dạng đề kiến thức cơ bản trong tác phẩm truyện: Chi tiết, hai đoạn văn, hai lần miêu tả, hai nhân vật…trong tác phẩm hoặc trong hai tác phẩm. - Câu hỏi vận dụng: Nhận xét, bình luận, hãy rút ra… sự thay đổi, thân phận, vẻ đẹp; tư tưởng, thông điệp; nghệ thuật… 2. 5. Dạng đề liên hệ trong tác phẩm văn học - Đề thường đưa ra yêu cầu phân tích, cảm nhận nhân vật, chi tiết… từ đó liên hệ với một nhân vật, chi tiết trong tác phẩm khác. 2.6. Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học. Vấn đề mà đề bài thường đưa ra là: - Một (hoặc nhiều) vấn đề, khía cạnh, phương diện trong tác phẩm văn học: Nhân vật, hình tượng, đoạn văn, chi tiết nghệ thuật, cách kết thúc tác phẩm… - Dạng câu hỏi đặc trưng của đề bàn về ý kiến văn học trong đề thi THPT Quốc gia thường là: Từ cảm nhận của mình về ... anh/chị hãy bàn luận những ý kiến trên hoặc anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên... * Lưu ý Hai ý kiến cần bàn luận có thể: - Một ý kiến đúng, một ý kiến sai. - Cả hai ý kiến đều đúng, bổ sung cho nhau. 2.7. Dạng đề so sánh - Các loại đề so sánh văn học thường gặp + So sánh hai chi tiết trong hai tác phẩm văn học + So sánh hai đoạn văn + So sánh hai nhân vật + So sánh cách kết thúc hai tác phẩm. 9

+ So sánh phong cách tác giả. + So sánh, đánh giá hai lời nhận định về một tác phẩm 3. Hệ thống các phương pháp cơ bản, đặc trưng để giải các dạng bài tập trong chuyên đề - Phân loại đề theo cấu trúc đề thi THPTQG: Sau khi cung cấp cho các em hiểu những vấn đề then chốt, hệ thống các kiến thức sử dụng trong chuyên đề, giáo viên sẽ tiến hành soạn hệ thống câu hỏi Đọc hiểu và câu hỏi nghị luận xã hội, nghị luận văn học trong cấu trúc đề thi (hệ thống câu hỏi này sẽ được phát cho học sinh trước khi học chuyên đề 01 ngày để các em chuẩn bị và chủ động trong việc xử lí đề). - Tổ chức ôn luyện hệ thống kiến thức cơ bản cần sử dụng trong chuyên đề. - Phương pháp thảo luận nhóm, đàm thoại: Trong giờ học chuyên đề, giáo viên cho học sinh tự giải quyết vấn đề qua thảo luận nhóm (dùng các kĩ thuật dạy học tích cực mới như: kĩ thuật hội chợ, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh ghép...). Cuối cùng, giáo viên nhận xét và kết luận. Như thế, học sinh sẽ phải tư duy và chủ động trong việc chiếm lĩnh tri thức. - Phương pháp thực hành: Giáo viên cần phải cho học sinh viết bài chuyên đề như cấu trúc đề thi THPTQG theo định kì (có báo trước) và không theo định kì (bất chợt), chấm chữa bài và uốn nắn những chỗ còn chưa đạt trong bài viết của học sinh. Khuyến khích nêu gương những học sinh có bài viết tốt, khen ngợi kịp thời những học sinh có biểu hiện tiến bộ từ đó thổi bùng lên ở mỗi em ngọn lửa đam mê, tình yêu văn chương. - Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu để đánh giá mức độ nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh nội dung và phương pháp giảng dạy cho phù hợp với tình hình thực tế.

3.1. Cách làm dạng đề Đọc hiểu văn bản

- Câu hỏi nhận biếtyêu cầu HS phải trả lời được các dạng câu hỏi: + Chỉ ra/ gọi tên các phép tu từ, các từ ngữ, hình ảnh… + Xác định thể thơ, các phong cách ngôn ngữ, các phép liên kết… - Câu hỏi thông hiểu yêu cầu HS phải trả lời được các câu hỏi sau: + Thứ 1: Nội dung chính của văn bản ? Tóm tắt nội dung của văn bản? Với câu hỏi như này, HS cần đọc kĩ văn bản, có thể dựa vào nhan đề và những câu văn mở đầu và kết thúc của văn bản để xác định nội dung chính. + Thứ 2: Nếu văn bản không có nhan đề thì đề bài có thể sẽ yêu cầu học sinh đặt cho nó một nhan đề phù hợp với nội dung. + Thứ 3: Trả lời được các câu hỏi vì sao? + Thứ 4: Phân tích được ý nghĩa và tác dụng của việc ngắt nhịp (nếu là văn bản thơ). - Câu hỏi vận dụng thấpyêu cầu học sinh phải trả lời được các câu hỏi sau: + Tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản? + Ý nghĩa của một số từ ngữ đặc biệt trong văn bản, thường là những từ ngữ được dùng với nghĩa chuyển, nghĩa hàm ẩn chứ không phải là những từ ngữ chỉ có nghĩa trực tiếp. - Câu hỏi vận dụng caoHS phải bày tỏ quan điểm, thái độ hoặc liên hệ thực tế đời sống (có đưa ra giải pháp) Chú ý: Để làm tốt dạng bài này HS phải nắm chắc các kiến thức bổ trợ (Tiếng việt, Làm văn) 3. 2.Cách làm dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học. 10


- Suy ngẫm về những nguyên nhân dẫn đến thực trạng xã hội đó. - Tìm ra những giải pháp nhằm thay đổi và tiến tới chấm dứt thực trạng xã hội đó. - Bàn về quan niệm của cá nhân đối với vấn đề xã hội đó và trách nhiệm của cá nhân nhằm góp phần cải thiện thực trạng trên. 3.3.Cách làm dạng bài cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật (ấn tượng sâu sắc nhất về nhân vật là gì?) - Khái quát về nhân vật/ Khái quát về giá trị tác phẩm - Phân tích các phương diện của nhân vật (lai lịch, ngoại hình, ngôn ngữ, nội tâm, cử chỉ, hành động…)/ Phân tích các biểu hiện của giá trị tác phẩm - Tư tưởng tác giả gửi gắm qua nhân vật - Nghệ thuật xây dựng nhân vật. - Mở rộng, liên hệ (nếu có) - Đánh giá khái quát nhân vật, khẳng định sức sống của nhân vật…/ giá trị của tác phẩm 3. 4. Cách làm dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó. 3.4.1. Dạng đề phân tích, cảm nhận nhân vật qua các chi tiết, đoạn văn * Yêu cầu: - Phân tích, cảm nhận nhân vật qua chi tiết, đoạn văn. - Nhận xét, bình luận trên cơ sở phân tích ấy; xác định các phương diện ở trên: thân phận, vẻ đẹp, hiện thực, tư tưởng, thông điệp để nhận xét; đặt trong sự vận động, phát triển, thay đổi; bổ sung hay đối lập (cần có tư duy khái quát). + Mở rộng: Lý giải nguyên nhân, ý nghĩa sự miêu tả ấy; nhân vật còn hấp dẫn ở các chi tiết khác, phương diện khác. * Các ý cần có: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khẳng định thành công tác phẩm thể hiện trên nhiều phương diện trong đó… Cảm nhận nhân vật qua hai lần miêu tả sau ta sẽ… - Nêu vị trí nhân vật, ý nghĩa nhân vật. - Cảm nhận, phân tích nhân vật qua các chi tiết, đoạn văn - Làm rõ nhân vật qua lần miêu tả thứ nhất + Vị trí đoạn văn lần miêu tả thứ nhất, hoàn cảnh dẫn đến + Tái hiện lại chi tiết + Cảm nhận ý nghĩa chi tiết: thân phận, hiện thực,vẻ đẹp, tư tưởng, nghệ thuật miêu tả. - Làm rõ nhân vật qua lần miêu tả thứ hai + Hoàn cảnh, vị trí chi tiết

+ Tái hiện lại chi tiết + Cảm nhận ý nghĩa chi tiết. - Nhận xét các phương diện, yêu cầu theo tiêu chí (thân phận, vẻ đẹp, tư tưởng, quan điểm nhân sinh) - Lý giải nguyên nhân (theo đề tài, cá tính, hoàn cảnh, giai đoạn sáng tác), ý nghĩa chi tiết. - Đánh giá nội dung và nghệ thuật, cảm nghĩ bản thân. - Khái quát lại vấn đề, khái quát lại ý nghĩa của chi tiết đối với nhân vật, nhà văn. Nhấn mạnh sự thành công của nhân vật, tác phẩm. 3.4. 2. Dạng đề yêu cầu phân tích, cảm nhận về chi tiết nghệ thuật. * Yêu cầu - Khi tiến hành phân tích cần chú ý đến các phương diện như: vị trí, tần suất xuất hiện chi tiết, tác động của chi tiết tới nhân vật, cốt truyện… Chi tiết nghệ thuật tự bản thân nó có tính độc lập tương đối nhưng nếu không đặt nó trong tương quan với toàn thể tác phẩm, trong mối qua hệ qua lại mật thiết với những chi tiết khác thì sự phân tích sẽ dễ rơi vào suy diễn tùy tiện. * Các ý cần có: - Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, chi tiết. - Giới thiệu chi tiết nghệ thuật (nêu xuất xứ, vị trí của chi tiết trong tác phẩm, tái hiện chi tiết và có thể nói qua tác động của chi tiết đó đối với diễn biến của truyện). - Phân tích giá trị nội dung của chi tiết (ý nghĩa tư tưởng, ý nghĩa nhân văn) trong quan hệ với diễn biến của truyện, trong quan hệ giữa các nhân vật, trong quan hệ với chính bản thân nhân vật (số phận và tính cách) - Phân tích giá trị nghệ thuật của chi tiết (nghệ thuật xây dựng hình tượng, nghệ thuật điển hình hóa, nghệ thuật kết cấu…) - Đánh giá chung về chi tiết (góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm như thế nào, làm bật lên giá trị hiện thực, nhân đạo, tầm tư tưởng của tác giả, thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn ra sao …) 3.4.3. Dạng đề yêu cầu phân tích, cảm nhận về các chi tiết nghệ thuật trong thế đối sánh Dạng bài phân tích, cảm thụ văn học trong thế đối sánh có thể được đặt ra ở nhiều cấp độ trong đó có đối sánh chi tiết nghệ thuật. Những chi tiết nghệ thuật được đưa ra so sánh thường có sự gặp gỡ nhất định về hoàn cảnh, ý nghĩa tác động với các nhân vật hay vai trò với cốt truyện… Bài văn phân tích, cảm nhận về các chi tiết nghệ thuật trong thế đối sánh có thể được tiến hành làm theo hai cách: cách thứ nhất là phân tích lần lượt từng đối tượng rồi chỉ ra điểm giống, điểm khác nhau và lí giải nguyên nhân. Cách thứ hai là tiến hành so sánh đồng thời với việc phân tích, phần thân bài của bài viết được chia làm ba luận điểm lớn: Luận điểm thứ nhất là điểm giống nhau; luận điểm thứ hai là điểm khác nhau, (trong mỗi luận điểm lại có những phương diện so sánh phù hợp); luận điểm thứ ba là lí giải nguyên nhân. Dù tiến hành theo cách nào thì bài làm cũng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: - Giới thiệu: tác giả, tác phẩm, chi tiết. - Giới thiệu các chi tiết nghệ thuật cần phân tích, cảm nhận trong thế đối sánh

11

12

- Giới thiệu vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học đó. - Mô tả vấn đề xã hội tương tự trong xã hội ngày nay. - Bàn luận về những hậu quả do hiện tượng xã hội đó gây ra đối với cá nhân và đối với toàn xã hội.


- Làm rõ các đặc điểm của từng chi tiết như xuất xứ, vị trí, ý nghĩa của chi tiết) trong quan hệ với diễn biến của truyện, trong quan hệ giữa các nhân vật, trong quan hệ với chính bản thân nhân vật (số phận và tính cách) - Phân tích giá trị nghệ thuật của từng chi tiết (nghệ thuật xây dựng hình tượng, nghệ thuật điển hình hóa, nghệ thuật kết cấu…) - Làm rõ những điểm tương đồng, khác biệt giữa các chi tiết, lí giải được nguyên nhân sự tương đồng, khác biệt đó. - Đánh giá khái quát về chi tiết (góp phần thể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm như thế nào, làm bật lên giá trị hiện thực, nhân đạo, tầm tư tưởng của tác giả, thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn ra sao ?…). 3. 5. Cách làm bài văn dạng đề liên hệ Giới thiệu vấn đề cần nghị luận (chỉ giới thiệu tác giả, tác phẩm yêu cầu chính – tức là yêu cầu cơ bản trong vế đầu của đề). - Yêu cầu cơ bản: Vế phân tích/Cảm nhận/… vấn đề cần nghị luận ở tác phẩm trong Chương trình Ngữ văn 12. - Yêu cầu nâng cao: Tức là vế liên hệ, mở rộng trong đề mà thường là liên hệ với vấn đề trong các tác phẩm Chương trình Ngữ văn để bình luận, nhận xét về một vấn đề nào đó về phương diện nội dung, nghệ thuật, tư tưởng, quan điểm, phong cách sáng tác của tác giả, điểm giống và khác của các tác phẩm cùng/khác giai đoạn văn học,... * Lưu ý, vế này có thể nhắc đến tác giả, tác phẩm (như đoạn trích/tác phẩm này của ai, ở đâu chẳng hạn). - Lý giải sự giống hoặc khác nhau. Đánh giá chung lại vấn đề nghị luận. 3.6.Cách làm dạng đề nghị luận ý kiến bàn về văn học 1. Giới thiệu vài nét về tác giả và tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận và trích dẫn ý kiến (…) - Nếu đề yêu cầu bàn luận hai nhận định (về một khía cạnh, một phương diện ... của một tác phẩm văn học) thì giới thiệu (tuần tự) về tác giả rồi tới tác phẩm. - Nếu đề yêu cầu bình luận hai nhận định (về hai đối tượng trong hai tác phẩm) thì nên làm như sau: + Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm thứ nhất. + Giới thiệu khái quát về tác giả và tác phẩm thứ hai. 2. Giải thích - Giải thích các từ ngữ, hình ảnh, cụm từ then chốt ở từng ý kiến. - Sau đó, khái quát ý nghĩa của cả hai ý kiến. 3. Phân tích, chứng minh - Phân tích chứng minh ý kiến thứ nhất. -Phân tích chứng minh ý kiến thứ hai. 4. Bình luận - Trường hợp một trong hai ý kiến sai thì bác bỏ ý kiến sai.

- Trường hợp cả hai ý kiến đều đúng thì khẳng định tính đúng đắn của cả hai ý kiến theo cách sau: + Nếu hai nhận định nói hai khía cạnh của một tác phẩm thì hướng bình luận như sau: hai nhận định tuy khác nhau nhưng không đối lập mà bổ sung cho nhau; giúp người đọc nhìn nhận toàn diện và thống nhất về đối tượng; giúp chúng ta nhận thức sâu sắc hơn về đối tượng; thấm thía hơn ý tưởng nghệ thuật của nhà văn. + Nếu hai nhận định nói đến hai đối tượng trong hai tác phẩm thì hướng bình luận như sau: hai nhận định giúp người đọc nhận ra nét độc đáo của mỗi hình tượng; cảm nhận được điểm gặp gỡ cũng như sự khác biệt trong cách nhìn nhận, mô tả đời sống, trong tư tưởng… của mỗi tác giả. 5. Khẳng định lại vấn đề đã trình bày. - Phát triển, mở rộng, nâng cao vấn đề. 3.7. Các cách làm bài dạng đề so sánh văn học * Cách 1: Phân tích theo kiểu nối tiếp. Đây là cách làm bài phổ biến của học sinh khi tiếp cận với dạng đề này, cũng là cách mà Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng trong đáp án đề thi THPTQG. Bước một lần lượt phân tích từng đối tượng so sánh cả về phương diện nội dung và nghệ thuật, sau đó chỉ ra điểm giống và khác nhau. Cách này, học sinh dễ dàng triển khai các luận điểm trong bài viết. Bài viết rõ ràng, không rối kiến thức nhưng cũng có cái khó là đến phần nhận xét điểm giống và khác nhau học sinh không thành thạo kĩ năng, nắm không chắc kiến thức sẽ viết lặp lại những gì đã phân tích ở trên hoặc suy diễn một cách tùy tiện. Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau: - Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này), giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh. - Làm rõ đối tượng so sánh thứ 1 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích). - Làm rõ đối tượng so sánh thứ 2 (bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phântích). - So sánh: + Nhận xét nét tương đồng và khác biệt giữa hai đối tượng trên cả các bình diện như chủ đề, nội dung hình thức nghệ thuật...(bước này vận dụng kết hợp nhiều thao tác lập luận nhưng chủ yếu là thao tác lập luận phân tích và thao tác lập luận so sánh). +Lý giải sự khác biệt: Thực hiện thao tác này cần dựa vào các bình diện: bối cảnh xã hội, văn hóa mà từng đối tượng tồn tại; phong cách nhà văn; đặc trưng thi pháp của thời kì văn học…(bước này vận dụng nhiều thao tác lập luận nhưng chủyếu là thao tác lập luận phân tích). - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu. - Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân. *Cách 2: Phân tích song hành so sánh trên mọi bình diện của hai đối tượng. Cách này hay nhưng khó, đòi hỏi khả năng tư duy chặt chẽ, lôgic, sự tinh nhạy trong phát hiện vấn đề học sinh mới tìm được luận diểm của bài viết và lựa chọn những dẫn chứng tiêu biểu phù hợp của cả hai văn bản để chứng minh cho luận điểm đó. Mô hình khái quát của kiểu bài này như sau:

13

14


- Dẫn dắt (mở bài trực tiếp không cần bước này), giới thiệu khái quát về các đối tượng so sánh. - Điểm giống nhau: + Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản) + Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản) + Luận điểm ..... - Điểm khác nhau: + Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản) + Luận điểm 1 (lấy dẫn chứng cả hai văn bản) + Luận điểm..... - Khái quát những nét giống nhau và khác nhau tiêu biểu.

Đề: … Mị không nói. A Sử cũng không hỏi thêm nữa. A Sử bước lại, nắm Mị, lấy thắt lưng trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng được đầu nữa. Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rồi A Sử tắt đèn, đi ra, khép cửa buồng lại. Đọc đoạn văn trên và thực hiện các yêu cầu: 1. Đoạn văn trên sử dụng các phương thức biểu đạt nào? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn là gì? 3. Trong đoạn văn trên, Tô Hoài sử dụng những câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vế ngắn, nhịp điệu nhanh, tác dụng của cách viết này là gì? 4. Đoạn văn khiến anh/ chị liên tưởng đến hiện tượng nào trong cuộc sống? Nêu ngắn gọn những hiểu biết của anh/ chị về hiện tượng đó.

- Có thể nêu những cảm nghĩ của bản thân.

Gợi ý làm bài

* Lưu ý: Tùy thuộc vào cách hỏi trong mỗi đề cụ thể mà ta áp dụng theo cách nào và áp dụng sao cho linh hoạt, phù hợp. Cũng có khi vận dụng đầy đủ các ý của phần thân bài, cũng có khi phải cắt bỏ một phần cho hợp với yêu cầu trọng tâm của đề, hay dụng ý của người viết. 4. Hệ thống các ví dụ, các bài tập cụ thể cùng lời giải minh họa cho chuyên đề 4.1. Dạng đề Đọc hiểu văn bản MA TRẬN ĐỀ Mức độ

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Cộng

Mức độ

Chủ đề Đọc – hiểu văn bản Số câu Số điểm Tỉ lệ %

- Nhận biết được phương thức biểu đạt của đoạn văn.

1 0,5 5%

- Hiểu được nội dung của đoạn văn, tác dụng nghệ thuật của câu văn dài ngắn khác nhau.

Viết một đoạn văn ngắn trình bày về hiện tượng đề cập đến trong đoạn văn

2 1,5 15%

1 1,0 1 0%

1. Phương thức biểu đạt của đoạn văn: tự sự và miêu tả. 2. Nội dung đoạn văn: Kể và tả về cảnh A Sử trói Mị để Mị không thể đi chơi tết. 3. Tác dụng của việc Tô Hoài sử dụng những câu văn dài ngắn khác nhau: Diễn tả sự thuần thục trong hành động trói vợ của A Sử, từ đó nhấn mạnh bản tính lạnh lùng, độc ác, dã man của nhân vật này. 4. Hiện tượng đời sống được đề cập đến trong đoạn văn là bạo lực gia đình. Hiện tượng người phụ nữ bị đánh đập, hành hạ là một hiện tượng nhức nhối trong xã hội. Người viết cần đưa ra giải pháp hợp lí. 4.2.Dạng đề nghị luận về một vấn đề xã hội đặt ra trong tác phẩm văn học MA TRẬN ĐỀ Nhận biết

Chủ đề Nghị luận xã Nhận biết hội: Tạo lập được vấn đề đoạn văn nghị luận. nghị luận xã hội 4 3,0 30%

Số câu Số điểm Tỷ lệ

0,5 25%

Thông hiểu Hiểu được vấn đề nghị luận.

Vận dụng

Vận dụng cao

Tổng

Vận dụng hiểu Bàn luận về vấn biết về tạo lập đề được đề cập văn bản viết đoạn đến trong đề văn. văn nghị luận xã hội

0,5 25%

0,5 25%

0,5 25%

1 2,0 20%

Đề. Từ việc bạo hành của A Sử đối với Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay.

15

16


- Yêu thương bản thân và những người xung quanh mình.

Gợi ý làm bài

1. Giải thích. - Bạo hành gia đình là những hành vi thô bạo, tàn nhẫn, bất chấp công lí, đạo lí, xúc phạm, trấn áp người khác gây nên những tổn thương cho con người trong phạm vi gia đình. - Bạo hành gia đình diễn ra dưới nhiều hình thức: bạo hành thể xác và bạo hành tinh thần. 2. Bạo hành trong gia đình Mị và A Sử ở truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. - Bạo hành về thể xác: - Bạo hành về tinh thần: 3. Nạn bạo hành gia đình trong xã hội hiện nay. * Thực trạng – biểu hiện - Thực trạng: Bạo hành gia đình hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, phát triển phức tạp, diễn ra ở nhiều nơi, do đó đang trở thành một vấn nạn của xã hội. - Biểu hiện: phức tạp: + Xúc phạm, lăng mạ, sỉ nhục, chà đạp nhân phẩm, làm tổn thương về mặt tinh thần của con người thông qua lời nói. + Đánh đập, hành hạ, làm tổn hại về sức khỏe, xâm phạm cơ thể con người thông qua những hành vi bạo lực. * Hậu quả - Với nạn nhân: tổn thương về thể xác, tinh thần, gây tâm lí nặng nề, ảnh hưởng đến cuộc sống, công việc. - Với người gây ra hành vi bạo hành: con người phát triển không toàn diện; mầm mống của tội ác; làm hỏng cuộc sống của chính mình; tan vỡ hạnh phúc gia đình; đẩy con cái vào tình trạng hoang mang, bế tắc, sợ hãi; bị mọi người lên án, xa lánh, căm ghét,… - Với xã hội: làm suy thoái đạo đức xã hội. * Nguyên nhân - Do kinh tế gia đình khó khăn, do say rượu hoặc nghiện ngập, không kiểm soát được hành vi của bản thân, do bất đồng quan niệm giữa vợ - chồng, bố mẹ - con cái…, do sự phát triển thiếu toàn diện, thiếu hụt về nhân cách, thiếu kĩ năng sống, sai lệch trong quan điểm sống, do có những căn bệnh tâm lí, do xã hội chưa có sự quan tâm đúng mức, chưa có những giải pháp thiết thực, đồng bộ, triệt để. * Giải pháp - Cần vận động, tuyên truyền, phổ biến rộng rãi tới tất cả mọi người về hậu quả nghiêm trọng của nạn bạo hành gia đình. - Tăng cường giáo dục đạo đức, dạy kĩ năng sống cho con người, giúp họ vươn tới những giá trị Chân – Thiện – Mĩ trong cuộc đời. - Có những biện pháp xử lí quyết liệt, nghiêm minh, đồng bộ để giáo dục, răn đe, làm gương cho người khác. 4. Bài học nhận thức – hành động - Có quan điểm nhận thức, hành động đúng đắn, hình thành những quan niệm sống tốt đẹp. - Đấu tranh, tố cáo những hành vi bạo hành gia đình. 17

4. 3. Dạng đề cảm nhận, phân tích nhân vật, giá trị của tác phẩm. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Chủ đề Phân tích hình tượng nhân vật/ giá trị của tác phẩm.

Số điểm: Tỉ lệ:

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

- Nhận biết được đặc điểm của nhân vật hoặc giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm.

- Hiểu được nhân vật/ các giá trị của tác phẩm.

Vận dụng các thao tác lập luận, kiến thức về nhân vật, tác phẩm để tạo lập một văn bản

1,0 20%

1,0 20%

2,5 50%

Vận dụng Cộng cao Chỉ ra được giá tri, tư tưởng của tác phẩm

0,5 10%

5,0 100%

Đề 1. Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. Gợi ý làm bài - HS cần xác định các yêu cầu của đề. - Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau: I. Mở bài - Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, nhân vật. II. Thân bài. 1. Khái quát về nhân vật 2. Phân tích nhân vật 2.1. Mị là cô gái có nhiều vẻ đẹp. * Vẻ đẹp ngoại hình: Mị là một cô gái đẹp: Trai bản đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị. * Vẻ đẹp tài năng: Mị có tài thổi sáo. * Vẻ đẹp tâm hồn. - Là một cô gái chăm chỉ làm lụng, chịu thương chịu khó. - Mị yêu cuộc sống tự do không ham giàu sang phú quý. - Mị là người con hiếu thảo nên đã chấp nhận cuộc sống không tự do, không tình yêu vì thương người cha già yếu. 2. 2. Mị là người có cuộc đời khổ đau, bất hạnh. 18


- Mị phải làm con dâu trả nợ cho nhà thống lí Pá Tra. - Mị phải sống một cuộc đời tủi cực trong nhà thống lí -> Mị đã bị tê liệt cả lòng yêu đời, yêu cuộc sống và tinh thần phản kháng: + Bị bóc lột sức lao động tàn nhẫn, làm việc không kể ngày đêm. + Mị bị thống trị và áp chế về mặt tư tưởng. Họ đã lợi dụng thần quyền để buộc Mị phải cam chịu thân phận nô lệ. + Mị bị chà đạp cả về thể xác (bị đánh đập dã man); về tinh thần ( không cho đi chơi). + Mị đã mất hết tri giác về cuộc sống: Mị ngồi trong căn buồng kín mít chỉ có một lỗ vuông bằng bàn tay, lúc nào trông ra cũng thấy trăng trắng không biết là sương hay là nắng, trưa hay chiều, sáng hay tối… Mị không còn có khái niệm về thời gian. -> Dưới ách thống trị của cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục người dân miền núi Tây Bắc đã bị chà đạp một cách tàn nhẫn cả về thể xác và tinh thần, bị hủy diệt cả ý thức sống. 2. 3. Mị là người có sức sống mãnh liệt. - Mùa xuân về ở đất Hồng Ngài đã có những tác động tích cực đối với cuộc đời tăm tối và giá lạnh của Mị. + Khung cảnh mùa xuân tươi vui, tràn đầy màu sắc và âm thanh: trong các làng Mèo đỏ, những chiếc váy hoa đã đem ra phơi trên mỏm đá xòe như con bướm sặc sỡ… Đám trẻ đợi Tết, chơi quay, cười ầm trên sân trước nhà. + Tiếng sáo rủ bạn đi chơi, tiếng sáo gọi bạn tình lửng lơ bay ngoài đường báo hiệu đêm tình mùa xuân đã tới. + Bữa cơm Tết cúng ma đón năm mới rộn rã tiếng chiêng đánh ầm ĩ và bữa rượu tiếp ngay bữa cơm bên bếp lửa. -> Tất cả ngoại cảnh ấy đã tác động đến Mị, đánh thức sức sống tiềm ẩn trong lòng người thiếu nữ vùng cao. - Diễn biến tâm lí, hành động của Mị. + Nghe tiếng sáo ở đầu núi -> Mị thấy lòng thiết tha bồi hồi->Mị hát + Ngồi uống rượu -> Mị nhớ về ngày trước. + Rượu tan, Mị vào buồng và thấy lòng phơi phới trở lại -> ý thức về mình trong hiện tại: Mị còn trẻ. Mị trẻ lắm! Mị muốn đi chơi. + Mị muốn chết -> cho thấy ý thức sống đã trở về trong Mị. + Mị khóc -> sự ý thức sâu sắc về thực tại. + Mị chuẩn bị đi chơi: thắp đèn, quấn lại khăn, lấy váy. + Mị bị A Sử trói đứng. Mị như quên đi mọi đau đớn để hướng lòng mình đến những tiếng sáo. 2.4. Mị có sức phản kháng táo bạo: Chứng kiến cảnh A Phủ bị trói đứng ở nhà thống lí Pá Tra: - Ban đầu: Mị hoàn toàn dửng dưng, thờ ơ, lạnh lùng, vô cảm. - Khi nhìn thấy giọt nước mắt bò trên hõm má đã xám đen lại của A Phủ, Mị đồng cảm thương mình, thương người. - Mị nhận rõ tội ác của nhà thống lí Pá Tra.

- Mị đã cắt dây cởi trói cho A Phủ. - Mị chạy trốn cùng A Phủ. - Đây là hệ quả tất yếu sau những gì đã diễn ra ở Mị, từ đêm tình mùa xuân ở Hồng Ngài đến đêm cứu A Phủ là một hành trình tìm lại chính mình và tự giải thoát khỏi những gông xiềng của cả cường quyền bạo lực và thần quyền hủ tục. Đó cũng chính là sự khẳng định ý nghĩa của cuộc sống và khát vọng tự do cháy bỏng của người dân lao động Tây Bắc. 2.5. Nghệ thuật miêu tả nhân vật. - Nhà văn ít tả hành động mà chủ yếu khắc học tâm tư, nhiều khi mới chỉ là những ý nghĩ chập chờn trong tiềm thức các nhân vật. - Giọng kể của nhà văn có lúc hòa vào cũng với dòng tâm tư của nhân vật, vẽ lên đủ loại cung bậc tình cảm của nhân vật: lúc tự tin, ai oán, lúc giận dỗi, uất ức, lúc quả quyết… III. Kết bài. - Nhân vật Mị đã làm sáng lên giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm. - Đánh giá nét mới mẻ, độc đáo của Tô Hoài trong cái nhìn về hiện thực và trong cảm hứng nhân đạo so với những nhà văn cùng thời. Đề 2. Phân tích sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trongVợ chồng A Phủ(Trích) của nhà văn Tô Hoài. Gợi ý làm bài - HS cần xác định các yêu cầu của đề. - Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau: I. Mở bài - Giới thiệu chung về tác giả Tô Hoài, tác phẩm Vợ chồng A Phủ. - Giới thiệu nhân vật Mị: Mị là người có sức sống tiềm tàng. II. Thân bài 1. Giải thích - Sức sống tiềm tàng là sức sống tiềm ẩn bên trong, là khát vọng về một cuộc sống tự do, hạnh phúc lúc nào cũng nhen nhóm bên trong con người, chỉ cần gặp thời cơ thuận lợi sẽ bùng lên mạnh mẽ. Nhân vật Mị cómột sức sống tiềm tàng giống như đốm than hồng bị vùi dưới lớp tro tàn, chỉ cần gặp một cơn gió là cháy bùng lên mạnh mẽ. 2. Biểu hiện của sức sống tiềm tàng ở nhân vật Mị a. Hoàn cảnh sống và ý thức tự phản kháng của Mị - Mị là một cô gái xinh đẹp, có tài thổi sáo, hiền dịu, hiếu thảo, được nhiều người yêu mến: Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm thổi sáo đi theo Mị; trai bản đứng nhẵn cả chân vách đầu buồng Mị. - Mị có cuộc đời bất hạnh, mồ côi mẹ, gia đình nghèo khó, bị ép về làm dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá Tra. Mị tha thiết van xin bố: Con nay đã biết cuốc nương làm ngô, con phải làm nương ngô giả nợ thay cho bố.Bố đừng bán con cho nhà giàuKhi bị bắt về làm dâu, Mị có ý định ăn lá ngón tự tử. b. Trong đêm tình mùa xuân - Tác nhân: Không khí đón tết, men rượu trong bữa tiệc nhà thống lí, tiếng sáo gọi bạn.

19

20


- Hành động của Mị: Mị nhẩm thầm bài hát;Mị uống ừng ực từng bát rượu, ý thức tài năng của mình. + Mị vào buồng -> Mị muốn đi chơi -> ý thức về tuổi xuân của mình, về hiện thực phũ phàng mình đang phải sống. + Mị chuẩn bị đi chơi. + Mị bị A Sử trói đứng nhưng vẫn thả hồn theo những tiếng sáo gọi bạn tình. c. Trong đêm cởi trói cho A Phủ - Nhìn thấy A Phủ bị trói: lúc đầu Mị dửng dưng, khi nhìn thấy hai dòng nước mắt chảy xuống hai hõm má của A Phủ, Mị thương người, thương mình; Mị ý thức về tội ác của nhà thống lí. Mị quyết định cắt dây cởi trói cho A Phủ, Mị chạy trốn khỏi đất Hồng Ngài theo A Phủ. 3. Nghệ thuật miêu tả nhân vật Mị - Nhà văn ít tả hành động mà chủ yếu khắc học tâm tư, nhiều khi mới chỉ là những ý nghĩ chập chờn trong tiềm thức các nhân vật. - Giọng kể của nhà văn có lúc hòa vào cũng với dòng tâm tư của nhân vật, vẽ lên đủ loại cung bậc tình cảm của nhân vật: lúc tự tin, ai oán, lúc giận dỗi, uất ức, lúc quả quyết… III. Kết bài - Khái quát về sức sống tiềm tàng của Mị, miêu tả sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị, Tô Hoài đã tái hiện chân thực bức tranh hiện thực cuộc sống người lao động nghèo miền núi nước ta. - Tô Hoài thể hiện niềm cảm thương chân thành, sâu sắc với số phận bất hạnh của con người, thể hiện được nét mới mẻ trong chủ nghĩa nhân đạo: Con người dù bị đẩy vào bước đường cùng, vẫn luôn tiềm ẩn một sức sống tiềm tàng, mãnh liệt. Khi được ánh sáng của Đảng, của cách mạng soi đường, chỉ lối, họ sẵn sàng vùng lên xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Đề 3: Phân tích nhân vật A Phủ trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài. Gợi ý làm bài - HS cần xác định các yêu cầu của đề. - Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau: I. Mở bài - Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: nhân vật A Phủ. II. Thân bài 1. Khái quát về nhân vật 2. Phân tích nhân vật a. Sự xuất hiện của nhân vật - Tình huống xuất hiện: Trong đêm tình mùa xuân, A Sử phá đám chơi xuân của trai gái trong làng, A Phủ ra đánh A Sử và bị bắt về xử tội tại nhà thống lí Pá Tra. b. Đặc điểm nhân vật * A Phủ có số phận đặc biệt . - A Phủ mồ côi cả cha lẫn mẹ từ thuở ấu thơ. Trong một trận dịch đậu mùa, anh của A Phủ, em A Phủ chết, bố mẹ A Phủ cũng chết.

- A Phủ bị người làng bắt đem đổi lấy thóc ở dưới cánh đồng. Song với bản tính ngang bướng, A Phủ không thích ở cánh đồng thấp, đã trốn lên núi cao lưu lạc đến tận đất Hồng Ngài. - Cuộc sống của A Phủ không có gia đình, không nhà cửa, không ruộng nương, phải đi làm thuê, làm mướn hết nhà này đến nhà khác. - A Phủ không lấy được vợ vì không có cha mẹ, không có ruộng, không có bạc.... * A Phủ có đức tính chăm chỉ, có lòng lạc quan, yêu đời. - A Phủ là một chàng trai khỏe mạnh, chạy nhanh như ngựa. - A Phủ là chàng trai có nhiều tài năng:biết đúc lưỡi cày, biết đục cuốc, lại cày giỏi, đi săn bò tót rất bạo. Nhiều người con gái trong làng mê, thầm ao ước đứa nào lấy được A Phủ như có con trâu tốt trong nhà. - A Phủ rất yêu đời. Ngày Tết, chẳng có quần áo mới, cũng chẳng có cơ hội lấy được vợ, song anh vẫn đem khèn, sáo và quả pao đi chơi xuân, hòa vào với những đêm tình của trai gái bản Mường. * A Phủ có tính cách táo bạo, mạnh mẽ. - A Phủ đánh A Sử, con trai thống lí Pá Tra. Đây là một hành động động trời, bởi ở vùng núi cao, bọn thống lí Pá Tra là một thứ trời con, con trai của chúng không ai dám động đến. Vậy mà A Phủ không sợ. Với anh, A Sử chỉ là đứa phá đám cuộc chơi, cần phải đánh. Anh đã vung tay ném con quay rất to vào mặt A Sử. Con quay gỗ lát lăng vào giữa mặt. Nó vừa kịp bưng tay lên, A Phủ đã xộc tới, nắm cái vòng cổ, kéo dập đầu xuống, xé vai áo, đánh tới tấp. - A Phủ bị trả giá cho hành động của mình: trở thành con nợ của nhà thống lí. Quanh năm, suốt tháng một thân một mình, A Phủ bôn ba rong ruổi ngoài gò, ngoài rừng. Anh làm phăng phăng tất cả các việc thống lí giao. - A Phủ không sợ cường quyền, bạo lực, không sợ sự uy hiếp của bất cứ ai, không sợ cả cái chết. Khi đi rừng, mải mê bẫy nhím để hổ ăn thịt mất bò, anh điềm nhiên vác nửa con bò hổ ăn dở về, nói chuyện đi bắt hổ thản nhiên như coi đó là một việc dễ dàng: Cho tôi đi. Được con hổ ấy còn nhiều hơn con bò, cho tôi khỏi tội. Nhưng A Phủ đã không được đi. Anh lẳng lặng đi lấy cọc và dây mây rồi đóng cọc để người ta trói đứng mình chết thế mạng con vật bị mất. * A Phủ có sức sống mãnh liệt. - A Phủ bị trói đứng đau đớn, không được ăn, không được uống, anh chỉ biết đứng nhắm mắt, có lúc lại trừng trừng nhìn ngọn lủa bếp giữa đêm khuya. Hai hõm má đã xám đen lại. - Khi được Mị cắt dây cởi trói, anh khuỵu xuống, nhưng giữa cái chết và sự sống đang cận kề, không còn cách nào khác, anh quật sức vùng chạy tìm đến cuộc sống mới cho đời mình -> Sự vùng lên tự giải thoát cho chính mình của A Phủ tiêu biểu cho sự vươn lên của đồng bào các dân tộc vùng núi.Tuy đó chỉ là sự tự phát nhưng nó lại là tiền đề cho sự vươn tới ánh sáng của Đảng ở chặng đường sau của anh. c. Nghệ thuật - Miêu tả nhân vật bằng ngòi bút hiện thực. - Miêu tả nhân vật thiên về hành động, nội tâm ít được bộc lộ. III. Kết bài - Đánh giá chung về hình tượng nhân vật, nêu cảm nghĩ của bản thân.

21

22


Đề 4: Phân tích giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. Gợi ý làm bài - HS cần xác định các yêu cầu của đề. - Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau: I. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận: Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo. II. Thân bài 1. Giải thích - Giá trị hiện thực: Là hiện thực đời sống được tác giả phản ánh trong tác phẩm văn học. - Giá trị nhân đạo: Là lòng thương người, là tình yêu thương của nhà văn gửi gắm vào nhân vật trong tác phẩm. 2. Phân tích a. Giá trị hiện thực. - Tái hiện hiện thực bức tranh đời sống của người lao động nghèo miền núi phía Bắc: khổ cực, vất vả, bị áp bức, bóc lột sức lao động; bị chà đạp lên tình yêu, hạnh phúc và phẩm giá của con người. - Nêu lên một hiện tượng có tính quy luật: Con người bị áp bức đến bước đường cùng thì sẽ vùng dậy đấu tranh. - Phản ánh quá trình trưởng thành, lớn mạnh của khát vọng tự do, hạnh phúc của người dân miền núi và con đường giải phóng họ. - Bức tranh thiên nhiên miền núi và phong tục tập quán của đồng bào các dân tộc. - Bộ mặt của giai cấp thống trị và những hủ tục lạc hậu ở miền núi. b. Giá trị nhân đạo - Niềm cảm thông chân thành, sâu sắc với số phận bất hạnh của người lao động miền núi Tây Bắc. Đó là cảm thông với Mị mồ côi mẹ từ nhỏ lớn lên bị bắt về làm con dâu gạt nợ cho nhà thống lí Pá tra cuộc đời của Mị không bằng con trâu, con ngựa nhà Pá tra; cảm thông với APhủ cũng trở thành người ở trừ nợ cho nhà thống lí Pá Tra. - Khám phá, phát hiện ra những vẻ đẹp trong sâu thẳm tâm hồn con người cùng khổ. - Vạch trần những hành vi, việc làm bạo ngược, đầy bất công ngang trái của cha con nhà thống lí. - Tìm ra hướng đi mới cho nhân vật của mình. c. Nghệ thuật viết truyện - Lối trần thuật hấp dẫn người đọc. - Miêu tả tâm lí và phát triển tính cách nhân vật đặc sắc. - Nghệ thật tả cảnh độc đáo. III. Kết bài - Khái quát về giá trị hiện thực và nhân đạo trong tác phẩm, ý nghĩa của giá trị hiện thực sâu sắc cùng giá trị nhân đạo mới mẻ làm nên sức sống lâu bền cho truyện ngắn Vợ chồng A Phủ.

4.4. Dạng đề phân tích, cảm nhận các chi tiết, đoạn văn, hình ảnh, nhân vật trong một tác phẩm, từ đó nhận xét về một vấn đề nào đó. MA TRẬN ĐỀ Mức độ

23

24

Chủ đề

Nhận biết

- Nhận diện Tạo lập văn được vấn đề bản nghị luận nghị luận văn học

Số điểm: Tỉ lệ:

1,0 20%

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

- Hiểu được vấn đề nghị luận

Vận dụng hiểu biết về tạo lập văn bản nghị luận văn học

Vận dụng kiến thức đọc- hiểu của tác phẩm để đưa ra những ý kiến bình luận.

2,0 40%

1,0 20%

1,0 20%

Cộng

5,0 100%

Đề 1. Cảm nhận về nhân vật Mị qua hai lần miêu tả sau: “Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa.” và “Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng thế thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác” Phân tích nhân vật Mị qua hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thay đổi của nhân vật này. Gợi ý làm bài * HS xác định yêu cầu của đề - Vấn đề cần nghị luận: Nhân vật Mị và sự chuyển biến của nhân vật thể hiện qua hai chi tiết. - Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. - Phạm vi dẫn chứng: Tác phẩm Vợ chồng A Phủcủa Tô Hoài. * Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau: I. Mở bài Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nhân vật và vấn đề nghị luận. II.Thân bài 1. Khái quát về nhân vật Mị 2. Phân tích nhân vật Mị qua hai lần miêu tả * Lần miêu tả thứ nhất - Hoàn cảnh xuất hiện tâm trạng: Đêm tình mùa xuân - Phân tích tâm trạng: Ý thức về cuộc sống xuất hiện ở Mị. Mị thấm thía cuộc sống bế tắc hiện tại của bản thân-> muốn ăn lá ngón để chết. Thấy được sự hồi sinh và sức sống của nhân vật. - Ý nghĩa: Số phận và vẻ đẹp của Mị. Cái nhìn hiện thực và tư tưởng nhân đạo. * Lần miêu tả thứ 2


- Do sơ ý để hổ bắt mất bò, A Phủ bị thống lí Pá Tra trói đứng, bỏ mặc cho đói rét suốt mấy đêm liền giữa kì sương muối khắc nghiệt ở Hồng Ngài, còn Mị sau bao năm bị đọa đày cùng cực cũng đã trở nên chai lì. Những đêm trước, tuy vẫn trở dậy thổi lửa, hơ tay, nhìn thấy A Phủ bị trói nhưng Mị chỉ dửng dưng, vô cảm. - Đêm ấy, trong nỗi bất lực, bế tắc và hoàn toàn tuyệt vọng, A Phủ đã khóc, đúng lúc đó, Mị nhìn sang và bắt gặp dòng nước mắt của A Phủ. * Ý nghĩa chi tiết dòng nước mắt của A Phủ - Trực tiếp bộc lộ những cảm xúc: đau đớn, tuyệt vọng… trong hoàn cảnh cùng đường của A Phủ. Đó cũng là một dạng “biểu hiện lộn trái” của lòng yêu đời, sức sống tiềm tàng mãnh liệt của nhân vật. Chàng trai trẻ, khỏe, phơi phới sức xuân lại sắp phải chịu cái chết bi thảm (chết trong tư thế bị trói đứng). Đây cũng là bằng chứng tố cáo sự tàn ác của giai cấp thống trị miền núi. - Tạo ra bước ngoặt quan trọng trong tâm lí nhân vật Mị: + Mị nhớ lại lần cũng bị hành hạ như thế, mà xót thương mình, từ đó đồng cảm với nỗi đơn độc và tuyệt vọng của A Phủ. + Từ mối đồng cảm ấy, Mị càng hiểu sâu sắc hơn sự độc ác của cha con thống lí Pá Tra, thấy rõ sự nguy khốn đang ập xuống A Phủ, lòng trắc ẩn của người phụ nữ bỗng chốc thức dậy đã đem lại sức mạnh cho Mị, khiến Mị dám liều mình cứu A Phủ. + Khi tình thương người được giải tỏa thì lòng thương mình trỗi dậy, Mị vụt chạy theo A Phủ, tự cắt những sợi dây trói vô hình để giải phóng chính mình. * Về nghệ thuật: Chi tiết dòng nước mắt của A Phủ đã thúc đẩy xung đột truyện lên đến cao trào, là đầu mối của một loạt những hành động bất ngờ làm thay đổi cuộc đời các nhân vật, vừa tạo sự vận động, phát triển của tính cách nhân vật vừa tạo sự vận động cho cốt truyện. 3. Nhận xét về tư tưởng của nhà văn được thể hiện qua chi tiết đó. - Chi tiết góp phần thể hiện giá trị hiện thực, nhân đạo của tác phẩm: phản ánh hiện thực cuộc sống đau khổ của người lao động, phát hiện, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn các nhân vật như khát vọng sống, tình yêu thương… - Chi tiết nghệ thuật độc đáo thể hiện biệt tài phân tích tâm lí nhân vật của Tô Hoài (trực tiếp bộc lộ tâm trạng, cảm xúc nhân vật A Phủ, tạo cơ sở cho chuyển biến tâm lí nhân vật Mị một cách tự nhiên, hợp lí), bộc lộ cảm quan nhân đạo cách mạng của nhà văn. Đó chính là tư tưởng nhân đạo sâu sắc, mới mẻ của nhà văn Tô Hoài. III. Kết bài - Khái quát lại vấn đề, nhấn mạnh ý nghĩa của hình ảnh đối với nhân vật, tác phẩm.

- Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng (giọt nước mắt A Phủ) - Phân tích tâm trạng: Ý nghĩ về cái chết xuất hiện sau khi nhìn thấy giọt nước mắt A Phủ. Điệp từ chết xuất hiện nhiều lần thể hiện sự lo lắng, và ám ảnh của nhân vật về cái chết sẽ đến với APhủ. Cảm xúc phẫn nộ trước tội ác của giai cấp thống trị. - Ý nghĩa: Số phận bi thảm của A Phủ và những người phụ nữ khốn khổ trong gia đình thống lý Pá Tra. Vẻ đẹp của Mị: lòng thương người xuất hiện và đã lớn hơn bản thân, tinh thần phản kháng và ý thức về giai cấp xuất hiện * Nhận xét về hai lần miêu tả: Đều thể hiện số phận của người lao động và sức sống nội tâm, vẻ đẹp, sức sống, sự giàu có trong tâm hồn của Mị. Tâm lý và hành động được dẫn dắt bởi ngoại cảnh. Cái nhìn hiện thực và tư tưởng nhân đạo của nhà văn. - Nêu nghệ thuật: Miêu tả nội tâm tâm lý, xây dựng chi tiết nghệ thuật, đặt nhân vật vào một tình huống đặc biệt. 3. Sự thay đổi của Mị: - Nếu lần một thể hiện ý thức về thân phận và quyền sống của bản thân thì lần thứ hai, ý thức của Mị lại dành cho A Phủ và những người cùng cảnh ngộ. Lần thứ nhất, sức sống trỗi dậy và kích thích Mị nổi loạn sau đó nhưng bế tắc. Còn lần hai, quyết định đến hành động giải thoát sau đó - Bình luận: Nguyên nhân do hoàn cảnh, sự phong phú trong đời sống nội tâm nhân vật, do quy luật có áp bức có đấu tranh. III. Kết bài: Đánh giá khái quát lại vấn đề. - Khẳng định lại ý nghĩa của chi tiết đối với việc thể hiện nhân vật và thể hiện tư tưởng của tác giả. Đề 2. Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (Ngữ Văn 12, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011),giữa đêm mùa đông, nhân vật Mị đã nhìn thấy dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ. Hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh dòng nước mắt trên của A Phủ. Từ đó nhận xét về tư tưởng của nhà văn được thể hiện qua chi tiết đó. Gợi ý làm bài * HS xác định yêu cầu của đề - Vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa hình ảnh dòng nước mắt bò xuống hai hõm má của A Phủ và tư tưởng của nhà văn được thể hiện qua chi tiết đó. - Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. - Phạm vi dẫn chứng: Tác phẩm Vợ chồng A Phủcủa Tô Hoài. * Lập dàn ý: Bài văn cơ bản đáp ứng được các ý sau: I. Mở bài Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, nhân vật,chi tiết nghệ thuật và vấn đề nghị luận. II.Thân bài 1. Khái quát về nhân vật A Phủ 2. Phân tích ý nghĩa hình ảnh dòng nước mắt bò xuống hai hõm má của A Phủ. * Hoàn cảnh xuất hiện chi tiết dòng nước mắt của A Phủ

Những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn, nếu không có bếp lửa sưởi kia thì Mị cũng đến chết héo. Mỗi đêm, Mị đã dậy ra thổi lửa hơ tay, hơ lưng, không biết bao nhiêu lần. Thường khi đến gà gáy sáng Mị ngồi dậy ra bếp lửa sưởi một lúc thật lâu thì các chị em trong nhà mới bắt đầu dậy ra dóm lò bung ngô, nấu cháo lợn. Chỉ chợp mắt được từng lúc, Mị lại thức sưởi lửa suốt đêm. Mỗi đêm, khi nghe tiếng phù phù thổi bếp, A Phủ lại mở mắt. Ngọn

25

26

Đề 3.


lửa sưởi bùng lên, cùng lúc ấy thì Mị cũng nhìn sang, thấy mắt A Phủ trừng trừng, mới biết A Phủ còn sống. Mấy đêm nay như thế. Nhưng Mị vẫn thản nhiên thổi lửa, hơ tay. Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi. Mị vẫn trở dậy, vẫn sưởi, chỉ biết chỉ còn ở với ngọn lửa. Có đêm A Sử chợt về, thấy Mị ngồi đấy, A Sử đánh Mị ngã ngay xuống cửa bếp. Nhưng đêm sau Mị vẫn ra sưởi như đêm trước. Lúc ấy đã khuya. Trong nhà đã ngủ yên, thì Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa bập bùng sáng lên, Mị lé mắt trông sang, thấy hai mắt A Phủ cũng vừa mở, một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại. Nhìn thấy tình cảnh như thế, Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị cũng phải trói đứng như thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này. Chúng nó thật độc ác. Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... Người kia việc gì mà phải chết thế. A Phủ... Mị phảng phất nghĩ như vậy. Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi, cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình, Mị lại tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, trong tình cảnh này, làm sao Mị cũng không thấy sợ... Lúc ấy, trong nhà đã tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt, nhưng Mị tưởng như A Phủ đương biết có người bước lại... Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt nút dây mây. A Phủ cứ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng, Mị chỉ thì thào được một tiếng "Đi ngay...", rồi Mị nghẹn lại. A Phủ bỗng khụyu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mị đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc lạnh buốt: - A Phủ cho tôi đi. A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói: - Ở đây thì chết mất. ... A Phủ nói: "Đi với tôi". Và hai người lẳng lặng đỡ nhau lao chạy xuống dốc núi. (Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr. 13-14) Cảm nhận của anh/chị về tâm trạng nhân vật Mị trong đoạn trích trên. Từ đó bình luận ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của nhà văn trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ. Gợi ý làm bài - GV yêu cầu HS phân tích đề, lập dàn ý. - GV định hướng triển khai ý cho HS 1. Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích và nhân vật

- Tô Hoài là một trong những nhà văn lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại. Vợ chồng A Phủ là tác phẩm tiêu biểu của ông. Đoạn trích miêu tả diễn biến tâm trạng nhân vật Mị trong đêm cởi trói cứu A Phủ là đoạn thể hiện sâu sắc tư tưởng của nhà văn. - Mị là cô gái trẻ đẹp, chịu thương, chịu khó, tài năng, hiếu thảo, nhưng vì món nợ cũ của bố mẹ Mị buộc phải làm dâu gạt nợ. Cuộc sống của Mị ở nhà thống lý Pá Tra như địa ngục trần gian khiến cho Mị bị tê liệt về tâm hồn. Đêm tình mùa xuân năm ấy, sức sống trong Mị trỗi dậy. Mị muốn đi chơi nhưng bị A Sử trói đứng vào cột nhà. Mị không cảm thấy bị trói, tâm hồn Mị vẫn đi theo tiếng sáo gọi bạn. Chính sức sống ấy là tiền đề cho Mị bừng tỉnh nhận thức và cháy bùng lên ngọn lửa giải thoát cho A Phủ sau này. 2. Cảm nhận về tâm trạng Mị trong đoạn trích * Tâm trạng của Mị trước đêm cởi trói cho A Phủ - A Phủ vì đánh con quan nên đã bị phạt vạ và trở thành nô lệ cho nhà thống lý Pá Tra. Vì để hổ vồ mất một con bò nên A Phủ bị thống lý Pá Tra trói đứng vào cột ở góc nhà, chờ khi nào bắt được hổ mới tha. - Mấy đêm đầu, Mị dậy thổi lửa hơ tay thấy A Phủ bị trói, Mị dửng dưng vô cảm (Nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy cũng thế thôi). Bởi cảnh trói người, đánh người đến chết ở nhà thống lý Pá Tra là một cảnh rất quen thuộc đối với Mị. Tâm hồn Mị như tê dại trước mọi chuyện, kể cả lúc ra sưởi lửa bị A Sử đánh ngã xuống cửa bếp, hôm sau Mị vẫn thản nhiên ra thổi lửa hơ tay. * Tâm trạng Mị trong đêm cởi trói cho A Phủ - Tâm trạng Mị từ vô cảm đến đồng cảm: Đêm ấy đã khuya, Mị trở dậy thổi lửa. Ngọn lửa bập bùng sáng lên, Mị trông thấy dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại của A Phủ, Mị không còn thờ ơ, vô cảm nữa. Chính dòng nước mắt của A Phủ đã đánh thức và làm hồi sinh lòng thương người của Mị. Mị chợt nhớ lại đêm năm trước A Sử trói Mị, Mị cũng phải trói đứng như thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ, không biết lau đi được. - Từ đó Mị nhận thức rõ và căm thù sự độc ác của nhà thống lý Pá Tra: Trời ơi, nó bắt trói đứng người ta đến chết, nó bắt mình chết cũng thôi, nó bắt trói đến chết người đàn bà ngày trước cũng ở cái nhà này... Cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết. - Từ lòng thương người và lòng căm thù, Mị nhận ra sự độc ác và bất công: Từ cảnh ngộ của mình và những người đàn bà bị hành hạ ngày trước đến cảnh đau đớn và bất lực của A Phủ trước mắt, Mị nhận thấy chúng nó thật độc ác, Mị so sánh thân phận mình với thân phận của A Phủ Ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi... người kia việc gì mà phải chết. Sự đồng cảm, lòng thương người thức dậy trong Mị, nhưng Mị vẫn còn sợ:Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng đã trốn được rồi, lúc ấy bố con Pá Tra sẽ bảo là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy, Mị phải chết trên cái cọc ấy. - Nhưng tình thương và sự đồng cảm giai cấp mạnh mẽ đã thôi thúc Mị đi đến một hành động táo bạo: cắt dây trói cứu A Phủ. Sau khi được cứu thoát, A Phủ quật sức vùng lên chạy, Mị đứng lặng trong bóng tối và khát vọng sống, khát vọng tự do trỗi dậy, Mị quyết định chạy theo A Phủ. Hai người trốn khỏi Hồng Ngài đến Phiềng Sa tạo lập cuộc sống mới.

27

28


- Mị cứu A Phủ cũng là tự giải thoát cho cuộc đời đầy đau khổ của mình. Hành động này có ý nghĩa bước ngoặt đối với cuộc đời nhân vật Mị và và sự phát triển của cốt truyện. Nó phù hợp với quá trình phát triển tâm lý và tính cách của Mị, là đỉnh điểm của tinh thần phản kháng, thể hiện rõ sức sống tiềm tàng, mãnh liệt trong tâm hồn Mị => Mị đã chiến thắng cả thần quyền lẫn cường quyền. * Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật - Khi miêu tả tâm lý nhân vật, tác giả đặt nhân vật trong một hoàn cảnh đặc biệt để nhân vật tự bộc lộ tâm lý của mình. - Tác giả khai thác có hiệu quả ngôn ngữ nửa trực tiếp và độc thoại nội tâm để làm nổi bật chiều sâu tâm hồn nhân vật, tâm lý nhân vật được Tô Hoài tái hiện một cách tinh tế, chân thực sinh động đạt đến phép biện chứng của tâm hồn. * Bình luận về tư tưởng nhân đạo của nhà văn trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ - Diễn biến tâm lý của nhân vật Mị, hành động cắt dây trói cứu A Phủ, cùng A Phủ chạy trốn khỏi Hồng Ngài của Mị đã thể hiện một tư tưởng nhân đạo tiến bộ của nhà văn Tô Hoài. Ngoài những nội dung nhân đạo chúng ta thường bắt gặp trong văn học thì tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài đã thể hiện cách nhìn nhận con người theo chiều hướng tích cực của tác giả: Chỉ ra con đường giải phóng hướng tới tương lai tươi sáng cho nhân vật; đồng thời tác giả khám phá, ngợi ca, bênh vực, tin tưởng vào sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của người lao động miền núi. Chính tư tưởng nhân đạo tiến bộ ấy đã làm nên sức sống bất diệt cho tác phẩm Vợ chồng A Phủ.

Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật Mị qua sự tác động của tiếng sáo trong những lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sức sống tiềm tàng của nhân vật này.

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài nhiều lần nhắc đến chi tiết tiếng sáo.Lần thứ nhất: Ngoài đầu núi lấp ló đã có tiếng ai thổi sáo rủ bạn đi chơi. Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi. Lần thứ hai:Ngày tết, Mị uống rượu say. Mị lịm mặt ngồi đấy nhìn mọi người nhảy đồng, người hát, nhưng lòng Mị đang sống về ngày trước.Tai Mị văng vẳng tiếng sáo gọi bạn đầu làng. Ngày trước, Mị thổi sáo giỏi. Mùa xuân này, Mị uống rượu bên bếp và thổi sáo. Mị uốn chiếc lá trên môi, thổi lá cũng hay như thổi sáo. Có biết bao nhiêu người mê, ngày đêm đã thổi sáo đi theo Mị. Lần thứ ba: Mị thấy lòng phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước. Mị trẻ lắm. Mị vẫn còn trẻ.Mị muốn đi chơi. Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày tết. Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau ! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Nhớ lại, chỉ thấy nước mắt ứa ra.Mà tiếng sáo gọi bạn yêu vẫn lơ lửng bay ngoài đường. Lần thứ tư:Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi, Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc, Mị với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách. Đúng lúc đấy, A Sử về không cho Mị đi chơi và đã trói đứng Mị vào cột nhà.Lần thứ năm:Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. (Tô Hoài- Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục, năm 2008, tr. 7 và tr. 8)

Gợi ý làm bài - GVyêu cầu HS phân tích đề, lập dàn ý. - GV định hướng triển khai ý cho HS 1. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nhân vật Mị, vấn đề nghị luận. 2. Khái quát về cảnh ngộ của Mị. - Trước khi về làm dâu nhà thống lý Pá Tra, Mị là người con gái đẹp, hiếu thảo, chịu thương, chịu khó, có tài thổi sáo và có nhiều chàng trai đã say mê Mị. Nhưng vì món nợ của cha mẹ, Mị đã bị bắt về làm dâu gạt nợ cho nhà thống lý Pá Tra. Thấm thía nỗi đau của cuộc sống mất tự do, bị tước đoạt quãng đời thanh xuân tươi trẻ, hàng tháng trời đêm nào Mị cũng khóc. Mị định ăn lá ngón để giải thoát nhưng vì thương cha, Mị không đành chết. - Cuộc sống của Mị ở nhà thống lý bị đọa đày, đau khổ, sống kiếp trâu ngựa khiến Mị bị chai lì về cảm xúc, mất hết ý niệm về cuộc sống nhưng thẳm sâu trong tâm hồn Mị vẫn tiềm tàng một sức sống mãnh liệt, vẫn khao khát được sống hạnh phúc. 3. Diễn biến tâm lí nhân vật Mị qua sự tác động của tiếng sáo - Lần thứ nhất:Tiếng sáo gọi bạn tình là ngoại cảnh đã vọng vào tâm hồn Mị thiết tha bổi hổi. Mị ngồi nhẩm thầm bài hát của người đang thổi-> Cô Mị sau bao ngày lặng câm đã cất tiếng dù đó chỉ là lời “nhẩm thầm”. Bản “tình ca Tây Bắc” của những người yêu nhau, của những người tự do khao khát hạnh phúc đã cất lên trên đôi môi của Mị, đánh dấu một bước trở lại của người con gái yêu đời, yêu cuộc sống ngày nào. Lần thứ hai: Tiếng sáo gọi bạn tình, “tiếng sáo rủ bạn đi chơi” chính là tiếng ca của hạnh phúc là biểu tượng của tình yêu đôi lứa. Nó đã xuyên qua hàng rào lạnh giá bên ngoài để vọng vào miền sâu thẳm trong tâm hồn Mị, đánh thức cái sức sống tiềm ẩn trong cõi lòng của người thiếu nữ Tây Bắc này, làm thức dậy những kí ức tươi đẹp, hạnh phúc và đầy kiêu hãnh của tuổi trẻ. Lần thứ ba: Tiếng sáo đã tác động khiến Mị tiến thêm một bước nữa trên hành trình tìm lại chính mình, tìm lại niềm vui sống và khát vọng hạnh phúc. Tình trạng sống mà như đã chết ở Mị được cởi bỏ. Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước. Tiếng sáo đã khơi dậy lòng yêu đời, khao khát sống có ý nghĩa của Mị, tâm hồn Mị như được hồi sinh. Mị ý thức rõ quyền được sống, được “đi chơi ngày tết” của mình như bao người phụ nữ có chồng khác. Mị nhận thức được cuộc sống hiện tại của bản thân đầy đắng cay, tủi nhục, vô nghĩa lí. Mị nghĩ Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay, chứ không buồn nhớ lại nữa. Đó cũng là biểu hiện của sự phản kháng với hoàn cảnh, của sự xung đột gay gắt giữa một bên là khát vọng sống chân chính đã thức tỉnh với một bên là thực tại đáng chán vẫn đang hiện hữu. Những giọt nước mắt của Mị càng chứng tỏ cô đã hồi sinh và đang ý thức rất rõ về hoàn cảnh sống của mình. Lần thứ tư:Từ chỗ là một âm thanh bên ngoài, tiếng sáo đã trở thành những “nốt nhạc” trong tâm hồn Mị Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo và tiếng sáo nội tâm ấy giống như một

29

30

Đề 4.


chất “xúc tác” để “phản ứng đi chơi” của Mị diễn ra nhanh hơn. Trước đó Mị đã đến góc nhàlấy ống mỡ, xắn một miếng bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng, nay tiếng sáo rập rờn, hối thúc Mị quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa vắt ở phía trong vách để đi chơi. Có thể thấy những chuyển động mạnh mẽ trong tâm hồn Mị đã dẫn đến những hành động nối tiếp. Lần thứ năm: Mặc dù bị trói, bị hành hạ, vùi dập nhưng sức sống tiềm tàng trong lòng Mị không hề bị dập tắt. Mị quên mất mình bị trói nên hành động như một người tự do: Mị vùng bước đi. Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi -> A Sử chỉ có thể trói được thể xác của Mị chứ không trói được tâm hồn Mị. =>Tô Hoài đã miêu tả diễn biến tâm trạng của nhân vật Mị thông qua tiếng sáo trong đêm tình mùa xuân rất chân thực, tự nhiên, tinh tế. Qua cái âm thanh của một nhạc cụ, nhà văn đã tấu lên bao nhiêu thanh sắc của lòng người. Chỉ năm lần nhắc đến tiếng sáo, nhưng mãi mãi, ông khẳng định rằng: khát vọng tuổi trẻ, tình yêu, cái sức sống tiềm tàng ấy của con người không dây trói nào buộc được, không thế lực đen tối nào khuất phục được Mị. Cái khát vọng sống, niềm khát khao hạnh phúc vẫn tiềm ẩn trong sâu thẳm tâm hồn nhân vật. Nó giống như ngọn lửa vẫn đang âm ỉ cháy dưới lớp tro tàn nguội lạnh và chỉ cần một trận gió mát lành thổi tới là nó có thể bùng cháy một cách mãnh liệt. Những tác động của ngoại cảnh là không nhỏ nhưng cái sức mạnh bên trong, không thể nào dập tắt của con người mới là điều mấu chốt quyết định sức sống của Mị -> Sức sống tiềm tàng của nhân vật 3. Đánh giá - Qua việc lựa chọn, miêu tả chi tiết giàu hình ảnh, giàu sức gợi, Tô Hoài đã khắc họa được diễn biến tâm lí rất tinh tế của nhân vật. Nhà văn đã đặt nhân vật Mị vào trong một hoàn cảnh đặc biệt để nhân vật tự bộc lộ tâm lý, tính cách của mình. Đó là ngòi bút phân tích tâm lý bậc thầy của nhà văn Tô Hoài. - Qua diễn biến tâm lý nhân vật Mị, tác giả thể hiện niềm tin vào vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và khát vọng hạnh phúc cháy bỏng của con người. Dù trong hoàn cảnh khắc nghiệt đến mức nào, con người cũng không mất đi khát vọng sống tự do và hạnh phúc-> tấm lòng nhân đạo sâu sắc của tác giả. 4.5. Dạng đề liên hệ MA TRẬN ĐỀ Mức độ Chủ đề

Nhận biết

Nhận biết được Tạo lập văn sức sống tiềm bản nghị luận tàng của nhân vật Mị trong văn học tác phẩm Vợ chồng A Phủ

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Hiểu được những nét cơ bản về sức sống tiềm tàng của nhân vật

Vận dụng hiểu biết về tạo lập văn bản nghị luận văn học viết bài nghị luận cảm nhận

Vận dụng kiến thức đã học về hai nhân vật để bình luận về khát vọng sống của hai nhân vật.

31

Cộng

về sức sống tiềm tác phẩm để liên hệ tàng của nhân vật Mị và liên hệ với nhân vật Liên trong tác phẩm “Hai đứa trẻ„ của Thạch Lam

của Tô Hoài và khát vọng sống của nhân vật Liêntrong “Hai đứa trẻ„ của Thạch Lam

Số điểm: Tỉ lệ:

1,0 20%

1,0 20%

2,0 40%

1,0 20%

5,0 100%

Đề 1 Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. Hơi rượu còn nồng nàn. Mị vẫn nghe thấy tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi. "Em không yêu, quả pao rơi rồi. Em yêu người nào, em bắt pao nào...". Mị vùng bước đi. Nhưng chân đau không cựa được. Mị không nghe tiếng sáo nữa. Chỉ còn nghe tiếng chân ngựa đạp vào vách. Ngựa vẫn đứng yên, gãi chân, nhai cỏ. Mị thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa. Chó sủa xa xa. Chừng đã khuya. Lúc này là lúc trai đang đến bên vách làm hiệu, rủ người yêu dỡ vách ra rừng chơi. Mị nín khóc, Mị lại bồi hồi. Cả đêm Mị phải trói đứng như thế. Lúc thì khắp người bị dây trói thít lại, đau nhức. Lúc lại nồng nàn tha thiết nhớ. Hơi rượu tỏa. Tiếng sáo. Tiếng chó sủa xa xa. Mị lúc mê, lúc tỉnh. Cho tới khi trời tang tảng rồi không biết sáng từ bao giờ. Mị bàng hoàng tỉnh. Buổi sáng âm sâm trong cái nhà gỗ rộng. Vách bên cũng im ắng. Không nghe tiếng lửa réo trong lò nấu lợn. Không một tiếng động. Không biết bên buồng quanh đấy, các chị vợ anh, vợ chú của A Sử có còn ở nhà, không biết tất cả những người đàn bà khốn khổ sa vào nhà quan đã được đi chơi hay cũng đang phải trói như Mị. Mị không thể biết. Đời người đàn bà lấy chồng nhà giàu ở Hồng Ngài, một đời người chỉ biết đi theo đuôi con ngựa của chồng. Mị chợt nhớ lại câu chuyện người ta vẫn kể: đời trước, ở nhà thống lý Pá Tra có người trói vợ trong nhà ba ngày rồi đi chơi, khi về nhìn đến thì vợ chết rồi. Nhớ thế, Mị sợ quá, Mị cựa quậy. Xem mình còn sống hay chết. Cổ tay, đầu, bắp chân bị dây trói xiết lại, đau dứt từng mảnh thịt. (Trích Vợ chồng A Phủ, Tô Hoài) Cảm nhận sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đoạn văn trên. Từ đó, liên hệ nhận vật Liên trong cảnh chờ chuyến tàu đêm (Truyện Hai đứa trẻ, Thạch Lam, Ngữ văn 11) để bình luận về vẻ đẹp khát vọng sống của con người. Gợi ý làm bài - GV yêu cầu HS phân tích đề, lập dàn ý. 32


- GV định hướng triển khai ý cho HS I. Mở bài - Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm : + Tô Hoài là một trong những gương mặt tiêu biểu của văn xuôi Việt Nam đương đại. "Vợ chồng A Phủ" là một trong những tác phẩm đặc sắc nhất của ông, được viết sau chuyến đi thực tế Tây Bắc năm 1952. + Tác phẩm là bức tranh bi thảm của người dân nghèo miền núi dưới ách áp bức, bóc lột của bọn phong kiến, thực dân và là bài ca về phẩm chất, vẻ đẹp, về sức sống mãnh liệt của người lao động. - Nêu vấn đề cần nghị luận: Đoạn trích diễn tả tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tối khi bị A Sử trói không cho đi chơi xuân. Cũng như Mị, nhân vật Liên trong đêm đợi tàu đã thể hiện khát vọng sống cao cả của con người II. Thân bài a. Cảm nhận sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong đêm tối khi bị trói thể hiện qua đoạn trích - Sơ lược về cảnh ngộ của Mị trước khi bị trói trong đêm tình mùa xuân: + Mị là một cô gái trẻ đẹp, yêu đời, chăm chỉ lao động, nhà nghèo và rất hiếu thảo; - Do món nợ truyền kiếp của cha mẹ, Mị phải làm dâu gạt nợ cho thống lí Pá Tra, sống cuộc đời trâu ngựa khổ đau; + Nhưng tận đáy sâu tâm hồn câm lặng ấy vẫn le lói ngọn lửa sống, chỉ chờ dịp là bùng lên mạnh mẽ. Dịp ấy đã đến trong một đêm tình mùa xuân phơi phới mà tiếng sáo gọi bạn đầu làng đã làm xao động lòng người phụ nữ trẻ; + Khi mùa xuân về, như quy luật vạn vật hồi sinh, sức trẻ trong Mị bừng trỗi dậy. Mị khêu đèn lên cho bừng sáng căn buồng của mình, lén lấy hũ rượu uống ừng ực từng bát. Mị bồi hồi nghe tiếng sáo, Mị vẫn còn trẻ. Mị muốn đi chơi. +Trông thấy Mị, A Sử bước lại, trói hai tay Mị. Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói Mị đứng vào cột nhà. Tóc Mị xõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu được nữa... - Diễn tả tâm trạng và hành động của Mị trong đêm tối khi bị A Sử trói không cho đi chơi xuân: +Trong bóng tối, Mị đứng im lặng, như không biết mình đang bị trói. +Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi... Mị vùng bước đi. "Như không biết mình đang bị trói... Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi", quên mọi đau đớn về thể xác, "Mị đã vùng dậy bước đi". Điều đó chứng tỏ sức sống tiềm ẩn trong con người Mị mãnh liệt biết nhường nào... +Nhưng tay chân đau không cử động được. Khi ấy, Mị mới biết mình đang bị trói, đang ở trong căn nhà tù ngục này. Lòng Mị đau đớn, thổn thức nghĩ mình không bằng con ngựa. +Cả đêm Mị lúc mê lúc tỉnh. +Bị trói đứng suốt đêm, Mị bàng hoàng tỉnh giấc +Mị thấy thương cho những người đàn bà khốn khổ sa vào nhà quan

+Mị nhớ đến người đàn bà bị trói đến chết trong nhà thống lí. Mị sợ chết. Chính bóng ma thần chết ở ngôi nhà thống lí đã làm Mị sợ. Đồng thời, Mị nhận ra một điều chết lúc này là oan uổng. Tiếng sáo, khát vọng tự do đã làm cho Mị khao khát sống; +Mị sợ hãi cựa quậy xem mình còn sống không thì sợi dây đay đã siết vào da thịt Mị. Đau đớn đến tận cùng… * Nghệ thuật -Bút pháp miêu tả tâm lí sắc sảo, tinh tế -Cách dẫn dắt tình tiết khéo léo, tự nhiên -Giọng trần thuật của tác giả hòa vào những độc thoại nội tâm của nhân vật tạo nên ngôn ngữ nửa trực tiếp đặc sắc. -Ngôn ngữ kể chuyện tinh tế, mang đậm màu sắc miền núi. b. Liên hệ nhận vật Liên trong cảnh chờ chuyến tàu đêm(Truyện Hai đứa trẻ, Thạch Lam, Ngữ văn 11) để bình luận về vẻ đẹp khát vọng sống của con người. - Về nhận vật Liên trong cảnh chờ chuyến tàu đêm: + Thạch Lam là cây bút viết truyện ngắn xuất sắc. Truyện của ông thường không có cốt truyện như một bài thơ đượm buồn. Tác phẩm “Hai đứa trẻ” in trong tập “Nắng trong vườn”(1938). Truyện đã miêu tả diễn biến nội tâm của hai đứa trẻ trước chiều muộn về đêm. Qua cảm xúc, tâm trạng của Liên và An, tác giả đã thể hiện được bức tranh nơi phố huyện nghèo, niềm hy vọng mỏng manh mơ hồ của những con người nơi phố huyện. Trong đó, nhân vật Liên khi đợi tàu về đêm đã thể hiện được khát vọng sống của con người. +Tương tự như Mị, nhân vật Liên là một cô bé sống trong đói khổ nhưng vẫn có một tâm hồn hướng tới cuộc sống tươi đẹp hơn. + Nếu như tâm hồn Mị theo tiếng sáo gọi bạn tình thì tâm hồn của Liên cũng luôn khao khát, hướng về ánh sáng. Trong màn đêm, Liên luôn tìm một ánh sáng từ một nơi xa. Liên cố thức đợi chuyến tàu không phải để bán hàng mà là để được nhìn thấy một cuộc sống náo động, một nguồn sáng rực rỡ của con tàu như mang đến một cuộc sống khác, một thế giới khác. - Bình luận về vẻ đẹp khát vọng sống của con người: +Hai nhân vật Liên và Mị đã khiến cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp khát vọng sống của con người.Tâm hồn của họ luôn hướng về ánh sáng, về âm thanh cuộc sống cũng chính là niềm khao khát được sống, được yêu thương và hạnh phúc. Họ đều hi vọng thoát khỏi hiện thực tối tăm. Nhưng cuối cùng, cuộc đời Liên vẫn mãi chìm trong “bóng tối”, còn Mị đã được đổi đời nhờ có tinh thần đấu tranh từ tự phát đến tự giác. + Qua khát vọng sống của hai nhân vật, ta thấy được tấm lòng nhân đạo của nhà văn Thạch Lam và Tô Hoài. Các nhà văn có cùng niềm cảm thông với nỗi khổ của những người phụ nữ bất hạnh dưới chế độ thực dân phong kiến; ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của người dân; đặc biệt ca ngợi khát vọng sống cao đẹp của họ. Đó cũng chính là niềm tin vào con người của các tác giả văn xuôi hiện đại Việt Nam. III.Kết bài:

33

34


Kết luận về nội dung, nghệ thuật nhân vật Mị qua đoạn trích. Cảm nghĩ của bản thân về khát vọng sống của nhân vật Mị và Liên. 4.6. Dạng bài nghị luận ý kiến bàn về văn học. MA TRẬN ĐỀ Mức độ Chủ đề

Nghị luận về một ý kiến bàn về nhân vật Mị (Vợ chồng A PhủTô Hoài)

Số điểm: Tỉ lệ:

Vận cao

dụng

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Nhận diện đúng và biết cách làm dạng bài nghị luận về một ý kiến bàn về nhân vật văn học.

Hiểu được nội dung của ý kiến để chỉ ra vấn đề nghị luận: hoàn cảnh, thân phận và tính cách của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài)

Vận dụng các thao tác lập luận, kiến thức về nhân vật để làm sáng tỏ ý kiến nêu ra trong đề bài.

Đưa ra nhận xét, đánh giá của cá nhân về nhân vật Mị từ ý kiến đã bàn bạc để thấy được vai trò của nhân vật trong tác phẩm.

1,0 20%

1,0 20%

2,0 40%

1,0 20%

Cộng

5,0 100%

Ðề 1. Bàn về nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài, tác giả viết: ...điều kì lạ là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống, âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt”. Bằng cảm nhận về hình tượng nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ”của nhà văn Tô Hoài, anh/ chị hãy bình luận ý kiến trên. Gợi ý làm bài * HS tìm hiểu đề - Vấn đề nghị luận: Ý kiến bàn về hoàn cảnh, số phận, sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị trong Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài. - Thao tác lập luận: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. - Phạm vi dẫn chứng: truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô Hoài. * Lập dàn ý: I. Mở bài: - Vài nét về tác giả, tác phẩm

35

+ Tô Hoài là cây bút văn xuôi xuất sắc của văn học Việt Nam hiện đại. Ông có lối viết giản dị, hóm hỉnh, sinh động của người từng trải với một niềm cảm thông, yêu thương đầy trân trọng đối với những người lao động nghèo khổ bị áp bức. + Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” viết về cuộc sống lay lắt, cực khổ của người lao động nghèo bị áp bức dưới ách thực dân phong kiến miền núi. Trong đó nhân vật Mị hiện lên như một điển hình cho số phận bất hạnh, bi kịch nhưng vẫn tiềm tàng sức sống âm thầm, mạnh mẽ của người lao động như chính nhận xét của nhà văn Tô Hoài: “…kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người. Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt”. II. Thân bài 1. Giải thích ý kiến. - “… điều kì diệu là dẫu trong cùng cực đến thế, mọi thế lực của tội ác cũng không giết được sức sống con người”: + Điều kì diệu : Là điều tốt đẹp tưởng chừng như không thể xảy ra nhưng nó lại có thể thành hiện thực. + Thế lực tội ác: Là thế lực tàn bạo, chà đạp, áp bức con người. + Sức sống con người: Lòng khát khao sự sống, tình yêu, hạnh phúc, tự do. -> Thế lực bạo tàn dù có áp bức, chà đạp đến cùng cực cũng không thể giết chết niềm khát khao sự sống, khao khát tự do của con người. - Lay lắt, đói khổ, nhục nhã, Mị vẫn sống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt: Thế lực tàn bạo chà đạp, áp bức, đọa đày Mị đến lay lắt, đói khổ, nhục nhã vẫn không thể giết chết sức sống mãnh liệt luôn âm thầm tiềm tàng trong tâm hồn Mị. -> Nhà văn Tô Hoài khẳng định niềm tin vào sức sống con người có thể chiến thắng mọi thế lực bạo tàn. Niềm tin ấy được nhà văn gửi gắm, chứng minh qua sức sống tiềm tàng ở nhân vật Mị. 2. Cảm nhận về nhân vật Mị. - Mị sống trong lay lắt, đói khổ, nhục nhã: + Mị vốn là cô gái xinh đẹp, hiếu thảo. Dù cuộc sống của Mị nghèo khổ nhưng tự do, hạnh phúc. Món nợ từ thời cha mẹ Mị lấy nhau đã bị bàn tay thần quyền và cường quyền của cha con thống lí lợi dụng, biến Mị trở thành người con dâu gạt nợ nhà thống lí Pá Tra. + Cuộc sống làm dâu gạt nợ chỉ như kiếp đời trâu ngựa, Mị bị bóc lột sức lao động, bị tước đoạt tuổi trẻ, hạnh phúc, bị đày đọa tàn nhẫn về thể xác và tinh thần. Cuộc sống ấy đã biến Mị thành một cô gái lặng câm, vô cảm, chai lì, mất hết ý thức về thời gian, chỉ còn giống như một thứ công cụ lao động biết nói mà thôi. - Mị vẫn sống âm thầm, tiềm tàng, mãnh liệt: + Sức sống tiềm tàng trước hết thể hiện ở sự phản kháng của Mị trước lời đề nghị của Pá Tra: làm dâu để trừ nợ, Mị xin với bố được làm nương để trả nợ chứ không về làm dâu nhà giàu. + Khi bị A Sử lừa bắt về làm dâu cúng trình ma nhà Pa Tra, Mị đã khóc hàng tháng trời rồi định ăn lá ngón để tự tử. 36


+ Mùa xuân về trên núi cao ở Hồng Ngài năm ấy, không khí tươi vui, nhộn nhịp cùng âm thanh tiếng sáo gọi bạn tình thiết tha, bổi hổi đã vẫy gọi Mị, đánh thức tâm hồn Mị. Mị lại khao khát tuổi trẻ, tình yêu, tự do, hạnh phúc. Mị nhớ về quá khứ, ý thức thực tại, Mị muốn đi chơi…Dù bị A Sử trói đứng suốt đêm nhưng Mị vẫn sống trong tiếng sáo, trong những cuộc chơi… + Vào đêm mùa đông trên núi cao, sức sống mãnh liệt lại đã bùng lên mạnh mẽ khi dòng nước mắt lấp lánh đáng thương của A Phủ đã làm Mị xúc động, thức tỉnh. Hành động cắt dây cởi trói cho A Phủ,hành động bất ngờ chạy theo A Phủ chỉ sau giây lát Mị đứng lặng trong bóng tối là minh chứng rõ rệt nhất cho sức sống luôn tiềm tàng mãnh liệt trong Mị. Mị đã nhất quyết bước qua rào cản của thần quyền và cường quyền để tự cứu mình. - Nghệ thuật khắc họa nhân vật: + Nghệ thuật miêu tả tâm lí: Sự phát triển tâm lí, tính cách nhân vật Mị logic từ lời nói đến hành động. Nhà văn để cho nhân vật hiện lên giản dị, chân thật như ngoài cuộc đời. + Ngôn ngữ nhân vật: Chủ yếu là độc thoại nội tâm, qua độc thoại nội tâm mà cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn, cuộc sống và tính cách nhân vật. Còn ngôn ngữ hội thoại lại gắn liền với hành động của nhân vật, góp phần lí giải sự phát triển tính cách và khẳng định được sức sống tiềm tàng của nhân vật Mị. 3. Bình luận - Nhận xét của Tô Hoài đúng đắn và sắc sảo, thể hiện cái nhìn sâu sắc của nhà văn về sức sống tiềm tàng, mãnh liệt của người lao động nói chung và nhân vật Mị nói riêng. Qua nhận xét nhà văn đã tố cáo thế lực bạo tàn chà đạp, áp bức con người đến cùng cực đồng thời nhà văn cũng khẳng định niềm tin vào sức mạnh của lòng khát khao sự sống, tự do ở người lao động mà không một thế lực đen tối, bạo tàn nào có thể giết chết được. - Nhận xét có ý nghĩa tạo định hướng cho người đọc, giúp người đọc có cái nhìn đầy đủ, sâu sắc hơn về nhân vật Mị và giá trị tư tưởng của tác phẩm. III. Kết bài - Khái quát lại vấn đề đã trình bày. - Khẳng định lại ý kiến của Tô Hoài - Phát triển, mở rộng, nâng cao vấn đề. MA TRẬN ĐỀ 2 Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng cao Chủ đề - Nhận diện Nghị luận hai ý được đặc kiến bàn về điểm nhân vật thông nhân vật Mị qua hai ý kiến.

- Hiểu được các bình diện của vấn đề để lý giải, làm sáng tỏ.

37

Vận dụng các thao tác lập luận, kiến thức về tác phẩm để làm sáng tỏ hai ý kiến được đưa ra ở đề bài.

Đưa ra nhận xét, đánh giá của cá nhân về ý kiến.

Số điểm: Tỉ lệ:

1,0 20%

1,0 20%

2,0 40%

1,0 20%

5,0 100%

Đề 2. Về diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm đông cắt dây cởi trói cứu A Phủ có ý kiến cho rằng:“Vì thương mình Mị cứu A Phủ”. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh:“Vì thương người Mị cứu A Phủ”. Từ cảm nhận về diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm đông cắt dây cởi trói cứu A Phủ, anh/chị hãy bình luận ý kiến trên. Gợi ý làm bài * HS xác định yêu cầu của đề - Vấn đề cần nghị luận: Ý kiến nhận xét về sựthương người, và thương mình của nhân vật Mị trong đêm cắt dây trói cứu A Phủ. - Thao tác lập luận: Giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận. * Lập dàn ý: I. Mở bài Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận. - Tô Hoài là cây bút văn xuôi hàng đầu của nền văn học hiện đại Việt Nam. Ông là nhà văn có biệt tài nắm bắt rất nhanh những nét phong tục, tập quán của những miền đất mà ông đã đi qua. Văn Tô Hoài hấp dẫn người đọc bằng lối kể chuyện hóm hỉnh; cách miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo; ngôn ngữ tự nhiên, sinh động dễ đi vào lòng người. “Vợ chồng A Phủ” là một trong những truyện ngắn đặc sắc của Tô Hoài in trong tập “Truyện Tây Bắc”. - Trong truyện, tác giả đã miêu tả thành công diễn biến tâm trạng và hành động của Mị trong đêm đông cắt dây cởi trói cứu A Phủ. Bàn về diễn biến tâm lí này có ý kiến cho rằng: “Vì thương mình Mị cứu A Phủ”. Nhưng ý kiến khác lại nhấn mạnh: “Vì thương người Mị cứu A Phủ”. II. Thân bài 1. Giảithích ý kiến - “Vì thương mình Mị cứu A Phủ”: Thương mình là cảm xúc tự xót xa và đau đớn cho cuộc đời đau khổ, bất hạnh và tủi nhục của chính mình. - “Vì thương người Mị cứu A Phủ”: Thương người là tình cảm xót thương, đồng cảm cho cuộc đời đau khổ, bất hạnh của người khác. => Hai ý kiến đề cập tới hai tâm lí khác nhau của Mị. 2. Phân tích, chứng minh -Thương mình nên Mị cứu A Phủ: + Giới thiệu ngắn gọn về cuộc đời Mị: là một cô gái có nhiều phẩm chất tốt đẹp, có nhan sắc, có tài, có lòng hiếu thảo, lòng tự trọng. Nhưng cuộc đời Mị lại gặp nhiều đau khổ, bất hạnh. Cô xuất thân trong một gia đình nghèo, cha mẹ có món nợ truyền kiếp với nhà thống lí Pá Tra nên cô bị bắt về làm dâu gạt nợ. Sống trong nhà thống lí với danh nghĩa là con dâu nhưng thực chất Mị là nô lệ. Mị bị áp bức, bóc lột sức lao động; bị xúc phạm nhân phẩm một cách tàn tệ; bị chà 38


đạp, áp chế về tinh thần. Tất cả những điều đó đã biến một cô gái trẻ trung, đầy khao khát thành một con người dường như tê liệt về tinh thần, sống câm lặng, “lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa, lúc nào cũng cúi mặt, mặt buồn rười rượi”. + Ban đầu, Mị không có ý định cứu A Phủ. Mị lạnh lùng thờ ơ, vô cảm, “nếu A Phủ là cái xác chết đứng đấy, cũng thế thôi”. Vào những ngày đau khổ nhất của A Phủ cũng là lúc cuộc đời Mị bi đát nhất: tâm hồn cô tê dại, vô cảm. Suốt những đêm đông lạnh giá dài và buồn cô chỉ biết làm bạn với ngọn lửa, còn cõi lòng cô hoàn toàn băng giá. Hơn nữa, việc bắt người, trói người, hành hạ người cho đến chết đã trở thành chuyện bình thường trong nhà thống lí Pá Tra nên Mị không thấy ngạc nhiên hay đáng để quan tâm. + Sau đó, khi nhìn thấy A Phủ khóc, “một dòng nước mắt lấp lánh bò xuống hai hõm má đã xám đen lại”, Mị chợt nhớ lại những đêm năm trước A Sử trói Mị:“Mị cũng bị trói đứng thế kia. Nhiều lần khóc, nước mắt chảy xuống miệng, xuống cổ không biết lau đi được”. Lòng thương của Mị bắt đầu từ sự thương thân. - Thương người Mị cứu A Phủ: + Giọt nước mắt đau khổ, hiếm hoi của người đàn ông đã đánh thức trong Mị niềm trắc ẩn, đã chạm tới đáy tâm hồn Mị, tâm hồn của một người phụ nữ. Đó là tình thương người, lòng nhân hậu. Mị nhận ra tội ác của nhà thống lí với Mị và A Phủ: “chúng nó thật độc ác”. + Mị thấy lo cho A Phủ: “cơ chừng này chỉ đêm mai là người kia chết, chết đau, chết đói, chết rét, phải chết”. Mị nhận ra cái chết của A Phủ thật vô lí:“ta là thân đàn bà, nó đã bắt ta về trình ma nhà nó rồi thì chỉ còn biết đợi ngày rũ xương ở đây thôi… Người kia việc gì phải chết”. Chính lúc đó tình thương lại trỗi dậy trong trái tim Mị. Lần đầu tiên trong óc Mị phảng phất hai tiếng A Phủ nghe như hơi thở nhè nhẹ của tình thương. + Quy luật tất yếu của tình thương là sự hi sinh. Diễn biến tâm lí của Mị lúc này thay đổi rất nhanh. Giờ Mị đã không sợ. Mị cắt dây giải thoát cho A Phủ. + Câu văn: “Mị đứng lặng trong bóng tối” được tách riêng thành một đoạn thể hiện quá trình đấu tranh nội tâm vô cùng căng thẳng, quyết liệt của Mị. Mị nghĩ đến bản thân, cái chết có thể đến với cô bất cứ lúc nào. Mị không muốn chết, Mị vẫn khao khát sống. Mị chạy theo A Phủ, tự cắt sợi dây vô hình cởi trói cho đời mình. - Nghệ thuật:Đặt nhân vật vào một tình huống đặc biệt, ngòi bút miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật đặc sắc; miêu tả tâm lí và hành động phù hợp với hoàn cảnh và tính cách của nhân vật; ngôn ngữ, giọng điệu tự nhiên, chân thật, tinh tế… 3. Bình luận hai ý kiến - Hai ý kiến đề cập tới những phương diện khác nhau về tính cách, tình cảm của nhân vật. Ý kiến thứ nhất nhấn mạnh đến cảm xúc tự xót thương, đau đớn cho cuộc đời đau khổ, bất hạnh và tủi nhục của chính bản thân mình. Ý kiến thứ hai khẳng định niềm xót thương, đồng cảm cho cuộc đời đau khổ, bất hạnh của người khác. - Hai ý kiến tuy khác nhau song không đối lập mà bổ sung cho nhau, hợp thành sự toàn diện và thống nhất, giúp người đọc có cái nhìn sâu sắc và thấu đáo hơn về diễn biến tâm trạng, tính cách và tình cảm của nhân vật.

Đề 1. Trong tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao), sau đêm gặp gỡ thị Nở, sáng mai ra, Chí Phèo nghe thấy Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá! (Ngữ văn 11, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2001, tr.149). Trong tác phẩm Vợ chồng A Phủ (Tô Hoài), vào đêm tình mùa xuân Mị nghe tiếng sáo vọng lại, thiết tha bổi hổi. (Ngữ văn 12, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam, 2001, tr.7). Cảm nhận của anh/chị về hai chi tiết nghệ thuật đó. Gợi ý làm bài I. Mở bài - Giới thiệu tác giả, tác phẩm. - Trích dẫn hai chi tiết đưa ra trong đề bài. II. Thân bài 1. Chi tiết trong truyện ngắn Chí Phèo (Nam Cao) a. Nội dung

39

40

4. Đánh giá chung - Nhà văn ca ngợi, đề cao phẩm chất của nhân vật Mị như một giá trị tinh thần của dân tộc Việt Nam: truyền thống “thương người như thể thương thân”. - Ca ngợi khát vọng tự do, khát vọng sống cho mình và cho người khác. Đó là vẻ đẹp trong tâm hồn và tính cách của người con gái vùng cao Tây Bắc. - Thể hiện ý nghĩa nhân đạo sâu sắc. Nhà văn mang tới chân lí: Trong xã hội cũ chỉ tình thương thôi thì chưa thể giải phóng con người. Tình thương ấy chỉ gắn liền với hành động cứu giúp, giải phóng họ, đưa họ đến với cuộc đời mới. 4.7. Dạng đề so sánh trong tác phẩm văn xuôi MA TRẬN ĐỀ Mức độ Vận dụng Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng cao Chủ đề - Nhận diện Nghị luận về được vấn đề hai nhân vật, nghị luận hai chi tiết… trong một hoặc hai tác phẩm văn học Số điểm: Tỉ lệ:

1,0 20%

- Hiểu được các bình diện của vấn đề.

1,0 20%

Vận dụng các thao tác lập luận, kiến thức về tác phẩm để tạo lập văn bản..

2,0 40%

Phân biệt đượcsự giống và khác nhau của vấn đề nghị luận

1,0 20%

5,0 100%


- Là sự cảm nhận của Chí Phèo về những âm thanh giản dị của đời thường và hướng về thế giới bên ngoài với khát khao hòa nhập sau những năm dài sống triền miên trong những cơn say. - Thể hiện sự thức tỉnh trong tâm hồn một con người từng bị coi là quỷ dữ. - Góp phần thể hiện sinh động tư tưởng nhân đạo của Nam Cao. b. Nghệ thuật - Chi tiết được viết bằng ngôn ngữ trần thuật nửa trực tiếp, vừa là lời của người kể chuyện, vừa là cảm nhận của nhân vật, giúp khắc học rõ nét tính cách và diễn biến tâm lí nhân vật. 2. Chi tiết trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ( Tô Hoài) a. Nội dung - Tiếng sáo mang ý nghĩa tả thực, gợi một nét phong tục trong đời sống sinh hoạt của đồng bào vùng cao vào mùa xuân. - Chi tiết cho thấy Mị đã không còn chai sạn, vô cảm trong tâm hồn, đã biết lắng nghe và cảm nhận những âm thanh của cuộc sống. - Thiết tha bổi hổi vừa miêu tả cung bậc của tiếng sáo, vừa diễn tả tâm trạng của người nghe sáo, thể hiện Mị đã biết sống lại với ước mơ và khát khao đã mất của đời mình. - Góp phần thể hiện tư tưởng nhân đạo của Tô Hoài. b. Nghệ thuật - Sử dụng từ láy có khả năng biểu đạt sâu sắc thế giới nội tâm của nhân vật. - Ngôn ngữ trần thuật ở ngôi thứ 3 nhưng có sự đồng cảm sâu sắc giữa nhà văn và nhân vật, tạo một tình huống nghệ thuật mang ý nghĩa tư tưởng: tiếng sáo trở thành biểu tượng của khát vọng tình yêu, khát vọng hạnh phúc. 3. Điểm tương đồng và khác biệt - Tương đồng: Cả hai chi tiết đều miêu tả sự tác động của âm thanh đời sống tới sự hồi sinh, thức tỉnh của những tâm hồn. Những chi tiết đó đều thể hiện tư tưởng nhân đạo sâu sắc và chứng tỏ biệt tài sử dụng chi tiết của các nhà văn. - Khác biệt: + Chi tiết tiếng sáo gợi tả nét đẹp phong tục vùng cao được Tô Hoài tô đậm trong tác phẩm, trở thành nỗi ám ảnh, góp phần thức tỉnh tâm hồn Mị. + Chi tiết tiếng chim hót được xuất hiện thoáng qua, nhưng cũng biểu hiện sự hồi sinh trong tâm hồn Chí Phèo. III. Kết bài - Khái quát lại vấn đề, khẳng định vị trí, ý nghĩa của hai chi tiết trên đối với tác phẩm. 5. Các dạng bài tập tự giải Đề 1. Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi nêu ở dưới: Đám than đã vạc hẳn lửa. Mị không thổi cũng không đứng lên. Mị nhớ lại đời mình. Mị tưởng tượng như có thể một lúc nào, biết đâu A Phủ chẳng trốn được rồi, lúc đó bố con thống lý sẽ đổ là Mị đã cởi trói cho nó, Mị liền phải trói thay vào đấy. Mị chết trên cái cọc ấy. Nghĩ thế, nhưng làm sao Mị cũng không thấy sợ…Trong nhà tối bưng, Mị rón rén bước lại, A Phủ vẫn nhắm mắt. Nhưng Mị tưởng như A Phủ biết có người bước lại… Mị rút con dao nhỏ cắt lúa, cắt

nút dây mây. A Phủ thở phè từng hơi, không biết mê hay tỉnh. Lần lần, đến lúc gỡ được hết dây trói ở người A Phủ thì Mị cũng hốt hoảng. Mị chỉ thì thào được một tiếng “Đi ngay…” rồi Mị nghẹn lại. A Phủ khuỵu xuống, không bước nổi. Nhưng trước cái chết có thể đến nơi ngay, A Phủ lại quật sức vùng lên, chạy. Mị đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mị cũng vụt chạy ra. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy xuống tới lưng dốc. 1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? 2. Nội dung chủ yếu của đoạn văn bản là gì ? 3. Các từ láy trong văn bản trên đạt hiệu quả nghệ thuật như thế nào ? 4. Xác định ý nghĩa nghệ thuật của hình ảnh cái cọc và dây mây trong văn bản ? Đề 2. Từ hủ tục mê tín dị đoan trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, anh/chị hãy trình bày những suy nghĩ của mình về hiện tượng mê tín dị đoan của con người trong xã hội ngày nay. Đề 3. Cảm nhận của em về hành động Mị chạy theo A Phủ trong “Vợ chồng A Phủ” Tô Hoài và hành động thị theo Tràng về làm vợ trong “Vợ nhặt” Kim Lân. Đề 4. Hình tượng người phụ nữ trong hai tác phẩm: Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài và Vợ nhặt của Kim Lân. (Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr3; Vợ nhặt của Kim Lân, Ngữ văn 12, Tập 2, NXB Giáo dục, 2008, tr23) Đề 5. Về nhân vật Mị trong truyện ngắnVợ chồng A Phủ của Tô Hoài, có ý kiến cho rằng: Mị lặngcâm âm thầm cam chịu sống lầm lũi kiếpđờinô lệ ở nhà thống lí Pá Tra. Ý kiến khác thì nhấn mạnh: Mị có sức sống tiềm tàng mãnh liệt, sức phản kháng táo bạo để tìm lại chính mình và tự giải thoát mình khỏi những gông xiềng của cả cường quyền bạo lực và thần quyền lạc hậu. Từ cảm nhận về nhân vật Mị, anh/chị hãy bình luận những ý kiến trên? Đề 6.Cảm nhận của anh/chị về những chi tiết miêu tả Mị: “Mị muốn ăn lá ngón tự tử” và “Mị cũng không còn tưởng đến Mị có thể ăn lá ngón tự tử nữa” trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài. Đề 7. Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp người lao động qua hai nhân vật: A Phủ (Vợ chồng A Phủ Tô Hoài) và Tràng (Vợ nhặt – Kim Lân). Đề 8. Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ” (Tô Hoài), Mị đã chủ động cắt dây trói cho A Phủ và tự giải thoát mình, còn ở tác phẩm “Vợ nhặt” (Kim Lân), trong bữa cơm ngày đói, người vợ nhặt đã nói: “Trên mạn Thái Nguyên, Bắc Giang người ta không chịu đóng thuế nữa… Người ta còn phá cả kho thóc của Nhật, chia cho người đói…”. Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp hai nhân vật Mị và người vợ nhặt qua hai chi tiết trên. Đề 9. Trong tác phẩm “Vợ chồng A Phủ”, miêu tả không gian sống của Mị ở nhà thống lí Pa Tra, nhà văn Tô Hoài viết: “Mỗi ngày, Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở cái buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì thôi”.

41

42


Sau những chuỗi ngày sống chỉ mang ý nghĩa của sự tồn tại, tê liệt, thì cái nồng nàn của lửa, của men rượu, cái tươi vui chộn rộn của mùa xuân Hồng Ngài đã đánh thức tâm hồn Mị. “Tai Mị văng vẳng nghe tiếng sáo gọi bạn đầu làng…Hơi rượu còn nồng nàn, Mị vẫn nghe tiếng sáo đưa Mị đi theo những cuộc chơi, những đám chơi”. Cảm nhận của anh /chị về chi tiết “cái buồng Mị nằm” và “tiếng sáo đêm xuân” để thấy được tấm lòng của nhà văn dành cho người phụ nữ vùng núi cao Tây Bắc Đề 10. Trong truyện ngắn "Vợ chồng A Phủ", nhà văn Tô Hoài đã miêu tả về diễn biến tâm trạng Mị. Trước khi mùa xuân đến "Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở buồng Mị nằm, kín mít, có một chiếc cửa sổ một lỗ vuông ấy mà trông ra. Đến bao giờ chết thì thôi". Khi đêm tình mùa xuân đến "Mị đến góc nhà, lấy ống mỡ, sắn một miếng, bỏ thêm vào đĩa đèn cho sáng. Trong đầu Mị đang rập rờn tiếng sáo. Mị muốn đi chơi. Mị cũng sắp đi chơi. Mị quấn lại tóc. Mị với tay lấy cái váy hoa vắt phía trong vách. (Ngữ văn 12 - Tập hai, NXB Giáo dục năm 2008, trang 8) Phân tích hình ảnh Mị trong hai lần miêu tả trên, từ đó làm nổi bật sự thayđổi của nhân vật. Đề 11.Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài có đoạn viết: “ Ở lâu trong cái khổ, Mị quen khổ rồi. [...]. Mỗi ngày Mị càng không nói, lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa. Ở cái buồng Mị nằm kín mít, có một chiếc cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay. Lúc nào trông ra cũng chỉ thấy trăng trắng, không biết là sương hay là nắng. Mị nghĩ rằng mình cứ chỉ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì thôi” Ở một đoạn khác, nhà văn viết: “ Mị đứng lặng trong bóng tối. Rồi Mị cũng vụt chạy. Trời tối lắm. Nhưng Mị vẫn băng đi. Mị đuổi kịp A Phủ, đã lăn, chạy, chạy xuống tới lưng dốc, Mị nói, thở trong hơi gió thốc lạnh buốt: - A Phủ cho tôi đi. A Phủ chưa kịp nói, Mị lại nói: - Ở đây thì chết mất. A Phủ chợt hiểu. Người đàn bà chê chồng đó vừa cứu sống mình. A Phủ nói: “ Đi với tôi”. Và hai người lẳng lặng đỡ nhau lao chạy xuống dốc núi.” ( Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài, Ngữ văn 12, Tập 2, Nxb Giáo dục Việt Nam, 2008, tr.6 và tr.14). Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị trong hai đoạn trích trên. Từ đó bình luận ngắn gọn về cách nhìn con người của nhà văn Tô Hoài. Đề 12. Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp tinh thần phản kháng của nhân vật Mị trong cảnh Mị cởi trói A Phủ ( truyện Vợ chồng A Phủ- Tô Hoài). Liên hệ tới kết thúc truyện Chí Phèo ( Nam Cao), nhận xét sự tác động của bối cảnh lịch sử đối với tư tưởng của mỗi nhà văn khi viết tác phẩm của mình.

Chuyên đề này, chúng tôi đã triển khai bồi dưỡng ôn thi THPTQG tại trường THPT Lê Xoay và đạt được những kết quả đáng ghi nhận. Cụ thể kết quả thi khảo sát THPT Quốc gia môn Ngữ văn của học sinh khối 12 bản thân tôi dạy qua những lần khảo sát kiến thức đề thi có liên quan đến chuyên đề: Kì thi/năm/số học sinh dùng kết quả Tổng số học sinh Điểm 8 trở Điểm trung môn Ngữ văn để xét tuyển ĐH-CĐ dự thi lên bình môn thi Kì thi khảo sát THPT QG của trường Khối D: 37 19/37 7,31 năm 2016 Khối A1, A: 77 8/77 6,03 Kì thi khảo sát THPT QG của trường 117 34/117 6,67 năm 2018 Qua kết quả đánh giá trên, chúng tôi nhận thấy: Vợ chồng A Phủ (Trích- Tô Hoài) là một văn bản quan trọng nằm trong chương trình ôn thi THPT Quốc gia. Hướng dẫn học sinh ôn văn bản này theo hướng hệ thống hóa kiến thức, phân loại đề theo dạng và tìm hướng giải các dạng đề là một cách ôn tập có hiệu quả, cung cấp cho người học hệ thống kiến thức theo thể loại, theo đặc trưng của tác phẩm văn học và phong cách nghệ thuật của nhà văn. Việc chia đề theo các dạng bám sát cấu trúc đề thi THPT Quốc gia đã giúp học sinh có thể nhận diện đề, giải đề theo dạng và ứng dụng ôn tập các tác giả, tác phẩm văn học khác. C. KẾT LUẬN Chuyên đề ôn thi THPT Quốc gia: Vợ chồng A Phủ (Trích- Tô Hoài) thực sự cần thiết và hữu ích đối với giáo viên và học sinh trong chương trình giảng dạy và học tập lớp 12. Việc tìm hiểu tác phẩm một cách sâu sắc sẽ giúp học sinh thuần thục một số kĩ năng, một số dạng bài thường gặp trong cấu trúc đề thi. Đặc biệt, qua chuyên đề, học sinh có thể củng cố và nâng cao phương pháp tự học, chủ động tích cực trong tư duy và bước đầu làm quen với công việc nghiên cứu khoa học. Dạy văn là một nghề sáng tạo cho phép các cá nhân tự do lựa chọn những giải pháp phù hợp với mình và từng đối tượng học sinh. Vì vậy, những gì mà chúng tôi đề xuất trong chuyên đề trên cũng chỉ là những kinh nghiệm và suy nghĩ riêng được đúc kết trong thực tiễn giảng dạy. Song để chuyên đề được hoàn thiện hơn nữa chúng tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô. Xin trân trọng cảm ơn!

6. Kết quả triển khai chuyên đề 43

44


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA VỢ CHỒNG A PHỦ (Trích) TÔ HOÀI by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu