Skip to main content

CHUYÊN ĐỀ AMINO AXIT Người soạn: Phạm Công Vụ - Trường THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc

Page 1

TÀI LIỆU, CHUYÊN ĐỀ MÔN HÓA HỌC LỚP 12

vectorstock.com/12809145

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

CHUYÊN ĐỀ AMINO AXIT Người soạn: Phạm Công Vụ - Trường THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


CHUYÊN ĐỀ AMINO AXIT Người soạn: Phạm Công Vụ- Trường THPT Yên Lạc- Vĩnh Phúc Tel: 0912730768 TIẾT 1 - AMINO AXIT I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC a. Dành cho tất cả học sinh: - Nhắc lại lý thuyết về amino axit: Định nghĩa, cấu tạo, tên gọi, tính chất vật lý, tính chất hóa học ứng dụng. - Chữa các bài tập định tính từ 0,25 điểm đến 5 điểm: b. Dành cho học sinh khá giỏi - Chữa các bài tập định tính từ 5,0 điểm đến 7 điểm. II. TIẾN TRÌNH DẠY CHUYÊN ĐỀ. 1. Giáo viên photo các bài tâp dưới đây cho học sinh làm sẵn ở nhà trên cơ sở đã học lý thuyết trên lớp. 2. Tại lớp học: Giáo viên tóm tắt lý thuyết, đọc đáp án các câu đã cho về nhà, giải thích ngắn gọn câu trả lời. A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT I. ĐỊNH NGHĨA, CẤU TẠO VÀ DANH PHÁP 1. Định nghĩa Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino (–NH2) và nhóm cacboxyl (–COOH). 2. Cấu tạo phân tử Vì nhóm –COOH có tính axit, nhóm –NH2 có tính bazơ nên ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực. Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử: R

CH +

NH3

COO-

R

CH

COOH

NH2

dạng ion lưỡng cực dạng phân tử 3. Công thức phân tử. - Đối với amino axit no, mạch hở, 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH: H2NCnH2nCOOHhoặc CnH2n+1O2N. - Đối với amino axit no, mạch hở: CnH2n+2-a-b(NH2)a(COOH)b. 4. Tên gọi - Đối với 3 amino axit là glyxin, alanin, axit glutamic. Yêu cầu học sinh viết được CTCT, gọi được tên và thuộc khối lượng mol. Axit α-aminoaxetic (Glyxin - Gly) H2N-CH2COOH Axit 2-aminoetanoic M= 75 Axit α-aminoglutaric (Alanin - Ala) Axit 2-aminopropanoic M=89 Axit α-aminoglutaric (Axit Glutamic - Glu) Axit 2-aminopentan-1,5-dioic


M = 147 Axit α -aminoisovaleric (Valin- Val) Axit 2–amino-3-metylbutandioic M = 117 Axit α,ε-diaminocaproic (Lysin- Lys) Axit-2,6-diaminohexanoic M = 146 II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ Các amino axit là những chất rắn ở dạng tinh thể không màu, vị hơi ngọt, có nhiệt độ nóng chảy cao và dễ tan trong nước. III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC 1.Tính chất axit - bazơ của dung dịch amino axit - Làm đổi màu quỳ tím: Đối với amino axit dạng (NH2)aR(COOH)b. + Nếu a= b: Quỳ tím không đổi màu (Alanin, Glyxin và Valin) + Nếu a>b: Quỳ tím chuyển màu xanh (Lysin). + Nếu a<b: Quỳ tím chuyển màu hồng (Axit glutamic). - Tác dụng với axit tạo muối amoni của amino axit. (NH2)aR(COOH)b+ aHCl (ClH3N)aR(COOH)b;Ta luôn có: nHCl pu = nNH 2 NH2RCOOH + HNO3 NO3H3NRCOOH (2N và 5O). NH2RCOOH + R’COOH R’COOH3NRCOOH (4O và 1N). - Tác dụng với bazơ. (NH2)aR(COOH)b+ bNaOH (H2N)aR(COONa)b+ bH2O;Ta luôn có: n NaOHpu = n H2O 2. Phản ứng este hóa nhóm –COOH Các amino axit phản ứng được với ancol (có axit vô cơ mạnh xúc tác) cho este. HCl khan  → H2NCH2COOC2H5+ H2O. H2NCH2COOH + C2H5OH ←  3. Phản ứng trùng ngưng Khi đun nóng axit ε – aminocaproic, axit ω- aminoenantoic với xúc tác thì xảy ra phản ứng trùng ngưng tạo thành polime thuộc loại poliamit.

... + H - NH -[CH2]5CO- OH + H - NH[CH2]5CO - OH + H - NH - [CH2]5CO -OH + o

t  → . . . –NH – [CH2]5CO – NH – [CH2]5CO – NH – [CH2]5CO – ... + nH2O o

t Hoặc: nH2N[CH2]5COOH  → (–HN[CH2]5CO –)n + nH2O IV. ỨNG DỤNG - Amino axit thiên nhiên (hầu hết là α - amino axit) là cơ sở để kiến tạo nên các loại protein của cơ thể sống. - Một số amino axit được dùng phổ biến trong đời sống như muối mononatri của axit glutamat [HOOC-CH2CH2CH(NH2)COONa] dùng làm gia vị thức ăn (gọi là mì chính hay bột ngọt) ; axit glutamic là thuốc hỗ trợ thần kinh, methionin là thuốc bổ gan. - Axit 6 - aminohexanoic và axit 6 - aminoheptanoic là nguyên liệu dùng sản xuất nilon -6 và nilon - 7.


B. BÀI TẬP. PHẦN 1: BÀI TẬP ĐỊNH TÍNH. Các bài tập định tính về amino axit gồm các bài tập về viết CTCT, tên gọi, tính chất vật lý, tính chất hóa học, xác định CTCT, ứng dụng. 1. Mức độ 5 điểm. Câu 1:Hợp chất NH2–CH2 – COOH có tên gọi là A. Valin. B. Lysin. C. Alanin D. Glyxin Câu 2: Alanin có công thức là A. C6H5-NH2. B. CH3-CH(NH2)-COOH. C. H2N-CH2-COOH. D. H2N-CH2-CH2-COOH. Câu 3: Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là A. alanin. B. glyxin. C. valin. D. lysin. Câu 4: Amino axit có phân tử khối nhỏ nhất là A. Glyxin. B. Alanin. C. Valin. D. Lysin. Câu 5: Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong alanin là A. 15,73%. B. 18,67%. C. 15,05%. D. 17,98%. Câu6:Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh? A.Glyxin. B.Metyl amin. C.Anilin. D.Glucozơ. Câu 7: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi màu? A. axit axetic. B. alanin. C. glyxin. D. metylamin. Câu 8. Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím? A. CH3NH2 B. NaOH C. H2NCH2COOH D. HCl. Câu 9: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh? A. Dung dịch glyxin. B. Dung dịch valin. C. Dung dịch lysin. D. Dung dịch alanin. Câu 10: Axit amino axetic tác dụng được với dung dịch nào sau đây? A. NaNO3. B. NaCl. C. HCl. D. Na2SO4. Câu 11: Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng? A. Axit α,ε-điaminocaproic. B. Axit α-aminopropionic. C. Axit α-aminoglutaric. D. Axit aminoaxetic. Câu 12:Dung dịch chất nào trong các chất dưới đây không làm đổi màu quỳ tím? A. CH3NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3COONa. D. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. Câu 13:Dung dịch chất nào dưới đây làm đổi màu quỳ tím thành xanh? A. C6H5NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3CH2CH2NH2. D. H2NCH(COOH)CH2CH2COOH. Câu 14:Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa đỏ? A. C6H5NH2. B. H2NCH2COOH. C. CH3CH2CH2NH2. D. HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. Câu 15: CTCT của glyxin là A. H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOH. C. CH3CH(NH2)COOH. D. CH2OHCHOHCH2OH. Câu 16: Ở điều kiện thường, các amino axit A. đều là chất khí. B. đều là chất lỏng. C. đều là chất rắn. D. có thể là rắn, lỏng hoặc khí. Câu 17: Trong dung dịch, H2N–CH2–COOH tồn tại chủ yếu ở dạng 3


B. cation. C. anion. D. ion lưỡng cực. A. phân tử trung hoà. Câu 18: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh? A.Dung dịch alanin. B.Dung dịch glyxin. C.Dung dịch lysin. D.Dung dịch valin. Câu 19: Dạng tồn tại chủ yếu của axit glutamic là B. HOOCCH2CH2CH(NH+3)COOH A. -OOCCH2CH2CH(NH+3)COOH + C. HOOCCH2CH2CH(NH 3)COO D. -OOCCH2CH2CH(NH2)COOCâu 20: Dạng tồn tại chủ yếu của lysin là B. H3N+-CH2CH2CH2CH2CH(NH3+)COOA. H2N-CH2CH2CH2CH2 CH(NH+3)COOC. H2N-CH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOH D. H3N+-CH2CH2CH2CH2CH(NH2)COOCâu 21: Nhúng quỳ tím vào dung dịch nào sau đây, quỳ tím có màu hồng: A. ClH3N-CH2-CH2-COOH B. H2N-CH2-COONa C. H2N-CH2-CH(NH2)-COOH. D. CH3-CH(NH2)-COOH 2. Mức độ 5-6 điểm. Câu 1: H2N–[CH2]4–CH(NH2)–COOH có tên gọi là A. glyxin. B. alanin. C. axit glutamic. D. lysin. Câu 2: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không đúng với chất: CH3CH(CH3)CH(NH2)COOH A. Axit 2-metyl-3-aminobutanoic. B. Valin. C. Axit 2-amino-3-metylbutanoic. D. Axit α-aminoisovaleric. Câu 3: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2)COOH? A. Axit 2-aminopropanoic. B. Axit α-aminopropionic. C. Anilin. D. Alanin. Câu 4: Cho các chất: CH3CH(CH3)NH2 (X) và CH3CH(NH2)COOH (Y). Tên thay thế của X và Y lần lượt là A. propan–1–amin và axit 2–aminopropanoic. B. propan–1–amin và axit aminoetanoic. C. propan–2–amin và axit aminoetanoic. D. propan–2–amin và axit 2–aminopropanoic. Câu 5: Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH. Số dung dịch làm xanh quỳ tím là A. 4. B. 3. C. 1. D. 2. Câu 6: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphtalein là A. 3. B. 4. C. 2. D. 5. Câu 7: Cho các dung dịch: C6H5NH2 (anilin), C2H5NH2, H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Câu 8: Cho các loại hợp chất: aminoaxit (X), muối amoni của axit cacboxylic (Y), amin (Z), este của aminoaxit (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và đều tác dụng được với dung dịch HCl là A. X, Y, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, Z, T. D. X, Y, Z. Câu 9: Cho các chất: etyl fomat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là A. 4. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 10: Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là B. 4. C. 2. D. 1. A. 3. Câu 11: Phát biểu nào sau đây sai? A. Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu hồng. B. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức. 4


C. Dung dịch glyxin không làm đổi màu phenolphtalein. D. Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng. Câu 12: Phát biểu không đúng là A. Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+- CH2 - COO–. B. Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt. C. Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm -NH2 và nhóm -COOH. D. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin. Câu 13: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng? A. CH3NH3Cl và CH3NH2. B. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa. C. CH3NH2 và H2NCH2COOH. D. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5. Câu 14: Dùng quỳ tím có thể phân biệt được dãy các dung dịch nào sau đây? A. Glyxin, Alanin, Lysin B. Glyxin, Valin, axit Glutamic C. Alanin, axit Glutamic, Valin. D. Glyxin, Lysin, axit Glutamic Câu 15: Cho axit aminoaxetic phản ứng với: Na, HCl, CaCO3, NaOH, CH3OH/HCl khan. Số chất phản ứng với axit aminoaxetic là A. 5 B. 6 C. 4 D. 3 Câu 16: Hãy cho biết, sản phẩm của phản ứng trùng ngưng aminoaxit nào tạo peptit? A. mọi aminoaxit B. ε-aminoaxit C. α-aminoaxit D. ω-aminoaxit Câu 17: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt. B. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức. C. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit. D. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng. 3. Mức độ 6 - 7 điểm Câu 1: Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Câu 2: Cho dãy các chất: C6H5NH2 (1), C2H5NH2 (2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3 (5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là A. (3), (1), (5), (2), (4). B. (4), (1), (5), (2), (3). C. (4), (2), (3), (1), (5). D. (4), (2), (5), (1), (3). Câu 3: Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng CTPT là C3H7NO2. Khi phản ứng với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là A. CH3OH và NH3. B. CH3OH và CH3NH2. C. CH3NH2 và NH3. D. C2H5OH và N2. Câu 4: Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (anilin), H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là A. 4. B. 2. C. 3. D. 5. Câu 5: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X), CH3COOH3NCH3 (Y), C2H5NH2 (Z), H2NCH2COOC2H5 (T). Dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là A. X, Y, Z, T. B.X, Y, T. C. X, Y, Z. D. Y, Z, T. Câu 6: Cho từng chất H2N−CH2−COOH, CH3−COOH, CH3−COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (to) và với dung dịch HCl (to). Số phản ứng xảy ra là A. 4. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 7: Cho dãy các dung dịch: axit axetic, phenylamoni clorua, natri axetat, metylamin, glyxin, phenol (C6H5OH). Số dung dịch trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH là A. 4. B. 3. C. 6. D. 5.

5


Câu 8: Có các dung dịch riêng biệt sau: C6H5-NH3Cl (phenylamoni clorua), H2N-CH2-CH2CH(NH2)-COOH, ClH3N-CH2-COOH, HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH, H2N-CH2-COONa. Số lượng các dung dịch có pH < 7 là A. 3. B. 5. C. 4. D. 2.

6


+ HCl + NaOH dö Câu 9: Cho các dãy chuyển hóa: Glyxin  → X1  → X2. Vậy X2là A.H2NCH2COOH. B. H2NCH2COONa. C.ClH3NCH2COOH. D. ClH3NCH2COONa Câu 10: Cho glyxin tác dụng với ancol etylic trong HCl khan thu được chất X. CTPT của X là A. C4H9O2NCl. B. C4H10O2NCl. C. C5H13O2NCl. D. C4H9O2N. Câu 11: Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử C3H7O2N. X tác dụng được với dung dịch HCl và dung dịch NaOH. Số lượng đồng phân của X thoả mãn tính chất trên là A. 2. B. 3. C. 5. D. 6. Câu 12: Hợp chất hữu cơ X có công thức C3H9O2N. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, đun nhẹ thu được muối Y và khí Z làm xanh giấy quỳ ẩm. Nung Y với NaOH rắn thu được CH4. CTCT của X là A. CH3COONH3CH3. B. CH3CH2COONH4. C. HCOONH3CH2CH3. D. HCOONH2(CH3)2. Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng: C3H9O2N + NaOH → CH3NH2 + (D) + H2O. CTCT của D là A. CH3COONa. B. CH3CH2COONH2. C. H2N–CH2COONa. D. C2H5COONa. Câu 14: Cho phản ứng: C4H11O2N + NaOH → A + CH3NH2 + H2O. CTCT của C4H11O2N là A. CH3COOCH2CH2NH2. B. C2H5COONH3CH3. D. C2H5COOCH2CH2NH2. C. C2H5COOCH2NH2. Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng: C3H7O2N + NaOH → (B) + CH3OH. CTCT của B là A. CH3COONH4. B. CH3CH2CONH2. C. H2N–CH2–COONaD. CH3COONH4. Câu 16: X là hợp chất hữu cơ có CTPT C5H11O2N. Đun X với dung dịch NaOH thu được một hỗn hợp chất có CTPT C2H4O2NNa và chất hữu cơ Y, cho hơi Y đi qua CuO/to thu được chất hữu cơ Z có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. CTCT của X là A. H2NCH2COOCH(CH3)2. B. CH3(CH2)4NO2. C. H2NCH2COOCH2CH2CH3. D. H2NCH2CH2COOCH2CH3. Câu 17: Số đồng phân amino axit có CTPT C4H9O2N là A. 2 B. 5 C. 3 D. 4 Câu 18: Cho dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch (nồng độ 0,1M) sau: (1) H2N-CH2CH(NH2)-COOH; (2) H2N-CH2-COONa; (3) ClH3N-CH2COOH; (4) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)COOH; (5) NaOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COONa. Số dung dịch chuyển sang màu hồng là A. (1) (4) (5) B. (1) (2) (5) C. (1) (3) (5) D. (2) (3) (5) Câu 19: Chất X, mạch hở có CTPT là C3H7O2N. Đun X trong dung dịch NaOH thu được Y là muối natri của amino axit. Phẩn tử khối của Y lớn hơn của X. Số CTCT của X là A. 4 B. 2 C. 3 D. 1 Câu 20: Chất X, mạch hở có CTPT là C4H9O2N. Khi cho X phản ứng với NaOH đun nóng thu được muối natri của amino axit X1 và ancol Y. Số CTCT của X là A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 21: Cho các chất và ion nào sau: ClH3N-CH2-COOH; (H2N)2C2H3-COONa; H2NC3H5(COOH)2; H2N-CH2-COOH; C2H3COONH3-CH3; H2N-C2H4-COOH. Số chất hoặc ion có tính chất lưỡng tính là A. 3 B. 2 C. 4 D. 5 Câu 22: Amino axit X, mạch hở có chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH liên kết với gốc hiđrocacbon no, mạch hở. Trong phân tử X, cacbon chiếm 46,6% về khối lượng. Số CTCT của X là A. 4 B. 6 C. 3 D. 5 Câu 23: Chất hữu cơ X, mạch hở có CTPT là C3H9O2N. X phản ứng với NaOH thu được muối X1 (chứa C, H, O, Na) và chất X2 (làm đổi màu quỳ tím thành xanh). Số CTCT của X là C. 5 D. 3 A. 2 B. 4

7


TIẾT 2 - AMINO AXIT I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC Dành cho học sinh khá giỏi - Chữa các bài tập định tính từ 7 điểm đến 9 điểm. II. TIẾN TRÌNH DẠY CHUYÊN ĐỀ. 1. Giáo viên photo các bài tâp dưới đây cho học sinh làm sẵn ở nhà trên cơ sở đã học lý thuyết trên lớp. 2. Tại lớp học: Các bài tập này yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học trước đó để giải quyết, giáo viên chữa chi tiết để bổ sung kiến thức học sinh đã quyên. 4. Mức độ 7 - 8 điểm Câu 1 (2009): Chất X có CTPT C3H7O2N và làm mất màu dung dịch brom. Tên gọi của X là B. axit α-aminopropionic. A. amoni acrylat. C. axit β-aminopropionic. D. metyl aminoaxetat. Câu 2 (2010): Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng CTPT là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là A. vinylamoni fomat và amoni acrylat. B. amoni acrylat và axit 2-aminopropionic. C. axit 2-aminopropionic và amoni acrylat. D. axit 2-aminopropionic và axit 3-aminopropionic. +CH OH/HCl,t o

+C H OH/HCl,t o

o

+NaOHd-,t 3 2 5 Y  → Z   →T Câu 3 (MH2017): Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X → Biết X là axit glutamic, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitơ. CTPT của Y và T lần lượt là A. C6H12O4NCl và C5H7O4Na2N. B. C6H12O4N và C5H7O4Na2N. C. C7H14O4NCl và C5H7O4Na2N. D. C7H15O4NCl và C5H8O4Na2NCl. Câu 4 (2015): Cho các phát biểu sau: (a) Ở nhiệt độ thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glixerol. (b) Ở nhiệt độ thường, C2H4 phản ứng được với nước brom. (c) Đốt cháy hoàn toàn CH3COOCH3 thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (d) Glyxin (H2NCH2COOH) phản ứng được với dung dịch NaOH. Số phát biểu đúng là A. 2. B. 5. C. 3. D. 4. Câu5 (2018): Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH. (b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng. (c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng. (d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin. (e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic. (g) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 5. B. 4. C. 6. D. 3. Câu 6 (2018): Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng thế brom vào vòng thơm của anilin dễ hơn benzen. (b) Có hai chất hữu cơ đơn chức, mạch hở có cùng công thức C2H4O2. (c) Trong phân tử, các amino axit đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. (d) Hợp chất H2N-CH2-COO-CH3 tác dụng được với dung dịch NaOH và dung dịch HCl. (e) Thủy phân hoàn toàn tinh bột và xenlulozơ đều thu được glucozơ. (g) Mỡ động vật và dầu thực vật chứa nhiều chất béo. Số phát biểu đúng là A. 6. B. 3. C. 4. D. 5.

8


9


Câu 7 (2009): Chất X có CTPT C4H9O2N. Biết: X + NaOH → Y + CH4O. Y + HCl (dư) → Z + NaCl. CTCT của X và Z lần lượt là A. H2NCH2COOC2H5 và ClH3NCH2COOH. B. CH3CH(NH2)COOCH3và CH3CH(NH3Cl)COOH. C. CH3CH(NH2)COOCH3 và CH3CH(NH2)COOH. D. H2NCH2CH2COOCH3 và CH3CH(NH3Cl)COOH. Câu 8 (2018): Chất X có công thức phân tử C8H15O4N. Cho X tác dụng với NaOH dư, thu được natri glutamat, ancol metylic và ancol etylic. Số công thức cấu tạo của X là A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 Câu 9 (2018): Hợp chất hữu cơ X (C5H11O2N) tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được muối natri của α -amino axit và ancol. Số công thức cấu tạo của X là A. 6. B. 2. C. 5. D. 3. Bài tập bảng biểu - Với loại bài tập này, GV hướng dẫn học sinh căn cứ vào đáp án cho sẵn để chọn câu trả lời đúng. Câu 10 (2017): Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag X Quỳ tím Chuyển màu xanh Y Cu(OH)2 Màu xanh lam Z Nước brom Kết tủa trắng T Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là A. Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat. B. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin. C. Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin. D. Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin. Giải - Đối với chất X, loại đáp án A. - Đối với chất Y, loại đáp án C. - Đối với chất Z, loại đáp án B. D là đáp án đúng. Câu 11 (2017). Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Quỳ tím Quỳ chuyển sang màu xanh Y Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa Ag X, Z Dung dịch Br2 Kết tủa trắng T Cu(OH)2 Tạo dung dịch màu xanh lam Z X, Y, Z, T lần lượt là A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, phenol. B. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic. C. Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin. D. Lysin, etyl fomat, glucozơ, anilin. Giải - Đối với chất Y, loại đáp án D. - Đối với chất T, loại đáp án B. - Đối với chất Z, loại đáp án C. A là đáp án đúng. Câu 12 (2018): Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau: Chất Thuốc thử Hiện tượng Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu hồng X Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag Y Nước brom Tạo kết tủa trắng Z Các chất X, Y, Z lần lượt là A. Etyl fomat, axit glutamic, anilin. B. Axit glutamic, etyl fomat, anilin. C. Anilin, etyl fomat, axit glutamic. D. Axit glutamic, anilin, etyl fomat. 10


11


Câu13 (2018):Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bẳng sau: Thuốc thử Hiện tượng Mẫu thử Quỳ tím Chuyển màu hồng X Dung dịch I2 Có màu xanh tím Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Kết tủa Ag Z Nước brom Kết tủa trắng T Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là A. Axit glutamic, tinh bột, anilin, glucozơ. B. Axit glutamic, tinh bột, glucozơ, anilin. C. Axit glutamic, glucozơ, tinh bột, anilin. D. Anilin, tinh bột, glucozơ, axit glutamic. Câu 14 (2018): Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng T Quỳ tím Quỳ tím chuyển màu xanh Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng Kết tủa Ag trắng sáng X, Y Cu(OH)2 Dung dịch xanh lam Z Nước brom Kết tủa trắng X, Y, Z, T lần lượt là A.Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin. B. Saccarozơ, anilin, glucozơ, etylamin. C. Anilin, etylamin, saccarozơ, glucozơ. D. Etylamin, glucozơ, saccarozơ, anilin. 5. Mức độ 8 - 9 điểm Câu 15: Cho các phản ứng sau theo đúng tỉ lệ số mol: (1) A (C9H20N2O4) + 2NaOH →X1+ X2 +X3↑ +H2O (2) X1+ 3HCl→X4 + 2NaCl o

170 C → C2H4 + H2O (3) X2  men → X5 + H2O (4) X2 + O2  (5) X5 + X3→ X6 Biết X3 có cùng số nguyên tử cacbon với X2. Cho các phát biểu sau: (a) X6 có công thức phân tử là C4H11NO2. (b) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 thu được 8 mol hỗn hợp khí và hơi gồm CO2, H2O và N2. (c) Tổng số nguyên tử trong phân tử X4 là 22. (d) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 cần dùng 5,5 mol khí oxi. Số phát biểu đúng là A.2. B. 3. C.4. D.1. Giải Từ (3): X2 là C2H5OH, X3 có cùng số C với X2 X3 là C2H5NH2. Từ (4): X5 là CH3COOH. Từ (5): X6 là CH3COOH3NC2H5. Từ (1): A là muối amoni, este. C9H20N2O4 + 2NaOH →X1+ C2H5OH +C2H5NH2↑ +H2O X1 có CTPT là C5H7O4NNa2 Từ (2): X1 có 1 nhóm NH2, 2 nhóm –COONa X1 là H2NC3H5(COONa)2 X4 là H2NC3H5(COOH)2 COOC2H5 A là H2N C3H5

COOH3NC2H5

- Phát biểu (a) đúng. 2C5H7O4NNa2 + 10,5O2 8CO2 + 7H2O + N2 + 2Na2CO3. 1 mol 4 mol 3,5 mol 0,5 mol Phát biểu (b) đúng. X có 19 nguyên tử; Đốt cháy 1 mol X cần 5,25 mol O Phát biểu (c) và (d) sai.


TIẾT 3 - AMINO AXIT PHẦN 2. BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ AMINO AXIT DẠNG 1:BÀI TẬP CƠ BẢN

I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC a. Dành cho tất cả học sinh. - Giáo viên bổ sung phương pháp giải bài tập dạng 2 sau đây. - Chữa các bài tập định tính từ 0,5 điểm đến 5 điểm. b. Dành cho học sinh khá giỏi. - Chữa các bài tập ở dạng 2. II. TIẾN TRÌNH DẠY CHUYÊN ĐỀ. 1. Giáo viên photo các bài tâp dưới đây cho học sinh làm sẵn ở nhà. 2. Tại lớp học: - Với các bài tập dạng 1, giáo viên chỉ cần gọi 3 học sinh trung bình lên làm, sau đó một học sinh khác đọc đáp án, giáo viên sửa cho đúng. - Với các bài tập dạng 2, giáo viên chữa mẫu từ 1đến 3 bài. Mức độ 5 điểm Câu 1:Khi cho 1,404 gam valin hòa tan trong nước được dung dịch. Dung dịch này phản ứng vừa đủ với 12 ml dung dịch NaOH có nồng độ C (mol/l). Giá trị của C là A. 1M. B. 0,5M. C. 2M. D. 1,5M. Giải H2NR–COOH + NaOH → H2NR –COONa + HOH (1) 0,012mol 0,012 mol 0,012 = 1M C = 0,012 Câu 2: Cho m gam glyxin phản ứng hết với dung dịch KOH, thu được dung dịch chứa 28,25 gam muối. Giá trị của m là A. 28,25 B. 21,75 C. 18,75 D. 37,50. Giải H 2 NCH 2 COOH + KOH  → H 2 NCH 2 COOK +H2O. ←  0,25 mol

0,25 mol

m = 0,25.75=18,75 gam Câu 3: Cho 14,55 gam muối H2NCH2COONa tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được bao nhiêu gam muối khan? A. 16,73 gam. B. 8,78 gam. C. 20,03 gam. D. 25,50 gam. Giải H 2 NCH 2 COONa + 2HCl  → ClH 3 NCH 2 COOH + NaCl 0,15 mol

0,3 mol

Bảo toàn khối lượng có mmuối =14,55 + 0,3.36,5 =25,5 gam. Câu 4: Cho 12,55 gam muối CH3CH(NH3Cl)COOH tác dụng với 150 ml dung dịchNaOH 2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 15,65 gam. B. 22,75 gam. C.20,95 gam. D. 24,25 gam. Giải

n CH3CH(NH3Cl)COOH =

12,55 =0,1 mol; n NaOH =0,15.2=0,3 mol. . 125,5 13


CH 3CH(NH 3Cl)COOH + 2NaOH  → CH 3CHNH 2COONa + NaCl + H 2O 0,1mol 0,3mol 0,1 mol Chất rắn thu được sau khi cô cạn dung dịch gồm:

0,1

CH3CH(NH2)COONa: 0,1 mol   → m = 20,95 gam.  NaCl: 0,1 mol  NaOH: 0,1 mol  Câu 5: Cho m gam hỗn hợp gồmglyxin và alanin tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 26,35 gam muối khan. Giá trị của m là A. 20,60. B. 20,85. C. 25,80. D. 22,45. Giải H2NCH2COOH ôi + H + NaOH  → Mu 2O  H2NCH(CH3)COOH 26,35 gam 0,25 mol  0,25 mol m gam

BTKL có m+0,25.40 = 26,35 + 0,25.18 m = 20,85 gam. Câu 6: Cho 19,1 gam hỗn hợp CH3COOC2H5 và NH2CH2COOC2H5 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 16,6. B. 17,9. C. 19,4. D. 9,2. Giải CH3COOC2H5 + NaOH 2H5OH → Muôi+ C   NH2CH2COOC2H5  0,2mol 0,2mol 19,1 gam

mmuôi = 19,1+0,2.40-0,2.46 = 17,9 gam Câu 7: Cho 21 gam hỗn hợp gồm glyxin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được dung dịch X chứa 32,4 gam muối. Cho X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 44,65. B. 50,65. C. 22,35. D. 33,50. Giải H2NCH2COOH: a mol H2NCH2COOK: a mol + KOH  → +H 2O   CH3COOH: b mol CH3COOK: b mol   x mol 21 gam

32,4 gam

75a + 60b = 21 a = 0, 2  →  → 113a + 98b = 32, 4 b = 0,1 ClH3NCH2COOH: 0,2 H2NCH2COOK: 0,2 mol  + HCl  → CH3COOH: 0,1mol  CH3COOK: 0,1 mol  KCl: 0,3 mol  32,4 gam

m = 21 + 0, 2.36,5 = 28, 3gam

14


Bài tập tương tự Câu 8: Cho 17,64 gam axit glutamic tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 16,73 gam. B. 8,78 gam. C. 20,03 gam. D. 22,92 gam. Câu 9: Cho 18,98 gam lysin tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 28,47 gam. B. 18,64 gam. C. 40,16 gam. D. 25,50 gam. Câu 10: Cho 31,4 gam hỗn hợp gồm glyxin và alanin phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 40,6. B. 40,2. C. 42,5. D. 48,6. Câu 11: Khi trùng ngưng glyxin với hiệu suất là 80%, ngoài aminoaxit dư người ta còn thu được m gam polime và 2,88 gam nước. Giá trị của m là D. 10,5 gam A. 9,5 gam B. 11,12 gam C. 9,12 gam Câu 12: Tiến hành trùng ngưng 8,9 gam amino axit X thu được 5,325 gam polipeptit Y có công thức là [-NH-CH(CH3)-CO-]n. Hiệu suất phản ứng trùng ngưng là A. 75% B. 80% C. 70% D. 67% Câu 13: Hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư), thu được dung dịch Y chứa (m+30,8) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m+36,5) gam muối. Giá trị của m là B. 165,6. C. 123,8. D. 171,0. A. 112,2. Câu 14: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và valin tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được (m + 9,125) gam muối. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 7,7) gam muối. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 39,60. B. 32,25. C. 26,40. D. 33,75. Câu 15:Hỗn hợp X gồm glyxin và lysin. Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, được dung dịch Y chứa (m + 22) gam muối. Mặt khác, nếu cho m gam X tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl, thu được dung dịch Z chứa (m + 51,1) gam muối. Giá trị của m là A. 112,2 B. 103,4 C. 123,8 D. 171,0 Câu 16: Hỗn hợp X gồm etylamin và glyxin. Cho 12 gam X tác dụng với HCl dư, thu được 19,3 gam muối. Mặt khác, cho 12 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 5,82. B. 7,76. C. 9,70. D. 11,64. Câu 17: Cho 25,65 gam muối gồm H2NCH2COONa và H2NCH2CH2COONa phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch H2SO4 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thì khối lượng muối do H2NCH2COONa tạo thành là B. 18,60 gam. C. 37,90gam. D. 12,40gam. A. 29,25gam. Câu 18: Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin phản ứng với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan. Nếu cho m gam hỗn hợp X phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan. Giá trị của m là A. 38,92 gam. B. 35,4 gam. C. 36,6 gam. D. 38,61 gam. Câu 19: Cho dung dịch X có chứa 0,01 mol glyxin, 0,02 mol ClH3N-CH2-COOH và 0,03 mol phenyl fomat phản ứng với 150 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 9,60 gam. B. 6,12 gam. C. 11,2 gam. D. 11,93 gam.

15


DẠNG 2: AMINO AXIT TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH AXIT,SAU ĐÓ HỖN HỢP THU ĐƯỢC TÁC DỤNG VỚI BAZƠ VÀ NGƯỢC LẠI Phương pháp: (1)

(H2N)aR(COOH)b+ aHCl  → (ClH3N)aR(COOH)b (1) x mol ax mol x mol (ClH3N)aR(COOH)b + (a+b)NaOH  → (H2N)aR(COONa)b + bNaCl + (a + b)H2O (2) x mol x (a+b) x mol bx mol x(a+b)

Gộp phương trình (1) và (2) ta có sơ đồ sau: → Muối + (a+b)H2O (H2N)aR(COOH)b+ aHCl + (a+b)NaOH  Ta có

n NaOHpu = n HCl + n COOH = n HCl + b. n amino axit ; n H2O =n NaOHpu

(H2N)aR(COOH)b+ bNaOH  → (H2N)aR(COONa)b + bH2O(1)

(2)

x mol

bx mol

x mol

bx

(H2N)aR(COONa)b + (a+b)HCl  → (ClH3N)aR(COOH)b + bNaCl (2) x mol

x(a+b)

x mol

bx mol

n HClpu = n NaOH + n NH2 = n NaOH + a. n amino axit ; n H2O =n NaOHpu Sử dụng bảo toàn khối lượng có mamino axit + mHCl + mNaOH = mmuối + mH2O. Mức độ 6- 7 điểm Câu 1: Cho 13,35 gam hỗn hợp X gồm H2NCH2CH2COOH và CH3CH(NH2)COOH tác dụng với V ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y. Để trung hoà hết Y cần vừa đủ 250 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là A. 100. B. 150. C. 200. D. 250. Giải NaOH CH3CH ( NH 2 ) COOH + + HCl 0,25mol a mol 0,15 mol

Ta có: 0,25 = 0,15.1 + a a=,1 mol V= 100 ml. Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm 0,15 mol H2NC3H5(COOH)2 và 0,1 mol H2N[CH2]4CH(NH2)COOH (lysin) vào 250 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch Y. Cho HCl dư vào dung dịch Y. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol HCl đã phản ứng là A. 0,75. B. 0,65. C. 0,70. D. 0,85. Giải H2NC3H5 ( COOH ) 2: 0,15mol NaOH +  + HCl a mol H2N [ CH 2 ] 4CH ( NH2 ) COOH: 0,1mol 0,5mol Ta có a = 0,5 + 0,1.2+0,15 =0,85 mol Câu 3: Lấy 0,3 mol hỗn hợp X gồmH2NC3H5(COOH)2 và H2NCH2COOH cho vào 400 ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Y tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là A. 61,9gam. B. 28,8 gam. C. 31,8 gam. D. 55,2 gam. Giải  H 2 NC3 H 5 ( COOH )2 : x mol + HCl NaOH → Muèi 2O  +H +  m gam 0,4 mol 0,8mol  H 2 NCH 2 COOH: y mol 0,8 mol 0,3 mol

Ta có 0,8 = 0,4 + 2x + y (1) x+y =0,3 (2) x=0,1; y=0,2. BTKL có m + 0,8.18 = 0,8.40+ 0,4.36,5 + 147.0,1 + 75.0,2 m= 61,9 gam 16


Bài tập tương tự Câu 4 (2017): Cho 15,00 gam glyxin vào 300 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng vừa đủ với 250 ml dung dịch KOH 2M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 53,95. B.44,95. C. 22,60. D. 22,35. Câu 5 (2017): Cho 0,15 mol lysin vào 150 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH đã phản ứng là D. 0,55. A. 0,70. B. 0,50. C. 0,60. Câu 6 (2017): Cho 0,15 mol axit glutamic vào 175 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch X. Cho dung dịch NaOH dư vào X. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số mol NaOH tham gia phản ứng là C. 0,35 mol. D. 0,55 mol. A. 0,50 mol. B. 0,65 mol. Câu 7: Cho hỗn hợp 2 aminoaxit no chứa 1 chức axit và 1 chức amino tác dụng với 110 ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X, cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. Tổng số mol 2 aminoaxit là A. 0,1. B. 0,2. C. 0,3. D. 0.4. Câu 8: Cho 0,1 mol axit α- aminopropionic tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, thu được dung dịch X. Cho X tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A.11,10 B. 16,95 C. 11,70 D. 18,75 Câu 9: Cho m gam axit glutamic và 17,8 gam alanin vào dung dịch chứa 0,3 mol HCl thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được 58,9 gam muối. Giá trị của m là A. 5,88 B. 8,82 C. 10,29 D. 7,35. Câu 10: Cho 0,2 mol alanin tác dụng với 200 ml dung dịch HCl thu được dung dịch X có chứa 28,75 gam chất tan. Cần bao nhiêu ml dung dịch NaOH 1M để phản ứng vừa đủ với các chất trong dung dịch X? A. 100 ml B. 400 ml C. 500 ml D. 300 ml Câu 11: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp X là A. 0,20. B. 0,25. C. 0,10. D. 0,15. Câu 12 (MH2015): Amino axit X có công thức (H2N)2C3H5COOH. Cho 0,02 mol X tác dụng với 200 ml dung dịchhỗn hợp H2SO4 0,1M và HCl 0,3M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,1M và KOH 0,2M, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 10,43. B. 6,38. C. 10,45. D. 8,09. Câu 13: Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm alanin và axit glutamic vào 500 ml dung dịch HCl 1M thì thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,5M thu được dung dịch Z. Làm bay hơi nước trong dung dịch Z thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 101,8. B. 122,4. C. 101,3. D. 122,8. Câu 14: Cho a gam hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và valin phản ứng với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được dung dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 100 ml dung dịchKOH 0,55M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X, thu được hỗn hợp Z gồm CO2, H2O và N2. Cho Z vào bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 7,445 gam và toàn bộ N2 thoát ra khỏi bình. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là A. 2,765. B. 2,135. C. 2,695. D. 3,255. 17


TIẾT 4 - AMINO AXIT DẠNG 3. XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC CỦA AMINO AXIT; MUỐI, ESTE CỦA AMINO AXIT I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC a. Dành cho tất cả học sinh. - Giáo viên bổ sung phương pháp giải bài tập dạng 3 sau đây. b. Dành cho học sinh khá giỏi. - Chữa các bài tập ở dạng 3. II. TIẾN TRÌNH DẠY CHUYÊN ĐỀ. 1. Giáo viên photo các bài tâp dưới đây cho học sinh làm sẵn ở nhà. 2. Tại lớp học: - Với các bài tập dạng 3, giáo viên chữa mẫu từ 1, 2 bài. Phương pháp Đặt CTPT: - Amino axit no, mạch hở, 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH: H2NCnH2nCOOHhoặc H2NRCOOH. - Amino axit no, mạch hở: CnH2n+2-a-b(NH2)a(COOH)b hoặc R(NH2)a(COOH)b. - Amino axit, mạch hở bất kỳ: CnH2n+2-a-b(NH2)a(COOH)b hoặc(NH2)a(COOH)b. + Lưu ý: Đối với amino axit có một nhóm –NH2 và khi đốt cháy có số mol H2O lớn hơn số mol CO2, ta khẳng định amino axit này chỉ có 1 nhóm COOH. 1. Mức độ 7- 8 điểm Câu 1:Hợp chất X là một α-amino axit. Cho 0,01 mol X tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,125M, sau đó đem cô cạn dung dịch thu được 1,835 gam muối. Phân tử khối của X là A. 174. B. 147. C. 197. D. 187. Giải Công thức amino axit H 2 N )a R ( COOH )b + ( 0,01 mol

aHCl → ( ClH3N )a R ( COOH )b  0,01mol

0,01mol

a=1; mX= 1,835-0,01.36,5=1,47 gam M=147. Câu 2:Amino axit X có dạng H2NRCOOH (R là gốc hiđrocacbon). Cho 0,1 mol X phản ứng hết với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch chứa 11,15 gam muối. Tên gọi của X là A. phenylalanin. B. alanin. C. valin. D. glyxin. Giải H 2NRCOOH + HCl → ClH 3NRCOOH  0,1 mol

0,1mol

0,1mol

mmuối = 11,15 gam 0,1.(R +35,5+61)=11,15 MR=14 R: -CH2 X là H2N-CH2-COOH: Glyxin Câu 3:Trong phân tử aminoaxit X có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Cho 15,0 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 19,4 gam muối khan. Công thức của X là A. H2NC3H6COOH. B. H2NCH2COOH. C. H2NC2H4COOH. D. H2NC4H8COOH. Giải H 2NRCOOH + NaOH  2NRCOOH + H 2O → H 15 gam

x mol

19,4 gam

x mol

BTKL có 15 +40x = 19,4 +18x x = 0,2 mol MX = 75 X là H2N-CH2-COOH.

18


Câu 4:Cho 100 ml dung dịch amino axit X 0,2M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M. Mặt khác 100 ml dung dịch aminoaxit trên tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch HCl 0,5M. Biết X có tỉ khối hơi so với H2 bằng 52. Công thức của X là A. (H2N)2C2H2(COOH)2. B. H2NC3H5(COOH)2. C. (H2N)2C2H3COOH. D. H2NC2H3(COOH)2. Giải H 2 N )a R ( COOH )b + ( 0,02 mol

H 2 N )a R ( COOH )b + ( 0,02 mol

bNaOH → ( H2N )a R ( COONa )b + bH2O  →b = 1  0,02mol

0,01mol

aHCl → ( ClH3N )a R ( COOH )b  →a = 2  0,04mol

0,02mol

(32 +MR+ 45) = 52.2 MR =27 R là –C2H3 X là (H2N)2C2H3COOH. Câu 5 (2017): Hỗn hợp X gồm amino axit Y (H2N-CnH2n-COOH) và 0,02 mol H2NC3H5(COOH)2. Cho X vào dung dịch chứa 0,04 mol HCl, thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng ứng vừa đủ với dung dịch gồm 0,04 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch chứa 8,21 gam muối. Phân tử khối của Y là A. 117. B. 75. C. 89. D. 103. Giải H N-C H -COOH: x mol  NaOH:0,04 mol n 2n  2 + HCl + 2O  → Muôi  + H 8,21 gam 0,09 mol  H 2 NC3 H 5 ( COOH ) 2 : 0,02 mol 0,04mol KOH: 0,05 mol  → 0,04+0,05 = 0,04 + x + 0,02.2  → x = 0,01 mol. BTKL có MY.0,01 + 147.0,02 +0,04.36,5 + 0,04.40 +0,05.56 = 8,21 + 0,09.18 MY=103. Câu 6 (2010): Hỗn hợp X gồm 1 mol aminoaxit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Các giá trị x, y tương ứng là B. 8 và 1,5. C. 8 và 1,0. D. 7 và 1,5. A. 7 và 1,0. Giải (H2N)aCnH2n+2-a-b(COOH)b:1 mol (ClH3N)aCnH2n+2-a-b(COOH)b:1 mol a=1 + HCl →  → a + p = 2  →   2 mol CmH2m+2-p(NH2)p:1 mol CmH2m+2-p(NH3Cl)p:1 mol p=1 (H2N)aCnH2n+2-a-b(COOH)b:1 mol (H2N)aCnH2n+2-a-b(COONa)b:1 mol + NaOH  →  → b=2.  CmH2m+2-p(NH2)p:1 mol CmH2m+2-p(NH3Cl)p:1 mol 2 mol

 H2NCnH2n-1(COOH)2:1 mol + O2  N2  2O + → CO → n+2+m = 6  → n+m=4  2 + H 6 mol 2n+3+2m+3 1 mol CmH2m+1NH2:1 mol 2

Số mol H2O bằng 7; số mol N2 bằng 1. Câu 7 (2011): Chất hữu cơ X mạch hở có dạng H2N-R-COOR' (R, R' là các gốc hiđrocacbon), phần trăm khối lượng nitơ trong X là 15,73%. Cho m gam X phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH, toàn bộ lượng ancol sinh ra cho tác dụng hết với CuO (đun nóng) được anđehit Y (ancol chỉ bị oxi hoá thành anđehit). Cho toàn bộ Y tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 12,96 gam Ag kết tủa. Giá trị của m là A. 3,56. B. 5,34. C. 2,67. D. 4,45. Giải 14.100 =89 MR + MR’= 29 R là -CH2 và R’ là -CH3. %N =15,73 MX= 15,73 H2NCH2COOCH3 + NaOH H2NCH2COONa + CH3OH. CH3OH HCHO 4Ag nAg = 0,12 mol nHCHO=0,03 mol nCH3OH = 0,03 m=0,03.89 =2,67 gam 19


2. Mức độ 8- 9 điểm Câu 8 (2009): Este X (có khối lượng phân tử bằng 103 đvC) được điều chế từ một ancol đơn chức (có tỉ khối hơi so với oxi lớn hơn 1) và một amino axit. Cho 25,75 gam X phản ứng hết với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn. Giá trị m là A. 27,75. B. 24,25. C. 26,25. D. 29,75. Giải Mancol> 32 ancol có ít nhất 2C. (H2N)aR(COOR’)b 16a + MR +44b+ bMR’= 103 b =1. Nếu ancol có 2C X có dạng (H2N)aR(COOC2H5) =103 MR +16a= 30 a=1 và MR=14 R là CH2. Nếu ancol có 3C trở lên X có dạng (H2N)aR(COOC3Hx) MR +16a + x= 23 (loại). Vậy X là H2NCH2COOC2H5. 2NCH2COONa +C2H5OH H 2NCH2COOC2H5 + NaOH  → H 0,25 mol

0,3 mol

0,25 mol

NaOH dư: 0,05 mol. Khối lượng chất rắn: 0,25.97 +0,05.40 = 26,25 gam. Câu 9 (MH2018). Hỗn hợp X chứa hai amin kế tiếp thuộc dãy đồng đẳng của metylamin. Hỗn hợp Y chứa glyxin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp Z (gồm X và Y) cần vừa đủ 1,035 mol O2, thu được 16,38 gam H2O; 18,144 lít (đktc) hỗn hợp CO2 và N2. Phần trăm khối lượng của amin có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong Z là A. 21,05%. B. 16,05%. C. 13,04%. D. 10,70%. Giải Đặt công thức các chất: C nH2n +3N: x mol  →H 2O + CO N2  H2NCH2COOH: y mol + O 2  2 + 0,91 mol 0,5x+0,5y+z nx+2y+6z (H2N)2C5H9COOH: z mol 1,035 mol  0,81 mol 0,2 mol

 nx+2y+6z+0,5x+0,5y+z=0,81  nx = 0,15    x+y+z=0,2  x = 0,1 → → → n=2,4 (2n+3)x+5y+14z=1,82 y = 0,04    2y+2z+1,035.2=0,91+2.(nx+2y+6z)  z = 0,06   Hai amin là C2H5NH2 (0,06 mol) và C3H7NH2 (0,04 mol) Khối lượng hỗn hợp X bằng 16,82 gam %C2H5NH2= 16,05. Câu 10 (2017): Đốt cháy hoàn toàn 12,36 gam amino axit X có công thức dạng H2NCxHy(COOH)t, thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a). Mặt khác, cho 0,2 mol X vào 1 lít dung dịchhỗn hợp KOH 0,4M và NaOH 0,3M, thu được dung dịch Y. Thêm dung dịch HCl dư vào Y, thu được dung dịch chứa 75,25 gam muối. Giá trị của b là A. 0,54. B. 0,42. C. 0,48. D. 0,30. Giải - Đốt cháy X thu được a mol CO2 và b mol H2O (b > a) X no, 1 nhóm –NH2, 1 nhóm –COOH.  NaOH: 0,3 mol H 2 NCn H 2n COOH +  + HCl  → Muôi 2O  → x = 0,9 +H KOH: 0,4 mol x 75,25 gam 0,7 mol 0,2 mol

BTKL  → (14n+61).0, 2 + 0,3.40 + 0, 4.56 + 36,5.0,9 = 75, 25 + 0,7.18  → n = 3. H 2 NC3H6COOH + O2  → CO2 + H 2O + N2  → b = 0,54 0,2 mol

0,54 mol

20


Câu 11. Cho m gam hỗn hợp X gồm 2 aminoaxit A và B (MA< MB) có tổng số mol là 0,05 mol, chỉ chứa tối đa 2 nhóm –COOH (cho mỗi amino axit). TN1- Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với 56 ml dung dịchH2SO4 0,5M. Sau phản ứng phải dùng 6 ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa hết với H2SO4 dư. TN2 - Lấy hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,52 gam muối. Thành phần % khối lượng của aminoaxit B trong m gam hỗn hợp X là A. 67,11%. B. 78,91%. C. 32,89%. D. 21,09%. Giải + TN1- Số mol H đã phản ứng với X là 0,05 mol và nX =0,05 mol Mỗi amino axit có 1 nhóm -NH2. TN2 - Số mol OH- đã phản ứng với X là 0,06 mol và nX =0,05 mol Một amino axit có 1 nhóm – COOH và 1 amino axit có hai nhóm -COOH. Đặt công thức của hai amino axit lần lượt là H2NRCOOH; B là H2N-R’(COOH)2.

a + b = 0, 05 a = 0, 04 H 2 NRCOOH : a mol  →  →  H 2 N − R’ ( COOH )2 : b mol a + 2b = 0,06 b = 0, 01 TN2- Muối thu được gồm H 2 NRCOO − : 0, 04 mol  2− →(60 + MR ).0, 04 + 0, 01.(104 + MR ') + 0, 03.137 = 8,52 H 2 N − R’(COO) : 0,01mol   2+ Ba : 0,03 mol  → 4MR + MR ' = 97 → MR=14; MR' = 41 A là H2NCH2COOH và B là H2NC3H5(COOH)2 %mB = 32,89% Bài tập tương tự Câu 12: Cho 0,01 mol aminoaxit X phản ứng vừa đủ với 0,02 mol HCl hoặc 0,01 mol NaOH. Công thức chung của X có dạng A. (H2N)2RCOOH. B. H2NRCOOH. C. H2NR(COOH)2. D. (H2N)2R(COOH)2. Câu 13: Cho0,01 mol amino axit Y tác dụng vừa đủ với 0,01 mol HCl được chất Z. Chất Z phản ứng vừa đủ với 0,02 mol NaOH. Y có dạng là A. H2NR(COOH)2. B. H2NRCOOH. C. (H2N)2RCOOH. D. (H2N)2R(COOH)2. Câu 14: X là một α – amino axit no chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. CTCT của X là A. H2N-CH2-COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH. C. C6H5-CH(NH2)-COOH. D. C3H7-CH(NH2)-COOH. Câu 15: Amino axit X trong phân tử có một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Cho 26,7 gam X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl, thu được dung dịch chứa 37,65 gam muối. Công thức của X là A. H2N[CH2]4COOH. B. H2N[CH2]2COOH. C. H2N[CH2]3COOH. D. H2NCH2COOH. Câu 16: Cho amino axit X (chứa 1 nhóm - NH2 và 1 nhóm -COOH). Cho m gam X phản ứng vừa đủ với NaOH, thu được 8,88 gam muối Y. Mặt khác, cho m gam X phản ứng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 10,04 gam muối Z. Công thức của X là B. H2N-C3H6-COOH A. H2N-C2H4-COOH C. H2N-CH2-COOH D. H2N-C3H4-COOH

21


Câu 17: Cho 8,9 g một hợp chất hữu cơ X có CTPT C3H7O2N phản ứng với 100 ml dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. CTCT thu gọn của X là A. H2NCH2CH2COOH. B. H2NCH2COOCH3. C. CH2=CHCOONH4. D. HCOOH3NCH=CH2. Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn amino axit X cần vừa đủ 30,0 gam khí oxi. Cho hỗn hợp sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch NaOH đặc dư thấy khối lượng bình tăng 48,75 gam và thoát ra 2,8 lít N2 (đktc). CTPT của X là A. C2H5O2N B. C3H7O2N C. C4H9O2N D. C3H9O2N Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn một lượng chất hữu cơ X thu được 3,36 lít khí CO2, 0,56 lít khí N2 (các khí đo ở đktc) và 3,15 gam H2O. Khi X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có muối H2N-CH2-COONa. CTCT thu gọn của X là A. H2N-CH2-CH2-COOH. B. H2N-CH2-COO-CH3. C. H2N-CH2-COO-C3H7. D. H2N-CH2-COO-C2H5. Câu 20: Chất X có thành phân % các nguyên tố C, H, N lần lượt là 40,45%; 7,86%; 15,73% còn lại là oxi (MX<100). X phản ứng được với NaOH và với HCl. X có nguồn gốc từ thiên nhiên. Công thức cấu tạo của X là A. CH3-(CH2)2-CH(NH2)-COOH B. CH3)2CH-CH(NH2)-COOH. C. H2N-CH2-COOH D. CH3-CH(NH2)-COOH. Câu 21: ChấtAcó%khốilượngcácnguyêntốC, H,O,Nlầnlượtlà32,00%;6,67%;42,66%;18,67%. T ỷkhối hơicủaA sovớikhôngkhínhỏhơn3.Avừaphản ứngvớidung dịchNaOHvừaphản ứngvớidung dịchHCl.CTCTcủaA là A. CH3-CH(NH2)-COOH. B. H2N-(CH2)2-COOH. C. H2N-CH2-COOH. D. H2N-(CH2)3-COOH. Câu 22: Chất hữu cơ X có tỉ lệ khối lượng C, H, O, N là 9:1,75:8:3,5 phản ứng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl đều theo tỷ lệ mol 1 : 1. X làm mất màu dung dịch brom. Công thức của X là A. H-COONH3-C2H5 B. CH2=CH-COONH4 C. CH2=CH-COONH3-CH3 D. CH C-OONH4 Câu 23 (2007): Hợp chất X có CTPT trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. CTCT thu gọn của X là A. CH2=CHCOONH4. B. H2NCOO-CH2CH3. C. H2NCH2COO-CH3. D. H2NC2H4COOH. Câu 24: Cho 0,02 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M thu được 3,67 gam muối khan. Mặt khác 0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 40 gam dung dịch NaOH 4%. Công thức cấu tạo của X là A. H2NC2H3(COOH)2. B. H2NC3H5(COOH)2. C. (H2N)2C3H5COOH. D. H2NC3H6COOH. Câu 25: Cho 10,3 gam aminoaxit X, mạch hở tác dụng với HCl dư thu được 13,95 gam muối. Mặt khác, cho 10,3 gam amino axit X phản ứng với NaOH (vừa đủ) thu được 12,5 gam muối. Công thức của aminoaxit là A. H2N-C3H6-COOH B. H2N-(CH2)4CH(NH2)-COOH C. H2N-C2H4-COOHD. HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH

22


Câu 26: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,2M phản ứng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,25M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng tối đa với 120 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được dung dịch chứa 4,71 gam hỗn hợp muối. Công thức của X là A. H2NC3H5(COOH)2. B. (H2N)2C2H3COOH. C. (H2N)2C3H5COOH. D. H2NC3H6COOH. Câu 27: Cho 0,1 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 1M thu được chất hữu cơ Y. Để tác dụng vừa đủ với chất hữu cơ Y cần 200 ml dung dịch NaOH 1M thu được 15,55 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của α-amino axit X là A. H2N-CH2- COOH. B. CH3-CH(NH2)-COOH. C. H2N-CH2- CH2-COOH. D. HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Câu 28: Cho 0,2 mol α-amino axit X phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng cô cạn sản phẩm thu được 33,9 gam muối. X có tên gọi là A. glyxin. B. alanin. C. valin. D. axit glutamic. Câu 29 (2013): Amino axit X có công thức H2NCxHy(COOH)2. Cho 0,1 mol X vào 0,2 lít dung dịch H2SO4 0,5M, thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 3M, thu được dung dịch chứa 36,7 gam muối. Phần trăm khối lượng của nitơ trong X là B. 10,687%. A. 10,526%. C. 11,966%. D. 9,524%. Câu 30: Cho 17,8 gam hỗn hợp hai amino axit no chứa một chức -COOH và một chức -NH2 (tỉ lệ khối lượng phân tử của chúng là 1,373) phản ứng với 110 ml dung dịch HCl 2M, được dung dịch X. Ðể phản ứng hết các chất trong X cần dùng 140 ml dung dịch KOH 3M. % số mol mỗi amino axit là A. 25% và 75%. B. 50% và 50%. C. 20% và 80%. D. 40% và 60%. Câu 31: X là este của amino axit (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với đơn chức. Đun nóng 2,314 gam X trong dung dịch NaOH (vừa đủ) sau phản ứng thu được 2,522 gam muối Y. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. H2N-CH2-COOCH3 B. H2N-C3H6-COO-C2H5 C. H2N-CH2-COOC2H5 D. H2N-C2H4-COOCH3 Câu 32: Este X được điều chế từ aminoaxit và ancol etylic. Đốt cháy hoàn toàn 10,3 gam X thu được 17,6gam khí CO2, 8,1gam nước và 1,12 lít nitơ (đktc). CTCT thu gọn của X là A. H2N-COOC2H5 B. H2N-CH2- COOC2H5 C. H2N-(CH2)2-COOC2H5 D. H2N-C3H6 -COOC2H5 Câu 33: Cho 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch HCl (dư), thu được m1 gam muối Y. Cũng 1 mol amino axit X phản ứng với dung dịch NaOH (dư), thu được m2 gam muối Z. Biết m2 - m1 = 7,5. CTPT của X là A. C5H9O4N. B. C4H10O2N2. C. C5H11O2N. D. C4H8O4N2. Câu 34:Hỗn hợp X gồm hai α-aminoaxit no, hở, mỗi chất chứa một nhóm –NH2, một nhóm COOH là P, Q (MP<MQ). Cho a gam gam hỗn hợp tác dụng 40,15 gam dung dịch HCl 20% thu được dung dịchA. Để tác dụng hết các chất trong dung dịch A cần 140 ml dung dịch KOH 3M. Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2 được dẫn qua bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 32,8 gam. Biết tỷ lệ khối lượng mol của chúng là 1,56. Tên gọi của Q là A. valin B. tyrosin C. lysin D. alanin Câu 35: Lấy m gam hỗn hợp X gồm hai amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH phản ứng với 55 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Y .Để tác dụng hết với các chất trong dung dịch Y cần dùng 70 ml dung dịch KOH 3M. Mặt đốt cháy hoàn toàn m(g) X và cho sản phẩm cháy qua dd KOH dư thì khối lượng bình này tăng thêm 14,85 gam. Biết tỉ lệ phân tử khối giữa hai amino axit là 1,187. Công thức phân tử của X là A. C3H7NO2 và C4H9NO2 B. C2H5NO2 và C4H9NO2 23


C. C2H5NO2 và C3H7NO2

D. C2H5NO2 và C5H11NO2

24


TIẾT 5 - AMINO AXIT DẠNG 4: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC Dành cho học sinh khá giỏi. Giáo viên bổ sung phương pháp quy đổi để giải bài tập về amino axit ở mức độ nâng cao. II. TIẾN TRÌNH DẠY CHUYÊN ĐỀ. 1. Giáo viên photo các bài tâp dưới đây cho học sinh làm sẵn ở nhà. 2. Tại lớp học: - Với các bài tập dạng 3, giáo viên chữa mẫu từ 1, 2 bài. - Cơ sở lý thuyết - Các amino axit no, mạch hở có CTPT là (H2N)aCnH2n+2-a-b(COOH)b hoặc (HN)aCnH2n+2(COO)b.  NH COO  Coi các amino axit no, mạch hở: ( HN ) nCnH2n+2 ( COO ) b : x mol ⇔  CH4: x mol CH2 - Hỗn hợp các amino axit có 1 nhóm COOH, các amin no đơn, các anken. Coi hỗn hợp này thành:  NH 3  COO CH 2  1. Mức độ 8- 9 điểm Câu 1 (2016): Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là A. 13,8 B. 12,0 C.16,0 D. 13,1. Giải COOH: a mol COONa: a mol NaOH +  → +H 2O  C, H, O C, H, O a mol   a mol m gam

20,532 gam

 32a.100 = 41, 2 a = 0, 206  →  m m + 40a = 20,532 + 18a m = 16 Câu 2 (2012): Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no (chỉ có nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO: mN = 80: 21. Để tác dụng vừa đủ với 3,83 gam hỗn hợp X cần 30 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,83 gam hỗn hợp X cần 3,192 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (CO2, H2O và N2) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là A. 13 gam. B. 20 gam. C. 15 gam. D. 10 gam. Giải  NH2: 0,03 mol  NH3Cl: 0,03 mol + HCl →   0,03 mol C, H, O C,H,O Số mol N trong X bằng 0,03 Số mol O trong X bằng 0,1. C N + O → CO 2O , O , H , 2  2 + N2 + H a mol b mol 0,1 mol 0,03 mol a mol 0,5b mol 0,175 mol 3,83 gam

12a + b + 0,1.16 + 0,03.14 = 3,83 a = 0,12 → → 2a + 0,5b = 0,1425.2+0,1 b = 0,25 Khối lượng kết tủa bằng 13 gam 25


Câu 3.Hỗn hợp X gồm các amino axit no, mạch hở, chỉ chứa nhóm NH2 và COOH. Cho m gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 0,4 mol HCl hoặc vừa đủ với 0,6 mol NaOH. Mặt khác, cho a gam hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 0,1 mol HCl thu dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng hết với 0,45 mol NaOH thu dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được 28,95 gam rắn. Giá trị của a là A.13,4. B.10,7. C.11,8. D.12,6. -Trong m gam hỗn hợp X n HCl = n NH2 = 0,4 mol; n NaOH = n COOH = 0,6 mol  → n NH2 : n COOH = 2 : 3

→ n H2 O = 0, 25 mol . -Trong a gam hỗn hợp X: n HCl = n NH2 = 0,1 mol → n COOH = 0,15 mol 

X NaOH → ChÊt r¾n 2O  → a = 11,8 gam + HCl + + H  a gam

0,1 mol

0,45 mol

28,95 gam

0,25 mol

Câu 4: Hỗn hợp X gồm glyxin, valin, lysin và axit glutamic; trong đó tỉ lệ khối lượng của nitơ và oxi là 49 : 120. Cho m gam X tác dụng với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng là 16,8 gam. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 27,776 lít O2, thu được 2,22 mol hỗn hợp (CO2, H2O và N2). Các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị m là A. 27,68. B. 27,08. C. 29,12. D. 28,04. Giải nKOH phản ứng= 0,3 mol nCOOH(X)=0,3 mol mO =9,6 gam mN = 3,92 gam nN=0,28 mol C N + O N2 + H → CO 2O , O , H , 2  2 + 0,5b mol a mol b mol 0,6 mol 0,28 mol a mol 0,14 mol 1,24 mol m gam

2,22 mol

0,6+1,24.2=2a+0,5b a = 1  →  → m = 27,68 gam  a+0,5b=2,08  b=2,16 Câu 5(2018):Hỗn hợp X gồm glyxin, axit glutamic và axit metacrylic. Hỗn hợp Y gồm etilen vàđimetylamin. Đốt cháy hỗn hợp A gồm a mol X và b mol Y thì tổng số mol khí oxi cần dùng vừa đủ là 2,625 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 2,05 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì lượng NaOH đã phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 12. B. 20. C. 16. D. 24. Giải H2NCH2COOH ≡ NH3+CH2+COO C2H4 ≡ 2CH2.  X H2NC3H5(COOH)2 ≡ NH3+3CH2+2COO và Y  (CH3)2NH ≡ NH3+2CH2. C3H5COOH ≡ 3CH2+COO 

Hỗn hợpA gồm a mol X và b mol Y được coi thành  NH3: a a = 0,2 a = 0,2    N2 →  b+c = 2,05 → CO  →  b = 1,65 2O + CH2: b + O 2  2 + H 2,05 mol 1,5a+b 0,2 mol COO: c 2,625 mol  2c+2,625.2 = 2,05.2+1,5a+b c = 0,4    Hỗn hợp A chỉ chứa COO trong X. X tác dụng với NaOH, nCOO =nNaOH=0,4 mol Câu 6(2018):Hỗn hợp X gồm alanin, axit glutamic và axit acrylic. Hỗn hợp Y gồm propen và trimetylamin. Đốt cháy hỗn hợp A gồm a mol X và b mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 1,14 mol, thu được H2O; 0,1 mol N2 và 0,91 mol CO2. Mặt khác, khi cho a mol X tác dụng với dung dịch KOH dư thì lượng KOH phản ứng là m gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 16,8. B. 14,0. C. 11,2. D. 10,0. Giải NH 3: a   → CO 2O + N2 CH2: b + O 2  2 + H 0,91 mol 1,5a+b 0,1 mol COO: c 1,14 mol  a = 0,2 a = 0,2   →  b+c = 0,91  → b = 0,66  2c+2,28 = 0,91.2+1,5a+b c = 0,25   26


Hỗn hợp A chỉ chứa COO trong X. X tác dụng với KOH, nCOO=nKOH=0,25 mol m =14 gam Câu7 (2018): Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, valin, metylamin và etylamin. Đốt cháy hoàn toàn 0,16 mol hỗn hợp X cần dùng vừa đủ 0,57 mol O2. Sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 (trong đó số mol CO2 là 0,37 mol). Cho lượng X trên vào dung dịch KOH dư thì có a mol KOH tham gia phản ứng. Giá trị của a là A.0,07. B. 0,08. C. 0,06. D. 0,09. Giải NH 3: 0,16  a +b= 0,37 a = 0,07  2O + → CO N2 →   → CH2: b + O 2  2 + H 0,57 mol 0,37 mol 0,24 +b 0,08 mol 2a+0,57.2 = 0,74.2+0,24+b b = 0,3 COO: a  nCOO =nKOH=0,07 mol a = 0,07 mol Câu 8:Hỗn hợp X gồm hai amino axit no, hở (chỉ chứa hai loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,03 mol hỗn hợp X cần 3,976 lít O2 (đktc) thu được H2O, N2 và 2,912 lít CO2 (đktc). Mặt khác, 0,03 mol X phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được dung dịch Y. Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với a mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là A. 8,195 B. 6,246 C. 7,115 D. 9,876 Đặt công thức của X là CnH2n+2-a-b(NH2)a(COOH)b hoặc CnH2n+2(NH)a(COO)b. CH 4 : 0, 03mol  NH : 0, 05mol  BTKL  → mY = mX + 22n COO + 58, 5n HCl = 7,115g Coi X ⇔  BTO  → CH : 0, 07mol 2  BTC   → COO : 0, 03mol  2. Mức độ 9 - 10 điểm Câu 9:Hỗn hợp X gồm metyl fomat và etyl axetat có cùng số mol. Hỗn hợp Y gồm hexametylenđiamin và lysin. Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp Z chứa X và Y cần dùng 1,42 mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2; trong đó số mol của CO2 ít hơn của H2O là a mol. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua nước vôi trong (lấy dư), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy khối lượng dung dịch giảm m gam; đồng thời thu được 0,12 mol N2. Giá trị của m là A. 32,88. B. 32,12. C. 31,36. D. 33,64. Giải HCOOCH3: x mol C6H12O4: x mol CH3COOC2H5: x mol    → C6H16N2: y mol  C6H16N2: y mol  C6H14O2N2: z mol C6H14O2N2: z mol C6H12O4: x mol  → CO 2O + N2 C6H16N2: y mol + O 2  2 + H 6(x+y+z) 6x +8y + 7z 0,12mol C6H14O2N2: z mol 1,42 mol  a mol

4x + 2z + 2,84 = 18a + 20y + 19z  x = 0, 04   6x + 8y + 7z − 6(x + y + z) = x + y + z →  y = 0, 08   2y + 2z = 0, 24 z = 0, 04 số mol CO2 = 0,96; số mol H2O = 1,16 mol. CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O 0,96 mol 0,96 mol. Khối lượng bình nước vôi trong giảm = -(0,96.44+1,16.18) + 0,96.100 = 32,88 gam

27


Câu 10: Hỗn hợp X gồm một số amino axit (chỉ chứa nhóm chức –COOH và –NH2 trong phân tử), trong đó tỉ lệ mO: mN = 16:7. Để tác dụng vừa đủ với 10,36 gam hỗn hợp X cần vừa đúng 120 ml dung dịch HCl 1M. Mặt khác cho 10,36 gam hỗn hợp X tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M rồi cô cạn thu được m gam rắn. Giá trị của m là A. 14,20. B. 16,36. C. 14,56. D. 13,84. Giải  NH2: 0,12 mol  NH3Cl: 0,12 mol  + HCl → C, H  0,12 mol C,H,O COOH  Số mol N trong X bằng 0,12 Số mol O trong X bằng 0,24 nCOOH=0,12 mol  NH2: 0,12 mol  r¾n 2O  + NaOH → ChÊt → m = 14, 2 gam C, H + H  0,12 mol m gam COOH: 0,12 mol 0,15 mol  10,36 gam

Câu 11: Đốt cháy 0,1 mol hỗn hợp X gồm glyxin, alanin, axit glutamic và một amin (no, đơn chức, mạch hở) bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 0,85 mol hỗn hợp Y gồm CO2, H2O và N2. Hấp thụ hết Y vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được 38 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 34,925 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 25,8. B. 25,5. C. 29,2.D. 18,7. Giải  NH3: 0,1  2O + N2 → CO CH2: b + O 2  2 + H 0,38 mol 0,15 +b 0,05 mol COO: a 0,57 mol  0,85 mol

a +b= 0,38 a = 0,11 →  → b = 0,27 b = 0,27  NH3: 0,1k  → Muèi → k = 2,5 ⇒ m = 25, 8 gam CH2: 0,27k + HCl   34,925 mol COO: 0,11k 0,1 k (mol)  m gam

Câu 12: Hỗn hợp X gồm metyl aminoaxetat (H2N-CH2-COOCH3), axit glutamic và vinyl fomat. Hỗn hợp Y gồm etilen và metylamin. Để đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A gồm x mol X và y mol Y thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 2,28 mol, thu được H2O; 0,2 mol N2 và 1,82 mol CO2. Mặt khác, để phản ứng hết với x mol X cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 4M, đun nóng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 200. B. 150. C. 125. D. 100. Giải

 NH3: 0,4  → CO 2O + N2 CH2: b + O 2  2 + H 1,82 mol 0,6 +b 0,2 mol COO: a 2,28 mol  a +b = 1,82 a = 0,5 →  → 2a +2,28.2 = 1,82.2+0,6+b b = 1,32 Trong A chỉ có X chứa COOH, vậy số mol COOH trong X là 0,5 mol nNaOH = nCOOH = 0,5. V = 0,125 lít =125ml. 28


TIẾT 6- AMINO AXIT DẠNG 5: MUỐI AMONI CỦA AMINO AXIT I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU VỀ KIẾN THỨC Dành cho học sinh khá giỏi. - Giáo viên bổ sung bài tập muối amoni của amino axit. - Phưong pháp giải tương tự muối amoni của amin II. TIẾN TRÌNH DẠY CHUYÊN ĐỀ. 1. Giáo viên photo các bài tâp dưới đây cho học sinh làm sẵn ở nhà. 2. Tại lớp học: - Với các bài tập dạng 3, giáo viên chữa mẫu từ 1, 2 bài. 1. Mức độ 8 - 9 điểm Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C2H8N2O4) và chất Y (C3H10N2O2), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là muối của aminoaxit. Cho 17,7 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 5,6 lít (ở đktc) hỗn hợp 2 khí. Mặt khác 17,7 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m là A. 16,125 B. 18,25 C. 17,95 D. 27,7. (COONH ) xmol 124 106y 17, 7 x = 0,1 mol 4 2 : + =     →  →  H 2 NCH 2COOH 3 NCH 3 : y mol 2x + y = 0, 25  y = 0,05 mol E tác dụng với HCl, chất hữu cơ thu được HOOC-COOH: 0,1 mol; ClH2NCH2COOH: 0,05 mol; CH3NH3Cl: 0,05 mol. Khối lượng chất hữu cơ thu được là 17,95 gam. Câu 2: Hỗn hợp E gồm X (C7H16O6N2) và Y (C5H14O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được ancol etylic, hai amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, có tỉ khối so với H2 bằng 16,9 và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được hỗn hợpT gồm hai muối khan có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, trong đó có 1 muối của axit cacboxylic và 1 muối của α-amino axit. % khối lượng của muối có M nhỏ hơn trong T là A. 25,5%. B. 74,5%. C. 66,2%. D. 33,8%. Giải Mamin = 33,8 Hai amin là CH3NH2 và C2H5NH2. CH3NH2: a mol CH3NH2: 0,8 mol 31a + 45(1 − a)  → = 33,8  →  C2H5NH2: 1- a mol C2H5NH2: 0,2 mol 1   1 mol

1 mol

X là CH3NH3OOC-COOH3NCH2COOC2H5: 0,6 mol Y là CH3NH3OOC-COOH3NC2H5: 0,2mol. Muối thu được gồm: (COOK)2: 0,8 mol; H2NCH2COOK: 0,6 mol % khối lượng của H2NCH2COOK bằng 33,80 %. Câu 3: Cho hỗn hợp E gồm X (C6H16O4N2) và Y (C9H23O6N3, là muối của axit glutamic) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH thu được 7,392 lít hỗn hợp hai amin no (kế tiếp trong dãy đồng đẳng, có tỷ khối so với H2 là 107/6) và dung dịch T. Cô cạn T, thu được m gam hỗn hợp G gồm ba muối khan trong đó có 2 muối có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Giá trị của m là A. 55,44. B. 93,83. C. 51,48. D. 44,44. Giải CH NH : a mol 31a + 45b = 11,77 3 2   a = 0,22 Mamin = 35,67  →  →  → C2H5NH2: b mol a + b = 0,33  b = 0,11 X có công thức C2H5NH3OOC-COOH3NC2H5: 0,055 mol Y có công thức CH3COOH3NC3H5(COOH3NCH3)2: 0,11 mol (COOK)2: 0,055mol  Muoi CH3COOK: 0,11mol  → m = 44, 44 gam H2NC3H5(COOK)2: 0,11  29


2. Mức độ 9 - 10 điểm Câu 1(2019). Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ số mol tương ứng là 7: 3) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,17 mol etylamin và 15,09 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 52 B. 68 C. 71 D. 77. Giải X, Y tác dụng với NaOH tạo etyl amin. X, Y được viết dưới dạng X (CnH2n+4O4N2) hoặc C2H5NH3OOC-Cn-6H2n-12COOH3NC2H5: 7a mol Y (CmH2m+4O2N2) hoặc HOOC-Cm-3H2m-5NH3C2H5: 3a mol. C n-6 H 2n-12 (COONa)2 2H5NH2 C  Cn-6 H 2n-12 (COOH 3 NC 2 H 5 )2: 7a mol  17a mol 7a mol + NaOH  → +    NaOOC-C m-3 H 2m-6 NH 2  H 2O H2N-C m-3 H 2m-6 COONH 3C 2 H 5 : 3a mol 17a mol   20a mol 3a mol  → a = 0,01mol  →17a = 0,17   → (14n+50).7a+(14m+41).3a=15,09  → 7n+3m =74  → n=8;m=6 0,07.208.100 = 76, 63. X là C8H20O4N2: 0,07 mol; Y là C6H16O2N2: 0,03 mol %mX= 0, 07.208 + 0, 03.148 Câu 2(2019). Chất X (CnH2n+4O4N2) là muối amoni của axit cacboxylic đa chức; chất Y (CmH2m+4O2N2) là muối amoni của một amino axit. Cho m gam E gồm X và Y (có tỉ lệ mol tương ứng là 3: 5) tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được 0,22 mol etylamin và 21,66 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của X trong E là A. 52,61%. B. 47,37%. C. 44,63%. D. 49,85%. Giải C n-6 H 2n-12 (COONa)2 2H5NH2 C  C n-6 H 2n-12 (COOH 3 NC 2 H 5 )2: 3a mol  11a mol 3a mol + NaOH  → +    NaOOC-Cm-3 H 2m-6 NH 2  H 2O  H2N-Cm-3 H 2m-6 COONH 3C 2 H5 : 5a mol 17a mol  16a mol 5a mol  →11a = 0,22  → a = 0,02mol   → (14n+50).3.0,02+(14m+41).5.0,02 =21,66  → 6n+10m =104  → n = 9; m=5

0, 06.222.100 = 49, 85. 0, 06.222 + 0,1.134 Câu 3: Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHtO5N2) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no, với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml NaOH 1,2M đun nóng nhẹ thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc 3 thể khí ở điều kiện thường. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần lượt là B. 9,84 và 0,03. C. 9,87 và 0,06. D. 9,84 và 0,06. A. 9,87 và 0,03. Giải - E tác dụng với NaOH tạo amin bậc ba ở thể khí, amin này là (CH3)3N – trimetylamin. E + 0, 12 mol NaOH sinh ra 0,03 mol (CH3)3N E chỉ có một chất tạo (CH3)3N. - Y là muối của α-amino axit no với axit nitric, Y có dạng HOOCR’NH3NO3 X không chứa chức este, X có dạng HOOCRHN(CH3)3 (R, R’ có thể chứa C, H, O). X là C9H22O4N2: 0,06 mol; Y là C5H14O2N2: 0,1 mol %mX=

 NaOOCRNH 2: 0,03 HOOCRNH ( CH3 ) 3: 0,03 mol NaOH NaNO + 3) 3 NH + H 2 O  →  NaOOCR’NH2: 0,03 + 3 + (CH  0,12 mol 0,03 mol HOOCR’NH3NO3: 0,03 mol 0,03 mol

Bảo toàn Na, ta nhận thấy trong X hoặc Y còn có thêm COOH. - E tác dụng với dung dịch HCl, chỉ có X: HOOCRHN(CH3)3 + HCl HOOCR M của axit = 90, axit là HOOC-COOH. X là HOOC-COONH(CH3)3, Y và X có cùng số C. Vậy Y là HOOC(C4H8)NH3NO3. 30


m = 9,87 gam vĂ a = 0,03 mol.

31


Câu 4(2018):Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol E cần vừa đủ 0,58 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,84 mol H2O. Mặt khác, cho 0,2 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được một chất khí làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là A. 18,56. B. 23,76. C. 24,88. D. 22,64. Giải C m H 2m+4 O 4 N 2 : a mol  + O2  → CO 2O +N2  2 + H CnH2n+3O2N: b mol 0,58 mol ma + nb 0,84 mol  0,2 mol

a+b=0,2 ma + nb = 0,48    → (2m+4)a+(2n+3)b=1,68  → a = 0,12  4a+2b+1,16=2(na+mb)+0,84 b = 0,08   m = 2 → 12m+8n = 48 →  n = 3 CTPT của X là C2H8O4N2; Y là C3H9O2N. (COONH4)2: 0,012 (COONa)2: 0,012 NaOH CTCT của X, Y là   → → m = 23,76 gam C2H5COONH4: 0,08 C2H5COONa: 0,08

Câu 5(2018):Hỗn hợp E gồm chất X (CmH2m+4O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất Y (CnH2n+3O2N, là muối của axit cacboxylic đơn chức). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần vừa đủ 0,26 mol O2, thu được N2, CO2 và 0,4 mol H2O. Mặt khác, cho 0,1 mol E tác dụng hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và a gam hỗn hợp hai muối khan. Giá trị của a là A. 9,44. B. 11,32. C. 10,76. D. 11,60. Giải CmH2m+4O4N2: a mol 2O +N2 + O2  → CO  2 + H CnH2n+3O2N: b mol 0,26 mol ma + nb 0,4 mol  0,1 mol

a+b=0,1 ma + nb = 0,22 m = 3   → (2m+4)a+(2n+3)b=0,8  → a = 0,06 → 6m+4n = 22 →   n = 1 4a+2b+0,52 = 2(na+mb)+0,4 b = 0,04   CTPT của X là C3H10O4N2; Y là CH5O2N. CH3NH3OOC-COONH4: 0,06 NaOH (COONa)2: 0,06 CTCT của X, Y là   → → m = 10,76 gam HCOONH4: 0,04  HCOONa: 0,04 Câu 6: Hỗn hợp E, gồm X (CmH2m+4O4N2 là muối của axit cacboxylic hai chức) và chất hữu cơ mạch hở Y (CnH2n-1O4N). Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol E cần vừa đủ 1,875 mol O2 thu được N2, CO2 và 1,75 mol H2O. Mặt khác, cho 0,25 mol E tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch thu được hai amin có M = 38; một ancol đơn chức và hỗn hợp G chứa ba muối khan gồm hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một α-amino axit no (trong đó có hai muối có cùng số nguyên tử cacbon). Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng mol nhỏ nhất trong G là A. 20,45% B. 22,76% C. 23,13% D.17,60% Gợi ý X: CH3NH3OOC-CH2COOH3NC2H5; Y: CH2=CH-COOH3NCH2COOCH3. Muối gồm CH2(COONa)2: 0,15 mol; CH2=CHCOONa: 0,1 mol; H2NCH2COONa: 0,1 mol. % khối lượng CH2=CHCOONa = 22,76%. 32


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
CHUYÊN ĐỀ AMINO AXIT Người soạn: Phạm Công Vụ - Trường THPT Yên Lạc - Vĩnh Phúc by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu