ĐỀ THI - ĐÁP ÁN HÓA HỌC ÔN THI HSG
vectorstock.com/15954469
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG
Bộ tài liệu Word đề thi HSG hóa 9 cấp huyện có đáp án (18 đề) WORD VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 1
Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch CuSO4 (dư), sau phản ứng thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch HCl (dư), sau phản ứng thu được dung dịch A và phần không tan B. Hoà tan B trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thu được khí C. Hấp thụ khí C vào dung dịch Ba(OH)2 thu được kết tủa D và dung dịch F. Cho dung dịch KOH (dư) vào dung dịch F lại thấy xuất hiện kết tủa D. Cho từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch A, được kết tủa G. Hãy viết các phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra. Câu 2: Hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X gồm Fe và một oxit sắt vào 200 gam dung dịch HCl 14,6% thu được dung dịch A và 2,24 lít khí H 2 (đktc). Thêm 33,0 gam nước vào dung dịch A được dung dịch B. Nồng độ phần trăm của HCl trong dung dịch B là 2,92%. Mặt khác, cũng hòa tan hết 17,2 gam hỗn hợp X vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được V lít khí SO2 duy nhất (đktc). a) Xác định công thức hóa học của oxit sắt trong hỗn hợp X. b) Tính khoảng giá trị của V? Câu 3: Hòa tan 2,16 gam hỗn hợp Y gồm Na, Fe và Al vào nước (dư), thu được 0,448 lít khí H2 thoát ra (đktc) và một lượng chất rắn không tan. Tách lượng chất rắn này cho phản ứng hết với 60 ml dung dịch CuSO4 1M thu được 3,2 gam đồng kim loại và dung dịch A. Tách lấy dung dịch A cho phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH để thu được kết tủa lớn nhất. Lọc kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn B. a) Xác định % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp Y. b) Tính khối lượng chất rắn B. Câu 4: Hấp thụ hoàn toàn V lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch gồm K2CO3 0,2M và KOH 1,4M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư), thu được 11,82 gam kết tủa. Tính giá trị của V? Câu 5: 1. Trong phòng thí nghiệm có các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt bị mất nhãn: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Dùng thêm một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch trên. Viết các phương trình phản ứng (nếu có). 2. Hòa tan 2,56 gam kim loại đồng vào 25,20 gam dung dịch HNO 3 nồng độ 60% thu được dung dịch A. Thêm 210 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, đem cô cạn hỗn hợp thu được chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi được 17,40 gam chất rắn Y. Tính nồng độ % của các chất trong dung dịch A.
Câu 1 ⎯→ dd Y + chất rắn Z: X + dd CuSO4 dư ⎯ Mg + CuSO4 → MgSO4 + Cu Dung dịch Y gồm MgSO4 và CuSO4 dư. Chất rắn Z gồm Cu, Fe2O3 và Al2O3. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư: ⎯→ 2AlCl3 + 3H2O; ⎯→ 2FeCl3 + 3 H2O Al2O3 + 6HCl ⎯ Fe2O3 + 6HCl ⎯ ⎯→ 2FeCl2 + CuCl2 Cu + 2FeCl3 ⎯ Do HCl dư nên Al2O3, Fe2O3 tan hết, chất rắn B là Cu dư. ⎯→ khí B là SO2 B + H2SO4 đặc, nóng, dư ⎯ t Cu + 2H2SO4 ⎯⎯ → CuSO4 + SO2 + 2 H2O Sục SO2 vào dd Ba(OH)2: ⎯→ BaSO3 + H2O; BaSO3 + SO2 + H2O ⎯ ⎯→ Ba(HSO3)2 Ba(OH)2 + SO2 ⎯ Kết tủa D là BaSO3, dd F chứa Ba(HSO3)2 dd F + dd KOH dư: ⎯→ BaSO3 + K2SO3 + 2H2O Ba(HSO3)2 + 2KOH ⎯ dd A + dd KOH dư: ⎯→ KCl + H2O; ⎯→ Cu(OH)2 + 2KCl HCl + KOH ⎯ CuCl2 + 2KOH ⎯ ⎯→ Fe(OH)2 + 2KCl; AlCl3 + 3KOH ⎯ ⎯→ Al(OH)3 + 3KCl FeCl2 + 2KOH ⎯ ⎯→ KAlO2 + 2H2O Al(OH)3 +KOH ⎯ Kết tủa G gồm: Cu(OH)2, Fe(OH)2 Câu 2 a) Gọi công thức của oxit sắt là FexOy. Các PTHH khi X vào dung dịch HCl: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (1) FexOy + 2yHCl → FeCl2y/x + yH2O (2) o
nHCl ban đầu =
200.14,6 = 0,8 (mol) 100.36,5
2,24 =0,1(mol) → m H 2 =0,1.2=0,2(g) 22,4 Từ (1): nFe = nH 2 = 0,1(mol) => mFe = 0,1 . 56 = 5,6(g) n H2 =
→ mFexOy = 17, 2 − 5, 6 = 11, 6( g )
→
nFex O y =
11,6 (mol) (*) 56 x + 16 y
Từ (1): nHCl = 2 nH 2 = 2.0,1= 0,2 (mol) mddA = 200 + 17, 2 − 0, 2 = 217( g ) mddB = 217 + 33 = 250 (g) nHCl dư =
250.2,92 = 0,2(mol) 100.36,5
nFex O y =
nHCl ở (2) = 0,8 - 0,2 - 0,2 = 0,4(mol)
1 1 0,2 .nHCl = .0,4 = (mol) 2y 2y y
Từ (2): Từ (*) và (**) ta có phương trình 11,6 0,2 x 3 = → = y 4 56 x + 16 y y
(**)
Vậy công thức Oxit sắt là: Fe3O4 b)Các PTHH khi cho X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng: t 2Fe + 6H2SO4 đặc ⎯⎯→ Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O t 2Fe3O4 + 10H2SO4 đặc ⎯⎯→ 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O Có thể: Fe + Fe2(SO4)3 → 3FeSO4 Nếu H2SO4 dư (5) không xẩy ra: o
o
→ nSO
2
max
= 3 nFe + 2
(3) (4) (5)
1 3 1 nFe3O4 = .0,1 + .0,05 = 0,175(mol) → VSO2 max = 3,92 (lít) 2 2 2
Nếu H2SO4 không dư: (5) xảy ra: nSO2
n
nFe ở (5) = Fe ( SO ) 3 ở (3) và (4) Đặt nFe (5) = x(mol) => nFe (3) = 0,1 - x 1 n → Fe ( SO ) 3 ở (3) và (4) = (0,1 − x) + 2 3 1 → có pt: (0,1 − x) + .0,05 = x => x = 2 2 min
2
2
4
4
3 .0,05 2 0,25 3
0,25 0,05 = 3 3 3 0,05 1 + .0,05 = 0,05 (mol) Khi đó nSO2 min = . 2 3 2 => VSO2 min = 0,05 . 22,4 = 1,12 (lít)
nFe (3) = 0,1 -
Vậy khoảng giá trị có thể nhận giá trị của V là: 1,12 V 3,92 Câu 3 - Gọi trong 2,16 gam hỗn hợp có x mol Na, y mol Al. n H2 = 0, 448 : 22, 4 = 0, 02 mol
nCuSO4 = 0,06.1= 0,06mol; nCuSO4 pu = nCu=3,2:64 = 0,05 mol
nCuSO4 du = 0,06 - 0,05 = 0,01mol
PTHH:
2Na + x 2Al + x 2Al (y-x) Fe +
2H2O
→ 2NaOH + H2
x 0,5x 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 x x 1,5x + 3CuSO4 → 2Al2(SO4)3 + 3Cu 1,5(y-x) (y-x) 1,5(y-x) CuSO4 → FeSO4 + Cu
(1) (2) (3) (4)
a) Giả sử không xảy ra phản ứng (3) chất rắn chỉ là Fe Theo (4) nFe= nCu = 0,05 mol mFe= 0,05.56 = 2,8 gam > 2,16 (không phù hợp đề bài) Vậy có xảy ra phản ứng (3) và vì CuSO4 còn dư nên Al và Fe đã phản ứng hết theo (3) và (4) Theo (1) và (2): n H = 0,5x + 1,5x = 0, 02 mol x = 0,01 Theo (3): nAl(3) = y - 0,01 mol 2
n CuSO4 =1,5 ( y − 0,01) mol
Theo (4): n Fe = nCuSO (4) = 0,05 − 1,5 ( y − 0,01) mol Ta có : mNa + mAl + mFe = 23.0,01 + 27y + 56[0,05-1,5(y - 0,01)] = 2,16 y = 0,03 trong hỗn hợp ban đầu: mNa = 23.0,01 = 0,23 gam mAl = 27.0,03 = 0,81 gam mFe = 2,16 - 0,23 -0,81 = 1,12 gam Vậy: 4
0,23 0,81 .100%=10,65%; %m Al = .100%=37,5% 2,16 2,16 1,12 %m Na = .100%=51,85% 2,16 %m Na =
b) Trong dung dịch A có: n Al2 (SO4 )3 = 0,03-0,01= 0,02 mol n CuSO4 du = 0,01mol n FeSO4 = n Fe =1,12:56 = 0,02 mol
Ta có sơ đồ CuSO4 → Cu(OH)2 → CuO 2FeSO4 → 2Fe(OH)2 → 2Fe(OH)3 → Fe2O3 Al2(SO4)3 → 2Al(OH)3 → Al2O3
mCuO = 0,01.80 = 0,8 gam 0, 02 .160 = 1, 6 gam m Fe2O3 = 2 0, 02 m Al 2 O3 = .102 = 1, 02 gam 2
Vậy mB = 0,8 + 1,6 + 1,02 = 3,24 gam Câu 4 Ta có: n K CO =0,1.0,2=0,02 (mol); n KOH = 0,1.1,4 = 0,14 (mol) PTHH CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (1) Có thể có: CO2 + K2CO3 + H2O → 2KHCO3 (2) BaCl2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KCl (3) 2
3
Theo (3): n K CO (3) = n BaCO = 2
3
3
11,82 = 0,06 mol> n K 2CO3 ban ®Çu = 0,02 mol 197
Có hai trường hợp xảy ra.
- TH1: không xảy ra phản ứng (2) Theo (1): n CO = n K CO (3) - n K CO b® = 0,06 - 0,02 = 0,04mol V=0,04.22,4=0,896 lit 2
2
3
2
3
- TH2: có xảy ra phản ứng (2) 1 2
0,14 = 0, 07mol 2 = nK2CO3 (1) + nK2CO3 b® − nK2CO3 (3) = 0, 07 + 0, 02 − 0, 06 = 0, 03 mol
Theo (1): nCO (1) = nK CO (1) = nKOH = 2
nK2CO3 p ë (2)
2
3
Theo (2): nCO (2) = nK CO (2) = 0, 03mol 2
2
3
V = (0,07 + 0,03).22,4 = 2,24 lit
Câu 5 1. Dùng phenolphtalein nhận biết các dung dịch: KCl, Al(NO3)3, NaOH, MgSO4, ZnCl2, AgNO3. Lần lượt nhỏ vài giọt phenolphtalein vào từng dung dịch mẫu thử. - Nhận ra dung dịch NaOH do xuất hiện màu hồng. Lần lượt cho dung dịch NaOH vào mỗi dung dịch mẫu thử còn lại: - Dung dịch AgNO3 có kết tủa màu nâu: → AgOH + NaNO3 AgNO3 + NaOH ⎯⎯ → Ag2O + H2O + 2NaNO3 hoặc 2 AgNO3 + 2NaOH ⎯⎯
- Dung dịch MgSO4 có kết tủa trắng: → Mg(OH)2 + Na2SO4 MgSO4 + 2NaOH ⎯⎯ - Các dung dịch Al(NO3)3, ZnCl2 đều có chung hiện tượng tạo ra kết tủa trắng, tan trong dung dịch NaOH (dư). → Al(OH)3 + 3NaCl AlCl3 + 3NaOH ⎯⎯ → NaAlO2 + 2H2O Al(OH)3 + NaOH ⎯⎯ → Zn(OH)2 + 2NaNO3 Zn(NO3)2 + 2NaOH ⎯⎯ → Na2ZnO2 + 2H2O Zn(OH)2 + 2NaOH ⎯⎯
- Dung dịch KCl không có hiện tượng. - Dùng dung dịch AgNO3 nhận ra dung dịch ZnCl2 do tạo ra kết tủa trắng → 3AgCl + Zn(NO3)2 3AgNO3 + ZnCl2 ⎯⎯ - Còn lại là dung dịch Al(NO3)3. 5.2 nCu = 0,04 mol; nNaOH = 0,21 mol; n HNO = 0, 24 mol. Dung dịch A có Cu(NO3)2, có thể có HNO3. 3
Ta có:
Cu(OH)2 CuO t0 ddA ⎯⎯⎯⎯ → NaNO3 ⎯⎯ → NaNO2 có thê có NaOH hoac Cu(NO ) có thê có NaOH du 3 2 + dd NaOH cô can
PTHH: NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O 2NaOH + Cu(NO3)2 →Cu(OH)2 + 2NaNO3 0,08 0,04 0,04 0,08 mol t 2NaNO3 ⎯⎯ → 2NaNO2 + O2 t Cu(OH)2 ⎯⎯ → CuO + H2O o
o
Gọi số mol NaNO2 trong chất rắn sau khi nung là x. Theo bảo toàn nguyên tố ta có: nCuO = 0,04 mol; nNaOH dư = 0,21-x mol mY = 80. 0,04 + 69x + 40(0,21 - x) = 17,4 gam
x = 0,2 n NaNO2 = 0, 2 mol nHNO3 dư = 0,2– 0,08 = 0,12mol
nHNO3 phản ứng = 0,24–0,12 = 0,12mol
1
n H O = 2 n HNO =0,06 mol m = 1,08g 3
2
H2O
=> mkhí= mCu + m HNO - m Cu(NO ) - m H O = 2,56+7,56-7,52-1,08 = 1,52g 3
3 2
2
Trong dung dịch A có: n Cu ( NO3 ) = n Cu = 0, 04 mol 2
n HNO3 du = 0, 24 − 0,12 = 0,12 mol.
mdd A = 2,56 + 25,2 – mkhí = 26,24 gam. Vậy trong dung dịch A có: C%HNO3 du = C%
Cu ( NO3 )2
0,12.63 .100%= 28,81% 26, 24 0, 04.188 = .100%=28, 66% 26, 24
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 2 Câu 1: Một hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3. Nếu hoà tan a gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư thì khối lượng H2 thoát ra bằng 1,00% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Nếu khử a gam hỗn hợp trên bằng H2 dư thì thu được khối lượng nước bằng 21,15% khối lượng hỗn hợp đem thí nghiệm. Xác định phần trăm về khối lượng mỗi chất có trong a gam hỗn hợp trên. Câu 2: Cho 316,0 gam dung dịch một muối hiđrocacbonat (A) 6,25% vào dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 16,5 gam muối sunfat trung hoà. Mặt khác cũng cho lượng dung dịch muối hiđrocacbonat (A) như trên vào dung dịch HNO3 vừa đủ, rồi cô cạn từ từ dung dịch sau phản ứng thì thu được 47,0 gam muối B. Xác định A, B. Câu 3: Cho các hóa chất CaCO3, NaCl, H2O và các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm, trình bày phương pháp để điều chế dung dịch gồm 2 muối Na 2CO3 và NaHCO3 có tỉ lệ số mol là 1:1. Câu 4: Viết phương trình phản ứng trong đó 0,75 mol H2SO4 tham gia phản ứng sinh ra a/ 8,4 lít SO2 (đktc). b/ 16,8 lít SO2 (đktc). c/ 25,2 lít SO2 (đktc). d/ 33,6 lít SO2 (đktc). Câu 5: Dẫn luồng khí CO qua ống sứ có chứa m gam hỗn hợp chất rắn X gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian trong ống sứ còn lại n gam hỗn hợp chất rắn Y. Khí thoát ra được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư được p gam kết tủa. Viết các phương trình hóa học của phản ứng và thiết lập biểu thức liên hệ giữa n, m, p. Câu 6: Hai cốc thủy tinh A, B đựng dung dịch HCl dư đặt trên hai đĩa cân, thấy cân ở trạng thái thăng bằng. Cho 5,00 gam CaCO3 vào cốc A và 4,79 gam M2CO3 (M là kim loại) vào cốc B. Sau khi các muối đã hòa tan hoàn toàn thấy cân trở lại vị trí thăng bằng. Hãy xác định M. Câu 7: Trình bày các thí nghiệm để xác định thành phần định tính và định lượng của nước. Câu 8: Nêu cách pha chế 500,0 ml dung dịch NaCl 0,9% (nước muối sinh lí) từ muối ăn nguyên chất và nước cất. Nêu tên các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và mô phỏng cách tiến hành bằng hình vẽ.
Câu 1: Giả sử a = 100 gam. Gọi x, y, z lần lượt là số mol Fe, FeO, Fe2O3 trong a gam Hoà tan a g hỗn hợp trên bằng dung dịch HCl dư Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 x 2x x x FeO + 2 HCl → FeCl2 + H2O y 2y y y Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O z 6z 2z 3z Ta có 2x = 1(*) Khử a g hỗn hợp trên bằng H2 dư FeO + H2 → Fe + H2O y y y y Fe2O3 + 3 H2 → 2Fe + 3 H2O z 3z 2z 3z Ta có 18y + 54z = 21,15(**) Lại có 56x + 72y + 160z = 100(***) Từ (*), (**), (***) có hệ phương trình: 2x = 1 18y + 54z = 21,15 56x + 72y + 160z = 100 Giải hệ PT ta có x = 0,5; y = 0,5; z = 0,225 %Fe = 28%; %FeO = 36%; %Fe2O3 = 36% Câu 2: Gọi công thức của muối A: R(HCO3)n Có: mA = 316.6,25% = 19,75 gam 2R(HCO3)n + nH2SO4 → R2(SO4)n + 2nCO2 + 2nH2O 19,75gam 16,5gam => 16,5.(2R + 2.61n) = 19,75.(2R + 96n) suy ra: R= 18n Ta có bảng sau: n 1 2 3 R 18 36 54 KL NH4 Không thoả mãn Không thoả mãn muối A là: NH4HCO3 - Theo đề bài: nA = 19,75 : 79 = 0,25 mol NH4HCO3 + HNO3 → NH4NO3 + H2O + CO2 0,25 mol → 0,25 mol m(NH4NO3) = 80 × 0,25 = 20 gam→muối B là muối ngậm nước. - Đặt CTPT của B là: NH4NO3.xH2O m(H2O) = 47 – 20 = 27 gam → n(H2O) = 27/18= 1,5 mol →x=6 Công thức của B: NH4NO3.6H2O Câu 3:
Tạo ra và thu lấy khí CO2: Nhiệt phân CaCO3 t CaCO3 ⎯⎯ → CaO + CO2 ↑ Tạo ra dung dịch NaOH: Điện phân dd NaCl bão hòa có màng ngăn 2NaCl + đpdd 2H2O ⎯⎯⎯ → 2NaOH + Cl2↑ + H2↑ mnx Viết các phương trình tạo muối 1. CO2(dư) + NaOH → NaHCO3 (1) 2a → 2a (mol) 2. NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O (2) a ← a → a (mol) - Trình bày cách tiến hành thí nghiệm: lấy 2 thể tích dung dịch NaOH cho vào cốc A và cốc B sao cho VA = 2VB (dùng cốc chia độ) Gọi số mol NaOH ở cốc A là 2a mol thì số mol NaOH ở cốc B là a mol Sục CO2 dư vào cốc A, xảy ra phản ứng (1) Sau đó đỏ cốc A vào cốc B: xảy ra phương trình (2) Kết quả thu được dung dịch có số mol NaHCO3 là a mol và số mol Na2CO3 là a mol => tỉ lệ 1:1 Câu 4: -
o
a) b) c) d)
nSO2 n H 2 SO4 nSO2 n H 2 SO4
nSO2 n H 2 SO4 nSO2 n H 2 SO4
=
0,375 1 t0 CuSO4 + SO2 + 2H2O = Cu + 2H2SO4 đặc ⎯⎯→ 0,75 2
=
0,75 ⎯→ Na2SO4 + SO2 + H2O = 1 Na2SO3 + H2SO4 ⎯ 0,75
=
1,125 3 t0 3SO2 + 2H2O = S + 2H2SO4 đặc ⎯⎯→ 0,75 2
=
1,5 ⎯→ Na2SO4 + 2SO2 + H2O = 2 2NaHSO3 + H2SO4 ⎯ 0,75
Chú ý: Học sinh chọn chất khác và viết phương trình hóa học đúng, cho điểm tối đa tương ứng. Câu 5: t (1) 3Fe2O3 + CO ⎯⎯→ 2Fe3O4 + CO2 t (2) Fe2O3 + CO ⎯⎯→ 2FeO + CO2 t (3) Fe2O3 + 3 CO ⎯⎯→ 2Fe + 3 CO2 t (4) CuO + CO ⎯⎯→ Cu + CO2 ⎯→ CaCO3 + H2O (5) Ca(OH)2 + CO2 ⎯ Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mx + mco = my + mCO2 → m – n = mCO2 – mCO → m – n = 44.n CO2 – 28.nCO 0
0
0
0
Mà nCO = nCO2 = nCaCO3 = →m–n =
p 100
(44 − 28) p 16. p = 100 100
→ m = n + 0,16p
Câu 6: CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2 M2CO3 + 2HCl → 2 MCl + H2O + CO2 Từ(1) ta có: Khối lượng cốc A tăng
(1) (2)
(100 − 44).5 = 2,8 100
Từ (2) Ta có: Khối lượng cốc B tăng
(2M + 60 − 44).4,79 (2M + 16).4,79 = = 2,8 2M + 60 2M + 60
M = 23 vậy M là Na Câu 7:
(1)
(2)
(3)
Sự phân hủy nước. Lắp thiết bị phân hủy nước như hình (1). Khi cho dòng điện một chiều đi qua nước (đã có pha thêm một ít dung dịch axit sunfuric để làm tăng độ dẫn điện của nước), trên bề mặt hai điện cực (Pt) xuất hiện bọt khí. Các khí này tích tụ trong hai đầu ống nghiệm thu A và B. Đốt khí trong A, nó cháy kèm theo tiếng nổ nhỏ, đó là H 2. Khí trong B làm cho tàn đóm đỏ bùng cháy, đó là khí oxi. Sự tổng hợp nước: Cho nước vào đầy ống thủy tinh hình trụ. Cho vào ống lần lượt 2 thể tích khí hiđro và 2 thể tích khí oxi. Mực nước trong ống ở vạch số 4 (hình (2)). Đốt bằng tia lửa điện hỗn hợp hi đro và oxi sẽ nổ. Mức nước trong ống dâng lên. Khi nhiệt độ trong ống bằng nhiệt độ bên ngoài thì mực nước dừng lại ở vạch chia số 1 (Hình (3)), khí còn lại làm tàn đóm bùng cháy đó là oxi. Xác định thành phần định lượng của H2O Từ các dữ kiện thí nghiệm trên ta có phương trình hóa học tạo thành H 2O 2H2 + O2 → 2H2O Do tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên ta có nH2:nO2 = 2:1 → mH2:mO2 = 4:32 = 1:8. Vậy phần trăm khối lượng mỗi nguyên tố trong nước là
%H =
1* 100% = 11,1% → %O = 100%-%H = 88,9% 1+ 8
Câu 8: Khối lượng NaCl cần dùng: 500.1,009.0,9% = 4,54 gam - (1) Cân lấy 4,54g NaCl rồi cho vào cốc thủy tinh. - (2) Cho từ từ nước cất (lượng nhỏ hơn 500 ml) vào và lắc đều - (3) Dùng đũa thủy tinh khuấy đều cho muối tan hết - (4) Đổ dung dịch vừa pha vào bình định mức 500 ml. - (5) Cho tiếp nước cất vừa đến vạch 500ml. - (6) Đậy nút nháp kín, lắc kĩ ta được 500 ml dung dịch nước muối sinh lí như yêu cầu. Các dụng cụ thí nghiệm: cân điện tử, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, bình định mức 500 ml có nút nhám, ……
®òa thñy tinh (3)
500 ml
H2O (2) NaCl (4,54 gam) (1)
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 3
Câu 1. 1. Nung nóng hỗn hợp Cu, Ag trong O2 dư, sau phản ứng thu được chất rắn A. Cho A vào dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch B và khí C. Khí C tác dụng với dung dịch KOH thu được dung dịch D. Dung dịch D vừa tác dụng với BaCl2, vừa tác dụng với NaOH. Xác định thành phần các chất có trong A, B, C, D. Viết phương trình các phản ứng xảy ra trong thí nghiệm trên. 2. Chỉ dùng một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3, CuSO4 (khan). Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). Câu 2 Cho 37,2 gam hỗn hợp X gồm: R, FeO, CuO (R là kim loại chỉ có hóa trị II, hidroxit của R không có tính lưỡng tính) vào 500 gam dung dịch HCl 14,6 % (HCl dùng dư), sau phản ứng thu được dung dịch A, chất rắn B nặng 9,6 gam (chỉ chứa một kim loại) và 6,72 lít H2 (đktc). Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch KOH dư, thu được kết tủa D. Nung kết tủa D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 34 gam chất rắn E gồm hai oxit. 1. Tìm R và % khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp X . 2. Tính nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A. Câu 3 Hỗn hợp X gồm (Al và oxit FexOy). Nung m gam X trong điều kiện không có t → Al2O3 + Fe (phản ứng chưa được không khí, khi đó xảy ra phản ứng: Al + FexOy ⎯⎯ cân bằng). Sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn Y. Chia Y thành hai phần: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được 1,68 lit khí và 12,6 gam chất rắn. Phần 2: cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư, sau phản ứng thu được 27,72 lít SO2 và dung dịch Z có chứa 263,25 gam muối sunfat. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đo ở đktc. 1. Viết phương trình các phản ứng xảy ra. 2. Tìm m và công thức phân tử của oxit FexOy 0
Câu 1. - Chất rắn A gồm CuO, Ag t 2Cu + O2 ⎯⎯ → 2CuO (Ag không phản ứng với khí oxi) - Cho A vào dd H2SO4 đặc nóng: t CuO + H2SO4(đ) ⎯⎯ → CuSO4 + H2O t 2Ag + 2H2SO4(đ) ⎯⎯ → Ag2SO4 + SO2 + 2H2O - Dung dịch B gồm CuSO4, Ag2SO4, H2SO4 dư. - Khí C là SO2. Cho C tác dụng với dd KOH. SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O SO2 + KOH → KHSO3 - Dung dịch D gồm 2 chất tan K2SO3, KHSO3. K2SO3 + BaCl2 → BaSO3 + 2KCl KHSO3 + NaOH → Na2SO3 + K2SO3 - Dùng dung dịch H2SO4 loãng để nhận biết. - Lấy mẫu thử ra các ống nghiệm khác nhau, đánh dấu tương ứng. Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng, dư vào các ống nghiệm. + Chất rắn phản ứng tạo kết tủa trắng, giải phóng khí là BaCO3 + Chất rắn không tan trong dung dịch H2SO4 là BaSO4. + Chất rắn tan tan tạo dung dịch không màu, không giải phóng khí là Na2SO4 + Chất rắn tan tan tạo dung dịch màu xanh, không giải phóng khí là CuSO4. + 2 chất rắn tan, giải phóng khí là MgCO3 và Na2CO3. - Cho tiếp từ từ đến dư 2 chất rắn chưa nhận biết được (MgCO3 và Na2CO3) vào 2 dung dịch của chúng vừa tạo thành. + Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà vẫn tan đó là Na2CO3 + Chất rắn nào khi ngừng thoát khí mà không tan thêm đó là MgCO 3. BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 + CO2 + H2O MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O Câu 2 Tìm R và % khối lượng các chất trong X nHCl = (500.14,6)/(100.36,5) = 2 mol; nH 2 = 6,72/22,4= 0,3 mol -Cho X + dd HCl dư: Vì sản phẩm có H2, nên R là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hoá học, nên R đứng trước cả Cu. Vì axit dư nên sau phản ứng không thể có R dư, mà 9,6 gam chất rắn B chỉ chứa một kim loại, suy ra phải có phản ứng của R với muối CuCl2 tạo ra Cu kim loại và hiđroxit của R sẽ không tan trong nước (ở đây FeCl2 chưa phản ứng với R do mức độ phản ứng của CuCl2 với R cao hơn so với FeCl2). Do đó B là Cu. Dung dịch A có RCl2, FeCl2 và HCl dư. Vì dung dịch A tác dụng với KOH dư thu kết tủa D, sau đó nung D đến hoàn toàn thu được 34 gam chất rắn E gồm 2 oxit, suy ra 2 oxit này là RO và Fe2O3. Như vậy trong dung dịch A không có CuCl2. R + 2HCl → RCl2 + H2 (1) 0
0
0
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O (2) CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O (3) R + CuCl2 → RCl2 + Cu (4) - Cho dung dịch A tác dụng dung dịch KOH dư: HCl + KOH → KCl + H2O (5) RCl2 + 2KOH → R(OH)2 + 2KCl (6) FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2 + 2KCl (7) Nung kết tủa ngoài không khí: t R(OH)2 ⎯⎯ (8) → RO + H2O t 2Fe(OH)2 + ½ O2 ⎯⎯ → Fe2O3 + 2H2O (9) E gồm hai oxit: RO và Fe2O3 nCu = 9,6/64 = 0,15 mol Theo pư (3),(4): nCuO = nCuCl2 = nCu = 0,15 mol Theo pư (1), (4): nRCl2 = nR = nH2 + nCuCl2 = 0,3 + 0,15 = 0,45 mol Theo pư (6)(8): nRO = nR(OH)2 = nRCl2 = 0,45 mol Đặt nFeO ban đầu = x mol Theo các phản ứng (2),(7),(9): nFe2O3 = ½ .nFeO = 0,5x (mol) Ta có: mE = mRO + mFe2O3 = 0,45.(MR + 16) + 0,5x.160 = 34 gam (*) mX = mR + mFeO + mCuO = 0,45.MR + 72x + 80.0,15 = 37,2 gam (**) Giải hệ (*), (**) ta được: MR = 24; x = 0,2 Vậy R là Mg Từ đó tính được % khối lượng các chất trong hỗn hợp X: %mMg = mMg.100/mX = (0,45.24.100)/37,2 = 29,0% %mFeO = 0,2.72.100/37,2 = 38,7% %mCuO = 32,3% Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A: A có : MgCl2, FeCl2, HCl dư mMgCl2 = 0,45. 95 = 42,75 gam mFeCl2 = 0,2.127 =25,4 gam Ta có: nHCl pư = nCl trong muối = 2.nMgCl2 + 2.nFeCl2 = 1,3 mol => mHCl dư = 500.0,146- 1,3.36,5 =25,55 gam Áp dụng định luật BTKL: mddA = mX + mdd HCl ban đầu –mB – mH2 = 527 gam Từ đó tính được nồng độ phần trăm của các chất trong dung dịch A: C%(MgCl2) = 8,11% C%(FeCl2) = 4,82% C%(HCl) = 4,85% Câu 3 Các phương trình phản ứng: t → 3xFe + yAl2O3 3FexOy + 2yAl ⎯⎯ (1) Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư có khí, suy ra trong chất rắn có Al dư. Vì Al còn dư, mà phản ứng xảy ra hoàn toàn nên FexOy hết. Vậy thành phần của Y có: Al2O3, Fe và Al dư. Phần 1 tác dụng với dung dịch NaOH dư: 0
0
0
Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (2) 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (3) 12,6 gam chất rắn không tan là Fe Phần 2 tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư: t Al2O3 + 3H2SO4(đ) ⎯⎯ → Al2(SO4)3 + 3H2O (4) t 2Al + 6H2SO4(đ) ⎯⎯ → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (5) t 2Fe + 6H2SO4(đ) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O (6) Từ pư(3) có nAl = 2/3.nH 2 = 0,05 mol Lại có: nFe = 12,6/56 = 0,225 mol Vậy trong phần 1 có ( Al2O3, Fe (0,225 mol), Al(0,05 mol)) - Giả sử phần 2 có khối lượng gấp a lần phần 1. Từ đó suy ra trong phần 2 có: ( Al2O3, Fe(0,225a mol) và Al (0,05a mol) Từ pư (5) và (6) suy ra: nSO 2 = 3/2.(nAl + nFe) = 3/2.(0,05a + 0,225a) = 27,72/22,4= 1,2375 . Từ đó tính được a = 3. Suy ra trong phần 2 có: 0,675 mol Fe và 0,15 mol Al Mặt khác, tổng khối lượng muối sunfat = m Al ( SO ) + m Fe ( SO ) = 263,25 gam (7) Theo pư (4), (5): n Al ( SO ) = n Al O + ½. nAl = n Al O + 0,075 Theo pư (6): n Fe ( SO ) = ½.nFe = 0,3375 mol Thay các số mol vào pt(7) sẽ tính được n Al O = 0,3 mol Vậy khối lượng của phần 2 là: mphần 2 = m Al O + mFe + mAl = 0,3.102 + 0,675.56 + 0,15.27 = 72,45 gam => khối lượng của phần 1 là: mphần 1 = 72,45/3 =24,15 gam Từ đó tính được m = mphần 1 + m phần 2 = 96,6 gam * Tìm oxit: Xét phần 2: từ pt (1) có: 3x : y = nFe : n Al O = 0,675 : 0,3 => x : y = 3: 4 Vậy oxit là Fe3O4 0
0
0
2
2
2
4 3
2 3
2 3
4 3
2 3
2 3
2 3
4 3
2
4 3
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 4 Câu 1: (2 điểm) Hợp chất A có công thức R2X, trong đó R chiếm 74,19% về khối lượng. Trong hạt nhân của nguyên tử R có số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 1 hạt. Trong hạt nhân nguyên tử X có số hạt mang điện bằng số hạt không mang điện. Tổng số proton trong phân tử R2X là 30. Tìm công thức phân tử của R2X. Câu 2: (6 điểm) 2.1/ (3 điểm) Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4. Làm thế nào để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên? 2.2/ (3 điểm) Hòa tan hoàn toàn 13,45g hỗn hợp 2 muối hidro cacbonat và cacbonat trung của 1 kim loại kiềm bằng 300ml dung dịch HCl 1M. Sau phản ứng phải trung hòa HCl dư bằng 75ml dung dịch Ca(OH)2 1M. a. Tìm công thức 2 muối. b. Tính khối lượng mỗi muối có trong hỗn hợp ban đầu. Câu 3: (5 điểm) 3.1/ Xác định B, C, D, E, G, M. Biết A là hỗn hợp gồm Mg và Cu. Hãy viết phương trình hóa học thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau: Dung dịch D A
+O2 dư
+ dd HCl B
+ Na C
Khí E Nung Kết tủa G
+ E, B t0
M
3.2/ Cho M là kim loại tạo ra hai muối MClx, MCly và tạo ra 2 oxit MO0,5x, M2Oy có thành phần về khối lượng của Clo trong 2 muối có tỉ lệ 1 : 1,173 và của oxi trong 2 oxit có tỉ lệ 1 : 1,352. a. Xác định tên kim loại M và công thức hóa học các muối, các oxit của kim loại M. b. Viết các phương trình phản ứng khi cho M tác dụng lần lượt với MCly; H2SO4 đặc, nóng. Câu 5: Cho 13,6g hỗn hợp gồm Fe và Fe2O3 tác dụng hoàn toàn với 91,25g dung dịch HCl 20% vừa đủ. a. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu. b. Tính nồng độ phần trăm của chất tan có trong dung dịch sau phản ứng. c. Nếu hòa tan hoàn toàn 13,6g hỗn hợp nói trên vào H 2SO4 đặc, nóng, khi phản ứng kết thúc dẫn toàn bộ khí sinh ra vào 64 ml dung dịch NaOH 10% (D = 1,25g/ml) thì thu được dung dịch A. Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch A.( Biết rằng thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể) ---HẾT---
Câu
HƯỚNG DẪN CHẤM Đáp án Đặt số proton, notron là P, N Ta có:
2M R x100 = 74,19 2M R + M X
(1)
Câu 1 NR - PR = 1 => NR = PR + 1 (2) 2đ PX = NX (3) 2PR + PX = 30 => PX = 30 - 2PR (4) Mà M = P + N (5) Thế (2),(3),(4), (5)vào (1) ta có: PR + N R = 0, 7419 PR + N R + PX 2 PR + 1 = 0, 7419 2 PR + 1 + 30 − 2 PR
2PR + 1 = 0,7419 31
PR = 11 (Na) Thế PR vào (4) => PX = 30 – 22 = 8 ( Oxi) Vậy CTHH: Na2O Câu 2 - Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch A, lọc bỏ kết tủa, dung dịch còn lại: NaCl, MgCl2, BaCl2 dư, CaCl2, Ca(HCO3)2. BaCl2 + MgSO4 → BaSO4 + MgCl2 Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl 2.1 Cho dung dịch Na2CO3 dư vào dung dịch còn lại, lọc bỏ kết 3đ tủa, dung dịch còn lại: NaCl, NaHCO3, Na2CO3 dư. MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaCl BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCl Ca(HCO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaHCO3 - Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch còn lại. - cô cạn dung dịch thu được NaCl tinh khiết. NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O 2.2 3đ
a. nHCl = 0,3 x 1 = 0,3 mol nCa ( OH )2 = 0,075 x 1 = 0,075 mol AHCO3 + HCl → ACl + CO2 + H2O x x (mol) A2CO3 + 2HCl → 2ACl + CO2 + H2O y 2y (mol) Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O 0,075 0,15 (mol)
Ta có: x + 2y = 0,15 Với 0 < y < 0,075 Mặt khác: Ax + 61x + 2Ay +60y = 13,45 A ( 0,15 – 2y) + 61 ( 0,15 – 2y ) + 2Ay +60y = 13,45 0,15A - 2Ay + 9,15 - 122y + 2Ay + 60y = 13,45 0,15A - 4,3 = 62y 0,15 A − 4,3 62 0,15 A − 4,3 Với y > 0 => >0 62
y=
A > 28,7 (1) Với y < 0,075 =>
0,15 A − 4,3 < 0,075 62
A< 59,7 (2) Từ (1) và (2) : 28,7 < A < 59,7 Vậy A là Kali => CTHH: KHCO3, K2CO3 b. Ta có hệ phương trình 100x + 138y = 13,45
Câu 3 3.1 2đ
x + 2y = 0,15 x = 0,1
y = 0,025 mKHCO 3 = 0,1 x 100 = 10 (g) mK 2 CO 3 = 0,025 x 138 = 3,45 (g) Xác định: B: MgO, CuO C: MgCl2, CuCl2 D: NaCl E: H2 G: Mg(OH)2, Cu(OH)2 M: MgO, Cu t0 2Cu + O2 0 2CuO t 2Mg + O2 2MgO CuO + 2HCl CuCl2 + H2O MgO + 2HCl MgCl2 + H2O 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 CuCl2 + 2NaOH Cu(OH)2 + 2NaCl MgCl2 + 2NaOH 0 Mg(OH)2 + 2NaCl t Cu(OH)2 CuO + H2O Mg(OH)2
t0
CuO + H2
MgO + H2O t0
Cu + H2O
3.2 3đ
35,5 x 1 a. Theo giả thuyết ta có: M + 35,5 x = 35,5 y 1,173 M + 35,5 y 1,173 x M + 6,1415 xy = yM (1)
8x M + 8x = 1 16 y 1,352 2M + 16 y
Mặt khác ta có:
1,352x M + 2,816 xy = yM Từ (1) và (2) M = 18,6 y
y M
1 18,6 (loại)
(2)
2 37,2 (loại)
3 56 (nhận)
Vậy M là sắt (Fe) Thay M, y vào (1) ta được x = 2 Công thức hóa học 2 muối là FeCl2 và FeCl3 Công thức hóa học 2 oxit là FeO và Fe2O3 b. Fe + 2 FeCl3 → 3 FeCl2 t → Fe2(SO4)3 + 3 SO2 + 6 H2O 2 Fe + 6 H2SO4 đ ⎯⎯ 0
91, 25 x 20 = 0,5mol 100 x36,5 Fe + 2 HCl → FeCl2 + H2 x 2x x x (mol)
Câu 5 4đ
nHCl =
Fe2O3 + 6 HCl → y a. Ta có:
6y
2FeCl3 + 3 H2O 2y
56 x + 160 y = 13, 6 x = 0,1 2 x + 6 y = 0,5 y = 0, 05 Vậy:
0,1x56 .100% = 41,18% 13, 6 %mFe 2 O3 = 100% − 41,18% = 58,82%
%mFe =
(mol)
b. mdd sau = 13,6 + 91,25 - 0,1 x 2 = 104,65 g Vậy: C % FeCl2 =
C % FeCl3 = c.
0,1x127 .100% = 12,14% 104, 65
0, 05 x 2 x162,5 .100% = 15,53% 104, 65
Fe2O3 + 3 H2SO4 đ 2 Fe + 6H2SO4 đ
t ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 3 H2O 0 t + 3 SO2 + 6 H2O 0,1 ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 0,15 (mol) 0
64 x1, 25 x10 = 0, 2mol 40 x100 n 0, 2 Ta có: 1 NaOH = = 1,3 2 nSO2 0,15 nNaOH =
Sản phẩm gồm 2 muối SO2 + 2 NaOH → Na2SO3 + H2O a 2a a SO2 + NaOH → NaHSO3 b b (mol) Ta có: a + b = 0,15 a = 0,05 2a + b = 0,2 b = 0,1 0, 05 Vậy: CM Na2 SO3 = = 0,78125 M 0, 064
CMNaHSO3 =
0,1 = 1,5625M 0,064
(mol) b
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 5
Bài 1: 1. Viết bốn phương trình hóa học trực tiếp tạo ra HCl từ Cl2 bằng bốn cách khác nhau (các cách khác nhau nếu chất tác dụng với Cl2 khác loại). 2. Chọn 7 chất rắn khác nhau mà khi cho mỗi chất đó tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư đều cho sản phẩm là Fe2(SO4)3, SO2 và H2O. Viết các phương trình hóa học. Bài 2: Một hỗn hợp rắn A gồm 0,2 mol Na2CO3; 0,1 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2. Chỉ được dùng thêm nước hãy trình bày cách tách mỗi chất trên ra khỏi hỗn hợp. Yêu cầu mỗi chất sau khi tách ra không thay đổi khối lượng so với ban đầu (Các dụng cụ, thiết bị cần thiết kể cả nguồn nhiệt, nguồn điện cho đầy đủ). Bài 3: Trộn đều 30,96 gam hỗn hợp bột X gồm MgCO3 và kim loại R có hóa trị không đổi rồi chia làm hai phần bằng nhau. - Đốt nóng phần I trong không khí, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 15 gam hỗn hợp các oxit kim loại. - Để hòa tan vừa hết phần II cần 500ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1,2M và H2SO4 0,24M được dung dịch A và có V lít khí B bay ra. 1. Viết các phương trình hóa học. 2. Xác định kim loại R và tỷ khối của B so với H2. 3. Cho 61,65 gam Ba kim loại vào dung dịch A. Sau khi các phản ứng kết thúc, lọc được m gam rắn F không tan và 500 ml dung dịch E. Tính giá trị của m và nồng độ CM của mỗi chất tan có trong dung dịch E. Cho H:1; C:12; O:16; Mg:24; Al:27; S:32; Cl:35,5; Ca:40; Fe:56; Cu:64; Zn: 65; Ba:137.
Nội dung as Cl2 + H2 ⎯⎯ → 2 HCl Cl2 + H2O HCl + HClO askt Cl2 + CH4 ⎯⎯ → CH3Cl + HCl t Cl2 + SO2 + 2H2O ⎯⎯ → 2HCl + H2SO4 Học sinh có thể chọn một số chất khác như: NH3, H2S… Các chất rắn có thể chọn: Fe;FeO;Fe3O4;Fe(OH)2;FeS;FeS2;FeSO4 Các pthh : Bài 1 2Fe + 6H SO (đặc) ⎯⎯ t → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O 2 4 4.5 đ t 2FeO + 4H2SO4(đặc) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3+SO2+ 4H2O t 2Fe3O4 + 10H2SO4(đặc) ⎯⎯ → 3 Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O t 2Fe(OH)2 + 4H2SO4(đặc) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O t 2FeS + 10H2SO4(đặc) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 9SO2 + 10H2O t 2FeS2 + 14H2SO4(đặc) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 15SO2 + 14H2O t 2FeSO4 + 2H2SO4(đặc) ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + SO2+ 2H2O Bài
0
0
0
0
0
0
0
0
Cho hỗn hợp hòa tan vào nước được dung dịch B ( chứa 0,4 mol NaCl ) Lọc lấy rắn C gồm 0,1 mol BaCO3 và 0,1 mol MgCO3 Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 + 2NaCl Na2CO3 + MgCl2 → MgCO3 + 2NaCl Điện phân dung dịch B có màng ngăn đến khi hết khí Cl2 thì dừng lại thu được dung dịch D (chứa 0,4 mol NaOH) và thu lấy hỗn hợp khí Cl2 và H2vaof bình kín tạo điều kiện để phản ứng xảy ra hoàn toàn được khí HCl. Cho nước vào thu được dung dịch E có 0,4 mol HCl. dpddcomangngan ⎯ → 2NaOH + H2 + Cl2 2NaCl + 2H2O ⎯⎯⎯⎯⎯ H2 + Cl2 → 2HCl Chia dd E thành 2 phần bằng nhau E1 và E2 . Nhiệt phân hoàn toàn rắn C trong bình kín rồi thu lấy khí ta được 0,2 mol CO2. Chất rắn F còn lại trong bình gồm 0,1 mol BaO và 0,1mol MgO Bài 2 t BaCO3 + CO2 ⎯⎯ → BaO 4đ t MgCO3 ⎯⎯ → MgO + CO2 Cho CO2 sục vào dd D để phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi đun cạn dd sau phản ứng ta thu được 0,2 mol Na2CO3 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2O Hòa tan rắn F vào nước dư, lọc lấy phần không tan là 0,1 mol MgO và dd sau khi lọc bỏ MgO chứa 0,1 mol Ba(OH)2 Cho MgO tan hoàn toàn vào E1 rồi đun cạn dd sau phản ứng ta thu được 0,1 mol MgCl2 MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O Cho dd Ba(OH)2 tác dụng với E2 rồi đun cạn dd sau phản ứng được 0,1 mol BaCl2 BaO + H2O → Ba(OH)2 Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O 0
0
Các pthh : t 4R + xO2 ⎯⎯ → 2R 2Ox t MgCO3 ⎯⎯ → MgO + CO2 2 R + 2xHCl → 2 R Clx + xH2 MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O 2 R + xH2SO4 → R 2(SO4)x + xH2 MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2 + H2O 0
o
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
61, 65 = 0, 45(mol ) 137 30,96 = 15, 48( g ) m mỗi phần = 2
nHCl = 0,5.1,2 = 0,6 (mol) ; nBa = nH 2 SO4 = 0,5.0,24 = 0,12(mol) ;
Gọi M là khối lượng mol của kim loại R Đặt nR ở mỗi phần là a (mol); nMgCO ở mỗi phần là b (mol) mX ở mỗi phần = Ma +84b = 15,48 3
1 1 nR = a → mR2Ox = ( M+ 8x).a 2 2 (2): nMgO = nMgCO3 = b → mMgO = 40b
Từ (1): nR O = 2
x
→ M.a+ 8ax+40b = 15
Từ (3) và (5): nH = x. nR = ax (4) và (6): nH = 2 nMgCO = 2b ax+ 2b = 0,84 → 3
Bài 4 4.5đ
44b − 8ax = 0, 48 2b + ax = 0,84 44b − 8t = 0, 48 Đặt ax= t có hệ 2b + t = 0,84
Ta có hpt:
Giải hệ này ta được: b = 0,12; t = 0,6 Với t = 0,6 → a =
0, 6 x
b = 0,12 → mMgCO = 0,12.84 = 10,08 (g) → mR = 15,48 – 10,08 =5,4 (g) 3
Ma = 5,4 hay M .
0, 6 = 5,4 → M = 9x. x
Chọn: x= 1 → M=9 (loại) x=2 → M=18 (loại) x=3 → M=27 → R là Al 3 nAl = 0,3 mol 2 Từ (4) và (6) có nCO2 = nMgCO3 = 0,12 mol
Từ (3) và (5) có nH2 =
→ Tỷ khối của B so với H2 =
0,3.2 + 0,12.44 =7 (0,3 + 0,12).2
Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 Ba(OH)2 + MgSO4 → BaSO4 + Mg(OH)2 3Ba(OH)2 + 2AlCl3 → 3BaCl2 + 2Al(OH)3
(7) (8) (9) (10)
Ba(OH)2 + MgCl2 → BaCl2 + Mg(OH)2 (11) Có thể Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O (12) Trong dd A có chứa 4 chất tan: MgCl2; MgSO4; AlCl3; Al2(SO4)3, trong đó: Tổng nMg = 0,12; nAl = 0,2 nCl = 0,6; nSO = 0,12 Theo pt(7) nBa (OH ) = nBa = 0,45; nOH trong Ba(OH)2 = 2.0,45 = 0,9 mol Từ (8) và (9): nBa (OH ) = nSO = nBaSO = 0,12 mol < 0,45 mol nBa ( OH ) dư: Các phản ứng (10 và (11) xảy ra cùng (8); (9) 4
2
2
4
4
2
3 3 nAl (OH )3 = nAl = 0,3 2 2 nBa ( OH )2 = nMg (OH )2 = nMg = 0,12
Từ (8) và (10) nBa (OH ) = 2
Từ (9) và (11) Sau (8); (9); (10); (11) → nBa (OH ) còn dư = 0,45 - 0,3 - 0,12 = 0,03 (mol) phản ứng (12) xảy ra Từ (12) nAl (OH ) bị tan = 2 nBa (OH ) = 2.0,03 = 0,06 (mol) < 0,2 (mol) Sau khi các phản ứng kết thúc nAl (OH ) còn lại = 0,2 - 0,06 = 0,14 (mol) Vậy khối lượng kết tủa F chính là giá trị của m và m = 0,12.233 + 0,12.58 + 0,14.78 = 45,84(g) 2
2
3
3
1 1 nCl = .0,6 = 0,3 (mol) 2 2
Từ (10) và (11) nBaCl = 2
Vậy nồng độ CM của các chất tan trong dd E lần lượt là: CM = 0,3:0,5 = 0,6 M BaCl2
Từ (12) nBa ( AlO ) = nBa (OH ) dư =0,03 → CM = 0,03:0,5 = 0,06 M 2 2
2
Ba ( AlO2 )2
Câu này giải và lý luận bằng nhiều phương pháp khác nhau. Nếu bài làm dựa vào định luật bảo toàn nguyên tố , nhóm nguyên tử và lập luận, tính toán chính xác cho cùng kết quả vẫn cho điểm tối đa
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 6
Câu I: (2,0 điểm) Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4. Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra. Câu II: (3,0 điểm) 1) Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag. Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại với khối lượng không đổi. Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách. 2) Viết PTPƯ trong mỗi trường hợp sau a. Oxit + Axit → 2 muối + oxit b. Muối + kim loại → 2 muối c. Muối + bazơ → 2 muối + 1oxit d. Muối + kim loại →1 muối Câu III: (3,0 điểm) 1) Trộn V1 lit dd HCl 0,6M với V2 lít dd NaOH 0,4M thu được 0,6 lit dd A. Tính V1, V2 biết 0,6 lít dd A có thể hoà tan hêt 1,02 gam Al2O3 (coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích) 2) Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dd X gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M. Tìm giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất. Câu IV: (10,0 điểm) 1) Hoà tan các chất gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dd A và kết tủa B. Hỏi dd A và kết tủa B chứa những chất gì? Viết PTHH của các phản ứng để minh hoạ. 2) Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2On trong lượng vừa đủ dd H2SO4 10%, thu được dd muối có nồng độ 12,903%. Sau phản ứng đem cô bớt dd và làm lạnh thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó. 3) Cho x gam một muối halogenua của một kim loại kiềm tác dụng với 200ml dd H2SO4 đặc, nóng vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B (mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dd Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen. Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 139,2 gam muối duy nhất. a) Tính nồng độ mol/lit của dd H2SO4 ban đầu. b) Xác định công thức phân tử của muối halogenua. c) Tính x. (Cho NTK: H = 1 ; Li=7; C = 12 ; O = 16 ; F=19; Ca=40; Br=80; I=127; Ba=137; Pb=207; N=14; Na = 23 ; Al = 27 ; S = 32 ; K = 39 ; Cl = 35,5 ; Fe = 56 ; Cu = 64)
…………………………………Hết………………………………… Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Câu I: (2,0 điểm) Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3, và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4. Hãy viết PTHH của các phản ứng xảy ra. CÂU NỘI DUNG 2,0 * Với NaHSO4: Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + 2H2 Ba(OH)2 + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + 2H2O Ba(OH)2 + NaHSO4 → BaSO4 + NaOH + H2O BaO + H2O → Ba(OH)2 Al2O3+ 6NaHSO4 → Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O 2KOH + 2NaHSO4 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O * Với CuSO4: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu BaO + H2O → Ba(OH)2 Ba(OH)2 + CuSO4 → BaSO4 + Cu(OH)2 2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + K2SO4 Câu II: (3,0 điểm) 1) Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag. Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại với khối lượng không đổi. Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách. 2) Viết PTPƯ trong mỗi trường hợp sau a. Oxit + Axit → 2 muối + oxit b. Muối + kim loại → 2 muối c. Muối + bazơ → 2 muối + 1oxit d. Muối + kim loại →1 muối ? PNC
Al Mg Fe Cu Ag
CO2,H2?Odư
NaAlO 2
Mg Fe Cu Ag
HCl d ?
to
Al(OH)3
Cu Ag
O2 d ?
CuO Ag
Al
Al2O3
HCl d ?
Ag ? P DD
Cu Cl2
MgCl 2 FeCl2 HCl
Zn d ?
Fe Zn
MgCl 2 Zn Cl2
Cu
NaOH d ?
Fe
? P DD
Mg Zn
NaOH d ?
Mg
CÂU 2. 1,0đ
NỘI DUNG a. Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O b. FeCl3 + 2Cu → FeCl2 + 2CuCl2 c. 2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O d. 2FeCl3 + Fe → 3FeCl2
Câu III: (3,0 điểm) 1) Trộn V1 lit dd HCl 0,6M với V2 lít dd NaOH 0,4M thu được 0,6 lit dd A. Tính V1, V2 biết 0,6 lít dd A có thể hoà tan hêt 1,02 gam Al 2O3 (coi sự pha trộn không làm thay đổi thể tích) 2) Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dd X gồm KOH 0,5M và Ca(OH)2 0,2M. Tìm giá trị của a để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất. CÂU NỘI DUNG 1. nHCl=0,6V1 (mol) (2,0đ) nNaOH=0,4V2 (mol) nAl2O3=0,1 (mol) - Theo đề bài ta có: V1+V2=0,6 lít - PTHH: HCl + NaOH → NaCl + H2O (1) * Trường hợp 1: Trong dd A còn dư axit HCl 6HCl + Al2O3 → 2AlCl3 + 3H2O (2) - Theo (1) và (2) ta có V1 + V2 = 0,3 lít (*) * Trường hợp 2: Trong dd A còn dư axit NaOH 2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O (3) - Theo (1) và (3) ta có nNaOH = nHCl + 2nAl2O3 => 0,4V2 = 0,6V1 + 0,02 (**) - Từ (*) và (**) ta có: V1 = 0,22 lit, V2 = 0,38 lít 2(1đ) nKOH = 0,8.0,5 = 0,4 mol nCa(OH)2 = 0,8.0,2 = 0,16 mol Sục từ từ a mol khí CO2 vào 800 ml dd X có các phương trình phản ứng CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1) Mol 0,16 0,16 0,16 CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O (2) Mol 0,2 0,4 0,2 CO2 + K2CO3 + H2O → 2KHCO3 (3) Mol 0,2 0,2 - Theo (1) ta có: Nếu 0 a 0,16 thì số mol CaCO3 tăng từ 0 đến 0,16 mol - Theo (2) và (3) ta có: Nếu 0,16 a 0,56 thì số mol CaCO3 = 0,16 mol Vậy để thu được khối lượng kết tủa lớn nhất là 0,16.100 = 16 gam thì 0,16 a 0.56 Câu IV: (10,0 điểm)
3) Hoà tan các chất gồm Na2O, NaHCO3, BaCl2, NH4Cl có cùng số mol vào nước dư được dd A và kết tủa B. Hỏi dd A và kết tủa B chứa những chất gì? Viết PTHH của các phản ứng để minh hoạ. 4) Hoà tan hết 3,2 gam oxit M2On trong lượng vừa đủ dd H2SO4 10%, thu được dd muối có nồng độ 12,903%. Sau phản ứng đem cô bớt dd và làm lạnh thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định công thức của tinh thể muối đó. 5) Cho x gam một muối halogenua của một kim loại kiềm tác dụng với 200ml dd H2SO4 đặc, nóng vừa đủ. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp sản phẩm A trong đó có một khí B (mùi trứng thối). Cho khí B tác dụng với dd Pb(NO3)2 (dư) thu được 47,8 gam kết tủa màu đen. Phần sản phẩm còn lại, làm khô thu được 342,4 gam chất rắn T. Nung T đến khối lượng không đổi thu được 139,2 gam muối duy nhất. a) Tính nồng độ mol/lit của dd H2SO4 ban đầu. b) Xác định công thức phân tử của muối halogenua. c) Tính x. 1. Phương trình hoá học (2,0đ) Na2O + H2O → 2NaOH Mol a 2a NaHCO3 + NaOH -> Na2CO3 + H2O Mol a a a NH4Cl + NaOH → NaCl + NH3↑ + H2O Mol a a a a BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaCl Mol a a a 2a => Dung dịch A chỉ có NaCl Kết tủa B chỉ có BaCO3 2(3đ) - PTHH: M2On + n H2SO4 → M2(SO4)n + nH2O Nếu có 1 mol M2On thì số gam dd H2SO4 10% là 980n gam Số gam dd muối là 2M+996n (gam) Ta có: C% =
3(5đ)
(2M + 96n).100 56n = 12,903 Þ M = 2M + 996n 3
Vậy n = 3, M = 56 => oxits là Fe2O3 PTHH: Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O a. nPb(NO3)2 =0,2 mol - Vì khí B có mùi trứng thối khi tác dụng với dd Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen => B là H2S - Gọi CTTQ của muối halogenua kim loại kiềm là RX - PTHH 8RX + 5H2SO4 đặc → 4R2SO4 + H2S↑ + 4X2 + 4H2O (1) 1,6 1,0 0,8 0,2 0,8 (có thể HS viết 2 phương trình liên tiếp cũng được) - Khi B tác dụng với dd Pb(NO3)2 H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 (2) 0,2 0,2
- Theo (1) ta có: Þ CM
H2 SO4
=
1, 0 = 5, 0M 0, 2
b. Sản phẩm gồm có: R2SO4, X2, H2S => chất rắn T có R2SO4 và X2, nung T đến khối lượng không đổi => m R SO = 139, 2g 2
4
Þ m X2 = 342, 4 - 139, 2 = 203, 2(g)
203, 2 = 254 Þ M X = 127 . Vậy X là iôt(I) 0,8 139, 2 = 2R + 96 = = 174 Þ R = 39 Þ R là kali (K) 0,8
- Theo (1) n X = 0,8(mol) Þ 2
- Ta có: M R SO 2
4
- Vậy CTPT muối halogenua là KI c. Tìm x: - Theo (1) n RX = 1,6(mol) Þ x = (39 + 127).1,6 = 265,6(g)
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 7
Câu I.(3 điểm) 1.Cho các kim loại Mg, Al, Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch HCl, NaOH, CuSO4, AgNO3.Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có). 2.Có bốn chất sau: KCl, H2O, MnO2, H2SO4 đặc .Từ những chất trên làm thế nào có thể điều chế :HCl ; Cl2 ; KClO3. Viết phương trình phản ứng đã dùng. Câu III.(4 điểm) 1.Cho 0,1g canxi tác dụng với 25,0cm3 nước lạnh ở nhiệt độ phòng. Thể tích khí hyđro đo được trong thời gian 4 phút, mỗi lần đo cách nhau 30 giây. Kết quả thu được như sau: Thời 0 30 60 90 120 150 180 210 240 gian(gy) Thể 0 20 32 42 50 56 59 60 60 3 tích(cm ) a.Dựa vào bảng số liệu cho biết: tốc độ phản ứng thay đổi thế nào và sau bao nhiêu giây phản ứng kết thúc. b.Tìm thể tích khí hyđro thu được ở nhiệt độ phòng và nồng độ phần trăm của dung dịch sau khi phản ứng kết thúc. Biết ở điều kiện nhiệt độ phòng 1,0 mol khí có thể tích 24000cm3 và khối lượng riêng của nước là 1,0g/cm3. 2.Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa. Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl 2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa. Tìm x,y. Câu V.(4 điểm) Cho V lít(đktc) khí CO đi qua ống sứ đựng 5,8g sắt oxit nung đỏ, một thời gian thu được hỗn hợp khí A và chất rắn B. Cho B tác dụng hết với axit HNO3 loãng dư thu được dung dịch C và 0,784 lit (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Cô cạn dung dịch C thu được 18,15g muối sắt III khan. Nếu hoà tan hoàn toàn B bằng axit HCl dư thu được 0,672 lit khí (đktc)(xem quá trình sắt tác dụng với muối sắt III về muối sắt II không đáng kể). 1.Tìm công thức sắt oxit và phần trăm khối lượng các chất trong B. 2.Tìm V và phần trăm thể tích các khí trong hỗn hợp A, biết tỉ khối của A đối với hyđro là 17,2.
Đáp án
STT Câu I 1.Các phản ứng: ⎯ ⎯→ MgCl2 + H2 Mg + 2HCl 3 (0,2.10) ⎯ ⎯→ MgSO4 +Cu điểm Mg + CuSO4 ⎯ ⎯→ Mg(NO3)2 +2Ag Mg + 2AgNO3 ⎯ ⎯→ 2AlCl3 + 3H2 2Al + 6HCl ⎯→ 2NaAlO2 + 3H2 2Al + 2NaOH +2H2O ⎯ ⎯ ⎯→ Al2(SO4)3 + 3Cu 2Al + 3CuSO4 ⎯ ⎯→ Al(NO3)3 +3Ag Al+ 3AgNO3 ⎯ ⎯→ FeCl2 + H2 Fe+ 2HCl ⎯ ⎯→ FeSO4 +Cu Fe + CuSO4 ⎯ ⎯→ Fe(NO3)2 +2Ag Fe+ 2AgNO3 ⎯→ Fe(NO3)3 + Ag Nếu AgNO3 dư thì : Fe(NO3)2 + AgNO3 ⎯ ⎯ ⎯→ K2SO4 2. 2KCl + H2SO4 đặc nóng (0,25.4) ⎯toC ⎯→ MnCl2 +Cl2 + 2H2O MnO2 + 4HCl đpmangngan 2KCl + 2H2O ⎯⎯ ⎯ ⎯→ 2KOH +H2+Cl2 oC ⎯100 ⎯⎯ → 5KCl+ KClO3 + 3H2O 3Cl2 + 6KOH Câu III 4 điểm
1.a.-Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian. (0,25) -Phản ứng kết thúc sau 210 giây (0,25) b.Phương trình phản ứng: ⎯→ Ca(OH)2 +H2 Ca + 2H2O ⎯ Số mol H2 = số mol Ca(OH)2 = số mol Ca = 0,1:40 =0,0025mol Thể tích khí H2 = 0,0025.24000 =60cm3 ( hoặc nhìn vào bảng số liệu thể tích khí H2 =60cm3) (0,25) Khối lượng Ca(OH)2 =74.0,0025=0,185g (0,25) Khối lượng dung dịch sau phản ứng = 25.1 + 0,1 – 0,0025.2 = 25,095g (0,25) Nồng độ % dung dịch = (0,185:25,095).100 = 0,737% (0,25) 2. Phương trình điện li ⎯ ⎯→ Al3+ + 3ClAlCl3 (1) (0,20.5) 0,4x 0,4x : (mol) 3+ 2⎯→ 2Al +3SO4 (2) Al2(SO4)3 ⎯ ⎯ ⎯→ 0,8y 0,4y 1,2 y : (mol) Khi tác dụng với NaOH: ⎯→ Al(OH)3 Al3+ + 3OH- ⎯ (3) Nếu NaOH dư thì có phản ứng:
+
2HCl
⎯→ AlO2- + 2H2O (4) Al3+ + 4OH- ⎯ Khi cho BaCl2 dư vào : ⎯→ BaSO4 Ba2+ + SO42- ⎯ (5) : (mol) 1,2 y 1,2 y 3+ Số mol Al = 0,4x +0,8y; Số mol BaSO4 =33,552 :233 = 0,144 mol nSO42- =1,2y = 0,144 y= 0,12(mol) (0,5) nOH = nNaOH = 0,612 mol; nAl(OH)3 =8,424:78= 0,108 mol nOH- tạo kết tủa ở (3) = 0,108.3 =0,324 < 0,612 có phản ứng (3) &(4) (0,5) số mol OH- tạo AlO2- = 0,612- 0,324 = 0,288 mol 0,4x +0,8y=0,108 + (0,288:4) x= 0,21mol ( 0, 5 )
Câu V 4điể m
1. Gọi công thức phân tử sắt oxit là FexOy CO Ta có sơ đồ FexOy ⎯⎯→ Fex’Oy’;Fe;FexOy dư ⎯HNO ⎯⎯3→ Fe(NO3)3;NO Áp dụng sự bảo toàn với nguyên tố Fe: số mol Fe(FexOy) = số mol Fe trong Fe(NO3)3 = 18,15:242=0,075mol (0,5) Số mol O = (5,8-56.0,075):16 = 0,1mol (0,25) Ta có x:y = 0,075:0,1 = 3:4 Vậy công thức cần tìm Fe3O4 (0,25) Chất rắn B có thể gồm:Fe,FeO,Fe3O4 dư Phương trình phản ứng: ⎯→ Fe(NO3)3 + NO + 2H2O Fe + 4HNO3 ⎯ (1) ⎯→ 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O 3FeO + 10HNO3 ⎯ (2) ⎯→ 9Fe(NO3)3 + NO + 14H2O 3Fe3O4 + 28HNO3 ⎯ (3) ⎯ ⎯→ FeCl2 + H2 Fe + 2 HCl (4) ⎯ ⎯→ FeCl2 + H2O FeO + 2 HCl (5) ⎯ ⎯→ 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O Fe3O4 + 8HCl (6) (0,5) Gọi a,b,c lần lượt là số mol Fe,FeO,Fe3O4 dư trong B Từ (4) số mol H2 = a = 0,03 Từ (1),(2),(3) số mol NO = a + b/3+ c/3 = 0,035 Số mol Fe = a + b + 3c = 0,075 Giải hệ phương trình ta có: a=0,03 ; b = 0 ; c= 0,015 Khối lượng B = 56.0,03 + 232.0,015 = 5,16g (0,75) % khối lượng hỗn hợp : %Fe = 32,56% ; %Fe3O4 = 67,44%
(0,25) 2.Phương trình phản ứng: ⎯→ 3Fe + 4CO2 Fe3O4 + 4CO ⎯toC (7) Theo phản ứng: số mol CO phản ứng = số mol CO2 Gọi d là % thể tích CO2 ; % thể tích CO = 1-d Ta có : 44d + 28(1-d) = 17,2.2 d= 0,4 . %VCO2=40% ; %VCO =60% (0,75) Theo (7) số mol CO phản ứng = (4/3).số mol Fe =(4/3).0,03=0,04mol Do đó số mol CO ban đầu = (0,04.100):40=0,1mol V=0,1.22,4= 2,24lit (0,75)
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 8
Câu 1. (4,0 điểm) 1. Hỗn hợp A gồm CaCO3, Cu, FeO, Al. Nung nóng A (trong điều kiện không có không khí) một thời gian thu lấy chất rắn B. Cho B vào nước dư được dung dịch C và chất rắn D (không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH). Cho D tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Xác định B, D và viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2. Hoà tan hoàn toàn 4 gam FexOy cần 52,14 ml dung dịch HCl 10% (D = 1,05g/ml). Xác định công thức FexOy. 3. Một hỗn hợp gồm Al2(SO4)3 và K2SO4, trong đó số nguyên tử oxi chiếm 20/31 tổng số nguyên tử có trong hỗn hợp. Tính % theo khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp. Câu 2. (4,0 điểm) 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra khi cho lần lượt các chất khí sau: SO 2, Cl2, NO2, H2S, CO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư. 2. Hỗn hợp khí A gồm a mol SO2 và 5a mol không khí. Nung nóng hỗn hợp A với V2O5 xúc tác thu được hỗn hợp khí B. Biết rằng tỉ khối hơi của A so với B bằng 0,93. Hãy tính hiệu suất phản ứng giữa SO 2 và O2. Cho không khí có chứa 80% N2 và 20% O2 theo thể tích. 3. Nhỏ từ từ 3V1 lít dung dịch Ba(OH)2 xM (dung dịch X) vào V1 lít dung dịch Al2(SO4)3 yM (dung dịch Y) thì phản ứng vừa đủ và thu được kết tủa lớn nhất là m gam. a) Tính giá trị x/y. b) Nếu trộn V2 lít dung dịch X vào V1 lít dung dịch Y (ở trên ) thì kết tủa thu được có khối lượng bằng 0,9m gam. Xác định giá trị V2/V1. Câu 3. (4,0 điểm) 1. Khử hoàn toàn 24 gam hỗn hợp Fe2O3 và CuO nung nóng bằng lượng CO dư, toàn bộ CO2 sinh ra cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH) 2 dư thì thu được 40 gam kết tủa. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính số mol mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu. 2. Viết các phương trình phản ứng chứng minh: a) Tính axit của dung dịch HCl mạnh hơn CH3COOH b) Độ hoạt động của O3 mạnh hơn O2 c) Tính bazơ của dung dịch Ba(OH)2 mạnh hơn NH3 d) Độ hoạt động của Fe mạnh hơn Cu 3. Cho hỗn hợp A gồm 3 kim loại X, Y, Z có hóa trị lần lượt là III, II, I và tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2:3, trong đó số mol của X bằng x mol. Hòa tan hoàn toàn A bằng dung dịch có chứa y (gam) HNO3 (lấy dư 25%). Sau phản ứng thu được V lít khí NO 2 và NO (đktc, không có sản phẩm khử khác). Dựa vào sơ đồ phản ứng chứng minh rằng: y = 1,25(10x + V/22,4)63. Câu 4. (4,0 điểm)
1. Hòa tan hoàn toàn 8,7 gam một hỗn hợp gồm kali và một kim loại M (thuộc nhóm IIA) trong dung dịch HCl dư, thì thu được 5,6 dm 3 H2 (đktc). Nếu hòa tan hoàn toàn 9 gam kim loại M trong dung dịch HCl dư, thì thể tích khí H2 sinh ra chưa đến 11 lít (đktc).Hãy xác định kim loại M. (Cho các kim loại nhóm IIA: Be=9, Mg=24, Ca=40, Sr=88, Ba=137) Cho: H=1, O=16, C=12, N=14, Na=23, Mg=24, Al=27, S=32, Cl=35,5; Ca=40, Fe=56, Cu=64. (Thí sinh không được dùng bảng HTTH và bảng Tính tan)
Câu Câu 1
Ý Nội dung t 1 Phản ứng: CaCO3 ⎯⎯ → CaO + CO2 t 2Al + 3FeO ⎯⎯→ Al2O3 + 3Fe (B: CaO, Al2O3, Cu, FeO, CaCO3 dư, Fe, Al) CaO + H2O → Ca(OH)2 2Al + Ca(OH)2 + 2H2O → Ca(AlO2)2 + 3H2 Al2O3 + Ca(OH)2 → Ca(AlO2)2 + H2O Do D không thay đổi khối lượng khi cho vào dung dịch NaOH, nên D không còn Al và Al2O3. Suy ra: D gồm Cu, FeO, CaCO3, Fe. t → CaSO4 + CO2 + H2O CaCO3 + H2SO4 đặc ⎯⎯ o
o
o
t → CuSO4 +2H2O + SO2 Cu + 2H2SO4 đặc ⎯⎯ t → Fe2(SO4)3 + SO2 +4 H2O 2FeO + 4H2SO4 đặc ⎯⎯ t → Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6H2O 2Fe + 6H2SO4 đặc ⎯⎯ o
o
o
2 Ta có: n = 1, 05.52,14.10 = 0,15 mol HCl 100.36,5
Phản ứng: Fe x O y + 2yHCl → x FeCl2y + yH2O (1) x
Theo (1) và bài ra: 3
56x + 16y 2y x 2 = = . Vậy công thức Fe2O3 4 0,15 y 3
Gọi x, y lần lượt là số mol của Al2(SO4)3 và K2SO4 trong hỗn hợp. 12x + 4y 20 x 1 = = 17x + 7y 31 y 2 342.1 .100% = 49,57% Vậy: %(m) Al2(SO4)3 = 342.1 + 174.2
Ta có:
%(m)K2SO4 = 50,43% Câu 2
1 Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O 2Ca(OH)2 + 2Cl2 → CaCl2 + Ca(ClO)2 + H2O t 6Ca(OH)2 + 6Cl2 ⎯⎯ → 5CaCl2 + Ca(ClO3)2 + 6H2O Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO2 )2 + Ca(NO3)2 + 2H2O Đúng mỗi pt 0,25 0,25x6= 1,5 điểm 2 2)Hỗn hợp A ban đầu có SO2: amol, N2 : 4a mol và O2: a mol. VO ,t ⎯⎯⎯⎯ → 2SO3 (1) (Có thể chọn a=1 mol) Phản ứng : 2SO2 + O2 ⎯⎯⎯ ⎯ Gọi số mol SO2 phản ứng là x Theo (1): Số mol giảm = số mol O2 phản ứng = 0,5x (mol) 0
o
2
5
nB= 6a-0,5x (mol)
Theo ĐLBTKL: mA= mB = m x m m = 0,84 . : = 0,93 a 6a 6a − 0,5x a a Vì , nên H% của phản ứng tính theo SO2. Vậy H%= 84% 2 1 Phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 → 3BaSO4 + 2Al(OH)3 (1)
dA/B =
3
3V1x Ta có:
V1 y
3 1 x = x=y =1 3V1x V1 y y
Chọn x = y =1, khi đó m=3V1.233+ 2.V1.78=855V1gam (I) Do 0,9m<m(gam) nên có 2 trường hợp xảy ra Trường hợp 1: Al2(SO4)3 dư, Ba(OH)2 hết 2 3
Theo(1): 0,9m=V2.233+ V2 .78 = 285V2 gam(II) Từ (I, II) :
V2 = 2, 7 V1
Trường hợp 2: Kết tủa tan một phần Sau (1) xảy ra tiếp phản ứng: 2Al(OH)3+Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2+4H2O(2) Theo(1,2): Khối lượng kết tủa tan là 0,1m= (V2 − 3V1 ).2.78 = 0,1m (III) Từ (I, III) :
V2 = 3,548 (=3,55) V1
Câu 3 1 Ta có: nCO = nCaCO = 40 =0,4 mol 2 3 100
Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe2O3 và CuO trong 24 gam hỗn hợp to Phản ứng : Fe2O3 + 3CO ⎯⎯ → 2Fe + 3CO2 (1) x 3x o t CuO + CO ⎯⎯ (2) → Cu + CO2 y y Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (3) Theo bài ra ta có hệ phương trình: y = 0,1 160x + 80y = 24 x = 0,1 3x + y = 0,4 2 Phản ứng : a) HCl + CH3COONa → NaCl + CH3 COOH b) O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2 c) Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3 + 2H2O d) Fe + CuSO4 → Cu + FeSO4
3
y.100 y = 63.125 63.1,25
Ta có: nHNO3 (phản ứng) =
Sơ đồ: X+Y+Z + HNO3 → X(NO3)3 + Y(NO3)2 + ZNO3 + NO2 + NO (1) Áp dụng ĐLBT: Câu 4
y V =3x+4x + 3x + y = 1,25.(10x + V ).63 63.1,25 22,4 22,4
2K + 2HCl → 2KCl + H2 (1) M + 2HCl → MCl2 + H2 (2) Theo (1,2) và bài ra:
1 Phản ứng:
a+ 2b = 0,5 11 9 18,3 < M < 34,8 (do 0 < b < 0,25) M 22, 4 39a+ b.M = 8,7
Vậy M là Mg
2 - Điều chế etyl axetat: CH3COOC2H5 axit, t → nC6H12O6 (-C6H10O5-)n + nH2O ⎯⎯⎯ men C6H12O6 ⎯⎯→ 2C2H5OH + 2CO2 men giaá m C2H5OH + O2 ⎯⎯⎯⎯ → CH3COOH + H2O H SO , t ⎯⎯⎯⎯ → CH3COOC2H5 + H2O CH3COOH + C2H5OH ⎯⎯⎯ ⎯ - Điều chế etilen H SO ,170 C → CH2=CH2 + H2O C2H5OH ⎯⎯⎯⎯⎯ - Điều chế PVC: (-CH2-CHCl-)n CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O t CH3COONa + NaOH(rắn) ⎯⎯⎯ → CH4 + Na2CO3 CaO o
o
2
4
0
2
4d
0
1500 C 2CH4 ⎯⎯⎯ → CH CH + 3H2 LLN 0
xt , t → CH2=CHCl CH CH + HCl ⎯⎯⎯ o
xt , p , t → (-CH2-CHCl-)n nCH2=CHCl ⎯⎯⎯ Có thể theo cách khác cũng cho điểm tối đa: C2H4 → C2H4Cl2 → C2H3Cl → PVC Mỗi phương trình 0,25 điểm 0,25x10= 2,5 điểm o
Câu 5 Đặt ancol ROH là: CxHyO, axit R’COOH: CaHbO2 Phần 1: 2ROH + 2Na → 2RONa + H2 (1) 2 R’COOH + 2Na → 2R’COONa + H2 (2) Phần 2: CxHyO + (x+y/4 -1/2)O2 → xCO2 + y/2H2O (3) CaHbO2 + (a+b/4 - 1)O2 → aCO2 +b/2H2O (4) H SO , t ⎯⎯⎯⎯ → R’COOR + H2O (5) Phần 3: ROH + R’COOH ⎯⎯⎯ ⎯ Đúng mỗi phương trình phản ứng 0,25 điểm 5x0,25=1,25 điểm o
2
4
Theo (1, 2): n(1/3A)= 2nH2=2.5,6/22,4= 0,5 mol Nếu H%(5)=100% thì n(ROH pư)=n(R/COOH pư)=0,12.100/60=0,2 mol Có hai trường hợp: Trường hợp 1: nROH = 0, 2mol nR 'COOH = 0,3mol Theo(3, 4): 0,2x + 0,3a = 39,6/44 = 0,9 (= nCO2 khi đốt phần 2) 2x + 3a = 9 → x = 3 , a = 1 Trong A: C3HyO : 0,2 mol và HCOOH : 0,3 mol mA= 3[(12.3+y+16)0,2 + 46.0,3]=76,2 → y=6 Vậy CTPT, CTCT các chất trong A: C3H6O (CH2=CH-CH2-OH) HCOOH Trường hợp 2: nR 'COOH = 0, 2mol → nROH = 0,3mol Theo(3, 4): 3x + 2a = 9 → x = 1, a= 3 Trong A: CH4O : 0,3 mol và C3HbO2 : 0,2 mol mA= 3[32.0,3 + (68+b)0,2]=76,2 → b=11 (loại vì b lẽ)
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 9
Câu I (2,5 điểm). 1/ Từ quặng pirit sắt, natri clorua, oxi, nước, hãy viết các phương trình hóa học điều chế các chất: FeSO4, FeCl2, FeCl3, sắt III hiđroxit, Na2SO3, NaHSO4. 2/ Hoà tan Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 (loãng, vừa đủ, không có không khí), thu được dung dịch A. Cho Cu (dư) vào dung dịch A, thu được dung dịch B. Thêm dung dịch NaOH (loãng, dư, không có không khí) vào dung dịch B, lọc lấy kết tủa đem nung trong không khí tới khối lượng không đổi. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu II (2,5 điểm). 1. Lấy một thanh sắt nặng 16,8 gam cho vào 2 lít dung dịch hỗn hợp AgNO 3 0,2M và Cu(NO3)2 0,1M. Thanh sắt có tan hết không? Tính nồng độ mol của chất tan có trong dung dịch thu được sau phản ứng. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể. 2. Trộn V1 lít dung dịch H2SO4 0,3M với V2 lít dung dịch NaOH 0,4M thu được 0,6 lít dung dịch A. Tính V1, V2. Biết rằng 0,6 lít dung dịch A hoà tan vừa đủ 0,54 gam Al và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu III (1,0 điểm). Cho m gam Fe tác dụng hết với oxi thu được 44,8 gam hỗn hợp chất rắn A gồm 2 oxit (FeO, Fe2O3). Cho toàn bộ lượng hỗn hợp A trên tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), thu được dung dịch B và 4,48 lít hỗn hợp khí C (đktc) gồm các sản phẩm khử là NO và NO2, tỉ khối của hỗn hợp C so với H2 là 1. Tính giá trị của m. Câu IV (2,0 điểm). Nung 93,9 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Al trong môi trường chân không. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. chia Y làm 2 phần: Phần 1: cho tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1.344 lít H2 Phần 2: cho tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 14.112 lít H2 (biết các khí đo ở đktc.) Tính khối lượng các chất trong hỗn hợp X. Câu V (2,0 điểm). Cho m gam Na vào 500 ml dung dịch HCl a M. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 13,44 lít H2 (đktc) và dung dịch A. Cho dung dịch A vào 500 ml dung dịch AlCl3 0,5M, phản ứng xong thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch B. 1. Tính m và a. 2. Cho 4,48 lít CO2 (đktc) từ từ vào dung dịch B. Tính khối lượng kết tủa thu được (nếu có). Đáp án Câu I (2,5 điểm). 1/ *Điều chế FeSO4: ñp 2NaCl + 2H2O ⎯⎯⎯⎯ → 2NaOH + Cl2 + H2 coùm.n t → 8SO2 + 2Fe2O3 4FeS2 + 11O2 ⎯⎯ V2O5 2SO2 + O2 ⎯⎯⎯⎯ → 2SO3 0 0
t
SO3 + H2O → H2SO4
Fe2O3 + 3H2
t0 ⎯⎯→ 2Fe
+ 3H2O
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 * Điều chế FeCl2, FeCl3, Fe(OH)3 2Fe + 3Cl2
t0 ⎯⎯→ 2FeCl3
2FeCl3 + Fe → 3FeCl2 FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl * Điều chế Na2SO3 và NaHSO4 SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O NaOH + H2SO4 → NaHSO4 + H2O ( Hoặc : NaCl (r) + H2SO4(đặc) → NaHSO4 + HCl (k) ) 2/ Fe3O4 + 4H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O Cu + Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4 FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2 + Na2SO4 t 4Fe(OH)2 + O2 ⎯⎯→ 2Fe2O3 + 4H2O t Cu(OH)2 ⎯⎯→ CuO + H2O Câu II (2,5 điểm). 1.(1, 0 đ) Số mol Fe là 0,3 mol, số mol AgNO3 là 0,4 mol, số mol Cu(NO3)2 là 0,2 mol. PTHH: Fe + 2AgNO3 → Fe(NO3)2 + 2Ag 0,2mol 0,4mol 0,2 mol Số mol Fe còn sau p/ư trên là 0,1 mol. Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu 0,1mol 0,1mol 0,1mol - Sau 2 phản ứng thì Cu(NO3)2 dư => Fe tan hết. - Dung dịch sau phản ứng gồm: Số mol Fe(NO3)2 là 0,3 mol => CM của Fe(NO3)2 là 0,3:2 = 0,15 M Số mol Cu(NO3)2 dư là 0,1 mol => CM của Cu(NO3)2 là: 0,1:2 = 0,05M o
o
2. (1,5 đ) V1 + V2 = 0,6 (1) Số mol H2SO4 là 0,3V1; số mol NaOH là 0,4V2; số mol Al là 0,02 mol. TH1: H2SO4 dư: PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,2V2 mol 0,4V2 mol 3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2 0,03 mol 0,02 mol Ta có 0,3V1 – 0,2V2 = 0,03. Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được V1 = V2 = 0,3 lít. TH2: NaOH dư. PTHH: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O 0,3V1 mol 0,6V1 mol 2Al + 2H2O + 2NaOH → 2NaAlO2 + 3H2 0,02 mol 0,02 mol Ta có: 0,4V2 – 0,6V1 = 0,02. Kết hợp với (1), giải hệ pt ta được:
V1 = 0,22 lít, V2 = 0,38 lít. Câu III (1,0 điểm). Tính được số mol NO và NO2 đều bằng 0,1 mol. áp dụng BTKL => Khối lượng O2 là: (44,8 – m) gam => Số mol O2 =
44,8 − m mol . 32
HNO du O ⎯ → hh A ⎯+⎯ ⎯⎯→ dd Fe(NO3)3 + hh (NO, NO2). Sơ đồ: Fe ⎯+⎯ Cho e Nhận e o +3 +5 Fe → Fe + 3e N + 3e → N+2 m/56 3m/56 0,3 0,1 +5 N + 1e → N+4 0,1 0,1 O2 + 4e → 2O-2 3
2
44,8 − m 44,8 − m 32 8 3m 44,8 − m = 0,3 + 0,1 + áp dụng BT e ta có: = > m = 33,6 56 8
Câu IV (2,0 điểm). Phản ứng nhiệt nhôm: 8Al + 3Fe3O4
t0 ⎯⎯→
9Fe + 4Al2O3
Vì Y tan trong kiềm sinh ra khí nên trong Y có Al, Fe, Al2O3 Phần 1: Số mol H2 = 0,06 , gọi x là số mol Fe 2Al → 3H2 0,04 0,06 (mol) Phần 2: Giả sử số mol các chất phần 2 gấp a lần phần 1 2Al → 3H2 0,04a 0,06a Fe → H2 ax ax Ta có: 0,06a + ax = 14,112/22,4 = 0,63 (1) Theo ĐLBTKL khối lượng hỗn hợp Y = 93,9 gam ( gồm cả phần 1 và phần 2 ) 1,08 + 56x +
4x.102 4ax.102 + 1,08a + 56ax + = 93,9 9 9
Biến đổi và giải hệ (1) và (2) được: a = 1,5 , x = 0,36 Số mol Fe (trong Y) = 0,36 + 1,5 0,36 = 0,9 (mol) số mol Fe3O4 ( hỗn hợp đầu) =
1 n = 0,3 (mol) 3 Fe
Khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu: Fe3O4 ( 69,6 gam) ; Al ( 93,9 – 69,6 = 24,3 gam) Câu V (2,0 điểm). 2Na + 2HCl → 2NaCl + H2 (1) 2Na + 2H2O →2NaOH + H2 (2) 3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl (3) 4NaOH + AlCl3→ NaAlO2 + 2H2O + 3NaCl (4) n H = 0,6 (mol); n AlCl = 0,5.0,5 = 0,25 (mol); 2
3
(2)
n Al ( OH ) = 7,8:78 = 0,1 (mol) 3
- Vì A tác dụng được với dd AlCl3 tạo kết tủa nên có pư (2) -Theo pt (1), (2) nNa = nNaOH + nNaCl = 2n H = 0,6.2 = 1,2 (mol) 2
Vậy m = 1,2.23 = 27,6 (gam) - Vì n Al ( OH ) = 0,1 < n AlCl = 0,25 nên có 2 trường hợp 3
3
* TH1: Không xảy ra pư (4) thì sau pư (3) AlCl3 dư. - Theo pt (3) ta có: nNaOH = 3n Al ( OH ) = 0,1.3 = 0,3 (mol) 3
Theo pt (1) → nHCl = nNaCl = (1,2 - 0,3) = 0,9 (mol) Vậy a = 0,9:0,5 = 1,8(M) * TH 2: Xảy ra cả pư (4) Theo pt (3): n Al ( OH ) = n AlCl = 0,1 (mol) 3
3
Nên số mol AlCl3 ở pư (4) là: 0,25 - 0,1 = 0,15 (mol). Theo pt (3),(4) ta có: nNaOH = 3.0,1 + 4.0,15 = 0,9 (mol) Theo pt (1) → nHCl = nNaCl = (1,2 - 0,9) = 0,3 (mol) Vậy a = 0,3:0,5 = 0,6(M) nCO2 = 0,2 (mol) TH 1: Dd B chứa AlCl3 dư và NaCl sẽ không tác dụng được với CO2 nên mkết tủa = 0(gam). TH 2: dd B chứa NaAlO2, NaCl. Khi cho B pư với CO2 chỉ có pư: NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 (5) Theo pt (5) n Al ( OH ) = n NaAlO = 0,15 (mol) → n CO dư = 0,2 - 0,15 = 0,05 (mol) Vậy khối lượng kết tủa thu được là: m Al ( OH ) = 0,15.78 = 11,7 (gam) 3
2
2
3
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 10
Câu I: (3,0 điểm) 1. Cho lần lượt từng chất: Fe, BaO, Al2O3 và KOH vào lần lượt các dung dịch: NaHSO4, CuSO4. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2. Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag. Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên. 3. Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3. Hãy nhận biết từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu II: (3,0 điểm) 1. Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp Natri và một kim loại thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước. Ta được dung dịch X và 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại thuộc nhóm IIA và khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. 2. Hỗn hợp X gồm ba kim loại Al, Fe, Cu. Cho m gam hỗn hợp X vào dung dịch CuSO4 (dư) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 35,2 gam kim loại. Nếu cũng hòa tan m gam hỗn hợp X vào 500 ml dung dịch HCl 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,96 lít khí H2 (đktc), dung dịch Y và a gam chất rắn. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tìm giá trị của a. b. Cho từ từ dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y và khuấy đều đến khi thấy bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết V1 lít dung dịch NaOH 2M, tiếp tục cho tiếp dung dịch NaOH vào đến khi lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa thì lượng dung dịch NaOH 2M đã dùng hết 600 ml. Tìm các giá trị m và V1. Câu III: ( 4,0 điểm) 1/ A là hỗn hợp gồm M2CO3, MHCO3, MCl (M là kim loại hóa trị I trong hợp chất). Cho 43,71 gam hỗn hợp A tác dụng hết với V ml dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05 g/ml) lấy dư thu được dung dịch B và 17,6 gam khí C. Chia dung dịch B thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Phản ứng vừa đủ với 125 ml dung dịch KOH 0,8M. Cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan. - Phần 2: Tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư thu được 68,88 gam kết tủa trắng. a/ Xác định tên kim loại M và phần trăm khối lượng mỗi chất trong A. b/ Tìm m và V. 2/ Hoà tan 16,8 (gam) một kim loại M vào dung dịch HCl dư thu được 6,72 lit khí H2 (đktc). a. Tìm kim loại M. b. Hoà tan 25,2 (gam) kim loại M vào dung dịch H2SO4 10% ( loãng), vừa đủ. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch A. Làm lạnh dung dịch A thu được 55,6 (gam) muối sunfat kết tinh ngậm nước của kim loại M tách ra và còn lại dung dịch muối sunfat bão hoà có nồng độ 9,275%. Tìm công thức của muối sunfat ngậm nước của kim loại M.
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN HOÁ HỌC Câu I: (3,0 điểm)
* Với NaHSO4 :
Fe + 2NaHSO4 → FeSO4 + Na2SO4 + H2 BaO + 2NaHSO4 → BaSO4 + Na2SO4 + H2O Al2O3 + 6NaHSO4 → Al2(SO4)3 + 3Na2SO4 + 3H2O 2KOH + 2NaHSO4 → K2SO4 + Na2SO4 + 2H2O * Với CuSO4 : Fe + CuSO4→ FeSO4 + Cu BaO + CuSO4 + H2O → BaSO4↓ + Cu(OH)2↓ Al2O3 + CuSO4 → không phản ứng 2KOH + CuSO4 → K2SO4 + Cu(OH)2↓ Cho hỗn hợp tan trong NaOH dư, Fe , Cu và Ag không tan: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑ Thổi CO2 vào dung dịch nước lọc: NaAlO2 + CO2 + 4H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓ Lọc tách kết tủa rồi nung ở nhiệt độ cao: t 2Al(OH)3 ⎯⎯→ Al2O3 + 3H2O ⎯→ ⎯ 4Al + 3O2↑ Điện phân Al2O3 nóng chảy: 2Al2O3 ⎯dfnc Cho hỗn hợp Fe , Cu và Ag không tan ở trên vào dung dịch HCl dư. Cu và Ag không tan. Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 Lấy dung dịch thu được cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua HCl + NaOH → NaCl + H2O FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ t 2Fe(OH)2 + 1/2O2 ⎯⎯→ Fe2O3 + 2H2O t Fe2O3 + 3CO ⎯⎯→ 2Fe + 3CO2 Hỗn hợp Cu, Ag nung trong oxi đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn CuO và Ag. Hòa tan trong dung dịch HCl dư, lọc lấy Ag không tan, dung dịch thu đem điện phân lấy Cu, hoặc cho tác dụng với NaOH dư, lọc kết tủa nung đến khối lượng không đổi, dẫn luồng khí CO dư đi qua HCl + NaOH → NaCl + H2O CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓ t Cu(OH)2 ⎯⎯→ CuO + H2O t CuO + CO ⎯⎯→ Cu + CO2 - Dung dịch có màu xanh lam là CuCl2. - Lấy dung dịch CuCl2 cho tác dụng với 4 dung dịch còn lại, dung dịch nào tạo kết tủa xanh lam là NaOH: CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Cu(OH)2↓. - Lấy dung dịch NaOH, cho tác dụng với 3 dung dịch còn lại: + dung dịch nào không có kết tủa là KCl + dung dịch nào có kết tủa trắng là MgCl2 MgCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Mg(OH)2↓. + dung dịch nào có kết tủa trắng, kết tủa tan trong kiềm dư là AlCl3 AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓. Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O 0
0
0
0
0
Câu II: (3,0 điểm)
Đặt ký hiệu và nguyên tử khối kim loại nhóm II A chưa biết là M và a, b lần lượt là số mol Na và M trong hỗn hợp. Các phương trình phản ứng: 1 H2 2 0,5a ( mol )
Na + H 2O → NaOH +
(1)
→ M + 2 H 2O = M (OH ) 2 + H 2 b(mol ) b(mol ) →
(2)
a(mol )
Theo bài cho ta có hệ phương trình toán học: mhh =mNa + mM =23a + Mb=0,297( I ) 56 nH =0,5a +b= 22400 =0,0025mol ( II ) 2
Từ (II)
a = 0, 005 − 2b thế vào (I) rồi rút gọn ta được:
0,182 (III) M − 46 Điều kiện: 0 b 0, 0025 và M 46 thuộc nhóm II A b( M − 46) = 0,182
hay
M b
b=
87,6 0,0044 Sai
137 0,002 (Ba)
Vậy M là bari (Ba). Vì b = 0,002 mBa = 0,002.137 = 0, 274 g am Và m Na = 0,297 – 0,274 = 0,023 gam 2 a. Đặt x, y là số mol Al và Fe trong hỗn hợp X: PTHH : 2Al + 3 CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3 Cu (1) x 3x/2 (mol) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu (2) y y (mol) Al + 3HCl → AlCl3 + 3/2H2 (3) x 3x x 3x/2 (mol) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 (4) y 2y y y (mol) Biện luận : Ta nhận thấy số mol của HCl ban đầu là 1mol, lượng khí H2 thu được là 0,4 mol. Vậy HCl dư, Al, Fe hòa tan hết trong dung dịch HCl. Từ (3) và (4) ta có : 3x/2 + y = n H = 0,4 mol (*) Từ (1) và (2) ta có : 3x/2 + y = n Cu = 0,4 mol suy ra khối lượng của Cu trong hỗn hợp X ban đầu : a = 35,2 – 64. 0,4 = 9,6 gam b. Từ kết quả câu a. Trong dung dịch Y chứa 0,2 mol HCl dư, x mol AlCl 3, y mol FeCl2. Khi cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch Y. Ban đầu xảy ra phản ứng trung hòa 2
HCl + NaOH → NaCl + H2O (5) 0,2mol 0,2mol Khi phản ứng (5) kết thúc, kết tủa bắt đầu xuất hiện. Lượng NaOH đã dùng trong phản ứng (5) là: 0,2 mol. Suy ra V1 =
0,2 = 0,1 lít. 2
AlCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Al(OH)3↓ (6) x 3x x mol FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2↓ (7) y 2y y mol Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O (8) x x mol Sau khi kết thúc các phản ứng (6), (7), (8) lượng kết tủa không có sự thay đổi nữa. Số mol NaOH đã thực hiện ở các phản ứng (5), (6), (7), (8) là: 0,2 + 3x + 2y + x = 1,2 mol → 4x + 2y = 1 mol → 2x + y = 0,5 (**) Từ (*), (**) ta có: x = 0,2 mol, y = 0,1 mol. Khối lượng của hỗn hợp X ban đầu là: m = 0,2. 27 + 0,1. 56 + 9,6 = 20,6 gam. Câu III: ( 3,0 điểm)
a/ Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp. (x,y,z > 0) Các phương trình phản ứng: M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O (1) MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O (2) Dung dịch B chứa MCl, HCl dư . - Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng: HCl + KOH → KCl + H2O (3) - Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3 HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3 (4) MCl + AgNO3 → AgCl + MCl (5) Từ (3) suy ra: nHCl(B) = 2nKOH = 2.0,125.0,8 = 0,2 mol Từ (4),(5) suy ra: n(HCl + MCl trong B) = 2nAgCl =
2. 68,88 = 0,96 mol 143,5
nMCl (B) = 0,92 - 0,2 =0,76 mol Từ (1) và (2) ta có: n(M2CO3, MHCO3) = nCO2 = 17,6 : 44 = 0,4 mol Vậy nCO2 = x + y = 0,4 (I) nMCl(B) = 2x + y + z = 0,76 (II) mA = (2M + 60).x + (M + 61).y + (M + 35,5).z = 43,71 0,76M + 60x + 61y + 35,5z = 43,71 (*) Lấy (II) - (I) ta được: x +z = 0,36 suy ra z = 0,36 - x; y = 0,4 - x. Thế vào (*) được: 0,76M - 36,5x = 6,53 Suy ra: 0 < x =
0,76 M − 6,53 < 0,36 36,5
Nên 8,6 < M < 25,88. Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là Na.
* Tính % khối lượng các chất: Giải hệ pt ta được: x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06. 0,3.106.100 = 72,75% 43,71 0,1.84.100 %NaHCO3 = =19,22% 43,71
%Na2CO3 =
%NaCl = 100 - (72,75 + 19,22) = 8,03% b/ * nHCl(B) = 2x + y +0,2 = 0,9 mol V=
0,9.36,5.100 = 297,4ml 10,52.1,05
* mNaCl = 0,76.58,5 = 22,23 gam a/ nH 2 = 0,3 mol. Gọi khối lượng mol nguyên tử và hoá trị của kim loại M lần lượt là M và n 2M + 2nHCl → 2MCln + n H2 0,6/n mol 0,3 mol 0,6/n. M = 16,8 → M= 28n → M là Fe b/ nFe = 25,2/56 = 0,45 mol ptpư: Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 → 0,45 mol 0,45 mol 0,45 mol 0,45 mol ----------------------------------------------------------------------------m dd H 2 SO 4 10% = (0,45. 98.100%)/10% = 441 (gam) mddA = mFe + m dd H 2 SO 4 10% - m H 2 = 25,2+ 441 - 0,45.2 = = 465,3 (gam) ----------------------------------------------------------------------------- Khi làm lạnh dung dịch A, tách ra 55,6 gam muối FeSO4.xH2O Vậy dung dịch muối bão hoà còn lại có khối lượng là: mdd còn lại = 465,3 - 55,6 = 409,7 (gam) theo bài ra: % CFeSO 4 =
→ mFeSO 4
m FeSO4
.100% = 9,275%
409,7 = 38 (gam) → nFeSO 4 = 0,25 mol
----------------------------------------------------------------------------- ------------→ nFeSO 4 . xH 2 O = 0,45 - 0,25 = 0,2 mol → (152 + 18x). 0,2 = 55,6 0,25 → x= 7 → Công thức phân tử của muối FeSO4 ngậm nước là FeSO4.7H2O
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 11
Câu 1: 1)Tiến hành các thí nghiệm sau. a- Cho mẩu quỳ tím vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm. b- Cho mẩu Na vào dung dịch AlCl3. c- Cho từ từ tới dư bột Fe vào dung dịch HNO3 đặc, đun nóng. Cho biết hiện tượng các thí nghiệm trên . Viết PTPƯ và giải thích. 2) Từ FeS2 và H2O viết PTPƯ điều chế Fe; Fe2(SO4)3. A1 ⎯⎯ → A2 ⎯⎯ → A3 Câu 2: A A A A a- Cho dãy chuyển đổi B1 ⎯⎯ → B2 ⎯⎯ → B3
Xác định A; A1; A2; A3; B1; B2; B3. Biết A là hợp chất vô cơ sẵn có trong tự nhiên. Víêt PTPƯ thực hiện chuỗi biến hoá trên. b- Chỉ được dùng H2O; CO2. Hãy phân biệt 5 chất bột màu trắng đựng trong các lọ riêng rẽ: NaCl; Na2CO3; Na2SO4; BaCO3; BaSO4.. Câu 3: a- Có hỗn hợp 3 chất hữu cơ: C6H6; C2H5OH; CH3COOC2H5. Nêu phương pháp tách riêng từng chất, viết các PTPƯ xảy ra. b- Cho sơ đồ dãy biến hoá Tinh bot ⎯axit ⎯;⎯ ⎯→ A ⎯Men ⎯⎯ ⎯→ B ⎯Men ⎯⎯ ⎯→ D ⎯NaOH ⎯⎯→ E ⎯NaOH; ⎯ ⎯CaO; ⎯⎯ → G ⎯anh ⎯sang ⎯→ H HtO ruou dam t0
Em hãy tìm các chất hữu cơ A; B; D; E; … thích hợp và viết PTPƯ thực hiện chuỗi biến hoá trên. Câu 4: Hoà tan 4,56g hỗn hợp Na2CO3; K2CO3 vào 45,44g nước. Sau đó cho từ từ dung dịch HCl 3,65% vào dung dịch trên thấy thoát ra 1,1g khí. Dung dịch thu được cho tác dụng với nước vôi trong thu được 1,5g kết tủa (Giả sử khả năng phản ứng của Na2CO3; K2CO3 là như nhau ) a- Tính khối lượng dung dịch HCl đă tham gia phản ứng. b- Tính nồng độ phần trăm mỗi chất trong dung dịch ban đầu c- Từ dung dịch ban đầu muốn thu được dung dịch mới có nồng độ phần trăm mỗi muối đều là 8,69% thì phải hoà tan bao nhiêu gam mỗi muối trên. Câu 5: Hoà tan 43,71g hỗn hợp gồm 3 muối: cacbonat; hiđrôcacbonat; clorua của một kim loại kiềm vào một thể tích dung dịch HCl 10,52% (D = 1,05g/ml) lấy dư được dung dịch A và 17,6g khí B. Chia dung dịch A thành 2 phần bằng nhau. Phần 1: Cho tác dụng với AgNO3 dư được 68,88g kết tủa. Phần 2: Cho phản ứng vừa đủ với 125ml dung dịch KOH 0,8M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 29,68g muối khan. a) Tìm tên kim loại kiềm. b) Tình thành phần phần trăm khối lượng mỗi muối đã lấy. c) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
Đáp án
Câu
Đểm
1 1(2,5 điểm) (4 điểm) a) Khi cho quỳ tím vào dung dịch NaOH thì quỳ tím chuyển thành màu xanh. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 thì quỳ tím dần chuyển về màu tím. Khi lượng axit dư thì quỳ tím chuyển thành màu đỏ. → Na2SO4 + 2H2O PTPƯ 2NaOH + H2SO4 ⎯⎯ b) Khi cho mẩu Na vào dung dịch AlCl3 , ta thấy mẩu Na xoay tròn, chạy trên mặt dung dịch và tan dần, có khí không màu thoát ra. → 2NaOH + H2 2Na + H2O ⎯⎯ Một lúc sau thấy có kết tủa keo trắng. 3NaOH + AlCl3 ⎯⎯ → 3NaCl + Al(OH)3 Kết tủa keo trắng tan dần. → NaAlO2 + 2H2O NaOH + Al(OH)3 ⎯⎯ c) Sắt tan dần lúc đầu có khí màu nâu thoát ra, về sau HNO3 loãng dần có khí không màu thoát ra hoá nâu trong không khí. t Fe + 6HNO3 ⎯⎯ → Fe(NO3)3 +3NO2 +3H2O t Fe + 4HNO3 ⎯⎯ → Fe(NO3)3 +NO +2H2O 0
0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
→ 2NO2 2NO + O2 ⎯⎯
không màu nâu → 3Fe(NO3)2 Fe + 2Fe(NO3)3 ⎯⎯
0,25
2 (1,5điểm) dp 2 H 2O ⎯⎯ → 2 H 2 + O2
→ 2Fe2O3 + 8SO2 4FeS2 + 11 O2 ⎯⎯ t Fe2O3 + 3H2 ⎯⎯ → 2Fe + 3H2O t 2SO2 + O2 ⎯⎯⎯ → 2SO3 VO 0
0
2 5
→ H2SO4 SO3 + H2O ⎯⎯ → Fe2(SO4)3 + 3H2O Fe2O3 + 3H2SO4 ⎯⎯
2 (4điểm)
a (2điểm) Mỗi phản ứng 0,25điểm CaO ⎯⎯ → Ca(OH ) 2 ⎯⎯ → CaCl2
CaCO3
CaCO3
CaCO3
CO2 ⎯⎯ → NaHCO3 ⎯⎯ → Na2CO3
2
CaCO3
b (2điểm) - Chia các chất cần nhận biết thành nhiều phần . - Đem hoà tan các chất cần vào nước, nhận ra 2 nhóm: Nhóm 1: NaCl, Na2CO3, Na2SO4 (Tan) Nhóm 2: BaCO3, BaSO4 (Không tan) - Sục khí CO2 vào 2 lọ ở nhóm 2 vừa thu được ở trên. - Lọ kết tủa bị tan là BaCO3, lọ không có hiện tượng là BaSO4 → Ba(HCO3)2 BaCO3 + CO2 + H2O ⎯⎯ - Lấy Ba(HCO3)2 vừa thu được ở trên cho vào 3 lọ ở nhóm 1 + Lọ không có hiện tượng gì là NaCl. + Hai lọ cho kết tủa là Na2CO3, Na2SO4
0,5
0,5
Na2CO3 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯ → BaCO3 +2 NaHCO3 Na2SO4 + Ba(HCO3)2 ⎯⎯ → BaSO4 +2 NaHCO3 - Phân biệt hai kất tủa BaCO3 và BaSO4 như trên 3 a (1,5 điểm) (3 điểm) + Cho hỗn hợp vào lượng nước dư, C2H5OH tan trong nước, hỗn hợp C6H6; CH3COOC2H5 không tan phân lớp . Chiết lấy hỗn hợp C6H6; CH3COOC2H5 phần dung dịch C2H5OH tan trong nước đem chưng cất rồi làm khô bằng CuSO4khan thu được C2H5OH. + Hỗn hợp C6H6; CH3COOC2H5 cho vào dung dịch NaOH lấy dư, CH3COOC2H5 tan theo ph ản ứng xà phòng hoá CH 3COOC2 H 5 + NaOH → CH 3 − COONa + C2 H 5OH
+ Chiết lấy C6H6 còn lại là dung dịch CH3- C OONa và C2H5OH đem chưng cất lấy C2H5OH rồi làm khô bằng C uSO4khan . Cô cạn dung dịch lấy CH3COONa khan rồi cho phản ứng với H2SO4 đặc thu được CH3COOH rồi cho ph ản ứng với C2H5OH theo phản ứng este hoá thu được CH3C OOC2H5.
0,5 0,5
0,5
0,25
0,5
⎯⎯⎯ → CH3COOC2 H5 + H 2O CH3 COOH + C2 H5OH ⎯⎯ ⎯
0,25
b (1,5điểm) axit (C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯→ nC6H12O6
0,25
H 2 SO4
Men rượu
C6H12O6
C2H5OH + O2
2C2H5OH + +2CO2
Men dấm
CH3COO H + H2O
0,25
→ CH3COONa + H2O CH3COOH + NaOH ⎯⎯
0,25
t ,CaO CH3COONa + 2NaOH ⎯⎯⎯ → CH4 + Na2CO3
0,25
0
CH4 + Cl2 4 (3,5 điểm)
0,25
Ánh sáng
CH3Cl + HCl
0,25
a (2 điểm) → NaCl + NaHCO3 Na2CO3 + HCl ⎯⎯ (1) → KCl + KHCO3 K2CO3 + HCl ⎯⎯ (2) → NaCl + CO2 + H2 O NaHCO3 + HCl ⎯⎯ (3) → KCl + CO2 + H2 O KHCO3 + HCl ⎯⎯ (4) → NaOH + CaCO3 + H2O (5) Ca(OH)2 + NaHCO3 ⎯⎯ → KOH + CaCO3 + H2O (6) Ca(OH)2 + KHCO3 ⎯⎯
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
1,1 = 0, 025mol 44 1,5 nCaCO3 = = 0, 015 100
Ta có nCO = 2
Theo PTPƯ (1) v à (6)
0,25
ta có n hỗn hợp đầu = nCO + nCaCO = 0, 025 + 0,115 = 0, 04mol 2
3
nHCl= n hỗn hợp đầu + nCO = 0, 065mol
0,25
2
mddHCl
0, 065*36,5 = *100 = 65 g 3, 65
b (0,5điểm) Gọi số mol của Na2CO3và K2CO3 lần lượt là xmol và ymol x + y = 0, 04 x = 0, 03 106 x + 138 y = 4,56 y = 0, 01
Ta có hệ phương trình
0,25
Ta có mhỗn hợp ban đầu = 4,56 + 45,44 = 50g 3,18 *100 = 6,36% 50 1,38 = *100 = 2, 76% 50
mNa2 CO3 = 0, 03*106 = 3,18 g C % Na2CO3 = mK2CO3 = 0, 01*138 = 1,38 g C % K2CO3
0,25
c (1điểm) Gọi số mol của Na2CO3và K2CO3 cần thêm vào lần lượt là a mol và b mol - V ì C% bằng nhau nên ta c ó 3,18 + 106a = 1,38 + 138b (I)
0,25 0,25
(3,18 + 106a) *100 = 8, 69 50 + 106a + 138b
0,25
-
Theo C% ta c ó
-
Từ (I) và (II) giải ra ta được a = 0,015 ; b = 0,0246. Vậy khối lượng mỗi muối cần thêm vào là
( II )
mNa2CO3 = 0, 015*106 = 1,59 g
0,25
mK2CO3 = 0, 0246*138 = 3,3948 g
5 (2,5 điểm)
a (1,5điểm) Gọi CTHH của 3 muối trên là : M2CO3, MHCO3, MCl Gọi a; b; c lần lượt là số mol của 3 muối trên đã dùng: M 2CO3 + 2 HCl ⎯⎯ → 2MCl + CO2 + H 2O a mol
2a mol
2a mol a mol
MHCO3 + HCl ⎯⎯ → MCl + CO2 + H 2O b mol
b mol
b mol
b mol
Giả sử dung dịch A còn dư 2d mol HCl. Vậy mỗi phần dung dịch A có d mol HCl dư và
0,25
0,25
1 ( 2a + b + c ) mol MCl 2
Phản ứng ở phần 1: HCl + AgNO3 ⎯⎯ → AgCl + HNO3 d mol
d mol +
MCl
AgNO3 ⎯⎯ → AgCl
1 ( 2a + b + c ) 2
Phản ứng ở phần 2: HCl d mol
+
+
1 ( 2a + b + c ) 2
KOH ⎯⎯ → KCl + H 2O d mol
d mol
0,25 MNO3
Vậy 29,68g hỗn hợp muối khan gồm có
1 ( 2a + b + c ) mol MCl và 2
0,25
d mol KCl Do đó ta có hệ phương trình a (2 M + 60) + b( M + 61) + c( M + 35,5) = 43, 71 a + b = 17, 6 = 0, 4 a = 0,3mol 44 1 66,88 b = 0,1mol = 0, 48 d + (a + b + c) = 2 143,5 c = 0, 6mol d = 0,125*0,8 = 0,1 M = 23 1 ( 2a + b + c )( M + 35,5 ) + 74,5d = 29, 68 2
0,5
Vậy kim loại kiềm cần tìm là Na b (0,5điểm) 0,3*106 *100 = 72, 7% 43, 71 84*0,1 % NaHCO3 = *100 = 19, 2% 43, 71 % NaCl =100% − (72, 7% + 19, 2%) = 8,1% % Na2CO3 =
c (0,5điểm) Số mol HCl ban đầu đã dùng là = 2a + b + 2d = 0,9mol Vdd HCl
0,9*36,5*100 = = 297, 4ml 10,52*1, 05
0,5
0,25 0,25
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 11
Câu 1: (4 điểm) 1. Viết phương trình phản ứng để thực hiện dãy chuyển hóa sau: (1) (2) (3) (4) (5) (6) → Cl2 ⎯⎯ → HCl ⎯⎯ → FeCl2 ⎯⎯ → Fe(OH)2 ⎯⎯ → FeSO4 ⎯⎯ → MnO2 ⎯⎯ (7) Fe(NO3)2 (8) (9) (10) → Ca(NO3)2 ⎯⎯ → CaCO3 ⎯⎯→ CaCl2 ⎯⎯ Ca(HCO3)2 2. Có 5 dung dịch chứa trong 5 lọ riêng biệt gồm các chất : Na2CO3, BaCl2, MgCl2, H2SO4, NaOH được đánh số bất kỳ 1,2,3,4,5 . Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau: - Chất ở lọ 1 tác dụng với chất ở lọ 2 cho khí bay lên, và tác dụng với chất ở lọ 4 tạo thành kết tủa. - Chất ở lọ 2 cho kết tủa trắng với chất ở lọ 4 và lọ 5. Hãy cho biết tên chất có trong từng lọ 1,2,3,4,5.Giải thích và viết phương trình phản ứng minh hoạ. Câu 2: (2 điểm): Trên 2 đĩa cân ở vị trí thăng bằng có 2 cốc để hở trong không khí,mỗi cốc đều đựng 100g dung dịch HCl có nồng độ 3,65%.Thêm vào cốc thứ nhất 8,4g MgCO3 ,thêm vào cốc thứ hai 8,4g NaHCO3. a)Sau khi pứ kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không? Nếu không thì lệch về bên nào?Giải thích. b)Nếu mỗi bên đĩa cân cũng lấy 100g dung dịch HCl nhưng nồng độ là 10% và cũng làm thí nghiệm như trên với khối lượng MgCO3 và NaHCO3 đều bằng 8,4g. Phản ứng kết thúc,cân còn giữ vị trí thăng bằng không ? Giải thích. Câu 3: (2 điểm) Người ta dùng khí CO dư ở nhiệt độ cao để khử hoàn toàn 53,5g hỗn hợp X chứa CuO, Fe2O3, PbO, FeO thu được hỗn hợp kim loại Y và hỗn hợp khí Z. Cho Z tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2 dư, phản ứng xong người ta thu được 60 gam kết tủa trắng. a)Viết phương trình hóa học của các phản ứng. b)Xác định khối lượng của hỗn hợp kim loại Y. Câu 4: (4 điểm) Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dd HCl 20% thu được dung dịch Y. Biết nồng độ của MgCl2 trong dung dịch Y là 11,787%. a) Viết phương trình phản ứng. b) Tính nồng độ % của muối sắt trong dung dịch Y. c) Nếu thêm vào dung dịch Y nói trên một lượng dung dịch NaOH 10% vừa đủ để tác dụng thì nồng độ % của chất có trong dung dịch sau phản ứng là bao nhiêu ? Câu 5: (4 điểm) Hỗn hợp A1 gồm Al 2 O3 và Fe2 O3 . Dẫn khí CO qua 21,1 gam A1 và nung nóng thu được hỗn hợp A2 gồm 5 chất rắn và hỗn hợp khí A3 . Dẫn A3 qua dung dịch Ca(OH ) 2 dư thấy có 5 gam kết tủa. A2 tác dụng vừa đủ với 1 lít dung dịch H 2 SO4 0,5M thu được dung dịch A4 và có 2,24 lít khí thoát ra (đo ở đktc). Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp A1 .
Câu 1: t 1. MnO2 + 4HCl đặc ⎯⎯ (1) → MnCl2 + 2H2O + Cl2 a.s Cl2 + H2 ⎯⎯→ 2HCl (2) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2 (3) FeCl2 + 2NaOH → 2NaCl + Fe(OH)2 (4) Fe(OH)2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2O (5) FeSO4 + Ba(NO3)2 → Fe(NO3)2 + BaSO4 (6) t Cl2 + Ca ⎯⎯→ CaCl2 (7) CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + Ca(NO3)2 (8) Ca(NO3)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaNO3 (9) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (10) 2. Có 5 chất : Na2CO3, BaCl2, MgCl2 , H2SO4, NaOH Ta có : chất (2) tạo kết tủa với 2 chất và tạo khí với 1 chất nên là : Na2CO3 , và (1) là H2SO4 Chất (4) + (1) → kết tủa nên chọn (4) là BaCl2 Chất (5) + (2) → kết tủa nên chọn (5) là MgCl2 ; Chất (3) là NaOH. Cách 2: Có thể lập bảng mô tả như sau: Na2CO3 BaCl2 MgCl2 H2SO4 NaOH Na2CO3 BaCl2 MgCl2 X H2SO4 NaOH Chỉ có Na2CO3 tạo với các chất khác 2KT và 1 khí nên chọn (2) là Na 2CO3 , (1) là H2SO4 Từ đó suy ra : (4) là BaCl2 vì tạo kết tủa với (1) ; còn lọ ( 5) là MgCl2 vì tạo kết tủa với (2) Câu 2: a) Số mol HCl = 0,1 mol ; số mol MgCO3 = 0,1 mol ; số mol NaHCO3 = 0,1 mol * Cốc 1: cho 0,1 mol HCl tác dụng với 0,1 mol MgCO3 MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2 Bđ: 0,1 0,1 0 Pư : 0,05 0,1 0,05 mol Spư: 0,05 0 0,05 mol * Cốc 2: cho 0,1 mol HCl tác dụng với 0,1 mol NaHCO3 NaHCO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2 Bđ: 0,1 0,1 0 Pư : 0,1 0,1 0,1 mol Spư: 0 0 0,1 mol Vì lượng CO2 ( cốc 2) > lượng CO2 ( cốc 1) nên cân lệch về cốc 2. b) Nếu dùng 100g dung dịch HCl 10% thì số mol HCl = 0,27 mol thì lượng MgCO3 và NaHCO3 ở 2 cốc đều phản ứng hết. 0
0
Cốc 1 : 0,1 mol MgCO3 0,1 mol CO2 (Vậy cân vẫn giữ được thăng Cốc 2: 0,1 mol NaHCO3 0,1 mol CObằng.) 2 Câu 3: a) Các phương trình phản ứng: t CO + CuO ⎯⎯ (1) → CO2 + Cu t 3CO + Fe2O3 ⎯⎯→ 3CO2 + 2Fe (2) t CO + PbO ⎯⎯→ CO2 + Pb (3) t CO + FeO ⎯⎯→ CO2 + Fe (4) Hỗn hợp Z gồm ( CO2 , CO dư ) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0
0
0
0
60 mol 100
0,6 mol
b) Từ các phương trình (1),(2),(3),(4) ta có : n CO ( pư) = n CO = 0,6 mol m X + m CO = m Y + m CO Theo định luật BTKL ta có : 2
2
mY = 53,5 + 0,6.28 - 0,6.44 = 43,9 gam
Câu 4: a) Mg + 2HCl → MgCl2 x 2x x Fe + 2HCl → FeCl2 y 2y y m dd HCl =
+ H2 x (mol) + H2 y (mol)
(2x + 2y) 36,5 100 = (365x + 365y ) (gam) 20
m dd Y = 24x + 56y + 365x + 365y – (2x + 2y ) = ( 387x + 419y ) ( gam) Phương trình biểu diễn nồng độ % của MgCl2 trong dung dịch Y : 95x 11, 787 = 387x + 419y 100 mFeCl = 127y = 127x ( gam) 2
giải ra x y
Vì nồng độ % tỷ lệ thuận với khối lượng chất tan trong dung dịch nên : C%FeCl = 2
127x 11, 787 = 15,76 % 95x
b) Cho dung dịch Y tác dụng NaOH thì thu được dung dịch Z MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl x 2x x 2x ( mol) FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl y 2y y 2y (mol) m dd NaOH 10% =
(2x + 2y) 40 100 = (800x + 800y) ( gam) 10
m KT = (58x + 90y ) ( gam)
mdd Z = 387x + 419y + 800x + 800y − (58x + 90y) = 1129(x + y) (gam) 58,5(2x + 2y) 117 C% NaCl = 100% = 100% = 10,36% 1129(x + y) 1129
Gọi số mol của Al 2 O3 và Fe2 O3 trong A1 lần lượt là a và b . (a 0; b 0). Số mol oxi nguyên tử trong A1 là: nO = 3a + 3b Theo giả thiết ta tính được: n H SO = 1.0,5 = 0,5(mol). Các phản ứng có thể xảy ra: t (1) 3Fe2 O3 + CO ⎯⎯→ 2 Fe3O4 + CO2 t (2) Fe3O4 + CO ⎯⎯→ 3FeO + CO2 t (3) FeO + CO ⎯⎯→ Fe + CO2 (4) CO2 + Ca(OH ) 2( du) → CaCO3 + H 2 O 2
4
o
o
o
5 = 0,05(mol ) 100 A2 gồm: Al 2 O3 ; Fe2 O3 ; Fe3O4 ; FeO ; Fe . Khí A3 là CO và CO2 ; A2 tác dụng với dung
nCO2 = nCaCO3 =
dịch H 2 SO4 loãng thu được khí đó là khí H 2 Oxit + H 2 SO4 → H 2 O + Muối 0,4 (mol) Fe + H 2 SO4 → FeSO4 + H 2
0,1 nH 2 =
0,1
(5) (6)
(mol)
2,24 = 0,1(mol) . Số mol nguyên tử oxi trong A1 bằng tổng số mol nguyên tử oxi 22,4
trong A2 và số mol nguyên tử oxi chuyển từ CO thành CO2 (hay số mol CO2 ). Mà số mol nguyên tử oxi trong A2 bằng số mol H 2 SO4 đã phản ứng trong (5). Mà n H 2 SO4 (5) = n H 2 SO4 (bandau) − n H 2 SO4 ( 6) = n H 2 SO4 (bandau) − n H 2 ( 6)
Do vậy ta có phương trình: 3a + 3b = 0,5 - n H ( 6 ) + 0,05 3a + 3b = 0,5 – 0,1 + 0,05 = 0,45 Mặt khác: m hỗn hợp = 102a + 160b = 21,1 Giải (I) và (II) ta thu được nghiệm: a = 0,05; b = 0,1 2
%m Al2O3 =
102.0,05 .100% = 21,17%;% mFe2O3 = 100% − 21,17% = 75,83% 21,1
(I) (II)
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 13
Câu 1: 1. Chỉ được dùng một kim loại duy nhất (các dụng cụ cần thiết coi như có đủ), hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ mất nhãn sau: Na2 SO4 , Fe(NO3 )3 , AlCl3 , KCl . 2. Cho một luồng khí H 2 (dư) lần lượt đi qua 5 ống mắc nối tiếp đựng các oxit được nung nóng (như hình vẽ): H2 →
MgO (1)
→
CuO (2)
→
Al2O3 (3)
→
Fe3O4 (4)
→
K2O (5)
Hãy xác định các chất trong từng ống sau thí nghiệm và viết các phương trình hóa học xảy ra. Câu 2: 1. Một học sinh yêu thích môn hóa học, trong chuyến về thăm khu du lịch Tam CốcBích Động (Ninh Bình) có mang về một lọ nước (nước nhỏ từ nhũ đá trên trần động xuống). Học sinh đó đã chia lọ nước làm 3 phần và làm các thí nghiệm sau: - Phần 1: Đun sôi - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl - Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH Hãy nêu hiện tượng và viết các phương trình hóa học có thể xảy ra.
2. Chỉ dùng một hoá chất, trình bày cách phân biệt: Kaliclorua, amoninitrat và supephotphat kép. Câu 3: 1. Hòa tan NaOH rắn vào nước để tạo thành 2 dung dịch A và B với nồng độ phần trăm của dung dịch A gấp 3 lần nồng độ phần trăm của dung dịch B. Nếu đem trộn hai dung dịch A và B theo tỉ lệ khối lượng mA : mB = 5 : 2 thì thu được dung dịch C có nồng độ phần trăm là 20%. Hãy xác định nồng độ phần trăm của dung dịch A và nồng độ phần trăm của dung dịch B. 2. Có 166,5 gam dung dịch MSO4 41,561% ở 1000C. Hạ nhiệt độ dung dịch xuống 200C thì thấy có m1 gam MSO4.5H2O kết tinh và còn lại m2 gam dung dịch X. Biết m1 – m2 = 6,5 và độ tan của MSO4 ở 200C là 20,92 gam trong 100 gam H2O. Xác định công thức muối MSO4. Câu 4 : Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). 1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2. Tính phần trăm thể tích khí CO trong X. Câu 5: Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl l,5M vào dung dịch A, thu được dung dịch B và 1,008 lít khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. 1. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra. 2. Tính a.
Câu 1 (2,5 điểm):
1.Chọn kim loại Ba để nhận biết. Lấy mẫu thử và cho từng mẩu Ba vào các mẫu thử: + Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa trắng thì đó là Na2 SO4 do các phản ứng: Ba + 2 H 2 O → Ba (OH ) 2 + H 2 Ba (OH ) 2 + Na2 SO4 → BaSO 4 +2 NaOH
Trắng + Mẫu nào sủi bọt khí đồng thời tạo kết tủa màu nâu đỏ là Fe(NO3 ) 3 do các phản ứng: Ba + 2 H 2 O → Ba (OH ) 2 + H 2 3Ba (OH ) 2 + 2 Fe( NO 3 ) 3 → 2 Fe(OH ) 3 +3Ba ( NO3 ) 2
Nâu đỏ + Mẫu nào có sủi bọt khí và tạo kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan đó là AlCl3 do các phản ứng: Ba + 2 H 2 O → Ba (OH ) 2 + H 2 3Ba (OH ) 2 + 2 AlCl3 → 2 Al (OH ) 3 +3BaCl 2 Ba (OH ) 2 + 2 Al (OH ) 3 → Ba ( AlO2 ) 2 + 4H 2 O
+ Mẫu nào chỉ sủi bọt khí và không thấy có kết tủa đó là KCl do phản ứng: Ba + 2 H 2 O → Ba (OH ) 2 + H 2
2. + Ống 1: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là MgO t + Ống 2: Có phản ứng: H 2 + CuO ⎯⎯→ Cu + H 2 O Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 2 là Cu + Ống 3: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là Al 2 O3 + Ống 4: Có các phản ứng: o
t H 2 + Fe3O4 ⎯⎯→ 3FeO + H 2 O o
t H 2 + FeO ⎯⎯→ Fe + H 2 O o
t 3Fe + 4 H 2 O ) (Hoặc 4H 2 + Fe3O4 ⎯⎯→ Do H 2 dư nên sau thí nghiệm chất rắn trong ống 4 là Fe + Ống 5: Không có phản ứng nên sau thí nghiệm vẫn là K 2 O o
Câu 2 (2,5 điểm):
1/ Lọ nước bạn học sinh mang về là dung dịch chứa chủ yếu Ca(HCO3 ) 2 + Phần 1: Đun sôi có cặn trắng và khí xuất hiện do phản ứng t Ca( HCO3 ) 2 ⎯⎯→ CaCO3 +CO2 + H 2 O o
+ Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch HCl có khí thoát ra do phản ứng Ca( HCO3 ) 2 + 2 HCl → CaCl2 + CO2 +2 H 2 O
+ Phần 3: Cho tác dụng với dung dịch KOH có kết tủa trắng do phản ứng Ca( HCO3 ) 2 + 2 KOH → CaCO3 + K 2 CO3 + 2 H 2 O
2/ Dùng nước vôi trong phân biệt được 3 chất: - KCl không phản ứng - NH4NO3: tạo ra khí NH3 2NH4NO3 + Ca(OH)2 → Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O - Supephotphat tạo kết tủa Ca3(PO4)2: Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2 → Ca3(PO4)2 + 4H2O
Câu 3: Có thể giải theo sơ đồ đường chéo
1. (1,0 điểm) Gọi x là nồng độ phần trăm của dung dịch B thì nồng độ phần trăm của dung dịch A là 3x. Nếu khối lượng dung dịch B là m (gam) thì khối lượng dung dịch A là 2,5m (gam). Khối lượng NaOH có trong m (gam) dung dịch B = mx (gam) Khối lượng NaOH có trong 2,5m (gam) dung dịch A = 2,5m.3x = 7,5mx (gam) Khối lượng NaOH có trong dung dịch C = mx + 7,5mx = 8,5mx (gam) Khối lượng dung dịch C = m + 2,5m = 3,5m 8,5mx 20 = 3,5m 100 x = 8, 24%
Vậy dung dịch B có nồng độ là 8,24%, dung dịch A có nồng độ là 24,72%. (0,25 điểm) 2. (1,0 điểm) m1 + m 2 = 166,5 m = 86,5 gam 1 m1 - m 2 = 6,5 m 2 = 80 gam
Ta có:
Khối lượng MSO4 có trong 166,5 gam dung dịch MSO4 41,561% = 166,5.41,561 = 69, 2 gam 100
Khối lượng MSO4 có trong 80 gam dung dịch X =
80.20,92 = 13,84 gam 120,92
Khối lượng MSO4 có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = 69,2 – 13,84 = 55,36 gam Khối lượng H2O có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = 86,5 – 55,36 = 31,14 gam Số mol H2O có trong 86,5 gam MSO4.5H2O =
31,14 = 1,73 mol 18
Số mol MSO4 có trong 86,5 gam MSO4.5H2O = M + 96 =
1,73 = 0,346 mol 5
55,36 = 160 M = 64 muối là CuSO4. 0,346
Câu 4: 1. (0,75 điểm) t → CO + H2 C + H2O ⎯⎯ t → CO2 + 2H2 C + 2H2O ⎯⎯ t → Cu + CO2 CuO + CO ⎯⎯ t → Cu + H2O CuO + H2 ⎯⎯ 3Cu + 8HNO3 ⎯⎯ → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O CuO + 2HNO3 ⎯⎯ → Cu(NO3)2 + H2O 2. (1,0 điểm) o
o
o
o
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
15,68 8,96 = 0,7 mol ; n NO = = 0, 4 mol 22, 4 22, 4 Gọi a, b lần lượt là số mol của CO và CO2 có trong 15,68 lit hỗn hợp X (đktc). Số mol của H2 có trong 15,68 lit hỗn hợp X (đktc) là (a + 2b) a + b + a + 2b = 2a + 3b = 0,7 (*) 3n 0, 4.3 = 0,6 (**) Mặt khác: n CO + n H = NO a + a + 2b = 2a + 2b = 2 2 Từ (*) và (**) a = 0,2; b = 0,1 nX =
2
%VCO = 0,2/0,7 = 28,57%. Câu 5:
1. (0,75 điểm) Na2CO3 + HCl ⎯⎯ → NaHCO3 + NaCl NaHCO3 + HCl ⎯⎯ → NaCl + CO2↑ + H2O KHCO3 + HCl ⎯⎯ → KCl + CO2↑ + H2O NaHCO3 + Ba(OH)2 ⎯⎯ → BaCO3↓ + NaOH + H2O KHCO3 + Ba(OH)2 ⎯⎯ → BaCO3↓ + KOH + H2O
(1) (2) (3) (4) (5)
2. (1,25 điểm) n HCl = 0,1.1,5 = 0,15 mol; n CO2 =
29,55 1,008 = 0,15 mol = 0,045 mol ; n BaCO3 = 197 22, 4
Gọi x, y lần lượt là số mol của Na2CO3 và KHCO3 có trong 400 ml dung dịch A, ta có: x + 0,045 = 0,15 x + y = 0,045 + 0,15 = 0,195 x = 0,105 y = 0,09 a = 106.0,105 + 100.0,09 = 20,13
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 14
Câu 1: Hoàn thành phương trình hóa học theo sơ đồ phản ứng sau (ghi rõ điều kiện phản ứng , nếu có). A (2) B (3) C (1) (4)
CaCO3
CaSO4
(5) (7) D (6) E F Biết rằng phản ứng (1) và (5) là phản ứng phân hủy; phản ứng (2) và (6) là phản ứng kết hợp; các phản ứng còn lại là các phản ứng trao đổi. A, B, C, D, E và F là những chất khác nhau. Câu 2: Chỉ dùng thêm một cặp dung dịch (Ba(NO3)2 và HNO3 ) hãy nhận biết ba dung dịch hỗn hợp sau: (NaHCO3 và Na2CO3), (NaHCO3 và Na2SO4), (Na2CO3 và Na2SO4). Hãy viết các phương trình hóa học (nếu có). Câu 3: A, B, C là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng, A tác dụng với B tạo thành C. Nung nóng B ở nhiệt độ cao thì thu được chất rắn C, hơi nước và khí D. D là chất khí nặng hơn không khí và là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính làm khí hậu của Trái đất ấm dần lên. D tác dụng với A cho ra B hoặc C. a. Xác định công thức hóa học của A, B, C. Viết các phương trình hóa học. b. Khi nào A tác dụng với D chỉ tạo thành C hoặc B? Khi nào tạo thành hỗn hợp của B và C? Câu 4: Dẫn 2,24 lít khí CO (ở đktc) qua một ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp bột oxít kim loại gồm Al2O3, CuO và Fe3O4 cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chia sản phẩm thu được thành hai phần bằng nhau. Phần thứ nhất được hòa tan vào trong dung dịch HCl dư thu được 0.672 lít khí H2 (ở đktc). Phần thứ hai được ngâm kỹ trong 400 ml dung dịch NaOH 0.2M. Để trung hòa hết NaOH dư phải dùng hết 20 ml dung dịch axít HCl 1M. a. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. b. Tính thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. Câu 5: Cho một mẫu kim loại M tác dụng hết với dung dịch HCl thu được dung dịch A. Sau đó dẫn khí clo qua dung dịch A được dung dịch B chứa 100g hỗn hợp hai muối MCl 2 và MCl3. Cho toàn bộ dung dịch B vào dung dịch NaOH lấy dư. Biết khối lượng của muối MCl2 bằng 0,5 lần khối lượng mol của kim loại M và khối lượng của M(OH) 2 là 19,8g. a. Viết các phương trình phản ứng và xác định tên kim loại M. b. Tính % khối lượng của 2 muối trong hỗn hợp. ……………..Hết……………… ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN Năm học 2009 - 2010
Câu 1: ( 3,5 điểm) Mỗi pthh đúng được 0,5 điểm Hoàn thành sơ đồ biến hóa: (1) CaCO3(r) t0 CaO(r) (A) + CO2(k) (2) CaO(r) + H2O(l) -> Ca(OH)2(dd) (B) (3) Ca(OH)2(dd) + 2HCl(dd) -> CaCl2(dd) (C) + 2H2O(l) (4) CaCO3(r) + H2SO4(dd) -> CaSO4(dd) + CO2(k) + H2O(l) (5) CaCO3(r) t0 CaO(r) + CO2(k) (D) (6) CO2(k) + NaOH(dd) -> NaHCO3(dd) (E) (7) NaHCO3(dd)+ KOH(dd)-> NaKCO3(dd) (F) + H2O(l) Câu 2: ( 4,5 điểm) Lấy mỗi dung dịch hỗn hợp của 3 cặp chất một ít làm mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng. - Cho Ba(NO3)2 vào từng dung dịch, lọc lấy kết tủa cho tác dụng với HNO3, nước lọc cũng cho tác dụng với HNO3. (0,25 điểm) + Cho Ba(NO3)2 vào từng dung dịch, cả 3 mẫu thử của 3 dung dịch hỗn hợp đều xuất hiện kết tủa trắng. (0,25 điểm) + Lọc lấy kết tủa của 3 mẫu thử cho tác dụng với HNO3, nước lọc cũng cho tác dụng với HNO3. (0,25 điểm) • Mẫu thử nào thấy kết tủa có khí sủi bọt, nước lọc cũng xuất hiện khí bay lên là dung dịch của hỗn hợp (NaHCO3 và Na2CO3). (0,25 điểm) Pthh: Na2CO3(dd) + Ba(NO3)2 -> BaCO3(r) + 2NaNO3(dd) (0,5 điểm) Kết tủa: BaCO3(r) + 2HNO3(dd) -> Ba(NO3)2(dd) + H2O(l) + CO2(k) (0,5 điểm) Nước lọc: NaHCO3(dd)+ HNO3(dd) -> NaNO3 (dd) + H2O(l) + CO2(k) (0,5 điểm) • Mẫu thử nào thấy kết tủa không có hiện tượng gì xảy ra, nước lọc xuất hiện khí bay lên là dung dịch của hỗn hợp (NaHCO3 và Na2SO4). (0,25 điểm) Pthh: Na2SO4(dd) + Ba(NO3)2 -> BaSO4(r) + 2NaNO3(dd) (0,5 điểm) Kết tủa: BaSO4(r) + HNO3(dd) -> Không tác dụng. (0,25 điểm) Nước lọc: NaHCO3(dd)+ HNO3(dd) -> NaNO3 (dd) + H2O(l) + CO2(k) • Mẫu thử nào thấy kết tủa có hiện tượng tan một phần, nước lọc không có hiện tượng gì xảy ra là dung dịch của hỗn hợp (Na2CO3 và Na2SO4). (0,25 điểm) Pthh: Na2SO4(dd) + Ba(NO3)2 -> BaSO4(r) + 2NaNO3(dd) Na2CO3(dd) + Ba(NO3)2 -> BaCO3(r) + 2NaNO3(dd) Kết tủa: (BaCO3(r) + BaSO4(r)) + HNO3(dd) -> Chỉ tan một phần ( BaCO3 tác dụng với HNO3, BaSO4 không tác dụng). (0,5 điểm) Pthh: BaCO3(r) + 2HNO3(dd) -> Ba(NO3)2(dd) + H2O(l) + CO2(k) Nước lọc: (NaNO3, Ba(NO3)2 dư) + HNO3 -> Không tác dụng. (0,25 điểm) Câu 3: ( 4 điểm) a. Xác định công thức hóa học của A, B, C. Viết các phương trình hóa học. - Các hợp chất A, B, C là các hợp chất của Na, vì cho ra ngọn lửa màu vàng đặc trưng. (0,25 điểm. ) - Khí D là khí CO2, nung nóng B thu được CO2, H2O và C => B là NaHCO3 và C là Na2CO3. (0, 5 điểm) - A tác dụng với B (NaHCO3) tạo thành C (Na2CO3) => A là NaOH. (0,25 điểm) Pthh: NaOH(dd) + NaHCO3(dd) -> Na2CO3(dd) + H2O(l) (0,5 điểm)
2NaHCO3(r) to Na2CO3(r) + H2O(h) + CO2(k) (0,5 điểm) - Khí CO2 tác dụng với NaOH tạo ra Na2CO3, NaHCO3 hay hỗn hợp 2 muối theo các pthh: (0,25 điểm) CO2(k) + 2NaOH(dd) -> Na2CO3(dd) + H2O(l) (0,5 điểm) CO2(k) + NaOH(dd) -> NaHCO3(dd) (0,5 điểm) b. Khi nào A tác dụng với D chỉ tạo thành C hoặc B? Khi nào tạo thành hỗn hợp của B và C? - Khi số mol NaOH lớn hơn hoặc bằng 2 lần số mol CO2 thì chỉ tạo thành Na2CO3 (C). (0,25 điểm) - Khi số mol NaOH nhỏ hơn hoặc bằng số mol CO2 thì chỉ tạo thành NaHCO3 (B). (0,25 điểm) Số mol NaOH lớn hơn hoặc bằng số mol CO2 và nhỏ hơn hoặc bằng 2 lần số mol CO2 thì tạo ra hỗn hợp 2 muối B và C. (0,25 điểm) Câu 4: (4,5 điểm) a. Số mol của CO là: nCO =
2.24 V = 0.1(mol ) (0,25 điểm) = 22, 4 22.4
Gọi x là số mol của CuO có trong hỗn hợp và y là số mol của Fe3O4 có trong hỗn hợp. Khi cho hỗn hợp đi qua CO nung nóng thì chỉ có: CuO(r) + CO(k) to Cu (r) + CO2(k) (1) (0,25 điểm) mol: x x x Fe3O4 (r) + 4CO(k) to 3Fe(r) + 4CO2(k) (2) (0,25 điểm) mol: y 4y 3y Theo phương trình (1) và (2) ta có: x + 4y = 0,1 (*) Vì Al2O3 không tham gia phản ứng với CO, do vậy hỗn hợp chất rắn thu được sau khi phản ứng gồm Al2O3, Cu và Fe. (0,25 điểm) - Phần 1: Chỉ có Fe và Al2O3 tham gia phản ứng với axit HCl theo phương trình: Fe(r) + 2HCl(dd) FeCl2(dd) + H2(k) (3) (0,25 điểm) mol:
3y 2
0, 672 = 0, 03 22, 4
3y = 0,03 (**) => y = 0,02 (mol) (0,25 điểm) 2
Thay y = 0,02 vào (*), giải ra ta được x = 0,02 (mol) (0,25 điểm) Al2O3(r) + 6HCl(dd) 2AlCl3(dd) + 3H2O(l ) (4) (0,25 điểm) - Phần 2: Chỉ có Al2O3 tham gia phản ứng với NaOH dư. Số mol của NaOH lúc ban đầu là: n = CM. V = 0,2 x 0,4 = 0,08 (mol) (0,25 điểm) Số mol của HCl là: n = CM. V = 1 x 0,02 = 0,02 (mol) (0,25 điểm) Vì NaOH còn dư được trung hòa với axit clohidric theo phương trình: NaOH(dd)dư + HCl(dd) -> NaCl(dd) + H2O(l) (5) (0,25 điểm) mol: 0,02 0,02 Do vậy, số mol NaOH tham gia phản ứng với Al 2O3 là: 0,08 – 0,02 = 0,06 (mol) (0,25 điểm) Phương trình: Al2O3(r) + NaOH(dd) 2 NaAlO2(dd) + H2O(l) (6) (0,25 điểm) mol: 0,03
0,06
Số mol Al2O3: nAl2O3 =
1 0, 06 n NaOH = = 0,03 (mol) 2 2
Số mol Al2O3 có trong hỗn hợp ban đầu là: 0,03 x 2 = 0,06 (mol). (0,25 điểm) b. Thành phần % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. khối lượng của hỗn hợp là: 0,006 x 102 + 0,02 x 80 + 0,02 x 216 = 12,04 (gam) (0,25 điểm) 0, 06 x102 x100% = 50,83% (0,25 điểm) 12, 04 0, 02 x80 % CuO = x100% = 13,29% (0,25 điểm) 12, 04 0, 02 x216 % Fe3O4 = x100% = 35,88% (0,25 điểm) 12, 04
% Al2O3 =
Câu 5: (3,5 điểm) a. - Pthh: M + 2 HCl -> MCl2 + H2 (0,25 điểm) 2MCl2 + Cl2 -> 2MCl3 (0,25 điểm) MCl2 + 2NaOH -> M(OH)2 + 2NaCl (0,25 điểm) MCl3 + 3NaOH -> M(OH)3 + 3NaCl (0,25 điểm) - Xác định kim loại M: Gọi M là khối lượng mol nguyên tử của kim loại M. Theo đề bài ta có: Khối lượng MCl2 = 0,5. M => Số mol MCl2 = Số mol M(OH)2 =
m 0,5.M = M M + 71
m 19,8 = M M + 34
(0,25 điểm) (0,25 điểm)
Theo pthh: MCl2 + 2NaOH -> M(OH)2 + 2NaCl (1) 0,5.M M + 71
mol:
19,8 M + 34
Từ phương trình (1) => Số mol của MCl2 = số mol của M(OH)2
0,5.M M + 71
=
19,8 M + 34
=> M2 – 5,6 .M – 2811,6 = 0 Giải phương trình ta được : M1 = 56; M2 = - 50 (loại) Vậy kim loại M là Fe. b. Số mol Fe(OH)2 =
19,8 = 0, 22( mol ) 56 + 34
(0, 5 điểm) (0,25 điểm) (0,25 điểm)
Từ phương trình (1) -> Số mol FeCl2 = số mol Fe(OH)2 = 0,22 (mol) (0,25 điểm) Khối lượng FeCl2 = 0,22 . 127 = 27,94 g. (0,25 điểm) % FeCl2 = (m FeCl2 . 100%) / m hỗn hợp =
% FeCl3 = 100% - % FeCl2 = 72,96%
27,94.100% = 27,94% 100
(0,25 điểm)
(0,25 điểm)
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 15
Câu 1 (3,0 điểm) 1. Nêu hiện tượng, viết các phương trình phản ứng cho những trường hợp sau: a. Cl2 + dung dịch Na2CO3 b. Fe + dung dịch CuSO4 c. K + dung dịch FeCl3 to → d. MnO2 + dung dịch HCl ⎯⎯ 2. Cho muối ngậm nước có công thức CaSO4.nH2O. Nêu cách xác định n bằng thực nghiệm, hãy đưa ra công thức tổng quát tính n, giải thích các đại lượng trong công thức. Câu 2 (3,5 điểm) Hoà tan muối nitrat của một kim loại hoá trị II vào nước được 200ml dung dịch (A). Cho vào dung dịch (A) 200ml dung dịch K 3PO4, phản ứng xảy ra vừa đủ, thu được kết tủa (B) và dung dịch (C). Khối lượng kết tủa (B) và khối lượng muối nitrat trong dung dịch (A) khác nhau 3,64 g. 1. Tìm nồng độ mol của dung dịch (A) và (C), giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi do pha trộn và thể tích kết tủa không đáng kể. 2. Cho dung dịch NaOH (lấy dư) vào 100 ml dung dịch A thu được kết tủa (D), lọc lấy kết tủa (D) rồi đem nung đến khối lượng không đổi cân được 2,4 g chất rắn. Xác định kim loại trong muối nitrat. Câu 3 (6,0điểm) Hỗn hợp A gồm 2 kim loại Al và Mg, cho 1,29 g A vào 200 ml dung dịch CuSO 4. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,47 g chất rắn B và dung dịch C, lọc lấy dung dịch C rồi thêm dung dịch BaCl2 dư vào thu được 11,65 g kết tủa. 1. Viết các phương trình phản ứng và tính nồng độ mol của dung dịch CuSO4. 2. Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp A. 3. Nếu cho dung dịch NaOH vào dung dịch C thu được kết tủa D, lấy kết tủa D đem nung ngoài không khí đến khối lượng không đổi được m g chất rắn. Tìm khoảng xác định của m. Câu 4 (3,5điểm) Có 6 lọ mất nhãn đựng các dung dịch không màu là: Na2SO4 (1); Na2CO3 (2); BaCl2 (3); Ba(NO3)2 (4); AgNO3 (5); MgCl2 (6). Không được dùng thêm các hoá chất khác hãy trình bày cách nhận biết các dung dịch trên bằng phương pháp hoá học, biết rằng chúng đều có nồng độ đủ lớn để các kết tủa ít tan cũng có thể tạo thành. (Không cần viết phương trình phản ứng). Câu 5 (4,0 điểm) a. Cho V lit CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn hấp thụ hoàn toàn vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp KOH 1M và Ca(OH)2 0,75M thu được 12 g kết tủa. Tính V ? b. Dẫn luồng khí H2 đi qua ống thuỷ tinh chứa 28,0 g bột oxit đồng nung nóng. Sau một thời gian thu được 24,0 g chất rắn. Xác định khối lượng hơi nước tạo thành ?
PHÒNG GD – ĐT THĂNG BÌNH Trường THCS Ch u Văn An
ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
MÔN: HOÁ HỌC LỚP 9 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3,0 điểm) 1. Các hiện tượng và phương trình phản ứng: a. Cl2 tác dụng với dung dịch Na2CO3: có khí thoát ra: Cl2(k) + H2O(l) HCl(dd) + HClO(dd) 2HClO(dd) 2HCl(dd) + O2(k) 2HCl(dd) + Na2CO3(dd) 2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) b. Fe tác dụng với dung dịch CuSO4: Xuất hiện kết tủa màu vàng hoặc đỏ (tuỳ đồng được giải phóng): Fe(r) + CuSO4(dd) FeSO4(dd) + Cu(r) c. K tác dụng với dung dịch FeCl3: có khí thoát ra và xuất hiện kết tủa nâu: K(r) + H2O(l) KOH(dd) + H2(k) 3KOH(dd) + FeCl3(dd) Fe(OH)3(r) + 3KCl(dd) d. MnO2 tác dụng với dung dịch HCl: Có khí màu vàng thoát ra. t0 → MnO2(r) + 4HCl(dd) ⎯⎯ MnCl2(dd) + Cl2(k) + 2H2O(l) 2. Cân m g CaSO4.nH2O rồi đun nóng đến khối lượng không đổi, để nguội cân được m1 g CaSO4. Ta có : n =
136(m − m1) (mol). 18m1
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0,5
Với n là số phân tử H2O có trong muối ngậm nước, m là khối lượng 0,25 muối ngậm nước, m1 là khối lượng muối khan. Câu 2: (3,5điểm) Gọi công thức muối nitrat của kim loại là M(NO3)2, phương trình phản ứng: 0, 5 3M(NO3)2(dd) + 2K3PO4(dd) M3(PO4)2(r) + 6KNO3(dd) Gọi số mol M(NO3)2 là x số mol M3(PO4)2 = 1 x
0,25
Khối lượng M(NO3)2 = x(M + 124)
0,25
3
1 Khối lượng M3(PO4)2 = x(3M + 190) 3
0,25
Khối lượng thay đổi 3,64 g nên: xM + 124x − xM −
190 x = 3,64 3
182x = 3 . 3,64 x = 0,06 (mol). 0,06 1. Nồng độ M(NO3)2 trong dung dịch A = = 0,3 (M). 0,2
Nồng độ KNO3 trong dung dịch (C) =
0,06.2 = 0,3 (M). 0,4
0,25 0,25 0,25 0,25
2. Phương trình phản ứng: M(NO3)2(dd) + 2NaOH(dd) M(OH)2(r) + 2NaNO3(dd) to → MO(r) + H O(h) M(OH)2(r) ⎯⎯ 2 2,4 0,06 Số mol MO : = 0,03 Khối lượng phân tử MO = = 80. 0,03 2 Khối lượng phân tử M: 80 – 16 = 64 => Vậy M là Cu. Câu 3: (6,0 điểm)
0,25 0,25 0,5 0,25
1. Các phương trình phản ứng: Mg(r) + CuSO4(dd) MgSO4(dd) + Cu(r) 2Al(r) + 3CuSO4(dd) Al2(SO4)3(dd) + 3Cu(r) MgSO4(dd) + BaCl2(dd) MgCl2(dd) + BaSO4(r) Al2(SO4)3(dd) + 3BaCl2(dd) 2AlCl3(dd) + 3BaSO4(r) MgSO4(dd) + 2NaOH(dd) Mg(OH)2(r) + Na2SO4(dd) Al2(SO4)3(dd) + 6NaOH(dd) 2Al(OH)3(r) + 3Na2SO4(dd) Al(OH)3(r) + NaOH(dd) NaAlO2(dd) + 2 H2O(l) Mg(OH)2(r) MgO(r) + H2O(h) 2Al(OH)3(r) Al2O3(r) + 3H2O(h)
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Tính nồng độ CuSO4 : Số mol CuSO4 = số mol BaSO4 =
11,65 = 0,05 (mol) 233
0,05 = 0,25 (M) 0,2
Nồng độ dung dịch CuSO4 =
0,25 0,25
2. Tính khối lượng từng kim loại: Nếu chỉ xảy ra phản ứng (1): Số mol Mg tham gia phản ứng là:
3,47 − 1,29 = 0,0545>0,0538. 64 − 24
trái với điều kiện trên, vậy phải xảy ra các phản ứng (1), (2), (3), (4), Gọi số mol Mg, Al tham gia phản ứng lần lượt là x, y, theo phương trình phản ứng (1), (2) số mol Cu tạo thành: x + 1,5y, ta có: (x + 1,5y)64 – (24x + 27y) = 3,47– 1,29 = 2,18 (*) Theo phương trình phản ứng (3), (4): (x + 1,5y) 233 =11,65 (**). 40x + 69y = 2,18
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Kết hợp (*) và (**) Ta có hệ:
0,5
Giải được: x = y = 0,02. Khối lượng Mg = 0,02 . 24 = 0,48 (g). Khối lượng Al = 1,29 – 0,48 = 0,81 (g).
0,25 0,25 0,25
233x + 349,5y = 11,65
3. Tìm khoảng xác định của m: + Khối lượng chất rắn lớn nhất khi không xảy ra phản ứng (7): 0,25 m1 = 0,02. 40 + 0,01.102 = 1,82 (g) + Khối lượng chất rắn nhỏ nhất khi toàn bộ lượng Al(OH)3 bị hoà tan bởi phản ứng (7): m2 = 0,02.40 = 0,80 (g). 0,25 Vậy khoảng xác định của m là: 1,82 m 0,80 . 0,25
Câu 4: (3,5 điểm) Lấy một dung dịch bất kì cho vào 5 dung dịch còn lại, ta có bảng sau : Na2SO4 Na2CO3 BaCl2 Ba(NO3)2 AgNO3 MgCl2 Na2SO4 – – – Na2CO3 – – BaCl2 – – – Ba(NO3)2 – – – – AgNO3 – – MgCl2 – – – – Từ bảng trên ta thấy: Dung dịch nào tạo ra 4 lần kết tủa là dung dịch Na2CO3 và AgNO3 (cặp dung dịch 1). Dung dịch nào tạo ra 3 lần kết tủa là dung dịch Na 2SO4 và BaCl2 (cặp dung dịch 2). Dung dịch nào cho vào tạo ra 2 lần kết tủa là dung dịch MgCl 2 và Ba(NO3)2 (cặp dung dịch 3). * Lấy một trong hai chất ở cặp dung dịch 3 lần lượt cho vào 2 dung dịch ở cặp dung dịch 2, nếu có tạo ra kết tủa thì chất cho vào là Ba(NO3)2, - Chất cho vào không thấy kết tủa là MgCl2. - Chất ở cặp dung dịch 2 tạo ra kết tủa là Na2SO4, chất còn còn lại là BaCl2. * Lấy Ba(NO3)2 đã tìm được ở cặp dung dịch 3 cho vào cặp dung dịch 1, nếu có kết tủa thì chất tạo ra kết tủa với Ba(NO3)2 là Na2CO3, chất còn lại là AgNO3. Câu 5: (4,0 điểm) a. Số mol KOH = 1 x 0,2 = 0,2 (mol); Số mol Ca(OH)2 = 0,2 x 0,75 = 0,15 (mol). * Nếu chỉ tạo một muối CaCO3 do phương trình: Ca(OH)2(dd) + CO2(k) CaCO3(r) + H2O(l) (1) 12 0,12 mol = 0,12 (mol)
1,5
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
100
VCO2 = 0,12 22, 4 = 2, 688(lit ) . * Nếu tạo 2 muối : KOH(dd) + CO2(k) KHCO3(dd) 0,2 0,2 Ca(OH)2(dd) + CO2(k) CaCO3(r) + H2O(l) 0,12 0,12 0,12 Ca(OH)2(dd) + 2CO2(k) Ca(HCO3)2(dd) (0,15–0,12) 0,06 Tổng số mol CO2 = 0,2 + 0,12 + 0,06 = 0,38 (mol).
VCO2 = 0,38 22, 4 = 8,512(lit ) . b. Phương trình phản ứng : CuO(r) + H2(k) Cu(r) + H2O(h) Số mol CuO ban đầu : nCuO =
28 = 0,35(mol ) 80
0,25 (2) (3) (4)
0,25 0,25 0,25 0,5 0,25 0,25
Nếu phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số mol đồng được giải phóng là nCuO = 0,35mol hay 0,35 64 = 22,4 (g). 22,4 g này lại nhỏ hơn 24 g chất rắn tạo thành sau phản ứng là vô lí, có nghĩa là phản ứng xảy ra chưa hoàn toàn, còn dư CuO. Gọi số mol CuO đã phản ứng với H 2 là x, thì số mol H2 tham gia phản ứng và số mol Cu, H2O tạo thành sau phản ứng cũng là x; 24,0 g chất rắn thu được sau phản ứng gồm CuO dư và Cu tạo thành. Ta có phương trình : 64x + 80(0,35–x) = 24,0 (*) Giải (*) ta được: x = 0,25 mol số g hơi H2O tạo thành là 0,25 x 18 = 4,5 (g). Lưu ý: Học sinh có thể giải cách khác, nếu đúng và hợp lý vẫn cho điểm tối đa.
0,25 0,25
0,25 0,25 0,5
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 16
Bài 1: (4 điểm) Hãy nêu và giải thích bằng phương trình phản ứng các hiện tượng xảy ra trong từng thí nghiệm sau : a. Cho CO2 dư lội chậm qua dung dịch nước vôi trong (Có nhận xét gì về sự biến đổi số mol kết tủa theo số mol CO2 ). Sau đó cho tiếp nước vôi trong vào dung dịch vừa thu được cho đến dư. b. Nhúng thanh Zn vào dung dịch H2SO4 96 %. Bài 2: (2,5điểm) Từ quặng pirit (FeS2), NaCl, H2O, chất xúc tác và các điều kiện cần thiết khác hãy điều chế : dd FeCl3, FeSO4, Fe2(SO4)3 và Fe(OH)3. Bài 3: (4,5 điểm) Đốt 40,6 gam hợp kim gồm Al và Zn trong bình đựng khí Clo dư. Sau một thời gian ngừng phản ứng thu được 65,45gam hỗn hợp gồm 4 chất rắn. Cho hỗn hợp rắn này tan hết vào dung dịch HCl thì được V (lít) H2 (đktc). Dẫn V(lít) khí này đi qua ống đựng 80gam CuO nung nóng. Sau một thời gian thấy trong ống còn lại 72,32 gam chất rắn và chỉ có 80% H 2 đã phản ứng. Xác định % khối lượng các kim loại trong hợp kim Al – Zn. Bài 4: (4 điểm) Cho 27,4 gam Ba vào 400 gam dung dịch CuSO4 3,2 % thu được khí A, kết tủa B và dung dịch C. a. Tính thể tích khí A (đktc) b. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn? c. Tính nồng độ phần trăm của chất tan trong dung dịch C. Bài 5. (5 điểm) Cho 4,72 gam bột hỗn hợp các chất Fe, FeO, Fe2O3 tác dụng với CO ở nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 3,92 gam Fe. Nếu ngâm hỗn hợp trên vào dung dịch CuSO 4 (dư) sau phản ứng chất rắn thu được 4,96 gam. Hãy xác định % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu. ----------------------------------Hết---------------------------------( Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn và máy tính bỏ túi)
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2009-2010 MÔN: HÓA HỌC 9 (Hướng dẫn chấm gồm 3 trang) Bài 1: (4 điểm ) a. ( 2 điểm ) - Nước vôi trong đục dần, kết tủa trắng tăng dần đến tối đa ( max). (0,25 điểm) Ca(OH)2 (dd)+ CO2 (k)→ CaCO3 (r) + H2O(l) (1) (0,25 điểm) - Sau một thời gian kết tủa tan trở lại, sau cùng trong suốt. (0,25 điểm) CaCO3 (r) + CO2 dư (k) + H2O(l) → Ca(HCO3)2(dd) (2) (0,25 điểm) Nhận xét: Khi n CO2 = n Ca(OH)2 n = max (0,25 điểm) Khi n CO2 = 2nCa(OH)2 n =0 (0,25 điểm) - Cho tiếp dd Ca(OH)2 vào dd vừa thu được. Dung dịch lại đục ,kết tủa trắng xuất hiện trở lại, sau thời gian có tách lớp. (0,25 điểm) Ca(HCO3)2 (dd)+ Ca(OH)2(dd) → 2CaCO3(r) + 2H2O(l) (3) (0,25 điểm) b. ( 2 điểm ) - Ban đầu có khí mùi xốc ( SO2 ) thoát ra. (0,25 điểm) Zn(r) + H2SO4đđ → ZnSO4 (dd)+ SO2(k) + 2H2O(l) (1) (0,25 điểm) - Sau một thời gian thấy xuất hiện kết tủa màu vàng ( S): Do dd H2SO4 được pha loãng bởi sản phẩm phản ứng có nước tạo ra. (0,25 điểm) 3Zn(r)+ 4H2SO4(dd) → 3ZnSO4(dd) + S + 4H2O(l) (2) (0,25 điểm) - Tiếp đến có khí mùi trứng thối thoát ra. (0,25 điểm) 4Zn(r) + 5H2SO4(dd) → 4ZnSO4(dd) + H2S(k) + 4H2O(l) (3) (0,25 điểm) - Sau cùng có khí không màu, không mùi thoát ra ( H2 ): Do nồng độ dd H2SO4 trở nên rất loãng. (0,25 điểm) Zn(r) + H2SO4(dd) loãng = ZnSO4 (dd)+ H2(k) . (0,25 điểm) Bài 2. ( 2,5 điểm ) có màng ngăn 2NaCl(dd)+ 2H2O(l) H2 (k)+ 2NaOH(dd) + Cl2(k) (1) (0,25 điểm) đp 2H2O(l) 2 H2 (k) + O2(k) (2) (0,25 điểm) 0 4FeS2 (r) + 11O2 (k) → 2Fe2O3 (r)+ 8SO2 (k) ( t C) (3) (0,25 điểm) 0 2SO2 (k) + O2 (k) → 2SO3 (k) ( xt: V2O5, t C) (4) (0,25 điểm) SO3 (k) + H2O(l) → H2SO4 (dd) (5) (0,25 điểm) 0 Fe2O3 (r)+ 3H2 (k) → 2Fe(r) + 3H2O (h) ( t C) (6) (0,25 điểm) 0 Điều chế FeCl3: 2Fe (r) + 3Cl2(k)→ FeCl3(r) ( t C), cho vào H2O (7) (0,25 điểm) FeSO4: Fe(r) + H2SO4(loãng) →FeSO4 dd) + H2 (k) (8) (0,25 điểm) Fe2(SO4)3: Fe2O3 (r)+3H2SO4 (dd)→ Fe2(SO4)3 (dd)+3H2O(l) (9) (0,25 điểm) Fe(OH)3: FeCl3 (dd)+ 3NaOH(dd) → Fe(OH)3 (r) + 3NaCl(dd)(10) (0,25 điểm Bài 3: (4 điểm) t → 2AlCl3(r) 2Al(r) + 3Cl (1) 2 (k) ⎯⎯ t0 t → ZnCl2(r) Zn(r) + Cl2 (k) ⎯⎯ (2) (0,5điểm) 2Aldư(r) + 6HCl(dd) →2AlCl3(dd) + 3H2(k) (3) Zndư (r)+ 2HCl(dd) →(dd) + H2(k) (4) t → Cu (r)+ H2O(h) H2 (k)+ CuO (r) ⎯⎯ (5) Gọi x, y là số mol Al, Zn ban đầu x1, y1 là số mol Al, Zn phản ứng. (x-x1) , (y-y1) là số mol Aldư, Zn dư. Ta có: 27x + 65y = 40,6 (I ) (0,5điểm) Từ (1): nAlCl3 = nAldư = x1 (0,5điểm) Từ (2): n ZnCl2= n Zndư = y1 0
0
0
Theo gt, ta có: 27(x-x1)+65(y-y1)+ 133,5x1 + 136y1= 65,45 27x +65y + 106,5x1+ 71y1 = 65,45 1,5x1 + y1 = 0,35 * ( 0,5điểm) Ta có: nCuO =
80 = 1mol. Đặt a là số mol CuO phản ứng 80
n CuOdư = (1 – a)mol
Từ (5): n
= n Cu = n H2 pư CuOpư= a mol Theo gt, ta có: 80(1-a ) + 64 a = 72,32 a = 0,48 mol (0, 5điểm) Do lượng H2 phản ứng 80%, nên: nH2 bđ= (0,48.100)/ 80 = 0,6mol (0,25điểm) Từ (3-4): nH2 bđ = 1,5(x- x1)+ y-y1 = 0,6 1,5x + y – (1,5x1 + y1) = 0,6 (0,5điểm) 1,5x + y = 0,95 ( II) (0,25điểm) Giải hệ (I), (II). Ta có: x = 0,3mol ; y = 0,5mol (0,25điểm) Vậy : mAl = 0,3 x 27 = 8,1gam %Al = 19,95%, suy ra %Zn = 80,05% (0,25điểm) Bài 4: (4,5 điểm) Các phương trình ghi đầy đủ trạng thái chất mới cho điểm tối đa. PTHH: Ba(r) + 2H2O(l) → Ba(OH)2(dd) + H2(k) (1) Ba(OH)2 (dd) + CuSO4(dd) → BaSO4(r) + Cu(OH)2(r) (2) t Cu(OH)2(r) ⎯⎯ → CuO(r) + H2O(h) Số mol Ba = 27,4/137 = 0,2mol 0
Số mol CuSO4 =
400.3, 2 = 0, 08mol 100.160
(0,25điểm) (0,25điểm) (0,25điểm) (0,5điểm) (0,5điểm)
Từ (1) ta có: Thể tích H2 bằng thể tích của A (đktc) = 0,2 . 22,4 = 4,48 lit Từ (2) và (3) chất rắn gồm BaSO4, CuO và Ba(OH)2 dư nên: Số mol BaSO4 bằng số mol Cu(OH)2 bằng số mol CuO = 0,08 mol m chất rắn = 0,08 .233 + 0,08.80 = 25,04 (g) Trong dung dịch C chỉ còn lại Ba(OH)2: mdd = 400 + 27,4 – 0,2.2 -0,08.233 – 0,08 . 98 = 400,52 (g) (0, 2 − 0, 08).171 C% Ba(OH)2 = .100% = 5,12% 400,52
(0,5điểm) (0,5điểm) (0,5điểm) (0,75điểm) (0,5điểm)
Bài 5: (5điểm) Phương trình phản ứng t → 2Fe(r) + 3CO2 (k) (1) Fe2O3 (r) + 3 CO (k) ⎯⎯ (0,25điểm) x 2x t → Fe(r) + CO2 (k) (2) FeO(r) + CO(k) ⎯⎯ (0,25điểm) y y Ngâm hỗn hợp vào CuSO4 có sắt tác dụng: Fe(r) + CuSO4 (dd) → FeSO4(dd) + Cu(r) (3) (0,25điểm) Sau phản ứng khối lượng chất rắn tăng: 4,96 – 4,72 = 0,24 gam (0,5điểm) Khối lượng tăng vì đồng bám vào sắt chứ 2 chất Fe2O3 và FeO không tác dụng với CuSO4. Mỗi mol sắt tham gia phản ứng thì khối lượng tăng: 64 – 56 = 8 gam (0,5điểm) o
o
Số mol sắt tham gia phản ứng là:
0, 24 = 0, 03mol 8
Vậy khối lượng sắt tham gia: 56 . 0,03 = 1,68gam Suy ra: mFe2O3 + nFeO = 4,72 -1,68 = 3,04gam Số mol sắt sinh ra ở phản ứng (1) và (2):
(0,5điểm) (0,5điểm) (0,5điểm)
2x + y =
3,92 − 1, 68 = 0, 04mol 56
(0,5điểm)
Ta có hệ phương trình: x = 0,1
160x + 72y = 3,04
(0,5điểm)
=> y = 0,02
2x + y = 0,04
mFe = 1,68 => %mFe =
1, 68 x100 = 35, 6% 4, 72
mFeO = 72 . 0,02 = 1,44 gam => %mFeO =
(0,25điểm) 1, 44.100 = 30,5% 4, 72
mFe2O3 = 160 . 0,01 = 1,6 gam => %m Fe2O3 = 100% - 35,6% - 30,5% = 33,9%
(0,25điểm) (0,25điểm)
Chú ý: - Không cân bằng phản ứng, thiếu điều kiện phản ứng trừ nữa số điểm. - Học sinh có thể giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa. -----------------------Hết-----------------------
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 17
Câu 1: (5đ) Dung dịch X chứa 6,2g Na2O và 193,8g nước. Cho X vào 200g dung dịch CuSO 4 16% thu a gam kết tủa. a. Tính nồng độ phần trăm của X. b. Tính a. c. Tính lượng dung dịch HCl 2M cần dùng để hòa tan hết a gam kết tủa sau khi nung thành chất rắn đen. Câu 2: (5đ) Cho 1,6g đồng (II)oxit tác dụng với 100g dung dịch axit sunfuaric có nồng độ 20%. a.Viết phương trình hóa học. b. Tính nồng độ phần trăm của các chất có trong dung dịch sau khi phản ứng kết thúc. Câu 3: (3đ) a. Hãy xác định công thức của một loại sắt oxit, biết rằng khi cho 32g sắt oxit này tác dụng hoàn toàn với khí cacbon oxit thì thu được 22,4g chất rắn. Biết khối lượng mol của sắt oxit là 160g. b. Chất khí sinh ra được hấp thu hoàn toàn bằng dung dịch nước vôi trong dư. Tính khối lượng kết tủa thu được. Câu 4: (7đ) Hòa tan hoàn toàn a gam kim loại M có hóa trị không đổi vào b gam dung dịch HCl được dung dịch D. Thêm 240g dung dịch NaHCO3 7% vào dung dịch D thì tác dụng vừa đủ với lượng HCl dư, thu được dung dịch E trong đó nồng độ phần trăm của NaCl và muối clorua kim loại M tương ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lượng dung dịch NaOH vào E sau đó lọc lấy kết tủa, rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 16g chất rắn. Viết các phương trình phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ phần trăm của dung dịch HCl đã dùng. --------------------------------
ĐÁP ÁN
Câu 1: - Số mol Na2O = 0,1 mol
0,5đ
200.16 nCuSO4 = = 0,2 mol 100.160
0,5đ
a, Na2O + H2O → 2NaOH 0,1mol 0,2mol
0,5đ
- Nồng độ X (tức dung dịch NaOH) C =
0, 2.40.100% = 4% 6, 2 + 193,8
b, 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 0,2mol 0,1mol 0,1mol a = 0,1 . 98 = 9,8g to → CuO + H2O c, Cu(OH)2 ⎯⎯ 0,1mol 0,1mol 2HCl + CuO → CuCl2 + H2O 0,2mol 0,1mol - Thể tích dung dịch HCl 2M : Vdd =
0, 2 n = = 0,1 lit 2 V
1đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 2: - Khối lượng axit sunfuric:
100.20 = 20g 100
a, Phương trình phản ứng: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O b, Tính nồng độ phần trăm các chất: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 80g 98g 1,6g 20g - CuO thiếu, tính các chất theo CuO: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O 80g 98g 160g 1,6g ? ? - Tính khối lượng H2SO4 tham gia PƯ:
1, 6.98 = 1,96g 80
- Khối lượng H2SO4 sau PƯ: 20 – 1,96 = 18,04g - Khối lượng dung dịch sau PƯ: m dd = m CuO + m dd axit = 1,6 + 100 = 101,6g - Phần trăm khối lượng H2SO4 :
18, 04 100 17,75% 101, 6
1, 6.160 = 3,2g 80 3, 2 - Phần trăm khối lượng CuSO4 : 100 3,15% 101, 6
- Khối lượng CuSO4 :
0,5đ
0,5đ 0,5đ
0,5đ
0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
Câu 3: - Gọi công thức của một loại oxit sắt : FexOy - gọi số mol oxit sắt trong 32g là a mol - Phương trình phản ứng: FexOy + y CO → xFe + yCO2 a mol ax mol ay mol - Ta có hệ phương trình: 160a = 32 a = 0, 2 ax.56 = 22,4 x = 2
0,5đ
0,5đ
160 = 56 .2 + 16y suy ra y = 3 - Công thức : Fe2O3 b, Số mol CO2 : n = y = 0,6mol CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,6mol 0,6mol - Khối lượng kết tủa: 0,6 . 100 = 60g Câu 4: - Số mol NaHCO3 = 0,2mol - Gọi hóa trị M là a 2M + 2aHCl → 2MCla + aH2 NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O 0,2mol 0,2mol 0,2mol - m NaCl = 0,2 . 58,5 = 11,7g tương ứng 2,5% - Khối lượng dung dịch E =
0,25đ 0,25đ
100 . 11,7 = 468g 25
- m MCla = 8,12% . 468 = 38g - Cho NaOH vào E rồi thu kết tủa đem nung diễn tiến theo chuỗi phản ứng: MCla → M(OH)a → M2Oa - Chất rắn thu được là M2Oa khối lượng 16g - Ta thấy 2MCla → M2Oa cho số mol =
38 − 16 0, 4 = mol 17 a − 16a a
0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ
- Vậy x=2, M = 24 (Mg) thì thỏa mãn 0,5đ - Lượng dung dịch HCl = lượng dd E + lượng H2 + lượng CO2 - lượng ddNaHCO3 – lượng M 0,5đ - Ta có: Số mol M = 0,4; số mol H2 = 0,4; số mol CO2 = 0,2. 0,5đ - Khối lượng dd HCl = 228g 0,5đ - Số mol HCl = 0,2 + 0,4 .2 = 1mol 0,5đ C% HCl = 16% 0,5đ ---------------------------------
PHÒNG GD-ĐT THĂNG BÌNH
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
TRƯỜNG THCS CHU VĂN AN
MÔN THI: HÓA HỌC- LỚP 9 THCS ĐỀ SỐ 18
Câu 1 (2,5 điểm) Cho các cặp chất sau đây, cặp chất nào có thể tồn tại hoặc không thể tồn tại trong cùng một dung dịch ? Giải thích và viết phương trình hoá học xảy ra (nếu có)? a. NaOH và KNO3 b. NaOH và CuSO4 c. NaHCO3 và H2SO4 d. BaCl2 và Na2SO4 e. NaCl và AgNO3 Câu 2 (2,0 điểm) Hãy xác định các hợp chất A, B, C, D trong sơ đồ chuyển hóa sau đây. Viết phương trình hoá học biểu diễn các chuyển hoá đó : (1)
(2)
(3)
(4)
A ⎯⎯→ B ⎯⎯→ C ⎯⎯→ D ⎯⎯→ Cu Câu 3 (5,5 điểm) Đốt hỗn hợp gồm cacbon và lưu huỳnh trong O2 dư, thu được hỗn hợp khí A. Cho 1/2 A lội qua dung dịch NaOH thu được dung dịch B và khí C. Cho khí C qua hỗn hợp chứa CuO và MgO nung nóng thu được chất rắn D và chất khí E. Cho khí E lội qua dung dịch Ca(OH)2 thu được kết tủa F và dung dịch G. Thêm dung dịch KOH vào dung dịch G lại thấy có kết tủa F xuất hiện. Đun nóng G cũng thấy có có kết tủa F. Cho 1/2 A còn lại qua xúc tác V2O5 và đun nóng thu được khí M. Dẫn M qua dung dịch BaCl2 thấy có kết tủa N. Hãy xác định thành phần A, B, C, D, F, G, M, N và viết tất cả các phương trình phản xảy ra. Câu 4 (4,0 điểm) Cho 80 g bột đồng vào 200 ml dung dịch AgNO 3, sau một thời gian phản ứng, đem lọc thu được dung dịch A và 95,2 g chất rắn B. Cho tiếp 80 g bột Pb vào dung dịch A, phản ứng xong đem lọc thì tách được dung dịch D chỉ chứa một muối duy nhất và 67,05 g chất rắn E. Cho 40 g bột kim loại R (có hoá trị 2) vào 1/10 dung dịch D, sau phản ứng hoàn toàn đem lọc thì tách được 44,575 g chất rắn F. Tính nồng độ mol của dung dịch AgNO3 và xác định kim loại R. Câu 5 (6,0 điểm) Để xác định nồng độ của các muối NaHCO3 và Na2CO3 trong một dung dịch hỗn hợp của chúng (dung dịch A), người ta làm các thí nghiệm như sau : Thí nghiệm 1: Lấy 25,00 ml dung dịch A cho tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M (dư) đun nóng hỗn hợp, sau đó trung hoà lượng axit dư bằng lượng vừa đủ là 14,00 ml dung dịch NaOH 2,00 M. Thí nghiệm 2: Lại lấy 25,00 ml dung dịch A, cho tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2. Lọc bỏ kết tủa mới tạo thành, thu lấy nước lọc và nước rửa gộp lại rồi cho tác dụng với lượng vừa đủ là 26,00 ml dung dịch HCl 1,00M. 1. Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong các thí nghiệm. 2. Tính nồng độ mol của mỗi muối trong dung dịch A. HẾT PHÒNG GD – ĐT ĐỨC CƠ ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM
Trường THCS Siu Blễh
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI MÔN: HOÁ HỌC LỚP 9 Thời gian 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (2,5 điểm) Xét từng cặp chất đã cho ta thấy: a. Không phản ứng, vì không có chất kết tủa tạo thành hoặc chất bay hơi: NaOH (dd) + KNO3(dd) b. Có phản ứng: 2NaOH(dd) + CuSO4(dd) Na2SO4(dd) + Cu(OH)2(r) c. Có phản ứng: 2NaHCO3(dd) + H2SO4(dd) Na2SO4(dd) + 2CO2(k) + 2H2O(l) d. Có phản ứng: BaCl2(dd) + Na2SO4(dd) BaSO4(r) + 2NaCl(dd) e. Có phản ứng: AgNO3(dd) + NaCl(dd) AgCl(r) + NaNO3(dd) Kết luận: Chỉ có cặp (a) tồn tại trong dung dịch, các cặp còn lại không tồn tại vì đã phản ứng tạo thành chất khác.
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 2: (2,5 điểm) Chỉ cần học sinh biện luận và viết đúng phương trình. Tìm D: D Cu; D có thể là CuO nếu chất tác dụng là H2, CO D có thể là dung dịch muối đồng : CuCl2, CuSO4, v.v… nếu chất tác dụng là kim loại hoạt động mạnh hơn Cu (Fe, Zn, Mg…) Tìm C: Nếu từ C tạo ra CuO thì C là Cu(OH)2; còn nếu D là CuSO4... thì C là Cu(OH)2. Do đó B là muối đồng tan như Cu(NO3)2…, A là muối đồng tan CuCl2. Vậy có thể có hai dãy biến hoá sau: H 2SO4 KOH AgNO3 → Cu(OH)2 ⎯⎯→ CuCl2 ⎯⎯→ Cu(NO3)2 ⎯⎯ CuSO4 ⎯→ Cu
0,5
0,5
Fe
BaCl 2
t0
H2
→ CuO ⎯⎯ → CuCl2 ⎯⎯→ Cu(OH)2 ⎯⎯ → Cu Hoặc : CuSO4 ⎯⎯⎯ PTHH trường hợp 1: 1. CuCl2(dd) + AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd) + 2AgCl(r) 2. Cu(NO3)2 (dd) + KOH(dd) Cu(OH)2(r) + KNO3(dd) 3. Cu(OH)2(r) + H2SO4(dd) CuSO4(dd) + 2H2O(l) 4. CuSO4(dd) + Fe(r) FeSO4(dd) + Cu(r) NaOH
0,5 0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 3: (5,0 điểm) C(r) + O2(k) 2CO(k); C(r) + O2(k) CO2(k); S(r) + O2(k) SO2(k) Vậy khí A gồm : CO2, SO2, CO, O2 dư 1/2 A đi qua dung dịch NaOH : CO2(k) + 2NaOH(dd) Na2CO3(dd) + H2O(l)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
SO2(k) + 2NaOH(dd) Na2SO3(dd) + H2O(l) SO2(k) + Na2CO3(dd) Na2SO3(dd) + CO2(k) Vậy dung dịch B chứa Na2SO3, Na2CO3. Khí C chứa CO2, CO, O2. Khí C đi qua CuO, MgO nung nóng : CuO(r) + CO(k) Cu(r) + CO2(k) Vậy chất rắn D gồm MgO, Cu; khí E có CO2, O2, CO dư. Khí E lội qua Ca(OH)2 : Ca(OH)2(dd) + CO2(k) CaCO3(r) + H2O(l) Ca(OH)2(dd) + 2CO2(k) Ca(HCO3)2(dd) Vậy kết tủa F là CaCO3, dung dịch G có Ca(HCO3)2 Thêm KOH vào G và đun nóng G: 2KOH(dd) + Ca(HCO3)2(dd) CaCO3(r) + K2CO3(dd) + 2H2O(l)
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
0
t → CaCO3(r) + CO2(k) + H2O(l) Ca(HCO3)2(dd) ⎯⎯ o
V2O5 ,t → 2SO3(k) 1/2 A xúc tác nung nóng : 2SO2(k) + O2(k) ⎯⎯⎯ Vậy khí M là SO3. Khí M qua dung dịch BaCl2 được chất rắn N: SO3(k) + H2O(l) + BaCl2(dd) BaSO4(r) + 2HCl(dd) N là BaSO4.
0,25 0,25 0,25 0,25
Câu 4: (5,0 điểm) Phương trình phản ứng : Cu(r) + 2AgNO3(dd) Cu(NO3)2(dd) + 2Ag(r) (1) 0,5 x 2x x 2x 95, 2 − 80 = 0,1( mol ) 0,5 Tính x: x = 216 − 64 Pb(r) + Cu(NO3)2(dd) Pb(NO3)2(dd) + Cu(r) (2) 0,5 0,1 0,1 0,1 0,1 Theo (2) thì độ giảm khối lượng kim loại (do mất Pb = 207 và tạo Cu = 64 ) sẽ là : (207 - 64).0,1 = 14,3 (g) > 80 – 67,05 = 12,95 (g). 0,5 Điều này chứng tỏ trong dung dịch A vẫn còn muối AgNO3 dư để có phản ứng : Pb(r) + 2AgNO3(dd) Pb(NO3)2(dd) + 2Ag(r) (3) 0,5 y 2y y 2y Phản ứng (3) làm tăng một lượng : 0,5 (216 - 207)y = 14,3 - 12,95 = 1,35 y = 0,15 0,5 Từ (1) và (3) ta có số mol AgNO3 của dung dịch = = 2,5M 0,5 0, 2 Dung dịch D chứa Pb(NO3)2 = 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol). 0,25 Do chỉ dùng 1/10 dung dich D nên: R(r) + Pb(NO3)2(dd) R(NO3)2(dd) + Pb(r) (4) 0,5 0,025 0,025 0,025 0,025 Theo (4) thì độ tăng khối lượng kim loại là : (207 - R).0,025 = 44,575 - 40 = 4,575 (g) 0,5 (Tính được R = 24. Vậy kim loại R là Mg. 0,25 Câu 5: (5,0 điểm)
Đặt số mol Na2CO3 và NaHCO3 trong 25 ml dung dịch A lần lượt là x, y. Đối với thí nghiệm 1, ta có : Na2CO3(dd) + 2HCl(dd) 2NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (1) 0,5 x 2x NaHCO3(dd) + HCl(dd) NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (2) 0,5 y y HCl(dd) (dư) + NaOH(dd) NaCl(dd) + H2O(l) (3) 0,5 Số mol HCl trong 100 ml dung dịch là: 0,1 x 1 = 0,1 mol. 0,25 Số mol HCl dư sau phản ứng (1) và (2) là: 0,014 x 2 = 0,028 mol. 0,25 Số mol HCl đã tác dụng với dung dịch A là : 0,5 2x + y = 0,1 – 0,028 = 0,072 (mol) (4) Đối với thí nghiệm 2: BaCl2(dd) + Na2CO3(dd) BaCO3(r) + 2NaCl(dd) (5) 0,5 Sau khi lọc bỏ kết tủa, lấy nước lọc, nước rửa chứa NaHCO3 cho tác dụng với dung dịch HCl: 0,5 NaHCO3(dd) + HCl(dd) NaCl(dd) + CO2(k) + H2O(l) (6) y y Theo PT (6) ta có : y = 0,026 x 1,0 = 0,026 mol 0,25 Thay y vào (4) ta có x = 0,023 mol 0,25
0, 023 = 0,92M 0, 025 0, 026 = = 1, 04M 0, 025
Vậy nồng độ mol của Na2CO3 là: CM Na2CO3 =
0,5
Nồng độ mol của NaHCO3 là: CM NaHCO3
0,5
Lưu ý: Học sinh có thể giải theo cách khác, nếu đúng và hợp lý giáo viên vẫn cho điểm tối đa.
Ia Lang, ngày 17 tháng 10 năm 2009 Giáo viên Lê Văn Chung
ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 QUẬN TÂN BÌNH NĂM HỌC: 1998 – 1999 PHẦN A: Câu I: Chỉ được dùng thuốc thử để nhận biết các muối sau: NH 4Cl, FeCl2, FeCl3, MgCl2, NaCl, AlCl3. (Giải thích và viết phương trình phản ứng nếu có). Câu II: Viết PTPƯ biểu diễn các biến hóa sau: a) Fe → Fe2(SO4)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe → FeCl2 → FeCl3 → AgCl b) MgCO3 → MgSO4 → MgCl2 → Mg(OH)2 → MgO → MgCO3 → CO2 → → Ca(HCO3))2 → CaCO3 Câu III: Chỉ được dùng quỳ tím và dd AgNO3 có sẵn, nêu cách phân biệt các dd NaOH, NaCl, HCl, H2S, H2SO4 Câu IV: Sắt nguyên chất trong không khí không bị han gỉ, nhưng sắt có tạp chất để lâu ngày trong không khí lại bị han gỉ. Hãy giải thích hiện tượng này. PHẦN B: Bài 1: Có một hỗn hợp gồm Na2SO4 và K2SO4 được trộn lẫn theo tỷ lệ 1:2 về số mol (1mol Na2SO4 và 2 mol K2SO4). Hòa tan hỗn hợp vào 102 gam nước thì thu được dd A. Cho 1664 gam dd BaCl2 10% vào dd A. Lọc kết tủa, thêm H2SO4 dư vào nước vừa lọc thì thấy tạo ra 46,6 gam kết tủa. Xác định nồng độ phần trăm của Na2SO4 và K2SO4 trong dung dịch đầu. Bài 2: Tính CM của dung dịch H2SO4 và NaOH, biết rằng 10ml dung dịch H2SO4 tác dụng vừa đủ với 30ml dung dịch NaOH. Nếu lấy 20ml dung dịch H2SO4 cho tác dụng với 2,5 gam CaCO3 thì axit còn dư và lượng dư này tác dụng vừa đủ với 10ml NaOH. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 QUẬN 3 – TP HCM NĂM HỌC: 1998 – 1999 Câu I: Lý thuyết 1/ Từ 7 lọ hóa chất sau, em có thể điều chế những chất khí nào? Axit sunfuric, natri hidroxit, amoni nitrat, canxi cacbonat, natri sufit, sắt sunfua và kim loại kẽm. 2/ Từ H2SO4 có mấy cách điều chế CaSO4? 3/ Viết công thức và tên gọi 3 muối dùng trong nông nghiệp: phân đạm, phân lân và phân kali). Hãy giải thích tại sao người ta không trộn tro bếp với phân đạm để bón ruộng? 4/ Ta có 3 ống nghiệm đều đựng dung dịch BaCl2 , người ta cho thêm vào: ống 1: dung dịch kali cacbonat. ống 2: dung dịch natri cacbonat. ống 3: dung dịch bạc nitrat. Sau đó cho thêm axit nitric vào cả ba ống nghiệm. Em hãy cho biết ống nào còn chất kết tủa. Giải thích và viết PTPƯ. 5/ Một hỗn hợp gồm NaCl và MgCl 2 thêm nước vào hỗn hợp ta có dung dịch A. Thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch A khi phản ứng kết thúc loại bỏ chất kết tủa trắng, phần dung dịch còn lại là dung dịch B. Chia B làm hai phần a và b Phần a: Sau khi cô cạn tiếp tục đun nóng thì được hỗn hợp khí C. Cho hỗn hợp khí này qua bình đựng KOH. Phần b: Cho vào lượng dư dung dịch HCl thì thu được kết tủa trắng D. Viết các phương trình phản ứng. 6/ Làm thế nào để phân biệt các lọ hóa chất dưới đây mà không được dùng thêm hóa chất nào khác. MgCl2, H2SO4, NaCl, CuSO4, NaOH. 1
7/ Một hỗn hợp gồm CuO, FeO, Al2O3. Làm thế nào đẻ tách chúng ra khỏi nhau? Câu II: Bài toán Cho 26,1 gam MnO2 tác dụng với dung dịch HCl có 20 gam HCl. Cho hết khí Cl2 qua 1 lít dung dịch NaOH loãng dư. a/ Lượng HCl này có đủ để phản ứng hết với MnO2 không? b/ Tính nồng độ M của muối thu được trong phản ứng giữa clo và NaOH? c/ Nung quặng pyrit sắt để tạo ra SO2. Cho khí SO2 sục vào dung dịch chứa hai muối trên. Sau đó thêm vào một lượng dư Ba(NO3)2. Tìm khối lượng kết tủa và khối lượng pyrit cần dùng. Biết rằng lượng SO2 tác dụng vừa đủ dung dịch muối. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TP HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC: 1998 – 1999 Câu I: Viết 3 phương trình khác nhau để điều chế muối ZnCl2. Câu II: Viết PTPƯ để biểu diễn chuổi biến hóa sau: FeCl2 → Fe(OH)2 → FeSO4 → Fe(NO3)2 Fe FeCl3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → Fe Câu III: Có 6 ống nghiệm được đánh số từ 1 đến 6 chứa các dung dịch: NaOH, (NH4)2SO4, Na2CO3, Ba(NO3)2, Pb(NO3)2, CaCl2. Hãy cho biết ống mang số nào đựng chất nào? Viết phản ứng minh họa. Biết rằng: a/ Dung dịch (2) cho kết tủa trắng với các dung dịch (1), (3), (4). b/ Dung dịch (5) cho kết tủa trắng với các dung dịch (1), (3), (4). c/ Dung dịch (2) không kết tủa với dung dịch (5). d/ Dung dịch (1) không kết tủa với dung dịch (3), (4)). e/ Dung dịch (6) không kết tủa với dung dịch (5). f/ Dung dịch (5) bị trung hòa bởi dung dịch HCl. g/ Dung dịch (3) tạo kết tủa trắng với dung dịch HCl khi đun nóng kết tủa này sẽ tan. Câu IV: a/ Nồng độ dung dịch bão hòa KCl ở 400C là 28,57%. Tính độ tan của dung dịch KCl ở cùng nhiệt độ. b/ Xác địnhlượng AgNO3 tách ra khi làm lạnh 2500gam dung dịch AgNO3 bão hòa ở 600C xuống 100C. Cho biết độ tan của AgNO3 ở 600C là 525g, ở 100C là 170g. Câu V: (A) là dung dịch H2SO4 , (B) là dung dịch NaOH. a/ Trộn 0,3 lít (B) với 0,2 lít (A) được 0,5 lít (C). Lấy 20ml (C) thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu xanh. Sau đó thêm từ từ dung dịch HCl 0,05M tới khi quỳ tím đổi thành màu tím thấy hết 40ml axit. b/ Trộn 0,2 lít (B) với 0,3 lít (A) được 0,5 lít (D). Lấy 20ml (D) thêm một ít quỳ tím vào thấy có màu đỏ. Sau đó thêm từ từ dung dịch NaOH 0,1M tới khi quỳ tím đổi thành màu tím thấy hết 80ml dung dịch NaOH. Tìm nồng độ mol/l dung dịch (A) và (B) Câu VI: Xác định công thức của hai oxit sắt A và B, biết rằng: a/ 23,2 gam A tan vừa đủ trong 0,8 lít HCl 1M. b/ 32 gam B khi khử bằng H2 tạo thành sắt và 10,8 gam nước.
2
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI QUẬN 9 - TP HỒ CHÍ MINH NĂM HỌC: 1999 – 2000 Câu I: Cho chuổi PTPƯ sau: A B A ⎯⎯→ B ⎯⎯→ C CaCO3 CaCO3 X +A o X X ⎯⎯→ Y ⎯⎯⎯→ Z t Tìm các chất A, B. C. X, Y, Z ( là các chất khác nhau và khác CaCO3. Viết các PTPƯ. Câu II: Dùng một kim loại để nhận biết các lọ dung dịch sau: FeCl2, FeCl3, HCl, BaCl2, (NH4)2SO4, AlCl3, NH4Cl. Câu III: Cho Na vào dung dịch hai muối Al2(SO4)3 và CuSO4 thì thu được khí A, dung dịch B và kết tủa C. Nung kết tủa được chất rắn D. Cho H2 đi qua D nung nóng được chất rắn E. Hòa tan E vào dung dịch HCl thì thấy E tan một phần. Giải thích. Viết PTPƯ. Câu IV: a/ Cho 0,25 mol CuO tan hết trong dung dịch H 2SO4 20% đem nung nóng lượng vừa đủ, sau đó làm nguội dung dịch đến 100C. Tính khối lượng tinh thể CuSO4.5H2O tách ra khỏi dung dịch. Biết độ tan của CuSO4 ở 100C là 17,4 gam. b/ Cho biết độ tan của CaSO4 là 0,2 gam (ở 200C) và khối lượng riêng của dung dịch bão hòa coi bằng 1g/ml. + Tính độ tan của CaSO4 theo nồng độ mol. + Khi trộn 50ml dung dịch CaCl2 0,012M với 150ml dung dịch Na2SO40,004M ở 200C thì có kết tủa không? Câu V: a/ Hòa tan hoàn toàn một hydroxit của kim loại M bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl 10%, Sau phản ứng thu được dung dịch A. Thêm vào dung dịch A một lượng vừa đủ dung dịch AgNO3 20% thu được dung dịch muối có nồng độ 8,965%. Xác định công thức hidroxit trên. b/ Khi phân tích hai oxit và hai hydroxit tương ứng của cùng một nguyên tố hóa học được số liệu sau: tỉ số thành phần % về khối lượng của oxi trong 2 oxit đó bằng 20/27 Tỉ số thành phần % về khối lượng của nhóm hidroxit trong 2 hydroxit đó bằng 107/135. Hãy xác định nguyên tố đó. Câu VI: Cho X, Y là hai dung dịch HCl có nồng độ khác nhau. Lấy V ml dung dịch X tác dụng với AgNO3 dư tạo thành 35,876 gam kết tủa. Để trung hòa V ’ ml dung dịch Y cần 500ml dung dịch NaOH 0,3M. a/ Khi trộn V lít dung dịch X với V’ lít dung dịch Y thu được 2 lít dung dịch Z. Tính CM dung dịch Z. b/ Nếu lấy 100ml dung dịch X và lấy 100ml dung dịch Y cho tác dụng hết với kim loại Fe thì lượng H2 thoát ra trong hai trường hợp lệch nhau 0,448 lít (đktc). Tính CM dung dịch X, Y. Câu VII: Trộn lẫn 10ml dung dịch HCl với 20ml dung dịch HNO 3 và 20ml dung dịch H2SO4 thu được dung dịch A, pha thêm nước vào dung dịch A để có thể tích gấp đôi dung dịch B. Trung hòa 25ml dung dịch B cần 8ml dung dịch NaOH 8% (D=1,25g/ml). Đem cô cạn dung dịch tạo thành được 1,365 gam muôí khan. Nếu cho 40ml dung dịch B tác dụng với một lượng dư dung dịch BaCl2 thì thu được 0,932 gam kết tủa. a/ Tính CM dung dịch axit ban đầu. b/ Dung dịch C chứa hỗn hợp NaOH 0,8M và Ba(OH)2 0,2M, cần bao nhiêu ml dung dịch C để trung hòa hết 50ml dung dịch B. 3 1
1
1
1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TP HCM NĂM HỌC: 1999 – 2000 Câu I Khi cho kim loại vào dung dịch muối có thể xảy ra những phản ứng gì? Cho ví dụ minh họa? Câu II: Viết các PTPƯ theo chuổi biến hóa sau: ⎯→ Fe(OH)3 ⎯ ⎯→ Fe2O3 FeCl3 ⎯ ⎯→ Fe3O4 Fe ⎯ ⎯→ Fe(OH)2 ⎯ ⎯→ FeO FeCl2 ⎯ Câu III: Một nhà hóa học điều chế được 3 mẫu kim loại giống nhau về dạng bên ngoài (màu sắc) và đã tìm được phương pháp phân biệt nhanh chúng. Ông lấy mẫu kim loại cho tác dụng với axit và dung dịch NaOH, kết quả đó được ghi trong bảng: Thuốc thử Kim loại I Kim loại II Kim loại III Axit HCl + + Axit HNO3 + + dd NaOH + + Trong đó đó dấu (+) để chỉ trường hợp kim loại hòa ta, dấu (-) chỉ trường hợp kim loại không tác dụng với dd kiềm hay axit. Hãy xác định kim loại nghiên cứu, viết PTPƯ và giải thích vì sao kim loại không tác dụng với các chất đã cho? Câu IV: Chỉ dùng kim loại, hãy nhận biết các dung dịch sau đây: HCl, HNO 3 đặc, AgNO3, KCl, KOH. viết các PTPƯ xảy ra trong quá trình nhận biết. Câu V: Hòa tan oxit của kim loại hóa trị II trong một lượng vừa đủ dd H2SO4 20% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 22,6%. Xác định kim loại đó. Câu VI: Có một hỗn hợp gồm Na2SO4 và K2SO4 được trộn lẫn theo tỷ lệ 1:2 về số mol (1mol Na2SO4 và 2 mol K2SO4). Hòa tan hỗn hợp vào 102 gam nước thì thu được dd A. Cho 1664 gam dd BaCl2 10% vào dd A. Lọc kết tủa, thêm H2SO4 dư vào nước vừa lọc thì thấy tạo ra 46,6 gam kết tủa. Xác định nồng độ phần trăm của Na 2SO4 và K2SO4 trong dung dịch đầu. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TP HCM NĂM HỌC: 2000 - 2001 Câu I: Viết PTPƯ để biểu diễn chuổi biến hóa sau: ⎯→ Ca(OH)2 CaCO3 ⎯ CaCO3 CaCO3 ⎯→ Ca(NO3)2 CaCl2 ⎯ Câu II: a/ Tách hỗn hợp gồm BaCO3, BaSO4, KCl, MgCl2 bằng phương pháp hóa học b/ Cho các hóa chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết chúng. Câu III: Cho phương trình phản ứng có dạng sau: ⎯→ NaCl + ? BaCl2 + ? ⎯ Hãy viết 4 PTPƯ xảy ra. Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Câu IV: Ở 250C người ta đã hòa tan 450 gam kali nitrat vào trong 500 gam nước cất (dung dịch A). Biết rằng độ tan của kali nitrat là 32 gam ở 20 0C. Hãy xác định khối lượng của kali nitrat tách ra khỏi dung dịch khi làm lạnh dung dịch khi làm lạnh dung dịch A đến 200C. 4
Câu V: Cho 3 gam hỗn hợp hai kim loại vụn nguyên chất là nhôm và magie tác dụng hết với H2SO4 loãng thì thu được 3,36 lít một chất khí ở ĐKTC. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của nhôm và magie trong hỗn hợp. Câu VI: Khi cho a gam Fe vào trong 400ml dung dịch HCl, sau khi phản ứng kết thúc đem cô cạn dung dịch thu được 6,2 gam chất rắn X. Nếu cho hỗn hợp gồm a gam Fe và b gam Mg vào trong 400ml dung dịch HCl thì sau khi phản ứng kết thúc thu được 896 ml khí H2 (ĐKTC) và cô cạn dung dịch thì thu được 6,68 gam chất rắn Y. Tính a, b, nồng độ mol của dung dịch HCl và thành phần khối lượng các chất trong X, Y. (Giả sử Mg không phản ứng với nước và khi phản ứng với axit Mg phản ứng trước hết Mg rồi mới đến Fe. Cho biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn) ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 QUẬN 1 TP HCM NĂM HỌC: 2002 – 2003 Câu I: a/ Hãy chọn 6 chất rắn khác nhau để khi cho mỗi chất đó tác dụng với dd HCl ta thu được 6 chất khí khác nhau. Viết các PTPƯ xảy ra. b/ Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa một dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc axit) clorua, sufat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb. + Hỏi dung dịch muối nào đã chứa trong 4 ống nghiệm trên. + Nêu phương pháp để phân biệt 4 ống nghiệm đó. Câu II: a/ Viết PTPƯ để biểu diễn chuổi phản ứng sau: ⎯→ H2SO4 SO3 ⎯ ⎯→ SO2 FeS2 ⎯ SO2 ⎯→ Na2SO3 NaHSO3 ⎯ b/ Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTPƯ: + Sục khí CO2 vào dung dịch nước vôi trong. + Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch Na2CO3. Câu III: Trộn 100ml dung dịch Fe2(SO4)3 1,5M với 150ml dung dịch Ba(OH)2 2M thu được kết tủa A và dung dịch B. Nung kết tủa A trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn D. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch B thì tách ra kết tủa E. a/ Viết PTPƯ. Tính lượng D và E b/ Tính nồng độ mol chất tan trong dung dịch B (coi thể tích thay đổi không đáng kể) Câu IV: a/ Hòa tan một lượng muối cacbonat của một kim loại hóa trị II bằng dd H 2SO4 14,7%. Sau khi phản ứng kết thúc khi không còn thoát ra nữa, thì còn lại dung dịch 17% muối sunfat tan. Xác định khối lượng nguyên tử của kim loại. b/ Lấy 40 gam dung dịch bão hòa của FeCl2 thêm vào 10 gam muối FeCl2 khan. Đun nóng để hòa tan hết. Khi để nguội đến nhiệt độ ban đầu thì lắng xuống 24,3gam tinh thể muối hidrat. Xác định công thức của tinh thể hidrat. Biết rằng dung dịch bão hòa chứa 38,5% muối khan. Câu V: 1/ Cho 100gam dung dịch Na2CO3 16,96%, tác dụng với 200gam dung dịch BaCl2 10,4%. Sau phản ứng, lọc bỏ kết tủa được dung dịch A. Tính nồng độ % các chất tan trong dung dịch A. 5
2/ Từ 9,8 gam H2SO4 có thể điều chế được: a/ 1,12 lít khí SO2 (đktc) khi cho tác dụng với kim loại. b/ 2,24 lít khí SO2 (đktc) khi cho tác dụng với muối. Viết và cân bằng các phương trình phản ứng xảy ra. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 QUẬN THỦ ĐỨC TP HCM NĂM HỌC: 2002 – 2003 Câu I: Hoàn thành chuổi biến hóa sau đây: ⎯ ⎯→ Fe2(SO4)3 ⎯ ⎯→ FeSO4 ⎯ ⎯→ Fe(NO3)2 ⎯ ⎯→ Fe(OH)2 ⎯ ⎯→ Fe(OH)3 Fe ⎯⎯ ⎯ ⎯→ Fe2O3 ⎯ ⎯→ Fe3O4 ⎯ ⎯→ Fe Câu II: a/ Có 7 lọ mất nhãn chứa riêng biệt từng dung dịch sau: BaCl2, NaOH, NaCl, Na2CO3, H2SO4, NH4Cl và AlCl3. Chỉ được dùng quỳ tím hãy nhận biết từng lọ. b/ Phân biệt hai dung dịch KOH và Al2(SO4)3 mà không dùng thêm hóa chất nào khác. Câu III: Hòa tan 15 gam tinh thể sắt sunfat ngậm nước FeSO4.7H2O vào nước, thêm dần dung dichjNaOH cho đến dư, rồi đun nóng trong không khí, lọc kết tủa tạo thành, rửa sạch, sấy khô và nung ở nhiệt độ cao. Sản phẩm thu được cân nặng 4 gam. Hỏi muối sunfat sắt này có tinh khiết không? Câu IV: a/ Để sản xuất 1 tấn vôi chứa 85% CaO, người ta phải tiêu thụ bao nhiêu kg đá vôi chứa 94% canxicacbonat. Biết HSPƯ là 85%. b/ Biết Oleum có công thức là H2SO4.nSO3. Hòa tan 6,76 gam oleum này vào nước thành 200ml dung dịch H2SO4. Biết rằng 10ml dung dịch này trung hòa vừa hết 16ml dung dịch NaOH 0,5M. Xác định n? Câu V: Cho 5,4 gam hỗn hợp gồm hai kim loại (đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học Beketop) lần lượt có hóa trị II và III tác dụng với dugn dịch H 2SO4 loãng sinh ra 0,45 mol khí. Biết rằng nguyên tử khối của kim loại đầu nhỏ hơn ba lần so với nguyên tử khối của kim loại sau. Tỉ lệ số mol trong hỗn hợp là 3:1. Xác định tên các kim loại trong hỗn hợp. Câu VI: Nung m1 gam Cu trong m2 gam oxi thu được sản phẩm A. Đun nóng A 1 trong m3 gam H2SO4 98% khi tan hết được dung dịch A2 và khí A3. Toàn bộ khí A3 được hấp thụ bới 200ml dung dịch NaOH 0,15M tạo ra 2,3 gam muối. Đem cô cạn dung dịch A 2 thu được 30 gam CuSO4.5H2O. Nếu cho A2 tác dụng với NaOH, phải dùng ít nhất 300ml dung dịch NaOH 1M mới tạo được lượng kết tủa tối đa. Cho lượng kết tủa này tan trong dung dịch HCl vừa đủ. Sau đó nhúng một thanh sắt vào dung dịch thu được, sau phản ứng thấy khối lượng thanh sắt tăng 0,8 gam. a/ Tính m1, m2, m3. b/ Tính khối lượng sắt đã tan vào dung dịch. c/ Tính khối lượng muối có trong dung dịch sau khi nhúng thanh sắt, Câu VII: Trộn 120ml dung dịch H2SO4 với 40ml dung dịch NaOH. Dung dịch sau khi trộn chứa một muối axit và còn dư H2SO4 có nồng độ 0,1M. Mặc khác nếu trộn 40ml dung dịch H2SO4 với 60ml dung dịch NaOH này thì trong dung dịch sau khi trộn còn dư NaOH có nồng độ 0,16M. Xác định nồng độ M của hai dung dịch H2SO4 và NaOH ban đầu.
6
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 QUẬN 9 -NĂM HỌC: 2002 – 2003 Câu I: a/ Viết 4 PTPƯ điều chế O2 mà em đã học ở chương trình lớp 8, ghi đủ điều kiện phản ứng (nếu có)? b/ Bằng phương pháp hóa học, em hãy trình bày cách tách riêng Fe 2O3 trong hỗn hợp có chứa Fe2O3 và CuO. Câu II: Lấy một hỗn hợp gồm 6,9 gam Na và 6,2 gam Na 2O vào 500ml nước tạo thành dung dịch A. Cần lấy bao nhiêu gam NaOH (có chứa 20% tạp chất) cho vào dung dịch A để được dung dịch B có nồng độ là 2M. Biết thể tích không thay đổi đáng kể trong quá trình thực hiện trên. Câu III: a/ Cần lấy bao nhiêu gam CuSO4 hòa tan vào 400ml dung dịch CuSO4 10% (D=1,1 g/ml) để tạo thành dung dịch C có nồng độ là 20,8%. b/ Khi hạ nhiệt độ dung dịch C xuống 120C thì thấy có 60 gam muối CuSO4.5H2O kết tinh, tách ra khỏi dung dịch. Tính độ tan của CuSO4 ở 120C (được phép sai số nhỏ hơn 0,1%) Câu IV: Cho 7,73 gam hỗn hợp gồm kẽm và sắt có tỉ lệ nZn:nFe = 5:8 vào dung dịch HCl dư ta thu được V lít khí H2 (đktc). Dẫn toàn bộ lượng khí H2 này qua hỗn hợp E (gồm Fe2O3 chiếm 48%, CuO chiếm 32%, tạp chất chiếm 20%) có nung nóng. a/ Tính V? b/ Tính khối lượng hỗn hợp E vừa đủ để phản ứng hoàn toàn với V lí khí H2 nói trên. Biết rằng tạp chất không tham gia phản ứng. Câu V: Khử hoàn toàn 4,64 gam một oxit kim loại thì cần 1,792 lít khisCO (đktc). Nếu lấy toàn bộ lượng kim loại thu được ở trên cho vào dd HCl dư thì thu được 1,344 lít khí H 2 (đktc). Xác định công thức hóa học của oxit nói trên. Câu VI: a/ Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 6,95M (D = 1,39g/ml). b/ Trong một bình kín, người ta thực hiện một phản ứng hóa học theo phương trình sau: 3A + 2B → C + 2D Trong đó A, B, C, D là các hợp chất hóa học. Tổng số mol các chất ban đầu là 1,5 mol. Thực hiện phản ứng được 5 phút người ta dừng lại thì lúc đó tổng số mol các chất trong bình là 1mol. Hỏi lúc dừng phản ứng thì số phân tử của mỗi loại hợp chất C và D thu được là bao nhiêu. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TP HỒ CHÍ MINH -NĂM HỌC: 2002 – 2003 Câu I: a/ Cho biết độ tan của một loại muối biến đổi theo nhiệt độ theo bảng sau, nếu làm lạnh dung dịch có nồng độ % của muối đó là 22% từ 50 0C, thì phạm vi bắt đầu xuất hiện kết tinh của muối đó trong khoảng nhiệt độ nào? Nhiệt độ 00-C 100-C 200-C 300-C 400-C Độ tan (trong 100 gam nước) b/ Có 5 dung dịch được đánh số ngẫu nhiên từ 1 đến 6, mỗi dung dịch chứa một chất gồm BaCl2, H2SO4, NaOH, HCl, MgCl2, Na2CO3. Lần lượt thực hiện các thí nghiệm và được kết quả như sau: Thí nghiệm 1: Dung dịch (2) cho kết tủa với các dung dịch (3) và (4) Thí nghiệm 2: Dung dịch (6) cho kết tủa với các dung dịch (1) và (4) Thí nghiệm 3: Dung dịch (4) cho khí bay lên khi tác dụng với các dung dịch (3) và (5).Hãy xác định số của các dung dịch. 7
Câu II: a/ Viết 5 phương trình phản ứng điều chế CaCO3. b/ Cho 4 kim loại sau: Be, Na, Al, Ca. Hỏi kim loại nào khi tạo hợp kim với Mg thì khi đốt cháy hợp kim đó, oxit tạo thành có khối lượng gấp đôi khối lượng hợp kim ban đầu. Cho biết Kim loại Be Na Al Ca Hóa trị II I III II Khối lượng nguyên tử 9 23 27 40 C/ Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí (đktc) hỗn hợp khí gồm H 2 và H2S, sản phẩm tạo thành là nước và một chất khí. Lượng khí này tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M để tạo thành muối trung hòa. Tính khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí ban đầu. Câu III: Đốt cháy 1,76 gam sufua của một kim loại MeS (kim loại Me trong các hợp chất chỉ có hai hóa trị 2 và 3) trong oxi dư. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 29,4%. Dung dịch tạo thành có nồng độ 34,5%. Làm lạnh dung dịch thì thu được 2,9 gam tinh thể hidrat lắng xuống và dung dịch còn lại có nồng độ muối là 23%. Xác định công thức của tinh thể hidrat. Câu IV: Cho m gam hỗn hợp CaCO3 và FeS tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl (D = 1,1 g/ml) thì thu được a lít hỗn hợp khí X (đktc) có khối lượng mol trung bình là 40,67 (gam /mol) và dung dịch Y có khối lượng là b gam. a/ Tính a theo m, V, b. ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 TP HẢI PHÒNG NĂM HỌC: 2001 – 2002 Câu I: 1/ Cho bảng phân loại các chất: 1 2 3 4 5 6 7 8 HI NO CO O2 Fe Cu(OH)2 CH4 KOH H2SO4 Na2O NO SO2 N2 KOH C6H12O6 Ba(OH)2 H2S CO2 CH4 Br2 NaOH CCl4 NaOH Hãy cho biết vị trí 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 là các từ gì? 2/Nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng cho các thí nghiệm sau: a/ Nhúng đinh sắt đã cạo sạch gỉ vào dung dịch CuSO 4. b/ Sục khí SO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2. c/ Dẫn khí etilen qua dung dịch nước brom. 3/ Cho dãy chuyển hóa sau: ⎯→ A ⎯ ⎯→ B ⎯ ⎯→ C ⎯ ⎯→ Fe ⎯ ⎯→ D ⎯ ⎯→ E ⎯ ⎯→ F ⎯ ⎯→ D Fe ⎯ Xác định A, B, C, D, E, F viết các PTPƯ. Câu II: 1/ Dung dịch Boocđo dùng chống nấm cho cây được pha theo tỷ lệ: 1 kg CuSO4.5H2O + 10 kg vôi sống (CaO) + 100 lít nước. Hãy tính thành phần % theo khối lượng các chất có trong dung dịch Boocđo. Viết các PTPƯ. Câu III: 1/ Ba khí A, B, C có phân tử khối bằng nhau và bằng 28 đvC. A, B có thể bị đốt cháy trong không khí, sản phẩm sinh ra đều có khí CO2. B có thể khử được CuO ở nhiệt độ cao. C là thành phần quan trọng trong phân bón hóa học. Xác định công thức phân tử của A, B, C. Viết các PTPƯ. 8
Câu IV: Hòa tan một muối nitrat của kim loại hóa trị II vào nước được 200ml dung dịch A. Cho vào dd A 200ml dung dịch K3PO4 phản ứng xảy ra vừa đủ, thu được kết tủa B và dd C. Khối lượng kết tủa B và khối lượng muối nitrat trong dd A khác nhau 3,64 gam. a/ Tìm nồng độ mol của dung dịch A và C, giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi do pha trộn và khối lượng kết tủa không đáng kể. b/ Cho dd NaOH (lấy dư) vào 100ml dd A thu được kết tủa D, lọc kết tủa D rồi đem nung đến khối lượng không đổi cân được 2,4 gam chất rắn. Xác định kim loại trong muối nitrat ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI (VÒNG 2) QUẬN THỦ ĐỨC NĂM HỌC: 2003 – 2004 Câu I: a/ Cho 5 dung dịch gồm BaCl2, MgCl2, AlCl3, NaOH, H2SO4 chứa trong các lọ riêng biệt. Không dùng thêm hóa chất nào khác hãy nhận biết chúng. b/ Từ FeS2 hãy viết PTPƯ để điều chế Fe. Từ CuCl2 hãy viết PTPƯ để điều chế Cu bằng hai phương pháp. Câu II: Có 2 oxit của nitơ A và B, có thành phần khối lượng của oxi như nhau bằng 69,55%. a/ Xác định công thức phân tử của A, biết tỉ khối của A so với hidro bằng 23. b/ Xác định công thức phân tử của B, biết rằng tỉ khối của B so với A bằng 2. Câu III: Cho Al tác dụng với HNO3 thu được một hỗn hợp khí X gồm NO và N 2O, tỉ khối hơi của hỗn hợp X so với H2 bằng 19,2. a/ Tính % thể tích các khí trong hỗn hợp X. b/ Nếu lấy 13,5 gam Al tác dụng vừa đủ với 2,2 lit dung dịch HNO3. Tính số mol mỗi khí trong hỗn hợp X thu được và nồng độ mol của dung dịch HNO 3. Câu IV: Cho 4,15 gam hỗn hợp Fe và Al ở dạng bột, tác dụng với 200ml dung dịch CuSO4 0,525M. Khuấy kỹ hỗn hợp để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc thu được kết tủa A gồm hai kim loại có khối lượng 7,84 gam và dung dịch nước lọc B. a/ Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu, biết rằng khi phản ứng thì Al phản ứng trước, hết Al mới đến Fe. b/ Tính thể tích dung dịch HNO3 2M để hòa tan hết kết tủa A nói trên, biết rằng phản ứng giải phóng khí NO. Câu V: Hòa tan x gam một kim loại M trong 200 gam dung dịch HCl 7,8 % (lượng axit vừa đủ) thu được dung dịch A trong đó nồng độ của muối tạo thành là 11,96% (theo khối lượng). Tính x và xác định kim loại M. Câu VI: Muối X đốt cháy cho ngọn lửa màu vàng. Đun nóng MnO 2 với hỗn hợp muối X và H2SO4 đậm đặc tạo ra khí Y có màu vàng lục, khí Y có thể tác dụng với dung dịch NaOH hoặc Ca(OH)2 để tạo hai chất tẩy trắng A và B. a/ Xác định X, Y và viết phương trình phản ứng xảy ra. b/ A, B có khả năng tẩy trắng nhờ tác dụng của CO 2 khí quyển. Hãy viết PTPƯ để giải thích. c/ Viết phương trình phản ứng điều chế khí từ phản ứng của KMnO4 với chất Z
9
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN VĨNH THUẬN ĐỀ CHÍNH THỨC
Đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp huyện Năm học: 2014 – 2015 Môn: Hóa học Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu I: (3,5 điểm) Có 4 chất bột màu trắng tương tự nhau là: NaCl, AlCl3, ZnCO3, BaCO3. Chỉ được dùng nước cùng các thiết bị cần thiết. Hãy trình bày cách nhận biết từng chất trên. Câu II: (6,5 điểm) 1. Viết các phương trình hóa học thực hiện chuỗi biến hóa sau: A là nguyên tố kim loại. B
+G+H
+HCl C
A
to
Điện phân E
nóng chảy
+NaOH + H +F+H D 2. Từ quặng pirit, nước biển và không khí hãy viết phương trình hóa học để điều chế các chất sau: Fe(OH)3, FeCl3, FeCl2, FeSO4, Na2SO3, NaHSO4. Câu III: (5 điểm) 1. Một oxit của nitơ, có tỉ lệ khối lượng mN : mO = 3,5 : 6. Biết phân tử khối của hợp chất là 76, hãy xác định công thức hóa học của oxit? 2. Hòa tan 71,5 gam Na2CO3.10H2O vào 23,5 cm3 nước (D = 1g/cm3). Xác định nồng độ phần trăm của dung dịch thu được. 3. Độ tan của NaCl ở 800C là 60 gam, ở 100C là 28 gam. Làm lạnh 500 gam dung dịch bão hòa NaCl từ 800C xuống 100C thì có bao nhiêu gam tinh thể NaCl tách ra? 4. Hòa tan 8 gam CuO trong 200gam dung dịch H2SO4 14,7% thu được dung dịch A. Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A. Câu IV: (5 điểm) Hòa tan 19,3 gam hỗn hợp gồm Fe, Al tác dụng với dung dịch HCl 10% dư thu được 1,3 gam H2. a. Xác định thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp. b. Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng, biết D = 1,1 (g/cm3). c. Tính nồng độ % các chất trong dung dịch sau phản ứng. (cho N = 14, O = 16, Na = 23, C = 12, H = 1, Cl = 35,5, Cu = 64, S = 32, Fe = 56, Al = 27)
A
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Đáp án đề thi chọn học sinh giỏi THCS cấp huyện HUYỆN VĨNH THUẬN Năm học: 2014 – 2015 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: Hóa học Câu Nội dung Điểm I 3,5 Lấy mỗi chất 1 ít làm mẫu thử. Hòa tan vào nước, ta tách được 2 nhóm: 0,25 Nhóm I: tan trong nước là NaCl, AlCl3. Nhóm II: không tan trong nước là ZnCO3, BaCO3. Điện phân dung dịch bảo hòa có màng ngăn các muối nhóm I: 0,25 Khi kết thúc điện phân, ở vùng catot của bình điện phân nào có kết tủa keo trắng xuất hiện, đó là bình chứa muối AlCl3. Chất còn lại NaCl. 0,25 d.p.c.m.n → 2NaOH + Cl2 + H2 2NaCl + 2H2O ⎯⎯⎯⎯ 0,25 d.p.c.m.n → 2Al(OH)3 + 3Cl2 + 3H2 2AlCl3 + 6H2O ⎯⎯⎯⎯ 0,25 → 2HCl Thực hiện phản ứng: H2 + Cl2 ⎯⎯ 0,25 Hòa tan muối nhóm II vào dung dịch HCl: 0,25 → ZnCl2 + CO2 + H2O ZnCO3 + 2HCl ⎯⎯ 0,25 → BaCl2 + CO2 + H2O BaCO3 + 2HCl ⎯⎯ 0,25 Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn để thu được dung 0,25 dịch NaOH. Dùng dung dịch NaOH để phân biệt muối ZnCl2 và BaCl2. 0,25 Xuất hiện kết tủa là dung dịch ZnCl2, chất ban đầu là ZnCO3. 0,25 Chất còn lại không có hiện tượng là BaCl2, chất ban đầu là 0,25 BaCO3. → Zn(OH)2 + 2NaCl ZnCl2 + 2NaOH ⎯⎯ 0,25 II. 1 A- Al; B- AlCl3; C-Al(OH)3; D- NaAlO2; E-Al2O3; G- NH3; F- CO2; H- H2O. → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 6HCl ⎯⎯ → Al(OH)3 + 3NH4Cl AlCl3 + 3NH3 + 3H2O ⎯⎯ → 2NaAlO2 + 3H2 2Al + 2NaOH + 2H2O ⎯⎯ → Al(OH)3 + NaHCO3 NaAlO2 + CO2 + 2H2O ⎯⎯
3,5 0,25/ý= 2 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
→ Al2O3 + 3H2O 2Al(OH)3 ⎯⎯ d.p.n.c 2Al2O3 ⎯⎯⎯→ 4Al + 3O2 t0
II.2
3 → 2Fe2O3 + 8SO2 4FeS2 + 11O2 ⎯⎯ t , xt ⎯⎯⎯ → 2SO3 2SO2 + O2 ⎯⎯ ⎯ → H2SO4 SO3 + H2O ⎯⎯ d.p.c.m.n → 2NaOH + Cl2 + H2 2NaCl + 2H2O ⎯⎯⎯⎯ → 2HCl H2 + Cl2 ⎯⎯ t → 2Fe + 3H2O Fe2O3 + 3H2 ⎯⎯ → FeCl2 + H2 Fe + 2HCl ⎯⎯ → 2FeCl3 2Fe + 3Cl2 ⎯⎯ → Fe(OH)3 + 3NaCl FeCl3 + 3NaOH ⎯⎯ t0
0
0
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
→ FeSO4 + H2 Fe + H2SO4 ⎯⎯ → Na2SO3 + H2O SO2 + 2NaOH ⎯⎯ → NaHSO4 SO3 + NaOH ⎯⎯
III.1
0,25 0,25 0,25 1
Đặt công thức hóa học của oxit: NxOy
0,25 0,25
14 x 3,5 x 56 1 Theo đề bài ta có: = = = = 16 y 6 y 84 1,5 y = 1,5 x => x= 2, y = 3. 14 x + 16 y = 76
0,25 0,25
Công thức hóa học của hợp chất là N2O3 III.2
1 Na2CO3.10H2O = 106 + 180 = 286 gam Khối lượng chất tan là:
0,25 0,25
106 *71,5 = 26,5 gam 286
Khối lượng dung môi là: 23,5*1 =23,5 gam Khối lượng dung dịch là: 71,5 + 23,5 = 95 gam Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
0,25
26,5 *100% = 27.89% 95
III.3
0,25 1
ở 80 C độ tan của NaCl là 60gam có nghĩa là: 160gam dung dịch bão hòa có 60gam NaCl. Khi làm lạnh 160gam dung dịch NaCl từ 800C xuống 100C thì lượng muối kết tinh là: 60 - 28 = 32(g) Vậy khi làm lạnh 500gam dung dịch bão hòa từ 800C xuống 100C thì ta có lượng muối kết tinh là: 0
0,25
0,25 0,25
500 *32 = 100( g ) 160
0,25
III.4
2 nCuO =
8 200*14, 7 = 0,1(mol ) , nH 2 SO4 = = 0,3(mol ) 80 100*98 → CuSO4 + H2O CuO + H2SO4 ⎯⎯
PT: 1 1 1 1 (mol) ĐB: 0,1 0,1 0,1 0,1 (mol) Theo phương trình thì H2SO4 dư sau phản ứng Vậy A gồm: CuSO4 và H2SO4 dư. Số mol H2SO4 dư: nH 2 SO4 = 0,3 − 0,1 = 0, 2(mol )
Khối lượng dung dịch A: mddA = 8 + 200 = 208( g ) Khối của CuSO4 là: mCuSO = 0,1*160 = 16( g ) Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4:
0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
4
16*100% = 7, 7% 208 Khối lượng H2SO4 dư: m = 0, 2*98 = 19, 6( g ) %CuSO4 =
0,25
Nồng độ phần trăm của dung dịch H2SO4 dư: % H 2 SO4 =
19, 6*100% = 9, 4% 208
0,25
IV
5 Số mol của H2 là: 1,3 = 0, 65(mol ) 2
n=
Gọi x, y là số mol của Al và Fe trong 19,3 gam hỗn hợp. mAl = 27.x (g) mFe = 56.y (g) ta có: 27x + 56y = 19,3 (1) phương trình: → 2AlCl3 + 3H2 2Al + 6HCl ⎯⎯ 2 6 2 3 (mol) x 3x x 3/2x (mol) → FeCl2 + H2 Fe + 2HCl ⎯⎯ 1 2 1 1 (mol) y 2y y y (mol) Theo phương trình ta có: 3/2x + y = 0,65 (2) Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình sau: 27 x + 56 y = 19,3 3 2 x + y = 0, 65
Giải hệ phương trình ta được: x = 0,3 (mol), y = 0,2 (mol) mAl = 0,3* 27 = 8,1(g)
8,1 % Al = *100% = 42% 19,3 m Fe = 0, 2*56 = 11, 2( g ) 11, 2 % Fe = *100% = 58% 19,3
Tổng số mol của HCl là: 3x + 2y =1,3 (mol) Khối lượng của HCl là: mHCl = 1,3*36,5 = 47, 45( g )
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Khối lượng của dung dịch HCl 10% là: mdd =
47, 45*100% = 474,5( g ) 10%
0,25
Thể tích dung dịch HCl cần dùng là: V=
474,5 = 431,36(cm3 ) 1,1
Khối lượng dung dịch sau phản ứng: 19,3 + 474,5 - 1,3 = 492,5 mAlCl3 = 0,3*133,5 = 40, 05(g)
0,25
0,25
40, 05 *100% = 8,13% 492,5 = 0, 2*127 = 25, 4( g )
% AlCl3 =
(g)
m FeCl2
% FeCl2 =
25, 4 *100% = 5,16% 492,5
0,25
0,25 0,25 0,25