Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Họ và tên: Nguyễn Thiện Bình Lớp: YH42 – Nhóm H2 – Tiểu nhóm 6 MSSV: 1653010552
Giải thích Viết phương trình - Khi cho H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm, -Ống nghiệm 1: Cho vào 20 giọt H2O2 nguyên chất, lắp đun nóng đến khi sủi bọt khí, đưa tàn que đóm ống dẫn khí và đun nhẹ, dùng vào thì ta thấy que đóm bùng cháy, điều này tàn đóm đỏ của que gỗ đưa chứng minh khí thoát ra chính là O2.PTHH: vào thành ống nghiệm. Quan H2O2 → 2H2O+O2↑ - Khi cho MnO2 vào trong ống nghiệm chứa sát. -Ống nghiệm 2: Cho vào 20 H2O2 nguyên chất, ta nhận thấy ống nghiệm giọt H2O2 nguyên chất+ một ít nóng lên chứng tỏ phản ứng tỏa nhiều nhiệt, khí sủi bọt thoát ra mạnh mẽ, làm que đóm bùng bột MnO2, lắp ống dẫn khí, cháy chứng tỏ khí này là O2. Sau phản ứng, ta dùng tàn đóm đỏ của que gỗ đưa vào thành ống nghiệm. thấy còn lại chất rắn màu đen chính là MnO2 Quan sát. làm vai trò xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2 trên. - Khi cho H2O2 nguyên chất và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch có màu vàng, -Ống nghiệm 3: Cho vào 10 khí thoát ra, sau khi thêm vài giọt hồ tinh bột giọt H2O2 nguyên chất+ 3 giọt vào dung dịch sau phản ứng thì hỗn hợp chuyển dd KI 0,5M lắc nhẹ rồi thêm 2 màu xanh tím, chứng tỏ có khí I2 thoát ra. giọt hồ tinh bột. PTHH: 2KI + H2O2 → I2 ↑ + 2KOH - Khi cho KMnO4 và H2SO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng xảy ra, sau đó cho thêm H2O2 nguyên chất vào, ta thấy có sủi bọt khí, dung dịch từ từ nhạt màu và cuối cùng là -Ống nghiệm 4: 5 giọt dd mất màu hoàn toàn, dung dịch trở thành trong KMnO4 0,005M rất loãng+ 3 giọt dd H2SO4 2M. Thêm từ từ suốt. 5 giọt H2O2 lắc nhẹ. PTHH: 5 H2O2 + 3 H2SO4 + 2 KMnO4 → 8 H2O + 2MnO4 + 5 O2↑ + K2SO4
N
hơ
Cách tiến hành
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
1
Tên thí nghiệm Tính chất của hydroper oxyd (H2O2)
Q uy
STT
n
BÀI THỰC HÀNH 4: PHẢN ỨNG VÔ CƠ
2
Tính tan và sự thủy
Chuẩn bị 4 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống một ít tinh thể:
-pH của dung dịch muối FeCl3 bằng 6 do
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
phân của muối
-Ống nghiệm 1: FeCl3
hơ
n
-Ống nghiệm 2: NaCl
FeCl3là muối tạo bởi base yếu và acid mạnh, trong dung dịch Fe3+ bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào dung dịch, ta thấy có kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓ - Muối NaCl tan khá nhanh và tan hoàn toàn, pH của dung dịch muối có giá trị bằng 7 do muối này tạo nên bởi acid mạnh và base mạnh, trong dung dịch không có sự thủy phân. Khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa trắng. PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 - Muối Na2CO3 tan khá trong nước, pH của dung dịch muối này là 7.5 do Na2CO3 là muối tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch CO32- bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: Na2CO3 + 2 AgNO3 → Ag2CO3 ↓ + 2NaNO3 - Muối Na2S tan nhanh trong nước, pH đo được là 8 do muối này tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch S2- bị thủy phân, khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa đen. PTHH: Na2S + 2 AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2S ↓ - Muối BaSO4 ít tan nên lượng muối tan được trong nước là rất ít, pH đo được là 7 (chủ yếu là pH của nước), khi cho AgNO3 vào ta thấy không có hiện tượng xảy ra.
ạy
m /+
D
-Ống nghiệm 4: Na2S
Kè
m
Q uy
N
-Ống nghiệm 3: Na2CO3
e.
co
-Ống nghiệm 5: BaSO4
G
oo
gl
Thêm vào mỗi ống 1ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, uan sát khả năng tan của từng muối. Dùng giấy đo pH của dd sau đó cho tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt AgNO3 1M. Ghi nhận hiện tượng giải thích. Tính chất -Chuẩn bị 3 ống nghiệm. ống nghiệm 1 cho vào 2ml dd HCl của Al 2M+ một ít bột Al, đun nhẹ và quan sát hiện tượng đến khi phản ứng xong, lọc dd AlCl3 vừa tạo ra ở trên vào ống
3
- Ống nghiệm 1: Cho Al vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl thì ta thấy có khí thoát ra. PTHH: Al + HCl → AlCl3 + H2↑ Ống nghiệm 2: Chứa dung dịch AlCl3, khi cho dung dịch NH3 vào thì thấy kết tủa keo trắng xuất hiện
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
PTHH: AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4Cl Khi cho dung dịch NaOH đến dư vào ông nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn và có khí mùi khai thoát ra khỏi ống nghiệm PTHH: Al(OH)3 + NaOH → 2 H2O + NaAlO2 NaOH + NH4Cl → NH3 ↑ + NaCl + H2O Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Al(OH)3, khi nhỏ HCl dư vào thì kết tủa tan hoàn toàn. PTHH: Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3 + 3 H2O Do Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả acid và base. -Ống nghiệm 4: Cho bột Al vào dung dịch NaOH, đun nhẹ thì thấy có khí không màu, không mùi thoát ra, dung dịch không màu PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2+ H2 ↑ -Ống nghiệm 4: cho vào 10 Ống nghiệm 5: Chứa dung dịch NaAlO2, cho giọt NaOH 2M+ một ít HCl vào thì ban đầu có kết tủa trắng, cho đến dư khoảng đầu tăm bột Al, đun HCl thì kết tủa tan hoàn toàn. nhẹ, lọc dd vào ống nghiệm 5, PTHH: NaAlO2 + HCl + H2O→ NaCl nhỏ tiếp từ từ từng giọt HCl +Al(OH)3↓ 2M vào ống nghiệm 5 cho đến Al(OH)3 ↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O dư. Quan sát hiện tượng và gải thích. Khả năng Chuẩn bị 2 ống nghiệm: - Khi cho than hoạt tính vào dung dịch màu đỏ -Ống nghiệm 1: cho vào 4ml hấp phụ loãng thì dung dịch mất màu hoàn toàn. của than dd màu đỏ loãng+ cho vào hoạt tính khoảng 1/3 muỗng than hoạt tính. - Khi cho than gỗ đã nghiền mịn vào dung dịch và than màu đỏ loãng thì dung dịch chuyển thành màu -Ống nghiệm 2: cho vào 4ml gỗ dd màu đỏ loãng+ cho vào đỏ nhạt. khoảng 1/3 muỗng than gỗ đã Điều này chứng tỏ khả năng hấp phụ của than hoạt tính mạnh hơn nhiều so nghiền mịn. với than gỗ.
G
oo
gl
e.
co
4
m /+
D
ạy
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
nghiệm 2, cho dd NH3 2M vào ống nghiệm 2cho đến khi cuất hiện kết tủa nhiều nhất. Chia 1 nửa lượng kết tủa keo tạo ra sang một ống nghiệm sạch khác (ống nghiệm 3). Nhỏ tiếp từ từ dd NaOH 2M vào ống 2 cho đến dư. ). Nhỏ tiếp từ từ dd HCl 2M vào ống 3 cho đến dư.
5
Tính chất Chuẩn bị 3 ống nghiệm: của Pb2+ -Ống nghiệm 1: 5 giọt dd Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd HCl 2M
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch HCl vào ống nghiệm thì thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện (PbCl2) . Gạn rửa kết tủa, đun nóng, ta thấy PbCl2 tan hoàn toàn trong nước nóng, tuy nhiên để nguội thì khó kết tinh trở lại. PTHH: Pb(NO3)2 + 2HCl → PbCl2↓(trắng hơi nhầy) + 2HNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
e. gl oo G 8
Tính khử của hợp chất S2-
Ống nghiệm 1: Cho dung dịch KI, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaNO2 vào ống nghiệm, ta thấy có kết tủa đen xuất hiện (I2), dung dịch có màu vàng nâu do I2 tan trong KI tạo thành KI3, đun nóng có khí màu tím (một phần I2 thăng hoa bay ra ngoài) thoát ra, kết tủa tan, dung dịch mất màu hoàn toàn (I2 đã bay hơi hết). PTHH: 2 H2SO4 + 2KI + 2NaNO2 → 2H2O + I2↓ + Na2SO4 + 2NO↑ + K2SO4 I2 + KI → KI3 Ống nghiệm 2: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và NaNO2 vào ống nghiệm, đun nóng, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, sủi bọt khí màu nâu và mùi xốc (NO2). PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5NaNO2 →3H2O + 2MnSO4 + 5NaSO4 + K2SO4 + NO2
ạy
-Ống nghiệm 1: 3 giọt dd KI 0,5M+ acid hóa bằng 3 giọt dd H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng
m /+
Tính chất của ion NO2– trong môi trường H+
co
7
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch KI vào -Ống nghiệm 2: 5 giọt dd ống nghiệm ta thấy có kết tủa vàng đậm (PbI2) Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd KI xuất hiện. Gạn rửa kết tủa, ta thấy kết tủa tan rất ít ở nhiệt độ thấp, đun nóng lên thấy kết tủa tan 0,1M. *Gạn, rửa kết tủa ở hai ống một phần, để nguội ta thấy xuất hiện tinh thể lấp nghiệm cho tiếp vào mỗi ống lánh chứng tỏ ở nhiệt độ thấp PbI2 đã kết tinh 10 giọt nước cất, đun nóng, để trở lại. nguội từ từ. Quan sát hiện PTHH: Pb(NO3)2 + 2KI → PbI2↓(vàng hơi nhầy) + tượng tan ra và kếtluận độ tan 2KNO3 của 2 loại muối Pb2+ theo - Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa nhiệt độ. dung dịch Pb(NO3)2, ta thấy có kết tủa keo trắng -Ống nghiệm 3: Cho vào ống xuất hiện rồi tan khá nhanh. nghiệm 5 giọt Pb(NO3)2 cho PTHH: Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 ↓(keo tiếp 10 giọt NaOH 2M rồi cho trắng hơi nhầy) + 2NaNO3 Cho tiếp H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm sau từ từ dd H2O2 nguyên chtấ. . Quan sát và viết phương trình phản ứng, ta thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu, phản ứng tỏa nhiệt làm ống nghiệm nóng lên. PTHH: Pb(OH)2 ↓ + H2O2 → PbO2 ↓(vàng nâu) + 2H2O
- Ống nghiệm 2:3 giọt dung dịch KMnO4 0,05 + axit hóa bằng 3 giọt H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 2 giọt dung dịch H2SO4 2M + thêm từ từ dung dịch Na2S 1M. Quan sát hiện tượng
Cho vào ống nghiệm lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và Na2S, ta thấy dung dịch mất màu, chuyển dần sang màu trắng đục, để yên ta thấy có kết tủa vàng xuất hiện (S) PTHH: 8 H2SO4 + 5 Na2S + 2 KMnO4 → 8H2O + 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 5S↓
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Chuẩn bị 2 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1: 5 giọt dung dịch Cr2(SO4)3 0,5M + 1-2 giọt dung dịch dung dịch NaOH 2M. Gạn bỏ dung dịch, chia đôi kết tủa sang ống nghiệm 2. Tiếp tục cho từ từ dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm 1 cho đến dư.
m /+
co
e.
gl
- Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từ từ dung dịch NaOH 2M cho đến dư. Quan sát hiện tượng rồi cho tiếp 5 giọt dung dịch H2O2 đun nóng.
oo G
n
hơ
N
Tính chất của Cr(OH)3
Q uy
11
Khi cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa dung dịch Na2S2O3, ta thấy dung dịch có màu trắng hơi xanh, có sủi bọt khí, để yên ta thấy kết tủa màu vàng xuất hiện. PTHH: 2HCl+ Na2S2O3→ S↓ + SO2 ↑ + H2O + 2NaCl Ống nghiệm 1: Cho dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu xuất hiện. Cho dung dịch HCl vào ông nghiệm sau phản ứng thấy kết tủa tan dần, dung dịch có màu xanh nhạt hơn (CrCl3).
m
Phản ứng của Na2S2O3 với HCl
-Ống nghiệm 1: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4, và Na2SO3 vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, chuyển sang màu trắng. PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5Na2SO3→ 3H2O + 2MnSO4 +5 Na2SO4 + K2SO4 -Ống nghiệm 2: Khi cho lần lượt các dung dịch Na2SO3, Na2S và H2SO4 vào ống nghiệm, phản ứng xảy ra làm dung dịch hóa màu trắng đục, để yên thấy kết tủa màu vàng xuất hiện (S) PTHH: Na2SO3 + 3 H2SO4 + 2Na2S → 3 Na2SO4 + 3S↓+ 3H2O
Kè
10
-Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch. -Cho vào ống nghiệm dung dịch Na2SO3 0,5M + 2 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2S 1M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch Trong ống nghiệm chứa 10 giọt Na2S2O3 0,5M thêm vào vài giọt dung dịch HCl 2M. Quan sát hiện tượng và viết phương trình
ạy
Tính chất của hợp chất S
D
9
PTHH: Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3↓ + 3Na2SO4 Cr(OH)3↓ + 3HCl → CrCl3 + 3H2O Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cr(OH)3, cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đến dư, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn. Tiếp tục cho H2O2 vào đun nóng, ta thấy dung dịch chuyển màu vàng (Na2CrO4). PTHH: Cr(OH)3↓ + 3NaOH → Na3[Cr(OH)6]
12
Tính chất của hợp
Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K2CrO4bão hòa,
2 Na3[Cr(OH)6] + 3H2O2 → 2 Na2CrO4 + 8H2O↑ + 2NaOH Cho vào ống nghiệm dung dịch K2CrO4 bão hòa và làm lạnh, ta thấy dung dịch từ màu vàng
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
chất Cr(VI) K2CrO4
làm lạnh trong becher đựng đá (30s) và cho từ từ dung dịch H2SO4 đậm đặc cho đến khi tủa tan hoàn toàn, gạn lấy kết tủa và cho tiếp vài giọt C2H5OH. Quan sát hiện tượng.
chuyển thành cam, có tinh thể kết tinh, cho tiếp H2SO4 đậm đặc đến kết tủa tan hoàn toàn (dung dịch đông cứng do mất nước), gạn kết tủa cho tiếp vào dung dịch C2H5OH, ta thấy dung dịch có màu xanh lá cây (Cr2(SO4)3). PTHH: 2K2CrO4+H2SO4 → K2CrO7 + K2SO4 + H2O
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào Chuẩn bị 3 ống nghiệm: - Ống nghiệm 1: 1 giọt dung dị ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và H2SO4, KMnO4 0,05M + 3 giọt dung ta thấy dung dịch trong ống nghiệm bị mất màu dịch H2SO4 2M lắc đều ống tím. nghiệm trong 3 phút, sau đó cho PTHH: 2KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 Na2SO3 → từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O - Ống nghiệm 2: 1 giọt dung dị KMnO4 0,05M + 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào dịch NaOH đậm đặc lắc đều ốngống nghiệm chứa NaOH đậm đặc và dung dịch nghiệm trong 3 phút, sau đó cho KMnO4, ta thấy dung dịch trong ống nghiệm có từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M màu xanh ngọc. - Ống nghiệm 3: 1 giọt dung dị PTHH: 2KMnO4 + 2NaOH + Na2SO3 → KMnO4 0,05M + 3 giọt nước c Na MnO4 + K2MnO4 + Na2SO4 + H2O lắc đều ống nghiệm trong 3 phút, 2 sau đó cho từ từ dung dịch Ống nghiệm 3: Cho dung dịch Na2SO3 vào ống Na2SO3 0,5M nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và nước cất, ta
Q uy
Tính oxy hóa của thuốc tím (KMnO4)
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
13
N
hơ
n
K2CrO7+3CH3CH2OH+4H2SO4→3CH3CHO + Cr2(SO4)3+ K2SO4 + 7H2O
thấy màu tím của KMnO4 biến mất, xuất hiện kết tủa nâu đen. PTHH: 2KMnO4 + H2O + 3Na2SO3 → 2MnO2↓ + 2KOH + 3Na2SO4
14
Điều chế và - Ống nghiệm 1: 10 giọt dung tính chất dịch FeSO4 0,5M + cho từ từ của Fe(II), dung dịch NaOH 2M.
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeSO4, ta thấy xuất hiện kết tủa xanh rêu Fe(OH)2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Fe(III) hidroxit
- Ống nghiệm 2: 10 giọt dung dịch FeCl30,5M + cho từ từ dung dịch NaOH 2M.
Để lâu trong không khí, kết tủa màu xanh rêu chuyển thành màu nâu đỏ Fe(OH)3 PTHH: 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Fe(OH)3↓ Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa nâu đỏ xuất hiện Fe(OH)3.
hơ
n
- Ống nghiệm 3: 10 giọt dung dịch FeSO4 0,5M + acid hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO42M và thêm 2 giọt KMnO40,05M
PTHH: FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
N
PTHH: FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3↓
m
Q uy
Ống nghiệm 3: Khi cho lần lượt các dung dịch FeSO4, H2SO4 và KMnO4 vào ống nghiệm, ta thấy màu tím của KMnO4 biến mất, dung dịch trong suốt.
Kè
ạy
D
m /+
co
e.
gl
oo
G
15
PTHH: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8 H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Ống nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 và dung Khả năng tạ - Ống nghiệm 1: 3 giọt dung phức của dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện Fe(II), Fe(III)dịch NH3 2M kết tủa xanh rêu Fe(OH)2. - Ống nghiệm 2: 3 giọt dung PTHH: FeSO4 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung (NH4)2SO4 dịch KCN 0,5M - Ống nghiệm 3: 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Cho các dung dich FeSO4 và dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu dịch KCN 0,5M. xuất hiện, màu đậm hơn so với kết tủa ở ống - Ống nghiệm 4: 3 giọt dung nghiệm 1. Khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa tan dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung tạo dung dịch có màu vàng chanh dịch KSCN 0,5M. PTHH: FeSO4 + 6KCN → K4[Fe(CN)6] + K2SO4 Ta thấy sản phẩm ở ống nghiệm 1 bền hơn so với ống nghiệm 2 Ống nghiệm 3: Cho dung dịch KCN vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
nâu xuất hiện, cho dư KCN ta thấy tủa tan tạo dung dịch có màu vàng chanh. PTHH: FeCl3 + 6KCN → K3[Fe(CN)6] + 3KCl Ống nghiệm 4: Khi cho dung dịch FeCl3 và KSCN vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ máu của K3[Fe(SCN)6].
m
Q uy
N
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch K3[Fe(CN)6] và dung dịch KSCN vào ống nghiệm, ta không thấy hiện tượng xảy ra vì SCN- là phối tử gây ra trường yếu nên không thể đẩy được CN- là phối tử gây ra trường mạnh ra khỏi muối của nó
Kè
So sánh sự - Ống 1: 3 giọt dd khác nhau K3[Fe(CN)6] 0,1M + 10 giọt giữa ion đơndd KSCN 0,5M -Ống 2: 3 giọt dd FeCl3 0,5M giản và phứ + 10 giọt FeSO4 0,5M. chất -Ống 3: 3 giọt K3[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeSO4 0,5M. -Ống 4: 3 giọt K4[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeCl3 0,5M
->So sánh với ống nghiệm 2 của thí nghiệm 15, ta thấy ống nghiệm 1 thí nghiệm 16 có màu nhạt hơn.
ạy
D
m /+ co e. gl oo G
16
hơ
n
PTHH: FeCl3 + 6KSCN → K3[Fe(SCN)6] + 3KCl
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch FeCl3 và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng bởi vì phản ứng không xảy ra. Ống nghiệm 3: Cho dung dịch K4[Fe(CN)6] và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương turbull PTHH: 2K3[Fe(CN)6] + 3FeSO4 → Fe3[Fe(CN)6]2↓ + 3K2SO4 Ống nghiệm 4: Cho các dung dịch K4[Fe(CN)6] và FeCl3 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương berlin PTHH: 3K4[Fe(CN)6] + 4FeCl3 → Fe4[Fe(CN)6]3↓ + 12KCl ->So sánh hai ống nghiệm, ta thấy màu kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
trong ống nghiệm 3 đậm hơn so với ống nghiệm 4. Khả năng tạp phức của Co(II), Ni(II)
Ống nghiệm 1: Khi cho lần lượt các dung dịch CoCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa -Ống nghiệm 1: 5 giọt dung màu xanh rêu, khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa dịch CoCl2 0,5M + từng giọt tan tạo phức, dung dịch có màu vàng chanh của dung dịch KCN 0,5M cho đến phức K2[Co(CN)4] khi tan chất kết tủa. -Ống nghiệm 2: 5 giọt dung PTHH: CoCl2 + 4KCN → K2[Co(CN)4] + 2KCl dịch NiCl2 0,5M + từng giọt dung dịch KCN 0,5M cho đến Ống nghiệm 2: Khi cho các dung dịch NiCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy ban đầu có kết khi tan kết tủa. tủa xanh rêu, cho đến dư KCN thì kết tủa tan tạo -Ống nghiệm 3: 5 giọt dung dung dịch có màu vàng chanh của K2[Ni(CN)4]. dịch CoCl2 0,5M + từng giọt dung dịch NH3 2M. PTHH: NiCl2 + 4KCN → K2[Ni(CN)4] + 2KCl Chuẩn bị 3 ống nghiệm:
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
17
Khảo sát độ tan của bạc halogenu r và sự tạo phức của muối Ag+
G
18
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 3: Cho dung dịch CoCl2 và NH3 vào ông nghiệm, ban đầu có kết tủa xanh, khi cho dư NH3 thì kết tủa tan tạo phức làm dung dịch có màu xanh lục.
*Tiến trình 1:
-Chuẩn bị 3 ống nghiệm (1), (2), (3): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaCl 0,5M + 5 giọt dung dịch AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (4), (5), (6): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaBr 0,5M + 15 giọt dung dịch
PTHH: CoCl2+2NH3+2H2O→ Co(OH)2 + 2NH4Cl 2Co(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Co(OH)3↓ (xanh lục) Co(OH)3 + 6NH3 → [Co(NH3)6](OH) Ống nghiệm 1, 2, 3: Khi cho dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa trắng AgCl xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 Ống nghiệm 4, 5, 6: Khi cho dung dịch NaBr và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng nhạt AgBr xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (7), (8), (9): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch KI 0,5M + 15 giọt dung dịch AgNO3 0,5M
Ống nghiệm 7, 8, 9: Khi cho dung dịch NaI và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng đậm AgI xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3 Khi cho NH3 nguyên chất vào các ống nghiệm 1, 4, 7 trên, ta thấy hiện tượng:
n
Ống nghiệm 1: Tạo dung dịch không màu.
hơ
PTHH: AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
Q uy
N
Ống nghiệm 4: Tạo dung dịch không màu, phản ứng chậm hơn so với AgCl. PTHH: AgBr + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Br Ống nghiệm 7: Không phản ứng. Khi cho dung dịch KCN vào các ống nghiệm 2, 5, 8 trên, ta thấy hiện tượng:
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
-3 ống nghiệm (1), (4), (7): cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (2), (5), (8): cho từng giọt dung dịch KCN 1M đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (3), (6), (9): cho từng giọt dung dịch Na2S2O3 0,5M đến khi kết tủa tan.
m
Tiến trình 2:
Ống nghiệm 2: Tạo dung dịch không màu.
PTHH: AgCl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KCl Ống nghiệm 5: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KBr Ống nghiệm 8: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgI + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KI Khi cho dung dịch Na2S2O3 vào các ống nghiệm 3, 6, 9, ta thấy hiện tượng: Ống nghiệm 3: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgCl + 2NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaCl Ống nghiệm 6: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBr + 2 NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] +
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
NaBr Ống nghiệm 9: Không phản ứng. Phản ứng tạo phức của muối đồng (I) clorur
Ống nghiệm 1: Cho bột Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch CuCl2 bão hòa và dung dịch HCl đặc, đun sôi để nguội, sau đó gạn nước lọc và lấy bột Cu dư ra, thêm nước cất, ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng dưới đáy.
*Tiến trình 1:
Cho 1 ít Cu bột vào ống nghiệm 1 chứa 10 giọt 10 giọt CuCl2 bão hòa và 5 giọt dung dịch HCl đặc. Đun sôi kỹ, để nguội, gạn nước lọc lấy Cu bột dư ra, thêm vào 1 ít nước cất. PTHH: Cu + CuCl2 + 2HCl → 2H[CuCl2] Thêm 5 giọt dung dịch KCN 2H[CuCl2] → CuCl↓ + 2HCl 1M *Tiến trình 2: Khi cho KCN vào ống nghiệm sau phản ứng, ta thấy kết tủa tan tạo phức, dung dịch không màu. 5ml dung dịch CuSO4 0,5M + thêm từ từ dung dịch KI 0,5M. PTHH: CuCl + 2KCN → K[Cu(CN)2] + KCl
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
19
PTHH: 2CuSO4 + 4KI → 2CuI↓ + I2↓ + 2K2SO4 I2 + KI → KI3
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch CuSO4 bão hòa và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta -Ống nghiệm 1: 5ml dung dịch thấy xuất hiện kết tủa xanh lam. Cho tiếp dung CuSO4 bão hòa + thêm từ từ dịch HCl vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan tạo dung dịch NaOH 1M cho đến khi kết tủa hoàn toàn, gạn rửa dung dịch màu xanh lam. kết tủa bằng nước cất. Chia PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + kết tủa vào ống nghiệm 2 và Na2SO4 ống nghiệm 3 để thành 3 phần bằng nhau. Tiếp tục cho từng Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O giọt dung dịch HCl 2M vào Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp ống nghiệm 1. NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn
gl
*Tiến trình 1:
oo
Điều chế và tính chất của Cu(OH)2
G
20
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch CuSO4 và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy tạo thành kết tủa CuI màu trắng, muội than I2 và dung dịch có màu đỏ nâu (KI3).
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
*Tiến trình 2:
toàn tạo phức màu xanh lam.
-Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NaOH 2M, lắc đều ống nghiệm và nhận xét sự hòa tan kết tủa.
PTHH: Cu(OH)2 + 2NaOH đặc → Na2[Cu(OH)4] Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp NH3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn tạo thành phức màu xanh lam.
Chuẩn bị 2 ống nghiệm
Kè
m
Ống nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4, CuSO4 bão hòa và Zn hạt, ta thấy Zn tan -Ống nghiệm 1: 15 giọt dung khá dễ dàng, tạo nhiều khí H2 bao quanh H2 và dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn + thoát ra ngoài ống nghiệm. Ta thấy ở ống vài giọt dung dịch CuSO4 bão nghiệm này xảy ra ăn mòn điện hóa, tạo thành hòa. một pin điện hóa, trong đó Cu là cực dương, Zn là cực âm. -Ống nghiệm 2: 15 giọt dung dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Tác dụng của Zn với dung dịch axit
G
21
Q uy
N
hơ
n
*Tiến trình 3: -Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất cho tới khi kết tủa PTHH: Cu(OH)2 + 4NH3 đặc → [Cu(NH3)4](OH)2 tan.
Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑ Ống nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4 và Zn hạt, ta thấy khí H2 thoát ra rất ít, Zn tan khá chậm. Ở ống nghiệm này xảy ra ăn mòn hóa học, ion H+ từ trong dung dịch đến chỗ Zn nhận e tạo thành khí H2 bao quanh viên kẽm nên kém khó tan hơn. PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Họ và tên: Võ Phượng Đan Lớp: YH42 – Nhóm H2 – Tiểu nhóm 6 MSSV: 1653010553
Giải thích Viết phương trình - Khi cho H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm, -Ống nghiệm 1: Cho vào 20 giọt H2O2 nguyên chất, lắp đun nóng đến khi sủi bọt khí, đưa tàn que đóm ống dẫn khí và đun nhẹ, dùng vào thì ta thấy que đóm bùng cháy, điều này tàn đóm đỏ của que gỗ đưa chứng minh khí thoát ra chính là O2.PTHH: vào thành ống nghiệm. Quan H2O2 → 2H2O+O2↑ - Khi cho MnO2 vào trong ống nghiệm chứa sát. -Ống nghiệm 2: Cho vào 20 H2O2 nguyên chất, ta nhận thấy ống nghiệm giọt H2O2 nguyên chất+ một ít nóng lên chứng tỏ phản ứng tỏa nhiều nhiệt, khí sủi bọt thoát ra mạnh mẽ, làm que đóm bùng bột MnO2, lắp ống dẫn khí, cháy chứng tỏ khí này là O2. Sau phản ứng, ta dùng tàn đóm đỏ của que gỗ đưa vào thành ống nghiệm. thấy còn lại chất rắn màu đen chính là MnO2 Quan sát. làm vai trò xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2 trên. - Khi cho H2O2 nguyên chất và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch có màu vàng, -Ống nghiệm 3: Cho vào 10 khí thoát ra, sau khi thêm vài giọt hồ tinh bột giọt H2O2 nguyên chất+ 3 giọt vào dung dịch sau phản ứng thì hỗn hợp chuyển dd KI 0,5M lắc nhẹ rồi thêm 2 màu xanh tím, chứng tỏ có khí I2 thoát ra. giọt hồ tinh bột. PTHH: 2KI + H2O2 → I2 ↑ + 2KOH - Khi cho KMnO4 và H2SO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng xảy ra, sau đó cho thêm H2O2 nguyên chất vào, ta thấy có sủi bọt khí, dung dịch từ từ nhạt màu và cuối cùng là -Ống nghiệm 4: 5 giọt dd mất màu hoàn toàn, dung dịch trở thành trong KMnO4 0,005M rất loãng+ 3 giọt dd H2SO4 2M. Thêm từ từ suốt. 5 giọt H2O2 lắc nhẹ. PTHH: 5 H2O2 + 3 H2SO4 + 2 KMnO4 → 8 H2O + 2MnO4 + 5 O2↑ + K2SO4
N
hơ
Cách tiến hành
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
1
Tên thí nghiệm Tính chất của hydroper oxyd (H2O2)
Q uy
STT
n
BÀI THỰC HÀNH 4: PHẢN ỨNG VÔ CƠ
2
Tính tan và sự thủy
Chuẩn bị 4 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống một ít tinh thể:
-pH của dung dịch muối FeCl3 bằng 6 do
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
phân của muối
-Ống nghiệm 1: FeCl3
hơ
n
-Ống nghiệm 2: NaCl
FeCl3là muối tạo bởi base yếu và acid mạnh, trong dung dịch Fe3+ bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào dung dịch, ta thấy có kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓ - Muối NaCl tan khá nhanh và tan hoàn toàn, pH của dung dịch muối có giá trị bằng 7 do muối này tạo nên bởi acid mạnh và base mạnh, trong dung dịch không có sự thủy phân. Khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa trắng. PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 - Muối Na2CO3 tan khá trong nước, pH của dung dịch muối này là 7.5 do Na2CO3 là muối tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch CO32- bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: Na2CO3 + 2 AgNO3 → Ag2CO3 ↓ + 2NaNO3 - Muối Na2S tan nhanh trong nước, pH đo được là 8 do muối này tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch S2- bị thủy phân, khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa đen. PTHH: Na2S + 2 AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2S ↓ - Muối BaSO4 ít tan nên lượng muối tan được trong nước là rất ít, pH đo được là 7 (chủ yếu là pH của nước), khi cho AgNO3 vào ta thấy không có hiện tượng xảy ra.
ạy
m /+
D
-Ống nghiệm 4: Na2S
Kè
m
Q uy
N
-Ống nghiệm 3: Na2CO3
e.
co
-Ống nghiệm 5: BaSO4
G
oo
gl
Thêm vào mỗi ống 1ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, uan sát khả năng tan của từng muối. Dùng giấy đo pH của dd sau đó cho tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt AgNO3 1M. Ghi nhận hiện tượng giải thích. Tính chất -Chuẩn bị 3 ống nghiệm. ống nghiệm 1 cho vào 2ml dd HCl của Al 2M+ một ít bột Al, đun nhẹ và quan sát hiện tượng đến khi phản ứng xong, lọc dd AlCl3 vừa tạo ra ở trên vào ống
3
- Ống nghiệm 1: Cho Al vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl thì ta thấy có khí thoát ra. PTHH: Al + HCl → AlCl3 + H2↑ Ống nghiệm 2: Chứa dung dịch AlCl3, khi cho dung dịch NH3 vào thì thấy kết tủa keo trắng xuất hiện
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
PTHH: AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4Cl Khi cho dung dịch NaOH đến dư vào ông nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn và có khí mùi khai thoát ra khỏi ống nghiệm PTHH: Al(OH)3 + NaOH → 2 H2O + NaAlO2 NaOH + NH4Cl → NH3 ↑ + NaCl + H2O Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Al(OH)3, khi nhỏ HCl dư vào thì kết tủa tan hoàn toàn. PTHH: Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3 + 3 H2O Do Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả acid và base. -Ống nghiệm 4: Cho bột Al vào dung dịch NaOH, đun nhẹ thì thấy có khí không màu, không mùi thoát ra, dung dịch không màu PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2+ H2 ↑ -Ống nghiệm 4: cho vào 10 Ống nghiệm 5: Chứa dung dịch NaAlO2, cho giọt NaOH 2M+ một ít HCl vào thì ban đầu có kết tủa trắng, cho đến dư khoảng đầu tăm bột Al, đun HCl thì kết tủa tan hoàn toàn. nhẹ, lọc dd vào ống nghiệm 5, PTHH: NaAlO2 + HCl + H2O→ NaCl nhỏ tiếp từ từ từng giọt HCl +Al(OH)3↓ 2M vào ống nghiệm 5 cho đến Al(OH)3 ↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O dư. Quan sát hiện tượng và gải thích. Khả năng Chuẩn bị 2 ống nghiệm: - Khi cho than hoạt tính vào dung dịch màu đỏ -Ống nghiệm 1: cho vào 4ml hấp phụ loãng thì dung dịch mất màu hoàn toàn. của than dd màu đỏ loãng+ cho vào hoạt tính khoảng 1/3 muỗng than hoạt tính. - Khi cho than gỗ đã nghiền mịn vào dung dịch và than màu đỏ loãng thì dung dịch chuyển thành màu -Ống nghiệm 2: cho vào 4ml gỗ dd màu đỏ loãng+ cho vào đỏ nhạt. khoảng 1/3 muỗng than gỗ đã Điều này chứng tỏ khả năng hấp phụ của than hoạt tính mạnh hơn nhiều so nghiền mịn. với than gỗ.
G
oo
gl
e.
co
4
m /+
D
ạy
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
nghiệm 2, cho dd NH3 2M vào ống nghiệm 2cho đến khi cuất hiện kết tủa nhiều nhất. Chia 1 nửa lượng kết tủa keo tạo ra sang một ống nghiệm sạch khác (ống nghiệm 3). Nhỏ tiếp từ từ dd NaOH 2M vào ống 2 cho đến dư. ). Nhỏ tiếp từ từ dd HCl 2M vào ống 3 cho đến dư.
5
Tính chất Chuẩn bị 3 ống nghiệm: của Pb2+ -Ống nghiệm 1: 5 giọt dd Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd HCl 2M
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch HCl vào ống nghiệm thì thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện (PbCl2) . Gạn rửa kết tủa, đun nóng, ta thấy PbCl2 tan hoàn toàn trong nước nóng, tuy nhiên để nguội thì khó kết tinh trở lại. PTHH: Pb(NO3)2 + 2HCl → PbCl2↓(trắng hơi nhầy) + 2HNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
e. gl oo G 8
Tính khử của hợp chất S2-
Ống nghiệm 1: Cho dung dịch KI, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaNO2 vào ống nghiệm, ta thấy có kết tủa đen xuất hiện (I2), dung dịch có màu vàng nâu do I2 tan trong KI tạo thành KI3, đun nóng có khí màu tím (một phần I2 thăng hoa bay ra ngoài) thoát ra, kết tủa tan, dung dịch mất màu hoàn toàn (I2 đã bay hơi hết). PTHH: 2 H2SO4 + 2KI + 2NaNO2 → 2H2O + I2↓ + Na2SO4 + 2NO↑ + K2SO4 I2 + KI → KI3 Ống nghiệm 2: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và NaNO2 vào ống nghiệm, đun nóng, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, sủi bọt khí màu nâu và mùi xốc (NO2). PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5NaNO2 →3H2O + 2MnSO4 + 5NaSO4 + K2SO4 + NO2
ạy
-Ống nghiệm 1: 3 giọt dd KI 0,5M+ acid hóa bằng 3 giọt dd H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng
m /+
Tính chất của ion NO2– trong môi trường H+
co
7
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch KI vào -Ống nghiệm 2: 5 giọt dd ống nghiệm ta thấy có kết tủa vàng đậm (PbI2) Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd KI xuất hiện. Gạn rửa kết tủa, ta thấy kết tủa tan rất ít ở nhiệt độ thấp, đun nóng lên thấy kết tủa tan 0,1M. *Gạn, rửa kết tủa ở hai ống một phần, để nguội ta thấy xuất hiện tinh thể lấp nghiệm cho tiếp vào mỗi ống lánh chứng tỏ ở nhiệt độ thấp PbI2 đã kết tinh 10 giọt nước cất, đun nóng, để trở lại. nguội từ từ. Quan sát hiện PTHH: Pb(NO3)2 + 2KI → PbI2↓(vàng hơi nhầy) + tượng tan ra và kếtluận độ tan 2KNO3 của 2 loại muối Pb2+ theo - Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa nhiệt độ. dung dịch Pb(NO3)2, ta thấy có kết tủa keo trắng -Ống nghiệm 3: Cho vào ống xuất hiện rồi tan khá nhanh. nghiệm 5 giọt Pb(NO3)2 cho PTHH: Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 ↓(keo tiếp 10 giọt NaOH 2M rồi cho trắng hơi nhầy) + 2NaNO3 Cho tiếp H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm sau từ từ dd H2O2 nguyên chtấ. . Quan sát và viết phương trình phản ứng, ta thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu, phản ứng tỏa nhiệt làm ống nghiệm nóng lên. PTHH: Pb(OH)2 ↓ + H2O2 → PbO2 ↓(vàng nâu) + 2H2O
- Ống nghiệm 2:3 giọt dung dịch KMnO4 0,05 + axit hóa bằng 3 giọt H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 2 giọt dung dịch H2SO4 2M + thêm từ từ dung dịch Na2S 1M. Quan sát hiện tượng
Cho vào ống nghiệm lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và Na2S, ta thấy dung dịch mất màu, chuyển dần sang màu trắng đục, để yên ta thấy có kết tủa vàng xuất hiện (S) PTHH: 8 H2SO4 + 5 Na2S + 2 KMnO4 → 8H2O + 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 5S↓
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Chuẩn bị 2 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1: 5 giọt dung dịch Cr2(SO4)3 0,5M + 1-2 giọt dung dịch dung dịch NaOH 2M. Gạn bỏ dung dịch, chia đôi kết tủa sang ống nghiệm 2. Tiếp tục cho từ từ dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm 1 cho đến dư.
m /+
co
e.
gl
- Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từ từ dung dịch NaOH 2M cho đến dư. Quan sát hiện tượng rồi cho tiếp 5 giọt dung dịch H2O2 đun nóng.
oo G
n
hơ
N
Tính chất của Cr(OH)3
Q uy
11
Khi cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa dung dịch Na2S2O3, ta thấy dung dịch có màu trắng hơi xanh, có sủi bọt khí, để yên ta thấy kết tủa màu vàng xuất hiện. PTHH: 2HCl+ Na2S2O3→ S↓ + SO2 ↑ + H2O + 2NaCl Ống nghiệm 1: Cho dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu xuất hiện. Cho dung dịch HCl vào ông nghiệm sau phản ứng thấy kết tủa tan dần, dung dịch có màu xanh nhạt hơn (CrCl3).
m
Phản ứng của Na2S2O3 với HCl
-Ống nghiệm 1: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4, và Na2SO3 vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, chuyển sang màu trắng. PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5Na2SO3→ 3H2O + 2MnSO4 +5 Na2SO4 + K2SO4 -Ống nghiệm 2: Khi cho lần lượt các dung dịch Na2SO3, Na2S và H2SO4 vào ống nghiệm, phản ứng xảy ra làm dung dịch hóa màu trắng đục, để yên thấy kết tủa màu vàng xuất hiện (S) PTHH: Na2SO3 + 3 H2SO4 + 2Na2S → 3 Na2SO4 + 3S↓+ 3H2O
Kè
10
-Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch. -Cho vào ống nghiệm dung dịch Na2SO3 0,5M + 2 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2S 1M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch Trong ống nghiệm chứa 10 giọt Na2S2O3 0,5M thêm vào vài giọt dung dịch HCl 2M. Quan sát hiện tượng và viết phương trình
ạy
Tính chất của hợp chất S
D
9
PTHH: Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3↓ + 3Na2SO4 Cr(OH)3↓ + 3HCl → CrCl3 + 3H2O Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cr(OH)3, cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đến dư, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn. Tiếp tục cho H2O2 vào đun nóng, ta thấy dung dịch chuyển màu vàng (Na2CrO4). PTHH: Cr(OH)3↓ + 3NaOH → Na3[Cr(OH)6]
12
Tính chất của hợp
Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K2CrO4bão hòa,
2 Na3[Cr(OH)6] + 3H2O2 → 2 Na2CrO4 + 8H2O↑ + 2NaOH Cho vào ống nghiệm dung dịch K2CrO4 bão hòa và làm lạnh, ta thấy dung dịch từ màu vàng
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
chất Cr(VI) K2CrO4
làm lạnh trong becher đựng đá (30s) và cho từ từ dung dịch H2SO4 đậm đặc cho đến khi tủa tan hoàn toàn, gạn lấy kết tủa và cho tiếp vài giọt C2H5OH. Quan sát hiện tượng.
chuyển thành cam, có tinh thể kết tinh, cho tiếp H2SO4 đậm đặc đến kết tủa tan hoàn toàn (dung dịch đông cứng do mất nước), gạn kết tủa cho tiếp vào dung dịch C2H5OH, ta thấy dung dịch có màu xanh lá cây (Cr2(SO4)3). PTHH: 2K2CrO4+H2SO4 → K2CrO7 + K2SO4 + H2O
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào Chuẩn bị 3 ống nghiệm: - Ống nghiệm 1: 1 giọt dung dị ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và H2SO4, KMnO4 0,05M + 3 giọt dung ta thấy dung dịch trong ống nghiệm bị mất màu dịch H2SO4 2M lắc đều ống tím. nghiệm trong 3 phút, sau đó cho PTHH: 2KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 Na2SO3 → từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O - Ống nghiệm 2: 1 giọt dung dị KMnO4 0,05M + 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào dịch NaOH đậm đặc lắc đều ốngống nghiệm chứa NaOH đậm đặc và dung dịch nghiệm trong 3 phút, sau đó cho KMnO4, ta thấy dung dịch trong ống nghiệm có từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M màu xanh ngọc. - Ống nghiệm 3: 1 giọt dung dị PTHH: 2KMnO4 + 2NaOH + Na2SO3 → KMnO4 0,05M + 3 giọt nước c Na MnO4 + K2MnO4 + Na2SO4 + H2O lắc đều ống nghiệm trong 3 phút, 2 sau đó cho từ từ dung dịch Ống nghiệm 3: Cho dung dịch Na2SO3 vào ống Na2SO3 0,5M nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và nước cất, ta
Q uy
Tính oxy hóa của thuốc tím (KMnO4)
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
13
N
hơ
n
K2CrO7+3CH3CH2OH+4H2SO4→3CH3CHO + Cr2(SO4)3+ K2SO4 + 7H2O
thấy màu tím của KMnO4 biến mất, xuất hiện kết tủa nâu đen. PTHH: 2KMnO4 + H2O + 3Na2SO3 → 2MnO2↓ + 2KOH + 3Na2SO4
14
Điều chế và - Ống nghiệm 1: 10 giọt dung tính chất dịch FeSO4 0,5M + cho từ từ của Fe(II), dung dịch NaOH 2M.
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeSO4, ta thấy xuất hiện kết tủa xanh rêu Fe(OH)2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Fe(III) hidroxit
- Ống nghiệm 2: 10 giọt dung dịch FeCl30,5M + cho từ từ dung dịch NaOH 2M.
Để lâu trong không khí, kết tủa màu xanh rêu chuyển thành màu nâu đỏ Fe(OH)3 PTHH: 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Fe(OH)3↓ Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa nâu đỏ xuất hiện Fe(OH)3.
hơ
n
- Ống nghiệm 3: 10 giọt dung dịch FeSO4 0,5M + acid hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO42M và thêm 2 giọt KMnO40,05M
PTHH: FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
N
PTHH: FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3↓
m
Q uy
Ống nghiệm 3: Khi cho lần lượt các dung dịch FeSO4, H2SO4 và KMnO4 vào ống nghiệm, ta thấy màu tím của KMnO4 biến mất, dung dịch trong suốt.
Kè
ạy
D
m /+
co
e.
gl
oo
G
15
PTHH: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8 H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Ống nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 và dung Khả năng tạ - Ống nghiệm 1: 3 giọt dung phức của dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện Fe(II), Fe(III)dịch NH3 2M kết tủa xanh rêu Fe(OH)2. - Ống nghiệm 2: 3 giọt dung PTHH: FeSO4 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung (NH4)2SO4 dịch KCN 0,5M - Ống nghiệm 3: 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Cho các dung dich FeSO4 và dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu dịch KCN 0,5M. xuất hiện, màu đậm hơn so với kết tủa ở ống - Ống nghiệm 4: 3 giọt dung nghiệm 1. Khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa tan dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung tạo dung dịch có màu vàng chanh dịch KSCN 0,5M. PTHH: FeSO4 + 6KCN → K4[Fe(CN)6] + K2SO4 Ta thấy sản phẩm ở ống nghiệm 1 bền hơn so với ống nghiệm 2 Ống nghiệm 3: Cho dung dịch KCN vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
nâu xuất hiện, cho dư KCN ta thấy tủa tan tạo dung dịch có màu vàng chanh. PTHH: FeCl3 + 6KCN → K3[Fe(CN)6] + 3KCl Ống nghiệm 4: Khi cho dung dịch FeCl3 và KSCN vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ máu của K3[Fe(SCN)6].
m
Q uy
N
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch K3[Fe(CN)6] và dung dịch KSCN vào ống nghiệm, ta không thấy hiện tượng xảy ra vì SCN- là phối tử gây ra trường yếu nên không thể đẩy được CN- là phối tử gây ra trường mạnh ra khỏi muối của nó
Kè
So sánh sự - Ống 1: 3 giọt dd khác nhau K3[Fe(CN)6] 0,1M + 10 giọt giữa ion đơndd KSCN 0,5M -Ống 2: 3 giọt dd FeCl3 0,5M giản và phứ + 10 giọt FeSO4 0,5M. chất -Ống 3: 3 giọt K3[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeSO4 0,5M. -Ống 4: 3 giọt K4[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeCl3 0,5M
->So sánh với ống nghiệm 2 của thí nghiệm 15, ta thấy ống nghiệm 1 thí nghiệm 16 có màu nhạt hơn.
ạy
D
m /+ co e. gl oo G
16
hơ
n
PTHH: FeCl3 + 6KSCN → K3[Fe(SCN)6] + 3KCl
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch FeCl3 và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng bởi vì phản ứng không xảy ra. Ống nghiệm 3: Cho dung dịch K4[Fe(CN)6] và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương turbull PTHH: 2K3[Fe(CN)6] + 3FeSO4 → Fe3[Fe(CN)6]2↓ + 3K2SO4 Ống nghiệm 4: Cho các dung dịch K4[Fe(CN)6] và FeCl3 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương berlin PTHH: 3K4[Fe(CN)6] + 4FeCl3 → Fe4[Fe(CN)6]3↓ + 12KCl ->So sánh hai ống nghiệm, ta thấy màu kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
trong ống nghiệm 3 đậm hơn so với ống nghiệm 4. Khả năng tạp phức của Co(II), Ni(II)
Ống nghiệm 1: Khi cho lần lượt các dung dịch CoCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa -Ống nghiệm 1: 5 giọt dung màu xanh rêu, khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa dịch CoCl2 0,5M + từng giọt tan tạo phức, dung dịch có màu vàng chanh của dung dịch KCN 0,5M cho đến phức K2[Co(CN)4] khi tan chất kết tủa. -Ống nghiệm 2: 5 giọt dung PTHH: CoCl2 + 4KCN → K2[Co(CN)4] + 2KCl dịch NiCl2 0,5M + từng giọt dung dịch KCN 0,5M cho đến Ống nghiệm 2: Khi cho các dung dịch NiCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy ban đầu có kết khi tan kết tủa. tủa xanh rêu, cho đến dư KCN thì kết tủa tan tạo -Ống nghiệm 3: 5 giọt dung dung dịch có màu vàng chanh của K2[Ni(CN)4]. dịch CoCl2 0,5M + từng giọt dung dịch NH3 2M. PTHH: NiCl2 + 4KCN → K2[Ni(CN)4] + 2KCl Chuẩn bị 3 ống nghiệm:
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
17
Khảo sát độ tan của bạc halogenu r và sự tạo phức của muối Ag+
G
18
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 3: Cho dung dịch CoCl2 và NH3 vào ông nghiệm, ban đầu có kết tủa xanh, khi cho dư NH3 thì kết tủa tan tạo phức làm dung dịch có màu xanh lục.
*Tiến trình 1:
-Chuẩn bị 3 ống nghiệm (1), (2), (3): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaCl 0,5M + 5 giọt dung dịch AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (4), (5), (6): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaBr 0,5M + 15 giọt dung dịch
PTHH: CoCl2+2NH3+2H2O→ Co(OH)2 + 2NH4Cl 2Co(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Co(OH)3↓ (xanh lục) Co(OH)3 + 6NH3 → [Co(NH3)6](OH) Ống nghiệm 1, 2, 3: Khi cho dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa trắng AgCl xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 Ống nghiệm 4, 5, 6: Khi cho dung dịch NaBr và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng nhạt AgBr xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (7), (8), (9): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch KI 0,5M + 15 giọt dung dịch AgNO3 0,5M
Ống nghiệm 7, 8, 9: Khi cho dung dịch NaI và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng đậm AgI xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3 Khi cho NH3 nguyên chất vào các ống nghiệm 1, 4, 7 trên, ta thấy hiện tượng:
n
Ống nghiệm 1: Tạo dung dịch không màu.
hơ
PTHH: AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
Q uy
N
Ống nghiệm 4: Tạo dung dịch không màu, phản ứng chậm hơn so với AgCl. PTHH: AgBr + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Br Ống nghiệm 7: Không phản ứng. Khi cho dung dịch KCN vào các ống nghiệm 2, 5, 8 trên, ta thấy hiện tượng:
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
-3 ống nghiệm (1), (4), (7): cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (2), (5), (8): cho từng giọt dung dịch KCN 1M đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (3), (6), (9): cho từng giọt dung dịch Na2S2O3 0,5M đến khi kết tủa tan.
m
Tiến trình 2:
Ống nghiệm 2: Tạo dung dịch không màu.
PTHH: AgCl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KCl Ống nghiệm 5: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KBr Ống nghiệm 8: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgI + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KI Khi cho dung dịch Na2S2O3 vào các ống nghiệm 3, 6, 9, ta thấy hiện tượng: Ống nghiệm 3: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgCl + 2NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaCl Ống nghiệm 6: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBr + 2 NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] +
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
NaBr Ống nghiệm 9: Không phản ứng. Phản ứng tạo phức của muối đồng (I) clorur
Ống nghiệm 1: Cho bột Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch CuCl2 bão hòa và dung dịch HCl đặc, đun sôi để nguội, sau đó gạn nước lọc và lấy bột Cu dư ra, thêm nước cất, ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng dưới đáy.
*Tiến trình 1:
Cho 1 ít Cu bột vào ống nghiệm 1 chứa 10 giọt 10 giọt CuCl2 bão hòa và 5 giọt dung dịch HCl đặc. Đun sôi kỹ, để nguội, gạn nước lọc lấy Cu bột dư ra, thêm vào 1 ít nước cất. PTHH: Cu + CuCl2 + 2HCl → 2H[CuCl2] Thêm 5 giọt dung dịch KCN 2H[CuCl2] → CuCl↓ + 2HCl 1M *Tiến trình 2: Khi cho KCN vào ống nghiệm sau phản ứng, ta thấy kết tủa tan tạo phức, dung dịch không màu. 5ml dung dịch CuSO4 0,5M + thêm từ từ dung dịch KI 0,5M. PTHH: CuCl + 2KCN → K[Cu(CN)2] + KCl
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
19
PTHH: 2CuSO4 + 4KI → 2CuI↓ + I2↓ + 2K2SO4 I2 + KI → KI3
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch CuSO4 bão hòa và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta -Ống nghiệm 1: 5ml dung dịch thấy xuất hiện kết tủa xanh lam. Cho tiếp dung CuSO4 bão hòa + thêm từ từ dịch HCl vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan tạo dung dịch NaOH 1M cho đến khi kết tủa hoàn toàn, gạn rửa dung dịch màu xanh lam. kết tủa bằng nước cất. Chia PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + kết tủa vào ống nghiệm 2 và Na2SO4 ống nghiệm 3 để thành 3 phần bằng nhau. Tiếp tục cho từng Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O giọt dung dịch HCl 2M vào Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp ống nghiệm 1. NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn
gl
*Tiến trình 1:
oo
Điều chế và tính chất của Cu(OH)2
G
20
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch CuSO4 và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy tạo thành kết tủa CuI màu trắng, muội than I2 và dung dịch có màu đỏ nâu (KI3).
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
*Tiến trình 2:
toàn tạo phức màu xanh lam.
-Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NaOH 2M, lắc đều ống nghiệm và nhận xét sự hòa tan kết tủa.
PTHH: Cu(OH)2 + 2NaOH đặc → Na2[Cu(OH)4] Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp NH3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn tạo thành phức màu xanh lam.
Chuẩn bị 2 ống nghiệm
Kè
m
Ống nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4, CuSO4 bão hòa và Zn hạt, ta thấy Zn tan -Ống nghiệm 1: 15 giọt dung khá dễ dàng, tạo nhiều khí H2 bao quanh H2 và dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn + thoát ra ngoài ống nghiệm. Ta thấy ở ống vài giọt dung dịch CuSO4 bão nghiệm này xảy ra ăn mòn điện hóa, tạo thành hòa. một pin điện hóa, trong đó Cu là cực dương, Zn là cực âm. -Ống nghiệm 2: 15 giọt dung dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Tác dụng của Zn với dung dịch axit
G
21
Q uy
N
hơ
n
*Tiến trình 3: -Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất cho tới khi kết tủa PTHH: Cu(OH)2 + 4NH3 đặc → [Cu(NH3)4](OH)2 tan.
Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑ Ống nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4 và Zn hạt, ta thấy khí H2 thoát ra rất ít, Zn tan khá chậm. Ở ống nghiệm này xảy ra ăn mòn hóa học, ion H+ từ trong dung dịch đến chỗ Zn nhận e tạo thành khí H2 bao quanh viên kẽm nên kém khó tan hơn. PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Họ và tên: Lê Thị Trang Huyền Lớp: YH42 – Nhóm H2 – Tiểu nhóm 6 MSSV: 1653010554
Giải thích Viết phương trình - Khi cho H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm, -Ống nghiệm 1: Cho vào 20 giọt H2O2 nguyên chất, lắp đun nóng đến khi sủi bọt khí, đưa tàn que đóm ống dẫn khí và đun nhẹ, dùng vào thì ta thấy que đóm bùng cháy, điều này tàn đóm đỏ của que gỗ đưa chứng minh khí thoát ra chính là O2.PTHH: vào thành ống nghiệm. Quan H2O2 → 2H2O+O2↑ - Khi cho MnO2 vào trong ống nghiệm chứa sát. -Ống nghiệm 2: Cho vào 20 H2O2 nguyên chất, ta nhận thấy ống nghiệm giọt H2O2 nguyên chất+ một ít nóng lên chứng tỏ phản ứng tỏa nhiều nhiệt, khí sủi bọt thoát ra mạnh mẽ, làm que đóm bùng bột MnO2, lắp ống dẫn khí, cháy chứng tỏ khí này là O2. Sau phản ứng, ta dùng tàn đóm đỏ của que gỗ đưa vào thành ống nghiệm. thấy còn lại chất rắn màu đen chính là MnO2 Quan sát. làm vai trò xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2 trên. - Khi cho H2O2 nguyên chất và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch có màu vàng, -Ống nghiệm 3: Cho vào 10 khí thoát ra, sau khi thêm vài giọt hồ tinh bột giọt H2O2 nguyên chất+ 3 giọt vào dung dịch sau phản ứng thì hỗn hợp chuyển dd KI 0,5M lắc nhẹ rồi thêm 2 màu xanh tím, chứng tỏ có khí I2 thoát ra. giọt hồ tinh bột. PTHH: 2KI + H2O2 → I2 ↑ + 2KOH - Khi cho KMnO4 và H2SO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng xảy ra, sau đó cho thêm H2O2 nguyên chất vào, ta thấy có sủi bọt khí, dung dịch từ từ nhạt màu và cuối cùng là -Ống nghiệm 4: 5 giọt dd mất màu hoàn toàn, dung dịch trở thành trong KMnO4 0,005M rất loãng+ 3 giọt dd H2SO4 2M. Thêm từ từ suốt. 5 giọt H2O2 lắc nhẹ. PTHH: 5 H2O2 + 3 H2SO4 + 2 KMnO4 → 8 H2O + 2MnO4 + 5 O2↑ + K2SO4
N
hơ
Cách tiến hành
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
1
Tên thí nghiệm Tính chất của hydroper oxyd (H2O2)
Q uy
STT
n
BÀI THỰC HÀNH 4: PHẢN ỨNG VÔ CƠ
2
Tính tan và sự thủy
Chuẩn bị 4 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống một ít tinh thể:
-pH của dung dịch muối FeCl3 bằng 6 do
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
phân của muối
-Ống nghiệm 1: FeCl3
hơ
n
-Ống nghiệm 2: NaCl
FeCl3là muối tạo bởi base yếu và acid mạnh, trong dung dịch Fe3+ bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào dung dịch, ta thấy có kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓ - Muối NaCl tan khá nhanh và tan hoàn toàn, pH của dung dịch muối có giá trị bằng 7 do muối này tạo nên bởi acid mạnh và base mạnh, trong dung dịch không có sự thủy phân. Khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa trắng. PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 - Muối Na2CO3 tan khá trong nước, pH của dung dịch muối này là 7.5 do Na2CO3 là muối tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch CO32- bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: Na2CO3 + 2 AgNO3 → Ag2CO3 ↓ + 2NaNO3 - Muối Na2S tan nhanh trong nước, pH đo được là 8 do muối này tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch S2- bị thủy phân, khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa đen. PTHH: Na2S + 2 AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2S ↓ - Muối BaSO4 ít tan nên lượng muối tan được trong nước là rất ít, pH đo được là 7 (chủ yếu là pH của nước), khi cho AgNO3 vào ta thấy không có hiện tượng xảy ra.
ạy
m /+
D
-Ống nghiệm 4: Na2S
Kè
m
Q uy
N
-Ống nghiệm 3: Na2CO3
e.
co
-Ống nghiệm 5: BaSO4
G
oo
gl
Thêm vào mỗi ống 1ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, uan sát khả năng tan của từng muối. Dùng giấy đo pH của dd sau đó cho tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt AgNO3 1M. Ghi nhận hiện tượng giải thích. Tính chất -Chuẩn bị 3 ống nghiệm. ống nghiệm 1 cho vào 2ml dd HCl của Al 2M+ một ít bột Al, đun nhẹ và quan sát hiện tượng đến khi phản ứng xong, lọc dd AlCl3 vừa tạo ra ở trên vào ống
3
- Ống nghiệm 1: Cho Al vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl thì ta thấy có khí thoát ra. PTHH: Al + HCl → AlCl3 + H2↑ Ống nghiệm 2: Chứa dung dịch AlCl3, khi cho dung dịch NH3 vào thì thấy kết tủa keo trắng xuất hiện
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
PTHH: AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4Cl Khi cho dung dịch NaOH đến dư vào ông nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn và có khí mùi khai thoát ra khỏi ống nghiệm PTHH: Al(OH)3 + NaOH → 2 H2O + NaAlO2 NaOH + NH4Cl → NH3 ↑ + NaCl + H2O Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Al(OH)3, khi nhỏ HCl dư vào thì kết tủa tan hoàn toàn. PTHH: Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3 + 3 H2O Do Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả acid và base. -Ống nghiệm 4: Cho bột Al vào dung dịch NaOH, đun nhẹ thì thấy có khí không màu, không mùi thoát ra, dung dịch không màu PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2+ H2 ↑ -Ống nghiệm 4: cho vào 10 Ống nghiệm 5: Chứa dung dịch NaAlO2, cho giọt NaOH 2M+ một ít HCl vào thì ban đầu có kết tủa trắng, cho đến dư khoảng đầu tăm bột Al, đun HCl thì kết tủa tan hoàn toàn. nhẹ, lọc dd vào ống nghiệm 5, PTHH: NaAlO2 + HCl + H2O→ NaCl nhỏ tiếp từ từ từng giọt HCl +Al(OH)3↓ 2M vào ống nghiệm 5 cho đến Al(OH)3 ↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O dư. Quan sát hiện tượng và gải thích. Khả năng Chuẩn bị 2 ống nghiệm: - Khi cho than hoạt tính vào dung dịch màu đỏ -Ống nghiệm 1: cho vào 4ml hấp phụ loãng thì dung dịch mất màu hoàn toàn. của than dd màu đỏ loãng+ cho vào hoạt tính khoảng 1/3 muỗng than hoạt tính. - Khi cho than gỗ đã nghiền mịn vào dung dịch và than màu đỏ loãng thì dung dịch chuyển thành màu -Ống nghiệm 2: cho vào 4ml gỗ dd màu đỏ loãng+ cho vào đỏ nhạt. khoảng 1/3 muỗng than gỗ đã Điều này chứng tỏ khả năng hấp phụ của than hoạt tính mạnh hơn nhiều so nghiền mịn. với than gỗ.
G
oo
gl
e.
co
4
m /+
D
ạy
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
nghiệm 2, cho dd NH3 2M vào ống nghiệm 2cho đến khi cuất hiện kết tủa nhiều nhất. Chia 1 nửa lượng kết tủa keo tạo ra sang một ống nghiệm sạch khác (ống nghiệm 3). Nhỏ tiếp từ từ dd NaOH 2M vào ống 2 cho đến dư. ). Nhỏ tiếp từ từ dd HCl 2M vào ống 3 cho đến dư.
5
Tính chất Chuẩn bị 3 ống nghiệm: của Pb2+ -Ống nghiệm 1: 5 giọt dd Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd HCl 2M
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch HCl vào ống nghiệm thì thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện (PbCl2) . Gạn rửa kết tủa, đun nóng, ta thấy PbCl2 tan hoàn toàn trong nước nóng, tuy nhiên để nguội thì khó kết tinh trở lại. PTHH: Pb(NO3)2 + 2HCl → PbCl2↓(trắng hơi nhầy) + 2HNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
e. gl oo G 8
Tính khử của hợp chất S2-
Ống nghiệm 1: Cho dung dịch KI, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaNO2 vào ống nghiệm, ta thấy có kết tủa đen xuất hiện (I2), dung dịch có màu vàng nâu do I2 tan trong KI tạo thành KI3, đun nóng có khí màu tím (một phần I2 thăng hoa bay ra ngoài) thoát ra, kết tủa tan, dung dịch mất màu hoàn toàn (I2 đã bay hơi hết). PTHH: 2 H2SO4 + 2KI + 2NaNO2 → 2H2O + I2↓ + Na2SO4 + 2NO↑ + K2SO4 I2 + KI → KI3 Ống nghiệm 2: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và NaNO2 vào ống nghiệm, đun nóng, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, sủi bọt khí màu nâu và mùi xốc (NO2). PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5NaNO2 →3H2O + 2MnSO4 + 5NaSO4 + K2SO4 + NO2
ạy
-Ống nghiệm 1: 3 giọt dd KI 0,5M+ acid hóa bằng 3 giọt dd H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng
m /+
Tính chất của ion NO2– trong môi trường H+
co
7
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch KI vào -Ống nghiệm 2: 5 giọt dd ống nghiệm ta thấy có kết tủa vàng đậm (PbI2) Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd KI xuất hiện. Gạn rửa kết tủa, ta thấy kết tủa tan rất ít ở nhiệt độ thấp, đun nóng lên thấy kết tủa tan 0,1M. *Gạn, rửa kết tủa ở hai ống một phần, để nguội ta thấy xuất hiện tinh thể lấp nghiệm cho tiếp vào mỗi ống lánh chứng tỏ ở nhiệt độ thấp PbI2 đã kết tinh 10 giọt nước cất, đun nóng, để trở lại. nguội từ từ. Quan sát hiện PTHH: Pb(NO3)2 + 2KI → PbI2↓(vàng hơi nhầy) + tượng tan ra và kếtluận độ tan 2KNO3 của 2 loại muối Pb2+ theo - Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa nhiệt độ. dung dịch Pb(NO3)2, ta thấy có kết tủa keo trắng -Ống nghiệm 3: Cho vào ống xuất hiện rồi tan khá nhanh. nghiệm 5 giọt Pb(NO3)2 cho PTHH: Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 ↓(keo tiếp 10 giọt NaOH 2M rồi cho trắng hơi nhầy) + 2NaNO3 Cho tiếp H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm sau từ từ dd H2O2 nguyên chtấ. . Quan sát và viết phương trình phản ứng, ta thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu, phản ứng tỏa nhiệt làm ống nghiệm nóng lên. PTHH: Pb(OH)2 ↓ + H2O2 → PbO2 ↓(vàng nâu) + 2H2O
- Ống nghiệm 2:3 giọt dung dịch KMnO4 0,05 + axit hóa bằng 3 giọt H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 2 giọt dung dịch H2SO4 2M + thêm từ từ dung dịch Na2S 1M. Quan sát hiện tượng
Cho vào ống nghiệm lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và Na2S, ta thấy dung dịch mất màu, chuyển dần sang màu trắng đục, để yên ta thấy có kết tủa vàng xuất hiện (S) PTHH: 8 H2SO4 + 5 Na2S + 2 KMnO4 → 8H2O + 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 5S↓
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Chuẩn bị 2 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1: 5 giọt dung dịch Cr2(SO4)3 0,5M + 1-2 giọt dung dịch dung dịch NaOH 2M. Gạn bỏ dung dịch, chia đôi kết tủa sang ống nghiệm 2. Tiếp tục cho từ từ dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm 1 cho đến dư.
m /+
co
e.
gl
- Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từ từ dung dịch NaOH 2M cho đến dư. Quan sát hiện tượng rồi cho tiếp 5 giọt dung dịch H2O2 đun nóng.
oo G
n
hơ
N
Tính chất của Cr(OH)3
Q uy
11
Khi cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa dung dịch Na2S2O3, ta thấy dung dịch có màu trắng hơi xanh, có sủi bọt khí, để yên ta thấy kết tủa màu vàng xuất hiện. PTHH: 2HCl+ Na2S2O3→ S↓ + SO2 ↑ + H2O + 2NaCl Ống nghiệm 1: Cho dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu xuất hiện. Cho dung dịch HCl vào ông nghiệm sau phản ứng thấy kết tủa tan dần, dung dịch có màu xanh nhạt hơn (CrCl3).
m
Phản ứng của Na2S2O3 với HCl
-Ống nghiệm 1: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4, và Na2SO3 vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, chuyển sang màu trắng. PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5Na2SO3→ 3H2O + 2MnSO4 +5 Na2SO4 + K2SO4 -Ống nghiệm 2: Khi cho lần lượt các dung dịch Na2SO3, Na2S và H2SO4 vào ống nghiệm, phản ứng xảy ra làm dung dịch hóa màu trắng đục, để yên thấy kết tủa màu vàng xuất hiện (S) PTHH: Na2SO3 + 3 H2SO4 + 2Na2S → 3 Na2SO4 + 3S↓+ 3H2O
Kè
10
-Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch. -Cho vào ống nghiệm dung dịch Na2SO3 0,5M + 2 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2S 1M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch Trong ống nghiệm chứa 10 giọt Na2S2O3 0,5M thêm vào vài giọt dung dịch HCl 2M. Quan sát hiện tượng và viết phương trình
ạy
Tính chất của hợp chất S
D
9
PTHH: Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3↓ + 3Na2SO4 Cr(OH)3↓ + 3HCl → CrCl3 + 3H2O Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cr(OH)3, cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đến dư, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn. Tiếp tục cho H2O2 vào đun nóng, ta thấy dung dịch chuyển màu vàng (Na2CrO4). PTHH: Cr(OH)3↓ + 3NaOH → Na3[Cr(OH)6]
12
Tính chất của hợp
Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K2CrO4bão hòa,
2 Na3[Cr(OH)6] + 3H2O2 → 2 Na2CrO4 + 8H2O↑ + 2NaOH Cho vào ống nghiệm dung dịch K2CrO4 bão hòa và làm lạnh, ta thấy dung dịch từ màu vàng
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
chất Cr(VI) K2CrO4
làm lạnh trong becher đựng đá (30s) và cho từ từ dung dịch H2SO4 đậm đặc cho đến khi tủa tan hoàn toàn, gạn lấy kết tủa và cho tiếp vài giọt C2H5OH. Quan sát hiện tượng.
chuyển thành cam, có tinh thể kết tinh, cho tiếp H2SO4 đậm đặc đến kết tủa tan hoàn toàn (dung dịch đông cứng do mất nước), gạn kết tủa cho tiếp vào dung dịch C2H5OH, ta thấy dung dịch có màu xanh lá cây (Cr2(SO4)3). PTHH: 2K2CrO4+H2SO4 → K2CrO7 + K2SO4 + H2O
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào Chuẩn bị 3 ống nghiệm: - Ống nghiệm 1: 1 giọt dung dị ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và H2SO4, KMnO4 0,05M + 3 giọt dung ta thấy dung dịch trong ống nghiệm bị mất màu dịch H2SO4 2M lắc đều ống tím. nghiệm trong 3 phút, sau đó cho PTHH: 2KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 Na2SO3 → từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O - Ống nghiệm 2: 1 giọt dung dị KMnO4 0,05M + 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào dịch NaOH đậm đặc lắc đều ốngống nghiệm chứa NaOH đậm đặc và dung dịch nghiệm trong 3 phút, sau đó cho KMnO4, ta thấy dung dịch trong ống nghiệm có từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M màu xanh ngọc. - Ống nghiệm 3: 1 giọt dung dị PTHH: 2KMnO4 + 2NaOH + Na2SO3 → KMnO4 0,05M + 3 giọt nước c Na MnO4 + K2MnO4 + Na2SO4 + H2O lắc đều ống nghiệm trong 3 phút, 2 sau đó cho từ từ dung dịch Ống nghiệm 3: Cho dung dịch Na2SO3 vào ống Na2SO3 0,5M nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và nước cất, ta
Q uy
Tính oxy hóa của thuốc tím (KMnO4)
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
13
N
hơ
n
K2CrO7+3CH3CH2OH+4H2SO4→3CH3CHO + Cr2(SO4)3+ K2SO4 + 7H2O
thấy màu tím của KMnO4 biến mất, xuất hiện kết tủa nâu đen. PTHH: 2KMnO4 + H2O + 3Na2SO3 → 2MnO2↓ + 2KOH + 3Na2SO4
14
Điều chế và - Ống nghiệm 1: 10 giọt dung tính chất dịch FeSO4 0,5M + cho từ từ của Fe(II), dung dịch NaOH 2M.
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeSO4, ta thấy xuất hiện kết tủa xanh rêu Fe(OH)2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Fe(III) hidroxit
- Ống nghiệm 2: 10 giọt dung dịch FeCl30,5M + cho từ từ dung dịch NaOH 2M.
Để lâu trong không khí, kết tủa màu xanh rêu chuyển thành màu nâu đỏ Fe(OH)3 PTHH: 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Fe(OH)3↓ Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa nâu đỏ xuất hiện Fe(OH)3.
hơ
n
- Ống nghiệm 3: 10 giọt dung dịch FeSO4 0,5M + acid hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO42M và thêm 2 giọt KMnO40,05M
PTHH: FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
N
PTHH: FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3↓
m
Q uy
Ống nghiệm 3: Khi cho lần lượt các dung dịch FeSO4, H2SO4 và KMnO4 vào ống nghiệm, ta thấy màu tím của KMnO4 biến mất, dung dịch trong suốt.
Kè
ạy
D
m /+
co
e.
gl
oo
G
15
PTHH: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8 H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Ống nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 và dung Khả năng tạ - Ống nghiệm 1: 3 giọt dung phức của dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện Fe(II), Fe(III)dịch NH3 2M kết tủa xanh rêu Fe(OH)2. - Ống nghiệm 2: 3 giọt dung PTHH: FeSO4 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung (NH4)2SO4 dịch KCN 0,5M - Ống nghiệm 3: 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Cho các dung dich FeSO4 và dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu dịch KCN 0,5M. xuất hiện, màu đậm hơn so với kết tủa ở ống - Ống nghiệm 4: 3 giọt dung nghiệm 1. Khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa tan dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung tạo dung dịch có màu vàng chanh dịch KSCN 0,5M. PTHH: FeSO4 + 6KCN → K4[Fe(CN)6] + K2SO4 Ta thấy sản phẩm ở ống nghiệm 1 bền hơn so với ống nghiệm 2 Ống nghiệm 3: Cho dung dịch KCN vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
nâu xuất hiện, cho dư KCN ta thấy tủa tan tạo dung dịch có màu vàng chanh. PTHH: FeCl3 + 6KCN → K3[Fe(CN)6] + 3KCl Ống nghiệm 4: Khi cho dung dịch FeCl3 và KSCN vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ máu của K3[Fe(SCN)6].
m
Q uy
N
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch K3[Fe(CN)6] và dung dịch KSCN vào ống nghiệm, ta không thấy hiện tượng xảy ra vì SCN- là phối tử gây ra trường yếu nên không thể đẩy được CN- là phối tử gây ra trường mạnh ra khỏi muối của nó
Kè
So sánh sự - Ống 1: 3 giọt dd khác nhau K3[Fe(CN)6] 0,1M + 10 giọt giữa ion đơndd KSCN 0,5M -Ống 2: 3 giọt dd FeCl3 0,5M giản và phứ + 10 giọt FeSO4 0,5M. chất -Ống 3: 3 giọt K3[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeSO4 0,5M. -Ống 4: 3 giọt K4[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeCl3 0,5M
->So sánh với ống nghiệm 2 của thí nghiệm 15, ta thấy ống nghiệm 1 thí nghiệm 16 có màu nhạt hơn.
ạy
D
m /+ co e. gl oo G
16
hơ
n
PTHH: FeCl3 + 6KSCN → K3[Fe(SCN)6] + 3KCl
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch FeCl3 và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng bởi vì phản ứng không xảy ra. Ống nghiệm 3: Cho dung dịch K4[Fe(CN)6] và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương turbull PTHH: 2K3[Fe(CN)6] + 3FeSO4 → Fe3[Fe(CN)6]2↓ + 3K2SO4 Ống nghiệm 4: Cho các dung dịch K4[Fe(CN)6] và FeCl3 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương berlin PTHH: 3K4[Fe(CN)6] + 4FeCl3 → Fe4[Fe(CN)6]3↓ + 12KCl ->So sánh hai ống nghiệm, ta thấy màu kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
trong ống nghiệm 3 đậm hơn so với ống nghiệm 4. Khả năng tạp phức của Co(II), Ni(II)
Ống nghiệm 1: Khi cho lần lượt các dung dịch CoCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa -Ống nghiệm 1: 5 giọt dung màu xanh rêu, khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa dịch CoCl2 0,5M + từng giọt tan tạo phức, dung dịch có màu vàng chanh của dung dịch KCN 0,5M cho đến phức K2[Co(CN)4] khi tan chất kết tủa. -Ống nghiệm 2: 5 giọt dung PTHH: CoCl2 + 4KCN → K2[Co(CN)4] + 2KCl dịch NiCl2 0,5M + từng giọt dung dịch KCN 0,5M cho đến Ống nghiệm 2: Khi cho các dung dịch NiCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy ban đầu có kết khi tan kết tủa. tủa xanh rêu, cho đến dư KCN thì kết tủa tan tạo -Ống nghiệm 3: 5 giọt dung dung dịch có màu vàng chanh của K2[Ni(CN)4]. dịch CoCl2 0,5M + từng giọt dung dịch NH3 2M. PTHH: NiCl2 + 4KCN → K2[Ni(CN)4] + 2KCl Chuẩn bị 3 ống nghiệm:
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
17
Khảo sát độ tan của bạc halogenu r và sự tạo phức của muối Ag+
G
18
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 3: Cho dung dịch CoCl2 và NH3 vào ông nghiệm, ban đầu có kết tủa xanh, khi cho dư NH3 thì kết tủa tan tạo phức làm dung dịch có màu xanh lục.
*Tiến trình 1:
-Chuẩn bị 3 ống nghiệm (1), (2), (3): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaCl 0,5M + 5 giọt dung dịch AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (4), (5), (6): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaBr 0,5M + 15 giọt dung dịch
PTHH: CoCl2+2NH3+2H2O→ Co(OH)2 + 2NH4Cl 2Co(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Co(OH)3↓ (xanh lục) Co(OH)3 + 6NH3 → [Co(NH3)6](OH) Ống nghiệm 1, 2, 3: Khi cho dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa trắng AgCl xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 Ống nghiệm 4, 5, 6: Khi cho dung dịch NaBr và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng nhạt AgBr xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (7), (8), (9): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch KI 0,5M + 15 giọt dung dịch AgNO3 0,5M
Ống nghiệm 7, 8, 9: Khi cho dung dịch NaI và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng đậm AgI xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3 Khi cho NH3 nguyên chất vào các ống nghiệm 1, 4, 7 trên, ta thấy hiện tượng:
n
Ống nghiệm 1: Tạo dung dịch không màu.
hơ
PTHH: AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
Q uy
N
Ống nghiệm 4: Tạo dung dịch không màu, phản ứng chậm hơn so với AgCl. PTHH: AgBr + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Br Ống nghiệm 7: Không phản ứng. Khi cho dung dịch KCN vào các ống nghiệm 2, 5, 8 trên, ta thấy hiện tượng:
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
-3 ống nghiệm (1), (4), (7): cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (2), (5), (8): cho từng giọt dung dịch KCN 1M đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (3), (6), (9): cho từng giọt dung dịch Na2S2O3 0,5M đến khi kết tủa tan.
m
Tiến trình 2:
Ống nghiệm 2: Tạo dung dịch không màu.
PTHH: AgCl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KCl Ống nghiệm 5: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KBr Ống nghiệm 8: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgI + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KI Khi cho dung dịch Na2S2O3 vào các ống nghiệm 3, 6, 9, ta thấy hiện tượng: Ống nghiệm 3: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgCl + 2NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaCl Ống nghiệm 6: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBr + 2 NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] +
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
NaBr Ống nghiệm 9: Không phản ứng. Phản ứng tạo phức của muối đồng (I) clorur
Ống nghiệm 1: Cho bột Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch CuCl2 bão hòa và dung dịch HCl đặc, đun sôi để nguội, sau đó gạn nước lọc và lấy bột Cu dư ra, thêm nước cất, ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng dưới đáy.
*Tiến trình 1:
Cho 1 ít Cu bột vào ống nghiệm 1 chứa 10 giọt 10 giọt CuCl2 bão hòa và 5 giọt dung dịch HCl đặc. Đun sôi kỹ, để nguội, gạn nước lọc lấy Cu bột dư ra, thêm vào 1 ít nước cất. PTHH: Cu + CuCl2 + 2HCl → 2H[CuCl2] Thêm 5 giọt dung dịch KCN 2H[CuCl2] → CuCl↓ + 2HCl 1M *Tiến trình 2: Khi cho KCN vào ống nghiệm sau phản ứng, ta thấy kết tủa tan tạo phức, dung dịch không màu. 5ml dung dịch CuSO4 0,5M + thêm từ từ dung dịch KI 0,5M. PTHH: CuCl + 2KCN → K[Cu(CN)2] + KCl
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
19
PTHH: 2CuSO4 + 4KI → 2CuI↓ + I2↓ + 2K2SO4 I2 + KI → KI3
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch CuSO4 bão hòa và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta -Ống nghiệm 1: 5ml dung dịch thấy xuất hiện kết tủa xanh lam. Cho tiếp dung CuSO4 bão hòa + thêm từ từ dịch HCl vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan tạo dung dịch NaOH 1M cho đến khi kết tủa hoàn toàn, gạn rửa dung dịch màu xanh lam. kết tủa bằng nước cất. Chia PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + kết tủa vào ống nghiệm 2 và Na2SO4 ống nghiệm 3 để thành 3 phần bằng nhau. Tiếp tục cho từng Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O giọt dung dịch HCl 2M vào Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp ống nghiệm 1. NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn
gl
*Tiến trình 1:
oo
Điều chế và tính chất của Cu(OH)2
G
20
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch CuSO4 và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy tạo thành kết tủa CuI màu trắng, muội than I2 và dung dịch có màu đỏ nâu (KI3).
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
*Tiến trình 2:
toàn tạo phức màu xanh lam.
-Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NaOH 2M, lắc đều ống nghiệm và nhận xét sự hòa tan kết tủa.
PTHH: Cu(OH)2 + 2NaOH đặc → Na2[Cu(OH)4] Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp NH3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn tạo thành phức màu xanh lam.
Chuẩn bị 2 ống nghiệm
Kè
m
Ống nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4, CuSO4 bão hòa và Zn hạt, ta thấy Zn tan -Ống nghiệm 1: 15 giọt dung khá dễ dàng, tạo nhiều khí H2 bao quanh H2 và dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn + thoát ra ngoài ống nghiệm. Ta thấy ở ống vài giọt dung dịch CuSO4 bão nghiệm này xảy ra ăn mòn điện hóa, tạo thành hòa. một pin điện hóa, trong đó Cu là cực dương, Zn là cực âm. -Ống nghiệm 2: 15 giọt dung dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Tác dụng của Zn với dung dịch axit
G
21
Q uy
N
hơ
n
*Tiến trình 3: -Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất cho tới khi kết tủa PTHH: Cu(OH)2 + 4NH3 đặc → [Cu(NH3)4](OH)2 tan.
Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑ Ống nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4 và Zn hạt, ta thấy khí H2 thoát ra rất ít, Zn tan khá chậm. Ở ống nghiệm này xảy ra ăn mòn hóa học, ion H+ từ trong dung dịch đến chỗ Zn nhận e tạo thành khí H2 bao quanh viên kẽm nên kém khó tan hơn. PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Họ và tên: Tiêu Hoàng Khải Lớp: YH42 – Nhóm H2 – Tiểu nhóm 6 MSSV: 1653010555
Giải thích Viết phương trình - Khi cho H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm, -Ống nghiệm 1: Cho vào 20 giọt H2O2 nguyên chất, lắp đun nóng đến khi sủi bọt khí, đưa tàn que đóm ống dẫn khí và đun nhẹ, dùng vào thì ta thấy que đóm bùng cháy, điều này tàn đóm đỏ của que gỗ đưa chứng minh khí thoát ra chính là O2.PTHH: vào thành ống nghiệm. Quan H2O2 → 2H2O+O2↑ - Khi cho MnO2 vào trong ống nghiệm chứa sát. -Ống nghiệm 2: Cho vào 20 H2O2 nguyên chất, ta nhận thấy ống nghiệm giọt H2O2 nguyên chất+ một ít nóng lên chứng tỏ phản ứng tỏa nhiều nhiệt, khí sủi bọt thoát ra mạnh mẽ, làm que đóm bùng bột MnO2, lắp ống dẫn khí, cháy chứng tỏ khí này là O2. Sau phản ứng, ta dùng tàn đóm đỏ của que gỗ đưa vào thành ống nghiệm. thấy còn lại chất rắn màu đen chính là MnO2 Quan sát. làm vai trò xúc tác trong phản ứng phân hủy H2O2 trên. - Khi cho H2O2 nguyên chất và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch có màu vàng, -Ống nghiệm 3: Cho vào 10 khí thoát ra, sau khi thêm vài giọt hồ tinh bột giọt H2O2 nguyên chất+ 3 giọt vào dung dịch sau phản ứng thì hỗn hợp chuyển dd KI 0,5M lắc nhẹ rồi thêm 2 màu xanh tím, chứng tỏ có khí I2 thoát ra. giọt hồ tinh bột. PTHH: 2KI + H2O2 → I2 ↑ + 2KOH - Khi cho KMnO4 và H2SO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng xảy ra, sau đó cho thêm H2O2 nguyên chất vào, ta thấy có sủi bọt khí, dung dịch từ từ nhạt màu và cuối cùng là -Ống nghiệm 4: 5 giọt dd mất màu hoàn toàn, dung dịch trở thành trong KMnO4 0,005M rất loãng+ 3 giọt dd H2SO4 2M. Thêm từ từ suốt. 5 giọt H2O2 lắc nhẹ. PTHH: 5 H2O2 + 3 H2SO4 + 2 KMnO4 → 8 H2O + 2MnO4 + 5 O2↑ + K2SO4
N
hơ
Cách tiến hành
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
1
Tên thí nghiệm Tính chất của hydroper oxyd (H2O2)
Q uy
STT
n
BÀI THỰC HÀNH 4: PHẢN ỨNG VÔ CƠ
2
Tính tan và sự thủy
Chuẩn bị 4 ống nghiệm sạch, cho vào mỗi ống một ít tinh thể:
-pH của dung dịch muối FeCl3 bằng 6 do
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
phân của muối
-Ống nghiệm 1: FeCl3
hơ
n
-Ống nghiệm 2: NaCl
FeCl3là muối tạo bởi base yếu và acid mạnh, trong dung dịch Fe3+ bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào dung dịch, ta thấy có kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl↓ - Muối NaCl tan khá nhanh và tan hoàn toàn, pH của dung dịch muối có giá trị bằng 7 do muối này tạo nên bởi acid mạnh và base mạnh, trong dung dịch không có sự thủy phân. Khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa trắng. PTHH: NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3 - Muối Na2CO3 tan khá trong nước, pH của dung dịch muối này là 7.5 do Na2CO3 là muối tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch CO32- bị thủy phân. Khi cho AgNO3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa trắng xuất hiện. PTHH: Na2CO3 + 2 AgNO3 → Ag2CO3 ↓ + 2NaNO3 - Muối Na2S tan nhanh trong nước, pH đo được là 8 do muối này tạo bởi acid yếu và base mạnh, trong dung dịch S2- bị thủy phân, khi cho AgNO3 vào thì xuất hiện kết tủa đen. PTHH: Na2S + 2 AgNO3 → 2NaNO3 + Ag2S ↓ - Muối BaSO4 ít tan nên lượng muối tan được trong nước là rất ít, pH đo được là 7 (chủ yếu là pH của nước), khi cho AgNO3 vào ta thấy không có hiện tượng xảy ra.
ạy
m /+
D
-Ống nghiệm 4: Na2S
Kè
m
Q uy
N
-Ống nghiệm 3: Na2CO3
e.
co
-Ống nghiệm 5: BaSO4
G
oo
gl
Thêm vào mỗi ống 1ml nước cất, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, uan sát khả năng tan của từng muối. Dùng giấy đo pH của dd sau đó cho tiếp vào mỗi ống nghiệm vài giọt AgNO3 1M. Ghi nhận hiện tượng giải thích. Tính chất -Chuẩn bị 3 ống nghiệm. ống nghiệm 1 cho vào 2ml dd HCl của Al 2M+ một ít bột Al, đun nhẹ và quan sát hiện tượng đến khi phản ứng xong, lọc dd AlCl3 vừa tạo ra ở trên vào ống
3
- Ống nghiệm 1: Cho Al vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl thì ta thấy có khí thoát ra. PTHH: Al + HCl → AlCl3 + H2↑ Ống nghiệm 2: Chứa dung dịch AlCl3, khi cho dung dịch NH3 vào thì thấy kết tủa keo trắng xuất hiện
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
PTHH: AlCl3 + NH3 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NH4Cl Khi cho dung dịch NaOH đến dư vào ông nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn và có khí mùi khai thoát ra khỏi ống nghiệm PTHH: Al(OH)3 + NaOH → 2 H2O + NaAlO2 NaOH + NH4Cl → NH3 ↑ + NaCl + H2O Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Al(OH)3, khi nhỏ HCl dư vào thì kết tủa tan hoàn toàn. PTHH: Al(OH)3+ 3HCl → AlCl3 + 3 H2O Do Al(OH)3 là hợp chất lưỡng tính nên có thể tác dụng với cả acid và base. -Ống nghiệm 4: Cho bột Al vào dung dịch NaOH, đun nhẹ thì thấy có khí không màu, không mùi thoát ra, dung dịch không màu PTHH: Al + NaOH + H2O → NaAlO2+ H2 ↑ -Ống nghiệm 4: cho vào 10 Ống nghiệm 5: Chứa dung dịch NaAlO2, cho giọt NaOH 2M+ một ít HCl vào thì ban đầu có kết tủa trắng, cho đến dư khoảng đầu tăm bột Al, đun HCl thì kết tủa tan hoàn toàn. nhẹ, lọc dd vào ống nghiệm 5, PTHH: NaAlO2 + HCl + H2O→ NaCl nhỏ tiếp từ từ từng giọt HCl +Al(OH)3↓ 2M vào ống nghiệm 5 cho đến Al(OH)3 ↓ + 3HCl → AlCl3 + 3H2O dư. Quan sát hiện tượng và gải thích. Khả năng Chuẩn bị 2 ống nghiệm: - Khi cho than hoạt tính vào dung dịch màu đỏ -Ống nghiệm 1: cho vào 4ml hấp phụ loãng thì dung dịch mất màu hoàn toàn. của than dd màu đỏ loãng+ cho vào hoạt tính khoảng 1/3 muỗng than hoạt tính. - Khi cho than gỗ đã nghiền mịn vào dung dịch và than màu đỏ loãng thì dung dịch chuyển thành màu -Ống nghiệm 2: cho vào 4ml gỗ dd màu đỏ loãng+ cho vào đỏ nhạt. khoảng 1/3 muỗng than gỗ đã Điều này chứng tỏ khả năng hấp phụ của than hoạt tính mạnh hơn nhiều so nghiền mịn. với than gỗ.
G
oo
gl
e.
co
4
m /+
D
ạy
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
nghiệm 2, cho dd NH3 2M vào ống nghiệm 2cho đến khi cuất hiện kết tủa nhiều nhất. Chia 1 nửa lượng kết tủa keo tạo ra sang một ống nghiệm sạch khác (ống nghiệm 3). Nhỏ tiếp từ từ dd NaOH 2M vào ống 2 cho đến dư. ). Nhỏ tiếp từ từ dd HCl 2M vào ống 3 cho đến dư.
5
Tính chất Chuẩn bị 3 ống nghiệm: của Pb2+ -Ống nghiệm 1: 5 giọt dd Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd HCl 2M
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch HCl vào ống nghiệm thì thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện (PbCl2) . Gạn rửa kết tủa, đun nóng, ta thấy PbCl2 tan hoàn toàn trong nước nóng, tuy nhiên để nguội thì khó kết tinh trở lại. PTHH: Pb(NO3)2 + 2HCl → PbCl2↓(trắng hơi nhầy) + 2HNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
D
e. gl oo G 8
Tính khử của hợp chất S2-
Ống nghiệm 1: Cho dung dịch KI, dung dịch H2SO4 và dung dịch NaNO2 vào ống nghiệm, ta thấy có kết tủa đen xuất hiện (I2), dung dịch có màu vàng nâu do I2 tan trong KI tạo thành KI3, đun nóng có khí màu tím (một phần I2 thăng hoa bay ra ngoài) thoát ra, kết tủa tan, dung dịch mất màu hoàn toàn (I2 đã bay hơi hết). PTHH: 2 H2SO4 + 2KI + 2NaNO2 → 2H2O + I2↓ + Na2SO4 + 2NO↑ + K2SO4 I2 + KI → KI3 Ống nghiệm 2: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và NaNO2 vào ống nghiệm, đun nóng, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, sủi bọt khí màu nâu và mùi xốc (NO2). PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5NaNO2 →3H2O + 2MnSO4 + 5NaSO4 + K2SO4 + NO2
ạy
-Ống nghiệm 1: 3 giọt dd KI 0,5M+ acid hóa bằng 3 giọt dd H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng
m /+
Tính chất của ion NO2– trong môi trường H+
co
7
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
- Cho dung dịch Pb(NO3)2 và dung dịch KI vào -Ống nghiệm 2: 5 giọt dd ống nghiệm ta thấy có kết tủa vàng đậm (PbI2) Pb(NO3)2 0,2M+ 10 giọt dd KI xuất hiện. Gạn rửa kết tủa, ta thấy kết tủa tan rất ít ở nhiệt độ thấp, đun nóng lên thấy kết tủa tan 0,1M. *Gạn, rửa kết tủa ở hai ống một phần, để nguội ta thấy xuất hiện tinh thể lấp nghiệm cho tiếp vào mỗi ống lánh chứng tỏ ở nhiệt độ thấp PbI2 đã kết tinh 10 giọt nước cất, đun nóng, để trở lại. nguội từ từ. Quan sát hiện PTHH: Pb(NO3)2 + 2KI → PbI2↓(vàng hơi nhầy) + tượng tan ra và kếtluận độ tan 2KNO3 của 2 loại muối Pb2+ theo - Cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa nhiệt độ. dung dịch Pb(NO3)2, ta thấy có kết tủa keo trắng -Ống nghiệm 3: Cho vào ống xuất hiện rồi tan khá nhanh. nghiệm 5 giọt Pb(NO3)2 cho PTHH: Pb(NO3)2 + 2NaOH → Pb(OH)2 ↓(keo tiếp 10 giọt NaOH 2M rồi cho trắng hơi nhầy) + 2NaNO3 Cho tiếp H2O2 nguyên chất vào ống nghiệm sau từ từ dd H2O2 nguyên chtấ. . Quan sát và viết phương trình phản ứng, ta thấy xuất hiện kết tủa vàng nâu, phản ứng tỏa nhiệt làm ống nghiệm nóng lên. PTHH: Pb(OH)2 ↓ + H2O2 → PbO2 ↓(vàng nâu) + 2H2O
- Ống nghiệm 2:3 giọt dung dịch KMnO4 0,05 + axit hóa bằng 3 giọt H2SO4 2M + 3 giọt NaNO2 0,1M, đun nóng. Quan sát hiện tượng Cho vào ống nghiệm 3 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 2 giọt dung dịch H2SO4 2M + thêm từ từ dung dịch Na2S 1M. Quan sát hiện tượng
Cho vào ống nghiệm lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4 và Na2S, ta thấy dung dịch mất màu, chuyển dần sang màu trắng đục, để yên ta thấy có kết tủa vàng xuất hiện (S) PTHH: 8 H2SO4 + 5 Na2S + 2 KMnO4 → 8H2O + 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 5S↓
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Chuẩn bị 2 ống nghiệm:
- Ống nghiệm 1: 5 giọt dung dịch Cr2(SO4)3 0,5M + 1-2 giọt dung dịch dung dịch NaOH 2M. Gạn bỏ dung dịch, chia đôi kết tủa sang ống nghiệm 2. Tiếp tục cho từ từ dung dịch HCl 2M vào ống nghiệm 1 cho đến dư.
m /+
co
e.
gl
- Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từ từ dung dịch NaOH 2M cho đến dư. Quan sát hiện tượng rồi cho tiếp 5 giọt dung dịch H2O2 đun nóng.
oo G
n
hơ
N
Tính chất của Cr(OH)3
Q uy
11
Khi cho dung dịch HCl vào ống nghiệm chứa dung dịch Na2S2O3, ta thấy dung dịch có màu trắng hơi xanh, có sủi bọt khí, để yên ta thấy kết tủa màu vàng xuất hiện. PTHH: 2HCl+ Na2S2O3→ S↓ + SO2 ↑ + H2O + 2NaCl Ống nghiệm 1: Cho dung dịch Cr2(SO4)3 và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu xuất hiện. Cho dung dịch HCl vào ông nghiệm sau phản ứng thấy kết tủa tan dần, dung dịch có màu xanh nhạt hơn (CrCl3).
m
Phản ứng của Na2S2O3 với HCl
-Ống nghiệm 1: Cho lần lượt các dung dịch KMnO4, H2SO4, và Na2SO3 vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch mất màu tím của KMnO4, chuyển sang màu trắng. PTHH: 3 H2SO4 + 2KMnO4 + 5Na2SO3→ 3H2O + 2MnSO4 +5 Na2SO4 + K2SO4 -Ống nghiệm 2: Khi cho lần lượt các dung dịch Na2SO3, Na2S và H2SO4 vào ống nghiệm, phản ứng xảy ra làm dung dịch hóa màu trắng đục, để yên thấy kết tủa màu vàng xuất hiện (S) PTHH: Na2SO3 + 3 H2SO4 + 2Na2S → 3 Na2SO4 + 3S↓+ 3H2O
Kè
10
-Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch KMnO4 0,05M + axit hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch. -Cho vào ống nghiệm dung dịch Na2SO3 0,5M + 2 giọt dung dịch H2SO4 2M. Sau đó cho từ từ dung dịch Na2S 1M vào ống nghiệm. Quan sát sự thay đổi màu của dung dịch Trong ống nghiệm chứa 10 giọt Na2S2O3 0,5M thêm vào vài giọt dung dịch HCl 2M. Quan sát hiện tượng và viết phương trình
ạy
Tính chất của hợp chất S
D
9
PTHH: Cr2(SO4)3 + 6NaOH → 2Cr(OH)3↓ + 3Na2SO4 Cr(OH)3↓ + 3HCl → CrCl3 + 3H2O Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cr(OH)3, cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm đến dư, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn. Tiếp tục cho H2O2 vào đun nóng, ta thấy dung dịch chuyển màu vàng (Na2CrO4). PTHH: Cr(OH)3↓ + 3NaOH → Na3[Cr(OH)6]
12
Tính chất của hợp
Cho vào ống nghiệm 5 giọt dung dịch K2CrO4bão hòa,
2 Na3[Cr(OH)6] + 3H2O2 → 2 Na2CrO4 + 8H2O↑ + 2NaOH Cho vào ống nghiệm dung dịch K2CrO4 bão hòa và làm lạnh, ta thấy dung dịch từ màu vàng
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
chất Cr(VI) K2CrO4
làm lạnh trong becher đựng đá (30s) và cho từ từ dung dịch H2SO4 đậm đặc cho đến khi tủa tan hoàn toàn, gạn lấy kết tủa và cho tiếp vài giọt C2H5OH. Quan sát hiện tượng.
chuyển thành cam, có tinh thể kết tinh, cho tiếp H2SO4 đậm đặc đến kết tủa tan hoàn toàn (dung dịch đông cứng do mất nước), gạn kết tủa cho tiếp vào dung dịch C2H5OH, ta thấy dung dịch có màu xanh lá cây (Cr2(SO4)3). PTHH: 2K2CrO4+H2SO4 → K2CrO7 + K2SO4 + H2O
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào Chuẩn bị 3 ống nghiệm: - Ống nghiệm 1: 1 giọt dung dị ống nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và H2SO4, KMnO4 0,05M + 3 giọt dung ta thấy dung dịch trong ống nghiệm bị mất màu dịch H2SO4 2M lắc đều ống tím. nghiệm trong 3 phút, sau đó cho PTHH: 2KMnO4 + 3 H2SO4 + 5 Na2SO3 → từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M 2MnSO4 + 5 Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O - Ống nghiệm 2: 1 giọt dung dị KMnO4 0,05M + 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch Na2SO3 vào dịch NaOH đậm đặc lắc đều ốngống nghiệm chứa NaOH đậm đặc và dung dịch nghiệm trong 3 phút, sau đó cho KMnO4, ta thấy dung dịch trong ống nghiệm có từ từ dung dịch Na2SO3 0,5M màu xanh ngọc. - Ống nghiệm 3: 1 giọt dung dị PTHH: 2KMnO4 + 2NaOH + Na2SO3 → KMnO4 0,05M + 3 giọt nước c Na MnO4 + K2MnO4 + Na2SO4 + H2O lắc đều ống nghiệm trong 3 phút, 2 sau đó cho từ từ dung dịch Ống nghiệm 3: Cho dung dịch Na2SO3 vào ống Na2SO3 0,5M nghiệm chứa dung dịch KMnO4 và nước cất, ta
Q uy
Tính oxy hóa của thuốc tím (KMnO4)
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
m
13
N
hơ
n
K2CrO7+3CH3CH2OH+4H2SO4→3CH3CHO + Cr2(SO4)3+ K2SO4 + 7H2O
thấy màu tím của KMnO4 biến mất, xuất hiện kết tủa nâu đen. PTHH: 2KMnO4 + H2O + 3Na2SO3 → 2MnO2↓ + 2KOH + 3Na2SO4
14
Điều chế và - Ống nghiệm 1: 10 giọt dung tính chất dịch FeSO4 0,5M + cho từ từ của Fe(II), dung dịch NaOH 2M.
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeSO4, ta thấy xuất hiện kết tủa xanh rêu Fe(OH)2
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
Fe(III) hidroxit
- Ống nghiệm 2: 10 giọt dung dịch FeCl30,5M + cho từ từ dung dịch NaOH 2M.
Để lâu trong không khí, kết tủa màu xanh rêu chuyển thành màu nâu đỏ Fe(OH)3 PTHH: 2Fe(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Fe(OH)3↓ Ống nghiệm 2: Khi cho dung dịch NaOH vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa nâu đỏ xuất hiện Fe(OH)3.
hơ
n
- Ống nghiệm 3: 10 giọt dung dịch FeSO4 0,5M + acid hóa bằng 3 giọt dung dịch H2SO42M và thêm 2 giọt KMnO40,05M
PTHH: FeSO4 + 2NaOH → Fe(OH)2↓ + Na2SO4
N
PTHH: FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + Fe(OH)3↓
m
Q uy
Ống nghiệm 3: Khi cho lần lượt các dung dịch FeSO4, H2SO4 và KMnO4 vào ống nghiệm, ta thấy màu tím của KMnO4 biến mất, dung dịch trong suốt.
Kè
ạy
D
m /+
co
e.
gl
oo
G
15
PTHH: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8 H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8H2O Ống nghiệm 1: Cho dung dịch NH3 và dung Khả năng tạ - Ống nghiệm 1: 3 giọt dung phức của dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện Fe(II), Fe(III)dịch NH3 2M kết tủa xanh rêu Fe(OH)2. - Ống nghiệm 2: 3 giọt dung PTHH: FeSO4 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2 + dịch FeSO40,5M + 5 giọt dung (NH4)2SO4 dịch KCN 0,5M - Ống nghiệm 3: 3 giọt dung Ống nghiệm 2: Cho các dung dich FeSO4 và dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa xanh rêu dịch KCN 0,5M. xuất hiện, màu đậm hơn so với kết tủa ở ống - Ống nghiệm 4: 3 giọt dung nghiệm 1. Khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa tan dịch FeCl3 0,5M + 10 giọt dung tạo dung dịch có màu vàng chanh dịch KSCN 0,5M. PTHH: FeSO4 + 6KCN → K4[Fe(CN)6] + K2SO4 Ta thấy sản phẩm ở ống nghiệm 1 bền hơn so với ống nghiệm 2 Ống nghiệm 3: Cho dung dịch KCN vào ống nghiệm chứa dung dịch FeCl3, ta thấy kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
nâu xuất hiện, cho dư KCN ta thấy tủa tan tạo dung dịch có màu vàng chanh. PTHH: FeCl3 + 6KCN → K3[Fe(CN)6] + 3KCl Ống nghiệm 4: Khi cho dung dịch FeCl3 và KSCN vào ống nghiệm, ta thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ máu của K3[Fe(SCN)6].
m
Q uy
N
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch K3[Fe(CN)6] và dung dịch KSCN vào ống nghiệm, ta không thấy hiện tượng xảy ra vì SCN- là phối tử gây ra trường yếu nên không thể đẩy được CN- là phối tử gây ra trường mạnh ra khỏi muối của nó
Kè
So sánh sự - Ống 1: 3 giọt dd khác nhau K3[Fe(CN)6] 0,1M + 10 giọt giữa ion đơndd KSCN 0,5M -Ống 2: 3 giọt dd FeCl3 0,5M giản và phứ + 10 giọt FeSO4 0,5M. chất -Ống 3: 3 giọt K3[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeSO4 0,5M. -Ống 4: 3 giọt K4[Fe(CN)6]0,1M + 10 giọt dd FeCl3 0,5M
->So sánh với ống nghiệm 2 của thí nghiệm 15, ta thấy ống nghiệm 1 thí nghiệm 16 có màu nhạt hơn.
ạy
D
m /+ co e. gl oo G
16
hơ
n
PTHH: FeCl3 + 6KSCN → K3[Fe(SCN)6] + 3KCl
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch FeCl3 và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy không có hiện tượng bởi vì phản ứng không xảy ra. Ống nghiệm 3: Cho dung dịch K4[Fe(CN)6] và dung dịch FeSO4 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương turbull PTHH: 2K3[Fe(CN)6] + 3FeSO4 → Fe3[Fe(CN)6]2↓ + 3K2SO4 Ống nghiệm 4: Cho các dung dịch K4[Fe(CN)6] và FeCl3 vào ống nghiệm, ta thấy xuất hiện kết tủa màu xanh dương berlin PTHH: 3K4[Fe(CN)6] + 4FeCl3 → Fe4[Fe(CN)6]3↓ + 12KCl ->So sánh hai ống nghiệm, ta thấy màu kết tủa
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
trong ống nghiệm 3 đậm hơn so với ống nghiệm 4. Khả năng tạp phức của Co(II), Ni(II)
Ống nghiệm 1: Khi cho lần lượt các dung dịch CoCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa -Ống nghiệm 1: 5 giọt dung màu xanh rêu, khi cho dư KCN, ta thấy kết tủa dịch CoCl2 0,5M + từng giọt tan tạo phức, dung dịch có màu vàng chanh của dung dịch KCN 0,5M cho đến phức K2[Co(CN)4] khi tan chất kết tủa. -Ống nghiệm 2: 5 giọt dung PTHH: CoCl2 + 4KCN → K2[Co(CN)4] + 2KCl dịch NiCl2 0,5M + từng giọt dung dịch KCN 0,5M cho đến Ống nghiệm 2: Khi cho các dung dịch NiCl2 và KCN vào ống nghiệm, ta thấy ban đầu có kết khi tan kết tủa. tủa xanh rêu, cho đến dư KCN thì kết tủa tan tạo -Ống nghiệm 3: 5 giọt dung dung dịch có màu vàng chanh của K2[Ni(CN)4]. dịch CoCl2 0,5M + từng giọt dung dịch NH3 2M. PTHH: NiCl2 + 4KCN → K2[Ni(CN)4] + 2KCl Chuẩn bị 3 ống nghiệm:
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
17
Khảo sát độ tan của bạc halogenu r và sự tạo phức của muối Ag+
G
18
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 3: Cho dung dịch CoCl2 và NH3 vào ông nghiệm, ban đầu có kết tủa xanh, khi cho dư NH3 thì kết tủa tan tạo phức làm dung dịch có màu xanh lục.
*Tiến trình 1:
-Chuẩn bị 3 ống nghiệm (1), (2), (3): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaCl 0,5M + 5 giọt dung dịch AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (4), (5), (6): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch NaBr 0,5M + 15 giọt dung dịch
PTHH: CoCl2+2NH3+2H2O→ Co(OH)2 + 2NH4Cl 2Co(OH)2 + ½ O2 + H2O → 2Co(OH)3↓ (xanh lục) Co(OH)3 + 6NH3 → [Co(NH3)6](OH) Ống nghiệm 1, 2, 3: Khi cho dung dịch NaCl và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa trắng AgCl xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaCl → AgCl↓ + NaNO3 Ống nghiệm 4, 5, 6: Khi cho dung dịch NaBr và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng nhạt AgBr xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaBr → AgBr↓ + NaNO3
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
AgNO3 0,5M. -Chuẩn bị 3 ống nghiệm (7), (8), (9): cho vào mỗi ống nghiệm 5 giọt dung dịch KI 0,5M + 15 giọt dung dịch AgNO3 0,5M
Ống nghiệm 7, 8, 9: Khi cho dung dịch NaI và dung dịch AgNO3 vào, ta thấy có kết tủa vàng đậm AgI xuất hiện. PTHH: AgNO3 + NaI → AgI↓ + NaNO3 Khi cho NH3 nguyên chất vào các ống nghiệm 1, 4, 7 trên, ta thấy hiện tượng:
n
Ống nghiệm 1: Tạo dung dịch không màu.
hơ
PTHH: AgCl + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Cl
Q uy
N
Ống nghiệm 4: Tạo dung dịch không màu, phản ứng chậm hơn so với AgCl. PTHH: AgBr + 2NH3 → [Ag(NH3)2]Br Ống nghiệm 7: Không phản ứng. Khi cho dung dịch KCN vào các ống nghiệm 2, 5, 8 trên, ta thấy hiện tượng:
G
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Kè
-3 ống nghiệm (1), (4), (7): cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (2), (5), (8): cho từng giọt dung dịch KCN 1M đến khi kết tủa tan. -3 ống nghiệm (3), (6), (9): cho từng giọt dung dịch Na2S2O3 0,5M đến khi kết tủa tan.
m
Tiến trình 2:
Ống nghiệm 2: Tạo dung dịch không màu.
PTHH: AgCl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KCl Ống nghiệm 5: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBl + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KBr Ống nghiệm 8: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgI + 2KCN → K[Ag(CN)2] + KI Khi cho dung dịch Na2S2O3 vào các ống nghiệm 3, 6, 9, ta thấy hiện tượng: Ống nghiệm 3: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgCl + 2NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] + NaCl Ống nghiệm 6: Tạo dung dịch không màu. PTHH: AgBr + 2 NaS2O3 → Na3[Ag(S2O3)2] +
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
NaBr Ống nghiệm 9: Không phản ứng. Phản ứng tạo phức của muối đồng (I) clorur
Ống nghiệm 1: Cho bột Cu vào ống nghiệm chứa dung dịch CuCl2 bão hòa và dung dịch HCl đặc, đun sôi để nguội, sau đó gạn nước lọc và lấy bột Cu dư ra, thêm nước cất, ta thấy xuất hiện kết tủa màu trắng dưới đáy.
*Tiến trình 1:
Cho 1 ít Cu bột vào ống nghiệm 1 chứa 10 giọt 10 giọt CuCl2 bão hòa và 5 giọt dung dịch HCl đặc. Đun sôi kỹ, để nguội, gạn nước lọc lấy Cu bột dư ra, thêm vào 1 ít nước cất. PTHH: Cu + CuCl2 + 2HCl → 2H[CuCl2] Thêm 5 giọt dung dịch KCN 2H[CuCl2] → CuCl↓ + 2HCl 1M *Tiến trình 2: Khi cho KCN vào ống nghiệm sau phản ứng, ta thấy kết tủa tan tạo phức, dung dịch không màu. 5ml dung dịch CuSO4 0,5M + thêm từ từ dung dịch KI 0,5M. PTHH: CuCl + 2KCN → K[Cu(CN)2] + KCl
Kè
m
Q uy
N
hơ
n
19
PTHH: 2CuSO4 + 4KI → 2CuI↓ + I2↓ + 2K2SO4 I2 + KI → KI3
Ống nghiệm 1: Khi cho dung dịch CuSO4 bão hòa và dung dịch NaOH vào ống nghiệm, ta -Ống nghiệm 1: 5ml dung dịch thấy xuất hiện kết tủa xanh lam. Cho tiếp dung CuSO4 bão hòa + thêm từ từ dịch HCl vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan tạo dung dịch NaOH 1M cho đến khi kết tủa hoàn toàn, gạn rửa dung dịch màu xanh lam. kết tủa bằng nước cất. Chia PTHH: CuSO4 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + kết tủa vào ống nghiệm 2 và Na2SO4 ống nghiệm 3 để thành 3 phần bằng nhau. Tiếp tục cho từng Cu(OH)2 + 2HCl → CuCl2 + 2H2O giọt dung dịch HCl 2M vào Ống nghiệm 2: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp ống nghiệm 1. NaOH vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn
gl
*Tiến trình 1:
oo
Điều chế và tính chất của Cu(OH)2
G
20
e.
co
m /+
D
ạy
Ống nghiệm 2: Cho dung dịch CuSO4 và dung dịch KI vào ống nghiệm, ta thấy tạo thành kết tủa CuI màu trắng, muội than I2 và dung dịch có màu đỏ nâu (KI3).
Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn
*Tiến trình 2:
toàn tạo phức màu xanh lam.
-Ống nghiệm 2: Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NaOH 2M, lắc đều ống nghiệm và nhận xét sự hòa tan kết tủa.
PTHH: Cu(OH)2 + 2NaOH đặc → Na2[Cu(OH)4] Ống nghiệm 3: Chứa kết tủa Cu(OH)2, cho tiếp NH3 vào ống nghiệm, ta thấy kết tủa tan hoàn toàn tạo thành phức màu xanh lam.
Chuẩn bị 2 ống nghiệm
Kè
m
Ống nghiệm 1: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4, CuSO4 bão hòa và Zn hạt, ta thấy Zn tan -Ống nghiệm 1: 15 giọt dung khá dễ dàng, tạo nhiều khí H2 bao quanh H2 và dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn + thoát ra ngoài ống nghiệm. Ta thấy ở ống vài giọt dung dịch CuSO4 bão nghiệm này xảy ra ăn mòn điện hóa, tạo thành hòa. một pin điện hóa, trong đó Cu là cực dương, Zn là cực âm. -Ống nghiệm 2: 15 giọt dung dịch H2SO4 2M + 1 hạt Zn PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
oo
gl
e.
co
m /+
D
ạy
Tác dụng của Zn với dung dịch axit
G
21
Q uy
N
hơ
n
*Tiến trình 3: -Tiếp tục cho từng giọt dung dịch NH3 nguyên chất cho tới khi kết tủa PTHH: Cu(OH)2 + 4NH3 đặc → [Cu(NH3)4](OH)2 tan.
Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑ Ống nghiệm 2: Cho vào ống nghiệm dung dịch H2SO4 và Zn hạt, ta thấy khí H2 thoát ra rất ít, Zn tan khá chậm. Ở ống nghiệm này xảy ra ăn mòn hóa học, ion H+ từ trong dung dịch đến chỗ Zn nhận e tạo thành khí H2 bao quanh viên kẽm nên kém khó tan hơn. PTHH: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑ Zn – 2e → Zn2+ 2H+ + 2e → H2↑