Skip to main content

BÀI GIẢNG THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM AN TOÀN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG

Page 1

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ĐÀ NẴNG

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG

Đ

ẠO

BÀI GIẢNG

H Ư

N

G

THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM AN TOÀN

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

LƢƠNG THỰC THỰC PHẨM

ThS. Nguyễn Thị Bích Hằng

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

Biên soạn:

ĐÀ NẴNG, NĂM 2017

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

MỞ ĐẦU 1. Mục tiêu:

bản trong phân tích định tính và định lượng các chất độc hại có trong thực

N

H

Ơ

phẩm.

N

Qua phần thực hành, sinh viên nắm được một số thao tác, kỹ năng cơ

U Y

2. Nội dung bài giảng

.Q

Bài giảng “Thực hành Kiểm nghiệm an toàn lương thực thực phẩm”

TP

dành cho sinh viên năm thứ ba khoa Sinh - Môi trường, trường Đại học Sư

ẠO

phạm, Đại học Đà Nẵng.

Đ

Với thời lượng 30 – 60 tiết và tuỳ thuộc điều kiện, cơ sở vật chất của

N

G

phòng thí nghiệm cho phép, bao gồm 7 bài thực hành với các nội dung chính

TR ẦN

1. Đánh giá cảm quan thực phẩm

H Ư

của học phần lý thuyết kiểm nghiệm an toàn lương thực – thực phẩm

2. Đánh giá kim loại nặng trong thực phẩm

10 00

B

3. Phát hiện nhanh phẩm màu độc và không độc 4. Định tính và định lượng hàn the trong thực phẩm

H

Ó

A

5. Xác định nitrit và nitrat trong rau bằng phương pháp so màu

-L

Í-

6. Xác định hàm lượng metanol trong đồ uống có cồn

ÁN

7. Kiểm nghiệm vi sinh vật gây hại trong thực phẩm

ÀN

-

TO

3. Yêu cầu:

Đọc kỹ tài liệu trước khi thực tập dưới phòng thí nghiệm

-

Làm theo hướng dẫn của CBGD

-

Pha một số hoá chất đơn giản, không độc hại

D

IỄ N

Đ

-

Nghiêm túc thực hiện nội quy phòng thí nghiệm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

BÀI 1: ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHO ĐIỂM, PHÉP

N

H

Ơ

N

THỬ 2-3 VÀ PHÉP THỬ TAM GIÁC

U Y

Mục đích Củng cố lại kiến thức đã học về thực hành cảm đánh giá cảm quan

-

Xây dựng, bố trí được bài thí nghiệm đánh giá cảm quan

-

Đánh giá và xử lý số liệu thu được từ đó đưa ra nhận xét kết quả thu được

TP

N

Dụng cụ

H Ư

2.1.

Cốc nhựa

-

Phiếu đánh giá

-

Tem đánh số mẫu

10 00

-

B

TR ẦN

Dụng cụ và mẫu thí nghiệm

G

Củng cố lại kiến thức thống kê

2.

2.2.

Đ

từ bài đánh giá -

.Q

-

ẠO

1.

Mẫu

Thí nghiệm 1: mẫu 3 lại coffee được mã hóa (539, 235, 416)

-

Thí nghiệm 2: mẫu nước ngọt được mã hóa (237, 234, mẫu kiểm chứng R)

-

Thí nghiệm 3: mẫu sữa (so sánh độ ngọt) được mã hóa (237, 234)

-L

Í-

H

Ó

A

-

Thực hành thí nghiệm

3.1.

THÍ NGHIỆM 1: Đánh giá thị hiếu ba mẫu coffee bằng phép thử cho điểm

TO

ÁN

3.

ÀN

3.1.1. Nguyên tắc

D

IỄ N

Đ

-

Người thử sử dụng một thang điểm để đánh giá cường độ cảm giác. Thang đó có thể là một đoạn thẳng giới hạn ở hai đầu mút bởi các từ khóa : “rất yếu” và “rất mạnh”. Người thử phải thể hiện cảm nhận của họ bằng cách vạch vào một vị trí trên thang (thang không cấu trúc). Ngoài loại thang này, có thể sử dụng một loại thang được cấu tạo thành từ một dãy số (thang có cấu trúc) để cho

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

điểm. Cường độ cảm nhận thấp nhất sẽ tương ứng với giá trị bé nhất trên thang, ngược lại chúng có cường độ mạnh nhất. 3.1.2. Quy trình thực hiện.

N

Mẫu được chuẩn bị và được mã hóa theo số ký hiệu là (539, 235, 416)

-

H

Ơ

B1: Hiểu được nguyên tắc phép thử

U Y

N

B2: Mỗi sinh viên nhận lần lượt 3 mẫu thực phẩm đã được gắn mã số gồm 3

.Q

chữ số (539, 235, 416)

TP

B3: Nếm thử và đánh giá mức độ ưu thích đối với các mẫu vào phiếu đánh giá

ẠO

PHIẾU ĐÁNH GIÁ PHÉP THỬ CHO ĐIỂM THỊ HIẾU

N

G

Đ

Họ tên người thử:........................................................ Ngày thử: - Mức độ ưa thích của anh/chị đối với mẫu có mã số ............................... là:

-

2 3 4 5 6 7 Mức độ ưa thích của anh/chị đối với mẫu có mã số ............................... là:

-

2 3 4 5 6 7 Mức độ ưa thích của anh/chị đối với mẫu có mã số ............................... là

1

2

3

4

10 00

1

Trong đó :

6

7

5. Hơi thích

Ó

6. Thích

Í-

H

2. Ghét

5

A

1. Rất ghét

B

TR ẦN

H Ư

1

7. Rất thích

-L

3. Hơi ghét

ÁN

4. Không thích không ghét

TO

B4: Thu nhập kết quả và xử lý số liệu

ÀN

B4: Thu nhập kết quả và xử lý số liệu

D

IỄ N

Đ

B5: Đánh giá và báo cáo kết quả 3.2.

THÍ NGHIỆM 2: So sánh hai mẫu với mẫu đối chứng thứ ba bằng phép

thử 2-3 3.2.1. Nguyên tắc

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Là phép thử gồm 3 mẫu trong đó có 2 mẫu giống nhau. Một trong 2 mẫu

-

giống nhau này là mẫu kiểm chứng. Người thử được mời xác định xem trong hai mẫu còn lại, mẫu nào giống mẫu kiểm chứng.

N

3.2.2. Cách tiến hành

H

Ơ

B1: Hiểu được cách thực hiện phép thử 2-3

N

B2: Thử mẫu R

U Y

B3: Thử 2 mẫu còn lại (mẫu 237 và 234) và đánh giá mẫu nào giống mẫu R

TP

PHIẾU TRẢ LỜI PHÉP THỬ 2-3

.Q

vào phiếu trả lời

ẠO

Họ tên người thử……………………………………………Ngày thử: 12/04/2016

Đ

Bạn sẽ nhận được mẫu thực phẩm kí hiệu là R và 2 mẫu khác, trong 2 mẫu

N

G

này có 1 mẫu giống với mẫu R. Trước tiên hãy nếm mẫu R sau đó nếm

H Ư

2 mẫu còn lại theo thứ tự từ trái qua phải rồi ghi lại mã số mẫu mà bạn

TR ẦN

cho là giống với mẫu R nhất. Chú ý sử dụng nước sau mỗi lần thử. Trả lời: Tôi nhận thấy: ……………………………………………………………….

10 00

B

Lần thử

Ó

A

1, 2 ,3

Mẫu giống với mẫu kiểm chứng

H

Nhận xét: ………………………………………..

-L

Í-

B4: Tổng hợp kết quả B5: Xử lý kết quả và báo cáo

ÁN

THÍ NGHIỆM 3: So sánh hai mẫu 237 và 273 mẫu nào ngọt hơn bằng

TO

3.3.

phép thử so cặp

D

IỄ N

Đ

ÀN

3.3.1. Nguyên tắc -

Là phép thử gồm 2 mẫu, người thử được mời trả lời, liệu có sự khác nhau giữa hai mẫu A và B đối với tính chất cảm quan nào đó không? Nếu có, mẫu nào (ngọt, chua, thơm…) hơn ?

3.3.2. Cách tiến hành B1: Hiểu được cách thực hiện phép so sánh cặp đôi B2: Thử 2 mẫu đã được mã hóa (237 và 234) và đánh giá vào phiếu đánh

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

U Y

N

H

Ơ

N

giá

TP

Họ tên người thử……………………………………………Ngày thử: 12/04/2016

.Q

PHIẾU TRẢ LỜI PHÉP THỬ SO CẶP

ẠO

Bạn nhận được 2 mẫu cafe có kí hiệu 234 và 237. Bạn hãy nếm từ trái qua phải xem mẫu nào đắng hơn?

G

Đ

Chú ý sử dụng nước sau mỗi lần thử

H Ư

N

Trả lời: Tôi nhận thấy: ………………………………………………………………. Không nhận thấy được

TR ẦN

Nhận thấy được

10 00

B

Rõ ràng

Nhận xét: …………………………………………..

Ó

A

B4: Tổng hợp kết quả

-L

Í-

H

B5: Xử lý kết quả và báo cáo

TO

ÁN

BÀI 2: ĐÁNH GIÁ HÀM LƢỢNG KIM LOẠI NẶNG TRONG THỰC PHẦM BẰNG PHỔ HẤP THU NGUYÊN TỬ ATOMIC ABSORPTION

D

IỄ N

Đ

ÀN

SPECTROMETRY (AAS)

Mục đích

1. -

Biết được các phương pháp đánh giá kim loại nặng trong thực phẩm

-

Thực hành đánh giá kim loại nặng bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử

-

Sử dụng được máy công phá mẫu và máy hấp phụ nguyên tử

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

-

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khảo sát được đường chuẩn kim loại nặng (pb và Cd) đồng thời tính được hàm lượng kim loại nặng trong các mẫu thực phẩm

2. Phương pháp hấp phụ nguyên tử Atomic Absorption Spectrometry

Ơ H

Phổ hấp thu nguyên tử (AAS) là 1 quá trình phân tích phổ để phát hiện định

U Y

-

Định nghĩa

N

2.1.

N

(AAS)

.Q

tính và xác định định lượng các nguyên tố gây ra sự hấp thu bức xạ từ hệ

Dựa trên sự hấp thu của hơi nguyên tử. Người ta cho chiếu vào đám hơi

Đ

-

Nguyên lý

ẠO

2.2.

TP

thống quang bằng các nguyên tử ở trạng thái khí.

G

nguyên tử một năng lượng bức xạ đặc trưng của riêng nguyên tử đó. Sau đó đo

H Ư

N

cường độ còn lại của bức xạ đặc trưng này sau khi đã bị đám hơi nguyên tử hấp thụ, sẽ tính ra được nồng độ nguyên tố có trong mẫu đem phân tích.

TR ẦN

Cấu tạo máy AAS

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

2.3.

Nguồn phát tia bức xạ cộng hưởng của nguyên tố cần phân tích: thường là đèn sau Đèn cathod rỗng HCL (Hollow Cathode Lamp)

D

IỄ N

Đ

ÀN

-

Hình 2.1. Máy AAS

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

Hình 2.2. Sơ đồ đèn cathod

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Ưu điểm: Rẻ tiền, nguồn điện bao gồm trong máy.

Nhược điểm: Giới hạn về cường độ đối với một số nguyên tố

Đèn phóng điện không cực EDL (Electronic Discharge Lamp).

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

ẠO

Hình 2.3. Đèn EDL

Đ

Cường độ tốt cho các nguyên tố As, Se, P … Cải thiện giới hạn phát hiện

Đòi hỏi nguồn cấp đặc biệt

Cần 30p để làm ấm

Đèn catot cường độ cao super lamp (S-HCL)

TR ẦN

H Ư

N

G

Đèn Super lamps là đèn catot sử dụng dòng điện bổ sung để tăng cường độ của Ưu điểm

10 00

B

đèn. Độ khuếch đai thấp

Độ hấp thu cao hơn

Độ nhạy tốt hơn

Thời gian sử dụng lâu hơn

Cường độ sáng cao

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

ÀN

TO

Nhược điểm

IỄ N

Đ

-

Đòi hỏi thời gian làm ấm Có thể yêu cầu nguồn riêng Hệ thống nguyên tử hóa mẫu phân tích, có hai loại kỹ thuật nguyên tử hóa

D

mẫu: 

Kỹ thuật nguyên tử hóa bằng ngọn lửa, sử dụng khí C2H2 và không khí nén

hoặc oxit nitơ (N2O), gọi là Flame AAS.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Kỹ thuật nguyên tử hóa không ngọn lửa, sử dụng lò đố điện, gọi là ETA-AAS

(Electro -Thermal-Atomization AAS). 

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

Quá trình nguyên tử hóa trong ngọn lửa

G

Hình 2.4. Quy trình nguyên tử hóa ngọn lửa

H Ư

N

Quá trình nguyên tử hóa trong ngọn lửa gồm hai bước kế tiếp nhau.

TR ẦN

B1: chuyển dung dịch mẫu phân tích thành thể các hạt nhỏ như sương mù trộn đều với khí mang và khí cháy. Quá trình này được gọi là quá trình aerosol hóa

B

hay nebulize hóa.

10 00

B2: dẫn hỗn hợp aerosol cùng hỗn hợp khí đốt vào đèn để nguyên tử hóa. Hệ thống này gọi là Nebulizer system, nó gồm hai phần chính: Đèn để nguyên tử hóa mẫu (burner head)

Buồng aerosol

Í-

H

Ó

A

-L

(Aerosol hóa mẫu theo kỹ thuật pneumatic-mao dẫn: Kỹ thuật này người ta

ÁN

dung hệ thống Nebulize và khí mang để tạo ra thể sol khí của mẫu phân tích

TO

nhờ hiện tượng mao dẫn. Trước hết nhờ ống mao dẫn S và dòng khí mang K

IỄ N

Đ

ÀN

mà dung dịch mẫu được dẫn vào buồng aerosol hóa. Trong buồng này, dung

-

dịch mẫu được đánh tung thành thể bụi nhờ quả bi E và cánh quạt Q, rồi được trộn đều với hỗn hợp khí đốt và được dẫn lên đèn nguyên tử hóa). Bộ đơn sắc có nhiệm tách bước sóng được chọn từ các bước sóng phát xạ khác

D

hoặc từ dãy phát xạ rộng của bộ nguyên tủ hóa. 

Nguyên tắc làm việc

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Khi đèn làm việc, catot được nung đỏ, giữa catot và anot xảy ra sự phóng điện liên tục. Do sự phóng điện đó mà một số phân tử khí bị ion hóa. Các ion vừa được sinh ra sẽ tấn công vào catot làm bề mặt catot nóng đỏ và một số nguyên

Ơ

loại tự do. Khi đó dưới tác dụng của nhiệt độ trong đèn HCl đang được đốt

N

tử kim loại trên bề mặt catot bị hóa hơi và nó trở thành những nguyên tử kim

N

H

nóng đỏ, các nguyên tử kim loại này bị kích thích và phát ra phổ phát xạ của

U Y

nó. Đó chính là phổ vạch của chính kim loại làm catot rỗng. Nhưng vì trong

.Q

điều kiện làm việc đặc biệt của môi trường khí trơ có áp suất thấp, nên phổ

Ưu điểm

-

N

G

Đ

Ưu nhược điểm

2.4.

ẠO

Hệ điện tử/ máy tính để điều khiển và xử lý số liệu.

-

TP

phát xạ đó chỉ bao gồm các vạch nhạy của kim loại đó

Độ chính xác của máy AAS cao: RSD < 2%.

Độ lặp lại rất tốt: RSD < 1%.

Độ nhạy: rất nhạy, đo dược hàm lượng tới ppb (microgam/ kg).

Chi phí đầu tư thấp so với máy ICP-OES.

Phân tích được rất nhiều nguyên tố và thời gian phân tích nhanh.

10 00

B

TR ẦN

H Ư

Nhược điểm

-

Giá thành đắt đỏ

Thiết bị bảo dưỡng khó khăn

Thời gian khởi động lau

Hóa chất thực hiện phải tính khiết

Không xử lý mẫu ở nồng độ quá ngưỡng

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

Ứng dụng

ÀN

2.5.

IỄ N

Đ

-

Nông nghiệp

 Xác đinh kim loại trong phân bón, thức ăn, cây trồng, nước, đất  Cu, Zn, Mn thức ăn chăn nuôi

D

 Ni và Cd trong phân bón  Fe trong nguyên liệu cho phân bón  Na, K, Ca và Mg thức ăn của động vật -

Công nghiệp

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Quản lý chất lượng của nguyên liệu và sản phẩm  Nước thải và chất thải rắn  Ni và Zn trong nước thải mạ điện

N

 Na trong CsCl và dung dịch muối

H

Y khoa

N

-

Ơ

 Fe và Co trong kính

U Y

 Huyết thanh, nước tiểu, máu, tế bào

.Q

 Các nguyên tố độc hại và các nguyên tố cần thiết

TP

 Cd, Ni và Pb trong máu

ẠO

 Li ,Al trong huyết thanh

G

Aspect LS

N

2.6.

Đ

 Se trong huyết thanh và máu

Aspect LS là phần mềm kiểm soát và phân tích máy quang phổ hấp phụ nguyên

H Ư

-

Cách sử dụng phầm mềm Aspect LS

Í-

H

Ó

A

10 00

B

2.7.

TR ẦN

tử Analytik Jena AG

-L

B1: Khởi động phầm mềm bằng cách chọn biểu tượng của phần mềm

ÁN

B2: thiết lập thông tin ban đầu (sau khi chọn giao diện phần mềm thì chương

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

trình hiển thị cửa sổ thông tin sau)

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ơ

(1) Chọn phương pháp hóa phân tử

N

H

(2) chọn trạng thái mẫu và cách lấy mẫu

U Y

(3) nhập thông tin ca nhân

.Q

(4) chọn nếu chạy thử trên máy tính

TP

(5) đồng ý đã điền thông tin thành công

ẠO

B3: thiết lập chạy chương trình

Đ

(1) Thanh công cụ

N

G

(2) Các tinh năng của phần mềm

H Ư

(3) bảng thông tin

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

B4: nhập thông tin chọn kim loại và tiến hành chạy chương trình

IỄ N

ii. Máy công phá mẫu VELP-DK20

D

3.1. -

Cấu tạo

Gồm có 2 bộ phận chính ( bộ phận phá mẫu và bộ phận thu hồi xử lý khí độc) 1: bộ phận gia nhiệt 2: giá đỏ ống nghiệm

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

3: ống dẫn khí 4: bệ thu khí và nắp đậy ống nghiệm 5: ống sinh hàn

N

6: bơm hút khí

Hình 2.5. Bộ công phá mẫu

Dùng acid mạnh đặc và nóng (HCL, H2SO4) hay acid đặc nóng và có tính

TO

-

Nguyên tắc

ÁN

3.2.

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

7: bình trung hòa ( bazo)

D

IỄ N

Đ

ÀN

oxy hóa mạnh (HNO3, HCLO4), hoặc hổn hộp acid (HCL + HNO3) …để

-

phân hủy mẫu trong điều kiện đun nòng trong ống nghiệm bằng máy gia nhiệt Mẫu được gia nhiệt lên ở bộ phận phá mẫu mực đích tăng tốt độ phản ứng và làm bay hơi các chất độc hại và chất không cần thiết. Các chất độc hại ( acid, H2O, CO2 và NH3..) sau khi bay hơi được bơm hút lên chuyển qua bộ phận sinh hàn ở đây gặp nhiệt độ thấp một số chất được ngưng tụ lại và được hứng ở bình 7 có chứ bazo giúp trung hòa acid và giữ lại một số chất cần thiết…

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Sử dụng acid HNO3 0,5% để trung hòa kim loại và giảm nồng độ kim loại để thuận tiện cho quá trình hấp thu nguyên tử diễn ra an toàn. Cách vận hành máy

3.3.

B1: Kiểm tra nguồn nước cho bộ phận sinh hàn ( mở nguồn nước vào)

N

B2: bỏ các ống nghiệm vào bể phá mẫu

H

Ơ

B3: đậy nấp hút khí lên các ống nghiệm

U Y

N

B4: kiểm tra nước ở bơm và Bazo B5: mở máy phá mẫu

TP

.Q

B6: mở máy bơm (máy hoạt động) Lưu ý khi sử dụng máy vô cơ hóa mẫu

3.4.

ẠO

 Luôn cho dòng nước sinh hàn chạy qua

G

Đ

 Kiểm tra mức nước trong máy bơm ( không cao quá vạch max và thấp quá vạch  Không để chế độ bơm sụt khí quá mạnh

H Ư

N

min)

TR ẦN

 Luôn kiểm tra máy trong quá trình vận hành

 Báo cho người quản lý khi máy bị sự cố và không tự ý sửa chữa máy

Dụng cụ, thiết bị và hóa chất

Dụng cụ

A

-

10 00

4.1.

B

iii. Thực hành

-L

 Dao

Í-

 Cối sứ, chày

H

Ó

 Cốc đọng

ÁN

 Găng tay

TO

 Khẩu trang

D

IỄ N

Đ

ÀN

 Kính -

Hóa chất

 Acid HCl Đậm đặc  Acid HNO3 Đậm đặc  Acid HNO3 0,5%  NaOH -

Thiết bị

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

 Máy công phá mẫu  Máy hấp phụ nguyên tử Mẫu

-

Hến

-

Sữa

-

Rau ăn lá ( cải xoong, rau muốn, ngỗ, rau má, mồng tơi, cải thảo)

Ơ H N U Y

-

Cách tiến hành thí nghiệm

A1: Xử lý mẫu : Xử lý mẫu (TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6649 : 2000

.Q

4.3.

N

4.2.

TP

ISO 11466 : 1995)

ẠO

B1: Cân khoảng 3 g mẫu con chính xác đến 0,001 g

Đ

B2: Nghiền nhỏ đối với mẫu rắn

H Ư

ml axit nitric (hỗn hợp nước cường toan).

N

G

B3: Cho mẫu vào ống thủy tinh rồi cho thêm 21 ml axit clohidric sau đó cho thêm 7

TR ẦN

Lưu ý: Do bƣớc ba sử dụng acid đậm đặc nên ngƣời sử dụng cần lƣu ý sau  Mạng trang phục bảo hộ (găng tay, khẩu trang, kính)  Thao tác chính sát, nhẹ nhàn, tránh bắn acid ra ngoài.

10 00

B

B4: đậy kín ống thủy tinh sau đó để yên 16 h ở nhiệt độ phòng để quá trình oxi hoá các chất hữu cơ trong đất xẩy ra từ từ.

Ó

A

B5: Công phá mẫu bằng máy phá mẫu

H

lưu ý: Mẫu được công phá đến khi màu của dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu

-L

Í-

không màu, không để mẫu quá khô… B6: trung hòa mẫu bằng acid HNO3 0,5% ( mục đích hòa tan kim loại nặng

ÁN

B7: lọc và định mức ( bình 50ml hoặc bình 100ml)

TO

A2: xác định kim loại nặng bằng phương pháp ASS

D

IỄ N

Đ

ÀN

B1: xây dựng đường chuẩn kim loại (pb và Cd) B2: chạy kim loại Cách tính kết quả kim loại nặng trong mẫu: -

Tính nồng độ kim loại qua Abs

 Sau khi đo được mật độ quang của các mẫu ta đi tính nồng độ kim loại dựa vào phương trình đã xây dựng được y=ax + b Trong đó:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

y là mật độ quang (Abs) x là hàm lượng kim loại có trong 3g mẫu và được trung hòa trong 50ml HNO3

N

H

Ơ

N

 Hàm lượng kim loại có trong một lít thể tích

U Y

Trong đó :

.Q

A hàm lượng kim loại tính theo đơn vị g/l

TP

X hàm lượng kim loại nặng tính được

ẠO

a số thể tích định mức

G N

H Ư

 Hàm lượng kim loại tính theo đơn vị mg/l mg/l

Đ

m khối lượng mẫu ban đầu

Trong đó :

TR ẦN

A hàm lượng kim loại tính theo đơn vị g/l

B

1000 hằng số chuyển đổi (1g = 1000mg)

10 00

BÀI 3: PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN NHANH PHẨM MÀU ĐỘC VÀ

Phẩm màu kiềm tính (chromobase) dẫn xuất từ than đá có tính chất độc hại,

-L

-

H

Nguyên lý

Í-

1.

Ó

A

KHÔNG ĐỘC

không được phép sử dụng trong thực phẩm. Phẩm màu axit dẫn xuất từ than Phẩm màu dẫn xuất than đá có tính kiềm tan được trong nước hay trong cồn. Dung dịch phẩm màu này nếu cho tác dụng với một chất kiềm mạnh (NH3),

D

IỄ N

Đ

TO -

ÀN

ÁN

đá được phép sử dụng.

-

sẽ làm giải phóng chất màu của kiềm phẩm. Có hai loại phẩm màu kiềm tính:

 Chromobase: sản phẩm chiết có màu sẽ hòa tan được trong ether và nhuộm màu ether  Leucobase: sản phẩm chiết không màu, hòa tan được trong ether và không nhuộm màu ether.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

-

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Dung dịch ether có chứa chất màu kiềm tính nếu cho tác dụng với acid loãng (acid acetic), chất màu ban đầu lại chuyển sang dung dịch acid và nhuộm màu dung dịch acid (cả laucobase và chromobase).

Ơ H

Hoá chất

N

2.1.

N

2. Hoá chất – dụng cụ, mẫu thử

Acid acetic 5%

-

Ether ethylic

-

Dung dịch hỗn hợp: cồn 750 + NH4OH đặc (1:1) hoặc nước cất + NH4OH đặc

TP

.Q

U Y

-

Ống nghiệm có nắp: 3 cái

-

Đũa thủy tinh hoặc đũa inox có đầu bẹt

2.3.

H Ư

-

G

Đ

Dụng cụ

N

2.2.

ẠO

(1:1)

Mẫu thử

Nước siro: mua tại quán chè Phạm Như Xương

-

Khoai deo: mua tại chợ Hòa Khánh

-

Mẫu màu công nghiệp (màu xanh), mẫu màu thực phẩm (màu vàng): mua tại

10 00

địa chỉ 22, Tôn Đức Thắng.

B

TR ẦN

-

Ó

A

3. Tiến hành

Đánh số thứ tự 3 ống nghiệm: 1, 2, 3

-

Cho vào ống 1: 5ml dung dịch hỗn hợp cồn 750 + NH4OH đặc (1:1)

-

Ống thứ 2: 5ml ether ethylic

-

Ống thứ 3: 5ml acid acetic 5%

-

Cân 3g mẫu, cắt hoặc nghiền nhỏ mẫu cho vào ống 1. Đậy nút, lắc kỹ để yên

-

Gạn nước ống 1 vào ống 2. Lắc nhẹ, đậy nút, để yên phân lớp.

-

Gạn lớp ether ở trên (ống 2) sang ống 3. Lắc đều, để yên và quan sát

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

-

4. Kết quả -

Dung dịch acid acetic (dưới) có màu: Phẩm màu kiềm không được phép dùng

-

Dung dịch acid acetic (dưới) không màu: phẩm màu acid được phép dùng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

-

(Ban hành kèm theo Quyết định số 3390/QĐ-BYT ngày 28 tháng 9 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế) 1. Nguyên tắc Mẫu thực phẩm được acid hoá bằng acid hydrocloric, sau đó đem đun nóng trên nồi cách thuỷ, acid boric (H3BO3) hoặc natri borat (Na2B4O7) được phát hiện bằng giấy nghệ. Sự có mặt của H3BO3 hoặc Na2B4O7 sẽ chuyển mầu vàng của giấy nghệ sang mầu đỏ cam. 2. Dụng cụ, hoá chất, thuốc thử 2.1. Dụng cụ, thiết bị - Cân kỹ thuật - Máy ly tâm - Dao inox - Kéo - Nồi cách thuỷ - Đũa thuỷ tinh - Bình định mức 100ml - Pipet vạch 1ml, 5ml, 10ml - Ống đong 50ml, 100ml - Phễu thủy tinh f 5cm - Cối chày sứ - Khay thuỷ tinh hoặc hộp lồng - Phễu lọc - Len nguyên chất - Ống nghiệm 15ml có nút - Kẹp inox - Bình nón 250 ml - Cốc có mỏ dung dịch 200ml Chú ý: Dụng cụ thí nghiệm phải đảm bảo sạch, đặc biệt không được nhiễm H3BO3 hoặc Na2B4O7. 2.2. Hoá chất, thuốc thử - Giấy lọc - Acid clohydric (HCl), PA 36% - Giấy quì xanh - Bột nghệ (bột Tumeric) hoặc nghệ tươi - Dung dịch amoniac (NH3), 25% - Cồn 800 (đong 84ml cồn 950, rồi cho nước cất vừa đủ 100ml), nếu chuẩn bị thuốc thử từ bột nghệ. - Cồn 900, nếu chuẩn bị thuốc thử từ nghệ tươi. - Nước cất. 3. Chuẩn bị thuốc thử và dung dịch chuẩn 3.1. Chuẩn bị thuốc thử - Chuẩn bị giấy nghệ (giấy Tumeric) từ bột nghệ: Cân 1,5 đến 2,0 gam bột nghệ cho vào bình nón dung tích 250 ml, thêm 100ml cồn 800, lắc mạnh cho tan hỗn hợp rồi lọc qua giấy lọc. Cho dịch lọc ra một khay thuỷ tinh, nhúng

N

BÀI 4: ĐỊNH TÍNH VÀ BÁN ĐỊNH LƢỢNG ACID BORIC HOẶC NATRI BORAT TRONG THỰC PHẨM

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

giấy lọc vào dịch lọc, chờ thấm đều. Lấy ra phơi khô ở nhiệt độ phòng, sau đó cắt thành những dải giấy có kích thước 1cm x 6cm. Giấy nghệ được bảo quản trong lọ kín, tránh sánh sáng, ẩm và hơi CO2, SO2, NH3, NO... - Chuẩn bị giấy nghệ từ nghệ tươi (nếu không có sẵn bột nghệ): Lấy 5 gam nghệ tươi đã cạo sạch vỏ và thái mỏng, ngâm với 40ml cồn 900, để chỗ ấm, thỉnh thoảng lại lắc. Sau 3 ngày chắt dịch ngâm ra, dùng dịch này tẩm giấy lọc, để khô tự nhiên (tránh nơi có hơi acid hay amoniac). Cắt thành từng dải giấy có kích thước 1cm x 6cm và bảo quản như trên. Chú ý: Giấy nghệ chỉ sử dụng trong vòng 10 ngày kể từ khi chuẩn bị. 3.2. Chuẩn bị dung dịch chuẩn Dung dịch chuẩn acid boric có nồng độ 1%: cân chính xác 1g H3BO3 vào bình định mức dung tích 100ml thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lắc cho H 3BO3 tan hết (có thể đun nóng nhẹ trên nồi cách thuỷ cho tan hoàn toàn). 4. Phương pháp tiến hành 4.1. Chuẩn bị mẫu thử Cho vào cốc có mỏ dung tích 200ml + 25g mẫu thực phẩm đã nghiền nhỏ trong cối sứ + 50ml nước cất Dùng đũa thuỷ tnh trộn mẫu, axit hoá bằng 1,7 ml HCl. Kiểm tra bằng giấy quỳ xanh (giấy quỳ phải chuyển sang màu đỏ). Đun cách thuỷ trong 30 phút, để lắng hoặc ly tâm. Sau đó chắt lấy phần dịch trong (dịch thử) để phân tích. Ghi chú: + Nếu mẫu có chất béo thì làm lạnh bằng nước đá hoặc để trong tủ lạnh rồi vớt bỏ lớp chất béo đã đông lại. + Nếu mẫu có màu thì loại màu bằng cách cho sợi len nguyên chất vào mẫu để hấp thụ hết màu rồi lấy dịch trong không màu dùng để phân tích (dịch thử).

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

+ Phạm vi áp dụng của phương pháp này không giới hạn với các loại thực phẩm. 4.2. Định tính acid boric hoặc natri borat trong mẫu thử Nhúng dải giấy nghệ vào phần dịch thử cho thấm đều. Lấy giấy ra để khô tự nhiên rồi đọc kết quả sau 1 giờ nhưng không quá 2 giờ. Tiến hành đồng thời một mẫu trắng để so sánh (thay 25g mẫu thực phẩm bằng 25ml nước cất và làm theo quy trình trên). Nếu mầu của giấy nghệ chuyển từ vàng sang đỏ cam thì trong mẫu có H3BO3 hoặc Na2B4O7. Để khẳng định sự có mặt của H3BO3 hoặc Na2B4O7 thì tiếp tục hơ giấy này trên hơi amoniac, màu đỏ cam sẽ chuyển thành màu xanh đen và chuyển lại mầu đỏ hồng ở môi trường acid (hơ trên miệng lọ HCl). Giới hạn phát hiện của phương pháp này là 0,001%. 4.3. Bán định lượng acid boric hoặc natri borat trong mẫu thử 4.3.1. Tiến hành phản ứng lên màu Dùng 9 ống nghiệm có nút dung dịch 15ml, đánh số từ 1 đến 9, cho vào các hóa chất lần lượt như sau, đậy kín, lắc đều:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Đ

ẠO

TP

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

(Nồng độ % H3BO3 được tính kết quả theo bảng là dựa trên 25g mẫu thử được chiết bằng 50ml nước cất, sau đó lấy 10ml dịch chiết tương ứng với 5g mẫu dùng cho thử nghiệm). Ghi chú: Đậy nắp dãy ống chuẩn, tránh bay hơi. Bảo quản sử dụng được trong 6 tháng. 4.3.2. Tiến hành so mầu - Dùng giấy nghệ đã được đánh dấu một đầu (giấy số 9), nhúng đầu không đánh dấu vào dịch thử trên (1/2 chiều dài mẩu giấy). Dùng kẹp lấy ra để khô trong không khí. - Đồng thời nhúng những tờ giấy nghệ được đánh số từ 1 đến 8 theo dãy dung dịch chuẩn (có số tương ứng). Sau đó để khô như trên. - Đọc kết quả sau 1 giờ nhưng không quá 2 giờ. So sánh giấy mẫu thử (giấy số 9) với dãy giấy chuẩn (giấy số 1 - 8) trên một tờ giấy trắng làm nền, dưới ánh sáng tự nhiên là tốt nhất để nhận xét. 4.3.3. Tính kết quả - Nếu mầu của giấy mẫu thử tương đương mầu của giấy chuẩn nào thì nồng độ H3BO3 trong dịch thử phân tích tương đương với nồng độ H3BO3 của ống chuẩn tương ứng với giấy chuẩn đó. Ví dụ: Mầu của giấy mẫu thử tương đương mầu giấy chuẩn số 5, thì mẫu thử có nồng độ H3BO3 là 0,15% + Nếu mầu nằm giữa hai chuẩn thì giá trị được ước lượng giữa hai khoảng đó. + Nếu mầu giấy mẫu thử vượt quá mầu dãy giấy chuẩn thì phải làm lại thử nghiệm với sự pha loãng của dịch thử và đánh giá kết quả theo dãy chuẩn như trên. Ghi chú: Nồng độ H3BO3 trong mẫu phân tích được tính theo công thức sau: C=

A 5

x 100

Trong đó: C: Số mg acid boric trong 100g mẫu phân tích

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

A: Số mg acid boric trong 10ml dung dịch ống chuẩn có màu bằng ống thử 5: Lượng mẫu thực phẩm tương ứng với 10ml dịch chiết dùng cho thử nghiệm.

N

H

CÂY TRỒNG– XÁC ĐỊNH NITRAT VÀ NITRIT BẰNG

Ơ

N

BÀI 5: TCVN 8742:2011

Plant – Determination of nitrate and nitrite by colorimetric method

.Q

-

U Y

PHƢƠNG PHÁP SO MÀU

TP

1 Phạm vi áp dụng

ẠO

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat và nitrit tổng

Đ

số trong mẫu thực vật tươi bằng phương pháp quang phổ.

N

G

2 Tài liệu viện dẫn

TR ẦN

H Ư

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

B

TCVN 4851:1989 (ISO 3696 - 1987), Nước dùng cho phân tích trong phòng thí

10 00

nghiệm- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử. TCVN 8551:2010, Cây trồng - Nguyên tắc chung về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

H

3 Nguyên tắc

Ó

A

để xác định một số nguyên tố.

-L

Í-

Hòa tan (chiết xuất) nhanh NO3- và NO2- trong mẫu cây trồng tươi trong môi

ÁN

trường nước bằng năng lượng vi sóng. Đo mầu vàng đặc trưng của dung dịch có độ hấp thụ quang cực đại ở bước

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

sóng 410 nm, hình thành bởi dung dịch NO3- tác dụng với thuốc thử axit phenoldisulfonic tạo thành nitrophenoldisulfonic trong môi trường kiềm. Đo mầu hồng của dung dịch có độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 520 nm, hình thành bởi dung dịch NO2- tác dụng với thuốc thử axit sulfanilic và αnaphtylamin trong môi trường axit. 4 H a chất v thuốc thử Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học, hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

4.1 Hóa chất 4.1.1 Nƣớc cất, TCVN 4851:1989. 4.1.2 Phenol (C6H5OH).

H

Ơ

4.1.4 Axit axetic (CH3COOH), 10 % theo thể tích (V:V), hòa tan trong nước

N

4.1.3 Axit sunfuric (H2SO4) d= 1,84.

N

cất.

U Y

4.1.5 Axit sulfanilic (C6H7NO3S).

.Q

4.1.6 α Naphthynlamin (C10H7N2.NH2).

TP

4.1.7 Sulfanilamit (C6H8N2O2S).

ẠO

4.1.8 N (1-naphthyl) etylen diamin dihydroclorua (NED) C12H14N2.2HCl.

Đ

4.1.9 Amoni hydroxit (NH4OH).

N

G

4.1.10 Natri Hydroxit (NaOH).

H Ư

4.2 Thuốc thử

TR ẦN

4.2.1 Dung dịch axit phenoldisulfonic (C6H6O7S2): Hoà tan 25 g phenol tinh khiết vào 150 ml H2SO4 đặc (d= 1,84), thêm 75 ml axit H2SO4 bốc khói. Đun

B

nóng 2 h trong nước sôi, bảo quản trong lọ mẫu tối.

10 00

4.2.2 Dung dịch thuốc thử Griss:

4.2.2.1 Dung dịch thuốc thử Griss kiểu cũ, gồm 2 dung dịch:

axetic 10 %.

Í-

Dung dịch α naphthynlamin: Hòa tan 0,1 g α- naphthynlamin vào 20 ml

-L

-

Ó

A

Dung dịch axit sulfanilic: Hòa tan 0,5 g axit sulfanilic trong 150 ml axit

H

-

nước cất, khuấy đều, đun sôi dung dịch, để lắng trong, lọc lấy phần trong và

ÁN

thêm vào 150 ml axit axetic 10 %, lắc đều, bảo quản trong lọ mầu tối.

TO

4.2.2.2 Thuốc thử Griss cải tiến, gồm 2 dung dịch:

D

IỄ N

Đ

ÀN

-

-

Dung dịch sulfanilamit: Cân 5 g sulfanilamit hòa tan trong bình định mức 500 ml bằng nước cất, lắc kỹ. Dung dịch ổn định trong 2 đến 3 tháng.

Dung dịch N (1-naphtyl) etylen diamin dihydroclorua (NED): cân 0,5 g NED hòa tan trong 500 ml nước cất, bảo quản trong bình tối mầu. Dung dịch không bền, thay thế hàng tháng hoặc thay khi dung dịch chuyển sang mầu nâu. 4.2.3 Dung dịch tiêu chuẩn nitrat, nồng độ 10 mg/l

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

-

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Cân chính xác 0,1631 g KNO3 khô tinh khiết, hòa tan bằng nước và thêm nước đến 1000 ml trong bình định mức. Trộn đều dung dịch, thu được dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ 100 mg/l, hòa loãng tiếp 10 lần có dung dịch tiêu

N

chuẩn nồng độ 10 mg/l.

Ơ

4.2.4 Dung dịch tiêu chuẩn nitrit, nồng độ 5 mg/l

N

H

Cân chính xác 0,375 g NaNO2 khô tinh khiết, hòa tan bằng nước cất thành 1 lít

U Y

dung dịch, thu được dung dịch tiêu chuẩn nồng độ 250 mg NO2-/l. Pha loãng

.Q

50 lần để có dung dịch tiêu chuẩn 5 mg NO2-/l.

TP

4.2.5 Dung dịch NH4OH, pha trong nước cất tỷ lệ 1:1 tính theo thể tích.

ẠO

4.2.6 Dung dịch NaOH, pha trong nước cất tỷ lệ 10 % tính theo khối lượng

Đ

trên thể tích.

N

G

5 Thiết bị, dụng cụ

H Ư

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các

TR ẦN

thiết bị, dụng cụ như sau: 5.1 Máy quang phổ.

5.2 Máy nghiền mẫu thực vật tƣơi.

10 00

B

5.3 Cân phân tích, độ chính xác 0,0002 g. 5.4 Lò vi sóng, công suất 850 W, tần số 2450 MHz.

Ó

A

5.5. Nồi cách thủy, nhiệt độ 100 0C.

H

5.6 Cốc chịu nhiệt, dung tích 250 ml.

-L

Í-

5.7 Bình định mức, dung tích 50; 100; 200; 250; 500; 1000 ml.

ÁN

5.8 Pipet, dung tích từ 1 ml đến 5 ml. 6 Cách tiến hành

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

6.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu đề xác định NO3- và NO2- theo TCVN 8551:2010.

6.2 Phƣơng pháp chiết nitrat và nitrit bằng lò vi sóng: NO3- và NO2- trong mẫu cây trồng được hòa tan bằng lò vi sóng. Phương pháp chiết này có thể loại trừ được hầu hết các ảnh hưởng xấu tới kết quả phân tích nitrat và nitrit. Cách làm như sau:

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

6.2.1 Thái nhỏ, trộn đều mẫu, cân khoảng 10 g mẫu với độ chính xác 0,2 mg, nghiền nhỏ bằng máy nghiền thực vật tươi và cho vào cốc 250 ml, thêm nước cất đến khoảng 200 ml.

H

Ơ

100 % trong thời gian 7 min (cũng có thể đun ở mức năng lượng 70 % trong

N

6.2.2 Cho cốc vào lò vi sóng và tiến hành đun vi sóng ở mức năng lượng cao

N

thời gian 12 min).

U Y

6.2.3 Lấy ra để nguội, lọc bỏ bã và định mức dịch lọc bằng nước cất đến 200

TP

6.3 Xác định nitrat

.Q

ml. Lấy 10 ml để xác định NO3- và 10 ml để xác định NO2-.

ẠO

6.3.1 Xây dựng đồ thị chuẩn NO3-, dãy tiêu chuẩn 0 mg NO3-/l đến 1 mg

Đ

NO3-/l

N

G

6.3.1.1 Chuẩn bị dãy cốc 250 ml, thêm vào mỗi cốc một lượng dung dịch

H Ư

nitrat tiêu chuẩn 10 mg/l theo thứ tự lần lượt 0,0; 0,5; 1,0; 2,0; 3,0; 4,0; 5,0 ml.

TR ẦN

6.3.1.2. Đun cách thủy cho bay hơi đến cạn (không để cháy) và để nguội. GHI CHÚ 1: Có thể cô cạn bằng lò vi sóng ở mức năng lượng thấp 30 % công

B

suất, trong thời gian khoảng 5 min đến 10 min.

10 00

6.3.1.3 Thêm vào mỗi cốc 1 ml dung dịch axit phenoldisulfonic và lắc mạnh cho phản ứng xẩy ra nhanh chóng.

Ó

A

6.3.1.4 Để yên 10 min, sau đó thêm mỗi cốc khoảng 20 ml nước cất.

H

6.3.1.5 Cẩn thận thêm vào mỗi cốc 8 ml dung dịch NH4OH tỷ lệ 1:1 theo thể

-L

Í-

tích để pH nằm trong khoảng từ 10 đến 11. GHI CHÚ 2: Có thể trung hòa dung dịch bằng cách nhỏ từng giọt dung dịch

ÁN

NaOH 10 %, thử bằng quì tím, cho đến khi dung dịch chuyển màu vàng (dư

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

một ít NaOH không ảnh hưởng đến màu của dung dịch).

6.3.1.6 Chuyển dung dịch trong cốc vào bình định mức dung tích 50 ml, định mức bằng nước cất đến vạch và lắc kỹ. 6.3.1.7 Sau 20 min, đo độ hấp thụ quang ở bước sóng 410 nm. Sau khi biểu

diễn lên đồ thị ta được đường chuẩn có nồng độ NO3- từ 0 mg/l đến 1 mg/l. 6.3.2 Đo mẫu 6.3.2.1 Chuẩn bị dãy cốc 250 ml, lấy vào mỗi cốc 10 ml dịch đã chiết bằng lò vi sóng.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

6.3.2.2 Tiếp tục các bước từ 6.3.1.2 đến 6.3.1.6. 6.3.2.3 Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu ở bước sóng 410 nm. 6.3.2.4 Đồng thời tiến hành mẫu trắng với 10 ml nước như với dung dịch mẫu.

H

U Y

6.3.3 Tính kết quả

N

mg NO3-/l trong dung dịch đo, từ đó suy ra hàm lượng NO3- trong mẫu.

Ơ

6.3.2.6 Căn cứ vào đồ thị chuẩn và số đo mẫu trên máy xác định được nồng độ

N

6.3.2.5 Đo dung dịch mẫu đồng nhất điều kiện như đo dung dịch tiêu chuẩn.

.Q

Hàm lượng nitrat tính theo miligam/kg mẫu tươi (mg NO3-/kg mẫu tươi) được

a x V x 1000 V’ x m

Đ

mg NO3-/kg mẫu tươi =

ẠO

TP

tính theo công thức:

N

G

Trong đó:

H Ư

a Hàm lượng NO3- tính bằng miligam trong thể tích trích (mg);

TR ẦN

V Thể tích dung dịch mẫu sau khi chiết tính bằng mililit (ml); V’ Thể tích dung dịch chích ra để xác định tính bằng mililit (ml);

B

m Khối lượng mẫu tươi tính bằng gam (g); 6.4 Xác định nitrit

10 00

1000 Hệ số qui đổi từ gam (g) sang kilogam (kg).

Ó

A

6.4.1 Xây dựng đồ thị chuẩn NO2-, dãy tiêu chuẩn từ 0 mg NO2-/l đến 0,5 mg

H

NO2-/l, sử dụng thuốc thử Griss kiểu cũ

-L

Í-

6.4.1.1 Chuẩn bị dãy bình định mức dung tích 50 ml, thêm vào mỗi cốc một

ÁN

lượng dung dịch nitrit tiêu chuẩn 5 mg/l theo thứ tự lần lượt 0,0; 0,5; 1,0; 2,0;

TO

3,0; 4,0; 5,0 ml.

D

IỄ N

Đ

ÀN

6.4.1.2 Thêm vào mỗi bình 1 ml thuốc thử dung dịch sulfanilic và 1 ml thuốc

thử α- naphthinlamin (5.5.1). 6.4.1.3 Lên định mức bằng nước cất đến vạch và lắc kỹ. 6.4.1.4 Sau 20 min, đo độ hấp thụ quang của dung dịch ở bước sóng 520 nm, thời gian đo không quá 1 h kể từ khi phản ứng mầu. Sau đó biểu diễn trên đồ thị ta được đường chuẩn có nồng độ NO2- trong dung dịch từ 0 mg/l đến 0,5 mg/l.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

GHI CHÚ 4: Có thể dùng thuốc thử Griss cải tiến (5.6.2) bằng cách cho vào bình định mức 1 ml thuốc thử Sulfanillamit và 1 ml thuốc thử N (1-naphtyl) etylen diamin dihydroclorua (NED) ở bước 7.4.1.2. Các bước tiếp theo như

N

6.4.1.3 và 6.4.1.4.

Ơ

6.4.2 Đo mẫu

N

H

6.4.2.1 Chuẩn bị dãy bình định mức dung tích 50 ml, lấy vào mỗi bình 10 ml

U Y

dịch mẫu đã chiết bằng lò vi sóng.

.Q

6.4.2.2 Tiếp tục các bước từ 6.4.1.2 đến 6.4.1.3.

TP

6.4.2.3 Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu ở bước sóng 520 nm

Đồng thời tiến hành mẫu trắng với 10 ml nước như với dung dịch mẫu.

-

Đo dung dịch mẫu đồng nhất đồng nhất điều kiện như đo dung dịch tiêu

Đ

ẠO

-

N

Căn cứ vào đồ thị chuẩn và số đo mẫu trên máy xác định được nồng độ mg

H Ư

-

G

chuẩn.

TR ẦN

NO2-/l trong dung dịch đo, từ đó suy ra hàm lượng NO2- trong mẫu. 6.4.3 Tính kết quả

10 00

tính theo công thức:

B

Hàm lượng nitrit tính theo miligam/kg mẫu tươi (mg NO2-/kg mẫu tươi) được

a x V x 1000

H

Trong đó:

V’ x m

Ó

A

mg NO2-/kg mẫu tươi=

a Hàm lượng NO2- tính bằng miligam trong thể tích trích (mg);

-

V Thể tích dung dịch mẫu sau khi chiết tính bằng mililit (ml);

-

V’ Thể tích dung dịch chích ra để xác định tính bằng mililit (ml);

TO

ÁN

-L

Í-

-

m Khối lượng mẫu tươi tính bằng gam (g);

-

1000 Hệ số qui đổi từ gam (g) sang kilogam (kg).

IỄ N

Đ

ÀN

-

7 Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:

D

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này; -

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

-

c) Kết quả xác định nitrat và nitrit;

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

d) Những chi tiết không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được

U Y

N

H

Ơ

N

coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.

.Q

BÀI 6: TIÊU CHUẨN QUỐC GIA- TCVN 8010 : 2009

ẠO

TP

- RƯỢU CHƯNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG

Đ

METANOL

Distilled liquors - Determination of methanol content

G

-

H Ư

-

N

Lời n i đầu

TCVN 8010:2009 được xây dựng trên cơ sở AOAC 972.11 Methanol in

-

TR ẦN

Distilled Liquors. Gas Chromatographic Method; TCVN 8010:2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống

10 00

B

biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học

A

và Công nghệ công bố.

H

Ó

RƢỢU CHƢNG CẤT - XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG METANOL

Í-

Distilled liquors - Determination of methanol content

-L

1. Phạm vi áp dụng

ÁN

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định hàm lượng metanol trong

TO

rượu chưng cất bằng sắc ký khí và bằng phương pháp so màu.

D

IỄ N

Đ

ÀN

2. Phƣơng pháp sắc ký khí 2.1. Thuốc thử

Các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích, trừ khi có qui định khác. 2.1.1. Etanol, 40%, không chứa metanol. 2.1.2. Dung dịch gốc metanol Pha loãng 10 ml metanol 99,9 mol % bằng etanol 40% (2.1.1) đến 100 ml.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

2.1.3. Dung dịch gốc chuẩn nội n-butanol Pha loãng 10 ml n-butanol 99,9 mol % bằng etanol 40% (2.1.1) đến 100 ml. 2.1.4. Dung dịch chuẩn metanol

Ơ

khoảng 99 ml etanol 40% (2.1.1) vào bình định mức 100 ml và dùng xyranh

N

Dung dịch metanol 0,050% với dung dịch chuẩn nội n-butanol 0,030%. Đổ

N

H

bổ sung vào đó 500 l dung dịch gốc metanol (2.1.2) và 300 l dung dịch gốc

U Y

n-butanol (2.1.3). Trộn và pha loãng bằng etanol 40% (2.1.1) đến 100 ml.

TP

.Q

Trộn lại. 2.2. Thiết bị, dụng cụ

ẠO

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể

Đ

như sau:

N

G

2.2.1. Máy sắc ký khí, được trang bị bộ detector ion hóa ngọn lửa

H Ư

2.2.1.1. Cột 23% Carbowax 1500 (khối lượng) trên silica gel sắc kí W (từ 60

TR ẦN

mesh đến 80 mesh, đã được rửa bằng axit). 2.2.1.2. Các thông số:

B

- Nhiệt độ cột 700C (đẳng nhiệt);

10 00

- Nhiệt độ detector và ống nối 1500C; - Tốc độ dòng khí mang heli 150 ml/min.

Ó

A

Các điều kiện vận hành tối ưu thay đổi theo cột và thiết bị và cần được xác

H

định bằng cách sử dụng các dung dịch chuẩn. Chỉnh các thông số để có độ sắc

-L

Í-

nét tối đa và tách rõ tối ưu của pic. Với chất chuẩn mức cao, thì n-propanol

ÁN

cần phải tách đường nền hoàn toàn khỏi etanol.

TO

2.2.2. Xyranh, dung tích 10 l.

D

IỄ N

Đ

ÀN

2.3. Cách tiến hành Dùng xyranh (2.2.2) bơm 10 l hỗn hợp dung dịch chuẩn (2.1.4). Chỉnh các thông số vận hành và giảm dần để thu được chiều cao pic có thể đo được

(khoảng 1/2 độ uốn của toàn thang đo). Xác định thời gian lưu của metanol và n-butanol (khoảng 3 min và 12 min tương ứng). Bơm 10 l phần mẫu thử để ước đoán lượng metanol, pha loãng nếu cần và để kiểm tra sự không có mặt của n-butanol. Tùy thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của n-butanol trong

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

phần mẫu thử, xác định hàm lượng metanol từ đường chuẩn đã được chuẩn bị theo 2.3.1 hoặc 2.3.2. 2.3.1. Khi không có mặt n-butanol

Ơ

5) trong đó dải nồng độ bao trùm nồng độ metanol của mẫu thử. Bổ sung chất

N

Trên cơ sở ước đoán metanol, chuẩn bị một dãy các dung dịch chuẩn (4 hoặc

N

H

chuẩn nội vào cả phần mẫu thử lẫn dung dịch chuẩn có nồng độ tương tự với

U Y

nồng độ metanol của phần mẫu thử.

.Q

Tính các tỷ số chiều cao pic của metanol: n-butanol, sử dụng trung bình của

TP

các lần bơm lặp lại và dựng đồ thị các tỷ lệ này dựa vào nồng độ metanol.

ẠO

2.3.2. Khi có mặt n-butanol

Đ

Chuẩn bị một dãy chất chuẩn metanol như trong 2.3.1, nhưng không bổ sung

H Ư

pic thực tế dựa theo nồng độ metanol.

N

G

n-butanol vào phần mẫu thử và các dung dịch chuẩn. Dựng đồ thị chiều cao

3. Phƣơng pháp so màu 3.1. Nguyên tắc

TR ẦN

Từ đồ thị suy ra nồng độ metanol trong mẫu thử.

10 00

B

Cho phần mẫu thử tác dụng với thuốc thử fucsin sulfit sau khi đã oxi hóa

H

3.2. Thuốc thử

Ó

dung dịch chuẩn.

A

metanol thành aldehyd focmic. So màu của dung dịch thu được với màu của

-L

Í-

3.2.1. Kali pemanganat, dung dịch 1%

ÁN

Bảo quản dung dịch này trong chai màu nâu, giữ lạnh. Sử dụng sau khi chuẩn bị 24 h và loại bỏ sau 4 ngày. Dung dịch phải trong và có màu hồng.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

3.2.2. Axit sulfuric đậm đặc, d = 1,84. 3.2.3. Axit sulfuric, được pha loãng 1:1. 3.2.4. Axit oxalic bão hòa. 3.2.5. Dung dịch chuẩn metanol, ví dụ 0,06%

Rót etanol 450 không có rượu tạp và aldehyd vào bình định mức 1000 ml (3.3.2) đến hai phần ba thể tích và giữ ở 200C. Dùng microburet (3.3.3) lấy 0,27 ml metanol cho vào bình định mức và lắc đều. Thêm tiếp etanol 450 (có

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

nhiệt độ 200C) không chứa rượu tạp và aldehyd đến vạch và lắc đều. Dung dịch thu được chứa 0,06% metanol. 3.2.6. Dung dịch fucsin sulfit

Ơ

800C. Rót dung dịch này vào bình định mức dung tích 100 ml (3.3.2), để nguội

N

Hòa tan 0,1 g fucsin bazơ hoặc parafucsin trong 70 ml nước cất ở 700C đến

N

H

đến 200C rồi thêm nước cất ở 200C đến vạch và lắc đều. Rót hết 100 ml fucsin

U Y

vừa pha vào bình thủy tinh có nút mài 200 ml (3.3.2), thêm 2,5 ml dung dịch

.Q

natri hydrosulfit (3.2.7) mới pha, lắc đều. Sau khoảng từ 3 h đến 4h thêm tiếp

TP

vào bình 0,48 ml axit sulfuric đậm đặc (3.2.2).

ẠO

Dung dịch này được giữ trong bình thủy tinh màu nâu và được bảo quản lạnh.

Đ

Khi sử dụng, dung dịch phải trong và có màu đặc trưng của lưu huỳnh dioxit. được hiện màu.

TR ẦN

3.2.7. Natri hydrosulfit, d = 1,262

H Ư

N

G

Khi trộn với một thể tích etanol 450 không có rượu tạp và aldehyd thì không

3.3. Dụng cụ

3.3.1. Ống nghiệm so màu, dung tích 25 ml, đáy bằng.

3.3.3. Microburet.

Ó

A

3.4. Cách tiến hành

10 00

B

3.3.2. Bình định mức, dung tích 100 ml, 200 ml và 1000 ml có nút mài.

H

Cho lần lượt vào hai ống nghiệm so màu (3.3.1). Ống thứ nhất 0,2 ml mẫu thử

-L

Í-

nghiệm và ống thứ hai 0,2 ml dung dịch metanol chuẩn. Thêm vào mỗi ống 5 ml dung dịch kali pemaganat (3.2.1) và 0,4 ml axit sulfuric đã pha loãng

ÁN

(3.2.3). Đậy nút các ống nghiệm và lắc đều.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

Sau 3 min thêm vào mỗi ống 1 ml axit oxalic bão hòa (3.2.4). Khi dung dịch chuyển sang màu vàng nhạt thì cho thêm 1 ml axit sulfuric đậm đặc (3.2.2) để

dung dịch mất màu hoàn toàn. Thêm 5 ml thuốc thử fucsin sulfit (3.2.6) và lắc đều. Để yên hai ống nghiệm 35 min, sau đó so màu của hai dung dịch. Màu của rượu thử không được đậm hơn màu của dung dịch rượu chuẩn. 4. Báo cáo thử nghiệm Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ: mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết; phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này; mọi chi tiết thao tác không qui định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết

N

bất thường khác có thể ảnh hưởng tới kết quả;

U Y

N

H

Ơ

các kết quả thử nghiệm thu được.

TP

.Q

Bài 7. KIỂM NGHIỆM VI SINH VẬT GÂY ĐỘC TRONG THỰC PHẨM

ẠO

I. Mục tiêu - Nắm được phương pháp kiểm nghiệm tổng số vi sinh vật hiếu khí và nấm men,

G

Đ

nấm sợi trong thực phẩm

N

- Rèn luyện kĩ năng thao tác nuôi cấy vi sinh vật, đếm khuẩn lạc

H Ư

- Đánh giá được độ an toàn của một số loại thực phẩm

Cơ sở lý thuyết  Định lượng vi sinh vật bằng phương pháp đếm số khuẩn lạc trên môi trường đặc - Đối với vi sinh vật đơn bào, ta có thể xem mỗi khuẩn lạc là kết quả của sự phát

B

TR ẦN

II.

10 00

triển từ một tế bào ban đầu

- Ưu điểm của phương pháp: định lượng được tế bào sống

Mẫu

Môi trư

Pha loãng

Chuẩn bị

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

- Quy trình

H

Ó

A

- Nhược điểm: tốn nhiều thời gian, nhân lực

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Gieo cấy (đổ đĩa petri, cấy chan với

H

Ơ

N

thể tích mẫu từ 0,1-1ml)

TP

.Q

U Y

N

Nuôi cấy (370C, 48

N

G

Đ

ẠO

Đếm khuẩn lạc, tính kết

TR ẦN

H Ư

III. Tiến hành thí nghiệm A. XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ VI SINH VẬT HIẾU KHÍ 1. Nguyên tắc - Tổng số vi sinh vật hiếu khí được xác định bằng phương pháp đếm khuẩn lạc bằng

10 00

hoặc 370C/48h ± 6h

B

cách đổ đĩa thạch, nuôi cấy mẫu và ủ trong điều kiện hiếu khí ở 300C/72h ± 6h

H

Ó

A

2. Dụng cụ v môi trƣờng 2.1. Dụng cụ - Đĩa petri

Í-

- Ống nghiệm

-L

- Tủ ấm 300C

ÁN

- Que chan, đèn cồn

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

- Cối sứ, chày

2.2. Môi trƣờng - Môi trường pha loãng mẫu: dung dịch muối pepton với thành phần sau: + Pepton từ casein + NaCl + Nước cất

: 10g : 8g : đủ 1L

Hòa tan các thành phần trong nước, đun nóng nếu cần.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

Chỉnh pH sao cho sau khi khử trùng, pH là 7 ± 0,2 ở 250C, nếu cần - Môi trường nuôi cấy: môi trường Plate Count Agar (PCA) với thành phần sau: : 5g

+ Cao nấm men

: 2,5g

+ Glucose

: 1g

+ Agar

: 15-20g

+ Nước cất

: đủ 1L

.Q

U Y

N

H

Ơ

N

+ Peptone

TP

pH cuối : 7,0 ± 0,2

ẠO

Tiệt trùng môi trường ở 1210C/15 phút

H Ư

N

G

Đ

3. Cách tiến hành 3.1. Xử lý mẫu - Cân 1g mẫu rồi cho vào cối sứ nghiền nhuyễn. Cho tiếp vào cối 9mL dung dịch muối peptone. Ta sẽ thu được dd huyền phù có độ pha loãng là 10. Sử dụng dung dịch muối peptone để tiếp tục pha loãng mẫu với các

hệ số pha loãng là 10-8

TR ẦN

1

10 00

B

3.2. Cấy mẫu - Mẫu thực phẩm sau khi xử lý ở bước 3.1 được nuôi cấy trên đĩa petri môi trường PCA với lượng mẫu cấy vào đĩa 100µl

H

Ó

A

3.3. Nuôi cấy - Mẫu được giữ ở điều kiện hiếu khí ở nhiệt độ 370C trong vòng 48h, sau đó

-L

Í-

đếm khuẩn lạc

số đếm từ 30 – 300 tế bào vi sinh vật để tính. Mật độ tổng vi sinh vật

hiếu khí trong 1g mẫu được tính như sau:

Công thức tính:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

3.4. Tính kết quả - Đếm tất cả các khuẩn lạc xuất hiện trên các đĩa sau khi ủ. Chọn các đĩa có

Trong đó: A- số tế bào vi khuẩn (khuẩn lạc) trong 1g mẫu N- tổng số khuẩn lạc đếm được trên các đĩa đã chọn

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

n- số lượng đĩa cấy tại độ pha loãng thứ i V- thể tích dịch mẫu (ml) cấy vào môi trường

Ơ

B. XÁC ĐỊNH TỔNG SỐ NẤM MEN VÀ NẤM SỢI - Tương tự phương pháp xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí. Nhưng môi trường

N

f- độ pha loãng tương ứng

N

H

nuôi cấy trong phương pháp này sử dụng môi trường Yeast And Mould Agar

: 3g

+ Peptone

: 5g

.Q

+ Chất chiết malt

TP

: 3g

: 20g

+ Nước cất

: đủ 1L

pH cuối : 6,2 ± 0,2

N

+ Agar

G

Đ

: 10g

H Ư

+ D- glucose

ẠO

+ Cao nấm men

U Y

(YAMA) với thành phần như sau:

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

Tiệt trùng môi trường ở 1210C trong thời gian 15 phút

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


www.twitter.com/daykemquynhon www.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon www.daykemquynhon.blogspot.com

TCVN 8742:2011

2.

TCVN 9637-5:2013

3.

TCVN 8010 : 2009

4.

Nguyễn Thị Hiền, Từ Việt Phú, Trần Thanh Đại, Phân tích thực phẩm, NXB Lao

Ơ

1.

H

động, 2010

Trần Thị Bích Lam, Thí nghiệm phân tích thực phẩm, NXB Đại học Quốc Gia

U Y

N

5.

N

TÀI LIỆU THAM KHẢO

TPHCM, 2006

Trần Linh Thước, Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mĩ

.Q

6.

Hà Duyên Tư, Phân tích hóa học thực phẩm, NXB khoa học và kỹ thuật, 2010.

ẠO

7.

TP

phẩm, NXB Giáo dục, 2002.

Hà Duyên Tư, Kỹ thuật phân tích cảm quan thực phẩm, NXB khoa học và kỹ thuật,

Đ

8.

D

IỄ N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10 00

B

TR ẦN

H Ư

N

G

2010.

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH KIỂM NGHIỆM AN TOÀN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM NGUYỄN THỊ BÍCH HẰNG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu