BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QG HÓA HỌC
vectorstock.com/25460315
Ths Nguyễn Thanh Tú Tuyển tập
Bộ đề thi thử Hóa Học năm 2019 Nhóm giáo viên BeeClass gồm 25 đề có lời giải chi tiết PDF VERSION | 2019 EDITION GIÁ CHUYỂN GIAO : $86 Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group
Hỗ trợ 24/7 Fb www.facebook.com/HoaHocQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 101 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Thành phần đường chính có trong nước mía là A. glucozơ.
B. fructozơ.
C. amilozơ.
D. saccarozơ.
Câu 2: Hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp ứng dụng vào biết bị báo cháy là A. Bi-Pb-Sn.
B. Al-Sn.
C. Cr-Ni-Cu.
D. Al-Si.
Câu 3: Điện phân dung dịch muối CuSO4 dư trong thời gian 1930 giây, thu được 1,92 gam Cu ở catot. Cường độ dòng điện trong quá trình điện phân là giá trị nào dưới đây? A. 3,0A.
B. 4,5A.
C. 1,5A.
D. 6,0A.
Câu 4: Số đồng phân của este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 5: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 5,04.
B. 2,88.
C. 4,32.
D. 2,16.
Câu 6: Một muối khi tan vào nước tạo thành dung dịch có môi trường kiềm, muối đó là A. Na2CO3.
B. MgCl2.
C. NaCl.
D. KHSO4.
Câu 7: Anilin và alanin đều có phản ứng với dung dịch nào sau đây (trong dung môi nước)? A. NaCl.
B. Br2.
C. NaOH.
D. HCl.
Câu 8: X là amino axit trong phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH. Lấy 0,12 mol X tác dụng với 240 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Cho 400ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch Y, cô cạn dung dịch sau khi kết thúc phản ứng, thu được 32,32 gam rắn khan. Tên gọi của X là A. Glyxin.
B. Alanin.
C. Valin.
D. Lysin.
Câu 9: Cho dãy các chất: Al2O3; NaHCO3; (NH4)2CO3; KHSO4; Al(OH)3; NaAlO2. Số chất trong dãy vừa tác dụng được dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH là A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 10: Phản ứng nào sau đây là sai?
Trang 1 ( PC WEB )
t A. 2Fe 3Cl2 2FeCl3 .
B.
Fe 2 (SO 4 )3 3H 2 . C. 3Fe 3H 2SO 4
t 3Fe 4CO 2 . D. 4CO Fe3O 4
2Al 2NaOH 2H 2O 2NaAlO 2 3H 2 .
Câu 11: Cho các loại tơ sau: tơ tằm; sợi bông; tơ nilon-6; tơ visco; tơ nilon-6,6; to axetat. Số tơ trong dãy trên có nguồn gốc từ xenlulozơ là A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 12: Tơ nilon-6,6 được điều chế từ phản ứng trùng ngưng giữa A. etylen glicol và axit ađipic.
B. hexametylenđiamin và axit ađipic.
C. etylen glicol và axit terephtalic.
D. hexametylenđiamin và axit terephtalic.
Câu 13: Oxit CrO3 có màu A. đỏ thẫm.
B. xanh trắng.
C. lục thẫm.
D. lục xám.
Câu 14: Cho hỗn hợp bột Fe và Al vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X. Dung dịch X chứa các cation nào? A. Al3+, Fe2+ và Ag+.
B. Al3+, Fe3+ và Ag+.
C. Al3+ và Fe2+.
D. Al3+ và Fe3+.
Câu 15: Cho 21,6 gam hỗn hợp X gồm metyl amin, etyl amin và propyl amin (có tỉ lệ số mol tương ứng là 1: 2 :1 ) tác dụng hết với dung dịch HCl, khối lượng muối thu được là A. 36, 20 gam.
B. 43,50 gam.
C. 40,58 gam.
D. 39,12 gam.
Câu 16: Thủy phân hoàn toàn este nào sau đây thu được cả hai sản phẩm đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc? A. CH3COOCH=CH2.
B. HCOOC2H5.
C. HCOOCH=CH2.
D. HCOOCH2CH=CH2.
Câu 17: Nung nóng một hỗn hợp gồm CaCO3 và MgO tới khối lượng không đổi, thì số gam chất rắn còn lại chỉ bằng 2/3 số gam hỗn hợp trước khi nung. Vậy trong hỗn hợp ban đầu thì CaCO3 chiếm phần trăm theo khối lượng là A. 75,76%.
B. 24, 24%.
C. 66,67%.
D. 33,33%.
Câu 18: Cho 8,55 gam cacbohiđrat A thủy phân hoàn toàn với dung dịch HCl, rồi cho sản phẩm thu được tác dụng với lượng dư AgNO3/NH3 có tạo thành 10,8 gam Ag kết tủa. A có thể là chất nào trong các chất sau? A. Glucozơ.
B. Fructozơ.
C. Saccarozơ.
D. Xenlulozơ.
Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây thu được muối Fe(II)? A. Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư.
B. Cho bột Fe đến dư vào dung dịch HNO3.
C. Đốt cháy bột Fe dùng dư trong khí Cl2.
D. Cho Fe(OH)3 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư.
Câu 20: Xà phòng hóa hoàn toàn 53,16 gam triglixerit X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glyxerol có khối lượng m gam và hỗn hợp chứa 2a mol muối natri oleat và a mol muối natri stearat. Giá trị của m là Trang 2 ( PC WEB )
A. 1,84.
B. 5,52.
C. 11,04.
D. 16,56.
Câu 21: Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75% , khối lượng glucozơ có thể thu được là A. 360 gam.
B. 270 gam.
C. 250 gam.
D. 300 gam.
Câu 22: Thổi luồng khí CO đến dư qua ống sứ chứa 18,56 gam oxit sắt, nung nóng. Sau khi kết thúc phản ứng, khí thoát ra khỏi ống sứ được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 34,8 gam kết tủa. Công thức oxit sắt là A. Fe3O4.
B. FeO.
C. Fe2O3.
D. Fe2O3 hoặc Fe3O4.
Câu 23: Dãy gồm các chất dễ tan trong nước tạo thành dung dịch trong suốt là: A. etylamin, 2,4,6-tribromanilin, alanin.
B. đimetylamin, glyxin, fibroin.
C. đimetylamin, anilin, glyxin.
D. etylamin, alanin, axit glutamic.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Nilon-6 có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng monome tương ứng. B. Trùng hợp stiren thu được poli(pheol-fomanđehit). C. Tơ visco là tơ tổng hợp. D. Trùng ngưng buta-1,3-đien với acrilonitrin xúc tác Na được cao su buna-N. Câu 25: Hòa tan hết hỗn hợp gồm 8,64 gam Mg và 4,8 gam MgO trong dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,04 mol khí Y duy nhất. Tỉ khối của Y so với metan bằng 1,75 . Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là A. 73, 44.
B. 74, 24.
C. 71,04.
D. 72,64.
Câu 26: Nhận định nào sau đây là đúng? A. Ở trạng thái kết tinh, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực. B. Dung dịch các amin đều làm quỳ tím hóa xanh. C. Các peptit đều cho được phản ứng màu biure. D. Alanin có công thức cấu tạo là H2NCH2CH2COOH. Câu 27: Hòa tan hoàn toàn 24, 4 gam hỗn hợp gồm FeCl2 và NaCl (có tỉ lệ mol tương ứng là 1: 2 ) vào một lượng nước (dư), thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 (dư) vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 68, 2.
B. 57, 4.
C. 10,8.
D. 28,7.
Câu 28: Cho hai phản ứng: (1) H2N-CH2-COOH + HCl → ClH3N-CH2-COOH. (2) H2N-CH2-COOH + NaOH → H2N-CH2-COONa + H2O. Hai phản ứng trên chứng tỏ axit aminoaxetic A. chỉ có tính khử.
B. chỉ có tính axit. Trang 3
( PC WEB )
C. có tính oxi hóa và tính khử.
D. có tính chất lưỡng tính.
Câu 29: Khi thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2; (2) Cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3; (3) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; (4) Cho dung dịch AgNO3 đến dư vào dung dịch Na3PO4. Sau khi kết thúc thí nghiệm, số trường hợp thu được kết tủa là A. 1.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 30: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau: H ,t
Y Z ; (1) X (C 4 H8O 2 ) H 2O H 2SO 4 ,170 C
T H 2O ; (2) Z xt,p,t PE (polietilen). (3) T
Nhận định nào sau đây là sai? A. X có tên gọi là etyl axetat. B. Từ Z có thể điều chế trực tiếp ra Y bằng một phản ứng. C. X có hai đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên. D. Y và Z hòa tan vô hạn trong nước. Câu 31: Hòa tan hết 21,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X có chứa 29,25 gam muối FeCl3. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất của m là A. 124.
B. 117.
C. 112.
D. 120.
Câu 32: Đun nóng 14,8 gam hỗn hợp X gồm CH3COOCH3, HCOOC2H5, C2H5COOH trong 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,0 M và KOH aM (phản ứng vừa đủ) thì thu được 4,68 gam hỗn hợp hai ancol (tỉ lệ số mol 1:1 ) và m gam muối. Vậy giá trị m là A. 14,96.
B. 18, 28.
C. 16,72.
D. 19,72.
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3;
(3) Điện phân nóng chảy NaCl;
(4) Dẫn khí H2 dư qua CuO, nung nóng;
(4) Đốt cháy FeS2 trong oxi dư;
(5) Cho miếng Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm tạo ra kim loại là A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 6.
Câu 34: Cho các nhận định sau: (1) Hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu có tỉ lệ số mol 1:1 tan hết trong dung dịch HCl loãng dư; (2) Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch FeCl2, thu được một loại kết tủa duy nhất; Trang 4 ( PC WEB )
(3) Cho dung NH3 vào dung dịch AlCl3, thấy xuất hiện kết tủa keo trắng; (4) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2(SO4)3 có tỉ lệ số mol 1:1 tan hết trong nước dư. Số nhận định đúng là A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 35: Đun nóng hợp chất hữu cơ X (C3H6O3) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được muối natri của axit cacboxylic Y và ancol Z. Biết Z hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường cho phức xanh lam. Công thức cấu tạo của X là A. HOCH2COOCH3.
B. HCOOCH(OH)CH3.
C. HCOOCH2CH2OH.
D. HOCH2CH2COOH.
Câu 36: Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe(OH)2, Fe(OH)3 và Cu(OH)2 trong đó hiđro chiếm 1,847% khối lượng. Cho m gam X vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 3,808 lít SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 64 gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 34,36.
B. 30,32.
C. 36,18.
D. 28,64.
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn hai este đồng phân, thu được sản phẩm cháy gồm CO2 và H2O với số mol bằng nhau. Thủy phân 3,7 gam hỗn hợp 2 este trên thì cần 40 ml dung dịch NaOH 1,25M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,68 gam muối khan. Số gam mỗi este là A. 1,76 gam và 1,94 gam.
B. 1, 48 gam và 2, 22 gam.
C. 1,32 gam và 2,38 gam.
D. 1,06 gam và 2,64 gam.
Câu 38: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí. Nếu cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75 V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện) A. 39,87%.
B. 29,87%.
C. 49,87%.
D. 77,31%.
Câu 39: Cho các nhận định sau: (1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra sobitol; (2) Cho fructozơ vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng sẽ xuất hiện thấy kết tủa bạc trắng; (3) Xenlulozơ triaxetat được dùng làm thuốc súng không khói; (4) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc; (5) Trong y học, glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực; (6) Nhỏ dung dịch I2 vào xenlulozơ thấy xuất hiện màu xanh tím. Số nhận định đúng là A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 6.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm axit glutamic (C5H9NO4) và lysin (C6H14N2O2). Biết: - Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M. Trang 5 ( PC WEB )
- Cho m gam X phản ứng vừa đủ với V/2 lít dung dịch NaOH 2M. Phần trăm khối lượng axit glutamic trong X là A. 49, 48%.
B. 35,08%.
C. 50,17%.
D. 66,18%.
-----------Hết----------
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-A
3-A
4-D
5-B
6-A
7-D
8-C
9-C
10-C
11-C
12-B
13-A
14-B
15-D
16-C
17-A
18-C
19-B
20-B
21-B
22-C
23-D
24-A
25-B
26-A
27-A
28-D
29-D
30-C
31-B
32-B
33-B
34-C
35-C
36-B
37-B
38-B
39-C
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Glucozơ có nhiều trong nho, fructozơ có nhiều trong mật ong, saccarozơ có nhiều trong mía. Còn amilozơ chỉ là 1 thành phần của tinh bột. Câu 2: Chọn đáp án A Các hợp kim dùng trong thiết bị báo cháy phải có nhiệt độ nóng chảy thấp nên ưu tiên các hợp kim có chứa Bi và Pb. Câu 3: Chọn đáp án A Vì CuSO4 dư nên n e 2 1,92 / 64 0,06 I 0,06 96500 / 1930 3A. Câu 4: Chọn đáp án D Có 2 đồng phân este là: HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Câu 5: Chọn đáp án B mFe tối đa 0,12 56 6,72 gam >3,36 gam ⟹ Fe không kết tủa hết Có chất rắn Fe3 đã hết và dung dịch sau phản ứng chỉ chứa MgCl2 và FeCl2
FeCl2 3,36 gam Fe MgCl2
m gam Mg FeCl3
nFe 3,36 / 56 0,06 nFe 2 0,12 0,06 0,06 Cách 1: BTE 2nMg 3nFe nFe 2 nMg 3 0,06 0,06 / 2 0,12 Cách 2: BTNT.Cl 3nFeCl3 2nFeCl2 2nMgCl2 nMg 3 0,12 2 0,06 / 2 0,12 Vậy m 0,12 24 2,88 . Câu 6: Chọn đáp án A Cách hiểu đúng: Khi tan Na2CO3 phân li thành Na+ và CO32-, chính CO32- tạo thành OH- theo cân bằng: CO32- + H2O ⇄ HCO3- + OH- gây nên môi trường bazơ. Cách hiểu sai, nhưng dùng được khi thi: Na2CO3 tạo nên từ NaOH (một bazơ mạnh) và H2CO3 (một axit yếu) nên dung dịch sẽ thiên về tính bazơ. Tương tự dung dịch MgCl2 và KHSO4 sẽ có môi trường axit còn dung dịch NaCl lại trung hòa. Câu 7: Chọn đáp án D
Trang 7 ( PC WEB )
Anilin và alanin đều có nhóm chức amino (-NH2) mang tính bazơ nên chắc chắn có phản ứng với HCl, một axit mạnh. Câu 8: Chọn đáp án C Y gồm nHCl=0,24 và nNH2RCOOH=0,12 xem như không phản ứng với nhau mà trực tiếp phản ứng với 0,4 mol NaOH, lại có 0, 24 0,12 0,36 0, 4 nNaOH dư 0, 4 0,36 0,04
nNaCl 0, 24 và nNH2RCOONa 0,12
0,04 40 0, 24 58,5 0,12 16 R 67 32,32 R 56 4 14 X là Valin. Câu 9: Chọn đáp án C Có 4 chất vừa tác dụng với HCl và NaOH là: Al2O3; NaHCO3; (NH4)2CO3; Al(OH)3 vì:
Al2O3 6HCl 2AlCl3 3H 2O; Al2O3 2NaOH 3H 2O 2NaAl(OH) 4 ; NaHCO3 HCl NaCl H 2O CO 2 ; NaHCO3 NaOH Na 2CO3 H 2O;
NH 4 2 CO3 2HCl 2NH 4Cl H 2O CO2 ; NH 4 2 CO3 2NaOH Na 2CO3 2NH3 2H 2O; Al OH 3 3HCl AlCl3 3H 2O ; Al OH 3 NaOH NaAl OH 4 . KHSO4 là một muối có tính axit tương đối mạnh nên sẽ không có phản ứng với HCl NaAlO2 hay NaAl(OH)4 là một muối có tính bazơ mạnh nên sẽ không phản ứng với NaOH. Câu 10: Chọn đáp án C Đáp án C sai vì đã tạo H2 ⟹ Axit thường, không phải dạng có tính oxi hóa cao ⟹ Tạo FeSO4. Câu 11: Chọn đáp án C Sợi bông, một polime thiên nhân lấy cây bông gòn chứa 98% là xenlulozơ, còn tơ visco và tơ axetat là 2 loại tơ bán tổng hợp chế hóa từ xenlulozơ. Câu 12: Chọn đáp án B Nilon-6,6 thì phải tạo từ 2 chất có 6 cacbon là hexametylenđiamin và axit ađipic Cần tránh nhầm axit ađipic: HOOC-(CH2)4-COOH và axit terephtalic: HOOC-C6H4-COOH Tơ lapsan mới tạo từ etylen glicol và axit terephtalic. Câu 13: Chọn đáp án A CrO đen, Cr2O3 lục thẫm, và Cr(OH)3 lục xám, CrO3 đỏ, Cr2O72- cam, CrO42- vàng. Câu 14: Chọn đáp án D
Trang 8 ( PC WEB )
Vì Ag+ dư nên loại đáp án C và đáp án D, còn Fe2+ thì phản ứng với Ag+ nên không thể tồn tại chung trong cùng một dung dịch ⟹ Loại cả đáp án A. Câu 15: Chọn đáp án D Đặt nCH3NH2 = a, từ tỉ lệ số mol ⟹ nC2H5NH2 = 2a và nC3H7NH2 = a
31a 45 2a 59a 21,6 a 0,12 ⟹ nHCl phản ứng 0,12 4 0, 48 mMuối 21,6 0, 48 36,5 39,12 gam. Câu 16: Chọn đáp án C HCOOCH=CH2 sau khi thủy phân tạo HCOOH và CH3CHO đều có nhóm chức –CHO anđehit nên đều cho phản ứng tráng bạc. Câu 17: Chọn đáp án A Đề bài chỉ hỏi tỉ lệ giữa các khối lượng nên có thể lấy 90 gam hỗn hợp ban đầu và sau phản ứng còn
CaCO3 t CaO 60 gam CO 2 MgO MgO
lại 90 2 / 3 60 gam, ta có sơ đồ: 90 gam
BTKL nCO 2 90 60 / 44 15 / 22 nCaCO3 Vậy %mCaCO3
100 15 / 22 100% 75,758%. 90
Câu 18: Chọn đáp án C
nAg 10,8 / 108 0,1 nCHO sau khi thủy phân 0,1 / 2 0,05 Nếu A là glucozơ hoặc fructozơ thì M A 8,55 / 0,05 171 đvC khác với 180 đvC ⟹ Loại Nếu A là saccarozơ thì nA 0,05 / 2 0,025
M A 8,55 / 0,025 32 đvC = M của saccarozơ ⟹ Chính xác. Câu 19: Chọn đáp án B Đáp án là B vì Fe dư nên không còn Fe3+ trong dung dịch. Nhiều bạn sẽ phân vân với đáp án C, nhưng ở đáp án này, Fe cháy trong môi trường không khí, không có H2O để phân li tạo Fe3+ nên không xảy ra phản ứng: Fe + 2Fe3+ ⟶ 3Fe2+. Câu 20: Chọn đáp án B Từ tỉ lệ muối ⟹ X là (C17H33COO)2C3H5OOCC17H35 ⟹ Mx=886 đvC
nX 53,16 / 886 0,06 nC3H 5 OH 3 m 0,06 92 5,52. Câu 21: Chọn đáp án B nMắt xích C6H10O5 = 324/162 = 2 ⟹ nGlu = 2×75/100 = 1,5 ⟹ mGlu = 1,5×180 = 270 gam. Câu 22: Chọn đáp án C Quá trình CO phản ứng với oxit chỉ là CO lấy đi O tạo CO2 nên số mol O bị lấy cũng chính bằng số mol CO2. Vì Ca(OH)2 dư ⟹ nCO2 = 34,8/100 = 0,348 = nO bị lấy Trang 9 ( PC WEB )
⟹ nFe trong oxit = (18,56 – 0,348×16)/56=0,232 nFe nO 0,232 0,348 2 3 ⟹ Fe2O3. Câu 23: Chọn đáp án D 2,4,6-tribromanilin là kết tủa trắng khi cho anilin vào nước brom ⟹ Loại đáp án A Fibroin là một loại protein thành phần của tơ tằm, không tan ⟹ Loại đáp án B Anilin rất ít tan trong nước ⟹ Loại đáp án C. Câu 24: Chọn đáp án A Đáp án A đúng vì nilon-6 (hay tơ capron) đều có thể điều chế từ phản ứng trùng ngưng monome εaminocaproic hoặc trùng hợp caprolactam. Đáp án B sai vì trùng hợp stiren sẽ tạo ra polistiren, còn để tạo poli(phenol-fomanđehit) thì cần trùng ngưng phenol và fomandehit. Đáp án C sai vì visco là tơ bán tổng hợp = tơ nhân tạo. Đáp án D sai vì đây là trùng hợp (hay đồng trùng hợp), không phải trùng ngưng. Câu 25: Chọn đáp án B
Mg NO3 2 Mg 0,36 HNO3 X: N 2 0,04 M Y 16 1,75 28 Y là N 2 MgO 0,12 NH 4 NO3 BTE ⟹ nNH4NO3 = (0,36×2 – 0,04×10)/8 = 0,04 BTNT.Mg ⟹ nMg(NO3)2 = 0,36 + 0,12 = 0,48 ⟹ mMuối = 0,48×148 + 0,04×80 = 74,24 gam. Câu 26: Chọn đáp án A Đáp án B sai vì có anilin không làm đổi màu quỳ tím Đáp án C sai vì đipeptit không cho phản ứng màu biure Đáp án D sai vì alanin có công thức là NH2CH(CH3)COOH. Câu 27: Chọn đáp án A Đặt x là nFeCl2 ⟹ nNaCl = 2x ⟹ 24,4 = 127x + 58,5×2x ⟹ x = 0,1 ⟹ nAg = nFeCl2 = 0,1 và nAgCl = 2nFeCl2 + nNaCl = 2×0,1 + 0,2 = 0,4 Vậy m 0,1 108 0, 4 143,5 68, 2. Câu 28: Chọn đáp án D Phản ứng (1) cho thấy chất này có khả năng nhận H+ (vào nhóm –NH2 tạo –NH3+) Phản ứng (2) cho thấy chất này có khả năng cho H+ (vào ion OH- tạo H2O) Vậy 2 phản ứng này chứng tỏ tính lưỡng tính theo thuyết axit-bazơ của Bronsted. Câu 29: Chọn đáp án D Thí nghiệm (1) không tạo kết tủa vì CO2 dư nên CaCO3 đã bị hòa tan hoàn toàn Thí nghiệm (2) không tạo kết tủa vì NaOH dư nên Al(OH)3 đã bị hòa tan hoàn toàn Thí nghiệm (3) có tạo kết tủa Ag
Trang 10 ( PC WEB )
Thí nghiệm (4) có tạo kết tủa Ag3PO4 (nếu thay Na3PO4 bằng H3PO4 thì không có kết tủa). Câu 30: Chọn đáp án C T trùng hợp tạo polietilen ⟹ T là C2H4 ⟹ Z là C2H5OH ⟹ X là CH3COOC2H5 chỉ có 1 đồng phân cấu tạo ⟹ Đáp án C sai. Câu 31: Chọn đáp án B Quá trình hòa tan các oxit chỉ là phản ứng: O 2 2HCl H 2O 2Cl
FeCl3 0,18 AgNO3 Fe HCl 2x 21,6 gam Ag FeCl O x 2 Đặt nO = x ⟹ nCl- = 2x; BTNT.Cl ⟹ nFeCl2 = (2x – 0,18×3)/2 = x – 0,27 BTNT.Fe ⟹ nFe ban đầu = x – 0,27 + 0,18 = x – 0,09 ⟹ (x – 0,09)×56 + 16x = 21,6 ⟹ x = 0,37 ⟹ nFeCl2 = 0,37 – 0,27 = 0,1 = nAg ⟹ m = 0,1×108 + 2×0,37×143,5 = 116,99. Câu 32: Chọn đáp án B 4,68 gam CH 3COO CH 3COOCH 3 Na 0,1 CH 3OH b NaOH 0,1 14,8 gamX HCOOC 2 H 5 m gam HCOO C H OH b KOH 0,1a C H COOH C H COO K 0,1a 2 5 2 5 2 5 H 2O
Cả 3 chất trong X đều có M = 74 đvC ⟹ nX = 14,8/74 = 0,2 vì phản ứng vừa đủ ⟹ 0,1a + 0,1 = 0,2 ⟹ a = 1 lại có 32b + 46b = 4,68 ⟹ b = 0,06 ⟹ nH2O = nX – nAncol = 0,2 – 0,06×2 = 0,08 BTKL ⟹ 14,8 + 0,1×40 + 0,1×56 = m +4,68 + 0,08×18 ⟹ m = 18,28. Câu 33: Chọn đáp án B Có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (1) tạo Ag, (3) tạo Na, (4) tạo Cu Thí nghiệm (6) không tạo Cu vì Na phản ứng với nước trong dung dịch và tạo Cu(OH)2. Câu 34: Chọn đáp án C (1) Đúng vì với 1 mol Fe3O4 tạo 2 mol Fe3+ vừa đủ để hòa tan 1 mol Cu ⟹ Hoàn toàn tan hết (2) Sai vì tạo cả 2 loại kết tủa là Ag và AgCl (3) Đúng vì NH3 không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3 giống như NaOH (4) Đúng vì 2Fe3+ vừa đủ để hòa tan 1mol Cu. Câu 35: Chọn đáp án C Z hòa tan được Cu(OH)2 thì Z phải là ancol có 2 nhóm OH liền kề ⟹ Chỉ có C2H4(OH)2 thủy phân từ HCOOCH2CH2OH là phù hợp. Câu 36: Chọn đáp án B nH trong X = nOH ⟹ nOH = mH = 0,01847m
Trang 11 ( PC WEB )
SO 2 0,17 Fe 2a Cu b H 2SO 4 dac , t Fe 2 (SO 4)3 a m gam X 64 gam H 2O OH 0,01847m CuSO 4 b 2a 56 64b m 0,01847m 17 a 0,1 và m 30,32. 400a 160b 64 b 0,15 2a 3 2b 0,01847m 0,17 2 Câu 37: Chọn đáp án B Nhận thấy nCO2 = nH2O ⟹ Cả hai este đều no, đơn chức, mạch hở
nNaOH 0,04 1, 25 0,05 , vì 2 este là đồng phân ⟹ M các este = 3,7/0,05 = 74 đvC ⟹ C3H6O2 chỉ có 2 este là HCOOC2H5 và CH3COOCH3
a b 0,05 a 0,03 68a 82b 3,68 b 0,02
Đặt nHCOONa = a và nCH3COONa = b ⟹
Vậy mHCOOC2H5 = 0,03×74 = 2,22 gam và mCH3COOCH3 = 0,02×74 = 1,48 gam. Câu 38: Chọn đáp án B Nhận thấy số mol khí thoát ra ban đầu nhỏ hơn số mol khí lúc sau ⟹ nAl > nNa ban đầu
NaAlO 2 Na x NaAlO 2 x H 2O NaOH H 2 X H2 NaOH Al x y Al y Xét phản ứng phía trên: BTE ⟹ x + 3x = 2nH2 ⟹ nH2 = 2x ~ V Xét phản ứng phía dưới: BTE ⟹ x + 3(x + y) = 2nH2 ⟹ nH2 =2x + 1,5y ~ 1,75V
2x V yx 2x 1,5y 1,75V
Vậy %mNa trong X
23x 100% 23 100% 29,870% 23x 27 x y 23 27 2
Câu 39: Chọn đáp án C Có 4 nhận định đúng là: (1), (2), (4), (5) Có nhận định (3) sai vì thuốc súng không khói phải là xenlulozơ trinititrat, còn xenlulozơ triaxetat là tơ nhân tạo. Nhận định (6) sai vì xenlulozơ không có cấu trúc xoắn, vì vậy không tạo phức với I2 như tinh bột được ⟹ Không có hiện tượng. Câu 40: Chọn đáp án C
nGlu a nHCl a 2b V ab nLys b nNaOH 2a b V
Đặt
Trang 12 ( PC WEB )
Vậy % m Glu
147 100% 50,171%. 147 146
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 102 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Glyxin, valin là các -amino axit.
B. Xenlulozơ có dạng sợi.
C. Fructozơ là hợp chất tạp chức.
D. Xenlulozơ tham gia phản ứng tráng bạc.
Câu 2: Một hỗn hợp X gồm Mg và Fe, để thu được kim loại Fe từ hỗn hợp (giữ nguyên khối lượng Fe ban đầu), ta cho hỗn hợp X tác dụng lần lượt với lượng dư các dung dịch A. FeCl2 và H 2SO 4
B. CuSO 4 và HCl
C. AgNO3 và HI
D. Zn NO3 2 và NaOH
Câu 3: Để chứng minh amino axit là hợp chất lưỡng tính ta có thể cho phản ứng lần lượt với A. dung dịch KOH và CuO.
B. dung dịch HC1 và dung dịch Na 2SO 4 .
C. dung dịch KOH và dung dịch HCl.
D. dung dịch NaOH và dung dịch NH 3 .
Câu 4: Muối Na+, K+ của các axit béo được dùng làm A. xà phòng.
B. chất dẫn diện.
C. chất xúc tác.
D. sản xuất Na 2CO3 .
Câu 5: Nhỏ vài giọt phenolphtalein vào dung dịch anilin. Hỏi dung dịch có màu gì? A. Màu hồng.
B. Màu xanh.
C. Màu tím.
D. Không màu.
NaOH + HCl d Câu 6: Cho dãy chuyển hóa sau: Glyxin X Y. Vậy Y là
A. ClH 3 N CH 2 COONa.
B. H 2 N CH 2 COONa.
C. H 2 N CH 2 COOH.
D. ClH 3 N CH 2 COOH.
Câu 7: Phản ứng giữa CH 3COOH và C2 H 5OH có H 2SO 4 đặc làm xúc tác được gọi là phản ứng A. axit bazơ.
B. este hóa.
C. đề hiđrat hóa.
D. thuỷ phân.
Câu 8: CFC là nguyên nhân chính của A. hiện tượng mưa axit.
B. sự suy giảm tầng ozon.
C. sự ô nhiễm nguồn nước ngầm.
D. hiện tượng động đất.
Câu 9: Hòa tan hoàn toàn 36 gam Mg bằng dung dịch HNO3 dư thu được sản phẩm khử duy nhất là NH 4 NO3 . Số mol HNO3 phản ứng là A. 3,750.
B. 4,500.
C. 3,000.
D. 3,375.
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 10: Các dung dịch riêng biệt: Na 2CO3 , BaCl2 , MgCl2 , H 2SO 4 , NaOH được đánh số ngẫu nhiên
1 , 2 , 3 , 4 , 5 . Dung dịch
Tiến hành các thí nghiệm, kết quả được ghi lại trong bảng sau: (1)
(1) (2)
Có khí thoát ra
(4)
Có kết tủa
(2)
(4)
Có khí thoát ra
Có kết tủa
(5)
(5)
Có kết tủa
Có kết tủa
Có kết tủa Có kết tủa
* Ô trống là không hiện tượng hoặc hiện tượng không rõ ràng. Các dung dịch (1), (3), (5) lần lượt là A. H 2SO 4 , MgCl2 , BaCl2 . B. H 2SO 4 , NaOH, MgCl2 . C. Na 2CO3 , BaCl2 , BaCl2 .
D. Na 2CO3 , NaOH, BaCl2 .
Câu 11: Hai este A và B là dẫn xuất của benzen có công thức phân tử là C9 H8O 2 . Cả A và B đều cộng hợp với Br2 trong nước ti lệ mol 1 : 1. A tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit. B tác dụng với dung dịch NaOH dư cho 2 muối và H 2O . Este A và B lần lượt là A. HOOC C6 H 4 CH CH 2 và CH 2 CH COOC6 H 5 . B. C6 H 5COOCH CH 2 và C6 H 5 CH CH COOH. C. HOOC C6 H 4 CH CH 2 và HCOOHCH CH C6 H 5 . D. C6 H 5COOCH CH 2 và CH 2 CH COOC6 H 5 . Câu 12: Dung dịch X chứa 0,2 mol Ca 2 ; 0,08 mol Cl ; z mol HCO3 và t mol NO3 . Cô cạn X rồi nung đến khối lượng không đổi, thu được 16,44 gam chất rắn Y. Nếu thêm t mol HNO3 vào X, cô cạn dung dịch rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được khối lượng rắn khan là A. 20,60 gam. B. 30,52 gam. C. 25,56 gam. D. 19,48 gam. Câu 13: Nhận định nào sau đây là đúng? Dùng phương pháp điện phân để tinh chế một số kim loại như Zn, Fe, Cu, Ag. Độ dẫn điện của Fe tốt hơn Al. Xesi (Cs) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong các kim loại. Ở điều kiện thường, các kim loại đều ở trạng thái rắn. Câu 14: Cho dung dịch HC1 lần lượt vào 5 dung dịch sau: NaOH; NaHCO3 ;Al2 O3 ;AlCl3 ; NaAlO 2 . A. B. C. D.
Số trường hợp xảy ra phản ứng là A. 5. B. 3.
C. 4.
D. 2.
Câu 15: Poli(vinyl clorua) được điều chế từ vinyl clorua bằng phản ứng A. thủy phân.
B. trao đổi.
C. trùng hợp.
D. trùng ngưng.
Câu 16: Nhúng thanh Fe (dư) vào 200 ml dung dịch CuSO 4 1M. Kết thúc phản ứng lấy thanh Fe ra cân lại thấy khối lượng tăng m gam so với khối lượng ban đầu. Giá trị của m là A. 1,6.
B. 12,8.
C. 11,2.
D. 8,0. Trang 2
( PC WEB )
Câu 17: Thuỷ phân este X trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là A. C2 H 3COOC2 H 5 .
B. C2 H 5COOCH 3 .
C. CH 3COOC2 H 5 .
D. CH 3COOCH 3 .
Câu 18: Hoà tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp Mg và AI bằng dung dịch HC1 dư thì thu được 8,96 lít khí hiđro (đktc). Cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp muối khan có khối lượng là A. 3,62 gam.
B. 29,10 gam.
C. 39,75 gam.
D. 36,20 gam.
Câu 19: Cặp chất không xảy ra phản ứng là A. NaNO3 và dung dịch MgCl2 .
B. dung dịch NaOH và Al2O3 .
C. K 2O và H 2O.
D. AgNO3 và dung dịch KCl.
Câu 20: Khi cho Na vào các dung dịch Fe 2 SO 4 3 , FeCl2 , KCl, hiện tượng nào xảy ra ở cả 3 cốc? A. Có kết tủa.
B. Có khí thoát ra.
C. Có kết tủa rồi tan.
D. Không hiện tượng.
Câu 21: Cho 18,0 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư, thấy thoát ra 5,376 lít khí khí H 2 (đktc) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị m là A. 16.
B. 12.
C. 10.
D. 8.
Câu 22: Hoà tan hoàn toàn m gam Cu trong dung dịch HNO3 thu được 1,12 lít hỗn hợp khí NO và NO 2 (đktc) có tỉ khối hơi đối với H 2 là 16,6. Giá trị của m là
A. 8,32.
B. 4,16.
C. 3,90.
D. 6,40.
Câu 23: Nilon-7 được điều chế bằng phản ứng của chất (các chất) nào sau đây? A. CH 3CH NH 2 COOH.
B. H 2 N CH 2 6 NH 2 và HOOC CH 2 6 COOH.
C. H 2 N CH 2 6 COOH.
D. H 2 N CH 2 6 NH 2 .
Câu 24: Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2 H8O3 N 2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Phân tử khối của Y là A. 85 đvC.
B. 68 đvC.
C. 45 đvC.
D. 45 đvC.
Câu 25: Xà phòng hoá hoàn toàn 17,00 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là A. 17,56 gam.
B. 16,68 gam.
C. 17,80 gam.
D. 18,38 gam.
Câu 26: Cho 50 ml dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH 3 thu được 2,16 gam Ag kết tủa. Nồng độ mol/1 của dung dịch glucozơ đã dùng là A. 0, 20M.
B. 0,01M.
C. 0,10M.
D. 0,02M.
Câu 27: Dãy nào sau đây gồm các kim loại đều được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện? A. Zn, Mg, Ag.
B. Ba, Fe,Cu.
C. Al,Cu, Ag.
D. Cr, Fe,Cu.
Câu 28: Cho các phát biểu sau:
Trang 3 ( PC WEB )
Peptit mạch hở, phân tử chứa 2 liên kết peptit được gọi là đipeptit; Trong dung dịch, glucozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng; Anilin tham gia phản ứng thế brom vào nhân thơm dễ hơn benzen; Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H , t ) có thể tham gia phản ứng tráng bạc; Phenyl axetat được điều chế bằng phản ứng giữa phenol và axit axetic. Số phát biểu đúng là (1) (2) (3) (4) (5)
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 29: Cho hỗn hợp chứa 10,08 gam Mg và 7,2 gam MgO vào dung dịch chứa HC1 (vừa đủ) và NaNO3 , kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa m gam muối clorua và 2,24 lít (đktc) hỗn
hợp khí Y gồm N 2 và H 2 có ti khối so vói oxi bằng 0,3875. Giá trị của m là A. 68,18.
B. 60,20.
C. 64,58.
D. 66,16.
Câu 30: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch H 2SO 4 (loãng, dư), thu được chất rắn T và khí không màu thoát ra. Hai muối X và Y lần lượt là A. Na 2CO3 và BaCl2 . B. AgNO3 và Fe NO3 2 . D. CuSO 4 và Ba OH 2 .
C. AgNO3 và FeCl2 . Câu 31: Cho các phát biểu sau:
Cr không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội và H 2SO 4 đặc nguội; CrO3 là một oxit lưỡng tính; Dung dịch hỗn hợp K 2Cr2O7 và H 2SO 4 có tính oxi hóa mạnh; Ở nhiệt độ cao, Cr tác dụng với dung dịch HC1 và Cr tác dụng với Cl2 đều tạo thành CrCl2 ; Cr OH 3 vừa tác dụng với dung dịch HC1, vừa tác dụng với dung dịch NaOH; Crom là kim loại có tính khử yếu hơn sắt. Số phát biểu sai là (1) (2) (3) (4) (5) (6)
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 32: Thủy phân 1 mol este X cần 2 mol KOH thu được glixerol và các muối của axit axetic, axit propionic. Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn với X? A. 3.
B. 4.
C. 6.
D. 12.
Câu 33: Hòa tan 52,8 gam hỗn hợp X gồm Cu, FeO, Fe 2O3 và Fe3O 4 trong H 2SO 4 đặc nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 131,2 gam hỗn hợp muối sunfat và 3,36 lít khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Phần trăm khối lượng O trong X gần nhất với A. 20%.
B. 22%.
C. 25%.
D. 28%.
Câu 34: Cho các phát biểu sau: Glucozơ bị khử bởi dung dịch AgNO3 trong NH 3 ; Số nguyên tử hiđro của phân tử amin no, đơn chức, mạch hở luôn là số lẻ; Dung dịch CH 3 NH 2 làm quỳ tím chuyển sang màu hồng; Cho Na vào dung dịch CuSO 4 dư thu được kim loại sau phản ứng; Tơ tằm thuộc loại tơ thiên nhiên. Số phát biểu đúng là (1) (2) (3) (4) (5)
Trang 4 ( PC WEB )
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
Câu 35: Hỗn hợp M gồm một anken và hai amin no, đơn chức, mạch hở X và Y là đồng đẳng kế tiếp M x M y ;nX : nY 1: 2 . Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng 25,20 lít O 2 (đktc) thu được H 2O, N 2 và 13,44 lít CO 2 (dktc). Cho lượng amin X và Y có trong hỗn hợp M phản ứng vừa đủ với lượng dung dịch HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 21,65.
B. 24,45.
C. 23,05.
D. 20,25.
Câu 36: Cho các thí nghiệm sau: (1) Cho bột Cu vào dung dịch FeCl3 ;
(2) Dẫn khí H 2S vào dung dịch CuSO 4 ;
(3) Dẫn khí Cl2 vào dung dịch FeCl2 ;
(4) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3 ;
(5) Cho bột CuS vào dung dịch HCl;
(6) Cho NaHSO 4 vào dung dịch Fe NO3 2
Số cặp chất phản ứng được với nhau là A. 2. B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 37: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí O 2 (đktc), thu được 6,38 gam CO 2 . Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức của hai este trong X là A. C3H 4O 2 và C4 H 6O 2
B. C3H 6O 2 và C4 H8O 2
C. C2 H 4O 2 và C5 H10O 2
D. C2 H 4O 2 và C3H 6O 2
Câu 38: Điện phân dung dịch X chứa a mol FeSO 4 và 4,38 gam HC1 (điện cực trơ, có màng ngăn, cường độ không đổi). Nếu điện phân dung dịch X trong t giây thì ở anot thoát ra 5,22 gam khí. Nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 1,5 lần thì tổng khối lượng khí ở cả 2 điện cực là 7,88 gam. Giá trị a là A. 0,14.
B. 0,13.
C. 0,15.
D. 0,16.
Câu 39: Đun nóng 45,54 gam hỗn hợp E gồm hexapeptit X và tetrapeptit Y với 580 ml dung dịch NaOH IM thì phản ứng vừa đủ và chỉ thu được dung dịch chứa muối natri của glyxin và valin. Mặt khác, đốt cháy cùng lượng E trên trong O 2 vừa đủ thu được hỗn hợp CO 2 , H 2O , N 2 ; trong đó tổng khối lượng của CO 2 và H 2O là 115,18 gam. Công thức phân tử của peptit X là A. C17 H 30 N 6O7
B. C21H 38 N 6O7
C. C24 H 44 N 6O7
D. C18 H 32 N 6O7
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong 500 ml dung dịch hỗn hợp HNO3 0,12M và HCl 0,4M, thu được khí NO (khí duy nhất) và dung dịch X. Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là A. 28,70.
B. 30,86.
C. 31,94.
D. 29,24.
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-D
3-C
4-A
5-D
6-D
7-B
8-B
9-A
10-B
11-D
12-D
13-A
14-C
15-C
16-A
17-C
18-D
19-A
20-B
21-B
22-B
23-C
24-C
25-A
26-A
27-D
28-B
29-D
30-A
31-D
32-A
33-C
34-C
35-C
36-C
37-B
38-A
39-B
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Xenlulozơ không có nhóm —CHO nên không thể tham gia phản ứng tráng bạc Câu 2: Chọn đáp án D Đáp án A sai, vì lượng Fe tạo thành nếu cho tiếp H 2SO 4 dư vào thì Fe bị hòa tan hết. Đáp án B sai, vì CuSO 4 sẽ phản ứng hết với Mg và Fe dẫn đến chỉ thu được kim loại Cu. Đáp án c sai, vì AgNO3 sẽ phản ứng hết với Mg và Fe dẫn đến chỉ thu được Ag và AgI. Đáp án D đúng, vì khi Zn 2 dư loại hết Mg ra thì Zn tiếp tục bị hòa tan bới NaOH thu được Fe Câu 3: Chọn đáp án C Để chứng minh một chất lưỡng tính, người ta dựa vào khả năng cho-nhận H . Ở đây, amino axit có tính lưỡng tính vì vừa nhận H+ (phản ứng với HC1) vừa cho H+ (phản ứng với NaOH). Câu 4: Chọn đáp án A Các muối Na+ hay K+ tạo thành khi xà phòng hóa chất béo được dùng làm xà phòng. Câu 5: Chọn đáp án D Anilin có tính bazơ nhưng không đủ mạnh để làm đổi mày quỳ tím hay phenolphtalein. Câu 6: Chọn đáp án D NaOH HCl d H 2 N CH 2 COOH NH 2 CH 2 COONa X ClNH 3 CH 2 COOH Y
Chú ý: Vì HCl dư nên có phản ứng axit hóa nhóm amino NH 2 . Câu 7: Chọn đáp án B o
H 2 SO 4 ®Æc, t CH 3COOC 2 H 5 H 2 O Phản ứng CH 3COOH C 2 H 5COOH
Đây là phản ứng este hóa. Câu 8: Chọn đáp án B CFC trong máy điện lạnh gây ra phản ứng dây chuyền với O3 làm phá hủy tầng ozon Câu 9: Chọn đáp án A
nMg 36 / 24 1,5;BTE nNH 4 NO3 1,5 2 / 8 0,375. BTNT.Mg nMg NO3 2 1,5 Vậy BTNT.N nHNO3 đã phản ứng 1,5 2 0,375 2 3,75. Trang 6 ( PC WEB )
Câu 10: Chọn đáp án B
1 2 có khí thoát ra 1 và 2
phải là Na 2CO3 và H 2SO 4
Cả (1) và (2) + (4) sinh ra kết tủa 4 phải là BaCl2 (5) không thể là BaCl2
Chỉ còn đáp án B là hợp lý. Cụ thể: (1) là H 2SO 4 ;(2) là Na 2CO3 ; 3 là NaOH; 4 là BaCl2 ; 5 là MgCl2 . Câu 11: Chọn đáp án D
C9 H8O 2 có k = 5 = 4 (vòng benzen) + 1 (C=C) A NaOH 1 muối +1 anđehit => A là C6 H 5OOCH CH 2 hoặc HCOOH CHC6 H 5
=> Chỉ có đáp án B hoặc D thỏa A là C6 H 5OOCH CH 2 Nhưng đáp án B có chất B không phải este => Chỉ còn đáp án D là hợp lý Câu 12: Chọn đáp án D
BTDT z t 0, 2 2 0,08 0,32 Sau khi nung nCO32 0,32 / 2 0,16 Ca 2 chưa kết tủa hết, trong Y không còn CO32 CO 2 0,5z CaCO3 0,5z O 2 0,5t Ca 2 0, 2 HCO3 z t X NO t Cl 0,08 3
gam 16,44 2 Ca 0,2+O 2 0,5z Cl 0,08+NO 2 t
z t 0, 2 2 0,08 z 0, 24 0, 2 40 0,08 35,5 16 0,5z 46t 16, 44 t 0,08 Ca 2 0, 2 HCO3 0,24 HNO3 Ca 2 0, 2 O 2 0,08 t X 0,08 Cl 0,08 NO 2 0,16 Cl 0,08 NO3 0,08 Vậy mRắn khan 0, 2 40 0,08 35,5 0,08 16 0,16 46 19, 48 gam. Câu 13: Chọn đáp án A Đáp án A đúng, vì kim loại trung bình và yếu đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân. Đáp án B sai, vì theo thứ tự Ag Cu Au Al Fe Al dẫn điện tốt hơn Fe. Đáp án C sai, vì nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg. Đáp án D sai, vì ở điều kiện thường có Hg ở trạng thái lỏng Câu 14: Chọn đáp án C Dung dịch HC1 có thể phản ứng được với 4 dung dịch: NaOH, NaHCO3 , Al2O3 và NaAlO 2 . . Câu 15: Chọn đáp án C PVC được điều chế bằng phương pháp trùng hợp vinyl clorua H 2C CH Cl . Câu 16: Chọn đáp án A Kết thúc phản ứng mà Fe dư nên số mol phản ứng tính theo Cu2+ Trang 7 ( PC WEB )
nCu tạo thành 0, 2 và nFe tan ra 0, 2 m 0, 2 64 0, 2 56 1,6.
Câu 17: Chọn đáp án C Ghép C2 H 5OH và CH 3COOH thì công thức của este phải là CH 3COOC2 H 5 . Câu 18: Chọn đáp án D HC1 dư 2 kim loại tan hết nCl 2nH 2 0, 4 2 0,8 mMuối khan = mKim loại mCl 7,8 0,8 35,5 36, 2 gam. Câu 19: Chọn đáp án A Đáp án B có phản ứng vì đây là giữa oxit lưỡng tính và dung dịch bazơ. Đáp án C có phản ứng vì đây là giữa oxit bazơ của kim loại mạnh vào nước. Để xảy ra phản ứng giữa 2 dung dịch thì phải thỏa 1 trong 3 trường hợp - Tạo ra kết tủa Đáp án D có phản ứng vì tạo AgCl - Tạo ra khí - Tạo thành chất điện li yếu Câu 20: Chọn đáp án B Khi cho Na vào các dung dịch (cả 3 đều chứa nước), Na sẽ phản ứng với H 2O tạo dung dịch NaOH và có khí H 2 ở cả 3 cốc. Cốc 3 (dung dịch KC1) không tạo kết tủa. Câu 21: Chọn đáp án B Vì còn chất rắn không tan Al dư Dung dịch tạo thành chỉ có NaAl OH 4 Phương trình thu gọn: Na 4H 2O Al NaAl OH 4 2H 2 nNa nAl tan ra = nH 2 / 2 0, 24 / 2 0,12
Vậy m 18 0,12 23 0,12 27 12 Câu 22: Chọn đáp án B
nNO nNO 2 0,05 nNO 0,04 Ta có 30nNO 46nNO 2 0,05 16,6 2 nNO 2 0,01 BTE nCu 0,04 3 0,01 / 2 0,065 64 4,16. Câu 23: Chọn đáp án C Nilon-7 thì phải điều chế bằng amino axit có 7 cacbon Chỉ có N 2 H CH 2 6 COOH hợp lý. Câu 24: Chọn đáp án C X tạo hợp chất vô cơ thì gốc muối phải là NO3 hoặc CO3 X là C2 H 5 NH 3 NO3 Y là C2 H 5 NH 2 M Y 45 dvC.
Câu 25: Chọn đáp án A nNaOH cần 0,06 nC3H 5 OH 3 0,06 / 3 0,02 BTKL mXà phòng 17 0,06 40 0,02 92 17,56 gam.
Trang 8 ( PC WEB )
Câu 26: Chọn đáp án A
nAg 2,16 / 108 0,02 nGlucozơ 0,02 / 2 0,01 CM 0,01 / 0,05 0, 2M. Câu 27: Chọn đáp án D Phương pháp nhiệt luyện dùng để điều chế các kim loại trung bình. => Loại A vì có Mg là kim loại mạnh, Ag là kim loại yếu. => Loại B vì có Ba là kim loại mạnh. => Loại C vì có Ag là kim loại yếu. Câu 28: Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng là (2), (3) và (4). (1) Sai vi peptit mạch hở, có 2 liên kết peptit thì phải là tripeptit. (5) Sai vì axit axetic không đủ mạnh để tạo este với phenol mà phải dùng anhiđrit axetic. Câu 29: Chọn đáp án D
Y : N 2 0,04+H 2 0,06 MgCl 2 0,82 Mg 0,42 HCl d NaNO3 X : H 2 O m gam NH 4 Cl MgO 0,18 NaCl BTE nNH 4Cl 0, 42 2 0,04 10 0,06 2 / 8 0,04 BTNT.N nNaNO3 0,04 0,04 2 0,12;BTNT.Na nNaCl 0,12 Vậy m 0, 42 0,18 95 0,04 53,5 0,12 58,5 66,16. Câu 30: Chọn đáp án A Đáp án A có Z là BaCO3 ; đáp án B có Z là Ag. Đáp án C có Z là Ag và AgCl; đáp án D có Z là BaSO 4 và Cu OH 2 .
Z H 2SO 4 Khí không màu thì Z chỉ có thể là BaCO3 để tạo khí CO 2 . Câu 31: Chọn đáp án D Có 3 phát biếu sai là (2), (4), (6) vì (2) CrO3 là một oxit axit, Cr2O3 mới là oxit lưỡng tính. (4) Cr cũng như Fe, khi phản ứng với Cl2 , t sẽ tạo muối CrCl3 (6) Trong dãy hoạt động của kim loại Cr nằm giữa Zn và Fe Cr mạnh hơn Fe Câu 32: Chọn đáp án A X tạo từ glixerol nhưng chỉ phản ứng với KOH tỉ lệ 1: 2 Còn 1 gốc OH dư không nối với este.
Có 3 cấu tạo thỏa mãn là:
H 3CCOO CH 2 I C2 H 5COO CH I CH 3
C2 H 5OO CH 2 I H 3CCOO CH I CH 3
C2 H 5COO CH 2 I CH 2 I H 3CCOO CH 2
Câu 33: Chọn đáp án C
Trang 9 ( PC WEB )
SO2 0,15+H 2 O Cu CuSO 4 H 2 SO 4 ®Æc, t 52,8 gam X Fe 131,2 gam FeSO 4 O Fe SO 4 3 2
Đặt nH 2SO 4 x nH 2O x BTNT.H
BTKL 52,8 98 131, 2 0,15 64 18x x 1,1
nSO 4 2 trong muối x 0,15 0,95 mCu mFe 131, 2 0,95 96 40 gam %m O
52,8 40 100% 24, 242%. 52,8
Câu 34: Chọn đáp án C Có 2 phát biểu đúng là (2) và (5). (1) Sai vì khi phản ứng Ag+ bị giảm số oxi xuống Ag Ag mới bị khử bởi glucozơ. (2) Đúng vì CTPT chung là C n H 2n 3 N Số nguyên tử H là 2n 3 Luôn lẻ, hoặc có thể hiểu trong hợp chất hữu cơ chứa C, H, O, N thì số nguyên tử N và H cùng lẻ hoặc cùng chẵn. (3) Sai vi CH 3 NH 2 là một bazơ trung bình (mạnh hơn NH 3 ) nên làm quỳ tím chuyển màu xanh còn phenolphtalein mới chuyến màu hồng. (4) Sai vì Na phản ứng với H 2O tạo thành NaOH làm kết tủa Cu OH 2 mà không tạo Cu. (5) Đúng vì tơ thiên nhiên là loại tơ không có công đoạn nào liên quan đến người. Câu 35: Chọn đáp án C
CO 2 0,6 an bm 0,6 Cn H 2n a O2 , t M H O b 0,3 2 1,125 Cm H 2m 3 N b N 3an 3bm 1,5b 1,125 2 2 nX 0,1 và nY 0, 2 lại có a 0 và a 2 bm 0,6 m 0,6 / 0,3 2 Mà X, Y kế tiếp nhau X là CH 3 NH 2 và Y là C2 H 5 NH 2
mX mY 0,1 31 0, 2 45 12,1gam m 12,1 0,3 36,5 23,05. Câu 36: Chọn đáp án C Chỉ có (5) không phản ứng vì CuS rất bền trong môi trường axit thường như H 2SO 4 loãng, HC1. Nhiều bạn sẽ chọn thiếu thi nghiệm (6), lúc này dung dịch tồn tại H+, Fe2+ và NO3 sẽ có phản ứng oxi hóa Fe2+ lên Fe3+. Câu 37: Chọn đáp án B X chứa 2 este no, đơn chức, mạch hở Mà thủy phân chỉ thu được 1 muối và 2 ancol đồng đẳng kế tiếp 2 este cũng kế tiếp nhau. Vì cả 2 đều chỉ chứa 1 liên kết Khi đốt cháy X tạo nCO 2 nH 2O 0,145
BTNT.O nX 0,145 3 0,1775 2 0,04 Số C trung bình 0,145 / 0,04 3,625 X gồm C3H 6O 2 và C4 H8O 2 .
Trang 10 ( PC WEB )
Câu 38: Chọn đáp án A
Cl FeSO 4 e X anot : 5, 22gam Khí 2 HCl 0,12 O2
nCl2 tối đa có thể tạo ra 0,12 / 2 0,06 mCl2 0,06 71 4, 26gam 5, 22gam
Có tạo thêm O 2 với nO 2 5, 22 4, 26 / 32 0,03 n e 0,06 2 0,03 4 0, 24 Thời gian và cường độ cùng tăng 1,5 lần n e 0, 24 1,5 1,5 0,54
Fe Cl 0, 06 FeSO 4 0,54 e X catot : anot : 2 HCl 0,12 H 2 O2 Từ n e 0,54 nO 2 0,54 0,06 2 / 4 0,105
mH 2 7,88 0,06 71 0,105 32 / 2 0,13 Từ n e 0,54 nFe 0,54 0,13 2 / 2 0,14 a 0,14. Câu 39: Chọn đáp án B
C2 H 3 NO 0,58 CO 2 0,58 2 a O2 t Vì NaOH 0,58 vừa đủ E CH 2 a H 2O 0,58 1,5 a b H 2O b 14a 18b 45,54 0,58 57 a 0,75 nX nY 0,11 nX 0,07 62a 18b 115,18 0,58 115 b 0,11 6nX 4nY 0,58 nY 0,04 Vậy E gồm 0,07X 6 và 0,04 Y4 sau khi thủy phân thu được nVal=0,75/3=0,25. Vì 0,25 = 0,07x3 + 0,04 => X là Gly3Val3 Số C trong X = 2x3 + 5x3 = 21. Câu 40: Chọn đáp án D Vì khi cho AgNO3 vào X thấy xuất hiện thêm khí NO X có chứa H và Fe 2 NO Fe 0,05 HNO3 0,06 NO FeCl3 CuCl2 AgNO3 HCl 0,2 X Cu 0,025 m gam Ag AgCl FeCl2 HCl
Ta thấy H+ ban đầu chỉ đóng 1 vai trò là tạo NO Tổng nNO = (0,06 + 0,2)/4 = 0,065 BTE cả quá trình 3nFe 2nCu 3nNo nAg nAg 0,05 3 0,025 2 0,065 3 0,005 Mà nAgCl = nHCl ban đầu = 0,2 m = 0,2x143,5 + 0,005x108 = 29,24.
Trang 11 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN LẦN 03
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 103 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Vật liệu giả da (để sản xuất đồ dùng bọc gia bên ngoài như áo khoác, đồ nội thất,…) thường được làm từ nhựa PVC. Công thức của một đơn vị mắt xích của PVC là A. C4H6.
B. C2H3Cl.
C. C2H4.
D. C3H7Cl.
Câu 2: Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể chứa trong loại bình bằng kim loại nào sau đây? A. Magie.
B. Kẽm.
C. Natri.
D. Nhôm.
Câu 3: Trong cấu trúc phân tử của amilozơ có chứa loại liên kết nào sau đây? A. 1, 6 glicozit.
B. 1, 4 glicozit.
C. 1, 6 glicozit.
D. 1, 4 glicozit .
Câu 4: Dẫn khí CO dư qua 6,55 gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, Al2O3, ZnO, Fe3O4 nung nóng thu được 5,11 gam chất rắn B và hỗn hợp khí D gồm CO và CO2. Dẫn toàn bộ D qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, giá trị của m là A. 2,88.
B. 1,44.
C. 9,00.
D. 18,00.
Câu 5: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 2,12 gam Na2CO3 và 1,26 gam NaHCO3. Giá trị của V là A. 1,120.
B. 0,784.
C. 1,232.
D. 1,008.
Câu 6: Cho 1,69 gam hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức X, Y (MX < MY) là đồng đẳng liên tiếp vào dung dịch HCl dư thu được 3,515 gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thành phần phần trăm khối lượng của X trong A là A. 73,4%.
B. 75,7%.
C. 26,6%.
D. 24,3%.
Câu 7: Thủy phân m gam tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng thu được dung dịch X. Trung hòa lượng axit dư trong X rồi thực hiện phản ứng tráng bạc (với dung dịch AgNO3/NH3 dư, đun nóng) thu được 6,48 gam kết tủa Ag. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 2,43.
B. 4,86.
C. 7,29.
D. 9,72.
Câu 8: Trong phân tử của các gluxit luôn có nhóm chức A. ancol.
B. anđehit.
C. axit.
D. xeton.
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 9: Dung dịch A có thể tích V lít chứa HCl aM và H2SO4 bM. Dung dịch B có thể tích x lít chứa NaOH cM và Ba(OH)2 dM. Dung dịch A phản ứng vừa đủ với dung dịch B. Biểu thức tính x theo V, a, b, c và d là A. x
Vx (2c d) . 2a b
B. x
Vx (a 2b) . c 2d
C. x
V x (2a b) . 2c d
D. x
Vx (c 2d) . a 2b
Câu 10: Cho các polime tổng hợp sau: tơ nitron, tơ nilon-6,6, cao su buna, PE, tơ lapsan. Số polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là A. 2.
B. 4.
C. 3.
D. 1.
Câu 11: Cho 15 gam hỗn hợp bột kim loại Zn và Cu vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí H2 và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là A. 8,5.
B. 2,2.
C. 6,4.
D. 2,0.
Câu 12: Hợp chất X có công thức cấu tạo là CH3CH2COOCH2CH3. Tên gọi của X là A. Etyl axetat.
B. Metyl axetat.
C. Etyl propionat.
D. Propyl axetat.
Câu 13: Khi xà phòng hóa tripanmitin, sản phẩm thu được là A. C17H35COOH và glixerol.
B. C15H31COONa và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 14: Cho các cặp chất sau: Na2CO3 và Ba(NO3)2; Na2SO4 và Ba(NO3)2; KOH và H2SO4; H3PO4 và AgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là A. 4.
B. 1.
C. 3.
D. 2.
Câu 15: Cho các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch NaCl;
(2) Cho Al vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội;
(3) Cho CuS vào dung dịch HCl;
(4) Sục khí CO2 vào dung dịch Na2SiO3;
(5) Đun nóng hỗn hợp C và Fe3O4;
(6) Cho Na2CO3 vào dung dịch Al(NO3)3.
Số thí nghiệm tạo ra sản phẩm khí là A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 16: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 6,16 gam X, thu được 4,32 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là A. 75,00%.
B. 72,08%.
C. 27,92%.
D. 25,00%.
Câu 17: Hòa tan 1 mol Fe vào dung dịch chứa 0,5 mol FeCl3 và 1,5 mol HCl, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Chất tan có trong dung dịch X là A. FeCl2 và HCl.
B. FeCl2.
C. FeCl3 và HCl.
D. FeCl2 và FeCl3.
C. CH3COOC2H5.
D. C6H5OH.
Câu 18: Chất nào có nhiệt độ sôi thấp nhất? A. C4H9OH.
B. C3H7COOH.
Câu 19: Số hợp chất este có cùng công thức phân tử C4H8O2 là A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 5.
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 20: Nhúng thanh kim loại Mg tinh khiết vào mỗi dung dịch riêng biệt sau đây: NaCl, HCl, AgNO3, CuCl2, MgCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3
Câu 21: Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit: Ala-Gly và Ala-Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HCl dư thu được 59,95 gam muối. Phần trăm số mol của Ala-Gly trong X là A. 75,0%.
B. 50,5%.
C. 80,0%.
D. 41,8%.
Câu 22: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là A. Chất xúc tác.
B. Chất khử.
C. Môi trường.
D. Chất oxi hóa.
Câu 23: Dung dịch hỗn hợp M gồm glyxin và một amin đơn chức X (trong đó số mol bằng nhau) phản ứng hoàn toàn vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 0,4M, phản ứng xong thu được dung dịch G. Cho dư dung dịch HCl vào G thì khi kết thúc phản ứng thu được 10,06 gam muối tan. Amin X là A. C6H7N.
B. C2H7N.
C. C4H11N.
D. CH5N.
Câu 24: Từ m gam tinh bột điều chế được 575 ml rượu 10o (khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml) với hiệu suất cả quá trình là 75%. Giá trị của m là A. 60,75.
B. 108,00.
C. 75,94.
D. 135.00.
H 2SO 4 ,H O 2 ,xt Câu 25: Este X (C4H8O2) thỏa sơ đồ phản ứng sau: X Y1 Y2 ; Y1 Y2 .
Tên gọi của X là A. n-propyl fomat.
B. isopropyl fomat.
C. etyl axetat.
D. metyl propionat.
Câu 26: Cho các dãy chất: Al, Al2O3, AlCl3 và Al(OH)3. Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl là A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
Câu 27: Cho 10 dung dịch chứa các chất hữu cơ sau: glucozơ, fructozơ, etyl fomat, etilen glicol, etanol, saccarozơ, axit fomic, tinh bột, xenlulozơ và axetilen. Số dung dịch khi cho AgNO3/NH3 vào thì có phản ứng tráng bạc xảy ra là A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
Câu 28: Hòa tan hết 12,8 gam hỗn hợp X gồm Cu2S và FeS2 trong dung dịch có chứa a mol HNO3 thu được 31,36 lít khí NO2 (ở đktc và là sản phẩm duy nhất của sự khử N 5 ) và dung dịch Y. Biết Y phản ứng ứng tối đa với 4,48 gam Cu chỉ giải phóng khí duy nhất là NO. Giá trị của a là A. 1,42.
B. 1,44.
C. 1,92.
D. 1,80.
Câu 29: Phát biểu không đúng là A. Đipeptit glyxylalanin (mạch hở) có 2 liên kết peptit. B. Tất cả các amino axit đều tồn tại dạng thể rắn ở điều kiện thường. C. Protein có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu đơn vị cacbon.
Trang 3 ( PC WEB )
D. Metylamin tan trong nước cho dung dịch có môi trường bazơ. Câu 30: Cho các phát biểu sau: (1) Mg cháy trong khí CO2 ở nhiệt độ cao; (2) Cho CrO3 vào bình chứa etanol đun nóng có phản ứng cháy mãnh liệt; (3) Ở nhiệt độ cao, tất cả các kim loại kiềm thổ đều phản ứng được với nước; (4) Hợp kim đồng thau (Cu-Zn) để trong không khí ẩm có thể bị ăn mòn điện hóa; (5) Đun nóng KNO3 và Cu (tỷ lệ mol 1: 1) đến phản ứng hoàn toàn chỉ thu được 2 chất; (6) Cho NH3 dư vào dung dịch AlCl3 thu được kết tủa trắng keo, sau đó kết tủa tan dần. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 31: Hỗn hợp X gồm 2 hợp chất: A (C2H7O3N) và B(C3H9O3N). Cho m gam X vào dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được dung dịch Y chứa 25,3 gam muối và 5,6 lít (đktc) khí Z duy nhất. Khí Z có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Cho dung dịch HCl vào T thấy có thoát ra khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với A. 24,4.
B. 21,6.
C. 25,6.
D. 20,5.
Câu 32: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Mg, MgO, MgCO3 và Mg(NO3)2 vào dung dịch chưa 1,21 mol HCl (vừa đủ). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 57,535 gam muối clorua và thoát ra 4,256 lít hỗn hợp khí X gồm CO2 và NO (đktc). Tỉ khối của X so với H2 bằng 390/19. Thành phần phần trăm khối lượng MgO trong hỗn hợp ban đầu gần nhất với A. 56%.
B. 18%.
C. 41%.
D. 12%.
Câu 33: Cho các nhận xét sau đây: (1) Trong phản ứng với H2 (xúc tác Ni, to), glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa; (2) Cho AgNO3 và NH3 dư vào dung dịch fructozơ có thể xảy ra phản ứng tráng bạc; (3) Thủy phân saccarozơ thu được hai loại monosaccarit; (4) Axit axetic có công thức dạng Cn(H2O)m nên axit axetic là một loại monosaccarit; (5) Xenlulozơ được tạo thành từ các đơn vị mắt xích glucozo ; (6) Dung dịch I2 có thể làm hồ tinh bột chuyển sang màu xanh tím. Số nhận xét đúng là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn a gam một triglixerit X cần vừa đủ 3,85 mol O2, thu được 2,75 mol CO2 và 2,5 mol H2O. Mặt khác, 0,075 mol X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là A. 42,8.
B. 45,6.
C. 66,3.
D. 64,2.
Câu 35: Dãy gồm các kim loại đều tác dụng được với dung dịch HCl nhưng không tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nguội là: Trang 4 ( PC WEB )
A. Cu, Pb và Ag.
B. Cu, Fe và Al.
C. Fe, Mg và Al.
D. Fe, Al và Cr.
Câu 36: Cho các kết luận sau về polime: (1) Hầu hết các polime ở thể rắn, không bay hơi và không có nhiệt độ nóng chảy xác định. (2) Bông, len và tơ tằm đều là polime thiên nhiên. (3) Tơ nitron là một loại tơ bán tổng hợp, có đặc tính dai, bền và giữ nhiệt tốt nên được dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét. (4) Tơ tằm và các loại tơ poliamit tổng hợp không bền trong môi trường axit và bazơ. Số kết luận đúng là A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 1.
Câu 37: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 và NaCl bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện một chiều không đổi I=5A, sau thời gian 5018 giây, ở anot thoát ra 0,1 mol hỗn hợp khí. Tiếp tục điện phân với thời gian 5018 giây nữa thì dừng điện phân, thu thêm 0,2 mol khí thoát ra ở hai cực. Giá trị m là A. 34,51.
B. 31,69.
C. 32,63.
D. 36,39.
Câu 38: Cho m gam saccarozơ vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 20,16 lít hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2 (đktc). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn lượng m gam saccarozơ trên, rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thì thu được x gam kết tủa. Giá trị của x là A. 5,4.
B. 4,5.
C. 10,8.
D. 8,1.
Câu 39: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt dây sắt (dùng dư) trong khí clo; (2) Đốt cháy hỗn hợp sắt và lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí); (3) Cho sắt (II) oxit vào dung dịch axit sunfuric đặc nóng; (4) Cho sắt vào dung dịch đồng (II) sunfat; (5) Cho đồng vào dung dịch sắt (III) clorua; (6) Cho oxit sắt từ tác dụng với dung dịch axit clohidric. Số thí nghiệm tạo ra muối sắt (II) là A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
Câu 40: Thủy phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm –NH2 và một nhóm –COOH). Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2. Giá trị của m là A. 3,17.
B. 3,89.
C. 4,31.
D. 3,59.
Trang 5 ( PC WEB )
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-B
2-D
3-D
4-C
5-B
6-A
7-B
8-A
9-B
10-A
11-D
12-C
13-B
14-D
15-D
16-D
17-B
18-C
19-A
20-C
21-B
22-D
23-B
24-B
25-C
26-B
27-B
28-B
29-C
30-C
31-C
32-C
33-D
34-C
35-D
36-A
37-B
38-C
39-A
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B PVC được tạo từ monome H2C=CH-Cl Một đơn vị mắt xích của PVC là –C2H3ClCâu 2: Chọn đáp án D H2SO4 và HNO3 đặc nguội có thể làm thụ động hóa Al, Fe và Cr nên có thể dùng 1 trong 3 kim loại này để đựng các dung dịch axit trên. Câu 3: Chọn đáp án D Amilozơ gồm các mắt xích glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết 1, 4 glicozit Câu 4: Chọn đáp án C Chênh lệch khối lượng giữa B và A chính là khối lượng O bị CO lấy ra theo phản ứng: O + CO → CO2 nCO2 = (6,55 – 5,11)/16 = 0,09 Vì Ca(OH)2 dư nCaCO3 = nCO2 = 0,09 m = 0,09 x 100 = 9 gam. Câu 5: Chọn đáp án B nNa2CO3 = 0,02 và nNaHCO3 = 0,015; BTNT.C nCO2 = 0,02 + 0,015 =0,035 Vậy V = 0,035 x 22,4 = 0,784. Câu 6: Chọn đáp án A Phản ứng: amin + HCl → muối; BTKL nHCl = (3,515 – 1,69)/36,5 = 0,05 = nA (đơn chức).
M trung bình của A = 1,69/0,05 = 33,8 2 amin là X CH3NH2 (x mol) và Y C2H7N (y mol) x y 0,05 x 0,04 31x 45y 1,69 y 0,01 Vậy %m CH 3 NH 2
0,04 x 31x100% 73,373%. 1,69
Câu 7: Chọn đáp án B nAg = 6,48/108 = 0,06 nGlucozơ trong X = 0,06/2 = 0,03 = nMắt xích C6H10O5 trong tinh bột
m = 0,03 x 162 = 4,86. Câu 8: Chọn đáp án A Chỉ cần lấy glucozơ và fructozơ làm ví dụ, cả 2 không có nhóm chức axit nào Loại C Glucozơ có nhóm anđehit còn fructozơ thì không, ngược lại fructozơ có nhóm xeton còn glucozơ thì không Loại cả B và D. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 9: Chọn đáp án B A phản ứng vừa đủ với B khi nH nOH mà nH (a 2b)V, nOH (c 2d) x
(a 2b)V (c 2d)x x
V x (a 2b) c 2d
Câu 10: Chọn đáp án A Có 2 polime được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là tơ nilon-6,6 và tơ lapsan. Câu 11: Chọn đáp án D Với Zn và Cu thì chỉ có Zn phản ứng với HCl nZn = nH2 = 0,2 mZn =0,2 x 65 = 13. Vậy m = 15 – 13 = 2. Câu 12: Chọn đáp án C Đáp án A sai, vì etyl axetat là CH3COOC2H5. Đáp án B sai, vì metyl axetat là CH3COOCH3. Đáp án D sai, vì propyl axetat là CH3COOC3H7. Câu 13: Chọn đáp án B Tripanmitin có chứa 3 gốc axit của panmitic Sản phẩm phải có C15H31COONa. Câu 14: Chọn đáp án D Có 2 cặp chất thu được kết tủa là: -
Cặp Na2CO3 + Ba(NO3)2 tạo BaCO3 kết tủa.
-
Cặp Na2SO4 + Ba(NO3)2 tạo BaSO4 kết tủa.
-
Cặp H3PO4 + AgNO3 không tạo kết tủa Ag3PO4, hiểu đơn giản là H3PO4 yếu hơn HNO3 nên
không đẩy HNO3 ra khỏi muối được. nếu thay H3PO4 bằng Na3PO4 thì có tạo Ag3PO4. Câu 15: Chọn đáp án D Có 4 phản ứng tạo sản phẩm khí là: (1), (2), (5) và (6). (1) Dù có màng ngăn hay không cũng có tạo khí. Có màng ngăn thì tạo H2, Cl2 còn không màng ngăn thì chỉ tạo H2. (2) Al không phản ứng với H2SO4 đặc, nguội nhưng loãng, nguội thì có phản ứng tạo H2. (3) CuS rất bền trong môi trường axit thường như HCl hay H2SO4 loãng. (4) Phản ứng trên tạo H2SiO3 kết tủa dạng keo chứ không tạo khí. (5) Khi đun nóng, C sẽ lấy O từ oxit tạo khí CO và CO2. (6) Ban đầu Al2(CO3)3 không bền, bị phân hủy thành Al(OH)3 kết tủa và khí CO2. Câu 16: Chọn đáp án D Trong 3 este thì metyl axetat và etyl fomat có cùng CTPT là C3H6O3 nên xem như X có 2 chất
C H O a O2 CO2 6,16 gam X 4 6 2 to C 3 H 6 O 2 b H 2 O 0,24
Trang 8 ( PC WEB )
86a 74b 6,16 a 0,02 0,02 %n C 4 H 6 O 2 x100% 25%. 0,02 0,06 3a 3b 0,24 b 0,06 Câu 17: Chọn đáp án B Tổng nguyên tố Fe là 1 + 0,5 = 1,5 mol mà tổng nguyên tố Cl là 0,5 x 3 +1,5 = 3 mol, gấp đôi so với Fe Vừa đủ tạo dung dịch X chỉ chứa FeCl2. Câu 18: Chọn đáp án C Este có nhiệt độ sôi thấp hơn nhiều so với các hợp chất axit và ancol có khối lượng mol gần nó. Câu 19: Chọn đáp án A Có 4 hợp chất este là: HCOOC3H7 (2 đồng phân); CH3COOC2H5; C2H5COOCH3. Câu 20: Chọn đáp án C Chỉ có AgNO3 và CuCl2 tạo ra 2 kim loại khác bản chất, cùng trong 1 dung dịch điện li. Câu 21: Chọn đáp án B
AlaGly a GlyHCl a b HCl 36,3 gam 59,95 gam AlaHCl a 2b Ala 2 Gly b
146a 217b 36,3 a 0,1 AlaGly chiếm 50% số mol. 111,5x(a b) 125,5x (a 2b) 59,95 b 0,1 Câu 22: Chọn đáp án D N trong NaNO3 có số oxi hóa là +5, sau phản ứng sẽ giảm xuống để tạo các sản phẩm khử như NO, NO2,… NaNO3 đóng vai trò chất oxi hóa. Câu 23: Chọn đáp án B G chứa nGlyHCl = nNaOH đã dùng = 0,04 = nNaCl = nAminHCl
0,04 x 111,5 + 0,04 x 58,5 + 0,04 x (MX + 36,5) = 10,06 MX = 45 X là C2H7N. Câu 24: Chọn đáp án B VC2H5OH = 575 x 10/100 = 57,5 ml mC2H5OH = 57,5 x 0,8 = 46gam nC2H5OH =46/46=1.
n Mắt xích C6H10O5 đã phản ứng = 0,5 x 1 = 0,5. n Mắt xích C6H10O5 cần dùng = 0,5 x 100/75 = 2/3 m = 162 x 2/3 = 108. Câu 25: Chọn đáp án C Y1 oxi hóa có thể tạo Y2 Y1 và Y2 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử.
Số cacbon trong Y1 hoặc Y2 = 4/2 = 2 Y1 là C2H5OH còn Y2 là CH3COOH. Vậy X phải là CH3COOC2H5 → Etyl axetat. Câu 26: Chọn đáp án B Có 3 chất trong dãy có thể phản ứng được với cả NaOH và HCl trong dung dịch là Al + NaOH + 3H2O → Na[Al(OH)4] + 1,5H2;
Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2.
Al2O3 + 2NaOH + 3H2O →2Na[Al(OH)4];
Al2O3 + 6HCl →2AlCl3 + 3H2O.
Al(OH)3 + NaOH →Na[Al(OH)4];
Al(OH)3 + 3HCl →AlCl3 + 3H2O. Trang 9
( PC WEB )
AlCl3 phản ứng được với NaOH nhưng không phản ứng với HCl Câu 27: Chọn đáp án B Có 4 chất trong dãy có thể cho phản ứng tráng bạc là glucozơ, fructozơ, etyl fomat và axit fomic. Axetilen có phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 nhưng tạo kết tủa Ag2C2, không phải Ag. Câu 28: Chọn đáp án B
NO2 1, 4 H 2 O NO H 2 O Cu 2 Cu 2S x HNO3 12,8 gam X NO 3 Cu a Y Fe3 Cu 2 NO3 FeS 2 y 4,48gam 2 2 H SO 4 2 Fe SO 4 Cho kim loại Cu vào Y thì tạo khí NO Trong Y còn chứa H+ và NO3 Toàn bộ Fe trong Y đều là Fe3+. Y phản ứng tối đa với Cu Sau cùng tạo Fe2+.
160x 120y 12,8 x 0,02 Trong Y có nCu 2 0,04;nFe3 0,08 và nSO24 0,18. 10x 15y 1, 4 y 0,08 BTE có quá trình Cu + Y 2nCu tan ra = nFe3 3nNO nNO (2 x0, 07 0, 08) / 3 0, 02 Bán phản ứng nH trong Y = 0,02 x 4 =0,08. BTĐT trong Y nNO3 0,04 x 2 0,08x 3 0,08 0,18x 2 0,04 BTNT.N a = 0,04 + 1,4 = 1,44 Câu 29: Chọn đáp án A Đáp án A sai, vì đipeptit mạch hở chỉ có 1 liên kết peptit. Câu 30: Chọn đáp án C Có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (4) và (5). Phát biểu (3) sai, vì Be không phản ứng với nước ở bất kỳ điều kiện nào. Phát biểu (6) sai vì tính bazơ của NH3 không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3. Câu 31: Chọn đáp án C Vì chỉ thu được 1 khí Z duy nhất nên là CH3NH3HCO3 và B là HOCH2COONH3CH3.
Z là CH3NH2 và T gồm Na2CO3 và HOCH2COONa nA nB 0,25 nA 0,1 m 0,1x93 0,15x107 25,35. 106 nA 98 nB 25,3 nB 0,15 Câu 32: Chọn đáp án C
Mg MgO HCl m gam 57,535gam 1,21 MgCO 3 Mg(NO3 )2
MgCl 2 CO 0,15 H2O 2 NO 0,04 NH 4 Cl x
Đặt x = nNH4Cl; BTNT.Cl nMgCl2 = 1,21/2 – x/2 =0,605 – 0,5x Trang 10 ( PC WEB )
(0,605 – 0,5x)x 95 + 53,5x = 57,535 x =0,01 BTNT.H nH2O = 1,21/2 – 0,01 x 2 = 0,585 BTKL m = 57,535 + 0,19x2x390/19 + 0,585 x18– 1,21x36,5 = 31,7 Bán phản ứng 1,21 = 2nMgO + 2x0,15 +4x0,04 + 10x0,01 nMgO = 0,325. Vậy % m MgO
0,325 x 40 x 100% 41, 009% 31, 7
Câu 33: Chọn đáp án D Có 5 nhận xét đúng là (1), (2), (3), (5), (6). Nhận xét (1) đúng, vì H trong H2 đang tăng số oxi hóa từ 0 lên +1 nên glucozơ là chất oxi hóa Nhận xét (4) sai vì axit axetic không thuộc cacbohiđrat. Câu 34: Chọn đáp án C BTNT.O nO trong X = 2,75x2 + 2,5 – 3,85x2 =0,3 nX = 0,3/6 = 0,05 BTKL mX = 2,75 x 44 + 2,5 x 18 – 3,85 x 32 = 42,8 gam
0,075 mol X tương ứng với mX = 42,8 x 0,075/0,05 = 64,2 gam BTKL b = 64,2 + 0,075 x 3 x 40 – 0,075 x 92 = 66,3. Câu 35: Chọn đáp án D Trong chương trình thi THPT thì chỉ cần nhớ 3 kim loại Fe, Al, Cr là không phản ứng với H2SO4 và HNO3 đặc nguội. Câu 36: Chọn đáp án A Có 3 kết luận đúng là (1), (2) và (4) Kết luận (3) sai vì tơ nitron là tơ tổng hợp hoàn toàn. Trong chương trình THPT chỉ cần nhớ 2 polime bán tổng hợp (nhân tạo) và tơ visco và tơ axetat. Câu 37: Chọn đáp án B
Cl Cu(NO3 )2 ne 0,26 m gam anot : 0,1 2 NaCl O 2 nCl nO2 0,1 nCl 0, 07 2 2 2nCl2 4nO2 0, 26 nO2 0, 03 Cl 0,07 Cu(NO3 )2 ne 0,52 Cu m gam catot anot 2 NaCl H 2 O 2 BTE nO2 = (0,52 – 0,07x2)/4 = 0,095 nH2 = 0,1 + 0,2 – 0,095 – 0,07 =0,135 BTE nCu = (0,52 – 0,135x2)/2 = 0,125 = nCu(NO3)2 Vậy m = 0,125 x 188 + 0,07 x 58,5 = 31,69. Câu 38: Chọn đáp án C
Trang 11 ( PC WEB )
CO2 a C a H 2 SO4 dac ,t o C12 H 22O11 H 2O SO2 BTE nSO2 = ax4/2 = 2a 3a = 0,9 a = 0,3 nSaccarozơ = 0,3/12 = 0,025
nAg = 0,025x2x2 = 0,1 a = 0,1x108 = 10,8. Câu 39: Chọn đáp án A Có 4 thí nghiệm tạo muối Fe2+ là (2), (4), (5) và (6) Lưu ý ở thí nghiệm (1) Fe dư nhưng không phản ứng với FeCl3 vì đây không có môi trường điện li nên không phân li ra Fe3+ để phản ứng tạo Fe2+. Câu 40: Chọn đáp án A M là pentapeptit hở cấu tạo từ các amino axit đồng đẳng của Gly M có CTPT là CnH2n-3N5O6 M + H2O tạo X1 và X2 nO2 cần để đốt M và nCO2 thu được từ M cũng như X1, X2 C n H 2n 3 N 5O6
3n 7,5 2n 3 to O2 nCO2 H 2 O 2N 2 2 2
nO2 (3n 7,5) / 2 0,1275 n 11 nCO2 n 0,11
Vậy m
0,11 x(12x11 2x11 3 14x5 16x6) 3,17 . 11
LUYỆN ĐỀ LÀ CHỈ LÀM ĐỀ THÔI? Trong thời gian làm đề, tuyệt đối mô phỏng lại như khi thi THPTQG thật sự. Yên tĩnh, không tra google, không hỏi đáp ai, căn đúng thời gian như thi thật. Nhiều bạn giải xong sớm là tra ngay đáp án, nhưng theo mình cứ làm đủ hết thời gian hãy tra đáp án. Thời gian dư hãy kiểm tra lại, luyện tập cho ta thói quen kiểm tra lại. Sau khi làm xong, kiểm tra và đọc lại toàn bộ đáp án chi tiết. Đừng chỉ đọc riêng đáp án ABCD. Vì nhiều lúc, đọc lại những câu chúng ta dù biết làm, đơn giản nhưng lại thu được những phương pháp mới để áp dụng vào các bài toán khó hơn. Thậm chí, nhiều lúc, các bạn làm theo kiểu “ăn may”, “nhắm gà trúng vịt” nên hãy chịu khó đọc lại toàn bộ đáp án chi tiết. Đây là lời khuyên chân thành từ mình. Sau khi dò đáp án xong, mình thường chép lại những thứ hay và những thứ mình sai vào sổ điểm đã chuẩn bị để sau này đọc lại. Mình thường sai lý thuyết, nên cứ mỗi lần sai lý thuyết, mình sẽ bổ sung vào sổ lý thuyết nếu kiến thức đó chưa có trong sổ và học thuộc lại nguyên phần trước đó khi làm đề mới. Riêng phần axit amin mình thậm chí đã chép lại đến 5 lần để ghi nhớ sau khi làm sai. Các phần còn lại mình học thuộc từ 10-30 lần vì làm sai. Làm như vậy sẽ rèn luyện và giúp bạn nhớ lâu hơn, dù hơi mất thời gian và chán nhưng chẳng phải chúng ta đã học 12 năm chỉ để thi cuộc thi cuối đời học sinh sao? Phải chuẩn bị kỹ chứ? Trương Nguyễn Anh Hoàng
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 4 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Isoamyl axetat (có mùi thơm của quả chuối chín) có công thức là A. CH 3COOH CH 2
B. HCOOCH 3
C. CH 3COOCH 3
D. CH 3COOCH 2 CH 2 CH CH 3 2
Câu 2: Kim loại nào sau đây có thể tác dụng được với dung dịch FeSO 4 ? A. Au
B. Cu
C. Ag
D. Mg
Câu 3: Thành phần chính của loại quặng nào sau đây không chứa sắt? A. Hematit
B. Apatit
C. Manhetit
D. Xiđêrit
Câu 4: Polime thiên nhiên X màu trắng, dạng sơi, không tan trong nước, có nhiều trong thân cây: đay, gai, tre, nứa... Polime X là A. xenlulozơ
B. tinh bột.
C. glicogen.
D. saccarozơ
Câu 5: Trong công nghiệp nhôm được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? A. Điện phân nóng chảy Al2 O3
B. Dùng CO khử Al2 O3 ở nhiệt độ cao
C. Nhiệt phân Al2 O3
D. Điện phân nóng chảy AlCl3
Câu 6: Thuỷ phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 0,92
B. 1,64
C. 2,30
D. 4,10
C. H 2 CrO 4
D. H 2 Cr2 O7
Câu 7: Công thức của crom(III) hiđroxit là A. Cr OH 3
B. Cr OH 2
Câu 8: Nung hỗn hợp X gồm 2,7 gam Al và 10,8 gam FeO, sau một thòi gian thu được hỗn hợp Y. Để hòa tan hoàn toàn Y cần vừa đủ V ml dung dịch H 2SO 4 1M. Giá trị của V là A. 375
B. 300
C. 400
D. 600
Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam kim loại R có hóa trị II bằng khí oxi dư, thu được 8 gam oxit. Kim loại R là A. Sr
B. Mg
C. Ca
D. Zn
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 1 amin, 1 aminoaxit và 1 peptit thu được 3,36 lít khí N2 (đktc). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HC1. Giá trị của a là A. 0,3
B. 0,225
C. 0,15
D. 0,075
Câu 11: Cho m gam hỗn hợp gồm FeO, CuO và Fe3O 4 (có số mol bằng nhau) tác dụng hết với dung dịch HNO3, thu được hỗn hợp khí gồm 0,09 mol NO2 và 0,05 mol NO. Giá trị của m là A. 36,48
B. 46,08
C. 18,24
D. 48,12
Câu 12: Một kim loại M tác dụng được với dung dịch HC1, dung dịch Cu NO3 2 , dung dịch HNO3 đặc nguội. Kim loại M là A. Al
B. Ag
C. Zn
D. Fe
Câu 13: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là A. Na , Ag , NO3 , Cl
B. Fe3 , OH , Cl , Ba 2
C. K , Ba 2 , OH , Cl
D. Ca 2 , Cl , Na , CO32
Câu 14: Chất nào dưới đây không tác dụng với dung dịch H 2SO 4 loãng? A. CuO
B. Fe
C. Fe3O 4
D. Cu
Câu 15: Dãy các kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó? A. Al, Mg, Na.
B. Na, Ba, Mg.
C. Al, Ba, Na.
D. Al, Mg, Fe.
Câu 16: Trong các loại tơ dưới đây, tơ nào là tơ nhân tạo? A. Tơ tằm.
B. Tơ capron.
C. Nilon – 6,6
D. Tơ visco.
Câu 17: Phát biểu nào dưới đây là đúng? A. Trong dung dịch, ion Cr3+ có tính lưỡng tính B. Crom là kim loại có tính lưỡng tính C. Trong dung dịch, ion Cr3+ vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử. D. Cr(OH)3 được dùng để tạo màu lục cho đồ sứ, đồ thủy tính. Câu 18: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na 2 CO3 1 , H 2SO 4 2 , HCl 3 , KNO3 4 . Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là A. (3), (2), (4), (1).
B. (4), (1), (2), (3).
C. (1), (2), (3), (4).
D. (2), (3), (4), (1).
Câu 19: Cho từ từ 200 ml dung dịch hỗn hợp HC1 1M và H 2SO 4 0,5M vào 300 ml dung dịch
Na 2 CO3 1M thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là A. 1,68 lít
B. 2,24 lít
C. 3,36 lít
D. 4,48 lít
Câu 20: Chất hữu cơ nào dưới đây không bị thủy phân trong dung dịch kiềm? A. Tristearin
B. Nilon-6.
C. Saccarozơ
D. Anbumin
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 21: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 13 gam kẽm và 5,6 gam sắt trong dung dịch H 2SO 4 loãng dư thì khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi như thế nào? A. tăng 18,6 gam
B. giảm 0,6 gam
C. tăng 18 gam
D. giảm 18,6 gam.
Câu 22: Cho m gam hỗn hợp X gồm glyxin và alanin tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được m +11 gam muối. Để đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X thì cần vừa đủ 35,28 lít O2 (đktc). Giá trị của m là A. 38,9
B. 40,3
C. 43,1
D. 41,7
Câu 23: Cho m gam Na tan hết vào 100 ml dung dịch gồm H 2SO 4 0,5M và HC1 1M thu được 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là A. 12,95 gam
B. 18,55 gam
C. 17,55 gam
D. 20,95 gam.
Câu 24: Phát biểu đúng là: A. Phản ứng giữa axit và ancol khi có H 2SO 4 đặc là phản ứng một chiều. B. Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được muối và ancol C. Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2 H 4 OH 2 D. Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Điện phân NaCl nóng chảy (2) Điện phân dung dịch CuSO 4 (điện cực trơ). (3) Cho mẩu Na vào dung dịch AlCl3 (4) Cho Cu vào dung dịch AgNO3 (5) Cho Ag vào dung dịch HC1. (6) Cho Cu vào dung dịch hỗn hợp Cu NO3 2 và HC1 Số thí nghiệm thu được chất khí là A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 26: Đun nóng este HCOOCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được A. HCOONa và CH3CHO.
B. HCOONa và C2H5OH.
C. HCOONa và CH2==CHOH
D. CH2=CHCOONa và CH3OH
Câu 27: Đun nóng dung dịch chứa 0,1 mol saccarozơ và 0,1 mol glucozơ với dung dịch H 2SO 4 loãng dư cho đến khi phản, ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn rồi trung hòa axit bằng kiềm, sau đó thực hiện phản ứng tráng gương với AgNO3 dư. Khối lượng Ag thu được sau phản ứng là A. 32,4 gam
B. 43,2 gam
C. 21,6 gam
D. 64,8 gam
Câu 28: Cho các phát biểu sau: (1) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit;
Trang 3 ( PC WEB )
(2) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp etilen; (3) Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng; (4) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit; (5) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit; (6) Tripanmitin tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t°). Số phát biểu đúng là A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 29: Dãy nào sau đây chỉ gồm các polime tổng hợp? A. Polipropilen, xenlulozơ, nilon-7, nilon-6,6. B. Polipropilen, polibutađien nilon-7, nilon-6,6. C. Polipropilen, tinh bột, nilon-7, cao su thiên nhiên D. Tinh bột, xenlulozơ, cao su thiên nhiên, polibutađien. Câu 30: Cho các cặp dung dịch sau (1) Na2CO3 và AlCl3 (2) NaNO3 và FeCl2 (3) HCl và Fe NO3 2 (4) NaHCO3 và BaCl2 (5) NaHCO3 và NaHSO4 (6) NaAlO2 và AlCl3 Khi trộn các chất trong các cặp đó với nhau thì số trường hợp có xảy ra phản ứng là A. 5
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 31: Thuỷ phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46 gam glixerol (glixerin) và hai loại axit béo. Hai loại axit béo đó là A. C17H33COOH và C17H35COOH
B. C15H31COOH và C17H35COOH.
C. C17H33COOH và C17H31COOH
D. C17H31COOH và C17H35COOH
Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2;
(2) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO 2 hay Na Al OH 4
(3) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3 (4) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3 (5) Đun nóng dung dịch chứa Ca HCO3 2 (6) Cho mẩu K vào dung dịch FeSO4 Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là A. 2
B. 5
C. 6
D. 4 Trang 4
( PC WEB )
Câu 33: Cho m1 gam Al vào 100 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 0,3M và AgNO3 0,3M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m 2 gam chất rắn X. Nếu cho m 2 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch HC1 thì thu được 0,672 lít khí (ở đktc). Giá trị của m1 và m2 lần lượt là A. 1,08 và 5,43
B. 1,35 và 5,43
C. 1,35 và 5,70
D. 1,08 và 5,16
Câu 34: Dung dịch X chứa 0,01 mol ClH3NCH2COOH, 0,02 mol CH3CH(NH2)COOH và 0,05 mol HCOOC6H5. Cho dung dịch X tác dụng với 160 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là A. 8,615 gam
B. 14,515 gam
C. 12,535 gam
D. 13,775 gam
Câu 35: Cho các phát biểu sau (1) Gang là hợp kim của sắt chứa từ 0,01-2% khối lượng cacbon; (2) Hỗn hợp tecmit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm; (3) Nước vôi được dùng để làm mất tính cứng tạm thời của nước; (4) Dùng bột lưu huỳnh để xử lí thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ; (5) Các kim loại Ca, Fe, Al và Na chỉ điều chế được bằng phương pháp điện phân nóng chảy; (6) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2Cr2O4 thì màu dung dịch chuyển từ cam sang vàng. Số phát biểu đứng là A. 4
B. 3
C. 5
D. 2
Câu 36: Cho các phát biểu: (1) Trong phân tử peptit Ala-Ala-Gly mạch hở có 2 liên kết peptit; (2) Thủy phân hoàn toàn peptit trong dung dịch HC1 dư thu được các α-amino axit; (3) Lực bazơ của NH3 lớn hơn của C6H5NH2 (4) Alanin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn anilin; (5) Dung dịch alanin làm quỳ tím chuyển sang màu hồng; (6) Valin là chất lỏng ở điều kiện thường. Số phát biểu đúng là A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 37: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các este no, đơn chức, mạch hở. Sản phẩm cháy được dẫn vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam. Số mol CO2 và H2O sinh ra từ phản ứng đốt cháy lần lượt là A. 0,05 và 0,05
B. 0,1 và 0,1
C. 0,05 và 0,1
D. 0,1 và 0,15
Câu 38: Tiến hành các thí nhiệm: (1) Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3; (2) Nhúng thanh Al dư vào dung dịch FeCl3; (3) Nhúng thanh hợp kim Al-Cu vào dung dịch HC1; (4) Nhúng thanh Ag vào dung dịch H2SO4 loãng; Trang 5 ( PC WEB )
(5) Nhúng thanh hợp kim Zn-Fe vào dung dịch Na2SO4 Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là A. 3
B. 4
C. 1
D. 2
Câu 39: Cho 35,48 gam hỗn hợp X gồm Cu và FeCO3 vào dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được NO; 0,03 mol khí CO2; dung dịch Y và 21,44 gam kim loại. Cô cạn Y thu được chất rắn khan có khối lượng là A. 38,82 gam.
B. 36,42 gam
C. 36,24 gam.
D. 38,28 gam.
Câu 40: Cho 35,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl fomat, propyl axetat, metyl benzoat, benzyl fomat, etyl phenyl oxalat tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, có 0,4 mol NaOH tham gia phản ứng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 10,4 gam hôn hợp ancol Y. Cho 10,4 gam Y tác dụng hết với Na, thu được 2,24 lít H2 (đktc). Giá trị của m là A. 37,2.
B. 40,8
C. 41,0
D. 39,0
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-D
3-B
4-A
5-A
6-B
7-A
8-B
9-B
10-A
11-B
12-C
13-C
14-D
15-B
16-D
17-C
18-D
19-B
20-C
21-C
22-D
23-D
24-D
25-C
26-A
27-D
28-C
29-B
30-B
31-A
32-B
33-C
34-D
35-B
36-D
37-B
38-A
39-B
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Isoamyl là nhóm –CH2CH2CH(CH3)2 Este isoamyl axetat là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2. Câu 2: Chọn đáp án D Kim loại phản ứng được vói Fe2+ thì phải có cặp oxi hóa khử đứng trước Fe2+/Fe Chỉ có Mg2+/Mg là thỏa mãn. Câu 3: Chọn đáp án B Hematit là Fe2O3, apatit là 3Ca3(PO4)2 .CaF2 manhetit là Fe3O4 còn xiđerit là FeCO3 Câu 4: Chọn đáp án A Có nhiều trong thực vật như tre Chắc chắn là xenlulozơ Câu 5: Chọn đáp án A Trong công nghiệp Al được điều chế bằng phương pháp điện phân Al2O3 nóng chảy với xúc tác criolit là Na3AlF6. Câu 6: Chọn đáp án B nCH3COOC2H5 = 4,4/88 = 0,05 mà nNaOH = 0,1x0,2 = 0,02 < 0,05 NaOH thiếu, este dư Chất rắn khan chỉ có CH3COONa vì este dư bị bay hơi khi cô cạn. Vậy m = 0,02x82 = 1,64. Câu 7: Chọn đáp án A Crom(III) hiđroxit là Cr(OH)3 Câu 8: Chọn đáp án B t Phản ứng 2Al 3FeO Al2 O3 3Fe
Ban đầu có nAl = 0,1 và nFeO = 0,15 Nhận thấy dù tồn tại ở dạng Al hay Al2O3 thì đều chỉ tạo muối Al2(S04)3, tương tự với Fe và FeO đều tạo FeSO4 Xem như không có phản ứng nhiệt nhôm xảy ra nH2SO4 = 1,5nAl + nFeO V/1000 = 1,5x0,1+0,15=0,3 V = 300 Câu 9: Chọn đáp án B R có hóa trị II Phản ứng oxi hóa: R + 1/2O2 RO Phản ứng hoàn toàn và O2 dư Toàn bộ R bị oxi hóa tạo RO hết Trang 7 ( PC WEB )
nR = nO thêm vào = (8 - 4,8)/16 = 0,02 => MR = 4,8/0,02 = 24 đvC R là Mg. Câu 10: Chọn đáp án A Nhận thấy số mol HC1 phản ứng chính bằng số mol nguyên tử N trong X nHCl phản ứng với X = 2nN2 thu được khi đốt cháy X a = 2x0,15 = 0,3. Câu 11: Chọn đáp án B Vì 3 oxit đều có số mol bằng nhau Đặt nFeO = nCuO = nFe3O4 = a BTE a + a = 0,09 + 0,05x3 a = 0,12 Vậy m = 0,12x72 + 0,12x80 + 0,12x232 = 46,08. Câu 12: Chọn đáp án C M tác dụng được với HC1 Không thể là Ag vì Ag đứng sau H M phản ứng được với Cu(NO3)2 M phải đứng trước Cu Cả 3 kim loại còn lại đều thỏa M phản ứng được với HNO3 đặc nguội Loại ngay AI và Fe (còn có cả Cr). Câu 13: Chọn đáp án C Cùng tồn tại trong 1 dung dịch Không có 2 ion nào kết hợp tạo chất điện li yếu hay khí và kết tủa ra khỏi dung dịch Đáp án A không thể cùng tồn tại vì Ag+ có thể kết hợp với Cl- tạo AgCl kết tủa Đáp án B không thể cùng tồn tại vì Fe3+ có thể kết họp với OH- tạo Fe(OH)3 kết tủa Đáp án D không thể cùng tồn tại vì Ca2+ có thể kết hợp với CO32 tạo CaCO3 kết tủa. Câu 14: Chọn đáp án D Cu là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên không thể phản ứng với các axit thông thường như HC1 hay H2SO4 loãng. Câu 15: Chọn đáp án B Các kim loại kiềm, kiềm thổ vì hoạt động mạnh nên được điều chế bằng phưong pháp điện phân muối clorua của nó Loại các đáp án có Al (điện phân nóng chảy oxit) và Fe (nhiệt luyện). Câu 16: Chọn đáp án D Trong chương trình thi THPTQG chỉ thi 2 tơ nhân tạo (bán tổng họp) là tơ visco và tơ axetat. Cả 2 đều chế hóa từ xenlulozơ. Câu 17: Chọn đáp án C Đáp án B sai vì không có kim loại nào lưỡng tính cả, chỉ có hiđroxit hay oxit của 1 số kim loại là lưỡng tính. Câu 18: Chọn đáp án D H2SO4 có nhiều H+ nhất Tính axit cao nhất pH thấp nhất (2) ở đầu dãy. Câu 19: Chọn đáp án B Cho axit vào dung dịch 2 muối H+ sẽ chuyển hết CO32 thành HCO3 trước Trang 8 ( PC WEB )
H+ 0,4 + CO32 0,3 H+ 0,1 + HCO3 0,3 sau đó vì nH+ < n HCO3 nCO2 = 0,1 V = 2,24. Câu 20: Chọn đáp án C Liên kết glicozit giữa các mắt xích trong gluxit bị thủy phân trong axit, không phải bazơ. Câu 21: Chọn đáp án C H2SO4 loãng dư nZn + nFe = 0,3 = nH2 (phản ứng hoàn toàn) m = 13 + 5,6 — 0,3.2 = +18 Tăng 18 gam. Câu 22: Chọn đáp án D Nhận thấy X phản ứng với NaOH chỉ là thay nhóm -COOH thành -COONa Thay đổi 22 đvC nX = 11/22 = 0,5 t Phương trình đốt cháy Gly: NH 2 CH 2 COOH 2, 25O 2 2CO 2 2,5H 2 O 0,5N 2 t Phương trình đốt cháy Ala: NH 2 CH CH 3 COOH 3, 75O 2 3CO 2 3,5H 2 O 0,5N 2
nGly nAla 0,5 nGly 0, 2 2, 25nGly 3, 75nAla 1,575 nAla 0,3 Vậy m = 0,2x75 + 0,3x89 = 41,7. Câu 23: Chọn đáp án D nH+ ban đầu = 0,2 mà nH2 = 0,2 Ngoài phản ứng với H+ thì Na còn phản ứng với H2O Dung dịch sau cùng có nOH = 0,2x2 - 0,2 = 0,2 (BTE) mRắn = 0,2x2x23 + 0,05x96 + 0,1x35,5 + 0,2x17 = 20,95 gam. Câu 24: Chọn đáp án D Phản ứng este hóa (đáp án A) hay phản ứng thủy phân este (đáp án D) xúc tác axit đều là phản ứng thuận nghịch (2 chiều) Đáp án B sai vì có thể tạo 2 muối (este của phenol) hoặc tạo anđehit (este có O liên kết với C=C) Đáp án C sai vì không thu được C2H4(OH)2 mà là C3H5(OH)3. Câu 25: Chọn đáp án C Có 4 thí nghiệm thu được chất khí là (1), (2), (3) và (6) Thí nghiệm (1) thu được Na (rắn) và Cl2 (khí) Thí nghiệm (2) thu được Cu (rắn) và O2 (khí) Thí nghiệm (3) thu được Al(OH)3 (rắn) và H2 (khí, do Na + H2O) Thí nghiệm (4) thu được Ag (rắn) và Cu(NO3)2 (dung dịch) Thí nghiệm (5) không xảy ra phản ứng nào Thí nghiệm (6) thu được các sản phẩm khử của N+5 như NO, NO2, ... vì Cu + H+/NO3-. Câu 26: Chọn đáp án A Bước đầu tạo HCOONa và ancol H2C=CH-OH Trang 9 ( PC WEB )
Nhưng ancol này có nhóm -OH gắn với C chứa liên kết Ancol này không bền chuyển hóa thành CH3CHO. Câu 27: Chọn đáp án D Phản ứng thủy phân hoàn toàn: 0,1 mol saccarozơ 0,1 mol glucozơ +0,1 mol fructozơ Sau khi thủy phân sẽ thu được nGlucozơ = 0,1 + 0,1 = 0,2 và nFructozơ = 0,1 Vậy nAg = 0,2x2 + 0,1x2 = 0,6 mAg = 0,6x108 = 64,8 gam. Câu 28: Chọn đáp án C Có 4 phát biểu đứng là (2), (3), (4) và (5) Phát biểu (1) sai vì thủy phân CH3COOCH=CH2 thu được muối natri axetat là CH3COONa và axetanđehit là CH3CHO, đề bài nói fomanđehit là sai vì fomanđehit là HCHO. Phát biểu (6) sai vì tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5 chất béo no Không phản ứng vói H2. Câu 29: Chọn đáp án B Loại các đáp án chứa polime thiên nhiên là xenlulozơ, tinh bột hay cao su thiên nhiên Loại hết các đáp án A, C, D. Câu 30: Chọn đáp án B Có 4 trường họp xảy ra phản ứng là (1), (3), (5) và (6) Trường hợp (1) có phản ứng: CO32 + 2A13+ + 3H2O 2Al(OH)3 + 3CO2 Trường hợp (3) có phản ứng: 4H+ + 3Fe2+ + NO3 3Fe2+ + 2H2O + NO Trường họp (5) có phản ứng: HCO3 + H+ CO2 + H2O Trường họp (6) có phản ứng: 3[Al(OH)4]- + Al3+ 4Al(OH)3. Câu 31: Chọn đáp án A nC3H5(OH)3 = 46/92 = 0,5 = nChất béo MChất béo = 444/0,5 = 888 Giả sử chất béo có dạng (RCOO)2C3H5OOCR' 2R + R' = 888 - 44x3 - 41 = 715 Thử lần lượt các đáp án ta có 715 = 2x(17x12 + 35) + lx(17x12 + 33) 2 axit béo là C17H35COOH và C17H33COOH. Câu 32: Chọn đáp án B Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là (2), (3), (4), (5) và (6) Thí nghiệm (1) không thu được kết tủa vì CO2 dư sẽ hòa tan BaCO3 (2) tạo Al(OH)3; (3) tạo CaCO3; (4) tạo Al(OH)3; (5) tạo CaCO3; (6) tạo Fe(OH)2. Câu 33: Chọn đáp án C m2 gam X có thể phản ứng với HC1 tạo H2 Có Al dư nAl dư = 0,03/1,5 = 0,02 Vì AI dư Toàn bộ Ag+ và Cu2+ đã bị khử hết về kim loại đơn chất BTE 3nAl phản ứng = 0,03x2 + 0,03 = 0,09 nAl phản ứng = 0,03 Vậy m1 = (0,03 + 0,02)x27 = 1,35; m2 = 0,02x27 + 0,03x64 + 0,03x108 = 5,7. Trang 10 ( PC WEB )
Câu 34: Chọn đáp án D Các phản ứng xảy ra là: ClH3NCH2COOH + 2NaOH NaCl + NH2CH2COONa + 2H2O CH3CH(NH2)COOH + NaOH CH3CH(NH2)COONa + H2O HCOOC6H5 + 2NaOH HCOONa + C6H5ONa + H2O Vì 0,01x2 + 0,02 + 0,05x2 = 0,14 < 0,16 NaOH dư nNaOH dư = 0,16 - 0,14 = 0,02 Các muối gồm: 0,01 NaCl; 0,01 NH2CH2COONa; 0,02 CH3CH(NH2)COONa; 0,05 HCOONa và 0,05 C6H5ONa Vậy mRắn = 0,01x58,5 + 0,01x97 + 0,02x111 + 0,05x68 + 0,05x116 + 0,02x40 = 13,775 gam. Câu 35: Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng là (2), (3) và (4) (1) sai vì gang chứa 2-5%m là cacbon còn là 0,01-2%m cacbon là trong thép (3) đúng, Ca(OH)2 vừa đủ có thể làm mềm nước cứng tạm thời (4) Cho bột S vào thì sẽ xảy ra phản ứng: Hg + S HgS là muối rắn nên dễ dọn hơn Hg lỏng (5) sai vì Fe được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (6) sai vì CrO 24 có màu vàng, khi cho H+ và tách nước tạo Cr2 O72 màu cam nên phải đổi thành chuyển từ vàng sang cam. Câu 36: Chọn đáp án D Có 3 phát biếu đúng là (1) (3) và (4) Phát biểu (2) sai vì với HC1 dư thì phải tạo muối dạng ClNH3-R-COOH Phát biểu (5) sai vì alanin có số nhóm –NH2 bằng số nhóm -COOH nên môi trường gần trung tính và không làm đổi màu quỳ tím. Phát biểu (6) sai vì valin hay tất cả các amimo axit đều tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên luôn là chất rắn ở điều kiện thường. Câu 37: Chọn đáp án B Các este đều no, đơn chức, mạch hở Tất cả đều có l CTPT chung là CnH2nO2 Phương phản ứng đốt cháy: CnH2nO2 + (l,5n - 1)O2 nCO2 + nH2O Đặt nCO2 = nH2O = a mà CO2 và H2O đều bị hấp thụ vào dung dịch bazơ 44a + 18a = 6,2 a = 0,1. Câu 38: Chọn đáp án A Có 3 điều kiện để xuất hiện ăn mòn điện hóa là: 2 kim loại (hoặc 1 kim loại và 1 phi kim) khác bản chất; tiếp xúc nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn điện); cùng nhúng vào dung dịch chất điện li. Có 3 phát biểu đúng là (2), (3) và (5)
Trang 11 ( PC WEB )
(1) sai vì chi có 1 kim loại Cu (2) đúng vì sau phản ứng thu được 2 kim loại Al và Fe bám vào nhau trong dung dịch A1Cl3 (3) đúng vì có đủ 3 điều kiện (4) sai vì chỉ có 1 kim loại Ag (5) đúng vì có đủ 3 điều kiện. Câu 39: Chọn đáp án B
NO CO 2 0, 03 Cu NO3 2 Cu HNO3 35, 48gam X Y FeCO3 Fe NO3 2 21, 44 gam Cu BTNT.C nFeCO3 trong X = 0,03 nCu trong X = (35,48 - 0,03x116)/64 = 0,5 nCu dư = 21,44/64 = 0,335 nCu(NO3)2 = 0,5 - 0,335 = 0,165 Vậy mRắn = 0,165x188 + 0,03x180 = 36,42 gam. Câu 40: Chọn đáp án D Trong hỗn hợp X có 2 loại nhóm COO là: Nhóm -COOancol phản ứng với 1 NaOH tạo 1 muối và 1 ancol Nhóm -COOphenol phản ứng vói 2 NaOH tạo 2 muối (este của phenol) và 1 nước Ta có nOH trong ancol = 2nH2 = 0,2 nCOOancol = 0,2 Mà nCOOancol + 2nCOOphenol = nNaOH phản ứng nCOOphenol = (0,4 - 0,2)/2 = 0,1 nH2O sinh ra = 0,1 BTKL 35,2 + 0,4x40 = m +10,4 + 0,1x18 m = 39.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 5 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Kim loại Cu tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo khí? A. Fe(NO3)3
B. Na2SO4, HCl
C. HCl, FeCl2
D. HCl. KNO3
Câu 2: Cần dùng m gam glucozơ để điều chế 1 lít dung dịch rượu etylic 40° (khối lượng riêng C2H5OH là 0,8 g/ml). Biết hiệu suất phản ứng là 80%. Giá trị của m là A. 782,61
B. 626,09
C. 1565,22
D. 503,27
Câu 3: Thủy phân hoàn toàn 14,4 gam vinyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 32,4
B. 21,6
C. 43,2
D. 86,4
Câu 4: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển màu xanh? A. Dung dịch H2NCH2COOH.
B. Dung dịch HOOC[CH2]2CH(NH2)COOH
C. Dung dịch CH3CH(NH2)COOH
D. Dung dịch CH3CH2CH2NH2
Câu 5: Hoà tan 16,8 gam Fe trong dung dịch axit HNO3 (đặc, nóng, dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của V là A. 6,72
B. 10,08
C. 11,20
D. 13,44
Câu 6: Cho 13,5 gam hỗn hợp gồm 3 amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa khối lượng muối là A. 20,35 gam.
B. 21,42 gam.
C. 24,15 gam.
D. 24,45 gam.
Câu 7: Cho 96 gam hỗn hợp gồm valin và glyxin (tỉ lệ mol tương ứng là 1:1) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 107
B. 210
C. 118
D. 181
Câu 8: Kim loại nào sau đây không thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện? A. Ag
B. Mg
C. Cu
D. Fe
Câu 9: Chất nào sau đây khi tham gia phản ứng thủy phân tạo sản phẩm chứa fructozơ? A. Saccarozơ
B. Amilopectin
C. Tinh bột.
D. Xenlulozơ
Câu 10: Cho 5,62 gam hỗn hợp gồm Na và Al vào nước dư, kết thúc phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc) và còn lại 1,62 gam rắn không tan. Giá trị của V là Trang 1 ( PC WEB )
A. 3,584
B. 5,600
C. 4,480
D. 2,688
Câu 11: Este CH2=CHCOOCH3 không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây? A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. Kim loại Na
C. H2 (xúc tác Ni, đun nóng).
D. Dung dịch NaOH, đun nóng
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai? A. Tơ nilon—6 là tơ hóa học B. Đồng trùng hợp buta-l,3-đien và vinyl xianua thu được cao su buna-N C. Trùng ngưng axit ađipic và etylen glicol thu được tơ lapsan D. Xenlulozơ, tính bột thuộc loại polime thiên nhiên Câu 13: Oxit nào sau đây tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit? A. Na2O
B. CaO
C. BaO
D. CrO3
Câu 14: Thí nghiệm nào sau đây thu được Na kim loại? A. Nhiệt phân hoàn toàn Na2CO3
B. Cho NaCl vào dung dịch AgNO3
C. Điện phân nóng chảy NaCl
D. Cho K vào dung dịch Na2SO4
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X cần vừa đủ 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được glixerol và 91,8 gam muối của một axit béo. Giá trị của m là A. 80
B. 89
C. 79
D. 107
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M gồm axit axetic, glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ và tinh bột cần dùng vừa đủ 12,096 lít O2 (đktc), thì thu được CO2 và 8,82 gam H2O. Khối lượng hỗn hợp M ban đâu đã dùng là A. 15,3 gam.
B. 13,6 gam.
C. 6,7 gam.
D. 8,9 gam.
Câu 17: Phát biếu nào sau đây là đúng? A. Trong hợp chất, tất cả các kim loại kiềm đều có số oxi hóa +1. B. Tất cả các kim loại nhóm IIA đều tác dụng với nước khi đun nóng C. Tất cả các hiđroxit của kim loại nhóm IIA đều dễ tan trong nước. D. Trong nhóm IA, tính khử của các kim loại giảm dần từ Li đến Cs Câu 18: Phân tử peptit mạch hở nào sau đây có bốn nguyên tử oxi? A. Gly-Ala-Ala.
B. Gly-Ala
C. Gly-Ala-Glu
D. Gly-Gly-Ala-Val.
Câu 19: Phản ứng hóa học nào sau đây là đúng? A. 2Al 6HCl 2AlCl3 3H 2
t B. 2Cr 6HCl 2CrCl3 3H 2
t C. H 2 MgO Mg H 2 O
D. Fe OH 2 2HNO3 Fe NO3 2 2H 2 O
Câu 20: Cho 200 ml dung dịch AICI3 0,8M vào 400 ml dung dịch chứa NaOH 1,5M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,36
B. 7,02
C. 3,12
D. 4,68
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 21: Cho dãy các kim loại: Cu, Ni, Zn, Mg, Cr, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch FeCl3 là A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 22: Hòa tan hoàn toàn 1,77 gam hỗn họp X gồm Fe và Zn bằng một lượng vừa đủ HC1, thu được 0,672 lít hiđro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 3,4
B. 4,6
C. 4,4
D. 3,9
Câu 23: Cho các phát biểu sau: (1) Hỗn họp Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol 1 :1) có thể tan hết trong dung dịch HC1 dư; (2) Cho FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư, chất rắn thu được gồm AgCl và Ag; (3) Hợp kim thép inoc không bị ăn mòn là Fe-Al-Cr; (4) Hỗn họp Na và Al2O3 (có tỉ lệ mol 2 :1) có thể tan hoàn toàn trong nước; (5) Cho Mg dư vào dung dịch FeCl3 sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối tan; (6) Hỗn hợp Cu và Fe có thể tan hoàn toàn trong dung dịch chứa KNO3 và H2SO4; (7) Kim loại cứng nhất là W, kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg. Số phát biểu đúng là A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 24: Polime nào sau đây có cấu trúc mạch phân nhánh? A. Amilopectin
B. Poli(metyl metacrylat).
C. Cao su thiên nhiên.
D. Poli(vinyl axetat).
Câu 25: Nhận định nào sau đây là sai? A. Thủy phân peptit có thể thu được một hay nhiều loại α-aminoaxit B. Thủy phân este trong môi trường axit thu được axit cacboxylic và ancol C. Thủy phân saccarozo trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ. D. Thủy phân chất béo trong dung dịch NaOH, thu được xà phòng Câu 26: Để điều chế Mg tinh khiết từ dung dịch MgCl2, ta thực hiện phương pháp nào sau đây? A. Cho Na vào dung dịch MgCl2, lấy kết tủa rửa sạch, sấy khô. B. Điện phân dung dịch MgCl2 bằng điện cực trơ, có màng ngăn, rửa sạch kết tủa, sấy khô
.
C. Cho Al vào dung dịch MgCl2, AI khử Mg2+ thành Mg nguyên chất D. Cô cạn dung dịch MgCl2, sau đó tiến hành điện phân nóng chảy. Câu 27: Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp gồm CH3COOCH3 và HCOOCH3 bằng lượng vừa đủ 200 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam ancol. Giá trị của m là A. 12,3
B. 6,4
C. 3,2
D. 9,2
Câu 28: Cho các phát biểu sau: (1) Glucozơ có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc; Trang 3 ( PC WEB )
(2) Trong phân tử saccarozơ và xenlulozơ đều có chứa liên kết glicozit; (3) Công thức đơn giản nhất của cacbohiđrat là CH2O; (4) Trong môi trường kiềm, fructozo chuyển hóa thành glucozơ; (5) Saccarozơ có vị ngọt hon glucozơ; (6) Ở trạng thái tinh thể, saccarozơ tồn tại dưới dạng mạch hở. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 29: Sục 0,3 mol CO2 vào 200 ml dung dịch chứa NaOH 1M và Ba(OH)2 0,6M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ 200 ml dung dịch HC1 0,8M vào dung dịch X, thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 3,584
B. 2,688
C. 3,136
D. 3,360
Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba este (chỉ có chức este) tạo bởii axit fomic với các ancol metylic, etylen glicol và glixerol thu được 4,032 lít CO2 (đktc) và 2,52 gam H2O. Giá trị của m là A. 6,24
B. 4,68
C. 5,32
D. 3,12
Câu 31: Cho các phát biểu sau: (1) Thạch cao sống được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xương; (2) Bằng cách đun nóng có thể làm mất tính cứng của nước cứng toàn phần; (3) NH4A1(SO4)2.12H2O được gọi là phèn nhôm; (4) Bạc là kim loại có tinh dẫn nhiệt, dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại; (5) Nhôm là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất. Số phát biểu sai là A. 1
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 32: Dung dịch X chứa các ion: K+ (0,12 mol), NH4+, SO 24 và Cl- (0,1 mol). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào dung dịch X, đun nhẹ. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 1,792 lít khí Y (đktc); đồng thời thu được dung dịch Z và kết tủa T. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 10,28
B. 11,32
C. 14,47
D. 13,64
Câu 33: Cho 0,2 mol amino axit X (mạch hở) vào 200 ml dung dịch HC1 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, Y phản ứng vừa hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 33,9 gam muối. Khối lượng của 0,2 mol chất X là A. 23,4 gam
B. 15,0 gam.
C. 17,8 gam.
D. 20,6 gam.
Câu 34: Cho 36,3 gam hỗn hợp X gồm 2 peptit: Ala-GỊy và Ala-Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch HC1 dư thu được 59,95 gam muối. Phần trăm số mol của Ala-Gly trong X là A. 75,0%
B. 50,0%
C. 80,0%
D. 41,8% Trang 4
( PC WEB )
Câu 35: Dung dịch X chứa NaHCO3 0,15M và Ba(HCO3)2 0,45M. Dung dịch Y chứa Ca(OH)2 0,5M. Trộn dung dịch X và dung dịch Y với thể tích bằng nhau, thu được 400 ml dung dịch Z và m gam kết tủa. Giả sử tổng thể tích dung dịch không đổi khi pha trộn. Giá trị của m là A. 19,00
B. 29,70
C. 39,40
D. 27,73
Câu 36: Cho các phát biểu sau: (1) Sắt là kim loại có màu trắng hơi xám và có tính nhiễm từ; (2) Sắt(III) hiđroxit là chất rắn, có màu nâu đỏ; (3) Crom bền với nước và không khí nên được dùng trong kỹ thuật mạ giúp chống ăn mòn; (4) Sắt và crom đều tác dụng với dung dịch HC1 loãng đun nóng theo cùng tỉ lệ mol; (5) Crom(VI) oxit là một oxit axit; (6) Sắt và crom đều không phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nguội; (7) Trong dung dịch, ion Fe2+ vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa; (8) Nhỏ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2Cr2O7 thấy dung dịch chuyển sang màu vàng. Số phát biểu đúng là A. 7
B. 6
C. 5
D. 8
Câu 37: Điện phân 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HC1 0,1M và CuSO4 0,5M bằng điện cực trơ, có màng ngăn, hiệu suất điện phân 100%, trong thời gian 2702 giây, cường độ dòng điện 5A. Khối lượng dung dịch sau điện phân giảm so với khối lượng dung dịch ban đầu là A. 1,67 gam.
B. 4,48 gam.
C. 8,07 gam.
D. 6,15 gam.
Câu 38: Đun nóng 27,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl axetat và benzyl fomat trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y có khối lượng 8,64 gam và hỗn hợp Z chứa 3 muối. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong Z là A. 18,6%.
B. 33,7%.
C. 31,8%.
D. 47,7%.
Câu 39: Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 vào 500 ml dung dịch HC1 aM thu được dung dịch X và còn lại 2 gam chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, kết thúc phản ứng thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và 95,82 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 1,4
B. 1,6
C. 1,2
D. 1,8
Câu 40: Tetrapeptit X (CxHyO5Nt) trong đó oxi chiếm 26,49% về khối lượng; Y là muối của amoniac và -amino axit Z. Đun nóng 19,3 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được một muối duy nhất và 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác 19,3 gam E tác dụng HC1 dư thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 27,85.
B. 28,45.
C. 31,52.
D. 25,10.
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-A
3-D
4-D
5-A
6-D
7-C
8-B
9-A
10-A
11-B
12-C
13-D
14-C
15-B
16-A
17-A
18-A
19-A
20-C
21-D
22-D
23-A
24-A
25-B
26-D
27-B
28-B
29-C
30-C
31-B
32-A
33-C
34-B
35-D
36-B
37-D
38-D
39-C
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Đáp án D trong dung dịch có H+ và NO3 có thể phản ứng với Cu tạo các khí như NO, NO2,... Câu 2: Chọn đáp án A Phản ứng lên men: C6 H12 O6 2C2 H 5OH 2CO 2 (xúc tác men rượu) VC2H5OH = 1000x40/100 = 400 ml mC2H5OH = 400x0,8 = 320 gam nC2H5OH = 320/46 = 160/23 nGlucozơ phản ứng = 0,5x160/23 = 80/23 mGlucozơ phản ứng = 180x80/23 = 626,087 gam mGlucozơ cần dùng = 626,087x100/80 = 782,609 gam. Câu 3: Chọn đáp án D nHCOOC2H3 = 14,4/72 = 0,2 = nHCOOH = nCH3CHO nAg = 0,2x4 = 0,8 m = 0,8x108 = 86,4. Câu 4: Chọn đáp án D Đáp án A và C là các amino axit có số nhóm –NH2 và số nhóm -COOH bằng nhau nên không làm đổi màu quỳ tím. Đáp án B là axit glutamic với số nhóm -COOH nhiều hơn số nhóm –NH2 nên có thể làm quỳ tím hóa đỏ. Đáp án D là amin no, bậc I nên có tính bazơ mạnh hơn cả NH3 (dung dịch NH3 đã đủ mạnh để làm xanh quỳ tím). Câu 5: Chọn đáp án A nFe = 16,8/56 = 0,3 mà HNO3 dư Tạo Fe3+ BTE nNO = 0,3x3/3 = 0,3 V = 0,3x22,4 = 6,72. Câu 6: Chọn đáp án D Vì phản ứng vừa đủ m = 13,5 + 0,3x36,5 = 24,45. Câu 7: Chọn đáp án C nVal = nGly = 96/(117 + 75) = 0,5 nNaOH phản ứng = nH2O sinh ra = 0,5x2 = 1 BTKL m = 96 + 1x40 - 1x18 = 118. Câu 8: Chọn đáp án B Trang 6 ( PC WEB )
Phương pháp thủy luyện là dùng kim loại mạnh hơn khử ion kim loại yếu hơn thành kim loại trong dung dịch nước Không thể điều chế Mg vì Mg đã là kim loại mạnh rồi. Các kim loại mạnh như Na, K mặc dù mạnh hơn Mg nhưng lại phản ứng với nước, không thể khử Mg được. Câu 9: Chọn đáp án A Saccarozơ được cấu tạo bởi glucozơ và fructozơ nên thủy phân có tạo fructozơ Tinh bột, amilopectin chỉ tạo thành từ glucozơ nên khi thủy phân không thể tạo fructozơ. Câu 10: Chọn đáp án A Còn chất rắn không tan nên có AI dư Phần tan ra có nNa = nAl = a vì cùng tạo Na[Al(OH)4] 23a + 27a = 5,62 -1,62 a = 0,08 BTE nH2 = (0,08 + 0,08x3)/2 = 0,16 => V = 0,16x22,4 = 3,584. Câu 11: Chọn đáp án B Este có phản ứng đặc trưng là thủy phân Đáp án A và D có phản ứng CH2=CHCOOCH3 CÓ liên kết C=C chưa no nên có thể hiđro hóa Đáp án C có phản ứng Đáp án B không phản ứng vì este này không chứa H linh động như OH nên không phản ứng thế với Na kim loại. Câu 12: Chọn đáp án C Đáp án C sai vì trùng ngưng axit terephtalic cùng với etylen glicol chứ không phải axit ađipic Câu 13: Chọn đáp án D CrO3 là một oxit axit rất mạnh, tan trong nước tạo dung dịch hỗn họp H2CrO4 và H2Cr2O7 Câu 14: Chọn đáp án C Đáp án A sai vì Na2CO3 rất khó bị nhiệt phân Đáp án B sai vì tạo NaNO3 không tạo Na Đáp án C đúng, NaCl điện phân nóng chảy tạo Na và Cl2 Đáp án D sai vì K phản ứng với nước trong dung dịch và không khử được Na+ Câu 15: Chọn đáp án B nNaOH = 0,3 mà phản ứng vừa đủ nC3H5(OH)3 = 0,3/3 = 0,1 BTKL m = 91,8 + 0,1x92 - 0,3x40 = 89. Câu 16: Chọn đáp án A Có CTPT của axit axetic là C2H4O2; glucozơ là C6H12O6; saccarozơ C12H22O11; xenlulozơ và tinh bột là (C6H10O5)n Có thể quy đổi thành C và H2O Xem như chỉ có phản ứng C + O2 CO2 nC = nO2 = 0,54 mM = 0,54x12 + 0,49x18 = 15,3 gam. Câu 17: Chọn đáp án A Đáp án A đúng vì kim loại kiềm có 1 electron hóa trị nên khi tạo thành hợp chất chúng đều cho 1 electron và tăng số oxi hóa lên +1.
Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án B sai vì có Be không phản ứng với nước ở bất kì điều kiện nào. Đáp án C sai vì Ca(OH)2 ít tan và Mg(OH)2 không tan trong nước. Đáp án D sai vì từ trên xuống dưới của 1 nhóm thì tính khử tăng dần. Câu 18: Chọn đáp án A Với các peptit tạo thành từ các amino axit đồng đẳng của Gly thì có CTPT chung - Đipeptit là CnH2nN2O3 - Tripeptit là CnH2n-1N3O4 - Tetrapeptit là CnH2n-2N4O5 Chọn đáp án A vì là tripeptit, không chọn C vì có thêm Glu sẽ tăng số oxi lên thành 4 + 2 = 6. Câu 19: Chọn đáp án A Đáp án B sai vì phản ứng vói HCl thì Cr phải cho hóa trị II là CrCl2 Đáp án C sai vì H2 không thể khử được các oxi kim loại từ Al trở về trước (có cả Mg) Đáp án D sai vì Fe(OH)2 phản ứng với HNO3 tạo Fe hóa trị III là Fe(NO3)3. Câu 20: Chọn đáp án C Ban đầu có: nAl3+ = 0,16 và nOH- = 0,6 Thử 3 < nOH-/nAl3+ = 3,75 < 4 Tạo cả Al(OH)3 (a mol) và Al OH 4 (b mol)
a + b = 0,16 và 3a + 4b = 0,6 a = 0,04 và b = 0,12 m = 0,04x78 = 3,12. Câu 21: Chọn đáp án D Có 5 kim loại phản ứng được với Fe3+ là Cu, Ni, Zn, Mg, Cr vì - Mg, Zn, Cr mạnh hơn Fe Có thể đẩy Fe ra khỏi muối của nó - Cặp oxi hóa khử Ni2+/Ni và Cu2+/Cu nằm trước cặp Fe3+/Fe2+ Các kim loại Ni và Cu có thể khử Fe3+ xuống Fe2+ chứ không thể khử Fe2+ xuống Fe (quy tắc alpha). Câu 22: Chọn đáp án D
MgCl2 Mg 1, 77 gam X HCl m gam H 2 0, 03 Al AlCl3 BTNT.H nHCl phản ứng = 0,03x2 = 0,06 BTKL 1,77 + 0,06x36,5 = m + 0,03x2 m = 3,9. Câu 23: Chọn đáp án A Có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (4) và (6) (3) sai vì thép inoc là hợp kim của Fe, Mn, Cr (5) sai vì Mg dư thì chỉ toàn bộ Fe3+ bị khử đến Fe kim loại Chỉ còn 1 muối tan là MgCl2 (7) sai vì Cr mới là kim loại cứng nhất, W là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. Câu 24: Chọn đáp án A Chỉ có 2 polime có mạch phân nhánh học trong chương trình thi là amilopectin và glicogen Metyl metacrylat phân nhánh nhưng poli(metyl metacrylat) thì không phân nhánh. Câu 25: Chọn đáp án B Trang 8 ( PC WEB )
Đáp án B sai vì một số este đặc biệt như CH3COOCH=CH2 không tạo ancol mà tạo anđehit. Câu 26: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì Na không khử Mg2+ mà phản ứng với nước trong dung dịch Kết tủa thu được là Mg(OH)2, không phải Mg Đáp án B sai vì MgCl2 khi điện phân trong dung dịch lại tạo Mg(OH)2, không phải Mg (tương tự với AICl3). Đáp án C sai vì Al có độ hoạt động kém hơn Mg nên không thể khử được Mg2+ Kim loại kiềm, kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua. Câu 27: Chọn đáp án B nNaOH = 0,2 vì phản ứng vừa đủ nCH3COOCH3 + nHCOOCH3 = 0,2 Cả 2 este này đều tạo ancol CH3OH nCH3OH = 0,2 m = 0,2x32 = 6,4. Câu 28: Chọn đáp án B Có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (4) và (5) (3) sai vì saccarozơ cũng là cacbohiđrat nhưng không có CTĐGN là CH2O, phát biểu này sửa lại thành Cn(H2O)m thì có thể chấp nhận được (5) đúng vì thứ tự tăng dần độ ngọt là glucozơ < saccarozơ < fructozơ (6) sai vì saccarozơ dù ở trạng thái nào cũng luôn có cấu tạo 2 vòng. Câu 29: Chọn đáp án C Tổng nOH- ban đầu = 0,2 + 0,12x2 = 0,44 n CO32 tạo thành = 0,44 - 0,3 = 0,14 > 0,12 Ba2+ đã kết tủa hết Dung dịch X chứa nNa2CO3 = 0,14 - 0,12 = 0,02 BTNT.Na nNaHCO3 = 0,2 - 0,02x2 = 0,16 NaHCO3 0,16 HCl X CO 2 NaOH 0, 2 0,16 CO 2 Na CO 0, 02 2 3 0,3 Ba OH 2 0,12 BaCO3 0,12
Cho HC1 vào X thì CO32 bị chuyển thành HCO3 trước sau đó mới tạo CO2 nCO2 = 0,16 - 0,02 = 0,14 V = 0,14x22,4 = 3,136. Câu 30: Chọn đáp án C Các este đem đốt là HCOOCH3, (HCOO)2C2H4 và (HCOO)3C3H5 Cả 3 đều có đặc điểm là số nguyên tử C = O mà nCO2 = 0,18 và nH2O = 0,14 m = 0,18x12 + 0,14x2 + 0,18x16 = 5,32. Câu 31: Chọn đáp án B Có 3 phát biểu sai là (1), (2) và (5) (1) sai vì thạch cao nung (CaSO4.H2O) mới được dùng làm phấn viết bảng, bó bột khi gãy xưong
Trang 9 ( PC WEB )
(2) sai vì nước cứng toàn phần khi đun HCO3 chuyển thành CO32 chỉ kết tủa một phần Mg2+ và Ca2+ giúp giảm 1 phần tính cứng chứ không thể làm mất hoàn toàn tính cứng. (5) sai vì theo thứ tự độ phổ biến trong vỏ trái đất là O > Si > Al > Fe Al là kim loại phổ biến nhất trong vỏ trái đất thì đúng còn nguyên tố phổ biến nhất phải là oxi. Câu 32: Chọn đáp án A nOH- = 0,06x2 = 0,12 > nNH3 = 0,08 OH- dư Trong X có chứa nNH4+ = 0,08 BTĐT => n SO 24 = (0,12 + 0,08 - 0,l)/2 = 0,05 < nBa2+ = 0,06 Có 0,05 mol BaSO4 kết tủa Trong Z có nBa2+ = 0,06 - 0,05 = 0,01; nK+ = 0,12; nCl- = 0,1; nOH- = 0,12 - 0,08 = 0,04 Vậy m = 0,01x137 + 0,12x39 + 0,1x35,5 + 0,04x17 = 10,28. Câu 33: Chọn đáp án C nNaOH = 0,4 = nX + nHCl X chỉ có 1 nhóm COOH nH2O tạo thành = 0,4 BTKL mX + 0,2x36,5 + 0,4x40 = 33,9 + 0,4x18 mX = 17,8 gam. Câu 34: Chọn đáp án B
H O a 2b AlaGly a GlyHCl 36,3gam 2 59,95gam AlaGlyAla b HCl 2a 3b AlaHCl
89 75 18 x a 89x2 75 2x18 x b 36,3 a b 0,1 18x a 2b 36,5x 2a 3b 59,95 36,3 Vậy mỗi chất chiếm 50% về số mol. Câu 35: Chọn đáp án D VX + VY = 400 ml mà VX = VY VX = VY = 200 ml Ban đầu có n HCO3 = (0,15 + 0,45x2)x0,2 = 0,21 và nOH- = 0,5x2x0,2 = 0,2
nCO32 tạo thành = 0,2 mà nCa2+ = 0,1 và nBa2+ = 0,09 Cả 2 ion Ca2+ và Ba2+ đều kết tủa hết m = 0,1x100 + 0,09x197 = 27,73. Câu 36: Chọn đáp án B Có 6 phát biểu đúng là (1), (2), (3), (4), (5) và (7) (6) sai vì Fe và Cr (kể cả Al) không phản ứng với H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội. (8) sai vì Cr2 O72 rất bền trong môi tường axit nên vẫn giữ đúng cấu trúc và có màu cam. Ngược lại nếu cho NaOH vào thì mới chuyển từ cam sang vàng. Câu 37: Chọn đáp án D ne = 2702x5/96500 = 0,14 mà 2nCu = 0,2 > 0,14 Cu2+ còn dư; 2nCl2 tối đa = 0,02 < 0,14 Có sự tạo thành O2 nCl2 = (0,14 - 0,02)/4 = 0,03
Trang 10 ( PC WEB )
Cl2 0, 01 catot Cu 0, 07 anot HCl 0, 02 e O 0, 03 2 0,14 CuSO 4 0,1 2 2 H Cu SO 4
mDung dịch giảm = 0,07x64 + 0,01x71 + 0,03x32 = 6,15. Câu 38: Chọn đáp án D
8, 64 gamAncolY : C6 H 5CH 2 OH CH 3COOC6 H 5 NaOH 27, 2gamX vd Z{HCOONa CH 3COONa C6 H 5ONa HCOOCH 2 C6 H 5 Vì 2 este trong X có cùng phân tử khối nX = 27,2/136 = 0,2 nC6H5CH2OH = 8,64/108 = 0,08 = nHCOOCH2C6H5 nCH3COOC6H5 = 0,2 - 0,08 = 0,12 Trong Z có 0,08 mol HCOONa; 0,12 mol CH3COONa và 0,12 mol C6H5ONa Vậy %mC6H5ONa =
0,12x116x100% 47, 671% 0, 08x68 0,12x 82 116
Câu 39: Chọn đáp án C Vì cho AgNO3 vào X thu được NO X có chứa H+ và Fe2+ Vì H+ dư nên chất rắn không tan chính là Cu Với 1 Fe3O4 tạo 2 Fe3+ và 1 Fe2+, chính 2 Fe3+ hòa tan 1 Cu tạo ra 1 Cu2+ và 2 Fe2+. Cả 2 Fe2+ cùng với 1 Fe2+ ban đầu là 3 Fe2+ Trong X có nFe2+: nCu2+ = 3:1 Đặt nCu2+ = x nFe2+ = 3x Bán phản ứng nH+ trong X = 4x0,03 = 0,12
NO 0, 03 CuCl2 x AgNO3 X FeCl2 3x Cu Ag 3x 0, 09 HCl 95,82 gam 0,5a AgCl 0,5a Fe3O 4 HCl 0,12 Cu 2gam BTE nFe2+ trong X = 3nNO + nAg nAg = 3x - 0,09
2x 6x 0,12 0,5a BTNT.Cl a 1, 2 x 0, 06 108x 3x 0, 09 143,5x0,5a 95,82 Câu 40: Chọn đáp án C Vì chỉ thu được một muối duy nhất Muối đó là muối natri của Z X chi tạo bởi Z Mx = 16x5=100/26,49 = 302 = 4Mz – 3x18 Mz = 89 Z là Ala
0,12 NH 3 AlaNa
Ala 4 AlaHCl HCl 19,3gam E AlaNH 4 NH 4 Cl Ala NaOH 0,2
nNH3 = 0,12 nAlaNH4 trong E = 0,12 nNH4Cl = 0,12 BTNT.N nAlaHCl = nNaOH = 0,2
Trang 11 ( PC WEB )
Váºy m = 0,2x125,5 + 0,12x53,5 = 31,52.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 06 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Khi thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và A. glixerol.
B. phenol.
C. este đơn chức.
D. ancol đơn chức.
Câu 2: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là A. Ag, Mg.
B. Mg, Ag.
C. Fe, Cu.
D. Cu, Fe.
C. NaHCO3.
D. NaCl.
Câu 3: Chất có tính lưỡng tính là A. NaOH.
B. NaHSO4.
Câu 4: Nhỏ từ từ từng giọt cho đến hết 100 ml dung dịch X chứa Na2CO3 1,5M và KHCO3 1M vào 200 ml dung dịch HCl 1M, sinh ra V lít khí (đktc). Giá trị của V là A. 2,24.
B. 2,80.
C. 1,12.
D. 1,40.
Câu 5: Cho dãy các kim loại: K, Ag, Mg, Cu, Al. Số kim loại trong dãy phản ứng được với dung dịch HCl là A. 4.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 6: Cho dãy các chất sau: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, axit axetic, benzyl fomat. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là A. 5.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 7: Dãy sắp xếp các ion kim loại theo chiều tăng dần tính oxi hóa từ trái sang phải là A. Ag+; Fe3+; Cu2+; Fe2+.
B. Fe2+; Cu2+; Fe3+; Ag+.
C. Fe3+; Fe2+; Ag+; Cu2+.
D. Cu2+; Fe2+; Fe3+; Ag+.
Câu 8: Khi điện phân CaCl2 nóng chảy (điện cực trơ), tại cực dương xảy ra sự A. khử ion Cl–.
B. khử ion Ca2+.
C. oxi hóa ion Ca2+.
D. oxi hóa ion Cl–.
Câu 9: Hòa tan hết 10 gam hỗn hợp X gồm Mg, Zn và Al bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu dung dịch Y và 7,84 lít H2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị m là A. 47,6.
B. 43,6.
C. 45,6.
D. 49,6.
Câu 10: Cho các polime sau: poli(vinyl clorua), tơ nilon–6,6, tơ visco, xenlulozo, tơ axetat, cao su buna, poli(metyl metacrylat). Số polime thuộc loại polime tổng hợp là A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2. Trang 1
( PC WEB )
Câu 11: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,6M vào 100 ml dung dịch chứa NaHCO3 2M và BaCl2 1M, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 39,40.
B. 35,46.
C. 19,70.
D. 29,55.
Câu 12: Dung dịch nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường? A. Dung dịch lòng trắng trứng.
B. Dung dịch glucozơ.
C. Dung dịch axit axetic.
D. Dung dịch ancol etylic.
Câu 13: Hòa tan 5,4 gam bột Al vào 150 ml dung dịch X chứa Fe(NO3)3 1M và Cu(NO3)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam rắn. Giá trị của m là A. 13,80.
B. 15,20.
C. 10,95.
D. 13,20.
Câu 14: Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOC2H3
C. C2H5COOC2H5.
D. C2H3COOC2H5.
Câu 15: Dãy các kim loại khi tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng hoặc dung dịch H2SO4 loãng cho cùng một muối là A. Al, Mg, Zn.
B. Cu, Al, Mg.
C. Fe, Cu, Mg.
D. Fe, Al, Na.
Câu 16: X, Y, Z, T là một trong các dung dịch sau: (NH4)2CO3, K2CO3, NH4NO3, KOH. Thực hiện thí nghiệm và có được kết quả như sau: Chất
X
Y
Z
T
Thêm dung dịch
Có kết tủa
Không
Có kết tủa và
Có khí
Ba(OH)2, đun nóng
xuất hiện
hiện tượng
khí thoát ra
thoát ra
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là A. K2CO3, (NH4)2CO3, KOH, NH4NO3.
B. (NH4)2CO3, KOH, NH4NO3, K2CO3.
C. KOH, NH4NO3, K2CO3, (NH4)2CO3.
D. K2CO3, NH4NO3, KOH, (NH4)2CO3.
Câu 17: Alanin và anilin đều tác dụng được với dung dịch A. Br2.
B. NaHCO3.
C. HCl.
D. NaOH.
Câu 18: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa 500 ml KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,12M kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 4,925.
B. 1,970.
C. 2,550.
D. 3,940.
Câu 19: Kim loại X tác dụng với H2SO4 loãng cho khí H2. Mặt khác‚ oxit của X bị H2 khửthành kim loại ở nhiệt độ cao. X có thể là A. Fe.
B. Cu.
C. Al.
D. Mg.
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Fe và Cu. Chia m gam hỗn hợp X thành 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Phần 2 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được 8,96 lít SO2 (sản phẩm khử duy nhất, đktc). Giá trị của m là Trang 2 ( PC WEB )
A. 38,4.
B. 26,4.
C. 43,2.
D. 21,6.
Câu 21: Khi đun nóng chất X có công thức phân tử là C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH3.
B. CH3COOC2H5.
C. HCOOC2H5.
D. C2H5COOH.
Câu 22: Cho các phát biểu sau: (1) Công thức chung của este no đơn chức mạch hở là CnH2nO2 (n>2); (2) Isoamyl axetat có mùi thơm của chuối chín; (3) Lipit là trieste của glixerol và các axit béo; (4) Mỡ động vật chứa chủ yếu các chất béo không no như triolein; (5) Hiđro hóa chất béo lỏng bằng H2 (xúc tác Ni, to) thu được chất béo rắn. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
Câu 23: Người ta thường bảo quản kim loại kiềm bằng cách ngâm chúng trong A. giấm.
B. dầu hỏa.
C. etanol.
D. nước.
Câu 24: Nếu vật làm bằng hợp kim Fe–Zn (để trong dung dịch NaCl) bị ăn mòn điện hóa, thì trong quá trình ăn mòn A. sắt đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
B. kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa.
C. kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
D. sắt đóng vai trò anot và bị oxi hóa.
Câu 25: Kim loại phản ứng với dung dịch CuSO4 dư tạo thành hai chất kết tủa là A. Na.
B. Ba.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 26: Lên men 45 gam glucozơ để điều chế ancol etylic, hiệu suất phản ứng 80% thu được V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 11,20.
B. 5,60.
C. 8,96.
D. 4,48.
Câu 27: Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,05M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và m gam chất rắn Y. Giá trị của m là A. 1,68.
B. 0,32.
C. 0,64.
D. 2,32.
Câu 28: Cho các phát biểu sau: (1) Có thể dùng nước brom để phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ; (2) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau; (3) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng dần phân tử khối; (4) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí có mùi khai và độc; (5) Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với C2H5OH, sản phẩm H2O được tạo nên từ nhóm –OH trong gốc –COOH của axit và H trong gốc –OH của ancol; (6) Phản ứng este hóa giữa axit axetic và ancol etylic tạo thành este có mùi chuối chín. Trang 3 ( PC WEB )
Số phát biểu đúng là A. 6.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 29: Cho luồng khí H2 dư qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, Al2O3, MgO nung nóng ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp chất rắn thu được gồm A. Cu, Fe, Al, Mg.
B. Cu, FeO, Al2O3, MgO.
C. Cu, Fe, Al2O3, MgO.
D. Cu, Fe, Al, MgO.
Câu 30: Cho các thí nghiệm sau đây: (1) Cho FeS vào dung dịch HCl dư; (2) Cho Cr vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội, dư; (3) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO3)2; (4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2; (5) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được chất rắn là A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 31: Hòa tan hoàn toàn 5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,448 lít N2 (ở đktc) và dung dịch chứa 36,6 gam muối. Giá trị của V là A. 0,650.
B. 0,573.
C. 0,700.
D. 0,860.
Câu 32: Cho các phát biểu sau: (1) Alanin có thể phản ứng được với C2H5OH (có xúc tác); (2) Thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là axit glutamic; (3) Axit caproic cho phản ứng trùng ngưng tạo tơ capron; (4) Dung dịch glyxin không làm quỳ tím chuyển màu; (5) Xenlulozơ trinitrat được dùng làm tơ nhân tạo; (6) Ứng với công thức C7H9N, có 5 đồng phân cấu tạo amin chứa vòng benzen. Số phát biểu đúng là A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm glixerol, axit glutamic và glyxylalanin. Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 86 gam kết tủa. Mặt khác, 0,2 mol X có thể phản ứng tối đa với dung dịch chứa khối lượng KOH là A. 14,56.
B. 16,8.
C. 13,44
D. 12,80.
Câu 34: Cho hỗn hợp 2,34 gam Al và m gam Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 0,8M và AgNO3 1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl dư thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và 23,88 gam rắn không tan. Giá trị của m là A. 3,64.
B. 5,88.
C. 8,12.
D. 7,84. Trang 4
( PC WEB )
Câu 35: Cho m gam NaOH vào dung dịch chứa 0,04 mol H3PO4, sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y.Cô cạn Y thu được 1,22m gam chất rắn khan. Giá trị m gần nhất với A. 6,0.
B. 8,1.
C. 5,8.
D. 4,2.
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn phản ứng với dung dịch HNO3 loãng không tạo khí; (2) Cho lượng nhỏ Na vào dung dịch CuSO4 dư; (3) Sục khí NO2 vào dung dịch NaOH dư; (4) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng dư; (5) Sục khí NH3 vào dung dịch Mg(NO3)2 dư. Số thí nghiệm mà dung dịch thu được có chứa 2 muối sau khi kết thúc phản ứng là A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 2.
Câu 37: Hấp thụ hết 4,48 lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa x mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Lấy 100 ml dung dịch X cho từ từ vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, 100 ml dung dịch X tác dụng với Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là A. 0,15.
B. 0,2.
C. 0,06.
D. 0,1.
Câu 38: Đốt cháy m gam amino axit X có công thức dạng (NH2)aR(COOH)b (với a b) bằng oxi dư thu được N2; 2,376 gam CO2 và 1,134 gam H2O. Mặt khác cho m gam X vào V ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH 1M và KOH 0,25M (vừa đủ) thu được dung dịch chứa t gam muối, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của t gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 3,92.
B. 2,06.
C. 4,72.
D. 1,88.
Câu 39: Nung m gam hỗn hợp gồm Mg và Cu(NO3)2 trong chân không, sau một thời gian thu được chất rắn X và 10,08 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm NO2 và O2. Hòa tan hoàn toàn X bằng 650 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa 71,87 gam muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí Z gồm N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He bằng 5,7. Giá trị của m gần nhất với A. 50.
B. 55.
C. 45.
D. 60.
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 4,03 gam triglixerit X bằng một lượng oxi vừa đủ, cho toàn bộ sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong dư thu được 25,5 gam kết tủa và khối lượng dung dịch thu được giảm 9,87 gam. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 8,06 gam X trong dung dịch NaOH (dư) đun nóng, thu được dung dịch chứa khối lượng muối là A. 9,74 gam.
B. 7,63 gam.
C. 8,34 gam.
D. 4,17 gam.
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-C
3-C
4-B
5-D
6- D
7-B
8-D
9-B
10-B
11-A
12-D
13-A
14-D
15-A
16-A
17-C
18-D
19-A
20-C
21-A
22-B
23-B
24-C
25-B
26-C
27-D
28-C
29-C
30-A
31-B
32-C
33-A
34-C
35-B
36-C
37-D
38-B
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Thủy phân chất béo luôn thu được glixerol. Câu 2: Chọn đáp án C X phản ứng được với H2SO4 loãng X phải đứng trước H Loại A và D Y phản ứng được với dung dịch Fe3+ Loại B vì cặp oxi hóa khử Ag+/Ag đứng sau Fe3+/Fe2+. Câu 3: Chọn đáp án C Chất có tính lưỡng tính là chất vừa có thể cho H+ vừa có thể nhận H+, với HCO3– thì: Phương trình nhận H+ là: HCO3– + H+ →CO2 + H2O Phương trình cho H+ là: HCO3– →CO32- + H+. Câu 4: Chọn đáp án B nH+ = 0,2 < 0,15 x 2 + 0,1 CO2 chưa đạt số mol tối đa Nhỏ từ từ H+ vào dung dịch hỗn hợp 2 muối thì phản ứng xảy ra đồng thời theo đúng tỉ lệ số mol ban đầu. Ban đầu có nCO32- /nHCO3– =3/2
Đặt số mol phản ứng của CO32- là 3a Số mol HCO3– phản ứng là 2a nH+ phản ứng = 2 x 3a + 2a = 0,2 a = 0,025 nCO2 = 3a + 2a = 0,125 Vậy V = 0,125 x 22,4 = 2,8. Câu 5: Chọn đáp án D Có 3 kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học sẽ phản ứng được với dung dịch HCl gồm K, Mg, Al. Câu 6: Chọn đáp án D Có 4 chất tạo ancol là etyl fomat, triolein, metyl acrylat và benzyl fomat, cụ thể: Etyl fomat: HCOOC2H5 + NaOH → HCOONa + C2H5OH (có sinh ra ancol) Vinyl axetat: CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO Triolein: (C17H33COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C17H33COONa + C3H5(OH)3 (có sinh ra ancol) Metyl acrylat: C2H3COOCH3 + NaOH → C2H3COONa + CH3OH (có sinh ra ancol) Axit axetic: CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O Benzyl fomat: HCOOCH2C6H5 + NaOH → HCOONa + C6H5CH2OH (có sinh ra ancol) Câu 7: Chọn đáp án B Trang 6 ( PC WEB )
Thứ tự của dãy điện hóa là Fe2+/Fe → Cu2+/Cu → Fe3+/Fe2+ → Ag+/Ag
Thứ tự tăng dần tính oxi hóa là Fe2+ → Cu2+ → Fe3+ → Ag+. Câu 8: Chọn đáp án D Trong điện phân, cực dương là anot và là nơi xảy ra quá trình oxi hóa Loại A và B Ca2+ đã có số oxi hóa tối đa là +2 Không thể bị oxi hóa nữa Loại C Câu 9: Chọn đáp án B Phương trình tổng quát: M + H2SO4 → MSO4 + H2
nH2SO4 = nH2 = 0,35 nên BTKL m = 10 + 0,35 x 98 – 0,35 x 2 = 43,6. Câu 10: Chọn đáp án B Có 4 polime tổng hợp là poli(vinyl clorua), tơ nilon–6,6, cao su buna và poli(metyl metacrylat) Tơ visco và tơ axetat là polime nhân tạo (bán tổng hợp) Xenlulozơ là polime thiên nhiên. Câu 11: Chọn đáp án A Ban đầu có nOH– = 0,2 x 0,6 x 2 = 0,24 và nHCO3– = 0,1 x 2 = 0,2 < 0,24
OH– dư và 0,2 HCO3– chuyển hết thành 0,2 CO32– Tổng nBa2+ sau khi trộn = 0,2 x 0,6 + 0,1 x 1= 0,22 > 0,2 Có 0,2 BaCO3 kết tủa
a = 0,2 x 197 = 39,4. Câu 12: Chọn đáp án D Đáp án A có thể hòa tan được Cu(OH)2 vì lòng trắng trứng chứa nhiều protein đơn giản có thể tạo phức màu tím biure (phản ứng đặc trưng của peptit từ 3 mắt xích trở lên). Đáp án B có thể hòa tan được vì glucozơ có nhiều nhóm OH liên tiếp nhau Có phản ứng tạo phức tương tự như ancol đa chức. Đáp án C có thể hòa tan được vì tính axit của CH3COOH đủ để hòa tan tạo (CH3COO)2Cu. Câu 13: Chọn đáp án A nAl = 0,2; nFe3+ = 0,15 và nCu2+ = 0,15 3nAl 0,6 3nFe3+ 2nCu 2+ 0,75 Al tan hết Vì 3nAl 0,6 2nCu 2+ 0,3 Cu kết tủa tối đa nCu = 0,15 Vì 3nAl 2nCu 2+ 0,3 nFe3+ 0,15 Fe3+ bị khử hết thành Fe và Fe2+
nFe = (0,3 – 0,15)/2 = 0,075 Vậy m = 0,15 x 64 + 0,075 x 56 = 13,8. Câu 14: Chọn đáp án D Thu được C2H5OH và X đơn chức X có dạng RCOOC2H5 nNaOH phản ứng = 0,1
nNaOH dư = 0,135 – 0,1 = 0,035 0,1 x (R + 67) + 0,035 x 40 =10,8 R = 27 (C2H3) Vậy X là C2H3COOC2H5. Câu 15: Chọn đáp án A Trang 7 ( PC WEB )
Cu không phản ứng với H2SO4 Loại B và C Fe phản ứng với H2SO4 đặc nóng thì tạo Fe3+ nhưng với H2SO4 loãng thì tạo Fe2+ Loại C và D. Câu 16: Chọn đáp án A X là K2CO3 vì K2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2KOH Y là (NH4)2CO3 vì (NH4)2CO3 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + 2NH3↑ + 2H2O Z là KOH vì KOH không phản ứng với Ba(OH)2 T là NH4NO3 vì 2NH4NO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2NH3↑ +2H2O. Câu 17: Chọn đáp án C Cả 2 đều có nhóm amino (–NH2) mang tính bazơ Có thể phản ứng với axit như HCl Câu 18: Chọn đáp án D Ban đầu có nCO2 = 0,15 và tổng nOH– = 0,17 1 < nOH–/nCO2 < 2 Tạo cả CO32– và HCO3–
nCO32– = nOH– – nCO2 = 0,17 – 0,15 =0,02 < 0,06 (nBa2+) Tạo 0,02 BaCO3 Vậy m = 0,02 x 197 = 3,94. Câu 19: Chọn đáp án A X tác dụng với H2SO4 loãng tạo H2 X là kim loại đứng trước H Loại Cu Oxit của X bị H2 khử X phải đứng sau Al Loại Mg và Al. Câu 20: Chọn đáp án C Phần 1 chỉ có Fe phản ứng nFe = nH2 = 0,1 Phần 2 có cả Fe và Cu phản ứng, mà H2SO4 đặc dư Fe lên Fe3+ hết BTE 3nFe + 2nCu = 2x 0,4 nCu = (0,8 – 0,3)/2 = 0,25 Vậy 0,5m = 0,1 x 56 + 0,25 x 64 = 21,6 m = 43,2. Câu 21: Chọn đáp án A X thu được CH3COONa X phải có dạng CH3COOR R là CH3 (từ CTPT). Câu 22: Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là (2) và (5) (1) sai vì n = 2 vẫn được, vd HCOOCH3. (3) sai vì lipit là 1 phạm vi rất rộng bao gồm chất béo, teroit, sáp,... trong đó chỉ có chất béo mới là trieste của glixerol và các axit béo. (4) sai vì mỡ động vật chứa chủ yếu các chất béo no, còn dầu thực vật mới không no. Câu 23: Chọn đáp án B Đúng vì dầu hỏa không chứa các hợp chất có hiđro linh động như gốc OH trong giấm, etanol và nước, ngoài ra dầu hỏa còn giúp ngăn cách kim loại kiềm phản ứng với không khí như N2, O2,.. Câu 24: Chọn đáp án C Kim loại hoạt động hơn sẽ bị oxi hóa trước Zn sẽ bị ăn mòn trước thành Zn2+
Đây là quá trình oxi hóa Phải xảy ra ở anot hay cực âm (đối với ăn mòn). Trang 8 ( PC WEB )
Câu 25: Chọn đáp án B Nếu phản ứng với Na hay Zn, Fe chỉ tạo một kết tủa là Cu(OH)2 hay Cu Với Ba thì khi tan tạo Ba(OH)2 phản ứng tạo 2 kết tủa là Cu(OH)2 và BaSO4. Câu 26: Chọn đáp án C Phương trình lên men rượu: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2 với nGlucozơ ban đầu = 45/180 = 0,25
nCO2 lý thuyết = 0,25 x 2 = 0,5 nCO2 thực tế = 0,5 x 80% = 0,4 V = 0,4 x 22,4 = 8,96. Câu 27: Chọn đáp án D Ban đầu có nFe = 0,04 và nCu2+ =0,01 < 0,04 Fe dư nFe phản ứng = 0,01 nFe dư = 0,03 Vậy m = 0,03 x 56 + 0,01 x 64 = 2,32. Câu 28: Chọn đáp án C Có 4 phát biểu đúng là (1), (3), (4) và (5) (1) đúng vì trong Br2/H2O là môi trường axit, fructozơ không bị chuyển thành glucozơ nên không có nhóm chức CHO để phản ứng làm mất màu dung dịch brom (2) sai vì trong môi trường bazơ thì glucozơ và fructozơ mới chuyển hóa lẫn nhau (6) sai vì phản ứng này tạo este anlyl axetat là CH3COOCH2CH=CH2, este này không có mùi chuối chín, este có mùi chuối chín là isoamyl axetat. Câu 29: Chọn đáp án C Các oxit của kim loại từ Al về trước không bị H2 (hay CO) khử về kim loại đơn chất Al2O3 và MgO vẫn còn sau phản ứng. Câu 30: Chọn đáp án A Có 2 thí nghiệm thu được chất rắn là (2) và (4) (1) HCl sẽ hòa tan hết FeS vì FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S (2) Cr không phản ứng với H2SO4 đặc nguội Vẫn còn Cr kim loại ở thể rắn (3) Phản ứng có xảy ra giữa H+, NO3– và Fe2+ nhưng không có sản phẩm nào là chất rắn (4) Có Ag là chất rắn kết tủa vì Ag+ + Fe2+ → Ag + Fe3+ (5) Fe3+ dư nên Zn không thể còn tồn tại và không có Fe vì Fe có sinh ra cũng tan trong Fe3+. Câu 31: Chọn đáp án B Đề không cho sản phẩm khử duy nhất Khả năng cao là có NH4NO3
Mg NO3 2 Mg HNO3 5 gam 36,6 gam Al NO3 3 N 2 0,02 H 2 O V Al NH 4 NO3 Đặt x là NH4NO3, BTE 2nMg + 3nAl = 8x + 0,02 x 10 = 8x + 0,2
36,6 = 5 + 62 x (8x + 0,2) + 80x x = 1/30 BTNT.N V = 8/30 + 0,2 + 2/30 + 0,02 x 2 = 43/75 hay 0,573.
Trang 9 ( PC WEB )
Câu 32: Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng là (1), (4), và (6) (1) đúng, đây là phản ứng este hóa tương tự axit cacboxylic nhờ có nhóm –COOH (2) sai vì thành phần của bột ngọt là muối mononatri của axit glutamic (3) sai vì để trùng ngưng tạo tơ capron (nilon–6) thì phải dùng ε-amino caproic (4) đúng vì glyxin hay nói chung các amino axit có 1 nhóm amino và 1 nhóm COOH thì pH rất gần 7 nên không làm chuyển màu phenolphtalein và quỳ tím (5) sai vì xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc súng không khói, không phải tơ nhân tạo (6) đúng, 5 đồng phân đó là C6H5CH2NH2, CH3C6H4NH2 (3 đồng phân) và C6H5NHCH3. Câu 33: Chọn đáp án A
C 3 H 8 O 3 a O2 ,t o 0,2 C 5H 9 NO 4 0,86 CO2 b C H N O 5 10 2 3 Để ý thấy axit glutamic và glyxylalanin cùng có 5 cacbon và phản ứng với KOH cũng tỉ lệ 1:2
Đặt tổng số mol của 2 chất này là b còn glyxerol là a a b 0,2 a 0,07 nKOH = 0,13x 2= 0,26 mKOH = 0,26 x 56 = 14,56 3a 5b 0,86 b 0,13 Câu 34: Chọn đáp án C Y phản ứng với HCl Trong Y phải có Fe Cu2+ và Ag+ đã bị khử hoàn toàn
X Al3+ 13/150 Fe2+
Al 13/150 Ag+ a 2+ H 2 0,08 +HCl Fe m gam Cu 0,8a Y Ag Cu Fe 23,88 gam Ag Cu
23,88 = 108a + 64 x 0,8a a = 0,15 BTĐT 0,15 + 0,8 x 0,15 x 2 = 3 x 13/150 + 2nFe2+ nFe2+ = 0,065 Vậy m = (0,065 +0,08) x 56 = 8,12. Câu 35: Chọn đáp án B Trường hợp 1: OH– dư nH2O sinh ra = 3 x 0,04 = 0,12 BTKL m + 0,04 x 98 = 1,22m + 0,12 x 18 m =8
nNaOH = 8/40 = 0,2 > 0,04 x 3 OH– dư là hợp lý Trường hợp 2: H+ dư nH2O sinh ra = m/40 BTKL m + 0,04 x 98 = 1,22m + 18 x m/40 m = 5,85
nNaOH = 5,85/40 = 0,146 > 0,04 x 3 Không thể có H+ dư. Câu 36: Chọn đáp án C Cả 5 thí nghiệm đều thu được 2 muối Trang 10 ( PC WEB )
(1) Không tạo khí 2 muối là Zn(NO3)2 và NH4NO3 (2) CuSO4 dư Sau khi 1 phần Cu2+ bị kết tủa, dung dịch còn lại Na2SO4 và CuSO4 (3) Phản ứng tự oxi hóa khử: 2NaOH + 2NO2 → NaNO3 + NaNO2 + H2O (4) H2SO4 loãng Tạo 2 muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3 (5) Mg(NO3)2 dư Sau khi 1 phần Mg2+ bị kết tủa, dung dịch còn lại NH4NO3 và Mg(NO3)2. Câu 37: Chọn đáp án D Khi cho X vào dung dịch HCl thu được nCO2 = 0,12 < 0,2 CO2 chưa đạt tối đa Giả sử khi cho 100 ml X vào Y có a mol KHCO3 phản ứng và b mol K2CO3 phản ứng
a b 0,12 a 0,09 a 2b 0,15 b 0,03
Trong X có tỉ lệ nKHCO3 : nK2CO3 = 3 : 1 Gấp đôi số liệu trong thí nghiệm với Ba(OH)2 ta được
KOH x KHCO3 3a Ba(OH)2 +CO2 BaCO3 0,2 x 2 =0,4 0,2 200 ml X K CO y K CO a 2 3 2 3
3a + a =0,4 a = 0,1 y = 0,4 – 0,2 = 0,2 x = 5 x 0,1 – 0,2 x 2 = 0,1. Câu 38: Chọn đáp án B nCO2 = 0,054 và n H2O = 0,063 nC/nH = 3/7 X có dạng C3nH7nNaO2b
k = 6n – 7n + a + 2 2b 2 – n – b b – a 0 2 – n b b/3 < n 2 – b (1) 4b/3 < 2 b < 1,5 b = 1 a = 1 3n lẻ (vì H và N trong các hợp chất chứa C, H, O, N cùng lẻ hoặc cùng chẵn) Thay b = 1 vào (1) 1/3 < n 1 n = 1 X là C3H7NO2 (Ala hoặc đồng phân với Ala)
nX = 0,054/3 = 0,018 nNaOH + nKOH = 1,25V = 0,018 V = 0,0144 Vậy t = 89 x 0,018 + 0,0144 x (23 + 0,25 x 39) = 2,0736. Câu 39: Chọn đáp án B
0,45NO2 O2 N 2 0,04 H 2 0,01 Mg t m gam Mg Cu MgCl 2 a HCl Cu(NO ) X 3 2 1,3 H 2 O 71,87 gam CuCl 2 b O NO3 NH Cl c 4 o
BTNT.H nH2O sinh ra = 1,3/2 – 0,01 – 2c = 0,64 – 2c BTNT.O nO trong X = 0,64 – 2c Trong m gam hỗn hợp ban đầu có nO = 6nCu nO trong X + nO trong khí = 6nCuCl2(1)
Trang 11 ( PC WEB )
95a 135b 53,5c 71,87 a 0,39 2a 2b c 1,3 b 0,25 m = 24 x 0,39 + 188 x 0,25 = 56,36. 0,64 2c 0,45 x 2 6b c 0,02 Câu 40: Chọn đáp án C nCO2 = 0,255 25,5 – 0,255 x 44 – mH2O = 9,87 mH2O = 4,41 gam nH2O = 0,245
nO trong X = (4,03 – 0,255 x 12 – 0,245 x 2)/16 = 0,03 nX = 0,03/6 = 0,005 4,03 gam X ứng với 0,005 mol 8,06 gam X tương ứng với 0,01 mol BTKL mMuối = 8,06 + 0,01 x 3 x 40 – 0,01 x 92 = 8,34 gam.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 107 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Số đồng phân cấu tạo este có công thức phân tử C4H8O2 là A. 2
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 2 : 1) bằng axit H2SO4 đặc, nóng, dư, thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V là: A. 5,6
B. 4,48
C. 3,36
D. 8,96
Câu 3: Dãy gồm các chất không tác dụng với dung dịch NaOH là A. Al2O3, Na2CO3 và AlCl3
B. Al, NaHCO3 và Al(OH)3
C. NaAlO2, Na2CO3 và NaCl
D. Al, FeCl2 và FeCl3.
Câu 4: Phương án nào sau đây không đúng? A. Na và K được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong lò phản ứng hạt nhân. B. Cs được dùng làm tế bào quang điện. C. Ca(OH)2 được dùng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp: sản xuất amoniac, clorua vôi, vật liệu xây dựng,… D. Thạch cao sống được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương,… Câu 5: Xà phòng hóa 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ mol 1 : 1) trong 300 ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là A. 27,30 gam
B. 28,02 gam
C. 23,80 gam
D. 19,00 gam
Câu 6: Cho các chất sau: H2NCH2COOH (X); C6H5NH2 (Y); CH3NH2 (Z) và HCOOCH3 (T). Chất không làm đổi màu quỳ tím là A. X, Y và T.
B. X và Y.
C. Y và T.
D. X,Y và Z.
Câu 7: Kim loại tác dụng mạnh với H2O ở điều kiện thường là A. Fe
B. Mg
C. Al
D. Na
Câu 8: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H8O2? A. Phenyl axetat
B. Vinyl axetat
C. Etyl axetat
D. Propyl axetat
Câu 9: Mạch tinh thể kim loại chủ yếu gồm A. ion kim loại và các electron tự do
B. nguyên tử và ion dương kim loại.
C. ion dương và ion âm của kim loại.
D. nguyên tử, ion kim loại và electron tự do. Trang 1
( PC WEB )
Câu 10: Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là? A. Ag
B. Au
C. Al
D. Cu
C. C6H12O6
D. C12H22O11
Câu 11: Công thức phân tử của fructozơ là A. C6H14O6
B. (C6H10O5)m
Câu 12: Phát biểu nào sau đây sai? A. Ở điều kiện thường, triolein ở trạng thái rắn. B. Fructozơ có nhiều trong mật ong. C. Metyl acrylat và tripanmitin đều là este. D. Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol. Câu 13: Tác nhân gây hiệu ứng nhà kính chủ yếu là do chất nào sau đây? A. Khí cacbonic
B. Khí clo
C. Khí hiđroclorua
D. Khí cacbon oxit.
Câu 14: Cho 12,0 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư), kết thúc phản ứng thu được 4,48 lít H2 (đktc). Khối lượng của Cu trong m gam X là A. 0,8 gam
B. 6,4 gam
C. 5,6 gam
D. 11,2 gam
Câu 15: Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng? A. CH3NH3Cl và CH3NH2
B. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
C. CH3NH2 và H2NCH2COOH
D. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa
Câu 16: Cho dãy các chất: phenyl axetat, vinyl fomat, tristearin, etyl fomat. Số chất khi tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH (đun nóng), sản phẩm thu được có ancol là: A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 17: Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn C. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Gia trị của m là A. 20,0
B. 15,0
C. 25,0
D. 10,0
Câu 18: Cho 0,2 mol α-amino axit X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH. Mặt khác 0,2 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl, thu được 36,7 gam muối. X là A. HOOC-CH2CH(NH2)-COOH
B. HOOC-CH2CH2CH(NH2)-COOH
C. CH3CH(NH2)-COOH
D. H2N-CH2CH(NH2)-COOH
Câu 19: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất: A. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3
B. Fe(NO3)2, AgNO3
C. Fe(NO3)3, AgNO3
D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Câu 20: Hỗn hợp E chứa CH3OH, một axit cacboxylic đơn chức và este của chúng. Đốt cháy hoàn toàn 3,51 gam E thu được 3,136 lít CO2 (đktc) và 2,79 gam H2O. Cũng 3,51 gam E tác dụng vừa đủ với 0,02 mol NaOH sinh ra 1,92 gam CH3OH. Phần trăm khối lượng este trong E gần nhất với Trang 2 ( PC WEB )
A. 18%
B. 12%
C. 14%
D. 16%
Câu 21: Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al và Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là A. 240
B. 160
C. 320
D. 480
Câu 22: Trường hợp nào sau đây tạo hợp chất Fe(II)? A. Đốt dây sắt trong bình đựng khí Cl2
B. Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng
C. Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 dư.
D. Nhúng thanh sắt vào dung dịch AgNO3 dư
Câu 23: Cho 200 ml dung dịch KOH xM vào 100 ml dung dịch AlCl3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 11,7 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của x là A. 2,25
B. 6,50
C. 4,50
D. 3,25
Câu 24: Polipropilen, poli(vinyl clorua) lần lượt là sản phẩm trùng hợp của A. CH2=CH2, CH2=CH-Cl.
B. CH2=CH-CH=CH2, CH2=CH2
C. CH2=CH-CH3, CH2=CH-Cl.
D. CF2=CF2, C6H5-CH=CH2.
Câu 25: Những tính chất vật lí chung của kim loại (dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim, dẻo) gây nên chủ yếu bởi yếu tố nào sau đây? A. Các electron tự do.
B. Tính chất của kim loại
C. Khối lượng riêng của kim loại.
D. Cấu tạo mạng tinh thể của kim loại.
Câu 26: Có 4 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M, HNO3 1M, NaOH 1M, HCl 1M. Cho 5 ml mỗi dung dịch vào 4 ống nghiệm và kí hiệu ngẫu nhiên X, Y, Z, T. Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z, T, kết quả thu được như sau: Hai dung dịch X và Y tác dụng được với FeSO4; dung dịch Z có pH thấp nhất trong 4 dung dịch; Hai dung dịch Y và T phản ứng được với nhau. Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là: A. NaOH, HNO3, H2SO4, HCl.
B. HCl, NaOH, H2SO4, HNO3.
C. HNO3, NaOH, H2SO4, HCl.
D. HNO3, NaOH, HCl, H2SO4.
Câu 27: Nhận xét nào sau đây là sai? A. H2CrO4 và H2Cr2O7 đồng thời được tạo ra khi cho CrO3 vào nước. B. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch thu được có màu da cam. C. Các oxit và hiđroxit của crom đều là chất lưỡng tính. D. Cho CrCl3 vào dung dịch NaOH dư vào Br2 thu được dung dịch có màu vàng. Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 thì thu được 19,7 gam kết tủa. Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH thì thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của V và a tương ứng là A. 5,60 và 0,2
B. 6,72 và 0,1
C. 8,96 và 0,3
D. 6,72 và 0,2
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 29: Hòa tan 1,12 gam Fe bằng 300 ml dung dịch HCl 0,2M, thu được dung dịch X và khí H2. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 7,36
B. 10,23
C. 9,15
D. 8,61
Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(2) Sục khi CO2 dư vào dung dịch NaOH
(3) Cho Na2CO3 dư vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(4) Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3.
(5) Cho Fe vào dung dịch HNO3.
(6) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3.
Số thí nghiệm sau phản ứng còn lại dung dịch luôn chứa một muối là A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 31: Lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn bộ quá trình là 80%). Lượng CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: - Phần 1: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư thu được 7,5 gam kết tủa. - Phần 2: Cho tác dụng với dung dịch CaCl2 dư, đun nóng thu được 8,5 gam kết tủa. Giá trị của m là: A. 18,2750.
B. 16,9575.
C. 15,1095.
D. 19,2375.
Câu 32: Cho 7,60 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với A. 27
B. 26
C. 25
D. 28
Câu 33: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat: (1) Các polisaccarit đều cho được phản ứng thủy phân; (2) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ; (3) Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc; (4) Glucozơ làm mất màu nước brom; (5) Thủy phân saccarozơ trong axit, các sản phẩm đều cho phản ứng tráng gương. Số phát biểu đúng là A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 34: Trong poliamit kém bền dưới tác dụng của axit và kiềm là do A. chúng có chứa nitơ trong phân tử. B. số mắt xích trong mạch poliamit nhỏ hơn các polime khác. C. chúng không tạo được mạch nhánh như các polime khác. D. liên kết CO-NH phản ứng được với cả axit và kiềm Câu 35: Dung dịch X chứa các ion: K+ (0,12 mol), NH4+, SO42− và Cl- (0,1 mol). Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,2M vào X, đun nhẹ cho phản ứng hoàn toàn. Sau khi kết thúc phản ứng, thấy thoát Trang 4 ( PC WEB )
ra 1,792 lít khí Y (đktc); đồng thời thu được dung dịch Z và kết tủa T. Cô cạn Z thu được khối lượng chất rắn khan là: A. 10,28 gam
B. 11,32 gam
C. 14,47 gam
D. 13,64 gam
Câu 36: Cho các phát biểu sau: (1) Trong peptit mạch hở amino axit đầu N có nhóm NH2. (2) Dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh. (3) Các dung dịch của amino axit đồng đẳng của glyxin có pH = 7. (4) 1 mol Val-Glu tác dụng tối đa với dung dịch chứa 3 mol KOH. (5) Protein có phản ứng màu biure tạo sản phẩm có màu tím đặc trưng. Số phát biểu đúng là: A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 37: Hỗn hợp E chứa este no, mạch hở X và Y (MX > MY). Cho 38,42 gam E tác dụng vừa đủ với 570 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp F gồm 2 muối của 2 axit cacboxylic đồng đẳng kế tiếp và 17,56 gam hỗn hợp hai ancol T có phân tử hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon. Để đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 21,92 gam oxi. Tỷ lệ mX : mY trong E gần nhất với A. 0,8
B. 0,5
C. 1,2
D. 2,0
Câu 38: Nung nóng hỗn hợp X gồm Al và Fe2O3 (không có không khí) đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH dư thì có 3,36 lít khí H2 (ở đktc) thoát ra và thu được 16,8 gam phần không tan Z. Mặt khác, để hoàn tan hết hỗn hợp Y bằng dung dịch chứa hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,5M thì cần ít nhất V lít. Giá trị của V là A. 0,9
B. 1,0
C. 1,2
D. 1,5
Câu 39: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;
(2) Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch NaAlO2;
(3) Cho NaOH dư vào dung dịch AlCl3; (4) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2; (5) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3;
(6) Sục khí NH3 dư vào dung dịch Al2(SO4)3.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa? A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm 2 chất hữu có công thức phân tử C2H8O3N2 và C4H12O4N2 đều no, mạch hở tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm 2 chất hữu cơ đều có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Tỉ khối của Y so với H2 bằng 19,7 và dung dịch Z có chứa m gam hỗn hợp 3 muối. Giá trị của m là A. 27,45
B. 21,90
C. 29,25
D. 25,65
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-D
3-C
4-D
5-C
6-A
7-D
8-C
9-A
10-A
11-C
12-A
13-A
14-A
15-B
16-B
17-D
18-B
19-C
20-C
21-C
22-B
23-D
24-C
25-A
26-C
27-C
28-D
29-C
30-A
31-D
32-A
33-B
34-D
35-A
36-A
37-C
38-A
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D HCOOC3H7 (2 đồng phân); CH3COOC2H5; C2H5COOCH3 Vậy có 4 đồng phân cấu tạo este. Câu 2: Chọn đáp án D nFe : nCu = 2 : 1. Đặt nCu = a nFe = 2a 56×2a + 64×a = 17,6 a = 0,1 Mà axit dư Fe đạt hóa trị tối đa là III BTE 2nSO2 = 3nFe + 2nCu nSO2 = (3×2a + 2×a)/2= 0,4 V = 8,96. Câu 3: Chọn đáp án C NaOH là một bazơ mạnh Không tác dụng với muối trung hòa có tính bazơ như NaAlO2 và Na2CO3, ngoài ra NaOH không tác dụng với NaCl vì không tạo kết tủa, khí hay chất điện li yếu. Đáp án A sai vì Al2O3 và AlCl3 có thể phản ứng Đáp án B và D sai vì cả 6 chất đều có thể phản ứng. Câu 4: Chọn đáp án D Đáp án D không đúng vì thạch cao nung (CaSO4.H2O) mới được dùng để nặn tượng, đúc khuôn và bột bó khi gãy xương,… Câu 5: Chọn đáp án C HCOOC2H5 và CH3COOCH3 có cùng phân tử khối Tổng nEste = 14,8/74 = 0,2 < 0,3 nKOH dư = 0,3 – 0,2 = 0,1 Số mol 2 este bằng nhau nHCOOK = nCH3COOK = 0,2/2 = 0,1 Vậy m = 0,1×84 + 0,1×98 +0,1×56 = 23,8. Câu 6: Chọn đáp án A X có số nhóm –NH2 bằng số nhóm –COOH pH rất gần 7 không làm đổi màu quỳ tím Y có tính bazơ nhưng lại rất yếu so với NH3 Không làm đổi màu quỳ tím Z là amin no bậc I Tính bazơ mạnh hơn NH3 Làm đổi màu quỳ tím sang xanh T không có nhóm chức nào đặc trưng cho tính axit hay bazơ Không làm đổi màu quỳ tím Câu 7: Chọn đáp án D Kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Be, Mg) đều phản ứng với H2O ở điều kiện thường.
Trang 6 ( PC WEB )
Mg phải đun nóng mới phản ứng, Be không phản ứng ở mọi điều kiện. Câu 8: Chọn đáp án C Phenyl axetat là CH3COOC6H5 CTPT là C8H8O2 Vinyl axetat là CH3COOC2H3 CTPT là C4H6O2 Etyl axetat là CH3COOC2H5 CTPT là C4H8O2 Propyl axetat là CH3COOC3H7 CTPT là C5H10O2 Câu 9: Chọn đáp án A Mạng tinh thể chủ yếu gồm các ion dương kim loại có vị trí cố định và các electron tự do. Nguyên tử vẫn có nhưng thời gian tồn tại rất ngắn, hầu như không có. Câu 10: Chọn đáp án A Khả năng dẫn điện giản dần theo Ag > Cu > Au > Al > Fe. Câu 11: Chọn đáp án C 2 chất glucozơ và fructozơ là đồng phân của nhau với CTPT là C6H12O6. Câu 12: Chọn đáp án A Triolein là chất béo không no Phải ở thể lỏng. Câu 13: Chọn đáp án A Các khí gây hiệu ứng nhà kính là CO2 (nguyên nhân chính), CFC, CH4,… Câu 14: Chọn đáp án A H2SO4 loãng Chỉ có Fe phản ứng nFe = nH2 = 0,2 mCu = 12 – 0,2×56 = 0,8 gam. Câu 15: Chọn đáp án B Đáp án A, C và D sai vì CH3NH2 và H2NCH2COONa là bazơ Không phản ứng với NaOH Đáp án B có chất đầu tiên chứa nhóm ClNH3- có tính axit mạnh nên có thể phản ứng với NaOH, chất sau cùng chứa nhóm chức este –COO- nên có thể bị thủy phân trong NaOH. Câu 16: Chọn đáp án B Phenyl axetat là CH3COOC6H5 Khi thủy phân không thu được ancol mà tạo 2 muối Vinyl fomat là HCOOCH=CH2 Khi thủy phân không thu được ancol mà là anđehit Tristearin là (C17H35COO)3C3H5 Có thể thủy phân tạo ancol 3 chức glixerol Etyl fomat là HCOOC2H5 Có thể thủy phân tạo ancol etylic. Câu 17: Chọn đáp án D Quá trình phản ứng chỉ là CO lấy O trong các oxit: CO + O → CO2 mO bị lấy ra = mRắn trước – mRắn sau = 15,2 – 13,6 = 1,6 nO = 1,6/16 = 0,1 nCO2 = 0,1 và m = 0,1×100 = 10. Câu 18: Chọn đáp án B X phản ứng với NaOH tỉ lệ 1 : 2 X có 2 nhóm –COOH Loại C và D vì chỉ có 1 nhóm
Trang 7 ( PC WEB )
X phản ứng với HCl tỉ lệ 1 : 1 mX = mMuối – nHCl = 36,7 – 0,2×36,5 = 29,4 Vậy Mx = 29,4/0,2 = 147 X phải là NH2-C3H5(COOH)2 Câu 19: Chọn đáp án C AgNO3 dư Fe lên hóa trị cao nhất là Fe (III) Không thể có Fe2+trong dung dịch Câu 20: Chọn đáp án C
CH 3OH 0,14 CO 2 + O2 CH 3OH 0,06 + NaOH vđ 3,51 gam E RCOOH t° 0,02 0,155 H 2O RCOONa 0,02 RCOOCH 3 BTKL mO2 = 0,14×44 + 0,155×18 – 3,51 = 5,44 gam nO2 = 0,17 BTKL.O nO trong E = 0,14×2 + 0,155 – 0,17×2 = 0,095 = 2nAxit + 2nEste + nCH3OH Mà nAxit + nEste = 0,02 nCH3OH ban đầu = 0,095 – 0,02×2 = 0,055 Sau khi phản ứng với NaOH tạo ra 0,06 mol CH3OH có 0,005 mol RCOOCH3 trong E nRCOOH trong E = 0,02 – 0,005 = 0,015 (R +45)×0,015 + (R + 44 + 15)×0,005 + 32×0,055 = 3,51 R = 39 (C3H3) Vậy %mC3 H3COOCH3
98 0, 005 100% 13,96% 3,51
Câu 21: Chọn đáp án C Thí nghiệm 1 là kim loại bị oxi hóa thành oxit nO trong X = (3,43 – 2,15)/16 = 0,08 Thí nghiệm 2 là O2- trong oxit bị thay thế bằng 2Cl- theo phản ứng: O 2 + 2H + H 2 O n H + = 2nO = 0,16 V = 1000×0,16/0,5 = 320 Câu 22: Chọn đáp án B Đáp án A sai, khí Cl2 là chất oxi hóa rất mạnh Chỉ tạo ra FeCl3 Đáp án B đúng, với các axit thông thường như H2SO4 loãng hay HCl thì tạo muốn Fe2+ Đáp án C và D sai, HNO3 và Ag+ dư nên không thể còn Fe2+ trong dung dịch Chỉ có Fe3+ Câu 23: Chọn đáp án D nAl(OH)3 = 11,7/78 = 0,15 mà đề cần giá trị × lớn nhất Xét trường hợp đã hòa tan 1 phần Al(OH)3 Dung dịch có KCl và K[Al(OH)4] BTNT.Cl nKCl = 3×0,2 = 0,6, BTNT.Al n K[Al(OH)4] = 0,2 – 0,15 = 0,05 BTNT.K 0,2x = 0,6 + 0,05 x = 3,25 Câu 24: Chọn đáp án C Polipropilen là sản phẩm trùng hợp của propilen có CTPT là C3H6 Poli(vinyl clorua) là sản phẩm trùng hợp của vinyl clorua có CTPT là C2H3Cl. Câu 25: Chọn đáp án A
Trang 8 ( PC WEB )
Các tính chất vật lý chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại quyết định. Ngoài ra, khối lượng riêng, tính cứng là do mạng tinh thể kim loại gây nên. Câu 26: Chọn đáp án C X, Y tác dụng với FeSO4 X, Y không thể là H2SO4, HCl Loại đáp án B Z có pH thấp nhất Z phải có tính axit cao nhất Z là H2SO4 Loại đáp án D T phải là chất còn lại, chính là HCl Y và T phản ứng với nhau Y là NaOH và HNO3 không phản ứng với HCl Loại đáp án A. Câu 27: Chọn đáp án C Đáp án A đúng vì H2CrO4 và H2Cr2O7 cùng tồn tại cân bằng trong nước tùy nồng độ H + Đáp án B đúng vì CrO42− màu vàng và kém bền trong môi trường axit Khi cho axit vào, CrO42− sẽ chuyển thành Cr2O72−màu cam, theo cân bằng: 2CrO 4 2 2H + Cr2 O7 2 + H 2 O Đáp án C sai vì chỉ có hiđroxit và oxit của Cr(III) mới có tính lưỡng tính Đáp án D đúng vì NaCrO2 (tạo thành tương tự AlCl3 + NaOH dư) bị oxi hóa bởi Br2 lên Na2CrO4 theo phản ứng: 2NaCrO2 + 3Br2 + 8NaOH → 2Na2CrO4 (màu vàng) + 6NaBr + 4H2O. Câu 28: Chọn đáp án D nCO2 dùng ở 2 thí nghiệm là như nhau nhưng TN2 cho nhiều BaCO3 hơn TN1 Trong dung dịch sau phản ứng của TN1 còn Ba2+ cùng với CO32− hoặc HCO3 Dung dịch sau phản ứng của TN1 chỉ có Ba(HCO3)2. Vậy ở TN1 bản chất là giống thí nghiệm 1 tạo ra 0,1 mol BaCO3 và dung dịch có a – 0,1 mol Ba(HCO3)2 Lượng NaOH thêm vào là a > nBa(HCO3)2 Toàn bộ Ba2+ đã kết tủa a – 0,1 = 0,1 a = 0,2; BTNT.C nCO2 = 0,1 + 0,1.2 = 0,3 V = 6,72. Câu 29: Chọn đáp án C
H2 + HCl 0, 02 Fe 0,06
NO FeCl2 0,02 + AgNO3 X: Ag m gam HCl AgCl
BTNT.Cl nHCl trong X = 0,06 – 0,02×2 = 0,02 và nAgCl = 0,06 Bán phản ứng nNO = 0,02/4 = 0,005, BTE nAg = 0,02 – 0,005×3 = 0,005 Vậy m = 0,005×108 + 0,06×143,5 = 9,15. Câu 30: Chọn đáp án A Có 2 thí nghiệm chứa 1 muối là (2) chỉ chứa NaHCO3 và (4) chỉ chứa FeCl2 trong dung dịch Thí nghiệm (1) chứa 2 muối Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2 Thí nghiệm (3) chứa 2 muối là NaHCO3 và Na2CO3 Trang 9 ( PC WEB )
Thí nghiệm (5) có thể chứa 2 muối là Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 Thí nghiệm (6) có thể chứa 2 muối là Mg(NO3)2 và NH4NO3 Câu 31: Chọn đáp án D 0,5X phản ứng với CaCl2 không đun nóng Chỉ có CO32- bị kết tủa nCO32- trong 0,5X = 0,075 Khi đun nóng HCO3- xảy ra phản ứng: 2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O Trong 0,5X có nCO32- + 0,5nHCO3- = 0,085 nHCO3- trong 0,5X = (0,085 – 0,075)×2 = 0,02 BTNT.C nCO2 = 2×(0,075 + 0,02) = 0,19 n Mắt xích C6H10O5 phản ứng tạo đến CO2 = 0,19/2=0,095 n Mắt xích C6H10O5 đã dùng là = 0,095 × 100/80 = 0,11875 Vậy m = 0,11875×162 = 19,2375. Câu 32: Chọn đáp án A HNO3 dư Toàn bộ Fe bị oxi hóa lên Fe(III)
3nFe 2nO = 0,05 × 3 nFe = 0,11 Quy đổi hỗn hợp ban đầu thành Fe và O 56nFe + 16nO = 7,6 nO = 0,09 Vậy m = 0,11×242 = 26,62 Câu 33: Chọn đáp án B Tất cả phát biểu đều đúng Câu 34: Chọn đáp án D Liên kết CO-NH rất kém bền trong cả môi trường axit và bazơ vì các phản ứng: +
H R CO NH R + H 2 O R COOH + NH 2 R
R CO NH R + NaOH R COONa + NH 2 R Câu 35: Chọn đáp án A nOH- = 0,06.2 = 0,12 > nNH3 nOH- dư và nNH4+ trong X = nNH3 = 0,08 BTĐT trong X nSO42- = (0,12 + 0,08 – 0,1)/2 = 0,05 < nBa(OH)2 nBaSO4 = 0,05
K 0,12 Y : 0,08 NH 3 K 0,12 OH coâcanï NH 0,08 Ba(OH )2 X 24 Z n 2 m gam raé 0,06 SO 0,05 Ba Cl 0,1 4 Cl 0,1 T : BaSO4 0,05 BTNT.Ba nBa2+ trong Z = 0,06 – 0,05 = 0,01; nOH- trong Z = 0,12 – 0,08 = 0,04 Vậy m = 0,12×39 + 0,01×137 + 0,04×17 + 0,1×35,5 = 10,28 Câu 36: Chọn đáp án A Có 4 phát biểu đúng là (1), (2), (4) và (5) Trang 10 ( PC WEB )
Phát biểu (3) sai, các amino axit dạng NH2-CnH2n-COOH hơi có tính axit chứ không phải hòan toàn trung hòa, pH trong khoảng 6-7. Câu 37: Chọn đáp án C O2 ,t Este X no NaOH 17,56 gam T CO2 a + H 2 O b 0,685 38,42 gam E 0,57 2 muoái F Este Y no
44a 18b 17,56 21,92 a 0,57 NaOH phản ứng vừa đủ nOH trong T = 0,57 2a b 0,57 0, 685 2 b 0,8 Vì nC trong T = nO trong T Các ancol có số nhóm OH = số cacbon Vì X và Y no 2 ancol cũng no và nT = nH2O – nCO2 = 0,23 Số C trung bình = 0,57/0,23 = 2,478 T gồm C2H4(OH)2 (x mol) và C3H5(OH)3 (y mol)
x y 0, 23 x 0,12 2 x 3 y 0,57 y 0,11 BTKL mF = 38,42 + 0,57×40 -17,56 = 43,66 gam T đa chức F đơn chức có dạng CnH2n+1COONa với nF = 0,57 (14n + 68)×0,57 = 43,66 n = 0,614 F gồm HCOONa (c mol) và CH3COONa (d mol)
c d 0,57 c 0, 22 0,11 2 68c 82d 43, 66 d 0,35 0,11 0,12 2 Vậy E gồm 0,12 mol (CH3COO)2C2H4 (Y) và 0,11 mol (HCOO)2C3H5OOCCH3 (X) Vậy
mX 0,11190 1,193. mY 0,12 146
Câu 38: Chọn đáp án A Phản ứng hoàn toàn mà Y phản ứng với NaOH tạo H2 Có Al dư và toàn bộ Fe2O3 chuyển thành Fe Phần không tan Z là Fe Với nAl trong Y = 0,15/1,5 = 0,1 và nFe trong Y = 16,8/56 = 0,3 Ban đầu trong X có nFe : nO = 2 : 3 nO trong X = nO trong Y = 0,3×3/2 = 0,45 nAl2O3 trong Y = 0,45/3 = 0,15 nH+ cần = 0,1×3 + 0,3×2 + 0,15×6 = V + V×2×0,5 1,8 = 2V V = 0,9. Câu 39: Chọn đáp án A Có 4 thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là (1), (4), (5) và (6) Thí nghiệm (1) có Na phản ứng với H2O trước tạo NaOH, chính OH- phản ứng với Cu2+ tạo kết tủa Cu(OH)2 Thí nghiệm (2) vì HCl dư nên Al(OH)3 bị hòa tan hết tạo AlCl3 Không có kết tủa Thí nghiệm (3) vì NaOH dư nên Al(OH)3 bị hòa tan hết tạo Al(OH)4- Không có kết tủa Thí nghiệm (4) dù CO2 dư nhưng tính axit của H2CO3 không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3 Trang 11 ( PC WEB )
Có kết tủa Al(OH)3 sau phản ứng Thí nghiệm (5) có Fe3+ phản ứng oxi hóa H2S tạo S kết tủa: 2FeCl3 + H2S → 2FeCl2 + S↓ +2HCl Thí nghiệm (6) dù NH3 dư nhưng tính bazơ của NH4OH không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3 Có kết tủa Al(OH)3 sau phản ứng. Câu 40: Chọn đáp án C Để cuối cùng thu được 3 muối thì C2H8O3N2 là C2H5NH3NO3 a mol; C4H12O4N2 là HCOONH3CH2COONH3CH3 b mol NaNO3 0,15 a b 0,25 a 0,15 m gam goà m HCOONa 0,1 45a 31b 0,25 19,7 2 b 0,1 NH CH COONa 0,1 2 2
Vậy m = 0,15×85 + 0,1×68 +0,1×97 = 29,25.
Trang 12 ( PC WEB )
Moon.vn
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
(Đề thi có 05 trang)
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 08 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108;I = 127 Ba = 137. Câu 1: Trong dãy các kim loại sau: Ag, Cu, Fe, Mg. Kim loại có tính khử mạnh nhất là A. Ag.
B. Fe.
C. Mg.
D. Cu.
Câu 2: Cacbohiđrat nào sau đây được dùng làm nguyên liệu sản xuất tơ visco? A. Amilopectin.
B. Tinh bột.
C. Amilozơ.
D. Xenlulozơ.
Câu 3: Hóa chất nào sau đây khi tác dụng với sắt, thu được hợp chất sắt(III)? A. Khí clo.
B. Dung dịch CuSO4. C. Dung dịch HCl.
D. Bột lưu huỳnh.
Câu 4: Dung dịch chất nào sau đây có thể làm đổi màu quỳ tím sang đỏ? A. Axit -aminoisovaleric.
B. Axit , -điaminocaproic.
C. Axit -aminoglutaric.
D. Axit -aminopropionic.
Câu 5: Phản ứng nào sau đây ứng với phương trình ion thu gọn là: H+ + OH− → H2O? A. 2HCl + Fe(OH)2 → FeCl2 + 2H2O.
B. NaOH + HNO3 → NaNO3 + H2O.
C. Ba(OH)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2H2O.
D. CH3COOH + KOH → CH3COOK + H2O.
Câu 6: Trong các chất sau, chất nào không có tính lưỡng tính? A. NaHCO3.
B. Al.
C. Al(OH)3.
D. Al2O3.
Câu 7: Đun nóng 5,18 gam metyl axetat với l00ml dung dich NaOH 1M đến phản ứng hoàn toàn. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 8,20.
B. 6,94.
C. 5,74.
D. 6,28.
Câu 8: Cách nào sau đây thường dùng để điều chế kim loại Ca? A. Dùng Al để khử CaO ở nhiệt độ cao.
B. Dùng Ba để đẩy Ca ra khỏi dung dịch CaCl2.
C. Điện phân CaCl2 nóng chảy.
D. Điện phân dung dịch CaCl2 có màng ngăn.
Câu 9: Amin nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường? A. metylamin.
B. etylamin.
C. phenylamin.
D. trimetylamin.
C. kim cương.
D. crom.
Câu 10: Kim loại cứng nhất là A. nhôm.
B. sắt.
Câu 11: Tiến hành thí nghiệm giữa các dung dịch glucozo, fructozơ, saccarozo với các thuốc thử sau: dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, nước brom, dung dịch H2SO4 loãng, đun nhẹ. Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là Trang 1 ( PC WEB )
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 6.
Câu 12: Các số oxi hóa đặc trưng của crom trong hợp chất là A. +3, +4, +6.
B. +2, +3, +6.
C. +1, +2, +4, +6.
D. +2, +4, +6.
Câu 13: Cho các phương trình hóa học là:
1
Ba(OH)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O;
2
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O;
3
HNO3 + NaOH → NaNO3 + H2O;
4
H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O.
Các phương trình có cùng phương trình ion thu gọn là A. 1 và 3 .
B. 3 và 4 .
C. 2 và 3 .
D. 1 và 2 .
Câu 14: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy dung dịch vẩn đục. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl vào lại thấy dung dịch vẩn đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl thấy dung dịch lại trong suốt. Dung dịch X là A. Fe2(SO4)3.
B. NaAlO2.
C. (NH4)2SO4.
D. Al2(SO4)3.
Câu 15: Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3COOCH3. Tên gọi của X là A. etyl fomat.
B. metyl axetat.
C. etyl axetat.
D. metyl propionat.
Câu 16: Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 3M và Ca(OH)2 0,5M sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 10.
B. 15.
C. 30.
D. 5.
Câu 17: Cho 5,4 gam ainin đon chức X tác dụng với lượng HCl vừa đủ, thu được 9,78 gam muối. Tên gọi của X là A. metylamin.
B. propylamin.
C. etylamin.
D. trimetylamin.
Câu 18: Một mẫu khí thải công nghiệp có chứa các khí: CO2, SO2, NO2, H2S. Để loại bỏ các khí đó một cách hiệu quả nhất, có thể dùng dung dịch nào sau đây? A. NaCl.
B. HCl.
C. CaCl2.
D. Ca(OH)2.
Câu 19: Cho 5,4 gam Al vào 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 12,8.
B. 14,6.
C. 13,7.
D. 15,5.
Câu 20: Cho các phát biểu sau:
1
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch;
2
3
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+ ; 4 Ag có tính khử mạnh hơn Fe;
Fe2+ oxi hóa được Ag+ trong dung dịch;
5 Tính oxi hóa của các ion tăng dần theo thứ tự: Fe2+ , Fe3+ , H+ , Cu2+ , Ag+ . Số phát biểu không đúng là A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Câu 21: Benzyl axetat là este có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzyl axetat là
Trang 2 ( PC WEB )
A. C9H8O2.
B. C7H6O2.
C. C8H8O2.
D. C9H10O2.
Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polime thiên nhiên. B. Tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại tơ tổng hợp. C. Polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng. D. Tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit axetic. Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là A. 60,36.
B. 53,16.
C. 57,12.
D. 54,84.
Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tripeptit Gly-Ala-Gly mạch hở có phản ứng màu biure với Cu(OH)2. B. Oxi hóa glucozơ trong điều kiện thích hợp thu được sobitol. C. Dung dịch các amino axit đều có môi trường trung tính. D. Thủy phân đisaccarit trong môi trường kiềm sinh ra hai phân tử monosaccarit. Câu 25: Cho chất X có công thức phân tử C4H11NO2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y và Z là chất khí có mùi khai ở điều kiện thường. Biết Z là hợp chất hữu cơ. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là A. 3.
B. 2.
C. 5.
D. 4.
Câu 26: Cho các phát biểu sau:
1
Hiđro hoá hoàn toàn glucozo tạo axit gluconic;
2
Phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ;
3
Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo;
4
Saccarozơ bị thủy phân trong dung dịch HCl;
5 Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu sai là A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 5.
Câu 27: Cho 3 gam hỗn hợp X gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì kế tiếp nhau tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại trong X là A. Na và K.
B. Li và Na.
C. Rb và Cs.
D. K và Rb.
Câu 28: Cần điều chế 1 lít ancol etylic 46 từ gạo. Biết 1 ml C2H5OH có khối lượng 0,8 gam, hiệu suất quá trình thủy phân và lên men đều là 80%. Khối lượng gạo chứa 90% tình bột cần dùng là A. 1,125 kg.
B. 2,25 kg.
C. 0,9 kg.
D. 1,8 kg.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây đúng? Trang 3 ( PC WEB )
A. Thành phần chính của bột ngọt là axit glutamic. B. Trong phân tử lysin có một nguyên tử nitơ. C. Dung dịch etylamin làm phenolphtalein hóa hồng. D. Anilin là một bazơ mạnh, làm quỳ tím hóa xanh. Câu 30: Trường hợp nào sau đây thu được kết tủa sau khi phản ứng kết thúc? A. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3. B. Cho lượng dư dung dịch NH3 vào dung dịch CuCl2. C. Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào lượng dư dung dịch HCl. D. Cho lượng dư dung dịch NaOH vào dung dịch CrCl2. Câu 31: Hỗn hợp X gồm Ba và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thấy thoát ra V lít khí. Cho m gam X vào một lượng dư NaOH thì thu được 1,375V lít khí. Các thể tích khí đo trong cùng điều kiện. Phần trăm về khối lượng của Ba trong X là A. 33,33%.
B. 67,57%.
C. 62,84%.
D. 32,43%.
Câu 32: Dẫn 1 luồng hơi nước qua than nóng đỏ thì thu được V lít (ở đktc) hỗn hợp khí X gồm CO2, CO, H2, tỉ khối hơi của X so với H2 là 7,8. Toàn bộ V lít hỗn hợp khí X trên khử vừa đủ 24 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 nung nóng thu được rắn Y chỉ có 2 kim loại. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl dư thấy có 4,48 lít H2 bay ra (ở đktc). Giá trị của V là A. 6,72.
B. 11,2.
C. 8,96.
D. 13,44.
Câu 33: Hỗn hợp E gồm hai este mạch hở là X (C4H6O2) và Y (C4H6O4). Đun nóng E trong dung dịch NaOH, thu được muối cacboxylat Z và hỗn hợp T gồm hai ancol. Phát biểu không đúng là A. Dung dịch chứa hỗn hợp T hòa tan Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. B. Chất X và chất Y đều có phản ứng tráng gương. C. Hai ancol trong T có cùng số nguyên tử cacbon. D. Chất X cộng hợp Br2 trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1 : 1. Câu 34: Chất X có công thức phân tử C2H7O3N. Khi cho X tác dụng với dung dịch HCl hoặc dung dịch Ca(OH)2 đun nóng nhẹ đều thấy khí thoát ra. Lấy 0,1 mol X cho vào dung dịch chứa 0,3 mol KOH. Sau phản ứng cô cạn dung dịch được chất rắn Y, nung nóng Y đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 19,40.
B. 17,25.
C. 16,90.
D. 16,65.
Câu 35: Tiến hành các thí nghiệm sau:
1
Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2;
2
Cho bột Ca vào dung dịch Ba(HCO3)2 dư;
3
Hòa tan kim loại Ba vào dung dịch NaHCO3 dư;
4
Cho 2a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3; Trang 4
( PC WEB )
5 Sục 3a mol khí CO2 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 36: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
1
t M (C4H6O2) + NaOH A + B;
2
t B + AgNO3+ NH3 + H2O F + Ag + NH4NO3;
3
t F + NaOH A + NH3 + H2O.
Chất hữu cơ M là A. HCOO(CH2)=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH=CHCH3.
D. CH2=CHCOOCH3.
Câu 37: Cho m gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe3O4 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 2M và FeCl3 0,4M, thu được dung dịch Y và còn lại 0,2m gam chất rắn Z. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 1,12 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và 272,8 gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 38,8.
B. 44,5.
C. 45,8.
D. 48,5.
Câu 38: Cho các phát biểu sau:
1
Tơ lapsan được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic;
2
Các este chỉ được điều chế từ axit cacboxylic và ancol;
3
Các hợp chất peptit kém bền trong môi trường bazơ nhưng bền trong môi trường axit;
4
Anilin phản ứng với axit HCl tạo ra muối phenylamoni clorua;
5 Trong amilopectin các mắt xích glucozơ chi được nối với nhau bởi liên kết -l,6-glicozit. Số nhận định không đúng là A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp metyl fomat và isopropyl fomat rồi cho toàn bộ sản phẩm thu được lần lượt đi qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,15 M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thấy khối lượng bình 1 tăng lên 3,6 gam và bình 2 có m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 32,4.
B. 20,0.
C. 40,0.
D. 30,0.
Câu 40: Điện phân dung dịch chứa 19,7 gam hỗn hợp gồm CuSO4 và NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn) đến khi H2O điện phân ở 2 điện cực thì ngừng. Khi đó, khối lượng catot tăng thêm 3,2 gam. Cho tiếp 100 ml dung dịch gồm MgCl2 0,4M, HCl 0,5M vào dung dịch sau điện phân. Sau phản ứng hoàn toàn thu được khối lượng kết tủa là
Trang 5 ( PC WEB )
A. 2,32 gam.
B. 1,45 gam.
C. 1,16 gam.
D. 2,9 gam.
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-C
2-D
3-A
4-C
5-B
6-B
7-B
8-C
9-C
10-D
11-A
12-B
13-A
14-D
15-B
16-D
17-C
18-D
19-B
20-A
21-D
22-A
23-D
24-A
25-D
26-B
27-B
28-A
29-C
30-D
31-C
32-B
33-C
34-A
35-D
36-B
37-B
38-B
39-B
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Theo dãy điện hóa của kim loại ta có tính khử giảm dần là Mg Fe Cu Ag. Câu 2: Chọn đáp án D Tơ visco là một loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) được sản xuất từ chất nền là xenlulozơ tự nhiên bằng con đường hóa học. Câu 3: Chọn đáp án A t Khi cho Fe phản ứng với Cl2 ta được phương trình: 2Fe + 3O2 2FeCl3.
Khi cho Fe phản ứng với dung dịch CuSO4: Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Khi cho Fe phản ứng với dung dịch HCl: Fe + 2HCl FeCl2 + H2 t Khi cho Fe phản ứng với bột lưu huỳnh: Fe + S FeS.
Câu 4: Chọn đáp án C Trong các chất thì axit a-aminoiso valeric (valin) và axit -aminopropionic (alanin) đều chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH nên pH của dung dịch gần 7 và không làm đổi màu quỳ tím Axit
, -điaminocaproic (lysin) có 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH nên làm quỳ tím hóa xanh Axit aminoglutaric (glutamic) có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 nên làm hồng quỳ tím. Câu 5: Chọn đáp án B Đáp án A: 2H+ + Fe(OH)2 Fe2+ + 2H2O Đáp án C: Ba2+ + 2OH− + 2H2+ + SO4 BaSO4 + 2H2O Đáp án D: CH3COOH + OH− CH3COO− + H2O. Câu 6: Chọn đáp án B Lưu ý ở đây là tính lưỡng tính, không có kim loại nào có tính lưỡng tính cả. Câu 7: Chọn đáp án B Xét số mol: nCH 3COOCH 3 0, 07 nNaOH NaOH dư BTKL 5,18 0,1 40 mRắn 0, 07 32 mRắn 6,94 gam. Câu 8: Chọn đáp án C Đối với các kim loại mạnh (kiềm, kiềm thổ) ta sử dụng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại đó. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 9: Chọn đáp án C Ở điều kiện thường có 4 amin là metylamin, etylamin, đimetylamin và trimetylamin là ở thể khí và có mùi khai tương tự NH3 Riêng phenylamin (hay anilin) vì có phân tử khối lớn nên ở thể lỏng. Câu 10: Chọn đáp án D Trong tất cả các kim loại thì crom là kim loại cứng nhất, ở mức 9/10 nếu lấy kim cương là 10. Câu 11: Chọn đáp án A Dung dịch glucozơ phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, Cu(OH)2 và nước brom Dung dịch fructozơ có các phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3, Cu(OH)2 Dung dịch saccarozơ có phản ứng với Cu(OH)2 và dung dịch H2SO4 loãng, đun nhẹ. Câu 12: Chọn đáp án B Ở trạng thái cơ bản, hợp chất của crom mang các số oxi hóa đặc trưng là +2, +3 và +6. Câu 13: Chọn đáp án A Các phương trình ion rút gọn tương ứng là:
1
OH− + H+ → H2O;
2
Mg(OH)2 + 2H+ → Mg2+ + 2H2O;
3
H+ + OH− → H2O;
4
H2S + 2OH− → S2− + 2H2O.
Câu 14: Chọn đáp án D Các phản ứng xảy ra là: Al2(SO4)3 + 6NaOH → 2Al(OH)3 + 3Na2SO4; Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O; NaAlO2 + HCl + H2O → Al(OH)3 + NaCl; Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O. Câu 15: Chọn đáp án B Etyl fomat là HCOOC2H5; Metyl axetat là CH3COOCH3; Etyl axetat là CH3COOC2H5; Metyl propionat là C2H5COOCH3. Câu 16: Chọn đáp án D Ta có 1 nCO 2 / nOH 2 Dung dịch tạo ra hai loại muối
nCO32 0, 4 0,3 0,1 nCa 2 0, 05 mCaCO3 0, 05 100 5 gam. Câu 17: Chọn đáp án C BTKL nHCl
9, 78 5, 4 0,12 36,5
MAmin
5, 4 45 C2H5NH2: etylamin. 0,12
Câu 18: Chọn đáp án D Để loại bỏ các chất khí một cách hiệu quả ta nên chọn chất mà chất đó đều phản ứng được với cả 4 chất khí, ở đây phù hợp nhất là Ca(OH)2 Trang 8 ( PC WEB )
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O; Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O 2Ca(OH)2 + 4NO2 → Ca(NO3)2 + Ca(NO2)2 + 2H2O; Ca(OH)2 + H2S → CaS + 2H2O. Câu 19: Chọn đáp án B BTE n e Al nhường tối đa 0, 2 3 n e Cu2+ nhận tối đa 0, 2 2
n Al dư 0, 2
0, 2 2 3
1 1 mRắn 0, 2 64 27 14, 6 gam. 15 15
Câu 20: Chọn đáp án A Có 3 phát biểu sai là 2 , 4 và 5
2
sai vì Fe2+ khử được Ag+ trong dung dịch
4
sai vì Fe có tính khử lớn hơn Ag (theo dãy điện hóa)
5 sai vì tính oxi hóa tăng đần từ Fe2+ , H+ , Cu2+ , Ag+ , Fe3+. Câu 21: Chọn đáp án D Benzyl axetat có CTPT CH3COO-CH2C6H5 Lưu ý: Phenyl là C6H5- còn benzyl là C6H5CH2- dễ nhầm lẫn. Câu 22: Chọn đáp án A Đáp án B sai vì tơ visco và ta xenlulozơ axetat đều là tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo); Đáp án C sai vì PE và PVC là sản phẩm của phản ứng trùng hợp các monome tương ứng; Đáp án D sai vì nilon-6,6 được điều chế bằng phản ứng của hexametylenđiamin với axit ađipic. Câu 23: Chọn đáp án D BTNT.O nX
3, 42 2 3,18 4,83 2 0, 06 6
BTKL 3, 42 44 3,18 18 4,83 32 0, 06 40 0, 06 92 54,84 gam Câu 24: Chọn đáp án A Đáp án B sai vì khử glucoza bằng H2 ta thu được sobitol Đáp án C sai vì môi trường phụ thuộc vào tương quan của nhóm -NH2 và -COOH, nếu chúng bằng nhau thì có môi trường gần trung tính, nếu -NH2 > -COOH thì có tính bazơ, ngược lại thì có tính axit Đáp án D sai vì phải thủy phân trong môi trường axit, các liên kết glicozit khá bền trong môi trường kiềm. Câu 25: Chọn đáp án D X có 2 nguyên từ oxi mà tạo chất Z là khí có mùi khai X phải là muối amoni hữu cơ gồm:
Trang 9 ( PC WEB )
HCOONH3C3H7 (2 đồng phân); HCOONH2(CH3)C2H5; HCOONH(CH3)3; CH3COONH3C2H5; CH3COONH2(CH3)2; C2H5COONH3CH3 Nhưng chỉ có 4 amin CH3NH3; C2H5NH2; (CH3)2NH và (CH3)3N là chất hữu cơ ở thể khí tại điều kiện thường
Có 4 chất X thỏa là: HCOONH(CH3)3; CH3COONH3C2H5; CH3COONH2(CH3)2;
C2H5COONH3CH3. Câu 26: Chọn đáp án B Có 2 phát biểu sai là 1 và 3 .
1
Hiđro hóa glucozơ thu được sobitol, phản ứng với nước brom mới tạo axit gluconic
3
Xenlulozơ trinitrat là thành phần thuốc súng không khói.
Câu 27: Chọn đáp án B
nX 2 0,1 0, 2 M trung bình của X
3 15 , kết hợp vói dữ kiện 2 kim loại ở 2 chu kì kế 0, 2
tiếp nhau Na và Li. Câu 28: Chọn đáp án A H 80% H 80% Ta có chu trình sau: C6 H10 O5 n nC6 H12 O6 2nC2 H 5OH 2nCO 2 .
VC2 H 5OH
1000 46 0,8 460 ml nC2 H 5OH 460 8 100 46
mTinh bột phản ứng 162 mGạo
8 648 100 100 648 gam mTinh bột dùng 1012,5 gam 2 80 80
1012,5 100 1125 gam 1,125 kg. 90
Câu 29: Chọn đáp án C Đáp án A sai vì thành phần chính của bột ngọt (mì chính) là muối mononatri glutamat Đáp án B sai vì trong phân tử lysin có 2 nhóm -NH2 có 2 nguyên tử N Đáp án D sai vì anilin là một bazơ rất yếu, đến mức không làm đổi màu quỳ tím. Câu 30: Chọn đáp án D Các phương trình tương ứng: Đáp án A là: 4NaOH dư + AlCl3 → NaAlO2 + 3NaCl + 2H2O Đáp án B là: CuCl2 + 4NH3 dư → [Cu(NH3)4](OH)2 (chỉ cần biết là tạo phức tan là được) Đáp án C là: Ba(HCO3)2 + 2HCl → BaCl2 + 2H2O + 2CO2 Đáp án D là: 2NaOH + CrCl2 → Cr(OH)2 + 2NaCl Nếu đổi CrCl2 thành CrCl3 thì sẽ không có kết tủa vì Cr(OH)3 lưỡng tính, có thể tan trong NaOH dư tương tự như Al(OH)3.
Trang 10 ( PC WEB )
Câu 31: Chọn đáp án C Nhận thấy thể tích khí hai lần khác nhau Ở trường hợp cho vào nước thì Al dư. Đặt trong m gam X có nBa x và nAl y , đổi V thành số mol khí Ở thí nghiệm 1: BTE nH 2 Ở thí nghiệm 2: BtE nH 2
2x 3 2x 4x V 2
2x 3y 1,375 V 2
x 0, 25V, y 0, 75V % m Ba
0, 25 137 100% 62,84%. 0, 25 137 0, 75 27
Câu 32: Chọn đáp án B Đặt nH 2 a, nCO b, nCO 2 c nFe
24 0,1160 0,1 nH 2 0, 2 nFe 2 O3 0,1 nCuO axit 80
a b 0, 4 a 0,3 44c 2a 28b 7,8 2 b 0,1 V 0,5 22, 4 11, 2 . Ta có hệ phương trình: abc c 0,1 2a 2b 4c
Câu 33: Chọn đáp án C Công thức cấu tạo este phù hợp của X là HCOOCH2-CH=CH2; Y là (HCOO)2C2H4
Z là HCOONa, T gồm H2C=CH-CH2OH và C2H4(OH)2 2 ancol trong T khác nhau số C. Câu 34: Chọn đáp án A Công thức cấu tạo phù hợp là CH3NH3HCO3 Có phương trình: CH3NH3HCO3 + 2KOH K2CO3 + CH3NH2 + 2H2O Vì nKOH : nX 3 :1 2 :1 KOH dư với nNaOH dư 0,3 0,1 2 0,1 Vậy m 0,1138 0,1 56 19, 4. . Câu 35: Chọn đáp án D Các phương trình xảy ra là:
1
NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3
2
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 → BaCO3 + CaCO3 + H2O
3
Ba(OH)2 + 2NaHCO3 → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
4
3NaOH + AlCl3 → Al(OH)3 + 3NaCl nOH : nAl 2 :1 4 :1
5 Ca(OH)2 + CO2
→ CaCO3 + H2O
Trang 11 ( PC WEB )
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 (CO2 : OH− 3 : 2 2 Tan một phần). Câu 36: Chọn đáp án B Các phương trình tương ứng là
1
CH3COOCH=CH2 + NaOH → CH3COONa + CH3CHO
2
CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3
3
CH3COONH4 + NaOH → CH3COONa + NH3 + H2O.
Câu 37: Chọn đáp án B Y + AgNO3 có tạo NO Trong Y có Fe2+ và H+ Trong Z không thể chứa các oxit của Fe
Z chỉ chứa Cu và Y không chứa nNO3− NO 0, 05 FeO Fe Cu Y : H 2O HCl 1 m gam X Fe3O 4 H Cl F e Cl 0, 2 3 Cu 0, 2m gam Cu 2
BTNT.Cl nAgCl 1 0, 2 3 1, 6 nAg
2
Ag AgNO3 AgCl 272,8 gam
272,8 1, 6 143,5 0, 4 108
BTE nFe 2 trong Y 0, 4 0, 05 3 0,55 Bán phản ứng nH trong Y 0, 05 4 0, 2 BTNT.H nH2O sinh ra BTĐT nCu2+ trong Y
1 0, 2 0, 4 2
1, 6 0,55 2 0, 2 0,15 2
BTKL m 36,5 0, 2 162,5 0,55 56 0,15 64 0, 2 1, 6 35,5 0, 4 18 0, 2m
m 44,5. Câu 38: Chọn đáp án B Chỉ có 1 phát biểu đúng là 4
1
Sai vì tơ nilon-6,6 mới được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic, còn tơ lapsan phải
điều chế từ etylen glicol và axit terephtalic
2
Sai vì xét thử CH3COOC6H5 được điều chế từ phenol và anhiđrit axetic
3
Sai vì các peptit kém bền trong cả môi trường axit và bazơ
5 Sai vì amilopectin có cả 2 loại liên kết là -l,4-glicozit và -l,6-glicozit. Câu 39: Chọn đáp án B
Trang 12 ( PC WEB )
Nhận thấy cả 2 este HCOOCH3 và HCOOC3H7 đều có 1 liên kết nCO 2 nH 2 O
3, 6 0, 2 18
Nhận thấy nOH 0, 6 2nCO 2 Chỉ tạo CO32 với nCO32 0, 2 nCa 2 0,3 Vậy m 0, 2 100 20 . Câu 40: Chọn đáp án B nCu 0, 05 nCuSO 4 nNaCl
19, 7 0, 05 160 0, 2 58,5
Nhận thấy nCu 2nCl Ở catot điện phân nước xảy ra trước anot BTE nOH sau khi điện phân 0, 2 0, 05 2 0,1 nOH− phản ứng
nH 0, 05 nOH− dư 0,1 0, 05 0, 05 2nMg 2 OH hết HCl
mMg(OH)2 kết tủa 58
0, 05 1, 45 gam. 2
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 9 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108;I = 127 Ba = 137. Câu 1: Trong số các kim loại Al, Zn, Fe, Ag. Kim loại nào không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng ở nhiệt độ thường A. Ag
B. Zn
C. Al
D. Fe
Câu 2: Ở nhiệt độ thường, kim loại Na phản ứng với nước tạo thành A. Na2O và O2
B. NaOH và H2
C. Na2O và H2
D. NaOH và O2
Câu 3: Phản ứng điều chế etyl axetat từ ancol etylic và axit axetic được gọi là phản ứng A. este hóa.
B. xà phòng hóa
C. thủy phân
D. trùng ngưng
Câu 4: Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. ZnCl2
B. MgCl2
C. NaCl.
D. FeCl3
Câu 5: Chất nào sau đây vừa phản ứng với dung dịch NaOH loãng và HC1 loãng? A. CrCl3
B. Fe(NO3)2
C. Cr2O3
D. NaAlO2
C. axit acrylic
D. axit oleic
Câu 6: Chất không phải axit béo là A. axit stearic
B. axit panmitic
Câu 7: Đường saccarozo (đường mía) thuộc loại saccarit nào? A. monosaccarit
B. đisaccarit
C. polisaccarit
D. oligosaccarit
Câu 8: Chất nào sau đây vừa tác dụng với H2NCH2COOH, vừa tác dụng với CH3NH2? A. NaCl.
B. HC1.
C. CH3OH.
D. NaOH.
Câu 9: Một trong những nguyên nhân chính gây ra sự suy giảm tầng ozon là do A. sự tăng nồng độ khí CO2
B. mưa axit
C. hợp chất CFC (freon).
D. quá trình sản xuất gang thép
Câu 10: Dẫn V lít khí CO (đktc) qua ống sứ nung nóng đựng CuO dư. Sau khi phản ứng hoàn toàn, chỉ thu được 1 khí duy nhất đồng thời khối lượng chất rắn giảm 3,2 gam. Giá trị của V là A. 3,36.
B. 2,24
C. 4,48
D. 5,60
Câu 11: Cho 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào 150 ml dung dịch Ba(OH)2 1M. Sau phản ứng, khối lượng kết tủa thu được là A. 11,2 gam
B. 19,7 gam.
C. 39,4 gam.
D. 9,85 gam.
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 12: Cho 0,88 gam chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C4H8O2 tác dụng với 100 ml dung dịch NaOH 1M (d = 1,0368 g/ml), sau phản ứng xảy ra hoàn toàn làm bay hơi dung dịch rồi ngưng tụ lại thu được 100 gam chất lỏng. Công thức cấu tạo của X là: A. C2H5COOCH3
B. CH3COOC2H5
C. C3H7COOH
D. HCOOC3H7.
Câu 13: Thủy phân hoàn toàn 83,88 gam peptit X, thu được hỗn hợp gồm 27,0 gam glyxin; 32,04 gam alanin và 42,12 gam valin. Số liên kết peptit trong một phân tử X là A. 5
B. 9
C. 8
D. 6
Câu 14: Cho bột Fe đến dư vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch X. Trong các chất sau: Cl2, Cu, Fe, HC1, NaNO3, NaOH, số chất tác dụng được với X là A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 15: Tiến hành lên men m gam tinh bột (hiệu suất toàn quá trình đạt 81%) rồi hấp thụ toàn bộ lượng CO2 sinh ra vào nước vôi trong dư được 70 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 90
B. 150
C. 120
D. 70
Câu 16: Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng gang thường bị ăn mòn điện hóa học, tại catot xảy ra quá trình A. khử O2 hòa tan trong nước
B. oxi hóa Fe
C. oxi hóa O2 hòa tan trong nước
D. khử H2O
Câu 17: Khuấy đều hỗn hợp bột kim loại gồm Al và Fe trong dung dịch CuCl2, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Thêm vào Y dung dịch NaOH loãng dư, lọc kết tủa tạo thành rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn T gồm hai oxit kim loại. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hai oxit kim loại đó là A. Al2O3, Fe2O3
B. Al2O3, CuO
C. Fe2O3, CuO
D. Al2O3, Fe3O4
Câu 18: Trong thí nghiệm nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Cho lá Cu nguyên chất vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3 B. Cho lá Fe nguyên chất vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng C. Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2 D. Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch HC1 Câu 19: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na2O và BaO. Hòa tan hoàn toàn m gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Cho Y tác dụng vừa đủ với 190 ml dung dịch H2SO4 1M, thu được 27,96 gam kết tủa trắng. Giá trị của m là A. 23,64.
B. 15,76.
C. 21,90.
D. 39,40.
Câu 20: Trộn 3 dung dịch HCl 0,3M, HNO3 0,3M và H2SO4 0,2M vói thể thích bằng nhau thu được dung dịch X. Lấy 360 ml dung dịch X cho phản ứng dung dịch hỗn hợp Y gồm Ba(OH)2 0,08M và NaOH 0,23M thu được m gam kết tủa và dung dịch Z có pH = 2. Giá trị của m gần nhất với A. 5,54.
B. 5,42.
C. 5,59.
D. 16,61. Trang 2
( PC WEB )
Câu 21: Cho hỗn hợp gồm Fe và Zn vào dung dịch chứa dung dịch AgNO3 đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm ba muối và chất rắn Y chỉ chứa một kim loại. Biết dung dịch X có khả năng tác dụng được vói HC1 tạo kết tủa trắng. Ba muối trong X là A. Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3
B. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, AgNO3
C. Fe(NO3)2, Zn(NO3)2, AgNO3
D. Fe(NO3)3, Fe(NO3)2, Zn(NO3)2
Câu 22: Chất nào sau đây có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh? A. Anilin
B. Glyxin
C. Metylamin
D. Alanin
Câu 23: Ba dung dịch X, Y, Z thỏa mãn các điều kiện sau: - X tác dụng với Y thì có kết tủa xuất hiện; - Y tác dụng với Z thì có kết tủa xuất hiện; - X tác dụng với Z thì có khí thoát ra. Các chất X, Y, Z lần lượt là: A. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2SO4
B. Ba(OH)2, FeCl2, AgNO3
C. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2
D. NaHSO4, BaCl2, Na2CO3
Câu 24: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Vinyl axetat không làm mất màu dung dịch brom. B. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo rắn thành chất béo lỏng C. Xenlulozơ và tinh bột đều là các polime có nhánh D. Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure với Cu(OH)2 Câu 25: Cho các polime sau: poli(etylen terephtalat), poliacrilonnitrin, polistiren, poli(metyl metacrylat). Số polime được điều chế bằng phản ứng trùng hợp là A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Câu 26: Phương trình hóa học nào sau đây đúng? A. Na AgNO3 NaNO3 Ag
B. Na 2 O CO 2Na CO 2
C. Na 2 CO3 Na 2 O CO 2
D. Na 2 O H 2 O 2NaOH
Câu 27: Phát biếu nào sau đây đúng? A. Thủy phân hoàn toàn nilon-6 và nilon-6,6 đều thu được cùng một sản phẩm. B. Tơ tằm không bền trong môi trường axit hoặc bazo C. Trùng hợp buta-1,3—đien với xúc tác lưu huỳnh thu được cao su buna-S. D. Thủy phân hoàn toàn tơ nilon-6 thu được axit a-aminocaproic Câu 28: Cho 3 dung dịch riêng biệt X, Y, Z, mỗi dung dịch chứa một chất tan. Thực hiện các thí nghiệm, thu được kết quả như sau: X tác dụng với Y có kết tủa và khí thoát ra; X tác dụng với Z có khí thoát ra; Y tác dụng với Z có kết tủa xuất hiện. Chất tan trong X, Y, Z lần lượt là A. Ca(HCO3)2, Na2CO3, H2SO4
B. H2SO4, Ba(HCO3)2, Na2SO4
C. NaHCO3, Ba(NO3)2, NaHSO4
D. KHSO4, Ba(HCO3)2, K2CO3 Trang 3
( PC WEB )
Câu 29: Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử khối của GlyVal là 174; (2) Triolein có thể tham gia phản ứng cộng H2; (3) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí; (4) PE được điều chế từ phản ứng trùng ngưng; (5) Tinh bột thuộc loại polisaccarit; (6) Dung dịch valin làm hồng quỳ tím. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 30: Khẳng định nào sau đây không đúng? A. Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH loãng B. Gang và thép đều là hợp kim của sắt. C. Công thức của thạch cao sống là CaSO4.2H2O. D. NaHCO3 được dùng trong công nghiệp dược phẩm và công nghiệp thực phẩm Câu 31: Cho các phát biểu sau: (1) Muối NaHCO3 được dùng làm thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit; (2) Ở nhiệt độ thường, tất cả các kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước; (3) Công thức hóa học của thạch cao khan là CaSO4; (4) Các chất Al(OH)3, NaHCO3, Al2O3 đều lưỡng tính; (5) Có thể dùng dung dịch NaOH để làm mềm nước cứng tạm thời. Số phát biểu đúng là A. 4
B. 3
C. 5
D. 2
Câu 32: Nung 44 gam một hỗn hợp X gồm Cu và Cu(NO3)2 cho đến khi muối nitrat hoàn toàn bị nhiệt phân thu được chất rắn Y. Biết Y tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng. Khối lượng của Cu và Cu(NO3)2 có trong hỗn hợp X không thể là A. 12,4 gam và 31,6 gam.
B. 9,6 gam và 34,4 gam.
C. 6,3 gam và 37,7 gam.
D. 8,8 gam và 35,2 gam.
Câu 33: Những người sống ở gần các lò gạch, lò vôi hoặc các trường hợp đốt than trong phòng kín, thường bị đau đầu, buồn nôn, hô hấp khó và có thể dẫn đến tử vong, hiện tượng này gọi là ngộ độc khí than. Chất gây nên hiện tượng ngộ độc khí than là A. CH4
B. H2O
C. CO2
D. CO
Câu 34: Cho 4 chất hữu cơ X, Y, Z, T đều có công thức phân tử dạng C2H2On (n > 0). Biết rằng: - X, Y, Z đều tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa. - Z, T đều tác dụng được với NaOH - X tác dụng được với nước. Trang 4 ( PC WEB )
Giá trị n của X, Y, Z, T lần lượt là A. 3, 4, 0, 2.
B. 0,2, 3, 4.
C. 0, 4,2, 3.
D. 3, 2, 0, 4.
Câu 35: Có các nhận xét về tính chất của glucozơ, tinh bột, saccarozơ, xenlulozơ sau: (1) Cả 4 chất đều dễ tan trong nước và đều có các nhóm -OH; (2) Trừ xenlulozơ, còn lại glucozơ, tính bột, saccarozơ đều có thể tham gia phản ứng tráng bạc; (3) Cả 4 chất đêu bị thủy phân trong môi trường axit; (4) Khi đốt cháy hoàn toàn 4 chất trên đêu thu được số mol CO2 và H2O bằng nhau; (5) Cả 4 chất đều là các chất rắn, màu trắng. Trong các so sánh trên, số so sánh không đúng là A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 400 ml dung dịch chứa FeCl3 1M và CuCl2 0,8M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và l,52m gam rắn không tan. Giá trị của m gần nhất với A. 24
B. 36
C. 18
D. 48
Câu 37: Thủy phân hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp E gồm hai peptit mạch hở X (CxHyOzN3) và Y (CnHmOeNt), thu được hỗn hợp gồm 0,07 mol glyxin và 0,12 mol alanin. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,12 mol Y trong dung dịch HC1, thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là A. 71,94
B. 11,99
C. 59,95
D. 80,59
C. 5
D. 3
Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho bột Fe vào dung dịch CuSO4 (2) Cho bột Fe dung dịch HNO3 đặc, nguội (3) Đốt cháy bột Fe trong khí Cl2 (4) Nung hỗn hợp Al và Fe2Cl3 trong khí trơ; (5) Cho Zn vào dung dịch HC1 loãng (6) Cho dây thép vào dung dịch HC1; (7) Để Na và K trong bình khí N2 (8) Ngâm họp kim Mg-Al vào dung dịch NaCl Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 2
B. 4
Câu 39: Hỗn họp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y vừa bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là A. 21,6
B. 16,2
C. 32,4
D. 64,8
Trang 5 ( PC WEB )
Câu 40: Cho 3,28 gam hỗn họp X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa a mol Cu(NO3)2, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (chứa 2 muối) và 3,72 gam chất rắn Z (chứa 2 kim loại). Cho Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch NaOH, kết tủa thu được đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn khan. Giá trị của a gần nhất với A. 0,029.
B. 0,028
C. 0,026
D. 0,027
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-B
3-A
4-D
5-B
6-C
7-B
8-B
9-C
10-C
11-B
12-A
13-C
14-D
15-D
16-A
17-C
18-B
19-C
20-B
21-A
22-C
23-D
24-D
25-B
26-D
27-B
28-D
29-C
30-A
31-A
32-A
33-D
34-B
35-A
36-B
37-A
38-D
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Ag không tác dụng được với H2SO4 loãng vì Ag là kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Câu 2: Chọn đáp án B Phản ứng hóa học 2Na 2H 2 O 2NaOH H 2 Câu 3: Chọn đáp án A Với xúc tác axit (H+), ancol và axit cacboxylic phản ứng este hóa với nhau tạo este. Câu 4: Chọn đáp án D Phản ứng hóa học Fe 2FeCl3 3FeCl2 Câu 5: Chọn đáp án B
Fe 2 2OH Fe OH 2 3Fe 2 4H NO3 3Fe3 2H 2 O NO Cr2O3 chỉ phản ứng với NaOH đặc, không phản ứng với NaOH loãng. Câu 6: Chọn đáp án C Axit béo là các axit mạch dài, không phân nhánh có số nguyên tử cacbon là số chẵn. Trong chương trình thi THPTQG chỉ học 3 loại axit béo là Axit panmitic: C15H31COOH; axit oleic: C17H33COOH và axit stearic: C17H35COOH. Câu 7: Chọn đáp án B Đường saccarozơ có cấu tạo từ 2 vòng gồm glucozơ và fructozơ Thuộc loại đisaccarit Câu 8: Chọn đáp án B Cả 2 cùng có nhóm amino (-NH2) có tính bazơ Có thể phản ứng với axit như HC1 Câu 9: Chọn đáp án C Các khí CFC từ công nghiệp lạnh là nguyên nhân chính gây thủng tần ozon, vì khí này sinh ra gốc tự do và gây ra phản ứng dây chuyền, phân hủy O3 thành O2. Câu 10: Chọn đáp án C Bản chất của phản ứng là CO lấy O của CuO tạo Cu và CO2 Phần khối lượng giảm chính là khối lượng của O bị lấy ra, lại có chỉ thu đc 1 khí (CO2) CO không còn dư Trang 7 ( PC WEB )
nCuO phản ứng = 3,2/16 = 0,2 = nCO V = 0,2x22,4 = 4,48. Câu 11: Chọn đáp án B Nhận thấy nOH- : nCO2 = 0,3 : 0,2 = 1,5 Tạo ra cả 2 ion là CO32 và HCO3 nBaCO3 = nOH- - nCO2 = 0,3 — 0,2 = 0,1 mBaCO3 = 0,1x197 = 19,7 gam. Câu 12: Chọn đáp án A Cả 4 đáp án thì X đều phản ứng với NaOH tỉ lệ 1 :1 nNaOH ban đầu = 0,1 nX = 0,1 Đặt ancol hoặc nước tạo thành là ROH nROH = 0,1 mH2O trong dung dịch NaOH ban đầu = 100x1,0368 - 40x0,1 = 99,68 gam mROH = 100 - 99,68 = 0,32 gam MROH = 0,32/0,01 = 32 => ROH là CH3OH X là C2H5COOCH3. Câu 13: Chọn đáp án C Quy đổi X về C2H3NO + CH2 + H2O nMắt xích = nC2H3NO = 0,36x3 = 1,08 và nCH2 = 0,36 + 0,36x3 = 1,44 nH2O = nPeptit = (83,88 - 1,08x57 - l,44xl4)/18 = 0,12 SỐ mắt xích trong X = nMắt xích/nPeptit = 1,08/0,12 = 9 Số liên kết peptit trong X = Số mắt xích trong X-l=9-l = 8. Câu 14: Chọn đáp án D Fe dư nên X chi có Fe(NO3)2, có 3 chất tác dụng được với Fe(NO3)2 là Cl2, HC1 và NaOH 2Fe 2 2Cl2 2Fe3 2Cl 3Fe 2 4H NO3 3Fe3 2H 2 O NO Fe 2 2OH Fe OH 2
Câu 15: Chọn đáp án D nCO2 = 0,7 nMắt xích C6H10O5 phản ứng = 0,7/2 = 0,35 nMắt xích C6H10O5 đã dùng = 0,35x100/81 = 35/81 mTinh bột đã dùng = 162x35/81 = 70 gam Câu 16: Chọn đáp án A Đối với ăn mòn điện hóa thì catot (cực dương) là nơi xảy ra quá trình khử Kim loại hoạt động mạnh hơn sẽ bị oxi hóa (tại anot) còn O2 trong nước sẽ bị khử theo phương trình: O 2 2H 2 O 4e 4OH Câu 17: Chọn đáp án C Y tác dụng với NaOH dư Al nếu có sẽ bị tan hết 2 oxit kim loại trong T là Fe2O3 và CuO. Câu 18: Chọn đáp án B
Trang 8 ( PC WEB )
Để xảy ra quá trình ăn mòn điện hóa phải thỏa đồng thời 3 điều kiện 1. Có 2 kim loại khác bản chất (hoặc 1 kim loại và 1 phi kim) Loại đáp án A, C và D vì chỉ có 1 kim loại trong suốt quá trình phản ứng 2. Tiếp xúc với nhau trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dân Đáp án B thỏa vì Cu tạo thành sẽ bám trên lá Fe 3. Cả 2 cùng nhúng trong dung dịch điện li Đáp án B thỏa vì H2SO4 là chất điện li rất mạnh Luu ý: Ở đáp án A thì Cu đứng sau Fe Không đủ mạnh để đẩy Fe tạo 2 kim loại. Câu 19: Chọn đáp án C Quy đổi X về Na, Ba, O với nNa = a; nBa = b và nO = c nBaSO4 = 27,96/233 = 0,12 < nH2SO4 đã dùng = 0,19 Toàn bộ Ba đã ở trong kết tủa b = nBaSO4 = 0,12 nBa(OH)2 trong Y = 0,12 nNaOH trong Y = nH+ đã dùng – nOH- trong Ba(OH)2 = 0,19x2 - 0,12x2 = 0,14 = a BTE a + 2b = 2c + 2nH2 c = (044 + 0,12x2 - 2x0,05)/2 = 0,14 m = 0,12x137 + 0,14x23 + 0,14x16 = 21,9. Câu 20: Chọn đáp án B Trộn 3 thể tích bằng nhau của các axit thu được 360 ml dung dịch Y Ban đầu mỗi dung dịch axit có thể tích là 360/3 = 120 ml = 0,12 lít nHNO3 = nHCl = 0,3x0,12 = 0,036; nH2SO4 = 0,2x0,12 = 0,024 Tổng nH+ trong X = 0,036 + 0,036 + 0,024x2 = 0,12 Sau phản ứng thu được pH = 2 Môi trường axit và có [H+] = 10-2 = 0,01M nH+ dư sau khi phản ứng với bazơ = 0,12 - 0,23V - 0,08x2V = 0,12 - 0,39V
0,12 0,39V 0, 01 V 0, 291 0,36 V
nBa(OH)2 = 0,291x0,08 = 0,02328 < 0,024 mBaSO4 = 0,02328x233 = 5,42424 Câu 21: Chọn đáp án A Vì X phản ứng với HC1 tạo kết tủa trắng AgCl X phải có Ag+ dư Loại đáp án A Fe2+ có thể phản ứng vói Ag+ Không thể cùng tồn tại 2 ion này trong X Loại đáp án B và C Câu 22: Chọn đáp án C NH3 là một bazơ trung bình, có thể đổi màu quỳ tím thành xanh hay đổi màu phenolphtaelin thành hồng, CH3NH2 còn có tính bazơ mạnh hơn cả NH3 Có thể làm quỳ tím ẩm hóa xanh Anilin có tính bazơ rất yếu (yếu hơn nhiều so với NH3) nên không làm đổi màu quỳ tím Glyxin và alanin là các amino axit có số nhóm -NH2 và -COOH cùng bằng 1 Môi trường gần như trung tính 2 chất này không làm đổi màu quỳ tím. Trang 9 ( PC WEB )
Câu 23: Chọn đáp án D X phản ứng với T tạo kết tủa Loại đáp án C vì NaHCO3 NaHSO 4 Na 2SO 4 CO 2 H 2 O (không có kết tủa nào) X phản ứng với Z tạo khí Loại đáp án A vì không có phản ứng nào xảy ra Loại đáp án B vì thu 2 kết tủa là Ag và AgCl, không có khí nào thoát ra. Câu 24: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì gốc vinyl là H2C=CH- có liên kết C=C Có thể làm mất màu dung dịch Br2 Đáp án B sai vì trong công nghiệp người ta dùng phản ứng hiđro hóa đế chuyển chất béo lỏng (không no) thành chất béo rắn (no) Đáp án C sai vì xenlulozo không phân nhánh nhưng tình bột gồm amilozơ không phân nhánh nhưng amilopectìn thì phân nhánh. Câu 25: Chọn đáp án B Có 3 polime được điều chế bằng phản ứng trừng hợp là poliacrilonnitrin, polistiren, poli(metyl metacrylat) còn poli(etylen terephtalat) thì điều chế bằng phản ứng trung ngưng. Câu 26: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì Na không thể phản ứng với Ag+ vì Na sẽ phản ứng với H2O trong dung dịch Đáp án B sai vì oxi của kim loại đứng trước Al (như Na) không bị khử bởi CO hay H2 Đáp án C sai vì Na2CO3 rất bền không bị phân hủy thành Na2O và CO2 ở nhiệt độ cao Câu 27: Chọn đáp án B Đáp án A sai vì bản chất monome khác nhau: thủy phân nilon-6 thì thu được amino axit nhưng thủy phân nilon-6,6 lại thu được amin và axit cacboxylic đều 2 chức Đáp án B đúng vì liên kết CO-NH rất kém bền trong cả môi trường axit và bazơ Đáp án C sai vì chữ "S" trong cao su buna-S là viết tắt của styren chứ không phải lưu huỳnh Đáp án D sai vì thủy phân nilon—6 thu được -aminocaproic không phải -aminocaproic. Câu 28: Chọn đáp án D X phản ứng với T tạo kết tủa và khí Loại đáp án A vì Ca(HCO3)2 + Na2CO3 chỉ tạo kết tủa CaCO3 và không tạo khí nào, loại đáp án C vì NaHCO3 và Ba(NO3)2 không phản ứng với nhau X phản ứng với Z tạo khí Loại đáp án B vì H2SO4 và Na2SO4 không phản ứng với nhau. Câu 29: Chọn đáp án C Có 3 phát biểu đúng là (1), (2) và (5) (3) sai vì ở điều kiện thường anilin là chất lỏng (4) sai vì PE là polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp (6) sai vì valin có số nhóm -NH2 và -COOH cùng bằng 1 Môi trường gần trung tính nên không làm đổi màu quỳ tím.
Trang 10 ( PC WEB )
Câu 30: Chọn đáp án A Sai vì Cr2O3 không phản ứng với NaOH loãng mà phản ứng với NaOH đặc nóng, thậm chí ở dạng rắn nóng chảy (không có nước) mới có hiệu suất cao. Câu 31: Chọn đáp án A Có 4 phát biểu đúng là (1), (3), (4) và (5) (2) sai vì ở nhiệt độ thường Be và Mg, không phản ứng với nước Câu 32: Chọn đáp án A Để hỗn hợp tan hết thì số mol oxi sinh ra khi nhiệt phân phải ít nhất vừa đủ để oxit hóa kim loại tự do nCu max = nCu(NO3)2 = 44/(252) =11/63 => mCu < 64x11/63 = 11,17 gam. Câu 33: Chọn đáp án D Vì trong phòng kín => O2 bị thiếu, CO2 sẽ phản ứng với C dư tạo CO theo phương trình
CO 2 C 2CO , chính khí CO tạo phức với Fe gây ức chế hồng cầu và gây ngạt Câu 34: Chọn đáp án B Các chất có dạng C2H2On là C2H2; (CHO)2; (COOH)2 và OHC-COOH X là CH2 (n = 0); Y là (CHO)2 (n = 2); Z là OHC-COOH (n = 3); T là (COOH)2 (n = 4). Câu 35: Chọn đáp án A Cả 5 phát biểu đều sai vì (1) cả 4 chất đều có nhóm -OH nhưng xenlulozơ không tan trong nước, tinh bột cũng không dễ tan mà phải đun nóng mới tan (2) chi có glucozơ mới tham gia phản ứng tráng bạc (3) glucozơ là monosaccarit nên không thể tham gia phản ứng thủy phân (4) sai vì chi có glucozơ mới cho CO2 và H2O có số mol bằng nhau (5) sai vì chỉ có xenlulozơ và tinh bột màu trắng còn glucozơ và saccarozơ trong suốt. Câu 36: Chọn đáp án B Vì X chi chứa 1 muối duy nhất Phải là MgCl2 Phần không tan có thể chứa Mg, toàn bộ Fe và Cu ban đầu vào hết trong l,52m gam chất rắn
Fe Mg FeCl3 0, 4 m gam MgCl2 1,52m gam Cu Fe CuCl2 0,32 Mg BTNT.C1 nMgCl2 = 0,92 BTKL m + 0,4x162,5 + 0,32x135 = 0,92x95 + l,52m m = 40. Câu 37: Chọn đáp án A Cả X và Y đều tạo từ Gly và Ala X (a mol) có 3N là tripeptit, Y (b mol) có 60 là pentapeptit
Trang 11 ( PC WEB )
a n 0, 05 a 0, 03 Ta có hệ sau: 3a 5b 0,12 0, 07 b 0, 02 Nhận thấy: 0,07 = 0,02x2 + 0,03 => X là GlyAla2, Y là Gly2Ala3 Khi thủy phân 0,12 mol Y sẽ thu được nGlyHCl = 0,12x2 = 0,24 và nAlaHCl = 0,12x3 = 0,36 Vậy m = 0,24x111,5 + 0,36x125,5 = 71,94. Câu 38: Chọn đáp án D Có 3 thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là (1), (6) và (8) (1) Fe phản ứng với Cu2+ tạo Cu bám trên Fe cùng ở trong dung dịch muối FeSO4 và CuSO4 (2) , (3), (5) chỉ có 1 kim loại => Loại (3) (4), (7) không có môi trường dung dịch điện li => Loại. Câu 39: Chọn đáp án B Nhận thấy nCO2 = nH2O Cả Y, Z, T đều có 1 liên kết và đơn chức
a 2b 0,525 x 3 0, 625 x 2 a 0, 075 Đặt nY = a, nZ + nT = b a b 0, 2 b 0,125 Biện luận nghiệm nguyên: 0,075CY + 0,125Czr = 0,525 CY = 2 và Czr= 3 Y là CH3CHO mAg = 0,075x2x108 = 16,2 gam Câu 40: Chọn đáp án C Phản ứng xảy ra hoàn toàn mà Z chứa 2 kim loại Z chứa Cu và Fe Y không chứa Cu2+ mà là Mg2+ và Fe2+ Mg NO3 2 NaOH MgO Y: 1, 6 gam t Mg a Cu NO3 2 FeO Fe NO3 2 3, 28gam X Fe Cu 3, 72 gam Z Fe
BTNT.N => n NO3 trong Y = 2a n O 2 - trong 1,6 gam rắn = a (BTĐT) BTKL của kim loại toàn quá trình 3,28 + 64a = 3,72 + 1,6 – l6a a = 0,0255.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 10 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108;I = 127 Ba = 137. Câu 1: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo)? A. Tơ nilon-6,6
B. Tơ tằm
C. Tơ visco
D. Sợi bông
Câu 2: Cho các kim loại sau: Na, Cr, Al, Cu. Kim loại mềm nhất trong dãy là A. Al
B. Cr
C. Cu
D. Na
C. đồng phân.
D. đisaccarit
Câu 3: Tinh bột và xenlulozo là A. monosaccarit
B. polisaccarit
Câu 4: Metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là A. CH3COOCH3
B. C2H5COOCH3
C. CH3COOC2H5
D. H2CCHCOOCH3
Câu 5: Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HC1. Khối lượng muối thu được là A. 8,15 gam.
B. 8,10 gam.
C. 7,65 gam.
D. 0,85 gam.
Câu 6: Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện? dpnc A. 2Al2 O3 4Al 3O 2
dpnc B. CuCl2 Cu Cl2
C. Mg FeSO 4 MgSO 4 Fe
t D. CO CuO Cu CO
Câu 7: Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là A. tính oxi hóa
B. tính bazơ
C. tính khử
D. tính axit
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai? A. CrO3 là một oxit bazo B. Crom là kim loại cứng nhất C. Dung dịch K2CrO4 có màu vàng D. Cr2O3 là một oxit lưỡng tính Câu 9: Dãy gồm các chất được xếp theo chiều nhiệt độ sôi tăng dần từ trái sang phải là: A. C3H8, C3H7OH, HCOOCH3, CH3COOH. B. C3H7OH, C3H8, CH3COOH, HCOOCH3 C. C3H8, HCOOCH3, C3H7OH, CH3COOH D. C3H8, CH3COOH, C3H7OH, HCOOCH3
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 10: Cho sơ đồ chuyên hóa sau: Tinh bột X Y Z metyl axetat. Các chất Y và Z trong sơ đồ trên lần lượt là A. C2H4 và CH3COOH
B. CH3COOH và C2H5OH
C. CH3COOH và CH3OH
D. C2H5OH và CH3COOH
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn 14,40 gam kim loại M (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Be
B. Mg
C. Ca
D. Ba
Câu 12: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Để rửa sạch ống nghiệm có dính anilin, có thể dùng dung dịch HC1. B. Ở nhiệt độ thường, tất cả các amin đều tan nhiều trong nước C. Các amin đều không độc, được sử dụng trong chế biến thực phẩm D. Tất cả các amin đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Câu 13: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 (đặc, nóng) là A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 14: Phản ứng nào dùng để chứng minh trong glucozo có nhiều nhóm -OH ở liền kề nhau? A. Cho glucozo tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch xanh lam B. Cho glucozo tác dụng với Hỉ, Ni, t°. C. Cho glucozơ tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3, t°. D. Cho glucozo tác dụng với dung dịch nước Br2 Câu 15: Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hoá, nhận định nào sau đây đúng? A. Cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hoá. B. Sắt là cực dương, xảy ra quá trình khử C. Sắt là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá. D. Cacbon là cực âm, xảy ra quá trình oxi hoá Câu 16: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng? A. Liên kết giữa nhóm NH3 với CO được gọi là liên kết peptit B. Có 3 -amino axit có thể tạo tối đa 6 tripeptit C. Mọi peptit đều có phản ứng tạo màu biure. D. Khi cho quỳ tím vào dung dịch muối natri của glyxin sẽ xuất hiện màu xanh Câu 17: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2; (2) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]); (3) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3 (4) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3; Trang 2 ( PC WEB )
(5) Đun nóng dung dịch chứa Ca(HCO3)2; (6) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4. Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là A. 2
B. 5
C. 6
D. 4
Câu 18: Cho 500 ml dung dịch glucozo phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 10,8 gam Ag. Nồng độ của dung dịch glucozo đã dùng là A. 0,10M
B. 0,01M
C. 0,02M
D. 0,20M
Câu 19: Cho các phát biểu sau: (1) Các chất béo chỉ chứa các gốc axit béo không no là chất lỏng; (2) Các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khá cao; (3) Dung dịch các oligopeptit đều hòa tan được Cu(OH)2 cho phản ứng màu tím biure; (4) Ở điều kiện thường, metylamin là chất khí không mùi và làm xanh quỳ tím ẩm. Số phát biểu đúng là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 20: Peptit X có công thức cấu tạo sau: Ala-Gly-Glu-Lys-Ala-Gly-Lys. Thuỷ phân không hoàn toàn X thu được tối đa số đipeptit là A. 4
B. 3
C. 5
D. 6
Câu 21: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi so với CO2 là 2. Nếu đem đun 4,4 gam este X với dung dịch NaOH dư, thu được 4,1 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3
C. HCOOCH(CH3)2
D. HCOOCH2CH2CH3
Câu 22: Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 gam muối X thu được 8 gam chất rắn. X là chất nào sau đây? A. Mg(NO3)2
B. Fe(NO3)3
C. Zn(NO3)2
D. Cu(NO3)2
Câu 23: Hỗn hợp X gồm 2 este thơm là đồng phần của nhau có công thức C8H8O2. Lấy 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH. Số cặp chất có thể thỏa mãn X là A. 2
B. 4
C. 6
D. 8
Câu 24: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (ở đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Giá trị của V là A. 0,448
B. 0,896
C. 0,112
D. 0,224
Câu 25: Cho m gam P2O5 vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,05 mol KOH, thu được dung dịch X. Làm khô dung dịch X, thu được 8,56 gam hỗn hợp chất rắn khan. Giá trị của m là A. 4,46
B. 1,76
C. 2,84
D. 2,13
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn a gam X trong dung dịch NaOH, đun nóng, thu được dung dịch chứa b gam muối. Giá trị của b là A. 35,60
B. 31,92
C. 36,72
D. 40,40 Trang 3
( PC WEB )
Câu 27: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch HC1 vào dung dịch Ba(AlO2)2. Hiện tượng xảy ra là A. chỉ có kết tủa keo trắng.
B. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
C. có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
D. không có kết tủa, có khí bay lên
Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m gam este HCOOC6H4OH (chứa vòng thơm) bằng một lượng vừa đủ KOH, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 40,5 gam muối. Giá trị của m là A. 20,7
B. 27,6
C. 13,8
D. 34,5
Câu 29: Hỗn hợp X gồm glyxin, alanin và axit glutamic (trong đó nguyên tố oxi chiếm 41,2% về khối lượng). Cho m gam X tác dụng vói dung dịch NaOH dư, thu được 20,532 gam muối. Giá trị của m là A. 12,0
B. 16,0
C. 13,1
D. 13,8
Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 bằng với số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este này là A. metyl fomiat
B. metyl axetat
C. n-propyl axetat
D. etyl axetat
Câu 31: Cho 0,1 mol a-amino axit X tác dụng vừa đủ với 0,1 mol HC1. Trong một thí nghiệm khác, cho 26,7 gam X vào dung dịch HC1 dư, sau đó cô cạn cẩn thận thu được 37,65 gam muối khan. Vậy X là A. alanin
B. glixin
C. axit glutamic
D. -amino butiric
Câu 32: Peptit X có cấu tạo H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH(COOH)CH2CH2CH2CH2NH2. Tên viết tắt của X là A. Ala-Gly-Lys.
B. Gly-Ala-Val.
C. Gly-Ala-Lys.
D. Gly-Ala-Glu.
Câu 33: Dung dịch X chứa a mol Na2CO3 và 2a mol KHCO3; dung dịch Y chứa b mol HC1. Nhỏ từ từ đến hết Y vào X, sau các phản ứng thu được V lít CO2 (đktc). Nếu nhỏ từ từ đến hết X vào Y, sau các phản ứng thu được 3V lít CO2 (đktc). Tỉ lệ a : b là A. 3:4
B. 3:2
C. 4:3
D. 2:3
Câu 34: Tiến hành điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)2 1,2M và NaCl 0,8M bằng điện cực trơ, đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,2 gam thì dừng điện phân. Cho 0,2 mol bột Fe vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng, thấy thoát ra 0,672 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất; đktc) và còn lại m gam rắn không tan. Giá trị của m là A. 9,16 gam
B. 6,04 gam
C. 8,84 gam
D. 7,56 gam
Câu 35: Cho các phát biểu sau: (1) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa NaAlO2 và Ba(OH)2 thì thu được hai chất kết tủa; (2) Trong tự nhiên, kim loại kiềm thố chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất; (3) Trong dung dịch ion Ag+ khử được ion Fe2+; (4) Dùng phương pháp đun sôi để làm mềm nước cứng vĩnh cừu; (5) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được kết tủa và khí; Trang 4 ( PC WEB )
(6)
Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép.
Số phát biểu đúng là A. 2
B. 3
C. 1
D. 4
Câu 36: Hai este đơn chức X, Y (MX < MY) được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức, mạch hở Z và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp. Hỗn hợp A gồm X, Y có số mol bằng nhau. Thủy phân hoàn toàn 27,9 gam A bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được hỗn hợp ancol và 28,2 gam muối. Phần trăm khối lượng của X trong A là A. 46,2%
B. 54,3%
C. 44,8%
D. 56,8%
Câu 37: Cho các nhận xét sau đây: (1) Hợp chất CH3COONH3CH3 có tên gọi là metyl aminoaxetat; (2) Cho glucozo vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thấy cốc chuyển sang màu đen và có bọt khí sinh ra; (3) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh; (4) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản chỉ thu được hỗn hợp các a-aminoaxit; (5) Fructozơ và glucozơ là đồng phân cấu tạo của nhau; (6) Hiđro hóa hoàn toàn triolein (bằng H2, xúc tác Ni, đun nóng) thu được tristearin. Số nhận xét đúng là A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Câu 38: Đốt cháy 11,2 gam hỗn hợp gồm Mg và Fe (tỉ lệ số mol 1 :1) trong khí Cl2, sau một thời gian, thu được m gam rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch HC1 loãng dư, thoát ra 4,48 lít H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, kết thúc phản ứng, thu được 0,03 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 103,69 gam kết tủa. Giá trị của m là A. 21,14
B. 17,59
C. 18,30
D. 19,72
Câu 39: Cho m gam Cu phản ứng với 2 lít dung dịch HNO3 0,3M thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho 300 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa và dung dịch Y. Lọc lấy kết tủa rồi nung nóng hoàn toàn thu được 8 gam chất rắn. Giá trị của m là A. 14,4
B. 12,0
C. 9,6
D. 8,0
Câu 40: Hỗn hợp E gồm 3 peptit mạch hở: đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z có tỉ lệ mol tương ứng là 1 :1: 2. Cho một lượng E phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 0,06 mol muối của glyxin, 0,1 mol muối của alanin và 0,1 mol muối của valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn m gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 112,28 gam. Giá trị của m là A. 36,78
B. 45,08
C. 55,18
D. 43,72
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-C
2-D
3-B
4-D
5-A
6-D
7-C
8-A
9-C
10-D
11-B
12-A
13-C
14-A
15-C
16-D
17-B
18-A
19-B
20-C
21-A
22-D
23-D
24-A
25-C
26-C
27-B
28-A
29-B
30-A
31-A
32-C
33-A
34-C
35-A
36-A
37-B
38-B
39-B
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Trong chương trình thi THPTQG chỉ có 2 tơ bán tổng hợp (tơ nhân tạo) là tơ visco và tơ axetat Tơ nilon-6,6 là tơ tổng hợp còn tơ tằm và sợi bông là tơ thiên nhiên. Câu 2: Chọn đáp án D Các kim loại kiềm là mềm nhất, có thể bị cắt bằng dao. Câu 3: Chọn đáp án B Từ 10 mắt xích monosaccarit trở lên thì có thể gọi là polisaccarit Tinh bột và xenlulozo có thể từ đến vài ngàn, đến hàng triệu mắt xích glucozo. Câu 4: Chọn đáp án D Metyl acrylat Este này tạo từ ancol metylic (CH3OH) và axit acrylic (C2H3COOH) Cấu tạo là C2H3COOCH3. Câu 5: Chọn đáp án A nC2H5NH2 = 4,5/45 = 0,1 nHCl phản ứng = 0,1 BTKL mMuối = 4,5 + 0,1x36,5 = 8,15 gam. Câu 6: Chọn đáp án D Phương pháp nhiệt luyện thường dùng để điều chế kim loại trung bình. Nguyên tắc là nung nóng oxit kim loại cùng các chất có tính khử như H2, CO, C,... hoặc kim loai manh như Al để khử các oxit kim loại thành kim loại đơn chất. Câu 7: Chọn đáp án C Kim loại thì đều có số oxi hóa là 0, đa số có số electron hóa trị 1 3 nên có xu hướng cho electron để tăng số oxi hóa của mình và làm giảm số oxi hóa của các chất khác. Vậy tính chất đặc trưng của kim loại là tính khử. Câu 8: Chọn đáp án A Đáp án A sai, vì CrO3 là một oxit axit rất mạnh Câu 9: Chọn đáp án C Este có nhiệt độ sôi, nóng chảy thấp hơn nhiều so với ancol và axit có phân tử khối gần nó. Chỉ có đáp án c là este HCOOCH3 xếp trước ancol và axit. Câu 10: Chọn đáp án D Trang 6 ( PC WEB )
H ,t len men Sơ đồ cụ thể là: Tinh bột glucozo(X) C2 H 5OH(Y) CH3OH len men Y CH 3COOH(Z) CH 3COOCH 3 H ,t
Câu 11: Chọn đáp án B Kim loại hóa trị II nM = nH2 = 0,6 MM = 14,4/0,6 = 24 (Mg). Câu 12: Chọn đáp án A Anilin là chất hữu cơ kém phân cực rất khó rửa sạch bằng nước nên cần chuyển về dạng muối phân cực bằng cách cho phản ứng với HC1 theo phương trình: C6H5NH2 + HC1 C6 H 5 NH 3 Cl . Muối chứa liên kết ion như C6 H 5 NH 3 Cl rất phân cực và dễ tan trong nước. Câu 13: Chọn đáp án C Chất bị oxi hóa khi tác dụng với HNO3 thì phải chưa đạt hóa trị tối đa Trong dãy trên có 4 chất là: FeO, Fe(OH)2, FeSO4 và Fe3O4. Câu 14: Chọn đáp án A Các hợp chất có nhiều nhóm OH liền kề có thể tạo phức với Cu(OH)2 theo phản ứng
Hiện tượng là Cu(OH)2 tan và tạo dung dịch phức màu xanh lam. Câu 15: Chọn đáp án C Fe và C thì Fe đương nhiên có độ hoạt động kim loại cao hơn do đó thế oxi hóa khử cũng thấp hơn Fe bị oxi hóa trước. Trong ăn mòn điện hóa thì cực dương là catot và là nơi xảy ra sự khử (khử O2/H2), cực âm là anot và là nơi xảy ra sư oxi hóa (oxi hóa Fe). Câu 16: Chọn đáp án D Đáp án D đúng vì muối natri của glyxin có cấu tạo là NH2CH2COONa, không còn gốc axit COOH nên sẽ thiên về tính bazơ hơn (pH > 9). Câu 17: Chọn đáp án B Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa là (2), (3), (4), (5) và (6). (1) không có kết tủa vì BaCO3 tan khi phản ứng với CO2 dư. (2) có kết tủa vì CO2 không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3. (3) có kết tủa vì HCO3 phản ứng với OH- tạo CO32 kết tủa với Ca (4) có kết tủa vì Al3+ dư nên không có sự tạo thành AL OH 4
(5) có kết tủa vì khi đun nóng HCO3 chuyển thành CO32 và CO2, chính CO32 kết tủa với Ca2+
Trang 7 ( PC WEB )
(6) có kết tủa vì Na tan trong H2O tạo NaOH kết tủa với Cu2+ Câu 18: Chọn đáp án A nAg = 10,8/108 = 0,1 nGlucozo = 0,1/2 = 0,05 Vậy CM = 0,05/0,5 = 0,1M. Câu 19: Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là (1) và (2) (3) sai vì đipeptit cũng thuộc oligopeptit nhưng không cho phản ứng màu tím biure (4) sai vì CH3NH2 có mùi khai. Câu 20: Chọn đáp án C Có 5 đipeptit có thể thu được là: Ala-Gly; Gly-Glu; Glu-Lys; Lys-Ala và Gly-Lys. Câu 21: Chọn đáp án A MX = 44x2 = 88 X có CTPT là C4H8O2 nX = 4,4/88 = 0,05 = nMuối MMuối = 4,1/0,05 = 82 Muối là CH3COONa X là CH3COOC2H5 Câu 22: Chọn đáp án D Cả 4 đáp án đều là các kim loại phân hủy theo dạng 4M(NO3 ) n 2M 2 O n 4nNO 2 nO 2
4 M 62n 18,8 M 32n Với n = 2 thì M = 64 (Cu) 2 2M 16n 8
Câu 23: Chọn đáp án D nX = 34/136 = 0,25 < nNaOH 1 trong 2 este thơm phải là este của phenol - Có 2 este không phải este phenol là: C6H5COOCH3 và HCOOCH2C6H5 - Có 4 este phenol là: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân) và CH3COOCH5 Vậy tổng cộng có 2x4 = 8 cặp X thỏa mãn. Câu 24: Chọn đáp án A nH2SO4 = 0,02 nOH- trong X = 0,04 = nK + nNa nH2 = 0,04/2 = 0,02 V = 0,02x22,4 = 0,448 Câu 25: Chọn đáp án C Khi tan m gam P2O5 tạo nH3PO4 = 2xm/142 = m/71 mHPO4 = 98xm/71 3 NaOH Na PO 4 Trường hợp 1: (OH~ dư 3m/71 < 0,15): H 3 PO 4 H 2O K OH KOH
nH2O = 3nH3PO4 98xm/71 + 0,1x40 + 0,05x56 = 8,56 + 18x3m/71 m = 2,84 3m/71 = 0,12 < 0,15 Thỏa mãn 3 NaOH Na PO 4 Trường hợp 2: (H+ dư => 3m/71 >0,15): H 3 PO 4 H 2O KOH K H
Trang 8 ( PC WEB )
nH2O = nOH- = 0,15 98xm/71 + 0,1x40 + 0,05x56 = 8,56 + 18x0,15 m = 3,23 3m/71 = 0,13653 < 0,15 Loại. Câu 26: Chọn đáp án C nH2O = 39,6/18 = 2,2; BTNT.O nO trong X = 2,28x2 + 2,2 - 3,26x2 = 0,24 nX = 0,24/6 = 0,04 BTKL a = 2,28x44 + 39,6 - 3,26x32 = 35,6 BTKL 35,6 + 0,04x3x40 = b + 0,04x92 b = 36,72. Câu 27: Chọn đáp án B Al OH 4 (hay AlO 2 ) xem như Al(OH)3.OH-, nên khi thêm H+ thì OH- sẽ bị kéo ra thành H2O
Al OH 4 + H+ Al(OH)3 + H2O nhưng Al(OH)3 có thể tan tiếp khi HC1 dư
Hiện tượng: Ban đầu có xuất hiện kết tủa keo trắng và tan dần. Câu 28: Chọn đáp án A Phản ứng thủy phân: HCOOC6H4OH (a mol) + KOH HCOOK (a mol) + C6H4(OH)2 (a mol) C6H4(OH)2 có 2 nhóm OH gắn trực tiếp vào vòng thơm nên vẫn còn tính axit Phản ứng axit - bazơ: C6H4(OH)2 (a mol) + 2KOH C6H4(OK)2 (a mol) + 2H2O 40,5 = 84a + 186a a = 0,15 m = 138x0,15 = 20,7 Câu 29: Chọn đáp án B mO trong X = 41,2m/100 = 0,412m nO = 0,412m/16 = 0,02575m nCOOH trong X = 0,02575m/2 = 0,012875m = nH2O tạo thành = nNaOH phản ứng BTKL m + 40x0,012875m = 20,532 + 18x0,012875m m = 16. Câu 30: Chọn đáp án A nCO2 = nO2 Xem như O2 chỉ phản ứng với C còn H không cần O X có dạng Cn(H2O)m Mà X đơn chức m = 2;Xno n = m = 2 Xcó CTPT là C2H4O2 Chỉ có 1 este thỏa là HCOOCH3. Câu 31: Chọn đáp án A X phản ứng với HC1 ti lệ 1 :1 X có 1 nhóm –NH2 trong phân tử Phản ứng X + HC1 Muối (không còn chất nào khác) BTKL 26,7 + mHCl = 37,65 nHCl = (37,65 - 26,7)/36,5 = 0,3 Mx = 26,7/0,3 = 89 X là alanin. Câu 32: Chọn đáp án C H2NCH2CO-NHCH(CH3)CO-NHCH(COOH)CH2CH2CH2CH2NH2 Gly
Ala
Lys.
Câu 33: Chọn đáp án A
Trang 9 ( PC WEB )
Vì số mol CO2 ở 2 thí nghiệm khác nhau H+ luôn thiếu Khi nhỏ từ tử Y vào X thì H+ phản ứng với CO32 (tạo HCO3 ) trước rồi đến HCO3 (tạo CO2). nCO2 = nH+ phản ứng vói HCO32 = nH+ trong Y – nH+ phản ứng với CO32 nCO2 = b - a tương ứng với V Khi nhỏ từ tử X vào Y thì H+ phản ứng đồng thời với CO32 và HCO3 (cùng tạo CO2). n CO32 phản ứng : n HCO3 phản ứng = n CO32 ban đầu : n HCO3 ban đầu = 1:2 Đặt số mol phản ứng của n CO32 = x n HCO3 = 2x nCO2 = 3x nH+ phản ứng = 2x + 2x = 4x = b nCO2 = 3x = 3b/4 tương ứng với 3V Vậy
ba V b a b / 4 a 3b / 4 a / b 3 / 4 3b / 4 3V
Câu 34: Chọn đáp án C Tỉ lệ nCu(NO3)2 : nNaCl = 1,2 : 0,8 = 3:2 Đặt nCu(NO3)2 = 3a nNaCl = 2a Dung dịch sau điện phân phản ứng với Fe có tạo khí NO Có H+ Đã điện phân tạo O2 10,2gam Cu O 2 Cl2
Cu NO3 2 3a e NO 0, 03 Cu NO3 2 Fe NaCl 2a X NaNO3 2a Fe 0,2 m gam HNO Cu 3 nNO = 0,03 nHNO3 tạo thành = 0,03x4 = 0,12 nO2 = 0,12/4 = 0,03 nCl2 = 2a/2 = a nCu2+ bị điện phân = a + 0,03x2 = a + 0,06 10,2 = 64x(a + 0,06) + 71a + 0,03x32 a = 0,04 nCu2+ bị điện phân = 0,04 + 0,06 = 0,1 BTNT.N nCu(NO3)2 trong X = 3x0,04 - 0,1 = 0,02 < 0,2 - 0,03x3/2 Fe dư trong m gam rắn BTE nFe phản ứng = (0,03x3 + 0,02x2)/2 = 0,065 nFe dư = 0,2 - 0,065 = 0,135 Vậy m = 0,135x56 + 0,02x64 = 8,84. Câu 35: Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng là (2) và (6) (1) Sai vì CO2 dư sẽ không còn BaCO3 mà chỉ có 1 kết tủa Al(OH)3 (2) Đúng vì kim loại kiềm và kiềm thổ rất mạnh, không thể tồn tại dạng đơn chất trong tự nhiên. (3) Sai vì Ag+ làm Fe2+ tăng số oxi hóa (lên Fe3+) nên Ag+ đang oxi hóa Fe2+ (4) Sai vì nước cứng vĩnh cửu không thể làm mềm bằng đun sôi mà phải tạo kết tủa (5) Sai vì Al phản ứng với NaOH tạo Na[Al(OH)4] và H2 và không có kết tủa (6) Đúng vì trong gang C chiếm từ 2% đến 5% còn thép thì C chiếm từ 0,01% đến 2%. Câu 36: Chọn đáp án A
Trang 10 ( PC WEB )
X, Y đơn chức và số mol bằng nhau 2 ancol cũng đơn chức và số mol bằng nhau Este khi phản ứng với NaOH thì loại gốc R của ancol và thay bằng Na nhưng khối lượng muối lại tăng so với A (28,2 > 27,9) Trong 2 ancol có ít nhất 1 ancol có R < 23 Chỉ có –CH3 2 ancol là CH3OH (a mol) là C2H5OH (a mol) BTKL 27,9 + 2ax40 = 28,2 + 32a + 46a a = 0,15 nMuỐi = 0,15x2 = 0,3 MMuối = 28,2/0,3 = 94 Muối là C2H3COONa X là C2H3COOCH3 Vậy %m C2H3COOCH3 =
86x100% 46, 237% 86 100
Câu 37: Chọn đáp án B Có 4 nhận xét đúng là (2), (4), (5) và (6) (1) Sai vì đây là metylamoni axetat còn metyl aminoaxetat là NH2COOCH3 (2) Đúng vì H2SO4 đặc có tính háo nước sẽ rút H2O của đường còn lại cacbon (màu đen) và khí là do C phản ứng với H2SO4 tạo CO2 và SO2 (3) Sai vì anilin không làm đổi màu cả phenolphtalein và quỳ tím (4) Đúng vì protein đơn giản chỉ tạo từ các -aminoaxit, protein phức tạp mới có thêm các thành phần phi protein. Câu 38: Chọn đáp án B Đặt ban đâu có nMg = nPe = x 24x + 56x = 11,2 => x = 0,14
H 2 0, 2 MgCl2 0,14 Mg 0,14 NO 0, 03 Mg 0,14 Cl2 HCl X Fe 0,14 FeCl2 a Ag AgNO3 Y Fe 0,14 Cl FeCl3 0,14 a AgCl HCl 103,69gam nHCl trong Y = 4x0,03 = 0,12 nAgCl = 0,14x2 + 2a + 3x(0,14 - a) + 0,12 = 0,82 - a BTE nAg = a - 0,03x3 = a - 0,09 103,69 = 108x(a - 0,09) + 143,5x(0,82 - a) a = 0,12 nCl- trong Y = 0,82 - 0,12 = 0,7 nCl- trong X = nCl- trong Y - nHCl trong Y - nHCl phản ứng = 0,7 - 0,12 - 0,2x2 = 0,18 Vậy m = 11,2 + 0,18x35,5 = 17,59. Câu 39: Chọn đáp án B Đề bài không nói NaOH dư hay vừa đủ Khả năng cao là Cu(OH)2 chưa đạt tối đa, dữ kiện này chỉ để tìm nHNO3 trong X Thật vậy, nếu trong X không có HNO3 thì 0,5nNaOH = nCu(OH)2 nhưng đề bài cho nCu(OH)2 = nCuO - 0,1 < 0,5x0,3 X có HNO3 dư
Trang 11 ( PC WEB )
NO HNO3 Cu 0,6
Cu NO3 2 Cu NO3 2 NaOH Y X NaNO3 0,3 0,3 HNO3 t Cu OH 2 CuO 0,1
nNaOH = nHNO3 trong X + 2nCu(OH)2 nHNO3 trong X = 0,3 - 2x0,1 = 0,1 nHNO3 phản ứng = 0,6 - 0,1 = 0,5 nNO = 0,5/4 = 0,125 (bán phản ứng) BTE nCu = 3x0,125/2 = 0,1875 m = 0,1875x64 = 12. Câu 40: Chọn đáp án D
C2 H 3 NO13a X 2 a NH 2 CH 2 COONa 0, 26 NaOH E1 Y3 a CH 2 H 2 O 4a CH 2 0,1 3x0,1 0, 4 Z a H O 4a 4 2 nCH2 trong E1 = 0,4 và nC2H3NO = 13a = 0,26 a = 0,02 nCH2: nC2H3NO = 20:13 m E1 = 13x0,02x57 + 0,4x14 + 4x0,02x18 = 21,86 và n E t = 4a = 0,08 C2 H 3 NO13a X 2 a CO 13b 2 20b 46b O 2 ,t E 2 Y3 a CH 2 20b 2 H 2 O13b 1,5 20b 4b 46,5b Z a H O 4a 2 4 112,28gam m gam
112,28 = 44x46b + 18x43,5b b = 0,04 = 2a E2 gấp đôi E1 m = 21,86x2 = 43,72.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 201 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Đun nóng 6,12 gam phenyl axetat với dung dịch NaOH dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối thu được là A. 7,11 gam.
B. 101,35 gam.
C. 8,91 gam.
D. 9,72 gam.
Câu 2: Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất? A. Cr.
B. Na.
C. Al.
D. Fe.
Câu 3: Cho dãy các chất: (a) NH3, (b) CH3NH2, (c) C6H5NH2 (anilin). Thứ tự tăng dần lực bazơ của các chất trong dãy là: A. (b), (a), (c).
B. (a), (b), (c).
C. (c), (a), (b).
D. (c), (b), (a).
Câu 4: Nung nóng 7,2 gam bột Al với 19,2 gam Fe2O3 trong khí trơ, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn X. Cho toàn bộ X vào dung dịch NaOH loãng, dư thu được số mol khí H2 là A. 0,06 mol.
B. 0,04 mol.
C. 0,12 mol.
D. 0,08 mol.
Câu 5: Cho các chất sau: triolein, glucozơ, alanylalanin, saccarozơ, xenlulozơ, glyxin. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3.
Câu 6: Cho các dung dịch sau: Na2CO3 (1); NaHSO4 (2); AgNO3 (3); NaOH (4). Số dung dịch phản ứng được với dung dịch Fe(NO3)2 là A. 4.
B. 3.
C. 1.
D. 2.
Câu 7: Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học? A. Cho Al tiếp xúc với khí clo.
B. Cho Mg vào dung dịch NaHSO4 và NaNO3.
C. Cho Fe vào dung dịch Fe(NO3)3.
D. Cho Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3.
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn họp X gồm glyxin, alanin và etyl aminoaxetat bằng lượng oxi vừa đủ, thu được N2; 11,2 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của m là A. 12,4.
B. 13,2.
C. 14,8.
D. 16,4.
Câu 9: Hỗn hợp X chứa peptit Y (CxHyO4N3) và peptit Z (CpHqO5N4) có ti lệ số mol Y: Z là 3 :2. Thủy phân hoàn toàn m gam X, thu được 21,0 gam glyxin và 46,8 gam valin. Giá trị của m là A. 46,16.
B. 59,16.
C. 57,36.
D. 47,96. Trang 1
( PC WEB )
Câu 10: Cho dung dịch Al2(SO4)3 dư lần lượt vào các dung dịch sau: NaOH, Ba(OH)2, BaCl2, NH3, H2SO4. Số trường hợp thu được kết tủa sau phản ứng là A. 2.
B. 5.
C. 4
D. 3.
Câu 11: Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm etylamin và đimetylamin tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 21,6.
B. 16,1.
C. 18,0.
D. 21,4.
Câu 12: Kim loại nào sau đây có thể điều chế được bằng phương pháp thủy luyện? A. Ca.
B. K.
C. Mg.
D. Cu.
Câu 13: Phần trăm khối lượng của nguyên tố cacbon trong phân tử tơ nilon–6 là A. 63,72%.
B. 54,96%
C. 53,09%.
D. 64,86%.
Câu 14: Cho 14,22 gam hỗn hợp gồm Na và Al2O3 vào nước dư, thu được 1,792 lít khí H2 (đktc) và còn lại x gam rắn không tan. Giá trị của x là A. 5,27.
B. 1,70.
C. 2,38.
D. 3,40.
Câu 15: Nhận đỉnh nào sau đây không đúng? A. Nước chứa ít hoặc không có các ion Ca2+, Mg2+ gọi là nước mềm. B. Nước cứng chỉ chứa anion HCO3 là nước cứng tạm thời, còn nước cứng chỉ chứa anion Cl– hoặc SO 24 hoặc cả hai là nước cứng vĩnh cửu. C. Nước có nhiều Ca2+ và Mg2+ gọi là nước cứng. D. Nước tự nhiên thường chỉ có tính cứng tạm thời. Câu 16: Phản ứng hóa học nào sau đây là sai? o
t A. CaCO3 CaO + CO2. o
t C. Fe + Cl2 FeCl2
B. NaHCO3 + NaOH Na2CO3 + H2O. o
t D. Mg + H2O MgO + H2.
Câu 17: Hòa tan hết 13,92 gam Fe3O4 trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3 vào X, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 75,36.
B. 81,84.
C. 68,88.
D. 88,32.
Câu 18: Cho dãy các chất: tinh bột, triolein, glyxin, saccarozơ, anilin, tripanmitin, đimetyl oxalat, axit glutamic. Số chất trong dãy là chất rắn ở điều kiện thường là A. 6.
B. 4.
C. 7.
D. 5.
Câu 19: Chất nào sau đây khi thủy phân không tạo ra glucozơ? A. Tinh bột.
B. Saccarozơ.
C. Xenlulozơ.
D. Chất béo.
Câu 20: Cặp chất nào sau đây không thể tham gia phản ứng trùng ngưng? A. Phenol và fomandehit.
B. Buta–l,3–đien và stiren.
C. Axit ađipic và hexametylen điamin.
D. Axit terephtalic và etylen glicol.
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 21: Để hạn chế khí clo thoát ra gây ô nhiễm môi trường khi tiến hành thí nghiệm điều chế khí clo, cần đặt trên miệng bình thu một mẩu bông tẩm dung dịch nào sau đây? A. CaCl2
B.Ca(OH)2.
C. H2SO4.
D. quỳ tím.
Câu 22: Thủy phân hoàn toàn 8,0 gam este X đơn chức, mạch hở bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 8,64 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 23: Tất cả các ion trong dãy nào dưới đây đều gây ô nhiễm nguồn nước? A. NO3 ; Pb 2 ; Na+; Hg2+.
B. Pb2+; As3+; NO3 ; PO34 .
C. NO3 ; SO 24 ; HCO3 ; Mg2+.
D. PO34 ; SO 24 ; Cl–; Na+.
NaOH Br2 H 2 SO4 Y Z T Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng: X NaOH loãng du
Biết rằng X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. CrO3, NaCrO2, Na2CrO4, Na2Cr2O7.
B. CrCl3, Cr(OH)3, Na2CrO4, Na2Cr2O7.
C. Cr(OH)3, NaCrO2, Na2Cr2O7, Na2CrO4.
D. CrCl3, NaCrO2, Na2CrO4, Na2Cr2O7.
Câu 25: Cacbohiđrat nào sau đây là đisaccarit? A. Glucozơ.
B. Saccarozơ.
C. Xenlulozơ.
D. Amilozơ.
Câu 26: Phát biểu nào sau đây không chính xác? A. Tất cả peptit đều được tạo thành từ α–amino axit. B. Với 3 loại α–amino axit khác nhau có thể tạo tối đa 6 peptit mạch hở. C. Mỗi peptit mạch hở đều chỉ chứa một amino axit đầu N và một amino axit đầu C. D. Trong phân tử peptit mạch hở nếu có 3 gốc α–amino axit thì sẽ có 2 liên kết peptit. H 80% H 90% Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng sau: Tinh bột glucozơ CO2 + C2H5OH
Lên men m kg tính bột (chứa 10% tạp chất) theo sơ đồ trên, lấy 1/50 lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào nước vôi trong dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm 403,2 gam. Giá trị của m là A. 36,450.
B. 32,805.
C. 40,500.
D. 45,000.
Câu 28: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư;
(2) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư;
(4) Dần khí H2 dư qua bột CuO nung nóng;
(5) Nhiệt phân AgNO3;
(6) Điện phân dung dịch FeCl3.
Số thí nghiệm có thể thu được kim loại là A. 2.
B. 4
C. 5.
D. 3.
Câu 29: Dung dịch X chứa phenylamoni clorua và mononatri glutamat có cùng nồng độ mol/lít. Cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Y chứa KOH 0,4 và NaOH 0,8M. Để phản ứng tối đa với các chất trong X cần dùng ít nhất 100 ml Y. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là A. 14,23 gam.
B. 16,25 gam.
C. 15,61 gam.
D. 21,83 gam. Trang 3
( PC WEB )
Câu 30: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào 200 ml dung dịch Fe2(SO4)3 0,4M và CuSO4 0,8M. Sau khi kết thúc phản ứng, thu được dung dịch X và 20,19 gam rắn Y. Cho dung dịch NaOH dư vào X, thấy lượng NaOH phản ứng là 36,8 gam. Giá trị của m là A. 9,24.
B. 9,51.
C. 8,52.
D. 10,14.
Câu 31: Cho các nhận định sau: (1) Isoamyl fomat có mùi chuối chín; (2) Đun nóng chất béo trong môi trường axit, thu được glixerol và xà phòng; (3) Tristearin có công thức phân từ là C57H110O6; (4) Có thể chuyển hóa chất béo rắn thành chất béo lỏng bằng phản ứng hiđro hóa; (5) Triolein có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn tripanmitin. Số nhận định đúng là A. 2.
B. 4.
C. l.
D. 3.
Câu 32: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H4O4 tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng o
t theo sơ đồ phản ứng: X + 2NaOH Y + Z + H2O. Biết Z là một ancol không có khả năng tác
dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường. Khẳng định nào sau đây đúng? A. X là HCOO–CH2–COOH.
B. Phân tử X chứa hai nhóm –OH.
C. Y có công thức phân tử là C2O4Na2.
D. Đun Z với H2SO4 đặc ở 170°C thu được anken.
Câu 33: Điện phân dung dịch X chứa a mol Cu(NO3)2 và b mol HCl bằng điện cực trơ cho đến khi xuất hiện bọt khí ở catot thì dừng lại, thu được dung dịch Y và thoát ra 9,856 lít hỗn hợp khí (đktc) ở anot. Dung dịch Y trên tác dụng vừa đủ với 15,2 gam hỗn hợp Mg và MgO thu được dung dịch chứa 78,8 gam muối, đồng thời thoát ra 0,896 lít khí NO (đktc). Giá trị a : b gần nhất với A. 0,73.
B. 0,96.
C. 1,33.
D. 1,67.
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp R gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước, thu được 2a mol H2 và dung dịch X. Cho dung dịch H2SO4 đến dư vào X, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị bên. Khối lượng hỗn hợp R đã dùng gần nhất với A. 24 gam.
B. 25 gam.
C. 26 gam.
D. 27 gam.
Câu 35: Cho các hỗn hợp sau vào nước dư: (1) Na2O và Al2O3 (tỉ lệ số mol 1:1);
(2) Ba(HCO3)2 và NaOH (tỉ lệ số mol 1:2);
(3) Cu và FeCl3 (tỉ lệ số mol 2:1);
(4) Al(OH)3 và Ba(OH)2 (tỉ lệ số mol 1:2);
(5) K và KHCO3 (tỉ lệ số mol 1:1);
(6) Fe và AgNO3 (tỉ lệ số mol 1:3);
(7) NaHS và Ba(OH)2 (tỉ lệ số mol 2:1);
(8) Na và Al (tỉ lệ số mol 3:1);
(9) Al, Al2O3, KOH và Na (tỉ lệ số mol 1:2:1:2). Trang 4 ( PC WEB )
Số hỗn hợp tan hoàn toàn tạo dung dịch đồng nhất và không còn chất rắn là A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Câu 36: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X chứa m gam hỗn hợp hai muối K2CO3 và NaHCO3 thấy có 4,48 lít khí thoát ra (đktc) và dung dịch Y. Cho Y vào dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Mặt khác, để phản ứng hết với các chất có trong X cần vừa đủ 100 ml dung dịch KOH 1M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với A. 40.
B. 41.
C. 42.
D. 43.
Câu 37: Hai este A và B đều đơn chức, mạch hở, là đồng phân của nhau (trong cấu trúc phân tử có số liên kết π là 2). Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm A và B trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi là 1. Thủy phân m gam X cần 100 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn thu được 9,46 gam hỗn hợp Y gồm hai muối của 2 axit hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z gồm hai hợp chất hữu cơ. Kết luận nào sau đây không đúng? A. Tỉ lệ số mol của hai este trong hỗn hợp X là 3 : 7. B. Trong hỗn họp Z có một chất tham gia được phản ứng tráng gương, C. Trong hỗn hợp X có một chất có đồng phân hình học. D. Hai chất trong hỗn hợp Z biến đổi qua lại với nhau bằng một phản ứng trực tiếp. Câu 38: Nung 27,2 gam hỗn hợp gồm Al và FexOy trong chân không, sau một thời gian được hỗn hợp rắn X thì thấy FexOy đã phản ứng hết 75%. Chia X thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 0,12 mol H2, lượng NaOH phản ứng là 6,4 gam. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được a mol NO duy nhất và dung dịch chứa 64,72 gam muối. Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, oxit sắt chi bị khử thành Fe. Giá trị của a là A. 0,13.
B. 0,15.
C. 0,12.
D. 0,14.
Câu 39: Cho 49,4 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,88 mol H2SO4 (loãng), sau phản ứng chỉ thu được khí NO và dung dịch Y. Dung dịch Y thu được có thể hòa tan tối đa 0,42 mol Fe hoặc hòa tan tối đa 0,38 mol Cu, đều có tạo khí NO và dung dịch sau phản ứng không có ion NO3–. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Phần trăm khối lượng của Fe3O4 trong X gần nhất với A. 38%
B. 30%.
C. 25%.
D. 19%.
Câu 40: Hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở và một este của α–amino axit, phân tử của 3 chất này có cùng số nguyên tử cacbon. Đun nóng 27,64 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol metylic và 36,22 gam hỗn hợp Y gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được CO2, H2O, N2 và 16,96 gam Na2CO3. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 27,64 gam X cần dùng 1,38 mol O2. Phần trăm khối lượng peptit có phân tử khối lớn hơn trong X gần nhất với A. 20,0%.
B. 20,5%.
C. 21,0%.
D. 21,5%.
–––––––––––Hết––––––––––– Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1–C
2–A
3–C
4–B
5–C
6–A
7–D
8–D
9–B
10–C
11–A
12–D
13–A
14–C
15–D
16–C
17–A
18–D
19–D
20–B
21–B
22–D
23–B
24–D
25–B
26–B
27–D
28–D
29–C
30–B
31–A
32–C
33–B
34–A
35–C
36–D
37–C
38–C
39–D
40–B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C CH3COOC6H5 + NaOH → CH3COONa + C6H5ONa + H2O m 6,12
6,12 40 2 18 8,91gam. 59 77
Câu 2: Chọn đáp án A Cr là kim loại cứng nhất, độ cứng của Cr bằng 9/10 so với kim cương. Câu 3: Chọn đáp án C CH3NH2 có nhóm metyl đẩy electron Làm tăng tính bazơ. C6H5NH2 có nhóm phenyl hút electron Làm giảm tính bazơ. Câu 4: Chọn đáp án B
nFe 2 O3 19, 2 /160 0,12 nAl2 O3 0,12 nAl dư = (7,2 0,12×2×27)/27 = 2/75 nH 2 l,5nAl 1,5 2 / 27 0, 04. Câu 5: Chọn đáp án C Có 4 chất bị thủy phân trong môi trường axit là triolein, alanylalanin, sacacrozơ, xenlulozơ. Câu 6: Chọn đáp án A Cả 4 dung dịch đều phản ứng với Fe(NO3)2, các phương trình tương ứng là:
1
CO32 Fe 2 FeCO3
3 Ag Fe2 Ag Fe3
(2) 4H NO3 3Fe 2 3Fe3 NO 2H 2 O (4) Fe 2 2OH Fe(OH) 2 .
Câu 7: Chọn đáp án D Fe(NO3)2 thì có thể phản ứng nhưng Fe(NO3)3 thì không. Câu 8: Chọn đáp án D Cách 1: Quy về công thức phân tử chung là Cn H 2n 1 NO 2
n 11, 2 / 22, 4 0,5 n 2,5 m 14 2,5 1 46 0,5 / 2,5 16, 4 2n 1 2 10,8 /18 1, 2
Cách 2: Quy đổi về glyxin và những nhóm CH2
NH 2 CH 2 COOH a 2a b 11, 2 / 22, 4 a 0, 2 X 2,5a b 10,8 /18 b 0,1 CH 2 b Trang 6 ( PC WEB )
Vậy m 0, 2 75 0,114 16, 4 . Câu 9: Chọn đáp án B
X 3 3a H2O Gly 0,28 Đặt nMắt xích 3a 3 2a 4 0, 28 0, 4 a 0, 04 Val 0,4 Y4 2a
nH 2 O 3a 2 2a 3 0, 48 m 21 46,8 0, 48 8 59,16 . Câu 10: Chọn đáp án C Có 4 trường hợp là: Al2(SO4)3 + NaOH → Al(OH)3; Al2(SO4)3 + Ba(OH)2 → Al(OH)3 + BaSO4; Al2(SO4)3 + BaCl2 → BaSO4 và Al2(SO4)3 + NH3 → Al(OH)3. Chủ yếu quên BaCl2 cũng tạo BaSO4. Câu 11: Chọn đáp án A Cả 2 đều có CTPT là C2H7N m 0, 2 45 0, 2 63 21, 6 . Câu 12: Chọn đáp án D Phương pháp thủy luyện thường dùng cho kim loại trung bình Cu. Câu 13: Chọn đáp án A Nilon–6 có công thức: [NH–(CH2)6–NH–CO–[CH2]4–CO]n Xét trên 1 mắt xích %mN 12 l2 l00% / 226 63, 717% . Câu 14: Chọn đáp án C
BTE 2nH 2 nNa 2 0, 08 0,16 nAl2 O3 14, 22 0,16 23 /102 31/ 300
BTNT.Na nNaAl2 O3 tạo ra nNa 0,16 Vậy x
2 31/ 300 0,16 102 2,38 2
Câu 15: Chọn đáp án D Nước tự nhiên bao gồm cả nước cứng tạm thời và nước cứng vĩnh cửu. Câu 16: Chọn đáp án C o
t Cl2 có tính oxi hóa rất mạnh nên muối sắt sinh ra là muối sắt (III): 2Fe + 3Cl2 2FeCl3.
Câu 17: Chọn đáp án A
BTE nAg nFe 2 nFe3O 4 13,92 / 232 0, 06 HCl phản ứng vừa đủ nHCl cần 8nFe3O 4 0, 06 8 0, 48 nAgCl BTNT.Cl
m 108 0, 06 143,5 0, 48 75,36. Câu 18: Chọn đáp án D Có 5 chất rắn ở điều kiện thường gồm: tinh bột, glyxin, saccarozơ, tripanmitin, axit glutamic.
Trang 7 ( PC WEB )
Câu 19: Chọn đáp án D Thủy phân chất béo thu được axit béo (môi trường axit) hoặc muối của axit béo (môi trường bazơ) và glixerol. Câu 20: Chọn đáp án B Điều kiện để có phản ứng trùng ngưng là các monome tham gia phản ứng phải có ít nhất hai nhóm chức hoặc hai nguyên tử linh động có thể tách ra. Ở đây buta–l,3–đien và stiren chỉ có thể qua phản ứng trùng hợp nhờ các liên kết π C C Câu 21: Chọn đáp án B Phải chọn chất có khả năng phản ứng với Cl2 tạo muối, để khí này không thoát ra ngoài môi trường. Chất phù hợp ở đây là Ca(OH)2 một bazơ: 2Ca(OH)2 + 2Cl2 2H2O + CaCl2 + Ca(ClO2)2, cả CaCl và Ca(ClO2)2 đều là các muối ở thể rắn không thoát ra mà cũng ít độc hơn nhiều so với Cl2. Câu 22: Chọn đáp án D Nhận thấy khối lượng muối tăng nhóm COOR thay bằng COONa MR Mna
R chỉ có thể là CH3 nEste
8, 64 8 0, 08 MEste 8 / 0, 08 100 23 15
Este X phải là C3H5COOCH3, các CTCT có thể có gồm: H2C=CH–CH2–COO–CH3, CH3–CH=CH–COO–CH3, H2C=C(CH3)–COOCH3 Lưu ý: Đề bài hỏi đồng phân cấu tạo Không kể đồng phân hình học. Câu 23: Chọn đáp án B NaCl là thành phần chính của muối ăn, không thể nào Na+ và Cl– là ion độc, gây ô nhiễm môi trường được Loại đáp án A và D. Thành phần của nước cứng tạm thời có HCO3 ngoài một số tác hại nó gây ra cho các vật dụng thì không độc, vẫn uống được bình thường Loại đáp án C. Câu 24: Chọn đáp án D Phương trình phản ứng của sơ đồ: CrCl3 (X) + 4NaOH dư 2H2O + 3NaCl + NaCrO2 (Y) 2NaCrO2 (Y) + 3Br2 + 8NaOH 4H2O + 2Na2CrO4 (Z) + 6NaBr
H2O + Na2SO4 + Na2Cr2O7 (T). H2SO4 + 2Na2CrO4 (Z) Câu 25: Chọn đáp án B Glucozơ là monosaccarit, xenlulozơ và amilozơ là polisaccarit, saccarozơ là đisaccarit. Câu 26: Chọn đáp án B Với 3 loại α–amino axit có thể tạo ra tối đa 27 tripeptit, ví dụ với 3 loại A, B, C, có thể có Peptit chứa 1 loại α–amino axit AAA, BBB, CCC Peptit chứa 2 loại α–amino axit ABB, BAB, BBA, ACC, CAC, CCA, BAA, ABA, AAB, BCC, Trang 8 ( PC WEB )
CBC, CCB, CAA, ACA, AAC, CBB, BCB, BBC Peptit chứa 3 loại α–amino axit ABC, CBA, ACB, BCA, BAC, CAB Hoặc có thể dùng tổ hợp: 3 3 3 27 . Câu 27: Chọn đáp án D Ta có mDung dịch giảm mCaCO3 – mCO 2 100nCO 2 – 44nCO 2 403, 2
nCO 2 7, 2 nCO 2 sinh ra 7, 2 50 360
Tinh bột
360 / 2 162 45000 gam 45 kg 0,8 0,9 0,9
Câu 28: Chọn đáp án D (1) Vì Fe3+ dư nên sau cùng Fe cũng bị hòa tan tạo Fe2+ (2) Cl2 tác dụng với dung dịch FeCl2 tạo muối FeCl3, không có kim loại được sinh ra (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4 thu được kết tủa là Cu(OH)2 o
t (4) Thu được Cu: H2 + CuO Cu + H2O o
t (5) Thu được Ag: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
(6) FeCl3 điện phân ở catot theo từng mức Fe3+ xuống Fe2+ rồi sau đó đến H+ thành H2 cuối cùng thì Fe2+ cho ra Fe, tùy vào thời gian điện phân Vẫn có thể tạo thành kim loại. Câu 29: Chọn đáp án C
nOH 0, 4 0, l 0,8 0,1 0,12 mà cả 2 muối đều phản ứng với OH− theo ti lệ số mol 1:1 nC6 H 5 NH 3Cl nC5 H8 NO 4 Na 0,12 / 2 0, 06 Tạo Na K Cl C5 H 7 NO 4 Na
mMuối 0, 08 23 0, 04 39 0, 06 35,5 0, 06 168 15, 61 gam . Câu 30: Chọn đáp án B Ta có 2nSO 24 0, 4 0, 2 3 2 0,8 0, 2 2 0,8 nNaOH 0,92 Trong dung dịch có Al3+
nAl3 0,92 – 0,8 0,12, BTĐT nMg 2 0,8 – 0,12 3 / 2 0, 22 BTKL m 0, 4 0, 2 2 56 0,8 0, 2 64 20,19 0,12 27 0, 22 24 m 9,51 . Câu 31: Chọn đáp án A Có 2 nhân định đúng là (3) và (5) (1) sai vì isoamyl axetat mới có mùi chuối chín (2) sai vì thủy phân trong bazơ mới có xà phòng, còn trong axit thì thu được axit béo (4) sai vì phản ứng hiđro hóa là để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn. (5) đúng vì ở nhiệt độ thường (25°C) thì triolein ở thể lỏng Nhiệt độ nóng chảy < 25°C còn tripanmitin ở thể rắn Nhiệt độ nóng chảy > 25°C. Câu 32: Chọn đáp án C
X k 2 có 4 nguyên tử oxi và phản ứng với NaOH tỉ lệ 1: 2 X no và có 2 nhóm –COO– Trang 9 ( PC WEB )
X có tạo H2O với số mol bằng với nX X có 1 nhóm COOH và 1 nhóm COOR
X phải là HOOC–COOCH3 Loại đáp án A và B Từ X Y là (COONa)2 và Z là CH3OH Loại đáp án D vì Z chỉ có số C 2 Không thể tạo anken mà tách nước tạo ete. Câu 33: Chọn đáp án B Dung dịch X bị điện phân đến khi xuất hiện bọt khí ở catot thì dừng Cu2+ đã điện phân hết và catot chỉ còn H+ Y chỉ chứa HNO3, còn 2 khí có số mol 0,44 mol tại anot là Cl2 và O2
Cu NO3 2 a e X HCl b
Cl x catot Cu 0, 44 2 anot O 2 y
15,2 gam Mg z MgO t
Y : HNO3
NO 0,04 Mg NO3 2 78,8 gam NH 4 NO3
BTE 2nMg – 3nNO 8nNH 4 nNH 4 2z – 3 0, 04 / 8 0, 25z – 0, 015 24z 40t 15, 2 z 0,3 148 z t 80 0, 25z 0, 015 78,8 t 0, 2
Bán phản ứng nHNO3 2 0, 2 4 0, 04 10 0, 25 0,3 – 0, 015 1,16 x y 0, 44 x 0,3 2x 4y 1,16 y 0,14 BTNT.Cl b 2x 0, 6; BTE a x 2y 0,58 a : b 0,58 : 0, 6 0,9667. Câu 34: Chọn đáp án A Hòa tan R vào nước không thu được kết tủ, đồng thời có 2 đoạn kết tủa tăng khác nhau
X gồm Ba(OH)2 (x mol) và Ba[Al(OH)4]2 (y mol) Số mol kết tủa đạt tối đa là 0, 28 nBaSO 4 nAl OH 3 x 3y 0, 28 1 Nếu H2SO4 dư thì số mol kết tủa là 0,12 nBaSO 4 x y 0,12 2 Từ (1) và (2) x 0, 04 và y 0, 08
nH+ phản ứng tối đa 2 5a 0, 04 2 0, 08 8 a 0, 072 nH 2 0, 072 2 0,144 Quy đổi R về Ba, Al và O ta có:
BTNT.Ba nBa 0, 04 0, 08 0,12; BTNT.Al nAl 0, 08 2 0,16 BTE 0,12 2 0,16 3 2nO 2 0,144 nO 0, 216 Vậy mR 0,12 137 0,16 27 0, 216 16 24, 216 gam . Câu 35: Chọn đáp án C Có 5 hỗn hợp tan hoàn toàn là (1), (4), (5), (7) và (8)
Trang 10 ( PC WEB )
(1) nNa 2 O 1 nNaOH 2 nAl Vừa đủ tạo muối Na[Al(OH)4] Không còn chất rắn (2) OH– phản ứng với HCO3 tạo CO32 Có chất rắn BaCO3 (3) Để hòa tan 1 Cu cần 2 Fe3+ mà để cho nCu 2nFe3 Có chất rắn là Cu dư (4) nOH 2 nAl 1 OH đề cho vẫn dư sau khi hòa tan kết Al OH 3 Không còn chất rắn (5) Không có Ba2+ hay Ca2+ để kết tủa với CO32 tạo thành Không còn chất rắn (6) Tỉ lệ như thế nào thì cũng có Ag tạo thành Có chất rắn là Ag (7) BaS tan nên không còn chất rắn ở mọi tỉ lệ (8) nOH – 3 nAl 1 OH đề cho vẫn dư sau khi hòa tan kết Al OH 3 Không còn chất rắn (9) nOH 1 2 3 nAl 1 4 Có chất rắn là Al2O3 dư sau phản ứng. Câu 36: Chọn đáp án D Cho từ từ dung dịch H+ vào X có thu được CO2 Y không còn CO32
CO 2 0, 2 Na K CO Ba OH 2 2 3 KOH HCl K X Na K BaCO3 0,15 0,1 Y NaHCO 3 CO32 HCO3 Cl m gam
nNaHCO3 trong X nKOH 0,1 Ba(OH)2 dư Toàn bộ HCO3 trong Y chuyển hết vào BaCO3 n HCO3 trong Y 0,15
BTNT.C nK 2 CO3 trong X 0, 2 0,15 – 0,1 0, 25 Vậy m 0, 25 138 0,1 84 42,9 . Câu 37: Chọn đáp án C Các este trong X đều đơn chức, mạch hở và có số liên kết π là 2 CTPT chung là Cn H 2n 2 O 2
nCO 2 – n H 2 O nX ban đầu 0,1 a b 0,1 a 0,5 Đặt nCO 2 a; nH 2 O b và nO2 dư a a b c 1 b 0, 4 2a b 2c 0, 2 1, 4 c 0,1 Số C trung bình trong X 0,5 / 0,1 5 mà A và B là đồng phân của nhau CTPT A, B là C5H8O2 M trung bình của 2 muối trong Y 9, 46 / 0,1 94, 6 mà 2 muối này có cùng C
C2 H 3COONa x x y 0,1 x 0, 07 94x 96 y 9, 46 y 0, 03 C2 H 5COONa y C2 H 3COOC2 H 5 0,07 m gam X gồm Đáp án A đúng, đáp án C sai C2 H 5COOC2 H 3 0,03
Z gồm C2H5OH và CH3CHO Đáp án B đúng Trang 11 ( PC WEB )
o
CuO,t CH 3CHO . Đáp án D đúng vì C2 H 5OH o H 2 / Ni,t
Câu 38: Chọn đáp án C
Al NaOH H 2 0,12 NaAlO 2 0,16 Al O 0,16 Al X 2 3 to HNO3 chia 2 Al NO3 3 Fe NO3 3 NH 4 NO3 NO a Fe O Fe 2 x y 64,72 gam Fe x O y 27,2 gam 13,6 gam
nNaOH phản ứng = nNaAlO3 sau phản ứng = 0,16 nAl trong 0,5X 0,12 /1,5 0, 08 mol nAl phản ứng 2nAl2 O3 trong 0,5X 0,16 – 0, 08 0, 08
nO phản ứng 0, 08 3 / 2 0,12 (vì tạo Al2O3) nO trong 27,2 gam hỗn hợp ban đầu 2 0,12 100 / 75 0,32 nFe trong 27,2 gam hỗn hợp ban đầu 27, 2 – 0,16 2 27 – 0,32 l6 / 56 0, 24
x : y 0, 24 : 0,32 3 : 4 Oxit sắt là Fe3O4 Trong 0,5X chứa nFe 0,12 3 / 4 0, 09 và nFe3O 4 0, 09 / 3 25 / 75 0, 01 BTNT.Al nAl NO3 3 – 0,16; BTNT.Fe nFe NO3 3 0, 24 / 2 0,12
64, 72 0,16 213 0,12 242 80nNH 4 NO3 nNH 4 NO3 0, 02 BTE a – 0, 08 3 0, 09 3 0, 01 – 0, 02 8 / 3 0,12. Câu 39: Chọn đáp án D Y có thể hoà tan được Cu và Fe sinh ra NO Còn dư H+ và NO3 trong Y
Dung dịch Y gồm: Fe3+, H+, NO3 và SO 24 Fe NO H 2 O Fe3 Fe 0,42 Fe Fe 2 SO 24 H 2 NO H 2SO 4 49, 4 gam X Fe3O 4 H 0,88 2 2 Y Fe NO Fe Cu 0,38 Cu NO NO 3 2 3 2 H SO SO 2 4 Fe NO 4 3 3 Y hoà tan tối đa 0,42 mol Fe nhưng chỉ hoà tan tối đa 0,38 mol Cu, sự chênh lệch này là do Cu không tác dụng với H+ tạo H2, đặt Z là dung dịch sau khi Y phản ứng với Cu
nH+ dư trong z 0, 42 – 0,38 2 0, 08 BTĐT nFe2+ trong Z 0,88 2 – 0,38 2 – 0, 08 / 2 0, 46 nFe3+ trong Y 0, 46 BTE cho quá trình Y Cu nNO 0,38 2 – 0, 46 / 3 0,1 nNO3 trong Y Bán phản ứng nH trong Y 0,1 4 0, 08 0, 48 Trang 12 ( PC WEB )
mChất tan trong Y 0, 46 56 0, 48 0,1 62 0,88 96 116,92 gam BTNT.H nH 2 O 0,88 – 0, 48 / 2 0, 64 BTKL mNO 49, 4 0,88 98 – 0, 64 18 –116,92 7, 2 nNO 7, 2 / 30 0, 24 Bán phản ứng 8nFe3O 4 0,88 2 – 0, 48 – 0, 24 4 nFe3O 4 0, 04 Vậy %mFe3O 4
0, 04 232 100% 18, 79%. 49, 4
Câu 40: Chọn đáp án B
H 2 O CH 3OH a H 2 O CH 2 a CO 2 C2 H 3 NO CO 2 O2 ,t o NaOH H 2 O X CH 2 C2 H 4 NO 2 Na O2 H 2 O 1,38 Y H O to N 2 CH 2 2 N2 Na 2 CO3 0,16 36,22 gam 27,64 gam BTNT.Na nNaOH phản ứng 2 0,16 0,32 nC2 H 3 NO trong X 0,32 Phản ứng cháy
2nO 2 4,5nC2 H 3 NO 3nCH 2 nCH 2 trong X 2 1,38 – 4,5 0,32 / 3 0, 44 BTKL nH 2 O trong X 27, 64 – 0,32 57 – 0, 44 14 / 18 0,18 nPeptit nEste
BTKL 27, 64 0,32 40 36, 22 14a 0,18 18 a 0,98 /14 0, 07 nCH 3OH Số C trung bình của X 0,32 2 0, 44 / 0,18 6 Cả 3 chất đều có 6 nguyên tử cacbon
Este là ValCH3 0,07 mol Số mắt xích trung bình của 2 peptit
0,32 0, 07 2, 272 0,18 0, 07
Phải có 1 peptit là đipeptit Đó phải là Ala2 Peptit còn lại phải là Gly3 2nAla 2 3nGly3 0,32 0, 07 nAla 2 0, 08 nGly3 0, 03 nAla 2 nGly3 0,18 0, 07 Vậy %mGly3
0, 03 189 100% 20,514% 27, 64
KINH NGHIỆM LUYỆN ĐỀ “Trăm hay không bằng quen tay”. Có thể nói luyện đề là cách hay nhất để rèn luyện kĩ năng, kỹ thuật, khả năng chịu áp lực thời gian,... Việc luyện nhiều đề trong thời gian dài giúp duy trì kiến thức, không lãng quên, đồng thời tự tìm ra được điểm yếu của mình – điều mà người khác, thầy cô không thể giúp hết được. Vấn đề ở đây là phải tìm sao cho ra những đề thi chất lượng, đúng trọng tâm và phải chuẩn mực để luyện chứ không phải đề nào cũng làm. Hàng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo thường đăng tải những đề thi minh họa, tham khảo,... các đề này thường có cấu trúc, nội dung gần giống đê thi chính thức, từ đó giáo viên có định hướng trong việc Trang 13 ( PC WEB )
giảng dạy. Chính từ cấu trúc của các đề thi này giúp các tác giả có định hướng biên soạn những đề thi trong cuốn sách này. Ngoài ra, cũng nên tham khảo đề của các Sở Giáo dục, đề thi của các trường THPT chuyên để tiếp xúc thêm nhiều dạng bài lạ. Giải xong một đề xong thì phải tổng kết lại, mình mắc lỗi gì, sai ở đâu, hổng kiến thức nào và phải bổ sung, hoàn thiện mảng đó ngay chứ đừng nên lao vào làm đề khác. Ở cuối mỗi đề gắn tờ giấy note ghi lại những vấn đề cần lưu ý để khi tổng ôn được dễ dàng. Cường độ làm đề cho mỗi môn khoảng 3–4 đê/tuần là ổn, hôm nay làm đề, hôm sau ôn tập lại. Sau khi thành thục thì mới tăng cường độ lên. Những ngày cuối, tuần gần thi thì giảm nhịp độ làm đề lại, giành nhiều thời gian để ôn tập, như vậy “điểm rơi phong độ” mới rơi đúng những ngày thi chính thức được. Ngô Thế Hoàng
Trang 14 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 2 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là A. nhiệt phân CaCl2
B. dùng Na khử Ca 2 trong dung dịch CaCl2.
C. điện phân dung dịch CaCl2.
D. điện phân CaCl2 nóng chảy.
Câu 2: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp gồm este X (C3H6O2) và este Y (C7H6O2) cần dùng vừa đủ 320ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam hỗn hợp Z gồm ba muối. Giá trị của m là A. 33,76
B. 32,64
C. 34,80
D. 35,92
Câu 3: Monome dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ là A. CH2=C(CH3)-COOC2H5
B. CH2=C(CH3)-COOCH3
C. CH3COOCH=CH2
D. CH2=CH-COOC2H5
Câu 4: Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là A. Fe
B. Cu
C. Au
D. Al
Câu 5: Xà phòng hóa m gam triglixerit X cần dùng 600ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối natri oleat và natri panmitat có tỉ lệ về số mol tương ứng 2 : 1. Giá trị của m là A. 172,0
B. 171,6
C. 174,0
D. 176,8
Câu 6: Ở nhiệt độ thường, nhỏ vài giọt dung dịch iot vào dung dịch hồ tinh bột, ta thấy dung dịch hồ tinh bột xuất hiện màu A. vàng
B. nâu đỏ
C. xanh tím
D. hồng
Câu 7: Chất khí làm đục nước vôi trong và gây hiệu ứng nhà kính là A. CH4
B. CO2
C. SO2
D. NH3
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai? A. Trong mật ong chứa nhiều glucozơ và fructozơ. B. Tơ visco thuộc loại tơ bán tổng hợp hay tơ nhân tạo. C. HOOC-[CH2]2-CH(NH2)-COOH là chất rắn ở điều kiện thường. D. Dung dịch lysin không làm hồng dung dịch phenolphtalein. Câu 9: Cho 20gam hỗn hợp gồm hai amino, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch chứa 31,68 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 200
B. 50
C. 100
D. 320 Trang 1
( PC WEB )
Câu 10: Kim loại nào sau đây được dùng để chế tạo tế bào quang điện? A. Cs
B. Rb
C. Sr
D. Li
Câu 11: Cho các dung dịch: NaOH, Ba(HCO3)2, Ca(OH)2, HCl, NaHCO3, BaCl2 phản ứng với nhau từng đôi một. Số cặp chất xảy ra phản ứng (nhiệt độ thường) là A. 9
B. 7
C. 6
D. 8
Câu 12: Cho các cacbohidrat sau: saccarozơ, fructozơ, tinh bột, xenlulozơ. Số cacbohidrat khi thủy phân trong môi trường axit có tạo ra glucozơ là A. 1
B. 3
C. 2
D. 4
C. (CH3)3N
D. (CH3)2CH-NH2
Câu 13: Chất nào sau đây là amin bậc II? A. H2N-CH2-NH2
B. CH3-NH-CH3
Câu 14: Hợp chất X có công thức cấu tạo như sau: CH3COOCH3. Tên gọi đúng của X là A. đimetyl axetat
B. axeton
C. metyl axetat
D. etyl axetat
Câu 15: Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, CuO, Fe2O3 nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa A. Al2O3, Cu, Fe
B. Al2O3, CuO, Fe
C. Al, Cu, Fe
D. Al, CuO, Fe
Câu 16: Đun nóng dung dịch chứa 18,0 gam glucozơ với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 21,6
B. 16,2
C. 32,4
D. 10,8
Câu 17: Để trung hòa hết 29,64 gam hỗn hợp X glyxin và axit glutamic cần vừa đủ 400ml dung dịch KOH 1M, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch HCl dư vào Y thu được dung dịch chứa m gam muối khan. Giá trị của m là A. 62,98
B. 69,38
C. 69,66
D. 59,44
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là A. Li và Na
B. K và Rb
C. Rb và Cs
D. Na và K
Câu 19: Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat và benzyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol đơn chức là A. 2
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 20: Cho các cấu hình electron nguyên tử sau: (a) 1s 2 2s 2 2p 6 3s1 ;
(b) 1s 2 2s 2 2p3 ;
(c) 1s 2 2s 2 2p 6 3s3 3p 6 ;
(d) 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 6 3d 6 4s 2 .
Có bao nhiêu cấu hình electron là của nguyên tử kim loại? A. 1
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 21: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,1 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là A. HCOOCH3 và HCOOC2H5
B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5 Trang 2
( PC WEB )
C. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5
D. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7
Câu 22: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là A. 400
B. 200
C. 320
D. 160
Câu 23: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp 2 muối Fe3 trung hòa. Nồng độ dung dịch HNO3 đã dùng là A. 57,33%
B. 63,00%
C. 46,24%
D. 43,12%
Câu 24: Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, công nghiệp giấy, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải, chất làm trong nước. Công thức hóa học rút gọn của phèn chua là A. KAl(SO4)2.12H2O B. LiAl(SO4)2.12H2O C. NaAl(SO4)2.12H2O D. (NH4)Al(SO4)2.12H2O Câu 25: Cho 11,03 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào 300ml dung dịch HCl 0,6M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thấy thoát ra 2,688 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch X. Cô cạn X thu được lượng rắn khan là A. 17,42 gam
B. 17,93 gam
C. 18,44 gam
D. 18,95 gam
Câu 26: Cho 17,52 gam đipeptit glyxylalanin tác dụng với dung dịch HCl, đung nóng (dùng dư). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được lượng muối khan là A. 20,24 gam
B. 28,44 gam
C. 19,68 gam
D. 28,20 gam
Câu 27: Hòa tan hết 21,6 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 trong dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch X có chứa 29,5 gam muối FeCl3. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch X, thu được m gam kết tủa. Giá trị gần nhất với m là A. 124
B. 117
C. 112
D. 120
Câu 28: Anilin (C6H5NH2) tạo kết tủa trắng khi cho vào dung dịch (dung môi H2O) nào sau đây? A. NaOH
B. HCl
C. Br2
D. NaCl
Câu 29: Cho 26,88 gam bột Fe vào 600ml dung dịch hỗn hợp A gồm Cu(NO3)2 0,4M và NaHSO4 1,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn B và khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là A. 23,52
B. 17,04
C. 15,92
D. 13,44
Câu 30: Một dung dịch X có chứa các ion: H , Al3 , SO 24 và 0,1 mol Cl . Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào X, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 1,4M tác dụng với X thu được kết tủa Y và dung dịch Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa Y là Trang 3 ( PC WEB )
A. 49,91gam
B. 49,72gam
C. 46,60gam
D. 51,28gam
Câu 31: Hỗn hợp X gồm hai chất C2H9N3O5 và C2H7NO2. Cho 42,5 gam N tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa 2 muối (trong đó có một muối có phần trăm khối lượng Na trong phân tử là 27,06%) và hỗn hợp khí gồm hai amin thoát ra có tỉ khối so với H2 là 293/16. Tổng khối lượng muối có trong Y gần nhất với A. 40 gam
B. 41 gam
C. 42 gam
D. 43 gam
Câu 32: Hỗn hợp X gồm một α-amino axit Y thuộc dãy đồng đẳng của glyxin và một este Z đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,1mol X cần dùng 0,4425mol O2, sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2 được dẫn qua dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,57 gam; đồng thời thoát ra 8,848lít hỗn hợp khí (đktc). Công thức cấu tạo của Y là A. H2NCH2COOH
B. CH3CH(NH2)COOH
C. CH3CH2CH(NH2)COOH
D. (CH3)2CHCH(NH2)COOH
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho Fe vào dung dịch CuSO4;
(2) Cho bột Fe dung dịch HNO3 đặc, nguội;
(3) Đốt cháy bột Fe trong khí Cl2;
(4) Nung nóng hỗn hợp gồm Al và Fe2O3;
(5) Cho tấm gang vào dung dịch CuCl2;
(6) Cho Na vào dung dịch chứa HCl và CuSO4.
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Câu 34: Hòa tan hoàn toàn 36,84gam NaHCO3 và Na2CO3 vào nước được dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch X trên vào dung dịch chứa 0,11mol H2SO4 thì thu được 2,688lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y thì thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lượng CO2 tan trong nước không đáng kể. Giá trị của m gần nhất với A. 47
B. 69
C. 73
D. 77
Câu 35: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 51,2 gam hỗn hợp Al, Al2O3 và Cr2O3 trong khí trơ, sau một thời gian, thu được chất rắn X. Chia X thành hai phần bằng nhau. Phần 1 đem tác dụng với KOH loãng dư thì thấy còn 10,24gam chất rắn không tan, lượng KOH phản ứng là 17,92 gam. Đem phần 2 tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư thì thấy xuất hiện 2,688lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 63,82 gam muối. Biết trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. HIệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là A. 32%
B. 50%
C. 67%
D. 83%
Câu 36: Cho các phát biểu sau: (1) Đốt cháy hoàn toàn một peptit luôn thu được CO2 có số mol nhiều hơn H2O; (2) Bông, len và xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên; (3) Trong phân tử tơ nilon-6 có chứa liên kết peptit; (4) Tơ nilon-7 là sản phẩm của phản ứng trùng hợp amino axit; (5) Trong phân tử tơ lapsan và tơ nilon-6 có cùng thành phần các nguyên tố; (6) Trong dãy sau: tơ capron, tơ lapsan, tơ olon, tơ axetat, có 3 polime tổng hợp. Trang 4 ( PC WEB )
Số phát biểu sai là A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 37: Thủy phân 4,84 gam este A ( M A 250 đvC) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có M > 68 đvC). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 0,29mol O2, thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Phần trăm khối lượng muối có phân tử khối nhỏ hơn trong X là A. 36,61%
B. 27,46%
C. 63,39%
D. 37,16%
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 12,54 gam hỗn hợp X gồm Mg, Na2CO3 và Fe(OH)2 trong 126 gam dung dịch HNO3 22%, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và thoát ra 2,016lít hỗn hợp khí gồm CO2 và NO (đktc), có tỉ khối so với H2 là 59/3. Cô cạn Y được hỗn hợp muối Z, nung Z trong chân không tới khối lượng không đổi, thu được chất rắn T có khối lượng giảm 17,14 gam so với Z. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y gần nhất với A. 5,0%
B. 5,4%
C. 5,8%
D. 6,2%
Câu 39: Đung nóng 0,09 mol hỗn hợp A chứa hai peptit X, Y (mạch hở và hơn kém nhau 1 liên kết peptit (cần vừa đủ 240 ml NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z chứa ba muối của glyxin, alanin, valin trong đó muối của alanin chiếm 50,8008% về khối lượng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 20,52 gam A thu được tổng khối lượng của CO2 và H2O là 47,52 gam. Phần trăm khối lượng muối của glyxin trong Z gần nhất với A. 50%
B. 33%
C. 27%
D. 19%
Câu 40: Điện phân dung dịch X gồm Cu(NO3)2 xM và KCl yM bằng dòng điện một chiều trong thời gian t giây thì thu được 1,344 lít khí ở anot (đktc) và dung dịch Y. Cho Fe dư vào Y, thấy khối lượng thanh Fe giảm 1,76 gam. Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì thu được dung dịch Z có màu xanh. Cho Fe dư vào Z thì khối lượng thanh Fe giảm 6,76 gam. Biết cường độ dòng điện không đổi và NO là sản phẩm khử duy nhất của HNO3. Phát biểu nào sau đây là sai? A. Tỷ số x : y tương ứng là 15 : 2.
B. Thời điểm bắt đầu tạo H2 là 3t giây.
C. Trong X chứa hơn 60 gam muối.
D. Tại thời điểm 1,6t giây thu được 0,07 mol O2.
–––––––––––Hết–––––––––––
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-A
3-B
4-B
5-B
6-C
7-B
8-D
9-D
10-A
11-D
12-B
13-B
14-C
15-A
16-A
17-C
18-A
19-C
20-D
21-C
22-C
23-A
24-A
25-C
26-B
27-B
28-C
29-D
30-B
31-A
32-B
33-A
34-C
35-C
36-C
37-C
38-B
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Kim loại kiềm, kiềm thổ đều được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua. Các loại kim loại Na, K, Ca, Ba không điện phân trong dung dịch nước vì chúng phản ứng với nước. Câu 2: Chọn đáp án A nKOH = 0,32 > 0,2 Este Y là este của phenol nY = 0,32 – 0,2 = 0,12 nX = 0,2 – 0,12 = 0,08 Y có 7 cacbon nên chỉ có thể là HCOOC6H5 mà thu được 3 muối X không thể có gốc HCOO
X phải là CH3COOCH3 3 muối gồm CH3COOK 0,08; HCOOK 0,12 và C6H5OK 0,12 m 0, 08 98 0,12 84 0,12 132 33, 76 . Câu 3: Chọn đáp án B Thủy tinh hữu cơ được tạo từ poli(metyl metacrylat) Monome là metyl metacrylat. Câu 4: Chọn đáp án B Thứ tự dẫn điện và dẫn nhiệt của kim loại phải thuộc là: Ag > Cu > Au > Al > Fe. Câu 5: Chọn đáp án B nX = nNaOH/3 = 0,6/3 = 0,2 vì X tạo ra 2 muối natri oleat và natri panmitat tỉ lệ 2 : 1 nên X có dạng (C17H33COO)2C3H5OOCC15H31 m 0, 2 858 171, 6 . Câu 6: Chọn đáp án C I2 bị hấp phụ vào cấu trúc xoắn của tinh bột, cấu trúc này có màu xanh tím đặc trưng. Câu 7: Chọn đáp án B Gây hiệu ứng nhà kính thì cả CH4 và CO2 đều có, nhưng vẫn đục nước vôi trong thì chỉ có CO2. Câu 8: Chọn đáp án D Lysin có 2 nhóm amino (NH2) nhưng chỉ có 1 nhóm cacboxyl (COOH) nên có tính bazơ trội hơn
Lysin có làm hồng phenolphtalein. Câu 9: Chọn đáp án D Amin + HCl → Muối BTKL ta được nHCl = (31,68 – 20)/36,5 = 0,32 V = 320 ml. Câu 10: Chọn đáp án A Cs là kim loại kiềm mạnh nhất và cũng là nguyên tố kim loại hoạt động nhất
Electron ngoài cùng của Cs rất dễ bứt ra nên được ứng dụng làm tế bào quang điện.
Trang 6 ( PC WEB )
Câu 11: Chọn đáp án D Các cặp xảy ra phản ứng là: (1) NaOH và Ba(HCO3)2; (2) NaOH và HCl; (3) NaOH và NaHCO3; (4) Ba(HCO3)2 và Ca(OH)2; (5) Ba(HCO3)2 và HCl; (6) Ca(OH)2 và HCl; (7) Ca(OH)2 và NaHCO3; (8) HCl và NaHCO3. Câu 12: Chọn đáp án B Có 3 cacbohidrat có thể tạo glucozơ là saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ. Câu 13: Chọn đáp án B Cần phân biệt amin bậc II là amin có 2 nguyên tử cacbon cùng gắn vào 1 nguyên tử nitơ còn amin 2 chức là amin có 2 nguyên tử nitơ. Câu 14: Chọn đáp án C Tách este trên thành 2 phần: CH3COO là phần gốc axit của axit axetic, CH3 là gốc hidrocacbon của ancol metylic Tên gọi của CH3COOCH3 là metyl axetat. Câu 15: Chọn đáp án A Các oxit của những kim loại từ Al về trước (dãy điện hóa) không bị CO và H2 khử về kim loại. Câu 16: Chọn đáp án A nGlucozơ = 18/180 = 0,1 Ag 0,1 2 0, 2 m 0, 2 108 21, 6 . Câu 17: Chọn đáp án C GlyHCl a GlyK a HCl Gly a KOH X Y GluHCl b 0,4 GluK 2 b Glu b KCl 0, 4 29,64gam
75a 147b 29, 64 a 0,16 m 0,16 111,5 0,12 183,5 0, 4 74,5 69, 66 . a 2b 0, 4 b 0,12 Câu 18: Chọn đáp án A nH2 = 0,1 nKim loại 0,1 2 0, 2 M trung bình = 3,8/0,2 = 19 Li và Na. Câu 19: Chọn đáp án C Có 3 este thỏa mãn là: etyl fomat, metyl acrylat và benzyl axetat. Chú ý: triolein tạo glixerol là ancol 3 chức còn vinyl axetat thì không tạo ancol, cần phân biệt gốc phenyl (C6H5) và gốc benzyl (C6H5CH2) khác nhau. Câu 20: Chọn đáp án D Nguyên tử kim loại thì cấu hình phải có từ 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng. Chú ý! Nói ngược lại các nguyên tố có cấu hình electron nguyên tử có 1 đến 3 electron ở lớp ngoài cùng chưa chắc là kim loại. Tốt nhất là từ số proton Nguyên tố là chính xác nhất. (a) Ứng với p = 11 Nguyên tử Na
(b) Ứng với p = 26 Nguyên tử Fe.
Câu 21: Chọn đáp án C BTKL nNaOH = (4,1 + 1,88 – 3,98)/40 = 0,05 MMuối = 4,1/0,05 = 82u CH3COONa Vậy 2 este phải có dạng CH3COOR với R trung bình = 1,88/0,05 – 17 = 20,6u Trang 7 ( PC WEB )
2 este là CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. Câu 22: Chọn đáp án C nGlucozơ = 360/180 = 2 nCO2 thực tế 2 2 80 3, 2 mCaCO3 3, 2 100 320 gam. Câu 23: Chọn đáp án A Fe3 a 3b FeS2 a HNO3 2 NO 0, 01 SO 4 2a NO 2 0, 675 Fe3O 4 b NO 9b a 3
56 a 3b 96 2a 62 9b a 30,15 a 0, 045 15a b 0, 01 3 0, 675 b 0, 03 BTNT.N nHNO3 9 0, 03 0, 045 0, 01 0, 675 0,91 C% 0,91 63% 57,33% . Câu 24: Chọn đáp án A Cả 4 loại trên đều gọi là phèn nhôm, nhưng riêng KAl(SO4)2.12H2O còn được gọi là phèn chua. Câu 25: Chọn đáp án C Na Na OH dung dich HCl X H 2 0,12 11,03 gam A K K 0,18 Cl Ba Ba 2
nH2 = 0,12 nNa nK 2nBa 2 0,12 2 0, 24 nCl 0,18 Còn anion OH Với nOH 0, 24 0,18 0, 06 mRắn 11, 03 0,18 35,5 0, 06 17 18, 44 gam. Câu 26: Chọn đáp án B nGlyAla = 17,52/(75 + 89 – 18) = 0,12 mMuối 0,12 75 36,5 89 36,5 28, 44 gam. Câu 27: Chọn đáp án B
FeCl2 FeO HCl 21,6 gam H 2O Fe 2 O3 FeCl3 0,18 nFeCl3 = 0,18 nFe2O3 = 0,18/2 = 0,09 nFeO 21, 6 0, 09 160 / 72 0,1 nFeCl2.
nAgCl 0,18 3 0,1 2 0, 74 ; nAg = 0,1 m 0, 74 143,5 0,1108 116,99 . Câu 28: Chọn đáp án C C6H5NH2 + 3Br2 → H2NC6H2Br3 ↓ (kết tủa trắng) + 3HBr. Câu 29: Chọn đáp án D nNO tối đa = 0,72/4 = 0,18 mà 0,18 3 0, 24 2 0, 48 2 Fe đã phản ứng hết, B chỉ chứa Cu Fe 2 0, 48 SO 24 0, 72 NO 0,18 2 Cu NO3 2 0, 24 Cu a 0,48 Fe + A NaHSO 4 0, 72 Na 0, 72 NO3 0,3 Cu 0, 24 a
BTĐT 0, 48 2 2a 0, 72 0, 72 2 0,3 a 0, 03 m 0, 24 0, 03 64 13, 44 . Trang 8 ( PC WEB )
Câu 30: Chọn đáp án B 0,35 NaOH 3 Al3 Cl 0, 05 Al(OH)3 Al X 2 0,55 NaOH H SO 4 0, 05 Al OH 3 Al OH 4
Nhánh 0,55 NaOH chỉ khác nhanh 0,35 NaOH một phản ứng là: Al3 4OH Al OH 4
nAl OH 4 0,55 0,35 / 4 0, 05 nAl3 trong X 0, 05 0, 05 0,1 (BTNT.Al) nH trong X 0,35 0, 05 3 0, 2 ; BTĐT nSO 4 2 trong X 0,1 3 0, 2 0,1 / 2 0, 2 3 2 Al 0,1 Cl 0,1 Ba 0, 28 BaSO 4 X 2 H 0, 2 SO 4 0, 2 OH 0,56 Al OH 3
nSO 4 2 nBa 2 nBaSO 4 0, 2
3nAl
3
0,3 nOH nH 0,36 4nAl3 0, 4 nAl OH 4 0,36 0,3 0, 06
nAl OH 3 0,1 0, 06 0, 04 mKết tủa 0, 2 233 0, 04 78 49, 72 gam. Câu 31: Chọn đáp án A Các chất có số oxi lẻ và nhỏ Khả năng cao muối chỉ chứa 1 nguyên tử Na.
MMuối 23 100 / 27, 06 85 Có muối NaNO3 từ đó tìm được cấu trúc các chất a HCOO .NH 3 CH 2 NH 3 .NO3 a NaOH HCOONa CH 3 NH 2 N b NaNO3 CH 2 NH 2 2 b 3 CH 3 HCOO .NH 42,5gam
155a 77b 42,5 a 0,15 46a 31b 293 mMuối 0,15 68 85 0, 25 68 39,95 gam. b 0, 25 a b 16 2 Bước khó nhất của dạng bài này là đoán được công thức cấu tạo của hợp chất ban đầu. Câu 32: Chọn đáp án B nH2O = 6,57/18 = 0,365; BTNT.O nCO 2 0,1 2 0, 4425 2 0,365 / 2 0,36
nN2 = 8,848/22,4 – 0,36 = 0,035 nY 0, 035 2 0, 07 nZ 0,1 0, 07 0, 03 Số mol liên kết π trong X
nC nH nN 2nX 0,36 2 0,365 2 0, 07 0,1 2 0,13 2 2
Vì 0,13 0, 07 0, 03 2 Y và Z lần lượt có 1 và 2 liên kết π Cz 3
0, 07CY 0, 03CX 0,36 Chỉ có 1 nghiệm duy nhất là CX 5 và CY 3
Y là Alanin: NH2CH(CH3)COOH. Công thức tính số mol liên kết π chỉ là biến đổi từ phương trình độ bất bão hòa: k = π + vòng = (2C – H + N + 2)/2 nhưng có nhân thêm nX ở cả 2 vế. Câu 33: Chọn đáp án A Có 2 thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là: (1) và (5) vì Trang 9 ( PC WEB )
(1) Sau phản ứng giữa Fe và Cu 2 thanh Fe sẽ được bao phủ bởi Cu và cùng trong dung dịch điện li là dung dịch CuSO4 thỏa mãn 3 điều kiện ăn mòn điện hóa. (5) Gang hay thép đều là hợp kim của Fe và C Vẫn thỏa 3 điều kiện ăn mòn điện hóa. Chủ yếu bị sai là do chọn thêm ý (6) nhưng thí nghiệm này không tạo ra Cu nên không thỏa điều kiện đầu tiên của ăn mòn điện hóa. Câu 34: Chọn đáp án C Vì cho hỗn hợp muối vào axit nên phản ứng xảy ra đồng thời, với tỉ lệ số mol phản ứng bằng với tỉ lệ số mol muối ban đầu.
CO 2
0,12
NaHCO3 Ba OH 2 NaHCO3 a BaCO3 H 2SO 4 0,11 36,84 gam m gam X : Na 2 CO3 BaSO 4 Na 2 CO3 5a Na SO 2 4 Gọi số mol CO32 và HCO3 phản ứng lần lượt là x và y
2x y 0, 22 x 0,1 x y 0,12 y 0, 02
Tỉ lệ số mol CO32 và HCO3 ban đầu và cả trong X là 5 : 1 84a 106 5a=36,84 a 0, 06 nNaHCO3 trong X 0, 06 0, 02 0, 04
nNa2CO3 trong X 0, 04 5 0, 2 BTNT.C nBaCO3 thu được = 0,04 + 0,2 = 0,24; BTNT.S nBaSO4 = 0,11 Vậy m 0, 24 197 0,11 233 72,91 . Câu 35: Chọn đáp án C Al a Al X Al2 O3 b t Al2 O3 chia 2 2 Cr Cr O 2 3 Cr2 O3 c 51,2gam
KOH loang 10, 24gam Cr Cr2 O3 c max 0,32
AlCl3 a 2b 63,82gam CrCl3 0,12 H 2 H 2 O CrCl 2 HCldac
25,6gam
a 2b 0,32 a 0, 04 27a 102b 25, 6 10, 24 b 0,14 BTNT.O nH2O = 3c + 0,42 BTNT.H nHCl 3c 0, 42 2 0,12 2 6c 1, 08 BTKL 25, 6 36,5 6c 1, 08 63,82 0,12 2 18 3c 0, 42 c 0, 04
nCr trong 0,5X 10, 24 0, 04 152 / 52 0, 08 BTNT.Cr nCr2O3 ban đầu 0, 08 0, 04 2 2 / 2 0,16 BTNT.O nAl2O3 ban đầu 0,14 0, 04 2 0,16 0, 2 Trang 10 ( PC WEB )
BTNT.Al nAl ban đầu 0,32 2 0, 2 2 0, 24 0,16 2 Hiệu suất tính theo Al Vậy hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm
0, 24 0, 04 2 66, 667% 0, 24
Câu 36: Chọn đáp án C Chỉ có (2) và (6) là đúng, 4 phát biểu còn lại đều sai: (1) sai vì đipeptit tạo từ Gly, Ala, Val có CTPT chung là Cn H 2n N 2 O3 thu nCO2 = nH2O. (3) sai vì liên kết peptit phải nằm giữa 2 α-amino axit. (4) sai vì có tách H2O nên đây là phản ứng trùng ngưng. (5) sai vì tơ lapsan không có nguyên tố nitơ. (6) đúng, 3 polime tổng hợp là tơ capron, tơ lapsan, tơ olon có 3 polime tổng hợp. Câu 37: Chọn đáp án C
0, 24 CO 2 C H O 2 ,t 4,84 gam Este A 2 muối COONa H 2O 0,1 0,29 ONa Na CO 0, 04 2 3 NaOH vd
BTNT.Na nNaOH 0, 04 2 0, 08 BTKL mMuối 0, 24 44 1,8 4, 24 0, 29 32 7,32gam BTKL nH2O tạo ra 4,84 0, 08 40 7,32 /18 0, 04 0,5 nNaOH
Tất cả các gốc COO trong A đều là chức este phenol nCA 0, 24 0, 04 0, 28 ; nH A 0,1 2 0, 04 2 0, 08 0, 2 ; nO A 4,84 0, 28 12 0, 2 /16 0, 08 Ta có: nCA : nH A : nO A 0, 28 : 0, 2 : 0, 08 7 : 5 : 2 A có CTPT dạng C7 H 5O 2 n A chỉ có thể là C14H10O4 vì H chẵn và M A 250 CTCT tương ứng là (COOC6H5)2 Vậy % m C6H5ONa
116 2 100% 63,388% . 134 116 2
Câu 38: Chọn đáp án B 0, 06 CO 2 0, 03 NO Mg a NaNO3 NaNO 2 Mg NO 3 2 126 gam dung dich t X Na 2 CO3 0, 06 Y : Z Fe NO T Fe 2 O3 HNO3 0,44 3 2 NH 4 NO3 Fe OH b MgO 2 Fe NO c 3 3 m 17,14 gam
12,54 gam
BTE 8nNH4NO3 + 0,09 = 2a + c 8nNH4NO3 = 2a + c – 0,09 24a 90b 106 0, 06 12,54 a 0, 07 16 0,12 54 2a 3c 100 b c 10 2a c 0, 09 17,14 * b 0, 05 c 0, 03 0, 06 2 2b 0, 03 4 10 2a c 0, 09 / 8 0, 44
Vậy C%Fe(NO3)3 trong Y
0, 03 242 100% 5,378% . 12,54 126 0, 09 2 59 / 3
Trang 11 ( PC WEB )
Phương trình (*) là chìa khóa bài này và cũng là phương trình khó thiết lập nhất! Ta nên chia thành những nhóm chất để xử lí: - Với NaNO3 chỉ là sự tách loại 1 nguyên tử O tạo NaNO2 Giảm 16u cho mỗi NaNO3. - Với Mg(NO3)2 và Fe(NO3)3 đặc điểm chung là đều phân hủy thành các hợp chất có cùng hóa trị là MgO và Fe2O3. Ta xem như 1 gốc NO3- chuyển thành 0,5 gốc O2- (BTĐT) Giảm 54u cho mỗi NO3-. - Với Fe(NO3)2 thì đặc biệt hơn vì thay đổi hóa trị thành Fe2O3, ta xem như FeO1,5 thì chênh lệch M là 32 2 1,5 6 100 chẵn. - Với NH4NO3 thì khi phân hủy tạo N2O và H2O nên toàn bộ đã bay mất. Nếu đặt thêm 1 ẩn là NH4+ và thêm 1 phương trình BTE thì 4 phương trình đơn giản hơn. Câu 39: Chọn đáp án B Bài này cần cẩn thận 2 thí nghiệm cho không giống nhau về mol nên ta cần kết nối 2 thí nghiệm lại bằng cách tìm tỉ lệ số mol.
GlyNa X NaOH 0, 09 A1 Z AlaNa có % m AlaNa = 50,8008% 0,24 Y ValNa Từ thí nghiệm 1 Số mắt xích trung bình = 0,24/0,09 = 2,667 Mà số liên kết hơn kém 1 thì số mắt xích cũng hơn kém 1 X là đipeptit và Y là tripeptit Ta có nX + nY = 0,09 và 2nX + 3nY = 0,24 nX = 0,03 và nY = 0,06 nX : nY = 1 : 2
C2 H 3 NO 8a X 2 a CO O2 A2 20,52 gam CH 2 b 47,52 gam 2 t H 2O Y3 2a H O 3a 2 510a 18b 20,52 a 0, 03375 974a 62b 47,52 b 0, 23625 Ở thí nghiệm 2, nA2 = 3a = 0,10125 nA1/nA2 = 8/9
mZ 97 8a 8 / 9 14b 8 / 9 26, 22gam nAlaNa 26, 22 50,8008% / 89 22 0,12 nValNa b 8 / 9 0,12 / 3 0, 03 nGlyNa 8a 8 / 9 0,12 0, 03 0, 09 % m GlyNa
0, 09 75 22 100% 33, 295% . 26, 22
Câu 40: Chọn đáp án C Đề bài gợi ý tạo ra NO Có HNO3 trong dung dịch Y và Z T có sự điện phân Cu(NO3)2. Tại thời điểm 2t giây thì dung dịch Z có màu xanh Cu2+ vẫn chưa điện phân hết.
Trang 12 ( PC WEB )
Cl2 0, 06 a Cu 0,5c 0, 06 O 2 a CuCl2 NO a ne c HNO 4a X Cu NO3 2 3 t giay Fe NO3 2 1,5a b Fe Y Cu NO3 2 b KNO3 KNO3 KNO3 Cu b
mFe giảm = 1,76 gam 56 1,5a b 64b 1, 76 84a 8b 1, 76 (1) Tại t giây: n e c 4a 0, 06 a 2 c 2a 0,12 (2) Cl 0, 06 a Cu c 2 O 2 a 0, 25c
CuCl2 NO a 0, 25c n e 2c X Cu NO3 2 HNO3 4a c 2t giay Fe NO3 2 1,5a b 0,125c Fe Z Cu NO3 2 b 0,5c KNO3 KNO3 KNO3 Cu b 0,5c
mFe giảm = 6,76 gam 56 1,5a b 0,125c 64 b 0,5c 6, 76 84a 8b 25c 6, 76 (3) Từ (1), (2) và (3) a 0, 05b 0, 2c 0, 2 Khi đó:
x b 0,5c 15 Đáp án A đúng. y 2 0, 06 a 2
Tại thời điểm 3t giây ứng với n e 0, 6 2 b 0,5c Bắt đầu tạo H2 Đáp án B đúng. Trong X chứa mMuối 135 0,5c b 74,5 2 0, 06 a 59,38 gam < 60gam Đáp án C sai. Tại thời điểm 1,6t giây ứng với n e 0,32 nO2 0,32 0, 02 2 / 4 0, 07 Đáp án D đúng.
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 3 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Chất có thể làm mất tính cứng tạm thời của nước là A. KNO3
B. HCl
C. CaCl2
D. NaOH
Câu 2: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo lỏng? A. (C15H31COO)3C3H5
B. (C17H33COO)3C3H5
C. (C17H35COO)3C3H5
D. (C17H33COO)2C3H6
Câu 3: Các hợp chất của crom có tính chất lưỡng tính là A. CrO3 và K2Cr2O7
B. Cr2O3 và Cr(OH)3
C. Cr2O3 và CrO3
D. Cr(OH)2 và Cr(OH)3
Câu 4: Cho một dung dịch chứa 0,23 gam Na+; 0,48 gam Mg2+; 0,96 gam SO42 và x gam NO3 . Mệnh đề nào dưới đây không đúng? A. Khi dung dịch đó tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 2,33 gam kết tủa B. Dung dịch đó được điều chế từ hai muối Na2SO4 và Mg(NO3)2 C. Cô cạn dung dịch sẽ thu được 3,53 gam chất rắn khan D. Giá trị của x là 1,86 gam Câu 5: Cho 200 gam dung dịch glucozơ vào dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng (dùng dư), thu được 25,92 gam Ag. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ ban đầu là A. 5,4%.
B. 10,8%.
C. 21,6%.
D. 9,0%.
Câu 6: Dung dịch chất nào sau đây có thể làm quỳ tím chuyển thành màu xanh? A. Anilin
B. Metylamin
C. Glyxin
D. Alanin
Câu 7: Để phân biệt dung dịch BaCl2 với dung dịch NaCl, người ta dùng dung dịch A. KNO3
B. HNO3
C. Na2SO4
D. NaNO3
Câu 8: Quặng sắt (đã loại bỏ tạp chất) nào sau đây tác dụng với HNO3 không có khí thoát ra? A. Hematit
B. Manhetit
C. Pirit
D. Xiđerit
Câu 9: Hòa tan m gam Ca vào nước được 100 ml dung dịch có pH = 13. Giá trị của m bằng A. 0,4 gam
B. 0,2 gam
C. 0,8 gam
D. 0,6 gam
Câu 10: Chất nào sau đây là “thủ phạm” chính gây ra thủng tầng ozon? A. SO2
B. H2S
C. CFC
D. NO2
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 11: Nilon-6,6 thuộc loại tơ A. axetat
B. bán tổng hợp
C. poliamit
D. thiên nhiên
Câu 12: Dẫn lượng khí CO dư đi qua ống sứ đựng m gam Fe3O4 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được 5,88 gam sắt. Giá trị của m là A. 7,31
B. 8,40
C. 8,12
D. 12,18
NaOH HCl Câu 13: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin X Y . Biết X, Y là các chất
hữu cơ và HCl dùng dư. Công thức của Y là A. H2N-CH(CH3)-COONa
B. ClH3N-CH(CH3)-COOH
C. ClH3N-(CH2)2-COOH
D. ClH3N-CH2-COOH
Câu 14: Điện phân 400 ml dung dịch CuSO4 0,5M (điện cực trơ), cho đến khi ở catot thu được 3,2 gam kim loại thì thể tích khí (đktc) thu được ở anot là A. 1,12 lít
B. 2,24 lít
C. 0,56 lít
D. 4,48 lít
Câu 15: Hỗn hợp X gồm hai chất: metyl fomat, etyl axetat. Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được V lít CO (đktc) và 10,8 gam H2O. Giá trị của V là A. 26,88
B. 18,96
C. 20,16
D. 13,44.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp glucozơ và saccarozơ, thu được 5,376 lít khí CO2 (đktc) và 4,14 gam H2O. Giá trị của m là A. 7,02
B. 8,64
C. 10,44
D. 5,22
Câu 17: Hãy cho biết, phản ứng nào sau đây không đúng?
t A. 2Cr 3O2 2CrO3
t C. 2Cr 3Cl2 2CrCl3
t B. 2Cr 3S Cr2 S3
t D. Cr 2 HCl CrCl2 +H 2
Câu 18: Criolit (Na3AlF6) là nguyên liệu được dùng để sản xuất nhôm với mục đích: (1) Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3. (2) Tiết kiệm được năng lượng, tạo được chất lỏng có tính dẫn điện tốt hơn Al2O3. (3) Tạo chất lỏng có tỉ khối nhỏ hơn nhôm, nổi lên bề mặt ngăn nhôm nóng chảy bị oxi hoá. A. (1), (2).
B. (2), (3).
C. (1), (3).
D. (1), (2), (3).
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn este X trong môi trường axit thu được axit axetic và axetanđehit. Công thức phân tử của X là A. C3H4O2
B. C4H8O2
C. C4H6O2
D. C5H8O2
Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 tan hoàn toàn trong dung dịch HNO3 thu được 0,4 mol Fe(NO3)3 và 5,6 lít hỗn hợp khí gồm NO2 và NO (đktc). Vậy số mol HNO3 đã phản ứng là A. 1,45 mol
B. 1,4 mol
C. 1,35 mol
D. 1,2 mol
Câu 21: Chất hữu cơ X là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, dạng nguyên chất hay gần nguyên chất được chế thành sợi, tơ, giấy viết. Chất X là
Trang 2 ( PC WEB )
A. Tristerarin
B. Saccarozơ
C. Xenlulozơ
D. Tinh bột
Câu 22: Cho 300 ml dung dịch NaOH 0,1M phản ứng với 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là A. 1,17
B. 0,78
C. 2,34
D. 1,56
Câu 23: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa hai muối có tổng khối lượng chất tan là 42,08 gam. Rót từ từ dung dịch X vào dung dịch chứa 0,42 mol HCl thu được 0,75V lít CO2 (đktc). Nếu rót từ từ dung dịch chứa 0,42 mol HCl vào dung dịch X thu được V1 lít CO2 (đktc). Giá trị của V1 là A. 7,616
B. 8,064
C. 7,392
D. 8,288
Câu 24: X, Y, Z là ba dung dịch không màu, thực hiện các thí nghiệm giữa các dung dịch này và có kết quả theo bảng sau: Chất
X
Y
Z
Ghi chú
X
-
↓
↓+↑
Y
↓
-
↓
↓: kết tủa;
Z
↓+↑
↓
-
- : không hiện tượng.
↑: Khí thoát ra;
Các dung dịch X, Y, Z lần lượt là: A. NaHCO3, NaHSO4, BaCl2.
B. Al2(SO4)3, BaCl2, Na2CO3
C. NaHSO4, BaCl, Na2CO3
D. FeCl2, Ba(OH)2, AgNO3
Câu 25: Cho dãy các chất: metyl fomat, etanol, etanal, axit etanoic. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất trong dãy là A. etanol.
B. metyl fomat
C. etanal.
D. axit etanoic
Câu 26: Rót từ từ dung dịch HCl vào dung dịch X chứa a mol K2CO3 và 1,25a mol KHCO3 ta có đồ thị như hình bên. Khi số mol HCl là x thì dung dịch chứa 97,02 gam chất tan. Giá trị của a là A. 0,24
B. 0,36
C. 0,20
D. 0,18
Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt B. Amino axit thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức C. Các amino axit thiên nhiên hầu hết là các β-amino axit D. Ở nhiệt độ thường, các amino axit đều là những chất lỏng Câu 28: Thủy phân hoàn toàn m gam triglixerit X trong dung dịch NaOH. Sau phản ứng thu được glixerol; 15,2 gam natri oleat và 30,6 gam natri stearat, Phân tử khối của X là A. 890
B. 884
C. 888
D. 886
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 29: Cho 13,7 gam Ba vào 100 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho dung dịch X vào 100 ml dung dịch FeSO4 0,7 M thu được kết tủa Y. Khối lượng kết tủa Y là A. 16,31 gam
B. 25,31 gam
C. 20,81 gam
D. 14,50 gam
Câu 30: Thủy phân không hoàn toàn 24,5 gam tripeptit X mạch hở thu được m gam hỗn hợp Y gồm Gly-Ala–Val; Gly-Ala; Ala–Val; glyxin và valin, trong đó có 1,50 gam glyxin và 4,68 gam valin. Giá trị của m là A. 26,24 gam
B. 25,58 gam
C. 25,86 gam
D. 26,62 gam
Câu 31: Cho 30 gam hỗn hợp hai amin no, đơn chức, mạch hở tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 1,5M, thu được dung dịch chứa 47,52 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là A. 320
B. 720
C. 160
D. 480
Câu 32: Thực hiện sơ đồ phản ứng sau (đúng tỉ lệ mol các chất):
t (1) X 2 NaOH X 1 +2 X 2
HCl ,t (2) X 2 + X 3 P C3 H 8O2 NCl ;
(3) X 1 +H 2 SO4 X 4 +Na2 SO4
xt ,t (4) nX 4 +nX 5 nilon 6, 6 2nH 2O
Biết X thành phần chỉ chứa C, H, O. Nhận xét luôn sai là A. X5 là hexametylenđiamin
B. X3 là axit aminoaxetic
C. X có mạch cacbon không phân nhánh
D. X có công thức phân tử là C7H12O4
Câu 33: Hỗn hợp E gồm chất X (CxHyO4N) và Y (CxHnO5Nt) trong đó X không chứa chức este, Y là muối của α-amino axit no với axit nitric. Cho m gam E tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 1,2M đun nóng thấy thoát ra 0,672 lít (đktc) một amin bậc III ở thể khí ở điều kiện thường. Mặt khác, m gam E tác dụng vừa đủ với a mol HCl trong dung dịch thu được sản phẩm có chứa 2,7 gam một axit cacboxylic. Giá trị của m và a lần lượt là A. 9,87 và 0,03
B. 9,84 và 0,03
C. 9,87 và 0,06
D. 9,84 và 0,06
Câu 34: Trong bình kín (không có không khí chứa 0,2 mol hỗn hợp X gồm Fe, FeCO3 và Fe(NO3)3. Nung bình ở nhiệt độ cao đến phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được rắn Y và 0,1 mol hỗn hợp khí Z gồm hai khí. Cho toàn bộ Y vào dung dịch chứa HCl loãng dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch chứa 26,82 gam muối. Giá trị của a là A. 0,16
B. 0,06
C. 0,24
D. 0,12
Câu 35: Cho 0,35 mol hỗn hợp gồm K, Ba, Na và CaO vào nước thu được 4 mol khí H2 và dung dịch Y. Hấp thụ từ từ CO2 vào dung dịch Y thì lượng kết tủa tối đa có thể thu được là 0,15 mol. Lọc kết tủa trên đem cân thì thấy khối lượng của kết tủa là 24,7 gam. Nếu cho a mol AlCl3 vào dung dịch Y thì khối lượng kết tủa thu được là A. 4,05 gam
B. 4,50 gam
C. 5,40 gam
D. 6,75 gam
Câu 36: Trong các phát biểu sau: (1) Xenlulozơ tan được trong nước;
(2) Xenlulozơ được tạo từ glucozơ và fructozơ;
Trang 4 ( PC WEB )
(3) Xenlulozơ là chất rắn không màu;
(4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ;
(5) Xenlulozơ có mạch phân nhánh;
(6) Xenlulozơ là nguyên liệu điều chế tơ axetat;
(7) Xenlulozơ có thể bị thủy phân;
(8) Xenlulozơ là đồng phân cấu tạo của tinh bột;
(9) Xenlulozơ khi cháy hoàn toàn thu được số mol CO2 và số mol H2O bằng nhau. Số phát biểu đúng là A. 6
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 37: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no, chứa một liên kết C≡C (đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 29,76 gam E cần dùng 1,48 mol O2, thu được 17,28 gam nước. Thủy phân 29,76 gam E trong NaOH, thu được 0,24 mol hỗn hợp F chứa 2 ancol no (có cùng số cacbon nhưng khác nhau về số mol), cô cạn dung dịch chứa hai muối rồi đem đốt cháy trong oxi vừa đủ thì thu được 20,24 gam CO2. Phần trăm khối lượng của este đa chức trong E là A. 47,51%.
B. 30,12%.
C. 53,22%.
D. 40,32%.
Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Thả dây Zn vào dung dịch HCl;
(2) Đốt dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2;
(3) Thả đinh Fe vào dung dịch CuSO4;
(4) Thả dây Cu vào dung dịch H2SO4 loãng;
(5) Thả đinh Fe vào dung dịch FeCl3;
(6) Nối dây Ni với dây Fe rồi để trong không khí ẩm;
(7) Nhúng lá thép vào dung dịch NaCl;
(8) Đốt dây Mg và dây Fe trong bình chứa khí Cl2.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm không xảy ra ăn mòn điện hóa là A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 39: Cho 40,77 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe(NO3)2 và FeCO3 vào dung dịch chứa a mol HNO3 và b mol NaHSO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 14,58 gam hỗn hợp khí X gồm NO, N2O, CO2 (trong đó số mol CO2 và N2O bằng nhau). Tỉ khối hơi của Z so với He bằng 10,125. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được 19,26 gam một kết tủa duy nhất. Giá trị a/b gần nhất với A. 0,11
B. 0,12
C. 0,13
D. 0,14
Câu 40: Cho các peptit X, Y, Z mạch hở, đều chứa gốc Ala trong phân tử, tổng số nguyên tử oxi trong 3 phân tử peptit X, Y, Z là 9. Đốt cháy hoàn toàn 24,42 gam hỗn hợp A gồm X, Y,Z (tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 : 2) cần vừa đủ 1,17 mol khí O2 thu được CO2, H2O và N2. Mặt khác, đun nóng 0,07 mol hỗn hợp B gồm X, Y, Z (tỉ lệ số mol tương ứng là 3 : 2 : 2) bằng dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng được m gam hỗn hợp ba muối của glyxin, alanin và valin. Giá trị của m là A. 19,14
B. 15,40.
C. 16,66
D20,48.
–––––––––––Hết–––––––––––
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1- D
2- B
3- B
4-B
5-B.
6-B
7-C
8-A.
9-B
10-C
11-C
12-C
13-B
14-C
15-D
16-A
17-A
18-D
19-C
20-A
21-C
22-B
23-A
24-B
25-D
26-B
27-B
28-C
29-C
30-B
31-A
32-D
33-A
34-D
35-B
36-D
37-D
38-C
39-D
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D. Để làm mềm nước cứng thì chất đó cần có ion làm kết tủa Ca2+ và Mg2+, chỉ có đáp án D là NaOH thỏa mãn với ion OH vì OH phản ứng với HCO3 tạo CO32 để kết tủa hết Ca2+ và Mg2+ Câu 2: Chọn đáp án B. Đáp án D không phải là este của glixerol => Không thể là chất béo Trong 3 đáp án A, B, C thì chỉ có đáp án B là tạo từ axit oleic, một axit không no nên chất béo này dạng lỏng. Câu 3: Chọn đáp án B. Trong các hợp chất của Cr thì chỉ có Cr2O3 và Cr(OH)3 lưỡng tính. Câu 4: Chọn đáp án B. nNa+ = 0,23/23 = 0,01; nMg2+ = 0,48/24 = 0,02 và nSO42- = 0,96/96 = 0,01 BTĐT => n NO3 = 0,01 + 0,02 × 2– 0,01 × 2 =0,03 => m NO3 = 0,03 × 62 = 1,86 gam => Đáp án D đúng. Đáp án A đúng vì BaCl2 dư => Toàn bộ SO42 kết tủa hết => mBaSO4 = 233 × 0,01 = 2,33 gam Đáp án B sai vì nếu là Mg(NO3)2 thì n NO3 = 2 × 0,02 > 0,03 Đáp án C đúng vì mRắn khan = 0,23 + 0,48 + 0,96 + 1,86 = 3,53 gam. Câu 5: Chọn đáp án B. nAg = 25,92/108 = 0,24 => nGlucozơ = 0,24/2 = 0,12 Vậy C %
0,12 180 100% 10,8% 200
Câu 6: Chọn đáp án B. Metylamin là CH3NH2 có tính bazơ đủ mạnh để làm xanh quỳ tím. Câu 7: Chọn đáp án C. Dùng Na2SO4 thì ở mẫu thử BaCl2 xuất hiện kết tủa trắng là BaSO4, ở mẫu thử NaCl không xảy ra hiện tượng, các chất còn lại không phản ứng nên không cho hiện tượng rõ ràng.
Trang 6 ( PC WEB )
Câu 8: Chọn đáp án A. Quặng hematit là Fe2O3, sắt đã bão hòa số oxi hóa, không thể khử N+5 được nữa nên không tạo ra các sản phẩm khử nào Manhetit là Fe3O4, pirit là FeS2 và Xiberit là FeCO3 đều chưa đạt số oxi hóa tối đa. Câu 9: Chọn đáp án A. pH = 13 => pOH = 1=> [OH-] = 10-1M => nOH- = 0,1 × 0,1 = 0,01 => m = (0,01/2) × 40 = 0,2. Câu 10: Chọn đáp án C. CFC tạo nên các gốc tự do phản ứng dây chuyền phân hủy O3 thành O2 làm thủng tầng ozon. Câu 11: Chọn đáp án C. Chỉ có nilon-6,6 có liên kết CO-NH (liên kết amit) => Đây là poliamit. Câu 12: Chọn đáp án C. mFe3O4 = [(5,88/56)/3] × 232 = 8,12 gam. Câu 13: Chọn đáp án B. Với HCl dùng dư thì Y sẽ là ClH3N-CH(CH3)-COOH, không cần phải quan tâm X. Câu 14: Chọn đáp án C. nCu thu được = 3,2/64 = 0,05 < nCu2+ ban đầu = 0,4 × 0,5= 0,2 => nO2 = 0,05/2 = 0,0258 => VO2 = 0,025 × 22,4 = 0,56 lít. Câu 15: Chọn đáp án D. Nhận thấy trong phân tử của cả hai chất đều có số H = 2 số C nCO2 = nH2O = 10,8/18 = 0,6 =>V = 0,6 × 22,4 = 13,44. Câu 16: Chọn đáp án A. Đốt cacbonhiđrat thì nCO2 = nO2 vì có thể quy đổi về C và H2O BTKL => m = 0,24 × 44 + 4,14 - 0,24 × 32 = 7,02. Câu 17: Chọn đáp án A.
t Phản ứng đúng là: 4Cr 3O2 2Cr2O3
Câu 18: Chọn đáp án D. Cả 3 ý đều là mục đích của việc dùng criolit, nên đọc kĩ để làm những câu sau. Câu 19: Chọn đáp án C. Thủy phân thu được CH3COOH và CH3CHO => X là CH3COOC2H3. Câu 20: Chọn đáp án A. BTNT.N => nHNO3 = 0,4 × 3 + 5,6/22,4 = 1,45 mol. Câu 21: Chọn đáp án C. Đây là ứng dụng của xenlulozơ, không ai dùng chất béo hay đường hay gạo (tinh bột) làm giấy.
Trang 7 ( PC WEB )
Câu 22: Chọn đáp án B. Nhận thấy nOH-: nAl3+ = 1,5 => Tính kết tủa theo OH- => mAl(OH)3 = 78×0,03/3 = 0,78. Câu 23: Chọn đáp án A.
106a 84b 42, 08 a 0, 08 Chọn V là số mol của CO2, đặt nNa2CO3 = a, nNaHCO3 = b => 2a b 0, 42 / 0, 75 b 0, 4 Vì 0,42 - 0,08 = 0,34 < 0,4 => nCO2 = 0,34 => V1 = 0,34 × 22,4 = 7,616. Câu 24: Chọn đáp án B. X+Y xuất hiện kết tủa => Loại đáp án A và C X+Z sinh ra khí => Loại D (B tạo ra khí CO2). Câu 25: Chọn đáp án D. Thứ tự nhiệt độ sôi giảm dần (các chất có phân tử khối gần nhau) theo: axit > ancol > este. Câu 26: Chọn đáp án B. Tại vị trí nHCl = 2a trên đồ thị thu được 0,25x mol CO2 nên ta có các phương trình:
CO32 H HCO3
HCO3 H CO2 H 2O
a a a
a a a
=> nCO2 = 0,25x = a => x = 4a, sau khi cho x = 4a mol HCl vào thì dung dịch chứa: KCl = 3,25a, HCl = 0,75a => 3,25a × 74,5 + 0,75a × 36,5 = 97,02 => a = 0,36. Câu 27: Chọn đáp án B. Amino axit bắt buộc phải có nhóm chức −NH2 và –COOH => Thuộc loại tạp chức Câu 28: Chọn đáp án C. nAxit oleic: nAxit stearic = 0,05 : 0,1 = 1 : 2 => Chất béo có dạng (C17H35COO)2C3H5OOCC17H33 => MChất béo = 92 + 282 + 284 × 2 – 18 × 3 = 888. Câu 29: Chọn đáp án C. Dung dịch X có nBaCl2 = 0,05, nBa(OH)2 = 0,05 => n SO42 < nBa2+ và nFe2+ <nOH- => mRắn = 0,07 × 233 + 0,05 × 90 = 20,81 gam. Câu 30: Chọn đáp án B. nX ban đầu = 24,5/245 = 0,1 Vì không thi được alanin nên khi thủy phân, Gly-Ala–Val có thể bị cắt bằng 2 trường hợp: H 2O Gly — Ala — Val Gly Ala Val H 2O Gly Ala — Val Gly Ala Val
=> nH2O phản ứng = nGly + nVal = 1,5/75 + 4,68/117 =0,06 BTKL => m=24,5 + 0,06 × 18 = 25,58 gam Câu 31: Chọn đáp án A. BTKL => mHCl = 47,52 – 30 = 17,52 => nHCl = 17,52/36,5 = 0,48 = 1,5V/10005 => V= 320.
Trang 8 ( PC WEB )
Câu 32: Chọn đáp án D. X4 và X5 trùng ngưng tạo nilon-6,6 => X4 hoặc X5 là hexametylenđiamin hoặc axit ađipic X1 + H+ tạo X4 => X4 là axit ađipic => X5 là hexametylenđiamino => Đáp án A đúng => X1 là muối natri của axit ađipic => X2 là một ancol Vì X tạo 2X2 => X nhỏ nhất là C4H8(COOCH3)2 => Đáp án D luôn sai. Câu 33: Chọn đáp án A. Y là muối của α-amino axit no với axit nitric => Y có dạng O3NNH3RCOOH => t=1 X không chứa chức este mà có 4 nguyên tử O lại thủy phân tạo amin và muối của axit cacboxylic, amin này ở thể khí => Phải là (CH3)3N => X có dạng (CH3)3NHOOCRCOOH => nX =nAmin bậc III = 0,03 => a = nX = 0,03 => nNaOH phản ứng với Y = 0,12 - 0,03 × 2 = 0,06 => nY = 0,06/2 = 0,03 MAxit cacboxylic = 2,7/0,03 = 90 => Axit đó là (COOH)2 => x = 5 => Y là O3NNH3C4H8COOH => m = 0,03 × 180 + 0,03 × 149 =9,87. Câu 34: Chọn đáp án D.
Fe t 0, 2 FeCO3 Fe( NO ) 3 3
CO 0,1 2 NO2 FeCl2 : x Fe HCl 26,82 gam H2 a O FeCl3 : y
Vì CaCO3 → CO2 + O và NO3 → NO2 + O => nO trong Y = nKhí = 0,1 và nFe trong Y = nX = 0,2
x y 0, 2 x 0,16 127 x 162,5 y 26,82 y 0, 04 => nHCl phản ứng = 2x + 3y = 0,44 BTNT.O => nH2O sinh ra = nO trong Y = 0,1 BTNT.H => nH2 = 0,44/2 - 0,1 = 0,12. Câu 35: Chọn đáp án B.
K Na H 2O 0,35 Ba Cao
H2 a KOH NaOH Y Ba (OH ) 2 Ca (OH ) 2
co2
24, 7 gam max BaCO3 CaCO3 0,15mol
Al2 ( SO4 )3 m( gam) Al (OH )3 BaSO4 0,5 a
nBaCO3 nCaCO3 0,15 nBaCO3 0,1 197 nBaCO3 100nCaCO3 24, 7 nCaCO3 0, 05 nK + nNa = 0,35 – 0,15 = 0,2 => nH2 = 0,2/2 + 0,1 = 0,2 = a => nAlCl3 dùng = 0,2 => nAl3+ = 0,2 mà nOH- = 0,2 + 0,15×2 = 0,5 < 0,1×3 => Al(OH)3 chưa đạt kết tủa tối đa
Trang 9 ( PC WEB )
nAl(OH)3 = 0,5/3 => mKết tủa = 27×0,5/3 = 4,5 gam. Câu 36: Chọn đáp án D. Có 3 phát biểu đúng là (4), (6) và (7) (1) sai vì xenlulozơ không tan trong các dung môi thông thường mà phải dùng nước Svayde (2) sai vì xenlulozơ chỉ tạo từ các mắt xích glucozơ, không có fructozơ (3) sai vì xenlulozơ màu trắng (5) sai vì xenlulozơ có mạch không phân nhánh (8) sai vì cả 2 đều không có CTPT cụ thể => Không thể xét đồng phân (9) sai vì xenlulozơ tạo từ các mắt xích C6H10O5 = nCO2 = 6n và nH2O = 5n khác nhau. Câu 37: Chọn đáp án D.
Este1 29, 76 gam E Este1 Exte đa
O2 ,1,48 CO2 H 2O 0,96
NaOH
0,24 F: 2 ancol no
O2 ,t 2 muối CO2 0, 46
BTKL => nCO2 = (29,76 + 1,48×32 – 17,28)/44 = 1,36 BTNT.O => nO trong E = 2×1,36 + 0,96 – 1,48×2 = 0,72 => nCOO trong R=0,72/2 = 0,36 => nNaOH phản ứng = 0,36 => nNa2CO3 khi đối muối = 0,36/2 = 0,18 (BTNT.Na) BTNT.C => nC trong muối = 0,18 + 0,46 = 0,64 BTNT.C => nC trong F = 1,36 – 0,64 = 0,72 => CF = 0,72/0,24 = 3 => 2 ancol có thể là C3H7OH và C3H6(OH)2 hoặc C3H7OH và C3H5(OH)3 Số nhóm OH trung bình = nNaOH/nAncol = 0,36/0,24= 1,5 => Nếu trong F có C3H6(OH)2 thì số mol 2 ancol sẽ bằng nhau Loại ancol 2 chức
C3 H 7 OH a a b 0, 24 a 0,18 => 2 ancol phải là C3 H 5 (OH)3 b a 3b 0,36 b 0, 06 Các este đều mạch hở => 2 muối thu được phải đơn chức => nMuối = 0,36 => Số C trung bình 2 muối = 0,64/0,36 =1,78 => Có 1 muối là HCOONa và RCOONa (R có C≡C) HCOOC3 H 7 1 E RCOOC3 H 7 3 với số mol este 3 chức là 0,06 =nC3H5(OH)3 RCOOC3 H 5 OOCH 2 5
=> 2nRCOOC3H7 + 4nEste3 = nCO2 - nH2O => nRCOOC3H7= (1,36 -0,96 - 4×0,06)/2 = 0,08 => nRCOONa = 0,08 + 0,06 = 0,14 => nHCOONa = 0,36 - 0,14 = 0,22 BTNT.C => 0,14×(CR + 1) +0,22 = 0,64 => CR = 2 => HC≡C-COONa Vậy % mEste 3 chức =
200 0, 06 100% 40,323% 29, 76
Trang 10 ( PC WEB )
Câu 38: Chọn đáp án C. Có 5 thí nghiệm không xảy ra ăn mòn điện hóa là (1), (2), (4), (5) và (8) vì (1), (2), (4), (5) chỉ có sự xuất hiện của 1 kim loại; (2), (8) không có môi trường điện li Lưu ý: nhiều bạn chọn thí nghiệm (7) nhưng thép là hợp kim Fe-C nên cũng có ăn mòn điện hóa. Câu 39: Chọn đáp án D.
nNO nN 2O nCO2 14,58 / (10,125 4) nNO 0, 09 Tìm số mol khí trong Z bằng 30nNO 44nN 2O 44nCO 14,58 nN 2O 0,135 nN O nCO nCO 0,135 2 2 2 Ta có 3nNO + 8nN2O = 1,35; BTNT.C => nFeCO3 = 0,135 Vì chỉ thu được một kết tủa duy nhất, có thể là Fe(OH)2 hoặc Fe(OH)3 Nếu kết tủa là Fe(OH)2 => nFe(NO3)2 + nFeCO3 = 126/90 = 19,26/90 = 0,214 => nFe(NO3)2 = 0,214 - 0,135 = 0,079 => nAl = (40,77 - 0,079×180 - 0,135×116)/27 = 121/300 < 1,35/3 => Không thể là Fe(OH)2 => 19,26 gam kết tủa chính là Fe(OH)3 => nFe(OH)3 = 19,26/107 = 0,18 => nFe(NO3)2 = 0,18 - 0,135 = 0,045 => nAl = (40,77 - 0,045×180 - 0,135×116)/27 = 0,63 Al 0, 63 HNO3 a X Fe NO3 2 0, 045 H 2 SO4 b FeCO3 0,135 40,77 gam
NO 0,09 + N2O 0,135 + CO2 0,135 Al 3 Y Fe3 NH 4
Na NaOH Fe(OH )3 0,18 SO42
BTE => n NH 4 trong Y = (0,63×3 + 0,18 - 0,09×3 - 0,135×8)/8 = 0,09 BTĐT trong Y => n SO42 = b = 0,63×3 + 0,18×3 + 0,09 = 2,52 Bán phản ứng => a + b = 0,09×4 + 0,135×10 + 0,135×2 + 0,09×10 = 2,88 => a = 2,88-2,52 = 0,36 Vậy a/b = 0,36/2,52 = 0,14286. Câu 40: Chọn đáp án B. Đipeptit mạch hở tạo từ đồng đẳng của glyxin có dạng CnHmN2O3 => Ít nhất phân tử có 3 oxi Mà 3 phân tử X,Y,Z lại có tổng số nguyên tử oxi là 9 = 3×3 = Cả 3 chất đều là đipeptit
C2 H 3 NO 2a CO2 2a 4,5 3b 1,17 2 a 0,15 O2 24, 42 gam A CH 2 b H 2O 1,17 2a 57 14b 18a 24, 42 b 0, 33 H O a N 2 2 Vì nX : nY : nZ = 1 : 2 : 2 mà nX + nY+ nZ = 0,15 => nX = 0,03; nY = nZ = 0,06 Đặt X là Ala(Gly+xCH2); Y là Ala(Gly+yCH2) và Z là Ala(Gly+zCH2) => 0,03x + 0,06y + 0,06z + 0,15 = 0,33 => x + 2y + 2z = 6 Các giá trị x, y, z thuộc 0 (Gly) hoặc 1 (Ala) hoặc 3 (Val)
Trang 11 ( PC WEB )
0,15 + (0,03 + 0,06)×3= 0,42 > 0,33 => Chỉ có 1 trong x, y, z bằng 3 hay chỉ có 1 peptit chứa Val Nếu peptit chứa Val có số mol là 0,03 => x = 3 => 2y + 2z = 3 vô lý vì 2y + 2z phải là số chẵn => Y hoặc Z phải chứa Val => Giả sử Z là Ala–Val (hoặc Val–Ala) z = 3 => x + 2y = 0 => x = y = 0 => X và Y chỉ khác cách sắp xếp như Gly-Ala và Ala-Gly Với thí nghiệm sau, nX : nY : nZ = 3 : 2 : 2 mà nX + nY + nZ = 0,07 nX = 0,03 và nY = nZ = 0,02 Vì nY vẫn bằng nZ Peptit Y hay Z chứa Val đều được
AlaGly 0, 03 GlyNa 0, 05 NaOH B GlyAla 0, 02 AlaNa 0, 07 m 0, 05 97 0, 07 111 0, 02 139 15, 4 AlaVal 0, 02 ValNa 0, 02
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 4 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng? A. Ca
B. Zn
C. Fe
D. Cu
Câu 2: Số đồng phân cấu tạo là este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 3: Dãy các polime khi đốt cháy hoàn toàn đều thu được khí N2 là A. tơ olon, tơ tằm, tơ capron
B. tơ lapsan, tơ nilon – 6, xenlulozơ
C. amilopectin, tơ olon, tơ visco
D. nilon – 6,6, poli(metyl metacrylat), PVC
Câu 4: Cho 5,6 gam Fe phản ứng với 4,48 lít khí Cl2 (đktc). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì khối lượng muối thu được là A. 127 gam
B. 163,5 gam
C. 12,7 gam
D. 16,25 gam
Câu 5: Số công thức cấu tạo peptit mạch hở có cùng công thức phân tử C7H13N3O4 là A. 4
B. 6
C. 3
D. 5
Câu 6: Cho dung dịch chứa m gam glucozo tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thu được tối đa 10,8 gam Ag. Giá trị của m là A. 16,2
B. 18,0
C. 8,1
D. 9,0
Câu 7: Tổng số nguyên tử trong một phân tử axit - aminopropionic là A. 11
B. 13
C. 12
D. 10
Câu 8: Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau: Zn – Cu; Zn – Fe; Zn – Mg; Zn – Al; Zn – Ag cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng. Số cặp kim loại có khí H2 thoát ra chủ yếu ở phía kim loại Zn là A. 4
B. 2
C. 5
D. 3
Câu 9: Chất béo là A. trieste của axit béo và glixerol.
B. trieste của axit hữu cơ và glixerol.
C. hợp chất hữu cơ có chứa C, H, N, O.
D. là este của axit béo và ancol đa chức.
Câu 10: Cho 12,1 gam hỗn hợp kim loại gồm Fe và Zn tan hết trong dung dịch HCl (vừa đủ) thấy thoát ra 4,48 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là A. 24,6 gam
B. 26,3 gam
C. 19,2 gam
D. 22,8 gam
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 11: Hòa tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO3 dư thì thu được hỗn hợp gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo NH4NO3). Giá trị của m là A. 1,35
B. 13,5
C. 0,81
D. 8,1
Câu 12: Cho các chất sau: CO2, NO2, CO, CrO3, P2O5, Al2O3. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường? A. 3
B. 6
O2 CO Câu 13: Cho sơ đồ: Fe X Y t t
C. 4 + dung dịch FeCl3
D. 5 T Z Fe NO3 3 .
Các chất Y và T lần lượt có thể là A. Fe3O4 và NaNO3
B. Fe và AgNO3
C. Fe2O3 và HNO3
D. Fe và Cu(NO3)2
Câu 14: Trộn 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thu được m gam kết tủa và dung dịch có pH = 13. Giá trị của a và m là A. 0,3 và 10,485
B. 0,3 và 2,33
C. 0,15 và 10,485
D. 0,15 và 2,33
C. C2H3COOCH3
D. C2H5COOCH3
Câu 15: Este vinyl axetat có công thức là A. CH3COOC2H3
B. CH3COOC2H5
Câu 16: Để điều chế Fe(OH)2 trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành như sau: Đun sôi dung dịch NaOH sau đó cho nhanh dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH này. Mục đích chính của việc đun sôi dung dịch NaOH là A. Phân hủy hết muối cacbonat, tránh việc tạo kết tủa FeCO3. B. Đẩy hết oxi hòa tan, tránh việc oxi hòa tan oxi hóa Fe(II) lên Fe(III). C. Để nước khử Fe(III) thành Fe(II). D. Đẩy nhanh tốc độ phản ứng. Câu 17: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm glucozơ, saccarozơ thấy thu được 1,8 mol CO2 và 1,7 mol H2O. Giá trị của a là A. 5,22
B. 52,2
C. 25,2
D. 2,52
Câu 18: Cho 15 gam hỗn hợp 3 amin đơn chức, bậc 1 tác dụng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1,2M thì thu được 18,504 gam muối. Giá trị của V là A. 0,8
B. 0,08
C. 0,04
D. 0,4
Câu 19: Điều khẳng định nào sau đây là đúng? A. Cho dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2, thu được kết tủa keo trắng. B. Hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 có tỉ lệ mol 1 : 2 tan hết trong nước dư. C. Thạch cao nung có công thức là CaSO4.H2O. D. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có nhiệt độ nóng chảy tăng dần. Câu 20: Thực hiện phản ứng este hóa giữa một axit đơn chức và một ancol đơn chức thu được este E. Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol E cần 0,45 mol O2, thu được 0,4 mol CO2 và x mol H2O. Giá trị của x là Trang 2 ( PC WEB )
A. 0,40
B. 0,45
C. 0,30
D. 0,35
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một chất béo X thu được CO2 và H2O hơn kém nhau 0,6 mol. Thể tích dung dịch Br2 0,5M tối đa để phản ứng hết với 0,03 mol chất béo X là A. 120 ml
B. 240 ml
C. 360 ml
D. 160 ml
Câu 22: Hai chất nào sau đây đều có khả năng phản ứng với dung dịch NaOH loãng? A. CH3NH3Cl và CH3NH2
B. CH3NH3Cl và H2NCH2COONa
C. CH3NH2 và H2NCH2COOH
D. ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5
Câu 23: Cho các amin: C6H5NH2; (CH3)2NH; C2H5NH2; CH3NHC2H5; (CH3)3N; (C2H5)2NH. Có bao nhiêu amin trong dãy trên có bậc II? A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Câu 24: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là A. 12,02
B. 11,75
C. 12,16
D. 25,00
Câu 25: Cho m gam hỗn hợp gồm Mg và Fe vào 400 ml dung dịch chứa FeCl3 1M và CuCl2 0,8M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được dung dịch X chỉ chứa một muối duy nhất và 1,52m gam rắn không tan. Giá trị gần nhất với m là A. 24
B. 36
C. 18
D. 48
Câu 26: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Xenlulozo có mạch phân nhánh.
B. Glucozo bị khử bởi dung dịch AgNO3/NH3.
C. Saccarozo làm mất màu nước Br2.
D. Amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Câu 27: Sục x mol khí CO2 từ từ vào dung dịch X chứa hỗn hợp Ca(OH)2 và NaOH, mối quan hệ của số mol kết tủa và CO2 được biểu diễn bằng đồ thị bên cạnh. Giá trị của x là A. 0,58
B. 0,68
C. 0,62
D. 0,64
Câu 28: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H10N4O6. Cho 18,6 gam X tác dụng với 250 ml dung dịch NaOH 1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được hơi có chứa một chất hữu cơ duy nhất làm xanh giấy quỳ tím ẩm và đồng thời thu được a gam chất rắn. Giá trị của a là A. 21 gam
B. 19 gam
C. 15 gam
D. 17 gam
Câu 29: Cho các phát biểu sau: (1) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ thu được axit gluconic. Trang 3 ( PC WEB )
(2) Phản ứng thủy phân xenlulozơ có thể dùng xúc tác axit hoặc bazơ. (3) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo. (4) Saccarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đậm đặc. (5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. A. 3
B. 1
C. 4
D. 2
Câu 30: Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là A. 9,68 gam
B. 10,24 gam
C. 9,86 gam
D. 10,42 gam
Câu 31: Điện phân (điện cực trơ, hiệu suất 100%) 300 ml dụng dịch CuSO4 0,5M với cường độ dòng điện không đổi 2,68A, trong thời gian t giờ thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch X thấy xuất hiện 45,73 gam kết tủa. Giá trị của t là A. 0,4
B. 0,8
C. 0,12
D. 0,10
Câu 32: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Sục khí CO2 dư vào dung dịch BaCl2.
(2) Cho Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(3) Cho NH3 dư vào dung dịch CuCl2.
(4) Cho Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(5) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
(6) Cho NaHCO3 dư vào dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được chất rắn là A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 33: Tiến hành điện phân bằng điện cực trơ, có màng ngăn xốp từng dung dịch sau: CuSO4; Na2SO4; NaNO3; NaCl; HCl. Ngay sau khi bắt đầu điện phân, số dung dịch mà H2O tham gia điện phân ở cả hai cực là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 34: Hấp thụ hết 13,44 lít CO2 (đktc) vào 1 lít dung dịch chứa KOH aM và K2CO3 aM thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng hết với dung dịch BaCl2 dư thu được 59,1 gam kết tủa. Đun sôi đến cạn dung dịch Y thu được m gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là A. 116,4
B. 161,4
C. 93,15
D. 114,6
Câu 35: Cho các phát biểu sau: (1) Lưu huỳnh, photpho đều bốc cháy khi tiếp xúc với CrO3; (2) Ion Fe3+ có cấu hình electron viết gọn là [Ar]3d5; (3) Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với khí clo; (4) Phèn chua có công thức Na2SO4.Al2(SO4)3.24H2O; (5) Cr và Al phản ứng với dung dịch HCl tạo các muối có cùng hóa trị. Các phát biểu đúng là A. 1
B. 3
C. 2
D. 4 Trang 4
( PC WEB )
Câu 36: X và Y là hai axit no, đơn chức đồng đẳng liên tiếp của nhau (MY > MX); Z là ancol 2 chức; T là este thuần chức tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy 0,15 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z và T cần dùng 0,725 mol O2 thu được lượng CO2 nhiều hơn H2O là 16,74 gam. Mặt khác 0,15 mol E tác dụng vừa đủ với 0,17 mol NaOH thu được dung dịch G và một ancol có tỉ khối so với H2 là 31. Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là A. 14,32%
B. 13,58%
C. 11,25%
D. 25,52%
Câu 37: Hỗn hợp X gồm Cu, CuO, Fe3O4, Cu(NO3)2 và Fe(NO3)3. Hòa tan hoàn toàn 37,82 gam X trong dung dịch chứa x gam KNO3 và 0,76 mol HNO3, sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 0,05 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Cho NH3 dư vào Y thu được 27,14 gam kết tủa. Mặt khác, cho 53,2 gam KOH (dư) vào Y thu được kết tủa Z và dung dịch T. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 28 gam chất rắn. Cô cạn T và nhiệt phân hoàn toàn chất rắn thu được 90,08 gam rắn khan. Giá trị của x gần nhất với A. 14
B. 16
C. 12
D. 18
Câu 38: Hòa tan hết m1 gam hỗn hợp rắn X gồm Ba, BaO và Ba(OH)2 vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 thu được 1,68 lít khí, dung dịch Y và 68,4 gam kết tủa. Cho 36,78 gam X vào dung dịch chứa 0,32 mol HCl thu được dung dịch Z. Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 vào Z, sau phản ứng thu được m2 gam kết tủa. Biết thể tích các khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m1 + m2 gần nhất với A. 40
B. 45
C. 49
D. 52
Câu 39: Hỗn hợp E gồm pentapeptit X, hexapeptit Y, đipeptit Val – Ala (trong X và Y đều chứa đủ các gốc glyxin, alanin và valin; số mol Val – Ala bằng 1/4 số mol hỗn hợp E). Cho 0,2 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,95 mol NaOH, thu được hỗn hợp muối của glyxin, alanin và valin. Mặt khác đốt cháy hoàn toàn 139,3 gam E, thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 331,1 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong E gần nhất với A. 60%
B. 58%
C. 68%
D. 62%
Câu 40: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al, Al2O3 và Fe3O4 trong khí trơ, thu được rắn X gồm Al, Fe, Al2O3 và Fe3O4 (Al2O3 và Fe3O4 có tỉ lệ mol 1 : 1). Chia X làm hai phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 0,12 mol khí H2 và còn lại 16,64 gam rắn không tan. Nếu cho phần 2 vào dung dịch HCl, thu được 0,18 mol khí H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra 0,02 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5); đồng thời thu được 178,71 gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với A. 24
B. 30
C. 48
D. 60
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-D
3-A
4-D
5-C
6-D
7-B
8-B
9-A
10-B
11-A
12-D
13-B
14-D
15-A
16-B
17-B
18-B
19-C
20-C
21-B
22-D
23-A
24-B
25-B
26-D
27-D
28-B
29-D
30-B
31-B
32-B
33-B
34-C
35-B
36-A
37-C
38-C
39-A
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Các kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa như Cu, Ag, Au,… Câu 2: Chọn đáp án D Có 4 đồng phân cấu tạo là: HCOOC3H7 (2 đồng phân), CH3COOC2H5 và C2H5COOCH3. Câu 3: Chọn đáp án A Tơ olon có công thức ( CH 2 (CN ) CH ) n Tơ tằm là một loại protein tạo thành từ các -amino axit nên chắc chắn có nitơ Tơ capron có công thức ( NH CH 2 5 CO ) n . Câu 4: Chọn đáp án D Ta có (3/2)nFe < nCl2 Fe phản ứng hết mMuối 0,1162,5 16, 25 gam. Câu 5: Chọn đáp án C C7H13N3O4 có 3N nên là tripeptit Có 7 2 2 3 2 3 2 3 2 2 3 công thức cấu tạo thỏa mãn. Câu 6: Chọn đáp án D mGlucozơ 180 10,8 /108 / 2 9 gam. Câu 7: Chọn đáp án B Axit -aminopropioic tức là Ala có CTPT là C3H7NO2 Có 13 nguyên tử. Câu 8: Chọn đáp án B Khi có khí H2 thoát ra chủ yếu ở Zn thì lúc này Zn làm cực dương Kim loại cùng với Zn phải mạnh hơn nó Có hai cặp thỏa là Zn – Mg và Zn – Al. Câu 9: Chọn đáp án A Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo, được gọi chung là triglixerit. Axit béo là các axit monocacboxylic mạch dài có số chẵn nguyên tử cacbon và không phân nhánh. Câu 10: Chọn đáp án B mMuối 12,1 0, 2 2 35,5 26,3 gam. Câu 11: Chọn đáp án A BTE nAl = (0,015 × 8 + 0,01 × 3) / 3 = 0,05 mAl = 0,05 × 27 = 1,35 gam Trang 6 ( PC WEB )
Câu 12: Chọn đáp án D Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH là CO2, NO2, CrO3, P2O5 và Al2O3. Câu 13: Chọn đáp án B Khi lấy Fe tác dụng với oxi tùy vào điều kiện sẽ thu được các oxit khác nhau Lấy oxit tác dụng với CO thì sẽ tạo các oxit Fe và Fe đơn chất nhưng chỉ có Fe đơn chất là phản ứng được với FeCl3 Y là Fe Lấy Fe tác dụng với FeCl3 sẽ thu được muối FeCl2 (Z) Còn lại đáp án B hoặc D Để thu được Fe(NO3)3 thì T phải là AgNO3 vì Cu2+ chỉ oxi hóa Fe lên Fe2+. Câu 14: Chọn đáp án D
nH
0,1 0, 2 0, 05 0, 2 2 0, 04 mà pH = 13 OH- dư và [OH-] 101 0,1 M
nOH- dư 0,1 0,3 0, 2 0, 05 nOH- ban đầu = 0,09 a 0, 09 / 2 / 0,3 0,15
nBa 2 0, 045 nSO42 0, 01 mKết tủa 0, 01 233 2,33 gam. Câu 15: Chọn đáp án A Gốc vinyl là CH2=CH- nên vinyl axetat là CH3COOCH=CH2. Câu 16: Chọn đáp án B Trong dung dịch NaOH vẫn có một lượng nhỏ oxi không khí hòa tan vào, việc đun sôi giúp khí oxi trong dung dịch được giải phóng, không làm ảnh hưởng sản phẩm Fe(OH)2. Câu 17: Chọn đáp án B Điều đặc biệt ở cacbohiđrat khi đốt là nCO2 = nO2 vì có thể quy đổi về C và H2O BTKL a 1,8 44 1, 7 18 1,8 32 52, 2 gam. Câu 18: Chọn đáp án B BTK nHCl 18,504 15 / 36,5 0, 096 V 0, 096 /1, 2 0, 08 . Câu 19: Chọn đáp án C Đáp án A sai vì khi cho HCl từ từ đến dư xảy ra hiện tượng xuất hiện kết tủa keo trắng (Al(OH)3) sau đó tan dần. Đáp án B sai vì hỗn hợp Ba và Al2O3 có tỉ lệ 1 : 1 hoặc x : 1 (x > 1) đều tan hết trong nước. Đáp án D sai vì từ Li đến Cs nhiệt độ nóng chảy giảm dần. Câu 20: Chọn đáp án C Este đơn chức Có 2 oxi trong phân tử BTNT.O x 0,1 2 0, 45 2 0, 4 2 0,3 . Câu 21: Chọn đáp án B Ta có k 1 0,1 0, 6 k 7 Có 4 liên kết pi ở mạch cacbon
nBr2 phản ứng 0,1 4 0, 03 / 0,1 0,12 V dung dịch Br2 = 0,12/0,5 = 0,24 lít = 240 ml.
Trang 7 ( PC WEB )
Câu 22: Chọn đáp án D Đáp án A và C sai vì CH3NH2 có tính bazo nên không thể tác dụng với NaOH Đáp án B sai vì H2NCH2COONa không còn nhóm chức nào có khả năng tác dụng với NaOH. Câu 23: Chọn đáp án A Bậc amin tương ứng với số H bị thay thế trong nhóm NH3
Amin bậc II tức là số H gắn với N chỉ còn 3 2 1 Có 3 chất thỏa là (CH3)2NH, CH3NHC2H5 và (C2H5)2NH. Câu 24: Chọn đáp án B
2 1 nMetyl metacrylat + 5 1 nAxit benzoic
0,38 0, 29 0, 09
Mà nMetyl metacrylat = nAncol = 0,01 nAxit benzoic 0, 09 0, 01 / 4 0, 02 BTNT.C nAxit axetic 0,38 0, 01 5 0, 02 7 / 2 0, 095
m 0, 01108 0, 02 144 0, 095 82 11, 75 . Câu 25: Chọn đáp án B Một muối duy nhất Phải là MgCl2
nCl 0,8 2 0, 4 1 3 0, 4 1,84 nMg 2 1,84 / 2 0,92 BTKL m 0, 4 56 0,8 0, 4 64 0,92 24 1,52m m 40 . Câu 26: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì xenlulozơ có cấu trúc mạch thẳng Đáp án B sai vì glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 Đáp án C sai vì saccarozơ không có nhóm -CHO nên không làm mất màu nước brom. Câu 27: Chọn đáp án D Mỗi đoạn thẳng là một giai đoạn: Giai đoạn 1 (CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O): nCa(OH)2 max = nCO2 = 0,1 = a Giai đoạn 2 (CO2 + NaOH NaHCO3): nNaOH = 0,5 OH 0,5 0,1 2 0, 7 nOH- - nCO2 = nCaCO3 0, 7 x 0, 06 x 0, 64 . Câu 28: Chọn đáp án B CTCT phù hợp là C2H4(NH3NO3)2 muối nitrat của amin 2 chức bậc I là C2H4(NH2)2 C2H4(NH3NO3)2 + 2NaOH C2H4(NH2)2 + 2NaNO3 + 2H2O nC2H4(NH3NO3)2 = 18,6/186 = 0,1 < nNaOH/2 NaOH dư nNaOH dư 0, 25 0,1 2 0, 05 Vậy m 0,1 2 85 0, 05 40 19 . Câu 29: Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng là (4) và (5) (1) Sai vì hidro hóa glucozơ thu được sobitol Trang 8 ( PC WEB )
(2) Sai vì phản ứng thủy phân xenlulozơ chỉ dùng xúc tác axit (3) Sai vì xenlulozơ trinitrat được dùng làm thuốc súng không khói Câu 30: Chọn đáp án B
nCO nCO2 0, 4 nCO 0, 2 Ta có m 13, 44 0, 2 16 10, 24 . 28nCO 44nCO2 9 2 0,8 14, 4 nCO2 0, 2 Câu 31: Chọn đáp án B nCuSO4 ban đầu 0,3 0,5 0,15 nBaSO4 0,15 nCu OH 2 45, 73 0,15 233 / 98 0,11 nCu2+ còn dư trong X = 0,11 nCu2+ bị điện phân 0,15 0,11 0, 04 ne 0, 04 2 0, 08
Thời gian điện phân 0, 08 96500 / 2, 68 2880 giây = 0,8 giờ. Câu 32: Chọn đáp án B Có 3 thí nghiệm thu được chất rắn là (4), (5) và (6) Thí nghiệm (1) không có OH- nên không xảy ra phản ứng tạo CO32 Không có kết tủa Thí nghiệm (2) nOH- > nAl Al đã tan hết Không có chất rắn Thí nghiệm (3) NH3 có thể tạo phức tan với Cu(OH)2 là [Cu(NH3)4](OH)2 Không có kết tủa Thí nghiệm (4) để hòa tan 1 Cu cần đến 2 Fe3+ mà đề cho tỉ lệ 1 : 1 Còn chất rắn là Cu dư Thí nghiệm (5) xảy ra phản ứng Fe 2 Ag Fe3 Ag Có kết tủa Ag Thí nghiệm (6) xảy ra phản ứng OH HCO3 CO32 H 2O Có kết tủa CaCO3. Câu 33: Chọn đáp án B H2O tham gia điện phân ở cả 2 cực khi chất tan không bị điện phân
Gồm 2 chất: Na2SO4, NaNO3. Câu 34: Chọn đáp án C
K 2CO3 0,3 KOH a 0,6 CO2 t Y K 2CO3 1,5a K CO a KHCO a 0,3 2 3 3 BTNT.K a 2a 0,3 2 a 0,3 a 0, 45 Vậy m 1,5 0, 45 138 93,15 . Câu 35: Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng là (1), (2) và (3) (4) sai vì phèn chua phải là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O (5) sai vì Cr tạo CrCl2 còn Al tạo AlCl3 Khác hóa trị.
Trang 9 ( PC WEB )
Câu 36: Chọn đáp án A
HCOOH C2 H 4 OH 2 0,15 E HCOO 2 C2 H 4 CH 2
a
a b c 0,15 a 0, 05 b 0, 04 b a 5b 7c 3d 1, 45 c 26a 34b 122c 26d 16, 74 c 0, 06 a 2c 0,17 d 0, 26 d
Số C trung bình của X, Y
X là CH3COOH 0, 05 0, 06 2 0, 26 2,529 0, 05 0, 06 2 Y là C2H5COOH
T là CH3COOC2H4OOCC2H5 = (HCOO)2C2H4 + 3CH2
nX nY 0, 05 nX 0, 02 nCH2 từ X, Y là 0, 26 0, 06 3 0, 08 nX 2nY 0, 08 nY 0, 03 Vậy %mY trong E
74 0, 03 100% 14,323% . 0, 05 46 0, 04 62 0, 06 118 0, 26 14
Câu 37: Chọn đáp án C NO 0, 05
NH 3 Fe OH 2 Fe OH 3 27,14 gam
Cu Cu NO3 2 a Fe KNO3 x X Fe NO3 2 b HNO3 0,76 Y O Fe NO3 3 c NO3 37,82 gam KNO3
KNO3 t KNO2 T : KOH KOH 90,08 gam
KOH 0,95
Cu OH 2 CuO t Fe OH 2 Fe O3 2 Fe OH 3 28 gam
nO 0, 76 0, 05 4 / 2 0, 28
188a 180b 242c 37,82 0, 28 16 0, 71 62 a 0, 09 80a 80b 80c 28 b 0, 04 90a 107b 27,14 c 0, 22
nKOH phản ứng với Y 0, 09 2 0, 04 2 0, 22 3 0,92 nKOH dư 0,95 0,92 0, 03 nKNO2 90, 08 0, 03 56 / 85 1, 04 x 1, 04 0, 03 0,95 101 12,12 . Câu 38: Chọn đáp án C Nếu Al(OH)3 đã bị hòa tan nOH- từ m1 gam rắn 0, 2 3 0, 6 nBa 2 0,3 Mà nSO42 0,3 mBaSO4 0,3 233 69,9 gam > 68,4 gam
Al(OH)3 không bị hòa tan và Y còn Al3+ dư Y là dung dịch Al2(SO4)3
Trang 10 ( PC WEB )
Ba 0, 075 X BaO x Ba OH y 2 m2 gam
H 2O Al2 SO4 3 0,1
Y : Al2 SO4 3 H 2 0, 075
68, 4 gam BaSO4 Al OH 3
BaCl2 0,16 CO2 HCl Z : m2 gam BaCO3 0,32 0,1 Ba OH 2
Từ tỉ lệ phản ứng: 3Ba(OH)2 + Al2(SO4)3 nBaSO4 : nAl(OH)3 = 3 : 2 Đặt là 3a và 2a
3a 233 2a 78 68, 4 a 0, 08 0, 075 x y 0, 08 3 0, 24 x y 0,165
m1 0, 075 137 153 x 171 y 10, 275 0,165 153 m1 10, 275 0,165 171 35,52 m1 38, 49 nOH- trong Z 2 0, 24 0,32 0,16 nCO32 sinh ra 0,16 0,1 0, 06 0, 24
m2 0, 06 197 11,82 Vậy 47,34 m1 m2 50,31 Luôn gần nhất với 49. Câu 39: Chọn đáp án A
x X5 C H NO Na 0,95 NaOH vd 0, 2 E Y6 y 2 4 2 0,95 CH 2 ValAla 0, 05 x y 0, 2 0, 05 a 0, 05 nX 5 : nY6 : nZ 2 1: 2 :1 5 x 6 y 0,95 0, 05 2 b 0,1 a CO2 38a b X5 C2 H 3 NO 19a 331,1 gam O2 139,3 gam E Y6 2a CH 2 b H 2O 32,5a b t ValAla a H O N 4a 2 2
a 0,1 19a 57 14b 4a 18 139,3 38a b 44 32,5a b 18 331,1 b 1, 7 nCH2 tách từ X, Y 1, 7 4a 1,3 ; gọi số nhóm X5 = Gly5 + mCH2 và Y6 = Gly6 + nCH2
0,1m 0, 2n 1,3 mà X và Y đều phải có cả 3 gốc Gly, Ala, Val m, n 4 Chỉ có 1 trường hợp thỏa là m = 5 và n = 4 X là Gly2Ala2Val và Y là Gly4AlaVal Vậy %mGly4AlaVal
0, 2 416 100% 59, 727% . 139,3
Câu 40: Chọn đáp án C
Trang 11 ( PC WEB )
NaOH
Al 0, 08 Al Al O b 2 3 t X Al2O3 chia 2 Fe O Fe a 3 4 Fe3O4 b m gam 0,5 m gam
H 2 0,12
16, 64 gam Fe Fe3O4
H 2 0,18 AlCl3 NO 0, 02 FeCl2 Ag AgNO3 Y AgCl FeCl3 HCl 0, 08 178,71 gam HCl c 0,08
Từ phần 1 nAl 0,12 /1,5 0, 08 nHCl dư 0, 02 4 0, 08 đặt nCl- các muối trong Y = c nHCl đã dùng c 0, 08 BTE nAg 0, 08 3 3a b 0,18 2 0, 02 3 3a b 0,18 56a 232b 16, 64 a 0, 09 c 14b 0,18 2 b 0, 05 108 3a b 0,18 143,5 c 0, 08 178, 71 c 1, 06
Vậy m 0, 08 27 0, 05 102 0, 09 56 0, 05 232 2 47,8 .
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 5 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 7,4 gam CH3COOCH3 bằng dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là A. 3,2
B. 6,8
C. 11,4
D. 8,2
C. CH3NHC2H5
D. (C2H5)2CHNH2
Câu 2: Công thức cấu tạo của đietylamin là A. C2H5NHC2H5
B. CH3NHCH3
Câu 3: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2? A. metyl acrylat
B. metyl propionat
C. etyl axetat
D. propyl axetat
Câu 4: Cho 4,05 gam Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí H2 ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24
B. 3,36
C. 4,05
D. 5,04
Câu 5: Cho 8,9 gam alanin phản ứng hết với dung dịch NaOH. Sau phản ứng, khối lượng muối thu được là A. 11,1 gam
B. 9,7 gam
C. 16,65 gam
D. 12,32 gam
Câu 6: Chất nào dưới đây không tham gia phản ứng tráng gương? A. Glucoza
B. Etanal
C. Etyl fomat
D. Anilin
Câu 7: Hợp kim nào khi tiếp xúc với chất điện li thì sắt không bị ăn mòn điện hóa học? A. Fe-C
B. Zn-Fe
C. Cu-Fe
D. Ni-Fe
C. C6H7N
D. C3H7O2N
Câu 8: Công thức phân tử của anilin là A. C6H8N
B. C3H6O2N
Câu 9: Dung dịch của chất nào sau đây làm đổi màu quỳ tím? A. Alanin
B. Anilin
C. Etyl axetat
D. Metylamin.
Câu 10: Chất nào dưới đây không bị nhiệt phân hủy? A. AgNO3
B. Na2CO3
C. KHCO3
D. CaCO3
Câu 11: Công thức phân tử chung của các este no, đơn chức, mạch hở là A. CnH2n-4O2 (n > 2). B. CnH2nO2 (n > 2).
C. CnH2nO2 (n 2).
D. CnH2n-2O2 (n 3).
Câu 12: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Bảng kết quả thu được là
Trang 1 ( PC WEB )
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
Y
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển sang màu đỏ
Z
Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng
Tạo kết tủa Ag
T, X
Nước Br2
Kết tủa trắng
Z
Cu(OH)2
Tạo dung dịch màu xanh lam
X
Dung dịch HCl
Tạo dung dịch đồng nhất, trong suốt
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là A. Etyl fomat, lysin, glucozơ, axit acrylic
B. Anilin, axit glutamic, glucozơ, phenol
C. Lysin, axit glutamic, glucozo, anilin
D. Phenol, lysin, glucozơ, anilin
Câu 13: Amino axit Y chứa 1 nhóm −COOH và 2 nhóm −NH2 cho 1 mol Y tác dụng hết với dung dịch HCl và cô cạn thì thu được 205 gam muối khan. Công thức phân từ của Y là A. C5H12N2O2
B. C5H10N2O2
C. C4H10N2O2
D. C6H14N2O2
Câu 14: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Tinh bột và xenlulozơ là chất rắn trong suốt ở điều kiện thường. B. Dung dịch saccarozơ dùng làm thuốc tăng lực cho người già và trẻ em C. Glucozơ và fructozơ đều có nhóm −CH=O trong phân tử. D. Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 7,56 gam bột nhôm cần dùng V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm O2 và Cl2, thu được 24,18 gam hỗn hợp rắn X gồm AlCl3 và Al2O3 (không có khí thoát ra). Giá trị của V là A. 6,272 lít
B. 5,376 lít
C. 7,168 lít
D. 6,720 lít
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 2,95 gam C3H9N trong 0,27 mol O2 thu được a mol hỗn hợp X gồm khí và hơi. Biết sản phẩm cháy gồm CO2; H2O và N2. Giá trị của a là A. 0,4000
B. 0,4325
C. 0,4075
D. 0,3825
Câu 17: Lên men hoàn toàn a gam glucoza, thu được C2H5OH và CO2. Hấp thụ hết CO2 sinh ra vào dung dịch nước vôi trong dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của a là A. 30,6.
B. 27,0
C. 15,3
D. 13,5
Câu 18: Thủy phân hoàn toàn este thuần chức X (C7H12O4) bằng NaOH, thu được một muối và một ancol đơn chức. Công thức cấu tạo của X có thể là A. HCOO-C3H6-OOCC2H5
B. C2H5OOC-CH2-COOC2H5
C. C2H5COO-C2H4-COOCH3
D. CH3COO-C3H6-OOCCH3
Câu 19: Cho các hợp chất sau: (NH4)2SO4; CH3COONH4; H2NCH2COOH; C6H5ONa; (NH4)2CO3; NaHCO3; A1(OH)3. Có bao nhiêu chất vừa tác dụng được với dung dịch HC1, vừa tác dụng với dung dịch KOH? A. 5
B. 6
C. 3
D. 4
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 20: Cho các kim loại và các dung dịch: Al, Cu, Fe(NO3)2, HNO3 loãng, HCl, AgNO3 tác dụng với nhau từng đôi một. Số cặp chất xảy ra phản ứng là A. 10
B. 9
C. 11
D. 8
Câu 21: Hai polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? A. Polietilen và nilon-6,6
B. Nilon-6,6 và poli(etylen terephtalat).
C. Tơ nitron và poli(vinylclorua).
D. Thủy tinh hữu cơ và poli(vinylclorua).
Câu 22: Cho 2,16 gam bột Al vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,12 mol CuCl2 và 0,06 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn X. Khối lượng chất rắn X là A. 5,28 gam
B. 5,76 gam
C. 1,92 gam
D. 7,68 gam
Câu 23: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Fe(OH)3 là chất rắn màu nâu đỏ
B. Kim loại sắt có tính nhiễm từ
C. CrO3 là một oxit axit
D. Tính khử của crom yếu hơn sắt.
Câu 24: Cho các dung dịch sau: NaOH, KCl, Na2CO3, NH4Cl, NaHSO3. Số dung dịch có pH > 7 là A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 25: Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời? A. Ca(OH)2
B. Na2CO3
C. Na3PO4
D. NaCl
Câu 26: Cho dãy các chất: triolein, metyl acrylat, xenlulozơ, protein, metylamin. Số chất bị thủy phân trong môi trường kiềm khi đun nóng là A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm glyxin và etylamin thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của etylamin trong hỗn hợp là A. 62,5%.
B. 35,7%.
C. 65,2%.
D. 37,5%.
Câu 28: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Đốt cháy Fe (dư) trong khí Cl2.
(2) Cho Fe (dư) vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(3) Cho Fe vào dung dịch AgNO3 (dư).
(4) Cho FeO vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư).
(5) Cho FeCl2 (dư) vào dung dịch AgNO3.
(6) Cho Fe (dư) vào dung dịch HNO3 loãng.
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa muối Fe(II) là A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 29: Phương pháp nào sau đây được dùng để điều chế Ba kim loại? A. Điện phân nóng chảy BaCl2. B. Dùng Al để đẩy Ba ra khỏi BaO (phương pháp nhiệt nhôm). C. Dùng Li để đẩy Ba ra khỏi dung dịch BaCl2 D. Điện phân dung dịch BaCl2 có màng ngăn
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 30: Thủy phân 10 gam este đơn chức, mạch hở A trong 140 ml dung dịch NaOH 1M đun nóng rồi cô cạn thu được 11 gam chất rắn và m gam ancol B. Đun nóng m gam B với H2SO4 đặc ở 170°C thu được 1,68 lít anken (đktc) với hiệu suất 75%. Tên gọi của A là A. etyl acrylat
B. etyl axetat
C. vinyl axetat
D. vinyl propionat
Câu 31: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch chứa 3a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol AlCl3; (2) Cho a mol Fe3O4 vào dung dịch chứa 5a mol H2SO4 loãng; (3) Cho khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2; (4) Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư; (5) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa 2 muối là A. 4
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 32: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 20,4 gam hỗn hợp Al, Fe3O4 (tỉ lệ số mol 4:1), sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan hoàn tan X trong dung dịch HCl loãng, dư thu được 7,616 lít H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thấy thoát ra V ml khí NO và 184,51 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra trong môi trường khí trơ và thể tích các khí được đo ở đktc. Giá trị của V gần nhất với A. 450
B. 550
C. 650
D. 750
Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm Ba, Al và Al2O3 vào lượng nước dư, thu được 5a mol khí H2 và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn ở đồ thị bên. Phần trăm khối lượng Al đơn chất trong X là A. 2,7%.
B. 5,5%.
C. 3,4%.
D. 4,1%.
Câu 34: Hỗn hợp E gồm một amin X và một amino axit Y (X, Y đều no và có cùng số nguyên tử cacbon; trong Y chỉ chứa 1 nhóm −COOH). Lấy 0,3 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z. Dung dịch Z phản ứng vừa đủ với 250 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch T. Cô cạn đến khô dung dịch T thu được 45,65 gam rắn khan. Công thức phân tử của amin X là A. C2H7N
B. C3H9N
C. C4H11N
D. C5H13N
Câu 35: Cho các cặp chất sau đây: (1) Glucozơ và fructozơ;
(2) Tinh bột và xenlulozơ;
(3) Alanin và metylamoni axetat;
(4) Metyl metacrylat và vinyl propionat;
(5) Đimetylamin và etylamin;
(6) Alanin và axit aminoetanoic;
(7) Axit propionic và etyl axetat;
(8) Vinyl fomiat và axit acrylic.
Có bao nhiêu cặp chất là đồng phân của nhau? Trang 4 ( PC WEB )
A. 6
B. 4
C. 3
D. 5
Câu 36: Đun nóng m gam chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 100 ml dung dịch NaOH 2M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Để trung hòa lượng NaOH dư cần 40 ml dung dịch HCl 1M. Làm bay hơi cẩn thận dung dịch sau khi trung hòa thu được 7,36 gam hỗn hợp 2 ancol Y, Z đơn chức và 15,14 gam hỗn hợp 2 muối khan (có 1 muối của axit cacboxylic T). Kết luận nào sau đây đúng? A. X có chứa 14 nguyên tử hiđro trong phân tử B. Y và Z là 2 chất hữu cơ đồng đẳng kế tiếp C. Số nguyên tử cacbon trong T bằng một nửa so với X. D. T có chứa 2 liên kết π trong phân tử. Câu 37: Cho 23,616 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, MgCO3 và Al(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,72 mol H2SO4 và 0,08 mol HNO3, sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và hỗn hợp khí Z gồm CO2, NO, N2O và H2 (với số mol H2 là 0,128 mol). Dung dịch Y có thể phản ứng tối đa với 64 gam NaOH, sau phản ứng lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được 18,24 gam chất rắn khan. Phần trăm khối lượng của H2 trong Y gần nhất với A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 38: Chia hỗn hợp X gồm một este đơn chức, mạch hở A (có một nối đôi C=C) và một este no, hai chức, mạch hở B thành 2 phần bằng nhau. Đốt cháy hết phần 1, thu được 0,68 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Thủy phân phần 2 cần vừa đúng 0,22 mol NaOH rồi cô cạn thu được hỗn hợp Y gồm a gam muối của axit hữu cơ D và b gam muối của axit hữu cơ E (MD < ME) và hỗn hợp Z gồm 2 ancol đồng đẳng kế tiếp. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tỉ lệ a : b là A. 1,25.
B. 0,86
C. 0,80
D. 1,14
Câu 39: Thủy phân hoàn toàn a mol tetrapeptit E có dạng Ala-X-X-Gly (X là amino axit no, trong phân tử có chứa một nhóm NH2) cần dùng dung dịch chứa 6a mol NaOH. Mặt khác đốt cháy 11,28 gam E thu được sản phẩm cháy gồm CO2, H2O và N2. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 thu được 41,37 gam kết tủa; đồng thời khối lượng dung dịch thu được giảm 18,81 gam. Khối lượng phân tử của X là A. 132 đvC
B. 133 đvC
C. 147 đvC
D. 161 đvC
Câu 40: Hòa tan Fe2(SO4)3 vào 300 ml dung dịch CuCl2 0,2M thu được dung dịch M. Tiến hành điện phân dung dịch M bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện là 6A trong thời gian điện phân là X giây, khối lượng dung dịch giảm là 7,3 gam. Nếu thời gian điện phân là y giây, thu được dung dịch Y có màu xanh lam và 1,456 lít khí sinh ra ở anot (đktc). Cho thanh Mg vào Y đến khi phản ứng hoàn toàn thấy khối lượng thanh kim loại tăng 4,56 gam so với trước phản ứng. Giá trị của X gần nhất với A. 4800
B. 3200
C. 2900
D. 1700
Trang 5 ( PC WEB )
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-A
3-A
4-D
5-A
6-D
7-B
8-C.
9-D
10-B
11-C
12-B
13-A.
14-D
15-D.
16-C.
17-D.
18-B
19-A
20-A
21-B
22-B
23-D
24-C
25-D
26-C
27-D
28-D
29-A
30-A
31-C
32-C
33-C
34-B
35-B
36-C
37-C
38-C
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D. mMuối = (7,4/74)×82 = 8,2 gam Câu 2: Chọn đáp án A. Đietylamin phân tích theo tên gốc chức: đietyl- là 2 nhóm C2H5 => C2H5NHC2H5. Câu 3: Chọn đáp án A. Metyl acrylat là C2H3COOCH3. Câu 4: Chọn đáp án D. V = (4,05/27) ×1,5 × 22,4 = 5,04 Câu 5: Chọn đáp án A. mMuối = (8,9/89) × 111= 11,1 gam Câu 6: Chọn đáp án D. Anilin là C6H5NH2 không có nhóm –CHO nên không thể có phản ứng tráng gương. Câu 7: Chọn đáp án B. Để sắt không bị ăn mòn thì nó phải là cực dương (catot) => Phải đi cùng kim loại hoạt động mạnh hơn và ở đây chỉ có Zn có tính kim loại mạnh hơn. Câu 8: Chọn đáp án C. Anilin có CTPT là C6H5NH2. Câu 9: Chọn đáp án D. Dung dịch CH3NH2 có khả năng làm xanh giấy quỳ tím. Câu 10: Chọn đáp án B. Muối Na2CO3 rất bền với nhiệt nên không bị nhiệt phân hủy. Câu 11: Chọn đáp án C. Các este no, đơn chức, mạch hở có k =1=> Có CTPT chung là CnH2nO2 với n ≥ 2. Câu 12: Chọn đáp án B. Với Y khi dùng quỳ tìm làm quỳ tím sang màu đỏ => Phải có tính axit => Loại đáp án A và D X tác dụng với nước Br2 tạo kết tủa trắng => Loại đáp án C. Câu 13: Chọn đáp án A. MY = 205 – 36,5 × 2 = 132 đvC => CTPT của Y là C5H12N2O2. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 14: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì tinh bột và xenlulozơ đều màu trắng Đáp án B sai vì dung dịch glucozơ mới được dùng làm thuốc tăng lực Đáp án C sai vì chỉ có glucozơ mới có nhóm −CHO. Câu 15: Chọn đáp án D.
a 2b 0, 28 a 0,12 Đặt nAlCl3 = a, nAl2O3 = b 133,5a 102b 24,18 b 0, 08 BTNT.Cl => nCl2 = 0,12×3/2 = 0,18; BTNT.O => nO2 = 0,08×3/2 = 0,12 Vậy V = (0,18 + 0,12)×22,4 = 6,72. Câu 16: Chọn đáp án C.
t Phản ứng cháy: C3 H 9 N 5, 25O2 3CO2 +4, 5 H 2O 0,5 N 2
nC3H9N = 2,95/59 = 0,05 => 5,25nC3H9N < nO2 dùng => O2 dư Vậy a = 0,05×(3 + 4,5 + 0,5) + 0,27 - 0,05×5,25 = 0,4075. Câu 17: Chọn đáp án D. a = [(15/100)/2]×180 = 13,5 (chú ý cân bằng phương trình). Câu 18: Chọn đáp án B
CH 2 COOC2 H 5 2 NaOH CH 2 COONa 2 2C2 H 5OH thỏa các điều kiện đề bài. Câu 19: Chọn đáp án A. Có 5 chất phản ứng được với cả dung dịch HCl và dung dịch KOH là: CH3COONH4, H2NCH2COOH, (NH4)2CO3, NaHCO3 và Al(OH)3. Câu 20: Chọn đáp án A. Al tác dụng với Fe(NO3)2, HNO3 loãng, HCl, AgNO3 (4) Cu tác dụng với HNO3 loãng, AgNO3 (2) Fe(NO3)2 tác dụng với HNO3 loãng HCl, AgNO3 (3) HCl tác dụng AgNO3 (1) => Tổng cộng có 10 cặp chất xảy ra phản ứng với nhau. Câu 21: Chọn đáp án B. Đáp án A sai vì PE được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Đáp án C sai tơ nitron và PVC đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Đáp án D sai thủy tinh hữu cơ và PVC đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Câu 22: Chọn đáp án B. 0,08×3 < nFe3+ + 2nCu2+ => Lượng Al đề cho chỉ đủ để khử 1 phần Cu2+ ra khỏi dung dịch BTE => 0,08×3 = 0,06 + 2nCu => nCu = 0,09 Vậy mX = 0,09×64 =5,76 gam. Trang 8 ( PC WEB )
Câu 23: Chọn đáp án D. Tính khử của crom mạnh hơn sắt, crom đứng trước sắt trong dãy điện hóa. Câu 24: Chọn đáp án C. pH>7 => Dung dịch phải có tính bazơ => Chỉ có 2 dung dịch NaOH và Na2CO3 là có tính bazơ Dung dịch KCl trung tính (pH=7) còn NH4Cl và NaHSO4 thì có tính axit (pH<7). Câu 25: Chọn đáp án D. NaCl không chứa ion nào có thể làm kết tủa Ca2+ hay Mg2+ Dùng Ca(OH)2 lượng vừa đủ có thể chuyển HCO3 thành CO32 và làm kết tủa hết Mg2+ và Ca2+ Dùng Na2CO3 và Na3PO4 có thể làm mềm mọi loại nước cứng. Câu 26: Chọn đáp án C. Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là triolein, metyl metacrylat và protein Lưu ý: xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit. Câu 27: Chọn đáp án D.
2a 2b 0, 4 a 0,1 Đặt nGly = a, Etylamin = b 5a 7b 0, 6 2 b 0,1 %mEtylamin
0,1 45 100% 37,5% 0,1 45 0,1 75
Câu 28: Chọn đáp án D. Có 2 thí nghiệm thu được muối Fe2+ là (5) và (6) (1) Fe dư nhưng không phản ứng với Fe3+ vì không có môi trường điện li => Chỉ thu được FeCl3 (2) Fe không phản ứng với HNO3 đặc, nguội => Không thu được muối Fe nào (3) Chỉ thu được Fe(NO3)3 vì AgNO3 dư sẽ oxi hóa Fe lên hóa trị tối đa (4) Axit H2SO4 đặc, nóng dư => Oxi hóa lên hóa trị tối đa => Chỉ thu được Fe2(SO4)3 Câu 29: Chọn đáp án A. Các kim loại kiềm, kiềm thổ được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của nó. Câu 30: Chọn đáp án A. nAncol = 0,075×100/75 = 0,1 => nEste = 0,1 = nMuối => nNaOH dư = 0,14 - 0,1 = 0,04 => mMuối = 11 - 0,04×40 = 9,4 => MMuối = 9,4/0,1 = 94 đvC => Muối này là C2H3COONa MEste = 10/0,1 = 100 => Este ban đầu là C2H3COOC2H5. Câu 31: Chọn đáp án C. Thí nghiệm (1) có nNaOH = 3nAlCl3 => Phản ứng tạo kết tủa vừa đủ và chỉ có 1 muối NaCl Thí nghiệm (2) có nH2SO4 > 4nFe3O4 => Tan hết tạo 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3 Thí nghiệm (3) có CO2 dư nên CaCO3 bị hòa tan hết => Chỉ thu được 1 muối Ca(HCO3)2 Thí nghiệm (4) có Fe3+ dư => Thu được 3 muối là FeSO4, CuSO4 và Fe2(SO4)3 Thí nghiệm (5) có số mol 2 chất bằng nhau => Phản ứng vừa đủ tạo 2 muối K2SO4 và Na2SO4. Trang 9 ( PC WEB )
Câu 32: Chọn đáp án C. Từ tỉ lệ nAl: nFe3O4 = 4 : 1 => Đặt nAl = 4x và nFe3O4 = x => 27×4x + 232x = 20,4 => x = 0,06 H2 0,34
Al 0, 24 Al 0, 24 t HCl Fe 0,18 Fe3O4 0, 06 O 0, 24
AlC13 0, 24 FeCl 3 AgNO3 Y FeCl 2 HCl 4 x
NO x Ag AgCl 184,51gam
Đặt nNO = x => nHCl dư trong Y = 4x nHCl phản ứng = 2×0,24 + 2×0,34 = 1,16 => nAgCl = 1,16 + 4x BTE => 0,24×3 + 0,06 = 2×0,34 + 3x + nAg => nAg = 0,1 - 3x => 184,51 = 143,5×(l,16 + 4x) + 108×(0,l - 3x) =>x = 0,029 Vậy V = 1000×0,029×22,4 = 649,6. Câu 33: Chọn đáp án C.
Ba 2 Dung dịch Y chứa OH 0,18 trong đó nOH- = 0,18 (từ đồ thị, điểm bắt đầu có kết tủa) Al OH 4 Ba 2 Y OH 0,18 Al OH 4
0,36 H 3a Al OH 3 Al OH 4
0, 06 H 3a Al OH 3 Al 3
Với nH+ = 0,36 => nAl(OH)3 = 3a = 0,36 - 0,18 = 0,18 => a = 0,06 Với nH+ = 0,6 = nOH- + nAl(OH)3 + 4nAl3+ => nAl3+ = (0,6 - 0,18 - 0,18)/4 = 0,08 Ba 2 Ba H 2O X Al OH 0,18 nH 2 = 5a 0, 3 Al O 2 3 Al OH 4
Trong đó nAl(OH)4- = 0,06×3 + 0,08 = 0,26; BTĐT => nBa2+ = (0,18 + 0,26)/2 = 0,22 = nBa ban đầu Mà nBa + l,5nAl ban đầu = nH2 => nAl ban đầu = (0,3 - 0,22)/l,5 = 4/75 => mAl = 1,44 gam nAl2O3 = (0,26 - 4/75)/2 = 31/300 => mAl2O3 = 10,54 gam %mAl
1, 44 100% 3, 419% 1, 44 10,54 0, 22 137
Câu 34: Chọn đáp án B. nE = nHCl phản ứng = 0,38 => Cả X và Y chỉ chứa 1 nguyên tử N trong phân tử nNaOH phản ứng = 0,5 = 0,3 + 0,2 => nY = 0,2 => nX = 0,1 Xem như E không phản ứng với HCl mà cả E và HCl phản ứng trực tiếp với NaOH Trang 10 ( PC WEB )
BTKL => mE + 0,3×36,5 + 0,5×40 = 45,65 + 0,5×18 => mE = 23,7 gam => 0,1MX + 0,2MY = 23,7 => MX + 2MY = 237 đvC. Thử đáp án A => MX = 45 đvC => MY = 96 đvC => Loại vì MY phải lẻ mới chứa 1N Thử đáp án B => MX = 59 đvC => MY = 89 đvC => Nhận vì thỏa CX và CY = 3. Câu 35: Chọn đáp án B. Có 4 cặp chất là đồng phân của nhau gồm: (1), (4), (5) và (8). Câu 36: Chọn đáp án C. nNaOH phản ứng = 0,2 – 0,04 = 0,16 15,14 gam muối gồm 0,04 mol NaCl => Muối của T có khối lượng là 15,14 – 0,04×58,5 = 12,8 gam Đặt muối đó là R(COONa)n => nMuối = 0,16/n => R + 67n = 12,8n/0,16 => R = 13n => Chỉ có n = 2 và R = 26 là phù hợp => Muối này là C2H2(COONa)2 => T là C2H2(COOH)2 => T có 3 liên kết π => Loại đáp án D => nY = nZ = nT = 0,08 => 0,08MY +0,08Mz = 7,36 => MY + Mz = 92 = 32 +60 => Y, Z là CH3OH và C3H7OH => Loại đáp án B vì không kế tiếp X là CH3OOC-C2H2-COOC3H7 => Số H trong X = 12 => Loại đáp án A Số C trong T đúng bằng 1 nửa so với X => Đáp án C đúng Câu 37: Chọn đáp án C. Mg Al H 2 SO4 0,72 X HNO3 0,08 MgCO 3 Al ( NO3 )3
Z{CO2 + NO + N2O + H2 0,128}
Mg 2 Al 3 NaOH t Y Mg (O H) MgO 0, 456 2 max 1,6 2 NH 4 SO4
23, 616 gam
nMgO = 18,24/40 = 0,456 và n SO 24 trong Y = 0,72 => nAl3+ trong Y =1,6 − 0,72×2 = 0,16 BTÐT => n NH 4 = 0,72x2 − 0,16×3 − 0,456×2 = 0,048 Dễ thấy đề không cho quá nhiều dữ kiện về hỗn hợp khí Z, nhưng lại cho nH2 và bắt tìm phần trăm khối lượng H2 => Chỉ cần tìm khối lượng của Z, không cần tìm cụ thể số mol Nhận thấy có đủ số mol ở tất cả các chất chứa hiđro trong quá trình nH2O sau khi X tác dụng với axit = 0,72 + 0,08/2 – 0,128 – 0,048x2= 0,536 BTKL=>23,616+0,72×98+0,08×63 = mZ+0,456×24+0,16×27+0,048×18+0,72×96+0,536×18 => mZ = 4,32 gam %mH 2
0.128 2 100% 5,926% 4,32
Câu 38: Chọn đáp án C.
Trang 11 ( PC WEB )
0, 68 CO2 O2 ,t Este1 A NaOHvđ D Y Z 0,22 0,53 H 2O Este2 B E Cả A và B đều có 2 liên kết π => nA + nB = nCO2 - nH2O = 0,15 nB = 0,22 - 0,15 = 0,07 => nA = 0,15 - 0,07 = 0,08 => 0,08CA + 0,07CB = 0,68 => 8CA + 7CB = 68 mà CA ≥ 4 và CB ≥ 4 => Chỉ có CA = 5 và CB = 4 là thỏa => A là C2H3COOC2H5 và B là (COOCH3)2 Vậy D là C2H3COONa (0,08 mol) và E là (COONa)2 (0,07 mol) Vậy
a 0, 08 94 0,8017 b 0, 07 134
Câu 39: Chọn đáp án B. E là tetrapeptit nhưng lại phản ứng với NaOH tỉ lệ 1:6 => là đồng đẳng của axit glutamic Đề bài không cho Ba(OH)2 dư nên chỉ tìm được mCO2 + mH2O = 41,37 – 18,81 = 22,56 gam Ala : C3 H 7 NO2 a CO2 11, 28 gam E O2 M Gly : C2 H 5 NO2 a 54 a 22,56 gam t H 2O 3a H 2O X : NH C H COOH 2 a 2 n 2 n 1 2
11, 28 3a 18 89a 75a 105 14n 2 a 0, 03 n 2 44 3a 2a n 2 2a 9 7 a 5a 2n 3 2a =54a 22,56
Vậy X là NH2CH(COOH)CH2COOH => Mx = 133 đvC. Câu 40: Chọn đáp án C.
Fe3 2a 2 Fe2 SO4 3 a Cu 0, 06 ygiây M 2 SO 3 a CuCl2 0, 06 4 Cl 0,12
Cu 0, 065Cl2 O2
Fe3 2a 2 Fe Cu Mg Y Cu MgSO4 3a H H 2 SO 2 3a 4
Xét quá trình điện phân y giây: nCl2 tối đa = 0,06 => nO2 = 0,065 - 0,06 = 0,005 => ne = 0,06×2 + 0,005×4 = 0,14 Y phản ứng với thanh Mg lại làm tăng khối lượng thanh Mg => Còn Cu2+ trong Y => Chưa xảy ra quá trình điện phân Fe2+ ở catot => nH+ trong Y = 0,005×4 = 0,02 nCu2+ trong Y = 0,06 - (0,14-2a)/2 = a - 0,01 => 56×2a + 64×(a-0,01)-24×3a = 4,56 => a = 0,05 Xét quá trình điện phân x giây:
Fe3 0,1 2 Cu 0, 06 e M 2 SO4 0,15 Cl 0,12
Cl 0, 06 4,9 gam 2 Cu 0, 01
Trang 12 ( PC WEB )
FeSO4 0,1 Cu c e O2 0,5c CuSO4 0, 05 Nếu CuSO4 điện phân hết thì khối lượng dung dịch giảm là 4,9 + 0,05×80 = 8,9 gam >7,3 gam => Chỉ mới một phần CuSO4 điện phân (c mol) => 64c + 32×0,5c = 7,3 – 4,9 => c = 0,03 => ne = 0,1 + 0,01×2 + 0,03×2 = 0,18 => t = 0,18×96500/6 = 2895.
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – ĐỀ 6 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? A. Bằng cách đun nóng ta có thể làm giảm tính cứng của nước cứng vĩnh cửu. B. Ca được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối CaCl2. C. Phèn chua có công thức KAl(SO4)2.12H2O được dùng làm trong nước đục. D. Hàm lượng cacbon có trong gang cao hơn trong thép. CO 2 H 2 O KOH Câu 2: Cho dãy chuyển hóa: X Y X . Công thức của chất X là
A. KHCO3.
B. NaAlO2.
C. NaOH.
D. K2CO3.
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H8O4. Biết a mol X phản ứng tối đa a mol NaOH trong dung dịch, thu được một muối Y duy nhất và a mol ancol Z. Đốt cháy hoàn toàn a mol Z, thu được 2a mol CO2. Nhận định nào sau đây sai? A. Chất Z hòa tan được Cu(OH)2 tạo phức màu xanh lam. B. Trong chất X có ba nhóm -CH2-. C. Đốt cháy hoàn toàn a mol muối Y, thu được 2a mol CO2 và 2a mol H2O. D. Trong chất Y có một nhóm -OH. Câu 4: Khi đun nóng với dung dịch NaOH dư, chất hữu cơ thu được hai muối và một ancol là A. HCOO-CH2COOCH=H2.
B. H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
C. CH3OOC-CH2-COOC2H5.
D. ClH3N-CH2-COOCH3.
Câu 5: Hai polime nào sau đây có nguồn gốc từ xenlulozo? A. sợi bông và tơ visco.
B. tơ axetat và tơ lapsan.
C. tơ tằm và sợi bông.
D. tơ visco và tơ nitron.
Câu 6: Cho 6,08 gam hỗn hợp X gồm hai amin đơn chức có cùng số mol vào dung dịch HNO3 loãng, dư thu được 16,16 gam muối. Khối lượng amin có phân tử khối lớn trong 6,08 gam X là A. 2,48 gam.
B. 3,60 gam.
C. 4,72 gam.
D. 3,04 gam.
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Glucozơ là monosaccarit nên không tham gia phản ứng thủy phân. B. XenluIozơ được cấu tạo bởi các gốc -glucozơ liên kết với nhau bởi liên kết -1,4-glicozit. C. Amilozơ và amilopectin đều có cấu trúc mạch phân nhánh. Trang 1 ( PC WEB )
D. Trong dung dịch, saccarozơ tồn tại chủ yếu dạng mạch hở. Câu 8: Kim loại Ag có thể tan được trong dung dịch nào sau đây? A. Fe(NO3)3.
B. HCl đặc.
C. NaNO3 và HCl.
D. H2SO4 loãng.
Câu 9: Phương trình hóa học nào sau đây là đúng? A. 2Fe 3H 2SO 4 Fe 2 SO 4 3 3H 2 .
t B. 2Fe(d) 3Cl 2 2FeCl3 .
C. Fe CrCl2 FeCl2 Cr.
D. 2CrO3 2KOH (d) K 2 Cr2 O7 H 2 O.
0
Câu 10: Trong phân tử chất béo có chứa nhóm chức A. ancol.
B. anđehit.
C. axit cacboxylic.
D. este.
Câu 11: Nhúng thanh Ni nguyên chất vào dung dịch nào sau đây sẽ xảy ra ăn mòn điện hóa? A. FeCl3.
B. HCl.
C. CuCl2.
D. CrCl3.
Câu 12: Cho từng chất: Fe(NO3)3, NaHCO3, Al2O3 và CrO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, dư. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là A. 4
B. 2
C. 3
D. 1
Câu 13: Số đồng phân cấu tạo của amin bậc II và bậc III có công thức C5H13N là A. 8
B. 6
C. 9
D. 10
Câu 14: Este có khả năng tham gia phản ứng tráng gương là A. HCOOC2H5.
B. HCOOH.
C. CH3COOH.
D. CH2CHCOOCH3.
Câu 15: Cho hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào 200 ml dung dịch CuCl2 0,6M. Sau khi kết thúc các phản ứng, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 9,80.
B. 11,76.
C. 19,60.
D. 4,90.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 0,36 gam Mg bằng khí clo dư thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 0,581.
B. 1,425.
C. 3,751.
D. 2,534.
Câu 17: Kim loại nào sau đây tan được trong nước ở nhiệt độ thường? A. Cu
B. Fe
C. Na
D. Al
Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 1,48 gam một este X no, đơn chức, mạch hở bằng oxi dư thu được nước và 1,344 lít CO2 (đktc). Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn X là A. 6
B. 4
C. 3
D. 2
Câu 19: Khí X là một trong những nguyên nhân chính gây nên mưa axit. Khí X không màu, mùi hắc, tan tốt trong nước và rất độc. Nguồn phát thải khí X chủ yếu là từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch như dầu mỏ, than đá, ... Khí X là A. NO2.
B. CO
C. CO2.
D. SO2.
Câu 20: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Kim loại natri và kali đều mềm và được bảo quản bằng cách ngâm chìm trong dầu hỏa. B. CaSO4.2H2O có trong tự nhiên là thạch cao sống, bền ở nhiệt độ thường.
Trang 2 ( PC WEB )
C. Đồng thau là hợp kim Cu-Zn (Zn chiếm 45% về khối lượng) không bị ăn mòn điện hóa. D. Độ dẫn điện của kim loại nhôm thấp hơn độ dẫn điện của kim loại đồng. Câu 21: Amino axit X có công thức cấu tạo là CH3-CH(NH2)-COOH. X có tên gọi là A. axit glutamic.
B. glyxin.
C. valin.
D. alanin.
Câu 22: Cho dung dịch muối X vào dung dịch KOH dư, thu được dung dịch Y chứa ba chất tan. Nếu cho a gam dung dịch muối X vào a gam dung dịch Ba(OH)2 thu được 2a gam dung dịch Z. Muối X có công thức là A. NaHSO4.
B. KHCO3.
C. KHS.
D. AlCl3.
Câu 23: Kim loại X được sử dụng trong nhiệt kế, áp kế và một số thiết bị khác. Ở điều kiện thường, X là chất lỏng. Kim loại X là A. W
B. Cr
C. Hg
D. Pb
C. metylamin.
D. triolein.
Câu 24: Chất có phản ứng với dung dịch Br2 là A. tristearin.
B. alanin.
Câu 25: Thí nghiệm nào sau đây sau khi kết thúc phản ứng, thu được NaOH? A. Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp. B. Cho dung dịch chứa a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 C. Cho Na2O vào dung dịch CuSO4 dư. D. Cho dung dịch chứa 2a mol NaHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ca(OH)2. Câu 26: Cho 25,44 gam hỗn hợp gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl loãng dư, thu được dung dịch X chứa 30,96 gam muối và còn lại X gam rắn không tan. Giá trị của X là A. 10,64 gam.
B. 1,76 gam.
C. 7,68 gam.
D. 4,72 gam.
Câu 27: Cho các thí nghiệm sau: (1) Dẫn H2 qua Al2O3 nung nóng;
(2) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ;
(3) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Cho bột Mg vào dung dịch FeCl3 dư;
(5) Nung nóng muối AgNO3;
(6) Cho bột Zn vào dung dịch AgNO3.
Số thí nghiệm có tạo ra đơn chất trong sản phẩm là A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 28: Hỗn hợp E chứa CH3OH; C3H7OH; CH2=CHCOOCH3 và (CH2=CHCOO)2C2H4 (trong đó số mol CH3OH và C3H7OH bằng nhau). Đốt cháy 7,86 gam E cần 9,744 lít O2 (đktc), CO2 và H2O dẫn qua nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch giảm m gam. Giá trị của m gần nhất với A. 16,0.
B. 14,0.
C. 15,0.
D. 12,0.
Câu 29: Phát biểu nào sau đây là sai? A. Đốt cháy hoàn toàn nilon-6,6 hoặc tơ olon trong oxi, đều thu được nitơ đơn chất. B. Isoamyl axetat có mùi chuối chín. C. Các cacbohiđrat đều có thể tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2. Trang 3 ( PC WEB )
D. Dung dịch glyxin và dung dịch anilin đều không làm đổi màu quì tím. Câu 30: Cho các nhận định sau: (1) Các amin chứa nhiều cacbon trong phân tử có tính bazơ mạnh hơn các amin ít cacbon; (2) Dung dịch các chất: alanin, anilin, lysin đều không làm đổi màu quì tím; (3) Tất cả các amino axit đều có tính lưỡng tính; (4) Tất cả các peptit, glucozơ, glixerol và saccarozơ đều tạo phức với Cu(OH)2; (5) Amino axit là hợp chất hữu cơ đa chức, trong cấu trúc phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm cacboxyl. Số nhận định không đúng là A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4
C. 325.
D. 340.
Câu 31: Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào bình chứa dung dịch chứa HCl và Al2(SO4)3. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi của khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 1M ở hình bên cạnh. Giá trị của m1 + m2 gần nhất với A. 300.
B. 350.
Câu 32: Cho m gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, glyxin và đimetyl oxalat tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 0,5M. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X thì khối lượng CO2 thu được là A. 13,2 gam.
B. 8,8 gam.
C. 17,6 gam
D. 4,4 gam.
Câu 33: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gồm ba chất béo tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 163,44 gam muối. Cho 158,4 gam X tác dụng với a mol H2 (xúc tác Ni, t°), thu được hỗn hợp Y gồm các chất béo no và không no. Đốt cháy hết Y cần 14,41 mol O2, thu được CO2 và 171 gam H2O. Giá trị của a là A. 0,16.
B. 0,12.
C. 0,14.
D. 0,18.
Câu 34: Nung nóng 10,03 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2CO3 sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn X. Hoà tan X vào dung dịch KOH loãng dư thu được 0,756 lít khí H2 và 5,98 gam chất rắn không tan Y. Biết Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm ban đầu là A. 62,5%.
B. 32,5%.
C. 75,0%.
D. 45,0%.
Câu 35: Amin X có công thức phân tử là C2H7N và hợp chất Y có công thức phân tử C6H16N2O4. Cho 36,0 gam hỗn hợp E gồm X và Y tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ thu được 22,5 gam hỗn hợp 3 khí ở điều kiện thường đều làm xanh quỳ ẩm có tỷ khối so với H2 là 22,5 và m gam muối. Giá trị của m là A. 20,1.
B. 22,2.
C. 26,4.
D. 24,3. Trang 4
( PC WEB )
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư;
(2) Cho AgNO3 vào dung dịch HCl;
(3) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4;
(4) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3;
(5) Cho CrO3 vào dung dịch H2SO4;
(6) Cho Ca(HCO3)2 vào dung dịch BaCl2.
Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
Câu 37: Điện phân dung dịch A chứa x mol CuSO4 và 0,24 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 3,136 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 8,288 lít (đktc) và dung dịch sau điện phân là dung dịch X (thể tích 1 lít) có pH là y. Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Giá trị của x và y là A. 0,15 và 0,57.
B. 0,17 và 0,57.
C. 0,15 và 1,0.
D. 0,17 và 1,0.
Câu 38: X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức và hơn kém nhau một nguyên tử cacbon; Z là ancol no, hai chức; T là este tạo bởi X, Y và Z. Đốt cháy 45,72 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z và T cần dùng 2,41 mol O2, thu được 27,36 gam nước. Hiđro hóa hoàn toàn 45,72 gam E cần dùng 0,65 mol H2 (vừa đủ) thu được hỗn hợp M. Để phản ứng hết M cần dùng 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 41,90 gam muối. Phần trăm khối lượng của T trong E là A. 51,44%.
B. 64,30%.
C. 42,87%.
D. 34,29%.
Câu 39: Hòa tan hoàn toàn 15,15 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgCO3, Zn(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,07 mol HNO3 và 0,415 mol H2SO4 sau phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat trung hòa và 2,54 gam hỗn hợp khí Z gồm CO2 (a mol), N2O (b mol), N2 và H2. Tỉ khối của Z so với He là 127/18. Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 21,46 gam kết tủa và 0,672 lít khí thoát ra (đktc). Tỉ lệ a : b là A. 1: 4.
B. 2 : 3.
C. 4 :1.
D. 3 : 2.
Câu 40: X và Y là hai peptit mạch hở (Mx < My), Z là este no, đa chức mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon với X, Y. Cho m gam hỗn hợp A gồm X, Y và Z tác dụng với dung dịch chứa 0,38 mol NaOH vừa đủ thu được 5,32 gam ancol T và dung dịch B. Cô cạn B chỉ thu được 41,2 gam hỗn hợp E gồm các muối của glyxin, alanin, valin và một muối của cacboxylic. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam A cần vừa đúng 57,28 gam O2 thu được 23,4 gam nước. Biết tổng số mol hai peptit X và Y trong m gam A là 0,06. Phần trăm khối lượng muối của alanin trong E gần nhất với A. 39%.
B. 32%.
C. 27%.
D. 24%.
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-D
3-C
4-D
5-A
6-B
7-A
8-C
9-B
10-D
11-C
12-C
13-C
14-A
15-A
16-B
17-C
18-D
19-D
20-C
21-D
22-D
23-C
24-D
25-B
26-C
27-C
28-B
29-C
30-D
31-C
32-B
33-C
34-C
35-A
36-C
37-D
38-A
39-A
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Đáp án A sai vì nước cứng vĩnh cửu không có ion HCO3- nên không thể tạo CO32- khi đun nóng. Câu 2: Chọn đáp án D X chính là K2CO3 vì K2CO3(X) + CO2 + H2O 2KHCO3 (Y) và KHCO3 + KOH K2CO3 + H2O Câu 3: Chọn đáp án C X có 4 nguyên tử O mà kX = l X chỉ có 1 chức este và 2 oxi còn lại là chức ancol hoặc ete Cz = 2a/a = 2 Z là C2H5OH hoặc C2H4(OH)2 X là HOCH2COOCH2CH2OH Muối Y là HOCH2COONa (a mol)
n CO2 n C y n Na2 CO3 2a 0,5a 1,5a. Câu 4: Chọn đáp án D Phản ứng với NaOH sẽ tạo 2 muối NaCl và NH2CH2COONa cùng với 1 ancol CH3OH. Câu 5: Chọn đáp án 5 Loại đáp án B và D vì tơ lapsan và tơ nitron đều là tơ tổng hợp Không thể tạo từ xenlulozơ Loại đáp án C vì tơ tằm là protein Không thể tạo từ xenlulozơ. Câu 6: Chọn đáp án B BTKL m HNO3 16,16 6,08 10,08gam n HNO3 10,08 / 63 0,16 n A min Vì 2 amin có cùng số mol Số mol mỗi amin là 0,08 M trung bình 2 amin = 6,08/0,16 = 38 = (31 + 45)/2 2 amin là CH3NH2 và C2H7N mC2H7N = 0,08 x 45 = 3,6 gam. Câu 7: Chọn đáp án A Đáp án B sai vì xenlulozơ có các mắt xích glucozơ liên kết bằng liên kết (-1,4-glicozit, tinh bột mới chứa -1,4-glicozit. Câu 8: Chọn đáp án C Ag có thể phản ứng được với H+ và NO3- trong dung dịch. Câu 9: Chọn đáp án B Đáp án A sai vì đã tạo H2 thì muối phải là FeSO4 Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án C sai vì Cr mạnh hơn Fe nên Fe không thể khử được Cr2+ Đáp án D sai vì KOH dư Môi trường bazơ Muối phải là Na2CrO4. Câu 10: Chọn đáp án D Chất béo là trieste của glixerol Chắc chắn phải có nhóm chức COO của este. Câu 11: Chọn đáp án C Chọn đáp án C vì Ni mạnh hơn Cu Bước đầu sẽ tạo một lớp Cu bám trên Ni làm thỏa điều kiện của ăn mòn điện hóa. Câu 12: Chọn đáp án C Fe(NO3)3 không phản ứng vì Fe đã đạt số oxi hóa tối đa +3 Không thể bị oxi hóa lên nữa Các phản ứng còn lại là: 2NaHCO3 + H2SO4 Na2SO4 + 2CO2 + H2O Al2O3 + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2O 2CrO3 + H2O H2Cr2O7 Câu 13: Chọn đáp án C Các đồng phân bậc II gồm: CH3NHC4H9 (4 đồng phân); C2H5NHC3H7 (2 đồng phân) Các đồng phân bậc III gồm: (CH3)2NC3H7 (2 đồng phân); (C2H5)2NCH3 (1 đồng phân) Vậy có 9 đồng phân cấu tạo thỏa mãn. Câu 14: Chọn đáp án A Trong 4 đáp án chỉ có A và B là có nhóm -CHO và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương Đáp án B không phải este mà là axit cacboxylic Chỉ còn đáp án A. Câu 15: Chọn đáp án A nH2 = 0,1 nOH- ban đầu = 0,1 x 2 = 0,2 mà nCu2+ ban đầu = 0,12 > 0,2/2 Cu2+ dư nCu(OH)2 tạo thành = 0,2/2 = 0,1 m = 0,1 x 98 = 9,8. Câu 16: Chọn đáp án B nMg = 0,36/24 = 0,015 = nMgCl2 tạo thành m = 0,015 x 95 = 1,425. Câu 17: Chọn đáp án C Cu và Fe hoàn toàn không phản ứng với H2O ở nhiệt độ thường Al ngay lập tức phản ứng tạo 1 lớp màng Al(OH)3 ngăn không cho Al tan Chỉ có Na là phản ứng hoàn toàn: 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 Câu 18: Chọn đáp án D Este no, đon chức, mạch hở nCO2 = nH2O = 0,06 nO trong X = (1,48 - 0,06 x 12 - 0,06 x 2)/16 = 0,04 nX = 0,04/2 = 0,02 Cx = 0,06/0,02 =3 X là C3H6O2 có 2 đồng phân cấu tạo este thỏa mãn là HCOOC2H5 và CH3COOCH3. Câu 19: Chọn đáp án D Trang 7 ( PC WEB )
Gây ra mưa axit Nguyên nhân chính là do nhiễm khí NxOy và SO2 Còn đáp án A và D X không màu mà NO2 có màu nâu nên loại Chỉ còn SO2. Câu 20: Chọn đáp án C Đáp án C sai vì hợp kim này vẫn có thể bị ăn mòn, chỉ trừ thép inoc Fe-Cr-Mn. Câu 21: Chọn đáp án D Trong 4 đáp án chỉ có alanin có 3C thỏa mãn CTCT, axit glutamic và valin có 5C, glyxin có 2C. Câu 22: Chọn đáp án D a gam dung dịch X + a gam dung dịch Ba(OH)2 2a gam dung dịch mới Không có phần nào tách ra khỏi dung dịch như kết tủa hay khí Loại đáp án A và B vì tạo BaSO4 và BaCO3 kết tủa Nếu X là AlCl3 (đáp án C) thì AlCl3 + KOH dư 3 chất tan gồm KOH, KCl và KAlO2 thỏa mãn Nếu X là KHS (đáp án D) thì KHS + KOH dư 2 chất tan gồm KOH và K2S không thỏa mãn. Câu 23: Chọn đáp án C Dùng trong nhiệt kế Nhiệt độ nóng chảy rất thấp Hg (thủy ngân). Câu 24: Chọn đáp án D Chỉ có đáp án D là chất béo không no Có liên kết C=C Có thể phản ứng với Br2 trong dung dịch. Câu 25: Chọn đáp án B Đáp án A sai vì không có màn ngăn sẽ tạo nước Javel: NaClO, NaCl mà không có NaOH Đáp án B đúng vì NaHCO3 + Ca(OH)2 NaOH + CaCO3 + H2O Đáp án C sai vì Cu2+ dư Toàn bộ OH- đi vào kết tủa Cu(OH)2 Không còn NaOH Đáp án D sai vì 2NaHCO3 + Ca(OH)2 Na2CO3 + CaCO3 + H2O. Câu 26: Chọn đáp án C Cách 1: Bảo toàn nguyên tố
FeCl 2 3a H O 4a HCl 8a 25,44 gam Fe3O 4 a x gam Cu 30,96 gam CuCl 2 Cu 2
Ta để ý thấy quá trình này HCl chỉ đóng vai trò thay thế O bằng 2Cl BTNT.Cl nCuCl2 = (8a - 3a x 2)/2 = a 3a x 127 + 135a = 30,96 a = 0,06 Cách 2: Quy đổi hỗn hợp đầu
FeO 3a HCl FeCl 2 3a H O 25,44 gam Fe3O 4 a CuO a x gam Cu 30,96 gam CuCl 2 Cu 2 a Cu 3a x 127 + 135a = 30,96 a = 0,06 Vậy 0,06 x 232 + 0,06 x 64 + x = 25,44 x = 7,68. Câu 27: Chọn đáp án C Có 4 thí nghiệm tạo đơn chất là (2), (3), (5) và (6) Trang 8 ( PC WEB )
Thí nghiệm (1) không có phản ứng nào xảy ra vì các oxit của các kim loại từ Al về trước không bị khử bởi H2 và CO Thí nghiệm (2) có tạo Cu đơn chất Thí nghiệm (3) có tạo H2 đơn chất Thí nghiệm (4) vì Fe3+ dư Không có Fe tạo thành Thí nghiệm (5) và (6) đều có tạo Ag đơn chất. Câu 28: Chọn đáp án B Đề bài không quan tâm đến số mol của E nên ta gộp CH3OH và C3H7OH thành C4H12O2 và chia đôi (CH2=CHCOO)2C2H4 thành C4H5O2 ta có
C 4 H12 O2 O2, t 0 Ca(OH)2 2 4a 7,86 gam E C 4 H 6 O2 C 4 O2 a CO CaCO3 4a 0,435 H O H b 2 C 4 H 5O2
b 7,86 a 0,09 80a 6a 0,5b 0, 435 2 b 0,66 m 0,09 4 100 7,86 0, 435 32 14,22.
Ta không cần tìm số mol CO2 và H2O, chỉ cần tìm nhanh tổng khối lượng bằng cách BTKL. Câu 29: Chọn đáp án C Sai vì chỉ có cấu trúc xoắn của các polime trong tinh bột mới đặc biệt cho phản ứng màu xanh lam với I2. Câu 30: Chọn đáp án D Chỉ có nhận định (3) đúng, còn lại đều sai (1) sai vì lấy ví dụ anilin có nhiều cacbon nhưng vẫn có tính bazơ yếu hơn nhiều so mới metylamin chỉ có 1 cacbon (2) sai vì alanin và anilin không làm đủ màu quỳ tím (4) sai vì đipeptit không tạo phức với Cu(OH)2 (5) sai vì amino axit là hợp chất tạp chức, không phải đa chức. Câu 31: Chọn đáp án C Thực hiện quy đổi: HCl 6a + Al2(SO4)3 H2SO4 3a + Al2(SO4)3 b + AlCl3 2a Từng đoạn thẳng trên đồ thị ứng với từng phản ứng là: Đoạn 1 (chỉ có kết tủa BaSO4): H2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2H2O 3a
3a
3a
Đoạn 2 (có 2 loại kết tủa): Al2(SO4)3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3 + 3BaSO4 b
3b
2b
3b
Đoạn 3 (chỉ có kết tủa Al(OH)3): 2AlCl3 + 3Ba(OH)2 2Al(OH)3 + 3BaCl2 2a
3a
2a
Đoạn 4 (hòa tan kết tủa Al(OH)3): 2Al(OH)3 + Ba(OH)2 Ba[Al(OH)4]2
Trang 9 ( PC WEB )
2a + 2b
a+b
Từ đồ thị 3a = 0,3 a = 0,1 và 3a + 3b + 3a + a + b = 7a + 4b = 1,1 b = 0,1 Vậy m1 gam kết tủa gồm nBaSO4 = 3a + 3b = 0,6 và nAl(OH)3 = 2b = 0,2 Còn m2 gam kết tủa gồm nBaSO4 = 3a + 3b = 0,6 và nAl(OH)3 = 2a + 2b = 0,4 m1 0,6 233 0,2 78 155, 4 m 0,6 233 0, 4 78 171,0 m1 m 2 326, 4. 2
Câu 32: Chọn đáp án B Để ý thấy cả 3 chất ban đầu đều có số C = số O mà nO = 2nCOO = 2nNaOH cần = 0,1 x 2 = 0,2 BTNT.C nCO2 = 0,2 mCO2 = 0,2 x 44 = 8,8 gam. Câu 33: Chọn đáp án C Đặt nNaOH phản ứng = 3x nC3H5(OH)3 = x BTKL 158,4 + 40 x 3x = 163,44 + 92x x = 0,18 nO trong X và trong Y không đổi = 0,18 x 6 = 1,08 BTNT.O trong quá trình đốt Y 1,08 + 14,41 x 2 = 2nCO2 + 171/18 nCO2 = 10,2 nC trong X và trong Y không đổi = 10,2 nH trong X = 158,4 - 10,2x12 - 1,08 x 16 = 18,72 Mà nH trong Y = 2 x 171/18 = 19 nH2 phản ứng với X = a = (19 - 18,72)/2 = 0,14. Câu 34: Chọn đáp án C
Al H 2 0,03375 K Al(OH)4 Al 2 O3 KOH 0 Al t 10,03gam X Cr 5,98gam Y Cr2 O3 Cr Cr2 O3 Cr2 O3 Dung dịch KOH loãng Cr2O3 không tan Rắn Y gồm Cr và Cr2O3 nAl trong X = 0,03375/1,5 = 0,0225 mAl2O3 trong X = 10,03 - 5,98 - 0,0225 x 27 = 3,4425 gam nAl2O3 trong X = 3,4425/102 = 0,03375 nCr trong X = 2 x 0,03375 = 0,0675 mCr2O3 trong X = 5,98 - 0,0675 x 52 = 2,47 gam nAl ban đầu = 0,0225 + 0,03375 x 2 = 0,09 và nCr2O3 ban đầu = 2,47/152 + 0,0675/2 = 0,05 0
t Al 2 O3 2Cr Theo tỉ lệ phương trình: 2Al Cr2 O3
Ta có
0,09 0,05 Cr2O3 dư và hiệu suất tính theo Al 2 1
Vậy hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
2 0,03375 100% 75%. 0,09
Câu 35: Chọn đáp án A M trung bình của 3 khí = 22,5 x 2 = 45 mà Mx = 45 Trang 10 ( PC WEB )
Y có 4 oxi và 2 nitơ Y tạo 2 chất khí có số mol bằng nhau và 2 khí này có C trung bình là 2 Mà 3 khí này ở thể khí ở điều kiện thường Số C tối đa là 3 2 khí từ Y là CH3NH2 và (CH3)3N Y là (CH3)3NHOOC-COONH3CH3 45nX + 180nY = 36 và nX + 2nY = 22,5/45 = 0,5 nX = 0,2 và nY = 0,15 Muối là (COONa)2 0,15 mol Vậy m = 0,15 x 134 = 20,1. Câu 36: Chọn đáp án C Chỉ có thí nghiệm (6) là không có phản ứng xảy ra, còn lại 5 thí nghiệm đều xảy ra phản ứng: Thí nghiệm (1) xảy ra phản ứng: Fe + 2Fe3+ 3Fe2+ Thí nghiệm (2) xảy ra phản ứng: Ag+ + Cl- AgCl Thí nghiệm (3) xảy ra phản ứng: 2Fe2+ + Cl2 2Fe3+ + 2ClThí nghiệm (4) xảy ra phản ứng: Fe2+ + Ag+ Ag + Fe3+ Thí nghiệm (5) xảy ra phản ứng: CrO3 tan trong nước tạo H2Cr2O7 vì môi trường axit. Câu 37: Chọn đáp án D nKhí ở anot = 0,14 > 0,24/2 Có tạo O2 với nO2 = 0,14 – 0,24/2 = 0,02 e catot Cu t giay
CuSO 4 x A: KCl 0,24
Cl 2 0,12 O2 0,02
H Cl 0,12 Cu e 2 catot anot X K 2t giay H 2 O2 SO24 nKhi 0,37
Tại t giây có ne = 0,12 x 2 + 0,02 x 4 = 0,32 Tại 2t giây có ne = 0,32 x 2 = 0,64 nO2 tại 2t giây = (0,64 - 0,12 x 2)/4 = 0,1 nH2 = 0,37 - 0,12 - 0,1 = 0,15 nCu tại 2t giây = 0,64/2 - 0,15 = 0,17 x = 0,17 nSO42- trong X = 0,17 BTNT.K nK+ = 0,24; BTĐT trong X nH+ = 0,17 x 2 - 0,24 = 0,1 [H+] = 0,1M pH = y = 1 Câu 38: Chọn đáp án A BTKL cho phản ứng cháy mCO2 = 45,72 + 2,41 x 32 - 27,36 = 95,48 gam nCO2 = 95,48/44 = 2,17; BTNT.O nO trong E và M = (45,72 - 2,17 x 12 - 1,52 x 2)/16 = 1,04
HCOOH a Axit1X Axit1Y C H (OH)2 b H 2 ,xt NaOH 45,72 gam E M 2 4 41,9 gam muối 0,65 0,4 (HCOO)2 C 2 H 4 c Ancol2 Z Este T CH 2 d
Trang 11 ( PC WEB )
46a 62b 118c 14d 47,02 a 0,16 2a 2b 4c 1,04 b 0,12 a 2b 4c d 2,17 c 0,12 18a 62b 62c 14 (d 1,05) 21,12 d 1,29
X, Y hơn kém nhau 1C 2 muối sau cùng đồng đẳng kế tiếp M trung bình 2 muối = 41,9/0,4 =104,75 2 muối này là C2H5COONa (x) và C3H7COONa (y) x + y = 0,4 và 96x + 110y = 41,9 x = 0,15 và y = 0,25 nCH2 trong ancol Z sau cùng = 1,29 - 0,15 x 2 - 0,25 x 3 = 0,24 = b + c Ancol Z là C3H6(OH)2 Ta có nH2 = 0,65 = 0,15 + 0,25 x 2 X là C2H3COOH và Y là C3H3COOH Vậy T là C2H3COO-C3H6-OOCC3H3 và % m T
0,12 196 100% 51, 444%. 45,72
Câu 39: Chọn đáp án A Y + NaOH có khí thoát ra Chắc chắn có NH4+ nNH4+ = nNH3 = 0,03 Mz = 4 x 127/18 = 254/9 nZ = 2,54/(254/9) = 0,09
0,09 mol Z CO2 a N 2 O b N 2 c H 2 2,54 gam Mg Mg 2 HNO3 0,07 X MgCO3 Zn 2 H 2 SO 4 0,415 NH 3 0,03 NaOH Zn(NO3 )2 Y : H2O Mg(OH)2 0,37 NH4 15,15gam SO 4 BTNT.Mg nMg2+ trong Y = 0,37; BTĐT nZn2+ trong Y = 0,415 - 0,37 - 0,03/2 = 0,03 BTNT.Zn nZn(NO3)2 = 0,03; BTNT.N nN trong Z = 0,03 x 2 + 0,07 - 0,03 = 0,1 mMuối trong Y = 0,37 x 24 + 0,03 x 65 + 0,03 x 18 + 0,415 x 96 = 51,21 BTKL mH2O = 15,15 + 0,07 x 63 + 0,415 x 98 - 2,54 - 51,21 = 6,48 nH2O = 6,48/18 = 0,36 BTNT.H nH2 = (0 07 + 0,415 x 2 - 0 36 x 2 - 0,03 x 4)/2 = 0,03
a b c 0,09 0,03 a 0,01 44a 44b 28c 2,54 0,03 2 b 0,04 2b 2c 0,1 c 0,01 Vậy a : b = 1 : 4. Câu 40: Chọn đáp án D
5,32 gam ancol T a CO2 Peptit X O2 ,t0 NaOH b N 2 A Peptit Y 0,06 C H NO2 Na 2b 1,655 0,38 B :41,2 gam 2 4 Este Z 1,3H 2 O CH 2 RCOONa
nX + nY = 0,06 nH2O sinh ra trong B = 0,06 BTKL mA = m = 5,32 + 41,2 + 0,06 x 18 - 0,38 x 40 = 32,4 gam
Trang 12 ( PC WEB )
nC2H4NO2Na = 2nN2 = 2b (BTNT.N) nCOONa trong muối cacboxylat = 0,38 - 2b (BTNT.Na)
44a 28b 32, 4 57,28 23, 4 a 1, 43 0,38 0,38 2b 0,06 1,79 2 2a 1,3(*) b 0,12
nOH trong T = 0,38 – 2 x 0,12 = 0,14, gọi n là số nhóm OH trong ancol 5,32 = MT x 0,14/n MT = 38n T là C3H6(OH)2 nZ = nT = 0,07 C trung bình của A = 1,43/(0,06 + 0,07) = 11 Mà trong B chỉ chứa 1 muối cacboxylat Z là (C3H7COO)2C3H6 Đối với peptit thì số mắt xích của X và Y là 2 x 0,12/0,06 = 4 mà Mx < My X phải là tripeptit ValAla2 và Y là pentapeptit Gly4Ala (và các hoán vị)
nX nY 0,06 nX 0,03 nAlaNa 0,03 2 0,03 0,09 3nX 5nY 0,12 2 nY 0,03
Vậy %mAlaNa
0,09 111 100% 24,248%. 41,2
Phương trình (*) là phương trình BTNT.O với nO trong A = 2nNaOH – nC2H4NO2Na + nPeptit.
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 7 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Có bao nhiêu amin bậc III có công thức phân tử C5H13N là đồng phân cấu tạo của nhau? A. 4
B. 2
C. 3
D. 5
Câu 2: Khi cho lượng bột sắt dư vào dung dịch H2SO4 đặc nóng thì sau phản ứng thu được dung dịch chứa các ion nào? A. Fe3+ và SO 24
B. Fe2+ và SO 24
C. Fe2+, H+ và SO 24
D. Fe3+, H+ và SO 24
Câu 3: Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,12 mol HC1 có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất) A. 2,88 gam
B. 3,92 gam
C. 3,20 gam
D. 5,12 gam
Câu 4: Xà phòng hóa hoàn toàn 98 gam một chất béo X bằng dung dịch NaOH thu được 13,8 gam glixerol và m gam xà phòng. Giá tri của m là A. 91,8
B. 83,8
C. 102,2
D. 108,2
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X thu được 16,8 lít khí CO2; 2,8 lít N2 (đktc) và 20,25 gam H2O. Công thức phân tử của X là A. C3H9N
B. C2H7N
C. C3H7N
D. C4H9N
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp FeS và FeS2 cần 13,16 lít oxi, thu được 8,96 lít khí X và chất rắn Y. Dùng hiđro khử hoàn toàn Y thu được m gam chất rắn. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của m là A. 11,2
B. 8,4
C. 5,6
D. 14,0
Câu 7: Nguyên nhân gây nên những tính chất vật lý chung của kim loại là A. các electron lớp ngoài cùng.
B. các electron hóa trị
C. các electron tự do
D. các electron hóa trị và các electron tự do
Câu 8: Phát biểu nào sau đây sai? A. Tính oxi hóa giảm dần: Ag+ > Cu2+ > Fe3+ > Ni2+ > Fe2+ B. Tính khử giảm dần: K > Zn > Fe > Ni > Hg. C. Tính oxi hóa giảm dần: Hg2+> Cu2+> Fe2+ > Zn2+ > Ca2+. D. Tính khử giảm dần: Mg > Al > Sn > Cu > Ag Câu 9: Hàm lượng sắt có trong quặng xiđerit là Trang 1 ( PC WEB )
A. 48,27%.
B. 63,33%.
C. 46,67%.
D. 77,78%.
Câu 10: Trong số các amino axit sau: glyxin, alanin, axit glutamic, lysin và valin có bao nhiêu chất có số nhóm amino bằng số nhóm cacboxyl? A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 11: Nhận định nào dưới đây không đúng về glucozơ? A. Còn có tên gọi là đường nho B. Chất rắn, màu trắng, tan trong nước và có vị ngọt C. Có 0,1% trong máu người D. Có mặt trong hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín Câu 12: Dãy kim loại nào sau đây đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường? A. Ba, Be và K
B. Na, Fe và Ca
C. Ca, Na và Ba
D. Na, Cr và K
Câu 13: Tripeptit mạch hở là hợp chất A. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc -amino axit B. có 2 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc -amino axit giống nhau C. có 4 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc -amino axit khác nhau. D. có 3 liên kết peptit mà phân tử có 3 gốc -amino axit Câu 14: Cho dãy các chất sau: Cu, CuO, Fe3O4, C, FeCO3 và Fe(OH)3. Số chất trong dãy có thể bị oxi hóa bởi H2SO4 đặc, nóng là A. 3
B. 4
C. 2
D. 1
Câu 15: Cho hỗn hợp rắn gồm MgO, Fe3O4 và Cu vào dung dịch HC1 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và còn lại phần rắn không tan. Các chất tan trong dung dịch X là A. MgCl2, FeCl3, FeCl2, HCl
B. MgCl2, FeCl3, CuCl2 và HC1
C. MgCl2, FeCl2, HCl
D. MgCl2, FeCl2, CuCl2 và HC1
Câu 16: Este X được điều chế từ amino axit A và ancol etylic. Hóa hơi 2,06 gam X hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nitơ ờ cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất. Hợp chất X là A. H2NCH2CH2COOCH2CH3
B. H2NCH2COOCH2CH3
C. CH3NHCOOCH2CH3
D. CH3COONHCH2CH3
Câu 17: Kim loại Mg được điều chế bằng phương pháp nào sau đây? A. Cho khí CO khử MgO ở nhiệt độ cao B. Điện phân nóng chảy MgCl2 C. Dùng Na để khử MgCl2 D. Điện phân dung dịch MgCl2 có màng ngăn Câu 18: Polime nào sau đây có thể được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng? A. Cao su buna
B. Tơ nitron
C. Nhựa PVC
D. Tơ lapsan
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 19: Hỗn hợp X gồm hai este chứa vòng thơm là đồng phân của nhau có công thức là C8H8O2. Lấy 34 gam X thì tác dụng được tối đa với 0,3 mol NaOH. Số cặp chất có thể thỏa mãn X là A. 8
B. 4
C. 2
D. 6
Câu 20: Phát biểu nào sau đây đúng? A. Glucozo còn được gọi là đường mía
B. Trong phân tử anilin có 3 nguyên tử cacbon
C. Tơ nitron thuộc loại poliamit.
D. Ở điều kiện thường, glyxin là chất rắn
Câu 21: Thuốc súng không khói (xenlulozo trinitrat) được điều chế bằng cách xử lý bông gòn (chứa 98% khối lượng là xenlulozơ) với các dung dịch axit sulfuric đậm đặc và axit nitric, tại 0°C. Hiệu suất cả quy trình là 95%. Để sản xuất 10 kg xenlulozo trinitrat, cần dùng tổng khối lượng bông gòn và dung dịch axit nitric 70% là A. 15,31 kg
B. 14,66 kg
C. 12,56 kg
D. 15,43 kg
Câu 22: Có thể dùng phương pháp đơn giản nào dưới đây để phân biệt nhanh nước có độ cứng tạm thời và nước có độ cứng vĩnh cừu? A. Cho vào một ít Na2CO3
B. Cho vào một ít Na3PO4
C. Đun nóng
D. Cho vào một ít NaCl
Câu 23: Các chất được dùng để tổng hợp cao su buna-N là A. CH2=CH-CH=CH2 và NC-CH=CH2.
B. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và NC-CH=CH2
C. CH2=CH-CH=CH2 và C6H5CH=CH2
D. CH2=C(CH3)-CH=CH2 và C6H5CH=CH2
Câu 24: Cho dãy các chất: C6H5OH (phenol); C6H5NH2 (anilin); H2NCH2COOH; CH3CH2COOH và CH3CH2CH2NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch HC1 là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 25: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H10O4N2. X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (đktc) và một dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ. Giá trị của m là A. 13,4
B. 13,8
C. 6,7
D. 6,9
Câu 26: Hóa chất thường dùng để loại bỏ các chất SO2, NO2, HF trong khí thải công nghiệp và các caiton Pb2+, Cu2+ trong nước thải các nhà máy sản xuất là A. NaOH
B. HCl
C. NH3
D. Ca(OH)2
Câu 27: Hỗn hợp nào sau đây khi cho vào nước dư chắc chắn thu được chất rắn? A. Zn, Fe2(SO4)3
B. Na, Al2O3, Al
C. Cu, KNO3, HCl
D. MgCl2, AgNO3
Câu 28: Tiến hành thủy phân m gam bột gạo chứa 90% tinh bột, lấy toàn bộ dung dịch thu được đem thực hiện phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được 16,2 gam Ag. Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 50%. Giá trị của m là Trang 3 ( PC WEB )
A. 18,0
B. 27,0
C. 13,5
D. 24,3
Câu 29: Hòa tan hoàn toàn 51,3 gam hỗn hợp X gồm Na, Ca, Na2O và CaO vào nước thu được 5,6 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y, trong đó có 28 gam NaOH. Hấp thụ 17,92 lít CO2 (đktc) vào dung dịch Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 60
B. 54
C. 72
D. 48
Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau (ở điều kiện thường) (1) Cho Al vào dung dịch CuCl2 (2) Sục H2S vào dung dịch CuSO4; (3) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3 (4) Sục Cl2 dư vào dung dịch CrCl2 (5) Cho Na2S vào dung dịch Ba(NO3)2; (6) Sục CO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (7) Cho Fe vào dung dịch ZnSO4 (8) Sục NH3 dư vào dung dịch Cu(NO3)2. Số thí nghiệm có tạo ra kết tủa là A. 2
B. 5
C. 4
D. 3
Câu 31: Hỗn hợp X gồm phenol, axit axetic và etyl axetat. Cho m gam X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, nếu cho với kim loại K dư phản ứng với m gam X tác dụng thì thu được 2,464 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong Y lớn hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là A. 4,36 gam.
B. 5,32 gam.
C. 4,98 gam
D. 4,84 gam.
Câu 32: Kết luận nào sau đây sai? A. Các thiết bị kim loại tiếp xúc với hơi nước ở nhiệt độ cao có thể bị ăn mòn hóa học. B. Người ta áp tấm kẽm vào mạn tàu thủy làm bằng thép để giúp vỏ tàu không bị ăn mòn C. Để đồ vật bằng thép ra ngoài không khí ẩm thì đồ vật đó có thể bị ăn mòn điện hóa D. Đồ hộp làm bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát, để trong không khí ẩm bị ăn mòn điện hóa thì thiếc sẽ bị ăn mòn trước. Câu 33: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm x mol HNO3 và y mol A1(NO3)3, kết quả thí nghiệm được biểu diên trên đồ thị bên cạnh. Tỉ lệ x : y là A. 2:1
B. 4:3
C. 1:1
D. 2:3
Trang 4 ( PC WEB )
Câu 34: Dần khí CO dư qua hỗn hợp rắn gồm Al2O3, CaO, Fe2O3 và CuO, nung nóng, thu được chất rắn X. Hòa tan X vào dung dịch Ba(OH)2 dư thu được chất rắn Y. Hòa tan Y trong dung dịch HC1 dư thu được chất rắn Z. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Z gồm Cu và Al(OH)3
B. X gồm Al2O3, Ca, Fe và Cu.
C. Y gồm Fe và Cu.
D. Y gồm Al(OH)3, Ca(OH)2, Fe và Cu
Câu 35: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m1 gam hỗn hợp gồm Al và các oxit sắt trong khí trơ thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 đem hoà tan vào dung dịch HC1 dư thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với AgNO3 thu được 1,344 lít khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và m2 gam kết tủa. Phần 2 đem tác dụng với dung dịch KOH dư thấy KOH phản ứng là 0,66 mol và thu được 6,048 lít khí H2 cùng với 28,56 gam chất rắn không tan. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí được đo ở đktc. Giá trị của m1 + m2 gần nhất với A. 308
B. 636
C. 558
D. 616
Câu 36: Hỗn hợp X gồm peptit Y mạch hở và 2 este của -amino axit. Đun nóng 0,2 mol X trong dung dịch chứa 0,44 mol NaOH (vừa đủ), thu được hỗn hợp z gồm 2 ancol đơn chức, kế tiếp và 44,64 gam hỗn hợp T gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 4,84 gam CO2 và 3,42 gam H2O. Phần trăm khối lượng este có khối lượng phân tử lớn là A. 10,91%
B. 18,18%
C. 12,21%
D. 13,52%
Câu 37: Cho từ từ 156 ml dung dịch X chứa H2SO4 0,5M vào 200 ml dung dịch Y gồm K2CO3 và KHCO3 thì thu được 1,7024 lít khí (đktc). Mặt khác nếu cho 200 ml dung dịch Y vào 156 ml dung dịch X thì thu được V lít khí (đktc), cho thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch sau phản ứng thì thu được 32,358 gam kết tủa khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị V gần nhất với A. 2,2
B. 2,6
C. 2,4
D. 2,8
Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho KHCO3 vào dung dịch axit axetic; (2) Thủy phân etyl axetat bằng dung dịch KOH; (3) Cho Na vào glixerol nguyên chất; (4) Đun nóng glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3; (5) Cho Cu(OH)2 vào dung dịch glucozơ; (6) Đun hỗn hợp triolein và khí hiđro (có mặt Ni). Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là A. 3
B. 2
C. 5
D. 4
Câu 39: Cho X và Y là hai axit đều không no, đơn chức, mạch hở (MX < MY), Z là este tạo bởi X, Y và etilen glicol. Đốt cháy hoàn toàn 6,18 gam hỗn hợp M gồm X, Y và z thu được 6,272 lít khí CO2 (đktc). Mặt khác, đun nóng 6,18 gam M với 40 ml dung dịch KOH 2M (vừa đủ), cô cạn dung
Trang 5 ( PC WEB )
dịch sau phản ứng thu được m1 gam muối của X và m2 gam muối của Y. Biết 0,12 mol M có thể làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,26 mol Br2. Tỉ lệ m1:m2 gầm nhất với A. 1,63
B. 1,66
C. 1,75
D. 1,51
Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 33,88 gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu, Fe(NO3)2 và CuO (chứa 31,641% là khối lượng của oxi) vào dung dịch chứa 1,02 mol HNO3 (dùng dư), thu được dung dịch Y (không có muối amoni) và 7,76 gam hỗn hợp khí Z gồm NO và NO2. Cho 48 gam NaOH vào Y, thu được 34,58 gam kết tủa và dung dịch T. Cô cạn T và nung chất rắn khan đến khối lượng không đổi, thu được 77,0 gam rắn. Phần trăm số mol của kim loại Fe trong X gần nhất với A. 8%
B. 15%
C. 22%
D. 31%
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-C
2-B
3-C
4-C
5-A
6-D
7-C
8-A
9-A
10-A
11-B
12-C
13-A
14-B
15-D
16-B
17-B
18-D
19-A
20-D
21-D
22-C
23-A
24-C
25-C
26-D
27-D
28-B
29-A
30-D
31-A
32-D
33-B
34-C
35-D
36-D
37-D
38-A
39-A
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Amin bậc III có nguyên tử N liên kết với 3 nguyên tử cacbon xung quanh nên C5H13N có 3 đồng phân cấu tạo là: (CH3)2NC3H7 (2 đồng phân) và (C2H5)2NCH3. Câu 2: Chọn đáp án B Fe dư Dung dịch không thể còn Fe3+ và H+. Câu 3: Chọn đáp án C nH+ = 4n NO3 = 0,12 nNO tối đa có thể tạo ra = 0,12/4 = 0,03 BTE nCu phản ứng = 0,01/2 + 0,03x3/2 = 0,05 mCu = 0,05x64 = 3,2 gam. Câu 4: Chọn đáp án C Đặt nX = nC3H5(OH)3 = 13,8/92 = 0,15 nNaOH phản ứng = 0,45 BTKL m = 98 + 0,45x40 - 0,15x92 = 102,2. Câu 5: Chọn đáp án A nCO2 = 16,8/22,4 = 0,75, nH2O = 20,25/18 = 1,125 và nN2 = 2,8/22,4 = 0,125 nC : nN = 0,75 : 2,25 : 0,25 = 3 : 9 :1 X có CTPT là C3H9N. Câu 6: Chọn đáp án D nO2 phản ứng = 0,5875 mà nSO2 (X) tạo thành = 0,4 nO trong Y = 0,5875x2 - 0,4x2 = 0,375 nFe2O3 = 0,375/3 = 0,125 nFe thu được sau khi khử Y = 0,125x2 = 0,25 Vậy m = 0,25x56 = 14. Câu 7: Chọn đáp án C Các tính chất vật lý chung như: dân điện, dân nhiệt, ánh kim, ... đều do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra. Câu 8: Chọn đáp án A Đáp án A sai vi tính oxi hóa của Cu2+ yếu hơn Fe3+, bằng chứng là Fe3+ có thể oxi hóa Cu lên Cu2+ Câu 9: Chọn đáp án A Xiđerit là FeCO3 %mFe = 56/116 = 48,276%. Câu 10: Chọn đáp án A Có 3 amino axit có 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH là Gly, Ala và Val
Trang 7 ( PC WEB )
Glu có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2 còn Lys có 2 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Câu 11: Chọn đáp án B Đáp án B sai vì glucozo không màu Câu 12: Chọn đáp án C Loại các đáp án A, B và D vì Be, Fe, Cr không phản ứng với nước ở nhiệt độ thường. Câu 13: Chọn đáp án A Không quan trọng các gốc -amino axit giống hay khác nhau Với tripeptit mạch hở thi giữa 3 gốc -amino axit có 2 liên kết peptit. Câu 14: Chọn đáp án B Các chất bị oxi hóa bời dung dịch H2SO4 đặc, nóng khi chúng chưa đạt số oxi hóa tối đa, gồm 4 chất là Cu, Fe3O4, C và FeCO3 Câu 15: Chọn đáp án D Cu không tan trong HC1 nhưng phản ứng với Fe3+ mới tạo thành Loại đáp án C Cu dư Fe3+ không còn trong X Loại đáp án A và B. Câu 16: Chọn đáp án B Trong 4 đáp án chỉ có A và B là tạo từ ammo axit Loại 2 đáp án C và D Câu 17: Chọn đáp án B Mg hay tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ đêu được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua của nó. Câu 18: Chọn đáp án D Trùng ngưng thì trong quá trình điều chế phải có tách ra các phân tử nhỏ, tạo liên kết, tơ lapsan tạo thành do 2 gốc -COOH và -OH tách nước tạo polieste. Câu 19: Chọn đáp án A 0,3/2 < {nX = 34/136 = 0,25} < 0,3 Hai este trong X phản ứng NaOH theo tỉ lệ 1:1 và tỉ lệ 1: 2 Đối với este phản ứng tỉ lệ 1: 2 có 4 este là HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân) và CH3COOC6H5 Đối với este phản ứng tỉ lệ 1 :1 có 2 este là C6H5COOCH3 và HCOOCH2C6H5 Vậy có 4*2 = 8 cặp thỏa mãn. Câu 20: Chọn đáp án D Đáp án A sai vì glucozo được gọi là đường nho, saccarozo mới là đường mía Đáp án B sai vì anilin là amin có 6 cacbon còn alanin mới là amino axit có 3 cacbon. Đáp án C sai vì tơ nitron không có liên kết amit CO-NH. Câu 21: Chọn đáp án D nXenlulozo trinitrat cần = 10/297 kmol mXenlulozơ phản ứng = 162*10/297 = 60/11 kg mXenlulozơ cần = (60/11)*100/95 = 5,742 kg mHNO3 phản ứng = 63*3*10/297 = 70/11 kg mHNO3 cần = (70/11)*100/95 = 6,699 kg Trang 8 ( PC WEB )
mBông gòn = 5,742*100/98 = 5,859 kg; mDung dịch HNO3 = 6,699*100/70 = 9,569 kg Vậy tổng khối lượng bông gòn và dung dịch axit nitric 70% cần là 5,859 + 9,569 = 15,428 kg. Câu 22: Chọn đáp án C Khi đun nóng thì nước cứng tạm thời tạo kết tủa còn nước cứng vĩnh cửu thì không Câu 23: Chọn đáp án A Chữ "N" là viết tắt của nitrin Cao su buna-N phải được tạo từ buta-l/3-đien và acrilonitrin Câu 24: Chọn đáp án C Các chất phản ứng được với HC1 phải có tâm bazơ như nhóm –NH2 Có 3 chất là C6H5NH2; H2NCH2COOH và CH3CH2CH2NH2. Câu 25: Chọn đáp án C X phản ứng tạo 2 khí mà có 4 oxi và 2 nitơ X phải là NH4OOC-COONH3CH3 nX = 0,1/2 = 0,05 = n(COONa)2 m = 0,05x134 = 6,7. Câu 26: Chọn đáp án D Các khí đều có tính axit Dễ dàng tạo muối với OH và các cation Pb2+, Cu2+ dễ dàng tạo kết tủa không tan với OH- Ưu tiên các bazơ, thông dụng nhất là Ca(OH)2 vì nước vô rẻ tiền và không gây ô nhiễm môi trường quá nhiều. Câu 27: Chọn đáp án D Đáp án A có thể không có chất rắn nếu Fe3+ dư Đáp án B có thể không có chất rắn nếu NaOH dư Đáp án C có thể không có chất rắn nếu H+ và NO3 dư Chỉ có đáp án D là luôn tạo kết tủa AgCl. Câu 28: Chọn đáp án B nAg = 16,2/108 = 0,15 nGlucozơ = 0,15/2 = 0,075 mMắt xích C6H10O5 phản ứng = 0,075x162 = 12,15 gam m 12,15x
100 100 x 27 50 90
Câu 29: Chọn đáp án A Quy đổi X về Na, Ca và O có nNaOH trong Y = 28/40 = 0,7 nNa trong X = 0,7
0, 7 / 2 nCa nO 0, 25 nCa 0, 6 nOH trong X 0, 6x2 0, 7 1,9 23x0, 7 40nCa 16nO 51,3 nO 0, 7 nCO2 = 0,8 < 1,9/2 Toàn bộ CO2 chuyển hết thành CO32 nCO32 sinh ra = 0,8 > 0,6 mCaCO3 = 0,6x100 = 60 Câu 30: Chọn đáp án D Có 4 thí nghiệm tạo kết tủa là (1), (2) và (3) (4) Cl2 chỉ oxi hóa CrCl2 lên CrCl3 mà không có chất rắn nào tạo ra Trang 9 ( PC WEB )
(5) BaS là muối tan Không có kết tủa (6) và (7) Không có phản ứng xảy ra (8) NH3 dư nên Cu(OH)2 bị hòa tan thành phức [Cu(NH3)4](OH)2. Câu 31: Chọn đáp án A nNaOH = 0,3 nC6H5OH + nCH3COOH + nCH3COOC2H5 = 0,3 nH2 = 0,11 nC6H5OH + nCH3COOH = 0,22 nCH3COOC2H5 = 0,08 = nC2H5OH BTKL mX + 0,3x40 = mY + 0,22x18 + 0,08x46 mY - mX = 4,36. Câu 32: Chọn đáp án D Đáp án D sai vì sắt tráng thiếc thì sẽ có 2 điện cực Fe-Sn mà Fe hoạt động mạnh hơn Sn Fe sẽ bị ăn mòn trước. Câu 33: Chọn đáp án B Dựa vào đồ thị, số mol NaOH đạt 0,8 thì mới bắt đâu có kết tủa x = 0,8 Tại vị trí nNaOH = 2 nAl(OH)3 = (2 - 0,8)/3 = 0,4 Tại vị thí nNaOH = 2,8 nNaAlO2 + nNaNO3 = x + 3y + (y - 0,4) = 2,8 y = 0,6 Vậy x : y = 0,8 : 0,6 = 4:3. Câu 34: Chọn đáp án C Chỉ có oxit của Fe và Cu bị khử X gồm Al2O3, CaO, Fe và Cu Đáp án B sai Ba(OH)2 dư Al2O3 tan Y gồm Fe và Cu Đáp án D sai, còn đáp án C đúng HC1 dư Fe tan Z còn mỗi Cu Đáp án A sai. Câu 35: Chọn đáp án D Vì thu được H2 khi cho X phản ứng với KOH Có Al dư Toàn bộ oxit Fe đã bị khử về Fe
Al Al X t m1 gam Fe Al2 O3 chia 2 2 O Fe
NO 0, 06 AlCl3 AgNO3 Y FeCl2 Al m gam 2 HCl AgCl HCl
KOH H 2 0, 27 Fe 0,51 max 0,66
Xét phần 2: Bảo toàn nguyên tố: nKOH = nKAlO2 = nAl + 2nAl2O3 = 0,66 nAl dư trong 0,5X = 0,27/1,5 = 0,18 nAl phản ứng = 2nAl2O3 = 0,66 - 0,18 = 0,48 Rắn không tan chính là Fe nFe = 28,56/56 = 0,51 m1/2 = 28,56 + 0,24x102 + 0,18x27 = 57,9. Xét phần 1: nH+ trong Y = 0,06x4 = 0,24 BTĐT nCl- = 0,66x3 + 0,51x2 + 0,24 = 3,24 = nAgCl BTE nAg = 0,51 - 0,06x3 = 0,33 m2 = 0,33x108 + 3,24x143.5 = 500,58 Vậy m1 + m2 = 57,9x2 + 500,58 = 616,38. Câu 36: Chọn đáp án D
Trang 10 ( PC WEB )
CH CO 0,11 O2 2 ancol Z 2 2 C2 H 3 NO 0, 44 t H 2O H 2 O 0,19 NaOH X CH 2 0,44 C H NO 2 Na 0, 44 H O 0, 2 44, 64 gam T 2 4 2 CH 2 x
x = (44,64 - 0,44x97)/14 = 0,14 Đốt Z được nCO2 < nH2O 2 ancol này no và nZ = 0,19 - 0,11 = 0,08 C = 0,11/0,08 = 1,375
CH 3OH a a b 0, 08 a 0, 05 0, 44 0, 08 3 Z gồm Số mặt xích của Y = 0, 2 0, 08 C2 H 5OH b a 2b 0,11 b 0, 03
NH 2 CH 2 COOCH 3 0, 05 2 este có thể quy đổi về NH 2 CH 2 COOC2 H 5 0, 03 còn Y là tripeptit (0,12mol) CH y 2 nCH2 tách ra từ Y = 0,14 - y < 0,14 Y phải là Gly3 y = x = 0,14 = 0,03x3+0x05 2 este trong X là NH2C2H4COOCH3 (0,05mol) và NH2C4H8COOC2H5 (0,03mol) Vậy %m NH2C4H8COOC2H5 =
0, 03x145x100% 13,518% 0, 44x57 0,14 0,11 x14 0, 2x18
Câu 37: Chọn đáp án D nH2SO4 = 0,156x0,5 = 0,078 nH+ = 0,078x2 = 0,156
CO 2 0, 076 CO32 a Cho từ từ 0,156 H+ vào a 0, 076 0,156 a 0, 08 HCO3 HCO3 CO 2 x y CO32 0, 08 Cho từ từ vào 0,156 H+ CO32 0, 08 x Ba OH 2 BaCO3 0,16425 HCO3 HCO3 b y
2x y 0,156 2x y 0,156 x 0, 034 x 0, 08 b 0, 08y / x b 0, 08 x 0, 08y / x y 32,358 /197 y 0, 088 y 0, 08 x b y 32,358 /197 Vậy V = (0,034 + 0,088)x22,4=2,7328 Câu 38: Chọn đáp án A Có 3 thí nghiệm có phản ứng oxi hóa - khử là (3), (4) và (6) Thí nghiệm (1) có phản ứng tạo CO2 nhưng không phải là phản ứng oxi hóa - khử Thí nghiệm (2) có phản ứng thủy phân nhưng không phải là phản ứng oxi hóa - khử Thí nghiệm (3) có phản ứng oxi hóa - khử vì Na0 lên Na+1. Thí nghiệm (4) có phản ứng oxi hóa - khử vì Ag+ xuống Ag0. Thí nghiệm (5) có phản ứng nhưng đây là phản ứng tạo phức không làm thay đổi số oxi hóa Trang 11 ( PC WEB )
Thí nghiệm (6) có phản ứng oxi hóa - khử vì H0 lên H+1. Câu 39: Chọn đáp án A Quy đổi M{Axit X + Axit Y + Este Z} {C2 H 5COOH 0, 08 C2 H 2 a CH 2 b H 2 c} nKOH = nCOO nC2H5COOH sau khi quy đổi = 0,08 Ta có tổng số mol hỗn hợp = nAxit + nEste = (0,08 - 2a) + a = 0,08 - a 0,08
0, 08x74 26a 14b 2c 6,18 a 0, 02 0, 26 c b 0 0, 08 a 0,12 c 0,13 0, 08x3 2a b 0, 28 b = 0 nên X và Y đều chứa 3 cacbon Tối đa chỉ có thể có 2 liên kết trong gốc hiđrocacbon
HC C COOK(x mol) X là HCC-COOH và Y là H2C=CH-COOH 2 muối H 2 C CH COOK (y mol)
x y 0, 08 x 0, 03 m 0, 05x108 1 1, 636 x 2y 0,13 y 0, 05 m 2 0, 03x110 Giải thích quá trình quy đổi: Với chất Z ta có thể tách đuôi ancol C2H2 ra còn lại axit X và Y, viết gọn là: RCOO-C2H4-OOCR'= RCOOH + R'COOH + C2H2. Còn X và Y là axit không no nên ít nhất cũng chứa 3C trong phân tử cả 2 đều được tạo thành từ ba thành phần: C2H5COOH + CH2 – H2 Câu 40: Chọn đáp án B 7,76gam {NO NO 2 } H 2 O sinh ra
nO 0,67 NaOH x NaOH Fe t Cu NaNO 2 NaNO3 y HNO3 Fe NO3 3 X 1,02 77,0gam Fe NO NaOH 3 2 Y Cu NO3 2 1,2 Fe OH 3 CuO HNO z 3 33,88gam Cu OH 2 34,58gam
x y 1, 2 x 0, 2 Ta có: đặt z là nHNO3 dư, BTNT.H nH2O sinh ra = 0,51 – 0,5z 40x 69y 77 y 1 BTNT.N n NO3 trong muối của Y là 1 – z = nOH trong kết tủa m Kim loại = 34,58 – 17x(1-z) gam BTKL 33,88 + 1,02x63 = 34,58 - 17x(l - z) + z + 62 + 7,76 + (0,51 - 0,5z)xl8 z = 0,18
107nFe OH 3 98nCu OH 2 34,58 nFe OH 3 0,14 nCu OH 2 0, 2 3nFe OH 3 2nCu OH 2 1 0,18 BTNT.O nO trong khí = 0,67 + 1,02x3 - 3 - (0,51 - 0,5x0,18) = 0,31
Trang 12 ( PC WEB )
30nNO 46nNO 2 7, 76 nNO 0, 09 nNO 2 0,11 nNO 2nNO 2 0,31 BTNT.N nFe(NO3)2 = (0,09 + 0,11 + 1 -1,02)/2 = 0,09 nFe = 0,14 - 0,09 = 0,05 Vậy %m Fe trong X =
0, 05x100% 14, 706% 0,14 0, 2
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 8 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Xà phòng hóa hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: A. 18,36
B. 19,12
C. 19,04
D. 14,64
C. axit fomic.
D. etyl fomat.
Câu 2: HCOOCH3 có tên gọi là A. metyl fomat
B. metan fomat
Câu 3: Để phân biệt hai muối Cr2(SO4)3 và FeCl2 người ta dùng lượng dư dung dịch A. K2SO4
B. NaOH
C. NaNO3
D. KNO3
Câu 4: Este X có công thức C8H8O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có 2 muối. Số công thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên là A. 3
B. 6
C. 5
D. 4
C. Tơ nilon-6,6.
D. Tơ nilon-6
Câu 5: Tơ nào sau đây thuộc loại tơ thiên nhiên? A. Tơ tằm.
B. Tơ nitron.
Câu 6: Kim loại không khử được nước dù ở nhiệt độ cao là A. Mg
B. Na
C. Ca
D. Ag
Câu 7: Bông nõn chứa gần 98% xenlulozơ. Công thức của xenlulozơ là A. C12H22O11
B. C2H6O
C. C6H12O6
D. (C6H10O5)n
Câu 8: Cho 2,13 gam P2O5 vào dung dịch chứa x mol NaOH và 0,02 mol Na3PO4. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 6,88 gam 2 chất tan. Giá trị của X là A. 0,030
B. 0,050
C. 0,057
D. 0,041
Câu 9: Đồng đẳng là những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm A. OH
B. NH2
C. CH2
D. COOH
Câu 10: Khi cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được chất rắn X và dung dịch Y. Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Y? A. Zn, Na2SO4, K2Cr2O7
B. Ni, NaNO3, K2Cr2O7
C. Ag, NaNO3, NaOH
D. Pb, Na2SO4, NaOH
Câu 11: Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp nhưng không được xử lí triệt để. Đó là những chất nào sau đây? Trang 1 ( PC WEB )
A. HCl. NH3
B. H2S, Cl2
C. SO2, CO2
D. SO2, NO2
Câu 12: Mô tả hiện tượng nào sau đây không chính xác? A. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch lysin thấy dung dịch không đổi màu B. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch Ala-Gly-Lys thấy xuất hiện màu tím C. Cho dung dịch NaOH và CuSO4 vào dung dịch lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím. D. Cho vài giọt dung dịch brom vào ống nghiệm đựng anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng. Câu 13: Để hoà tan vừa đủ m gam hỗn hợp Al, Al2O3 cần dùng 200 ml dung dịch KOH 2M, phản ứng xong thu được 6,72 lít H2 (đktc). Giá trị m là A. 25,8
B. 19,7
C. 13,2.
D. 15,6.
Câu 14: Polime có cấu trúc mạng không gian (mạng lưới) là A. PE
B. amilopectin
C. nhựa bakelit.
D. PVC
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 8 gam khí metan thì thể tích khí cacbonic thu được (ở đktc) là A. 1,12 lít.
B. 22,4 lít.
C. 5,6 lít.
D. 11,2 lít.
Câu 16: Điện phân muối doma kim loại kiềm nóng chảy thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 3,12 gam kim loại ở catot. Công thức hoá học của muối đem điện phân là A. LiCl.
B. KC1.
C. RbCl.
D. NaCl.
Câu 17: Khối lượng glucozơ tạo thành khi thủy phân hoàn toàn 0,855 kg saccarozo là A. 900 gam.
B. 270 gam.
C. 450 gam.
D. 360 gam.
Câu 18: Cho dãy các chất sau: Na2HPO4, CuO, HNO3, Al, Cr2O3, KNO3, FeCl3, ZnCl2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng là A. 5
B. 6
C. 4
D. 7
Câu 19: Cho 3,6 gam Mg tác dụng hết với dung dịch HNO3 (dư), sinh ra V lít khí NO (ờ đktc, sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của V là A. 4,48
B. 3,36
C. 2,24
D. 1,12
Câu 20: Liên kết hoá học trong phân tử chất hữu cơ A. chỉ gồm các liên kết cộng hoá trị
B. chủ yếu là liên kết cộng hoá trị
C. chủ yếu là liên kết ion
D. chủ yếu là liên kết cho nhận
Câu 21: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Ba và Na vào dung dịch FeCl3 x mol/1 và CuCl2 y mol/1. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy thoát ra 4,032 lít khí H2 (đktc); đồng thời thu được dung dịch X chỉ chứa 2 muối và 15,24 gam kết tủa. Ti lệ x : y là A. 3:2
B. 1:1
C. 1:2
D. 2:3
Câu 22: Chất nào sau đây chiếm khoảng 80% thể tích không khí? A. O2
B. N2
C. H2
D. CO2
Câu 23: Cho 4 dung dịch đuợc đánh số ngẫu nhiên từ (1) đến (4). Kết quả thí nghiệm theo bảng
Trang 2 ( PC WEB )
(1)
(2)
(3)
(4)
Đun nóng
/
/
(-)
(-)
: kết tủa
Dung dịch BaCl2
(-)
(-)
: khí bay ra
Điều nhận định nào sau đây là sai? A. Cốc (1) và cốc (2) lần lượt là nước cứng tạm thời và nước cứng toàn phần B. Cốc (2) và cốc (4) lần lượt là nước cứng vĩnh cửu và nước cứng toàn phần C. Cốc (3) và cốc (4) lần lượt là nước mềm và nước cứng vĩnh cửu D. Cốc (2) và cốc (3) lần lượt là nước cứng toàn phần và nước mềm Câu 24: Chất nào sau đây gặp dung dịch iot thi có màu xanh tím? A. Xenlulozơ
B. Đường glucozơ
C. Muối ăn.
D. Bột mì.
Câu 25: Cho các dung dịch C6H5NH2, CH3NH2, H2N(CH2)4CH(NH2)COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphtalein là A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 26: Đặc tính nào sau đây là của este? A. Tan tốt trong nước.
B. Không bị thủy phân
C. Hầu như không tan trong nước.
D. Các este đều không có mùi thơm.
Câu 27: Cho 19,4 gam hỗn hợp hai amin (no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với dung dịch HC1, thu được 34 gam muối. Hai amin ban đầu là A. C2H7N và C3H9N
B. C3H7N và C4H9N
C. CH5N và C2H7N
D. C3H9N và C4H11N
Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Vai. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm có Ala-Gly, Gly-Ala, GlyGly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và ammo axit đầu C của X lần lượt là A. Gly và Gly
B. Ala và Val.
C. Gly và Val.
D. Ala và Gly.
Câu 29: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm FexOy, CuO và Cu vào 600ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y (không chứa HC1) và còn lại 6,4 gam kim loại không tan. Cho Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 102,3 gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với A. 22,7.
B. 34,1.
C. 29,1.
D. 27,5.
Câu 30: Cho các phát biểu sau: (1) Thủy phân triolein thu được etilen glicol; (2) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa màu vàng; (3) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzim; (4) Thủy phân vinyl fomat thu được hai sản phẩm đêu có phản ứng tráng bạc; (5) Phenylamin tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HC1; (6) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch alanin, lysin và axit glutamic. Trang 3 ( PC WEB )
Số phát biểu đúng là A. 3
B. 5
C. 4
D. 6
Câu 31: Cho 2,22 gam hỗn hợp Al, Fe vào bình chứa dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2. Sau một thời gian cho tiếp dung dịch HNO3 dư vào bình, thấy thoát ra 1,12 lít khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất). Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp là A. 24,32%
B. 12,20%
C. 36,50%
D. 48,65%
Câu 32: Cho các phản ứng hóa học sau: (1) (NH4)2SO4 + BaCl2 (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 (3) Na2SO4 + BaCl2 (4) H2SO4 + BaSO3 (5) (NH4)2SO4 + Ba(OH)2 (6) Fe2(SO4)3 + Ba(NO3)2 Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là: A. (1), (2), (3), (6).
B. (3), (4), (5), (6).
C. (2), (3), (4), (6).
D. (1), (3), (5), (6).
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Dẫn khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH; (2) Đun nóng tình bột trong dung dịch H2SO4 loãng; (3) Dấn khí H2 vào bình kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng; (4) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin; (5) Cho dung dịch HC1 vào dung dịch axit glutamic; (6) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng; (7) Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch saccarozơ. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là A. 6
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 34: Hòa tan m gam hỗn hợp hai muối A1(NO3)3 và Al2(SO4)3 vào nước thu được dung dịch X. Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào X. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa vào số mol Ba(OH)2 được biểu diễn trong đồ thị. Giá trị của m là A. 12,39.
B. 8,55.
C. 5,55.
D. 7,68.
Câu 35: Cho a gam hỗn hợp A gồm Fe, FeCO3 và Fe3O4 (tỉ lệ mol 8:2:1) tan hết trong dung dịch H2SO4 đậm đặc, nóng, thu được dung dịch B chi chứa muối và 0,1185 mol hỗn hợp hai khí SO2 và CO2. Dung dịch B hòa tan tối đa 0,2a gam Cu. Tỉ lệ giá trị của a gầm nhất với A. 8,9
B. 9,0
C. 9,1
D. 9,2 Trang 4
( PC WEB )
Câu 36: Đun nóng 16,92 gam muối X (CH6O3N2) với 400 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y và khí Z làm quì tím ẩm hóa xanh. Cô cạn Y, sau đó nung đến khối lượng không đổi, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 25,90.
B. 21,22.
C. 24,10.
D. 22,38.
Câu 37: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho dung dịch HC1 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2; (2) Dấn khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaAlO2 (3) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3; (4) Cho dung dịch NH3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch Al2(SO4)3; (5) Cho dung dịch AlCl3 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch NaOH; (6) Cho AlCl3 vào ống nghiệm dung dịch NaAlO2; (7) Dần khí CO2 dư vào ống nghiệm chứa dung dịch A1(NO3)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là A. 5
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 38: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và KC1 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A. Sau thời gian t giây, thấy khối lượng dung dịch giảm 16,85 gam. Nhúng thanh Mg (dư) vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy thoát ra 3,584 lít khí H2 (đktc); cân lại thanh Mg thấy khối lượng giảm 1,44 gam. Giả sử kim loại sinh ra đều bám trên thanh Mg. Phát biểu nào sau đây đúng? A. Giá trị của m là 33,91 gam. B. Nếu thời gian điện phân là 9264 giây, nước bắt đầu điện phân ở cả hai cực C. Nếu thời gian điện phân là 10036 giây, khối lượng catot tăng 16,64 gam D. Nếu thòi gian điện phân là 9843 giây, số mol khí thoát ra ở hai điện cực là 0,1475 mol Câu 39: Hỗn hợp M gồm ba chất hữu cơ mạch hở, số liên kết mỗi chất đều nhỏ hơn 7 là: este X (có mạch cacbon không phân nhánh); hai peptit Y và Z (có số mắt xích liên tiếp nhau và đều được tạo thành từ glyxin và alanin MY < MZ). Đốt cháy 27,03 gam M thu được CO2,12,69 gam H2O và 2,576 lít khí N2 (đktc). Mặt khác, thủy phân 27,03 gam M trong NaOH vừa đủ thu được hỗn hợp E gồm ba muối và 4,34 gam một ancol. Đốt cháy E thu được 19,61 gam Na2CO3. Phần trăm khối lượng peptit Z trong M gần nhất với A. 35%
B. 36%
C. 37%
D. 38%
Câu 40: Cho hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe(NO3)2 có tổng số mol là 0,4 mol hoà tan hoàn toàn trong dung dịch loãng chứa 0,52 mol H2SO4, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Y và 5,376 lít khí NO (đktc). Dung dịch Y có thể phản ứng tối đa với 8,96 gam Fe hoặc 10,24 gam Cu. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong cả quá trình là NO. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X gần nhất với Trang 5 ( PC WEB )
A. 25%
B. 26%
C. 27%
D. 28%
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-A
3-B
4-D
5-A
6-D
7-D
8-A
9-C
10-B
11-D
12-A
13-D
14-C
15-D
16-B
17-C
18-A
19-C
20-B
21-D
22-B
23-B
24-D
25-B
26-C
27-A
28-C
29-C
30-C
31-A
32-A
33-A
34-C
35-C
36-B
37-A
38-D
39-C
40-B
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A nNaOH = 0,06 nC3H5(OH)3 = 0,06/3 = 0,02 (vì phản ứng vừa đủ) BTKL m = 17,8 + 0,06x40 - 0,02x92 = 18,36. Câu 2: Chọn đáp án A Đáp án B sai hoàn toàn còn C là HCOOH và D là HCOOC2H5 Câu 3: Chọn đáp án B Các đáp án A, C và D đều không có phản ứng nào xảy ra Dùng NaOH Với Cr2(SO4)3 thì có tạo kết tủa sau đó tan trong NaOH dư, còn FeCl2 cũng tạo kết tủa nhưng không tan trong NaOH dư. Câu 4: Chọn đáp án D X có 2 nguyên tử oxi X là este đơn chức nhưng lại phản ứng với NaOH ti lệ 1: 2 Phải là este của phenol gồm 4 este: CH3COOC6H5; HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân). Câu 5: Chọn đáp án A Các đáp án còn lại đều là tờ hóa học, cụ thể hơn là tơ tổng hợp. Câu 6: Chọn đáp án D Ag là kim loại rất kém hoạt động Không phản ứng với H2O ở mọi nhiệt độ Mg có phản ứng ở t MgO H 2 nhiệt độ cao theo phương trình Mg H 2 O
Câu 7: Chọn đáp án D (C6H10O5)n là công thức phân tử chung của cả tinh bột và xenlulozơ. Câu 8: Chọn đáp án A nP2O5 = 2,13/142 = 0,015 Tan trong nước tạo nH3PO4 = 0,015x2 = 0,03 TH1: OH- dư nH2O = 0,03x3 = 0,09 và x > 0,09 BTKL 0,03x98 + 40x + 0,02x164 = 6,88 + 0,09x18 x = 0,057 < 0,06 Loại TH2: H+ dư nH2O = x và x < 0,09 BTKL 0,03x98 + 40x + 0,02x164 = 6,88 + 18x x = 0,03 (thỏa). Câu 9: Chọn đáp án C
Trang 7 ( PC WEB )
Đồng đẳng thì cấu trúc chỉ khác nhau 1 hay nhiều nhóm CH2, ngoài ra còn phải thỏa các tính chất về vật lý và hóa học tương tự nhau. Câu 10: Chọn đáp án B H2SO4 dư mà vẫn còn chất rắn Cu dư Y chứa FeSO4, CuSO4 và H2SO4 Loại đáp án A và D vì có Na2SO4 không phản ứng, loại đáp án C vì có Ag không phản ứng. Câu 11: Chọn đáp án D Mưa axit Chọn các đáp án có các khí oxit của N và SO2 Câu 12: Chọn đáp án A Đáp án A sai vì lysin có 2 nhóm –NH2 nhiều hơn so với 1 nhóm -COOH Dung dịch có môi trường bazơ Làm phenolphtalein chuyển màu hồng Đáp án B đúng vì đây là tripeptit Có thể cho phản ứng màu tím biure Đáp án C đúng vì lòng trắng trứng chứa protein Có thể cho phản ứng màu tím biure Đáp án D đúng, kết tủa trắng đó là H2NC6H2Br3. Câu 13: Chọn đáp án D nKOH = 0,4 nAl + 2nAl2O3 = 0,4 mà nAl = 0,3/1,5 = 0,2 nAl2O3 = (0,4 - 0,2)/2 = 0,1 Vậy m = 0,2x27 + 0,1x102 = 15,6. Câu 14: Chọn đáp án C Chỉ có 2 polime trong chương trình có mạng không gian là cao su lưu hóa và nhựa bakelit. Câu 15: Chọn đáp án D nCH4 = 8/16 = 0,5 nCO2 = 0,5 VCO2 = 11,2 lít Câu 16: Chọn đáp án B nCl2 = 0,04 nMCl = 0,08 = nM M = 3,12/0,08 = 39 M là K. Câu 17: Chọn đáp án C nSaccarozơ = 855/342 = 2,5 nGlucozơ = 2,5 mGlucozơ = 2,5x180 = 450 gam. Câu 18: Chọn đáp án A Có 5 chất phản ứng được với dung dịch NaOH loãng là Na2HPO4, HNO3, Al, FeCl3, ZnCl2. Lưu ý: Cr2O3 chỉ phản ứng với NaOH đặc, còn loãng thì không phản ứng. Câu 19: Chọn đáp án C nMg = 3,6/24 = 0,15; BTE nNO = 0,15x2/3 = 0,1 V = 0,1x22,4 = 2,24. Câu 20: Chọn đáp án B Trong hợp chất hữu cơ chủ yếu là các nguyên từ của các nguyên tố phi kim liên kết với nhau nên liên kết giữa chúng đa số là liên kết cộng hóa trị. Câu 21: Chọn đáp án D
Trang 8 ( PC WEB )
nH2 = 0,18 nOH- tạo ra = 0,18x2 = 0,36 mà X chỉ chứa 2 muối 2 muối đó là NaCl và BaCl2, kết tủa gồm Fe(OH)3 a mol và Cu(OH)2 b mol
3a 2b 0,36 a 0, 06 107a 98b 15, 24 b 0, 09 Vậy x : y = a : b = 0,06 : 0,09 = 2 : 3 Câu 22: Chọn đáp án B Thể tích N2 khoảng 78% thể tích không khí, O2 là 21% và còn lại là các khí khác. Câu 23: Chọn đáp án B Cốc (1) và (2) khi đun cho kết tủa Có chứa HCO3 Nhưng cốc (1) không cho kết tủa với BaCl2 Cốc (1) không chứa SO 24 nhưng cốc (2) lại có Cốc (1) là nước cứng tạm thời và cốc (2) là nước cứng toàn phần Đáp án A đúng Cốc (3) không có hiện tượng Đây là nước cứng vĩnh cửu hoặc nước mềm Đáp án D đúng Cốc (4) cho kết tủa với BaCl2 Trong cốc (4) có SO 24 Có thể là nước mềm hoặc nước cứng vĩnh cừu Đáp án C đúng. Câu 24: Chọn đáp án D Bột mì chứa tình bột Có phản ứng màu xanh tím đặc trưng với dung dịch I2 Câu 25: Chọn đáp án B Phenolphtalein chỉ đổi màu hồng khi pH 8,3 Chi có 2 chất có đủ tính bazơ là CH3NH2 và H2N(CH2)4CH(NH2)COOH. Câu 26: Chọn đáp án C Các hợp chất chỉ có nhóm chức este không có hiđro linh động để tạo liên kết hiđro với nước nên đa số các este đều không tan trong nước cũng như các dung môi phân cực khác. Mẹo: Đáp án A và trái ngược hoàn toàn 99% đáp án là 1 trong 2. Câu 27: Chọn đáp án A BTKL nHCl = (34 -19,4)/36,5 = 0,4 M trung bình của 2 amin = 19,4/0,4 = 48,5 đvC 2 amin này là C2H7N và C3H9N. Câu 28: Chọn đáp án C Vì 1 mol X chỉ thu được 1 mol Ala X chỉ có 1 mắt xích Ala Các mạch ngắn: Gly-Ala Chọn mạch dài nhất là mốc: Gly-Gly-Ala Các mạch ngắn: Ala-Gly X có thể là Val-Gly-Gly-Ala-Gly (X1) hoặc Gly-Gly-Ala-Gly-Val (X2) Nhưng vì không thu được Val-Gly Loại X1 X có cấu trúc X2
Trang 9 ( PC WEB )
Vậy X có đầu N là Gly và đâu C là Val. Câu 29: Chọn đáp án C Còn Cu không tan Y chỉ chứa FeCl2 và CuCl2 BTNT.Cl nAgCl = nHCl phản ứng = 0,6 nAg = (102,3 - 0,6x143,5)/108 = 0,15 = nFeCl2 BTNT.Cl nCuCl2 = (0,6 - 0,15x2)/2 = 0,15 nO trong X = 0,6/2 = 0,3 Vậy m = 0,15x56 + 0,15x64 + 6,4 + 0,3x16 = 29,2. Câu 30: Chọn đáp án C Có 4 phát biểu đúng là (3), (4), (5) và (6) (1) sai vì triolein là trieste của glixerol nên thu được glixerol, không phải etilen glicol (2) sai vì anilin tác dụng với nước nước brom tạo kết tủa trắng Câu 31: Chọn đáp án A Vì HNO3 dư nên cuối cùng Al, Fe hay các ion kim loại trong dung dịch đều đạt hóa trị tối đa Xem như không có phản ứng giữa Al, Fe và Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 ban đầu mà phản ứng thẳng với HNO3
27nAl 56nFe 2, 22 nAl 0, 02 0, 02x27x100% % m Al 24,324% 2, 22 3nAl 3nFe 0, 05x3 nFe 0, 03 Câu 32: Chọn đáp án A Cả 4 phản ứng (1), (2), (3), (6) đều có cùng phương trinh ion rút gọn là: Ba2+ + SO 24 BaSO4 (4) không cùng phương trình ion rút gọn vì có tạo khí SO2 (5) không cùng phương trình ion rút gọn vì có tạo khí NH3. Câu 33: Chọn đáp án A Chỉ có thí nghiệm (7) là không có phản ứng Có 6 thí nghiệm xảy ra phản ứng: Thí nghiệm (1) có phản ứng: CH3COOH + CH3NH2 CH3COONH3CH3 Thí nghiệm (2) có phản ứng thủy phân tình bột thành glucozơ Thí nghiệm (3) có phản ứng hiđro hóa tạo tristearin Thí nghiệm (4) có phản ứng tạo kết tủa H2NC6H2Br3 Thí nghiệm (5) có phản ứng tương tự phản ứng (1) với nhóm –NH2 trên axit glutamic Thí nghiệm (6) có phản ứng tráng gương vì HCOOCH3 có nhóm -CHO Thí nghiệm (7) không xảy ra phản ứng nào vì saccarozo không có nhóm -CHO. Câu 34: Chọn đáp án C Khi cho Ba(OH)2 dư thì kết tủa là 6,99 gam Chỉ có BaSO4 n SO 24 trong X = 6,99/233 = 0,03 BTNT.S nAl2(SO4)3 trong X = 0,03/3 = 0,01
Trang 10 ( PC WEB )
Kết tủa đạt tối đa là 9,33 gam gồm BaSO4 và Al(OH)3 mAl(OH)3 = 9,33 - 6,99 = 2,34 gam BTNT.A1 nAl(NO3)3 trong X = 2,34/78 - 0,01x2 = 0,01 Vậy m = 0,01x342 + 0,01x213 = 5,55 Câu 35: Chọn đáp án C
CO 2b 0,1185 2 Fe8b SO 2 0,1185 2b H 2SO 4 a gam A FeCO3 2b Dac,t Fe 2 SO 4 3 CuSO 4 a / 320 Fe O b Cu B 3 4 0,2a gam FeSO 4 13b FeSO 4 a 56x8b 116x2b 232b a 9,12 2x8b 2xa / 320 2b 2x 0,1185 2b b 0, 01 Câu 36: Chọn đáp án B CTCT phù hợp của X là CH3NH3NO3 nX = 16,92/94 = 0,18 < nNaOH = 0,4 nNaOH dư = 0,4 - 0,18 = 0,22 Phần rắn khan gồm 0,22 mol NaOH và 0,18 mol NaNO3 Sau khi nung thu được 0,22 mol NaOH và 0,18 mol NaNO3 Vậy m = 0,22x40 + 0,18x69 = 21,22. Lưu ý: Những hài tập có cô cạn muốỉ nitrat cần đọc kĩ có nung cho phân hủy hay không. Câu 37: Chọn đáp án A Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa là (2), (3), (4), (5) và (6) (1) có HC1 dư sẽ hòa tan hết Al(OH)3 Không thu được kết tủa (2) CO2 dư nhưng tính axit không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3 vẫn còn kết tủa (3) mặc dù OH- dư thì Al(OH)3 tan hết nhưng vẫn còn kết tủa BaSO4 (4) NH3 dư nhưng tính bazơ không đủ mạnh để hòa tan Al(OH)3 vẫn còn kết tủa (7) CO2 không phản ứng với A1Cl3 Không thu được kết tủa. Câu 38: Chọn đáp án D Vì nhúng Mg vào dung dịch sau điện phân có H2 sinh ra Có H+ Nếu dung dịch sau điện phân không có Cu2+ thì mThanh Mg giảm = 0,16x24 = 3,84 gam Cu2+ chưa bị điện phân hết
Trang 11 ( PC WEB )
16,85gam Cl Catot Cu 2 anot O2
CuSO 4 e m gam KCl H 2 0,16 CuSO 4 Mg Mg H 2SO 4 a gam a 1, 44 gam K SO Cu 2 4 nH2 = 0,16 nO2 ở anot = 0,16/2 = 0,08 Đặt nCu bị điện phân là x => nCl2 = x - 0,08x2 = x - 0,16 16,85 = 64x + 71x(x - 0,16) + 32x0,08 => x = 0,19 Đặt nCu2+ còn dư là y nCu bám vào thanh Mg = 64y nMg phản ứng = y + 0,16 1,44 = 24x(y + 0,16) - 64y y = 0,06 BTNT.Cl nKCl ban đầu = (0,19 - 0,16)x2 = 0,06 BTNT.Cu nCuSO4 = x + y = 0,25 Vậy m = 0,25x160 + 0,06x74,5 = 44,47 Đáp án A sai Nếu thời gian điện phân là 9264 giây ứng với ne = 9264x5/96500 = 0,48 < 0,25x2 Lúc này Cu2+ cũng chưa điện phân hết H2O chưa điện phân ở catot Đáp án B sai Nếu thời gian điện phân là 10036 giây ứng với ne = 9264x5/96500 = 0,52 > 0,25x2 Cu2+ đã điện phân hết mCatot tăng = 0,25x64 = 16 gam Đáp án C sai Nếu thời gian điện phân là 9843 giây ứng với ne = 9843x5/96500 = 0,51 > 0,25x2 Cu2+ đã điện phân hết nH2 = 0,51/2 - 0,25 = 0,005; nO2 = (0,51 - 0,06)/4 = 0,1125 Tổng nKhí= 0,005 + 0,06/2 + 0,1125 = 0,1475 Đáp án D đúng. Câu 39: Chọn đáp án C Este X 4,34 gam ancol O2 ,t NaOH H 2 O 0, 705 M Peptit Y O 2 ,t E Na 2 CO3 0,185 Peptit Z N 2 0,115
CO 2
27,03gam
BTNT.Na nNaOH = 0,185x2 = 0,37 Trong E có nGlyNa + nAlaNa = 2x0,115 = 0,23 nCOONa trong muối cacbyxylat = 0,37 - 0,23 = 0,14 nOH trong ancol = 0,14 Gọi số nhóm -OH trong ancol là n nAncol = 0,14/n MAncol = 4,34n/0,14 = 31n Với n = 2 thì MAncol = 62 đvC Ancol chính là C2H4(OH)2 (0,07 mol) Đặt nX + nY = x nO trong M = 4x0,07 + 0,23 + x = 0,51 + x M gồm este (RCOO)2C2H4; peptit C2H3NO 0,23 + CH2 + H2O x
Trang 12 ( PC WEB )
16x 0,51 x 12y 0, 705x2 0, 23x14 27, 03 16x 12y 14, 24 nCO 2 y x y 0, 07kX 0, 75 y 0, 705 kX 1 x0, 07 0,5x0, 23 x Vì X là este 2 chức 2 kX 7 Thử kX lần lượt là 2;4;6 ( phải là số chẵn vì có 2 gốc R) Với kX = 2 x = 0,89 và y = 0 Loại vì nCO2 = y > 0 Với kX = 4 x = 0,47 và y = 0,56 Loại vì số mắt xích Y, Z trung bình = 0,23/0,47 < 1 Với kX = 6 x = 0,05 và y = 1,12 Nhận Số mắt xích Y, Z trung bình = 0.23/0.05 = 4,6
nY4 nZ5 0, 05 nY4 0, 02 2 peptit là tetrapeptit Y4 và pentapeptit Z5 4nY4 5nZ5 0, 23 nZ5 0, 03 nC trong M = 1,12 = 0,07CX + 0,02CY + 0,03CZ với CX = 8 + a, CY = 8 + b, CZ = 10 + c a phải là số chẵn ( có 2 gốc R giống nhau trong X), b và c 1 (Y, Z đều chứa Ala) 0,07a + 0,02b + 0,03c = 0,1 Chỉ có 1 nghiệm thỏa là a = 0, b = 2 và c = 2 Z là Gly3Ala2 và %mZ =
0, 03x331x100% 36, 737% 27, 03
Câu 40: Chọn đáp án B NO 0, 24 Fe H 2SO 4 Fe 0, 4 X FeO nFe max 0,16 0,52 Y Fe NO Cu nCu max 0,16 3 2
Y có thể gồm các ion thuộc 1 trong 3 trường hợp: TH1: Fe2+ (có thể), Fe3+, H+, SO 24 TH2: Fe2+ (có thể), NO3 , SO 24 TH3: Fe3+, H+, NO3 , SO 24 Lượng Cu và Fe hoà tan tối đa là như nhau Chỉ có thể là TH2 hoặc TH3 vì TH1 có H+ mà không có NO3 Tạo thêm H2, làm cho lượng Fe tối đa hoà tan được nhiều hơn Cu nCu max = nFe max = 0,16 Số mol Fe3+ trong Y tối đa = 0,16x2 = 0,32 Với TH3 thì nFe3+ = 0,4 Chỉ có TH2 thỏa mãn Y Trong đó Y chứa: Fe3+ (0,32 mol), Fe2+ (0,08 mol), NO3 , SO 24 (0,52 mol) BTĐT nNO = 0,32x3 + 0,08x2 - 0,52x2 = 0,08 Bán phản ứng nFeO = (0,52x2 - 0,24x4)/2 = 0,04 BTNT.N nFe(NO3)2 = (0,24 + 0,08)/2 = 0,16 nFe = 0,4 - 0,16 - 0,04 = 0,2 Vậy %Fe(NO3)2 =
0, 2x56x100% 26,119% 0, 2x56 0, 04x72 0,16x180
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 9 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F=19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr=88; Ag = 108; I=127; Ba = 137. Câu 1: Monome dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ (plexiglas) là A. C6H5CH=CH2
B. CH2=C(CH3)COOCH3
C. CH3COOCH=CH2
D. CH2=CHCOOCH3
Câu 2: Một mẫu nước cứng chứa các ion sau: Mg2+, Ca2+, Cl- và SO42−. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là A. Na3PO4
B. BaCl2
C. H2SO4
D. Ca(OH)2
Câu 3: Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt metyl axetat và etyl acrylat? A. HCl
B. quỳ tím
C. NaOH
D. nước Br2
Câu 4: Tripanmitin có công thức là A. (C17H31COO)3C3H5
B. (C17H33COO)3C3H5
C. (C17H35COO)3C3H5
D. (C15H31COO)3C3H5
Câu 5: Cho hỗn hợp gồm Na và Ba vào 200 ml dung dịch AlCl3 0,4M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 3,12
B. 1,56
C. 6,24
D. 4,68
Câu 6: Thuốc thử nào sau đây có thể dùng để phân biệt glucozơ và fructozơ? A. Dung dịch AgNO3 trong NH3
B. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
C. H2 (xúc tác Ni, t )
D. Dung dịch nước brom
Câu 7: Phản ứng hóa học nào sau đây là sai? A. 2Cr + 3Cl2 2CrCl3
B. Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
C. 2FeCl3 + 3Cu 3CuCl2 + 2Fe
D. Al2O3 + 2NaOH 2NaAlO2 + H2O
Câu 8: So sánh tính bazơ nào sau đây là đúng? (C6H5 là gốc phenyl) A. NH3 > C6H5NH2 > C2H5NH2
B. C6H5NH2 > CH3NH2 > NH3
C. CH3NH2 > NH3 > C2H5NH2
D. C2H5NH2 > C2H5NH2 > C6H5NH2
Câu 9: Xà phòng hóa hoàn toàn 22,8 gam este đơn chức, mạch hở cần dùng 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được ancol etylic và m gam muối. Giá trị của m là A. 21,6
B. 18,8
C. 25,2
D. 19,2
Trang 1 ( PC WEB )
Câu 10: Đun nóng 270 gam dung dịch glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 64,8 gam bạc. Nồng độ phần trăm của dung dịch glucozơ là A. 24%
B. 40%
C. 30%
D. 20%
Câu 11: Nhúng thanh Fe (dư) vào 250 ml dung dịch CuSO4 1M. Giả sử lượng Cu thoát ra bám hoàn toàn vào thanh Fe. Kết thúc phản ứng, lấy thanh Fe ra thấy khối lượng tăng A. 4,0 gam
B. 6,0 gam
C. 8,0 gam
D. 2,0 gam
Câu 12: Những người sống ở gần các lò gạch, lò vôi hoặc các trường hợp đốt than trong phòng kín, thường bị đau đầu, buồn nôn, hô hấp khó và có thể dẫn đến tử vong, hiện tượng này gọi là ngộ độc khí than. Chất gây nên hiện tượng ngộ độc khí than là A. CH4
B. H2O
C. CO2
D. CO
Câu 13: Đun nóng hỗn hợp gồm 5,44 gam phenyl axetat và 18,0 gam benzyl axetat với 400 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam rắn khan. Giá trị của m là A. 31,24
B. 32,88
C. 32,16
D. 30,48
Câu 14: Để bảo quản các kim loại kiềm cần A. ngâm chúng vào nước
B. ngâm chúng trong dầu hỏa
C. giữ chúng trong lọ có đậy nắp kín
D. ngâm chúng trong rượu nguyên chất
Câu 15: Điểm giống nhau về cấu tạo giữa tinh bột và xenlulozơ là A. được tạo nên từ nhiều gốc glucozơ
B. được tạo nên từ nhiều phân tử saccarozơ
C. được tạo nên từ nhiều gốc fructozơ
D. đều có dạng polime không phân nhánh
Câu 16: Cặp dung dịch nào sau đây không xảy ra phản ứng với nhau? A. Fe(NO3)2 và HCl
B. Ba(HCO3)2 và NaHSO4
C. Cu(NO3)2 và HCl
D. FeCl3 và AgNO3
Câu 17: Nhận định nào sau đây là đúng? A. Các kim loại kiềm từ Li đến Cs có tính khử giảm dần. B. Nước mềm là nước chứa ít hoặc không chứa cation Ca2+ và Mg2+. C. Quặng hematit có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng sắt. D. Các kim loại kiềm thổ từ Be đến Ba đều khử được nước ở nhiệt độ cao. Câu 18: Chất nào dưới đây là monosaccarit? A. Fructozo
B. Tinh bột
C. Saccarozo
D. Xenlulozo
Câu 19: Cho khí CO qua ống chứa 15,2 gam hỗn hợp A gồm CuO và FeO nung nóng. Sau một thời gian thu được hỗn hợp khí B và 13,6 gam chất rắn. Cho B tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 20,0
B. 15,0
C. 5,0
D. 10,0
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 20: Cho 0,1 mol -amino axit X tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 2M. Trong một thí nghiệm khác, cho 32,04 gam X vào dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 45,18 gam muối khan. Vậy X là A. alanin
B. valin
C. lysin
D. axit glutamic
NaOH HCl Câu 21: Cho sơ đồ phản ứng trong dung dịch: Alanin X Y . (X và Y là các chất
hữu cơ; HCl dùng dư). Công thức của Y là A. H2N – CH(CH3) – COONa
B. ClH3N – CH(CH3) – COOH
C. ClH3N – (CH2)2 – COOH
D. ClH3N – CH(CH3) – COONa
Câu 22: Cho hỗn hợp chứa 12,0 gam Cu và 19,2 gam Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 loãng dư, kết thúc phản ứng còn lại m gam kim loại không tan. Giá trị của m là A. 12,0 gam
B. 4,32 gam
C. 4,80 gam
D. 7,68 gam
Câu 23: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất với m là A. 5,5
B. 2,5
C. 3,5
D. 4,5
Câu 24: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 thu kết tủa. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn như đồ thị bên. Khối lượng kết tủa lớn nhất có thể thu được là A. 6,0 gam
B. 6,5 gam
C. 5,5 gam
D. 5,0 gam
Câu 25: Amin nào sau đây là amin bậc II? A. phenylamin
B. đimetylamin
C. propan – 2 – amin D. propan – 1 – amin
Câu 26: Cho các chất (hay dung dịch) sau: Na, H2, NaOH, NaHCO3, HCl, NaNO3, Br2 và K2CO3. Ở điều kiện thích hợp, số chất (hay dung dịch) phản ứng được với C6H5OH (phenol) là A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 27: Chất nào sau đây thuộc loại este no, đơn chức, mạch hở? A. CH3COOC6H5
B. HCOOCH=CH2
C. CH3COOC2H5
D. CH2=CHCOOCH3
Câu 28: Cho các phát biểu sau: (1) Phenyl axetat có mùi hoa nhài; (2) Hiđro hóa hoàn toàn chất béo rắn thu được chất béo lỏng; (3) Glucozơ được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm; (4) Etylamin là chất khí có mùi khai, có khả năng làm hồng dung dịch phenolphtalein; (5) Tất cả các amino axit đều có tính lưỡng tính; (6) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ. Trang 3 ( PC WEB )
Số phát biểu đúng là A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin bằng không khí vừa đủ. Trong hỗn hợp sau phản ứng chỉ có 0,4 mol CO2, 0,7 mol H2O và 3,1 mol N2. Giả sử trong không khí chỉ gồm N2 và O2 với tỉ lệ tương ứng là 4 : 1. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 5,0
B. 10,0
C. 15,0
D. 20,0
Câu 30: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Điện phân dung dịch NaCl;
(2) Cho bột Al vào dung dịch NaOH dư;
(3) Nung nóng hỗn hợp MgO và Al;
(4) Dẫn khí CO qua ống sứ chứa CuO đun nóng;
(5) Cho bột Fe vào dung dịch FeCl3 dư;
(6) Cho KI vào dung dịch chứa K2Cr2O7 và H2SO4.
Số thí nghiệm tạo ra sản phẩm đơn chất sau phản ứng là A. 6
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 31: Hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C3H6O3; X có thể tác dụng với Na và Na2CO3, còn khi tác dụng với CuO nung nóng thì tạo ra hợp chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Công thức phân tử của X là A. CH3COOCH2OH
B. HOCH2COOCH3
C. CH3CH(OH)COOH
D. HOCH2CH2COOH
Câu 32: Đốt cháy 0,2 mol hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức cần dùng 0,83 mol O2, sản phẩm gồm CO2 và H2O có tổng khối lượng là 42,84 gam. Đun 0,2 mol X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được 8,28 gam ancol etylic và hỗn hợp muối Y gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ số a : b gần nhất với A. 4,8
B. 5,4
C. 5,2
D. 5,0
Câu 33: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau: (1) C10H10O4 + NaOH X1 + X2 + H2O;
(2) X1 + H2SO4 X3 + Na2SO4;
(3) X3 + X4 poli(etylen terephtalat) + H2O. Phát biểu nào sau đây sai? A. Hai chất X2 và X4 đều mạch hở và không phân nhánh. B. Chất X2 là ancol etylic. C. Phân tử chất X4 có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X1 thu được 8 mol CO2. Câu 34: Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O vào dung dịch chứa a mol NaHCO3 thì thu được dung dịch X và có 1,12 lít khí thoát ra (đktc). Cho dung dịch BaCl2 dư vào X thu được 23,64 gam kết tủa. Mặt khác cho dung dịch CaCl2 dư vào X rồi đun nóng, sau phản ứng thu được 14 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với A. 3,4
B. 2,2
C. 3,0
D. 2,6 Trang 4
( PC WEB )
Câu 35: Đun nóng 56,08 gam hỗn hợp X gồm hai peptit mạch hở với 480 ml dung dịch NaOH 1,5M vừa đủ thu được 82,72 gam hỗn hợp gồm ba muối của glyxin, alanin và valin. Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,09 mol X cần dùng x mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Giá trị của x gần nhất với A. 2,10
B. 2,20
C. 2,50
D. 1,95
Câu 36: Đun nóng m gam hỗn hợp A gồm X (C3H10N2O2) và Y (C6H16N2O4) với dung dịch NaOH vừa đủ. Sau phản ứng, thu được 3,65 gam hỗn hợp T (gồm hai muối) và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm ba amin no, đơn chức, mạch hở. Các muối trong T đều có phân tử khối lớn hơn 90 đvC và có cùng số nguyên tử cacbon. Phần trăm khối lượng của X trong A là A. 82,49%
B. 75,76%
C. 22,75%
D. 35,11%
Câu 37: Hòa tan hoàn toàn 7,68 gam bột Cu vào dung dịch chứa FeCl3 và HCl (tỉ lệ số mol 3 : 1), sau phản ứng, thu được dung dịch X chứa 4 chất tan trong đó có 3 chất tan có cùng nồng độ mol. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện là 9,65A đến khi khối lượng dung dịch giảm 23,38 gam thì dừng lại. Thời gian điện phân là A. 4200 giây
B. 4400 giây
C. 4500 giây
D. 4600 giây
Câu 38: Đốt cháy a mol este đơn chức X hay b mol este hai chức Y đều thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O là 0,02 mol. Để thủy phân hoàn toàn hỗn hợp M gồm a mol X và b mol Y cần vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 1M thu được m gam hỗn hợp hai muối R và 1,26 gam hỗn hợp hai ancol T. Đốt cháy hoàn toàn lượng T trên thu được 0,896 lít CO2. Mặt khác đốt cháy m gam R cần 2,8 lít O2. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và thể tích các khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất với A. 47%
B. 49%
C. 52%
D. 54%
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Al(NO3)3 (trong đó oxi chiếm 49,826% về khối lượng hỗn hợp). Hòa tan hết 17,34 gam X trong dung dịch chứa 0,2 mol NaNO3 và 0,42 mol H2SO4, sau phản ứng, thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối và 7,32 hỗn hợp khí Z gồm 2 khí NO, NO2 có tỉ lệ số mol là 1 : 2. Cho 390 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thì thu được dung dịch T và kết tủa, không có khí thoát ra. Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dụng dịch Z, đem chất rắn thu được nung đến khối lượng không đổi được m gam rắn khan. Giá trị của m gần nhất với A. 69,2
B. 70,1
C. 66,4
D. 68,5
Câu 40: Cho A và B là các -amino axit thuộc dãy đồng đẳng của glyxin, trong đó B nhiều hơn A một nhóm CH2. Tetrapeptit M được tạo thành từ A, B và axit glutamic. Hỗn hợp X gồm M và một axit no, hai chức mạch hở. Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với 350 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp muối Y. Nung nóng Y trong O2 dư thu được Na2CO3, 13,552 lít khí CO2, 9,63 gam H2O và 1,344 lít N2. Biết thể tích các khí đo ở đktc, các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối của amino axit B trong hỗn hợp Y gần nhất với A. 9,6 gam
B. 5,7 gam
C. 4,5 gam
D. 7,4 gam Trang 5
( PC WEB )
Đáp án 1-B
2-A
3-D
4-D
5-B
6-D
7-C
8-D
9-A
10-D
11-D
12-D
13-C
14-B
15-A
16-C
17-B
18-A
19-D
20-A
21-B
22-B
23-D
24-A
25-B
26-D
27-C
28-B
29-B
30-B
31-C
32-B
33-D
34-C
35-B
36-C
37-B
38-B
39-A
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án B Plexiglas có thành phần chính là poli(metyl metacrylat). Câu 2: Chọn đáp án A Na3PO4 và Na2CO3 có thể làm mềm mọi loại nước cứng. Câu 3: Chọn đáp án D Etyl acrylat có 1 liên kết C=C còn metyl axetat không có liên kết C=C nào
Cách tốt nhất là dùng nước brom, chỉ có etyl acrylat có thể làm mất màu. Câu 4: Chọn đáp án D Axit panmitic là C15H31COOH Tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5. Câu 5: Chọn đáp án B nH2 = 0,15 nOH- = 0,3 mà nAl3+ 0, 2 0, 4 0, 08 0,3 / 4 Al chỉ mới tan 1 phần Ta có 4nAl(OH)4- + 3nAl(OH)3 = 0,3 mà nAl(OH)4- + nAl(OH)3 = 0,08
nAl(OH)3 0, 08 4 0,3 0, 02 m 0, 02 78 1,56 . Câu 6: Chọn đáp án D Fructozơ không có nhóm CHO như glucozơ và Br2/H2O tạo môi trường axit Fructozơ không thể chuyển thành glucozơ được Chỉ có glucozơ là làm mất màu nước brom. Câu 7: Chọn đáp án C Đáp án C sai vì Cu hoạt động yếu hơn Fe Không thể khử Fe3+ thành Fe mà chỉ đến mức Fe2+. Câu 8: Chọn đáp án D Phenyl là gốc hút electron Giảm điện tích âm trên N Giảm tính bazo so với NH3 Etyl và metyl đều là gốc đẩy electron Tăng điện tích âm trên N Tăng tính bazơ so với NH3 Etyl đẩy electron nhiều hơn metyl Tính bazơ của C2H5NH2 cao hơn CH3NH2 Sắp xếp theo chiều giảm dần tính bazo là C2H5NH2 > CH3NH2 > NH3 > C6H5NH2
Loại các đáp án A, B, C. Câu 9: Chọn đáp án A nNaOH = 0,2 nEste = nAncol = 0,2; BTKL 22,8 0, 2 40 m 0, 2 46 m 21, 6 . Câu 10: Chọn đáp án D
Trang 6 ( PC WEB )
nAg = 64,8/108 = 0,6 nGlucozo = 0,6/2 = 0,3 C % 0,3 180 / 270 20% . Câu 11: Chọn đáp án D Fe dư Cu phản ứng hết mTăng 0, 25 64 56 2 . Câu 12: Chọn đáp án D t Ban đầu than cháy mạnh và sinh ra CO2 theo phương trình C + O2 CO2
Trong phòng kín, lượng O2 giảm rất nhanh và CO2 tạo thành sẽ oxi hóa C dư tạo CO t CO2 + C 2CO, chính CO này mới là khí độc.
Câu 13: Chọn đáp án C nCH3COOC6H5 = 5,44/136 = 0,04 và nCH3COOCH2C6H5 = 18/150 = 0,12
nKOH phản ứng tối đa 0, 04 2 0,12 0, 2 0, 4 nKOH dư 0, 4 0, 2 0, 2 Chất rắn khan gồm 0,2 mol KOH, 0,16 mol CH3COOK và 0,04 mol C6H5OK Vậy m 0, 2 56 0,16 98 0, 04 132 32,16 . Câu 14: Chọn đáp án B Kim loại kiềm phản ứng mạnh với các hợp chất chứa hiđro linh động như nước, cồn,… hay các khí có thể oxi hóa các kim loại mạnh như O2, N2
Phải ngâm chúng trong dầu hỏa để ngăn cách bề mặt Na tiếp xúc với không khí. Câu 15: Chọn đáp án A Tinh bột và xenlulozơ đều tạo thành từ glucozơ chỉ khác nhau ở cấu tạo gốc glucozơ này là hay
dẫn đến khác nhau về liên kết glicozit. Câu 16: Chọn đáp án C Đáp án C không phản ứng vì Cu2+ đã đạt số oxi hóa tối đa. Câu 17: Chọn đáp án B Đáp án A sai vì tính khử từ Li đến Cs phải tăng dần vì tính kim loại tăng dần Đáp án C sai vì quặng chứa nhiều hàm lượng Fe nhất là manhetit (Fe3O4). Câu 18: Chọn đáp án A Trong chương trình thi chỉ học 2 monosaccarit là glucozơ và fructozơ. Câu 19: Chọn đáp án D nCO phản ứng = nCO2 sinh ra = nO bị lấy ra 15, 2 13, 6 /16 0,1 Vậy m 0,1100 10 . Câu 20: Chọn đáp án A nHCl 0, 05 2 0,1 nX X chỉ chứa 1 nhóm NH2 Loại đáp án C BTKL nX = nHCl phản ứng 45,18 32, 04 / 36,5 0,36 M X 32, 04 / 0,36 89 X là Ala. Trang 7 ( PC WEB )
Câu 21: Chọn đáp án B Alanin là NH2 – CH(CH3) – COOH Loại đáp án C vì không phải phần khung giống với Ala HCl dư Không còn nhóm NH2 và COONa Loại đáp án A và D X chính là NH2 – CH(CH3) – COONa. Câu 22: Chọn đáp án B nCu = 12/64 = 0,1875 và nFe2O3 = 19,2/160 = 0,12 nFe3+ tạo ra 0,12 2 0, 24 < 2nCu Vậy m 12 64 0, 24 / 2 4,32 . Câu 23: Chọn đáp án D BTNT.C nC trong X + nC trong Y 0,12 0, 03 0,15 nNaOH phản ứng 2 0, 03 0, 06 0, 05 Có este của phenol (đặt là este Y)
nY 0, 06 0, 05 0, 01 nH 2O sinh ra nX 0, 05 0, 01 0, 04 Số C trung bình X, Y = 0,15/0,05 = 3 mà có CY 7 C X 3
X phải là HCOOCH3 0, 04 2 0, 01 CY 0,15 CY 7 Y là HCOOC6H5 Z gồm 0,05 mol HCOONa và 0,01 mol C6H5Ona Vậy m 0, 05 68 0, 01116 4,56 . Câu 24: Chọn đáp án A Tại thời điểm nCO2 = 0,1 Kết tủa đã tan 1 phần với nCaCO3 còn lại là 0,02 BTNT.C nCa(HCO3)2 0,1 0, 02 / 2 0, 04 BTNT.Ca nCaCO3 tối đa 0, 04 0, 02 0, 06
mKết tủa lớn nhất 0, 06 100 6 gam. Câu 25: Chọn đáp án B Amin chỉ có đimetylamin là bậc II còn lại đều là amin bậc I. Câu 26: Chọn đáp án D Phenol chứa vòng benzen không no Có thể phản ứng với H2 Phenol có nhóm OH chứa H linh động Có thể phản ứng với Na Nhóm OH này bị rút electron bởi vòng benzen dẫn đến tính axit tăng cao Có thể phản ứng với các bazo như NaOH, nấc 1 của K2CO3 nhưng không phản ứng được với NaHCO3 Vòng benzen trong phenol được hoạt hóa bởi nhóm OH Dễ dàng phản ứng với Br2. Câu 27: Chọn đáp án C Este no, đơn chức, mạch hở k = 1 Số H phải gấp đôi C Loại hết các đáp án A, B, D Câu 28: Chọn đáp án B Có 4 phát biểu đúng là (3), (4), (5) và (6) (1) Sai vì mùi hoa nhài phải là benzyl axetat Trang 8 ( PC WEB )
(2) Sai vì chất béo rắn đã no Không thể bị H2 tạo este mới (5) đúng vì xét tính lưỡng tính là xét về khả năng cho và nhận H+
Tất cả các amino axit đều có nhóm NH2 có thể nhận H+ và nhóm COOH có thể cho H+. Câu 29: Chọn đáp án B BTNT.O nO2 cần dùng 0, 4 0, 7 / 2 0, 75 nN2 có sẵn 0, 75 4 3
nN2 sinh ra 3,1 3 0,1 m 0, 4 12 0, 7 2 0,1 28 9 . Có thể tính thêm để tìm amin theo: nC : nH : nN = 0,4 : 1,4 : 0,2 = 2 : 7 : 1 C2H7N. Câu 30: Chọn đáp án B Thí nghiệm (1) dù có màng ngăn hay không cũng có H2 là đơn chất Thí nghiệm (2) có sinh ra H2 là đơn chất Thí nghiệm (3) không có phản ứng xảy ra Không thu được sản phầm nào là đơn chất Thí nghiệm (4) có Cu vừa bị khử là đơn chất Thí nghiệm (5) có phản ứng nhưng tạo hợp chất FeCl2 Thí nghiệm (6) có phản ứng oxi hóa I- thành I2 là đơn chất. Câu 31: Chọn đáp án C X tác dụng với Na2CO3 X phải có nhóm COOH Loại đáp án A và B X phản ứng với CuO sẽ chuyển nhóm OH thành anđehit nếu OH gắn vào cacbon bậc I, hoặc thành xeton nếu OH gắn vào cacbon bậc II Vì không tráng gương Hợp chất tạo thành là xeton X là CH3CH(OH)COOH. Câu 32: Chọn đáp án B Este đơn chức Cả 2 chất đều có 2 nguyên tử O trong phân tử
2nCO2 nH 2O 0, 4 0,83 2 nCO2 0, 72 nO trong X 0, 2 2 0, 4 44nCO2 18nH 2O 42,84 nH 2O 0, 62 nC2H5OH = 8,28/46 = 0,18 < 0,2 Có 1 este không tạo ancol Este của phenol
nEste thường = 0,18 và nEste phenol 0, 2 0,18 0, 02 nH2O sinh ra Vì chỉ thu 2 muối 2 este có dạng RCOOC2H5 (0,18 mol) và RCOOC6 H 4 R (0,02 mol)
0, 2CR 0, 02CR 0,18 3 0, 02 7 0, 72 0, 2 H R 0, 02 H R 0,18 5 0, 02 4 0, 62 2 A là HCOOK 0,2 mol và B là C2H3C6H4OK 0,02 mol
CR = 0 và CR = 2 HR = 2 và HR = 3 a 0, 2 84 5,316 . b 0, 02 158
Câu 33: Chọn đáp án D X3 hoặc X4 là etilen glicol hoặc axit terephtalic mà axit hóa X1 tạo X3
X3 là axit terephtalic HOOCC6H4COOH và X4 là etilen glicol HOC2H4OH Đáp án C đúng X1 là NaOOCC6H4COONa Đốt 1 mol X1 chỉ thu được 7 mol CO2 Đáp án D sai Trang 9 ( PC WEB )
C10H10O4 phản ứng với NaOH tạo nước Có 1 đầu là COOH C2H5OOCC6H4COOH
X2 là ancol etylic C2H5OH Đáp án A và B đúng. Câu 34: Chọn đáp án C Cho BaCl2 dư vào X chỉ có ion CO32− bị kết tủa nCO32− = 23,64/197 = 0,12 t Khi đun nóng: 2HCO3- CO32− + CO2 + H2O
Trong X có nCO32− + 0,5nHCO3- = 14/100 = 0,14 nHCO3- 0,14 0,12 2 0, 04 BTNT.C a 0,12 0, 04 0,16 Dung dịch X chứa Na+, CO32−, HCO3-; BTĐT nNa+ 0,12 2 0, 04 0, 28 nNa ban đầu 0, 05 2 0,1 BTNT.Na nNa2O 0, 28 0,1 0,16 / 2 0, 01 Vậy m 0,1 23 0, 01 62 2,92 . Câu 35: Chọn đáp án B nNaOH = 0,72; BTKL 56, 08 0, 72 40 82, 72 18nH 2O nH 2O 0,12 nX
0,12 mol X có thể quy đổi về 0,72 mol C2H3NO + CH2 + 0,12 mol H2O nCH2 = 56, 08 0, 72 567 0,12 18 /14 0,92 Đốt cháy 0,12 mol X thì cần nO2 0, 72 4,5 0,92 3 / 2 3 Để đốt cháy 0,09 mol X thì cần nO2 0, 09 3 / 0,12 2, 25 . Câu 36: Chọn đáp án C CTCT thỏa mãn X là NH2CH2COONH3CH3 2 amin còn lại là C2H5NH2 và (CH3)2NH
Y là C2H5NH3OOC – COONH2(CH3)2 97 nX 134nY 3, 65 nX 0, 01 nX 2nY 0, 05 nY 0, 02 Vậy % m X
0, 01106 100 22, 747% . 0, 01106 0, 02 180
Câu 37: Chọn đáp án B Trong X có CuCl2, FeCl2, FeCl3 và HCl với nCuCl2 = 7,68/64 = 0,12 (BTNT.Cu) Theo phương trình phản ứng: Cu + 2FeCl3 CuCl2 + 2FeCl2 nFeCl2 0,12 2 0, 24 Trường hợp 1: Trong X có nFeCl3 = nHCl = nCuCl2 = 0,12 và nFeCl2 = 0,24
nFeCl3 ban đầu ,12 0, 24 0,36 = 3nHCl Thỏa đề bài 23,38 0,12 35,5 0,12 135 36,5 x x 0, 08
ne 0,12 0,12 2 0, 08 0, 44 Thời gian 0, 44 96500 / 9, 65 4400 giây Trường hợp 2: Trong X có nFeCl3 = nHCl = nFeCl2 = 0,24 và nCuCl2 = 0,12
Trang 10 ( PC WEB )
nFeCl3 ban đầu 0, 24 0, 24 0, 48 = 2nHCl Không thỏa đề bài Loại. Câu 38: Chọn đáp án B nOH ancol = nNaOH = 0,04 mà đốt ancol được nCO2 = 0,04 2 ancol là CH3OH và C2H4(OH)2 nCH 3OH 2nC2 H 4 OH 2 0, 04 nCH 3OH 0, 02 Ta có nC2 H 4 OH 2 0, 01 32nCH 3OH 62C2 H 4 OH 2 1, 26
Công thức k kX 1 nX kY 1 nY nCO2 nH 2O
kX 1 0, 02 kY 1 0, 01 0, 02 kX = 2 = 1C=O + 1C=C và kY = 3 = 2C=O + 1C=C
X được tạo thành từ axit có 2 liên kết và Y được tạo từ 1 axit có 2 liên kết , 1 axit no nAxit 2 (axit A) 0, 01 0, 02 0, 03 và nAxit no (axit B) = 0,01. 2nCO2 nH 2O 0, 04 2 0,125 2 0, 02 3 nCO2 0,1 nNa2CO3 = 0,02 nCO2 nH 2O nA 0, 03 nH 2O 0, 07
0, 03C A 0, 01CB 0,1 0, 02 C A CB 3 C2H3COONa 0,03 và C2H5COONa 0,01
X là C2H3COOCH3 0,02 mol và Y là C2H5OOC – C2H4 – COOC2H3 0,01 mol Vậy % m X
0, 02 86 100% 50% . 0, 01172 0, 02 86
Câu 39: Chọn đáp án A Gọi x là số mol NO 2x là số mol NO2 30 x 46 2 x 7,32 x 0, 06 Y + NaOH không tạo khí Trong Y không có NH4+
NO 0, 06 NO2 0,12 nO 0,54 Al Na NaNO2 NaNO3 0,2 m gam X Al2O3 Al 3 NaOH 0,78 H 2 SO4 0,42 Y 2 Na2 SO4 t Al NO SO 3 3 4 Al OH 3 NO 17,34 gam 3 Bán phản ứng nAl2O3 trong X 0, 42 2 0, 06 4 0,12 2 / 6 0, 06
nAl(NO3)3 trong X 0,54 0, 06 3 / 9 0, 04 nAl trong X 17,34 0, 06 102 0, 04 213 / 27 0,1 BTNT.Al nAl3+ trong Y 0,1 0, 06 2 0, 04 0, 26 0, 78 / 3
NaOH vừa đủ tạo kết tủa tối đa Trong Z không có muối của Al BTNT.N nNaNO2 0, 04 3 0, 2 0, 06 0,12 0,14 Vậy m 0,14 69 0, 42 142 69,3 . Câu 40: Chọn đáp án D
Trang 11 ( PC WEB )
C2 H 3 NO C2 H 4 NO2 Na 0,12 Na2CO3 0,175 CH CH a 2 2 CO2 0, 605 O2 NaOH X C2 H 4COO Y 0,35 COOH C2 H 3COONa b H 2O 0,535 2 COONa c N 2 0, 06 2 H 2O
a 3b 2c 0,175 0, 605 0,12.2 a 0, 25 a 1,5b 0,535 0,12.2 b 0, 03 b 2c 0,35 0,12 c 0,1 nPeptit = 0,12/4 = 0,03 mà nGlu = 0,03 Tetrapeptit M có dạng AxB3-xGlu Gọi số nhóm CH2 tách ta từ M là m, từ N là n ta có 0, 03m 0,1n 0, 25 n 1 và m 5 Số nhóm CH2 tách ra từ A, B trung bình là
A Gly 1CH 2 Ala 0, 25 0,1 1, 667 0,12 0, 03 B Gly 2CH 2
Nhận thấy 1,667 gần 2 hơn là 1 M là AB2Glu nBNa = 0,03.2 = 0,06
mBNa 0, 06 75 14 2 22 7,5 gam.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 10 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; I = 127; Ba = 137. Câu 1: Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất A. Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3.
B. Fe(NO3)2, AgNO3.
C. Fe(NO3)3, AgNO3.
D. Fe(NO3)2, Fe(NO3)3.
Câu 2: Thủy phân 100 gam tinh bột trong môi trường axit thu được dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 108 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng thủy phân tinh bột là A. 83%.
B. 81%.
C. 82%.
D. 80%.
Câu 3: Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của x là A. 0,05.
B. 0,10.
C. 0,15.
D. 0,25.
Câu 4: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là A. poli(metyl metacrylat).
B. poli(acrilonitrin).
C. poli(hexametylen ađipamit).
D. poli(etylen terephtalat).
Câu 5: Chất nào sau đây không là chất điện li? A. NaNO3.
B. KOH.
C. C2H5OH
D. CH3COOH.
Câu 6: Thủy phân hoàn toàn 8,8 gam etyl axetat trong 130ml dung dịch KOH 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 11,48.
B. 9,80.
C. 9,40.
D. 16,08.
Câu 7: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp Fe2O3, CuO, Al2O3, MgO nung nóng. Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm A. Cu, Al, Mg, Fe.
B. Fe, Cu, Al2O3, MgO.
C. Fe, Cu, Al2O3, Mg.
D. Fe, Cu, Al, MgO.
Câu 8: Hai loại tơ nào sau đây đều là tơ tổng hợp? Trang 1 ( PC WEB )
A. Tơ nilon-6,6 và sợi bông.
B. Tơ visco và tơ axetat.
C. Tơ nilon-6,6 và tơ nitron.
D. Tơ tằm và sợi bông.
Câu 9: Cho dãy các chất: metyl acrylat, tristearin, saccarozơ, glyxylalanin. Số chất bị thủy phân khi nung nóng trong môi trường axit là A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
Câu 10: HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với A. CaCO3.
B. Al(OH)3.
C. FeO.
D. CuO.
Câu 11: Hòa tan 40,80 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al2O3 trong dung dịch H2SO4 loãng dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 92,64 gam muối. Phần trăm khối lượng của CuO trong X là A. 60%.
B. 40%.
C. 80%.
D. 20%.
Câu 12: Tơ lapsan thuộc loại tơ ........., được điều chế từ ......... và ......... Chọn những ý đúng tương ứng với các khoảng trống trên. A. polieste; axit terephtalic; glixerol.
B. poliamit; hexametylenđiamin; axit ađipic.
C. poliamit; axit ađipic ; etilen glicol.
D. polieste; axit terephtalic; etilen glicol.
Câu 13: Cho hỗn hợp X gồm Al và Na tác dụng với lượng dư H2O, thu được 4,48 lít H2 (đktc) và còn lại một phần chất rắn không tan. Khối lượng của Na trong hỗn hợp X là A. 6,9 gam.
B. 4,6 gam.
C. 2,3 gam.
D. 9,2 gam.
Câu 14: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng? A. Ca 2H 2 O Ca OH 2 H 2 .
t B. 2Fe 3Cl2 2FeCl3 .
t C. 2Cu O 2 2CuO .
D. 2Fe 3H 2SO 4 Fe 2 SO 4 3 H 2 .
Câu 15: 1 mol αamino axit X tác dụng hết với 1 mol HCl tạo ta muối Y có hàm lượng clo là 28,287%. Công thức cấu tạo của X là A. H2NCH2CH2COOH.
B. H2NCH2CH(NH2)COOH.
C. CH3CH(NH2)COOH.
D. H2NCH2COOH.
Câu 16: Cho 10 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí CO2 (Đktc). Giá trị của V là A. 2,80.
B. 2,24.
C. 1,12.
D. 3,36.
Câu 17: Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh? A. Lysin.
B. Glyxin.
C. Alanin.
D. Valin.
Câu 18: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế CO2 từ dung dịch HCl và CaCO3. Khí CO2 sinh ra thường có lẫn hơi nước và hiđroclorua. Để thu được
Trang 2 ( PC WEB )
khí CO2 khô thì bình (1) và bình (2) đựng các dung dịch tương ứng là A. H2SO4 đặc và Na2CO3 bão hòa.
B. H2SO4 đặc và NaHCO3 bão hòa.
C. Na2CO3 bão hòavà H2SO4 đặc.
D. NaHCO3 bão hòa và H2SO4 đặc.
Câu 19: Thí nghiệm nào sau đây không sinh ra chất rắn? A. Cho Cu vào dung dịch Fe2(SO4)3.
B. Cho Na vào dung dịch CuSO4.
C. Cho Cu vào dung dịch AgNO3.
D. Cho NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
Câu 20: Một dung dịch Y có chứa 3 ion: Mg2+, Cl (1 mol), SO42 ( 2 mol). Thêm từ từ V lít dung dịch Na2CO3 2M vào dung dịch X cho đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì ngừng lại. Giá trị của V là A. 1,25.
B. 0,65.
C. 2,50.
D. 1,50.
Câu 21: Kim loại cứng nhất là kim loại nào sau đây? A. Cr.
B. Au.
C. Ag.
D. W.
Câu 22: Khi thay thế hết các nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng gốc hiđrocacbon thì tạo thành hợp chất mới là A. amin bậc II.
B. amin bậc I.
C. amin bậc III.
D. amin bậc II hoặc bậc III.
C. Al2(SO4)3.
D. CH3COONa.
Câu 23: Dung dịch nào sau đây có pH > 7? A. NaCl.
B. NH4Cl.
Câu 24: Thủy phân hoàn toàn m gam đipeptit Gly–Ala (mạch hở) bằng dung dịch KOH vừa đủ, thu được dung dịch X trong đó có chứa 1,13 gam muối kali của glyxin. Giá trị gần nhất với m là A. 1,45.
B. 2,15.
C. 2,14.
D. 1,64.
Câu 25: Chất là tác nhân chủ yếu gây mưa axit có trong khí thải các nhà máy là A. SO2.
B. CO2.
C. NH3.
D. CO.
Câu 26: Nước cứng là nước chứa nhiều ion A. Cl, SO42.
B. HCO3, Cl, SO42. C. Ba2+, K+.
D. Ca2+, Mg2+.
Câu 27: Đun nóng 10,5 gam hợp chất X có công thức phân tử C4H11NO2 với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,5 gam khí Y và m gam muối. Giá trị của m là A. 9,7.
B. 8,2.
C. 10,0.
D. 8,8.
Câu 28: Dung dịch amin nào sau đây không làm quỳ tím hóa xanh? A. C2H5NH2.
B. (CH3)2NH.
C. C6H5NH2.
D. CH3 NH2.
Câu 29: Cho các phát biểu về crom sau: (1) Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, crom thuộc chu kỳ 4, nhóm VIB; (2) Các oxit của crom đều là oxit bazơ; (3) Trong các hợp chất, số oxi hóa cao nhất của crom là +6; (4) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) chỉ đóng vai trò chất oxi hóa; (5) Khi phản ứng với khí Cl2, crom tạo ra hợp chất crom(III); Trang 3 ( PC WEB )
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Câu 30: Tiến hành 4 thí nghiệm sau: + TN1: Cho Na và bột Al2O3 (tỉ lệ Na : Al2O3 là 1 : 1) vào nước dư; + TN2: Cho bột Cu vào dung dịch Fe(NO3)3 (tỉ lệ mol Cu : Fe(NO3)3 là 1 : 4); + TN3: Cho hỗn hợp chứa Fe3O4 và Cu (tỉ lệ mol Fe3O4 : Cu là 1 : 2) vào dung dịch HCl dư; + TN4: Cho bột Zn vào dung dịch FeCl2 (tỉ lệ mol Zn : FeCl2 là 2 : 1). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được chất rắn là A. 2.
B. 0.
C. 1.
D. 3.
Câu 31: Este X no, mạch hở được tạo bởi từ axit cacboxylic không phân nhánh (trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức). Đốt cháy hoàn toàn x mol X cần dùng a mol O2, thu được H2O và a mol CO2. Thủy phân hoàn toàn x mol X trong môi trường axit, thu được một axit cacboxylic Y và 2x mol ancol Z. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A. (HCOO)2C2H4.
B. CH2(COOCH3)2.
C. (COOC2H5)2.
D. (HCOO)2C3H6.
Câu 32: Cho hỗn hợp Mg và Al có tỉ lệ mol 4 : 1 vào 200 ml dung dịch Cu(NO3)2 0,75M và Fe(NO3)3 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch X và 14,08 gam hỗn hợp rắn Y. Cho NaOH dư vào X, lọc lấy kết tủa nung nóng trong không khí đến khối lượng không đổi thu được chất rắn có khối lượng là A. 19,20 gam.
B. 22,26 gam.
C. 36,00 gam.
D. 22,40 gam.
Câu 33: Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn X thu được 6 mol CO2, x mol H2O và y mol N2. Mặt khác, lượng X trên có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Các giá trị x, y tương ứng là A. 8,0 và 1,0.
B. 8,0 và 1,5.
C. 7,0 và 1,5.
D. 7,5 và 1,0.
C. 24,20.
D. 22,40.
Câu 34: Cho m gam hỗn hợp gồm 4 chất là Na, Na2O, Ba, BaO vào lượng nước dư thu được dung dịch X và a mol khí H2. Sực CO2 từ từ đến dư vào X. Khối lượng kết tủa BaCO3 tạo thành phụ thuộc vào số mol CO2 được biểu diễn bằng đồ thị bên cạnh. Giá trị của m là A. 21,40.
B. 25,12.
Câu 35: Cho dung dịch Ba(HCO3)2 lần lượt vào các dung dịch: CaCl2, Ca(NO3)2, NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4, HCl. Số trường hợp có tạo ra kết tủa là A. 4.
B. 6.
C. 5.
D. 7.
Câu 36: Cho các đặc tính sau: Trang 4 ( PC WEB )
(1) Làm mất màu nước brom;
(2) Ở dạng tinh thể có màu trắng, tan tốt trong nước;
(3) Được dùng làm thuốc tăng lực;
(4) Trong dung dịch tồn tại chủ yếu ở dạng mạch vòng;
(5) Phản ứng với H2 tạo ra sobitol;
(6) Được dùng để tráng gương, tráng ruột phích.
Số đặc điểm, tính chất đúng khi nói về glucozơ là A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
Câu 37: Hòa tan hết 14,71 gam hỗn hợp Na, Na2O, Ba, BaO vào nước dư, thu được 0,06 mol H2 và dung dịch X. Hấp thụ hoàn toàn 0,17 mol CO2 vào X thu được dung dịch Y chỉ chứa hai muối của natri và 13,79 gam kết tủa Z. Cho từ từ dung dịch HCl 0,6M vào Y đến khi thu được 0,075 mol CO2 thì thấy đã dùng hết V ml. Giá trị của V là A. 250.
B. 255.
C. 225.
D. 235.
Câu 38: Cho hỗn hợp X gồm 4 chất: Cu(NO3)2, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, và Mg(NO3)2. Nung 111, 27 gam X trong chân không, sau một thời gian thu được hỗn hợp rắn Y và hỗn hợp khí Z. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch 0,84 mol HCl loãng thì thu được 2,016 lít khí NO (đktc, là sản phẩm khử duy nhất của N5+) và dung dịch T chỉ chứa các muối có tổng khối lượng muối là 107,61 gam. T có thể phản ứng tối đa với 1,605 mol KOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO2 tạo thành không tham gia phản ứng nào. Tỉ khối hơi của Z với H2 có giá trị gần nhất với A. 24.
B. 25.
C. 27.
D. 21.
Câu 39: Hỗn hợp M gồm hai peptit X, Y và este Z (đều mạch hở, Z tạo ra từ ancol 2 chức và axit cacboxylic đơn chức) có tỉ lệ mol X : Y là 2 : 3. Tổng số liên kết trong ba phân tử là 13. Thủy phân hoàn toàn m gam M thu được hỗn hợp 3 muối gồm 0,13 mol X1; 0,09 mol X2; 0,08 mol X3 và ancol T. Đem lượng T trên cho vào bình Na dư, sau phản ứng khối lượng chất rắn tăng 2,4 gam. Đốt cháy m gam M cần a mol O2 thu được 19,04 lít CO2. Biết X và Y là đồng đẳng của glyxin, các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Giá trị của a gần nhất với A. 0,12.
B. 0,98.
C. 0,99.
D. 0,10.
Câu 40: Điện phân dung dịch X chứa CuSO4 và NaCl với điện cực trơ màng ngăn xốp, cường độ I = 5A trong t giây thu được dung dịch Y thấy khối lượng dung dịch giảm 33,5 gam, ở anot thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với He là 37/3. Cho dây Mg dư vào Y thấy khối lượng dây Mg không đổi. Các phản ứng hoàn toàn, kim loại sinh ra bám hết trên dây Mg. Cho các phát biểu: (1) Khối lượng kim loại bám vào catot là 22,4 gam; (2) Khối lượng chất tan trong dung dịch X là 97,8 gam; (3) Lượng khí sinh ra ở anot oxi hóa vừa đủ hỗn hợp chứa 0,18 mol Al và 0,08 mol Mg; (4) Tổng thời gian đã điện phân là 3 giờ 45 phút 10 giây; (5) Nếu điện phân X trong 4 giờ 17 phút 20 giây thì tổng số mol khí thoát ra là 0,24 mol. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 4.
C. 1.
D. 3. Trang 5
( PC WEB )
Đáp án 1-C
2-B
3-A
4-A
5-C
6-A
7-B
8-C
9-C
10-C
11-C
12-D
13-C
14-D
15-C
16-B
17-A
18-D
19-A
20-A
21-A
22-C
23-D
24-A
25-A
26-D
27-B
28-C
29-B
30-D
31-B
32-A
33-D
34-B
35-B
36-C
37-C
38-D
39-B
40-D
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C AgNO3 dư Loại đáp án D vì không có AgNO3 Ag+ có thể oxi hóa Fe2+ lên Fe3+ Loại đáp án A và B vì vẫn còn Fe2+. Câu 2: Chọn đáp án B nAg = 1 nGlucozơ = 1/2 = 0,5 nMắt xích C6H10O5 phản ứng = 0,5 mMắt xích phản ứng = 0,5 162 = 81 gam. Hiệu suất phản ứng = 81/100 = 81%. Câu 3: Chọn đáp án A nCu = 1,6/64 = 0,025; BTE nNO2 = 0,0252 = 0,05. Câu 4: Chọn đáp án A Polime dùng để điều chế thủy tinh hữu cơ là poli(metyl metacrylat). Câu 5: Chọn đáp án C Chất điện li là chất khi tan trong nước có phân li ra thành ion. Ưu tiên các hợp chất có liên kết ion. Loại đáp án A và B vì đây là các muối và bazơ điển hình Đáp án D là một axit hữu cơ Có thể phân li ra ion H+ Cũng là chất điện li Câu 6: Chọn đáp án A nCH3COOC2H5 = 8,8/88 = 0,1 < nKOH = 0,13 nKOH dư = 0,13 – 0,1 = 0,03 Phần rắn khan chứa 0,03 mol KOH và 0,1 mol CH3COOK Vậy m 0, 03 56 0,1 98 11, 48 . Câu 7: Chọn đáp án B Al2O3 và MgO không bị khử bởi H2 và CO Sản phầm gồm Fe, Cu Al2O3, MgO. Câu 8: Chọn đáp án C Đáp án A sai vì bông là tơ tự nhiên Đáp án B sai vì 2 loại tơ này là tơ nhân tạo (bán tổng hợp) Đáp án D sai vì 2 loại tơ này đều là tơ tự nhiên. Trang 6 ( PC WEB )
Câu 9: Chọn đáp án C Cả 4 chất đều bị thủy phân trong môi trường axit. Câu 10: Chọn đáp án C HNO3 thể hiện tính oxi hóa khi chất đó chưa đạt số oxi hóa tối đa Chỉ có FeO. Câu 11: Chọn đáp án C Đặt nH2SO4 = x nH2O sinh ra = x (BTNT.H); BTKL 40,8 98x 92, 64 18x x 0, 648
nCuO 3nAl2 O3 0, 648 nCuO 0, 408 Ta có 80nCuO 102nAl2 O3 40,8 nAl2 O3 0, 08 % mCuO 0, 408 80/ 40,8 80% Câu 12: Chọn đáp án D Tránh nhầm lẫn các monome tạo nên tơ lapsan và nilon–6,6 Đáp án B ứng với nilon–6,6 còn đáp án D mới ứng với lapsan. Câu 13: Chọn đáp án C nH2 = 0,2 1,5nAl phản ứng + 0,5nNa = 0,2 Mà sau phản ứng còn lại 1 phần không tan chính là Al Toàn bộ Na tạo NaOH đều phản ứng với Al tạo NaAlO2 nAl phản ứng = nNa = 0,2/(1,5 + 0,5) = 0,1 Vậy mNa 0,1 23 2,3gam . Câu 14: Chọn đáp án D Đáp án D sai vì đã tạo H2 H2SO4 loãng Chỉ có oxi hóa lên FeSO4. Câu 15: Chọn đáp án C X phản ứng với HCl tỉ lệ số mol là 1 : 1 Y có dạng ClNH3RCOOH
35,5/ 97,5 R 28, 287 /100 R 28 R là C2 H 4 X là alanin Câu 16: Chọn đáp án B nCaCO3 = 10/100 = 0,1 mà H+ dư nCO2 = 0,1 (BTNT.C) V = 0,122,4 = 2,24. Câu 17: Chọn đáp án A Trong 4 đáp án chỉ có Lys là có số nhóm –NH2 nhiều hơn số nhóm –COOH Có thể làm đổi màu quỳ tím sang xanh. Câu 18: Chọn đáp án D Từ hình vẽ thấy được phản ứng trong bình tam giác là CaCO3 + HCl Khí sinh ra có CO2, hơi nước từ trong bình và cả HCl dạng khí Mục tiêu là thu khí CO2 khô Không dùng Na2CO3 vì sẽ hấp thụ CO2 Loại đáp án A và C Bình cuối cùng (bình (2)) luôn là H2SO4 đặc để hấp thụ H2O từ bình (1) dẫn qua. Câu 19: Chọn đáp án A Đáp án A không có chất rắn nào sinh ra vì Cu không đủ mạnh để khử Fe3+ xuống Fe0 Trang 7 ( PC WEB )
Đáp án B có sinh ra Cu(OH)2, đáp án C có sinh ra Ag và đáp án D có sinh ra CaCO3. Câu 20: Chọn đáp án A BTĐT nMg2+ = 1/2 + 2 = 2,5 nNa2CO3 cần = 2,5 V = 2,5/2 = 1,25. Câu 21: Chọn đáp án A Trong các kim loại, Cr là cứng nhất. Câu 22: Chọn đáp án C NH3 có 3 nguyên tử H Khi thay thế hết thì có đến 3C cùng gắn vào 1N Bậc III. Câu 23: Chọn đáp án D pH > 7 Chất phải có tính bazơ Chọn đáp án D Có thể hiểu nôm na là vì CH3COONa tạo từ CH3COOH (1 axit yếu) và NaOH (1 bazơ mạnh) Hiểu đúng hơn phải dựa vào khả năng nhân hay cho H+ trong môi trường nước
CH 3COOH OH CH 3COO H 2 O NaCl trung tính còn NH4Cl và Al2(SO4)3 có tính axit vì
NH 3 H và Al3 H 2 O Al OH 2 H . NH 4 Câu 24: Chọn đáp án A Vì đipeptit có 1 gốc Gly và 1 gốc Ala nGlyK = 1,13/113 = 0,01 = nPeptit
m 0, 01146 1, 46. Câu 25: Chọn đáp án A Gây mưa axit Tìm các đáp án có NxOy và SO2. Câu 26: Chọn đáp án D Nước cứng là nước chứa nhiều ion Mg2+, Ca2+. Câu 27: Chọn đáp án B X chỉ có 1 nitơ và 2 oxi X là muối amoni hữu cơ dạng RCOONH 3 R
M X 105 nX 10,5 /105 0,1 nY M Y 4,5 / 0,1 45 Y là C2 H 7 N X là CH3COONC2H8 Muối là CH3COONa m = 0,182 = 8,2. Cố ý không viết rõ C2H5NH2 mà viết C2H7N vì còn 1 đồng phân nữa là (CH3)2NH. Câu 28: Chọn đáp án C Anilin dù có tính bazơ nhưng không đủ mạnh để làm đổi màu quỳ tím (và cả phenolphtalein). Câu 29: Chọn đáp án B Có 3 phát biểu đúng là (1), (3) và (5) (2) sai vì có oxit CrO3 là một oxit axit (4) sai vì có Cr+3 có thể bị oxi hóa lên Cr+6 (phản ứng với Br2/NaOH) Có thể là chất khử. Câu 30: Chọn đáp án D Trang 8 ( PC WEB )
Thí nghiệm 1 có nNaOH = 1 < nAl = 2 Al2O3 chưa tan hết Có chất rắn. Thí nghiệm 2 có 2nCu < nFe3+ Cu đã tan hết và còn Fe3+ dư Không còn chất rắn Thí nghiệm 3 có nFe3+ tạo ra = 2 mà nCu = 2 cần đến 4 Fe3+ mới hòa tan hết Có chất rắn Thí nghiệm 4 dù tỉ lệ bao nhiêu thì vẫn có Fe bị khử Có chất rắn. Câu 31: Chọn đáp án B Đốt X cho nCO2 = nO2 X có dạng Cn(H2O)m hay số H = 2 số O Loại đáp án A và C x mol X thủy phân tạo 2x mol ancol X tạo ra từ axit 2 chức và ancol đơn chức Loại đáp án D. Câu 32: Chọn đáp án A mCu tối đa = 0,20,7564 = 9,6 gam và mFe tối đa = 0,256 = 11,2 gam Vì 9,6 + 11,2 > 14,08 Fe2+ dư, Mg và Al bị oxi hóa hết nFe trong Y = (14,08 – 9,6)/56 = 0,08 Đặt nMg = 4a nAl = a; BTE 24a + 3a = 0,2 + 0,152 + 0,082 a = 0,06 Trong X chứa 0,24 mol Mg2+ + 0,06 mol Al3+ + 0,12 mol Fe2+ Chất rắn sau cùng gồm: 0,24 mol MgO và 0,06 mol Fe2O3 Vậy mChất rắn = 0,2440 + 0,06160 = 19,2 gam. Câu 33: Chọn đáp án D Hỗn hợp 1 mol amino axit và 1 mol amin phản ứng vừa đủ với 2 mol HCL Cả 2 chất trong X đều chỉ có 1 nguyên tử N trong phân tử nN2 = (1 + 1)/2 = 1 = y Amino axit có 2 nhóm –COOH vì X phản ứng với 2 mol NaOH Vì cả 2 chất đều no X có thể quy đổi về 1 mol NH2CH(COOH)2 + 1 mol CH3NH2 + 2 mol CH2 nH2O = (5 + 5 + 22)/2 = 7 = x. Câu 34: Chọn đáp án B Quy đổi m gam hỗn hợp ban đầu về Ba, Na và O nBaCO3 tối đa = 23,64/197 = 0,12 nBa ban đầu = 0,12 a = 0,12 Tại vị trí nCO2 = 0,4 trên đồ thị Kết tủa chuẩn bị tan Dung dịch chỉ chứa NaHCO3 BTNT.C nNaHCO3 = 0,4 – 0,12 = 0,28 nNa ban đầu = 0,28 BTE cho phản ứng hòa tan vào H2O 0,12 2 0, 28 0,12 2 2nO nO 0,14 Vậy m 0,12 137 0, 28 23 0,14 16 25,12 . Câu 35: Chọn đáp án B Có 6 trường hợp tạo kết tủa là khi cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào các dung dịch NaOH, Na2CO3, KHSO4, Na2SO4, Ca(OH)2, H2SO4 với: NaOH, Na2CO3 tạo kết tủa BaCO3; KHSO4, Na2SO4, H2SO4 tạo kết tủa BaSO4; Ca(OH)2 tạo 2 kết tủa CaCO3 và BaCO3. Câu 36: Chọn đáp án C Có 5 đặc tính đúng về glucozơ là (1), (3), (4), (5) và (6) Trang 9 ( PC WEB )
(2) sai vì glucozơ màu trắng, không phải trong suốt. Câu 37: Chọn đáp án C H 2 0,06 Na Na 2 CO3 H2O HCl Y CO 2 0,075 14, 71 gam Ba NaOH CO 2 X NaHCO3 0,6V 0,17 O Ba OH 2 BaCO3 0,07
BTNT.Ba nBaCO3 = 0,07 =nBa ban đầu
23nNa 16nO 14, 71 0, 07 137 nNa 0,16 0,5nNa 0, 07 nO 0, 06 nO 0, 09 nNa 2 CO3 nNaHCO3 0,17 0, 07 nNa 2 CO3 0, 06 2nNa 2 CO3 nNaHCO3 0,16 nNaHCO3 0, 04 Vậy 0, 6V /1000 0, 06 0, 075 V 225 . Câu 38: Chọn đáp án D Z NO 2 O 2 Cu NO3 2 NO 0,09 Fe NO3 2 t 2 n 2 X Cu Fe Mg Cu 2 Fe n Mg 2 HCl Fe NO Y T : 3 3 0,84 2 O NO3 Cl NO3 Mg NO 3 2 107,61 gam 117,27 gam
nNO3 trong T nNaOH nCl 1, 605 0,84 0, 765 BTNT.N nNO3 trong Y 0, 765 0, 09 0,855 Tổng mKim loại 107, 61 0, 765 62 0,84 35,5 30,36 nNO3 trong X 111, 27 30,36 /62 1,305 nNO 2 1,305 0,855 0, 45 Bán phản ứng nO 2 trong Y 0,84 4 0, 09 /2 0, 24 BTNT.O O 2 1,305 3 0, 24 3 0,855 0, 45 2 / 2 0,105 nY 0,105 0, 45 0,555
mY 0,105 32 0, 45 46 24, 06 gam
M trung bình Y 24, 06 / 0,555 43,351 đvC dY / H 2 43,351/ 2 21, 676 . Câu 39: Chọn đáp án B Na T tăng 2,4 gam
0,85 CO 2 Peptit X 2a 0,13 X1 Na O2 NaOH H 2O M Peptit Y 3a t 0, 09 X 2 Na N2 Este2 Z 0, 08 X Na 3
Trang 10 ( PC WEB )
Xét MAncol
mBình tăng mH 2 2, 4 0,5nOH 2 thử nOH lần lượt với 0,13; 0,09 và 0,08 nH 2 0,5nOH
Thấy chỉ khi nOH = 0,08 thì Mancol = 62 là hợp lý T là C2H4(OH)2 (0,04 mol) BTNT.C 0,13C1 0, 09C2 0, 08C3 0, 04 2 0,85 13C1 9C2 8C3 77 Chỉ có C1 2 Gly , C2 3 Ala , C3 3 C2 H 5 2z COOH là phù hợp Gọi số mắt xích trong X và Y lần lượt là x, y và z là số liên kết trong gốc hiđrocacbon của X3
x y 2z 2 13 x y 2z 11 x y 11 nGly/nAla 13 / 9 2x 3y 13 9 k k N * 2x 3y 22k 0 22k 33 k 1 Vậy 2x + 3y = 22, thử lần lượt z 0,1, 2 chỉ có z = 1 thì x = 5 và y = 4 là hợp lý
5 2a 4 3a 0,13 0, 09 a 0, 01 Vậy X là pentapeptit (0,02 mol), Y là tetrapeptit (0,03 mol) và X3 là C2H3COOH C2 H 5 NO 2 0,13 0,13 4,5 0, 09 7,5 0, 04 17 M H 2 O C3 H 7 NO 2 0,09 nO 2 0,97 2 C H COO C H 0,04 2 2 4 2 3
Câu 40: Chọn đáp án Mg phản ứng với Y mà thu được khối lượng dây không đổi Y chứa H+ (làm dây Mg giảm) và Cu2+ (làm dây Mg tăng) M trung bình Z = 437/3 Tỉ lệ nCl2 : nO2 = 4 : 5 đặt là 4a và 5a, BTE nCu = 4a + 5a2 = 14a
CuSO 4 e X NaCl
33,5 gam Cl 4a catot Cu 14a Z 2 anot O 2 5a
H2 CuSO 4 Mg Y H 2SO 4 Mg m gam m gam Na SO Cu 2 4
33,5 14a 64 4a 71 5a 32 a 0, 025 mCu ở catot 14a 64 22, 4 1 đúng Ta có 2 4a 4 5a 0, 7 mà 0,18 3 0, 08 2 0, 7 3 đúng
n e 14a 2 0, 7 t 0, 7 96500/5 13510 giây 3 giờ 45 phút 10 giây 4 đúng nH trong Y 5a 4 0,5 Đặt nCu2+ trong Y là b nMg phản ứng = b + 0,5/2 = b + 0,25 24(b + 0,25) = 64b b = 0,15 nCuSO4 trong X = 0,15 + 140,025 = 0,5 BTNT.Cl nNaCl trong X = 8a = 0,2 mChất tan trong X = 0,5160 + 0,258,5 = 91,7 gam (2) sai Trang 11 ( PC WEB )
Nếu thời gian là 4 giờ 17 phút 20 giây = 15440 giây n e 15440 5 / 96500 0,8 0,5 2 nO2 sinh ra = (0,8 – 0,2)/4 = 0,15 nKhí sinh ra = 0,15 + 0,2/2 = 0,25 (5) sai.
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 11 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F = 19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr=88; Ag = 108; I=127; Ba = 137. Câu 1: Công thức của phèn chua là A. K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O.
B. K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O.
C. Na3AlF6.
D. CaCl2.Ca(ClO)2.
Câu 2: Kim loại natri (Na) được điều chế bằng phương pháp? A. Nhiệt phân Na2CO3.
B. Dẫn khí CO dư qua Na2O đun nóng.
C. Điện phân nóng chảy NaCl.
D. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
Câu 3: Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau? A. HCHO và HCOOH.
B. HCOOH và CH3COOH.
C. HCOOCH3 và CH3COOH.
D. CH3COCH3 và CH3OCH3.
Câu 4: Chất X tác dụng được với dung dịch HCl loãng. Khi cho chất X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 sinh ra kết tủa. Chất X là A. AlCl3.
B. Ba(HCO3)2.
C. Al(OH)3.
D. BaCO3.
Câu 5: Phản ứng nào sau đây thu được muối Fe(II). A. Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
B. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
C. Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HNO3.
D. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng, dư
Câu 6: Xà phòng hóa hoàn toàn 14,8 gam hỗn hợp etyl fomat và metyl axetat (tỉ lệ số mol 1:1) trong 300 ml dung dịch KOH 1M. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là A. 27,30.
B. 28,02.
C. 23,80.
D. 19,00.
Câu 7: Hòa tan hết 3,24 gam kim loại M trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thấy thoát ra 4,032 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là A. Al.
B. Fe.
C. Na.
D. Mg.
Câu 8: Cho dãy các chất: CaO, CrO3, Al2O3, BaCO3, Na và K2O. Số chất tác dụng với nước ở điều kiện thường là A. 3.
B. 5.
C. 2.
D. 4.
Câu 9: Nhúng thanh Fe lần lượt vào các dung dịch sau: AgNO3, AlCl3, HCl, NaCl, CuCl2, FeCl3. Số trường hợp có phản ứng xảy ra là A. 4.
B. 6.
C. 3.
D. 5. Trang 1
( PC WEB )
Câu 10: Tripeptit Gly-Gly-Val có công thức phân tử là A. C9H17O4N3.
B. C9H15O4N3.
C. C9H21O4N3.
D. C9H19O4N3.
Câu 11: Cho hỗn hợp chứa 5,76 gam Mg và 7,56 gam MgCO3 vào dung dịch HNO3 loãng dư, kết thúc phản ứng thu được dung dịch X không chứa muối NH4NO3 và V lít (đktc) hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 11. Giá trị của V là A. 3,360.
B. 2,016.
C. 5,600.
D. 3,024.
Câu 12: Đun nóng axit cacboxylic X và ancol etylic có mặt H2SO4 làm xúc tác thu được este Z có tỉ khối so với metan bằng 6,25. Tên gọi của X là A. axit acrylic.
B. axit fomic.
C. axit propinoic.
D. axit axetic.
Câu 13: Thổi luồng khí CO đến dư qua ống nghiệm chứa 9,6 gam Fe2O3 nung nóng. Kết thúc phản ứng lấy phần rắn trong ống cho vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra thể tích khí H2 (đktc) là A. 1,344.
B. 2,016.
C. 2,688.
D. 4,032.
Câu 14: Cho dãy các chất: etylen glicol; glucozơ; glyxerol; saccarozơ; xenlulozơ; ancol etylic; fructozơ. Số chất trong dãy tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam là A. 4.
B. 5.
C. 3.
D. 2.
Câu 15: Thí nghiệm nào sau đây không thu được kim loại? A. Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư.
B. Cho một miếng Na vào dung dịch CuSO4.
C. Điện phân nóng chảy Al2O3.
D. Dẫn luồng khí CO qua CuO, nung nóng.
Câu 16: Số nguyên tử hiđro trong phân tử saccarozơ là A. 10.
B. 6.
C. 22.
D. 12.
Câu 17: Để loại bỏ tạp chất Fe, Cu ra khỏi Ag (không đổi khối lượng) người ta dùng dung dịch A. Fe(NO3)3.
B. AgNO3.
C. HNO3 đặc, nóng.
D. HCl.
Câu 18: Cho 36 gam dung dịch glucozơ có nồng độ 80% (về khối lượng) tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 43,20.
B. 86,40.
C. 34,56.
D. 69,12.
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 1,85 gam một este X đơn chức thu được 3,30 gam CO2 và 1,35 gam H2O. Số este đồng phân của X là A. 1.
B. 4.
C. 2.
D. 8.
Câu 20: Phản ứng nào sau đây sai? t A. Fe2O3 + 3CO 2Fe + 3CO2.
t B. K2CO3 K2O + CO2.
t C. CuO + H2 Cu + H2O.
dpnc D. 2Al2O3 4Al + 3O2.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Ở nhiệt độ thường, triolein là chất lỏng. B. Etyl axetat có nhiệt độ sôi thấp hơn đồng phân axit. C. Có thể phân biệt vinyl axetat và metyl acrylat bằng dung dịch Br2. Trang 2 ( PC WEB )
D. Thủy phân phenyl axetat trong kiềm dư không thu được ancol. Câu 22: Dãy gồm các chất đều tác dụng với dung dịch NaOH là A. metyl axetat, alanin, axit axetic.
B. metyl axetat, glucozơ, etanol.
C. glixerol, glyxin, anilin.
D. etanol, fructozơ, metylamin.
Câu 23: Thực hiện phản ứng este hoá ancol X với axit Y thu được este Z có công thức phân tử là C4H6O2. Biết axit Y có phản ứng tráng gương và làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo của este Z là A. HCOOC(CH3)=CH2.
B. HCOOCH2CH=CH2.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. HCOOCH=CHCH3.
Câu 24: Phát biểu nào dưới đây không đúng? A. Các chất béo đều không tan trong nước và nhẹ hơn nước. B. Xà phòng hóa chất béo luôn thu được glixerol. C. Điều kiện thường triolein ở thể rắn. D. Số nguyên tử cacbon trong chất béo luôn là số lẻ. Câu 25: Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây? A. Cr2O3.
B. CrSO4.
C. K2Cr2O7.
D. K2CrO4.
Câu 26: Tổng số đồng phân cấu tạo amin bậc I và II của C4H11N là A. 8.
B. 6.
C. 7.
D. 5.
Câu 27: Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi lại như sau: Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Nước Br2
Kết tủa trắng
Y
Cu(OH)2
Có màu xanh lam
Z
Dung dịch I2
Có màu xanh tím
T
Dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng
Kết tủa Ag trắng sáng
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là A. Metyl fomat, saccarozơ, hồ tinh bột, anilin. B. Anilin, saccarozơ, hồ tinh bột, metyl fomat. C. Anilin, hồ tinh bột, saccarozơ, metyl fomat. D. Anilin, metyl fomat, hồ tinh bột, saccarozơ. Câu 28: Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H10O4N2. X phản ứng với NaOH vừa đủ, đun nóng cho sản phẩm gồm hai chất khí đều làm xanh quỳ tím ẩm có tổng thể tích là 2,24 lít (ở đktc) và một dung dịch chứa m gam muối của một axit hữu cơ. Giá trị của m là A. 13,8.
B. 6,9.
C. 13,4.
D. 6,7.
Câu 29: Cho các polime sau: nilon-6,6; tơ lapsan; poliacrilonitrin; teflon; tơ enang; tơ visco; tơ tằm; nilon-6; poliisopren; tơ axetat. Số chất thuộc loại tơ tổng hợp là Trang 3 ( PC WEB )
A. 4.
B. 6.
C. 7.
D. 5.
Câu 30: Cho lượng dư dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với Fe3O4 đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho lần lượt các chất sau vào từng dung dịch X: Cu, KOH, Br2, K2Cr2O7, AgNO3, MgSO4, Ca(NO3)2, Al. Số trường hợp có xảy ra phản ứng là A. 6.
B. 5.
C. 7.
D. 4.
Câu 31: Cho từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch chứa Al2(SO4)3 và AlCl3 thì sự phụ thuộc của khối lưọng kết tủa với số mol Ba(OH)2 được biểu bằng đồ thị bên. Giá trị của X gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 0,047.
B. 0,049.
C. 0,052.
D. 0,055.
Câu 32: Nung nóng hỗn hợp chứa các chất có cùng số mol gồm Al(NO3)3, NaHCO3, Fe(NO3)3, CaCO3 đến khi khối lượng không đổi, thu được rắn X. Hòa tan X vào nước dư, thu được dung dịch Y và rắn Z. Thổi luồng khí CO (dùng dư) qua rắn Z, nung nóng thu được rắn T. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Rắn T chứa một đơn chất và một hợp chất. B. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy xuất hiện ngay kết tủa. C. Rắn T chứa một đơn chất và hai hợp chất. D. Nhỏ dung dịch HCl vào dung dịch Y, thấy khí không màu thoát ra. Câu 33: Tiến hành các thí nghiệm sau:
1
Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch NH4HCO3.
2 Cho BaCl2 với dung dịch NaHCO3
3
Sục khí H2S vào dung dịch CuO3.
4
Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
6
Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(HCO3)2.
5 Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Ab(SO4)3. Số thí nghiệm sinh ra kết tủa là A. 2.
B. 5.
C. 3.
D. 4.
Câu 34: Hỗn hợp M gồm axit axetic, ancol metylic và este đơn chức X. Đốt cháy hoàn toàn 2,44 gam M cần 0,09 mol O2 và thu được 1,8 gam H2O. Nếu lấy 0,1 mol M đem phản ứng với Na dư thì thu được 0,672 lít H2 (đktc). Phần trăm số mol của axit axetic trong M là A. 25,00%
B. 40,00%
C. 20,00%
D. 24,59%
Câu 35: Cho các phát biểu sau:
1
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo;
2
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước;
Trang 4 ( PC WEB )
3
Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol;
4
Trong phân tử nilon-6 có chứa liên kết peptit;
5 Các peptit đều có phản ứng màu biure; Số phát biểu đúng là A. 1.
B. 4.
C. 3.
D. 2.
Câu 36: Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một peptit, Y là este của axit glutamic. Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Đun nóng F với H2SO4 đặc ở 140C , thu được 21,12 gam hỗn hợp ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 44,4.
B. 11,1.
C. 22,2.
D. 33,3.
Câu 37: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,4M và KOH aM thì thu được dung dịch X. Cho từ từ 250 ml dung dịch H2SO4 0,5M vào X thu được dung dịch Y và 1,68 lít khí (đktc). Cho Ba(OH)2 dư vào Y thấy xuất hiện 34,05 gam kết tủa trắng. Giá trị của a là A. 0,7M.
B. 0,6M.
C. 0,9M.
D. 0,5M.
Câu 38: Đun 0,1 mol este X có chứa vòng benzen bằng dung dịch NaOH 8% vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được phần hơi chỉ chứa nước có khối lượng 139,8 gam và phần rắn Y gồm ba muối đều có khối lượng phân tử lớn hơn 100 đvC và đều có không quá 3 liên kết . Đốt cháy toàn bộ Y cần dùng 1,35 mol O2, thu được 15,9 gam Na2CO3; 50,6 gam CO2 và 9,9 gam H2O. Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong X gần nhất với A. 28%.
B. 32%.
C. 34%.
D. 30%.
Câu 39: Nung m gam hỗn hợp X gồm Mg, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và 0,13 mol hỗn hợp khí gồm NO2 và CO2. Hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch HNO3, thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối và 1,12 lít hỗn hợp hai khí gồm NO và NO2 có tỉ khối hơi so với H2 là 18,2 (đktc). Cho dung dịch NaOH dư vào Z thấy xuất hiện 0,01 mol khí và 14,61 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 10,8 gam chất rắn. Giá trị của m gần nhất với A. 14,0.
B. 14,5.
C. 15,0.
D. 15,5.
Câu 40: Cho hỗn hợp A gồm 3 peptit mạch hở X, Y, Z tạo thành từ glyxin, alanin và valin; có số liên kết peptit lần lượt là 2, 2, 3 (khối lượng mol và số mol tăng dần theo thứ tự X, Y, Z). Đốt cháy hoàn toàn 40,27 gam hỗn hợp A trên cần dùng vừa đủ 34,44 lít O2 (đktc), đồng thời thu được hỗn hợp khí và hơi với khối lượng của CO2 lớn hơn khối lượng của nước là 37,27 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong A gần nhất với A. 40%.
B. 35%.
C. 32%.
D. 30%.
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-C
3-C
4-B
5-B
6-C
7-A
8-D
9-A
10-A
11-A
12-A
13-C
14-B
15-B
16-C
17-B
18-C
19-C
20-B
21-C
22-A
23-B
24-C
25-A
26-C
27-B
28-D
29-D
30-C
31-B
32-A
33-D
34-C
35-D
36-C
37-A
38-B
39-C
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Công thức của phèn chua là K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O Phèn chua tương tự phèn nhôm nhưng có thể thay K+ bằng cation khác như Na+, NH4+, ... Câu 2: Chọn đáp án C Đối với các kim loại mạnh (kiềm, kiềm thổ, ...) ta điều chế bằng cách điện phân nóng chảy muối clorua của kim loại đó. Câu 3: Chọn đáp án C HCOOCH3 và CH3COOH có chung CTPT là C2H4O2. Câu 4: Chọn đáp án B X tác dụng với Ba(OH)2 sinh ra kết tủa Loại các đáp án A, C vì Al(OH)3 tan trong OH− dư Đáp án D sai vì đề bài là “sinh ra”, BaCO3 là chất rắn có sẵn. Câu 5: Chọn đáp án B Ở cả 3 phản ứng của các câu A, C, D đều thu được muối sắt(III). Câu 6: Chọn đáp án C nEste
14,8 0,1 74 2
m 0,1 84 0,1 98 0,3 0,1 2 56 23,8. Câu 7: Chọn đáp án A Mkim loại
3, 24 n 9n với n 3 , M 27 (Al). 0,18 2
Câu 8: Chọn đáp án D Có 4 chất tác dụng được với nước ở điều kiện thường là CaO, CrO3, Na và K2O. Câu 9: Chọn đáp án A Có 4 dung dịch xảy ra phản ứng với Fe là AgNO3, HCl, CuCl2, FeCl3. Câu 10: Chọn đáp án A Nếu không thuộc công thức tổng quát ta vẫn tìm được bằng cách sau: Tripeptit có 3N, số C 2 2 5 9 , số H 5 5 11 2 2 17 , số O số N 1 4 . Lưu ý: Chỉ áp dụng với các amino axit đồng đẳng của glyxin như Gly, Ala, Val,... Trang 6 ( PC WEB )
Câu 11: Chọn đáp án A MKhí 44 đvC Có N2O và CO2 với nCO2 nMgCO3 nMg
7,56 0, 09 84
5, 76 2 0, 24; BTE nN 2 O 0, 24 0, 06 V 0, 09 0, 06 22, 4 3,36. 24 8
Câu 12: Chọn đáp án A MEste 6, 25 16 100 đvC Este là C2H3COOC2H5 Tạo từ axit C2H3COOH: axit acrylic Câu 13: Chọn đáp án C 9, 6 nFe 2 0,12 nH 2 V 2, 688. 160
Câu 14: Chọn đáp án B Có 5 chất tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức xanh lam là etylen glycol, glucozo, glyxerol, saccarozơ, fructozơ. Câu 15: Chọn đáp án B Khi cho Na vào dung dịch CuSO4 thì Na sẽ tác dụng với H2O tạo NaOH, sau đó NaOH phản ứng với CuSO4 tạo kết tủa Cu(OH)2. Câu 16: Chọn đáp án C CTPT của saccarozơ là C12H22O11. Câu 17: Chọn đáp án B Chọn dung dịch Fe(NO3)3 lượng dư vì chỉ có Fe và Cu bị hòa tan thành muối, còn Ag không phản ứng vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu. Câu 18: Chọn đáp án C mGlucozơ
36 0,8 0,16 m 0,16 2 108 34,56. 180
Câu 19: Chọn đáp án C BTKL nO 2
3,3 1,35 1,85 0, 0875
BTNT.O nEste
32
0, 075 2 0, 075 0, 0875 2 0, 025 2
MEste
1,85 74 đvC 0, 025
C3H6O2 Có 2 đồng phân là HCOOC2H5, CH3COOCH3. Câu 20: Chọn đáp án B Muối cacbonat của các kim loại kiềm rất bền, không thể nhiệt phân. Câu 21: Chọn đáp án C Cả vinyl axetat và metyl acrylat đều có liên kết C C trong phân tử nên đều có khả năng phản ứng với dung dịch Br2 Không thể dùng cách này để phân biệt hai chất.
Trang 7 ( PC WEB )
Câu 22: Chọn đáp án A Đáp án B glucozo và etanol không phản ứng với NaOH, đáp án C có glixerol và anilin, còn đáp án D thì cả 3 chất đều không phản ứng. Câu 23: Chọn đáp án B Y có phản ứng tráng bạc Loại đáp án C vì Z được điều chế từ ancol Loại A và D vì cả hai chất đều không thế điều chế trực tiếp bằng ancol do có O liên kết trực tiếp với C C . Câu 24: Chọn đáp án C Ở điều kiện thường, triolein ở thể lỏng vì đây là chất béo không no. Câu 25: Chọn đáp án A Trong CrSO4, crom mang số oxi hóa +2, còn trong K2Cr2O7 và K2CrO4, crom mang số oxi hóa +6. Câu 26: Chọn đáp án C Amin bậc I: C4H9NH2 có 4 đồng phân Amin bậc II: C3H7NHCH3 có 2 đồng phân, C2H5NHC2H5 có 1 đồng phân. Câu 27: Chọn đáp án B X phản ứng với dung dịch Br2 tạo kết tủa trắng Loại đáp án A Y phản ứng với Cu(OH)2 tạo phức xanh lam Loại đáp án C và D. Câu 28: Chọn đáp án D CTCT thỏa mãn là NH4OOC-COONH3CH3
Muối là (COONa)2 0,05 mol m 134 0, 05 6, 7. Câu 29: Chọn đáp án D Số tơ tổng hợp là nilon-6,6, tơ lapsan, poliacrilonitrin, tơ enang và nilon-6. Lưu ý: teflon và poliisopren là polime tống hợp nhưng không phải thuộc loại tơ, teflon là chất dẻo còn poliisopren là cao su. Câu 30: Chọn đáp án C Dung dịch X sẽ có: FeSO4, Fe2(SO4)3 và H2SO4 Các dung dịch phản ứng với X là Cu, KOH, Br2, K2Cr2O7, AgNO3, Ca(NO3)2 và Al. Câu 31: Chọn đáp án B Đặt nAl2 SO 4 3 a 78.2a 233.3a 17,1 a 0, 02 y 3a 0, 06.
m 3a.233 13,98, đặt nAl2 SO 4 3 phản ứng tại x; m b nAl OH 3 2b; nBaSO 4 3b 78.2b 233.3b 13,98 b 0, 01635 x 3b 0, 04905. Câu 32: Chọn đáp án A Nung đến khối lượng không đổi X gồm 0,5 Al2O3, 0,5 Na2CO3, 0,5 Fe2O3, 1 CaO Hòa tan X vào nước thì 1 CaO tạo 1 Ca(OH)2 hòa tan hết 0,5 Al2O3, còn 0,5 Na2CO3 tự tan, phân li ra 0,5 CO32− kết tủa với 0,5 Ca2+ Z gồm 0,5 CaCO3, 0,5 Fe2O3 Trang 8 ( PC WEB )
Dẫn CO qua Z, nung nóng T gồm 0,5 CaO và 1 Fe Đáp án A đúng, B sai Đáp án B sai vì Y chứa OH− dư Chưa xuất hiện kết tủa ngay Đáp án D sai vì không còn CO32− trong Y Không có khí CO2. Câu 33: Chọn đáp án D Có 4 thí nghiệm sinh ra kết tủa là 1 BaCO3; 3 CuS; 4 Ag, 5 BaSO4.
2
và 6 đều không có phản ứng.
Câu 34: Chọn đáp án C BTKL nCO 2
2, 44 0, 09 32 1,8 0, 08 44
2, 44 0, 08 12 2 1,8 18 0, 08 nO trong M nC trong M nO trong M 16 Mà CH3COOH (a mol) và CH3OH (b mol) đều có Số C Số O
Este X cũng vậy X là HCOOCH3 (c mol) nO 2a b 2c 0, 08 a 0, 01 0, 01 nH 2 0,5a 0,5b 0, 03 b 0, 02 %CH 3COOH 20%. nM a b c 0,1 0, 05 c 0, 02 nH 2 O 2a 2b 2c 0,1 Câu 35: Chọn đáp án D Có 2 phát biểu đúng là 1 và 2
3
sai vì một số este không tạo ancol mà tạo anđehit hoặc tạo cả 2 muối
4
sai vì đó là liên kết amit, liên kết peptit phải nằm giữa 2 mắt xích -amino axit
5 sai vì có đipeptit không có phản ứng này. Câu 36: Chọn đáp án C X có CTPT dạng Cn H 2n 1 N 3O 4 X là tripeptit của các amino axit đồng đẳng của glyxin Với n 8 2 3 3 X là GlyAla2 Axit glutamic có CTPT là C5H9NO4 C10H19NO4 – C5H10 mà F chứa 2 ancol
Tổng số nguyên tử cacbon trong 2 phân tử ancol là 5 Hỗn hợp este thu được có CTPT trung bình là C5H12O nEte nX
21,12 0, 24 nY 88
73, 78 0, 24 217 0,1 nAlaNa 0,1 2 0, 2 m 0, 2 111 22, 2. . 217
Câu 37: Chọn đáp án A
Trang 9 ( PC WEB )
nBaSO 4 0, 25 0,5 0,125 nBaCO3
34, 05 0,125 233 0, 025 197
BTNT.C nCO2 ban đầu 0, 075 0, 025 0,1 nNaOH Xem như KOH không phản ứng.
NaHCO3 0,1 H NaOH 0,1 CO 2 X CO 2 0, 075 0,1 0,25 KOH 0, 25a KOH 0, 25a 0, 25 0, 25a 0, 075 a 0, 7. Câu 38: Chọn đáp án B 139,8 gam H 2 O NaOH 8% vd
0,1Este X
CO 2 1,15 O 2 1,35 Y Na 2 CO3 0,15 t H 2 O 0,55
BTNT.Na nNaOH 2 0,15 0,3 mH 2 O trong dung dịch NaOH 8%
nH 2 O sinh ra
139,8 138 0,1 nEste 18
0,3 40 92 138 gam 8
X có chứa 1 nhóm este của phenol
BTNT.O nO trong Y 1,15 2 0,55 0,15 3 1,35 2 0, 6 BTNT.O nO trong X 0, 6 0,1 0,3 0, 4 X có 4 nguyên tử O X là este 2 chức BTNT.C Số nguyên tử C trong X
1,15 0,15 13 C1 C2 C3 5
BTNT.H Số nguyên tử H trong X
0,55 2 0,1 2 0,3 10 H1 H 2 H3 6
0,1
0,1
Để thỏa mãn dữ kiện cả 3 muối đều có số liên kết 3 và M 100 thì X có cấu trúc là
HC C CH 2 COO CH CH COO C6 H 5 (cùng các đồng phân, hình học và vị trí liên kết )
3 muối là C3H3COONa M 106u , OHCCH2COONa M 110u và C6H5ONa M 116u Vậy % m C3 H 3COONa
106 100% 31,928%. 106 110 116
Câu 39: Chọn đáp án C 0,13 NO 2 CO 2 0, 03 NO 0, 02 NO 2 Mg Mg 2 0, 01 NH 3 Fe Mg 2 t X Mg OH 2 Fe HNO3 NO Y Fe 3 MgO 3 O2 Z Fe T Fe OH CO3 t 2 Fe O3 O NH 2 4 Fe OH m gam 3 10,8 gam NO3 14,61 gam
Trang 10 ( PC WEB )
nNH 3 0, 01 nNH 4 0, 01 mà nO trong Y nKhí 0,13 Cách 1: Không cần tìm số mol kim loại, bỏ được dữ kiện 10,8 gam rắn
nHNO3 0,13 2 0, 03 4 0, 02 2 0, 0110 0,52
nOH trong T 0,52 0, 05 0, 01 2 0, 45 mKim loại trong X 14, 61 0, 45 62 6,96 gam Cách 2: Tính hết số mol kim loại
Mg OH 2 a 2a 2b 3c 2 0,13 8 0, 01 3 0, 03 0, 02 a 0,15 Đặt Fe OH 2 b 58a 90b 107c 14, 61 b 0, 03 40a 80b 80c 10,8 c 0, 03 Fe OH 3 c
mKim loại trong X 0,15 24 0, 06 56 6,96 gam Vậy 6,96 0,13 60 m 6,96 0,13 62 14, 76 m 15, 02. Câu 40: Chọn đáp án A
Peptit 3 x C2 H 3 NO a mCO 2 mH 2 O 37, 27 gam O 2 ,t 40, 27 gamA Peptit 3 y CH 2 b 1,5375 N2 Peptit z H O c 4 2 57a 14b 18c 40, 27 a 0, 63 x y z 0,18 x y 0, 09 4,5a 3b 1,5375 2 b 0, 08 3x 3y 4z 0, 63 z 0, 09 61a 26b 18c 37, 27 c 0,18
Z là Gly4 và X, Y không đồng thời chứa Ala X là Gly3. Đặt Y là AlanGly3-n thử n 1, 2,3 thì chỉ có n 1 là thỏa mãn x 0, 01 y 0, 08 Vật % m AlaGly 2
0, 08 203 100% 40,328%. 40, 27
Trang 11 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 12 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; F=19; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; I = 127; Ba = 137. Câu 1: Thuốc thử dùng để nhận phân biệt dung dịch Na2SO4 và dung dịch Na2CO3 là A. BaCl2
B. NaOH
C. Ba(OH)2
D. NaHSO4
Câu 2: Cho m gam bột Al vào dung dịch NaOH loãng dư, kết thúc phản ứng thu được 3,584 lít khí H2 (đktc). Giá trị của m là A. 6,48
B. 5,76
C. 2,88
D. 4,32
Câu 3: Ở điều kiện thường, hợp chất hữu cơ nào sau đây ở trạng thái khí? A. Anilin
B. Trimetylamin.
C. Alanin
D. Glucozơ
Câu 4: Trong các kim loại: Al, Cr, Pb và Fe. Kim loại có khả năng dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhất là A. Fe
B. Pb
C. Cr
D. Al
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn hợp chất hữu cơ nào sau đây, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1? A. Saccarozơ
B. Glyxin
C. Gly-Gly
D. Xenlulozơ
Câu 6: Phương trình hóa học nào sau đây là sai? A. 2 Na 2 H 2O 2 NaOH H 2
B. Fe2O3 6 HNO3 2 Fe NO3 3 3H 2O
C. Cu 2CrCl3 2CrCl2 CuCl2
D. 2 Al 2 NaOH 2 H 2O 2 NaAlO2 3H 2
Câu 7: Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Cho Mg vào dung dịch FeCl3 (dùng dư), thu được dung dịch chứa hai muối B. Ở nhiệt độ cao, khí CO hay H2 khử được các oxit kiềm thổ thành kim loại C. Các kim loại như Ca, Al và Fe khử được cation Ag+ trong dung dịch thành Ag D. Các kim loại như Na, Mg, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy Câu 8: Thủy phân este X mạch hở có công thức C4H6O2 trong môi trường axit, thu được axit cacboxylic Y và chất hữu cơ Z. Biết Y và Z có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử. Este X là A. CH3COOC2H5
B. HCOOC2H3
C. CH3COOC2H3
D. C2H3COOCH3
Câu 9: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử? A. Cho KI vào dung dịch FeCl3
B. Cho Al2O3 vào dung dịch HCl loãng dư
C. Cho NaOH vào dung dịch NaHCO3
D. Cho bột Al vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Câu 10: Hợp chất hữu cơ nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường kiềm?
Trang 1 ( PC WEB )
A. Xenlulozơ
B. Triolein
C. Tơ nilon-6
D. Gly-Ala
Câu 11: Dẫn khí CO dư đi qua ống sứ nung nóng chứa hỗn hợp gồm MgO, Al2O3, Fe2O3 và CuO, thu được rắn X. Cho X vào dung dịch NaOH dư, khuấy đều, thấy còn lại phần rắn không tan Z. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Các chất có trong Z là A. Mg, Fe và Cu
B. MgO, Fe2O3 và Cu
C. MgO, Al2O3, Fe, Cu
D. MgO, Fe và Cu
Câu 12: Đun nóng phenyl axetat với dung dịch KOH dư, thấy lượng KOH phản ứng tối đa là 16,8 gam. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được x gam muối khan. Giá trị của x là A. 32,4
B. 37,2.
C. 34,5
D. 29,7
Câu 13: Tơ nào sau đây khi đốt cháy bằng oxi, chỉ thu được CO2 và H2O? A. Tơ lapsan
B. Tơ olon
C. Tơ nilon-6
D. Tơ tằm
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X gồm hai amin no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp trong cùng dãy đồng đẳng cần dùng 0,6 mol O2, thu được CO2, H2O và N2. Hai amin là A. CH5N và C2H7N
B. C2H7N và C3H9N
C. C3H9N và C4H11N D. C4H11N và C5H13N
Câu 15: Thủy phân không hoàn toàn Val Gly-Val Gly, thu được tối đa số đipeptit khác nhau là A. 3
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 16: Khi cho bột Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư, sinh ra khí SO2. Để hạn chế tốt nhất khí SO2 thoát ra gây ô nhiễm môi trường, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch A. muối ăn
B. giấm ăn
C. xút
D. cồn
Câu 17: Có 4 dung dịch bị mất nhãn được đánh thứ tự X, Y, Z, T. Mỗi dung dịch trên chỉ chứa 1 trong số các chất tan sau đây: HCl, H2SO4, Na2CO3, NaOH, NaHCO3, BaCl2. Để xác định chất tan trong mỗi dung dịch người ta tiến hành các thí nghiệm và thu được kết quả như sau: Dung dịch thử
Dung dịch X
Dung dịch Y
Dung dịch Z
Dung dịch T
HCl
Có khí thoát ra
Có khí thoát ra
-
-
BaCl2
-
Có kết tủa trắng
-
-
Na2CO3
-
-
Có khí thoát ra
Có kết tủa trắng
Nhận xét nào sau đây đúng? A. Z phản ứng được với etylamin
B. X chứa hợp chất không bị nhiệt phân
C. T làm xanh quỳ tím
D. Y phản ứng được với dung dịch NH4NO3
Câu 18: Cho 5,28 gam Mg vào dung dịch chứa HNO3 loãng (dùng dư), sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,04 mol khí N2O duy nhất. Cô cạn X thu được lượng muối khan là A. 33,36 gam
B. 32,56 gam
C. 34,16 gam
D. 33,76 gam
Câu 19: Đun nóng chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O3N với dung dịch NaOH dư, thu được một khí Y có khả năng làm quì tím ẩm hóa xanh và một muối Z. Số chất X thỏa mãn là A. 1
B. 4
C. 3
D. 2 Trang 2
( PC WEB )
Câu 20: Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm glyxin và metyl aminoaxetat tác dụng với dung dịch KOH dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối. Giá trị của m là A. 22,6
B. 15,0
C. 19,4
D. 11,3.
Câu 21: Dẫn CO2 dư vào dung dịch nào sau đây sẽ thu được kết tủa? A. CaCl2
B. Na2SiO3
C. Ca(OH)2
D. NaOH
Câu 22: Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca2+ 0,001M; Mg2+ 0,003M; Na+ 0,001M; NO30,002M; HCO3- 0,004M; C1- 0,003M. Trong các dung dịch sau đây: Na2CO3, K3PO4; Ca(OH)2, BaCl2, NaNO3. Số dung dịch có thể là mềm mẫu nước cứng trên là A. 3
B. 4
C. 2
D. 5
Câu 23: Cho 0,01 mol glucozơ tác dụng hết với một lượng dư dung dịch AgNO3/NH3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khối lượng Ag là A. 6,68 gam
B. 2,16 gam
C. 4,32 gam
D. 10,8 gam
Câu 24: Thực hiện các thí nghiệm sau ở điều kiện thường: (1) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch HCl;
(2) Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4;
(3) Cho Cr(OH)3 vào dung dịch NaOH;
(4) Cho BaCl2 vào dung dịch NaHCO3;
(5) Cho bột Al vào dung dịch NaOH;
(6) Cho NaCl vào dung dịch Na2CO3 và H2SO4.
Số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa – khử xảy ra là A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Câu 25: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,2 mol glyxin và 0,1 mol peptit Y mạch hở với dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 67,9 gam một muối duy nhất. Số nguyên tử hiđro trong peptit Y là A. 20
B. 14
C. 17
D. 23
Câu 26: Hỗn hợp X gồm Al, Fe và Cu. Điều khẳng định nào sau đây là sai? A. X tan hết trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng B. X tan hết trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng C. X tan hết trong lượng dư dung dịch FeCl3 D. X không tan hết trong lượng dư dung dịch chứa HCl và NaNO3 Câu 27: Hòa tan hết 16,0 gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe và FeO trong dung dịch H2SO4 loãng (vừa đủ), thu được dung dịch chứa 49,6 gam muối. Nếu hòa tan hết 16,0 gam X trên cần dùng dung dịch chứa xmol HCl và y mol H2SO4, thu được 6,72 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa 45,6 gam muối. Tỉ lệ của x : y là A. 8:5
B. 2:3
C. 4:5
D. 5:3
Câu 28: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được 290,4 gam CO2 và 114,48 gam H2O. Mặt khác đun nóng 2m gam X trên với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chỉ chứa natri panmitat, natri stearat và x gam glyxerol. Giá trị của x là A. 13,80
B. 22,08
C. 27,60
D. 11,04 Trang 3
( PC WEB )
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ và saccarozơ cần dùng 0,48 mol O2, thu được CO2 và H2O. Nếu đun nóng m gam X với dung dịch H2SO4 loãng, dư; lấy toàn bộ sản phẩm hữu cơ cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được khối lượng Ag là A. 8,64 gam
B. 34,56 gam
C. 17,28 gam
D. 51,84 gam
Câu 30: Để thu được Ag tinh khiết từ quặng bạc có lẫn Cu, người ta cho quặng bạc đó vào dung dịch chứa chất X dư. X là chất nào sau đây? A. Cu(NO3)2.
B. Fe(NO3)2
C. Fe(NO3)3
D. HNO3
Câu 31: Cho các phát biểu sau: (1) Thủy phân xenlulozơ trong môi trường axit, sản phẩm cho được phản ứng tráng gương; (2) Sợi bông, tơ tằm, xenlulozơ là polime thiên nhiên; (3) Tơ olon (hay tơ nitron) dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt nên thường được dùng để dệt vải may quần áo ẩm hoặc bên thành sợi len đan áo rét; (4) Các α-amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng este hóa; (5) Hầu hết các polime là chất rắn, không bay hơi, không có nhiệt độ nóng chảy xác định Số phát biểu đúng là A. 5
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 32: Cho hỗn hợp Fe, Cu vào HNO3 đặc, đun nóng cho tới phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và còn lại m gam chất rắn không tan. Chất tan đó là A. Fe(NO3)3.
B. Fe(NO3)2
C. Cu(NO3)2
D. HNO3
Câu 33: Hòa tan hết 33,02 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được dung dịch X và 4,48 lít khí H2 (đktc). Cho dung dịch CuSO4 dư vào dung dịch X, thu được 73,3 gam kết tủa. Sục 0,45 mol khí CO2 vào X, sau khi kết thúc các phản ứng, thu được khối lượng kết tủa là A. 31,52 gam
B. 27,58 gam
C. 29,55 gam
D. 35,46 gam
Câu 34: Hỗn hợp X gồm tristearin, axit glutamic, glyxin và GlyGly; trong đó tỉ lệ về khối lượng của nitơ và oxi tương ứng là 35 : 96. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol HCl. Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,385 mol O2, thu được 2,26 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị của m là A. 24,1
B. 25,5
C. 25,7
D. 24,3
Câu 35: Điện phân dung dịch chứa NaCl và 0,15 mol Cu(NO3)2 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A trong thời gian 6562 giây thì dùng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 15,11 gam. Dung dịch sau điện phân hòa tan tối đa m gam bột Fe, phản ứng tạo ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của m là A. 2,80
B. 4,20
C. 3,36
D. 5,04
Trang 4 ( PC WEB )
Câu 36: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm H2SO4 và Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được vào thể tích dung dịch X nhỏ vào được biểu diễn theo đồ thị bên cạnh. Giá trị của X gần nhất với A. 27,5
B. 28,0
C. 28,5
D. 29,0
Câu 37: Hỗn hợp M gồm ba peptit mạch hở X, Y, Z đều cho phản ứng màu biure (có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 : 5). Đốt cháy hoàn toàn 29,89 gam M trong O2 vừa đủ thu được CO2, H2O và 4,144 lít N2 (đktc). Thủy phân hoàn toàn M thu được ba muối của glyxin, alanin và valin có tỉ lệ mol tương ứng là 13:11:13. Biết MX < MY và Z không chứa gốc glyxin. Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất với A. 20,5%.
B. 21,5%.
C. 22,5%.
D. 23,5%
Câu 38: Cho các phát biểu sau: (1) Ở điều kiện thường, triolein phản ứng được với nước brom; (2) Ở điều kiện thường, Cu(OH)2 tan được trong dung dịch glucozơ; (3) Đốt cháy hoàn toàn Gly-Ala, thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol 1:1; (4) Các amino axit đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng. Số phát biểu đúng là A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 39: Hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)3, Cu và Al2O3 có phần trăm khối lượng của oxi là 36,253%. Cho 13,24 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO3 và 0,5 mol KHSO4 thu được dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat trung hòa (không có Fe2+) và hỗn hợp X gồm hai khí không màu, hóa nâu trong không khí, có tỉ khối so với H2 là 13,32. Cho Ba(OH)2 dư vào Y thu được 143,69 gam kết tủa T. Lọc và lấy kết tủa T nung trong không khí đến lượng không đổi thu được 140,81 gam chất rắn. Giá trị của a là A. 0,0045
B. 0,0050
C. 0,0055
D. 0,0060
Câu 40: Thủy phân m gam hỗn hợp M gồm este X và este Y (đều hai chức và mạch hở) bằng dung dịch chứa 0,52 mol KOH (vừa đủ) thu được hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và hỗn hợp A gồm hai muối. Cho hỗn hợp ancol vào bình chứa Na dư thấy khối lượng chất rắn trong bình tăng 17,4 gam. Mặt khác, để đốt cháy hoàn toàn m gam M cần vừa đủ 24,416 lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 51,04 gam CO2. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ hơn trong M gần nhất với A. 23%
B. 27%
C. 73%
D. 77%.
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-C.
3-B.
4-D.
5-C.
6-C.
7-D
8-C
9-A.
10-A.
11-D.
12-C.
13-A.
14-C
15-C
16-C
17-A
18-D
19-D
20-A
21-B
22-C
23-B
24-D
25-C
26-D
27-A
28-B
29-C
30-C
31-A
32-B
33-D
34-C
35-B
36-C
37-A
38-D
39-B
40-C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D. Cho NaHSO4 dư tác dụng với Na2CO3 tạo khí CO2 sủi bọt, ở lọ Na2SO4 không có hiện tượng. Câu 2: Chọn đáp án C. nAl = 0,16/1,5 = 8/75 → m = 27×8/75 = 2,88. Câu 3: Chọn đáp án B. Ở điều kiện thường, anilin ở thể lỏng, alanin và glucozơ ở thể rắn còn trimetylamin ở thể khí. Câu 4: Chọn đáp án D. Dãy những chất dẫn điện, nhiệt tốt nhất đề cập trong SGK là: Ag> Cu> Ag > Al> Fe, các kim loại khác ở sau nên không liệt kê. Theo dãy trên thì Al là tốt nhất trong các kim loại đề cho. Câu 5: Chọn đáp án C. Đipeptit tạo từ các chất đồng đẳng của Gly khi đốt cho ra nCO2 = nH2O. Câu 6: Chọn đáp án C. Vì Cu/Cu2+ đứng sau cặp Cr2+/Cr3+ không thể xảy ra phương trình đề cho vì trái quy tắc α. Câu 7: Chọn đáp án D. Đáp án A sai vì dung dịch chứa 3 muối MgCl2, FeCl2 và FeCl3 dư. Đáp án B sai vì CO và H2 chỉ có khả năng khử oxit của các kim loại sau Al. Đáp án C sai vì Ca khử nước tạo Ca(OH)2 sau đó tạo ra Ag2O chứ không khử Ag+. Câu 8: Chọn đáp án C. Đếm số C ta dễ dàng nhận thấy chỉ câu C mới thủy phân tạo 2 hợp chất có số C bằng nhau:
H CH 3COOC2 H 3 H 2O CH 3COOH CH 3CHO
Câu 9: Chọn đáp án A.
2 FeCl3 2 KI 2 FeCl2 I 2 2 KCl Có sự thay đổi số oxi hóa: Fe3+ xuống Fe2+, I- lên I0. Câu 10: Chọn đáp án A. Các hợp chất cacbonhiđrat hầu như là bền trong dung dịch kiềm và kém bền, dễ bị thủy phân trong môi trường axit.
Trang 6 ( PC WEB )
Câu 11: Chọn đáp án D. Vì CO chỉ khử oxit của các kim loại sau Al nên X gồm MgO, Al2O3, Fe và Cu. Tiếp tục cho X tác dụng với NaOH thì Al2O3 bị hòa tan chỉ còn MgO, Fe và Cu. Câu 12: Chọn đáp án C.
CH 3COOC6 H 5 2 NaOH CH 3COONa C6 H 5ONa H 2O → x = 0,15×(98 + 132) = 34,5. Câu 13: Chọn đáp án A. Tơ lapsan được điều chế từ axit terephtalic: p−HOOC−C6H4−COOH và etilen glicol C2H4(OH)2. Câu 14: Chọn đáp án C. t Cn H 2 n 3 N 1,5n 0, 75 O2 nCO2 n 1,5 H 2O
1,5n 0, 75 0, 6 2 amin là C3H9N và C4H11N. 1 0,1
Câu 15: Chọn đáp án C. Hai peptit thu được là Val-Gly và Gly-Val. Câu 16: Chọn đáp án C. Vì xút (dung dịch NaOH) phản ứng với SO2 tạo muối dạng rắn nên được dùng để ngăn khí độc thoát ra môi trường. Câu 17: Chọn đáp án A. X là NaHCO3, Y là Na2CO3, Z là HCl hoặc H2SO4, T là BaCl2 → Z phản ứng với etylamin. Câu 18: Chọn đáp án D. nNH4NO3 = (0,22×2 - 0,048)/8 = 0,015 → mMuối khan = 0,22×148 + 0,015×80 = 33,76 gam. Câu 19: Chọn đáp án D. Các công thức thỏa mãn là CH3NH3HCO3 và HOCH2COONH4. Câu 20: Chọn đáp án A. Cả 2 đều tạo muối K của Gly → m = 0,2×113=22,6. Lưu ý: glyxin còn gọi là aminoaxetic. Câu 21: Chọn đáp án B. Tạo kết tủa keo H2SiO3, đây là một axit có trạng thái đặc biệt, cần lưu ý. Câu 22: Chọn đáp án C. Dễ dàng chọn Na2CO3, K3PO4 và loại BaCl2, NaNO3 mà không cần xét tới số mol Nhận thấy dù đẩy hết ion HCO3- thành CO32- là vừa đủ để kết tủa lượng ion Ca2+ và Mg2+ ban đầu chưa kể đến ion Ca2+ vừa thêm vào nên Ca(OH)2 không thể làm mềm nước cứng này. Câu 23: Chọn đáp án B.
Trang 7 ( PC WEB )
mAg = 0,01×2×108 = 2,16 gam. Câu 24: Chọn đáp án D. Các thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là (1), (5), (6). Thí nghiệm (1) có Fe2+ phản ứng với H+/NO3- tạo Fe3+ → Là phản ứng oxi hóa - khử Thí nghiệm (2) có phản ứng chuyển CrO42- thành Cr2O72- nhưng không có sự thay đổi số oxi hóa vì crom trong cả 2 anion này đều có số oxi hóa +6 → Không phải phản ứng oxi hóa – khử Thí nghiệm (3) có xảy ra phản ứng hòa tan Cr(OH)3 thành Cr(OH)4- (hay CrO2-) nhưng crom vẫn giữ nguyên số oxi hóa +3 → Không phải phản ứng oxi hóa - khử Thí nghiệm (4) không có phản ứng nào xảy ra Thí nghiệm (5) có phản ứng chuyển Al thành AlO2- làm tăng số oxi hóa của Al từ 0 lên +3 → Là phản ứng oxi hóa - khử Thí nghiệm (6) có phản ứng 6Cl +14 H +Cr2O7 2 3Cl2 +2Cr 3 7 H 2O làm clo từ -1 lên 0 và crom từ +6 xuống +3. Câu 25: Chọn đáp án C. nGly = 67,9/97 = 0,7 → Số mắt xích trong peptit = (0,7 - 0,2)/0,1 = 5 → Đây là pentapeptit Số H trong peptit =5×5 - 2×4 =17. Câu 26: Chọn đáp án D. Dung dịch ở đáp án D chứa đồng thời H+ và NO3-, vẫn có khả năng oxi hóa tương tự HNO3. Câu 27: Chọn đáp án A. Đặt nMg = a, nFe = b và nO = c
24a 56b 16c 16 a 0,16 Ta có: 120a 152b 49, 6 b 0, 2 2a 2b 2c 0,3 2 c 0, 06 Đặt nCl- = x và nSO42- = y .
35,5 x 96 y 45, 6 0,16 24 - 0, 2 56 x 0,32 Ta có: 2 2 y 0,16 2 0, 2 2 y 0, 2 Vậy x : y = 8 : 5. Câu 28: Chọn đáp án B. Nhận thấy các muối đều no → Các chất béo có k = 3 Công thức k → (3 - 1)nX = nCO2 – nH2O = 0,24 → nX = 0,12 → x = 0,12×2×92 = 22,08. Câu 29: Chọn đáp án C. Xem X đã thủy phân thì lượng CO2 thu được cũng không thay đổi → nC6H12O6 = 0,48/6 = 0,08
Trang 8 ( PC WEB )
→ mAg = 0,08×2×108 = 17,28 gam. Câu 30: Chọn đáp án C. Dùng Fe(NO3)3 và Cu sẽ khử Fe3+ tạo Cu2+ và Fe2+ tan trong nước, chỉ còn lại Ag. Câu 31: Chọn đáp án A. Cả 5 phát biểu đều đúng Câu 32: Chọn đáp án B. Vì trong dung dịch có chất rắn không tan → Không thể có Fe(NO3)3 và HNO3 được Nếu dung dịch X chỉ chứa Cu(NO3)2 thì Fe chính là phần không tan → Không hợp lý vì Cu2+ có thể oxi hóa Fe Nếu dung dịch X chỉ chứa Fe(NO3)2 thì Cu (có thể có cả Fe) chính là phần không tan → Hợp lý vì Fe 2+ không phản ứng với cả Fe và Cu. Câu 33: Chọn đáp án D.
Na a H 2O 33, 02 gam Ba b O c
H2 0,2
NaOH a X Ba OH 2 b
Cu OH 2 0,5a b CuSO4 73,3 gam BaSO4 b CO2 0,45 BaCO3
23a 137b 16c 33, 02 a 0, 28 b 0,18 → nOH- trong X = 0,28 + 0,18×2 = 0,64 0,5a b c 0, 2 98 0,5a b 233b 73,3 c 0,12
→ nCO32- sinh ra = 0,64 - 0,45 = 0,19 > 0,18 → nBaCO3 = 0,18 → mBaCO3 = 0,18×197 = 35,46 gam. Câu 34: Chọn đáp án C. nHCl phản ứng = nN trong X = 0,2 → nO trong X= 0,2×14/35×96/16 = 0,48
nCO2 nH 2O 2, 26 0, 2 / 2 nCO2 1, 09 2nCO2 nH 2O 0, 48 1,385 2 nH 2O 1, 07 Vậy m = 1,09×12 + 1,07×2 + 0,2×14 + 0,48×16 = 25,7. Câu 35: Chọn đáp án B. 15,11 gam Cu 0,15 Cl2 a
catot anot Cu NO3 2 0,15 e h 0, 02 O b 2 2 0,34 NaCl HNO3 Fe Fe 2 NO m gam NaNO3
ne = 6562×96500/5 = 0,34 > 2nCu(NO3)2 ban đầu => Có tạo nH2 với nH2O = 0,34/2 - 0,15 = 0,02 => 2a + 4b = 0,34 và 0,15×64 + 0,02×2 + 71a + 32b = 15,11 => a = 0,05 và b = 0,06 => nHNO3 = 0,06×4 - 0,02×2 = 0,2 => nNO tối đa = 0,2/4 = 0,05 Trang 9 ( PC WEB )
Vì lượng tối đa => Fe chuyển hết về Fe2+ BTE => nFe phản ứng tối đa = 0,05×3/2 = 0,075 => m = 0,075×56 = 4,2. Câu 36: Chọn đáp án C. Vì cho thể tích X bao nhiêu thì tỉ lệ nBa(OH)2 : nNaOH = 1:2 nên ta cố định tỉ lệ này với các giai đoạn phản ứng, đặt nH2SO4 ban đầu = a và Al2(SO4)3 ban đầu = b ta có: Đoạn 1 (chỉ có BaSO4 tạo thành):
Ba OH 2 2 NaOH 2 H 2 SO4 BaSO4 Na2 SO4 + 4H 2O 0,5а
а
а
0,5а
а
Đoạn 2 (có cả BaSO4 và Al(OH)3):
3Ba OH 2 6 NaOH 2 Al2 SO4 3 3BaSO4 4 Al OH 3 3 Na2 SO4 1,5b
3b
b
1,5b
2b
1,5b
Đoạn 3 (Al(OH)3 tan nhiều hơn BaSO4 hình thành): Ba OH 2 2 NaOH 4 Al OH 3 Na2 SO4 BaSO4 4 Na Al OH 4
0,5b
b
2b
0,5b
0,5b
Đoạn 4 (chỉ có BaSO4 tạo thành):
Ba OH 2 2 NaOH Na2 SO4 BaSO4 4 NaOH a+b
2a + 2b
a+b
a+b
Tại vị trí số mol kết tủa là 0,09 chính là ngay khi kết thúc giai đoạn 2 → 0,5a + 3,5b = 0,09 Tại vị trí thể tích X là 60 ml chính là ngay khi kết thúc giai đoạn 3 → 0,5a + 1,5b + 0,5b = 0,06 Từ đó tính được a = 0,04 và b = 0,02 Tại vị trí thể tích X là x ml chính là giữa chừng của giai đoạn 2 nKết tủa = 0,04 → 0,5a + (x/1000 – 0,5a)×7/3 =0,04 thay a = 0,04 vào = x = 200/7 = 28,571. Câu 37: Chọn đáp án A.
C2 H 3 NO 37 a X 2a O2 CO2 H 2O N 2 0,185 t M Y 3a 29,89 gam CH 2 50b NaOH GlyNa 13a AlaNa 11b ValNa 13b Z 5a H O10a 2 BTNT.N → 13a + 11b + 13b = 0,185×2 → b = 0,01 → 37a×57 +50×0,01×14 + 10a×18 = 29,89 → a = 0,01 Đặt x, y, z lần lượt là số mắt xích của X,Y,Z → x, y, z ≥3 (vì X, Y, Z đều có phản ứng màu biure) → 0,02x + 0,03y + 0,05z = 0,37 → Số mắt xích trung bình = 0,37/(0,02 + 0,03 + 0,05) = 3,7 → Phải có ít nhất 1 tripeptit Trường hợp 1: X là tripeptit → x = 3 → 3y + 5z = 31 → Chỉ có 1 cặp nguyên dương là y = 2 < 3 và z = 5 → Loại
Trang 10 ( PC WEB )
Trường hợp 2: Y là tripeptit → y = 3 → 2x + 5z = 28 → Chỉ có x = z = 4 là nguyên dương → 0,02 X4; 0,03 Y3; 0,05 Z4 vì Z không chứa Gly, đặt số gốc Gly trong X, Y lần lượt là n, m → n≤4; m≤3; 0,02n+ 0,03m = 0,13 → n = 2; m = 3 → Y là Gly3 → MX > MY → Loại Trường hợp 3: Z là tripeptit → z = 3 → 2x + 3y =22 → Chỉ có 1 cặp nguyên dương là x = 5 và y = 4 → 0,02 X5; 0,03 Y4; 0,05 Z3 vì Z không chứa Gly, đặt số gốc Gly trong X, Y lần lượt là n, m
n 2 và m 3 → n≤5; m≤4; 0,02n + 0,03m = 0,13 n 5 và m 1 Nếu Z chứa 2 gốc Ala thì nAla trong X, Y = 0,11 – 0,05×2 = 0,01 không đủ chia cho X, Y → Z là Alayal2 → nVal trong X, Y = 0,13 – 0,05×2 = 0,03 = nY → Y chứa 1 gốc Val, X không chứa Val → X là Glys (M = 303 u) và Y là GlyAla Val (M = 316 u) → Thỏa MX < MY Vậy %mGlys
303 0, 02 100% 20, 274% 29,89
Câu 38: Chọn đáp án D. Cả 4 phát biểu đều đúng Câu 39: Chọn đáp án B.
H 2 3b NO 22b
Mg 2 H 2O 3 Fe MgO Mg c Mg (OH ) 2 Cu 2 Fe O Fe(OH ) HNO3 a 2 3 X Fe NO3 3 x 3 Ba ( OH )2 t 3 KHSO4 0,57 Y Al T CuO K Cu (OH ) 2 Cu d BaSO4 BaSO4 Al2O3 y 140,81 gam NH 4 143,69 gam 13,24 gam 2 SO 4 nO 0,3
Từ tỉ khối hơi → nH2: nNO = 3 : 22 BTKL→ nH2O tách ra từ T = (143,69-140,81)/18 = 0,16 → nOH trong T = 0,32 (BTNT.H) BTNT.S→nBaSO4 trong T=0,57 → mMg + mFe + mCu = 143,69 - 0,57×233 - 0,32×17 = 5,44 gam 3 9 x 3 y 0,3 x 0, 02 nFe 0, 02 Trong Y có 3 nAl 0, 08 62 3 x 102 y 13, 24 5, 44 y 0, 04
nMg 2 0,1 24c 64d 5, 44 56 0, 02 c 0,1 Trong Y có 2 nCu 0, 03 2c 2d 0,32 3 0, 02 d 0, 03 BTĐT → nNH4+ = 0,57 - 0,02×3 - 0,08×3 - 0,1×2 - 0,03×2 = 0,01 BTE → 0,1×2 + 0,03×2 = 3b×2 + 22b×3 + 0,01×8 → b = 0,0025 → nNO = 22×0,0025 = 0,055.
Trang 11 ( PC WEB )
Câu 40: Chọn đáp án C. Na 1,16 CO2 O2 ,t tăng 17, 4 gam H 2 Este2 X KOH 2 ancol M 1,09 0,52 H 2O R{C H COOK Este2 Y
nOH trong ancol = nCOOK trong R = nCO2 trong M = 0,52 BTNT. O → nH2O = 0,52×2+1,09×2–1,16×2 = 0,9 BTKL→ mM = 1,16×44 +0,9×18 – 1,09×32 = 32,36 gam nH2 = 0,52/2 = 0,26 → mAncol = 17,4 +0,26×2 = 17,92 gam Số C trung bình của M = 1,16/0,26 = 4,468 → Có 1 este có 4 cacbon → 2 ancol phải có 2 cacbon
x 2 y 0,52 x 0,12 C2 H 5OH x 2 ancol là y 0, 2 C2 H 4 OH 2 y 46 x 62 y 17,92 nC trong R = 1,16 – 0,12×2–0,2×2 = 0,52 = nCOOK → 2 muối trong R là HCOOK và (COOK)2 → Este có phân tử khối nhỏ hơn trong M là (HCOO)2C2H4 0,2 mol → %m( HCOO )2 C2 H 4
0, 2 118 100% 72,930% 32,36
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ NÂNG CAO
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 213 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Hiđrocacbon làm mất màu dung dịch nước brom là A. benzen.
B. etan.
C. etilen.
D. propan.
Câu 2: Kim loại tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl là A. Cu.
B. Ag.
C. Mg
D. Na.
Câu 3: Khối lượng glucozơ cần dùng để tạo ra 1,82 gam sobitol với hiệu suất 60% là A. 3,00 gam.
B. 1,08 gam.
C. 1,80 gam.
D. 2,70 gam.
C. CH3COOC2H5.
D. C2H5COOC2H5.
Câu 4: Metyl axetat có công thức là A. CH3CH2OH
B. CH3COOCH3.
Câu 5: Phenol không phản ứng được với A. Na nguyên chất.
B. Dung dịch NaOH. C. Nước brom.
D. Dung dịch HCl.
Câu 6: Chất thuộc loại polisaccarit là A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. tinh bột.
D. glixerol.
Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 4,34 gam hỗn hợp ba kim loại Fe, Mg, Al trong dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí H2 (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là A. 18,54.
B. 11,44.
C. 13,70.
D. 12,60.
Câu 8: X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức C3H6O2. X tác dụng với dung dịch NaOH thu được một muối và ancol etylic, X không tác dụng với Na. Công thức cấu tạo của X là A. CH3COOCH3.
B. C2H5COOH.
C. HCOOC2H5.
D. HOCH2CH2CHO.
Câu 9: Chất có vị ngọt, dễ tan trong nước có nhiều trong cây mía và củ cải đường là A. glucozơ.
B. saccarozơ.
C. tinh bột.
D. Xenlulozơ.
Câu 10: Polime được dùng sản xuất ống dẫn nước, vỏ dây điện,... là A. xenlulozơ.
B. nhựa novolac.
C. tơ capron.
D. poli(vinyl clorua).
Câu 11: Cho m gam Cu vào 100 ml dung dịch AgNO3 1M, sau một thời gian thì lọc được 10,08 gam hỗn hợp hai kim loại và dung dịch Y. Cho 2,4 gam Mg vào Y, phản ứng kết thúc thì lọc được 5,92 gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là A. 3,00.
B. 3,84.
C. 4,00.
D. 4,80.
Câu 12: Tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là Trang 1 ( PC WEB )
A. tơ tằm.
B. tơ visco.
C. tơ nilon–6,6.
D. tơ olon.
Câu 13: Kim loại nào sau đây có khả năng dẫn điện kém nhất? A. Cu.
B. Ag.
C. Fe.
D. Al.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 10,8 gam hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức và một ancol đơn chức, sau phản ứng thu được 0,4 mol CO2 và 0,6 mol H2O. Thực hiện phản ứng este hóa 5,4 gam X với hiệu suất 60% thu được m gam este. Giá trị của m là A. 1,53.
B. 3,06.
C. 4,25.
D. 8,5.
Câu 15: Giấm ăn là dung dịch chứa khoảng 5% axit nào sau đây? A. Axit axetic.
B. Axit fomic.
C. Axit acrylic.
D. Axit clohiđric.
C. C6H5NH2.
D. C6H5CH2NH2.
Câu 16: Anilin có công thức là A. H2NCH2COOH.
B. C2H5NH2.
Câu 17: Cho các quá trình sau: (1)Sục khí H2S vào dung dịch FeCl3;
(2) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3;
(3)Sục khí H2S vào dung dịch Cu(NO3)2;
(4) Cho Na2CO3 vào dung dịch AlCl3;
(5) Cho NaOH vào dung dịch Ba(HCO3)2;
(6) Sục khí NH3 dư vào dung dịch AgNO3;
(7) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2;
(8) Cho KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
Có bao nhiêu quá trình thu được chất rắn trong bình sau khi kết thúc phản ứng? A. 8
B. 7.
C. 6.
D. 5.
C. C3H5O2N.
D. C4H7O2N.
C. H2S.
D. ZnSO4.
Câu 18: Công thức phân tử của alanin là A. C2H5O2N.
B. C3H7O2N.
Câu 19: FeSO4 thể hiện tính khử khi tác dụng với A. Cl2.
B. NaOH.
Câu 20: Phát biểu không đúng là A. Chất béo là trieste của glixerol và axit béo. B. Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH sẽ thu được xà phòng. C. Triolein có khả năng làm mất màu dung dịch nước brom. D. Chất béo (dầu, mỡ ăn) có thể dùng làm chất bôi trơn cho động cơ và ổ trục máy móc. Câu 21: Criolit là khoáng chất được dùng làm giảm nhiệt độ nóng chảy Al2O3 để điện phân nóng chảy để điều chế Al trong công nghiệp. Công thức của khoáng chất criolit là A. Na3AlF6.
B. NaCl.KCl
C. CaCO3.MgCO3.
D. Ca3(PO4)2.Ca(OH)2.
Câu 22: Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm Cu(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)2 thu được chất rắn Y chứa các chất nào sau đây? A. CuO, Ag, FeO.
B. CuO, Ag, Fe2O3.
C. Cu, Ag, FeO.
D. CuO, Ag2O, Fe2O3.
Câu 23: Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, C6H12O6 (glucozơ), C2H5OH. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng bạc là Trang 2 ( PC WEB )
A. l
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 24: Cho sơ đồ chuyển hóa sau: o
t (1) C4H6O2 + NaOH X + Y; o
t (2) X + AgNO3 + NH3 + H2O Z + Ag↓ + NH4NO3; o
CaO,t (3) Y + NaOH CH4 + Na2CO3.
Công thức cấu tạo thu gọn của Y là A. C2H3COONa.
B. CH3COONa.
C. CH3COOH.
D. CH3CHO.
Câu 25: Có 3 muối vô cơ trung hòa X, Y, Z tan tốt trong nước đều có khả năng vừa tác dụng với dung dịch HCl, vừa tác dụng với dung dịch NaOH, trong đó: – Cả 2 phản ứng của muối X đều có khí thoát ra trong đó có một khí dùng làm nước đá khô. – Muối Y phản ứng với HCl có khí thoát ra và phản ứng với NaOH thì có kết tủa trắng xanh. – Cả 2 phản ứng của muối Z đều tạo kết tủa không tan trong axit dư hoặc bazơ dư Công thức các muối X, Y, Z lần lượt là: A. (NH4)2CO3, Fe(NO3)2, AgNO3.
B. NH4HCO3, Fe(NO3)2, Pb(NO3)2.
C. (NH4)2CO3, FeCO3, AgNO3.
D. Na2CO3, FeCl2, Ag2S.
Câu 26: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo thu được lượng CO2 vào H2O hơn kém nhau 6 mol. Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M. Giá trị của a là A. 0,10.
B. 0,15.
C. 0,20.
D. 0,30.
Câu 27: Hỗn hợp M gồm glyxin, metyl amin và axit propiolic (HC≡CCOOH). Đốt cháy hoàn toàn 7,58 gam M trong O2 dư thu được H2O, CO2 và N2, trong đó số mol H2O lớn hơn CO2 là 0,04 mol. Mặt khác, lượng M trên tác dụng tối đa 90 ml dung dịch NaOH 1M. Phần trăm khối lượng của metyl amin trong M là A. 12,27%.
B. 69,30%.
C. 18,47%.
D. 16,62%.
Câu 28: Cho các phát biểu sau: (1) Kim loại Fe tan hoàn toàn trong dung dịch ZnSO4 dư; (2) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 có số mol bằng nhau tan hết trong dung dịch HCl dư; (3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2; (4) Ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh hơn ion Fe2+. Số phát biểu đúng là A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. l.
Câu 29: Cho 27,75 gam hỗn hợp A gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 300 ml dung dịch HNO3 a (mol/lít). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch B và 2,19 gam kim loại chưa tan. Giá trị của a là A. 3,20.
B. 1,60.
C. 2,40.
D. 1,20.
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 30: Cho 5,9 gam amin đơn chức X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y được 9,55 gam muối khan. Số công thức cấu tạo ứng phù hợp với X là A. 5.
B. 4.
C. 2.
D. 3.
Câu 31: Cho các phát biểu sau: (1) H2NCH2CONHCH2CH2COOH là đipeptit; (2) Muối natri của axit glutamic được sử dụng làm thuốc bổ trợ thần kinh; (3) Tính bazơ của NH3 yếu hơn tính bazơ của metyl amin; (4) Tetrapetit mạch hở có chứa 4 liên kết peptit; (5) Ở điều kiện thường metylamin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai. Số phát biểu đúng là A. l.
B. 2.
C. 3
D.4.
Câu 32: Hỗn hợp X chứa hai este đều đơn chức. Để phản ứng với 0,14 mol X cần dùng vừa đủ 160 ml dung dịch NaOH 1M, chưng cất dung dịch sau phản ứng thu được ancol metylic và 12,36 gam hỗn hợp Y gồm ba muối. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là A. 19,72%.
B. 23,63%.
C. 29,13%.
D. 32,85%.
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)2, K2Cr2O7, BaCl2, Br2, KNO3, NaCl, AgNO3. Số chất trong dãy phản ứng oxi hóa – khử được với dung dịch X là A. 5.
B. 6.
C. 8.
D. 7.
Câu 34: Cho 14,19 gam hỗn hợp gồm ba amino axit (có dạng NH2–R–COOH) vào dung dịch chứa 0,05 mol axit oxalic thu được dung dịch X. Thêm tiếp 300 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 26,19 gam chất rắn khan Y. Hòa tan Y trong đung dịch HCl dư, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với A. 25.
B. 30.
C. 37.
D. 42.
Câu 35: Cho các phát biểu sau: (1) Khi đun nóng hoặc tiếp xúc với các dung dịch axit, bazơ, protein bị đông tụ; (2) Amilopectin có mạch không phân nhánh; (3) Tơ visco và tơ axetat thuộc loại tơ nhân tạo; (4) Số nguyên tử nitơ có trong phân tử đipeptit Glu–Lys là 2; (5) Amilozơ và amilopectin là đồng phân của nhau. Số phát biểu đúng là A. 2.
B. 5.
C. 4.
D. 3
Trang 4 ( PC WEB )
Câu 36: Đốt cháy 16,32 gam hỗn hợp M gồm 3 este đơn chức X, Y, Z (là đồng phân của nhau và đều có vòng benzen) thu được 21,504 lít CO2. Thủy phân cùng lượng M trên thu được 14,66 gam hỗn hợp muối R và 7,56 gam một ancol. Đem lượng R thu được đốt cháy hoàn toàn trong O2 dư thu được 9,01 gam Na2CO3, CO2 và m gam H2O. Giá trị của m gần nhất với A. 4,24.
B. 5,35.
C. 6,16.
D. 7,57.
Câu 37: Điện phân (với điện cực trơ, màng ngăn xốp) dung dịch chứa X mol CuSO4 và y mol NaCl
2x y
bằng dòng điện một chiều có cường độ 2,68A, sau thời gian t giờ thu được dung dịch Y
có khối lượng giảm so với dung dịch đầu là 18,95 gam. Thêm tiếp lượng dư Al vào dung dịch Y, thấy thoát ra 3,36 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch sau phản ứng chứa 2 chất tan có số mol bằng nhau. Giá trị của t là A. 4 giờ.
B. 5 giờ.
C. 6 giờ.
D. 3 giờ.
C. 49,55.
D. 56,75.
Câu 38: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc). Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào Y. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl như đồ thị bên. Giá trị của m là A. 47,15.
B. 99,00.
Câu 39: Hỗn hợp M gồm Al, Al2O3 (3a mol), FexOy và CuO (7a mol). Dẫn 4,48 lít (đktc) khí CO qua 28,12 gam M, nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X, tỉ khối của X so với H2 bằng 21,2 và hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hoàn toàn Y vào dung dịch HNO3 dư (số mol HNO3 phản ứng là 1,55 mol), khi phản ứng kết thúc thu được 0,16 mol NO, 0,12 mol NO2 và dung dịch Z chứa 99,16 gam muối. Cho toàn bộ Z tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 26,56 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của FexOy trong M là A. 36,50%.
B. 30,73%.
C. 14,47%.
D. 34,23%.
Câu 40: Thủy phân x mol peptit X hoặc y mol peptit Y ( x y, M X M Y , X và Y đều được tạo thành từ amino axit đồng đẳng của glyxin) trong lượng KOH vừa đủ đều thu được khối lượng muối lớn hơn khối lượng hai peptit ban đầu là 30,9 gam. Mặt khác đốt cháy hỗn hợp M gồm x mol X và y mol Y cần dùng 92,232 lít O2 (đktc), thu được CO2, H2O và N2, trong đó tổng khối lượng H2O và N2 bằng 72,87 gam. Phần trăm khối lượng của Y trong M gần nhất với A. 54%.
B. 50%.
C. 46%.
D. 42%.
-----------Hết----------
Trang 5 ( PC WEB )
Đáp án 1–C
2–A
3–A
4–B
5–D
6–C
7–A
8–C
9–B
10–D
11–C
12–B
13–C
14–A
15–A
16–C
17–B
18–B
19–A
20–D
21–A
22–B
23–B
24–B
25–A
26–B
27–A
28–B
29–A
30–B
31–B
32–C
33–B
34–C
35–A
36–A
37–B
38–C
39–B
40–C
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án C Etilen có liên kết C C trong phân tử nên dễ dàng thực hiện phản ứng cộng với dung dịch Br2. Câu 2: Chọn đáp án A Không tác dụng với dung dịch HCl Loại đáp án C và D Tác dụng được với dung dịch FeCl3 Loại đáp án B. Câu 3: Chọn đáp án A
nSobitol 1,82 /180 0, 01 nGlucozơ phản ứng = 0,01 mGlucozơ 0, 01180
100 3gam . 60
Câu 4: Chọn đáp án B Đáp án A là etanol, C là etyl axetat, D là etyl propionat. Câu 5: Chọn đáp án D Phenol hơi có tính axit Không thể tác dụng với HCl ở điều kiện thường. Câu 6: Chọn đáp án C Glucozơ là monosaccarit, saccarozơ là đisaccarit, tinh bột là polisaccarit. Câu 7: Chọn đáp án A mMuối = mKim loại + mCl m 4,34 0, 2 35,5 18,54 . Câu 8: Chọn đáp án C X tác dụng NaOH tạo ancol etylic thì chỉ có đáp án C là phù hợp. Câu 9: Chọn đáp án B Saccarozơ là chất có vị ngọt (vị ngọt hơn glucozơ nhưng kém hơn fructozơ), không màu, dễ tan trong nước và có nhiều trong củ cải đường và mía (nên được gọi là đường mía). Câu 10: Chọn đáp án D Ứng dụng của PVC là sản xuất ống nước (ống PVC), vỏ dây điện,... Câu 11: Chọn đáp án C
nNO3 ban đầu 0,1 nNO3 trong Y 2nMg 0,1 2
Dung dịch sau cùng chỉ có 0,05 Mg2+
Trang 6 ( PC WEB )
BTKL của kim loại m 0, l 108 2, 4 10, 08 5,92 0, 05 24 m 4. Câu 12: Chọn đáp án B Tơ xenlulozơ axetat và tơ visco là các tơ bán tổng hợp đi từ chất nền là xenlulozơ. Câu 13: Chọn đáp án C Khả năng dẫn điện giảm dần theo dãy sau: Ag > Cu > Au > Al > Fe. Câu 14: Chọn đáp án A
nH 2 O nCO 2 Ancol no và nAncol 0, 6 – 0, 4 0, 2 BTKL nO 2 (0, 4 44 0, 6 18 10,8) / 32 0,55 BTNT.O nAxit 0, 4 2 0, 6 – 0,55 2 – 0, 2 / 2 0, 05 Biện luận nghiệm nguyên: 0, 05CAxit 0, 2CAncol 0, 4 CAxit 4, CAncol 1
Trong X có C3H7COOH và CH3OH Este là C3H7COOCH3 5,4 gam X chỉ bằng 1 nửa so với 10,8
nEste 0,5 0, 05 60 /100 0, 015 m 0, 015 102 1,53 . Câu 15: Chọn đáp án A Giấm ăn là dung dịch axit axetic loãng. Câu 16: Chọn đáp án C Đáp án A là glyxin, B là etylamin D là benzylamin. Câu 17: Chọn đáp án B (1) Thu được kết tủa S
(2) Thu được kết tủa Ag
(3) Thu được kết tủa CuS
(4) Thu được kết tủa Al(OH)3
(5) Thu được kết tủa BaCO3
(6) Không thu được kết tủa vì Ag+ tạo phức tan với NH3
(7) Thu được kết tủa Al(OH)3
(8) Thu được kết tủa BaSO4.
Câu 18: Chọn đáp án B Ala có CTCT là H2N–CH(CH3)–COOH. Câu 19: Chọn đáp án A Để FeSO4 thể hiện tính khử nó phải tác dụng với chất có tính oxi hóa mạnh và ở đây là Cl2. Câu 20: Chọn đáp án D Dầu bôi trơn cho động cơ, máy móc là các hiđrocacbon nặng, không phải chất béo. Câu 21: Chọn đáp án A Criolit có công thức là Na3AlF6. Câu 22: Chọn đáp án B Dựa theo thứ tự trong dãy hoạt động hóa học của kim loại: Muối nitrat trước kim loại magie khi nhiệt phân tạo muối nitrit và O2 Muối nitrat từ magie đến đồng khi nhiệt phân tạo oxit, O2 và NO2 Trang 7 ( PC WEB )
Muối nitrat của các kim loại sau đồng tạo kim loại, O2 và NO2. Câu 23: Chọn đáp án B Hai chất tham gia phản ứng tráng bạc là HCHO (tạo 4 Ag) và glucozơ (tạo 2 Ag). Câu 24: Chọn đáp án B Y phản ứng với NaOH/CaO tạo CH4 Y chỉ có thể là CH3COONa (lưu ý tới nhóm chức, ở đây các đáp án chỉ có đơn chức nên là CH3COONa, nếu hai chức có thể là CH2(COONa)2). Câu 25: Chọn đáp án A Ba muối là muối trung hòa, đều tan tốt trong nước
Loại đáp án B vì NH4HCO3 là muối axit Loại đáp án C và D vì FeCO3 và Ag2S không tan. Câu 26: Chọn đáp án B Công thức k k – l n Chất béo nCO 2 nH 2 O k –1 6 k 7 3C=O 4C=C
1 mol chất béo phản ứng được với 4 mol Br2 0,6 mol Br2 phản ứng được với 0,6/4 = 0,15 mol chất béo Câu 27: Chọn đáp án A
NH 2CH 2COOH a CO 2 x 0,04 O2 7,58 gam M CH 3 NH 2 b H 2O x to HC COOH c N 2 2 75a 31b 70c 7,58 a 0, 07 0, 03 31100% 0,5a 1,5b 2c 0, 04 b 0, 03 %m CH3 NH2 12, 27% 7,58 a c 0, 09 c 0, 02 Câu 28: Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là (2) và (4) (1) sai vì Fe hoạt động kém hơn Zn nên không thể khử Zn2+ về Zn được (3) sai vì Ag+ có thể tác dụng với Fe2+ tạo ra Fe3+ và Ag. Câu 29: Chọn đáp án A Quy đổi A về Fe và O, vì có kim loại chưa tan nên xem như Fe chỉ lên Fe+2
56nFe 16nO 27, 75 2,19 nFe 0, 405 a 0, 405 2 0,15 / 0,3 3, 2 BTNT.N 2nFe 2nO 0,15 3 nO 0,18 Câu 30: Chọn đáp án B
nAmin nHCl 9,55 – 5,9 / 36,5 0,1 Mamin 5,9 / 0,l 59 đvC X là C3H9N Có 4 công thức cấu tạo phù hợp là C3H7NH2 (2 đồng phân), CH3NHC2H5, (CH3)3N. Câu 31: Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là (3) và (5)
Trang 8 ( PC WEB )
(1) sai vì mắt xích thứ 2 không phải α–amino axit (2) sai vì muối natri làm bột ngọt, còn axit glutamic mới làm thuốc bổ trợ thần kinh (4) sai vì tetrapeptit mạch hở phải 3 liên kết. Câu 32: Chọn đáp án C nNaOH nX Có este của phenol nEste phenol 0,16 – 0,14 0, 02
nEste thưòng 0,14 – 0, 02 0,12 Giả sử 2 este là R1COOCH3 0,12 và R2COOC6H4R3 0,02 BTKL R1 67 0,12 R 2 67 0, 02 R 3 115 0, 02 12,36 6R1 R 2 R 3 34
R1 1 R 2 R 3 28 Este lớn là este phenol và MEste phenol 28 120 148 đvC
%m Este lớn =
148 0, 02 100% 29,134% 60 0,12 148 0, 02
Câu 33: Chọn đáp án B X chứa H2SO4, FeSO4 và Fe2(SO4)3
X có thể phản ứng với 6 chất: Cu, Fe(NO3)2, K2Cr2O7, Br2, KNO3, AgNO3. Câu 34: Chọn đáp án C
NH 2 RCOONa 0, 05 COONa 2 14,19 gam NH 2 RCOOH NaOH ClNH 3 RCOOH HCl X: NaOH 0,3 0, 05 COOH 2 NaCl 26,19 gam
H 2O
BTKL mH 2O 14,19 0,05 90 0,3 40 – 26,19 0, 25
nNH 2 RCOOH 0, 25 – 0, 05 2 0,15 m 14,19 0,15 36,5 0,3 58,5 37, 215. Câu 35: Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng là (1) và (3) (2) sai vì amilopectin có mạch phân nhánh, amilozơ mới không phân nhánh (4) Glu có 1N và Lys có 2N Peptit Glu–Lys có 3N (5) sai vì 2 polime không có số mắt xích cố định Không có CTPT chính xác Không phải là đồng phân của nhau Câu 36: Chọn đáp án A
Este1 X M Este1 Y Este1 Z 16,32 gam
O2 0,96 CO 2 H 2 O to
H 2 O 7,56 gam 1 ancol NaOH
Na 2 CO3 0,085 O2 14,66 gam R to CO 2 m gam H 2 O
BTNT.Na nNaOH phản ứng 0, 085 2 0,17 Trang 9 ( PC WEB )
BTKL 16,32 0,17 40 14, 66 7,56 18nH 2 O nH 2 O 0, 05 nCOO 0,17 – 0, 05 0,12 0,12 2 2nO 2 2 0,96 nH 2 O BTNT.O nO 2 1, 08 Ta có hệ nH 2 O 0, 48 16,32 32nO 2 44 0,96 18nH 2 O BTKL
Tỉ lệ nC : nH : nO 0,96 : 0, 48 2 : 0,12 2 4 : 4 :1 CTPT của 3 este là C8H8O2 Các CTCT: HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân), HCOOCH2C6H5, CH3COOC6H5, C6H5COOCH3. Nếu ancol là C6H5CH2OH nAncol 7,56 /108 0, 07 (nhận) Nếu ancol là CH3OH nAncol 7,56 / 32 0, 23625 (loại vì lớn hơn cả nNaOH)
3este phải là HCOOC6H4CH3, HCOOCH2C6H5 (0,07 mol), CH3COOC6H5 Muối gồm CH3COONa (a mol), C6H5ONa (a mol), HCOONa (b mol), CH3C6H5ONa (c mol) Điều đặc biệt là trong hỗn hợp muối là số C = số H Đốt muối được 2nH 2 O nCO 2 BTNT.C nCO2 trong muối = nCO2 trong M – 7nC6 H 5CH 2 OH 0,96 7 0, 07 0, 47
mH 2 O m (0, 47 / 2) 18 4, 23gam . Câu 37: Chọn đáp án B Vì 2x y 2nCu 2 nCl Có quá trình điện phân NaCl Y chứa OH– gam 18,95 Cu Cl2
CuSO 4 x e H 2 O2 NaCl y NaOH Al Y H 2 0,15 Na SO 2 4
nNaOH trong Y 0,15 /1,5 0,1 nNa 2SO 4 trong Y (2 chất tan có số mol bằng nhau) BTNT.S x 0,1 nCu 0,1; BTNT.Na y 0,1 0,1 2 0,3 nCl2 0,3 / 2 0,15 Đặt nH 2 a và BTE nO 2 0,1 2 2a – 0,15 2 / 4 0,5a – 0, 025
18,95 0,1 64 2a 0,15 71 0,5a – 0, 025 32 a 0,15 Vậy n e 0,1 2 0,15 2 0,5 t 96500 0,5 / 2, 68 18000 giây = 5 giờ. Câu 38: Chọn đáp án C
H 2 0, 25
Ba a Ba 2 a HCl H2 O Ba 2 a Al OH 4 b Cl 0, 2 m gam X Al b 0,2 Y Al OH 4 b O c HCl Ba 2 a Al3 b Cl 1, 4 1,4 OH a 1,5b c 0, 25 a 0, 25 2a b 0, 2 b 0,3 m 0, 25 137 0,3 27 0, 45 16 49,55 2a 3b 1, 4 c 0, 45 Trang 10 ( PC WEB )
Câu 39: Chọn đáp án B M 42,4 CO CO 2
H 2O NO 0,16 NO 2 0,12 Al Al O 3x Al NO3 3 a Al 2 3 CO M Fe 0,2 Fe O HNO Fe NO3 3 b NaOH Fe OH 3 x y 3 Y Z: 1,55 CuO 7x Cu Cu NO c Cu OH 2 3 2 O 28,12 gam 26 ,56 gam NH NO 4 3 99,16 gam
nCO nCO 2 0, 2 nCO 0, 02 Trong X nO bị lấy ra 0,18 nCO 2 0,18 28nCO 44nCO 2 42, 4 0, 2 mY 28,12 0,18 16 25, 24 gam BTKL mH2O sinh ra = 25, 24 1,55 63 – 0,16 30 – 0,12 46 – 99,16 13, 41 gam
nH 2 O 13, 41/18 0, 745; BTNT.H nNH 4 NO3 1,55 – 0, 745 2 / 4 0, 015
213a 242b 188c 99,16 0, 015 80 a 0, 2 107b 98c 26,56 b 0,12 3a 3b 2c 1,55 0,16 0,12 0, 015 2 c 0,14 nCuO trong M 7x 0,14 x 0, 02 nAl2 O3 trong M 3x 0, 06 BTNT.Al nAl trong M 0, 2 – 0, 06 2 0, 08 Vậy %mFe x O y trong M
28,12 – 0,14 80 – 0, 06 102 – 0, 08 27 100% 30, 725%. 28,12
Câu 40: Chọn đáp án C C2 H 3 NO a X x M CH 2 b Y y H O c 2 t gam
C H NO 2 K a KOH t 30,9 2 gam 2 4 CH 2 b O2 CO 2 H 2O N 2 4,1175 72,87 gam
56a 18c 30,9 2 a 1, 218 4,5a 3b 4,1175 2 b 0,918 t 1, 218 57 0,918 14 0,356 18 88, 686 41a 18b 18c 72,87 c 0,356 x y 0,356 Đặt n, m lần lượt là số mắt xích của X, Y 56xn 18x 30,9 mà x y x 0,356 / 2 0,178 xn ym 1, 218 Với n 2 x 0,32872 y 0, 02728 n 20,548 (loại) Với n 3 x 0, 206 y 0,15 m 4 (nhận) Trang 11 ( PC WEB )
Vói n 4,5, 6,... x 0,178 (loại hết) Vì 0,918 0, 206 3 0,15x2 X là Ala3 và Y là Ala2Gly2 Vậy %mY trong M
0,15 274 100% 46,343% 88, 686
Trang 12 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 14 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Cacbohiđrat X dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào dung dịch của, đun nóng thì không thấy hiện tượng. Cho dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch X và đun một thời gian, trung hòa axit dư, thu được dung dịch Y. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào Y và đun nóng thì thấy xuất hiện kết tủa màu bạc. Cacbohiđrat X là A. glucozơ
B. fructozơ
C. tinh bột.
D. saccarozơ
C. Saccarozơ
D. Glucozơ
C. Glyxin
D. Anilin
Câu 2: Chất nào sau đây là polisaccarit? A. Fructozơ
B. Tinh bột.
Câu 3: Dung dịch nào sau đây làm xanh quỳ tím? A. Etylamin
B. Alanin
Câu 4: Chất nào sau đây dễ bị phân hủy bởi nhiệt? A. NaCl.
B. NaOH.
C. Na2CO3
D. NaNO3
Câu 5: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/lít là: CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH. Thứ tự sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là: A. CH3COOH; CH3COONa; KHSO4; NaOH B. KHSO4; CH3COOH; NaOH; CH3COONa C. CH3COOH; KHSO4; CH3COONa; NaOH D. KHSO4; CH3COOH; CH3COONa; NaOH Câu 6: Kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây? A. MgCl2
B. HCl
C. NaOH
D. FeCl2
Câu 7: Kim loại Fe tác dụng với dung dịch muối nào sau đây tạo kim loại? A. Mg(NO3)2
B. KCl
C. CuSO4
D. ZnCl2
Câu 8: Cho một lượng bột kim loại Al vào lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch chứa m gam muối và 3,36 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là A. 10,65
B. 31,50
C. 31,95
D. 33,975
Câu 9: Kim loại nào sau đây khử được nước ở điều kiện thường? A. Zn
B. Cu
C. Be
D. K
Câu 10: Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch nào sau đây, thu được kết tủa? Trang 1 ( PC WEB )
A. Ca(HCO3)2
B. AlCl3
C. K2SO4
D. HCl
Câu 11: Công thức nào sau đây là công thức của chất béo? A. (CH3COO)3C3H5
B. (C17H35COO)3C3H5 C. (C17H35COO)2C2H4 D. C2H4(OOCCH3)2
Câu 12: Etilen có công thức phân tử là A. C2H2
B. C4H2
C. C2H4
D. CH4
Câu 13: Lên men 27 gam glucozơ, dẫn toàn bộ khí CO2 thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 20 gam kết tủa. Hiệu suất của quá trình lên men glucozơ là A. 33,3%.
B. 25,0%.
C. 75,0%.
D. 66,7%.
Câu 14: Cho các loại tơ: bông, tơ capron, tơ axetat, tơ tằm, tơ nitron, nilon-6,6. Số tơ tổng hợp là A. 4
B. 5
C. 3
D. 2
Câu 15: Nhúng một thanh Zn vào dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch mất màu, thấy khối lượng thanh Zn giảm 0,2 gam. Số mol CuSO4 có trong dung dịch ban đầu là A. 0,20 mol.
B. 0,25 mol.
C. 0,10 mol.
D. 0,15 mol.
C. NaHCO3
D. CH3COONa
Câu 16: Chất nào sau đây là muối axit? A. Na2CO3
B. NaCl
Câu 17: Hòa tan hoàn toàn 0,54 gam Al trong 100 ml dung dịch HCl 0,7M, thu được dung dịch X. Cho 75 ml dung dịch NaOH 1M vào X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là A. 1,17
B. 1,56
C. 0,39
D. 0,78
Y(H ,t ) Câu 18: Cho sơ đồ phản ứng: C6 H12 O6 (Glucozo) X Z(C4 H 6 O 4 ) . Nhận xét nào về
các chất X, Y, Z trong sơ đồ trên là đúng? A. Chất X không tan trong nước ở điều kiện thường. B. Chất Y có công thức C2H4O2 C. Chất Z cho được phản ứng este hóa với ancol metylic D. Chất Z có mạch phân nhánh Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol etan-l,2-điamin, thu được V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là A. 8,96.
B. 5,60.
C. 3,36.
D. 4,48.
Câu 20: Cho phương trình ion thu gọn: Ca 2 OH HCO3 CaCO3 H 2 O . Phương trình hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là phương trình đã cho? A. Ba(HCO3 ) 2 NaOH BaCO3 NaHCO3 H 2 O B. 2NaHCO3 Ca OH 2 CaCO3 Na 2 CO3 2H 2 O C. Ca HCO3 2 2NaOH CaCO3 Na 2 CO3 2H 2 O D. Ca HCO3 2 NaOH CaCO3 NaHCO3 H 2 O
Trang 2 ( PC WEB )
Câu 21: Polime nào sau đây được điều chế bằng phương pháp trùng ngưng? A. Tơ nitron.
B. Cao su buna
C. Polistiren
D. Tơ nilon-6,6.
Câu 22: Dung dịch Gly-Ala phản ứng được với dung dịch nào sau đây? A. NaCl
B. NaNO3
C. Na2SO4
D. NaOH
C. FeO
D. MgO
Câu 23: Oxit nào sau đây là oxit lưỡng tính? A. CrO
B. Cr2O3
Câu 24: Hòa tan hết 56,72 gam hỗn hợp gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 trong lượng nước dư, thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X chỉ chứa một chất tan duy nhất. Sục khí CO2 đến dư vào X, thu được 37,44 gam kết tủa. Giá trị của V là A. 6,272
B. 6,720
C. 7,168
D. 4,928
Câu 25: Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3. (2) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH. (3) Cho AgNO3 dư vào dung dịch Fe(NO3)2. (4) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3. Số thí nghiệm sau khi phản ứng kết thúc còn lại dung dịch chỉ chứa một muối tan là A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Câu 26: Để điều chế Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thuỷ luyện người ta dùng kim loại nào sau đây làm chất khử? A. Ca
B. Na
C. Ag
D. Fe
Câu 27: Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C10H14O6 trong dung dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số đồng phân cấu tạo thoả mãn X là A. 12
B. 6
C. 9
D. 15
Câu 28: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là A. 7
B. 6
C. 5
D. 4
Câu 29: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T (trong dung dịch) thu được kết quả như sau: Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu xanh
Z
Dung dịch AgNO3/NH3
Không hiện tượng
Y hoặc Z
Cu(OH)2 trong điều kiện thường
Dung dịch xanh lam
T
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Có màu tím
Biết T là chất hữu cơ mạch hở. Các chất X, Y, Z, T lần lượt là Trang 3 ( PC WEB )
A. anilin, glucozơ, saccarozơ, LysGlyAla
B. etylamin, glucozơ, saccarozơ, LysValAla
C. etylamin, glucozơ, saccarozơ, LysVal
D. etylamin, saccarozơ, fructozơ, GluValAla
Câu 30: Khi nung butan với xúc tác thích hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được hỗn hợp T gồm CH4, C3H6, C2H4, C2H6, C4H8, H2 và C4H6. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9,0 gam H2O. Mặt khác hỗn hợp T làm mất màu vừa hết dung dịch chứa 19,2 gam Br2. Phần trăm số mol của C4H6 trong T là A. 16,67%.
B. 9,09%.
C. 8,33%.
D. 22,22%.
Câu 31: Cho các phát biểu sau: (1) Nước cứng vĩnh cửu là loại nước không thể làm mất tính cứng. (2) Nước cứng là loại nước có chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+. (3) Để làm mềm nước cứng tạm thời chỉ có phương pháp duy nhất là đun nóng. (4) Những chất có thể làm mềm nước cứng tạm thời là: Ca(OH)2, Na2CO3, HCl. (5) Những chất có thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu là: Na3PO4, K3PO4. Số phát biểu đúng là A. 2
B. 1
C. 4
D. 3
Câu 32: Cho các chất sau: (1) glyxin; (2) axit glutamic; (3) lysin. Các chất trên có cùng nồng độ. Thứ tự tăng dần giá trị pH là A. (2) < (1) < (3).
B. (1) < (2) < (3).
C. (3) < (2) < (1).
D. (2) < (3) < (1).
Câu 33: Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị bên cạnh. Tỉ lệ a : b là A. 4:3
B. 2:3
C. 5:4
D. 4:5
Câu 34: Nhỏ từ từ 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M; K2CO3 0,2M vào 100 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,2M và NaHSO4 0,6M, thu được V lít CO2 thoát ra (đktc) và dung dịch X. Thêm 100 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,6M và BaCl2 1,5M vào X thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V và m là A. 1,0752 và 20,678
B. 0,448 và 11,82.
C. 1,0752 và 22,254
D. 0,448 và 25,8.
Câu 35: Hỗn hợp X gồm hai amin A và B no, đơn chức, mạch hở (MA < MB), hơn kém nhau 2 nguyên tử cacbon), axit axetic và axit maleic (HOOC-CH=CH-COOH); hỗn hợp Y gồm anđehit oxalic và axit hydracrylic (HO-C2H4-COOH). Đốt cháy 9,79 gam hỗn hợp M gồm a mol X và b mol Y cần 10,584 lít O2 thu được 0,784 lít N2 và số mol H2O lớn hơn số mol CO2 là 0,055 mol. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng của A trong M lớn nhất là A. 9,5%.
B. 29,9%.
C. 32,5%
D. 12,3%
Câu 36: Thực hiện các thí nghiệm sau: Trang 4 ( PC WEB )
(1) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2; (2) Cho Fe(OH)3 vào dung dịch HCl; (3) Cho FeO vào dung dịch HNO3; (4) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; (5) Đốt cháy sắt dư trong khí Cl2; (6) Đun nóng hỗn hợp Fe và S trong khí trơ; (7) Cho Fe2O3 vào dung dịch H2SO4 (8) Cho Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. Sau khi phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được muối Fe(III) là A. 4
B. 5
C. 6
D. 7
Câu 37: X là este đơn chức, Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy 21,20 gam hỗn hợp E chứa X, Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52. Mặt khác, đun nóng 21,20 gam E với 240 ml dung dịch KOH 1M vừa đủ thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no. Dẫn toàn bộ F qua bình đựng Na dư sau phản ứng thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam. Tổng số nguyên tử có trong phân tử este Y là A. 24
B. 22
C. 18
D. 10
Câu 38: Nung nóng 27,2 gam hỗn hợp gồm Al và FexOy trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian thì thấy FexOy đã phản ứng hết 75%, thu được hỗn hợp rắn X. Chia X làm 2 phần bằng nhau. Phần 1 cho vào dung dịch NaOH loãng dư, thấy thoát ra 2,688 lít khí H2 (đktc) và lượng NaOH phản ứng là 6,4 gam. Phần 2 cho tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, thu được V lít khí NO duy nhất (đktc) và 64,72 gam muối. Giả sử trong phản ứng nhiệt nhôm, oxit sắt chỉ bị khử thành Fe. Giá trị của V là A. 2,240.
B. 3,360.
C. 2,688.
D. 3,136.
Câu 39: Hỗn hợp M gồm peptit X (cấu tạo từ glyxin và alanin) và hai este mạch hở, không chứa nhóm chức khác Y (CnH2n-14O6), Z (CmH2m-6O4). Thủy phân 32,63 gam M trong dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 7,10 gam hỗn hợp R gồm glixerol và etilen glicol; phần rắn T gồm 4 muối khan (số cacbon trong phân tử đều nhỏ hơn 5). Đốt cháy hoàn toàn T thu được tổng khối lượng H2O và N2 là 15,39 gam; Na2CO3 và 1,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn 7,10 gam R cần 6,272 lít O2 (đktc). Phần trăm khối lượng của X trong M gần nhất với A. 31%
B. 32%
C. 33%
D. 34%
Câu 40: Dung dịch X được pha từ NaCl và CuSO4 với tỉ lệ mol là 1: 2. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,5 gam thì dừng lại. Sau khi kết thúc quá trình điện phân, tháo điện cực thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) và dung dịch Y. Cho lượng dư Ba(OH)2 vào Y thì thấy xuất hiện kết tủa Z. Đem lượng Z này nung nóng ở
Trang 5 ( PC WEB )
nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng rắn khan giảm 2,7 gam so với ban đầu. Giá trị của V là A. 1,68
B. 2,24
C. 2,80
D. 1,12
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-D
2-B
3-A
4-D
5-D
6-A
7-C
8-C
9-D
10-A
11-B
12-C
13-D
14-C
15-A
16-D
17-A
18-C
19-A
20-D
21-D
22-D
23-B
24-A
25-B
26-D
27-C
28-B
29-B
30-B
31-A
32-A
33-D
34-C
35-B
36-C
37-A
38-C
39-C
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án D Tinh bột không tan trong nước ở nhiệt độ thường Loại đáp án C Glucozơ và fructozơ có khả năng phản ứng tráng bạc Loại đáp án A và B Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc nhưng khi thủy phân ra thu được fructozơ và glucozơ đều có khả năng tráng bạc. Câu 2: Chọn đáp án B Glucozơ và fructozơ đều là monosaccarit, saccarozơ là đisaccarit. Câu 3: Chọn đáp án A Alanin và glyxin có 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm -COOH nên dung dịch có pH xấp xỉ 7, anilin có tính bazơ rất yếu không đủ để làm xanh quỳ tím ẩm. Câu 4: Chọn đáp án D t 2NaNO3 2NaNO 2 O 2
Câu 5: Chọn đáp án D Độ pH tăng dần theo chiều tăng của tính bazơ: KHSO4 < CH3COOH < CH3COONa < NaOH Câu 6: Chọn đáp án A Cặp A1/A13+ đứng sau cặp Mg/Mg2+ trong dãy điện hóa nên Al không thể phản ứng với Mg2+. Câu 7: Chọn đáp án C Theo dãy điện hóa thì cặp Cu/Cu2+ đứng sau cặp Fe/Fe2+ nên Fe có thể phản ứng với Cu2+. Câu 8: Chọn đáp án C m = 0,15x213 = 31,95. Câu 9: Chọn đáp án D Ở điều kiện thường tất cả kim loại kiềm, kiềm thổ (trừ Be, Mg) đều phản ứng được với nước Câu 10: Chọn đáp án A
Ca HCO3 2 2NaOH CaCO3 Na 2 CO3 2H 2 O Lưu ý: ở đây NaOH dư nên sẽ không tạo kết tủa với dung dịch AlCl3 Câu 11: Chọn đáp án B Chất béo là este được tạo bởi glixerol (loại đáp án C, D) với các axit béo (loại đáp án A).
Trang 7 ( PC WEB )
Câu 12: Chọn đáp án C Etilen có CTCT là CH 2 CH 2 , CTPT là C2H4. Câu 13: Chọn đáp án D nGlucozơ = 27/180 = 0,15 nCO2 tối đa có thể tạo ra (khi lên men) = 0,15x2 = 0,3 Mà thực tế chỉ thu được nCO2 = 0,2 Hiệu suất là 0,2/0,3 = 66,67%. Câu 14: Chọn đáp án C Tơ tổng hợp gồm tơ capron, tơ nitron và nilon-6,6. Bông và tơ tằm là tơ tự nhiên, tơ axetat là tơ bán tổng hợp (nhân tạo). Câu 15: Chọn đáp án A nCuSO4 = 0,2/(65 - 64) = 0,2 mol. Câu 16: Chọn đáp án D Muối axit là muối có ion H+ có khả năng phân li, trong bốn đáp án chỉ có NaHCO3 thỏa mãn Câu 17: Chọn đáp án A Dung dịch X có nAlCl3 = 0,02 và nHCl = 0,07 - 0,02x3 = 0,01 n AlO 2 = 0,075 - 0,01 - 0,02x3 = 0,005 nAl(OH)3 = 0,02 - 0,005 = 0,015 m = 0,015x78 = 1,17 Câu 18: Chọn đáp án C (COOH)2 (Y) C6 H12 O6 C2 H 5OH(X) HOOC COOC2 H 5 (Z) H ,t
Z vẫn còn đầu -COOH có khả năng phản ứng este hóa với CH3OH. Câu 19: Chọn đáp án A Etan-l,2-điamin là H2NCH2CH2NH2 Tạo 2 CO2 V = 0,2x2x22,4 = 8,96. Câu 20: Chọn đáp án D Đáp án A sai ion Ba2+, đáp án B và C sai vì có hình thành CO32 tự do Câu 21: Chọn đáp án D Cả 3 đáp án A, B và C đều là polime trùng hợp Câu 22: Chọn đáp án D Peptit không bền, dễ bị thủy phân trong môi trường axit và môi trường kiềm Câu 23: Chọn đáp án B Đối với hợp chất crom thì chỉ có oxit và hiđroxit của crom(III) mới lưỡng tính Câu 24: Chọn đáp án A Quy đổi hỗn hợp về Al, Ba, O Dung dịch X chứa Ba(AlO2)2 nAl = 2nBa = nAl(OH)3 = 37,44/78 = 0,48 BTKL nO = (56,72 - 0,24x137 - 0,48x27)/16 = 0,68 BTE 0,48x3 + 0,24x2 = 0,68x2 + 2nH2 nH2 = 0,28 V = 0,28x22,4 = 6,272. Trang 8 ( PC WEB )
Câu 25: Chọn đáp án B Các thí nghiệm dung dịch chỉ chứa một muối là (2) và (4) còn (1) và (3) thu được hai muối. Câu 26: Chọn đáp án D Kim loại Ca và Na khử nước tạo dung dịch chứa OH-, chính OH- này kết hợp với Cu2+ tạo Cu(OH)2 nên không thể điều chế Cu Cặp Ag/Ag+ đứng sau Cu/Cu2+ nên không thể phản ứng theo quy tắc . Câu 27: Chọn đáp án C Số liên kết = 4 Có 1 trong 3 axit chứa 1 liên kết C=C 3 axit có thể là C2H3COOH, C2H5COOH và HCOOH (tạo 3 đồng phân); hoặc CH3COOH, H2C=CHCH2COOH và HCOOH (tạo 3 đồng phân); hoặc CH3COOH, H2C=C(CH3)COOH và HCOOH (tạo 3 đồng phân) Tổng cộng là 9 đồng phân. Câu 28: Chọn đáp án B 2nH2 = 2a > nHCl Dung dịch X chứa BaCl2 và Ba(OH)2 Có 6 chất tác dụng với dung dịch X là Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, A1Cl3 và NaHCO3 Câu 29: Chọn đáp án B X khi thử quỳ tím thì quỳ tím chuyển sang màu xanh Loại đáp án A Z không tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 Loại đáp án D T cho phản ứng màu biure Loại đáp án C. Câu 30: Chọn đáp án B Đốt T cũng giống đốt butan ban đầu, nC4H10 = 0,5-0,4 = 0,1 Gọi tổng số mol C3H6, C2H4, C4H8 là x, C4H6 là y Số mol CH4, C2H6 và H2 là x + 2y
x y 0,1 x 0, 08 x 2y 0,12 y 0, 02 %n C4 H 6
0,02 x100% 9,09% 0,02 0,08 0,08 2x0,02
Câu 31: Chọn đáp án A Có 2 phát biểu đúng là (2) và (5) (1) sai vì có thể làm mềm bằng rất nhiều phương pháp, đơn cử là dùng Na2CO3 và Na3PO4 (3) sai vì đun nóng có thể làm mềm nhưng không phải là cách duy nhất (4) sai vì HCl không có tác dụng làm mềm nước cứng. Câu 32: Chọn đáp án A Axit glutamic có tính axit cao nhất pH < 7 nhiều Glyxin trung tính pH gần = 7
Trang 9 ( PC WEB )
Lysin có tính bazơ cao nhất pH > 7 nhiều Câu 33: Chọn đáp án D Dễ thấy nCaCO3 tối đa = 0,5 b = 0,5 Tại vị trí nCO2 = 1,4, kết tủa vừa tan hết Tạo Ca(HCO3)2 nà NaHCO3 a + 2b = 1,4 a = 0,4 a : b = 4 : 5. Câu 34: Chọn đáp án C Tổng nH+ = 0,02 + 0,06 = 0,08 mà có n HCO3 = 0,03 và n CO32 = 0,06 Tỉ lệ 1: 2 Đặt số mol HCO3 phản ứng = x n CO32 phản ứng = 2x x + 2.2x = 0,08 x = 0,08/5 = 0,016 nCO2 = x + 2x = 3x0,016 = 0,048 V = 0,048x22,4 = 1,0752 X lúc này có n SO 24 = 0,06, n HCO3 = 0,03 - 0,016 = 0,014; n CO32 = 0,06 - 0,032 = 0,028 Thêm vào X hỗn hợp 0,06 OH- và 0,15 Ba2+ nOH- > n HCO3 Sau phản ứng với OH-, tổng n CO32 = 0,014 + 0,028 = 0,042 Vì 0,042 + 0,06 <0,15 Ba2+ dư nBaCO3 = 0,042 và nBaSO4 = 0,06 Vậy m = 0,042x197 + 0,06x233 = 22,254. Câu 35: Chọn đáp án B Nhận thấy: HOOC-C2H4-COOH và OHC-CHO có công thức tối giản là CHO CH3COOH và HO-C2H4-COOH có công thức tối giản là CH2O Các amin đều đơn chức, BTNT.N nAmin = 0,035x2 = 0,07
CO 2 x A min 0, 07 O2 X 9, 79 gam CHO H 2 O x 0, 055 0,4725 CH O N 0, 035 2 2 Ta có nH2O – nCO2 = l,5nAmin - 0,5nCHO 1,5x0,07 - 0,5nCHO = 0,055 nCHO = 0,1 BTKL 9,79 + 0,4725x32 = 44x + 18x(x + 0,055) + 0,035x28 x = 0,37 BTNT.O nCH2O = 0,37x2 + (0,37 + 0,055) - 0,4725x2 - 0,1 = 0,12 BTNT.C nC trong amin = 0,37 - 0,12 - 0,1 = 0,15 C trung bình amin = 0,15/0,07 = 2,14 mà 2 amin này lệch nhau 2 nguyên tử cacbon Có 2 trường hợp có thể xảy ra là: CH 3 NH 2 ;C3H 7 NH 2 và C2 H 5 NH 2 ;C4 H 9 NH 2
nCH 3 NH nC3 H 7 NH 2 0, 07 nCH 3 NH 2 (A) 0, 03 Trường hợp 1: nCH 3 NH 3nC3 H 7 NH 2 0,15 nC3 H 7 NH 2 (B) 0, 04 % m CH 3 NH 3
0, 03x31 x100% 9,5% 9, 79
Trang 10 ( PC WEB )
nC2 H 5 NH 2 nC4 H 9 NH 2 0, 07 nC2 H 5 NH 2 (A) 0, 065 Trường hợp 2: 2nC2 H 5 NH 2 4nC4 H 9 NH 2 0,15 nC4 H 9 NH 2 (B) 0, 005 % m C2 H 5 NH 2
0, 065x45 x100% 29,9% 9, 79
Câu 36: Chọn đáp án C Có 6 thí nghiệm thu Fe(III) là (1), (2), (3), (4), (5), (7) Ở thí nghiệm (5) dù Fe dư nhưng vẫn tạo FeCl3 vì không có môi trường điện li để có ion Fe3+ Thí nghiệm (8) không có phản ứng xảy ra vì Fe bị thụ động trong HNO3 và H2SO4 đặc nguội. Câu 37: Chọn đáp án A nCO2 – nH2O = 0,52; X, Y đơn chức mà chỉ thu được 1 muối Muối đó đơn chức nKOH = 0,24 = nOH trong ancol mAncol = 0,24 + 8,48 = 8,72 gam BTKL mMuối = 21,20 + 0,24x56 - 8,72 = 25,92 MMuối = 25,92/0,24 = 108 đvC Muối đó là HC C-COOK Vì 2 ancol đều no X có dạng HC C-COOR1 và Y có dạng (HC C-COO)2R2 X có k = 3 và Y có k = 6; Đặt X và y lần lượt là số mol của X và Y
R1OH 0,16 x 2y 0, 24 x 0,16 2 ancol 2 2x 5y 0,52 y 0, 04 R (OH) 2 0, 04 0,16R1+0,04R2 =8,72-0,24x17 4R1+R2=116 Vậy R1 = 15 (CH3) và R2 = 56 (C4H8(OH)2) Ylà (HCC-COO)2C4H8 có 24 nguyên tử. Câu 38: Chọn đáp án C Al 27, 2gam Al X Al2O3 t 2 2 Fe Fe x O y Fe x O y
NaOH 0,12 H 2 0,16
NO HNO3
Al NO3 3 64,72gam Fe NO3 3 NH 4 NO3
nNaOH = nNaAlO2 = nAl + 2nAl2O3 trong 0,5X = 0,16 = nAl ban đầu nAl trong 0,5X = 0,12/1,5 = 0,08 nAl2O3 = (0,16 - 0,08)/2 = 0,04 nO ban đầu = 0,04x3x100/75 = 0,16 mFe ban đầu = 27,2/2 - 0,16x16 - 0,16x27 = 6,72 nFe ban đầu = 6,72/56 = 0,12 x/y = 0,12/0,16 = 3/4 Fe3O4 mMuối = 0,16x213 + 0,12x242 + 80xnNH4NO3 = 64,72 nNH4NO3 = 0,02 BTE 0,16x3 + 0,12 = 3nNO + 8x0,02 nNO = 0,12 V = 0,12x22,4 = 2,688. Câu 39: Chọn đáp án C
Trang 11 ( PC WEB )
R C3 H 5 OH 3 C2 H 4 OH 2
Peptit X C2 H 4 NO 2 Na a NaOH M Este Y Cn H 2n 14 O6 CH b 2 H O T 2 Este Z Cm H 2m 6 O 4 C2 HCOONa 0, 06 32,63gam C2 H 3COONa 0,17 Y có 8 liên kết = 3 liên kết COO + 5 liên kết CC (5 = 2 + 2 + 1) Z có 4 liên kết = 2 liên kết COO + 2 liên kết CC (2 = 1 + 1) Sau khi thủy phân M thu được 4 muối mà có 2 muối là GlyNa và AlaNa nên 2 este chỉ được tạo từ 2 axit là axit 3 liên kết (HC2COOH + mCH2) và axit 2 liên kết (C2H3COOH + nCH2).
92nC3 H 5 OH 3 62nC2 H 4 OH 2 7,1 nC3 H 5 OH 3 0, 03 Tìm số mol ancol 3,5nC3 H 5 OH 3 2,5nC2 H 4 OH 2 0, 28 nC2 H 4 OH 2 0, 07 nHC2COOH = 0,03x2 = 0,06; nC2H3COOH = 0,03 + 0,07x2 = 0,17
2a b 0,06x0,5 0,17x1,5 0,855 a 0,15 1,5a b 0,06x2,5 0,17x2,5 1,07 b 0, 27 C2 H 3 NO 0,15 CH 2 0, 27 H 2 O x Truy ngược về hỗn hợp M HC2 COO 2 C3 H 5OOCC2 H 3 0, 03 C2 H 3COO 2 C2 H 4 0, 07 mM = 0,15x57 + 0,27x14 + 18x + 0,03x250 + 0,07x170 x = 0,05 = 1/3 của 0,15 X là tripeptit nCH2 = nAlaNa + 0,06m + 0,17n = 0,27 Nếu số gốc Ala trong X là 1 0,05 + 0,06m + 0,17n = 0,27 6m + 17n = 22 Không có cặp số tự nhiên m, n nào phù hợp Số gốc Ala trong X là 2 6m + 17n = 17 m = 0 và n = l phù hợp X là GlyAla2 0,05 Vậy %mX trong M =
217x0,05 x100% 33, 252% 32,63
Câu 40: Chọn đáp án A 10,5gam Cu Cl2 0,5x O 2 y
NaCl x e H 2 O 2, 7 gam X CuSO 4 Cu OH 2 t Ba OH 2 CuSO 4 2x Y H 2SO 4 Z CuO BaSO 4 Na SO BaSO 4 2 4
Cho Ba(OH)2 vào dung dịch X thu được kết tủa, lấy kết tủa này nung nóng thì khối lượng giảm chứng tỏ trong kết tủa có Cu(OH)2 nCu2+ trong Y = nH2O bay ra = 2,7/18 = 0,15 mol Cu2+ dư, mà có hỗn hợp khí thoát ra Hỗn hợp khí này gồm Cl2 và O2 (do Cl- đã hết)
Trang 12 ( PC WEB )
Gọi x là số mol NaCl 2x là số mol CuSO4, gọi y là số mol O2 sinh ra
x 0,12 2x 0,15 x2 x 4y y 0, 015 10,5 2x 0,15 x64 71x0,5x 32y Vậy V=(0,12/2+0,015)x22,4=1,68
Trang 13 ( PC WEB )
BEECLASS.VN
ĐỀ THI THỬ THPTQG QUỐC GIA NĂM 2019
ĐỀ CƠ BẢN
Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HÓA HỌC – Đề 15 Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: ....................................................................... Số báo danh: ............................................................................ Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85,5; Ag = 108; Ba = 137. Câu 1: Ion nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất? A. Zn2+
B. Cu2+
C. H+
D. Ag+
Câu 2: Cho các chất sau: glucozơ; fructozơ; saccarozơ; tinh bột; xenlulozơ; benzyl axetat; glixerol. Số chất có thể tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là A. 6
B. 3
C. 5
D. 4
Câu 3: Một số este có mùi thơm hoa quả rất dễ chịu, không độc. Trong đó isoamyl axetat có mùi thơm của loại hoa (quả) nào sau đây? A. mùi dứa.
B. mùi táo.
C. mùi chuối chín
D. mùi hoa nhài.
Câu 4: Kim loại nào có thể phản ứng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội? A. Fe
B. Cu
C. Al
D. Cr
Câu 5: Thủy phân 4,4 gam etyl axetat bằng 100 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là A. 4,10
B. 1,64.
C. 4,28.
D. 2,90.
Câu 6: Muối mononatri của amino axit nào sau đây được dùng làm bột ngọt (mì chính)? A. Lysin.
B. Axit glutamic
C. Glyxin.
D. Valin
Câu 7: Tiến hành trùng hợp 1 mol etilen ở điều kiện thích hợp với hiệu suất 77,5% thu được m gam polietilen. Giá trị của m là A. 21,7.
B. 23,8.
C. 22,4.
D. 6,3.
Câu 8: Thủy tinh hữu cơ plexiglas là loại chất dẻo rất bền, trong suốt, có khả năng cho gần 90% ánh sáng truyền qua nên được sử dụng làm kính ô tô, máy bay, kính xây dựng, kính bảo hiểm,... Polime dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ có tên gọi là A. poliacrilonitrin
B. nilon-6,6.
C. polietilen
D. poli(metyl metacrylat).
Câu 9: Đây là một kim loại mềm, dẻo. Người ta có thể cán được thành những lá mỏng hơn 0,0002 mm, từ 1 gam kim loại có thể kéo thành sợi mảnh dài tới 3,5 km và ánh sáng có thể đi qua được. Kim loại đó là A. đồng
B. vàng
C. sắt
D. nhôm
Câu 10: Tên gọi của este có công thức CH3COOCH2CH3 là Trang 1 ( PC WEB )
A. propyl axetat
B. etyl propionat
C. metyl butirat
D. etyl axetat.
Câu 11: Trong y học, glucozơ thường được sử dụng làm thuốc tăng lực. Glucozơ có công thức phân tử là A. (C6H10O5)n
B. C12H22O11
C. C6H14O6
D. C6H12O6
Câu 12: Đun nóng 18 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 dư thì thu được m gam Ag. Giá trị của m là A. 7,20.
B. 21,6.
C. 10,8.
D. 2,16.
Câu 13: Tên gọi của peptit có công thức H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH là A. Gly-Ala
B. Val-Ala.
C. Ala-Val.
D. Ala-Gly.
Câu 14: Dung dịch metylamin trong nước làm A. phenolphtalein hoá xanh
B. quì tím không đổi màu
C. quì tím hóa xanh
D. phenolphtalein không đổi màu
Câu 15: Sự kết hợp các phân tử nhỏ (monome) thành phân tử lớn (polime) đồng thời giải phóng những phân tử nhỏ (thí dụ H2O) được gọi là A. sự trùng ngưng
B. sự tổng hợp
C. sự polime hóa
D. sự trùng hợp
Câu 16: Đun nóng chất H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là A. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-COOHClB. H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH C. H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH D. H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHClCâu 17: Chia 2m gam hỗn hợp X gồm hai kim loại có hoá trị không đổi thành 2 phần bằng nhau. Cho phần 1 tan hết trong dung dịch HCl (dư) thu được 2,688 lít H2. Nung nóng phần 2 trong oxi (dư) thu được 4,26 gam hỗn hợp oxit. Giá trị của m là A. 4,68.
B. 1,17.
C. 3,51.
D. 2,34.
Câu 18: Dãy các chất đều có phản ứng thuỷ phân là A. xenlulozơ, protein, saccarozơ, glucozơ
B. tinh bột, xenlulozơ, protein, glucozơ
C. xenlulozơ, protein, saccarozơ, chất béo
D. tinh bột, xenlulozơ, fructozơ, etyl axetat
Câu 19: Cho cấu hình electron nguyên tử (ở trạng thái cơ bản) các nguyên tố như sau: (1): ls22s22p63s23p64s1; (2) ls22s22p63s23p3 (3) ls22s22p63s23p1 (4) ls22s22p3 (5) ls22s22p63s2 (6) 1s22s22p63s1 Trang 2 ( PC WEB )
Các cấu hình electron không phải của kim loại là A. (2), (4).
B. (2), (4), (5), (6)
C. (2), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Câu 20: Cho dãy các chất sau: (1) CH3NH2, (2) (CH3)2NH, (3) C6H5NH2 (anilin), (4) C6H5CH2NH2 (benzylamin). Sự sắp xếp đúng với lực bazơ của dãy các chất là A. (3) < (4) < (2) < (1). B. (3) < (4) < (1) < (2). C. (4) < (3) < (1) < (2). D. (2) < (3) < (1) < (4). Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng? A. Etyl fomat có phản ứng tráng bạc.
B. Ở điều kiện thường, tristearin là chất lỏng.
C. Triolein có phản ứng với nước brom.
D. Thủy phân etyl axetat thu được ancol etylic.
Câu 22: Nhóm các vật liệu được chế tạo từ polime trùng ngưng là: A. cao su; nilon-6,6; tơ nitron
B. tơ axetat; nilon-6,6; poli(vinyl clorua).
C. nilon-6,6; tơ lapsan; nilon-7
D. nilon-6,6; tơ lapsan; thủy tính plexiglas
Câu 23: Cho các phát biểu sau: (1) Tất cả các amino axit đều có số nguyên tử hiđro trong phân tử là số lẻ; (2) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước; (3) Ở nhiệt độ thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí; (4) Trong phân tử peptit Gly-Ala-Gly mạch hở có 4 nguyên tử oxi; (5) Ở điều kiện thường, các amino axit là những chất lỏng. Số phát biểu đúng là A. 3
B. 2
C. 4
D. 5
Câu 24: Amino axit X trong phân từ chỉ chứa hai loại nhóm chức. Cho 0,1 mol X tác dụng vừa đủ với 0,2 mol NaOH, thu được 17,7 gam muối. Số nguyên tử hiđro trong phân tử X là A. 6
B. 9
C. 7
D. 8
Câu 25: Loại dầu nào sau đây không là este của axit béo và glixerol? A. Dầu dừa
B. Dầu lạc.
C. Dầu ăn.
D. Dầu nhớt.
Câu 26: Cho m gam Cr kim loại phản ứng hết với dung dịch HCl loãng nóng được 36,9 gam muối. Cũng lượng Cr nói trên tác dụng hết với Cl2 thì khối lượng muối thu được là A. 48,45 gam.
B. 47,55 gam
C. 36,9 gam.
D. 45,75 gam.
C. C4H8O2
D. C5H6O2
Câu 27: Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau t (1) X NaOH Y Z
(2) Y HCl CH 3COOH NaCl enzim (3) Z O 2 CH 3COOH H 2 O
Công thức phân tử của X là A. C3H6O2
B. C4H6O2
Trang 3 ( PC WEB )
Câu 28: : Cho các chất: etanal, glucozơ, buta-l,3-đien, but-1-in, saccarozơ, etyl fomat. Số chất tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 là: A. 3
B. 6
C. 4
D. 5
Câu 29: Cho các dung dịch sau: BaCl2, Ba(OH)2, H2SO4 loãng, Fe(NO3)2 tác dụng với nhau từng đôi một. Số cặp chất xảy ra phản ứng ở nhiệt độ thường là A. 3
B. 4
C. 5
D. 2
Câu 30: Cho các phát biểu sau: (1) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic; (2) Có phản ứng thuỷ phân xenlulozơ xảy ra được trong dạ dày của động vật ăn cỏ; (3) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo; (4) Saccarozơ bị hoá đen trong dung dịch H2SO4 đậm đặc; (5) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là A. 5
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 31: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, sinh ra 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là A. 25,00.
B. 12,02.
C. 12,16.
D. 11,75.
Câu 32: Sục từ từ đến hết x mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trong đồ thị bên cạnh thể hiện sự phụ thuộc số mol BaCO3 vào số mol CO2. Tổng nồng độ phần trăm của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là A. 51,08%.
B. 42,17%.
C. 45,11%
D. 55,45%
Câu 33: Thực hiện các thí nghiệm sau: (1) Cho AgNO3 vào dung dịch FeCl3; (2) Cho bột Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 (3) Cho Ca(NO3)2 vào dung dịch BaCl2; (4) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeSO4 (5) Cho HCl vào dung dịch Fe(NO3)2; (6) Cho Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3. Số thí nghiệm có phản ứng hóa học xảy ra là A. 5
B. 4
C. 6
D. 3 Trang 4
( PC WEB )
Câu 34: Cho các chất hữu cơ sau: CH3COOH, C2H4(OH)2,C3H5(OH)3, C2H5OH, triolein, glucozơ, saccarozơ, anbumin, amilopectin. Gọi số chất (trong dung dịch) có phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là a, gọi số chất có phản ứng thủy phân là b. Giá trị của a + b là A. 11
B. 10
C. 9
D. 8
Câu 35: Hỗn hợp X gồm amin đơn chức Y, amino axit Z (chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH) đều no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 6,552 lít O2, sau phản ứng thu được 5,85 gam H2O. Cho các phát biểu sau: (1) Z có số nguyên tử oxi bằng cacbon; (2) Y và Z có thể phản ứng với nhau; (3) Số nguyên tử hiđro trong Z bằng 7. (4) Phân tử khối của Y bằng 31 đvC. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 2
B. 4
C. 1
D. 3
Câu 36: Cho m gam hỗn hợp Ba và Na tác dụng với oxi một thời gian thu được 18,63 gam hỗn hợp chất rắn X. Cho X tan hoàn toàn trong nước được 3,584 lít H2 (khí duy nhất ở đktc) và dung dịch Y. Để trung hoà Y cần 310 ml dung dịch H2SO4 1M. Giá trị của m gần nhất với A. 16,2
B. 16,0
C. 11,3
D. 11,2
Câu 37: Serin (Ser) là một -amino axit không thiết yếu (cơ thể người có thể tự tổng hợp được) có cấu trúc như hình bên. Đun nóng 53,23 gam hỗn hợp E gồm 2 peptit X, Y mạch hở trong dung dịch chứa 0,71 mol NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn T gồm 3 muối của Ser, Ala và Gly. Đốt cháy hoàn toàn T bằng 69,68 gam O2 (vừa đủ), sản phẩm cháy gồm Na2CO3, N2 và 100,32 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Biết X và Y đều được tạo từ 3 loại amino axit; trong phân tử, X nhiều hơn Y hai nguyên tử oxi. Phần trăm khối lượng của X trong E gần nhất với A. 47%
B. 49%
C. 51%
D. 53%.
Câu 38: Cho 0,12 mol hỗn họp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe3O4 và FeCO3 vào m gam dung dịch chứa NaHSO4 và HNO3, thu được m + 13,38 gam dung dịch Y và 0,075 mol hỗn hợp khí A có tỉ khối so với H2 là x. Dung dịch Y có thể hòa tan tối đa 3,36 gam bột Fe tạo thành dung dịch Z. Cho 0,4 mol Ba(OH)2 vào Z thì thu được 114,8 gam kết tủa và m - 29,66 gam dung dịch T chỉ chứa NaOH và NaNO3. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Giá trị của x gần nhất với A. 16,2
B. 17,3
C. 18,4
D. 19,5
Câu 39: Dung dịch X được pha từ NaCl và CuSO4 với tỉ lệ mol là 1: 2. Tiến hành điện phân dung dịch X bằng điện cực trơ có màng ngăn xốp đến khi khối lượng dung dịch giảm 10,5 gam thì dừng lại. Sau khi kết thúc quá trình điện phân, tháo điện cực thu được V lít hỗn hợp khí (đktc) và dung Trang 5 ( PC WEB )
dịch Y. Cho lượng dư Ba(OH)2 vào Y thì thấy xuất hiện kết tủa Z. Đem lượng Z này nung nóng ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thì thấy khối lượng rắn khan giảm 2,7 gam so với ban đầu. Giá trị của V là A. 1,12
B. 1,68
C. 2,24
D. 2,80
Câu 40: Đốt cháy hoàn toàn 10,32 gam M gồm hai este là X và Y (đều đơn chức) thu được CO2 và 4,68 gam H2O. Thủy phân hoàn toàn cùng lượng M trên trong dung dịch NaOH vừa đủ thu được m gam hỗn hợp muối R và ancol T. Đem m gam R đốt trong O2 vừa đủ thu được H2O, Na2CO3 và 9,296 lít CO2. Cho lượng T thu được vào bình chứa Na dư, thấy khối lượng chất rắn tăng 2,17 gam và tạo ra 0,784 lít H2. Biết thể tích các khí đều đo ở đktc, hỗn hợp R không tham gia phản ứng tráng bạc. Khối lượng muối cacboxylat có phân tử khối lớn nhất trong R gần nhất với A. 2,80 gam.
B. 6,40 gam.
C. 3,48 gam.
D. 5,20 gam.
Trang 6 ( PC WEB )
Đáp án 1-A
2-D
3-C
4-B
5-B
6-B
7-A
8-D
9-B
10-D
11-D
12-B
13-A
14-C
15-A
16-D
17-D
18-C
19-A
20-B
21-B
22-C
23-B
24-C
25-D
26-B
27-C
28-C
29-B
30-D
31-D
32-C
33-A
34-B
35-D
36-A
37-A
38-B
39-B
40-A
LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Chọn đáp án A Tính khử của kim loại càng mạnh thì ngược lại tính oxi hóa ion của nó càng yếu, ở đây Zn là kim loại có tính khử mạnh nhất trong Tính oxi hóa của Zn2+ sẽ yếu nhất. Câu 2: Chọn đáp án D Có 4 chất có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường axit là saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ, benzyl axetat. Câu 3: Chọn đáp án C Công thức isoamyl axetat: CH3COOCH2CH2CH(CH3)2, este này có mùi chuối chín. Este có mùi dứa là etyl butirat, este có mùi táo là etyl isovalerat, este có mùi hoa nhài là benzyl axetat. Câu 4: Chọn đáp án B Fe, Al và Cr không phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nguội vì bị thụ động hóa. Câu 5: Chọn đáp án B nCH3COOC2H5 = 4,4/88 = 0,05 > nNaOH = 0,02 Rắn khan chỉ gồm muối axetat, mRắn khan = 0,02x82 = 1,64. Câu 6: Chọn đáp án B Bột ngọt hay mì chính là muối mononatri của axit glutamic. Câu 7: Chọn đáp án A m = 1x28x77,5/100 = 21,7. Câu 8: Chọn đáp án D Thủy tinh hữu cơ được trùng hợp từ este metyl metacrylat H2C=C(CH3)COOCH3. Câu 9: Chọn đáp án B Dãy sắp xếp tính dẻo theo thứ tự giảm dần: Au > Cu > Al > Fe. Câu 10: Chọn đáp án D Đáp án A là CH3COOC3H7, B là C2H5COOC2H5, C là C3H7COOCH3 Câu 11: Chọn đáp án D (C6H10O5)n có thể là tinh bột hoặc xenlulozơ C12H22O11 có thể là saccarozơ, C6H14O6 có thể là sobitol. Câu 12: Chọn đáp án B Trang 7 ( PC WEB )
m = 0,1x2x108 = 21,6. Câu 13: Chọn đáp án A H2N-CH2-CO-|-NH-CH(CH3)-COOH Gly - Ala. Câu 14: Chọn đáp án C Dung dịch metylamin làm phenolphtalein hóa hồng, quỳ tím hóa xanh. Câu 15: Chọn đáp án A Phản ứng trùng ngưng rất dễ bị lẫn lộn với phản ứng trùng hợp khi làm lý thuyết. Phản ứng trùng hợp là phản ứng tạo thành polime có mắt xích cơ bản cấu tạo tương ứng với monome tham gia phản ứng. Phản ứng trùng ngưng là phản ứng tạo ra polime với mắt xích cơ bản ít nguyên tử hơn monome hoặc các monome tạo thành và tạo ra các sản phẩm phụ như H2O, HCl. Câu 16: Chọn đáp án D H2NCH2CO-NHCH(CH3)CO-NHCH2COOH
thủy
phân
trong
dung
dịch
axit
HCl
tạo
ClH3NCH2COOH, ClH3NCH(CH3)COOH Câu 17: Chọn đáp án D BTE nO = nH2 m = mOxit - mO = 4,26 - 0,12x16 = 2,34. Câu 18: Chọn đáp án C Các monosaccarit (glucozơ, fructozơ) không có khả năng phản ứng thủy phân Loại các đáp án A, B và D. Câu 19: Chọn đáp án A Có thể dùng đặc điểm cấu hình electron kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron lớp ngoài cùng nhưng điều này chưa đúng 100% nên tốt nhất là nhớ số proton để tìm chính xác nguyên tố (1) có Z = 19 là cấu hình của kali kim loại (2) có Z = 15 là cấu hình của photpho phi kim (3) có Z = 13 là cấu hình của nhôm kim loại (4) có Z = 7 là cấu hình của nitơ phi kim (5) có Z = 12 là cấu hình của magie kim loại (6) có Z = 11 là cấu hình của natri kim loại Câu 20: Chọn đáp án B Gốc đẩy electron làm tăng tính bazơ, gốc hút electron làm giảm tính bazơ Trong đề gốc phenyl có tính hút electron lớn nhất nên anilin có tính bazơ yếu nhất, kế đó là benzyl, các gốc CH3 chỉ chứa liên kết đơn là những nhóm đẩy electron mạnh, (CH3)2NH có tới 2 nhóm đẩy electron nên tính bazơ mạnh hơn CH3NH2 Câu 21: Chọn đáp án B
Trang 8 ( PC WEB )
Ở điều kiện thường, chất béo được tạo thành từ các axit béo no là chất rắn, ngược lại được tạo thành từ axit không no là chất béo lỏng. Câu 22: Chọn đáp án C Đáp án A sai vì cao su được tổng hợp bởi tự nhiên hoặc trùng hợp, tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp Đáp án B sai vì tơ axetat được điều chế bằng phương pháp hóa học (không phải trùng hợp hay trùng ngưng), PVC được điều chế bằng phản ứng trùng hợp. Đáp án D sai vì thủy tinh hữu cơ được điều chế bằng cách trùng hợp este metyl metacrylat. Câu 23: Chọn đáp án B Có 2 phát biểu đúng là (3) và (4) (1) Các axit amin có số nhóm NH2 là số chẵn thì có số H là chẵn (2) Muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước (3) Đúng, ở nhiệt độ thường metylamin, đimetylamin, trimetylainin và etylamin ở thể khí (5) Ở điều kiện thường các amino axit là chất rắn Câu 24: Chọn đáp án C MAxit amin = 17,7/0,1 = 177 đvC CTCT là HOOC-CH(NH2)-CH2-COOH Có 7H. Câu 25: Chọn đáp án D Dầu nhớt được điều chế từ các ankan không phải từ các este. Câu 26: Chọn đáp án B nCrCl2 = 36,9/123 = 0,3 mCrCl3 = 0,3x158,5 = 47,55 gam Câu 27: Chọn đáp án C Nhận thấy phản ứng (3) là phản ứng lên men rượu Z là C2H5OH Từ phản ứng (2) Y là CH3COOH X là CH3COOC2H5 (C4H8O2). Câu 28: Chọn đáp án C Các chất phản ứng là etanal, glucozơ, but-1-in và etyl fomat. Câu 29: Chọn đáp án B Các cặp chất phản ứng là BaCl2 với H2SO4, Ba(OH)2 với H2SO4, Ba(OH)2 với Fe(NO3)2, H2SO4 và Fe(NO3)2 (cặp cuối là phản ứng oxh-khử). Câu 30: Chọn đáp án D Các phát biểu đúng là (2), (4), (5) (1) sai vì hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo thành sobitol (3) sai vì xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu tạo thuốc nổ không khói. Câu 31: Chọn đáp án D nC3H5COOCH3 = nAncol = 0,01 đặt nCH3COOH = x và nC6H5COOH = y
Trang 9 ( PC WEB )
2x 7y 0,38 0, 01x5 x 0, 095 2x 3y 0, 29 0, 01x4 y 0, 02 Các muối gồm C3H5COONa 0,01; CH3COONa 0,095 và C6H5COONa 0,02 Vậy m = 0,01x108 + 0,095x82 + 0,02x144 = 11,75. Câu 32: Chọn đáp án C nBaCO3 tối đa = 0,8 nBa(OH)2 ban đầu = 0,8 Tại vị trí nCO2 = 1,8 Trong dung dịch chỉ có KHCO3; BTNT.C nKHCO3 = 1,8 - 0,8 = 1 Tại vị trí nCO2 = x thì nBaCO3 đã tan ra = 0,8 - 0,2 = 0,6 x = 1,8 + 0,6 = 2,4 BTKL mDung dịch sau phản ứng = 500 + 2,4x44 - 0,2x197 = 566,2 gam Các chất tan gồm: Ba(HCO3)2 0,6 và nKHCO3 = 1 Vậy tổng C% =
0, 6x259 1x100 x100% 45,108% 566, 2
Câu 33: Chọn đáp án A Có 5 thí nghiệm có phản ứng là (1) tạo AgCl, (2) tạo FeSO4, (4) tạo Fe3+, (5) tạo Fe3+, (6) tạo Ag Câu 34: Chọn đáp án B Có 6 chất phản ứng Cu(OH)2 là: CH3COOH, C2H4(OH)2,C3H5(OH)3, glucozơ, saccarozơ, anbumin; Có 4 chất có thể thủy phân là: triolein, saccarozơ, anbumin, amilopectin. Câu 35: Chọn đáp án D Quy đổi T về CH3NH2 (a mol) + CH2 (b mol) + COO 4,5a + 3b = 0,2925x2 và 2,5a + 2b = 0,325 a = 0,13 và b = 0 Amin Y là CH3NH2 và amino axit Z là NH2CH2COOH (1) đúng vì cùng là 2 nguyên tử (2) đúng vì tạo muối amoni hữu cơ NH2CH2COONH3CH3 (3) sai vì Z có 5 nguyên tử hiđro (4) đúng vì M = 31 đvC. Câu 36: Chọn đáp án A Quy đổi chất rắn X về Na, Ba và O
nBa 0,5nNa nO 0,16 nO 0,15 2nBa nNa 0,31x2 Vậy m = 18,63 – 0,15x16 = 16,23 Câu 37: Chọn đáp án A
Trang 10 ( PC WEB )
N2 C2 H 3 NO C2 H 4 NO 2 Na 0, 71 CH X 2 CO O 2 ,t NaOH E T CH 2 2 100,32 gam 0,71 2,1775 Y O O H 2O H 2 O Na CO 2 3 53,23gam
(1,5x44 + 2x18)x0,71 + (44 + 18)xnCH2 = 100,32 nCH2 = 0,45 nGly = 0,71 - 0,45 = 0,26 BTNT.O 4,5x0,71 + 3x0,45 - nO = 2,1775x2 nO = 0,19 = nSer nAla = 0,45 - 0,19 = 0,26 nH2O quy đổi từ E = (53,23 - 0,71x57 - 0,45x14 - 0,19xl6)/18 = 0,19 = nX + nY Vì nX + nY = nSer Cả 2 cùng chứa 1 gốc Ser X nhiều hơn Y hai nguyên tử cacbon Số mắt xích của X và Y lệch nhau 2 đơn vị Số mắt xích trung bình = 0,71/0,19 = 3,737 Y là tripeptit và X là pentapeptit
nX nY 0,19 nX 0, 07 5nX 3nY 0, 71 nY 0,12 Y phải chứa đủ 3 loại amino axit => Y là GlyAlaSer => X là Gly2Ala2Ser Vậy %m Gly2Ala2Ser =
0, 07x361x100% 47, 473% 53, 23
Câu 38: Chọn đáp án B
0,075A{CO 2 c NO} NaOH Fea T NaHSO 4 NaNO Fe3 3 Fe NO3 2 b 2 0,12 X HNO3 2 SO 4 m 29,66 gam Fe 3,36 gam Y Fe Ba OH 2 0,4 Fe3O 4 H O Fe OH 2 2 Na NO3 FeCO c 3 m gam BaSO 4 m 13,38 gam 114,8 gam
Ta có m + 13,38 + 3,36 + 0,4x171 - 114,8 = m - 29,66 Từ Y tới T không có khí thoát ra Y không chứa H+ và không có NH4+ vì NO là sản phẩm khử duy nhất Vì dung dịch thu được sau khi thêm Ba(OH)2 chỉ chứa NaOH và NaNO3 nên kết tủa phải chứa 0,4 mol BaSO4. Lượng kết tủa còn lại phải là Fe(OH)2 (hoà tan tối đa Fe nên không còn Fe3+). nFe2+ trong Z = nFe(OH)2 = (114,8 - 0,4x233)/90 = 0,24 nNaOH trong T = 0,4x2 - 0,24x2 = 0,32 nNaNO3 trong T = 0,4 - 0,32 = 0,08 Trong Y có nFe3+ = 2nFe phản ứng = 2x0,06 = 0,12 nFe2+ = 0,24 - 0,06 - 0,12 = 0,06 BTNT.Fe nFe3O4 trong X = (0,18 - 0,12)/2 = 0,03 tương ứng với 6,96 gam a b c 0, 03 0,12 a 0, 045 56a 180b 6,96 116c 13,38 44c 30x 0, 075 c b 0, 02 c 0, 025 2b 0, 03x8 2c 3x 0, 075 c 0,12x3 0, 06x2
Trang 11 ( PC WEB )
Vậy A gồm 0,025 mol CO2 và 0,05 mol NO Tỉ khối hơi so với H2 là 17,333. Câu 39: Chọn đáp án B 10,5gam Cu Cl2 0,5x O 2 y
NaCl x e H 2 O 2, 7 gam X CuSO 4 Cu OH CuSO 2x Ba OH t 2 4 2 Y H 2SO 4 Z CuO BaSO 4 Na SO BaSO 4 2 4
Cho Ba(OH)2 vào dung dịch X thu được kết tủa, lấy kết tủa này nung nóng thì khối lượng giảm chứng tỏ trong kết tủa có Cu(OH)2 nCu2+ trong Y = nH2O bay ra = 2,7/18 = 0,15 mol Cu2+ dư, mà có hỗn hợp khí thoát ra Hỗn hợp khí này gồm Cl2 và O2 (do Cl- đã hết) Gọi x là số mol NaCl 2x là số mol CuSO4, gọi y là số mol O2 sinh ra
2x 0,15 x2 x 4y x 0,12 y 0, 015 10,5 2x 0,15 x64 71x0,5x 32y Vậy V = (0,12/2 + 0,015)x22,4 = 1,68. Câu 40: Chọn đáp án A O 2 ,t CO 2 H 2O 0, 26
Este1X M Este1T 10,32 gam
Na ancolT Tang 2,17 gam H 2 0,035 O 2 ,t NaOH vd m gam R CO 2 0, 415 H 2O Na 2CO3 a
H 2O 0,5a 0,035
BTNT.H nH trong M = 0,26x2 = 0,52 Đặt ancol T là R'(OH)n nT = 0,035x2/n = 0,07/n và mT = 2,17 + 0,035x2 = 2,24 MT = R' + 17n = 2,24/(0,07/n) = 32n n = 1 và R' = 15 phù hợp T là CH3OH (0,07 mol) Đề bài không nói este mạch hở Khả năng cao có este của phenol Đặt nNaOH phản ứng = a nH2O (từ phenol) = (a - 0,07)/2 = 0,5a - 0,035 = nEste phenol BTNT.Na nNa2CO3 = 0,5a; BTNT.C nC trong M = 0,415 + 0,5a + 0,07 = 0,485 + 0,5a nO trong M = 2nX + 2nY = 0,07x2 + 2x(0,5a - 0,035) = a + 0,07 10,32 = 12x(0,485 + 0,5a) + 0,52 + 16x(a + 0,07) a = 0,13 Đúng thật là có este phenol Chọn X là este của ancol thường, Y là este có gốc phenol Cx> 2, CY > 7 Biện luận nghiệm nguyên: 0,07CX + 0,03CY = 0,485 + 0,5x0,13 + 0,07 CX = 4, CY = 9 Biện luận nghiệm nguyên: 0,07HX + 0,03HY = 0,26x2 HX = 4, HY = 8 Công thức các este là: HCC-COOCH3 (0,07) và H2C=CH-COOC6H5 (0,03) mC2H3COONa = 0,03x94 = 2,82.
Trang 12 ( PC WEB )