Skip to main content

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẦY THUỐC QUỲNH NHƯ

Page 1

MỤC LỤC Lời mở đầu. .......................................................................................... 4 10 điều đạo đức hành nghề dược .......................................................... 5 Mục tiêu, nội dung thực tập. ................................................................. 6 Nội quy đi thực tập- thực tế của sinh viên ............................................ 7 Giới Thiệu Trung tâm y tế huyện Thống Nhất ....................................... 8 Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Chức năng nhiệm vụ của quầy thuốc.................................................... 13 Nội quy, cơ sở ...................................................................................... 14 Nguyên tắc tiêu chuẩn thực hành tốt quầy thuốc GPP ........................ 15 Quá trình thực tập tại quầy thuốc ......................................................... 19 Cách sắp xếp, bảo quản thuốc tại quầy thuốc ....................................... 20 Một số sổ sách biểu mẫu ...................................................................... 21 Danh mục thuốc tại quầy thuốc ............................................................ 24 Một số chỉ định, liều dùng của thuốc kết hợp bán cho bệnh nhân ......... 37 Một số đơn thuốc ................................................................................. 41 Một số nhãn thuốc................................................................................ 47 Bảng chấm điểm………………………………………………………..79 Nhận xét của đơn vị quầy thuốc thực tập ............................................. 80

1


LỜI MỞ ĐẦU

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Như chúng ta đã biết chăm sóc sức khỏe con người là một vấn đề hết sức quan trọng, được đặt lên hàng đầu là động lực phát triển xã hội.Con người chúng ta có tồn tại, đất nước có phồn vinh hay không chính là nhờ sự phát triển của ngành y tế.Chính vì lẻ đó sức khỏe con người là vốn quý báu nhất mà ai ai trong chúng ta cũng đều phải chăm lo bảo vệ. Muốn như vậy,người cán bộ y tế phải không ngừng học tập để nâng cao năng lực và cố gắng hoản thành tốt nghĩa vụ của mình vì sức khỏe mọi người, hạnh phúc của nhân dân và sự phồn vinh của xã hội. “Hồ Chí Minh” Vị lãnh tụ vĩ đại cũa dân tộc Việt Nam chúng ta đã nhắn nhủ đến người cán bộ y tế năm chữ vàng : “ Lương Y Như Từ Mẫu”. Người thầy thuốc được quý như Mẹ hiền đã là người Mẹ thì phải luôn luôn quan tâm chăm sóc sức khỏe của mọi thành viên trong gia đình. Vì gia đình là tế bào của xã hội cũng như một người thầy thuốc phải luôn tận tụy với nghề nghiệp, với sức khỏe của nhân dân. Để lời dạy đó thành hiện thực ngành y tế nói chung và người thầy thuốc trong tương lai như em nói riêng phải có tấm long nhân ái, trách nhiệm, nguyện suốt đời cống hiến cho sự nghiệp y học vì sức khỏe của nhân dân. Để đáp ứng nhu cầu đó Nhà nước đã thành lập nhiều trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp để đào tạo về chuyên ngành y - dược. Trong đó, Khoa Dược của trường TC BK Đồng Nai với cách giảng dạy và tinh thần trách nhiệm cao của Quý Thầy Cô đã truyền đạt cho chúng em những kiến thức cơ bản về ngành Dược,và đặc biệt hơn cả là chúng em đã cảm nhận được phần nào về “Y đức của người Thầy thuốc“.

2


10 ĐIỀU ĐẠO ĐỨC HÀNH NGHỀ DƯỢC 1. Phải đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe nhân dân lên trên hết. 2. Phải hướng dẫn sử dụng hợp lý thuốc, an toàn và tiết kiệm cho người bệnh và nhân dân. Tích cực chủ động tuyên truyền kiến thức về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

3. Phải tôn trọng và bảo vệ quyền của người bệnh, những bí mật liên quan đến bệnh tật của người bệnh. 4. Phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và những qui định về chuyên môn, thực hiện chính sách quốc gia về thuốc, không lợi dụng hoặc tạo điều kiện cho người khác lợi dụng nghề nghiệp để mưu cầu lợi ích cá nhân vi phạm pháp luật. 5. Phải tôn trọng và hợp tác với cơ quan quản lý nhà nước, kiên quyết đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong họat động nghề nghiệp. 6.Phải trung thực, thật thà, đoàn kết kính trọng các bậc Thầy, tôn trọng nghề nghiệp. Sẵn sàng học hỏi kinh nghiệm, trao đổi kiến thức với đồng nghiệp và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. 7. Phải hợp tác chặt chẽ với cán bộ y tế khác để thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học. 8. Phải thận trọng, tỷ mỉ, chính xác trong khi hành nghề không được vì lợi ích riêng mà làm thiệt hại sức khỏe, quyền lợi của người bệnh ảnh hưởng xấu đến danh dự và phẩm chất nghề nghiệp. 9. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn kinh nghiệm nghề nghiệp, tích cực nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phát huy sáng tạocải tiến, đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ xã hội trong mọi tình huống. 10. Phải nâng cao tinh thần trách nhiệm trong hành nghề gương mẫu thực hiện nếp sống văn minh, tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội.

3


MỤC TIÊU – NỘI DUNG I. MỤC TIÊU 1. Mô tả chức năng, nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của đơn vị (nơi sinh viên thực tập), chức trách, nhiệm vụ của người dược sỹ trung học tại các đơn vị đó. 2. Thực hiện chức trách nhiệm vụ của người dược sỹ trung học.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

3. Thực hiện các mục tiêu đã học trong chương trình trung cấp Dược tại các cơ sở thực tập dưới sự hướng dẫn, giám sát của Giáo viên, cán bộ y tế nơi thực tập. 4. Thực hiện các kỹ năng giao tiếp, truyền thông, tư vấn, giáo dục sức khỏe và sử dụng thuốc an toàn hợp lý. II. NỘI DUNG Thực tập tại quầythuốc - Tìm hiểu mô hình, tổ chức hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của nhà thuốc theo tiêu chuẩn GPP. - Thực hiện tốt nhiệm vụ tại các khâu công tác của người Dươc sỹ trung học. - Thực tập giới thiệu, hướng dẫn sử dụng thuốc, sắp xếp bảo quản thuốc đúng qui định. - Thực tập cách lập sổ, ghi chép các loại sổ, biểu mẫu. - Thống kê và thu thập được danh mục thuốc thành phẩm thực phẩm chức năng, dụng cụ y tế thông thường, mỹ phẩm được phép kinh doanh tại quầy thuốc.

4


NỘI QUY ĐI THỰC TẬP - THỰC TẾ CỦA SINH VIÊN 1. Học sinh – sinh viên chịu sự quản lý trực tiếp và chấp hành sự phân công của cơ sở thực tập – thực tế. 2. Không được phép tự ý đổi địa điểm thực tập, nghỉ phải làm đơn xin phép và được sự chấp thuận của cơ sở thực tập.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

3. Đảm bảo đủ thời gian và hoàn thành nội dung yêu cầu của đợt đi thực tập – thực tế. Nếu vắng có lý do mà quá thời gian quy định coi như không hoàn thành đợt đi thực tập – thực tế. 4. Học tập nghiêm túc, ghi chép đầy đủ vào sổ thực tập – thực tế. Mỗi đợt chuyển nơi thực tập và cuối đợt thực tế phải trình sổ thực tập – thực tế và xin ý kiến nhận xét của cơ sở về hai mặt đạo đức và chuyên môn về cho nhà trường. 5. Tổng kết đợt thực tập – thực tế mỗi nhóm làm bản báo cáp , biên bản sinh hoạt. Bảng thang điểm thực tế - thực tập Chuyên môn -Xuất sắc

6 Mức độ 9 - 10 điểm

-Giỏi

8 điểm

-Khá

7 điểm

-Trung bình khá

6 điểm

-Trung bình

5 điểm

-Kém

Dưới 5 điểm

5


GIỚI THIỆU QUẦY THUỐC 1. Địa điểm: - QUẦY THUỐC QUỲNH NHƯ - Địa Chỉ: Ấp 2, Xã Sông Nhạn, Huyện Cẩm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai 2. Nhân sự:

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Quản lý chuyên môn: Dược Sĩ Trung Học. Nguyễn Thi Diệu Ân - Nhân viên làm việc tại Quầy thuốc phải mặc áo Blouse trắng có đeo bảng tên khi làm việc, có bằng cấp chuyên môn, chuyên ngành chứng nhận điều kiện thực tập theo quy định. 3. Trang thiết bị - cơ sở vật chất Quầy thuốc được xây dựng nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ đúng quy cách tiêu chuẩn, đủ ánh sang, nhiệt độ, độ ẩm (nhiệt độ < 30OC, độ ẩm < 70%). Các tủ kính, gía, kệ để sắp xếp trưng bày thuốc đúng quy cách, thẩm mỹ, khu vực ra lẻ thuốc. Nơi rửa tay cho người bán và khách hàng, khu vực ngồi chờ . Trang thiết bị bảo quản thuốc tránh những yết tố bất lợi, bảng báo giá, thông báo thuốc bị thu hồi, thuốc hết hạn, không đảm bảo chất lượng (bong, nứt, phai màu, hỏng, rách…) thuốc được sắp theo từng ngăn theo nhóm có cùng tác dụng dược lý, kê đơn, không kê đơn thuận tiện cho việc bảo quản dễ dàng lấy, kiểm tra và bán cho khách hàng nhanh chóng và chính xác. 4. Cách nhận biết chất lượng thuốc và dụng cụ y tế Thuốc viên: thường bị chảy dính loang lổ do bảo quản ở nhiệt độ quá nóng, nhăn nhúm, nứt nẻ do bảo quản ở môi trường, nhiệt độ khác. Thuốc tiêm: dễ bị tách lớp kết tủa chuyển màu, đổ vỡ, nứt do bảo quản không đúng yêu cầu hoặc do bao bì, vận chuyển. (Quầy có thuốc tiêm không) Viên nang, viên nhộng: dễ chảy dính, co dúm lại bên mép ở nhiệt độ và độ ẩm cao. Các viên ngậm: (bạc hà, bảo thanh, Strepsils Nitroglycorin) do khâu đóng gói chưa kín dễ hư hỏng do giảm nồng độ. Thuốc bột, cốm: dễ hút ẩm vón cục, ngưng kết, đổi màu đôi khi có mùi nấm mốc, hôi thối như cao động vật. Nếu do bao gói bị rách hở tạo điều kiện cho nấm mốc, vi khuẩn phát triển. Vitamin C, promethazin, Alimemazin chuyển sang màu hồng, Novocain doram phenicol chuyển từ trắng sang vàng, Vitamin B12 bị bạc màu. Nên dùng cảm quan bằng mắt thường cũng có thể cảm nhận, nhận biết được chất lượng thuốc để phát hiện kịp thời xử lý. Dụng cụ cao su và chất dẻo: bề mặt sần sùi, bọt khí màu sắc không đều, bị ánh sáng trực tiếp gây giòn, nứt, quá lạnh gây co lại giảm tính đàn hồi. 6


Dụng cụ kim loại: bong rỉ sét, lồi lõm, lớp mạ còn nguyên vẹn. Bông, băng, gạc, túi: bao gói phải được giữ tốt không hở rách, chuột mối mọt cắn hại, nấm mốc phát triển. 5. Các loại sổ sách chứng từ Tại Quầy thuốc ngoài những chứng từ, giấy tờ liên quan đến kinh doanh và hành nghề cần phải có các sổ theo dõi sau : - Sổ mua bán thuốc theo đơn và bán lẻ.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc - Danh mục thuốc thiết yếu tuyến C - Sổ xuất nhập thuốc - Nhật ký bán hàng: ghi đầy đủ các phản ứng gặp phải của người mua để phản hồi tại đơn vị sản xuất, bác sỹ phản ánh, đề nghị của khách hàng và cơ quan chức năng. - Sổ kiểm kê báo cáo (hàng tháng, hàng quý, hàng năm) lưu hóa đơn xuất nhập thuốc trình cho cơ quan chức năng khi có yêu cầu, chứng từ để quyết toán các loại sổ sách được sắp xếp theo nhóm điều trị vả hạn dùng. - Sổ theo dõi chất lượng thuốc - Sổ theo dõi hạn dùng của thuốc - Sổ phải trắng hoặc dấu giáp lai của đơn vị kinh doanh hoặc Sở Y Tế, sở sách được lưu giữ 5 năm kể từ ngày hết hạn. - Cách mở sổ phải nhẹ nhàng để sổ không bị rách, gấp mép, nhăn, bên trong phải ghi chép rõ ràng, sạch sẽ. 6. Tiếp cận thị trường Trong cơ chế thị trường hiện nay để tồn tại và phát triển kinh doanh ổn định, vững vàng thì cơ sở bán lẻ thuốc phải nắm được các quy luật tiếp cận khách hàng như : tìm hiểu cung cầu của thị trường thuốc là mặt hàng tương đối ổn định dưới sự quản lý chặt chẽ của các cơ quan quản lý nhất là ở địa phương, lựa chọn nguồn hàng đáng tin cậy đảm bảo chất lượng và giá cả phải chăng phù hợp với nhu cầu và sức mua của khách hàng. Xác định được nhu cầu của người mua để lựa chọn cách bán, phương thức trao đổi giá cả sao cho hài hòa, thuận lợi. 7. Các kỹ năng giao tiếp truyền thông, tư vấn Hiện nay đang có rất nhiều loại thuốc nội nhập và ngoại nhập với nhiều tác dụng điều trị bệnh hợp lý khác nhau, thuốc bổ, thực phẩm chức năng, vitamin khoáng chất rất tốt. Bên cạnh đó cũng có nhiều tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn, tương tác có hại có thể gây nguy hiểm cho người bệnh. Vì vậy, chúng ta chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Mỗi loại thuốc đều có chỉ định 7


chống chỉ định, liều lượng khác nhau tùy theo từng bệnh nặng hay nhẹ mà ta nên sử dụng thuốc hợp lý an toàn trong điều trị nên sử dụng thuốc có khoảng cách liều điều trị với liều tối đa rộng cho bệnh nhân.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Khi bán thuốc nên hướng dẫn cho người mua thật kỹ và rõ ràng để người mua hiểu rõ cách dùng liều dùng, khoảng cách và tác dụng của thuốc. Bệnh nào dùng thuốc nấy không nên đánh bao vây, trừ hao, ngăn ngừa bệnh. Đối với kháng sinh nên dùng đủ liều và thời gian 7-10 ngày không dùng liều quá mạnh hoặc phối hợp nhiều loại khi không thật cần thiết, không nên lạm dụng các loại vitamin vì có thể gây tích trữ trong cơ thể có hại mà nên khuyên người bệnh dùng nhiều loại thức ăn giàu vitamin và chất dinh dưỡng tự nhiên. Các loại thuốc giảm đau, kháng viêm, hoóc môn phải kiểm tra kĩ toa thuốc, liều lượng, hàm lượng hỏi người bệnh nhân có đau dạ dày, suy gan thận không, không nên sử dụng rượu bia, chất kích thích cùng với thuốc ... cũng cần khuyên bệnh nhân đến các cơ sở y tế để được khám và có kết quả chẩn đoán chính xác hơn. Dược sĩ phụ trách cũng như thực tập sinh phải nói năng lịch sự, niềm nở, vui vẻ khi tiếp xúc với khách hàng, lắng nghe và giữ bảo mật thông tin, quan tâm tận tình để tạo sự tin tưởng, thân thiện uy tín cho người mua. 8. Thuận lợi Quầy thuốc được xây dựng tại vị trí tiện lợi người dân có thể tìm đến mua thuốc và tư vấn một cách dễ dàng. Được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương sở tại, các sở ban ngành có liên quan, tổ chức truyền thông đại chúng đã hỗ trợ giúp đỡ tạo điều kiện cho Quầy thuốc hoạt động ổn định. Dược sỹ phụ trách chuyên môn được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ theo qui định. Thái độ lịch sự, tận tụy, niềm nở với công việc hướng dẫn người dân sử dụng thuốc an toàn hợp lý tạo sự tin cậy, vì vậy khách hàng luôn đặt niềm tin vào cơ sở. Các công ty Dược, nhân viên giới thiệu thuốc, nhân viên tại Quầy thuốc luôn cập nhật giới thiệu những loại thuốc mới có chất lượng tốt đảm bảo giá cả phù hợp kịp thời qua đó việc chăm sóc sức khỏe ban đầu cũng như ý thức sử dụng thuốc của người dân ngày càng được nâng cao từng bước. 9. Khó khăn Một số người dân với trình độ dân trí chưa cao còn sử dụng thuốc một cách tùy ý hiệu quả điều trị không cao mà ngược lại, dùng chung liều với người khác, nhầm lẫn khi dùng thuốc, quên số lần, khoảng cách dùng. Người dân còn ưu tiên thuốc ngoại và e dè với thuốc nội. Tỷ lệ người dân đến tư vấn sử dụng thuốc, chăm sóc sức khỏe ban đầu còn hạn chế; 8


Trên thị trường hiện còn đang có rất nhiều loại thuốc khác nhau gây khó khăn cho viện lựa chọn thuốc thật phù hợp, hiệu quả điều trị cao, ít độc, rút thời gian điều trị và giá cả hợp lý. 10. Giải pháp Cần tích cực tuyên truyền vận động người dân nâng cao ý thức chăm sóc bảo vệ sức khỏe ban đầu, sử dụng thuốc theo sự hướng dẫn của Bác sỹ, Thầy thuốc, người có chuyên môn.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Tìm hiểu kỹ về thị trường thông tin thuốc thật chính xác để nâng cao hiệu quả trong vấn đề sử dụng thuốc. Trang bị thêm các phương tiện công nghệ hiện đại để cập nhật thông tin liên tục kịp thời tình hình thị trường thuốc, để lưu trữ hồ sơ, sắp xếp, phân loại, thiết bị, bảo quản thuốc theo qui định. Không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên môn, trao dồi kinh nghiệm để đưa đến tay người tiêu dùng những loại thuốc tốt nhất, an toàn, hiệu quả cao trong công tác điều trị.

9


CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA QUẦY THUỐC Được bán lẻ thuốc cho người sử dụng . Được phép từ chối bán thuốc khi phát hiện đơn thuốc không hợp lệ, không đúng qui định hoặc người mua không có khả năng tiếp nhận những hướng dẫn sử dụng của Thầy thuốc. Mua thuốc từ cơ sở bán buôn để bán lẻ.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Kiểm tra đơn thuốc trước khi bán (đồng thời cũng hỏi xem bệnh nhân có dị ứng thuốc gì hay không, có tiền sử bệnh gì không .. ..) Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, cách dùng, đường dùng, liều dùng, thời gian dùng trên bao bì khi bán cho bệnh nhân hoặc người mua. Phải kiểm tra, đối chiếu lại toa thuốc xem có đúng trong toa kê không. Giá thuốc được niên yết trên sản phẩm.

10


NỘI QUY - CƠ SỞ NGUYÊN TẮC CHUNG KHI LÀM VIỆC TẠI NHÀ THUỐC 1. Nhân viên: ăn mặc gọn gàng và đi làm đúng giờ quy định ( yêu cầu đến trước 15 phút trước khi mở cửa hàng để chuẩn bị việc bán hàng) 2. Mở cửa hàng đúng giờ quy định bắt đầu từ 7h sáng và kết thúc 22h. Khi hết giờ vẫn còn khách hàng nhân viên sẽ bán thuốc xong cho khách rồi đóng cửa hàng

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

3. Dọn dẹp cửa hàng vào đầu giờ sáng và xung quanh cửa hàng sạch sẽ 4. Sắp xếp các loại thuốc theo đúng quy định các khu vực thuốc được chia khoa học và ngăn nắp 5. Đối với nhân viên thực tập luôn có sổ ghi chép tài liệu để học và ghi chép thêm trong quá trình được thực tập . 6. Tác phong nhanh nhẹn và luôn hướng mặt ra ngoài cửa hàng đón tiếp khách hàng NGUYÊN TẮC GIAO TIẾP TẠI NHÀ THUỐC 1. Luôn chuẩn bị tư thế sẵn sàng đón tiếp khách hàng. 2. Luôn chào đón khách , mỉm cười với khách. 3. Nhìn thẳng vào khách hỏi khách bị bệnh gì, cần loại thuốc gì một cách thân tình 4. Lắng nghe khách hàng chia sẻ bệnh và nắm bắt nhanh bệnh mà khách hàng đang mắc phải để kê đơn bán thuốc 5. Trả lời mọi câu hỏi liên quan đến bệnh mà khách hàng mắc phải một cách chính xác và phù hợp . 6. Giải quyết từng khách hàng khi đến mua thuốc tại cửa hàng, khéo léo yêu cầu khách hàng chờ đến lượt mình CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG NGÀY CỦA NHÂN VIÊN TẠI QUẦY THUỐC 1. Lau dọn , sắp xếp thuốc ngăn nắp, dễ tìm dễ thấy , dễ lấy, dễ kiểm tra , trưng bày hộp thuốc. 2. Tìm hiểu thông tin về thuốc, tên thuốc , hoạt chất chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, ngày sản xuất. Hạn sử dụng thuốc. 3. Ghi sổ nhiệt độ, độ ẩm. 4. Hỗ trợ dược sĩ bán hàng, kiểm tra thuốc cùng dược sĩ, số lượng bán ra và lấy thuốc chính xác theo đơn, theo nhu cầu. 5. Ghi mặt hàng đã bán vào sổ 6. Lưu đơn vào sổ 11


7. Lập bảng dự trù 8. Nhập hàng hóa lưu đơn hàng vào sổ 9. Quy trình kiểm tra hạn sản phẩm cuối tháng 10. Kiểm tra, phân biệt thuốc kê đơn, không kê đơn, dụng cụ y tế, mỹ phẩm, thuốc dùng ngoài, thuốc đông y, biết trong nhóm nào để cắt giữ. 11. Tiếp nhận khiếu nại của khách hàng để giúp Dược sĩ giải quyết. 12. Tìm hiểu biệt dược mới và ghi nhớ thuộc nhóm thuốc .

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

13. Quy cách đóng gói sản phẩm dạng viên, mùi vị. 14. Viết giá trên từng sản phẩm, vỉ thuốc hoặc viết giấy kèm theo thuốc. 15. Sản phẩm bán theo vỉ , viên , lọ , hộp 16. Quy trình thao tác theo tiêu chuẩn GPP 17. Thuốc không kê đơn 18. Thuốc kê đơn 19. Thuốc thiết yếu 20. Tiếp xúc nhiều mặt thuốc, cách phối hợp thuốc. 21. Sau 2 tháng cần quen mặt thuốc và cách bán theo đơn bệnh lý và loại thuốc không kê đơn

12


NGUYÊN TẮC TIÊU CHUẨN THỰC HÀNH TỐT QUẦY THUỐC GPP I. Các Quy Định Chung 1. Nguyên tắc của việc “thực hành Nhà thuốc”

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Đảm bảo sử dụng hợp lý an toàn có hiệu quả là 1 trong 2 mục tiêu cơ bản của chính sách quốc gia về thuốc Việt Nam. Mọi nguồn thuốc sản xuất trong nước hay nhập khẩu đều đến tay người sử dụng hầu hết đều trực tiếp qua hoạt động của cơ sở bán lẻ thuốc . “Thực hành tốt Nhà thuốc “ (Good Phamarcy Practise = GPP) là văn bản đưa ra các nguyên tắc, tiêu chuẩn cơ bản trong thực hành nghề nghiệp tại Nhà thuốc của Dược sĩ và nhân sự dược trên cơ sở tự nguyện tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức và chuyên môn ở mức cao hơn những yêu cầu pháp lý tối thiểu GPP phải đảm bảo thực hiện các nguyên tắc sau: 1.1. Phải đặt lợi ích của người bệnh và sức khỏe của cộng đồng lên trên hết. 1.2. Cung cấp thuốc đảm bảo chất lượng kèm teo thông tin về thuốc tư vấn thích hợp cho người sử dụng và theo dõi việc sử dụng thuốc. 1.3. Tham gia vào hoạt động tự điều trị triệu chứng của bệnh đơn giản. 1.4. Góp phần đẩy mạnh việc kê đơn phù hợp, kinh tế và việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, có hiệu quả. 2. Giải thích từ ngữ Cơ sở bán lẻ đạt tiêu chuẩn GPP là cơ sở đáp ứng các nguyên tắc, tiêu chuẩn qui định của quyết định này. Người bán lẻ là Dược sỹ trung học và những người được đào tạo về Dược hoạt động tại cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm : Dược sỹ trung học , Dược sỹ , Y sỹ giữ tủ thuốc trạm y tế xã và người bán lẻ thành phẩm thuốc Đông y. 3. Diện tích Diện tích phù hợp với qui mô kinh doanh nhưng tối thiểu là 10m2 phải có khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua tiếp xúc trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ . Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như : - Phòng ra lẻ thuốc không còn bao bì trực tiếp với thuốc để bán lẻ. - Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc. - Kho bảo quản thuốc riêng nếu cần. - Trong trường hợp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng thì phải có khu vực riêng không bày bán chung với thuốc và không ảnh hưởng đến thuốc. 13


4. Thiết bị bảo quản thuốc tại cơ sở bán lẻ thuốc Có đủ thiết bị bảo quản thuốc tránh được các ảnh hưởng bất lợi của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng bao gồm : tủ quầy, giá kệ chắc chắn trên nhãn, dễ vệ sinh, thuận tiện cho bày bán, bảo quản thuốc và đảm bảo thẩm mỹ. Thiết bị bảo quản thuốc phù hợp với yêu cầu bảo quản ghi trên nhãn thuốc. Điều kiện bảo quản ở nhiệt độ phòng duy trì ở nhiệt độ dưới 30OC độ ẩm dưới 70%.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

5. Hồ sơ sổ sách và tài liệu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc Có tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các cơ chế dược hiện hành để người bán lẻ có thể tra cứu khi cần thiết. Các sổ sách hồ sơ liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc. Xây dựng và thực hiện các qui trình thao tác chuẩn dưới dạng văn bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng tối thiểu phải có các qui trình sau : - Quy trình mua thuốc và kiểm soát chất lượng - Quy trình bán thuốc theo đơn - Quy trình bán thuốc không kê đơn - Quy trình bảo quản và theo dõi chất lượng thuốc - Quy trình giải quyết đối với thuốc bị khiếu nại và thu hồi. - Quy trình khác có liên quan. 6. Các hoạt động chủ yếu của cơ sở bán lẻ thuốc Mua thuốc: Nguồn mua thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh hợp pháp. - Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh. - Chỉ mua những thuốc được phép lưu hành, thuốc mua còn nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng qui chế, có chứng từ, hóa đơn hợp lệ. - Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế. 7. Bán thuốc 7.1. Các bước cơ bản trong hoạt động bán lẻ thuốc bao gồm : - Người bán lẻ hỏi người mua những câu liên quan đến bệnh, đến thuốc mà người mua yêu cầu. - Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc trường hợp không có đơn thuốc kèm theo. 14


- Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu tên thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc. 7.2. Các quy định về tư vấn cho người mua - Người mua thuốc cần được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và phù hợp với yêu cầu nguyện vọng.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc. - Đối với bệnh nhân nghèo không đủ tiền chi trả thì người bán lẻ cần tư vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp nhất khả năng chi phí. 8. Bán thuốc theo đơn Phải có sự tham gia trực tiếp của người bán lẻ có trình độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ các qui định, qui chế kê đơn và bán thuốc theo đơn hiện hành. Người bán lẻ phải bán đúng đơn thuốc, trường hợp phát hiện đơn không rõ ràng về đơn thuốc, nồng độ, hàm lượng hoặc số lượng hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh, người bán lẻ phải giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán theo đơn. Người bán lẻ là Dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một loại thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua. Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc. 9. Bảo quản thuốc Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu ghi trên nhãn Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý. Các thuốc kê đơn, nếu được bày bán và được bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ “Thuốc kê đơn” hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn. 10. Đối với người làm việc trong cơ sở bán lẻ thuốc Có thái độ hòa nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc. Hướng dẫn, giải thích cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân. Trang phục : áo blouse trắng sạch sẽ, gọn gàng có đeo bảng tên , chức danh. Tham gia các lớp đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế. 11. Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán thuốc lẻ.

15


Phải thường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở. Trong trường hợp vắng mặt phải ủy quyền cho nhân viên có trình độ chuyên môn trực tiếp tham gia. Liên hệ với bác sỹ kê đơn trong trường hợp cần thiết để giải quyết. Kiểm soát chất lượng thuốc mua về theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế các tác dụng không mong muốn của thuốc.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

12. Các hoạt động cơ sở bán lẻ cần phải làm đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi. Phải có hệ thống lưu trữ các thông tin, thông báo về thuốc, khiếu nại thuốc không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi. Có thông báo thu hồi cho khách hàng, kiểm tra và trực tiếp thu hồi. Có hồ sơ ghi rõ việc khiếu nại và biện pháp giải quyết cho người mua về khiếu nại hoặc thu hồi thuốc. Nếu hủy thuốc phải có biên bản theo qui chế quản lý chất lượng thuốc có báo cáo các cấp theo quy định.

16


QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI QUẦY THUỐC Dược sĩ giới thiệu mô hình cơ cấu tổ chức quản lý của quầy thuốc, hướng dẫn cách sắp xếp thuốc trong từng tủ kính, trên kệ theo đúng nhóm thuốc điều trị: theo vần A, B, C, .. tác dụng mạnh, tác dụng thấp, thuốc ngoại, thuốc nội, kê đơn, không kê đơn đảm bảo nguyên tắc “Dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra”.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Dược sĩ hướng dẫn cách bảo quản thuốc, dụng cụ y tế, kỹ năng bán hàng, tư vấn và giao tiếp với khách hàng. Phải mặc áo blouse, đeo bảng tên trên ngực áo khi làm việc, thái độ vui vẻ, hòa đồng, tạo niềm tin, sự tin cậy, cẩn thận, tỷ mĩ, chích xác, kỹ lưỡng hướng dẫn cách dùng, liều dùng cho bệnh nhân và thân nhân của người bệnh. Dược sĩ hướng dẫn cách phối hợp một số toa thuốc, cách phối hợp thuốc ít gây tương tác nâng cao tác dụng điều trị, hướng dẫn bảng giá, mua bán sao cho phù hợp, thông báo thuốc bị thu hồi để người mua có thể nhận biết được thông tin. Thực tập bán thuốc, tiếp xúc với bệnh nhân và khách hàng khi giao thuốc phải có bao gói ghi rõ ràng cách dùng, liều lượng. Trao đổi với Dược sĩ về tác dụng phụ, tác dụng không mong muốn, tương tác, tương kỵ mà trong thực tế khách hàng và người bệnh sử dụng phản ánh đến Dược sĩ. Dược sĩ hướng dẫn danh mục thuốc thiết yếu tuyến C bảng niên yết giá, các biểu mẫu, sổ sách thống kê, theo dõi kiểm tra chất lượng và hạn dùng tại nhà thu.

17


CÁCH SẮP XẾP – BẢO QUẢN THUỐC TẠI QUẦY THUỐC Thuốc tại được sắp xếp trên kệ cao và xếp theo từng nhóm riêng sao cho dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra.Thuốc được sắp xếp theo từng khu vực cho mỗi nhóm như : - Nhóm thuốc kháng sinh sulfamid - kháng viêm không steroid. - Nhóm thuốc hạ sốt – giảm đau - Nhóm tim mạch – lợi tiểu

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Nhóm an thần chống co giật - Nhóm nội tiết – hoóc môn - Nhóm trị giun sán - Nhóm thuốc chữa ho hen - Nhóm thuốc tiêu hóa - Nhóm nhỏ mắt – tai mũi họng - Nhóm thuốc dùng ngoài - Nhóm vitamin – khoáng chất - Nhóm chống dị ứng - Nhóm bệnh phụ khoa- Dụng cụ y tế Việc bảo quản thuốc nhằm đảm bảo chất lượng thuốc. Đây là một nhiệm vụ không thể thiếu của những người làm công tác Dược. Chất lượng thuốc tốt hay xấu đều ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và kinh tế của toàn xã hội chính vì thế công tác bảo quản là một khâu rất quan trọng. Thuốc được xếp trên những tủ kính, cao ráo thoáng mát, tránh ánh sáng tránh ẩm, chống nhầm lẫn, cháy nổ, quá hạn, đổ vỡ, hư hao, mất mát (nhiệt độ < 30oC và độ ẩm 70%) tủ, kệ, phòng luôn được lau dọn, vệ sinh sạch sẽ tránh bụi bẩn, vi khuẩn , nấm mốc, mối mọt xâm nhập. Có bao bì đóng gói đáp ứng yêu cầu của từng loại, có đủ nhãn đúng qui chế, phải có biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố. Thuốc kê đơn, không kê đơn phải bảo quản, quản lý theo đúng qui chế.

18


MỘT SỐ CÁC SỔ SÁCH BIỂU MẪU SỔ NHẬP THUỐC

Số

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

TT

Tên thuốc

Đơn vị

Số chứng từ

Số lượng nhập

Số lượng xuất

Số lượng hỏng

Còn lại

SỔ THEO DÕI CHẤT LƯỢNG THUỐC Số

Tên thuốc

TT

Hàm lượng

Chất lượng

Ngày

Số lượng

Xử trí

Ghi chú

SỔ THEO DÕI LÔ SẢN XUẤT VÀ HẠN DÙNG Số

Tên thuốc

TT

Hàm lượng

Dạng bào chế

Xuất sứ

Số lô

Hạn dùng

Ghi chú

19


20

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com


PHIẾU THEO DÕI NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM Tháng … năm 20 … - Nhiệt độ: Error! Reference source not found.300C. - Độ ẩm: Error! Reference source not found.%. Nhiệt độ (0C) Ngày

9-10h

14-15h

Độ ẩm (%) 9-10h

14-15h

Ký tên Người thực hiện

Người kiểm tra

Ghi chú

1/

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

2/ 3/ 4/ 5/ 6/ 7/ 8/ 9/ 10/ 11/ 12/ 13/ 14/ 15/ 16/ 17/ 18/ 19/ 20/ 21/ 22/ 23/ 24/ 25/ 26/ 27/ 28/ 29/ 30/ 31/

21


DANH MỤC THUỐC TẠI QUẦY THUỐC

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

STT

Tên thuốc

Hàm lượng

1.

Aldactone

25mg

2.

Angioten

50mg

3.

Aprovel

150mg

4.

Aprovel

300mg

5.

Asomex

2,5mg

6.

Asomex

5mg

7.

Aspilets EC

80mg

8.

Atovast 10

10mg

9.

Atovast 20

20mg

10.

Aztor

10mg

11.

Blood pressure Support

Không

12.

Clazic SR

30mg

13.

Co-Aprovel

150mg

14.

Co-Aprovel

300mg

15.

Combizar

50/12.5

16.

CoQ10 Hotgel

17.

Coryol

12.5mg

18.

Coryol

6.25 mg

19.

Coumadin

5 mg

20.

Cozaar

50mg

21.

Daflon

500mg

22.

Digoxin

0,25mg

22


Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

23.

Dogmatil

50mg

24.

Dopegyt

250mg

25.

Efferalgan Codein

500 mg

26.

Enahexal

5 mg

27.

Enapanil

10mg

28.

Fepinram

400mg

29.

Furoxetil

250 mg

30.

Glidin MR

35 mg

31.

Glucophage XR

500 mg

32.

Healthy Heart

Không

33.

Hepnol

Không

34.

Hyzaar

50/12,5mg

35.

Infartan

75 mg

36.

Ipentol

400 mg

37.

Januvia

100 mg

38.

Linorip

10mg

39.

Lodimax

5mg

40.

Lodimax

10mg

41.

Magie B6

42.

Merabin

43.

Metazydyna

20mg

44.

Metohexal

100mg

45.

Mobic

7.5mg

46.

Multivitamin

Không

47.

Nakitot

Không

500 mcg

23


Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

48.

Natocare

8000

49.

Nebilet

5 mg

50.

Niterwork

Không

51.

Nitromint

2,6mg

52.

Normelip

10 mg

53.

Omega3

Không

54.

Osalium

Không

55.

Ossomaxe

75 mg

56.

Osteomin

57.

Panagin

Không

58.

Pantocid

40 mg

59.

Phadogreen

60.

Plendil plus

61.

Repulton

40 mg

62.

Selluron

Không

63.

Seofotin

25mg

64.

Sintrom

4mg

65.

Spiromide

50/20mg

66.

Sunclopilet

75mg

67.

Sunprolomet

50 mg

68.

Swellmind

80 mg

69.

Ticonet

Không

70.

Toraass A

50 mg

71.

Toraass H

12,5/50

72.

Triatec

5/50

5mg 24


Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

73.

V-Bloc

74.

Zestoretic

20mg

75.

Co-Diovan

80/12,5 mg

76.

Co-Diovan

160/12,5 mg

77.

Co-Diovan

160/25 mg

78.

Diovan

80 mg

79.

Diovan

160 mg

80.

Exforge

5/80 mg

81.

Exforge

5/160 mg

82.

Exforge

10/160 mg

83.

Lipiotor

10 mg

84.

Lipitor

20 mg

85.

Plavic

75 mg

86.

Renitec

5 mg

87.

Renitec

10 mg

88.

Renitec

20 mg

6.25 mg

25


MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH - LIỀU DÙNG CỦA THUỐC KẾT HỢP BÁN CHO BỆNH NHÂN 1. Cảm ho 1.Paracetamol :

1 viên

x 3 lần / ngày

2.Terpin – codein :

1 viên

x 3 lần / ngày

3.Vitamin C :

1 viên

x 3 lần / ngày

1.Efferallgan 500mg :

1 viên

x 3 lần / ngày

2.Vitamin B1 250mg :

1 viên

x 3 lần / ngày

3.Vitamin B6 250mg :

1 viên

x 3 lần / ngày

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

2. Nhức đầu

3. Bệnh viêm đau nhức tai (liều người lớn) 1.Cephalexin

0,5g /viên

x 3 lần / ngày

2.Serratiopeptidase

10mg /viên

x 3 lần / ngày

3.Paracetamol

0,5g /viên

x 3 lần / ngày

4.Complex

1 viên

x 3 lần / ngày

4. Tiêu chảy – Kiết lỵ (liều người lớn) 1.Gamidan

0,5g /viên

x 3 lần / ngày

2.Berberin

0,1g /viên

x 3 lần / ngày

3.Vitamin B1

100mg /viên

x 3 lần / ngày

4.Alverin

1 viên

x 3 lần / ngày

5. Viêm họng 1.Cephalexin 1 viên

0,5g / viên x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần

2.Acetyl Cystein 1 viên

0,2g / viên x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần

3.Serratiopeptidase 1 viên

0,01g /viênx 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần

6. Viêm dạ dày(trước ăn) 1.Omeprazol 1 viên

20mg x 10 viên

Ngày uống 2 lần mỗi lần

2.No-Spa 1 viên

40mg

Ngày uống 3 lần mỗi lần

2.Phosphalugel 1 gói

15 gói

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần

26


7. Viêm xoang 1.Spiramycin 3 M.I.U

x 10 viên

Ngày uống 2 lần mỗi lần 1 viên

2.Cetirizin 0,001g

x 5 viên

Ngày uống 1 lần mỗi lần 1 viên

3.Serratiopeptidae 0,01g x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

4.Paracetamol

0,5g

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

250 mg

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

2.Mg B6

0,25g x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

3.Cinnarizin

0,25g x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

4.Para codein

0.5g

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

5.Vitamin C

8. Rối loạn tiền đình Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

1. A.cetyl Leucin 0,5g

x 15 viên

9. Viêm Amydan - Mất ngủ (bé 12 tuổi) 1.Cephadroxil (sau ăn)

0,5g

2.Prednisolon 3.Rutuda (sau ăn) 4.Paracetamol

x 10 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

0,05g x 10 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

0,06g x 7 viên

Ngày uống 2 lần mỗi lần 1 viên

325mg x 10 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

10. Tăng huyết áp – Thoái hóa cột sống (Nữ 45 tuổi) 1.Amplodipin

0,05g x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

2.Glucosamin

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

3.Trivita 3B(B1-B6-B12) x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

4.Para codein 0.25mg x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

11. Ho – Hen suyễn 1.Cephalexin 2.Cotrim

0,5g x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

480mg x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

3.Clopheniramin

4mg x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

4.Salbutamol

2mg x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

12. Tiêu độc – giảm đau vết thương có mủ (người lớn) 1.Lincomycin 0,5g

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

2.Ampicillin

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

3.Serratiopeptidase10mg x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

4.Paracetamol

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

0,5g 0,5g

x 15 viên

27


13. Cảm sốt – đau họng – ho đàm 1.Paracetamol 0,5g

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

2.Spiramycin 1.5M.I.U x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

3.Acetyl Cystein 0,2g

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

x 15 viên

4.Terpin – Codein 0,5g

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

5.Prednisolon

x 15 viên

Ngày uống 3 lần mỗi lần 1 viên

0,2g

14. Bệnh zona thần kinh (TE<1 tuổi) Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

1.Bôi Acyclovir 2.Acyclovir

200mg 1v x 2 lần / ngày

3.Thymokid sr

3ml

x 2 lần / ngày

15. Sốt, ho, đờm, sổ mũi (TE<1 tuổi) 1.Cefixim

100mg

1v x 2 lần / ngày

80ml

1v x 1 lần (4-6h)

2.Efferalgan 3.Exomuc

100mg 1v x 2 lần / ngày

4Quất mật ong SR

1v x 2 lần / ngày

5.Nacl 0,9% 16. Bệnh thủy đậu (phụ nữ có thai) 1.Augmentin 1g

2v x 2 lần / ngày

2.Alpha choay 5mg

4v x 2 lần / ngày

3.Vit B2

4v x 2 lần / ngày

4.Fexofenadin 120mg 1v x 1 lần / ngày 5.Rutin C 1g

1v x 1 lần / ngày

6.Acyclovir 200mg

4v x 2 lần / ngày

7.Xanh methylen

1 viên

17. Bệnh nấm - Hắc lào. 1.Ketoconazol

2v x 2 lần / ngày

2.Kentax

4 lần / ngày (bôi ngoài da)

18. Bệnh, suy gan, suy giảm chức năng gan do bia rượu. 1.Nospa

40mg

4v x 2 lần / ngày

2.Clorampheniramin 4mg

2v x 2 lần / ngày

3.Vit 3B

2v x 2 lần / ngày

4.Diệp hạ châu

4v x 2 lần / ngày 28


5.Chức năng gan bảo nguyên

2v x 2 lần / ngày

19. Bệnh dị ứng do mọi nguyên nhân (phụ nữ có thai) 1.Fexofenadine 120mg

1v x 1 lần / ngày

2.Vit C

1v x 1 lần / ngày

3.Hepagan sr

1g

15ml x 2 lần / ngày

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

20.Đơn thuốc tăng cân hiệu quả (uống 20-30 ngày liên tục) 1.Peritol

2v x 2 lần / ngày

2.Bioasemin

2v x 2 lần / ngày

3.Eganin

2v x 2 lần / ngày

4.Pharmaton

2v x 2 lần / ngày

29


Sửa lại phần phân tích đơn thuốc MỘT SỐ ĐƠN THUỐC SỞ Y TẾ ĐỒNG NAI BỆNH VIỆN ĐA KHOA LONG KHÁNH ĐƠN THUỐC SỐ 1 Họ tên : Phạm Thanh Duy

Năm sinh: 1967

Giới tính: Nam

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Địa chỉ : ấp 1, Xã Sông Nhạn, Huyện Cẩm Mỹ , Tỉnh Đồng Nai Sinh hiệu: HA: 140/80 mmHg 68kg

T: 37oC

M: 70 lần/phút

CN:

Chẩn đoán: Nhồi máu não, THA, đau vai gáy. Chỉ định dùng thuốc: 1. Aspirin 81mg(acetylsalicilat)

x 15 ngày

= 15 viên

Sáng: 1v (sau khi ăn) 2.Atorvastatin 20mg (Atorvastatin)

x 15 ngày

= 15 viên

x 15 ngày

= 15 viên

Tối: 1v 3.Lostad Hcl 50mg 12,5mg(losartan) Sáng: 1v 4.Toptropin 400mg(Piracetam) Sáng: 1v

Trưa: 1v

x 15 ngày Tối: 1v

5.Vit B1 250mg Sáng: 1v

x 15 ngày Trưa: 1v Trưa: 1v

= 45 viên

Tối: 1v

6.Paracetamol 500mg(Paracetamol) Sáng: 1v

= 45 viên

x 15 ngày

= 45 viên

Tối: 1v Ngày....tháng... năm ..... Bác sĩ khám bệnh

PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC 30


- Người bệnh bị nhồi máu não vì vậy cần dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu để ngăn ngừa sự hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu. Thuốc chống kết tập tiểu cầu thường dùng là Aspirin 81mg và Clopidogrel. Ở đây bác sĩ cho bệnh nhân dùng Aspirin vì Clopidogrel phối hợp với Atorvastatin sẽ gây giảm tác dụng của Clopidogrel, ngoài ra giá thành của Aspirin rẻ hơn nên trong trường hợp này bác sĩ kê đơn hợp lý.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Người bệnh bị tăng huyết áp nên bác sĩ cho dùng Losartan kết hợp với Atorvastatin là thuốc hạ lipit máu, là cần thiết để phòng tránh hiện tượng co mạch, xơ vữa động mạch. Bác sĩ cho người bệnh dùng Losartan sẽ hạn chế tác dụng phụ là gây ho so với khi dùng nhóm thuốc ức chế ACE. - Người bệnh bị nhồi máu não gây ra đau đầu, choáng váng, trí não không được minh mẫn nên dùng Paracetamol để giảm đau, Vit B1 hỗ trợ thần kinh, Piracetam giúp hưng phấn cải thiện trí nhớ.

SỞ Y TẾ ĐỒNG NAI BỆNH VIỆN ĐA KHOA LONG KHÁNH ĐƠN THUỐC SỐ 2 Họ tên : Phạm Mai Phương

Tuổi : 1963

Giới tính: Nữ

Địa chỉ : ấp 2, Xã Sông Nhạn, Huyện Cẩm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai 31


Chẩn đoán: Rối loạn tiền đình Chỉ định dùng thuốc: 1. Betahistin Meyer16mg(betahistin) Sáng: 1v

Trưa: 1v

2.Tanganil 500mg(Acetyl-Leucin) Sáng: 1v

Trưa: 1v

3.Piracetam 800mg(piracetam) Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Sáng: 1v

Trưa: 1v

x 5 ngày

= 15 viên

Tối: 1v x 5 ngày

= 15 viên

Tối: 1v x 5 ngày

= 15 viên

Tối: 1v Ngày....tháng... năm ..... Bác sĩ khám bệnh

PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC - Betahistine được chỉ định trong trường hợp người bệnh bị chóng mặt do dối loạn tiền đình, tác dụng phụ ít. Nên uống trong bữa ăn sẽ giúp thuốc hấp thu tốt hơn và tránh ảnh hưởng đến dạ dày. - Acetyl-Leucin điều trị các chứng chóng mặt do chấn thương, sau khi phẫu thuật, do kích thích ở người nhạy cảm, người bị huyết áp cao kèm xơ vữa động mạch, do nhức đầu, nhất là những người bị chứng đau nửa đầu. - Piracetam chỉ định cho các triệu chứng chóng mặt, rối loạn tiền đình. Theo em bác sĩ kê đơn trên là hợp lý, rối loạn tiền đình là bệnh lý gây ra mất trạng thái mất cân bằng về tư thế làm cho người bệnh thường xuyên bị chóng mặt, quay cuồn, hoa mắt, ù tai, buồn nôn, đi đứng lảo đảo gây khó chịu. Các thuốc trên đều có chỉ định về biểu hiện của rối loạn tiền đình, việc phối hợp các thuốc với nhau làm tăng tác dụng điều trị.

32


SỞ Y TẾ ĐỒNG NAI BỆNH VIỆN ĐA KHOA LONG KHÁNH ĐƠN THUỐC SỐ 3 Họ tên : Tăng Quốc Trinh

Tuổi : 1952

Giới tính: Nam

Địa chỉ : ấp 2, Xã Sông Nhạn, Huyện Cẩm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai Tiền sử bệnh: Hen phế quản mãn tính(do hút thuốc) Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Chẩn đoán: THA, Suy tim độ 2, thiếu máu cơ tim Chỉ định dùng thuốc: 1.Lordivas 5mg(Amlodipin)

x 5 ngày

= 5 viên

Sáng: 1v 2.Zekof 40mg(Telmisartan)

x 5 ngày

= 5 viên

Sáng: 1v 3.Plavix 75mg(Clopidogrel)

x 5 ngày

= 5 viên

Sáng: 1v (uống sau khi ăn no) 4.Ator VPC 10mg (Atorvastatin)

x 5 ngày

= 5 viên

Sáng: 1v 5.Bambutor 10mg(Bambutor) Tối:

x 5 ngày

= 5 viên

1v Ngày....tháng... năm ..... Bác sĩ khám bệnh

PHÂN TÍCH ĐƠN THUỐC - Amlodipin chỉ định tăng huyết áp và thiếu máu cơ tim kèm đau thắt ngực.

33


- Telmisartan chỉ định tăng huyết áp vô căn phối hợp với các thuốc huyết áp khác làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Clopidogrel là thuốc chống kết tập tiểu cầu, dự phòng thành lập huyết khối trong lòng mạch máu bị xơ vữa, đối với người già thuốc giúp ngăn ngừa nguy cơ tai biến. lipit máu thuộc định như là thuốc trong điều trị các máu và rối loạn

Atorvastin là thuốc hạ nhóm statin được chỉ hỗ trợ cho chế độ ăn bệnh tăng cholesterol lipit máu hỗn hợp.

hen phế quản, tính và các bệnh co thắt.

Bambutor chỉ định viêm phế quản mãn lý phổi khác có kèm

Theo em bác sĩ kê đơn như trên là hợp lý vì người bệnh bị cao huyết áp dùng Amlodipin và Telmisartan để hỗ trợ thêm trong điều trị cao huyết áp. Bên cạnh đó người bệnh còn bị thiếu máu cơ trơn dùng Clopidpgrel và Atorvastatin để ngăn ngừa thành lập huyết khối và rối loạn hạ lipit máu, tránh tai biến do người bệnh tuổi đã cao. Người bệnh có tiền sử bị hen phế quản mãn tính do đó bác sĩ kê thêm Bambutor là điều hợp lý.

MỘT SỐ NHÃN THUỐC I. NHÓM THUỐC THẦN KINH 1. Piracetam 400mg (Piracetam 400mg)

*Chỉ định: Điều trị các triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, sa sút trí tuệ do nhồi máu não, đột quỵ, nghiện rượu, hổ trợ điều trị giật rung cơ 34


*Chống chỉ định: Suy thận nặng, suy gan, mắc bệnh Huntington *Tác dụng phụ: Mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, trướng bụng, nhức đầu.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

2. TV Sulpiride 50mg (Sulpiride 50mg)

*Chỉ định (Dùng cho trường hợp): Các rối loạn tâm thần trong các bệnh thực thể. Trạng thái thần kinh ức chế. Các rối loạn hành vi nặng: kích động, tự làm tổn thương, bắt chước rập khuôn, ở trẻ trên 6 tuổi, đặc biệt trong bệnh cảnh hội chứng tự kỷ. *Chống chỉ định U tế bào ưa sắc. Quá mẫn cảm thuốc. *Tác dụng Tiết sữa, nữ bất lực hay lãnh phản ứng ngoại tư thế; chứng muộn, an thần,

phụ : hóa tuyến vú, cảm, vô kinh, tháp, hạ huyết áp loạn vận động ngủ gật.

3. THẦN KINH D3 *Chỉ định:

35


- Trị đau dây thần kinh, đau răng và đau nhức cơ khớp,sốt, nóng, cảm, sổ mũi, viêm mũi dị ứng, nhức đầu. *Chống chỉ định: - Người mẫn cảm thuốc - Người suy tế bào gan

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng phụ: Khô miệng, buồn ngủ, phát ban, da đỏ, nổi mề đay, thiếu máu. 4.Rotundin -30mg *Chỉ định:-Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ hoặc giấc ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazeam khi bệnh nhân bị quen thuốc. - Dùng để giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hóa, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu, cao huyết áp và đau cơ khung xương, sốt cao, co giật. *Chống chỉ định: - Không dùng cho người đang lái xe hoặc vận hành máy móc. - Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin. Trẻ em dưới 1 tuổi. * Bảo quản:- Nhiệt độ dưới 25 độ C, để nơi khô thoáng ,tránh ánh sáng.

II. NHÓM THUỐC KHÁNG SINH 1.KLAMENTIN 625mg (Amoxicilin500mg+Acid clavulanic125mg) *Chỉ định: - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa. - Nhiễm khuẩn hô hấp dưới như viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi thùy, viêm phế quản - phổi - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục như viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận. - Nhiễm khuẩn da và mô mềm như mụn nhọt, áp xe, viêm mô tế bào, nhiễm khuẩn 36


vết thương. Nhiễm khuẩn xương và khớp như viêm tủy xương. - Nhiễm khuẩn răng như áp xe ổ răng.Nhiễm khuẩn khác: sẩy – phá thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng. *Chống chỉ định: - Dị ứng với nhóm beta-lactam như các penicillin và các Cephalosporin. - Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta-lactam như các Cephalosporin. - Người có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng Amoxicillin và Clavulanic acid. Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

* Bảo quản: Để nơi khô thoáng ,tránh ánh sáng. 2. Amoxicillin 500mg *Chỉ định: Trị các bệnh nhiễm khuẩn hô hấp, tai, mũi, họng, miệng, sản khoa, tiêu hóa và mật, bệnh màng não, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. *Chống chỉ định: Dị ứng với kháng sinh họ beta-lactam (Penicilline và cephalosporine), nhiễm virus với nhóm Herpes, nhất là tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng (tăng nguy cơ biến chứng ngoài da). *Tác dụng phụ : dị ứng, buồn nôn, tiêu chảy 3. Spiramycin - Metronidazol *Chỉ định: Nhiễm khuẩn răng miệng, viêm nha chu, viêm miệng, dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng. *Chống chỉ định: - Quá mẫn cảm midazol - Trẻ em dưới 15 tuổi *Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, dị ứng dạ dày, đau bụng, nổi mè đay dị ứng * Bảo quản: Để nơi khô thoáng ,tránh ánh sáng. 4.Nalidicic Acid 500mg *Chỉ định: Các bệnh cấp và mãn đường tiểu, viêm dạ dày – ruột, vi khuẩn gram (-) *Chống chỉ định: Suy thận, rối loạn máu, động kinh, co giật, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 3 tháng 37


*Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, nhạy cảm ánh sáng. 5. Cefuroxim 500mg *Chỉ định: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi họng, viêm xoang, Amidan, nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục, da. *Chống chỉ định: Mẫn cảm với Cefalosporin.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng phụ: ít gặp nổi ban, sốt, phát ban, viêm đại tràng, tiêu chảy 6. Metronidazol 250mg *Chỉ định: Lỵ amip ở ruột cấp – mãn, Amip ở gan và ở niệu đạo do vi khuẩnTrichomonas, vi khuẩn kỵ khí. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm, phụ nữ có thai và cho con bú. *Tác dụng phụ: Nhức đầu, buồn nôn, viêm miệng kém ăn.

III. NHÓM THUỐC TIM MẠCH - LỢI TIỂU 1. Micardis 40mg *Chỉ định: Điều trị cao huyết áp vô căn, điều trị và phòng ngừa tim mạch. có

*Chống chỉ định: Quá mẫn cảm thuốc, suy gan nặng, phụ nữ thai.

*Tác dụng phụ: Rối loạn thần kinh, rối loạn gan mật, rối loạn tim. 2. Amdicor 5 *Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp, điều trị dự phòng ở người đau thắt ngực ổn định *Chống chỉ định: Suy tim chưa điều trị ổn định, mẫn cảm dihydropyridin *Tác dụng phụ: Nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt, mệt mỏi, suy nhược, đánh trống ngực

38


3. Amlodipin 5mg *Chỉ định: Điều trị tăng huyết áp (ở người biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường), điều trị và dự phòng ở người đau thắt ngực ổn định

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Chống chỉ định: Suy tim chưa điều trị ổn định, mẫn cảm với Dihyropyridin, phụ nữ có thai 3 tháng đầu. *Tác dụng phụ: Phù chân, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, khó tiêu.

4. Isosorbide mononitrate 60mg (Imdur 60mg) *Chỉ định: phù nề do suy tim xung huyết, tăng huyết áp, xơ vữa động mạch sau nhồi máu cơ tim. *Chống chỉ định: suy thượng thận, suy gan nặng, giảm bạch cầu *Tác dụng phụ: rối loạn nước, chất điện giải gây loan máu, giảm kali huyết. 5. Metoprolol succinate (Betaloc ZOK 25mg) *Chỉ định: điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, ngừa tử vong do tim và tái nhồi máu cơ tim. *Chống chỉ định: đang điều trị với thuốc ức chế bêta, chậm nhịp xoang, suy nút xoang, sốc do tim. *Tác dụng phụ: chậm nhịp tim, mệt mỏi, buồn nôn.

6. Captopril 25mg *Chỉ định: Cao huyết áp tất cả các giai đoạn, suy tim, suy huyết và sau nhồi máu cơ tim. *Chống chỉ định: Tiền sử phù mạch, cơ tim tắc nghẽn, phụ nữ có thai và cho con bú. *Tác dụng không mong muốn: Có gây tụt huyết áp (ít gặp) 39


IV. NHÓM HẠ SỐT-GIẢM ĐAU-KHÁNG VIÊM 1. Hapacol (Paracetamol 500mg)

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Chỉ định: Giảm nhanh các triệu chứng cảm ho do dị ứng thời tiết, cảm sốt, sổ mũi, di ứng. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

2. Paracetamol 500mg (Panadol, Efferalgan 80mg, 150mg, 300mg, 500mg) *Chỉ định: Hạ sốt, giảm đau, sốt cao, đau gân , cơ, khớp, đau hạ sốt. *Chống chỉ định: Thiếu máu, suy gan thận nặng, thiếu hụt G6DP, người dị ứng, người già trên 60 tuổi. *Tác dụng phụ: Liều cao kéo dài có thể gây tổn thương gan, viêm thận (trên 2 tuần) 3. Celecoxib 100mg (Celosti 100mg, 200mg) *Chỉ định: nhức

Điều trị các trường hợp đau

nóng sốt, sưng viêm và các tổn thương viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, cột sống, đau bụng kinh. *Chống chỉ định: Mẫn cảm Celecoxib, tiền sử hen, mề đay, dị ứng khi dùng Aspirin, loét dạ dày, tá tràng, dị ứng Sulfonamid *Tác dụng phụ: Buồn nôn, tiêu chảy, sốt

40


4. Diclofenac 75mg (Fenaflam,Zengesic) *Chỉ định: Điều trị các trường hợp viêm khớp cấp, mãn, viêm và đau dây thần kinh, giảm đau kháng viêm các trường hợp *Chống chỉ định: Rối loạn máu, loét dạ dày tá tràng, bệnh tm mạch. *Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hoa mắt, tăng nhịp tim rối loạn máu.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

5. Alaxan *Chỉ định: Giảm đau xương, cơ, khớp, viêm gân, nhức đầu vì căng thẳng, đau bụng kinh, nhức răng, sau phẩu thuật. *Chống chỉ định: Bệnh gan thận nặng, rối loạn máu, tăng huyết áp, suy tim, dị ứng với paracetamol, ipurofen, Aspirin, các thuốc kháng viêm không Steroid.

6.Prednisolon 5mg *Chỉ định: Dị ứng ngắn ngày mề đay, viêm da, viêm thấp khớp, hô hấp, tai mũi họng, hen, mắt, viêm tiết niệu và các triệu chứng viêm khác. *Chống chỉ định: Đang dùng vaccin virus sống, nhiễm khuẩn, virut, nấm, quá mẫn cảm thuốc. 7.Alphachymotripsin *Chỉ định: Điều trị các trường hợp phù nề do chấn thương, làm giảm và mất các bọc máu ở da. Điều trị các trường hợp bong gân, các chứng viêm tai kết dính, viêm xoang. *Chống chỉ định: - Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc. - Bệnh nhân bị phổi tắc nghẽn mãn tính.

41


8.Meloxicam *Chỉ định: Điều trị viêm đau xương khớp, thấp khớp, các cơn viêm đau cấp tính, viêm cột sống dính khớp. *Chống chỉ định: -Mẫn cảm thuốc Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

- Loét dạ dày, suy gan, thận nặng. - PNCT-CCB, trẻ em <12 tuổi

9. Colchicine 1mg *Chỉ định:- Cơn cấp tính bệnh gout. Để phòng các cơn bệnh nhân bệnh gút mạn. - Phòng bị cho các đợt trị giảm acid uric-huyết , để tránh các cơn gút cấp do huy động acid uric. Những cơn cấp khác do vi tinh thể, vôi hóa sụn khớp thấp khớp không do hydroxyapati. - Bệnh chu kỳ, bệnh Behcet. *Chống chỉ định:- Suy thận hoặc gan nặng. - Bệnh nhân có nguy cơ bị glaucom góc hẹp, bị bí đái. *Tác dụng phụ: - Rối loạn tiêu hóa: ỉa chảy, buồn nôn. - Rối loạn máu, rối loạn thần kinh, vô tinh trùng. * Bảo quản:Thuốc độc bảng B

42


V. NHÓM CHỐNG DỊ ỨNG 1. Decolgen

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

M

*Chỉ định: Điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận hành, sổ mũi ngẹt mũi, viêm xoang, rối loạn đường hô hấp trên, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm dị ứng thời tiết. *Chống chỉ định: Nhạy cảm với các thành phần của thuốc, hen cấp, suy gan thận nặng, tăng huyết áp. 2. Alimemazin 5mg (Theralene) *Chỉ định: Điều trị các trường hợp dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi), mề đay, mẫn ngứa, ho khan, kích ứng, trẻ em khóc đêm, mất ngủ, nôn ở trẻ em. *Chống chỉ định: Giảm bạch cầu hạt, rối loạn chức năng gan thận, động kinh, thiểu năng tuyến giáp. 3.Loratadin Mantex)

5mg,

10mg

(Vaco

Loratadine,

*Chỉ định: Viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, dị ứng do mãn tính và các biểu hiện dị ứng khác. *Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc. *Tác dụng phụ: Mệt, nhức đầu, khô miệng, rối loạn tiêu hóa. 43


5. Fexofendin hydroclorid 120mg( Telfor 60mg , Telfast HD 180mg, Glodas 60mg) *Chỉ định: Điều trị các biểu hiện dị ứng như: viêm mũi, viêm kết mạc, dị ứng da, các biểu hiện dị ứng khác. *Chống chỉ định: Dị ứng với thuốc

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng không mong muốn: Mệt mỏi, khô miệng, rối loạn tiêu hóa

44


VI. NHÓM THUỐC TIÊU HÓA 1. Carbogast *Chỉ định: Trị các bệnh về dạ dày và đường ruột : đầy hơi, ợ chua, dư acid, viêm dạ dày, di chứng lỵ. *Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với bất kỳ Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

thành phần nào của thuốc. *Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng. 2. Stoccel P *Chỉ định: Điều trị loét dạ dày, trào ngược thực quản, cơn đau bỏng rát và khó chịu do acid gây ra. *Chống chỉ định: Bệnh thận nặng. *Tác dụng phụ: Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường, người lớn tuổi. *Bảo quản: Nơi mát, lắc trước khi dùng. 3. Spamaverine *Chỉ định: Điều trị rối loạn chức năng ống tiêu hóa, đau bụng kinh, đau sau sinh, đau do co thắt. *Chống chỉ định: Tắc nghẽn ruột, liệu ruột cơ năng. *Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng. 4. Gastropulgite *Chỉ định: Điều trị các triệu chứng loét dạ dày trào ngược thực quản.. *Chống chỉ định: Thận trọng sử dụng cho 45


phụ nữ có thai, cho con bú..

5. Aluminium Phosphat gel *Chỉ định: Giảm đau do viêm loét dạ dày, tá tràng, thừa acid, ợ chua, nóng rát dạ dày,

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

thực quản. *Chống chỉ định: Các trường hợp mẫn cảm với nhôm. *Tác dụng không mong muốn: Táo bón, nhất là người lớn.

6. Domperidone 10mg *Chỉ định: Buồn nôn, nôn, hứng nặng vùng thượng vị, khó tiêu. *Chống chỉ định: Ngườn mẫn cảm, nôn sau mổ, chảy máu đường tiêu hóa, tắc ruột, dùng thuốc dài ngày. *Tác dụng phụ: Chảy sữ̉a, rối loạn kinh nguyệt *Bảo quản: Nơi mát, tránh ánh sáng.

7. Sorbitol *Chỉ định: Điều trị táo bón, khó tiêu *Chống chỉ định: Bệnh thực thể, viêm ruột, tắc mật, liệt ruột. *Tác dụng không mong muốn: Đầy hơi, đau bụng, tiêu chảy. 8. Oresol 245 *Chỉ định: Cung cấp muối và chất điện giải cho 46


cơ thể khi bị tiêu chảy, mất sức do tiêu chảy ở trẻ em, nôn mửa, sốt cao. *Chống chỉ định: Rối loạn dung nạp glucose suy thận cấp, tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột. *Bảo quản: Nơi khô, nhiện độ <30oC

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

9. Men tiêu hóa vi sinh (Probio, biosubtyl, ybio) *Chỉ định: Bổ sung vi khuẩn có ích ở ruột, cân bằng hệ vi sinh đường ruột, viêm ruột cấp tính, tiêu chảy, chống loạn khuẩn đường ruột. *Chống chỉ định: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

10. Loperamide *Chỉ định: Kiểm soát các triệu chứng tiêu chảy cấp mãn *Chống chỉ định: Mẫn cảm với loperamid, viêm loét đại trang, tổn thương gan lỵ, trẻ em < 6 tuổi, phụ nữ cho con bú. 11. Berberine 100mg *Chỉ định: Lỵ trực khuẩn, Amib, viêm ruột tiêu chảy, viêm ống mật, nhiễm khuẩn do tụ cầu, liên cầu. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm, phụ nữ có thai. *Tác dụng phụ: co bóp bao tử, táo bón. *Bảo quản: Nơi kho mát, tránh ánh sáng.

47


12. Hamett Diosmectile 3g *Chỉ định: Điều trị các cơn tiêu chảy cấp, mãn, bệnh thực quản, dạ dày. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm, tiêu chảy nặng ở trẻ em.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng không mong muốn: Táo bón *Bảo quản: Nơi khô mát,<30oC nhiệt độ phòng

VII. NHÓM THUỐC MẮT, TAI, MŨI,HỌNG 1. Acetyllystein (exomuc, mitux) *Chỉ định: Các cơn ho cấp tính do tăng tiết nhầy, viêm phế quản, viêm thanh quản, viêm xoang mũi, viêm tai giữa. *Chống chỉ định: Loét dạ dày, tá tràng trẻ em < 2 tuổi. *Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, tiêu chảy, ngứa. *Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, <30oC 2.Theophylin 100mg *Chỉ định: Làm giảm triệu chứng hoặc phòng Ngừa hen phế quản và tình trạng co thắt phế quản và Khí thũng phổi. Cơn ngừng thở ở trẻ thiếu tháng. *Chống chỉ định: Mẫn cảm các thành phần của thuốc

3. Bromhexin *Chỉ định: Loãng chất nhầy đường hô hấp, 48


long đờm, viên phế quản. *Chống chỉ định: Phụ nữ có thai và cho con bú, liệt phế quản trầm trọng, suy hô hấp , người mẫn cảm. *Tác dụng phụ: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

dị ứng da.

4. Recotus *Chỉ định: Giảm ho hiệu quả trong các trường hợp ho do kích thích, cảm lạnh giảm triệu chứng co thắt phế quản. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm, phụ nữ có thai, cho con bú *Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, táo bón, buồn nôn, mề đay. 5. Polymax *Chỉ định: Đau mắt đỏ, mắt hột, nhặm, ngứa viêm mũi,sổ mũi, chảy mủ tai, nghẹt mũi. *Chống chỉ định: glaucom góc đóng, viêm loét giác mạc, virut, vi nấm, lao mắt. *Cách dùng – liều dùng: Nhỏ 2-3 giọt, ngày 4 lần 6. Terpin – codein *Chỉ định: Giảm ho, long đờm, ho gió, ho khan, ho do kích ứng viên phế quản, khí quản. *Chống chỉ định: suy hô hấp, hen suyễn. trẻ em <5 tuổi. 49


*Tác dụng không mong muốn: Táo bón, buồn ngủ, chóng mặt, dị ứng da, co thắt phế quản. 7. Salbutamol (Hasalbu) *Chỉ định: Điều trị các cơn hen phế quản, giản tắc nghẽn đường hô hấp, cơ co thắt phế

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

quản, co thắt tử cung. *Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần của thuốc, điều trị sẩy thai, phụ nữ có thai 3 tháng đầu, bệnh tim nặng, suy gan thận. 8. Amboroxol 30mg *Chỉ định: Điều trị các bệnh cấp và mãn tính, viêm phế quản mãn, bệnh nhân sau mổ và cấp cứu, loãng chất nhầy đường hô hấp. *Chống chỉ định: Có tiền sử quá mẫn với ambroxol, loét dạ dày, tá tràng, tiến triển, trẻ em <2 tuổi *Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, ợ nóng, khó tiêu, phát ban, mẫn da. 9. Toplexil *Chỉ định: Điều trị các triệu chứng ho khan, khó chịu, ho do dị ứng, do kích ứng, ho gió, ho đàm. *Chống chỉ định: Do oxomemazin, suy hô hấp, do para như suy tế bào gan. *Tác dụng không mong muốn: Buồn ngủ,rối loạn tiêu hóa, khô miệng, táo bón, rối loạn điều tiết.

50


10.Daiticol *Chỉ định: Sát khuẩn mắt, trị viêm kết mạc, giác mặc, đau mắt đỏ, nổi hột mắt. *Chống chỉ định: Nhiễm khuẩn do virut, xuất huyết mắt, nhiễm nấm.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng không mong muốn: Ngứa, sưng tấy, ban đỏ kết mạc.

VIII. NHÓM THUỐC TRỊ NẤM -GIUN SÁN 1. Sileron Cream 10g *Chỉ định: Bệnh da dị ứng, nấm ngoài da, bệnh vảy nến phấn đa sắc. *Chống chỉ định: Bệnh nhân dị ứng Eczema, thủng màng nhĩ, dị ứng với kháng sinh 2. Midasol *Chỉ định: Viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng đường tiểu tái phát không biến chứng. *Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, cho con bú, suy thạn, trẻ em < 15 tuổi

4. Aibendazol Stada *Chỉ định: Diệt giun đũa, móc, tóc, kim lươn, sán lá, sán dây. *Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, người có tiền sử dị ứng, suy gan *Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, rối loạn chức năng gan

51


5. Nystatin *Chỉ định: Điều trị và dự phòng nhiễm nấm niêm mạc, canida ở ruột, nấm âm đạo (phối hợp với Metronidazole), viêm miệng lưỡi, tủa lưỡi. *Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc, phụ nữ có thai

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng không mong muốn: Buồn nôn, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, mề đay, mẫn ngứa. *Bảo quản: Nơi khô mát, 25-300 6. Metronidazole (Flagyl 250mg, 500mg ) *Chỉ định: Lỵ Amipe ruột cấp, mãn, amip ở gan, niệu đạo do tuchomonas, vi khuẩn, kỵ khí. *Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, cho con bú,người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. *Tác dụng không mong muốn: Nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, viêm miệng, chán ăn.

7. Tinidazol 500mg *Chỉ định: Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, phụ khoa, hô hấp, viêm âm đạo không đặc hiệu. *Chống chỉ định: Quá mẫn với tinidazol, loạn tạo máu hoặc loạn chuyển hóa pophyrin, phụ nữ có thai 3 tháng đầu. *Tác dụng phụ: Buồn nôn, viêm tĩnh mạch huyết khối, chóng mặt, nhức 52


Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

đầu, sốt, tiêu chảy.

IX. NHÓM VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT 1. Vitamin PP *Chỉ định: Điều trị bệnh pellagra, viêm kết tràng mãn, không dung nạp suljamid, kháng sinh, viêm lợi, viêm miệng, ban đỏ, các bệnh ngoài da khác, các trường hợp thiếu hụt vitamin pp. *Chống chỉ định: Bệnh gan nặng, xuất huyết động mạch, loét dạ dày, hạ huyết áp. *Tác dụng phụ: liều cao> 6 ngày : đỏ mặt, ngứa khó chịu đường tiêu hóa, hạ cholesterol. *Bảo quản: Tránh ánh sáng, chống ẩm. 2.Magnesi B6 *Chỉ định: Điều trị các chứng thiếu hụt magnesi B6, rối loạn chức năngtăng thông khí, tác dụng phụ một số thuốc viêm dây thần kinh, bệnh ngoài da. *Chống chỉ định: Đang điều trị với levodopa, người mẫn cảm. *Bảo quản: Tránh ánh sáng, chống ẩm. 3. Calcium *Chỉ định: Thiếu calci do nhu cầu tăng ở phụ nữ có thai, cho con bú. Điều trị loãng xương ở người lớn. *Chống chỉ định: Tăng calci huyết, calci niệu sỏi calci, suy thận nặng. 53


*Tác dụng phụ: có thể gây rối loạn tiêu hóa, táo bón, đầy bụng, buồn nôn. 4. Vitamin B1 - B6 - B12 (Neurobion vitamins, Trineulion) *Chỉ định: Điều trị và dự phòng thiếu Vitamin nhóm B, phục hồi và duy trì sinh lực Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

sau bệnh, quá sức, người già, hỗ trợ điều trị trong đau khớp. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm, tiền sử dị ứng với Vitamin nhóm B u ác tính. *Tác dụng phụ: Hiếm gặp các phản ứng dị ứng.

5. Bicimax *Chỉ định: Bổ sungtình trạng thiếu Vitamin B, C, Cali, Magnesi như : Stress, nhiễm trùng kéo dài, sốt, cắt dạ dày, nghiện rượu. *Chống chỉ định: Tránh dùng liều cao Vitamin C cho bệnh nhân: thiếu hụt Glucose và có tiền sử sỏi thận, tránh dùng liều cao Vitamin PP cho bệnh nhân : bệnh gan, loét dạ dày, chảy máu động mạch, hạ huyết áp, suy thận nặng *Tác dụng phụ: Đôi khi xảy ra ngứa, nổi mề đay, yếu sức, đổ mồ hôi, buồn nôn, bồn chồn.

6. Davita 54


*Chỉ định: Phòng và trị bệnh loãng xương, bổ sung Calci và Vitamin D cho phụ nữ có thai. *Chống chỉ định: Suy thận nặng, sỏi thận, người mẫn cảm.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Tác dụng phụ: Rối loạn tiêu hóa.

7. Amapha 3B B1-B6-B12 *Chỉ định: Điều trị và dự phòng thiếu Vitamin nhóm B, phục hồi và duy trì sinh lực sau bệnh, người già, quá sức, hỗ trợ điều trị trong đau khớp. *Chống chỉ định: Có tiền sử dị ứng với Vitamin nhóm B.

8. Vitamin C *Chỉ định: Bổ sung Vitamin C, điều trị bệnh Scobur, bệnh pellagra, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể. *Chống chỉ định: u ác tính, bệnh gan nặng. *Tác dụng phụ: Tăng Oxalat niệu, thiếu máu tan huyết buồn nôn. 9. Bofit F *Chỉ định: Giúp phòng ngừa thiếu máu ở phụ nữ trước và sau sinh bổ sung sắt, Acid folic, Vitamin B12 *Chống chỉ định: Người mẫn cảm

55


10. Vitamin A-D *Chỉ định: Ngăn ngừa điểu trị rối loạn thị giác, tóc khô, loãng xương, tăng cường hệ miễn dịch.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Chống chỉ định: Người mẫn cảm, tăng calci, sỏi thận, rối loạn lipid *Tác không mong muốn: Rối loạn tiêu hóa, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt. *Bảo quản: Tránh ánh sáng < 300C

11. Omega 3 *Chỉ định: Ngăn ngừa bệnh tim mạch, bổ não, cung cấp dưỡng chất, dinh dưỡng cho mắt, giải độc gan, làm đẹp da. *Bảo quản: Tránh ánh sáng, nơi khô mát.

12. Cystine B6 *Chỉ định: Điều trị mọi vấn đề liên quan đến tóc : rụng, gãy tóc, móng mềm, tách đôi, chậm liền sẹo giác mạc. *Liều dùng: Chia làm 2 lần trong ngày. Trẻ em <15 tuổi : 1 viên/ngày > 15 tuổi : 2 viên/ngày. Người lớn 4 viên/ngày

56


X. NHÓM THUỐC ĐÔNG Y 1. Phong thấp nang *Chỉ định: Trị phong thấp, viêm khớp, giảm đau nhức, cải thiện tình trạng vận động ở người bị thấp khớp.

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, cho con bú, viêm loét dạ dày, tá tràng. *Bảo quản:< 300C, tránh ánh sáng.

2. Thập toàn đại bổ *Chỉ định: Khí huyết hư, hơi thở ngắn, chóng mặt, mệt mỏi, tay chân lạnh, kinh nguyệt không đều, sức yếu. *Chống chỉ định: Người đang bị tiêu chảy, mẫn cảm với thuốc. *Bảo quản: Nơi thoáng mát< 300C 3. Ampelop *Chỉ định: Trị viêm loét dạ dày, hành tá tràng, các triệu chứng đầy bụng, trào ngược thực quản, ợ chua. *Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. *Bảo quản: Nơi khô ráo,< 300C, tránh ánh sáng.

4. Dưỡng tâm ích trí 57


*Chỉ định: Điều trị các chứng bệnh do tâm huyết bất túc, suy nhược thần kinh, kém trí nhớ, hay quên hồi hộp, lo âu, mất ngủ. *Chống chỉ định: Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. 5. Cellutan *Chỉ định: Giúp thanh nhiệt, giải độc, nâng cao khả nâng miễn dịch của cơ thể, hạn chế sự phát triển của quá trình ung thư, ung bướu. Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Liều lượng cách dùng: Người lớn: ngày 2 lần x 2 viên - uống sau bửa ăn Đợt dùng 2 – 3 tháng hoặc khi đạt hiệu quả mong muốn. 6. Hoạt huyết dưỡng não *Chỉ định: Rối loạn tuần hoàn não, suy giảm trí nhớ, thiểu năng tuần hoàn não, phục hồi chức năng não sau tai biến mạch máu não. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm.

7. Tỷ viêm nang *Chỉ định: Trị viêm xoang, viêm mũi dị ứng, sổ mũi, ngạt mũi, hắt hơi liên tục, nhức đầu. *Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, cho con bú, người mẫn cảm.

58


Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

XI. NHÓM THUỐC KHÁC 1. Mercilon *Chỉ định: Thuốc tránh thai *Chống chỉ định: Nghẽn mạch, huyết khí, có thai, tim mạch, xuất huyết âm đạo, tiểu đường.

2. Rigevidon 21+7 *Chỉ định: Tránh thai có chứa hormon nữ, ức chế rụng trứng. *Chống chỉ định: PNCT – CCB, bệnh gan, cao huyết áp, bệnh tim, túi mật, huyết khối, bướu các loại các tính

3. Cao dán Ariel TDDS *Chỉ định: Dán chống say tàu xe trong các trường hợp, hiệu quả liên tục 72 giờ. *Chống chỉ định: Dị ứng với các thành phần của thuốc. 59


4. Cao dán Salonpas

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

*Chỉ định: Dùng giảm đau, kháng viêm, đau vai, đau cơ, đau khớp, bầm tím, bong gân. *Chống chỉ định: Không dán lên vết thương hở, nhiễm trùng, dị ứng các thành phần của thuốc.

5. Viên ngậm Bảo Thanh *Chỉ định: Các chứng ho khan, ho đàm, viêm họng, viêm phế quản, ho lâu ngày khan tiếng, ho do di ứng thời tiết.

6. Quickstrip Phát hiện có thai sớm trong vòng 7 – 10 ngày (que thử thai ).

7. Prospan *Chỉ định: Viêm đường hô hấp cấp, ho, viêm phế quản

60


mãn tính. *Chống chỉ định: Người mẫn cảm với các thành phần của thuốc. 8. Homtamin Ginseng *Chỉ định: Đại bổ khí huyết toàn thân, người lớn tuổi,

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

ốm dậy.

9. Eugica *Chỉ định: Trị các chứng ho, đau họng, sổ mũi, cảm cúm, sát trùng đường hô hấp, loãng niêm dịch, dịu ho. *Chống chỉ định: Quá mẫn cảm, suyển, ho lao, suy hô hấp, trẻ em < 12 tuổi

10. Boganic *Chỉ định: Suy giảm chức năng gan, do dùng bia rượu, thiểu năng gan, dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa. *Chống chỉ định: Tắt ruột, dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

61


11. Megyna *Chỉ định: Các chứng viêm nhiễm âm đạo do Trichomonas canida albicans. *Chống chỉ định: Dị ứng với Imidazol, phụ nữ

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

có thai, cho con bú. 12. Tiêu phong nhuận gan số 40 *Công dụng: Nhuận gan, lợi mật, kháng viêm, giải độc, nhuận tràng, mệt mỏi, kém ăn, đầy bụng, dị ứng ngứa, mụn nhọt, mề đay, vàng da, vàng mắt, táo bón. *Chống chỉ định: Không dùng cho phụ nữ có thai.

13. Dầu gió Kim *Chỉ định: Sổ mũi, ngạt mũi, cảm cúm, say tàu xe, đau bụng, buồn nôn, côn trùng đốt.

14. Eucaphor *Chỉ định: Trị ho, sát trùng đường hô hấp, long đờm, ho do cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp. *Chống chỉ định: Không dùng cho trẻ < 5 tuổi, người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. *Tác dụng phụ: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

BẢNG CHẤM ĐIỂM CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 62


Độc Lập-Tự Do- Hạnh Phúc I/ NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP: Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THỊ THANH HOA Lớp: 01TD02 Mã số sinh viên: 01TD0206

Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

Tên cơ sở thực tập thực tế: QUẦY THUỐC QUỲNH NHƯ

Địa Chỉ: Ấp 2, Xã Sông Nhạn, Huyện Cẫm Mỹ, Tỉnh Đồng Nai Thời gian thực tập: Từ 01/08/2016 đến 20/08/2016. Nội dung điểm tối đa: -

Thái độ học tập của sinh viên (5đ)

-

Đạo đức (2đ)…………………...

-

Tác phong (1đ)…………………

-

Chuyên cần (2đ)……………….

Nội dung bài báo cáo (5đ) -

Hình thức (2đ)…………………

-

Nội dung (3đ)…………………. Tổng số điểm: ………………..

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ QUẦY THUỐC THỰC TẬP: ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. 63


............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. ............................................................................................................................................. Xác nhận của quầy thuốc thực tập Collected by Nguyen Thanh Tu # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn MailBox : nguyenthanhtuteacher@hotmail.com

(Ký tên, đóng dấu)

64


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÁO CÁO THỰC TẬP QUẦY THUỐC QUỲNH NHƯ by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu