Skip to main content

BÁO CÁO THỰC TẬP QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO & BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

Page 1

NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Mục Lục I.

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO. ...................................... 4 1.1.

Giới thiệu chung về quầy thuốc Quỳnh Giao ........................................................... 4

1.2. Sơ đồ sắp xếp của quầy thuốc Quỳnh Giao. ................................................................ 4 II. CHỨC NĂNG ,NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CỦA QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO. .................................................................................................................... 5 2.1. Chức năng: ................................................................................................................ 5 2.2. Nhiệm vụ:................................................................................................................. 5

n

2.3 Phương pháp quản lý: .................................................................................................. 6

hơ

III. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY CHẾ, CHẾ ĐỘ CHUYÊN MÔN TẠI QUẦY THUỐC ............................................................................................................. 7

N

3.1. Mua thuốc: ................................................................................................................ 7

Q uy

3.2. Bán thuốc : ............................................................................................................. 7 3.3. Các quy định về tư vấn cho người mua : ............................................................. 7

m

3.4. Bán thuốc theo đơn: .................................................................................................... 8

Kè

3.5. Bảo quản thuốc ........................................................................................................... 9 3.6. Yêu cầu đối với nhân viên : ................................................................................. 10

ạy

IV. HÌNH ẢNH MỘT SỐ THUỐC TẠI QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO .......................... 11

D

V.THỰC TẬP LẬP DỰ TRÙ VẬT TƯ Y TẾ,CÁCH LẬP SỔ,GHI CHÉP CÁC LOẠI SỔ TRONG THÁNG TẠI QUẦY: ........................................................................................... 17

m /+

5.1. Lập dự trù vật tư y tế trong 01 tháng: ........................................................................ 17 5.2 .Cách lập sổ,ghi chép các loại sổ trong tháng tại nhà thuốc: ....................................... 17

co

VI. THỰC TẬP TƯ VẤN HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH HOẶC NGƯỜI NHÀ SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN HỢP LÝ ............................................................................................. 21

e.

TRƯỜNG HỢP 1 - Nhức mỏi: ........................................................................................ 21

gl

TRƯỜNG HỢP 2 - Viêm da do côn trùng: ...................................................................... 21 TRƯỜNG HỢP 3 - Viêm kết mạc cấp: ............................................................................ 22

G

oo

VII. DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO .................................................................................................................................. 23 3.1. Nhóm kháng sinh...................................................................................................... 23 3.2. Nhóm kháng viêm – Giảm đau kháng viêm .............................................................. 27 3.3. Nhóm chống dị ứng .................................................................................................. 31 3.4. Nhóm hô hấp ............................................................................................................ 33 3.5. Nhóm tiêu hóa .......................................................................................................... 37 VIII. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 40

1 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

LỜI MỞ ĐẦU Thuốc là một sản phẩm thiết yếu trong cuộc sống con người, thuốc là phương tiện phòng bệnh và chữa bệnh không thể thiếu trong công tác y tế. Thuốc tốt và sử dụng đúng cách sẽ giúp làm bệnh mau khỏi, nếu thuốc không đảm bảo chất lượng, sử dụng sai sẽ làm cho ta không khỏi bệnh mà còn có thể gây những tác hại cho người sử dụng, thậm chí có thể gây tử vong cho người sử dụng thuốc. Vì vậy ta nên cần những quy định, nơi quản lý, bảo quản, phân phối để đảm bảo chất lượng thuốc tốt nhất khi

hơ

n

đến tay người sử dụng.

N

Nhà thuốc – Hiệu thuốc là một trong những phương tiện bảo quản, bán lẻ thuốc,

Q uy

đưa thuốc tới tay người dân. Và người dược sỹ có vai trò quan trọng trong việc tư vấn hướng dẫn cho người sử dụng thuốc và giúp đưa thuốc tới tay người dân.

m

Thời gian thực tập ở nhà thuốc là khoảng thời gian giúp tôi hiểu được vai trò của

Kè

người dược sỹ trung cấp trong nhà thuốc. Một phần hiểu được cách bố trí sắp xếp

ạy

thuốc ở nhà thuốc, biết được cách bảo quản thuốc và phát triển được khả năng giao

D

tiếp để tư vấn hướng dẫn cho những người sử dụng biết được cách sử dụng thuốc một

m /+

cách an toàn và hợp lý, nắm rõ được các quy định, nguyên tắc tiêu chuẩn trong ngành. Qua bài báo cáo tôi muốn trình bày những hiểu biết, kết quả mà tôi được học hỏi

e.

oo

gl

Quỳnh Giao.

co

trong suốt quá trình được nhà trường sắp xếp cho đi thực tập thực tế tại quầy thuốc

G

………………………… ………………………

2 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

hơ

n

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và chủ quầy thuốc đã tạo điều kiện cho tôi

N

và các bạn có cơ hội học hỏi kinh nghiệm trong thực tế. Qua thời gian đi thực tế

Q uy

tại quầy thuốc , tôi đã phần nào hiểu được chức năng , vai trò và trách nhiệm của một người Dược sỹ . Là một thầy thuốc trong một tương lai gần nhất tôi đã có hướng cho mình , từ những kiến thức trong nhà trường , những lời

m

những định

Kè

truyền đạt ân cần của Thầy Cô trường Hồng Bàng , những tận tình của chủ Nhà

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

Tôi xin chân thành cảm ơn!

ạy

thuốc .

3 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

I.

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO.

1.1. Giới thiệu chung về quầy thuốc Quỳnh Giao • Quầy thuốc Quỳnh Giao:Kios K50, Chợ Long Hải, Thị trấn Long Hải, Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. • Tổng số nhân viên trong nhà thuốc là:2

n

• Giấy phép kinh doanh số : 49F8010540

hơ

• Dược sĩ phụ trách:DSTH: TRẦN THỊ LAN HƯƠNG

Q uy

N

1.2. Sơ đồ sắp xếp của quầy thuốc Quỳnh Giao.

Kè ạy

2

Bàn tư vấn

Tủ đựng vật tư y tế

e.

co

m /+

1

Quầy 2

G

oo

gl

Cử a sổ bá n thu ốc

Tủ thuốc bán không theo đơn

D

Tủ thuốc bán theo đơn

m

Tủ thuốc bán không theo đơn

Tủ ra thuốc lẻ

Quầy 1 Cửa • Chú thích:

1

: Đồng hồ đo nhiệt độ,độ ẩm

Tủ thực phẩm chức năng Bồn rửat

: Thùng2rác y tế 4 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

II. CHỨC NĂNG ,NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CỦA QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO.

2.1.Chức năng:

ạy

Là quầy thuốc tư nhân, nên mọi hoạt động của nhà thuốc đều do dược sĩ điều

D

hành,chỉ dẫn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về : Chất lượng thuốc

-

Phương pháp kinh doanh

-

Thực hiện chế độ quản lý thuốc theo chế độ thuốc bán theo đơn và không bán

e.

theo đơn.

co

m /+

-

Lập kế hoạch sử dụng thuốc

-

Bảo đảm các loại thuốc thiết yếu

oo

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.

G

-

gl

-

2.2. Nhiệm vụ: -

Lập kế hoạch cung ứng thuốc đảm bảo số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trịbệnh.

-

Quản lý, theo dõi việc bán lẻ thuốc theo nhu cầu điều trị bệnh và các nhu cầu khác.

-

Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP)

-

Thực hiện công tác tư vấn sử dụng thuốc, tham gia cảnh giác dược 5

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

-

Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc

-

Quản lý hoạt động của Nhà thuốc theo đúng quy định

2.3 Phương pháp quản lý: - Chủ quầythuốc là người có chuyên môn phù hợp với quy định của pháp luật

(DSĐH trở lên) và là người chịu trách nhiệm chính trước pháp luật. - Nhân viên quầy thuốc có trình độ chuyên môn phù hợp (dược tá trở lên) và

n

được phân công đảm nhận những công việc khác nhau và dưới sự quản lý trực tiếp

hơ

của chủ Nhà thuốc.

N

- Đối với người quản lý chuyên môn hoặc chủ cơ sở bán lẻ:

Q uy

+ Phải tường xuyên có mặt trong thời gian hoạt động và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của cơ sở, khi vắng mặt phải ủy quyền cho nhân

m

viên có trình độ chuyên môn phù hợp theo quy định.

Kè

+ Trực tiếp tham gia việc bán các thuốc theo đơn và không kê đơn, tư vấn cho người mua. Liên hệ với bác sĩ kê đơn trong trường hợp cần thiết.

ạy

+ Thường xuyên cập nhật các kiến thức chuyên môn, văn bản vi phạm pháp

D

luật về hành nghề dược và không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ cung ứng thuốc.

m /+

+ Đào tạo hướng dẫn các nhân viên về chuyên môn cũng như đạo đức hành nghề dược.

co

+ Theo dõi và thông báo cho cơ quan y tế về tác dụng không mong muốn của Các hoạt động đối với thuốc bị khiếu nại hoặc thu hồi:

gl

-

e.

thuốc.

oo

+ Phải có hệ thống lưu giữ các thông tin, thông báo về thuốc khiếu nại, thuốc không được phép lưu hành, thuốc phải thu hồi.

G

+ Có thông báo thu hồi cho khách hàng. Kiểm tra và trực tiếp thu hồi, biệt trữ

các thuốc phải thu hồi để chờ xử lý. + Có hồ sơ ghi rõ về việc khiếu nại và giải quyết. + Nếu hủy thuốc phải có biên bản theo quy chế quản lý chất lượng thuốc.

6 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

III. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC QUY CHẾ, CHẾ ĐỘ CHUYÊN MÔN TẠI QUẦY THUỐC 3.1. Mua thuốc: -

Nguồn thuốc được mua tại các cơ sở kinh doanh thuốc hợp pháp.

-

Có hồ sơ theo dõi, lựa chọn các nhà cung cấp có uy tín, đảm bảo chất lượng thuốc trong quá trình kinh doanh; Chỉ mua các thuốc được phép lưu hành (thuốc có số đăng ký hoặc thuốc chưa

n

-

hơ

có số đăng ký được phép nhập khẩu theo nhu cầu điều trị). Thuốc mua còn

N

nguyên vẹn và có đầy đủ bao gói của nhà sản xuất, nhãn đúng quy định theo -

Q uy

quy chế hiện hành. Có đủ hoá đơn, chứng từ hợp lệ của thuốc mua về; Khi nhập thuốc, người bán lẻ kiểm tra hạn dùng, kiểm tra các thông tin trên nhãn thuốc theo quy chế ghi nhãn, kiểm tra chất lượng (bằng cảm quan, nhất là

m

với các thuốc dễ có biến đổi chất lượng) và có kiểm soát trong suốt quá trình Nhà thuốc phải có đủ thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu dùng cho tuyến C

ạy

-

Kè

bảo quản;

Người bán lẻ hỏi người mua những câu hỏi liên quan đến bệnh, đến thuốc mà

co

-

m /+

3.2. Bán thuốc:

D

trong Danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam do Sở Y tế địa phương quy định.

người mua yêu cầu;

Người bán lẻ tư vấn cho người mua về lựa chọn thuốc, cách dùng thuốc, hướng

e.

-

gl

dẫn cách sử dụng thuốc bằng lời nói. Trường hợp không có đơn thuốc kèm

oo

theo, Người bán lẻ phải hướng dẫn sử dụng thuốc thêm bằng cách viết tay hoặc

G

đánh máy, in gắn lên đồ bao gói.

-

Người bán lẻ cung cấp các thuốc phù hợp, kiểm tra, đối chiếu thuốc bán ra về

nhãn thuốc, cảm quan về chất lượng, số lượng, chủng loại thuốc.

3.3. Các quy định về tư vấn cho người mua : Người mua thuốc cần nhận được sự tư vấn đúng đắn, đảm bảo hiệu quả điều trị và phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng:

7 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

-

Người bán lẻ phải xác định rõ trường hợp nào cần có tư vấn của người có chuyên môn phù hợp với loại thuốc cung cấp để tư vấn cho người mua thông tin về thuốc, giá cả và lựa chọn các thuốc không cần kê đơn;

-

Đối với người bệnh đòi hỏi phải có chẩn đoán của thầy thuốc mới có thể dùng thuốc, Người bán lẻ cần tư vấn để bệnh nhân tới khám thầy thuốc chuyên khoa thích hợp hoặc bác sĩ điều trị;

-

Đối với những người mua thuốc chưa cần thiết phải dùng thuốc, nhân viên bán

hơ

n

thuốc cần giải thích rõ cho họ hiểu và tự chăm sóc, tự theo dõi triệu chứng bệnh;

Đối với bệnh nhân nghèo, không đủ khả năng chi trả thì Người bán lẻ cần tư

N

-

Q uy

vấn lựa chọn loại thuốc có giá cả hợp lý, đảm bảo điều trị bệnh và giảm tới mức thấp nhất khả năng chi phí;

Không được tiến hành các hoạt động thông tin, quảng cáo thuốc tại nơi bán

m

-

Kè

thuốc trái với quy định về thông tin quảng cáo thuốc; khuyến khích người mua

-

m /+

3.4. Bán thuốc theo đơn:

D

nhiều hơn cần thiết.

ạy

coi thuốc là hàng hoá thông thường và khuyến khích người mua mua thuốc

Khi bán các thuốc theo đơn phải có sự tham gia trực tiếp người bán lẻ có trình

co

độ chuyên môn phù hợp và tuân thủ theo các quy định, quy chế hiện hành của Người bán lẻ phải bán theo đúng đơn thuốc. Trường hợp phát hiện đơn thuốc

gl

-

e.

Bộ Y tế về bán thuốc theo đơn.

oo

không rõ ràng về tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng, hoặc có sai phạm về pháp lý, chuyên môn hoặc ảnh hưởng đến sức khoẻ người bệnh, Người bán lẻ

G

phải thông báo lại cho người kê đơn biết.

-

Người bán lẻ giải thích rõ cho người mua và có quyền từ chối bán thuốc theo đơn trong các trường hợp đơn thuốc không hợp lệ, đơn thuốc có sai sót hoặc nghi vấn, đơn thuốc kê không nhằm cụ đích chữa bệnh.

-

Người bán lẻ là dược sỹ đại học có quyền thay thế thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, dạng bào chế, cùng liều lượng khi có sự đồng ý của người mua. 8 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

-

Người bán lẻ hướng dẫn người mua về cách sử dụng thuốc, nhắc nhở người mua thực hiện đúng đơn thuốc.

-

Sau khi bán thuốc gây nghiện, nhân viên nhà thuốc phải vào sổ, lưu đơn thuốc bản chính.

3.5. Bảo quản thuốc Thuốc phải được bảo quản theo yêu cầu ghi trên nhãn thuốc;

-

Thuốc nên được sắp xếp theo nhóm tác dụng dược lý;

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

-

-

Các thuốc kê đơn nếu được bày bán và bảo quản tại khu vực riêng có ghi rõ "Thuốc kê đơn" hoặc trong cùng một khu vực phải để riêng các thuốc bán theo đơn. Việc sắp xếp đảm bảo sự thuận lợi, tránh gây nhầm lẫn.

9

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

3.6. Yêu cầu đối với nhân viên :

Có thái độ hoà nhã, lịch sự khi tiếp xúc với người mua thuốc, bệnh nhân;

-

Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin và lời khuyên đúng đắn về cách dùng

m /+

D

-

co

thuốc cho người mua hoặc bệnh nhân và có các tư vấn cần thiết nhằm đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả; Giữ bí mật các thông tin của người bệnh trong quá trình hành nghề như bệnh

e.

-

Thực hiện đúng các quy chế dược, tự nguyện tuân thủ đạo đức hành nghề dược;

G

-

Trang phục áo blu trắng, sạch sẽ, gọn gàng, có đeo biển ghi rõ tên, chức danh;

oo

-

gl

tật, các thông tin người bệnh yêu cầu;

-

Tham gia các lớp đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn và pháp luật y tế;

10

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

IV. HÌNH ẢNH MỘT SỐ THUỐC TẠI QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO THUỐC KHÁNG SINH Amoxicillin 500 mg

m

Q uy

N

hơ

n

Cefalexin 500 mg

Ampicillin 500 mg

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

Lincomycin 500 mg

oo

gl

THUỐC GIẢM ĐAU – KHÁNG VIÊM

G

Paracetamol 500 mg

Fencecod (Ibuprofen 200mg, Codein 8

mg)

11

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Hapacol (Paracetamol 500mg,

Dozoltac (Paracetamol 325 mg, Clorpheniramin 4 mg)

Q uy

THUỐC TIÊU HÓA

N

hơ

n

Codein phosphat 30mg)

No – spa (Drotaverine)

e.

Ercefuryl (Nifuroxazide 200mg)

G

oo

gl

Domperidon

co

m /+

D

ạy

Kè

m

TV – Omeprazol (Omeprazole)

12

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Bisacodyl 5mg

hơ

n

Smecta (Diosmectite 3g)

N

Oresol (Gói 27,9g, gồm có:

Sorbitol 5 g

Q uy

Sodium chloride, Potassium chloride,

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Sodium citrate)

Sagofene (Natri thiosulfat)

G

oo

gl

Duphalac (Lactulose 10g/15ml)

13

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

THUỐC CHỮA HO HEN Bromhexin 8mg

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

Amproxol

Tinh dầu gừng 0,5mg, Menthol 0,5mg

14

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

THUỐC CHỮA BỆNH NGOÀI DA Maxgel (Betametasone,

(Hydrogen peroxyl 30ml)

Clotrimazole, Gentamicin)

co

m /+

D

ạy

Kè

Kem nghệ Ery (Tinh chất nghệ,Erythromycin)

m

Q uy

N

hơ

n

Nước Oxy già 10 thể tích 3%

gl

e.

THUỐC CHỮA MẮT, TAI MŨI HỌNG

Neocin (Neomycin sulfat 5ml/ 25mg)

G

oo

Efticol (Natri clorid 10ml/ 0,9%)

15

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Coldi b (Oxymetazoline 15ml)

THUỐC KHÁNG HISTAMIN H1 Nautamine (Diphenhydramine 90mg)

hơ

n

Nostravin (Xylometazoline 8ml)

ạy

Kè

m

Q uy

N

Loratadin 10mg

VITAMIN VÀ KHOÁNG CHẤT

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

Cetirizin 10mg

Vitamin C (Acid ascorbic 1000mg)

Vitamin B1 (Thiamin 50mg, 250mg)

16

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

V.THỰC TẬP LẬP DỰ TRÙ VẬT TƯ Y TẾ,CÁCH LẬP SỔ,GHI CHÉP CÁC LOẠI SỔ TRONG THÁNG TẠI QUẦY: 5.1.Lập dự trù vật tư y tế trong 01 tháng:

Tên sản phẩm

Quy cách

Số lượng

Tăm bông Babyone

Lốc 12 bịch

5 lốc

2

Khăn ướt Baby

Hộp

5 hộp

3

Nhiệt kế

Cái

5 cái

4

Băng keo vải

1,25 x 200cm

20 cuộn

5

Bông hút nước

Gói 100gr

6

Bông hút nước

Gói 25gr

7

Dán Povidone Iodine

Miếng

8

Băng keo cuộn Urgo

1.25cm x 5m

10 cuộn

9

Bao tay y tế

Side S

05 hộp

10

Khẩu trang

Hộp 50 cái

10 Hộp

11

Gạc y tế

12

Băng dán cá nhân

N

Q uy 10 gói

D

ạy

Kè

m

10 gói

Bịch 5 miếng

m /+

hơ

1

n

STT

15 bịch 10 hộp

co

Hộp 102 miếng

10 Miếng

e.

5.2.Cách lập sổ,ghi chép các loại sổ trong tháng tại nhà thuốc:

G

oo

gl

Theo tiêu chuẩn GPP thì Nhà thuốc phải có các quyển sổ sau: Sổ mua thuốc.Sổ theo dõi nhà phân phối.Sổ theo dõi bán thuốc theo đơn. Sổ theo dõi đơn thuốc không hợp lệ.Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh. Sổ theo dõi nhiệt độ , độ ẩm.

17 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

N

hơ

n

SỔ MUA THUỐC Cơ sở: Quầy Thuốc Quỳnh Giao Địa chỉ: Kios K50, Chợ Long Hải, Thị trấn Long Hải, Huyện Long Điền, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

Hapacol 150

07/12/2015

042558

TIFFY dey

08/12/2015

045589

Magnesi – B6

08/12/2015

034989

Mitux E 100mg

09/12/2015

043904

Bé Ho

320715

14/03/2018

Hộp

10

0290215

26/02/2020

Hộp

4

010815B

17/09/2018

Hộp

5

15022GN

11/02/2018

Hộp

5

15/05/2018

Hộp

5

m /+

CTCP Dược Hậu Giang Cty TNHH Thai nokorn TATANA CTCP Dược Hậu Giang CTCP Dược Hậu Giang CTCP Hóa dược MEKOPHAR

Q uy

028556

Số lô

Đơn vị tính

m

01/12/2015

Nhà sản xuất

Số lượng mua

Hạn dùng thuốc

Kè

Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng

ạy

Số hóa đơn

D

Ngày tháng

010413A

Tên người/Doanh nghiệp bán, địa chỉ CTCP Dược Hậu Giang Công ty dược phẩm CPTW 2 CTCP Dược Hậu Giang CTCP Dược Hậu Giang CTCP Hóa dược MEKOPHAR

G

oo

gl

e.

co

*Số mua thuốc: Ghi lại tất cả hóa đơn khi mua thuốc vào sổ, mỗi hóa đơn có ngày tháng rõ ràng.

18 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ghi chú


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

SỔ THEO DÕI ĐƠN THUỐC KHÔNG HỢP LỆ Cơ sở: Quầy Thuốc Quỳnh Giao Địa chỉ: Kios K50, Chợ Long Hải, Thị trấn Long Hải, Huyện Long Điền,Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Mô tả đơn thuốc

Cách xử lý

n

Chuẩn đoán

hơ

Ngày, Họ,Tên, Họ tên tháng, địa chỉ điạ chỉ, năm Bệnh P.khám Nhân Bác Sỹ kê đơn

□ -Không đúng theo mẫu quy định □ -Quá thời hạn mua thuốc (>05 ngày kể từ ngày kê đơn) □ -Không ghi rõ ràng và chính xác tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng □ -Cách dùng, liều dùng,cách phối hợp không rõ ràng □ -Không có đủ tên,chữ ký, địa chỉ,dấu phòng khám,bệnh viện của bác sỹ □ -Khác

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

STT

□ -Hỏi lại người kê đơn □ Thông báo cho người mua □ -Từ chối bán □ -Khác

G

oo

gl

e.

co

*Sổ theo dõi đơn thuốc không hợp lệ:Từ những đơn thuốc có bán trong tháng,những trường hợp có những đơn không hợp lệ,mặc dù quầy từ chối bán,nhưng cũng phải ghi lại vào sổ lưu cũng giống như thuốc bán theo đơn vậy.Ngày tháng,họ tên ,địa chỉ bệnh nhân,họ tên địa chỉ phòng khám hoặc Bác sĩ kê đơn.Mô tả sự không hợp lệ của đơn thuốc như là: Đơn không đúng theo mẫu qui định,quá thời hạn mua thuốc(05 ngày kể từ ngày kê đơn),đơn không ghi rõ ràng và chính xác( tên thuốc,nồng độ,hàm lượng,số lượng),cách dùng,liều dùng,cách phối hợp không rõ ràng,không có đủ tên,chữ ký,địa chỉ,dấu phòng khám,bệnh viện của Bác sĩ kê đơn.Trong những trường hợp trên, ngoài việc từ chối bán thì có thể xử lý bằng cách hỏi lại người kê đơn,thông báo cho người mua .

19 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ghi chú


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004 SỔ THEO DÕI TÁC DỤNG PHỤ CỦA THUỐC DO KHÁCH HÀNG PHẢN ÁNH

Cơ sở: Quầy Thuốc Quỳnh Giao Địa chỉ: Kios K50, Chợ Long Hải, Thị trấn Long Hải, Huyện Long Điền,Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Đường Liều dùng dùng 1 lần

Số làn dùng trong ngày

Mô tả tác dụng phụ

ạy

Kè

m

Q uy

Tên tuổi, địa chỉ ,bệnh nhân sử dụng

n

Hạn dùng c ủa thuốc

hơ

Số lô SX

N

Ngày, Tên Nhà tháng , thuốc, SX nă m nồng độ,hàm lượng

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

*Sổ theo dõi tác dụng phụ của thuốc do khách hàng phản ánh: Trong trường hợp trong quá trình bán thuốc mà có sự phản ánh của khách hàng về những tác dụng không mong muốn của thuốc,tùy theo sự phản ánh và mức độ tác dụng không mong muốn đó mà quầy có những cách xử lý hợp lý,bằng cách giải thích,tư vấn cho khách hàng hiểu,đồng thời lưu lại sự phản ánh đó vào sổ từ ngày tháng,tên thuốc mà bệnh nhân đã uống,nồng độ,hàm lượng,nhà sản xuất,số lô sản xuất,hạn dùng,đường dùng,liều dùng cho một lần uống,số lần uống trong ngày,ghi lại rõ ràng sự mô tả, sự phản ánh của khách và chắc chắn phải có tên ,tuổi,địa chỉ của bệnh nhân sử dụng thuốc đó

20 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

VI. THỰC TẬP TƯ VẤN HƯỚNG DẪN NGƯỜI BỆNH HOẶC NGƯỜI NHÀ SỬ DỤNG THUỐC AN TOÀN HỢP LÝ TRƯỜNG HỢP 1 - Nhức mỏi:

n

+ Diclofenac 50mg, 6 viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.

N

hơ

+ Decontractyl, 6 viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Q uy

+ Cimetidine, 6 viên. Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên. + 3B, 6 viên.Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Kè

m

Hướng dẫn sử dụng thuốc:

+ Diclofenac 50mg, giảm đau, uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống 2 ngày, Uống

D

ạy

sau ăn

m /+

+ Decontractyl, giảm đau uống ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống 2 ngày, uống sau ăn

co

+Cimetidine 300mg, bao tử , uống trước ăn 30 phút , ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.

e.

+ 3B, bổ sung vitamin , uống sau ăn, ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.

oo

gl

Không hoạt động nhiều, cần uống nhiều nước, ăn nhiều rau xanh.

G

TRƯỜNG HỢP 2 - Viêm da do côn trùng: Trường, 28 tuổi – Nam – Công nhân – Viêm da do côn trùng. + Pesancort, 1 tuýp. Ngày bôi 2 lần, sáng 1 lần, chiều 1 lần. + B.B.Cin 500mg, 14 viên. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên. + Elcet, 10 viên. Ngày 1 lần, mỗi lần 1 viên vào buổi sáng.

21 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Hướng dẫn sử dụng thuốc:

+ Kem bôi Pesancort có tác dụng kháng khuẩn (có corticoid tại chỗ) điều trị viêm khuẩn ngoài da. Ngày bôi 2 lần, tránh sử dụng lâu dài trên vùng da mặt. + B.B.CIN 500mg có tác dụng kháng sinh. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

n

+ Elcet có tác dụng chống dị ứng, giảm ngứa. Ngày dùng 1 lần vào buổi sáng.

N

hơ

TRƯỜNG HỢP 3 - Viêm kết mạc cấp:

Q uy

Nguyễn Văn An, 17 tuổi – Nam – Học sinh – Viêm kết mạc.

m

+ Maxitrol coll 5ml, 1 chai. Ngày nhỏ 8 lần, mỗi lần 2 giọt.

Kè

+ Diclofenac 50mg, 10 viên. Ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.

ạy

Hướng dẫn sử dụng thuốc:

m /+

nhỏ 8 lần, mổi lần 3 đến 5 giọt.

D

+ Maxitrol coll 5ml có tác dụng phối hợp kháng sinh và kháng viêm. Cách dùng: ngày

G

oo

gl

e.

co

+ Diclofenac 50 có tác dụng kháng viêm. Cách dùng: ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên.

22 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

VII. DANH MỤC THUỐC ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH TẠI QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO

3.1. Nhóm kháng sinh

n

AMOXICILIN 500 mg

hơ

Công thức: cho 1 viên

N

Amoxicillin ..........................................500 mg

Q uy

Tá dược vừa đủ .....................................1 viên Chỉ định: _ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Kè

không tiết penicilinase và H.influenzae.

m

_ Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn.

_ Bệnh lậu.

m /+

_ Nhiễm khuẩn đường mật.

D

ạy

_ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.

_ Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E.coli nhạy cảm với

e.

Chống chỉ định:

co

Amoxicilin.

gl

Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại Penicilin nào và Cephalosporin.

oo

Tương tác thuốc:

_ Hấp thu Amoxicilin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể

G

uống trước hoặc sau bữa ăn.

_ Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicilin. _ Khi dùng Alopurinol cùng Amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicilin. _ Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicilin và các chất kìm khuẩn như: Cloramphenicol, Tetracyclin. Tác dụng phụ: 23

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Thường gặp, ADR > 1/100 Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 _ Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy. _ Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng StevensJohnson.

n

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

hơ

_ Gan: Tăng nhẹ SGOT

N

_ Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử

Q uy

và/ hoặc chóng mặt.

_ Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa

m

eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Kè

Liều dùng và cách dùng: Uống thuốc trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ. _ Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1-2 viên/lần, cách 8 giờ 1 lần.

ạy

_ Trẻ em dưới 12 tuổi nên dùng dạng bào chế có hàm lượng nhỏ hơn.

D

_ Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài

m /+

bệnh:

_ Để điều trị áp xe quanh răng: uống 6 viên/lần, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ.

co

_ Để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: uống 6 viên/lần,

e.

nhắc lại một lần nữa sau 10-12 giờ.

gl

_ Dùng phác đồ liều cao 6 viên/lần, 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường

oo

hô hấp nặng hoặc tái phát. _ Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải Creatinin:

G

_ Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ. _ Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

LINCOMYCIN Thành phần: Mỗi viên nang chứa: Lincomycin hydrochloride BP tương đương với Lincomycin 500 mg Chỉ định: 24

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Điều trị những nhiễm khuẩn do các chuẩn ưa khí Gram dương nhạy cảm với thuốc (như liên cầu, phế cầu, tụ cầu) hoặc do các khuẩn kỵ khí nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương khớp, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Liều lượng và cách dùng: Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn.

hơ

8 giờ. Nhiễm khuẩn nghiêm trọng mỗi lần 500 mg cách quãng 6 giờ.

n

_ Người lớn: Nhiễm khuẩn chưa thật nghiêm trọng, uống mỗi lần 500 mg, cách quãng

N

_ Trẻ em: Mỗi lần 30 mg/kg thể trọng, cách quãng 6-8 giờ, tùy thuộc độ tầm trọng của

Q uy

nhiễm khuẩn.

Chú thích: Nếu nhiễm liên cầu β làm tan máu, phải duy trì dùng lincomycin ít nhất 10

m

ngày, để giảm khả năng có thể sốt đa khớp hoặc viêm tiểu cầu thận tiếp theo.

Kè

Chống chỉ định:

Người bệnh trước đây có mẫn cảm với Lincomycin.

ạy

Tác dụng phụ: thực quản..

m /+

D

_ Tiêu hóa: Buồn nôn, khó chịu vùng bụng, tiêu chảy kéo dài và khi uống có thể viêm _ Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và ban xuất

co

huyết giảm tiểu cầu.

e.

_ Phản ứng quá mẫn cảm: Phù thần kinh mạch, bệnh huyết thanh và phản vệ, gặp ở

gl

một số người quá nhạy cảm với penicillin.

oo

_ Hiếm: Ban đỏ đa dạng có khi giống hội chứng Steven-Johnson.

G

_ Da và màng nhày: Ngứa, phát ban ngoài da, mề đay, viêm âm đạo, hiếm gặp viêm

da phồng mun nước và tróc mảng.

_ Gan: Vàng da, test chức năng gan bất thường.

25 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

DOVOCIN 500mg Thành phần: Levofloxacin hemihydrat tương ứng Levofloxacin…..500 mg Tá dược vừa đủ……………..1 viên Chỉ định: Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn _ Viêm xoang cấp

N

_ Nhiễm khuẩn hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi,

hơ

n

nhạy cảm với Levofloxacin:

Q uy

áp xe phổi

_ Nhiễm khuẩn đường tiểu có và không có biến chứng

m

_ Viêm thận-bể thận

Kè

_ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

Chống chỉ định:

D

_ Tiền sử co giật, động kinh

ạy

_ Quá mẫn với Levofloxacin hoặc các quinolone khác hoặc các thành phần của thuốc

m /+

_ Bệnh nhân đau gân cơ liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolone _ Phụ nữ đang mang thai và cho con bú

co

_ Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang trong thời kỳ tăng trưởng (dưới 18 tuổi).

e.

Tương tác thuốc: Dùng cách 2 giờ với các ion kim loại, thuốc kháng acid chứa

gl

Magne, nhôm, sucralfate do có thể làm giảm hấp thu Levofloxacin.

oo

_ Ngưỡng co giật ở não có thể giảm đáng kể khi dùng Levofloxacin với Theophyllin,

G

Fenbufen, NSAID. _ Nên thận trong khi dùng chung levofloxacin với những thuốc ảnh hưởng sự bài tiết

ở ống thận như probenecid và cimetidine, đặc biệt là trên bệnh nhân suy thận. _ Dùng Levofloxacin chung với thuốc kháng Vitamin K (warfarin) làm kéo dài thời

gian đông máu. Tác dụng phụ: Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, tăng enzyme gan.

26

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu, đau bụng, nổi mẫn, ngứa, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng bilirubin và creatinine huyết thanh, tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu. Ngoài ra còn có một số tác dụng phụ hiếm gặp khác. Cách dùng và liều dùng: Dùng uống Cách dùng: Dùng uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

hơ

_ Viêm xoang cấp: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 10-14 ngày.

n

Người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinine > 50 ml/phút):

N

_ Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 500 mg x 1 lần/ngày, trong 7-10

Q uy

ngày.

_ Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống 500 mg x 1-2 lần/ngày, trong 7-14

m

ngày.

Kè

Người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine ≤ 50 ml/phút): mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.

ạy

_ Độ thanh thải creatinine từ 50-20 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 250 mg

m /+

mỗi 12 giờ hoặc 24 giờ.

D

_ Độ thanh thải creatinine từ 19-10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg

mỗi 24 giờ.

co

_ Độ thanh thải creatinine dưới 10 ml/phút: liều đầu 500 mg, liều sau đó 125 mg

oo

gl

e.

3.2. Nhóm kháng viêm – Giảm đau kháng viêm ALAXAN

G

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa: Ibuprofen ..............................................200 mg Paracetamol ..........................................325 mg Chỉ định: _ Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình

như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay 27

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gan. _ Giảm nhức đầu vì căng thẳng tinh thần, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng

và tiểu phẫu. Liều lượng và cách dùng Giống như các thuốc kháng viêm không steroid khác, nên dùng ibuprofen +

n

paracetamol ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất mà có hiệu quả tốt.

hơ

_ Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc uống theo

N

hướng dẫn của bác sĩ.

Q uy

_ Không dùng nhiều hơn liều đã hướng dẫn.

_ Không dùng quá 10 ngày nếu không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

m

Chống chỉ định:

Kè

Bệnh nhân dị ứng với paracetamol, ibuprofen, aspirin, các kháng viêm không steroid khác, tiền sử đột quỵ, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp không được kiểm soát, suy tim

ạy

sung huyết, có thai hoặc cho con bú, loét tiêu hóa tiến triển, bệnh gan thận nặng, hen

D

hoặc co thắt phế quản, rối loạn chảy máu

m /+

IBUPARAVIC

Công thức:

co

Paracetamol ..........................................300 mg

e.

Ibuprofen ..............................................200 mg

gl

Cafein ...................................................20 mg

oo

Tá dược v.đ ..........................................1 viên

G

Chỉ định:

Dùng trong các trường hợp đau nhức như nhức đầu, nhức răng, đau bụng khi có kinh, đau nửa đầu, đau nhức thần kinh, viêm đau khớp sau phẫu thuật, thấp khớp. Liều dùng: _ Người lớn: mỗi lần uống 1-2 viên, ngày 3 lần. _ Trẻ em: theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định: 28

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

_ Rối loạn tầm trong chức năng gan hay thận. _ Triệu chứng thiếu máu tan huyết bẩm sinh, rối loạn chuyển hóa Porphyrin gan cấp

tính. _ Dị ứng với thành phần của thuốc. _ Không dùng cho trẻ sơ sinh, không dùng trong thai kỳ.

Tác dụng phụ:

n

_ Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, ối mửa, khó tiêu, đau dạ dày, đau thượng vị

hơ

_ Phản ứng quá mẫn: ở da, ở hệ hô hấp, phù.

N

Thông báo cho bác sĩ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng

Q uy

thuốc. Tương tác thuốc:

m

_ Dùng đồng thời ibuprofen với các thuốc chống đông loại coumarin có thể làm tăng

Kè

nguy cơ xuất huyết.

_ Dùng kèm với acid salicylic có thể hạ thấp nồng độ ibuprofen trong máu và làm

ạy

giảm hoạt tính kháng viêm.

D

_ Dùng lâu dài paracetamol với liều cao có thể làm tăng tác động giảm prothrombin

m /+

huyết của thuốc chống đông máu

PANADOL

e.

Thành phần:

co

VIÊN SỦI

oo

mg

gl

Paracetamol ..........................................500

G

Tá dược v.đ ..........................................1 viên

Chỉ định: _ Điều trị cơn đau từ nhẹ đến vừa bao gồm:

Đau đầu, đau nửa đầu, đau bụng kinh, đau họng, đau cơ xương khớp, sốt và đau sau tiêm phòng, đau sau các thủ thuật nha khoa/nhổ răng, đau răng, đau trong viêm khớp mạn tính. _ Hạ sốt 29

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Liều lượng và cách dùng: Người lớn, trẻ em từ 12 tuổi trở lên: _ Hòa tan 1-2 viên trong ít nhất nửa cốc nước cho mỗi 4-6 giờ nếu cần. _ Không đề nghị dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. _ Khoảng cách tối thiểu dùng liều lặp lại: 4 giờ.

N

_ Không dùng quá liều chỉ định.

hơ

_ Không nên sử dụng với các thuốc khác có chứa paracetamol.

n

_ Liều dùng hằng ngày tối đa cho người lớn: 4000 mg/ngày (8 viên/ngày).

Q uy

Chống chỉ định:

Chống chĩ định dùng PANADOL viên sủi cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn

m

với paracetamol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Kè

Thận trọng và cảnh báo đặc biệt: _ Để xa tầm tay trẻ em.

ạy

_ Nếu các triệu chứng còn dai dẳng, hỏi ý kiến bác sĩ.

D

_ Mỗi viên thuốc PANADOL viên sủi chứa 427 mg Natri, do vậy không dùng

m /+

PANADOL viên sủi cho bệnh nhân kiêng muối. Tác dụng phụ:

co

_ Da và các phần phụ: Nhạy cảm, phát ban da/mày đay, phù mạch.

e.

_ Hệ thống hô hấp: Làm nặng thêm bệnh co thắt phế quản đã được biết đến ở những

gl

bệnh nhân nhạy cảm với aspirin và các thuốc chống viêm khác.

oo

_ Hệ tạo máu: Loạn thể tạng.

G

DECOLGENAce

Công thức: Mỗi viên chứa: Acetaminophen.....................................500 mg Tá dược v.đ ..........................................1 viên Chỉ định: _ DecolgenAce rất hữu hiệu trong điều trị các

30

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

chứng nhức đầu do căng thẳng, stress, đau nửa đầu, mất ngủ, viêm xoang và do thời tiết. _ DecolgenAce hiệu quả trong điều trị các chứng đau như đau răng, đau bụng kinh,

đau cơ, đau dây thần kinh, thấp khớp, viêm khớp và đau cơ xương. _ DecolgenAce cũng rất hiệu quả trong hạ sốt.

Liều dùng:

hơ

n

Cho những trường hợp nhẹ:

N

_ Trẻ em trên 6 tuổi ..............................1/2 viên

Q uy

_ Người lớn ..........................................1 viên _ Trẻ em trên 6 tuổi ..............................1 viên

Kè

_ Người lớn ..........................................2 viên

m

Cho những trường hợp từ trung bình đến nặng:

Uống DecolgenAce 3 hoặc 4 lần một ngày, nên uống sau khi ăn.

ạy

Tác dụng phụ:

D

Acetaminophen tương ứng không độc ở liều điều trị. Phản ứng ngoài da gồm ban sần

m /+

ngứa và mề đay hiếm khi được ghi nhận. Chống chỉ định:

co

Mẫn cảm với thuốc hoặc suy thận.

e.

Lưu ý: Nên sử dụng theo liều đề nghị vì quá liều nghiêm trong có thể gây độc tính trên

gl

gan ở một số bệnh nhân.

oo

3.3. Nhóm chống dị ứng

G

CHLORPHENIRAMINE 4 mg

Công thức: Chlorpheniramine maleate ....................4 mg Tá dược vừa đủ .....................................1 viên Chỉ định: _ Viêm mũi dị ứng mùa và quanh năm. _ Những triệu chứng dị ứng khác. 31

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

_ Mày đay, viêm mũi vận mạch do histamine, viêm kết mạc dị ứng, viêm da tiếp xúc,

phù mạch, phù Quinke, dị ứng thức ăn, phản ứng huyết thanh. _ Côn trùng đốt. _ Ngứa ở người bệnh bị sởi hoặc thủy đậu.

Cách dùng: _ Trẻ em từ 6-12 tuổi: 1/2 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 3 viên/ngày.

hơ

_ Trẻ em từ 2- dưới 6 tuổi: 1/4 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 1½ viên/ngày.

n

_ Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên, mỗi 4-6 giờ. Tối đa 6 viên/ngày.

Chống chỉ định: _ Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Q uy

N

_ Trẻ em dưới 2 tuổi: dùng theo chỉ dẫn của bác sỹ.

m

_ Người bệnh đang cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt. _ Tắc cổ bàng quang.

ạy

_ Loét dạ dày chít, tắc môn vị- tá tràng.

Kè

_ Glaucoma góc hẹp.

D

_ Trẻ em dưới 1 tháng tuổi và trẻ sinh thiếu tháng.

Tác dụng phụ:

co

vòng 2 tuần trước đó.

m /+

_ Bệnh nhân đã hay đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxydase (IMAO) trong

e.

Buồn ngủ, an thần, khô miệng, chóng mặt, buồn nôn.

gl

Tương tác thuốc:

oo

_ Các thuốc ức chế monoaminoxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết

Acetylcholin của thuốc kháng histamin.

G

_ Rượu, các chế phẩm chứa cồn hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng

ức chế hệ thần kinh trung ương của Chlorpheniramine. _ Chlorpheniramine ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc

Phenytoin.

32 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

CETIRIZIN 10mg

Công thức: - Cetirizin hydroclorid10mg - Tá dượcvừa đủ 1 viên

n

Trình bày: - Vỉ 10 viên nén bao phim - Hộp 10 vỉ.

Q uy

N

hơ

Chỉ định: - Cetirizin được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và viêm mũi dị ứng theo mùa ở trẻ em trên 12 tuổi; viêm kết mạc dị ứng.

Kè

m

Chống chỉ định: - Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin. - Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Tác dụng không mong muốn:

ạy

+ Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.

D

+ Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn

m /+

nôn.

Liều lượng và cách dùng:

co

- Cetirizin được dùng đường uống.

e.

- Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên uống 1 viên 10 mg/ngày

oo

gl

3.4. Nhóm hô hấp

TOPRALSIN

G

Thành phần:

Oxomemazin hydroclorid tương ứng oxomemazin .... 1,65 mg Guaifenesin ............................................................... 33,3 mg Paracetamol ............................................................... 33,3 mg Natri benzoat ............................................................. 33,3 mg Tá dược vừa đủ .......................................................... 1 viên Chỉ định: Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng). 33

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Cách dùng và liều dùng: Nên điều trị ngắn hạn trong vài ngày. _ Người lớn: Uống 2-6 viên/ngày, chia làm 2-3 lần. _ Trẻ em: Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Chống chỉ định: Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan. _ Không uống rượu trong thời gian điều trị.

hơ

_ Lưu ý người lái xe và vận hành máy móc về nguy cơ gây buồn ngủ

n

Thận trọng:

N

_ Phụ nữ trong những tháng đầu của thai kỳ và thời kỳ cho con bú.

Q uy

Tác dụng phụ:

_ Buồn ngủ, tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu, chóng mặt,

m

ban đỏ.

Kè

_ Hiếm khi gặp các rối loạn tiêu hóa: chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy. _ Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamine

m /+

Tương tác thuốc:

D

ở trẻ em và trẻ còn bú.

ạy

thuộc nhóm phenotiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích

Không dùng thuốc với Zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất cùng họ. Thận

co

trọng khi dùng thuốc với muối, oxyd, và hydroxyd của Mg, Al, Ca. Một số phối hợp

e.

khác cũng cần lưu ý: các thuốc hạ huyết áp, atropin, và các chất có tác dụng atropinic,

oo

gl

các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh.

G

MUXYSTINE

Công thức: Mỗi gói thuốc cốm chứa 200 mg acetylcystein và các tá dược vừa đủ (đường trắng, natri clorid, acid tartaric, chất tạo mùi). Chỉ định: Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc

34

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

đường hô hấp (phế quản và xoang), viêm phế quản cấp tính và giai đoạn sớm của viêm phế quản mạn tính. Chống chỉ định: _ Mẫn cảm với acetylcystein _ Bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng _ Phenylceton niệu

n

_ Trẻ em dưới 2 tuổi.

hơ

Tác dụng không mong muốn:

Q uy

chảy).Nếu các triệu chứng này xảy ra thì phải giảm liều dùng.

N

Liều cao có thể gây ra các rối loạn về dạ dày- ruột (đau dạ dày, buồn nôn và tiêu Tương tác thuốc:

m

Một số kháng sinh như amphotericin, ampicillin natri, erythromycin lactobionat và

Kè

tetracycline hoặc là tương kỵ với acetylcystein hoặc là không có hoạt tính trong hỗn hợp với acetylcystein/

ạy

Liều lượng và cách dùng:

D

Người lớn và trẻ em trên 7 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày.

m /+

Trẻ em từ 2-7 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày.

Hòa tan cốm trong nửa ly nước khi uống.

e.

Thành phần:

co

EUCAPHOR

oo

gl

Eucalyptol ............................................100 mg Camphor ...............................................12 mg Guaiacol ...............................................12 mg

G

Tá dược vđ ...........................................1 viên nang mềm Chỉ định: Trị ho, sát trùng đường hô hấp, làm long đàm. Dùng trong trường hợp ho do cảm lạnh, cảm cúm, nhiễm trùng đường hô hấp. Liều dùng: _ Người lớn và trẻ em ≥ 15 tuổi: 1-2 viên/lần, ngày 2-3 lần. _ Trẻ em dưới 15 tuổi: dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc.

Thận trọng: Khi sử dụng Eucaphor cho trẻ em dưới 15 tuổi. 35

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Chống chỉ định: _ Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi. _ Người mẫn cảm với một trong các thành phần nào của thuốc.

Tác dụng phụ: Hiện chưa phát hiện được tác dụng không mong muốn của thuốc.

n

MITUX

hơ

Công thức:

N

Acetylcystein ........................................ 200 mg

Q uy

Tá dược vừa đủ .....................................1 gói Chỉ định:

m

Điều trị các rối loạn về tiết dịch của niêm mạc đường

Kè

hô hấp trong các bệnh viêm phế quản, viêm khí phế

quản, viêm phế quản phổi cấp và mãn tính, viêm

ạy

mũi, viêm thanh quản, viêm xoang, viêm tai giữa tiết Chống chỉ định:

m /+

D

dịch. _ Mẫn cảm với Acetylcystein.

e.

Thận trọng:

co

_ Trẻ em dưới 2 tuổi.

oo

suyễn.

gl

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai, bệnh nhân bị loét dạ dày- tá tràng, bị hen

G

Tương tác thuốc: Việc kết hợp thuốc điều hòa chất nhầy và các thuốc ho và/hoặc làm khô dịch tiết đàm là không hợp lý. Tác dụng phụ: Hiếm gặp: rối loạn tiêu hóa (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Liều dùng và cách dùng: _ Trẻ em từ 2 đến 6 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày. 36

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

_ Trẻ em trên 6 tuổi và người lớn: 1 gói x 3 lần/ngày.

Hoặc theo chỉ dẫn của thấy thuốc. Tác dụng ngoại ý: _ Phổ biến nhất là hạ đường huyết. _ Rối loạn về gan, da, máu, tiêu hóa, mắt.

3.5. Nhóm tiêu hóa

hơ

n

SAGOFENE Công thức: Cho một viên bao đường:

Q uy

N

Natri Thiosulfat ....................................0,330 g Tá dược vừa đủ .....................................1 viên _ Các chứng dị ứng tiêu hóa: Buồn nôn, co thắt

Kè

bụng, táo bón.

m

Chỉ định:

ạy

_ Bệnh ngoài da: Nổi mề đay, eczema, ngứa.

D

_ Bệnh mãn tính đường hô hấp.

m /+

_ Ngộ độc kim loại nặng: Bismuth, thủy ngân,

arsen.

co

Chống chỉ định:

Không dùng trong các trường hợp có tiền căn dị ứng với một trong các thành phần của

gl

Thận trọng:

e.

thuốc, đặc biệt là với lưu huỳnh và các sulfite.

oo

_ Trường hợp chế độ ăn kiêng muối hoặc ít muối, phải tính đến nồng độ Natri có

G

trong một viên bao là 61,16 mg.

_ Trường hợp mang thai và đang cho con bú phải hỏi ý kiến của Bác sĩ.

Tác dụng không mong muốn: _ Nguy cơ tiêu chảy hoặc đau bụng ở liều cao. Trường hợp này nên ngừng điều trị và

hỏi ý kiến của bác sĩ. _ Các sulfite có thể gây hay làm tăng hơn sự co thắt phế quản ở người bị bệnh suyễn

(khó thở cấp tính). Liều dùng: 37

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Người lớn uống mỗi lần 2-4 viên, ngày 2 lần vào giữa bữa ăn. Uống liên tục 10 ngày.

PEPSANE Thành phần: Guaiazulene ..........................................0,004 g

n

Dimeticone ...........................................3 g

hơ

Chỉ định:

Tương tác thuốc:

m

Nhắm tránh các tương tác có thể xảy ra giữa nhiều

Q uy

Chống chỉ định: Không có

N

Thuốc này được chỉ định trong điều trị đau dạ dày.

Kè

thuốc, cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết mọi điều trị khác đang theo.

D

ĐƯỜNG UỐNG

ạy

Liều lượng và cách dùng:

m /+

Uống trực tiếp, 1 đến 2 gói, 2 đến 3 lần mỗi ngày vào lúc đau. Tác dụng phụ và khó chịu:

co

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

gl

Hoạt chất:

e.

MAALOX

400 mg

Magnesi Hydroxyd

400 mg

G

oo

Nhôm Hydroxyd Chỉ định:

Điều trị những chứng rối loạn do tăng acid trong các chứng viêm dạ dày, thoát vị hoành, khó tiêu, loét dạ dày tá tràng. Chống chỉ định: Suy thận nặng. Liều dùng: Ngậm hoặc nhai 1 – 2 viên sau bữa ăn và khi có cơn đau. 38

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

Thận trọng: Khi dùng thuốc lâu dài cần hỏi ý kiến bác sĩ. Trường hợp bệnh tiểu đường, cần lưu ý đến lượng đường saccarose 150 mg/viên. MEPRAZ Hoạt chất: Mỗi viên nang Mepraz chứa 20 mg Omeprazole.

hơ

n

Chỉ định:

N

Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển (không nên dùng Mepraz để điều trị duy trì những bệnh nhân bị loét tá tràng).

Q uy

Bệnh loét dạ dày.

Kè

- Điều trị ngắn hạn (4-8 tuần) viêm thực quản do ăn mòn trầm trọng (độ 2 hoặc hơn) được chẩn đoán bằng nội soi.

m

Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản:

D

ạy

- Điều trị ngắn hạn (4-8 tuần) bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (viêm thực quản) đáp ứng kém với điều trị thông thường, gồm một liệu trình đầy đủ các thuốc kháng histamin H2.

m /+

Điều trị dài hạn các tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger Ellison, u đa tuyến nội tiết).

co

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

e.

Không dùng cho phụ nữ có thai.

gl

Tác dụng phụ:

G

oo

Mepraz được dung nạp tốt. Các phản ứng phụ có thế gặp nhưng hiếm là: buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và nổi mẩn da.

39

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

VIII. KẾT LUẬN Thời gian đi thực tập giúp tôi nắm rõ được tác dụng của các hoạt chất, cách sắp xếp thuốc theo nhóm dược lý, tác dụng của các loại thuốc và cách phối hợp các dạng

n

thuốc với nhau trong việc điều trị bệnh. Đồng thời tôi cũng được hiểu thêm về cách

hơ

bán thuốc, cách giao tiếp với người mua, biết thêm nhiều biệt dược đang lưu hành

N

ngoài thị trường, qua đó em được trang bị thêm nhiều kiến thức về thuốc, biệt dược,

Q uy

các hoạt chất, các dạng bào chế của thuốc và cách ứng xử với mọi người.Vấn đề còn tồn tại là sinh viên không được tiếp xúc với thuốc nhiều hơn, vẫn còn một số thắc mắc

m

về việc phối hợp thuốc và bán thuốc.

Kè

Thuốc dùng phòng và chữa bệnh luôn là con dao hai lưỡi, vì vậy việc sử dụng

ạy

đúng cách đúng hướng dẫn là hết sức quan trọng. Người bán thuốc phải là người lắm rõ những phương pháp sử dụng và giới thiệu cho bệnh nhân một cách chính xác nhất,

m /+

D

hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả phòng và chữa bệnh của thuốc và giảm thiểu những

G

oo

gl

e.

co

tác dụng không mong muốn của thuốc, hay lờn thuốc, kháng thuốc...

40 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

N

hơ

n

NGUYỄN THỊ MINH THU MSSV: 144204004

41 GVHD: PHẠM NGỌC DUNG

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


n hơ N Q uy m Kè ạy D m /+ co e. gl oo G Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Khoa Y Dược

hơ

n

Trường Trung cấp Thái Nguyên

N

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Q uy

BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

Mục lục PHẦN I ............................................................................................................................... 3 GIỚI THIỆU ...................................................................................................................... 3 PHẦN II ............................................................................................................................. 4 NỘI DUNG......................................................................................................................... 4 2.1 - Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của khoa Dược trong bệnh viện.............. 4 2.1.1 - Tổ chức ............................................................................................................ 4 2.1.2 - Nhiệm vụ của khoa Dược trong Bệnh viện ...................................................... 4

n

2.1.3 - Chế độ chức trách công tác Dược tại bệnh viện............................................... 7

hơ

2.1.4 - Hội đồng thuốc ................................................................................................. 8 2.2 - Thực tập tại các khâu công tác trong khoa ........................................................... 9

N

2.2.1 – Công tác cấp phát thuốc .................................................................................. 9

Q uy

2.2.2 - Sắp xếp và bảo quản thuốc ............................................................................. 12 2.2.3 – Công tác thống kê, kế toán dược trong bệnh viện ......................................... 13

m

2.3 - Tổ chức quản lý chuyên môn về Dược trong bệnh viện ..................................... 23 2.3.1 - Chế độ quản lý chuyên môn ........................................................................... 23

Kè

2.3.2 - Chế độ quản lý chuyên môn về dược............................................................. 25

ạy

2.3.3 – Nguyên tắc phòng ngừa phản ứng có hại tác dụng phục của thuốc ............. 26 2.4 - Danh mục một số thuốc trong khoa Dược .......................................................... 27

D

2.4.1 - Thuốc gây tê tại chỗ ....................................................................................... 27

m /+

2.4.2 - Thuốc ngủ - an thần - chống co giật .............................................................. 28 2.4.3 - Hạ sốt- giảm đau- chống viêm........................................................................ 30

co

2.4.4 Vitamin ............................................................................................................. 31 2.4.5 - Thuốc chữa tim - mạch, lợi tiểu .................................................................... 32

e.

2.4.6 - Thuốc chữa thiếu máu - cầm máu ................................................................ 33

gl

2.4.7 - Thuốc chữa ho hen phế quản ........................................................................ 34

oo

2.4.8 - Thuốc chữa dạ dày- tá tràng. ......................................................................... 35 2.4.9 - Thuốc nhuận tràng, tẩy lợi mật...................................................................... 36

G

2.4.10 - Thuốc chống tiêu chảy và lỵ ......................................................................... 37 2.4.11 - Thuốc tẩy giun sán ....................................................................................... 38

2.4.12 - Thuốc chữa lao và phong ............................................................................ 39 2.4.13 -Thuốc dùng cho mắt - mũi ............................................................................ 40 2.4.14 - Thuốc kháng sinh......................................................................................... 41 PHẦN III .......................................................................................................................... 43 KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 43

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược PHẦN I GIỚI THIỆU

hơ

n

Bệnh viện Bắc Thăng Long là một đơn vị sự nghiệp có thu công lập, có nhiệm vụ then chốt là chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong huyện Đông Anh và các vùng lân cận. Bệnh viện hiện đặt tại tổ 18, thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Hà Nội. Đây là một vị trí thuận lợi về giao thông, góp phần không nhỏ đến chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong huyện và một số huyện lân cận.

m

Q uy

N

Cùng với đội ngũ cán bộ, viên chức giàu kinh nghiệm, giàu nhiệt huyết, vừa hồng vừa chuyên và hệ thống khoa, phòng, cơ sở vật chất kiên cố, khang trang. Hàng năm bệnh viện Bắc Thăng Long đã khám chữa bệnh cho hàng chục nghìn lượt bệnh nhân, đáp ứng được phần lớn nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân trong huyện.

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

Bên cạnh các khoa, phòng điều trị lâm sàng thì khoa Dược là một khoa có vị trí quan trọng với chuyên môn làm nhiệm vụ hậu cần cho ngành y tế nói chung và phân phối thuốc tân dược, đông y, hoá chất, dụng cụ, thiết bị y tế cho bệnh viện. Khoa Dược bệnh Bắc Thăng Long luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, đáp ứng đầy đủ mọi nhu cầu về thuốc men, y cụ y tế phục vụ cho điều trị nội ngoại trú, góp phần không nhỏ trong công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong huyện.

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược PHẦN II

NỘI DUNG 2.1 - Mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ của khoa Dược trong bệnh viện 2.1.1 - Tổ chức * Khoa Dược gồm có 18 người + Một thạc sỹ dược học: Trưởng khoa dược

+ 12 dược sỹ trung học làm nhân viên

Q uy

2.1.2 - Nhiệm vụ của khoa Dược trong Bệnh viện

N

hơ

+ Bốn dược sỹ đại học: nhân viên

n

+ Một dược sỹ đại học: Phụ trách Nhà thuốc

2.1.2.1 - Nhiệm vụ của khoa Dược

m /+

NHIỆM VỤ

D

ạy

Kè

m

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

co

- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị, chẩn đoán và các yêu cầu chữa bệnh khác.

e.

- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

oo

gl

- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị. - Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

G

- Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn.

- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến tác dụng không mong muốn của thuốc.

- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện. - Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của trường Cao đẳng và Trung học về dược. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện. - Tham gia chỉ đạo tuyến. - Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu. - Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.

hơ

2.1.2.2 - Chức trách và quyền hạn của trưởng khoa dược

n

- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

N

- Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn chung của trưởng khoa còn có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Q uy

* Nhiệm vụ

- Tổ chức hoạt động của khoa theo quy chế công tác dược;

ạy

Kè

m

- Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hoá chất và sinh phẩm trong bệnh viện;

m /+

D

- Tổ chức xuất, nhập, thống kê, thanh quyết toán và theo dõi quản lý tiêu chuẩn quản lý sử dụng thuốc, hoá chất và sinh phẩm đảm bảo chính xác và đúng theo quy định hiện hành;

e.

co

- Kiểm tra việc bảo quản xuất nhập khẩu thuốc, hoá chất, sinh phẩm, đảm bảo theo đúng chất lượng quy chế công tác khoa Dược và quy định của Nhà nước;

oo

gl

- Thông tin kịp thời các loại thuốc, hoá chất, sinh phẩm mới, hướng dẫn sử dụng an toàn, hợp lý có hiệu quả các loại thuốc, hoá chất và sinh phẩm cho các khoa trong bệnh viện;

G

*Quyền hạn

- Được hưởng các quyền hạn chung của trưởng khoa;

- Kiểm tra việc sử dụng an toàn hợp lý thuốc, hoá chất, sinh phẩm trong bệnh viện. 2.1.2.3 - Nhiệm vụ và quyền hạn của phó khoa - Thay thế trưởng khoa đi vắng; - Giúp đỡ trưởng khoa theo dõi, giám sát đôn đốc các cán bộ nhân viên trong khoa làm tốt nhiệm vụ; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Cùng trưởng khoa tổ chức lãnh đạo cấp phát thuốc y cụ cho các khoa phòng trong bệnh viện có kế hoạch sử dụng, theo dõi thuốc men, y cụ; - Cùng trưởng khoa theo dõi, tổ chức lãnh đạo, trực tiếp tham gia công tác khoa học kỹ thuật, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn trong khoa, tham gia giảng dạy chuyên môn trong bệnh viện tuyên cơ sở và công tác hướng dẫn sử dụng thuốc;

hơ

n

- Cùng trưởng khoa đôn đốc việc thực hiện quy chế, chế độ chuyên môn, công tác phòng hoá, phòng chống bão lũ, công tác bảo mật và các chương trình y tế;

N

- Cùng trưởng khoa thực hiện chế độ báo cáo thống kê lên cấp trên theo đúng quy định;

Q uy

- Tham gia cùng trưởng khoa họp giao ban tại bệnh viện. 2.1.2.4 - Nhiệm vụ của từng bộ phận cụ thể

m

a) Thủ kho

ạy

Kè

- Tổ chức quản lý thuốc men, y cụ ở kho chính cũng như kho lẻ và kho y cụ của bệnh viện;

m /+

D

- Hàng ngày có nhiệm vụ cấp phát thuốc cho các khu vực, phòng khám, các khoa lâm sàng; - Thủ kho phải theo dõi đầy đủ số lượng thuốc nhập vào xuất ra hàng tháng, hàng quý và báo cáo gửi kế toán thống kê;

gl

e.

co

- Khi cấp thuốc thủ kho phải nghiêm chỉnh thực hiện đúng chế độ: 3 kiểm tra, 3 đối chiếu, cách dùng, liều lượng, hàm lượng, hạn dùng, nồng độ thuốc.

oo

b) Bộ phận cấp phát thuốc

G

Gồm có: Kho chính bao gồm

-

Kho chính là nơi nhập hàng, cấp thuốc cho các kho khác Kho lẻ cấp phát nội viện Kho bảo hiểm cấp phát bảo hiểm Kho đông y cấp phát thuốc đông y

c) Thống kê - Hàng ngày có nhiệm vụ tổng kết số chứng từ cấp phát trong ngày, số lượng thuốc, y cụ, thiết bị y tế đã sử dụng. Số lượng nhập, xuất, tồn hàng BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

tháng, hàng quý, thống kê báo cáo lên Ban giám đốc về số lượng nhập xuất thuốc trong định mức của bệnh viện. d) Các nhân viên trong khoa dược - Mỗi cán bộ nhân viên trong khoa Dược đều phải thực hiện nghiêm chỉnh đầy đủ quy chế, chế độ của ngành; - Thực hiện an toàn tuyệt đối trong công tác cấp phát thuốc. 2.2.5. Sơ đồ tổ chức khoa Dược

hơ

n

Khoa Dược gồm có các bộ phận sau: Bộ phận thống kê

-

Bộ phận cấp phát

-

Bộ Phận lâm sàng

-

Bộ Phận kho gồm kho chính và kho lẻ

m

Q uy

N

-

Kè

2.1.3 - Chế độ chức trách công tác Dược tại bệnh viện a) Mục tiêu công tác

ạy

2.1.3.1 - Mục tiêu và nhiệm vụ của công tác Dược tại bệnh viện

D

- Bảo đảm cung ứng thường xuyên và đủ chất lượng cho người bệnh.

co

m /+

- Bảo đảm sử dụng thuốc hợp lý an toàn, có hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở tuân thủ các quy chế về sử dụng thuốc, quy chế công tác khoa Dược bệnh viện, quy định hội đồng thuốc và điều trị, các pháp quy có liên quan như: kê đơn, điều trị, pha chế, kho thuốc, cấp phát thuốc.

e.

b) Nhiệm vụ của công tác Dược bệnh viện

oo

gl

- Tổ chức các dịch vụ cung ứng và bảo vệ thuốc; - Pha chế các loại thuốc theo quy định của Nhà nước;

G

- Thực hiện việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tiết kiệm góp phần phục vụ người bệnh đạt hiệu quả cao; - Tổ chức giáo dục, đào tạo và tư vấn về thuốc trong phạm vi được giao; - Nghiên cứu khoa học, thông tin về thuốc;

- Tham gia vào việc thực hiện các chương trình y tế quốc gia, các công việc khác, tạo điều kiện đưa công tác Dược của bệnh viện phát triển.

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

2.1.4 - Hội đồng thuốc 2.1.4.1 - Quy định chung - Các bệnh viện phải có hội đồng thuốc; - Hội đồng thuốc và điều trị là tổ chức tư vấn cho Giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc và điều trị bằng thuốc của bệnh viện, đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả cho người bệnh. Thực hiện chính sách quốc gia về thuốc.

n

2.1.4.2 - Thành phần của hội đồng thuốc

Q uy

- Thành phần hội đồng thuốc gồm có

N

hơ

- Hội đồng thuốc và điểu trị gồm có 5 – 15 tuỳ theo bệnh viện, hoạt động theo chế độ kiểm nghiệm do Giám đốc bệnh viện thành lập; + Chủ tịch hội đồng thuốc là Phó Giám đốc bệnh viện: Phụ trách chuyên

m

môn;

Kè

+ Thư ký hội đồng là Trưởng khoa Dược;

D

ạy

+ Uỷ viên gồm một số trưởng khoa điều trị chủ chốt và trưởng phòng y tá (điều dưỡng). Trưởng phòng tài chính kế toán là uỷ viên không thường xuyên, bệnh viện hạng một và bệnh viện hạng hai có thêm dược lý.

m /+

2.1.4.3 - Chức năng và nhiệm vụ của hội đồng thuốc

co

- Hội đồng thuốc có chức năng tư vấn cho Giám đốc về cung ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả, cụ thể hoá phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện;

gl

e.

- Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với đặc thù bệnh tật, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị của bệnh viện;

G

oo

- Giám sát việc thực hiện quy chế chuẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án và kê đơn điều trị, quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác Dược; - Theo dõi các phản ứng có hại và rút kinh nghiệm và sai sót trong dùng

thuốc; - Thông tin về thuốc theo dõi các ứng dụng thuốc mới trong điều trị; - Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sỹ, bác sỹ và y tá (điều dưỡng) trong đó dược sỹ là tư vấn, bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định và y tá điều dưỡng là người thực hiện y lệnh. 2.1.4.4 – Cách thức làm việc BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Hội đồng họp định kỳ mỗi tháng một lần, họp bất thường do Giám đốc bệnh viện yêu cầu. Chủ tịch hội đồng triệu tập; - Chuẩn bị nội dung + Phó chủ tịch kiêm uỷ viên hội đồng thuốc chuẩn bị tài liệu về thuốc cho các cuộc họp của Hội đồng; + Tài liệu được giữ cho các thành viên hội đồng nghiên cứu;

hơ

n

+ Hội đồng thảo luận phân tích và đề xuất ý kiến ghi biên bản, uỷ viên thường trực tổng hợp trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt và quy định thực hiện;

Q uy

N

+ Thực hiện sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ tháng 3, tháng 6, tháng 9, và tháng 12.

m

2.2 - Thực tập tại các khâu công tác trong khoa 2.2.1 – Công tác cấp phát thuốc

2.2.1.1 - Nhiệm vụ của người dược sỹ cấp phát thuốc

Kè

a) Nhiệm vụ

D

ạy

- Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt phải chú ý thực hiện quy chế công tác khoa dược và quy chế sử dụng thuốc;

co

m /+

- Chịu trách nhiệm trước trưởng khoa về công việc được phân công: Trực tiếp giữ và cấp phát thuốc, các thuốc thường, thuốc độc bảng A – B, thuốc gây nghiện theo đúng quy chế công tác dược;

e.

- Hướng dẫn phân công các thành viên, làm việc tại kho nắm vững nội dung công việc, quy chế công tác kho dược;

oo

gl

- Kiểm tra chặt chẽ xuất nhập theo quy chế công tác khoa Dược đảm bảo cho an toàn tuyệt đối;

G

- Tham gia hướng dẫn kỹ thuật viên dược, dược sỹ trung học, dược tá học tập nâng cao nghiệp vụ;

- Nắm vững số lượng, hàm lượng của thuốc, giới thiệu thuốc mới, biệt hoá, hoá chất và y dụng cụ có trong kho để phục vụ công tác điều trị; - Thường xuyên phải báo cáo với trưởng khoa về công tác kho và cấp phát; - Tham gia nghiên cứu khoa Dược và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên theo sự phân công. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

b) Quyền hạn - Bảo quản, xuất nhập thuốc, hoá chất và y dụng cụ theo quy định; - Hướng dẫn, phân công các thành viên được giao nhiệm vụ về công tác bảo quản, sắp xếp trong kho; 2.2.2.2 – Công tác cấp phát thuốc - Thực hiện cấp phát khẩn trương theo y lệnh hàng ngày;

n

- Đảm bảo cơ sở thuốc và dụng cụ đã được Giám đốc duyệt;

hơ

- Định kỳ kiểm tra thuốc cấp cứu, thực hiện đảo thuốc bảo đảm chất lượng thuốc;

Q uy

N

- Nếu có thuốc thay thế mới phải thông báo cho các bác sỹ điều trị biết để khi sử dụng không bị lúng túng nhất là về tên thuốc, thành phần, tác dụng chính, tác dụng phụ, thành phần áp dụng điều trị;

Kè

m

- Có trách nhiệm cùng bác sỹ điều trị hướng dẫn và điều trị thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, kinh tế;

ạy

- Thuốc nhập về kho phải đảm bảo chất lượng hạn dùng theo tiêu chuẩn quy định;

m /+

* Ba kiểm tra

D

- Trước khi cấp phát thuốc phải thực hiện.

co

+ Kiểm tra thể thức đơn hay phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng, không được giao thuốc khi chưa rõ nội dung;

e.

+ Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan;

oo

gl

+ Kiểm tra liều lượng, cách dùng để phát hiện sai sót của người kê đơn, viết phiếu;

G

* Ba đối chiếu

+ Đối chiếu tên thuốc ở phiếu với nhãn; + Đối chiếu nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc sẽ

giao; + Đối chiếu số lượng, số khoản thuốc ở đơn phiếu với số thuốc sẽ giao. - Cán bộ cấp phát thuốc trước khi phát phải xem kỹ phiếu lĩnh, phiếu lĩnh thuốc phải viết rõ ràng, không viết tắt, không tẩy xoá và phải được trưởng khoa ký duyệt. Phiếu lĩnh thuốc độc A – B phải có mẫu riêng theo đúng quy BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

chế (2 bản). Sau khi cấp phát thuốc đầy đủ phải ký nhận, mỗi phiếu phải có đầy đủ chữ ký (giữa người giao nhận). Mỗi phiếu thuốc thường chỉ được chữa 02 khoản nếu quá thi không được phát. 2.2.2.3 – Công tác cấp phát tại kho chính và kho lẻ a) Kho chính

hơ

- Kho cấp phát thuốc cho các kho khác để cấp phát lẻ.

n

Kho phải được thiêt kế theo đúng quy định chuyên môn, theo từng chủng loại đảm bảo cao ráo, thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ, đủ ánh sáng đủ phương tiện bảo quản và an toàn chống mất trộm;

Q uy

N

- Việc sắp xếp trong kho phải đảm bảo ngăn nắp có đủ giá kệ, sếp theo chủng loại, dễ lấy, dễ kiểm tra; quản cấp phát đúng quy chế;

Kè

m

- Phải thực hiện 5 chống: Nhầm lẫn, mối mọt, chuột dán, quá hạn, trộm cắp, thảm hoạ (cháy nổ, ngập lụt); - Cấm hút thuốc lá, để điện, bật lửa, chất cháy nổ vào kho;

D

ạy

- Vệ sinh kho sạch sẽ, không di chuyển dụng cụ cứu hoả, dụng cụ có điện ra khỏi nơi quy định, không để tường bị phát hoả;

m /+

- Phải để riêng từng loại thuốc, ghi sổ kiểm soát, hạn dùng; - Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu;

co

- Thực hiện đúng quy định của kho, ra vào giờ làm việc.

e.

b) Kho lẻ

oo

gl

- Tủ đựng thuốc phải gọn gàng ngăn nắp, sắp xếp theo đúng quy chế, thuốc độc A – B, thuốc gây nghiện phải để trong tủ riêng có khoá chắc chắn;

G

- Thuốc độc A – B, thuốc gây nghiện, thuốc hướng dẫn tâm thần thực hiện cấp phát theo đúng quy chế thuốc độc; - Phiếu lĩnh theo mẫu phải ký tên sau khi giao nhận thuốc; - Trước khi giao thuốc phải thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu; - Thuốc pha chế trong bệnh viện phải bàn giao cho khoa cấp phát lẻ; - Thủ kho cấp phát kho lẻ phải chịu trách nhiệm về chất lượng thuốc, số lượng thuốc giao cho người bệnh và phải chịu hình thức kỹ luật trước những chất lượng, hạn dùng.

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

2.2.2 - Sắp xếp và bảo quản thuốc 2.2.2.1 - Nhiệm vụ của người thủ kho - Bảo quản hàng hoá trong kho theo quy định của Nhà nước; - Kiểm soát hàng hoá trong kho theo quy định của Nhà nước; - Kiểm soát hàng nhập xuất đúng số lượng, chất lượng ghi trên tờ phiếu không sửa chữa, tẩy xoá hàng nhập trước xuất, chú ý hạn sử dụng;

hơ

- Lưu giữ phiếu nhập đúng chế độ hiện hành Nhà nước;

n

- Phải có thẻ kho, sổ sách giấy tờ theo dõi đối chiếu số lượng chính xác;

N

- Thường xuyên kiểm tra hàng tồn sổ sách, cập nhập định kỳ báo cáo tình hình tồn kho, hư hỏng và hao hụt để kịp thời xử lý;

Kè

m

Q uy

- Có trách nhiệm phòng gian, bảo mật, khi phát hiện có vấn đề nghi vấn trong xuất nhập và an toàn hàng hoá phải báo cáo ngay cho trưởng phòng, hoặc trưởng kho và Giám đốc bệnh viện, chú ý phòng chống cháy nổ, phòng bão lũ, chống mối mọt, chốn chuột, chống quá hạn sử dụng;

ạy

- Người không có nhiệm vụ không được vào kho, các thủ kho chỉ được vào kho vào giờ làm việc, khi có việc cần thiết của thủ trưởng đơn vị yêu cầu;

D

- Hết giờ làm việc phải khoá cửa kho.

m /+

2.2.2.2 - Sắp xếp và bảo quản

e.

co

- Kho Dược phải được thiết kế theo đúng quy định chuyên môn, theo từng chủng loại đảm bảo cao ráo thoáng mát, vệ sinh sạch sẽ, đủ ánh sáng, đủ phương tiện bảo quản và an toàn chống mất trộm;

oo

gl

- Việc sắp xếp trong kho phải đảm bảo ngăn nắp đủ giá kệ, sắp xếp theo đúng chủng loại dễ thấy, dễ lấy;

G

- Hoá chất để riêng không chung với thành phẩm độc sắp xếp để dễ tìm, dễ thấy, mặt hàng dễ vỡ để riêng, kháng sinh phải để riêng; - Thuốc độc phải để riêng:

+ Thuốc độc A – B đựng trong ngăn tủ riêng, có khoá chắc chắn đúng quy định có 2 lần cửa, có 2 lần khoá; + Thuốc hướng tâm thần để riêng; + Thuốc giảm độc A – B, thuốc thường phải để trong lọ, hộp thuốc thích hợp, phải để riêng để tránh nhầm lẫn; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Có bản theo dõi hạn dùng của thuốc; - Các kiện hàng, lọ hộp đựng thuốc được để trên giá cách mặt đất 30 cm, cách tường nhà 15 – 20 cm; - Phải có từng thẻ kho riêng cho từng loại thuốc có ghi sổ kiểm soát của thuốc; - Không đem các chất dễ cháy, dễ bắt lửa vào kho, không để các chất tương kỵ bị phát hoả cạnh nhau;

n

- Thực hiện 5 chống

hơ

+ Chống nhầm lẫn; + Chống mối mọt, chuột dán; + Chống trộm cắp;

m

+ Chống thảm hoạ (cháy nổ, ngập lụt).

Q uy

N

+ Chống quá hạn;

Kè

2.2.3 – Công tác thống kê, kế toán dược trong bệnh viện

ạy

2.2.3.1 - Lập sổ sách thanh toán, thống kê báo cáo

m /+

D

- Mở sổ sách theo dõi xuất nhập thuốc, hoá chất, vận dụng, y tế tiêu hao, bông băng, cồn gạc; - Lưu trữ chứng từ đơn thuốc theo quy định;

co

- Thanh toán thuốc

gl

e.

+ Khoa dược thống kê và tổng hợp số lượng thuốc kể cả thuốc pha chế, hoá chất dụng cụ y tế tiêu hao đã phát ra, số liệu phải phù hợp với các chứng từ xuất nhập và chuyển phòng tài chính kế toán quyết toán;

G

oo

+ Khoa điều trị tổng hợp số thuốc, hoá chất, vận dụng y tế tiêu hao đã phát, sử dụng cho từng bệnh theo quy chế ra viện rồi chuyển phòng tài chính kế toán thanh toán viện phí; + Phòng tài chính kế toán tổng hợp các chứng từ, hoá đơn báo cáo sử dụng thuốc, hoá chất, vật dụng y tế tiêu hao để thanh toán viện phí, bảo hiểm y tế, cơ quan lao động thương binh xã hội; - Thống kê báo cáo sử dụng thuốc

+ Khoa dược báo cáo hàng ngày, hàng tháng theo quy định hoặc báo cáo đề xuất khi cần thiết; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

+ Báo cáo gửi lên cấp trên phải được Giám đốc thông qua và ký duyệt; + Phải ghi đầy đủ đúng cột mục, đúng y lệnh theo báo cáo; + Thống kê báo cáo đầy đủ thuốc, vật tư tiêu hao của các chương trình y tế; + Thống kê báo cáo nhầm lẫn và tai biến dùng thuốc, thực hiện hàng tháng. Trường hợp nghiêm trọng phải báo cáo đột xuất theo quy định;

hơ

n

+ Phải đối chiếu hàng tháng sau kiểm kê (ngày 25 hàng tháng) giữa bộ phần thống kê với kho thuốc, các thuốc sử dụng cho người nghèo về số lượng, số tồn kho, số lượng thuốc nhập để tính ra tổng số thuốc đó.

N

2.2.3.2 – Công tác kiểm tra

Q uy

- Trưởng khoa Dược có trách nhiệm xây dựng lịch, nội dung và tổ chức kiểm tra;

m

- Hình thức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất;

ạy

Kè

- Kiểm tra các khoa điều trị có sự phối hợp của trưởng phòng kế hoạch tổng hợp (phòng nghiệp vụ y tế - dược) và trưởng phòng y tá (điều dưỡng), khi cần thiết có sự chủ trì của Giám đốc bệnh viện.

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

2.2.3.3 - Một số mẫu sổ sách thống kê khoa Dược

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

Đơn vị…………..

Mẫu 02 – VT Mẫu số: 02 –số:VT QĐ số: 19/2006/QĐ BTC QĐ số: 15/2006/QĐ – –BTC Ngày 30 tháng 10 năm 2016 Ngày 20 tháng 3 năm 2006 CủaBộ Bộtrưởng trưởngBộ Bộtàitàichính chính Của

PHIẾU NHẬP KHO Ngày…….tháng……..năm……. Nợ……………..số………………...

n

Có:…………………

hơ

-Họ tên người giao hàng:…………………………………………

Q uy

N

Theo…………………số…………ngày……..Tháng…..năm…..của……. - Nhập kho tại:……………………………………………………

Theo chứng từ

Kè

vị

m

Số lượng

Đơn tính

thực nhập

Đơn giá

Thành tiền

e.

co

m /+

D

ạy

Số TT

Tên nhãn hiệu theo quy cách phẩm chất vật tư (sản Mã số phẩm, hàng hoá)

gl

Cộng

G

oo

Cộng thành tiền chữ):………………………………………………… Giám đốc (Ký, họ tên)

(viết

bằng

Nhập, ngày……tháng….năm……. Phụ trách cung tiêu (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Người giao hàng Thủ kho (Ký, họ tên)

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

m

Q uy

N

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

hơ

n

Trang bìa

Kè

SỔ XUẤT NHẬP THUỐC ĐỘC A – B

m /+

D

ạy

NĂM……….

Nội dung:

co

SỔ XUẤT NHẬP THUỐC ĐỘC A – B

e.

Trang:………….

gl

Tên thuốc:……………………..Hàm lượng:………………………Nồng độ:………………………….

oo

G

TT

Ngày, Lý do nhập - xuất Số chứng Số lượng Số lượng Số hư hỏng tháng từ nhập xuất

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Còn lại

Ghi chú


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

hơ

n

Trang bìa

m

Q uy

N

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

Kè

SỔ XUẤT NHẬP THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

D

ạy

NĂM……….

m /+

v Nội dung:

co

SỔ XUẤT NHẬP THUỐC HƯỚNG TÂM THẦN

e.

Trang:………….

oo

Ngày, tháng Lý do nhập - xuất

G

STT

gl

Tên thuốc:……………………..Hàm lượng:………………………Nồng độ:………………………….

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

Số chứng từ

Số lượng nhập

Số lượng xuất

Số hư hỏng

Còn lại

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Ghi chú


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

hơ

n

Trang bìa

Kè

m

Q uy

N

SỞ Y TẾ HÀ NỘI BỆNH VIỆNBẮC THĂNG LONG

SỔ XUẤT NHẬP THUỐC GÂY NGHIỆN

m /+

D

ạy

NĂM……….

co

Nội dung:

e.

SỔ XUẤT NHẬP THUỐC GÂY NGHIỆN

gl

Trang:………….

Ngày, tháng Lý do nhập - xuất

G

STT

oo

Tên thuốc:……………………..Hàm lượng:………………………Nồng độ:………………………….

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

Số chứng từ

Số lượng nhập

Số lượng xuất Số hư hỏng

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Còn lại

Ghi chú


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

n

BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

hơ

THẺ KHO CHI TIẾT

Nhập

Xuất

Nội dung

Số lượng nhập Nhập

Q uy

Số chứng từ

Xuất bệnh viện

Thu hồi

Xuất cấp Tổng xuất Đủ hao ngoại trú

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

m

Ngày tháng

N

Tên thuốc, hàm lượng:………………………………..Đơn vị tính:…………………………

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Đơn vị

Số tồn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

n

SỞ Y TẾ HÀ NỘI

hơ

BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

N

BẢNG KÊ CẤP THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ

Q uy

Ngày…………..tháng…………năm……

Tổng số chứng từ…………

Tổng cộng

Số TT

Tên thuốc, hàm Đơn vị lượng, chủng loại

m

Số lượng

Số lượng

Kè

Tên thuốc, hàm Đơn vị lượng, chủng loại

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Số TT

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

Tổng cộng


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

n

SỞ Y TẾ HÀ NỘI

hơ

BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG

N

BẢNG KÊ CẤP PHÁT THUỐC ĐÔNG Y HÀNG NGÀY

Q uy

Ngày……….tháng………năm………. (Tính theo ngày viết phiếu lĩnh thuốc) Tên vị đông y

m

thuốc Số lượng cấp phát Tổng số hang ngày

TT

Kè

Tên vị đông y

thuốc Số lượng cấp phát Tổng số hàng ngày

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

TT

G

Tồn đầu kỳ: Số lượng………...Đơn giá……………… Nhập trong kỳ: Số lượng……..Đơn giá…………….. Nhập thu hồi: Số lượng……….Đơn giá…………….

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

Hư hao…….. Số lượng……. Đơn vị……….

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

n

THẺ KHO CHI TIẾT THÁNG…..NĂM…..

Đơn nguyê Nhi n Cấp cứu

Ngoại

Sản

Nội

Đông y

Lây

Lưu

TPPK

TP trực

XN

m

Đơn vị tính

G

oo

gl

e.

co

m /+

D

ạy

Kè

TT

Ngày thán g

Q uy

N

hơ

Tên thuốc – Hàm lượng, vật tư y tế…………………………………..

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn

KV

Tổng xuất


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

2.3 - Tổ chức quản lý chuyên môn về Dược trong bệnh viện 2.3.1 - Chế độ quản lý chuyên môn - Khoa dược phụ trách và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về toàn bộ quy chế Dược chính trong bệnh viện;

n

- Phải nắm được toàn bộ cơ chế thuốc trong bệnh tủ trực của các khoa nội nhi và ngoại sản;

hơ

- Trưởng khoa Dược chỉ đạo công tác Dược lâm sàng, giám sát kiểm tra sử dụng thuốc an toàn hợp lý, kinh tế hiệu quả;

Q uy

N

- Bộ phận thống kê quyết toán toàn bộ thuốc nhập xuất tồn trong viện, làm báo cáo sử dụng thuốc cho các khoa trong phòng, có liên quan và báo cáo lên trưởng khoa trực tiếp quản lý;

ạy

Kè

m

- Dược sỹ phụ trách kho là Dược sỹ Đại học giữ, nhập, xuất, bảo quản thuốc đúng quy chế kho (thực hiện nguyên tắc 3 kiểm tra, 3 đối chiếu…) hàng tháng báo cáo hạn dùng của thuốc cho trưởng khoa;

m /+

D

- Giữ cấp phát thuốc độc A – B, thuốc gây nghiện theo sự uỷ quyển của thủ trưởng;

co

- Dược tá cấp phát thuốc lẻ theo quy chế sử dụng thuốc cấp theo đơn, phiếu lĩnh thuốc theo quy định;

e.

- Hàng ngày khoa Dược giao ban với trưởng khoa để nắm tình hình sử dụng thuốc của bệnh viện;

oo

gl

- Hàng tháng khoa dược tổ chức đi kiểm tra về cơ sở thuốc độc tại các tủ trực, kiểm tra quy chế Dược chính và việc cấp phát đến tay người bệnh;

G

- Cuối tháng hàng tháng vào ngày 25 tổ chức kiểm kê trong tháng về số lượng thuốc sử dụng; - Kiểm kê sử dụng thuốc hàng ngày, hàng tháng hoặc kiểm kê đột xuất (nếu có); - Hội đồng kiểm kê gồm: + Giám đốc + Trưởng khoa BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

+ Kế toán, thống kê + Thủ kho - Kho Dược bệnh viện cùng y vụ hướng dẫn các khoa lập kế hoạch, dự trù thuốc. Khoa Dược tổng hợp, xây dựng tổng hợp, xây dựng kế hoạch chung cho bệnh viện; - Thông báo cho các khoa thực hiện quy chế, nội quy;

hơ

n

+ Phiếu lĩnh thuốc phải thông qua trưởng phòng điều trị, phiếu lĩnh phải hợp lý, phải là y tá trở lên đi lĩnh thuốc;

N

+ Lĩnh y cụ dụng cụ phải có tang vật tiêu hao;

Q uy

+ Thuốc quý hiếm phải do Hội đồng thuốc quyết định;

ạy

2.3.1.1 - Chế độ thuốc độc

Kè

m

- Khoa Dược kết hợp với các khoa phòng khác trong bệnh viện để thực hiện chế độ dự trù, kiểm nhập, chế độ kiểm kê tài sản, kỹ thuật, chuyên môn, chế độ thanh toán, thống kê báo cáo, bàn giao, chế độ cấp phát, nhập xuất… trên cơ sở khoa học.

D

- Thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc độc A – B;

m /+

- Dự trù hàng năm thông qua sở y tế, bệnh viện nhập thuốc theo qui định của Nhà nước;

co

- Bảo quản xuất nhập theo quy chế thuốc độc.

gl

e.

2.3.1.2 – Quy chế sử dụng thuốc

oo

- Phát thuốc theo đúng y lệnh đơn thuốc;

G

- Đảm bảo thuốc chất lượng, thuốc tốt, có hạn dùng; - Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả kinh tế;

- Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu. 2.3.1.3 – Quy chế kiểm nhập - Thuốc đưa vào kho phải có Hội đồng kiểm nhập thuốc xác định nồng độ, hàm lượng, chất lượng, hạn sử dụng của thuốc;

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Kiểm kê đánh giá số lượng, chất lượng, tình hình sử dụng thuốc tồn đọng để có đề xuất, biện pháp khác phục, xây dựng kế hoạch tiếp thu. 2.3.1.4 - Thống kê báo cáo - Khoa Dược thực hiện báo cáo hàng tháng, hàng quý, hàng năm hoặc theo quy chế báo cáo đột xuất; - Báo cáo gửi lên cấp trên phải được Giám đốc bệnh viện thông qua, ký

n

duyệt;

hơ

- Báo cáo theo mẫu quy định.

N

2.3.1.5 – Bàn giao

Q uy

- Khi thay đổi người quản lý thuốcban Giám đốc ký duyệt bằng văn bản bổ nhiệm;

ạy

2.3.1.6 – Tư vấn sử dụng thuốc

Kè

m

- Khoa Dược tổ chức bàn giao giữa hai bên có Hội đồng giám sát lập biên bản cụ thể, rõ ràng và lưu giữ theo quy định.

m /+

D

- Thường xuyên nắm bắt các thông tin về thuốc để kịp thời tư vấn cho các y bác sỹ trong các khoa phòng tại bệnh viện. 2.3.2 - Chế độ quản lý chuyên môn về dược

co

- Khoa Dược có nhiệm vụ quản lý tất cả các công tác quản lý chuyên môn và Dược trong toàn đơn vị;

e.

- Dự trù mua thuốc, hoá chất, vật dụng cụ y tế tiêu hao;

gl

- Thực hiện kiểm kê hàng hoá (vào ngày 25 hàng tháng) đối với tất cả các

oo

khoa;

G

- Lập sổ sách thanh toán thống kê báo cáo, bàn giao và kiểm tra;

- Thực hiện kiểm soát, kiểm nghiệm nhằm nâng cao chất lượng an toàn cho người dùng thuốc; - Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, tham gia góp ý kiến về các buổi họp chuyên môn và bàn giao; - Quản lý công tác chuyên môn và bàn giao; - Chỉ đạo công tác chuyên môn về dược; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Trong khoa Dược trưởng khoa giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả. Hiệu quả dược sỹ tư vấn cùng bác sỹ điều trị một số bệnh nặng, chịu trách nhiệm thông tin về thuốc. Triển khai theo dõi mạng lưới và phản ứng có hại của thuốc, giới thiệu thuốc mới. 2.3.3 – Nguyên tắc phòng ngừa phản ứng có hại tác dụng phục của thuốc

Q uy

N

hơ

n

Theo định nghĩa của của giám sát thuốc của WTO thì phản ứng có hại của thuốc (ADR) là: “ Một phản ứng độc hại không những không được định trước và xuất hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chuẩn đoán hay chữa bệnh hoặc làm thay đổi một chức năng sinh lý” Định nghĩa này không bao gồm những phản ứng do dùng sai thuốc, sai liều, dùng thuốc liều cao có chủ định hoặc vô hình.

Kè

m

Có thể ngăn ngừa phản ứng có hại của thuốc, tương tác thuốc nếu tuân thủ theo nguyên tắc sau:

ạy

- Không bao giờ kê đơn bất kỳ thuốc nào mà không có chỉ định rõ ràng biện minh cho việc đơn kê thuốc đó;

D

- Nếu người bệnh mang thai, rất hạn chế dùng thuốc;

m /+

- Hỏi người bệnh về dị ứng. Dị ứng mắc trước đó là một yếu tố dự đoán đáng tin cậy nguy cơ dị ứng thuốc;

gl

e.

co

- Hỏi người bệnh xem trước đó đã dùng thuốc nào chưa kể cả thuốc tự dùng. Sử dụng thuốc trước đó cũng có thể gây tương tác thuốc nghiêm trọng và bất ngờ;

G

oo

- Tránh những phối hợp thuốc không cần thiết. Hãy dùng càng ít thuốc nếu có thể; - Tuổi tác, các bệnh gan, thận có thể ảnh hưởng đến chuyển hoá và khả năng đào thải thuốc ở những người bệnh này cần dùng liều thấp hơn bình thường; - Cùng cấp những chỉ dẫn thật rõ ràng và giáo dục bệnh nhân, cả về bệnh và về cách sử dụng thuốc đã kê đơn;

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Khi có nguy cơ là các thuốc được kê đơn có thể gây phản ứng có hại, phải giáo dục người bệnh và cách nhận biết các triệu chứng sớm như vậy vấn đề phản ứng có hại có thể điều trị sớm ở mức có thể. 2.4 - Danh mục một số thuốc trong khoa Dược 2.4.1 - Thuốc gây tê tại chỗ 2.4.1.1 Procain Hydroclorid

n

a. Biệt Dược (BD): Novocain, Syncain

hơ

b. Dạng thuốc và nồng độ (DT – NĐ): Dạng dung dịch 1%, 2%,3%, 5%

N

- ống tiêm 2ml/3%

Q uy

- Thuốc mỡ 5%, 10%

Kè

m

c. Công dụng (CD): Tác dụng gây tê ngắn, yếu, thời gian xuất hiện tác dụng chậm hơn Lindocain. Nên phải phối hợp với Epinephrin để kéo dài tác dụng và có làm giãn mạch.

ạy

d. Tác dụng phụ (TDP): Có thể gây dị ứng như: (hạ huyết áp, suy yếu toàn thân). Làm giảm của Sulfamid kháng khuẩn nếu dùng đồng thời với Procain

m /+

D

e. Chỉ định (CĐ): Gây tê theo đường tiêm để giảm đau khi bị bong gân, sai khớp, chấn thương dùng phối hợp với các thuốc khác để chống lão hoá ở người cao tuổi.

co

(Vitamin H*, H*).

gl

e.

f. Chống chỉ định (CCĐ): Phối hợp với Sulfamid kháng khuẩn, người mẩn cảm với thuốc.

G

oo

g. Cách dùng, liều dùng (CD- LD): - Gây tê thấm: dùng dung dịch Novocain 0,25 – 5%

- Phong bế thân kinh ngoại vi: 0,5 – 2% - Gây tê tuỷ sống: Novocain 5%.

- Liều dùng tuỳ từng trường hợp và nồng độ dung dịch như thuốc tiêm Novocain 0,05g/ml (dd1%) hoặc 0,06g/2ml (dd 3%). 2.4.1.2 - Lidocain Hydroclorid: a. BD: Solcain, Sylocain. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

b. DT: ống tiêm 2ml, 10ml dd 2%. c. TD: Tác dụng gây tê bề mặt mạnh hơn Procain nhưng yếu hơn Cocain, tác dụng gây tê qua đường tiêm nhanh, kéo dài nhưng độc hơn Procain. Thuốc có gây giãn mạch nên phối hợp với Ephedrin để kéo dài tác dụng và còn có tác dụng chống loạn nhịp tim khi tiêm tĩnh mạch. d. TDP: Liều cao gây rối loạn cảm giác, chóng mặt, loạn thị, tai, buồn nôn, nếu ngộ độc nặng gây co giật, suy hô hấp, hôn mê.

hơ

n

e. CĐ: Gây tê trong chuyên khoa, gây tê vùng. gây tê thấm, gây tê ngoài màng cứng.

Q uy

N

f. CCĐ: Tương đối với các bệnh nhiễm khuẩn nặng, cao huyết áp, trẻ em dưới 30 tháng tuổi. g. Cách dùng - liều dùng: Gây tê trong chuyên khoa dd 2%;

Kè

m

- Gây tê vùng và ngoài màng cứng: dung dịch 1.5%; - Gây tê thấm: dung dịch 0,5%;

ạy

- Dạng xịt: Lidocain Spraygay tê để giảm đau ngoài da;

D

Liều dùng tuỳ vào từng trường hợp.

co

m /+

* Chú ý: Không dùng Lidocain hydroclorid phôi hợp với Ephedrin để gây tê ở đầu các chi hoặc giảm đau tuỷ sống vì có nguy cơ hoại tử vùng tê. 2.4.2 - Thuốc ngủ - an thần - chống co giật

e.

2.4.2.1 - Clorpromazin

oo

gl

a. BD: Largactil, Aminazin, Plegomazin.

G

b.DT - HL: - Viên bao đường: 25mg, 100mg; - Thuốc đạn: 25mg, 50mg;

- ống tiêm: 25mg/5ml. c. TD: Chống rối loạn tân thần, chống, co thắt, chống nôn d.TDP: Gây buồn ngủ, mệt mỏi, trầm cảm, gây khô miệng, táo bón, mẩn đỏ ngứa, giảm bạch cầu, hạ huyết áp thể đứng, rối loạn kinh nguyệt, suy giảm tình dục. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

e. CĐ: Các trường hợp rối loạn tâm thần (trạng thái thao cuồng, tinh thần phân lập), co giật, sản giật. f. CCĐ: Viêm gan, viêm thận, bệnh về máu, bệnh Glaucom. g. CD- LD: - Uống: 25- 50mg/ lần x 1-3 lần/ ngày - Tiêm bắp sâu: 25- 50mg/ ngày

n

-Tiêm tĩnh mạch: 25mg pha trong 10 – 20 ml Glucose 5% hoặc Natriclorid 0,9%;

N

- Liều tối đa của Aminazin:

hơ

- Nạp hậu môn: 100mg cách 8h đặt 1 lần

Q uy

+ Uống, tiêm bắp: 0,15g/lần – 0,50g/ ngày;

m

+ Tiêm tĩnh mạch: 0,06g/lần – 0,20g/ ngày; a. BD: Rotundin

ạy

b. DT- HL: Viên nén 30mg

Kè

2.4.2.2 - Rotunda

m /+

D

c. TD: An thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp lại rất cao. Điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm các cơn đau do co thắt đường ruột và tử cung.

gl

e.

co

d. CĐ: Các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giấc ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân quen thuốc.

G

oo

- Giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu, cao huyết áp, đau cơ, xương, khớp và sốt cao gây co giật.. e. CCĐ: Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. f. CD - LD: - An thần gây ngủ: Uống: Người lớn 30mg/ lần x2-3 lần/ ngày; - Trẻ em > 1 tuổi 2mg/ kg thể trọng 2-3 lần/ ngày; - Giảm đau liều tăng gấp đối với liều gây ngủ. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

2.4.3 - Hạ sốt- giảm đau- chống viêm 2.4.3.1 - Acid Acetyl Salicylic a. BD: Aspirin pH8 , Asperic, Acetysal b. DT - HL: - Viên nén: 0,1g; 0,3g; 0,5g - Viên nén bao phim tan trong ruột: 0,5g - Viên nén sủi: 0,5g.

N

hơ

n

c. TD: Hạ sốt, giảm đau, chống viêm, tăng thải trừ uric, Làm giảm hiện tượng đông vón tiểu cầu, làm giảm khả năng tổng hợp Prothombin. Nên thuốc ảnh hưởng đến quá trình đông máu, dùng ngoài có tác dụng trị nấm và hắc lào.

Q uy

d. TDP: Kích ứng niêm mạc dạ dày – tá tràng và có thể gây chảy máu kéo dài.

Kè

m

e. CĐ: Hạ sốt trong các trường hợp sốt cao, cảm cúm, nhức đầu, đau răng, đau mình, thấp khớp cấp và mãn tính, dùng ngoài trị nấm và hắc lào.

ạy

f. CCĐ: Người có tiền sử dạ dày – tá tràng, người mắc bệnh lao, phong, ra nhiều mồ hôi, các tạng dễ chảy máu, sốt xuất huyết.

m /+

D

g. CD - LD: - Trị cảm cúm, nhức đầu, đau răng: 0,1 – 2g/ ngày x 2-3lần; - Trị thấp khớp: Uống 4 – 6g ngày/ nhiều lần;

co

- Viêm tắc tĩnh mạch: 0,5 – 1,0g/ ngày/ 2-3lần.

e.

2.4.3.2 - Paracetamol

gl

a. BD: Panadol, Acetaminophen,

G

oo

b. DT - HL: - Viên nén 0,1g; 0,3g; 0,5g; - Viên sủi bọt: 0,5g; - Thuốc đạn: 150mg; 300mg; 600mg; - ống tiêm: 5ml/ 1g.

c. TD: Hạ sốt, giảm đau mạnh, xuất hiện nhanh kéo dài, hạ nhiệt êm dịu, không gây kích ứng đường tiêu hoá và ít gây biến do dị ứng. d. CĐ: Sốt cao, cảm cúm, nhức đầu, đau dây thần kinh, đau gân đau cơ. e. CCĐ: Bệnh nhân bị đau gan thận. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

f. CD - LD: - Người lớn uống: 0,3 – 0,5g/ lần x 1-3 lần/ ngày; - Trẻ em dùng theo tuổi. 2.4.3.3 - Tiffy a. DT - HL: Viên nén 560mg( Paracetamol 500mg + Clopheniramine maleat 2mg + phenylpropanolamin HCL 15mg + tá dược).

n

b. CĐ: Giảm đau, hạ sốt, thông mũi do cảm lạnh hay cảm cúm, giảm đau đầu, đau nhức xương khớp do viêm.

N

hơ

c. CCĐ: Người mẫn cảm với thuốc, mắc bệnh thận, bệnh mạch vành, cao huyết áp, bệnh suy gan thận nặng.

Q uy

d. LD: - Người lớn: uống: 1- 2 viên/ lần x 2lần/ ngày; - Trẻ em: uống 1viên/ lần x 2lần/ ngày;

D

b. DT: Viên nang

ạy

a. BD: Cảm khung chỉ

Kè

2.4.3.4 - Cảm xuyên hương

m

Chú ý: Không dùng thuốc khi đang điều khiển máy móc tàu xe.

m /+

c. CĐ: Điều trị các trường hợp cảm cúm nhức đầu, hắt hơi, sổ mũi, sốt xuất huyết.

co

d. LD: - Người lớn uống: 2-3 viên/ lần x 2 lần/ ngày;

e.

- Trẻ em uống: 1 viên/ lần x 2-3 lần /ngày.

gl

2.4.4 Vitamin

oo

2.4.4.1 - Vitamin A

G

a. BD: Retinol b. DT: - Viên nén bọc 50000 UI;

- Viên nang mềm 5000 UI; - Dịch treo uống 150000 = 30 giọt; - Ống tiêm 1ml có 100000 UI; 2ml có 500000UI. c. CĐ: Bệnh khô mắt, quáng gà Trẻ em chậm lớn,bệnh trứng cá, da khô, móng tay móng chân khô, vết thương bỏng. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

d. CD - LD: - Uống + Người lớn 2-6 viên(50000UI)/ ngày hoặc 20- 60 giọt/ ngày; + Trẻ em < 15 tuổi 1- 3 viên(50000UI)/ ngày hoặc 10 - 30 giọt/ ngày; - Tiêm: tiêm bắp sâu + người lớn 6 tháng tiêm một lần. Trẻ em cứ ba đến sáu tháng tiêm một ống 100.000UI.

hơ

n

2.4.5 - Thuốc chữa tim - mạch, lợi tiểu 2.4.5.1 - Digitoxin

N

a. BD: Carditoxin, Digitanin

Q uy

b. DT – HL: Viên nén 0,1mg, ống tiêm 1ml/ 0,2mg.

m

c. CĐ: Suy tim, loạn nhịp, nhịp nhanh, mạch nhanh kèm rung nhĩ.

Kè

d. CCĐ: Suy tim kèm mạch chậm, tổn thương hoặc thoái hoá cơ tim.

ạy

e. CD - LD: Người lớn: uống: 0,1 – 0,2mg, lần x 2-3 lần/ ngày. Tiêm bắp: DD 0,2mg/ ngày.

D

- Trẻ em: Uống 5-10mg/ kg thể trọng/ ngày x 2-3 lần.

m /+

2.4.5.2 - Procanainmid

co

a. BD: Novocainamid, Pronestyl

e.

b. DT - HL: Viên nén 205mg; 500mg;

gl

- ống tiêm hoặc lọ 5ml/ 500mg; 10ml/ 100mg.

oo

c. CĐ: Chống loạn nhịp tim, nhịp thất nhanh, ngoại tâm thu thất.

G

d. CCĐ: Mẫn cảm vói thuốc, hen phế quản, suy thận, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền, ngộ độc Dogitanin giảm Kali huyết. e. CD- LD: Người lớn: Uống 0,25– 0,05g/lần cách 4giờ uống tiếp 1 lần nữa; 1,0g.

- Cấp cứu: Cứ 6h tiêm tĩnh mạch 0,20- 1,00g hoặc tiêm bắp 0,5 – Liều duy trì 0,25- 2mg/ phút. 2.4.5.3 - Propranolol a. BD: Detasol, Inderal

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

b. DT - HL: - Viên nén: 20 – 40mg; - ống tiêm: 2ml/1mg; 2ml/5mg. c. CĐ: Đau thắt ngực, cao huyết áp mạch nhanh kịch phát, rối loạn nhịp tim, cường tuyến giáp. d. CCĐ: - Tuyệt đối với các trường hợp hen, suy tim kèm xung huyết, Bloc nhĩ thất, mạch chậm;

n

- Tương đối: Phụ nữ có thai, người loét dạ dày - tá tràng, ruột.

hơ

e. CD- LD:

N

- Tăng tuyến giáp: Người lớn uống 100mg/ mg/ lần x 2lần/ ngày trước

Q uy

bữa ăn;

2.4.6.1 - Sắt II Oxalat

ạy

a. BD: Furoic, Sắt protoxalat.

Kè

2.4.6 - Thuốc chữa thiếu máu - cầm máu

m

- Chữa đau thắt ngực: Người lớn uống 50-120mg/ lần x 2lần/ ngày.

D

b. DT - HL: Viên bao: 0,2g. Viên nén: 0,05g

m /+

c. CĐ: Thiếu máu nhược sắc(do thiếu sắt), mất máu sau phẩu thuật, phụ nữ sau khi sinh, nhiễm giun sán, sốt do Plasmodium.

co

d. TDP: Gây táo bón, buồn nôn, loét đương tiêu hoá.

e.

e. CCĐ: Loét dạ dày- tá tràng, loét ruột, chứng khó tiêu, tạng dễ chảy

gl

máu.

oo

2.4.6.2 - Acid folic

G

a. BD: VitaminB9, Vitamin L1, Foldine b. DT - HL: -Viên nén: 1mg; 3mg; 5mg; - ống tiêm 1ml/ 1mg

c. CĐ: Chứng thiếu máu nguyên hồng cầu to(do thiếu hụt acid folic), giảm bạch cầu, chứng mất bạch cầu hạt. d. CCĐ: Dùng đơn thuần cho các trường hợp thiếu máu ác tính. e. CD - LD: Người lớn và trẻ em: Uống 0,5- 1mg/ ngày; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Trường hợp nặng: ống 5mg/ lần x 2-3 lần/ ngày. 2.4.6.3 - Vitamin B12 a. BD: Dodecavit, Cyanocobalamin b. DT - HL: ống tiêm: 100; 200; 500; 1000mcg. c. CĐ: Thiếu máu ác tính sau khi mổ, sinh đẻ, cắt bỏ dạ dày, viêm dây thần kinh, chống thoái hoá mỡ, trẻ em chậm lớn.

n

d. CCĐ: Thiếu máu chưa rõ nguyên nhân, ung thư mẫn cảm với vitamin

hơ

B12.

Q uy

N

e. CD - LD: - Thiếu máu ác tính: Tiêm bắp 200mcg/ lần cách ngày tiêm 1 lần x 10- 20 ngày. - Đau dây thần kinh: Tiêm bắp 500 – 1000mcg/ lần/ 1tuần.

Kè

a. BD: D- Glucose, Dextrose

m

2.4.6.4 - Glucose

ạy

b. DT- HL: - Dạng tiêm: 5ml; 10ml; chai 250ml;

D

- Dung dịch truyền 5%; 20%; 30%.

m /+

c. CĐ: Dùng trong trường hợp cơ thể bị mất máu, mất nước, truỵ mạch, nhiễm độc nhiễm khuẩn, bệnh về đường tiêu hoá, không ăn uống được.

gl

truyền.

e.

co

d. CCĐ: Không được tiêm bắp hoặc tiêm dưới da các dung dịch Glucose dùng để

G

oo

e. CD - LD: - Trường hợp mất máu, mất nước nhiều, truỵ tim, nhiễm khuẩn, ngộ độc Cyanid. Truyền dưới da hoặc nhỏ giọt tĩnh mạch 250 – 1000ml/ ngày; - Trường hợp bị ngộ độc thuốc ngủ, nhiễm khuẩn cấp, viêm gan hoặc xơ gan cấp, sốc và truỵ mạch: Tiêm tĩnh mạch chậm 50 – 100ml/ ngày. 2.4.7 - Thuốc chữa ho hen phế quản 2.4.7.1 - Terpin - codein a. BD: Terpincod BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

b. DT: Viên nén: 10mg, 15mg c. TD: Tác dụng của 2 thành phần: - Terpinhydrat: Có tác dụng long đờm; - Codein phosphat: Có tác dụng giảm ho. d. CĐ: Chữa ho, viêm phế quản, giãn phế quản, phù phổi.

n

e. LD: Người lớn: uống 1viên/ lần x 3-4 viên/ ngày.

hơ

2.4.7.2 - Slaska

N

a. DT - HL: Chai siro 100ml

Q uy

b. TD: Tuyên thế thanh nhiệt, bình suyễn, trị phế vị nhiệt gây ra ho, khí suyễn.

m

c. CĐ: Trị các chứng ho gió, ho khan, ho lâu ngày, đờm đặc, rát cổ.

Kè

d. CD - LD: - Người lớn uống 15ml/ lần x 2- 3lần/ ngày;

ạy

- Trẻ em tuỳ theo tuổi.

D

2.4.7.3 - Ho PH

m /+

2.4.7.4 - Bổ phế chỉ khái lộ

a. DT: Siro chai 100ml, viên ngậm.

co

b. CĐ: Ho gió, ho lâu ngày, giảm ho, đờm đặc, rát cổ.

e.

c. CD - LL: Người lớn: Uống 15ml/ lần x 3 lần/ ngày, Trẻ em tuỳ theo

gl

tuổi.

oo

2.4.8 - Thuốc chữa dạ dày- tá tràng.

G

2.4.8.1 - Cimetidin a. BD: Gastromet, Tagamet, Ranitidin b. DT- HL: Viên nén 150mg; 200mg; 300mg.

c. CĐ: Loét dạ dày- tá tràng đã dược xác địmh do thừa acid dịch vị, các ổ loét mà đã dùng các thuốc kháng acid mà không đỡ hoặc khi có chống chỉ định với phẩu thuật. d. CCĐ: Phụ nữ có thai, đang cho con bú, người suy thận, suy gan nặng, dùng phối hợp với thuốc chống đông máu. BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

e.CD- LD: Người bị loét dạ dày – tá tràng: 200mg/ lần x 4 lần/ ngày x 6 tháng. 2.4.8.2 - Tràng vị khang. a. DT - HL: Gói bột 8 g b. CĐ: Đặc trị viêm đại tràng mạn tính: có triệu chứng: Miệng đắng, ăn không ngon, buồn nôn, chướng hơi, đau bụng;

hơ

n

- Nhiễm trùng hoặc nhiễm độc do ăn thức ăn kém vệ sinh gây bội nhiễm đường tiêu hoá;

Q uy

c. CD - LL: - Người lớn 1 gói/ lần x 3 lần/ ngày;

N

- Viên dạ dày cấp và mạn tính: đau bụng, buồn nôn, nôn và ợ chua. + Điều trị viêm đại tràng mỗi đợt điều trị 12 ngày x 3- 5 đợt;

m

+ Điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính: Đợt điều trị là 12 ngày x 2-3

Kè

đợt;

ạy

+ Điều trị nhiễm độc thức ăn uống : 2- 3 ngày.

D

2.4.9 - Thuốc nhuận tràng, tẩy lợi mật

m /+

2.4.9.1 - Magnesi sulfat a. BD: Salamarum;

co

b. DT- HL: Gói bột 5g, 30g.

gl

e.

c. CĐ: Tẩy khi bị ngộ độc thức ăn hoặc ăn không tiêu, nhuận tràng khi bị táo bón, chống co giật khi bị động kinh liên tục, sản giật.

G

oo

d. CCĐ: Không dùng cho người bị mất nước, kiệt sức, người có bệnh cấp tính ở dạ dày- tá tràng hoặc ruột, phụ nữ có thai hoặc thời kỳ kinh nguyệt. e. CD- LD:- Người lớn: + Nhuận tràng lợi mật: uống 2-5g/ lần; + Tẩy uống 20- 30g /l trước bữa ăn; - Trẻ em: Nhuận tràng, lợi mật: uống 0,5 - 1g/ 1 tuổi. Tẩy uống 2g/ buổi tối. 2.4.9.2 - Sobitol BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

a. BD: Hexilotl; Sorbostyl b. DT- HL:- Gói bột 5g; - Thuốc tiêm 10%/ 20ml. c. CĐ: Táo bón, chậm tiêu, đầy bụng, viêm túi mật, di chứng phẩu thuật, đường dẫn mật, mất trương lực ruột, tắc mật sau khi phẩu thuật. c. CD - LD: - Người lớn

hơ

n

+ Uống 1-2 gói với nước đun sôi để nguội uống trước bữa ăn; + Tiêm tĩnh mạch: 1-3 ống/ ngày;

Q uy

N

- Trẻ em uống 2 – 5g/ ngày.

* Chú ý: Tránh tiêm thuốc nếu bị tắc ruột do nguyên nhân cơ học.

m

2.4.10 - Thuốc chống tiêu chảy và lỵ

Kè

2.4.10.1 - Oresol a. DT- HL:Gói bột 27,9g

ạy

b. CĐ: Bị mất nước và chất điện giải do tiêu chảy, sốt, sốt xuất huyết.

m /+

D

c. CD- LD: Hoà cả gói vào 1 lít nước đun sôi để nguội, cho uống trong ngày và uống theo nhu cầu của người bệnh hoặc theo chỉ dẫn trên gói thuốc.

co

2.4.10.2 - Biosubtyl.

e.

a. DT: Gói bột 2g

oo

gl

b. CĐ: Bị ỉa chảy viêm ruột mãn tính, rối loạn tiêu hoá, viêm đại tràng, trẻ em đi phân sống, cung cấp men tiêu hoá và chống loạn khuẩn ruột. c. LD:- Người lớn: Uống 2g/ngày, dạng thuốc bột đông khô 1g/ gói chứa 10 chủng Bacillus subtilis sống, khi uống hoà tan vào ít nước đã đun sôi để nguội;

G

5

- Trẻ em: Uống 1g/ ngày, cách dùng như trên. * Chú ý: Trong thời gian uống thuốc không được dùng kháng sinh, sulfamid kháng khuẩn. 2.4.10.3 - Berberin BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

a. BD: Fuzoik b. DT - HL: viên nén 0,1g và 0,5g c. TD: Kháng sinh thực vật có tác dụng với trực khuẩn, tụ cầu, liên cầu khuẩn và tăng tiết mật, tăng nhu động ruột. d. TDP: Kích thích co bóp tử cung.

hơ

f. CCĐ: Phụ nữ có thai vì gây kích thích co bóp tử cung.

n

e. CĐ: Lỵ trực khuẩn, hội chứng lỵ, viêm ruột, viêm ống mật và một số nhiễm khuẩn do tụ cầu, liên cầu khuẩn.

N

g. CD - LD: - Người lớn: Uống 0,10 – 0,20g/ lần x 2-3 lần/ ngày;

Q uy

- Trẻ em: Mỗi tuổi uống 0,01g/ lần x 2-3 lần/ ngày. 2.4.11.1 - Piperazin

Kè

a. DT-HL: Viên nén 0,2g; 0,3g; 0,5g.

m

2.4.11 - Thuốc tẩy giun sán

ạy

b. TD: Gây liệt cơ giun, hiệu lực tốt với giun đua giun kim.

D

c. CĐ: Tẩy giun đũa, giun kim.

m /+

d. CCĐ: Suy thận, viêm gan kéo dài, tiền sử động kinh hoặc thần kinh, phụ nữ có thai 3 tháng đầu.

co

e. CD - LD: + Người lớn uống 1,00g/ lần x 3 lần/ ngày;

gl

e.

+ Trẻ em tuỳ theo tuổi.

oo

2.4.11.2 - Mebendazol a. DT-HL: Viên nén 0,1g/ vỉ 6 viên; 0,5g/ vỉ 4 viên.

G

b. TD: Là thuốc tẩy giun phổ rộng, tác dụng với giun kim đạt 95%, giun đũa 98%, giun móc đạt 96%, giun tóc đạt 68%. c. TDP: Gây buồn nôn, đi lỏng. d. CĐ: Tẩy giun đũa, tóc, móc, kim. e. CCĐ: Phụ nữ có thai, trẻ em dưới 24 tháng tuổi. g. CD - LD: Trẻ em và người lớn uống liều như nhau; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

- Tẩy giun kim: uống 100mg/ lần, sau 1 tuần uống tiếp 100mg nữa; - Tẩy giun đũa, móc, tóc: uống 100mg/ lần x 3lần/ ngày x 3ngày; *Chú ý: Kiêng uống rượu trong và sau ngày dùng thuốc 24h. Không dùng đồng thời với các thuốc tẩy giun khác, phụ nữ có thai. 2.4.12 - Thuốc chữa lao và phong 2.4.12.1 - Rifampicin

n

a. BD :Rifampicin AMP,Rifam*,Rifacine.

N

- Dịch treo uống dung dịch 2%;

Q uy

- Lọ bột tiêm đông khô 300, 600mg;

hơ

b. DT : - Viên nang 150mg; 300mg; 450mg;

Kè

m

c. TD: Rifampicin là hoạt phổ khang khuẩn rộng, tác dụng đặc hiệu với trực khuẩn lao, phong và một số vi khuẩn gram(+) như tụ cầu, liên cầu, nhất là tràng cầu.

D

ạy

d. TDP: Có thể gây dị ứng ngoài da, nhức đầu, chóng mặt, ảnh hưởng tới chức phận gan, vàng da, giảm bạch cầu.

co

m /+

e. CĐ: Chữa các thể lao, nhiễm khuẩn nặng gram(+) như tụ cầu, liên cầu, tràng cầu hoặc gram(-)như lậu cầu, màng não cầu, trực khuẩn mủ xanh, bệnh do Bucella và bệnh phong.

e.

f. CCĐ: Người suy gan, vàng da, phụ nữ có thai.

oo

gl

g. LD: + Người lớn: Uống 1 lần trước bữa ăn ít nhất 30 - 60 phút với liều 10mg/kg thể trọng/ 24 giờ hoặc tiêm bắp 1,00g/24 giờ, chia ra làm 2 lần; + Trẻ em: Uống 1 lần xa bữa ăn;

G

Mới sinh đến 1 tháng tuổi uống 10mg/kg thể trọng/ 24 giờ; Từ 2 tháng tuổi đến 7 tháng tuổi uống 15mg/ kg thể trọng/24 giờ;

Từ 8 tuổi trở lên uống 10mg/ kg thể trọng/ 24 giờ; h. BQ: Rifampicin nguyên chât, viên Rifampicin 150mg, 300mg, 450mg, thuốc tiêm bột Rifampicin 300mg, 600mg bảo quản thuốc độc bảng B, để nơi khô mát, chống nóng, chống ẩm tuyệt đối, theo dõi hạn dùng. 2.4.12.2 - Streptomycin BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

a. BD: Novoostep, Servistep; b. DT: Lọ thuốc bột tiêm: 0.5-1g; 5g; c. CĐ: - Điều trị các thể lao cấp tính, lao mãn tính ít công hiệu hơn được phối hợp với các thuốc chữa lao khác; - Trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, bệnh phổi, ho gà, lậu. d. CD,LD: - Tiêm bắp:+ Người lớn ;0,5-1g/ ngày, tối đa0,5g/ lần, 2g trong

n

ngày;

hơ

+ Trẻ em: 20mg/kg thể trọng/ ngày;

Q uy

*Lưu ý: Thử phản ứng trước khi tiêm;

N

- Tiêm tủy sống, tiêm màng bụng, tiêm màng phổi;

m

e. TDP: Độc với tai và thận, khi dùng lâu dài với người cao tuổi có thể dẫn tới điếc.

ạy

g. BQ: Thuốc độc bảng B.

Kè

f. CCĐ: Dị ứng với Streptomycin, viêm dây thần kinh thính giác.

D

2.4.13 -Thuốc dùng cho mắt - mũi

m /+

2.4.13.1 - Cloramfenicol a. BD: Cloromyxetin;

co

b. DT: Dung dịch 0,4% đóng lọ 8ml. thuốc mỡ 1% đóng tuýp 5g;

gl

e.

c. CĐ: Nhiễm khuẩn ở mắt gây viêm mí mắt, viêm kết mạc, giác mạc, viêm mống mắt;

oo

d. LD: Nhỏ 1-2 giọt/ lần 4-6 lần/ ngày. Thuốc mỡ tra 2-3 lần/ ngày.

G

2.4.13.2 - Tetracyclin

a. DT : Thuốc mỡ 1% đóng tuýp 5g;

b. CĐ: Chủ yếu chữa mắt hột các nhiễm khuẩn nặng ở mắt như: viêm kết mạc, loét giác mạc; c. LD: Chữa mắt hột: Tra 1 lần vào buổi tối* 6 ngày/ tháng và dùng trong 6 tháng. 2.4.14.3 - Naphazolin BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

a. DT: lọ 10ml dung dịch 0,5%, 1%; b. TD: Chống xung huyết ở viêm mạc mũi; c. CĐ: Viêm mũi, ngạt mũi, tắc mũi; d. LD: Nhỏ mũi ngày 3-4 lần; e. CCĐ: Trẻ em < 15 tuổi. 2.4.13.4 - Sulfarin

hơ

n

a. DT: Lọ 10ml có Sulfacylum và Ephedrin. Có tác dụng co mạch;

N

b. CĐ: Viêm mũi, tắc mui, sổ mũi, sát khuẩn mũi nhẹ;

Q uy

c. LD: Nhỏ mũi 3-4 lần/ ngày; d. BQ: Thuốc giảm độc B.

m

2.4.14 - Thuốc kháng sinh

Kè

2.4.14.1 - Penicillin G

ạy

a. TC: Bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị đắng dễ tan trong nước, dễ phân hủy ở môi trương acid và kiềm;

m /+

D

b. BD: Penicillin G, Potapen, Crystapen G, Specilline G;

co

c. DT: Thuốc tiêm: ống và lọ thuốc bột 200000 UI; 400000 UI; 500000 UI; 1000000 UI;

e.

d. CĐ: Có tác dụng với liên cầu khuẩn, phế cầu, tạ cầu;

gl

- Viêm màng não mủ, viêm màng trong tim, thấp khớp cấp, uốn ván;

oo

- Các nhiễm khuẩn ở đường tiết niệu, sinh dục;

G

e. CD: Tiêm bắp và tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch;

f. LD: - Người lớn: 2-4 triệu UI/ 24 giờ, 4-6 giờ/ lần. Trong trường hợp nặng 10- 20 triệu UI/ ngày; - Trẻ em: 50000 UI/ kg/ ngày. 2-4 lần/ ngày; g. CCĐ: Mẩn ngứa ngoài da, sốc phản vệ ( choáng váng, da tái nhợt, tụt huyết áp, trụy tim mạch, có thể tử vong) * Chú ý: Thử phản ứng trước khi tiêm; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

2.4.14.2 - Amoxyclin a. BD: Clamoxyl, Ospamox; b. DT: - Viên nang trụ: 250mg, 500mg, 1000mg; - Gói thuốc bột: 250mg; - Dịch treo để uống ( hỗn dịch) 125mg/ 5ml; 250mg/ 5ml;

hơ

n

c. TD, CĐ: Trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai, mũi, họng, gan, mật, tiết niệu, ngoài da ( mụn nhọt, đầu đinh, áp xe). - Viêm màng não mủ, viêm màng trong tim, nhiễm khuẩn huyết;

Q uy

N

d. CD, LD: Chỉ để uống - Người lớn; 1-1,5g/ ngày/ 2-3 lần

m

- Trẻ em: 20 - 50mg/ kg/ ngày/ 2-3 lần;

Kè

2.4.14.3 - Cloramphenicol

ạy

a. BD: Clorocid, Cloromyxetin, Tyomyxin;

m /+

- Bột tiêm: 1g;

D

b. DT: - Viên nén, viên bọc đường, viên nang trụ: 100, 250mg; - Thuốc bột dùng ngoài;

co

- Thuốc tra mắt ; dạng dung dịch, dạng mỡ;

gl

e.

c. TC: Bột trắng có vị rất đắng, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa ít được dùng tiêm;

oo

d. CĐ: Điều trị thương hàn và phó thương hàn, nhiễm khuẩn và niệu đạo;

G

e. TDP: Gây suy tủy, bất sản tủy dẫn đến thiếu máu, gây giảm bạch cầu, tiểu cầu; f. CCĐ: Mẫn cảm với thuốc, phụ nỡ có thai, trẻ sơ sinh, người có bệnh ở cơ quan tạo máu, người suy gan; g. CD, LD: - Uống 0,25g/ lần, ngày 4 lần; - Tiêm bắp 1-3g/ ngày; - Nhỏ mắt từ 2-4 lần/ ngày; BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

PHẦN III KẾT LUẬN

hơ

n

Trong thời gian thực tập tại khoa Dược bệnh viện Bắc Thăng Long. Được sự đồng ý và giúp đỡ của Giám đốc bệnh viện, Trưởng khoa Dược cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các cán bộ trong khoa em đã được thực tập tại khoa từ ngày …./…./2016 đến …../…../201 .

Q uy

N

Qua thời gian thực tập em đã nắm vững được mô hình tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược, chế độ quản lý chuyên môn, chế độ quản lý kinh tế về Dược và qua đó em cũng đã nắm được cách sắp xếp và bảo quản thuốc cũng như công tác thống kê, kế toán của kho trong bệnh viện.

ạy

Kè

m

Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại khoa em thấy mình vẫn còn mắc một số sai sót và trình độ vẫn còn thấp. Nhưng nhờ sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của các cán bộ công nhân viên trong khoa đã giúp em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong quá trình đi thực tập.

m /+

D

Qua đợt thực tập này em đã được học hỏi, mở mang thêm kiến thức thực tế về chuyên môn Dược và chế độ làm việc của một người Dược sỹ trung học sau khi ra trường.

Ngày ….. tháng …. năm 201

oo

gl

e.

co

Em xin chân thành cảm ơn ban Giám đốc bệnh viện Bắc Thăng Long cùng toàn thể cán bộ công nhân viên khoa Dược đã tiếp nhận và tạo điều kiện cho em được đến và học tập tại khoa Dược của bệnh viện trong thời gian qua.

G

NGƯỜI VIẾT BÁO CÁO

Lê Hồng Mai

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Trường Trung cấp Thái Nguyên

Khoa Y Dược

PHIẾU NHẬN XÉT KẾT QUẢ THỰC TẬP Họ và tên: Lê Hồng Mai Mã sinh viên: DHN05D34 Lớp: DHN05D Trường: Trung cấp Thái Nguyên – Khoa Y Dược Nhận xét nơi cơ sở Thực tập:

hơ

n

....................................................................................................................

N

....................................................................................................................

Q uy

.................................................................................................................... .................................................................................................................... … tháng …. Năm 201

m

Hà Nội, ngày

Giám đốc

co

m /+

D

ạy

Kè

Trưởng khoa Dược

e.

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn:

gl

..................................................................................................................

oo

..................................................................................................................

G

.................................................................................................................. .................................................................................................................. Hà Nội, ngày

BÁO CÁO THựC TậP TốT NGHIệP

… tháng …. Năm 201

SV: LÊ HồNG MAI

Sưu tầm bởi GV. Nguyễn Thanh Tú # Google.com/+DạyKèmQuyNhơn


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
BÁO CÁO THỰC TẬP QUẦY THUỐC QUỲNH GIAO & BỆNH VIỆN BẮC THĂNG LONG by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu