Skip to main content

Áp dụng phương pháp dạy học khám phá ứng dụng trong giảng dạy môn Sinh học Lớp 11 THPT Hoa Lư A

Page 1

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SINH HỌC

vectorstock.com/10212094

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN EBOOK PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

Áp dụng phương pháp dạy học khám phá ứng dụng trong giảng dạy môn Sinh học Lớp 11 THPT Hoa Lư A WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM

Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


Mục lục ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN ..................................................................... 2 1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng ................................................................................. 2 2. Nội dung .................................................................................................................... 2 3. Hiệu quả dự kiến đạt được .......................................................................................... 5 3.1. Mức độ hứng thú với môn học......................................................................................... 5 3.2. Thực nghiệm sư phạm ..................................................................................................... 7 3.3. Hiệu quả kinh tế dự kiến đạt được ................................................................................... 9 3.4. Hiệu quả xã hội ............................................................................................................. 11 4. Điều kiện và khả năng áp dụng ................................................................................. 11 4.1. Điều kiện áp dụng ......................................................................................................... 11 4.2. Khả năng áp dụng ......................................................................................................... 11 PHỤ LỤC 1: Nội dung và cách thực hiện các thí nghiệm liên quan đên bài học trong chương trình Sinh học 11 – chương trình chuẩn .................................................................. 13 PHỤ LỤC 2: Các câu hỏi ứng dụng thực tế liên quan đên bài học trong chương trình Sinh học 11 – chương trình chuẩn ....................................................................................... 21 PHỤ LỤC 3: Một số sản phẩm thực tế của học sinh – phát triển kết quả từ tình huống được khai thác trong bài học ............................................................................................... 29 PHỤ LỤC 4: Minh họa một số bài giảng thiết kế theo phương pháp “Dạy học khám phá Ứng dụng” .......................................................................................................................... 30 BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT .................................................................................. 30 BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT ............................................................................ 37 BÀI 35: HOOCMON THỰC VẬT ...................................................................................... 43 BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT .................................................................... 53 PHỤ LỤC 5: Bộ câu hỏi sử dụng trong thực nghiệm sư phạm ...................................... 58 PHỤ LỤC 6: Phiếu khảo sát ý kiến học sinh ................................................................ 68 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................ 69

1


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng sáng kiến tỉnh Ninh Bình Chúng tôi ghi tên dưới đây: Tỷ lệ (%) Trình Ngày, đóng góp độ TT Họ và tên tháng, năm Nơi công tác Chức vụ vào việc chuyên sinh tạo ra sáng môn kiến THPT Giáo Cử 1 Nguyễn Thị Bích Đào 18/10/1989 33,33% Hoa Lư A viên nhân Cán bộ Sở GDĐT 2 Vũ Ngọc Hạnh 4/11/1982 Sở Thạc sĩ 33,33% Ninh Bình GD&ĐT THPT Hiệu 3. Hoàng Hải Nam 01/8/1981 Thạc sĩ 33,33% Hoa Lư A trưởng

Ghi chú Đồng tác giả Đồng tác giả Đồng tác giả

1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Áp dụng phương pháp dạy học khám phá - ứng dụng trong giảng dạy môn Sinh học – Lớp 11”. Lĩnh vực áp dụng: GIÁO DỤC 2. Nội dung a, Giải pháp cũ thường làm: Phương pháp dạy học truyền thống: Dạy học lấy hoạt động của người thầy là trung tâm. Thực hiện lối dạy này, giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo. Với phương pháp dạy học truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể. Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống. Nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng vận dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế. 2


Thực tiễn trong những thập niên 90 cho đến nay, việc dạy học của chúng ta vẫn mang tính “hàn lâm, lý thuyết”. Đặc điểm cơ bản đó là chú trọng việc truyền thụ hệ thống tri thức khoa học đã được quy định trong chương trình nhưng chưa chú trọng đầy đủ đến chủ thể người học cũng như đến khả năng ứng dụng tri thức đã học trong những tình huống thực tiễn. Mục tiêu dạy học trong chương trình được đưa ra một cách chung chung, không chi tiết; Việc quản lý chất lượng giáo dục chỉ tập trung vào “điều khiển đầu vào” là nội dung dạy học. Với quan điểm như trên sẽ dần đến một hệ quả là tri thức của người học sẽ nhanh chóng bị lạc hậu vì nội dung dạy học được quy định một cách chi tiết và cứng nhắc trong chương trình. Đồng thời, do việc kiểm tra đánh giá chủ yếu dựa trên việc kiểm tra khả năng tái hiện tri thức mà không định hướng vào khả năng vận dụng tri thức trong tình huống thực tiễn vì vậy sản phẩm đào tạo là những con người mang tính thụ động, hạn chế khả năng sáng tạo và năng động, sản phẩm của giáo dục không đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội và thị trường lao động. b. Giải pháp cũ cải tiến: * Dạy học khám phá

Khám phá (Inquiry) là một thuật ngữ chủ yếu sử dụng trong dạy học các môn khoa học trong trường. Nó dùng để chỉ cách đặt câu hỏi, cách tìm kiến thức hoặc thông tin, tìm hiểu về các hiện tượng, phát hiện ra những điều còn ẩn bên trong các sự vật hiện tượng. Nó là một quá trình có mục đích của việc chiếm lĩnh tri thức, giải quyết vấn đề, đồng thời nó cũng là cách thức, con đường tìm kiếm những điều kì diệu và các vấn đề khó giải quyết từ đó nhận biết được thế giới khách quan. Các đặc điểm: 3


Nhận ra vật thể, chất, trường hoặc quy luật vốn tồn tại; Có khả năng áp dụng để giải thích thế giới; Thường không trực tiếp áp dụng vào sản xuất và đời sống mà phải qua sáng chế; tuy nhiên một số kiến thức thu được từ các khám phá có thể ứng dụng ngay vào đời sống.

Học hỏi thông qua khám phá có thể được định nghĩa khi chính bản thân học sinh thông qua các hoạt động tìm tòi, khám phá, sáng tạo và tương tác với thế giới quanh chúng. Dạng học tập này không hề có cấu trúc, quy luật hoặc giới hạn thời gian, và cần phải tối thiểu sự hướng dẫn của giáo viên. Việc học hỏi thông qua khám phá có thể là các hoạt động ngoài trời, trò chơi đóng giả hoặc kích thích trí tưởng tượng, thể hiện khả năng sáng tạo bằng nghệ thuật, âm nhạc và điệu nhảy, hay khám phá thiên nhiên và môi trường quanh trẻ. Khám phá thế giới một cách độc lập giúp hoc sinh biết suy nghĩ cho mình. Nhờ đó, học sinh cảm nhận được chúng xứng đáng với những thành quả đạt được và có thêm sự tự tin. Dạy học khám phá là một quá trình trong đó dưới vai trò định hướng của người dạy, người học chủ động việc học tập của bản thân, hình thành các câu hỏi đặt ra trong tư duy mở rộng công việc nghiên cứu, tìm kiếm; từ đó xây dựng nên những hiểu biết và tri thức mới. Những kiến thức này giúp cho người học trả lời các câu hỏi, tìm giải pháp khác nhau để giải quyết các vấn đề, chứng minh một định lí hay một quan điểm. - Những ưu điểm của Dạy học khám phá: + Học sinh coi việc học là của mình, tính tích cực chủ động được phát huy. + Hoạt động khám phá tạo ra hứng thú, đem lại nguồn vui + Học sinh hiểu sâu, nhớ lâu, biết vận dụng linh hoạt những kiến thức đã học, đồng thời phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết các vấn đề gặp phải, thích ứng linh hoạt với xã hội hiện đại đang phát triển với tốc độ nhanh chóng. * Dạy học ứng dụng Dạy học ứng dụng là phương pháp kiến tạo tri thức cho học sinh và những bài giảng có hồn, thoát khỏi kiến thức nặng nề của sách giáo khoa, gắn lý thuyết với thực 4


tiễn sẽ mang lại hiệu quả thiết thực. Đó là học để hiểu biết và ứng dụng vào cuộc sống, chứ không phải học để ứng thí, rồi quên hết. Khi học xong vấn đề gì học sinh thấy có ứng dụng thực tiễn cho cuộc sống thì các em sẽ chú ý hơn, tìm tòi, chủ động tư duy để tìm hiểu, để nhớ hơn. Do đó mỗi bài học giáo viên đưa ra được một số ứng dụng thực tiễn sẽ lôi cuốn được sự chú ý của học sinh. * Tính mới và điểm nổi bật của sáng kiến - Tính mới: + Kết hợp việc xây dựng tình huống khám phá khoa học (thực hiện thí nghiệm khoa học) để hình thành kiến thức. + Học sinh tư duy tích cực, sáng tạo biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo. + Các tình huống khám phá gợi mở cho việc ứng dụng kiến thức vào đời sống. + Đề xuất một số biện pháp trong cách tiếp cận dạy học khám phá ứng dụng trong chương trình sinh học 11, đặc biệt chi tiết trong một số bài nổi bật của từng chương. + Tối ưu hóa thời gian khám phá ra tri thức mới để phù hợp với tiết học và cân bằng với các môn học khác. + Đơn giản dễ áp dụng đối với toàn bộ học sinh (giỏi, khá, trung bình). Không đòi hỏi phải đầu tư quá nhiều tiền bạc. + Các thí nghiệm được tối ưu hóa để áp dụng rộng rãi kể cả ở các trường không có điều kiện. Một số thí nghiệm quá khó trong Sách giáo khoa được thay thế bằng thí nghiệm khác có giá trị tương đương. - Điểm nổi bật: + Có ứng dụng tạo sản phẩm có giá trị kinh tế. + Học sinh sử dụng các sản phẩm của tiết học cho gia đình và một phần kinh doanh nhỏ. 3. Hiệu quả dự kiến đạt được 3.1. Mức độ hứng thú với môn học Phương pháp “Dạy học khám phá - ứng dụng” đã được thực hiện tại trường THPT Hoa Lư A trong 2 năm học là: 2016 – 2017 và 2017 – 2018. Tiến hành khảo sát về mức độ hứng thú học tập tại 4 lớp có khả năng nhận thức tương đương nhau là 11A, 11B, 11C, 11D. Kết quả thu được như sau:

5


Năm học 2016 – 2017: Phương pháp cũ

Lớp

Sĩ số

11A

45

11B

43

11C

38

11D

40

Hứng

Không thực sự

thú

hứng thú

20 (44,4%)

20 (44,4%)

13 (34,2%)

22 (57,9%)

Hoàn toàn không hứng thú

Phương pháp mới

Hứng

Không thực sự

thú

hứng thú

35

5

Hoàn toàn không hứng thú

5 (11,2%) 3

(81,4%) (11,63%)

(6,97%)

33 (82,5%)

3 (7,5%)

3 (7,9%) 4 (10%)

Năm học 2017 – 2018: Phương pháp cũ Không Lớp

Sĩ số

11A

43

11B

40

11C

39

11D

45

Hứng thú

17 (42,5%)

20 (44,4%)

thực sự hứng thú

18 (45%)

20 (44,4%)

Phương pháp mới

Hoàn toàn không hứng thú

Không

Hoàn

Hứng thú

thực sự hứng thú

toàn không hứng thú

35 (81,4%)

6 (14%)

2 (4,6%)

30 (76,9%)

6

3

(15,4%)

(7,7%)

5 (12,5%)

5 (11,2%)

Thể hiện các số liệu trên biểu đồ, ta có: Năm học 2016 – 2017:

6


Năm học 2017 – 2018:

3.2. Thực nghiệm sư phạm Năm 2016 – 2017: Phương pháp cũ Lớp

Sĩ số

11A

45

11B

43

11C

38

11D

40

Điểm >8 10 (22,2%)

8 (21,1%)

Điểm từ 5-7 30 (66,7%)

20 (52,6%)

Phương pháp mới

Điểm <5 Điểm >8

Điểm từ 5-7

Điểm <5

15 (11,1%) 20 (46,5%)

15

8

(34,9%)

(18,6%)

22 (55%)

13 (32,5%)

5 (12,5%)

10 (26,3%)

7


Năm học 2017 – 2018: Phương pháp cũ Lớp

Sĩ số

11A

43

11B

40

11C

39

11D

45

Điểm >8

10 (25%)

Phương pháp mới

Điểm từ Điểm từ Điểm <5 Điểm >8 Điểm <5 5-7 5-7

20 (50%)

20 (46,5%)

15 (34,9%)

8 (18,6%)

15 (38,5%)

18 (46,2%)

6 (15,3%)

10 (25%)

15

21

9

(33,3%)

(46,7%)

(20%)

Thể hiện các số liệu trên biểu đồ, ta có: Năm 2016 – 2017:

Năm học 2017 – 2018:

8


Nhìn vào bảng kết quả so sánh ta thấy tác dụng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy kèm theo các tình huống khám phá và các câu hỏi ứng dụng thực tế trong từng bài giảng đã mang lại hứng thú học tập cao cho Học sinh. Khi kiểm tra chúng tôi cũng luôn đưa ra các câu hỏi mở ứng dụng thực tiễn giống hoặc gần giống với các câu hỏi tôi khai thác trong từng bài giảng. Kết quả sau mỗi bài kiểm tra cũng rất khả quan. Đặc biệt khi chúng tôi kiểm tra lại các câu hỏi thực tiễn đối với học sinh lớp 12 sau khi học những nội dung trên 1 năm thì có nhiểu em vẫn còn nhớ những nội dung đó. Hầu hết học sinh đều nhớ được các kiến thức thực tiễn mở rộng trong mỗi bài, từ đó áp dụng giải thích các vấn đề tương tự khác. Song vẫn còn học sinh chưa thực sự hứng thú với môn học (chiếm tỉ lệ từ 4,6% đến 7,7%), do đó cần phải hoàn thiện hơn phương pháp này trong những năm học sau. 3.3. Hiệu quả kinh tế dự kiến đạt được 3.3.1. Đề tài tương đương với một cuốn sách tham khảo. Giá tính bình quân mỗi cuốn sách tham khảo là 40.000 VNĐ. Như vậy với số lượng học sinh khối 11 của một trường khoảng 370 học sinh sẽ tiết kiệm được: 370 x 40.000 = 14.800.000 VNĐ. - Nếu áp dụng trong toàn tỉnh Ninh Bình với 27 trường THPT, thì số tiền làm lợi là: 14.800.000 x 26 = 384.800.000 VNĐ (Ba trăm chín chín triệu sáu trăm nghìn đồng chẵn). 3.3.2. Sản xuất màu thực phẩm an toàn Sản xuất chất tạo màu thực phẩm an toàn (quy mô kinh doanh nhỏ lẻ hoặc đáp ứng nhu cầu gia đình và người thân) - Quy trình: Quy trình cũ Nghiền mẫu với dung môi (cồn)

Quy trình cải tiến Nghiễn mẫu riêng ủ với dung môi trong điều kiện tối (1)

Lọc qua giấy lọc định tính để thu dịch Bổ sung NaOH hoặc CuSO4 trong quá chiết màu

trình ủ (2) lọc

Thu dịch lọc sử dụng

Sấy ở 500C để thu dạng bột hoặc bổ sung thêm tinh bột hòa tan để thu dạng cao (3)

Giải thích các cải tiến trong quy trình (1) Ủ dung môi trong môi trường tối: vì diệp lục có khả năng quang hóa (2) Bổ sung NaOH để tạo thành chlorophyll axit có màu xanh đậm (10g chồi dứa cần 0,4g NaOH trong 50ml dung dịch) 9


Bổ sung CuSO4 để tạo chlorophyll phức đồng bền màu hơn (10g chồi dứa cần 0,2ml CuSO4 trong 50ml dung dịch) (3) Dạng bột và cao sẽ tăng thời gian bảo quản Quy trình cụ thể: Nguyên liệu tách chiết diệp lục: chồi dứa, cồn, CuSO4 0,1%, giấy lọc định tính

- Giá trị của sản phẩm: Hiện nay trên thị trường có bán các loại màu thực phẩm có giá: 5000 VNĐ/ 1 ống dạng nước 10ml, song đây là phẩm màu công nghiệp, độ an toàn thấp. sản phẩm màu sinh học dạng cao như trên được bán với giá 15.000 VNĐ / 1 ống 10ml. (3) Trồng sen đá (bằng lá), phối hợp các mẫu để thu sản phẩm có giá trị và thẩm mỹ cao Giáo viên có thể cung cấp các mẫu sen đá ban đầu Yêu cầu học sinh phối hợp

Giá sản phẩm có thể từ 10.000VNĐ đến 100.000VNĐ tùy mẫu

10


3.4. Hiệu quả xã hội - Làm cho học sinh thấy được sự gần gũi, mối quan hệ mật thiết của môn Sinh học với đời sống. - Tạo được sự hứng thú, niềm say mê học tập của học sinh đối với bộ môn Sinh học. Phát huy tính tự lực, trách nhiệm, sáng tạo của học sinh. Rèn luyện và phát triển cho các em kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin. - Đáp ứng mục tiêu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, mục tiêu trong chiến lược phát triển giáo dục 2011 -2020. Từ đó đào tạo ra những thế hệ học sinh - chủ nhân tương lai của đất nước có đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết tìm ra các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. - Đáp ứng được mục tiêu giáo dục được đề cập đến trong Nghị quyết số: 29NQ/TW “về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua. 4. Điều kiện và khả năng áp dụng 4.1. Điều kiện áp dụng - Đối với giáo viên: Phân tích bài giảng logic, đầu tư thời gian soạn giáo án cẩn thận. Phân tích các thí nghiệm và bố trí thực hiện Chú ý khai thác các nguồn tri thức mở, tri thức mới trên tivi đài báo, các công trình khoa học mới. Tích cực trau dồi tri thức, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi. - Đối với học sinh: Chủ động trong giờ học, phát huy tính tích cực, sáng tạo trong tư duy của mình dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Chú ý quan sát thế giới tự nhiên, luôn luôn đặt câu hỏi về mọi vấn đề, mọi sự việc. - Đối với nhà trường: Bổ sung các thiết bị thí nghiệm cần thiết hỗ trợ cho giáo viên và học sinh. Bổ sung các loại tài liệu hướng dẫn có liên quan 4.2. Khả năng áp dụng - Có khả năng áp dụng đối với tất cả giáo viên bộ môn sinh học toàn tỉnh nói chung và giáo viên dạy sinh học trường THPT Hoa Lư A nói riêng.

11


- Có thể áp dụng được với cả những trường ở khu vực nông thôn, miền núi, điều kiện thiết bị hạn chế. Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật Hoa Lư, ngày 08 tháng 10 năm 2018 Người nộp đơn XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ CƠ SỞ

12


PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1: Nội dung và cách thực hiện các thí nghiệm liên quan đên bài học trong chương trình Sinh học 11 – chương trình chuẩn Bài

Tên bài

Nội dung và cách thực hiện các thí nghiệm - Tìm hiểu nguyên nhân bón quá nhiều phân hóa học làm cây héo. - Xây dựng thí nghiệm : + Trồng 2 chậu cây A và B: tưới nước bón phân cho cả 2 chậu cho

Bài 1

Sự hấp thụ nước và muối

đến khi bén rễ + Sau đó chỉ tưới nước cho chậu A còn chậu B thì không kết quả

khoáng ở rễ

- Xây dựng thí nghiệm: + Cắm hoa cúc trắng vào dung dịch màu dịch màu được vận chuyển theo mạch gỗ:

Bài 2

Vận chuyển các chất trong cây

- Rất khó để thực hiện được thí nghiệm trong Sách giáo khoa - Xây dựng thí nghiệm sau: Bài 3 Thoát hơi nước + Trồng cây con vào cốc nước (có thể dùng chậu cây sẵn) + Đổ dầu vào cốc nước ngăn nước bốc hơi + Trùm túi nilon vào cây 13


+ Sau 6h sẽ thấy hơi nước bám lên thành túi

- Xây dựng thí nghiệm: + Trồng cây trong dung dịch NPK và trồng cây đối chứng

Vai trò của các Bài 4

nguyên tố khoáng.

Cây đối chứng

Cây trồng với NPK

- Rất khó để thực hiện các thí nghiệm về Nitơ trong phạm vi sinh học cấp THPT. - Nên sử dụng các thí nghiệm ảo Dinh dưỡng Bài 5 Nitơ ở thực vật Bài 6

Cây thiếu Nitơ

Cây đủ nitơ

Lá cây thiếu nitơ (hóa vàng)

Thực hành: Thí nghiệm Bài 7

thoát hơi nước - Hoàn thiện thí nghiệm ở bài 3 và 4 và thí nghiệm về vai trò của phân bón 14


Thí nghiệm thoát hơi nước

Thí nghiệm vai trò của phân bón

- Thí nghiệm 1: quang hợp thải khí O2 với mẫu vật là cây rong đuôi chó: Bố trí thí nghiệm như hình, sau 1 thời gian thấy rong bị đẩy ra và mực nước giảm xuống

Bài 8

Bài 9

Quang hợp ở - Thí nghiệm 2: Chiết rút sắc tố quang hợp thực vật + Mẫu vật: lá rau muống, cà rốt, nghệ + Dụng cụ: cồn, chày, cối, giấy lọc

Quang hợp ở các nhóm thực - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm vật C3, C4 và - Sử dụng thí nghiệm ảo CAM

Ảnh hưởng các nhân tố ngoại - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm Bài 10 cảnh đến quang - Sử dụng thí nghiệm ảo hợp 15


Quang hợp và

- Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm Bài 11 năng suất cây - Sử dụng thí nghiệm ảo trồng - Thi nghiệm: hô hấp ở thực vật háp thu oxi và thải cacbonic

- Bình trắng: chứa hạt nảy mầm còn sống (học sinh chuẩn bị từ nhà) Hô hấp ở thực - Bình đỏ: chứa hạt nảy mầm bị dội nước sôi Bài 12 vật - Đưa ngọn nến đang cháy vào:

- Thí nghiệm : Chiết rút sắc tố quang hợp + Mẫu vật: lá rau muống, cà rốt, nghệ + Dụng cụ: cồn, chày, cối, giấy lọc Thực hành: Bài 13

Phát hiện diệp lục và carôtenôit

Thực hành: - Thi nghiệm: hô hấp ở thực vật háp thu oxi và thải cacbonic Bài 14 Phát hiện hô - Bình 1: chứa hạt nảy mầm còn sống (học sinh chuẩn bị từ nhà) hấp ở thực vật - Bình 2: chứa hạt nảy mầm bị dội nước sôi 16


- Đưa ngọn nến đang cháy vào:

Bài 15 Bài 16 Bài 17

Tiêu hóa ở động vật

- Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm - Sử dụng thí nghiệm ảo

Hô hấp ở động - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm vật - Sử dụng thí nghiệm ảo

Bài 18 Tuần hoàn máu

- Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm - Sử dụng thí nghiệm ảo

Tuần hoàn máu

- Tính tự động của tim: Mổ quan sát tim ếch đập tự động khi lấy ra khỏi cơ thể.

Bài 19

(tiếp theo)

- Sử dụng thí nghiệm ảo - Đếm nhịp tim khi chạy nhanh và khi ngồi im - Đo huyết áp

Thực hành: Đo Bài 21 một số chỉ tiêu sinh lý ở người

Bài 22

Bài 23

Bài tập chương I - Xây dựng thí nghiệm về tính hướng sáng: Hướng động + Trồng cây đậu trong điều kiện ánh sáng chiếu đều và ánh sáng chiếu từ 1 phía

17


- Xây dựng thí nghiệm về tính hướng trọng lực: + Trồng cây đậu trong chậu nằm ngang;

Bài 24

Ứng động

- Quan sát chậu cây xấu hổ

Bài 25

Thực hành: - Thí nghiệm hướng sáng Hướng động - Thí nghiệm hướng trọng lực

Bài 26 Bài 27

Cảm ứng ở động vật.

Bài 28 Điện thế nghỉ.

- Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm - Sử dụng thí nghiệm ảo - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm - Sử dụng thí nghiệm ảo

Điện thế hoạt động và sự lan - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm Bài 29 truyền xung - Sử dụng thí nghiệm ảo thần kinh. Bài 30 Bài 31 Bài 32

Truyền tin qua - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm xináp

- Sử dụng thí nghiệm ảo

Tập tính của - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm động vật - Sử dụng thí nghiệm ảo Thực hành:

Bài 33

Bài 34

Xem phim về - Giao nhiệm vụ cho học sinh tự sưu tầm và thuyết minh tập tính ở động vật Sinh trưởng ở - Xây dựng thí nghiệm: Gieo hạt đậu trong 3 ngày, 5 ngày, 7 ngày thực vật Yêu cầu các nhóm quan sát và phân tích sự khác nhau giữa các 18


giai đoạn - Thí nghiệm 1: Trồng cây trong ánh sáng đều và ánh sáng chiếu từ 1 phía ảnh hưởng của auxin - Thí nghiệm 2: Trồng chậu rau húng có vặt ngọn và không vặt ngọn tìm hiểu ưu thế ngọn Bài 35

Hoocmon thực vật

- Quan sát hình ảnh sản xuất tại làng hoa Ninh Phúc tìm hiểu ảnh hưởng của quang chu kì và ứng dụng

Bài 36

Phát triển ở thực vật có hoa

Sinh trưởng và - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm Bài 37 phát triển ở - Sử dụng thí nghiệm ảo động vật Các nhân tố ảnh hưởng đến

Bài 38 - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm sinh trưởng và Bài 39 - Sử dụng thí nghiệm ảo phát triển ở động vật Thực hành: Xem phim về Bài 40 sinh trưởng và - Giao nhiệm vụ cho học sinh tự sưu tầm và thuyết minh phát triển ở động vật Bài 41

Sinh sản vô tính ở thực vật

- Xây dựng thí nghiệm về sinh sản vô tính ở sen đá: + Giáo viên cung cấp mẫu cho học sinh + Yêu cầu trồng và phối hợp các mẫu 19


Bài 42

Sinh sản hữu - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm tính ở thực vật - Sử dụng thí nghiệm ảo Thực hành:

Nhân giống vô - Có thể thay thế thí nghiệm giâm chiết ghép cành trong sách giáo Bài 43 tính ở thực vật khoa bằng thí nghiệm sinh sản vô tính ở sen đá. bằng giâm, chiết, ghép Bài 44

Sinh sản vô

- Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm

tính ở động vật - Sử dụng thí nghiệm ảo

Bài 45

Sinh sản hữu - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm tính ở động vật - Sử dụng thí nghiệm ảo

Bài 46

Cơ chế điều - Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm hòa sinh sản - Sử dụng thí nghiệm ảo Điều khiển sinh sản ở động

- Điều kiện phòng thí nghiệm không cho phép thực hiện thí nghiệm Bài 47 vật và sinh đẻ - Sử dụng thí nghiệm ảo có kế hoạch ở người Bài 48

Ôn tập chương III, IV

20


PHỤ LỤC 2: Các câu hỏi ứng dụng thực tế liên quan đên bài học trong chương trình Sinh học 11 – chương trình chuẩn Bài

Tên bài

Các câu hỏi ứng dụng thực tế liên quan đên bài học 1. Hậu quả của tưới nước muối cho cây? Cây ngập mặn thích nghi như thế nào? Trả lời: tổn thương tế bào lông hút; thế nước môi trường đất

Sự hấp thụ Bài 1

giảm làm cản trở hút nước. Cây ngập mặn có rễ khí sinh, khả năng thải muối qua lá, khả năng nảy mầm trên cây 2. Hậu quả của ngập úng và hạn hán lâu ngày?

nước và muối Trả lời: + Ngập úng: tế bào lông hút bị tổn thương, thiếu oxy để khoáng ở rễ hô hấp. + Hạn hán: thoát nước > hút nước 3. Ở miền bắc nước ta, vào mùa đông khi nhiệt độ hạ quá thấp thì mạ xuân thường bị chết? Giải thích và đưa ra biện pháp khắc phục? Trả lời: nhiệt độ thấp tổn thương tế bào lông hút, độ nhớt nguyên sinh chất tăng, tính thấm giảm, hô hấp giảm./ Biện pháp: che chắn, bón tro bếp. 1. Ở Nhật, khi người trồng tạo một vết cắt hình xoắn ốc quanh vỏ

Bài 2

cây dự định sẽ loại bỏ vào năm sau, cách này lại khiến quả táo ngọt hơn? Giải thích? Trả lời: cản trở dòng mạch rây xuống rễ, tập trung dịch mạch Vận chuyển rây ở quả quả ngọt hơn các chất trong 2. Tại sao khi khai thác mủ cao su lại cắt phần vỏ cây trên khoảng cây ½ chu vi của thân cây Trả lời: mủ cao su là dịch mạch rây cắt phần vỏ chứa dịch mạch rây. Chỉ cắt một nửa chu vi của thân cây để còn chất dinh dưỡng xuống nuôi rễ 1. Làm thế nào để phân biệt được hiện tượng ứ giọt và hiện tượng sương trên lá? Trả lời: Hiện tượng ứ giọt: Ban đêm cây hút nước nhiều và nước

được vận chuyễn theo mạch gỗ lên lá thoát ra ngoài. Nhưng qua những đêm ẩm ướt độ ẩm tương đối của không khí quá cao, bão Bài 3 Thoát hơi nước hòa hơi nước . Không thể hình thành hơi nước để thoát vào không khí như ban ngày. Do đó nước ứ qua mạch gỗ ở tận các đầu cuối của lá, nơi có thụy khổng, và do các phân tử nước có lực liên kết với nhau tạo nên sức căng bề mặt hình thành nên giọt nước hình tròn treo đầu lá . Đặc biệt, hiện tượng ứ giọt thường xuất hiện ở 21


thực vật một lá mầm như cây lúa, ngô, cỏ..... Hiện tượng sương đọng: là do hơi nước ngoài môi trương đọng lại ở mặt trên lá 2. Tại sao khi mưa lâu ngày rồi đột ngột nắng to thì cây bị héo? Trả lời: Khi mưa lâu ngày, cây ko thể thoát hơi nước do không khí xung quanh luôn bão hòa hơi nước. Nhưng khi đột ngột nắng to, sự thay đổi mạnh về nhiệt độ khiến cây ko kịp phản ứng để thoát hơi nước làm mát lá, vì thế khiến lá nhanh chóng bị héo 1. Điều gì sẽ xảy ra nếu cây thiếu các chất dinh dưỡng cơ bản? Trả lời: Khi thiếu N, cây sinh trưởng phát triển kém, diệp lục không hình thành, lá chuyển màu vàng, đẻ nhánh và phân cành kém, hoạt động quang hợp và tích lũy giảm sút nghiêm trọng, dẫn Vai trò của các tới suy giảm năng suất. Bài 4 nguyên tố Khi thiếu K lá hẹp, ngắn, xuất hiện các chấm đỏ, lá dễ héo rũ và khoáng. khô. Khi thiếu P, lá cây ban đầu có màu xanh đậm, sau chuyển màu vàng, hiện tượng này bắt đầu từ các lá phía dưới trước, và từ mép lá vào trong 1. Ở cây đậu, tại sao khi mưa nhiều thì lá hóa vàng? Trả lời: Mưa lâu ngày sẽ rửa trôi đi các hạt keo đất , làm thay đổi hệ vi sinh , tạo điều kiện phản nitrat , mưa lâu ngày còn dẫn tới hạn sinh lý , cây phải hút chất dinh dưỡng tạo các gradient nồng độ mà khoáng thì bị rửa trôi Dinh dưỡng 2. Hãy giải thích ý nghĩa hoá - sinh học của câu ca dao sau: “Lúa Bài 5 nitơ ở thực vật Chiêm lấp ló đầu bờ – Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên” Bài 6 Trả lời: Lúa Chiêm là giống lúa có xuất xứ từ khu vực Nam Trung Bộ, gieo vào tháng giêng và thu hoạch khoảng tháng năm âm lịch. Khoảng tháng 2 tháng 3 khi mùa mưa bắt đầu, có nhiều sấm sét là điều kiện quan trọng giúp cố định một lượng lớn nitơ bổ sung dinh dưỡng cho đất Bài 7

Bài 8

Thực hành: 1. Lá màu đỏ như rau dền tía có diệp lục không? Tại sao? Quang hợp ở Trả lời: có diệp lục, bị các sắc tố phụ lấn át. Khi luộc, nhiệt độ thực vật cao hòa tan sắc tố phụ lá về màu xanh 2. Làm thế nào để tạo màu thực phẩm an toàn?

Bài 9

Quang hợp ở 1. Ở cây thuốc bỏng, nếu hái lá nhai vào buổi sáng sớm thấy có vị 22


các nhóm thực chua, nếu hái lá nhai vào buổi chiều thì vị chua giảm nhiều? Giải vật C3, C4 và thích? CAM Trả lời: Cây thuốc bỏng thuộc nhóm thực vật CAM, ban đêm khí khổng mở, thực hiện quá trình cố định CO2 lần 1 tạo axit malic nên sau 1 đêm axit malic tích trữ nhiều trong lá lá có vị chua. Ban ngày khí khổng đóng, 1 lượng lớn axit malic được biến đổi để tạo glucozo chiều tối lá có vị nhạt 1. Cơ sở khoa học của trồng cây trong nhà kính? Tiềm năng của nền nông nghiệp thông minh là gì?

Ảnh hưởng các Trả lời: kiểm soát điều khiển tự động nhiệt độ, độ ẩm, che mưa, nhân tố ngoại Bài 10 chế độ tưới, phân bón... cảnh đến quang 2. Tìm hiểu về đèn led nông nghiệp? hợp Trả lời: là loại đèn led chuyên dụng chiếu đúng các bước sóng phổ cho cây trồng quang hợp, 380 – 750nm.

1. Nghiên cứu lai thực vật C3 với thực vật C4 hay ức chế quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 để tăng hiệu suất quang hợp của C3? Quang hợp và 2. Các biện pháp kỹ thuật nào được áp dụng để nâng cao năng suất Bài 11 năng suất cây cây trồng? trồng Trả lời: tăng diện tích lá, năng cường độ quan hợp, tăng hệ số kinh tế 1. Bảo quản hạt thóc giống người ta phơi sấy tạo độ ẩm 0% có được không? Trả lời: không. Vì không duy trì được hô hấp 2. Trong canh tác để cây hút nước dễ dàng cần chú ý biện pháp kĩ Hô hấp ở thực thuật nào? Bài 12 vật Trả lời: làm cỏ sục bùn xới đất kĩ rễ hô hấp tốt tạo điều kiện cho hút nước 3. Tại sao trong quá trình bảo quản nông sản, nông phẩm, rau quả người ta khống chế sao cho cường độ hô hấp luôn ở mức tối thiểu? Trả lời: giảm thất thoát chất hữu cơ, giảm sinh nhiệt Bài 13

Thực hành

Bài 14

Thực hành

Bài 15 Bài 16

Tiêu hóa ở động vật

1. Diều và mề gà có tác dụng gì? Trả lời: Diều là thực quản phình to để chứa thức ăn. Mề là dạ dày 2. Tại sao trong mề gà thường có những hạt sỏi nhỏ? Chúng có tác 23


dụng gì? Trả lời: hỗ trợ làm vỡ các hạt thức ăn

Bài 17

1. Tại sao khi lao động nặng, những người ít luyện tập thể dục thể thao thường thở gấp hơn và chóng mệt hơn những người thường xuyên luyện tập thể lực? Hô hấp ở động Trả lời: +Khi lao động nặng nhu cầu oxy của cơ thể tăng lên. vật

+Ở người ít luyện tập thì dung tích sống không cao nên không thể đáp ứng được nhu cầu oxy của cơ thể . + Vì vậy cơ thể phải điềù hoà bằng cách tăng nhịp hô hấp lên nhiều hơn so với người thường xuyên luyện tập 1. Tại sao ăn nhiều mỡ động vật làm tăng huyết áp, dẫn đến suy tim? Trả lời: Trong mỡ động vật thô chứa cholesterol cao gấp 100150 lần so với dầu thực vật thô. Do chứa nhiều cholesterol và các

Bài 18 Tuần hoàn máu acid béo no nên khi ăn nhiều mỡ động vật có khả năng sẽ bị tăng Bài 19 cholesterol trong máu dẫn đến xơ cứng động mạch suy tim 2. Tại sao vận động viên muốn tăng thành tích thường lên núi cao luyện tập? Trả lời: không khí loãng tăng dần lượng hemoglobin cung cấp oxi tốt hơn khi thi đấu Bài 21

Thực hành

Bài 22

Bài tập chương I

Bài 23

1. Nêu một số ứng dụng hướng động của thực vật trong nông nghiệp? Hướng động Trả lời: làm đất tơi xốp, tưới nước theo rãnh để rễ phát triển rộng, bón phân đúng lúc đúng cách đúng liều lượng, chú ý mật độ gieo trồng

Bài 24

Ứng động

1. Hiện tượng bắt mồi ở cây nắp ấm thuộc loại ứng động nào? Cơ chế? Trả lời: hóa ứng động và ứng động tiếp xúc

Bài 25

Thực hành

Bài 26 Bài 27

Cảm ứng ở động vật.

1. Ở châu chấu, tại sao nhúng đuôi xuống nước lại chết? Trả lời: các lỗ khí phân bố ở bụng 2. Uống rượu, hút thuốc, sử dụng chất kích thích sẽ ảnh hưởng như 24


thế nào đến hệ thần kinh Trả lời: ban đầu làm hệ thần kinh hưng phấn tê liệt thần kinh 1. Cá đuối điện, lươn điện săn mồi bằng cách nào? Trả lời: cơ quan phát điện của cá được tổng hợp từ 3 phần: phần Bài 28 Điện thế nghỉ. chính tích điện, phần săn mồi phát động điện và phần đuôi định vị tạo ra dòng điện sinh học Điện thế hoạt 1. Khi con người lâm vào tình trạng căng thẳng, sợ hãi hay tức giận động và sự lan Bài 29 thì loại hoocmon nào tiết ra ngay? Hoocmon đó ảnh hưởng như thế truyền xung nào đến hoạt động của tim? thần kinh. Bài 30

Bài 31 Bài 32

Truyền tin qua xináp

1. Cơ chế tác dụng của thuốc gây tê? Trả lời: ức chế kênh Na+ trên màng tế bào ngăn chặn sự khử cực không thể dẫn truyền xung thần kinh

1. Ứng dụng những hiểu biết về tập tính của động vật trong đời Tập tính của sống và sản xuất như thế nào? động vật Trả lời: ứng dụng trong nông nghiệp, giải trí, an ninh, chăn nuôi...

Bài 33

Thực hành 1. Tại sao một số cây một lá mầm lâu năm vẫn có sinh trưởng thứ cấp (ví dụ: cây cau, dừa). Trả lời: Kiểu sinh trưởng thứ cấp phân tán: một số cây sống nhiều năm như cau, dừa…thân sinh trưởng theo chiều dày do có vòng mô phân sinh thứ cấp nằm dưới các mầm lá và phân chia tạo nên những dãy TB mô mềm phía ngoài khiến thân tăng thêm kích thước về chiều ngang. Ở đây mô phân sinh ngọn chỉ tạo một phần thân sơ cấp, phần lớn thân do mô phân sinh thứ cấp tạo nên

Bài 34

Sinh trưởng ở 2. Vì sao gỗ cây có nét văn hoa? Thực vật nào có vòng gỗ? Vì sao thực vật các vòng gỗ có màu sắc khác nhau? Làm sao để biết được độ tuổi của cây có vòng gỗ? Vì sao các vòng gỗ lại không đều nhau? Trả lời: Vòng gỗ hàng năm: là các vòng đồng tâm với màu sáng và tối xen kẽ có độ dày mỏng khác nhau do tầng sinh mạch tạo ra. Vòng năm do các mạch gỗ mới được hình thành trong mùa xuân (nhiều nước và dinh dưỡng) lớn hơn, có vách mỏng hơn nên nhạt màu hơn. Các vòng gỗ sẫm màu được hình thành cuối mùa thu thì nhỏ hơn và vách dày hơn.

25


3. Tại sao cây mọc trong tối thì bị vóng? Trả lời: Trong tối lượng chất kích thích sinh trưởng (auxin) lớn hơn chất ức chế (axit abxixic) cây sinh trưởng mạnh. Mặt khác cây không bị mất nước, không có ánh sáng để tổng hợp các hợp chất cacbon cần cho sự phát triển thân Cây yếu 1. Quá trình tạo quả? Tại sao lại tạo được quả không hạt? Trả lời: phôi sản xuất auxin, giberilin, xytokinin khuếch tán vào bầu phân chia tạo quả Tạo quả không hạt bằng các hoocmon ngoại sinh 2. Ưu thế ngọn là gì? Ứng dụng hiểu biết của ưu thế ngọn trong thực tế? Trả lời: trẻ hóa vườn cây 3. Tại sao thân hướng sáng dương, rễ hướng sáng âm? Bài 35

Hoocmon thực Trả lời: phản ứng của tế bào thân và rễ với auxin là khác nhau vật 4. Tại sao khi ong châm thì quả mau chín hơn? Trả lời: khi bị ong đốt, quả tăng sản xuất etylen nên mau chín 5. Giải thích kĩ thuật “đảo quất” để cây ra hoa kết quả đồng loạt đúng dịp tết? Trả lời: quật lên khỏi mặt đất giảm sinh trưởng rễ, giảm xitokinin chồi ngừng sinh trưởng chuyển sang phân hóa hoa 6. Những người nông dân trồng cà phê thường ngắt ngọn thân chính khi cây phát triển đến chiều cao nhất định. Ý nghĩa và cơ sở sinh lý của việc làm này? 1. Tuổi ra hoa của tre? Tại sao tre ra hoa rồi chết? Trả lời: tre ra hoa kết trái một lần duy nhất, sau khi ra quả cây sẽ

Bài 36

Phát triển ở thực vật có hoa

Sinh trưởng và Bài 37

phát triển ở động vật

chết ngay. Những năm bình thường tre đều không ra hoa, chỉ khi nào gặp thời tiết bất thường mới ra hoa kết trái nhiều để tăng cường sức sống, khả năng thích nghi cho đời sau 2. Ứng dụng hiểu biết về quang chu kì trong thực tế như thế nào? Trả lời: kéo dài, thu ngắn độ dài ngày 3. Làm thế nào ức chế sự ra hoa của mía? Trả lời: quang gián đoạn 1. Tại sao sâu phá hoại mùa màng, bướm thì không? Trả lời: nguồn thức ăn khác nhau, thời gian sống khác nhau 2. Rắn lột xác để lớn lên. Đây là kiểu phát triển nào? Trả lời: không qua biến thái 26


1. Bệnh do rối loạn thiếu GH và thừa GH? Biện pháp chữa trị? Trả lời: thiếu GH trẻ em gây bệnh lùn. Thừa GH ỏe trẻ em gây bệnh khổng lồ, ở người lớn gây bệnh to đầu xương chi 2. Bệnh do rối loạn hoocmon tiroxin gây nên ở người? Trả lời: thiếu tiroxin trẻ chậm lớn chịu lạnh kém 3. Tại sao thiếu iot gây nên bệnh bướu cổ? Phân biệt với bướu cổ mắt lồi? Trả lời: Vì iot là thành phần cấu tạo nên thyroxin, do đó khi

Các nhân tố thiếu iot thì lượng thyroxin được tổng hợp sẽ giảm đi. Giảm ảnh hưởng đến Bài 38 thyroxin sẽ kích thích tuyến yên tăng tiết TSH gây bướu giáp và sinh trưởng và Bài 39 tăng sản xuất hormon giáp phát triển ở 4. Tác động của hoocmon sinh dục trong giai đoạn dậy thì? động vật Trả lời: tăng phát triển xương, hình thành đặc điểm sinh dục phụ 5. Nếu nuôi gà Ri và gà Hồ đã đạt khối lượng 1,5kg nên nuôi tiếp gà nào, nên xuất chuồng gà nào? Tại sao? Trả lời: Nuôi tiếp gà Hồ vì gà Ri đã sinh trưởng tối đa 6. Tại sao cho trẻ tắm nắng vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối sẽ có lợi cho sinh trưởng và phát triển của chúng? Trả lời: ánh sáng kích thích chuyển hóa tiền vitamin D thành vitamin D tăng phát triển xương Bài 40

Thực hành

1. Tại sao cây lâu năm thường chiết cành? Sinh sản vô Trả lời: rút ngắn thời gian sinh trưởng, thu hoạch nhanh. Bài 41 tính ở thực vật 2. Tại sao có loại cây cảnh chơi tết có nhiều loại quả? Trả lời: chiết ghép cành 1. Quả có hạt và quả không hạt được hình thành như thế nào? Các dạng quả đặc biệt? Sinh sản hữu Bài 42 Trả lời: + Quả không hạt tự nhiên: auxin nội sinh trong hoa cao, tính ở thực vật không có thụ tinh noãn./ + Quả không hạt nhân tạo: phun auxin, giberilin Bài 43 Bài 44

Bài 45

Thực hành Sinh sản vô tính ở động vật

1. Hiện tượng thằn lằn mọc lại đuôi, tôm cua mọc lai chân càng có phải sinh sản vô tính không? Tại sao? Trả lời: không, là tái sinh bộ phận

Sinh sản hữu 1. Thế nào là đẻ trứng thai? tính ở động vật Trả lời: trứng được giữ trong ổ bụng và nở, trứng phát triển nhờ 27


noãn hoàng 1. Doping là chất kích thích dùng trong thể thao, thành phần chính

Bài 46

là GnRH và testosteron. Doping có tác dụng gì và hậu quả khi lạm dụng nhiều? Trả lời: GnRH kích thích tuyến yên tăng tiết GH phát triển Cơ chế điều xương cơ bắp. Testosteron tăng chuyển hóa, phát triển cơ, xương. hòa sinh sản GnRH kéo dài gây bệnh to đầu chi (người trưởng thành), bệnh khổng lồ (trẻ em). Testosteron kéo dài: ở nam làm giảm sinh tinh, ở nữ hình thành đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp nam. 2. Tại sao khi mang thai lại không có kinh nguyệt? Trả lời: progesteron và ostrogen cao ức chế rụng trứng

1. Que thử thai có tác dụng như thế nào? Trả lời: Thử hàm lượng HCG trong nước tiểu Điều khiển 2. Các biện pháp phòng tránh thai? sinh sản ở động Trả lời: sử dụng thuốc, bao cao su, thắt hoặc cắt ống dẫn tinh, Bài 47 vật và sinh đẻ ống dẫn trứng; tính ngày rụng trứng có kế hoạch ở 3. Có thể phát triển thuốc tránh thai sử dụng cho nam giới được người không? Giải thích?

Bài 48

Ôn tập chương III, IV

28


PHỤ LỤC 3: Một số sản phẩm thực tế của học sinh – phát triển kết quả từ tình huống được khai thác trong bài học 1. Các mẫu sen đá

2. Màu thực phẩm an toàn

29


PHỤ LỤC 4: Minh họa một số bài giảng thiết kế theo phương pháp “Dạy học khám phá - Ứng dụng” BÀI 8: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC. 1. Kiến thức: - Nhận biết: + Nêu được khái niệm quang hợp. + Nêu được vai trò quang hợp ở thực vật. - Thông hiểu : + Trình bày được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng Quang hợp + Liệt kê được các sắc tố quang hợp - Vận dụng cấp thấp: Giải thích được vai trò của từng loại sắc tố quang hợp - Vận dụng cấp cao: Giải thích được một số vấn đề thực tế 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ : Trực quan, thảo luận và hỏi đáp. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự học: tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động tìm cách giải quyết vấn đề được giao - Năng lực hợp tác: hoạt động nhóm, phân chia công việc, phối hợp cùng thực hiện - Năng lực giao tiếp: giao tiếp với các thanh viên trong nhóm và với nhóm khác. Thuyết trình kết quả trước lớp. II. CHUẨN BỊ. 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh vẽ hình 8.1, 8.2, SGK, phiếu học tập. + Mẫu vật: lá rau muống, cà rốt, nghệ + Dụng cụ: kéo, chày cối sứ, cốc thủy tinh, giấy lọc định tính, giấy thấm + Hóa chất: cồn 2. Học sinh: SGK, Đọc trước bài ở nhà III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: + Nêu được quy trình thí nghiện chiết rút sắc tố quang hợp + Thực hiện được thí nghiệm chiết rút sắc tố quang hợp từ các mẫu cơ bản * Bước 1: Đặt vấn đề - Nêu quy trình thí nghiệm chiết rút sắc tố quang hợp? + Mẫu vật: lá rau muống, cà rốt, nghệ 30


+ Dụng cụ: kéo, chày cối sứ, cốc thủy tinh, giấy lọc định tính, giấy thấm + Hóa chất: cồn * Bước 2: Giải quyết vấn đề - Học sinh nghiên cứu và thực hiện thí nghiệm - Chú ý thời gian thực hiện, an toàn - Giáo viên quan sát các nhóm thực hiện, giúp đỡ khi cần thiết * Bước 3 : Học sinh báo cáo kết quả thảo luận - Giáo viên nhận xét kết quả thí nghiệm của các nhóm - Đặt câu hỏi gợi mở: Các sắc tố này được sử dụng trong quá trình nào? Vai trò của chúng?

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm quang hợp ở cây xanh. * Mục tiêu: - Nêu được khái niệm và PTTQ quang hợp. - Nêu được vai trò của quang hợp * Tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức cơ bản

* Bước 1 : Đặt vấn đề. I. KHÁI QUÁT VỀ QUANG HỢP Ở GV : Cho quan sát hình 8.1, trả lời câu THỰC VẬT. hỏi: 1. Quang hợp là gì ? - Em hãy cho biết quang hợp là gì? - Quang hợp là quá trình trong đó năng - Viết phương trình tổng quát. * Bước 2 : Giải quyết vấn đề HS : Quan sát hình → trả lời câu hỏi. GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

lượng ánh sáng mặt trời được lá hấp thụ để tạo ra cacbonhidrat và oxy từ khí cacbonic và H2O. - Phương trình tổng quát :

GV : Cho HS nghiên cứu mục I.2, kết 6 CO2 + 12 H2O ASMT, DL hợp với kiến thức đã học trả lời câu hỏi. C6H12O6 + 6O2 + 6 H2O - Em hãy cho biết vai trò của quang hợp ? 2. Vai trò của quang hợp. HS : Nghiên cứu mục I.2→ trả lời câu - Cung cấp thức ăn cho mọi sinh vật, hỏi. nguyên liệu cho công nghiệp và dược liệu 31


Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức cơ bản

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận.

cho y học. - Cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động * Bước 3 : Hs báo cáo - Quay lại giải quyết tình huống ban sống. đầu : - Điều hòa không khí. + Phân loại các sắc tố vừa tách được + Vai trò của các sắc tố đó * Bước 4 : Gv chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu cơ quan quang hợp ở cây xanh. * Mục tiêu: - Nêu được cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp. - Nêu được cấu tạo của lục lạp thích nghi với quang hợp - Nêu được hệ sắc tố quang hợp * Tổ chức hoạt động Hoạt động của thầy - trò

Nội dung kiến thức cơ bản

* Bước 1 : Đặt vấn đề II. LÁ LÀ CƠ QUAN QUANG HỢP. GV : Yêu cầu HS quan sát hình 8.2 → 1. Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi hoàn thành PHT với chức năng quang hợp.

Tên cơ quan

Đặc Chức điểm cấu năng tạo

Bề mặt lá Phiến lá - Đặc điểm hình thái giải phẩu bên - Lá có cấu tạo thích nghi với chức ngoài : + Diện tích bề mặt lớn : hấp thụ được năng quang hợp ntn ? nhiều ánh sáng mặt trời. * Bước 2 : Giải quyết vấn đề HS : Nghiên cứu mục II → hoàn thành + Trong lớp biểu bì của mặt lá có khí khổng giúp cho khí CO2 khuếch tán vào PHT, trả lời câu hỏi. bên trong lá đến lục lạp. GV : nhận xét, bổ sung → kết luận. GV : yêu cầu HS quan sát hình 8.3, 2. Lục lạp là bào quan quang hợp. - Màng tilacoit là nơi phân bố hệ sắc tố hoàn thành PHT : quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng sáng. Các bộ phận Chức Cấu tạo - Xoang tilacoit là nơi xảy ra các phản ứng của lục lạp năng quang phân li nước và quá trình tổng hợp Màng ATP trong quang hợp. 32


Hoạt động của thầy - trò Tilacoit Chất nền

Nội dung kiến thức cơ bản - Chất nền(strôma) là nơi xảy ra các phản ứng tối.

3. Hệ sắc tố quang hợp. HS : Quan sát hình 8.3→ hoàn thành - Hệ sắc tố quang hợp gồm : + Diệp lục a hấp thu năng lượng ánh PHT sáng chuyển thành năng lượng trong ATP GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận. GV : Yêu cầu HS nghiên cứu mục II. 3 và NADPH. + Các sắc tố phụ (Carotenoit) hấp thụ SGK, trả lời câu hỏi : - Em hãy nêu các loại sắc tố của cây, và và truyền năng lượng cho diệp lục a - Sơ đồ hấp thụ và truyền năng lượng ánh vai trò của chúng trong quang hợp ? - Phân biệt các sắc tố nhóm vừa tách sáng : Carotenoit → Diệp lục b → Diệp lục a được ? HS : Nghiên cứu SGK → trả lời câu → Diệp lục a ở trung tâm. hỏi. GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận. * Bước 3 : Hs báo cáo - Quay lại giải quyết tình huống ban đầu : + Phân loại các sắc tố vừa tách được + Vai trò của các sắc tố đó * Bước 4 : Gv chốt kiến thức C. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG, MỞ RỘNG 1. Bài tập luyện tập củng cố lý thuyết - Học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa Câu 1: Câu nào sai khi nói về vai trò quang hợp? A. Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất. B. Quang năng được chuyển hoá thành hoá năng trong các liên kết hoá học của cacbohidrat. C. Quang hợp điều hoà không khí giải phóng O2 và hấp thụ CO2. D. Sử dụng nước và O2 làm nguyên liệu để tổng hợp chất hữu cơ. Câu 2: Lục lạp có nhiều trong tế bào nào của lá? A. Tế bào mô giậu. B. Tế bào biểu bì trên. C. Tế bào biểu bì dưới D. Tế bào mô xốp. Câu 3: Nước và ion khoáng được vận chuyển tới từng tế bào trong lá nhờ cấu trúc nào của lá? 33


A. Hệ gân lá. B. Bó mạch cuống lá. C. Mạch rây của gân lá. D. Mạch gỗ của gân lá. Câu 4: Sắc tố tham gia chuyển hoá năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hoá học trong ATP và NADPH là B. diệp lục b. C. carôten. D. xantôphyl. A. diệp lục a. Câu 5: Nhóm sắc tố tham gia quá trình hấp thụ và truyền ánh sáng đến trung tâm phản ứng là A. diệp lục a và diệp lục b. B. diệp lục b và carôten. C. xantôphyl và diệp lục a. D. diệp lục b và carôtenoit. Câu 6: Diệp lục có ở thành phần nào của lục lạp? A. Trong chất nền strôma. B. Trên màng tilacôit. D. Trên màng ngoài của lục lạp. C. Trên màng trong của lục lạp. Câu 7. Trong các phát biểu sau : (1) Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng. (2) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học. (3) Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới. (4) Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển. (5) Điều hòa không khí. Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ? A. 2. B. 3. C. 4.

D. 5.

2. Bài tập vận dụng lý thuyết vào thực tế Câu 1: Làm thế nào để tạo màu cho thực phẩm?

- Cách 1: sử dụng phẩm màu công nghiệp: nhanh, hiệu quả cao, bền màu nhưng kém an toàn. - Cách 2: Sử dụng màu thực phẩm tự nhiên: được tách từ các nguyên liệu tự nhiên an toàn cho sức khỏe. Câu 2: Cách tạo màu thực phẩm an toàn?

34


3. Bài tập mở rộng nâng cao Câu 1: Tìm biện pháp tối ưu hóa việc chiết rút sắc tố (thời gian, năng suất) ? Quy trình cũ Nghiền mẫu với dung môi (cồn)

Quy trình cải tiến Nghiễn mẫu riêng ủ với dung môi trong điều kiện tối (1)

Lọc qua giấy lọc định tính để thu dịch Bổ sung NaOH hoặc CuSO4 trong quá chiết màu trình ủ (2) lọc Thu dịch lọc sử dụng

Sấy ở 500C để thu dạng bột hoặc bổ sung thêm tinh bột hòa tan để thu dạng cao (3)

Giải thích các cải tiến trong quy trình (1) Ủ dung môi trong môi trường tối: vì diệp lục có khả năng quang hóa (2) Bổ sung NaOH để tạo thành chlorophyll axit có màu xanh đậm Bổ sung CuSO4 để tạo chlorophyll phức đồng bền màu hơn (3) Dạng bột và cao sẽ tăng thời gian bảo quản Quy trình cụ thể: Nguyên liệu tách chiết diệp lục: chồi dứa, cồn, CuSO4 0,1%, giấy lọc định tính

35


- Giá trị của sản phẩm: Hiện nay trên thị trường có bán các loại màu thực phẩm có giá: 5000 VNĐ/ 1 ống dạng nước 10ml, song đây là phẩm màu công nghiệp, độ an toàn thấp. sản phẩm màu sinh học dạng cao như trên được bán với giá 15.000 VNĐ / 1 ống 10ml.

36


BÀI 34: SINH TRƯỞNG Ở THỰC VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Nhận biết: Nêu được khái niệm về sinh trưởng và phát triển ở thực vật - Thông hiểu: Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp. - Vận dụng cấp thấp: Giải thích được sự hình thành vòng năm trên cơ thể các cây. - Vận dụng cấp cao: Ứng dụng điều khiển sinh trưởng trong thực tế 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: Yêu thích khoa học, khám phá kiến thức. Tư duy lôgic, liên kết kiến thức. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự học: tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động tìm cách giải quyết vấn đề được giao - Năng lực hợp tác: hoạt động nhóm, phân chia công việc, phối hợp cùng thực hiện - Năng lực giao tiếp: giao tiếp với các thanh viên trong nhóm và với nhóm khác. Thuyết trình kết quả trước lớp. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK, chia nhóm và nhiệm vụ cho học sinh từ tiết trước - Học sinh: SGK, đọc trước bài học, thực hiện các nhiệm vụ được giao III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: + Thuyết trình được kết quả thí nghiệm của nhóm mình + Nêu và giải thích được sự khác nhau trong các mẫu * Bước 1: Đặt vấn đề 1. Tình huống 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước: - Nhóm 1: Gieo hạt đậu trong 3 ngày - Nhóm 2: Gieo hạt đậu trong 5 ngày - Nhóm 3: Gieo hạt đậu trong 7 ngày Yêu cầu các nhóm quan sát và phân tích sự khác nhau giữa các giai đoạn 2. Tình huống 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước: - Nhóm 4: Sưu tầm một số dạng thân cây cơ bản * Bước 2: Giải quyết vấn đề Giải quyết tình huống 1: - Giai đoạn: nảy mầm, mọc lá, sinh trưởng mạnh, ra hoa, tạo quả, quả chín. - Tăng lên về khối lượng và kích thước qua các giai đoạn. 37


- Hình thái và chức năng sinh lý của cây biến đổi qua các giai đoạn. Yêu cầu học sinh thảo luận: tại sao lại có sự khác nhau giữa các giai đoạn đó Nêu khái niệm sinh trưởng? Giải quyết tình huống 2: - Yêu cầu học sinh phân loại các dạng thân đó - Thảo luận: Cây 1 lá mầm (lúa, ngô) thường là cây thân thảo, còn cây 2 lá mầm (cam, bàng, sồi) lại thường có dạng cây thân gỗ to cao. Tại sao? * Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả thảo luận B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Bước 1: Đặt vấn đề Từ tình huống trên, học sinh đưa ra được khái niệm sinh trưởng - Đặt câu hỏi: nguyên nhân của sinh trưởng - Học sinh trả lời * Bước 2: Giải quyết vấn đề Thực hiện phiếu học tập để khai thác kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật . NHÓM 1 + 2 Hoàn thiện phiếu học tập sau: Học sinh 1, 2:

Tên:......................... Vị trí:....................... Chức năng:...........

Học sinh 3, 4:

Học sinh 5, 6:

Tên:.........................

Tên:.........................

Vị trí:.......................

Vị trí:.......................

Chức năng:...........

Chức năng:...........

Học sinh 7, 8:

Tên:......................... Vị trí:....................... Chức năng:...........

Học sinh 9, 10: Mô phân sinh là:................................

Thử thách 1: Tại sao cây mọc trong tối thì bị vóng?................................. ............................................................................................................... 38


NHÓM 3 + 4 Hoàn thiện phiếu học tập sau:

Học sinh 1, 2, 3: - Sinh trưởng:.............. - Khái niệm:.............

Học sinh 4, 5, 6: - Sinh trưởng:.............. - Khái niệm:.............

- Nguyên nhân:.............. - Có ở nhóm Tv:.......

- Nguyên nhân:.............. - Có ở nhóm Tv:.......

Thử thách 2: Ý nghĩa của hoa văn trên thân cây gỗ?.................................

Thử thách 3: Tại sao một số cây một lá mầm lâu năm vẫn có sinh trưởng thứ cấp (ví dụ: cây cau, dừa). ...................................................................... Nhóm 1 đổi phiếu học tập cho nhóm 3 Nhóm 2 đổi phiếu học tập cho nhóm 4 Các nhóm có màu mực khác nhau. Bổ sung và sửa câu trả lời của nhau Tình huống khám phá 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước: - Nhóm 4: Sưu tầm một số dạng thân cây cơ bản - Yêu cầu học sinh phân loại các dạng thân đó - Thảo luận: Cây 1 lá mầm (lúa, ngô) thường là cây thân thảo, còn cây 2 lá mầm (cam, bàng, sồi) lại thường có dạng cây thân gỗ to cao. Tại sao? - Quan sát hình ảnh sau:

Hoàn thiện bảng sau: 39


Sinh trưởng sơ cấp

Sinh trưởng thứ cấp

Khái niệm Nguyên nhân Có ở nhóm thực vật nào Đọc thông tin sau: “Những vân tròn nhìn thấy được sau khi chúng ta cắt ngang cây, được gọi là “vòng tuổi”. Vòng tuổi này càng nhiều chứng tỏ tuổi của cây càng cao. Đó là do hàng năm vào mùa xuân, thân cây sinh thêm rất nhiều tế bào, những tế bào này nếu lớn, chất gỗ sẽ có vẻ xốp, màu sắc nhạt. Vào mùa thu, thời tiết chuyển lạnh, lượng mưa cũng giảm đi, khi đó tốc độ sinh trưởng của tế bào cũng giảm, tế bào sinh ra có kích thước nhỏ hơn, màu sắc của gỗ cũng đậm hơn, chất liệu gỗ cũng đặc hơn. Do mật độ chất liệu gỗ khác nhau, màu sắc đậm nhạt khác nhau, tạo nên những vòng vân gỗ rõ nét. Năm này qua năm khác, vòng tuổi cũng không ngừng tăng lên”. Chỉ ra mối quan hệ giữa “vòng tuổi” và “tuổi” của cây * Bước 3: Học sinh báo cáo - Quay lại giải quyết tình huống đặt vấn đề: + Tình huống 1: sinh trưởng sơ cấp ở thân cây đậu + Tình huống 2: sự khác nhau của các dạng thân do có sinh trưởng thứ cấp * Bước 4: Gv chốt kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng.. * Mục tiêu: Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng. Hoạt động của thầy và trò

Nội dung kiến thức cơ bản

* Bước 1: Đặt vấn đề GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi + Trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến

III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

sinh trưởng của thực vật? + Giải thích hiện tượng mọc vống của thực vật trong bóng tối? * Bước 2: Giải quyết vấn đề HS: Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận * Bước 3: Học sinh báo cáo * Bước 4: Gv chốt kiến thức

ĐẾN SINH TRƯỞNG. 1. Nhân tố bên trong. - Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng của giống, hoocmôn thực vật. 2. Nhân tố bên ngoài. - Nhiệt độ. - Hàm lượng nước. - Ánh sáng. - Ôxi. - Dinh dưỡng khoáng.

C. LUYỆN TẬP 40


1. Trò chơi: nhanh tay nhanh mắt - Hai nhóm: tìm các ô chữ và ghép vào hình ảnh phù hợp:

1

2

5

3

4

6

7

8

Các ô chữ sau: mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng, mô phân sinh bên, sinh trưởng sơ cấp, sinh trưởng thứ cấp, thân cây một lá mầm, thân cây 2 lá mầm. D. VẬN DỤNG – TÌM TÒI MỞ RỘNG Câu 1. Sự hiểu biết về ảnh hưởng của các nhân tố bên ngoài đến sinh trưởng của thực vật được vận dụng như thế nào trong trồng trọt? trồng cây đúng mùa vụ, nhập nội giống, luân canh xen canh, làm cỏ tưới nước, bón phân thích hợp. 41


Câu 2. Vì sao khi bị vết thương ở thân, cây gỗ liền lại được còn cây 1 lá mầm thì không liền lại được? cây 1 lá mầm không có mô phân sinh bên nên không có sinh trưởng thứ cấp. Câu 3: Trong bài hát “Đâu phải bởi mùa thu” (nhạc sĩ Phú Quang) có câu: “Lá trút rơi nhiều, đâu phải bởi mùa thu” – Vậy theo em, lá vàng và rụng khỏi cây là do đâu? Câu 4: Trên một câu gỗ cao 3m, đóng 2 cây đinh đối diện nhau theo chiều ngang vào thân cây ở độ cao cách mặt đất 50m. Sau 5 năm cây cao lên 7m thì chiều cao nơi đóng đinh so với mặt đất và khoảng cách giữa hai cây đinh có thay đổi không? Vì sao?

42


BÀI 35: HOOCMON THỰC VẬT I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức: - Nhận biết: Trình bày được khái niệm về hooc môn thực vật. - Thông hiểu: Kể được 5 loại hooc môn thực vật và trình bày tác động đặc trưng của mỗi loại hooc môn. - Vận dụng cấp thấp: Mô tả được 3 ứng dụng trong nông nghiệp đối với từng hooc môn thuộc nhóm chất kích thích. - Vận dụng cấp cao: Giải thích được sự kết hợp các HM trong điều khiển sinh trưởng ở Thực vật. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. Tư duy lôgic, liên kết kiến thức. 3. Thái độ: Tích cực học tập, yêu thích khoa học, bảo vệ môi trường sống của các laòi thực vật quí hiếm. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự học: tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động tìm cách giải quyết vấn đề được giao - Năng lực hợp tác: hoạt động nhóm, phân chia công việc, phối hợp cùng thực hiện - Năng lực giao tiếp: giao tiếp với các thanh viên trong nhóm và với nhóm khác. Thuyết trình kết quả trước lớp. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK - Học sinh: SGK, đọc trước bài mới, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: - Nêu được phương pháp thực hiện các thí nghiệm - Thuyết trình được kết quả của nhóm - Giải thích được các câu hỏi liên quan * Bước 1: Đặt vấn đề 1. Tình huống 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước: - Nhóm 1: Gieo hạt đậu trong môi trường có ánh sáng chiếu từ 1 phía Gieo hạt đậu trong môi trường ánh sáng đều từ các phía

43


2. Tình huống 2: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước Nhóm 2:

Trồng 1 chậu rau húng và liên tục ngắt ngọn Trồng 1 chậu rau húng và không ngắt ngọn

3. Tình huống 3: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước - Nhóm 3: Tìm hiểu: vào giai đoạn phát triển của rau, người nông dân sử dụng những biện pháp gì giúp cây sinh trưởng mạnh? HS: kể tên vậy khí Ga ở đây là gì? Và có tác dụng gì? * Bước 2: Giải quyết vấn đề - Yêu cầu thảo luận: So sánh kết quả 2 trường hợp của nhóm 1 và giải thích kết quả - Yêu cầu thảo luận: So sánh số lượng chồi ngọn trong 2 trường hợp của nhóm 2 và giải thích? * Bước 3: Học sinh báo cáo B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU HOOCMON KÍCH THÍCH * Mục tiêu: Kể được các loại hooc môn kích thích và trình bày tác động đặc trưng của mỗi loại hooc môn * Bước 1: Đặt vấn đề NHÓM 1: Hoàn thiện phiếu học tập sau

44


1. Học sinh 1, 2 Tên hiện tượng ............................................. Nguyên nhân: ............................................. ... 2. Học sinh 3, 4 Tên hiện tượng ............................................. Nguyên nhân: ............................................. ... 3. Học sinh 5, 6 Tên hiện tượng ............................................. Nguyên nhân: ............................................. ...

4. Kết luận: - Tên hoocmon: - Tác dụng: - Ứng dụng Tương tự với các nhóm còn lại: - Nhóm 2: Giberillin - Nhóm 3: Xytokinin * Bước 2: Giải quyết vấn đề 1. Auxin 45


- Từ các nhiệm vụ trên yêu cầu học sinh chỉ ra tác động của auxin - Đọc thông tin sau: “Đối với nhiều loại cây trồng như cây công nghiệp, cây ăn quả, cây cảnh, cây hoa... thì việc tạo hình, tạo tán cho chúng là cực kì quan trọng, có ý nghĩa quyết định. Việc tạo hình, tạo tán điều dựa trên nguyên tắc loại bỏ hoặc làm yếu ưu thế ngọn, tạo điều kiện cho sự phân cành”. Hãy giải thích thuật ngữ “trẻ hóa vườn cây”? Biện pháp trẻ hóa vườn cây (đặc biệt là cây ăn quả, chú ý gợi lại tình huống 2)? - Đọc thông tin sau: “Trong nghề trồng thuốc lá, sau khi xuất hiện hoa thì đồng thời ưu thế ngọn cũng bị loại trừ vì chồi hoa không còn sản sinh ra auxin nữa, do đó các chồi bên được giải phóng và mọc rất nhanh. Việc ra hoa và mọc các chồi bên là một khó khăn lớn cho nghành trồng thuốc lá vì phẩm chất thuốc lá bị giảm sút”. Biện pháp khắc phục là gì? (ngắt chồi hoa) Đề xuất biện pháp nhanh và hiệu quả hơn? (Để làm giảm công lao động trong việc bấm tỉa hoa và chồi nách, người ta sử dụng chất ức chế chồi). 2. Giberilin - Tình huống khám phá 3: Tìm hiểu: vào giai đoạn phát triển của rau, người nông dân sử dụng những biện pháp gì giúp cây sinh trưởng mạnh? HS: kể tên vậy khí Ga ở đây là gì? và có tác dụng gì? - Quan sát hình ảnh sau:

- Nêu tác động của Giberilin 3. Xitokinin

46


- Quan sát hình ảnh trên và nêu tác động sinh lý của xitokinin - Có video mô tả quá trình nuôi cấy mô * Bước 3: học sinh báo cáo - Quay lại giải thích được tình huống ban đầu: + Gieo hạt đậu trong môi trường có ánh sáng chiếu từ 1 phía cây mọc nghiêng về phía ánh sáng, do tác động của auxin + Chậu rau húng bị ngắt ngọn thường xuyên thì mọc nhiều ngọn hơn do loại bỏ ưu thế đỉnh. Giải thích được hiện tượng ưu thế đỉnh, liên hệ một số ứng dụng của hiểu biết về ưu thế đỉnh. + Vào giai đoạn phát triển của rau, người nông dân sử dụng những biện pháp gì giúp cây sinh trưởng mạnh? Là hoocmon giberilin * Bước 4: Giáo viên chốt kiến thức 1. Auxin - Nơi sản sinh: Đỉnh của thân và cành. - Tác động: + Ở mức độ tế bào: Kích thích nguyên phân và sinh trưởng kéo dài của TB. + Ở mức độ cơ thể: Tham gia vào quá trình hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, chồi; kích thích ra rễ phụ, .v.v. - Ứng dụng: Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà chua), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô ở tế bào thực vật, diệt cỏ. 2. Gibêrelin - Nơi sản sinh: Ở lá và rễ. - Tác động: + Ở mức độ tế bào: Tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng kéo dài của mọi tế bào. + Ở mức độ cơ thể: Kích thích nảy mầm cho hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng chiều cao cây; tạo quả không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột. - Ứng dụng: Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao sinh trưởng của cây lấy sợi; tạo quả nho không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột để sản xuất mạch nha và sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống. 3. Xitôkinin - Nơi sản sinh: Ở rễ. - Tác động: + Ở mức độ tế bào: Kích thích sự phân chia TB, làm chậm quá trình già của TB. + Ở mức độ cơ thể: Hoạt hoá sự phân hoá, phát sinh chồi thân trong nuôi cấy mô callus. 47


- Ứng dụng: Sử dụng phổ biến trong công tác giống để trong công nghệ nuôi cấy mô và tế bào thực vật (giúp tạo rễ hoặc kích thích các chồi khi có mặt của Auxin); sử dụng bảo tồn giống cây quý. HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU HOOCMON ỨC CHẾ * Mục tiêu: Nêu được các loại hooc môn ức chế và trình bày tác động đặc trưng của mỗi loại hooc môn. A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: - Nêu được phương pháp thực hiện các thí nghiệm - Thuyết trình được kết quả của nhóm - Giải thích được các câu hỏi liên quan * Bước 1: Đặt vấn đề Tình huống 4: Giao nhiệm vụ cho học sinh từ tuần trước - Nhóm 4: Giấm chín tự nhiên 1 hộp cà chua toàn quả xanh Giấm chín tự nhiên 1 hộp cà chua có cả quả xanh và chín * Bước 2: Giải quyết vấn đề - Yêu cầu thảo luận: So sánh tốc độ chín trong 2 trường hợp của nhóm 3 và giải thích * Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của thầy và trò * Bước 1: Đặt vấn đề GV: Êtilen có những đặc điểm cơ bản

Nội dung cơ bản III. HOOCMÔN ỨC CHẾ

1. Êtilen. + Êtilen đợc sinh ra ở lá già, hoa già, quả chín * Bước 2: Giải quyết vấn đề HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận - Vai trò điều chỉnh sự chín, sự rụng lá, nào? Êtilen có vai trò sinh lí như thế nào đối với cây trồng?

nhanh và trả lời. GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận. GV: Axit abxixic có những đặc điểm cơ

kích thích ra hoa, tác động lên sự phân hóa gới tính. - ƯD: giấm chín quả

bản nào? Axit abxixic có vai trò sinh lí như thế nào đối với cây trồng? HS: Nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhanh và trả lời.

2. Axit abxixic - ABA được sinh ra ở trong lá, chóp rễ hoặc các cơ quan đang hoá già. - ABA điều tiết trạng thái ngủ nghỉ của

GV: Nhận xét, bổ sung và kết luận.

hạt, chín của quả. Đóng mở khí khổng - Ưd: điều khiển nảy mầm

* Bước 3: Học sinh báo cáo kết quả - Quay lại giải thích tình huống khởi động ban đầu:

48


+ Etilen sinh ra từ quả chín thúc quả xanh nhanh chín hơn * Bước 4: Gv chốt kiến thức C. LUYỆN TẬP 1. Đọc các thông tin và hình ảnh sau, chỉ ra được hoocmon nào tham gia quá trình đó? - Cây lúa ngoi luôn ngoi lên trên mặt nước khi nước lũ tràn về, tốc độ sinh trưởng của lóng cây lúa ngoi lên đến 25cm/ngày.

- Trong giâm cành và chiết cành của các loại cây như cây ăn quả, cây công nghiệp, cây cảnh, cây thuốc thường sử dụng các chất kích thích sinh trưởng. Việc sử dụng một số các chất kích thích trưởng đã nâng cao hiệu quả rõ rệt vì nó kích thích sự phân chia tế bào của mô phân sinh tượng tầng để hình thành mô sẹo (callus) rồi từ đó hình thành rễ mới. 2. Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau: Câu 1. Gibêrelin có vai trò A. làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân B. làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân C. làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân D. làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân Câu 2. Xitôkinin chủ yếu sinh ra ở A. đỉnh của thân và cành C. tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả Câu 3. Auxin chủ yếu sinh ra ở A. đỉnh của thân và cành C. tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả Câu 4. Gibêrelin được dùng để

B. lá, rễ D. Thân, cành B. lá, rễ D. Thân, cành

A. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt 49


B. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt C. kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt D. kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt Câu 5. Vai trò chủ yếu của axit abxixic (AAB) là kìm hãm sự sinh trưởng của A. Cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở B. Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng C. Cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng D. Cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở Câu 6. Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ cho cơ thể thực vật tiết ra A. Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây B. Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây C. có tác dụng kháng bệnh cho cây D. chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây Câu 7. Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào? A. Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị số lớn hơn GA B. Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau C. Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại D. Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh D. VẬN DỤNG Câu 1: Tại sao lại tạo được quả không hạt? Quả là do bầu nhụy chuyên hóa như một cái túi chứa hạt bảo vệ hạt giúp phát tán hạt từ cây bố mẹ. Sự sinh trưởng của bầu thành quả và sự lớn lên của quả là kết quả của sự phân chia và giãn tế bào. Ngoài ra sự sinh trưởng của quả còn do sự tăng trưởng của các khoảng gian bào. Quá trình sinh trưởng của quả được điều chỉnh bằng các hoocmon nội sinh. Chúng được hình thành trong phôi và khuếch tán vào bầu kích thích sự phân chia và giãn tế bào. Quả không hạt tạo ra do: + Sử dụng auxin và giberelin ngoại sinh như cà chua, bầu, bí, táo… + Quả tạo nên không qua thụ tinh: dứa, chuối… 50


+ Quả tạo nên qua thụ tinh mà phôi không phát triển mà bị thui đi như nho, anh đào và xảy ra ở nhiệt độ thấp.

Câu 2: Giải thích hiện tượng sinh con ở đước?

Tương quan giữa GA và AAB điều tiết trạng thái ngủ của hạt. Khi nồng độ AAB thấp, nồng độ GA cao hạt nảy mầm trên thân cây mẹ. Đước sống ở môi trường ngập mặn, thiếu oxi và nồng độ muối cao, không thuận lợi cho sự nảy mầm của hạt hạt phải này mầm trên thân cây mẹ để sinh trưởng ngay sau khi rơi xuống đất. E. TÌM TÒI MỞ RỘNG Câu 1: Ứng dụng hiểu biết của ưu thế ngọn trong thực tế?

+ Đối với nhiều loại cây trồng như cây công nghiệp, cây ăn quả, cây cảnh, cây hoa... thì việc tạo hình, tạo tán cho chúng là cực kì quan trọng, có ý nghĩa quyết định. Việc tạo hình, tạo tán điều dựa trên nguyên tắc loại bỏ hoặc làm yếu ưu thế ngọn, tạo 51


điều kiện cho sự phân cành. Với nhiều loại cây trồng, người ta sử dụng kĩ thuật đốn (như với chè, dâu, táo...) để cải tạo lại chúng, làm tăng sức sống, tăng năng suất thu hoạch. Việc đốn cây, tức loại bỏ chồi chính sẽ tạo điều kiện cho các chồi bên mọc ra. Có hai phương pháp đốn cây là phương pháp đốn đau được tiến hành sát gốc, còn phương pháp đốn phớt được tiến hành ở phần ngọn. Sự đốn đau sẽ cho các cành sát gốc, gần với nguồn xytokinin nên sẽ ở trạng thái non, khoẻ, lâu thu hoạch nhưng thu hoạch kéo dài. Việc đốn phớt thì sẽ phát sinh các chồi nhanh và già hơn, chóng thu hoạch nhưng chóng tàn. Vì vậy người ta thường tính toán việc xen kẽ giữa hai hình thức đốn để vừa có thu hoạch thường xuyên, vừa đảm bảo cải tạo được quần thể. + Trong nghề trồng thuốc lá, sau khi xuất hiện hoa thì đồng thời ưu thế ngọn cũng bị loại trừ vì chồi hoa không còn sản sinh ra auxin nữa, do đó các chồi bên được giải phóng và mọc rất nhanh. Việc ra hoa và mọc các chồi bên là một khó khăn lớn cho nghành trồng thuốc lá vì phẩm chất thuốc lá bị giảm sút. Vì vậy trong sản xuất, người ta thường mất nhiều công sức cho việc ngắt hoa và tỉa chồi nách thường xuyên rất tốn kém. Để làm giảm công lao động trong việc bấm tỉa hoa và chồi nách, người ta sử dụng chất ức chế chồi.

52


BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT I. Mục tiêu bài học: 1. Kiến thức: - Nhận biết : Trình bày được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật - Thông hiểu: Trình bày được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính - Vận dụng cấp thấp: Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người - Vận dụng cấp cao: Ứng dụng thực tế của sinh sản vô tính 2. Kỹ Năng: Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp 3. Thái độ: Nắm vững cơ sở khoa học và biết ứng dụng sinh sản vô tính ở thực vật vào trồng trọt. Tư duy lôgic, liên kết kiến thức. 4. Phát triển năng lực - Năng lực tự học: tìm hiểu, nghiên cứu, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: chủ động tìm cách giải quyết vấn đề được giao - Năng lực hợp tác: hoạt động nhóm, phân chia công việc, phối hợp cùng thực hiện - Năng lực giao tiếp: giao tiếp với các thanh viên trong nhóm và với nhóm khác. Thuyết trình kết quả trước lớp. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Giáo án, SGK - Học sinh: SGK, đọc trước bài mới, thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY-HỌC : A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Mục tiêu: - Nêu được phương pháp thực hiện các thí nghiệm - Thuyết trình được kết quả của nhóm - Giải thích được các câu hỏi liên quan * Bước 1: Đặt vấn đề - Xây dựng thí nghiệm về sinh sản vô tính ở sen đá: + Giáo viên cung cấp mẫu cho học sinh + Yêu cầu trồng và phối hợp các mẫu

53


* Bước 2: Giải quyết vấn đề - Giải thích hình thức sinh sản ở sen đá - Thế nào là sinh sản? Khái niệm sinh sản vô tính ở thực vật * Bước 3: Học sinh báo cáo - Sinh Sản: Là quá trình tạo ra những cá thể mới, đảm bảo sự phát triển liên tục của loài. - Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực vật. * Mục tiêu: + Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật + Trình bày được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính Hoạt động của thầy và trò

Nội dung ghi bảng

* Bước 1: Đặt vấn đề

II. SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT. 1. Sinh sản vô tính ở thực vật là gì? GV: Sinh sản vô tính ở trhực vật là - Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không gì? Cơ sở của sinh sản vô tính ở thực có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, vật là gì? con cái giống nhau và giống cây mẹ. - Cơ sở của sinh sản vô tính là quá trình * Bước 2: Giải quyết vấn đề HS: Nghiên cứu thông tin SGK và nguyên phân. kiến thức sinh học lớp 10 để trả lời.

2. Các hình thức sinh sản vô tính ở thực

GV: chia nhiệm vụ cho các nhóm

vật a. Sinh sản bằng bào tử -KN: Cơ thể mới sinh ra từ bào tử

+ Nhóm 1: tìm hiều về sinh sản bằng - Ví dụ: Rêu, dương xỉ. bào tử: KN, đại diện, đặc điểm, sơ đồ - Đặc điểm: + Có sự xen kẽ thế thệ: lưỡng bội minh họa và đơn bội + Nhóm 2: tìm hiểu về sinh sản sinh

+ Thể bào tử 2n kí sinh trên thể 54


dưỡng: KN, đặc điểm, đại diện, phân giao tử n (thể giao tử là cây rêu) loại - Sơ đồ + Nhóm 3: tìm hiểu về các phương pháp nhân giống vô tính: cơ sở khoa học, các đặc điểm, các hình thức, ví dụ. + Nhóm 4: tìm hiểu về vai trò của b. Sinh sản sinh dưỡng: sinh sản vô tính: đối với thực vật, đối - KN: cơ thể mới được hình thành từ một bộ với con người phận của cơ thể mẹ (thân, lá, rễ). - Các hình thức sinh sản sinh dưỡng: * Bước 3: Học sinh báo cáo + Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên. (thân bò, Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thẫn rễ, thân củ, rễ củ, lá…) Trả lời các câu hỏi mở rộng sau + Sinh sản sinh dưỡng nhân tạo. (nhân giống - Giải thích cụm từ “xen kẽ thế hệ” vô tính). trong sinh sản bằng bào tử 3. Phương pháp nhân giống vô tính: - Cho ví dụ cụ thể về sinh sản sinh a, Cơ sở khoa học dưỡng - Tính toàn năng của tế bào - Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành - Quá trình nguyên phân ghép? - Đạc điểm: giữa nguyên đặc điểm di truyền Nêu những ưu điểm của cành chiết và của mẹ. Rút ngắn thời gian phát triển cành giâm so với cây trồng mọc từ b, Các hình thức hạt. - Ghép chồi và ghép cành. - Chiết cành và giâm cành. * Bước 4: Gv chốt kiến thức - Nuôi cấy tế bào và mô thực vật. 4. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người. a. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật Giúp cho sự tồn tại và phát triển của loài. b. Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống con người. + Duy trì được tính trạng tốt phục vụ cho con người + Nhân nhanh giống cây trồng + Tạo giống cây sạch bệnh + Phục chế giống quý đang bị thoái hóa 55


+ Hiệu quả kinh tế cao, giá thành thấp C. LUYỆN TẬP Câu 1. Trong thiên nhiên cây tre có thể sinh sản bằng A. rễ phụ B. lóng C. thân rễ D. thân bò Câu 2. Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra A. từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây B. chỉ từ rễ của cây C. chỉ từ một phần thân của cây D. chỉ từ lá của cây Câu 3. Để nhân giống cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành vì A. cây con dễ trồng và ít công chăm sóc B. phương pháp này giúp nhân giống nhanh và nhiều C. phương pháp này giúp tránh được sâu bệnh gây hại D. phương pháp này giúp rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả Câu 4. Đặc điểm không thuộc sinh sản vô tính là A. cơ thể con sinh ra hoàn toàn giống nhau và giống cơ thể mẹ ban đầu B. tạo ra cá thể mới rất đa dạng về các đặc điểm thích nghi C. tạo ra số lượng lớn con cháu trong một thời gian ngắn D. tạo ra các cá thể thích nghi tốt với môi trường sống ổn định Câu 5: Đọc thông tin sau, giải thích cơ sở của việc làm đó của người nông dân. Giá trị kinh tế của việc làm đó là gì? “Mỗi vụ Tết Nguyên đán, ông Lê Đức Giáp (Thanh Oai, Hà Nội) thu về hàng trăm triệu đồng nhờ ghép thành công 10 loại quả trên một thân cây bưởi. Để tạo ra cây độc lạ, ông đã ghép thành công từ 5 đến 10 loại quả trên một thân cây bưởi. Quả ghép được chọn là bưởi Diễn, bưởi da xanh, bưởi đỏ, cam đường, cam Vinh, phật thủ, quýt, quất, chanh đào...Vườn nhà ông Giáp có hơn 100 gốc bưởi cảnh, mỗi gốc lại được ghép 10 loại quả khác nhau. Loại cây cảnh ghép này có thế đẹp và mức giá tầm trung, dao động từ 1,5 đến 10 triệu đồng/cây”. Câu 6: Cách trồng những loại cây cảnh chơi tết có nhiều loại quả?

56


D. VẬN DỤNG – TÌM TÒI SÁNG TẠO 1. Phối hợp các mẫu sen đá đã có để tạo sản phẩm có giá trị cao? Sản phẩm của học sinh:

2. Phương pháp nhân giống vô tính và ứng dụng?

57


PHỤ LỤC 5: Bộ câu hỏi sử dụng trong thực nghiệm sư phạm 1. Mức độ nhận biết Câu 1: Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp? A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây. B. Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần. C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh. Câu 2: Mô phân sinh bên và phân sinh lóng có ở vị trí nào của cây? A. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm. B. Mô phân sinh bên có ở thân cây một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm. C. Mô phân sinh bên có ở thân cây hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây một lá mầm. D. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây hai lá mầm. Câu 3. Mô phân sinh đỉnh không có ở vị trí nào của cây? A. Ở đỉnh rễ. B. Ở thân. C. Ở chồi nách. D. Ở chồi đỉnh. Câu 4. Sinh trưởng sơ cấp của cây là: A. Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh. B. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm. C. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm. D. Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm. Câu 5: Sinh trưởng thứ cấp là: A. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra. B. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra. C. Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra. D. Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra. Câu 6: Gibêrelin có vai trò: A. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. B. Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân. C. Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân. 58


D. Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân. Câu 7: Xitôkilin chủ yếu sinh ra ở: B. Lá, rễ A. Đỉnh của thân và cành. C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. Câu 8: Auxin chủ yếu sinh ra ở: A. Đỉnh của thân và cành.

D. Thân, cành B. Phôi hạt, chóp rễ.

D. Thân, lá. C. Tế bào đang phân chia ở rễ, hạt, quả. Câu 9: Êtylen có vai trò: A. Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả. B. Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá. C. Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả. D. Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả. Câu 10: Gibêrelin chủ yếu sinh ra ở: A. Tế bào đang phân chia ở, hạt, quả. B. thân,cành. D. Đỉnh của thân và cành. C. Lá, rễ. Câu 11: Axit abxixic (ABA)có vai trò chủ yếu là: A. Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở. B. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng. C. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng. D. Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở. Câu 12: Hoocmôn thực vật Là: A. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng điều tiết hoạt động của cây. B. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây. C. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra có tác dụng kháng bệnh cho cây. D. Những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây. Câu 13: Xitôkilin có vai trò: A. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào. B. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào. 59


C. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào. D. Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào. Câu 14: Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là: A. Auxin, xitôkinin. B. Auxin, gibêrelin. C. Gibêrelin, êtylen. D. Etylen, Axit absixic. Câu 15: Auxin có vai trò: A. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa. B. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá. C. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ. D. Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả. Câu 16: Đặc điểm nào không có ở hoocmôn thực vật? A. Tính chuyển hoá cao hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao. B. Với nồng độ rất thấp gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể. C. Được vận chuyển theo mạch gỗ và mạch rây. D. Được tạo ra một nơi nhưng gây ra phản ứng ở nơi khác. Câu 17: Axit abxixic (AAB) chỉ có ở: A. Cơ quan sinh sản. B. Cơ quan còn non. D. Cơ quan đang hoá già. C. Cơ quan sinh dưỡng. Câu 18: Những hoocmôn thực vật thuộc nhóm kích thích sinh trưởng là: A. Auxin, Gibêrelin, xitôkinin. C. Auxin, Gibêrelin, Axit absixic. Câu 19: Êtylen được sinh ra ở:

B. Auxin, Etylen, Axit absixic. D. Auxin, Gibêrelin, êtylen.

A. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh. B. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín. C. Hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín. D. Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín. Câu 20: Quang chu kì là: A. Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm. B. Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày. C. Thời gian chiếu sáng trong một ngày. D. Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa. Câu 21: Cây cà chua đến tuổi lá thứ mấy thì ra hoa? 60


A. Lá thứ 14. B. Lá thứ 15. C. Lá thứ 12. D. Lá thứ 13. Câu 22: Florigen kích thích sự ra hoa của cây được sinh ra ở: A. Chồi nách.

B. Lá.

C. Đỉnh thân.

D. Rễ.

2. Mức độ thông hiểu Câu 1: Giải phẩu mặt cắt ngang thân sinh trưởng thứ cấp theo thứ tự từ ngoài vào trong thân là: A. Bần Tầng sinh bần Mạch rây sơ cấp Mạch rây thứ cấp Tầng sinh mạch Gỗ thứ cấp Gỗ sơ cấp Tuỷ. B. Bần Tầng sinh bần Mạch rây thứ cấp Mạch rây sơ cấp Tầng sinh mạch Gỗ thứ cấp Gỗ sơ cấp Tuỷ. C. Bần Tầng sinh bần Mạch rây sơ cấp Mạch rây thứ cấp Tầng sinh mạch Gỗ sơ cấp Gỗ thứ cấp Tuỷ. D. Tầng sinh bần Bần Mạch rây sơ cấp Mạch rây thứ cấp Tầng sinh mạch Gỗ thứ cấp Gỗ sơ cấp Tuỷ. Câu 2: Lấy tuỷ làm tâm, sự phân bố của mạch rây và gỗ trong sinh trưởng sơ cấp như thế nào? A. Gỗ nằm phía ngoài còn mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch. B. Gỗ và mạch rây nằm phía trong tầng sinh mạch. C. Gỗ nằm phía trong còn mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch. D. Gỗ và mạch rây nằm phía ngoài tầng sinh mạch. Câu 3: Tương quan giữa GA/AAB điều tiết sinh lý của hạt như thế nào? A. Trong hạt khô, GA và AAB đạt trị số ngang nhau. B. Trong hạt nảy mầm, AAB đạt trị lớn hơn GA. C. Trong hạt khô, GA đạt trị số cực đại, AAB rất thấp. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, giảm xuống rất mạnh; còn AAB đạt trị số cực đại. D. Trong hạt khô, GA rất thấp, AAB đạt trị số cực đại. Trong hạt nảy mầm GA tăng nhanh, đạt trị số cực đại còn AAB giảm xuống rất mạnh. Câu 4: Không dùng Auxin nhân tạo đối với nông phẩm trực tiếp làm thức ăn là vì: A. Làm giảm năng suất của cây sử dụng lá. B. Không có enzim phân giải nên tích luỹ trong nông phẩm sẽ gây độc hại đơi với người và gia súc. C. Làm giảm năng suất của cây sử dụng củ. D. Làm giảm năng suất của cây sử dụng thân. Câu 5: Các cây ngày ngắn là: A. Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía. 61


B. Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương. C. Thanh long, cà tím, cà phê ngô, hướng dương. D. Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường. Câu 6: Các cây trung tính là cây; A. Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương. B. Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường. C. Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương. D. Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía. Câu 7: Mối liên hệ giữa Phitôcrôm Pđ và Pđx như thế nào? A. Hai dạng chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng. B. Hai dạng không chuyển hoá lẫn nhau dưới sự tác động của ánh sáng. C. Chỉ dạng Pđ chuyển hoá sang dạng Pđx dưới sự tác động của ánh sáng. D. Chỉ dạng Pđx chuyển hoá sang dạng Pđ dưới sự tác động của ánh sáng. Câu 8: Cây trung tính là: A. Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa mưa và ở ngày ngắn vào mùa khô. B. Cây ra hoa ở cả ngày dài và ngày ngắn. C. Cây ra hoa ở ngày dài vào mùa lạnh và ở ngày ngắn vào mùa nóng. D. Cây ra hoa ở ngày ngắn vào mùa lạnh và ở ngày dài vào mùa nóng. Câu 9: Các cây ngày dài là các cây: A. Cà chua, lạc, đậu, ngô, hướng dương. B. Thược dược, đậu tương, vừng, gai dầu, mía. C. Hành, cà rốt, rau diếp, sen cạn, củ cải đường. D. Thanh long, cà tím, cà phê ngô, huớng dương. Câu 10. Chọn chú thích đúng cho hình sau :

a. Lá Non b. Mắt Phương án trả lời đúng là A. 1c, 2e, 3a, 4b, 5d C. 1e, 2c, 3a, 4b, 5d

c. Tầng phát sinh

d. Lóng

e. Mô phân sinh đỉnh

B. 1c, 2a, 3e, 4b, 5d D. 1b, 2e, 3a, 4c, 5d 62


Câu 11. Ở động vật, sinh trưởng và phát triển qua biến thái hoàn toàn và qua biến thái không hoàn toàn giống nhau ở điểm B. con non các con trưởng thành A. đều không qua giai đoạn lột xác C. con non giống con trưởng thành Câu 12. Hạt bao gồm A. vỏ hạt và nội nhũ

D. đều phải qua giai đoạn lột xác B. vỏ hạt và hạt

D. nội nhũ và phôi C. nội nhũ và phôi nhũ Câu 13. Sử dụng các thông tin sau đây để sắp xếp sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp cho phù hợp (1) Thân, rễ dài ra (2) Là sự sinh trưởng làm tăng chiều dài của thân và rễ do hoạt động của mô phân sinh đỉnh (3) Mô phân sinh bên (4) Cây hai lá mầm (5) Là sự sinh trưởng làm tăng đường kính của thân và rễ do hoạt động của mô phân sinh bên (6) Thân, rễ to lên (7) Mô phân sinh đỉnh (8) Cây hai lá mầm và một lá mầm A. sinh trưởng sơ cấp: (1), (2), (4) và (7) ; sinh trưởng thứ cấp: (3), (5), (6) và (8) B. sinh trưởng sơ cấp: (1), (2), (3) và (8) ; sinh trưởng thứ cấp: (4), (5), (6) và (7) C. sinh trưởng sơ cấp: (1), (2), (7) và (8) ; sinh trưởng thứ cấp: (3), (4), (5) và (6) D. sinh trưởng sơ cấp: (1), (5), (7) và (8) ; sinh trưởng thứ cấp: (2), (3), (4) và (6) 3. Mức độ vận dụng thấp Câu 1: Người ta sư dụng Auxin tự nhiên (AIA) và Auxin nhân tạo (ANA, AIB) để: A. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. B. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. C. Hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. D. Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả có hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ. Câu 2: Người ta sử dụng Gibêrelin để: A. Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ, kích thích sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt. 63


B. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây và phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt. C. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt. D. Kích thích nảy mầm của hạt, chồi, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, phát triển bộ lá, tạo quả không hạt. Câu 3. Kỹ thuật giâm cành gồm các bước sau (1) khi rễ cây mọc nhiều và đủ dài ở các cảnh giâm, chuyển cây vào vườn ươm cắt vát, tránh dập nát từng đoạn 10 - 15cm các cành bánh tẻ (2) khi cây đã đủ rễ và lá, đưa cây vào trồng đại trà (3) cành đã cắt có thể cắm trực tiếp hoặc xử lý bằng chất kích thích ra rễ, sau đó cắm vào nền giâm Thứ tự đúng là: A. (1) → (4) → (2) → (3) B. (2) → (4) → (1) → (3) C. (4) → (2) → (1) → (3) D. (4) → (2) → (3) → (1) Câu 4. Cho các hình thức sinh sản sau đây: (1) Giâm hom sắn → mọc cây sắn (2) Tre, trúc nảy chồi → mọc cây con (3) Gieo hạt mướp → mọc cây mướp (4) Từ củ khoai lang → mọc cây khoai lang Những hình thức sinh sản sinh dưỡng là: A. (1) và (2) B. (2) C. (1), (2) và (4) D. (2), (3) và (4) Câu 5. Hãy ghép các hoocmôn thực vật ở cột A với chức năng chính của nó ở cột B cho phù hợp A

B

1.Auxin

a) thúc đẩy quả xanh chóng chín

2.Xitôkinin 3.Gibêrelin 4.Axit abxixic

b) kích thích ra rễ và kích thích thụ tinh kết hạt c) ức chế hạt nảy mầm và kích thích sự rụng lá d) nuôi cấy tế bào và mô thực vật, kích thích chồi nách sinh trưởng

5.Êtilen

e) phá ngủ cho hạt, quả; tạo quả không hạt

Phương án trả lời đúng là: A. 1-d ; 2-a ; 3-c ; 4-e ; 5-b B. 1-b ; 2-d ; 3-c ; 4-c ; 5-a C. 1-a ; 2-d ; 3-c ; 4-b ; 5-e 64


D. 1-c ; 2-a ; 3-b ; 4-d ; 5-e Câu 6. Chú thích sơ đồ sau bằng cách sử dụng các thông tin tương ứng với các chữ cái cho phù hợp

a. biến thái hoàn toàn b. không qua biến thái c. qua biến thái d. giai đoạn phôi e. giai đoạn hậu phôi f. giai đoạn sau sinh g. biến thái không hoàn toàn Phương án trả lời đúng là: A. 1-a, 2-c, 3-b, 4-g, 5-d, 6-e, 7-d, 8-f B. 1-b, 2-c, 3-g, 4-a, 5-d, 6-f, 7-d, 8-e C. 1-c, 2-b, 3-g, 4-a, 5-d, 6-f, 7-d, 8-e D. 1-b, 2-c, 3-g, 4-a, 5-d, 6-e, 7-d, 8-f Câu 7. Biện pháp nào sau đây không được coi là biện pháp sinh đẻ có kế hoạch? A. tính ngày rụng trứng B. thắt ống dẫn tinh C. nạo, hút thai D. uống thuốc ngừa thai Câu 8. Trong chăn nuôi, biện pháp không được sử dụng để làm thay đổi số con ở vật nuôi là A. sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp B. thay đổi yếu tố môi trường sống C. nuôi cấy tế bào D. thụ tinh nhân tạo Câu 9. Biện pháp tránh thai có thể tránh được HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục là sử dụng A. bao cao su B. viên thuốc tránh thai C. vòng tránh thai D. phương pháp tổng hợp Câu 10. Biện pháp để giảm nạo phá thai ở tuổi vị thành niên là 65


A. không có quan hệ tình dục B. không cho trẻ con ra khỏi nhà vào lúc quá khuya C. giáo dục tình dục an toàn và lành mạnh D. thường xuyên vệ sinh cá nhân 4. Mức độ vận dụng cao Câu 1: Phitôcrôm Pđx có tác dụng: A. Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở. B. Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng mở. C. Làm cho hạt nảy mầm, hoa nở, khí khổng đóng. D. Làm cho hạt nảy mầm, kìm hãm hoa nở và khí khổng mở. Câu 2. Thụ tinh chéo tiến hóa hơn tự thụ tinh vì A. tự tình diễn ra đơn giản, còn thụ tinh chéo diễn ra phức tạp B. ở thụ tinh chéo, cá thể con nhận được vật chất di truyền từ hai nguồn gốc bố mẹ khác nhau, còn tự thụ tinh chỉ nhận được vật chất di truyền từ một nguồn C. tự thụ tinh chỉ có cá thể gốc, còn thụ tinh chèo có sự tham gia của giới đực và giới cái D. tự thụ tinh diễn ra trong môi trường nước, còn thụ tinh chéo không cần nước Câu 3. Trong chăn nuôi, tùy theo nhu cầu về đực cái để chọn ra được một loại tinh trùng cho thụ tinh với trứng. kỹ thuật không được áp dụng là A. lọc tinh trùng B. ly tâm D. chiếu tia UV C. điện Ly Câu 4. Hình thức đẻ trứng có ưu điểm nào sau đây? (1) Động vật không phải mang thai nên không gặp khó khăn khi di chuyển như động vật đẻ con mang thai (2) trứng có vỏ bọc cứng chống lại tác nhân có hại cho phôi thai như mất nước, ánh sáng mặt trời mạnh, xâm nhập của vi trùng,... (3) phôi thai phát triển đòi hỏi nhiệt độ thích hợp và ổn định, nhưng nhiệt độ môi trường thường xuyên biến động, vì vậy tỷ lệ trứng nở thấp. Các loài ấp trứng (các loài chim) tạo được nhiệt độ thuận lợi cho phôi thai phát triển nên thường có tỷ lệ trứng nở thành con cá hơn (4) trứng phát triển ở ngoài cơ thể nên dễ bị các loài động vật khác tiêu diệt Phương án trả lời đúng là: A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (2) và (4) D. (2) và (3) Câu 5. Hình thức đẻ con có ưu điểm gì? 66


(1) ở động vật có vú, chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ qua nhau thai để nuôi thai rất phong phú, nhiệt độ trong cơ thể mẹ rất thích hợp cho sự phát triển của phôi thai (2) phôi thai được bảo vệ tốt trong cơ thể mẹ, không bị các động vật khác tiêu diệt (3) tỷ lệ chết của phôi thai thấp (4) mang thai gây khó khăn cho động vật khi bắt mồi, chạy trốn kẻ thù (5) thời kỳ mang thai động vật phải ăn nhiều hơn để cung cấp chất dinh dưỡng cho thai nhi, nếu không kiếm đủ thức ăn động vật sẽ suy dưỡng, phát sinh bệnh tật, con non sinh ra sẽ hiểu và nhẹ cân Phương án trả lời đúng là: A. (1) và (2) B. (1) và (3) C. (2), (3) và (5) D. (1), (2) và (3) Câu 6. Hãy xác định sự thay đổi của nồng độ hoóc môn trong bảng sau đúng (Đ) hay sai (S)? Trường hợp

Hoocmôn

Trước khi trứng rụng

Sau khi trứng rụng

1

FSH

Giảm dần

Tăng dần

2

LH

Tăng dần

Giảm dần

3

ơstrogen

Giảm sau đó tăng

Tăng dần

4

progesteron

Chưa xuất hiện

Xuất hiện và tăng dần

A. 1S, 2Đ, 3S, 4Đ C. 1Đ, 2Đ, 3S, 4Đ

B. 1S, 2S, 3Đ, 4Đ D. 1S, 2Đ, 3Đ, 4Đ

67


PHỤ LỤC 6: Phiếu khảo sát ý kiến học sinh Hãy đánh dấu "x" vào sự lựa chọn phù hợp với ý kiến của em: Câu Câu 1

Câu 2

Nội dung câu hỏi Thái độ của em đối với việc thực hiện các thí nghiệm trong bài học? Khi thực hiện các thí nghiệm. Em tự đánh giá bản thân:

Phương án trả lời Hứng thú Không thực sự hứng thú Hoàn toàn không hứng thú Không thành thạo Thành thạo Rất thành thạo và hứng thú

Câu 3

Em đánh giá như thế nào về tầm quan trọng của bộ môn Sinh học trong thực tiễn hiện nay?

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết

Câu 4

Theo em, việc vận dụng kiến thức của các môn học vào thực tiễn có cần thiết không?

Rất cần thiết Cần thiết Bình thường Không cần thiết Rất hứng thú

Câu 5

Em có hứng thú với cách dạy học sinh học bằng các thí nghiệm thực tế không?

Hứng thú Bình thường Không hứng thú lắm Khó khăn

Câu 6

Những thí nghiệm em thực hiện trong

Vừa phải

bài ở mức độ nào?

Dễ dàng Nhàm chán

68


TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Như Khanh, 1996, Sinh lý học sinh trưởng và phát triển thực vật. NXBGG Hà Nội. [2] Phạm Đình Thái, Nguyễn Duy Minh, Nguyễn Lương Hùng, 1987. Sinh lý học thực vật, NXBGD Hà Nội. [3] Vũ Văn Vụ, Vũ Thanh Tâm, Hoàng Minh Tấn, 1999. Sinh lý học thực vật, NXBGD Hà Nội. [4] Bùi Trang Việt, 1998, Sinh lý thực vật đại cương, NXB ĐH quốc gia Tp. Hồ Chí Minh. [5] http://www.thuviensinhhoc.com/ [6] http://www.sinhhocvietnam.com/ [7] http://www.zsinhhoc.blogspot.com/

69


Xác nhận của BGH

Hoa Lư, ngày 5 tháng 6 năm 2018 Nhóm tác giả

70


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
Áp dụng phương pháp dạy học khám phá ứng dụng trong giảng dạy môn Sinh học Lớp 11 THPT Hoa Lư A by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu