Skip to main content

50 đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 11 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc

Page 1

TÀI LIỆU DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

vectorstock.com/10093921

Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection DẠY KÈM QUY NHƠN TEST PREP PHÁT TRIỂN NỘI DUNG

50 đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 11 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc bộ có đáp án PDF VERSION | 2020 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN ĐỊA KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này có 2 trang, gồm 7 câu)

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu I: (4,0 điểm) 1. Trình bày đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Giải thích tại sao có sự khác nhau về độ dài của các thời kì nóng và lạnh ở mỗi bán cầu? 2. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Tại sao ở vùng ôn đới lại tập trung nhiều đất Pôtzôn? Câu II: (4,0 điểm) 1. a. Cho hình vẽ bên: Hình vẽ là biểu hiện của quy luật địa lí nào? Nguyên nhân sinh ra quy luật?

D

ẠY

KÈ

M

Q

b. Tại sao nói lớp vỏ địa lí mang tính tổng hợp và phát triển? 2. Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ nước sông. Vì sao chu kì thủy triều hôm sau chậm hơn hôm trước khoảng 52 phút? Câu III: (4,0 điểm) 1. Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới. Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? 2. Biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày trên Trái Đất có sự thay đổi như thế nào từ xích đạo về hai cực? Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó. Câu IV: (4,0 điểm) 1. Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa. Tại sao nói công nghiệp hóa tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đô thị hóa phát triển?

0


2. Chứng minh rằng Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu “dân số vàng”. Nêu những thuận lợi của loại cơ cấu dân số này?

----------------Hết----------------Người ra đề Đặng Thị Hiền – ĐT: 0912.535.491

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu V: (5,0 điểm) 1. Phân biệt khái niệm nguồn lực và điều kiện (tự nhiên, kinh tế - xã hội) phát triển kinh tế - xã hội. Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu? 2. Cho bảng số liệu sau: Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải ở nước ta, năm 2008 Khối lượng vận chuyển Khối lượng luân chuyển Phương tiện vận tải (Nghìn tấn) (Triệu tấn.km) Đường sắt 8 481,1 4 170,9 Đường ô tô 455 898,4 27 968,0 Đường sông 133 027,9 24 867,8 Đường biển 55 696,5 115 556,8 Đường hàng không 131,4 295,6 Tổng số 653 235,3 172 859,1 a. Tính cự li vận chuyển trung bình về hàng hóa của các loại phương tiện vận tải ở nước ta năm 2008. b. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu khối lượng vận chuyển và cơ cấu khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải ở nước ta năm 2008. c. Hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu khối lượng vận chuyển và cơ cấu khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải ở nước ta năm 2008.

1


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 Điểm 2,0 điểm

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung chính cần đạt I 1 Trình bày đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. Giải thích tại sao có sự khác nhau về độ dài của các thời kì nóng và lạnh ở mỗi bán cầu? * Đặc điểm chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời - Quỹ đạo chuyển động: hình elíp gần tròn, do vậy khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời thay đổi trong năm. + Điểm gần Mặt Trời nhất gọi là cận nhật: 147 triệu km (thường vào 3/1) + Điểm xa Mặt Trời nhất gọi là viễn nhật là 152 triệu km, thường vào 5/7 + Chiều dài quỹ đạo: 940.000.000km. - Hướng chuyển động: từ Tây ->Đông - Vận tốc trung bình là 29,8 km/s và thay đổi tuỳ thuộc vào vị trí của Trái Đất trên quỹ đạo, min (tại viễn nhật): 29,3 km/s, Max (tại cận nhật là 30,3km/s) - Thời gian chuyển động hết một vòng quanh Mặt Trời là: 365 ngày 5h 48’46’’ và được gọi là năm thiên văn. - Trong khi chuyển động quanh Mặt Trời trục Trái Đất luôn nghiêng so với mặt phẳng quỹ đạo 1 góc là 66033’ và không đổi phương=>chuyển động tịnh tiến. * Giải thích tại sao có sự khác nhau về độ dài của các thời kì nóng và lạnh ở mỗi bán cầu? - Hiện tượng: thời kì nóng ở Bắc bán cầu dài hơn thời kì nóng ở Nam bán cầu và ngược lại. - Giải thích: + Từ ngày 21/3 đến 23/9 là thời kì nóng ở BBC, do Trái Đất ở xa Mặt Trời, chịu lực hút nhỏ hơn, vận tốc chuyển động trên quĩ đạo giảm nên Trái Đất phải chuyển động trong 186 ngày đêm để đi hết quãng đường này. + Từ ngày 23/9 đến 21/3 năm sau là thời kì nóng của NBC, vì Trái Đất ở gần MT, chịu lực hút của MT lớn nên vận tốc chuyển động trên quĩ đạo lớn, do đó đêm Trái Đất chỉ cần 179 ngày đêm để thực hiện nốt quãng đường còn lại 2 Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Tại sao ở vùng ôn đới lại tập trung nhiều đất Pôtzôn?

1,0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1,0

2,0 điểm 2


O

FF IC IA L

a. Mối quan hệ giữa đất và sinh vật: - Đất tác động đến sinh vật: 0,5 + Các đặc tính lý, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật + VD: . Đất ngập mặn: các loài cây ưa mặn phát triển: đước, sú, vẹt… . Đất badan: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều… + Đất còn là nơi cư trú của nhiều loài động vật sống trong đất. VD… - Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc 0,75 hình thành đất + Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá + VSV phân huỷ xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn

M

Q

U

Y

II

N

H

Ơ

N

+ ĐV sống trong đất: giun, kiến, mối…cũng góp phần làm thay đổi 1 số tính chất vật lý, hoá học của đất b. Ở vùng ôn đới tập trung nhiều đất Pôtzôn vì: 0,75 - Quá trình rửa trôi diễn ra mạnh do thừa ẩm - Do tác động của thực vật lá kim - Đất kém phì nhiêu, không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp 1 2,0 điểm a. Nhận xét và nêu nguyên nhân của hình vẽ: * Hình vẽ biểu hiện cho quy luật phi địa đới (gồm cả địa ô và đai cao) 0,5 (Nếu không ghi được: “gồm cả địa ô và đai cao” thì chỉ cho ½ số điểm) 0,5 * Nguyên nhân:

D

ẠY

KÈ

- Nguyên nhân chung: do nội lực – đã dẫn đến sự phân chia bề mặt trái đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao. - Nguyên nhân cụ thể: + Địa ô: ▪ Do sự phân bố đất liền và biển  làm cho khí hậu phân hóa từ đông sang tây. ▪ Do ảnh hưởng của các dãy núi chạy dọc theo chiều kinh tuyến + Đai cao: Do ảnh hưởng của độ cao địa hình dẫn đến sự thay đổi của các yếu tố nhiệt và ẩm: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, lượng mưa càng tăng, đến một độ cao nhất định độ ẩm giảm, lượng mưa giảm. 3


0,5

0,5

2,0 điểm

0,75

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

b. Tại sao nói lớp vỏ địa lí mang tính tổng hợp và phát triển? - Tính tổng hợp: Lớp vỏ địa lí bao gồm các lớp vỏ thành phần khí quyển, thach quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển. các lớp vỏ này xâm nhập và tác động lẫn nhau. - Tính phát triển: Mỗi lớp vỏ có những quy luật vận động và phát triển riêng nhưng vì chúng xâm nhập vào nhau nên sự vận động của từng lớp vỏ ảnh hưởng tới sự vận động và phát triển của các lớp vỏ khác. Do đó lớp địa lí cũng phải vận động và phát triển. 2 Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ nước sông. Vì sao chu kì thủy triều hôm sau chậm hơn hôm trước khoảng 52 phút? a. Phân tích mối quan hệ giữa chế độ mưa với chế độ nước sông. * KĐ: Mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại và phụ thuộc nhau * Mối quan hệ - Chế độ mưa -> chế độ nước sông + Ở đới nóng, địa hình thấp của vùng ôn đới; nguồn cung cấp nước chính cho sông là nước mưa nên chế độ nước sông của nơi nào phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa của nơi đó. + Tổng lượng mưa có sự phân hóa theo không gian nên tổng lượng nước phân hóa theo không gian ▪ Xích đạo, ôn đới có lượng mưa trung bình năm lớn nên sông có tổng lượng nước lớn VD: Sông Amadon ▪ Chí tuyến lượng mưa trung bình năm khá ít nên sông có tổng lượng nước nhỏ: Sông ở các hoang mạc. + Chế độ mưa phân hóa theo mùa nên chế độ nước phân hóa theo mùa: ▪ Xích đạo: mưa quanh năm, chế độ nước không phân mùa. VD: Sông Amadon ▪ Cận xích đạo đến vùng ôn đới ấm: chế độ mưa phân mùa nên chế độ nước sông theo sát nhịp điệu mưa: mùa mưa trùng với mùa lũ, mùa khô trùng với mùa cạn của sông ngòi + Chế độ mưa thất thường => chế độ nước thất thường - Chế độ nước sông ảnh hưởng nhất định đến chế độ mưa thông qua việc cung cấp hơi nước cho quá trình bốc hơi, đây cũng chính là nguyên nhân gây mưa cho các địa điểm nằm sâu trong lục địa không có gió biển thổi đến

0,25

4


0,25 0,25

N

0,25

0,25

2,0 điểm 1,0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

III

O

FF IC IA L

b. Vì sao chu kì thủy triều hôm sau chậm hơn hôm trước khoảng 52 phút? - Nguyên nhân chính tạo thủy triều là lực hấp dẫn của Mặt Trăng. - Khi Trái Đất hoàn thành 1 vòng tự quay thì địa điểm có hiện tượng thủy triều lần thứ nhất chưa thấy lại lần thứ 2 (chế độ nhật triều) vì sau một ngày đêm 24h thì Mặt Trăng không còn ở vị trí cũ. - Mặt Trăng quay quanh Trái Đất hết 27,32 ngày/3600, như vậy một ngày Mặt Trăng di chuyển được 13,180. Để địa điểm ban đầu trực diện với Mặt Trăng và thấy thủy triều lên lần 2 thì Trái Đất phải quay thêm một góc 13,180. - Bình quân một giờ Trái Đất tự quay được một góc = 3600 : 24 = 150. Vậy để quay thêm 13,180 thì cần thêm khoảng thời gian là: (60’ : 150 ) x 13,180 = 52 phút. 1 Trình bày sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió Tây ôn đới . Giải thích tại sao cùng xuất phát từ áp cao cận chí tuyến, nhưng gió Mậu dịch nói chung là khô, còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? * Sự khác biệt giữa gió Mậu dịch và gió tây ôn đới. Nguyên nhân, phạm vi: + Gió Tây ôn đới: thổi từ các khu áp cao chí tuyến về vùng áp thấp ôn đới. + Gió Mậu dịch: thổi từ các áp cao ở hai chí tuyến về Xích đạo. Hướng gió: + Gió Tây ôn đới: chủ yếu là hướng Tây (ở bán cầu Bắc là hướng tây nam, còn ở bán cầu Nam là hướng tây bắc). + Gió Mậu dịch: ở bán cầu Bắc có hướng đông bắc, ở bán cầu Nam có hướng đông nam. Tính chất: + Gió Tây ôn đới: thường đem theo mưa, độ ẩm cao quanh năm. + Gió Mậu dịch: tính chất nói chung là khô, ít gây mưa. * Giải thích: Gió Tây ôn đới thổi từ vùng vĩ độ thấp lên vùng vĩ độ cao là khu vực có nhiệt độ lạnh hơn nên sức chứa hơi nước giảm theo nhiệt độ, hơi nước nhanh chóng đạt đến độ bão hòa, vì thế gió Tây ôn đới luôn ẩm ướt và gây mưa.

0,5

5


0,5 2,0 điểm 1,0

1,0

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Gió Mậu dịch: di chuyển đến các vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn nên hơi nước càng tiến xa độ bão hòa, không khí càng trở nên khô. 2 Biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày trên Trái Đất có sự thay đổi như thế nào từ xích đạo về hai cực? Hãy giải thích nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi đó. - Biên độ nhiệt năm: + Biên độ nhiệt năm là sự chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ lớn nhất với tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm. + Biên độ nhiệt năm của Trái Đất có xu hướng tăng dần từ Xích đạo về hai cực. + Giải thích: là do mặt trời chuyển động biểu kiến trong vùng nội chí tuyến (23°27’B - 23°27’N) vì vậy ở vùng có vĩ độ thấp, lượng nhiệt nhận được giữa các tháng trong năm tương đối đều trong khi ở vùng có vĩ độ cao lượng nhiệt nhận được giữa các tháng mùa đông và mùa hè có sự chênh lệch lớn. - Biên độ nhiệt ngày: + Biên độ nhiệt ngày là sự chênh lệch giữa thời điểm có nhiệt độ cao nhất và thời điểm có nhiệt độ thấp nhất trong ngày. + Biên độ nhiệt ngày trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ xích đạo về hai cực. + Giải thích: ▪ Ở vùng có vĩ độ thấp: lượng nhiệt nhận được vào ban ngày lớn trong

M

Q

khi vào ban đêm lại bị mất nhiệt và lạnh đi nhanh vì vậy biên độ nhiệt ngày sẽ lớn.

ẠY

KÈ

▪ Ở vùng có vĩ độ cao về hai cực: do góc nhập xạ giảm dần vì vậy lượng nhiệt nhận được vào ban ngày luôn thấp hơn ở vùng có vĩ độ thấp vì vậy nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm sẽ không lớn đặc biệt tại hai cực biên độ nhiệt ngày rất nhỏ. 1 Trình bày đặc điểm quá trình đô thị hóa. Tại sao nói công nghiệp hóa 1,5 tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đô thị hóa phát triển? điểm * Đặc điểm quá trình đô thị hóa: 0,75 - Dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh. - Dân cư tập trung trong các thành phố lớn và cực lớn. - Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. * Công nghiệp hóa tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đô thị hóa 0,75 phát triển vì

D

IV

6


1 Phân biệt khái niệm nguồn lực và điều kiện (tự nhiên, kinh tế - xã hội) phát triển kinh tế - xã hội. Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu? * Phân biệt khái niệm - Nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, dân cư và nguồn lao động, đường lối chính sách, vốn và thị trường… ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định. - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội là các yếu tố của toàn bộ thành phần trong môi trường tự nhiên, nhân văn, xã hội có ảnh hưởng không phải là trực tiếp đến hoạt động sản xuất của con người trên một lãnh thổ. * Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu? - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về quan hệ tỉ lệ giữa các

D

ẠY

KÈ

M

Q

V

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- CNH phát triển có nghĩa là lao động trong công nghiệp, dịch vụ tăng lên – sản xuất phi nông nghiệp ở thành phố -> tỉ lệ dân thành thị tăng. - CNH tức là sản xuất phát triển ->trang bị cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất cho đô thị: VD. - CNH phát triển ->xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp, khu công nghiệp ->phát triển về vùng nông thôn-nơi đất đai còn rộng -> thu hút công nhân ->lan tỏa lối sống đô thị. 2 Chứng minh rằng Việt Nam đang trong giai đoạn cơ cấu “dân số 1,5 vàng”. Nêu những thuận lợi của loại cơ cấu dân số này? điểm - Cơ cấu dân số vàng: 0,75 + Cơ cấu dân số vàng là thời kì mà cơ cấu dân số thể hiện số người trong độ tuổi lao động chiếm tỉ trọng cao hơn số người phụ thuộc hay nói cách khác tổng tỉ suất phụ thuộc nhỏ hơn 50%. + 2012: số người dưới 15 tuổi chiếm 23,9%, số người từ 15-64 tuổi chiếm 69%, số người từ 65 tuổi trở lên chiếm 7,1%. 0,75 - Thuận lợi: + Kinh tế: số trẻ em, người già ít nên ít phải đầu tư nhiều cho giáo dục, y tế, phúc lợi người già, tăng khả năng tích lũy..., nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, có khả năng thu hút vốn đầu tư... + Xã hội: tỉ lệ phụ thuộc ít nên dễ dàng cải thiện chất lượng cuộc 0,5 sống, giáo dục, y tế không bị sức ép của dân số nên phát triển, chất lượng cao… 2,0 điểm

0,5

0,5

0,5

7


FF IC IA L

ngành, các vùng, các thành phần hay nói một cách khái quát là sự thay đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi trường phát triển, là sự biến đổi cả về lượng và chất trong nội 0,5 bộ cơ cấu. - Cơ cấu kinh tế (ngành, thành phần, lãnh thổ) chịu tác động của hàng loạt nhân tố như vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông); nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản), nguồn lực kinh tế- xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển). Các nhân tố này không phải bất biến mà luôn thay đổi. Do vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu.

O

2

3,0 điểm

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

a. Tính cự li vận chuyển trung bình về hàng hóa của các loại phương tiện vận tải ở nước ta năm 2008 0,5 - Công thức. - Kết quả: Cự li vận chuyển TB Phương tiện vận tải (km) Đường sắt 491,8 Đường ô tô 61,3 Đường sông 186,9 Đường biển 2074,8 Đường hàng không 2249,6

D

ẠY

KÈ

b. Vẽ biểu đồ * Xử lí số liệu Cơ cấu khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải ở nước ta, năm 2008 (Đơn vị: %) Khối lượng vận Khối lượng luân Phương tiện vận tải chuyển chuyển Đường sắt 1,30 2,41 Đường ô tô 69,79 16,18 Đường sông 20,36 14,39 Đường biển 8,53 66,85

0,5

8


Đường hàng không Tổng số

0,02 100

0,17 100

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

0,5 * Vẽ biểu đồ: 2 biểu đồ tròn - Yêu cầu: đẹp, chính xác, đầy đủ tên, chú giải... c. Nhận xét và giải thích về cơ cấu khối lượng vận chuyển và cơ cấu 1,5 khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải ở nước ta năm 2008 - Cơ cấu khối lượng vận chuyển và cơ cấu khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải không đồng đều: + Đường ô tô chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu khối lượng vận chuyển (Dẫn chứng) do đây là loại hình vận tải tiện lợi, cơ động, có hiệu quả cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình + Đường biển chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu khối lượng luân chuyển (Dẫn chứng) mặc dù khối lượng vận chuyển không lớn do đây là loại hình vận tải quốc tế với cự li dài. + Đường sắt và đường sông có khối lượng vận chuyển và luân chuyển nhỏ do cự li vận chuyển ngắn, nước ta chưa thật chú trọng khai thác

Họ và tên: Đặng Thị Hiền – ĐT: 0912.535.491

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

+ Đường hàng không có khối lượng vận chuyển và luân chuyển nhỏ nhất (Dẫn chứng) do loại hình này có trọng tải thấp, cước phí cao. Tổng điểm toàn bài 20,0

9


SỞ GD-ĐT BẮC NINH

ĐỀ ĐỀ XUẤT THI CHỌN HSG KHU VỰC ĐB & DHBB

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NĂM 2015

BẮC NINH

Môn thi: ĐỊA LÍ, lớp 10

(Đề thi có 01 trang)

Thời gian làm bài:180 phút

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu I (4,0 điểm) 1/ Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất? 2/ Phân tích mối quan hệ giữa thổ nhưỡng (đất) và sinh vật. Câu II (4,0 điểm) 1/ Lớp vỏ địa lí là gì? Lớp vỏ địa lí hình thành và phát triển theo những quy luật địa lí chủ yếu nào trên Trái Đất ? Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? 2/ Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên Trái Đất. Dòng biển có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, thời tiết? Câu III (4,0 điểm) 1/ Tại sao có sự phân bố nhiệt độ khác nhau trên Trái Đất? 2/ So sánh sự khác biệt giữa gió mùa và gió Mậu dịch. Câu IV (3,0 điểm) 1/ Phân tích nhân tố tác động đến tỉ suất sinh. Tại sao ở các nước đang phát triển tỉ suất sinh còn cao và đang có xu hướng giảm? 2/ Cho bảng số liệu sau: DÂN SỐ VIỆT NAM TỪ 1979 – 2011 (Đơn vị: triệu người) Năm 1979 1989 1999 2009 2011 Dân số nông thôn 42,37 51,49 58,52 60,44 59,95 Dân số thành thị 10,09 12,92 18,08 25,58 27,88 Nhận xét và giải thích về sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn của nước ta từ năm 1979 - 2011. Câu V (5,0 điểm) 1/ Tại sao cơ cấu nền kinh tế lại là một trong những chỉ tiêu thường dùng để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia? Hãy nêu những thay đổi của cơ cấu nền kinh tế trên thế giới hiện nay và giải thích?

M

2/ Cho bảng số liệu sau :

SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA TRẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950 - 2010 Năm

1970

1980

1990

2010

Than (triệu tấn)

1 820

2 936

3 770

3 387

6 270

Dầu thô (triệu tấn)

5 23

2 336

3 066

3 331

5 488

9 67

4 962

8 247

11 832

22 369

ẠY

KÈ

1950

Điện (tỉ KWh)

D

1/ Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện của thế giới trong giai đoạn 1950 - 2010. 2/ Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó. -------------------Hết------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm. Họ, tên thí sinh…………………………………………………….SBD………………………….


SỞ GD-ĐT BẮC NINH

HƯỠNG DẪN CHẤM ĐỀ ĐỀ XUẤT

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

THI CHỌN HSG KHU VỰC ĐB & DHBB, NĂM 2015

BẮC NINH

Môn thi: ĐỊA LÍ, lớp 10

(Đề thi có 01 trang)

Thời gian làm bài:180 phút

Nội dung

Ý

Tại sao có hiện tượng ngày, đêm dài ngắn ở các vĩ độ khác nhau trên Trái Đất? - Trái đất hình cầu, trong quá trình chuyển động trục TĐ luôn nghiêng 1 góc 66 độ 33 phút và không đổi phương nên có thời kì BBC ngả về phía MT, có thời kì NBC ngả về phía MT. - Do vậy, trong quá trình chuyển động tịnh tiến quanh Mặt Trời, đường phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi tạo nên hiện tượng ngày, đêm dài ngắn khác nhau. - Tại xích đạo trục TĐ luôn giao nhau với trục phân chia sáng tối ở tâm, chia TĐ ra làm hai phần bằng nhau, nên tại xích đạo luôn có ngày, đêm dài bằng nhau. - Càng xa xích đạo lên các vĩ độ cao, trục phân chia sáng tối càng lệch so với trục TĐ làm cho độ chênh lệch giữa diện tích phần được chiếu sáng và diện tích khuất trong bóng tối càng lớn. Phân tích mối quan hệ giữa thổ nhưỡng (đất) và sinh vật. * Tác động của sinh vật đến đất: - Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hình thành đất - Sinh vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất. - Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn. - Động vật sống trong đất như giun, kiến, mối,…cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất và phân huỷ một số xác vật chất hữu cơ trong đất. * Tác động của đất đến sinh vật: - Các đặc tính lí, hoá và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự sinh trưởng và phân bố của sinh vật. - Nêu ví dụ: + Đất đỏ vàng ở khu vực nhiệt đới ẩm và xích đạo thường có tầng dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt nên có rất nhiều loại thực vật sinh trưởng và phát triển. + Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như sú, vẹt, đước, bần, mắm, trang…Vì thế, rừng ngập mặn chỉ phát triển và phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

0,50 0,50 0,50

2,00 0,25 0,25 0,25 0,25

II

Lớp vỏ địa lí là gì? Lớp vỏ địa lí hình thành và phát triển theo những quy luật địa lí chủ yếu nào trên Trái Đất ? Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến và quan trọng nhất của lớp vỏ địa lí? * Lớp vỏ địa lí - Khái niệm: Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó có các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, thổ nhưỡng quyển, sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau. - Chiều dày của lớp vỏ địa lí khoảng 30 – 35 km (tính từ giới hạn dưới của lớp ôzôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa đến hết lớp vỏ phong hóa) * Lớp vỏ địa lí hình thành và phát triển theo các quy luật sau - Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí - Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới * Quy luật địa đới là phổ biến và quan trọng nhất ….vì: - Khái niệm quy luật địa đới: là sự thay đổi có quy luật của các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo chiều vĩ độ - Là quy luật phổ biến vì:

D

ẠY

1

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

2

N

O

1

Điểm 4,00 2,00 0,50

FF IC IA L

Câu I

0,50

0,25 0,25

4,00 2,00

0,50

0,25

0,25


0,25

0,25 0,50 2,00

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25 0,50

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

2

+ Các bộ phận (thành phần) của lớp vỏ địa lí đều có biểu hiện của quy luật địa đới . Biểu hiện của quy luật này thể hiện rõ qua sự phân bố của nhiệt độ, mưa, sinh vật, đất,…trên Trái Đất. + Nguyên nhân sinh ra quy luật này là do Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ mặt trời thay đổi từ xích đạo đến 2 cực. - Là quy luật quan trọng nhất vì: nhờ quy luật này có thể giải thích được các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất; là cơ sở để phát hiện ra các quy luật khác. Trình bày quy luật phân bố dòng biển trên Trái Đất. Dòng biển có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu, thời tiết? * Quy luật phân bố các dòng biển: - Các dòng biển phát sinh ở 2 bên xích đạo chảy về hướng tây khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực. - Dòng biển lạnh: xuất phát từ vĩ tuyến 30 - 400 gần bờ đông các đại dương chảy về xích đạo. - Dòng biển nóng, lạnh hợp lại thành vòng hoàn lưu ở mỗi bán cầu. Ở vĩ độ thấp hướng chảy của các vòng hoàn lưu Bắc Bán Cầu cùng chiều kim đồng hồ, Nam Bán Cầu ngược chiều. - Ở Bắc Bán Cầu có dòng biển lạnh xuất phát từ cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về xích đạo. - Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau qua bờ đại dương. - Ở vùng gió mùa, xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa * Ảnh hưởng của dòng biển đến thời tiết và khí hậu - Nơi có dòng biển nóng đi qua, nhiệt độ nơi đó cao hơn các địa điểm khác cùng vì độ, không khí ẩm, nhiều hơi nước, gây mưa. - Nơi có dòng biển lạnh đi qua thường có nhiệt độ thấp hơn các địa điểm khác ở cùng vĩ độ, hơi nước không bốc lên được, khô, ít mưa.

III

N

Tại sao có sự phân bố nhiệt độ khác nhau trên trái đất * Sự phân bố nhiệt độ trên trái đất khác nhau do có nhiều nhân tố tác động: vĩ độ địa lí, lục địa - đại dương, địa hinh… * Mỗi nhân tố trên tác động khác nhau ở mỗi nơi trên bề mặt trái đất. - Vĩ độ địa lí: càng lên vĩ độ cao, góc chiếu sáng của mặt trời càng nhỏ, chênh lệch thời gian chiếu sáng trong năm càng lớn, nên nhiệt độ trung bình năm càng giảm, biên độ nhiệt năm càng lớn - Lục địa và đại dương: nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa, đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt lớn... - Địa hình: càng lên cao nhiệt độ càng giảm. sườn núi ngược chiều với ánh sáng mặt trời thường có góc xạ lớn nên nhận được lượng nhiệt cao hơn. Sườn núi cùng chiều với ánh sáng mặt trời thường có góc nhập xạ nhỏ hơn nên nhận được lượng nhiệt thấp hơn. * Mỗi quan hệ giữa các nhân tố này khác nhau ở mỗi nơi trên trái đất (diễn giải) So sánh sự khác biệt giữa gió mùa và gió Mậu dịch. * Khái niệm: - Gió mùa là gió thịnh hành thổi theo mùa ở một địa phương nhất định trong năm, có hai mùa gió hướng gần như ngược nhau - Gió Mậu Dịch: là loại gió thổi ổn định, hoạt động quanh năm từ vùng áp cao chí tuyến ở 2 bán cầu thổi về xích đạo * Sự khác biệt: - Phạm vi hoạt động: Gió mùa hoạt động trên phạm vi toàn cầu nhưng theo từng khu vực khác nhau. Trong khi đó gió Mậu Dịch chỉ hoạt động ở vùng nội chí tuyến - Thời gian hoạt động: Gió mùa hoạt động theo mùa, còn gió Mậu Dịch hoạt động quanh năm. - Nguồn gốc: Gió mùa có nguồn gốc do nhiệt lực (sự chênh lệch về T0 giữa lục địa và đại dương theo mùa dẫn đến sự chênh lệch về khí áp theo mùa sinh ra gió mùa). Gió Mậu dịch: do nguồn gốc nhiệt lực và động lực.

D

ẠY

2

KÈ

M

Q

U

Y

1

4,00 2,00 0,25

0,50

0,50 0,50

0,25 2,00 0,25 0,25

0,25 0,25 0,50


- Tính chất hoạt động: Gió mùa có t/chất thay đổi theo mùa; biến động mạnh, rất thất thường. Gió Mậu Dịch có t/chất ổn định (nóng, khô), ít biến động IV

0,25 0,75

0,50

1,50

N

H

Ơ

N

O

2

Phân tích nhân tố tác động đến tỉ suất sinh. Tại sao ở các nước đang phát triển tỉ suất sinh còn cao và đang có xu hướng giảm? * Tỉ suất sinh là tỉ lệ phần nghìn giữa số trẻ em sinh ra trong một năm so với dân số trung bình của năm đó. * Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh: + Tự nhiên, sinh học: kết cấu tuổi, giới tính của dân số + Tính chất nền kinh tế và nhu cầu lao động, trình độ phát triển KT - XH của nước đó. + Phong tục tập quán, tâm lí xã hội + Chính sách phát triển dân số của từng nước. * Sở dĩ tỉ suất sinh của nhóm nước đang phát triển còn cao và đang có xu hướng giảm là do: - Tỉ suất sinh còn cao do: có kết cấu DS trẻ, còn nặng nề về tâm lí XH… - Hiện nay giảm do nhận thức xã hội và chính sách dân số… Nhận xét và giải thích về sự thay đổi tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn của nước ta từ năm 1979 - 2011. * Nhận xét: Tỉ lệ dân cư thành thị và nông thôn ở nước ta có sự thay đổi từ 1979 - 2011: + Tỉ lệ dân cư thành thị thấp và đang tăng lên (dẫn chứng). + Tỉ lệ dân cư nông thôn cao và đang giảm (dẫn chứng). * Giải thích: - Do tác động của quá trình đô thị hóa nên tỉ lệ dân thành thị tăng, tỉ lệ dân nông thôn giảm. - Do điểm xuất phát thấp, quá trình đô thị hóa diễn ra chậm nên tỉ lệ dân nông thôn cao, tỉ lệ dân thành thị thấp,…

3,00 1,50

FF IC IA L

1

0,50

V

Y

Tại sao cơ cấu nền kinh tế lại là một trong những chỉ tiêu thường dùng để đánh giá nền kinh tế của một quốc gia? Hãy nêu những thay đổi của cơ cấu nền kinh tế trên thế giới hiện nay và giải thích? * Khái niệm: cơ cấu nền kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, các bộ phận kinh tế có quan hệ tương đối hữu cơ hợp thành. * Được coi là chỉ tiêu đánh giá nền kinh tế một quốc gia vì: - Cơ cấu ngành là một bộ phận quan trọng của cơ cấu nền kinh tế, biểu hiện tỉ trọng đóng góp của các ngành kinh tế vào tổng GDP của một quốc gia. - Thông qua tỉ trọng của các ngành kinh tế trong cơ cấu ngành kinh tế, nó phản ánh được mức độ chuyển dịch của cơ cấu kinh tế, trình độ phát triển của quốc gia đó (dc) - Cơ cấu ngành là điều kiện, cơ sở cho sự chuyển dịch của các cơ cấu khác: cơ cấu thành phần, có cấu lãnh thổ nền kinh tế. * Xu thế thay đổi: - Nhìn chung là thay đổi theo chiều hướng tích cực: giảm NLNN, tăng CNXD và DV  do tác động của các cuộc cách mạng khoa học lĩ thuật và công nghệ hiện đại - Xu thế này diễn ra không đồng đều giữa các nhóm nước + Nước phát triển: giảm tỉ trọng KV sản xuất vật chất, tăng tỉ trọng KV không sản xuất vật chất do các nước này có tiềm lực lớn về vốn, công nghệ, là nơi trực tiếp nghiên cứu và áp dụng các thành tựu của các cuộc cách mạng KHKT vào sản xuất. + Nước đang phát triển: giảm tỉ trọng KV I, tăng tỉ trọng KV II do các nước này mới đang tiến hành CNH-HĐH, nền kinh tế vẫn còn lạc hậu, bộc lộ nhiều yếu kém, chịu sự ảnh hưởng gián tiếp của các cuộc cách mạng KHKH thông qua quá trình chuyển giao công nghệ, quá trình tự nghiên cứu, phát minh và ứng dụng còn rất hạn chế. a/ Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện của thế

0,25 0,25 5,00 2,00

0,25

0,75

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

1

0,50 0,50

2

1,00

2,00


giới trong giai đoạn 1950 - 2010. * Xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của thế giới ( Đơn vị: %) Năm

0,50

1950

1970

1980

1990

2010

Than (triệu tấn)

1 820

2 936

3 770

3 387

6 270

Dầu thô (triệu tấn)

5 23

2 336

3 066

3 331

5 488

FF IC IA L

Điện (tỉ KWh) 9 67 4 962 8 247 11 832 22 369 * Vẽ biểu đồ: Yêu cầu: + Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường + Chính xác về khoảng cách năm + Có chú giải và tên biểu đồ + Đẹp, chính xác về số liệu trên biểu đồ b/ Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng đó * Nhận xét - Cả 3 sản phẩm của ngành công nghiệp năng lượng đều tăng với tốc độ nhanh (DC) - Tốc độ tăng của các sản phẩm không đều: điện tăng nhanh nhất, tiếp đến là than và dầu thô (DC) * Giải thích - Do nhu cầu phát triển sản xuất và nhu cầu phục vụ đời sống tăng… - Do sự phát triển của KH - KT và công nghệ hiện đại trong thăm dò, khai thác,… Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

1,50

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1,00 0,25 0,25

0,50


ĐỀ XUẤT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI – ĐBBB 2015 Môn: Địa lý – Lớp 10

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN

Câu I (4.0 điểm)

FF IC IA L

1. Giải thích tại sao có sự khác nhau về độ dài của các thời kỳ nóng và lạnh ở mỗi bán cầu? 2. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu II (4.0 điểm)

N

O

1. Frông là gì? Nêu sự phân bố các Frông theo trình tự từ cực Bắc tới cực Nam của Trái đất. Chuyển động của Trái đất quanh Mặt trời có tác động như thế nào đến hoạt động của Frông? 2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái đất. Tại sao các hoang mạc và bán hoang mạc thường phân bố ở khu vực từ 20º đến 40 º vĩ Bắc và Nam?

Ơ

Câu III (3.0 điểm)

U

Y

1950 29.2 54.9 17.8

Q

Năm Toàn Thế giới Nước phát triển Nước đang phát triển

N

H

Cho bảng số liệu: Tỉ lệ dân số thành thị của thế giới và các nhóm nước giai đoạn 1950-2009 (đơn vị:%) 1970 37.7 66.7 25.4

1990 43.0 73.7 34.7

2009 50.0 75.6 44.0

KÈ

M

Qua bảng số liệu trên, nhận xét và giải thích về tỉ lệ dân số thành thị của Thế giới và hai nhóm nước giai đoạn 1950-2009 Câu IV (4.0 điểm)

ẠY

1. Tại sao các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ địa lí đều chịu sự chi phối của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh? Phân tích ý nghĩa thực tiễn của quy luật này. 2. Hãy chứng minh nước trên Trái đất tuần hoàn theo vòng khép kín và tác động của tuần hoàn nước.

D

Câu V (5.0 điểm) Cho bảng số liệu: Sản lượng lương thực của Thế giới năm 1990 và 2008 (đơn vị: triệu tấn) Năm Tổng số Lúa mỳ

1990

2008 1950.0 592.4

3227.6 689.9


Lúa gạo Ngô Các cây lương thực khác

511.0 480.7 365.9

685.0 822.7 1030.0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực của Thế giới năm 1990 và 2008. 2. Nhận xét về quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực của Thế giới qua các năm 1990 và 2008.


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ XUẤT ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI - ĐBBB 2015

Môn: Địa lý – Lớp 10

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung Điểm I 1 Giải thích tại sao có sự khác nhau về độ dài của các thời kỳ nóng 2,00 và lạnh ở mỗi bán cầu 0,5 - Thời kỳ nóng ở Bắc bán cầu dài hơn thời kỳ nóng ở Nam bán cầu, ngược lại thời kỳ lạnh ở Bắc bán cầu ngắn hơn ở Nam bán cầu 0,75 Giải thích: - Từ 21/3 đến 23/9 là thời kỳ nóng ở Bắc bán cầu. Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo ở xa Mặt Trời. Do vậy, sức hút ở Mặt Trời yến hơn => vận tốc Trái Đất giảm => Thời gian Trái Đất 0,75 chuyển động 186 ngày đế đi hết chặng đường này. - Từ 23/9 đến 21/3 là thời kỳ nóng ở Nam Bán Cầu. Trái Đất chuyển động trên quỹ đạo ở gần Mặt Trời hơn. Do vậy sức hút của Mặt Trời mạnh hơn => vận tốc của Trái Đất tăng => thời gian Trái Đất chuyển động chỉ cần 179 ngày để thực hiện quãng đường còn lại. 2 Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật a. Thế giới có nhiều loại đất khác nhau: 0,5 - Bất kỳ loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời của các nhân tố: đá…, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, và con người. 0,5 - Các nhân tố có sự tác động và mối quan hệ giữa chúng khác nhau ở trong việc hình thành mỗi loại đất. b. Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật 0,5 - Đất tác động đến sinh vật: Các đặc tính lý hoá của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vậy (lấy ví dụ) 0,5 - Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật có tác động chủ đạo trong việc hình thành đất (nêu rõ vai trò của thực vật, vi sinh vật, động vật) II 1 Frong là gì? Nêu sự phân bổ các Frong theo trình tự từ Cực Bắc tới Cực Nam. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có tác động như thế nào đến hoạt động của Frong? 0,5 - Frong là mặt ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí. Các khối khí ngăn cách nhau theo một mặt nghiêng có sự khác biệt về nhiệt độ và hướng gió. 0,5 - Trình tự F từ Cực Bắc tới Cực Nam


FF IC IA L

0,5

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

+ Frong địa cực (FA) + Frong ôn đới (FP) + Frong ôn đới (FP) + Frong địa cực (FA) - Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời gây ra hiện tượng chuyển động biểu kiến hằng năm của Mặt Trời, kèm theo chuyển động của các khối khí và Frong. - Về mùa Hạ, các Frong chuyển động về phía cực. Về mùa Đông, các Frong chuyển động về phía xích đạo. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất. Tại sao các hoang mạc và bán hoang mạc thường phân bố ở 20-40o vĩ Bắc, Nam. a. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa - Các khu khí áp thường hút gió, đẩy không khí ẩm lên cao => mưa nhiều. Các khu áp cao, không khí ẩm không bốc hơi lên được và có gió thổi đi => mưa ít. - Frong: Sự tranh chấp giữa không khí nóng và không khí lạnh dẫn đến nhiễu loạn không khí sinh ra mưa (giải thích) - Gió: Gió thổi từ đại dượng có nguồn ẩm lớngây mưa nhiều. Khu vực có hoạt động của gió mùa thường mưa lớn. - Dòng biển: Dòng biển nóng chảy qua => mưa nhiều. Dòng biển lạnh chảy qua => mưa ít (giải thích) - Địa hình: + Độ cao: cùng sườn đón gió càng lên cao mưa nhiều, đến độ cao nào đó, độ ẩm không khí giảm => mưa ít. + Cùng dãy núi: Sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió mưa ít, khô ráo.

III

b. Các hoang mạc và bán hoang mạc thường phân bố ở 20-40o vĩ Bắc, Nam: - Khu vực này rất khô hạn do có sự thống trị của vành đai áp cao, dòng …từ trên cao khí quyền xuống. - Ven bờ Tây các lục địa có hoạt động của dòng biển lạnh. Nhận xét và giải thích tỉ lệ dân số thành thị của Thế Giới và hai nhóm nước giai đoạn 1950-2009 a. Nhận xét: - Tỉ lệ dân thành thị của Thế Giới và cả nhóm nước đều có xu hướng tăng liên tục qua các năm (dẫn chứng) - Tỉ lệ dân số thành thị khác nhau giữa hai nhóm nước – nhóm

0,25 0,25

0,5 0,5


nước phát triển có tỉ lệ dân số thành thị cao hơn nhiều so với các nước đang phát triển (dẫn chứng) - Nhìn chung các nước đang phát triển có nước tăng dân số thành thị nhanh hơn mức tăng của các nước đang phát triển

FF IC IA L

b. Giải thích: - Nền kinh tế thế giới phát triển mạnh và đang có sự chuyển dịch sang nền kinh tế công nghiệp, tri thức. - Các nước kinh tế phát triển có quá trình công nghiệp hóa đô thị hóa diễn ra từ rất sớm, kinh tế phát triển ở trình độ cao, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra mạnh, nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế. - Hiện nay các nước đang phát triển đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và quá trình đô thị tự phát diễn ra ở nhiều nước nên tỉ lệ dân số thành thị tăng nhanh hơn. Tại sao các thành phần tự nhiên trong lớp vỏ Địa lí đều chịu sự chi phối của qui luật thống nhất và hoàn chỉnh? Phân tích ý nghĩa thực tiễn của quy luật này. a. Giải thích: - Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần của toàn bộ cũng như của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí. - Giữa các thành phần tự nhiên đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực, ngoại lực nên không tồn tại và phát triển một cách cô lập. - Các thành phần tự nhiên luôn tác động, xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất, năng lượng với nhau nên gắn bó mật thiết để tạo nên thể thống nhất và hoàn chỉnh.

0,5

0,5 0,5

1

0,5 0,5

0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

IV

N

O

0,5

b. Ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh. - Trước khi khai thác lãnh thổ cần thiết phải nghiên cứu kĩ và đánh giá toàn diện các điều kiện địa lí của lãnh thổ đó. - Bất cứ tác động nào của con người vào tự nhiên chính là sự can thiệp của các mối liên hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên, làm cho tự nhiên thay đổi và con người có thể dự đoán sự thay đổi này. - Những tác động tiêu cực (phá rừn, xây đập, thải khí, rác thải,…) sẽ gây ra hậu quả. Những tác động tích cực (trồng rừng…) đảm bảo cho môi trường tự nhiên phát triển bền vững.

0,5 0,5

0,5


Chᝊng minh nư᝛c trĂŞn TrĂĄi Ä?Ẽt tuáş§n hoĂ n theo vòng khĂŠp kĂ­n vĂ tĂĄc đ᝙ng cáť§a vòng tuáş§n hoĂ n nư᝛c - Nư᝛c trong táťą nhiĂŞn khĂ´ng ngᝍng váş­n đ᝙ng vĂ chuyáťƒn tᝍ trấng thĂĄi nĂ y sang trấng thĂĄi khĂĄc dư᝛i dấng cĂĄc vòng tuáş§n hoĂ n nư᝛c. Váť›i nhiáť u quĂĄ trĂŹnh: báť‘c hĆĄi => mưa=> báť‘ hĆĄi => mưa‌ - Vòng tuáş§n hoĂ n nháť?: diáť…n ra trong phấm vi háşšp, nư᝛c biáťƒn báť‘c hĆĄi tấo thĂ nh mây, mây gạp lĂ nh => mưa rĆĄi xuáť‘ng biáťƒn, đấi dưƥng. - Vòng tuáş§n hoĂ n láť›n: diáť…n ra trĂŞn qui mĂ´ toĂ n cáş§u, liĂŞn quan giᝯa l᝼c đᝋa và đấi dưƥng. Nư᝛c báť‘c hĆĄi => mây, mây đưᝣc đưa sâu vĂ o đẼt liáť n gạp lanh => mưa hay tuyáşżt (vĂšng nĂşi cao, vÄŠ đ᝙ cao). Mưa, tuyáşżt tan => chảy theo sĂ´ng, cĂĄc dòng nư᝛c ngáş§m tᝍ đẼt liáť n => biáťƒn, biáťƒn lấi báť‘c hĆĄi. - Vòng tuáş§n hoĂ n tĂĄc đ᝙ng sâu sắc đến cháşż đ᝙ nư᝛c sĂ´ng, thay đ᝕i đᝋa hĂŹnh, cảnh quan trĂŞn TrĂĄi Ä?Ẽt Váş˝ biáťƒu đᝓ a. TĂ­nh tᝉ lᝇ bĂĄn kĂ­nh: đ?‘…1990 = 1 đƥđ?‘› đ?‘Łáť‹

0,5 0,5

1

0,5

0,5

0.5

H

Ć

V

N

O

FF IC IA L

2

3227.6 = 1.65 1950.0

N

đ?‘…2008 = √

0.5

áş Y

KĂˆ

M

Q

U

Y

b. Xáť­ lĂ˝ sáť‘ liᝇu: CĆĄ cẼu sản lưᝣng lưƥng tháťąc cáť§a tháşż giáť›i năm 1990 vĂ 2008 (đƥn váť‹: %) Năm 1990 2008 Táť•ng sáť‘ 100.0 100.0 LĂşa máťł 30.4 21.4 LĂşa gấo 26.2 21.2 NgĂ´ 24.6 25.5 CĂĄc cây lưƥng tháťąc khĂĄc 18.8 31.9 c. Váş˝ biáťƒu đᝓ: Biáťƒu đᝓ hĂŹnh tròn - CĂł sáť‘ liᝇu, chĂş thĂ­ch, tĂŞn biáťƒu đᝓ. Nháş­n xĂŠt: - Quy mĂ´: Sản lưᝣng lưƥng tháťąc cáť§a Tháşż giáť›i cĂł xu hư᝛ng tăng: 1.65 láş§n - CĆĄ cẼu: CĂł sáťą thay đ᝕i + LĂşa máťł: giảm tᝡ tráť?ng (dẍn chᝊng) + LĂşa gấo: giảm tᝡ tráť?ng (dẍn chᝊng)

D

2

2

0.5 1.5


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Ngô: tăng tỷ trọng (dẫn chứng) + Các cây lương thực khác: tỷ trọng tăng mạnh (dẫn chứng)


TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015

(Đề thi có 02 trang)

Môn: Địa lí - Lớp 10 Thời gian làm bài : 180 phút không kể thời gian giao đề

Câu 1: ( 4 điểm)

FF IC IA L

ĐỀ BÀI 1. Những nơi nào trên trái đất có giờ địa phương trùng với giờ khu vực, giờ quốc tế trùng với giờ khu vực? Vì sao?

2. Vì sao loài thực vật đặc trưng của vùng hoang mạc là cây xương rồng? Câu 2: ( 4 điểm)

O

1. So sánh quy luật địa ô và quy luật đai cao.

2. Trình bày ảnh hưởng của băng tuyết đến chế độ nước sông. Vì sao sông

N

I-ê-nit-xây về mùa xuân thường có lũ lụt lớn?

Ơ

Câu 3: ( 4 điểm)

H

1. Sắp xếp lại các số liệu trong bảng dưới đây sao cho thích hợp, giải thích

Lượng hơi nước (g/m3) 17 2 30 5

M

Q U

0 10 20 30

Y

Nhiệt độ ( 0C)

N

vì sao lại có sự sắp xếp đó ?

KÈ

2. Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến nhưng gió Mậu dịch nói

chung khô và ít gây mưa còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều?

ẠY

Câu 4: ( 3 điểm) 1.Tại sao cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở

D

từng nước, từng khu vực? 2. Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta, đồng thời là vùng nhập cư lớn song tỉ lệ dân số nam thấp hơn dân số nữ? Câu 5: ( 5 điểm) 1 . Nguồn lực là gì? Tại sao vị trí địa lí được coi là một nguồn lực phát triển kinh tế xã hội quan trọng?


2. Dựa vào bảng số liệu : Tình hình sản xuất than và dầu mỏ của thế giới, thời kỳ 1970 – 2008 Năm

1970

1980

1990

Đơn vị: Triệu tấn 2000 2008

Than

2936

3770

3387

4995

Dầu mỏ

2336

3066

3331

FF IC IA L

6781

3741

3929

N

O

1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than và dầu mỏ của thế giới thời kỳ 1970 - 2008. 2. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng than và dầu mỏ của thế giới trong thời gian trên.

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

Người ra đề: nhóm Địa lý – trường THPT chuyên Lê Quý Đôn Tỉnh Điện Biên


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

MÔN ĐỊA LÍ. KHỐI 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA

Câu

Ý

Câu I

1

4 điểm

Kiến thức cơ bản cần đạt * Phân biệt lớp vỏ địa lý và lớp vỏ Trái Đất

FF IC IA L

TỈNH HÀ NAM

Điểm 0,25

+ Cấu tạo, thành phần: vỏ Trái đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác

O

nhau (granit, bazan, trầm tích), vỏ địa lý là vỏ Trái đất mà có các lớp

N

vỏ bộ phận (khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển, thổ

Ơ

nhưỡng quyển) xâm nhập tác động lẫn nhau

+ Trạng thái vật chất: vỏ Trái đất rắn; vỏ địa lý có các trạng thái rắn,

N

H

lỏng, khí

0,25

0,25

+ Thời gian xuất hiện: vỏ TĐ có trước, vỏ địa lý xuất hiện sau

0,25

Y

+ Chiều dày: vỏ TĐ 5 – 70km, vỏ địa lý 30 – 35 km (nêu giới hạn)

U

* Lớp Manti có ý nghĩa lớn đối với lớp vỏ TĐ:

Q

+ Đây là nơi tích tụ và tiêu hao nguồn năng lượng bên trong, sinh ra 0,5

M

các hoạt động kiến tạo làm thây đổi cấu trúc bề mặt TĐ như hình

KÈ

thành các dạng địa hình khác nhau, các hiện tượng động đất, núi lửa,... + Các mảng kiến tạo lớn của Trái Đất di chuyển trên quyển mềm của bao manti do nguyên nhân chủ yếu là các dòng đối lưu trong lớp

ẠY

quánh dẻo đó. Các dòng đối lưu đi lên đã tạo ra các sống núi đại

D

dương và đây cũng chính là các dải đứt gãy ở chỗ tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Các dòng đối lưu khi rẽ ngang sang hai bên đã gây ra hiện tượng tách dãn đáy đại dương và làm cho các mảng kiến tạo dịch chuyển. 1

0,5


2

Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật - Có mối quan hệ qua lại, chặt chẽ -

0,25

Sinh vật tác động đến đất: 0,25

FF IC IA L

+ Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

+ Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất; rễ thực vật bám vào 0,25 các khe nứt của đá, phá huỷ đá

+ Vi sinh vật phân huỷ vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn

0,25

+ Động vật sống trong đất làm thay đổi 1 số đặc tính lí, hoá của đất

0,25

Đất tác động đến sinh vật:

O

-

0,25

N

+ Đất là địa bàn sinh sống của nhiều loài sinh vật

Ơ

+ Các đặc tính lí, hoá và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và 0,25

H

phân bố của thực vật

0,25

Y

phủ thực vật.

N

+ Ngoài ra, đất còn ảnh hưởng gián tiếp đến động vật thông qua lớp a) Giải thích tại sao con người có thể dự báo được những thay đổi

4 điểm 1

của các thành phần tự nhiên khi sử dụng chúng

Q

U

Câu II

0,25

M

- Tuân theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của tự nhiên

KÈ

+ Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần tự 0,5 nhiên.Tất cả các thành phần tự nhiên của lớp vỏ địa lí đều đồng thời

ẠY

chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực nên

D

chúng không tồn tại và phát triển 1 cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng cho nhau, khiến chúng có sự gắn bó mật thiết để tạo nên 1 thể thống nhất và hoàn chỉnh. + Trong thể thống nhất và hoàn chỉnh đó, nếu 1 thành phần thay đổi 2

0,25


sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ. Do vậy, khi con người tác động vào 1 thành phần tự nhiên, sẽ dự báo được sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.

FF IC IA L

b) Vì sao quy luật địa đới là quy luật phổ biến nhất của lớp vỏ địa lí. Tại sao đất có sự phân bố theo đới. - Quy luật địa đới phổ biến nhất do:

+ Quy luật địa đới biểu hiện trong tất cả các thành phần và cảnh quan 0,25 địa lí trên Trái Đất (sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất, các

O

đai khí áp và các đới gió, các đới khí hậu trên Trái Đất, các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật)

N

+ Nguyên nhân của quy luật địa đới mang tính hành tinh: do Trái Đất

0,25

Ơ

hình cầu và bức xạ mặt trời. Bức xạ Mặt trời là nguồn năng lượng chủ

H

yếu, là động lực cho tất cả các quá trình tự nhiên xảy ra ở bề mặt đất

N

* Đất có sự phân bố theo đới do:

U

ẩm, ánh sáng

Y

- Đất phụ thuộc vào sự thay đổi của các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, độ 0,25

Q

- Do Trái đất hình cầu, ở mỗi vành đai vĩ độ khác nhau nhận được

0,25

lượng ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm thay đổi theo xu hướng giảm dần từ

M

xích đạo về 2 cực => tạo thành các đới khí hậu khác nhau.Tại các đới

KÈ

khí hậu khác nhau, quá trình hình thành các loại đất khác nhau. Nêu quy luật chuyển động của dòng biển. Dòng biển ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu các bờ lục địa và đại dương?

ẠY

2

D

- Quy luật phân bố dòng biển: + Các dòng biển nóng phát sinh 2 bên Xích Đạo chảy về hướng tây, 0,25 gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực + Các dòng biển lạnh xuất phát khoảng vĩ độ 30-40 ͦ ở bờ đông các đại 0,25 3


dương chảy về XĐ, cùng với dòng biển nóng tạo thành hoàn lưu + ở Bán cầu Bắc có dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực theo bờ tây 0,25 các đại dương chảy về Xích đạo. 0,25

FF IC IA L

+ Vùng gió mùa xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa

+ Các dòng biển nóng, lạnh đối xứng nhau ở 2 bờ đại dương

- Ảnh hưởng của dòng biển đến khí hậu các bờ lục địa và đại dương:

+ Bờ ảnh hưởng của dòng biển nóng có nhiệt độ cao, khí hậu ẩm,mưa 0,25

O

nhiều vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước

+ ảnh hưởng dòng biển lạnh: nhiệt độ thấp, khí hậu lạnh, ít mưa hoặc 0,25

N

không mưa

Ơ

+ Vùng chí tuyến, bờ đông các lục địa có khí hậu ẩm, mưa nhiều do 0,25

H

ảnh hưởng các dòng biển nóng. Bờ tây của lục địa khí hậu khô do

N

dòng biển lạnh

Y

+ Vùng ôn đới, bờ tây đại dương có khí hậu lạnh, ít mưa do dòng biển

0,25

U

lạnh. Bờ đông đại dương khí hậu ấm áp mưa nhiều.

4 điểm

- Vòng đai nóng: nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 20 độ của 2 bán cầu - 2 vòng đai ôn hòa ở 2 bán cầu nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt năm

M

III

1

+20 độ và + 10 độ tháng nóng nhất

KÈ

Câu

Q

* Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên TĐ:

- 2 vòng đai lạnh: ở các vĩ độ cận cực của 2 bán cầu, nằm giữa 2

ẠY

đường đẳng nhiệt + 10 độ và 0 độ của tháng nóng nhất

D

- 2 vòng đai băng giá vĩnh cửu: bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0 độ C * Ranh giới các vòng đai nhiệt được phân biệt theo đường đẳng nhiệt... Vì: 4

1,0


+ Sự hình thành các vòng đai nhiệt không chỉ phụ thuộc vào lượng bức 0,25 xạ Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác như: lục địa, đại dương, dòng biển….

FF IC IA L

+ Vành đai nhiệt không đều đặn do lục địa, đại dương nên có chỗ nó bị 0,25 đẩy lên phía bắc, chỗ lùi về phía nam nên vành đai nhiệt ngoằn nghèo chứ không đều và thẳng như vòng cực, chí tuyến.

* Tại sao kiểu khí hậu cận nhiệt địa trung hải có mưa vào thu đông

- Vào mùa hạ: các cao áp chí tuyến bao trùm lên khu vực này làm cho 0,25

O

không khí trên cao cực kì yên tĩnh, khô ráo và không mưa. Mùa hạ là mùa khô.

N

- Mùa đông đai áp cao lùi về phía nam, gió Tây hoạt động, các khí

0,25

Ơ

xoáy thuận liên tiếp kéo đến đem theo gió và hơi nước khi đi qua biển

H

gây mưa. Mùa đông là mùa mưa của các khu vực thuộc kiểu khí hậu

N

cận nhiệt địa trung hải nhưng thời gian mưa nhiều nhất là cuối đông, Tại sao khí hậu ôn đới thường có thời tiết thay đổi thất thường

U

2

Y

đầu xuân.

Q

- Đới ôn hòa nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến 0,5 vòng cực ở cả 2 bán cầu. Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí

M

hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh, thời tiết thay đổi thất thường

KÈ

- Vị trí trung gian giữa lục địa và đại dương làm cho đới ôn hòa có cả

0,5

tác động của khối khí hải dương và khối khí lục địa: gió tây ôn đới và

ẠY

các khối khí từ đại dương mang theo không khí ẩm và ấm vào đất liền

D

làm thời tiết luôn luôn biến động - Vị trí trung gian giữa đới lạnh và đới nóng làm cho đới ôn hòa chịu 0,5 sự tác động của cả khối khí cực lục địa lạnh và khối khí chí tuyến nóng khô; các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực có 5


thể tràn tới bất thường gây ra những đợt nóng hay lạnh - Các hải lưu nóng cũng có tác động đến sự biến động khí hậu ở đới ôn 0,5 hòa. Ví dụ như ở bán đảo Xcang- đi – na-vi ở trong khu vực ôn đới

FF IC IA L

lạnh nhưng lại có khí hậu ấm và ẩm do ảnh hưởng của dòng biển nóng

* Các nước đang phát triển gần đây có tốc dộ tăng dân số thành thị Câu

1

nhanh hơn các nước phát triển:

IV

- Do các nước đang phát triển đang đẩy mạnh quá trình công nghiệp 0,5

3 điểm

hóa,sự chuyển cư tự phát của dân nông thôn vào các thành phố để tìm

O

kiếm việc làm và hi vọng thu nhập khá đã đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa, dân số thành thị tăng nhanh dẫn đến đô thị hóa tự phát

N

- Các nước phát triển có tỉ lệ dân số thành thị cao hơn các nước đang 0,5

Ơ

phát triển do các nước phát triển có đã hoàn thành quá trình công

H

nghiệp hóa, nền kinh tế phát triển. Hiện nay do các nước phát triển có

N

mức sống cao, sự chênh lệch giữa nông thôn và thành thị nhỏ; đồng

Y

thời khả năng tìm kiếm việc làm và tăng thu nhập ở các đô thị không

U

còn hấp dẫn như thời kì đầu công nghiệp hóa nên tốc độ tăng dân số

Q

thành thị đã chậm lại.

* Các điểm dân cư thành thị có mật độ dân số cao:

M

- Chức năng chủ yếu của điểm dân cư đô thị là các hoạt động phi nông 0,25

KÈ

nghiệp. Phần lớn dân cư là những người tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp…

ẠY

- Các hoạt động phi nông nghiệp có thể diễn ra với số lượng nhiều

0,25

D

người trên 1 lãnh thổ nhất định. Do vậy mật độ dân cư ở đây rất cao

2

Tại sao nước ta phải thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình? - Kiểm soát quy mô dân số do nước ta có quy mô dân số lớn, kiểm 6

0,25


soát cơ cấu dân số theo độ tuổi - Có các định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp

0,25

- Thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình cùng với phân bố 0,25

FF IC IA L

dân cư hợp lí để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống, thúc đẩy đất nước phát triển bền vững

- Hiện nay việc giảm gia tăng dân số ở nước ta chưa bền vững, ví dụ

0,25

tâm lí sinh năm đẹp còn tồn tại..., dẫn đến tỉ lệ sinh còn thay đổi thất thường.

O

- Hạn chế những tác động tiêu cực do gia tăng dân số nhanh (dẫn chứng)

N

Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu?

Ơ

1

0,5

H

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là sự thay đổi về quan hệ tỉ lệ giữa các 0,5

N

ngành, các vùng, các thành phần hay nói một cách khái quát là sự thay

Y

đổi cơ cấu kinh tế từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp

- Cơ cấu kinh tế (ngành, thành phần, lãnh thổ) chịu tác động của hàng loạt nhân tố như vị trí địa lí (tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông);

M

5 điểm

Q

bộ cơ cấu. Câu V

U

với môi trường phát triển, là sự biến đổi cả về lượng và chất trong nội

KÈ

nguồn lực tự nhiên (đất, khí hậu, nước, biển, sinh vật, khoáng sản), nguồn lực kinh tế- xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường,

ẠY

khoa học kĩ thuật và công nghệ, chính sách và xu thế phát triển). Các

D

nhân tố này không phải bất biến mà luôn thay đổi. Do vậy, việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu. Phân tích mối quan hệ giữa nguồn lực bên trong với nguồn lực bên ngoài.

7

0,5


+ Mối quan hệ: hỗ trợ, hợp tác, bổ sung cho nhau

0,25

+ Nguồn lực bên trong: tạo điều kiện thu hút nguồn lực bên ngoài, tận 0,25 dụng nguồn lực bên ngoài

FF IC IA L

+ Nguồn lực bên ngoài cho phép khai thác tốt hơn nguồn lực bên 0,25 trong. Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực, nguồn lực bên ngoài góp phần đưa nền kinh tế hội nhập cùng quốc tế, khắc phục những hạn chế của nguồn lực bên trong hợp để phát triển kinh tế nhanh và bền vững 2

a. Vẽ biểu đồ

0,25

O

+ Các nguồn lực luôn có xu thế kết hợp với nhau thành sức mạnh tổng

N

- Tính tốc độ tăng trưởng: Bảng tốc độ phát triển đàn bò, trâu, lợn của 0,5

Ơ

thế giới thời kì 1990 - 2002 (đơn vị %) Đàn bò Đàn trâu

Đàn lợn

1990

100,0

100,0

100,0

1995

102,8

107,5

105,0

2000

104,0

111,0

106,2

105,0

112,3

109,5

N

Y

U

Q

2002

H

Năm

M

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ đường; chính xác, đủ, đẹp. Các 1,0

KÈ

dạng biểu đồ khác không cho điểm. Thiếu một trong các yếu tố: số liệu, tên biểu đồ, chú giải, đơn vị trục

ẠY

tung, trục hoành... trừ 0,25đ. Trục tung chia tỉ lệ sai, trục hoành chia

D

khoảng cách sai trừ 0,25đ/ý. b. Nhận xét. Giải thích. * Nhận xét. Giai đạn 1990 - 2002, đàn bò, đàn trâu, đàn lợn đều tăng 0,75 nhưng tốc độ tăng trưởng có sự khác nhau. 8


- Đàn trâu tăng nhanh nhất (dẫn chứng). - Đàn lợn tăng thứ 2 (dẫn chứng). - Đàn bò tăng chậm nhất (dẫn chứng) * Giải thích: trên thế giới đàn bò được nuôi nhiều nhất vì:

FF IC IA L

0,75

- Vai trò: cung cấp thực phẩm giàu dinh dưỡng thịt, sữa cho con người.

- Đặc điểm: bò thịt được nuôi ở những vùng đồng cỏ; bò sữa nuôi chủ yếu trong chuồng trại, sử dụng nhiều thức ăn chế biến sẵn

Y

N

H

Ơ

N

O

- Nguyên nhân khác: truyền thống,...

Dương Thị Lan

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

0982705199

9


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

NĂM 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI

Thời gian làm bài:180 phút

HẢI DƯƠNG

(Đề này có 02 trang, gồm 5 câu)

FF IC IA L

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Câu 1 (4 điểm)

a. Trình bày chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt trời giữa hai đường chí

tuyến. Cho biết nơi nào trên Trái đất hàng năm có số lần Mặt trời lên thiên đỉnh: 1

O

lần? 2 lần? 0 lần? Phân tích mối quan hệ đối kháng giữa nội lực và ngoại lực.

b. Vì sao các vành đai đất và sinh vật theo đai cao không lặp lại hoàn toàn các vành

N

đai đất và sinh vật theo vĩ độ?

Ơ

Câu 2 (4 điểm)

H

a. Qui luật địa đới là gì? Phân tích những biểu hiện của qui luật địa đới trong khí

N

hậu. Những nhân tố nào làm phá vỡ tính địa đới?

U

vòng tuần hoàn nước.

Y

b. Phân tích ảnh hưởng tới sông ngòi. Trình bày các nguyên nhân cơ bản sinh ra

Q

Câu 3 (4 điểm)

a. Kể tên các khối khí chính. Nhận xét và giải thích lượng mưa giữa bờ Đông và bờ

M

Tây lục địa ở khu vực chí tuyến.

KÈ

b. So sánh frong và dải hội tụ nhiệt đới. Câu 4 (3 điểm)

ẠY

a. Gia tăng dân số cơ học có phải là động lực tăng dân số thế giới không? Tại sao? Phân tích các nguyên nhân gây biến động dân số cơ học.

D

b. Tại sao khu vực thành thị nước ta, tỉ lệ thất nghiệp luôn cao hơn trung bình cả nước?


Câu 5 (5 điểm) a. Lập sơ đồ phân loại nguồn lực theo nguồn gốc. Vì sao trong cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước đang phát triển, tỉ trọng GDP của khu vực nông lâm ngư nghiệp cao, tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp- xây dựng và dịch vụ còn thấp? Năm

1950

1970

1980

Than

1820

2936

3770

523

2336

3066

967

4962

8247

FF IC IA L

b. Cho bảng số liệu: Sản lượng than, dầu, điện trên Thế giới.

Dầu mỏ Điện

3387

7029

3331

3929

11832

N

(Triệu tấn)

2007

O

(Triệu tấn)

1990

H

Ơ

(Tỉ KWh)

Y

2. Nhận xét và giải thích.

N

1. Hãy vẽ biểu đồ tình hình sản xuất than, dầu, điện từ 1950-2007.

Họ tên GV ra đề

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

*********************Hết*********************

Nguyễn Thúy Nga (0915310469)

18953


ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 Câu Câu 1

Nội dung chính cần đạt

Ý a

* Biểu hiện:

Điểm 0,5

- Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng Mặt Trời ở đúng

FF IC IA L

đỉnh đầu lúc 12h trưa (tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến bề mặt đất).

- Ngày 22/6 MT lên thiên đỉnh ở chí tuyến bắc

- Ngày 22/12 MT lên thiên đỉnh ở chí tuyến nam

- Ngày 22/6 năm sau MT lại lên thiên đỉnh ở chí tuyến

O

bắc

0,25

N

 Trong năm, MT tựa hồ chuyển động từ chí tuyến bắc

Ơ

xuống chí tuyến nam rồi lại từ chí tuyến nam lên chí

H

tuyến bắc. Chuyển động không có thật của MT giữa hai

N

đường chí tuyến gọi là chuyển động biểu kiến hàng năm của MT.

Y

* Nguyên nhân: Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung

0,25

U

quanh Mặt Trời với trục nghiêng một góc 66033’ với mặt

Q

phẳng quỹ đạo chuyển động. 0,5

M

* Nơi có hiện tượng MT lên thiên đỉnh trong năm 1 lần

KÈ

là hai đường chí tuyến, 2 lần là vùng nội chí tuyến, 0 lần là vùng ngoại chí tuyến. * Phân tích mối quan hệ đối kháng giữa nội lực và ngoại

ẠY

lực - Đối kháng về nguyên nhân, quá trình diễn ra… (diễn

0,25

D

giải) - Đối kháng về kết quả tác động (diễn giải)… b

Vành đai đất và sinh vật theo đai cao không lặp lại hoàn toàn vành đai theo vĩ độ

0,25


- Đất và sinh vật phụ thuộc vào nhiều nhân tố, trong đó

0,25

chủ yếu là khí hậu - Khí hậu thay đổi theo vĩ độ và độ cao  đất và sinh vật

0,25

thay đổi theo vĩ độ và độ cao

FF IC IA L

- Sự thay đổi khí hậu theo vĩ độ và độ cao có sự tương tự nhau (đặc biệt về nhiệt độ)  sự thay đổi vành đai đất –

0,25

sinh vật theo độ cao gần giống theo vĩ độ, nhưng không lặp lại hoàn toàn do: sự thay đổi của các yếu tố khí hậu theo độ cao và vĩ độ không hoàn toàn giống nhau. Cụ thể

O

+ Nhiệt độ: Sự giảm nhiệt độ theo đai cao nhanh hơn theo

N

vĩ độ (dẫn chứng)

0,25

Ơ

+ Khí áp: giảm liên tục theo đai cao nhưng theo vĩ độ lại 0,25

H

đan xen và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo (dẫn

N

chứng)

+ Lượng mưa: Càng lên cao càng tăng, đến 1 độ cao nhất

Y

định mưa giảm; theo vĩ độ: có sự khác nhau giữa các khu

U

vực (dẫn chứng)

0,25

Q

Số lượng các vành đai đất và sinh vât theo đai cao còn

M

phụ thuộc vào vị trí địa lí (phụ thuộc tính địa đới), độ cao

KÈ

và hướng sườn (dẫn chứng)

Câu 2

a

* Khái niệm Qui luật địa đới ….

0,5 0,25

D

ẠY

* Phân tích những biểu hiện của qui luật địa đới trong khí hậu. - Sự phân bố các vòng đai nhiệt (diễn giải)

0,25

- Sự phân bố các đai khí áp (diễn giải)

0,25

- Sự phân bố các đới gió chính (diễn giải)

0,25

- Các đới khí hậu (diễn giải)

0,25

* Những nhân tố làm phá vỡ tính địa đới:

0,75


- Địa hình (dẫn chứng) - Gió (dẫn chứng) - Ảnh hưởng của biển, đại dương (dẫn chứng) b

* Phân tích ảnh hưởng tới sông ngòi.

FF IC IA L

- Sông ngòi là hệ quả (hàm số) của khí hậu. Khí hậu ảnh

0,25

hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sông ngòi.

+ Trực tiếp: qui định mật độ sông, lượng nước sông, chế

0,5

độ nước sông. (thông qua chế độ mưa, băng tuyết…)

+ Gián tiếp: thông qua sự phát triển của thảm thực vật

0,25

N

O

ảnh hưởng đến sự điều tiết chế độ nước….

Ơ

* Trình bày các nguyên nhân cơ bản sinh ra vòng tuần

H

hoàn nước.

N

- Trên bề mặt trái đất có nước….

0,25

- Các nguyên nhân khác: gió, khí áp….

0,25

* Kể tên các khối khí chính

0,5

Y

a

- Do tác dụng của bức xạ mặt trời…

U

Câu 3

0,5

Q

- Khối khí địa cực

M

- Khối khí ôn đới

KÈ

- Khối khí chí tuyến (nhiệt đới) - Khối khí Xích đạo

D

ẠY

*Nhận xét lượng mưa giữa bờ Đông và bờ Tây lục địa ở

0,75

khu vực chí tuyến. - Lượng mưa giữa bờ Đông và bờ Tây lục địa ở khu vực chí tuyến có sự khác nhau: + Bờ Tây ít mưa, khí hậu khô + Bờ Đông mưa nhiều, khí hậu ẩm * Giải thích

0,75


- Do các nhân tố gây mưa ở hai bờ có tác động khác nhau mà quan trọng nhất là yếu tố dòng biển… + Bờ Đông có địa hình đón gió từ biển, có các dòng biển nóng chảy ven bờ…thuận lợi cho bốc hơi, gây mưa.

b

So sánh frong và dải hội tụ nhiệt đới. * Giống nhau

FF IC IA L

+ Bờ Tây có dòng biển lạnh chảy ven bờ ít gây mưa…

- Đều là mặt tiếp xúc giữa 2 khối khí có nguồn gốc khác nhau

O

- Đều tác động đến thời tiết, khí hậu (gây mưa, thời tiết

0,25

N

xấu…)

0,25

Ơ

* Khác nhau

H

- Về nguồn gốc:

N

+ Frong nằm giữa 2 khối khí có tính chất vật lí khá khác 0,25 nhau

Y

+ Dải hội tụ nằm giữa 2 khối khí có tính chất tương đối

0,25

U

giống nhau nhưng hướng gió khác nhau.

Q

- Về phân loại

M

+ Frong chia 2 loại frong cực và frong ôn đới

KÈ

+ Dải hội tụ chỉ có 1 dải

0,25 0,25

D

ẠY

- Về nguyên nhân gây mưa:

Câu 4

+ Frong gây mưa do đoạn nhiệt

0,25

+ Dải hội tụ nhiệt đới có mưa do không khí nóng ẩm bốc

0,25

lên. a

- GTDS cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư. GTDS cơ học không phải là động lực gia tăng dân số thế giới. - Nguyên nhân là do: GT cơ học không tác động thường

0,5


xuyên, chỉ tác động đến quy mô dân số ở một lãnh thổ

0,5

nhất định và trong một thời điểm nhất định, nhưng không tác động đến quy mô toàn cầu (diễn giải). - Nguyên nhân gây biến động dân số cơ học:

FF IC IA L

+ Nguyên nhân xuất cư: Mức sống, đói kém, bệnh

0,25

tật, chiến tranh, tìm vùng đất mới (diễn giải).

+ Nguyên nhân nhập cư: ĐK thuận lợi, mức sống cao, ĐK lịch sử, tôn giáo (diễn giải). b

0,25

Tỉ lệ thất nghiệp khu vực thành thị luôn cao hơn mức

O

trung bình cả nước là vì:

0,5

N

- Thành thị có mật độ dân số đông, lực lượng lao động

Ơ

lớn. Lao động ở thành thị chủ yếu là lao động công

H

nghiệp và dịch vụ, nhưng quá trình công nghiệp hoá diễn

N

ra còn chậm.

- Áp lực chuyển cư ồ ạt từ nông thôn ra thành thị kiếm

0,5

Y

việc làm nhiều, trong khi đó một bộ phận lao động được

U

đào tạo không muốn quay về vùng nông thôn và miền

Q

núi để làm việc.

0,25

M

- Lao động phổ thông nhiều, trong khi sự nghiệp công

KÈ

nghiệp hoá, hiện đại hóa đòi hỏi phải có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao.

ẠY

- Cơ cấu kinh tế đô thị còn chậm chuyển dịch, cơ cấu

D

Câu 5

0,25

ngành nghề chưa đa dạng. a

* Lập sơ đồ phân loại nguồn lực theo nguồn gốc. Yêu cầu: chính xác, đẹp, có tên. * Trong cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước đang phát triển, tỉ trọng GDP của khu vực nông lâm ngư nghiệp cao, tỉ trọng GDP của khu vực công nghiệp- xây

1,0


dựng và dịch vụ còn thấp do:

0,25

- Trình độ phát triển kinh tế thấp

0,25

- Quá trình CNH-HĐH chậm - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm

0,25

FF IC IA L

- Hạn chế về vốn, kĩ thuật, sức ép dân số lớn...

1. Vẽ biểu đồ tình hình sản xuất một số sản phẩm

b

công nghiệp

0,25 1,5

Yêu cầu: biểu đồ đường-cột, đúng, đẹp, đủ tên, chú giải, số liệu

O

2. *Nhận xét

N

- CN năng lượng phát triển. Các SP đều tăng (CM…)

0,25

Ơ

- Tốc độ tăng không giống nhau (CM)

0,25

H

*Giải thích

0,25

N

- Do CN năng lượng có vai trò quan trọng, có nhiều điều kiện phát triển.

Y

- Tốc độ phát triển khác nhau do điều kiện cụ thể của

U

từng ngành đặc biệt là yếu tố tài nguyên, thị trường…

Q

+ Điện tăng nhanh nhất vì nhu cầu sử dụng rất lớn,

0,25

M

tăng không ngừng, do xâu dựng nhiều nhà máy

D

ẠY

KÈ

điện… + Dầu mỏ tăng khá nhanh vì tài nguyên phong phú,

0,25

dầu có nhiều ưu điểm… + Than tăng chậm nhất và không ổn định vì là năng lượng truyề thống, có hạn chế trong khai thác và sử

0,25

dụng…

10,00


SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ ……....................

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2015 MÔN : ĐỊA LÍ LỚP 10 ( Thời gian làm bài 180 phút)

ĐỀ NGUỒN

FF IC IA L

Câu I: (4.0 điểm) 1. Phân biệt nội lực và ngoại lực? Theo em lực nào có vai trò lớn hơn đối với sự hình thành địa hình trên trái đất? 2. Hãy phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu II: (4.0 điểm)

1. Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thể hiện rõ quy luật địa đới và phi địa đới. Cho biết những khác biệt giữa sự giảm nhiệt theo vĩ độ và sự giảm nhiệt theo độ cao

O

2. Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến dòng chảy của sông ngòi và nguồn nước ngầm. Chứng minh rằng chuyển động của dòng biển có tính quy luật.

Ơ

N

Câu III: (4.0 điểm) 1. Phân biệt các vành đai áp hình thành do nhiệt lực và động lực trên Trái Đất? 2. Cho Bảng số liệu sau:

N

BẮC BÁN CẦU

H

Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất

Lượng mưa (mm)

1677

0 º - 10º

1872

763

10º- 20 º

1110

20 º- 30 º

513

20 º- 30 º

607

30 º- 40 º

501

30 º- 40 º

564

40 º- 50 º

561

40 º- 50 º

868

50 º- 60 º

510

50 º- 60 º

976

60 º-70 º

340

70 º- 80 º

194

60 º- 90 º

100

80 º- 90 º

121

U

Y

Vĩ độ

Vĩ độ

Lượng mưa (mm)

Q

0 º - 10º

ẠY

KÈ

M

10º- 20 º

D

NAM BÁN CẦU

Qua bảng số liệu trên, hãy nhận xét và giải thích về sự phân bố lượng mưa trên


Câu IV: (3.0 điểm) 1. Chứng minh rằng: Dân cư, nguồn lao động và thị trường là những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp? 2. Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm và sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn?

FF IC IA L

Câu V: (5.0 điểm) 1. Hãy sắp xếp các nhân tố sau thành các nhóm nguồn lực phát triển kinh tế? Dân số và nguồn lao động; Ngoại lực; Vị trí Địa lí; Vị trí KT – XH; Tự nhiên; Vốn; Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Đường lối chính sách và xu thế phát triển; Địa hình; Kinh nghiệm tổ chức sản xuất; Đất; Nguồn nước; Khí hậu; Sinh vật; khoáng sản; Biển; Vị trí tự nhiên; Kinh tế - Xã hội; Thị trường; Nội lực. 2. Cho bảng số liệu:

O

Sè d©n vµ s¶n l-îng lóa cña n-íc ta tõ 1984 - 2005

1984 1986 1988 1990 1996 1999 2003 2005

Sè d©n (triÖu ng-êi)

58,6 61,2 63,6 66,2 75,4 76,3 80,9 83,3

N

N¨m

Ơ

S¶n l-îng lóa (triÖu tÊn) 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4 34,6 35,8

N

H

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sù gia t¨ng d©n sè, s¶n l-îng lóa vµ s¶n l-îng lóa b×nh qu©n ®Çu ng-êi của nước ta tõ 1984 - 2005.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

b. Qua biÓu ®å vµ b¶ng sè liÖu, h·y rút ra nhËn xÐt cần thiết về sù gia t¨ng d©n sè, gia t¨ng s¶n l-îng lóa vµ gia t¨ng s¶n l-îng lóa b×nh qu©n ®Çu ng-êi của nước ta trong thêi gian trªn. ------- HẾT -------

Giáo viên ra đề: Nguyễn Thành Trung Số điện thoai: 0934358088


ẠY

D KÈ M Y

U

Q N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN TỈNH ĐIỆN BIÊN

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015

Môn: Địa lí - Lớp 10 Thời gian làm bài : 180 phút không kể thời gian giao đề HƯỚNG DẪN CHẤM Điểm

FF IC IA L

Đáp án

Câu

N

2. Vì sao loài thực vật đặc trưng của vùng hoang mạc là cây xương rồng? Vì: - Khí hậu vùng hoang mạc rất khô hạn và nóng chỉ có cây xương rồng mới tồn tại được. - Đặc điểm cây xương rồng: lá biến thành gai để chống sự thoát hơi nước, rễ dài ăn sâu vào lòng đất để hút nước

Y

N

H

Ơ

1 (4điểm)

2,0 1,0

1,0

O

1. Những nơi nào trên trái đất có giờ địa phương và khu vực trùng nhau? Vì sao? - Những địa phương nằm trên đường kinh tuyến đi qua chính giữa múi giờ có giờ địa phương trùng với giờ khu vực. Vì theo quy ước, giờ khu vực là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực giờ đó. - Những địa phương nằm ở khu vực giờ số 0 (từ 7,50T – 7,50Đ) có giờ quốc tế trùng với giờ khu vực Vì theo quy ước giờ quốc tế là giờ khu vực số 0.

1,0

1,0 2,0 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

1. So sánh quy luật địa ô và quy luật đại cao. * Giống nhau: Đều là quy luật phi địa đới - Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tích chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan. - Do nguồn năng lượng bên trong Trái Đất làm phân chia bề mặt trái đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao * Khác nhau - Quy luật đai cao 2 (4 điểm) + Khái niệm: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan địa lí theo độ cao của địa hình. + Nguyên nhân: Do sự thay đổi lượng nhiệt và độ ẩm theo độ cao. +Biểu hiện: Sự phân bố các vành đai đất và thực vật theo độ cao. - Quy luật địa ô + Khái niệm: Quy luật địa ô là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo kinh độ.

2,0

0,25 0,25 0,25 0,25

1


+ Nguyên nhân; Do sự phân bố của đất liền, biển, đại dương Do các dãy núi chạy theo hướng kinh tuyến làm cho khí hậu ở lục địa phân hoá từ đông sang tây. + Biểu hiện: Sự thay đổi các kiểu thảm thực theo kinh độ

0,25

2. Trình bày ảnh hưởng của băng tuyết đến chế độ nước sông. Vì sao sông I-ênit-xây về mùa xuân thường có lũ lụt lớn? * Ảnh hưởng của băng tuyết đến chế độ nước sông: - Ở miền ôn đới lạnh và miền núi cao, nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông là băng tuyết tan. - Mùa xuân đến khi nhiệt độ lên cao, băng tuyết tan sông được tiếp nhiều nước. * Sông I-ê-nit-xây về mùa xuân thường có lũ lụt vì: - Sông I-ê-nit-xây chảy ở khu vực ôn đới lạnh, nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông là băng tuyết tan. - Mùa đông nước sông đóng băng, mùa xuân đến băng tuyết tan, sông được tiếp nhiều nước. - Do sông chảy từ Nam lên Bắc, nên băng tan ở phần thượng lưu trước, nước lũ dồn xuống trung và hạ lưu. Trong khi đó, ở hạ lưu băng chưa tan, nên đã chắn dòng nước lại gây lụt lớn.

2,0

0,5

0,5 0,5

0,5

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

0,25

U

Y

1. Sắp xếp lại các số liệu trong bảng dưới đây sao cho thích hợp, giải thích vì sao lại có sự sắp xếp đó ?

0 10 20 30

2 5 17 30

Q

Lượng hơi nước (g/m3)

- Nguyên nhân: + Độ ẩm bão hòa của hơi nước trong không khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ. + Nhiệt độ càng cao, không khí dãn nở, mật độ không khí trong một đơn vị thể tích càng giảm, khả năng chứa hơi nước càng lớn. 2 . Tại sao cùng xuất phát từ cao áp chí tuyến nhưng gió Mậu dịch nói chung khô và ít gây mưa còn gió Tây ôn đới lại ẩm và gây mưa nhiều? - Gió mậu dịch khô và ít mưa vì: Gió mậu dịch thổi từ áp cao chí tuyến về áp thấp xích đạo, gió di chuyển đến một vùng có nhiệt độ trung bình cao hơn,

ẠY D

1,0

Nhiệt độ ( 0C)

M KÈ

Câu 3 (4 điểm)

2,0

1,0

2,0 1,0

2


1,0

FF IC IA L

nhiệt độ càng cao hơi nước càng tiến xa độ bão hòa và không khí càng trở nên khô. - Gió Tây ôn đới ẩm và gây mưa nhiều vì: Gió tây ôn đới cũng xuất phát từ áp cao chí tuyến thổi về áp thấp ôn đới gió di chuyển đến vùng có nhiệt độ trung bình thấp hơn, nhiệt độ càng thấp khả năng chứa hơi nước càng giảm, hơi nước trong không khí nhanh đạt đến độ bão hòa vì thế gió tây ôn đới luôn ẩm ướt mưa nhiều. 1.Tại sao cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở Câu 4 ( 3 điểm) từng nước, từng khu vực? - Cơ cấu dân số theo giới biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng dân số. - Cơ cấu dân số theo giới biến động theo thời gian và khác nhau ở từng nước, từng khu vực do chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau: trình độ phát triển kinh tế - xã hội, chiến tranh, tai nạn, tuổi thọ trung bình (nữ thường cao hơn nam), chuyển cư (thông thường nơi nhập cư có nhiều nam hơn nữ, nơi xuất cư nữ đông hơn) - Các yếu tố trên lại không giống nhau ở mỗi quốc gia, mỗi khu vực. Ví dụ ở các nước phát triển có tỉ suất sinh thô thấp, tuổi thọ cao hơn các nước đang phát triển, nên ở các nước phát triển thường có nữ nhiều hơn nam.

2,0

0,5

0,5

N

H

Ơ

N

O

1,0

1,0

0,5

0,5

1,5

0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

2. Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng công nghiệp phát triển nhất nước ta, đồng thời là vùng nhập cư lớn song tỉ lệ dân số nam thấp hơn dân số nữ? Vì: - Theo quy luật: vùng công nghiệp và vùng nhập cư, có tỉ số dân số nam cao hơn dân số nữ. - Vùng Đông Nam bộ là vùng công nghiệp phát triển, nhưng chủ yếu là các ngành công nghiệp thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng... sử dụng nhiều lao động nữ nên thu hút về vùng một lượng lớn lao động nữ. 1. Nguồn lực là gì? Tại sao vị trí địa lí được coi là một nguồn lực phát triển Câu 5 (5 điểm) kinh tế xã hội quan trọng? - Khái niệm nguồn lực:Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lí, các nguồn TNTN, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn và thị trường... ở cả trong nước và ngoài nước có thể khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định - Vị trí địa lí được coi là một nguồn lực phát triển kinh tế xã hội quan trọng + Vị trí địa lí bao gồm: Vị trí địa lí tự nhiên, kinh tế, chính trị, giao thông

0,25

3


0,25

0,5

FF IC IA L

+ Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận, giao thoa hay cùng phát triển giữa các quốc gia với nhau + Trong xu thế hội nhập toàn cầu của nền kinh tế thế giới, vị trí địa lí là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân công lao động trên toàn thế giới và xây dựng các mối quan hệ song phương hay đa phương của một quốc gia. 1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng than và dầu mỏ của thế giới thời kỳ 1950 - 2003. * Bảng xử lí số liệu: Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới, thời kỳ 1970 2008 ( Đơn vị: %) Sản phẩm 1970 1980 1990 2000 2008 Than 100 128,4 115,4 170,1 231,0 Dầu mỏ 100 131,3 142,6 160,1 168,2

3,5

Ơ

N

O

0,5

2,0

0,5 0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

* Vẽ biểu đồ - Vẽ biểu đồ đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp của thế giới giai đoạn 1970- 2003 ( dạng biểu đồ khác không cho điểm) - Đúng dạng, chính xác, khoa học, thẩm mĩ - Khoảng cách năm hợp lí, có tên biểu đồ, kí hiệu, đơn vị, chú giải. 2. Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng than và dầu mỏ thế giới thời kì 1970 - 2008. - Nhìn chung tốc độ tăng trưởng than và dầu mỏ của thế giới giai đoạn 19702008 đều tăng nhưng tốc độ tăng trưởng khác nhau. - Giai đoạn 1970 – 1990 dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn than. (dẫn chứng) do nhu cầu sử dụng dầu mỏ lớn... - Giai đoạn 2000 – 2008 than có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn dầu mỏ (dẫn chứng) do biến động thị trường.

……….Hết……….

4


SỞ GD & ĐT HẢI PHÒNG

ĐÁP ÁN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ ……....................

ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM 2015 MÔN : ĐỊA LÍ LỚP 10 ( Thời gian làm bài 180 phút) NỘI DUNG

ĐIỂM

Phân biệt nội lực và ngoại lực? Theo em lực nào có vai trò lớn hơn đối với sự hình thành địa hình trên trái đất?

1,50

Ý

1

FF IC IA L

CÂU

Phân biệt nội lực và ngoại lực? + Khái niệm.........................

0,25

+ Nguyên nhân................................. + Biểu hiện:

O

- Quá trình nội lực gồm 2 quá trình:

N

/Quá trình vận động theo phương thẳng đứng: ………Hình thành núi cao vực sâu, quá trình biển tiến, biến thoái.

Ơ

/Vận động theo phương nằm ngang: có 2 quá trình:

0,50

H

Hiện tượng uốn nếp: xảy ra ở vùng đá mềm, hình thành nên các dãy núi uốn nếp, vùng núi uốn nếp

/Quá trình phong hóa gồm 3 loại phong hóa…

Q

(4Đ)

- Quá trình ngoại lực: 4 quá trình

U

I

Y

N

Hiện tượng đứt gãy: xảy ra ở vùng đá cứng, hình thành nên các địa hào, địa lũy, vùng núi cao, vực sâu...

/Quá trình bóc mòn gồm 3 quá trinh….

0,50

M

/Quá trình vận chuyển …

KÈ

/Quá trình bồi tụ…

ẠY

=> KL: 2 quá trình này trái ngược nhau nhưng luôn diễn ra đồng thời và hỗ trợ nhau => cùng tạo nên những dạng địa hình độc đáo trên trái đất.

D

Theo em lực nào có vai trò lớn hơn đối với sự hình thành địa hình trên trái đất? + Nội lực và ngoại lực là 2 lực có vai trò như nhau đối với sự hình thành địa hình trên trái đất, do 2 quá trình này mặc dù trái ngược nhau nhưng lại luôn phối hợp, hỗ trợ cho nhau tạo nên địa hình.

0,25 0,50

0,25

+ Tuy nhiên tùy thuộc vào từng dạng địa hình thì nội lực hay ngoại lực sẽ có vai trò khác nhau, hay vai trò quyết định ở từng dạng địa hình: VD: Với các dạng địa hình kiến tạo: núi, thung lũng, địa hào, địa lũy...nội

0,25


lực là quá trình có vai trò quyết định. VD: Với các dạng địa hình ngoại lực: hàm ếch, cồn cát, đồng bằng phù sa, dạng phi o.... ngoại lực quyết định. Hãy phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật.

2,00

+ Đất và sinh vật có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động qua lại lẫn nhau…

0,25

+ Đất tác động đến sinh vật: Các đặc tính lí, hóa, độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật:

0,25

- Đất đỏ vàng ở vùng nhiệt đới ẩm và xích đạo có tầng đất dày, độ ẩm và tính chất vật lí tốt tạo điều kiện thuận lợi cho thực vật sinh trưởng và phát triển.

0,25

FF IC IA L

2

N

O

- Đất ngập mặn ở các bãi triều ven biển nhiệt đới có các loài cây ưa mặn như: sú, vẹt, đước…Vì vậy, rừng ngập mặn chỉ phân bố ở các bãi ngập triều ven biển.

0,25

+ Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật có vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

0,25

- Thực vật cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào các khe nứt của đá làm phá hủy đá về mặt cơ học.

0,25

U

Y

N

H

Ơ

- Ngoài ra, đất còn ảnh hưởng gián tiếp đến động vật thông qua lớp phủ thực vật

Q

- Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.

0,25

Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thể hiện rõ quy luật địa đới và phi địa đới. Cho biết những khác biệt giữa sự giảm nhiệt theo vĩ độ và sự giảm nhiệt theo độ cao.

2,00

Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên bề mặt Trái Đất thể hiện rõ quy luật địa đới và phi địa đới.

1,25

KÈ

M

- Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối…) cũng góp phần làm thay đổi một số tính chất vật lí, hóa học của đất

ẠY

1

II

D

(4Đ)

0,25

+ Quy luật địa đới: - Khái niệm; nguyên nhân…. - Biểu hiện: /Trên TĐ hình thành 7 vòng đai nhiệt… /Nhiệt độ trung bình năm có xu hướng giảm dần từ XĐ về 2 cực…

0,50


/Biên độ nhiệt năm có xu hướng tăng dần từ XĐ về 2 cực…. /Biên độ nhiệt ngày có xu hướng giảm dần từ xích đạo về 2 cực… + Quy luật Phi địa đới:

0,25

- Khái niệm, nguyên nhân… - Biểu hiện: ˆ Nhiệt

FF IC IA L

/ Nhiệt độ phân bố theo lục địa và đại dương:

0,50

độ TB năm cao nhất, thấp nhất đều nằm trên lục địa.

ˆ Đại dương có biên độ dao động nhiệt nhỏ; lục

nhiệt lớn. ˆ Nhiệt

địa có biên độ dao động

độ TB năm ở chí tuyên lớn hơn ở xích đạo.

/Phân bố theo địa hình:

O

ˆ Phân bố theo độ cao.

N

ˆ Hướng sườn.

tuyến…hình thành quy luật địa ô.

Ơ

ˆ Các dãy núi chạy theo hướng kinh

+ Nguyên nhân giảm nhiệt:

0,75

N

H

Cho biết những khác biệt giữa sự giảm nhiệt theo vĩ độ và sự giảm nhiệt theo độ cao.

U

Y

- Theo độ cao: Phụ thuộc vào bức xạ mặt đất (càng lên cao không khí càng loãng, bức xạ mặt đất giảm)

0,25

M

Q

- Theo vĩ độ: phục thuộc vào bức xạ Mặt Trời và tính chất bề mặt đệm (lục địa hay đại dương…)

KÈ

+Quá trình giảm nhiệt: - Theo độ cao: sự giảm nhiệt diễn ra đồng nhất (đều), không bị gián đoạn.

0,25

ẠY

- Theo vĩ độ: Sự giảm nhiệt không liên tục và không đồng nhất. 0,25

2

2,0

D

+ Tốc độ giảm nhiệt: Tốc độ giảm nhiệt theo độ cao nhanh hơn theo vĩ độ… Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến dòng chảy của sông ngòi và nguồn nước ngầm. Chứng minh rằng chuyển động của dòng biển có tính quy luật. Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến dòng chảy của sông ngòi và nguồn nước ngầm.

0,75

+ Ảnh hưởng của địa hình đến dòng chảy:

0,50


- Sông chảy qua vùng cao, độ dốc lớn -> làm cho nước chảy xiết - Ở sườn đón gió -> mưa lớn -> dòng chảy lớn Ở sườn khuất gió -> mưa ít -> dòng chảy nhỏ

+ Ảnh hưởng của địa hình đến nước ngầm: - Sườn dốc -> nước chảy nhanh hơn -> nước ngầm ít

FF IC IA L

- Ở đồng bằng sông uốn khúc quanh co, miền núi sông chảy nhanh hơn, đào lòng dữ dội.

Sườn không dốc -> nước chảy chậm -> nước ngầm nhiều

0,25

- Bề mặt địa hình: vùng trũng thấp -> nước ngầm lớn; vùng núi cao -> nước ngầm ít

Chứng minh rằng chuyển động của dòng biển có tính quy luật

O

+ Khái niệm: dòng biển

1,25

N

dòng biển nóng, lạnh

0,50

Ơ

+ Dòng biển hoạt động có qui luật:

- Các dòng biển nóng thường chảy từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao:

H

- Các dòng biển lạnh thường chảy từ vĩ độ cao đến vĩ độ thấp:

Y

N

- Các dòng biển (dòng nóng và lạnh ) kết hợp với nhau tạo thành 1 hệ thống hoàn lưu ở các đại dương của mỗi bán cầu: (2 mùa gió khác nhau cũng tạo thành những vòng tròn)

U

- Hoàn lưu ở BBC thì thuận chiều kim đồng hồ

Q

- Hoàn lưu ở NBC thì ngươc chiều kim đồng hồ

M

+ Ở những nơi có gió mùa hoạt động thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa (vd Bắc Ấn Độ Dương)

KÈ

+ Các dòng biển đều chịu ảnh hưởng của lực Coriolit, nhưng lực này chỉ tăng dần từ xích đạo -> cực (ven xích đạo không rõ, gần như = 0) nên chỉ từ 300 vĩ trở lên lực mới ảnh hưởng rõ làm lệch hướng các dòng biển.

ẠY

+ Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở 2 bờ các đại dương.

D

1

III

(4Đ)

0,25 0,25 0,25

Phân biệt các vành đai áp hình thành do nhiệt lực và động lực trên Trái Đất?

2,00

Trên trái đất có 7 vòng đai: 1 vành đai hạ áp xích; 2 cao áp cận chí tuyến; 2 hạ áp ôn đới; 2 cao áp cực. 7 vành đai này được phân loại như sau:

0,50

+ Vành đai áp do nhiệt lực: - 1 vành đai hạ áp ở xích nguyên chủ yếu là do nhiệt lực: do t0 nóng quanh năm -> không khí bị bốc lên cao -> hình thành hạ áp. Ngoài ra còn do động lực vì không khí từ cao áp cận chí tuyến tràn sang.

1,00


- 2 vành đai cao áp cực nguyên nhân chính là do nhiệt lực: do t0 lanh quanh năm -> không khí nén xuống (co lại) -> hình thành cao áp ở 2 cực. Ngoài ra còn do hoạt động của động lực vì không khí từ 2 vành đai hạ áp ôn đới giáng xuống. - Ngoài ra còn có các trung tâm áp hoạt động theo mùa: /Mùa đông ở BBC -> lạnh -> hình thành cao áp: cao áp xibia

FF IC IA L

/Mùa hè ở BBC -> nóng -> hình thành hạ áp Iran + Vành đai áp do động lực:

0,25

Nhận xét và giải thích về sự phân bố lượng mưa trên

2,00

O

- 2 vành đai cao áp cận chí tuyến nguyên nhân chủ yếu do động lực: vì khối không khí nóng ở xích đạo bốc lên cao gặp lạnh giáng xuống 2 vành đai chí tuyến. - 2 vành đai hạ áp ôn đới nguyên nhân chính là do động lực: vì khối không khí từ 2 cao áp chí tuyến chuyển về ôn đới -> không khí đẩy lên cao -> hình thành 2 hạ áp.

N

2

0,25

Ơ

a. Nhận xét về sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

+ Lượng mưa có sự phân bố không đều theo vĩ độ: 0,50

N

H

- Mưa nhiều tập trung ở các vĩ độ: 0 º - 10º; 40 º - 60º (dẫn chứng BBC và NBC)

U

Y

- Mưa ít tập trung ở các vĩ đô: 10 º - 20º; 30 º - 40º; 60 º - 70º; 70 º - 80º (dẫn chứng BBC và NBC) + Lượng mưa phân bố không đều giữa hai bán cầu:

Q

- Ở các vĩ độ 0 º - 60º lượng mưa của NBC luôn lớn hơn BBC (dẫn chứng)

0,50

KÈ

M

- Từ vòng cực trở về cực: 60 º - 90ºlượng mưa trung bình của BBC >NBC (dẫn chứng) Giải thích về sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.

0,25

D

ẠY

+ Lượng mưa trên TĐ có sự phân bố không đều là do sự tác động tộng hợp của các nhân tố: khí áp gió; Frông; dòng biển; địa hình (độ cao; hướng sườn; bề mặt đệm) + Giải thích sự phân bố lượng mưa không đều theo vĩ độ: - Xích đạo mưa nhiều là do: tồn tại khí áp hạ thường xuyên;giải hội tụ nhiệt đới; diện tích đại dương lớn (dẫn chứng cụ thể) - Chí tuyến mưa ít…(dẫn chứng cụ thể) - Ôn đới mưa nhiều…(dẫn chứng cụ thể) - Vòng cực và cực…(dẫn chứng cụ thể)

0,50


+ Lượng mưa không đều giữa BBC và NBC:

0,25

- Từ XĐ – Vòng cực: lượng mưa TB ở các vĩ độ NBC > BBC là do: diện tích là đại dương của NBC lơn hơn BBC vì vậy lượng bốc hơi lớn… - Từ vòng cực – cực:lượng mưa TB của BBC>NBC do diện tích là đại dương của BBC>NBC…

FF IC IA L

1

Chứng minh rằng: Dân cư, nguồn lao động và thị trường là những nhân tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của ngành nông nghiệp? + D©n c- vµ lao ®éng:

1,50

- Võa lµ lùc l-îng s¶n xuÊt trùc tiÕp, võa lµ nguån tiªu thô n«ng s¶n.

- C©y trång, vËt nu«i cÇn nhiÒu c«ng ch¨m sãc ®Òu ph¶i ph©n bè ë nh÷ng n¬i ®«ng d©n, cã nhiÒu lao ®éng

0,75

N

O

- TruyÒn thèng s¶n xuÊt tËp qu¸n ¨n uèng cña c¸c d©n téc cã ¶nh h-ëng ®Õn sù ph©n bè c©y trång, vËt nu«i

Ơ

+ ThÞ tr-êng:

- Ảnh h-ëng ®Õn ph¸t triÓn s¶n xuÊt (t¹o nhu cÇu ph¸t triÓn)

H

- T¸c ®éng ®Õn gi¸ c¶ n«ng s¶n, kÝch thÝch hoÆc k×m h·m s¶n xuÊt.

0,75

N

- T¸c ®éng ®Õn sù h×nh thµnh c¸c vïng chuyªn m«n hãa n«ng nghiÖp

IV

Giải thích vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm và sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn?

Y

2

1,50

Q

U

(3Đ)

M

+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đang có xu hướng giảm là do sự tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: 0,75

KÈ

- Nước ta thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa và gia đình. - Do đời sống người dân ngày càng nâng lên, ý về dân số ngày càng tiến bộ do vậy tăng dân số giảm một cách tự giác.

ẠY

+ Sự mất cân bằng giới tính khi sinh giữa bé trai và bé gái ngày càng lớn la do sự tác động của một số nguyên nhân:

D

- Nước ta chịu ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến và tâm lí xã hội trọng nam kinh nữ.

0,75

- Do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật trong ngành y tế vì vậy có thể tác động đến sự lựa chọn giới tính trước khi sinh… 1

Hãy sắp xếp các nhân tố sau thành các nhóm nguồn lực phát triển kinh tế? Dân số và nguồn lao động; Vị trí Địa lí; Vị trí KT – XH; Tự nhiên;

2,00


Vốn; Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Đường lối chính sách và xu thế phát triển; Địa hình; Kinh nghiệm tổ chức sản xuất; Đất; Nguồn nước; Khí hậu; Sinh vật; khoáng sản; Biển; Vị trí tự nhiên; Kinh tế - Xã hội; Thị trường. + Theo nguồn gốc phát sinh: 0.25

- Tự nhiên: Địa hình, đất, nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản; biển.

0,50

FF IC IA L

- Vị trí địa lí: Vị trí tự nhiên; Vị trí KT – XH; - Kinh tế - xã hội: Dân số và nguồn lao động, Vốn; Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Đường lối chính sách và xu thế phát triển; Thị trường.

V

+ Theo phạm vi tác động:

- Nội lực (nguồn lực bên trong): Vị trí địa lí…; Tự nhiên….; Kinh tế - xã hội…

0,75

- Ngoại lực: Vốn; Khoa học kĩ thuật và công nghệ; Kinh nghiệm tổ chức sản xuất; Thị trường.

0,25

Ơ

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sù gia t¨ng d©n sè, s¶n l-îng lóa vµ s¶n l-îng lóa b×nh qu©n ®Çu ng-êi của nước ta tõ 1984 - 2005.

1,50

H

2

N

O

(4Đ)

0,50

N

+ Tính sản lượng lúa bình quân đầu người: Tổng sản lượng lúa/Tổng số dân (kg/người)

1986

1988

1990

1996

1999

2003

2005

266,2

261,4

267,3

290,0

350,1

411,5

427,7 429,8

M

SL Lúa bình quân

0,25

Đơn vị: Kg/người

1984

Q

N¨m

U

Y

Sè d©n vµ s¶n l-îng lóa cña n-íc ta tõ 1984 – 2005

KÈ

+ Xử lí số liệu:

- Coi sản lượng lúa năm 1984: 15,6 triệu tấn = 100% - Số dân năm 1984: 58,6 triệu người = 100%

D

ẠY

- Coi sản lượng lúa bình quân năm 1984: 266,2 = 100% Sè d©n vµ s¶n l-îng lóa cña n-íc ta tõ 1984 – 2005 Đơn vị: % N¨m

Sè d©n

0,25

1984 1986 1988 1990 1996 1999 2003 2005 100

104,4

108,5

113,0

128,7

130,2

138,1 142,2

S¶n l-îng lóa

100

102,6

109,0

123,1 169,2

201,3

221,8 229,5

SL Lúa bình quân

100

98,2

100,4

108,9

154,6

160,7 161,5

131,5


+Vẽ: Biểu đồ 3 đường Yêu cầu: Đúng dạng biểu đồ 3 đường; đẹp; chính xác khoảng cách năm; đơn vị; và đầy đủ các thành phần (nếu thiếu 1 thành phần trừ 0,25 điểm)

1,00

1,50

+ Qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy: Số dân; sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân của nước ta từ 1984 - 2005 đều có xu hướng tăng lên nhưng khác nhau:

0,25

- Số dân: Tăng chậm hơn so với sản lượng lúa và sản lượng lúa bình quân…

0,50

- Sản lượng lúa: Tăng nhanh nhất…

0,25

O

FF IC IA L

b. Qua biÓu ®å vµ b¶ng sè liÖu, h·y rút ra nhËn xÐt cần thiết về sù gia t¨ng d©n sè, gia t¨ng s¶n l-îng lóa vµ gia t¨ng s¶n l-îng lóa b×nh qu©n ®Çu ng-êi của nước ta trong thêi gian trªn.

- Sản lượng lúa bình quân: tăng nhanh nhưng có sự biến động:

N

/1984-2005: tăng 61,5%

0,50

Ơ

/Biến động: 1984-1986: giảm…; 1986 – 2005: tăng liên tục… 5

H

TỔNG ĐIỂM

Y

N

CÂU 10

U

HƯỚNG DẪN CHUNG

Q

- Thí sinh phải có lập luận nêu bật những ý trong đáp án. Nếu chỉ nêu các ý rời rạc mà không có lập luận hợp lí thì cho 75% số điểm của mỗi ý.

KÈ

M

- Thí sinh làm cách khác mà thể hiện đủ các yêu cầu của đáp án vẫn cho đủ số điểm.

NGƯỜI RA ĐỀ:

ẠY

- Vũ Thành Trung

D

- Đơn vị: Trường THPT Chuyên Trần Phú Hải Phòng

20 ĐIỂM


KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Ngày thi: 18/04/2015 Câu Ý Kiến thức cơ bản cần đạt Điểm 1 a. Nhận xét thời gian có số ngày 24 giờ toàn ngày và 24 giờ toàn đêm trên Trái Đất. - Trên các vĩ tuyến 900, 800,700, 66033', số ngày có 24 giờ toàn ngày ở Bắc bán cầu bằng số ngày có 24 giờ toàn đêm ở Nam bán cầu. Số ngày 0,25 có 24 giờ toàn đêm ở Bắc bán cầu bằng số ngày có 24 giờ toàn ngày ở Nam bán cầu. - Từ vòng cực đến cực số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày có 24 giờ 0,25 toàn đêm tăng dần (dẫn chứng) - Cùng một vĩ độ thì Bắc Bán cầu có số ngày 24 giờ nhiều hơn Nam Bán Cầu, nhưng số ngày có đêm dài 24 giờ ít hơn Nam bán cầu (dẫn chứng). 0,25 b. Tại sao số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày có 24 giờ toàn đêm khác nhau giữa hai bán cầu trên Trái Đất. Giải thích : - Do trục Trái đất nghiêng 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái đất 0,25 và trong suốt năm, trục của Trái Đất không đổi phương trong không gian nên có thời kì Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì Bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. - Do Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip nên: Câu I + Thời gian từ 21/3 đến 23/9 (186 ngày) : Trái đất chuyển động tịnh tiến 0,50 4 trên quỹ đạo xa Mặt Trời (điểm viễn nhật ngày 5/7) chịu lực hút của Mặt điểm Trời giảm, Trái đất di chuyển chậm lại, thời gian chuyển động 1/2 quỹ đạo kéo dài ra. Vào thời kỳ này, Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt trời, đường phân chia sáng tối ra sau cực Bắc, trước cực Nam nên từ vòng cực Bắc đến cực Bắc có hiện tượng ngày dài 24 giờ, từ 1 ngày (tại vòng cực Bắc) tăng dần đến 186 ngày (tại cực Bắc). Bán cầu Nam thì có hiện tượng ngày có 24 giờ toàn đêm từ (1 ngày tại vòng cực Nam) tăng dần đến 186 ngày (tại cực Nam). + Thời gian từ 23/9 đến 21/3 năm sau (179 ngày) : Trái đất chuyển động 0,50 tịnh tiến trên vòng quỹ đạo gần Mặt Trời (điểm cận nhật ngày 3/1) chịu lực hút của Mặt Trời mạnh, Trái đất di chuyển nhanh, thời gian chuyển động 1/2 quỹ đạo rút ngắn lại. Vào thời kỳ này, Bán cầu Nam ngả về phía Mặt trời, đường phân chia sáng tối ra sau cực Nam, trước cực Bắc nên từ vòng cực Nam đến cực Nam có hiện tượng ngày dài 24 giờ từ 1 ngày (tại vòng cực Nam) tăng dần đến 179 ngày (tại cực Nam). Bán cầu Bắc thì có hiện tượng ngày có 24 giờ toàn đêm từ 1 ngày (tại vòng cực Bắc) tăng dần đến 186 ngày (tại cực Bắc). 2

Kiểu thảm thực vật ở đới ôn hòa rất đa dạng, vì:


0,50 0,25 0,25

FF IC IA L

- Ở đới ôn hòa có nhiều kiểu thảm thực vật khác nhau : rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; hoang mạc, bán hang mạc. - Nguyên nhân : do ở đới ôn hòa có nhiều kiểu khí hậu và nhóm đất khác nhau. Mỗi kiểu khí hậu lại có nhóm đất và kiểu thảm thực vật tương ứng: + Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh) có đất pốtdôn, rừng lá kim. + Kiểu khí hậu ôn đới hải dương có đất nâu và xám, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. + Kiểu khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có đất đen, thảo nguyên. + Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa có đất đỏ vàng, rừng cận nhiệt ẩm. + Kiểu khí hậu Địa Trung Hải có đất đỏ nâu, rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt. + Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa có đất xám, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.

0,25 0,25 0,25 0,25

băng tuyết tan cung cấp càng lớn.

M

b. So sánh sự khác biệt giữa quy luật địa đới và quy luật đai cao. - Khái niệm: + Quy luật địa đới là quy luật về sự phân bố các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. + Quy luật đai cao là quy luật về sự phân bố các thành phần địa lí và cảnh quan địa lý theo độ cao địa hình. - Nguyên nhân: + Quy luật địa đới: do dạng hình cầu của Trái Đất và năng lượng bức xạ Mặt trời tới bề mặt Trái Đất. + Quy luật phi địa đới : do sự thay đổi chế độ nhiệt ẩm theo độ cao. - Phạm vi: quy luật địa đới phân bố rộng hơn quy luật đai cao. - Biểu hiện : + Quy luật địa đới: thay đổi vành đai không liên tục mà bị gián đoạn do sự giảm nhiệt không liên tục (khác nhau về bề mặt đệm). + Quy luật đai cao: thay đổi vành đai liên tục, đồng nhất (do chỉ phụ

D

ẠY

KÈ

Câu II 4 điểm

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1 a. Chứng minh quy luật địa đới thông qua mạng lưới sông ngòi trên Thế giới. - Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sông ngòi: 0,75 + Ở vùng xích đạo : sông đầy nước quanh năm. + Ở vùng chí tuyến : sông ít nước, có một mùa lũ và một mùa cạn. + Ở vùng ôn đới (nóng): sông điều hoà hơn. + Ở vùng cận cực : sông có một mùa cạn do nước bị đóng băng vào mùa đông. + Ở vùng cực : nước sông ở thể rắn. - Quy luật địa đới còn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xích đạo lượng nước do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25


thuộc bức xạ Mặt đất) 2 a. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào?

O

FF IC IA L

- Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa: cùng một sườn núi đón gió, càng 0,50 lên cao nhiệt độ càng giảm, càng mưa nhiều, tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa. Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít, khô ráo. - Địa hình ảnh hưởng đến chế độ nước sông : độ dốc địa hình lớn, nước 0,50 mưa tập trung nhanh vào sông khiến cho mực nước dâng nhanh. - Địa hình ảnh hưởng đến mực nước ngầm : độ dốc địa hình có tác dụng 0,50 tăng cường hay giảm bớt lượng ngấm của nước mưa. + Độ dốc lớn, nước mưa chảy nhanh nên thấm ít, mực nước ngầm thấp. + Độ dốc nhỏ, nước thấm nhiều hơn, mực nước ngầm cao.

N

H

Ơ

N

b. Những biểu hiện nào cho thấy các dòng biển chảy ven bờ đông và bờ 0,50 tây đại dương có sự đối xứng. - Ở vùng ôn đới Bắc bán cầu: bờ Đông Đại Tây Dương có dòng biển nóng, bờ Tây Đại Tây Dương có dòng biển lạnh (dẫn chứng). - Ở vùng nhiệt đới Bắc bán cầu : bờ Đông Đại Tây Dương có dòng biển lạnh, bờ Tây Đại Tây Dương có dòng biển nóng (dẫn chứng). (Học sinh có thể nêu 2 ví dụ khác nhưng đúng với yêu cầu của đề bài vẫn cho điểm tối đa)

Y

Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt

U

1

KÈ

M

- Biên độ nhiệt năm: + Biên độ nhiệt năm là sự chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ lớn nhất với tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm. + Biên độ nhiệt năm của Trái Đất có xu hướng tăng dần từ xích đạo về hai cực. + Giải thích: do Mặt Trời chuyển động biểu kiến trong vùng nội chí tuyến (23°27’Bắc - 23°27’Nam) nên càng về hai cực chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu xạ giữa các tháng mùa đông và mùa hạ trong năm càng lớn. - Biên độ nhiệt ngày: + Biên độ nhiệt ngày là sự chênh lệch giữa thời điểm có nhiệt độ cao nhất và thời điểm có nhiệt độ thấp nhất trong ngày. + Biên độ nhiệt ngày trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ xích đạo về hai cực. + Giải thích: . Ở vùng vĩ độ thấp: lượng nhiệt nhận được vào ban ngày lớn trong khi vào ban đêm lại bị mất nhiệt và lạnh đi nhanh nên biên độ nhiệt

0,25 0,25 0,50

D

ẠY

Câu III 4 điểm

Q

ngày trên Trái Đất từ xích đạo về hai cực.

0,25 0,25

0,25


ngày sẽ lớn. . Ở vùng vĩ độ cao về hai cực: do góc nhập xạ giảm dần nên lượng nhiệt nhận được vào ban ngày luôn thấp hơn ở vùng có vĩ độ thấp, nhiệt 0,25 độ chênh lệch giữa ngày và đêm sẽ không lớn, đặc biệt tại hai cực biên độ nhiệt ngày rất nhỏ.

0.50 0.50

0.50

0.50

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

2 a. Hình nào thể hiện Frông nóng, hình nào thể hiện Fông lạnh. Giải thích. - Hình A là Frông lạnh vì khi không khí lạnh di chuyển về phía không khí nóng, không khí lạnh có áp suất cao, nặng, nằm sát mặt đất, khi tiến về phía trước bị ma sát bởi mặt đất. Đường biểu diễn Frông hợp với mặt đất thành mũi tù (góc tù). - Hình B là Frông nóng vì khi không khí nóng di chuyển về phía không khí lạnh, không khí nóng có áp suất thấp, nhẹ, khi tiến về phía trước thì trượt lên không khí lạnh và vút lên cao. Đường biểu diễn Frông hợp với mặt đất thành mũi nhọn (góc nhọn). b. Nêu một số đặc trưng về thời tiết khi Frông nóng và Frông lạnh đi qua. - Khi Frông lạnh đi đến đâu thì tốc độ gió tăng lên, hướng gió thay đổi, có mưa. Khu vực sau Frông khí áp tăng đột ngột, nhiệt độ giảm, gió yếu đi, mây tan dần và mưa ngừng. - Khi Frông nóng đi đến đâu thì áp suất không khí giảm xuống, gió chuyển hướng và có mưa. Khi Frông đi qua, nhiệt độ tăng, khí áp giảm nhưng yếu hoặc ngừng giảm, mưa yếu dần rồi hết. 1 Quy mô dân số là gì? Giải thích tại sao các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số? Quy mô dân số: là tổng số người hay tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định. Các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số, vì: - Hiện trạng gia tăng dân số ở các nước đang phát triển: + Gia tăng dân số còn cao so với trung bình thế giới, giai đoạn 2000 – 2005 là 1,5 %. + Quy mô dân số ở các nứơc đang phát triển lớn nên trung bình mỗi năm dân số tăng khá lớn. Câu - Dân số tăng nhanh gây hậu quả nghiêm trọng: IV + Kinh tế: gây sức ép lên sự phát triển kinh tế do sản xuất không đủ đáp 3 ứng yêu cầu tích luỹ và tái sản xuất. điểm + Xã hội: . Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện . Khó khăn cho giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, tệ nạn xã hội gia tăng... + Tài nguyên- môi trường: tài nguyên bị suy giảm, môi trường ô nhiễm…. 2 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 20052010 có sự thay đổi theo thời gian, vì: - Nhận xét: + Giai đoạn 2005-2010: tỷ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp

0,25

0,25


- Mối quan hệ giữa nguồn lực trong nước và ngoài nước. + Mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ hợp tác bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền. . Nguồn lực bên trong tạo điều kiện thu hút nguồn lực bên ngoài, tận dụng nguồn lực bên ngoài. . Nguồn lực bên ngoài: cho phép khai thác tốt hơn nguồn lực bên trong. Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực; nguồn lực bên ngoài góp phần đưa nền kinh tế hội nhập cùng quốc tế, khắc phục hạn chế nguồn lực bên trong. - Xu thế chung: kết hợp nguồn lực trong nước và ngoài nước để tạo sức mạnh tổng hợp phát triển kinh tế nhanh và ổn định.

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

N

H

Ơ

N

O

1

0,25

FF IC IA L

giảm nhanh, tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ tăng (dẫn chứng). + Tỷ lệ lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp còn quá cao. Tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, dịch vụ còn thấp. (dẫn chứng) + Sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình trong nước và xu thế chung của Thế giới nhưng sự chuyển dịch còn chậm, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất thấp. - Nguyên nhân : + Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật. + Tác động của quá trình đổi mới. + Các nguyên nhân khác.

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia luôn thay đổi vì: - Cơ cấu kinh tế (theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, lãnh thổ kinh tế) 0,50 Câu của mỗi quốc gia được hình thành, thay đổi phải phù hợp với tiềm năng, V thực trạng, yêu cầu phát triển kinh tế cụ thể của đất nước, phù hợp với xu 5 thế Quốc tế. Yêu cầu cụ thể của đất nước, xu thế phát triển của Thế giới điểm luôn thay đổi nên cơ cấu kinh tế luôn thay đổi. - Cơ cấu kinh tế chịu sự tác động, chi phối hàng loạt các nhân tố như vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khoáng sản…), nguồn lực kinh 0,50 tế - xã hội (lao động, thị trường tiêu thụ, khoa học – công nghệ, chính sách, xu thế…). Các nhân tố này luôn thay đổi nên cơ cấu kinh tế thay đổi. 2 a. Vẽ biểu đồ Xử lý số liệu:


Tốc độ tăng trưởng đàn lợn và đàn bò trên Thế Giới giai đoạn 1980 - 2002. (Đơn vị: %) Năm 1980 1992 1996 2002 100

105,2

108,4

111,7

Đàn lợn

100

111,0

118,5

120,6

FF IC IA L

Đàn bò

0,50

1,00

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng (vẽ bắt đầu từ 1980=100%). - Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải, đơn vị (thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0,25 điểm). b) Nhận xét: - Nhìn chung: Đàn bò và đàn lợn của thế giới đều tăng nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau. - Đàn lợn tăng trưởng nhanh hơn đàn bò. + Đàn bò giai đoạn 1980 – 2002 tăng 1,1 lần. + Đàn lợn giai đoạn 1980 – 2002 tăng 1,2 lần. * Giải thích: - Trong thời gian trên đàn bò và đàn lợn của thế giới tăng nhanh, vì: + Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng. + Cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo. Những tiến bộ khoa học công nghệ, giống vật nuôi, thú ý được chú trọng… - Đàn lợn tăng nhanh hơn đàn bò, vì: + Cơ sở thức ăn cho việc chăn nuôi lợn được đảm bảo tốt hơn. + Nhu cầu tiêu dùng. …………………Hết ………………..

Giáo viên ra đề thi Lâm Thị Phương Ngọc

Số điện thoại: 0944000264


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường PT Vùng cao Việt Bắc (Đáp án gồm 07 trang)

Ý

N

H

Ơ

N

O

1

THANG ĐIỂM Phân biệt giờ địa phương (giờ mặt trời) và giờ khu 2,0 điểm vực (giờ múi).  Giờ địa phương 0,5 Trái Đất hình khối cầu và tự quay quanh trục, nên ở mỗi địa điểm quan sát trong một ngày đêm chỉ nhìn thấy Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời vào lúc 12 giờ trưa. Đồng thời, do Trái Đất quay từ tây sang đông, nên ở phía đông địa điểm quan sát thấy Mặt Trời ngả về phía tây, còn ở phía tây thấy Mặt Trời sắp tròn bóng. Như vậy, ở cùng một thời điểm, mỗi địa phương có một giờ riêng, đó là giờ địa phương. Giờ địa phương được thống nhất ở tất cả các địa điểm nằm trên cùng một kinh tuyến. Giờ địa phương được xác định căn cứ vào vị trí của 0,25 Mặt Trời trên bầu trời, nên còn được gọi là giờ Mặt Trời.  Giờ múi 0,5 Để tiện cho việc tính giờ và giao dịch quốc tế, người ta quy định giờ thống nhất cho từng khu vực trên Trái Đất. Đó là giờ khu vực. Bề mặt Trái Đất được quy ước chia ra làm 24 khu vực, bổ dọc theo kinh tuyến, gọi là 24 múi giờ. Giờ chính thức của toàn khu vực là giờ địa phương của kinh tuyến đi qua chính giữa khu vực. Các múi giờ được đánh số từ 0 đến 24. Khu vực đánh 0,25 số 0 được gọi là khu vực giờ gốc. Đó là khu vực có đường kinh tuyến gốc đi qua đài thiên văn Grinuyt (Anh). Tại Washington lúc đó là 12h ngày 1/3/2004. Do 0,5 - Hà Nội nằm ở múi giờ 7 và phía Đông kinh tuyến gốc trong khi đó Washington nằm ở múi giờ 19 phía Tây kinh tuyến gốc vì thế Hà Nội sẽ có giờ sớm hơn so với Washington 12 giờ. Vì vậy khi Hà Nội là 6h sáng (1/3/2004) thì ở Washington là 18h (29/2/2004). Như vậy 18 giờ sau ở Washington sẽ là 12h ngày 1/3/2004. Trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau, vì: 2,0 điểm - Bất kì loại đất nào cũng chịu tác động đồng thời 0,5 của các nhân tố (đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian và con người) NỘI DUNG

FF IC IA L

CÂU

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: Địa lý lớp 10

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

I (4,0 đ)

2

1


1,0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Tác động của mỗi nhân tố đến việc hình thành đất là khác nhau : + Đá mẹ: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, do đó quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới và ảnh hưởng trực tiếp tới các tính chất lí, hoá của đất. + Khí hậu: Nhiệt và ẩm là các yếu tố khí hậu có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất:  Làm cho đá gốc bị phá huỷ, tạo thành những sản phẩm phong hoá, sản phẩm phong hoá tiếp tục bị phong hoá hình thành đất.  + Ảnh hưởng đến sự hoà tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong đất.  + Tạo môi trường để vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất. + Sinh vật: Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất  Cung cấp chất hữu cơ cho đất  Phá huỷ đá (rễ cây)  Vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn.  Động vật sống trong đất làm thay đổi một số tính chất vật lí, hoá học của đất. + Địa hình:  Ở vùng núi cao quá trình hình thành đất yếu do nhiệt độ thấp nên quá trình phá huỷ đá xảy ra chậm.  Địa hình dốc làm cho đất dễ bị xói mòn, tầng đất thường mỏng.  Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế nên tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng.  Địa hình ảnh hưởng đến khí hậu, khí hậu thay đổi theo độ cao, từ đó tạo ra các vành đai đất theo độ cao. + Thời gian:  Cần có thời gian để đá gốc biến thành đất.  Thời gian hình thành đất còn gọi là tuổi của đất. Đất có tuổi già nhất là đất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt đới, các loại đất trẻ nhất là đất ở miền cực và miền ôn đới.

2


FF IC IA L

N

H

Ơ

N

O

1

+ Con người: Hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp của con người có thể làm biến đổi tính chất đất, làm tăng hoặc giảm độ phì của đất. - Mối quan hệ giữa các nhân tố hình ,thành đất khác nhau 0,5 trong việc hình thành mỗi loại đất. Sự phân hóa về mặt địa lí tự nhiên của Trái Đất và của 2,0 điểm thiên nhiên Việt Nam do : Sự tác động tương quan của 2 nguồn năng lượng chủ yếu: 0,5 bức xạ Mặt Trời (tác nhân ngoại lực) và năng lượng bên trong của Trái Đất (nội lực). - Bức xạ Mặt Trời là nguồn gốc và động lực của 0,5 nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Sự phân bố theo đới của bức xạ Mặt Trời đã gây ra sự phân hóa theo đới (quy luật địa đới) của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất trong đó có thiên nhiên Việt Nam. - Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo ra 0,5 sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao. Chính sự khác nhau về vị trí của các bộ phận lục địa so với biển và đại dương, độ cao của địa hình miền núi đã dẫn đến sự phân hóa của tự nhiên theo chiều kinh tuyến và theo đai cao (quy luật phi địa đới). Mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới : 0,5 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới là những quy luật phổ biến của lớp vỏ địa lí. Các quy luật phân hóa này trên thực tế không tác động riêng rẽ, độc lập mà chúng tác động đồng thời, tương hỗ. Tùy theo từng lúc, từng nơi mà quy luật này hay quy luật khác giữ vai trò chủ yếu, chi phối sự hình thành và chiều hướng phát triển của các quá trình tự nhiên trong các địa tổng thể. Sự phân bố, chuyển động và ảnh hưởng của dòng biển 2,0 điểm nóng và dòng biển lạnh đối với khí hậu ven bờ các đại dương : - Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích 0,5 đạo, chảy về hướng tây, gặp lục địa chuyển hướng chảy về phía cực; - Các dòng biển lạnh thường xuất phát từ khoảng vĩ 0,5 o tuyến 30- 40 , gần bờ đông các đại dương và chảy về phía xích đạo. Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất

KÈ

M

Q

U

Y

II (4,0 đ)

D

ẠY

2

3


FF IC IA L

phát từ vùng cực men theo bờ Tây các đại dương chảy về phía Xích đạo. - Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi 0,25 chiều theo mùa. - Các dòng biển nóng và lạnh đối xứng nhau qua bờ 0,25 các đại dương. - Ảnh hưởng của dòng biển: Ven bờ các đại dương, nơi có 0,5 dòng biển nóng chảy qua, khí hậu ấm áp, độ ẩm không khí cao và mưa nhiều. Nơi có dòng biển lạnh chảy qua, không khí khô, ít mưa. So sánh frong và dải hội tụ nhiệt đới. 2,0 điểm 0,5  Giống nhau : - Đều nằm giữa hai khối không khí - Là khu vực nhiễu loạn thời tiết (mưa, sấm, áp thấp, bão....) 0,5  Khác nhau : - Frong : + Nằm giữa hai khối không khí có tính chất vật lí khác nhau. + Có 2 frong trên bề mặt Trái Đất ở mỗi bán cầu : Frong cực và Frong ôn đới. + Mưa do đoạn nhiệt khi khối không khí bị đẩy lên theo mặt frong. - Dải hội tụ nhiệt đới : 0,5 + Nằm giữa hai khối không khí không khác nhau về mặt tính chất vật lí, nhưng có ,hướng gió ngược nhau. + Có 1 dải hội tụ nhiệt đới chung cho 2 bán cầu. + Mưa do không khí nóng ẩm bốc lên cao gây ra. Khi có frong (nóng, lạnh) đi qua một địa phương thời tiết 0,5 tại đó bị xáo động, có mưa Nhận xét và giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày ở các 2,0 điểm vĩ tuyến. Nhận xét: 0,5 + Số giờ chiếu sáng tại các điểm có cùng vĩ độ ở hai bán cầu Bắc và Nam vào các ngày 22/6 và 22/12 là khác nhau. + Các ngày 21/3 và 23/9 có số giờ chiếu sáng như nhau ở mọi nơi cả hai bán cầu.

Y

N

H

Ơ

N

O

1

KÈ

M

Q

U

III (4,0 đ)

D

ẠY

2  

4


D

ẠY

KÈ

IV (3,0 đ)

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

–– Giải thích: 1,0  + Vào ngày 22/6, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc:  Đường sáng tối chia đôi Xích đạo ra hai phần bằng nhau nên số giờ chiếu sáng tại đây là 12 giờ.  Từ Xích đạo về cực Bắc, độ chênh giữa đường sáng tối với trục Trái Đất càng lớn, diện tích phần chiếu sáng rộng hơn phần khuất trong tối nên số giờ chiếu sáng càng nhiều.  Từ vòng cực đến cực, đường sáng tối nằm sau vòng cực nên toàn bộ diện tích từ vòng cực đến cực Bắc được chiếu sáng hoàn toàn, có ngày 24 giờ.  Từ Xích đạo về cực Nam, ngược lại. + Vào ngày 22/12, ngược lại với ngày 22/6. + Ngày 21/3 và 23/9, Mặt Trời lên thiên đỉnh ở Xích đạo, đường sáng tối chia Trái Đất thành hai phần như nhau, mọi nơi trên Trái Đất đều có ngày và đêm bằng nhau.  Vào ngày 21/3 và 23/9, không phải tất cả mọi địa điểm 0,5 trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau vì vào ngày này Mặt Trời lên thiên đỉnh tại Xích đạo, góc nhập xạ giảm dần từ Xích đạo về cực, tương ứng lượng nhiệt cũng giảm dần. Giữa hai nhóm nước, tỉ lệ tử thô ở nhóm cao hơn là : 1,5 điểm 1 Nhóm nước kinh tế phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn 0,5 nhóm nước đang phát triển vì : - Nhóm nước phát triển có dân số già (tỉ lệ người cao 0,5 tuổi trên tổng số dân lớn), còn nhóm nước đang phát triển có dân số trẻ (tỉ lệ người cao tuổi trên tổng số dân nhỏ). - Nguyên nhân chính là cơ cấu dân số. Dân số già, tỉ lệ người 0,5 già trong tổng dân số lớn nên tỉ suất tử thô cao (dù rằng điều kiện sống rất tốt), còn dân số trẻ, trẻ em đông nghĩa là số người trẻ tuổi trong tổng số dân rất đông nên dù điều kiện sống còn thấp hơn nhiều so với các nước phát triển, nhưng tỉ suất tử thô vẫn thấp. Tính đa dạng về dân tộc: 2 1,5 điểm Nước ta có 54 dân tộc anh em. Theo thống kê tại thời 0,5 điểm 1/4/2009: - Dân tộc Kinh (dân tộc Việt) có gần 74 triệu người, chiếm gần 86% dân số. - Một số dân tộc ít người có dân số khá đông: 5


H

Q

U

Y

N

1

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Tày: 1,6 triệu người + Thái: 1,55 triệu người + Mường: 1,3 triệu người + Khơ-me: 1,26 triệu người Nhà nước rất chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc bởi vì: - Phần lớn các dân tộc ít người đều sống ở các vùng trung du và miền núi. Đó là những nơi có nguồn tài nguyên 0,5 thiên nhiên giàu có, nhưng cơ sở hạ tầng chưa phát triển, kinh tế còn lạc hậu, lại thiếu nguồn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ kĩ thuật. Vì thế đời sống của nhân dân các dân tộc, đặc biệt là các dân tộc vùng cao, còn gặp nhiều khó khăn. - Góp phần xóa bỏ sự cách biệt về trình độ phát triển giữa 0,5 vùng đồng bằng với trung du và miền núi. Đây được coi là một chủ trương lớn nhằm xóa đói, giảm nghèo và cũng chính là cơ sở để củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc anh em, giữ vững an ninh, quốc phòng vùng biên giới. Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX) có 2,0 điểm góp phần tạo nên sự thay đổi của cơ cấu kinh tế (CCKT): - LLSX là động lực của xã hội, nhu cầu xã hội vô tận và 0,5 ngày một cao, muốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu xã hội thì trước hết phải phát triển LLSX. - Sự phát triển của LLSX sẽ làm thay đổi quy mô sx, thay 0,5 đổi công nghệ, thay đổi thiết bị, hình thành nghề mới, biến lao động từ đơn giản thành lao động phức tạp, từ ngành này sang ngành khác. - Sự phát triển của LLSX phá vỡ cân đối cũ, hình thành 0,5 CCKT mới với vị trí, tỉ trọng của các ngành, lĩnh vực phù hợp hơn, thích ứng với yêu cầu phát triển cả LLSX, đáp ứng yêu cầu xã hội. - LLSX phát triển không ngừng  CCKT phải thay đổi 0,5 nhưng biến đổi chậm hơn so với những tác động của chính sách và thể chế. a) Vẽ biểu đồ 1,5 điểm

2

D

ẠY

KÈ

M

V (5,0 đ)

6


Hết.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Xử lí số liệu: 0,5 Tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp giai đoạn 1970 – 2008 (đơn vị %) Năm 197 1980 1990 2000 2008 0 Than 100 128 115 170 231 Dầu mỏ 100 131 143 160 168 Điện 100 166 238 296 382 - Vẽ các đường biểu diễn, chính xác về số liệu, đầy đủ 1,0 tên biểu đồ, chú giải. b) Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất của một số 1,5 điểm ngành công nghiệp - Than, dầu mỏ và điện là các sản phẩm quan trọng 0,5 của ngành công nghiệp năng lượng. - Than là năng lượng truyền thống, có nhịp độ tăng trưởng khá đều. Thời kì 1980 – 1990, tốc độ tăng trưởng có chững lại do tìm được các nguồn năng lượng khác thay thế (dầu khí...). Vào cuối những năm 1990, ngành khai thác than lại phát triển do đây là loại nhiên liệu có trữ lượng lớn, nhu cầu nguồn nhiên liệu này cho sản xuất. - Dầu mỏ: tuy phát triển muộn hơn công nghiệp khai 0,5 thác than nhưng do có nhiều ưu điểm (khả năng sinh nhiệt lớn, nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu...) nên tốc độ tăng trưởng khá nhanh, nhu cầu lớn. - Điện là ngành công nghiệp năng lượng trẻ, phát 0,5 triển gắn liền với tiến bộ khoa học kĩ thuật. Tốc độ phát triển rất nhanh, đặc biệt từ những năm 2000 trở lại đây. Do có nhu cầu tiêu thụ lớn, nguồn nguyên, nhiên liệu phong phú.

7


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ TỈNH HÒA BÌNH

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này có 02 trang, gồm 05 câu)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Câu I (4,0 điểm). 1. (2,0 điểm).

FF IC IA L

a) Tại sao khu vực tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất ? Giải thích sự khác biệt về số giờ chiếu sáng trong ngày 22/6 tại vòng cực Bắc và vòng cực Nam.

b) Xác định tọa độ địa lí của thành phố Hạ Long (Bắc Bán Cầu), biết rằng ngày 22/12 góc nhập xạ giữa trưa bằng 450 41’ và khi ở Luân Đôn là 23h04’40” ngày 18/04/2015 thì tại Hạ Long là 6h13’00” ngày 19/04/2015. 2. (2,0 điểm).

O

a) Dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết thổ nhưỡng (đất) là gì ? Vì sao đất ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất thế giới ?

N

b) Tại sao sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất chủ yếu là do sự tác động của yếu tố khí hậu ? Câu II (4,0 điểm).

H

Ơ

1. (2,0 điểm). So sánh sự khác biệt giữa các vòng đai nhiệt theo vĩ độ và vành đai nhiệt theo độ cao. Nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về độ cao của các vành đai cùng tên ở các sườn đối xứng nhau là gì ?

N

2. (2,0 điểm). Chứng minh rằng sự khác biệt chế độ nước sông là do sự tác động của nhiều nhân tố. Tại sao thủy triều có chu kỳ 24h52’ ?

Y

Câu III (4,0 điểm).

Q U

1. (2,0 điểm). Dải hội tụ nhiệt đới chi phối như thế nào tới gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc ? Phân tích tác động của địa hình đến nhiệt độ. 2. (2,0 điểm). Cho bảng số liệu:

M

BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ NĂM THEO VĨ ĐỘ CỦA HAI BÁN CẦU Vĩ độ

Đơn vị: 0 C 200

300

400

500

600

700

800

Bán cầu Bắc

1,8

7,4

13,3

17,7

23,8

29,0

32,2

31,0

Bán cầu Nam

1,8

5,9

7,0

4,9

4,3

11,8

19,5

28,7

KÈ

00

ẠY

Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của hai bán cầu.

D

Câu IV (3,0 điểm). 1. (1,5 điểm). Cho bảng số liệu:

TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN PHÂN THEO NHÓM NƯỚC, THỜI KỲ 1960 - 2005 Đơn vị: % Thời kỳ

1960 - 1965

1975 - 1980

1985 - 1990

1995 - 2000

2004 - 2005

Thế giới

1,9

2,0

1,7

1,5

1,2

Phát triển

1,2

0,8

0,5

0,2

0,1

Đang phát triển

2,3

2,4

2,1

1,9

1,5


Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên phân theo nhóm nước và thế giới thời kỳ 1965 - 2005. 2. (1,5 điểm). Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta gây ra sức ép như thế nào đến kinh tế, xã hội và môi trường ? Câu V (5,0 điểm). 1. (2,0 điểm). Các nhân tố bên trong ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thành cơ cấu kinh tế ? Tại sao các nước đang phát triển cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ?

Năm

1950

Than (triệu tấn) Dầu mỏ (triệu tấn) Điện (tỉ kWh)

1960

1970

1 820 523

2 603 1 052

2 936 2 336

967

2 304

4 962

FF IC IA L

2. (3,0 điểm). Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI, THỜI KỲ 1950 - 2003 1980

1990

2003

3 770 3 066

3 387 3 331

5 300 3 904

8 247

11 832

14 851

O

a) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất than, dầu mỏ và điện của thế giới, thời kỳ 1950 - 2003.

N

b) Nhận xét và giải thích tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu mỏ và điện của thế giới thời kỳ 1950 - 2003.

NGƯỜI RA ĐỀ

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

------ HẾT ------

Vũ Xuân Thanh Điện thoại liên hệ: 0979.343.614


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

I 4,0 đ

1

a. Khu vực tiếp xúc giữa các mảng kiển tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất. Giải thích sự khác biệt về chế độ chiếu sáng tại vòng cực Bắc và vòng cực Nam trong ngày 22/6

1,50

0,25

FF IC IA L

* Khu vực tiếp xúc giữa các mảng kiển tạo là những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất do: - Theo Thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng kiến tạo nằm kề nhau (diễn giải) - Khi dịch chuyển, các mảng kiến tạo có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau. Những chỗ tiếp xúc của các mảng thường là các khu vực bất ổn (diễn giải)

0,25

- Khi hai mảng lục địa xô vào nhau, ở chỗ tiếp xúc đá sẽ bị nén ép, dồn lại và nhô lên, hình thành các dãy núi cao (diễn giải)

0,25

- Khi hai mảng tách xa nhau, ở các vết nứt tách giãn, mắc-ma sẽ trào lên tạo thành các dãy núi ngầm (diễn giải)

0,25

O

* Nguyên nhân sự khác biệt chế độ chiếu sáng tại vòng cực Bắc và vòng cực Nam trong ngày 22/6

0,25

- 22/6 vòng cực Bắc nằm hoàn toàn trước đường phân chia sáng - tối nên có ngày dài 24 h (ngày địa cực) còn vòng cực Nam nằm hoàn toàn sau đường phân chia sáng - tối nên có đêm dài 24 h (đêm địa cực).

0,25

b. Xác định tọa độ địa lí

0,50

N

H

Ơ

N

- Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương, giữa trục Trái Đất và đường phân chia sáng - tối có sự thay đổi vị trí (diễn giải).

0,25

KÈ

M

Q U

Y

- Xác định vĩ độ: 22/12 Mặt Trời lên thiên đỉnh tại Chí tuyến Nam. Khi đó, góc nhập xạ mọi địa điểm thuộc Bắc bán cầu được tính theo công thức: h0 = 900 - (φA + 230 27’) → φHL = (900 - 230 27’) - h0 → φHL = (900 - 230 27’) - 450 41’ = 200 52’B - Xác định kinh độ: Thành phố Hạ Long có kinh độ Đông do có giờ sớm hơn so với Luân Đôn → λHL = ((6h13’ + 24) - 23h4’40”) x 15 = 70 8’20”Đ → Tọa độ địa lí của Hạ Long (200 52’B; 70 8’20”Đ)

D

ẠY

2

a. Dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết thổ nhưỡng. Đất ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất thế giới

0,25 1,00

* Dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết thổ nhưỡng - Sự khác biệt giữa đất với các thành phần tự nhiên khác ở chỗ đất có độ phì (là khả năng cung cấp nước, không khí, nhiệt và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển). - Độ phì là một thuộc tính khách quan, phụ thuộc vào các yếu tố hình thành đất, đặc biệt là thực vật (diễn giải) → độ phì là dấu hiệu quan trọng nhất để nhận biết đất. * Đất ở khu vực ôn đới lục địa nửa khô hạn có độ phì cao nhất thế giới do:

0,25

- Độ phì của bất cứ loại đất nào đều chịu ảnh hưởng của 2 nhóm nhân tố chính là nhiệt, ẩm và sinh vật (diễn giải).

0,25

0,25


- Khu vực khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có điều kiện nhiệt ẩm thấp nhưng phân hóa đều trong năm, quá trình rửa trôi hầu như không có nên độ phì được tích tụ nhiều năm (đất séc-nô-đi-om) (diễn giải).

0,25

b. Sự phân bố các thảm thực vật là do sự tác động của yếu tố khí hậu

1,00

- Khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật, ảnh hưởng trực tiếp thông qua nhiệt độ, độ ẩm không khí, nước và ánh sáng.

0,25 0,25

- Nước và độ ẩm là môi trường để SV phát triển (diễn giải).

0,25 0,25

FF IC IA L

- Nhiệt độ: Mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định (diễn giải). - Ánh sáng ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật (diễn giải). Câu II 4,0 đ

1

So sánh sự khác biệt giữa vòng đai nhiệt theo vĩ độ và vành đai nhiệt theo độ cao. Nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về độ cao của các vành đai cùng tên ở các sườn đối xứng

2,00

a. So sánh sự khác biệt giữa vòng đai nhiệt theo độ vĩ độ và vành đai nhiệt theo độ cao:

0,25

- Khác nhau về nguyên tắc giảm nhiệt: giảm theo vĩ độ do sự thay đổi góc nhập xạ còn giảm theo độ cao do sự thay đổi bức xạ sóng dài (diễn giải).

0,25

- Khác nhau về tốc độ giảm nhiệt: tại bán cầu Bắc, đi từ Xích đạo về cực cứ 1.300 km nhiệt độ giảm 60 C nhưng với miền núi chỉ cần lên cao 1.000 m cũng có sự hạ nhiệt tương đương.

0,25

- Khác biệt về sự tác động của chế độ nhiệt đối với các thành phần lớp vỏ địa lí: mưa,… (diễn giải). - Khác nhau về chế độ và cường độ chiếu sáng của đai băng tuyết vĩnh cửu trên núi cao ở nhiệt đới với vùng cực (diễn giải).

0,25

- Khác nhau về độ dài ngày và đêm giữa khu vực vĩ độ thấp, vĩ độ cao với miền núi (diễn giải).

0,25

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Bề ngoài, các vành đai nhiệt theo độ cao có sự thay đổi từ thấp lên cao tương tự sự thay đổi vòng đai nhiệt theo độ vĩ độ.

KÈ

M

b. Nguyên nhân tạo nên sự khác nhau về độ cao của các vành đai cùng tên ở các sườn đối xứng: - Sự khác nhau về hướng phơi của sườn, xảy ra phổ biến ở khu vực ngoại chí tuyến với 2 sườn nam, bắc rất khác nhau (diễn giải). - Sự khác nhau về hướng gió: sườn đón gió sẽ nhận được nhiều hơi ẩm, sườn khuất gió thường khô khan (diễn giải).

D

ẠY

2

Chứng minh sự khác biệt chế độ nước sông do tác động của nhiều yếu tố. Chu kỳ thủy triều là 24h52’ a. Sự khác biệt chế độ nước sông do tác động của nhiều yếu tố: - Chế độ mưa: Khu vực địa hình thấp và vùng vĩ độ thấp chế độ nước sông phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa (diễn giải). - Băng, tuyết tan: khu vực địa hình cao và vùng vĩ độ cao chế độ nước sông còn phụ thuộc vào lượng băng tuyết tan (diễn giải). - Nước ngầm: Khu vực đá thấm nước (khu vực đá vôi) nước ngầm có vai trò đáng kể trong điều hòa chế độ nước sông. - Địa thế: Độ dốc địa hình ảnh hưởng đến chế độ nước sông (diễn giải). - Thực vật có vai trò lớn trong điều hòa chế độ dòng chảy (diễn giải). - Hồ, đầm có tác dụng điều hòa nước sông rõ rệt: Mùa lũ nước sông được giữ

0,25

0,25 0,25 2,00

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


lại trong các hồ, đầm; mùa cạn nước từ các hồ, đầm chảy ra sông. b. Thủy triều có chu kỳ 24h52’ là do:

- Do hướng vận động của Mặt Trăng quanh Trái Đất trùng với hướng Trái Đất tự quay quanh trục nên muốn thủy triểu xảy ra tại thời điểm ngày hôm trước Trái Đất phải di chuyển một quãng thời gian tương ứng 13 0 (khoảng 52’).

0,25

Chi phối của dải hội tụ nhiệt đới tới gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc. Tác động của địa hình đến nhiệt độ

2,00

FF IC IA L

1

0,25

a. Chi phối của dải hội tụ nhiệt đới tới gió Mậu dịch ở bán cầu Bắc - Khái niệm dải hội tụ nhiệt đới (diễn giải). - Mùa hạ:

0,25

+ Dải hội tụ dịch chuyển lên phía Bắc, riêng khu vực Thái Bình Dương dải hội tụ nhiệt đới nằm sát Xích đạo nên có gió Mậu dịch thổi từ áp cao chí tuyến về Xích đạo.

0,25

+ Trên các lục địa hình thành các trung tâm áp thấp, dải hội tụ theo các trung tâm áp thấp vượt Xích đạo, gió Đông Nam từ áp cao chí tuyến Nam vượt Xích đạo, chuyển hướng, lấn át gió Mậu dịch khu vực này trong mùa hạ.

0,25

- Mùa đông: Dải hội tụ dịch chuyển về phía Nam nên các khu vực đều có gió Mậu dịch thống trị (diễn giải). b. Tác động của địa hình đến nhiệt độ:

0,25

H

Ơ

N

O

Câu III 4,0 đ

- Mặt Trăng quay một vòng quanh Trái Đất hết 27,32 ngày. Trong một ngày, Mặt Trăng di chuyển được một góc khoảng 13 0 .

0,25

- Biên độ nhiệt thay đổi theo địa hình: nơi bằng phẳng, nhiệt độ ít thay đổi hơn khu vực trũng; giữa cao nguyên và đồng bằng cũng có khác biệt (diễn giải).

0,25

Nhận xét và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt theo vĩ độ của 2 bán cầu

2,00

D

ẠY

KÈ

2

M

Q U

Y

N

- Nhiệt độ thay đổi theo độ cao: Trong tầng đối lưu, càng lên cao nhiệt độ càng giảm: trung bình lên cao 100 m, nhiệt độ giảm 0,6 0 C. Càng xuống thấp nhiệt độ càng tăng: trung bình xuống 100 m nhiệt độ tăng 1 0 C. - Sườn núi khác nhau nhiệt độ khác nhau: sườn phơi nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng (diễn giải). - Độ dốc khác nhau có nhiệt độ khác nhau: nơi có độ dốc nhỏ có nhiệt độ cao hơn nơi có độ dốc lớn (diễn giải).

Câu

1

a. Nhận xét - Biên độ nhiệt của 2 bán cầu có xu hướng chung là tăng dần từ Xích đạo về hai cực: bán cầu Bắc (dẫn chứng); bán cầu Nam (dẫn chứng). - Cùng một vĩ độ, biên độ nhiệt độ năm của Bán cầu Bắc luôn lớn hơn nhiệt độ của bán cầu Nam (dẫn chứng). - Ở bán cầu Bắc, biên độ nhiệt độ năm tăng liên tục (dẫn chứng) trong khi ở bán cầu Nam vĩ độ 400 N - 500 N biên độ nhiệt độ năm lại giảm (dẫn chứng). b. Giải thích - Càng lên vĩ độ cao, chênh lệch góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng giữa ngày và đêm trong năm càng lớn (diễn giải). - Do sự phân bố không đồng đều giữa lục địa và đại dương giữa bán cầu Bắc với bán cầu Nam (diễn giải). - Khoảng 400 N - 500 N bề mặt đệm chủ yếu là đại dương (diễn giải). Nhận xét và giải thích sự thay đổi tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên phân theo

0,25 0,25

0,50 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 1,50


nhóm nước và thế giới thời kỳ 1965 - 2005

IV 3,0 đ

a. Nhận xét Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên phân theo nhóm nước và thế giới có xu hướng giảm trong thời kỳ 1965 - 2005, tuy nhiên có sự khác biệt giữa các nhóm nước: - Toàn thế giới có xu hướng giảm, tốc độ giảm chậm so với nhóm nước phát triển và đang phát triển (dẫn chứng). - Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số thấp hơn nhiều so với thế giới và nhóm nước đang phát triển và giảm nhanh (dẫn chứng). - Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên giảm khá nhanh (dẫn chứng), tuy nhiên vẫn cao hơn so với mức trung bình thế giới và cao hơn nhiều so với các nước phát triển (dẫn chứng). b. Giải thích

0,25

- Xu hướng chung của thế giới làm giảm và duy trì ở mức độ trung bình nhờ sự phát triển kinh tế xã hội, những tiến bộ trong lĩnh vực y tế,… (diễn giải).

0,25

- Các nước phát triển có tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp và giảm nhanh do mức sinh thấp lại giảm nhanh, mức tử cao vì số người già nhiều (diễn giải).

0,25

- Các nước đang phát triển có tỉ suất gia tăng tự nhiên cao và có xu hướng giảm do tỉ suất tử giảm nhanh trong khi tỉ suất sinh có giảm nhưng chậm hơn so với mức tử (diễn giải).

0,25

Sức ép của phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta đối với kinh tế, xã hội và môi trường

1,50

- Ở đồng bằng đất chật, người đông khó khăn trong việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động và khai thác tài nguyên (diễn giải). - Ở miền núi và cao nguyên có đất đai rộng lớn, tài nguyên phong phú nhưng lại thiếu lao động, nhất là lao động có kĩ thuật (diễn giải) - Ở thành thị (tập trung phần lớn ở các đồng bằng châu thổ) quá trình đô thị hóa không đi đôi với quá trình công nghiệp hóa nên khó khăn đến vấn đề giải quyết việc làm (diễn giải) - Ở nông thôn thừa lao động nhưng lại thiếu việc làm (diễn giải) - Vấn đề môi trường: + Suy thoái và ô nhiễm môi trường (diễn giải). + Không gian cư trú chật hẹp (diễn giải).

0,25

0,25

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

2

N

O

FF IC IA L

0,25

1

D

ẠY

Câu V 5,0 đ

Ảnh hưởng của nhân tố bên trong đến việc hình thành cơ cấu kinh tế. Các nước đang phát triển cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 2,00

a. Ảnh hưởng của nhân tố bên trong đến việc hình thành cơ cấu kinh tế - Nguồn lực trong nước là tiền đề vật chất để hình thành cơ cấu kinh tế (diễn giải). - Trình độ phát triển của sức sản xuất góp phần phá vỡ thế cân đối cũ để tạo nên cơ cấu kinh tế mới (diễn giải). - Đường lối, chính sách của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn cụ thể có vai trò quan trọng hàng đầu trong hình thành cơ cấu kinh tế (diễn giải).

0,25

- Thị trường và nhu cầu tiêu dùng trong nước là nhân tố có ý nghĩa quan trọng đối với việc hình thành cơ cấu kinh tế (diễn giải).

0,25

b. Các nước đang phát triển cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ do:

0,25 0,25


- Thực trạng phát triển kinh tế: + Đặc điểm các nước đang phát triển: là những nước nghèo, nông nghiệp vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân,… (diễn giải). + Mục tiêu đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, đảm bảo sự phát triển ổn định về kinh tế - xã hội,… (diễn giải).

0,25

- Các nhân tố tác động đến cơ cấu kinh tế luôn thay đổi, sự chuyển dịch là tất yếu và phù hợp quy luật (diễn giải).

0,25

- Sự chuyển dịch phù hợp và gắn liền với xu thế chung của khu vực và thế giới (diễn giải).

0,25

FF IC IA L

2

0,25

Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích

3,00

a. Vẽ biểu đồ - Biểu đồ thích hợp nhất là kết hợp cột (than, dầu mỏ) và đường (điện).

O

- Yêu cầu vẽ chính xác, đủ thành phần, trực quan,… Đủ tên, chú giải và kí hiệu phân biệt các cột. - Thiếu hoặc sai mỗi yếu tố trừ 0,25 đ b. Nhận xét và giải thích * Tính tốc độ tăng trưởng:

1,00

0,50

Năm

1960

Than

100

143,0

Dầu mỏ

100

Điện

100

N

161,3

1980

1990

2003

207,1

186,1

291,2

446,7

586,2

636,9

746,5

238,3

513,1

852,8

1.223,6

1.535,8

Y

201,1

Q U

* Nhận xét:

1970

H

1950

Ơ

N

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ VÀ ĐIỆN CỦA THẾ GIỚI THỜI KỲ 1950 - 2003 Đơn vị: %

Thời kỳ 1950 - 2003 sản lượng than, dầu mỏ và điện đều có sự tăng trưởng, tuy nhiên có sự khác biệt về tốc độ tăng trưởng giữa các sản phẩm và các thời kỳ: 0,25

- Than có tốc độ tăng trưởng chậm nhất do đây là năng lượng truyền thống, là loại nhiên liệu có trữ lượng lớn, công nghiệp hóa học phát triển mạnh, tăng chậm

0,25

D

ẠY

KÈ

M

- Than có tốc độ tăng trưởng chậm nhất trong ba sản phẩm (dẫn chứng), giai đoạn 1980 - 1990 có sự suy giảm, từ sau 1990 tăng trưởng trở lại (dẫn chứng). - Dầu mỏ có tốc độ tăng trưởng nhanh thứ hai sau điện (dẫn chứng). - Điện có tốc độ rất nhanh và nhanh hơn nhiều so với dầu mỏ và than (dẫn chứng). * Giải thích:

0,25 0,25

lại do tìm được nguồn năng lượng khác thay thế (diễn giải). - Dầu mỏ tuy phát triển muộn hơn công nghiệp than nhưng do những ưu điểm

0,25

(sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu,…) (diễn giải). - Điện là ngành công nghiệp năng lượng trẻ, phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học - kĩ thuật (diễn giải). TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

0,25 20,00


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI & ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HƯNG YÊN–TỈNH HƯNG YÊN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này gồm có 2 trang, 5 câu)

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu I (4 điểm) 1. Trái đất + Thạch quyển a. Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ? b. Tại sao ở các vùng hoang mạc lại phổ biến dạng địa hình gồm nhiều các khối đá hình nấm? Phân tích sự khác nhau về hình thái bên ngoài giữa cát sa mạc và cát biển? 2. Thổ nhưỡng + Sinh quyển a. Trình bày vai trò của các nhân tố trong việc hình thành đất feralit? b. Phân tích câu nói sau “đất nào cây ấy”? Tại sao các loài chim sinh sống ở khu vực sơn nguyên Mêhicô nằm ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu thường làm tổ (trên thân những cây xương rồng) có hướng quay về phía Bắc? Câu II (4 điểm) 1. Quy luật địa lí a. Trình bày nguyên nhân, biểu hiện của qui luật thống nhất và hoàn chỉnh trong lớp vỏ địa lí? b. Các quá trình hình thành địa hình có chịu tác động của qui luật địa đới không? Vì sao? 2. Thủy quyển a. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến độ muối của nước biển? b. Giải thích tại sao ở khu vực mũi Hảo Vọng (Nam Phi) lại có sóng rất lớn, nhất là vào mùa hạ?

(Nguồn: SGK Đia lí 10-Ban nâng cao)

Câu III (4 điểm) Khí quyển 1. Trình bày hoạt động của gió Mậu dịch? Phân tích sự khác nhau về tác động của lực Coriolit đến hướng gió Mậu dịch và gió Đông cực? Vì sao trong tầng đối lưu thông thường gió ở trên cao thổi mạnh hơn ở dưới thấp? 2. Cho bảng số liệu:


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Lượng mưa, lượng bốc hơi của các vĩ độ ở Bắc bán cầu (mm) Vĩ độ Lượng mưa Lượng bốc hơi 0 0 0 B -10 B 1677 1112 0 0 10 B -20 B 763 569 20 0B -300B 513 370 0 0 30 B -40 B 501 413 40 0B -500B 561 371 0 0 50 B -60 B 510 230 60 0B -700B 340 100 70 0B -800B 194 38 (Nguồn: Địa lí tự nhiên đại cương – Hoàng Thiếu Sơn) Từ bảng số liệu hãy rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích? Câu IV (3 điểm) Địa lí dân cư 1. Trình bày đặc điểm dân số hoạt động kinh tế trên thế giới? Vì sao tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong khu vực I của nhiều nước trên thế giới có xu hướng giảm? 2. Cho bảng số liệu: Tỉ số giới tính (số nam/100 nữ) của dân số phân theo địa phươngcủa cả nước và 1 số tỉnh, thành phố nước ta Năm 2005 2009 2011 Cả nước 96,8 97,8 97,8 Quảng Ninh 103,7 104,3 105,4 Thái Bình 92,3 93,3 93,4 Đắc Nông 105,3 108,2 112,2 Tp. Hồ Chí Minh 93,6 92,4 91,1 (Nguồn: Tổng cục Thống kê 2012) Dựa vào bảng thống kê trên, hãy rút ra nhận xét và giải thích? Câu V (3 điểm) 1. Phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế? Trình bày mối quan hệ giữa các bộ phận đó của cơ cấu nền kinh tế? 2. Cho bảng số liệu: Một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990-2010 Năm 1990 1995 2000 2010 Lúa mì (triệu tấn) 592,3 542,6 585,1 653,4 Cừu (tỉ con) 1,21 1,08 1,06 1,0 Nuôi trồng thủy sản (triệu tấn) 16,8 25,6 45,7 59,9 Diện tích rừng (triệu ha) 3440 3455 3869 4033 (Nguồn: FAO) a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nói trên của thế giới, thời kì 19902010? b. Từ biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích? ---------------Hết--------------NGƯỜI RA ĐỀ: Trần Thị Huấn (SĐT 01648509263)


Ý

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

N

O

1

Điểm

FF IC IA L

Câu

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10 Đáp án a. Trình bày hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ? - Ở xích đạo quanh năm có độ dài ngày và đêm bằng nhau - Càng xa xích đạo độ dài ngày và đêm giữa hai mùa càng chênh lệch nhiều - Từ vòng cực trở về cực có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24h (ngày địa cực, đêm địa cực) - Càng gần cực số ngày, đêm địa cực càng tăng. Ở cực số ngày hoặc đêm dài suốt 24h kéo dài suốt 6 tháng b. Tại sao ở các vùng hoang mạc lại phổ biến dạng địa hình gồm nhiều các khối đá hình nấm? - Hoạt động thổi mòn của gió cùng các loại vật liệu được gió mang theo. - Hoạt động thổi mòn của gió làm phần chân các khối đá nhô lên trên bề mặt hoang mạc bị phá hủy mạnh đặc biệt ở độ cao dưới 2-3m (vì các loại vật liệu được gió mang theo tập trung chủ yếu ở độ cao dưới 2-3m nên chân của các nấm đá thường không vượt quá độ cao này Nêu sự khác nhau giữa cát sa mạc và cát biển? Cát ở sa mạc không ngừng được gió mang đi, chính vì thế những hạt cát ở đây thường nhẵn, tròn và có cùng kích thước. Cát ở biển thường có hình dạng không đều (nước làm giảm bớt sự ma sát giữa các hạt với nhau) và có màu sáng hơn. a. Trình bày vai trò của các nhân tố trong việc hình thành đất feralit? - Nêu đặc điểm của đất Feralit - Khí hậu (diễn giải) - Đá mẹ và sinh vật (diễn giải) - Nhân tố khác: địa hình, thời gian và con người (diễn giải) b. Phân tích câu nói sau “đất nào cây ấy”? - Nói về vai trò của đất đối với thực vật mà theo nghĩa hẹp là với cây trồng - Mỗi loại đất thích hợp với 1 hay một nhóm thực vật nào đấy Tại sao các loài chim sinh sống ở khu vực sơn nguyên Mêhicô nằm ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu thường làm tổ (trên thân những cây xương rồng) có hướng quay về phía Bắc? Do sơn nguyên Mêhicô nằm ở vùng ngoại chí tuyến bán cầu Bắc nên tia sáng Mặt Trời luôn chiếu chếch ở phía Nam. Chính vì vậy nên các loài chim ở đây khi khoét thân cây là tổ thì luôn chọn phía Bắc nhằm tránh nắng chiếu trực tiếp vào tổ. a. Trình bày biểu hiện và nguyên nhân của qui luật thống nhất và hoàn chỉnh trong lớp vỏ địa lí? - Khái niệm lớp vỏ địa lí:.............. - Nguyên nhân: ............. - Biểu hiện: ...............(Lấy ví dụ........) b. Các quá trình hình thành địa hình có chịu tác động của qui luật địa đới không? Vì sao?

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

D

ẠY

KÈ

2

M

Q U

Y

N

H

Ơ

I

0,25

II

1

0,25 0,25 0,5


0,25 0,25

0,25

FF IC IA L

0,25

O

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,5 0,25 0,25/ý

1

D

ẠY

III

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

2

- Địa hình là kết quả tương tác giũa nội lực và ngoại lực - Các quá trình nội lực không phụ thuộc vào tính đia đới nhưng các quá trình ngoại lực thì chịu tác động của qui luật địa đới - Giải thích: Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời. Trong khi năng lượng bức xạ Mặt Trời phân bố theo đới lại là nguyên nhân của qui luật địa đới a. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến độ muối của nước biển? - Khái niệm độ muối........... - Lượng mưa và lượng nước sông từ các lục địa đổ ra biển - Độ bốc hơi - Nhân tố khác: địa chất; nước của các dòng biển; hình dạng, độ sâu, lối thông ra đại dương rộng hay hẹp, nông hay sâu của biển, .... b. Giải thích tại sao ở khu vực mũi Hảo Vọng (Nam Phi) lại có sóng rất lớn, nhất là vào mùa hạ? - Khái niệm & nguyên nhân sinh ra sóng - Mũi Hảo Vọng nằm trong khu vực thịnh hành của gió Tây thổi từ biển vào. Địa hình dạng bán đảo nhô ra nên là nơi tập trung năng lượng sóng. - Vào mùa hạ có áp thấp trên lục địa Phi nên càng hút gió mạnh từ biển thổi vào bờ. Trình bày hoạt động của gió Mậu dịch? - Nguồn gốc, phạm vi............. - Hướng.......... - Tính chất................. - Thời gian............. Phân tích sự khác nhau về tác động của lực Coriolit đến hướng gió Mậu dịch và gió Đông cực? Cả hai loại gió đều thổi từ nơi có vận tốc dài nhỏ về nơi có vận tốc dài lớn hơn (từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao) nếu không có lực Coriolit thì hướng gió là như nhau. Do độ lớn của lực Coriolit khác nhau nên hướng gió của 2 loại gió này khác nhau - Ở khu vực gần XĐ, lực Coriolit nhỏ nên hướng Gió Tín phong ở BBC chuyển từ hướng B thành ĐB, Ở NBC chuyển từ hướng N thành ĐN - Khu vực cực lực Coriolit rất mạnh nên hướng gió Đông cực đều chuyển thành hướng Đ thổi gần như song song với vĩ tuyến Vì sao trong tầng đối lưu thông thường gió ở trên cao thổi mạnh hơn ở dưới thấp? Vì không khí chịu ảnh hưởng của lực ma sát. Luồng không khí trên mặt đất chịu tác động rất lớn của lực ma sát, nhất là vùng mặt đệm. Khi càng lên cao tác dụng lực ma sát giảm nên tốc độ gió tăng lên.

0,25 0,25 0,5


0,25 0,25

FF IC IA L

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

KÈ

M

1

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

+ Xích đạo và nhiệt đới: . Lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm cao nhất (CM) . Xích đạo lượng mưa cao nhất do áp thấp, tỉ lệ diện tích đại dương và rừng lớn, FIT, nhiệt độ cao mưa đối lưu. Xích đạo cao nhất vì nhiệt độ cao. Cân bằng ẩm cao nhất ở Xích đạo chủ yếu do lượng mưa ở đây lớn. + Chí tuyến: . Lượng mưa và lượng bốc hơi tương đối ít, cân bằng ẩm thấp nhất (CM) . Chí tuyến mưa tương đối ít do áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tăng, gió mậu dịch,.... Chí tuyến nhiệt độ cao nhưng lượng bốc hơi ít hơn Xích đạo do áp cao động lực giáng từ trên xuống làm hạn chế sự bốc hơi nước. Cân bằng ẩm thấp nhất ở chí tuyến chủ yếu do lượng mưa thấp + Ôn đới: . Lượng mưa, lượng bốc hơi, cân bằng ẩm nhiều (CM) . Ôn đới lượng mưa tăng lên do áp thấp, gió Tây ôn đới, frong, .. + Gần cực: . Lượng mưa và bốc hơi thấp nhất, cân bằng ẩm tương đối lớn (CM) . Gần cực mưa ít nhất do áp cao, nhiệt độ thấp. Gần cực nhiệt độ thấp nên lượng bốc hơi là thấp nhất. Mưa ít nhưng lượng bốc hơi hạn chế nên cân bằng ẩm tương đối cao Trình bày đặc điểm dân số hoạt động kinh tếtrên thế giới ? - Là một bộ phận của nguồn lao động. Bao gồm dân số hoạt động kinh tế thường xuyên và không thường xuyên - Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế so với tổng số dân phụ thuộc vào cơ cấu dân số theo tuổi, đặc điểm kinh tế xã hội và khả năng tạo việc làm cho những người lao động - Hiện nay dân số hoạt động kinh tế trên thế giới là 2,9 tỉ người chiếm 48% tổng số dân hay 77% dân số trong độ tuổi lao động. Trong hơn 2 thập kỉ qua dân số hoạt động kinh tế tăng thêm hơn 900 triệu người - Tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế phân theo khu vực I, II, III có sự thay đổi theo không gian và thời gian Vì sao tỉ lệ dân số hoạt động kinh tế trong khu vực I của nhiều nước trên thế giới có xu hướng giảm? - Sự phát triển của công nghiệp và dịch vụ tạo nhiều trang bị máy móc KHKT hiện đại cho nông nghiệp và tạo ra nhiều việc làm cho người lao động (kết hợp với vai trò của giáo dục đào tạo) - Nông nghiệp năng suất lao động và thu nhập thấp, .... - Tỉ số giới tính của cả nước và các địa phương trên đều có sự thay đổi theo thời gian + Nhìn chung, trung bình trong cả nước và các tỉnh trên thì tỉ số giới tính có xu hướng tăng, tăng nhanh nhất là Đắc Nông (CM). Riêng Tp. Hồ Chí Minh tỉ số giới tính giảm (CM) + Nguyên nhân: tác động của chiến tranh kéo dài làm tỉ số giới tính mất cân đối, nay cuộc sống hòa bình đã kéo tỉ số giới tính tiến tới cân bằng hơn

D

ẠY

IV

2

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25


0,25 0,25

Q U

Y

N

1

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Gần đây số trẻ em sinh ra có sự mất cân bằng giới tính trầm trọng, do quan niệm thích con trai và sự tiến bộ trong ngành y tế, chính sách, kinh tế … - Tỉ số giới tính của nước ta có sự khác nhau giữa các địa phương + Các tỉnh Quảng Ninh và Đắc Nông có tỉ số giới tính cao hơn cả nước (CM). Nguyên nhân đây là các tỉnh có tỉ lệ nhập cư cao. Nhập cư vào Quảng Ninh phần đông là các nam công nhân mỏ. Nhập cư vào Đắc Nông chủ yếu để phát triển nông nghiệp (vùng chuyên canh cây công nghiệp) + Các tỉnh Thái Bình và Tp. Hồ Chí Minh có tỉ số giới tính thấp hơn so với cả nước, trong đó thấp nhất hiện nay là Tp. Hồ Chí Minh (CM) Nguyên nhân: Thái Bình là vùng xuất cư, chủ yếu là xuất nam giới đi làm ăn kinh tế. TP. Hồ Chí Minh là vùng nhập cư, nhưng chủ yếu dân nhập cư là nữ giới để phục vụ cho sự phát triển của các ngành công nghiệp nhẹ 1. Phân biệt các bộ phận của cơ cấu nền kinh tế? - Khái niệm cơ cấu kinh tế.......... - Các bộ phận: + Cơ cấu ngành:.... + Cơ cấu lãnh thổ........ + Cơ cấu thành phần: .......... Trình bày mối quan hệ giữa các bộ phận đó của cơ cấu nền kinh tế? - Khẳng định: ba bộ phận hợp thành cơ cấu nền kinh tế có mối quan hệ chặt chẽ với nhau - Cơ cấu ngành và thành phần kinh tế chỉ có thể phát triển trên lãnh thổ cụ thể (ví dụ) - Mặt khác việc phân bố theo lãnh thổ hợp lí góp phần thúc đẩy phát triển cơ cấu ngành và cơ cấu thành phần kinh tế (ví dụ) - Trong mối quan hệ trên vai trò quan trọng hàng đầu thuộc về cơ cấu ngành kinh tế (vì nó phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng sản xuất, phân công lao động, chuyên môn hóa, hợp tác hóa – phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia) a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các ngành nông – lâm – ngư nghiệp nói trên của thế giới, thời kì 1990-2010? - Xử lí số liệu (phải có tên bảng, đơn vị và số liệu chính xác) Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm nông – lâm – ngư nghiệp của thế giới, thời kì 1990-2010 (Năm 1990=100%) Năm 1990 1995 2000 2010 Lúa mì 100 91,6 98,8 110,3 Cừu 100 89,3 87,6 82,6 Nuôi trồng thủy sản 100 152,4 272,0 356,5 Diện tích rừng 100 100,4 112,5 117,2 - Vẽ biểu đồ đường đảm bảo chính xác, thẩm mĩ, có chú giải và tên biểu đồ b. Từ biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết và giải thích? - Nhận xét:

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

D

ẠY

KÈ

M

V

0,25

2

1,0


0,25 0,25

0,25 0,25

FF IC IA L

. Sản lượng nuôi trồng thủy sản và diện tích rừng có tốc độ tăng trưởng cao và ngày càng nhanh. . Tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa mì thấp và không ổn định. Tốc độ tăng trưởng của đàn cừu thấp nhất và ngày càng giảm. - Giải thích: + Lúa mì: do tình hình canh tác của các nước phụ thuộc nhiều vào biến động của thiên tai như lũ lụt hạn hán, sâu bệnh.... + Cừu: chủ yếu do quá trình hoang mạc hóa làm diện tích đồng cỏ phục vụ chăn nuôi giảm + Nuôi trồng thủy sản: có vai trò quan trọng (diễn giải) và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển (diễn giải) + Diện tích rừng: vai trò của rừng (diễn giải) và các nước đẩy mạnh trồng rừng

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Trần Thị Huấn (SĐT 01648509263)

0,25 0,25


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DH&ĐBBB TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

NĂM 2015

FF IC IA L

(Thời gian 180 phút không kể thời gian giao đề) Đề thi có 05 câu, gồm 02 trang

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 1: (4 điểm) a) Thời gian chiếu sáng trong ngày từ xích đạo về hai cực thay đổi như thế nào trong ngày 22/6. Giải thích tại sao có hiện tượng như vậy? b) Tại sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo, là tấm gương phản chiếu môi trường tự nhiên? Câu 2: (4 điểm) a) Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa đới và phi địa đới. b) Tại sao thời điểm mực nước thủy triều cao nhất hôm sau chậm hơn thời điểm mực nước thủy triều cao nhất hôm trước khoảng 52 phút? Câu 3: (4 điểm) a) Sự phân bố khí áp có mối quan hệ như thế nào đến sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất? b) Dựa vào hình vẽ sau, hãy nhận xét và giải thích biến trình ngày của độ ẩm tương đối.

D

Câu 4: (3 điểm) a) Tại sao nói công nghiệp hóa tạo nền tảng vững chắc cho quá trình đô thị hóa phát triển? b) Tại sao tỉ số giới tính khi sinh của dân số ở nước ta hiện nay luôn ở mức cao?


Năm

Tổng số

Lúa mì

Lúa gạo

Ngô

2003

2021,0

557,3

585,0

635,7

FF IC IA L

Câu 5: (5 điểm) a) Tại sao nói khái niệm nguồn lực không đồng nghĩa với điều kiện phát triển? b) Cho bảng số liệu sau SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị: Triệu tấn) Cây lương thực khác 243,0

Ơ

N

------ Hết ------

O

2008 3227,6 689,9 685 822,7 1030,0 Yêu cầu: - Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2003 – 2008 - Nêu nhận xét và giải thích.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Giáo viên ra đề: Phạm Văn Đại Điện thoại: 0978 46 33 44


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT ĐỊA 10 Nội dung

Câu

0.5

FF IC IA L

a) Thời gian chiếu sáng ngày 22/6. Nguyên nhân - Vào ngày 22/6, thời gian chiếu sáng trong ngày từ xích đạo về cực Bắc dài dần, ngược lại từ xích đạo về cực Nam ngắn dần. - Giải thích: + Trái Đất có dạng khối cầu, vừa chuyển động quay quanh Mặt Trời, vừa tự quay quanh trục tưởng tượng nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương. Đồng thời, đường phân chia sáng tối chia Trái Đất ra hai phần bằng nhau: một phần được chiếu sáng, một phần bị che tối. + Vào ngày 22/6, nửa cầu Bắc nghiêng về phía Mặt Trời, tia sáng Mặt Trời vuông góc với bề mặt Trái Đất tại chí tuyến Bắc, đường phân chia sáng tối nằm sau trục Trái Đất. Do đó, từ xích đạo về cực Bắc, diện tích được chiếu sáng rộng dần, thời gian chiếu sáng trong ngày cũng dài dần. + Ngược lại, vào ngày 22/6, nửa cầu Nam chếch xa Mặt Trời, đường phân chia sáng tối nằm trước trục Trái Đất. Do đó, từ xích đạo về cực Nam, diện tích được chiếu sáng hẹp dần, thời gian chiếu sáng trong ngày cũng ngắn dần.

Điểm

0.5

0.5

b) Thổ nhưỡng quyển - Đất là vật thể tự nhiên như các vật thể khác, nhưng lại được tạo thành từ cả vô cơ lẫn các chất hữu cơ. - Đất được tạo thành do tác động đồng thời của tất cả các nhân tố hình thành đất. Trên cơ sở các sản phẩm phá huỷ từ đá gốc, chúng bị biến đổi theo thời gian dưới tác động của các cơ thể sống trong các điều kiện khác nhau của khí hậu, địa hình, cuối cùng trở thành đất. - Thành phần vật chất của đất rất đa dạng, vì gồm cả các vật chất ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đất được đặc trưng bởi độ phì mà không thành phần tự nhiên nào khác có thể có được. - Đất (thổ nhưỡng) còn là tấm gương phản chiếu môi trường tự nhiên, bởi đất là nơi tiếp xúc, xâm nhập và tác động qua lại một cách trực tiếp và thường xuyên nhất của các thành phần tự nhiên. Đất còn là sản phẩm của tác động tương hỗ giữa các thành phần vô cơ và hữu cơ thông qua Đại tuần hoàn và Tiểu tuần hoàn sinh vật; do đó, đặc điểm của đất sẽ phản ánh một cách rõ nét và trung thực mối tác động đó

0.5

0.5

0.25

0.25 0.5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

1

H

Ơ

N

O

0.5

a) Quy luật địa lí: Chứng minh sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa đới và phi địa đới. - Tính địa đới: 0.25 + Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về hai cực.


0.25 0.5

FF IC IA L

+ Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực. + Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt: Vòng đai nóng nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20 oC của hai bán cầu (khoảng giữa hai vĩ tuyến 30 oB và 30 oN); hai vòng đai ôn hòa ở hai bán cầu nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 20 oC và + 10 oC của tháng nóng nhất; hai vòng đai lạnh ở các vĩ độ cận cực của hai bán cầu, nằm giữa hai đường đẳng nhiệt + 10 oC và 0 oC của tháng nóng nhất; hai vòng đai băng giá vĩnh cửu bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm đều dưới 0 oC. - Tính phi địa đới: + Nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến cao hơn ở xích đạo (xích đạo: 24,5 oC; ở vĩ độ 20 oB là 25 oC). Biên độ nhiệt độ năm ở khoảng vĩ độ 20 o B tăng nhanh (có tính đột biến, từ 1,8 o ở xích đạo lên đến 7,4 o C) hơn ở các khoảng vĩ độ khác. + Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ thay đổi theo lục địa và đại dương. Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều nằm trên lục địa; đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt độ lớn. Càng vào sâu trong lục địa, nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ càng tăng. + Nhiệt độ không khí thay đổi theo địa hình. Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm (trung bình cứ lên cao 1000m, nhiệt độ giảm 0,6 oC). Sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng, sườn dốc có nhiệt độ cao hơn sườn thoải.

0.5

0.25

Ơ

2

N

O

0.25

0.5 0.5

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

b) Giải thích thời điểm mực nước thủy triều cao nhất hôm sau chậm hơn thời điểm mực nước thủy triều cao nhất hôm trước khoảng 52 phút: - Chu kì hoạt động của thủy triều liên quan đến vận động quay xung quanh Trái Đất của Mặt Trăng và vận động tự quay quanh trục của Trái Đất. - Khi Trái Đất quay được một vòng quanh trục, thì địa điểm có thủy triều lần sau không trùng lại địa điểm lần đầu, vì lúc đó Mặt Trăng không còn ở vị trí cũ, bắt nguồn từ sự lệch pha giữa hai chuyển động (chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và chuyển động quanh Trái Đất của Mặt Trăng). - Mặt Trăng quay quanh Trái Đất mất 27,32 ngày trên quỹ đạo 360 o, một ngày Mặt Trăng di chuyển được 13 o18 ' (360/27,332). Để địa điểm ban đầu có thủy triều lên lần thứ hai, Trái Đất phải quay thêm một góc 13 o18 '. - Bình quân một giờ Trái Đất tự quay được một góc 15 o (360 o/24 giờ). Để quay thêm 13 o18 ', cần thêm khoảng thời gian 52 phút (60' /15 x 13 o18 ').

0.5

a) Mối quan hệ giữa phân bố khí áp và lượng mưa. - Phân bố khí áp và phân bố lượng mưa trên Trái Đất có mối quan hệ chặt chẽ 0.25 với nhau. Sự phân bố khí áp kéo theo sự phân bố mưa và ngược lại. - Khí áp ảnh hưởng đến phân bố mưa: + Áp thấp: Không khí chuyển động đi lên, hút gió từ nơi khác đến dễ gây mưa, 0.25 ví dụ vùng áp thấp xích đạo. + Áp cao: Không khí không bốc lên được, gió thổi đi, khó gây mưa. 0.25 - Trên Trái Đất, khí áp phân bố thành những vành đai áp thấp, áp cao xen kẽ

ẠY D

0.5


FF IC IA L

b) Độ ẩm tương đối không khí - Nhận xét: Biến trình ngày của độ ẩm tương đối có sự dao động mạnh, cụ thể: 1.0 + Từ 0 - 6 giờ sáng: Độ ẩm tương đối luôn ở mức cao trên 80%. + Từ 6 giờ sáng - 14 giờ chiều: Độ ẩm tương đối giảm và đạt cực tiểu vào lúc 14 giờ, khoảng 50 %. + Từ sau 14 giờ - 24 giờ: Độ ẩm tăng trở lại đạt, cực đại trên 80%. - Giải thích: Độ ẩm tương đối có mối quan hệ chặt chẽ với biến trình nhiệt độ 1.0 ngày. + Khi nhiệt độ giảm thì độ ẩm tương đối tăng và ngược lại. + Cực tiểu hàng ngày của độ ẩm tương đối xuất hiện cùng với cực đại của nhiệt độ không khí tức là vào khoảng 14 giờ trong ngày. + Cực đại hàng ngày của độ ẩm tương đối xuất hiện cùng với cực tiểu của hàng ngày của nhiệt độ.

U

a) Giải thích CNH tạo nền tảng vững chắc cho ĐTH - Sự phát triển và phân bố công nghiệp là cơ sở quan trọng nhất để hình thành 0.5 và phát triển đô thị, vì chức năng kinh tế chủ yếu của đô thị là công nghiệp và dịch vụ. - Sự mở rộng và phát triển sản xuất công nghiệp kéo theo sự phát triển các 0.5 ngành dịch vụ, từ đó thu hút lực lượng lao động lớn ở nông thôn vào thành thị, dẫn đến yêu cầu mở rộng không gian đô thị làm cho các vùng nông thôn ven đô thị dần trở thành các đô thị vệ tinh. 0.5 - Sự mở rộng sản xuất công nghiệp nhiều khi được thực hiện bằng cách xây dựng các xí nghiệp, KCN ngay tại vùng nông thôn. Điều này thu hút lao động tại chỗ phát triển sản xuất, đồng thời các hoạt động dịch vụ đi kèm sẽ phát triển theo. Dần dần quá trình đô thị hóa được diễn ra ngay tại vùng nông thôn.

D

ẠY

KÈ

M

Q

4

Y

N

H

Ơ

N

O

3

đã hình thành nên các đai mưa nhiều, mưa ít (xích đạo: áp thấp, mưa nhiều; chí 0.5 tuyến: áp cao, mưa ít; ôn đới: áp thấp, mưa tương đối nhiều; cực: áp cao, mưa rất ít). - Trên các lục địa khí áp thay đổi theo mùa, dẫn đến mưa phân bố theo mùa. 0.25 Mùa đông, trên lục địa thường hình thành áp cao, gió thổi từ lục địa ra đại dương, ít mưa; mùa hạ, thường hình thành áp thấp, hút gió ẩm từ đại dương vào, mưa nhiều - Mưa cũng ảnh hưởng đến khí áp: Ở một địa phương, những ngày mưa nhiều 0.5 khí áp thấp hơn những ngày không mưa. Cùng một vĩ độ nơi mưa nhiều khí áp thấp hơn nơi mưa ít.

b) Giải thích tỉ số giới tính ở Việt Nam cao Tỉ số giới tính của nước ta hiện nay dao động từ 111-112/100, do: - Tác động của nền văn hóa với hệ thống cấu trúc xã hội mang đậm nét phụ


0.5 0.25 0.5

FF IC IA L

quyền và phụ hệ. - Tác động của kỹ thuật đối với việc lựa chọn giới tính. - Tác động của kinh tế, có 70% dân số sống ở nông thôn và 52% lao động trong khu vực I, chứng tỏ nền kinh tế nước ta vẫn còn mang tính nông nghiệp lạc hậu, đã tác động đến hành vi sinh sản có toan tính trong việc lựa chọn giới tính nam. - Chính sách dân số (sinh ít con) tác động đến việc lựa chọn giới tính thai sinh mạnh hơn.

0.25

b) Vẽ biểu đồ thích hợp nhất. - Xử lý số liệu:

Q

U

5

Y

N

H

Ơ

N

O

a) Nói khái niệm nguồn lực không đồng nghĩa với điều kiện phát triển là vì: - Nguồn lực được hiểu là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nước đã, đang và sẽ tham gia vào quá trình thúc đẩy, cải biến xã hội của một quốc gia. Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhân lực con người, tài 0.5 sản quốc gia và các yếu tố phi vật chất, bao gồm cả trong và ngoài nước, có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế - xã hội. - Điều kiện là một khái niệm rất rộng, bao gồm cả điều kiện lẫn tài nguyên: + Điều kiện tự nhiên: Các yếu tố tự nhiên (địa hình, khí hậu, đất đai, nguồn 0.5 nước, sinh vật, khoáng sản) và các tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. + Điều kiện kinh tế - xã hội: Các yếu tố dân cư và lao động, cơ sở hạ tầng, cơ 0.5 sở vật chất - kĩ thuật, chính sách, thị trường, tiến bộ khoa học kĩ thuật. - Như vậy, khái niệm nguồn lực có tính chọn lọc hơn khái niệm điều kiện. 0.5

M

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM

Tổng số

KÈ

Năm

Lúa mì

Lúa gạo

Ngô

Cây lương thực khác

2003

100,0

27,6

28,9

31,5

12,0

2008

100,0

21,4

21,2

25,5

31,9

0.25

- Tính bán kính hình tròn: Năm 2003 bằng 1,0 đơn vị bán kính, năm 2008 bằng 1,3 đơn vị bán kính. - Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ tròn, yêu cầu đủ, chính xác thông tin, 1.25 thiếu mỗi thông tin trừ 0.25 điểm. * Nhận xét: - Về quy mô sản lượng lương thực: Sản lượng lương thực thế giới lớn và có xu 0.5 hướng tăng. Nguyên nhân do nhu cầu lương thực cho số dân đông, tăng nhanh; năng suất tăng nhờ tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, giống mới... vào

ẠY D

(Đơn vị: %)


0.25

Ơ

N

O

FF IC IA L

sản xuất; ngoài ra, diện tích cũng tăng - Về cơ cấu lương thực: + Cơ cấu sản lượng lương thực thế giới đa dạng và có sự chênh lệch: Năm 2003, tỉ trọng cao nhất là ngô, thấp nhất là các cây lương thực khác; đến năm 2008, tỉ trọng các cây lương thực khác cao nhất, lúa gạo ít nhất. + Cơ cấu sản lượng lương thực có sự chuyển dịch: Lúa mì, lúa gạo, ngô đều giảm tỉ trọng, trong đó giảm mạnh nhất là lúa gạo. Các cây lương thực khác tăng tỉ trọng. Nguyên nhân: Tỉ trọng các loại sản phẩm thay đổi do phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng của các loại cây: + Cây lương thực khác có tốc độ tăng nhanh nhất nên tăng tỉ trọng, đạt mức cao nhất năm 2008. + Các cây còn lại tốc độ tăng trưởng thấp hơn nên giảm tỉ trọng, lúa gạo tốc độ tăng trưởng thấp nhất nên tỷ trọng nhỏ nhất năm 2008.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Tổng toàn bài

0.25

0.25

0.25

20.0


SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

FF IC IA L

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề) Ngày thi: …/04/2015

Câu I (4 điểm)

1. Kể tên các nhân tố ngoại lực. Các dạng nước có tác động như thế nào tới sự hình thành địa hình trên trái đất.

O

2. Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng. Tại sao nói trong số các nhân tố của môi trường, khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.

N

Câu II (4 điểm)

H

Ơ

1. So sánh quy luật địa đới và quy luật đai cao. Tại sao con người có thể dự báo được các thay đổi khi tác động vào tự nhiên.

Y

N

2. Chế độ nước sông ngòi có phản ánh tính địa đới không? Tại sao? Vì sao nước ngầm ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống của xã hội loài người?

Q U

Câu III (4 điểm)

1. Phân tích ảnh hưởng của địa hình tới khí áp và nhiệt độ không khí. Áp cao địa cực và áp cao Xibia khác nhau như thế nào?

M

2. Cho bảng số liệu sau:

KÈ

Lượng mưa trung bình năm ở các đới (trên đất nổi)

D

ẠY

Bán cầu bắc Các đới theo vĩ độ Lượng mưa (mm)

Bán cầu Nam Các đới theo vĩ độ Lượng mưa (mm)

0 - 100

1677

0 - 100

1872

10 - 200

763

10 - 200

1110

20 - 300 30 - 400

513 501

20 - 300 30 - 400

564 868

50 - 600

510

50 - 600

976

60 - 700

340

60 - 900

100

Từ bảng số liệu trên, hãy nhận xét và giải thích về sự phân bố lượng mưa trên thế giới.


Câu IV (3 điểm) 1. Nhóm nhân tố tự nhiên sinh học có ảnh hưởng như thế nào tới tỷ suất sinh thô. Tại sao ở nhiều nước hiện nay, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động so với tổng dân số ngày càng tăng lên.

FF IC IA L

2. Tỷ lệ giới tính khi sinh của Việt Nam những năm gần đây có đặc điểm gì? Nguyên nhân vì sao có đặc điểm đó. Câu V (5 điểm):

1. Cơ cấu kinh tế là gì? Nhìn vào cơ cấu kinh tế thấy được biểu hiện gì của nền kinh tế.

2006

2008

2010

2012

2013

- Thuỷ sản khai thác

90,0

89,7

91,3

90,5

- Thuỷ sản nuôi trồng

N

Năm

O

2. Cho bảng số liệu về “Sản lượng thuỷ sản của Thế giới một số năm gần đây” – đơn vị: triệu tấn

47,3

52,9

59,9

66,6

70,5

Tổng sản lượng thuỷ sản

137,3

142,6

148,5

157,9

161,0

H

Ơ

88,6

Y

N

a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển ngành thuỷ sản thế giới trong thời kì 2006 – 2013

---HẾT---

M

Q U

b) Từ biểu đồ hãy nhận xét về tình hình phát triển ngành thuỷ sản thế giới trong thời gian qua và giải thích.

D

ẠY

KÈ

Họ và tên thí sinh: ................................................................SBD.........................................

Người ra đề: Trần Thị Hồng Thúy


SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015

FF IC IA L

HƯỚNG DẪN CHẤM THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Ngày thi: …/04/2015

HDC ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

Câu

Ý

I

1 Kể tên các nhân tố ngoại lực. Các dạng nước có tác động như thế nào tới 2đ sự hình thành địa hình trên trái đất

4đ

Nội dung cần đạt

Điểm

O

- Các nhân tố ngoại lực: các nhân tố khí hậu (nhiệt độ, gió, mưa…), các 0,5đ dạng nước (nước chảy, nước ngầm, băng hà, sóng biển…), sinh vật và con người.

N

Ttác động của nước tới sự hình thành địa hình trên trái đất:

Ơ

- Nước tham gia vào các quá trình ngoại lực như phong hoá, xâm thực, bóc 0,75 mòn, vận chuyển, bồi tụ góp phần hình thành và biến đổi địa hình trái đất.

H

+ Nước tham gia vào quá trình phong hoá: hình thành dạng địa hình đặc trưng là địa hình caxtơ…

Y

N

+ Nước tham gia vào quá trình xâm thực hình thành các dạng địa hình xâm thực: các rãnh nông; mương xói, thung lũng sông…

Q U

+ Dòng nước tham gia vào quá trình vận chuyển và bồi tụ làm di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác và lắng đọng lại tạo thành các dạng địa hình bồi tụ như: bãi bồi, đồng bằng phù sa sông, tam giác châu…

M

- Tác động của băng hà-> hình thành các dạng địa hình băng hà như: đồng bằng băng hà, hồ băng hà, địa hình phio…

D

ẠY

KÈ

- Sóng đập tạo nên các dạng địa hình mài mòn như hàm ếch sóng bỡ, vách biển, nền mài mòn… Sóng cũng vận chuyển vật liệu tạo nên các dạng địa 0,25 hình bồi tụ như bãi biển, thềm bồi tụ, doi đất, cồn ngầm dưới biển… - Trong quá trình hoạt động của dòng chảy bao giờ cũng đồng thời tồn tại 0,25 hai dạng quá trình đối ngược nhau là quá trình xâm thực và quá trình bồi tụ. Tuy thuộc tương quan giữa 2 quá trình này mà địa hình dòng chảy tạo thành có thể khác nhau rõ rệt hoặc địa hình mài mòn hoặc địa hình bồi 0,25 tụ…

2 Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng. Tại sao nói trong số 2đ các nhân tố của môi trường, khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh vật. - Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng + Lớp vỏ phong hoá là lớp vật chất nằm ở phía ngoài cùng của vỏ Trái Ðất,


FF IC IA L

ở phía dươi lớp phủ thổ nhưỡng và phía trên tầng đá gôc – do sự phong hoá 0,5 đá mẹ tạo thành. Sản phẩm phong hoá biến đổi tạo thành mẫu chất, mẫu chất chịu tác động sâu sắc của sinh vật dần dần trở thành đất.Lớp vỏ phong hoá dày hơn so với lớp phủ thổ nhưỡng và chỉ gồm các chất vô cơ (khoáng vật, đá). + Lớp phủ thổ nhưỡng là lớp vỏ vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt lục địa – nơi tiếp xúc với khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển (nằm phía trên lớp vỏ phong hoá – đôi khi ranh giới rất khó xác định). Nguồn gốc 0,5

phát sinh rất phức tạp. Chiều dày mỏng hơn; Bao gồm cả vật chất vô cơ và hữu cơ.

- Nói khí hậu là nhân tố quyết định đến sự phát triển và phân bố của sinh 0,25 vật vì: Khí hậu có t ác động trực tiếp chủ yếu qua các yếu tổ: nhiệt, độ ẩm, nước, ánh sáng.

H

4đ

1 So sánh quy luật địa đới và quy luật đai cao. Tại sao con người có thể dự 2đ báo được các thay đổi khi tác động vào tự nhiên.

Ơ

II

N

O

+ Nhiệt độ: mỗi loài thích nghi với một giới hạn nhiệt độ nhất định. Nơi có 0,25 nhiệt độ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi hơn. VD: + Nước và độ ẩm không khí quyết định sự sống của sinh vật. Do đó tác động 0,25 trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của chúng. + Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh từ đó ảnh hưởng tới 0,25 sự phát triển và phân bố của chúng. …VD:

N

* So sánh quy luật địa đới và quy luật đai cao

Y

- Giống nhau: Là 2 quy luật phổ biến và quan trọng trên Trái đất; có tác 0,25 động đến các thành phần địa lý và cảnh quan địa lý trên Trái đất.

Q U

- Khác nhau:

+ Quy luật địa đới là quy luật về sự phân bố các thành phần địa lý và cảnh 0,25 quan đại lý theo vĩ độ. Còn quy luật đai cao là quy luật về sự phân bố các thành phần và cảnh quan địa lý theo đai cao.

KÈ

M

+ Nguyên nhân dẫn tới quy luật địa đới là do …lượng bức xạ MT giảm từ 0,25 XĐ -> 2 cực. Mà bức xạ MT là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng địa lý tự nhiên trên trái đất…

ẠY

Còn nguyên nhân dẫn tới quy luật đai cao là do sự giảm nhiệt theo độ cao 0,25 và sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi.

D

+ Phạm vi thể hiện của quy luật địa đới rộng hơn + Về đặc điểm: Sự thay đổi các vành đai ở quy luật địa đới không liên tục 0,25 mà bị gián đoạn do sự giảm nhiệt không liên tục; Còn ở quy luật đai cao 0,25 sự thay đổi các vành đai diễn ra liên tục và đồng nhất * Con người có thể dự báo được các thay đổi khi tác động vào tự nhiên vì: Tuân theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của tự nhiên: + trong tự nhiên, bất cứ lãnh thổ nào, các thành phần tự nhiên không tồn 0,25


tại và phát triển một cách cô lập mà luôn xâm nhập vào nhau, găn bó mật thiết tạo nên một thể thống nhất, hoàn chỉnh (phân tích khái niệm, nội dung quy luật +Trong thể thống nhất và hoàn chỉnh đó thì một thành phân thay đổi sẽ 0,25 kéo theo sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

FF IC IA L

Ví dụ: phá rừng, xây hồ thủy điện.... gây nên các tác động về môi trường... con người hoàn toàn có thể lường trước được...

2 Chế độ nước sông ngòi có phản ánh tính địa đới không? Tại sao? Vì sao 2đ nước ngầm ngày càng giữ vai trò quan trọng trong đời sống của xã hội loài người? - Chế độ nước sông ngòi có phản ánh tính địa đới (dẫn chứng), do:

0,25

O

+ Chế độ nước sông phụ thuộc trước hết vào chế độ mưa mà chế độ mưa 0,5 trên thế giới có sự phân bố tuân theo quy luật địa đới rõ rệt, hình thành các vành đai mưa nên chế độ nước sông cũng tuân theo quy luật này.

N

Ví dụ phân tích

0,25

Ơ

(HS có thể phân tích thêm yếu tố khác đúng -> thưởng 0,25 đ nếu chưa đạt tối đa)

KÈ

M

Q U

Y

N

H

- Nước ngầm giữ vai trò rất quan trọng trong đời sống của XH loài người vì: 0,25 + Nước ngầm là kho nước ngọt quan trọng nhất - có lượng dự trữ lớn nhất so với nước trên mặt (chiếm hơn 30% lượng nước ngọt trên TĐ 0,25 trong khi nước ngọt trên mặt chỉ chiếm 0,3%) + Là nguồn nước sinh hoạt chính cho các khu dân cư và đô thị vùng cao (VD: Mehicô City), dân cư vùng đồng bằng khi nguồn nước mặt bị nhiễm bẩn, bị chua mặn (VD: đb SCL); Là nguồn nước quan trọng 0,5 cho sx và sinh hoạt trong thời kì mùa khô. + Là nguồn cung cấp nước quan trọng cho sx nông nghiệp và công nghiệp. Các nguồn nước khoáng, nước nóng => có giá trị cho du lịch nghỉ dưỡng, chữa bệnh; nguyên liệu sản xuất nước giải khát; năng lượng địa nhiệt…

ẠY

III

D

4đ

1 Phân tích ảnh hưởng của địa hình tới khí áp và nhiệt độ không khí. Áp cao 2đ địa cực và áp cao Xibia khác nhau như thế nào? - Ảnh hưởng của địa hình tới khí áp và nhiệt độ không khí: + Ảnh hưởng của địa hình tới khí áp: Theo độ cao: càng lên cao, không khí càng loãng sức nén xuống bề mặt 0,25 đất giảm nên khí áp giảm và ngược lại. + Ảnh hưởng tới nhiệt độ: Theo độ cao: càng lên coa nhiệt độ không khí càng giảm do càng cách xa 0,25


nguồn cung cấp nhiệt từ bức xạ mặt đất… Cùng một dãy núi: sườn đón nắng có nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng do 0,25 có góc nhập xạ lớn hơn Cùng sườn đón nắng, độ dốc càng lớn nhiệt càng cao; cùng sườn khuất 0,25 nắng độ dốc càng lớn nhiệt càng nhỏ…

FF IC IA L

(tác động khác đúng: thưởng 0,25 nếu chưa đạt tối đa)

Áp cao ở cực tồn tại quanh năm (do ở cực, góc nhập xạ quanh năm nhỏ, 0,5 nhiệt độ thấp, mưa ít - không khí khô -> khối khí co lại -> hình thành áp cao nhiệt lực tồn tại quanh năm);

O

Áp cao Xibia: chỉ hoạt động theo mùa - vào mùa đông từ khoảng tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở BBC (do chuyển động biểu kiến của Mặt 0,5 trời, vào thời gian này, MT chuyển động biểu kiến xuống BCN, vì thế BBC có góc nhập xạ nhỏ - là mùa đông, lục địa Á Âu rất lạnh, đặc biệt ở khu vực Xibia viễn đông của LB Nga -> khối khí co lại -> hình thành áp cao)

N

2 Nhận xét và giải thích về sự phân bố lượng mưa trên thế giới.

2đ

H

Ơ

- Lượng mưa trung bình năm phân bố không đều theo vĩ độ từ xích 0,25 đạo về 2 cực + Từ 0- 200 (khu vực nhiệt đới và xích đạo): mưa nhiều nhất (SL)

0,5

Q U

Y

N

Do: Diện tích đại dương và rừng XĐ lớn, nhiệt độ không khí cao quanh năm và K 2 đối lưu mạnh, hơi nước bốc lên mạnh; Áp thấp XĐ hút gió gây mưa lớn, gió mang hơi ẩm từ nơi khác đến; Hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới thường xuyên… + Từ 20 – 400 (khu vực chí tuyến): mưa tương đối ít (chủ yếu 0,25 <600mm)

KÈ

M

Do: Áp cao chí tuyến ngự trị quanh năm, khối không khí trên cao giáng xuống.Chỉ gió thổi đi, không có gió thổi đến, gió mậu dịch khô nóng hoạt động Tỷ lệ diện tích lục địa lớn. + Khu vực ôn đới (40 – 60): mưa tương đối nhiều (SL)

Do:

0,25

D

ẠY

Áp thấp ôn đới hút gió và gió tây ôn đới phần lớn từ biển thổi vào hoạt động thường xuyên -> gây mưa phùn, độ ẩm cao. Hoạt động của xoáy thuận, tại đó không kí nóng vượt lên trên không khí lạnh ở mặt phân cách (frông) nên mưa nhiều. + Từ 600 về 2 cực lượng mưa ít và giảm nhanh (đặc biệt ở khu vực 0,25 2 cực lượng mưa rất ít) Do áp cao địa cực, nhiệt độ thấp, nước không bốc hơi được. - Cùng vĩ độ, lượng mưa của 2 bán cầu cũng có sự khác nhau, nhìn 0,5 chung lượng mưa ở NBC lớn hơn BBC (SL)


Do NBC có tỷ lệ diện tích đại dương lớn hơn nhiều so với BBC. Riêng khu vực từ > 600 , thì lượng mưa ở BBC lớn hơn NBC do ở những vĩ độ này, BBC có tỷ lệ diện tích đại dương lớn hơn.

3đ

1

Nhóm nhân tố tự nhiên sinh học có ảnh hưởng như thế nào tới tỷ 1,5đ suất sinh thô. Tại sao ở nhiều nước hiện nay, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động so với tổng dân số ngày càng tăng lên.

FF IC IA L

IV

* Tác động của nhóm nhân tố tự nhiên sinh học tới tỷ suất sinh thô:

- Kết cấu tuổi và giới: Con người chỉ có khả năng sinh đẻ trong một 0,5

Ơ

N

O

nhóm tuổi nhất định. Nếu có số người trong độ tuổi sinh đẻ lớn, thì mức sinh cao và ngược lại. Kết cấu dân số trẻ -> S cao - Tuổi két hôn: Nếu kết hôn sớm thì phụ nữ sẽ sinh đẻ sớm và có 0,25 thời gian có khả năng sinh đẻ dài và ngược lại. + Nhân tố khác: Điều kiện tự nhiên và môi trường sống: thuận lợi cho sự sinh sản thì mức sinh sẽ cao (VD: vùng nhiệt đới).mức chết 0,25 cao thì mức sinh cao do tâm lý sinh bù. Tình trạng sức khoả có ảnh hưởng tới mức sinh…

N

H

* Ở nhiều nước hiện nay, tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động so với tổng dân số ngày càng tăng lên vì: Nhiều nước hiện nay có xu hướng giảm sinh và tuổi thọ tăng lên => tỷ trọng dân số trong tuổi lao động so với tổng dân số tăng 0,5

Q U

Y

2 Tỷ lệ giới tính khi sinh của Việt Nam những năm gần đây có đặc điểm gì? 1,5đ Nguyên nhân vì sao có đặc điểm đó.

- Có hiện tượng mất cân bằng giới tỉnh khi sinh ở Việt Nam: tỷ lệ nam cao hơn nữ và ngày càng tăng

1 Cơ cấu kinh tế là gì? Nhìn vào cơ cấu kinh tế thấy được biểu hiện gì của 2đ nền kinh tế

KÈ

V

M

- Do: Tâm lý thích có con trai; nhờ tiến bộ y học có thể sinh con theo ý muốn….

D

ẠY

5đ

* Khái niệm: Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận 0,5 kinh tế có mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. - Nhìn vào cơ cấu ngành KT -> Thấy được vai trò vị trí của mỗi ngành 0,5 trong nền kinh tế -> phản ánh trình độ phát triển, tính chất của nền kinh tế. VD: … - Nhìn vào cơ cấu thành phần kinh tế -> Thấy được vai trò, vị trí của 0,5 mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế, quyền sở hữu tài sản… VD - Nhìn vào cơ cấu lãnh thổ -> Trình độ phát triển kinh tế như thế nào. Trình độ phát triển càng cao -> sinh ra nhiều vùng chuyên môn hoá….

0,5


2 a) Hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tình hình phát triển ngành thuỷ sản 1đ thế giới trong thời kì 2006 – 2013

Biểu đồ cột chồng theo giá trị tuyệt đối (Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác. Các dạng biểu đồ khác không cho điểm)

FF IC IA L

b) Từ biểu đồ hãy nhận xét về tình hình phát triển ngành thuỷ sản thế giới 2đ trong thời gian qua và giải thích * Nhận xét:

- Giai đoạn , ngành thuỷ sản thế giới phát triển mạnh, tổng sản lượng thuỷ 0,25 sản tăng mạnh và liên tục:

O

(dẫn chứng)

0,25

N

- Sản lượng thuỷ sản khai thác luôn lớn hơn sản lượng thuỷ sản nuôi trồng nhưng có sự phát triển không đều giữa ngành đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản:

H

Ơ

+ Ngành khai thác thuỷ sản phát triển chậm hơn và không ổn định, sản 0,25 lượng thuỷ sản khai thác biến động không ổn định (dẫn chứng)

(dẫn chứng)

Q U

* Giải thích:

Y

N

+ Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng liên tục và tăng mạnh, chiếm tỷ 0,25 trọng ngày càng cao trong tổng sản lượng thuỷ sản

M

- Ngành thuỷ sản phát triển do: nhu cầu ngày càng tăng của người dân và 0,25 các ngành công nghiệp chế biến thuỷ sản; ứng dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật để hiện đại hoá phương tiện khai thác, mở rộng ngư trường; đẩy mạnh nuôi thuỷ sản…

KÈ

- Ngành khai thác thuỷ sản phát triển chậm do phụ thuộc nhiều vào tự 0,25 nhiên; nguồn lợi hải sản suy thoái…

D

ẠY

- Ngành nuôi trồng phát triển mạnh do có nhiều lợi thế: phát triển muộn hơn nên còn nhiều khả năng mở rộng diện tích nuôi, có khả năng nuôi 0,5 thâm canh năng suất cao; chủ động đối tượng nuôi và thời điểm thu hoạch mang hiệu quả cao hơn và đáp ứng tốt hơn cho yêu cầu của thị trường.


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ ĐỀ THI ĐÈ XUẤT

FF IC IA L

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 10 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 2 trang, gồm 5 câu)

Câu I (4 điểm): 1. (2 điểm)

a. Trình bày nguyên nhân của hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ. Ở những nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h? Tại sao ở cực Bắc trong năm có hiện tượng ngày dài 24h và đêm dài 24h không bằng nhau?

O

b. Phong hóa là gì? Có những loại phong hóa nào? Tại sao ở miền địa cực và hoang mạc phong hóa lí học lại thể hiện rõ nhất? 2. (2 điểm)

N

Lớp phủ thổ nhưỡng là gì? Phân biệt lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa.

Ơ

Câu II (4 điểm):

H

1. (2 điểm)

N

Giới hạn lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không? Tại sao nói sự phân bố mưa trên Trái đất vừa mang tính địa đới, vừa mang tính phi địa đới?

Y

2. (2 điểm)

Q U

Nêu ví dụ minh họa về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. Tại sao nếu không có vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất, ở trong lục địa vẫn có mưa? Câu III (4 điểm):

M

1. (2 điểm)

KÈ

Tại sao vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tổng bức xạ ở cực cao hơn ở xích đạo nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn thấp? 2. (2 điểm)

LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI CỦA MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM (Đơn vị: mm)

D

ẠY

Cho bảng số liệu:

Địa điểm

Lượng mưa

Lượng bốc hơi

Hà Nội

1676

989

Huế

2868

1000

Thành phố Hồ Chí Minh

1931

1686


a. Thế nào là cân bằng ẩm? Tính lượng cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên b. Qua bảng số liệu hãy nhận xét và giải thích về cân bằng ẩm giữa 3 địa điểm trên? Câu IV (3 điểm):

FF IC IA L

1. (1,5 điểm)

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô? Tại sao ở các nước phát triển hiện nay lại có tỉ suất tử thô cao hơn các nước đang phát triển? 2. (1,5 điểm)

Tại sao nói sự phân bố dân cư ở nước ta là một hiện tượng xã hội có tính qui luật? Câu V (5 điểm):

O

1. (2 điểm)

Ơ

N

Nêu các nguồn lực theo các cách phân loại nguồn lực mà em biết? Phân tích vai trò của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế.

H

2. (3 điểm)

N

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG CỦA THẾ GIỚI THỜI KÌ 1960 – 2010 1970

Y

1980

1990

2003

2010

Than ( triệu tấn)

2603

2936

3770

3387

5300

6270

1052

2336

3066

3331

3904

5488

2304

4962

8247

11832

14851

22369

Sản phẩm

Q U

1960

M

Năm

KÈ

Dầu mỏ (triệu tấn) Điện (tỉ Kwh)

D

ẠY

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp năng lượng của thế giới, thời kì 1960 – 2010. b. Qua biểu đồ rút ra nhận xét về tốc độ tăng trưởng sản lượng các sản phẩm trên và giải thích. ---HẾT--Người ra đề: Bùi Thị Hồng Thanh ĐT: 0912 489 998


FF IC IA L O H

Ơ

N

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ HD CHẤM ĐỀ THI ĐÈ XUẤT

Y

N

HƯỚNG DẪN CHẤM Nội dung Điểm 1. a. Trình bày nguyên nhân của hiện tượng ngày, đêm dài ngắn theo vĩ độ. Ở 1,0 những nơi nào trên Trái Đất có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h? Tại sao ở cực Bắc trong năm có hiện tượng ngày dài 24h và đêm dài 24h không bằng nhau? - Nguyên nhân: Do Trái đất chuyển động xung quanh Mặt Trời luôn nghiêng so với 0,25 mặt phẳng quỹ đạo một góc 660 33/ và không đổi phương nên thời gian chiếu sáng ở các vĩ độ khác nhau và có sự thay đổi trong năm. - Những nơi có hiện tượng ngày hoặc đêm dài 24h: từ vòng cực về phía cực. 0,25 - Ở cực Bắc trong năm có hiện tượng ngày dài 24h và đêm dài 24h không bằng nhau 0,5 vì: + Từ 21/3 đến 23/9, Trái đất ở vị trí xa Mặt trời, lực hút của Mặt trời với Trái đất nhỏ hơn nên tốc độ chuyển động trên quỹ đạo giảm, thời gian chuyển động dài hơn nên ở cực Bắc có số ngày dài 24h là 186 ngày. + Từ 23/9 đến 21/3 năm sau, Trái đất ở vị trí gần Mặt trời, lực hút của Mặt trời với Trái đất lớn hơn nên tốc độ chuyển động trên quỹ đạo nhanh hơn, thời gian chuyển động ngắn hơn nên ở cực Bắc có số đêm dài 24h chỉ là 179 ngày. b. Phong hóa là gì? Có những loại phong hóa nào? Tại sao ở miền địa cực và 1,0 hoang mạc phong hóa lí học lại thể hiện rõ nhất? - Phong hóa là quá trình phá hủy, làm thay đổi các loại đá và khoáng vật dưới tác 0,25 động của nhiệt độ, nước, sinh vật... - Có 3 loại phong hóa: phong hóa lí học, phong hóa hóa học và phong hóa sinh học. 0,25 - Ở miền địa cực và hoang mạc phong hóa lí học lại thể hiện rõ nhất vì: 0,5 + Phong hóa lí học là sự phá hủy đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau, xảy ra chủ yếu do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Câu I (4,0đ)

HD CHẤM ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 10 NĂM 2015


2,0 0,5 1,5

N

2,0 0,5

0,75

0,75

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

II (4,0 đ)

O

FF IC IA L

nước… + Ở miền địa cực và hoang mạc có sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ (ngày – đêm) lớn, có sự đóng băng của nước… nên phong hóa lí học rất phổ biến. 2. Lớp phủ thổ nhưỡng là gì? Phân biệt lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa. - Lớp phủ thổ nhưỡng (thổ nhưỡng quyển) là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp nằm ở bề mặt các lục địa – nơi tiếp xúc với khí quyển, thạch quyển và sinh quyển. - Phân biệt lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hóa: + Vị trí: - LPTN: trên bề mặt các lục địa. - LVPH: nằm dưới LPTN, trên đá gốc. + Độ dày: LVPH dày hơn (vài chục mét) LPTN (vài mét). + Thành phần: - LPTN: gồm các chất khoáng và chất hữu cơ. - LVPH: chỉ có chất khoáng. + Đặc trưng: - LPTN: có độ phì ( diễn giải). - LVPH: không có độ phì. + Vai trò: - LPTN: là tư liệu sản xuất của nông nghiệp, địa bàn phân bố dân cư và các cơ sở sản xuất. - LVPH: là cơ sở để tạo nên LPTN. + Thời gian hình thành: LVPH hình thành trước LPTN. 1. Giới hạn lớp vỏ địa lí có trùng với giới hạn của sinh quyển không? Tại sao nói sự phân bố mưa trên Trái đất vừa mang tính địa đới, vừa mang tính phi địa đới? - Sinh quyển là một bộ phận của lớp vỏ địa lí, có giới hạn theo giới hạn của lớp vỏ địa lí. Tuy nhiên sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển mà tập trung vào nơi có thực vật mọc, dày khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất. - Sự phân bố mưa vừa mang tính địa đới, vừa mang tính phi địa đới: * Tính địa đới: + Khu vực Xích đạo: mưa nhiều nhất do áp thấp, nhiệt độ cao, có nhiều đại dương và rừng Xích đạo ẩm ướt, nước bốc hơi mạnh. + Hai khu vực chí tuyến: mưa ít do áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tương đối lớn. + Hai khu vực ôn đới: mưa trung bình do áp thấp, gió Tây ôn đới thổi từ biển vào. + Hai khu vực cực: mưa ít nhất do áp cao, lạnh, nước không bốc lên được. * Tính phi địa đới: + Từ Xích đạo đến vòng cực: nửa cầu Nam mưa nhiều hơn vì có diện tích đại dương lớn hơn lục địa, nửa cầu Bắc ngược lại. + Từ vòng cực về cực: nửa cầu Nam là lục địa Nam Cực, mưa ít hơn, nửa cầu Bắc là Bắc Băng Dương, mưa nhiều hơn. + Càng vào sâu trong lục địa, lượng mưa càng giảm vì ảnh hưởng của khối khí biển giảm. + Bờ đông và bờ tây lục địa có lượng mưa khác nhau, liên quan đến hoạt động của dòng biến nóng và lạnh kết hợp với hoàn lưu khí quyển. + Càng lên núi cao, lượng mưa càng giảm, tới một độ cao nhất định sẽ không có mưa. + Ở các dãy núi cao, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường ít mưa. 2. Nêu ví dụ minh họa về mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa. Tại sao nếu không có vòng tuần hoàn lớn của nước trên Trái Đất, ở trong lục địa vẫn có mưa? - Ví dụ minh họa: + Ở Xích đạo, lượng mưa nhiều, mưa quanh năm, nên sông ngòi đầy nước quanh

2,0

1,0


FF IC IA L

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

III (4,0đ)

năm. + Ở khu vực nhiệt đới gió mùa có sự phân mùa thành một mùa mưa và một mùa khô, nên sông có một mùa lũ và một mùa cạn. - Nếu không có vòng tuần lớn của nước trên Trái Đất, ở trong lục địa vẫn có mưa vì: 1,0 + Nước trên Trái đất tham gia vào hai vòng tuần lớn và nhỏ. + Trên lục địa, nước từ ao hồ, sông suối, thực vật… bốc hơi, tham gia vào vòng tuần hoàn nhỏ của nước trên lục địa, gây mưa ngay tại bề mặt lục địa. 1. Tại sao vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tổng bức xạ ở cực cao hơn ở xích đạo nhưng 2,0 nhiệt độ không khí ở đây vẫn thấp? - Tổng bức xạ ở cực cao hơn ở xích đạo chủ yếu do thời gian chiếu sáng ở cực dài 0,5 hơn ở xích đạo (vào mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tại cực có 6 tháng ngày, xích đạo chỉ có 3 tháng ngày). - Nhiệt độ không khí ngoài việc phụ thuộc vào tổng bức xạ Mặt Trời (được quy định 0,5 bởi sự chi phối của góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng), còn phụ thuộc vào tính chất của bề mặt đệm: + Ở xích đạo: do chủ yếu là đại dương và rừng rậm nên không khí có nhiều hơi 0,5 nước, hấp thụ nhiệt nhiều hơn. + Ở cực: do chủ yếu là băng tuyết nên phản hồi hầu hết lượng bức xạ của Mặt Trời. 0,5 2. 2,0 a. Thế nào là cân bằng ẩm? Tính lượng cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên - Cân bằng ẩm là hiệu số giữa lượng mưa và lượng bốc hơi. 0,25 - Bảng tính cân bằng ẩm của một số địa điểm (Đơn vị: mm) 0,5 Địa điểm Cân bằng ẩm Hà Nội 678 Huế 1868 TP Hồ Chí Minh 245 b. Nhận xét và giải thích về cân bằng ẩm của 3 địa điểm trên: - Các địa điểm đều có cân bằng ẩm dương (dc) do có lượng mưa lớn hơn lượng bốc hơi. 0,5 - Cân bằng ẩm giữa các địa điểm có sự khác nhau do sự chênh lệch giữa lượng mưa và lượng bốc hơi của từng địa điểm + Huế: cân bằng ẩm lớn nhất (dc) do có lượng mưa lớn nhất (do có bức chắn địa 0,25 hình vuông góc với hướng gió, ảnh hưởng bão và dải hội tụ), lượng bốc hơi không quá cao (do có 1 – 2 tháng nhiệt độ thấp). + Hà Nội: cân bằng ẩm cao hơn TP HCM nhưng lại thấp hơn Huế (dc) mặc dù có 0,25 lượng mưa thấp hơn 2 địa điểm trên nhưng lại có lượng bốc hơi thấp nhất (trong năm có 1 mùa đông lạnh, lượng bốc hơi ít) + TP.HCM: cân bằng ẩm thấp nhất (dc) do lượng mưa khá cao nhưng lượng bốc 0,25 hơi lớn nhất (do nhiệt độ quanh năm cao, mùa khô sâu sắc). 1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất tử thô? Tại sao ở các nước phát 1,5 triển hiện nay lại có tỉ suất tử thô cao hơn các nước đang phát triển? a. Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất tử thô: 1,0 - Nhân tố tự nhiên – sinh học: sự khác biệt sinh học giữa nam và nữ, cơ cấu tuổi và giới tính dẫn đến sự khác biệt về mức chết. - Nhân tố môi trường sống tác động trực tiếp đến sức khỏe của con người và ảnh hưởng đến mức chết. - Nhân tố kinh tế – xã hội: + Mức sống của dân cư: mức sống ngày càng cải thiện và nâng cao thì mức chết càng thấp và ngược lại. + Trình độ phát triển của y học: trình độ y học càng cao, mạng lưới y tế ngày càng

D

ẠY

IV (3,0đ)


D

ẠY

Ơ

KÈ

M

Q U

Y

N

H

V (5,0đ)

N

O

FF IC IA L

phát triển làm giảm mức chết, đặc biệt là tử vong trẻ sơ sinh. + Trình độ văn hóa tỉ lệ nghịch với mức chết. - Các nhân tố khác: chiến tranh, dịch bệnh, tai nạn, thiên tai… b. Tỉ suất tử thô của nhóm nước phát triển cao hơn so với nhóm nước đang phát 0,5 triển, vì: Nhóm nước phát triển có cơ cấu dân số già (tỉ lệ người già trong tổng số dân lớn), còn nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ (tỉ lệ người già trong tổng số dân nhỏ)  Tỉ lệ tử thô của nhóm nước phát triển cao hơn so với nhóm nước đang phát triển. 2. Tại sao nói sự phân bố dân cư ở nước ta là một hiện tượng xã hội có tính qui 1,5 luật? - Khái niệm phân bố dân cư: là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên 0,5 một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội. - Phân bố dân cư chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố: sự phát triển của lực lượng sản 0,5 xuất, tính chất của nền kinh tế, lịch sử định cư, chuyển cư, điều kiện tự nhiên... - Sự phân bố dân cư nước ta có tính quy luật: + Những nơi có mật độ dân số cao là những nơi có trình độ phát triển kinh tế cao, 0,25 tập trung các ngành công nghiệp, dịch vụ, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có nhiều điều kiện thuận lợi về tự nhiên… + Nơi dân cư thưa thớt thì những điều kiện trêAn ngược lại. 0,25 1. Nêu các nguồn lực theo các cách phân loại nguồn lực mà em biết? Phân tích vai 2,0 trò của vị trí địa lí đối với phát triển kinh tế. - Có 2 cách phân loại nguồn lực: + Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực gồm: 0,5 . Vị trí địa lí (tự nhiên; kinh tế, chính trị, giao thông) . Nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khí hậu, nước, sinh vật, biển, khoáng sản). . Nguồn lực kinh tế - xã hội (dân số và nguồn lao động, vốn, thị trường…). + Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có: 0,5 . Nguồn lực trong nước. . Nguồn lực nước ngoài. - Vai trò của vị trí địa lí: + Tạo thuận lợi hay gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát triển 0,5 giữa các vùng trong nước, giữa các quốc gia (dẫn chứng). + Góp phần định hướng có lợi nhất trong phân công lao động quốc tế trong xu thế 0,5 hội nhập hiện nay (dẫn chứng). 2. Vẽ biểu đồ, nhận xét và giải thích: 3,0 a. Vẽ biểu đồ - Xử lý số liệu: 0,5 Tốc độ tăng trưởng sản lượng một số sản phẩm công nghiệp năng lượng của thế giới, thời kì 1960 – 2010 ( đơn vị: %) Năm 1960 1970 1980 1990 2003 2010 Sản phẩm Than ( triệu tấn) 100 113 145 130 204 241 Dầu mỏ ( triệu tấn) 100 222 291 317 371 522 Điện( tỉ Kwh) 100 215 358 514 645 971 - Vẽ biểu đồ đường biểu diễn, có tên biểu đồ, có chú giải b. Nhận xét, giải thích: - Từ 1960 – 2010 sản lượng than, dầu mỏ, điện của thế giới nhìn chung đều có xu hướng tăng do nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càng nhiều, khoa học kĩ thuật phát

1,0 0,5


1,0

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

triển giúp sản lượng các sản phẩm năng lượng tăng. - Tuy nhiên tốc độ tăng của các sản phẩm không đều: + Than có tốc độ tăng chậm nhất và không ổn định ( dẫn chứng) do tính năng của than không nổi trội như dầu, sử dụng than ảnh hưởng xấu đến môi trường… + Dầu mỏ có tốc độ tăng khá nhanh và tăng liên tục ( dẫn chứng) do có nhiều ưu điểm: nhiệt lượng cao, thuận lợi trong sử dụng, vận chuyển. + Điện có tốc độ tăng nhanh nhất và tăng liên tục ( dẫn chứng) do nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất và sinh hoạt tăng mạnh. ---HẾT---


-1-

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 10

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM

NĂM 2015

TỈNH QUẢNG NAM

Thời gian làm bài 180 phút

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đề này có 02 trang, gồm 5 câu)

FF IC IA L

Câu I (4,0 điểm)

1. Dựa vào sơ đồ sau, hãy trình bày chuyển động xung quanh Mặt Trời của

Y

N

H

Ơ

N

O

Trái Đất.Tại sao các mùa trong năm có khí hậu và thời tiết khác nhau?

trường tự nhiên?

Q U

2. Tại sao nói đất là vật thể tự nhiên độc đáo, là tấm gương phản chiếu môi

M

Câu II (4,0 điểm)

KÈ

1. Vì sao có sự phân hóa về mặt địa lí tự nhiên của Trái Đất? Nêu mối quan hệ giữa hai quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới. 2. Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên bề mặt Trái Đất. Nêu các

ẠY

nguyên nhân cơ bản sinh ra vòng tuần hoàn của nước. Ý nghĩa của sự tuần hoàn

D

đó.

Câu III (4,0 điểm) 1. Trình bày sự phân bố khí áp . Sự phân bố khí áp ảnh hưởng như thế nào đến phân bố mưa trên trái đất? 2. Hãy xác định (tên gọi) các trung tâm áp ở hình dưới đây và cho biết các trung tâm áp đó thuộc bán cầu nào. Tại sao?


-2-

Hình: A

Hình: B

Hình: C

Hình: D

Câu IV (3,0 điểm)

FF IC IA L

1. Phân tích các nguyên nhân là “Lực hút và lực đẩy” của gia tăng dân số cơ học.

2. Phân tích các nhân tố tạo nên sự phân bố dân cư không đều ở nước ta. Câu V (5,0 điểm)

1. Tại sao khoa học - kĩ thuật và công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế?

O

2. Dựa vào bảng số liệu :

N

Khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục năm 2005-

Ơ

2009

2005

Châu Âu

2532,7

Châu Phi

130,8

2008

2009

2646,6

2813,6

3103,0

2411,4

142,2

139,2

138,4

137,1

3371,4

3519,5

3540,2

3513,8

2973,2

Châu Á và châu Đại 2709,5

2872,6

3095,9

3452,7

3466,2

Q U

Dương

M

Châu Mĩ

2006

N

2007

Y

Năm

H

(Đơn vị: tỉ tấn.km)

KÈ

(Nguồn : International Union of Railways/Synopsis 2010)

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng luân chuyển

ẠY

hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục giai đoạn 2005 – 2009. b. Qua biểu đồ và bảng số liệu, hãy nhận xét tình hình phát triển và giải thích sự

D

tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục giai

đoạn 2005 – 2009.... ..............HẾT...............

Người ra đề NGUYỄN THỊ DIÊU ĐT:0983876477


-3-

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 10 Câu

Ý

Nội dung chính cần đạt

1

a. Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời ( 0,75 điểm )

(2,0đ)

Điểm

-Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời trên một quĩ đạo có hình

0,25

FF IC IA L

elíp gần tròn.Hướng chuyển động : Từ Tây sang Đông

-Thời gian trái đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời là 365 ngày 6 giờ

-Trong khi chuyển động trên quĩ đạo quanh Mặt Trời trục Trái Đất

0,25 0,25

(Độ nghiêng 66033’ , hướng nghiêng, chuyển động tịnh tiến, vận

O

tốc)

0,25

+Mùa xuân: Mặt trời di chuyển từ xích đạo đến chí tuyến

0,25

bắc,lượng nhiệt tăng dần;tuy nhiên vì mới bắt đầu nên nhiệt độ

0,25

chưa cao,ấm áp

0,25

N

+Vì vào mỗi mùa bề mặt trái trái đất nhận được lượng nhiệt từ mặt

Ơ

b. Các mùa trong năm có thời tiết khác nhau vì:( 1,25 đ)

Y

Câu I

N

H

trời khác nhau.

(4đ)

Q U

+Mùa hạ: Góc nhập xạ lớn lượng nhiệt tích lũy nhiều,nóng bức. +Mùa thu: Tuy góc nhập xạ có giảm, nhưng còn lượng nhiệt tích

0,25

lũy trong mùa hè,mát mẽ.

M

+Mùa đông: Góc nhập xạ nhỏ, mặt đất đã tiêu hao hết lượng nhiệt

KÈ

tích trữ, lạnh.

2.

D

ẠY

(2,0đ)

a. Đất là vật thể tự nhiên độc đáo bởi những đặc điểm sau: - Đất là vật thể tự nhiên như các vật thể khác nhưng lại được tạo

0,25

thành từ cả các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. - Đất được tạo thành do tác động đồng thời của các nhân tố hình thành đất: đá mẹ, địa hình, khí hậu, sinh vật, thời gian và con người. Trên cơ sở các sản phẩm phá hủy từ đá gốc, chúng bị biến đổi theo thời gian dưới tác động của các cơ thể sống trong các điều kiện khác nhau của khí hậu, địa hình, cuối cùng trở thành đất

0,25


-4-

- Đất là vật thể tự nhiên duy nhất được hình thành bởi sự tác động

0,5

của nhân tố đá mẹ (từ sản phẩm phong hoá từ đá gốc). VD: + Đất hình thành từ đá mẹ granit, riôlit, thạch anh thì sẽ chua + Đất hình thành trên đá badan thì có tính kiềm - Thành phần vật chất của đất rất đa dạng gồm cả các vật chất ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí.

FF IC IA L

0,25

- Đất được đặc trưng bởi độ phì (độ phì nhiêu) mà không 1 thành phần tự nhiên nào khác có thể có được.

0,25

b. Đất là tấm gương phản chiếu môi trường tự nhiên, bởi:

- Đất là nơi tiếp xúc, xâm nhập và tác động qua lại 1 cách trực tiếp và thường xuyên nhất của các thành phần tự nhiên.

0,25

O

- Đất còn là sản phẩm của tác động tương hỗ giữa các thành phần

0,25

N

hữu cơ và vô cơ thông qua đại tuần hoàn địa chất và tiểu tuần hoàn

Ơ

sinh vật. Do đó đặc điểm của đất sẽ phản ánh 1 cách rõ nét và trung

H

thực mối tác động đó.

a.Vì sao có sự phân hóa về mặt địa lí tự nhiên của Trái Đất? Sự

(2,0đ)

phân hóa về mặt địa lí tự nhiên của Trái Đất do sự tác động tương

N

1

Y

quan của 2 nguồn năng lượng chủ yếu: bức xạ Mặt Trời (tác nhân 0,5

Q U

ngoại lực) và năng lượng bên trong của Trái Đất (nội lực). - Bức xạ Mặt Trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện

M

tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Sự phân bố theo đới của

Câu II

D

ẠY

(4.0 đ)

KÈ

bức xạ Mặt Trời đã gây ra sự phân hóa theo đới (quy luật địa đới) của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất

0,5

- Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo ra sự phân

chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao. Chính sự khác nhau về vị trí của các bộ phận lục địa so với biển và đại dương, độ cao của địa hình miền núi đã dẫn đến sự phân hóa của tự nhiên theo chiều kinh tuyến và theo đai cao (quy luật phi địa đới). b. Mối quan hệ giữa quy luật địa đới và phi địa đới Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới là những quy luật phổ biến

0,5


-5-

của lớp vỏ địa lí. Các quy luật phân hóa này trên thực tế không tác động riêng rẽ, độc lập mà chúng tác động đồng thời, tương hỗ. Tùy theo từng lúc, từng nơi mà quy luật này hay quy luật khác giữ vai trò chủ yếu, chi phối sự hình thành và chiều hướng phát triển của các quá trình tự nhiên trong các địa tổng thể. (2,0đ)

Trình bày các vòng tuần hoàn của nước trên bề mặt Trái Đất. Ý nghĩa của sự tuần hoàn đó. a. Các vòng tuần hoàn của nước

FF IC IA L

2

0,5

- Khái niệm: Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa và hơi nước trong khí quyển.

0,25

O

- Nước trên Trái Đất luôn luôn chuyển động, chuyển từ trạng

N

thái này sang trạng thái khác và tuần hoàn theo những vòng khép

Ơ

kín. Có hai vòng tuần hoàn: vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn

H

nhỏ.

N

- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước ở biển và đại dương bốc hơi tạo

0,25 0,25

thành mây, mây gặp lạnh tạo thành mưa rơi xuống biển và đại

Y

dương.

Q U

- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển, đại dương bốc hơi ngưng tụ

0,25

thành mây, mây được gió đưa vào trong lục địa. Ở vùng núi thấp, vĩ độ

M

thấp, mây gặp lạnh tạo thành mưa. Ở vùng núi cao, vĩ độ cao, mây gặp

KÈ

lạnh tạo thành tuyết. Mưa và tuyết tan theo sông suối và dòng ngầm về

D

ẠY

biển và đại dương, rồi lại tiếp tục bốc hơi… b. Nguyên nhân: Do bức xạ mặt trời, gió,khí áp…

0,25

c. Ý nghĩa + Thúc đẩy quá trình trao đổi vật chất và năng lượng góp 0,25 phần duy trì và phát triển sự sống trên Trái Đất. + Phân phối, điều hòa lại nguồn nhiệt ẩm giữa đại dương và

0,25

lục địa, giữa các vùng ẩm ướt và các vùng khô hạn thuận lợi cho sự sống trên Trái Đất. + Tác động sâu sắc đến khí hậu, chế độ thủy văn làm thay

0,25


-6-

đổi địa hình, cảnh quan trên Trái Đất.

1 (2đ)

a. Phân bố khí áp trên Trái đất (1,0đ) - Trên Trái đất có 7 đai (dải) khí áp: 1 đai áp thấp xích đạo; 2 đai

0,25

FF IC IA L

áp cao chí tuyến; 2 đai áp thấp ôn đới và 2 đai áp cao cực. - Các đai áp thấp và áp cao phân bố xen kẽ và đối xứng qua đai áp thấp xích đạo. - Các đai áp phân bố không liên tục.

0,25 0,25

- Các trung tâm áp cao, áp thấp thay đổi theo không gian và thời gian.

0,25

O

b. Phân bố khí ảnh hưởng đến phân bố lượng mưa trên trái

N

đất.

Ơ

- Các khu áp thấp: hút gió từ nơi khác đến và đẩy không khí ẩm

0,25

N

lục địa vào mùa hạ).

H

lên cao, dễ gây mưa (dải áp thấp Xích đạo, áp thấp ôn đới, áp thấp - Các khu khí áp cao: không khí chuyển động giáng xuống,

(4.0 đ)

không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có gió thổi đi, không có

0,25

Y

Câu III

Q U

gió thổi đến, khó gây mưa (áp cao cực, áp cao cận nhiệt, áp cao lục địa vào mùa đông).

0,25

M

- Trên Trái Đất, khí áp phân bố thành những vành đai áp thấp, áp

KÈ

cao xen kẽ đã hình thành nên các đai mưa ít mưa nhiều tương ứng (dẫn chứng)

D

ẠY

- Trên các lục địa, khí áp thay đổi theo mùa làm cho lượng mưa

2

(2,0đ)

0,25

cũng phân bố theo mùa. Xác định tên gọi và vị trí các trung tâm áp và giải thích - Hình A, B thể hiện các áp cao vì giá trị của các đường đẳng áp tăng dần từ ngoài (biên) vào trung tâm (HS có thể nói ngược lại). - Hình C, D thể hiện các áp thấp vì giá trị của các đường đẳng áp giảm dần từ ngoài(biên) vào trung tâm (HS có thể nói ngược lại). - Hình A, D thuộc bán cầu Bắc vì do tác động của lực Coriolis, gió

0,5

0,5


-7-

thổi từ cao áp ra biên thuận chiều kim đồng hồ, gió thu vào áp thấp 0,5

nghịch chiều kim đồng hồ. - Hình B, C thuộc bán cầu Nam vì do tác động của lực Coriolis, gió thổi từ cao áp ra biên nghịch chiều kim đồng hồ, gió thu vào áp thấp thuận chiều kim đồng hồ.

0,5

(HS chỉ xác định đúng tên gọi hoặc bán cầu cho nửa số điểm)

Câu IV

1

(3điểm)

(1,5 đ)

FF IC IA L

Phân tích các nguyên nhân là “Lực hút và lực đẩy” của gia tăng dân số cơ học. - Khái niệm gia tăng dân số cơ học:

- Phân tích nguyên nhân: Có nhiều nguyên nhân gây nên các luồng

0,25

di chuyển của dân cư, trong đó gồm có các nguyên nhân chính là

O

“lực hút và lực đẩy” tại các vùng xuất và nhập cư.

N

+ Các nguyên nhân là “lực hút” đến các vùng nhập cư là: đất đai 0,5

Ơ

màu mỡ, tài nguyên phong phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống

H

thuận lợi, dễ kiếm được việc làm, thu nhập cao, điều kiện sống tốt, có triển vọng cải thiện cuộc sống, môi trường xã hội tốt.

N

+ Các nguyên nhân là “lực đẩy” dân cư ra khỏi vùng cư trú là: điều

Y

kiện sống quá khó khăn (địa hình hiểm trở, đất đai cằn cỗi, đất

Q U

canh tác quá ít, khí hậu khắc nghiệt...), thu nhập thấp, khó kiếm

0,5

việc làm.

M

+ Các nguyên nhân khác: do hợp lí hóa gia đình, do nơi ở cũ bị giải

D

ẠY

KÈ

tỏa để xây dựng các công trình...

0,25


-8-

Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính qui luật, do 2 (1,5đ)

tác tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: - Trình độ của lực lượng sản xuất (có tính quyết định): + Ở đồng bằng có lực lượng sản xuất cao hơn miền núi nên dân cư tập trung chủ yếu ở đồng bằng.

0,25

FF IC IA L

+ Trình độ phát triển kinh tế – xã hội nước ta còn thấp nên dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn, thành thị có tỉ lệ thấp (dẫn chứng).

- Tính chất của nền kinh tế: Vùng công nghiệp phát triển dân đông hơn vùng sản xuất nông nghiệp. Trong nông nghiệp, vùng trồng lúa có dân đông hơn vùng trồng cây công nghiệp… - Điều kiện tự nhiên:

0,25

O

+ Ở đồng bằng (Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu

0,25

N

Long) có điều kiện tự nhiên thuận lợi địa hình bằng phẳng, đất phù

H

trung rất đông (dẫn chứng).

Ơ

sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, tiếp giáp biển…nên dân cư tập

N

+ Ở vùng đồi núi có địa hình bị chia cắt, trở ngại cho giao thông vận tải, giao lưu kinh tế – xã hội, dân sinh.

0,25

Y

- Lịch sử khai thác lãnh thổ: Vùng có lịch sử khai thác lâu đời thì

Q U

dân cư tập trung rất đông (Đồng bằng sông Hồng mật độ 1225 người/km2) ; vùng mới khai thác thì mật độ thấp hơn (Đồng bằng

0,25

M

sông Cửu Long mật độ 411 người/km2 – năm 2005).

KÈ

- Chuyển cư: Trong lịch sử nước ta luồng chuyển cư chủ yếu từ

Bắc vào Nam; từ đồng bằng lên vùng núi trung du (đặc biệt sau

D

ẠY

1975)

0,25


-9Câu V

1

(5đ)

(2,0đ)

a. Khái niệm - Nguồn lực là tổng thể vị trí, các nguồn tài nguyên thiên nhiên,

0,5

hệ thống tài sản quốc gia, dân cư và nguồn lao động, đường lối chính sách, vốn và thị trường… ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một lãnh thổ

FF IC IA L

nhất định. b.KH-KT và Công nghệ được coi là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế vì.

+ KH- KT và Công nghệ góp phần mở rộng khả năng khai thác và

nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực khác (Vd: KH và

0,5

Công nghệ làm biến đổi chất lượng nguồn lao động theo hướng

O

chuyển từ lao động cơ bắp sang lao động sử dụng máy móc,lao

N

động trí tuệ làm tăng năng suất)

Ơ

+ KH-KT và Công nghệ thúc đẩy quá trình hình thành và chuyển

0,5

H

dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỉ trọng ngành Nông

N

Nghiệp,tăng tỉ trọng ngành Công Nghiệp và Dịch Vụ tăng quy mô sản xuất các ngành có hàm lượng KH và Công Nghệ cao.

Y

+ KH- KT và Công Nghệ góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh

0,5

Q U

của các doanh nghiệp,thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

a. Vẽ biểu đồ:

M

2

KÈ

(3,0đ) - Xử lý số liệu: Bảng: Tốc độ tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng

D

ẠY

đường sắt của các châu lục giai đoạn 2005 – 2009

0,5

(Đơn vị: %) Năm

2005

2006

2007

2008

2009

Châu Âu

100

104,5

111,1

122,5

95,2

Châu Phi

100

108,7

106,4

105,8

104,8

Châu Mĩ

100

104,4

105,0

104,2

88,2

Châu Á và châu 100

105,9

114,2

127,4

127,9

Đại Dương


- 10 -

- Biểu đồ: + Biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng, xuất phát từ 100%.

1,5

+ Đảm bảo chính xác, ghi đầy đủ thông tin: đơn vị, tên biểu đồ, chú thích, các số liệu. (Nếu thiếu 1 nội dung hoặc không chính xác trừ 0,25đ/nội dung)

FF IC IA L

b. Dựa vào BSL, biểu đồ nhận xét tình hình phát triển và giải thích.(HS cần tính tỉ trọng từng châu lục, đưa vào dẫn chứng trong nhận xét)

- Châu Á và Châu đại dương có tỉ trọng tăng nhanh (từ 30,9%

38,5% năm 2009) vươn lên vị trí số 1 và có tốc độ tăng 27,9 % 0,25 .Do sự phát triển nhanh của một số nền kinh tế trong khu vực đang

O

tiến hành CNH – HĐH nên nhu cầu vận chuyển bằng đường sắt rất

N

lớn như Trung Quốc, Ấn Độ…

Ơ

- Châu Mĩ có tỉ trọng lớn thứ 2 (chiếm 33,1% năm 2009) nhưng tốc

H

độ tăng trưởng có xu hướng giảm(11,8%). Do mấy năm gần đây 0,25

N

đang có xu hướng giảm do nhiều tuyến đường sắt đang bị dỡ bỏ vì hoạt động kém hiệu quả và mất thị phần vận tải bởi đường ôtô.

Q U

Y

- Châu Âu chiếm tỉ trọng cao do nền công nghiệp phát triển mạnh, 0,25 nhưng tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm (4,8%) do cạnh tranh bởi ngành vận tải đường bộ, hàng không.

0,25

M

- Châu Phi có tốc độ tăng trưởng(4,8%) và tỉ trọng khối lượng luân

KÈ

chuyển hàng hóa nhỏ do kinh tế còn chậm phát triển và đường sắt

D

ẠY

hoạt động chưa hiệu quả.

(Họ tên, ký tên -Điện thoại liên hệ) Nguyễn thị Diêu ĐT: 0983876477


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỀ THI: MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10 NĂM 2015 (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề) (Đề có trang, gồm 7 câu)

FF IC IA L

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT TỈNH QUẢNG NGÃI

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Câu I (4,0 điểm): 1. (2,0 điểm): a) Tìm tọa độ địa lí của điểm A, biết rằng điểm A có ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần I vào ngày 20 tháng 5 và khi đó ở Anh là 1 giờ 30 phút thì điểm A là 9 giờ. b) So sánh sự phát sinh, nguyên nhân ảnh hưởng tới địa hình của nội lực, ngoại lực. 2. (2,0 điểm) a) Sinh vật ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thành đất? b) Tại sao có sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực và từ đông sang tây? Câu II (4,0 điểm): 1. (2,0 điểm): a) Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? b) Tại sao lớp vỏ địa lí có tính tổng hợp và phát triển? 2. (2,0 điểm): a) Tại sao có sự tuần hoàn nước trên Trái Đất? b) Tại sao nguồn nước ngầm phân bố không đều trên Trái Đất? Câu III (4,0 điểm): 1. (2,0 điểm): Dải hội tụ nhiệt đới chi phối gió Mậu dịch và gió mùa nhiệt đới như thế nào? 2. (2,0 điểm): a) Tại sao sự chênh lệch nhiệt độ giữa vùng cực và Xích đạo vào mùa hè nhỏ hơn vào mùa đông? b) Cho bảng số liệu sau: Nhiệt độ trung bình theo vĩ độ và bờ lục địa

ẠY

Vĩ độ

D

570 B

Bờ A Tháng 1 -19,90

Bờ B Tháng 7 10,60

Tháng 1 20

Tháng 7 14,30

450 B -5,20 18,60 5,80 20,60 Xác định bờ Đông, bờ Tây lục địa. Câu IV (3,0 điểm): 1. (1,5 điểm): a) Gia tăng dân số cơ học có phải là động lực tăng dân số thế giới không? Phân tích nguyên nhân gây biến động dân số cơ học.


b) Giải thích tại sao tốc độ phát triển dân số thành thị ở nước đang phát triển gần đây nhanh hơn các nước phát triển? 2. (1,5 điểm): Cho bảng số liệu: Tình hình dân số nước ta giai đoạn 1960-2013 (Đơn vị: triệu người) Tổng số dân 30,2 49,2

Số trẻ em được sinh ra 1,407 1,943

1999 2005 2013

76,3 83,1 89,7

1,518 1,545 1,525

Số người chết 0,362 0,369

FF IC IA L

Năm 1960 1976

0,427 0,440 0,636

68,4 67,3 66,8

493 536 561

31,6 32,7 33,2

1.317 1.445 1.405

65,1 62,7 61,7

705 858 872

34,9 37,3 38,3

Q

KÈ

2005 2007 2009

1.069 1.104 1.130

M

1999 2001 2003

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn trên. Câu V (5,0 điểm): 1. (2,0 điểm): Phân biệt GNI với GDP. Tại sao trong cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước đang phát triển, tỉ trọng GDP của khu vực I còn cao, khu vực II và III còn thấp? 2. (3,0 điểm): Cho bảng số liệu sau: Số lượng hành khách của thế giới vận chuyển nội địa và quốc tế qua đường hàng không giai đoạn 1999-2009 Năm Nội địa Quốc tế Triệu người Tỉ trọng (%) Triệu người Tỉ trọng (%)

D

ẠY

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện số lượng hành khách của thế giới vận chuyển nội địa và quốc tế qua đường hàng không giai đoạn 1999 - 2009. b. Rút ra nhận xét về số lượng, cơ cấu hành khách của thế giới vận chuyển nội địa và quốc tế qua đường hàng không giai đoạn 1999 - 2009. Giải thích nguyên nhân. ----------------------Hết---------------------Giám thị không giải thích gì thêm GV làm đề: Trần Thị Kim Chung SDĐ: 0908141351


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐÁP ÁN: MÔN ĐỊA LÍ – KHỐI 10 NĂM 2015

FF IC IA L

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ KHIẾT TỈNH QUẢNG NGÃI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đáp án 07 trang, gồm 07 câu) Ý Kiến thức cơ bản cần đạt 1 a) Tìm tọa độ địa lí điểm A - Vĩ độ điểm A: + Mặt Trời mỗi ngày đi được là: 1407’ : 93 = 15’07 ” + Số ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại điểm A (từ ngày 21/3 đến 20/5) là: 60 ngày. + Vĩ độ của điểm A là: 60 x 15’07 ” = 908’ = 150 08’B (Vì A có ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh lần I vào ngày 20/5 nên A nằm ở bán cầu Bắc). - Kinh độ tại điểm A: + Anh ở múi giờ 0 mà điểm A cách Anh: 9h - 1h30’ = 7h30’ + Kinh độ tại điểm A là: 7h30’ x 15 0 = 1120 30’Đ (Điểm A nằm ở bán cầu Đông vì có giờ sớm hơn múi giờ gốc - tại Anh).

Điểm 0,5

0,5

N

H

Ơ

N

O

Câu Câu I (4 điểm)

1120 30’Đ

U

Y

Vậy tọa độ địa lí của điểm A là: A

150 08’B

D

ẠY

KÈ

M

Q

b) So sánh sự phát sinh, nguyên nhân ảnh hưởng tới địa hình của nội lực, ngoại lực: Nội dung Nội lực Ngoại lực so sánh Nơi phát Sinh ra bên trong Trái Đất Những lực sinh ra bên sinh ngoài, trên bề mặt Trái Đất Nguyên Nguồn năng lượng bên trong Nguồn năng lượng bức xạ nhân phát lòng Trái Đất, như: năng Mặt Trời sinh lượng của sự phân huỷ các chất phóng xạ, sự chuyển dịch và sắp xếp lại vật chất cấu tạo Trái Đất, sự ma sát vật chất… Ảnh hưởng Làm di chuyển các mảng - Làm các dạng địa hình tới địa hình kiến tạo của thạch quyển biến đổi, phá vỡ, san bằng địa hình do nội lực tạo nên. hình thành các dãy núi, tạo ra - Tạo ra những dạng địa

0,25

0,25

0,5


U

Q

1

D

ẠY

KÈ

M

Câu II (4 điểm)

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

2

các đứt gãy hình mới a) Sinh vật ảnh hưởng như thế nào đến việc hình thành đất? b) Tại sao có sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực và từ đông sang tây? a) Sinh vật ảnh hưởng đến việc hình thành đất: 0,5 Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất: Thực vật cung cấp vật chất hữu cơ, phá hủy đá, động vật sống trong đất làm thay đổi tính chất đất vi sinh vật phá hủy chất hữu cơ tổng hợp thành mùn. b) Sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực và từ đông sang tây: Sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực và từ 0,25 đông sang tây nguyên nhân do tác động trực tiếp của nhân tố khí hậu. - Sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ Xích đạo về hai cực chủ 0,5 yếu do sự thay đổi của nhiệt độ. Mỗi loài sinh vật thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở vùng nhiệt đới, Xích đạo; các loài chịu lạnh phân bố ở các vĩ độ cao và vùng núi cao. Từ Xích đạo về cực có sự thay đổi từ thảm thực vật rừng nhiệt đới đến 0,25 thảm thực vật đài nguyên. - Sự phân bố khác nhau của các thảm thực vật từ đông sang tây trong một 0,5 vành đai chủ yếu do khác nhau về độ ẩm. Ví dụ, sự thay đổi độ ẩm dẫn đến trong vòng đai nhiệt đới có các kiểu thảm thực vật: rừng mưa nhiệt đới, rừng gió mùa, xa van và cây bụi, hoang mạc và bán hoang mạc. a) Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? - Ở vành đai Xích đạo, dòng chảy của sông suối nhiều nước quanh năm, 0,25 phản ánh đúng chế độ mưa quanh năm ở Xích đạo. - Ở vành đai nhiệt đới có một mùa khô và một mùa mưa, nên sông ngòi ở 0,25 đây tuy chảy quanh năm nhưng có một mùa cạn và một mùa lũ. - Ở vành đai ôn đới nóng (cận nhiệt đới) tính chất địa đới phản ánh đầy đủ ở 0,25 rìa phía Tây các lục địa, ví dụ như rìa phía Tây lục địa Á-Âu, người ta thấy được bốn kiểu chế độ sông theo nguồn cung cấp nước. - Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa Bắc lục địa Á-Âu và Bắc Mỹ, vào 0,25 mùa đông sông cạn kiệt nước ở các vùng băng giá, mùa xuân có lũ là do băng tuyết tan. - Ở các vành đai thuộc các vĩ độ cao cận cực, nước hầu hết ở thể rắn quanh 0,25 năm (Bắc cực và Nam cực). b) Tại sao lớp vỏ địa lí có tính tổng hợp và phát triển? - Tính tổng hợp: do các thành phần này luôn xâm nhập, tác động vào nhau, 0,5 trao đổi vật chất và năng lượng với nhau, khiến chúng có sự gắn bó mật


FF IC IA L

0,25

0,25

0,25 0,25

Ơ

N

O

2

thiết để tạo nên một thể tổng hợp thống nhất và hoàn chỉnh. Khi một thành phần thay đổi  các thành phần khác cũng thay đổi. - Tính phát triển: Tuy có mối quan hệ mật thiết với nhau nhưng mỗi thành phần đều có quy luật phát sinh, phát triển riêng. Tất cả các thành phần đều tự vận động để phát triển tạo ra lớp vỏ địa lí mới. a) Tại sao có sự tuần hoàn nước trên Trái Đất? - Dưới tác động của năng lượng Mặt Trời, nước dễ dàng bốc hơi, nước bốc hơi và tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau như mây, hơi nước, sương… Khi gặp điều kiện thích hợp, hơi nước sẽ ngưng tụ thành những hạt nước lớn và dưới tác động của trọng lực, rơi xuống mặt đất. - Nếu hơi nước từ đại dương (hoặc nước trên mặt đất) bốc hơi ngưng tụ rồi rơi xuống. Đó là vòng tuần hoàn nhỏ. - Nếu hơi nước từ đại dương bốc hơi được gió đưa vào đất liền ngưng tụ rồi rơi xuống. Một phần lớn chảy thành dòng trên mặt, ngấm xuống sâu tạo thành nước ngầm… và chảy ra biển. Đó là vòng tuần hoàn lớn… Như vậy, tất cả các loại nước trên Trái Đất đều vận động tạo thành một vòng tuần hoàn khép kín.

0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

b) Tại sao nguồn nước ngầm phân bố không đều trên Trái Đất? - Lượng nước ngầm phân bố không đều trên Trái Đất, vì nước ngầm phụ thuộc nhiều vào các nhân tố: nguồn cung cấp nước, địa hình, cấu tạo đất đá, lớp phủ thực vật… - Các nhân tố này tác động đến mực nước ngầm rất khác nhau trên bề mặt lục địa: + Nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước mưa, tuyết, băng tan thấm xuống… + Địa hình: mặt đất dốc thì nước thấm xuống ít, mặt đất bằng phẳng thì nước thấm xuống nhiều hơn. + Cấu tạo đất đá (địa chất) phụ thuộc vào khe hở của các hạt đất đá lớn hay nhỏ mà nước thấm xuống nhiều hay ít… + Lớp phủ thực vật: thảm thực vật dày, rễ cây thấm nhiều hơn ở vùng thực vật thưa thớt. + Ngoài ra, còn ảnh hưởng của nhiệt độ, hồ đầm, kênh rạch, sông ngòi, con người…

0,25

Câu III (4 điểm)

1

0,25

0,25

Dải hội tụ nhiệt đới chi phối gió Mậu dịch và gió mùa nhiệt đới như thế nào? - Mùa hạ ở nửa cầu Bắc: + Do dải hội tụ dịch chuyển lên phía Bắc Xích đạo, riêng ở khu vực Thái 0,5 Bình Dương, dải hội tụ nhiệt đới nằm sát Xích đạo nên khu vực này có gió Mậu dịch thổi từ cao áp cận chí tuyến về Xích đạo. + Trên các lục địa, hình thành các trung tâm áp thấp (do lục địa có nhiệt độ 0,5


FF IC IA L

0,5

0,5

0,5

0,25 0,25

1

D

ẠY

KÈ

Câu IV (3 điểm)

0,25 0,25 0,25 0,25

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

cao). Dải hội tụ theo các trung tâm áp thấp vượt qua Xích đạo, có nơi lên trên cả chí tuyến Bắc như ở Trung Quốc. Gió Đông Nam từ trung tâm áp cao cận chí tuyến Nam vượt qua Xích đạo, chuyển thành hướng Đông NamTây Bắc, lấn át gió Mậu dịch ở khu vực này trong mùa hạ. - Mùa đông ở nửa cầu Bắc: do phần lớn dải hội tụ nhiệt đới dịch chuyển về phía Nam nên các khu vực đều có gió Mậu dịch thống trị. Gió thổi theo hướng Đông Bắc từ áp cao cận chí tuyến Bắc về Xích đạo. Từ áp cao Xibia, gió Đông Bắc thổi xuống khu vực Đông Nam Á rất lạnh. - Khu vực trong một năm có hai mùa gió thổi ngược nhau gọi là gió mùa. Điển hình như khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ, Đông Bắc Ô-trây-li-a… a) Tại sao sự chênh lệch nhiệt độ giữa vùng cực và Xích đạo vào mùa hè nhỏ hơn vào mùa đông? - Ở Xích đạo, dù là mùa đông hay mùa hè nhiệt độ không thay đổi nhiều (giải thích) - Mùa hè: vùng cực được chiếu sáng, gần với tia sáng Mặt Trời hơn  vẫn tích một lượng nhiệt nhỏ. - Mùa đông: vùng cực gần như không được chiếu sáng, rất xa so với tia sáng Mặt Trời  nhiệt độ xuống rất thấp  Biên độ nhiệt vùng cực và Xích đạo vào mùa hè nhỏ hơn mùa đông. b) Xác định bờ Đông, bờ Tây lục địa: - 570 B, 450 B đều thuộc vĩ độ ôn đới + Ôn đới lục địa: có 3 tháng nhiệt độ xuống 0 0 C, biên độ nhiệt năm lớn hơn + Ôn đới hải dương có nhiệt độ trung bình năm khá lớn, không có tháng nào nhiệt độ xuống dưới 00 C, biên độ nhiệt năm nhỏ. - Dựa vào bảng số liệu ta thấy: Biên độ nhiệt năm của bờ A > bờ B và nhiệt độ tháng 1 xuống < 00 C => bờ A (ôn đới lục địa), bờ B (ôn đới hải dương) => Bờ A: bờ Đông, bờ B: bờ Tây a) Gia tăng dân số cơ học có phải là động lực tăng dân số thế giới không? Phân tích nguyên nhân gây biến động dân số cơ học. - Gia tăng dân số cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư - Gia tăng dân số cơ học không phải là động lực gia tăng dân số thế giới - Nguyên nhân gây biến động dân số cơ học: + Nguyên nhân xuất cư: mức sống, đói kém, bệnh tật, chiến tranh, tìm vùng đất mới… + Nguyên nhân nhập cư: điều kiện sống thuận lợi, mức sống cao, lịch sử, tôn giáo… b) Giải thích tại sao tốc độ phát triển dân số thành thị ở nước đang phát triển gần đây nhanh hơn các nước phát triển? - Các nước phát triển:

0,25 0,25


0,25

0,25

Tỉ suất sinh Tỉ suất thô (%0) thô (%0)

0,25

tử Tỉ suất gia tăng dân số 0,5 tự nhiên (%) 1960 30,2 46,6 12,0 3,46 1976 49,2 39,5 7,5 3,2 1999 76,3 19,9 5,6 1,43 2005 83,1 18,6 5,3 1,33 2013 89,7 17,1 7,1 0,99 Nhận xét và giải thích sự thay đổi quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn 1960-2013. *Nhận xét: 0,5 - Nhìn chung, trong giai đoạn 1960-2013: + Quy mô dân số nước ta tăng liên tục từ 30,2 triệu người lên 89,7 triệu người (tăng 59,5 triệu người) + Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta giảm liên tục: giảm từ 3,46% xuống 0,99% (giảm 2,47%). - Quy mô dân số nước ta: + Tăng nhanh nhất trong giai đoạn 1960-1976: tăng trung bình 1,19 triệu người/năm + Tăng chậm nhất trong giai đoạn 2005-2013: tăng trung bình 0,825 triệu người/năm - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta: + Giảm nhanh nhất trong giai đoạn 1976-1999: giảm trung bình 0,077%/năm + Giảm chậm nhất trong giai đoạn 2005-2013: giảm trung bình 0,0425%/ năm - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta ở mức cao (trên 3,0%) trước

Ơ

H

N

Y

U

Q

M KÈ ẠY D

0,25

FF IC IA L

Tổng số dân (triệu người)

N

Năm

O

2

+ Quá trình đô thị hóa diễn ra lâu đời, công nghiệp phát triển ở mức cao nên tỉ lệ dân thành thị cao và ổn định. + Chênh lệch về trình độ, mức sống giữa thành thị và nông thôn không lớn, dân thành thì có xu hướng chuyển về nông thôn sinh sống. - Các nước đang phát triển: + Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa đang thực hiện nên số lượng các đô thị tăng lên nhanh  dân số thành thị tăng nhanh. + Chênh lệch về trình độ, mức sống giữa thành thị và nông thôn lớn  dân cư ở nông thôn đổ ra các thành phố lớn để học tập và tìm kiếm việc làm. Bảng số liệu: Quy mô dân số và tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta trong giai đoạn 1960 - 2013


FF IC IA L

O

GDP Là tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong quốc gia mà không phân biệt do người trong nước hay người nước ngoài làm ra, ở 1 thời kỳ nhất định, thường là 1 năm

GNI Bằng GDP cộng chênh lệch giữa thu nhập nhân tố sản xuất từ nước ngoài với thu nhập nhân tố sản xuất cho nước ngoài, ở 1 thời kỳ nhất định, thường là 1 năm

0,5

Q

U

Y

N

H

Tiêu chí Khái niệm

N

1

Ơ

Câu V (5 điểm)

1976, nhưng từ năm 1999 đã giảm xuống dưới mức 1,5%.  Quy mô dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên đã giảm đáng kể. * Giải thích: - Quy mô dân số nước ta vẫn còn tăng nhanh do: 0,5 + Hiện tượng sinh bù sau chiến tranh (giai đoạn 1960-1976 ở miền Bắc) + Quy mô dân số lớn - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm đáng kể do: + Thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỉ suất sinh thô giảm nhanh. + Tỉ lệ người già ngày càng lớn khiến tỉ suất tử thô có dấu hiệu gia tăng Phân biệt GNI với GDP. Tại sao trong cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước đang phát triển, tỉ trọng GDP của khu vực I còn cao, khu vực II và III còn thấp? Phân biệt GNI với GDP:

+ Là thước đo tổng hợp của thu nhập quốc dân, chỉ rõ chủ sở hữu và lương thực nguồn của cải làm ra + GDP lớn hay nhỏ hơn GNI tùy thuộc vào mối quan hệ kinh tế giữa 1 nước với nhiều nước khác Tại sao trong cơ cấu kinh tế theo ngành của các nước đang phát triển, tỉ trọng GDP của khu vực I còn cao, khu vực II và III còn thấp? - Trình độ kinh tế còn thấp - Qúa trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa còn diễn ra chậm  sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm nên kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào nông nghiệp. - Ở các nước này, phần lớn có số dân đông, trình độ dân trí và trình độ của

D

ẠY

KÈ

M

Ý nghĩa

Thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, trình độ phát triển và mức sống của con người

0,5

0,25 0,25 0,25


FF IC IA L

2

lao động còn thấp vì vậy gây khó khăn và cản trở sự phát triển của hai nhóm ngành khu vực II và III. - Ngoài ra còn do một số nguyên nhân khác… 0,25 a) Vẽ biểu đồ Số lượng hành khách của thế giới vận chuyển nội địa và quốc tế qua đường hàng không giai đoạn 1999 - 2009 1,5 - Vẽ biểu đồ cột chồng theo số liệu tuyệt đối. - Yêu cầu: Vẽ chính xác, ghi chú đầy đủ các yếu tố, sạch, đẹp. Nếu thiếu hoặc sai mỗi chi tiết thì trừ 0,25đ.

0,25

0,25

0,25

0,25

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

b) Rút ra nhận xét về số lượng, cơ cấu hành khách của thế giới vận chuyển nội địa và quốc tế qua đường hàng không giai đoạn 1999-2009. Giải thích nguyên nhân. Nhận xét: - Số lượng hành khách của thế giới vận chuyển quốc tế và nội địa qua đường hàng không giai đoạn 1999-2009 nhìn chung tăng trưởng khá ổn định (cao nhất là năm 2007 vận chuyển được gần 2,3 tỉ khách). - Số lượng hành khách của thế giới vận chuyển nội địa qua đường hàng không giai đoạn 1999-2009 tăng (tăng 336 triệu người), tuy nhiên từ năm 2007 đến năm 2009 giảm nhẹ (giảm 40 triệu người). - Về cơ cấu vận chuyển hành khách nội địa luôn chiếm trên 60% tổng số hành khách vận chuyển qua đường hàng không và có xu hướng giảm về tỉ trọng giai đoạn 1999-2009 (giảm 6,7%). - Số lượng hành khách của thế giới vận chuyển quốc tế qua đường hàng không giai đoạn 1999-2009 liên tục tăng (tăng 379 triệu người), tăng nhanh nhất là giai đoạn 2003-2007 (tăng 297 triệu người), sau đó tăng chậm lại (2009). Về cơ cấu vận chuyển hành khách quốc tế chỉ chiếm dưới 40% tổng số hành khách vận chuyển qua đường hàng không và có xu hướng tăng về tỉ trọng giai đoạn 1999-2009.

D

ẠY

KÈ

Giải thích: - Nền kinh tế của nhiều nước trên thế giới ngày càng phát triển, mức sống 0,25 của người dân ngày càng được nâng cao nên nhu cầu đi lại bằng đường hàng không ngày càng tăng. - Có một số nguyên nhân khác như ưu điểm của hàng không là tốc độ 0,25 nhanh, tiết kiệm thời gian, hội nhập kinh tế quốc tế… Do những biến động thế giới về kinh tế - chính trị - xã hội (cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự lây lan của các dịch cúm H5N1, cúm A/H1N1, do giá nhiên liệu tăng…) GV làm đề: Trần Thị Kim Chung SDĐ: 0908141351


ẠY

D KÈ M Y

U

Q N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII

QUỐC HỌC

NĂM HỌC 2014 - 2015

ĐỀ ĐỀ XUẤT

FF IC IA L

Môn: Địa lý lớp 10 (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề ) Đề thi gồm 03 trang

CÂU I (4,0 điểm)

O

1. Kiến thức Trái đất + Thạch quyển - (2,0 điểm) Cho bảng số liệu :

Ơ

Vĩ độ

70 0

N 127

Q U

Số ngày có 24 giờ 179 toàn đêm

134

Y

Số ngày có 24 giờ 186 toàn ngày

80 0

H

Bán cầu Bắc 900

N

Số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày có 24 giờ toàn đêm ở hai bán cầu Bán cầu Nam 66 033 '

65

1

Số ngày có 24 giờ toàn đêm

60

1

Số ngày có 24 giờ toàn ngày

M

a. Nhận xét thời gian có số ngày 24 giờ toàn ngày và 24 giờ toàn đêm trên Trái Đất.

KÈ

b. Tại sao số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày 24 giờ toàn đêm khác nhau giữa hai bán cầu trên Trái Đất. 2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển – (2,0 điểm)

ẠY

Tại sao kiểu thảm thực vật ở đới ôn hòa rất đa dạng?

D

CÂU II (4,0 điểm) 1. Kiến thức các quy luật địa lí – (2,0 điểm) a. Chứng minh quy luật địa đới thông qua mạng lưới sông ngòi trên Thế Giới. b. So sánh sự khác biệt giữa quy luật địa đới và quy luật đai cao. 2. Kiến thức thủy quyển – (2,0 điểm)


Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? a. CÂU III (4,0 điểm) 1. Kiến thức khí quyển (Lí thuyết chung) – (2,0 điểm) a. Hãy trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày trên

FF IC IA L

Trái Đất từ xích đạo về hai cực. b. Những biểu hiện nào cho thấy các dòng biển chảy ven bờ đông và bờ tây các đại dương có sự đối xứng? 2. Khí quyển (Câu hỏi + Bài tập nâng cao) – (2,0 điểm)

Hình B

O

Hình A Khí nóng

N

Khí nóng

Ơ

Khí lạnh

H

Khí lạnh

Mặt đất

N

Mặt đất

chiều chuyển động

Q U

Y

chiều chuyển động

Quan sát các hình dưới đây, kết hợp kiến thức đã học. Hãy cho biết

M

a. Hình nào thể hiện Frông nóng, hình nào thể hiện Fông lạnh? Giải thích.

KÈ

b. Nêu một số đặc trưng về thời tiết khi Frông nóng và Frông lạnh đi qua. CÂU IV (3,0 điểm)

ẠY

1. Kiến thức địa lí dân cư – (1,5 điểm)

D

Quy mô dân số là gì? Tại sao các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số? 2. Kiến thức địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – (1,5 điểm)


Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 (Đơn vị: %) 2000

2003

Tổng số

100

100

Nông - lâm - ngư nghiệp

65,1

60,3

Công nghiệp - Xây dựng

13,1

16,5

Dịch vụ

21,8

23,2

2005

2010

FF IC IA L

Vùng

100

100

57,3

48,7

18,2

21,7

24,5

29,6

O

(Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 12 ban Cơ bản, trang 74, nxb giáo dục năm 2012 và số liệu thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê)

Ơ

N

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm của nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2010.

H

CÂU V (5,0 điểm)

N

1. Kiến thức nguồn lực phát triển kinh tế + cơ cấu nền kinh tế - (2,0 điểm)

Y

a. Cho biết mối quan hệ giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài.

Q U

b. Tại sao cơ cấu kinh tế của một quốc gia luôn thay đổi? 2. Kiến thức liên quan đến đại cương các ngành kinh tế - (3,0 điểm)

M

Cho bảng số liệu

KÈ

Đàn bò và đàn lợn trên Thế Giới, giai đoạn 1980 - 2002. (Đơn vị: triệu con) Năm

1992

1996

2002

Bò

1218,1

1281,4

1320,0

1360,5

Lợn

778,8

864,7

923,0

939,3

D

ẠY

1980

(Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 10 ban Cơ bản, trang 116, nxb giáo dục năm 2012)

a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn lợn và đàn bò của thế giới giai đoạn 1980-2002. b. Qua biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết. Giải thích nguyên nhân?


----------------------Hết---------------------Giáo viên ra đề thi Lâm Thị Phương Ngọc

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Số điện thoại: 0944000264


ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐB BẮC BỘ NĂM 2015

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH VÀ ĐB BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH.

MÔN THI: ĐỊA LÝ - LỚP: 10 (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

Người ra đề Nguyễn Đức Tùng ĐT : 0917337299

Đề thi gồm 02 trang

FF IC IA L

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 1(4,0điểm). a. So sánh lớp vỏ đại dương và lớp vỏ lục địa của Trái Đất. Cho biết những khu vực nào của lớp vỏ Trái Đất thường mất ổn định và giải thích. b. Nêu các loại đất chủ yếu ở vùng ôn đới. Phân tích các nhân tố chính ảnh hưởng tới quá trình hình thành đất nói chung. Câu 2(4,0điểm) a. Hiện tượng nước biển dâng là biểu hiện của quy luật nào? Trình bày và giải thích cho quy luật nói trên. b. Vì sao thủy chế sông ngòi ở khu vực ôn đới gió mùa thường khắc nghiệt hơn sông ngòi ở khu vực ôn đới hải dương? Câu 3(4,0điểm) a. Cơ chế gió mùa thường hình thành ở khu vực nào trên Trái Đất? Phân tích ảnh hưởng cơ chế gió này đến khí hậu trên Trái Đất. b. Hãy phân biệt sự khác nhau giữa mưa Frông và mưa hội tụ nhiệt đới. Câu 4(3,0 điểm) a. Phân tích tác động của cơ cấu dân số già đối với phát triển kinh tế xã hội. b.Vì sao gia tăng dân số tự nhiên là động lực chính của gia tăng dân số thế giới? Hãy liên hệ vấn đề này với Việt Nam. Câu 5(5,0 điểm) a.Nguồn lực phát triển kinh tế là gì? Vì sao đối với sự phát triển kinh tế xã hội ở nhiều nước đang phát triển hiện nay, việc khai thác các nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa rất quan trọng? b. Cho bảng số liệu Sản xuất lương thực của thế giới qua các năm. Đơn vị: triệu tấn Cây lương thực Lúa mì Lúa gạo Ngô Tổng

1980 444,6 397,6 394,1 1561,0

2003 557,3 585,0 635,7 2021,0


- Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốt nhất về quy mô và cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới qua các năm nói trên. - Từ biểu đồ đã vẽ kết hợp với kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về cơ cấu sản xuất lương thực của thế giới trong thời gian nói trên.

FF IC IA L

-------------Hết------------------

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 10.

Nội dung Điểm So sánh lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương của Trái Đất… 4,0đ a. So sánh * Giống nhau: + Đều thuộc lớp vỏ Trái Đất 0,25 + Cấu tạo chủ yếu là các đá… 0,25 + Nằm trên lớp Manti, chịu chi phối tác động nhiều của lớp này. Đều chịu 0,25 tác động thường xuyên của nội lực và ngoại lực, các quá trình trao đổi vật chất năng lượng. * Khác nhau + Độ dày lớp vỏ lục địa lớn hơn nhiều. Nơi dầy nhất của lớp vỏ lục địa lên 0,25 đến 70 km, nơi mỏng nhất thuộc lớp vỏ đại dương 5km. + Cấu tạo lớp vỏ lục địa phức tạp hơn, nhiều tầng đá hơn, ngoài trầm tích 0,25 và ba dan, ở đây có tầng grnit với khối lượng rất lớn. Ngược lại lớp vỏ đại dương chỉ có Man ti và trầm tích + Khối lượng vật chất của lớp vỏ đại dương ít hơn lớp vỏ lục địa 0,25 + Tính bền vững của lớp vỏ đại dương kém hơn. Chịu tác động ngoại lực 0,25 hạn chế hơn lớp vỏ lục địa. *Khu vực mất ổn định + Các hệ thống núi trẻ, các sống núi ngầm đại dương( núi trẻ Coocđie, An pơ, 0,25 Hymalaya,…sống núi ngầm Đại Tây Dương…), ven bờ một số đại dương(TBD,ĐTH) + Nơi tiếp xúc và tách giãn các mảng kiến tạo. Ở các khu vực này hay xẩy 0,25 ra động đất núi lửa * Vì +Theo thuyết kiến tạo mảng, lớp vỏ trái đất được cấu tạo bởi các mảng 0,25 kiến tạo. 0,25 + Các núi trẻ nơi vẫn còn chịu tác động mạnh của tân kiến tạo. Các khu vực thường hay chịu tác động va đập các mảng kiến tạo, sự tách giãn các mảng tạo điều kiện các dòng vật chất nóng chảy đi lên 0,25 b. Các loại đất và các nhân tố… - Đất đen, pốt dôn, nâu và xám. 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu hỏi Câu1

2


0,25 0,25

4,0đ

O

Hiện tượng Trái Đất ấm lên là biểu hiện của quy luật…

a. Hiện tượng nước biển dâng là: - Biểu hiện quy luật thống nhất và hoàn chỉnh - Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí - Nguyên nhân hình thành quy luật này là do tất cả những thành phần của lớp vỏ địa lí đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của ngoại lực và nội lực vì thế chúng không tồn tại độc lập mà luôn xâm nhập vào nhau… - Hiện tượng nước biển dâng là do con người thông qua các hoạt động sống và sản xuất thải vào môi trường nhiều các chất khí thải gây hiệu ứng nhà kính làm cho Trái Đất ấm lên, qua đó tác động làm cho băng ở các vùng cực tan ra kéo theo nước các biển đại dương nâng lên. b. Vì sao sông ngòi ở ôn đới gió mùa có thủy chế khắc nghiệt hơn sông ngòi khu vực ôn đới hải dương. * Sự khắc nghiệt hơn biểu hiện: - Sông ngòi ôn đới gió mùa thủy chế trong năm với hai mùa, mùa lũ và cạn có sự tương phản nhau lớn về lưu lượng nước và chế độ nước… + Mùa lũ có năm rất lớn gây ngập lụt diện rộng, có năm lũ đến sớm có năm lũ đến muộn. Ngược lại mùa cạn có năm mực nước rất thập + Mùa đông sông nhiều nơi bị đóng băng - Sông ngòi ôn đới gió mùa thủy chế điều hòa, sự tương phản muà lũ mùa cạn trong năm không lớn. Mùa đông không đóng băng * Nguyên nhân - Do có sự khác nhau của các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông nhất là nguồn cung cấp nước + Khu vực ôn đới gió mùa có chế độ mưa theo mùa rất rõ, cơ chế gió mùa

0,5 0,25 0,25 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

Câu2

0,25

FF IC IA L

- Các nhân tố chính + Đá mẹ cơ sở vật chất ban đầu hình thành đất, cung cấp vật chất vô cơ cho đất… + Sinh vật: thực vật cung cấp cấp xác vật chất hữu cơ( cành khô lá rụng…)rễ thực vật phá hủy đá…vi sinh vật phân giải xác vật chất hữu cơ tổng hợp thành mùn. + Khí hậu, môi trường cho các quá trình phong hóa, tác động rửa trôi tích tụ thành phần, tạo điều kiện cho sinh vật phát triển, vi sinh vật phân giải tổng hợp mùn. + Thời gian điều kiện cần cho việc hình thành đất, quy định tuổi của đất đá.

3

0,25 0,25 0,25 0,5 0,25


chi phối ảnh hưởng mạnh đến thời tiết khí hậu( lưu lượng mưa, nền nhiệt , 0,5 tính ổn định của thời tiết….) phân tích rõ… + Khu vực ôn đới hải dương khí hậu ôn hòa, mùa đông ấm, mùa hè mát, 0,5 mưa quanh năm… 4,0đ

FF IC IA L

Cơ chế gió mùa thường hình thành ở đâu…

Câu3

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

a. Cơ chế gió mùa hình thành ở các khu vực: + Đới nóng như: Nam Á, Đông Nam Á, Đông Phi, Đông Bắc Úc + Đới trung bình: Phía đông Trung Quốc, Đông Nam Liên Bang Nga, Đông Nam Hoa Kì * Ảnh hưởng + Phá vỡ tính địa đới của khí hậu, tạo sự phân hóa khí hậu ở từng đới gắn với các kiểu… + Tạo ra những kiểu khí hậu đặc trưng trên Trái Đất- Khí hậu gió mùa… + Phá vỡ quy luật chung về phân bố nhiệt, ẩm , khí áp trên Trái Đất… b. Sự khác nhau giữa mưa Frông và mưa hội tụ nhiệt đới + K.n: Frông và dải hội tụ nhiệt đới… + Mưa Frông là do hai khối khí nóng lạnh đẩy nhau, khối khí nóng nhẹ thường bị đẩy lên cao, nhiệt độ giảm gây mưa…Mưa hội tụ do sự hội tụ hai luồng tín phong, đẩy khối khí xích đạo lên cao gây mưa… + Lượng mưa ở hội tụ lớn hơn nhiều, mưa dai dẳng còn mưa Frông mưa ít, thời gian mưa ngắn… + Mưa ở Frông xuất hiện ở nhiều nơi thuộc các đới khí hậu còn mưa hội tụ chỉ xuất hiện ở nội chí tuyến + Diện mưa, mưa Frông rộng hơn… + Thời gian mưa hội tụ chỉ diễn ra trong mùa hạ còn Frông các mùa Phân tích tác động cơ cấu dân số già…. * Tác động. - Biểu hiện cơ cấu dân số già thường thuộc về dân số ở các nước phát triển. Tỉ lệ dân số dưới tuổi lao động đang giảm mạnh, hiện chỉ ở mức < 25%, trên độ tuổi lao động đang tăng mạnh và ở mức khá cao > 15%, tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động cũng khá cao > 60% - Tác động. + Áp lực việc làm cho lao động trẻ không lớn, việc làm có điều kiện giải quyết tốt hơn + Nguồn lao động có điều kiện nâng cao chất lượng, cải thiện cuộc sống nhân dân…. > Tuy nhiên đang đặt ra thách thức: + Thiếu lao động trẻ phục vụ phát triển kinh tế

D

ẠY

KÈ

Câu 4

4

0,5 0,5 0,5

0,25 0,25 0,5 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25

3đ

0,25

0,25 0,25 0,25


+ Sức ép về đảm bảo phúc lợi xã hội cho người cao tuổi( bảo hiểm xã hội, chăm sóc sức khỏe…) + Giảm sự năng trong phát triển động kinh tế * Vì sao gia tăng tự nhiên… - Gia tăng dân số là tông số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học - Đ.n gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng cơ học - Gia tăng tự nhiên tác động trực tiếp của tỉ suất sinh và tỉ suất tử. Sinh tử diễn ra thường xuyên theo quy luật tự nhiên, làm cho tác động gia tăng tự nhiên thường xuyên đến gia tăng dân số. - Gia tăng cơ học chịu tác động của tỉ lệ xuất cư và nhập cư, xuất cư và nhập cư không thường xuyên, vì vậy gia tăng cơ học tác động không thường xuyên. Hơn thế ở phạm toàn thể giới gia tăng cơ học không ảnh hưởng tới gia tăng dân số và chỉ ở phạm vi khu vực. - Ở nước ta gia tăng dân số qua các thời kì chủ yếu là do tác động của gia tăng tự nhiên, rõ nhất là thời kì dân số xẩy ra bùng nổ ở những năm 50. 60. 70 của thế kỉ trước. Gia tăng tự nhiên thường ở mức > 3%/năm + Những năm gần đây gia tăng dân số giảm là do gia tăng tự nhiên giảm.

0,25 0,25

FF IC IA L

0,25 0,25 0,25

O

0,25

N

0,25

5đ

N

Nguồn lực phát triển kinh tế là gì. a. Nguồn lực… - Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể các nguồn từ vị trí, tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, nguồn nhân lực, đường lối chính sách, vốn, thị trường…ở cả trong và ngoài nước có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. - Nguồn lực phân làm hai loại, nguồn lực bên trong và bên ngoài…Nguồn lực không phải bất biến… * Vì: + Các nước đang phát triển có xuất phát điểm thấp, bước vào con đường công nghiệp hóa muộn. + Quá trình công nghiệp hóa gặp nhiều khó khăn về vốn, công nghệ, khoa học tiên tiến, sưc ép lao động việc làm …thiếu kinh nghiệm quản lí… + Các nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa quan trọng với các nước: vốn, công nghệ tiên tiến, thị trường, kinh nghiệm quản lí…. + Việc khai thác có ý nghĩa quan trọng: - Khắc phục những khó khăn về vốn công nghệ trong công nghiệp hóa… - Nâng cao trinh độ năng lực phát triển, tranh thủ đi tắt đón đầu các ngành nghề tiên tiến, thúc đẩy hội nhập, tránh nguy cơ tụt hậu - Đánh thức các thế mạnh kinh tế trong nước, nâng cao điều kiện sống dân cư…

0,5

Q

U

Y

Câu 5

H

Ơ

0,25

M

0,25

KÈ

0,25 0,25

D

ẠY

0,25 0,25 0,25 0,25

5


0,5 1,0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

b. Biểu đồ. - Xử lí số liệu % và tính bán kinh r - Vẽ biểu đồ. Yêu cầu: + Biểu đồ tròn, kích thước khác nhau( Năm 2003>1980) + Vẽ đúng, đẹp, khoa học, ghi chú đầy đủ… - Nhận xét và giải thích + Quy mô sản lượng lượng thực thế giới tăng nhanh + Sản lượng các loại đều tăng, nhưng tốc độ khác nhau( d/c số lần) + Cơ cấu có sự thay đổi : tăng giảm, tỉ trọng các loại + Xét tương quan tỉ trọng các loại qua các năm. Nếu năm 1980 tỉ trọng cao nhất là lúa mì thì năm 2003 cao nhất là ngô > Nguyên nhân chuyển dịch là do chuyển dịch mục đích sản xuất, xuất phát từ nhu cầu thị trường…

6

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25


ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ THI HSG CÁC TỈNH DUYÊN HẢI ĐBBB NĂM 2015 Môn: Địa lý lớp 10 Thời gian làm bài: 180 phút

SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN

Câu I (4 điểm)

FF IC IA L

1. Hãy điền số giờ chiếu sáng trong ngày ở một số vĩ tuyến trong bảng dưới đây và giải thích sự giống và khác nhau của số giờ chiếu sáng trong ngày của một số vĩ tuyến trong bảng. Vĩ tuyến

Số giờ chiếu sáng trong ngày 22/6 23/9

21/3

Ơ

N

O

66033'B 23027 'B 00 23027' N 66033' N

22/12

Y

N

H

2. Tại sao nói khí hậu có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình thành đất và phân bố của sinh vật? Câu II (4 điểm)

U

1. Tại sao sự phân bố của các thành phần tự nhiên và cảnh quan vừa theo qui

Q

luật địa đới vừa theo qui luật phi địa đới ? 2. Phân biệt đặc điểm vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn của nước

M

trên Trái Đất.

KÈ

Câu III (4 điểm)

1. Chứng minh sự phân bố mưa trên Trái Đất vừa mang tính địa đới vừa

ẠY

mang tính phi địa đới

D

2. Cho bảng số liệu: Biên độ nhiệt năm ở các vĩ độ thuộc hai nửa cầu Vĩ độ

00

200

400

600

900

Trung bình năm

880

830

694

500

366

Ngày 22/6

809

958

1015

1002

1103

Ngày 22/12

803

624

326

51

0

1


- Xác định các vĩ độ trên thuộc bán cầu nào?Tại sao? - Tại sao vào mùa hạ (ở nửa cầu Bắc)tổng bức xạ ở Xích đạo nhỏ hon ở cực Bắc nhưng nhiệt độ không khí ở dây vẫn cao? Rút ra các nhân tố ảnh hưởng

FF IC IA L

đến cán cân bức xạ Mặt Trời. Câu IV (3 điểm)

1. Tại sao tỉ suất sinh thô có sự khác nhau giữa các nhóm nước, các quốc gia trên thế giới?

2. Chứng minh rằng cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam đang có những

O

biến đổi mạnh mẽ và hiện tại đang ở giai đoạn "cơ cấu dân số vàng". Ảnh hưởng của vấn đề trên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta.

N

Câu V (5 điểm)

Ơ

1.Tại sao vị trí địa lí cũng được coi là một nguồn lực phát triển kinh tế quan

H

trọng của mỗi quốc gia?

N

2.Cho bảng số liệu: Khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành

1990

2341

1998 2000

Đường sông

Đường biển

54640

27 071

4 359

4978

123911

38 034

11 793

6258

141139

43 015

15 553

8385

172799

55 259

27 449

212263

62 984

33 118

KÈ

2003 2005

8838

Đường bộ

U

Đường sắt

M

Năm

Q

Y

vận tải nước ta ( Đơn vị: nghìn tấn).

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất hể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa

D

ẠY

vận chuyển của từng ngành vận tải ở nước ta thời kì 1990-2005.Nhận xét. .....................................HẾT..................................... Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam khi làm bài Thí sinh không được sử dụng tài liệụ khác.

2


SỞ GD & ĐT THÁI NGUYÊN

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ THI HSG DUYÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HẢI ĐBBB NĂM 2015

Câu Câu I

Ý

Nội dung

1

O

N

Ơ

H

N

Y

U

Q M KÈ ẠY D

Điể m

1,0 Số giờ chiếu sáng trong ngày 21/3 22/6 23/9 22/12 66033'B 12 24 12 0 23027 'B 12 13h30 12 10h30 00 12 12 12 12 23027' N 12 10h30 12 13h30 66033' N 12 0 12 24 Nhận xét và giải thích: Số giờ chiếu sáng có sự khác nhau theo vĩ 1,0 độ. Do trong khi chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quĩ đạo một góc không đổi nên vòng phân chia sáng tối thường xuyên thay đổi vì vậy số giời chiếu sáng trong ngày có sự khác nhau dẫn đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và theo vĩ độ. - Tại xích đạo: ngày luôn bằng đêm và = 12h vì đường phân chia sáng tối luôn giao với trục Trái Đất tại tâm nên luôn chia xích đạo thành hai phần bằng nhau. - Ngày 21/3 và 23/9: ngày luôn bằng đêm và bằng 12h ở mọi nơi. Do vào 2 ngày này Mặt trời chiếu vuông góc tại xích đạo, vòng sáng tối trùng với mặt phẳng đi qua trụcTrái Đất. - Từ 22/3 đến 23/9: + Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt trời, vòng phân chia sáng tối đi qua sau cực Bắc và trước cực Nam, phần diện tích được chiếu sáng lớn hơn phần bị khuất trong bóng tối nên ngày dài hơn đêm (trừ xích đạo). NBC có đêm dài hơn ngày. + Ngày 22/6: MT lên thiên đỉnh tại chí tuyến Bắc, các địa điểm ở BCB có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất trong năm.Tại vòng cực Vĩ tuyến

(4,0 điểm)

FF IC IA L

Môn Địa lí - lớp 10

3


FF IC IA L

Bắc có ngày dài suốt 24h. + NBC ngược lại. - Từ 23/9 đến 21/3: + Bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời nên có ngày dài hơn đêm + Ngày 22/12: MT lên thiên đỉnh tại chí tuyến Nam, mọi địa điểm ở BCN có ngày dài nhất, đêm ngắn nhất trong năm.Tại vòng cực Nam có hiện tượng ngày dài suốt 24h + Bán cầu Bắc hiện tượng xảy ra ngược lại.

Tại sao nói khí hậu có ảnh hưởng quan trọng đến sự hình 2,0 thành đất và phân bố của sinh vật? - Nhiệt và ẩm là hai yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất : + Tác động của nhiệt ẩm làm cho đá bị phá hủy thành những sản phẩm phong hóa. Những sản phẩm này tiếp tục bị phong hóa thành đất. + Nhiệt và ẩm còn ảnh hưởng đến sự hòa tan, rửa trôi hoặc tích tụ vật chất trong các tầng đất, đồng thời tao môi trường để các vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ cho đất. - Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật chủ yếu thông qua các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm không khí- nước và ánh sáng. + Nhiệt độ: Mỗi loài sinh vật thích hợp với một giới hạn nhiệt độ nhất định. Các loài ưa nhiệt thường phân bố ở các vùng nhiệt đới và xích đạo. Các loại chịu lạnh chỉ phân bố ở các vĩ độ cao và các vùng núi cao.Nơi có nhiệt độ thích hợp, sinh vật sẽ phát triển nhanh và thuận lợi. + Nước và độ ẩm không khí: Những nơi có điều kiện nước và ẩm thuận lợi (xích đạo, nhiệt đới ẩm...) sẽ có nhiều loài sinh vật sinh sống.Những nơi khí hậu khô hạn ( hoang mạc...)có ít loài sinh vật. + Ánh sáng quyết định quá trình quang hợp của cây xanh.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

4


Câu II

1

Tại sao sự phân bố của các thành phần tự nhiên và cảnh quan

(4,0 điểm)

2,0

vừa theo qui luật địa đới vừa theo qui luật phi địa đới ? - Do các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí vừa chịu tác

FF IC IA L

động của nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời (ngoại lực), vừa chịu tác động của nguồn năng lượng bên trong Trái Đất (nội lực).

- Sự phân bố theo đới của lượng bức xạ Mặt Trời đã gây ra tính địa đới của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất ( nhiệt độ, khí áp, gió, thực vật, đất...).

O

- Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo nên sự phân chia bề mặt đất thành lục điạ, đại dương và địa hình núi cao

N

+ Sự phân bố đất liền và biển, đại dương làm cho khí hậu ở lục địa

Ơ

phân hóa từ Đông sang Tây: càng vào trung tâm lục địa, tính chất

H

lục địa càng tăng. Ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo hướng

N

kinh tuyến làm cho khí hậu khác nhau theo chiều Đông Tây từ đó

Y

dẫn đến sự phân hóa của các thành phần tự nhiên khác.

U

+ Địa hình núi cao tạo nên sự thay đổi nhiệt ẩm theo độ cao: càng

Q

lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm và lượng mưa cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khác (khí áp,

D

ẠY

KÈ

M

thực vật, đất...)

5


Phân biệt đặc điểm vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn

2

2,0

lớn của nước trên Trái Đất. - Vòng tuần hoàn nhỏ:

FF IC IA L

+ Dưới tác động của bức xạ Mặt Trời, nước ở biển và đại dương

hoặc ở sông suối ao hồ, rừng cây bốc hơi lên cao hình thành mây và gây mưa.

+ Nước tham gia vào 2 quá trình: bốc hơi và nước rơi,quãng đường đi ngắn nhưng chiếm lượng nước lớn.

O

- Vòng tuần hoàn lớn:

+ Dưới tác động của bức xạ Mặt Trời, nước ở biển và đại dương

N

bốc hơi, lên cao hình thành mây, gió đưa mây vào đất liền. Trên

Ơ

đất liền: nước ở sông, suối, ao, hồ...bốc hơi hình thành mây, ở các

H

miền khí hậu nóng và địa hình thấp, nước rơi dưới dạng mưa, ở

N

núi cao và miền khí hậu lạnh dưới dạng tuyết rơi. Nước mưa, tuyết

Y

tan một phần chảy và sông, suối, ao hồ, một phần ngấm xuống

U

tầng đá thấm nước thành nước ngầm rồi đổ ra biển và đại dương,

Q

kết thúc một vòng tuần hoàn khép kín. + Nước tham gia vào 3 - 4 quá trình: bốc hơi, nước rơi, ngấm, hơn.

D

ẠY

KÈ

M

dòng chảy. Quãng đường đi dài nhưng lượng nước tham gia ít

6


Câu III

Chứng minh sự phân bố mưa trên Trái Đất vừa mang tính địa

1

đới vừa mang tính phi địa đới.

(4,0 điểm)

- Sự phân bố mưa trên Trái Đất mang tính dịa đới : Lượng mưa

FF IC IA L

trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ:

+ Khu vực xích đạo: mưa nhiều nhất do khí áp thấp, nhiệt độ cao, có diện tích rừng xích đạo ẩm và đại dương lớn, hơi nước nhiều, bốc hơi mạnh.

+ Khu vực chí tuyến: mưa ít do khí áp cao, diện tích lục địa tương

O

đối lớn.

+ Khu vực ôn đới: mưa tuong đối nhiều do áp thấp, gió Tây ôn

N

đới.

H

bốc hơi lên được.

Ơ

+ Khu vực cực: Mưa rất ít do áp cao, nhiệt độ thấp, nước không

N

- Sự phân bố mưa trên Trái Đất mang tính phi địa đới

Y

+ Lượng mưa phân bố không đều giữa hai bán cầu

U

Từ xích đạo đến vòng cực: nửa cầu Nam mưa nhiều hơn vì có diện

Q

tích đại dương lớn hơn lục địa, nửa cầu Bắc mưa ít hơn. Từ vòng cực về cực:nửa cầu Nam là lục địa Nam Cực nên mưa ít

ẠY

KÈ

M

hơn, nửa cầu Bắc là Bắc Băng Dương nên mưa nhiều hơn.

D

2,0

+ Lương mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương. Ven biển và đại dương mưa nhiều, càng vào sâu trong lục địa: lượng mưa càng giảm. Bờ Đông, bờ Tây lục địa mưa khác nhau do ảnh hưởng của dòng biển nóng, lạnh và hoàn lưu gió. + Lượng mưa phân bố không đều theo địa hình Theo độ cao: cùng một sườn núi càng lên cao lượng mưa càng

7


tăng nhưng đến một độ cao nào đó lượng hơi nước giảm dần, hầu như không có mưa. Theo hướng sườn: cùng 1 dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều; sườn

FF IC IA L

khuất gió mưa ít.

Cho bảng số liệu: lượng nhiệt tiếp thu trong một ngày ở một

2

số vĩ độ ( đơn vị: cal/cm2)

- Xác định các vĩ độ trên thuộc bán cầu nào? Tại sao?

- Tại sao vào mùa hạ (ở nửa cầu Bắc) tổng bức xạ ở Xích đạo

O

nhỏ hơn ở cực Bắc nhưng nhiệt độ không khí ở dây vẫn cao? Rút ra các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân bức xạ Mặt Trời.

N

* Các vĩ độ trên thuộc bán cầu Bắc vì:

Ơ

+ Ngày 22/6: lượng nhiệt tiếp thu trong một ngày cao nhất ở vĩ độ

H

400 và các vĩ độ về phía cực có lượng nhiệt tiếp thu lớn hơn các vĩ

N

độ về phía xích đạo

Y

+ Ngày 22/12: lượng nhiệt tiếp thu giảm nhanh từ xích đạo về cực,

U

ở vĩ độ 900 có lượng nhiệt bằng 0.

Q

* Giải thích:

- Nhiệt độ không khí phụ thuộc vào tổng lượng nhiệt và tính chất

D

ẠY

KÈ

M

bề mặt đệm. Vào mùa hạ (ở nửa cầu Bắc) tuy tổng bức xạ ở Xích đạo nhỏ hơn ở cực nhưng ở Xích đạo với bề mặt đệm chủ yếu là đại dương và rừng rậm nêm không khí chứa nhiều hơi nước, hấp thụ nhiệt lớn hơn nên có nhiệt độ cao hơn. Bề mặt đệm ở cực chủ yếu là băng tuyết nên phản hồi nhiệt lớn và mất một phần nhiệt dùng làm tan chảy băng tuyết nên có nhiệt độ thấp hơn. - Các nhân tố ảnh hưởng đến cán cân bức xạ Mặt trời: + Tổng lượng bức xạ Mặt trời (phụ thuộc vào góc nhập xạ, thời

8

2,0


gian chiếu sáng ) + Tính chất bề mặt đệm (băng tuyết, rừng cây, đại dương...) Tại sao tỉ suất sinh thô có sự khác nhau giữa các nhóm nước,

điểm)

các quốc gia trên thế giới?

FF IC IA L

Câu IV (3,0 1

Do tỉ suất sinh chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau, các nhân tố này khác nhau giữa các quốc gia trên thế giới.

- Tự nhiên - sinh học: độ tuổi sinh đẻ của phụ nữ dao động trong

0,75

thì tỉ suất sinh cao và ngược lại.

O

độ tuổi từ 15- 49. Nơi nào có số người trong độ tuổi sinh đẻ cao

- Phong tục tập quán, tâm lí xã hội: Tập quán kết hôn sớm, tâm lí

0,75

N

thích con trai, nhiều con...làm tăng mức sinh. Kết hôn muôn, có ít

H

Ơ

con, bình đẳng giữa nam và nữ...làm giảm mức sinh. Chứng minh rằng cơ cấu dân số theo độ tuổi ở Việt Nam

N

2

Y

đang có những biến đổi mạnh mẽ và hiện tại đang ở giai đoạn

U

"cơ cấu dân số vàng". Ảnh hưởng của vấn đề trên đối với sự

Q

phát triển kinh tế - xã hội nước ta. * Cơ cấu dân số theo độ tuổi đang biến đổi mạnh mẽ.

0,5

D

ẠY

KÈ

M

-Tỉ lệ dân số trong nhóm tuổi 0-14 tuổi giảm nhanh từ 33,5% (1999) xuống 25% (2009). - Tỉ lệ dân số trong nhóm tuổi 15-59 tuổi có xu hướng tăng từ 58,9% (1999) lên 66% (2009). - Tỉ lệ dân số trong nhóm tuổi trên 60 tuổi có xu hướng tăng từ 8,1% (1999) lên 9,0% (2009). * Hiện tại, năm 2009: cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta bước 0,25 vào giai đoạn ổn định (giai đoạn cơ cấu dân số vàng) với tỉ lệ dân

9


số trong độ tuổi lao động chiếm cao nhất tới 2/3 dân số (66%) * Tác động:

0,75

sáng tạo, dễ tiếp thu KHKT hiện đại.

FF IC IA L

- Thuận lợi: Tạo ra lực lượng đông đảo, lao động trẻ, năng động, - Khó khăn: Tốc độ '"già hóa" nhanh, dự báo khoảng 15 đến 17

năm nữa nước ta sẽ có cơ cấu dân số già điển hình. Khi đó sẽ gây ra những khó khăn: thiếu lao động bổ sung, chi phí phúc lợi xã hội lớn cho người già...

Tại sao vị trí địa lí cũng được coi là một nguồn lực phát triển 2,0

điểm

kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia?

O

Câu V (5 1

Ơ

N

- Vị trí địa lí bao gồm: vị trí địa lí về tự nhiên, vị trí địa lí về kinh tế, chính trị, giao thông vận tải.

H

- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn dể trao đổi, tiếp cận,

N

giao thoa hay cùng phát triển giữa các nước với nhau.

Y

- Trong xu thế hội nhập toàn cầu của nền kinh tế thế giới, vị trí địa

U

lí là một nguồn lực để định hướng phát triển có lợi nhất trong phân

Q

công lao động toàn thế giới và xây dụng các mối quan hệ song

KÈ

M

phương hay đa phương của một quốc gia.

*Xử lí số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng (Năm gôc 1990=100%) Bảng: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển phân theo ngành vận tải nước ta (% ).

D

ẠY

2

10

1,0


Đường sắt

Đường bộ

100

100

1998

212,6

226,8

2000

267,6

258,3

2003

358,2

316,3

2005

377,5

388,5

Đường

sông

biển

100

100

140,5

270,5

158,9

356,8

204,1

629,7

232,7

759,8

O

1990

Đường

FF IC IA L

Năm

N

* Vẽ biểu đồ đường biểu diễn: có đầy đủ tên biểu đồ, chú thích, 1,0 ghi giá trị.

Ơ

* Nhận xét: Tốc độ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển 1,0

H

có sự khác nhau theo ngành vận tải và thay đổi qua các năm.

N

- Tốc độ tăng trưởng cua đường biển cao nhất sau đó đến đường

Y

bộ,đường sắt và thấp nhất là đường sông.

U

- Tốc độ tăng trưởng KLHH vận chuyển của tất cả các ngành vận

Q

tải đều tăng qua các năm nhưng mức độ tăng không đều: tăng nhanh nhất là ngành vận tải đường biển, sau đó đên đường bộ,

TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI=20 ĐIỂM

D

ẠY

KÈ

M

đường sắt và chậm nhất là đường sông.

11


12

ẠY

D KÈ M Y

U

Q N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Trường PT Vùng cao Việt Bắc

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII NĂM HỌC 2014- 2015 Môn: Địa lý lớp 10

Đề thi gồm 02 trang

ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ

( Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề )

Câu I (4,0 điểm):

FF IC IA L

1. Phân biệt giờ địa phương (giờ mặt trời) và giờ khu vực (giờ múi). Một máy bay cất cánh tại Hà Nội lúc 6h ngày 1/3/2004. Sau 18 giờ bay máy bay đến Washington (múi giờ 19). Hãy cho biết lúc đó ở Washington là mấy giờ? Giải thích? 2. Tại sao trên thế giới có nhiều loại đất khác nhau? Câu II (4,0 điểm):

1. Vì sao có sự phân hóa về mặt địa lí tự nhiên của Trái Đất và của thiên nhiên Việt Nam? Nêu mối quan hệ giữa hai quy luật phân hóa địa đới và phi địa đới. 2. Dựa vào kiến thức đã học, hãy nêu sự phân bố, chuyển động và ảnh hưởng của dòng biển nóng và dòng biển lạnh đối với khí hậu ven bờ các đại dương? . Câu III (4,0 điểm):

O

1. So sánh frong và dải hội tụ nhiệt đới. Khi có frong (nóng, lạnh) đi qua một địa phương thời tiết diễn biến như thế nào ? 2. Cho bảng:

N

H

Ơ

N

SỐ GIỜ CHIẾU SÁNG TRONG NGÀY Ở MỘT SỐ VĨ TUYẾN Số giờ chiếu sáng trong ngày (h) Vĩ tuyến 21/3 22/6 23/9 22/12 0 66 33’B 12 24 12 0 230 27’B 12 13h30 12 10h30 00 12 12 12 12 0 23 27’N 12 10h30 12 13h30 660 33’N 12 0 12 24

KÈ

M

Q

U

Y

a. Nhận xét và giải thích số giờ chiếu sáng trong ngày ở các vĩ tuyến. b. Vào ngày 21/3 và 23/9,có phải mọi nơi trên Trái Đất nhận được lượng nhiệt như nhau, có góc tới bằng nhau không ? Tại sao ? Câu IV (3,0 điểm): 1. Cho biết giữa 2 nhóm nước (phát triển và đang phát triển), tỉ suất tử thô của nhóm nước nào cao hơn. Tại sao? 2. Chứng minh tính đa dạng về dân tộc ở nước ta. Tại sao phải chú trọng hơn nữa đối với việc phát triển kinh tế-xã hội ở các vùng dân tộc ít người.

D

ẠY

Câu V (5,0 điểm): 1. Tại sao nói: Trình độ phát triển của sức sản xuất góp phần tạo nên sự thay đổi của cơ cấu kinh tế ? 2. Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THAN, DẦU MỎ, ĐIỆN TOÀN THẾ GIỚI GIAI ĐOẠN 1970 – 2008 Năm 1970 1980 1990 2000 2008 Than(triệu tấn) 2936 3770 3387 4995 6781 Dầu mỏ (triệu tấn) 2336 3066 3331 3741 3929 Điện (Tỉ KWh) 4962 8247 11832 14617 18953 Nguồn: BP Statistical Review of World Energy 2009

1


a) Hãy vẽ trên cùng một trục tọa độ các đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp than, dầu mỏ, điện trong giai đoạn trên. b) Dựa vào biểu đồ và bảng số liệu hãy nhận xét và giải thích tình hình sản xuất của một số ngành công nghiệp.

Hết

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh:

..........................................................................SBD:.................................... 2


ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI10 lần VIII - NĂM 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TỈNH VĨNH PHÚC. ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 2 trang, gồm5câu)

FF IC IA L

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

Câu 1(4 điểm)

O

1. Vì sao giờ Mặt Trời mọc và lặn khác nhau giữa các địa phương và thay đổi trong suốt năm? Mối quan hệ giữa hiện tượng Mặt Trời mọc, lặn với quá trình phong hóa ở vùng cực. 2. Tại sao nói khí hậu vừa tác động trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất? Làm rõ nhận định: “ Đất là vật thể tự nhiên độc đáo”. Câu 2 (4 điểm)

N

H

Ơ

N

1. Phân biệt các khái niệm: Thủy quyển, Thạch quyển, Khí quyển, Thổ nhưỡng quyển, Sinh quyển. Tại sao các quyển này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ? 2. Chứng minh rằng, nước trên Trái Đất luôn tuần hoàn theo một vòng khép kín. Trong quá trình tuần hoàn, nước đã làm biến đổi sâu sắc bề mặt địa hình Trái Đất như thế nào?

Y

Câu 3 (4 điểm)

M

Q

U

1. Vì sao các hiện tượng ngưng kết của hơi nước thường chỉ xảy ra ở lớp không khí sát mặt đất trong tầng đối lưu? Tại sao ngày hè, trời nhiều mây thì đỡ nóng, đêm đông trời ít mây thì lại rét? 2. Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí. Tại sao nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Bán Cầu cao hơn ở Nam Bán Cầu?

KÈ

Câu 4 (3 điểm)

D

ẠY

1. Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phân bố dân cư. Tại sao Châu Á có tỉ trọng dân số lớn nhất trong các châu lục? 2. Nhận xét và giải thích tỉ số giới tính của Việt Nam qua các năm ở bảng dưới đây. (Đơn vị: %) Năm

1960

1970

1979

1989

1999

2009

Tỉ số giới tính

95,9

94,1

94,2

94,7

94,6

98,1


Câu 5 (5 điểm) 1. Phân biệt GNI và GDP. Tương quan giữa GNI và GDP của một quốc gia phụ thuộc vào nhân tố nào? 2. Cho bảng số liệu: Quãng đường được rút ngắn khi qua kênh Xuy-ê. Tuyến

FF IC IA L

Khoảng cách (hải lí) Qua kênh Xuy- ê

Vòng châu Phi

Ô-đét-xa - Mum-Bai

4198

11818

Mina al A-hma-đi - Giê- noa

4705

Mina al A-hma-đi - Rôttecđam

5560

Mina al A-hma-đi - Bantimo

8681

Ba-lik-pa-pan - Rôttecđam

9303

11069

12039 12081

N

O

11932

Vẽ biểu đồ thích hợp nhất so sánh quãng đường qua kênh Xuy-ê và qua châu Phi. b. Nhận xét biểu đồ để thấy được vai trò của kênh đào Xuy – ê với ngành hàng hải thế giới.

N

H

Ơ

a.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

.................HẾT................. Người ra đề (Họ tên, ký tên -Điện thoại liên hệ) Nguyễn Thị Thanh Huyền - 0986631870


ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI10- lần VIII - NĂM 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TỈNH VĨNH PHÚC. ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài 180 phút

Nội dung chính cần đạt

Ý

Điểm

1.Vì sao giờ Mặt Trời mọc và lặn khác nhau giữa các địa phương và thay đổi trong suốt năm? Mối quan hệ giữa hiện tượng Mặt Trời mọc, lặn với quá trình phong hóa ở vùng cực?

2.0

* Giờ Mặt Trời mọc và lặn khác nhau giữa các địa phương và thay đổi trong suốt năm: - Mặt Trời mọc và lặn là chuyển động biểu kiến trong ngày của mặt trời. - Khác nhau giữa các địa phương: do Trái Đất hình cầu và tự quay quanh trục nên ở cùng 1 thời điểm các địa phương khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở những độ cao khác nhau - Thay đổi trong suốt năm: do trong khi trái đất tự quay và chuyển động xung quanh Mặt Trời thì trục trái đất luôn nghiêng so với mặt phẳng hoàng đạo 1 góc 66 033 và không đổi phương nên vòng phân chia sang 1 tối thường xuyên thay đổi vị trí trong năm, dẫn đến độ dài ngày đêm thay đổi trong năm: mùa nóng ngày dài ra, mùa lạnh đêm dài ra > giờ mọc và lặn của Mặt Trời thay đổi. - Trên thực tế giờ mọc và lặn của Mặt Trời còn phụ thuộc vào thời tiết và khí hậu của địa điểm đó * Mối quan hệ giữa hiện tượng mọc, lặn với quá trình phong hóa ở cực - Ở cực, Mặt Trời mọc và lặn duy nhất 1 lần trong năm (6 tháng hoàn toàn là ngày và 6 tháng hoàn toàn là đêm) - Chênh lệch thời gian Mặt Trời mọc và lặn là suốt 6 tháng nên nhiệt độ trung bình thấp, quanh năm dưới 0 0C, nước đóng băng. Do đó, quá trình phong hóa ở đây diễn ra với cường độ yếu, chủ yếu là phong hóa lí học do sự đóng băng của nước.

1.5

0.25 0.5

0.5

KÈ

M

Q

Câu 1

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu

FF IC IA L

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

D

ẠY

Tại sao nói khí hậu vừa tác động trực tiếp vừa ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất ? Làm rõ nhận định: “ Đất là vật thể tự nhiên độc đáo”

 Tác động của khí hậu đến sự hình thành đất: - Ảnh hưởng trực tiếp thông qua các yếu tố nhiệt, ẩm: 2 + Phá hủy đá, tạo lớp vỏ phong hóa + Ảnh hưởng đến quá trình hòa tan, rửa trôi, tích tụ vật chất trong đất + Tạo môi trường thuận lợi cho vi sinh vật phân giải và tổng hợp chất hữu cơ - Ảnh hưởng gián tiếp thông qua lớp phủ thực vật: Thực vật sinh trưởng tốt sẽ hạn chế xói mòn đất, đồng thời cung cấp nhiều chất hữu cơ cho đất  Đất là vật thể tự nhiên độc đáo

0.25 0.5 0.25 0.25

2.0 1.0 0.25 0.25 0.25 0.25 1.0


- Thành phần gồm cả chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ. - Nguồn gốc hình thành do tác động đồng thời của các nhân tố trong đó có thêm đá mẹ, thời gian. - Trạng thái vật chất của đất rất đa dạng gồm cả các vật chất ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí. - Đất được đặc trưng bởi độ phì (độ phì nhiêu) mà không 1 thành phần tự nhiên nào khác có thể có đc

0.25 0.25

1.Chứng minh rằng nước trên Trái Đất luôn tuần hoàn theo một vòng khép kín. Trong quá trình tuần hoàn, nước đã làm biến đổi sâu sắc bề mặt địa hình Trái Đất như thế nào?

2.0

* Chứng minh: - Vòng tuần hoàn nhỏ: Dưới tác dụng của bức xạ mặt trời, nước trong các biển bốc hơi lên cao tạo thành mây và gây mưa tại chỗ. - Vòng tuần hoàn lớn: + Nước biển bốc hơi lên cao tạo thành mây, được gió đưa vào sâu trong lục địa rồi gặp lạnh tạo thành mưa (dạng nước, tuyết rơi,…) + Nước rơi xuống lục địa: Một phần được bốc hơi ngay lên khí quyển, một phần thấm qua các tầng đá thấm nước để tạo thành nước ngầm, một phần tạo thành nước trên bề mặt như ao hồ, sông suối,… 1 + Các dòng chảy ngầm và trên mặt cuối cùng lại đưa nước về biển và đại dương hoàn thành một vòng khép kín. * Vòng tuần hoàn của nước làm biến đổi địa hình bề mặt trái đất. - Nước có tác động hòa tan nhiều loại khoáng vật. Tại những nơi đá dễ hòa tan, nứt nẻ như đá vôi, thạch cao... nước thấm xuống rồi chảy ngầm, hòa tan và tạo nên dạng địa hình độc đáo như địa hình cacxto - Xâm thực do nước chảy diễn ra theo chiều sâu với tốc độ nhanh tạo thành những dạng địa hình phổ biến trên trái đất: khe rãnh, thung lũng sông... Mài mòn của sóng biển hình thành hàm ếch sóng vỗ, bậc thềm sóng vỗ... - Nước ngầm và dòng chảy sông ngòi ra biển và đại dương cuốn theo vật liệu từ nơi này đến nơi khác, kết quả là bồi tụ nên nhiều dạng địa hình mới: đồng bằng châu thổ, bãi cát ven biển, nón phóng vật..

1.0 0.25

Phân biệt các khái niệm: Thủy quyển, Thạch quyển, Khí quyển, Thổ nhưỡng quyển, Sinh quyển? Tại sao các quyển này lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau ?

2.0

 Phân biệt - Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái đất, bao gồm nước trong các biển, các đại dương, nước ở lục địa (nước trên mặt, nước dưới đất) và hơi nước trong khí quyển - Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và phần trên cùng của lớp Manti (đến độ sâu khoảng 100km) - Thổ nhưỡng quyển là lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa – nơi

1.25 0.25

0.25

0.25

0.25 1.0 0.25

U

0.5

D

ẠY

KÈ

M

Q

Câu 2

0.25

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

0.25

2

0.25

0.25 0.25


0.25 0.25 0.75 0.5

FF IC IA L

tiếp xúc với khí quyển, thạch quyển, sinh quyển. - Khí quyển là lớp vỏ khí bao quanh trái đất thường xuyên chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là Mặt trời. - Sinh quyển là một quyển của Trái Đất, trong đó có toàn bộ sinh vật sinh sống.  Nguyên nhân: Do tất cả các thành phần này đều đồng thời chịu tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của nội lực và ngoại lực. Vì thế, chúng không thể tồn tại và phát triển một cách cô lập. Những thành phần này luôn xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng cho nhau khiến chúng có sự gắn bó mật thiết để tạo nên thể thống nhất và hoàn chỉnh

O

Vì sao các hiện tượng ngưng kết của hơi nước thường chỉ xảy ra ở lớp không khí sát mặt đất trong tầng đối lưu? Tại sao ngày hè, trời nhiều mây thì đỡ nóng, đêm đông trời ít mây thì lại rét?

2.0

1.0 0.25 0.25 0.25

N

H

Ơ

N

 Giải thích các hiện tượng ngưng kết của hơi nước thường chỉ xảy ra ở lớp không khí sát mặt đất trong tầng đối lưu. - Điều kiện để xảy ra ngưng kết - Lớp không khí sát mặt đất trong tầng đối lưu chứa ¾ hơi nước của khí quyển. - Trong tầng đối lưu còn có các phần tử vật chất rắn như: tro, bụi, các loại muối, các vi sinh vật là hạt nhân ngưng tụ để hơi nước đọng lại xung quanh tạo thành sương mù, mây mưa. - Ở trên tầng cao không khí khô ráo và loãng nên khó ngưng kết.  Nguyên nhân ngày hè, trời nhiều mây thì đỡ nóng, đêm đông trời ít mây thì lại rét - Mây là sản phẩm ngưng kết của hơi nước trong không khí chủ yếu ở tầng thấp của khí quyển. - Nhiệt độ của trái đất hấp thụ từ ánh sáng Mặt Trời rồi toả vào không khí được hơi nước giữ lại tới 60%. Do đó mây có vai trò quan trọng trong việc giữ lại bức xạ Mặt Trời và ngăn bớt sự toả nhiệt của trái đất. - Ngày hè có nhiều mây thì mây sẽ phản xạ và hấp thụ một phần bức xạ Mặt Trời làm cho mặt đất đỡ nóng. - Đêm đông có nhiều mây thì ngăn bớt sự toả nhiệt của trái đất nên đỡ rét còn quang mây thì trái đất mất nhiệt nhiều hơn nên lạnh hơn.

0.25

Q

U

Y

1

ẠY

KÈ

M

Câu 3

D

Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí. Tại sao nhiệt độ ở Bắc Bán Cầu cao hơn nhiệt độ ở Nam Bán Cầu?

2

0.25 1.0 0.25 0.25

0.25 0.25 2.0

* Ảnh hưởng của địa hình đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí 1.25 - Theo độ cao: Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm (trong tầng đối lưu, nhiệt 0.25 độ không khí trung bình lên cao 100m giảm 0,6 oc) - Theo hướng sườn: Sườn đón nắng (ngược nắng) nhiệt độ cao, sườn 0.25 khuất nắng nhiệt độ thấp hơn.


0.25

0.5

FF IC IA L

- Theo độ dốc: Ở sườn đón nắng, nơi độ dốc lớn có nhiệt độ thấp, độ dốc nhỏ nhiệt độ cao do lớp không khí ở đây bị đốt nóng dày hơn. Sườn đón nắng thì ngược lại. - Bề mặt địa hình: Ở vùng đồng bằng, nhiệt độ ít thay đổi hơn nơi đất trũng (thung lũng, bồn địa) vì nơi đất trũng ban ngày ít gió, nhiệt độ cao, ban đêm khí lạnh trên cao dồn xuống làm cho nhiệt độ hạ thấp. Trên mặt các cao nguyên, không khí loãng hơn ở đồng bằng nên nhiệt độ thay đổi nhanh hơn ở đồng bằng. * Nhiệt đô ở Bắc Bán cầu (BBC) cao hơn ở Nam Bán cầu (NBC) do - BBC chủ yếu là lục địa, BBC có hoang mạc Xahara với nhiệt độ cao nhất thế giới. - NBC chủ yếu là đại dương, ở NBC có Nam cực với diện tích băng tuyết lớn, nơi có nhiệt độ thấp nhất Trái Đất. - Mùa nóng của BBC (186 ngày) dài hơn mùa nóng NBC (179 ngày).

O

Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đên sự phân bố dân cư. Tại sao Châu Á có tỉ trọng dân số lớn nhất trong các châu lục?

KÈ

M

Câu 4

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

* Ảnh hưởng của các nhân tô kinh tê - xã hôi đên sự phân bô dân cư: -Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đặc biệt là sự phát triển của khoa học kĩ thuật làm thay đổi quy luật phân bố dân cư. - Tính chất của nền kinh tế: những khu vực dân cư đông đúc thường gắn với hoạt công nghiệp, dịch vụ, ngay trong một ngành sản xuất cũng có sự khác biệt 1 về phân bố dân cư. - Lịch sử khai thác lãnh thổ, những khu vực khai thác lâu đời dân cư thường tập trung đông đúc hơn những khu vực mới khai thác. - Các dòng chuyển cư cũng ảnh hưởng đến phân bố dân cư thế giới (Đông bắc Hoa Kì, Đông nam Úc) * Châu Á có tỉ trọng dân số lớn nhất trong các châu lục vì: - Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời - cái nôi của nền văn minh nhân loại, điều kiện tự nhiên thuận lợi - Gia tăng tự nhiên cao, ít có tác động của các luồng chuyển cư. Nhận xét và giải thích tỉ số giới tính của Việt Nam qua các năm

D

ẠY

- Tỉ số giới tính nước ta thấp, cơ cấu giới mất cân đối nam ít hơn nữ (d/c) do: + Nhân tố sinh học: khi sinh ra nam nhiều hơn nữ nhưng tuổi thọ của nữ lớn hơn nam 2 + Hậu quả của chiến tranh - Tỉ số giới tính có sự chênh lệch nhưng đang tiến dần đến sự cân đối. + 1960 – 1979: giảm (d/c) do chiến tranh + 1979 – 2009: tăng (d/c) do tỉ số giới tính khi sinh tăng (tâm lí xã hội), chiến tranh lùi xa.

Câu 5

Phân biệt GNI và GDP. Tương quan giữa GNI và GDP của một quốc gia phụ thuộc vào nhân tố nào?

0.75 0.25 0.25 0.25 1.5

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25 0.25 1.5 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 2.0


1.0 0.25

0.25

Ơ

N

O

FF IC IA L

*Phân biệt: 1. Tổng sản phẩm quốc nội (Gross domestic product - GDP) - Là tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng mà một nền kinh tế tạo ra bên trong một quốc gia, không phân biệt người trong nước hay người nước ngoài làm ra, ở một thời điểm nhất định thường là một năm. - GDP thường được sử dụng để phân tích cơ cấu kinh tế, tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế. 2. Tổng thu nhập quốc gia (Gross national income - GNI) - Là tổng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được tạo ra của một quốc gia, ở một thời điểm nhất định, thường là một năm. GNI = GDP + nguồn thu nhập từ nước ngoài - nguồn thu nhập phải chuyển cho nước ngoài. - GNI là thước đo tổng hợp lớn nhất của thu nhập quốc dân. GNI chỉ rõ chủ sở hữu và hưởng thụ nguồn của cải đã làm ra. * Tương quan giữa GNI và GDP - GNI lớn hay nhỏ hơn GDP tùy thuộc vào mối quan hệ kinh tế (đầu tư vốn, lao động...) giữa một nước với nhiều nước khác - GNI > GDP: là những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao - GNI < GDP: là những nước đang tiếp nhận đầu tư nhiều hơn là đầu tư ra bên ngoài.

H

Vẽ biểu đồ so sánh quãng đường qua kênh Xuy-ê và qua châu Phi?

0.25 1.0 0.5

0.25 0.25 1.5

Vẽ biểu đồ cột ghép (biểu đồ khác không cho điểm) Đảm bảo chính xác, thẩm mĩ Thiếu hoặc sai 1 yếu tố trừ 0.25 điểm

Y

N

-

KÈ

M

Q

U

*Nhận xét: - Quãng đường qua kênh Xuyê đã được rút ngắn hơn so với vòng qua châu Phi (dẫn chứng khoảng cách rút ngắn và tỉ lệ rút ngắn). - Tuyến đường được rút ngắn nhiều nhất là Ô-đét-xa - Mum-Bai (dẫn chứng), ít nhất là Ba-lik-pa-pan – Rôttecđam (dẫn chứng). *Vai trò của kênh Xuyê -Kênh đào là con đường ngắn nhất nối Đại Tây Dương với Ấn Độ Dương, làm xích lại gần khu vực Tây Âu với khu vực giàu tài nguyên: Đông Á và Nam Á. - Từ đó rút ngắn được thời gian vận chuyển, dễ dàng mở rộng thị trường. Giảm chi phí vận tải, giảm giá thành sản phẩm. - An toàn hơn cho người và hàng hóa, có thể tránh được thiên tai so với việc vận chuyển trên đường dài. - Tăng cường giao lưu trao đổi hàng hóa giữa các nước và khu vực

ẠY D

0.25

0.5 0.5 0.25 1.0 0.25 0.25 0.25 0.25

Tổng điểm toàn bài: 20 điểm

.................HẾT................

Người ra đề (Họ tên, ký tên -Điện thoại liên hệ) Nguyễn Thị Thanh Huyền - 0986631870


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH TỈNH YÊN BÁI

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 10 NĂM 2015

Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này có 01 trang, gồm 05 câu)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu I (4,0điểm) 1. Trình bày chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và hệ quả của nó. Nêu nguồn gốc hình thành của đá macma và đá trầm tích. 2. Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật. Câu II (4,0điểm) 1. Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? 2. Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển? Câu III (4,0điểm) 1. Trình bày thành phần cấu tạo của khí quyển. Khí quyển có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất? 2. Nêu các nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Cần phải làm gì để phòng ngừa nạn ô nhiễm khí quyển? Câu IV (3,0điểm) 1. Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? 2. Nhân tố nào chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới? Tại sao ở nước ta vào những năm 1954 – 1976 diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số? Câu V (5,0điểm) 1. Cơ cấu kinh tế là gì? Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo những khía cạnh nào? 2. Cho bảng số liệu: Tình hình sản xuất điện năng của thế giới và một số quốc gia năm 2002 (Đơn vị: tỉ kwh) Quốc gia Tổng sản lượng điện Hoa Kì 3822 Liên bang Nga 1617 Nhật Bản 1029 Trung Quốc 1014 Cộng hòa Liên bang Đức 896 Thế giới 14600 a, Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sản lượng điện thế giới năm 2002. b, Nhận xét và giải thích. ....................HẾT................. Người ra đề Họ và tên: Đỗ Thị Thu Điện thoại liên hệ: 01639090379


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 10 Nội dung chính cần đạt 1.Chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời. Hệ quả của sự chuyển động quanh Mặt Trời. Nêu nguồn gốc hình thành của đá macma và đá trầm tích. *Sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời trên hoàng đạo có cùng hướng tự quay quanh trục của Trái Đất tức là hướng từ Tây sang Đông với vận tốc lớn, trung bình là 29,8km/s hoàn thành một vòng xung quanh Mặt Trời phải mất 365 ngày gần 6 giờ. *Hệ quả của sự chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt trời. - Chuyển động biểu kiến của Mặt Trời giữa 2 chí tuyến trong một năm. Sự thay đổi các thời kì nóng, lạnh trong năm (các mùa) và hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau ở Bắc và Nam bán cầu. I - Các vành đai chiếu sáng và nhận nhiệt khác nhau trên Trái Đất: (4,0điểm) xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực đới. - Sự phân chia các mùa trong năm và lịch. - Sự vận động của hành tinh đôi Trái Đất – Mặt Trăng và hiện tượng sóng Triều. *Đá macma và đá trầm tích: - Đá macma: Do dung nham nóng chảy -> nguội lạnh tạo thành, là hỗn hợp của nhiều chất trong lòng đất, rất cứng ví dụ đá granit.. - Đá trầm tích: Hình thành trong các miền trũng do sự lắng tụ và nén chặt của các vật liệu nhỏ như sét, cát, sỏi... và xác sinh vật. Đặc điểm nổi bật có hóa thạch và có sự phân lớp. 2.Tại sao trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau? Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật? *Trên Trái Đất có nhiều loại đất khác nhau. Vì: - Các nhân tố: đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian, con người,.. tác động đồng thời tới quá trình hình thành của mọi loại đất. - Tuy nhiên, mỗi nhân tố có một vai trò nhất định trong việc hình thành đất, không thể thay thế nhau và mức độ tác động của mỗi nhân tố ở từng nơi khác nhau. - Mối quan hệ giữa các nhân tố tác động đến quá trình hình thành đất ở mọi nơi khác nhau. * Phân tích mối quan hệ giữa đất và sinh vật: - Đất tác động đến sinh vật: các đặc tính lí, hóa và độ phì của đất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của thực vật. + Đất ngập mặn: cây ưa mặn như sú, vẹt + Đất ba dan: cà phê, cao su, hồ tiêu, điều.. - Sinh vật tác động đến đất: Sinh vật đóng vai trò chủ đạo trong

Điểm 2,0

0,5

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu

2,0

0,5

0,25 0,25

0,5

0,5


2,0

0,25 0,5

0,5

0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

việc hình thành đất + Thực vật: cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, rễ thực vật bám vào khe nứt của đá, phá hủy đá. + Vi sinh vật: phân hủy vật chất hữu cơ và tổng hợp mùn. + Động vật sống trong đất làm thay đổi một số đặc tính lí, hóa của đất. 1.Quy luật địa đới thể hiện qua mạng lưới sông ngòi trên Trái Đất như thế nào? Chế độ nước của sông ngòi cũng phản ánh tính địa đới thông qua nguồn cung cấp nước ở các vành đai như sau: - Ở vành đai xích đạo dòng chảy của sông suối nhiều nước quanh năm phản ánh đúng chế độ mưa quanh năm ở xích đạo. - Ở vành đai nhiệt đới có một mùa mưa và một mùa khô nên sông ngòi ở đây tuy chảy quanh năm nhưng có một mùa ít nước (cạn) và một mùa nước lũ vào mùa hạ. - Ở vành đai ôn đới nóng (cận nhiệt đới) tính chất địa đới phản ánh đầy đủ ở rìa phía tây các lục địa. Ví dụ như rìa phía Tây lục địa Á – Âu người ta thấy được bốn kiểu chế độ sông theo nguồn cung cấp nước. - Ở vành đai ôn đới lạnh và cận cực ở rìa phía bắc lục địa Á – Âu và Bắc Mĩ vào mùa đông sông cạn kiệt nước ở các vùng băng giá, mùa hạ có lũ là do băng tuyết tan. - Ở các vành đai thuộc các vĩ độ cao gần cực nước hầu như ở thể II rắn quanh năm (Bắc và Nam cực). (4,0điểm) 2.Dòng biển là gì? Nguyên nhân sinh ra dòng biển? *Khái niệm dòng biển: Trong các đại dương có những dòng nước hẹp, chảy dài trên mặt (ít xuống sâu trung bình chỉ xuống tới 100m) như những dòng sông giữa đại dương mà hai bờ là nước biển. Các dòng nước đó gọi là dòng biển. *Nguyên nhân hình thành dòng biển: - Nguyên nhân chính là do gió: Các loại gió thổi thường xuyên, lâu dài theo một hướng nhất định như gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới làm hình thành các dòng biển quan trọng. - Do lực côriôlit, do sự chênh lệch nhiệt độ, độ mặn, tỉ trọng giữa các khối nước trong đại dương. Ví dụ nước từ nơi mặn chảy đến nơi nhạt, từ nơi nóng chảy về nơi lạnh. - Khi một dòng biển do gió hình thành thì một khối nước lớn chuyển đi, mặt nước nơi đó thấp xuống, trái lại mặt nước nơi dòng biển đến lại dâng lên cao. Để bù chỗ mặt nước hạ thấp, nước ở nơi khác sẽ chuyển đến bổ sung, tạo thành dòng biển. 1.Trình bày thành phần cấu tạo của khí quyển. Khí quyển có vai trò quan trọng như thế nào đối với sự sống trên Trái Đất. *Thành phần cấu tạo của khí quyển Vị trí lớp khí quyển: Lớp vỏ khí bao ngoài cùng của Trái Đất.

0,25 2,0 0,5

0,5 0,5 0,5

2,0 0,5


0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2,0

0,5

0,5

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Trong đó nitơ chiếm 78%, oxi chiếm 21%, hơi nước và các khí khác chiếm 1%. *Cấu trúc gồm 5 tầng: Tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ion và tầng ngoài. *Vai trò của khí quyển đối với sự sống trên Trái Đất: - Bảo vệ sự sống trên Trái Đất. - Cung cấp lượng khí CO2 cần thiết cho mọi hoạt động sống của sinh vật. - Nơi diễn ra các quá trình thời tiết, khí hậu và hoàn lưu khí quyển. - Điều hòa nhiệt cho bề mặt Trái Đất. -> Do đó khí quyển đóng vai trò rất quan trọng đối với sự sống III trên Trái Đất. (4,0điểm) 2.Nêu các nguồn gây ô nhiễm khí quyển. Cần phải làm gì để phòng ngừa nạn ô nhiễm khí quyển. *Các nguồn gây ô nhiễm khí quyển: - Nguồn ô nhiễm tự nhiên + Gió mạnh cuốn theo bụi, đất đá, thực vật vụn bay vào khí quyển. + Núi lửa phun trào đưa vào khí quyển nhiều tro bụi. + Các quá trình thối rữa xác động, thực vật trong tự nhiên. - Nguồn ô nhiễm nhân tạo + Nguồn ô nhiễm từ công nghiệp: khói của các nhà máy đã thải vào không khí rất nhiều chất độc hại hoặc quá trình bốc hơi, rò rỉ từ dây chuyền sản xuất. + Nguồn ô nhiễm từ nông nghiệp: thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ... + Nguồn ô nhiễm từ giao thông vận tải: hoạt động từ động cơ các loại xe, tàu, giao thông đường hàng không gây tổn hại tầng ôzôn. - Nguồn ô nhiễm do sinh hoạt của con người: đun bếp bằng gỗ củi, than đá, dầu mỏ, sử dụng các chất tẩy rửa, thuốc diệt côn trùng. *Biện pháp phòng ngừa: - Cần quản lí và kiểm soát chất lượng môi trường thông qua luật pháp. - Khai thác hợp lí và bảo vệ rừng, trồng them rừng mới. - Áp dụng các biện pháp công nghệ, lắp đặt các thiết bị thu lọc bụi và xử lí khí độc hại trước khi thải trở lại khí quyển. 1.Nêu các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư? Trong các nhân tố đó, nhân tố nào là quan trọng nhất? Tại sao? - Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố dân cư + Nhân tố tự nhiên: khí hậu, nước, địa hình,... + Nhân tố kinh tế - xã hội: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư. - Trong đó nhân tố kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng nhất. - Giải thích:

0,25 0,25 0,25 1,5

0,25 0,25 0,25


0,25 0,25

0,25

1,5

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 2,0 0,5 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

+ Vì khoa học kĩ thuật chưa phát triển thì con người phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên, lựa chọn nơi phù hợp để sinh sống. + Ngày nay khi lực lượng sản xuất phát triển, con người có thể khắc phục các điều kiện tự nhiên, để tiến hành sản xuất và phân bố dân cư IV + Dựa vào tính chất của nền kinh tế, con người sẽ lựa chọn nơi cư (3,0điểm) trú phù hợp. 2. Nhân tố nào chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới? Tại sao ở nước ta vào những năm 1954 – 1976 diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số? - Nhân tố chủ yếu quyết định đến sự biến động dân số của các quốc gia và toàn thế giới là: tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô (hay tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên) - Ở nước ta vào những năm 1954 – 1976, diễn ra hiện tượng bùng nổ dân số vì trong giai đoạn này dân số nước ta có tỉ suất sinh thô cao hơn nhiều so với tỉ suất tử thô. Nguyên nhân cụ thể là do: + Chiến dịch Điện Biên Phủ thắng lợi đã làm số người chết do chiến tranh giảm nhanh. + Tình hình kinh tế - xã hội có bước phát triển tích cực, tạo điều kiện cho dân số phát triển nhanh. + Tồn tại nhiều phong tục tập quán cũ, tâm lí xã hội. + Chưa thực hiện chính sách dân số, ý thức đại đa số người dân còn hạn chế. 1.Cơ cấu kinh tế là gì? Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo những khía cạnh nào? - Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành. - Cơ cấu kinh tế được nghiên cứu theo các khía cạnh: + Cơ cấu ngành kinh tế: Nông – lâm – ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ. Cơ cấu ngành kinh tế luôn ở trạng thái vận động theo từng giai đoạn phù hợp với trình độ phát triển nhất định của sản xuất. + Cơ cấu thành phần kinh tế: hình thức sử hữu khác nhau, có tác động qua lại với nhau nhưng chúng không cản trở và bị ngăn cách trong hoạt động kinh doanh. Các thành phần kinh tế vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. + Cơ cấu lãnh thổ: nền kinh tế quốc dân là một không gian thống nhất, sản phẩm của quá trình phân công lao động theo lãnh thổ. V Ứng với mỗi cấp phân công lao động có cơ cấu lãnh thổ nhất định. (5,0điểm) 2. Vẽ biểu đồ. Nhận xét và giải thích? a, Vẽ biểu đồ: - Xử lí số liệu - Vẽ biểu đồ tròn b, Nhận xét và giải thích:

0,5

0,5

3,0 0,5 1,0


0,5 0,5 0,5

FF IC IA L

- Trên thế giới điện sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau (dẫn chứng) - Trên thế giới điện sản xuất tập trung tại một số quốc gia (dẫn chứng) - Các nước sản xuất nhiều điện có tài nguyên năng lượng dồi dào, có trình độ kĩ thuật cao, vốn đầu tư lớn, nhu cầu nền kinh tế (dẫn chứng)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Họ và tên: Đỗ Thị Thu Điện thoại liên hệ: 01639090379


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ ĐỀ XUẤT THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Năm học: 2014-3015. Môn: Địa Lí – Khối 11 Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG

(Đề thi gồm có 01 trang)

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1 (3,0 điểm) a) Giải thích sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất. b) Giải thích tại sao ngay cả những nơi diễn ra gió Mậu dịch là loại gió ổn định nhất, vẫn có gió mùa và các loại gió địa phương hoạt động. Câu 2 (2,0 điểm) a) Tại sao ở các nước đang phát triển việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chiến lược hàng đầu? b) Đô thị và đô thị hóa khác nhau như thế nào?. Câu 3 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Chứng minh thuỷ chế sông ngòi Việt Nam theo sát nhịp điệu mùa khô và mùa mưa của khí hậu. b) Đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tác động gì tới đặc điểm sông ngòi? Câu 4 (3,0 điểm) a) Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ? b) Tại sao nói: "Trong miền khí hậu phía Bắc, vùng Tây Bắc thể hiện nhiều nét dị thường nhất so với khí hậu chung toàn miền". Câu 5 (3,0 điểm) a) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta trong giai đoạn 1995 - 2007. b) Hãy cho biết vấn đề cần đặt ra trong quá trình đô thị hóa ở nước ta. Câu 6 (3,0 điểm) a) Tại sao việc phát triển chăn nuôi có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển các vùng nông thôn ở nước ta? b) Chứng minh rằng, Hà Nội có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ du lịch vào loại tốt nhất của cả nước. Câu 7 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: Cơ cấu sản lượng điện theo nguồn của nước ta (Đơn vị: %) Nguồn 1990 1995 2000 2005 2006 Thủy điện 72,3 53,8 38,3 30,1 32,4 Nhiệt điện từ than 20,0 22,0 29,4 24,2 19,1 Nhiệt điện từ điêzen, khí 7,7 24,2 32,3 45,6 48,5 Tổng cộng 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0

D

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta trong giai đoạn 1990 – 2006. 2. Nhận xét và giải thích sự thay đổi đó.

-------------------------Học sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong phòng thi


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

HDC ĐỀ ĐỀ XUẤT THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ Năm học: 2014-3015. Môn: Địa Lí – Khối 11 Thời gian làm bài: 180 phút (Không kể thời gian giao đề)

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC GIANG

(HDC gồm có 05 trang)

Điểm 3,0 đ 1,5 0,25

FF IC IA L

Ý Nội dung Địa lí tự nhiên đại cương Giải thích sự hình thành các đai khí áp trên Trái Đất. 1 - Nguyên nhân hình thành các vành đai khí áp là do nhiệt lực và động lực. - Do nhiệt độ: + Ở khu vực Xích đạo do góc nhập xạ lớn và thời gian chiếu sáng nhiều trong năm nên không khí được đốt nóng, nở ra và bị đẩy lên cao, tỉ trọng không khí giảm, hình thành đai áp thấp xích đạo. + Ở khu vực cực, nhiệt độ rất thấp, không khí co lại nên không khí từ trên cao giáng xuống làm cho tỉ trọng không khí tăng lên, hình thành 2 đai áp cao cực. - Do động lực: + Không khí nóng ở xích đạo bị đẩy lên cao thì chuyển động theo hướng kinh tuyến, nhưng do tác động của lực Coorriolit nên bị lệch hướng. Tới vĩ độ 30 -35 0 thì đã chuyển thành hướng kinh tuyến. Ở trên cao gặp lạnh, không khí co lại, tỉ trọng không khí tăng nên giáng xuống tạo thành đai áp cao chí tuyến. + Không khí ở cực lạnh, nó bị dồn nén xuống và di chuyển xuống phía ôn đới. Tại đây, nó gặp khối không khí từ chí tuyến đi lên. Hai luồng không khí này gặp nhau (vĩ độ khoảng 60 0- 650 ) thì đẩy lên cao làm cho không khí ở đây loãng ra, tỉ trọng giảm nên trở thành đai áp thấp ôn đới. - Tuy nhiên, trong thực tế các đai khí áp không phân bố liên tục, mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt, nguyên nhân chủ yếu do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương. Giải thích tại sao ngay cả những nơi diễn ra gió Mậu dịch là loại gió ổn định 2 nhất, vẫn có gió mùa và các loại gió địa phương hoạt động. - Gió Mậu dịch (gió tín phong): gió thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về xích đạo. Do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương, nên khi các đai khi áp trên Trái Đất không liên tục, mà bị chia cắt thành các khu khí áp riêng biệt. - Sự khác nhau về địa hình, tính chất của bề mặt đệm giữa các địa phương trong cùng một đới khí hậu... đã làm xuất hiện các áp cao và áp thấp theo mùa, theo ngày, đêm...tạo thành các loại gió địa phương và gió mùa. - Ngoài ra, sự dịch chuyển của các khu khí áp cao và thấp thường xuyên trên Trái Đất theo chuyển động biểu kiến của Mặt Trời Địa lí kinh tế -xã hội đại cương Tại sao ở các nước đang phát triển việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp có ý 1 nghĩa chiến lược hàng đầu? Ở các nước đang phát triển việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa chiến lược hàng đầu vì: - Nước đang phát triển dân số đông nên việc đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp góp phần cung cấp lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu của người dân. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

1,5 0,5

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 1

D

2

0,5

0,5 2,0 đ 1,0

0,25 0,25


0,25 0,25 1,0 0,5

FF IC IA L

0,5

3,0đ 1,5 0,25 0,75

0,5

1,5 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

3

- Giải quyết việc làm cho người dân, góp phần ổn định chính trị, xã hội và phát triển kinh tế. - Cung cấp nông sản xuất khẩu thu ngoại tệ. Đô thị và đô thị hóa khác nhau như thế nào 2 - Đô thị là hệ thống các điểm dân cư, mà ở đó tập trung đông dân cư với hoạt động sản xuất chủ yếu là phi nông nghiệp và có cơ sở hạ tầng đặc biệt để phục vụ cho sản xuất và đời sống. - Đô thị hóa là một quá trình kinh tế - xã hội mà biểu hiện của nó là sự gia tăng nhanh về số lượng và qui mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến rộng rãi lối sống thành thị. Địa lí tự nhiên Việt Nam (vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên) Chứng minh thuỷ chế sông ngòi Việt Nam theo sát nhịp điệu mùa khô và mùa 1 mưa của khí hậu - Thuỷ chế sông ngòi nước ta chia thành 2 mùa: mùa lũ và mùa cạn trùng với nhịp điệu mùa mưa và mùa khô của khí hậu. - Đặc điểm mùa lũ: + Kéo dài từ 3 -6 tháng (trung bình 4-5 tháng), chiếm 70 – 80% lượng nước năm. + Cũng như mùa mưa, mùa lũ chậm dần từ Bắc vào Nam, liên quan đến sự lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới. + Nước lớn, chảy nhanh và độ đục lớn. - Đặc trưng mùa cạn của sông ngòi. + Dài 7 - 8 tháng (chiếm 20 – 30 % lượng nước năm), lượng nước tháng kiệt nhất chỉ từ 1 -2%. + Mùa cạn và tháng kiệt không diễn ra đồng nhất, chậm dần từ Bắc vào Nam. + Nước chảy chậm, mực nước hạ thấp, nước trong. Đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có tác động gì tới đặc 2 điểm sông ngòi? Địa hình là nhân tố rất quan trọng của tự nhiên. Điều đó thể hiện ở chỗ, địa hình làm nền và tác động mạnh đến các yếu tố khác, trong đó có sông ngòi. - Hướng nghiêng của địa hình( TB -ĐN) và hướng núi (TB -ĐN và T -Đ) có tác động lớn trong việc qui định hướng sông, làm cho sông ở trong miền chảy theo 2 hướng chính. + Hướng TB -ĐN: S.Đ, s.Mã, s.Cả. + Hướng T- Đ: s. Đại, s. Bến Hải, s. Bồ... - Địa hình có độ dốc lớn (do không có bộ phận chuyển tiếp) nên độ dốc của sông ngòi cũng lớn, đặc biệt là ở BTB. - Địa hình núi tập trung ở phía tây, tây bắc kết hợp với hình dáng lãnh thổ làm cho chiều dài của sông có sự phân hóa. + TB: sông dài, diện tích lưu vực lớn (DC) + BTB: sông nhỏ, ngắn và dốc. - Địa hình là nhân tố quan trọng làm cho chế độ nước sông ( mùa lũ) có sự phân hóa theo không gian: + Tây Bắc: sông có lũ từ tháng V -X, trùng với mùa mưa trên phần lớn lãnh thổ nước ta. + BTB: sông có lũ từ tháng VIII - XII (do ảnh hưởng của địa hình dãy TS gây

0,25 0,25

0,25


0,25 3,0 đ 1,5 0,75

FF IC IA L

4

hiệu ứng phơn trong mùa hạ và đón gió ĐB gây mưa vào mùa thu - đông). - Địa hình có độ dốc lớn (kết hợp với cấu trúc nham thạch cứng) nên khả năng bồi lấp phù sa ở vùng cửa sông hạn chế. Địa lí tự nhiên Việt Nam (sự phân hoá đa dạng) Vị trí địa lí và đặc điểm địa hình có ảnh hưởng như thế nào tới khí hậu của 1 miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ - Vị trí địa lí: MB và ĐBBB gồm vùng núi ĐB và đồng bằng BB, đại bộ phận nằm trong phạm vi từ 20 0B - 23 023B, giáp biển đông và nằm trong khu vực gió mùa châu Á. Do vậy, khí hậu của miền là khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, nhiệt độ trung bình năm> 20 0C, lượng mưa trung bình 1500-2000mm/năm, độ ẩm>80%. Mùa hạ nóng, mưa nhiều, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa TN và dải hội tụ nhiệt đới, mùa đông lạnh, ít mưa, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB. - Đặc điểm địa hình: Vùng núi ĐB có địa hình đồi núi thấp với các cánh cung nui mở rộng về phía Bắc, chụm lại ở Tam Đảo, vùng đồng bằng có địa hình bằng phẳng. Địa hình của miền tạo điều kiện cho gió mùa ĐB dễ dàng xâm nhập sâu vào toàn miền, đây là nơi chịu ảnh hưởng trực tiếp và mạnh nhất của gió mùa ĐB, hình thành nên một mùa đông lạnh nhất cả nước, nhiệt độ các tháng mùa đông dưới 18 0C, với nhiều hiện tượng thời tiết đặc biệt. Tại sao nói: "Trong miền khí hậu phía Bắc, vùng Tây Bắc thể hiện nhiều nét dị 2 thường nhất so với khí hậu chung toàn miền" Vị trí địa lí và địa hình phức tạp đã chi phối tác động của hoàn lưu khí quyển tạo nên những dị thường khí hậu và phân hóa khí hậu trong vùng Tây Bắc. - Do vị trí nằm xa nhất về phía tây của lãnh thổ đất nước, khu Tây Bắc có độ lục địa lớn nhất và ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của biển. - Các dãy núi lớn theo hướng TB- ĐN, ngăn chặn tác động trực tiếp của gió mùa ĐB về mùa đông và gió mùa tây nam về mùa hạ → bức chắn HLS khiến cho Tây Bắc bị ảnh hưởng yếu hơn hẳn so với MB và ĐBBB→ mùa đông tương đối ấm và giữ tình trạng khô hanh trong toàn mùa. Mùa hạ các dãy núi phía tây tạo ra hiệu ứng phơn→ mùa hạ nóng, mùa mưa đến sớm gây nên bởi hội tụ nhiệt đới giữa TBg và Tm. - Do địa hình Tây Bắc có núi trung bình và núi cao chiếm ưu thế, nên hiệu ứng giảm nhiệt độ theo độ cao tạo nên khí hậu lạnh và sự phân hóa khí hậu theo đai cao, theo địa phương (dẫn chứng qua chế độ nhiệt và chế độ mưa). Tây Bắc là nơi duy nhất xuất hiện vành đai khí hậu ôn đới với những ngày nhiệt độ dưới 0 0C, có tuyết rơi. - Thời tiết khu Tây Bắc có tính chất riêng biệt. Bão hiếm khi đổ bộ trực tiếp vào TB nhưng vẫn chiu ảnh hưởng khi bão vào MB và ĐBBB. Mùa nóng hay có dông kèm theo mưa đá.Vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp và trên các cao nguyên thường có sương muối. Ngoài ra vùng còn chịu tác động mạnh của lũ quét. Địa lý dân cư Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở 1 nước ta trong giai đoạn 1995 - 2007 - Cơ cấu lao động giữa các khu vực kinh tế của nước ta có sự chênh lệch lớn. Phần lớn lao động ở khu vực nông, lâm, thủy sản; các khu vực còn lại chiếm tỉ trọng còn

1,5

0,25 0,5

0,5

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

0,75

5

3.0đ 1,5 0,25


0,25 0,5

0,5

1,5 0,5 0,5

0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

6

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

nhỏ. * Nguyên nhân: do nước ta có điểm xuất phát là nước nông nghiệp, đại bộ phận dân số sống ở nông thôn, với hoạt động kinh tế chủ yếu là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. - Cơ cấu lao động ở nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng còn chậm. + Tỉ trọng lao động trong khu vực I ngày càng giảm (dc). + Tỉ trọng lao động trong khu vực II ngày càng tăng (dc). + Tỉ trọng lao động ttrong khu vực III cũng ngày càng tăng (dc). * Nguyên nhân: là do nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, các hoạt động sản xuất công nghiệp, dịch vụ có tốc độ phát triển nhanh nên nhu cầu về nguồn lao động lớn, trình độ cũng ngày một gia tăng. Hãy cho biết vấn đề cần đặt ra trong quá trình đô thị hóa ở nước ta 2 - Chú ý việc hình thành các đô thị lớn vì nó là trung tâm, hạt nhân phát triển của vùng. Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn, điều chỉnh dòng di cư nông thôn ra thành thị. - Đảm bảo sự cân đối giữa tốc độ,qui mô dân số, lao động với sự phát triển kinh tế - xã hội của đô thị. Số dân tăng quá lớn sẽ làm phức tạp môi trường đô thị, làm nảy sinh các tệ nạn xã hội. - Phát triển cân đối giữa kinh tế - xã hội với kết cấu hạ tầng đô thị. Đây là điều kiện quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống đô thị. - Qui hoạch hoàn chỉnh, đồng bộ đô thị để vừa đảm bảo môi trường xã hội lành mạnh, vừa đảm bảo môi trường sống trong sạch, cải thiện đáng kể điều kiện sống. Địa lí kinh tế- xã hội ngành Việc phát triển chăn nuôi có vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển các 1 vùng nông thôn ở nước ta vì: - Chăn nuôi sẽ cung cấp nguồn thực phẩm đảm bảo chất dinh dưỡng của con người nhằm nâng cao thể chất. Trong khi nước ta có thị trường rộng. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thực phẩm: thịt, sữa,..., nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất giày da, công nghiệp dược phẩm...tạo ra mặt hàng xuất khẩu quan trọng. - Đẩy mạnh chăn nuôi giải quyết vấn đề lao động, việc làm, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động. - Phát triển chăn nuôi phù hợp với điều kiện vốn, kinh tế hộ gia đình, khai thác tốt hơn các thế mạnh về tự nhiên. Mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với trồng trọt. Vì vậy, nhà nước ta coi chăn nuôi là một định hướng trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nhằm đa dạng hóa nông nghiệp. Hà Nội có cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất - kĩ thuật phục vụ du lịch vào loại tốt 2 nhất của cả nước. * Cơ sở hạ tầng: - Hệ thống giao thông rất phát triển. Từ Hà Nội có nhiều tuyến giao thông tỏa đi khắp các miền của đất nước và các nước trên thế giới. Có sân bay quốc tế lớn Nội Bài. - Là đầu mối giao thông quan trọng nhất của các tỉnh phía Bắc (tập trung nhiều tuyến giao thông huyết mạch:đường ô tô, đường sắt, đường hàng không, đường

3.0 đ 1,5 0,25 0,25

0,5 0,5

1,5 0,75


7

N

Ơ

H

N

Y

U

KÈ

M

Q

D

ẠY

Tổng điểm

3,0 đ 1,0

- Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ miền - Đúng khoảng cách năm, có tên, chú giải, chính xác về số liệu Giải thích tại sao các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất được phân bố 2,0 chủ yếu ở Đông Nam Bộ. a) Nhận xét: 1,0 - Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn của nước ta ngày càng thay đổi mạnh - Sự thay đổi diễn ra theo hướng: + Giảm nhanh tỉ trọng của thủy điện (dc) + Sản lượng từ than tuy giảm nhưng rất chậm (dc) + Tỉ trọng sản lượng điện từ điêzen, đặc biệt là từ tuốc bin khí tăng vọt (dc) b) Giải thích 1,0 - Cơ cấu sản lượng điện thay đổi mạnh phù hợp với việc khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên của nước ta (dầu khí) - Sản lượng từ thủy điện tăng liên tục, nhưng tốc độ tăng chậm hơn nhiều so với sản lượng điện từ khí. Vì thế tỉ trọng sản lượng điện từ thủy điện giảm mạnh. - Tỉ trọng nhiệt điện từ than giảm do sản lượng điện tăng chậm và ảnh hưởng đến môi trường. - Nhiệt điện từ khí tăng vọt nhờ việc đưa khí thiên nhiên từ thềm lục địa vào bờ để sản xuất điện dẫn đến trong cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn nghiêng hẳn về loại hình này. 20,0

O

2

0,75

FF IC IA L

sông) - Hệ thống thông tin liên lạc, khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo. * Cơ sở vật chất - kĩ thuật: - Cơ sở lưu trú: có nhiều khách sạn qui mô lớn nhỏ khác nhau, đặc biệt là các khách sạn 5 sao (Deawoo, Nikko, Horison, Hilton, Melia, ...). - Có nhiều công ty lữ hành, trong đó có nhiều công ty liên doanh với các công ty du lịch nổi tiếng trên thế giới. - Đội ngũ lao động tham gia hoạt động du lịch ngày càng tăng với trình độ chuyên môn, nghiệp vụ khá cao. Địa lí các ngành 1 Vẽ biểu đồ

Người ra đề: Lê Phương Linh - đt: 0983981006


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM 2015

Thời gian làm bài: 180 phút

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đề này có 2 trang, 7 câu)

FF IC IA L

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH

Câu I: (3,0 điểm)

1.Tại sao khi vẽ bản đồ các khu vực trên bề mặt Trái Đất phải sử dụng nhiều phép chiếu hình bản đồ khác nhau? Khi vẽ bản đồ khu vực quanh cực người ta dùng phép chiếu nào? Vì sao? 2. Cho hai con sông: một sông có lưu vực hình lông chim, một sông có hình nan quạt, cho biết sông nào có thế độ nước điều hoà hơn? Vì sao?

O

Câu II: (2 điểm)

N

1. Trình bày đặc điểm đô thị hóa. Tại sao đô thị hóa không xuất phát từ công

Ơ

nghiệp hóa, không phù hợp với quá trình công nghiệp hóa thì sẽ sinh ra các hiện

H

tượng tiêu cực về kinh tế, xã hội và môi trường?

N

2. Cơ sở thức ăn có ảnh hưởng như thế nào đến hình thức chăn nuôi. Tại sao định hướng đúng?

Y

nói việc đưa chăn nuôi trở thành ngành chính ở các nước đang phát triển là một

U

Câu III: (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

Q

1. Phân tích đặc điểm của nhóm đất feralit ở nước ta. Giải thích tại sao lại nói

M

đất feralit là sản phẩm chủ yếu của quá trình hình thành đất ở Việt Nam.

KÈ

2. Nhận xét và giải thích ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến chế độ nhiệt của nước ta.

Câu IV: (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

ẠY

1. Trình bày sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Đông Bắc với địa hình vùng

D

núi Tây Bắc. Giải thích tại sao có sự khác biệt đó. 2. Chứng minh rằng giới sinh vật nước ta có sự phân hóa đa dạng. Giải thích

tại sao có sự phân hóa đó.


Câu V: (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Phân tích đặc điểm phân bố của các dân tộc vùng Trung du và miền núi

FF IC IA L

Bắc Bộ. Tại sao nhà nước cần chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng đồng bào dân tộc. Câu VI: (3 điểm)

1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta.

O

2. Phân tích ý nghĩa của việc đẩy mạnh đa dạng hóa nông nghiệp.

N

Câu VII: (3 điểm)

Ơ

Cho bảng số liệu:

Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai

2005

2007

2009

415895,8

567448,3

701183,8

U

N

H

đoạn 2005-2009 (Đơn vị: Tỷ đồng) Thành phần kinh tế

140030,0

155713,6

166693,9

120546,7

188840,5

249338,1

Khu vực có vốn đầu tư

155319,1

222894,2

285151,8

Y

Tổng số Nhà nước

M

Q

Ngoài nhà nước

KÈ

nước ngoài

D

ẠY

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005- 2009.

Người ra đề: Nguyễn Thị Yến Số điện thoại: 0919 586 639

………..HẾT………..


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11 Nội dung chính cần đạt

Câu Ý I

1

Điểm

* Tại sao khi vẽ bản đồ các khu vực trên bề mặt Trái đất phải sử dụng nhiều phép chiếu hình bản đồ khác nhau: Do

FF IC IA L

- Bề mặt Trái đất cong

1,0

- Mỗi phép chiếu chỉ chính xác tại điểm, khu vực tiếp xúc - Tùy theo yêu cầu và mục đích thành lập bản đồ

- Tùy theo đặc điểm lãnh thổ khu vực cần thành lập.

- Phản ánh đúng hình dạng, kích thước của khu vực,…

O

* Khi vẽ bản đồ khu vực quanh cực người ta dùng phép chiếu phương vị đứng.

0,25

- Chế độ nước sông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (liệt kê). 0, 5 - Nếu các điều kiện khác tương đồng, và lưu lượng nước đủ lớn 0, 5 để phát triển thì: Sông có lưu vực hình lông chim có chế độ nước điều hoà hơn. 0,5 - Nguyên nhân do:

U

Y

N

H

2

Ơ

N

* Vì theo phép chiếu này, mặt chiếu tiếp xúc với quả Địa Cầu ở 0,25 cực. Đây là khu vực chính xác nhất, càng xa cực độ chính xác càng giảm.

Q

+ Sông có lưu vực hình lông chim nhiều phụ lưu nhưng cũng 0,25 nhiều chi lưu nên lũ lên chậm

KÈ

M

+ Sông có lưu vực hình nan quạt có nhiều phụ lưu -> nước lũ tập trung rất nhanh về hạ lưu, lũ lên nhanh, đột ngột nhưng 0,25 do hạ lưu có ít chi lưu nên lũ rút chậm => khả năng bị ngập lũ lớn

1

D

ẠY

II

- Nêu 3 đặc điểm của quá trình đô thị hóa

0,5

- vì:

0,5

+ Việc chuyển cư ồ ạt từ nông thôn ra thành phố làm cho nông thôn mất đi một phần lớn nhân lực. + Ở thành phố, nạn thiếu việc làm, nghèo nàn ngày càng gia tăng, điều kiện sinh hoạt ngày càng thiếu thốn, môi trường ô nhiễm.


2

Cơ sở thức ăn có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chon các hình thức chăn nuôi:

0,5

+ Thức ăn tự nhiên (đồng cỏ) -> hình thức chăn thả.

FF IC IA L

+ Thức ăn do con người trồng -> chăn nuôi nửa chuồng trại và chuồng trại. + Thức ăn chế biến CN -> chăn nuôi công nghiệp. Giải thích:

* Đưa chăn nuôi trở thành ngành chính ở các nước đang phát triển là một định hướng đúng vì:

0,5

O

- Các nước đang phát triển chăn nuôi còn chiếm tỉ trọng thấp, nhưng hiệu quả kinh tế từ chăn nuôi lớn hơn rất nhiều so với nhành trồng trọt trong cơ cấu giá trị sx nông nghiệp.

1

1. Đặc điểm của nhóm đất feralit

H

III

Ơ

N

- Ngành chăn nuôi có vai trò rất quan trọng cho đời sống và sản xuất: cung cấp thực phẩm…, cung cấp nguyên liệu…, xuất khẩu,…

N

- Diện tích: Chiếm diện tích lớn nhất (khoảng 4/5 diện tích lãnh

Y

thổ).

U

- Phân bố tập trung ở miền núi và trung du.

Q

- Đặc tính: thường có màu đỏ vàng, chua, nghèo mùn. - Các loại đất feralit:

M

+ Đất feralit trên đá badan, diện tích khoảng 2 triệu ha, phân bố

KÈ

tập trung ở TN, ĐNB và rải rác ở BTB. Đất có tầng dày, phì

D

ẠY

nhiêu, địa hình tương đói bằng phẳng nên thuận lợi cho việc qui hoạch các vùng chuyên canh. +Đất feralit hình thành trên đá vôi phân bố chủ yếu ở các tỉnh TD&MNBB, BTB. Đất thoát nước tốt nhưng tầng đất mỏng, yhichs hợp cho trông ngô, thuốc lá và cây ăn quả. + Đất feralit trên các loại đá mẹ khác (đá phiến, đá gownai,…) chiếm diện tích lớn nhất, phân bố chủ yếu ở vùng TD&MN

1,0


nước ta, nhiều nhất ở vùng miền núi phía Bắc. Đất chua, tầng đất không dày, nghèo mùn, thích hợp cho trồng rừng, các cây lâu năm như chè, sơn. Trẩu, quế,… - Giá trị sử dụng:

FF IC IA L

+ Thuận lợi: Đất feralit thích hợp cho trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn.

+ Khó khăn: độ dốc lớn nên đất dễ bị xói mòn, rửa trôi, làm thủy lợi khó khăn. 2. Giải thích

0,5

N

trưng cho khí hậu nđgm (diễn giải).

O

- Quá trình hình thành đất feralit là quá trình hình thành đất đặc

Ơ

- Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ

H

axit (loại đá chiếm phần lớn diện tích ở vùng đồi núi VN). Vì

N

thế, đất feralit là sản phẩm chủ yếu của quá trình hình thành đất ở VN.

1. Nhận xét ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến nhiệt độ 1,0

Y

2

U

- Gió mùa mùa đông làm cho nền nhiệt độ của nước ta hạ thấp 0,25

Q

trong mùa đông (DC).

M

- Gió mùa mùa đông khiến cho nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào 0,25

KÈ

Nam (DC) - Gió mùa mùa đông góp phần làm cho biên độ nhiệt ở nước ta 0,25

D

ẠY

lớn và có xu hướng giảm từ B vào N.(DC) - Gió mùa mùa đông làm cho chế độ nhiệt có sự phân hóa phức 0,25 tạp theo không gian.(diễn giải) 2. Giải thích - Do lãnh thổ kéo dài nên càng vào Nam gió mùa mùa đông càng suy yếu. - Do địa hình (hướng và độ cao) đã ngăn cản ảnh hưởng của

0,5


gió mùa xuống phía Nam và sang phía Tây. IV

1

1. Sự khác biệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc

1,0

- Khái quát:

FF IC IA L

+ Vùng núi ĐB nằm ở phía đông thung lũng sông Hồng. + Vùng núi TB nằm giữa sông Hồng và sông Cả. - So sánh khác biệt: Tiêu chí

Vùng núi Đông Bắc

Vùng núi Tây Bắc

Hướng núi Vòng cung, ngoài ra Hướng TB-ĐN còn có hướng TB-ĐN

Thấp hơn, độ cao phổ Cao và đồ sộ nhất VN,

N

Độ cao

O

(dãy Con Voi)

Ơ

biến 500-1000m, chỉ nhiều đỉnh cao trên

H

có một số đỉnh cao 2000m (DC), núi cao

N

trên 2000m phân bố ở và thượng

nguồn

núi

trung

bình

sông chiếm ưu thế.

Y

Chảy(DC)

già được trẻ hóa; đỉnh thái núi trẻ; sống núi

Q

hình thái

U

Đặc điểm Mang hình thái của núi Mang đặc điểm hình

KÈ

M

tròn, sườn thoải, độ rõ, sắc sảo, sườn dốc,

D

ẠY

Cấu

dốc và độ chia cắt yếu. khe sâu, độ chia cắt ngang và sâu lớn.

trúc (Diễn đạt)

(Diễn đạt)

địa hình 2. Giải thích sự khác biệt: Sự khác biệt về địa hình giưa vùng 0,5 núi ĐB và TB có liên quan mật thiết với cấu trúc địa chất-kiến tạo của mỗi vùng. - Vùng núi ĐB: Trong lịch sử hình thành lãnh thổ, vùng này


chịu sự qui định hướng của khối nền cổ Vòm sông Chảy nên có hướng vòng cung. Địa hình chủ yếu là núi thấp của vùng có liên quan đến nền Hoa Nam (TQ). Đây là bộ phận rìa của khối nền Hoa Nam đã vững chắc nên các vận động nâng lên ở đây

FF IC IA L

yếu hơn vùng núi TB.

- Vùng núi TB: Trong vận động địa chất của vỏ Trái Đất, vùng

này là một bộ phận của địa máng Việt-Lào nên chịu tác động mạnh của vận động nâng lên, nhất là vận động AN pơ-

Himalaya. Hướng TB-ĐN của vùng là do sự quy định hướng 1. Giới sinh vật nước ta phân hóa đa dạng

1,0

N

2

O

của khối nền cổ Hoàng Liên Sơn.

0,5

H

- Phía Bắc dãy Bạch Mã:

Ơ

a) Phân hóa Bắc-Nam

N

Tiêu biểu là rừng nđâgm, mùa đông cây thường rụng lá và mùa hạ cây xanh tốt. Sinh vật nđ chiếm ưu thế nhưng cũng có

Y

những loài cận nhiệt như rẻ,re,…

U

- Phía nam dãy Bạch Mã: Tiêu biểu là rừng cận xích đạo gió

Q

mùa, có các loài cây rụng lá vào mùa khô, động vật là các loài

M

thú nđ như hổ, voi,…

KÈ

b) Phân hóa theo độ cao: - Độ cao dưới 600-700m ở miền Bắc và 900-100m ở miền

D

ẠY

Nam: Chiếm ưu thế là kiểu hệ sinh thái rừng nđgm. Ở những vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm, mùa khô không rõ hình thành hệ sinh thái rừng nđâ lá rộng thường xanh Ngoài ra có hệ sinh thái rừng phát triển trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: HST rừng nđ thường xanh trên đá vôi, HST rừng là rộng thường xanh ngập mặn trên đất mặn, đất phền ven biển,…

0,5


- Độ cao 600-700m đến 1600-1700m: đai rừng cận nđgm trên núi (rẻ,re) và rừng á nđ lá kim (thông, samu,…). - Độ cao 1600-1700m đến 2600m: là phạm vi phân bố của

FF IC IA L

rừng á nđ mưa mù trên đất alit với các cây ôn đới và các loài thú lông dày (DC).

- Trên 2600m do tầng đất mỏng nên ở đây chủ yếu là quần hệ thực vật núi cao, rừng kém phát triển. 2. Giải thích

0,5

Giới sv nước ta phong phú, phân hóa đa dạng là do tác động

O

của nhiều nhân tố nhưng quan trọng nhất là khí hậu. Do khí hậu

N

có sự phân hóa phức tạp theo độ cao và vĩ độ nên thảm thực vật

Ơ

cũng có sự phân hóa theo độ cao và vĩ độ.

H

- Sự phân hóa theo vĩ độ: khí hậu có sự phân hóa thành 2 miền

N

khí hậu ranh giới là dãy Bạch Mã.

- Địa hình ¾ là đồi núi mà ở miền núi càng lên cao nhiệt độ và

1

- Khái quát: ĐBSCL gồm 13 tỉnh, thành phố với diện tích hơn

U

V

Y

áp suất càng giảm còn độ ẩm tăng đến độ cao nào đó lại giảm.

Q

40 nghìn km2 chiếm 12% diện tích cả nước và dân số 17,4 tr

M

người, chiếm 20,7% dân số cả nước.

D

ẠY

KÈ

a) Đặc điểm:

1,0

- Mật độ dân số tb khá cao 201-500ng/km2.

0,25

- Dân cư phân bố không đều

0,75

+ Giữa các khu vực (DC) + Giữa các tỉnh (DC) + Ngay trong một tỉnh (DC) b) Giải thích - ĐBSCL có mật độ dân số cao do vùng có nhiều điều kiện thuận lợi cho sự cư trú (diễn giải).

0,5


- Dân cư phân bố không đều + Khu vực trung tâm đông dân do có đất phù sa ngọt ven sông Tiền, sông Hậu rất thuận lợi cho sx nông nghiệp, nền kinh tế phát triển, tập trung mạng lưới đô thị.

2

FF IC IA L

+ Khu vực rìa thưa dân vì đây là vùng đất phèn, đất mặn.

1. Đặc điểm phân bố các dân tộc của vùng TD&MNBB

1,0

- Khái quát:

0,25

+ Đây là vùng có thành phần dân tộc đa dạng nhất nước ta.

+ Các dân tộc miền núi không có địa bàn cư trú riêng rẽ mà ở

O

xen kẽ nhau. Mỗi dân tộc lại thường cư trú đan xen với dân tộc

N

khác ở những khu vực khác nhau.

Ơ

- Phân tích đặc điểm:

H

+ Dân tộc Việt (Kinh) thuộc nhóm ngôn ngữ Việt-Mường, ngữ

N

hệ dòng Nam Á, phân bố ở hầu hết các tỉnh trong vùng, nhưng

miền núi.

Y

tập trung nhiều nhất ở các tỉnh trung du và các đô thị thuộc tỉnh

Q

núi:

U

+ Các dân tộc ít người trong vùng phân bố ở các khu vực miền

M

./. Đại bộ phận khu vực miền núi BB là địa bàn cư trú của các

KÈ

dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tày-Thái (diễn giải). ./. Dọc biên giới Việt-Trung (Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu) là

D

ẠY

các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Tạng-Miến (ngũ hệ HánTạng) ./. Dọc biên giới Việt-Lào (Điện Biên, Sơn La) là các dân tộc thuộc nhóm Môn-Khơme : Khơmú, Xinh Mun, Kháng,… + Nếu xét sự phân tầng cư trú theo độ cao thì ở rẻo thấp nhất có các dân tộc Tày, Nùng,… Ở rẻo giữa có các dân tộc Dao, Khơmú và rẻo trên cùng là người H’Mông ( ngữ hệ H’Mông-

0,75


Dao). 2. Nhà nước ….vì:

0,5

- Phần lớn các dân tộc ít người đều sống ở các vùng trung du và miền núi. Đó là nơi có nguồn tài nguyên giàu có, nhưng cơ sở

FF IC IA L

hạ tầng lại chưa phát triển, kinh tế còn lạc hậu lại thiếu nguồn lao động, đặc biệt lao động có trình độ. Vì thế đời sống của nhân dân các dân tộc đặc biệt dân tộc vùng cao đời sống còn rất nhiều khó khăn.

- Góp phần giảm thiểu chênh lệch về trình độ phát triển giữa

O

vùng đồng bằng với trung du và miền núi. Đây cũng được coi

N

là một chủ trương lớn nhằm xóa đói giảm nghèo, củng cố khối

Ơ

đoàn kết giữa các dân tộc an hem, giữ vững an ninh quốc

1

Tình hình phát triển cây công nghiệp ở nước ta

1,5

N

VI

H

phòng vùng biên giới.

a) Diện tích: Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp tăng 0,5

U

b) Cơ cấu:

Y

nhanh, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm(DC)

Q

- Cơ cấu cây công nghiệp nước ta đa dạng gồm cả cây công 0,25

M

nghiệp nhiệt đới (DC) và cây công nghiệp có nguồn gốc cận

KÈ

nhiệt (DC). Trong số đó, các cây công nghiệp nhiệt đới có diện tích và sản lượng lớn nhất (DC).

D

ẠY

- Căn cứ vào thời gian thu hoạch, cây công nghiệp nước ta 0,25 phân thành 2 nhóm: cây công nghiệp lâu năm và hàng năm Cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế và đang có xu hướng tăng tỷ trọng (DC), ngược lại cây công nghiệp hàng năm chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và đang có xu hướng giảm. (DC) * Giải thích: - Thị trường.

0,5


- Thế mạnh trong nước để trồng và chế biến cây công nghiệp lâu năm. 2

Đa dạng hóa sx nông nghiệp thể hiện rõ nhất trong đa dạng hóa cơ cấu cây trồng , vật nuôi, cơ cấu mùa vụ,…

FF IC IA L

Đa dạng hóa sx nông nghiệp mang lại những ý nghĩa về mặt kinh tế, xã hội, môi trường - tài nguyên. - Kinh tế:

+ Thúc đẩy nền nông nghiệp sx hàng hóa phát triển, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng cường thêm sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp.

0,5

N

O

+ Khắc phục tính mùa vụ trong sx nông nghiệp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường, giảm thiểu rủi ro khi thị trường nông sản biến đông bất lợi, giảm bớt sự bấp bênh của nền nông nghiệp nhiệt đới.

Ơ

- Xã hội:

0,5

N

H

+ Cho phép sử dụng tốt hơn nguồn lao động, giảm tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn.

Y

+ Tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người lao động.

U

+ Góp phần phân bố lại dân cư lao động trên phạm vi cả nước.

Q

- Môi trường - tài nguyên:

0,5

M

+ Cho phép khai thác tốt hơn sự phong phú, đa dạng của tài nguyên thiên nhiên.

KÈ

+ Góp phần bảo vệ môi trường, là cơ sở cho sự phát triển bền vững.

D

ẠY

VII 1

- Xử lí số liệu

0,5

- Nhận xét:

1,5

Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005- 2009 có sự thay đổi: + Tỷ trọng thành phần kinh tế Nhà nước thấp nhất và có xu hướng giảm(dc). + Tỷ trọng thành phần kinh tế ngoài Nhà nước khá cao và có xu hướng tăng(dc).


+ Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài lớn nhất và có xu hướng tăng nhẹ(dc).

2

FF IC IA L

=> Có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong sx công nghiệp. Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành 0,5 phần kinh tế của nước ta, giai đoạn 2005- 2009 có sự thay đổi phù hợp với việc phát triển nền kinh tế thị trường sau CCĐM. 0,5

- Giải thích:

+ Số thành phần tham gia hoạt đông công nghiệp đã được mở rộng nhằm phát huy mọi tiềm năng cho việc phát triển sản xuất.

O

+ Luật doanh nghiệp có hiệu lực sau năm 2000 và việc mở cửa thu hút đầu tư nước ngoài đã nâng cao tỷ lệ hai thành phần ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Giáo viên: Nguyễn Thị Yến

N

: 0919 586 639

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

SĐT


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN

ĐỀ THI: MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11

VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

NĂM 2015

TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN- HÀ NỘI

Thời gian làm bài 180 phút

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đề này có 02 trang, gồm 07 câu)

FF IC IA L

Câu 1 (3 điểm) a) Tại sao đới ôn hòa có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau?

b) Phân biệt sự khác nhau giữa gió Tín phong và gió Mùa. Vì sao châu Á gió mùa là khu vực có chế độ gió mùa điển hình nhất trên thế giới? Câu 2 (2 điểm)

O

a) Hãy nêu các tiêu chí để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa. Trình độ văn

N

hóa của dân cư có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế- xã hội của một

Ơ

quốc gia?

H

b) Tại sao ở các nước đang phát triển, việc giải quyết những vấn đề môi trường gắn

N

liền với việc giải quyết những vấn đề xã hội?

Y

Câu 3 (3 điểm)

Q U

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Giải thích về đặc điểm lũ ở sông ngòi miền Trung nước ta.

M

b) Phân tích ảnh hưởng của frông cực đến khí hậu nước ta trong mùa đông.

KÈ

Câu 4 (3 điểm)

a) Giải thích sự khác nhau về cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía Bắc và

ẠY

phần lãnh thổ phía Nam của nước ta.

D

b) Tại sao gió Phơn tây nam ở nước ta chỉ hoạt động vào đầu mùa hè và chủ yếu ở Bắc Trung Bộ?

Câu 5 (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: a) Phân tích sự thay đổi dân số nước ta trong giai đoạn 1999 – 2007.


b) Tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta không ngừng tăng lên nhưng vẫn còn thấp hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn. Câu 6 (3 điểm) a) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp nước ta. Vì sao có sự chuyển dịch đó?

Câu 7 (3 điểm)

FF IC IA L

b) Tại sao phải quan tâm phát triển du lịch sinh thái ở nước ta?

Cho bảng số liệu: Giá trị sản xuất công nghiệp (giá thực tế) phân theo vùng của nước ta. (Đơn vị: tỉ đồng) Năm

2000

O

Vùng

15 988,0

Ơ

N

Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng sông Hồng

H

57 683,4

Tây Nguyên

M

Đông Nam Bộ

Y

Q U

Duyên hải Nam Trung Bộ

N

Bắc Trung Bộ

KÈ

Đồng bằng sông Cửu Long

2012

261 815,9 1 144 803,6

8 384,6

120 921,8

15 703,2

328 132,6

3 904,7

36 322,0

191 914,0

2 139 671,7

35 463,4

460 650,2

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, NXB Thống kê, 2013)

ẠY

a) Nhận xét về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của

D

nước ta năm 2000 và 2012. b) Giải thích về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta. ………………HẾT…………… Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt nam và máy tính cầm tay Người ra đề: Đinh Thị Giá. Điện thoại 0918 942 333


ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN: ĐỊA LÍ- KHỐI 11 (gồm 06 trang) Câu 1

Nội dung chính cần đạt

Ý a

Điểm

Tại sao đới ôn hòa có nhiều loại đất và thảm thực vật khác nhau?

1,5

- Kể tên các loại đất và thảm thực vật ở đới ôn hòa:

0,5

FF IC IA L

- Giải thích: + Do đới ôn hòa có phạm vi phân bố rộng ở cả 5 châu lục (từ khoảng vĩ tuyến

0,25

30 – 350 B và N đến vòng cực. Riêng lục địa Á-Âu đới này kéo dài hơn 1700 kinh tuyến)

+ Do đới này có nhiều kiểu khí hậu khác nhau, gồm cả các kiểu khí hậu ôn

đới (ôn đới lục địa, ôn đới hải dương..) và cận nhiệt (cận nhiệt gió mùa, cận

O

nhiệt địa trung hải, cận nhiệt lục địa)

+ Vì thế, mỗi kiểu khí hậu sẽ có các kiểu thảm TVvà nhóm đất tương ứng.

0,25

H

Ơ

(chủ yếu là chế độ nhiệt, ẩm).

1,5

Phân biệt sự khác nhau giữa gió mậu dịch và gió mùa. Vì sao gió mùa

N

b

0,25

N

+ Sự phân bố của các thảm thực vật và nhóm đất phụ thuộc nhiều vào khí hậu

0,25

Y

châu Á là khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới?

Q U

- Phân biệt: khái niệm, phạm vi hoạt động, thời gian, nguồn gốc và tính chất

0,75

- Gió mùa châu Á là khu vực gió mùa điển hình nhất trên thế giới:

M

+ Gió mùa châu Á là khu vực có quy mô rộng lớn nhất (dẫn chứng), với

0,25

KÈ

cường độ hoạt động mạnh nhất. + Trên lục địa châu Á rộng lớn có sự hình thành các trung tâm khí áp cao, áp

0,5

ẠY

thấp thay đổi theo mùa rõ rệt hơn so các khu vực gió mùa khác trên thế giới

D

2

a

(phân tích) Hãy nêu các tiêu chí để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa.

1,0

Trình độ văn hóa của dân cư có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tê- xã hội của một quốc gia? - Các tiêu chí để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa: + Tỉ lệ biết chữ (số % những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết viết) + Và số năm đến trường (số năm bình quân đến trường học của những người từ 25 tuổi trở lên)

0,25 0,25


- Trình độ văn hóa của dân cư có tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia: 0,25

+ Trình độ VH của dân cư cao là ĐK thuận lợi cho sự phát triển, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, thúc đẩy các mặt khác của đời sống XH…. Trình độ VH của dân cư thấp sẽ có những tác động ngược lại

0,25

Tại sao ở các nước đang phát triển, việc giải quyết những vấn đề môi

1,0

FF IC IA L

b

+ Cơ cấu dân số theo trình độ VH phản ảnh trình độ dân trí và học vấn của dân cư, là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng cuộc sống ở mỗi quốc gia.

trường gắn liền với việc giải quyết những vấn đề xã hội?

- Tình trạng chậm phát triển, thiếu vốn, nợ nước ngoài và bùng nổ dân số, nạn

0,5

đói, hậu quả chiến tranh và xung đột triền miên… làm cho môi trường bị hủy hoại nghiêm trọng.

O

- Các công ty xuyên quốc gia lợi dụng khó khăn về kinh tế ở các nước đang

N

phát triển để bóc lột tài nguyên

- Nhiều công ty tư bản bằng con đường liên doanh, đầu tư.. đã chuyển các cơ

0,25 0,25

a

Giải thích về đặc điểm lũ ở sông ngòi miền Trung nước ta.

N

3

H

Ơ

sở sản xuất gây ô nhiễm sang các nước đang phát triển..

- Đặc điểm: lũ thường lên nhanh và đột ngột. Mùa lũ ngắn, đến muộn vào thu- đông

Y

từ T9 – T12, đỉnh lũ thường vào T11

1,5 0,5 0,25

sông nhỏ, ngắn dốc

0,25

Q U

- Nguyên nhân:+ Lãnh thổ MT hẹp ngang, ĐH có nhiều dãy núi lan ra sát biển =>

M

+ Mùa mưa đến muộn lùi vào thu – đông, mưa lớn tập trung trong một thời gian ngắn 0,25 + Thảm TV ở đầu nguồn bị tàn phá

D

ẠY

KÈ

+ Nhân tố khác: các nhà máy thủy điện xả lũ…

0,25


b

Phân tích ảnh hưởng của frông cực đến khí hậu nước ta trong mùa đôngFrong cực (FP) là mặt ngăn cách giữa KK cực (NPc) và KK trước nó đang tồn tại ở

1,5 0,25

VN. Vào mùa đông, KK cực từ phương bắc tràn về LT nước ta ,cùng với nó là frong cực. - Phạm vi ảnh hưởng: ở nước ta, Frông cực thường dừng lại ở vĩ độ 160 B. Chỉ trong 0,25 trường hợp rất mạnh, Frong cực mới xuống các vĩ độ thấp hơn 12 – 100 B, thậm chí có khi quét qua Nam Bộ, khi đó NPc đã biến tính.

FF IC IA L

- Ảnh hưởng:

+ Khi Frong cực tràn qua, chế độ gió, nhiệt độ, độ ẩm, và mưa có sự biến đổi, nhiều khi rất đột ngột 0,25 + Do sự chênh lệch khí áp rất lớn giữa 2 bên frong nên mỗi khi frong cực tràn qua, 0.25 gió đổi hướng đột ngột và mạnh lên

a

0,25

+ Tác động gây mưa của frong thay đổi theo mùa và từng nơi

0,25

O

4

+ Khi frong cực tràn qua, nhiệt độ giảm và độ ẩm tuyệt đối giảm sút nhất là KV Đông Bắc và ĐB Bắc Bộ

Giải thích sự khác nhau về cảnh quan thiên nhiên giữa phần lãnh thổ phía

1,5

Ơ

- Sự khác nhau về Cảnh quan thiên nhiên :

N

Bắc và phần lãnh thổ phía Nam của nước ta.

0,25

N

H

+ Phần LT phía Bắc (từ 160 B trở ra): Tiêu biểu là đới rừng nhiệt đới gió mùa, cảnh sắc thiên nhiên thay đổi mùa đông nhiều loài cây bị rụng lá; mùa hạ cây cối xanh tốt Thành phần thực ĐV nhiệt đới chiếm ưu thế. Ngoài ra còn có các loài cây cận nhiệt và các cây ôn đới như.

Q U

Y

+ Phần LT phía Nam: tiêu biểu đới rừng cận xích đạo gió mùa.Thành phần thực ĐV phần lớn thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới.Trong rừng xuất hiện nhiều loài cây chịu 0,25 hạn, rụng lá vào mùa khô. ĐVật tiêu biểu là các loài thú lớn

- Nguyên nhân:

+ Phía Bắc: KH Nhiệt đới ẩm gió mùa có MĐ lạnh, nhiệt độ TB năm trên 200 C.

M

Mùa đông có 2 -3 tháng nhiệt độ < 180 C, biên độ nhiệt trung bình năm lớn. Sự phân mùa : trong năm có 2 mùa là mùa đông và mùa hạ.

0,5

KÈ

+ Phía Nam: KH cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm, nhiệt độ TB năm trên 250

D

ẠY

b

C và không có tháng nào lạnh < 200 C, biên độ nhiệt độ năm nhỏ. Sự phân mùa : trong năm có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô.

0,5

Tại sao gió phơn tây nam ở nước ta chỉ hoạt động vào đầu mùa hạ và chủ

1,5

yếu ở Bắc Trung Bộ? - Vào đầu mùa hạ, áp thấp Ấn Độ - Mianma và áp thấp bắc Bộ hoạt động hút

0,5

gió từ áp cao Tây Bengan. Gió thổi theo hướng tây nam qua Lào vượt qua dãy Trường Sơn vào Việt Nam trở thành gió phơn khô nóng. 0,25 - Giữa và cuối mùa hạ, áp thấp Mianma và áp cao Tây Bengan suy yếu rồi mất hẳn. Do đó gió Tây nam có nguồn gốc từ áp cao chí tuyến nam bán cầu chiếm ưu thế


- Gió mùa tây nam vào giữa và cuối mùa hạ đem theo khối khí xích đạo có

0,25

tầng ẩm rất dày nên vượt qua dãy Trường Sơn gây mưa cho cả hai sườn núi. - Gió phơn tây nam hoạt động chủ yếu ở Bắc Trung Bộ do cấu trúc địa hình

0,5

vùng núi Trường Sơn Bắc gồm các dãy núi song song, so le theo hướng tây bắc-đông nam, địa hình có sự bất đối xứng giữa 2 sườn Đông và Tây rõ rệt a

Phân tích sự thay đổi dân số nước ta trong giai đoạn 1999 - 2007

1,5

FF IC IA L

5

- Quy mô(tổng số dân), số dân thành thị và số dân nông thôn đều tăng nhưng số dân TT tăng nhanh hơn (dẫn chứng)

0,5

- Gia tăng dân số: Tăng còn nhanh. Tốc độ tăng giảm dần (dẫn chứng)

0,25

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi: có sự thay đổi theo xu hướng già hóa dân số

0,25

O

(dẫn chứng)

- Cơ cấu dân số theo giới tính : Nữ nhiều hơn nam. Có sự thay đổi theo hướng

N

tỉ lệ nữ giới giảm, tỉ lệ nam giới tăng đặc biệt ở nhóm tuổi dưới 15

0,25

Tại sao tỉ lệ dân thành thị của nước ta không ngừng tăng lên nhưng vẫn

1,5

Ơ

- Các đặc điểm khác: phân bố, cơ cấu dân số theo lao động….(phân tích)

H

b

0,25

N

còn thấp hơn nhiều so với tỉ lệ dân nông thôn?

Y

- Tỉ lệ dân thành thị nước ta đang tăng lên (năm 2007 chiếm…%) nhưng vẫn

0,25

Q U

thấp hơn nhiều so tỉ lệ dân nông thôn (d/c) - Tỉ lệ dân TT không ngừng tăng là do:

M

+ Quá trình công nghiệp hóa- đô thị hóa đang được đẩy mạnh

KÈ

+ Các đô thị ngày càng được mở rộng cả về quy mô, chức năng… + Điều kiện sống ở TT tốt hơn so với nông thôn nên dân nông thôn nhập cư

0,25 0,25 0,25

D

ẠY

vào thành thị ngày càng tăng

6

- Tỉ lệ dân thành thị vẫn thấp hơn nhiều so dân nông thôn do: + Xuất phát điểm của nước ta thấp, đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, lúa là cây trồng chủ yếu…

a

0,25

+ Tiến hành công nghiệp hóa muộn, trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp.

0,25

Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam, hãy phân tích sự chuyển dịch cơ cấu giá trị

1,5

sản xuất của ngành nông nghiệp nước ta. Vì sao có sự chuyển dịch đó?


- Sự chuyển dịch trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp: + Xét ngành NN theo nghĩa rộng: Giảm tỉ trọng ngành nông - lâm nghiệp, tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản.(dẫn chứng)

0,25

+ Nếu xét riêng NN (theo nghĩa hẹp) thì: tỉ trọng của ngành trồng trọt giảm, còn tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng (dẫn chứng)

0,25

. Trong trồng trọt: Giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây CN (DC)

0,25

. Trong ngành chăn nuôi: gia súc và gia cầm có tỉ trọng giảm, sản phẩm không qua giết thịt tăng (dẫn chứng)

FF IC IA L

0,25

- Nguyên nhân:

+ Do tốc độ tăng của các ngành không giống nhau (diễn giải): ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất (nhu cầu TT, chính sách NN, tiềm năng ...). 0,25 Ngành chăn nuôi cũng có tốc độ tăng trưởng nhanh (do cơ sở thức ăn đảm bảo hơn, chính sách NN, cơ sở VC..)….

Tại sao phải quan tâm phát triển du lịch sinh thái ở nước ta?

N

b

O

+ Ngành NN của nước ta đang phát triển cân đối, toàn diện, hiện đại và hiệu 0,25 quả hơn, phù hợp với xu thế hội nhập vào nền KT TG

0,25

Ơ

- Khái niệm: du lịch sinh thái là loại hình du lịch gắn con người với thiên

1,5

nhiên, có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. 0,25

N

H

- Nước ta có nguồn tài nguyên rồi dào để phát triển du lịch sinh thái (d/c)

của nước ta:

Y

- Vai trò quan trọng của du lịch sinh thái đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 0,25

Q U

+ Đem lại nguồn thu lớn cho đất nước 0,25

+ Giải quyết việc làm, tăng thu nhập của người dân địa phương, thỏa mãn nhu

M

cầu du khách..

+ Khai thác hợp lí, có hiệu quả nguồn tài nguyên; duy trì đa dạng sinh học,

0,25

KÈ

tránh ô nhiễm môi trường, quảng bá hình ảnh đất nước với thế giới.

ẠY

- Trên thực tế sự phát triển của các hoạt động du lịch sinh thái ở nước ta còn

D

7

a

0,25

hạn chế: sản phẩm chưa phong phú đa dạng, môi trường ô nhiễm… Nhận xét về quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo vùng của nước ta năm 2000 và 2012.

1,5


* Về quy mô: - Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế của nước ta tăng nhanh (d/c)

0,25

- Giá trị SXCN theo giá thực tế của tất cả các vùng đều tăng, nhưng tốc độ

0,25

tăng khác nhau (d/chứng) * Về cơ cấu: - Xử lý số liệu :Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo

Năm 2000

Vùng CẢ NƯỚC

100,0 4,9

Đồng bằng sông Hồng

17,5

Bắc Trung Bộ

2,5

Duyên hải Nam Trung Bộ

5,8

25,5 2,7 7,3

1,2

0,8

58,3

47,6

10,8

10,3

N

Đông Nam Bộ

100,0

4,8

H

Tây Nguyên

Năm 2012

Ơ

N

O

Trung du và miền núi Bắc Bộ

FF IC IA L

vùng của nước ta. (Đơn vị:%)

Y

Đồng bằng sông Cửu Long

Q U

- Đông Nam Bộ có tỉ trọng lớn nhất(D/C); tiếp theo là ĐB S Hồng, ĐBSC

0,25

0,25

Long, …Tây Nguyên là vùng có tỉ trọng nhỏ nhất (d/c)

M

- Có sự thay đổi về tỉ trọng của các vùng trong gđ 2000 – 2012: + Các vùng có tỉ trọng tăng là ĐBSH, TD&MN Bắc Bộ, BTB và DH NTB

0,25 0,25

KÈ

+ Các vùng còn lại có tỉ trọng giảm …

D

ẠY

b

Giải thích về sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta.

1,5

- Sự phân hóa lãnh thổ CN ở nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố: vị trí địa lí, TNTN, dân cư, LĐ, chính sách, cơ sở HTVC…. - Những vùng tập trung CN thường có vị trí địa lí thuận lợi, gắn liền với sự có mặt của TNTN, nguồn LĐ có tay nghề, thị trường, cơ sở hạ tầng tốt…( vùng Đông Nam Bộ, ĐB SH.)

0,5 0,5

- Ngược lại, các vùng ở trung du và miền núi còn gặp nhiều hạn chế trong phát triển CN (vùng Tây Nguyên..) là do thiếu đồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là GTVT

0,5


ẠY

D

KÈ M Y

Q U N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM HỌC 2014 – 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN ĐHSP HÀ NỘI

Thời gian làm bài 180 phút

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đề này có 02 trang gồm 7 câu)

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1: (3 điểm) a/ Tại sao cùng xuất phát từ áp cao chí tuyến, gió Mậu dịch có tính chất khô trong khi gió Tây ôn đới lại có độ ẩm cao? b/ Gabriel đang sống tại Paris (Pháp) và Colin đang sống tại Wellington (New Zealand) thường liên lạc với nhau bằng cách nói chuyện qua Internet. Họ truy câp vào Internet cùng một lúc để nói chuyện. Hai người không thể nói chuyện trong khoảng thời gian từ 9h sáng đến 16h chiều theo giờ địa phương vì họ phải đến trường và từ 23h đến 7h sáng theo giờ địa phương vì đó là thời gian họ đang ngủ. Vậy hai người phải trực tuyến vào thời gian nào ở mỗi địa phương để có thể nói chuyện với nhau? Câu 2: (2 điểm) a/ Chứng minh rằng giao thông vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt. b/ Tại sao đô thị hóa có quan hệ chặt chẽ với công nghiệp hóa? Câu 3: (3 điểm) a/ Phân tích tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến địa hình nước ta. b/ Tại sao khí hậu nước ta mang tính chất thất thường? Câu 4: (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a/ Giải thích hiện tượng khô nóng vào đầu mùa hạ ở Bắc Trung Bộ nước ta. b/ Ở nước ta, mạng lưới sông ngòi dày đặc đã ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và đời sống như thế nào? Câu 5: (3 điểm) a/ Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét sự phân bố các dân tộc ở nước ta. b/ Cho bảng số liệu sau:


CƠ CẤU DÂN SỐ NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2014 (Đơn vị : %) 1/4/2009

1/4/2014

0-14

Nam 12.98

Nữ 11.84

Tổng 24.82

Nam 12.23

15-59 60+

33.27 3.65

33.04 5.22

66.31 8.87

33.93 3.90

Tổng 23.51

33.31 5.35

67.24 9.25

49.90 50.10 100 50.06 49.94 100 Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số nước ta. Câu 6: (3 điểm) So sánh khả năng phát triển ngành thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và Duyên hải Nam Trung Bộ Câu 7: (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: Doanh thu từ du lịch phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam, giai đoạn 2002-2010 (Đơn vị : tỉ đồng) Năm 2002 2003 2005 2007 2010 1386,8 557,0

1598,1 954,5

2097,3 1598,8

2972,2 3323,3

4537,5 8066,2

486,6

551,4

1065,1

1416,5

1129,6

Q U

Kinh tế nhà nước Kinh tế ngoài nhà nước

Y

N

H

Ơ

N

O

Tổng

Nữ 11.28

FF IC IA L

Nhóm tuổi

M

Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

D

ẠY

KÈ

( Nguồn: Tổng cục du lịch Việt Nam) Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu doanh thu từ du lịch phân theo thành phần kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2002-2010. Họ tên Trần Diệu Thúy- ĐT: 0937365666


SỞ GD & ĐT ĐIỆN BIÊN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

KÌ THI HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DHBB NĂM HỌC 2014-2015

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Môn: ĐỊA LÝ 11 Thời gian:180 phút, không kể thời gian giao đề

FF IC IA L

Câu I(3 điểm).

1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật. 2. Tại sao tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất bị phá vỡ? Câu II (2 điểm).

O

1. So sánh sự khác nhau về đặc điểm đô thị hoá giữa 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển.

Ơ

H

phân bố công nghiệp? Cho ví dụ.

N

2. Phân tích vai trò của tiến bộ khoa học - kỹ thuật và thị trường tới sự phát triển và

N

Câu III (3 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

Y

1. Chứng minh rằng địa hình miền núi nước ta rất đa dạng.

U

2. Nêu ý nghĩa của lát cắt địa hình A - B từ sơn nguyên Đồng Văn đến cửa Thái Bình.

Q

Câu IV (3 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

M

1. Phân tích tác động của gió mùa đến khí hậu nước ta.

KÈ

2. Làm rõ ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đến sản xuất nông nghiệp. Câu V (3 điểm).

ẠY

1. Chứng minh dân số nước ta phân bố không đồng đều và giải thích nguyên nhân.

D

2. Giải thích tại sao Nhà nước lại rất chú ý đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng

đồng bào dân tộc.

1


Câu VI (3 điểm). Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Phân tích những thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp điện lực ở nước ta. Nêu quy luật phân bố công nghiệp điện lực và chứng minh quy luật đó ở Việt Nam. Câu VII (3 điểm). Cho bảng số liệu: 1997

1999

2002

2003

2005

7100,0

7654,0

7504,0

7452,0

7329,0

27289,0

31394,0 34447,0 34569,0 35833,0

38,4

41,0

45,9

46,4

48,9

O

Năm 1990 1993 1995 Diện tích 6042,8 5659,0 6766,0 (nghìn ha) Sản lượng 19225,1 22837,0 24964,0 (nghìn tấn) Năng suất 31,8 40,4 36,9 (tạ/ha)

FF IC IA L

Diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta thời kỳ 1990 - 2005.

N

1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa nước ta trong thời kỳ 1990 – 2005.

Ơ

2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân của sự tăng trưởng đó.

H

----------------HẾT----------------

N

* Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục), không được

Q

U

Y

sử dụng các tài liệu khác.

D

ẠY

KÈ

M

Người ra đề: Nguyễn Ánh Tuyết - 0985279450

2


ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM

Câu I. 1. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật a. Khí hậu: Ảnh hưởng trực tiếp qua các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, nước, ánh sáng. + Nhiệt độ: Mỗi loài SX thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định. Cây ưa nhiệt phân bố vùng nhiệt đới và XĐ, các loài chịu lạnh phân bố vùng vĩ độ cao và vùng núi cao -> Nhiệt độ thích hợp cây PT tốt + Nước và độ ẩm: Quyết định sự sống của sinh vật. + Ánh sáng: Quyết định quá trình quang hợp của cây xanh. b. Đất: Ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phân bố sinh vật do đất khác nhau về đặc tính lí hoá và độ phì. c. Địa hình. - Độ cao, hướng sườn ảnh hưởng đến sự phân bố thực vật ở vùng núi. - Vành đai của sinh vật cũng thay đổi theo độ cao. d. Sinh vật. - Thức ăn quyết định đến sự phát triển và phân bố của động vật - Thực vật và động vật có mối quan hệ chặc chẽ vì: + Thực vật là nơi cư trú của động vật. + Thực vật là thức ăn của động vật. e. Con người: Ảnh hưởng lớn đến sự phân bố sinh vật: Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật. 2. Tính địa đới của sự phân bố lượng mưa trên Trái đất bị phá vỡ vì: - Ảnh hưởng của các dòng biển (cùng nằm ven đại dương, nơi có dòng biển nóng đi qua thì mưa nhiều, ngược lại nơi dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít). - Ảnh hưởng của địa hình (độ cao, hướng sườn): + Cùng một sườn núi đón gió: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, mưa càng nhiều. Nhưng đến độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, không khí trở nên khô ráo, giảm mưa. + Cùng một dãy núi: sườn đón gió mưa nhiều hơn, sườn khuất gió thường khô ráo, ít mưa. - Ảnh hưởng của bề mặt đệm (sự phân bố mặt đệm là lục địa hay đại dương): cùng trên một vĩ độ, trên các hải dương mưa nhiều hơn lục địa, càng đi sâu vào lục địa càng ít mưa. - Ảnh hướng của gió: + Khu vực có gió Tây ôn đới và gió mùa hoạt động thì mưa nhiều. + Khu vực có gió Mậu dịch hoạt động thì mưa ít. - Ảnh hưởng của khí áp: + Các dải cao áp mưa ít. + Các dải áp thấp mưa nhiều. Câu II. So sánh sự khác nhau về đặc điểm đô thị hoá giữa 2 nhóm nước phát triển và đang phát triển. Tại sao các nước đang phát triển phải điều khiển quá trình đô thị hóa?

3đ 1,5

1,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

NỘI DUNG

2đ

3


1,0

1,0

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

1. Đô thị hóa ở nhóm nước phát triển và đang phát triển a) Nhóm nước phát triển - Ở phần lớn các nước kinh tế phát triển, do quá trình công nghiệp hóa diễn ra sớm nên quá trình đô thị hóa cũng bắt đầu sớm. - Đặc trưng của quá trình đô thị hóa là: + Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân số đô thị tương đối cao. Tỉ lệ dân số thành thị trung bình đạt trên 75%, nhiều khu vực trên 80% (Bắc Âu). + Tăng cường quá trình hình thành các đô thị cực lớn (cụm đô thị, siêu đô thị). + Dân cư có xu hướng chuyển từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh. + Nhịp độ gia tăng dân số đô thị trong thời gian gần đây có xu hướng chậm lại. b) Nhóm nước đang phát triển - Quá trình đô thị hóa đang diễn ra cùng với quá trình công nghiệp hóa. - Đặc trưng: + Trình độ đô thị hóa ở nhiều nước còn thấp. Tỉ lệ dân thành thị trung bình khoảng 40%, một số nước ở Đông Phi dưới 10%. + Dân cư có xu hướng chuyển từ nông thôn vào các thành phố lớn, trước hết là vào thủ đô. + Ở nhiều nước, nhịp độ đô thị hóa rất cao. Quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh hơn công nghiệp hóa. + Nhiều thành phố cực lớn đã và đang mọc lên. 2. Vai trò của tiến bộ khoa học - kỹ thuật và thị trường tới sự phát triển và phân bố CN - Tiến bộ khoa học - kỹ thuật: + Làm thay đổi việc khai thác, sử dụng tài nghuyên và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp. VD: Phương pháp khí hoá than ngay trong lòng đất không những làm thay đổi hẳn điều kiện lao động, mà còn cho phép khai thác những mỏ than ở sâu trong lòng đất (hoặc than có nhiệt lượng thấp) mà trước đây không thể khai thác được. + Làm thay đổi quy luật phân bố các xí nghiệp công nghiệp. VD: Các xí nghiệp luyện kim đen trước đây thường gắn với mỏ than và quặng sắt. Nhờ phương pháp điện luyện hay lò thổi ôxi mà sự phân bố các xí nghiệp luyện kim đã thay đổi. + Tạo ra những khả năng mới về sản xuất, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành (điện tử - tin học, hoá tổng hợp hữu cơ, công nghiệp vũ trụ…). - Thị trường có tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp hướng chuyên môn hoá sản xuất, đóng vai trò đòn bẩy với sự phát triển, phân bố và thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. Sự phát triển công nghiệp ở bất kì một quốc gia nào cũng đều nhằm thoả mãn nhu cầu trong nước và hội nhập với thị trường thế giới.

4


3đ 1,5

1,5

3đ 1,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu II. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Chứng minh địa hình miền núi nước ta rất đa dạng. Miền núi nước ta có nhiều kiểu địa hình khác nhau về độ cao, độ dốc và hình dáng. + Núi cao: có độ cao tuyệt đối trên 2000 m. VD như Phanxipăng (3143 m) + Núi trung bình: có đỉnh cao từ 1000 - 2000 m VD: Tây Côn Lĩnh (2419 m), Pu Hoạt (2452 m) + Núi thấp: độ cao từ 500 - 1000 m. VD đỉnh Chư Pha (922 m), Bà Rá (736 m)… + Sơn nguyên: sơn nguyên Đà Lạt, sơn nguyên Hà Giang… + Cao nguyên: cao nguyên Sơn La, cao nguyên Mộc Châu, các cao nguyên badan ở Tây Nguyên (Kom Tom, Plây Ku), Đắc Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di Linh). + Đồi: vùng đồi Đông Bắc từ chân cánh cung Ngân Sơn đến chân cánh cung Đông Triều,… + Bán bình nguyên: trung du Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang và Đông nam Bộ,… + Địa hình cacxtơ: Thung - đồng cacxtơ (rìa núi Bắc Sơn), núi cacxtơ (Phu Tha Ca ở Hà Giang), sơn nguyên cacxtơ (Quản Bạ - Đồng Văn), hang động cacxtơ (Phong Nha),… + Thung lũng và lòng chảo miền núi: Điện Biên, Nghĩa Lộ, An Khê,… 2. Ý nghĩa của lát cắt địa hình A - B - Phản ánh những đặc điểm tiêu biểu của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ: + Độ cao giảm dần từ tây bắc xuống đông nam. (dẫn chứng) + Độ cắt xẻ cũng giảm dần theo hướng nghiêng của địa hình (tây bắc - đông nam). - Thể hiện sự chuyển tiếp của địa hình từ miền núi sang vùng đồi thấp tới đồng bằng. - Thể hiện sự phân hóa phức tạp của địa hình khu vực (dẫn chứng) Câu IV. Việt Nam nằm trong khu vực có chế độ gió mùa điển hình nhất trên thế giới. Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Phân tích tác động của gió mùa đến khí hậu nước ta * Gió mùa mùa đông - Đặc điểm của gió mùa mùa đông (nêu thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió, tính chất, phạm vi hoạt động). - Ảnh hưởng: + Chế độ nhiệt: gió mùa mùa đông là nguyên nhân chủ yếu làm cho nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc (dẫn chứng về nhiệt độ trung bình năm, tháng 1), biên độ nhiệt tăng dần từ Nam ra Bắc (dẫn chứng); sinh ra một mùa đông lạnh ở miền Bắc nước ta (3 tháng nhiệt độ dưới 200C). Miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nóng quanh năm (dẫn chứng). + Chế độ mưa: do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với địa hình nên chế độ mưa trong thời kì này có sự khác biệt giữa các khu vực: miền Bắc do có mưa vào cuối mùa đông nên mùa khô không sâu sắc. Miền Trung mưa lớn kéo

5


1,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

dài, miền Nam đang là mùa khô sâu sắc (dẫn chứng). + Thời tiết diễn biến thất thường. * Gió mùa mùa hạ - Đặc điểm: nêu thời gian hoạt động, nguồn gốc, hướng gió, tính chất, phạm vi hoạt động. - Ảnh hưởng: + Đầu mùa hạ: mưa cho Nam Bộ và Tây Nguyên (dẫn chứng), khô cho Trung Bộ. + Cuối mùa hạ: nóng ẩm, mưa cho cả nước . *Gió mùa kết hợp với địa hình là nguyên nhân cơ bản tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta. - Sự phân mùa của khí hậu: miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa và mùa hạ nóng, mưa nhiều, hai mùa chuyển tiếp là mùa xuân và mùa thu. Miền Nam có một mùa mưa và mùa khô sâu sắc. - Sự phân hóa không gian của khí hậu theo Bắc - Nam, Đông - Tây. 2. Ảnh hưởng của khí hậu gió mùa đến sản xuất nông nghiệp a) Thuận lợi - Với nền nhiệt ẩm cao cho phép cây trồng có thể phát triển sinh trưởng quanh năm, thâm canh, xen canh tăng vụ, tăng năng suất. - Ở miền Bắc và những vùng núi cao trong cả nước có một mùa đông lạnh nên có thể trồng các loại cây cận nhiệt và ôn đới, làm phong phú thêm tập đoàn cây trồng bao gồm cả nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới. b) Khó khăn - Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng là điều kiện cho các loại sâu bọ phá hoại mùa màng, dịch bệnh ở gia súc phát triển mạnh, nấm mốc ảnh hưởng đến năng suất trồng trọt và chăn nuôi. - Sự phân mùa của khí hậu: mùa khô thiếu nước nhất là ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, mùa mưa thường kèm theo bão nhất là ở miền Bắc và miền Trung gây khó khăn cho sản xuất và đời sống. - Hằng năm, trung bình có 3 - 4 trận bão lớn và nhiều đợt áp thấp nhiệt đới gây thiệt hại lớn nhất là vùng duyên hải miền Trung. - Ở miền Bắc (đặc biệt khu vực miền núi) có hiện tượng rét đậm, rét hại ảnh hưởng lớn đến năng suất cây trồng. - Bắc Trung Bộ chịu ảnh hưởng tiêu cực của gió phơn Tây Nam. - Tính thất thường của khí hậu cũng làm cho sản xuất nông nghiệp cũng chịu sự chi phối của thời tiết làm cho sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên. Vì thế, ở nước ta công tác phòng chống thiên tai là rất quan trọng. Câu V. 1. CM dân số nước ta phân bố không đồng đều và giải thích nguyên nhân. a. Chứng minh:Mật độ dân số trung bình 254 người/km2 (2006), nhưng phân bố

3đ 1,5 6


1,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

không đều giữa các vùng: - Giữa đồng bằng với trung du, miền núi: + Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao (Đồng bằng sông Hồng là 1225 người/km2, Đồng bằng sông Cửu Long là 429 người/km2 -2006. + Ở vùng trung du, miền núi, mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, (Tây Nguyên là 89 người/km2, Tây Bắc là 69 người/km2 – năm 2006. - Phân bố không đều ngay trong một khu vực: + Đồng bằng sông Hồng: dân cư tập trung đông đúc nhất ở vùng trung tâm vùng đông và đông nam; ở phía bắc và đông bắc có mật độ thấp hơn. Ở Đồng bằng sông Cửu Long, một số tỉnh ven biển, ven sông Tiền, sông Hậu (Vĩnh Long, Tiền Giang, Hậu Giang,..) mật độ cao; Kiên Giang có mật độ thấp hơn. + Trung du và miền núi: . Đông Bắc có mật độ dân số cao hơn Tây Bắc. . Vùng trung du có mật độ dân số cao hơn miền núi. . Ở Tây Nguyên, dân cư tập trung đông đúc hơn ở các trục đường giao thông lớn, các thành phố, thị xã; thưa thớt hơn ở các vùng sâu, vùng xa. - Không đồng đều giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam: (dẫn chứng) - Phân bố dân cư chưa hợp lí giữa thành thị và nông thôn: năm 2005, dân số thành thị chiếm 26,9%, dân số nông thôn chiếm 73,1%. b. Giải thích: - Sự phân bố không đều giữa đồng bằng và miền núi là do: + Đồng bằng thuận lợi về địa hình, đất đai, nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân cư. + Miền núi gặp nhiều khó khăn về các điều kiện trên. - Sự phân bố dân cư không đều trong mỗi khu vực do: sự khác nhau về địa hình, đất đai, nguồn nước, trình độ phát triển kinh tế, lịch sử khai thác và định cư... - Sự phân bố không đều giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam là do: + Đồng bằng phía Bắc được khai thác từ lâu đời. + Đồng bằng phía Nam mới được khai thác. - Sự phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn là do: + Quá trình công nghiệp hoá ở nước ta diễn ra còn chậm. + Sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp vẫn là ngành chiếm ưu thế trong nền kinh tế nước ta hiện nay. 2. Nhà nước rất chú ý đến sự phát triển KTXH ở vùng đồng bào dân tộc vì: - Phần lớn các dân tộc ít người đều sống ở các vùng trung du và miền núi. Đó là những nơi có nguồn tài nguyên giàu có, nhưng cơ sở hạ tầng lại chưa phát triển, kinh tế còn lạc hậu lại thiếu nguồn lao động, đặc biệt là lao động có trình độ kĩ thuật. Vì thế đời sống của nhân dân các dân tộc đặc biệt là các dân tộ c vùng cao còn gặp nhiều khó khăn. - Góp phần giảm thiểu sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa vùng đồng bằng với trung du và miền núi. Đây được coi là một chủ trương lớn nhằm xóa đói giảm nghèo, đồng thời cũng là cơ sở để củng cố khối đoàn kết giữa các dân tộc anh em, giữ vững an ninh quốc phòng vùng biên giới.

7


3đ 1,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu VI. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: 1. ThÕ m¹nh ®Ó ph¸t triÓn c«ng nghiÖp ®iÖn lùc a) ThÕ m¹nh tù nhiªn - ViÖc s¶n xuÊt ®iÖn cña n-íc ta hiÖn nay dùa chñ yÕu trªn c¬ së c¸c tµi nguyªn thiªn nhiªn (nh- than, dÇu khÝ vµ nguån thuû n¨ng): + Than antraxit tr÷ l-îng lớn, trong ®ã bÓ than Qu¶ng Ninh cã tr÷ l-îng trªn 6,5 tØ tÊn (chiÕm 94,1%). + TiÒm n¨ng dÇu khÝ cña n-íc ta chñ yÕu tËp trung ë c¸c bÓ trÇm tÝch chøa dÇu khÝ ngoµi thÒm lôc ®Þa (bÓ trÇm tÝch s«ng Hång, c¸c bÓ trÇm tÝch Trung Bé, bÓ trÇm tÝch Cöu Long, bÓ trÇm tÝch Nam C«n S¬n, bÓ trÇm tÝch Thæ Chu - M· Lai), tr÷ l-îng kho¶ng vµi tØ tÊn dÇu má vµ hµng tr¨m tØ m3 khÝ ®ång hµnh. + TiÒm n¨ng thñy ®iÖn cña n-íc ta rÊt lín, c«ng suÊt cã thÓ ®¹t kho¶ng 30.000 MW víi s¶n l-îng 260 - 270 tØ kWh. TiÒm n¨ng nµy tËp trung chñ yÕu ë hÖ thèng s«ng Hång (37%) vµ hÖ thèng s«ng §ång Nai (19%). - C¸c nguån n¨ng l-îng kh¸c (søc giã, søc n-íc, n¨ng l-îng mÆt trêi) ë n-íc ta rÊt dåi dµo cho phÐp ®a d¹ng ho¸ ngµnh ®iÖn lùc. b) ThÕ m¹nh vÒ kinh tÕ - x· héi - Sù ph¸t triÓn cña c«ng nghiÖp khai th¸c nhiªn liÖu, n¨ng l-îng. + Than được khai thác từ thời Pháp thuộc. Sản lượng khai thác gần đây tăng khá nhanh từ 11,6 triệu tấn (2000) lên 42,5 triệu tấn (2007). Một phần sản lượng khai thác được sử dụng cho các nhà máy nhiệt điện ở phía Bắc. + Khai th¸c dÇu, khÝ lµ ngµnh c«ng nghiÖp non trÎ, nh-ng ph¸t triÓn víi tèc ®é cao. Dầu thô mới được khai thác năm 1986 (40 nghìn tấn) đến năm 2007 đạt 15,9 triệu tấn. Tuy nhiên, toàn bộ dầu thô khai thác được đều dành cho xuất khẩu. Hiện nay mới chỉ sử dụng khí để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện tuabin khí ở phía Nam (Bà Rịa, Phú Mĩ, Cà Mau). - Nhu cầu điện năng của nước ta ngày càng lớn (cho sản xuất và sinh hoạt). - Nhà nước có chính sách đầu tư phát triển ngành điện. - Nguồn vốn đầu tư cho ngành điện ngày càng lớn. - Ngành điện đã xây dựng được một hệ thống cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ cho phát điện, truyền tải điện và phân phối điện đến khắp mọi miền đất nước. - Các nhân tố khác: tiến bộ khoa học kĩ thuật - công nghệ, nguồn nhân lực, xu thế hội nhập và các nguồn lực bên ngoài,… 2. Quy luật phân bố công nghiệp điện lực a) Quy luËt ph©n bè - C¸c nhµ m¸y ®iÖn cã ®Þnh h-íng tµi nguyªn râ rÖt nªn th-êng ph©n bè ë gÇn nguån nhiªn liÖu, thuû n¨ng (c¸c nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn ph©n bè gÇn nguån nhiªn liÖu than,

1,5

8


O

FF IC IA L

dÇu khÝ cßn c¸c nhµ m¸y thuû ®iÖn ph©n bè t¹i n¬i cã tr÷ n¨ng thuû ®iÖn lín ). - C¸c nhµ m¸y ®iÖn cßn h-íng vÒ vïng tiªu thô, n¬i kinh tÕ ph¸t triÓn, tËp trung ®«ng d©n c- trong khi nguån nguyªn liÖu h¹n chÕ. - Do ®iÖn s¶n xuÊt ra ®Õn ®©u ph¶i tiªu thô ngay ®Õn ®ã nªn ph¶i cã m¹ng l-íi chuyÓn t¶i ®iÖn thèng nhÊt gi÷a c¸c nhµ m¸y víi n¬i tiªu thô. b) Chøng minh - C¸c nhµ m¸y ®iÖn ph©n bè ë gÇn vïng nhiªn liÖu (than, khÝ) vµ thuû n¨ng: + Dùa vµo nguån nhiªn liÖu than vµ khÝ:  C¸c nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn phÝa B¾c ph©n bè chñ yÕu ë vïng §«ng B¾c, gÇn bÓ than Qu¶ng Ninh nh- U«ng BÝ, Ph¶ L¹i hoÆc Na D-¬ng.  C¸c nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn phÝa Nam sö dông nguån khÝ thiªn nhiªn ®-îc ®-a tõ thÒm lôc ®Þa vµo bê. (DÉn chøng) + C¸c nhµ m¸y gÇn nguån thuû n¨ng dåi dµo: Hµng lo¹t nhµ m¸y thñy ®iÖn ®· ®-îc x©y dùng trªn c¸c con s«ng cã tr÷ n¨ng lín ë n-íc ta: (DÉn chøng)

Ơ

N

- GÇn n¬i tiªu thô: ë §BSH cã nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn Ninh B×nh, ë Nam Bé cã nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn ch¹y b»ng dÇu FO nhËp lµ Thñ §øc, Trµ Nãc. Tuy nhiªn c«ng suÊt cña c¸c nhµ m¸y nµy th-êng nhá (d-íi 1000 MW).

U

Y

N

H

- ë n-íc ta ®· cã hÖ thèng ®-êng d©y t¶i ®iÖn ®Ó ®¶m b¶o viÖc tiªu thô tõ n¬i s¶n xuÊt vµ ph©n bè ®iÖn tíi c¶ n-íc. + HÖ thèng ®-êng d©y t¶i ®iÖn: ®-êng d©y 500kV dµi nhÊt ch¹y tõ Hßa B×nh ®Õn Phó L©m (TP. Hå ChÝ Minh). Ngoµi ra cßn cã mét sè tuyÕn kh¸c. + §-êng d©y 220kV + C¸c tr¹m biÕn ¸p

M

a. Vẽ biểu đồ:

3đ

Q

Câu VII.

KÈ

Tốc độ tăng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm (ĐV: %)

ẠY

Năm Diện tích Sản lượng Năng suất

1990 100,0 100,0 100,0

1993 93,6 118,8 126,9

1995 111,9 129,8 116,0

1997 117,5 141,9 120,9

1999 126,6 163,3 129,0

2002 124,2 179,2 144,3

2003 123,3 179,8 145,9

0,5

2005 121,3 186,4 153,7

1,25

D

- Vẽ biểu đồ đường thề hiện tốc độ tăng trưởng về diện tích, năng suất và sản lượng lúa của nước ta thời kỳ 1990 – 2005 (gốc là 100 %) (yêu cầu đúng dạng, chính xác , khoa học, thẩm mĩ) b. Nhận xét:

0,5

- Từ 1990 - 2005, cả diện tích, năng suất và sản lượng lúa đều tăng trưởng nhưng tốc độ tăng khác nhau. 9


- Tăng nhanh nhất là sản lượng (1,86 lần) đến năng suất (1,54 lần) và diện tích (1,21 lần). 0,75

c. Giải thích: - Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm hơn năng suất và sản lượng là do khả năng mở rộng diện tích và tăng vụ hạn chế hơn so với khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp.

FF IC IA L

- Năng suất lúa tăng tương đối nhanh là do áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp…, trong đó nổi bật là việc sử dụng các giống mới, cho năng suất cao.

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Sản lượng lúa tăng nhanh là do kết quả của việc mở rộng diện tích và tăng năng suất.

10


ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ. KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề gồm 02 trang)

FF IC IA L

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ TỈNH HÀ NAM ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

O

Câu 1 (3,0 điểm) a) Sự phân bố lục địa đại dương trên Trái Đất đã dẫn đến hệ quả gì về những hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. Vì sao càng vào sâu trong đất liền biên độ nhiệt càng tăng? b) Cho địa điểm A (450Đ, 23027’B): Hãy xác định tọa độ địa lí của địa điểm B. Biết rằng khi giờ thiên văn của A là 8 giờ 00 phút ngày 19/8/2014 thì ở B là 12 giờ 00 phút cùng ngày và ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh ở địa điểm B chậm hơn A là 30 ngày.

H

Ơ

N

Câu 2 (2,0 điểm) a) Các nước đang phát triển gặp những khó khăn gì khi giải quyết vấn đề môi trường? b) Tại sao cây công nghiệp thường được trồng tập trung còn cây lương thực phân bố rộng rãi hơn?

Q

U

Y

N

Câu 3 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a) Nhận xét về đặc điểm nhóm đất feralit ở nước ta. Tại sao đất feralit là loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta? b) Vì sao sinh vật cận nhiệt ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc phong phú hơn phần lãnh thổ phía Nam?

KÈ

M

Câu 4 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a) Chứng minh rằng thủy chế sông Hồng theo sát chế độ mưa ở nước ta. b) Vì sao đặc điểm lũ ở hệ thống sông Hồng lên nhanh rút chậm?

D

ẠY

Câu 5 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a) So sánh sự khác nhau về phân bố dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng với Đồng bằng sông Cửu Long. b) Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của nước ta vẫn cao hơn trung bình cả nước?

Câu 6 (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: a) Ở nước ta tuyến giao thông nào trong nước là quan trọng nhất. Tại sao?


b) Phân tích ý nghĩa của việc phát triển đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường ngang Đông Tây. Câu 7 (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA Sản lượng lúa (triệu tấn) Diện tích cả năm (triệu ha) Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa 1995 6,8 10,7 6,5 7,8 2000 7,7 15,6 8,6 8,3 2005 7,3 17,3 10,4 8,1 2011 7,6 19,8 13,4 9,2 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam các năm 2000 và 2011, NXB Thống kê 2001, 2012) a) Nêu loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của nước ta trong

N

O

FF IC IA L

Năm

Ơ

giai đoạn 1995 - 2011.

U

Y

N

H

b) Nhận xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa theo mùa vụ và sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa theo mùa vụ của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2011. Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lúa và phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta?

D

ẠY

KÈ

M

Q

-------------Hết------------Người ra đề Vũ Thị Lan 0916266958


TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TRÃI

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015 Môn : ĐỊA LÍ LỚP 11 Thời gian : 180 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ ĐỀ XUẤT

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu 1 (3 điểm) a) Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố các vòng đai khí áp tới phân bố mưa trên Trái Đất. b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông. Tại sao sông ở miền ôn đới lạnh mùa lũ thường vào mùa xuân ? Câu 2 (2 điểm) a) So sánh hai loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị. b) Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Câu 3 (3 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : a) Phân tích tác động của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ tới đặc điểm khí hậu nước ta. b) Chứng minh rằng chế độ nhiệt nước ta thể hiện rõ cả tính địa đới và phi địa đới . Câu 4 (3 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : a) Chứng minh rằng sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ phân hóa đa dạng b) Tại sao vùng đồi núi nước ta phát triển mạnh địa hình xâm thực? Câu 5 (3 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy : a) Nhận xét mạng lưới đô thị của Trung du miền núi Bắc Bộ? b) Tại sao các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ thường tập trung ở ven biển? Câu 6 (3 điểm) Dựa vào át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy: Trình bày và giải thích sự phát triển của ngành công nghiệp năng lượng. Nhận xét và giải thích sự phân bố của hoạt động sản xuất điện năng. Câu 7 (3 điểm) Bảng: Khối lượng hàng hóa phân theo các loại hình vận tải nước ta.(nghìn tấn) Tổng số

Đường sắt Đường bộ

M

Năm

Đường sông

Đường biển

Đường hàng không

4115,0

91202,3

37653,7

7306,9

32,0

2000 223823,0

6258,2

144571,8

57395,3

15552,5

45,2

2003 347232,7

8385,0

225296,7

86012,7

27448,6

89,7

2005 460146,3

8786,6

298051,3

111145,9

42051,5

111,0

2011 885681,5

7285,1

654127,1

160164,5

63904,5

200,3

D

ẠY

KÈ

1995 140309,9

(Nguồn: tổng cục thống kê 2013) Từ bảng số liệu trên hãy nhận xét và giải thích về đặc điểm hoạt động vận tải hàng

hóa của nước ta từ năm 1995 đến 2011. -------------------------------HẾT------------------------------1


* Thí sinh được sử dụng Atlát Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục), không được sử dụng các tài liệu khác. * Giám thị không giải thích gì thêm. HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỊA LÝ LỚP 11

0,5

nơi áp thấp là nơi gió thổi đến, đồng thời không khí bốc lên cao gặp lanh tạo thành mưa nên là những nơi mưa nhiều và ngược lại… )

0,5

- Sự phân bố xen kẽ của các vành đai khí áp tạo thành các loại gió ảnh hưởng trực tiếp tới lượng mưa khi vực nó thổi đến….(minh họa) Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông: - Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm (diễn giải) - Địa thế, thực vật, hồ đầm: (diễn giải) - Nhân tố khác: hình dạng mạng lưới, diện tích lưu vực, .... (diễn giải) - Các nhân tố này tác động tổng hợp, đan xen lẫn nhau tạo nên chế độ nước đặc trưng cho từng con sông. Mùa lũ cúa các con sông ở miền ôn đới lạnh thường vào mùa xuân: - Kể tên một số con sông thuộc vùng ôn đới lạnh…. - Do nguồn cung cấp nước chủ yếu là từ băng tuyết tan. Mùa xuân nhiệt độ lên cao làm băng tan nhanh chóng gây ra lũ… So sánh hai loại hình quần cư nông thôn và quần cư thành thị. - Giống nhau: đều là sự bố trí, sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định. - Khác nhau: Quần cư nông thôn Quần cư thành thị Đặc - Xuất hiện sớm, phân tán - Pt từ các điểm quần cư nông thôn điểm trong không gian - Mật độ dân cư cao - Hoạt động NN là chủ yếu - Hoạt động phi NN là chủ yếu Chức - NN… - Công Nghiệp năng - Phi NN… - Du lịch, dịch vụ, đầu mối GT - Hốn hợp… - Trung tâm KT, hành chính – cính trị, văn hóa, thương mại, du lịch… Phân tích ảnh hưởng của đô thị hóa tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế. - Góp phần làm đẩy nhanh (hoặc kìm hãm) chuyển dịch cơ cấu ngành và cơ cấu lao động theo hướng giảm tỉ trọng NN, tăng tỉ trọng CN, DV ….(diễn giải); - Chuyển dịch cơ cấu nội ngành: + NN: đưa cơ giới hóa vào NN, tăng tỉ trọng dịch vụ NN, tăng tỉ trọng chăn nuôi + CN: tăng tỉ trọng các ngành CN có nhiều thế mạnh, tăng tỉ trọng ngành có hàm lượng KHKT cao… + DV: đa dạng hóa hoạt động dịch vụ, làm xuất hiện nhiều ngành mới… - Chuyển dịch cơ cấu theo lãnh thổ: các trung tâm kinh tế lớn được hình thành tại các thành phố lớn và ngày càng có vai trò quan trọng.

0,5

0,25 0,25 0,25 0,25

1

0,25 0,25

0,25

KÈ

M

Q U

Y

II

N

H

Ơ

N

O

2

Điểm

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung 1 Ảnh hưởng của sự phân bố các vòng đai khí áp tới phân bố mưa trên I Trái Đất. - Trình bày sự phân bố mưa và các vành đai khí áp trên Trái Đất - Sự phân bố các đai khí áp gắn với sự phân bố mưa (dẫn chứng để thấy những

D

ẠY

2

2

0,5

0,5

0,25

0,25

0,25


1

1

D

ẠY

KÈ

M

Q U

IV

2

0,25

0,5

0,5

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Y

N

H

Ơ

N

O

2

Phân tích tác động của vị trí địa lí và hình dáng lãnh thổ tới đặc điểm khí hậu nước ta. - Khái quát về vị trí địa lý và hình dáng lãnh thổ nước ta : + Nằm trong vùng nội tuyến BBC , nằm trong vùng hoạt động của gió mùa Châu á điển hình ,vị trí giáp biển … + Hình dáng lãnh thổ kéo dài 15 0 vĩ tuyến ,hẹp ngang ( Trải rộng 7 0 kinh tuyến ). - Tác động tới các đặc điểm cơ bản của khí hậu nước ta : + Tính chất khí hậu nhiệt đới, gió mùa ẩm ( do vị trí nằm trong đới nóng một năm tất cả các địa phương đều có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh …Nằm trong vùng hoạt động của gió mùa châu á : Gió mùa mùa hạ T5->T10 và gió mùa mùa đông T11 -> T4 ; vị trí giáp biển tính ẩm cao …) + Sự phân hoá khí hâu : Phân hoá theo mùa và phân hóa theo chiều bắc nam… - Tạo nên tính thất thường và nhiều thiên tai…… Chứng minh rằng chế độ nhiệt nước ta thể hiện rõ quy luật địa đới và phi địa đới - Khái quát quy luật địa đới và phi địa đới….. - Tính địa đới: + Chế độ nhiệt nói chung là chế độ nhiệt của vùng nhiệt đới: nhiệt độ trung bình..., hai lần nhiệt độ cao trùng với 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh,... + Chế độ nhiệt thay đổi từ Bắc vào Nam: nhiệt độ trung bình, biên độ nhiệt,... - Tính phi địa đới: + Phân mùa của chế độ nhiệt (đặc biệt từ vĩ tuyến 16 0 B trở ra Bắc) có 1 mùa đông lạnh do..... + Nhiệt độ phân hóa theo chiều đông – tây: Đông Bắc – Tây Bắc,... + Nhiệt độ phân hóa theo độ cao:.... Chứng minh rằng sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ phân hóa đa dạng - Mật độ: TB có mật độ sông thấp hơn so với BTB…. - Hướng chảy : TB và phía bắc của BTB ( sông chảy theo hướng TB – ĐN …). Phía nam BTB( sông chảy theo hướng T – Đ …d/c…) - Chiều dài, độ dốc ( Hình thái sông ): Các sông ở TB và phía B của BTB có chiều dài lớn và độ dốc lòng sông nhỏ hơn khu vực phía N của miền… - Thuỷ chế : Sông ở TB lũ vào mùa hạ …Ở BTB lũ phức tạp – lũ vào thu đông có thêm lũ tiểu mãn… - Hàm lượng phù sa : Sông ở TB và phía B của BTB có hàm lượng phù sa lớn hơn các sông ở phía N của miền… - Giá trị kinh tế của sông : Các sông ở TB và phía B của BTB có giá tri lớn về thuỷ điện còn các sông ở khu vực phía N của miền ít có giá trị KT.. Tại sao địa hình đồi núi nước ta phát triển mạnh địa hình xâm thực

FF IC IA L

III

0,25 0,25 0,25

0,5 0,25 0,25 0,25

- Nêu biểu hiện địa hình xâm thực ở vùng đồi núi nước ta: mương xói, khe rãnh, các dòng chảy tạm thời, các thung lũng sông, các dạng địa hình 0,25 0,25

catxtơ… - Nguyên nhân:

0,25 3


+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với lượng nhiệt ẩm cao, mưa lớn… + Khí hậu phân hoá sâu sắc thành 2 mùa mưa khô sâu sắc,…

0,25

+ Hoạt động tích cực của dòng chảy trên nền địa hình chủ yếu là đồi núi, sườn dốc lớn + Ngoài ra, tác động của con người phá huỷ lớp phủ thực vật trên mặt làm tăng cường độ dòng chảy mặt trên địa hình dốc…

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

VI

N

H

Ơ

N

2

Nhận xét mạng lưới đô thị của Trung du miền núi Bắc Bộ? - Về số lượng: số lượng nhiều nhất cả nước..., - Quy mô đô thị: phần lớn qui mô nhỏ và trung bình.. - Phân cấp dân số đô thị:.... - Về chức năng của đô thị: hành chính, công nghiệp, chức năng khác - Về phân bố các đô thị: mạng lưới thưa, phân bố phân tán trừ trung du và ven biển - Giải thích: + Số lượng đô thị lớn vì..... + Quy mô đô thị nhỏ, mạng lưới thưa, chức năng đơn giản do..... Các đô thị ở Duyên hải Nam Trung Bộ thường tập trung ở ven biển vì: - Vị trí thuận lợi cho giao lưu, trao đổi, buôn bán bằng đường biển, đường bộ, đường sông. - Tự nhiên có nhiều thuận lợi cho sản xuất, giao thông và cư trú: D/c (địa hình bằng phẳng, hạ lưu sông, cửa sông ra biển, vũng vịnh kín gió, nguồn lợi thuỷ sản,...). - Là cửa ngõ của các luồng nhập cư ở các thời kỳ trước bằng đường biển Sự phát triển của ngành công nghiệp năng lượng : - Cơ cấu ngành CN năng lượng nước ta khá đa dạng : Năng lượng nhiên liệu ( Dầu thô ;Than sạch …) Năng lượng điện … - Sản lượng không ngừng tăng : Dẫn chứng ( SL dầu thô… SL than sạch …SL điện …) - Tỷ trọng của ngành trong tổng giá trị toàn ngành CN … Dẫn chứng … - Phân bố : ( Sản xuất than…Khai thác dầu khí …các nhà máy điện …) GT: + Do vai trò của ngành CN năng lượng… + Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành … Sự phân bố của sản xuất điện năng : - Các nhà máy thuỷ điện …các con sông lớn ... - Các nhà máy nhiệt điện …( sử dụng nhiên liệu than…nhiên liệu khí …) - Gần thị trường tiêu thụ,.. - Nguyên nhân: giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu và tổn thất khi truyền tải điện năng, đặc điểm kĩ thuật khi vận hành,…. Đặc điểm hoạt động vận tải nước ta. * Về tình hình tăng trưởng - Khái quát chung: khối lượng hàng hóa vận chuyển tăng nhanh và tăng ở tất cả các loại hình vận tải(d/c). Nguyên nhân do kinh tế trong nước tăng trưởng, sản xuất phát triển nhu cầu vận tải tăng… - Tốc độ tăng có sự khác nhau giữa các loại hình vận tải + Tăng nhanh nhất là đường biển, đường hàng không do điểm xuất phát

FF IC IA L

1

O

V

D

VII

4

0,5 0,5 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

0,5

0,25


0,25 0,25 0,25 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

thấp, xu thế mở cửa… + Đường ô tô tăng nhanh do có khả năng cạnh tranh cao trong vận tải hàng hóa trong nước…. + Đường sông và đường sắt tăng chậm hơn do ít được đầu tư và bị cạnh tranh bởi đường ô tô… * Về cơ cấu(h/s lập bảng tính cơ cấu phân theo các loại hình vận tải) - Chiếm tỉ trọng cao nhất là đường ô tô, thứ hai là đường sông, tiếp theo là đường biển. các loại đường sắt và đường hàng không tỉ trọng nhỏ không đáng kể (d/c) - Cơ cấu thay đổi do tỉ trọng của các loại đường thay đổi: + Đường ô tô chiếm tỉ trọng cao nhất và có xu hướng tăng nhanh(d/c), tỉ trọng đường biển tăng đến 2005 sau đó giảm(d/c), tỉ trọng đường sông, đường sắt giảm liên tục(d/c), tỉ trọng đường hàng không nhỏ không đáng kể và ít thay đổi… + Nguyên nhân do tốc độ tăng của từng loại hình vận tải khác nhau,ưu thế vận tải hàng hóa nước ta hiện nay chủ yếu vẫn thuộc về đường ô tô do sự phù hợp, chính sách đầu tư và nhu cầu lớn… Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

5

0,25 0,5

0,25


ĐỀ ĐỀ NGHỊ HẢI PHÒNG

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: ĐỊA LÝ- KHỐI 11 Thời gian: 180’, không kể thời gian phát đề

FF IC IA L

( Đề thi gồm 2 trang) Câu 1. (3,0 đ) 1. Phân tích mối quan hệ giữa thổ nhưỡng và sinh vật.

2. Vì sao quy luật địa đới là quy luật quan trọng và phổ biến nhất của lớp vỏ địa lí? Nêu biểu hiện của quy luật này qua sự phân bố các vành đai nhiệt và khí áp trên Trái Đất. Câu 2. (2,0 đ)

O

1. Lập công thức để tính số dân của một nước năm sau so với năm trước. Tại sao các nước

N

phát triển lại có tỉ suất tử thô cao hơn các nước đang phát triển?

2. Gia tăng cơ giới và gia tăng tự nhiên đều có tác động đến quy mô dân số, vậy tại sao chỉ

Ơ

có gia tăng tự nhiên mới là động lực của gia tăng dân số ?

H

Câu 3. (3,0 đ)

N

1. Chứng minh rằng địa hình, sông ngòi nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa?

Y

2. Tại sao sông ngòi ở miền Trung gây lũ đột ngột, làm ngập lụt đồng bằng?

U

Câu 4. (3,0 đ) và Bắc Trung Bộ.

Q

1. Phân biệt những điểm khác nhau giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với miền Tây Bắc

M

2. Dựa vào Atlat Địa Lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày sự phân hoá sông ngòi

KÈ

của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Câu 5. (3,0 đ)

1. Chứng minh rằng dân số nước ta còn tăng nhanh. Sự gia tăng dân số đã ảnh hưởng như

ẠY

thế nào đến sự phát triển kinh tế xã hội? 2. Phân tích mối quan hệ giữa quá trình đô thị hóa ở nước ta và sự chuyển dịch cơ cấu kinh

D

tế.

Câu 6. (3,0 đ) Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ. Tại sao có sự phân

hóa đó?


Câu 7. (3,0 đ). Cho bảng số liệu DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990-2007 Sản lượng (nghìn tấn)

FF IC IA L

Diện tích (nghìn ha)

1990

6476.9

6042.8

19897.7

19225.1

1995

7324.3

6765.6

26142.5

24963.7

2000

8399.1

7666.3

34538.9

32529.5

2002

8322.5

7504.3

36960.7

34447.2

2005

8383.4

7329.2

39621.6

35832.9

2007

8304.7

7207.4

O

Năm

35942.7

N

40247.4

Ơ

Phân tích bảng số liệu làm rõ tình hình phát triển và vị trí của ngành trồng lúa trong ngành

H

trồng cây lương thực của nước ta. Dựa vào kiến thức đã học giải thích.

N

Ghi chú: Thí sinh được sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam - NXB Giáo dục ...................................................Hết...........................................

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Giáo viên ra đề : Đào Trung Quân Số điện thoai: 0914552757


ẠY

D KÈ M Y

U

Q N

Ơ

H

N

FF IC IA L

O


ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11

FF IC IA L

HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ TỈNH HÀ NAM

Điểm 1,0 0,25

0,25

0,25

0,25 0,5 0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu Ý Nội dung 1 a Sự phân bố lục địa đại dương trên Trái Đất đã dẫn đến hệ quả gì về những hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất. Do tính chất hấp thu nhiệt của lục địa đại dương khác nhau, cùng sự phân hóa phức tạp của lục địa và các dòng biển ven bờ đã ảnh hưởng lớn đến các hiện tượng tự nhiên trên Trái Đất đặc biệt là khí hậu. - Sinh ra các trung tâm áp cao, áp thấp theo mùa trong lục địa là cơ sở hình thành gió mùa. Ngoài ra do sự chênh lệch nhiệt độ giữa đất và biển trong ngày sinh ra gió đất, gió biển. - Làm cho khí hậu ở lục địa có sự phân hóa từ ven biển vào nội địa, từ Đông sang Tây. Tạo nên sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan theo chiều Đông – Tây, từ ven biển vào nội địa làm phá vỡ tính địa đới. - Bắc bán cầu có diện tích lục địa lớn hơn Nam bán cầu nên khí hậu và cảnh quan thiên nhiên phân hóa đa dạng phúc tạp hơn. Vì sao càng vào sâu trong đất liền biên độ nhiệt càng tăng? - Biên độ nhiệt là sự chênh lệch giữa tháng nhiệt độ cao nhất với thấp nhất trong năm (biên độ nhiệt năm) và sự chênh lệch giữa thời điểm nhiệt độ cao nhất với nhiệt độ thấp nhất trong ngày (biên độ nhiệt ngày – đêm). - Do tính chất hấp thu nhiệt của đất và nước khác nhau + Đất hấp thu nhiệt nhanh nhưng tỏa nhiệt nhanh + Nước hấp thu nhiệt chậm nhưng tỏa nhiệt chậm Càng vào sâu trong lục địa biên độ nhiệt càng lớn do tính lục địa càng tăng. b Cho địa điểm A (45 0Đ, 23027’B): Hãy xác định tọa độ địa lí của địa điểm B. Biết rằng khi giờ thiên văn của A là 8 giờ 0 phút ngày 19/8/2014 thì ở B là 12 giờ 00 phút cùng ngày và ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh ở địa điểm A. * A có kinh độ 450Đ nên A thuộc múi giờ số 3 - Khi A là 8 giờ ngày 19/8/2014 thì B là 12 giờ cùng ngày nên B có giờ sớm hơn A là 12 – 8 = 4 giờ và B thuộc bán cầu Đông - Ta biết 1 giờ Mặt Trời chuyển động biểu kiến được 150kinh tuyến nên A cách B 15 X 4 = 600kinh tuyến Vậy kinh độ của B là 450 + 600 = 1050Đ 1

1,5

0,25 0,25 0,25


* A có vĩ độ 23027’B nên trong năm có một lần Mặt Trời lên thiên đỉnh vào ngày 22/6.

Điểm

0,25

0,25 1,0 0,25 0,25

0,25

0,25 1,0

0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung 1 b) - Do ngày Mặt Trời lên thiên đỉnh tại B chậm hơn A là 30 ngày nên Mặt Trời lên thiên đỉnh tại B vào ngày 22/6 + 30 ngày = ngày 22/7 - Từ 21/3 đến 22/6 trong 93 ngày Mặt Trời chuyển động biểu kiến được 1 góc 23027’ nên một ngày Mặt Trời chuyển động biểu kiến được quãng đường 0015’07’’ Do đó trong 30 ngày Mặt Trời chuyển động biểu kiến được 1 góc 0015’07’’ X 30 = 7033’30’’ - Vậy vĩ độ của B là: 23027’- 7034’= 15053’B * Tọa độ địa lí của B là (1050Đ, 15053’B) 2 a) Các nước đang phát triển gặp những khó khăn gì khi giải quyết vấn đề môi trường. - Dân số đông, chiếm 4/5 dân số toàn cầu, tăng nhanh, chất lượng cuộc sống thấp, trình độ công nghệ lạc hậu. - Kinh tế chậm phát triển phụ thuộc nhiều vào việc khai thác tài nguyên, tốc độ khai thác ngày càng lớn gây ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng. - Để giải quyết việc làm, tăng trưởng kinh tế các nước đang phát triển nhận đầu tư từ các nước phát triển vào các ngành cần nhiều nguyên nhiên liệu, lao động phổ thông . Mặt khác các nước phát triển đầu tư máy móc công nghệ cũ, lạc hậu sang các nước đang phát triển dễ gây ô nhiễm môi trường - Thường xuyên chịu tác động của nhiều thiên tai b) Tại sao cây công nghiệp thường được trồng tập trung còn cây lương thực phân bố rộng rãi hơn? - Cây công nghiệp trồng tập trung vì: + Đặc điểm sinh thái của cây công nghiệp khắt khe hơn cây lương thực, cây công nghiệp ưa khí hậu nóng ẩm cần nhiều công chăm sóc, có kinh nghiệm kĩ thuật đất đai màu mỡ, biên độ sinh thái hẹp. + Sản phầm sản xuất ra với khối lượng lớn đòi hỏi phải chế biến nên phải gắn với phát trienr công nghiệp chế biến để bảo quản và tiêu thụ. Sản xuất tập trung giúp thuận lợi cho thu hoạch, chế biến nâng cao giá trị - Cây lương thực phân bố rộng rãi vì: + Đáp ứng nhu cầu lương thực thiết yếu nuôi sống con người do đó nhu cầu trồng cây lương thực rất lớn gắn với sự phân bố dân cư và sự gia tăng dân số thế giới. Nhu cầu lương thực trên thế giới tăng nhanh nên nhu cầu trồng cây lương thực lớn + Do có biên độ sinh thái rộng, dễ chăm sóc, thích nghi với nhiều kiểu

0,25

2

0,25

0,25


khí hậu, dễ sử dụng và chế biến

Điểm 1,0 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung Câu a) Nhận xét về đặc điểm nhóm đất feralit ở nước ta. 3 - Diện tích chiếm hơn 60% diện tích đất tự nhiên. Phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi trung du. Đất thường có độ dốc lớn, tầng mỏng dễ bị xói mòn rửa trôi khó làm thủy lợi, thích hợp cho trồng cây công nghiệp, trồng rừng, phát triển đồng cỏ. - Cơ cấu và phân bố gồm: + Đất feralit trên đá badan: diện tích trên 2 triệu ha, tầng phong hóa sâu giầu dinh dưỡng, phân bố nhiều nhất ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rải rác ở các vùng khác. + Đất feralit trên đá vôi giầu đạm, giàu mùn phân bố nhiều ở vùng núi, cao nguyên đá vôi ở Trung du và miền núi Bắc Bộ và rài rác ở các vùng khác. + Đất feralit trên các loại đá khác chiếm diện tích lớn nhất địa hình phức tạp phân bố rộng khắp các vùng miền núi trung du. Tại sao đất feralit là loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi nước ta? - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa. Mưa nhiều rửa trôi, hòa tan các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+) làm đất chua, đồng thời có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3) tạo ra màu đỏ vàng. - Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên quá trình feralit diễn ra mạnh. - Do địa hình nước ta ¾ là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp nên tính chất nhiệt đới ẩm được bảo toàn nên quá trình feralit diễn ra mạnh => đất feralit là loại đất chủ yếu ở vùng đồi núi. - Quá trình feralit ở nước ta chủ yếu được hình thành trên đá mẹ axit, đá badơ và các loại đá khác. b) Vì sao sinh vật cận nhiệt ôn đới ở phần lãnh thổ phía Bắc phong phú hơn phần lãnh thổ phía Nam? - Phần lãnh thổ phía Bắc gần với chí tuyến trong khi phần lãnh thổ phía Nam gần xích đạo. - Phần lãnh thổ phía Bắc chịu ảnh hưởng của độ cao địa hình, đai cận nhiệt gió mùa trên núi hạ thấp (.....), trong khi phần lãnh thổ phía Nam đai nhiệt đới gió mùa mở rộng (....) - Phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu có mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc (....), trong khi phần lãnh thổ phía Nam khí hậu nóng quanh năm (....). 3

0,25

0,25

0,25 1,0 0,25

0,25 0,25

0,25 1,0 0,25 0,25

0,50


Điểm 1,50 0,25

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung Câu a) Chứng minh rằng thủy chế sông Hồng theo sát chế độ mưa ở nước 4 ta. - Thủy chế sông ngòi nước ta nói chung và sông Hồng nói riêng, nguồn cung cấp nước cho sông phụ thuộc vào nước mưa - Do diện tích lưu vực sông Hồng có lượng mưa lớn nên sông Hồng có lưu lượng nước lớn. Tại trạm Hà Nội lưu lượng trung bình năm đạt 2705,75m3/giây. - Chế độ mưa ở lưu vực sông có sự phân hóa theo mùa nên thủy chế của sông cũng có sự phân hóa theo mùa. + Mùa lũ trùng với mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10 với lưu lượng trung bình đạt 4770m3/giây. Tháng đỉnh lũ là tháng 8 trùng với tháng đỉnh mưa, lưu lượng trung bình đạt 6600m3/giây. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão mưa nhiều. + Mùa cạn trùng với mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau với lưu lượng trung bình chỉ đạt 1231,29m3/giây. Tháng kiệt nhất là tháng 3, lưu lượng chỉ đạt 765m3/giây. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh khô ít mưa. - Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ nước của sông cũng thất thường qua các năm b) Vì sao đặc điểm lũ ở hệ thống sông Hồng lên nhanh rút chậm? - Sông Hồng có nhiều phụ lưu lớn, diện tích lưu vực rộng, nằm trong vùng có lượng mưa lớn nên gây lũ lớn - Có dạng nan quạt nên lũ tập trung về dòng chính nhanh và đột ngột (sông Đà, sông Lô, sông Thao) - Ở thượng nguồn: + Đá cứng, khó thấm nước nên nước lên nhanh, xuống nhanh + Địa hình dốc, nước chảy nhanh - Phần hạ nguồn: + Đá dễ thấm nước nên lũ lên và xuống chậm + Địa hình thấp, sông uốn khúc, nước chảy chậm - Mất lớp phủ thực vật ở đầu nguồn nên nước dâng lên nhanh - Có ít cửa sông, hệ thống đê bao phát triển. Ngoài ra do quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh trong khi cơ sở hạ tầng thoát nước còn hạn chế nên thoát lũ chậm. Câu a) So sánh sự khác nhau về phân bố dân cư giữa Đồng bằng sông Hồng 5 với Đồng bằng sông Cửu Long. - Mật độ dân số: + ĐBSH có mật độ dân số cao nhất cả nước (1225 người/km2 - 2006)

0,25

0,25

0,25

0,25 1,50 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

0,25

4

1,5 0,25


cao gấp 2,9 lần ĐBSCL + ĐBSCL mật độ thấp hơn (429 người/km2 - 2006) Điểm 0,25 0,25

0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung 5 a) - Phân bố: + ĐBSH có sự phân bố tương đối đều giữa các tỉnh, tập trung đông hơn ở vùng trung tâm và Đông Nam, thấp hơn ở rìa Tây Nam và rìa phía Bắc + ĐBSCL không đều giữa các khu vực. Dân cư tập trung đông ở ven sông Tiền, sông Hậu mật độ cao phổ biến ở 501 – 1000 người/km2, có nơi trên 1000 người/km2. Thưa thớt và mật độ thấp ở phía Bắc thuộc Đồng Tháp Mười, tứ giác Long Xuyên, bán đảo Cà Mau phổ biến từ 100 đến 200 người/km2 - Sự phân hóa mật độ: + ĐBSH: . Giữa các tỉnh phân hóa không lớn, cao nhất từ 1000 – trên 2000 người/km2, thấp nhất từ 501 - 1000 người/km2 . Hà Nội có mật độ cao nhất cả nước, tại trung tâm có mật độ trên 2000 người/km2 + ĐBSCL: . Mật độ cao nhất ở thành phố Cần Thơ, Vĩnh Long khoảng trên 2000 người/km2 . Thấp nhất ở Hà Tiên, vùng trũng Đồng Tháp Mười chỉ khoảng 50 – 100 người/km2 + Sự phân hóa mật độ dân cư ở ĐBSCL rõ hơn ĐBSH b) Tại sao tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị của nước ta vẫn cao hơn trung bình cả nước? - Tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị năm 2005 là 5,3%, trong khi trung bình cả nước là 2,1%; khu vực nông thôn là 1,1%. - Nguyên nhân: + Hoạt động kinh tế chính trong đô thị là công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi lao động có trình độ. Trong khi có một bộ phận lớn lao động từ nông thôn di cư tự do ra thành thị khó kiếm việc làm. + Các đô thị lại có mật độ dân số cao, đất đai, tài nguyên ít… + Trình độ của nhiều lao động còn thấp chưa đáp ứng được yêu cầu. + Nền kinh tế đang phát triển, cơ sở hạ tầng của nhiều đô thị còn nhiều hạn chế, nên khả năng tạo việc làm còn khó khăn. + Nguyên nhân khác: tệ nạn xã hội, ô nhiễm môi trường, chính sách đào tạo lao động chưa hợp lí,… Câu a) Ở nước ta tuyến giao thông nào trong nước là quan trọng nhất. Tại 6 sao? - Là tuyến giao thông Bắc – Nam - Vì: + Có nhiều tuyến giao thông quan trọng của các loại hình giao 5

0,25 1,5 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 1,50 0,25 0,5


thông vận tải: . Quốc lộ 1A kéo dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau

Điểm

0,25

0,25

0,25 1,50

0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung 6 a) . Đường Hồ Chí Minh đi qua các huyện phía tây miền Trung, Tây Nguyên. . Đường sắt Thống nhất Bắc – Nam nối Hà Nội với TP Hồ Chí Minh . Đường hàng không với tuyến bay Nội Bài – Tân Sơn Nhất . Tuyến đường biển Hải Phòng – Sài Gòn. + Đây là tuyến giao thông chạy suốt chiều dài đất nước đi qua các vùng kinh tế, nhiều thành phố lớn, các TTCN quan trọng nhất đảm bảo vận chuyển một khối lượng hàng hoá và hành khách lớn nhất. + Là tuyến đường giao thông huyết mạch có ý nghĩa quan trọng nhất đối với việc phát triển kinh tế liên vùng, luồng vận chuyển từ Bắc – Nam như nguyên liệu khoáng sản, vật tư công nghiệp và lao động. Luồng vận chuyển từ Nam – Bắc là lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hành khách... + Có ý nghĩa quan trọng bảo vệ an ninh quốc phòng… b) Phân tích ý nghĩa của việc phát triển đường Hồ Chí Minh và các tuyến đường ngang Đông Tây. - Kinh tế: + Thúc đẩy giao lưu phát triển kinh tế giữa đồng bằng với các huyện phía Tây miền Trung và Tây Nguyên. + Phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian, phát triển kinh tế cửa khẩu, là cửa ngõ ra biển của Lào, đông bắc Campuchia, Thái Lan và Tây Nguyên, giảm bớt khoảng cách chênh lệch về trình độ giữa miền núi và đồng bằng. - Xã hội: + Thúc đẩy giao lưu văn hóa, nâng cao trình độ dân trí cho đồng bào dân tộc ít người ở phía Tây. + Phân bố lại dân cư lao động hợp lí hơn giữa các vùng, tạo thêm cơ hội việc làm cho lao động. Là cơ sở để phát triển mạng lưới đô thị phía Tây. - Tự nhiên: Tạo điều kiện để khai thác sử dụng hợp lí hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên của đất nước, các vùng, cải tạo cảnh quan văn hóa môi trường. - Chính trị, quốc phòng: góp phần quan trọng vào việc củng có giữ vững an ninh quốc phòng, đặc biệt vùng biên giới. Câu a) Nêu loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình sản xuất lúa của 7 nước ta trong giai đoạn 1995 - 2011. 6

0,25 0,25

0,25

0,25 0,50


Biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ kết hợp cột chồng với đường - Vẽ biểu đồ khác không cho điểm

0,50

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung Điểm 7 b) Nhận xét mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa theo 2,50 mùa vụ và sự thay đổi cơ cấu sản lượng lúa theo mùa vụ của nước ta trong giai đoạn 1995 - 2011. Sự thay đổi trên phản ánh điều gì trong sản xuất lúa và phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới ở nước ta? - Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng lúa theo mùa vụ (%) 0,50 Năm Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa 1995 100 100 100 2000 145,8 132,3 106,4 2005 161,7 160,0 103,8 2011 185,0 206,2 117,9 0,25

0,50

M

Q

U

Y

N

H

* Nhận xét: Lúa đông xuân và lúa hè thu có tốc độ tăng trưởng nhanh, gần đây lúa đông xuân tăng chậm lại (từ năm 2005 đến 2011); lúa mùa có tốc độ tăng trưởng chậm (dẫn chứng) - Tính cơ cấu sản lượng lúa theo mùa vụ (%) Năm Tổng Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa 1995 100 42,8 26,0 31,2 2000 100 48,0 26,5 25,5 2005 100 48,3 29,1 22,6 2011 100 46,7 31,6 21,7

D

ẠY

KÈ

* Nhận xét: Lúa đông xuân và lúa hè thu có tỉ trọng tăng, gần đây lúa 0,25 đông xuân tỉ trọng giảm (từ năm 2005 đến 2011); lúa mùa có tỉ trọng giảm (dẫn chứng) - Mối quan hệ: Lúa đông xuân, lúa hè thu có tốc độ tăng trưởng nhanh 0,50 thì tỉ trọng tăng (từ năm 2005 đến năm 2011 tốc độ tăng trưởng lúa đông xuân chậm lại nên tỉ trọng giảm); lúa mùa có tốc độ tăng trưởng chậm thì tỉ trọng giảm - Sự thay đổi trên chứng tỏ sản xuất lúa của nước ta đang tiến lên sản 0,50 xuất hàng hóa với sản lượng, năng suất cao, cơ cấu mùa vụ thay đổi phù hợp với điều kiện thực tiễn và nước ta đang ngày càng phát huy hiệu quả của nền nông nghiệp nhiệt đới Vũ Thị Lan - 0916266958 7


ĐỀ ĐỀ NGHỊ HẢI PHÒNG ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN: ĐỊA LÝ- KHỐI 11

Câu Ý 1 1

FF IC IA L

Đáp án gồm 7 trang

Nội dung Mối quan hệ giữa Đất và sinh vật:

* Sinh vật có vai trò chủ đạo tới sự hình thành đất …

Điểm 1,5 0,75

- Thực vật cung cấp các vật chất hữu cơ cho đất …

- Vi sinh vật phân huỷ xác hữu cơ tạo mùn; động vật góp phần biến đổi tính chất của đất…

O

* Đất với đặc tính lí hoá, độ phì đã tác động tới sự phát triển và phân bố

0,75

N

của sinh vật…

- Đất ngập mặn thích hợp với các cây ưu mặn (Sú, vẹt, đước, bần,

Ơ

mắm)…

H

- Đất đỏ vàng với độ ẩm và tính chất vật lí tốt  Cây lá rộng phát triển

Quy luật địa đới là quy luật quan trọng và phổ biến nhất của lớp vỏ địa 1,5 0,75 lí vì:

U

Y

2

N

đất phù sa kết hợp với nguồn nước  Phát triển cây lúa nước

Q

- Đây là quy luật thể hiện ở bất cứ quyển nào của lớp vỏ địa lí… - Các quyển đều bị chi phối của quy luật này tạo nên những đặc trưng

M

của từng quyển gắn với tính địa đới … Biểu hiện của quy luật: Sự phân bố của các vành đai nhiệt:

-

Vành đai nóng nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt +20 0 c của 2 bán cầu từ

D

ẠY

KÈ

300 B - 300 N -

Hai vành đai ôn hoà …

-

Hai vành đai lạnh …

-

Hai vành đai băng giá vĩnh cửu….

Các vành đai khí áp:

-

Đai áp thấp xích đạo…

-

Hai đai áp cao chí tuyến ( 300 – 350 ) B,N…

-

Hai đai áp thấp ôn đới ( 600 - 650 ) B,N… - Hai áp cao ở 2 cực B,N…

0,75


2

1

Lập công thức

0,5

D N = D Tb + (S – T) + (N – X) hoặc D N = D Tb + D Tb .Tg + D Tb .T c Trong đó: D N : tổng số dân trung bình năm sau

S: số trẻ em sinh ra trong năm T: số người tử vong trong năm

FF IC IA L

D Tb : tổng số dân trung bình năm trước

N: tổng số người nhập cư trong năm X: tổng số người xuất cư trong năm Tg: tỉ lệ gia tăng tự nhiên 

O

Tc: tỉ lệ gia tăng cơ giới

Các nước phát triển có tỉ suất tử thô cao hơn các nước đang phát 0,5

N

triển vì:

Các nước phát triển có chất lượng cuộc sống cao, y tế phát triển

Ơ

-

nhưng cơ cấu dân số già, tỉ lệ người già cao nên tỉ suất tử thô cao. Các nước đang phát triển có chất lượng cuộc sống thấp hơn nhưng

H

-

N

cơ cấu dân số trẻ nên tỉ suất tử thô thấp hơn nhưng tỉ suất tử thô ở nhóm

Gia tăng tự nhiên là động lực của gia tăng cơ giới vì:

U

2

Y

trẻ đặc biệt là trẻ em lại cao hơn.

1,0

Gia tăng cơ giới không tác động thường xuyên; gia tăng cơ giới chỉ

Q

-

có tác động đến quy mô dân số một khu vực, một quốc gia không tác

M

động đến quy mô dân số toàn cầu. Gia tăng tự nhiên tác động thường xuyên, tác động đến quy mô dân

KÈ

-

số một khu vực, một quốc gia và trên toàn thế giới.

1

D

ẠY

3

a. Địa hình xâm thực - bồi tụ - Xâm thực mạnh ở đồi núi

2,0 1,0

+ Trên các sườn dốc, bề mặt bị cắt xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi + Trên các địa hình núi đá vôi hình thành các địa hình cacxto với các hang động ngầm, suối cạn, thung khô... + Trên các vùng đồi thềm phù sa cổ; lớp đất mặt bị bào mòn, rửa trôi... - Bồi tụ nhanh ở hạ lưu sông: Ở rìa phía nam đồng bằng sông Cửu Long hàng năm lấn ra biển vài chục đến gần trăm mét. b. Sông ngòi vùng nhiệt đới ẩm gió mùa - Mạng lưới sông ngòi dày đặc: Toàn lãnh thổ có 2360 con sông có

1,0


chiều dài 10 km, dọc bờ biển cứ 20 km gặp một cửa sông, sông ngòi nhiều nhưng chủ yếu là sông nhỏ - Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa Tổng lượng nước là 839 tỷm3 /năm (60% nhận ngoài lãnh thổ) Tổng lượng cát bùn hàng năm do sông ngòi vận chuyển ra biển Đông là

FF IC IA L

200 triệu tấn - Chế độ theo mùa

Mùa lũ ứng với mùa mưa, mùa cạn ứng với mùa khô

Tính thất thường trong chế độ mưa cũng qui định trong chế độ dòng chảy 2

Vì:

1,0

O

- Lãnh thổ hẹp ngang, ngắn, dốc - Mưa tập trung trong thời gian ngắn

N

- Lớp phủ rừng bị tàn phá

1

Y U

ẠY

KÈ

M

Q

Đặc điểm chung

D

Miền Tây Bắc và

Bắc Bắc Bộ

Bắc Trung Bộ

Nằm phía tả ngạn

Nằm từ hữu ngạn

sông Hồng và rìa

sông Hồng tới dãy

phía tây, tây nam

Bạch Mã

N

Ranh giới

Địa hình

Miền Bắc và Đông

H

4

Ơ

- Sông ở duyên hải chảy quanh co nên khi lũ lên nhanh làm ngập lụt đb

đồng bằng Bắc Bộ Quan hệ mật thiết

Quan hệ mật thiết

với Hoa Nam về

với Vân Nam về

cấu trúc địa chất

cấu trúc địa chất

kiến tạo

kiến tạo

Chịu tác động gió

Gió

mùa Đông Bắc

Bắc suy yếu

Chủ yếu là đồi núi

Địa hình cao nhất

thấp

nước

Hướng

núi

vòng

hình

cacsxto

phổ biến Đồng rộng

Đông

núi

tây

bắc- đông nam

cung Địa

Hướng

mùa

Địa hình núi chiếm ưu thế

bằng

mở

Đồng

bằng

biển nhỏ hẹp

ven

1,5


Địa hình bờ biển đa

Địa hình biển: cồn

dạng

cát, bãi biển, đầm phá

Tài nguyên khoáng sản và tài nguyên

Giàu than, sắt, thiếc

Sắt,

chì, kẽm, dầu khí...

crom, thiếc, titan... Rừng

còn

tương

FF IC IA L

rừng

đồng apatit,

đối nhiều (thứ 2 cả nước)

Khí hậu

Chịu

tác

động

mạnh của gió mùa đông bắc

ở Bắc Trung Bộ mùa

mưa

chậm

dần sang thu đông,

gió tây khô nóng

O

Có mùa đông lạnh

vào mùa hạ

Nhịp điệu của khí

N

Thiên tai

Bão, lũ, hạn hán...

Ơ

hậu,dòng chảy thất thường

H

Thời tiết không ổn

-Sự phân hoá:

Y

2

N

định

U

+ Phân hoá về mật độ: Mật độ sông ở TB thấp hơn BTB do TB có S rộng, địa hình núi non hiểm trở còn BTB S nhỏ hẹp nhưng có nhiều

Q

sông nhỏ chảy từ miền núi về đồng bằng.

M

+ Phân hoá về hướng chảy: SN miền TB (Đà) và BBTB (s Cả, Mã) chảy theo hướng TB - ĐN do đây là hướng nghiêng chung của địa hình và

KÈ

các dãy núi, cao nguyên. SN miền NBTB (Bến Hải, Cam Lộ, Hàn) chảy theo hướng T - Đ do

D

ẠY

đh hẹp ngang, các sông bắt nguồn từ ĐTS đổ trực tiếp ra biển. + Phân hoá về hình thái sông (chiều dài, độ dốc lòng sông) SN miền TB, BBTB Chiều dài lớn hơn, độ dốc nhỏ hơn các con sông ở phía nam miền. Nguyên nhân do chảy trên vùng lãnh thổ rộng, dòng sông dài nên độ dốc nhỏ. SN miền NBTB nhỏ, ngắn, dốc do bắt nguồn từ địa hình núi non hiểm trở đổ về đồng bằng. + Phân hoá về thuỷ chế Tổng lượng dòng chảy: SN miền TB, BBTB có tổng lượng dòng chảy

1,5


lớn hơn do S lưu vực và chiều dài lớn hơn. SN miền NBTB tổng lượng dòng chảy nhỏ hơn do S lưu vực, chiều dài nhỏ hơn. Đặc điểm thuỷ chế: phân mùa lũ - cạn song có sự phân hoá: SN miền TB lũ vào mùa hạ do nguồn cung cấp nước là nước mưa, vùng

FF IC IA L

có chế độ mưa mùa hạ (t5 -10) biểu hiện ở trạm LC, SL. Mùa cạn là mùa đông.

SN miền BTB lũ lên nhanh, rút nhanh (do sông nhỏ, ngắn, dốc), phức

tạp, mùa lũ chính thu - đông (do mưa vào thu - đông), có lũ tiểu mãn (do mưa giông đầu hạ).

+ Phân hoá về hàm lượng phù sa: SN miền TB, BBTB có hàm lượng

O

phù sa lớn hơn miền NBTB do TB có tỉ lệ che phủ rừng còn thấp, địa

hình dốc, mưa tập trung nên xói mòn lớn còn BTB tỉ lệ che phủ rừng

N

cao hơn.

Ơ

+ Phân hoá về giá trị kinh tế của SN: SN miền TB, BBTB có giá trị thuỷ điện do lắm thác ghềnh. Ngoài ra còn có giá trị bồi đắp phù sa,

1

- Chứng minh dân số nước ta còn tăng nhanh

N

5

H

giao thông vận tải.

0,75

Y

+ Tốc độ gia tăng dân số tự nhiên còn ở mức cao, tuy đã giảm nhưng vẫn còn chậm (dẫn chứng)

U

+Do qui mô dân số đông nên mỗi năm tăng thêm khoảng 1 triệu người

Q

- Khó khăn

0,75

M

+ Làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế, hạn chế khả năng tích lũy để tái sản xuất mở rộng...

KÈ

+ Tạo ra sức ép lớn đối với vấn đề việc làm, giáo dục, y tế, chất lượng cuộc sống...

D

ẠY

2

a. Đô thị hóa tác động mạnh mẽ tới sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

0,75

- Các đô thị lớn có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hội các vùng, địa phương trong cả nước - Các thành phố, thị xã là các thị trường lớn, sức mua đa dạng, nơi tập trung đông đảo nguồn lao động, cơ sở vật chất hiện đại, thu hút vốn đầu tư.... - Quá trình đô thị hóa cũng cần khắc phục các hậu quả về môi trường, an ninh, trật tự xã hội... b. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế góp phần thúc đẩy mạnh mẽ quá trình 0,75


đô thị hóa; - Cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng nônglâm-ngư nghiệp sang các ngành công nghiệp dịch vụ - Lao động nông nghiệp giảm dần chuyển sang các ngành kĩ thuật cao để làm cơ sở cho kinh tế đô thị.

FF IC IA L

- Việc hiện đại hóa các ngành giao thông vận tải, thông tin liên lạc, điện, nước...thúc đẩy quá trình đô thị hóa phát triển nhanh

- Hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển làm một bộ phận dân cư

chuyển từ hoạt động nông, lâm, thủy sản sang công nghiệp, dịch vụ dẫn đến vai trò đô thị ngày càng được nâng cao 6

1

Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực

2,0

O

- Ở Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận

Khu vực có mức độ tập trng công nghiệp vào loại cao nhất cả nước

N

Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan

Ơ

tỏa theo nhiều hướng dọc theo các tuyến giao thông huyết mạch (dẫn chứng)

H

- Ở Nam Bộ

N

Hình thành một dải công nghiệp, trong đó nổi lên trung tâm công nghiệp

Y

hàng đầu là TPHCM, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một Hướng chuyên môn hóa đa dạng, trong đó có vài ngành non trẻ nhưng

U

lại phát triển mạnh như dầu khí, điện, ...

Q

- Dọc theo Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng là trung tâm công nghiệp

M

quan trọng nhất ngoài ra còn có Vinh, Nha Trang... - Các vùng còn lại phát triển chậm, phân bố rời rạc Giải thích

1,0

KÈ

2

- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sư có mặt

D

ẠY

của tài nguyên, lao động lành nghề, thị trường kết cấu hạ tầng thuận lợi,

7

vị trí... - Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển là do thiếu đồng bộ các nhân tố trên đặc biệt là giao thông vận tải. Tính toán lập bảng

1,0

Tốc độ tăng diện tích, sản lượng lúa và tỉ lệ diện tích sản lượng lúa so với tổng diện tích, sản lượng cây lương thực của cả nước giai đoạn 1990-2007 (đơn vị: %) Năm

Tốc độ tăng diện tích,

Tỉ lệ diện tích và sản


sản lượng lúa

lượng lúa so với diện tích và sản lượng cây lương thực

Diện tích

Sản

Diện

Sản

lượng

tích

lượng

100

100

93,3

96,6

1995

112

129,8

92,4

95,5

2000

126,9

169,2

91,3

94,2

2002

124,2

179,2

90,2

93,2

2005

121,3

186,4

87,4

90,4

2007

119,3

187

86,8

89,3

1,0

O

a. Tình hình phát triển ngành trồng lúa

FF IC IA L

1990

- Giai đoạn 1990-2007 ngành trồng lúa phát triển tích cực (dẫn chứng).

N

Nguyên nhân: Chính sách đổi mới trong nông nghiệp (khoán sản xuất,

Ơ

cơ sở vật chất, thị trường mở rộng, thâm canh...) gạo là mặt hàng xuất

H

khẩu chủ lực

- Tốc độ tăng diện tích và sản lượng lúa đều chậm hơn tốc độ tăng của

N

tổng diện tích và sản lượng cây lương thực (dẫn chứng)

Y

+ Diện tích lúa tăng chậm do đây là ngành sản xuất lâu đời, quĩ đất nông nhiều

U

nghiệp ít, sức ép dân số và đô thị hóa làm cho khả năng mở rộng không

Q

+ Sản lượng lúa tăng liên tục và tăng nhanh hơn diện tích lúa chủ yếu là

M

do sự gia tăng năng suất. b. Vị trí ngành trồng lúa

KÈ

- Lúa là cây lương thực quan trọng nhất, chiếm vị trí tuyệt đối về diện tích và sản lượng (dẫn chứng).

D

ẠY

Nguyên nhân do là cây truyền thống có nhiều điều kiện thuận lợi phát triển, người dân có truyền thống trồng và là nguồn thức ăn quen thuộc - Vị trí ngành trồng lúa trong cây lương thực ngày càng giảm (dẫn chứng). Nguyên nhân do chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, quỹ đất giảm, khả năng mở rộng không nhiều. ==========HẾT==========

1,0


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH HƯNG YÊN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này gồm có 05 trang, gồm 7 câu)

I. HƯỚNG DẪN CHUNG

FF IC IA L

1) Cán bộ chấm thi chấm đúng như đáp án, thang điểm của Trường.

2) Hướng dẫn chấm chủ yếu được biên soạn theo hướng "mở", chỉ nêu những ý chính, từ đó phát triển các ý cụ thể. Trong quá trình chấm, cần quan tâm đến lí giải, lập luận của thí sinh.

3) Nếu thí sinh sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam các năm trước 2009, vẫn cho đúng; tuy nhiên, cần nêu nguồn cụ thể.

4) Nếu có câu nào, ý nào mà thí sinh có cách trả lời khác với hướng dẫn chấm nhưng đúng, thì

O

vẫn cho điểm tối đa của câu, ý đó theo thang điểm. 5) Cán bộ chấm thi không quy tròn điểm bài thi.

Ơ

N

II. HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT Ý

Nội dung

1

a

Chứng minh rằng: Sự phân bố nhiệt độ trên Trái đất thể hiện quy luật phi địa - Khái niệm quy luật phi địa đới - Biểu hiện:

N

đới.

0,25

Y

(3,0 điể m)

Điểm

H

Câu

Q U

+ Nhiệt độ cao nhất thuộc về vùng chí tuyến chứ không phải xích đạo + Nhiệt phân bố không đều theo lục địa và đại dương (diễn giải) + Nhiệt phân bố không đều theo độ cao địa hình (diễn giải)

0,25/ý

M

+ Nhiệt phân bố không đều theo hướng sườn (diễn giải)

KÈ

+ Nhiệt độ còn thay đổi do ảnh hưởng của dòng biển (diễn giải) b Tác động quan trọng hàng đầu của nội lực là gì? Tại sao?

ẠY

- Khái niệm nội lực, nguyên nhân (diễn giải)

D

- Tác động quan trọng hàng đầu là vận động kiến tạo - Vận động kiến tạo bao gồm các vận động theo phương thẳng đứng và vận động theo

0,25/ý

phương ngang (diễn giải) - Vận động kiến tạo diễn ra ở hầu khắp mọi nơi trên lớp vỏ Trái đất, nó mang tính phổ biến nhất trong các hoạt động của nội lực. - Vận động này diễn ra thường xuyên, liên tục - Vận động kiến tạo làm cho địa hình lớp vỏ Trái đất có những biến đổi to lớn (diễn giải)

2

a Tại sao các hình thức chuyên môn hóa, liên hợp hóa, hợp tác hóa có vai trò đặc biệt

1


(2,0 điể m)

quan trọng trong sản xuất công nghiệp? + Các ngành công nghiệp (khai thác, điện lực, luyện kim, chế tạo máy, hoá chất, thực 0,25 phẩm,...) có sự kết hợp chặt chẽ với nhau trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm. + Trong từng ngành công nghiệp, quy trình sản xuất hết sức chi tiết, chặt chẽ. 0,25 b Cảng biển lớn nhất thế giới hiện nay (2015) là cảng nào và giải thích tại sao sự phát

triển giao thông vận tải đường biển gắn chặt với sự mở rộng buôn bán quốc tế? 0,25

FF IC IA L

- Cảng biển lớn nhất thế giới hiện nay: Cảng Thượng Hải – Trung Quốc

- Sự phát triển GTVT đường biển gắn chặt với sự mở rộng buôn bán quốc tế vì:

+ GTVT đường biển và hàng không đều mang tính quốc tế nhung chỉ có GTVT biển mới 0,25 đảm nhiệm nhiệm vụ buôn bán quốc tế

+ GTVT biển có những ưu điểm hơn hẳn hàng không trong vận tải hàng hóa quốc tế (diễn 0,5 giải)

0,25

O

+ GTVT hàng không có những nhược điểm trong vận tải hàng hóa quốc tế (diễn giải)

N

+ Hiện nay, xu thế toàn cầu hóa và xu thế cả thế giới tiến ra biển, đại dương cùng với 0,25 những tiến bộ của KHKT đã khiến nhu cầu vận tải biển ngày càng gia tăng, nhiều trung

0,25

- Gió mùa mùa đông làm nền nhiệt độ trung bình cả nước hạ thấp vào mùa đông (CM)

0,25

- Gió mùa mùa đông làm nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam: + Nhiệt độ trung bình giảm dần từ Nam ra Bắc (CM)

0,5

+ Nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất giảm nhanh từ Nam ra Bắc (CM) - Gió mùa mùa đông làm biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (CM)

0,25

H

- Khái quát đặc điểm của gió mùa mùa đông: Hướng, nguồn gốc, tính chất......(diễn giải)

Q U

Y

(3,0 điể m)

a Phân tích ảnh hưởng của gió mùa mùa đông đến nhiệt độ nước ta.

N

3

Ơ

tâm kinh tế lớn đều tập trung hai bên bờ các đại dương.

- Gió mùa mùa đông làm nhiệt độ nước ta có sự phân hóa phức tạp, đặc biệt là sự phân hóa

0,5

M

giữa miền Bắc và miền Nam, giữa Đông Bắc và Tây Bắc (diễn giải)

KÈ

b Tính phức tạp trong sự phân chia mùa khí hậu của nước ta được thể hiện như thế

nào? Tại sao Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có bốn mùa? * Biểu hiện của tính phức tạp trong phân mùa:

ẠY

- Phức tạp theo thời gian: Thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa có sự thất thường giữa

0,25

các năm (diễn giải)

D

- Phức tạp theo không gian: Miền Bắc có bốn mùa, miền Nam có hai mùa, Tây Nguyên và

0,5

duyên hải miền Trung có sự đối lập mùa mưa khô rõ rệt (diễn giải). * Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có bốn mùa - Do hoạt động của các loại gió mùa, nhất là gió mùa ĐB (diễn giải)

0,25

- Hiện tượng này chỉ có ở miền Bắc Việt Nam tuy nhiên sự phân chia 4 mùa không điển

0,25

hình như ở vùng ôn đới. 4

a So sánh đặc điểm địa hình giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung 2


(3,0 điể m)

Bộ và Nam Bộ * Khái quát vị trí, giới hạn của hai miền (diễn giải)

0,25

* Điểm giống: - Phản ánh đầy đủ đặc điểm chung của địa hình Việt Nam (diễn giải)

0,25

- Có đầy dủ các dạng địa hình (diễn giải) * Điểm khác: 0,25

FF IC IA L

- Hướng nghiêng của địa hình: Miền TB và BTB hướng TB – ĐN, miền NTB và NB hướng nghiêng phức tạp (diễn giải) - Khác biệt của bộ phận đồi núi:

0,75

+ Về độ cao: Miền TB và BTB nhìn chung cao hơn miền NTB và NB (diễn giải)

+ Độ dốc và cắt xẻ: Miền TB và BTB nhìn chung cao hơn miền NTB và NB (diễn giải)

+ Hướng núi: Miền TB và BTB hướng núi TB – ĐN và T – Đ, miền NTB và NB hướng chính là vòng cung (diễn giải)

- Khác biệt của bộ phận đồng bằng: Sự khác nhau về hình dạng, khả năng lấn biển.... (diễn

0,5

O

giải)

N

b Những nguyên nhân làm suy giảm tính nhiệt đới của sinh vật nước ta

hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế xã hội của vùng? * Nhận xét về đặc điểm dân cư, dân tộc của vùng Tây Bắc. - Khái quát vùng (diễn giải)

M

(3,0 điể m)

a Nhận xét về đặc điểm dân cư, dân tộc của vùng Tây Bắc. Những đặc điểm đó có ảnh

Q U

5

Y

N

H

Ơ

0,25/ý - Vị trí địa lí: nằm kề khu vực cận nhiệt đới, các loài cây xứ lạnh tràn xuống. - Địa hình: độ cao (sự phân bậc địa hình kéo theo sự xuất hiện sinh vật cận nhiệt và ôn đới), hướng núi (hướng bắc của các dãy núi ở Bắc Bộ),…. - Khí hậu: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh ở miền Bắc, nhiệt độ hạ thấp khi lên cao ở đồi núi. - Con người: sự tàn phá rừng hay săn bắt quá mức làm mất đi tính ưu thế ổn định của các hệ sinh thái nhiệt đới, việc lai tạo giống hoặc bỏ đi các giống cây trồng và vật nuôi bản địa,…

- Đặc điểm dân cư: + Quy mô dân số nhỏ: CM, GT

0,25

KÈ

0,25 0,25

+ Dân cư phân bố không đều ~ Theo độ cao: Các vùng thấp có mật độ cao hơn những vùng cao: CM, GT

0,75

ẠY

+ Mật độ dân số thấp nhất nước ta, chủ yếu dưới 50 người/km2

~ Giữa các tỉnh: Một số tỉnh có mật độ cao (VD), một số tỉnh có mật độ thấp (VD)

D

~ Không đều ngay trong một tỉnh: VD 0,5

- Đặc điểm dân tộc + Là nơi sinh sống chủ yếu của các dân tộc ít người, thành phần dân tộc đa dạng (diễn giải) + Các dân tộc không sống riêng rẽ mà có sự xen kẽ nhau, tuy nhiên, một số dân tộc có số lượng lớn (Thái, Mường, H’Mông) sống tập trung ở một số tỉnh (diễn giải) * Ảnh hưởng của các đặc điểm trên tới sự phát triển KTXH 3

0,5


- Thuận lợi - Khó khăn b Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị lớn hơn so với Đông Nam Bộ nhưng dân

số đô thị lại nhỏ hơn: Do: lịch sử phát triển đô thị, cơ cấu các ngành công nghiệp ở mỗi đô thị (đồng thời là trung tâm công nghiệp), hướng phát triển các đô thị ở hai vùng trong quá trình công nghiệp hóa đất nước hiện nay...

(3,0 điể m)

Hãy phân tích vấn đề phát triển và phân bố của ngành công nghiệp dầu khí của nước

FF IC IA L

6

0,5

ta.

* Công nghiệp dầu khí là ngành có vai trò quan trọng đối với sự phát triển KTXH nước ta (diễn giải)

0,5

* Nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp này

0,25

tấn dầu, hàng trăm tỉ m3 khí - Tiềm năng dầu khí tập trung trong các bể trầm tích lớn (diễn giải)

0,5

- Các điều kiện KTXH khác của nước ta cũng rất thuận lợi để phát triển công nghiệp dầu

0,25

N

O

- VN tiếp giáp biển Đông, vùng thềm lục địa rộng, trữ lượng ước tính khoảng hàng chục tỉ

khí (diễn giải)

H

Ơ

* Tình hình phát triển và phân bố - CN dầu khí là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay

máy lọc hóa dầu (diễn giải)

N

- Sản lượng khai thác nhìn chung tăng qua các năm (diễn giải) - Mục đích khai thác: Xuất khẩu, phục vụ các nhà máy nhiệt điện, sản xuất phân đạm, nhà

0,25 0,25 0,5 0,25

* Định hướng phát triển

0,25

Q U

Y

- Phân bố: Kể tên một số mỏ. Hoạt động khai thác và sản xuất chủ yếu ở ĐNB, Vũng Tàu là trung tâm dịch vụ dầu khí lớn nhất nước ta.

M

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác thăm dò, tìm kiếm - Đẩy mạnh khâu chế biến dầu khí

KÈ

- Phát triển công tác dịch vụ dầu khí - Phát triển thương mại dầu khí, kinh doanh dầu thô quốc tế và xuất nhập các sản phẩm khí

* Sự khác nhau của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh? - Các chỉ tiêu về sản xuất công nghiệp của Tp. Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội: giá trị sản xuất công nghiệp, tổng số lao động, lao động nữ, số doanh nghiệp, năng suất lao động (CM) -> Qui mô của trung tâm công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội - Tỉ lệ % các chỉ tiêu về giá trị sản xuất công nghiệp, số lao động nữ, tổng số lao động, số doanh nghiệp của Hà Nội so với cả nước đều tăng còn Tp. Hồ Chí Minh giảm (trừ chỉ tiêu về số doanh nghiệp). Lập bảng CM (hoặc viết tới chỉ tiêu nào thì CM chỉ tiêu đó) Tỉ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

ẠY D

Câu 7 (3,0 điể m)

4

0,25 0,25 0,25


0,5 Tp. Hồ Chí Minh 20,1 23,6 22,7

FF IC IA L

so với cả nước năm 2010 Chỉ tiêu Cả nước Hà Nội Giá trị sản xuất công 100 8,1 nghiệp Lao động nữ trong các 100 13,2 doanh nghiệp Tổng số lao động trong 100 15,1 các doanh nghiệp Số doanh nghiệp 100 20,6

33,0

0,5

0,5

Ơ

N

O

- Lao động nữ so với tổng lao động trong các doanh nghiệp của Hà Nội thấp hơn TP. Hồ Chí Minh nhưng tỉ lệ này ở Hà Nội có xu hướng tăng còn Tp. Hồ Chí Minh có xu hướng giảm (CM) * Giải thích: - Tp. Hồ Chí Minh qui mô lớn hơn Hà Nội vì có nhiều thuận lợi hơn Hà Nội: có cửa thông ra biển, qui mô dân số lớn hơn, năng động hơn trong cơ chế thị trường, CSHT tốt, tập trung nhiều ngành công nghiệp trọng điểm, công nghiệp mũi nhọn đặc biệt là các ngành đòi hỏi cao về vốn và trình độ … - Tỉ lệ % các chỉ tiêu của Hà Nội tăng do sự phát triển nhanh chóng của vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, mở rộng ranh giới địa chính thủ đô, …

0,5

N

H

- Tp. Hồ Chí minh có thế thế mạnh lớn hơn Hà Nội trong việc phát triển các ngành công nghiệp nhẹ, sử dụng nhiều các lao động nữ. Hiện nay Tp Hồ Chí Minh đạng đẩy mạnh phát triển các ngành mũi nhọn, vốn lớn, trình độ cao như khai thác và chế biến dầu khí, luyện kim màu, điện tử-tin học, … cần nhiều đến lao động nam.

0,25

----------HẾT----------

Người ra đề: Hoàng Thị Huơng Giang (0989255419)

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

Tổng số điểm toàn bài là 20 điểm

5


KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 Ngày thi: 18/04/2015 Câu Ý Kiến thức cơ bản cần đạt Điểm 1 a. Nhận xét thời gian có số ngày 24 giờ toàn ngày và 24 giờ toàn đêm trên Trái Đất. - Trên các vĩ tuyến 900, 800,700, 66033', số ngày có 24 giờ toàn ngày ở Bắc bán cầu bằng số ngày có 24 giờ toàn đêm ở Nam bán cầu. Số ngày 0,25 có 24 giờ toàn đêm ở Bắc bán cầu bằng số ngày có 24 giờ toàn ngày ở Nam bán cầu. - Từ vòng cực đến cực số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày có 24 giờ 0,25 toàn đêm tăng dần (dẫn chứng) - Cùng một vĩ độ thì Bắc Bán cầu có số ngày 24 giờ nhiều hơn Nam Bán Cầu, nhưng số ngày có đêm dài 24 giờ ít hơn Nam bán cầu (dẫn chứng). 0,25 b. Tại sao số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày có 24 giờ toàn đêm khác nhau giữa hai bán cầu trên Trái Đất. Giải thích : - Do trục Trái đất nghiêng 66033' so với mặt phẳng quỹ đạo của Trái đất 0,25 và trong suốt năm, trục của Trái Đất không đổi phương trong không gian nên có thời kì Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời, có thời kì Bán cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. - Do Trái đất chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip nên: Câu I + Thời gian từ 21/3 đến 23/9 (186 ngày) : Trái đất chuyển động tịnh tiến 0,50 4 trên quỹ đạo xa Mặt Trời (điểm viễn nhật ngày 5/7) chịu lực hút của Mặt điểm Trời giảm, Trái đất di chuyển chậm lại, thời gian chuyển động 1/2 quỹ đạo kéo dài ra. Vào thời kỳ này, Bán cầu Bắc ngả về phía Mặt trời, đường phân chia sáng tối ra sau cực Bắc, trước cực Nam nên từ vòng cực Bắc đến cực Bắc có hiện tượng ngày dài 24 giờ, từ 1 ngày (tại vòng cực Bắc) tăng dần đến 186 ngày (tại cực Bắc). Bán cầu Nam thì có hiện tượng ngày có 24 giờ toàn đêm từ (1 ngày tại vòng cực Nam) tăng dần đến 186 ngày (tại cực Nam). + Thời gian từ 23/9 đến 21/3 năm sau (179 ngày) : Trái đất chuyển động 0,50 tịnh tiến trên vòng quỹ đạo gần Mặt Trời (điểm cận nhật ngày 3/1) chịu lực hút của Mặt Trời mạnh, Trái đất di chuyển nhanh, thời gian chuyển động 1/2 quỹ đạo rút ngắn lại. Vào thời kỳ này, Bán cầu Nam ngả về phía Mặt trời, đường phân chia sáng tối ra sau cực Nam, trước cực Bắc nên từ vòng cực Nam đến cực Nam có hiện tượng ngày dài 24 giờ từ 1 ngày (tại vòng cực Nam) tăng dần đến 179 ngày (tại cực Nam). Bán cầu Bắc thì có hiện tượng ngày có 24 giờ toàn đêm từ 1 ngày (tại vòng cực Bắc) tăng dần đến 186 ngày (tại cực Bắc). 2

Kiểu thảm thực vật ở đới ôn hòa rất đa dạng, vì:


0,50 0,25 0,25

FF IC IA L

- Ở đới ôn hòa có nhiều kiểu thảm thực vật khác nhau : rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; hoang mạc, bán hang mạc. - Nguyên nhân : do ở đới ôn hòa có nhiều kiểu khí hậu và nhóm đất khác nhau. Mỗi kiểu khí hậu lại có nhóm đất và kiểu thảm thực vật tương ứng: + Kiểu khí hậu ôn đới lục địa (lạnh) có đất pốtdôn, rừng lá kim. + Kiểu khí hậu ôn đới hải dương có đất nâu và xám, rừng lá rộng và rừng hỗn hợp. + Kiểu khí hậu ôn đới lục địa nửa khô hạn có đất đen, thảo nguyên. + Kiểu khí hậu cận nhiệt gió mùa có đất đỏ vàng, rừng cận nhiệt ẩm. + Kiểu khí hậu Địa Trung Hải có đất đỏ nâu, rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt. + Kiểu khí hậu cận nhiệt lục địa có đất xám, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.

0,25 0,25 0,25 0,25

băng tuyết tan cung cấp càng lớn.

M

b. So sánh sự khác biệt giữa quy luật địa đới và quy luật đai cao. - Khái niệm: + Quy luật địa đới là quy luật về sự phân bố các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ. + Quy luật đai cao là quy luật về sự phân bố các thành phần địa lí và cảnh quan địa lý theo độ cao địa hình. - Nguyên nhân: + Quy luật địa đới: do dạng hình cầu của Trái Đất và năng lượng bức xạ Mặt trời tới bề mặt Trái Đất. + Quy luật phi địa đới : do sự thay đổi chế độ nhiệt ẩm theo độ cao. - Phạm vi: quy luật địa đới phân bố rộng hơn quy luật đai cao. - Biểu hiện : + Quy luật địa đới: thay đổi vành đai không liên tục mà bị gián đoạn do sự giảm nhiệt không liên tục (khác nhau về bề mặt đệm). + Quy luật đai cao: thay đổi vành đai liên tục, đồng nhất (do chỉ phụ

D

ẠY

KÈ

Câu II 4 điểm

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

1 a. Chứng minh quy luật địa đới thông qua mạng lưới sông ngòi trên Thế giới. - Quy luật địa đới thể hiện qua chế độ nước của mạng lưới sông ngòi: 0,75 + Ở vùng xích đạo : sông đầy nước quanh năm. + Ở vùng chí tuyến : sông ít nước, có một mùa lũ và một mùa cạn. + Ở vùng ôn đới (nóng): sông điều hoà hơn. + Ở vùng cận cực : sông có một mùa cạn do nước bị đóng băng vào mùa đông. + Ở vùng cực : nước sông ở thể rắn. - Quy luật địa đới còn thể hiện ở nguồn cung cấp nước: càng gần xích đạo lượng nước do mưa cung cấp càng lớn, càng gần cực lượng nước do 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25


thuộc bức xạ Mặt đất) 2 a. Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào?

O

FF IC IA L

- Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa: cùng một sườn núi đón gió, càng 0,50 lên cao nhiệt độ càng giảm, càng mưa nhiều, tới một độ cao nào đó, độ ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa. Cùng một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít, khô ráo. - Địa hình ảnh hưởng đến chế độ nước sông : độ dốc địa hình lớn, nước 0,50 mưa tập trung nhanh vào sông khiến cho mực nước dâng nhanh. - Địa hình ảnh hưởng đến mực nước ngầm : độ dốc địa hình có tác dụng 0,50 tăng cường hay giảm bớt lượng ngấm của nước mưa. + Độ dốc lớn, nước mưa chảy nhanh nên thấm ít, mực nước ngầm thấp. + Độ dốc nhỏ, nước thấm nhiều hơn, mực nước ngầm cao.

N

H

Ơ

N

b. Những biểu hiện nào cho thấy các dòng biển chảy ven bờ đông và bờ 0,50 tây đại dương có sự đối xứng. - Ở vùng ôn đới Bắc bán cầu: bờ Đông Đại Tây Dương có dòng biển nóng, bờ Tây Đại Tây Dương có dòng biển lạnh (dẫn chứng). - Ở vùng nhiệt đới Bắc bán cầu : bờ Đông Đại Tây Dương có dòng biển lạnh, bờ Tây Đại Tây Dương có dòng biển nóng (dẫn chứng). (Học sinh có thể nêu 2 ví dụ khác nhưng đúng với yêu cầu của đề bài vẫn cho điểm tối đa)

Y

Trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt

U

1

KÈ

M

- Biên độ nhiệt năm: + Biên độ nhiệt năm là sự chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ lớn nhất với tháng có nhiệt độ thấp nhất trong năm. + Biên độ nhiệt năm của Trái Đất có xu hướng tăng dần từ xích đạo về hai cực. + Giải thích: do Mặt Trời chuyển động biểu kiến trong vùng nội chí tuyến (23°27’Bắc - 23°27’Nam) nên càng về hai cực chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu xạ giữa các tháng mùa đông và mùa hạ trong năm càng lớn. - Biên độ nhiệt ngày: + Biên độ nhiệt ngày là sự chênh lệch giữa thời điểm có nhiệt độ cao nhất và thời điểm có nhiệt độ thấp nhất trong ngày. + Biên độ nhiệt ngày trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ xích đạo về hai cực. + Giải thích: . Ở vùng vĩ độ thấp: lượng nhiệt nhận được vào ban ngày lớn trong khi vào ban đêm lại bị mất nhiệt và lạnh đi nhanh nên biên độ nhiệt

0,25 0,25 0,50

D

ẠY

Câu III 4 điểm

Q

ngày trên Trái Đất từ xích đạo về hai cực.

0,25 0,25

0,25


ngày sẽ lớn. . Ở vùng vĩ độ cao về hai cực: do góc nhập xạ giảm dần nên lượng nhiệt nhận được vào ban ngày luôn thấp hơn ở vùng có vĩ độ thấp, nhiệt 0,25 độ chênh lệch giữa ngày và đêm sẽ không lớn, đặc biệt tại hai cực biên độ nhiệt ngày rất nhỏ.

0.50 0.50

0.50

0.50

0.25

0.25 0.25

0.25 0.25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

2 a. Hình nào thể hiện Frông nóng, hình nào thể hiện Fông lạnh. Giải thích. - Hình A là Frông lạnh vì khi không khí lạnh di chuyển về phía không khí nóng, không khí lạnh có áp suất cao, nặng, nằm sát mặt đất, khi tiến về phía trước bị ma sát bởi mặt đất. Đường biểu diễn Frông hợp với mặt đất thành mũi tù (góc tù). - Hình B là Frông nóng vì khi không khí nóng di chuyển về phía không khí lạnh, không khí nóng có áp suất thấp, nhẹ, khi tiến về phía trước thì trượt lên không khí lạnh và vút lên cao. Đường biểu diễn Frông hợp với mặt đất thành mũi nhọn (góc nhọn). b. Nêu một số đặc trưng về thời tiết khi Frông nóng và Frông lạnh đi qua. - Khi Frông lạnh đi đến đâu thì tốc độ gió tăng lên, hướng gió thay đổi, có mưa. Khu vực sau Frông khí áp tăng đột ngột, nhiệt độ giảm, gió yếu đi, mây tan dần và mưa ngừng. - Khi Frông nóng đi đến đâu thì áp suất không khí giảm xuống, gió chuyển hướng và có mưa. Khi Frông đi qua, nhiệt độ tăng, khí áp giảm nhưng yếu hoặc ngừng giảm, mưa yếu dần rồi hết. 1 Quy mô dân số là gì? Giải thích tại sao các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số? Quy mô dân số: là tổng số người hay tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định. Các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số, vì: - Hiện trạng gia tăng dân số ở các nước đang phát triển: + Gia tăng dân số còn cao so với trung bình thế giới, giai đoạn 2000 – 2005 là 1,5 %. + Quy mô dân số ở các nứơc đang phát triển lớn nên trung bình mỗi năm dân số tăng khá lớn. Câu - Dân số tăng nhanh gây hậu quả nghiêm trọng: IV + Kinh tế: gây sức ép lên sự phát triển kinh tế do sản xuất không đủ đáp 3 ứng yêu cầu tích luỹ và tái sản xuất. điểm + Xã hội: . Chất lượng cuộc sống chậm được cải thiện . Khó khăn cho giải quyết việc làm, y tế, giáo dục, tệ nạn xã hội gia tăng... + Tài nguyên- môi trường: tài nguyên bị suy giảm, môi trường ô nhiễm…. 2 Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 20052010 có sự thay đổi theo thời gian, vì: - Nhận xét: + Giai đoạn 2005-2010: tỷ lệ lao động khu vực nông - lâm - ngư nghiệp

0,25

0,25


- Mối quan hệ giữa nguồn lực trong nước và ngoài nước. + Mối quan hệ mật thiết, hỗ trợ hợp tác bổ sung cho nhau trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền. . Nguồn lực bên trong tạo điều kiện thu hút nguồn lực bên ngoài, tận dụng nguồn lực bên ngoài. . Nguồn lực bên ngoài: cho phép khai thác tốt hơn nguồn lực bên trong. Đặc biệt trong nền kinh tế hội nhập quốc tế và khu vực; nguồn lực bên ngoài góp phần đưa nền kinh tế hội nhập cùng quốc tế, khắc phục hạn chế nguồn lực bên trong. - Xu thế chung: kết hợp nguồn lực trong nước và ngoài nước để tạo sức mạnh tổng hợp phát triển kinh tế nhanh và ổn định.

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

N

H

Ơ

N

O

1

0,25

FF IC IA L

giảm nhanh, tỷ lệ lao động khu vực công nghiệp tăng nhanh, tỷ lệ lao động khu vực dịch vụ tăng (dẫn chứng). + Tỷ lệ lao động trong khu vực nông - lâm - ngư nghiệp còn quá cao. Tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, dịch vụ còn thấp. (dẫn chứng) + Sự chuyển dịch theo hướng tích cực, phù hợp với tình hình trong nước và xu thế chung của Thế giới nhưng sự chuyển dịch còn chậm, chủ yếu là lao động thủ công, năng suất thấp. - Nguyên nhân : + Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật. + Tác động của quá trình đổi mới. + Các nguyên nhân khác.

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

Cơ cấu kinh tế của một quốc gia luôn thay đổi vì: - Cơ cấu kinh tế (theo ngành kinh tế, thành phần kinh tế, lãnh thổ kinh tế) 0,50 Câu của mỗi quốc gia được hình thành, thay đổi phải phù hợp với tiềm năng, V thực trạng, yêu cầu phát triển kinh tế cụ thể của đất nước, phù hợp với xu 5 thế Quốc tế. Yêu cầu cụ thể của đất nước, xu thế phát triển của Thế giới điểm luôn thay đổi nên cơ cấu kinh tế luôn thay đổi. - Cơ cấu kinh tế chịu sự tác động, chi phối hàng loạt các nhân tố như vị trí địa lý, nguồn lực tự nhiên (đất, nước, khoáng sản…), nguồn lực kinh 0,50 tế - xã hội (lao động, thị trường tiêu thụ, khoa học – công nghệ, chính sách, xu thế…). Các nhân tố này luôn thay đổi nên cơ cấu kinh tế thay đổi. 2 a. Vẽ biểu đồ Xử lý số liệu:


Tốc độ tăng trưởng đàn lợn và đàn bò trên Thế Giới giai đoạn 1980 - 2002. (Đơn vị: %) Năm 1980 1992 1996 2002 100

105,2

108,4

111,7

Đàn lợn

100

111,0

118,5

120,6

FF IC IA L

Đàn bò

0,50

1,00

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Vẽ biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng (vẽ bắt đầu từ 1980=100%). - Yêu cầu vẽ đẹp, chính xác, có tên biểu đồ, chú giải, đơn vị (thiếu một trong các điều kiện trên trừ 0,25 điểm). b) Nhận xét: - Nhìn chung: Đàn bò và đàn lợn của thế giới đều tăng nhưng tốc độ tăng có sự khác nhau. - Đàn lợn tăng trưởng nhanh hơn đàn bò. + Đàn bò giai đoạn 1980 – 2002 tăng 1,1 lần. + Đàn lợn giai đoạn 1980 – 2002 tăng 1,2 lần. * Giải thích: - Trong thời gian trên đàn bò và đàn lợn của thế giới tăng nhanh, vì: + Nhu cầu sản xuất và tiêu dùng tăng. + Cơ sở thức ăn ngày càng được đảm bảo. Những tiến bộ khoa học công nghệ, giống vật nuôi, thú ý được chú trọng… - Đàn lợn tăng nhanh hơn đàn bò, vì: + Cơ sở thức ăn cho việc chăn nuôi lợn được đảm bảo tốt hơn. + Nhu cầu tiêu dùng. …………………Hết ………………..

Giáo viên ra đề thi Lâm Thị Phương Ngọc

Số điện thoại: 0944000264


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ. NĂM HỌC 2014- 2015 MÔN THI: ĐỊA LÍ LỚP 11 Đáp án gồm 06 trang Câu Câu I

Ý 1

Điểm

Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất và phân bố sinh vật

FF IC IA L

(3,0 đ)

Nội dung cần đạt - Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất thông qua các yếu tố khí hậu, sinh vật và tác động ngoại lực khác.

0,25

+ Do ảnh hưởng của địa hình, trong đá mẹ có sự phân bố lại lượng nhiệt và ẩm, từ đó ảnh hưởng đến chiều hướng và cường độ của quá trình hình thành đất.

0,25

+ Hướng sườn ảnh hưởng đến sự hình thành đất: Các hướng sườn khác nhau sẽ nhận được lượng nhiệt ẩm khác nhau, vì thế sự phát triển của lớp phủ thực vật cũng khác nhau, do đó ảnh hưởng gián tiếp đến sự hình thành đất.

0,25

- Độ cao, độ dốc, hướng sườn của địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố sinh vật ở vùng núi.

0,25

+ Nhiệt độ, độ ẩm không khí thay đổi theo độ cao của địa hình dẫn đến hình thành các vành đai sinh vật khác nhau.

0,25

+ Các hướng sườn khác nhau thường nhận được lượng nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng khác nhau, do đó ảnh hưởng tới độ cao bắt đầu và kết thúc của các vành đai sinh vật. Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng. - Nguồn gốc phát sinh: lớp vỏ phong hóa được hình thành từ đá gốc, còn lớp phủ thổ nhưỡng hình thành từ đá mẹ (lớp vỏ phong hóa) - Vị trí + Lớp vỏ phong hóa nằm ngay trên bề mặt đá gốc + Lớp phủ thổ nhưỡng có Giới hạn trên nằm trên bề mặt lục địa, nơi tiếp xúc với khí quyển; giới hạn dưới đến tận cùng của rễ thực vật bậc cao phân bố trên lớp vỏ phong hoá. - Chiều dày: lớp vỏ phong hóa dày hơn so với lớp phủ thổ nhưỡng - Thành phần vật chất + Lớp vỏ phong hóa gồm vật chất vụn, thô, thành phần gồm khoáng vật

0,25

+ Lớp phủ thổ nhưỡng là lớp vật chất tơi xốp gồm khoáng vật, chất hữu cơ, nước, không khí, đặc trưng là độ phì.

0,25

D

ẠY

KÈ

M

2

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

+ Độ cao và độ dốc của địa hình làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, từ đó ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất. Ở các vùng núi cao, nhiệt độ thấp nên quá trình phong hoá xảy ra chậm, quá trình hình thành đất yếu. Địa hình dốc làm cho quá trình xâm thực, xói mòn diễn ra mạnh, đặc biệt khi lớp phủ thực vật bị mất, nên đất thường mỏng và bị bạc màu. Ở nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụ chiếm ưu thế, tầng đất dày và giàu chất dinh dưỡng.

Câu II (2,0 đ)

1

Giải thích tại sao ngành dịch vụ phát triển rất mạnh mẽ ở các đô thị. - Đô thị là nơi tập trung dân cư đông, dịch vụ tiêu dùng phát triển mạnh: + Phần lớn nhu cầu được đáp ứng nhờ các nguồn cung cấp từ bên ngoài vào (lương thực, thực phẩm, năng lượng, nước sinh hoạt…). + Dân cư nói chung có mức sống cao, nên nhu cầu hết sức đa dạng, hoạt động

GV. Thiều Thị Hà- THPT Chuyên Thái Nguyên

1

0,5 0,25

0,25 0,25

0,25


dịch vụ cực kì phức tạp. - Các thành phố thường là trung tâm công nghiệp, vì vậy dịch vụ sản xuất phát triển.

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Nhiều đô thị còn là trung tâm chính trị của cả nước, của địa phương, nên ở đó tập trung các dịch vụ công (hành chính, văn hoá, giáo dục…). 2 Phân biệt đô thị hoá ở các nước phát triển và các nước đang phát triển. - Các nước phát triển: Ở phần lớn các nước kinh tế phát triển, do quá trình công nghiệp hoá diễn ra sớm nên quá trình đô thị hoá cũng bắt đầu sớm. Đặc trưng cho quá trình đô thị hoá là: Tốc độ gia tăng tỉ lệ dân số đô thị tương đối cao (tỉ lệ đô thị hoá hiện nay đạt trên 75%) và việc tăng cường các quá trình hình thành các đô thị cực lớn (cụm, siêu đô thị). + Những nước phát triển có mức sống cao, các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần giữa nông thôn và thành thị không có khoảng cách lớn. Vì vậy, có xu hướng chuyển cư từ trung tâm thành phố ra vùng ngoại ô, từ các thành phố lớn về các thành phố vệ tinh…Khả năng kiếm việc làm và tăng thu nhập ở các đô thị không còn hấp dẫn như thời kì bắt đầu công nghiệp hoá, nên nhịp độ gia tăng dân số đô thị trong thời gian gần đây bắt đầu chậm lại. - Các nước đang phát triển + "Bùng nổ đô thị hoá“, thu hút dân cư nông thôn vào các thành phố lớn. Dân cư nông thôn vào thành phố ngày càng đông + Ở nhiều nước, nhịp độ đô thị hoá rất cao. Quá trình đô thị hoá diễn ra với tốc độ nhanh hơn công nghiệp hoá, cùng với số người nhập cư ngày càng đông đã làm tăng đội quân thất nghiệp và nửa thất nghiệp ở các thành phố. + Nhiều thành phố cực lớn đã và đang mọc lên với tốc độ nhanh. Ở nhiều nước đang phát triển, đặc biệt là các nước kém phát triển, lực lượng sản xuất thấp kém, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm ưu thế, tỉ trọng dân cư và lao động chủ yếu vẫn tập trung ở khu vực I, mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. Vì thế trình độ đô thị hoá ở nhiều quốc gia còn rất thấp. Câu III 1 Sự phân mùa khác nhau giữa miền Bắc và Nam: - Miền Bắc: Có mùa đông lạnh, ít mưa (tháng 11 - 4) và mùa hạ nóng ẩm, mưa (3,0 đ) nhiều (tháng 5 - 10). Nguyên nhân: + Mùa đông lạnh, mưa ít do chịu tác động của gió mùa Đông Bắc (gió mùa mùa đông), mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều do tác động gió mùa tây nam (gió mùa mùa hạ). Trong mùa gió Đông Bắc hoạt động, nửa đầu mùa đông thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn. + Trong mùa gió tây nam, đầu mùa có mưa dông nhiệt do tác động của dải hội tụ nhiệt đới chạy theo hướng kinh tuyến gây ra; giữa và cuối mùa có mưa lớn do gió mùa Tây Nam cùng dải hội tụ nhiệt đới theo hướng vĩ tuyến gây ra. - Miền Nam có hai mùa: mùa khô (tháng 12 - 4) và mùa mưa (tháng 5 - 11) rõ rệt. + Mùa khô: Sự thống trị của khối khí Tín phong bán cầu Bắc gây ra thời tiết khô nóng, tạo ra mùa khô sâu sắc. + Mùa mưa: Đầu mùa, gió tây nam (TBg) xâm nhập trực tiếp gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên; giữa và cuối mùa, gió mùa Tây Nam (Tín phong bán cầu Nam) cùng dải hội tụ nhiệt đới gây mưa lớn và kéo dài cho Nam Bộ và Tây Nguyên. Giải thích tính đa dạng và phong phú của sinh vật nước ta. 2 - SV nước ta rất phong phú và đa dạng + Về loài: số lượng thành phần loài: 14500 loài thực vật, 2000 loài cá biển, 300 GV. Thiều Thị Hà- THPT Chuyên Thái Nguyên 2

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,5


0,25

FF IC IA L

loài thú, 830 loài chim... + Về kiểu hệ sinh thái: rừng nhiệt đới thường xanh quanh năm, các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa, hệ sinh thái rừng ngập mặn... + Về nguồn gen: có nhiều loài bản địa (dẫn chứng) có các loài nhập cư, lai tạo… - Tại sao SV đa dạng phong phú: + Do chịu tác động tổng hợp đồng thời của nhiều nhân tố: khí hậu, đất, địa hình, SV, con người... + Nhân tố tác động ở khu vực khác nhau thì khác nhau + Mối quan hệ giữa các nhân tố ở các khu vực khác nhau thì khác nhau - Tự nhiên nước ta rất phong phú đa dạng: vị trí địa lí, tự nhiên đặc sắc và phân hoá đa dạng theo chiều Bắc- Nam, Đông –Tây, theo độ cao và có tính địa phương nên SV cũng phong phú, đa dạng. + VTĐL của các vùng khác nhau, SV cũng khác nhau (do nước ta nằm trên đường di lưu, di cư của nhiều loài SV) . Từ Hoa Nam: loài cận nhiệt, ôn đới, thú lông dày: họ Re, Dâu tằm… . Từ Himalaya: chim di cư khu hệ Himalaya, thông 2 lá, thông 3 lá, pơ mu... . Từ Nam Ấn, Nam Đảo loài nhiệt đới, cận xích đạo + Khí hậu: . Nơi KH nhiệt đới ẩm gió mùa lượng nhiệt ẩm dồi dào: rừng cận XĐ và rừng nhiệt đới thường xanh . Nơi khí hậu phân mùa: mưa- khô: rừng thưa- khô rụng lá (rừng khộp)… . Nơi mưa ít, mùa khô sâu sắc kéo dài: cây thấp, truông bụi, xa van + Do đặc điểm ĐH, TV, TN, đất ở các địa phương có điều k iện đặc thù nên có các kiểu thảm thực vật có tính địa phương rất điển hình: . TV ở các vùng đất cát, cánh đồng cát ở miền Trung: xương rồng . TV đầm lầy ở vùng thấp, trũng thường xuyên ngập nước (Đồng Tháp Mười, rừng tràm trên đất phèn U Minh, rừng đước, sú, vẹt trên các vùng đất ngập mặn ở Nam Bộ, Quảng Ninh). Phân tích đặc điểm nhóm đất feralit ở nước ta. - Nguồn gốc: hình thành do quá trình feralit (diễn giải) - Diện tích- phân bố: lớn nhất nước ta: (>60% diện tích lãnh thổ). Tập trung chủ yếu ở miền đồi núi, trung du. - Đặc điểm: Thường có mầu nâu đỏ, đỏ vàng, đặc tính chua, nghèo mùn… - Phân hóa: đa dạng, đặc điểm khác nhau phụ thuộc vào đá mẹ: + Feralit trên đá bazan: 2 triệu ha, tập trung ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, rải rác ở Bắc Trung Bộ. Tầng đất dày, giàu dinh dưỡng/ các bề mặt cao nguyên, bán bình nguyên khá bằng phẳng + Feralit trên đá vôi: Phân bố chủ yếu ở Trung du, miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Tầng đất mỏng nhưng thoáng khí, thoát nước tốt, thích hợp với nhiều loại cây. + Feralit trên các loại đá khác(đá phiến, gơ nai….): Chiếm diện tích lớn nhất, phân bố khắp các vùng trung du, miền núi nước ta. Đất chua, nghèo mùn, nhiều nơi bị bạc màu do xói mòn, rửa trôi... -Giá trị: Thích hợp để trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc. Tuy nhiên dễ bị xói mòn, rửa trôi.. So sánh đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. * Giống nhau - Đều được hình thành tại các vùng sụt võng theo các đứt gãy sâu vào cuối kỉ

Câu IV

1

0,25 0,25 0,25 0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

(3,0 đ)

U

Y

N

H

Ơ

N

O

0,75

2

GV. Thiều Thị Hà- THPT Chuyên Thái Nguyên

3

0,25

0,5


1,0

FF IC IA L

Đệ tam, đầu kỉ Đệ tứ. - Hình thành và PT do phù sa sông bổi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng. Địa hình bằng phẳng, diện tích rộng lớn, đất phù sa. - Hướng nghiêng chung: TB-ĐN, tiếp tục được mở rộng ra biển * Khác nhau - Nguồn gốc hình thành (diễn giải) - Diện tích (dẫn chứng) - Độ cao: ĐBSH cao hơn, ĐBSCL thấp và bằng phẳng hơn - Đặc điểm hình thái + Hình dạng: ĐBSH có dạng tam giác cân, ĐBSCL dạng hình tứ giác cân. + Hình thái: ĐBSH có độ chia cắt lớn hơn + Các đặc điểm địa hình khác: . ĐBSH có nhiều ô trũng ngập nước, ruộng cao bạc màu, đồi núi sót (Hà Nội, Ninh Bình), bề mặt đồng bàng trũng ở giữa, cao ở 2 bên. Có cồn cát ven biển, bãi bồi ven sông, hệ thống đê ngăn lũ, vùng trong đê không được bồi đắp thường xuyên, vùng ngoài đê hàng năm được bồi đắp phù sa

1

0,5 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

(3,0 đ)

Ơ

Câu V

N

O

. ĐBSCL có nhiều vùng trũng rộng lớn (Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên), gờ đất cao ven sông, cồn cát ven biển, đồi núi sót ít (Hà Tiên). Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch chằng chịt, mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh (2/3 S đồng bằng là đất phèn, mặn) Tại sao việc phân bố dân cư hợp lí là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta hiện nay? a. Phân bố dân cư chưa hợp lý + Giữa đồng bằng với trung du miền núi: - Đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao (dc) - Trung du, miền núi chiếm khoảng 25% dân số, mật độ dân số thấp (dc) + Giữa thành thị và nông thôn: - Dân cư tập trung chủ yếu ở nông thôn (dc) làm nông nghiệp, trong khi đất canh tác có hạn, bình quân đất canh tác/người thấp. - Tỉ lệ dân thành thị thấp (dc)… b. Hậu quả: + Đồng bằng: đất chật người đông rất khó khăn trong việc giải quyết việc làm, tăng trưởng KT, phát triển XH, bảo vệ TNMT, nhiều nơi khai thác tài nguyên tới hạn… + TDMN: đất rộng người thưa, TNTN phong phú đa dạng (dc), thưa dân thiếu LĐ (nhất là LĐ kỹ thuật) để khai thác tiềm năng, KT-XH chậm phát triển … + Nông thôn thiếu việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, chuyển cư ồ ạt ra thành thị tìm việc làm…. + Thành thị có số lượng lớn dân nông thôn nhập cư -> Sức ép lớn đối với KTXH-TN-MT…

2

-> Khó khăn trong việc khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý, chuyển dịch cơ cấu KT theo hướng CNH-HĐH. Hiện nay, tỉ lệ dân thành thị trong dân số vùng Tây Nguyên cao hơn ở Đồng bằng sông Hồng - Do cơ cấu dân số: Tây Nguyên có tỉ lệ nhập cư cao. Xu hướng chung ở nước ta là những người nhập cư thường tập trung ở đô thị. Đó là những nơi dễ kiếm việc làm, có điều kiện sống tốt và dễ liên lạc với quê hương. Ở Đồng bằng sông Hồng, dân nông thôn là dân bản địa, tâm lí gắn với quê hương có vai trò rất quan trọng.

GV. Thiều Thị Hà- THPT Chuyên Thái Nguyên

4

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5


Câu VI

0,5

0,25 0,25

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

(3,0 đ)

- Do kinh tế: Ngành kinh tế thu hút nhiều lao động nhất ở Đồng bằng sông Hồng vẫn là hoạt động nông nghiệp, nên dân cư nông thôn đông. Tỉ lệ sinh của nông thôn cao hơn thành thị khiến tỉ lệ dân đô thị tăng chậm. a. Nhận xét: + Nhận xét chung - Phân bố rộng rãi có mặt khắp các vùng lãnh thổ, đặc biệt ở các thành phố, thị xã, đồng bằng... - Phân bố gắn với các vùng nguyên liệu (khu vực nông nghiệp, thủy sản) và thị trường tiêu thụ + Sự phân bố của các ngành cụ thể - Lương thực: Phân bố ở vùng nguyên liệu: ĐBSH, ĐBSCL, cánh đồng giữa núi, ĐB ven biển miền Trung. - Chè, cà phê, thuốc lá, hạt điều: Tập trung chủ yếu ở vùng nguyên liệu: TDMNBB và Tây Nguyên ĐNB là các vùng chuyên canh cây CN lớn của cả nước. - Đường, sữa, bánh kẹo: Các cơ sở chế biến gắn với vùng nguyên liệu mía (ĐNB, BTB), nơi nuôi bò sữa, hoặc gắn với vùng tiêu thụ: (ĐBSH, ĐNB). - Rượu, bia, nước ngọt: Tập trung ở các đô thị lớn (dc), phục vụ nhu cầu tại chỗ - Sản phẩm chăn nuôi: Tập trung ở nơi chăn nuôi phát triển (ĐBSH, ĐBSCL…) và gắn với vùng tiêu thụ lớn HN và TP HCM - CB thủy hải sản: Tập trung chủ yếu ở vùng nguyên liệu vì các sản phẩm tươi sống khó vận chuyển đi xa (khai thác, nuôi trồng thủy sản), (ĐBSCL, DHNTB) và các đô thị (dc) b. Giải thích: - CNCBLTTP sử dụng nguyên liệu chủ yếu là sản phẩm của ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) và từ ngành thủy sản (khai thác, nuôi trồng), nên phân bố gần các vùng sản xuất nông nghiệp và thủy sản. Đặc biệt là các xĩ nghiệp sơ chế vì nguyên liệu khó bảo quản, vận chuyển tốn kém.

M

CâuVII

ẠY

KÈ

(3,0 đ)

D

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,5

0,5

Q

U

- Sản phẩn của CNCBLTTP chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trực tiếp của dân cư, ngoài ra một số sản phẩm vận chuyển đi xa chi phí lớn, không đảm bảo chất lượng chóng hỏng nên phân bố gần trung tâm tiêu thụ, các điểm dân cư nhất là các XN chế biến thành phẩm như bia, rượu, đồ hộp, bánh kẹo. a. Nhận xét * Nhận xét theo sô liệu tuyệt đối - Chung: diện tích lúa và diện tích lúa vụ đông xuân và hè thu đều tăng, riêng diện tích vụ mùa giảm. - Riêng: + Tăng nhanh nhất là diện tích lúa vụ hè thu, thứ 2 là lúa đông xuân (dc) + Quy mô diện tích có sự khác nhau: lớn nhất là vụ lúa đông xuân, thứ 2 là hè thu, nhỏ nhất là lúa mùa

0,25

0,25 0,25 0,25

* Nhận xét theo số liệu đã xử lí: Bảng cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta (đơn vị %) Năm 1995 2000 2009 2012

Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0

Vụ đông xuân 35,8 39,3 41,2 40,3

GV. Thiều Thị Hà- THPT Chuyên Thái Nguyên

Vụ hè thu 25,8 29,9 31,7 34,3 5

Vụ mùa 38,4 30,8 27,1 25,4

0,5


0,25 0,5

FF IC IA L

- Tỉ trọng: Diện tích lúa mùa năm 1995 chiếm tỉ trọng lớn nhất, năm 2009 đến nay có tỉ trọng thấp nhất. Từ năm 2000- 2012 diện tích lúa đông xuân luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất, tiếp đến là diện tích lúa hè thu. - Chuyển dịch về cơ cấu : Giai đoạn 1995 - 2012 cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ có sự chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỉ trọng diện tích lúa đông xuân và lúa hè thu (dc). giảm tỉ trọng diện tích lúa mùa (dc). b. Giải thích - Tốc độ tăng diện tích lúa phân theo mùa vụ có sự khác nhau, dẫn tới chuyển dịch về cơ cấu mùa vụ. - Diện tích lúa đông xuân tăng và có tỉ trọng lớn nhất từ 2000 đến nay là do: vụ đông xuân tránh được thời kì mưa bão, ít sâu bệnh, năng suất cao khá ổn định, chi phí sản xuất thấp, thủy lợi phát triển... - Lúa hè thu tăng khá nhanh về tỉ trọng vì đây là vụ lúa ngắn ngày, năng suất khá cao, phần lớn diện tích lúa mùa sớm năng suất thấp ở đồng bằng sông Cửu Long được chuyển sang làm vụ hè thu...

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

------------------------- Hết ------------------------

GV. Thiều Thị Hà- THPT Chuyên Thái Nguyên

0,25

0,25 0,25

20,00

Ơ

Tổng điểm toàn bài

N

O

- Tỉ trọng diện tích lúa mùa giảm do là vụ thời tiết có nhiều bất lợi: ở miền Bắc và miền Trung là mùa mưa, bão, Đồng bằng sông Cửu Long chịu ảnh hưởng của lũ sông Mê Công. Độ ẩm cao, sâu bệnh phát triển mạnh…

0,25

6


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG PTVC VIỆT BẮC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015 ĐÁP ÁN MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 Kiến thức cơ bản cần đạt

Câu

Điểm

1

FF IC IA L

Hãy giải thích gió trong xoáy thuận và xoáy nghịch

0,75

Ơ

Vì sao có sự phân hóa về mặt tự nhiên của Trái Đất ?

2

H

Câu I 3điểm

0,75

N

O

- Xoáy thuận là vùng áp thấp có đường đẳng áp khép kín, áp suất giảm từ ngoài vào trong + gió xoáy thuận có hướng từ ngoài vào tâm; ngược chiều kim đồng hồ ở nửa cầu bắc, cùng chiều kim đồng hồ ở nửa cầu nam + tạo nhiều mây, mưa và khí hậu ẩm + trung tâm xoáy thuận có luồng không khí trên cao giáng xuống, trời quang mây, lặng gió - Xoáy nghịch vùng áp cao có đường đẳng áp khép kín, áp suất giảm từ trong ra ngoài + hướng gió từ trên xuống, từ trong ra ngoài theo đường trôn ốc; ngược chiều kim đồng hồ ở nửa cầu nam, cùng chiều kim đồng hồ ở nửa cầu bắc + thời tiết trong sáng, mây khó h́ình thành, ít mưa, khí hậu khô

0.50

U

Y

N

Sự phân hóa về mặt tự nhiên của Trái Đất do: sự tác động tương quan của 2 nguồn năng lượng chủ yếu: Bức xạ Mặt Trời (tác nhân ngoại lực) và năng lượng bên trong của Trái Đất (nội lực).

0.50

Q

- Bức xạ Mặt Trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất. Sự phân bố theo đới của bức xạ Mặt Trời đã gây ra sự phân hóa theo đới (quy luật địa đới) của nhiều thành phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất.

0.50

- Khái niệm phân bố dân cư - Nguyên nhân là do phân bố dân cư chịu tác động của các nhóm nhân tố khác nhau, với tính chất tác động khác nhau và khác nhau ở mỗi nơi trên thế giới + nhân tố tự nhiên (khí hậu, nước, địa h́ình, tài nguyên…) + nhân tố kinh tế - xă hội (trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất nền kinh tế, lịch sử khai thác, các ḍạng chuyển cư) – vai trò quyết định

0,25 0,75

KÈ

M

- Nguồn năng lượng bên trong của Trái Đất đã tạo ra sự phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, địa hình núi cao. Chính sự khác nhau về vị trí của các bộ phận lục địa so với biển và đại dương, độ cao của địa hình miền núi đã dẫn đến sự phân hóa của tự nhiên theo chiều kinh tuyến và theo đai cao (quy luật phi địa đới) Tại sao giữa các khu vực và trong từng quốc gia trên thế giới có sự phân bố dân cư không đều?

ẠY

1

D

Câu II 2điểm

2

Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu?


0.25

- Chế độ nước sông phụ thuộc vào các nhân tố....(phân tích sơ lược)

0.5 1,0

- Chế độ nước của sông Hồng lại thất thường, vì: + Đặc điểm địa chất (phân tích) Câu III 3điểm

O

+ Độ dốc (phân tích) + Khí hậu và lưu vực (phân tích)

Ơ

N

+ Thảm thực vật (phân tích)

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao đất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lại đa dạng.

H

2

0.25 0.25 0.25

FF IC IA L

1

- Khái niệm cơ cấu kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế - Do cơ cấu kinh tế chịu tác động của hàng loạt các nhân tố (thí sinh cần phân tích) + Vị trí địa lí + Nguồn lực tự nhiên (đất, sinh vật, khoáng sản, nước, biển, khí hậu) + Nguồn lực kinh tế xã hội (dân số và nguồn lao động, thị trường, khoa học – công nghệ, chính sách và xu hướng phát triển) Các nhân tố này không bất biến mà luôn thay đổi => chuyển dịch cơ cấu là tất yếu Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao chế độ nước của sông Hồng lại thất thường.

0,25 0,25 1,0

- Nêu khái niệm, nguyên nhân, biểu hiện của quy luật đai cao - Thiên nhiên nước ta có 3 đai cao-nguyên nhân là do sự thay đổi khí hậu theo độ cao + Đai nhiệt đới gió mùa + Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi + Đai ôn đới gió mùa trên núi Thí sinh phải nêu được: độ cao, khí hậu, các loại đất chính, hệ sinh thái chính

0,5 1,0

D

ẠY

Câu IV 3 điểm

KÈ

1

M

Q

U

Y

N

- Khái niệm thổ nhưỡng - Sự h́ình thành của đất chịu tác động của nhiều nhân tố… - Có nhiều loại đất ở miền…. - Trong lãnh thổ của miền, tác động của nhiều nhân tố hình thành đất khác nhau: + đá mẹ, nhiều loại (đá phiến, đá vôi…) + khí hậu + sinh vật: nhiều thảm thực vật + địa h́ình: đa dạng + con người.. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao thiên nhiên nước ta lại có sự phân hóa theo độ cao?

2

Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về chế độ nhiệt của nước ta


1

0,5 1,0

FF IC IA L

- Nền nhiệt trung b́nh năm của nước ta cao, trên 20°C, dẫn chứng (giải thích) - Chế độ nhiệt nước ta phân hóa theo không gian và thời gian + Theo không gian . Phân hóa bắc – nam, dẫn chứng (giải thích) . Phân hóa theo độ cao, dẫn chứng (giải thích) . Phân hóa theo hướng sườn, dẫn chứng (giải thích) + Theo thời gian, dẫn chứng (giải thích) . Nhiệt độ tháng 1 . Nhiệt độ tháng 7 So sánh mạng lưới đô thị giữa Tây Nguyên và DH Nam Trung Bộ

-Vùng DHNTB, bao gồm các tỉnh thành phố...., Tây Nguyên gồm 5 tỉnh là... ; *. Giống nhau

0,5 0,5

- Số lượng đô thị không nhiều (được biểu thị trên bản đồ có khoảng 8 - 10 đô thị)

N

O

- Quy mô đô thị: Phần lớn có quy mô trung bình và nhỏ. Đều có những đô thị quy mô lớn và trung bình như đô thị có quy mô dân số từ 200 001 - 500 000ng/km2 Buôn Ma Thuột, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết...

Câu V 3điểm

H

Ơ

- Chức năng chính là: trung tâm hành chính, văn hoá của tỉnh lị, ngoài ra ở một số đô thị còn có các chức năng khác như chức năng du lịch (Đà Lạt - Tây Nguyên; Nha Trang - DH NTB) 0,5

N

*. Khác nhau

So sánh theo tiêu chí : số lượng, quy mô, phân cấp, chức năng và phân bố :

U

Y

+ Tây Nguyên : có số lượng đô thị ít hơn, quy mô nhỏ hơn, chủ yếu có chức năng hành chính, văn hoá… ; về phân cấp…, phân bố

Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa có ảnh hưởng tới cơ cấu lao động của nước ta - Khái niệm CNH…; quá trình công nghiệp hóa ở VN…;cơ cấu lao động ở VN…

0,75

- Ảnh hưởng của CNH tới cơ cấu lao động

0,75

KÈ

M

2

Q

+ DH NTB : có số lượng đô thị nhiều hơn, quy mô lớn hơn, chức năng đa dạng hơn…., về phân cấp…, phân bố…

+ Tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành:( DC).

ẠY

+ Tạo sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế:( DC).

D

+ Đẩy mạnh quá trình ĐTH làm tăng tỷ lệ lđ thành thị, giảm tỷ lệ lao động nông thôn.

Câu VI 3 điểm

+ Góp phần phân công lại lao động theo lãnh thổ. nhận xét và giải thích tình hình phát triển và phân bố hoạt động ngoại thương của nước ta.


0,25

FF IC IA L

1. T́ình h́ình phát triển * Nhận xét a, Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa - Kim ngạch xuất - nhập khẩu hàng hóa: tăng liên tục (DC) - Tăng cả kim ngạch XK lẫn NK + XK (DC) + NK (DC) + Tốc độ tăng trưởng NK nhanh hơn XK - Cán cân XK, NK có sự thay đổi + Nhìn chung là nhập siêu + Nhập siêu ngày càng lớn (DC) b, Cơ cấu các mặt hàng xuất nhập khẩu - Cơ cấu giá trị hàng hóa XK + Công nghiệp nặng và khoáng sản (DC) + Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp (DC) + Nông, lâm sản (DC) + Thủy sản (DC) các mặt hàng XK qua chế biến còn chiếm tỷ trọng khiêm tốn - Cơ cấu các mặt hàng NK + Nguyên, nhiên, vật liệu + Máy móc, phụ tùng, thiết bị + Hàng tiêu dùng các mặt hàng NK nguyên, nhiên, vật liệu, Máy móc, phụ tùng, thiết bị chiếm ưu thế nhằm phục vụ CNH, HĐH c, Thị trường - Nước ta có quan hệ buôn bán với hầu hết các nước, nhưng kim ngạch không đều + lớn: các nước thuộc khu vực Châu á-TBD, EU, Bắc mỹ + Các khu vực còn lại không đáng kể - Các bạn hàng lớn + XK: Mỹ, nhật (DC) + NK: Nhật, trung quốc, đài loan, singapo (DC) * Giải thích (dựa vào các thế mạnh về vị trí địa lý, tự nhiên,kinh tế - xã hội để giải thích) 2. Phân bố * Nhận xét a, Phân hóa rõ rệt giữa các vùng - Tập trung nhất ở 3 vùng: Đông nam bộ, ĐB sông Cửu Long, ĐB sông Hồng + Đông nam bộ (DC) + ĐB sông Cửu Long (DC) + ĐB sông Hồng (DC) - Các vùng còn lại: kim ngạch XNK không đáng kể (DC) b, Không đều giữa các tỉnh và thành phố - Không đều về giá trị (DC) - Không đều về cán cân (DC) c, Các tỉnh và thành phố nổi bật (hà nội, TP HCM) * Giải thích (các tỉnh có thế mạnh về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

0,25

0,75

0,25

0,25

0,25


ngoại thương phát triển hơn và ngược lại – lựa chọn nhân tố hợp lý để phân tích)

1.

0,75

Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các cây công nghiệp trên của

giai đoạn 1995 – 2006. - Xử lí số liệu - Vẽ biểu đồ đường - Khoa học, thẩm mỹ

FF IC IA L

nước ta

Câu VII 3 điểm

1,5

2

Nhận xét và giải thích

1,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Nhận xét + Tăng liên tục và đều, tuy ko nhanh: cao su, chè + Tăng nhanh giai đoạn đầu, sau đó giảm: cà phê, hồ tiêu - Giải thích + Cao su, chè: đáp ứng nhu cầu trong nước và XK,ko có biến động lớn về thị trường +Cà phê, hồ tiêu: biến động lớn về giá cả trên thị trường TỔNG ĐIỂM TOÀN BÀI

20.00


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ - HÒA BÌNH

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÝ – KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề có 2 trang, gồm 7 câu)

FF IC IA L

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT Câu I (3 điểm)

a. Chứng minh nhiệt độ không khí trên Trái Đất phân bố theo quy luật địa đới và phi địa đới. Giải thích. b. Giải thích tại sao càng về phía cực, khí áp càng tăng, độ ẩm bão hòa giảm, độ mặn nước biển đại dương giảm hơn xích đạo?

O

Câu II (2 điểm)

Ơ

N

a. So sánh nguyên nhân tập trung đông dân cư ở khu vực Châu á gió mùa với khu vực Tây âu.

N

Câu III (3 điểm)

H

b.Tại sao ngành nông nghiệp thường có tốc độ tăng trưởng thấp hơn công nghiệp?

Y

a.Chứng minh địa hình nước ta có cấu trúc khá đa dạng. Giải thích

Câu IV (3 điểm)

Q U

b.Nguyên nhân hình thành và tác động của dải hội nhiệt đới đến khí hậu nước ta.

KÈ

M

a. Chứng minh sinh vật nước ta phân hóa theo Bắc – Nam và theo độ cao. Tại sao có sự phân hóa đó? b.Tại sao ở Đồng bằng sông Hồng cần có đê, còn Đồng bằng sông Cửu Long lại chủ trương sống chung với lũ?

D

ẠY

Câu V (3 điểm) a.Phân tích thế mạnh, hạn chế nguồn lao động nước ta. Làm thế nào để sử dụng hợp lí nguồn lao động? b. So sánh sự phân bố dân cư giữa Trung du miền núi và Đồng bằng sông Hồng. Từ đó rút ra sự bất hợp lí giữa phân bố dân cư với tài nguyên của 2 vùng. Câu VI (3 điểm)


a.Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam va kiến thức đã học, hãy chứng minh và giải thích lúa là cây lương thực chủ đạo của nước ta.

FF IC IA L

b.Em hiểu thế nào về chủ trương đưa chăn nuôi trở thành ngành sản xuất chính ở nước ta. Ngành chăn nuôi nước ta có thể vượt tỉ trọng ngành trồng trọt được không? Vì sao? Câu VII (3 điểm): Cho bảng số liệu:

Một số sản phẩm của công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nước ta. 1995

2000

2001

2005

Vải lụa (triệu m)

263,0

356,4

410,1

560,8

Quần áo may sẵn (triệu cái)

171,9

337,0

O

1011,0

Giày, dép da (triệu đôi)

46,4

107,9

102,3

218,0

Giấy,bìa (nghìn tấn)

216,0

Ơ

Sản phẩm

445,3

901,2

N

375,6

H

408,4

N

a. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng của nước ta.

Người ra đề

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

b.So sánh điều kiện phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng .

Nguyễn Thị Thu Trang SĐT: 0915.555.663


ĐÁP ÁN ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÝ – KHỐI 11 NĂM 2015

Nội dung

Câu Ý

a. Nhiệt độ khồng khí phân bố theo quy luật địa đới, phi địa đới

1,5

FF IC IA L

I

Điểm

-địa đới: nhiệt độ giảm dần từ XĐ – cực; biên độ nhiệt tăng theo vĩ độ. Giải thích: Do Trái đất hình cầu, phụ thuộc góc nhập xạ.

-phi địa đới: nhiệt độ giảm theo độ cao; càng vào sâu lục địa

O

nhiệt độ giảm; nhiệt độ khác nhau bờ đông – bờ tây lục địa… hình, bề mặt đệm, dòng biển…

Ơ

b. Giải thích ở cực

N

Giải thích: nhiệt độ không khí trên TĐ phụ thuộc vào địa

1,5

H

-Chủ yếu do nhiệt độ không khí giảm: áp tăng.

N

+nhiệt độ giảm, không khí co lại, sức nén không khí tăng, khí

Q U

Y

+nhiệt thấp, sức chứa hơi nước của không khí giảm, độ ẩm bão hòa giảm.

+nhiệt thấp, lượng bốc hơi ít, độ mặn giảm a. *Nguyên nhân tập trung đông dân cư ở 2 khu vực:

M

II

1,0

KÈ

-Giống nhau: Lịch sử khai thác lãnh thổ (cựu lục địa); điều kiện tự nhiên thuận lợi (khí hậu ôn hòa, nhiều đồng bằng…)

D

ẠY

-Khác nhau: Trình độ phát triển kinh tế, tính chất nền kinh tế +Châu á gió mùa: sản xuất nông nghiệp lâu đời +Tây âu: trình độ phát triển kinh tế cao, hoạt động công nghiệp sớm phát triển

b. *Nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng thấp hơn công nghiệp vì: 1,0 -Đặc điểm và điều kiện sản xuất của 2 ngành khác nhau. -Đặc điểm:


+Nông nghiệp: tư liệu SX là đất đai phân tán trong không gian; đồi tượng SX là cây trồng vật nuôi phụ thuộc vào ĐKTN nên NN có đặc điểm là phân tán, không ổn định, tính chất mùa vụ, hiệu quả SX thấp

FF IC IA L

+Công nghiệp: TLSX và ĐTSX là máy móc, môi trường tự

nhiên => CN có tính chất tập trung cao độ; ổn định; SX quanh năm, hiệu quả cao

-Điều kiện: CN có nhiều điều kiện thuận lợi hơn

+NN sử dụng lao động trình độ thấp; CN đòi hỏi lao động

O

trình độ cao.

+Khả năng ứng dụng KH-KT trong CN nhanh hơn NN

a

*Địa hình nước ta có cấu trúc khá đa dạng.Giải thích

Ơ

III

N

+ĐK khác: thu hút vốn; mở rộng thị trường

1,5

H

-Cấu trúc đa dạng: địa hình cổ được trẻ lại; hướng nghiêng;

Y

-Giải thích:

N

hướng địa hình (diễn giải)

Q U

+Liên quan đến lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ: địa hình được định hình từ giai đoạn cổ kiến tạo, tuổi cổ, bề mặt san bằng cổ; giai đoạn tân kiến tạo làm địa hình được tiếp tục

M

nâng lên mang hình thái núi trẻ…

KÈ

+Do vận động tạo núi apơ-Himalaya với biên độ nâng không

ẠY

đều (diễn giải) +Do sự định hướng của các mảng nền cổ (diễn giải)

D

b Dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta -Từ tháng 5-7: sự gặp gỡ 2 luồng gió là gió tín phong BCB và gió mùa tây nam TBg tạo dải hội tụ kinh tuyến, gây mưa tiểu mãn cho miền Trung, gây mưa cho Tây Nguyên, Nam Bộ -Từ tháng 8-10: gió tín phong BCB gặp gió mùa tây nam tạo

1,5


dải hội tụ vĩ tuyến vắt ngang nước ta, tháng 8 ở ĐB Bắc Bộ, tháng 9 Trung Bộ, tháng 10 Nam Bộ, hệ quả gây mùa mưa lùi dần từ B – N IV

a

*Sinh vật phân hóa B-N; độ cao

1,0

FF IC IA L

-B-N: +Bắc: Rừng nhiệt đới gió mùa (d/c) +Nam: Rừng cận xích đạo gió mùa (d/c) -Độ cao: 3 đai cao

+đai nhiệt đới: rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, rừng

O

nhiệt đới gió mùa

+đai cận nhiệt: Rừng cận nhiệt lá rộng, lá kim

N

+đai ôn đới: thực vật ôn đới

Ơ

*Giải thích: Chủ yếu do thay đổi của khí hậu theo B-N, độ 0,5

H

cao

N

+ B-N: khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lanh; phía

Y

Nan khí hậu cận xích đạo gió mùa

Q U

+Độ cao: khí hậu nhiệt đới, khí hậu cận nhiệt, ôn đới (d/c) B *ĐBSH – ĐBSCL - ĐBSH:

M

+ Đón lũ từ vùng địa hình cao nên tốc độ dòng chảy lớn

KÈ

+Mưa lớn, tập trung

D

ẠY

+mạng lưới sông hình nan quạt, nhiều phụ lưu đổ vào dòng chính, tổ hợp lũ => lũ lên nhanh, khắc nghiệt +ít cửa sông => lũ rút chậm =>Lũ lên nhanh, rút chậm, chế độ khắc nghiệt, nếu không có đê sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế. -ĐBSCL: +hệ thống sông lớn, chảy qua nhiều nước => giảm tốc độ lũ

1,5


+Có biển hồ điều hòa lũ +mạng lưới sông hình lông chim, có tác dụng phân lũ => lũ lên chậm, rút chậm sinh đồng ruộng, thủy sản..) V

A *Thế mạnh, hạn chế nguồn lao động

FF IC IA L

+Lũ mang lại nguồn lợi lớn cho đồng bằng (bồi phù sa, vệ

1,0

-Thế mạnh: số lượng; chất lượng; phân bố -Hạn chế: chất lượng; phân bố *Biện pháp: -Thực hiện chính sách dân số

O

0,5

-Phân bố lại dân cư

N

-Đa dạng loại hình đào tạo lao động

Ơ

-Xuất khẩu lao động

H

-Tạo thêm việc làm, liên doanh nước ngoài…

N

B *So sánh phân bố dân cư 2 vùng

0,75

Y

-Giống: 1 số điểm dân cư qui mô nhỏ, mật độ thấp

Q U

Phân bố không đều -Khác nhau:

+MĐDS chung: ĐBSH cao nhất cả nước, gấp 7 lần TDMN

M

+Phân bố: ĐBSH tương đối đều hơn, trừ 1 số thành phố lớn

KÈ

có mật độ cao, còn lại trung bình. Các điểm dân cư thành thị

D

ẠY

có qui mô lớn hơn TDMN: mật độ cao nhất 501-1000ng/km2, thấp nhất

<50ng/km2 *Sự bất hợp lí -TDMN: giàu tài nguyên (…), dân cư thưa thớt nên thiếu lao động, khó khăn khai thác tài nguyên -ĐBSH: dân cư đông, mật độ cao nhưng diện tích nhỏ, tài

0,75


VI

FF IC IA L

nguyên hạn chế gây sức ép việc làm, suy thoái tài nguyên…

A *Lúa là cây lương thực chủ đạo:

0,75

-Diện tích, sản lượng lúa luôn chiếm >80% so với cây lương

O

thực

-Mặc dù diện tích giảm, nhưng sản lượng và năng suất tăng

N

nhanh (dẫn chứng)

Ơ

-Đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu lúa

N

*Giải thích

H

-Hầu hết các vùng đều trồng lúa (d/c)

0,75

Y

-Phù hợp với điều kiện sinh thái nước ta (d/c)

Q U

-Là cái nôi của nền văn minh lúa nước -Phù hợp tập quán ăn uống của người dân B *Chủ trương đưa chăn nuôi thành ngành SX chính nghĩa là: 0,75

M

-Chủ trương đúng vì chăn nuôi có vai trò quan trọng

KÈ

-Nâng cao vị trí, vai trò: Trước coi là ngành phụ, tỉ trọng thấp

D

ẠY

nên cần tăng tỉ trọng, nâng cao vai trò -Ngành SX độc lập: sử dụng thức ăn đa dạng, lao động chính -Qui mô mở rộng theo hướng SX hàng hóa -Hình thức thay đổi: mô hình trang trại hướng công nghiệp *Ngành chăn nuôi tỉ trọng không vượt được trồng trọt -Vì: trồng trọt là ngành truyền thống, chủ đạo; đảm bảo an ninh lương thực, ổn định KT-CT-XH; nhiều điều kiện thuận 0,75


lợi hơn. +Chăn nuôi: còn nhiều khó khăn, hạn chế (d/c) A -Bảng: tốc độ tăng trưởng (%) 1995

2000

2001

2005

Vải lụa

100

135,3

155,9

213,2

Quần áo may sẵn

100

196

218,5

Giày, dép da

100

232,5

220,5

Giấy,bìa

100

189,1

206,2

-Biểu đồ đường

588,1 469,8 417,2

Ơ

-Giống nhau

1,0

N

B So sánh điều kiện phát triển

0,5

FF IC IA L

Sản phẩm

O

VII

0,5

H

+Nguồn lao động, thị trường, nguyên liệu

Y

-Khác nhau

N

+điều kiện khác: cơ sở vật chất, vốn, chính sách…

Q U

+Dệt, may: ngành dệt có hạn chế về nguyên liệu, thị trường, chậm đổi mới trang thiết bị. Ngành CN may thuận lợi về đổi mới trang thiết bị, mẫu mã, thị trường mở rộng

M

+Da, giầy: Thị trường được mở rộng

KÈ

+Giấy, in, văn phòng phẩm: sự đổi mới trang thiết bị làm

D

ẠY

ngành in có khởi sắc; sự cạnh tranh với hàng ngoại nhập gây khó khăn cho ngành văn phòng phẩm

1,0


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN TỈNH HƯNG YÊN ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này gồm có 1 trang, gồm 7 câu)

Câu 1. (3 điểm)

FF IC IA L

a) Chứng minh rằng: Sự phân bố nhiệt độ trên Trái đất thể hiện quy luật phi địa đới. b) Tác động quan trọng hàng đầu của nội lực là gì? Tại sao? Câu 2. (2 điểm)

a) Tại sao các hình thức chuyên môn hóa, liên hợp hóa, hợp tác hóa có vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất công nghiệp? b) Cảng biển lớn nhất thế giới hiện nay (2015) là cảng nào và giải thích tại sao sự phát

O

triển giao thông vận tải đường biển gắn chặt với sự mở rộng buôn bán quốc tế? Câu 3. (3 điểm)

N

a) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích ảnh hưởng của gió

Ơ

mùa mùa đông đến nhiệt độ nước ta.

b) Tính phức tạp trong sự phân chia mùa khí hậu của nước ta được thể hiện như thế nào?

H

Tại sao Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới nhưng lại có bốn mùa?

N

Câu 4. (3 điểm)

Y

a) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy so sánh đặc điểm địa hình giữa miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ với miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Câu 5. (3 điểm)

Q U

b) Hãy nêu những nguyên nhân làm suy giảm tính nhiệt đới của sinh vật nước ta.

M

a) Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét về đặc điểm dân cư, dân tộc của vùng Tây Bắc. Những đặc điểm đó có ảnh hưởng như thế nào tới sự phát triển kinh tế

KÈ

xã hội của vùng?

b) Tại sao Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng đô thị lớn hơn so với Đông Nam Bộ

ẠY

nhưng dân số đô thị lại nhỏ hơn? Câu 6. (3 điểm)

D

Dựa vào Atlat địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích vấn đề phát triển và

phân bố của ngành công nghiệp dầu khí của nước ta.

Câu 7. (3 điểm) Cho bảng số liệu: 1


Một số chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh năm 2005-2010 Cả nước

Hà Nội

Tp. Hồ Chí Minh

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2005

Năm 2010

Năm 2005

Năm 2010

988540

2963499,7

76631,1

239265,3

239545,8

596235,7

2681,4

4245,2

282,6

559,8

717,9

999,8

6237,4

10079,9

836,0

1519,7

1496,8

2289,1

112950

291299

18214

59938

31292

96201

Giá trị sản xuất công nghiệp (tỉ đồng) Lao động nữ trong các doanh nghiệp (nghìn người) Tổng số lao động trong các doanh nghiệp (nghìn người) Số doanh nghiệp

FF IC IA L

Chỉ tiêu

O

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

Qua bảng số liệu em hãy chỉ ra sự khác nhau của hai trung tâm công nghiệp Hà Nội và

N

Thành phố Hồ Chí Minh? Giải thích?

Ơ

-----------HẾT-----------

N

dụng các tài liệu khác.

H

 Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản Giáo dục); không được sử

Người ra đề: Hoàng Thị Huơng Giang (0989255419)

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

 Giám thị không giải thích gì thêm.

2


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DH&ĐBBB ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM 2015 (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề) Đề thi có 07 câu gồm 02 trang

FF IC IA L

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT -------------------

Câu I (3,0 điểm)

a. Trình bày khái niệm lớp Manti. Tại sao nói lớp Manti có ý nghĩa đối với lớp vỏ Trái Đất?

b. Phân tích ảnh hưởng của các hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái Đất tới lớp vỏ địa lý? Câu II (2,0 điểm)

O

a. Để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa cần có những biện pháp gì?

Ơ

N

b. Giải thích tại sao lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít? Câu III (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

H

a. Trình bày đặc điểm địa hình đồi núi nước ta.

Y

N

b. Chứng minh rằng giữa địa hình và loại đá cấu tạo nên địa hình có mối quan hệ chặt chẽ. Câu IV (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

U

a. Giải thích sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc.

M

Q

b. Chứng minh khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có sự phân hoá theo chiều Đông-Tây. Câu V (3,0 điểm)

KÈ

a. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, chứng minh dân cư nước ta có sự phân bố không đều và chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du và miền núi. Di cư ảnh hưởng đến cơ cấu dân số của Đông Nam Bộ trong thời gian gần đây như thế nào ?

D

ẠY

b. Cho bảng số liệu: Tỉ số giới tính khi sinh của Việt Nam thời kì 2005- 2013 (Đơn vị: trai/100 gái) Năm 2005 2006 2007 2008 2013 Tỉ số giới tính khi sinh 108 106 110 112 112

Nhận xét và giải thích về tỉ số giới tính khi sinh của Việt Nam thời kì 2005- 2013. Câu VI (3,0 điểm) Tại sao công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm được coi là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta? Giải thích sự phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực - thực phẩm.


Câu VII (3,0 điểm) Hãy phân tích bảng số liệu sau để thấy được những chuyển biến trong ngành sản xuất nông nghiệp của nước ta giai đoạn 1990- 2005

16 394

3 701

1993

53 929

40 818

11 553

1995

85 508

66 794

16 168

1999

128 416

101 648

23 773

2002

153 956

116 066

34 457

2005

172 696

131 754

37 344

572

1 558 2 546

2 995

O

20 667

Ơ

N

1990

FF IC IA L

Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá thực tế (đơn vị: tỉ đồng) Năm Tổng số Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ nông nghiệp

H

…………………….. HẾT ……………………

Q

U

Y

- Giám thị không giải thích gì thêm.

N

- Thí sinh chỉ được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam – NXB Giáo dục.

D

ẠY

KÈ

M

Người ra đề: Trịnh Thị Bạch Yến – 0982 345652

3 433 3 598


TỔ SỬ - ĐỊA - GDCD

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ THI CHỌN HSG DUYÊN HẢI BẮC BỘ

------ @ ------

MÔN ĐỊA LÍ KHỐI 11

TRƯỜNG THPTCHUYÊN TỈNH LÀO CAI

FF IC IA L

(Hướng dẫn chấm gồm 05 trang)

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu Ý Nội dung Điểm I a Trình bày nguyên nhân hình thành Manti. Tại sao nói lớp Manti có ý nghĩa 1,5 đối với lớp vỏ Trái Đất? - Nguyên nhân hình thành: do sự chuyển dịch, sắp xếp lại vật chất trong lòng Trái Đất: các vật chất nhẹ đi lên vỏ Trái Đất, vật chất nặng chìm xuống sâu (do trọng lực). - Ý nghĩa: + Đây là nơi tích tụ và tiêu hao nguồn năng lượng bên trong, sinh ra các hoạt động kiến tạo làm thay đổi cấu trúc bề mặt Trái Đất như hình thành những dạng địa hình khác nhau, các hiện tượng động đất, núi lửa… + Các mảng kiến tạo lớn của Trái Đất di chuyển trên quyển mềm của bao Manti do nguyên nhân chủ yếu là các dòng đối lưu trong lớp quánh dẻo đó. Các dòng đối lưu đi lên đã tạo ra các sống núi đại dương và đây cũng chính là những dải đứt gãy ở chỗ tiếp xúc của các mảng kiến tạo. Các dòng đối lưu khi rẽ ngang sang hai bên đã gây ra hiện tượng tách dãn đáy đại dương và làm cho cac mảng kiến tạo dịch chuyển. b Phân tích ảnh hưởng của các hệ quả vận động tự quay quanh trục của Trái 1,5 Đất tới lớp vỏ địa lý? - Nhiệt độ không khí hàng ngày không quá cao, biên độ nhiệt ngày – đêm nhỏ 0,5 -> thuận lợi cho sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của sinh vật. - Tạo ra một chu kỳ vận động của các vật thể trong lớp vỏ địa lý, thay đổi các 0,5 tính chất vật lý – hóa học của vật thể trong lớp vỏ địa lý (thạch triều, thủy triều, khí triều…) - Làm đa dạng, phức tạp thêm các vận động của các quyển bộ phận trong lớp 0,5 vỏ địa lý (do tác động của lực Coriolit): hướng chuyển dịch của các khối khí, dòng chảy… II a Để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa cần có những biện pháp 1,0 gì? - Phát triển các vùng nông nghiệp chuyên môn hóa. Như vậy sẽ bố trí cây 0,25 trồng và vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh thái nông nghiệp cũng như điều kiện tự nhiên của vùng.// Trên cơ sở đó sẽ tận dụng triệt để tài nguyên thiên 0,25 nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của vùng. Từ đó, nâng cao được năng suất sản xuất. - Đẩy mạnh khâu chế biến nhằm: 0,5 + Tăng giá trị nông sản + Tăng thời gian sử dụng nông sản


a

a

D

ẠY

KÈ

IV

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

b

N

O

III

1,0 0,25 0,25

FF IC IA L

b

+ Hạn chế nông phẩm bị hao hụt Giải thích tại sao lao động trong các ngành dịch vụ ở các nước đang phát triển còn ít? - Trình độ phát triển kinh tế và năng suất lao động xã hội thấp. - Ảnh hưởng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ tới các nước này còn yếu. - Trình độ đô thị hóa thấp, mạng lưới thành phố kém phát triển, tỉ lệ dân thành thị còn thấp. - Mức sống của nhân dân nhìn chung còn thấp. Trình bày đặc điểm địa hình đồi núi nước ta - Chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ nước ta. - Chủ yếu là núi già trẻ lại và có sự phân bậc rõ rệt (dc) - Chủ yếu đồi núi thấp (dc) - Các dãy núi có 2 hướng chính: tây bắc  đông nam và hướng vòng cung (dc) - Địa hình bị xâm thực mạnh mẽ (dc) - Chịu tác động mạnh mẽ của con người (dc) Chứng minh rằng giữa địa hình và loại đá cấu tạo nên địa hình có mối quan hệ chặt chẽ. - Tính chất đá khác nhau sẽ tạo thành các dạng địa hình có hình thái khác nhau. - Địa hình mềm mại, lượn sóng ở KV ĐNB thường là của đá phiến, đá cát kết, sét kết. - Địa hình caxtơ hiểm trở, vách dựng đứng nhiều hang động ngầm đặc trưng cho cấu tạo đá vôi (TDMN Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ) - Địa hình cao, đỉnh nhọn là các đá cứng như đá phun trào riolit (Tam Đảo, Mẫu Sơn). - Địa hình cao nguyên rộng lớn, đất đỏ sẫm là đá ba dan phun trào. - Địa hình thấp bằng phẳng là do phù sa bở rời. Giải thích sự khác nhau về thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc. * Khái quát sự khác nhau: - Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa. - Vùng núi Tây Bắc: vùng núi thấp phía Nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới. * Giải thích: chủ yếu là do tác động của gió mùa với hướng của các dãy núi. +Vùng núi Đông Bắc: là vùng núi thấp và có hướng vòng cung đã tạo điều kiện thuận lợi cho gió mùa Đông Bắc xâm nhập sâu vào vùng tạo nên mùa đông lạnh, kéo dài đã hình thành cảnh quan thiên nhiên đặc trưng là cận nhiệt gió mùa. + Vùng núi Tây Bắc: là vùng núi cao và có hướng Tây Bắc-Đông Nam, đầu và cuối mùa đông khi gió mùa Đông Bắc tràn về bị hướng núi chặn lại, chỉ khi

0,25

0,25 1,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,5 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 1,5 0,25 0,25

0,5

0,5


1,5

H

0,25

0,25 0,25 0,5

0,25 1,5

0,25 0,25 0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

V

Ơ

N

O

FF IC IA L

nào gió mùa Đông Bắc có cường độ mạnh mới ảnh hưởng đến khu vực này. Vì vậy ở Tây Bắc thường có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, nên cảnh quan thiên nhiên đặc trưng là nhiệt đới ẩm gió mùa. Còn khu vực núi cao khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao địa hình nên thiên nhiên giống như vùng ôn đới. b Chứng minh khí hậu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có sự phân hoá theo chiều Đông-Tây. * Khái quát: Trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm vùng núi Tây Bắc và trung du miền núi Đông Bắc...... * Chứng minh: - Thể hiện qua các vùng khí hậu: + Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông không lạnh lắm. + Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ: khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mùa đông lạnh. - Thể hiện qua các trạm khí hậu: Lạng Sơn và Điện Biên Phủ. + Nhiệt độ: . Nhiệt độ trung bình năm của Lạng Sơn thấp hơn Điện Biên Phủ (dc) . Biên độ nhiệt năm của Lạng Sơn lớn hơn Điện Biên Phủ (dc) + Lượng mưa: Phân hoá lượng mưa theo mùa ở Điện Biên Phủ sâu sắc hơn Lạng Sơn (dc) a Chứng minh và nêu ảnh hưởng... * Chứng minh: - Dân cư nước ta có sự phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng với trung du và miền núi: + Đồng bằng: chiếm ¼ diện tích lãnh thổ nhưng tập trung tới 75% dân số cả nước, mật độ dân số cao (dc) + Trung du và miền núi: chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, nhưng chỉ chiếm 25% dân số, mật độ dân số thấp (dc) - §©y lµ sù ph©n bè bÊt hîp lý gi÷a tµi nguyªn vµ lao ®éng: + miÒn ®åi nói TNTN phong phó (®Êt réng, giµu kho¸ng s¶n, tiÒm n¨ng lín vÒ rõng, thÕ m¹nh vÒ c©y CN vµ ch¨n nu«i gia sóc th× thiÕu lao ®éng, nhÊt lµ lao ®éng cã chuyªn m«n kü thuËt. KÕt qu¶ lµ nhiÒu nguån tµi nguyªn ch-a ®-îc khai th¸c hîp lý hoÆc cßn ë d¹ng tiÒm n¨ng, ®êi sèng cña ®ång bµo miÒn nói cßn thÊp kÐm. + khu vùc ®ång b»ng chÞu søc Ðp d©n sè lín, diÖn tÝch ®Êt canh t¸c b×nh qu©n thÊp, thõa lao ®éng, vÊn ®Ò viÖc lµm rÊt gay g¾t -> g©y khã kh¨n trong viÖc ph¸t triÓn kinh tÕ vµ c¶i thiÖn ®êi sèng nh©n d©n. -> do ®ã TNTN cña 2 khu vùc ®Òu bÞ sö dông kh«ng hîp lý dÉn ®Õn t×nh tr¹ng c¹n kiÖt, suy tho¸i ; hiÖu qu¶ sö dông lao ®éng c¶ 2 n¬i ®Òu thÊp. * Di cư ảnh hưởng đến cơ cấu dân số của Đông Nam Bộ: - Cơ cấu giới tính: Đông Nam Bộ có tỉ số giới tính thấp nhất cả nước do luồng nhập cư nhiều nữ (do ở đây tập trung nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất của các ngành công nghiệp nhẹ....) - Cơ cấu dân số theo độ tuổi: lao động nhập cư nhiều, đa số trong độ tuổi lao

0,25


0,25 1,5 0,5

FF IC IA L

0,25 0,75

0,25

0,75

0,5

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

VI

động. b Nhận xét và giải thích: * Nhận xét: Tỉ số giới tính khi sinh cao và tăng nhanh (dẫn chứng) * Giải thích: - Tỉ số giới tính khi sinh cao: do yếu tố tự nhiên (phân tích) - Tăng nhanh do: + Phong tục tập quán và tâm lí xã hội (phân tích) + Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật (phân tích) + Nguyên nhân khác: kinh tế, thống kê, trình độ dân trí… Tại sao công nghiệp CBLT-TP là ngành công nghiệp trọng điểm * Khái niệm ngành công nghiệp trọng điểm: là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả kinh tế cao và có tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác * Giải thích...: . Có thế mạnh lâu dài: - Nguồn lao động dồi dào, giá nhân công thấp - Có nguồn nguyên liệu dồi dào, đa dạng... - Có thị trường tiêu thụ rộng lớn: trong nước (dân số đông, mức sống ngày càng cao), thị trường xuất khẩu mở rộng. - Cơ sở vật chất kĩ thuật: là ngành CN truyền thống, có các cơ sở quan trọng tập trung ở các thành phố lớn (HN, HCM, HP, NĐ…). - Hiện nay, có sự liên doanh với nước ngoài. . Mang lại hiệu quả cao - Về kinh tế: + Chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp: 23,7% (2007) + Có ưu thế: vốn đầu tư ít, thu hồi vốn nhanh phù hợp với điều kiện nước ta. + Đem lại hiệu quả kinh tế cao: 135,2tỉ đồng/2007 + Có nhiều mặt hàng xuất khẩu... => đem lại ngoại tệ lớn. - Về xã hội:giải quyết việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn . Tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác: thúc đẩy sự phát triển của các ngành trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản... Giải thích sự phân bố… - Công nghiệp CBLT-TP có diện phân bố rộng khắp các vùng trong cả nước do nước ta có nhiều thế mạnh cho phát triển (nguyên liệu, lao động dồi dào, nhu cầu thị trường lớn...). - Phân bố tập trung ở ĐBSH, ĐNB, ĐBSCL, các đô thị lớn do những nơi này có lợi thế so sánh về nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ (phân tích) * Tình hình phát triển: - Giá trị sản xuất toàn ngành tăng liên tục, năm 1990 -> 2004 tăng 8.4 lần - Giá trị sản xuất tăng ở cả ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp tuy nhiên tốc độ tăng trưởng khác nhau// Trồng trọt tăng 8 lần. Chăn nuôi tăng

VI

0,25 0,25 1,0 0,5 0,5

0,25 0,25 0,25


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

10.1 lần, là ngành có tốc độ tăng trưởng của ngành chăn nuôi là nhanh nhất. Dịch vụ NN tăng 6.3 lần. * Cơ cấu: - Xử lí bảng số liệu Bảng: Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp phân theo ngành (% ) Năm Trồng trọt Chăn nuôi Dịch vụ NN 1990 79.3 17.9 2.8 1993 75.7 21.4 2.9 1995 78.1 18.9 3.0 1999 79.2 18.5 2.3 2002 75.4 22.4 2.2 2005 76.3 21.6 2.1 - Trong cơ cấu, trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn nhất, là ngành giữ vai trò chủ đạo, tiếp đến là ngành chăn nuôi và sau cùng là dịch vụ nông nghiệp (dc) - Có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tích cực: + Giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt (d/c) + Tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi (d/c) + Giảm nhẹ tỉ trọng của dịch vụ nông nghiệp (d/c) - Sự chuyển dịch cơ cấu vẫn còn có những hạn chế nhất định: chưa thật sự ổn định, tỉ trọng của trồng trọt và chăn nuôi còn có sự dao động, chăn nuôi chưa thực sự trở thành ngành chính trong NN, vai trò của dịch vụ còn thấp.

0,75

0,5

0,5 0,5


TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ HỒNG PHONG - NĐ

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC MỞ RỘNG NĂM HỌC 2014 - 2015 MÔN THI: ĐỊA LÝ

LỚP: 11

(Thời gian làm bài 180 phút không k ể thời gian giao đề) Đề thi gồm 02 trang

ĐỀ ĐỀ NGHỊ

FF IC IA L

Câu I: (3,0 điểm)

1. Nước là một trong những tác nhân ngoại lực có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. Hãy phân tích tác động của nước đến địa hình bề mặt Trái Đất. 2. Tại sao nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ Xích đạo về 2 cực? Câu II: (2,0 điểm)

O

1. Các nhân tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải? 2. Tại sao có sự khác nhau về tỉ suất sinh giữa các địa phương, các quốc gia trên thế giới?

N

Câu III: (3,0 điểm)

Ơ

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy 1. Chứng minh rằng giới sinh vật của nước ta rất phong phú đa dạng. Giải thích.

N

H

2. Tại sao quá trình feralit hoá là quá trình hình thành đất đặc trưng ở Việt Nam nhưng ở đồng bằng sông Cửu Long diện tích đất phèn, mặn vẫn chiếm phần lớn diện tích đất của vùng?

Y

Câu IV: (3,0 điểm)

Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy

Q

U

1. So sánh và phân tích ảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu của các loại gió thổi ở nước ta trong mùa đông.

M

2. Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp của sông ngòi nước ta. Tại sao chế độ dòng chảy sông ngòi của nước ta thất thường?

KÈ

Câu V: (3,0 điểm)

1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của Tây Nguyên.

ẠY

2. Chứng minh rằng nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta? Câu VI: (3,0 điểm)

D

1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp của nước ta có sự phân hoá về mặt lãnh thổ. Giải thích sự phân hoá đó.

2. Tại sao phải phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh, vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nước ta? Câu VII: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau:


Giá trị xuất, nhập khẩu của nước ta qua các năm Đơn vị: triệu $ Năm

1995

Xuất khẩu

2000

2005

2010

2012

5.449,0 14.482,7 32.447,1 72.236,7 114.529,2

Nhập khẩu 8.155,4 15.636,5 36.761,1 84.838,6 113.780,4

FF IC IA L

1. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị và cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta qua các năm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

2. Dựa vào biểu đồ đã vẽ và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình ngoại thương của nước ta.


Câu Câu I

Ý 1

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÝ LỚP 11 Nội dung chính cần đạt Nước là một trong những tác nhân ngoại lực có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành địa hình bề mặt Trái Đất. Hãy phân tích tác động của nước đến địa hình bề mặt Trái Đất.

Điểm 1,5

FF IC IA L

Nước tham gia vào tất cả các quá trình ngoại lực - phong hóa, bóc mòn, vận 0,25 chuyển, bồi tụ - làm biến đổi, hình thành các dạng địa hình mới: - Tham gia và quá trình phong hóa, phá hủy đá, làm biến đổi bề mặt địa hình: 0,25 tham gia vào phong hóa vật lí; tham gia vào phong hóa hóa học; sinh học - Tham gia vào quá trình xâm thực: xâm thực do nước chảy diễn ra theo chiều 0,25 sâu, tốc độ nhanh hình thành các dạng địa hình: khe rãnh, thung lũng sông…, diễn ra theo chiều ngang hình thành các hàm ếch sóng vỗ....

O

- Tham gia vào quá trình vận chuyển và bồi tụ: tạo thành các dạng địa hình 0,25 bồi tụ: bãi bồi, đồng bằng phù sa sông, tam giác châu…

N

- Hai quá trình xâm thực và bồi tụ tác động đồng thời. Tùy theo tương quan 0,5 giữa 2 quá trình mà địa hình do dòng chảy tạo thành có sự khác nhau rõ rệt:

Ơ

+ Khi quá trình xâm thực chiếm ưu thế=> địa hình chủ yếu mang dấu vết bào mòn 1,5

Vì nhiệt độ trung bình năm không chỉ phụ thuộc vào bức xạ Mặt trời mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: lục địa – đại dương, dòng biển, hoàn lưu, độ cao địa hình, ...

0,25

N

Tại sao nhiệt độ trung bình năm không giảm liên tục từ Xích đạo về 2 cực?

U

Y

2

H

+ Khi quá trình tích tụ chiếm ưu thế => địa hình mang sắc thái bồi tụ

Q

- Bức xạ Mặt trời phụ thuộc vào góc nhập xạ. Góc nhập xạ giảm dần theo vĩ độ nên bức xạ MT giảm dần theo vĩ độ, điều đó khiến nhiệt độ trung bình năm có chiều hướng giảm dần theo vĩ độ.

0,25

0,5

KÈ

M

- Tuy nhiên, do còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, mà các yếu tố đó không giảm dần theo vĩ độ nên nhiệt độ trung bình năm không giảm dần theo vĩ độ (phân tích khái quát ảnh hưởng của các yếu tố trên đến sự phân bố nhiệt độ)

D

ẠY

- Điều này được thể hiện rõ rệt nhất là nhiệt độ trung bình năm ở chí tuyến Bắc cao hơn xích đạo. Mặc dù đều có bức xạ MT quanh năm cao nhưng

Câu II

+ Ở chí tuyến: diện tích lục địa lớn, là vùng ngự trị của áp cao chí tuyến nên ít mưa, lớp phủ thực vật kém phát triển nên lượng nhiệt mặt đất hấp thụ được lớn hơn xích đạo

0,25

0,25

+ Ở xích đạo: diện tích đại dương lớn, quá trình bốc hơi mạnh, nhiều mây khiến lượng bức xạ MT chiếu xuống TĐ giảm, đây cũng là vùng áp thấp, mưa nhiều, thảm thực vật phát triển nên lượng nhiệt TĐ hấp thụ ít hơn, do đó nhiệt độ ở đây thấp hơn chí tuyến 1

Các nhân tố kinh tế xã hội có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải?

1,0


- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quốc dân có ý nghĩa quyết định đối với sự phát triển và phân bố và hoạt động của ngành giao thông vận tải

0,25 0,25

Sự phân bố cơ sở công nghiệp, trình độ phát triển kinh tế các vùng, quan hệ kinh tế giữa nơi sản xuất và nơi tiêu thụ quy định mật độ mạng lưới giao thông vận tải, các loại hình vận tải, hướng và cường độ của các luồng vận chuyển

0,25

FF IC IA L

+ Các ngành kinh tế khác là khách hàng của ngành giao thông vận tải (phân tích)

+ Sự phát triển của ngành công nghiệp cơ khí vận tải, công nghiệp xây dựng cho phép duy trì và tăng cường cơ sở vật chất cho ngành

0,25

- Sự phân bố dân cư, đặc biệt là sự phân bố các thành phố lớn, chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, nhất là vận tải ô tô (phân tích)

Tại sao có sự khác nhau về tỉ suất sinh giữa các địa phương, các quốc gia trên thế giới.

1,0

- Tỉ suất sinh phụ thuộc vào nhiều nhân tố tác động, bao gồm: tự nhiên sinh học, phong tục tập quán tâm lý xã hội, trình độ phát triển kinh tế, chính sách dân số

0,25

N

O

2

Ơ

- Mà ở mỗi địa phương, mỗi quốc gia trên thế giới, từng nhân tố tác động là khác nhau (phân tích)

H

+ Tự nhiên sinh học: nơi nào có tuổi kết hôn sớm, kết cấu trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều thì tỉ suất sinh cao và ngược lại

Y

N

+ Tâm lý xã hội, tập quán: tuỳ từng nơi có phong tục tập quán khác nhau, với tâm lý thích sinh con trai, sinh nhiều con thì nơi đó tỉ suất sinh cao và ngược lại

U

+ Trình độ phát triển kinh tế xã hội: mức sống thấp thường có mức sinh cao và ngược lại

0,25

0,25

0,25

1

Chứng minh rằng giới sinh vật của nước ta rất phong phú đa dạng. Giải thích.

KÈ

Câu III

M

Q

+ Chính sách dân số: khuyến khích hoặc hạn chế mức sinh tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng nước 1,5

D

ẠY

* Chứng minh Giới sinh vật của nước ta phong phú đa dạng thể hiện ở sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và kiểu gen. - Có sự phong phú về kiểu hệ sinh thái: 0,25 + HST tiêu biểu là kiểu rừng nhiệt đới ẩm gió mùa trên đất feralit. /HST rừng nguyên sinh đặc trưng cho kiểu KH nhiệt đới ẩm mưa nhiều, mùa khô không rõ là HST rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh. /Phổ biến là các kiểu HST rừng nhiệt đới gió mùa thứ sinh như: rừng thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, xa van, bụi gai hạn nhiệt đới… 0,25 + Có các kiểu rừng trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt…: rừng ngập mặn 0,25 - Sự đa dạng về thành phần loài: + Giới sinh vật của nước ta mang đặc điểm của sinh vật miền nhiệt đới ẩm gió mùa với thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế …


+ Xuất hiện thêm các loài cây cận nhiệt và ôn đới (dẻ, re, samu, pơmu, đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam…), các loài thú có lông dày như: gấu, sóc, cày cáo… (Nếu chứng minh qua bản đồ động thực vật đúng cũng cho điểm) - Sự đa dạng về nguồn gen: do sự đa dạng về thành phần loài quy định * Giải thích

FF IC IA L

- Do vị trí địa lý của nước ta nằm ở nơi di lưu, di cư của nhiều loài sinh vật, 0,25 chịu ảnh hưởng của nhiều trung tâm sinh vật lớn trên thế giới: trung tâm Hoa Nam, Hymalaya, Ấn Độ-Mianma, Malaixia-Inđônêxia. 0,25 - Do sinh vật chịu tác động tổng hợp của nhiều nhân tố: khí hậu, đất, địa hình... mà những nhân tố đó ở nước ta rất đa dạng 0,25 - Do con người lai tạo và mang giống sinh vật từ nơi khác tới...

Tại sao quá trình feralit hoá là quá trình hình thành đất đặc trưng ở Việt Nam nhưng ở Đồng bằng sông Cửu Long diện tích đất phèn, mặn vẫn chiếm phần lớn diện tích đất của vùng?

1,5

O

2

N

- Quá trình feralit hoá là quá trình hình thành đất đặc trưng ở Việt Nam: 0,25

+ Trong điều kiện nhiệt, ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh tạo nên 1 lớp đất dày. Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazo dễ tan làm cho đất chua, đồng thời có sự tích tụ oxit sắt, nhôm tạo ra màu đỏ vàng. Vì vậy loại đất này gọi là đất feralit

0,25

U

Y

N

H

Ơ

+ Quá trình hình thành đất chịu tác động tổng hợp và đồng thời của nhiều nhân tố trong đó khí hậu ảnh hưởng đến quá trình phong hóa, môi trường dể vi sinh vật phân giải, tổng hợp chất hữu cơ. Quá trình hình thành đất đặc trưng cho KHNĐAGM là quá trình feralit. VN có KHNĐAGM nên đây là quá trình hình thành đất chủ yếu

0,25

M

Q

+ Quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng đồi núi thấp trên đá mẹ axit, thềm phù sa cổ... nước ta có địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế nên feralit là quá trình hình thành đất chủ yếu

KÈ

- Tuy nhiên, ở ĐBSCL vẫn có diện tích đất phèn, mặn chiếm phần lớn diện tích do các nhân tố hình thành đất ở đây có sự thay đổi so với điều kiện chung của cả nước

D

ẠY

+ Địa hình: ĐBSCL là vùng đồng bằng có độ cao thấp (1- 4m), nhiều vùng trũng ngập nước

IV

0,25

+ Do các tác động đồng thời của các nhân tố: sinh vật ngập mặn, điều kiện tác 0,25 động thường xuyên của thuỷ triều, sóng biển, trong khi có đường bờ biển dài (700km) 0,25 + Mùa khô kéo dài, thiếu nước nghiêm trọng làm tăng độ chua, mặn trong đất => quá trình feralit diễn ra yếu và quá trình nhiễm phèn, mặn có điều kiện phát triển

1

So sánh các loại gió thổi ở nước ta trong mùa đông và phân tích ảnh hưởng của chúng đến thời tiết, khí hậu.

1,5


Trong mùa đông ở nước ta (khoảng thời gian từ tháng XI – tháng IV năm sau) trên cả nước có hai loại gió chính hoạt động: gió mùa ĐB và gió TP * Giống nhau

0,5

- Có hướng ĐB - Gây mưa cho duyên hải miền Trung khi gặp bức chắn địa hình

FF IC IA L

- Kết hợp với hướng địa hình tạo ra sự phân hoá khí hậu phức tạp * Khác nhau: - Gió mùa ĐB:

0,5

+ Phạm vi hoạt động: Miền Bắc từ dãy Bạch Mã trở ra Bắc

+ Nguồn gốc, hướng: Áp cao Xibia, trung tâm lục địa Á Âu, hướng ĐB + Tính chất: lạnh khô đầu mùa, lạnh ẩm cuối mùa gây mưa phùn

N

O

+ Ảnh hưởng đến thời tiết, khí hậu: Tạo ra một mùa đông lạnh cho khu vực Bắc Bộ và các tỉnh Bắc Trung Bộ với nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa cuối mùa đông lạnh ẩm và có mưa phùn, nguyên nhân khiến cho miền Bắc có nhiệt độ hạ thấp, nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc và Nam

H

Ơ

Kết hợp với hướng địa hình tạo ra sự phân hoá khí hậu phức tạp: Đông Bắc – Tây Bắc, Miền KH phía Bắc – phía Nam => kéo theo sự phân hoá về thiên nhiên

- Gió Tín phong ĐB

N

Mỗi khi gió mùa ĐB hoạt động kèm theo hoạt động của frong cực, tạo ra nhiều dạng thời tiết cực đoan 0,5

Y

+ Phạm vi: Hoạt động trên cả nước, thời gian này chủ yếu ở phía Nam

U

+ Nguồn gốc: Áp cao chí tuyến Bắc bán cầu

Q

+ Tính chất: nóng khô

M

+ Ảnh hưởng tạo ra một mùa khô sâu sắc cho khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên, kết hợp với dãy Trường Sơn Nam gây mưa cho khu vực ven biển Nam Trung Bộ

KÈ

=> Tạo ra sự đối lập nhau giữa ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Tạo ra những ngày nắng nóng cho miền khí hậu phía Bắc trong mùa đông

D

ẠY

2

Giải thích nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá phức tạp của sông ngòi nước ta. Tại sao chế độ dòng chảy sông ngòi của nước ta thất thường?

1,5

* Sự phân hoá mạng lưới sông ngòi của nước ta theo lãnh thổ chủ yếu bị chi phối bởi hai yếu tố là chế độ khí hậu và cấu trúc địa chất - địa hình. Hai yếu tố này đều có sự phân hoá không gian mạnh mẽ giữa vùng núi và đồng bằng, giữa vùng đón gió ẩm và vùng khuất gió ... Ngoài ra còn do các nhân tố khác ...

0,25

Dẫn chứng: - Chế độ mưa ở nước ta chia thành 2 mùa mưa – khô nên sông ngòi cũng có 2


mùa lũ – kiệt, tuy nhiên do thời gian diễn ra mùa mưa khác nhau giữa các vùng nên chế độ nước sông cũng có sự phân hoá giữa các vùng: Bắc Bộ và Nam Bộ có mưa vào mùa hạ, nên sông ngòi có lũ vào mùa hạ; miền Trung có mưa vào thu đông nên lũ lớn nhất về thu đông. Ở Nam Bộ có sự phân hoá sâu sắc giữa mùa mưa và mùa khô, nên có sự chênh lệch lượng nước lớn giữa mùa lũ và mùa kiệt, tháng lũ và tháng kiệt rất lớn.

0,25

0,25

- Yếu tố địa hình ( hướng núi và hướng nghiêng) chi phối hướng của các dòng chảy... ( dẫn chứng).

0,25

*Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường

FF IC IA L

- Do sự hợp lưu của nhiều dòng chảy, kết hợp với các yếu tố địa hình, nên lũ ở Bắc Bộ thường lên nhanh. Ở Nam Bộ sông ngòi có nhiều chi lưu, chảy trên miền địa hình có độ dốc nhỏ, nên chế độ lũ tương đối điều hoà.

O

- Khái quát biểu hiện: sự xuất hiện các cực trị năm lũ lớn nhất hoặc sông kiệt nhất vượt xa số liệu trung bình, sự xuất hiện lệch pha so với quy luật như lũ sớm, lũ muộn... - Nguyên nhân:

0,25

H

Ơ

N

Thủy chế của sông ngòi nước ta chịu sự chi phối của chế độ mưa và chế độ hải văn của các vùng cửa sông. Do diễn biến phức tạp của chế độ mưa cũng như đặc điểm của chế độ hải văn của các vùng cửa sông nên chế độ nước trên các sông ngòi Việt Nam luôn có những biến động thất thường, đặc biệt là sự thất thường của chế độ mưa như:

N

+ Số ngày mưa lớn hơn hoặc nhỏ hơn rất nhiều so với trung bình nhiều năm. 0,25

Y

+ Sự xuất hiện của cực trị lượng mưa, cường độ mưa trong ngày, một vài ngày hoặc thời gian không mưa liên tục kéo dài.

U

+ Sự xuất hiện của các trận mưa trái mùa.

Q

+ Năm mưa nhiều, năm mưa ít, năm mùa mưa đến sơm, năm đến muộn... => Dẫn đến sự thất thường của chế độ thủy văn Chứng minh rằng nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tại sao cơ cấu dân số theo độ tuổi có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của nước ta?

M

1

D

ẠY

KÈ

V

1,5

* Chứng minh

0,5

- Tỉ lệ trẻ em cao gấp 3 lần tỉ lệ người già (năm 2005 là 27% người từ 0 – 14 tuổi trong khi tỉ lệ người trên 60 tuổi chiếm có 9%)

0,25

- Tỉ lệ số người trong độ tuổi lao động cao (tỉ lệ người 15 – 59 tuổi chiếm 64% năm 2005)

0,25

- Tuy nhiên những năm gần đây có sự biến đổi nhanh chóng và đang có xu hướng già hoá HS có thể chứng minh dựa vào việc phân tích tháp dân số, nếu đúng vẫn cho điểm (nếu ko có số liệu chỉ cho một nửa số điểm)

0,25


* Giải thích vai trò của cơ cấu dân số theo tuổi - Cơ cấu dân số theo tuổi: là tập hợp các nhóm người được sắp xếp theo những lứa tuổi nhất định

0,25

- Vai trò quan trọng vì:

+ Cho biết nước ta có kết cấu dân số trẻ hay già

FF IC IA L

+ Cơ cấu dân số theo tuổi thể hiện tổng hợp tình hình sinh, tử, tuổi thọ, khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của nước ta

=> Từ đó có những định hướng trong việc điều chỉnh chiến lược phát triển dân số và sử dụng lao động cho phù hợp... Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam (NXB GD - 2009) và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố dân cư của Tây Nguyên.

1,5

O

2

* Nhận xét:

N

TN gồm các tỉnh Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông và Lâm Đồng

H

Ơ

Đây là vùng thưa dân có mật độ dân số trung bình rất thấp ( theo atlat: Mật độ dân số năm 2008 là : …), mật độ trung bình từ 50-100 người/km2 , nhiều nơi mật độ dưới 50 người /km2 (So với mật độ trung bình cả nước?) - Sự phân bố dân cư trong vùng không đều, có 5 cấp độ phân bố:

0,25

chủ yếu ở Kon Tum, Đắc Nông, phía Bắc của Lâm

N

+ Mức dưới 50 người Đồng…

0,25

/km2

U

Y

+ Mức 50-100 người /km2 đây là mức phổ biến, chủ yếu ở Lâm Đồng, Đăc Lắc, Gia Lai.

Q

+ Mức từ 101-200 người/km2 phổ biến ở phía đông nam của Đắc Lắc và phía Đông của Lâm Đồng, thị xã Kon Tum.

M

+ Mức từ 201-500 người /km2 là ngoại thành Buôn Ma Thuột, tp. Đà lạt, thị xã Bảo lộc.

KÈ

+ Mức 501- 1000 người /km2 chỉ có thành phố Playcu và Buôn ma Thuột.

D

ẠY

- Phân bố không đều giữa các tỉnh: Tỉnh có mật độ cao hơn cả là Lâm Đồng, 0,25 Đắc Lắc, Gia Lại, Thấp nhất là KT và ĐN (dc) - Dân cư phân bố không đồng đều giữa thành thị và nông thôn, mà chủ yếu 0,25 dân tập trung ở nông thôn. Mạng lưới đô thị trong vùng còn mỏng, quy mô dân số đô thị còn nhỏ => Như vậy, đây là vùng có mật độ dân số vào loại thấp nhất cả nước. Dân cư trong vùng cũng phân bố rất không đồng đều: giữa các khu vực, các tỉnh trong vùng và giữa nông thôn- thành thị. *Giải thích: - Vùng có mật độ dân số thấp nhất cả nước: do đây là vùng miền núi, địa hình có hạn chế nhât định trong việc giao lưu giữa các vùng; mặt khác, trình độ 0,25 phát triển kinh tế - xã hội còn thấp, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng còn


nhiều hạn chế -> chưa thu hút được sự tập trung dân cư đông. - Các điểm dân cư có mật độ cao trong vùng thường là những nơi gắn liền với vùng chuyên canh cây công nghiệp ( như Đắc Lắc, Lâm Đồng), gần các trục 0,25 giao thông lớn, các đô thị. - Dân cư thành thị ít, mạng lưới đô thị còn mỏng chủ yếu do công nghiệp hóa còn chưa phát triển mạnh. 1

Chứng minh sự phân hoá công nghiệp về mặt lãnh thổ. Giải thích

1,5

FF IC IA L

VI

+0,25

* Chứng minh

- Mức độ tập trung công nghiệp: hoạt động CN chỉ tập trung ở một số khu vực

0,5

O

+ ĐBSH và vùng phụ cận: có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước, từ Hà Nội toả đi theo các tuyến giao thông huyết mạch có hướng chuyên môn hoá khác nhau: Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (VLXD, cơ khí, than), Đáp Cầu – Bắc Giang (phân hoá học, VLXD), Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)...

0,25

N

+ Khu vực Nam Bộ: hình thành một dải công nghiệp, nổi lên một số trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước (d/c) với hướng chuyên môn hoá đa dạng, một số ngành non trẻ nhưng phát triển mạnh (d/c)

H

Ơ

+ Duyên hải miền Trung: Đà Nẵng là trung tâm quan trọng nhất, ngoài ra còn một số trung tâm khác +0,25

N

+ Khu vực còn lại: nhất là vùng núi, công nghiệp phát triển chậm, phân bố phân tán, rời rạc...

-

Q

* Giải thích

U

Y

- Tỉ trọng giá trị sản xuất CN giữa các vùng: Đông Nam Bộ là vùng có tỉ trọng sản xuất CN lớn nhất cả nước (1/2 giá trị sản xuất CN cả nước), đứng thứ hai là ĐBSH và ĐBSCL, riêng 3 vùng này chiếm 80% giá trị sản xuất CN cả nước, các vùng còn lại chiếm tỉ trọng không đáng kể - Hoạt động sản xuất CN chịu tác động tổng

0,25

hợp của nhiều nhân tố: tài

M

nguyên thiên nhiên, nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng 0,5

KÈ

và vị trí địa lý...

-

- Mức độ tác động của các nhân tố lên CN ở mỗi vùng khác nhau, mức độ tập

D

ẠY

trung các nhân tố thuận lợi cho CN cũng khác nhau giữa các vùng...

-

+ Những nơi hội tụ đầy đủ các nhân tố thuận lợi trên thì có mức độ tập trung CN cao (phân tích, ví dụ)

-

+ Những vùng thiếu sự đồng bộ của các nhân tố trên, nhất là giao thông vận tải thì CN kém phát triển, phân bố rời rạc... (phân tích, ví dụ)

2

Tại sao phải phát triển công nghiệp chế biến gắn với các vùng chuyên canh, vùng chuyên môn hoá nông nghiệp nước ta? - Giúp nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy nông nghiệp phát

1,5


triển: + Thông qua chế biến làm tăng giá trị nông phẩm, đáp ứng tốt hơn các yêu cầu

0,5

của thị trường trong và ngoài nước. Đồng thời qua chế biến giúp nông sản có khả năng vận chuyển xa hơn, bảo quản tốt hơn, tăng chất lượng của sản phầm. + Chế biến tại chỗ giúp giảm cước phí vận chuyển, hạ giá thành sản phẩm tạo

FF IC IA L

điều kiện để nông sản mở rộng thị trường…

- Tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá, tạo sự kết hợp giữa nông nghiệp và công nghiệp

0,25

0,25

- đây là con đường để hiện đại hoá

nông nghiệp.

- Giúp chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế của các vùng này và cả nước theo hướng CNH.

0,25

1

Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị và cán cân xuất nhập khẩu hàng hoá của nước ta qua các năm

1,5

H

VII

Ơ

N

O

- Giải quyết việc làm, giảm tỷ lệ thời gian thiếu việc làm của lao động nông thông; nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người dân…; Tạo điều kiện sử dụng hiệu quả hơn các tài nguyên nông nghiệp (địa hình, đất, khí hậu, nước…)

0,25

N

- Loại biểu đồ: biểu đồ đường miền (nếu HS vẽ biểu đồ cột nhóm vẫn cho điểm nhưng phải có xử lý số liệu – tính cán cân 0,5đ, biểu đồ 1đ)

Y

- Yêu cầu: đúng, đủ, đẹp

Dựa vào biểu đồ đã vẽ và kiến thức đã học, nhận xét và giải thích tình hình ngoại thương của nước ta.

M

2

Q

U

Thiếu mỗi yếu tố -0,25đ, thiếu tên biểu đồ, ghi chú -0,5đ, sai cách phân số liệu các trục trừ 1 nửa số điểm

D

ẠY

KÈ

* Nhận xét - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh (d/c) - Trong đó, xuất và nhập khẩu cũng tăng nhanh nhưng tốc độ khác nhau + Xuất khẩu tăng 21 lần + Nhập khẩu tăng 14 lần => Xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu - Cán cân xuất nhập khẩu thay đổi liên tục (d/c) , tuy nhiên thể hiện sự tích cực (năm 2013 dương –d/c) * Giải thích - Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh là do + Thay đổi cơ chế quản lý: mở rộng quyền tự do cho các ngành, các doanh nghiệp và địa phương, xoá bỏ cơ chế tập trung bao cấp, chuyển sang hạch toán kinh doanh, tăng cường sự quản lý thống nhất của nhà nước... + Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá.... + Sự phát triển của các ngành kinh tế trong nước tạo ra khối lượng hàng hoá lớn, chất lượng cao có sức cạnh tranh đáp ứng được nhu cầu của thị trường thế

1,5

0,25 0,5

0,25

0,25

0,25

+0,25


D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

giới + Sự gia tăng nhu cầu trong nước do mức sống của người dân ngày càng nâng cao...


SỞ GD&ĐT NINH BÌNH TRƯỜNGTHPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TUỴ

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII Năm học 2014- 2015 MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này gồm 07 câu, 02 trang)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Cho bảng số liệu sau:

Y

1.

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu I. (3,0 điểm) 1. Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa đới. Tính địa đới của nhiệt độ bị phá vỡ do những nguyên nhân nào? 2. Tại sao nhiệt độ trung bình năm của Bắc bán cầu lớn hơn Nam bán cầu? Câu II. (2,0 điểm) 1. Tiến bộ khoa học kĩ thuật làm thay đổi sản xuất công nghiệp như thế nào? 2. Tại sao giao thông vận tải biển ngày càng phát triển mạnh trong những năm gần đây? Câu III. (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Chứng minh chế độ nước của sông ngòi Việt Nam phản ánh chế độ mưa của khí hậu. 2. Chứng minh rằng giới sinh vật nước ta rất phong phú và đa dạng. Tại sao tính đa dạng của sinh vật nước ta bị suy giảm? Câu IV. (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Tại sao nói ngay trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chế độ nhiệt cũng có sự phân hóa đa dạng? Giải thích nguyên nhân. 2. Giải thích sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa mưa ở Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ? Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có điểm mưa ít nhất nước ta? Câu V. (3,0 điểm)

Đơn vị : %

Vùng

Thất nghiệp

Thiếu việc làm

M

Q

U

Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở nông thôn của Đông Nam Bộ và Tây Nguyên năm 2012

3,24

1,51

Tây Nguyên

1,89

2,89

Cả nước

3,21

3,27

KÈ

Đông Nam Bộ

ẠY

Nhận xét và giải thích thực trạng việc làm của hai vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

D

2. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân cư vùng Bắc Trung Bộ phân bố không đồng đều. Giải thích tại sao? Câu VI. (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học 1. Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta. 2. Tại sao ở nước ta khu công nghiệp, khu chế xuất tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ? Câu VII. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu sau: Diện tích và sản lượng cà phê của nước ta (2005-2012)


FF IC IA L

Năm 2005 2007 2009 2012 Diện tích (Nghìn ha) 497,4 509,3 538,5 623,0 Sản lượng (Nghìn tấn) 752,1 915,8 1057,5 1260,4 Sản lượng xuất khẩu (Nghìn tấn) 912,7 1232,1 1183,0 1735,5 1. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện diện tích, sản lượng và sản lượng cà phê xuất khẩu nước ta qua các năm (2005-2012). 2. Qua bảng số liệu, hãy phân tích những chuyển biến và tồn tại của sản xuất cây cà phê nước ta giai đoạn 2005 – 2012. ***********************HẾT********************* * Thí sinh được sử dụng Atlat địa lý Việt Nam * Giám thị không giải thích gì thêm

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

Họ và tên thí sinh:…………………………..Số báo danh:…………


SỞ GD&ĐT NINH BÌNH TRƯỜNGTHPT CHUYÊN LƯƠNG VĂN TUỴ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VII Năm học 2013- 2014 MÔN: ĐỊA LÍ Thời gian làm bài: 180 phút (Hướng dẫn chấm này gồm 07 câu, 06 trang)

Ý 1

Hướng dẫn chấm Chứng minh rằng sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất có tính địa đới. Tính địa đới của nhiệt độ bị phá vỡ do những nguyên nhân nào? *) Tính địa đới: + Nhiệt độ trung bình năm giảm từ Xích Đạo về 2 cực + Biên độ nhiệt năm tăng từ Xích Đạo về 2 cực + Trên Trái Đất có 7 vòng đai nhiệt (DC..) *) Nguyên nhân: + Bề mặt đệm: Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất trên Trái Đất đều nằm ở lục địa. Lục địa biên độ nhiệt lớn, đại dương biên độ nhiệt nhỏ. + Địa hình: càng lên cao nhiệt độ càng giảm, sườn đón nắng nhiệt độ cao hơn sườn khuất nắng, sườn dốc nhiệt độ cao hơn sườn thoải. + Dòng biển: Nơi có dòng biển nóng nhiệt độ cao, dòng biển lạnh nhiệt độ thấpđộ cao, hướng sườn, độ dốc) Tại sao nhiệt độ trung bình năm của Bắc bán cầu lớn hơn Nam Bán cầu? + Diện tích lục địa Bắc bán cầu lớn hơn Nam bán cầu: tỉ lệ diện tích lục địa ở Bắc bán cầu là 81%, Nam bán cầu chỉ hơn 60% + Mùa hè ở Bắc bán cầu dài hơn Nam bán cầu: Bắc bán cầu từ 21/3 đến 23/9 dài 186 ngày do Trái đất chuyển động trên nửa quỹ đạo có điểm Viễn nhật, ngược lại mùa hè ở Nam bán cầu 32/9 đến 21/3 chỉ có 179 ngày do Trái đất gần điểm Cận nhật. + Cực lạnh nằm ở Nam cực: do Nam cực là lục địa, Bắc cực là đại dương Tiến bộ khoa học kĩ thuật làm thay đổi sản xuất công nghiệp như thế nào? - Tao ra khả năng mới cho sản xuất, nâng cao năng xuất, sản lượng, chất lượng sản phẩm, hiệu quả sản xuất, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp

Điểm 1,5 0,75

0,75

1,5

1

D

ẠY

II (2,0điểm)

KÈ

M

Q

U

2

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu I (3,0điểm)

FF IC IA L

HDC ĐỀ XUẤT

- Làm xuất hiện những ngành mới, đặc biệt là các ngành với công nghiệp hiện đại (dc..), làm thay đổi cơ cấu ngành công nghiệp. - Thúc đẩy khai thác tài nguyên hiệu quả , sử dụng nhiều tài nguyên trước đây không khai thác được (dc..) - Làm thay đổi phân bố công nghiệp theo hướng hợp lí hơn từ gần vùng nguyên liệu đến gần vùng tiêu thụ..

1,0


1

1,0

1,5

0,25

0,5

D

ẠY

KÈ

2

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

III (3,0điểm)

Tại sao giao thông vận tải biển ngày càng phát triển mạnh trong những năm gần đây? - Giao thông vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong vận tải quốc tế - Toàn cầu hóa khu vực hóa, phân công lao động quốc tế ngày càng sâu sắc làm nhu cầu ngoại thương lớn. - Hệ thống cảng biển ngày càng được mở rộng và hiện đại hóa, nâng cao năng lực vận tải. - Ý khác : sự phát triển của ngành công nghiệp dầu khí trên, xu hướng phát triển kinh tế hướng ra biển của Thế giới… Chứng minh chế độ nước của sông ngòi Việt Nam thể hiện chế độ mưa của khí hậu. *) Tổng lượng nước thể hiện tổng lượng mưa: - Nước ta có tổng lượng mưa lớn trung bình từ 1500-2000mm, nên tổng lượng nước sông ngòi của nước ta lớn (dc). *) Thủy chế sông ngòi theo mùa thể hiện phân bố mưa theo mùa: + Mùa lũ của sông ngòi thường trùng với mùa mưa của khí hậu, tập trung 7080% lượng nước cả năm, tháng đỉnh lũ thường là tháng có lượng mưa cao nhất (DC sông Hồng) + Mùa cạn của sông ngòi trùng với mùa khô của khí hậu, tập trung 20-30% lượng nước cả năm, tháng kiệt nhất là tháng mưa ít nhất. (DC) *) Phân hóa thời gian mùa lũ của các hệ thống sông thể hiện phân hóa mưa theo không gian: Chế độ mưa của các vùng miền có sự khác nhau nên thời gian mùa lũ có sự khác nhau giữa các vùng miền: + Miền Bắc và miền Nam: mưa vào mùa hạ từ tháng 5-10, tháng mưa cực đại là tháng 8 nên mùa lũ của sông ngòi là từ tháng 6-11, tháng đỉnh lũ là tháng 8(dc) + Miền Trung: mùa mưa chậm dần vào thu đông (8-12), tháng mưa cực đại vào tháng 9,10 nên mùa lũ sông ngòi cũng chậm dần vào thu đông (9-12), tháng đỉnh lũ là tháng 8 hoặc tháng 9. Đầu mùa hạ có mưa dông nên sông ngòi có lũ tiểu mãn vào tháng 6 (dc) *) Chế độ mưa thất thường nên chế độ nước của sông ngòi cũng thất thường (dc) Chứng minh rằng giới sinh vật nước ta rất phong phú đa dạng. Tại sao tính đa dạng của sinh vật nước ta bị suy giảm? 1. Chứng minh:

FF IC IA L

2

0,5 0,25 1,5

Sinh vật của nước ta phong phú đa dạng thể hiện ở sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái, thành phần loài và kiểu gen. *) Về kiểu hệ sinh thái: + HST tiêu biểu là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh nguyên 0,5 sinh và các kiểu HST rừng nhiệt đới gió mùa thứ sinh như: rừng thường xanh, rừng gió mùa nửa rụng lá, rừng thưa khô rụng lá, xa van, bụi gai hạn nhiệt đới (dc…) + Có các kiểu rừng trên các loại thổ nhưỡng đặc biệt: HST rừng trên đất


núi đá vôi, rừng ngập mặn (dc…) *) Về thành phần loài:

FF IC IA L

1

+ Loài nhiệt đới chiếm ưu thế (dc…), có thêm các loài cận nhiệt và ôn đới (dc…) 0,25 *) Sự đa dạng về nguồn gen: do sự đa dạng về thành phần loài quy định(dc…) 2. Giải thích suy giảm: + Phá rừng vì nhiều nguyên nhân (dc…) làm mất nguồn gen, mất nơi cư trú 0,5 của các loài động thực vật. + Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trên quy mô toàn cầu và Việt Nam Tại sao nói ngay trong miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chế độ nhiệt cũng 1,5 có sự phân hóa đa dạng? Giải thích nguyên nhân? a. Chứng minh: - Khái quát về miền: *) Phân hóa theo không gian: 0,5 + Phân hóa Bắc - Nam: Thể hiện qua sự thay đổi nhiệt độ tháng 1, tăng dần từ Bắc vào Nam (qua trạm Lạng Sơn, Hà Nội…) + Phân hóa theo độ cao: Càng lên cao nhiệt độ càng giảm (dc nhiệt độ trung bình năm giữa vùng đồng bằng với vùng núi cao ven Biên giới Việt - Trung) *) Phân hóa theo thời gian: + Mùa đông hạ thấp (dc tháng 1..) + Mùa hạ tăng cao (dc tháng 7 tại Hà Nội, Lạng Sơn..) 0,5 b. Giải thích: - Tác động của độ cao địa hình (pt..) - Tác động của gió mùa Đông Bắc và vị trí địa lí (pt) 0,5 Giải thích sự khác nhau về thời gian diễn ra mùa mưa ở Tây Nguyên và 1,5

U

2

Y

N

H

Ơ

N

O

IV (3,0điểm)

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q

Duyên hải Nam Trung Bộ? Tại sao Duyên hải Nam Trung Bộ có điểm mưa ít nhất nước ta? *) Thời gian mùa mưa 0,5 - Duyên hải Nam Trung Bộ: + Mưa vào thu đông (tháng VIII đến tháng I) do: + Đón trực tiếp gió hướng Đông Bắc từ biển thổi vào, bão, áp thấp từ Biển Đông, dải hội tụ nhiệt đới. + Hiệu ứng phơn vào nửa đầu mùa hạ do gió Tây Nam từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Ben gan thổi tới khi vượt qua Trường Sơn sang sườn đông hơi nước giảm mạnh, nhiệt độ tăng lên khi xuống núi theo tiêu chuẩn không khí khô - Tây Nguyên 0,5 + Mưa mùa hạ (tháng V đến tháng X) + Đón gió mùa Tây Nam nửa đầu mùa hạ từ Bắc Ấn Độ Dương, qua vịnh Ben Gan, cuối mùa hạ đón gió Tây Nam nguồn gốc từ Áp cao cận chí tuyến Bán cầu Nam vượt Xích Đạo đều ẩm mang mưa đến. + Mùa khô vào thu đông do dãy Trường Sơn Nam chắn gió, Tây Nguyên ít chịu ảnh hưởng của khối không khí ẩm từ biển thổi vào. *) Điểm mưa ít nhất: Nơi mưa ít nhất là khu vực duyên hải cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận) do : hướng địa hình, hướng đường bờ biển song song với hướng gió và trồi lạnh 0,5


1

ven biển. Nhận xét và giải thích *) Tây Nguyên : Thất nghiệp và thiếu việc làm đều thấp hơn trung bình cả nước, đặc biệt là thất nghiệp ở thành thị (dc..) Do : + Là vùng chuyên canh cây công nghiệp, chủ yếu là cây nhiệt đới, sản xuất gần như quanh năm, thời gian nông nhàn ít + Dân số ít, nhìn chung thiếu lao động cho sản xuất. Dân thành thị ít, chủ yếu gắn với công nghiệp chế biến nông, lâm sản gắn với nguyên liệu tại chỗ dồi dào -> khả năng tạo việc làm lớn, đặc biệt ở thành thị. *) ĐNB : Thất nghiệp cao hơn cả nước và Tây Nguyên (dc..) Thiếu việc làm rất thấp so với cả nước và Tây Nguyên (dc..) Do : + Tỉ lệ dân thành thị cao, dân nhập cư đông, nhiều lao động phổ thông trình độ thấp -> khả năng kiếm việc làm khó khăn ở thành thị + Là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn, quanh năm, trình độ cao, gắn với công nghiệp chế biến…-> khả năng tạo việc làm lớn ở nông thôn. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh dân cư vùng Bắc Trung Bộ phân bố không đồng đều. Giải thích? - Khái quát vùng - MĐDS trung bình thuộc loại thấp (dc...) - Phân bố ko đều theo lãnh thổ: + Tập trung: các đồng bằng ven biển lớn ở phía Đông bắc và nam (dc Thanh hóa – Nghệ An, Huế - Đà Nẵng) + Khá đông: Ven biển khu vực Quảng Bình, Quảng Trị, vùng chuyển tiếp ở giữa (dc..) + Thưa thớt: Vùng núi phía Tây giáp biên giới Việt Lào (dc...) - Phân bố không đều theo thành thị - nông thôn: Tập trung chủ yếu ở nông thôn, thành thị ít (dc..) Giải thích: + Do sự phân hóa về điều kiện tự nhiên (dc) + Kinh tế xã hội chậm phát triển, có một số đô thị lớn ven biển (dc..) Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta. *) Trinh bay; - Khái quát: CN chế biến LTTP phân bố rộng khắp cả nước, tập trung nhất ở các vùng nguyên liệu và đô thị lớn - Cụ thể: + CB lương thực: chủ yếu ở ĐBS Hồng, ĐBS Cửu Long, các đô thị lớn (dc...) + Chè, cafe, thuốc lá: Đông Nam Bộ, TDMN Bắc Bộ, Tây Nguyên.. (dc..) + Rượu bia, đường sữa, bánh kẹo: Chủ yếu ở các đô thị lớn (dc) + Sản phẩm từ chăn nuôi, thủy sản: tập trung ở các vùng ven biển, đô thị, vùng chăn nuôi tập trung (dc...) *) Giải thích: - Rộng khắp: Phục vụ nhu cầu tiêu dùng rộng rãi - Phân bố gần vùng nguyên liệu: Chế biến kịp thời, nâng cao chất lượng sản

1,5 0,75

0,75

1,5

1,0

KÈ

1

D

ẠY

VI (3,0điểm)

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

2

O

FF IC IA L

V (3,0điểm)

0,5 2,0

0,5

0,5


VII (3,0điểm)

1

1,0

1,0

2,0

1,0

NGƯỜI RA ĐỀ

D

ẠY

KÈ

M

Q

U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

1,0

FF IC IA L

2

phẩm, giảm chi vận chuyển và giá thành sản phẩm - Các đô thị lớn: Thị trường tại chỗ rộng lớn, mức sống cao. Giao thông thuận lợi, dễ dàng xuất khẩu, cơ sở vật chất hạ tầng hoàn chỉnh.. Tại sao ở nước ta khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ? - Khái niệm KCNTT và KCX -Vì: Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển: + Vị trí địa lý -> dễ tổ chức sản xuất và xuất khẩu (dc) + Chính sách: thu hút đầu tư trong và ngoài nước thông thoáng + Lợi thế về hạ tầng, giao thông, cơ sở vật chất kĩ thuật.. + Lợi thế về lao động chất lượng cao, sớm thích nghi với cơ chế thị trường... Vẽ biểu đồ - Biểu đồ kết hợp cột và đường (2 cột, 1 đường) - Chính xác, đầy đủ, thẩm mỹ. Chuyển biến: *) Tích cực: - Diện tích và sản lượng tăng liên tục, sản lượng tăng nhanh hơn diện tích (1,25 lần/ 1,67lần), sản lượng xuất khẩu cao, nhìn chung tăng nhanh (dc..) - Năng xuất tăng liên tục (151/179/196/202 tạ/ha) *) Tiêu cực: - Sản lượng cafe xuất khẩu tăng nhưng chưa ổn định, có thời kì giảm (dc..) - Sản lượng tồn kho qua các năm lớn (dc...) *) Giải thích: - Chính sách phát triển vùng chuyên canh cây cafe quy mô lớn, gắn với CN chế biến.. - Đầu tư giống mới, khoa học kĩ thuật... - Nhu cầu thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế.. - Chất lượng còn thấp, khả năng cạnh tranh chưa cao, giá cả, thị trường Thế giới có nhiều biến động..

Nguyễn Thị Tuyến Tính ĐT: 0916 018 485

1,0


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ ĐỀ THI ĐÈ XUẤT

ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài 180 phút (Đề này có 2 trang, gồm 7 câu)

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu I (3,0 điểm) 1. Nêu quy luật hoạt động của dòng biển trong các đại dương và phân tích ảnh hưởng của dòng biển đến lượng mưa trên thế giới. 2. Trình bày sự khác biệt giữa gió mùa và gió mậu dịch. Giải thích vì sao gió mùa châu Á là khu vực gió mùa điển hình nhất trên Trái Đất? Câu II (2,0 điểm) 1. Tại sao những tiến bộ khoa học – kĩ thuật đang làm cho sản xuất nông nghiệp trên thế giới dần mang tính công nghiệp? 2. Tại sao nói phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật? Câu III ( 3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Phân tích nhận định sau trong SGK Địa lí 12 trang 38: “ Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên hải sản”. 2. So sánh điểm giống và khác nhau của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam trong mùa hạ. Câu IV ( 3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: 1. Phân tích biến trình nhiệt của trạm khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Vì sao sinh vật á nhiệt đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lại chiếm ưu thế hơn so với phần lãnh thổ phía Nam. Câu V ( 3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy: 1. Chứng minh và giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước. 2. Chứng minh đô thị hóa nước ta đang theo sát quá trình công nghiệp hóa. Để điều khiển quá trình đô thị hóa phù hợp với công nghiệp hóa ở nước ta theo em cần có những giải pháp gì? Câu VI ( 3.0 điểm) Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học: 1. Chứng minh sự phân hóa của sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta. 2. Việc phát triển thủy điện ở nước ta hiện nay có thuận lợi và khó khăn gì? Câu VII( 3.0 điểm) Cho bảng số liệu sau: TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GẠO CỦA NƯỚC TA Năm

Lượng gạo xuất khẩu( nghìn tấn)

Kim ngạch xuất khẩu ( triệu USD)

2000

3477

667,3

2002

3241

725,5

2004

4060

950

2005

5202

1394,0

2010

6927

3000


Dựa vào bảng số liệu trên, anh (chị) hãy phân tích tình hình xuất khẩu gạo nước ta trong giai đoạn trên

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

-------------------Hết------------------Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong phòng thi Người ra đề: Trần Thị Mỹ Hằng ĐT: 0988 368 479


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ TRƯỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ HD CHẤM ĐỀ THI ĐÈ XUẤT

FF IC IA L

Câu I

HD CHẤM ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ KHỐI 11 NĂM 2015

Ý Nội dung Điểm 1 Nêu quy luật hoạt động của dòng biển trong các đại dương 1.5 và phân tích ảnh hưởng của dòng biển đến lượng mưa trên thế giới. - Quy luật: 1,0 + Các dòng biển nóng thường phát sinh ở hai bên xích đạo, chảy

O

về hướng Tây, khi gặp lục địa thì chuyển hướng chảy về phía cực.

N

+ Các dòng biển lạnh xuất phát từ khoảng vĩ tuyến 30 0 - 40 0

Ơ

thuộc khu vực gần bờ phía Đông của các đại dương rồi chảy về phía xích đạo, cùng với dòng biển nóng tạo thành những hệ

H

thống hoàn lưu trên các đại dương ở từng bán cầu.

N

Hướng chảy của các vòng hoàn lưu lớn ở bán cầu Bắc theo

Y

chiều kim đồng hồ, ở bán cầu Nam thì ngược lại. + Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng

Q U

cực, men theo bờ Tây các đại dương, chảy về phía xích đạo. + Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa.

M

+ Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các

KÈ

đại dương.

D

ẠY

Ở khu vực cực và ôn đới của bán cầu Bắc, các dòng biển nóng và lạnh cũng chảy đối xứng theo hai bờ đại dương, nhưng ngược với sự đối xứng ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt. - Ảnh hưởng của dòng biển đến lượng mưa: 0,5 + Ven bờ đại dương có dòng biển nóng đi qua thường mưa nhiều hơn vì không khí trên dòng biển nóng chứa nhiều hơi nước, gió mang hơi nước vào bờ gây mưa (dẫn chứng). + Nơi có dòng biển lạnh đi qua mưa ít vì không khí trên dòng biển bị lạnh hơi nước không bốc hơi được (dẫn chứng).

2

Phân tích sự khác biệt giữa gió mùa và gió mậu dịch. Giải thích vì sao gió mùa châu Á là khu vực gió mùa điển hình nhất trên Trái Đất?

1.5


1,0

0,25

0,25

M

1

D

ẠY

KÈ

II

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

* Sự khác biệt: + Phạm vi hoạt động: - Gió mùa: trên toàn cầu nhưng theo từng khu vực khác nhau; - Gió Mậu Dịch: chỉ nội chí tuyến. + Thời gian hđ: Gió mùa: theo mùa; Gió Mậu Dịch: ổn định quanh năm. + Nguồn gốc: Gió mùa: do nguồn gốc nhiệt lực; Gió Mậu Dịch: do nguồn gốc nhiệt lực và động lực. + Tính chất hoạt động: hướng, nhiệt, ẩm. Gió mùa:: biến động mạnh và thất thường; Gió Mậu Dịch: ổn định và ít biến động. * Gió mùa châu Á là khu vực gió mùa điển hình nhất trên Trái Đất vì: - Vị trí tiếp giáp giữa lục địa lớn nhất với đại dương lớn nhất; Nam của lục địa Bắc Bán cầu với Nam bán cầu => tác động mạnh bởi các trung tâm áp cao hoặc thấp hình thành theo mùa. - Chứng minh: + Về mùa đông: trung tâm áp cao Xibia, tạo ra gió mùa Đông Bắc. Gió hoạt động mạnh nhất ở khu vực Đông NA, ảnh hưởng cả XĐ và cả châu Úc, - Về mùa hạ: trung tâm thuộc Iran và Miama, phạm vi hoạt động rất lớn, trị số khí áp trung bình thấp < 1008 mb, ở trung tâm < 980mb; thu hút gió từ NBC lên. Trung tâm cao áp Nam Ấn Độ Dương và xxtraylia thổi gió vượt qua XĐ lên BBC ở khu vực Nam Á và ĐNA tạo ra gmTN. Tại sao những tiến bộ khoa học – kĩ thuật đang làm cho sản xuất nông nghiệp trên thế giới dần mang tính công nghiệp? - Tiến bộ khoa học kĩ thuật: thể hiện ở sự tập trung cơ giới hóa, hóa học hóa, điện khí hóa, cách mạng xanh, công nghệ sinh học cho năng suất cao… - Những tiến bộ trên làm cho sx nông nghiệp ngày càng mang tính công nghiệp, đặc biệt ở các nước phát triển, vì: + NN sử dụng nhiều tiến bộ KHKT của công nghiệp vào sản xuất: máy móc, phân bón, thuốc trừ sâu,giống mới… + Sản xuất NN cũng tuân thủ quy trình khép kín, nghiêm ngặt, có tính chuyên môn hóa cao,đẩy mạnh công nghiệp chế biến sau thu hoạch. + Sản xuất nông nghiệp ngày càng mang tính hàng hóa. Tại sao nói phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật?

2

1.0 0,25

0,25 0,25 0,25

1.0


0.25

0.25 0.5

FF IC IA L

1

1.5 1,0

0,5

1,5 0,5

D

ẠY

KÈ

M

2

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

III

- Khái niệm phân bố dân cư: là sự sắp xếp dân số một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phù hợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội. - Ban đầu sự phân bố dân cư mang tính bản năng (diễn giải). - Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, phân bố dân cư trở nên có ý thức và quy luật: + Ngày nay, con người phát triển sản xuất và khai thác tài nguyên cả ở những nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt: sa mạc, vùng cực… + Yếu tố quyết định đến sự phân bố dân cư là trình độ phát triển của lực lượng sản xuất. Phân tích nhận định sau trong SGK Địa lí 12 trang 38: “ Vùng biển Việt Nam giàu tài nguyên hải sản”. * Giàu tài nguyên hải sản: - Giàu thành phần loài, có năng suất sinh học cao: (d/c...). - Ven các đảo, nhất là tại quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa: có rạn san hô cùng nhiều sinh vật quý khác. * Giải thích: - Nguyên nhân: tổng hợp nhiều nhân tố + Biển nhiệt đới thuận lợi sinh vật phát triển. + Dòng biển nóng chảy qua, và các dòng biển hoạt động theo mùa. + Bờ biển nông, nhiều đảo, vịnh, vụng => cư trú tốt cho sinh vật biển. + Nguyên nhân khác: nhiều cửa sông đổ ra biển, …. So sánh điểm giống và khác nhau của hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào Việt Nam trong mùa hạ. * Giống nhau: - Hướng: Đều có hướng tây nam. - Nguồn gốc: Đều từ vùng biển thổi vào. - Tính chất và hệ quả: đều nóng ẩm gây mưa nhiều. * Khác nhau: - Nguồn gốc và thời gian thổi: + Vào đầu mùa hạ: khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan. + Vào giữa và cuối mùa hạ: gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận CT bán cầu Nam. - Phạm vi ảnh hưởng và tác động đến khí hậu: + Khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương qua vịnh Bengan có phạm vi ảnh hưởng hẹp hơn, chỉ gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ, Tây Nguyên và gây hiệu ứng fơn khô nóng cho vùng đồng bằng

1,0


1

1.5

0,5 0,5

0,5

N

2

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

IV

ven biển Trung Bộ và phần nam của khu vực Tây Bắc. + Gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận CT bán cầu Nam có tầng ẩm dày hơn, phạm vi ảnh hưởng rộng hơn đem mưa lớn cho cả nước với 2 hướng khác nhau ở 2 miền. Nhận xét và giải thích biến trình nhiệt của trạm khí hậu Thành phố Hồ Chí Minh. - Nhận xét: + Biến trình nhiệt có dạng xích đạo. + Cụ thể: . Biến trình nhiệt có hai tháng đạt cực đại là tháng 4 và tháng 9 (dẫn chứng). . Trong đó tháng 4 có nhiệt độ cao nhất. . Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 12 (dẫn chứng) . Biên độ nhiệt thấp. - Giải thích: + Do phù hợp với chuyển động biểu kiến của mặt trời (diễn giải). + Tháng 4 có nhiệt độ cao nhất do trùng với thời kì mùa khô. Vì sao sinh vật á nhiệt đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lại chiếm ưu thế hơn so với phần lãnh thổ phía Nam.

0,75 0,75

KÈ

M

Q U

Y

- Chứng minh - Sinh vật á nhiệt đới ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta lại chiếm ưu thế hơn so với phần lãnh thổ phía Nam. + Phần lãnh thổ phía Bắc gần với chí tuyến (d/c.) trong khi phần lãnh thổ phía Nam gần xích đạo (d/c). + Phần lãnh thổ phía Bắc chịu ảnh hưởng của độ cao địa hình, đai cận nhiệt gió mùa trên núi hạ thấp (d/c), trong khi phần lãnh thổ phía Nam đai nhiệt đới gió mùa mở rộng (d/c) + Phần lãnh thổ phía Bắc khí hậu có mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa đông bắc (d/c), trong khi phần lãnh thổ phía Nam khí hậu nóng quanh năm (d/c). a) Chứng minh và giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao nhất cả nước. - Chứng minh: + Tỉ lệ dân thành thị cao. + Mạng lưới đô thị dày đặc. + Quy mô dân số đô thị: nhiều đô thị có quy mô dân số lớn. + Phân cấp đô thị: đô thị đặc biệt là TP.Hồ Chí Minh… + Chức năng đô thị đa dạng (trong đó chức năng kinh tế được thể hiện rõ: công nghiệp, dịch vụ…). + Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, môi trường đô

1.5

D

ẠY

V

1

1.5 1,0


0,5

FF IC IA L

thị…tương đối tốt. - Nguyên nhân: Do vùng hội tụ nhiều nhân tố thuận lợi cho quá trình đô thị hóa phát triển: + Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước, công nghiệp, dịch vụ phát triển mạnh hàng đầu cả nước. + Quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa diễn ra sớm và mạnh nhất. + Nhân tố khác: dân số đông… 2 Chứng minh đô thị hóa nước ta đang theo sát quá trình công nghiệp hóa. Để điều khiển quá trình đô thị hóa phù hợp với công nghiệp hóa ở nước ta theo em cần có những giải pháp gì? * Chứng minh: - Tỉ lệ dân thành thị nước ta còn thấp nhưng đang tăng lên do kết quả tác động quá trình CNH- HĐH. (D/c) - Số lượng các thành phố, thành phố lớn ngày càng tăng (d/c). - Các đô thị lớn thường gắn với các trung tâm công nghiệp có giá trị sản xuất lớn, cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng. - Các vùng tập trung nhiều đô thị lớn thường là các vùng có hoạt động công nghiệp phát triển, các vùng công nghiệp còn hạn chế thường không có hoặc ít các thành phố và đô thị lớn. (d/c) * Biện pháp: - Có chính sách dân số hợp lí, đặc biệt là chính sách đô thị hóa nhằm hạn chế di dân tự do vào khu vực thành thị. - Đẩy mạnh hoạt động kinh tế ở nông thôn, tạo việc làm cho lao động thời kì nông nhàn, nâng cao chất lượng cuộc sống. Chủ trương đô thị hóa nông thôn, kéo lối sống nông thôn xích lại gần hơn lối sống thành thị. - Giải quyết tốt vấn đề việc làm ở thành thị, đẩy mạnh phát triển công nghiệp và đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ. 1 Chứng minh sự phân hóa của sản xuất công nghiệp theo lãnh thổ ở nước ta. * Chứng minh: - Xét về mức độ tập trung: + Mức độ cao: Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ. + Mức độ trung bình: Dọc duyên hải miền Trung, đồng bằng song Cửu Long. + Mức độ thấp: Tây Nguyên, Tây Bắc. - Xét về quy mô các trung tâm công nghiệp: + Quy mô lớn và rất lớn (40-120 tỉ đồng và trên 120 tỉ đồng):

1.5

0,5

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

1,0

D

ẠY

VI

1.5

0,5

0,75


FF IC IA L

0,25

1.5

0,75

0,75

- Lượng gạo XK tăng (d/c) Do: + Thành tựu của sản xuất LT trong nước (chủ yếu do thâm canh, áp dụng giống mới để tăng năng suất) => SL gạo tăng => đáp ứng đủ nhu cầu cho người dân => có gạo cho XK + Thị trường thế giới có nhu cầu lớn + chính sách đẩy mạnh XK nông sản. - Kim ngạch XK tăng (d/c) do + Lượng gạo XK liên túc tăng + Giá gạo bình quân đều tăng (lập bảng tính giá gạo trung bình và dẫn chứng). + Nguyên nhân khác: chất lượng gạo tăng, tác động của tình hình thế giới tới nhân tố thị trường…. Tổng điểm toàn bài (câu 1 + câu 2 + câu 3 + câu 4 + câu 5 + câu 6 + câu 7) ------- Hết -------

3,0 1,5

D

ẠY

KÈ

M

VII

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

chủ yếu ở ĐBSH và ĐNB (d/c). + Quy mô vừa và nhỏ (9-40 tỉ đồng, dưới 9 tỉ đồng): ĐBSCL, DHMT, Đông Bắc.(d/c) + Chỉ có các điểm công nghiệp: Tây Nguyên, Tây Bắc. - Xét về tỉ trọng công nghiệp các vùng: (2005) + Cao nhất: vùng ĐNB: 55,6%. + Thấp nhất: 0,7% Việc phát triển thủy điện ở nước ta hiện nay có thuận lợi và khó khăn gì? - Thuận lợi: + Trữ năng + Sự phân mùa không quá sâu sắc + ĐK KT-XH: nhu cầu, chính sách, vốn, công nghệ….. - Khó khăn + TN: Mùa khô, các nhà máy lớn đều nằm trên các đứt gẫy lớn, nguy cơ “động đất kích thích”… + KT: Chi phí tốn kém cho việc xây dựng và hệ thống mạng lưới tải điện do các nhà máy thủy điện thường được xây dựng ở các vùng ĐH hiểm trở, khó khăn Phụ thuộc vào công nghệ của QG đầu tư hoặc cho vay vốn + XH: ảnh hưởng lớn tới cuộc sống dân di cư. + MT: tác động tới hạ du ( cả lũ – cạn), ô nhiễm môi trường lòng hồ. Phân tích tình hình xuất khẩu gạo nước ta trong giai đoạn trên.

1,5

20,0


D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Ghi chú: Trừ 0,25 điểm với mỗi câu (câu 3, câu 4, câu 5, câu 6) nếu không ghi trang Atlat sử dụng


-1HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÝ - KHỐI 11

TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN BỈNH KHIÊM

NĂM 2015

Thời gian làm bài 180 phút

TỈNH QUẢNG NAM

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

(Đề này có 02 trang, gồm 7câu)

Câu I (3,0 điểm)

FF IC IA L

1. Nêu đặc điểm khí hậu hoang mạc. Giải thích tại sao các hoang mạc thường phân bố ở khu vực chí tuyến và nằm sâu trong lục địa?

2. Cho bảng số liệu: Lượng nhiệt tiếp thu trong một ngày tùy theo vĩ độ (Đơn vị: Cal/cm2) 200

400

600

900

TB năm

880

830

694

500

366

22/6

809

958

1015

1002

1103

22/12

803

624

326

51

0

N

00

O

Vĩ độ

Ơ

- Các vĩ độ trên thuộc bán cầu nào ? Tại sao ?

H

- Tại sao vào mùa hạ (ở nửa cầu Bắc), tổng bức xạ ở xích đạo nhỏ hơn cực Bắc,

N

nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn cao?

Y

Câu II (2,0 điểm)

Q U

1. Tại sao sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ? Nêu các biện pháp khắc phục tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.

2. Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam là 1,2% và không thay đổi

M

trong thời kỳ 2012– 2016. Biết rằng dân số Việt Nam năm 2014 là 90,5 triệu người. Hãy

KÈ

trình bày cách tính và tính dân số Việt Nam năm 2012,2013, 2015 và năm 2016. Câu III (3,0 điểm)

ẠY

1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về các hướng núi chủ yếu ở nước ta. 2. Chứng minh tính thất thường khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta.

D

.

Câu IV (3,0 điểm) 1. Vì sao đất feralit là đất đặc trưng cho thiên nhiệt nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa? Nêu ý nghĩa của đất feralit đối với sản xuất ở nước ta.


-22. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ ở Hà Nội và Cà Mau, năm 2010.( 0C) Tháng HN C.Mau

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB năm 18,1 20,9 21,9 23,5 28,7 30,9 30,7 28,6 28,7 25,5 22,1 19,4 24,9 25,1 26,7 28,6 28,9 28,2 28,8 27,2 28,1 27,0 25,5 27,4 26,7 27,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2011) Phân tích và giải thích sự khác nhau về chế độ nhiệt của hai địa điểm nêu trên, năm 2010. Câu V (3,0 điểm)

FF IC IA L

1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét tình hình phát triển dân số ở nước ta trong giai đoạn 1960 - 2007. Nêu một số giải pháp nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

2. Dựa vào bảng số liệu sau: Dân số nước ta phân theo nhóm tuổi (Đơn vị: Triệu người)

H

Ơ

N

O

Năm 1979 1989 1999 2009 Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi 22,4 24,9 25,6 21,5 15 – 59 tuổi 26,6 34,8 44,5 56,7 60 tuổi trở lên 3,7 4,6 6,2 8,9 Nhận xét và giải thích tỉ số phụ thuộc trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta.

N

Câu VI (3,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích

Y

nguồn lực phát triển ngoại thương của nước ta.

Q U

Câu VII (3 điểm) Dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam kết hợp với kiến thức đã học và bảng số liệu Diện tích và sản lượng lương thực của nước ta qua các năm 2000 8 399 7 666 34 539 32 530

2005 8 383 7 302 39 622 35 832

2011 8 778 7 655 47 236 42 399

(Nguồn: Niên giám Thống kê 2012 - NXB Thống kê)

ẠY

Hãy:

KÈ

M

Năm Diện tích cây lương thực (nghìn ha) Trong đó: lúa Sản lượng lương thực (nghìn tấn) Trong đó lúa

1/ Phân tích tình hình sản xuất của ngành trồng cây lương thực của nước ta qua các năm.

D

2/ Giải thích tại sao trong những gần đây, sản lượng lương thực của nước ta tăng lên

không ngừng. .................HẾT................. Học sinh được sử dụng Átlat Địa lý Việt Nam- NXB Giáo dục Người ra đề :BÙI THANH SƠN - ĐT: 0905837784 Ký tên:


-3-

2. (1,5đ)

N

KÈ

2 (1,0đ)

D

ẠY

Câu II (2.0 đ)

M

Q U

Y

1 (1,0đ)

H

Ơ

N

O

Câu I (3đ)

Ý 1 (1,5đ)

FF IC IA L

Câu

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔM ĐỊA LÝ KHỐI 11 Nội dung chính cần đạt Điểm a. Nêu đặc điểm khí hậu hoang mạc. - Khí hậu hoang mạc rất khô hạn 0,25 - Nhiệt độ ban ngày cao, ban đêm xuống thấp 0,25 - Biên độ nhiệt lớn 0,25 - Lượng mưa trung bình năm thấp ( dưới 200mm/năm) 0,25 b. Các hoang mạc thường phân bố ở khu vực chí tuyến và nằm sâu trong lục địa là do: - Áp cao ngự trị 0,25 - Tỉ lệ diện tích lục địa lớn và gió Tín phong đi qua lục địa nên khô nóng, ảnh 0,25 hưởng của biển và đại dương rất ít. a. Các vĩ độ trên thuộc bán cầu nào ? Tại sao ? - Các vĩ độ trên thuộc bán cầu Bắc. Vì: 0,5 0 + Ngày 22/6, lượng nhiệt tiếp thu trong 1 ngày cao nhất ở vĩ độ 40 và các vĩ độ 0,25 về phía cực lượng nhiệt tiếp thu lớn hơn các vĩ độ về phía xích đạo. + Ngày 22/12, lượng nhiệt tiếp thu giảm nhanh từ xích đạo về cực, ở vĩ độ 90 0 0,25 có lượng nhiệt bằng 0. b. Tại sao vào mùa hạ (ở nửa cầu Bắc), tổng bức xạ ở xích đạo nhỏ hơn cực Bắc, nhưng nhiệt độ không khí ở đây vẫn cao ? - Nhiệt độ không khí phụ thuộc vào tổng lượng nhiệt và tính chất bề mặt đệm. 0,25 - Mùa hạ ở nửa cầu Bắc, tuy tổng bức xạ nhỏ hơn ở cực nhưng ở xích đạo bề mặt đệm chủ yếu là đại dương và rừng rậm, nên không khí chứa nhiều hơi 0,25 nước, hấp thụ nhiệt lớn hơn. Ở cực chủ yếu là băng tuyết nên phản hồi nhiệt lớn và một phần nhiệt dùng để làm tan băng tuyết nên có nhiệt độ thấp. a. Nguyên nhân sinh ra tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp - Thời sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi tương đối dài, không 0,25 giống nhau và thông qua hàng loạt giai đoạn kế tiếp nhau. - Thời gian sản xuất bao giờ cũng dài hơn thời gian lao động cần thiết để tạo ra sản phẩm cây trồng hay vật nuôi. Sự không phù hợp trên là nguyên nhân gây ra 0,25 tính mùa vụ. b. Biện pháp khắc phục tính mùa vụ - Xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lý. 0,25 - Đa dạng hóa sản xuất ( tăng vụ, xen canh, gối vụ), phát triển các ngành nghề 0,25 dịch vụ… a. Cách tính: - Tg là tỉ suất tăng dân số tự nhiên (1,2%) - Gọi dân số Việt Nam năm 2014 là D14, năm 2013 là D13, năm 2015 là D15, 0,5 năm 2016 là D16 - Ta có công thức: D14 = D13 + Tg x D13 = D13 (1+Tg)  D13 = D14/(Tg + 1) = 90,5/(1+0,012) = 89,43 triệu người D15 = D14 + Tg x D14 = D14 (1 + Tg) = 90,5 x (1+ 0,012) = 91,59 triệu người b. Với cách tính như trên, HS điền kết quả trong bảng sau: 0,5 Năm 2012 2013 2014 2015 2016 Dân số (triệu người) 88,37 89,43 90,5 91,59 92,69


-4Nhận xét và giải thích về các hướng núi chủ yếu ở nước ta. a. Cấu trúc địa hình Việt Nam gồm 2 hướng chính - Hướng tây bắc - đông nam thể hiện rõ rệt từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã (vùng núi Tây Bắc và dãy Trường Sơn). Hệ núi này là phần tiếp nối các mạch núi Vân Nam - Trung Quốc. - Hướng vòng cung thể hiện ở vùng núi Đông Bắc và khu vực Nam Trung Bộ (Trường Sơn Nam). b. Nguyên nhân về hướng: - Hướng tây bắc - đông nam của đồi núi từ hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã liên quan đến miền địa máng Đông Dương và vùng núi Tây Vân Nam đều có hướng TB-ĐN. - Hướng vòng cung của vùng núi Đông Bắc liên quan đến khối nền cổ Hoa Nam (gồm cả khối vòm sông Chảy) và hướng núi của Trường Sơn Nam liên quan đến địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum đều có hướng vòng Câu III cung. (3.0 đ) 2 Tính thất thường của thời tiết và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta (1,5đ) - Tính thất thường thể hiện trước hết qua diễn biến và đặc trưng của mùa khí hậu: Cường độ hoạt động của gió mùa Đông Bắc đem lại mùa đông có năm rét và kéo dài, song có năm lại nóng bất thường và kết thúc sớm. Gió mùa Tây Nam cũng có năm gây mưa lớn và lũ lớn, song có năm lại gây hạn hán. - Hoạt động của bão: có năm có 9-10 cơn bão nhưng cũng có năm không có cơn bão nào. - Sự thất thường của khí hậu còn thể hiện ở sự dao động của ngày bắt đầu và kết thúc các mùa nóng và mùa lạnh ở các địa phương trong cả nước. - Do tác động của biến đổi khí hậu nên sự xuất hiện của các thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, rét đậm…) ngày càng gia tăng và diễn biến theo hướng phức tạp. Ví dụ: Những năm gần đây xuất hiện ngày càng nhiều các cơn siêu bão và đường đi của bão rất phức tạp. - Sự xuất hiện các cực trị mới trong thời tiết như nhiệt độ ngày, đêm; biên độ nhiệt độ ngày đêm; lượng mưa… a. Giải thích đất feralit Câu IV 1 (3điểm) (1,5 - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo quá trình feralit, là quá trình hình đ) thành đất feralit: + Nhiệt ẩm cao, phong hóa mạnh làm cho tầng đất dày. + Mưa nhiều tập trung theo mùa: rửa trôi các chất badơ dễ tan (Ca2+, Mg2+, K+ ) làm cho đất chua; tích tụ nhiều ôxit sắt (Fe 2O3) và ôxit nhôm (Al2O3 ) làm cho đất có màu đỏ vàng. - Đất feralit được hình thành trên đá mẹ tại chỗ, chủ yếu đá axit. - Đất feralit phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi thấp. b. Ý nghĩa đối với sản xuất: - Nông nghiệp: + Quan trọng nhất là trồng cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, hồ tiêu, chè…), cây ăn quả, cây hoa màu lương thực… + Có nhiều đồng cỏ để chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò). - Lâm nghiệp: Phát triển rừng, đặc trưng rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh; động thực vật phong phú đa dạng, cơ sở để phát triển lâm nghiệp. 1 (2đ)

0,25

0,25

FF IC IA L

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

0,5

0,25


-5-

O

1 a. Nhận xét tình hình phát triển dân số ở nước ta trong giai đoạn 196 0 (1,5đ) 2007. - Từ năm 1960 đến năm 2007, dân số nước ta tăng liên tục qua các năm. - Năm 2007 so với năm 1960, dân số nước ta tăng 55 triệu người (tăng hơn 2,8 lần). - Bình quân mỗi năm tăng thêm hơn 1 triệu người. b. Nêu một số giải pháp nhằm giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên - Tiếp tục đẩy mạnh công tác kế hoạch hóa gia đình bằng nhiều biện pháp cụ thể. - Tiếp tục đầu tư vào những vùng có tỉ suất sinh cao như miền núi, hải đảo và nông thôn. - Nâng cao mức sống của người dân.

Q U

Y

N

H

Ơ

N

Câu V (4đ)

0,25 0,25 0,25

0,25

FF IC IA L

2 * Nhận xét và giải thích (1,5đ) - Nhiệt độ tháng thấp nhất(tháng 1) Cà Mau cao hơn Hà Nội là 7 0C. - Nhiệt độ tháng cao nhất ở Hà Nội(tháng 6) cao hơn ở Cà Mau( tháng 4) là 2,0 0C. - Nhiệt độ trung bình năm Cà Mau cao hơn Hà Nội là 2,5 0C. - Hà Nội có 2 tháng nhiệt độ thấp dưới 20 0 C, Cà Mau không có tháng nào nhiệt độ thấp dưới 20 0 C ( trên 25 0 C). Giải thích: + Do Hà Nội nằm gần chí tuyến Bắc và chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa mùa đông. + Cà Mau nằm gần xích đạo và ít chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa đông. - Biên độ nhiệt độ của Hà Nội là 12,8 0 C và của Cà Mau là 3,8 0 C. - Biên độ nhiệt độ của Hà Nội cao hơn Cà Mau là 9,0 0 C. Giải thích: + Do càng vào nam độ chênh lệch góc nhập xạ và thời gian chiếu sáng càng giảm. + Càng vào nam ít chịu sự ảnh hưởng của gió mùa mùa đông.

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

2 a. Xử lí số liệu: (1,5đ) Tỉ số phụ thuộc trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (Đơn vị: %) Năm 1979 1989 1999 2009 Tỉ số phụ thuộc trẻ em 84,2 71,6 57,5 37,9 Tỉ số phụ thuộc người già 13,9 13,2 13,9 15,7 Tổng tỉ số phụ thuộc 98,1 84,8 71,4 53,6 b. Nhận xét và giải thích: - Tỉ số phụ thuộc trẻ em giảm liên tục và giảm mạnh, giảm 46,3%. Giải thích: Do chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình ngày càng có hiệu quả. Công cuộc Đổi mới đưa nền kinh tế - xã hội nước ta phát triển làm cho đời sống xã hội được nâng cao nên tỉ suất sinh và tỉ suất tăng dân số ngày càng giảm. - Tỉ số phụ thuộc người già nhìn chung có xu hướng tăng, nhưng không nhiều và còn thiếu ổn định. Giải thích: Do chất lượng cuộc sống ngày càng được cải thiện, y tế ngày càng tiến bộ nên tuổi thọ được nâng lên. - Tổng tỉ số phụ thuộc giảm mạnh làm cho cơ cấu dân số nước ta tiến tới cơ cấu dân số vàng. + Năm 1979: Gần 1 người lao động nuôi 1 người phụ thuộc. + Năm 2009: Gần 2 người lao động chỉ nuôi 1 người phụ thuộc.

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25


-6Câu VI Phân tích nguồn lực phát triển ngoại thương của nước ta (3đ) (3,0đ) * Vị trí địa lí

Nước ta nằm ở rìa bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á; 0,25 vừa thuộc lục địa Á – Âu, vừa tiếp giáp Biển Đông rộng lớn; nằm ở ngã tư đường hàng không và hàng hải quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thương với các nước trong khu vực và thế giới. 0,25

FF IC IA L

* Nguồn lực tự nhiên - Nước ta có tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, là cơ sở để tạo hàng xuất khẩu có giá trị : + Khoáng sản: Dầu mỏ, khí tự nhiên (Bể trầm tích quan trong như Cửu Long, Nam Côn Sơn…thềm lục địa), than đá (Quảng Ninh), vật liệu xây dựng (đá vôi, đá xây dựng, cát thủy tinh…)… + Biển: Có nguồn lợi hải sản phong phú như cá, tôm, mực…; nhiều loài đặc sản như hải sâm, bào ngư, yến sào... + Rừng: Đặc trưng là rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh với nhiều lâm sản, đặc sản. + Các tài nguyên đất (đất phù sa, đất feralit…); khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa; nguồn nước dồi dào là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, sản phẩm rất đa dạng, có giá trị xuất khẩu. - Bờ biển có nhiều vũng, vịnh sâu thuận lợi xây dựng hải cảng phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu, vùng biển nước ta nằn gần đường hàng hải quốc tế Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương. * Nguồn lực kinh tế - xã hội - Dân cư, lao động: Dân số đông (dẫn chứng); nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng tăng, có nhiều kinh nghiệm sản xuất hàng xuất khẩu. - Cơ sở vật chất kĩ thuật, kết cấu hạ tầng được xây dựng và phát triển ngày càng đáp ứng hiệu quả cho hoạt động ngoại thương: + Một số ngành công nghiệp có năng lực như CN hàng tiêu dùng, CN chế biến lương thực, thực phẩm; CN cơ khí điện tử…. + Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, lương thực, thực phẩm… + Mạng lưới giao thông vận tải, đặc biệt hệ thống cảng biển, sân bày quốc tế…Các cơ sơ dịch vụ ngoại thương… - Thị trường được mở rộng gồm thị trường trong nước, ngoài nước. - Vốn đầu tư ngày càng được tăng cường bởi nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. 1 1. Phân tích (2,0đ) * Diện tích: - Diện tích gieo trồng cây lương thực nói chung và lúa nói riêng có sự biến động nhẹ trong thời gian từ 2000 đến 2011 (D/c số liệu) Giải thích: Trong thời kì 2000 – 2005 diện tích trồng cây lương thực nói chung và trồng lúa giảm do: chuyển đổi mục đích sử dụng (sang đất đô thị, đất chuyên dùng...) hoặc do chuyển đổi cơ cấu cây trồng (trồng rau đậu, trồng cây ăn quả...) Thời kỳ 2005 – 2011: diện tích lại tăng chủ yếu do đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ. * Năng suất: - Năng suất cây lương thực, nhất là năng suất lúa tăng nhanh (D/c số liệu) - Năng suất lúa luôn cao hơn năng suất lương thực và hoa màu Giải thích: Năng suất lương thực nói chung, lúa nói riêng tăng nhanh chủ yếu do đẩy mạnh thâm canh, tăng cường áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,5

D

ẠY

Câu VII (3đ)

0,25 0,25

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25


-7-

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

trong sản xuất. * Sản lượng: - Sản lượng lương thực tăng nhanh và tăng liên tục. (D/c số liệu) Giải thích: Sản lượng lúa vẫn tăng trong khi diện tích giảm là do năng suất tăng nhanh hơn. * Bình quân lương thực theo đầu người: tăng khá nhanh và VN đã trở thành nước XK gạo hàng đầu trên TG - Từ 444kg/người năm 2000 tăng lên 472,5 kg/người năm 2007. Giải thích: do sản lượng lương thực tăng đều và nhanh hơn tốc độ tăng dân số nên sản lượng lương thực bình quân theo đầu người vẫn tăng khá nhanh. 2 Giải thích tại sao trong những gần đây, sản lượng lương thực của nước ta (1,0đ) tăng lên không ngừng - Nước ta có đường lối phát triển nông nghiệp hợp lí, đúng đắn: + Tiếp tục coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu + Chương trình lương thực là 1 trong 3 chương trình kinh tế lớn của Nhà nước + Thực hiện các chính sách khuyến nông như: khoán 10, ban hành luật ruộng đất mới - Ngành nông nghiệp nhận được khá nhiều sự đầu tư ( Chương trình khai hoang cải tạo đất; hỗ trợ vốn vay…) - Cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng được hoàn thiện (hệ thống thuỷ lợi, cơ sở sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, áp dụng cơ giới hoá, công tác bvệ thực vật; Nghiên cứu và áp dụng các giống mới có năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái; Đầu tư 2 vùng trọng điểm sản xuất LTTP: ĐBSH và ĐBSCL…) - Thị trườngg trong và ngoài nước có nhu cầu cầu lớ về các sản phẩm LTTP: do đó càng là yếu tố động lực kích thích sản xuất LTTP nc ta phát triển.

(Họ tên, ký tên - Điện thoại liên hệ) BÙI THANH SƠN - ĐT: 0905837784

0,25


SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ

KỲ THI HỌC SINH GIỎI VÙNG DUYÊN

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ VIII

QUỐC HỌC

NĂM HỌC 2014 - 2015

ĐỀ ĐỀ XUẤT

FF IC IA L

Môn: Địa lý lớp 10 (Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề ) Đề thi gồm 03 trang

CÂU I (4,0 điểm)

O

1. Kiến thức Trái đất + Thạch quyển - (2,0 điểm) Cho bảng số liệu :

Ơ

Vĩ độ

70 0

N 127

Q U

Số ngày có 24 giờ 179 toàn đêm

134

Y

Số ngày có 24 giờ 186 toàn ngày

80 0

H

Bán cầu Bắc 900

N

Số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày có 24 giờ toàn đêm ở hai bán cầu Bán cầu Nam 66 033 '

65

1

Số ngày có 24 giờ toàn đêm

60

1

Số ngày có 24 giờ toàn ngày

M

a. Nhận xét thời gian có số ngày 24 giờ toàn ngày và 24 giờ toàn đêm trên Trái Đất.

KÈ

b. Tại sao số ngày có 24 giờ toàn ngày và số ngày 24 giờ toàn đêm khác nhau giữa hai bán cầu trên Trái Đất. 2. Kiến thức Thổ nhưỡng + Sinh quyển – (2,0 điểm)

ẠY

Tại sao kiểu thảm thực vật ở đới ôn hòa rất đa dạng?

D

CÂU II (4,0 điểm) 1. Kiến thức các quy luật địa lí – (2,0 điểm) a. Chứng minh quy luật địa đới thông qua mạng lưới sông ngòi trên Thế Giới. b. So sánh sự khác biệt giữa quy luật địa đới và quy luật đai cao. 2. Kiến thức thủy quyển – (2,0 điểm)


Địa hình ảnh hưởng đến lượng mưa, chế độ nước sông và mực nước ngầm như thế nào? a. CÂU III (4,0 điểm) 1. Kiến thức khí quyển (Lí thuyết chung) – (2,0 điểm) a. Hãy trình bày và giải thích sự thay đổi biên độ nhiệt năm và biên độ nhiệt ngày trên

FF IC IA L

Trái Đất từ xích đạo về hai cực. b. Những biểu hiện nào cho thấy các dòng biển chảy ven bờ đông và bờ tây các đại dương có sự đối xứng? 2. Khí quyển (Câu hỏi + Bài tập nâng cao) – (2,0 điểm)

Hình B

O

Hình A Khí nóng

N

Khí nóng

Ơ

Khí lạnh

H

Khí lạnh

Mặt đất

N

Mặt đất

chiều chuyển động

Q U

Y

chiều chuyển động

Quan sát các hình dưới đây, kết hợp kiến thức đã học. Hãy cho biết

M

a. Hình nào thể hiện Frông nóng, hình nào thể hiện Fông lạnh? Giải thích.

KÈ

b. Nêu một số đặc trưng về thời tiết khi Frông nóng và Frông lạnh đi qua. CÂU IV (3,0 điểm)

ẠY

1. Kiến thức địa lí dân cư – (1,5 điểm)

D

Quy mô dân số là gì? Tại sao các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số? 2. Kiến thức địa lí dân cư liên hệ tới Việt Nam – (1,5 điểm)


Cho bảng số liệu: CƠ CẤU LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM CỦA VIỆT NAM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2000 - 2010 (Đơn vị: %) 2000

2003

Tổng số

100

100

Nông - lâm - ngư nghiệp

65,1

60,3

Công nghiệp - Xây dựng

13,1

16,5

Dịch vụ

21,8

23,2

2005

2010

FF IC IA L

Vùng

100

100

57,3

48,7

18,2

21,7

24,5

29,6

O

(Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 12 ban Cơ bản, trang 74, nxb giáo dục năm 2012 và số liệu thống kê năm 2010 của Tổng cục thống kê)

Ơ

N

Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động có việc làm của nước ta phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2000- 2010.

H

CÂU V (5,0 điểm)

N

1. Kiến thức nguồn lực phát triển kinh tế + cơ cấu nền kinh tế - (2,0 điểm)

Y

a. Cho biết mối quan hệ giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài.

Q U

b. Tại sao cơ cấu kinh tế của một quốc gia luôn thay đổi? 2. Kiến thức liên quan đến đại cương các ngành kinh tế - (3,0 điểm)

M

Cho bảng số liệu

KÈ

Đàn bò và đàn lợn trên Thế Giới, giai đoạn 1980 - 2002. (Đơn vị: triệu con) Năm

1992

1996

2002

Bò

1218,1

1281,4

1320,0

1360,5

Lợn

778,8

864,7

923,0

939,3

D

ẠY

1980

(Nguồn: sách giáo khoa Địa lý 10 ban Cơ bản, trang 116, nxb giáo dục năm 2012)

a. Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng đàn lợn và đàn bò của thế giới giai đoạn 1980-2002. b. Qua biểu đồ rút ra những nhận xét cần thiết. Giải thích nguyên nhân?


----------------------Hết---------------------Giáo viên ra đề thi Lâm Thị Phương Ngọc

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Số điện thoại: 0944000264


HỘI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC

KHU VỰC DH VÀ ĐB BẮC BỘ

DUYÊN HẢI VÀ ĐB BẮC BỘ NĂM 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH. ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

MÔN THI: ĐỊA LÝ - LỚP: 11 (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề)

Người ra đề

Đề thi gồm 02 trang

FF IC IA L

Trần Thị Lan Anh Số điện thoại: 0978. 676. 198

Câu I: 3.0 điểm

1. Chứng minh rằng địa hình thế giới cũng thể hiện sự phân bố theo quy luật địa đới. 2. Dựa vào nguồn gốc phát sinh hãy phân biệt gió mùa ôn đới và gió mùa nhiệt

O

đới. Câu II: 2.0 điểm

N

1. Trong sản xuất nông nghiệp ( hẹp), ngành nào có mức độ tập trung theo lãnh

Ơ

thổ cao hơn? Vì sao

H

2. Giải thích sự khác biệt về phân bố giữa ngành công nghiệp khai thác dầu và

N

ngành công nghiệp điện lực.

Y

Câu III: 3.0 điểm: Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:

Q U

1. Trình bày đặc điểm nhóm đất feralit ở nước ta. 2. Phân tích mối quan hệ giữa độ cao địa hình với khí hậu nước ta. Câu IV: 3.0 điểm:

M

1. Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng địa hình

KÈ

khu vực đồng bằng nước ta phân hóa đa dạng. 2 . Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và bảng số liệu sau:

ẠY

Mùa khô của một số địa điểm ở miền Bắc và miền Nam (lượng mưa (mm)/số ngày mưa)

Tháng

D

Hà Nội

XI 43/7

TPHCM

XII

I

II

III

IV

Cả mùa

23/6

19/8

26/11

44/15

90/13

245/60

48/7

14/2

4/1

11/2

50/5

127/17

Em hãy phân tích sự khác biệt của chế độ mưa trong mùa khô ở Bắc Bộ và Nam Bộ của nước ta. Câu V:3.0 điểm: Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Tại sao nói sự phân bố dân cư vùng Bắc Trung Bộ khá hợp lý. 1


2. Chứng minh đô thị hóa ở nước ta đang theo sát quá trình công nghiệp hóa. Câu VI: 3.0 điểm: Dựa vào Át lát địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: 1. Trình bày về sự phát triển và phân bố của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nước ta. Giải thích vì sao xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên lại giảm được chi phí?

FF IC IA L

2. Giải thích vì sao nước ta có khả năng phát triển du lịch biển - đảo? Câu VII: 3.0 điểm

Cho bảng số liệu: Tổng giá trị xuất - nhập khẩu và cán cân xuất - nhập khẩu của nước ta trong thời kì 2000 - 2012.

(Đơn vị: triệu USD)

Tổng giá trị xuất - nhập khẩu

Cán cân xuất - nhập khẩu

2000

30119

- 1153

2002

36452

2004

58454

2008

143399

2010

157075

2012

228310

O

Năm

H

Ơ

N

- 3040 - 5484

- 18029 - 12601 + 749

N

1. Từ bảng số liệu rút ra nhận xét cần thiết.

Y

2. Vì sao năm 2012, lần đầu tiên sau 20 năm ( 1992) nước ta lại xuất siêu?

D

ẠY

KÈ

M

Q U

-----------HẾT-----------

2


SỞ GD – ĐT THÁI BÌNH TRƯỜNG THPT CHUYÊN THÁI BÌNH GV LÀM ĐỀ: TRẦN THỊ LAN ANH Số điện thoại: 0978. 676. 198

KỲ THI HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 – 2015 MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 11 Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM CHẤM MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 10. Điểm 1.5

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung chính I 1 Chứng minh rằng địa hình thế giới cũng thể hiện sự phân bố theo quy luật địa đới.  Khái niệm quy luật địa đới  Biểu hiện - Ở các miền khí hậu nóng ẩm + Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh mẽ, nhất là nơi có lớp đá dễ bị hòa tan, nứt nẻ nhiều như đá vôi, thạch cao...nước thấm xuống rồi chảy ngầm, hòa tan và tạo nên những dạng địa hình độc đáo như địa hình caxto. + Quá trình xâm thực do nước chảy diễn ra mạnh theo chiều sâu với tốc độ nhanh diễn ra với cường độ mạnh làm tăng mức độ chia cắt ngang và sâu => biến đổi địa hình đồng thời quá trình bồi tụ diễn ra mạnh hình thành địa hình các đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông Hồng, sông Mêkong... + Ngoài ra quá trình phong hóa sinh học cũng diễn ra mạnh - Ở miền khí hậu nóng khô ( hoang mạc) + Quá trình phong hóa lí học do sự thay đổi nhiệt độ đột ngột diễn ra mạnh làm biến đổi địa hình + Quá trình thổi mòn do gió hình thành những dạng địa hình độc đáo như nấm đá, cột đá ...đồng thời gió vận chuyển và tích tụ vật liệu hình thành các dạng địa hình bồi tụ: cồn cát, đụn cát... - Ở miền địa cực, quá trình phong hóa lý học diễn ra mạnh do sự đóng băng của nước; sự di chuyển của băng hà hình thành các dạng địa hình như: fio, đá trán cừu... 2 Dựa vào nguồn gốc phát sinh hãy phân biệt gió mùa ôn đới và gió mùa nhiệt đới * Khái niệm * Nguyên nhân - Gió mùa ôn đới: + Hoạt động ở 1 số nơi thuộc vĩ độ trung bình: phía đông Trung Quốc, Đông nam liên bang nga... + Do tình trạng đối lập về nhiệt độ và khí áp giữa lục địa với đại dương là nguyên nhân phát sinh gió mùa ôn đới ( điển hình ở phía đông châu Á) - Gió mùa nhiệt đới + Hoạt động mạnh ở đới nóng như: Đông Nam Á và Nam Á... + Nguyên nhân chủ yếu là sự chênh lệch nhiệt độ và khí áp giữa

0.25

0.5

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

0.5

3

0.25

1.5 0.25 0.5

0.75


1

1.0 0.25

FF IC IA L

II

hai bán cầu ( Chuyển động biểu kiến hàng năm của mặt trời giữa 2 chí tuyến) + Sự phân bố lục địa và đại dương chỉ có tác động làm tăng cường và phức tạp thêm hoạt động của gió mùa nhiệt đới. Trong sản xuất nông nghiệp ( hẹp), ngành nào có mức độ tập trung theo lãnh thổ cao hơn? Vì sao * Trong sản xuất nông nghiệp (hẹp), thường thì ngành chăn nuôi có tính tập trung theo lãnh thổ cao hơn so với trồng trọt * Nguyên nhân: - Trồng trọt phụ thuộc nhiều hơn vào điều kiện đất đai; đất đai có tính phân tán rõ rệt - Chăn nuôi ít phụ thuộc vào đất đai hơn vì có khả năng phát triển theo hình thức chuồng trại tập trung hướng công nghiệp dễ dàng đầu tư vốn với quy mô lớn. - Trong 1 số trường hợp, tùy thuộc vào đặc điểm ngành mà trồng trọt có khả năng tập trung theo lãnh thổ cao hơn: vd ngành trồng hoa, cây cảnh… Giải thích sự khác biệt về phân bố giữa ngành công nghiệp khai thác dầu và ngành công nghiệp điện lực * CN khai thác dầu: phân bố tập trung ở các nước đang phát triển do: + Các nước đang phát triển chiếm gần 80% trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới. Tập trung chủ yếu ở các khu vực: Trung Đông (Tây Nam Á), Bắc Phi, Mỹ Latinh, Đông Á và Đông Nam Á. + Khai thác dầu ở các nước đang phát triển có giá thành rẻ hơn nhiều so với khai thác ở các nước phát triển, vì vậy đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Ngoài ra còn giúp các nước phát triển tiết kiệm được nguồn tài nguyên quan trọng nói trên. - CN điện lực: phân bố chủ yếu ở các nước phát triển do: + Các nước phát triển có trình độ khoa học kĩ thuật hiện đại nên có khả năng sản xuất điện từ nhiều nguồn: thủy điện, nhiệt điện, điện hạt nhân, điện từ các nguồn năng lượng sạch (Mặt trời, gió, địa nhiệt ...) + Các nước phát triển có nền kinh tế phát triển cao, nhiều ngành sản xuất hiện đại; chất lượng cuộc sống của người dân cao dẫn đến nhu cầu về điện năng rất lớn. + Các nước đang phát triển nhu cầu sử dụng điện thấp hơn. Khả năng sản xuất điện cũng có nhiều hạn chế hơn các nước phát triển. Trình bày đặc điểm nhóm đất feralit ở nước ta - Là loại đất chính ở nước ta với diện tích lớn nhất: khoảng 4/5 tổng diện tích tự nhiên; phân bố tập trung ở khu vực miền núi – trung du ( từ 1600 – 1700 m trở xuống) Ngoài ra còn phân bố rải rác ở các vùng đồi núi sót ở khu vực đồng bằng. - Là loại đất đặc trưng cho vùng khí hậu nhiệt đới ẩm: Nhiệt ẩm cao,

0.25 0.25

1.0 0.5

0.5

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

2

N

O

0.25

III

1

4

1.5 0.25

0.25


FF IC IA L

0.75

0.25

1.5

0.25 0.25 0.25 0.5

0.25 (thưởng)

0.25

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

2

quá trình phong hóa diễn ra với cường độ mạnh tạo nên 1 lớp đất dày. Mưa nhiều rửa trôi các chất bazo dễ tan, đồng thời tích tụ oxit sắt, oxit nhôm nên có mùa đỏ vàng, đất nghèo mùn, chua. - Cơ cấu nhóm đất đa dạng gồm + Feralit phát triển trên đá badan: diện tích, tính chất, phân bố + Feralit phát triển trên đá vôi: diện tích, tính chất, phân bố + Feralit phát triển trên các loại đá mẹ khác: diện tích, tính chất, phân bố - Đất đang bị thoái hóa, bạc màu nhất là ở những nơi lớp thảm thực vật bị tàn phá mạnh. - Giá trị sử dụng: Trồng rừng, phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn... Phân tích mối quan hệ giữa độ cao địa hình với khí hậu nước ta * Mối quan hệ chặt chẽ tác động qua lại và phụ thuộc nhau * Độ cao địa hình => khí hậu - Địa hình nước ta ¾ diện tích đồi núi nhưng chủ yếu đồi núi thấp => tính nhiệt đới được bảo toàn - Ở miền núi + Càng lên cao lượng mưa càng tăng nhưng đến 1 độ cao nhất định rồi lại giảm d/c: Hoàng Liên Sơn..diễn giải. + Càng lên cao nhiệt độ càng giảm: d/c: SaPa, Đà Lạt...diễn giải. - Từ chân núi lên đỉnh núi hình thành 3 đai khí hậu + Nhiệt đới gió mùa chân núi ( diễn giải) + Cận nhiệt đới gió mùa trên núi ( diễn giải) + Ôn đới gió mùa trên núi ( diễn giải) - Độ cao địa hình kết hợp với hướng núi làm cho khí hậu phân hóa Bắc – Nam ( Bạch Mã); Đông – tây ( Hoàng Liên Sơn; Trường Sơn Nam)... * Khí hậu => độ cao địa hình: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có lượng mưa lớn, mưa tập trung theo mùa nên + Quá trình xâm thực ở miền núi diễn ra mạnh kèm theo xói mòn, rửa trôi... làm hạ thấp địa hình + Ở khu vực trũng thấp ở đồng bằng ven biển; quá trình bồi tụ diễn ra nên trong 1 chừng mực nhất định có thể làm nâng cao địa hình Chứng minh rằng địa hình khu vực đồng bằng nước ta phân hóa đa dạng * Địa hình đồng bằng nước ta phân hóa đa dạng, chia làm 2 loại: đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển + Đồng bằng châu thổ: được thành tạo và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng + Đồng bằng ven biển: được bồi đắp do phù sa sông, phù sa biển nhưng phù sa biển đóng vai trò quan trọng ở những vùng sụt võng nhỏ ven biển

D

IV

1

5

1.5 0.5


0.75

0.25 0.25(thưởng)

1.5

FF IC IA L

2

* Trong đồng bằng châu thổ cũng có sự phân hóa: - Đặc điểm địa hình đồng bằng châu thổ sông Hồng: diễn giải - Đặc điểm địa hình đồng bằng châu thổ sông Cửu Long: diễn giải * Trong đồng bằng duyên hải cũng có sự phân hóa - Đặc điểm địa hình đồng bằng duyên hải miền Trung: diễn giải - Đặc điểm đồng bằng ven biển Quảng Ninh: diễn giải Phân tích sự khác biệt của chế độ mưa trong mùa khô ở Bắc Bộ và Nam Bộ - Tổng lượng mưa và số tháng hạn: BB có tổng lượng mưa trong mùa khô lớn hơn NB + Phần lớn BB mưa từ 200 - 400mm; một diện tích rất nhỏ dưới 200mm; + Phần lớn NB mưa từ 200 - 400mm, nhưng có diện tích lớn mưa dưới 200mm phân bố ở khu vực ven biển các tỉnh: TPHCM; BR VT, Bến Tre, Tiền Giang, Trà Vinh, Sóc Trăng. + BB không có tháng hạn; còn NB có 1 - 2 tháng hạn + NN . Vào giữa và cuối mùa đông do sự di chuyển lệch đông của GMĐB qua biển thổi vào miền Bắc nước ta gây thời tiết lạnh, ẩm có mưa phùn cho ĐBBB và ven biển BTB nên mùa khô đỡ sâu sắc hơn, mang lại cho BB một lượng mưa khá lớn. . NB gió Tín phong BBC chiếm ưu thế với tính chất nóng khô, mưa ít - Lượng mưa trung bình ngày và số ngày mưa + BB có số ngày mưa lớn hơn NB: HN: 60 ngày mưa; TPHCM: 17 ngày mưa + Lượng mưa trung bình ngày của NB lớn hơn BB: HN: khoảng 4mm/ngày; TPHCM: khoảng 8mm/ngày + NN: . BB vào giữa và cuối mùa đông có mưa phùn nhỏ nên số ngày mưa nhiều hơn nhưng lượng mưa trung bình ngày không lớn . NB: Tháng 11 mưa lớn do tác động của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới, vào tháng 4 có mưa do dông nhiệt khi dải hội tụ nhiệt đới di chuyển lên BBC trùng với chuyển động biểu kiến của MT => số ngày mưa ít nhưng lượng mưa trung bình ngày lớn - Tháng khô hạn nhất: + BB: tháng 12, tháng 1 do GMĐB hoạt động mạnh nhất + NB: Tháng 1, tháng 2 do gió TPBBC hoạt động mạnh nhất Tại sao nói sự phân bố dân cư vùng Bắc Trung Bộ khá hợp lý * Khái niệm phân bố dân cư hợp lý là sự phân bố dân cư phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhằm khai thác và sử dụng tốt nhất các nguồn lực của 1 lãnh thổ phục vụ đời sống của con người. * Dân cư vùng Bắc Trung Bộ phân bố tương đối hợp lý

0.5

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

0.75

V

1

6

0.25

1.5 0.25


0.25

0.5

0.25

0.25

D

ẠY

H

KÈ

M

Q U

Y

N

2

Ơ

N

O

FF IC IA L

- Mật độ dân số vào loại thấp: d/c . Hợp lý vì đây là vùng kinh tế còn chậm phát triển hơn các vùng kahcs, điều kiện tự nhiên khó khăn ( diễn giải) - Phân bố dân cư không đều và có sự phân hóa trong không gian: + Giữa đồng bằng ven biển với miền núi . Đồng bằng ven biển phía đông dân cư tập trung đông hơn d/c hợp lý vì phía đông kinh tế phát triển mạnh hơn, tập trung phần lớn các đô thị của vùng, các trung tâm công nghiệp; giao thông thuận lơi; đồng bằng địa hình thấp, bằng phẳng hơn... . Miền núi phía tây dân cư phân bố thưa hơn d/c do kinh tế phát triển còn hạn chế, địa hình miền núi cao, cắt xẻ, giao thông khó khăn, chủ yếu phát triển lâm nghiệp... + Giữa thành thị với nông thôn: Phần lớn dân cư sống ở nông thôn, tỷ lệ dân thành thị thấp dưới 30% do tính chất nền kinh tế vẫn còn là nông nghiệp, các đô thị gắn với chức năng hành chính, quy mô nhỏ + Trong nội bộ khu vực đồng bằng: Đồng bằng phía bắc dãy Hoành Sơn mật độ dân số cao hơn phía Nam Hoành Sơn d/c do phía Bắc Hoành Sơn đồng bằng có diện tích lớn hơn, đất màu mỡ hơn. Phía Nam Hoành Sơn đồng bằng có diện tích nhỏ, bị cắt xẻ mạnh bởi các nhánh núi ăn lan ra sát biển, xảy ra tình trạng cát bay cát lấn... Chứng minh đô thị hóa ở nước ta đang theo sát quá trình công nghiệp hóa. * Khái niệm quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa * Đô thị hoá đang theo sát quá trình CNH đó chính là chủ trương đường lối phát triển KT – XH ở Việt Nam, thực tế cho thấy: - Số dân và tỉ lệ dân thành thị nước ta có xu hướng tăng d/c do kết quả tác động từ quá trình CNH… - Số lượng các thành phố lớn ngày một tăng …d/c …các đô thị đặc biệt …đô thị loại1…, lối sống thành thị ngày càng phổ biến trong dân cư. - Các đô thị lớn thường gắn với các trung tâm CN có giá trị SX lớn, có cơ cấu ngành CN đa dạng …d/c… - Các vùng tập trung các đô thị lớn gắn với hoạt động sản xuất CN phát triển… d/c (Đông Nam Bộ; ĐBSH) ngược lại các vùng CN còn hạn chế trong phát triển CN  thiếu sự xuất hiện của các TP – đô thị lớn …(d/c Tây Nguyên; Tây Bắc …) - Tuy nhiên quá trình công nghiệp hóa nước ta diễn ra còn chậm nên tỷ lệ dân thành thị nước ta vẫn còn thấp d/c; thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, kết cấu hạ tầng đô thị còn hạn chế, phần lớn đô thị có chức năng hành chính. Trình bày về sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ở nước ta - Là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta, xuất khẩu với kim

VI

1

7

1.5 0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

0.25

1.0


0.25 0.25 0.25

FF IC IA L

ngạch trên 1 tỷ USD - GT sản xuất của ngành không ngừng tăng d/c ; giá trị sản xuất của tất cả các phân ngành tăng nhưng tốc độ tăng khác nhau -Tỉ trọng GT sản xuất của ngành trong toàn ngành CN tăng …D/C… - Cơ cấu ngành đa dạng (Kể tên các ngành SX chính) - Hình thành nhiều trung tâm công nghiệp với quy mô rất lớn, lớn, vừa và nhỏ với cơ cấu ngành đa dạng trong đó TPHCM, Hà Nội là 2 trung tâm lớn nhất. - Phân bố rộng khắp nhưng phân hóa trong không gian gắn với nguồn lao động và thị trường tiêu thụ, hình thành 2 vùng có ngành CNSXHTD phát triển bậc nhất cả nước : ĐNB, ĐBSH Giải thích vì sao xây dựng các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên lại giảm được chi phí? - Tây Nguyên có địa hình cao nguyên xếp tầng, tạo điều kiên xây dựng 1 chuỗi các công trình thủy điện theo dòng sông chính, tạo nên các bậc thang thủy điện, tránh việc xây dựng các công trình thủy điện quá lớn, tiết kiệm thủy năng, giảm chi phí xây dựng hồ chứa nước... - Dân cư Tây Nguyên không sống tập trung ở các vùng thung lũng sông nên giảm chi phí di dân... Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, giải thích vì sao nước ta có khả năng phát triển du lịch biển - đảo * Nước ta có vùng biển rộng lớn.... * Có nhiều khả năng để PT du lịch biển - đảo: - TNDL tự nhiên phong phú + Nhiều bãi tắm nổi tiếng: + Dọc ven biển có nhiều đảo có GT du lịch: Quần thể di tích vịnh Hạ Long, Cát bà, Lý Sơn, Phú Quốc, Côn Đảo... + Ven biển có nhiều rạn san hô đẹp  PTDL lặn biển: QN, KH... + SV PP, nhiều loại có GTKT, ẩm thực cao, cơ sở PTDL - ĐKKTXH TL thúc đẩy DL PT + Nhu cầu lớn ở cả trong và ngoài nước + LĐ đông đảo, có tay nghề... CSVCKTHT… CS, vốn + MT chính trị ổn định, hoạt động quảng bá DL có hiệu quả Từ bảng số liệu rút ra nhận xét cần thiết. * Tính giá trị xuất khẩu, nhập khẩu Đơn vị: triệu USD Năm Giá trị xuất khẩu Giá trị nhập khẩu 2000 14483 15636 2002 16706 19746 2004 26485 31969 2008 62685 80714 2010 72237 84838 2012 114529 113780 - Tổng giá trị xuất - nhập khẩu, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu của nước

0.25

1.5 0.25

0.75

KÈ

M

Q U

Y

N

H

2

Ơ

N

O

0.5

1

D

ẠY

VII

8

0.5

2.0 0.25

0.5


0.25

0.25

0.25

0.25

D

ẠY

KÈ

2

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

ta tăng liên tục trong toàn giai đoạn nhưng tốc độ tăng khác nhau + Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng d/c + Giá trị xuất khẩu tăng nhanh nhất d/c + Giá trị nhập khẩu cũng tăng liên tục nhưng tốc độ tăng chậm hơn d/c - Tốc độ tăng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu có sự khác nhau giữa các giai đoạn: + Từ 2000 đến 2008: tốc độ tăng giá trị nhập khẩu nhanh hơn giá trị xuất khẩu + Từ 2008 đến 2012: tốc độ tăng giá trị nhập khẩu chậm hơn giá trị xuất khẩu. - Cán cân xuất - nhập khẩu có sự thay đổi đáng kể: + Từ 2000 đến 2008: chênh lệch cán cân thương mại của nước ta ngày càng tăng d/c. Từ 2008 đến 2012 chênh lệch cán cân thương mại giảm dần d/c + Từ 2000 đến 2010: nước ta nhập siêu d/c, đến năm 2012 nước ta xuất siêu 749 triệu USD. - Lập bảng cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu ( %) Năm xuất khẩu nhập khẩu 2000 48.1 51.8 2002 45.8 54.2 2004 45.3 54.7 2008 43.7 56.3 2010 46.0 54.0 2012 50.2 49.8 + Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 – 2012 có sự chênh lệch: tỷ trọng nhập khẩu luôn lớn hơn xuất khẩu d/c ( trừ 2012) + Cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu nước ta giai đoạn 2000 – 2012 có sự chuyển dịch theo hướng: giảm tỷ trọng khẩu; tăng tỷ trọng khẩu. Vì sao năm 2012, lần đầu tiên sau 20 năm ( 1992) nước ta lại xuất siêu - Nguyên nhân chủ yếu do suy giảm của sản xuất và tiêu dùng trong nước nên nhập khẩu tăng thấp hơn nhiều so với xuất khẩu - Đáng chú ý là xuất siêu hàng hóa chủ yếu ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, tập trung ở nhóm hàng gia công lắp ráp, công nghiệp chế biến. - Nước ta đã chủ động được 1 phần nguyên, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất trong nước, hạn chế nhập khẩu: ví dụ như nhà máy lọc hóa dầu Dung Quất khánh thành và đưa vào hoạt động 100% công suất đã đảm bảo được 1/3 nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở nước ta - Nguyên nhân khác:Chính sách điều tiết của nhà nước... Tổng điểm toàn bài: 20.0 điểm 9

0.25

1.0 0.25

0.25

0.25

0.25


SỞ GD- ĐT THÁI NGUYÊN

KÌ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC DH & ĐB BẮC BỘ NĂM HỌC 2014- 2015

TRƯỜNG THPT CHUYÊN

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

FF IC IA L

MÔN THI: ĐỊA LÝ LỚP 11 (Thời gian làm bài 180 phút không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm 02 trang

Câu I (3 điểm)

1. Địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất và phân bố sinh vật như thế nào? 2. Phân biệt lớp vỏ phong hoá và lớp phủ thổ nhưỡng. Câu II (2 điểm)

1. Giải thích tại sao ngành dịch vụ phát triển rất mạnh mẽ ở các đô thị.

O

2. Đô thị hoá chịu tác động chủ yếu của nhân tố nào? Phân biệt đô thị hoá ở các nước phát triển và các nước đang phát triển.

N

Câu III (3 điểm)

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

1. Giải thích tại sao có sự phân mùa khác nhau giữa miền Bắc và Nam. 2. Giải thích tính đa dạng và phong phú của sinh vật nước ta. Câu IV (3 điểm) 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích đặc điểm nhóm đất feralit ở nước ta. 2. So sánh đặc điểm địa hình đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Câu V (3 điểm) 1. Tại sao việc phân bố dân cư hợp lí là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu ở nước ta hiện nay? 2. Tại sao hiện nay, tỉ lệ dân thành thị trong dân số vùng Tây Nguyên cao hơn ở Đồng bằng sông Hồng. Câu VI (3 điểm) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta. Câu VII (3 điểm)

D

ẠY

Diện tích lúa phân theo mùa vụ ở nước ta, giai đoạn 1995- 2012 (đơn vị: nghìn ha) Năm

Vụ đông xuân

Vụ hè thu

Vụ mùa

1995

2421,3

1742,4

2601,9

2000

3013,2

2292,8

2360,3

2009

3060,9

2358,4

1991,6

2012

3124,3

2659,1

1977,8

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2013, Nhà xuất bản thống kê, 2014) 1


Dựa vào bảng số liệu và kiến thức đã học nhận xét, giải thích về diện tích và sự chuyển dịch cơ cấu diện tích lúa phân theo mùa vụ giai đoạn trên. …………………….. HẾT ……………………

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

2


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG PTVC VIỆT BẮC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2014 - 2015 ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11 Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ NGUỒN Câu 1 (3 điểm)

FF IC IA L

1. Hãy giải thích gió trong xoáy thuận và xoáy nghịch. 2. Vì sao có sự phân hóa về mặt tự nhiên của Trái Đất ?

Câu 2 (2 điểm) 1.Tại sao giữa các khu vực và trong từng quốc gia trên thế giới có sự phân bố dân cư không đều? 2.Tại sao nói chuyển dịch cơ cấu kinh tế là việc làm có tính tất yếu?

Câu 3 (3 điểm) 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao chế độ nước của sông Hồng lại thất thường.

H

Ơ

N

O

2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao đất ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ lại đa dạng. Câu 4 (3 điểm) 1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy giải thích tại sao thiên nhiên nước ta lại có sự phân hóa theo độ cao? 2. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích về chế độ nhiệt của nước ta

N

Câu 5 (3 điểm):

Y

1. Dựa vào Atlat và kiến thức đã học, hã y so sá nh mạ ng lưới đo thị củ a vù ng Tay Nguyen và Duyen hả i Nam Trung Bọ

Q U

2. Việc đẩy mạnh công nghiệp hóa có ảnh hưởng như thế nào tới cơ cấu lao động của nước ta? Câu 6 (3 điểm):

D

ẠY

KÈ

M

Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích tình hình phát triển và phân bố hoạt động ngoại thương của nước ta. Câu 7 (3 điểm): Cho bảng số liệu: Diện tích một số cây công nghiệp lâu năm của nước ta (nghìn ha) Năm Chè Cà phê Cao su Hồ tiêu 1995 66,7 186,4 278,4 7,0 1999 84,8 477,7 394,9 17,6 2000 87,7 561,9 412,0 27,9 2003 116,3 510,2 440,8 50,5 2005 122,5 497,4 482,7 49,1 2006 122,9 497,0 522,2 48,5 1. Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích các cây công nghiệp trên của nước ta giai đoạn 1995 – 2006. 2. Nhận xét và giải thích biểu đồ đã vẽ. ---HẾT--“Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam trong quá trình làm bài” Họ và tên thí sinh: ................................................................SBD..........................................................


TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ. KHỐI 11 NĂM 2015 Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này có 02 trang, gồm 07 câu)

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

FF IC IA L

Câu I. (3,0 điểm) 1) Nói đai áp thấp Xích đạo được hình thành do cả nguyên nhân nhiệt lực và động lực là đúng hay sai? Giải thích nguyên nhân. 2) Vì sao 2 mùa gió ở khu vực gió mùa thường trái ngược nhau về hướng và tính chất?

O

Câu II. (2,0 điểm) 1) Phân tích mối quan hệ giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. 2) Tính giai đoạn trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp khác nhau như thế nào? Giải thích nguyên nhân.

H

Ơ

N

Câu III. (3,0 điểm) 1) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chế độ nhiệt nước ta? 2) Cho bảng số liệu:

N

Lượng mưa (mm)/ số ngày mưa trong mùa mưa ở một số địa điểm miền Bắc và Nam Địa điểm

V

VI

Lạng Sơn

165/13

Hà Nội

188/14

TP. Hồ Chí Minh

218/18

312/22

Cần Thơ

177/14

206/17

VIII

IX

200/15

258/17

255/17

164/13

240/15

288/16

318/17

265/14

131/9

249/23

270/22

327/23

266/21

Q U

Y

VII

X

XI

117/12

KÈ

M

227/18 217/18 273/19 277/18 155/11 (Nguồn: Địa lí Tự nhiên Việt Nam – Vũ Tự Lập) So sánh sự khác nhau về chế độ mưa vào mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam nước ta. Giải thích nguyên nhân.

ẠY

Câu IV. (3,0 điểm) 1) Chứng minh rằng: thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng. 2) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy phân tích tác động của địa hình miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tới đặc điểm sông ngòi.

D

Câu V. (3,0 điểm) 1) Phân tích thế mạnh của nguồn lao động nước ta. Vì sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn khá cao? 2) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh Đông Nam Bộ là vùng có trình độ đô thị hóa cao nhất nước ta.

Câu VI. (3,0 điểm)


Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, chứng minh rằng: lúa và cà phê là hai cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp nước ta. Vì sao tỉ lệ xuất khẩu cà phê lớn hơn so với lúa gạo?

FF IC IA L

Câu VII. (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1995 - 2013 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ) Năm

Số dự án

Tổng số vốn đăng ký

Tổng số vốn thực hiện

1995

415

7925,2

2792,0

2000

391

2762,8

2005

970

6840,0

2010

1237

19886,8

2013

1530

22352,2

2398,7 3300,5

O

11000,3

Ơ

N

11500,0 (Nguồn: Niên giám thống kê năm 2014) Nhận xét và giải thích về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta giai đoạn từ 1995 đến năm 2013

Người ra đề

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

---------------------HẾT---------------------

Vũ Thị Ngọc Phước. SĐT liên hệ: 01689.320.955


TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC TỈNH VĨNH PHÚC

HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÍ. KHỐI 11. NĂM 2015

FF IC IA L

ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Điểm 1.5

0.25 0.5

0.5

0.25

1,5 0.25

0.25

0.25 0,25

0.25

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu Ý Nội dung chính cần đạt I Địa lí tự nhiên đại cương 3,0đ 1) Nói đai áp thấp xích đạo được hình thành do cả nguyên nhân nhiệt lực và động lực là đúng hay sai? Vì sao? - Đúng - Nhiệt lực: Tại xích đạo, góc nhập xạ quanh năm lớn, lượng nhiệt nhận được lớn, nhiệt độ cao quanh năm, không khí giãn nở, tỉ trọng giảm hình thành áp thấp xích đạo - Động lực: Khu vực xích đạo là nơi gặp gỡ giữa hai luồng tín phong Đông Bắc và Đông Nam của 2 bán cầu thổi đến. Hai luồng gió nóng gặp nhau làm không khi bốc lên cao theo chiều thẳng đứng, áp lực giảm, góp phần hình thành áp thấp xích đạo - Sự tổng hợp đồng thời của 2 cơ chế (động lực và nhiệt lực) đã hình thành dải áp thấp xích đạo tồn tại thường xuyên, liên tục; trong 2 nguyên nhân trên nguyên nhân nhiệt lực vẫn đóng vai trò quan trọng và điển hình hơn cả. 2) Vì sao 2 mùa gió ở khu vực gió mùa thường trái ngược nhau về hướng và tính chất? - Khái niệm: gió mùa là loại gió thổi theo mùa, hướng gió ở hai mùa có chiều trái ngược nhau. - Nguyên nhân sinh ra gió mùa: + Do sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa, từ đó có sự thay đổi của các vùng khí áp cao và khí áp thấp ở lục địa và đại dương. + Ở vùng nhiệt đới, do sự chênh lệch khí áp giữa hai bán cầu. - Về mùa hạ: lục địa nóng hơn địa dương, hình thành nên hạ áp. Gió có xu hướng thổi từ đại dương vào hạ áp lục địa. Gió xuất phát từ đại dương nên mang tính chất nóng, ẩm. - Về mùa đông: lục địa lạnh hơn đại dương, hình thành áp cao. Gió có xu hướng thổi từ lục địa ra đại dương. Gió xuất phát từ lục địa nên mang tính chất lạnh, khô. - Giữa BBC và NBC luôn có sự đối lập nhau về nhiệt độ và khí áp nên vùng nhiệt đới 2 mùa gió luôn trái ngược nhau về hướng và tính chất. II Địa lí kinh tế xã hội đại cương 2,0đ 1) Phân tích mối quan hệ giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô. -

Mối quan hệ giữa S – T được thể hiện qua Tỉ suất tăng dân số tự nhiên:

0.25

1.0


Nội dung chính cần đạt + Thời kì đầu: Mức tử cao làm mức sinh cao, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp, dân số tăng chậm. + Khi trình độ phát triển kinh tế tăng và y học đạt được nhiều thành tựu thì S T giảm, tỉ suất tử giảm nhanh hơn sinh, Tg cao  bùng nổ dân số. + Khi mức tử giảm thấp, sẽ không tiếp tục giảm nữa, trong khi mức S giảm nhanh  Tg thấp, dân số tăng chậm, ổn định. + Giai đoạn sau, tuổi thọ cao khiến mức Tử tăng, Sinh vẫn thấp  Tg âm khiến dân số giảm.

Ý

Điểm 0.25 0.25 0.25

FF IC IA L

Câu

1.0

0.25

0.25

0.25

0.25

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

2) Tính giai đoạn trong sản xuất công nghiệp và nông nghiệp khác nhau như thế nào? Giải thích nguyên nhân. - Sự khác nhau: + Công nghiệp:  Gồm 2 giai đoạn (phân tích theo sgk)  Hai giai đoạn có thể tiến hành song song, đồng thời và cách biệt nhau về mặt không gian. + Nông nghiệp: Gồm nhiều giai đoạn, các giai đoạn liên tục, kế tiếp nhau, không thể tách rời nhau và tương đồng về mặt không gian. - Nguyên nhân: do đối tượng sản xuất khác nhau: + Công nghiệp: đối tượng sản xuất là khoáng sản, nguyên liệu – các vật thể vô tri vô giác nên việc sản xuất có thể được tiến hành song song, đồng thời và cách xa nhau về không gian. + Nông nghiệp: đối tượng sản xuất là cây trồng, vật nuôi – là các cơ thể sống:  Quá trình phát triển của sinh vật tuân theo các quy luật sinh học (các giai đoạn phát triển tự nhiên của cây trồng, vật nuôi) và chịu tác động lớn của quy luật tự nhiên (thời tiết, khí hậu,...)  Các quy luật sinh học và tự nhiên đều tồn tại độc lập với ý muốn của con người. Do vậy các giai đoạn của sản xuất nông nghiệp phải tuần tự, không thể cắt bớt giai đoạn được. Địa lí tự nhiên Việt Nam

0.25

KÈ

III 3,0đ 1) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiên thức đã học, chứng minh địa hình là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chế độ nhiệt nước ta.

Khái quát chung đặc điểm chế độ nhiệt Chứng minh: - Độ cao địa hình + Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp (85% diện tích lãnh thổ cao dưới 1000m) nên tính nhiệt đới được bảo tồn trên phần lớn lãnh thổ (d/c nhiệt độ 0.25 trung bình năm). + Tuy nhiên, 15% diện tích cao trên 1000m, có một số đỉnh núi cao trên 2000m (d/c) nên nhiệt độ có sự phân hóa theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm (lên cao 100m nhiệt độ giảm 0,6 0 C) nên các đỉnh núi cao có nhiệt độ 0.25 thấp hơn các vùng đồng bằng xung quanh (d/c so sánh vùng núi cao Hoàng Liên

ẠY D

1.5


Nội dung chính cần đạt Sơn với vùng đồng bằng Bắc Bộ) - Hướng núi: kết hợp với gió mùa tạo nên sự phân hóa đa dạng của chế độ nhiệt nước ta: + Bắc – Nam: Các dãy núi theo hướng T – Đ như: Hoành Sơn, Bạch Mã đã ngăn cản và làm biến tính ảnh hưởng của gió mùa đông bắc xuống phía Nam từ đó tăng cường thêm sự phân hóa B – N của chế độ nhiệt nước ta (d/c nhiệt độ trung bình năm, biên độ dao động nhiệt, số tháng lạnh của Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh). + Đông – Tây: Giữa Đông Bắc và Tây Bắc:  Các cánh cung ở vùng Đông Bắc: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở ra ở phía bắc và phía đông, lưng lồi ra biển, một đầu chụm lại ở dãy Tam Đảo có tác động hút gió mùa đông bắc trực tiếp và đầu tiên của nước ta. Do đó, mùa đông ở đây kéo dài và lạnh nhất nước ta (d/c Lạng Sơn)  Hướng Tây Bắc – Đông Nam của dãy Hoàng Liên Sơn đã ngăn cản ảnh hưởng của gió mùa đông bắc đến vùng Tây Bắc làm cho mùa đông ở đây đến muộn và kết thúc sớm hơn vùng Đông Bắc (d/c trạm Điện Biên). + Hướng sườn: Hướng tây bắc đông nam của dãy Trường Sơn gây hiệu ứng phơn cho đồng bằng duyên hải miền Trung vào đầu mùa hạ. Do đó nhiệt độ trung bình tháng 7 của vùng cao nhất cả nước 2) So sánh chế độ mưa vào mùa mưa ở miền Bắc và miền Nam nước ta Khác nhau - Tổng lượng mưa: miền Nam lớn hơn miền Bắc (dẫn chứng). - Thời gian mưa: miền Bắc ngắn hơn miền Nam (dẫn chứng), càng vào Nam mùa mưa càng kéo dài. - Đỉnh mưa: Đỉnh mưa càng chậm dần từ Bắc vào Nam (dẫn chứng) - Biến trình mưa: + Miền Bắc: Mưa tập trung trong thời gian ngắn (số ngày mưa trong tháng luôn ít hơn); + Miền Nam: Mưa rải đều các ngày trong tháng (số ngày mưa nhiều hơn miền Bắc) Giải thích nguyên nhân - Các địa phương miền Bắc có lượng mưa ít hơn miền Nam do: + Miền Bắc: Vị trí gần chí tuyến, thời gian mùa mưa ngắn (ảnh hưởng gió mùa mùa hạ muộn hơn, đồng thời chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐB sớm – Lạng Sơn). + Miền Nam: Vị trí gần xích đạo, thời gian mưa kéo dài hơn do ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ sớm (TBg và Em). - Càng vào Nam đỉnh mưa càng chậm dần do sự lùi dần của dải hội tụ nội chí tuyến và bão. Địa lí tự nhiên Việt Nam (sự phân hóa) Ý

Điểm

0.25

0.25

0.25

0.25

1.5 0.25 0.25 0.25 0.25

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu

IV

0.25

0.25


Điểm 1.5 0.25 0.25 0.25

0.25

0.25

0.25 1.5

0.25

0,25 0,25

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu Ý Nội dung chính cần đạt 3,0đ 1) Chứng minh rằng: thiên nhiên vùng đồi núi nước ta có sự phân hóa đa dạng Phân hóa theo độ cao: Thiên nhiên vùng núi có 3 đai cao: - Đai nhiệt đới gió mùa: (giới hạn, khí hậu, đất, sinh vật) - Đai nhiệt đới gió mùa trên núi: (giới hạn, khí hậu, đất, sinh vật) - Đai ôn đới gió mùa trên núi: (giới hạn, khí hậu, đất, sinh vật) Phân hóa đông – tây: Sự phân hoá thiên nhiên ở miền đồi núi rất phức tạp, chủ yếu do tác động của gió mùa với hớng của các dãy núi. - Trong khi thiên nhiên vùng núi Đông Bắc mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa thì ở vùng núi thấp phía nam Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa; vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới. - Khi Đông Trường Sơn có mưa vào thu đông, thì vùng núi Tây Nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô hạn gay gắt, xuất hiện cảnh quan rừng thưa. Còn khi Tây Nguyên vào mùa mưa thì bên sườn Đông Trường Sơn nhiều nơi lại chịu tác động của gió Tây khô nóng. Phân hóa theo từng địa phương vùng miền.... do cấu trúc địa hình phức tạp 2) Phân tích tác động của địa hình đến đặc điểm sông ngòi miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Địa hình  đặc điểm hình thái lưu vực: - Hướng nghiêng chung địa hình là TB – ĐN thấp dần ra biển làm các sông và hướng núi (TB-ĐN và T-Đ) có tác động lớn trong việc quy định hướng sông, làm cho sông ngòi trong vùng chảy theo 2 hướng chính: + Hướng tây bắc – đông nam: Sông Đà, Mã, Cả,… + Hướng tây – đông: sông Đại, Bến Hải, Bồ,… - Địa hình có độ dốc lớn (do không có bộ phận chuyển tiếp) nên độ dốc của sông ngòi lớn (đặc biệt ở Bắc Trung Bộ) - Địa hình núi tập trung ở phía tây, tây bắc kết hợp với hình dáng lãnh thổ làm chiều sài sông có sự phân hóa: + Tây Bắc: sông dài, diện tích lưu vực lớn. + Bắc Trung Bộ: sông nhỏ, ngắn, dốc. Địa hình  thủy chế: địa hình kết hợp với gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến chế độ mưa làm chế độ nước sông có sự phân hóa theo không gian. - Tây Bắc và phía Bắc của BTB địa hình đón gió mùa mùa hạ, mưa vào mùa hạ, thời gian mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 10, trùng với mùa mưa trên phần lớn lãnh thổ nước ta. - Phía Nam BTB: sông có mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12 (do ảnh hưởng của dãy Trường Sơn gây ra hiện tượng phơn làm mùa hạ mưa ít; đồng thời đón gió Đông Bắc gây mưa vào thu đông). Ngoài ra, sông còn có lũ tiều mãn vào tháng 5,6 (do ảnh hưởng của các cơn dông đầu hạ sinh ra do hội tụ theo đường kinh tuyến giữa TBg và Tm) Địa hình  HLPS và giá trị kinh tế: - Địa hình dốc kết hợp với cấu trúc nhanh thạch và đặc điểm thềm lục địa sâu

0.25

0.25

0.25


Nội dung chính cần đạt làm cho khả năng bồi lấp phù sa vùng hạ nguồn còn hạn chế. - Địa hình cao, tốc độ dòng chảy lớn làm sông có trữ năng thủy điện lớn (Đà) V Địa lí dân cư Việt Nam 3,0đ 1) Phân tích thế mạnh của nguồn lao động nước ta. Vì sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn khá cao? Phân tích thế mạnh - Số lượng: + Nước ta có nguồn lao động dồi dào: Năm 2005, số dân hoạt động kinh tế của nước ta là 42,53 triệu người, chiếm 51,2% tổng số dân. + Với mức tăng nguồn lao động như hiện nay, mỗi năm nước ta có thêm hơn 1 triệu lao động. - Chất lượng: + Người lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú gắn với truyền thống của dân tộc (đặc biệt là trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp,…) được tích lũy qua nhiều thế hệ. + Chất lượng nguồn lao động ngày càng được tăng lên nhờ những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Cụ thể: Số lao động đã qua đào tạo từ năm 1996 là 12,3% đến năm 2005 đã tăng gấp trên 2 lần, đạt 25% tổng số lao động cả nước. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta còn khá cao do: - Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm nên khả năng giải quyết việc làm chưa cao. - Nguồn lao động còn nhiều hạn chế: đông, tăng nhanh hơn so với khả năng giải quyết việc làm; chất lượng nguồn lao động chưa cao, trình độ lao động thấp chưa đáp ứng yêu cầu của công cuộc hiện đại hóa nền kinh tế. 2) Chứng minh Đông Nam Bộ có trình độ đô thị hóa cao nhất nước ta. - Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước: + Năm 2006 số dân đô thị là 6928 nghìn người, chiếm 30% tổng số dân đô thị cả nước, gấp hơn 1,5 lần ĐBSH – vùng đứng thứ 2 và gấp hơn 5 lần số dân đô thị của Tây Nguyên. + Với số dân này, ĐNB có tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước năm 2006 khoảng 55%. - Mạng lưới đô thị phát triển nhất cả nước: + Quy mô đô thị lớn nhất cả nước: Mặc dù ít đô thị nhưng các đô thị ở ĐNB có quy mô dân số đô thị lớn nhất cả nước, đặc biệt thành phố Hồ Chí Minh là 1/3 đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người. + Phân cấp đô thị: phần lớn các đô thị ở mức phân cấp cao nhất cả nước, trong đó có Thành phố Hồ Chí Minh là 1 trong 2 đô thị đặc biệt của cả nước. + Chức năng đô thị đa dạng, mang tính chuyên biệt cao: Tp. Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, chính trị, công nghiệp, dịch vụ lớn nhất cả nước; Biên Hòa đô thị gắn với chức năng công nghiệp; Vũng Tàu là đô thị du lịch,… - Cơ sở vật chất kĩ thuật hạ tầng đô thị tốt nhất cả nước. Ý

Điểm

1,5

FF IC IA L

Câu

0.25 0.25

0.25

0.25 0.25

1.5 0.25

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

0.25

0.25

0.25

0.25 0.25

0.25


Nội dung chính cần đạt - Lối sống đô thị phát triển, hiện đại, người dân năng động, trình độ dân trí cao. VI Địa lí KT - XH Việt Nam (phần ngành) 3,0đ Chứng minh rằng: lúa và cà phê là hai cây trồng chủ lực của ngành nông nghiệp nước ta. - Hai cây trồng có diện tích lớn nhất so với các cây trồng cùng loại + Lúa: là cây lương thực chính, chiếm khoảng 90% diện tích trồng cây lương thực nước ta. + Cà phê: Tổng diện tích cà phê năm 2007 là 489 nghìn ha, chiếm 27% tổng diện tích đất trồng cây công nghiệp lâu năm của cả nước, cao gấp 1,3 lần diện tích cây cao su và khoảng 1,6 lần diện tích trồng điều – 2 cây công nghiệp trọng điểm của nước ta. - Sản lượng cao nhất so với các loại cây trồng + Lúa: Sản lượng lúa luôn chiếm tỉ lệ từ 90 – 95% tổng sản lượng cây lương thực. (dẫn chứng) + Cà phê: sản lượng cà phê cao nhất trong số cây công nghiệp lâu năm. Năm 2007, sản lượng cà phê đạt 916 nghìn tấn, cao gapas 1,5 lần cây cao su và khoảng 3 lần điều. - Mức độ chuyên môn hóa cao nhất: + Lúa: đã hình thành 2 vùng chuyên canh cây lương thực, với mức độ tập trung hóa đất đai cao nhất (trong đó chủ yếu là lúa) là ĐBSCL và ĐBSH. ĐBSCL là vùng trọng điểm số 1 với nhiều tỉnh có tỉ lệ diện tích trên 90% cây lương thực và có nhiều tỉnh có sản lượng lúa cao nhất cả nước: An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp,… + Cà phê: đã hình thành vùng chuyên canh cây cà phê lớn là: Tây Nguyên và Đông Nam Bộ. Trong đó, cây cà phê là cây chủ lực của Tây Nguyên. - Là hai mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của nước ta + Lúa: lượng gạo xuất khẩu hàng năm đạt khoảng 3 -4 triệu tấn, Việt Nam là nước xuất khẩu gạo thứ 2 thế giới. + Cà phê: Phần lớn lượng cà phê dùng cho xuất khẩu, những năm gần đây Việt Nam đã vượt qua Braxin để trở thành nước xuất khẩu cà phê (nhân) số 1 thế giới Vì sao tỉ lệ xuất khẩu cà phê cao hơn lúa gạo? Ý

Điểm

2.0

0.25 0.25

0.25 0.25

0.25

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

FF IC IA L

Câu

D

ẠY

- Cà phê: + Không phải là đồ uống truyền thống của Việt Nam mà chủ yếu để xuất khẩu + Khối lượng xuất khẩu lớn hơn sản lượng do tồn kho từ năm trước. - Lúa gạo: + Nước ta đông dân, việc đảm bảo ANLT là vấn đề quan trọng hàng đầu. + Nhu cầu tiêu thụ lớn do tập quán trồng và tiêu dùng lúa gạo lâu đời VII Kĩ năng nhận xét BSL 3,0đ Nhận xét và giải thích về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta giai đoạn 1995 – 2013. - Xử lí bảng số liệu: Quy mô các dự án và tỉ lệ vốn thực hiện/vốn đăng kí

0.25

0.25 0.25 1.0 0.25 0.25 0.25 0.25 3,0


Nội dung chính cần đạt

Ý

Quy mô dự án (Triệu USD/dự án) 19.1 7.1 7.1 16.1 14.6

Năm 1995 2000 2005 2010 2013

Điểm

Tỉ lệ vốn thực hiện/vốn đăng kí (%) 35.2 86.8 48.3 55.3 51.4

0.5

FF IC IA L

Câu

0.25 0.25 0.25

0.5 0.5

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

- Từ 1995 – 2013, tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta có nhiều khởi sắc: + Số vốn và số dự án đều tăng (dẫn chứng) + Số vốn thực hiện tăng nhanh nhất + Nguyên nhân: Bình thường hóa quan hệ Việt Mĩ; Thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập; Luật đầu tư sửa đổi, Tham gia các tổ chức quốc tế,… - Tình hình có sự khác nhau theo giai đoạn: + Từ 1995 – 2000: FDI có sự giảm sút (dẫn chứng). Do: Chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính, tiền tệ khu vực. + Từ 2005 – 2013: FDI tăng nhanh chóng (dẫn chứng). Do: Kinh tế đi vào ổn định, 2007 Việt Nam tham gia vào WTO,… - Mặc dù có nhiều khởi sắc nhưng tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào nước ta vẫn còn nhiều hạn chế: + Tổng số vốn đầu tư tăng chậm hơn số dự án chứng tỏ quy mô các dự án nước ta không cao và có xu hướng giảm (dẫn chứng về quy mô dự án) + Số vốn thực hiện còn thấp (dẫn chứng về tỉ lệ vốn thực hiên/tổng số vốn) + Nguyên nhân: Các vốn đầu tư chủ yếu vào các lĩnh vực công nghiệp nhẹ nên quy mô không lớn; Sự yếu kém trong trình độ quản lí… Tổng điểm toàn bài thi

0.25 0.25 0.25 20,0


HỘI CÁC TRƯỜNG CHUYÊN VÙNG DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ ĐỀ THI MÔN ĐỊA LÍ - KHỐI 11 TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN TẤT THÀNH NĂM 2015 TỈNH YÊN BÁI ĐỀ THI ĐỀ XUẤT

Thời gian làm bài: 180 phút (Đề này có 02 trang, gồm 07 câu)

FF IC IA L

Câu 1 (3 điểm) a. Chứng minh qui luật địa đới là quy luật phổ biến nhất trong lớp vỏ địa lí. b. Nêu những hậu quả của biến đổi khí hậu đối với tự nhiên và con người trên Trái Đất.

N

O

Câu 2 (2 điểm) a. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới. b. Tại sao công nghiệp thực phẩm được coi là ngành công nghiệp chủ đạo ở nhiều nước đang phát triển?

N

H

Ơ

Câu 3 (3 điểm) a. Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sinh vật nước ta. b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển gió phơn Tây Nam ở nước ta.

M

Q U

Y

Câu 4 (3 điểm) a. Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phân hóa thiên nhiên nước ta? b. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, trình bày đặc điểm nhóm đất phù sa ở nước ta.

D

ẠY

KÈ

Câu 5 (3 điểm): Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta, giai đoạn 1979 – 2009 (Đơn vị: %) Năm 1979 1989 1999 2009 Từ 0 đến 14 tuổi 42,6 39,2 33,1 24,5 Từ 15 đến 64 tuổi 52,7 56,1 61,1 69,1 Từ 60 tuổi trở lên 4,8 4,7 5,8 6,4 (Nguồn: Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 – Tổng cục thống kê) a. Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta trong giai đoạn trên. Tại sao nói, cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay đang trong giai đoạn ”cơ cấu dân số vàng”? b. Xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số theo độ tuổi như hiện nay sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức gì đối với nền kinh tế - xã hội nước ta trong những năm tới?


Câu 6 (3 điểm): Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học, nhận xét về tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta. Tại sao ngành thủy sản nước ta phát triển nhanh trong những năm qua?

FF IC IA L

Câu 7 (3 điểm): Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta, thời kì 1990 – 2013 (Đơn vị tính: tỉ USD) Năm 1990 1995 2000 2005 2010 2013 Xuất khẩu 2404 5449 14483 32447 72237 132033 Nhập khẩu 2752 8155 15637 36761 84839 132033

O

(Nguồn: Tổng cục thống kê – Năm 2014) Phân tích và giải thích về hoạt đông ngoại thương của nước ta.

N

........... HẾT...........

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

Người ra đề: Đặng Thị Việt Hà – Số điện thoại: 0915115354


HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN ĐỊA LÍ 11 Ý a

Câu 1

b

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

a Câu 2

N

H

Ơ

N

O

b

Nội dung chính Điểm Chứng minh qui luật địa đới là quy luật phổ biến nhất trong lớp vỏ 1,75 địa lí. - Nêu khái niệm về qui luật địa đới. 0,25 - Chứng minh: qui luật địa đới thể hiện trong tất cả các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí: (diễn giải và dẫn chứng) + Địa hình 0,25 + Khí hậu 0,25 + Thủy văn 0,25 + Đất đai 0,25 + Sinh vật 0,25 + Cảnh quan địa lí 0,25 Nêu những hậu quả do sự biến đổi khí hậu đối với tự nhiên và con 1,25 người trên Trái Đất. - Khái niệm về biến đổi khí hậu. 0,25 - Hậu quả: *Đối với tự nhiên: 0,5 + Làm mực nước biển dâng, thu hẹp diện tích lục địa, các vùng có địa hình thấp sẽ bị ngập nước. + Làm suy giảm, tiêu diệt một số loài sinh vật. + Làm gia tăng các thiên tai *Đối với con người: 0,5 + Ảnh hưởng tới sức khỏe. + Ảnh hưởng bất lợi đối với các hoạt động kinh tế. + Ảnh hưởng tới đời sống xã hội. Trình bày đặc điểm phân bố dân cư trên thế giới. 1,0 - Phân bố dân cư không đều trong không gian: 0,5 + Dân cư tập trung đông ở một số khu vực: châu Á gió mùa, châu Âu, Trung Mĩ và Ca-ri-bê. + Các vùng thưa dân: các vùng băng giá, hoang mạc, rừng rậm... + Dân số đông nhất ở châu Á, ít nhất ở châu Đại Dương. - Biến động về phân bố dân cư theo thời gian: 0,5 + Mật độ dân số trung bình ngày càng tăng. + Có sự biến động dân số khác nhau giữa các châu lục: tỉ trọng dân số châu Âu có xu hướng giảm, châu Mĩ và châu Phi tăng, châu Á và châu Đại Dương ít biến động Tại sao công nghiệp thực phẩm được coi là ngành công nghiệp chủ 1,0 đạo ở nhiều nước đang phát triển? - Có điều kiện phát triển phù hợp với các nước đang phát triển: sử dụng 0,5 nguồn nguyên liệu tại chỗ, không đòi hỏi nhiều vốn, công nghệ và trình độ cao của người lao động... - Mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội: thu hồi vốn nhanh, tăng khả 0,25 năng tích lũy vốn, tạo việc làm, tăng thu nhập... - Các ngành công nghiệp khác chưa có điều kiện phát triển mạnh 0,25 Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lí đến sinh vật nước ta. 1,5 - Nêu đặc điểm vị trí địa lí có tác động đến sinh vật: 0,5 + Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của BCB, giáp biển Đông, nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa. + Kéo dài trên 15 độ vĩ tuyến. + Nơi gặp gỡ giữa các luồng di cư, di lưu sinh vật trên thế giới

FF IC IA L

Câu

a Câu 3


0,5 0,25 0,25 1,5 0,25

a

0,5

0,5

0,25

1,5 0,75

0,75

1,5

D

ẠY

KÈ

M

b

Q U

Y

N

H

Ơ

Câu 4

N

O

FF IC IA L

b

- Ảnh hưởng: + Tạo nên sự đa dạng về thành phần loài, chủ yếu là các loài nhiệt đới (dẫn chứng) + Sinh vật sinh trưởng nhanh, tạo ra sinh khối lớn (diễn giải) + Có nhiều hệ sinh thái khác nhau (diễn giải) Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, giải thích tại sao gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất ở Bắc Trung Bộ. - Gió phơn Tây Nam hoạt động ở Bắc Trung Bộ từ tháng III đến tháng IX, mạnh nhất từ tháng V đến tháng VIII, thổi thành từng đợt với thời tiết đặc trưng rất khô và nóng. - Giải thích: Bắc Trung Bộ hội tụ các điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển gió phơn Tây Nam: + Hoàn lưu khí quyển: vào mùa hè, áp thấp Bắc Bộ phát triển mạnh hút gió từ phía tây, tạo điều kiện để khối khí chí tuyến vịnh Bengan vượt Trường Sơn gây hiệu ứng phơn ở Bắc Trung Bộ và Bắc Bộ. + Địa hình: Bắc Trung Bộ hẹp ngang, chủ yếu là đồi núi với một số đỉnh cao trên 2000m chạy theo hướng TB-ĐN vuông góc với hướng gió Tây Nam + Mặt đệm: các đồng bằng ven biển chủ yếu được cấu tạo bởi phù sa sông, biển, bề mặt cát rất phổ biến, thực vật kém phát triển làm tăng tính chất khô nóng của gió Tây Tại sao nói trong các thành phần tự nhiên, địa hình đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự phân hóa thiên nhiên nước ta? - Địa hình có vai trò quan trọng trong sự phân hóa các thành phần tự nhiên: phân phối lại tương quan nhiệt ẩm, từ đó tác động đến mạng lưới sông ngòi, ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất và lớp phủ thực vật (phân tích, dẫn chứng) - Địa hình tạo ra sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên (phân tích, dẫn chứng) + Phân hóa theo Bắc – Nam. + Phân hóa theo Đông – Tây + Phân hóa theo độ cao Trình bày đặc điểm nhóm đất phù sa ở nước ta - Đất phù sa sông phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng lớn. Tùy theo lưu vực sông mà có các đặc tính khác nhau: + Đất phù sa đồng bằng sông Hồng chủ yếu là đất phù sa trung tính, có thành phần cơ giới từ cát pha đến đất thịt trung bình. Phần lớn không được bồi đắp hàng năm bởi có hệ thống đê ngăn lũ, nhiều nơi đất bị bạc màu. Đất ngoài đê là đất cát pha khá màu mỡ. + Ở đồng bằng sông Cửu long, phần lớn diện tích được bồi đắp hàng năm, đất phù sa ngọt tập trung nhiều ở ven sông Tiền, sông Hậu, có thành phần cơ giới nặng từ đất thịt đến sét. + Duyên hải miền Trung, đất phù sa pha cát được hình thành do tác động của sông, biển có thành phần cơ giới nhẹ, chua, nghèo mùn và nghèo dinh dưỡng. - Đất phèn, đất mặn phân bố nhiều nhất ở đồng bằng sông Cửu Long và vùng cửa sông ven biển của các sông ở Bắc Bộ. Đất phen có đặc tính chua, đất mặn có loại mặn ít, có loại mặn nhiều. - Đất cát ven biển phân bố dọc bờ biển, nhiều nhất ở Trung Bộ, đất nghèo mùn và dinh dưỡng. - Đất xám phù sa cổ tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ. Ngoài ra còn có rìa đồng bằng sông Hồng, duyên hải Nam Trung Bộ. Đất bạc

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25


màu do bị rửa trôi trong quá trình canh tác. Câu 5

a

Nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu. Tại sao nói, cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay đang trong giai đoạn ”cơ cấu dân số vàng”?

0,25 0,25

Xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số theo độ tuổi như hiện nay sẽ tạo ra những cơ hội và thách thức gì đối với nền kinh tế - xã hội nước ta trong những năm tới? *Cơ hội: - Nhóm dưới tuổi lao động giảm dần, chiếm tỉ lệ nhỏ trong dân số tạo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng cuộc sống - Tăng khả năng tích lũy, tạo nguồn vốn cho việc phát triển kinh tế. - Nhóm tuổi lao động tăng và chiếm tỉ lệ lớn tạo nguồn lao động dồi dào,trẻ, năng động, thúc đẩy kinh tế phát triển. * Thách thức: - Nhóm tuổi lao động đông, tăng nhanh trong điều kiện kinh tế phát triển còn hạn chế, khả năng giải quyết việc làm chưa cao gây sức ép lớn trong giải quyết việc làm, an sinh xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống... - Tỉ lệ người già tăng , TTTB cao hơn gây áp lực giải quyết các vấn đề phúc lợi xã hội: y tế, bảo hiểm, lương hưu... - Trong tương lai, chúng ta sẽ phải đối mặt với những thách thức của cơ cấu dân số già.

0,5

1,75

0,25 0,25 0, 5

0,25

Dựa vào Át lát Địa lí Việt Nam và các kiến thức đã học, nhận xét về tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta. Tại sao ngành thủy sản nước ta phát triển nhanh trong những năm qua? * Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản: - Tình hình phát triển: + Nhận xét về giá trị sản xuất của ngành thủy sản và tỉ trọng trong nông nghiệp: Giả trị sản xuất tăng nhanh (tăng 3,36 lần) Tỉ trọng cũng tăng nhanh (tăng 10,1%) + Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng các ngành đều tăng, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh hơn (số liệu) + Cơ cấu sản lượng thủy sản có sự thay đổi.(d/c) + Sản lượng thủy sản bình quân trên đầu người đạt 49,3 kg (2007) - Phân bố: + Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt thủy sản, mạnh nhất là các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ và Nam Bộ. Dẫn đầu là Kiên Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Bình Định, Cà Mau.

D

ẠY

KÈ

Câu 6

0,25 0,25

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

b

0,25

FF IC IA L

- Nhận xét: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt: + Tỉ trọng nhóm dưới tuổi lao động có xu hướng giảm nhanh (giảm 18,1%) + Tỉ trọng nhóm trong độ tuổi lao động tăng nhanh (tăng 16,4%) + Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên tăng chậm (tăng 1,6%) - Giải thích: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta: Tỉ lệ nhóm từ 15 đến 64 tuổi tăng liên tục và hiện đạt mức cao (69,1%), tỉ lệ số người phụ thuộc thấp (30,9%) > thuận lợi cho vệc phát triển kinh tế - xã hội > cơ cấu dân số vàng

1,25

3,0

0,5

0,5 0,25 0,25 0,25


Phân tích và giải thích về hoạt đông ngoại thương của nước ta. *Phân tích: - Về giá trị xuất nhập khẩu: + Tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh (d/c) + Giá trị xuất khẩu tăng nhanh (d/c) + Giá trị nhập khẩu cũng tăng nhanh (d/c) + Giá trị xuất khẩu tăng nhanh hơn giá trị nhập khẩu. - Tính và nhận xét về cán cân xuất nhập khẩu: cán cân xuất nhập khẩu thay đổi (d/c) - Tính và nhận xét về cơ cấu xuất nhập khẩu: cơ cấu xuất nhập khẩu thay đổi (d/c) - Nhận xét: hoạt động ngoại thương của nước ta phát triển nhanh và đang có những thay đổi tích cực. *Giải thích: - Thực hiện chính sách mở cửa, tăng cường quan hệ quốc tế. - Nền sản xuất trong nước phát triển tạo ra khối lượng hàng hóa xuất khẩu tăng và nhu cầu nhập khẩu phục vụ cho sản xuất trong nước cũng tăng nhanh. - Thị trường quốc tế không ngừng được mở rộng. - Các nguyên nhân khác

D

ẠY

KÈ

M

Q U

Y

N

H

Ơ

N

O

Câu 7

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

FF IC IA L

+ Thủy sản nuôi trồng tập trung ở các tỉnh Đồng Bằng sông Cửu Long, nhiều nhất là An Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ, Cà Mau... * Giải thích: Ngành thủy sản nước ta phát triển nhanh vì có nhiều thuận lợi: - Nhu cầu thị trường tăng nhanh cả trong nước và thế giới. - Nhà nước có chính sách đầu tư về vốn, cơ sở hạ tầng, tạo động lực thúc đẩy ngành phát triển. - Nước ta có nhiều tiềm năng về tự nhiên. - Nhân dân có kinh nghiệm, truyền thống đánh bắt và nuôi trồng thủy hải sản

3,0 0,5

0,5 0,5

0,25

0,25 0,5

0,25 0,25


Turn static files into dynamic content formats.

Create a flipbook
50 đề thi học sinh giỏi môn địa lý lớp 10 11 của các trường chuyên khu vực duyên hải đồng bằng bắc by Dạy Kèm Quy Nhơn Official - Issuu