RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI
vectorstock.com/28062412
Ths Nguyễn Thanh Tú eBook Collection
RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ WORD VERSION | 2021 EDITION ORDER NOW / CHUYỂN GIAO QUA EMAIL TAILIEUCHUANTHAMKHAO@GMAIL.COM
Tài liệu chuẩn tham khảo Phát triển kênh bởi Ths Nguyễn Thanh Tú Đơn vị tài trợ / phát hành / chia sẻ học thuật : Nguyen Thanh Tu Group Hỗ trợ trực tuyến Fb www.facebook.com/DayKemQuyNhon Mobi/Zalo 0905779594
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ___________________________________________
LÊ VĂN BỔN
RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
HÀ NỘI – 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI ________________________________________________
LÊ VĂN BỔN
RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ Chuyên ngành: Lý luận & PPGD bộ môn Văn- Tiếng Việt Mã số: 9.14.01.11
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. LÊ A
HÀ NỘI - 2020
i
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả, số liệu trình bày trong Luận án là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày
tháng Tác giả
Lê Văn Bổn
năm 2020
ii
LỜI CẢM ƠN Trong qu trình h c tập và thực hiện luận n, đ c iệt hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi xin chân thành cảm n GS TS Lê
, PGS TS Nguy n Quang
Ninh và tất cả qu th y cô, nh ng ngư i đ luôn gi p đ , đ nh hư ng, động viên tôi trong suốt qu trình nghiên cứu và hoàn thành luận n Tôi xin ày t l ng iết n sâu s c đến c c Th y, Cô PPGD ộ môn Văn- Tiếng Việt, h c Sư ph m Hà Nội
ộ môn L luận
hoa Ng văn, ph ng Sau Đ i h c Trư ng Đ i
đ quan tâm, hư ng
n trong qu trình h c tập nghiên cứu
Xin cảm n c c th y cô, c c trư ng thực nghiệm đ t o m i điều kiện thuận lợi khi thực hiện luận n Xin chân thành cảm n nh ng ngư i thân,
n
, đ ng nghiệp đ động viên
tôi trong suốt ch ng đư ng v a qua
Hà Nội, ngày
tháng 12 năm 2020
Tác giả
Lê Văn Bổn
iii
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Viết tắt
TT
Nội dung đầy đủ
1
BT
Bài tập
2
GV
Giáo viên
3
HS
H c sinh
4
KB
ết ài
5
KN
ỹ năng
6
MB
M
7
NL
Ngh luận
8
THCS
Trung h c c s
ài
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Kết quả thăm dò dạy học, rèn viết đoạn mở bài NL của GV ............................. 7 Bảng 1.2. Kết quả thăm dò dạy học, rèn viết đoạn kết bài NL của GV ........................... 14 Bảng 1.3. Thống kê kết quả thăm dò về việc học đoạn mở bài NL của HS .................... 20 Bảng 1.4. Thống kê kết quả thăm dò về việc học tập đoạn kết bài NL của HS .............. 26 Bảng 1.5. Bảng thống kê các cách viết mở bài văn nghị luận của học sinh THCS .. 29 Bảng 1.6. Bảng thống kê các cách viết kết bài văn nghị luận của học sinh THCS .. 31 Bảng 1.7. Bảng thống kê các loại lỗi mở bài văn nghị luận của HS ......................... 32 Bảng 1.8. Bảng thống kê các loại lỗi kết bài văn nghị luận của HS .......................... 33 Bảng 1.9. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra cuối năm của học sinh THCS năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 ........................................................... 35 Bảng 1.10. Bảng thống kê kết quả bài kiểm tra cuối năm của học sinh THCS năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 ........................................................... 36 Bảng 2.1. Thống kê kết quả thăm dò HS về việc rèn viết đoạn mở bài. ......................... 38 Bảng 2.2. Thống kê kết quả thăm dòvề việc rèn viết đoạn kết bài. ................................. 40 Bảng 2.3. Kết quả thăm dò đối với GV về rèn viết đoạn mở bài NL ............................. 44 Bảng 2.4. Kết quả thăm dò đối với GV về rèn viết đoạn kết bài NL ............................. 48 Bảng 2.5. Các loại lỗi viết phần mở bài văn nghị luận của HS THCS ...................... 51 Bảng 2.6. Các loại lỗi viết phần kết bài văn nghị luận của HS THCS ....................... 51 Bảng 2.7. Thống kê việc phân bổ các mức độ kiến thức, kỹ năng cần đạt về văn nghị luận ở trường THCS ............................................................................. 60 Bảng 4.1. Kết quả đánh giá điểm viết đoạn mở bài của HS ...................................... 134 Bảng 4.2. Kết quả đánh giá điểm viết đoạn kết bài của HS ...................................... 135 Bảng 4.3. Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài..... 139 Bảng 4.4. Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn kết bài ..... 141
v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1. Tổng quát các dạng bài tập .................................................................................. 72 Sơ đồ 2. Bài tập tạo lập đoạn mở bài trực tiếp ............................................................. 73 Sơ đồ 3. Bài tập tạo lập đoạn mở bài gián tiếp ............................................................. 80 Sơ đồ 4. Bài tập tạo lập đoạn kết bài .............................................................................. 96 Sơ đồ 5. Bài tập chữa lỗi đoạn mở bài, kết bài ........................................................... 106
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1. So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài. ...................... 141 Biểu đồ 4.2. So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn KB ............................. 142 Biểu đồ 4.3. So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài Trường THCS Đăk Mar (Kon Tum) .................................................. 143 Biểu đồ 4.4. So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài Trường THCS Tây Phú (Bình Định) ................................................. 143 Biểu đồ 4.5. So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài,kết bài trong mối quan hệ cả bài của HS Trường THCS Lý Tự Trọng (Kon Tum) ... 143 Biểu đồ 4.6. So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết cả bài nghị luận ................. 144
vi
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT ................................................................................. iii DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... iv MỤC LỤC ................................................................................................................. vi PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1 1. Lý do ch n đề tài ..................................................................................................... 1 2 Đối tượng và ph m vi nghiên cứu ........................................................................... 4 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................... 5 4 Phư ng ph p nghiên cứu......................................................................................... 5 5. Giả thuyết khoa h c ................................................................................................ 8 6. Dự kiến đóng góp của luận án................................................................................. 8 7. Kết cấu của luận án ................................................................................................. 9 CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................. 10 1.1. Nghiên cứu chung về văn ản ............................................................................ 10 1.1.1. Nghiên cứu khái quát về văn bản .................................................................... 10 1.1.2. Nghiên cứu các đơn vị cấu thành văn bản ...................................................... 13 1.2. Về t o l p văn ản ngh luận .............................................................................. 15 1.2.1. Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở nước ngoài ......................................... 15 1.2.2. Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở Việt Nam ............................................ 18 1.3. Về tài liệu d y h c làm văn ngh luận ................................................................ 22 1.3.1. Thời phong kiến và thời kỳ dạy học trong nhà trường Pháp- Việt ................. 22 1.3.2. Từ những năm 1950 trở đi .............................................................................. 23 1.4. Nh ng nghiên cứu về cách viết m bài và kết ài văn ngh luận ...................... 26 1.4.1. Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận theo hướng thực hành theo mẫu .................................................................................................................... 26 1.4.2. Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận kết hợp trang bị lý thuyết với thực hành. ............................................................................................................ 27 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 ........................................................................................... 32 CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ ......................................................................................... 33 2.1. C s lý luận ...................................................................................................... 33
vii
2.1.1. Văn bản ........................................................................................................... 33 2.1.2. Đoạn văn và đoạn văn trong văn bản nghị luận ............................................. 34 2.1.3. Kỹ năng ........................................................................................................... 42 2.1.4. Đặc điểm hoạt động học tập và việc rèn luyện kỹ năng trong dạy học .......... 43 2.1.5. Bài tập và vai trò của bài tập rèn luyện kỹ năng ............................................ 47 2.2. C s thực ti n ................................................................................................... 51 2.2.1. Khảo sát thực trạng ......................................................................................... 51 2.2.2. Kết quả khảo sát .............................................................................................. 59 2.2.3. Phân tích, đánh giá kết quả............................................................................. 66 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2............................................................................................ 69 CHƢƠNG 3. BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 3.1. Khái quát về bài tập rèn luyện kỹ năng .................................................................... 70 3.1.1. Những định hướng chung khi xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng ................ 70 3.1.2. Các dạng bài tập ............................................................................................. 71 3.2. Rèn kỹ năng viết đo n m bài............................................................................ 73 3.2.1. Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài trực tiếp .......................................................... 73 3.2.1.1. Đoạn mở bài trực tiếp .................................................................................. 76 3.2.1.2. Mục đích rèn luyện ....................................................................................... 77 3.2.1.3. Quy trình rèn luyện ...................................................................................... 78 3.2.1.4. Một số dạng bài tập rèn luyện .................................................................. 80 3.2.2. Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài gián tiếp .......................................................... 80 3.2.2.1. Đoạn mở bài gián tiếp .................................................................................. 85 3.2.2.2. Mục đích rèn luyện ....................................................................................... 86 3.2.2.3. Quy trình rèn luyện ...................................................................................... 86 3.2.2.4. Một số dạng bài tập rèn luyện .................................................................. 89 3.3. Rèn kỹ năng viết đo n kết bài ............................................................................ 95 3.3.1.Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng nội ......................................................... 96 3.3.1.1. Đoạn kết bài hướng nội .............................................................................. 101 3.3.1.2.Mục đích rèn luyện ...................................................................................... 102 3.3.1.3. Quy trình rèn luyện .................................................................................... 102 3.3.1.4. Một số dạng bài tập rèn luyện ................................................................ 103 3.3.2. Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng ngoại .................................................. 101 3.3.2.1. Đoan kết bài hướng ngoại. ......................................................................... 107
viii
3.3.2.2. Một số dạng bài tập rèn luyện ................................................................... 107 3.4. Rèn kỹ năng ch a lỗi đo n m bài và kết bài .................................................. 106 3.4.1. Các loại lỗi thường gặp khi viết đoạn mở bài và kết bài văn nghị luận của học sinh THCS .................................................................................................. 107 3.4.2. Mục đích rèn luyện ........................................................................................ 107 3.4.3. Quy trình rèn luyện ....................................................................................... 107 3.4.4. Các dạng bài tập chữa lỗi ............................................................................. 108 3.5. Phư ng hư ng triển khai bài tập trong quá trình d y h c ............................... 113 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.......................................................................................... 119 CHƢƠNG 4. THỰC NGHIỆM DẠY HỌC ........................................................ 120 4.1. Mục đích thực nghiệm ..................................................................................... 120 4 2 Đối tượng thực nghiệm .................................................................................... 121 4.3. Đ a bàn thực nghiệm ........................................................................................ 122 4.4. Nội dung thực nghiệm ...................................................................................... 125 4.5. Phư ng ph p thực nghiệm ............................................................................. 1266 4.5.1. Thực nghiệm thăm dò .................................................................................. 1312 4.5.2. Thực nghiệm đối chứng ............................................................................... 1323 4.6. Kết quả thực nghiệm ...................................................................................... 1334 4.6.1. Thực nghiệm thăm dò .................................................................................. 1334 4.6.2. Thực nghiệm đối chứng ............................................................................... 1367 4.7. Kết luận thực nghiệm ..................................................................................... 1477 KẾT LUẬN .......................................................................................................... 1488 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ............................................................... 151 TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 152 PHỤ LỤC .............................................................................................................PL.1 DANH MỤC PHỤ LỤC......................................................................................PL.1
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nh ng thành tựu của c c ngành khoa h c tự nhiên và x hội cùng v i sự đ i h i ức thiết của cuộc sống đ ngày càng gia tăng sức ép đối v i việc đ c iệt
y h c phân môn Tập làm văn
y h c Ng văn,
trư ng Trung h c c s
Vì vậy, trong
nh ng năm g n đây, c c Ngh quyết của Đảng, Quốc hội, Chỉ th của Chính phủ, Quyết đ nh của Bộ Gi o ục
Đào t o luôn quan tâm, chỉ đ o việc đổi m i chư ng
trình, sách giáo khoa, nội ung, phư ng ph p
y h c nhằm nâng cao chất lượng đào
t o Cụ thể Ngh quyết số 29-NQ-TW ngày 4 th ng 11 năm 2013 của BCH Trung ư ng về đổi m i căn ản, toàn diện về giáo dục và đào t o đ x c đ nh mục tiêu cụ thể: “Đối với giáo dục phổ thông, tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực...nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn”. Môn Ng văn nói chung, Tập làm văn nói riêng được xem tr ng o sự ứng ụng trong cuộc sống T o lập văn ản ngh luận nhằm mục đích giao tiếp và h c tập luôn được quan tâm trong nhà trư ng Tập làm văn là ph n nội ung tổng hợp nh ng tri thức văn h c, tiếng Việt, iểu hiện qu trình tiếp nhận, vận ụng kiến thức, kỹ năng của h c sinh nhưng số tiết thư ng ch
y l thuyết và thực hành còn ít. Trong qu trình
y h c, GV
đến kỹ năng x c đ nh đề, tìm , lập àn ài, lập luận là chính Thực tế khi
viết văn ngh luận, ph n m
ài và kết ài thư ng gây nhiều khó khăn, l ng t ng cho HS
nhưng chưa được GV và HS quan tâm đ ng mức Đây là nh ng vấn đề đ t ra đối v i việc
y h c Tập làm văn
trư ng Trung h c c s hiện nay.
1.1. Mở bài và kết bài là hai bộ phận quan trọng tạo nên văn bản Văn ản là đối tượng luôn được c c nhà khoa h c quan tâm, nghiên cứu Theo T điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ iên, t c giả đ x c đ nh: “Văn bản là sản phẩm của lời nói được định hình dưới dạng chữ viết hoặc in ấn” Ở trư ng THCS, kh i niệm văn ản được s ch Ng văn 6 trình ày như sau: “Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp”[16,17] Như vậy việc giao tiếp ằng ngôn ng viết, văn ản là một trong nh ng phư ng tiện kh h u hiệu
2 Thông thư ng, văn ản g m có a ph n: m bài, thân bài và kết ài M bài và kết ài là nh ng ộ phận không thể thiếu, đóng vai tr quan tr ng trong văn ản M ài văn ngh luận c n g i là ph n đ t vấn đề “là phần mở đầu của một bài văn nghị luận. Về nội dung, nhiệm vụ của phần này được quy định chung là nêu vấn đề, giới hạn phạm vi của vấn đề sẽ được đưa ra bàn trong bài”[93,124]
nstote đ ph t
iểu: “Nhập đề là phần không muốn nói gì trước nó, mà muốn nói gì sau nó”[33, 56]. C n kết ài là ph n khép l i văn ản nhằm mục đích thuyết phục, t c động t o được nh ng ấn tượng sâu đậm đối v i ngư i đ c Hiện nay, trong lĩnh vực văn chư ng,
o
chí một số văn bản ngh luận có thể không đ y đủ bố cục, thiếu ph n m bài ho c kết bài. B i lẽ nh ng nội dung trình bày phân tích, bàn luận vấn đề
ph n này, tác giả đ l ng ghép, khái quát khi
thân bài ho c hư ng đến mục đích tu t . Bên c nh đó, t c
giả thư ng để ng - kết cấu vẫy gọi để ngư i đ c tự nhận thức và suy ng m về cách kết thúc vấn đề. Tuy nhiên, trong nhà trư ng THCS, HS luôn c n được r n luyện sự chuẩn mực nên việc trang b nh ng kiến thức và kỹ năng viết ph n m bài và kết bài là việc có
nghĩa quan tr ng. 1.2. Tạo lập văn bản nghị luận là kỹ năng cần thiết đối với học sinh Chư ng trình, SG
phổ thông an hành theo Thông tư số 32/TT-BGD ĐT ngày
26 12 2018 của Bộ GD ĐT đ nh hư ng việc
y h c nói chung, môn Ng văn nói
riêng c n hình thành nh ng năng lực, phẩm chất cụ thể cho HS Hệ thống c c năng lực đó, giao tiếp là năng lực cốt lõi. Trong qu trình giao tiếp, có thể nói
nhà trư ng, viết
là một năng lực quan tr ng B i lẽ muốn viết đ ng, viết thành th o c c lo i văn ản, HS phải được h c tập, r n luyện Chư ng trình đ x c đ nh: “Học sinh tạo lập được nhiều loại văn bản, trong đó có văn bản nghị luận. Để viết thành thạo văn bản nghị luận, học sinh cần có kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng được tích lũy trong suốt quá trình học tập, sinh hoạt....”[14, 26]. Như vậy, để t o lập được văn ản hoàn chỉnh, HS phải có kỹ năng t o lập c c ộ phận một c ch thành th o M bài và kết ài là hai ộ phận cấu thành tính chỉnh thể của văn ản HS viết tốt hai ph n này không có con đư ng nào kh c phải được h c tập để có kiến thức và thư ng xuyên r n luyện, tích lũy kinh nghiệm Đây là năng lực viết c n thiết để HS t o lập văn ản ngh luận hiệu quả, đ p ứng được yêu c u của Chư ng trình
3 1.3. Kỹ năng viết mở bài, kết bài của học sinh THCS còn nhiều hạn chế Trong qu trình h c tập, r n luyện
trư ng THCS, HS m c ù được GV trang
l thuyết và r n luyện t o lập c c kiểu, lo i văn ản theo Chư ng trình quy đ nh nhưng
thức của HS viết m
ài và kết ài nói chung, trong đó có văn ngh luận nói
riêng v n c n nhiều h n chế HS THCS chưa ch đ c iệt ph n m
đến t o lập văn ản hoàn chỉnh,
ài và kết ài B i vì trong qu trình h c tập, HS không có nhiều
th i gian để r n luyện, chưa n m được kỹ thuật viết c c kiểu m thế khi
ài và kết ài Vì
t tay vào viết văn ản, HS thư ng phân vân không iết ch n c ch m
ài
và kết ài như thế nào cho hợp l . Qua khảo s t ài thi h c kỳ và cuối năm h c của HS l p 7, 8, 9, ch ng tôi nhận thấy: HS viết m
ài chung chung, không nêu được nội ung; chưa đ nh hư ng và gi i
h n vấn đề cụ thể để ngh luận Ph n kết ài, HS viết chiếu lệ cho xong Đa số HS tập trung viết ph n thân bài nên khi viết đến ph n kết bài, th i gian làm ài h u như s p hết Do vậy, HS
sức ép tâm l nên thư ng kể l i ho c tóm t t nội ung s sài, tản
m n, không tr ng tâm Thực tế ch ng tôi thấy, việc viết MB và KB của HS mang tính đối phó. HS viết cốt cho có để đ p ứng về hình thức ài luận Thậm chí nhiều ài kiểm tra, HS không viết ph n m bài ho c kết ài. 1.4. Hoạt động dạy học phần mở bài, kết bài ở trung học cơ sở còn nhiều vấn đề đáng quan tâm Về chư ng trình, SG
Ng văn THCS hiện hành và chư ng trình Ng văn an
hành theo Thông tư 32/TT- BGD ĐT ngày 26 12 2018 không có ài nào ành riêng để trình ày cụ thể về r n kỹ năng viết m hư ng
ài và kết ài Vì vậy trên l p, GV thư ng
n c ch viết văn ngh luận chung, chủ yếu tập trung vào tìm , lập àn , ch a
lỗi i n đ t cho HS Trong khi đó tài liệu tham khảo viết về hai ph n này c n ít, chưa hư ng
n cụ thể c c quy trình, thao t c r n kỹ năng viết m
ài và kết ài văn ngh
luận. Chư ng trình, Sách giáo khoa Ng văn THCS hiện hành, ho t động r n luyện c c năng lực viết văn ngh luận được
y t l p 7 đến l p 9 v i th i lượng phân ổ khoảng
40 tiết Trong khi đó, Chư ng trình Ng văn 2018, yêu c u “viết thành thạo kiểu văn bản nghị luận và thuyết minh tổng hợp (kết hợp các phương thức biểu đạt và các thao tác nghị luận), đúng quy trình, có chủ kiến, đảm bảo logic và có sức thuyết phục”[15,7], văn ngh luận được đưa vào t l p 6 C c l p 7, 8, 9, Chư ng trình này yêu c u quy trình viết và thực hành c c nội ung cũng như trư c đây: chuẩn
, lập àn , viết ài,
4 sửa ch a ài Cả hai Chư ng trình đều yêu c u hư ng
n c ch viết ngh luận x hội và
văn h c song song v i nhau nhưng quy trình r n luyện chưa được ch tr ng. Về giảng dạy của GV, do Chư ng trình, SG , tài liệu hư ng
n viết ph n m
bài và kết ài văn ngh luận chưa ho ch đ nh số tiết, quy trình, c ch thức r n luyện cụ thể nên
n đến tình tr ng GV phải tự điều phối để
y Vì vậy, GV thư ng hư ng
n
HS cứ viết theo thói quen, theo m u có sẵn T đó HS viết hai ph n này một c ch m y móc, rập khuôn, ít có sự s ng t o, ảnh hư ng đến cả ài. Việc hệ thống l i nh ng vấn đề về l thuyết và đưa ra c c ài tập, quy trình r n luyện cụ thể cho HS về m
ài và
kết ài là nhu c u, nguyện v ng cấp thiết của GV. Về học tập của HS, qua khảo s t, thu thập thông tin phục vụ việc nghiên cứu, ch ng tôi đ trao đổi, đ c, chấm ài văn ngh luận của HS (ngu n ài t c c kỳ thi h c kỳ và cuối năm
c c khối l p 7, 8, 9 lưu t i trư ng THCS)
ết quả có đến 708/750 ài HS t o
lập ph n m bài và kết ài mỗi ph n là một đo n văn; 24 ài không có kết ài; chỉ có 16 ài viết m
ài và 8 ài viết kết ài có ấu hiệu hình thức 2 đo n văn nhưng chưa hoàn
thiện mỗi ph n T đó ch ng tôi nhận thấy
THCS, ph n m bài và kết ài h u hết HS
viết chỉ là một đo n văn Vì vậy, trong luận n này, khi nghiên cứu ch ng tôi xin đ ng nhất m
ài và kết ài mỗi ph n là một đo n văn
Xuất ph t t nh ng vấn đề trên, ch ng tôi ch n đề tài: “Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở” v i mục đích cụ thể ho việc r n kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận thông qua c c
ài tập, góp ph n thực hiện yêu c u đổi m i và nâng cao chất lượng, hiệu quả Tập làm văn
yh c
trư ng THCS theo hư ng hình thành năng lực cho HS
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2.1. Đối tượng nghiên cứu Luận n tiến hành nghiên cứu đo n m
ài và kết ài trong ài văn ngh luận.
Trên c s đó đi sâu vào quá trình rèn kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài trong
y
h c làm văn ngh luận cho HS THCS 2.2. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu qu trình r n kỹ năng viết m bài và kết ài văn ngh luận thông qua phư ng tiện là c c ài tập trong qu trình
y h c làm văn ngh luận theo Chư ng trình,
Sách giáo khoa Ng văn THCS hiện hành và nh ng đ nh hư ng t Chư ng trình Ng văn an hành theo Thông tư 32/TT-BGD ĐT ngày 26 12 2018 của Bộ Gi o ục và Đào t o
5 Thực hiện luận n, ch ng tôi ch n HS đang h c chư ng trình Ng văn THCS t i c c trư ng thuộc tỉnh on Tum và tỉnh Bình Đ nh để khảo s t, n m
t việc
y h c;
nh ng yêu c u m i về năng lực, đ c iệt năng lực t o lập văn ản viết của HS THCS Ch ng tôi quan tâm nghiên cứu, thực nghiệm
HS c c l p 7, 8, 9 t i c c trư ng
THCS tiêu iểu, đ i iện đối tượng HS vùng khó khăn, thuận lợi trong thành phố, huyện thuộc tỉnh on Tum và tỉnh Bình Đ nh 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1. Mục đích nghiên cứu Xuất ph t t việc tìm hiểu l thuyết và thực ti n
y h c, luận n đề xuất việc rèn
luyện kỹ năng thông qua c c ài tập viết đo n m bài và kết ài trong văn ngh luận cho HS THCS. T đó nâng cao khả năng t o lập văn ản, đ c iệt viết đo n m
ài và
kết ài ngh luận cho HS Thành công của luận n sẽ góp ph n nâng cao chất lượng y h c phân môn Tập làm văn theo hư ng hình thành phẩm chất và năng lực cho HS THCS hiện nay 3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu Để đ t được mục đích đề ra, luận n giải quyết c c nhiệm vụ sau: - Nghiên cứu tổng kết c s l luận và thực ti n việc r n luyện kỹ năng viết m bài và kết ài văn ngh luận. - Tiến hành tìm hiểu thực tr ng ài và kết ài văn ngh luận nói riêng
y h c Tập làm văn nói chung, r n viết đo n m trư ng THCS hiện nay Bên c nh đó, ch ng tôi
đ nghiên cứu c c lĩnh vực khoa h c có liên quan như Ngôn ng h c, Tâm l h c, Gi o ục h c để vận ụng, phối hợp - Đề xuất hệ thống ài tập, c ch thức tổ chức r n luyện viết đo n m bài và kết bài văn ngh luận cho HS, góp ph n nâng cao hiệu quả t o lập văn ản ngh luận. - Tổ chức
y h c thực nghiệm nhằm đ nh gi khả năng thực thi giả thuyết nghiên
cứu của đề tài Tiến hành thực nghiệm để khảo s t, kiểm tra kết quả đ t được qua việc thực hiện c c nội ung đ đề xuất, t đó khẳng đ nh tính khả thi của luận n. T nh ng vấn đề trên, luận n r t ra kết luận và nh ng kiến ngh c n thiết trong y h c r n kỹ năng viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Để giải quyết c c vấn đề đ t ra trong luận n, qu trình nghiên cứu, ch ng tôi đ phối hợp sử ụng c c phư ng ph p nghiên cứu sau:
6 4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu Mục đích xây ựng c s l luận phục vụ việc nghiên cứu đề tài, đ c iệt việc kế th a, tiếp thu nh ng thành tựu của c c t c giả đi trư c và lựa ch n, hệ thống ngu n tư liệu có sẵn, ch ng tôi sử ụng phư ng ph p này để sưu t m, đ c, tổng hợp, phân tích c c tài liệu liên quan đến việc r n kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài, đ c iệt tập trung
nghiên cứu l thuyết và c c ài tập đề cập đến đo n m
ài, kết ài trong
văn ngh luận. Chúng tôi sưu t m tài liệu nghiên cứu và tài liệu trên thế gi i và
yh c
y h c làm
một số t c giả
Việt Nam qua c c th i kỳ l ch sử nhằm tổng hợp, r t ra nh ng nhận
xét phù hợp v i t ng giai đo n
y h c trong nhà trư ng, nh ng thành tựu đ có và
nh ng vấn đề chưa được nghiên cứu cụ thể, chuyên sâu T đó, t c giả kh i qu t nh ng vấn đề đ được nghiên cứu và c n
ng để làm c s nghiên cứu. Bên c nh đó, chúng
tôi nghiên cứu c c tài liệu về lĩnh vực Tâm lý, Gi o ục h c như kỹ năng, rèn kỹ năng; tài liệu về
y h c Tập làm văn, văn ngh luận, t o lập văn ản và rèn viết m
ài và kết
bài của c c t c giả trong và ngoài nư c Điều này sẽ gi p ch ng tôi tổng hợp, r t ra nh ng vấn đề đ được nghiên cứu th a đ ng và nh ng vấn đề c n tiếp tục nghiên cứu T đó, ch ng tôi đề xuất ài tập, quy trình tổ chức r n viết đo n m ngh luận theo t ng tiểu lo i cụ thể, đi t
ài và kết ài văn
đến khó nhằm gi p việc r n viết của h c
sinh đ t hiệu quả. 4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn Bên c nh việc nghiên cứu về l luận, đ nh gi chính x c, khoa h c thực ti n việc
y h c, r n kỹ năng viết m
ài và kết ài văn ngh luận
trung h c c s là
nội ung quan tr ng. Ch ng tôi sử ụng phư ng ph p điều tra, khảo s t thực ti n để tìm hiểu thực tế
y h c, lựa ch n nh ng trư ng h c tiêu iểu cho c c đ a àn vùng
thuận lợi, khó khăn; phân tích nh ng yêu c u của Chư ng trình hiện hành và Chư ng trình 2018, Sách giáo khoa, thực tr ng
y h c r n kỹ năng viết đo n m
ài và kết
bài văn ngh luận
THCS Phư ng ph p này tiến hành ằng việc xây ựng các tiêu
chí, phiếu thăm
kiến, ph ng vấn GV, HS, ảng iểu; ự gi , đ c và khảo s t ài
viết của HS
c c trư ng được lựa ch n trong quá trình
y h c văn ngh luận.T kết
quả thu được, tiến hành xử l , so sánh, phân tích, đ nh gi , kết luận Thực hiện phư ng ph p này sẽ gi p ch ng tôi đ nh gi thực tr ng r n viết đo n m vấn đề nghiên cứu
ài, kết ài văn ngh luận
y h c, xây ựng ài tập,
THCS chính xác, là c s để đề xuất
7 4.3. Phương pháp phỏng vấn sâu R n kỹ năng viết m thực ti n
ài và kết ài văn ngh luận ên c nh việc tiếp x c, n m
t
y h c qua đội ngũ GV và HS THCS c n c n tham khảo, tiếp thu nh ng kết
quả, đ nh hư ng khoa h c của c c chuyên gia nhằm t o điều kiện thuận lợi khi tổ chức, triển khai đề tài đ p ứng về khoa h c, sư ph m Phư ng ph p này chúng tôi ùng để trao đổi, tham khảo, xin lĩnh vực
kiến của nh ng nhà nghiên cứu, c c chuyên gia về
y h c Tập làm văn, đ c iệt văn ngh luận Sử ụng phư ng ph p này,
ch ng tôi tiến hành ph ng vấn đối v i c c chuyên gia v i nh ng câu h i sâu, tổ chức c c uổi seminar nhằm thu thập thông tin, tiếp thu nh ng gợi , đ nh hư ng, kinh nghiệm, s ng kiến của c c nhà nghiên cứu, chuyên gia để đề xuất
kiến của mình
4.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm C ch thức r n luyện, ài tập, quy trình đề xuất trong luận n có phù hợp v i thực tế
y h c, GV và HS THCS có tiếp nhận, vận ụng hiệu quả hay không c n phải
được kiểm chứng, thực nghiệm Phư ng ph p này sẽ được chúng tôi vận ụng trong qu trình tổ chức
y h c thực nghiệm Trư c hết, ch ng tôi x c lập c c tiêu chí và
tiến hành lựa ch n trư ng, đ a àn thực nghiệm, đội ngũ GV, đối tượng HS, ài tính to n nh ng yếu tố gây iến của môi trư ng, tâm l sư ph m; xây ựng c c gi o n, ài tập, quy trình
y,
y h c, c ch xử l tình huống
y h c, đề kiểm tra, iểu điểm cụ
thể T đó tiến hành xây ựng, đ nh gi , khảo s t c c lo i phiếu, iểu m u thu thập thông tin, ph ng vấn, ự gi , viết ài, đ nh gi kết quả thực hiện…Tiến hành tổ chức thực nghiệm thăm
và thực nghiệm
y h c, đối chứng trên nhiều đối tượng HS và
các đ a àn khác nhau Sau khi thực nghiệm, ch ng tôi kiểm chứng, đ nh gi trên cả hai phư ng iện đ nh tính và đ nh lượng Ch ng tôi sử ụng phư ng ph p đ nh lượng để khảo s t, thống kê số liệu ài kiểm tra, phiếu thăm
, đ nh gi gi
đ nh tính để tiếp x c, trao đổi, ph ng vấn, iết được đ c điểm tâm l điểm, nhu c u của đội ngũ GV, HS về r n
y . Dùng y h c, quan
N viết đo n MB và KB văn ngh luận T
đó ngư i nghiên cứu n m được tinh th n, th i độ, khả năng tiếp thu l thuyết, c c iện ph p r n luyện của GV và HS cũng như việc chuyển iến o sự t c động sư ph m của c c iện ph p đề xuất có khả thi, hiệu quả nhằm khẳng đ nh sự thành công của luận n 4.5. Phương pháp thống kê, phân loại Để có số liệu chính x c, khoa h c gi p việc nhận xét, đ nh gi vấn đề nghiên cứu phù hợp, ch ng tôi đ sử ụng phư ng ph p này Trư c hết, thống kê c c số liệu, kết
8 quả thu được t phiếu thăm ti n
, bài viết của h c sinh, ph ng vấn, kết quả ự gi , thực
y h c và thực nghiệm Ch ng tôi tiến hành xử l , hệ thống hóa c c số liệu thu
được theo c c mức độ r i kh i qu t, mô tả kết quả ằng c c ảng, iểu đ , s đ . Qua đó, ch ng tôi tiến hành đối chiếu, phân lo i để r t ra nh ng nhận xét, đ nh gi việc y h c; góp ph n làm rõ thực tr ng
y h c. T đ nh gi , phân tích ấy, chúng tôi tiếp
tục nghiên cứu, đề xuất c c ài tập r n luyện đưa vào
y h c thực nghiệm và kiểm
tra, đ nh gi t c động. Điều này gi p chúng tôi có số liệu để phân tích, r t ra nh ng kết luận chính xác; khẳng đ nh vấn đề nghiên cứu, đề xuất ài tập, quy trình r n luyện viết đo n m
ài, kết ài ngh luận mang tính khả thi.
Nh ng phư ng ph p trên, khi thực hiện luận n, ch ng tôi vận ụng trong suốt qu trình nghiên cứu nhằm đề xuất, triển khai hiệu quả việc r n kỹ năng viết đo n m ài và kết ài trong
y h c làm văn ngh luận
trung h c c s .
5. Giả thuyết khoa học Đo n m
ài và kết ài là nh ng ộ phận quan tr ng t o nên ài văn ngh luận
nhưng HS THCS c n nhiều khó khăn trong việc viết nh ng lo i đo n này; b i vậy, nếu luận n đề xuất được nh ng
ng ài tập r n luyện phù hợp v i tâm lý và khả
năng tiếp nhận của HS, v i Chư ng trình và SGK thì ch c ch n HS sẽ viết được nh ng đo n m
ài, kết ài tốn ít công sức, th i gian và ch t chẽ, m ch l c.
6. Dự kiến đóng góp của luận án 6.1. Về lý luận Luận n góp ph n làm phong ph thêm về l luận y h c viết đo n m
y h c Tập làm văn nói chung,
ài và kết ài văn ngh luận nói riêng trong môn Ng văn
THCS Ngoài ra, đây c n là tài liệu tham khảo cho GV trong qu trình
trư ng
y h c l thuyết
về đo n văn, văn ản, đ c iệt văn ản ngh luận trư ng phổ thông 6.2. Về thực tiễn Xuất ph t t tìm hiểu l thuyết và thực ti n của việc r n kỹ năng làm văn ngh luận, đ c iệt kỹ năng viết đo n m bài và kết ài cho HS THCS, luận n đề xuất c ch thức r n luyện s t hợp thực ti n nhằm gi p GV và HS THCS n m được c c quy trình, thao t c để t o lập đo n m
ài và kết ài trong văn ngh luận đ t hiệu quả
quả nghiên cứu của luận n sẽ góp ph n nâng cao chất lượng văn, đ c iệt văn ngh luận
THCS.
ết
y h c ph n Tập làm
9 7. Kết cấu của luận án Ngoài ph n m đ u, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, ph n triển khai nội dung của luận n g m 4 chư ng: Phần mở đầu: L
o ch n đề tài; l ch sử vấn đề; mục đích và nhiệm vụ nghiên
cứu; đối tượng và ph m vi nghiên cứu; phư ng ph p nghiên cứu; giả thuyết khoa h c; ự kiến đóng góp; kết cấu của luận n Phần nội dung: G m có 4 chư ng: Chư ng 1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu. Chư ng này ch ng tôi lược thuật l i nh ng công trình, quan điểm của c c t c giả về r n kỹ năng viết văn NL, c ch r n viết m
ài và kết ài Trên c s nhận xét, đ nh gi nh ng nội ung liên quan đến vấn đề
nghiên cứu, ch ng tôi kế th a, tiếp thu thành tựu đ đ t được và x c đ nh nh ng vấn đề chưa được nghiên cứu thấu đ o để t đó tiếp tục nghiên cứu Chư ng 2. Cơ sở khoa học của việc rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở trình ày nh ng thành tựu l luận chung về m
ài và kết ài văn NL; C c kiểu m
ài, kết ài; Việc t o lập m bài và kết ài;
Kỹ năng và việc r n luyện kỹ năng trong
y h c Tập làm văn; Tình hình nghiên cứu
và thực ti n
ài và kết ài văn NL
y h c, r n luyện N viết m
Chư ng 3. Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận ở trung học cơ sở Chư ng này tập trung việc đưa ra quy trình r n luyện thông qua các lo i hình ài tập và nguyên t c đ nh hư ng, ch n lựa c c lo i ài tập rèn kỹ năng viết m
ài và kết ài văn ngh luận T đó đề xuất c ch r n luyện kỹ năng
viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận thông qua các ài tập trong qu trình
Tập làm văn
THCS
yh c
Chư ng 4. Thực nghiệm dạy học. Chư ng này trình ày nh ng vấn đề về nguyên t c, c ch thức tổ chức, triển khai việc thực nghiệm trên c c đối tượng
y h c nhằm
mục đích kiểm tra, đ nh gi tính khả thi của c c iện ph p sư ph m được đề xuất trong luận n để t đó đ c kết l luận và đề xuất nh ng kiến ngh phù hợp v i thực ti n h c, r n viết m bài và kết ài văn ngh luận.
y
10 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU hi nghiên cứu thực hiện luận n, ch ng tôi tiếp cận c c tài liệu của một số t c giả trên thế gi i và Việt Nam liên quan đến văn ản,
y h c Tập làm văn, đ c iệt r n
kỹ năng viết hai ph n m bài và kết ài văn ngh luận Dư i đây, trong ph n tổng quan l ch sử vấn đề, ch ng tôi xin được trình ày một số nội ung chính có liên quan t i nhiệm vụ nghiên cứu mà luận n đ t ra 1.1. NGHIÊN CỨU CHUNG VỀ VĂN BẢN Trong ngôn ng h c, văn ản là một trong nh ng đ n v kh phức t p, có nhiều hư ng tiếp cận, nghiên cứu kh c nhau Văn ản được tiếp cận rộng r i t nh ng năm 40 của thế kỷ XX, khi c c nhà ngôn ng h c hiện đ i không t n đ ng quan niệm của c c nhà ng ph p truyền thống- xem câu là đ n v l n nhất của ngôn ng cứu đ n v l n h n câu và
H khảo
t đ u nghiên cứu, hình thành chuyên ngành khoa h c m i
là ngôn ng h c văn ản, lấy văn ản làm đối tượng nghiên cứu Trong công trình Ngữ pháp văn bản, sau khi
n ra c c c ch tiếp cận của một số nhà ngôn ng h c truyền
thống, O I Moskalskaja đ tiếp cận vấn đề cùng hư ng v i c c t c giả kh c như P.Hatsman, R Stâyr t, H Ijen éc,V Dretle, F Danét, H Vâyrít Ông nêu lên quan niệm của mình: “Trong thời đại của chúng ta, dư luận rộng rãi thừa nhận rằng đơn vị độc lập hơn cả và cao nhất không phải là câu mà là văn bản “[ 86,16] Theo ông, chỉ có văn ản m i là đối tượng được nghiên cứu, sử ụng hiệu quả: “Chỉ có dưới hình thức văn bản và chức năng của văn bản, ngôn ngữ mới là phương tiện giao tiếp giữa mọi người “[86,17] “Đơn vị cơ bản khi chúng ta sử dụng ngôn ngữ không phải các từ và các câu mà là văn bản”[ 86, 16]. C c nhà ngôn ng h c xưa nay đều xem m phận để t o thành văn ản Do đó c c s ch, ản luôn đề cập đến MB và ph n MB và
ài và kết ài là một trong nh ng ộ
o, tài liệu viết về văn ản và t o lập văn
B kh nhiều Để có c s xây ựng ài tập, r n
N viết
B văn NL cho HS, trư c hết, ch ng tôi quan tâm đ c c c tài liệu liên
quan đến văn ản nhằm hiểu sâu thêm đối tượng này Đó là c s để n m ch c đ c trưng và qu trình t o lập văn ản Cụ thể, có c c hư ng nghiên cứu sau: 1.1.1. Nghiên cứu khái quát về văn bản I.R.Galperin trong cuốn “Văn bản với tư cách đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ học”, t c giả đ trình ày kh rõ quan niệm về văn ản Đ c iệt tính chỉnh thể theo
11 quan niệm của ông, văn ản về hình thức có đ u đề, c c đ n v
ộ phận t o nên, ố
cục g m a ph n; chuyển tải nội ung đ y đủ, rõ ràng C c nhà nghiên cứu
trong
nư c như Đinh Tr ng L c cũng quan niệm văn ản luôn là một thể thống nhất toàn vẹn, được tổ chức theo nh ng quy t c nhất đ nh đảm ảo truyền đ t nội ung cụ thể đến ngư i đ c Quan niệm này kh phù hợp v i I.R.Galperin Cùng c ch tiếp cận văn ản theo hư ng này, ch ng tôi nhận thấy Tr n Ng c Thêm cũng nêu rõ
kiến của
mình rằng văn ản là chỉnh thể thống nhất và tr n vẹn về nội ung và hình thức, sự liên kết trong văn ản ch t chẽ Trong khi đó, Diệp Quang Ban đ nêu đ nh nghĩa ph ng theo T điển B ch khoa thư ngôn ng và ngôn ng h c “Văn bản là một loại đơn vị được làm thành một khúc đoạn lời nói miệng hay lời viết, hoặc lớn hoặc nhỏ, có cấu trúc, có đề tài…”[8, 37] Như vậy có thể nói, tính thống nhất, toàn vẹn gi a nội ung và hình thức của văn ản được kh nhiều nhà nghiên cứu ngôn ng h c đ ng thuận, quan điểm tư ng thích Đây là điều kiện, c s để việc r n luyện HS t o lập văn ản hoàn chỉnh trong qu trình h c tập
nhà trư ng
Ngoài ra, khi nghiên cứu, ch ng tôi c n nhận thấy c c hư ng tiếp cận kh c nhau đối v i văn ản của nhiều t c giả Ở đây, ch ng tôi xin nêu lên một số hư ng tiếp cận chính như sau: * Hướng tiếp cận văn bản thiên về mặt hình thức Trư c hết, đ i iện cho hư ng nghiên cứu này là t c giả L. Hjelmslev. Ông quan niệm văn ản được xem xét như một l p phân chia được thành nh ng kh c đo n (L Hjelmslev, 1953). Điều này thể hiện kh rõ thiên hư ng nghiên cứu của ông Ông cho rằng nghiên cứu văn ản chỉ việc
m vào hình thức- đó là l p phân chia kh c đo n-
c s nhận iện văn ản Còn W. Koch( 1966) cho rằng văn ản được hiểu
ậc điển
thể là ph t ngôn ất kỳ có kết th c và có liên kết, có tính chất độc lập và đ ng về ng pháp. Đối v i R. Haweg (1968) thì t c giả này nghiên cứu văn ản xuất ph t t việc liên kết c c phư ng tiện ngôn ng t o thành Ông ph t iểu văn ản là một chuỗi nối tiếp của c c đ n v ngôn ng được làm thành thế có hai ch c iện trục
i một ây chuyền của c c phư ng tiện
c và trục ngang
Trong cuốn Ng ph p văn ản, O I Moskalskaja đ đề cập đến cấu tr c thống nhất của văn ản: “Các câu trong thể thống nhất trên câu liên kết với nhau không chỉ bằng sự thống nhất chủ đề và mối quan hệ lũy tiến giao tiếp, mà còn bằng những tín hiệu đa dạng bên ngoài có tác dụng chỉ ra rằng chúng là những bộ phận của một chỉnh thể và
12 hợp lại tạo nên một thể thống nhất cấu trúc” [86,40] T hư ng này ch ng tôi thấy N Nunan ch tr ng đến văn ản viết, t c giả nêu ng n g n, rõ ràng về quan niêm của mình văn ản là thuật ng để chỉ ất kì c i nào ghi ằng ch viết của một sự kiện giao tiếp (N. Nunan, 1983). Đây là nội ung ch ng tôi quan tâm vì r n kỹ năng viết đo n m , kết ài văn ngh luận cho HS THCS chủ yếu
phư ng iện t o lập văn ản viết
Như vậy nh ng t c giả trên khi nghiên cứu về văn ản đều quan tâm nhiều đến hình thức Văn ản có m đ u, kết th c và được t o lập
i nh ng yếu tố ngôn ng nói
ho c viết, được liên kết v i nhau Hư ng nghiên cứu này c c t c giả không khảo cứu, đi sâu vào ình iện nội ung của văn ản Đây là c s để ch ng tôi tiếp thu vận ụng tiếp cận đo n MB, B trong văn ản về m t hình thức * Hướng nghiên cứu văn bản thiên về mặt nội dung Bên c nh nh ng t c giả nghiên cứu văn ản thiên về hình thức, trong l ch sử
y
h c và nghiên cứu, ch ng tôi thấy có một số t c giả nghiên cứu đi sâu về m t nội ung văn ản Đối v i M. Halliday, ông luôn ch tr ng đến nội ung văn ản khi nghiên cứu Ông cho rằng văn ản như là một đ n v ng nghĩa, một đ n v không phải của hình thức mà là của
nghĩa (M Halli ay, 1976) Bên c nh đó, L.M Loseva cũng trình
ày chi tiết về nội ung thông
o của văn ản m c ù ông v n đề cập đến c c yếu tố
hình thức Ông cho rằng văn ản là điều thông về
o viết có đ c trưng là tính hoàn chỉnh
và cấu tr c, ộc lộ th i độ nhất đ nh của c c t c giả đối v i điều được thông
o
(L.M Loseva, 1980). Tìm hiểu văn ản g n v i ng cảnh nói, viết, t c giả E. Coseriu cho rằng hành vi nói năng ho c một lo t hành vi nói năng m ch l c o một c nhân thực hiện trong tình huống nhất đ nh- là văn ản (E Coseriu, 2002). O I Moskalskaja đ viết về sự thống nhất nội ung của văn ản: “Tính hoàn chỉnh nghĩa của văn bản thể hiện ở chỗ thống nhất chủ đề của nó. Chủ đề được hiểu là hạt nhân nghĩa của văn bản, nội dung cô đúc và khái quát của văn bản” [86, 27]. Tóm l i, nghiên cứu văn ản thiên về hư ng nội ung của một số t c giả trên, giúp cho ch ng tôi nhận thức được sự đa
ng của v n đề, đ ng th i như một thông điệp c n
ch tr ng khi t o lập văn ản luôn ảo đảm nội ung thông
o Di n đ t, trình ày đo n
m , kết ài phải tư ng minh về nội ung ù viết theo kiểu, lo i nào * Hướng phân biệt văn bản và diễn ngôn Một trong nh ng nội ung nghiên cứu mà ch ng tôi quan tâm đó là sự phân iệt rõ văn ản và i n ngôn Điều này gi p ch ng tôi có c i nhìn sâu h n về văn ản và
13 nh ng
ng thức t n t i g n như văn ản Thiết nghĩ, nhận thức này sẽ gi p cho GV và
HS n m ch c đối tượng sẽ t o lập và tr nh m c nh ng lỗi khi t o lập văn ản Barthe là ngư i đ t vấn đề này kh tư ng tận khi ông nói rằng ch ng ta g i c i kh ch thể của xuyên ngôn ng h c (translinguistique) là i n ngôn ( iscourse) tư ng tự v i văn ản (texte) o ngôn ng h c nghiên cứu. Chúng ta sẽ định nghĩa nó (sơ bộ) như là một đoạn lời nói hữu tận bất kỳ, tạo thành một thể thống nhất xét từ quan điểm nội dung. Nó được truyền đạt cùng với những mục đích giao tiếp thứ cấp và có một tổ chức nội tại phù hợp với những mục đích này. Vả lại đoạn lời này gắn bó với những nhân tố văn hóa khác nữa, ngoài những nhân tố có quan hệ đến bản thân ngôn ngữ (
n theo
Barthe, 1970). Cook cũng có điểm tư ng thích về nghiên cứu này, ông nói rằng văn ản là một chuỗi ngôn ng l giải được
m t hình thức, ên ngoài ng cảnh Di n ngôn là nh ng
chuỗi ngôn ng được nhận iết là tr n nghĩa, được hợp nhất l i và có mục đích (Cook, 1989). Cho i n ngôn t n t i
hình thức nói là chính, Crystal ph t iểu Diễn ngôn là
một chuỗi nối tiếp của ngôn ngữ (đặc biệt là ngôn ngữ nói) l n h n một câu, thư ng cấu thành một chỉnh thể, có tính m ch l c ( Crystal, 1992). 1.1.2. Nghiên cứu các đơn vị cấu thành văn bản 1.1.2.1. Chỉnh thể trên câu - đơn vị thể hiện nội dung văn bản Khi nghiên cứu
giai đo n đ u, một số nhà ngôn ng h c cho rằng c c chỉnh thể
trên câu (c n g i là thể thống nhất trên câu) t o thành văn ản Về chỉnh thể trên câu, Moskalskaja x c đ nh:“Thể thống nhất trên câu là một chuỗi câu đóng được tổ chức một cách đặc biệt, thể hiện một phát ngôn thống nhất. Nói vắn tắt thể thống nhất trên câu là một thực thể cấu trúc nghĩa-giao tiếp”[ 86,198]. Còn K.E. Heidollph l i chỉ ra ranh gi i của chỉnh thể trên câu “Dấu hiệu rõ nhất để phân giới những thể thống nhất trên câu đứng cạnh nhau là sự phá vỡ tính liên tục của chuỗi các biểu hiện của một đề nằm trong cụm câu liên tục tức là đến chỗ đề đang được nhắc đến chấm dứt và chuyển sang một đề khác”[86, 198]. Như vậy c c nhà ngôn ng h c thư ng ùng chỉnh thể trên câu để chỉ đ n v t o nên văn ản Nhưng sau này, chỉnh thể trên câu
n được thay thế ằng đo n văn
1.1.2.2. Đoạn văn - đơn vị tạo thành văn bản I V Ácnôn nhấn m nh đến hình thức để phân chia đo n văn trong văn ản, ông viết: “Đoạn văn được gọi là một khúc của lời nói viết từ dòng lùi đầu này đến dòng lùi
14 đầu kia, nó hoạt động như một chỉnh thể cú pháp phức hợp tạo thành một khúc tương đối hoàn chỉnh của văn bản “[86, 47] T c giả L G Pritman phủ nhận chỉnh thể trên câu, ông cho rằng đoạn văn m i đủ tư c ch t o nên văn ản “Không có một dấu hiệu tương thích nào cho phép xác định địa vị của đơn vị cú pháp, chỉnh thể cú pháp phức hợp.chúng tôi cho rằng những đơn vị cấp thấp hơn là đoạn văn”[63,109]. Ngoài ra Moskalskaja c n cho rằng đo n văn có 2 kiểu chủ đề “Đó là đoạn văn chứa những chủ đề có quan hệ như nhau với tuyến tường thuật chính và đoạn văn chứa tuyến tường thuật chính, xen kẽ lời của tác giả”. [ 86, 134]. I. R. Galperin cũng khẳng đ nh: “Văn bản có một loại đơn vị riêng hợp nhất lại bằng những loại hình liên hệ khác nhau”[80, 219]. Lo i đ n v riêng được x c đ nh trong quan niệm trên chính là đo n văn Trong nhà trư ng Việt Nam, cùng hư ng tiếp cận này có nhiều t c giả Tr n Ng c Thêm, Nguy n Quang Ninh, Nguy n Ng c B u trong “Ngữ pháp văn bản và việc dạy Tập làm văn “cũng đ phân tích, chỉ ra sự trùng nhau và nh ng vấn đề khu iệt gi a chỉnh thể trên câu v i đo n văn T c giả Đình Cao, Lê
trong gi o trình “Làm văn”
đ đưa ra c ch hiểu và kh i niệm về đo n văn Đ ng th i cho rằng đo n văn là đ n v cấu thành văn ản Quan niệm này tư ng đ ng v i t c giả Nguy n Quang Ninh và c c t c giả viết S ch giáo khoa Ng văn THCS Đ c iệt các t c giả nêu c ch nhận iện lo i đo n văn ựa vào câu chủ đề như sau: “Nhận diện đoạn văn kiểu loại như sau: đối với đoạn văn có liên kết chiều ngược (tức phần lớn trong các trường hợp kiểu loại đoạn văn được quy định bởi câu mở đầu đoạn…).Tuy nhiên chú ý có những trường hợp câu mở đầu đoạn chưa phải là câu chứa đựng phán đoán cơ bản mà chỉ là câu chuyển tiếp, dẫn xuất đến câu hạt nhân…Lúc này phải căn cứ vào phát ngôn đứng sau câu chuyển tiếp để tìm ra câu hạt nhân rồi dựa vào câu hạt nhân để xác định loại đoạn văn…”[18, 228]. Diệp Quang Ban, Đình Cao, Lê
, Tr n Ng c Thêm, Nguy n Quang Ninh,
Nguy n Đăng M nh, Nguy n Trí, Đỗ Ng c Thống… trong c c tài liệu của mình (đ n) đều thống nhất sử ụng đo n văn- đ n v t o nên văn ản Đoạn văn được c c nhà nghiên cứu xem xét ư i hai m t nội ung và hình thức Sách giáo khoa Ng văn THCS cũng cho rằng đoạn văn- là đơn vị tạo nên văn bản, có hình thức và nội dung biểu đạt hoàn chỉnh do nhiều câu tạo thành[17,36]. Để nhận iết đo n văn trong văn ản, t c giả Nguy n Quang Ninh đ trình ày: “Về nội dung, đoạn văn có thể hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh. Khi đoạn văn hoàn
15 chỉnh về nội dung sẽ tạo nên một ý, đoạn văn ấy gọi là đoạn nội dung. Nếu đoạn văn diễn đạt không hoàn chỉnh về nội dung thì đoạn văn đó gọi là một đoạn lời. Về hình thức, đoạn văn thể hiện sự hoàn chỉnh bởi những dấu hiệu nhận biết là nó tách khỏi đoạn văn khác ở dấu hiệu chấm câu xuống dòng, bắt đầu bằng chữ cái viết hoa và lùi vào đầu dòng”[66, 21]. Và trong các tài liệu của mình, Nguy n Quang Ninh và c c t c giả kh c đ nghiên cứu đo n văn và xem nó là một đ n v c
ản, cấu thành văn ản,
ph n MB và B được xem như một đo n văn để nghiên cứu, luyện viết T c c tài liệu trên, ch ng tôi thấy h u hết c c t c giả đều thống nhất xem đo n văn là đ n v cấu thành văn ản Trong luận n của mình, ch ng tôi cũng thống nhất và tiếp thu quan điểm này Để cung cấp kiến thức và r n N cho HS trong qu trình t o lập văn ản, việc lấy đo n văn làm c s t o lập văn ản kh hợp l
B i lẽ v i nhận thức
của HS THCS việc nhận iện đo n văn về hình thức và nội ung như trên kh thuận lợi, phù hợp v i việc tổng hợp và chia t ch thành c c ộ phận văn ản T đó
àng trong
việc r n luyện c c ộ phận và t o lập văn ản hoàn chỉnh 1.2. VỀ TẠO LẠP VĂN BẢN NGHỊ LUẬN 1.2.1. Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở nƣớc ngoài Trên thế gi i, văn ngh luận được đề cập đến t lâu Ở Trung Quốc, th i tiên T n, ngoài thành tựu nổi ậc về thi ca qua inh Thi, S T , c c tản văn cũng được ch
và
ư c đ u đ t được nh ng gi tr nghệ thuật Các tản văn về triết h c, l ch sử th i kỳ này, trong đó đ hàm chứa nh ng lập luận ch t chẽ Đây là th i kỳ kh i thủy cho việc t o ra nh ng lề lối văn ngh luận Trư c hết, ch ng tôi đ c và nhận thấy trong Bách gia chư tử (g m 9 nhà, g i là Cửu lưu) đ t o ra nh ng tản văn triết h c và luận thuyết nổi tiếng Cụ thể,
th i kỳ của M c Gia (khoảng thế kỷ thứ 5 trư c Công nguyên),
ông là ngư i kế th a nh ng c ch viết trư c đó, đ ng th i về quan điểm, ông “công kích thuyết lễ nhạc của Khổng Tử, không đồng ý thuyết xem thường người hiền của Lão Tử”[41,34]. Vì vậy để thuyết phục ngư i đư ng th i, ông viết văn v i c ch thức đưa vào nhiều chứng cứ, lập luận ch t chẽ: “Văn thuyết lý của Ông trôi chảy, rõ ràng, hay dẫn chứng bằng ví dụ cụ thể và thường láy đi láy lại để làm bật nội dung”[41,35]. Đến Tuân Tử, ông đ viết tập s ch cùng tên g m có 32 thiên và một số ài ph . Trong các bài viết của ông, mỗi điều luôn viện
n chứng cứ cụ thể, rõ ràng, tính thuyết phục
rất cao: “Văn ông giản dị, mở đường cho lối nghị luận có chứng cứ sau này”[41,36]. Trong s ch Luận ng , Chư ng Tử Lộ đ trình ày, có l n
hổng Tử nói v i ông về
16 Chính danh: “Danh không chính thì nói không xuôi, nói không xuôi thì việc không thành.. ”[89, 165] Như vậy ù không trình ày thành văn ản nhưng c ch
hổng Tử
y h c tr của mình như thế suy cho cùng là ùng phép lập luận, đ kh i gợi đ a h t làm văn ngh luận T nh ng thuyết cứ trên, nhiều nhà nghiên cứu đều cho rằng văn ngh luận được kh i ngu n t th i kỳ Tiên T n, sau đó ph t triển và hình thành rõ nhất qua cuộc Tung hoành du thuyết[41,38]. Tiêu iểu có Chiến Quốc sách do Lưu Hư ng (năm 79 trư c CN đến năm thứ 8 sau CN) đ i H n sưu tập, hiệu đính Tập s ch này g m c c ài luận thuyết của ph i Tung hoành gia do nh ng iện sĩ chấp
t Nổi ật có thuyết Hợp tung
của Tô T n hay Liên hoành của Trư ng Nghi[41, 39]. Các bài viết trong các sách này thể hiện c ch lập luận s c én nhằm thuyết phục c c ậc vư ng gia, quan l i Có thể nói đây là nh ng ài viết ngh luận tiêu iểu trong văn h c Trung Quốc. Một số nhà u thuyết ấy gi lựa ch n c ch nói, viết sao cho sinh động, hấp
n để thuyết phục, t c
động ngư i kh c nghe, làm theo ý mình[42, 39]. Tiêu Tống trong cuốn Văn tuyển đ c t nghĩa rằng luận, ấy là tổ chức, s p xếp c c kiến để làm s ng t một đ o l nào đó. Như vậy văn ngh luận về c
ản được xem
như lo i văn thuyết l , lấy ngh luận làm c ch thức iểu đ t chính Nó xuất hiện kh s m trong đ i sống x hội và h c đư ng
Trung Quốc Nhiều nhà nghiên cứu đều có
điểm thống nhất chung là văn ngh luận có m m mống t th i tiên T n đến nhà Thư ng nhưng chính thức hình thành vào th i Chiến quốc trong ối cảnh x hội Trung Quốc trăm nhà đua tiếng và c c cuộc tung hoành u thuyết Sau này văn ngh luận được nhiều t c giả
c i nôi văn hóa phư ng Đông tiếp tục nghiên cứu, ph t triển
Bên c nh đó, Pháp, Anh và c c nư c phư ng Tây kh c cũng có nhiều t c giả nghiên cứu về văn ản và văn ngh luận. Trong cuốn “Cours de Composition FrancaiseEnseignement Secondaire”(1905), hai t c giả Grigaut
Maurice đ viết về c ch sử ụng
c c phư ng ph p và kỹ năng viết ài tập làm văn ằng tiếng Ph p cho HS Trung h c và Cao đẳng H đưa ra nh ng l i khuyên cho HS khi viết t ng lo i ài tập làm văn c n ựa vào c c ài văn m u. M u là nh ng ài ngh luận được sưu t m trong văn h c Ph p T c giả không đi sâu mô tả, phân tích c c ph n trong văn ản; chủ yếu yêu c u HS ựa vào m u viết theo Vì thế cuốn s ch này chưa đề cập đến đ c điểm, c ch thức r n viết như thế nào để gi p ngư i h c có kỹ thuật t o lập c c ộ phận của ài ngh luận Cuốn “La Composition Francaise Au Baccalauréat”của L Guéry (1925) đ hư ng
n c ch viết ài
17 luận, đề cập cụ thể 3 ộ phận: Préam ule, Proposition, Division- xem xét phân chia m đ u ài luận T c giả chỉ
ng l i
khâu mô tả, nhận iết hình thức ph n m đ u của ài
luận. Phần mở đầu- Introduction : Preambule, Proposition du sujet, Division. Tuy từ ngữ dùng không được nhất trí nhưng nội dung của những quy tắc trên đây cùng với quy tắc trình bày ở quyển sách này vẫn tương đồng nhau [31,12]. Cuốn “Pager Francaises Parun jeune élève Annamite” (1929) của Nguy n Tiên L ng, ông chỉ sưu t m, tổng hợp nh ng ài văn ngh luận
Ph p thành tập theo nh ng chủ đề văn h c cùng v i ài
nghiên cứu của c c nhà văn Pháp (chủ yếu là nh ng m u để hư ng
n HS làm văn ngh
luận).Cùng hư ng nghiên cứu, thực hiện theo m u như trên, cuốn “Ready To Write: A First Composition Text”(1994), Blanchard, K.& Root tập trung hư ng
n ngư i h c
cách nhận diện phần mở đầu, từ đó người đọc và thực hiện viết theo mẫu [104,29]. Cuốn “The Process of Composition” (1997) của Joy M. Reid, tác giả nêu đ nh hư ng để ngư i viết luyện theo m u trên c s nh ng ph n ài luận được lựa ch n [108,42]. Cuốn “Simplified esay Skills”(2001), t c giả Ploeger và c c
atherine M cung cấp
N viết ài luận cùng v i c c phư ng ph p luận khi làm văn T c giả cho rằng
kỹ năng kh m ph
tư ng, đ c iệt kỹ năng mô tả, phân tích, so s nh, đ nh gi trong
viết ài luận là chủ yếu Ở công trình này có điểm kh c so v i c c t c giả trên là ngoài việc nêu ra cấu tr c ài luận căn ản g m có 3 ph n: m , thân, kết; tiến hành xem xét nội ung, thông tin trong t ng đo n văn
ài luận Đây là ph n s lược khi
tiến hành nghiên cứu đ c điểm đo n văn NL Tuy nhiên việc xây ựng ài tập, đề xuất quy trình r n luyện, t c giả v n c n
ng
Trong cuốn “Academic Writing- From Paragraph To Essay” (2004), t c giả Zemach, D. & Islam đ viết: “The introduction and conclusion are two parts of an essay. Without an introduction and a conclusion, an essay is just a group of paragraphs. The introduction and the conclusion work together to make the topic and main ideas of the essay clear to the reader “[112,71]. (Gi i thiệu và kết luận là hai ph n quan tr ng của một ài ngh luận
hông có ph n gi i thiệu và kết luận, một ài luận chỉ
là một nhóm c c đo n văn Ph n gi i thiệu và kết luận phối hợp v i nhau để làm cho chủ đề và
chính của ài luận rõ ràng v i ngư i đ c). hi đề cập đến ph n m
ài, t c
giả đ t vấn đề “How to write a strong introduction. A strong introduction introduces the topic clearly, gives several sentences of information about the topic and states the main idea of the essay “[112,72]. (Làm thế nào để viết một gi i thiệu hiệu quả mang tính
18 thuyết phục Gi i thiệu mang tính thuyết phục là sẽ gi i thiệu chủ đề rõ ràng, đưa ra một số câu thông tin về chủ đề và nêu
tư ng chính của ài luận) . Đối v i kết ài, t c giả
tiếp tục nhấn m nh đến vai tr quan tr ng của nó “A good conclusion summarises the main points of an essay, restates the thesis, makes a final comment about the essay’s main idea and may emphasize an action that you would like the reader to take”[112,74]. (Một kết luận tốt sẽ tóm t t nh ng điểm chính của một ài luận, khôi phục luận điểm, đưa ra nhận xét cuối cùng về m nh một hành động mà
chính của ài tiểu luận và có thể nhấn
n muốn ngư i đ c thực hiện). Tuy x c đ nh chức năng, vai
trò, t m quan tr ng của hai ph n gi i thiệu, kết luận, nhưng trong tài liệu này, t c giả chưa đưa ra ài tập, quy trình r n luyện cụ thể để gi p GV r n cho HS n m được kỹ thuật viết Vì thế, HS cũng khó có thể n m được c ch viết MB, B ngh luận. Tóm l i, điểm qua vài công trình, ch ng tôi thấy văn ngh luận xuất hiện kh s m nư c ngoài Nh ng tài liệu ấy ph n l n c c t c giả tập trung viết chung về ngh luận, viết ài luận theo ố cục chứ chưa đề cập cụ thể việc xây ựng ài tập, rèn kỹ năng viết đo n MB, B trong qu trình
y h c làm văn.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu văn nghị luận ở Việt Nam Do đ c thù của l ch sử, ân tộc ta phải chống l i ch đô hộ hàng ngàn năm của phong kiến phư ng B c Sau đó, Việt Nam trải qua th i kỳ Ph p thuộc g n 100 năm và sau năm 1954 đất nư c
chia c t Diện m o riêng ấy đ
n đến hiện tượng giao
lưu, tiếp nhận văn hóa gi a c c nư c, trong đó có văn h c Vì vậy việc giảng nghiên cứu văn ngh luận
y,
Việt Nam ít nhiều ch u ảnh hư ng t Trung Quốc và
phư ng Tây. Trong l ch sử, ân tộc ta đ t o ra nh ng ng văn ngh luận ất hủ như Chiếu dời đô (1010), L Công Uẩn; Hịch tướng sĩ (1285) của Tr n Quốc Tuấn, Bình Ngô Đại cáo (1428) của Nguy n Tr i… đến c c t c phẩm xuất s c của Nguy n Ái Quốc- H Chí Minh, Phan Bội Châu, Ph m Văn Đ ng, Đ ng Thai Mai…Đó như nh ng cột mốc, ấu son đ của l ch sử, nh ng ng ngh luận tiêu iểu của văn h c Việt Nam Song nh ng công trình chuyên nghiên cứu về văn ngh luận, c ch viết văn ngh luận mãi sau này m i xuất hiện Th i phong kiến, việc s ch,
y h c văn ngh luận trong nhà trư ng chủ yếu qua Văn
inh nghĩa như t c giả Phan
ế Bính đ trình ày trong “Việt- Hán văn khảo”,
tựa tiếng Ph p là Études Sur La Littérature Sino-Annamite, xuất ản l n đ u vào năm
19 1918. Trong công trình này, t c giả đ
àn kh công phu về căn nguyên văn chư ng
Việt Nam và phép làm văn Ông viết trong ph n Tự ngôn: “Nước Việt Nam ta, xưa nay chẳng thiếu gì danh văn kiệt tác, tuy lý tưởng so với Âu văn cũng khi hẹp hòi thực, song những ý tứ cao kỳ, những lời nói chính đáng…cũng có thể tự phụ được là một nước có văn chương. Văn chương của ta phần nhiều lại có gốc ở nước Tàu. Nay ta muốn biết văn chương của ta cho tường tận thủy chung, thì lại phải xét xem căn nguyên... lẽ ấy ra tập Việt- Hán văn khảo này, chủ ý cốt nghị luận kê cứu về mục văn chương"[11,11]. Lê Trí Vi n trong cuốn “Văn học Việt Nam” cũng đ viết: “Về thể văn chương viết bằng chữ Hán dường như theo sát các thể lớn nhỏ từ tiểu thuyết chương hồi, truyền kỳ, tản văn, ký, luận, nghị luận chính trị đến văn bản triều đình, khoa cử, tôn giáo, triết học theo tình trạng bất phân của văn chương trung đại ”[ 102, 43]. T quan niệm v a gi gìn, phát huy ản s c văn hóa ân tộc v a tiếp thu nh ng gi tr tinh hoa của c c nư c kh c, việc nghiên cứu,
y h c văn ngh luận trong nhà
trư ng cũng nằm trong ngu n m ch này. Chúng tôi đ c, nghiên cứu c c tài liệu viết về văn ngh luận, cụ thể như sau: Trong s ch đ
n, GS. Lê Trí Vi n viết: “Trong giai đoạn giao lưu với văn học
Pháp, văn chương yêu nước theo hướng duy tân của mấy trí tuệ tiên phong là bước sơ khởi. Đến đầu thế kỷ XX, một hiện tượng kỳ diệu và cảm động đã diễn ra là văn chương nghị luận chính trị, xã hội mà thấm đượm chất trữ tình”[102, 43]. Như vậy sự tiến triển của c c thể lo i văn, đ c iệt văn ngh luận
Việt Nam được t c giả nhận
đ nh kh rõ, nó không chỉ là nh ng lập luận ch t chẽ mà c n đậm chất tr tình, thu h t ngư i đ c. Như đ trình ày ph n chung
trên, cuốn “Pages Francaises Parun jeune élève
Annamite”(1929), Nguy n Tiên L ng đ tập hợp nh ng ài văn NL thành tập v i c c chủ đề theo góc nhìn văn h c cùng c c ài viết có a ph n nêu, lưng, kết Cuốn “Nghị luận khai tâm”của nhà xuất ản Impr Qui nh n (1933), g m 71 trang, sưu tập nh ng ài viết chung về NL và c c ài văn m u của nhiều t c giả; Tập s ch này trình ày kh i lược về văn ngh luận, bài luận có bố cục ba phần, mở, thân, kết ( n theo Đỗ Ng c Thống, Tr n H u Phong) C c t c giả đều trình ày c ch nhận iện ố cục của ài văn theo a ph n, ngư i h c ựa vào đó viết theo Điều này chỉ có t c ụng gi p HS viết đủ c c ph n thuộc hình thức của ài HS c n n m được đ c điểm, chức năng, kỹ thuật để viết đ ng c c ph n chưa được đ t ra
20 Cuốn “Việt Nam văn học sử yếu”(1941), Dư ng Quảng Hàm cũng đề cập đến “phép làm văn”, c c ư c viết một ài văn ho c c ch thức làm c c lối văn nghiệp ằng ch Nho- tập trung trình ày àn
ài inh nghĩa Ngư i h c theo m u ấy mà viết Bộ
3 tập “Luận văn thị phạm” (1950), c c ài luận Việt ng
ùng trong c c kỳ thi trung
h c phổ thông và chuyên khoa, Nghiêm Toản đưa ra c ch lập àn ý phần nhập đề, lưng bài, thúc kết [94, 39-53-63]; cuốn “Việt luận” (1954), s ch ành cho l p nhất, nhì tiểu h c và c c l p trung h c đệ nhất cấp của Nghiêm Toản đ đề cập đến hai lo i ngh luận luân l và văn chư ng Công trình này, t c giả chủ yếu ộc lộ c ch đ nh gi , àn luận của mình về nh ng vấn đề đ i sống và văn h c [95,43]. Nghiêm Toản phân đ nh c c ài văn thành hai lo i chỉ nhằm mục đích gi p HS nhận iện, viết theo m u chứ không nêu ra sự đối s nh ho c xây ựng ài tập, quy trình, thao t c r n luyện cho HS Trong cuốn “Nghị luận luân lý ”(1950), Phan Ngô đ đưa ra c c m u đề văn (31 đề) cùng c ch trình ày kh tư ng đ ng về
ng thức như đi từ đề luận- dàn bài văn
nghị luận được quan tâm, trong nhà trường thường dạy chủ yếu 2 dạng kết cấu (Structuré, Trần Thanh Đạm dịch từ Composition) và bình luận (Dissertation) [68, 18]. Cuốn “Nghệ thuật viết văn “(1952), “Nghệ thuật luân lý và phổ thông “(1954) của Ph m Việt Tuyền, c c tài liệu này t c giả đều trình ày kh i qu t về văn NL, đề cập đến ố cục ài luận có a ph n m , thân H nêu ra đề luận và đ nh hư ng xây ựng àn ài chung, ựa vào đó HS viết ài Do đó c c t c giả cũng chưa xây ựng ài tập, quy trình viết MB,
B ngh luận Cuốn “Phương pháp nghị luận”(1954), t c giả
Chư ng Thi đề cập đến nh ng kh i niệm c
ản, c c lo i văn NL, phư ng ph p làm
văn NL M c ù có đề cập đến c ch thức, phư ng ph p làm văn NL nhưng t c giả không đi sâu vào nghiên cứu, đề xuất c ch r n viết MB, KB. Có thể khẳng đ nh đây là c ch tiếp cận, nghiên cứu kh phổ iến
th i kỳ này
Sau năm 1954, đất nư c chia c t thành hai miền, việc nghiên cứu, giảng
y văn
ngh luận trong nhà trư ng tiếp tục được sự quan tâm của c c nhà nghiên cứu, sư ph m; cụ thể có c c tài liệu: Cuốn “Phương pháp làm văn nghị luận- dùng cho trung học đệ nhất cấp và đệ nhị cấp”(1959) của Thẩm Thệ Hà, ngoài NL luân l và NL văn chư ng, t c giả trình bày phần nhập đề có trực khởi- đặt vấn đề, chuyển mạch và lung khởi có các phương pháp suy diễn, quy nạp, tương đồng, tương phản[26,10-12]. Đ c iệt, ông khẳng đ nh về c ch thức làm văn ngh luận qua việc
n l i của Descaetes: “Thiếu phương pháp
21 thì người tài cũng lạc lối; có phương pháp thì người thường cũng làm được việc phi thường”[26,43] Các công trình “Nghị luận luân lý và văn chương”(1962) của Nguy n H u Như ng; “Nghị luận lý luận phổ thông”(1964) của Minh Văn và Xuân Tư c; “Lý luận phổ thông”của Lê Th i Ất Nh ng t c giả này cũng chỉ trình ày phư ng ph p chung khi viết văn ngh luận Bài ngh luận có ba phần, viết đầy đủ các phần, bảo đảm bố cục là đ p ứng yêu c u[74, 21] Nhưng làm thế nào để viết đ ng, đủ c c ph n ấy v n chưa được nghiên cứu C c t c giả chưa đưa ra ài tập cụ thể ho c đề xuất quy trình, thao t c để HS thực hiện “Bài viết văn thi tú tài “(1967) và ộ a tập “Việt văn kỳ thi tú tài”(1970) của Ph m Thế Ngũ, t c giả đ l n lượt trình ày tập 1- Bài giảng văn, tập 2- Bài nghị luận, tập 3- Bài luận văn chương [73, 3] Trong mỗi tập, t c giả đều trình ày kh công phu về l thuyết và đưa ra c c àn ài m u để HS tham khảo M c ù là tài liệu luyện thi nhưng t c giả không đi sâu xây ựng ài tập, đề xuất c ch r n viết Tài liệu này chủ yếu đ nh hư ng HS viết theo m u nhằm để phục vụ việc thi cử Cuốn “Luận văn chương và phổ thông”,“Luận văn chương và giải đề”(1971) của Vũ
, t c giả tiếp tục nh c đến lối vào đề là nhập đề theo phương pháp suy
diễn, phương pháp quy nạp, phương pháp tương phản [51, 41]. Đây là tài liệu đề cập kh sâu về c ch thức nhập đề theo c c c ch trên. Tuy nhiên ông chưa đưa ra ài tập, quy trình r n luyện cụ thể, HS khó n m
t vấn đề. Có thể Vũ
ngu n cho hư ng nghiên cứu t o lập ph n m
là ngư i đ kh i
ài theo c c c ch “truyền thống” sau
này. Từ 1975 trở đi, tình hình nghiên cứu văn ngh luận, đ c iệt ph n MB,
B được
quan tâm nhiều h n trong x hội và nhà trư ng c c cấp C c công trình nghiên cứu, gi o trình, SG , tài liệu tham khảo được c c t c giả viết về văn ngh luận kh nhiều Ngoài gi o trình Làm văn đào t o GV
c c trư ng đ i h c, cao đẳng sư ph m, chúng
tôi đ đ c và khảo s t c c tài liệu phục vụ làm văn của Lê
yh c
trung h c c s như: Dàn ài tập
h nh S n, Nguy n Ng c Hóa(1991); 100 ài văn m u l p 9 của
Nguy n H u Quang- Nguy n Lê Tuyết Mai (1998); Ngh luận văn chư ng l p 8 của Tr n Văn S u, Đ ng Văn
hư ng (1996); Nh ng ài làm văn m u 8 của Tr n Th
Thìn ( 2002); R n kỹ năng làm văn ngh luận của Đoàn Th Nga (2010)…cùng ộ s ch gi o khoa, s ch hư ng
n GV
im Nhung, Ph m Th y h c Ng văn trung h c
22 c s qua c c giai đo n Tuy nhiên khi lược thuật, ch ng tôi thấy đa số tập trung vào nghiên cứu, đ nh hư ng c ch t o lập ài luận có đủ ố cục 3 ph n, c ch tìm hiểu đề, tìm , lập àn ài là chủ yếu Có một số công trình đề cập đến MB,
B nhưng nhìn
chung cũng chỉ kế th a, tuân thủ hư ng nghiên cứu truyền thống, nghĩa là nêu đ c điểm, chức năng, cấu tr c của mỗi ph n, c ch viết MB, B chung Chưa có công trình nào tập trung, đi sâu vào xây ựng ài tập, quy trình r n luyện c ch viết đo n m
ài,
kết ài văn ngh luận 1.3. VỀ TÀI LIỆU DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN 1.3.1. Thời phong kiến và thời kỳ dạy học trong nhà trƣờng Pháp- Việt Việc
y và h c văn ngh luận chủ yếu qua Văn s ch,
chủ yếu là th y đưa ra c c m u cụ thể r i giảng giải cho tr nội ung, hình thức ài m u Như đ trình ày trong nhà trư ng Ph p- Việt, Phan
inh nghĩa Hình thức
y
ựa trên đ c điểm thể lo i,
ph n chung, ngay t nh ng ngày đ u,
ế Bính đ trăn tr về việc
y h c văn
nư c
nhà. Trong “Việt Hán văn khảo “(1918), Ông nêu lên 3 ư c khi viết ài văn: lập đ nh chủ , cấu tứ và ố cục ài văn có a ộ phận, m , thân, kết T đó Phan
ế Bính đ
l giải c i hay của văn chư ng: “Văn chương không phải luyện từng chữ, gọt từng câu mà hay… Ta chỉ nên lấy sách cổ nhân học cho thuộc và hiểu cho đến nghĩa tinh vi thì tự nhiên nảy ra văn chương, rõ ràng”[11, 107]. Điều này cho thấy khuôn vàng thư c ng c của c c ài văn m u, đ c iệt c c ài văn của tiền ối, ngư i h c cứ ựa theo m u mà viết, t sẽ nảy sinh văn chư ng Cuốn “Pages Francaises Parun jeune élève Annamite”(1929) của Nguy n Tiên Lãng, “Nghị luận khai tâm”của nhà xuất ản Impr Qui nh n (1933), cuốn “Comment expliquer une fabl de Lafontaine”(1934), Lê Công Đ c đ
tập hợp nh ng
ài văn ngh luận giải thích c c truyện ngụ ngôn của
Lafontaine…tuy có đưa ra ố cục ài luận 3 ph n nhưng cũng chỉ
ng
đ nh hư ng
viết theo m u Đ c kỹ cuốn “Việt Nam văn học sử yếu”(1941), ch ng tôi thấy m c ù tác giả Dư ng Quảng Hàm rất tâm huyết v i công trình này, là tài liệu sử ụng trong nhà trư ng nhưng ông cũng chỉ đề cập đến c c ư c chung khi viết một ài văn, cách trình bày dàn ý bài theo Kinh nghĩa. HS theo m u ấy mà viết Như vậy
c c cuốn s ch trên, c c t c giả cũng chỉ cung cấp
ng thức s khai
về cấu tr c, ố cục ài văn và một số m u để HS thực hiện theo T c giả chưa đề xuất ài tập, quy trình r n luyện c ch viết c c ph n của ài luận Nh ng tài liệu này gi p ch ng tôi vận ụng c ch ch n m u để triển khai c c ài tập r n luyện
23 1.3.2. Từ những năm 1950 trở đi Vào giai đo n này, văn ngh luận được ch tr ng h n Môn Làm văn được
y
trong nhà trư ng và văn ngh luận được c c t c giả trình ày kh nhiều trong c c tài liệu, giáo trình. Tuy nhiên “văn nghị luận được quan tâm, trong nhà trường thường dạy chủ yếu 2 dạng kết cấu (Structuré, Trần Thanh Đạm dịch từ Composition) và bình luận (Dissertation)”[31, 18] C ch Thực ti n
y trong nhà trư ng v n theo m u, chủ yếu đưa ra àn
y h c văn ngh luận
th i kỳ này, như Nguy n Đăng Thư đ nhận xét: “Ở
nhà trường xưa và nay, trong giờ luận Pháp và Việt văn, các giáo sư chỉ cho đầu bài, có khi làm theo một dàn ý sơ lược gồm 3 phần mở, thân, kết rồi mặc ta thao túng”; “Thời này sách luyện về luận viết văn các lớp trên ban trung học còn rất hiếm”[93, 21]. Vì vậy, khi đ c c c công trình như Bộ 3 tập Luận văn thị phạm (1950), c c ài luận Việt ng
ùng trong c c kỳ thi trung h c phổ thông và chuyên khoa của Nghiêm Toản, t c
giả tập trung vào cả hai lo i ngh luận luân lý và ngh luận văn chư ng Trong công trình này, ông đề cập kỹ a nội ung tư ng ứng v i c ch làm ài luận là tìm ( ố cục), phô i n ( ùng l i đ t ) Trong đó
(cấu tứ), àn
tập 1, t c giả nêu ra ph n m
ài “Vào
bài có nhiều cách nhưng thường phân ra hai lối chính là trực khởi và lung khởi…”[94, 39] Ở m
ài theo c ch lung kh i, t c giả đưa ra c c đề luận và đo n m u được viết
theo c c phư ng ph p mở bài: tư ng phản, suy i n, quy n p Ph n kết luận, t c giả g i là ph n thúc kết “Có mở tất nhiên có đóng, thúc kết là đoạn văn gói, buộc toàn bài…Cách thúc kết tuỳ theo từng đầu đề”[94, 63] Nghiêm Toản đ đưa ra l thuyết chung và c c m u kết bài theo 4 c ch: tóm t t, chiết trung, ứng ụng, m rộng vấn đề Ông chưa đề cập quy trình, thao t c r n viết ph n MB và KB. Theo chúng tôi, do điều kiện đư ng th i, tuy t c giả chưa đi sâu vào phân tích, hư ng là ngư i đ xây ựng, đ nh hư ng viết m
n c ch viết nhưng ông
ài và kết ài Nh ng c ch ông đề xuất sau
này được vận ụng thư ng xuyên trong nhà trư ng Ch ng tôi tiếp thu thành quả của ông, xem đó là c s h u ích để thực hiện việc xây ựng ài tập r n luyện. Cuốn “Nghị luận luân lý “(1950), Phan Ngô đ đưa ra c c m u đề văn (31 đề) trình ày kh tư ng đ ng về hư ng làm ài như đi từ đề luận- dàn bài- viết bài( nhập đề- diễn đề- kết luận)[68,39]. Tài liệu “Nghệ thuật viết văn” (1952), “Nghệ thuật luân lý và phổ thông “(1954) của Ph m Việt Tuyền, t c giả v n chỉ đề cập l thuyết chung r i nêu ra m u để HS viết theo Cuốn “Phương pháp nghị luận “(1954), t c giả Chư ng Thi đề cập đến nh ng kh i niệm c
ản, c c lo i văn NL, phư ng ph p làm
24 văn ngh luận. Ông đưa ra một số ài tập ch a lỗi về ùng t , đ t câu trong ài luận Như vậy việc ch a lỗi hình thức ài luận được ông quan tâm nhưng chưa đi sâu, cụ thể c ch thức ch a lỗi, chỉ
ng
mức nhận iện lỗi r i sửa l i cho đ ng
Cuốn “Việt luận “(1954), Nghiêm Toản cung cấp “bài văn mẫu rồi từ đó xác lập bố cục gồm nhiều đoạn theo kết cấu từng phần…Sau đó đưa ra quy tắc hành văn ở từng thể loại. Trong bố cục có đoạn mở, kết- nó không thể thiếu khi tạo lập bài văn “[95,46]. Ph t triển
tư ng của Nghiêm Toản, Thẩm Thệ Hà đ viết cuốn “Phương
pháp làm văn nghị luận “(1959) ùng cho trung h c đệ nhất cấp và đệ nh cấp, t c giả nêu thêm c c lo i Thư luận (Dissertation-lettre), Đối tho i luận (Dissertationialogue), B t chiến luận (Dissertation- polémique) Ph n nhập đề, t c giả nêu ra hai c ch nhập đề trực kh i và lung kh i Trong trực kh i, có hai ộ phận là “đặt vấn đề và chuyển mạch. Trong lung khởi, nhập đề có ba phần là lời mở đầu, đặt vấn đề, chuyển mạch. Phần nhập đề có 4 phương pháp: suy diễn, qui nạp, tương đồng, tương phản”[31,15].
hi trình ày c ch nhập đề lung kh i, Thẩm Thệ Hà ngoài việc nêu ra
cấu t o của ph n nhập đề có 3 ộ phận là m đ u, đ t vấn đề, chuyển m ch, ông cũng n c c c ch trình ày kh c của một số t c giả để so s nh v i c ch trình ày của mình Cụ thể, t c giả đ
n 3 cuốn sách: “Văn luận biện “của Lư ng Ng c Luông có khai đề
(sujetu amené), nhập đề (sujet posé), phân đo n (division) Cuốn “Nghệ thuật viết văn”của Ph m Việt Tuyền có đề cập đến ph n m đo n
n vào ài, đ t vấn đề, chia
phân đo n Cuốn “La Composition Francaise Au Baccalauréat”, L. Guéry chia ra 3 ộ phận: Préesam ul, Proposition, Division T c ch viện
n ấy, Thẩm Thệ Hà nhận xét
“tuy từ ngữ dùng không được nhất trí, nhưng nội dung qui tắc trình bày ở các quyển sách này vẫn tương đồng với nhau”[31,13]. Cũng trong công trình này, Thẩm Thệ Hà trình ày về ph n kết luận như sau: “Phần kết luận có mục đích kết thúc vấn đề đã đặt ra ở phần nhập đề và đã giải quyết ở phần diễn đề. Đây là phần cô đọng nhất vừa để xác định giá trị vấn đề, vừa bày tỏ lập trường, quan niệm của ta qua vài hàng chặt chẽ…”[31, 30], t c giả nêu ra 5 phư ng ph p kết luận là chiết trung, ứng dụng, mở rộng, đả phá, tương ứng Trong hai ph n nhập đề và kết luận, t c giả chỉ trình ày l thuyết ng n g n và nêu ra ví ụ minh ho Đối s nh v i c c tài liệu đư ng th i, có thể nói Thẩm Thệ Hà đ trình ày kỹ h n về c c c ch m
ài và kết ài Tuy nhiên quy trình, thao t c r n luyện ph n này chưa đề cập cụ
thể. Ch ng tôi tiếp thu c ch phân chia cấu tr c ph n m
ài và kết ài của ông
25 Các công trình: “Nghị luận luân lý và văn chương”(1962) của Nguy n H u Như ng; “Nghị luận lý luận phổ thông”(1964) của Minh Văn và Xuân Tư c; “Lý luận phổ thông”của Lê Th i Ất
đều đề cập nh ng vấn đề chung của văn NL, t o lập ài
văn c n ảo đảm theo kết cấu a ph n: đ t vấn đề, giải quyết vấn đề, kết th c vấn đề Ph n đ t vấn đề (MB) cũng chỉ nêu chung chung theo hai c ch trực kh i, lung kh i; Ph n KB cũng chỉ
ng
việc trình ày đây là phần khép lại toàn bộ nội dung đã
trình bày ở phần diễn đề- phần lưng…của bài viết [100,69]. Cuốn “Hướng dẫn lý thuyết Tập làm văn cấp 2 phổ thông”(1965) của Trư ng Dĩnh và Trư ng Đức Mậu, t c giả trình ày một số phư ng ph p truyền đ t và hư ng n c ch
y l thuyết Tập làm văn cho GV cấp 2
tính giáo học pháp này, t c giả đ nh hư ng c ch
miền B c Trong cuốn s ch mang y c c lo i văn tr n thuật, miêu tả,
báo cáo, ngh luận (chủ yếu là ình giảng) Như vậy v i việc tập hợp l thuyết và qua kinh nghiệm thực ti n, hai t c giả nêu ra nh ng đư ng hư ng chung phục vụ việc h c Tập làm văn việc hư ng
y
nhà trư ng cấp 2 Trong tài liệu này, t c giả không tập trung vào
n c ch viết ph n MB, KB.
“Bài viết văn thi tú tài”(1967) và ộ a tập “Việt văn kỳ thi tú tài”(1970) của Ph m Thế Ngũ, có 3 tập, trong tập 1, t c giả trình bày chuyên về Bài nghị luận. Trong ph n viết về phư ng ph p làm ài, ông ch tr ng đến c c kỹ năng như tìm , lập àn ài, ựng đo n, kỹ năng ựng đo n MB và KB. Tuy nhiên ông trình ày kh s lược “lối vào bài như: lối suy diễn, lối phản thuyết, lối dẫn sự...và kết bài là cách tóm lại ý đã trao đổi, trình bày ở phần thân” [73,56]. M c ù có đề cập đến kỹ năng viết MB, B nhưng t c giả chỉ gi i thiệu kh i lược, chủ yếu đưa ra m u, HS chỉ việc bắt chước, ghi nh m u m y móc, đ n giản Cuốn “Luận văn chương và phổ thông”,“Luận văn chương và giải đề”(1971) của Vũ
, t c giả tiếp tục trình bày cách nhập đề theo phương pháp suy diễn, phương
pháp quy nạp, phương pháp tương phản So s nh v i Ph m Thế Ngũ thì Vũ
cũng chỉ
ng
tài liệu của
mức đưa ra kh i luận và trình ày c c m u, m c ù c ch ùng
t , thuật ng có kh c nhưng ản chất của lối vào ài giống nhau Như vậy nhập đề và kết th c chỉ xem như yếu tố c n có để làm văn, t c giả chưa đề xuất c ch thức t o lập, quy trình r n luyện .. Đến khi đất nư c thống nhất, từ 1975 trở đi, tình hình nghiên cứu ph n m kết ài được quan tâm nhiều h n Bên c nh nh ng tài liệu đ đ c
ài và
c c luận điểm đ
26 trình ày, tài liệu ành cho ậc THCS viết về Tập làm văn
c c l p, ch ng tôi nhận
thấy: Bên c nh c c ộ s ch sử ụng trong nhà trư ng THCS, có một số cuốn s ch như “Tập làm văn 8” (Nguy n Trí, Nguy n Nghiệp), “Tập làm văn 9” (Lê Kh nh Sằn, Nguy n Ng c Ho ), “Phương pháp làm luận văn lớp 9 “(Nguy n Đức Ng c), “Phương pháp làm văn nghị luận 8,9”(Nguy n Công Huấn), “Nghị luận văn chương lớp 9” (Tr n Văn S u), “Rèn kỹ năng làm văn nghị luận”của Đoàn Th
im Nhung,
Ph m Th Nga... Nh ng cuốn s ch này đều viết theo hư ng t o lập văn ản chung, trong đó có văn ngh luận nhằm phục vụ việc
y h c và tham khảo Do vậy c c tài
liệu chỉ tập trung cung cấp l thuyết, nêu đề ài, dàn ý, x c đ nh c c ph n m
ài, thân
ài, kết ài và đưa văn ản m u để HS thực hiện theo Tóm l i, th i kỳ này có thể nói văn NL được
y thiên về l thuyết, nhận iện ố
cục theo m u là chủ yếu Việc viết ph n MB và KB được c c t c giả xem như một qu trình t o lập văn ản c n phải có, chưa công trình nào đi sâu vào quy trình r n luyện cho HS. 1.4. NHỮNG NGHIÊN CỨU VỀ CÁCH VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN 1.4.1. Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận theo hƣớng thực hành theo mẫu Trong các công trình đ đ c, nổi ật lên trong việc r n kỹ năng làm văn ngh luận theo hư ng đưa ra àn ài và m u văn ản, t đó ngư i h c làm theo, ch ng tôi thấy có c c tài liệu sau: Vì mục đích gi p HS tham khảo để thi cử nên c c tài liêu: “Cách làm bài tập làm văn nghị luận”( 2003) của Phan Huy Đông, “Các dạng đề và hướng dẫn làm bài nghị luận xã hội môn Ngữ văn 10, 11, 12” (Lê
, Nguy n Th Ngân Hoa), “Ôn thi đại học
môn Văn”(1988), t c giả Hà Minh Đức, “Ôn thi văn học”( tập 1- 1983 và tập 2- 1984) của Nguy n Đăng M nh, Đoàn Tr ng Huy, Nguy n Quang Long, Tr n Đình Sử, Tr n H u T ... Các t c giả này chủ yếu viết cho HS THPT, h tóm t t lý thuyết, trình bày kỹ thuật chung về làm văn để hư ng này chủ yếu đưa ra c c đến m
n HS iết c ch làm bài thi. Do vậy trong c c tài liệu
ng đề văn, bài m u để HS tham khảo, viết theo Tuy có đề cập
ài, kết ài nhưng c c t c giả chưa đưa ra quy trình, thao t c cụ thể để r n luyện.
Cuốn “Luyện cách lập luận trong đoạn văn nghị luận cho HS phổ thông” (2000) của Nguy n Quang Ninh, Nguy n Th Ban, Tr n H u Phong Trong tài liệu
27 này, c c t c giả đi sâu vào việc đưa ra m u để luyện c ch lập luận
c c đo n văn
trong ph n thân ài là chính Nguy n Chí Hoà trong cuốn “Các phương tiện liên kết và tổ chức văn bản”có đề cập đến ph n m đ u của văn ản “Mở đầu là giới thiệu, thường bắt đầu với những câu khái quát. Sau đó giới hạn vấn đề…câu luận điểm”[37, 263] Ph n kết th c văn ản có 2 lo i: kết th c m , kết th c khép Vì chú tr ng đến phư ng tiện liên kết nên t c giả không đề cập sâu đến r n viết MB, B. Nh ng năm g n đây xuất hiện kh nhiều cuốn s ch viết về c ch làm ài văn ngh luận x hội như: “Để làm tốt bài văn nghị luận xã hội”(2010) của Nguy n Xuân L c, Đ ng Hiển; “Dạy và học nghị luận xã hội “(2010) của Đỗ Ng c Thống, Nguy n Thanh Huyền; “Hướng dẫn làm bài văn nghị luận xã hội”(2010) của Chu Thi Hảo, Nguy n Th Bích Thuỷ…Đ c nh ng tài liệu trên, ch ng tôi thấy các tác giả đều có quan điểm chung là tập trung viết để tham khảo, phục vụ Ng văn (2006) của Bộ Gi o Dục
y h c Tập làm văn theo Chư ng trình
Đào t o khi văn ngh luận x hội được quan tâm
trong nhà trư ng Song, một số t c giả chỉ tập trung vào c c kỹ năng như tìm hiểu đề, tìm , lập àn ài, c ch viết ài. Chưa có t c giả nào đi sâu vào việc xây ựng ài tập, kỹ năng viết m bài, kết ài ngh luận Do đó nh ng tài liệu này v n đi theo khuôn mẫu có tính truyền thống trong nhà trư ng Bên c nh đó, c c cuốn s ch “Những bài văn mẫu 8”(Tr n Th Thìn); “100 bài văn mẫu lớp 9”(Nguy n H u Quang, Nguy n Lê Tuyết Mai); “Những bài làm văn tốt 9”(Lư ng Duy C n); “45 bài văn chọn lọc 9”(Vũ Tiến Quỳnh)…C c t c giả này chủ yếu sưu tập c c ài văn m u phục vụ cho c c ộ đề thư ng hay g p
THCS Do vậy
tính chất làm theo m u thể hiện rất rõ, nghĩa là tài liệu nêu đề văn, ài làm, HS ựa vào đó làm theo Tóm l i, trong nh ng tài liệu trên, c c t c giả đều có điểm g p g chung là nêu các ng đề ài và c c m u cụ thể M c ù có đề cập đến ph n MB, KB nhưng c c tài liệu này cũng chỉ
ng l i
mức gi i thiệu àn ài, c c ài văn m u để HS viết theo.
1.4.2. Rèn kỹ năng viết mở bài, kết bài văn nghị luận kết hợp trang bị lý thuyết với thực hành. C c tài liệu ch ng tôi đ c theo hư ng này, nhìn chung các tác giả đều trình ày cách viết m
ài và kết ài ngh luận theo hư ng t việc cung cấp l thuyết r i đưa ra
ài tập r n luyện cho HS; Hư ng nghiên cứu này kh s t hợp v i tiến trình r n luyện kỹ năng cho HS, cụ thể:
y h c,
28 * Các giáo trình, tại liệu tham khảo dùng trong các trường ĐH, CĐSP Giáo trình “Làm văn”(1991) của Đình Cao, Lê , t c giả ành một ph n trình bày kh hệ thống, logic về văn ngh luận. Ph n m đ u ài luận nhấn m nh v trí, vai tr , chức năng r i đưa ra một số c ch m đ u như “đặt vấn đề bằng thủ pháp so sánh, tương phản, nghi vấn, giả định, từ một sự kiện, câu hỏi liên quan tới vấn đề”[18, 149] Ph n kết bài, t c giả cũng đề cập đến vai tr , chức năng và “yêu cầu phải kết tụ được những điểm tinh tuý, cơ bản nhất của vấn đề nghị luận…đồng thời gợi mở hướng suy nghĩ và giải quyết trong tương lai”[18, 155]. Song việc xây ựng ài tập, quy trình, thao t c r n luyện viết ph n m
ài và kết ài cụ thể v n chưa được quan
tâm. “Làm văn”(2002), gi o trình ùng để đào t o GV THCS của Đỗ Ng c Thống, Ph m Minh Diệu, Nguy n Thành Thi C c t c giả tập trung trình ày c c kỹ tìm hiểu đề, tìm , c ch lập luận Trong nội ung hư ng
n c c thao t c lập luận (chứng minh,
giải thích, phân tích, tổng hợp), c c t c giả đề cập đến c c đo n i n
ch, quy n p Vì
tính chất của gi o trình nên c c t c giả chưa đi sâu vào đo n MB và Như vậy việc r n viết hai ph n này v n c n
B ngh luận.
ng
* Các công trình nghiên cứu, tài liệu tham khảo dành cho trung học phổ thông Cuốn “Muốn viết được bài văn hay”của Nguy n Đăng M nh, Đỗ Ng c Thống, Lưu Đức H nh, t c giả tập trung trình ày l luận và r n c c
N tìm hiểu đề, tìm , lập ,
c ch lập luận, viết ài văn NL Ph n hai, chư ng III: Những công việc cụ thể để xây dựng một bài văn hay, t c giả đề cập đến MB và
B: “Trước hết muốn MB hay cần
hiểu rõ mục đích và nhiệm vụ của MB. Mục đích của MB là giới thiệu với bạn đọc về vấn đề mà mình sẽ viết, sẽ bàn bạc, trao đổi… Viết MB thực chất là trả lời câu hỏi: Ở bài viết này, mình định viết, định bàn bạc vấn đề gì?”[64, 92] M c ch là i n
ài gi n tiếp theo 4
ch, quy n p, tư ng liên, tư ng phản Bên c nh đó t c giả c n chỉ ra cấu
t o của đo n MB có m đ u đo n, gi a đo n, kết đo n Về cấu tr c, chức năng, ph n MB có ph n
n
t, nêu vấn đề, gi i h n ph m vi vấn đề Ph n kết ài, t c giả viết “Để
viết kết bài hay, người viết cần biết viết theo lối điểm nhãn, lối bình luận mở rộng và nâng cao, lối đầu cuối tương ứng, kết bài mà như không kết”[64, 98- 99] Sau ph n l thuyết là c c m u minh ho Như vậy đây là công trình àn kh kỹ về MB và
B Tuy
nhiên, t c giả v n chưa đề xuất quy trình, thao t c r n viết hai ph n này Trong tài liệu Văn- bồi dưỡng HS giỏi trung học phổ thông, t c giả cho rằng muốn MB thành th o và cho hay, điều quyết đ nh v n là c n luyện tập nhiều C ch luyện tập có hiệu quả kh cao
29 mà nhiều
n HS gi i v n thư ng làm là: cùng một đề văn nhưng suy nghĩ và viết rất
nhiều MB kh c nhau C c MB kh c nhau chủ yếu là
ph n
n
t MB có hấp
h i văn, có gi ng điệu riêng, độc đ o hay không cũng chính là o ph n
n
n, có t này
Cuối cùng, Nguy n Đăng M nh đ c kết: “Một mở bài hay cần phải ngắn gọn- đầy đủ độc đáo - tự nhiên”[65 39] Ph n kết ài, t c giả cũng đề cập đến 3 c ch kết ài là “kết bài theo lối điểm nhãn; theo lối bình luận mở rộng và nâng cao; kết mà như không kết”[64, 99] Tuy có nh ng nhận đ nh kh s t về vai tr của đo n MB, B nhưng nh ng tài liệu này chưa đưa ra hệ thống ài tập, quy trình, thao t c r n viết cho HS. Cuốn “Hướng dẫn giảng dạy Tập làm văn cấp III phổ thông”, tài liệu tham khảo, tập 1, Nguy n Lộc và Nguy n Quốc Tu đề cập đến ph n kết luận trong mục hư ng n c ch viết c c kiểu ài chứng minh, phân tích, giải thích, ình luận Ở 4 kiểu ài này t c giả đều hư ng
n “phần kết luận là nhắc lại, khái quát vấn đề đã trình bày
và mở rộng liên hệ” [55, 14] Sau đó, t c giả đưa ra c c ài m u minh ho
Cũng tài
liệu này, tập 2 o T Phong Châu và Đỗ Quang Lưu, Nguy n Quốc T y viết trong mục III: “Kỹ năng viết văn nghị luận, yêu c u ph n kết th c vấn đề là khoá vấn đề, tuyên bố vấn đề đã viết xong” [56, 21] Tài liệu “Hướng dẫn học bộ môn Làm văn”và “Luyện cách lập luận” của Nguy n Quang Ninh, t c giả x c đ nh v trí, yêu c u của ph n đ t vấn đề: “Trong phần đặt vấn đề phải làm sao nêu được vấn đề một cách ngắn gọn nhất, hấp dẫn và gây hứng thú cho người đọc, người nghe…đặt vấn đề tốt sẽ gây ấn tượng đẹp ban đầu cho người đọc, người chấm”[67, 20]. Tuy nhiên đây v n chỉ là sự đ nh hư ng chứ t c giả chưa đi sâu vào hư ng
n r n luyện cụ thể Ch ng tôi tiếp thu, kế
th a nh ng đ nh hư ng trên để xây ựng ài tập, quy trình r n luyện cho HS Trong luận n “Hệ thống bài tập rèn luyện kĩ năng xây dựng đoạn văn nghị luận cho HS phổ thông trung học”và tài liệu “150 bài tập rèn luyện kỹ năng dựng đoạn văn”của Nguy n Quang Ninh, t c giả đưa ra hệ thống BT luyện ựng đo n theo chức năng “đoạn mở, đoạn kết, đoạn nối”[66, 35]. Mục đích là luyện ựng đo n văn nhưng trong các công trình này, t c giả đề cập kh rõ về đo n m
ài và kết ài Về m
tiếp, t c giả ch tr ng đến c ch dẫn dắt vấn đề T c giả nêu ra c c c ch câu chuyện, câu h i, sự kiện, con số Ph n kết ài t c giả hư ng
ài gián
n như nêu
n chung về l
thuyết sau đó đưa ra c c m u luyện ựng đoạn kết mở, đoạn kết khép [66, 46]. Vì mục đích ựng đo n nên t c giả chưa có điều kiện hư ng MB và
n cụ thể r n viết đo n
B ngh luận Luận n “Lập luận với việc luyện cho HS phổ thông trung học
30 cách lập luận trong đoạn văn nghị luận”của Tr n H u Phong, t c giả đi sâu vào việc tiếp cận c ch lập luận trong văn ản nói chung, đo n văn NL nói riêng Trong công trình này có nhiều ph n đề cập đến ph n MB và
B nhưng cũng chỉ nêu lên c ch lập
luận đo n m bài và đo n kết bài “theo kiểu lập luận diễn dịch, quy nạp, tương đồng, tương phản”. Cuốn “Luyện viết bài văn hay”của Tr n Đình Sử, t c giả tập trung vào việc luyện cho ngư i h c c ch t o lập tốt ài văn Do đó ông ch g m mở, thân, kết bài. T c giả tập trung trang
t i kết cấu ài luận
kỹ thuật để xây ựng àn , i n đ t
r i đưa c c m u để r n viết nội ung này nên chưa đi sâu vào r n viết MB và
B
“Làm văn 12” t c giả Tr n Đình Sử, Phan Tr ng Luận viết về ph n MB và KB văn ngh luận chủ yếu nêu ra một số m u để HS thực hiện theo Cuốn “Tập làm văn và ngữ pháp”, t c giả Nguy n H u Tuyển, Nguy n Gia Phong trình ày tổng qu t nh ng l thuyết về tập làm văn và tri thức ng ph p Tài liệu này c c t c giả chỉ ch
đến tính
tr n vẹn của ố cục, hành chức ng ph p của ngôn ng chứ chưa quan tâm đến r n N viết m
ài và kết ài ngh luận.
“Kỹ năng làm văn nghị luận phổ thông “của Nguy n Quốc Siêu hay “Rèn kỹ năng làm văn nghị luận”của Bảo Quyến, “Rèn kĩ năng làm bài thi tốt nghiệp THPT và thi đại học môn Ngữ văn- nghị luận xã hội”của Lê hư ng
nh Xuân…Nh ng tài liệu này cũng chỉ
n chung về c ch làm văn NL, r n c c N tìm , lập àn ài, viết bài theo m u
cho sẵn Ph n MB, B c c t c giả chỉ trình ày chức năng và hư ng viết chung của ộ phận này Nguy n Quốc Siêu hư ng
n: “Qua cách vấn thiết mà nêu vấn đề, dẫn danh
ngôn để nêu luận đề, qua đối chiếu phải trái để nêu vấn đề…Kết bài cần tóm tắt vấn đề đã bàn bạc, giải quyết ở thân bài, liên hệ, rút ra bài học”[85, 17] Bảo Quyến l i đưa ra c ch phân iệt m
ài trực tiếp, gi n tiếp V i l thuyết chung này, GV sẽ khó vận ụng
khi r n luyện cho HS viết đo n m
ài và kết ài.
* Tài liệu tham khảo, phục vụ dạy học Ngữ văn ở THCS Chúng tôi quan tâm nh ng tài liệu này
i vì đây là nh ng vấn đề liên quan trực
tiếp đến luận n Tài liệu “Rèn kĩ năng làm văn ở THCS”( 2011) của Cao Bích Xuân tập trung vào hư ng
n c c N tìm hiểu đề, tìm , lập àn , viết ài hoàn chỉnh. Tác
giả chỉ nêu l thuyết để gi p HS n m c c ph n trong ài văn r i ùng m u để giúp HS r n viết cả ài chứ chưa đi sâu vào MB và KB. “Phương pháp làm văn nghị luận 8,9”của Nguy n Công Huấn, t c giả đ kết hợp trình ày l thuyết r i đưa ra m u hư ng
n cho h c sinh làm ài Ph n đ t vấn đề và kết th c vấn đề, t c giả h n đ nh
31 độ ài chiếm khoảng 2/10, thân ài chiếm 8/10 ài luận Ở ph n đ t vấn đề, tác giả đ công thức hóa: gợi, đưa, nêu[ 45, 22] và cho ví ụ qua một đề ài cụ thể Ph n kết th c vấn đề, t c giả cũng kh i qu t có 3 ộ phận tóm, rút, phấn[45, 36] r i đưa m u để h c sinh nhận iện, viết theo Cuốn “Rèn kỹ năng làm văn nghị luận”của Đoàn Th
im
Nhung, Ph m Th Nga, t c giả trình ày tổng hợp về kỹ năng làm văn ngh luận, trong đó có đề cập đến kỹ năng MB và B Tuy có phân tích cấu tr c và nêu chức năng của hai ph n này nhưng t c giả chưa chỉ ra c ch thức, quy trình r n luyện như thế nào để GV thực hiện Cuốn “Để học tốt văn 8”của Ph m Tuấn đ nh hư ng khai th c c c ài h c trong SG
nh(c), cũng chỉ
ng
mức
Thiết nghĩ nh ng tài liệu này cũng chỉ
m đư ng chứ chưa đề cập sâu vào r n viết đo n m
ài, kết ài văn ngh luận.
Ngoài Sách giáo khoa Ng văn, có nhiều cuốn s ch tham gia cuộc thi viết s ch ài tập và s ch tham khảo o Bộ Gi o ục
Đào t o ph t động nh ng năm 2000
tr đi Song, đa số c c t c giả viết theo đ nh hư ng tích cực, tích hợp trong
yh c
Ng văn, chưa có ph n chuyên sâu về Tập làm văn, đ c iệt r n viết ph n MB và KB văn ngh luận. Sách gi o khoa Ng văn THCS hiện hành chỉ có đề cập đến ph n m ph n m
s ch gi o khoa Ng văn l p 7
ài và kết ài trong kỹ năng viết ài Có 3 c ch chung khi viết
ài Đó là m
ài ằng c ch đi thẳng vào vấn đề, đối lập hoàn cảnh v i
thức, t chung đến riêng. Ph n kết bài cũng chỉ đưa ra c c c ch kết th c khép, tóm lược, m rộng, nâng cao. Thực chất khi đề cập đến nh ng c ch này c c t c giả v n còn nêu chung chung chưa đưa ra c ch r n luyện cụ thể Trong khi đó việc t o lập văn
ản ngh luận kh
quan tr ng Đ ng như Butler và K.Sellers, D. Bohlen,
M.Barfield,V.Smagorinsky trong công trình“Persuasive Writing Unit ”(2005) đ khẳng đ nh: “Việc viết văn nghị luận như là một công cụ hiệu quả để thể hiện bản thân, để nêu lên và làm rõ một quan điểm, và là một phương tiện để thể hiện trách nhiệm xã hội. Dù với bất cứ lí do gì, những kỹ năng viết văn nghị luận luôn là những kỹ năng cần thiết cho học sinh ở mọi nơi”( http://smago.coe.uga.edu/Writing Units/Barfield Bohlen utlerSellers.pdf, p.3). Như vậy việc xây ựng hệ thống ài tập, quy trình r n viết m bài và kết ài văn ngh luận cho HS THCS v n là vấn đề c n
ng một ph n. Đây là điều kiện để
ch ng tôi kế th a, tiếp thu nh ng thành tựu đ có; t đó đề xuất việc xây ựng ài tập, quy trình r n viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận cho HS.
32 TIỂU KẾT CHƢƠNG 1 Qua việc khảo cứu, đ c và đối s nh các công trình nghiên cứu, tài liệu, sách, báo viết về văn ngh luận, đ c iệt kỹ năng viết ph n m bài và kết ài văn ngh luận trong l ch sử, ch ng tôi thấy có nhiều xu hư ng kh c nhau Th i kỳ đ u, đa số các t c giả đưa ra đề ài, dàn bài, viết theo c c m u có sẵn C c cách viết văn ngh luận ựa theo m u có sẵn này kh phổ iến trong
y h c truyền thống, HS thư ng có
thói quen làm theo m u cho sẵn Nhóm thứ hac, c c t c giả cung cấp l thuyết để trang b tri thức về tập làm văn- văn ngh luận r i đưa ra c ch viết theo t ng ài để r n luyện C ch này có thể gi p HS v a n m l thuyết v a r n kỹ năng M c ù cách này hiệu quả h n nhưng cũng chỉ
ng l i
việc r n luyện viết chung cả ài chứ
chưa đi sâu vào quy trình r n viết cụ thể m bài và kết ài ngh luận. Như vậy, trong c c tài liệu đ đề cập, o điều kiện sâu viết về đo n m
y h c ấy gi , ít công trình đi
ài và kết ài văn ngh luận cho HS THCS một c ch hệ thống, cụ
thể; đ c iệt đề xuất cách xây ựng ài tập và quy trình, thao tác r n luyện. Chính vì vậy, trên c s tiếp thu, kế th a nh ng nội ung, thành tựu của c c nhà khoa h c, sư ph m đi trư c đ trình ày; nh ng vấn đề c n ti n
ng và căn cứ vào thực
y h c, nhu c u của GV, HS giúp ch ng tôi tiếp tục nghiên cứu vấn đề này Luận
án đề xuất một số ài tập, c ch r n luyện cụ thể để gi p HS THCS viết đo n m
ài và
đo n kết ài; góp ph n t o lập văn ản ngh luận hiệu quả, đ p ứng yêu c u đ t ra Để thực hiện được điều này, ch ng tôi ch n l c, tiếp thu thành tựu về l luận c c ngành khoa h c liên quan và chuyên sâu, khảo s t thực ti n để nhận xét, đ nh gi vấn đề chính xác, khách quan Đây là nh ng c s để đề xuất vấn đề nghiên cứu của luận n
33 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VIỆC RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1.1. Văn bản 2.1.1.1. Quan niệm về văn bản Đề cập đến văn ản, I.R.Galperin đưa ra quan niệm: “Văn bản- đó là tác phẩm của quá trình sáng tạo lời, mang tính cách hoàn chỉnh, được khách quan hoá dưới dạng tài liệu viết… hướng đích nhất định”[80, 38]. Trong khi đó,
Việt Nam, Đinh
Tr ng L c nêu: “Văn bản với tư cách là sản phẩm của hoạt động lời nói, là một thể thống nhất toàn vẹn được xây dựng theo những quy tắc nhất định”[49,7]. Như vậy c c t c giả trên đều có quan niệm thống nhất khi tiếp cận về văn ản Đó là đ n v ngôn ng được t o ra trong qu trình nói, viết; được t o lập, liên kết theo quy t c nhất đ nh; ao g m nhiều đ n v cấu thành, luôn t n t i ư i một hình thức và mang nội ung cụ thể. Trong luận n, ch ng tôi tiếp thu quan điểm, hư ng tiếp cận này và tuân thủ đ nh nghĩa
S ch gi o khoa Ng văn 6: “ Văn bản là chuỗi lời nói
miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết, mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp”[ 17,17] 2.1.1.2. Tính thống nhất và tính khả phân của văn bản Văn ản được c c nhà nghiên cứu khảo s t kh kỹ và chỉ ra đ c điểm c
ản của
nó là tính thống nhất và tính khả phân. Đinh Tr ng L c trong cuốn “Phong cách học văn bản” đ khẳng đ nh: “Tính nhất thể gắn liền chặt chẽ với một phạm trù văn bản khác, đó là tính khả phân”[52,139]. a) Tính thống nhất của văn bản Galperin trong cuốn s ch đ
n
trên, đề cập kh rõ về tính thống nhất của văn
ản “Tính hoàn chỉnh của văn bản là chức năng của ý đồ nằm trong cơ sở của tác phẩm… Như vậy tính hoàn chỉnh chỉ áp dụng cho toàn văn bản chứ không phải cho các phần của nó”[80, 262] . Ông cụ thể thêm “Kết quả liên kết các phần của văn bản là tính nhất quán của nó”[80, 103]. M
Halli ay và Hasan đ kết luận: “Từ văn
bản được dùng trong ngôn ngữ học để chỉ điều được nói ra hay được viết ra, có độ dài bất kỳ, tạo lập được một tổng thể hợp nhất”[8, 38]
34 Như vậy c c t c giả trên đ thống nhất quan điểm văn ản luôn là thể thống nhất Tính thống nhất của văn ản gi p ch ng ta nhận thức rõ khi t o lập văn ản luôn đảm ảo sự hoàn chỉnh về nội ung và hình thức b) Tính khả phân của văn bản Bên c nh tính chỉnh thể, trong công trình của mình (đ
n), Galperin đ đề cập đến
tính khả phân “Tính khả phân của văn bản là chức năng bố cục chung của tác phẩm mà ngay tính khả phân này còn tùy thuộc vào nhiều nguyên nhân khác nữa”[80, 102]; Ông còn nêu “tính độc lập giữa các mảnh đoạn của văn bản cũng như tính độc lập của câu, bao giờ cũng mang tính tương đối” [80, 210] Như vậy, khi c n thiết, ch ng ta có thể t ch văn ản ra thành nhiều ộ phận ựa vào ranh gi i ên ngoài và nội t i của nó T nh ng nội ung đ đề cập trên, trong qu trình nghiên cứu, ch ng tôi thống nhất và kế th a quan điểm này của c c t c giả Tính thống nhất và tính khả phân của văn ản sẽ gi p ch ng tôi nghiên cứu đo n m
ài và kết ài văn ngh luận v i tư c ch độc lập; t đó đề
xuất c ch r n viết hai đo n này cho HS THCS; đ ng th i đ t c c ộ phận này trong mối quan hệ tổng thể, h u c v i toàn văn ản 2.1.2. Đoạn văn và đoạn văn trong văn bản nghị luận 2.1.2.1. Đoạn văn và câu chủ đề a) Đoạn văn Đo n văn được S ch gi o khoa Ng văn 8, tập 1, kh i qu t như sau: “Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, bắt đầu từ chữ viết hoa đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh. Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành”[17, 36]. Như vậy, để nhận iết đo n văn, ch ng ta tiếp cận trên hai ình iện: nội ung và hình thức Về nội ung, đo n văn có thể hoàn chỉnh hay không hoàn chỉnh
hi đo n
văn hoàn chỉnh về nội ung sẽ t o nên một , đo n văn ấy g i là đo n nội ung Nếu đo n văn i n đ t không hoàn chỉnh về nội ung thì đo n văn đó g i là một đo n l i Về hình thức, đo n văn thể hiện sự hoàn chỉnh kh i đo n văn kh c lùi vào đ u
ấu hiệu chấm câu xuống
i nh ng ấu hiệu nhận iết là nó t ch ng,
t đ u ằng ch c i viết hoa và
ng
Ví ụ: Trong ph n văn ản sau, v i nh ng nhận iết ấu hiệu như v a trình ày trên, chúng ta có thể nhận ra ph n trích này g m hai đo n văn liền nhau: “Trong nỗi nh l i thấp tho ng màu nư c xanh, cát b c, cánh bu m và hẳn không thể thiếu con thuyền rẽ sóng ch y ra kh i. Có thể thấy nh ng hình ảnh ấy cứ tr đi tr
35 l i, day dứt mãi trong tâm trí nhà th để r i cuối cùng l i làm bật lên cảm xúc tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! Câu th được viết thật giản d nhưng cũng thật gợi cảm, đủ nôn nao l ng ngư i. B i nó có sức n ng ngay t nỗi nh da diết và chân thành cùa tác giả đối v i quê hư ng” [ 4,18]. Đo n văn trong luận n này được hiểu là như vậy b) Các kiểu cấu trúc đoạn văn - Cấu trúc diễn dịch: Là c ch xây ựng, trình ày nội ung của đo n văn mà tiểu chủ đề được ph t triển theo hư ng t kh i qu t đến cụ thể, t chung đến riêng Câu đ u nêu lên
kh i qu t và chứa đựng tiểu chủ đề của đo n C c câu c n l i cụ thể ho
nội ung kh i qu t của câu m đ u đó Ví ụ: “Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu của Ngô Tất Tố. Qua vụ thuế
một làng quê, nhà văn đ
ựng lên một ức tranh x hội có gi
tr hiện thực sâu s c về nông thôn Việt Nam đư ng th i T t đ n đ làm nổi ậc mối xung đột giai cấp hết sức gay g t gi a
n thống tr và ngư i nông ân lao động trong
x hội ấy”[ 5,23]. - Cấu trúc quy nạp: Là c ch xây ựng, trình ày nội ung của đo n văn mà tiểu chủ đề của đo n được ph t triển theo hư ng t cụ thể đến kh i qu t, t riêng đến chung C c câu đ u nêu
cụ thể Câu cuối đo n kh i qu t nội ung cụ thể đó thành
kh i qu t Ý kh i qu t đó là tiểu chủ đề của đo n Ví ụ: Hiện nay, r c thải tràn đ y c c
ng sông Thành phố l n khói ụi mù m t Môi trường sống của chúng ta ngày
càng bị ô nhiễm nặng nề. - Cấu trúc song hành: Là c ch xây ựng, trình ày nội ung của đo n văn mà c c câu trong đo n đều có t m quan tr ng ngang nhau trong việc thể hiện tiểu chủ đề của đo n Mỗi câu thư ng khai triển một phư ng iện của tiểu chủ đề, o vậy tập hợp tất cả c c câu m i cho thấy rõ tiểu chủ đề của đo n Ví ụ: “Thế mà chị Dậu đã phải sống. Cả nhà chị Dậu đã phải sống. Cả cái làng Đông Xá này đã phải sống. Những người nông dân ở bao cái làng khác cũng đã phải sống”[ 5,37]. - Cấu trúc móc xích: Là c ch xây ựng, trình ày nội ung của đo n văn mà tiểu chủ đề của đo n được ph t triển theo c ch c c câu trực tiếp móc nối vào nhau như nh ng m t xích, câu sau móc nối vào câu ngay đằng trư c, làm nhiệm vụ ph t triển nội ung cho nó Ví ụ: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội thì phải tăng gia sản xuất. Muốn tăng gia sản xuất tốt thì phải có kỹ thuật cải tiến...”( H Chí Minh)
36 - Cấu trúc tổng phân hợp: Trong thực tế, có nhiều đo n văn được xây ựng phối hợp c c kiểu cấu tr c trên đây Thư ng g p nhất là sự phối hợp gi a cấu tr c i n
ch, song hành v i quy n p Nói c ch kh c, c ch trình ày kh i qu t r i đến
i n giải cụ thể sau đó tổng hợp l i c c
là c ch trình ày theo kiểu tổng phân hợp
Ví ụ: “Tiếng Việt của chúng ta rất đẹp: đẹp như thế nào, đó là điều rất khó nói. Ch ng ta không thể nói tiếng ta đẹp như thế nào, cũng như ta không thể nào phân tích c i đẹp của nh s ng, của thiên nhiên Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp, bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quý, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp”(Ph m Văn Đ ng) - Cấu trúc tối giản: Thực tế khi xây ựng đo n văn, ên c nh nh ng đo n văn ao g m nhiều câu như trên, đôi l c ngư i ta c n viết đo n văn chỉ có một câu Ví ụ: Trong văn ản “Con đường dẫn tôi đến chủ nghĩa Lênin”, H Chí Minh viết: “Từ đó tôi hoàn toàn tin tưởng theo Lênin, tin theo quốc tế thứ ba” c) Câu chủ đề Là câu nêu lên
chung, kh i qu t và hàm s c nhất, có tư c ch là đề tài của toàn
đo n văn. C c câu kh c c n l i trong đo n văn có t c ụng i n giải và phụ thuộc vào nó về quan hệ đ t
nghĩa Câu chủ đề có 3 đ c điểm c
ản: Về nội ung, nó là câu iểu
nghĩa kh i qu t của cả đo n; Về hình thức, câu chủ đề thư ng có đ y đủ chủ - v ;
Về v trí, nó có thể đứng
đ u, gi a, cuối đo n nhưng hay g p h n cả là
đ u ho c
cuối đo n Ví ụ: “Sau trận ốm, lão yếu người đi ghê lắm Nh ng công việc n ng không làm được n a Làng mất nghề sợi, nghề vải đành phải
Đàn à rỗi r i nhiều C n tí việc
nhẹ nào h tranh nhau làm mất cả”(Lão Hạc- Nam Cao). HS n m được câu chủ đề và đo n văn sẽ ngh luận, đ c iệt đo n m
àng t o lập được đo n văn trong văn
ài và kết ài Căn cứ vào câu chủ đề và các câu khác
phục vụ trực tiếp cho câu chủ đề trong đo n văn, HS có thể r t g n hay m rộng đo n theo nguyên t c lược
hay viết thêm c c câu phụ theo ậc
2.1.2.2. Đoạn văn trong văn bản nghị luận a) Đoạn văn nghị luận Đo n văn ngh luận là đo n văn được sử ụng trong c c ài văn ngh luận phải chỉ
hông
trong văn ản ngh luận m i có đo n văn NL Ở c c văn ản như tự sự, miêu
tả, ho c iểu cảm
ch ng ta cũng có thể g p nh ng đo n văn mang tính àn
c, trao
đổi Nhưng nh ng đo n văn ấy, ch ng tôi không g i là đo n văn ngh luận B i lẽ, tính
37 ngh luận trong c c đo n văn ấy không phải là mục đích mà chỉ là phư ng tiện gi p cho việc trình ày của t c giả thêm sinh động, đa
ng h n cho toàn văn ản C n đo n văn
ngh luận phải là đo n văn nằm trong văn ản ngh luận, “ tập trung nêu lên ý kiến, thể hiện quan điểm, thái độ của mình trước một vấn đề của cuộc sống” [89, 173]. Về c ản, đo n văn ngh luận v n mang nh ng đ c điểm như đo n văn nói chung nhưng o đ c thù riêng của thể lo i nên nội dung luôn hư ng t i việc thuyết phục ngư i nghe, ngư i đ c Nguy n Đăng M nh, Đỗ Ng c Thống, Lưu Đức H nh trong “Muốn viết được bài văn hay “đ đưa ra c ch nhận iết, phân iệt đo n văn trong văn ngh luận: “Đoạn văn trong văn nghị luận trước hết cần đảm bảo nó là đoạn văn và là đoạn văn trong bài văn nghị luận…tuỳ theo nhiệm vụ đoạn văn chia làm đoạn giới thiệu, đoạn nghị luận, đoạn minh hoạ”[64, 160]. Ví ụ ài viết phân tích đ c điểm nhân vật L o H c trong truyện ng n cùng tên của Nam Cao của t c giả Tr n Văn S u, có đo n văn ngh luận như sau: “Lão Hạc ở lại một mình, nuôi dưỡng những ngày bóng xế của mình bằng đói nghèo, hiu quạnh. Là một lão nông chất phác, đôn hậu, Lão Hạc sao khỏi xót xa trước tình cảnh đó. Nhưng quá thương con, lão đành ngậm miệng, đứt ruột xa con mà không sao tưởng tượng nổi ngày cùng con đoàn tụ”[81, 51]. b) Đoạn mở bài, kết bài trong văn bản nghị luận Trong làm văn ngh luận, đo n m hoàn toàn v i ph n m
ài và kết ài không phải l c nào cũng trùng
ài và kết ài Ph n m
ài và kết ài có thể g m một, hai hay
nhiều đo n văn Đó là điều có thể xuất hiện trong thực ti n Ví ụ ph n m
ài
ài
viết Lão Hạc của t c giả Nguy n Đăng M nh và Tr n Đăng Suyền trong cuốn “Những bài văn hay và khó “có hai đo n như sau: “Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc của trào lưu văn học hiện thực phê phán 1930- 1945. Sáng tác của ông trước cách mạng tập trung vào hai đề tài chủ yếu: đề tài nông dân và đề tài tri thức tiểu tư sản. Nam Cao xứng đáng được gọi là nhà văn của nông dân. Với hơn hai chục truyện ngắn viết về nông dân, Nam Cao đã dựng lên một bức tranh tuy không rộng lớn và đồ sộ nhưng nhất mực chân thực về nông thôn Việt Nam trên con đường phá sản và bần cùng hết sức thê thảm vào những năm 1940- 1945”[65,68]. Bên c nh ph n m SG
ài, kết ài được viết h n một đo n văn thì đa số c c t c giả
viết chỉ là một đo n văn Ví ụ: Bài Chuẩn bị hành trang vào thế kỷ mới (Sách
Ng văn 9, tập 2, tr26), ph n m
ài chỉ là một đo n, thậm chí một câu như sau: “Lớp
38 trẻ Việt Nam cần nhận ra những cái mạnh, cái yếu của con người Việt Nam để rèn những thói quen tốt khi bước vào nền kinh tế mới”[17, 25].
ết ài cũng chỉ là một
đo n văn và thực tế kết ài đôi khi chỉ có 1 câu Tóm l i, o đối tượng của luận n hư ng đến nên chúng tôi quan tâm chính là đo n m
ài và kết ài trong ài văn ngh luận Thực ti n
trình bày, HS thư ng viết ph n m
yh c
THCS, như đ
ài và kết ài là một đo n văn
* Đoạn mở bài nghị luận - Chức năng. Đo n m
ài trong văn ngh luận: “Mở bài là phần mở đầu của một
bài văn nghị luận. Về nội dung, nhiệm vụ của phần này được quy định chung là nêu vấn đề, giới hạn phạm vi của vấn đề sẽ được đưa ra bàn trong bài”[98, 124]. Như vậy, đo n m
ài trong văn ngh luận là sự kh i đ u, có tính đ nh hư ng để ài viết đ t đến
sự thống nhất về nội ung và hình thức. - Nội dung. Đo n m
ài trong văn ản nói chung, văn ngh luận nói riêng c n
phải nêu được nh ng tình huống có vấn đề, đ p ứng được nh ng yêu c u mà đề ài đ t ra Để thực hiện đ ng nội ung m vấn đề gì, ph m vi đến đâu? Ở đo n m
ài khi viết c n tự vấn: Mình đ nh viết, đ nh àn ng đ y đủ nhất (theo kiểu MB gi n tiếp), nội ung
ài trong văn ngh luận thư ng ao g m một số :
+ Dẫn dắt vấn đề: Là c ch
n
t vấn đề ằng hình thức i n đ t nh ng
quan đến vấn đề c n ngh luận, nh c l i
kiến, nhận đ nh của ngư i kh c (M
tiếp thư ng không có ộ phận này) Ví ụ đề văn n
ài trực
l p 7: Nhân ân ta thư ng nói có
chí thì nên. H y chứng minh tính đ ng đ n của câu tục ng đó. GV hư ng c ch
liên
n HS viết
t như sau: Hoài bão, ý chí, nghị lực là điều không thể thiếu đối với ai muốn
thành đạt. Vì thế từ xưa nhân dân ta đã đúc kết nhiều câu thành ngữ, tục ngữ... Đây là n
t đo n m
ài theo c ch i n
ch
+ Đề xuất vấn đề: Đây là ph n tr ng tâm, nêu vấn đề sẽ giải quyết ngư i viết c n thông
thân ài mà
o cho ngư i đ c, nghe iết Vấn đề c n ngh luận có thể được
trình ày rõ
đề ài nhưng cũng có thể ngư i viết tự r t ra, tự kh i qu t Ví ụ trong
đề văn l p 7
trên GV có thể hư ng
một khi con ngư i có
n HS viết ph n đề xuất vấn đề “Bất cứ việc gì,
chí thì sẽ thành công, o vậy cha ông ta đ thể hiện trong câu
tục ng có chí thì nên”. + Giới hạn vấn đề: Trong đo n m
ài văn ngh luận, đây là ph n c n thiết giúp
ngư i đ c, ngư i nghe n m rõ ph m vi, phư ng hư ng giải quyết vấn đề Đề ài thư ng đ x c đ nh sẵn, ngư i viết chỉ việc gi i thiệu l i ho c ghi đo n trích, câu trích
39 đề ài Đôi khi xuất hiện nh ng đề văn yêu c u ph m vi mức độ trong iện rộng như khoảng th i gian, không gian, t c phẩm của đề Ví ụ đề ài đ
n
ngư i viết phải gi i h n cụ thể theo yêu c u
trên, ph n gi i h n vấn đề, GV hư ng
n cho HS iết
x c đ nh mức độ và ph m vi ngh luận đó là: Trong cuộc sống, học tập, lao động...của mỗi người chúng ta, câu tục ngữ ấy luôn có giá trị. Trong thực tế, không phải đo n m
ài nào cũng đảm ảo a ộ phận trên Song,
ù thực hiện c ch viết nào, nhìn chung, ngư i viết phải nêu được hư ng đề xuất, c ch thức giải quyết và gi i h n ph m vi vấn đề - Hình thức + Về độ dài: Căn cứ vào mối tư ng quan v i cả ài ngh luận, đ c thù của ậc h c, đối tượng HS và nh ng yêu c u trong
y h c hiện nay, đ c iệt mối quan hệ v i
r n kỹ năng xây ựng đo n trong môn Tiếng Việt ài trực tiếp) 3 đến 6 câu (m
câu (m
ph n MB có thể lượng ho t 1-2
ài gi n tiếp) Có thể chia, ph n m ( n
t): 1
- 2 câu; ph n thân (đề xuất): 1-2 câu; ph n kết (gi i h n): 1 - 2 câu Mỗi ph n c n
m
s t yêu c u về nội ung đ đề cập Nhưng tuỳ theo yêu c u cụ thể của đề ài và kỹ năng viết của HS mà r n c c em viết v i độ ài, ng n kh c nhau + Về văn phong: Tính đ nh hư ng về nội ung của ài viết sẽ t o nên văn phong đo n MB và chi phối toàn ài Song, o yêu c u về ung lượng nên MB c n viết ng n g n, rõ ràng, gi ng điệu của câu văn phải tự nhiên, ộc lộ được ấu ấn riêng của HS - Các kiểu mở bài. Ở THCS, SG
Ng văn 7 nêu ra c c c ch m
ài đi thẳng
vào vấn đề, đối lập hoàn cảnh với ý thức, từ chung đến riêng. Bên c nh nh ng c ch m
ài trên, vận ụng nh ng tri thức về đo n văn, nhiều t c giả kh c đề xuất thêm
c ch m
ài khác C c s ch tham khảo, gi o trình Tiếng Việt, Làm văn
đều tập trung gi i thiệu hai c ch m
ài trực tiếp và gi n tiếp M
phổ thông
ài gi n tiếp c c t c
giả đều trình ày theo 4 kiểu “truyền thống “như đ đề cập Ngoài nh ng c ch m nhà khoa h c như: Lê
ài trên, trong một số công trình hư ng
n khoa h c, c c
, Nguy n Quang Ninh c n đưa ra c c c ch như m
vào l ch sử, ằng c ch nêu câu h i, câu chuyện Song, c c t c giả chỉ
ng l i
ài ựa góc
độ l thuyết, sử ụng làm tài liệu tham khảo cho GV, HS, sinh viên c c cấp, ậc h c cao h n chứ chưa quan tâm đến việc r n viết cho HS THCS * Đoạn kết bài nghị luận ết ài là thành ph n không thể thiếu của một văn ản Ở nhà trư ng phổ thông nói chung, THCS nói riêng, kết ài có một số đ c điểm ư i đây:
40 - Chức năng.
ết ài trong văn ngh luận có chức năng: “kết thúc vấn đề đã đặt
ra ở phần mở bài và đã giải quyết ở thân bài ”[87,58] Như vậy kết ài là chốt l i vấn đề đ ngh luận,
o hiệu sự kết th c văn ản Ngoài ra, kết ài c n m ra hư ng
suy nghĩ, ph t triển, liên hệ, ngư i đ c có thể r t ra nh ng ài h c c n thiết. - Về nội dung. Thông thư ng kết bài c n nêu được nh ng nội dung sau: + Tổng kết, đánh giá những vấn đề đã nghị luận: Muốn tóm t t, tổng kết thì phải khái quát nh ng luận điểm
ph n thân bài một cách ng n g n, đ y đủ Do đó khi
hư ng d n HS viết c n h n chế nh ng nhận đ nh khái quát
đo n MB hay
ph n thân
bài, nếu không khi viết ph n KB sẽ d trùng l p, khó khăn trong i n đ t. + Mở rộng, phát triển, liên hệ, rút ra bài học: Sau khi tổng kết, khái quát vấn đề, HS có thể m rộng bằng cách t o nh p c u d n d t vấn đề đang phân tích đến vấn đề khác có liên quan. T vấn đề phân tích, bàn luận… làm cho ngư i đ c nhận thức được tác dụng của nó trong cuộc sống Cũng có thể rút ra bài h c, sự liên hệ cho bản thân t vấn đề đ đ t ra. - Hình thức + Về độ dài: C n ch tr nh tình tr ng m
đến sự tư ng ứng về m t ung lượng v i m
ài. Nên
ài ng n mà kết ài ài và ngược l i
+ Về văn phong: C n ch t chẽ, m ch l c, làm s ng rõ được quan điểm, chính kiến của ngư i viết. - Các kiểu kết bài. Sách Ng văn 7 nêu ra c c c ch kết bài như: kết thúc khép, tóm lược, m rộng và nâng cao. Ngoài ra, các tài liệu tham khảo còn có các cách kết ài như sau: + Kết bài theo lối tóm lược: Kết ài theo c ch tóm lược được viết bằng cách tóm t t l i quan điểm của ngư i viết
ph n thân bài một cách ng n g n nhất.
+ Kết bài theo lối “điểm nhãn”: Là ch n một ý thật đ c s c, thật tiêu biểu trong bài r i làm nổi bật lên, gây ấn tượng m nh cho ngư i đ c. + Kết bài theo lối mở rộng và nâng cao: Là qu t quan điểm c
B mà ngư i viết trên c s bao
ản của bài viết để m rộng, nâng cao, t o cho ngư i đ c nh ng
xúc cảm m nh mẽ, ấn tượng, tiếp tục suy nghĩ về vấn đề đ đề cập. + Kết bài theo lối đầu cuối tương ứng: Kiểu kết bài này ứng v i ph n m bài nhưng được kh i qu t nâng cao h n nh sức n ng của sự phân tích sâu s c, thuyết phục trong ph n thân bài.
41 + Kết bài theo lối liên tưởng: Là cách dựa vào sự tư ng đ ng của vấn đề NL để mượn ý kiến của dân gian, nhà khoa h c, nghiên cứu
đưa vào kết bài.
c) Quan hệ giữa đoạn mở bài và kết bài trong văn nghị luận Thông thư ng ài văn ngh luận có a ph n C c ph n này có quan hệ mật thiết, hỗ trợ nhau trong việc thực hiện nhiệm vụ chung của ài Đo n m
ài có chức năng nêu vấn đề, đ nh hư ng phư ng thức triển khai nội
ung của văn ản
thân ài và tổng kết, chốt l i vấn đề
chức năng gói lại vấn đề đ nêu ra
m
ài và àn luận
phải thể hiện đ ng quan điểm đ trình ày
thân ài
kết ài Đo n kết ài có
thân ài Vì vậy kết ài luôn ết ài hay v a phải đóng, chốt
l i vấn đề, v a nâng cao, m ra hư ng ph t triển, c ch tiếp cận m i và t o ấn tượng sâu s c
B cũng c n t o ra cái mỹ học của nó Hiện nay, có nhiều t c giả quan niệm
kết ài khép và kết ài m
ết ài khép là tóm l i, tổng kết vấn đề đ trình ày
thân
bài. Kết ài m ngoài việc kh i qu t, đ nh gi , tổng kết vấn đề đ trình ày, ngư i viết c n gợi ra nh ng vấn đề m i, liên quan để ngư i đ c tiếp tục suy ng m Nếu như m
ài thư ng ựa vào yêu c u của đề để ho ch đ nh cho ài viết đi
theo hư ng mà đề ài yêu c u thì kết ài tổng kết l i nh ng điều đ
àn luận
thân
ài Do vậy việc nhận thức mối quan hệ này rất c n thiết Nó gi p ngư i viết tr nh tình tr ng đầu voi đuôi chuột ho c ông nói gà, bà nói vịt gi a c c ph n m
ài và kết ài
Ở THCS, lỗi này HS hay m c phải Như vậy, trong tính tổng thể, hoàn chỉnh của ài văn ngh luận, m
ài và kết ài
có mối quan hệ mật thiết nhau, v a thể hiện đ c trưng của ộ phận v a hư ng đến tính tr n vẹn, thống nhất của văn ản trên c c ình iện nội ung và hình thức Đây là mối quan hệ tư ng hỗ, chi phối l n nhau để cùng thực hiện nhiệm vụ chung của văn ản Ch ng ta có thể hình ung mối quan hệ gi a MB, đ sau: Ph n mở bài
Ph n thân bài
Ph n kết bài
B trong chỉnh thể văn ản qua s
42 2.1.3. Kỹ năng 2.1.3.1. Các quan niệm về kỹ năng và hình thành kỹ năng trong dạy học Dư i nh s ng của Tâm l - Gi o ục h c, ao gi một ho t động i n ra cũng g m nhiều hành động Trong một hành động l i có nhiều hành vi Ở t ng hành vi ao g m một lo t c c thao t c Như vậy, để thành th o một ho t động hay hành động nào đó, con ngư i c n có các hành vi, thao tác nhu n nhuy n Điều đó có được không có con đư ng nào kh c c n phải trải qua qu trình r n luyện
ỹ năng là một thuật ng
ùng để chỉ khả năng của con ngư i khi thực hiện một ho t động nào đó có sự điều hành của
thức, ho t động ấy được l p đi l p l i nhiều l n sẽ hình thành nên kỹ năng
Trong cuốn Những cơ sở của lý luận dạy học, tập 2 của t c giả B P Êxipov (Phan Huy Bình, Nguy n Thế Trư ng M
Đanhilốp cho rằng
ch) có
n
kiến của nhà Gi o ục h c Liên Xô
ỹ năng là một kh i niệm sư ph m phức t p, là khả năng của
con ngư i iết sử ụng một c ch có
thức và s ng t o nh ng tri thức của mình trong
qu trình ho t động thực ti n Ở Việt Nam, nhiều t c giả cũng đưa ra c ch tiếp cận về kỹ năng: “Kỹ năng được hiểu là khả năng vận dụng kiến thức- khái nệm, cách thức, phương pháp... để giải quyết một nhiệm vụ mới”[71, 48]. C c nhà Tâm l h c ho t động cho rằng
thức của chủ thể là đối tượng có vai
trò quan tr ng trong việc r n luyện kỹ năng C c t c giả L X Vưgôtxki, Lêonchiev, Galperin luận điểm tâm l ,
N
ựa vào triết h c M c- Lênin làm nền tảng nghiên cứu, đ c iệt
thức con ngư i được hình thành và iểu hiện qua ho t động Luận
điểm này chỉ ra rằng
N chỉ được t o nên khi con ngư i chủ động t c động vào thực
ti n, chứ không phải là sự thụ động ch u t c động t
ên ngoài của đối tượng Các nhà
nghiên cứu đưa ra hai quan niệm về N theo thuyết ho t động: - Quan niệm thứ nhất: Ch tr ng khía c nh c ch thức hành động, coi việc n m được c ch thức hành động là có kỹ năng Đ i iện cho quan niệm này là c c t c giả: Ph. N. Cônôbôlin; V.A. Crutetxki; V.X. Cudin;
V Đaparôgiet, A.G. Covaliôp.
- Quan niệm thứ hai: ỹ năng không đ n thu n là m t kỹ thuật của hành động mà c n là một iểu hiện năng lực của con ngư i (N Đ Lêvitốp; F
Platônốp; Pêtrôpxki;
harlamốp) Cụ thể, B P Exipov đưa ra quan niệm kỹ năng “là khả năng của con
người thực hiện có hiệu quả hành động tương ứng với các mục đích và điều kiện trong đó hành động xảy ra”[33, 12]. Qua c c
kiến trên, kỹ năng được hiểu như sau:
43 “Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện một cách có hiệu quả một công việc nào đó để đạt được mục đích đã xác định bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức hành động phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh và phương tiện nhất định”[69, 31]. Tóm l i, t nh ng thành tựu của trư ng ph i Tâm l h c hành vi chủ quan và khách quan, chúng ta nhận thấy thuyết ho t động m c ù có nh ng h n chế nhất đ nh nhưng nó v n có
nghĩa đối v i việc r n luyện kỹ năng trong
kỹ năng của con ngư i luôn là sự nỗ lực, qua nh ng sự kích thích, t c động t
y h c Đó là r n luyện
thức r n luyện nội t i của ngư i h c thông
ên ngoài
2.1.3.2. Kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài văn nghị luận a) Kỹ năng viết đoạn mở bài văn nghị luận Để hình thành kỹ năng viết đo n m
ài văn ngh luận cho HS THCS, GV c n phải
ựa vào c c quy luật của Tâm l h c, Gi o ục h c và đ c thù của phân môn, đ n v kiến thức, kỹ năng Đó là qu trình r n luyện nhằm trang thông qua trang viết được đo n m năng, GV hư ng
kỹ thuật viết c
ản đo n m
ài
l thuyết, thực hành r n luyện, làm ài tập… Mục đích cuối cùng là HS ài Trên c s n m c ch thức hình thành kỹ năng, chuyển giao kỹ n, yêu c u HS thực hành luyện tập thư ng xuyên để t o lập đo n m
bài Việc t o lập đo n m
ài ngh luận c n tuân thủ theo tiến trình hình thành kỹ năng
Qua đó, HS t ng ư c viết được nhiều c ch m
ài tự tin, linh ho t và s ng t o.
b) Kỹ năng viết đoạn kết bài văn nghị luận Giống như kỹ năng viết đo n m chức trang
ài, kỹ năng viết đo n kết ài là qu trình GV tổ
l thuyết, thực hành r n luyện cho HS HS n m ch c cấu tr c, chức năng
đo n và các cách kết ài sẽ viết thu n thục, linh ho t, s ng t o. Để hình thành được kỹ năng này GV c n tổ chức r n luyện đ ng quy trình đ đề ra. Tóm l i, để hình thành kỹ năng viết hai ộ phận này trong văn ngh luận c n thông qua con đư ng luyện tập nhiều l n về một lo i hình công việc nhất đ nh Đó chính là r n viết thông qua ài tập, c ch thức r n luyện v i nhiều hình thức ựa trên c s khoa h c, sư ph m như đ đề cập 2.1.4. Đặc điểm hoạt động học tập và việc rèn luyện kỹ năng trong dạy học 2.1.4.1. Đặc điểm hoạt động học tập của học sinh THCS a) Động cơ học tập Ở lứa tuổi THCS, động c h c tập của HS đ được thể hiện một c ch rõ ràng Có 2 lo i động c chính đó là: Động c hoàn thiện tri thức và động c x hội Động c x hội là lo i động c g n v i nh ng quan hệ x hội Động c hoàn thiện tri thức là lo i
44 động c hư ng vào việc nhận thức, lĩnh hội tri thức c c môn h c HS say mê v i việc h c, kh m ph nh ng tri thức m i Như tài liệu đ
n trên, t c giả Nguy n Ng c Bảo,
Tr n iểm nêu rõ: “ lứa tuổi HS THCS có những chuyển biến đột ngột, độc đáo....điều đó liên quan tới việc xây dựng lại một cách cơ bản các quá trình, các hoạt động tâm lý của HS” [9,29]. Sự xuất hiện động c h c tập m i này có mối quan hệ đến sự hình thành th i độ, hứng th , vi n cảnh sống, l tư ng, ự đ nh nghề nghiệp trong tư ng lai của HS Việc h c tập mang một
nghĩa quan tr ng đối v i HS, làm nảy sinh và ph t
triển ho t động h c tập ngày càng cao Đó là ho t động tự h c Ho t động tự h c này hư ng vào việc thoả m n nh ng nhu c u nhận thức của HS THCS Nhìn chung,
lứa
tuổi này, HS đ xây ựng được động c h c tập đ ng đ n Điều này tr thành động lực th c đẩy HS h c tập hiệu quả Phư ng thức lĩnh hội tài liệu h c tập: t chỗ chưa có kỹ năng h c tập độc lập, chỉ iết h c thuộc l ng t ng ài, t ng câu, t ng ch đến có kỹ năng h c tập độc lập, có nhiều c ch h c. b) Thái độ học tập Ho t động h c tập
trình độ m i sẽ
n đến đến th i độ đối v i môn h c, tri
thức, kỹ năng phải thích ứng Ở giai đo n đ u, th i độ h c tập của HS THCS phụ thuộc rất nhiều vào th i độ của gi o viên, quan hệ của gi o viên đối v i HS và điểm số đ t được Về sau th i độ h c tập của HS tuỳ thuộc vào đều
thức của c nhân Đa số HS
thức được t m quan tr ng và sự c n thiết của việc h c tập, nhưng th i độ iểu
hiện kh c nhau Có HS thể hiện th i độ tích cực, tiêu cực Nhưng nhìn chung
lứa tuổi
này, HS THCS đ có th i độ h c tập tích cực nhằm lĩnh hội tri thức môn h c Th i độ h c tập của HS phụ thuộc vào GV “mở đầu một vấn đề mới, GV khéo léo đưa HS vào tình huống có vấn đề, nhờ vậy HS ý thức được nhiệm vụ học tập của mình” [9,25]. Vì vậy việc tổ chức ho t động tìm t i kiến thức, hình thành kỹ năng cho c c em rất quan tr ng c) Hứng thú học tập HS THCS có nh ng iểu hiện kh rõ rệt và đa
ng về hứng th nhận thức khoa
h c, hứng th riêng iệt đối v i t ng môn h c, cụ thể: Ở giai đo n đ u HS thư ng thích, say mê v i một vài lĩnh vực, môn h c
hiểu và mang
l i kết quả cao C n một số kh c không t ra hứng th v i việc h c tập Do đó h c tập mang tính g
ó, ép uộc Ở giai đo n sau, nội ung môn h c hấp h n và l c này hứng
th h c tập của HS là nhằm thoả m n nh ng nhu c u nhận thức Nh ng hứng th này ư c đ u đ mang tính thiết thực, g n v i đ i sống sinh ho t ho c một ự đ nh tư ng lai của HS[5, 24] Trong qu trình
y h c, GV c n lưu
45 2.1.4.2. Đặc điểm phát triển trí tuệ của học sinh THCS Ở THCS, HS đ có nh ng iến đổi căn ản trong ho t động tư uy Tư uy trực quan, cụ thể sang tư uy tr u tư ng, kh i qu t Nhưng thành ph n của tư uy trực quan- cụ thể v n tiếp tục ph t triển Tính phê ph n cũng đ ng th i xuất hiện, HS iết lập luận giải quyết vấn đề một c ch có căn cứ Sự iến đổi đó là o đ c điểm tâm sinh lý, nội ung c c môn h c phong ph , đa
ng
THCS t o nên.
iến thức, kỹ năng
trong qu trình h c tập đ i h i phải ựa vào tư uy độc lập, khả năng kh i qu t, tr u tượng ho , HS m i nhận thức, hiểu được nội ung h c tập HS t ng ư c h c tập độc lập, ít ựa vào
thức việc
kiến của ngư i kh c Nh đó HS n m được ản chất kh i
niệm của t ng môn h c theo c ch hiểu của mình “Sự phát triển trí tuệ được đặc trưng bởi vốn tri thức, việc nắm vững các thao tác trí tuệ, tư duy sáng tạo...khả năng vận dụng sáng tạo các tri thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn” [9,15]. Bên c nh đó, t c giả Nguy n Ng c Bảo, Tr n
iểm c n cho rằng trong quá trình dạy học, dưới sự
hướng dẫn của GV, HS tự rèn luyện sẽ dần dần hình thành các phẩm chất của trí tuệ là: tính định hướng, linh hoạt, mềm dẻo, nhất quán, khái quát [9,17] Trong đó tính phê phán được xem là một phẩm chất quan tr ng của tư uy và nó được ph t triển m nh mẽ
lứa tuổi HS THCS Tính t m , ham hiểu iết, nghi ng khi không có
nh ng luận cứ rõ ràng
hi tư uy ph t triển thì ngôn ng cũng ngày càng phong ph
Vì vậy trong qu trình h c tập, r n luyện c n sự phối kết hợp nhiều phư ng thức Nội ung kiến thức, kỹ năng, c ch thức h c tập, r n luyện c n phù hợp v i khả năng nhận thức của HS Ở THCS, HS có khả năng: Về tri giác, HS đ có khả năng phân tích, tổng hợp c c sự vật, hiên tượng phức t p h n khi tri gi c sự vật, hiện tượng
hối lượng tri
gi c tăng lên, tri gi c tr nên có kế ho ch, c trình tự và hoàn thiện h n Về trí nhớ, HS có nhiều tiến ộ trong việc ghi nh tài liệu tr u tượng, t ng
HS có nh ng kỹ
năng tổ chức ho t động tư uy, iết tiến hành c c thao t c như so s nh, hệ thống hóa, phân lo i nhằm ghi nh tài liệu ph t triển
mức độ cao HS
ỹ năng n m v ng phư ng tiện ghi nh của HS được t đ u iết sử ụng nh ng phư ng ph p đ c iệt để ghi
nh và nh l i Vì thế gi o viên c n phải: D y cho HS phư ng ph p ghi nh lôgic C n giải thích cho HS rõ sự c n thiết phải ghi nh chính x c nh ng đ nh nghĩa, nh ng qui luật R n luyện cho HS có kỹ năng trình ày chính x c nội ung ài h c theo c ch i n đ t của mình Chỉ cho HS khi kiểm tra sự ghi nh , phải ằng sự t i hiện m i iết được sự hiệu quả của sự ghi nh móc và ghi nh
GV c n hư ng
nghĩa một c ch hợp l
n HS vận ụng cả hai c ch ghi nh m y
C n chỉ cho HS c ch thiết lập c c mối liên
46 tư ng ngày càng phức t p h n, g n tài liệu m i v i tài liệu củ, gi p cho việc lĩnh hội tri thức có hệ thống h n, đưa tài liệu củ vào hệ thống tri thức T nh ng đ c điểm trên, GV c n lưu
ph t triển tư uy tr u tượng cho h c sinh
trung h c c s để làm c s cho việc lĩnh hội kh i niệm khoa h c trong chư ng trình h c tập Chỉ
n cho c c em nh ng iện ph p để r n luyện kỹ năng suy nghĩ có phê
ph n và độc lập 2.1.4.3. Rèn kỹ năng trong dạy học Chư ng trình tổng thể gi o ục phổ thông năm 2018 x c đ nh: “Năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể “[15,36] Như vậy để có năng lực trong h c tập, giải quyết vấn đề, HS c n phải hội đủ c c yếu tố như kiến thức, kỹ năng, cảm x c, th i độ Trong đó kỹ năng là một iểu hiện rõ nhất để hình thành năng lực Trong đ c iệt r n viết đo n m
y h c,
ài, đo n kết ài văn ngh luận, GV c n ch tr ng việc
chuyển giao kỹ năng cho HS Do đó việc tiếp cận c ch thức chuyển giao kỹ năng trong ho t động
y h c rất c n thiết
Trư c hết, ch ng ta tiếp cận việc r n kỹ năng o Gallager cùng v i Pearson và Fielding kh i xư ng Xuất ph t t nền tảng của lí thuyết hỗ trợ được c c nhà nghiên cứu như Woo , Bruner, Ross đề cập l n đ u tiên trong lĩnh vực gi o ục Đó là “tiến trình giúp một đứa trẻ hay người mới bắt đầu học giải quyết vấn đề, thực hiện nhiệm vụ hay hoàn thành mục tiêu vượt ngoài dự kiến ban đầu “[69,71] Sau đó, nhiều t c giả quan tâm và mô tả
c c phư ng iện kh c nhau như Rogoff cho rằng “sự hỗ trợ
tình huống để HS có thể mở rộng các kỹ năng và kiến thức hiện có đến cấp độ năng lực cao hơn “[69,71]. Như vậy, r n kỹ năng là “một tiến trình mà ở đó GV kiểm soát việc học của HS một cách cẩn thận và từng bước cung cấp sự hỗ trợ, giúp đỡ cơ bản cần thiết “(theo Wharton McDonald, 1998). T nh ng quan niệm trên, chúng ta thấy rằng việc h c xảy ra thông qua sự tư ng tác một c ch có chủ
Sự tư ng t c, r n luyện kỹ năng trong
y h c được thể hiện đó
là qu trình hình thành kiến thức, kỹ năng cho HS thông qua c c ho t động. GV tổ chức cho HS tham gia, r n luyện. Trong r n luyện, m u đóng vai tr quan tr ng trong việc hình thành, ổ sung và điều chỉnh kiến thức, kỹ năng Sự hỗ trợ, hư ng GV đóng vai tr then chốt trong suốt tiến trình h c tập của HS
n của
47 Các nhà nghiên cứu về kỹ năng cho rằng sự thay đổi nhận thức nên được thực hiện t ng ư c và có mục đích, t việc GV làm m u đến tham gia cùng HS nhằm hỗ trợ HS thực hành độc lập và có thể p ụng nh ng gì đ h c vào tình huống m i (dẫn theo Pearson & Gallagher) Trong mô hình này, GV
t đ u ằng việc gi i thiệu m u
qua c c ài tập trong khi HS l ng nghe và quan s t, sau đó GV hư ng
n và hỗ trợ
HS thực hành Rèn kỹ năng có a th i điểm quan tr ng là: GV hư ng
n thực hiện;
chuyển giao vai tr , chia sẻ tr ch nhiệm; HS thực hành độc lập và theo nhóm Can y cho rằng thực hành nhiệm vụ h c tập độc lập v a là mục tiêu v a là một qu trình, một phư ng ph p h c và là một tính c ch đ c trưng của ngư i h c H c độc lập đây không đ n giản là ài tập được GV thiết kế sẵn r i in ra ph t cho HS để HS làm, thay vào đó là GV cung cấp cho HS nh ng c hội để HS vận ụng nh ng gì đ h c được trư c đó vào tình huống m i Saskatchewan E ucation cho rằng h c độc lập thư ng ựa trên c c ho t động h c tập có
nghĩa, nó cho phép mỗi c nhân ch u tr ch
nhiệm về việc h c của chính mình, t o động c h c tập, khả năng tự h c suốt đ i và chuẩn
cho HS nh ng
N c n thiết Yếu tố chính của nhiệm vụ h c độc lập là cho
phép HS trải nghiệm trực tiếp Bằng nh ng trải nghiệm của chính ản thân, HS có nhiều c hội để chiêm nghiệm, suy ng m, đ nh gi phản h i nh ng thông tin trong ài đ c và vận ụng một c ch linh ho t vào trong thực ti n T l thuyết này, trong qu trình nghiên cứu, thực hiện đề tài, ch ng tôi vận ụng vào việc r n kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận theo tiến trình t ng ư c Điều
này gi p qu trình tổ chức, hư ng
n HS r n luyện đảm ảo tính sư ph m, khoa h c.
2.1.5. Bài tập và vai trò của bài tập rèn luyện kỹ năng Trong qu trình
y h c, ài tập là một thành tố không thể thiếu để hình thành
kiến thức, kỹ năng cho HS Qua ài tập, GV cung cấp c c
liệu để gi p HS ph t
hiện, r t ra kiến thức m i, củng cố, kh c sâu kiến thức v a h c R n luyện để HS n m ch c kiến thức, có kỹ năng giải quyết nh ng nhiệm vụ trong h c tập Do đó để hình thành kỹ năng t o lập đo n m
ài và kết ài văn ngh luận thì việc xây ựng hệ thống
ài tập để r n luyện cho HS là việc quan tr ng 2.1.5.1. Bài tập và bài tập rèn kỹ năng a) Bài tập Ở Việt Nam, theo t điển tiếng Việt, Hoàng Phê chủ iên (1994), t c giả cho rằng bài tập là bài ra cho HS làm để vận dụng những điều đã học Theo t c giả Th i Duy Tuyên, trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”, ông cho rằng ài
48 tập là hệ thông tin x c đ nh ao g m hai tập hợp g n ó ch t chẽ và t c động qua l i v i nhau ao g m: nh ng điều kiện- tập hợp c c
liệu để t đó tìm ra phép giải và
nh ng yêu c u là tr ng th i mong muốn c n đ t, c i phải tìm Hai tập hợp này t o thành ài tập nhưng ch ng không phù hợp, thậm chí mâu thu n nhau nên c n phải iến đổi để kh c phục sự không phù hợp hay mâu thu n gi a ch ng T sự phân tích ấy, ông kết luận: “Bài tập là một hệ thông tin xác định bao gồm những điều kiện và những yêu cầu được đưa ra trong quá trình dạy học, đòi hỏi người học một lời giải đáp, mà lời giải đáp này về toàn bộ hoặc từng phần không ở trạng thái có sẵn của người giải tại thời điểm mà bài tập được đặt ra “[91, 224]. b) Bài tập rèn kỹ năng Bài tập r n kỹ năng là ài tập được xây ựng ựa trên nh ng kiến thức đ , đang được h c nhằm hư ng đến việc hình thành, củng cố, kh c sâu kiến thức cho HS Bài tập rèn kỹ năng đ i h i HS phải vận ụng c c kiến thức lý thuyết đ có để giải quyết vấn đề, đề ra phư ng n, lựa ch n nhằm r t ra kết luận khoa h c Thông qua ài tập, HS tự mình kh m ph ra nh ng điều m i mẻ t t c động chủ
của ản thân lên đối
tượng kiến thức, qua đó kích thích hứng th h c tập, vận ụng kiến thức một c ch thành th o Do vậy ất cứ một kỹ năng nào được hình thành nhanh hay chậm, ền v ng hay l ng lẻo đều phụ thuộc vào kh t khao, quyết tâm, năng lực tiếp nhận của chủ thể, c ch luyện tập, tính phức t p của chính kỹ năng đó Do vậy ài tập đóng vai tr quan tr ng trong việc góp ph n hình thành kỹ năng 2.1.5.2. Vai trò và yêu cầu của bài tập trong rèn kỹ năng a) Vai trò của bài tập * Bài tập là một phương tiện giáo dục tốt Trong hư ng
y h c, ài tập gi vai tr rất quan tr ng Nó là phư ng tiện gi p GV
n HS n m được tri thức, N, th i độ nào đó trong chư ng trình, ài h c Thái
Duy Tuyên trong cuốn “ Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”, ông cho rằng bài tập giúp HS nắm kiến thức sâu sắc, bền vững hơn. Khi làm ài tập HS phải đi t việc nghiên cứu đ u ài đến tìm ra đ p số Để làm được điều đó HS phải trải qua một qu trình quan s t, phân tích, tổng hợp, ph n đo n. nằm ư i
iến thức trong c c ài tập không
ng nh ng kh i niệm, đ nh luật và lý thuyết chung chung mà thư ng t n t i
trong nh ng điều kiện nào đó, phản nh nh ng tr ng th i nhất đ nh của lí thuyết và thực ti n Qua việc giải BT, HS n m được kiến thức trong động tư ng hỗ của nhiều yếu tố
ng động, khi có sự t c
49 Bên c nh đó, ông cho rằng để r n luyện phẩm chất nhân c ch cho HS, GV phải sử ụng nhiều iện ph p, phư ng tiện kh c nhau, trong đó ài tập có thể xem là phư ng tiện có hiệu quả và thư ng ùng nhất Thế m nh của bài tập là
chỗ r n luyện
chí và
niềm tin vào khoa h c, sức m nh ản thân Giải ài tập có t c ụng r n luyện
chí và
tính kiên trì vượt khó Tuy nhiên,
chí được r n luyện tốt nhất qua ho t động thực ti n
Qua việc giải ài tập, HS liên tiếp g p phải nh ng khó khăn và chỉ nh ng em nào không ng i gian khổ, kiên nh n suy nghĩ tìm t i m i giải quyết thành công một vấn đề nào đó Như vậy, BT c n là một phư ng tiện gi p r n luyện
chí và tính kiên trì, vượt khó, làm
cho ch ng tr thành một tập qu n trong ho t động hàng ngày của HS. * Bài tập có khả năng phát triển trí tuệ, tình cảm của học sinh Trong ất kỳ ài tập nào cũng có nh ng mâu thu n, nh ng điều kiện đ
iết và
nh ng điều chưa iết Ăng ghen nói: “Sự phát triển trí tuệ con người không tách rời khỏi sự vận động của bộ não” Gi a kiến thức và năng lực con ngư i có một mối liên hệ tư ng hỗ Sự tích lũy kiến thức cụ thể có t c ụng m rộng và ph t triển năng lực trí tuệ của con ngư i vì ho t động trí tuệ phải
hông có kiến thức thì không có chất liệu cho ho t động trí tuệ, t đ u t một vốn kiến thức nào đó Vốn kiến thức giàu có sẽ
làm cho tư uy phong ph h n Ngược l i, sự ph t triển tư uy làm cho HS n m kiến thức một c ch sâu s c và nhanh chóng Như vậy, BT chẳng nh ng có khả năng r n luyện năng lực nhận thức, mà c n có khả năng làm cho HS hiểu sâu, nh lâu và vận ụng tốt kiến thức * Bài tập giúp cho việc hình thành kỹ năng nhanh chóng, hiệu quả Trong thực ti n quá trình
y h c hiện nay, nhiều GV không rõ BT nằm
y h c GVcó thể sử ụng BT
gi p mình th a m n nhiệm vụ và mục đích
v trí nào trong
ất cứ n i nào, l c nào khi thấy nó có thể y h c Ngược l i, GV hoàn toàn có thể
không sử ụng BT khi điều đó không c n thiết cho công việc giảng BT phải phù hợp v i nội ung vụ
đ phư ng ph p của GV
y của mình
y h c, v i năng lực nhận thức của HS và phải phục iến thức chứa đựng trong mỗi BT phải nằm trong hệ
thống kiến thức được quy đ nh trong chư ng trình nhà trư ng
hi ra một ài tập
phải x c đ nh đ ng v trí để nó tr thành một ộ phận h u c của hệ thống kiến thức c n truyền thụ T kh i luận trên, trong qu trình viết đo n m
y h c phân môn Tập làm văn, đ c iệt r n N
ài và kết ài, ài tập là phư ng tiện quan tr ng để r n luyện cho HS HS có
vận ụng được nh ng kiến thức và kỹ năng để t o lập văn ản, đ c iệt đo n MB và B
50 hay không chủ yếu thông qua c c ho t động giải quyết c c ài tập Hệ thống BT, trư c hết là công cụ thiết thực gi p GV hư ng
n HS hình thành nh ng kiến thức, N trong c c gi
l thuyết Thông qua qu trình làm BT, HS v a r t ra được kiến thức trong ng liệu cụ thể, v a có c hội vận ụng nh ng điều đ nói, khi làm ài tập
iết vào giải quyết c c yêu c u của thực ti n Có thể
c c hình thức kh c nhau, HS tự iến nh ng c i đ có, ên trong để
độc lập, tự chủ giải quyết c c nhiệm vụ h c tập b) Yêu cầu của bài tập rèn kỹ năng Như đ trình ày, trong qu trình r n kỹ năng, ài tập là một trong nh ng phư ng tiện quan tr ng để gi p HS viết tốt đo n m
ài và kết ài ngh lu
* Đảm bảo tính khoa học hoa h c là nguyên t c c
ản của việc xây ựng hệ thống BT Nguyên t c này đ i
h i việc triển khai hệ thống BT r n N v a đảm ảo tính khoa h c của nó trong qu trình y h c đ ng th i phải đảm ảo đ ng nh ng đ c trưng của phân môn cũng như mục đích r n luyện N viết đo n m
ài và kết ài cho HS Do đó, khi xây ựng hệ thống BT trong
luận n, ch ng tôi quan tâm thực hiện theo đ nh hư ng sau: Để r n luyện đ t hiệu quả cho t ng đối tượng HS, BT và qu trình r n luyện s p xếp theo trình tự t
đến khó, v a củng cố kiến thức v a hình thành
N cho HS
Bên c nh đó, hệ thống BT được sử ụng khi r n luyện viết đo n MB và
B phải đảm
ảo đ ng yêu c u của c c
ng, kiểu ài đ x c đ nh Hệ thống ài tập chính là nh ng
tri thức khoa h c có liên quan đến qu trình t o lập văn ản nói chung, văn NL nói riêng Vì thế phải g n liền v i đ c trưng của văn NL, đo n MB và
B Việc r n luyện
viết đo n MB và B văn NL luôn tuân thủ tính khoa h c, logic, mối quan hệ gi a kiến thức c
ản của đo n văn, văn ản v i vấn đề đ t ra
* Phải hướng vào mục tiêu rèn luyện năng lực viết đoạn mở bài và kết bài Hệ thống ài tập được sử ụng nhằm mục đích r n luyện kỹ năng viết đo n MB và
B
hi xây ựng, ch ng tôi luôn hư ng vào mục tiêu rèn
N viết c c ộ phận để
t o lập văn ản NL hoàn chỉnh Do đó, nội ung yêu c u và cả nh ng ng liệu được ch n lựa trong BT phải đảm ảo mục đích, yêu c u, c ch thực hiện cũng như c ch kết hợp c c kiểu viết MB và B Bên c nh đó BT c n được sử ụng để hình thành nh ng hiểu iết về MB và
B
c c m t như đ c điểm, cấu tr c, chức năng, yêu c u, c ch
thức t o lập của t ng kiểu trong qu trình luyện tập V i dung r n luyện
N t o lập đo n m
nghĩa là phư ng tiện, nội
ài và kết ài, hệ thống ài tập được triển khai
phải đảm ảo mức độ nhận thức của HS và c c kiểu m
ài, kết ài văn ngh luận.
51 * Chú ý đến tính vừa sức Đây là một trong nh ng nguyên t c không thể thiếu đối v i việc xây ựng hệ thống BT r n N viết m
ài và kết ài văn NL Ở mỗi độ tuổi, ậc h c, HS có khả năng tiếp
nhận, vận ụng, thực hành kh c nhau Vì vậy, trong qu trình thống BT để r n luyện
N c n ch
y h c, GV sử ụng hệ
đến tính v a sức của HS Trong qu trình xây
ựng hệ thống BT, ng liệu được lựa ch n phải phù hợp v i t ng kiểu, lo i MB và B, đ c điểm nhận thức của c c em Có thể nói, khi xây ựng hệ thống BT, tính v a sức là điều kiện thiết yếu để ho t động r n luyện N viết MB và B đ t hiệu quả. 2.2. CƠ SƠ THỰC TIỄN 2.2.1. Khảo sát thực trạng Để có c s đề xuất iện ph p xây ựng hệ thống ài tập và quy trình r n luyện kỹ năng viết đo n m tr ng việc
ài, kết ài văn ngh luận, ch ng tôi tiến hành khảo s t thực
y h c, r n luyện hai nội ung này
trung h c c s .
2.2.1.1. Mục đích khảo sát - Việc điều tra, khảo s t nhằm mục đích gi p ch ng tôi n m được tài liệu h c; đ nh gi được nh ng thuận lợi, khó khăn trong qu trình
y
y h c của GV và HS;
n m quy trình, c ch thức r n luyện cũng như khả năng hiện có của GV và HS khi rèn luyện viết đo n MB và B văn ngh luận
THCS
- T việc điều tra, khảo s t ấy ch ng tôi hiểu được nhu c u, thuận lợi, khó khăn trong qu trình tổ chức
y h c của GV và r n viết đo n m
HS. Cũng t đó, ch ng tôi có c s đề xuất nh ng
ài, kết ài văn ngh luận của
ng ài tập r n luyện kỹ năng phù hợp
v i HS 2.2.1.2. Đối tượng khảo sát Ch ng tôi tiến hành khảo s t tài liệu việc
y h c và r n viết đo n m
y h c và tham khảo liên quan trực tiếp đến
ài và kết ài văn ngh luận
THCS
Bên c nh đó, ch ng tôi tiến hành thu thập thông tin, thăm GV và HS
c c trư ng THCS
c c tỉnh
kiến của đội ngũ
on Tum và Bình Đ nh như: Trư ng THCS
L Tự Tr ng, Nguy n Sinh S c, Nguy n Huệ, Nguy n Du, Phan Bội Châu, Chu Văn n, Nguy n Công Trứ (Tp
on Tum), ĐăkMar (huyện Đăk Hà), Nguy n Du,
Đào (huyện Đăk Tô),Măng Đen (huyện
nPlong), Tây Ph , Tây Xuân, Bình Tư ng,
Võ X n (Tây S n, Bình Đ nh), Nh n Phong, Nh n H nh (th x Nguy n Huệ (Tp Quy Nh n)
on
n Nh n), Tr n Ph ,
52 Ngoài ra, để có c s đ nh gi thực tr ng, năng lực viết đo n MB và
B của HS
THCS, ch ng tôi đ khảo s t c c ài viết của HS qua c c đợt kiểm tra, thi cuối h c kỳ, cuối năm
c c trư ng THCS thuộc tỉnh on Tum và Bình Đ nh
2.2.1.3. Nội dung khảo sát a) Chương trình, SGK Ngữ văn THCS hiện hành và Chương trình Ngữ văn ban hành năm 2018 Để có c s để đề xuất c c phư ng ph p r n kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài
trong văn ngh luận cho HS THCS, chúng tôi nghiên cứu, khảo s t Chư ng trình Ng văn an hành k m theo QĐ 16/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ Gi o ục& Đào t o ngày 05/5/2006 (hiện hành) Bên c nh đó, ch ng tôi tập trung nghiên cứu Chư ng trình Ng văn m i, an hành k m theo Thông tư 32/2018/TT- BGD ĐT ngày 26 th ng 12 năm 2018 của Bộ Gi o ục &Đào t o nhằm x c lập tính khoa h c, sư ph m trong quá trình nghiên cứu Để đưa ra ài tập, c ch r n luyện phù hợp, trong qu trình nghiên cứu, ch ng tôi tiến hành so s nh, nghiên cứu sự kế th a và ph t triển nh ng tri thức và kỹ năng, đ c iệt r n N viết đo n m
ài và kết ài thông qua Chư ng trình c c ậc h c Điều này
v a thể hiện tính hợp l v i quan điểm r t ra nh ng ưu, nhược trong
y h c tích hợp hiện nay, v a gi p ch ng tôi
y h c Tập làm văn, đ c iệt r n
N viết MB và
B
văn NL Trư c hết, ch ng tôi khảo s t nh ng vấn đề mang tính l thuyết và hệ thống ài tập thực hành r n kỹ năng viết đo n MB và
B trong văn ngh luận nhằm x c
đ nh được ưu điểm và t n t i của Chư ng trình SGK, Ng văn THCS Qua đó, ch ng tôi tiếp thu nh ng vấn đề hợp l , tr nh nh ng nhược điểm để xây ựng hệ thống BT, đề xuất quy trình r n
N viết đo n MB và
B trong văn ngh luận cho HS đ t kết
quả Ngoài ra, ch ng tôi khảo s t thống kê sự phân ổ mức độ kiến thức, kỹ năng viết văn NL, đo n m
ài, kết ài. Đ c iệt x c đ nh rõ quan điểm, mục tiêu, yêu c u, nội
ung nêu ra trong Chư ng trình để nghiên cứu, đề xuất hư ng vận ụng c c ài tập r n luyện Thực hiện điều này, ch ng tôi x c lập c ch nhìn tổng thể, nghiên cứu vấn đề trong mối quan hệ h u c , hệ thống. b) Việc dạy học của GV và HS Để đ nh gi chính x c, kh ch quan thực ti n
y h c đo n m
ài, kết ài văn ngh
luận khi tổ chức điều tra, khảo s t, ch ng tôi tập trung vào c c trư ng được ch n thực nghiệm Bên c nh đó ch ng tôi c n m rộng ph m vi
một số trư ng ngoài thực nghiệm
tiêu iểu cho nh ng đ a àn thuận lợi, khó khăn kh c nhau
53 Ch ng tôi x c đ nh đối tượng được điều tra, khảo s t là đội ngũ GV và HS đang giảng
y và h c tập Chư ng trình Ng văn THCS hiện hành t l p 7 đến l p 9 T đó
đ nh hư ng cụ thể việc
yh cs pt i
Chư ng trình Ng văn 2018 (
tđ u
y viết
văn ngh luận t l p 6) Ngoài ra, đối v i HS, để có thể hiểu và đ nh gi đ ng năng lực nhận thức cũng như sự vận ụng của c c em, ch ng tôi tiến hành thăm
kiến, khảo s t
kiểm tra, ài thi của HS c c khối l p. 2.2.1.4. Phương pháp khảo sát Để n m ch c thực tr ng r n viết đo n m
ài, kết ài văn ngh luận
THCS
ch ng tôi tiến hành x c đ nh các tiêu chí cụ thể về t ng lĩnh vực khảo s t T đó xây ựng công cụ phù hợp để khảo s t, thu thập thông tin, đ nh gi kết quả trung thực, khách quan. Trong qu trình điều tra, khảo s t thực tr ng, ch ng tôi tiến hành sử ụng, phối kết hợp nhiều phư ng ph p để thu thập thông tin, kết quả Trư c hết ch ng tôi đ c, phân tích Chư ng trình, SG
hiện hành và Chư ng trình Ng văn an hành năm
2018 Bên c nh đó, ch ng tôi tìm hiểu nội ung, c c ài liên quan đến việc rèn luyện viết đo n m
y h c,
ài và kết ài văn ngh luận trong s ch gi o khoa Ng văn
7,8,9 hiện hành và một số tài liệu tham khảo hiện có. Ch ng tôi sử ụng phiếu thăm để lấy
kiến t đội ngũ GV và HS về
y h c, r n luyện đo n m
văn ngh luận; tiến hành ự gi một số tiết
ài và đo n kết ài
y của GV; ph ng vấn đội ngũ quản l
chuyên môn và GV, HS Ngoài ra, ch ng tôi tập trung đ c, đ nh gi
ài viết văn ngh
luận của HS Nh ng nội ung trên được ch ng tôi tiến hành theo trình tự khoa h c, đ ng mục đích mà luận n hư ng đến nhằm đ nh gi trung thực, kh ch quan thực tr ng r n viết đo n m
ài và đo n kết ài văn ngh luận hiện nay
Để việc điều tra, khảo s t đem l i kết quả kh ch quan, ch ng tôi thực hiện qua một số phư ng thức như sau: a) Dự giờ Dự gi gi p ch ng tôi nhận thức, đ nh gi cụ thể thực tr ng m
y h c r n viết đo n
ài, kết ài văn ngh luận của GV và h c tập của HS. Trư c hết ch ng tôi xây ựng
tiêu chí đ nh gi gi
y như sau: C c nội ung iểu hiện
Tiêu
Hệ số đ nh gi
chí 1
Sự chuẩn
gi
y của GV và HS: Đ
ùng
hỗ trợ, tài liệu, x c đ nh phư ng ph p, gi o n...
y h c, trang thiết
1
54 - GV có quan tâm, đ u tư việc r n viết đo n m
2
ài, kết ài ằng c c
4
ng ài tập - Nh ng ài tập được GV sử ụng có phong ph , đa
ng hay chỉ sử
ụng nh ng ài tập trong SG Ng văn THCS - hi r n luyện, GV có khia th c hết c c HS r n luyện t o lập đo n m
ng BT GV tổ chức cho
ài, kết ài ngh luận
- Quy trình, thao tác thực hiện - Tổ chức c c ho t động phù hợp, làm rõ kiến thức tr ng tâm
3
2
- Sử ụng, phối kết hợp c c phư ng ph p, iện ph p,c c phư ng tiện hỗ trợ
y h c khi hư ng
n HS n m kiến thức và thực hành r n
luyện; ph t huy tính tích cực, tự lực, hợp t c của HS - Phong th i, cử chỉ, i n đ t, sự tự tin của GV.
4
1
- hông khí l p h c, sự tham gia xây ựng ài của HS, hợp t c làm việc GV-HS. - HS có tiếp thu, n m được kiến thức của ài
5
2
- HS vận ụng, làm được ài tập không Sau khi x c lập tiêu chí, ch ng tôi xây ựng phiếu đ nh gi , iên ản nhận xét gi y (mẫu phiếu nhận xét, đánh giá ,biên bản góp ý giờ dạy xin xem ở phụ lục). Qua ự gi , ch ng tôi r t ra được nh ng nhận xét, đ nh gi
an đ u về thực tế
y h c của GV,
th i độ h c tập của HS Đ c iệt, chúng tôi n m được ài tập, quy trình, thao t c cụ thể khi GV
y đo n m
ài, kết ài văn ngh luận THCS
b) Giáo án của GV Gi o n là phư ng tiện quan tr ng đối v i ho t động
y h c của GV Đ c, tìm hiểu
kỹ gi o n của c c GV THCS sẽ gi p ch ng tôi x c đ nh trình độ chuyên môn, c ch GV xử l nội ung
y h c cũng như việc t c động và gi o ục HS sau mỗi ài h c T đó,
ch ng tôi r t kinh nghiệm và điều chỉnh nội ung kiến thức cho hợp l nhằm kích thích hứng th h c tập cho HS Để khảo s t gi o n của GV và đ nh giá chính xác, chúng tôi ựa trên một số tiêu chí sau: Gi o n của GV sử ụng nh ng ài tập r n viết đo n m kết ài nào? Gi không? Gi
ài,
y l thuyết, GV có sử ụng hệ thống BT để làm rõ tri thức cho HS hay
y thực hành, GV sử ụng nh ng BT nào, có sử ụng ài tập ngoài SG để
r n luyện cho HS không? GV có sử ụng hết nh ng
ng BT để r n viết đo n m
ài, kết
bài văn ngh luận cho HS? Quy trình tổ chức, triển khai r n luyện cho HS đo n m
ài
55 và kết ài như thế nào? Nh ng ng liệu được khai th c, tình huống sư ph m GV sẽ ự liệu ra sao nếu xảy ra? T đó, ch ng tôi nhận xét, đ nh gi thực tế và góp , điều chỉnh, ổ sung việc so n giảng của GV sau này khi tổ chức
y h c thực nghiệm
c) Phiếu điều tra, thăm dò ý kiến GV và HS Để thu thập thông tin, đ nh gi đ ng thực tr ng, nhu c u, nhận thức của GV và HS khi
y h c đo n m
tra, thăm
ài, kết ài văn ngh luận, ch ng tôi sử ụng c c phiếu điều
kiến Để thiết kế c c m u phiếu, ch ng tôi x c lập các tiêu chí, mục
đích, c ch thức khảo s t về tình hình
y h c, r n viết đo n m
ài, kết ài văn ngh
luận, cụ thể như sau: Khảo sát tình hình dạy học, rèn viết đoạn mở bài, kết bài văn nghị luận của GV. Nội
Mức độ
Các tiêu chí
Mục đích
đáp ứng
dung
Công cụ,
Cách thu
cách
thập, xử
thức
lý thông
khảo sát
tin
D y
Nhận thức về vai
N m được t m
Qua việc
Xây ựng Gửi phiếu
h c
tr , v trí đo n m
quan tr ng của
thu thập
phiếu
điều tra,
đo n
ài, kết ài văn
đo n m
thông tin
khảo sát,
khảo s t
t thực tế hệ thống
đến tận
ài, kết
m
NL
bài văn NL
bài,
Tình hình chung
Đ nh gi thực ti n
của đội
kết
về
y h c đo n
y h c đo n m
ngũ GV,
bài
m
ài, kết ài
văn
văn NL.
ngh
R n kỹ năng viết
Cách thức, quy
luận
đo n m
trình rèn luyện,
ài, kết ài văn NL.
ài, kết
ài văn ngh luận.
n m được ưu, nhược…
câu h i
tay đội
hảo s t ngũ GV
phân tích, ng u
các
đ nh gi
nhiên GV
trư ng
kết quả,
THCS
THCS
n m được tất cả c c
tham gia
thực tr ng trư ng
c cl p
y h c,
B i
THCS
Nhận xét về
X c đ nh nh ng t c
nh ng
tham
Chư ng trình,
động t CTr, SG ,
vấn đề
c c
SG hiện hành,
tài liệu đến việc tổ
liên quan
B i
ư l p
ư ng o S
ục
Đào t o tổ
đến r n
ư ng
chức Gửi
tham khảo về
viết đo n
thư ng
phiếu đến
đo n MB, B văn
MB, KB
xuyên,
các
tài liệu
y h c,
chức
y h c.
56 ngh luận.
văn ngh
chuyên
luận để
đề
đề xuất
các
xây ựng Th i lượng, c ch
Thực tế về c ch
phân ổ th i gian
phân chia th i
để
yh cm
ài, kết ài văn
ài tập,
các
l hay chưa hợp l
r n luyện
khó khăn
trư ng
đ p ứng
đ ng
của GV
thao tác.
hiện nay
kết ài văn NL.
thực hiện
GV r n viết
t ng
ài, kết
tham gia thực
miền n i hảo s t các
nghiệm Thu phiếu,
trư ng
thống kê
l p, sử ụng ài
tham gia
theo t ng
tập, quy trình…
thực
khối l p,
nghiệm
khối l p. đo n m
ằng,
GV
t ng
Các cách HS viết
khăn,
thuận lợi,
luyện, quy trình,
bài GV thư ng
iện
tổ chức
trình tổ chức r n
ài, kết
đ i
vùng khó
gian, mức độ hợp
nhu c u
đo n m
trư ng
thuận lợi,
Nh ng c ch r n
Các cách rèn viết
iện cho
các vùng
Hình thức, quy ài,
GV THCS đ i
quy trình
ngh luận.
luyện viết m
trư ng
t n số trùng hợp
Thực tế t o lập đo n m
cao, thấp
ài, kết
c c tiêu
ài văn ngh luận
bài văn ngh luận
qua chấm ài
của HS.
chí. Phân
kiểm tra, r n viết. hó khăn thư ng g p khi
y h c,
Nh ng khó khăn cụ thể do GV nêu
r n luyện đo n m
ra.
ài, kết ài
văn ngh luận. Nh ng đề xuất,
Đề xuất t quá
kiến ngh của GV
trình
về
y h c đo n
hợp v i thực ti n,
m
ài, kết ài
nhu c u của GV
văn NL.
y h c, sát
tích, đ nh giá, kết luận…
57 Khảo sát về tình hình học tập, rèn viết đoạn mở bài, kết bài văn nghị luận của học sinh THCS. Nội
Mục đích
Mức độ
Các tiêu chí
đáp ứng
dung Việc h c
Nhận thức về v
T m
quan Qua
tập, r n
trí của đo n m
tr ng
của quả
ài, kết ài trong
đo n MB,
luyện viết đo n m
ài,
kết ài văn ngh luận.
Công cụ,
Cách thu
cách thức
thập, xử lý
khảo sát
thông tin
kết Xây
ựng
thu phiếu khảo
B thập t
s t,
hệ
Gửi phiếu điều tra, khảo s t
ài văn ngh luận. trong văn NL. kiến của thống câu đến HS c c Th i độ,
thức
C c mức độ
h c tập đo n m
thể hiện
ài, kết ài văn
thức h c tập.
HS,
tiến h i
phù
khối l p
hợp
v i
THCS
hành
phân tích, nhận thức đ nh gi
NL. Mức độ tiếp nhận kiến thức, kỹ
hả năng tiếp kết
khả
nhiên. HS
quả, năng trả l i
c c trư ng
thu, vận ụng n m được của HS
năng viết đo n
vào t o lập
thực tr ng
m
đo n, văn
h c
ài, kết ài văn NL
ản
Khả năng viết đo n m
ài, kết
bài
lượng
đo n MB, KB của
viết đo n m
ài,
kết ài văn ngh luận GV đ thực hiện.
tập, ng u nhiên
vùng khó
vấn
đề trư ng
HS các
của c nhân.
liên quan THCS.
trư ng
Nhận xét
c c
khăn,
năng lực viết
r n
khách quan,
MB, KB
cụ thể.
văn ngh
X c đ nh
đề
được c ch mà xây ài GV tổ chức r n luyện.
HS
các
viết đo n trư ng đ i
luận
chức r n luyện
iện cho
nh ng
GV. C c hình thức tổ
s t
r n luyện; HS THCS
đến
yh c
hảo
THCS đ i
Tự đ nh gi
Văn NL. C ch phân ổ th i
và
ng u
iện vùng thuận
đ p
tham gia thực nghiệm
lợi, Thu phiếu,
để khó khăn
thống kê
xuất đ ng ằng,
theo t ng
ựng miền n i
khối l p,
tập,
s t
khảo s t
các
l n lượt
hảo
quy trình HS tổ
thuận lợi;
chức trư ng ứng tham
c c câu trả gia
l i có t n
58 C c c ch r n viết đo n m
ài, kết
được h c, r n của
ài GV thư ng thực hiện
t ng
khối l p
nhu
Nêu cách viết đo n
khi
MB, KB
hiện
c u thực
số trùng
HS nghiệm
hợp cao,
thực
các tiêu
t ng khối l p. Chư ng
chí. So
Tự x c đ nh
trình hiện
ài, kết ài văn
cách t o lập
hành
ngh luận hay
đo n MB,
viết
KB.
Nh ng c ch m
Nh ng khó khăn
khi viết đo n
ài, kết
ài văn ngh luận
chiếu, phân giá kết quả, r t ra
Nêu khó khăn 2018.
h c tập, r n luyện
s nh, đối tích, đ nh
trình
của ản thân
viết m
và
Chư ng
thư ng g p khi
thấp theo
kết luận
MB, B văn ngh luận.
T c c tiêu chí, mục đích trên, ch ng tôi thiết kế c c phiếu khảo s t, thăm
cụ thể
đối v i GV và HS THCS ( xin xem phần phụ lục). Thông qua hệ thống câu h i thăm GV và HS, ch ng tôi hiểu rõ h n về thực ti n
y h c, r n luyện của GV và HS Chúng
tôi thiết kế c c m u phiếu điều tra ựa trên nhu c u thông tin phục vụ của luận n như đ nh gi chung về vai tr , v trí của đo n m
ài, kết ài văn ngh luận; khi giảng
y, h c
tập, r n luyện g p thuận lợi, khó khăn gì Chư ng trình phân ổ nội ung, kiến thức, th i lượng như thế nào? SG , SGV, tài liệu tham khảo có đ p ứng nhu c u của GV, HS Th i độ h c tập, sản phẩm của HS t o lập như thế nào theo đ nh gi của GV T đó, ch ng tôi đề xuất c ch kh c phục nh ng khó khăn hư ng đến việc
y h c, r n luyện đo n m bài,
kết ài văn ngh luận đ t hiệu quả d) Bài kiểm tra, bài thi của HS R n viết đo n m
ài, kết ài văn ngh luận tốt sẽ là c s gi p cho HS có năng lực
t o lập văn ản ngh luận nói riêng, văn ản nói chung thuận lợi Bài kiểm tra, ài thi là sản phẩm ộc lộ rõ nhất chất lượng s ng t o của HS
y h c, là căn cứ để đ nh gi năng lực vận ụng và
hảo s t ài làm của HS sẽ gi p ch ng tôi hiểu và đ nh gi đ ng khả
năng nhận thức, sự s ng t o, nh ng h n chế của HS Do vậy, đ nh gi việc t o lập đo n m
ài, kết ài văn ngh luận của HS cũng c n g n v i c c tiêu chí đ nh gi tổng thể ài
văn, thông qua c c phư ng iện: N m ch c kỹ thuật, viết được c c c ch m
ài, kết ài
59 ngh luận theo yêu c u ho c tự ch n. Đo n m
ài, kết ài đ p ứng được cấu tr c, chức
năng hay không? Biết ch tr ng mối quan hệ gi a c c ộ phận trong đo n, cả ài Thể hiện đ ng yêu c u khi viết đo n m
ài, kết ài trong ài viết của HS
Tổ chức khảo s t ài kiểm tra, ài thi của HS về viết đo n m được lưu
ài, kết bài của HS
c c trư ng THCS, ph ng Gi o ục Việc lựa ch n HS để khảo s t ng u nhiên
được thực hiện
tất cả c c l p trong cùng một khối để đ nh gi mức độ và chất lượng
viết ài của HS ( các loại mẫu phiếu điều tra, thăm dò, kết quả điều tra, phân tích, đánh giá kết quả xin xem ở phần phụ lục, bảng 2.1, 2.2, 2.3, 2.4…). 2.2.2. Kết quả khảo sát 2.2.2.1. Chương trình Ngữ văn THCS a) Chương trình hiện hành Khảo s t để x c đ nh rõ quan điểm, mục tiêu, yêu c u đ t ra t Chư ng trình Về kiến thức, kỹ năng và nh ng yêu c u c n đ t đối v i văn ngh luận trong Chư ng trình Ng văn THCS hiện hành, ch ng tôi nhận thấy: L p 6:
ế th a nh ng kết quả
Tiểu h c,
về văn ản v i th i lượng 2 tiết, chỉ tập trung hành. Như vậy, văn ngh luận chưa được
y
t đ u đưa vào
y kh i niệm chung
y c c lo i văn ản tự sự, miêu tả, điều l p6
L p 7: V i quan điểm tích hợp theo đ ng quy và đ ng tâm, Chư ng trình đưa vào giảng
y
phân môn Văn h c c c văn ản ngh luận (7 tiết), phân môn Tập làm
văn tiếp tục giảng
y về văn ản (6 tiết) Chư ng trình đ đi sâu vào văn ản ngh
luận (17 tiết kể cả kiểm tra, trả bài), trong đó chủ yếu đề cập đến kiểu ngh luận chứng minh và giải thích. L p 8: Chư ng trình Ng văn tiếp tục kế th a tri thức, thêm khi đưa vào phân môn Văn h c để
N
l p 7 và ph t triển
y c c t c phẩm ngh luận (7 tiết) Phân môn
Tập làm văn tiếp tục cung cấp nh ng tri thức, N kh i qu t về văn ản (6 tiết), tập trung về viết văn NL (13 tiết kể cả kiểm tra, trả ài văn ngh luận) Chư ng trình ch tr ng đưa c c yếu tố iểu cảm, tự sự, miêu tả vào trong văn ản lập luận Văn NL được r n luyện
hai hình thức nói, viết ao hàm cả 2 lo i ngh luận x hội và ngh luận văn h c
L p 9: Chư ng trình đưa vào phân môn Văn h c c c t c phẩm ngh luận (10 tiết) Phân môn Tập làm văn đưa vào h c c c văn ản lập luận (24 tiết kể cả kiểm tra, trả bài), trong đó ch tr ng cả hai lo i ngh luận x hội và ngh luận văn h c Bên c nh đó, chúng tôi đ tiến hành thống kê, phân tích mức độ kiến thức, kỹ năng được quy đ nh
Chư ng trình, SG
Ng văn hiện hành và Chư ng trình 2018.
60 Cụ thể, khi khảo s t Chư ng trình, ch ng tôi đ kh i lược toàn ộ nh ng yêu c u c n đ t về văn ngh luận
t ng l p cũng như kiến thức ổ trợ được
y trong ph n đ c
hiểu văn ản ( thực hiện quan điểm tích hợp của Chư ng trình) Qua đó gi p ch ng tôi nhận thức rõ h n nh ng yêu c u đ t ra của Chư ng trình đối v i văn ngh luận, đ c iệt việc r n luyện hai đo n m
ài và kết ài.
Sau đây là ảng thống kê việc phân ổ c c mức độ kiến thức, kỹ năng về văn ngh luận
trung h c c s : Bảng 2.7. THỐNG KÊ VIỆC PHÂN BỔ CÁC MỨC ĐỘ KIẾN THỨC, KỸ NĂNG CẦN ĐẠT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRƢỜNG THCS ( Theo Chương trình hiện hành)
TT Lớp
Số
Những yêu cầu cần đạt
Phần văn học
Số
tiết
về văn nghị luận
bổ trợ
tiết
Kiến thức 1
7
15
Hiểu
-
Kỹ năng
Tác phẩm
iết - Ph t hiện, vận ụng, t o Cung cấp một số
7
chung về văn lập được mục đích, nội m u: T c phẩm ản lập luận N m
-
ung và hình thức của văn ngh
được
ản ngh luận
luận
của
Chủ t ch H Chí
kiểu
ài ngh
- Nói viết đề cư ng văn Minh, các danh
luận
chứng
ản ngh luận theo kiểu nhân và một số
minh,
giải chứng minh, giải thích t c phẩm ngh
thích.
một vấn đề x hội, chứng luận của c c nhà minh một nhận đ nh về phê bình, nghiên t c phẩm văn h c
cứu văn h c
- T o lập một đo n văn ản chứng minh, giải thích 2
8
10
- Tiếp tục hiểu - Nhận
iết văn
ản lập Cung cấp một số
iết về văn ản luận, x c đ nh và t o ựng t c phẩm ngh lập luận -
N m
luận điểm, luận cứ
luận trong văn
được - Biết đưa c c yếu tố iểu h c Việt Nam
luận điểm, luận cảm, tự sự, miêu tả vào tiêu cứ và c c yếu văn ngh luận: Nói, viết Chiếu
iểu
như
i đô (L
tố iểu cảm, tự thể được c ch lập luận
Th i Tổ), H ch
sự,
tư ng sĩ (Tr n
miêu
tả - T o lập văn
ản ngh
7
61 trong văn ngh
luận chính tr , x hội
QuốcTuấn), Bình
luận
Ngô
đ i
(Nguy n
c o Tr i),
Bản
n chế độ
thực
ân Ph p
của Nguy n Ái Quốc 3
9
14
- Tiếp tục tìm - Ph t hiện, vận ụng viết - Cung cấp một hiểu về văn ản kiểu lập luận -
N m
ài phân tích,
ình số t c phẩm văn
gi văn h c
h c của c c t c
được - Biết tóm t t, x c lập ố giả
Việt
Nam
c ch viết kiểu cục văn ản ngh luận…
như Phan Chu
bài phân tích,
Trinh, H
bình
Minh, Đ ng Thai
giá
10
tác
phẩm văn h c
Mai,
Chí
Nguy n
Đình Thi và một só t c phẩm của c c t c giả nư c ngoài. b) Chương trình Ngữ văn 2018 Chư ng trình 2018 nêu rõ quan điểm: “ Xây dựng theo hướng mở, thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp…Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành” [15,4]; T đó, Chư ng trình x c đ nh mục tiêu môn Ng văn trung h c c s : “ Phát triển năng lực ngôn ngữ với yêu cầu: phân biệt được các loại văn bản văn học, văn bản nghị luận và văn bản thông tin…viết được đoạn và bài văn nghị luận hoàn chỉnh, mạch lạc, logic, đúng quy trình”[15,6] Như vậy, Chư ng trình Ng văn 2018 đ ch trong đến khả năng t o lập văn ản, đ c biệt văn ngh luận cho h c sinh THCS. Cụ thể về nội dung, yêu c u của Chư ng trình liên quan đến văn ngh luận c n đ t năng…ch ng tôi tích hợp, trình bày cụ thể
t ng l p, mức độ yêu c u kiến thức, kỹ chư ng 3, mục… Phư ng hư ng vận
dụng bài tập Sau đây ch ng tôi phân tích cụ thể như sau:
62 Qua việc đ c, thống kê mức độ kiến thức, kỹ năng c n cung cấp cho HS t l p 6 đến l p 9 trong Chư ng trình Ng văn 2018 ( xin xem cụ thể ở Chương 3, mục 3.5. Phương hướng triển khai vận dụng bài tập vào Chương trình 2018), chúng tôi thấy rằng để giúp HS có c hội thuận lợi trong t o lập văn ản nói chung, văn ngh luận nói riêng phải xuất phát t h c lý thuyết và rèn viết về đo n văn Đối v i văn ngh luận, l p 6, Chư ng trình đưa vào nội dung, kiến thức đ n giản, giúp HS nhận biết chung về văn ngh luận như kiến, lý lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của các yếu tố đó trong ài văn ngh luận; bài trình bày ý kiến về một hiện tượng trong h c tập, đ i sống [15,41]. Cụ thể, Chư ng trình yêu c u HS phải có kiến thức về đo n văn và văn ản- đ c điểm và chức năng [15,41]; Bư c đ u biết viết ài văn trình ày
kiến về một hiện tượng mà mình quan tâm, nêu
được vấn đề và suy nghĩ của ngư i viết, đưa ra được lí lẽ và bằng chứng để làm sáng t cho ý kiến của mình [15,42]. Như vậy có thể khẳng đ nh việc trang b lý thuyết và rèn viết đo n văn là yêu c u t o nền để HS có c s viết văn ản nói chung, văn ngh luận nói riêng Điều này khá thuận lợi v i hư ng triển khai bài tập của luận án. Ở l p 7, Chư ng trình x c đ nh: Văn ản ngh luận- mối quan hệ gi a ý kiến, lí lẽ, bằng chứng; bài ngh luận về một vấn đề trong đ i sống; bài phân tích một tác phẩm văn h c[15,45]. Đ c hiểu, nhận biết được các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng trong văn bản; chỉ ra mối liên hệ gi a các ý kiến, lí lẽ, bằng chứng. X c đ nh được mục đích và nội dung chính của văn ản[15,45]. Bư c đ u biết viết ài văn ngh luận về một vấn đề trong đ i sống, trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối) của ngư i viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa
ng. Bư c đ u biết viết ài phân tích đ c
điểm nhân vật trong một tác phẩm văn h c[15,47] Như vậy kiến thức được t ng ư c nâng cao, yêu c u HS phải nhận biết, t o lập văn ản cụ thể. L p 8, Chư ng trình yêu c u HS n m ch c đ c điểm và chức năng để t o lập đo n văn di n d ch, quy n p, song song, phối hợp, thực hành viết được văn ản ngh luận về một vấn đề của đ i sống…nêu được lí lẽ và bằng chứng thuyết phục.Viết được bài phân tích một tác phẩm văn h c: nêu được chủ đề; d n ra và phân tích được tác dụng…”[15,52]. Như vậy, nh ng kiến thức về lý thuyết và thực hành rèn viết đo n văn theo cấu tr c đ x c đ nh cụ thể. Đây là điểm thuận lợi đối v i việc nghiên cứu của luận án. Đến l p 9, Chư ng trình yêu c u t o lập văn ản ngh luận cao h n, HS phải n m được vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện nội ung văn ản ngh luận; bài ngh luận nêu vấn đề và giải pháp; bài phân tích một tác phẩm văn h c[15,55]. Viết được một ài văn ngh luận về một vấn đề c n giải quyết; trình bày
63 được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. Viết được một văn ản ngh luận phân tích một tác phẩm văn h c: phân tích nội dung chủ đề, nh ng nét đ c s c về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó[15,57] Như vậy, khi h c xong cấp THCS, HS có thể t o lập tr n vẹn văn ản ngh luận v i nh ng yêu c u cụ thể như văn ản đ p ứng yêu c u về hình thức, nội dung có sức thuyết phục…thẩm mĩ Đây cũng là mục đích của việc nghiên cứu của ch ng tôi để góp ph n vào giúp GV, HS d y- h c văn ngh luận đ t hiệu quả. 2.2.2.2. Sách giáo khoa Ngữ văn Trong ộ s ch Ng văn THCS hiện hành, văn ngh luận được đưa vào kỳ 2 l p 7, sau đó
y nâng cao
y
h c
l p 8 và 9 ( Chư ng trình 2018, SG sẽ đưa nội ung
y h c văn ngh luận vào l p 6) Như đ trình ày trên, trong mỗi đ n v
ài h c ( y
trên tu n) ph n Tập làm văn được
y sau cùng
hảo s t hệ thống câu h i hư ng
t ng ài, ch ng tôi thấy rằng SG
h u như không đề cập nhiều đến đo n MB và
n B
Chỉ có một ph n trong s ch gi o khoa l p 7 đề cập đến 3 c ch MB rất chung chung đó là MB trực tiếp; MB đối lập hoàn cảnh v i t c giả cũng chỉ đưa ra c c c ch
thức; t chung đến riêng Ph n kết ài, c c
B chung chứ không hư ng
n r n luyện cụ thể, chi
tiết Do vậy v i đối tượng HS THCS nếu không có sự đ nh hư ng, r n luyện cụ thể của GV thì việc viết m bài và kết ài khó đ t hiệu quả S ch gi o khoa THCS môn Ng văn hiện hành trang
cho HS chủ yếu 4 kiểu ài NL là phân tích, chứng minh, giải
thích và ình gi văn h c và quan tâm cả hai lo i NL x hội và NL văn h c Tuỳ theo kiểu ài cụ thể mà ưu tiên cho lo i nào Song v i nh ng yêu c u như đ phân tích, ch c ch n GV và HS khi r n luyện viết đo n MB và B sẽ g p khó khăn. Hiện nay S ch gi o khoa phục vụ Chư ng trình Ng văn 2018 chưa an hành, song v i quan điểm đ phân tích t Chư ng trình, ch ng tôi thiết nghĩ c c t c giả sẽ trình ày cụ thể h n về đo n m
ài, kết ài nói chung, văn ngh luận nói riêng T
việc phân tích Chư ng trình, thiết nghĩ SG
c n trình ày l thuyết và rèn luyện về
đo n văn làm nền tảng Sau đó r n luyện viếtvăn ản Như đ phân tích, việc đi sâu vào hệ thống r n luyện, thực hành viết đo n MB và gi p ích cho HS rất nhiều vì HS có thể viết
B trong văn ngh luận cụ thể sẽ
àng c c đo n
thân ài, cả ài
c c
thể lo i văn ản kh c. Bên c nh đó c n phân phối hợp l th i gian, ung lượng kiến thức; trang
thêm quy trình r n
N viết đo n MB và
như vậy chất lượng viết đo n MB và
B văn ngh luận cho HS. Có
B của HS m i càng ngày càng nâng cao, đ p
ứng được nh ng yêu c u của Chư ng trình 2018.
64 2.2.2.3. Tài liệu dạy học Bên c nh nh ng vấn đề chung được trình ày
ph n Tổng quan, ch ng tôi tiến
hành nghiên cứu cụ thể sách GV và s ch tham khảo hiện hành v i mục đích xem việc hư ng
n kỹ năng viết đo n m
đề cập đến MB và
ài và kết ài văn ngh luận. C c tài liệu này tuy có
B văn ngh luận nhưng nhìn chung đa số tài liệu chưa tập trung
nhiều vào việc xây ựng ài tập, cụ thể hóa quy trình, c ch thức để r n luyện cho. Đây là nh ng khó khăn mà GV và HS g p phải khi tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu này khi y h c đo n m
ài và đo n kết ài văn ngh luận. Điều này ch ng tôi hy v ng th i
gian t i nhiều t c giả viết s ch, tài liệu tham khảo sẽ ành nội ung thích đ ng đối v i ph n r n viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận theo đ nh hư ng của Chư ng trình
2.2.2.4. Tình hình giảng dạy của giáo viên a) Kết quả khảo sát qua dự giờ Dựa vào nh ng tiêu chí đ x c đ nh, thu thập kết quả t phiếu đ nh gi tiết iên ản h p nhận xét, đ nh gi của tổ chuyên môn ( xin xem m u kết hợp
y,
ph n thực
nghiệm, phụ lục) và trực tiếp ự gi ; qua đó n m được nh ng thuận lợi, khó khăn trong qu trình giảng
y đo n m
ài và kết ài ngh luận của GV THCS, chúng tôi
r t ra một số nhận xét cụ thể như sau: hi giảng ay, một số GV thư ng lúng túng, g p khó khăn lượng, s p xếp nội ung giảng
i tự điều phối th i
y gi a l thuyết v i thực hành GV khi
y đều tập
trung r n luyện các cách có trong SGK ( r n viết đo n MB theo c ch MB trực tiếp, đối lập hoàn cảnh v i
thức, t chung đến riêng, r n viết đo n KB theo c ch tóm lược là
chủ yếu), ng i r n luyện theo c ch MB,
B kh c
i thiếu tài liệu hư ng
Hình thức tổ chức r n luyện cho HS c n đ n điệu, GV hư ng chính. Viết đo n m
ài, GV chỉ hư ng
n cụ thể.
n HS làm theo m u là
n cho c c em đ t v trí câu chủ đề đ u hay
cuối đo n, trình bày bám theo kiểu cấu tr c đo n văn ình thư ng Đối v i kết ài, GV hư ng
n HS c ch viết tóm lược thông qua nh ng t
ng
như t
tóm lại, cuối
cùng. tr thành công thức Vì vậy, việc lập luận, liên kết, ộc lộ sự cảm nhận của c nhân HS hết sức tuỳ tiện GV ít quan tâm đến việc r n
N phân tích đề, chưa ch n
m u phù hợp v i HS, đ c iệt là nh ng m u ngoài s ch gi o khoa M u mà GV ch n thư ng gây sự nhàm ch n, ít kích thích sự hưng phấn cho HS GV chưa r n viết đo n MB ho c
B t đề văn o mình so n- sẽ s t hợp v i đối tượng và hư ng đích mà chủ
yếu lấy đề có sẵn trong sách giáo khoa, một số tài liệu tham khảo để kiểm tra, thi cử Nhìn chung qua ự gi , ch ng tôi thấy GV c n nh ng tr ng i khi tổ chức r n luyện, HS tham gia h c tập chưa thực sự hào hứng
65 b) Kết quả thu thập thông tin qua phiếu thăm dò, trao đổi, phỏng vấn GV Ngữ văn THCS Về kết quả thu thập thông tin qua phiếu thăm
GV THCS, ch ng tôi đ thu
thập, thống kê và phân tích cụ thể ( xin xem các bảng tổng hợp kết quả, phân tích, nhận xét, đánh giá cụ thể ở phần phụ lục). Khi tiếp x c, ự gi , trao đổi v i GV, chúng tôi đ n m được thực tế là trong qu trình
y h c, GV cố g ng hư ng
n HS “cứ mở
bài trực tiếp cho nhanh hoặc viết kết bài tóm lại, cuối cùng....” ; B i lẽ đ p n c c kỳ thi h c kỳ, cuối năm thư ng nêu chung: “Giới thiệu tác giả, tác phẩm...” là được điểm ho c có ý tổng kết lại là ổn nên chẳng c n viết nhiều (thực tế khảo s t đề thi h c kỳ, cuối năm c c khối l p THCS năm h c 2013- 2014 đến 2017- 2018 của c c Ph ng Gi o ục onTum và Bình Đ nh đều có đ p n khi GV chấm có thể linh ho t theo yêu c u như vậy) Song hành v i vấn đề này, thực tế thi cử, kiểm tra thư ng xuyên trong qu trình y h c đ t o sức ép đối v i ngư i đủ a ph n, tập trung r n
y GV cố g ng trang
cho HS t o lập ài văn cốt
N tìm , lập àn ài và cố g ng khai th c c c luận điểm
ph n thân ài là chủ yếu GV chưa ành nhiều công sức để r n đo n MB và B Vả l i, như trên đ đề cập, vốn th i gian không nhiều, không có ph n
y riêng về đo n MB và
B nên GV hết sức l ng t ng Đ ng th i một số GV nhận thức chưa đ y đủ c c c ch MB,
B, cấu tr c đo n Biện ph p r n luyện chưa được thao t c ho nên GV ng i va
ch m, sợ tốn th i gian
n đến chậm kế ho ch Vì vậy, việc r n kỹ năng viết đo n MB
và B trong văn ngh luận cho HS THCS c n nhiều vấn đề c n quan tâm. 2.2.2.5. Tình hình học tập của học sinh Cùng v i việc n m
t nh ng thông tin của GV, ch ng tôi đ
đ nh gi th i độ h c tập, khả năng viết đo n m
ự gi , quan sát,
ài và kết ài văn ngh luận của HS.
Bên c nh đó, ch ng tôi tiến hành chấm ài kiểm tra, thống kê kết quả và khảo s t ài thi của HS lưu
trư ng THCS, trao đổi trực tiếp v i h c sinh THCS t l p 7 đến l p 9 về
h c tập, viết đo n m qua phiếu thăm
ài và kết ài văn ngh luận. Riêng về kết quả thu thập thông tin
ch ng tôi thống kê kết quả, phân tích cụ thể (xin xem phần phụ lục-
kết quả, phân tích, đánh giá ). Khi ự gi trên l p, ch ng tôi thấy rằng nh ng vấn đề l thuyết ít nhiều HS chủ quan, cho mình đ
iết trong gi Đ c hiểu văn ản, Tiếng Việt,
c n thực hành r n luyện ư ng như HS ít hào hứng, có thể ph n này hơi nặng khi lý thuyết, quy trình r n viết chưa đ nh hình ch c ch n Nói c ch kh c, con đư ng luyện tập của HS chưa được khai thông, đ c iệt ph n viết đo n MB và
B văn NL Vì vậy, HS
tiếp nhận tri thức, nh ng ài tập mà GV đưa ra v i th i độ thụ động Trong gi kiểm tra viết văn NL, HS c c trư ng THCS L Tự Tr ng, Nguy n Huệ, Chu Văn
n, ĐăkMar,
66 Măng Đen (
on Tum); Võ X n, Tây Ph , Bình Tư ng, Tây Xuân... (Bình Đ nh) đều
tốn rất nhiều th i gian để viết đo n m
ài và kết ài Chấm ài kiểm tra, ch ng tôi nhận
thấy: 420 ài đều m c lỗi i n đ t, chưa x c đ nh đ ng nh ng yêu c u của ph n m như thiếu ph n
n
ài
t, nêu vấn đề, hư ng làm ài Chủ yếu HS cố đưa tên t c giả, t c
phẩm ho c vấn đề x hội và nh ng câu nhận đ nh chung một c ch m y móc Có đến 80% HS viết m
ài theo c ch trực tiếp như trên C n l i 20% tuy có
i n đ t sao cho hấp
thức được việc
n, sinh động ằng c ch gi n tiếp nhưng l i viết lan man, có ài đi
qu xa so v i luận đề yêu c u trung chủ yếu c ch viết m
Trong ài làm của HS, đo n MB thư ng đ n điệu, tập
ài trực tiếp, rất ít ài m
ài theo c ch gi n tiếp Về kết ài
có đến trên 75% số ài ch ng tôi đ c chủ yếu HS viết theo c ch tóm lược nhưng c n s sài, chưa thực sự ấn tượng Bên c nh đó, lỗi ùng t , đ t câu, liên kết chiếm tỉ lệ kh cao Hiện tượng l c đề, lệch tr ng tâm yêu c u của đề v n c n Rất ít ài viết ộc lộ sự s ng t o, độc đ o t ph n MB và
B
hảo s t ài thi cuối năm
c c l p và ài thi
chuyển cấp (ngu n khảo s t là ài lưu t i trư ng THCS và S Gi o ục& Đào t o), chúng tôi thấy rằng, ph n m
ài và kết ài, c c em “chưa thật sự đ u tư”, m c ù tốn
nhiều th i gian để t o lập nó Điều này o qu trình h c, c c em ít được r n luyện kỹ năng x c đ nh yêu c u của đề, t o lập đo n m
ài và kết ài ngh luận.
2.2.3. Phân tích, đánh giá kết quả Qua thống kê, tổng hợp c c mức độ kiến thức, h c văn NL
N c n đ t trong qu trình
THCS, ch ng tôi nhận thấy Chư ng trình và SG
y
chủ yếu đưa ra l
thuyết đ nh hư ng chung về văn NL, c c kiểu ài và tập trung r n cho HS c ch lập luận, xây ựng luận điểm, luận cứ cũng như sử ụng c c yếu tố iểu cảm, miêu tả, tự sự vào văn ản NL M c ù có quan tâm đến việc nhận iết và r n luyện c ch xây ựng ố cục nhưng Chư ng trình và SG viết đo n MB và
không đề cập cụ thể, đ c iệt c ch thức r n
B một c ch tư ng minh, rõ ràng
r n luyện viết đo n MB và ành “ph n mềm”cho ngư i
hông có BT nào để gi p c c em
B cụ thể Có thể khẳng đ nh, Chư ng trình và SG
đ
y linh ho t, vận ụng ựa trên kiến thức chung về t o
lập văn ản Trong khi đó, theo quan điểm tích hợp, trư c khi
y Tập làm văn, ph n
Văn h c đ cung cấp nh ng văn ản NL tiêu iểu Nhưng Chư ng trình, SG chưa có đ nh hư ng cụ thể, rõ ràng và vốn th i gian h n hẹp, GV ch c ch n sẽ ít quan tâm đến r n viết đo n MB và B ngh luận cho HS. - Chương trình Ngữ văn THCS hiện hành được xây ựng thành 2 v ng: V ng 1 ành cho l p 6 và 7; v ng 2 cho l p 8 và 9 Mỗi v ng, trong Chư ng trình đều thể hiện 6 kiểu văn ản được đưa vào giảng
y Song
v ng 2 tuy v n là nh ng kiểu văn
67 ản ấy nhưng HS được h c v i yêu c u khó h n, phức t p h n Chư ng trình đ đảm ảo tính tích hợp hàng ngang (đ ng quy) và hàng
c (đ ng tâm) có nâng cao Số gi
ành cho phân môn Tập làm văn tuy có tăng lên để cho HS có th i gian thực hành c c KN chung của ộ môn Song việc phân ổ kiến thức và kỹ năng r n viết m
ài, kết
ài c c thể lo i văn ản nói chung và văn ngh luận nói riêng chưa nhiều và chưa ho ch đ nh th i lượng cụ thể Trong quỹ th i gian chung ấy, tùy đ c thù ài tượng mà GV tự ố trí, phân phối Điều này
y, đối
n đến việc r n N viết đo n MB và B
nói chung, văn NL nói riêng g p nh ng khó khăn nhất đ nh. - Chương trình Ngữ văn 2018, như đ trình ày, quan điểm xây ựng Chư ng trình m , nên đ nh hư ng cụ thể về thực hành viết: “ THPT và THCS, hai cấp học này, ngoài việc tiếp tục phương pháp phân tích mẫu các kiểu văn bản, giáo viên chú ý hướng dẫn kỹ thuật viết tích cực nhằm giúp học sinh vừa thành thạo kỹ năng tạo lập theo từng kiểu văn bản...Giáo viên sử dụng những phương pháp như phân tích mẫu, đặt câu hỏi, nêu vấn đề, gợi mở...để hướng dẫn học sinh hình thành dàn ý... thực hành viết văn bản, có thể viết từng phần: mở bài, kết bài, một hoặc một số đoạn trong thân bài”[15,82].Th i lượng giảng d y môn Ng văn
THCS, Chư ng trình 2018 phân ổ
các l p 6,7,8,9 đều 140 tiết/l p. L n đ u tiên, Chư ng trình chỉ quy đ nh th i lượng
y
h c mỗi môn h c trong năm h c, không quy đ nh th i lượng đến t ng tu n, để c c Trư ng THCS chủ động xây ựng kế ho ch
y h c phù hợp Như vậy, Chư ng trình
2018 đ kế th a, ph t huy nh ng ưu điểm của Chư ng trình hiện hành và ổ sung, điều chỉnh theo hư ng nâng cao c c năng lực cho HS Trong đó năng lực t o lập văn ản được ch tr ng, đ c iệt văn ngh luận Cụ thể, t l p 6, 7, Chư ng trình này đ yêu c u HS: “ Bước đầu biết viết bài nghị luận về những vấn đề cần thể hiện suy nghĩ và chủ kiến cá nhân, đòi hỏi những thao tác lập luận tương đối đơn giản, bằng chứng dễ tìm kiếm”[15,8] Đây là c s để ch ng tôi tiếp thu, triển khai c c ài tập, quy trình r n luyện viết đo n m
ài, kết ài văn ngh luận
THCS Tùy mức độ, yêu c u mà ài tập
r n luyện được đề xuất đưa vào t l p 6 đến l p 9 ( xin xem thêm ở Chương 3- mục 3.5. Phương hướng vận dụng bài tập) . - Gi o n của GV đa số so n c c ài theo thứ tự của Chư ng trình t ng l p Bài
y về văn ngh luận đều tuân thủ việc phân phối y về m
SG hiện hành) theo quy đ nh nhưng chưa có ài
ài và kết ài
tđ ut H 2l p7(
y riêng, đi sâu r n viết c c kiểu m
kết ài ngh luận Đa số gi o n của GV khi so n đều l ng ghép, tích hợp trong c c ài y l thuyết v i thực hành Nh ng ài tập r n luyện viết MB và
ài, y
B đều ám sát trong
68 SGK và SGV, ít có nh ng ài tập o GV tự thiết kế, ài tập ngoài SG n thể hiện trong gi o n về r n viết c c kiểu m
Quy trình hư ng
ài, kết ài đều so n theo hư ng
n của
SGV và chủ yếu GV thực hiện rèn theo m u Do đó GV chưa đưa ng liệu sinh động, g n gũi v i HS, không ự liệu, t o ra nh ng tình huống sư ph m có thể i n ra trong qu trình r n luyện viết m
ài, kết ài để kích thích, t o hứng th cho HS.
- Khảo s t ài viết của HS, chúng tôi nhận thấy rất ít HS viết ph n MB ho c B l n h n một đo n văn Do đ c điểm nhận thức, tâm l và đ c thù của ậc h c nên quá trình t o lập văn ản ngh luận h u như HS chỉ viết MB, B mỗi ph n chỉ một đo n văn Đo n văn ấy phổ iến t 1 đến 3 câu (ch ng tôi đ đ c và khảo s t 855 ài kiểm tra cuối kỳ của HS l p 7, 8, 9 trư ng THCS Nguy n Sinh S c, THCS ĐăkMar
on Tum và trư ng
THCS Võ Xán, THCS Tây Phú, Tây S n, Bình Đ nh) Trong 855 ài có 847 ài viết ph n m
ài và kết ài, mỗi ph n là một đo n văn 8 ài c n l i có 2 ài của HS l p 8 và 6 ài
HS l p 9 viết B có hai đo n Trong 6 ài của HS l p 9 có 2 ài viết MB g m hai đo n, 4 ài có B 2 đo n Tuy nhiên chỉ có 5 ài c c em viết đ p ứng được yêu c u về nội ung, chức năng, nhiệm vụ của t ng ph n C n 3 ài là sự vội vàng khi viết, xuống
ng một
c ch ng u nhiên trong khi nội ung, tư ng của đo n chỉ là một Ví ụ ài của HS l p 9, trư ng THCS Nguy n Sinh S c, on Tum viết ph n MB g m 2 đo n như sau: “Mùa xuân đến thật vui, mọi người háo hức. Nhà thơ cũng vậy. Thanh Hải viết bài thơ nói về mùa xuân nho nhỏ thôi. Bài thơ viết mùa xuân ở Huế, quê hương ông. Bài thơ đặc sắc mà em rất thích”. Như vậy, m c ù HS được GV cung cấp m u và r n luyện nhưng khả năng vận ụng c n nhiều h n chế
ết quả là khi viết ph n MB,
B, HS chưa có sự s ng t o,
ộc lộ ấu ấn c nhân Bên c nh đó, việc m c lỗi ùng t , đ t câu, i n đ t, cũng như viết ph n m
ài và kết ài của HS chưa đ y đủ cấu tr c, nội ung 3 ph n (m
ài), 2
ph n (kết ài) c n phổ iến Trong khi đó, HS tốn qu nhiều th i gian để tìm c ch để m
ài, nhưng nhiều l c không như
HS
n đến tâm l ức chế, ảnh hư ng đến ph n
thân bài và kết ài Tư ng tự, khi viết ài luận, HS sau khi th o g được tâm l viết được MB thì tập trung vào viết thân ài nên th i gian ành cho
B rất ít HS viết vội
vàng đo n B cũng chỉ cốt cho đủ 3 ph n của ài chứ thực sự chưa đ u tư nhiều công sức để viết B Vì thế ài văn
u sinh động, hấp
n
thân ài nhưng khi đến kết ài
HS l i viết đối phó, thiếu m ch l c, không thuyết phục và t o sự hụt h ng
ngư i đ c
Thực ti n khảo s t cho thấy, o không được r n luyện kỹ đo n MB nên trong c c ài viết của HS nh ng luận điểm
ph n thân ài triển khai không đủ, không cân đối
69 ết ài qua loa, đ i kh i Vì vậy, ài văn thiếu, lệch nội ung và chưa tổng kết, t o ấn tượng sâu s c cho ngư i đ c c n phổ iến so v i yêu c u của đề ài (xin xem phụ lục, bảng 2.6, 2.7 và phân tích, đánh giá cụ thể). T thực tr ng trên, ch ng tôi nghiên cứu để có c s đề xuất nh ng quy trình r n luyện viết đo n MB và
ng ài tập,
B phù hợp T đó góp ph n kh c phục c c h n
chế trên, gi p c c em có kỹ năng viết đo n MB và
B văn ngh luận ằng nhiều c ch
đ t hiệu quả TIỂU KẾT CHƢƠNG 2 Nh ng c s l luận và thực ti n về đo n m
ài, kết ài trên, ch ng ta thấy để
t o lập văn ản v i mục đích giao tiếp, h c tập, HS phải n m đo n MB, Trong nhà trư ng THCS, đo n MB và bài và kết ài
B thật kỹ
B trong văn NL là “kết tinh” của c c lo i m
nh ng thể lo i văn ản kh c Viết tốt hai đo n này, c c em có điều
kiện tự h c nhiều c ch viết ài độc đ o, hấp
n trong qu trình h c tập, r n luyện
trong nhà trư ng HS có kỹ năng viết đo n MB và
B c n phải thông qua qu trình r n luyện lâu
ài, c n sự hỗ trợ tích cực của nhiều nhân tố trong qu trình hư ng
y h c Vai tr tổ chức,
n của GV và sự tự gi c trong h c tập, r n luyện của HS là điều hết sức c n
thiết M
ài và kết ài v i tư c ch là thành tố t o nên văn ản, do đó nh ng tri thức
được đề cập như đo n văn, câu chủ đề, c ch thức nhận iện, t o lập, t ch đo n văn sẽ t o điều kiện thuận lợi để GV hư ng
n HS r n luyện viết thành th o đo n m
ài và
kết ài văn ngh luận. Để có c s đề xuất c ch r n luyện cho HS viết đo n m
ài và kết ài văn ngh
luận, việc nghiên cứu Chư ng trình, S ch gi o khoa và tình hình thực ti n
y h c một
cách nghiêm túc, khách quan, khoa h c sẽ gi p ch ng tôi nhận thức được nh ng thành quả đ có và vấn đề c n kỹ năng viết đo n MB,
ng để tiếp tục nghiên cứu, đề xuất hư ng gải quyết Rèn B trong văn NL cho HS THCS hiệu quả sẽ là chìa kho để
GV giúp HS t o lập văn ản nói chung, văn ản ngh luận nói riêng đ t kết quả cao; đ p ứng được yêu c u mà mục tiêu môn h c đề ra X c đ nh c ch r n viết đo n MB,
B văn NL và nh ng khó khăn của GV và
HS hay g p hiện nay là c s thực ti n gi p ch ng tôi xây ựng ài tập, c ch thức, quy trình r n việc thế
N viết đo n MB,
B trong văn NL h u hiệu; t đó góp ph n vào
y h c Tập làm văn ngày càng nâng cao Điều này càng có y h c hư ng đến việc hình thành năng lực cho HS
THCS
nghĩa trong xu
70 CHƢƠNG 3 BÀI TẬP RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI TRONG DẠY HỌC LÀM VĂN NGHỊ LUẬN Ở TRUNG HỌC CƠ SỞ 3.1. KHÁI QUÁT VỀ BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 3.1.1. Những định hƣớng chung khi xây dựng bài tập rèn luyện kỹ năng Để thực hiện đề tài, xuất ph t t yêu c u của Chư ng trình Ng văn hiện hành và 2018, chúng tôi xây ựng theo hư ng lấy đo n văn làm c s nền tảng để r n kỹ năng t o lập đo n, đo n m
ài, kết ài văn ngh luận là hư ng đi phù hợp Nghiên cứu vấn
đề này sẽ góp ph n nâng cao hiệu quả việc luận
y h c Tập làm văn, đ c iệt văn ngh
THCS B i lẽ, đo n văn có đ c điểm, cấu tr c đ y đủ g m 3 ộ phận ( m
đo n, thân đo n và kết đo n) Có thể nói, nó như một văn ản thu nh viết thành th o đo n văn sẽ t o lập toàn văn ản
HS có kỹ thuật
àng Vì đo n văn là đ n v cấu
thành văn ản. Do đ c thù của cấp h c, lứa tuổi, trình độ nhận thức, việc r n luyện cho HS
trên l p v i th i gian một tiết h c, khó có thể r n luyện viết cả ài văn, nên tổ
chức r n viết đo n văn là phù hợp Vì thế, ch ng tôi ch n r n kỹ năng viết đo n m ài và kết ài văn ngh luận cho HS THCS là hợp l
Đo n m
ài và kết ài văn ngh
luận rất khó viết, thư ng gây tâm l tr ng i, tốn nhiều th i gian đối v i HS THCS khi t o lập Do vậy, nếu luyện viết hiệu quả hai ộ phận này thì việc t o lập c c đo n kh c ph n thân ài và cả ài thuận lợi. Đây là c s để ch ng tôi xây ựng ài tập r n viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận
Xuất ph t t hư ng tiếp cận đó, trên c s tổng hợp l luận và đ nh gi thực tr ng y h c, r n viết đo n m
ài và kết ài văn ngh luận
THCS hiện nay, ch ng tôi đ
kế th a, ch n l c l luận và một số thành tựu đ có về r n kỹ năng viết đo n m
ài và
kết ài văn ngh luận của c c t c giả đi trư c, tiếp tục nghiên cứu, đề xuất ài tập r n luyện theo Chư ng trình hiện hành và hư ng đến Chư ng trình Ng văn 2018 Chúng tôi xây ựng bài tập r n luyện kỹ năng theo nh ng đ nh hư ng sau: - Đ p ứng yêu c u về kiến thức, kỹ năng t o lập văn ản ngh luận đối v i HS được quy đ nh t i Chư ng trình, SG
Ng văn THCS hiện hành và Chư ng trình
Ng văn 2018. Bài tập r n được c c kỹ năng để HS viết đ ng, nhanh và đ p ứng đ y đủ cấu tr c, chức năng của đo n m
ài, kết ài văn ngh luận
71 - Ch
đến độ khó, độ phức t p của ài tập cũng như tính chủ động, s ng t o
của HS trong qu trình r n luyện Vì vậy, ch ng tôi ựa vào thang mức độ nhận thức của B Bloom và Nikko để đề xuất việc xây ựng ài tập r n kỹ năng viết đo n m
ài,
kết ài văn ngh luận cho HS THCS.. - Quan tâm đến c c quả trư c đây
ng ài tập viết m
ài, kết ài đ được r n luyện có hiệu
nhà trư ng phổ thông Ch ng tôi tiếp thu, ch n l c, kế th a để thiết
kế bài tập. - Nh ng nội ung đưa ra để h c sinh ngh luận phải g n gũi, phù hợp v i nhận thức của lứa tuổi h c sinh THCS
ết hợp củng cố kiến thức về đo n m
ài, kết ài
văn ngh luận HS đ được h c trong Chư ng trình, SG , góp ph n hỗ trợ việc văn ngh luận
yh c
THCS.
3.1.2. Các dạng bài tập V i mục đích cụ thể hóa c c m
ng ài tập và quy trình tổ chức rèn luyện viết đo n
ài và kết ài văn ngh luận, chúng tôi xây ựng c c
ng ài tập như s đ
ư i đây
( xem trang sau): Căn cứ vào nội dung rèn viết các kiểu mở bài và kết bài văn nghị luận, chúng tôi chia thành ba lo i ài tập tư ng ứng v i ba đối tượng c n r n luyện cho HS THCS: Bài tập r n viết đo n m
ài, ài tập r n viết đo n kết ài, ài tập ch a lỗi. Trong đó, lo i ài tập r n
viết đo n m
ài có m
ài trực tiếp ( đo n 1 câu, đo n 2 câu), m
ài gi n tiếp (có các
ng ài tập i n ch: dựa vào l ch sử, kể câu chuyện; quy n p: suy luận, đ t câu h i; tổng phân hợp) Lo i ài tập kết ài ( kết ài hư ng nội có tóm lược, điểm nh n, đ u cuối tư ng ứng; kết ài hư ng ngo i có m rộng và nâng cao, liên tư ng, chuyển đổi, ổ sung). Lo i ài tập ch a lỗi (về nội ung: l c đề, không chốt được vấn đề, thiếu, lệch tr ng tâm; về hình thức: ùng t đ t câu; liên kết…). Có thể tóm t t qua s đ sau:
72 Sơ đồ 1. Tổng quát các dạng bài tập Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong bài văn nghị luận
Rèn viết
Viết đoạn mở bài
Viết đo n m ài trực tiếp
Đoạn một câu
Viết đo n m ài gián tiếp
Đoạn hai câu
Theo kiểu n l ch sử
Rèn chữa lỗi
Viết đo n kết ài hư ng nội
Đoạn diễn dịch (câu chủ đề đứng đ u đo n văn)
Đoạn quy nạp (câu chủ đề đứng cuối đo n văn)
Theo kiểu kể câu chuyện
Theo kiểu suy luận
Viết đo n kết ài hư ng ngo i
Đoạn tổng phân hợp (câu chủ đề ghép)
Chữa lỗi hình thức
Chữa lỗi nội dung
Viết đoạn kết bài
Kết bài tóm lược
Ch a lỗi l c đề; không chốt được vấn đề
Kết bài điểm nhãn
Ch a lỗi dùng t , đ t câu
Ch a lỗi thiếu, lệch tr ng tâm
Kết bài đầu cuối tương ứng
Kết bài mở rộng nâng cao
Ch a lỗi liên kết
Kết bài liên tưởng
Kết bài chuyển đổi, bổ sung
Theo kiểu đ t câu h i
Căn cứ vào mức độ và quá trình hình thành kỹ năng, chúng tôi chia hệ thống bài tập thành hai loại. Đó là bài tập hiểu, biết nhằm trang
kỹ thuật c
ản giúp HS iết nhận
iện, phân tích, viết đo n m bài, kết bài theo m u. Lo i ài tập này có cấu t o g m 2 ph n: mục đích và quy trình rèn luyện (đề ài, đo n m u và yêu c u, quy trình thực hiện r n luyện chung). Bài tập vận dụng có mức độ t
đến khó nhằm t o lập nhiều cách
viết đo n m bài, kết ài, ch a lỗi Lo i ài tập này có cấu t o g m 2 ph n: yêu cầu; tổ chức thực hiện (đề ài, ng liệu và yêu c u, tổ chức r n luyện). Căn cứ nh ng vấn đề trên, ch ng tôi lựa ch n, xây ựng các ài tập hư ng đến mục tiêu phù hợp đối tượng, phục vụ hiệu quả việc r n viết đo n m
ài và kết ài
73 trong quá trình
y làm văn ngh luận cho HS THCS Bài tập, ch ng tôi quan niệm v a
như là phư ng tiện đ ng th i là nội ung để GV tổ chức
y h c, r n luyện cho HS Việc vận
ụng, khai th c, chuyển giao kỹ năng t GV đến HS trong qu trình tổ chức
y h c,
triển khai ài tập c n tuân thủ quy trình, vận ụng linh ho t, phù hợp 3.2. RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN MỞ BÀI 3.2.1. Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài trực tiếp Sơ đồ 2. Bài tập tạo lập đoạn mở bài trực tiếp Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài trực tiếp
Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài bằng 1 câu
Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài bằng 2 câu
R n viết đo n m ài 1 câu theo kiểu giải thích
R n viết đo n m ài 2 câu theo kiểu giải thích
R n viết đo n m bài 1 câu theo kiểu chứng minh
R n viết đo n m ài 2 câu theo kiểu chứng minh
3.2.1.1. Đoạn mở bài trực tiếp Đo n m
ài trực tiếp là đo n có một số đ c điểm chính như sau:
- Vị trí. Bao gi cũng đứng đ u ài văn, là đo n m cho một ài văn - Chức năng. Nêu vấn đề, nội ung c n phải àn trong ài văn Nói một c ch kh c, m
ài trực tiếp là m
tư ng minh nội ung c n ngh luận, không c n phải có sự - Dung lượng. Đo n văn m thư ng khi m
c, trao đổi, c n làm s ng rõ ài nêu thẳng, nêu một c ch t
n ài
ng
ài trực tiếp có thể là một câu ho c hai câu Thông
ài trực tiếp ằng hai câu thì câu thứ nhất gi nhiệm vụ nêu nội ung
thông tin chính, nội ung c n phải ngh luận; c n câu thứ hai chủ yếu gi nhiệm vụ nối kết, liên kết v i ph n sau của ài văn - Cấu trúc. Cấu tr c của đo n m
ài trực tiếp thư ng đ n giản, không qu phức
t p Ph n đề và ph n thuyết trong cấu tr c đo n rõ ràng Điều này gi p cho nh ng nội dung ngh luận được nổi ật và
nhận iết
Dư i đây là một ví ụ cho lo i m
ài trực tiếp này V i đề văn“ Nhân dân ta có
câu tục ng Có công mài sắt có ngày nên kim. Em h y giải thích câu tục ng trên”; có thể m
ài trực tiếp như sau: Câu tục ng “Có công mài sắt, có ngày nên kim” là sự
74 đ c kết kinh nghiệm của cha ông ta về sự phấn đấu, r n luyện kiên trì nhất đ nh sẽ
n
t i thành công Chúng ta cùng tìm hiểu sâu h n câu tục ng này. Nh ng đo n m
ài theo kiểu như trên chính là đo n MB trực tiếp
3.2.1.2. Mục đích rèn luyện Mục đích của ài tập này là hư ng
n HS n m kỹ thuật viết đo n m
ài trực tiếp
HS iết x c đ nh được yêu c u của đề ài, cấu tr c, chức năng c c ộ phận của đo n m ài trực tiếp T đó HS n m được kỹ thuật c Trong qu trình r n luyện, HS t ng ư c nâng
ản, viết được đo n m
n kỹ năng viết thành th o, linh ho t
Bài tập này sẽ là c s để tiếp tục r n cho c c em viết c c đo n m Để r n kỹ năng viết đo n m vấn đề c
ài trực tiếp
ài lo i kh c
ài cho HS THCS hiệu quả, GV c n chốt l i nh ng
ản về l thuyết và thực hành r n luyện qua c c ài tập Trư c hết, t nhận
thức “Mở bài có thể gọi là phần tự luận, dẫn luận. Nó là một bộ phận mở đầu của bài nghị luận cũng là phần khởi phát của vận động tư duy “[64,40], GV căn cứ vào đ c điểm, cấu tr c, chức năng của đo n m liệu có thể sử ụng t o, đo n m
c c t c phẩm
ài trực tiếp để lựa ch n, xây ựng ài tập (ng y trong nhà trư ng, c c ài văn tiêu iểu, GV tự
ài của HS...). GV hư ng
tác cụ thể T đó HS n m kỹ thuật c
n HS phân tích, luyện viết theo quy trình, thao
ản, t ng ư c viết thành th o, linh ho t, s ng t o.
3.2.1.3. Quy trình rèn luyện Đối v i lo i ài tập này, khi r n luyện, GV c n thực hiện c c ư c sau đây: Bƣớc 1: GV hướng dẫn HS đọc, nắm yêu cầu đề bài; xác định cấu trúc, đặc điểm, chức năng chung của đoạn mở bài trực tiếp. - GV yêu c u HS x c đ nh kỹ đề ài: viết về nội dung gì, kiểu nghị luận nào? Gi tr , giải thích câu tục ng đó (HS đ - GV hư ng
iết c ch x c đ nh đề ài)
n HS n m cấu tr c, chức năng c
ản của đo n MB trực tiếp.
Chú ý: Bư c này chỉ thực hiện đối v i ài tập đ u tiên, GV hư ng hiểu, nhận iện, phân tích cấu tr c, chức năng đo n m
ài để trang
n HS tìm
kỹ thuật c
ản
cho HS (ôn l i l thuyết) qua s đ chung Ph n này có thể kết hợp v i ư c 2- qua đo n m u cụ thể để minh h a. Đoạn mở bài trực tiếp chung Gi i thiệu, nội ung NL Trích
n, vấn đề NL
Nhận đ nh kh i qu t
Gi i thiệu kiểu ngh luận
Cảm nhận, đ nh gi của ngư i viết
Giải thích, chứng minh, phân tích…
75 Bƣớc 2: GV hướng dẫn HS phân tích, xác định cấu trúc, chức năng của đoạn mở bài cho sẵn (đoạn mẫu) rồi khái quát bằng sơ đồ đoạn mẫu ấy ( qua slide, đ n chiếu, ảng phụ, giấy cứng ). - GV hư ng
n HS tìm hiểu, x c đ nh đo n m
+ Đo n m
ài cho sẵn:
ài trực tiếp cho sẵn có ao nhiêu ộ phận, câu? Chức năng t ng ộ
phận, câu trong đo n? Đo n m
ài có 2 ộ phận, 2 câu: Nêu vấn đề ngh luận: Câu tục ngữ “Có công
mài sắt, có ngày nên kil”là sự đúc kết kinh nghiệm của cha ông ta về sự phấn đấu, rèn luyện kiên trì nhất định sẽ dẫn tới thành công. Phư ng hư ng ngh luận: Dưới đây chúng ta cùng tìm hiểu sâu hơn câu tục ngữ này. + Đo n m
ài trên, ngư i đ c n m được thông tin gì? Đ p ứng được yêu c u
của đề và chức năng m
ài không?
Ngư i đ c n m được câu tục ng , gi tr của nó cũng như phư ng ph p ngh luận (tìm hiểu- giải thích) Đ p ứng được yêu c u của đề, chức năng đo n m nêu đ y đủ thông tin GV hư ng
n HS phân tích đo n m
ài vì
ài cho sẵn: Đo n m bài
2 câu nhưng có đủ c c ộ phận, nội ung c n thiết: Ngư i viết gi i thiệu thẳng câu tục ng , nêu lên gi tr , vấn đề c n ngh luận và hư ng ngư i đ c đến phư ng thức ngh luận. - GV có thể kh i qu t ằng s đ và chỉ ra c c ộ phận trong đo n m
ài trực
tiếp đó như sau: Đoạn mở bài trực tiếp theo mẫu
Trích
n(a)
Câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim “
+ GV hư ng
hẳng đ nh gi tr ( )
là sự đúc kết kinh nghiệm của cha ông ta về sự phấn đấu, rèn luyện kiên trì nhất định sẽ dẫn tới thành công.
n HS nhận iện đo n m
Ngh luận giải thích (c)
Chúng ta cùng tìm hiểu sâu hơn câu tục ngữ này.
ài qua s đ (nếu hư ng
n HS l n
đ u) Bên c nh đó, GV phân tích, chỉ ra v trí, chức năng c c ộ phận khi viết theo s
76 đ ; t đó chuyển đổi trật tự c c câu, ộ phận…t ng ư c r n sự thành th o, linh ho t khi HS đ n m kỹ thuật c
ản
Bƣớc 3: Vận dụng mẫu, HS viết đoạn mở bài trực tiếp theo các kiểu nghị luận khác ( hoặc theo yêu cầu của đề, GV…). GV theo dõi, hướng dẫn HS viết cá nhân hoặc nhóm; kiểm tra kết quả tạo lập đoạn mở trực tiếp của HS; tổ chức nhóm, lớp nhận xét sửa chữa. Trên c s phân tích, hư ng
n
trực tiếp kh c khi n m được kỹ thuật c
ư c 2, GV yêu c u HS viết l i đo n m
ài
ản: Câu tục ngữ có công mài sắt có ngày nên
kim của dân tộc Việt Nam đã đúc kết kinh nghiệm mọi mặt về kiên trì rèn luyện sẽ thành công. Sau đây chúng ta làm sáng tỏ câu tục ngữ này ( nghị luận chứng minh). T kỹ thuật c
ài tập này (mục đích củng cố việc nhận iện cấu tr c, chức năng, trang ản viết đo n m
ài trực tiếp), GV t ng ư c r n kỹ năng viết đo n m
ài trực tiếp thông qua c c ài tập như: viết đo n MB trực tiếp 1 câu tr lên theo một số kiểu ngh luận quen thuộc Vì thế, trong qu trình hư ng
n, GV c n l ng ghép,
chỉ ra sự linh ho t khi viết t s đ ; HS có thể chuyển đổi v trí c c câu, ộ phận trong đo n, câu một c ch thành th o 3.2.1.4. Một số dạng bài tập rèn luyện a) Viết đoạn mở bài trực tiếp bằng một câu * Yêu cầu Rất nhiều HS THCS khi viết đo n m
ài, c c em thư ng chỉ viết một câu
Nhưng ù là một câu thì câu đó v n phải đảm ảo được chức năng của đo n m Vì vậy, r n kỹ năng viết đo n m
ài trực tiếp thông qua ài tập viết đo n m
ài
ài 1 câu là
điều hết sức c n thiết v i HS THCS Trên c s n m ch c yêu c u của đề; đ c điểm, cấu t o, chức năng của m thích, chứng minh
ài, HS viết đo n m
Như vậy, câu có chức năng m
nội ung: gi i thiệu, trích
ài 1 câu theo kiểu ngh luận giải ài này phải ao hàm trong nó c c
n; đ nh gi , nêu vấn đề và đề xuất hư ng ngh luận Câu
được viết v a đ p ứng chức năng m
ài trực tiếp theo kiểu ngh luận giải thích,
chứng minh…v a cô đ ng, t o ấn tượng HS viết đo n m thục, tự tin, t ng ư c nâng
ài trực tiếp 1 câu thu n
n kỹ năng viết nhiều câu thành th o, linh ho t.
* Tổ chức rèn luyện Quy trình này được thực hiện như quy trình chung ch ng tôi v a đưa ra
trên
nhưng có sự thay đổi đôi ch t khi được vận ụng vào t ng đề ài mang tính cụ thể Để hiểu h n về điều này, ch ng tôi xin được đưa ra một số đề ài và quy trình r n luyện qua t ng đề ài đó
77 Đề ài 1: Cha ông muốn nói v i ch ng ta điều gì trong câu tục ng : “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn”. Đề ài 2: Nhân ân ta đ đ c kết kinh nghiệm: “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” Em h y chứng minh câu tục ng trên là đ ng Đối v i lo i ài tập m
ài trực tiếp ằng một câu, khi r n luyện, GV c n thực
hiện c c ư c sau đây: Bƣớc 1: GV nêu đề bài để HS đọc, xác định yêu cầu ( HS x c đ nh yêu c u của đề ài; yêu c u viết đo n m
ài trực tiếp theo kiểu giải thích/ chứng minh, đo n m
chỉ có 1 câu) Ở ư c này, GV l n lượt đ c t ng đề ài ch ng tôi v a nêu trên Bƣớc 2: GV hướng dẫn HS phân tích, xác định cấu tạo, chức năng của đoạn mở bài trực tiếp đã học, khái quát bằng sơ đồ chung... Ở ư c này, GV có thể hư ng trong đo n m
n HS x c đ nh cấu t o, chức năng c c ph n
ài trực tiếp ằng một câu qua s đ : Đoạn mở bài trực tiếp bằng một câu
Ph n: Trích
n (a)
Ph n: hẳng đ nh gi tr ( )
+ Đ c điểm, chức năng của m
Ph n: Giải thích, chứng minh (c)
ài trực tiếp là đi thẳng vào vấn đề, đưa trích
n, nêu vấn đề tr ng tâm; chỉ ra hư ng ngh luận Đây là yêu c u khi r n HS viết m chức năng m
ài 1 câu, GV c n hư ng
n cụ thể để HS hiểu câu (đảm nhiệm
ài trực tiếp) phải ao hàm được c c chức năng trên
+ GV hư ng
n HS nhận iện đo n m 1 câu qua s đ (nếu l n đ u) Bên
c nh đó, GV hư ng + Đo n m
t uộc Vì vậy,
n, chỉ ra v trí, chức năng c c ộ phận khi viết t s đ .
ài tuy 1 câu nhưng phải viết đ ng theo kiểu ngh luận giải thích
ho c chứng minh Cụ thể,
của vế sau phải có nội ung giảng giải, làm rõ cho
của
vế đi trư c trong câu, ộc lộ hư ng ngh luận giải thích, chứng minh của ài viết Bƣớc 3: HS viết đoạn mở bài trực tiếp kiểu nghị luận có 1 câu. GV theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra kết quả tạo lập đoạn mở trực tiếp của HS để sửa chữa. Sau khi HS viết thu n thục 1 câu, GV sẽ thuận lợi để chuyển đổi v trí c c câu, ổ sung viết đo n 2, 3 câu sau này
78 - GV có thể l n lượt hư ng
n HS thực hiện viết đoạn mở bài trực tiếp 1 câu
theo trình tự như sau: Với đề 1: + Viết phần giới thiệu và nêu giá trị khái quát về câu tục ng : Câu tục ngữ đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục ngữ hay… + Viết ph n tiếp theo mang
giải thích cho vế trên: đúc kết kinh nghiệm học tập,
bộc lộ khát vọng mở tầm hiểu biết của cha ông... + Viết tiếp ph n nêu hướng nghị luận, chuyển sang thân bài:…được hiểu như thế nào, chúng ta sẽ tìm hiểu. Cuối cùng, HS có thể viết đo n m thuật c
ài trực tiếp 1 câu trên c s n m được kỹ
ản như trên: Câu tục ng đi một ngày đàng, học một sàng khôn là câu tục
ng hay, đ c kết kinh nghiệm h c tập, ộc lộ kh t v ng m t m hiểu iết của cha ông được hiểu như thế nào, ch ng ta sẽ tìm hiểu Với đề 2: + Viết phần giới thiệu, trích dẫn vấn đề cần nghị luận của câu tục ng : Câu tục ngữ tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ… + Viết tiếp ph n thứ hai khẳng đ nh vấn đề c n ngh luận: đúc kết kinh nghiệm đúng đắn trong lao động tự bao đời của ông cha… + Viết ph n thứ a nêu hư ng ngh luận của cả ài: ...chúng ta sẽ cùng làm sáng tỏ câu tục ngữ. + Viết l i hoàn chỉnh đo n m
ài trực tiếp theo kiểu chứng minh 1 câu: Câu tục
ngữ tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ đúc kết kinh nghiệm đúng đắn trong lao động tự bao đời của ông cha, chúng ta sẽ cùng làm sáng tỏ câu tục ngữ. hi HS viết xong đo n m bài theo yêu c u, GV chọn một vài đoạn mở bài của HS cho lớp nhận xét, sửa chữa. GV c n tiến hành kiểm tra, sửa ch a kỹ ằng nhiều hình thức như HS kiểm tra chéo, sửa theo nhóm, tự sửa ch a theo hư ng
n của GV…Bài
tập này gi p HS iết viết đo n m trực tiếp 1 câu theo kiểu ài chứng minh, t o tiền đề để HS r n viết đo n m
ài trực tiếp 2 câu, 3 câu thành th o, linh ho t
b) Viết đoạn mở bài trực tiếp bằng hai câu * Yêu cầu Trong thực ti n h c tập, h c sinh có thể viết đo n m
ài trực tiếp ằng một
câu, cũng có thể ằng hai câu Vì vậy việc r n luyện cho HS viết được đo n m
ài
79 trực tiếp ằng hai câu cũng là điều hết sức quan tr ng Đối v i ài tập lo i này, việc nêu ra yêu c u, quy trình thực hiện giống như ài tập r n viết đo n m
ài 1 câu Sau
khi HS viết được đo n m bài trực tiếp 1 câu, GV tổ chức r n luyện HS viết đo n m ài trực tiếp theo kiểu giải thích 2 câu * Tổ chức rèn luyện Đoạn mở bài trực tiếp bằng hai câu
Câu1: Giới thiệu nội dung cần NL
Câu 2: Nêu kiểu NL và liên kết với phần sau
Cũng v i hai đề ài như trên, ựa vào đo n m viết, GV tiếp tục hư ng
n HS viết m
ài trực tiếp 1 câu đ được HS
ài ằng 2 câu C ch thực hiện như sau:
Bƣớc 1: GV hướng dẫn HS viết câu thứ nhất. - H y viết 1 câu (câu có chức năng gi i thiệu nội ung c n ngh luận) theo yêu c u của đề ài Ví ụ, HS có thể viết: + Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một câu tục ngữ hay, đúc kết kinh nghiệm bao đời về việc học tập, mở mang tầm hiểu biết của người Việt… + Câu tục ngữ tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ đúc kết kinh nghiệm đúng đắn trong lao động tự bao đời của ông cha. Bƣớc 2: GV hướng dẫn HS rèn viết câu thứ 2. - Viết thêm câu thứ 2 có nội ung nêu kiểu ngh luận và
n chuyển sang thân
ài Ví ụ, HS viết: + Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể câu tục ngữ này. + Ngày nay thế hệ trẻ sẽ tiếp tục truyền thống ấy, chúng ta cùng làm sáng tỏ câu tục ngữ này. Bƣớc 3: HS nối kết 2 câu thành đoạn mở hoàn chỉnh, rà soát cách diễn đạt, nội dung cho phù hợp. GV tổ chức nhận xét, sửa chữa bài của HS... đo n m
hi kết nối hai câu,
ài trực tiếp của HS sẽ là:
+ Đi một ngày đàng, học một sàng khôn là một câu tục ngữ hay, đúc kết kinh nghiệm bao đời về việc học tập, mở mang tầm hiểu biết của người Việt. Chúng ta sẽ tìm hiểu cụ thể câu tục ngữ này.
80 + Câu tục ngữ tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ đã đúc kết kinh nghiệm đúng đắn trong lao động tự bao đời của ông cha ta. Ngày nay thế hệ trẻ sẽ tiếp tục truyền thống ấy, chúng ta cùng làm sáng tỏ câu tục ngữ này. T đo n m
ài đ t o lập, GV hư ng
n thêm nhiều c ch r n viết đo n m
trực tiếp 2 câu cho HS như: Hãy tách câu (t đo n m
ài
ài 1 câu) thành 2 câu hợp l ;
H y sửa l i câu 1 đ có, viết ổ sung thêm câu thứ 2 phù hợp chức năng của đo n m ài trực tiếp Tóm l i, qua c c ài tập trên, GV sẽ có c s để vận ụng tổ chức r n luyện cho HS c ch viết đo n m
ài trực tiếp c c kiểu ài kh c trong Chư ng trình, SG
Ng
văn THCS quy đinh 3.2.2. Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài gián tiếp Sơ đồ 3. Bài tập tạo lập đoạn mở bài gián tiếp Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài gián tiếp
Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài (câu chủ đề ghép)
Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài (câu chủ đề đơn) R n viết đo n m ài i n ch
Theo kiểu n l ch sử
Theo kiểu kể câu chuyện
R n viết đo n m ài quy n p
Theo kiểu suy luận
R n viết đo n m ài tổng phân hợp
Theo kiểu đ t câu h i
3.2.2.1. Đoạn mở bài gián tiếp Đo n m
ài gi n tiếp văn ngh luận
đề, nêu vấn đề, gi i h n vấn đề Đo n m
ng đ y đủ g m có 3 ộ phận:
n
t vấn
ài g m nhiều câu mà câu nào cũng gi nội
ung thông tin chính, thông tin ng nghĩa Câu nằm
v trí cuối cùng trong đo n m
gi n tiếp có thể là câu v a chứa đựng nội ung thông tin ng nghĩa, v a chứa đựng nội ung thông tin quan hệ, nối kết gi a đo n m trư ng hợp m
ài v i ph n thân ài Trong khi đó,
ài trực tiếp, nếu đo n văn g m hai câu thì câu đứng cuối đo n cũng
81 thư ng chỉ là câu gi nội ung thông tin quan hệ, h u như chứa đựng rất ít nội ung thông tin ng nghĩa Vì vậy, có thể phân iệt đo n m gi n tiếp
ài trực tiếp v i đo n m
ài
một số đ c điểm sau:
Đặc điểm
Câu mở bài gián tiếp
Câu mở bài trực tiếp
G m nhiều câu, thư ng là t 3 Chỉ là 1 ho c 2 câu
Dung lượng
câu tr lên Nội dung thông tin
Các câu trong đo n đều mang Câu cuối đo n chỉ mang thông tin ng nghĩa
thông tin quan hệ
hông nêu thẳng, không nêu Nêu thẳng, nêu trực tiếp
Cách dắt dẫn
trực tiếp vấn đề c n ngh luận Có thể thấy,
ng đ y đủ, đo n m
ung thông tin ng nghĩa c
vấn đề c n ngh luận
ài gi n tiếp thư ng ao g m nh ng nội
ản như sau: dẫn dắt vấn đề, nêu vấn đề, giới hạn vấn đề.
Để r n luyện được cho HS c ch m
ài gi n tiếp này, trong luận n, chúng tôi nghiên
cứu kỹ cách r n kỹ năng viết đo n m
ài gi n tiếp thông qua phư ng tiện là c c ài
tập Nh ng ài tập này được xây ựng ựa trên c s rèn viết đo n m theo cấu tr c và chức năng, số lượng câu và kiểu m được h c và c c c ch viết m
ài gi n tiếp
ài Căn cứ vào kiến thức HS đ
ài gi n tiếp ngh luận trong Chư ng trình Ng văn
THCS, ch ng tôi đề xuất c ch r n luyện thông qua c c ài tập tiêu iểu, s t v i thực ti n, đối tượng HS Để hư ng
n HS r n viết đo n m
ài gi n tiếp đ t hiệu quả,
ch ng tôi đưa ra c c lo i ài tập, thao t c r n luyện cụ thể, phù hợp Nguyên t c ch n m u và nhận iện m u c n phải hư ng đích như ch ng tôi đ đề cập trực tiếp Đối v i việc r n viết đo n m ư c tiền tiếp nhận để gi p HS
ph n m
ài
ài gi n tiếp, ch ng tôi đề xuất c n lập s đ
hình ung m u và luyện viết theo s đ (v a như phư ng
tiện, v a như nội ung ho t động h c tập) Tư ng ứng v i c c ư c là nh ng thao t c cụ thể ựa theo s đ và s đ cũng có thể ùng để củng cố kiến thức, kỹ năng đ ng th i là phư ng tiện gi p HS tự kiểm tra Sau khi HS n m được kỹ thuật, GV t ng ư c hư ng HS viết đo n m
n
ài gi n tiếp đ p ứng yêu c u, linh ho t, s ng t o
3.2.2.2. Mục đích rèn luyện Bài tập lo i này gi p HS nhận iện và n m được kỹ thuật c m
ản để t o lập đo n
ài gi n tiếp, đo n có nhiều câu Ch ng tôi sẽ tiến hành theo trình tự ài tập t
nhận iện, phân tích đến luyện tập t o lập t ng câu, t ng ph n r i sau đó sẽ là t o lập
82 hoàn chỉnh đo n m hư ng
ài gi n tiếp Để đ t kết quả tốt trong việc r n luyện, GV c n
n HS n m ch c kỹ thuật viết đo n m
ài t việc x c đ nh yêu c u của đề ài,
đ c điểm, cấu tr c, chức năng c c ộ phận của đo n m m
ài gi n tiếp (
ng đ y đủ
ài gi n tiếp có thể viết 3 câu, tư ng ứng v i 3 ộ phận) Thông qua s đ , GV r n
cho HS kỹ năng viết thành th o, linh ho t đo n m GV hư ng
n HS r n viết c c đo n m
Dư i đây là s đ đo n m
ài Bài tập này sẽ làm c s để
ài gi n tiếp kh c trong SG ho c nâng cao
ài gi n tiếp: Đoạn mở bài gián tiếp
D n
A
C
B
t vấn đề
Nêu vấn đề
Gi i h n vấn đề
Câu 2
Câu 3
Câu 1
3.2.2.3. Quy trình rèn luyện Để làm s ng rõ quy trình r n luyện cho HS viết đo n văn m tôi xin được
ài gi n tiếp, ch ng
t đ u t đề ài sau: Em hãy phân tích bài thơ Thu điếu (Câu cá mùa
thu) của Nguyễn Khuyến. T đề ài này, ch ng tôi hư ng
n HS viết đo n m
ài
gi n tiếp theo t ng ư c ư i đây: Bƣớc 1: GV hướng dẫn HS đọc, nắm yêu cầu đề bài. GV thực hiện như sau: - Hư ng
n HS đ c kỹ đề bài.
.- Hư ng
n HS x c đ nh yêu cầu của đề bài về c c m t:
+ Đề ài yêu c u nội ung, phư ng thức ngh luận nào? + Nội ung ngh luận: nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. + Phư ng thức ngh luận: phân tích. + Ph m vi ngh luận: không hạn chế. - Hư ng
n HS chốt l i nh ng vấn đề chính mà đề ài yêu c u
Bƣớc 2: Tìm hiểu mẫu mở bài gián tiếp. - GV đưa m u m
ài gi n tiếp và hư ng
Ví ụ: Ch ng tôi đưa ra hai đo n m hai đo n m
n HS phân tích, tìm hiểu
ài ư i đây và yêu c u HS h y nhận xét
ài này (theo yêu c u của đề ài trên):
83 + Đo n m
ài của HS
: Nguy n
huyến là nhà th nổi tiếng Việt Nam. Th
ông được nhiều ngư i yêu mến Có thể nói Thu điếu là ài th tiêu iểu nhất của ông Bài th miêu tả c nh s c thu làng quê và ộc lộ nỗi niềm của ông T lâu trong l ng ngư i Việt luôn thích th
ài th vì c ch viết đ c s c Nh ng nét đ c s c của ài th
ấy ch ng ta cùng phân tích, cảm nhận: “Ao thu….cá đâu đớp động dưới chân bèo”. + Đo n m
ài của HS B: Nguy n
huyến là nhà th nổi tiếng Việt Nam. Bài
Thu điếu là một ài th hay nhất Có thể nói Thu điếu là ài th tiêu iểu nhất của ông Ch ng ta cùng thư ng thức c c ài th sau đây của t c giả Bài th này viết về mùa thu rất hay. Nh ng nét đ c s c của ài th ấy ch ng ta cùng phân tích, cảm nhận: “Ao thu….cá đâu đớp động dưới chân bèo”. - HS ư i sự hư ng t ng đo n m
n của GV sẽ tiến hành tìm hiểu, phân tích đ c điểm của
ài gi n tiếp này ựa theo mô hình ch ng tôi đ nêu
trên
Bƣớc 3: GV tổ chức cho HS viết đoạn mở bài gián tiếp. * Hư ng
n HS r n viết bộ phận dẫn dắt vấn đề trong đo n m
- H y nhận xét bộ phận dẫn dắt vấn đề trong đo n m
ài gi n tiếp:
ài của 2 HS (theo yêu c u
của đề ài trên) + HS A Nguyễn Khuyến là nhà thơ nổi tiếng Việt Nam. + HS B Nguyễn Khuyến là nhà thơ đã viết bài Thu điếu rất đặc sắc. Câu của HS
đ đ p ứng yêu c u
B không phải ộ phận hư ng
n
n
t vì chưa nêu vấn đề cụ thể Câu của HS
t vì đ nêu rõ vấn đề, đ nhận đ nh cụ thể GV có thể
n HS x c đ nh nguyên nhân, ch a l i c ch viết của HS B Ví ụ: HS B muốn
viết ộ phận
n
t nhưng l i nh m l n đưa thẳng nội ung c n ngh luận - bài Thu
điếu - nên câu này không c n chức năng
n
t Ch a l i: Nguyễn Khuyến là nhà thơ
khá nổi tiếng của Việt Nam với chùm ba bài thơ về mùa thu… * Hư ng
n HS r n viết bộ phận nêu vấn đề trong đo n m
- Nhận xét về c ch nêu vấn đề của 2 HS viết trong đo n m
ài gi n tiếp: ài gi n tiếp sau:
+ HS A: Có thể nói Thu điếu là bài thơ tiêu biểu nhất của ông. +HS B: Chúng ta đọc rất nhiều bài thơ về mùa thu như Thu điếu, Thu ẩm… Bộ phận nêu vấn đề của HS
đ p ứng yêu c u HS B chưa nêu vấn đề cụ thể đó
là khẳng đ nh ho c kh i qu t gi tr cụ thể của ài th
Vì vậy GV đề ngh HS x c đ nh
nguyên nhân, ch a l i c ch viết của HS B Ví ụ: HS B muốn viết ộ phận nêu vấn đề nhưng chưa đưa nội ung quan tr ng c n ngh luận- ài Thu điếu v i nh ng gi tr tiêu
84 iểu vào nên câu này không nêu được vấn đề c n ngh luận Ch a l i: Ch ng ta đ c ài th Thu điếu của ông càng thấy rõ nét đ c s c về mùa thu … * Hư ng
n HS viết bộ phận giới hạn vấn đề trong đo n m
ài gi n tiếp:
- H y nhận xét về c ch gi i h n vấn đề của 2 HS viết trong đo n m
ài gián
tiếp sau: + HS A: Những nét đặc sắc của bài thơ ấy chúng ta cùng phân tích, cảm nhận: “Ao thu….cá đâu đớp động dưới chân bèo”. + HS B: Đó là những bức tranh tuyệt vời về mùa thu mà ai cũng muốn cảm nhận: “Ao thu…. cá đâu đớp động dưới chân bèo”. Bộ phận gi i h n vấn đề,
n chuyển sang ph n thân ài của HS A đ p ứng yêu
c u HS B chưa x c đ nh được nội ung và phư ng thức ngh luận cụ thể, c n đưa cả hai ài vào nên ngư i đ c không iết sẽ phân tích ài Thu điếu theo yêu c u của để. Qua đó, GV tổ chức cho HS tìm hiểu nguyên nhân, ch a l i c ch viết của HS B cho phù hợp Ví ụ: HS B muốn viết ộ phận gi i h n vấn đề nhưng chưa gi i h n nội ung cụ thể và hư ng ngh luận nào- phân tích ài Thu điếu Ch a l i: Thu điếu là bức tranh tuyệt vời về mùa thu, chúng ta sẽ cùng phân tích bài thơ của ông: “Ao thu….cá đâu dớp động dưới chân bèo”. * Hư ng
n HS kh p nối c c ộ phận trong đo n m
c ch i n đ t để đ p ứng yêu c u của đề
ài đ t o lập, rà so t l i
hi kh p nối, nếu c n m c lỗi, trùng l p c n
tổ chức sửa ch a theo c nhân ho c nhóm, l p Ví ụ : + Đo n m
ài của HS
: Nguyễn Khuyến là nhà thơ Nôm nổi tiếng Việt Nam.
Có thể nói Thu điếu là bài thơ tiêu biểu nhất của ông. Những nét đặc sắc của bài thơ ấy chúng ta cùng phân tích, cảm nhận: “Ao thu….cá đâu đớp động dưới chân bèo . + Đo n m
ài của HS B: Nguyễn Khuyến là nhà thơ đã viết bài Thu điếu rất đặc
sắc. Chúng ta đọc rất nhiều bài thơ về mùa thu như Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh. Đó là những bức tranh tuyệt vời về mùa thu mà ai cũng muốn cảm nhận: “Ao thu….chân bèo”. . GV yêu c u HS đ c, nhận xét t ng đo n Đo n của HS nào đ t yêu c u, chưa đ t yêu c u? Vì sao? Ch a l i như thế nào? (phân tích nh ng nội ung đ trình ày ộ phận, khi kh p nối c n lưu đề ài)
độ vênh, sửa ch a l i cho hợp l , đ p ứng yêu c u của
85 - GV yêu c u HS nhận xét đo n m
ài hoàn chỉnh, ph t hiện c c lo i lỗi, tiến
hành chỉnh sửa c c ộ phận đến khi đ p ứng yêu c u đ t ra - T o lập đo n m hoàn chỉnh theo s đ
Ví ụ đo n m
ài gi n tiếp: “Nguyễn
Khuyến- Tam Nguyên Yên Đổ- là nhà thơ nổi tiếng của Việt Nam(A). Ông có ba bài thơ về mùa thu, trong đó Thu điếu là bài hay nhất(B). Cảnh sắc làng quê, cuộc sống và nỗi niềm của ông thế nào, ta cùng phân tích bài thơ: "Ao thu ... dưới chân bèo(C)”. 3.2.2.4. Một số dạng bài tập rèn luyện a) Viết đoạn mở bài gián tiếp theo kiểu diễn dịch Rèn viết đoạn mở bài theo kiểu diễn dịch giải thích * Yêu cầu Bài tập viết đo n m m t việc nêu
ài gi n tiếp theo c ch i n
ch, yêu c u HS iết viết đo n
chính, kh i qu t ao trùm vấn đề c n NL r i thu hẹp
n đến khi
chuyển vào vấn đề mà đề ài yêu c u Vì vậy trư c khi r n viết c ch này cho HS, GV phải ch n m u t SGK, tài liệu tham khảo, c c ài viết của GV, HS. Sau đó lập s đ chung để hư ng
n HS. T đó HS có thể iến
câu chủ đề t o đo n m
o trong khi viết như thay đổi v trí
ài kh c; HS viết ổ sung c c câu ộ phận để t o đo n m bài
nhiều câu… * Tổ chức rèn luyện Ch ng tôi xin được phân tích rõ c ch thức tổ chức r n luyện
t đ u t đề ài
sau: Em hãy giải thích một trong năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi: “Học tập tốt, lao động tốt”. Bƣớc 1: GV cho HS đọc đề, yêu cầu của đề bài V i đề ài trên, HS c n chỉ ra được nh ng yêu c u chính của đề về c c m t như nội ung c n ngh luận: Học tập tốt, lao động tốt; phư ng thức ngh luận: giải thích và ph m vi ngh luận: không hạn chế. Bƣớc 2: HS tìm hiểu cấu tạo của đoạn mở bài mẫu V i đề ài đ nêu, GV có thể đưa ra m u đo n m
ài như sau:
“ Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam. Bác có công lớn trong sự nghiệp giải phóng dân tộc. Bác còn là nhà giáo dục nhìn xa trông rộng nên luôn quan tâm đến sự nghiệp trồng người. Bác đã dạy thiếu nhi năm điều tốt. Chúng ta sẽ giải thích một trong năm điều Bác dạy thiếu nhi. Đó là Học tập tốt, lao động tốt”[45, 26].
86 GV ựa vào đo n m
ài này để
t
n HS lập s đ x c đ nh được cấu t o của
đo n m bài gi n tiếp cho sẵn Ở đo n m
ài trên, GV gi p HS hiểu được về cấu t o của đo n văn:
- Câu đ u là câu chủ đề, n
kh i qu t, em thấy nó có chức năng gì? (khẳng đ nh,
t) - Câu thứ 2 nội ung thế nào, chức năng? (cụ thể câu 1, - Câu 3 và 4…? (tiếp tục triển khai
ục,
n
t triển khai)
cụ thể, nêu vấn đề - Bác còn là nhà giáo
y thiếu nhi 5 điều tốt) Câu 5 và 6…? (phư ng hư ng làm ài, vấn đề để ngh luận- giải thích, điều Học
tập tốt, lao động tốt). Sau khi đ phân tích như trên, GV có thể kh i qu t thành một s đ của đo n m bài gi n tiếp theo kiểu i n
ch giải thích như sau: Đoạn mở bài kiểu diễn dịch giải thích
A
B
Giải thích vấn đề ( Nh ng câu giải thích cho câu chủ đề)
Nêu vấn đề ( Câu chủ đề)
C
Gi i h n vấn đề ( Câu làm nhiệm vụ nêu hư ng làm ài)
Bƣớc 3: GV hướng dẫn HS viết theo sơ đồ và sửa chữa, uốn nắn để HS viết đúng (A,B,C,…). GV vận dụng, chuyển đổi nhiều cách để HS nắm chắc kỹ thuật, viết linh hoạt, từng bước sáng tạo. - GV yêu c u HS viết theo s đ đ lập, nhận xét, sửa ch a (c nhân, nhóm, l p). - Hư ng
n HS viết đo n m
ài i n
ch theo s đ (tăng, giảm số câu):
+ S đ này yêu c u viết ao nhiêu câu? + Câu chủ đề đứng tr c nào? (câu chủ đề đứng
đâu? V trí câu chủ đề đó cho iết đo n văn viết theo cấu đ u câu, cấu tr c i n
+ H y viết câu chủ đề- mang
kh i qu t đứng
ch) đ u đo n:
HS viết đ ng: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. GV có thể ch n c c câu HS viết chưa đ ng để sửa ch a Ví ụ: Bác Hồ dạy thiếu nhi học tập tốt, lao động tốt rất sâu sắc Câu này m c ù mang nội ung kh i qu t nhưng không có chức năng + Viết câu thứ 2 triển khai
n
t vì nêu thẳng vấn đề ngh luận HS sửa l i
cụ thể, nêu vấn đề c n ngh luận:
87 HS viết đ ng: Sinh thời Người đã dạy thiếu nhi năm điều, trong đó có điều “Học tập tốt, lao động tốt”. . GV ch n câu HS viết không đ t, hư ng
n HS sửa ch a Ví ụ: Năm điều Bác
dạy đó được các em thuộc lòng. Câu này chưa nêu được vấn đề tr ng tâm c n ngh luận HS sửa l i + Viết câu thứ 3 tiếp tục triển khai , chức năng gi i h n ph m vi, phư ng thức ngh luận vấn đề: HS viết đ ng: Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu điều Bác dạy “Học tập tốt, lao động tốt”có ý nghĩa như thế nào với thiếu nhi. GV hư ng
n HS nhận xét, sửa l i câu chưa đ t yêu c u: Ví ụ: Các em sẽ cố
gắng làm theo điều Bác dạy đó. Câu này chưa gi i h n vấn đề ngh luận, chưa nêu hư ng ngh luận HS sửa l i cho đ t yêu c u + GV hư ng
n HS hoàn chỉnh đo n m
ài theo yêu c u: HS kh p nối c c câu
đ t ho c câu đ được sửa ch a để t o đo n m đ ng yêu c u Ví ụ: B c H rất yêu qu thiếu nhi Sinh th i Ngư i đ
y thiếu nhi năm điều, trong
đó có điều học tập tốt, lao động tốt. Ch ng ta sẽ cùng tìm hiểu điều B c tốt, lao động tốt” có
y “Học tập
nghĩa như thế nào v i thiếu nhi
- GV cũng có thể ựa vào s đ chung như trên để tiếp tục hư ng đo n m
ài i n
n HS viết
ch giải thích theo s đ 4 câu:
1. Câu chủ đề
2 Câu giải thích
3 Câu giải thích
4 Câu nêu hư ng làm ài
Ở s đ viết 4 câu này, câu m đ u đo n ao gi cũng là câu kh i qu t, đ nh hư ng Câu thứ hai và thứ a có chung một nhiệm vụ là giải thích, làm rõ nội ung cho câu chủ đề C n câu thứ tư là câu chủ yếu nêu hư ng làm ài, mang tính kết nối v i ph n thân ài Chỉ khi câu chủ đề đứng tiếp này m i được g i là đo n i n
đ u đo n như vậy thì đo n m
ài gi n
ch giải thích Thực tế, t mô hình này, tuỳ theo
đo n m bài gi n tiếp HS có thể tăng hay giảm số câu cho phù hợp T đó HS n m kỹ thuật viết c Đo n m
ản, t ng ư c viết thành th o, linh ho t ài gi n tiếp i n
kiểu, lo i NL V i quy trình hư ng viết đo n m
ài i n
ch, GV có thể r n viết cho tất cả c c l p và c c n HS như trên, GV có thể vận ụng để r n HS
ch kiểu chứng minh…hiệu quả
88 Rèn viết đoạn mở bài theo kiểu diễn dịch chứng minh * Yêu cầu Bài tập này yêu c u HS viết đo n m minh i n
ài gi n tiếp theo kiểu i n
iểu này có ph n nào đó kh c v i kiểu i n ch - đều là t nội ung kh i qu t r i
kiểu i n
n
ch giải thích
n đi vào t ng
trên Tuy cùng là
nh ,
cụ thể - nhưng
ch giải thích, nh ng câu đứng sau câu chủ đề sẽ làm nhiệm vụ giải thích,
làm sáng rõ cho câu chủ đề thư ng ằng lý lẽ, sự phân tích cụ thể thì i n
ch chứng
đo n m
ài
ch chứng minh nh ng câu đứng sau câu chủ đề l i chủ yếu là việc đưa ra c c
chứng cứ, ằng chứng, con số m đ u đo n ằng kiểu i n
mang tính chứng minh Do đó GV hư ng
n HS viết
ch chứng minh thì GV c n gi p HS n m được c ch thức
triển khai đo n như v a trình ày trên * Tổ chức rèn luyện Để r n cho HS c ch viết này, GV thực hiện c c ư c, thao t c tư ng tự như c ch viết ài tập theo kiểu giải thích Điểm kh c iệt là ch n m u, lập s đ phải phù hợp v i đo n m Ch ng tôi
ài i n
ch kiểu chứng minh.
t đ u tổ chức r n luyện c ch viết đo n m
ài i n
ch chứng minh
ằng đề ài sau đây: “Thủ tư ng Ph m Văn Đ ng đ viết: “Bác Hồ kính yêu của chúng ta có đức tính rất giản dị”. Bằng sự hiểu iết của mình, em h y chứng minh tính đ ng đ n của nhận đ nh trên” Bƣớc 1: GV cho HS đọc đề, yêu cầu của đề bài V i đề ài trên, HS c n chỉ ra được nh ng yêu c u chính của đề về c c m t: nội ung c n ngh luận: Bác Hồ kính yêu của chúng ta có đức tính rất giản dị; phư ng thức ngh luận: chứng minh và ph m vi ngh luận: không hạn chế. Bƣớc 2: HS tìm hiểu cấu tạo của đoạn mở bài mẫu V i đề ài đ nêu, GV có thể đưa ra m u đo n m
ài như sau:
Bác Hồ kính yêu của dân tộc ta có nhiều đức tính được mọi người trân trọng. Chính những đức tính ấy đã làm nên phong cách Hồ Chí Minh. Một trong những đức tính ấy là sự giản dị.Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã viết:“Bác Hồ kính yêu của chúng ta có đức tính rất giản dị”. Chúng ta cùng làm rõ điều mà Thủ tướng đã viết. V i đo n m
ài này, GV có thể đ t một số câu h i như sau để gi p HS hiểu rõ h n về
cấu tr c của đo n m
ài i n
ch chứng minh: Đo n m
ài có mấy câu, có câu chủ đề
không? Nếu có, nó đứng v trí nào? Điều đó cho ta iết đo n m ( Đo n m
ài 5 câu, câu chủ đề
ài viết theo cấu tr c nào?
đ u đo n, đo n này có cấu tr c i n
ch)
89 S đ của đo n m
ài kiểu này sẽ được kh i qu t như sau: Đoạn mở bài kiểu diễn dịch chứng minh
A
B
Như vậy kiểu m
C
Chứng minh vấn đề ( Đưa n chứng minh h a cho câu chủ đề)
Nêu vấn đề ( Câu chủ đề)
ài này v n là kiểu m
ài i n
Gi i h n vấn đề ( Câu làm nhiệm vụ nêu hư ng làm ài)
ch nhưng không phải là i n
ch giải thích mà là i n ch chứng minh Tính chất của nh ng câu đứng sau câu chủ đề phải mang nghĩa nêu ằng chứng để chứng minh Đây là điều HS c n phải n m ch c. Bƣớc 3: GV hướng dẫn HS viết theo sơ đồ và sửa chữa, uốn nắn để HS viết đúng. GV chú ý HS viết đúng cấu trúc diễn dịch và nội dung thể hiện việc làm sáng tỏ vấn đề - chứng minh. Nếu đo n m
ài của HS viết chưa đ t, GV c n chỉ rõ nguyên nhân và nêu c ch
sửa Câu đ u là câu chủ đề,
kh i qu t, c c câu c n l i triển khai
cho câu chủ đề
Đ c iệt c c câu c n l i phải thể hiện quan hệ v i câu chủ đề là quan hệ chứng minh b) Viết đoạn mở bài gián tiếp theo kiểu quy nạp Rèn viết đoạn mở bài kiểu quy nạp theo cách dẫn lịch sử * Yêu cầu Bài tập này GV hư ng
n HS ựa vào mối quan hệ chi phối gi a sự kiện l ch sử
v i nhà văn, đ c iệt v i t c phẩm hay vấn đề NL để viết đo n m viết m
ài quy n p. Để
ài gí n tiếp theo c ch này, trư c hết HS c n x c đ nh, nhận iết đề ài yêu
c u ngh luận nội ung có liên quan đến c c sự kiện, nhân vật l ch sử… quen thuộc v i mình, t đó viết đo n m
ài gi n tiếp theo cấu tr c quy n p
* Tổ chức rèn luyện tôi
Để r n cho HS c ch viết đo n m quy n p theo kiểu
t
n l ch sử này, chúng
t đ u c ch thức tổ chức r n luyện c ch viết đo n m
ài i n
ch chứng minh
ằng đề ài ư i đây: S ch gi o khoa Ng văn 9, nhận đ nh: “ Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả Hoàng Lê nhất thống chí đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh” [17,72] Qua đo n trích h i thứ mư i ốn trong t c phẩm Hoàng Lê nhất thống chí, em h y làm s ng t nhận đ nh trên
90 Để r n cho HS viết đo n m bài kiểu này, ch ng tôi cũng v n thực hiện quy trình a ư c như đ phân tích
trên, nhưng nội ung t ng ư c có sự kh c iệt nhất đ nh.
Dư i đây là c ch thức r n luyện cho t ng ư c Bƣớc 1: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. HS c n phải x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau: - Nội ung ngh luận: hình ảnh ngư i anh hùng ân tộc Nguy n Huệ qua chiến công th n tốc đ i ph quân Thanh. - Phư ng thức ngh luận: chứng minh. - Ph m vi ngh luận: đoạn trích hồi thứ mười bốn trong tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí đã học. Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mẫu và lập sơ đồ triển khai của đoạn này. - Đo n m
ài m u: Đ h n a thế kỷ đi qua nhưng nh ng sự kiện về triều đ i
Tây S n v n c n in đậm trong l ng ngư i Đó là sự hiềm khích trong nội ộ gia đình và l ng ngư i chưa thuận C c ậc anh hào, cựu th n vư ng triều Lê không ra gi p sức Nhưng ằng tài năng, đức độ của mình, Nguy n Huệ đ cảm hóa, thu phục l ng ngư i và đ nh tan gi c Thanh Đ ng như S ch gi o khoa Ng văn 9 đ viết: “ Với quan điểm lịch sử đúng đắn…hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh”. Ch ng ta sẽ làm s ng t nhận đ nh trên - GV hư ng
n HS tìm hiểu đo n m
ài và lập s đ cho đo n m
ài này
Đoạn mở bài kiểu quy nạp theo cách dẫn lịch sử
A
B
Nêu sự kiện l ch sử có liên quan đến vấn đề c n NL
C
Tiếp tục t n ằng c c sự kiện l ch sử
T sự kiện l ch sử, chốt l i thành vấn đề c n NL
Bƣớc 3: Hướng dẫn HS viết theo yêu cầu của đề. hi r n viết
ư c 3, GV c n hư ng
n (qua đo n m u, s đ ) cho HS thành
th o a thao tác sau: Thao tác 1: Lựa chọn, tìm sự kiện lịch sử có liên quan đến vấn đề NL để dẫn dắt làm cho đoạn mở sinh động, lôi cuốn người đọc. Đồng thời qua sự kiện làm bật lên vấn đề sẽ được đưa ra nghị luận. Thao tác 2: HS đối chiếu, so sánh và nêu lên vấn đề cần NL. Thao tác 3: Từ vấn đề NL HS phối hợp dẫn chuyển để giới hạn, trích dẫn...
91 C ch viết m
ài ựa vào l ch sử GV chỉ p ụng cho l p 9 v i lo i ngh luận văn
h c kiểu chứng minh Tuỳ thuộc vào vấn đề ngh luận, t c giả, t c phẩm “có vấn đề trong l ch sử” m i p ụng c ch viết này V i đề ài như v a nêu trên, ch ng tôi đ ng t
n HS viết như sau:
- Em iết nh ng sự việc của gia đình a anh em Tây S n và l ng ngư i l c ấy gi không? H y viết câu có
cụ thể về sự kiện ấy: Trong triều đại Tây Sơn có lúc ba
anh em hiềm khích nhau vì ngôi chí tôn và lòng người chưa thuận… - Nguy n Huệ đ làm gì để thu phục l ng ngư i? Viết câu về nội ung đó: Nguyễn Huệ đã dùng tài năng, đức độ của mình để cảm hóa gia đình và lòng người. - M i ngư i đối v i Nguy n Huệ như thế nào? Viết c c câu triển khai
cụ thể về
Nguy n Huệ: Mọi người ủng hộ cùng chung tay giúp nước, đánh tan giặc Thanh. - Theo em Nguy n Huệ được ân tộc ta ca ngợi như thế nào? Chiến công nào tiêu iểu nhất Viết 1 câu kh i qu t về điều này: Nguyễn Huệ là anh hùng dân tộc, thể hiện rõ nhất qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh. - Lựa ch n, s p xếp c c câu, viết l i đo n m
ài theo cấu tr c quy n p:
Trong triều đại Tây Sơn có lúc ba anh em hiềm khích nhau vì ngôi chí tôn và lòng người chưa thuận. Nhưng với tài năng, đức độ của mình, Nguyễn Huệ đã cảm hóa lòng người. Cuối cùng mọi người ủng hộ, cùng chung tay giúp nước, đánh giặc. Hình ảnh người anh hung Nguyễn Huệ thể hiện rõ nhất qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh trong đoạn trích hồi thứ mười bốn, tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí. Chúng ta cùng làm rõ điều này. Rèn viết đoạn mở bài kiểu quy nạp theo cách nêu câu chuyện * Yêu cầu Đây là c ch viết đo n MB yêu c u HS viết kể l i v n t t, c chuyện liên quan đến vấn đề ngh luận để
n
ản nội ung câu
t làm ật lên vấn đề c n ngh luận.
* Tổ chức rèn luyện Ch ng tôi được làm s ng rõ c ch tổ chức r n luyện cho HS viết đo n m
ài quy
n p theo c ch nêu câu chuyện thông qua đề ài làm văn ngh luận ư i đây: Hãy phân tích truyện Chuyện ngư i con g i Nam Xư ng trích trong Truyền kỳ m n lục của Nguy n D mà em đ được h c Bƣớc 1: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. HS c n phải x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau:
92 - Nội ung ngh luận: truyện Chuyện người con gái Nam Xương. - Phư ng thức ngh luận: phân tích. - Ph m vi ngh luận: hồi thứ mười bốn trong Truyền kỳ mạn lục. Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mẫu, lập sơ đồ triển khai của đoạn này. - Đo n m
ài m u: “ Người xưa kể rằng Nguyễn Dữ là một học trò giỏi của
Nguyễn Bỉnh Khiêm. Khi thành tài, đỗ đạt ông ra làm quan. Nhưng một năm sau, ông chán cảnh triều đình thối nát nên lấy cớ phải nuôi mẹ già, ông xin từ quan…Ông viết Truyền kỳ mạn lục gồm những truyện có chi tiết ly kỳ, ca ngợi phẩm của người phụ nữ Việt Nam sống trong khuôn mẫu tam tòng tứ đức của đạo đức phong kiến. Truyện Chuyện người con gái Nam Xương là một tác phẩm tiêu biểu nhất. Chúng ta cùng phân tích truyện này ”[77, 88]. - GV hư ng
n HS tìm hiểu đo n m
ài và lập s đ cho đo n m
ài này
Đoạn mở bài kiểu quy nạp theo cách nêu câu chuyện
A
B
Lựa ch n câu chuyện có liên quan đến vấn đề c n NL
C
T câu chuyện, gi i thiệu vấn đề c n NL
ết nối v i ph n thân ài
Bƣớc 3: Hướng dẫn HS viết theo yêu cầu của đề. hi r n viết
ư c 3, GV c n hư ng
n (qua đo n m u, s đ ) cho HS thành
th o a thao tác sau: .Thao tác 1: HS suy nghĩ vấn đề cần NL và nêu câu hỏi đúng trọng tâm bằng cách tự đề ra những vấn đề cần giải đáp: Nội dung NL là gì? Tại sao nói về nội dung đó? Từ đó đưa ra câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần NL. .Thao tác 2: HS tự trả lời câu hỏi hay nêu những định hướng để từ đó dẫn dắt người đọc tiếp cận vấn đề cần NL. .Thao tác 3: Khẳng định vấn đề cần NL, dẫn chuyển, phối hợp giới hạn vấn đề. V i đề ài v a nêu trên, ch ng tôi đ
t
n HS viết như sau:
- GV gi p HS iết lựa ch n câu chuyện tiêu iểu và tóm t t,
n
t theo c ch
riêng, độc đ o của mình để lôi cuốn ngư i đ c, phù hợp v i yêu c u của đề văn. Ở đây ựa vào đo n m cho sẵn để thực hiện, chỉ ra c ch
n
t câu chuyện ng n g n.
- T câu chuyện chuyển sang gi i thiệu vấn đề c n NL GV hư ng hiểu, x c đ nh trong đo n m bài cho sẵn để HS n m vấn đề.
n HS tìm
93 n chuyển để gi i h n ph m vi, mức độ NL
- Phối hợp r i Đối v i c ch m
ài này, khi r n luyện GV nên hư ng
n HS tuỳ đề ài mà lựa
ch n MB này phù hợp v i NL văn h c phân tích nhân vật, ình luận một số vấn đề x hội Lo i ài tập này thư ng p ụng cho c c l p cuối cấp c) Viết đoạn mở bài gián tiếp theo kiểu tổng phân hợp Rèn viết đoạn mở bài tổng phân hợp theo cách nêu câu hỏi * Yêu cầu Đây là ài tập yêu c u HS ựa vào nội ung c n àn để đưa ra câu h i nhằm đ nh hư ng,
n
t ngư i đ c, ngư i nghe đến vấn đề c n NL Vì vậy viết đo n m bài
theo c ch này tư ng đối khó, nên GV khi r n luyện chỉ p ụng cho HS l p 9 * Tổ chức rèn luyện Đề bài: B c H đ khuyên c n ộ, gi o viên, h c sinh: “Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó” H y ình luận l i khuyên của B c Bƣớc 1: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. HS c n phải x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau: - Nội ung ngh luận: Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó. - Phư ng thức ngh luận: bình luận. - Ph m vi ngh luận: cán bộ, giáo viên, học sinh. Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mẫu và lập mô hình triển khai của đoạn. - Đo n m
ài của HS Lê Ánh Nhi, trư ng THCS Võ X n, Bình Đ nh: “Trong
cuộc sống dù làm bất cứ việc gì con người cũng cần có tài và đức. Tài là gì? Đức là gì? Tại sao phải có đầy đủ 2 phẩm chất và năng lực trên? Tài là tài năng, kiến thức trong công việc, còn đức là tư cách phẩm chất của con người. Chính vì vậy mà Bác Hồ đã khuyên cán bộ, GV, HS chúng ta phải biết kết hợp giữa tài năng và đức hạnh khi Người nói: “Có tài mà không có đức...”. Chúng ta sẽ cùng bàn luận về lời khuyên ấy”. - HS lập s đ kh i qu t: Đoạn mở bài kiểu tổng phân hợp theo cách nêu câu hỏi
A Nêu vấn đề c n NL
B Nêu câu h i xoay quanh vấn đề c n NL
C hẳng đ nh vấn đề c n NL
94 Bƣớc 3: Hướng dẫn HS viết theo yêu cầu của đề. hi r n viết
ư c 3, GV c n hư ng
n (qua đo n m u, s đ ) cho HS thành
th o a thao tác sau: Thao tác 1: HS suy nghĩ vấn đề cần NL và nêu câu hỏi đúng trọng tâm bằng cách tự đề ra những vấn đề cần giải đáp: Nội dung NL là gì? Tại sao nói về nội dung đó? Từ đó đưa ra câu hỏi có liên quan đến vấn đề cần NL. Thao tác 2: Người viết tự trả lời câu hỏi hay nêu những định hướng để từ đó dẫn dắt người đọc tiếp cận vấn đề cần nghị luận. Thao tác 3: Khẳng định vấn đề cần NL, dẫn chuyển, phối hợp giới hạn vấn đề. Rèn viết đoạn mở bài tổng phân hợp theo cách suy luận * Yêu cầu Là c ch viết đo n MB yêu c u HS phải viết đi t chân l đ
iết để t đó suy ra
một chân l , một vấn đề tư ng tự có chung logic ên trong C ch này GV nên r n luyện
HS l p 9, p ụng cho c c kiểu ài chứng minh, ình luận
* Tổ chức rèn luyện Đề luận: H y ình luận câu ca ao sau: “Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Bƣớc 1: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. HS c n phải x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau: - Nội ung ngh luận: Lời nói chẳng mất tiền mua/Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. - Phư ng thức ngh luận: bình luận. - Ph m vi ngh luận: không hạn chế. Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mẫu và lập sơ đồ triển khai của đoạn này. - Đo n m u: “Trong xã hội, con người luôn phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp với nhau. Muốn giao tiếp, ứng xử đạt kết quả tốt, lời nói phải khéo léo, tế nhị. Vì vậy từ xa xưa, cha ông chúng ta đã khuyên mọi người phải biết dùng ngôn ngữ trong giao tiếp sao cho có hiệu quả qua câu ca dao: Lời nói chẳng mất tiền mua, Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau “[77, 6].
95 - HS lập s đ kh i qu t: Đoạn mở bài kiểu tổng phân hợp theo cách suy luận
A
B
Nêu vấn đề m đ u suy luận
Suy luận t vấn đề đ đ t ra
C ết l i vấn đề NL
Bƣớc 3: Hướng dẫn HS viết theo yêu cầu của đề GV c n hư ng
n (qua đo n m u, s đ ) cho HS thực hiện ba thao tác sau:
Thao tác 1: HS nắm vấn đề cần NL và xác định vấn đề liên quan đến nội dung nghị luận. .Thao tác 2: HS nêu vấn đề mở đầu, từ đó suy luận ra nội dung cần nghị luận mà đề bài yêu cầu, những định hướng để dẫn dắt người đọc tiếp cận vấn đề cần NL .Thao tác 3: Khẳng định vấn đề cần NL, dẫn chuyển và phối hợp giới hạn vấn đề. Đây là lo i m
ài khó nên chủ yếu ùng để r n luyện cho h c sinh cuối cấp
THCS ho c HS có năng lực h c tập tốt 3.3. RÈN KỸ NĂNG VIẾT ĐOẠN KẾT BÀI Để viết đo n kết ài đ t hiệu quả, ngư i viết phải tuân theo nh ng nguyên t c sau: - Ph n kết ài phải thể hiện đ ng quan điểm đ trình ày - Ph n kết ài chỉ nêu nh ng
ph n thân ài
kh i qu t, không trình ày lan man hay sự giảng
giải, minh h a, nhận xét chi tiết M t kh c, kết àì cũng không nên l p l i nguyên văn l i lẽ của m
ài
h cv im
ài, ph n kết ài thiên về tổng kết, đ nh gi vấn đề, m
ra nh ng suy nghĩ m i... - Ph n kết ài là ph n khép l i nh ng vấn đề đã trình bày; vì vậy ph n này phải giải t a được sự mệt m i và tâm lí ch đợi của ngư i đ c trong suốt qu trình theo õi ài văn hi r n luyện cho HS THCS viết đo n kết ài, ch ng tôi đ chia đo n kết ài ra thành hai
ng: kết bài hướng nội và kết bài hướng ngoại T hai
ng kết ài này,
ch ng tôi l i tiếp tục chia ra thành nh ng lo i nh để luyện tập cho HS Dư i đây là s đ minh h a cho c c
ng ài tập r n luyện đo n kết ài o ch ng tôi đề xuất:
96 Sơ đồ 4. Bài tập tạo lập đoạn kết bài Bài tập rèn kỹ năng viết đoạn kết bài
Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng nội
ết bài tóm lược
ết ài điểm nhãn
ết ài đ u cuối tư ng ứng
Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hướng ngoại
ết ài m rộng, nâng cao
ết ài liên tư ng
ết ài chuyển đổi, ổ sung
3.3.1. Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hƣớng nội 3.3.1.1. Đoạn kết bài hướng nội Đo n kết ài hư ng nội là đo n có một số đ c điểm chính như sau: - Vị trí. Bao gi cũng đứng cuối văn, đo n khép l i toàn ộ ài văn - Chức năng. Hư ng vào nh ng nội ung đ được trình ày nhằm tóm t t, khái qu t l i nh ng quan điểm, chính kiến một c ch ng n g n nhất đ được trình ày trong toàn ộ ài văn Nh ng điểm nào chưa được trình ày trong ài văn sẽ không được đưa vào kết ài - Dung lượng. Có thể là một ho c nhiều câu nhưng c n tư ng thích v i m
ài. Dung
lượng đo n kết ài có thể l n hay nh , nhiều hay ít tùy thuộc vào c nhân ngư i viết. - Cấu trúc. Cấu tr c của đo n kết ài thư ng đ n giản, không qu phức t p để góp ph n nhằm làm nổi rõ nh ng vấn đề được khẳng đ nh trong thân ài Ví ụ, v i đề bài: Hãy phân tích nhân vật ch Dậu
đo n trích Tức nước vỡ bờ
trong T t đ n của Ngô Tất Tố, chúng ta có đo n kết ài hư ng nội như sau: “Đoạn trích tức nước vỡ bờ là một trong những đoạn hay của tác phẩm Tắt đèn. Nhà văn Ngô Tất Tố đã dành cho nhân vật chị Dậu tình cảm yêu thương, trân trọng. Những tình tiết sinh động và đầy kịch tính trong đoạn trích đã góp phần hoàn thiện thêm tính cách người phụ nữ nông dân với phẩm chất tốt đẹp”[78,53]. Tất cả nh ng điều viết ra trong kết ài này không phải là nh ng điều đến đo n kết luận t c giả m i trình ày mà nh ng điều đó đều đ được nêu ra và phân tích trong ph n thân ài B i vậy, đo n này là đo n kết ài hư ng nội
97 3.3.1.2. Mục đích rèn luyện - Bài tập r n viết đo n kết ài này đ i h i GV phải hư ng viết
n HS n m kỹ thuật
t đ u t x c đ nh yêu c u đề ài, đ c điểm, cấu tr c, chức năng c c ộ phận của
đo n kết ài ( ình thư ng theo cấu tr c, chức năng
ng đ y đủ có thể viết 3 câu)
GV r n HS kỹ năng viết thành th o, linh ho t - H c sinh phải iết ch n c ch kết ài sao cho đảm ảo được ph n kết ài phải khép l i được nh ng nội ung đ trình ày, chốt l i được nh ng vấn đề chính và đ p ứng được tâm lí mong đợi, muốn iết của ngư i đ c về chính kiến, quan điểm của t c giả đối v i điều đ được ngh luận Tất nhiên là, yêu c u này chỉ m i ư c đ u được đ t ra đối v i HS THCS 3.3.1.3. Quy trình rèn luyện Bƣớc 1: GV yêu cầu HS đọc mở bài, thân bài, xác định sơ đồ đoạn kết bài - HS đ c m +M
ài, thân ài (đ y đủ ho c tóm t t).
ài và thân ài viết có đ p ứng yêu c u của đề không? (có, m u chuẩn)
+ Nội ung c - Hư ng
ản của m
ài, thân ài ? (c s để viết kết ài- HS tóm t t)
n HS tìm hiểu, phân tích mô hình đo n kết ài
Bƣớc 2: GV hướng dẫn HS căn cứ vào sơ đồ để rèn viết các bộ phận của đoạn kết bài - Hư ng
n HS r n viết bộ phận tổng kết, đánh giá trong đo n kết ài
- Hư ng
n HS r n viết bộ phát triển, liên hệ trong đo n kết ài
Tổ chức thực hiện việc này giống như tìm hiểu c c ộ phận đo n kết ài Bƣớc 3: GV hướng dẫn HS rèn viết đoạn kết bài hoàn chỉnh - Hư ng
n HS kh p nối c c ộ phận trong đo n kết ài đ viết, đ c và kiểm tra
l i nếu chưa logic, m c lỗi thì tiến hành sửa ch a (c nhân ho c nhóm, l p) - T o lập đo n kết ài hoàn chỉnh 3.3.1.4. Một số dạng bài tập rèn luyện a) Viết đoạn kết bài hướng nội tóm lược * Yêu cầu Bài tập này yêu c u HS viết đo n kết ài tóm t t l i nh ng quan điểm của mình đ trình ày
ph n thân ài, đ p ứng yêu c u đề ài đ t ra
* Tổ chức rèn luyện Theo quy trình chung đ được nêu ra
trên, trong việc rèn luyện cho HS viết
đo n kết bài tóm lược, ch ng tôi đ thực hiện các công việc sau:
98 Bƣớc 1: GV nêu đề bài, các mẫu chuẩn về đoạn KB theo cách tóm lược (trong SGK, tài liệu, bài viết của HS, GV t o m u ) để HS quan sát, tìm hiểu. Bƣớc 2: GV yêu cầu HS phân tích cấu tạo của đoạn mẫu, xác định các phần, cách diễn đạt. Bƣớc 3: HS viết đoạn KB theo mẫu chuẩn. GV tổ chức nhận xét, sửa ch a... Để r n c ch viết đo n kết ài tóm lược cho HS, GV sẽ gi p HS tự mình giải quyết và t o lập đo n kết t yêu c u cụ thể GV đưa ra yêu c u, HS phải iết phân tích, x c đ nh yêu c u của đề và nh ng nội ung đ trình ày
m bài và thân ài để viết
kết ài đ p ứng yêu c u đề ra Nhằm r n cho HS viết đo n kết bài khá thu n thục nên khi nêu yêu c u, GV c n ch n nh ng đề tiêu iểu cho c c kiểu ài, lo i ngh luận, phù hợp v i chư ng trình và đối tượng HS Đề phải
m s t nội ung chư ng trình t ng l p mà c c em được h c
Có như vậy ngoài việc làm theo m u, HS sẽ
n
n viết đo n kết ài đ ng, s ng t o
Năng lực viết đo n kết ài được nâng lên rõ rệt GV nhấn m nh việc kết ài này HS phải đ c kỹ thân ài, x c đ nh ao nhiêu luận điểm đ được àn luận để tóm lược đ y đủ, tr nh tóm lược s sài, thiếu b) Viết đoạn kết bài hướng nội điểm nhãn * Yêu cầu Yêu c u HS viết kết bài theo lối điểm nhãn phải biết ch n chi tiết đ c s c, tiêu biểu nhất trong vấn đề đưa ra ngh luận mà
ph n thân ài HS đ trình ày r i kh c
ho , làm nổi bật lên nhằm mục đích t c động, t o ấn tượng cho ngư i đ c khi khép l i ài văn T o đo n kết đ p ứng yêu c u. * Tổ chức rèn luyện Đề: Hãy phân tích bài Đồng chí của Chính H u. Đo n kết bài: “Phát hiện ra chất thơ bay bổng trong một hoàn cảnh gian khổ, khốc liệt, đó là một trong những phương diện thể hiện tài năng thơ ca của Chính Hữu. Câu thơ kết của bài đã nâng hình ảnh cụ thể, hiện thực của người lính gác đêm giữa đêm khuya nơi rừng hoang sương muối lên thành một biểu tượng đẹp, thi vị của người lính canh gác đất trời Tổ quốc. Đầu súng trăng treo là một hình ảnh độc đáo đầy chất thơ và có ý nghĩa khái quát cao”[78, 43]. - Đ c kỹ đề, x c đ nh yêu c u của đề. - Đ c m bài, thân bài (GV chiếu lên màn hình đ c cho HS), đo n kết bài.
99 - Nhận xét về đo n kết bài (Đo n kết bài như thế nào? Có gì đ c s c, chi tiết nào tiêu biểu… ) Lập s đ . - Viết đo n kết bài theo m u. Qu trình r n luyện GV tuân thủ quy trình a ư c: Bƣớc 1: GV giúp HS đọc, hiểu yêu cầu của đề bài (yêu c u phụ viết đo n kết bài điểm nh n) HS đ c kỹ đề và đo n m và ph n thân ài đ t o lập Bƣớc 2: HS viết đoạn kết theo yêu cầu của đề, ch
m vào nội ung đ trình
bày trong thân bài (trong qu trình r n luyện trư c đó GV đ hư ng
n sửa ch a)
Bƣớc 3: GV tổ chức cho cá nhân, nhóm và cả lớp tham gia nhận xét, sửa chữa, hoàn chỉnh đoạn kết theo cách điểm nhãn thích hợp với đề bài yêu cầu. Ví ụ đề văn r n luyện c ch viết cho HS l p 8: H y phân tích nhân vật L o H c trong tuyện ng n cùng tên của Nam Cao (Viết đo n kết theo c ch điểm nh n) HS Đinh Thanh Loan, l p 8B, trư ng THCS Võ X n, Bình Đ nh viết như sau: “Lão Hạc luôn khổ tâm, bất hạnh vì nghèo đói. Hình ảnh ông thẩn thờ trước cảnh cậu Vàng bị bắt đi luôn ám ảnh người đọc. Hình ảnh xót xa luôn gợi nhớ về thân phận người nông dân nghèo trước cách mạng”. Có thể hư ng
n HS tự ch n nh ng chi tiết, hình ảnh mà mình xem là đ c s c
nhất để kết ài (đôi khi không giống v i số đông HS kh c) nhưng HS viết sâu, độc đ o GV nên khuyến khích c) Viết đoạn kết bài hướng nội đầu cuối tương ứng * Yêu cầu HS viết kết bài lo i này thể hiện mối quan hệ h u c , iện chứng v i ph n m bài. HS viết trên c s đ trình bày nh ng luận điểm tâm đến m ph n m
thân bài nên khi kết th c thư ng quan
ài Đo n kết bài được khái quát hoá, nâng t m nh ng nội ung đ nêu
ài, đ u cuối tư ng ứng. HS t o được đo n kết bài theo yêu c u.
* Tổ chức rèn luyện Đề: H y phân tích ài th Quê hương của Tế Hanh. Đo n kết bài: “Có thể nói bài thơ này như một cung đàn dịu ngọt của những tấm lòng thiết tha gắn bó với quê hương xứ sở. Nó là bài ca lao động hứng khởi, hào hùng, ca ngợi biển cả mênh mông, ca ngợi những con người cần cù, gan góc, ngày đêm đem sức lao động làm đẹp cho đời. Quê hương là mảnh tâm hồn trong trẻo nhất, đằm thắm nhất của Tế Hanh... “(GV tự tạo).
100 - Đ c đề, x c đ nh yêu c u của đề bài. - Đ c m bài, thân bài (GV chiếu, đ c cho HS), đ c đo n kết bài cho sẵn. - Nhận xét về đo n kết đ cho (Đo n
B như thế nào? Cách viết so v i đo n kết
tóm lược, điểm nhãn, m rộng và nâng cao có khác không? Chỗ nào?Vì sao? ). - Viết đo n kết bài theo m u. Khi rèn luyện cho HS, GV thực hiện quy trình a ư c và tuỳ mục đích luyện tập, rèn HS biết phát hiện, liên kết vấn đề nêu ra
ph n MB r i di n đ t l i sao cho sinh
động. Khi rèn viết theo đề văn, GV v n tuân thủ quy trình chung a ư c: Bƣớc 1: GV giúp HS đọc, hiểu yêu cầu của đề bài (yêu c u phụ viết đo n KB đ u cuối tư ng ứng) HS đ c kỹ đề và đo n m và ph n thân ài đ t o lập… GV đ c đo n m bài: “Tế Hanh là nhà thơ của quê hương. Ông viết về quê hương từ khi còn rất trẻ và tới lúc mái đầu đã điểm sương, ông vẫn viết về quê hương bằng những dòng thơ đậm đà, chân chất. Tế Hanh đã dành cho nơi chôn nhau cắt rốn của mình một tình cảm thiết tha, sâu nặng”. Thân bài (….), ( GV tự tạo đoạn mở). Bƣớc 2: HS viết đoạn kết theo yêu cầu của đề, ch ày
m vào nội ung đ trình
MB (để có c s viết đ u cuối tư ng ứng) Bƣớc 3: GV tổ chức cho cá nhân, nhóm và cả lớp tham gia nhận xét, sửa chữa,
hoàn chỉnh đoạn kết đầu cuối tương ứng. Ví ụ đề luận: Nhân ân ta có câu tục ng : “Tốt gỗ h n tốt nư c s n” Em h y ình luận câu tục ng trên.(Viết đo n kết bài theo c ch đ u cuối tư ng ứng). Để r n viết cho HS, GV nêu yêu c u đề văn và đo n MB, nếu c n đưa cả ph n thân ài cho HS đ c. GV ch n đo n m gi n tiếp theo c ch quy n p (đ r n viết
đo n m
ài) cho
HS đ c kỹ: “Trong cuộc sống, chúng ta thường phải đứng trước một sự lựa chọn: một vấn đề, người, vật. Song, chúng ta thường gặp những tình huống rất khó quyết định bởi nội dung và hình thức như người đẹp mà kém, người giỏi lại không đẹp, vật đẹp lại không bền, vật bền lại không đẹp...Đối với những trường hợp như thế dân gian có lời khuyên sâu sắc qua câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Sau đó tổ chức cho HS rèn viết đo n kết bài đ u cuối tư ng ứng theo quy trình ba ư c như trên Đo n KB đ u cuối tư ng ứng có thể được viết như sau:
101 Quá trình sống, chúng ta luôn đứng trước những sự đánh giá, lựa chọn bất ký một sự vật, hiện tượng, con người nào. Do vậy từ ngàn xưa ông cha đã từng khuyên chúng ta qua câu tục ngữ: “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”. Ngày nay chúng ta luôn tiếp thu nội dung câu tục ngữ ấy và có sự tiếp biến trong nhận thức để phù hợp hơn. Đó là chú trọng sự hài hòa giữa nội dung và hình thức, mới bảo đảm sự phát triển toàn diện. GV c n rèn HS cách viết kết bài kiểu này nên đ c kỹ đo n m bài (c n n m các luận điểm
thân bài) để lựa ch n cách viết cho phù hợp.
3.3.2. Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài hƣớng ngoại 3.3.2.1. Đoạn kết bài hướng ngoại Đo n kết ài hư ng ngo i là đo n có một số đ c điểm chính như sau: - Vị trí. Bao gi cũng đứng cuối văn, đo n khép l i toàn ộ ài văn - Chức năng. Giống như đo n kết ài hư ng nội, đo n kết ài hư ng ngo i v n phải đảm ảo khép l i nội ung ài văn Nhưng đo n hư ng ngo i không tóm t t nh ng nội ung đ được trình ày, không kh i qu t l i nh ng quan điểm, nh ng chính kiến đ được trình ày mà l i t góc độ ngh luận của ài văn để nhìn rộng ra nh ng vấn đề kh c có quan hệ mật thiết, như quan hệ tư ng đ ng, quan hệ nhân quả
v i
vấn đề đ được ngh luận - Dung lượng và cấu trúc. Dung lượng và cấu tr c của đo n kết ài lo i này cũng không kh c gì nhiều v i đo n kết ài hư ng nội Dư i đây là đo n kết ài theo kiểu hư ng ngo i cho đề ài: Hãy phân tích bài thơ “Cảnh khuya” của Hồ Chí Minh. Đo n kết bài: “Năm xưa, trong nhà giam của Tưởng Giới Thạch, Bác thương nước, nhớ nhà, trằn trọc suốt năm canh không ngủ được. Chín năm kháng chiến chống Pháp, Bác lo việc nước đến tận canh khuya mà chưa ngủ. Rồi những năm chống Mỹ, cho đến tận phút chót của đời mình, khi miền Nam chưa được giải phóng thì Người vẫn ăn chưa ngon, ngủ chưa yên. Có thể nói yêu nước, lo việc nước là tâm trạng thường trực của Người “[78,48]. Về mục đích và quy trình r n luyện của lo i luyện viết đo n kết ài hư ng ngo i này không kh c gì nhiều so v i lo i ài luyện viết đo n kết ài hư ng nội
trên B i
vậy, nếu có sự kh c iệt nào đó gi a hai lo i ài tập này sẽ được ch ng tôi chỉ ra trong nh ng yêu c u và c ch thức tổ chức r n luyện cho t ng lo i nh tôi không đ t mục đích, quy trình r n luyện thành đề mục riêng
ư i đây. Vì thế, ch ng
102 3.3.2.2. Một số dạng bài tập rèn luyện a) Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài mở rộng và nâng cao * Yêu cầu HS viết kết bài theo lối m rộng và nâng cao phải biết trên c s khái quát nh ng luận điểm c
ản của bài viết đ được trình bày, bàn luận khá kỹ
ph n thân bài r i
m rộng, nâng cao nhằm t o cho ngư i đ c nh ng ấn tượng, cảm xúc m nh, để ngư i đ c khi r i bài luận v n còn tiếp tục suy ng m về nh ng nội ung mà ngư i viết đ đề cập. Biết t o lập đo n m đ ng yêu c u. * Tổ chức rèn luyện Đề bài: H y phân tích ài th Ông đồ của Vũ Đình Liên (viết đo n kết bài theo cách m rộng và nâng cao). HS l p 8B trư ng THCS Lý Tự Tr ng, Kon Tum viết: “Ông đồ là bài thơ thành công nhất của Vũ Đình Liên. Sự thành công ấy có được từ việc nhà thơ khắc họa cả một lớp người giờ đã lùi vào dĩ vảng. Nhưng hình ảnh mùa xuân, hoa đào nở và ông đồ già viết câu đối trở thành một thứ tài sản tinh thần không thể thiếu của người Việt xưa. Ngày nay những giá trị ấy dần được khôi phục. Ông đồ và câu đối đỏ luôn sống trong tâm hồn người Việt”. - Đ c đề, x c đ nh yêu c u của đề bài. - Đ c m bài, thân bài (GV chiếu, đ c cho HS), đ c đo n kết bài cho sẵn. - Nhận xét về đo n kết đ cho (Đo n kết ài như thế nào? Cách viết so v i đo n kết tóm lược, điểm nhãn có kh c không? X c đ nh chỗ kh c đó Vì sao?) - Viết l i đo n kết bài. GV tuân thủ quy trình a ư c đ đề cập, hư ng d n HS biết cách m rộng ho c nâng t m vấn đề đ NL để t o lập ph n kết bài như sau: Bƣớc 1: GV giúp HS đọc, hiểu yêu cầu của đề bài (yêu c u phụ viết đo n kết bài m rộng và nâng cao) HS đ c kỹ đề và đo n m
ài và ph n thân ài đ t o lập
Bƣớc 2: HS viết đoạn kết theo yêu cầu của đề. Ch
m vào nội ung đ
trình bày trong thân bài (để có c s m rộng và nâng cao) Bƣớc 3: GV tổ chức cho cá nhân, nhóm và cả lớp tham gia nhận xét, sửa chữa, hoàn chỉnh đoạn kết mở rộng và nâng cao. Tư ng tự như vậy, GV có thể hư ng cao.
n HS viết nhiều đo n kết m rộng và nâng
103 b) Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài liên tưởng * Yêu cầu HS viết kết bài theo c ch liên tư ng phải ựa trên c c mối quan hệ tư ng đ ng về nội ung, vấn đề ngh luận để sử ụng một l i ph t iểu, nhận đ nh, gian, nhà nghiên cứu, anh nhân, tài liệu
kiến của ân
có uy tín, tin cậy về khoa h c nào đó để sử
ụng làm kết ài. Viết đo n kết ài đ ng yêu c u * Tổ chức rèn luyện Đề bài: Hãy phân tích nhân vật Lão H c trong truyện ng n cùng tên của Nam Cao. Đo n kết bài: “Đ c xong truyện, ngư i đ c luôn ám ảnh v i Lão H c, nhân vật gieo vào trong ngư i đ c ao suy nghĩ Phải chăng cuộc đ i L o như hình ảnh con cò trong ca ao kêu thư ng: “Con cò mà đi ăn đêm....Có xáo thì xáo nước trong. Đừng xáo nước đục đau lòng cò con “(GV tự t o). - Đ c đề, x c đ nh yêu c u của đề bài. - Đ c m bài, thân bài (GV chiếu, đ c cho HS), đ c đo n kết bài cho sẵn. - Nhận xét về đo n kết đ cho (Đo n
B như thế nào? Cách viết so v i đo n kết
đ h c có khác không? Vì sao? ). - Viết đo n kết bài theo m u. Rèn viết đo n kết liên tư ng theo đề văn, GV hư ng d n HS rèn viết c n tuân thủ a ư c: Bƣớc 1: GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu yêu cầu của đề bài (yêu c u phụ viết đo n B liên tư ng) HS suy nghĩ, x c đ nh kỹ nội ung c n ngh luận để viết B theo liên tư ng Bƣớc 2: HS viết đoạn kết theo yêu cầu của đề bài, quan tâm đến nội ung ngh luận để iết c ch
n
t và trích
n kiến phù hợp, s ng t o Đ c m
ài, thân ài (GV
đ c, chiếu cho HS xem). Có thể mô hình hóa đo n kết liên tư ng như sau, (a) và ( ) có thể đổi v trí: Kết bài liên tƣởng
D n
t, kh i qu t (a)
Ý kiến
trích (b)
n
104 Bƣớc 3: GV tổ chức cho cá nhân, nhóm và cả lớp tham gia nhận xét, sửa chữa, hoàn chỉnh đoạn kết liên tưởng.HS viết đo n kết theo yêu c u Viết kết bài theo c ch liên tư ng yêu c u ngư i viết phải tích lũy nhiều kiến thức liên quan đến nội dung NL. Do vậy khi mượn ý kiến, nhận đ nh…của ngư i khác phải lưu
đến mối quan hệ tư ng đ ng v i ph n m bàivà thân bài. B i lẽ nếu m bài, thân
ài đ nh hư ng, trình bày một n i, kết luận theo hư ng d biệt d n đến thiếu logic, l c đề. C n lưu
v i HS, dù có t o lập đo n kết theo c ch liên tư ng- mượn ý kiến của
ngư i khác, bao gi ngư i viết cũng phải khái quát, d n d t cho phù hợp Ngư i viết linh động d n d t r i trích đ n ý kiến để KB ho c ngược l i. Đối v i cách kết bài liên tư ng, HS THCS chủ yếu được rèn viết
l p 8, 9. Thực tế
chỉ nh ng HS có năng lực thực sự m i ch n viết kiểu KB này.Ví ụ đề văn: S ch Ng văn 9 có nhận đ nh: “Truyện ngắn Bến quê của Nguyễn Minh Châu chứa đựng những suy ngẫm, trải nghiệm sâu sắc của nhà văn về con người và cuộc đời, thức tỉnh sự trân trọng giá trị cuộc sống gia đình và vẻ đẹp bình dị của quê hương” Em h y phân tích truyện ng n Bến quê để làm rõ nhận đ nh trên (Viết đo n B theo c ch liên tư ng). Để r n viết cho HS, GV hư ng d n HS tìm hiểu yêu c u của đề văn (HS đ được rèn luyện) Đ c biệt, GV c n hư ng d n HS x c đ nh đề văn yêu c u về nội ung gì Sau đó tổ chức cho HS t o lập đo n kết bài liên tư ng theo quy trình như trên HS Mai Thanh H ng, l p 9B, trư ng THCS Nguy n Sinh S c, Kon Tum, t o đo n kết liên tư ng như sau: “Gấp truyện ng n Bến quê l i r i mà em v n còn kh c khoải hình ảnh quê hư ng và gia đình
Hình ảnh ấy như gợi thức tâm h n em. Không
chỉ em mà có lẽ nhiều ngư i luôn suy ng m về cuộc đ i, quê hư ng, gia đình
Đ ng
như nhà th Tế Hanh cũng đ thổn thức: “Làng tôi nước bao vây cách biển nửa ngày sông... Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng” c) Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài chuyển đổi * Yêu cầu Bài tập này yêu c u HS iết nhận iện, t o lập được c c đo n kết ài đ h c, t đó iết c ch viết chuyển đổi t c ch này sang c ch viết kết ài kh c linh ho t, s ng t o HS t o đo n kết ài đ ng m u, đ p ứng yêu c u Bài tập này gi p HS iết c ch chuyển đổi t đo n kết tóm lược sang kết ài điểm nh n * Tổ chức rèn luyện Đề ài: Phân tích nhân vật ch Dậu của Ngô Tất Tố.
đo n trích Tức nước vỡ bờ trong T t đ n
105 Đoạn kết bài 1: Đo n trích Tức nước vỡ bờ là một trong nh ng đo n hay của t c phẩm T t đ n Nhà văn Ngô Tất Tố đ
ành cho nhân vật ch Dậu tình cảm yêu thư ng, trân tr ng
Nh ng tình tiết sinh động và đ y k ch tính trong đo n trích đ góp ph n hoàn thiện thêm tính c ch ngư i phụ n nông ân v i phẩm chất tốt đẹp Đoạn kết bài 2: Đo n trích Tức nước vỡ bờ là một trong nh ng đo n hay của t c phẩm T t đ n Nh ng tình tiết sinh động và đ y k ch tính trong đo n trích đ góp ph n hoàn thiện thêm tính c ch ngư i phụ n nông ân v i phẩm chất tốt đẹp Ba l n thay đổi ngôi xưng hô và cuối cùng là sự phản kh ng quyết liệt v i câu nói thẳng th ng, m nh mẽ: mày đ nh ch ng à đi, à cho mày xem cùng v i hình ảnh thằng cai lệ ng ch ng qu o đ thu h t ao thế hệ ngư i đ c - Đ c đề, x c đ nh yêu c u của đề. - Đ c kỹ hai đo n kết (sau khi đ c MB, thân bài o GV đ c, chiếu), so sánh cách viết
mỗi đo n. Chỉ ra sự khác nhau. - Viết đo n kết theo hư ng chuyển đổi theo yêu c u. GV có thể thực hiện quy trình a ư c như trên, sau đó hư ng d n HS: Bƣớc 1: GV chọn mẫu sẵn và chiếu lên màn hình hay đưa bảng phụ, ghi bảng
đoạn kết tóm lược. GV hư ng
n HS phân tích cấu t o đo n B tóm lược cho sẵn:
Đo n kết trên có 3 câu, nội ung tóm l i nh ng vấn đề c
ản của ài sau khi
phân tích Cuối cùng, GV có thể kh i qu t ằng mô hình để HS
nhận iện GV cho
HS quan s t m u, hư ng
n phân tích m u và có thể kh i qu t ằng s đ
Bƣớc 2: GV tổ chức cho HS chuyển đổi từ đoạn kết tóm lược sang đoạn KB điểm nhãn GV hư ng
n, gợi : Trong đo n trích chi tiết, hình ảnh nào đ c s c, tiêu
iểu? Ch n chi tiết hình ảnh ấy đưa vào để thay một số nội ung
đo n kết tóm lược
Bƣớc 3: HS thực hiện việc chuyển đổi đoạn kết tóm lược sang đoạn kết điểm nhãn. Có thể tổ chức cho HS làm việc c nhân ho c nhóm (l n đ u tiên ho c có độ khó cao). Cá nhân, nhóm trình bày, cả l p tham gia nhận xét, sửa ch a Tư ng tự như ài tập trên, GV có thể hư ng
n HS viết chuyển đổi kết bài từ
điểm nhãn sang mở rộng nâng cao.Trên c s chuyển đổi đo n kết t tóm lược sang điểm nh n, GV
àng hư ng
nâng cao, cụ thể như sau:
n HS chuyển đổi
B t điểm nh n sang m rộng và
106 Bƣớc 1: GV chọn mẫu sẵn và chiếu lên màn hình hay đưa bảng phụ, ghi bảng đoạn kết điểm nhãn (như trên). GV hư ng
n HS phân tích cấu t o đo n B điểm nh n cho sẵn:
Đo n kết trên có 4 câu, nội ung ngoài việc tổng qu t vấn đề c
ản của ài sau
khi phân tích, đo n này tập trung kh c h a nh ng chi tiết đ c s c, ấn tượng nhất v i ngư i đ c Cuối cùng, GV có thể kh i qu t ằng s đ để HS quan s t m u, hư ng
nhận iện GV cho HS
n c c em phân tích m u và có thể kh i qu t ằng s đ ...
Bƣớc 2: GV tổ chức cho HS chuyển đổi từ đoạn kết điểm nhãn sang mở rộng và nâng cao GV hư ng Lược
n, gợi : Trong đo n trích hình ảnh nào đ c s c, tiêu iểu?
t chi tiết hình ảnh ấy để đưa vào một số nội ung m rộng h n, gi p ngư i
đ c suy ng m thêm về nội ung ài Bƣớc 3: HS thực hiện việc chuyển đổi đoạn kết điểm nhãn sang mở rộng và nâng cao Có thể tổ chức cho HS làm việc c nhân ho c nhóm (l n đ u tiên ho c có độ khó cao) HS, nhóm trình ày, l p nhận xét sửa ch a Ví ụ: Đoạn trích tức nước vỡ bờ là một trong những đoạn hay của tác phẩm Tắt đèn. Nhà văn Ngô Tất Tố đã dành cho nhân vật chị Dậu tình cảm yêu thương, trân trọng. Hình ảnh người phụ nữ yêu chồng thương con, dũng cảm chống trả lại bọn cường hào để bảo vệ mình đã thu hút bao thế hệ người đọc. Ngày nay, phụ nữ Việt Nam vẫn tiếp tục giữ gìn và phát huy phẩm chất tốt đẹp ấy. 3.4. RÈN KỸ NĂNG CHỮA LỖI ĐOẠN MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI Sơ đồ 5. Bài tập chữa lỗi đoạn mở bài, kết bài Bài tập rèn kỹ năng chữa lỗi
Rèn kỹ năng chữa lỗi nội dung
Ch a lỗi l c đề
Ch a lỗi không chốt được vấn đề
Ch a lỗi thiếu, lệch tr ng tâm
Rèn kỹ năng chữa lỗi hình thức
Ch a lỗi ùng t , đ t câu
Ch a lỗi liên kết
107 3.4.1. Các loại lỗi thƣờng gặp khi viết đoạn mở bài và kết bài văn nghị luận của học sinh THCS hi t o lập đo n m
ài và kết ài văn ngh luận, HS THCS thư ng m c c c lo i
lỗi Lỗi là nh ng c ch viết, c ch trình ày vấn đề không thực hiện đ ng theo chuẩn mực và nh ng yêu c u đ t ra về nội ung và hình thức T đó gây ra nội ung sai lệch, không đ ng
muốn của ngư i viết Có thể o ngư i viết không n m quy đ nh, kỹ
thuật, không nhận thức được lỗi khi t o lập đo n m
ài và kết ài văn ngh luận
Trong trư ng THCS hiện nay, HS hay m c c c lo i lỗi về nội ung như l c đề, không chốt được vấn đề, lệch ho c thiếu nội ung; lỗi về hình thức như ùng t , đ t câu, liên kết… 3.4.2. Mục đích rèn luyện Bài tập lo i này gi p HS nhận iện và n m được kỹ thuật ch a lỗi đo n m
ài,
kết ài ch ng tôi sẽ tiến hành theo trình tự ài tập t nhận iện, phân tích đến luyện tập ch a lỗi, sau đó viết l i c c đo n m
ài, kết ài đ ng yêu c u
3.4.3. Quy trình rèn luyện Thực hiện quy trình r n luyện cho HS ch a lỗi khi viết đo n văn m
ài, kết ài
gi n tiếp, ch ng tôi tiến hành t đề ài sau: Em hãy phân tích bài ca dao sau Công cha như núi Thái Sơn….mới là đạo con”. T đề ài này, ch ng tôi hư ng lỗi đo n m
n HS ch a
ài và kết ài theo t ng ư c ư i đây:
Bƣớc 1: GV hướng dẫn HS đọc, nắm yêu cầu đề bài về các mặt nội dung, phương thức nghị luận. - Đề ài yêu c u gì về nội ung, hư ng ngh luận? - Hư ng
n chốt l i nh ng vấn đề chính mà đề ài yêu c u
Bƣớc 2: Tìm hiểu đoạn mở bài/ kết bài mắc lỗi. - GV đưa m u m
ài m c lỗi và hư ng
n HS phân tích, tìm hiểu lỗi, x c đ nh
nguyên nhân. Ví ụ: Ch ng tôi đưa ra đo n kết ài ư i đây và yêu c u HS h y nhận xét Đo n kết ài của HS L Th Thanh, trư ng THCS Tây Ph , Bình Đ nh đ viết: “Cha mẹ là bậc tiên sư. Bài ca dao nêu lên nhiều mầm mống sống cho con cháu. Mọi người sống cần phải biết thương yêu chủng loại. Chúng ta phải yêu thích bài ca dao để xứng đáng là con của cha mẹ
”
108 - HS ư i sự hư ng
n của GV sẽ tiến hành tìm hiểu, phân tích chỉ ra c c lo i
lỗi (thuộc lo i lỗi nào), x c đ nh nguyên nhân.( lỗi ùng t : tiên sư, m m mống, chủng lo i, lỗi kiên kết: c c câu không tập trung vào 1 chủ đề, nội ung không s ng t , không chốt được vấn đề…) Do ngư i viết thiếu vốn t , khả năng i n đ t kém Bƣớc 3: GV tổ chức cho HS chữa lỗi và viết lại đoạn kết bài đáp ứng yêu cầu. Có thể viết l i đo n kết như sau ( ài của HS Phan Hà, trư ng THCS Võ X n, Bình Đ nh: “Cha mẹ là bậc sinh thành của chúng ta. Chúng ta luôn biết quý trọng công ơn trời biển ấy. Có thể nói bài ca dao là lời răn dạy, nhắc nhở con cháu về đạo hiếu. Chính lẽ đó nó sống mãi trong tâm hồn người Việt”). 3.4.4. Các dạng bài tập chữa lỗi 3.4.4.1. Rèn chữa lỗi nội dung a) Chữa lỗi lạc đề * Yêu cầu Bài tập này gi p HS sau khi đ c kỹ yêu c u đề ài ho c của GV, HS tìm hiểu, phân tích đo n m
ài gi n tiếp ho c trực tiếp m c lỗi (do GV nêu ra ho c sản phẩm
của HS). HS ph t hiện lỗi, tìm hiểu nguyên nhân gây ra lỗi, sửa l i đo n m chỉnh Bài tập này chỉ p ụng cho việc ch a lỗi đo n m
ài hoàn
ài
* Tổ chức rèn luyện Đề bài 1: Chứng minh rằng ảo vệ môi trư ng thiên nhiên là ảo vệ cuộc sống của con ngư i Đo n m
ài 1 của HS Lê Th Đông, l p 7B trư ng THCS Tây Phú, Bình Đ nh
viết: “Môi trường sống rất quan trọng, đặc biệt việc bảo vệ môi trường thiên nhiên. Nó cung cấp cho chúng ta thịt các loài động vật quý, cây gỗ tốt để làm nhà. Hàng ngày bố em vào rừng săn bắn, chặt cây để bán nuôi gia đình em. Vậy chúng ta hiểu bảo vệ thiên nhiên như bảo vệ cuộc sống con người là thế nào?”. Đề bài 2: Em h y phân tích nhân vật L o H c trong t c phẩm cùng tên của Nam Cao Đo n m
ài 2 của HS Phan Thanh Hà, l p 8C, trư ng THCS L Tự Tr ng, Kon
Tum viết: “Em rất kính nể Lão Hạc, một con người đã yêu quý động vật hơn con của mình. Vì vậy, nhân vật Lão Hạc là nhân vật độc địa nhất mà em cần làm rõ trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao". Bƣớc 1: HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. HS x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau:
109 - Nội ung ngh luận: Đề 1 Bảo vệ môi trư ng thiên nhiên là ảo vệ cuộc sống của con ngư i. Đề 2 Nhân vật L o H c. - Phư ng thức ngh luận: Đề 1: chứng minh. Đề 2: phân tích. - Ph m vi ngh luận: Đề 1: cuộc sống con ngư i Đề 2: t c phẩm L o H c Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mắc lỗi, hướng dẫn HS phát hiện lỗi. - Đo n m
ài của HS viết đ p ứng yêu c u của đề (về nội ung hình thức)
chưa? Nguyên nhân? C c đo n này viết theo lo i m
ài nào?
+ Nội ung: Đo n 1 HS Lê Th Đông C ch hiểu theo lối “hiện thực ngây th ”, không hiểu việc ảo vệ môi trư ng thiên nhiên, nh m gi a lợi ích trư c m t cho gia đình, rất c n cho con ngư i Đo n 2 HS Phan Thanh Hà hiểu sai về nhân vật, i n đ t ngớ ngẩn không đ ng ản chất nhân vật + Hình thức: Đo n 1 Triển khai sai phư ng thức ngh luận, t chứng minh sang giải thích Đo n m minh Đo n m
ài gi n tiếp Đo n 2 Triển khai sai t phân tích sang chứng
ài trực tiếp
Bƣớc 3: HS sửa chữa, viết lại đoạn mở bài đúng yêu cầu. Quá trình HS t o lập l i m vấn đề. T o lập đo n m
ài, GV theo õi, kiểm tra để HS viết đ ng và tr ng
ài không c n lỗi l c đề
b) Chữa lỗi không chốt được vấn đề * Yêu cầu Bài tập này yêu c u HS iết ph t hiện lỗi, x c đ nh nguyên nhân không chốt được vấn đề. HS sửa ch a l i đo n kết ài đ ng yêu c u T đó viết kết ài tự tin, thành th o. * Tổ chức rèn luyện Đề văn: Em hãy phân tích bài thơ Viếng lăng Bác của Viễn Phương. Đo n kết ài: HS Lê Th Hư ng, HS trư ng THCS ĐăkMar,
on Tum đ viết:
“Viễn Phương viếng lăng Bác sau năm 1975 với tấm lòng biết ơn trân trọng Bác. Cây tre tượng trưng cho sự ngay thẳng, cứng cáp của dân tộc đã làm cho em thêm tự hào về nó. Viễn Phương chắc thích cây tre lắm”. Bƣớc 1: HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của đề bài. HS x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau: - Nội ung ngh luận: gi tr nội ung, nghệ thuật ài th Viếng lăng B c - Phư ng thức ngh luận: phân tích. - Ph m vi ngh luận: ài th viếng lăng B c của Vi n Phư ng
110 Bƣớc 2: HS đọc hoặc chiếu phần mở bài, thân bài để HS quan sát, sau đó đọc kết bài nhắm phát hiện lỗi, nguyên nhân gây ra lỗi từ đoạn kết bài.( Đo n kết bài này không tổng kết, không tổng hợp để làm nổi ậc được nội ung mà đề ài yêu c u ngh luận Do ngư i viết i n đ t c c câu không hư ng vào vấn đề chính). Bƣớc 3: HS sửa chữa, viết lại đoạn kết bài đúng yêu cầu. (GV tổ chức cho HS rà so t, sửa ch a l i c ch i n đ t t ng câu để có nội ung hư ng vào việc khẳng đ nh gi tr
ài th , chốt được vấn đề đ ngh luận…)
c) Chữa lỗi thiếu, lệch trọng tâm * Yêu cầu Bài tập này yêu c u HS iết x c đ nh yêu c u của đề và ph t hiện, phân tích nguyên nhân đo n văn m c lỗi (ch
c c câu mang thông tin ng nghĩa) T đó ch a
lỗi, t o đo n văn đ p ứng yêu c u Bài tập này p ụng cho việc ch a lỗi đo n m
ài.
* Tổ chức rèn luyện Đề ài: Đ c kỹ đo n trích sau trong t c phẩm Hịch tướng sĩ của Tr n Quốc Tuấn: “Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo... tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai… Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào” Bao trùm lên đo n trích là tấm l ng yêu nư c và nỗi ăn khoăn, lo l ng của ông đối v i tư ng sĩ trư c vận mệnh đất nư c H y phân tích đo n trích để làm s ng t nhận xét trên. Đo n m
ài: HS Lê Vân San, trư ng THCS Tây Phú, Bình Đ nh đ viết: “Trần
Quốc Tuấn - người được vua Trần tin tưởng giao trọng trách thống lĩnh quân đội trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên- Mông. Để khuyến khích động viên tướng sĩ ông viết Hịch tướng sĩ, đoạn trích trên đã bộc lộ tấm lòng yêu nước của ông”. Bƣớc 1: GV Hướng dẫn HS đọc kỹ đề bài, tìm hiểu yêu cầu của đề bài. HS x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau: - Nội ung ngh luận: Tấm l ng yêu nư c và nỗi ăn khoăn lo l ng đối v i tư ng sĩ trư c vận mệnh đất nư c của Tr n Quốc Tuấn - Phư ng thức ngh luận: phối hợp phân tích, chứng minh - Ph m vi ngh luận: Đo n trích trong H ch tư ng sĩ của Tr n Quốc Tuấn (GV hư ng
n thêm: Nếu đề ài nêu yêu c u ngh luận nhiều vế thì vế nào là chính,
vế nào phụ hay c c vế ình đẳng để gi p HS phân tích đo n MB ngư i viết đ p ứng đ y đủ không).
111 Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mắc lỗi, hướng dẫn HS phát hiện lỗi. - Đo n m
ài của HS viết đ p ứng yêu c u về nội ung của đề chưa?
Đo n văn HS viết thiếu hẳn vế “băn khoăn trước tình trạng tướng sĩ không biết lo lắng trước vận mệnh đất nước” Ngư i viết chỉ tập trung gi i thiệu l ng yêu nư c của t c giả GV phân tích r i hư ng
vế 1- tấm
n c c em nhận iện lỗi, nguyên
nhân m c lỗi. Bƣớc 3: HS tiến hành sửa chữa, viết lại đoạn mở bài đúng yêu cầu. HS n m ch c nguyên nhân gây lỗi t ngư i viết r i sửa ch a l i đo n văn m cho đ ng Lo i lỗi này thư ng xảy ra
ài
HS l p 8,9 khi đề ài yêu c u tư ng đối phức
t p, phối hợp gi a phân tích, chứng minh 3.4.4.2. Rèn chữa lỗi hình thức a) Chữa lỗi dùng từ, đặt câu * Yêu cầu Bài tập này yêu c u HS iết ph t hiện đo n văn m
ài ho c kết ài m c lỗi sử
ụng t ng , đ t câu không đ ng HS iết ph t hiện lỗi, x c đ nh nguyên nhân, sửa ch a, kh c phục l i cho đ ng yêu c u T đó viết đo n MB, B đ p ứng được yêu c u về hình thức và nội ung * Tổ chức rèn luyện Đề: H y phân tích hình ảnh quê hư ng và tình yêu quê hư ng tha thiết của nhà th qua ài th Quê hương của Tế Hanh Đo n m
ài: HS Tr n Văn nh, trư ng THCS Võ Xán, Bình Đ nh viết: “Đọc bài
thơ Quê hương lần nữa thấy cái làng chài ngoảnh lên. Vậy mà chiến thuyền có cánh buồm giăng ngang lừng lẫy trở về. Thấy con người hùng dũng oai phong khiêng cá về làng. Tình cảm tác giả nồng đượm lắm...ta tìm hiểu ài th sẽ quan s t được”. Bƣớc 1: GV Hướng dẫn HS đọc kỹ đề bài, tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - GV hư ng
n HS x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau:
+ Nội ung ngh luận: hình ảnh quê hương và tình yêu quê hương của Tế Hanh. + Phư ng thức ngh luận: phân tích. + Ph m vi ngh luận: ài th Quê hư ng của Tế Hanh Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mắc lỗi, hướng dẫn HS phát hiện lỗi. - Đo n m
ài của HS viết đ p ứng yêu c u về hình thức chưa? Điều đó
nội ung đo n thế nào?
n đến
112 Dùng t ng
ùng không đ ng: ngoảnh lên, chiến thuyền, l ng l y, hùng ũng,
oai phong, n ng đượm, quan s t Do t ng
iểu đ t không đ ng nên gây khó hiểu,
hiểu sai lệch nội ung Câu: thiếu chủ ng (câu 1, 3), nội ung iểu đ t không đ ng đối tượng, t o sự rối r m Đo n văn HS viết khó hiểu, không trình ày được vấn đề mà đề ài yêu c u Nguyên nhân: o m c lỗi ùng t , đ t câu (kể cả i n đ t, liên kết- có thể kết hợp). Ngư i viết chưa hiểu hết nghĩa của t trong ng cảnh, đ c điểm của đối tượng; chưa n m ch c cấu tr c câu… Bƣớc 3: HS tiến hành sửa chữa, viết lại đoạn mở bài đúng yêu cầu về từ, câu. - GV tiến hành hư ng
n HS ch a lỗi: thay thế t ng kh c cho hợp ng cảnh,
i n tả đ ng tính chất, ho t động của đối tượng Bổ sung c c thành ph n câu
thiếu,
s p xếp l i cho phù hợp, logic (kết hợp ch a lỗi liên kết…) - HS viết l i đo n văn m
ài đ ng yêu c u về hình thức, nội ung…
b) Chữa lỗi liên kết * Yêu cầu HS viết đo n m
ài, kết ài đ p ứng việc i n đ t, t o được sự liên kết, logic. Trong
qu trình t o lập văn ản, đ c iệt đo n MB, KB, HS iết nhận iện lỗi; x c đ nh nguyên nhân; h n chế m c lỗi liên kết T đó t o lập đo n MB đ p ứng yêu c u. * Tổ chức rèn luyện Đề luận: H y phân tích nhân vật ch Dậu trong t c phẩm T t đ n của Ngô Tất Tố Đo n m
ài: HS Tr n Thanh Bình, trư ng THCS Võ Xán, Bình Đ nh đ viết:
“Trong tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố kịch liệt phê phán bọn địa chủ. Chị Dậu cơ cực, vất vả một nắng hai sương mà cả đời cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc. Chả bù vợ chồng Nghị Quế ăn sung mặc sướng, đúng là ngồi mát ăn bát vàng. Vì vậy, Ngô Tất Tố đồng cảm với người nông dân nên xây dựng nhân vật chị Dậu để tố cáo bọn địa chủ ” Bƣớc 1: Hướng dẫn HS đọc kỹ đề bài, tìm hiểu yêu cầu của đề bài. - GV hư ng
n HS x c đ nh được nh ng vấn đề mà đề ài yêu c u như sau:
+ Nội ung ngh luận: nhân vật chị Dậu. + Phư ng thức ngh luận: phân tích. + Ph m vi ngh luận: t c phẩm T t đ n Bƣớc 2: GV cung cấp đoạn mở bài mắc lỗi, HS phát hiện lỗi. Đo n m
ài của HS nội ung ộc lộ có rõ không? Mối quan hệ gi a c c câu thế
nào? (Nội ung khó hiểu, rối r m; c c câu không g n kết về nội ung, hình thức)
113 Bƣớc 3: HS thực hiện việc chữa lỗi, viết lại đoạn mở bài đáp ứng yêu cầu. HS x c đ nh được lỗi, nguyên nhân gây ra lỗi, HS sửa ch a c nhân ho c nhóm Sau đó có thể HS kiểm tra chéo, nhóm, trình ày đo n văn hoàn chỉnh để cả l p nhận xét Ví ụ: Trong tác phẩm Tắt đèn, Ngô Tất Tố phản ánh hiện thực đen tối của nông thôn Việt Nam trước cách mạng. Bọn địa chủ như Nghị Quế ra sức bóc lột người nông dân. Cường hào, ác bá lộng quyền, hách dịch. Người nông dân chịu nhiều cơ cực, bất hạnh. Chị Dậu là người phụ nữ có phẩm chất tốt đẹp, tiêu biểu cho số phận người nông dân trong hoàn cảnh này. Chúng ta cùng phân tích nhân vật Chị Dậu để thấy rõ phẩm chất ấy”. 3.5. PHƢƠNG HƢỚNG TRIỂN KHAI BÀI TẬP TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC M bài và kết ài văn ngh luận được đề cập một ph n trong kỹ năng lập àn ài ho c ph n viết ài nhưng trong Chư ng trình, SGK hiện hành không lượng ho cụ thể về th i gian, chủ yếu
y đan xen trong kiến thức, kỹ năng chung về văn ngh luận. Chư ng trình
Ng văn năm 2018, ch ng tôi hy v ng sẽ có sự phân ổ cụ thể h n. Do đó khi r n luyện, GV c n linh ho t, phối kết hợp hài h a để gi p HS n m v ng l thuyết và thực hành r n viết đo n m bài và đo n kết ài văn ngh luận Nh ng ài tập, quy trình r n luyện đ đề xuất có thể vận ụng linh ho t trong c c ph n sau đây đối v i Chư ng trình hiện hành: .Vận dụng bài tập rèn luyện viết đoạn mở, kết bài trong giờ dạy đọc- hiểu văn bản Để vận ụng hiệu quả hệ thống BT r n viết đo n MB và giảng
B, trong qu trình
y, GV kết hợp r n luyện đan xen trong các bài đ c- hiểu văn ản. Cách rèn
luyện này rất thuận lợi
i quan điểm
y h c tích hợp hiện nay GV có thể khai th c
tối đa th i gian thực hành để r n viết đo n MB và
B, đ c iệt nh ng đ n v
ài h c
cung cấp về c c lo i văn ản nói chung, văn NL nói riêng T l p 7 đến l p 9 đều có lo i đ n v
ài h c này
hi thực hiện, GV nên lựa ch n hệ thống BT phù hợp v i nội
dung kiến thức, kỹ năng của đ n v
ài h c, trình độ nhận thức của HS Sự phối hợp
khéo léo, khoa h c sẽ hỗ trợ tốt đến việc r n viết đo n MB và KB. Vận dụng bài tập rèn luyện viết đoạn MB, KB trong giờ dạy Tiếng Việt Để gi p HS n m được đ c trưng của MB và KB, GV kết hợp r n luyện trong gi y viết đo n văn trong phân môn Tiếng Việt Ở phân môn này, khi
y c c nội ung
kiến thức Tiếng Việt, GV có thể l ng ghép để gi p HS hiểu về đo n văn, câu chủ đề, c c phư ng tiện liên kết nội ung và hình thức…T đó HS THCS sẽ hiểu m bài và kết ài mỗi ph n cũng là một đo n văn Việc t o lâp đo n văn c n đ p ứng về nội ung và hình thức
114 Vận dụng bài tập rèn luyện viết đoạn MB, KB văn nghị luận trong giờ dạy Tập làm văn R n viết đo n m bài và kết ài kết hợp
ph n
y t o lập ài văn Trong gi
Tập làm văn, GV hoàn toàn chủ động để phân ố, ho ch đ nh th i gian, nội ung tri thức,
N c n cung cấp cho HS Nh ng gi
y văn NL hay lo i văn kh c đều rèn
luyện về c ch viết đo n, liên kết, àn , viết ài, trong đó có MB và KB. Vận dụng bài tập rèn luyện viết đoạn mở bài và kết bài theo hướng đề xuất xây dựng số tiết, bài dạy riêng Sau khi nghiên cứu việc phân ổ số tiết, nội ung giảng luận
Chư ng trình, SG
y liên quan đến văn ngh
Ng văn THCS, ch ng tôi đề xuất có thể điều chỉnh, phân
ổ l i một c ch linh ho t để có số tiết riêng phục vụ việc r n viết đo n m
ài, kết ài
văn ngh luận t ng l p 7,8,9 đối v i Chư ng trình hiện hành ( Xin xem hướng đề xuất ở phần nội dung thực nghiệm và phụ lục). Vận dụng bài tập rèn luyện viết đoạn mở bài và kết bài vào Chương trình Ngữ văn 2018 Đối v i Chư ng trình Ng văn 2018, m c ù chưa an hành c c ộ s ch gi o khoa nhưng căn cứ vào nh ng quy đ nh và sự đ nh hư ng t Chư ng trình này (như ch ng tôi đ khảo s t, phân tích cụ thể về yêu c u c n đ t và nội ung
yh c
c
chư ng 2- c s thực ti n của luận n và xem quy đ nh mức độ, kiến thức, kỹ năng c n đ t, thống kê
ảng sau), chúng tôi đề xuất đưa c c ài tập r n luyện vào tửng l p
trên c s khảo s t, phân tích nh ng vấn đề c
ản t Chư ng trình này Đây là nh ng
c s quan tr ng để đề xuất vận ụng c c ài tập r n luyện mà luận n hư ng đến. Trư c hết, ch ng tôi ựa vào Quan điểm của Chư ng trình 2018: Chư ng trình lấy việc r n luyện c c kĩ năng giao tiếp (đ c, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt…C c kiến thức phổ thông c thành qua ho t động
ản, nền tảng về tiếng Việt và văn h c được hình
y h c tiếp nhận và t o lập văn ản; phục vụ trực tiếp cho yêu
c u r n luyện c c kĩ năng đ c, viết, nói và nghe Chư ng trình được xây ựng theo hư ng m , thể hiện
việc không quy đ nh chi tiết về nội ung
y h c mà chỉ quy
đ nh nh ng yêu c u c n đ t về đ c, viết, nói và nghe cho mỗi l p “ Chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành”[15,4].
115 Mục tiêu cấp Trung h c c s theo Chư ng trình 2018: “ Tiếp tục phát triển các năng lực chung, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, viết được đoạn và bài văn nghị luận đúng quy trình và có kết hợp các phương thức biểu đạt....Phát triển năng lực văn học với yêu cầu: phân biệt được các thể loại… có thể tạo ra được một số sản phẩm có tính văn học” [15,5]. Như vậy, căn cứ quan điểm, mục tiêu, yêu c u c n đ t về kiến thức kỹ năng t ng
.
l p THCS được quy đ nh trong Chư ng trình Ng văn 2018, chúng tôi thấy rằng Chư ng trình Ng văn 2018 x c đ nh…tiếp tục rèn luyện các kỹ năng cho h c sinh, trong đó có kỹ năng viết, t o lập đo n và văn bản nói chung, văn ngh luận nói riêng. Để t o lập c c văn ản, trong đó có ngh luận đều phải đi t nhận biết, t o lập đo n văn…Chư ng trình được xây dựng theo hư ng m , thể hiện
việc không quy đ nh nội
dung chi tiết về nội dung d y h c mà chỉ quy đ nh yêu c u c n đ t về đ c, viết, nói, nghe
mỗi l p Đây là c s quan tr ng để ch ng tôi đề xuất vận dụng bài tập vào góp
ph n rèn luyện, củng cố kiến thức đo n văn, đo n văn trong văn ngh luận, t o lập đo n m bài, kết ài văn ngh luận. Góp ph n t o lập văn ản ngh luận hoàn chỉnh, đ p ứng yêu c u của cấp h c. T nh ng nội dung trên và bài tập mà luận n đề xuất, chúng tôi dự kiến đưa vào vận dụng Lớp
Chư ng trình Ng văn 2018 như sau: Chƣơng trình Ngữ văn 2018
Đề xuất vận dụng
( Mức độ, kiến thức, kỹ năng cần đạt)
bài tập, quy trình
Yêu cầu cần đạt
rèn luyện vào các
Nội dung
lớp THCS 6
Thực hành viết
Dựa vào yêu c u và
Kiến thức
Bư c đ u biết viết ài văn trình tiếng Việt:
nội
ung
trong
bày ý kiến về một hiện tượng mà - Đo n văn và Chư ng trình, ch ng mình quan tâm: nêu được vấn đề và văn
bản:
đ c tôi đề xuất c n tăng
suy nghĩ của ngư i viết, đưa ra được điểm và chức cư ng củng cố kiến lí lẽ và bằng chứng để làm sáng t
năng
cho ý kiến của mình [15,42].
- Văn
thức về đo n văn ản ngh
cho HS và ư c đ u
luận: ý kiến, lí nhận thức tính thống lẽ, bằng chứng; nhất, tr n vẹn của
116 bài trình bày ý văn
ản… Do đó,
kiến về một hiện l p 6: Đưa vào bài tượng trong h c tập rèn luyện đo n tập,
đ i
sống văn, đo n văn ngh
[15,41].
luận, kỹ thuật c
ản
viết đo n m
bài
trực tiếp có 1- 2 câu. Bài tập các lo i lỗi đ n giản, phù hợp v i trình độ nhận thức của HS như chưa lỗi nội dung: l c đề, lỗi hình thức: dùng t , đ t câu. 7
Thực hành viết
Kiến thức tiếng
- Bư c đ u biết viết ài văn ngh
Việt:
luận về một vấn đề trong đ i sống, -Văn
L p 7: Yêu c u của Chư ng trình nêu ra
ản ngh
cụ thể về mức độ
trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán luận: mối quan c n đ t đối v i văn thành hay phản đối) của ngư i viết; hệ gi a ý kiến, lí ngh luận. HS biết đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng lẽ, bằng chứng; x c đ nh được đ c chứng đa
ng.
bài ngh luận về điểm, chức năng của
- Bư c đ u biết viết bài phân tích một
vấn
đề văn
ản ngh luận,
đ c điểm nhân vật trong một tác trong đ i sống; t o lập được các lo i phẩm văn h c[15,47].
bài
phân
tích ngh luận văn h c,
một tác phẩm xã hội đối v i nh ng văn h c[15,45]
vấn đề
n giản. Vì
thế, bên c nh việc tiếp tục củng cố các bài tập
l p 6,
ch ng tôi đề xuất đưa vào bài tập rèn
117 viết đo n m
bài
trực tiếp 2 câu kiểu giải
thích,
chứng
minh, kết bài theo c ch tóm lược; Bài tập ch a lỗi m bài l c đề, kết bài không chốt được vấn đề. 8
Thực hành viêt
Kiến thức Tiếng L p 8: Tiếp tục củng
- Viết được văn ản ngh luận về Việt:
cố l i các bài tập đ
một vấn đề của đ i sống, trình bày C c đo n văn rèn luyện
l p 7.
rõ vấn đề và ý kiến (đ ng tình hay di n d ch, quy Đưa vào
y h c,
phản đối) của ngư i viết về vấn đề n p, song song, rèn viết đo n m bài đó; nêu được lí lẽ và bằng chứng phối hợp: đ c gián tiếp theo cách thuyết phục.
điểm và chức di n d ch( d n l ch
Viết được bài phân tích một tác năng.
sử, câu chuyện), quy
phẩm văn h c: nêu được chủ đề; d n
n p ( suy luận, đ t
ra và phân tích được tác dụng của
câu h i), tổng phân
một vài nét đ c s c về hình thức
hợp. Kết bài hư ng
nghệ thuật được dùng trong tác
nội như tóm lược,
phẩm[15,52].
điểm nhãn, đ u cuối tư ng ứng. Bài tập ch a lỗi m thiếu,
lệch
bài tr ng
tâm, liên kết, kết bài không chốt được vấn đề. 9
Đọc hiểu nội dung
Kiến thức Tiếng L p 9: Căn cứ vào
- Nhận biết và phân tích được luận Việt:
mức độ yêu c u cao
đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng Kiểu văn ản và của l p cuối cấp,
118 tiêu biểu trong văn ản.
thể lo i:
- Phân tích được mối liên hệ gi a Văn
tiếp tục củng cố các
ản ngh
bài tập đ r n luyện
luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng luận: vai trò của
l p 8 Đưa vào bài
chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và luận điểm, lí lẽ tập rèn viết đo n m bằng chứng trong việc thể hiện luận và bằng chứng bài gián tiếp câu chủ trong việc thể đề ghép- tổng phân
đề.
- Biết nhận xét, đ nh giá tính chất hiện nội dung hợp, bài tập kết bài đ ng và sai của vấn đề đ t ra trong văn
ản
ngh
theo
văn ản.[15,55].
luận; bài ngh
Thực hành viết
luận nêu vấn đề cao,
cách
hư ng
ngo i: m rộng nâng liên
tư ng,
- Viết được một ài văn ngh luận và giải pháp; bài chuyển đổi, bổ sung. về một vấn đề c n giải quyết; trình phân tích một Chú tr ng bài tập ày được giải pháp khả thi và có sức tác phẩm văn ch a lỗi về liên kết, h c[15,55].
thuyết phục.
m
bài thiếu lệch
- Viết được một văn ản ngh luận
tr ng tâm, kết bài
phân tích một tác phẩm văn h c:
không chốt được vấn
phân tích nội dung chủ đề, nh ng
đề.
nét đ c s c về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó[15,57]. Khi SGK Ng văn phục vụ Chư ng trình 2018 ban hành, trong quá trình tổ chức thực hiện, tùy điều kiện cụ thể, chúng ta sẽ vận dụng bố trí một cách linh ho t, hợp lý. Bài tập rèn luyện thêm ngoài giờ lên lớp Trong
y h c Tập làm văn nói chung, văn NL nói riêng, việc h c tập, r n luyện
thêm ngoài gi lên l p có
nghĩa quan tr ng GV c n khuyến khích,
thư ng xuyên r n viết đo n MB và
B Sau nh ng gi h c, GV hư ng
t uộc HS n để HS rèn
viết Ho t động này phải được thực hiện liên tục Thông qua việc kiểm tra sổ tích lũy của HS GV có kế ho ch kiểm tra, sửa ch a đột xuất, đ nh kỳ để động viên, khuyến khích HS r n viết Tuỳ theo đ n v kiến thức ài h c, tu n, th ng mà GV lựa ch n c ch viết MB và B nào để yêu c u c c em thực hành, r n viết
119 TIỂU KẾT CHƢƠNG 3 Rèn kỹ năng viết đo n m bài và kết bài văn ngh luận hiệu quả sẽ giúp HS t o lập được văn ản hoàn chỉnh, đ p ứng yêu c u trong h c tập, giao tiếp. Trong quá trình tổ chức rèn luyện, GV c n thực hiện quy trình, thao tác t việc trang b kiến thức, kỹ thuật viết c
ản đến tổ chức rèn luyện theo các d ng bài tập t o lập và ch a lỗi đ đề
xuất. Trong chư ng này, chúng tôi kết hợp hệ thống l i lý thuyết về đo n m bài và kết bài; đề xuất quy trình, thao tác cụ thể để rèn luyện thông qua các d ng bài tập cụ thể. Bài tập được xây ựng theo cấu tr c g m có ph n yêu c u và tổ chức r n luyện trên c s quy trình chung GV thực hiện quy trình 3 ư c và c c thao t c một c ch linh ho t, thích ứng v i t ng
ng, kiểu ài Quá trình r n luyện c n ch tr ng c c yêu
c u như ch n lựa ng liệu, m u phải phù hợp Chư ng trình, đối tượng HS. Việc r n ch a lỗi, GV phải tiến hành thư ng xuyên, liên tục. Ở mỗi
ng ài tập r n luyện, GV
có thể vận ụng cho nhiều kiểu ngh luận. Bên c nh đó, GV c n quan tâm đến các yếu tố tâm l , môi trư ng rèn luyện...B i lẽ, HS viết văn thư ng tập trung vào ph n thân bài, khi viết đo n m bài và kết bài g p l ng t ng, khó khăn Điều này có thể do HS chưa n m ch c kiến thức; kỹ năng viết đo n m bài và kết bài chưa thu n thục. Thực hiện hiệu quả việc r n viết đo n m
ài và kết ài ngh luận sẽ góp ph n
vào việc hình thành năng lực t o lập văn ản hoàn chỉnh cho HS, đ p ứng mục tiêu của ậc h c Trong xu hư ng
y h c theo quan điểm tích hợp, tích cực hiện nay, GV nên
phối kết hợp v i nhiều phân môn để gi p HS không nh ng viết đo n m
ài và kết ài
văn ngh luận tốt mà c n viết tất cả c c lo i văn ản được h c trong nhà trư ng đ t hiệu quả.
120 CHƢƠNG 4 THỰC NGHIỆM DẠY HỌC 4.1. MỤC ĐÍCH THỰC NGHIỆM Rèn kỹ năng viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận mà luận n đề xuất, ch ng tôi đưa vào thực nghiệm
trư ng THCS thông qua qu trình
y h c của GV, HS.
Qua thực nghiệm, nh ng iện ph p đó có tính khả thi hay không nhằm gi p ch ng tôi đ nh gi vấn đề chính x c, khoa h c, sư ph m Nói c ch kh c, mục đích của ho t động thực nghiệm là để đ nh gi khả năng thực thi của nh ng iện ph p, BT rèn luyện đ đề xuất trong luận án vào thực ti n
y h c Tập làm văn
trư ng THCS T
thực
nghiệm, ch ng tôi phân tích, đ c r t kinh nghiệm, kh i qu t vấn đề trên c s khoa h c đối v i nh ng iện ph p, BT, quy trình r n luyện của nh ng kiểu, lo i ài nào phù hợp, có ưu thế khi r n viết đo n m bài và kết
ài NL cho HS Nghĩa là qua thực
nghiệm HS có hiểu và vận ụng KN đ r n luyện t o lập đo n MB và KB trong văn NL hay không? Bản thân HS có hứng th , say mê khi r n luyện?
ết quả
y h c viết
đo n MB và KB trong văn NL nói riêng, Tập làm văn nói chung có nâng cao hay không? Đ nh gi được nh ng vấn đề đó chỉ có thông qua thực nghiệm
yh c
Trong tiến trình thực nghiệm, ch ng tôi xem xét c ch MB và KB nào phù hợp cho t ng kiểu, lo i ngh luận V i t ng đối tượng HS cụ thể thì lo i BT nào HS hiểu, vận ụng được Nếu c ch MB và KB nào HS hiểu, vận ụng được chiếm tỉ lệ cao thì khả năng đưa vào trong nhà trư ng càng có tính khả thi, ngược l i tỉ lệ HS vận ụng thấp thì iện ph p, BT ấy ít có khả năng ứng ụng Dĩ nhiên khi thực nghiệm c c c ch MB và KB luôn g n v i t ng kiểu, lo i ngh luận và tuân thủ quy trình đ đề ra. Qua ho t động thực nghiệm, ch ng tôi n m được nh ng năng lực của HS như khả năng x c đ nh, phân tích đề, c ch t o lập đo n MB và KB văn NL T đó ch ng tôi đ nh hư ng, điều chỉnh để GV nêu BT, x c đ nh quy trình, thao t c hợp l khi r n luyện cho HS Bên c nh đó, ch ng tôi đ c r t thêm về m t l luận, x c đ nh chính x c quy trình, thao tác rèn KN cho HS khi viết đo n MB và KB, đề xuất c c c ch viết phù hợp đưa vào vận ụng trong qu trình
yh c
Thực nghiệm đ ng quy trình, khoa h c sẽ đưa đến nh ng kết quả kh ch quan, chính x c Đó là c s để ch ng tôi kết luận tính ưu việt của iện ph p đề xuất, khẳng đ nh tính khả thi của đề tài
121 4.2. ĐỐI TƢỢNG THỰC NGHIỆM R n kỹ năng viết đo n m văn
ài, kết ài văn ngh luận trong qu trình
y h c làm
nhà trư ng THCS là đối tượng ch ng tôi quan tâm nghiên cứu Để đ t hiệu quả
trong qu trình xây ựng ài tập, quy trình r n luyện, trư c khi thực nghiệm, chúng tôi tiến hành lựa ch n nh ng yếu tố thực nghiệm ằng c ch vận ụng phư ng ph p đ nh tính và đ nh lượng để làm c s lựa ch n Việc này tiến hành lựa ch n ng u nhiên, ảo đảm tính kh ch quan Để lựa ch n c c đối tượng tham gia thực nghiệm hiệu quả, ch ng tôi xây ựng kế ho ch, c c tiêu chí...và tiến hành như sau: Đối
Tiêu
tượng
chí
H c sinh
Giáo viên
Mục đích
ết quả h c tập
Lựa ch n đối tượng h c sinh có c c chỉ số về năng lực h c tập tư ng đ ng gi a c c nhóm, l p TN, ĐC để đ nh gi chính xác quá trình TN. Các Sự tư ng đ ng về yếu tố m i m t, h n chế khác tối đa sự t c động tiêu cực đến qu trình thực nghiệm, làm ảnh hư ng đến kết quả
Thành tích
Ch n GV tham gia y h c thực nghiệm và đối chứng ảo đảm c c tiêu chí tư ng đ ng Đ nh gi t c động như nhau, x c đ nh kết quả khách quan, chính xác.
Biểu hiện Điểm kiểm tra, điểm thi, điểm h c kỳ, cả năm Các thành tích mà nhóm, l p đ t được
Tỉ lệ nam, n tư ng đ ng. Đ a àn: on Tum, Bình Đ nh, đ i iện vùng thuận lợi, vùng ven, khó khăn Biến môi trư ng tư ng đ ng Tư ng đ ng về gi i tính, độ tuổi, trình độ, thâm niên công tác, các danh hiệu, thành tích đ t được: GV gi i c c cấp ho c GV ình thư ng
Mức độ,
C ch thức
số lượng
tiến hành
Phân ổ tư ng đ ng t gi i, kh , trung bình, yếu
Xây ựng tiêu chí, kế ho ch Ch n đối tượng l p, trư ng M hóa đối tượng Bốc thăm ng u nhiên. X c đ nh, phân ổ nhóm, l p TN, ĐC C c chỉ số hảo s t cụ thể theo tư ng tiêu chí đ xây đ ng, khảo ựng Trên c s s t cụ thể m hóa, ốc thăm L p TN, ch n, phân l p TN, L p đối ĐC theo kế ho ch chứng thực nghiệm, đối chứng. Đ nh gi kết quả thu thập
Ch n nhóm GV y thăm dò, thực nghiệm, đối chứng đ p ứng số lượng, tiêu chí đề ra.
X c đ nh mục đích Xây ựng tiêu chí Tiến hành ốc thăm Trình ày, trao đổi nội ung, yêu c u, c ch thức y h c theo t ng lo i thục nghiệm Đ nh gi kết quả
122 Các X c đ nh sự tư ng yếu tố thích, tư ng đ ng khác về c c yếu tố t c động t môi trư ng, điều kiện y h c, h n chế tối đa sự ảnh hư ng, gây nhi u tiêu cực đến một phía khi thực nghiệm
Đa àn, trư ng, l p Bài y theo ế ho ch, Chư ng trình, tiết y, uổi y, đ a điểm y, c c phư ng tiện, trang thiết hỗ trợ như nhau.
C c yếu tố có ảnh hư ng, t c động đến t ng đối tượng như nhau.
Trên c s kế ho ch, tiêu chí, tiến hành khảo s t, tổ chức thực hiện khách quan Đ nh gi kết quả chính x c So s nh kết quả, lựa ch n, thực hiện
Dựa trên c c tiêu chí trên, ch ng tôi tiến hành khảo s t, thống kê, lựa ch n đối tượng HS và GV tham gia thực nghiệm Ví ụ,
c c trư ng thực nghiệm, ch ng tôi lựa
ch n đội ngũ GV theo tiêu chí đ đề ra cho c c khối l p, sau đó trao đổi thêm v i Ban gi m hiệu nhà trư ng về tiêu chí, thống nhất ch n GV và tiến hành mã hóa và ốc thăm ng u nhiên GV nào
y l p thực nghiệm, GV nào
y l p đối chứng Ngoài ra ch ng tôi
c n p ụng ngay trên cùng một đối tượng ngư i
y h c để thực nghiệm và đối chứng
c c iện ph p đ đề xuất GV
y thực nghiệm và đối chứng
l p 7 đều là n , tốt nghiệp
đ i h c sư ph m Ng văn chính quy, có ít nhất 10 năm công t c, đều là GV gi i cấp huyện L p 8, GV
y thực nghiệm và đối chứng đều là n ho c cùng là nam, tốt nghiệp
Đ i h c sư ph m Ng văn chính quy, có ít nhất 10 năm công t c, là GV gi i cấp trư ng ho c đều là GV ình thư ng Ở l p 9, GV
y đều là nam, ho c đều là n , tốt nghiệp đ i
h c sư ph m Ng văn, có ít nhất 15 năm công t c đều là GV gi i cấp tỉnh hay huyện C c GV thực nghiệm và đối chứng đều có độ tuổi t 30 đến 45 tuổi Tóm l i, việc lựa ch n đối tượng và chủ thể đều xuất ph t t c c test an đ u như nhau, kh ch quan, tư ng đ ng về m i m t Việc phân ố l p, GV
y thực nghiệm và
đối chứng ng u nhiên thông qua ốc thăm (danh sách GV tham gia thực nghiệm xin xem ở phần phụ lục). 4.3. ĐỊA BÀN THỰC NGHIỆM Để tổ chức thực nghiệm khoa h c, kh ch quan, ch ng tôi xây ựng tiêu chí cụ thể và tiến hành lựa ch n các trư ng thuộc đ a àn thực nghiệm trên c s các tiêu chí ấy. C c trư ng có thể chia làm 3 nhóm như sau: Trư ng THCS khu vực thành phố, th trấn: THCS L Tự Tr ng(1), Võ Xán(2),... Khu vực vùng ven, nông thôn đ ng ằng: THCS Tây Phú (3), Chu Văn n(4),... Khu vực khó khăn: Đăk Mar (5), Bình Tư ng (6),...
123 Chúng tôi tiến hành khảo s t số liệu, ph ng vấn GV, HS, đội ngũ CBQL trư ng, ph ng GD ĐT, phụ huynh HS, chính quyền đ a phư ng để có thông tin chính x c. Tiêu chuẩn
Tiêu chí
Mức độ đ p ứng, Trư ng Tốt
Tiêu chí 1. Trư ng được công nhận chuẩn 1.Trường vùng thành quốc gia, đ t nhiều thành tích trong y h c. phố, thị xã Tiêu chí 2. Đội ngũ gi o viên có nhiều kinh nghiệm, đ t nhiều anh hiệu trong y h c Tiêu chí 3. H c sinh có điều kiện h c tập, số lượng l p đông Phụ huynh quan tâm đến chất lượng, việc h c tập của con 2. Trường Tiêu chí 1. Trư ng được sự quan tâm, đ u vùng ven, tư của ngành, đ a phư ng, c s vật chất tư ng đối ngoại ô Tiêu chí 2. Đội ngũ gi o viên đ p ứng chuẩn, có nhiều kinh nghiệm Tiêu chí 3. H c sinh có điều kiện h c tập, số lượng tư ng đối đông Phụ huynh đa số quan tâm đến chất lượng h c tập của con 3. Trường Tiêu chí 1. Trư ng c n nhiều khó khăn về vùng khó c s vật chất, giao thông, văn hóa x hội. khăn Tiêu chí 2. Đội ngũ gi o viên trẻ, nhiệt huyết nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm Tiêu chí 3. HS c n tự ti, nh t nh t, chi phối nhiều o điều kiện khó khăn. Số lượng HS không nhiều Phụ huynh đa số ít quan tâm đến chất lượng h c tập của con
Khá
Đ t
Không đ t
1, 2 1, 2 1, 2
3, 4
3, 4 3, 4
5, 6 5, 6 5, 6
Căn cứ đội ngũ GV, HS, c s vật chất, c c yếu tố t c động t môi trư ng, x hội. ch ng tôi khảo s t, đ nh gi và lựa ch n một số trư ng để tiến hành c c ho t động thực nghiệm Tiêu chuẩn 1: Ch ng tôi ch n Trư ng THCS-THSP L Tự Tr ng (Kon Tum), THCS Võ X n (Bình Đ nh) - Trư ng đ t chuẩn quốc gia, đóng chân phố, th x
có ề ày truyền thống, đ t nhiều thành tích trong
Ng văn của nhà trư ng đông, đa
trung tâm thành
y h c Đội ngũ GV
ng, đ p ứng điều kiện để lựa ch n theo c c tiêu
124 chuẩn đề xuất và lựa ch n ng u nhiên Số lượng HS c c khối l p đông, mỗi khối có nhiều l p ( l p 7,8,9 mỗi khối đều có 9 l p) Về c s vật chất, điều kiện hỗ trợ
y
h c kh đ y đủ, hiện đ i Trư ng THCS Võ X n (Bình Đ nh) - đ t chuẩn quốc gia tiêu iểu cho trư ng vùng th x , th trấn đ ng ằng Đây là Trư ng đ t chuẩn quốc gia, đóng chân
trung tâm huyện, đ p ứng đ y đủ c c tiêu chí để ch n thực nghiệm
Tiêu chuẩn 2: Trư ng THCS Chu Văn An, ĐăkBlà ( Kon Tum), THCS Tây Phú, Tây Xuân (Bình Đ nh), đ i iện cho trư ng tuyến vùng ven th trấn. Khảo s t thực tế ch ng tôi thấy có nhiều điểm phù hợp.Trư ng nằm vùng ven nhưng có nh ng thành tích kh tốt, đ c iệt việc giảng
y cho HS Trư ng có đủ GV Ng văn và số lượng khối l p,
đối tượng HS, điều kiện c s vật chất đ p ứng c c tiêu chuẩn để ch n thực nghiệm. Tiêu chuẩn 3: Trư ng THCS Đăk Mar, Nguy n Du ( Kon Tum), THCS Bình Quang, Bình Tư ng ( Bình Đ nh) Qua khảo s t thực tế ch ng tôi thấy có nhiều điểm phù hợp để thực nghiệm của đ a àn vùng khó khăn. Ngoài ra, trên c s c c tiêu chí đ x c lập, ch ng tôi tiến hành khảo s t thu thập thông tin, thực nghiệm thêm
một số trư ng THCS kh c
on Tum, Bình Đ nh…Cụ
thể, đối tượng tham gia thực nghiệm như sau: Trƣờng Trư ng THCS L Tự Tr ng ( onTum)
Lớp, số HS + L p thực nghiệm : 8 , sĩ số 36 HS + L p đối chứng: 8C, sĩ số 36 HS
Trư ng THCS ĐăkMar (Kon Tum)
+ L p thực nghiệm : 7D , sĩ số 32 HS + L p đối chứng : 7B, sĩ số 32 HS
Trư ng THCS L Tự Tr ng ( onTum)
+ L p thực nghiệm: 9B, sĩ số35 HS + L p đối chứng: 9E, sĩ số 35 HS
Trư ng THCS Tây Ph (Bình Đ nh )
+ L p thực nghiệm: 7B, sĩ số 36 HS + L p đối chứng: 7 , sĩ số 36 HS + L p thực nghiệm: 9B, sĩ số 36 HS + L p đối chứng: 9 , sĩ số 36 HS
Trư ng THCS Võ X n (Bình Đ nh )
+ L p thực nghiệm: 8B, sĩ số 34 HS + L p đối chứng: 8E, sĩ số 36 HS
Trư ng THCS Bình Tư ng (Bình Đ nh )
+ L p thực nghiệm: 8C, sĩ số 31 HS. + L p đối chứng: 8 , sĩ số 32 HS.
125 Như vậy qu trình
y h c thực nghiệm, ch ng tôi tiến hành trên nhiều l p thực
nghiệm, đối chứng, HS đều cùng trình độ, đ a àn tư ng đ ng nhau 4.4. NỘI DUNG THỰC NGHIỆM Để r t ra nh ng kết luận khoa h c, khi thực nghiệm, ch ng tôi tiến hành x c đ nh mục đích, c c tiêu chí, c ch thức tổ chức, lựa ch n nội ung thực nghiệm như sau: Về lý thuyết: Ch ng tôi tiếp thu nh ng quan điểm c
ản, hợp l trong s ch gi o khoa
hiện hành trên c s đó vận ụng, ổ sung, điều chỉnh cho phù hợp v i nh ng đề xuất của luận n nhằm t o điều kiện để GV và HS
tiếp cận, vận ụng Dư i góc nhìn của ngư i
thực nghiệm, ch ng tôi x c lập c ch thức giảng hiểu,
y về l thuyết sao cho ng n g n,
vận ụng ằng c ch phối hợp, đan xen khi thực hành để cung cấp l thuyết Về thực hành: Ch ng tôi tiến hành lựa ch n nh ng lo i, kiểu ngh luận tiêu iểu
t ng l p trong Chư ng trình Ng văn được phân ố qua phân môn Tập làm văn l p 7,8,9 hiện hành và hư ng đến Chư ng trình 2018. Như đ trình ày s t thực ti n về Chư ng trình, SG
c c
ph n khảo
Ng văn hiện hành (xem phụ lục, thống kê số tiết,
bài dạy, yêu cầu cần đạt về viết văn nghị luận ở các lớp 7,8,9, bảng 1.3, 4.1, 4.2), chúng tôi đề xuất việc l ng ghép, phân ổ một số tiết để r n kỹ năng viết đo n m , kết ài ngh luận cho HS c c l p như sau: - L p 7: Chư ng trình, SG ài, kết ài văn ngh luận
hiện hành, ch ng tôi đề xuất ch n
tiết 99, 100 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện
kiến theo Chư ng trình Ng văn 2018 sẽ vận ụng 7
y 1 tiết C c ài tập trang ài mức độ tư ng đối
kỹ thuật c
H 2l p6
y r n viết m
116, 124 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện
tiết 109 Dự
y 1 tiết và H 1 l p
ản và r n viết một số đo n m
, kết hợp củng cố kiến thức về m
- L p 8: Ch ng tôi đề xuất ch n
y r n viết m
ài và kết
ài và kết ài ngh luận
ài, kết ài văn ngh luận
tiết
tiết 131 Ở Chư ng trình 2018, ự kiến
vận ụng đan xen một số ài tập có mức độ khó v a phải để r n viết cho HS - L p 9: Ch ng tôi đề xuất ch n
y r n viết m
ài, kết ài văn ngh luận
tiết 115,
133 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện tiết 144) Dự kiến vận ụng đan xen một số ài tập r n viết đo n m
ài và đo n kết ài có mức độ khó cao vào l p 9, Chư ng trình 2018
T việc đề xuất trên, ch ng tôi tiến hành thiết kế việc r n viết đo n m
y h c Tập làm văn, đ c iệt
ài, kết ài văn ngh luận C c c ch viết MB,
B trong văn NL được
đưa vào thực nghiệm phải phù hợp v i Chư ng trình, đối tượng HS Thông qua c c bài tập, iện ph p r n luyện đ đề xuất, ch ng tôi lựa ch n c c c ch m bài và kết ài tiêu
126 iểu, r t ra nh ng c ch phù hợp v i t ng kiểu ài ngh luận cả hai lo i ngh luận x hội và ngh luận văn h c Có 4 kiểu ngh luận c
ản được đưa vào thực nghiệm là chứng
minh, giải thích, phân tích, ình luận. Bên c nh đó, ch ng tôi tiến hành thực nghiệm thêm c ch viết tổng hợp để ph t hiện khả năng vận ụng của đối tượng thực nghiệm Tất cả nh ng iện ph p r n luyện viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận theo các cách đều được đưa vào thực nghiệm để r t ra nh ng kết luận khoa h c, sư ph m 4.5. PHƢƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM Để việc thực nghiệm đ p ứng yêu c u và thu được kết quả chính x c, ch ng tôi tiến hành thực nghiệm theo quy trình, g m c c ư c sau: Nội ung
Quy trình Bư c 1
Mục tiêu
Xây ựng kế ho ch thực nghiệm Làm Thực hiện có kế ho ch, ch n việc và lựa ch n đội ngũ GV tham gia, đối tượng thực nghiệm phù trư ng, l p thực nghiệm và đối chứng
Bư c 2
Khảo s t tình hình
hợp, kh ch quan
y h c, xem xét c c Chuẩn
kỹ c c nội ung để
lo i ài tập, gi o n thực nghiệm Trao thực nghiệm hiệu quả, đ nh đổi v i GV tham gia
y l p thực nghiệm gi kết quả trung thực
về mục đích, yêu c u của gi o n, thiết kế gi o n thực nghiệm GV
y đối chứng
so n giảng theo c ch hiện hành Bư c 3
Tổ chức chứng
y thực nghiệm thăm
và đối Đ nh gi
iểm tra khả năng tiếp nhận kiến
ung ài
kh ch quan nội y, ài viết, hiệu
thức, kỹ năng và mức độ vận ụng BT quả của vấn đề đề xuất. của HS thông qua Bư c 4
y h c, ài kiểm tra
Xử l thông tin, c c
liệu thu được t
Số liệu chính x c, khoa h c,
thực nghiệm Tiến hành đ nh gi kết quả là c s để đ nh gi , kết luận thực nghiệm
vấn đề nghiên cứu
Việc tổ chức thực nghiệm đều tiến hành cùng l c tra
l p thực nghiệm thăm
và thực nghiệm
các hình thức
y h c và kiểm
y h c, đối chứng Trong qu trình tổ
chức thực nghiệm, ch ng tôi ch n GV tư ng đ ng về c c chỉ số, HS nghiệm và đối chứng đều có trình độ, năng lực nhận thức như nhau
c c l p thực
127 C ch tiến hành như sau: L p thực nghiệm và đối chứng đều o cùng một GV
y
theo 2 gi o n thiết kế kh c nhau L p thực nghiệm và đối chứng o hai gi o viên thực hiện Để đ nh gi kết quả kh ch quan, ch ng tôi thực hiện việc lựa ch n ng u nhiên thông qua ốc thăm và x c đ nh trư c nhưng luôn ảo đảm tư ng đ ng về c c tiêu chí: đối tượng GV, HS, th i gian, môi trư ng, hỗ trợ trang thiết đối chứng tiến hành
y
, c vật chất Nh ng l p
y h c theo đ ng kế ho ch, thực tế; l p thực nghiệm được
thực hiện theo thiết kế gi o n, ài tập, quy trình đề xuất Để việc thực nghiệm hiệu quả, ch ng tôi tiến hành xây ựng c c tiêu chí đ nh gi gi
y, ph ng vấn đối v i GV, cụ thể như sau: Tiêu chí đánh giá giờ dạy đối với GV Ngữ văn THCS.
Đối tượng
Các tiêu chí
Mức độ đ p ứng
Mục đích
tham gia
C ch tiến hành thu thập, xử l thông tin.
-T c giả -Đ i diện
Chuẩn
ài
y.
GV đ p ứng được Đ nh gi c c yếu Quan việc chuẩn y: gi o
BGH nhà trư ng, tổ
ùng
gi
tố hỗ trợ chính theo dõi, ghi
n, đ
x c, t c động cụ chép cụ thể
y h c,
ự thể
chuyên
liệu
môn.
…trong ài
-GV m i Tổ chức c c
N m ch c tiến trình Đ nh gi
cộng t c
ho t động
tình
c c
huống
động của GV và HS trong được qu
ài
y, c c ho t đ c thù ộ môn
trình tổ
liệu, ài
tập sử
ụng
Cách
khai
y
h c
động đ c thù môn
Theo dõi thái
Tập làm văn, r n
độ h c tập
viết MB,
của HS Ch
B văn
việc đưa ra
ngh luận
th c,
ho t
y lên l p, triển khai t m quan tr ng, chức
h c.
Ng
sát,
C c ng
liệu,
ài Bài tập xây ựng
ài tập, quy
tập phù hợp nội hợp l , hay c n trình, ung
ài
y, mức nh ng t n t i
hư ng độ nhận thức, tiếp
thao
t c r n viết cho HS.
128 n hực hiện thu, vận ài tập.
ụng của
Thu âm, ghi
HS.
hình,
c ch Quy trình r n luyện C ch r n luyện, chép cụ thể
Nh ng thức,
quy đ
sử
ụng R n quy
trình
trình, thao tác luyện theo quy trình, khai kiểu, triển khai ài thao
t c
đo n MB,
triển nội ung ng h c
y trên
B như thế l p Xử
ưu, MB,
tập, r n viết nhược…
l
c c nội ung
nào?
GV tổ chức
B
y h c
văn ngh luận
t ng
cho HS.
khối
thái, Đ nh gi sự tự tin, Bài tập, quy trình, l p C c lo i
Phong c ch
ghi
xử
tình
làm chủ kiến thức, thao t c có thể ng liệu ( ài
l
gây ra nh ng tình tập) GV sử
huống kỹ năng.
trên l p.
huống tích cực, tiêu cực trong gi y. năng
ụng,
quy
trình
triển
khai
ho t
vận động,
khả
H c sinh h c
hả năng vận ụng
hả
tập, vận ụng
ài tập, quy trình
ụng hiệu quả, năng
tiếp
nhận,
vận
kiến thức, kỹ đ p ứng được việc phù hợp v i HS năng,
ụng của HS
thực h c tập của HS, t o
hành r n viết.
lập đo n, văn
trong
ản
gi
h c
theo yêu c u
T c c tiêu chí chung, ch ng tôi thiết kế Phiếu ự gi , đ nh gi , cụ thể ( xin xem phiếu đánh giá giờ dạy, biên bản họp nhận xét sau khi dự giờ ở phần phụ lục). Tiêu chí phỏng vấn đối với giáo viên Ngữ văn THCS. Nội dung
Các tiêu chí
Mức độ đ p ứng
Mục đích
Ph ng vấn, trao đổi
Chuẩn nghề nghiệp, th i gian y h c,
- GV đ p ứng tiêu chí chuẩn nghề nghiệp GV + Nhóm ng u nhiên: GV đang y c c Trư ng thuộc vùng
Phân tích, tổng hợp, phân lo i, đề xuất lựa ch n đội
Công cụ, c ch thức khảo s t Hệ thống câu h i phù hợp v i thực ti n và
Thu thập, xử l thông tin Thu âm, thu hình, ghi chép cụ thể nội
129 thành tích, anh hiệu đ t được của GV về chuyên môn.
Đ nh gi chung về vai tr , v trí ộ môn Tập làm văn, r n viết đo n MB, KB văn ngh luận Nhận xét về Chư ng trình, SGK, tài liệu đối v i y h c đo n MB, KB văn ngh luận Nh ng c ch thức thư ng tổ chức, triển khai y h c, r n viết đo n MB, KB văn ngh
thuận lợi, khó khăn + Nhóm tham gia thực nghiệm: GV đang y c c trư ng như nhóm ng u nhiên Có thâm niên t 10 năm tr lên Đ t anh hiệu GV gi i cấp huyện, TP, Tỉnh - N m ch c về vai tr , v trí ộ môn; kiến thức, kỹ năng, c ch tổ chức giảng y, r n luyện cho HS - N m đ c thù môn Tập làm văn.
ngũ GV y h c thực nghiệm, đối chứng
Đ nh gi được t m quan tr ng, đ c thù môn h c.
- N m rõ, cụ thể về Chư ng trình, SGK, tài liệu y h c ộ môn - Nêu nh ng thuận lợi, khó khăn o Chư ng trình, SG , tài liệu t c động khi y h c TLV, r n viết đo n MB, B văn ngh luận
X c đ nh đ ng nh ng ưu điểm, t n t i của Chư ng trình, SGK, tài liệu y h c.
- N m c ch tổ chức y h c, r n viết đo n MB, B văn ngh luận - C ch thức r n luyện đ sử ụng c c khối l p - R n luyện theo quy trình, thao tác hay tùy s thích
N m được các cách r n luyện, kiểu, ng MB, KB hay sử ụng Quy trình, thao tác rèn
khả năng trả l i của GV. Ph ng vấn ng u nhiên GV THCS. GV các trư ng đ i iện vùng thuận lợi, khó khăn đ ng ằng, miền n i GV các trư ng tham gia thực nghiệm
ung trả l i của GV khi ph ng vấn ng u nhiên GV các trư ng THCS. GV iện
đ i cho
vùng
khó
khăn, thuận lợi; GV c c trư ng tham gia thực nghiệm Thu thập thông tin, thống kê, xử l c c nội ung trả l i của GV theo t ng khối l p, Rà so t l n lượt c c câu trả l i có t n số trùng hợp cao, thấp theo các tiêu chí. Phân tích, đ nh gi
130 luận cho - Nêu rõ ưu, nhược về luyện, ưu, HS khối c ch thức r n viết đo n nhược… l p đảm MB, B văn ngh luận nhiệm T tiêu chí này, ch ng tôi xây ựng hệ thống câu h i để tiến hành ph ng vấn đối v i CBQL và GV: Câu h i ph ng vấn
TT 1
Đối tượng
Mục đích
Xin th y ( cô) gi i thiệu ng n g n - CB quản l .
X c đ nh c c
về ản thân? ( tuổi, th i gian tham - Tổ trư ng chuyên môn
chỉ số tư ng
gia
y h c, nhiệm vụ đang thực - GV trực tiếp giảng
y. đ ng của GV
hiện, c c anh hiệu đ đ t được…). 2
Th y ( cô) có quan tâm, chỉ đ o - CB quản l .
Sự quan tâm,
đến việc
đ u tư vào
y
h c MB,
B
y h c Tập làm văn, đ c - Tổ trư ng chuyên môn
iệt r n luyện viết đo n m
ài, kết - GV trực tiếp giảng
y
ài của HS không?Vì sao? 3
Việc tổ chức m
văn NL
y h c, r n viết đo n - Tổ trư ng chuyên môn
ài, kết ài văn ngh luận th y - GV trực tiếp giảng
y
cô g p khó khăn gì? ( Chư ng
X c đ nh khó khăn? Nguyên nhân.
trình, SGK, tài liệu tham khảo, phư ng thức r n luyện…) Vì sao? 4
Th y ( cô) thư ng r n luyện cho - Tổ trư ng chuyên môn HS l p mình m
y nh ng c ch viết - GV trực tiếp giảng
y. viết MB,
ài, kết ài văn ngh luận nào,
phổ
m s t SG hay m rộng thêm? 5
ài, kết - GV trực tiếp giảng
iến của
N m
được
y. c ch xây ựng
ài mà th y cô tham ự trong gi
6
B
GV.
Việc tổ chức, triển khai c c ài tập, - Tổ trư ng chuyên môn quy trình r n viết đo n m
Biết c ch r n
ài
tập,
quy
thực nghiệm thế nào? Có hợp l ?
trình r n luyện
C n điều chỉnh, ổ sung?
của GV.
Th y ( cô) đ nh gi việc h c tập, - Tổ trư ng chuyên môn
Hiểu thêm về
r n luyện của HS
l p đối chứng - GV trực tiếp giảng
và thực nghiệm thế nào?
hả năng
HS nhóm l p nào n m ch c vấn đề
y. sự đ nh gi của GV
y thực
nghiệm…
131 và r n viết hiệu quả h n? 7
V i cư ng v hiện t i của mình, - CB quản l
Đề xuất thực tế
th y ( cô) có đề xuất gì về
của GV về
r n luyện đo n m ngh luận
y h c, - Tổ trư ng chuyên môn
ài, kết ài văn - GV trực tiếp giảng
THCS hiện nay?
y. h c MB,
y B
văn NL
4.5.1. Thực nghiệm thăm dò Thực nghiệm thăm
là thực nghiệm mà ch ng tôi sử ụng nhằm mục đích thăm
, xem xét, nghiên cứu khả năng thực hiện c c ài tập, quy trình rèn KN viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận đ đề xuất có vận ụng được không T đó, ch ng tôi r t ra nh ng kết luận cụ thể về khả năng vận ụng vào thực ti n của t ng ài tập để tiến hành thực nghiệm đối chứng T kết quả thu được, ch ng tôi r t ra kết luận khoa h c về thực nghiệm Vì mục đích thăm
nên ch ng tôi không tiến hành thực nghiệm đối chứng
ết quả thực nghiệm thăm
, ngư i nghiên cứu đ xem xét, phân tích cụ thể trên tinh th n kh ch quan, khoa h c Qu trình
y h c thực nghiệm thăm
ho t động
y h c i n ra ình thư ng, không t o sức
ép hay sử ụng nh ng thủ thuật riêng để can thiệp làm lệch kết quả thực nghiệm. Để thực hiện tốt c c iện ph p đ đề xuất trong luận n, xây ựng nội ung thực nghiệm s t v i thực ti n
y h c văn NL, đ c iệt r n viết đo n MB và B, ch ng tôi xây
ựng nội ung thực nghiệm thăm
thật cụ thể Đó là lựa ch n một số m u đo n tiêu
iểu để r n viết, ch a lỗi, ra đề văn để HS t o lập đo n MB và B phù hợp v i c c kiểu ngh luận được
y t ng l p để thực nghiệm thăm
Ngoài ra, căn cứ vào c ch MB và
B, kiểu ài s ch gi o khoa, ch ng tôi lựa ch n nh ng c ch viết m bài và kết ài t đến khó, ưu tiên c c c ch m bài, kết ài khó, m i chưa trình ày trong s ch gi o khoa Để n m rõ tình hình GV trực tiếp giảng
y h c, ch ng tôi g p g , ph ng vấn đội ngũ quản l chuyên môn, y Qua đó trao đổi c ch thực hiện nhằm để t o được sự ủng hộ, gi p
đ , cộng t c nhiệt tình của th y cô gi o V i quan niệm đó, ch ng tôi ch n c c c ch m bài và kết ài tiêu iểu sau để r n luyện thăm L p 7: R n kỹ thuật viết c
cho t ng đối tượng HS như sau:
ản, đo n m
ài trực tiếp 1-2 câu, viết đo n m bài
gi n tiếp theo c ch i n ch, kết bài theo c ch tóm lược và r n ch a lỗi ùng t , đ t câu. L p 8: R n viết đo n m
ài theo c ch quy n p, ch a lỗi đo n m
m gi n tiếp theo c ch quy n p, nêu câu h i L p 9: R n viết đo n m
ài, cách viết
B r n c ch viết đ u cuối tư ng ứng.
ài trực tiếp, gi n tiếp theo c ch quy n p, ch a lỗi liên kết,
không chốt được vấn đề R n viết đo n kết ài theo c ch điểm nhãn, m rộng và nâng cao.
132 V i c ch thực nghiệm thăm
trên, ch ng tôi c n p ụng
một số trư ng ngoài
c c trư ng, l p thực nghiệm để lượng ho th i gian, c c lệnh trong ài tập, đề bài nhằm tìm ra nh ng điểm thuận lợi, phù hợp nhất t c c c ch m bài, kết ài, c c kiểu bài, các m u, đề ( Những bài tập, đoạn mẫu, đề luận phục vụ thực nghiệm thăm dò xin xem phần phụ lục). Ch ng tôi cũng tiến hành xây ựng tiêu chí đ nh gi
ài
y để
có c s đối s nh khi thực nghiệm ( Xin xem phụ lục trang PL60). 4.5.2. Thực nghiệm đối chứng Mục đích của thực nghiệm
y h c - đối chứng gi p ch ng tôi kiểm tra, đ nh gi
cụ thể kết quả của việc ứng ụng vào thực ti n c c ài tập, quy trình r n luyện mà luận n đ đề xuất Nh ng ài tập, quy trình rèn luyện ấy đưa vào trong c c ài cụ thể
trư ng THCS qua c c gi Tập làm văn, đ c iệt khi
Phư ng thức thực hiện thực nghiệm
y, tiết
y
y h c văn ngh luận.
y h c là ch ng tôi trao đổi về mục đích
đ của thực nghiệm và xây ựng c c iện ph p, ài tập, quy trình, ra đề văn và thiết kế gi o n để GV thực nghiệm n m ch c về l thuyết và thực hành r n luyện. Trong giáo n sử ụng c c ài tập, đề luận cụ thể để r n viết cho HS theo t ng đối tượng thực nghiệm Qu trình thực nghiệm, GV THCS thực hiện đ ng c c yêu c u đ t ra, tuân thủ c c quy trình r n luyện được thể hiện trong gi o n Cuối đợt thực nghiệm, chúng tôi tiến hành kiểm tra cùng một đề cho hai đối tượng HS thực nghiệm và đối chứng
t ng
l p, t ng kiểu ài, c ch viết đo n m bài và kết ài, cả ài văn ngh luận. Bên c nh nh ng kết quả thu được, ch ng tôi c n tổ chức ự gi , quan s t, ph ng vấn GV trực tiếp giảng
y, c c ộ phận quản l chuyên môn Bên c nh đó t c giả
theo õi sự hứng th , năng lực h c tập của HS c c l p thực nghiệm và đối chứng T đó, ch ng tôi tiến hành đối s nh kết quả thu được qua thực nghiệm để r t ra nh ng kết luận khoa h c về thực nghiệm Qu trình thực nghiệm
y h c, ch ng tôi thực hiện nghiêm t c phư ng ph p
khảo s t đ nh gi theo đ nh lượng đ ng th i c n vận ụng phư ng ph p đ nh tính để xem xét, n m
t được tâm l , th i độ của đối tượng tham gia thực nghiệm Có như
vậy, kết quả đ nh gi sẽ chính x c, hợp l , h n chế nh ng nhược điểm o c c iến môi trư ng, hoàn cảnh
gây ra
Chư ng trình và S ch gi o khoa Ng văn THCS, văn ngh luận được một kiểu lo i văn ản riêng, gi Tập làm văn được iên so n, ố trí v i c c nội ung cụ thể Cả 3 l p, văn ngh luận được ố trí
y
y thành
y thành t ng ài
h c kỳ 2 Đo n m
bài và kết ài chỉ đề cập trong kỹ năng lập àn ài và viết ài. Ở l p 7, căn cứ vào
133 chư ng trình, kế ho ch giảng
y và được sự đ ng
của Trư ng thực nghiệm cũng
như kế ho ch h c tập, nghiên cứu của mình, ch ng tôi tiến hành thực nghiệm c c ài h c số 22, 23, 24 về kiểu NL chứng minh, ài số 26, 27, 28 kiểu NL giải thích Th i gian đều 30
h c kỳ 2 năm 2014 - 2015 L p 8 tiến hành thực nghiệm c c ài h c t 25 -
h c kỳ 2 năm h c 2015 - 2016, v i kiểu ài chứng minh, giải thích L p 9, thực
nghiệm c c ài t 22 đến 28
h c kỳ 2 năm h c 2014 - 2015 và h c kỳ 1, 2 năm h c
2016 - 2017 v i kiểu bài phân tích, ình luận, viết đo n m
ài trực tiếp, gi n tiếp theo
c ch quy n p kiểu chứng minh, ch a lỗi kết ài T kế ho ch trên, ch ng tôi tiến hành thực nghiệm
yh c
l p đối chứng theo
các bài, c ch thức r n luyện trong s ch gi o khoa Ở l p thực nghiệm, ch ng tôi tiến hành xây ựng c c ài tập, quy trình r n luyện đ đề xuất thay c c ài tập, c ch thức r n luyện
s ch gi o khoa và c ch thức
nghiệm, ch ng tôi kết hợp trang
y h c hiện hành Trong qu trình thực
thêm cho HS nh ng kiến thức, kỹ năng về cấu tr c
đo n, các cách m bài và kết ài, cách t o lập s đ , c ch tăng giảm số câu trong đo n ( theo s đ 3 ậc) như đ đề cập Nhằm đ nh gi chính x c khả năng vận ụng vào thực ti n của c ch thức r n luyện đ đề xuất trong luận n, khi tiến hành thực nghiệm
y h c và đối chứng, ch ng
tôi thực hiện đ ng quy trình, kế hoach, đối tượng, th i gian, mức độ kiến thức, kỹ năng, c c yếu tố hỗ trợ
y h c, hoàn cảnh, môi trư ng
Qua thu thập thông tin sau thực nghiệm
y h c đều tư ng đ ng nhau
y h c và đối chứng, ch ng tôi tiến hành so
s nh, đ nh gi cụ thể ựa trên c c tiêu chí đ x c lập. ( Những công cụ, phương tiện phục vụ thực nghiệm như giáo án, đoạn văn mẫu, đề, đáp án chấm bài, phiếu đánh giá giờ dạy¸… xin xem phần phụ lục). 4.6. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 4.6.1. Thực nghiệm thăm dò Thực nghiệm thăm
nhằm mục đích gi p ch ng tôi đ nh gi khả năng c c ài tập
có vận ụng được không HS có n m được kỹ thuật viết đo n m Ch ng tôi tiến hành kiểm tra, đ nh gi nghiệm thăm
tất cả 3 l p 7, 8, 9 Số lượng HS tham gia thực
cụ thể như sau: L p 7 có 770 HS, l p 8 có: 775 HS, l p 9 có: 778HS.
Ch ng tôi đ tiến hành thực nghiệm thăm đ a àn
ài, kết ài sau khi h c
một số trư ng đ i iện cho c c
đ ng ằng và miền n i hai tỉnh on Tum và Bình Đ nh
hi thực hiện ch ng
tôi thu được kết quả tư ng đối khả quan C c ài tập và quy trình r n luyện được GV và HS đón nhận và thực hiện kh tốt, thể hiện qua ài viết của HS Ngoài ra, chúng tôi
134 đ g p g , ph ng vấn đội ngũ quản l chuyên môn, GV trực tiếp giảng
y và một số
HS Qua trao đổi c ch thực hiện, h u hết GV đều ủng hộ, cộng t c nhiệt tình HS tham gia h c tập hứng th , th o g được tâm l khó viết MB. Ch ng tôi ch n c c c ch m đưa vào thực nghiệm thăm
ài và kết ài đ p ứng nh ng đ nh hư ng đề ra để
cho t ng đối tượng HS như sau:
L p 7: HS n m được kỹ thuật viết c
ản, t o lập được đo n m
câu và iết c ch viết đo n MB theo c ch i n
ài trực tiếp 1-2
ch, kết ài theo c ch tóm lược. Trong
ài kiểm tra số lỗi ùng t , đ t câu h n chế h n. HS qua tiết h c tiếp thu được kiến thức, kỹ năng, viết được đo n m
ài, kết ài đ n giản GV tự tin trong giảng
y,
n m và triển khai đ ng quy trình r n luyện L p 8: Bài tập có độ khó h n nhưng HS hiểu được đề, t o lập được đo n m i n
ch, nêu câu h i. Kết ài đ u cuối tư ng ứng. Đa số HS t o lập đo n m
ài
ài, kết
ài đ ng m u GV tự tin tổ chức c c ho t động r n luyện L p 9: Bài tập khó, yêu c u cao như viết đo n m
ài theo l ch sử, kết ài điểm nh n
nhưng HS v n tiếp nhận, viết được Một số HS ộc lộ ấn riêng được GV thực hiện đ ng quy trình, tiết
y đưa ng liệu ngoài cuộc sống, sinh động, HS hứng th h c tập
ết quả đ nh gi
ài viết về đo n m
ài, kết ài của HS, ch ng tôi thống kê như sau:
Bảng 4.1. Kết quả đánh giá điểm viết đoạn mở bài văn nghị luận của HS
Trư ng THCS L Tự Tr ng ( KonTum ) ĐăkMar ( KonTum )
Tr n Hưng Đ o ( KonTum ) Võ Xán ( Bình Đ nh) Tây Phú ( Bình Đ nh)
L p 7 8 9 7 8 9 7 8 9 7 8 9 7 8
TS bài kiểm tra 165 148 142 122 107 115 134 126 132 118 135 147 106 140
Điểm kém ( ư i 5) Số % bài 02 1,2 03 2,1 05 3,5 06 4,9 05 4,7 06 5,2 03 2,2 05 4,0 06 4,5 05 4,2 06 4,4 04 2,7 05 4,7 06 4,3
Điểm trung bình (5 - 6) Số % bài 64 38,8 72 48,6 70 49,3 52 42,6 56 52,3 61 53 62 46,3 64 50,8 68 51,5 54 45,8 67 49,6 73 49,7 51 48,1 72 51,4
Điểm kh (7 - 8) Số % bài 79 47,9 54 36,5 48 33,8 51 41,8 35 32,7 36 31,3 54 40,3 43 31,1 43 32,6 45 38,1 46 34,1 52 35,4 39 36,8 45 32,2
Điểm gi i (9 - 10) Số % bài 20 12,1 19 12,8 19 13,4 13 10,7 11 10,3 12 10,5 15 1,2 14 11,1 15 11,4 14 11,9 16 11,9 18 12,2 11 10,4 17 12,1
135 9 134 06 4,5 68 Bình Tư ng 7 125 07 5,6 66 ( Bình Đ nh) 8 119 06 5,0 62 9 108 06 5,5 56 7 770 28 3,6 349 Tổng số 8 775 31 4,0 393 6 trư ng 9 778 33 4,2 396 Bình quân 7,8,9 2323 92 3,9 1138 Quan s t, so s nh, đối chiếu kết quả t qu trình viết đo n m rằng
50,7 52,8 52,1 51,9 45,3 50,7 50,9 48,9 yh
45 33,6 15 11,2 40 32,0 12 9,6 38 32 13 10,9 35 32,4 11 10,2 308 40 85 11,1 261 33,7 90 11,6 259 33,3 90 11,6 828 35,6 265 11,4 c, ảng thống kê điểm HS
ài văn ngh luận sau khi tiến hành thực nghiệm thăm
, ch ng tôi thấy
tất cả 6 trư ng THCS tham gia, đ i iện cho c c vùng thuận lợi và khó khăn,
HS t l p 7 đến l p 9 đều thực hiện kh ch quan, nghiêm t c Điểm cụ thể: hối l p 7: HS có điểm trung ình tr lên chiếm tỉ lệ 96,4% chiếm tỉ lệ 96%
hối l p 8:điểm trung ình tr lên
hối l p 9: điểm trung ình tr lên chiếm tỉ lệ 95,8% Bình quân 3
khối l p: tỉ lệ ài viết điểm yếu kém, ư i 5 có 33/778 HS, tỉ lệ 4,2%; trung ình 396/778, tỉ lệ 50,9%; kh 259/778, tỉ lệ 33,3%; gi i 90/778, tỉ lệ 11,6% Như vậy tỉ lệ HS viết đ t mức trung ình tr lên chiếm 96,1%. Điều này chứng t qua thực nghiệm thăm
, v i hệ thống ài tập, quy trình r n luyện đ đề xuất phù hợp v i đối tượng,
kiến thức, kỹ năng t ng khối l p. HS có khả năng tiếp nhận và t o lập đo n m
ài
theo hư ng luận n đề xuất. Bảng 4.2. Kết quả đánh giá điểm viết đoạn kết bài văn nghị luận của HS Điểm kém ( ư i 5) Số % bài 5 2,8
Điểm trung bình (5 - 6) Số % bài 64 36,4
Điểm kh (7 - 8) Số % bài 86 48,9
Điểm gi i (9 - 10) Số % bài 21 11,9
Trư ng THCS
L p
TS bài kiểm tra
Lý
7
176
Tự Tr ng
8
158
2
1,3
63
39,9
78
49,4
15
9,5
( KonTum )
9
182
5
2,7
66
36,3
81
44,5
30
16,5
ĐăkMar
7
134
7
5,2
66
49,3
57
42,5
04
3,0
( KonTum )
8
117
6
5,1
59
50,4
45
38,5
07
6,0
9
120
5
4,2
61
50,8
49
40,8
05
4,2
7
143
5
3,5
66
46,2
60
42,0
12
8,4
8
136
6
4,4
59
43,4
64
47,1
07
5,1
Tr n Hưng Đ o
136 ( KonTum )
9
152
3
2,0
62
40,8
73
48,0
14
9,2
Võ Xán
7
138
4
2,9
58
42,0
60
43,5
16
11,6
( Bình Đ nh)
8
132
4
3,0
57
43,2
58
43,9
13
9,9
9
142
5
3,5
61
43,0
64
45,1
12
8,4
Tây Phú
7
128
4
3,1
59
46,1
56
43,8
09
7,0
(Bình Đ nh)
8
130
6
4,6
57
43,8
60
46,2
07
5,4
9
132
5
3,8
62
47,0
59
44,7
06
4,5
Bình Tư ng
7
146
5
3,4
65
44,5
66
45,2
10
6,9
( Bình Đ nh)
8
138
4
2,9
67
48,6
56
40,6
11
8,0
9
135
4
3,0
65
48,1
55
40,7
11
8,2
7
865
30
3,5
378
43,7
385
44,5
72
8,3
8
811
28
3,5
362
44,6
361
44,5
60
7,4
9
863
27
3,1
377
43,7
381
44,1
78
9,1
7,8,9
2539
85
3,3
1117
44
1127 44,4
210
8,3
Tổng số 6 trư ng Bình quân
Qua thực nghiệm thăm
, ch ng tôi tiến hành cho HS làm ài kiểm tra, thu ài,
chấm và thống kê, kết quả cụ thể như sau: Bình quân 3 khối l p 7,8,9: tỉ lệ ài viết điểm yếu kém, ư i 5 có 85/2539 HS, tỉ lệ 3,3%; trung ình 1117/2539, tỉ lệ 44%; khá 1127/2539, tỉ lệ 44,4%; gi i 210/2539, tỉ lệ 8,3% Như vậy tỉ lệ HS viết đ t mức trung ình tr lên chiếm 96,7%, trong đó tỉ lệ kh , gi i cao. Điều này chứng t qua thực nghiệm thăm
, HS có khả năng tiếp nhận và t o lập được đo n kết bài văn ngh luận
thuận lợi theo hư ng luận n đề xuất. 4.6.2. Thực nghiệm đối chứng Sau khi thu thập và thống kê kết quả kiểm tra thực nghiệm thăm đổi v i đội ngũ quản l chuyên môn, GV trực tiếp giảng
cũng như trao
y, ch ng tôi tiến hành thực
nghiệm nhằm mục đích đ nh gi chính x c việc r n viết theo hư ng đề xuất. Quy trình, nội ung thực nghiệm được tiến hành ựa trên c s thực nghiệm thăm Song, ch ng tôi có điều chỉnh một số ài tập cho phù hợp v i đối tượng. Ngoài ra, thực nghiệm c n ch tr ng trang văn, đo n m
nh ng kiến thức, kỹ năng có liên quan đến đo n
ài và kết ài để HS đ t được nh ng điều kiện c n thiết khi thực
nghiệm Cả hai đối tượng thực nghiệm và đối chứng đều cung cấp kiến thức, kỹ năng “nền” như nhau
137 Trong qu trình thực nghiệm, ch ng tôi làm việc cụ thể v i c c đ ng chí phụ tr ch chuyên môn Phòng Gi o ục, Trư ng và GV
y thực nghiệm cũng như đối chứng nhận
thức rõ quy trình, c ch thức thực hiện và cùng tham gia ự gi , góp , đ nh gi , r t kinh nghiệm. Ho t động
y h c r n viết đo n m
hành theo đ ng kế ho ch giảng
ài và kết ài trong văn ngh luận tiến
y c c l p thực nghiệm và đối chứng.
Vận ụng phư ng ph p đ nh tính trong nghiên cứu, cụ thể tiến hành theo õi, quan s t khi ự gi , trao đổi, ph ng vấn trực tiếp GV và HS, ch ng tôi nhận thấy: Ở c c l p thực nghiệm, HS hiểu, n m ch c về đo n văn và tham gia xây ựng, t o lập c c đo n m bài và kết ài văn ngh luận nhiệt tình HS
c c khối l p t 7 đến 9
đều hăng h i ph t iểu, gi h c sinh động. H c sinh n m kh ch c l thuyết và thực hành t o lập đo n theo yêu c u thuận lợi, nh
iết vận ụng s đ và c ch hư ng
n
cụ thể theo quy trình, thao t c của GV như luận n đ đề xuất Ở c c l p đối chứng, HS h c tập v i trsngj th i ình thư ng. Khi GV hư ng
n
ài, HS thụ động và một số tiếp thu chậm Ho t động trong gi h c chưa sôi nổi, n ng về thuyết giảng nên khâu thực hành c n it Vì vậy, HS ít tham gia c c ho t động và ph t iểu xây ựng ài. Bên c nh đó, tranh thủ l c giải lao, cuối uổi…ch ng tôi tiến hành tr chuyện, ph ng vấn v i GV và HS Một GV thực nghiệm đ ph t iểu: “Lâu nay chúng tôi chỉ dạy theo sách giáo khoa nên cứ hướng dẫn HS viết đoạn mở và kết bài như ở SGK, SGV hay bằng kinh nghiệm, cứ giới thiệu về tác giả, tác phẩm, vấn đề cần nghị luận ở mở bài hoặc cứ tóm lại rồi nêu ý chung chung của kết bài là được” Một GV thực nghiệm kh c cũng thẳng th n : “Chúng tôi chưa được hướng dẫn cụ thể cách viết mở bài và kết bài văn nghị luận. Chúng tôi chỉ cứ làm như sách nên cũng khó trong cách dạy để rèn luyện cho HS” Sau khi thực nghiệm xong một GV hào hứng : “Chúng tôi thực sự thoải mái khi nắm được cấu trúc, cách viết các loại đoạn mở bài và kết bài như thế này. Từ đó, dạy cũng thuận lợi mà HS dễ làm theo, dễ viết đoạn mở bài và kết bài, hạn chế được tâm lý “vạn sự khởi đầu nan” Một em HS l p 8 ộc
ch: “Chúng em chỉ quen viết
thẳng vào vấn đề (trực tiếp) ít khi dám viết đoạn mở bài gián tiếp vì sợ mắc lỗi diễn đạt hay dễ lạc đề. Cách trực tiếp cũng có điểm mà! Nhưng khó nhất là các em không biết viết đoạn mở bài như thế nào cả, tốn rất nhiều thời gian” Em HS l p 9 chia sẻ: “Viết kết bài thường là vội, phần vì sợ hết giờ, phần vì chưa biết kết thế nào nên chúng em cứ viết máy móc theo công thức tóm lại... cho xong” Sau thực nghiệm, một HS đ thẳng
138 th n: “Các em đã biết rồi, không còn lo nữa. Từ cách hướng dẫn của cô, các em tạo ra đoạn mở bài hay kết bài tự tin theo cách riêng của mình; dễ viết hơn trước nhiều” Như vậy về c của ngư i
ản, qua quan s t, ph ng vấn, trao đổi, ch ng tôi
àng nhận ra sự thay đổi
y và h c sau thực nghiệm Đó là sự tự tin, phấn kh i của GV và HS khi tiếp
cận c ch r n luyện viết đo n m bài và kết ài văn ngh luận đ đề xuất. Cuối cùng ch ng tôi tổ chức cho HS t ng khối l p 7, 8, 9
c c l p thực nghiệm
và đối chứng cùng làm c c ài tập viết đo n và kết m theo một đề bài cụ thể Nội ung c c đề bài này tập trung vào việc kiểm tra đ nh gi năng lực, kỹ năng viết c c đo n m bài và kết ài theo c ch đ đề xuất Đề bài có lo i yêu c u t o ra một đo n m bài và kết bài cụ thể, có khi yêu c u HS t o ra hai đo n m
ài ho c hai đo n kết
bài kh c nhau Cuối cùng ch ng tôi nêu một đề văn để HS tự ch n c ch viết đo n MB và KB theo cách mà HS cho là phù hợp,
viết hay s ng t o
hi chấm ài, ch ng tôi m i nhiều GV cùng chấm để ảo đảm tính kh ch quan Sau đó chúng tôi vào điểm theo anh s ch hai l p thực nghiệm và đối chứng r i tiến hành thống kê, so s nh, phân tích, nhận xét C ch chấm ài thứ hai là ản thân tôi tiến hành chấm một số ài ng u nhiên và thực hiện theo quy trình trên Qua chấm ài, ch ng tôi nhận thấy HS l p thực nghiệm viết đo n m bài và kết bài tốt h n C c em viết đo n MB và KB theo nhiều c ch như đ r n luyện Bài viết s ch sẽ, nhiều ài ộc lộ sự s ng t o, hấp
n ngư i đ c Bài viết của HS c c l p đối
chứng thư ng có hiện tượng tẩy xo , viết đo n MB đa số theo c ch trực tiếp, c ch gi n tiếp chủ yếu là i n
ch ho c kết ài chủ yếu là tóm lược và chỉ tập trung c ch viết
s ch gi o khoa nhưng ít có sự s ng t o
ết quả cụ thể như sau:
Bài kiểm tra của HS viết đoạn mở bài và kết bài theo kỹ thuật cơ bản, viết theo mẫu: HS l p thực nghiệm ph n l n viết theo m u đ ng, phong ph , ài viết ộc lộ ấu ấn riêng của c c em L p đối chứng chưa tốt, t o lập đo n chủ yếu m
y theo c ch
s ch gi o khoa c n nhiều em viết
ài trực tiếp, kết ài tóm lược.
Bài viết chữa lỗi: HS l p thực nghiệm ph t hiện lỗi chính x c, iết sửa ch a lỗi thành th o HS l p đối chứng chủ yếu sửa lỗi ùng t , đ t câu, đa số chưa t o được đo n văn m bài và kết ài đ p ứng yêu c u. Bài viết đoạn mở bài từ yêu cầu cụ thể của đề bài: HS thực nghiệm viết đo n m ài và kết ài phong phú, s ng t o (đề ài yêu c u tự ch n c ch MB ho c KB); đ ng yêu c u của đề bài khi t o lập một đo n MB, KB cụ thể Ở l p đối chứng HS viết đa số
139 theo c ch m trực tiếp (tự ch n đo n m ) hay viết KB theo c ch tóm lược (tự ch n) ho c t o lập đo n MB ho c KB đ n điệu, hay m c lỗi khi yêu c u viết một đo n MB ho c KB
t uộc
Qua c c ài kiểm tra, ch ng tôi thấy rằng HS
c c l p đối chứng làm c c ài tập
(theo đề ài yêu c u) c n đ n điệu, một số chưa iết c ch viết đo n m bài và kết bài, c c em hay m c lỗi ùng t , đ t câu, ít có sự s ng t o Tỉ lệ ài làm tốt chưa nhiều trong khi đó nh ng ài viết trung ình chiếm đa số, nhiều ài chưa hoàn chỉnh, ài viết yếu kém chiếm 15% tr lên Trong khi đó, l p thực nghiệm, HS đ n m ch c kỹ năng viết đo n MB, KB văn ngh luận Số ài yếu kém chiếm tỉ lệ thấp nhiều em viết s ng t o, đ ng m u, ít m c lỗi, ài viết đo n MB và KB phong ph số ài gi i tăng lên
Số ài kh có tỉ lệ cao,
hi viết ài HS tự tin, th i gian tốn không nhiều
T nh ng phân tích trên, ch ng tôi thấy đây thực sự là tín hiệu khả quan, như một động lực để ch ng tôi tiếp tục nghiên cứu
ết quả thực nghiệm đ thể hiện tính chính
x c, khoa h c trong nghiên cứu, là căn cứ để ch ng tôi kết luận tính khả thi của luận n. Dư i đây là ảng và iểu đ so s nh kết quả toàn ộ ài viết đo n m bài và kết bài văn ngh luận theo c c c ch gi a nhóm thực nghiệm và đối chứng mà ch ng tôi chấm, tập hợp và thống kê Bảng 4.3. Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài L p Trư ng THCS
L p
thuộc TNĐC
Điểm
Tổng số bài kiểm tra
kém ( ư i 5) Số Bà
%
i
Điểm trung
Điểm kh
Điểm gi i
bình (5 - 6)
( 7 - 8)
( 9 - 10)
Số Bài
%
Số
Số
bài
%
Bài
%
Đăk Mar
7D
TN
32
1
3,1
13
40,6
10
31,3
8
25
( KonTum)
7B
ĐC
32
3
9,4
19
59,3
7
21,9
3
9,4
Tây Phú
7A
TN
36
1
2,8
15
41,7
13
36,1
7
19,4
( Bình Đ nh )
7B
ĐC
36
2
5,6
22
61,1
9
25
3
8,3
L Tự Tr ng
8A
TN
36
14
38,9
15
41,7
7
19,4
( KonTum)
8C
ĐC
36
21
58,3
10
27,8
4
11,1
Võ Xán
8B
TN
34
15
44,1
11
32,4
8
23,5
( Bình Đ nh)
8E
ĐC
34
22
64,7
7
20,6
3
8,8
1 2
2,8 5,9
140 L Tự Tr ng
9B
TN
35
12
34,3
15
42,9
8
22,9
( KonTum)
9E
ĐC
35
21
60
10
28,6
4
11,4
Tây Phú
9B
TN
36
15
41,7
15
41,7
6
16,6
( Bình Đ nh )
9A
ĐC
36
22
61,1
10
27,8
4
11,1
Tổng cộng
TN
209
2
0,9
84
40,2
79
37,8
44
21,1
c c trư ng
ĐC
209
8
3,8
127
60,8
53
25,3
21
10,1
Bảng 4.4. Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn kết bài Trư ng THCS
L p
L p thuộc TNĐC
Tổng số ài kiểm tra
Điểm kém ( ư i 5) Số % bài 1 3,1 2 6,2
Điểm trung bình (5 - 6)
Điểm kh (7 - 8)
Số Bài 11 19
34,4 59,4
Số bài 13 8
Điểm gi i (9 - 10) Số % bài % 40,6 7 21,9 25,0 3 9,4
44,1 67,6
13 6
38,2 17,6
6 3
17,7 8,8
%
Nguy n Du (KonTum)
7A 7B
TN ĐC
32 32
Tây Phú (Bình Đ nh )
7B 7C
TN ĐC
34 34
2
5,9
15 23
Nguy n Sinh S c
8A
TN
33
1
3,0
15
45,5
13
39,4
4
12,1
8B
ĐC
33
2
6,1
19
57,6
9
27,3
3
9,1
Võ Xán
8B
TN
35
15
42,9
12
34,2
8
22,9
(Bình Đ nh)
8A
ĐC
35
5,7
23
65,7
7
20,0
3
8,6
Chu Văn n (KonTum)
9B 9C
TN ĐC
32 32
3,1
11 20
34,3 62,5
13 7
40,6 21,9
8 4
22,9 12,5
Tây Xuân (Bình Đ nh )
9B 9A
TN ĐC
35 35
1
2,9
15 20
41,7 57,1
14 10
40,0 28,6
6 4
16,6 11,4
TN ĐC
201 201
2 10
1,0 5,0
82 124
41,3 61,7
78 47
40,3 23,4
39 20
19,4 9,9
(KonTum)
Tổng cộng c c trư ng
2 1
141
70 60 50 40 §C
30
TN
20 10 0 (3-4)
(5-6)
(7-8)
(9-10)
Biểu đồ 4.1. So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài nghị luận. Đối v i đo n kết ài, chúng tôi cũng tiến hành chấm theo nguyên t c đ đề ra, kết quả thống kê như sau: Bảng 4.4. Kết quả điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn kết bài
Trư ng THCS
Nguy n Du (KonTum) Tây Phú (Bình Đ nh ) Nguy n Sinh S c (KonTum) Võ Xán (Bình Đ nh) Chu Văn n (KonTum) Tây Xuân (Bình Đ nh ) Tổng cộng c c trư ng
L p
7A 7B 7B 7C 8A 8B 8B 8A 9B 9C 9B 9A
L p thuộc TNĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC TN ĐC
Điểm Tổng kém số ài ( ư i 5) kiểm Số tra % bài 32 1 3,1 32 2 6,2 34 34 2 5,9 33 1 3,0 33 2 6,1 35 35 2 5,7 32 32 1 3,1 35 35 1 2,9 201 201
2 10
1,0 5,0
Điểm trung bình (5 - 6)
Điểm kh (7 - 8)
Số Bài 11 19 15 23 15 19 15 23 11 20 15 20
34,4 59,4 44,1 67,6 45,5 57,6 42,9 65,7 34,3 62,5 41,7 57,1
Số bài 13 8 13 6 13 9 12 7 13 7 14 10
% 40,6 25,0 38,2 17,6 39,4 27,3 34,2 20,0 40,6 21,9 40,0 28,6
82 124
41,3 61,7
78 47
40,3 23,4
%
Điểm gi i (9 - 10) Số Bài % 7 21,9 3 9,4 6 17,7 3 8,8 4 12,1 3 9,1 8 22,9 3 8,6 8 22,9 4 12,5 6 16,6 4 11,4 39 20
19,4 9,9
142 70 60 50 40
ĐC
30
TN
20 10 0 (3-4)
(5-6)
(7-8)
(9-10)
Biểu đồ 4.2. So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết đoạn kết bài nghị luận. Qua số liệu thống kê
ảng 4.3 và 4 4 và c c iểu đ trên, chúng tôi tiến hành
phân tich, đ nh gi cụ thể như sau:
c c l p thực nghiệm số ài đ t điểm ư i trung
ình và trung ình ít h n c c l p đối chứng Cụ thể, viết đo n m
ài ( L p đối
chứng, HS viết ài điểm yếu kém 8/209, tỉ lệ 3,8%, trong khi đó HS l p thực nghiệm chỉ có 2/209, tỉ lệ 0,9%. HS đ t kết quả trung ình
l p đối chứng 127/209, tỉ lệ
60,8%, trong khi đó l p thực nghiệm 84/209, tỉ lệ 40,2%; HS đ t mức kh , l p đối chứng 53/209, tỉ lệ 25,3%; gi i 21/209, tỉ lệ 10,1%. Điều đ c iệt,
l p tỉ lệ HS đ t
mức kh , gi i tăng rõ rệt, cụ thể khá 79/209, tỉ lệ 37,8%, gi i 44/209, tỉ lệ 21,1% Tư ng tự, viết đo n kết ài, HS l p đối chứng điểm yếu- kém 10/201, tỉ lệ 5%, trung bình 124/201, tỉ lệ 61,7%; kh 47/201, tỉ lệ 23,4%; gi i 20/201, tỉ lệ 9,9% Trong khi đó l p thực nghiệm, điểm yếu- kém 2/201, tỉ lệ 1%; trung bình 82/201, tỉ lệ 41,3%; kh 78/201, tỉ lệ 40,3%; gi i 39/201, tỉ lệ 19,4%. Điều này thể hiện HS thực nghiệm n m ch c kỹ thuật, quy trình viết nên tỉ lệ bài làm ư i trung ình ít nhưng đ t điểm mức kh , gi i cao h n nhiều l p đối chứng HS l p đối chứng chủ yếu àn trải
mức trung ình, ài làm ư i trung
ình tỉ lệ cao h n l p thực nghiệm Về iện phân ổ, khoảng tập trung và c c gi tr mode, mean, me ian
c c l p thực nghiệm l tư ng h n so v i c c l p đối chứng,
(l p đối chứng phân ổ
mức trung ình, l p thực nghiệm phân ổ khoảng t
trung ình kh đến kh ) Điều này thể hiện rõ việc
y h c thực nghiệm đ đ t
được hiệu quả. Bài tập, quy trình r n luyện luận n đề xuất mang tính khả thi Để kiểm chứng kết quả khoa h c, kh ch quan, ch ng tôi tiếp tục chấm đo n m kết ài trong mối quan hệ cả ài ngh luận và thiết lập đ th để so s nh, cụ thể:
ài,
143
20 15 10 5 0 Điểm kém ( dưới 5)
ĐTB (5-6)
Thực nghiệm (mở bài)
Đối chứng (mở bài)
Điểm khá (7-8) Thực nghiệm (kết bài)
Điểm giỏi (9 -10) Đối Chứng (Kết bài)
Biểu đồ 4.3. So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài nghị luận của HS Trường THCS Đăk Mar (Kon Tum) 25 20 15 10 5 0 Điểm kém ( dưới 5)
ĐTB (5-6) Thực nghiệm (mở bài)
Đối chứng (mở bài)
Điểm khá (7-8) Thực nghiệm (kết bài)
Điểm giỏi (9 -10) Đối Chứng (Kết bài)
Biểu đồ 4.4. So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài nghị luận của HS Trường THCS Tây Phú (Bình Định) 25 20 15 10 5 0 Điểm kém ( dưới 5)
ĐTB (5-6) Thực nghiệm (mở bài)
Đối chứng (mở bài)
Điểm khá (7-8) Thực nghiệm (kết bài)
Điểm giỏi (9 -10) Đối Chứng (Kết bài)
Biểu đồ 4.5. So sánh điểm ở các lớp thực nghiệm và đối chứng viết đoạn mở bài, kết bài trong mối quan hệ cả bài của HS Trường THCS Lý Tự Trọng (Kon Tum)
144
THCS ĐakMar (1)
THCS Tây Phú (1)
THCS L Tự Tr ng (1)
THCS ĐakMar (2)
THCS Tây Phú (2)
THCS L Tự Tr ng (2)
Biểu đồ 4.6. So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng viết cả bài nghị luận.
145 Quan sát c c đ th trên, ch ng tôi nhận thấy hệ số iến thiên
l p thực nghiệm
nh h n c c l p đối chứng Độ phân t n trong c c số liệu thực nghiệm tư ng đối nh , kết quả thực nghiệm tập trung, độ chính x c tin cậy Đư ng lũy tích ùng cho c c l p thực nghiệm nằm l p, trư ng
ên phải và phía ư i đư ng lũy tích ứng v i l p đối chứng
t ng
hi thực nghiệm, căn cứ vào kết quả thu được t HS, ch ng tôi nhận thấy
mức độ kết quả của HS
c c l p thực nghiệm cao h n l p đối chứng Điều này chứng
t qu trình chuyển iến qua c c giai đo n thực nghiệm, HS t o lập đo n m
ài và kết
ài ngh luận hiệu quả Tuy nhiên, nếu chỉ đ nh gi điểm số và kết quả nhận thức của HS như vậy sẽ rất t o ra sự phiến iện trong khâu thực nghiệm B i lẽ, nếu chỉ x c đ nh sự chênh lệch gi a
X thực nghiệm và X đối chứng là quan tr ng, song nh ng số liệu đó chưa đủ để kết luận về tính khả thi của việc vận ụng nh ng hiểu iết về c s khoa h c của vấn đề và PPDđ, r n luyện để t o ra nh ng hiệu quả nhất đ nh Ch ng tôi vận ụng công thức tính, thống kê c c chỉ số để kiểm tra T đó khẳng đ nh độ kh ch quan trong kết quả nhận thức của HS
c c l p thực nghiệm X c đ nh tính khả thi của vấn đề thực nghiệm ựa
trên việc đ nh gi sự kh c nhau gi a X thực nghiệm và X đối chứng Sự kh c nhau gi a X thực nghiệm và X đối chứng là không đ ng kể, chưa đ t t i mức α, thì việc tổ chức thực nghiệm chưa đ t kết quả Do đó, để thực hiện được yêu c u trên, ch ng tôi thực hiện: + Tính τ: Việc tính τ được thực hiện theo công thức: τ = ( X TN - X dc )
n
S tn S 2
2
dc
Trong đó n là số HS tham gia thực nghiệm, S² là phư ng sai của kết quả thu được Căn cứ vào công thức trên, ch ng tôi tính τ của t ng trư ng như sau: - Trư ng THCS ĐăkMar l p đối chứng (1) và thực nghiệm (2): (1). τ = (6,04 – 4,29)
32 35 = 1,75 x 4,098 = 7,17. 1, 74 2, 25
(2). τ = (6,11 – 4,41)
32 35 = 1,7 x 4,46 = 7,582. 1, 45 1,91
146 - Trư ng THCS L Tự Tr ng l p đối chứng (1) và thực nghiệm (2): (1). τ = (6,16 – 4,16)
36 35 = 2 x 4,68 = 9,436. 1,53 1, 71
(2). τ = (5,91 – 3,98)
36 35 = 1,93 x 5 = 9,65. 1, 4 1, 44
- Trư ng THCS Tây Ph l p đối chứng (1) và thực nghiệm (2): (1). τ = (5,8- 4,96)
36 36 = 0,84 x 4,84 = 4,065. 1,91 1, 63
(2). τ = (5,82 – 4,2)
36 36 = 1,62 x 4,84 = 7,84. 1, 45 1, 62
Sau khi tính được τ, ch ng tôi tính x c suất theo c c gi tr τ α,k để so s nh gi tr của τ và τ α,k Để làm được việc này, ch ng tôi tính gi tr của k Theo đó: k= 2n-2. T công thức trên, ch ng tôi tính gi tr của k cho t ng trư ng như sau: - Trư ng THCS ĐăkMar: (1) k = 2 (32+35) – 2= 132
(2)
k = 2 (32+35) – 2= 132
(2)
k = 2 (36+36) – 2= 142
(2)
k = 2 (36+35) – 2= 140
- Trư ng THCS Tây Phú: (1) k = 2 (36+36) – 2= 142 - Trư ng THCS L Tự Tr ng: (1) k = 2 (36+35) – 2= 140
C c gi tr trên của k, ch ng tôi ch n trư c α α được ch n
c c gi tr : α = 0,01
và α = 0,05 Gi tr của α, kết quả τ α,k được ch n đều có kết quả là 1,96 và 2,58 T c c kết quả đ tính được, ch ng tôi nhận thấy gi tr của τ đều l n h n τ α,k ù gi tr của α có kh c nhau Việc tính x c suất trên đ gi p ch ng tôi kiểm chứng l i tính khả thi của vấn đề T đó, ch ng tôi thấy rằng khả năng n m kiến thức, kỹ năng c và vận ụng kiến thức của HS c c l p thực nghiệm cao h n so v i HS chứng Việc r n luyện c ch viết m
ài và kết ài ngh luận trong
ản
c c l p đối
y h c trong tổng thể
cả ài ư c đ u đ thể hiện tính khả thi và đem l i nh ng hiệu quả nhất đ nh V i kết quả đó, ch ng tôi thấy việc vận ụng c c ài tập, quy trình r n viết đo n m bài văn ngh luận đề xuất khả quan
ài và kết
147 4.7. KẾT LUẬN THỰC NGHIỆM Ho t động thực nghiệm thăm
và thực nghiệm đối chứng là nh ng ho t động
c n thiết nhằm kiểm chứng khả năng vận ụng vào thực ti n
y h c r n viết đo n m
bài và kết ài trong văn ngh luận cho HS THCS. Nh ng ài tập, quy trình rèn kỹ năng viết đo n m bài và kết ài trong văn ngh luận cho HS THCS mà luận n đề cập ao g m r n kỹ thuật viết c
ản theo m u, t o lập c c
ng, kiểu m
ài, kết ài và rèn
ch a lỗi Ở mỗi c ch r n viết thông qua ài tập, ch ng tôi lựa ch n, thực hiện trên hai lo i ngh luận x hội và ngh luận văn h c v i nhiều c ch viết đo n m bài và kết bài kh c nhau phù hợp v i trình độ tiếp nhận, kiến thức, kỹ năng mà HS được trang theo chư ng trình, ậc h c, l p h c Trong mỗi lo i, c ch viết m bài và kết bài chúng tôi lựa ch n c c m u, đề tiêu iểu, phù hợp v i nh ng đ a àn của HS onTum và Bình Đ nh
ết quả thực nghiệm thăm
hai tỉnh
về viết đo n m bài và kết ài
được ch ng tôi thống kê cụ thể (xem bảng 4.1, 4.2) Thực nghiệm thăm
đ chứng t
các bài tập, quy trình thực hiện được luận n đề xuất có tính khả thi T thực nghiệm thăm
, ch ng tôi tiến hành thực nghiệm
nh ng tiêu chí, căn cứ đ x c lập Qu trình thực nghiệm
y h c ựa trên
y h c, ch ng tôi cũng áp
ụng quy trình chung, tổ chức thực hiện linh ho t, s t hợp cho mỗi
ng, kiểu ài và
c ch m bài, kết ài phù hợp v i kế ho ch, chư ng trình và kiến thức, kỹ năng mà HS t ng l p c n trang Nh ng yếu tố có khả năng t c động đến qu trình thực nghiệm được ch ng tôi lượng tính, ảo đảm sự tư ng đ ng như trình độ, gi i tính, thâm niên, anh hiệu, môi trư ng, th i gian tự
y h c của GV thực nghiệm và đối chứng cũng như sự phân ố tư ng
c c l p HS tham gia thực nghiệm và đối chứng Nói c ch kh c T test đều như nhau,
qua thực nghiệm ch ng tôi đ xử l , thống kê kết quả và so s nh, r t ra kết luận ựa trên test1 ho c test2 ảo đảm tính khoa h c, chính x c của thực nghiệm Qua thực nghiệm, ch ng tôi nhận thấy nh ng ài tập, quy trình, thao t c r n luyện mà luận n xây ựng được GV và HS đón nhận, giải quyết v i tinh th n c u th , nghiêm túc, tập trung cao độ
ết quả
đợt thực nghiệm đ thể hiện rõ hiệu quả
y h c được thống kê
c c ài kiểm tra cuối
y h c, nó là nh ng con số đ y
nghĩa góp
ph n minh chứng tính khả thi của ài tập rèn kỹ năng viết đo n m bài và kết ài trong văn ngh luận cho HS THCS mà luận n đề xuất
148 KẾT LUẬN 1. Việc t o lập ất kỳ một văn ản nào, trong đó có cả ài tập làm văn của h c sinh, thì viết đo n m
ài và kết ài là một trong nh ng việc khó M
m i m c, thu h t sự ch
ài tốt như là l i
, gây thiện cảm đối v i ngư i đ c đến v i nội ung ài viết;
c n kết ài hay là l i chào t m iệt, chia tay, giải t a sự ch đợi và gây ấn tượng đẹp về nh ng điều đ được trình ày trrong ài viết đối v i ngư i đ c C i khó của việc m
ài và kết ài chính là
chỗ đó B i vậy, trong nhà trư ng phổ thông, ch ng ta ch
r n cho h c sinh c ch viết đo n m
ài và kết ài là hoàn toàn chính x c Để gi p
h c sinh nhận thức được rõ h n về việc m truyền thống đ t ch m thành: m
ài và kết ài, việc
ài và kết ài thành nhiều tiểu lo i nh
ài trực tiếp và m
y h c tập làm văn M
ài được t ch
ài gi n tiếp; kết ài được t ch thành: kết ài tóm t t
(nh ng điều đ trình ày) và kết ài liên hệ, m rộng Tuy nhiên, đối chiếu nh ng lo i kết ài này v i thực tế của việc làm văn trong nhà trư ng thì việc phân lo i
ng l i
như vậy c n hết sức kh i qu t, chưa chỉ rõ cho h c sinh c ch thức r n luyện cụ thể Do đó, việc viết đo n m
ài và kết ài của h c sinh v n đang g p kh nhiều l ng t ng
B i vậy, trên c s tiếp thu thành quả nghiên cứu và
y h c làm văn truyền thống,
luận n đ tiếp tục đi sâu thêm một ư c n a, tìm c ch cụ thể hóa nh ng nội ung c n r n luyện cho h c sinh Luận n đ t ch việc r n luyện viết đo n m
ài thành: đo n
mở bài trực tiếp và đo n mở bài gián tiếp Sau đó, luận n đ tiếp tục chia nh lo i l n thành t ng tiểu lo i nh h n Ở đo n m
ài trực tiếp, luận n chia thành: đo n mở bài
1 câu và đo n mở bài 2 câu Ở đo n m
ài gi n tiếp (đo n nhiều câu), luận n l i tiếp
tục chia nh thành: đo n mở bài diễn dịch (có c c chuyện) và đo n mở bài quy nạp (có c c
ng m : dựa vào lịch sử, kể câu
ng m : suy luận, đặt câu hỏi; tổng phân
hợp) C n đối v i kết ài, luận n t ch ra thành hai lo i: kết bài hướng nội và kết bài hướng ngoại Ở kết ài hư ng nội, luận n chia nh thành c c lo i: kết bài tóm lược, kết bài điểm nhãn, kết bài đầu cuối tương ứng Ở kết ài hư ng ngo i có: kết bài mở rộng và nâng cao, kết bài liên tưởng, kết bài chuyển đổi, bổ sung. Bằng việc không chỉ g i tên c c kiểu lo i m
ài, kết ài mà c n kh i qu t ch ng
thành c c mô hình r n luyện như vậy, luận n đ gi p cho h c sinh được th ph m hóa, tư ng minh hóa nh ng kiểu m
ài, kết ài, gi p c c em
àng h n trong việc hình
ung c ch tổ chức kiểu lo i ấy trong nhận thức; t đó gi p cho việc thực hành r n luyện của c c em được tiến hành thuận lợi h n và đ t kết quả tốt h n Đây là một trong nh ng đóng góp chính của luận n 2. Tìm ra được nội ung, mô hình r n luyện là c n thiết nhưng làm thế nào để r n
149 luyện, gi p h c sinh đ t được kết quả viết đo n m
ài và kết ài cho một ài văn ngh
luận như c c th y cô gi o mong muốn l i là một việc kh c B i vậy, luận n đ đưa ra một hệ thống c c ài tập và quy trình tiến hành r n luyện theo c c ài tập đó Quy trình
đây được hiểu là trình tự c n phải tuân theo, g m nh ng ư c đi nối tiếp nhau,
được quy đ nh cụ thể về nội ung phải thực hiện cho một qu trình ho t động Luận n này hư ng t i việc r n luyện cho h c sinh THCS kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài
trong văn ngh luận Việc tìm ra một quy trình hợp lí gi p c c em nhận thức được c c kiểu lo i kết ài, m
ài và iết hiện thực hóa nhận thức ấy trong tư uy của mình
thành đo n văn cụ thể trong ho t động làm văn ngh luận là hết sức c n thiết B i thế, v i t ng lo i ài tập r n luyện, luận n đều đưa ra một quy trình, theo t c giả luận n, là hợp lí nhất, tối ưu nhất Quy trình này được luận n trình ày theo t ng ư c Mỗi ư c đều được g i tên cụ thể như: ư c ch n m u; ư c phân tích m u; ư c luyện tập;
ư c vận ụng Việc g i tên t ng ư c đi trong quy trình như vậy nhằm gi p
gi o viên hư ng
n h c sinh luyện tập đ ng hư ng, iết đi t
đến khó, t đ n giản
đến phức t p nhằm đ t được mục đích r n luyện đ t ra Thực hiện theo đ ng quy trình mà luận n đề xuất, ch c ch n ho t động r n luyện kỹ năng m
ài và kết ài trong
làm văn ngh luận của h c sinh THCS sẽ đ t được kết quả như ch ng ta mong muốn và ch đợi 3. Luận n đ đ t ra mục đích “Xuất phát từ việc tìm hiểu lý thuyết và thực tiễn dạy học, luận án đề xuất việc rèn luyện kỹ năng thông qua các bài tập viết đoạn mở bài và kết bài trong văn nghị luận cho HS THCS. Từ đó nâng cao khả năng tạo lập văn bản, đặc biệt viết đoạn mở bài và kết bài nghị luận cho HS”. Đối chiếu mục đích này v i nh ng điều trình ày trong luận n, ch ng tôi thấy về c
ản luận n đ hoàn
thành được mục đích đ t ra Cụ thể, luận n đ giải quyết được nh ng vấn đề sau: - Đ x c đ nh và làm rõ được đ y đủ nh ng c s l luận và thực ti n của luận n về r n luyện kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài trong văn ngh luận cho h c sinh
THCS. - Đ đưa ra được một hệ thống ài tập phù hợp v i tâm l lứa tuổi h c sinh, đa ng về kiểu lo i, phong ph về nội ung r n luyện nhằm nâng cao kỹ năng viết đo n m
ài và kết ài trong văn ngh luận cho h c sinh - Luận n đ tiến hành thực nghiệm sư ph m để kiểm tra tính khả thi của hệ thống
ài tập cũng như quy trình r n luyện được xây ựng trong nội ung luận n Qua thực nghiệm, ch ng tôi nhận thấy nh ng ài tập và quy trình r n luyện mà luận n xây ựng được gi o viên và h c sinh thực hiện hết sức đ y đủ và chính x c
ết quả
yh c
150 được thống kê
c c ài kiểm tra cuối đợt thực nghiệm là nh ng con số đ y
góp ph n minh chứng tính khả thi của ài tập r n kỹ năng viết đo n m
nghĩa,
ài và kết ài
trong văn ngh luận cho h c sinh mà luận n đ đề xuất 4. Th i điểm ch ng tôi tiến hành triển khai luận n này cũng là l c chư ng trình Ng văn m i 2018 được chính thức đưa vào sử ụng M c ù tính đến th i điểm này, nh ng ộ s ch gi o khoa được iên so n theo chư ng trình 2018 m i chỉ có cuốn l p 1 được sử ụng, c n c c cuốn kh c đang được tiếp tục iên so n Chính vì điều này, để tăng tính khả thi và cập nhật cho nh ng vấn đề được luận n đề xuất, ch ng tôi đ đưa ra một hệ thống ài tập r n luyện kỹ năng viết đo n m ngh luận cho h c sinh THCS đ có nh ng ch
ài và kết ài trong ài văn
đ ng kể đến chư ng trình m i này
Để gi o viên và h c sinh có thể vận ụng vào Chư ng trình 2018 thuận lợi, ch ng tôi đ tổ chức nghiên cứu, phân tích cụ thể quan điểm, mục tiêu, yêu c u, nội ung
y
h c của Chư ng trình này. Trong nh ng l n tham gia c c Hội ngh tập huấn,
i
ư ng thay SG , chuyên đề
y h c môn Ng văn, t c giả SG
, ch ng tôi đ kiến
ngh c c cấp quản l gi o ục c n quan tâm, l ng ghép để hư ng c ch thức r n kỹ năng viết đo n m
n cụ thể nội ung,
ài và kết ài nói chung, văn ngh luận nói riêng
cho GV THCS Đ ng th i để t o sự thống nhất, đ ng ộ trong nội ung, phư ng ph p y h c , Chư ng trình và SG c n lượng ho cụ thể kiến thức, kỹ năng và th i gian r n viết đo n m
ài và kết ài Đối v i gi o viên, trong qu trình
y h c, việc r n
luyện cho HS phải thư ng xuyên, liên tục Gi o viên phải ph t huy hết ưu thế của
y
h c tích hợp và tích cực ho ho t động của h c sinh Gi o viên c n n m ch c việc xây ựng ài tập, quy trình, thao t c r n luyện để thiết kế ài
y hợp l , v a sức, khoa
h c Chỉ khi luận n của ch ng tôi cập nhật được nh ng thông tin m i nhất về chư ng trình, s ch gi o khoa và nh ng phư ng ph p
y h c m i như vậy thì luận n sẽ
mang tính khả thi cao và nh ng đề xuất r n luyện kỹ năng được đưa ra trong luận n được đông đảo gi o viên cũng như h c sinh ủng hộ
151 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. Lê Văn Bổn, Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài văn nghị luận cho học sinh trung học cơ sở, T p chí Giáo dục số 110, 3/2005. 2. Lê Văn Bổn, Rèn kỹ năng viết mạch lạc đoạn mở bài văn nghị luận cho học sinh trung học cơ sở, T p chí Giáo dục số ĐB, 4/2012. 3. Lê Văn Bổn, Rèn kỹ năng viết phần kết bài văn nghị luận cho học sinh trung học cơ sở, T p chí Giáo dục số ĐB, 3/2016. 4. Lê Văn Bổn, Rèn kỹ năng viết phần mở và kết bài văn nghị luận cho học sinh trung học cơ sở, T p chí Giáo dục số ĐB, 5/2017 5. Lê Văn Bổn, Xây dựng bài tập rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài văn nghị luận cho học sinh trung học cơ sở, T p chí Giáo dục số 463, 10/2019. 6. Lê Văn Bổn, Tổ chức dạy học Ngữ văn cho sinh viên sư phạm trường Cao đẳng Cộng đồng Kon Tum, T p chí Giáo dục số 466, 11/2019.
152 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1 Lê , Nguy n Quang Ninh, Bùi Minh To n (2001), Phương pháp dạy học Tiếng Việt, NXB Gi o ục, Hà Nội 2 Lê
, Nguy n Trí (2001), Làm văn (Gi o trình đào t o GV THCS hệ CĐSP),
NXB Gi o ục, Hà Nội 3 Lê
, Nguy n Hải Đ m, Hoàng Mai Thao, Lê Xuân So n (2001), Phương pháp
dạy học Tiếng Việt, NXB Gi o ục, Hà Nội. 4 Ph m Tuấn
nh, Nguy n Huấn, Bùi Th Thanh Lư ng (2005), Học tốt Ngữ văn
8, tập 1, NXB ĐHQG TP HCM 5 Vũ Quốc nh, Vũ im H i, Nguy n Quốc Tu (1993), Dàn bài Tập làm văn 12, NXB Gi o ục, Hà Nội 6 Vũ Quốc nh, Hà Bình Tr , Vũ im H i (1993), Những bài văn chọn lọc lớp 12, NXB Gi o ục, Hà Nội 7 Diệp Quang Ban (2008), Văn bản, NXB ĐHSP, Hà Nội 8 Diệp Quang Ban (2008), Văn bản và liên kết trong tiếng Việt, NXB Gi o ục Hà Nội 9. Nguy n Ng c Bảo, Tr n
iểm (2005), Lý luận dạy học ở trường trung học cơ
sở, NXBĐHSP, Hà Nội 10 Nguy n Tr ng B u, Nguy n Quang Ninh, Tr n Ng c Thêm (1985), Ngữ pháp văn bản và việc dạy Tập làm văn, NXB Gi o ục, Hà Nội 11 Phan ế Bính (1970), Việt Hán văn khảo, NXB M c Lâm , Sài G n 12. Hoàng Hòa Bình (2016), Dạy học ngữ văn trong nhà trường phổ thông, NXB Gi o Dục VN 13 Tr n Thanh Bình (1986), Về một hướng gắn bó ngữ pháp với làm văn, Tập san gi o ục cấp III , số 1 14 Bộ Gi o ục và Đào t o (2002), Chương trình THCS môn Ngữ văn, NXB Giáo ục, Hà Nội 15. Bộ Gi o ục và Đào t o (2018), Chương trình Giáo dục phổ thông môn Ngữ văn, NXB Gi o ục, Hà Nội 16 Bộ Gi o ục và Đào t o (2012), Pisa Việt Nam - Pisa và các dạng câu hỏi,
153 NXB GD Hà Nội 17 Bộ Gi o ục và Đào t o (2006), Ngữ văn 6,7,8,9 NXB Gi o ục, Hà Nội 18 Đình Cao, Lê
(1991), Làm văn , tập II, NXB Gi o ục, Hà Nội
19 Đỗ H u Châu, Diệp Quang Ban, Đ ng Đức Siêu, Lê
(1990), Những vấn đề về
Tiếng Việt và Làm văn, Tập I, ĐHSP Hà Nội I 20 Đỗ H u Châu (1994), Ngữ pháp văn bản, NXB Gi o ục, Hà Nội 21 Đỗ H u Châu, Lê , Nguy n Ng c Ho , Nguy n Quang Ninh (1993), Làm văn 10, NXB Gi o ục, Hà Nội 22 Nguy n Văn Chính, Nguy n Thành Chư ng, Nguy n Gia Phong (2000), Dàn BT làm văn, NXB Gi o ục, Hà Nội 23 Trư ng Chính (1984), Dạy Tập làm văn ở Đại học và Cao đẳng sư phạm, T p chí NCGD số 3 24 Tăng Văn Chư ng (1969), NL văn học lớp 11, NXB Sống m i , Sài G n 25 Nguy n Viết Ch (2010), Phương pháp dạy học tác phẩm văn chương trong nhà trường, NXB Gi o ục VN, Hà Nội. 26 Bern
Meier, Nguy n Văn Cư ng (2009), Lý luận dạy học hiện đại, ĐH
Pots am, CHLB Đức 27 Trư ng Dĩnh (2002), Thiết kế mới về dạy học Làm văn 12, NXB Gi o ục, Hà Nội 28 H u Đ t (2001), Phong cách chức năng tiếng Việt, NXB TH. 29. Phan Huy Đông (2002), Cách làm BT làm văn NL, NXB ĐHQG Hà Nội 30 Bùi Minh Đức (2015), Đổi mới dạy học tác phẩm văn chương ở trường THPT, NXB GD. Hà Nội 31 Thẩm Thệ Hà (1959), Phương pháp làm văn NL, NXB Sống m i, Sài G n 32 Ph m Minh H c, Lê
hanh, Tr n Tr ng Thủy (1996), Tâm lý học, NXB Hội
nhà văn 33 Ph m Minh H c, Nguy n Thế Hào, Nguy n Quang Uẩn (1993), Tâm lý học, NXB Gi o ục , Hà Nội 34 Dư ng Quảng Hàm (1996), Việt Nam văn học sử yếu (t i ản), NXB Hội nhà văn 35. Hà Thúc Hoan (1995), Kỹ thuật hành văn, NXB Đ ng Nai
154 36. Hà Thúc Hoan (1999), Tiếng Việt thực hành, NXB ĐHQG TP H Chí Minh 37 Nguy n Chí Hoà (2006), Các phương tiện liên kết và tổ chức văn bản, NXB ĐHQG Hà Nội 38. Nguy n Tr ng Hoàn (2001), Rèn luyện tư duy sáng tạo trong dạy học tác phẩm văn chương”, NXB GD, Hà Nội. 39 Nguy n Tr ng Hoàn (2002), Tiếp cận văn học, NXB HXH, Hà Nội 40 Đỗ
im H i (1984), Rèn luyện kỹ năng làm văn cho HS phổ thông, T p chí
NCGD số 7 41 Nguy n Đình Hảo, Nguy n Thanh Châu (2005), Văn học Trung Quốc,Tài liệu lưu hành nội ộ, Trư ng ĐH Đà L t 42 Nguy n Thanh Hùng (2008), Phương pháp dạy học Ngữ văn THCS, NXBGD, Hà Nội 43 Nguy n Thanh Hùng (2002), Đọc và tiếp nhận văn chương, NXB GD, Hà Nội 44. Nguy n Th Thanh Hư ng (2001), Dạy học văn ở trường phổ thông, NXB ĐHQG Hà Nội. 45. Nguy n Công Huấn (2006), Dạy học văn nghị luận 8,9, NXB ĐHQG TP H Chí Minh. 46 Ph m Th Thu Hư ng (2012), Đọc hiểu và chiến thuật đọc hiểu văn bản trong nhà trường phổ thông, NXB ĐHSP Hà Nội 47 Ph m Th Thu Hư ng (2013), Dạy học Ngữ văn ở phổ thông- một cái nhìn hướng ra thế giới, Kỷ yếu “HTKH QG về DHNV ở trường PTVN”, NXB ĐHSP, Hà Nội. 48. Ph m Th Thu Hư ng (chủ iên) (2017), Giáo trình thực hành dạy học Ngữ văn ở trường phổ thông, NXB ĐHSP Hà Nội 49 Nguy n Công hanh (chủ iên) (2015), Giáo trình kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Nx ĐHSP 50. Kharlamop I.F (1970), Phát huy tính tích cực học tập của HS như thế nào, NXBGD Hà Nội 51 Vũ
(1971), Luận văn chương và giải đề thi tú tài, NXB Tư Đang, Sài G n
52 Đinh Tr ng L c (1994), Phong cách học văn bản, NXB Gi o ục, Hà Nội 53 Nguy n Xuân L c, Hoàng
iều, Bùi Tất Tư m (1999), Kiến thức cơ bản Văn -
Tiếng Việt PTCS, NXB ĐHQG Hà Nội
155 54 Tr nh Th Lan (2017), Văn bản và dạy học đọc hiểu văn bản ở trường trung học, NXB ĐHSP, Hà Nội 55 Nguy n Lộc, Nguy n Quốc Tu (1982), Tài liệu tham khảo hướng dẫn giảng dạy Tập làm văn PTTH, NXB Gi o ục, Hà Nội 56 Đỗ Quang Lưu, T Phong Châu, Nguy n Quốc Tu (1982), Tài liệu tham khảo hướng dẫn giảng dạy Tập làm văn bậc THPT, NXB Gi o ục, Hà Nội 57 Phan Tr ng Luận, Nguy n Xuân Nam, Lê A (1992), Làm văn 11, NXB Giáo ục, Hà Nội 58 Phan Tr ng Luận, Nguy n Xuân Nam, Nguy n Nghiệp (1999), Bài tập Làm văn 11, NXB GD, Hà Nội 59. A.N. Lêônchiep (Ph m Minh H c, Ph m Hoàng Gia, Ph m Huy Châu
ch)
(1989), Hoạt động - ý thức - nhân cách, NXBGD, Hà Nội 60 Đỗ Quang Lưu, T Phong Châu, Nguy n Quốc T y (1982), Tài liệu tham khảo hướng dẫn giảng dạy Tập làm văn THPT, NXB GD, Hà Nội 61 Hoàng Th Mai,
iều Th Long (2009), Phương pháp dạy học văn bản nghị
luận, NXB Gi o ục VN, Hà Nội 62 Nguy n Xuân L c, Hoàng
iều, Bùi Tất Tư m (1999), Kiến thức cơ bản Văn-
Tiếng Việt PTCS, NXBGD, Hà Nội 63. IU.M. Lotman (2007), Cấu trúc văn bản nghệ thuật, NXB ĐHQG Hà Nội 64 Nguy n Đăng M nh, Đỗ Ng c Thống, Lưu Đức H nh (2000), Muốn viết được bài văn hay, NXB Gi o ục, Hà Nội 65 Nguy n Đăng M nh, Đỗ Ng c Thống, Lưu Đức H nh (1995, Hướng dẫn Tập làm văn lớp 8, NXB Gi o ục, Hà Nội 66 Nguy n Quang Ninh (1997), 150 Bài tập rèn luyện KN dựng đoạn văn, NXB Gi o ục, Hà Nội 67 Nguy n Quang Ninh, Nguy n Th Ban, Tr n H u Phong (2000), Luyện cách lập luận trong đoạn văn nghị luận cho HS phổ thông, NXB ĐHQG Hà Nội 68. Phan Ngô (1950 ), Nghị luận luân lý, NXB Á Châu , Sài Gòn. 69 Phan Tr ng Ng (2000), Vận dụng lý thuyết hoạt động trong dạy học, NXB ĐHQG Hà Nội
156 70 Đoàn im Nhung, Ph m Th Nga (2010), Rèn kỹ năng làm văn nghị luận ( dành cho HS 7,8,9), NXB ĐHQG Hà Nội 71 Hà Thế Ng , Đ ng Vũ Ho t (1988), Giáo dục học (T1), NXB Gi o ục, Hà Nội 72 Hà Thế Ng (1999), Hoạt động ở trường THCS, NXB Gi o ục, Hà Nội 73 Ph m Thế Ngũ (1967), Dàn bài viết văn thi tú tài, NXB Khai Trí, Sài Gòn. 74. Nguy n H u Như ng (1962), Nghị luận luân lý và văn chương, NXB Khai Trí, Sài Gòn. 75 Đoàn Th
im Nhung, Ph m Th Nga (2010), Rèn kỹ năng làm văn nghị luận
( ành cho HS l p7, 8, 9), NXB ĐHQG Hà Nội 76. N.X.Laytex (Thế Hùng- Bá Dung- Tr n Tr ng Thủy d ch) (1980), Năng lực trí tuệ và lứa tuổi, tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội. 77. Bảo Quyến (2000), Rèn Kỹ năng làm văn nghị luận, NXB Gi o ục, Hà Nội 78 Nguy n H u Quang, Nguy n Lê Tuyết Mai (1998), 100 bài làm văn mẫu lớp 9, NXB Đ ng Nai 79 Nguy n Ng c Quang (1982), Lý luận dạy học đại cương, NXB Đ ng Nai 80. I.R Galperin (1987), Văn bản với tư cách đối tượng nghiên cứu ngôn ngữ học, NXB HXH, Hà Nội 81 Tr n Văn S u (1996), Nghị luận văn chương 8, NXB Trẻ TP H Chí Minh 82 Lê
h nh Sằn, Nguy n Ng c Ho (1991), Tập làm văn 9, NXB Gi o ục, Hà
Nội 83 Tr n Đình Sử, Lê
, Nguy n Quang Ninh, Tr n Đăng Suyền (1996), Làm văn
11, NXB Gi o ục, Hà Nội 84 Tr n Đình Sử, Phan Tr ng Luận, Nguy n Minh Thuyết (1994), Làm văn 12, NXB Gi o ục, Hà Nội 85 Nguy n Quốc Siêu (1998), Kỹ năng làm văn nghị luận phổ thông, NXB Giáo ục, Hà Nội 86. Moskalskaja (Tr n Ng c Thêm
ch) (1996), Ngữ pháp văn bản, NXB.GD. Hà
Nội 87 Tr n Ng c Thêm (2006), Văn bản và liên kết tiếng Việt, NXB GD, Hà Nội 88 Tr n Ng c Thêm (2006), Tiến tới xây dựng lý thuyết làm văn nghị luận, T p chí NCGD, Hà Nội
157 89 Đỗ Ng c Thống, Ph m Minh Diệu, Nguy n Thành Thi (2007), Làm văn, NXB ĐHSP, Hà Nội 90 Đỗ Ng c Thống (tổng chủ iên) (2018), Dạy học phát triển năng lực môn Ngữ văn THCS, NXB ĐHSP, Hà Nội 91 Đỗ Ng c Thống (1994), Về môn làm văn ở PTTH, T p chí NCGD số 1/1994 92. Nguy n Minh Thuyết, Nguy n Văn Hiệp (1996), Tiếng Việt thực hành, NXB ĐHQG, Hà Nội 93. Nguy n Đăng Thư (1953), Nghị luận khái quát (luận lý và phổ thông), NXB Thế gi i, Hà Nội 94 Nghiêm Toản (1950), Luận văn thị phạm, NXB Thế gi i, Hà Nội 95 Nghiêm Toản (1954), Việt luận, NXB Khai trí, Sài Gòn. 96. Thái Duyên Tuyên (2010), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB GD, Hà Nội 97 Nguy n H u Tuyển, Nguy n Gia Phong (1981), Tập làm văn và ngữ pháp, NXB ĐH và THCN, Hà Nội 98 Ph m Việt Tuyền (1954), Nghị luận văn chương, NXB Thế gi i, Hà Nội 99 Nguy n Trí, Nguy n Nghiệp (1997), Tập làm văn 8, NXB Gi o ục, Hà Nội 100 Minh Văn, Xuân Tư c (1964), Nghị luận luân lý và văn chương, NXB Khai Trí, Sài Gòn. 101 Nguy n Thu Vân, Nguy n
nh Tuấn (2013), Lôgíc học đại cương, NXB
ĐHQG Hà Nội 102. Lê Trí Vi n (2002), Văn học Việt Nam, Tài liệu nội ộ, ĐH Huế II. Tài liệu Tiếng Anh 103. Barthes R. (1971), From Work to Text, worrydream.com. 104. Blanchard, K.& Root (1994), Ready To Write: A First Composition Text, NXB Longman. 105. Derek Neale (2009), Acreative writing handbook, The Open University Walton Hall, United Kingdom. 106. Franz E. Weinert (1999), Concepts of Competence, DeSeCo, Germany.106 107. Flowler A. (1982), Kinds of Literature, Clarendon Press, Oxford.
158 108. Joy M. Reid. C. (1997) The Process of Composition, NXB Prentice-Hall. 109. OECD, Key Competencies- Adeveloping concept in general compulsory education, http://www.eurydice.org. 110. Steven Earnshw(2007), The handbook of creative writing, Edingburgh University Press. 111. Writing skill: The Case for Deliberate Practice, Educationnal Psychologist, Volum44 Issue4. 112. Zemach, D. & Islam, (2004), Academic Writing- From Paragraph To Essay. NXB. Macmillan.
PL.1 PHỤ LỤC DANH MỤC PHỤ LỤC 1. Phiếu thăm
về
y h c ph n m
2. Bảng 1 1. Kết quả thăm
tình hình
ài văn ngh luận đối v i GV THCS ........ PL3 y h c r n viết đo n m
ài
văn ngh luận của gi o viên ................................................................................... PL7 3. Phiếu thăm
về
y h c đo n kết ài văn ngh luận đối v i GV .................. PL11
4. Bảng 1 2. ết quả thăm
tình hình
y h c r n viết đo n kết ài
văn ngh luận của gi o viên THCS ...................................................................... PL14 5. Phiếu thăm
h c sinh THCS về việc h c đo n m
6. Bảng 1 3 Thống kê kết quả thăm ph n m
ài văn ngh luận ........ PL17
về việc h c tập
ài văn ngh luận của h c sinh THCS ................................................. PL20
7. Phiếu thăm
hoc sinh THCS về việc h c đo n kết ài văn ngh luận .......... PL23
8. Bảng 1 4 Thống kê kết quả về việc h c tập đo n kết ài văn ngh luận của h c sinh THCS ....................................................................... PL26 9. Bảng 1 5. Bảng thống kê c c c ch m
ài văn ngh luận của HS THCS ........ PL29
10. Bảng 1 6. Bảng thống kê c c c ch kết ài văn ngh luận của HS .................. PL31 11. Bảng 1 7. Bảng thống kê c c lo i lỗi trong đo n m
ài văn ngh luận ....... PL32
12. Bảng 1 8. Bảng thống kê c c lo i lỗi trong đo n kết ài văn ngh luận ........ PL33 13. Bảng 1 9. Bảng thống kê kết quả kiểm tra cuối năm của HS THCS về đo n m
ài ..................................................................................................... PL35
14. Bảng 1 10. Bảng thống kê kết quả kiểm tra cuối năm của HS THCS về đo n kết ài ..................................................................................................... PL36 15. Bảng 2 1 Thống kê kết quả thăm r n viết đo n m
HS THCS về việc h c tập,
ài văn ngh luận ...................................................................... PL38
16. Bảng 2 2 Thống kê kết quả thăm
HS THCS về việc h c tập, r n viết
đo n kết ài văn ngh luận ................................................................................. PL40 17. Bảng 2 3 đo n m
ết quả thăm
đối v i GV về tình hình
y h c r n viết
ài văn ngh luận của GV THCS ......................................................... PL44
18. Bảng 2 4
ết quả thăm
đối v i GV về tình hình
y h c r n viết
đo n kết ài văn ngh luận củaGV THCS .......................................................... PL48
PL.2 19. Bảng 2 5 C c lo i lỗi viết đo n m
ài ngh luận của HS THCS ................ PL51
20. Bảng 2 6 C c lo i lỗi viết đo n kết ài ngh luận của HS THCS ................ PL51 21. Bảng 4 1 Thống kê số tiết, ài viết văn ngh luận trong Chư ng trình, s ch gi o khoa Ng văn THCS ........................................................................... .PL52 22. Bảng 4 2 Đề xuất phân ổ số tiết, nội ung r n viết đo n m
ài,
kết ài ngh luận ................................................................................................... PL56 23. Danh sách GV tham gia 24 Tiêu chí đ nh gi gi
y thực nghiệm ..................................................... PL59 y thực nghiệm của GV
25. Đề ài kiểm tra và hư ng
PL60
n đ nh gi c c l p ............................................. PL60
26. Gi o n thực nghiệm c c l p .......................................................................... PL72 27 Phiếu đ nh gi gi
y GV ........................................................................... PL.90
28 Biên ản góp , nhận xét gi
y GV ........................................................... PL.93
PL.3 PHIẾU THĂM DÒ Về tình hình dạy học đoạn mở bài văn nghị luận ( Dành cho giáo viên Ngữ văn các trường THCS) Để thực hiện đề tài “Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận cho học sinh THCS “có c s thực ti n, hiệu quả, ch ng tôi xin th y (cô) vui l ng cho iết: H và tên (có thể không ghi)………………Năm sinh…… Tốt nghiệp ĐH, CĐSP năm …………… Đang
Đ trực tiếp giảng
y l p:……… Trư ng:……………… Huyện, TP:…
Mong th y (cô) đ c kỹ phiếu thăm
Nam, n
……… ..
y:……....... năm ……………….....
sau và đ nh ấu X vào ô trống mà th y (cô)
cho là hợp l , s t thực v i mình hay điền thêm thông tin c n thiết 1. Theo thầy (cô), mở bài có vị trí như thế nào đối với cả bài văn nghị luận? - Quan tr ng
- hông qua tr ng
- hó x c đ nh
2. Trong dạy học, thầy (cô) rèn luyện cho học sinh cách viết mở bài văn nghị luận? - Rèn luyện thư ng xuyên
- Thỉnh thoảng r n luyện
- hông c n r n luyện
3. Khi dạy học văn nghị luận, thầy (cô) thường thực hiện theo những hình thức nào sau đây? - D y l thuyết riêng
- D y l thuyết qua thực hành, luyện tập
- D y thực hành, luyện tập riêng
4. Trong giảng dạy lý thuyết, thực hành luyện tập Tập làm văn, thầy (cô) gặp khó khăn nhất ở khâu nào? - Tìm hiểu phân tích đề ài
- Tìm ý
- Lập àn
PL.4 - Lập luận
- Viết ph n m
ài (đ t vấn đề)
- Viết ph n thân ài (giải quyết vấn đề)
- Viết ph n kết ài (kết th c vấn đề)
5. Khi dạy phần mở bài trong văn nghị luận, thầy (cô) thường lựa chọn thực hiện theo hình thức nào? - D y l thuyết riêng
- D y luyện tập, thực hành riêng
- Phối hợp
y l thuyết v i thực hành
- Hình thức kh c
6. Thời gian thầy (cô) dành để dạy viết phần mở bài trong văn nghị luận là bao nhiêu? - 15 ph t/tiết
- 1 tiết
- 2 tiết
- 3 tiết
- Th i gian
y đan xen trong t ng kiểu ài
- hó x c đ nh
7. Thầy (cô) thường dạy HS viết mở bài văn nghị luận theo cách nào? -M
ài trực tiếp
-M
ài gi n tiếp
+ M gi n tiếp theo c ch i n
ch
+ M gi n tiếp theo c ch quy n p
+ M gi n tiếp theo c ch quy đ ng
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng phản
+ M gi n tiếp theo c ch kh c
8. Chương trình, SGK viết về phần mở bài văn nghị luận, thầy (cô) thấy như thế nào? - Cụ thể, hợp lí
- Chưa cụ thể, khó đ nh hư ng
PL.5 - iến thức ít, nhẹ - hông có ài
y riêng
- iến thức nhiều, n ng
- hó x c đ nh
- Đan xen trong t ng kiểu ài
9. Thầy (cô) cho biết tài liệu phục vụ dạy học phần mở bài văn nghị luận hiện nay thế nào? - Đ y đủ phong ph
- Chủ yếu ùng SG , SGV
- Thiếu tài liệu tham khảo
10. Qua thực tế giảng dạy, thầy (cô) phát hiện HS thường viết mở bài văn nghị luận theo những cách nào? -M
ài trực tiếp
-M
ài gi n tiếp
+ M gi n tiếp theo c ch i n
ch
+ M gi n tiếp theo c ch quy n p
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng đ ng
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng phản
+ M gi n tiếp theo c ch kh c
11. Khi rèn viết phần mở bài văn nghị luận cho HS, thầy (cô) thường sử dụng những cách nào? - R n viết theo m u
- R n viết theo kinh nghiệm, quy trình của GV
- Rèn viết theo hư ng
n của s ch GV
- ết hợp nhiều c ch
- Nh ng c ch kh c
12. Chấm bài kiểm tra, thầy cô thấy HS viết phần mở bài văn nghị luận bao nhiêu câu? - 1 câu
- 2 câu
- 3 câu
PL.6 - 4 câu tr lên
13. Khi rèn viết phần mở bài nghị luận, thầy (cô) thường gặp khó khăn gì? …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… 14. Những đề xuất của thầy cô về dạy lý thuyết, thực hành, rèn luyện cho học sinh viết phần mở bài trong văn nghị luận. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… Chân thành cảm ơn thầy (cô)!
PL.7 Bảng 1.1. KẾT QUẢ THĂM DÒ ( Tình hình dạy học rèn viết đoạn mở bài văn nghị luận của giáo viên THCS tỉnh Kon Tum và Bình Định) Tổng số gi o viên tham gia: 550 Nội dung thăm dò
TT 1
Kết quả
Trong giảng dạy Tập làm văn, dạy văn nghị luận thầy (cô) thực hiện?
2
- D y l thuyết riêng
30
- D y l thuyết qua thực hành, luyện tập
442
- D y thực hành, luyện tập riêng
78
Trong giảng dạy lý thuyết, thực hành, luyện tập khó khăn nhất ở khâu? - Tìm hiểu phân tích đề ài
104
- Tìm ý
47
- Lập àn
57
- Lập luận
79
- Viết ph n m
3
ài (đ t vấn đề)
106
- Viết ph n thân ài (giải quyết vấn đề)
109
- Viết ph n kết th c (kết th c vấn đề)
48
Khi dạy phần mở bài trong văn nghị luận thầy (cô) thực hiện? - D y l thuyết riêng
30
- D y luyện tập, thực hành riêng
78
- Phối hợp
442
y l thuyết v i thực hành
- Hình thức kh c 4
Thời gian thầy (cô) dành cho phần dạy viết mở bài trong văn nghị luận? - 15 ph t/tiết
121
- 1 tiết
77
PL.8
5
- 2 tiết
18
- Đan xen trong t ng kiểu ài (không chia cụ thể)
132
- hó x c đ nh
202
Dạy phần mở bài, thầy (cô) thường dạy theo dạng, cách nào? -M
ài trực tiếp
318
-M
ài gi n tiếp
232
+ M gi n tiếp theo c ch i n
ch
95
+ M gi n tiếp theo c ch quy n p
39
+ M gi n tiếp theo c ch quy đ ng
46
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng phản
52
+ M gi n tiếp theo c ch kh c 6
Thầy (cô) thấy Chương trình, SGK viết về phần mở bài văn nghị luận thế nào? - Cụ thể, hợp lí - Chưa cụ thể, khó hư ng
n
550
- iến thức, kỹ năng ít, nhẹ - iến thức nhiều, n ng - hông có ài
7
y riêng
550
- hông chia th i gian cụ thể
550
- D y đan xen trong t ng kiểu ài
550
- hó x c đ nh
72
Tài liệu phục vụ dạy học phần mở bài theo thầy (cô) nhận thấy? - Đ y đủ, phong ph
8
- Chủ yếu ùng SG , SGV
457
- Thiếu tài liệu tham khảo
550
Thực tế giảng dạy thầy (cô) phát hiện HS viết mở bài văn nghị luận theo những cách nào?. -M
ài trực tiếp
298
PL.9 -M
ài gi n tiếp
252
+ M gi n tiếp theo c ch i n
9
ch
95
+ M gi n tiếp theo c ch quy n p
41
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng đ ng
34
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng phản
52
+ M gi n tiếp theo c ch kh c
04
Khi rèn viết và chữa lỗi phần mở bài, thầy (cô) thường sử dụng những cách nào? - R n viết theo kinh nghiệm, quy trình của GV
148
- Rèn viết theo hư ng
216
n của S ch GV
- ết hợp nhiều c ch - Ch a lỗi khi
10
ym
43 ài
172
- ết hợp ch a lỗi khi trả ài kiểm tra
125
- Nh ng c ch kh c
51
Chấm bài kiểm tra, thầy cô thấy HS viết phần mở bài bao nhiêu câu? - 1 câu
144
- 2 câu
193
- 3 câu
137
- 4 câu tr lên 11
76
Đề xuất của thầy (cô) về lý thuyết, thực hành đoạn mở bài văn NL? - C n lượng hóa th i gian
186
- Cung cấp tài liệu tham khảo
192
- Trang
thêm về c c c ch m
ài, quy trình, thao t c r n luyện
Qua khảo s t, thu thập thông tin t phiếu thăm
226
, xử l kết quả, chúng tôi
nhận thấy : - Việc
y h c văn ngh luận
THCS hiện nay, ph n l n GV lựa ch n hình thức
y l thuyết đan xen v i thực hành ( 442/550, tỉ lệ 80,3%). Th i gian ành cho việc
y MB văn ngh luận phân ổ không đều ( 15 ph t có 121/550 phiếu , tỉ lệ
PL.10 22%, đan xen trong t ng kiểu ài có 132/550, tỉ lệ 24%, khó x c đ nh có 202/550, tỉ lệ 36,7%), GV ành th i gian để
y l thuyết đo n m
- Việc tổ chức thực hành, r n viết m m
ài, GV chủ yếu hư ng
ài trực tiếp ( 318/550, tỉ lệ 57,8%) , m
theo cấu tr c đo n văn ( i n
ài văn ngh luận khá ít. n HS c ch viết
ài gi n tiếp bám sát các cách m
ch 95/550, tỉ lệ 17,3%), c c c ch trình ày
theo kinh nghiệm của c nhân. Qua ài kiểm tra, HS t o lập đo n m chiếm số lượng l n ( 252/550, tỉ lệ 45,8%), gi n tiếp theo c ch i n
ài
SG và
ài trực tiếp ch (95/550, tỉ
lệ 17,3%). - Về tài liệu giảng
y, GV chủ yếu sử ụng SGV, SGV, c n thiếu c c tài liệu
tham khảo GV đề ngh Chư ng trình, SG hư ng
n cụ thể c ch r n viết đo n m
khó hư ng
c n lượng hóa th i gian và tăng cư ng
ài ( 100% phiếu đều cho rằng chưa cụ thể,
n).
- Thông qua kiểm tra, GV cho rằng đo n m
ài, HS trung h c c s viết chủ yếu
t 1 đến 3 câu ( chỉ có 76/550 HS viết 4 câu tr lên, tỉ lệ 13,8%). GV ch a lỗi cho HS theo đ nh hư ng của SGV ( 216/550, tỉ lệ 39,3%), kinh nghiệm c nhân (148/550, tỉ lệ 26,9%), kết hợp khi trả ài kiểm tra 125/550, tỉ lệ 22,7%). - Đa số GV đề ngh Chư ng trình, SG
c n lượng hóa th i gian (186/550, tỉ lệ
33,8%), cung cấp tài liệu tham khảo thêm ( 192/550, tỉ lệ 34,9% ), đ c iệt trang thêm các c ch m
ài, quy trình, thao tác r n luyện cụ thể ( 226/550, tỉ lệ 41,1%)
Nh ng thông tin khảo s t này sẽ gi p ch ng tôi có điều kiện lựa ch n, đề xuất việc r n viết đo n m
ài văn ngh luận sao cho phù hợp v i Chư ng trình, SG
hiện hành và hư ng đến vận ụng hiệu quả Chư ng trình, SG ch ng tôi đề xuất c c c ch viết đo n m
năm 2018 Cụ thể,
ài phong ph h n, ung lượng r n viết
đo n cho HS khoảng t 1 đến 3 câu là chủ yếu Việc lượng hóa th i gian cụ thể, tăng cư ng cung cấp tài liệu tham khảo, hư ng luyện cho HS là nh ng nội ung quan tr ng
n cụ thể ài tập, quy trình r n
PL.11 PHIẾU THĂM DÒ Về tình hình dạy học đoạn kết bài văn nghị luận ( Dành cho giáo viên Ngữ văn các trường THCS) Để thực hiện luận n “Rèn kỹ năng viết đoạn mở bài và kết bài trong dạy học làm văn nghị luận cho học sinh THCS “có c s thực ti n, hiệu quả, ch ng tôi xin th y (cô) vui l ng cho iết: H và tên (có thể không ghi)……………………Năm sinh… … Tốt nghiệp ĐH, CĐSP năm ………… Đang
…
Đ trực tiếp giảng
y l p:……Trư ng:………………… Huyện, TP:
Mong th y (cô) đ c kỹ phiếu thăm
Nam, n
…
y:……
năm
…………………
sau và đ nh ấu X vào ô trống mà th y (cô)
cho là hợp l , s t thực v i mình hay điền thêm thông tin c n thiết 1. Theo thầy (cô), kết bài có vị trí như thế nào đối với cả bài văn nghị luận? - Quan tr ng
- hông quan tr ng
- hó x c đ nh
2. Trong dạy học văn nghị luận, theo thầy (cô) có cần rèn luyện cho HS viết phần kết bài không? - C n r n luyện thư ng xuyên
- hông c n r n luyện
- Thỉnh thoảng r n luyện
3. Khi dạy phần kết bài trong văn nghị luận, thầy (cô) lựa chọn, phân phối hình thức dạy như thế nào? - D y l thuyết riêng
- D y luyện tập, thực hành riêng
- Phối hợp
y l thuyết v i thực hành
- Hình thức kh c
4. Thời gian dành cho phần dạy viết kết bài trong văn nghị luận thầy (cô) thực hiện trong bao lâu? - 15 ph t/tiết
.
PL.12 - 1 tiết
- 2 tiết
- 3 tiết
- Th i gian
y đan xen trong t ng kiểu ài
- hó x c đ nh
5. Dạy phần kết bài, thầy (cô) thường dạy theo các dạng, kiểu nào? - ết ài theo lối tóm lược
- ết ài theo lối điểm nh n
- ết ài theo lối m rộng, nâng cao
- ết ài theo lối đ u cuối tư ng ứng
- ết ài theo lối liên tư ng
- ết ài theo c ch kh c
6. Thầy (cô) thấy Chương trình, SGK viết về phần kết bài văn nghị luận thế nào? - Cụ thể, hợp lí
- Chưa cụ thể, khó đ nh hư ng
- iến thức ít, nhẹ
- iến thức nhiều, n ng
- hông chia th i gian cụ thể
- hông có ài - Phải
y riêng
y đan xen trong t ng kiểu ài
7. Thầy (cô) thấy tài liệu phục vụ dạy học phần kết bài hiện nay như thế nào? - Đ y đủ, phong ph
- Chủ yếu ùng SG , SGV
- Thiếu tài liệu tham khảo
8. Qua giảng dạy thầy (cô) thấy HS thường viết kết bài văn nghị luận theo Cách nào? - ết ài theo cách tóm lược
- ết bài theo cách điểm nh n
- ết ài theo cách m rộng, nâng cao
- ết ài theo cách đ u cuối tư ng ứng
- ết ài theo cách liên tư ng
- ết ài theo c ch kh c
PL.13 9. Khi rèn viết phần kết bài, thầy (cô) sử dụng những cách nào? - R n viết theo m u, kinh nghiệm c nhân
- R n viết theo s ch GV
- Theo tài liệu tham khảo
- Nh ng c ch kh c
10. Thầy (cô) nhận thấy khi làm bài kiểm tra, HS thường viết kết bài văn nghị luận bao nhiêu câu? - 1 câu
- 2 câu
- 3 câu
- 4 câu tr lên
11. Những đề xuất của thầy (cô) về dạy lý thuyết, thực hành, rèn luyện cho học sinh viết phần kết bài văn nghị luận. …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………… … Xin chân thành cảm ơn thầy (cô)!
PL.14 Bảng 1.2. KẾT QUẢ THĂM DÒ ( Tình hình dạy học rèn viết đoạn kết bài văn nghị luận của giáo viên THCS tỉnh Kon Tum và Bình Định) Tổng số gi o viên tham gia: 550 Nội dung thăm dò
TT 1
Khi dạy phần kết bài trong văn nghị luận thầy (cô) thực hiện? - D y l thuyết riêng
30
- D y luyện tập, thực hành riêng
71
- Phối hợp
432
y l thuyết v i thực hành
- Hình thức kh c 2
3
4
Kết quả
17
Thời gian cho phần dạy viết kết bài trong văn nghị luận? - 15 ph t/tiết
46
- 1 tiết
77
- 2 tiết
18
- D y đan xen trong t ng kiểu ài (không chia cụ thể)
202
- hó x c đ nh
207
Dạy phần kết bài, thầy (cô) thường dạy theo các dạng nào, kiểu nào? - ết ài theo lối tóm lược
306
- ết ài theo lối điểm nhãn
157
- ết ài theo lối m rộng và nâng cao
105
- ết ài theo lối đ u cuối tư ng ứng
124
- ết ài theo lối liên tư ng
61
- ết ài theo c ch kh c
24
Chương trình, SGK viết về phần kết bài văn nghị luận? - Cụ thể, hợp lí - Chưa cụ thể, khó hư ng -
iến thức, kỹ năng ít, nhẹ
- iến thức nhiều, n ng
n
534 16
PL.15 - hông có ài
5
y riêng
550
- hông chia th i gian cụ thể
550
- D y đan xen trong t ng kiểu ài
550
Tài liệu phục vụ dạy học phần kết bài? - Đ y đủ phong ph
6
- Chủ yếu ùng SG , SGV
429
- Thiếu tài liệu tham khảo
550
Qua giảng dạy thầy (cô) phát hiện HS thường viết kết bài văn nghị luận?
7
8
- ết ài theo lối tóm lược
298
- ết ài theo lối điểm nh n
152
- ết ài theo lối m rộng và nâng cao
179
- ết ài theo lối đ u cuối tư ng ứng
78
- ết ài theo lối liên tư ng
27
- ết ài theo c ch kh c
24
Khi rèn viết phần kết bài, thầy (cô) sử dụng những cách nào? - R n viết theo m u, kinh nghiệm c nhân
203
- R n viết theo s ch GV
227
- Theo tài liệu đ c được
62
- Nh ng c ch kh c
58
Th y cô nhận thấy khi kiểm tra HS thư ng viết kết ài ao nhiêu câu?
9
- 1câu
172
- 2 câu
192
- 3 câu
145
- 4 câu tr lên
31
Đề xuất của thầy (cô) về lý thuyết, thực hành đoạn kết bài văn nghị luận?
PL.16 - C n lượng hóa th i gian
219
- Cung cấp tài liệu tham khảo
431
- Trang
438
, hư ng
n về c c c ch kết ài, quy trình, thao tác rèn
luyện. Về thăm
y h c, r n viết đo n kết ài văn ngh luận, thu thập thông tin t phiếu , xử l kết quả, ch ng tôi nhận thấy:
- GV lựa ch n hình thức
y l thuyết đan xen v i thực hành ( 432/550, tỉ lệ
78,5%) Th i gian ành cho việc
y kết ài văn ngh luận việc phân ổ không đều
( chủ yếu đan xen trong t ng kiểu ài có 202/550, tỉ lệ 36,7%, khó x c đ nh có 207/550, tỉ lệ 37,1%). - Việc tổ chức thực hành, r n viết đo n kết ài, GV chủ yếu hư ng kết ài theo lối tóm lược ( 306/550, tỉ lệ 55,6%), c ch
n HS viết
SG , SGV ( 227/550, tỉ lệ
41,3%) và theo kinh nghiệm của c nhân GV ( 203/550, tỉ lệ 36,9%), trong khi đó nh ng c ch viết kh c đều phân ổ rải đều, chỉ có viết theo c ch liên tư ng thấp nhất (61/550, tỉ lệ 11,1%). \ - GV đề ngh Chư ng trình, SG c n lượng hóa th i gian ( 219/550, tỉ lệ 39,8%) Về tài liệu giảng
y, GV chủ yếu sử ụng SGV, SGV, c n thiếu c c tài liệu tham
khảo ( 431/550, tỉ lệ 78,3%). Thông qua ài kiểm tra, GV cho rằng HS viết chủ yếu t 1 đến 3 câu ( chỉ có 31/550 HS viết 4 câu tr lên, tỉ lệ 5,6%). Đa số GV đề ngh Chư ng trình, SG
c n lượng hóa th i gian (219/550, tỉ lệ 39,8 %), cung cấp tài
liệu tham khảo ( 431/550, tỉ lệ 78,3% ), đ c iệt trang
thêm c c c ch kết bài,
quy trình, thao t c r n luyện cụ thể ( 438/550, tỉ lệ 79,6%). T việc thống kê kết quả thu được
phiếu thăm
, ch ng tôi thấy rằng vấn đề
mà GV c n nhất hiện nay là c n phải lượng hóa th i gian trang
y đo n kết ài cụ thể,
thêm tài liệu tham khảo, c ch viết, quy trình r n luyện cụ thể, đ c iệt ung
lượng HS viết đo n m
ài chỉ
ng
mức 1 đến 3 câu là chủ yếu
Đây là nh ng
thông số gi p ch ng tôi có c s để xây ựng ài tập, c c c ch viết đo n kết ài, đề xuất quy trình r n luyện sao cho phù hợp v i Chư ng trình, SG hư ng đến vận ụng hiệu quả Chư ng trình, SG năm 2018
hiện hành và
PL.17 PHIẾU THĂM DÒ HỌC SINH ( Về việc học đoạn mở bài văn nghị luận của học sinh THCS) C c em vui l ng cho ch ng tôi iết: H và tên: (có thể không ghi)……………………………..Nam, nữ:….....……………….. Đang h c l p:……Trư ngTHCS………… Huyện, H y đ c kỹ phiếu thăm
TP……………Tỉnh…………
sau và đ nh ấu X vào ô trống mà em cho là hợp l , s t
thực v i mình khi h c về đo n m
ài văn ngh luận
1. Đoạn mở bài văn nghị luận em thường viết theo những cách nào? - Trực tiếp
- Gi n tiếp + Di n
ch
+ Quy n p
+ Tư ng liên
+ Tư ng phản
+ Cách khác
+ hông x c đ nh được
2. Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận em thấy thế nào? - D viết
- Bình thư ng
- hó viết
3. Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em thường viết khoảng mấy câu? - 1 câu
- 2 câu
- 3 câu
- 4 câu tr lên
4. Thời gian viết đoạn mở bài của em là bao lâu? - Ít
- V a phải
- Nhiều
PL.18 5. Em đã nắm được cách viết các kiểu mở bài văn nghị luận đã học chưa? - Chưa n m được
- N m được
- Thành th o
6. Viết đoạn mở bài văn nghị luận, em hay mắc những lỗi nào? - Dùng t , đ t câu
- Liên kết
- Thiếu, lệch nội ung đề yêu c u
- iến thức văn h c sử
- L c đề
- hó x c đ nh
7. Khi viết đoạn mở bài xong, em có đọc lại và chữa lỗi không? - Có
- Không
- Thỉnh thoảng
8. Để viết đoạn mở bài đúng và hay, theo em cần phải làm gì? - N m được c c c ch m
ài
- N m được c ch viết cụ thể t ng lo i - Viết theo m u SG , th y cô hư ng
n
- Đ c, h c thêm c ch viết ngoài SG , c ch viết của c c t c giả
9. Theo em vai trò của đoạn mở bài đối với cả bài như thế nào? - Không quan trong
- Quan trong
- Bình thư ng
- hó x c đ nh
10. Trong quá trình học tập đoạn mở bài, thầy cô thường em theo hình thức nào? - L thuyết về thực hành riêng
- Phối hợp l thuyết v i thực hành
- Có tiết
y riêng
- Day đang xen v i nh ng ph n khác
PL.19 11. Học về đoạn mở bài văn nghị luận em cảm thấy? - Thích h c
- Bình thư ng
- Không thích
Xin cảm ơn các em!
PL.20 Bảng 1.3. THỐNG KÊ KẾT QUẢ THĂM DÒ ( Về việc học tập đoạn mở bài văn nghị luận của học sinh THCS) Số h c sinh tham gia: L p 7:205; L p 8: 241; L p 9: 254 TT
Nội dung thăm dò
1
Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em thường viết theo
Kết quả L p7
L p8
L p9
- Trực tiếp
147
132
139
- Gi n tiếp
58
109
115
+ Di n
31
43
35
+ Quy n p
08
34
32
+ Tư ng liên
02
03
15
+ Tư ng phản
17
26
16
những cách nào?
ch
+ Cách khác 2
3
17
Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em nhận thấy? - D viết
09
26
64
- Bình thư ng
34
72
72
- hó viết
162
143
118
- 1 câu
84
68
47
- 2 câu
62
78
95
- 3 câu
51
59
91
- 4 câu tr lên
8
16
21
- Ít
40
52
63
- V a phải
63
69
66
- Nhiều
102
117
125
Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em thường viết khoảng mấy câu?
4
Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em tốn thời gian bao lâu?
5
Em đã nắm được cách viết các kiểu mở bài văn nghị luận đã học chưa?
PL.21
6
- Chưa n m được
89
107
81
- N m được
86
75
102
- Thành th o
30
59
71
- Dùng t , đ t câu
161
137
95
- Liên kết
97
82
68
- Thiếu, lệch nội ung đề yêu c u
68
92
79
- iến thức văn h c sử
49
56
38
- L c đề
26
21
15
- Có
102
135
158
- Không
51
67
40
- Thỉnh thoảng
152
139
56
ài
173
216
209
- N m được quy trình, thao t c cụ thể t ng kiểu, c ch…
185
227
241
- Viết theo m u SG , th y cô hư ng
198
206
178
76
195
214
- Không quan trong
24
41
16
- Quan trong
147
123
139
- Bình thư ng
34
77
100
- L thuyết về thực hành riêng
65
48
51
- Phối hợp l thuyết v i thực hành
75
84
104
65
109
99
Viết đoạn mở bài văn nghị luận, em hay mắc những lỗi nào?
7
8
Khi viết đoạn mở bài xong em có đọc lại và chữa lỗi?
Để viết đoạn mở bài đúng và hay theo em cần làm gì? - N m được c c c ch m
n
- Đ c, h c thêm c ch viết ngoài SG , c c c ch viết s ng t o của c c t c giả 9
Theo em vai trò của đoạn mở bài văn nghị luận đối với cả bài như thế nào?
10
Khi học về đoạn mở bài văn nghị luận, em được thầy cô dạy theo những cách nào sau đây?
- Có tiết
y riêng
- D y đang xen v i nh ng ph n kh c
PL.22 11
Em cảm thấy thế nào khi học về đoạn mở bài văn nghị luận? - Thích h c
48
58
71
- Bình thư ng
59
78
91
- Không thích
35
56
47
- hó x c đ nh được
35
49
45
Qua kết quả thu được t phiếu thăm rằng vai tr của ph n m
ài trong ài luận quan tr ng nhưng ản thân c n g p khó
khăn trong h c tập, r n luyện viết theo c ch m
, chúng tôi thấy HS nhận xét và cho
hi t o lập đo n m
ài trực tiếp ( l p 7: 147/205 chiểm tỉ lệ 71,7%; l p 8: 132/241, tỉ
lệ 54,8% ; l p 9: 139/254, tỉ lệ 54,7%), c ch m m
ài văn ngh luận, HS chủ yếu
ài theo kiểu i n
ài gi n tiếp thư ng tập trung vào
ch ( l p 7: 31/205 chiểm tỉ lệ 15,1%; l p 8: 43/241, tỉ lệ
17,8% ; l p 9: 35/254, tỉ lệ 13,8%) ho c quy n p ( l p 7: 8/205 chiểm tỉ lệ 3,9%; l p 8: 34/241, tỉ lệ 14,1% ; l p 9: 32/254, tỉ lệ 12,6%), tư ng phản ( l p 7: 17/205 chiểm tỉ lệ 8,3%; l p 8: 26/241, tỉ lệ 10,8% ; l p 9: 16/254, tỉ lệ 6,3%) HS cho rằng GV thư ng
y theo hình thức l thuyết đan xen v i thực hành chiếm tỉ lệ l n, ví ụ
l p 9 có 104/254, tỉ lệ 41,4%, GV chủ hư ng hư ng SG . HS chưa n m ch c kỹ thuật viết c c c ch m
n c c c ch m
ài trình ày
ài Do vậy việc thực hành
r n viết g p khó khăn ( l p 7: 162/205 chiểm tỉ lệ 79 %; l p 8: 143/241, tỉ lệ 59,3 % ; l p 9: 118/254, tỉ lệ 46,5 %). Khi t o lập văn ản, HS chỉ viết đo n m
ài t 1
đến 3 câu ( ví ụ l p 8: viết 1 câu 68/241, tỉ lệ 28,2 % ; viết 2 câu 78/241, tỉ lệ 32,3%, viết 3 câu 59/241, tỉ lệ 24,5 %). Bên c nh đó, HS c n ộc lộ việc viết đo n m
ài ành th i gian qu nhiều Tỉ lệ m c c c lo i lỗi c n trải đều, đ c iệt lỗi về
ùng t , câu và liên kết, thiếu lệch nội ung khi viết đo n m
ài.
Nh ng thông tin khảo s t này sẽ gi p ch ng tôi có điều kiện lựa ch n, đề xuất ài tập và c ch thức r n viết đo n m
ài sao cho phù hợp v i Chư ng trình, SG
hiện hành, nhu c u của HS và hư ng đến vận ụng vào Chư ng trình, SG văn năm 2018
Ng
PL.23
PHIẾU THĂM DÒ HỌC SINH ( Về việc học đoạn kết bài văn nghị luận của học sinh THCS) C c em vui l ng cho ch ng tôi iết: H và tên (có thể không ghi)……………………………..Nam, nữ………......……... Đang h c l p………………
Trư ng THCS………………………………
Huyện,TP…………………… …Tỉnh… H y đ c kỹ phiếu thăm
…………………………………
sau và đ nh ấu X vào ô trống mà em cho là hợp l , s t
thực v i mình khi h c về đo n kết ài văn ngh luận 1. Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thường viết theo cách kết bài nào? - Tóm lược
- M rộng và nâng cao
- Điểm nhãn
- Đ u cuối tư ng ứng
- Cách khác
- hó x c đ nh
2. Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thấy thế nào? - D viết
- Bình thư ng
- hó viết
3. Đoạn kết bài văn nghị luận, em thường viết khoảng mấy câu? - 1 câu
- 2 câu
- 3 câu
- 4 câu tr lên
4. Thời gian em dành để viết đoạn kết bài văn nghị luận thế nào? - Ít
- V a phải
- Nhiều
PL.24 5. Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em nắm được cách viết ở mức độ nào? - Chưa n m được
- N m được
- Thành th o
6. Viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thường mắc những lỗi nào? - Dùng t , đ t câu
- Liên kết
- Thiếu, lệch nội ung đề yêu c u
- hông chốt được vấn đề
- Lỗi kh c
7. Khi viết đoạn kết bài xong, em có đọc lại và chữa lỗi không? - Có
- Không
- Thỉnh thoảng 8. Để viết đoạn kết bài đúng và hay theo em cần phải làm gì? - N m được c c c ch kết ài
- N m được quy trình, thao t c cụ thể t ng kiểu, c ch…
- Viết theo m u SG , th y cô hư ng
n
- Đ c, r n luyện thêm các c ch viết khác
9. Theo em vai trò của đoạn kết bài đối với cả bài như thế nào? - Không quan trong
- Quan trong
- Bình thư ng
- hó x c đ nh
10. Trong quá trình học tập đoạn kết bài, thầy (cô) thường dạy em theo hình thức nào? - L thuyết về thực hành riêng
- Phối hợp l thuyết v i thực hành
- Có tiết
y riêng về kết ài
PL.25 - Day đan xen v i nh ng ph n kh c
11. Học đoạn kết bài văn nghị luận em cảm thấy? - Thích h c
- Bình thư ng
- Không thích
- Khó x c đ nh
Xin cảm ơn các em!
PL.26 Bảng 1.4. THỐNG KÊ KẾT QUẢ THĂM DÒ ( Về việc học tập đoạn kết bài văn nghị luận của học sinh THCS) Số h c sinh tham gia: L p 7: 380; L p 8: 450; L p 9: 570 TT
Nội dung thăm dò
1
Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thường viết theo cách
Kết quả L p7 L p8 L p9
kết bài nào? - Tóm lược
154
173
129
- M rộng và nâng cao
36
89
75
- Điểm nh n
28
103
136
- Đ u cuối tư ng ứng
20
41
171
11
20
- Liên tư ng
2
- Cách khác
11
08
18
- hó x c đ nh
31
25
21
09
125
161
- Bình thư ng
127
143
171
- hó viết
144
182
238
Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thấy thế nào? - D viết
3
Đoạn kết bài văn nghị luận, em thường viết khoảng mấy câu?
4
- 1 câu
137
187
145
- 2 câu
155
195
216
- 3 câu
97
151
187
- 4 câu tr lên
9
17
22
79
157
169
- V a phải
103
114
135
- Nhiều
198
179
166
Thời gian viết đoạn kết bài của em là bao lâu? - Ít
5
Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em nắm được cách viết ở mức độ nào?
PL.27
6
- Chưa n m được
191
160
127
- N m được
103
173
262
- Thành th o
86
117
169
244
156
- Liên kết
85
129
194
- iến thức chung về văn h c, x hội
67
93
172
- hông chốt được vấn đề
37
51
38
- Nh ng lỗi kh c
22
33
10
123
119
158
96
182
145
161
149
167
- N m được c c c ch kết ài
243
276
409
- N m được quy trình, thao t c cụ thể t ng kiểu, c ch…
324
387
449
- Viết theo m u SG , th y cô hư ng
398
206
478
76
195
207
61
46
19
- Quan tr ng
116
182
416
- Bình thư ng
161
101
112
- hó x c đ nh
42
31
23
380
450
570
Viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thường mắc những lỗi nào? - Dùng t , đ t câu
7
Khi viết đoạn kết bài xong, em có đọc lại và chữa lỗi không? - Có - Không - Thỉnh thoảng
8
Để viết đoạn kết bài đúng và hay, theo em cần phải làm gì?
n
- H c, r n luyện thêm c ch viết khác 9
Theo em vai trò của đoạn kết bài văn nghị luận đối với cả bài? - hông quan tr ng
10
181
Trong quá trình học tập đoạn kết bài, thầy cô thường dạy em theo hình thức nào? - L thuyết và thực hành riêng - Phối hợp l thuyết v i thực hành - Có tiết
y riêng
- D y đan xen v i nh ng ph n kh c
PL.28 11
Học về đoạn kết bài văn nghị luận em thấy? - Thích h c
102
162
270
- Bình thư ng
146
190
261
- Không thích
42
56
59
- hó x c đ nh được
90
42
80
Sau khi thu phiếu thăm
, thống kê và xử l kết quả, ch ng tôi đ nh gi việc
h c tập, r n luyện viết đo n kết ài của HS c n nhiều vấn đề đ ng quan tâm Cụ thể, m c ù HS nhận xét và cho rằng vai tr của ph n m
ài trong ài luận quan tr ng
nhưng ản thân c n g p khó khăn trong h c tập, r n luyện
hi t o lập đo n kết ài
văn ngh luận, HS chủ yếu viết theo c ch tóm lư c ( l p 7: 154/380 chiểm tỉ lệ 40,5%; l p 8: 173/450, tỉ lệ 38,4 % ; l p 9: 129/570, tỉ lệ 22,6%). HS cho rằng GV thư ng
y theo hình thức l thuyết đan xen v i thực hành chiếm tỉ lệ 100%
c c
l p 7,8,9 HS đa số đều chưa n m ch c kỹ thuật viết c c c ch kết ài Do vậy việc thực hành r n viết g p khó khăn ( l p 7: 144/380 chiểm tỉ lệ 37,9%; l p 8: 182/450, tỉ lệ 40,4 % ; l p 9: 238/570, tỉ lệ 41,8 %) M c ù, khi t o lập , HS chỉ viết đo n kết ài t 1 đến 3 câu ( ví ụ l p 8: viết 1 câu 187/450, tỉ lệ 41,6 % ; 2 câu 195/450, tỉ lệ 43,3%, viết 3 câu 216/450, tỉ lệ 48%) nhưng th i gian ành để viết ph n này rất nhiều . Giống như viết đo n m
ài, HS m c c c lo i lỗi c n trải đều, đ c iệt lỗi
liên kết, không chốt được vấn đề khi viết đo n kết bài. Trong nội ung trả l i, HS đề cập thẳng khả năng chưa n m ch c c ch viết kết ài tỉ lệ c n kh cao (l p 7: 191/380 chiểm tỉ lệ 50,3 %; l p 8: 160/450, tỉ lệ 35,6 % ; l p 9: 127/570, tỉ lệ 22,2 %) HS c n trả l i muốn viết được đo n kết ài hiệu quả ên c nh n m ch c kỹ thuật viết, c c c ch kết ài và đ c iệt n m được quy trình, thao t c r n luyện( l p 7: 324/380 chiểm tỉ lệ 85,3 %; l p 8: 387/450, tỉ lệ 86% ; l p 9: 449/570, tỉ lệ 78,8%) Nh ng thông tin khảo s t này là c s thực ti n để gi p ch ng tôi có điều kiện lựa ch n, đề xuất ài tập và c ch thức r n viết đo n kết Chư ng trình, SG
ài sao cho phù hợp v i
hiện hành, đ p ứng nhu c u của HS và hư ng đến vận ụng
hiệu quả vào Chư ng trình, SG Ng văn năm 2018
PL.29 Bảng 1.5. BẢNG THỐNG KÊ CÁC CÁCH VIẾT MỞ BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ( Bài thi cuối năm học 2016 - 2017 và 2017 - 2018 lưu tại các phòng Giáo dục) Gián tiếp Đơn vị (Phòng
Tổng Lớp
GD)
Trực tiếp
số
Diễn dịch
Quy nạp
Tỉ
Tỉ
Tỉ
bài SL
lệ
SL
%
lệ
SL
%
lệ
Tƣơng liên
Cách khác
Tỉ SL
%
lệ
Tỉ lệ
SL
%
%
Tp. Kon
7
480
319
66,5
60
12,5
46
9,6
41
8,6
14
2,9
Tum
8
462
283
61,2
74
16,1
39
8,4
49
10,6
17
3,7
(Kon Tum)
9
475
192
40,4
63
13,3
55
11,6
66
13,9
99
20,8
Đăk Hà
7
351
245
69,8
43
12,3
28
7,9
27
7,7
8
2,3
(Kon Tum)
8
369
240
65
38
10,3
36
9,8
35
9,5
20
5,4
9
406
181
44,6
48
11,8
45
11,1
52
12,8
80
19,7
7
367
243
66,2
41
11,2
34
9,3
36
9,8
13
3,5
(Bình
8
409
214
52,3
47
11,5
43
10,5
51
12,5
54
13,2
Đ nh)
9
425
217
51,1
51
12
49
11,5
52
12,2
56
13,2
Tổng cộng
7
1198
807
67,4
144
12
108
9
104
8,7
35
2,9
c c trư ng,
8
1240
737
59,5
159
12,8
118
9,5
135
10,9
91
7,3
khối l p
9
1306
590
45,2
162
12,4
149
11,4
170
13
235
18
57
465
12,4
375
10
409
10,9
361
9,7
Tây S n
Tổng cộng
3744 2134
Sau khi trực tiếp đ c ài kiểm tra, ài thi của HS, thu thập, xử l , thống kê kết quả, chúng tôi thấy rằng khi t o lập văn ản ngh luận, HS chủ yếu lựa ch n c ch viết m
ài trực tiếp (chiếm tỉ lệ chung là 57%) Viết m
trúc như i n
ài gi n tiếp theo các cấu
ch, quy n p ho c c ch tư ng liên phân ổ đều ( xê
khoảng 10% mỗi lo i), c c cách khó h n như
ch trong
t câu h i, ựa vào l ch sử, kể câu
chuyện HS l p cuối cấp viết nhưng tỉ lệ rất thấp Điều này phản ảnh thực tế việc y h c, r n viết đo n m
ài, GV thư ng hư ng
n HS viết theo c c c ch quen
PL.30 thuộc
ết hợp v i việc đ c trực tiếp ài kiểm tra, thống kê phiếu thăm
trình ày, đa số HS t o lập đo n m thuật c
ài t 1 đến 3 câu HS chưa được trang
ản, chưa n m ch c c ch viết c c c ch m
Điều này thể hiện rõ
như đ kỹ
ài nên th i gian tốn kh nhiều
tất cả c c khối l p, c c trư ng THCS
T nh ng kết quả này, ch ng tôi tiếp tục khảo s t, xem xét cụ thể c c yếu tố liên quan đến r n viết đo n m tôi đề xuất việc trang
ài kh c để đ nh gi thực tr ng Đây là c s để ch ng
kỹ thuật c
ụng cho Chư ng trình , SG trình, SGK 2018.
ản và c c c ch viết đo n m
ài ngh luận áp
hiện hành, đ c iệt hư ng đến đề xuất
Chư ng
PL.31 Bảng 1.6. BẢNG THỐNG KÊ CÁC CÁCH VIẾT KẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN CỦA HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ ( Bài thi cuối năm học 2016- 2017 lưu tại các phòng Giáo dục) Kết bài theo cách Đơn vị (Phòng
Tổng Lớp số
GD)
bài
Tóm lƣợc SL
Tỉ lệ %
Điểm nhãn SL
Mở rộng, nâng cao
Tỉ lệ
SL
%
Tỉ lệ %
Đầu cuối tƣơng ứng SL
Tỉ lệ %
Liên tƣởng SL
Tỉ lệ %
TP. Kon
7
480
328
68,3
45
9,4
39
8,1
59
12,3
09
1,9
Tum (Kon Tum)
8 9
462 475
263 187
56,9 39,4
87 112
18,8 23,6
46 84
10,0 17,6
51 81
11,0 17,1
15 11
3,3 2,3
Đăk Hà (Kon Tum)
7 8 9
351 369 406
234 164 151
66,7 44,4 37,2
38 57 87
10,8 15,5 21,5
34 79 85
9,7 21,4 20,9
41 64 72
11,7 17,3 17,7
4 5 11
1,1 1,4 2,7
Tây S n (Bình Đ nh)
7 8 9
367 409 425
214 183 139
58,3 44,7 32,7
54 59 84
14,7 14,4 19,8
43 80 90
11,7 19,6 21,2
47 73 97
12,8 17,9 22,8
09 14 15
2,5 3,4 3,5
Tổng cộng
7
1198
776
64,8
137
11,4
116
9,7
147
12,3
22
1,8
c c trư ng,
8
1240
610
49,2
203
16,4
205
16,5
188
15,2
34
2,7
khối l p
9
1306
477
36,5
283
21,7
259
19,8
250
19,2
37
2,8
3744 1863 49,8
623
16,6
580
15,5
585
15,6
93
2,5
Tổng cộng
Bên c nh đ nh gi thực tr ng viết đo n m
ài, ch ng tôi tiến hành đ c, khảo
sát cụ thể đo n kết ài trong c c ài viết của HS
ết quả thống kê cho thấy, HS chủ
yếu lựa ch n c ch viết kết ài tóm lược ( tỉ lệ chung đến 49,8%). Ngoài ra các cách kết ài kh c HS t o lập v i tỉ lệ khoảng 15% ngo i chỉ xuất hiện
mỗi c ch C c c ch kết ài hư ng
c c l p cuối cấp, HS l p 8, 9 chỉ ch n viết rất ít ví ụ như liên
tư ng chỉ có 2,5%. Điều này cho thấy HS chưa n m được kỹ thuật, c c c ch viết kết ài nên viết theo thói quen tr thành công thức kiểu như tóm lại, cuối cùng...Cũng như đo n m
ài, kết ài HS viết số lượng t 1 đến 3 câu là chủ yếu Đây là c s
để ch ng tôi đề xuất việc trang
kỹ thuật c
ản và c c c ch viết đo n kết ài ngh
luận trong Chư ng trình hiện hành và hư ng vận ụng
Chư ng trình 2018
PL.32 Bảng 1.7. BẢNG THỐNG KÊ CÁC LOẠI LỖI MỞ BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (Bài thi cuối năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017 lưu tại các phòng Giáo dục) Tổng Trƣờng THCS
Lớp
(Kon Tum) Nguy n Huệ (Kon Tum)
Tây Phú (Bình Đ nh)
Võ Xán (Bình Đ nh) Tổng cộng c c trư ng Tổng cộng
Lỗi liên
câu
kết
số bài
L Tự Tr ng
Dùng từ,
Khuyết, lệch trọng
Lạc đề
tâm
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
bài
%
bài
%
bài
%
bài
%
7
265
77
29
72
27,1
41
15,5
15
5,6
8
287
82
28,5
81
28,2
31
10,8
15
5,2
9
305
56
18,3
56
20,3
36
11,8
13
4,3
7
276
86
31,1
74
26,8
45
16,3
21
7,6
8
264
78
29,5
64
24,2
39
14,7
16
6,1
9
292
63
21,5
59
20,2
46
15,7
15
5,1
7
304
79
26
75
24,6
37
12,1
17
5,6
8
294
78
26,5
62
21,1
43
14,6
13
4,4
9
273
60
21,9
56
20,5
39
14,2
12
4,3
7
252
65
25,7
61
24,2
35
13,8
15
5,9
8
265
57
25,2
57
21,5
36
13,5
13
4,6
9
280
63
22,5
58
20,7
32
11,4
12
4,3
7
1097
307
27,9
282
25,7
158
14,4
68
6,2
8
1110
305
27,4
264
23,8
149
13,4
57
5,1
9
1150
242
21,1
229
19,9
153
13,3
52
4,5
3357
854
25,4
775
23,1
460
13,7
177
5,3
PL.33 Bảng 1.8. BẢNG THỐNG KÊ CÁC LOẠI LỖI KẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (Bài thi cuối năm học 2015 - 2016, 2016 - 2017 lưu tại các phòng Giáo dục)
Trƣờng THCS
L Tự Tr ng (Kon Tum) Nguy n Huệ (Kon Tum)
Tây Phú (Bình Đ nh)
Võ Xán (Bình Đ nh) Tổng cộng c c trư ng
Lớp
Dùng từ,
Lỗi liên
câu
kết
Tổng
Khuyết, lệch trọng tâm
số bài
Lạc đề; Không chốt đƣợc vấn đề
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
bài
%
bài
%
bài
%
bài
%
7
265
75
28,3
74
27,9
46
17,4
14
5,3
8
287
72
25,1
79
27,5
38
13,2
11
3,8
9
305
54
17,7
58
19,1
33
10,8
10
3,3
7
276
81
29,3
79
28,6
47
17,0
19
6,9
8
264
83
31,4
61
23,1
37
14,1
14
5,3
9
292
59
20,2
52
17,8
41
14,0
11
3,8
7
304
72
23,7
64
21,1
31
10,2
11
3,6
8
294
69
22,7
56
19,0
29
9,9
09
3,1
9
273
58
21,2
51
18,7
26
9,5
07
2,6
7
252
57
22,6
56
22,2
28
11,1
08
3,2
8
265
50
18,9
53
20,0
31
11,7
08
3,0
9
280
56
20,0
54
19,2
29
10,3
06
2,2
7
1097
285
26,0
273
24,9
152
13,9
52
4,7
8
1110
274
24,7
249
22,4
135
12,2
42
3,8
9
1150
227
19,7
215
18,9
129
11,2
34
2,9
3357
786
23,4
737
22,0
416
12,4
128
3,8
Tổng cộng
hảo s t trực tiếp và kết quả đ nh gi
ài kiểm tra của h c sinh, ngoài việc
ph t hiện, đ nh gi nh ng nội ung liên quan đến kỹ năng t o lập đo n m
ài, kết
ài ngh luận, chúng tôi nhận thấy HS khi viết hai đo n này c n m c lỗi kh nhiều M c ù trong c c gi
y tiếng Việt, Đ c hiểu văn ản GV thư ng xuyên ch a lỗi
cho HS. ết quả thống kê cho thấy, HS THCS trong qu trình t o lập văn ản, đo n
PL.34 m
ài và kết ài thư ng m c c c lo i lỗi phổ iến về hình thức và nội ung như
dùng t , đ t câu (MB; 25,4%, KB: 23,4%), lỗi liên kết, lệch ho c thiếu tr ng tâm(MB; 23,1%,
B: 22%), thiếu, lệch tr ng tâm (MB; 13,7%, KB: 12,4%), l c đề
(5,3%) không chốt được vấn đề ( 3,8%) C c lo i lỗi này xuất hiện h u hết trong c c ài viết của HS Rất ít HS viết đo n m số ít
ài, kết ài mà không m c lỗi ( chỉ có một
l p 9) Ngoài lỗi chính tả, đ t câu, i n đ t h u hết xảy ra
nhiều
c c l p, tập trung
l p 7, 8 HS l p 9 v n c n ộc lộ lỗi thiếu, lệch tr ng tâm, l c đề khi viết
đo n m
ài; viết lan man, không chốt được vấn đề
thấy, HS chưa thực sự tự tin khi viết đo n m
đo n kết ài Điều này cho
ài và kết ài nên
n đến m c lỗi. Vì
vậy, việc xây ựng ài tập ch a lỗi là một trong nh ng iện ph p để gi p HS củng cố, n m ch c thêm c ch viết, iết kh c phục được nh ng lo i lỗi khi t o lập đo n m
ài và kết ài văn ngh luận vận ụng
trình 2018.
Chư ng trình hiện hành hay Chư ng
PL.35 Bảng 1.9. BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM CỦA HỌC SINH THCS NĂM HỌC 2015 - 2016 VÀ 2016 - 2017 ( Đoạn mở bài văn nghị luận) Điểm phần mở bài văn nghị luận
Tổng Trƣờng THCS
L Tự Tr ng (Kon Tum) Nguy n Huệ (Kon Tum)
Tây Phú (Bình Đ nh)
Võ Xán (Bình Đ nh)
Lớp
số bài
Yếu
Trung bình
Khá
Giỏi
khảo
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
sát
bài
%
bài
%
bài
%
bài
%
7
350
57
16,3
176
50,3
76
21,7
41
11,7
8
472
61
12,9
240
50,8
106
22,5
65
13,8
9
455
45
9,9
223
49
123
27
64
14,1
7
296
49
16,6
152
51,3
61
20,6
34
11,5
8
258
36
13,9
130
50,4
57
22,1
35
13,6
9
246
28
11,4
126
51,2
58
23,6
34
13,8
7
292
48
16,4
150
51,4
61
20,9
33
11,3
8
245
29
11,8
124
50,6
57
23,3
35
14,3
9
308
42
13,6
161
52,3
65
21,1
40
13
7
324
43
13,3
173
53,4
67
20,7
41
12,6
8
317
40
12,6
175
55,2
61
19,3
41
12,9
9
326
38
11,7
173
53,0
70
21,5
45
13,8
PL.36 Bảng 1.10. BẢNG THỐNG KÊ KẾT QUẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM CỦA HỌC SINH THCS NĂM HỌC 2015 - 2016 VÀ 2016 - 2017 ( Đoạn kết bài văn nghị luận) Điểm phần kết bài nghị luận
Tổng số Trƣờng THCS
L Tự Tr ng (Kon Tum) Nguy n Huệ (Kon Tum)
Tây Phú (Bình Đ nh)
Võ Xán (Bình Đ nh)
Lớp
Yếu
bài
Trung bình
Tỉ
Giỏi
Khá
khảo sát
bài
7
350
51
14,6
170
49,0
74
21,1
43
12,3
8
472
58
12,2
241
51,1
106
22,5
67
14,2
9
455
41
9,0
223
48,9
127
28,0
64
14,1
7
296
44
14,9
159
53,7
61
20,6
32
10,8
8
258
32
12,4
135
52,4
54
20,9
37
14,3
9
246
23
9,3
131
53,3
56
22,8
36
14,6
7
292
45
15,4
156
53,4
59
20,2
32
11,0
8
245
28
11,4
121
49,4
59
24,1
37
15,1
9
308
35
11,4
164
53,2
66
21,4
43
14,0
7
324
31
9,6
186
57,4
68
21,0
39
12,0
8
317
41
12,9
177
55,8
59
18,7
40
12,6
9
326
39
11,9
174
53,4
71
21,8
42
12,9
lệ %
Số
Tỉ lệ
Số
Tỉ lệ
Số
bài
%
bài
%
bài
Tỉ
Số
Qua việc trực tiếp đ c, chấm cụ thể hai đo n m
lệ %
ài và kết ài ( v i thang
điểm 10: đ p ứng c c tiêu chí mỗi đo n viết đ ng theo cấu tr c, chức năng m
ài,
kết ài, thể hiện việc n m ch c kỹ thuật, viết không m c lỗi chia thành 4 mức độ: yếu, trung ình, kh , gi i), ch ng tôi thấy: HS viết đo n m
ài, kết ài đa số đều chưa đ p ứng đ y đủ c c yêu c u, tiêu
chí đ t ra Cụ thể về cấu tr c đo n m ộ phận của đo n Ví ụ
đo n m
ài, kết ài, ài làm của HS chưa đ y đủ c c ài ù viết theo cách nào, có bao nhiêu câu...
PL.37 cũng c n có ph n
n
t ( gi n tiếp), nêu vấn đề, gi i h n vấn đề Ph n kết ài c n
phải tổng kết, đ nh gi , liên hệ ho c m rộng Song, trong ài viết, HS không chú tr ng điều này Vì vậy ài viết thiếu sự cân đối, nội ung m bài ho c kết bài không cụ thể, rõ ràng Sự khập khi ng
c c ph n m bài và kết ài sẽ t o tâm l khó khăn,
n đến việc viết cả ài thiếu logic, tốn th i gian
Do vậy, kết quả viết ài của HS
đa số đ t mức trung ình, tỉ lệ ài đ t kh , gi i chưa nhiều (tỉ lệ điểm kh 20%, gi i 12,5%).
ết quả này gi p ch ng tôi n m được thực tế HS viết đo n m
ài và kết
ài chưa đ p ứng yêu c u Đây là điều kiện để ch ng tôi đề xuất c ch r n viết đo n m
ài, kết ài cụ thể, s t hợp h n
PL.38 Bảng 2.1. THỐNG KÊ KẾT QUẢ THĂM DÒ HS ( Về việc học tập, rèn luyện đoạn mở bài văn nghị luận của HS THCS) ( Số HS tham gia: L p 7:205; L p 8: 241; L p 9: 254) Nội dung thăm dò
T
Kết quả Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Khi 1 viết đoạn mở bài văn nghị luận, em thường viết theo những cách nào? - Trực tiếp
147
132
139
- Gi n tiếp
58
109
115
+ Di n
31
43
35
+ Quy n p
08
34
32
+ Tư ng liên
02
03
15
+ Tư ng phản
17
26
16
02
07
36
27
14
- D viết
09
26
64
- Bình thư ng
34
72
72
- hó viết
162
143
118
- 1 câu
92
84
67
- 2 câu
62
78
96
- 3 câu tr lên
51
59
91
ch
+ Cách khác -
hông x c đ nh được
Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em nhận thấy?
Đo n m
ài em thư ng viết khoảng mấy câu?
Khi viết đoạn mở bài văn nghị luận, em tốn thời gian bao lâu? - Ít
40
52
63
- V a phải
63
69
66
PL.39 - Nhiều
102
117
125
Em đã nắm được cách viết các kiểu mở bài văn nghị luận đã học chưa? - Chưa n m được
89
107
81
- N m được
86
75
102
- Thành th o
30
59
71
Viết đoạn mở bài văn nghị luận, em thường mắc những lỗi nào? - Dùng t , đ t câu
161
137
95
- Liên kết
97
82
68
- Thiếu, lệch nội ung đề yêu c u
68
92
79
- iến thức văn h c sử
49
56
38
- L c đề
26
21
15
- Có
102
135
158
- Không
51
67
40
- Thỉnh thoảng
152
139
56
ài
173
216
209
- N m được quy trình, thao t c cụ thể t ng kiểu, c ch…
185
227
241
- Viết theo m u sách giáo khoa, th y cô hư ng
198
206
178
76
195
214
Khi viết đoạn mở bài xong em có đọc lại và chữa lỗi không?
Để viết đoạn mở bài đúng và hay, theo em cần phải làm gì? - N m được c c c ch m
n
- Đ c, h c thêm c ch viết ngoài sách giáo khoa, các c ch viết s ng t o của c c t c giả
Theo em, vai trò của đoạn mở bài đối với cả bài như thế nào? - Không quan tr ng
24
41
16
- Quan tr ng
147
123
139
- Bình thư ng
34
77
100
Khi học về đoạn mở bài văn nghị luận, em được thầy cô
PL.40 dạy theo những cách nào sau đây? - L thuyết và thực hành riêng
65
48
51
- Phối hợp l thuyết v i thực hành
75
84
104
65
109
99
- Thích h c
48
58
71
- Bình thư ng
59
78
91
- Không thích
35
56
47
- hó x c đ nh được
35
49
45
- Có tiết
y riêng
- D y đan xen v i nh ng ph n kh c Em cảm thấy thế nào khi học về đoạn mở bài văn nghị luận?
Bảng 2.2. THỐNG KÊ KẾT QUẢ THĂM DÒ ( Về việc học tập, rèn viết đoạn kết bài văn nghị luận của học sinh THCS) ( Số HS tham gia: L p 7: 380; L p 8: 450; L p 9: 570) T
Nội dung thăm dò
Kết quả L p7
L p8
L p9
- Tóm lược
154
143
108
- M rộng và nâng cao
26
89
75
- Điểm nhãn
09
147
156
- Đ u cuối tư ng ứng
27
41
171
11
20
Khi viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thường viết 1 theo những cách kết bài nào?
- Liên tư ng - Cách khác
11
08
18
- hông x c đ nh được
53
31
22
09
125
161
Khi 2 viết đoạn kết bài văn nghị luận, em thấy thế nào? - D viết
PL.41 - Bình thư ng
127
143
171
- hó viết
144
182
238
- 1 câu
137
194
155
- 2 câu
166
205
226
97
151
189
- Ít
79
157
169
- V a phải
103
114
135
- Nhiều
198
179
166
- Chưa n m được
191
160
127
- N m được
103
173
262
- Thành th o
86
117
181
- Dùng t , đ t câu
129
144
146
- Liên kết
70
119
164
- Thiếu, lệch nội ung đề yêu c u
52
93
152
- hông chốt được vấn đề
32
61
33
- hông đ y đủ c c thành ph n trong kết ài
45
80
40
- hông chốt được vấn đề
52
43
35
- Có
123
119
158
- Không
96
182
145
Đoạn kết bài văn nghị luận, em thường viết khoảng mấy câu?
- 3 câu tr lên Thời 3 gian dành để viết đoạn kết bài văn nghị luận của em thế nào?
Khi 4 viết đoạn kết bài văn nghị luận, em nắm được cách viết ở mức độ nào?
Viết 5 đoạn kết bài văn nghị luận, em thường mắc những lỗi nào?
Khi 6 viết đoạn kết bài xong, em có đọc lại và chữa lỗi không?
PL.42 - Thỉnh thoảng
161
149
167
- N m được c c c ch kết ài
243
276
409
- N m được quy trình, thao t c cụ thể t ng kiểu, c ch
324
387
449
398
206
478
76
195
207
- hông quan tr ng
61
46
19
- Quan tr ng
116
182
416
- Bình thư ng
161
101
112
- hông x c đ nh được
42
31
23
246
309
403
134
151
167
- Thích h c
102
162
270
- Bình thư ng
146
190
261
- Không thích
42
56
59
- hó x c đ nh được
90
42
80
Để 7 viết đoạn kết bài văn nghị luận đúng và hay, theo em cần phải làm gì?
kết ài - Viết theo m u sách giáo khoa, th y cô hư ng
n
- Đ c, r n luyện thêm c ch viết ngoài sách giáo khoa, c ch viết của c c t c giả khác Theo 8 em, vai trò của đoạn kết bài văn nghị luận đối với cả bài như thế nào?
Trong 9 quá trình học tập đoạn kết bài, thầy cô thường dạy em theo hình thức nào? - L thuyết và thực hành riêng - Phối hợp l thuyết v i thực hành - Có tiết
y riêng
- D y đang xen v i nh ng ph n kh c Khi 1 học về đoạn kết bài văn nghị luận, em cảm thấy?
Qua thu thập kết quả t phiếu thăm
của HS, ch ng tôi tiến hành phân tích,
đ nh gi cụ thể như sau: T o lập đo n MB, B HS chủ yếu viết tập trung c ch phổ iến như m
ài trực tiếp, gi n tiếp kiểu i n
một vài
ch, kết ài tóm lược đa số
PL.43 đều viết t 1- 3 câu HS cho rằng viết đo n MB,
B khó o chưa n m kỹ thuật,
c ch r n viết c c lo i MB, B Việc t o lập đo n MB, ung àn đều
B m c lỗi hình thức và nội
c c l p Về th i độ h c tập, đa số HS trả l i thích h c (711/2100, tỉ
lệ 34%), HS trả l i ình thư ng (825/2100, tỉ lệ 39,3%) Như vậy việc HS v n tham gia h c văn ngh luận chiếm tỉ lệ tư ng đối cao 73,3% Số c n l i chưa thực sự ham thích h c tập có thể o nhiều nguyên nhân nhưng ch c ch n có yếu tố giảng khả năng nhận thức của HS, tỉ lệ 26,7%.
y,
PL.44 Bảng 2.3. KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐỐI VỚI GV ( Tình hình dạy học rèn viết đoạn mở bài văn nghị luận của GV THCS tỉnh Kon Tum và Bình Định) ( Tổng số GV tham gia: 500 (l p 7: 145, l p 8:190, l p 9: 165)
T
Nội dung thăm dò
Kết quả Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
Theo thầy (cô), mở bài có vị trí như thế nào đối với 1 cả bài văn nghị luận? - Quan tr ng
122
167
157
- hông quan tr ng
5
1
- hó x c đ nh
18
12
8
- Rèn luyện thư ng xuyên
117
133
126
- Thỉnh thoảng r n luyện
24
41
29
- hông c n r n luyện
14
26
10
- D y l thuyết riêng
134
30
23
- D y l thuyết qua thực hành, luyện tập
105
42
132
- D y thực hành, luyện tập riêng
47
78
156
- Tìm hiểu phân tích đề ài
24
104
36
- Tìm ý
38
47
41
- Lập àn
58
57
54
- Lập luận
49
79
67
- Viết ph n MB (đ t vấn đề)
67
106
146
- Viết ph n thân ài (giải quyết vấn đề)
86
109
67
Trong dạy học, thầy (cô) rèn luyện cho học sinh cách 2 viết mở bài văn nghị luận?
3Khi dạy học văn nghị luận, thầy (cô) thường thực hiện theo những hình thức nào?
4Trong giảng dạy lý thuyết, thực hành luyện tập thầy (cô) gặp khó khăn nhất ở khâu nào?
PL.45
T
Kết quả
Nội dung thăm dò
Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
- Viết ph n kết th c (kết th c vấn đề)
79
48
57
- D y l thuyết riêng
56
30
37
- D y luyện tập, thực hành riêng
35
78
46
- Phối hợp
47
102
103
17
43
32
- 15 ph t/tiết
45
21
35
- 1 tiết
12
77
46
- 2 tiết
26
18
58
- Đan xen trong t ng kiểu ài (không chia cụ thể)
46
132
98
- hó x c đ nh
46
102
87
- M bài trực tiếp
81
78
65
ài gi n tiếp
64
92
116
16
27
38
+ M gi n tiếp theo c ch quy n p
19
31
37
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng đ ng
16
29
37
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng phản
12
15
17
+ M gi n tiếp theo c ch kh c
01
00
01
132
162
146
- iến thức nhiều, n ng
105
137
124
- hông có ài
145
190
165
5Khi dạy phần mở bài văn nghị luận, thầy (cô) thường lựa chọn thực hiện theo hình thức nào?
y l thuyết v i thực hành
- Hình thức kh c 6Thời gian thầy (cô) dạy viết phần mở bài trong văn nghị luận là bao nhiêu?
Thầy (cô) thường dạy HS viết mở bài theo cách nào? -M
+ M gi n tiếp theo c ch i n
ch
8Chương trình, SGK viết về phần mở bài văn nghị luận, thầy (cô) nhận xét thế nào? - Cụ thể, hợp lí - Chưa cụ thể, khó hư ng
n
- iến thức, kỹ năng ít, nhẹ y riêng
PL.46
T
Kết quả
Nội dung thăm dò
Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
- hông chia th i gian cụ thể
145
190
165
67
49
65
- Chủ yếu ùng SG , SGV
126
167
124
- Thiếu tài liệu tham khảo
48
67
121
ài trực tiếp
70
74
74
- M bài gi n tiếp
75
116
91
21
28
28
+ M gi n tiếp theo c ch quy n p
24
43
23
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng đ ng
23
34
24
+ M gi n tiếp theo c ch tư ng phản
06
10
12
+ M gi n tiếp theo c ch kh c
01
01
04
125
127
104
112
106
84
- T một đề văn cụ thể để r n viết
97
98
80
- Nh ng c ch kh c
34
52
79
- C n lượng hóa th i gian
145
190
165
- Cung cấp tài liệu tham khảo
134
142
131
142
166
137
- D y đan xen trong t ng kiểu ài - hó x c đ nh 9Thầy (cô) cho biết tài liệu phục vụ dạy học phần mở bài văn nghị luận hiện nay thế nào? - Đ y đủ, phong ph
1Thực tế giảng dạy, thầy (cô) thấy HS thường viết mở bài văn nghị luận theo cách nào? -M
+ M gi n tiếp theo c ch i n
ch
1Khi rèn viết phần mở bài văn nghị luận cho HS, thầy (cô) thường sử dụng những cách nào? - R n viết theo m u - R n viết theo c ch hư ng
n
s ch GV
1Đề xuất của thầy (cô) về dạy lý thuyết, thực hành rèn viết đoạn mở bài văn nghị luận?
- Trang
thêm về c c c ch m
ài, quy trình, thao
PL.47 Kết quả
Nội dung thăm dò
T
Lớp 7 Lớp 8 Lớp 9
t c r n luyện Chấm bài kiểm tra, thầy cô thấy HS viết phần mở bài văn nghị luận bao nhiêu câu? - 1 câu
45
47
34
- 2 câu
37
49
44
- 3 câu
42
58
50
- 4 câu tr lên
21
26
37
Thống kê kết quả t phiếu thăm nhận thấy việc
y h c, r n viết đo n m
đ nh t m quan tr ng của đo n m
và qua trao đổi trực tiếp v i GV, ch ng tôi ài ngh luận cho HS THCS, GV đều x c
ài Đây là ph n quan tr ng, t o sự hoàn chỉnh
văn ản Về tâm l thư ng gây tr ng i khi HS
t tay vào t o lập văn ản Chư ng
trình, SG chưa phân ổ th i gian, số tiết cụ thể (440/500, tỉ lệ 88%) Tài liệu tham khảo về m hư ng
ài, đ c iệt ài tập, quy trình r n luyện đo n m
n HS viết theo các cách phổ iến có
SG , SGV, chủ yếu là m
tiếp (218/500, tỉ lệ 43,6%), gi n tiếp xoay quanh i n lệ 33,4%). Do đó, GV rèn luyện theo hư ng này tổ chức
ài trực
ch và quy n p (167/500, tỉ
n của SGV và theo m u có sẵn. Điều
n đến HS ghi nh m y móc, viết theo m u, ít có sự linh ho t, s ng t o GV y h c chủ yếu là đan xen gi a l thuyết v i thực hành (252/500, tỉ lệ
50,4%). Qua thăm hư ng
ài c n h n chế GV
, GV đều đề xuất Chư ng trình, SG
c n phân ổ th i gian,
n quy trình r n luyện cụ thể( 445/500, tỉ lệ 89%) Nh ng vấn đề này gi p
ch ng tôi nghiên cứu, đề xuất ài tập, quy trình r n luyện đo n m ứng nguyện v ng của đội ngũ GV THCS
ài cho HS đ p
PL.48 Bảng 2.4. KẾT QUẢ THĂM DÒ ĐỐI VỚI GV ( Tình hình dạy học rèn viết đoạn kết bài văn nghị luận của GV THCS tỉnh Kon Tum và Bình Định) ( Tổng số GV tham gia: 500 (l p 7: 145, l p 8:190, l p 9: 165) Nội dung thăm dò
TT
Kết quả L p7
L p8
L p9
161
137
12
14
16
17
14
117
144
118
14
18
28
32
29
- D y l thuyết riêng
56
49
35
- D y luyện tập, thực hành riêng
31
51
56
- Phối hợp
45
65
50
13
25
24
34
35
32
26
30
56
68
Theo thầy (cô), kết bài có vị trí như thế nào đối với cả bài văn nghị luận? - Quan tr ng
129
- hông quan tr ng - hó x c đ nh Trong dạy học văn nghị luận, theo thầy (cô) có cần rèn luyện cho HS viết phần kết bài không? - C n r n luyện thư ng xuyên - hông c n r n luyện - Thỉnh thoảng r n luyện Khi dạy phần kết bài văn nghị luận, thầy (cô) phân phối hình thức dạy như thế nào?
y l thuyết v i thực hành
- Hình thức kh c Thời gian dành cho phần dạy viết kết bài trong văn nghị luận thầy (cô) thực hiện trong bao lâu? - 15 ph t/tiết - 1 tiết - 2 tiết - D y đan xen trong t ng kiểu ài (không chia
47
PL.49 cụ thể). - hó x c đ nh
74
83
45
116
89
67
12
25
29
34
- B theo lối đ u cuối tư ng ứng
34
23
- B theo lối liên tư ng
12
14
02
04
02
145
190
165
145
190
165
- hông chia th i gian cụ thể
145
190
165
- D y đan xen trong t ng kiểu ài
145
190
165
- Chủ yếu ùng SG , SGV
145
190
165
- Thiếu tài liệu tham khảo
97
89
105
105
94
75
57
48
Dạy phần kết bài, thầy (cô) thường dạy theo các dạng nào, kiểu nào? - B theo lối tóm lược - B theo lối điểm nh n - B theo lối m rộng và nâng cao
- KB theo cách khác
27
Thầy (cô) thấy Chương trình, SGK viết về phần kết bài văn nghị luận thế nào? - Cụ thể, hợp lý - Chưa cụ thể, khó hư ng -
n
iến thức, kỹ năng ít, nhẹ
- iến thức nhiều, n ng - hông có ài
y riêng
Thầy (cô) thấy tài liệu phục vụ dạy học phần kết bài hiện nay như thế nào? - Đ y đủ phong ph
Qua giảng dạy, thầy (cô) thấy HS thường viết kết bài văn nghị luận theo kiểu nào? - ết ài theo lối tóm lược - ết ài theo lối điểm nh n
PL.50 - Kết ài theo lối m rộng và nâng cao
24
68
67
- ết ài theo lối đ u cuối tư ng ứng
16
55
54
26
21
- ết ài theo lối liên tư ng - ết ài theo cách khác Khi rèn viết phần kết bài, thầy (cô) thường sử dụng những cách nào? - R n viết theo m u
65
54
45
- Sửa ch a kh c phục lỗi qua m u
32
56
43
- T một đề văn cụ thể để r n viết
31
55
52
- Nh ng c ch kh c
17
25
25
- C n lượng hóa th i gian
141
186
157
- Cung cấp tài liệu tham khảo
132
145
128
- Trang
153
167
126
Đề xuất của thầy (cô) về việc dạy lý thuyết, thực hành viết đoạn kết bài văn nghị luận?
, hư ng
n về c c c ch kết ài, quy
trình, thao t c r n luyện Qua kết quả thu được t phiếu thăm GV, ch ng tôi cho rằng hiện nay
, kết hợp v i việc trao đổi trực tiếp v i
y h c đo n kết ài văn ngh luận, GV THCS đều
x c đ nh kết ài là ph n quan tr ng, t o sự hoàn chỉnh văn ản nhưng Chư ng trình, SGK chưa ành th i gian, số tiết cụ thể (500/500, tỉ lệ 100%) Tài liệu tham khảo ít GV hư ng
n HS viết theo c c c ch phổ iến có
SG , chủ yếu là kết ài tóm
lược (272/500, tỉ lệ 54,4%) GV r n luyện theo hư ng kinh nghiệm c nhân Tổ chức
n của SGV và theo m u,
y h c chủ yếu là đan xen gi a l thuyết v i thực
hành (160/500, tỉ lệ 32%) c n l i phân ổ đều c c hình thức kh c, r n luyện thực hành riêng tỉ lệ chưa cao. HS viết đo n kết ài chủ yếu t 1- 3 câu. GV đề xuất c n phân ổ th i gian, tăng cư ng tài liệu tham khảo, đ c iệt hư ng
n quy trình r n
luyện cụ thể (446/500, tỉ lệ 89,2%) Nh ng vấn đề này gi p ch ng tôi nghiên cứu, đề xuất ài tập, quy trình r n luyện đo n kết ài phù hợp h n
PL.51 Bảng 2.5. Các loại lỗi viết phần mở bài văn nghị luận của HS THCS M bài
L p TS
Các loại lỗi
Không
Di n đ t,
viết m
đ t câu,
logic
bài SL
Dùng t ,
%
SL
%
nêu vấn đề ngh
chính tả SL
Không
luận
%
SL
%
Không
Không
x c đ nh
nêu hư ng
ph m vi
triển khai
SL
%
SL
%
Trực
7
230 17
7,3
86
37,7 78
33,9 56
24,3 69
30,0 59
25,6
tiếp
8
245 14
5,7
76
31,0 69
28,2 61
24,9 53
21,6 58
7,3
9
250 11
4,5
36
14,7 42
17,1 47
19,2 46
18,8 48
19,6
TC 725 42
5,7
198 27,3 189 26,1 164 23,2 168 23,1 165 22,7
Gián
7
230 63
27,3 62
26,9 68
9,5
67
29,1 76
33,0 48
20,8
tiếp
8
245 49
20,0 46
18,7 59
24,1 52
21,2 42
17,1 47
19,2
9
250 37
14,8 39
15,6 43
17,2 46
18,4 38
15,2 41
16,4
TC 725 149 20,6 147 20,3 170 23,4 165 22,7 156 21,5 136 18,7
Bảng 2.6. Các loại lỗi viết phần kết bài văn nghị luận của HS THCS L p
Các loại lỗi
TS hông viết kết ài
Di n đ t,
Dùng t ,
Không
Không
logic
đ t câu,
tổng kết
nêu hư ng kiến của c
chính tả
vấn đề
ph t triển
nhân
Không có ý
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
SL
TL
7
230
72
31,3
56
24,3
61
26,5
67
29,1
79
34,3
149
64,7
8
245
58
23,7
41
16,7
52
21,2
43
17,5
56
22,8
106
43,3
9
250
45
18,0
34
13,6
38
15,2
37
14,8
47
18,8
87
34,8
TC
725
75 10,3
131
18,1
141 19,4
182 25,1
342
47,1
147 20,3
PL.52 Bảng 4.1. THỐNG KÊ SỐ TIẾT, BÀI DẠY VIẾT VĂN NGHỊ LUẬN TRONG CHƢƠNG TRÌNH, SGK NGỮ VĂN THCS ( Theo Chương trình, SGK Ngữ văn THCS hiện hành) NGỮ VĂN - LỚP 7 Cả năm: 37 tu n (140 tiết) H c kì 1: 19 tu n (72 tiết) trong đó: 15 tu n x 4 tiết + 4 tu n x 3 tiết H c kì 2: 18 tu n (68 tiết) trong đó: 14 tu n x 4 tiết + 4 tu n x 3 tiết HỌC KÌ II Tuần
Tiết
20
75
Tìm hiểu chung về văn ngh luận.
Hiểu nhu c u NL trong
21
76
Tìm hiểu chung về văn ngh luận.
cuộc sống
79
Đ c điểm của văn ản ngh luận.
Đ c điểm chung văn NL
80
Đề văn ngh luận và việc lập àn
22
Tên bài học
Yêu cầu cần đạt
cho ài Lập
văn ngh luận. 82 23
ài văn ngh
luận, luận điểm, luận cứ
Luyện tập về phư ng ph p lập luận trong Biết c ch lập luận văn ngh luận.
84
cho
Hư ng
N m ố cục ài văn ngh
n tự h c: Bố cục và phư ng ph p luận
lập luận trong ài văn ngh luận, 24
25
Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng Biết c ch lập luận chứng 86
minh.
minh.
89
C ch làm ài văn lập luận chứng minh.
Viết được lập luận chứng
90
Luyện tập viết đo n văn chứng minh.
minh,
đo n
văn
chứng
minh. 26 27
28
94 99,100
Luyện tập lập luận chứng minh Viết ài Tập làm văn số 5.
Vận ụng kỹ năng viết đo n, lập luận CM
101
Ôn tập văn ngh luận.
Hệ thống kiến thức lập
104
Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích.
luận CM
PL.53
29
30
107
C ch làm ài văn lập luận giải thích.
Viết được lập luận giải
108
Luyện tập lập luận giải thích.
thích.
109
Trả ài Tập làm văn số 5,
Sửa lỗi, làm ài
Ra đề ài Tập làm văn số 6 (HS làm ( L p 7, văn ngh luận chỉ được
y
H 2, có 17 tiết
đến văn ngh luận) Ch ng tôi đề xuất ch n luận
nhà).
lập luận giải thích y và kiểm tra liên quan
y r n viết m
tiết 99, 100 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện
nhà về
ài, kết ài văn ngh
tiết 109)
NGỮ VĂN- LỚP 8 Cả năm: 37 tu n (140 tiết) H c kì 1: 19 tu n (72 tiết) trong đó: 15 tu n x 4 tiết + 4 tu n x 3 tiết H c kì 2: 18 tu n (68 tiết) trong đó: 14 tu n x 4 tiết + 4tu n x 3 tiết Tuần 28
29
Tiết
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
101
Viết đo n văn trình ày luận điểm.
Viết được đo n văn trình
103
Luyện tập xây ựng và trình ày luận điểm.
ày rõ luận điểm.
106
Viết ài Tập làm văn số 6.
iểm tra viết ài văn có luận điểm.
109
Tìm hiểu yếu tố iểu cảm trong văn ngh Biết nhận luận.
30
ụng viết văn có sử ụng yếu tố
113
33
iểu cảm, tự sự,
Luyện tập đưa yếu tố iểu cảm vào ài văn miêu tả vào văn NL ngh luận.
31
32
iện và vận
116
Trả ài Tập làm văn số 6.
117
Tìm hiểu c c yếu tố tự sự, miêu tả trong văn ngh luận.
121
Luyện tập đưa c c yếu tố tự sự và miêu tả Có kỹ năng viết văn sử vào ài văn ngh luận .
ụng c c yếu tố đ h c
PL.54 123,12 Viết ài Tập làm văn số 7.
vào văn NL
4 34 35
125
Ch a lỗi i n đ t (Lỗi lôgic).
Nhận iết và sửa lỗi
131.
Trả ài Tập làm văn số 7.
Hệ
thống
kiến
thức,
c ch viết văn NL có sử ụng c c yếu tố iểu cảm,
Ôn tập ph n Tập làm văn.
134
36
tự sự, miêu tả ( L p 8, văn ngh luận chỉ được
y
H 2, có 13 tiết
đến văn ngh luận) Ch ng tôi đề xuất ch n luận
y và kiểm tra liên quan
y r n viết m
tiết 116, 124 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện
ài, kết ài văn ngh
tiết 131)
NGỮ VĂN - LỚP 9 Cả năm: 37 tu n (175 tiết) H c kì 1: 19 tu n (90 tiết) trong đó: 14 tu n x 5 tiết + 5 tu n x 4 tiết H c kì 2: 18 tu n (85 tiết) trong đó: 13 tu n x 5 tiết + 5 tu n x 4 tiết HỌC KÌ I Tuần
Tiết
Nội dung
10
48
Ngh luận trong văn ản tự sự.
60
Luyện tập viết đo n văn tự sự có sử ụng yếu sự để tăng tính thuyết phục,
Biết lập luận trong văn tự hấp
tố ngh luận.
12
Yêu cầu cần đạt
n.
HỌC KÌ II 20
94
Phép phân tích và tổng hợp.
Biết sử
21
95
Luyện tập phép phân tích và tổng hợp.
tích, TH khi viết văn NL
99
Ngh luận về một sự việc, hiện tượng đ i sống N m được c ch viết văn
22
ụng phép phân
100,101 C ch làm ài ngh luận về một sự việc, hiện NL x hội Vận ụng kiến tượng đ i sống
thức đ h c viết văn NLXH
PL.55 105,106 Viết ài Tập làm văn số 5.
23
109
24
về c c nội
Ngh luận về một vấn đề tư tư ng đ o lí.
113,114 C ch làm
ung nổi
ật
trong đ i sống x hội
ài ngh luận về một vấn đề tư
tư ng đ o lí.
25 115
Trả ài Tập làm văn số 5.
120
Ngh luận về t c phẩm truyện ho c đo n trích. Biết c ch viết văn ngh
121
C ch làm ài ngh luận về t c phẩm truyện luận về văn h c: truyện,
26
đo n trích TPVH
ho c đo n trích. 27
122
Luyện tập c ch làm ài ngh luận về t c phẩm truyện ho c đo n trích. Ra đề ài Tập làm văn số 6 (HS làm
28
127
Ngh luận về một đo n th , ài th .
128
C ch làm ài ngh luận về một đo n th , ài đo n th , ài th
133
29
nhà). Viết được ài ngh luận về
th .
Biết vận ụng kiến thức, kỹ
Trả ài Tập làm văn số 6.
năng viết
ài kiểm tra.
134,135 Viết ài Tập làm văn số 7. Vận ụng
31
144
Trả ài Tập làm văn số 7.
166,167 Tổng kết Tập làm văn.
36
T,
N viết văn
NL. Hệ thống hóa
T,
N viết
văn NLXH, VH ( L p 9, văn ngh luận được
y
H 1 (2 tiết) và H 2 (22 tiết), tổng số có 24 tiết
y và kiểm tra liên quan đến văn ngh luận) Ch ng tôi đề xuất ch n m 144).
ài, kết ài văn ngh luận
y r n viết
tiết 115, 133 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện
tiết
PL.56 Bảng 4.2. Đề xuất phân bổ số tiết, nội dung rèn viết phần mở bài, kết bài văn nghị luận NGỮ VĂN - LỚP 7 HỌC KỲ II (L p 7, văn ngh luận chỉ được
y
H 2, có 17 tiết
đến văn ngh luận) Ch ng tôi đề xuất ch n luận
y và kiểm tra liên quan
y r n viết m
tiết 99-100 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện viết đo n m
ài, kết ài văn ngh ài, đo n kết ài
tiết 109) Tuần
Tiết 99,100
Tên bài học
Yêu cầu cần đạt
Viết ài Tập làm văn số 5. Vận ụng kỹ năng viết đo n, lập luận chứng minh.
. Thay vào
y ài:
- HS n m ch c cấu t o, đ c điểm đo n
- Rèn viết đoạn mở bài m
ài trực tiếp, gi n tiếp
trực tiếp 1,2 câu, gián tiếp - Có kỹ năng vận ụng viết được đo n diễn dịch.
27
m
trực tiếp, gi n tiếp, kết
ài thành
- Rèn viết đoạn kết bài th o tóm lược.
- Có
thức r n luyện, t o lập ài văn
ngh luận đ ng, đủ c c ph n 109
Trả ài Tập làm văn số 5,
Sửa lỗi, làm ài
nhà về lập luận giải
Ra đề ài Tập làm văn số thích. 30
6 (HS làm Thay vào tra 1 tiết
nhà). y ài:
iểm
iểm tra c ch t o lập đo n m
ài, kết
ài đ h c HS n m kỹ thuật viết, linh ho t
PL.57 NGỮ VĂN- LỚP 8 HỌC KÌ II ( L p 8, văn ngh luận chỉ được
y
H 2, có 13 tiết
đến văn ngh luận) Ch ng tôi đề xuất ch n luận Tuần
y r n viết m
tiết 116, 125 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện Tiết
y và kiểm tra liên quan ài, kết ài văn ngh
tiết 131)
Nội dung
Yêu cầu cần đạt
Trả ài Tập làm văn số 6 116
Thay vào bài: Rèn viết đoạn mở - N m được c ch viết m bài quy nạp.
nhận
ài,
iện, phân tích, x c đ nh
nguyên nhân lỗi trong đo n m 31
bài. - Có kỹ năng ph t hiện, ch a lỗi , viết đ ng, thành th o - Có
thức viết đo n m
ài, ài
văn đ ng, không m c lỗi Viết ài Tập làm văn số 7.
Có kỹ năng viết văn sử ụng c c yếu tố đ h c vào văn NL
124
Thay vào bài: Rèn viết đoạn kết - HS n m ch c cấu t o, đ c điểm bài mở rộng và nâng cao.
đo n kết ài m rộng và nâng cao - Có kỹ năng vận ụng viết được
33
đo n kết ài đ ng yêu c u - Có
thức r n luyện, t o lập ài
văn ngh luận đ ng, đủ kết ài theo yêu c u 131
Trả ài Tập làm văn số 7
Hệ thống kiến thức, c ch viết văn NL có sử
35
ụng c c yếu tố
iểu
cảm, tự sự, miêu tả Thay vào ài: iểm tra
ỹ năng viết đo n m
ài, kết ài
đ h c, t o lập văn ản hoàn chỉnh HS n m kỹ thuật viết, linh ho t
PL.58 NGỮ VĂN- LỚP 9 HỌC KÌ II ( L p 9, văn ngh luận được
y
H 1 (2 tiết) và H 2 (22 tiết), tổng số có 24 tiết
y và kiểm tra liên quan đến văn ngh luận) Ch ng tôi đề xuất ch n m
ài, kết ài văn ngh luận
y r n viết
tiết 115, 133 Bài kiểm tra đ nh gi thực hiện
tiết
144). Trả ài Tập làm văn số 5 115
Thay vào bài: Rèn viết đoạn mở - HS n m ch c cấu t o, đ c điểm đo n nêu câu chuyện lịch sử.
m
ài, viết theo yêu c u
- Có kỹ năng vận ụng viết được đo n
25
m theo yêu c u thành th o - Có
thức r n luyện, t o lập ài văn
ngh luận, có m
ài, viết linh ho t,
s ng t o Trả ài Tập làm văn số 6. 133
Thay vào bài: Rèn chữa lỗi
- N m được c ch viết kết
ài, nhận
đoạn mở bài, kết bài.
iện, phân tích, x c đ nh nguyên nhân lỗi trong đo n kết ài theo c ch điểm
29
nhãn. - Có kỹ năng ph t hiện, ch a lỗi thành th o - Có
thức viết đo n kết
ài đ ng,
không m c lỗi Trả ài Tập làm văn số 7. 31
144
Thay vào ài kiểm tra
HS t o lập đo n kết ài đ h c đ ng yêu c u, không m c lỗi HS n m kỹ thuật, viết linh ho t, s ng t o
PL.59 DANH SÁCH GV THAM GIA GIẢNG DẠY THỰC NGHIỆM Họ và tên GV Lư ng Hoàng Phư ng Thảo
Trƣờng
Lớp, số HS
Trư ng THCS L Tự Tr ng + L p thực nghiệm : 8 , sĩ số (KonTum)
Nguy n Văn Hoàng
36 HS. + L p đối chứng: 8C, sĩ số 36 HS.
Nguy n Th Hằng
Trư ng THCS ĐăkMar (Kon Tum)
Lê Th Thủy
+ L p thực nghiệm : 7D , sĩ số 32 HS. + L p đối chứng : 7B, sĩ số 32 HS.
Nguy n Văn Hoàng Lư ng Hoàng Phư ng
Trư ng THCS L Tự Tr ng + L p thực nghiệm: 9B, sĩ (KonTum)
Thảo
số35 HS + L p đối chứng: 9E, sĩ số 35 HS.
Huỳnh Th
im Lan
Trư ng THCS Tây Ph (Bình Đ nh )
Nguy n Ng c Mai
+ L p thực nghiệm: 7B, sĩ số 36 HS. + L p đối chứng: 7 , sĩ số 36 HS.
Nguy n Quang Trực
+ L p thực nghiệm: 9B, sĩ số 36 HS. + L p đối chứng: 9 , sĩ số 36
Lê Nguyên Anh
HS. Nguy n Th Ánh
Trư ng THCS Võ X n (Bình Đ nh )
Tr n Th Phụng
+ L p thực nghiệm: 8B, sĩ số 34 HS. + L p đối chứng: 8E, sĩ số 36 HS.
PL.60 TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY THỰC NGHIỆM CỦA GIÁO VIÊN
Tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn Giỏi 10
Tiêu chí 1. So n ài y đ p ứng mục tiêu, đ nh hư ng của chư ng trình, mục đích thực nghiệm Tiêu chí 2. Dự kiến sử ụng phư ng ph p, iện ph p, hệ thống câu h i, c c ho t động phù hợp Tiêu chí 3 Xây ựng ài tập, triển khai y đ ng quy trình, sử ụng c c iện ph p r n luyện, phư ng tiện hỗ trợ hợp l 2. Bài Tiêu chí 1. Sử ụng phư ng ph p giảng y, dạy r n kỹ năng viết đo n m trên lớp thể ài, kết ài, kiếm tra đ nh hiện gi việc thực hành của HS tính phù hợp v i yêu c u hiệu Tiêu chí 2. Cung cấp đủ quả kiến thức, r n kỹ năng đ ng quy trình T o điều kiện, gi p h c sinh n m ch c kiến thức, kỹ năng Tiêu chí 3. L p h c sôi nổi, hào hứng HS r n luyện, thực hành viết được ài theo yêu c u Đ p ứng th i gian, t c phong, giải quyết tình huống y h c hiệu quả Tiêu chí 1. Tổ chức ài 3. y hợp l , phù hợp v i Hiệu trình độ của h c sinh, điều quả trong kiện thực tế giảng Tiêu chí 2. Cung cấp đ y dạy đủ kiến thức, r n kỹ năng đ ng quy trình T o điều
1. Giáo án hợp lý, đáp ứng yêu cầu thực nghiệm
Khá 9
8
Mức độ TB 7
6
Không đạt 5
4
3
PL.61
4.Học sinh vận dụng được kiến thức, kỹ năng
kiện, hư ng n h c sinh n m ch c kiến thức, kỹ năng Tiêu chí 3. HS có khả năng thực hành, vận ụng viết đo n m ài, kết ài c c mức độ kh c nhau Tiêu chí 1 H c sinh n m ch c quy trình, c ch t o lập đo n m ài, kết ài văn ngh luận Tiêu chí 2 Nhận xét khả năng h c tập, r n viết và ph t triển HS Tiêu chí 3 Có khả năng tự h c, tự r n, nâng cao kỹ năng viết đo n m ài, kết ài ngh luận và cả bài.
*Cách đánh giá, xếp loại: - Mức gi i: C c tiêu chí đều đ t ít nhất 2/3 lo i gi i tr lên, c n l i xếp lo i kh - Mức kh : C c tiêu chí đều đ t ít nhất 2/3 lo i kh tr lên, c n l i xếp lo i trung bình. - Mức trung ình: C c tiêu chí ít nhất có 75% đều đ t lo i trung ình tr lên - hông đ t: C c tiêu chí ư i 75% đ t trung ình
BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 7 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm thăm dò viết mở bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45 phút. Đọc kỹ đề văn sau: H y giải thích câu tục ng : “Có công mài sắt có ngày nên kim” - Viết đo n m
ài trực tiếp
- Viết đo n m
ài gi n tiếp theo c ch i n
- Viết cả
ch
ài (45 phút).
(Vận ụng đề này, gi o viên có thể kiểm tra h c sinh viết cả ài, ch n chấm đo n m
ài i n
ch, đo n m bài tự ch n)
PL.62 BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 7 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm thăm dò viết kết bài) Thời gian làm bài: 15 phút/ 45 phút. Đọc kỹ đề bài sau: H y giải thích câu tục ng : “Có công mài sắt có ngày nên kim” - Viết đo n kết ài theo c ch tóm lược - Viết cả ài (45 phút). ( Vận ụng đề này, gi o viên có thể kiểm tra h c sinh viết đo n kết bài tự ch n) BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 7 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm dạy học viết mở bài) Thời gian làm bài: 15 phút/ 45 phút. Đọc kỹ đề bài sau: Nhân ân ta có câu tục ng : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” H y giải thích câu tục ng trên - Viết đo n m
ài trực tiếp
- Viết đo n m
ài gi n tiếp theo c ch quy n p
- Viết cả ài (45 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên có thể kiểm tra h c sinh viết đo n m bài tự ch n) BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 7 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm dạy học viết kết bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45 phút. Đọc kỹ đề bài sau: Nhân dân ta có câu tục ng : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” H y giải thích câu tục ng trên - Viết đo n kết ài theo c ch tóm lược. - Viết cả ài (45 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên có thể kiểm tra h c sinh viết đo n kết bài tự ch n)
PL.63 HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA LỚP 7 ( Dùng cho thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm dạy học) I. HƢỚNG DẪN CHẤM Yêu cầu chung: + C c đo n m bài, kết ài được t o lập không m c lỗi chính tả, ùng t , đ t câu, liên kết, thiếu, thiên lệch tr ng tâm, l c đề… + Di n đ t rõ ràng, m ch l c, đ ng m u (khuyến khích viết s ng t o) + Bảo đảm được hình thức và nội ung theo đ c thù của t ng c ch, kiểu m bài, kết ài 1. Viết đoạn mở bài trực tiếp: Đo n m
ài của h c sinh c n đảm ảo c c yêu
c u sau: + Đo n m
ài viết đ ng c ch trực tiếp
+ Gi i thiệu được câu tục ng c n giải thích + Nêu được
nghĩa của việc giải thích câu tục ng
+ Gợi ra được phư ng hư ng, ph m vi giải thích 2. Viết đoạn mở bài gián tiếp theo cách: a) Di n
ch:
+ Đo n m
ài viết đ ng c ch i n
ch,
nghĩa câu đ u đo n: kh i qu t, ao
hàm vấn đề + Biết
n
t hợp l , sinh động ằng câu kh i qu t ao trùm được vấn đề liên
quan đến câu tục ng + Đề xuất được câu tục ng c n giải thích + Nêu
nghĩa của câu tục ng hay việc giải thích câu tục ng
+ Gi i h n mức độ, ph m vi, phư ng hư ng của ài viết ) Quy n p: + Đo n m
ài viết đ ng c ch quy n p, câu cuối đo n m
qu t, ao trùm vấn đề c n ngh luận giải thích.
ài mang nội ung kh i
PL.64 +D n
t ằng nh ng , câu có nội ung hẹp h n vấn đề c n giải thích, câu chủ
đề + Đề xuất được câu tục ng hay việc giải thích câu tục ng + Gi i h n ph m vi, mức độ, phư ng hư ng của ài viết 3. Viết đoạn kết bài theo cách tóm lƣợc: - HS t o được đo n kết ài đ p ứng về hình thức và nội ung tóm lược - Đ nh gi tổng kết, kh i qu t và chốt được vấn đề đối v i câu tục ng đ nêu phù hợp v i m , thân ài và yêu c u của đề ài - ết hợp r t ra được ài h c, liên hệ thực tế ng n g n, s t thực II. ĐÁNH GIÁ ĐIỂM + Điểm tối đa: 10 + Tùy mức độ đo n m + Ch
ài đ nh gi điểm t 0 đến 10
khuyến khích đo n m và kết ài viết đ ng, s ng t o, lập luận ch t chẽ,
rõ ràng. BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 8 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm thăm dò viết mở bài) Thời gian làm bài: 15 phút/ 45phút Đọc kỹ đề bài sau: S ch Ng văn 8 có nhận đ nh: “Lão Hạc là một nông dân gặp nhiều nỗi khổ tâm, bất hạnh vì nghèo đói nhưng chất phác, đôn hậu và rất thương con” H y phân tích nhân vật L o H c trong t c phẩm cùng tên của Nam Cao để làm s ng t nhận đ nh trên - Viết đo n m
ài trực tiếp .
- Viết đo n m
ài gi n tiếp theo c ch quy n p.
- Viết cả ài (45 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên kiểm tra h c sinh viết đo n m
ài tự ch n)
PL.65 BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 8 (Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm thăm dò viết kết bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45 phút. Đọc kỹ đề bài sau: S ch Ng văn 8 có nhận đ nh: “Lão Hạc là một nông dân gặp nhiều nỗi khổ tâm, bất hạnh vì nghèo đói nhưng chất phác, đôn hậu và rất thương con” H y phân tích nhân vật L o H c trong t c phẩm cùng tên của Nam Cao để làm s ng t nhận đ nh trên - Viết đo n kết ài theo c ch m rộng và nâng cao - Viết cả ài (45 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên kiểm tra h c sinh viết đo n kết ài tự ch n)
BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 8 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm dạy học mở bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45 phút Đọc kỹ đề bài sau: H y chứng minh ài “Hịch tướng sĩ “của Tr n Quốc Tuấn đ
ộc lộ sâu s c nhiệt
tình yêu nư c và tinh th n tr ch nhiệm của Ông trư c gi c ngo i xâm - Viết đo n m
ài trực tiếp
- Viết đo n m
ài gi n tiếp theo c ch ựa vào l ch sử
- Viết cả ài (45 phút). ( Vận ụng đề này, gi o viên có thể kiểm tra h c sinh viết đo n m
ài tự ch n)
PL.66 BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 8 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm dạy học kết bài) Thời gian làm bài: 15 phút/ 45 phút Đọc kỹ đề bài sau: H y chứng minh ài “Hịch tướng sĩ “của Tr n Quốc Tuấn đ
ộc lộ sâu s c nhiệt
tình yêu nư c và tinh th n tr ch nhiệm của Ông trư c gi c ngo i xâm - Viết đo n kết ài đ u cuối tư ng ứng . - Viết cả ài (45 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên có thể kiểm tra h c sinh viết đo n kết ài tự ch n)
PL.67 HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA LỚP 8 ( Dùng cho thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm dạy học) I. HƢỚNG DẪN CHẤM Yêu cầu chung: + C c đo n m bài, kết t o lập không m c lỗi chính tả, ùng t , đ t câu, liên kết, thiên lệch tr ng tâm, l c đề… + Di n đ t rõ ràng, m ch l c, đ ng m u (khuyến khích viết s ng t o) + Bảo đảm được hình thức và nội ung theo đ c thù của t ng c ch, kiểu m bài, kết ài + Đo n văn m bài và kết ài có sức hấp
n, thu h t ngư i đ c
1. Viết đoạn mở bài trực tiếp Đo n m
ài của h c sinh c n đảm ảo c c yêu c u sau:
+ Đo n m
ài viết đ ng c ch trực tiếp
+ Nêu được vấn đề c n ngh luận đ y đủ + Nêu được
nghĩa của việc giải thích câu tục ng
+ Trình ày được ph m vi, hư ng ngh luận phối hợp phân tích, chứng minh 2. Viết đoạn mở bài theo cách quy nạp + Đo n m +D n
ài viết đ ng c ch quy n p.
t hợp l , sinh động ằng c ch ùng , câu tư ng tự đến vấn đề c n ngh
luận + Đề xuất được vấn đề c n ngh luận: đ c điểm, phẩm chất của L o H c + Trình ày được ph m vi, phư ng hư ng ngh luận: phân tích nhân vật, chứng minh nhận đ nh 3. Viết đoạn mở gián tiếp theo cách dựa vào lịch sử + Đo n m bài đ ng c ch ựa vào l ch sử +D n
t hợp l , sinh động ằng c ch ùng , câu nêu được nh ng sự kiện, vấn
đề l ch sử liên quan đến vấn đề c n ngh luận + Đề xuất vấn đề đ ng yêu c u của ài đ t ra
PL.68 4. Viết kết bài theo cách đầu cuối tƣơng ứng - Đo n kết viết đ ng m u theo c ch đ u cuối tư ng ứng. - Khái quát nh ng luận điểm c
ản của bài viết đ trình ày
thân bài.
- Đ u cuối tư ng ứng t o cho ngư i đ c nh sâu nội dung ngh luận. - Việc m rộng và nâng cao nội dung của vấn đề phải logic, thích hợp. II. ĐÁNH GIÁ ĐIỂM + Điểm tối đa: 10 + Tùy mức độ đo n m bài và kết ài đ nh gi điểm t 0 đến 10 + Ch
khuyến khích đo n m bài viết đ ng, s ng t o, lập luận ch t chẽ, rõ ràng.
PL.69 BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 9 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm thăm dò viết mở bài) Thời gian làm bài: 15phút/45 phút/ 90 phút Đọc kỹ đề bài sau: S ch Ng văn 9 có nhận đ nh: “Truyện người con gái Nam Xương đã tố cáo xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho người phụ nữ đồng thời cũng đề cao phẩm chất tốt đẹp của họ dù bất kỳ cảnh ngộ nào” H y phân tích truyện Người con gái Nam Xương của Nguy n D để làm s ng t nhận đ nh trên - Viết đo n m
ài trực tiếp
- Viết đo n m
ài gi n tiếp theo c ch suy luận.
- Viết cả ài (90 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên kiểm tra h c sinh viết đo n m bài tự ch n)
BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 9 (Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm thăm dò viết kết bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45 phút/90phút Đọc kỹ đề bài sau: S ch Ng văn 9 có nhận đ nh: “Truyện người con gái Nam Xương đã tố cáo xã hội phong kiến bất công, gây nhiều đau khổ cho người phụ nữ đồng thời cũng đề cao phẩm chất tốt đẹp của họ dù bất kỳ cảnh ngộ nào” H y phân tích truyện Người con gái Nam Xương của Nguy n D để làm s ng t nhận đ nh trên - Viết đo n kết ài theo m e rộng và nâng cao, - Viết cả ài (90 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên kiểm tra h c sinh viết đo n kết bài tự ch n)
PL.70 BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 9 (Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm dạy học viết mở bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45phút/90 phút Đọc kỹ đề bài sau: Nguy n Đăng M nh có nhận đ nh: “Mỗi bông hoa, mỗi tiếng chim, mỗi cảnh thiên nhiên đều góp phần làm nên vẻ đẹp chung của mùa xuân đất nước. Mỗi con người đều là một mùa xuân nho nhỏ cống hiến sức lực và cuộc đời của mình để làm nên mùa xuân chung cho đất nước”. H y phân tích ài th Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải để làm s ng t nhận đ nh trên. - Viết đo n m
ài trực tiếp
- Viết đo n m
ài gi n tiếp theo c ch tư ng phản
- Viết cả ài (90 phút). (Vận ụng đề này, gi o viên kiểm tra h c sinh viết đo n m tự ch n) BÀI KIỂM TRA TẬP LÀM VĂN LỚP 9 ( Đề bài dành cho giáo viên sử dụng trong thực nghiệm dạy học viết kết bài) Thời gian làm bài: 15 phút/45phút/90 phút Đọc kỹ đề bài sau: Nguy n Đăng M nh có nhận đ nh: “Mỗi bông hoa, mỗi tiếng chim, mỗi cảnh thiên nhiên đều góp phần làm nên vẻ đẹp chung của mùa xuân đất nước. Mỗi con người đều là một mùa xuân nho nhỏ cống hiến sức lực và cuộc đời của mình để làm nên mùa xuân chung cho đất nước”. H y phân tích ài th Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải để làm s ng t nhận đ nh trên. - Viết đo n kết ài đ u cuối tư ng ứng - Viết cả ài (90 phút). ( Vận ụng đề này, gi o viên kiểm tra h c sinh viết đo n kết tự ch n)
PL.71 HƢỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA LỚP 9 ( Dùng cho thực nghiệm thăm dò và thực nghiệm dạy học) I. HƢỚNG DẪN CHẤM Yêu cầu chung: + C c đo n m , kết ài t o lập không m c lỗi chính tả, ùng t , đ t câu, liên kết, thiên lệch tr ng tâm, l c đề… + Di n đ t rõ ràng, m ch l c, ngôn ng phù hợp + Bảo đảm được hình thức và nội ung theo đ c thù của t ng c ch, kiểu m , kết ài + Đo n văn m và kết ài có sức hấp
n, thu h t ngư i đ c
+ Thể hiện được c ch cảm, c ch trình ày độc đ o (khuyến khích viết s ng t o) 1. Viết đoạn mở bài trực tiếp: Đo n m + Đo n m
ài c n đảm ảo c c yêu c u sau:
ài bài viết đ ng c ch trực tiếp
+ Nêu được vấn đề c n ngh luận rõ ràng, đ y đủ + Gi i h n ph m vi, mức độ và hư ng ngh luận + Đo n m bài không m c lỗi ùng t , đ t câu, liên kết, kiến thức văn h c sử, lệch nội ung, l c đề + C ch viết sống động, hấp
n, lập luận rõ ràng, m ch l c, thu h t ngư i đ c
2. Viết đoạn mở bài gián tiếp a) Đoạn mở bài theo cách nhân quả + Viết đ ng đo n m bài theo c ch nhân quả: Có thể nêu nguyên nhân đi đến kết quả ho c ngược l i + D n ăt phù hợp, t o được sự ch
của ngư i đ c
+ Đề xuất được vấn đề c n ngh luận đ y đủ, rõ ràng + Gi i h n mức độ, ph m vi, hư ng ngh luận của ài + Viết rõ ràng, m ch l c b) Đoạn mở bài theo cách tương phản + Đo n m bài đ ng c ch tư ng phản: Nêu được ngh luận
tư ng phản v i c c vấn đề c n
PL.72 +D n
t sinh động, đ t vấn đề ngược l i v i vấn đề c n ngh luận để lôi cuốn
ngư i đ c + Biết
n chuyển làm ật vấn đề c n ngh luận
+ Gi i h n ph m vi, mức độ, hư ng ngh luận của ài + Đo n m bài không m c c c lo i lỗi như ùng t , đ t câu, liên kết, lệch nội ung… + Viết rõ ràng, m ch l c 3. Đoạn kết mở rộng , nâng cao - Viết đo n kết ài đ ng theo yêu c u đ u cuối tư ng ứng. - Nội ung đo n kết bài có chức năng tổng kết, đ nh gi l i nh ng vấn đề và m rộng vấn đề, gợi ngư i đ c nh ng liên hệ m i . - Di n đ t trôi chảy, thu h t, t o ấn tượng đối v i ngư i đ c II. ĐÁNH GIÁ ĐIỂM + Điểm tối đa: 10 + Tùy mức độ đo n m + Ch
ài đ nh gi điểm t 0 đến 10
khuyến khích đo n m bài viết đ ng, s ng t o, lập luận ch t chẽ, rõ ràng
PL.73 THCS Đăk Mar2
THCS Đăk Mar1 20 20
19
15
13
10 5 0
15 10
10 7
8
3 1
3
Điểm kém Điểm trung Điểm khá (dưới 5) bình (5 -6) (7-8) thực nghiệm
0
2 1 Điểm kém Điểm trung Điểm khá (dưới 5) bình (5 -6) (7-8) thực nghiệm
7 3
25 20 15 10 5 0
Điểm giỏi (9-10)
15
15 10 6 4
0 Điểm kém Điểm trung Điểm khá (dưới 5) bình (5 -6) (7-8)
Điểm giỏi (9-10)
Đối chứng
THCS Lý Tự Trọng 2 30
15 10
1 0 Điểm kém Điểm trung Điểm khá (dưới 5) bình (5 -6) (7-8) thực nghiệm
22
thực nghiệm
Đối chứng
21 14
Đối chứng
THCS Tây Phú 2
THCS Lý Tự Trọng_1 25 20 15 10 5 0
3
2 1
thực nghiệm
Đối chứng
13 9
8
Điểm kém Điểm trung Điểm khá (7-Điểm giỏi (9(dưới 5) bình (5 -6) 8) 10)
Điểm giỏi (9-10)
22 15
10 9
5
THCS Tây Phú1 25 20 15 10 5 0
15 12
7 4 Điểm giỏi (9-10)
Đối chứng
20
21
10
12
0
0 Điểm kém Điểm trung Điểm khá (dưới 5) bình (5 -6) (7-8) thực nghiệm
15 10
8 4 Điểm giỏi (9-10)
Đối chứng
PL.74 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LỚP 7 Bài 25, tiết 99: Viết bài Tập làm văn số 5 ( Giáo viên vận dụng để rèn viết đoạn mở bài trực tiếp1,2 câu) A. MỤC TIÊU: - H c sinh n m được c ch thức xây ựng, trình ày đo n m
ài ngh luận chứng
minh theo c ch trục tiếp có 1,2 câu, ngày càng s ng t o - H c sinh vận ụng thành th o c c quy trình, thao t c viết đo n m bài trực tiếp ài văn chứng minh, n m ch c kỹ thuật viết, t ng ư c viết đ ng, s ng t o - Có
thức được việc xây ựng đo n m
ài đ ng, hay khi t o lập văn ản lập
luận chứng minh B. CHUẨN BỊ: Giáo viên: + Đề bài, đo n m
ài trực tiếp theo kiểu chứng minh
+ Lập một số s đ theo đo n m +Đ
ùng
H c sinh: Chuẩn
ài trực tiếp, phiếu ài tập
y h c ằng giấy cứng, ảng phụ, phấn màu, slide... đo n m
ài chứng minh theo đề ài cho sẵn
nhà
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: Gi o viên kiểm tra tình hình chuẩn
ài
nhà của h c sinh: T o đo n m
ài
chứng minh Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
1. Rèn luyện đoạn mở bài trực tiếp theo kiểu chứng minh có 1,2 câu. Hoạt động 1: Tìm hiểu đề bài.
Đề luận: Nhân ân ta thư ng nói: “Có
- GV nêu đề luận (ghi lên ảng, ảng chí thì nên” phụ…) H y chứng minh tính đ ng đ n của câu + HS quan s t, suy nghĩ đề tục ng đó trong đ i sống và h c tập của + HS đ c kỹ đề ài, chép đề - GV hư ng
em.
n HS tìm hiểu đề
+ Đề ài yêu c u viết về vấn đề gì? + Nh ng vấn đề đó xảy ra
đâu?
- Đề yêu c u làm rõ tính đ ng đ n của câu tục ng : “Có chí thì nên”
PL.75 + Đề yêu c u viết kiểu ài gì?
- Trong h c tập, cuộc sống của em
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn mở bài - iểu ài chứng minh Đo n m bài m u trực tiếp: Câu tục ng
mẫu. - GV hư ng
n HS viết theo đo n m
bài m u (trực tiếp và gi n tiếp)
“Có chí thì nên “mà nhân ân ta răn luôn luôn đ ng
(b)
y
, đ c iệt trong cuộc
- GV nêu đo n m bài m u, HS quan s t sống h c tập hiện nay của ch ng ta (c). (đ n chiếu, ảng phụ)
Đo n m bài m u gi n tiếp: Hoài ảo, chí, ngh lực là điều không thể thiếu đối v i ai muốn thành đ t
(a)
Vì thế t xưa
nhân ân ta đ đ c kết thành nhiêu câu tục ng “Có chí thì nên “tiêu
iểu h n
cả (b) Trong cuộc sống, h c tập hiện nay * Đo n m bài đ p ứng c c yêu c u câu tục ng ấy luôn có gi tr của đề chưa?
- Đo n m
(c)
.
ài đ p ứng được yêu c u
* Đo n m bài thứ nhất t c giả viết của đề ài đ t ra - Trực tiếp
theo cách nào?
* Đo n m bài thứ hai t c giả viết theo - Gi n tiếp theo c ch i n
- Đo n m bài 1 có hai ộ phận đề xuất
cách nào? * H y phân tích cấu t o c c đo n m
(b)
và gi i h n vấn đề (c).
- Đo n m
bài.
n - Gi o viên hư ng đo n m
ch
n h c sinh lập s đ
ài.
(c)
ài gi n tiếp có a ộ phận
t(a), đề xuất(b) và gi i h n vấn đề
.
- Lập s đ : MỞ TRỤC TIẾP
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS viết đoạn mở bài theo yêu cầu.. - Hư ng
n HS ựa vào m u, s đ
Đề xuất
Gi i h n
để viết đo n m bài: trực tiếp, gi n tiếp ( i n ich)
Câu tục ng “Có chí… ”
Trong h c tập cuộc sống…
PL.76 - Dựa vào s đ h y viết đo n m
ài
trực tiếp có 1 câu, 2 câu. - HS viết trình ày đo n m của mình
Đoạn mở bài trực tiếp kiểu nghị luận chứng minh có 1 câu( đủ 3 bộ phận)
(cá nhân, nhóm). - GV hư ng
n HS nhận xét, sửa
ch a, hoàn chỉnh đo n m bài.
Đoạn mở bài trực tiếp kiểu nghị luận chứng minh có 2 câu( đủ 3 bộ phận)
Hoạt động 4: Luyện tập. - GV ph t phiếu ài tập, nêu đề luận
MỞ BÀI GIÁN TIẾP
yêu c u HS viết đo n m bài theo cách trực tiếp, gi n tiếp.
D n
t
Đề xuất
Gi i h n
- HS tìm hiểu đề, viết đo n m bài theo quy trình như trên - GV tổ chức tr ch i (đưa đo n văn, HS
b
a
c
s p xếp trật tự c c ph n trong đo n). - GV đưa s đ , HS thi viết nhanh đo n - Đo n m bài hoàn chỉnh của h c sinh MB theo s đ .
- HS đ c đề, phân tích đo n m u, viết
- HS thi đua viết v i HS về đo n MB đ
theo m u một c ch s ng t o.
h c (theo nhóm, c nhân…) - HS trình ày sản phẩm, nhận xét, tự
Đo n m
ch a - GV nhận xét, m
n
HS viết đo n
ài theo m u, tự lập . GV chốt kiến - C c đo n m
thức, kỹ năng Tổng kết: Quy trình, c ch viết đo n m bài trực tiếp, gi n tiếp (sli e tóm t t) Củng cố, m
n
: Tr ch i x c đ nh đo n
ài trực tiếp, gi n tiếp
ài- sản phẩm của HS
ài.
PL.77 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LỚP 7 Bài 25, tiết 100: Viết bài Tập làm văn số 5 ( Giáo viên vận dụng để rèn viết đoạn kết bài tóm lược ) A. MỤC TIÊU: - H c sinh n m và trình ày được c ch thức xây ựng, trình ày đo n kết ài lối tóm lược trong văn ngh luận theo m u. - H c sinh n m kỹ thuật viết, vận ụng thành th o c c quy trình, thao t c viết đo n kết ài tóm lược - Có
c c kiểu chứng minh, giải thích thành th o, s ng t o…
thức được việc xây ựng đo n kết ài tóm lược đ ng, hay khi t o lập văn
ản lập luận chứng minh, giải thích B. CHUẨN BỊ: Giáo viên: + C c m u đề, đo n kết ài tóm lược + Lập một số s đ đo n kết ài theo m u đo n kết bài tóm lược, phiếu ài tập +Đ
ùng
y h c ằng giấy cứng, ảng phụ, phấn màu
H c sinh: Chuẩn
đo n kết ài theo đề ài cho sẵn
nhà
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: Gi o viên kiểm tra tình hình chuẩn
ài
nhà của h c sinh: T o đo n kết ài
tóm lược Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
Hoạt động 1: Rèn luyện đoạn kết bài tóm lược. *Tìm hiểu đề bài. - GV nêu đề luận (ghi lên ảng, chiếu slide)
Đề ài: Nhân ân ta có câu tục ng : “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” H y giải thích câu tục ng trên
+ HS quan sát, suy nghĩ về đề bài.
(Viết đo n kết ài theo c ch tóm lược)
+ HS đ c kỹ đề ài
- Yêu c u của đề ài: Giải thích câu tục
PL.78 - GV hư ng
n HS tìm hiểu đề
ng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, viết đo n
+ Đề ài yêu c u viết về vấn đề gì? + Nh ng vấn đề đó xảy ra
kết ài tóm lược
đâu?
+ Đề yêu c u viết kiểu ài gì? - GV cho HS đ c l i đo n m
- Đo n m
ài
ài và - Ph n thân ài.
thân ài đ được h c (chiếu c c sli e lên Đo n kết bài tóm lược: Câu tục ng Ăn
màn hình).
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn kết bài tóm quả nh lược theo mẫu chuẩn. - GV hư ng
kẻ tr ng cây luôn có gi tr
trong cuộc sống hiện nay Mỗi ngư i khi
n HS viết đo n kết bài thụ hư ng được nh ng gi tr vật chất,
tóm lược theo m u.
tinh th n nào cũng nên luôn nh
- GV nêu đo n kết bài m u, HS quan s t ngư i đ (màn hình, ảng phụ)
ao m hôi, công sức
về t o
nên.
+ Đo n kết ài đ p ứng c c yêu c u của - Đo n kết ài đ p ứng được yêu c u của đề chưa?
đề ài đ t ra
+ Đo n kết bài viết theo c ch nào?
- Khái qu t nội ung chính đ giải thích - Tóm lược vấn đề
+ Phân tích cấu t o của đo n kết bài.
- Đo n kết bài có đủ hai ộ phận Khi rèn viết, GV có thể s đ hóa cấu tr c đo n kết ài tóm lược như sau:
Giáo viên hư ng
n h c sinh lập s đ
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS viết
ẾT BÀI TÓM LƯỢC
đoạn kết bài theo mẫu. - Hư ng
n HS ựa vào m u, s đ
để viết đo n kết bài tóm lược - HS viết trình ày đo n kết bài của
Tổng kết, đ nh gi vấn đề
M rộng, liên hệ
mình (cá nhân, nhóm). - GV hư ng
n HS nhận xét, sửa - Đo n kết bài theo m u hoàn chỉnh của
PL.79 ch a, hoàn chỉnh đo n kết bài.
h c sinh
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Đo n kết bài tóm lược s ng t o
- GV ph t phiếu ài tập, nêu đề luận yêu c u HS viết đo n kết bài tóm lược - HS tìm hiểu đề, viết đo n kết bài theo - C c m u đo n kết ài tóm lược. quy trình như trên Đo n kết ài tóm lược
- GV tổ chức tr ch i: + Viết theo s đ cho sẵn; + HS lập s đ đo n, viết theo
+ Nhóm trình ày đo n, nhóm kh c t o - C c sản phẩm của HS: M u đo n, s s đ theo đo n đó
đ , đo n B viết hoàn chỉnh…
+ Thi viết nhanh, điền câu , c c ộ phận c n khuyết trong đo n + Thi viết đo n hoàn chỉnh… - GV nhận xét,
n
HS viết đo n
kết ài đ ng theo m u. Tổng kết: Quy trình, c ch viết đo n kết bài tóm lược (sli e tóm t t) Củng cố,
n
: Tr ch i x c đ nh cấu
t o đo n kết bài tóm lược
- Đ c và chuẩn
ài tiếp theo
PL.80 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LỚP 8 Bài 28, tiết 116: Trả bài tập làm văn số 6 ( Giáo viên vận dụng để rèn HS chữa lỗi đoạn mở bài nghị luận) A. MỤC TIÊU: - H c sinh iết nhận iện, phân tích nguyên nhân m c lỗi và ch a lỗi t đo n m u lỗi để t o đo n m
ài ngh luận đ ng yêu c u
- H c sinh n m được kỹ thuật nhận iện, ph t hiện lỗi, vận ụng thành th o c c kỹ năng ch a lỗi, t o đo n m - Có
ài ngh luận đ p ứng theo m u
thức trong h c văn ngh luận, đ c iệt việc t o lập đo n m
ài không m c
lỗi hư ng đến ngày càng viết linh ho t, s ng t o, đ ng hình thức, nội ung đo n theo yêu c u B. CHUẨN BỊ: Gi o viên: Đề luận, m u đo n m H c sinh: V
ài m c lỗi, ảng phụ, đ n chiếu
ài tập, ụng cụ h c tập
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: Gi o viên nhận xét chung về ài kiểm tra của h c sinh Lưu
nh ng lo i lỗi HS
thư ng g p Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
I. Rèn chữa lỗi đoạn mở bài nghị luận Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm Đề luận: S ch Ng
hiểu bài.
văn 8 có nhận đ nh: Hịch
- GV nêu đề ài, HS quan s t, đ c đề
tướng sĩ đã bọc lộ tấm lòng yêu nước
- GV hư ng
sâu sắc đồng thời thể hiện tâm trạng lo
n HS tìm hiểu đề ài
lắng, băn khoăn của tác giả trước tình hình của tướng sĩ… Qua
ài “H ch tư ng sĩ “của Tr n
Quốc Tuấn em h y làm rõ nhận đ nh + Đề ài yêu c u viết nội ung gì?
trên.
PL.81 + Đề ài yêu c u viết kiểu ngh luận
- L ng yêu nư c và tâm tr ng lo l ng, ăn khoăn của t c giả
nào? + Đề gi i h n mức độ ngh luận như thế nào?
- Chứng minh - T c phẩm “H ch tư ng sĩ “của Tr n
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm Quốc Tuấn hiểu đoạn mở bài mắc lỗi, phân tích, - Đo n m bài trực tiếp m c lỗi: Qua “H ch tư ng sĩ “đ thể hiện l ng
chữa lỗi.
- GV nêu đo n m m c lỗi (đ n chiếu, yêu nư c sâu l ng của vua Tr n và nhân ảng phụ)
dân ta và tình cảm chua xót của t c giả Bài H ch mà em đ h c ộc
ch rất
s ng sủa điều đó (Bài của HS N
P –
Trư ng Võ X n) - GV hư ng
n HS ph t iểu, phân tích
lỗi + Đo n m
- Đo n m bài gi n tiếp m c lỗi: Em đ đ c nhiều ài h ch Qua nh ng
bài trực tiếp, gi n tiếp,
ài h ch đ vẽ nên nhiều khuôn m t kh c
ngư i viết có ảo đảm yêu c u của đề nhau của c c gư ng m t l ch sử Mỗi nhân vật s ng t một cuộc sống của nhân
không? Vì sao? + Ngư i viết m c nh ng lỗi nào? (HS
ân H ch tư ng sĩ của Tr n Quốc Tuấn
g ch chân t ng
ho c chỉ ra nh ng lỗi tiêu iểu h n là l ng yêu nư c rất n ng
có trong đo n m
ài Cả l p thảo luận của ông (Bài của HS T V N - Trư ng
nhận xét)
Tây Phú).
+ GV chốt nh ng lỗi có trong đo n m
- Đo n m bài trực tiếp m c c c lỗi:
bài.
+ Dùng t : Sâu l ng, chua xót,
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS chữa
ch, s ng sủa
lỗi đoạn mở bài. HS tạo lập lại đoạn
+ Câu: Qua H ch tư ng sĩ…
mở đúng, sáng tạo.
+ Liên kết: C c câu r i r c, thiếu logic
- HS sửa ch a, đ c đo n m
ài trực
+ Lệch đề:
hông được làm s ng t
tiếp, gi n tiếp của mình (sau khi ch a l ng yêu nư c, tâm tr ng của t c giả… lỗi) GV hư ng
n cả l p nhận xét, kết
ộc
- Đo n m bài gi n tiếp m c c c lỗi:
PL.82 luận
+ Dùng t : Vẽ nên, khuôn m t, s ng
Hoạt động 4: Luyện tập.
t , rất n ng
- GV nêu đề ài và đo n m u m c lỗi,
+ Câu: Qua nh ng
ài H ch…Mỗi
ph t phiểu ài tập cho HS để c c em làm nhân vật… bài theo cá nhân ho c nhóm
+ Lệch nội ung: Thiếu vế tâm trạng
- HS làm bài theo cá nhân, nhóm. - HS trình ày đo n m
bài đ sửa
lo lắng, băn khoăn… - Đo n m bài đ sửa ch a của c c em
ch a
- Phiếu ài tập
- GV tổ chức tr ch i:
- C c đo n m bài tiêu iểu của HS
+ Viết theo s đ cho sẵn;
- C c sản phẩm của HS t o ra (trình
+ HS x c đ nh đo n
ày trên ảng)
lỗi, ph t hiện, chỉ
ra nguyên nhân, ch a lỗi + Nhóm trình
ày đo n
lỗi, nhóm
kh c ch a, t o s đ theo đo n đó + Thi viết nhanh, sửa lỗi t , câu, c c ộ phận
lỗi… trong đo n
+ Thi viết đo n hoàn chỉnh… GV hư ng
n HS nhận xét, đ nh gi ,
kết luận * GV nh c nh
HS thư ng xuyên
luyện tập, h n chế việc m c lỗi khi viết đo n m
ài ngh luận
Đo n m
ài hoàn chỉnh
PL.83 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LỚP 8 Bài 30, tiết 124: Viết bài tập làm văn số 7 ( Giáo viên vận dụng để rèn HS viết đoạn kết bài mở rộng và nâng cao) A. MỤC TIÊU: - H c sinh iết và trình ày được cấu t o đo n kết ài m rộng và nâng cao trong văn ngh luận đ ng yêu c u - H c sinh n m ch c kỹ thuật viết, vận ụng viết đo n kết ài ngh luận m rộng và nâng cao đ ng kỹ thuật, đ p ứng theo m u, theo đề, linh ho t, thành th o . - Có
thức trong h c tập văn ngh luận, đ c iệt việc t o lập đo n kết ài đ ng
theo yêu c u, hay và ngày càng s ng t o B. CHUẨN BỊ: Gi o viên: Đề luận, m u đo n kết ài m rộng và nâng cao, ảng phụ, đ n chiếu H c sinh: V
ài tập, ụng cụ h c tập, c c m u mô hình .
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: Gi o viên nhận xét chung về ph n thực hành viết đo n m và thân ài Lưu nh ng lo i lỗi HS thư ng g p Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
I. Rèn viết đoạn kết bài nghị luận Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm Đề luận: hiểu đoạn kết bài mở rộng và nâng cao. - GV nêu đề ài, HS quan s t, đ c đề
H y chứng minh ài “Hịch tướng sĩ “của Tr n Quốc Tuấn đ
ộc lộ sâu s c
- GV yêu c u h c sinh đ c đo n m và nhiệt tình yêu nư c và tinh th n tr ch thân ài (đ sửa ch a)
nhiệm của Ông trư c gi c ngo i xâm
+ Đề ài yêu c u viết nội ung gì?
(Viết đo n kết ài m rộng và nâng cao)
+ Đề ài yêu c u viết kiểu kết ài nào
- Nội ung MB và TB đ trình ày:
+ Đo n m và thân ài (đ sửa ch a)
+ L ng yêu nư c
có đ p ứng yêu c u? Nội ung cụ thể?
+ Tinh th n tr ch nhiệm của t c giả
PL.84 Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm Có thể khẳng đ nh, Hịch tướng sĩ là hiểu đoạn kết bài mở rộng và nâng cao. tiếng l ng tha thiết của v chủ tư ng th i - GV nêu đo n kết
ài (đ n chiếu, Tr n Ông luôn ăn khoăn, trăn tr về
ảng phụ)
việc làm thế nào để chống gi c ngo i
- Hư ng
n HS tìm hiểu cấu t o của xâm (a) Tấm l ng yêu nư c và tr ch
đo n kết
nhiệm của ông đ lan t a trong inh sĩ
- GV hư ng
n HS viết đo n kết tóm và cả ân tộc Ngày nay, tinh th n ấy
lược theo m u chuẩn
luôn là sợi chỉ đ để ch ng ta tiếp tục
+ Đo n kết ài đ p ứng c c yêu c u của ph t huy trong việc xây ựng và gìn gi , đề chưa?
ảo vệ đất nư c( )
+ Đo n kết viết theo c ch nào?
ết ài M rộng, nâng cao
+ Phân tích cấu t o đo n kết - Gi o viên hư ng
n h c sinh lập s đ
ho c s đ tư uy về đo n kết m u Tổng kết, đ nh gi vấn đề (a)
M rộng, liên hệ ngày nay (b)
Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS viết đoạn kết bài mở rộng và nâng cao theo - Đo n kết bài theo m u hoàn chỉnh của h c sinh
mẫu. - Hư ng
n HS ựa vào m u, s đ
- Đo n kết bài tóm lược s ng t o
để viết đo n kết bài m rộng và nâng PHIẾU BÀI TẬP
cao. - HS viết trình ày đo n kết bài của mình (cá nhân, nhóm). - GV hư ng
n HS nhận xét, sửa
Em h y đ c kỹ đề văn sau: H y gi ải t hí ch câu t ục ng : “Cái nết đánh chết cái đẹp”
ch a, hoàn chỉnh đo n kết bài.
- Viết đo n kết ài theo c ch m rộng và nâng cao
Hoạt động 4: Luyện tập.
- Vẽ s đ tư uy tóm t t đo n kết
- GV ph t phiếu ài tập, nêu đề luận
PL.85 yêu c u HS viết đo n kết bài tóm lược
- C c m u đo n kết bài.
- HS tìm hiểu đề, viết đo n kết bài theo quy trình như trên
- Tr ch i x c đ nh cấu t o đo n kết bài
- GV tổ chức tr ch i:
tóm lược
+ HS nêu s đ , l p viết theo mô hình; + HS lập s đ c n khuyết ộ phận trong đo n, HS x c đ nh, ổ sung, viết l i cho đ ng
- Sản phẩm t tr ch i của HS
+ Nhóm trình ày đo n, nhóm kh c t o s đ theo đo n đó và ngược l i + Thi viết nhanh, ổ sung c c ộ phận c n khuyết trong đo n + Thi viết đo n hoàn chỉnh… - GV nhận xét,
n
HS viết đo n
kết ài theo m u chuẩn Tổng kết: Quy trình, c ch viết đo n kết tóm lược (sli e tóm t t). Củng cố,
n
:
Đo n m
ài ( ổ sung các ộ phận)
PL.86 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LỚP 9 Bài 22, tiết 115: Trả bài Tập làm văn số 5 ( Giáo viên vận dụng để rèn HS viết đoạn mở bài ) A. MỤC TIÊU: - H c sinh n m và iết c ch x c đ nh đề, t o đo n m
ài ngh luận đ ng, hay,
s ng t o theo yêu c u của đề ài - H c sinh vận ụng thành th o c c quy trình, thao t c để x c đ nh đề, t o lập đo n m đ ng theo yêu c u - C c em có
thức viết đo n m
ài ngh luận đ ng, hay, s ng t o
B. CHUẨN BỊ: Gi o viên: C c đề văn m u, phiếu ài tập, ảng phụ, đ n chiếu H c sinh: Chuẩn
ài tập
nhà, ụng cụ h c tập
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: GV kiểm tra tình hình chuẩn
ài
nhà của h c sinh
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm Em hãy đọc kỹ đề văn sau: hiểu, phân tích, xác định các yêu cầu
Có ngư i cho rằng gi tr chủ yếu của
của đề bài.
ài Qua đ o Ngang chỉ
- GV nêu đề văn (đ n chiếu, phụ)
ảng
chỗ ài th là
ức tranh phong cảnh tuyệt đẹp của một vùng quê đất nư c L i có
- HS quan s t, đ c kỹ đề ài
kiến kh c
cho rằng trong Qua đ o Ngang, Bà
- GV yêu c u HS tự nêu đề văn (sưu huyện Thanh Quan chỉ mượn cảnh để t m
nhà, chuẩn
trư c…)
- HS trình ày đo n viết sẵn chuẩn
trư c: nhóm, c nhân…
gửi g m niềm tâm sự, k th c một mảnh nhà, tình riêng Ý kiến của em như thế nào? H y phân tích ài th để trả l i câu h i đó Viết đoạn mở bài trực tiếp và gián tiếp theo cách quy nạp.
PL.87 - GV hư ng
n HS phân tích, tìm
hiều đề ài
- Đề ài có 3 ộ phận: xuất xứ, đề xuất, gi i h n
+ Cấu t o của đề ài?
- Đề ài yêu c u ngư i viết lựa ch n,
+ Đề ài yêu c u vấn đề gì?
khẳng đ nh gi tr của ài th
+ Đề ài yêu c u viết kiểu ngh luận
- Phân tích, chứng minh vấn đề - Làm rõ gi tr
nào?
ài th mà mình đ
+ Đề ài gi i h n ph m vi, mức độ ch n ngh luận như thế nào? + Em phải t o đo n m
- Đo n m ài theo
ài trực tiếp, gi n tiếp theo
ng c ch quy n p S đ về đề ài:
cách nào?
ĐỀ LUẬN
* HS trình ày kiến, GV cho l p thảo luận, r t ra kết luận về nh ng yêu c u của ài
D n
- GV hư ng
t
Đề xuất
Gi i h n
n HS căn cứ vào đề ài
lập s đ .
a
b
Hoạt động 2: Hƣớng dẫn HS dựa vào
- HS t o đo n m
sơ đồ và những yêu cầu của đề để viết
- HS t o đo n m
c
ài trực tiếp ài gi n tiếp theo
đoạn mở bài. GV theo dõi, định hƣớng c ch quy n p (câu chủ đề Hoạt động 3: HS trình bày đoạn mở
cuối đo n)
- Đo n m bài sửa ch a, hoàn chỉnh
của mình (cá nhân, nhóm). GV hư ng đo n m
n HS thảo luận, sửa ch a
HS t o đo n m hoàn chỉnh
Hoạt động 4: Luyện tập - GV ph t phiếu ài tập (yêu c u HS viết đo n m
ài đ ng theo yêu c u đề
văn) - HS đ c đề, viết đo n m
PHIẾU BÀI TẬP Em h y đ c kỹ đề văn sau: H y ì nh l uận câu t ục ng : “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
- Viết đo n m - Viết đo n m c ch lo i suy
ài trực tiếp ài gi n tiếp theo
PL.88 - HS trình
ày đo n m
(c
nhân,
nhóm). - GV hư ng
n HS nhận xét, sửa - Đo n m bài trực tiếp và gi n tiếp của
ch a, t o đo n m đ ng yêu c u của đề
HS.
GV tổ chức tr ch i:
- Đo n m bài gi n tiếp sang trực tiếp,
+ Mô hình đo n trực tiếp, gi n tiếp…HS - C c đo n m bài trực tiếp, gi n tiếp nhận iện, chỉ ra đ c điểm đo n đó + HS nêu mô hình đ chuẩn
trư c
+ HS lập mô hình đo n, viết theo + Nhóm trình ày đo n, nhóm kh c t o mô hình theo đo n đó + Thi viết nhanh ổ sung c c ộ phận c n khuyết trong đo n + Thi viết đo n hoàn chỉnh… + HS tự nhận xét ài của nhau (cá nhân, nhóm). - GV nhận xét * Tổ chức tr ch i chuyển đổi đo n; trực tiếp sang gi n tiếp và ngược l i (GV đ c đề ài, HS làm ài) - GV nhận xét tình hình h c tập, viết đo n m của HS; D n tiếp tục r n luyện
c c em về nhà
được chuyển đổi
PL.89 GIÁO ÁN THỰC NGHIỆM LỚP 9 Bài 25, tiết 133: Trả bài Tập làm văn số 6 ( Giáo viên vận dụng để rèn HS chữa lỗi đoạn kết bài) A. MỤC TIÊU: - H c sinh n m và iết nhận iện, x c đ nh c c lo i lỗi trong đo n kết ài ngh luận để sửa ch a, t o lập l i đo n kết đ ng, s ng t o theo yêu c u của đề ài - H c sinh n m ch c kỹ thuật viết, vận ụng thành th o c c quy trình, thao t c để sửa ch a lỗi và t o lập đo n kết ài điểm nh n Viết đo n tự tin, s ng t o - Các em có ý thức r n luyện để viết đo n kết bài ngh luận đ ng theo yêu c u, không m c lỗi, hư ng đến sự s ng t o B. CHUẨN BỊ: Gi o viên: C c đề văn, đo n kết m c lỗi, đo n kết đ sửa ch a, phiếu ài tập, ảng phụ, đ n chiếu H c sinh: Chuẩn
ài tập
nhà, ụng cụ h c tập
C. HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC: GV kiểm tra tình hình chuẩn
ài
nhà của h c sinh
Hoạt động của thầy- trò
Nội dung
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề văn, xác định lỗi trong đoạn kết bài - GV nêu đề văn (đ n chiếu, ảng phụ) - HS quan s t, đ c kỹ đề ài
Đề văn: H y phân tích hình ảnh quê hư ng và
- HS đ c đo n kết bài (theo c ch điểm tình yêu quê hư ng tha thiết của nhà th qua ài th Quê hư ng của Tế Hanh
nhãn).
- Đo n kết bài của một h c sinh: - HS nêu đề ài đ chuẩn
nhà
“Quê hư ng của Tế Hanh là tiếng ca
- Trình ày c c đo n m c lỗi đ chuẩn nhiệt tình về c i làng chài é xíu miền , sưu t m
nhà
Trung Làng chài thân thư ng luôn tuôn
( Yêu c u HS đ c rõ ràng, cụ thể đo n suốt trong l ng nhà th kết ài m c lỗi).
hư ng là vậy”
Yêu qu quê
PL.90 - Hư ng
n HS ph t hiện c c lỗi trong - Đo n kết bài m c c c lỗi:
đo n kết bài.
+ Lệch, không chốt được vấn đề: Thiếu
- GV hư ng
n HS căn cứ vào đề ài hình ảnh quê hư ng làng chài (M c ù
lập s đ (ho c s đ tư uy )
viết theo lối điểm nh n v n phải làm ật lên 2
c
ản là hình ảnh và tình yêu
quê hư ng của nhà th ) + Dùng t : nhiệt tình, é xíu, tuôn suốt Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm + Câu: Yêu qu quê hư ng hiểu đoạn kết bài mắc lỗi, phân tích, + Liên kết: C c câu r i r c, thiếu logic - Đo n kết đ sửa ch a của c c em
chữa lỗi. - GV nêu đo n kết m c lỗi (đ n chiếu,
- Phiếu ài tập
ảng phụ)
- C c đo n kết tiêu iểu của HS
- GV hư ng
n HS ph t iểu, phân tích
lỗi
PHIẾU BÀI TẬP
+ Đo n kết bài theo c ch điểm nh n,
Em h y đ c kỹ đề văn sau:
ngư i viết có ảo đảm yêu c u của đề
H y ì nh l uận c âu t ục n g : “Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”
không? Vì sao?
* Đo n kết điểm nh n m c lỗi “
+ Ngư i viết m c nh ng lỗi nào? (HS g ch chân t ng
ho c chỉ ra nh ng lỗi
có trong đo n kết ài Cả l p thảo luận, nêu nhận xét)
- X c đ nh c c lỗi có trong đo n kết - Ch a lỗi để đo n kết đ ng yêu c u - Viết l i đo n kết theo c ch điểm nh n
- Ch
c c lo i lỗi, c ch ch a
+ GV chốt nh ng lỗi có trong đo n - Đ c, chuẩn
ài tiếp theo
kết Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS chữa - Đo n kết m c lỗi … lỗi đoạn kết bài. HS tạo lập lại đoạn kết
+ Đo n 1
bài đúng, sáng tạo.
+ Đo n 2
- HS sửa ch a, đ c đo n kết bài của mình (sau khi ch a lỗi) GV hư ng cả l p nhận xét, kết luận
n
+ Đo n 3
”
PL.91 Hoạt động 4: Luyện tập. - GV nêu đề ài và đo n kết bài m c - Phiếu ài tập lỗi, ph t phiểu ài tập cho HS để c c em làm ài theo c nhân ho c nhóm.
Phiếu ài tập
- Tr ch i nhận iện lỗi (GV chiếu đo n m c lỗi, HS ph t hiện lỗi, đ c rõ c c lỗi - Chiếu đo n kết ài đ ch a lỗi hoàn có trong đo n kết ài).
chỉnh
- HS làm bài theo cá nhân, nhóm.
Đo n kết ài đ ch a lỗi
- HS trình ày đo n kết bài đ sửa ch a
hoàn chỉnh
GV hư ng
n HS nhận xét, đ nh gi ,
kết luận - GV tổ chức tr ch i:
- S đ đo n kết ài đ ng ( sau khi ch a
+ X c đ nh lỗi trong đo n cho sẵn;
lỗi)
+ HS lập s đ đo n đ ng, viết theo s đ . + Nhóm trình bày đo n, nhóm kh c t o
Sản phẩm: đo n kết ài của h c sinh chưa ch a lỗi
s đ theo đo n đó + Thi viết nhanh, sửa lỗi trong đo n + Thi viết đo n hoàn chỉnh…
Sản phẩm: đo n kết ài của h c sinh sau khi ch a lỗi
- GV củng cố kỹ thuật nhận iện, c ch ch a lỗi * Tổng kết: GV chốt nh ng nội ung quan tr ng ằng s đ tư uy . * Củng cố,
n
viết đo n kết ài…
: Về nhà làm ài, r n
- Sản phẩm HS t o ra trong qu trình làm bài, tr ch i
PL.92 PHÕNG GIÁO DỤC…………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƢỜNG THCS……………
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……………………
… ………….. ngày
tháng
năm 20…...
PHIẾU ĐÁNH GIÁ GIỜ DẠY……………… ( Dạy học bình thường và dạy học thực nghiệm) H và tên gi o viên L p
y: ..............................................................................................
y:
Tên ài
Ngày y:
y:
Môn h c :............................................................
H và tên GV tham gia ự gi , đ nh gi ……………………………………………… I TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ T T
Điểm
Các
Các yêu cầu
mặt
1
1 Nội dung (6đ)
iến thức đ y đủ, chính x c, cập ........................... nhật, đ p ứng mục tiêu ài Cấu tr c
2
Nhận xét
ài
y
...........................
Đ nh
đa
giá
3
y khoa h c, hệ ...........................
thống, nổi ật tr ng tâm, sử ụng ........................... c c ài tập hợp l , ph t huy hiệu ........................... quả
Tối
...........................
3
PL.93 2 Phư ng
Sử
ụng phư ng ph p
y h c ...........................
phù hợp v i đ c trưng ộ môn, ...........................
pháp yh c
nội ung kiểu ài
y, đối tượng ...........................
HS, ch tr ng r n luyện kĩ năng ...........................
(4đ) 3
cho HS Tổ chức ho t động khai ........................... th c ài tập r n luyện, quy trình, ...........................
2
thao t c hợp l ; Sử ụng phư ng ........................... tiện CNTThỗ trợ: thiết kế c c ........................... Sli e,Vi eođảm
ảo
tính
hệ ...........................
thống, thẩm mĩ, tr ng tâm Sử ụng c c iện ph p 4
.......................... y h c ...........................
ph t huy được tính tích tích cực, ........................... s ng t của HS Ngôn ng rõ ràng, ........................... m ch l c, có sức lôi cuốn HS
5 3
hư ng
........................
n HS tự h c, tự ...........................
r n thêm ngoài gi lên l p,
nhà
...........................
ĩ năng mềm đảm ảo: Quản l
...........................
1
th i gian; t c phong chuẩn mực; ...........................
Phư ng tiện
Ch
1
6
(3đ)
sử
ụng thành th o công nghệ ...........................
thông tin trong
y h c (sử ụng, ...........................
3
làm chủ được c c phư ng tiện kĩ ........................... thuật và đ
4
7 Tổ chức (2đ)
ùng hỗ trợ kh c)
...........................
Thực hiện linh ho t c c khâu lên
...........................
l p, phân phối th i gian hợp lí
...........................
c c ho t động, c c ph n Xử lí tốt
...........................
tình huống sư ph m Ch
đến
...........................
khai th c ài tập, thực hành r n
...........................
luyện
...........................
1
T c phong sư ph m chuẩn mực và ........................... 8
t o được không khí h c tập tốt
...........................
HS.
...........................
1
PL.94 ết quả
5
(2đ)
Đa số (80%) HS hiểu ài, n m ........................... 9
v ng tr ng tâm,
iết vận
kiến thức, kỹ năng đ h c 6
ụng ...........................
2
...........................
Đ nh gi phản h i của HS sau khi h c tập, r n ........................... luyện (3đ)
3
........................... Tổng cộng
...........................
20
..../20
II. XẾP LOẠI GIỜ DẠY:.................. Hướng dẫn đánh giá: 1. Đơn vị đánh giá : 0,25 điểm 2. Tiêu chuẩn xếp loại giờ dạy: Gi i 1
Khá
C c yêu c u: 1 C c yêu c u: 12 5đ;
Yếu, ém
Trung bình 1 C c yêu c u:
Gi
y m c
một
12 75đ; 41 75đ; 41 75đ; 72 5đ;
12 0đ; 41 5đ;
trong c c yêu c u sau:
72 75đ;
101 5đ
72 0đ; 101 5đ
1<2đ; 4<1 5đ; 7<2 0đ;
101 75đ
2 Điểm TC: t 13 đến
2 Điểm TC: t 10
10<1 5đ;
2 Điểm TC: t 17
cận 17
đến cận 13
TC<10.
Điểm
đến 20 …………., ngày
tháng
năm 20…….
Ngƣời đánh giá (
, ghi rõ h tên)
PL.95 PHÕNG GD ĐT……… … CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƢỜNG THCS……………
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI GIỜ DẠY th ng
Hôm nay, ngày Tổ:
năm 20
, vào lúc.............t i………………...
h p, đ nh gi , nhận xét, xếp lo i gi
y ( loại tiết dạy khảo
sát, thực nghiệm thăm dò, đối chứng…):…… ………… …………………… ……. - GV
y: .................................. ;Tổ:
;Trư ng:
- Tiết:……… ;Tên bài:…………………… … ;Môn:…………… …… -L p
y:
,Ngày
y:
- Chủ trì:
;Đ a điểm:
..............................
; Chức vụ:
- Thư k :
........................
- Thành ph n tham ự: NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI 1. Phần trình bày tóm tắt và tự nhận xét, đánh giá giờ dạy của GV giảng dạy: - Mục tiêu tiết h c: (kiến thức, kỹ năng, thái độ):……… ......................................... - Ph n chuẩn
của GV và HS :…………………………… ………………………
- Nội ung kiến thức: (đầy đủ, chính xác, logic, trọng tâm, cập nhật...)…………… - Tổ chức c c ho t động
y h c: (về phư ng ph p, hình thức tổ chức
y h c, phân
phối th i gian, nội ung, quy trình triển khai ài tập, hiệu quả trong tiết h c: (mỗi m t c n nêu rõ ưu, nhược.............................................................................................. - Tự đ nh gi , xếp lo i gi
y:
2. Phần nhận xét, đánh giá giờ dạy của GV dự giờ: (dựa vào Phiếu đánh giá giờ dạy để đánh giá, mỗi nội dung cần nêu rõ ưu, nhược điểm và xếp loại giờ dạy; tập trung vào việc tổ chức thực hành, rèn luyện, quy trình thực hiện bài tập, HS tiếp thu, vận dụng).……… ………………....................................………………… 3. Nhận xét đánh giá, kết luận chung của chủ trì: - Ưu điểm: - Nhược điểm:
...............................................................................................
PL.96 - C n lưu ý thêm:.......................................................................................................... Xếp lo i:
....
4. Ý kiến của GV giảng dạy:....................................................................................... 5. Thống nhất đánh giá, xếp loại giờ dạy :................................................................ Cuộc h p kết th c vào l c…
cùng ngày.
Chủ trì
Thƣ ký
(ký và ghi rõ họ tên)
(ký và ghi rõ họ tên)