Issuu on Google+

QUY ðỊNH VỀ VIỆC CÁN BỘ VIÊN CHỨC, HỢP ðỒNG LÀM VIỆC ðI CÔNG TÁC, HỌC TẬP TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC (Ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 1685/Qð-NN1 ngày 20/11/2007 của Hiệu trưởng Trường ðại học Nông nghiệp I)

Căn cứ: Bộ Luật Lao ñộng số 35-L-CTN ngày 23/6/1994 và các Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Bộ luật lao ñộng; số 5/2002/QH10 ngày 02/4/2002; số 74/2006/QH11 ngày 29/11/2006; số 84/2007/QH11 ngày 02/04/2007; Pháp lệnh Cán bộ công chức số 01/1998/PL-UBTVQH10 ngày 26/2/1998 và Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2003 sửa ñổi, bổ sung một số ðiều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức; Nghị ñịnh số 05/2000/Nð-CP ngày 03/3/2000 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam; Nghị ñịnh số 116/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các ñơn vị sự nghiệp của Nhà nước; Nghị ñịnh số 121/2006/Nð-CP ngày 23/10/2006 của Chính phủ về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh 116/2003/Nð-CP; Quyết số 153/2003/Qð-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành “ðiều lệ trường ñại học”; Quyết ñịnh số 1295/TCCB ngày 18/6/1993 của Bộ Giáo dục và ðào tạo về việc ban hành quy chế quản lý và chọn cử cán bộ ñi công tác, học tập ở nước ngoài; Quyết ñịnh số 23/2001/Qð-BGD&ðT ngày 28/06/2001 của Bộ Giáo dục và ðào tạo về việc ban hành quy chế quản lý công dân Việt Nam ñang ñược ñào tạo ở nước ngoài; Quyết ñịnh số 1604/Qð-BGD&ðT-TCCB ngày 11/4/2002 của Bộ Giáo dục và ðào tạo về việc uỷ quyền cho Hiệu trưởng ký quyết ñịnh cho phép cán bộ công chức ra nước ngoài giải quyết việc công và việc riêng trong thời gian dưới 90 ngày.


Thông tư liên tịch số 75/2000/TTLT/BTC-GD-ðT ngày 20/7/2000 của Bộ Tài chính Giáo dục và ðào tạo về việc hướng dẫn bồi hoàn kinh phí ñào tạo ñối với các ñối tượng ñược cử ñi học ở nước ngoài nhưng không về nước ñúng hạn. Nhu cầu phát triển của Nhà trường. Tất cả cán bộ công chức có nguyện vọng ñi học tập công tác ngắn hạn, dài hạn, gia hạn thời gian học tập, thu nhận cán bộ về nước...(gọi chung là công tác ñào tạo bồi dưỡng cán bộ) ñược thực hiện thực hiện theo quy ñịnh sau:

ðiều 1. ðào tạo bồi dưỡng tại nước ngoài 1. ði học tập nghiên cứu dài hạn (Thạc sỹ, Tiến sỹ, Thực tập sinh > 03 tháng) a) ðối tượng, tiêu chuẩn -

Có phẩm chất ñạo ñức tốt, ñảm bảo sức khoẻ ñể công tác và học tập.

-

Có thời gian công tác từ 01 năm trở lên.

-

Có ñủ trình ñộ kiến thức về chuyên môn, ngoại ngữ, văn bằng phù hợp với nội dung ñược cử ñi ñào tạo và phù hợp với chuyên môn ñang ñảm nhận.

-

Không trong thời gian chấp hành kỷ luật, chờ xét kỷ luật hoặc vi phạm các chính sách của Nhà nước và quy ñịnh của Trường.

b) Thủ tục Hồ sơ gồm các giấy tờ sau: -

ðơn xin ñi học tập nghiên cứu ở nước ngoài có xác nhận ñồng ý của Bộ môn, Trưởng ñơn vị trực tiếp quản lý (theo mẫu) 01 bản.

-

Thư mời của cơ sở ñào tạo nước ngoài (ñược dịch và công chứng) trong ñó nêu rõ trình ñộ ñược ñào tạo, lĩnh vực ñào tạo, thời gian ñào tạo, nguồn kinh phí; Trong trường hợp thư mời không xác ñịnh rõ nguồn kinh phí thì phải có giấy xác nhận nguồn kinh phí kèm theo (04 bản).

-

Bằng cấp và bảng ñiểm của bậc học trước ñó (sao y bản chính hoặc dịch công chứng) (04 bản).


-

Nếu ñi nghiên cứu sinh (Tiến sỹ) cần có ñề cương nghiên cứu chi tiết và công trình khoa học ñã ñăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước hoặc ngoài nước (03 bản).

-

Trình ñộ ngoại ngữ (chứng chỉ, văn bằng và các văn bản xác nhận khác) có công chứng phù hợp với nước ñược cử ñi học (04 bản).

-

Phiếu ñăng ký ñi học có dán ảnh và xác nhận của cơ quan quản lý trực tiếp (theo mẫu) (04 bản).

-

Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ (theo mẫu 02 bản).

-

Sao y bản chính quyết ñịnh biên chế hoặc hợp ñồng lao ñộng dài hạn (02 bản).

-

Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (theo mẫu 02 bản).

-

Nộp lệ phí: 100.000 ñồng.

Cá nhân chuẩn bị ñầy ñủ và hợp lệ các giấy tờ trên, nộp về phòng Tổ chức cán bộ, sau 03 ngày làm việc phòng TCCB kiểm tra và làm thủ tục trình Bộ GD&ðT. c) Quyền lợi Trong thời gian ñi học tập nghiên cứu ñược hưởng 40% lương Ngân sách theo quy ñịnh hiện hành của Nhà nước. ðối với những cá nhân ñi học theo ðề án 322 ñược trợ cấp theo Quy chế quản lý nguồn thu và chi tiêu nội bộ của Trường. 2. ði học tập, công tác, hội nghị, hội thảo... ngắn hạn dưới 03 tháng a) ðối tượng, tiêu chuẩn -

Có phẩm chất ñạo ñức tốt, ñảm bảo sức khoẻ ñể công tác và học tập.

-

Là cán bộ, viên chức hoặc những người ñã ký hợp ñồng làm việc với Trường.

-

Có trình ñộ ngoại ngữ ñáp ứng yêu cầu.

-

Không trong thời gian chấp hành kỷ luật, chờ xét kỷ luật hoặc vi phạm các chính sách của Nhà nước và quy ñinh của Trường.

-

Cán bộ viên chức làm công tác quản lý từ Trưởng Bộ môn trở lên không ñi quá 90 ngày trong một năm, hạn chế sử dụng kinh phí của Nhà trường.

b) Thủ tục Hồ sơ gồm các giấy tờ sau:


-

ðơn xin ñi học tập công tác ở nước ngoài có xác nhận ñồng ý của Bộ môn, Trưởng ñơn vị trực tiếp quản lý (theo mẫu).

-

Thư mời của cơ sở ñào tạo nước ngoài (dịch và xác nhận bản dịch) trong ñó nêu rõ nội dung Hội nghị, Hội thảo..., thời gian, nguồn kinh phí.

-

Bản cam kết thực hiện nghĩa vụ ( theo mẫu).

-

Sơ yếu lý lịch có dán ảnh (theo mẫu).

-

Nộp lệ phí: 50.000 ñồng/lượt.

Cá nhân chuẩn bị ñầy ñủ và hợp lệ các giấy tờ trên, nộp về phòng TCCB, trong 03 ngày làm việc (trừ trường hợp ñặc biệt) phòng TCCB kiểm tra và làm thủ tục trình Hiệu trưởng ra quyết ñịnh. c) Quyền lợi Trong thời gian học tập, công tác cá nhân ñược hưởng lương và các khoản phụ cấp theo Quy chế quản lý nguồn thu và chi tiêu nội bộ của Trường. 3. Gia hạn thời gian học tập nghiên cứu ở nước ngoài Khi hết thời gian học tập, công tác tại nước ngoài (theo quyết ñịnh của Bộ hoặc quyết ñịnh của Hiệu trưởng) nhưng cá nhân chưa hoàn thành nội dung học tập nghiên cứu thì phải có hồ sơ xin gia hạn gửi về Trường gồm các giấy tờ sau: -

Thư ñồng ý gia hạn của cơ sở ñào tạo nước ngoài (ñược dịch và công chứng) trong ñó nêu rõ lý do, thời gian gia hạn, nguồn kinh phí, trong trường hợp thư mời không xác ñịnh rõ nguồn kinh phí phải có giấy xác nhận nguồn kinh phí kèm theo (4 bản).

-

ðơn xin gia hạn kèm theo báo cáo chi tiết tiến trình và kết quả học tập ñến thời ñiểm xin gia hạn (4 bản).

-

Ý kiến nhận xét về quá trình học tập và ủng hộ cho gia hạn của cơ quan ñại diện ngoại giao Việt Nam ở nước sở tại (4 bản).

-

Bản sao quyết ñịnh cử ñi học, quyết ñịnh gia hạn lần trước (nếu ñã gia hạn) (02 bản).

Các giấy tờ xin gia hạn trên phải gửi về phòng TCCB chậm nhất 30 ngày kể từ khi hết thời gian học tập lần trước. Khi nhận ñủ hồ sơ hợp lệ, phòng Tổ chức cán bộ làm thủ tục trình Bộ GD&ðT xin gia hạn.


Nếu hết thời gian cho phép mà không có hồ sơ xin gia hạn thì chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày ở lại quá hạn, Nhà trường sẽ làm thủ tục báo cáo Bộ GD&ðT ñưa ra khỏi biên chế và không ñược hưởng các quyền lợi khác của Nhà trường. 4. Tiếp nhận cán bộ viên chức ñi học tập bồi dưỡng trở về Hồ sơ gồm: -

Báo cáo kết quả học tập, công tác (theo mẫu) (03 bản).

-

Văn bằng chứng chỉ hoặc giấy chứng nhận của cơ sở ñào tạo (bản dịch công chứng) (03 bản).

-

Giấy xác nhận của ðại sứ quán Việt Nam ở nước sở tại (03 bản).

-

Bản sao quyết ñịnh cử ñi học, quyết ñịnh gia hạn (nếu có) (03 bản).

Nếu ñi học Tiến sỹ trở về nộp thêm giấy biên nhận ñã nộp luận án cho Thư viện Quốc gia và phiếu kê khai cán bộ trên ñại học theo mẫu của Bộ Khoa học và Công nghệ. - Nộp lại hộ chiếu. Khi nhận ñủ hồ sơ, phòng TCCB làm thủ tục trình Bộ GD&ðT hoặc Hiệu trưởng ra quyết ñịnh tiếp nhận. Cán bộ viên chức ñược cử ñi ñào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ ở nước ngoài sau khi ñược tiếp nhận trở lại phải có thời gian công tác tại Trường ít nhất bằng hai lần thời gian ñã ñược ñào tạo mới ñược xem xét giải quyết chuyển công tác. Nếu tự ý bỏ việc thì phải bồi hoàn toàn bộ kinh phí ñào tạo theo quy ñịnh.

ðiều 2. ðào tạo bồi dưỡng trong nước 1. ði học ñại học, sau ñại học a) ðối trượng, tiêu chuẩn -

Cán bộ viên chức, lao ñộng hợp ñồng có thời gian công tác từ 01 năm trở lên ñược xem xét cử ñi ñào tạo theo yêu cầu chức năng, nhiệm vụ ñược giao và phù hợp với sự phát triển của Nhà trường.

-

Có phẩm chất ñạo ñức tốt, bảo ñảm sức khoẻ ñể học tập nghiên cứu.

-

Có ñủ trình ñộ chuyên môn, ngoại ngữ, văn bằng phù hợp với nội dung ñào tạo.


-

Không ñang trong thời gian chấp hành kỷ luật, chờ xét kỷ luật hoặc vi phạm các chính sách của Nhà nước và quy ñịnh của Trường.

b) Thủ tục -

Các ñơn vị căn cứ vào nhu cầu ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, ñồng thời xem xét nguyện vọng của cá nhân ñề nghị cử cán bộ viên chức ñi ñào tạo. Nếu có nhiều người cùng ñăng ký ñi học thì phải lập danh sách theo thứ tự ưu tiên.

-

Sau khi phòng TCCB nhận ñược ñơn xin ñi học có ý kiến ñồng ý của ñơn vị, thư mời/thông báo tuyển sinh của cơ sở ñào tạo, phòng TCCB hướng dẫn các cá nhân làm các thủ tục tiếp theo ñể trình Hiệu trưởng quyết ñịnh.

-

Các cán bộ viên chức thuộc quỹ lương Nhà trường ñược Nhà trường hỗ trợ học phí, giảm ñịnh mức lao ñộng theo quy ñịnh hiện hành.

-

Sau khi hoàn thành khoá học cá nhân phải nộp bản sao văn bằng về phòng TCCB; cá nhân không hoàn thành nhiệm vụ học tập, Nhà trường xử lý theo quy ñịnh.

2. Hội nghị, hội thảo, ñào tạo ngắn hạn Căn cứ vào nhu cầu công tác, ý kiến ñề nghị của ñơn vị, phòng TCCB sẽ trình Hiệu trưởng ra quyết ñịnh cử cán bộ viên chức ñi công tác theo quy ñịnh.

ðiều 3. ðào tạo lại cán bộ Căn cứ nhu cầu ñào tạo và nguồn kinh phí dành cho ñào tạo lại cán bộ, phòng TCCB phối hợp với các cơ quan có chức năng ñào tạo, trình Hiệu trưởng mở lớp hoặc cử cán bộ viên chức ñi bồi dưỡng nâng cao trình ñộ.

ðiều 4. ðiều khoản thi hành Quy ñịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế cho các quy ñịnh trước ñây về cán bộ viên chức, hợp ñồng làm việc ñi công tác, học tập trong và ngoài nước của Trường. Các trường hợp ñặc biệt khác do Hiệu trưởng quyết ñịnh.


QD cử đi học, gia hạn, tiếp nhận Cb