Issuu on Google+

Created by thocondangyeu1169


Simple

Perfect

Present

Perfect Continuous

Continuous


Simple

Perfect Continuous

Past

Perfect

Continuous


Simple

Perfect Continuous

Future Perfect

Continuous


Cách dùng + Chỉ sự thật hiển nhiên hay một chân lý + Chỉ hành động ở hiện tại + Chỉ một thói quen ở hiện tại .

Dạng của thì a. Khẳng định : S + V( s/es ) S + am/is/are b. Nghi vấn : Do/does + S + Vo..........? Am/is/are + S ......? c. Phủ định : S + am/is/are + not S + don’t / doesn ’ t + Vo

Dấu hiệu nhận biết Gồm các từ sau đây : Never - không bao giờ Always – luôn luôn Often - thường Seldome - hiếm khi Sometimes - thỉnh thoảng Occasionally - thỉnh thoảng Rarely - hiếm khi Frequently - thường thường Usually - thường Every - mỗi


Ví dụ minh họa 1/ Susan is a student . ( Susan là một sinh viên ) 2/ We are not students . ( Chúng tôi không phải là những sinh viên ) 3/ I go to school . ( Tôi đi học ) 4/ He always gets up late . ( Anh ấy luôn thức dậy trễ ) 5/ She doesn’t like sunflowers . ( Cô ấy không thích những bông hoa hướng dương )


Cách dùng + Dùng để chỉ hành động xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định . + Dùng để chỉ một hành động cắt ngang một hành động khác đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ .

Dạng của thì a/ Khẳng định : S + V-ed / V( cột 2 ) S + was/were b/ Nghi vấn - phủ định : Didn’t + S + VO.....? Wasn’t / weren’t + S ....? c/ Phủ định : S + didn’t + Vo S + wasn’t / weren’t

Dấu hiệu nhận biết Gồm các từ sau : Last ( year , month , week ) Yesterday , ago


Ví dụ minh họa a/ I went to shopping yesterday . ( Tôi đã đi mua sắm vào hôm qua ) b/ He didn’t go to school yesterday . ( Anh ấy đã không đi học vào hôm qua ) c/ She sent a letter to her mother last week . ( Cô ấy đã gửi một lá thư đến mẹ của cô ấy vào tuần trước )


Cách dùng + Chỉ một hành dộng sẽ xảy ra trong tương lai với thời gian xác định .

Dạng của thì + Khẳng định : S + will + V + Phủ định : S + won ’ t + V + Nghi vấn khẳng định : Will + S + V + Nghi vấn phủ định : Won’t + S + V • Động từ trong Simple Future luôn ở dạng nguyên mẫu không to .

Dấu hiệu nhận biết Tomorrow , next Soon - chẳng bao lâu


Cách dùng + Chỉ 1 hành động đang diễn ra ở hiện tại ngay tại thời điểm nói ( mang tính liên tục )

Dạng của thì S + am/is/are + V-ing S + am/is/are + not + V-ing

Dấu hiệu nhận biết + Now = right now : ngay bây giờ . + At the moment : tại thời điểm

Am/is/are + S + V-ing ....? + Không dùng chung với các động từ chỉ sự nhận thức , tri giác như : Be , see , hear , love, understand , like , know , smell , remember , forget , feel , hate , realize ( nhận ra ) , want ..... -> Dùng thì Simple present để thay thế .

+ At present : hiện nay + Look ! Listen ! Be quite ! + Be careful !


Ví dụ minh họa a/ We are studying English now . ( Bây giờ chúng ta đang học tiếng Anh ) b/ Look ! The child is crying . ( Nhìn kìa ! Đứa trẻ đang khóc ) c/ I’m tired now . ( Bây giờ tôi cảm thấy mệt ) d/ I am reading a book now . ( Bây giờ tôi đang đọc một quyển sách )


Cách dùng + Chỉ một hành động xảy ra và kéo dài tại một thời điểm xác định trong quá khứ .

Dạng của thì S + was/were + V-ing S+ Was/were + not + V-ing Was / were + S + V-ing ...?

+ Hành động đang diễn ra thì bị hành động khác cắt ngang . + Hai hành động xảy ra song song cùng lúc .

Dấu hiệu nhận biết When + Simple past While + past continuous


Ví dụ minh họa a/ I was playing football at 4 p.m yesterday . ( Tôi đang chơi bóng đá vào 4 giờ chiều hôm qua ) b/ When I came yesterday , he was sleeping . ( Hôm qua , khi tôi đến thì anh ấy đang ngủ ) c/ Yesterday , I was cooking while my sister was washing the dishes . ( Hôm qua , tôi đang nấu ăn trong khi chị của tôi đang rửa bát )


Cách dùng + Được dùng để nói về 1 hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai .

Dạng của thì S + will + be + V-ing Will + S + be + V-ing …? S + won’t + be + V-ing

Dấu hiệu nhận biết

This time next (week, month, year)


Ví dụ minh họa a/ We will be having lunch on the beach this time next week . ( Chúng tôi sẽ đang có một buổi ăn trưa trên bãi biển vào thời gian này tuần tới ) b/ They won’t be living in Paris this time next year . ( Họ sẽ không sống ở Paris vào thời gian này năm sau )


Cách dùng + Diễn tả hành động vừa mới xảy ra . + Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại vẫn chưa chấm dứt . + Hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian .

Dạng của thì

Dấu hiệu nhận biết

+ just , recently , lately + so far , up to now , yet S + have / has + V - cột 3 + Since , for , ever , never + up to now , until now Have/has + S + V - cột 3...? + already + up to present have S+ + not + V- cột 3 Yote : Với câu phức has S + present perfect + since + S + Simple past .


Ví dụ minh họa a/ I have just seen my sister . ( Tôi vừa gặp chị của tôi ) b/ I have read this novel several times . (Tôi đã đọc quyển tiểu thuyết này nhiều lần ) c/ They have studied English for 7 years . ( Họ đã học Anh văn được 7 năm )


Cách dùng + Chỉ một hành động xảy ra trước một thời điểm trong quá khứ . + Chỉ hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ .

Dạng của thì S + had + V-cột 3 Had + S + V-cột 3 ....? S + had + not + V- cột 3

Dấu hiệu nhận biết Before + Simple past After + past perfect


Ví dụ minh họa a/ We had lived in Hue before 1975 . ( Chúng tôi đã sống ở Huế trước năm 1975 ) b/ After the children had finished their homework , they went to bed . ( Sau khi bọn trẻ vừa hoàn thành bài nhà của chúng , chúng đi ngủ )


Cách dùng + Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành tới 1 thời điểm xác định trong tương lai . + Diễn tả 1 hành động sẽ hoàn thành và có liên quan đến 1 hành động khác trong tương lai + Có lý do đặc biệt mới sử dụng dạng thì này .

Dạng của thì

Dấu hiệu nhận biết + By the end of + By tomorrow

S + will + have + V - cột 3 Đối với câu phức : Have + S + will + V- cột 3 Sau liên từ thời gian , ta không dùng future ferfect mà dùng present perfect .


Ví dụ minh họa a/ He will have finished his test by 8 o'clock ===> anh ấy sẽ hoàn thành bài kiểm tra của anh ấy vào lúc 8 giờ ( Đã làm và sẽ hoàn thành vào lúc 9 giờ ) b/ I'll stay until you have finished your lunch ===> Tôi sẽ ở lại đến khi bạn ăn xong bữa trưa .








Dạng hoàn thành tiếp diễn giống hệt dạng hoàn thành về cách dùng . Tuy nhiên , thì hoàn thành tiếp diễn được dùng để nhằm nhấn mạnh hơn về tính liên tục của hành động so với thì hoàn thành . Ta sẽ thấy rõ hơn thông qua các ví dụ minh họa


Past perfect continuous S + had + been + V-ing Had + S + been + V-ing ....?

Present perfect continuous

Future perfect continuous

Has S+

+ been + V-ing have

S + will have + been + V-ing Will + S + have been + V-ing S + will + not have been + V-ing


Ví dụ minh họa a/ I have been studying English for 7 years . => Hành động học tiếng Anh kéo dài 7 năm ở câu trên sẽ có thể bị ngắt quãng nếu ta chỉ dùng thì hiện tại hoàn thành nhưng với thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn , người nghe sẽ hiểu là hành động học tiếng Anh 7 năm là liên tục không ngừng nghỉ cho đến hiện tại . b/ We had been living in Hue before 1975 . ⇒ Hành động sống ở Huế vào trước 1975 ở câu trên mang tính liên tục và không bị gián đoạn . c/ The teacher will have been teaching my children for 5 years next month . ⇒ Hành động giáo viên dạy bọn trẻ được tròn 5 năm ở thời điểm xác định trong tương lai là tháng tới . Cả 3 ví dụ trên đều có cùng 1 điểm chung là : Diễn tả hành động liên tục và không bị gián đoạn .


Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài học này . Mong các bạn sẽ đóng góp ý kiến để ở các bài học sau thocondangyeu1169 sẽ cố gắng hoàn thiện hơn nhằm mang lại những bài học có chất lượng nhất .


Các thì trong tiếng Anh