Issuu on Google+

MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Trường ĐH Bách Khoa TP Hồ Chí Minh Khoa Khoa Học Ứng Dụng -----***-----

Thiết Bị Hiển Thị Y Học 1

Đề Tài :

THIẾT BỊ CHỤP CẮT LỚP CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN MRI Magnetom Impact 1.0T (Siemens- Đức)

Thực hiện : Hoàng Thế Hưng Phan Anh Tuấn

K0604177 K0604462

Giáo viên: TS. Huỳnh Quang Linh

Tp. Hồ Chí Minh 25/05/2009

1


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

NỘI DUNG I.

Giới thiệu chung về thiết bị MRI 1.Khái niệm về chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân. 2.Sự phát triển của kỹ thuật chụp MRI.

II.

Khái quát về hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân. 1.Cơ sở vật lý 2. Hiệu ứng tiếng vọng Spin ( Spin Echo)

III.

Nguyên lý tạo hình ảnh trong thiết bị MRI. 1.Sự mã hóa tần số. 2.Sự chọn lớp. 3.Sự mã hóa pha. 4.Nguyên lý tạo ảnh lớp cắt bằng phép biến đổi Fourier. 5.Xử lý tín hiệu.

IV.

Giới thiệu về máy MRI Magnetom Impact 1.0T của hang Siemens. 1.Công dụng. 2.Tính năng. 3. Giá thành

V.

Cấu tạo và cấu trúc các thành phần chính của máy MRI Magnetom Impact 1.0T. 1.Cấu tạo. 2.Hoạt động. 3.Cấu trúc hệ thống chính. a. Hệ thống Nam châm. b. Hệ thống tạo từ trường gradient. c. Hệ thống thiết bị vô tuyến. d. Hệ thống Vi xử lý, điều khiển hệ thống và hiển thị hình ảnh. e. Hệ thống định vị và kiểm soát bệnh nhân. g. Hệ thống nguồn và phantom.

VI.

Phần mềm điều khiển và các chế độ chụp.

VII.

Các quá trình chụp ảnh MRI trên máy Magnetom Impact 1.0T.

VIII. An toàn trong sử dụng thiết bị MRI. IX.

Tình trạng sử dụng thiết bị MRI Magnetom Impact 1.0T.

X.

Tài liệu tham khảo.

2


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

I. Giới thiệu chung về thiết bị MRI 1. Khái niệm về chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân: Chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân – Magnetic Resonance Imaging (MRI) là kỹ thuật tạo ảnh từ trường sử dụng trong y học để tạo ra các ảnh có chất lượng cao về cấu trúc bên trong cơ thể người. MRI dựa trên nguyên lý cộng hưởng từ hạt nhân –Nuclear Magnetic Resonance (NMR) , kỹ thuật phân tích phổ để thu được thong tin về cấu trúc vật lý, hóa học của phân tử. Ban đầu MRI được sử dụng để tạo ra một ảnh tín hiệu NMR trong một lớp cắt mỏng xuyên quâ cơ thể con người Ngày nay MRI đã được mở rộng từ phương pháp chụp từng lớp cắt thành phương pháp chụp ảnh khối thể tích. 2.Sự phát triển của kỹ thuật chụp MRI: Từ năm 1950-1970 nguyên lý cộng hưởng từ hạt nhân đưọc sử dụng để phân tích phân tử về cấu trúc hóa học và vật lý. Năm 1975 Richard Ernst đã đề suất MRI sử dụng việc mã hóa pha, tần số và biến đổi Fourier . Kỹ thuật này là nền tảng của kỹ thuật MRI hiện nay. Đến năm 1977 Raymond Đâmian đã đưa ra phuowgn pháp MRI toàn bộ cơ thể. Càng về sau kỹ thuật chụp MRI ngày càng được nghiên cứu và hoàn thiện như : kỹ thuật chụp ảnh thời gian thực, chụp ảnh dòng chảy của máu không dung chất cảm quang, kỹ thuật ánh xạ về chức năng các vùng khác nhau trong bộ não. Hiện nay MRI vẫn đang được các nhà sản xuất đầu tư phát triển them tính năng và hiệu suất. II Khái quát về hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân: 1. Cơ sở vật lý: Cơ sở vật lý của thiết bị cộng hưởng từ hạt nhân là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân. Hiện tượng cộng hưởng từ hatj nhân là hiện tượng tương tác có chọn lựa của hạt nhân nguyên tử đặt trong từ trường không đổi. HIện tượng cộng hưởng từ hạt nhân được khảo sát dựa trên cơ sở của cơ học lượng tử , rất phức tạp. Hạt nhân nguyên tử của một số nguyên tố có monment động lượng riêng –moment động lượng Spin. →

Sự quay của hạt nhân dẫn đến sự xuất hiện từ trường đặc trưng bởi moment từ trường m p và làm cho hạt nhân nguyên tử được coi như một lưỡng cực từ. Khi không có tư trường tác động các lưỡng cực có hướng bất kỳ, lộn xộn trong không gian. Khi có từ trường ngoài tác động thì các lưỡng cực từ sẽ tự sắp xếp lại hướng theo từ trường →

tác động. Việc này sẽ tạo ra một vector từ hóa M t . 3


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Khi không có từ trường Khi có từ trường ngoài tác động. ngoài tác động.

N

Z

M

B0

Y X S

Khi có thể bỏ qua các các hiện tượng phân tán và vector m p tạo với vector cường dộ từ →

trường H 0 một góc α thì các lưỡng cực sẽ bắt đầu quay với tần số tiến động: ωο = − γH ο

ω ο là tần số Larmor →

H 0 là vector cường độ từ trường ngoài. γ là tỷ số từ hồi chuyển. →

ω ο tỉ lệ thuận với H 0 . Đây là tính chất quan trọng trong chẩn đoánvì ta có thể điều khiển →

tần số ω ο bằng cách thay đổi cường độ từ trường ngoài H 0 . →

Khi vector cảm ứng từ B0

hướng theo trục Oz của hệ quy chiếu cố định thì vector từ hóa

M theo phương trục Z có giá trị M0 . M Z được gọi là thành phần từ hóa dọc. M x , M y →

được gọi là thành phần từ hóa ngang, lúc này M x , M y đều bằng 0. Để kích hoạt sự dao động cảu các hạt nhân thì người ta sử dụng một xung H t có tần số →

ω ο . Khi chịu tác động của xung này vector M t dịch chuyển khỏi trục Oz và hướng sang trục Oy và nằm trên mặt phẳng Oyz.

Góc lệch theo thời gian t:

α = ω 1τ

4


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Góc α thường được chọn bằng π/2 hoặc π . Khi H = H t là xung độ rộng hữu hạn thì ta có thể xác định góc α theo công thức sau: τ

α = − γ ∫ H1 (t)dt o

Hình ảnh minh họa trạng thái của vector từ hóa khi có tác đọng của xung H t

Z

Z B0

Z

Xung

M

α

M →

M X

X Khi không có xung

Y

Y

Y X

Khi xung 900 tác động

Khi có xung tác động

Khi không có tác động nào khác lên vector từ hóa M ngoài từ trường bên ngoài thì vector →

M sẽ quay dần theo hướng của vector cảm ứng từ B0 . Sự quay này được gọi là sự dãn hồi . Sự dãn hồi có 2 đặc trưng là T1 và T2:

Z →

M

Y X Sự dãn hồi

T1 và T2 là các hằng số thời gian. Hằng số T1 đặc trưng cho quá trình giảm về gái trị ở trạng thái cân bằng cảu thành phần →

M Z . Thời gian này đưuọc gọi là thời gian dãn hồi Spin-mạng.

5


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Hằng số thời gian T2 đặc trưng cho quá trình dãn hồi về vị trí cân bằng của vector từ hóa →

ngang M xy được gọi là thời gian dãn hồi Spin-Spin. Ta có thời gian T2 nhỏ hơn hoặc bằng thời gian T1, Vector từ hóa trong mặt phẳng Oxy →

M xy trở về 0 trước khi vector từ hóa dọc M Z tăng dần đến giấ trị cân bằng.

Quá trình dãn hồi sẽ kích hoạt tín hiệu cao tần cảm ứng trong cuộn dây của thiết bị thu. Tín hiệu này gọi là tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do FID. Biên độ của tín hiệu FID mang thong tin về lượng proton, mật độ proton của chất. Dựa vào tốc đọ suy giảm của tín hiệu , suy giảm của cảm ứng tự do có thể xác định thời gian giãn đàn hồi T2 đặc trưng cho thành phần cảu chất đang sử dụng. Sự tăng của thành phần Z trong vector từ hóa cho ta thong tin về thời gian dãn đàn hồi spin-mang T1.

Tín hiệu

t

Tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do

6


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

2. Hiệu ứng tiếng vọng Spin ( Spin Echo) Hiệu ứng tiếng vọng spin là một khái niệm thuộc về cơ học lượng tử. hiệu ứng này rất phức tạp. Hiệu ứng được tạo ra bằng cách hình thành xung kích động π, sau khi kết thúc tác động của xung π/2 một khoảng thời gian là TE/2. Tại thời điểm TE gọi là thời gian tiếng vọng sẽ xuất hiện 1 tín hiệu gọi là tiếng vọng Spin (Spin echo)

π

π/2

t TE/2

TE Tiếng vọng Spin

Tín hiệu

t

Hiệu ứng Spin echo →

Từ trường tĩnh H để dịnh hướng sơ bộ, còn các spin thì không cố định mà phụ thuộc vào tọa độ . Các tần số dao động Larmor cũng phụ thuộc vào tọa độ. Sự phụ thuộc này xác định →

sự đơn trị một điểm trong thể tích nếu sự phụ thuộc của cường độ từ trường H vào tọa độ tương ứng cũng đơn trị. Do các hệ số tại các tọa độ x,y,z trùng với các gradient của cường độ từ trường H. nên trường phụ thuộc tuyến tính vào tọa độ được gọi là trường gradient, còn các cuộn dây tương ứng được gọi là các cuộn gradient. Khi các trường gradient đưa vào theo 1 chiều , ví dụ như chiều Oz thì vị trí hình học của các điểm có cùng tần số Larmor sẽ là thiết diện cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với Oz. Nếu trong không gian thể tích cùng với thành phần z thay đổi tuyến tính theo hướng của tất cả 3 trục thì tất cả các điểm của thể tích vật thể sẽ có các tần sô Larmor khác nhau. Việc thu nhận tín hiệu công hưởng tù hạt nhân được thực hiện bởi các cuộn thu với vai trò là anten. Sơ đồ thực hiện việc thu và xu lý tín hiệu FID được gọi là bộ tách song cầu phương:

7


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Khuếch đại

Mạch phối hợp

anten

sơ bộ

Bộ tách sóng

SI

Bộ lọc thông thấp

Bộ tách sóng

Bộ lọc thông thấp

SII

Bộ dịch pha 900

Tần số chuẩn

Mạch tách song cầu phương

Thực tế chỉ ra rằng việc thu nhận tín hiệu cộng hưởng từ hạt nhân bởi cuộn thu và việc xử lý bằng bộ tách song cầu phương chính là phép biến đổi Fourier của mật độ proton trong chất dùng để khảo sát, Vì vậy bằng cách thay đổi trường gradient có thể tìm được ảnh của hàm mật độ proton sau đó dùng phép biến đổi Fourier ngược sẽ xác định được mật độ proton đó cũng chính là mật độ mô trong cơ thể .

8


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

III.Nguyên lý tạo hình ảnh trong MRI Khi vector từ hóa tiến động quanh truc Oz nó sẽ gây ra dòng điện cảm ứng trong cuộn dây cuốn quanh trục Ox. Đồ thị của dòng điện có dạng suy giảm dần theo thời gian. Đó cũng chính là tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do. Việc định vị các lớp cắt bằng trường gradient . Dạng thong dụng nhất của trườn gradient là tường một chiều tuyến tính. Từ trường gradient một chiều dọc trục Ox trong từ trường chính B0 tăng dần theo trục Ox. Ký hiệu các trường gradient theo các trục Oz, Ox, Oy tương ứng là Gz, Gx, Gy. 1. Mã hóa tần số. Từ trường tại đồng tâm nam châm bằng B0 và tần số cộng hưởng bằng v0 . nếu sử dụng trường gradient tuyến tính với miền giả định có chứa spin, các vùng sẽ chịu tác động của các từ trường khacs nhau. Kết quả là sẽ nhận được phổ cộng hưởng từ của nhiều tín hiệu. Biên độ của tín hiệu tỷ lệ với sô spin trong mặt phẳng trực giao với trường gradient. Cách này được gọi là mã hóa tần số và tạo ra tần số coognj hưởng khác nhau tỉ lệ tưng ứng với vị trí spin. ν = γ ( Bo + x Gx ) = νo + γ x Gx x = ( ν − νo ) / (γ Gx ) Nguyên tắc này là cơ sở của toàn bộ kỹ thuật tạo ảnh cộng hưởng từ hạt nhân. 2. Chọn lớp Chọn lớp trong chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân thực chất là chọn các spin trong một mặt phẳng cắt qua đối tượng. Nguyên lý của việc chọn lớp thong qua phương trình cộng hưởng. Việc chọn lớp được thực hiện bằng cách áp dụng một trường gradient tuyến tính 1 chiều trong quá trình đưa vào xung kích động 900 . Một xung kích 900 sẽ được đưa vào đồng thời với trường gradient sẽ làm quay các spin trong cùng 1 lớp cắt. Hình ảnh giống như ta xem xét một khối lập phương với các vector từ hóa nhỏ. Việc áp dụng xung 90 này với trường gradient theo chiều trục Ox sẽ quay một số spin trong mặt phẳng trực giao với trục Ox. Do đó các spin đã chọn không tạo thành 1 lớp cắt . Giải pháp để nhận được 1 lớp cắt mỏng là định dạng xung 900 dưới dạng hình sinc . xung hình sinc có phân bố tần số dạng vuông. 3. Mã hóa pha: Trường gradient mã hóa pha là một truowgnf gradient bổ sung thẻm vào từ trường chính B0 . trường gradient mã hóa pha truyền cho vector từ hóa ngang một góc pha xác định. Góc pha này phụ thuộc vào vector từ hóa ngang.

9


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Nếu đưa vào trường gradient dọc theo trục Ox thì các vector sẽ tiến động xung quanh hướng của từ trường ở tần số cho bởi phương trình cộng hưởng: ν = γ ( Bo + x Gx) = νo + γ x Gx Khi có trường gradient mã hóa pha, nmooix vector từ hóa sẽ có một tần số Larmor khác nhau. Sự mã hóa pha cũng giống mã hóa tần số, khác biệt ở chỗ khi truowgnf gradient được ngắt đi từ trường chính bên ngoài tác động lên từng spin là giống nhau, còn góc pha lại không giống nhau. Góc pha trở thành góc giữa trục Oy và vector từ hóa ngang tại thời điểm từ trường mã hóa pha được tắt đi. 4.Nguyên lý tạo ảnh cắt lớp nhờ phép biến đổi Fourier: Xét biểu đò thời gian của một dãy xung tạo ảnh bao gồm tín hiệu tần số vô tuyến , trường gradient và tín hiệu ở dạng hàm thời gian . Dãy xung tạo ảnh đơn giản nhất là dãy xung bão hòa phục hồi , bao gòm một xung 900 kích thích lớp cắt , 1 xung gradient chọn lớp , 1 xung gradient mã hóa tần số , 1 xung gradient mã hóa pha và tín hiệu. Xung đối với 3 trường gradient biểu diễn biên độ và đọ rộng của trường gradient . Trên thực tế biểu đồ thời gian của dãy xung này phức tạp , biểu đồ dưới đây được đơn giản hóa :

Biểu đồ xung của dãy xung bão hòa phục hồi

Thời điểm bắt đầu dãy xung này là thời điểm dựa vào trường gradient chọn lớp cắt. Xung kích thích RF được đưa vào cùng thời điểm . Xung RF chọn lớp là 1 xung vô tuyến có đường bao hình sinc , độ rộng bằng xung 900 . Khi ngắt xung kích động , xung gradient cũng được ngắt đi và xung gradient mã hóa pha bắt đầu . Sau đó ngắt xung gradient mã hóa pha đưa vào xung mã hóa tần số và bắt đàu thu nhận tín hiệu . Trường gradient chọn lớp luôn trực giao với mặt phẳng lớp cắt . Trường gradient mã hóa pha hướng dọc theo một chiều của lớp cắt . Trường gradient mã hóa tần số hướng dọc theo biên còn lại của lớp cắt.

10


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Bảng tổ hợp các trường có thể có của gradient : Tổ hợp các trường gradient

Mặt phẳng lớp cắt Oxy Oxz Oyz

Trường gradient Trường gradient Trường gradient chọn lớp mã hóa pha mã hóa tần số Oz Ox hoặc Oy Oy hoặc Õz Oy Ox hoặc Oz Oz hoặc Ox Ox Oy hoặc Oz Oz hoặc Oy

Giả sử cần tạo 1 lớp cắt trong mặt phẳng Oxy . từ trường chính B0 hướng dọc trục Oz, trường gradient chọn lớp cũng hướng dọc trục Oz, xung kích động vô tuyến quay các spin trong khối thỏa mạn điều kiện cộng hưởng , lúc này các spin nằm trong mặt phẳng Oxy . Vị trí của các mặt phẳng theo trục Oz so với đồng tâm của nam châm là: Z = ∆ν / γ Gs ∆ν là độ lệch tần số so với νο Gs là biên độ của trường gradient chọn lớp. γ là tỷ số từ hồi chuyển. Các spin nằm trên và dưới không bị ảnh hưởng bởi xung vô tuyến nên chúng không ảnh hưởng đến quá trình tạo ảnh. Để đơn giản ta khảo sát một tập hợp con có 3x3 vector từ hóa. Hình ảnh của các spin này trên mặt phằng lớp cắt như sau: φ3 φ2 Gφ

φ1 ν1

ν Khi có Gs

Khi có Gφ

ν2

ν3

Gf Khi có Gf.

Trạng thái của các spin khi có tác động xung

Khi quay tới mặt phẳng Oxy các vector từ hóa bắt đầu tiến động ở tần số Larmor mà chúng nhận được do chịu tác động của từ trường. Nếu các từ trường đồng nhất thì các tiến động sẽ bằng nhau. Trong dãy xung tạo ảnh , xung gradient mã hóa pha được đưa vào ngay sau xung gradient chọn lớp. Giả sử gradient mã hóa pha hướng dọc theo trục Ox , các spin ở vị trí khác nhau trên trục Ox sẽ bắt đàu tiến động với các tần số Larmor khác nhau.

11


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Khi ngắt các gradient mã hóa pha thì các vector từ hóa lại tiến động với cùng tốc độ nhưng khác pha nhau . Ngay sau khi ngắt xung gradient mã hóa pha thì xung mã hóa tần số được đưa vào . Lúc này các vector từ hóa được đặc trưng bởi các góc pha và tần số khác nhau như sau: ν1 , φ3

ν2 , φ3

ν3 , φ3

ν1 , φ2 ν1 , φ1

ν2 , φ1 ν2 , φ1

ν3 , φ2 ν3 , φ1

Mô tả phân bố tần số và pha đặc trưng của các spin

Ta sử dụng phép biến đổi Fourier để xác định pha và tần số của tín hiệu từ các vector từ hóa trong không gian 3x3. Tuy nhiên phép biến đổi Fourier một chiều không thể xác định được khi có nhieuf hơn 1 vector từ hóa trong ma trận 3x3 ở 1 vị trí khác theo chiều mã hóa pha. Do đó nếu có 3 vị trí mã hóa pha ta sẽ cần 3 biên độ trường gradient mã hóa pha khác nhau và có 3 tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do. Nếu ta muốn định vị 256 vị trí theo chiều mã hóa pha sẽ cần 256 biên độ kahcs nhau của trường gradient mã hóa pha và sẽ thu nhận 256 tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do.

5.Xử lý tín hiệu: Tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do thu nhận được phải qua phép biến đổi để thu được ảnh mà thực ra đó là ảnh về vị trí của cá spin. Tín hiệu trước hết được biến đổi Fourier theo chiều Ox để lấy các thông tin trong miền tần số sau đó thực hiện theo chiều mã hóa pha để lấy cá thông tin về vị trí của chúng theo chiều của mã hóa pha. Dữ liệu sau khi biến đổi Fourier sẽ được hiển thị như 1 ảnh bằng cách biến đổi tương ứng cường độ của đỉnh thành cường độ của đỉnh thành cường độ của điểm ảnh trong lớp cắt.

12


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

IV. Giới thiệu về máy MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla của hãng Siemens Thiết bị chụp cắt lớp cộng hưởn từ hạt nhân Magnetom Impact 1 Tesla của hãng Siemens ( của Đức) sản xuất vào năm 1992. Là kiểu thiết bị sử dụng từ trường mạnh tạo ra bằng nam châm siêu dẫn và có khaong chụp kín. Sử dụng từ trường 1.0 Tesla , tần số hoạt động của thiết bị vô tuyến là 42 MHz. Sử dụng nguồn điện xoay chiều 220V, 50-60Hz. Công suất tiêu thụ của toàn bộ thiết bị là 28KVA.

1. Công dụng Thiết bị này có thể tạo ra ảnh cắt lớp của các mô trong cơ thể như bắt thịt , gân , dây chằng , dây thần kinh mạch máu và xương với hiệu quả và độ chính xác cao. 2. Tính năng cơ bản của thiết bị Có thể chụp các lớp cắt theo các chiều tùy ý :

13


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Chiều dọc trục : mặt phẳng lớp cắt trực giao với truc dọc cơ thể Chiều đối xứng dọc : mặt phẳng lớp cắt song song với trục dọc cơ thể theo chiều từ trước ra sau. Chiều cắt vòng: mặt phẳng lớp cắt song aong với trục dọc cơ thể theo chiều từ trái sang phải. Chiều cắt xiên : mặt phẳng lớp cắt tạo góc xiên với 1 trục tọa độ gải phẫu. Chiều cắt xiên kép: mặt phảng lớp cắt tạo góc xiên với 2 trục trojg hệ tọa độ giải phẫu . Số lớp cắt tối đa trong 1 lần chụp là 64 lớp cắt . Độ dày lớp cắt được chọn tùy ý từ 1-20mm với bước chọn là 1mm . Giới hạn cho phép chụp tối đa là 40cm. 3. Giá thành

Giá thành của máy mà hãng Siemens đưa ngày 13/08/2008 là 980.000 Euro.

14


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

V. Cấu tạo và cấu trúc các thành phần chính của máy MRI Magnetom Impact 1.0T 1.Cấu tạo: Thiết bị Magnetom Impact bao gồm các hệ thống chính sau: - Hệ thống nam châm - Hệ thống tạo từ trường gradient - Hệ thống thiết bị vô tuyến ( hệ thống RF) - Hệ thống máy tính: Bao gồm hệ thống điều khiển , hệ thống xử lý , lưu trữ , hệ thống phân tích và hiển thị hình ảnh. - Hệ thống nguồn - Hệ thống định vị và kiểm soát bệnh nhân 2.Hoạt động: Hệ thống máy tính và bao gồm máy chủ và khối điều khiển chính điều khiển toàn bộ hoạt động của các thành phần khác. Hệ thống nam châm tạo ra từ trường chính B0 . Thủ tục chụp do người điều hành quyết định qua yêu cầu chẩn đoán và lựa chọn thông qua bàn điều khiển. Thủ tục chụp từ khối điều khiển chính đưa sang các hệ thống khác điều khiển toàn bộ quá trình chụp. Bệnh nhân được đưa vào khoang chụp nhờ 1 thiết bị gọi là bàn bệnh nhân được điều khiển bằng máy tính có khả năng định vị rất cao. Tín hiệu điều khiển đưa sang khối đồng bộ và định biên độ trong hệ thống tạo trường gradient . Khối này điều khiển khối tạo tín hiệu biên độ nhỏ tạo tín hiệu gradient. Tín hiệu gradient được khuếch dại đủ lớn nhờ tần công suất được đưa sang cuộn dây tạo trường gradient tương ứng với thủ tục chụp yêu cầu. Khối xử lý tín hiệu gradient phối hợp cùng khối điều khiển chính và bộ thu nhận tín hiệu để nhận và phân phối dự liệu phát ra từ các mô trong cơ thể. Tín hiệu điều khiển cũng được đưa sang khối phát và bộ tạo xung trong hệ thống RF .Khối phát tạo tín hiệu sin có tần số ω0 = 42MHz đưa sang bộ tạo xung. Đây là bộ tạo xung theo tiến trình định dạng xung theo dãy xung tạo ảnh sử dụng trong thủ tục chụp đã chọn . Xung RF có biên độ nhỏ đưuọc đưa sang bộ khuếch đại công suất khuếch đại lên đủ lớn sau đó chuyển sang mạch thu phát rồi qua cuộn phát RF. Cuộn phát RF phát tín hiệu vào bệnh nhân để kích thích tín hiệu cộng hưởng từ hạt nhân . Sau chu trình phát mạch chuyển sang chế độ thu . Tín hiệu vô tuyến phát ra từ bệnh nhân sẽ được thu bởi cuộn thu RF . Tín hiệu này được chuyển vào mạch thu phát vào khối khuếch đại sơ bộ rồi qua bộ tách song cầu phương. Sau đó sẽ đi vào bộ thu nhận dữ liệu. Tại đây thực hiện quá trình lấy mẫu để số hóa số liệu rồi đưa tới bộ tạo ảnh, tại đây tín hiệu thự hiện việc tái tạo ảnh nhờ biến đổi Fourier . Kỹ thuật viên có thể quan sát ảnh thu được ở bộ hiển thị hoặc in ra và được lưu trữ trong máy tính.

15


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

3.Cấu trúc hệ thống chính: a. Hệ thống nam châm: Hệ thống nam châm dùng để tạo ra từ trường chính B0 . Yêu cầu đối với từ trường được tạo ra là có cường độ thích hợp và có độ dồng nhất cao. Hệ thống nguồn điện

Khối nguồn của nam châm Mạch điều khiển tắt khẩn cấp

Nút tắt khẩn cấp

Báo hiệu mức Heli

Nam châm

Cảnh báo chung Nhiệt độ phòng Sơ đồ hệ thống nam châm

Hệ thống nguồn cung cấp cung cấp khối nguồn riêng cho nam châm . Khối này đưa dòng điện vào dây siêu dẫn . Dòng trong dây siêu dẫn tạo ra từ trường B0 . Hệ thống kiểm soát nam châm theo dõi hoạt động của nam châm . mạch tắt khẩn cấp sẽ ngắt nguồn và phóng điện trong dây siêu dân, xả hết dung dịch Heli và giảm từ trường về 0 khi có sự cố cần tắt khẩn cấp. Mạch theo dõi mức Heli cảnh báo bằng led: Khi bình thường thì led hiển thị màu xanh, khi mức Heli giảm xuống dưới 50% thì led chuyển sang màu vàng và khi giảm xuống 30% thì led báo màu đỏ . Khối cảnh báo chung sẽ theo dõi và cảnh báo về nguồn hệ thống, hệ thống tản nhiệt và nhiệt độ phòng. Cấu trúc của nam châm: Nam châm là hệ thống quan trọng nhất và đắt nhất của 1 thiết bị MRI. Thiết bị Mgnetom Impact 1.0T sử dụng hệ thống nam châm siêu dẫn làm bằng nam châm điện dùng các dây siêu dẫn được giữ lạnh bằng Heli để giảm sự mất mát của từ trường.

16


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Y

Chân không

X

Dung dịch Heli Dung dịch Nito Dây siêu dẫn Giá đỡ.

Cấu trúc nam châm siêu dẫn

Nam châm Magnetom Impact tạo ra từ trường 1.0 Tesla với độ ổn định thời gian nhỏ hơn 0.1ppm/h. Độ đồng nhất của từ trường phân bố theo mặt cầu tùy thuộc vào khoảng cách đến đồng tâm của nam châm. Độ đồng nhất của từ trường nam châm trong thiết bị Magnetom Impact 1.0T Khoảng cách đến đồng tâm 45 cm

Độ đồng nhất

40 cm 30 cm

< ± 2,0 ppm < ± 0,5 ppm

20 cm 10 cm

< ± 0,25 ppm < ± 0,05 ppm

< ± 3,0 ppm

Thân nam châm dài 189 cm Đường kính vòng dây siêu dẫn 90 cm Khoang chụp cao 53.5 cm, rộng 60 cm Công suất tiêu thụ điện năng 7.3 KVA Hệ thống làm lạnh bằng dung dịch Heli. Dung tích bình chứa Heli là 1320 lít . Độ bay hơi là 0.1 lit/giờ. Định kỳ 6 tháng phải bổ sung.

17


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

b. Hệ thống tạo trường gradient Hệ thống tạo trường gradient có chức năng tạo ra từ trường gradient bổ sung thêm vào từ trường chính. Tham gia vào việc mã hóa và giải mã về không gian lớp cắt.

Khối điều khiển chính

Hệ thống làm mát

Khối đồng bộ và định biên độ Gradient

Kiểm soát hệ thống

Khối phát tín hiệu biên độ nhỏ

Khối xử lý tín hiệu gradient

Tầng công suất

Khối nguồn

Cuộn dây gradient

3 pha 380V

Sơ đồ chức năng của hệ thống tạo ra từ trường Gradient

Hệ thống tạo từ trường gradient cực đại 10mT/m.\ Hệ số lấp đày xung gradient ở cường độ 10mT/m là 99% Hệ thống tạo từ trường gradient có quạt tản nhiệt công suất 0.75kw Hệ thống có khối nguồn riêng có khả năng mở rộng phần cứng và phần mềm để tăng cường độ từ trường gradient lên 16mT/m Các cuộn gradient làm việc ở nhiệt đọ phòng và có cấu trúc thích hợp để tạo ra từ trường gradient mong muốn. Hệ thống gồm 3 cuộn là Gx Gy và Gz tạo ra từ trường tương ứng với 3 trục tọa độ

Cuộn dây tạo từ trường Gz

Cuộn dây tạo từ trường Gy 18


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Cuộn dây tạo từ trường Gz c. Hệ thống thiết bị vô tuyến Chức năng của hệ thống thiết bị vô tuyến là tạo ra từ trường kích động tín hiệu cộng hưởng . Thu nhận và xử lý tín hiệu cộng hưởng từ hạt nhận từ các mô phát ra trong cơ thể. Khối tín hiệu nhỏ Máy chủ

Khối phát

Khuếch đại công suât

Khối thu

Bộ thu nhận dữ liệu

Mạch thu phát

Bộ tạo ảnh

Bàn điều khiển

Khối xử lý ảnh

Khuếch đại sơ bộ

Sơ đồ chức năng hệ thống thiết bị vô tuyến Hệ thống vô tuyến RF làm việc ở tần số 42 MHz Khối khuếch đại công suất có dải thông 0.8MHz Công suất đầu ra cực đại là 10 kW Độ ổn định là 0.01ppm/ngày Độ ổn định hệ số khuếch đại là 0.1dB

19

Cuộn dây


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Hệ số lấp đầy xung là 20% Khối khuếch đại sơ bộ có hệ số khuếch đại là 55dB Bộ lọc thông thấp trong khaongr 0.5 KHz – 127.5 KHz Có hệ thống chắn song vô tuyến bên ngoài để chống nhiễu. Các cuộn RF: Có nhiệm vụ thu , phát từ trường B1. Có 3 loại chính - Cuộn kết hợp thu phát - Cuộn thu - Cuộn phát Các cuộn RF giống như các thấu kính của máy chụp ảnh. Các cuộn tạo ảnh phải cộng hưởng hoặc lưu trữ năng lượng ở tần số Larmor. Các cuộn RF gồm các phần tử điện cảm và tập hợp các thành phần điện dung .

Cuộn RF

Bộ tách song cầu phương

Mach phối hợp

Cuộn thu

Bộ tách sóng

Khuếch đại sơ bộ

Bộ lọc thông thấp

Bộ tách sóng

SI

Bộ lọc thông thấp

Bộ dịch pha 900

Tần số chuẩn Bộ tách sóng cầu phương 20

SII


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Bộ tách sóng cầu phương là thành phần chính của khối thu . Đây là bộ phận tách riêng các tín hiệu Mx và My từ tín hiệu thu được từ RF. Trung tâm của bộ tách sóng cầu phương là bộ trộn cân bằng kép . Bộ trộn cân ằng có 2 đầu vào và 1 đầu ra . Nếu tín hieuj vào là cosA và cosB thì tín hiệu ra sẽ là 1/2cos(A+B) và 1/2cos(A-B). Vì vậy bộ trộn này còn được gọi là bộ tách sóng tích . Bộ tách sóng cầu phương có 2 bộ trộn cân bằng , 2 bộ lọc, 2 bộ khuếch đại và 1 bộ dịch pha 900 . Có 2 đâu ra và 2 đầu vào. Tần số ω và ω0 được đưa vào , còn các thành phần Mx và My của vector từ hóa ngang được lấy ra . d. Hệ thống Vi xử lý, điều khiển hệ thống và hiển thị hình ảnh: Hệ thống này xây dựng trên 1 máy chủ và bộ tạo ảnh MSI( Siemens Medical Imager) . Hệ thống có các chức năng: - Điều khiển quá trình chụp: Các thủ tục do người sử dụng chọn - Thực hiện tái tạo cấu trúc ảnh : Tạo ra các ảnh từ các dữ liệu thu nhận được. - Thực hiện lư trữ và hiển thị ảnh:. Cấu trúc và chức năng của hệ thống Bàn điều khiển

Bộ tạo ảnh

PMU

Bộ thu nhận dữ liệu

Khối đồng bộ

Định biên tín hiệu RF

PMU DAS

Định biên gradient

Bộ khuếch đại gradient

Hệ thống thu, phát tín hiệu RF

21

Máy chủ

VĐK

Khôi liên lạc và báo hiệu


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Bộ tái tạo ảnh MSI có nhiệm vụ tái tạo cấu trúc ảnh từ tín hiệu cộng hưởng từ thu được một cách nhanh chóng nhờ sử dụng phép biến đổi Fourier. Bộ vi xử lý 32bit , bộ nhớ dung lượng 146MB nên thời gian hoàn thành việc xử lý 1 ảnh 256x256 mất khoảng 0.65s. Hệ thống điều khiển bao gồm khối điều khiển chính VĐK , khối đồng bộ , khối thu nhận dữ liệu.khối kiểm soát và điều khiển và chụp đồng bộ PMU, khối lien lạc và báo hiệu. Máy chủ sử dụng để điều khiển các thiết bị khác , chọn và lư trữ ảnh.. Máy có ổ cứng để lưu trữ ảnh chụp . e. Hệ thống kiểm soát và định vị bênh nhân Hệ thống gồm có : - Bàn bệnh nhân: Dùng để định vị và đưa bệnh nhân vào khoang chụp bàn bệnh nhân dài 189 cm , trọng lượng bệnh nhân tối đa 160 Kg, bàn được dịch chuyển bằng động cơ Servo với tốc độ 7 cm/s . bàn cũng có thể dịch chuyển bằng tay được. -

Thiết bị kiểm soát bệnh nhân: bao gồm các cảm biến xung , cảm biến hô hấp , cảm biến điện tâm đồ dùng trong kiểm soát bệnh nhân và đồng bộ sinh lý.

-

Xe đẩy tay: Dùng để đẩy bệnh nhân vào phòng chụp, có cấu tạo giống xe đẩy bình thường.

-

Các thiết bị phụ trợ dùng để định vị bệnh nhân: Các tấm đệm, dây đai cố định bệnh nhân , vòng kẹp , các tấm đệm chân không.

g. Hệ thống nguồn và phantom: Hệ thống nguồn: Hệ thống nguồn được bố trí ở một phòng riêng bao gồm : -

Khối nguồn hệ thống máy tính Khối nguồn điệnKhối nguồn cho hệ thống tạo trường gradient Khối nguồn hệ thống tản nhiệt.

Khối nguồn cung cấp các điện thế ổn định: 380V , 400V, 420V, 440V, 480V Nguồn điện cung cấp cho hệ thống là 50-60KHz Công suất của toàn bộ thiết bị là 28KVA

22


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Phantom Phantom là thiết bị mô phỏng bệnh nhân được sử dụng trong quá trinh chụp kiểm tra chất lượng hệ thống . Trong hệ thống Magnetom Impact 1.0T có các dạng phantom sau: - Phantom đầu hình cầu - Phantom toàn thân hình cầu - Phantom đầu lớn hình trụ - Phantom toàn thân hình elip rỗng - Phantom hình chai

VI. Phần mềm điều khiển và các chế độ chụp: Phần mềm điểu khiển toàn bộ quá trình chụp cắt lớp của máy Magnetom Impact là Nuclear Magnetic Resonance Imaging Software . Phần mềm cho phép lựa chọn thủ tục chụp tối ưu theo vùng chụp thông qua các menu: - Dãy xung có dải thông tối ưu - Định pha gradient - Dãy xung với góc lệch tối ưu - Kỹ thuật tiền bão hòa Các chế độ chụp: - Các dayx xung và tham số của dãy xung : Dãy xung tiếng vọng spin, Dãy xung trong chế độ nhiều tiếng vọng, dãy xung đảo nghịch phục hồi, Dãy xung định pha gradient, dãy xung tiếng vọng gradient - Các tham số 2 chiều: + kích thước ma trận 2 chiều 128x128; 256x256; 512x512 + Độ phân giải :0.23mm + Độ dày lớp cắt: 1-20mm + Chiều lớp cắt: dọc trục, cắt vòng, cắt xiên + số lớp cắt: tối đa 64 lớp / 1 lần chụp - Cá tham số 3 chiều : + kích thước ma trận 3 chiều 128x128xn ; 256x256xn; 512x512xn với n= 2, 4, 6, 8, 16, 32, 64, 128, 256/ + Độ dày khối 3D : 20-460mm + Độ dày lớp cắt nhỏ nhất: 0.5mm + Số lớp cắt lớn nhất : 256 lớp Các tham số chung: Chụp lặp lại nhiều chu kỳ , tối đa là 128 chu kỳ Thời gian lặp lại là từ 0-3000s Có thể đảo chiều mã hóa pha và mã hóa tần số Thời gian chụp 2D : t = kích thước ma trận x TR x số lượt thu nhận.

23


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

VII. Các quá trình chụp ảnh MRI trên máy Magnetom Impact 1.0T - Chuẩn bị cho bệnh nhân : thông báo cho bệnh nhân về một số đặc điểm khi chụp, và yêu cầu cần thiết. - Định vị cuộn dây tương ứng trên bàn bệnh nhân - Đưa bệnh nhân vào phòng chụp và định vị bệnh nhân trên bàn bệnh nhân - Di chuyển bệnh nhân vào đồng tâm của nam châm trong khoang chụp. - Xác nhận quá trình điều chỉnh tự động của cuộn dây. - Đăng ký bệnh nhân trên phần mềm điều khiển. Register Male Female Other Head first Foot first Patient Position 2: Supine Prone Left lateral Right lateral Cranial View Direction: Caudal Chronologica Image Sorting: Anatomical TE TR

Patient Name........................................................... Patient sex: Patient Number........................................................... Date of Birth(dd-mmm-yy)........................................................... Weight [lbs]........................................................... Patient Position 1:

Maiden Name........................................................... Referring Physician........................................................... Admitting Diagnosis........................................................... Comment 1........................................................... Comment 2........................................................... Go

Cancel

Please input patient data

Đăng ký bệnh nhân - Chọn thủ tục tương ứng ProSel

ProCha

WinAut

CopSeg

StuDis

WinSto

ExpSeg

ExpScr

ExpInt

Mag

Label

Scroll

Pat -

Pat +

PatCur

Stu -

Stu +

PatSel

Ima -

Ima +

ImaSel

Các nút chức năng trên bàn điều khiển

24


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Select Protocol Siemens Protocol

Customer Protocol

Group Level : body Group or Protocol to be selected

Group Level : body Group or Protocol to be selected

Class

Class

-... P G G G G G G G G G G G G G G

Group List up scout ---------routine_protocol---------Heart Liver_routine Liver_Differential Kidneys Adrenals Pancreas Pelvis Whole_spine Hip_routine Hip_bone_narrow ---------angio_protocol------------Angio_abdominal Angio_periferal ---------flow_protocol--------------Flow_aorta Flow_femoral

Change History

Group

-... P

Position

List up Dess

Measure Stop

Save Copy Delete DelGroup Move up Move

Cancel Exit Siemens list 14 Group, 1 Protocol

0 Group, 1 Protocol

Chọn thủ tục chụp - Khởi động quá trình chụp. Patient Select Device: STORE OD1-1

OD2-1

Patient: ......................................................... Image: ........................................................ Query

Go

Cancel

Select function

Chọn Go để khởi động quá trình chụp

25


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

VIII. An toàn trong sử dụng thiết bị MRI 1.Quy tắc bố trí thiết bị: Thiết bị MRI là 1 tổ hợp cấu trúc phức tạp vì vậy cần tuân thủ việc bố trí thiết bị nghiêm ngặt. Thiết bị được dặt trong các phòng riêng biệt bao gồm: - Phòng hệ thống nguồn - Phòng hệ thống nam châm - Phòng chụp - Phòng chuẩn bị - Phòng điều hành Giá để các cuộn dây và phantom I

II

IV 3

III 2

2 3

1

1

2

1

2 I

Bàn bệnh nhân

Bàn điều khiển

Sờ đồ bố trí các thiết bị chụp cắt lớp MRI thông dụng I: là phòng hệ thống nguồn II: là phòng hệ thống nam châm III: là phòng chụp IV: là phòng điều hành 1 : là công tác tắt nam châm 2 : là nút tắt khẩn cấp 3: là nút dừng bàn bệnh nhân Phòng hệ thống nam châm và phòng chụp có màn chắn từ trường và sóng vô tuyến Nhiệt độ phòng yêu cầu là 210C và độ ẩm tương đối là 50% 2. Quy tắc an toàn chung Việc sử dụng máy MRI bị cấm trong các trường hợp sau: - Đối với những người có thiết bị điện tử hoặc kim loại gắn trong người. - Đối với nhân viên có sử dụng kẹp mạch

26


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

-

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

Đối với bệnh nhân đã trải qua giải phẫu thẩm mỹ Không mang theo các thiết bị kim loại khi chụp

Cần dề phòng cho các bệnh nhân sau: - Bệnh nhân có hội chứng sợ hãi hay có nguy cơ tai biến mạch máu não - Bệnh nhân có triệu chứng ngưng tim - Bệnh nhân bất tỉnh , không có khả năng tự lực, bệnh nhân bị xúc động mạnh - Phụ nữ có thai

Nguyên tắc an toàn liên quan đến từ trường - Các vật bằng sắt từ đưa gần nam châm sẽ gây nguye hiểm cho bệnh nhân - Tác động tương đối lên các vậy cấy ghép bằng kim loại lamf cho chúng chuyển động ra ngoài da. - Từ trường có thể gây nhiễu đến các thiết điện tử cấy ghép trong cơ thể làm chúng bị nhiễu như máy điều hòa nhịp tim, máy bơm thuốc tự động - Ảnh hưởng sinh học: phát sinh bởi cả trường tĩnh lẫn trường biến thiên 3.Quy tắc an toàn đối với thiết bị -

Các túi chứa chất làm lạnh phải được bảo quản an toàn ở phía trên và có thiết bị chống nguy hiểm. Phải được kiểm tra thường xuyên Từ trường đủ mạnh có thể xóa mất dữ liệu trên các thiết bị lưu trữ như ổ cứng , đĩa từ, thẻ ngân hang cũng như gây hỏng hóc các thiết bị điện tử Do đó không được mang các thiết bị lưu trữ từ hay các vật sắt từ vào phòng chụp

4.Kiểm tra chất lượng hệ thống thiết bị: Việc kiểm tra hệ thống được thực hiện thông qua phantom Sử dụng dung dịch phantom phải cẩn thận không được đẻ rò rỉ Thủ tục kiểm tra bằng phantom: - Định vị cuộn dây và dạng phantom tương ứng lên bàn bệnh nhân - Kết nối các cuộn dây - Xác định vùng tâm cần chụp - Di chuyển bàn bệnh nhân vào vùng đồng tâm của nam châm trong khoang chụp - Xác nhận quá trình tắt mở tự động của cuộn dây - Đăng ký 1 bệnh nhân chuẩn trong bảng điều khiển - Chọn chương trình chụp kiểm tra chất lượng tương ứng - Thực hiện quá trình chụp kiểm tra chất lượng hệ thống Trên cơ sở ảnh chụp nhận được qua các chế độ chụp sẽ đánh giá được chất lượng làm việc của hệ thống thiết bị.

27


MRI Magnetom Impact 1.0 Tesla

Hoàng Thế Hưng – Phan Anh Tuấn

IX. Tình trạng sử dụng thiết bị Magnetom Impact 1.0T Thiết bị MRI Magnetom Impact 1.0T của hãng Siemens được sử dụng nhiều ở Trung quốc , Hàn Quốc, Singapore và Nhật bản trong việc chụp mạch máu, thần kinh và cột sống thắt lưng. Do đây là thiết bị đời đầu của Siemens nên vào năm 1993 đã được phát triển lên thành Magnetom Impact Expert 1.0T . Ở Việt Nam thì chỉ có 2 nơi đang sử dụng thiết bị này đó là Khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện 108 Hà Nội và Bệnh viện Bạch mai Hà Nội.

X.Tài liệu tham khảo: -

Tài liệu về thiết bị chụp cắt lớp cộng hưởng từ hạt nhân của Thầy Hà – Bộ môn Điện tử y sinh ĐH BK Hà Nội Website : http://www.dotmed.com Offer No.SMRT003 Siemens Magnetom IMPACT EXPERT Offer No.SMRT005 Siemens Magnetom IMPACT EXPERT 2002 Magnetom Flash 1. 2. 3 Siemens AG, Medical Solutions www.Tradeindia.com Magnetic Resonace Imaging Methods and Biologic Applications Edited by Pottumarthi V. Prasad Siemens_MRI_trailer_Site_guide

28


hhhh