Issuu on Google+

MỤC LỤC Lời cảm ơn.........................................................2 Lời giới thiệu......................................................5 Sơ cấp cứu là gì?...............................................7 1. Hãy tự bảo vệ bản thân và mọi người...........8 2. Bộ dụng cụ sơ cấp cứu y tế tại nhà............10 3. Sơ cấp cứu bằng hà hơi thổi ngạt. .............11 4. Phương pháp hồi sức ép tim ngoài lồng ngực....................................................15 5. Chảy máu...................................................16 6. Bỏng...........................................................18 7. Gãy xương. ................................................21 8. Sốc.............................................................25 9. Mất nước . ..................................................26 10. Rắn cắn......................................................29 11. Bệnh lao và việc khám bác sĩ.....................31 Tầm quan trọng của việc đi khám thường xuyên...................................................33 1


LỜI CẢM ƠN Cuốn sổ tay “Sơ cấp cứu” được biên soạn nhằm mục đích phổ biến rộng rãi những kiến thức cơ bản về sơ cấp cứu tới cộng đồng tại hai bản Chiềng Chung và Chiềng Khoang, thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Thay mặt Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD), là đơn vị điều phối việc biên soạn cuốn sách, chúng tôi xin gửi lời cảm ơn tới: •• Ban quản lý Dự án VM035 huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên đã hợp tác chặt chẽ để cuốn sách có được sự hỗ trợ kỹ thuật và thu thập thông tin ở mức cao nhất; •• Người dân địa phương tham gia vào các cuộc tham vấn cộng đồng tại hai bản Chiềng Chung và bản Chiềng Khoang đã cung cấp thông tin để hoàn thiện cuốn cẩm nang này; 2


•• Bà Stephanie Higgs, tác giả xây dựng cuốn sổ tay này với sự góp ý, chỉnh sửa và dịch cuốn sổ tay này từ tiếng Anh sang tiếng Việt của Ông Nguyễn Văn Nhuận - Cán bộ Chương trình SRD; •• Ông Lò Văn Nhân - Trưởng phòng Y tế huyện Tuần Giáo, Ông Nguyễn Xuân Bình - Phó Giám đốc Trung tâm Y tế huyện Tuần Giáo, và Ông Lò Văn Hồng - Trưởng trạm Y tế thị trấn Tuần Giáo đã dành thời gian cung cấp những thông tin và ý kiến phản hồi vô cùng quan trọng trong việc xây dựng cuốn sổ tay này; •• Bà Christian McCuaig vì đã dành thời gian quý giá trong việc thiết kế các hình ảnh trong cuốn sổ tay này; •• Bà Phạm Thị Bích Ngọc - Trưởng phòng Biến đổi Khí hậu SRD và Bà Nguyễn Thị Phương Nga - Cán bộ Chương trình SRD đã góp ý, phản biện để giúp các nội dung trong cuốn sách cô đọng, thân thiện hơn với người đọc. 3


Cuối cùng, chúng tôi xin được gửi lời cảm ơn trân trọng tới tổ chức Caritas Australia, cơ quan tài trợ của dự án. Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc xây dựng cuốn sổ tay này, chúng tôi vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình biên soạn. Rất mong nhận được các ý kiến đóng góp của các chuyên gia về sơ cấp cứu để tiếp tục bổ sung và hoàn thiện cuốn sổ tay này. Kính thư. Giám đốc Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD)

Vũ Thị Bích Hợp

4


LỜI GIỚI THIỆU Cuốn Sổ tay Sơ cấp cứu là một phần trong số những hoạt động của Dự án VM035 “Hỗ trợ cộng đồng dân tộc Thái thích ứng với những thay đổi ở vùng ven đô” tại hai bản Chiềng Chung và Chiềng Khoang, thị trấn Tuần Giáo, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên được thực hiện từ tháng 7/2011 đến tháng 6/2013. Với các hoạt động khác nhau, đa dạng về phương pháp tập huấn, hỗ trợ phát triển sinh kế, hướng dẫn và chăm sóc cải thiện điều kiện sống của người Thái tại địa phương về nước sạch và vệ sinh môi trường, xây dựng và bồi đắp các kỹ năng sống, chăm sóc người có HIV/AIDS, dự án đã tiến hành hàng loạt các hoạt động tập huấn kỹ năng sinh kế khác nhau, hỗ trợ nâng cấp cơ sở hạ tầng thông qua việc xây dựng công trình nước sinh hoạt bản, xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh, nâng cấp đường 5


liên thôn, và xây dựng hai nhà văn hóa cộng đồng bản. Cuộc sống của người Thái hai bản Chiềng Chung và Chiềng Khoang đã được cải thiện và thay đổi một cách tích cực. Nội dung sổ tay được xây dựng với sự tham vấn của những người tham gia từ hai bản Chiềng Chung và Chiềng Khoang, Phòng Y tế huyện, Trung tâm Y tế huyện Tuần Giáo, và Trạm Y tế thị trấn Tuần Giáo. Mục đích của cuốn sổ tay này là giới thiệu cho người dân địa phương các thông tin về sơ cấp cứu, phòng ngừa tai nạn và làm cách nào để xử lý các trường hợp cấp cứu khẩn cấp nhỏ có thể xử lý khả thi tại hộ gia đình và cộng đồng. Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc./. Stephanie Higgs

Nguyễn Văn Nhuận

Trung tâm Phát triển Nông thôn Bền vững (SRD)

6


Sơ cấp cứu là gì? Sơ cấp cứu là những trợ giúp hay chữa trị ngay lúc ban đầu cho nạn nhân bị bất cứ chấn thương, sự cố hay bị một căn bệnh đột ngột nào đó trước khi có xe cấp cứu, bác sĩ, hoặc người có chuyên môn đến chữa trị. Việc sơ cấp cứu đó là vô cùng cần thiết bởi vì thời gian chờ đợi bác sĩ hay những người cấp cứu đến có thể khiến nạn nhân lâm vào tình trạng nguy hiểm hay không thể cứu được nữa cho dù được đưa đến bệnh viện.

7


1. Hãy tự bảo vệ bạn và mọi người Giảm sự lây truyền của bệnh tật khi đau ốm bằng cách: •• Đối với phương pháp sơ cấp cứu hà hơi thổi ngạt (Tiếp xúc giữa miệng người sơ cứu và miệng nạn nhân): hãy sử dụng một miếng chắn làm bằng tấm vải hoặc giấy bóng plastic che lên miệng nạn nhân để đảm bảo không có sự tiếp xúc giữa người sơ cấp cứu và nạn nhân. •• Đừng để ho và hắt hơi tùy tiện, hãy ho và hắt hơi vào khuỷu tay của bạn sau đó rửa tay của bạn khi có thể. •• Đừng chạm vào máu của nạn nhân (khi giúp họ hãy cầm vật làm bằng gỗ hoặc bằng nhựa để tránh tiếp xúc trực tiếp). •• Đừng để bất kỳ vật gì không sạch hoặc không hợp vệ sinh lên vết thương hở (vết cắt hay vết bỏng). 8


•• Hãy thường xuyên rửa tay bằng nước ấm và xà phòng (đặc biệt là khi bạn bị ốm hoặc ai đó trong nhà bạn bị ốm).

9


2. Bộ dụng cụ sơ cấp cứu tại nhà Một số đồ dùng sơ cấp cứu bạn nên có: •• Dụng cụ làm bằng plastic để làm các tấm chắn. •• Găng tay. •• Gạc, vải sạch. •• Kéo và băng y tế (băng không thấm nước). •• Đường, muối, nước sạch (nước đóng chai). •• Gậy hoặc que nẹp chắc chắn. •• Xà phòng. Việc chuẩn bị cho trường hợp khẩn cấp là rất quan trọng bởi vì bạn có thể giảm thiểu rủi ro xảy ra.

10


3. Sơ cấp cứu bằng hà hơi thổi ngạt Hà hơi thổi ngạt được dùng khi nạn nhân bị ngừng thở. Các nguyên nhân thông thường làm ngừng thở là: ○○Có một vật tắc trong họng. ○○Lưỡi hoặc đờm đặc chẹn lấy họng của người bất tỉnh. ○○Bị đuối nước, tắc thở vì khói hoặc ngộ độc. ○○Bị đánh mạnh vào đầu hay ngực. ○○Một cơn đau tim. Một người khi đã ngừng thở chỉ sống thêm được 04 phút, vì vậy hãy: 1. Nhanh chóng lấy vật mắc trong miệng hoặc họng nạn nhân ra. Kéo lưỡi ra phía trước, nếu có đờm vướng trong họng, gắng lấy đờm ra thật nhanh. 2. Đặt người bị nạn nằm ngửa mặt lên, lật ngửa đầu về phía lưng, kéo hàm người bị nạn ra trước. 11


3. Lấy ngón tay bóp chặt hai lỗ mũi người bị nạn, mở rộng miệng người bị nạn, đặt vải hoặc tấm plastic vào miệng bệnh nhân, rồi áp sát miệng bạn vào miệng người bị nạn và thổi mạnh vào phổi làm ngực người bị nạn phồng lên. Nghỉ để cho không khí dồn trở lại rồi lại thổi tiếp. Một phút thực hiện 15 lần. Với trẻ sơ sinh, thổi nhẹ nhàng hơn với 25 lần mỗi phút. Hãy tiếp tục hà hơi thổi ngạt cho đến khi người bị nạn tự thở được hoặc khi chắc chắn người bị nạn đã chết. Đôi khi phải tiếp tục làm như vậy hàng giờ hoặc lâu hơn nữa.

12


4. Phương pháp hồi sức ép tim ngoài lồng ngực •• Lưu thông, tuần hoàn, thở. •• Áp dụng với những người ngừng thở. 1. Hãy đảm bảo chắc chắn rằng họ không ngủ - hãy kiểm tra trạng thái và ý thức của họ. 2. Bắt đầu ép tim ngoài lồng ngực. a) Ép tim 30 lần với độ sâu 5 cm ở người lớn, tập trung ở giữa ngực, giữa núm vú. b) Ép tim 30 lần với độ sâu bằng 1/3 độ sâu ngực của đứa trẻ, tập trung ở giữa ngực, giữa núm vú đối với trẻ em. c) Đặt một bàn tay lên một bàn tay khác (lòng bàn tay của một bàn tay đặt trên đầu của bàn tay khác), có thể xen kẽ các ngón tay của bạn hoặc giữ cổ tay của bàn tay dưới (bằng bàn tay trên và ép xuống một cách nhanh chóng và mạnh mẽ trên ngực bằng cách sử dụng lòng bàn tay của bạn như là điểm áp lực). 3. Hãy đảm bảo nạn nhân có một đường thở thẳng (nghiêng đầu và nâng cằm). 13


4. Sơ cấp cứu bằng cách hà hơi thổi ngạt a) Hãy đảm bảo bạn có một vật để che chắn (vật che chắn bằng giấy bóng hoặc băng gạc/tấm vải) trước khi bạn tiếp xúc với nạn nhân nếu bạn không có vật để che chắn, thì bạn không nên tiến hành bằng phương pháp hà hơi thổi ngạt. b) Đặt tấm che chắn lên miệng của nạn nhân. c) Bóp chặt mũi. d) Che miệng nạn nhân bằng một tấm chắn ở giữa miệng để tránh tiếp xúc với miệng của bạn. e) 2 hơi thở chậm.

1. Lặp lại từ bước 2 đến bước 4 cho đến khi có được sự giúp đỡ y tế hoặc nạn nhân tỉnh táo và thở được. 14


2. Nếu nạn nhân bị nôn, vần nạn nhân nghiêng về một phía a) Gập đầu gối nạn nhân gần phía người sơ cấp cứu lên và nhấc một cánh tay nạn nhân lên và vần nạn nhân ra phía xa bạn. b) Sử dụng túi bóng để nạn nhân nôn vào. c) Nếu nạn nhân ngừng nôn mửa nhưng vẫn không thở, thì vần nạn nhân trở về vị trí sơ cấp cứu ban đầu và tiếp tục làm từ bước 2 đến bước 4. d) Nếu nạn nhân ngừng nôn và đang thở, đặt nạn nhân ở vị trí sơ cấp cứu ban đầu và ở bên cạnh nạn nhân.

15


5. Chảy máu Nếu bạn chảy máu thì đừng chạm vào máu của người khác, luôn luôn sử dụng găng tay hoặc một vật che chắn bằng plastic. •• Nếu họ có thể tự sơ cấp cứu được, hãy để họ tự rửa vết thương và tự băng bó vết thương. 1. Rửa vết thương bằng nước ấm và xà phòng. a) Bạn muốn chắc chắn rằng không có các hạt bụi nhỏ nào trong vết thương, thì hãy sử dụng bất cứ cái gì có thể làm cho vết thương không bị dính vết bẩn. b) Nếu có một vật gì đó lớn ở trong vết thương hoặc một vật gì đó vẫn bị mắc kẹt ở trong vết da (dao, kim loại, que gỗ nhỏ, v.v…) ĐỪNG LẤY VẬT ĐÓ RA, hãy ​​băng xung quanh vết thương và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. 1. Băng bó vết thương bằng băng gạc sạch và buộc chặt để cầm máu. 2. Để cầm máu hãy nhớ thư giãn, và làm chậm nhịp tim đập, nâng cao (nâng cao vết 16


thương cao hơn tim nếu có thể), băng bó trực tiếp vết thương bằng băng gạc. 3. Nếu vết thương chảy máu qua các băng, thì hãy quấn thêm băng gạc ở trên. 4. Nếu bạn không thể tiếp cận được với các vật liệu cần thiết để xử lý vết thương, hãy thực hiện từ bước 3 đến bước 4 ngay lập tức với bất kỳ vật liệu băng bó nào sẵn có, sau đó thực hiện từ bước 1 đến bước 4 ngay khi có được các vật liệu thích hợp để sơ cứu.

17


6. Bỏng (phỏng) Phần lớn các vết bỏng có thể đề phòng được, đặc biệt chú ý với trẻ em như sau: •• Không nên để trẻ em đến gần lửa, thùng vôi. •• Để đèn và điện ngoài tầm tay của trẻ. •• Không để trẻ em tiếp xúc với xăng dầu. •• Không cho trẻ rót nước sôi vào phích. Nguyên tắc: Không chạm vào vết thương của nạn nhân, hãy luôn sử dụng găng tay hoặc một vật nào đó che chắn. Nếu người bị bỏng có khả năng rửa vết thương, hãy để họ tự rửa và băng bó vết thương. 1. Rửa sạch hoặc ngâm trong nước hoặc băng bó vết thương bằng nước mát và sạch nếu bạn muốn làm mát da và ngăn chặn vết thương tiếp tục tái diễn. 2. Quấn lỏng vết thương bằng một băng vô trùng (không phải băng có lông tơ, không phải băng có thể dính vào vết thương). 18


3. Không sử dụng thuốc mỡ, trứng, kem, dầu, bơ hay bất cứ vật gì băng lên vết thương. 4. Đừng bóc lớp da bỏng rộp. Bỏng độ 1: Không gây rộp da, chỉ thấy da đỏ và rát. Cần ngâm nước lạnh sạch ngay tức khắc. Bỏng độ 2: Có rộp da. Nếu chỗ rộp không bị vỡ, không được chọc thủng vì sẽ dễ bị nhiễm trùng và lâu khỏi. Nếu chỗ rộp tự vỡ, rửa nhẹ bằng xà phòng và nước đun sôi để nguội, có thể bôi ít thuốc mỡ kháng sinh và băng gạc sạch. Nếu vết bỏng lớn cần chuyển nạn nhân tới bệnh viện. Bỏng độ 3: Bỏng sâu phá hủy da và trơ thịt, cần làm theo các bước từ 1-4 và đưa ngay nạn nhân đến bệnh viện. Bỏng nặng nên cho người bị nạn uống nhiều nước, đắp nước muối loãng vào vết thương (sử dụng nước muối sinh lý 9%). Bỏng quanh các khớp: Cần đặt những miếng đệm bằng gạc trên có phết (bôi) va-dơ-lin ở giữa các bề mặt bị bỏng để tránh chúng dính lại 19


với nhau khi khỏi. Các khớp phải được kéo thẳng hoàn toàn nhiều lần mỗi ngày trong thời gian bình phục, tránh tạo sẹo cứng làm giới hạn cử động. 5. Nếu có bất cứ hiện tượng nào xảy ra sau đây thì hãy đến ngay cơ sở y tế để được cứu chữa: a) Vết thương lớn hơn lòng bàn tay của bạn.

b) Xuất hiện vết bỏng cháy đen (trông giống như than củi). c) Xuất hiện da khô và màu trắng, hoặc d) Nạn nhân bị sốc, khó thở, có biểu hiện mất dịch nặng. 20


7. Gãy xương Khi một cái xương bị gãy thì điều quan trọng nhất là giữ cho xương gãy ở tư thế bất động để tránh khỏi thương tổn thêm phần mềm, tổn thương các mạch máu hoặc tăng mức độ nặng nề di lệch của hai đầu xương đã gãy. Vì vậy, việc cố định xương và cầm máu là rất quan trọng. Thông thường khi bị gãy, hai đầu xương sẽ chệch nhau làm chỗ gãy bị phồng lên, chi bị gãy rút ngắn lại do cơ bị co. Trước khi nẹp, bó thì cần nắn lại để xương ở tư thế bình thường, hai đầu xương thẳng. Gãy xương kín là hiện tượng gãy xương mà chỗ gãy bầm tím, biến dạn, không cử động được, ấn nhẹ vào rất đau và đau ở chính chỗ gãy, có thể sờ thấy một số xương vụn lạo xạo ở dưới. Gãy xương hở: là hiện tượng xương bị gãy và có lỗ thông từ ổ gãy ra bên ngoài; có nguy cơ mất máu và nhiểm trùng lớn, cần rửa vết thương và chỗ xương hở thật kỹ bằng nước đun sôi, băng 21


bó cầm máu trước rồi mới cố định lại như gãy xương kín. Không được đẩy đầu xương gãy vào trong vết thương cho đến khi vết thương và xương đã được tuyệt đối sạch sẽ. •• Cố định xương gãy bằng cách: ○○Sử dụng que nẹp (miếng gỗ cứng, plastic cứng, vv…). ○○Đảm bảo cố định bên trên và bên dưới vết gãy xương. •• Nếu da bị bỏng hãy băng bó vết thương. •• Nếu vết thương chảy máu hãy băng bó vết thương. •• Hãy đến cơ sở y tế ngay lập tức để đảm bảo xương có thể được cố định đúng vị trí.

22


Sau khi băng, nẹp, một số tư thế yêu cầu phải như sau: - Gãy xương đùi, cẳng chân: để nằm thẳng, bàn chân cần vuông góc với cẳng chân (như hình vẽ). - Gãy xương tay: để cánh tay khép chặt nách, cẳng tay thẳng góc với cánh tay. - Gãy xương cột sống: nằm sấp. - Gãy xương sườn: ngồi và băng chặt ngực, cánh tay gập thẳng góc ra phía trước. 23


Sau khi cố định xong mới chuyển nạn nhân đi, và chú ý một số điểm sau: - Hết sức cẩn thận nâng người bị nạn lên, không để cong người ở bất cứ chỗ nào. - Một người khác đặt cáng vào vị trí phẳng. - Cẩn thận đặt người bị nạn lên cáng. - Nếu có bị thương hoặc gẫy,cần đặt các túi cát hoặc quần áo cuốn chặt ở hai bên đầu để tránh di động.

24


8. Sốc (hoảng sợ) Nạn nhân thường bị sốc sau chấn thương (gãy xương hoặc rạn nứt xương, ngã từ trên cao, tai nạn giao thông, gần chết đuối, v.v…). 1. Nói chuyện với nạn nhân, cố gắng làm cho nạn nhân bình tĩnh và trấn an họ, hãy giữ họ nói chuyện với bạn (giữ cho họ tỉnh táo). 2. Đảm bảo nạn nhân hít thở bình thường. a) Thở cùng với nạn nhân, mặt đối mặt, hít thở từ từ và thông qua mũi và qua miệng. 3. Giữ nạn nhân ấm và ở một vị trí thoải mái (thường ngồi xuống, dựa vào một vật gì đó, và đầu gối gập lên hoặc để chân của họ chổng lên cao). Việc điều trị hoảng sợ là rất quan trọng do hoảng sợ và bị sốc thường diễn ra đối với cơ thể sau chấn thương có thể gây ra nhiều thiệt hại về thể chất hoặc làm cho nạn nhân bị mất ý thức.

25


9. Mất nước Trung bình một ngày một người cần khoảng 2 - 2.5 lít nước. Nước cần cho trao đổi chất của cơ thể. Để đảm bảo cơ thể không mất nước do các bệnh như bỏng, nôn, rối loạn tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy, cần lưu ý để đảm bảo vệ sinh thực phẩm và vệ sinh dinh dưỡng. Một số điểm cần chú ý như sau: •• Phòng ngừa bệnh tiêu chảy ở trẻ sơ sinh bằng cách cho con bú sữa mẹ trong sáu tháng đầu tiên. •• Đun sôi hoặc lọc nước trước khi uống. •• Nấu ăn với nước sạch. •• Rửa tay trước khi chế biến thức ăn hoặc trước khi ăn cơm, sau khi đi vệ sinh. 1. Mất nước có thể xảy ra khi làm việc dưới ánh nắng mặt trời trong một khoảng thời gian kéo dài, khi bị ốm (buồn nôn, tiêu chảy). 26


2. Đối với trường hợp mất nước bình thường hoặc mất nước nhẹ, hãy đảm bảo uống nhiều nước hơn bạn đang bị mất nước đi, cố gắng giữ bình tĩnh và nghỉ ngơi tối thiểu trong 24 giờ. 3. Nếu bạn cảm thấy chóng mặt, choáng váng hoặc đi tiểu giảm, nếu bạn gặp khó khăn khi suy nghĩ một cách rõ ràng, bạn mất ý thức, miệng và mắt của bạn cảm thấy khô thì đến cơ sở chăm sóc y tế ngay lập tức. 4. Đối với trẻ em dưới 5 tuổi, hãy tìm đến cơ sở chăm sóc y tế ngay lập tức nếu chúng không thể giữ được nước trong cơ thể (ví dụ, thường xuyên nôn mửa hoặc tiêu chảy trên 5 lần/ngày) hoặc nếu có các triệu chứng được đề cập trong bước 3 ở trên hoặc trẻ bị tiêu chảy đi ngoài kèm thêm triệu chứng sốt hoặc tiêu chảy phân kèm nhày mũi, hay có máu. 5. Hãy sử dụng chế độ ăn uống có đủ các chất (chuối, gạo, táo, trà, bánh mì) để điều trị tiêu chảy nếu bệnh tiêu chảy không dai dẳng. 27


6. Tiếp tục có một chế độ ăn uống bình thường càng sớm càng tốt để có đủ chất dinh dưỡng và năng lượng cần thiết cho cơ thể.

28


10. Rắn cắn Rắn cắn thường gặp ở các nước nhiệt đới, có rừng. Phân biệt vết rắn cắn: - Rắn độc: Chỗ cắn có 02 vết nanh, có thể có các vết nhỏ hơn do các răng khác gây ra nhưng ít gặp hơn. - Rắn thường: Chỗ cắn không có vết răng nanh mà chỉ có vết 02 hàm răng với những lỗ rộng nhỏ. Sơ cứu: Bình tĩnh, không cử động chỗ rắn cắn vì càng cử động nhiều thì nọc độc của rắn càng lan nhanh vào cơ thể. Người bị rắn cắn ở chân không được đi lại, dù là một bước. Cần khiêng người bị nạn trên cáng. Buộc một mảnh vải quanh chi ở phía trên chỗ bị cắn giống vị trí của buộc garo. Không buộc chặt quá và cứ nửa giờ lại nới ra một lúc. 29


Dùng con dao thật sạch (tốt nhất là đốt trên ngọn lửa hay bôi cồn, luộc sôi) rạch ở mỗi vết cắn một vết dài khoảng 1 cm, sâu ½ cm, rạch theo chiều dọc của thân hay chi. Dùng miệng để mút và nhổ nọc độc đi trong khoảng 15 phút (không sợ nọc độc trong miệng). Trường hợp vừa bị rắn cắn, có thế nếu có nước đá thì bọc một số cục nước đá vào 01 miếng vải dầy và đắp chung quanh chỗ bị cắn rồi cho mời y tế hoặc chuyển tới bệnh viện điều trị. Huyết thanh chống nọc rắn có lợi nhất khi tiêm ngay không quá 03 giờ sau khi bị rắn cắn.

30


11. Bệnh Lao và việc đi khám bác sĩ Hãy đi khám bác sỹ nếu có các triệu chứng sau xuất hiện: •• Ho kéo dài, nhất là sau khi ngủ dậy. •• Đau ngực hoặc phía trên lưng. •• Sốt âm ỉ, hoặc sốt nhẹ về chiều và ra mồ hôi về đêm. •• Đổ mồ hôi đêm hoặc mất ngủ. •• Chán ăn, sút cân kéo dài. •• Các hạch bạch huyết (ở vùng cổ) có thể sưng lên hoặc bị đau. •• Ho ra máu (thường ra máu ít, nhưng cũng có khi nhiều). •• Da xanh bủng nhợt nhạt. •• Khàn tiếng. Bệnh lao thường chỉ ở phổi nhưng cũng có thể thấy bất kỳ ở bộ phận nào trên cơ thể. Trẻ 31


nhỏ, lao có thể gây nên viêm màng não. Người trưởng thành có thể thấy lao da, lao hạch, lao bộ phận sinh dục, lao xương khớp… Lao là bệnh hay lây vậy nên những người sống cùng nhà với người bị bệnh lao nhất là trẻ em dễ có nguy cơ lây bệnh. Điều trị sớm và đầy đủ để không có hiện tượng lao kháng thuốc là rất quan trọng. Các triệu chứng trên có thể xuất hiện và mất đi, nhưng bạn nên đi khám bác sỹ để được chữa trị khỏi bệnh.

32


Tầm quan trọng của việc đi khám thường xuyên Điều quan trọng là bạn nên đi khám bác sỹ thường xuyên, ngay cả khi bạn không bị bệnh. Điều này cung cấp một hồ sơ điều trị y tế và có thể chẩn đoán sớm và điều trị các bệnh tật và bệnh truyền nhiễm có thể không xuất hiện triệu chứng sớm. Thông thường, người lớn nên đi khám bác sỹ một năm một lần.

33


SỔ TAY SƠ CẤP CỨU Chịu trách nhiệm xuất bản NGUYỄN THỊ THU HÀ

Biên tập: Thiết kế: Sửa bản in: Thiết kế bìa:

LÊ ĐẮC QUANG MAI QUỐC BẢO NGUYỄN MẠNH HOÀNG MAI QUỐC BẢO TRẦN HỒNG MINH

NHÀ XUẤT BẢN THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG Website: www.nxbthongtintruyenthong .vn Trụ sở: Số 9, Ngõ 90, Phố Ngụy Như Kon Tum, Quận Thanh Xuân, TP. Hà Nội ĐT Biên tập: 04.35772141 ĐT Phát hành: 04.35772138 E-mail: nxb.tttt@mic.gov.vn Fax: 04.35772194


Kinh phí xây dựng nội dung và in ấn do Tổ chức Caritas Úc tài trợ thông qua Trung tâm SRD SÁCH KHÔNG BÁN

In ... bản, khổ 14.5x20.5cm tại Công ty Số đăng ký KHXB: ...-2013/CXB/...-.../TTTT Số QĐXB: .../QĐ-NXB TTTT ngày .../.../2013 In xong và nộp lưu chiểu tháng 5/2013. Mã số: .... ... HM 13


Sổ tay sơ cấp cứu