Issuu on Google+

Bài toán 1 : Thiết kế từ số liệu bình đồ "chết". 1. Chuẩn bị bình đồ. Quét ảnh bình đồ vào máy, tô lại đường đồng mức bằng lệnh polyline của Cad (lưu ý nên làm trong chương trình NOVA) hoặc bằng cách nào đó tạo ra được một bình đồ số. 1. Vào số liệu thiết kế. Sau khi vào NOVA và mở bình đồ đã tạo ở trên ta tiến hành theo các bước sau : Bước 1 : Định số chữ số chính xác sau dấu phẩy là 2 chữ số : NS . Bước 2 : Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế : CS . Chọn tiêu chuẩn thiết kế. • Chọn Vtk. • Chọn lý trình đầu. • Chọn tỷ lệ bình đồ. Bước 3 : Định nghĩa đường đồng mức : DNDM . (chú ý đánh dấu các đường đồng mức đã định nghĩa). Bước 4 : Kiểm tra việc định nghĩa đường đồng mức bằng một trong các cách : •

Dùng VP . • Dùng CDTN . Bước 5 : Chèn thêm điểm cao độ cho vị trí mà NOVA không định nghĩa được cao độ : NT ↵ . •

Vị trí đèo yên ngựa. • Vị trí giữa 2 đường đồng mức cách xa nhau. • Các điểm đỉnh… Bước 6 : Xây dựng mô hình lưới bề mặt : LTG ↵ . Bước 7 : Vẽ lưới tam giác : CED ↵ . Bước 8 : Thiết kế tuyến : Dùng PL ↵ để đường dẫn hướng tuyến. Bước 9 : Khai báo gốc tuyến : GT ↵ . Bước 10 : Định nghĩa tim tuyến : DMB ↵ . Bước 11 : Cắm đường cong nằm và bố trí siêu cao : CN ↵ . Bước 12 : Phát sinh cọc trên tuyến : PSC ↵ . Bước 13 : Chèn cọc : CC ↵ . Bước 14 : Điền tên cọc : DTC ↵ . Bước 15 : Sửa số liệu : SSL ↵ hoặc SSLT. Bước 16 : Khai mẫu bảng biểu trắc dọc, trắc ngang : BB ↵ . Bước 17 : Vẽ trắc dọc tự nhiên : TD ↵ . Bước 18 : Điền mức so sánh trắc dọc : DSSTD ↵ . Bước 19 : Vẽ trắc ngang tự nhiên : TN ↵ . Bước 20 : Save thành file khảo sát. Bước 21 : Thiết kế đường đỏ : DD ↵ . Bước 22 : Cắm đường cong đứng : CD ↵ . •

Trường ĐH Giao Thông Vận Tải

Nguyễn Văn Thảo 0964.616.858


Bước 23 : Điền thiế kế trắc dọc : DTK ↵ . Bước 24 : Thiết kế trắc ngang : TKTN ↵ . Bước 25 : Định nghĩa thiết kế trắc ngang bằng lệnh đa tuyến dốc ( dùng để sửa các trắc ngang đặc biệt ) : DTD ↵ . Bước 26 : Định nghĩa các đối tượng tạo thành trắc ngang : DNTKTN ↵ . Bước 27 : Tạo taluy : TL ↵ . Bước 28 : Copy thiết kế các đối tượng trắc ngang : CTK ↵ . Bước 29 : Điền thiết kế trắc ngang : DTKTN ↵ . Bước 30 : Áp khuôn áo đường : APK ↵ . Bước 31 : Khai báo vét bùn và vét hữu cơ : KBVB ↵ . Bước 32 : Vét bùn và vét hữu cơ : VB ↵ . Bước 33 : Tính diện tích : TDT ↵ . Bước 34 : Điền diện tích : DDT ↵ . ( Chú ý các công thức). Bước 35 : Lập bảng diện tích từ giá trị điền : LBGT ↵ . Bước 36 : Xuất bảng số liệu sang file text : THB ↵ . Bài toán 2 : Thiết kế từ số liệu sổ đo. Phục vụ cho bài toán cải tạo, nâng cấp. • Phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật. Bước 1+2 : Như bài toán 1. Bước 3 : Nhập số liệu theo TCVN : •

Nova < 4.0 : NSL ↵ . • Nova > 4.0 : RTND ↵ . Bước 4 : Vẽ tuyến : T ↵ . Các bước còn lại giống như từ bước 14 đến bước 35 của bài toán 1. Bài toán 3 : Thiết kế từ số liệu máy toàn đạc. •

Phục vụ thiết kế nút giao thông. • Thiết kế đường nội bộ trong khu đô thị. Bước 1+2 : Như bài toán 1. Bước 3 : Tạo những điểm cao trình từ tệp số liệu : CDTEP ↵ . Bước 4 : Dùng đường polyline và chế độ bắt điểm insertion để vẽ đường bao địa hình và lỗ thủng : •

Đường bao địa hình : Là đường giới hạn mà NOVA sẽ xây dựng mô hình mạng lưới tam giác để nội suy cao độ. • Lỗ thủng : Dùng để định ranh giới mà NOVA sẽ không vẽ đường đồng mức qua. Bước 5 : Xây dựng mô hình lưới bề mặt : LTG ↵ . Bước 6 : Vẽ lưới bề mặt : CED ↵ . Bước 7 : Vẽ đường đồng mức : DM ↵ . Bước 8 : Tắt / Bật các điểm cao trình : •

• •

Tắt : TCD ↵ . Bật : BCD ↵ .

Trường ĐH Giao Thông Vận Tải

Nguyễn Văn Thảo 0964.616.858


Cach dung nova