Page 89

dung tin nhắn, và số lượng dữ liệu đã được gửi là ít nhất gấp đôi kích cỡ tin nhắn cơ bản. Cơ cấu này cũng yếu về mặt mật mã mà có thể khắc phục được với sự sửa đổi mà chúng ta miêu tả [DEN3]. oringinator

recipient

Message

Message Transmitted Message Hash Function Digest Private Key Encrypt

Hash Function Message

Appendix Decrypt

Expected Digest

Public Key

Actual Digest

Appendix If there are the same then message integrity is verified

Figure 4-7: Digital Signature Scheme Using Encrypted-Hash Appendix

h ình 4-7: Cơ cấu chữ ký điện tử sử dụng phụ lục phân cắt đã mã hoá

Chú thích: Orginator: người gửi

Message: Tin nhắn

Actual digest: điện báo chính Expected Appendix: phụ lục được mong đợi Digest: điện báo Private Key: khoá.riêng Recipient: người nhận. Hash function: hàm phân cắt Public key: khoá chung Expected digest: điện báo được trông mong Encrypt : mã hoá Decrypt: giải mã Transmitted mesage: tin nhắn đã truyền If there are the same then message integrity is verified: Nếu chúng giống nhau thì sau đó tính vẹn toàn của tin nhắn được nhận dạng. Để chứng minh cơ cẩu này,một hàm phân cắt được đưa vào quá trình xử lý như hình 4-7. Hàm phân cắt được sử dụng để tạo ra một biểu tượng dữ liệu nhỏ hơn nhièu từ nội dung tin nhắn yêu cầu sự bảo vệ gọi là điện báo. Điện báo này có thuộc tính là thông thường bất kỳ một sự thay đổi nào của tin nhắn sẽ đưa ra một điện báo khác.

Bảo mật mạng và bí quyết giải pháp[bookbooming.com]  
Bảo mật mạng và bí quyết giải pháp[bookbooming.com]  
Advertisement