Page 73

Đây là vì “ sự mã hoá” và “ sự giải mã” bị lẫn lộn với tất cả sự biên dịch truyền thống của “ sự che đi” và “ sự đào lên” của một vài ngôn ngữ. (4) Các chữ ký điện tử; (5) Các nguyên tắc chung để quản lý các phím mật mã; (6) Các phương pháp xây dựng các phím bí mật; và (7) Các phương pháp xây dựng các phím cho hệ thống bí mật phím chung. Mức độ bí mật ở đây được giới hạn đối với những ảnh hưởng liên quan đến thực hành trực tiếp và không mở rộng đối với mô tả toán học trên cơ sở sự ghi mã hoá. Đối với những mức độ bí mật chi tiết của hệ thống mã hoá, xem [BRA1, DEN1, MEY1, SEB1], và đối với mức độ bí mật chuyên biệt của sự ghi mã hoá phím chung, xem [NEC1]. Chương 10 cung cấp những ấn phẩm tiêu chuẩn chi tiết nhất đối với các công nghệ đã miêu tả.

4.1 Hệ thống mã đối xứng Đặc điểm của hệ thống mã đối xứng qua thực tế là cùng một phím được sử dụng trong sự biến đổi mã hoá và giải mã § (xem hình 4x-1). Để cung cấp sự cẩn mật, một hệ thống mã đối xứng làm việc như sau. Hai hệ thống, A và B, quyết định chúng muốn liên lạc một cách an toàn. Cả hai hệ thống đều nắm giữ thông tin về giá trị dữ liệu được sử dụng là một phím bằng một vài xử lý (sẽ được thảo luận saus). Phím này sẽ được giữ bí mật đối với những hệ thống khác ngoài hệ thống A và B. Điều đó cho phép hoặc A hoặc B bảo vệ thông tin được gửi tới các nhóm khác bằng sự mã hoá nó mà sử dụng phím đó. Nhóm đó có thể giải mã thông tin, nhưng ngoài nhóm đó thi không thể giải được. Hệ thống mã đối xứng đã được sử dụng trong các mạng thương mại từ đầu những năm 1970. Tiêu chuẩn mã hoá dữ liệu của Chính phủ Mỹ là hệ thống mã kiểu này mà đã được xuất bản với đầy đủ sự xác nhận như là tiêu chuẩn chung. Khoá

Văn bản rõ

Mã hoá A

Văn bản mã

Mã hoá A

Hình 4-1: Hệ thống mã đối xứng.

Văn bản rõ

Bảo mật mạng và bí quyết giải pháp[bookbooming.com]  
Bảo mật mạng và bí quyết giải pháp[bookbooming.com]  
Advertisement