Issuu on Google+


394 BÀI TÍNH DƯỢC LƯƠNG Y KIM NGỌC TUẤN Phát hành theo thỏa thuận giữa Công ty Văn hóa Hương Trang và tác giả. Nghiêm cấm mọi sự sao chép, trích dịch hoặc in lại mà không có sự cho phép bằng văn bản của chúng tôi. Xuất bản theo giấy phép ĐKKH: 48/2007/CXP/50-10/THAH

In ấn và phát hành tại Nhà sách Quang Minh 416 Nguyễn Thị Minh Khai, P5, Q3, TP HCM Việt Nam

Published by arrangement between Huong Trang Cultural Company Ltd. and the author. All rights reserved. No part of this book may be reproduced by any means without prior written permission from the publisher.


LƯƠNG Y KIM NGỌC TUẤN (Biên soạn)

394 BÀI TÍNH DƯỢC

NHÀ XUẤT BẢN THANH HÓA - 2007


LỜI TỰA “Tư tưởng đúng, sẽ hành động đúng” Cũng vậy, sự hiểu biết đúng đắn về các vị thuốc sẽ giúp cho người thầy thuốc chữa bệnh được tốt, và người làm thuốc, mua bán thuốc, cũng sẽ không phạm phải những lỗi lầm đáng tiếc. Bởi lẽ thiết yếu đó, nên chúng tôi cảm thấy cần phải cố gắng biên soạn ra quyển sách nhỏ này. Gồm 394 bài tính dược của các vị thuốc Đông dược thường dùng, mà tiền nhân đã có công xác minh ghi lại một cách hết sức ngắn gọn, để chúng ta dễ học và dễ nhớ. Mỗi khi dùng đến thuốc, nếu có lỡ quên, hay chưa rõ một vị nào đó thì ta có thể dễ dàng lật sách ra, tìm hiểu và nhớ lại, vì tất cả các vị thuốc đã được sắp xếp theo thứ tự A, B, C... để tiện dụng việc tra cứu. Mong rằng trong việc biên soạn này, nếu có điều gì sai sót, xin quý vị cao minh hãy vui lòng chỉ giáo và bổ túc cho, để ngành Đông Y của chúng ta ngày một phát triển. Lương y Kim Ngọc Tuấn

5


6


A

1. A GIAO –

阿膠

“A giao cam ôn Chỉ khát nùng huyết Thổ huyết thai băng Hư nuy khả chuyết.”

– A giao vị ngọt, khí ấm, không độc. Làm ngưng chứng ho khạc ra máu. Trị ói máu, băng huyết khi có thai. Người hư yếu nên dùng. + Ngoài ra còn tư âm dưỡng huyết, bổ phế nhuận táo, trị các chứng đới hạ của phụ nữ. Nếu dùng với vị HUỲNH LIÊN chữa được các chứng xích, bạch lỵ rất hiệu quả. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị suy nhược, ăn không tiêu, tiêu chảy không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để chỗ khô ráo, tránh nóng ẩm.

阿魏

2. A NGÙY – “A ngùy tân ôn Trừ trừng phá kết Khước quỉ sát trùng Truyền thi khả diệt.”

– A ngùy vị cay, tính ấm, không độc. Trừ chứng trừng, phá kết tụ. Đuổi quỉ khí, sát trùng. Chữa chứng truyền thi rất hiệu quả.

7


+ Ngoài ra còn trị được đau bụng sốt rét vì lạnh, đi lỵ, cam giun, đồi sán (do kinh bế sinh ra). QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3g (5 – 8 phân). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

安息香

3. AN TỨC HƯƠNG – “An tức hương tân Tỵ tà khử ác Trục quỉ tiêu cổ Quỉ thai, năng lạc.”

– An tức hương (cánh kiếng trắng) vị cay, khí ấm, không độc. Trừ tà khí, ác khí. Chữa bệnh quái lạ, làm tiêu cổ trướng. Trị quỉ thai. + Ngoài ra còn trị di tinh, đàn bà sau khi sinh bị huyết lừng lên chóng mặt. Cũng chữa chứng đau nhức trong xương, đau bụng thổ tả, ma đè trong giấc ngủ và chứng hay quên. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng không nên dùng.  Ghi chú: Các tên khác là TỊCH TÀ, KHoáN HƯƠNG hoặc TIÊN KHIÊN NGƯU.

8


罌粟壳

4. ANH TÚC XÁC “Anh túc xác sáp Tiết lỵ khái khiếp Kiếp bịnh như thần Sát nhân như kiếm.”

– Anh túc xác (vỏ khô của quả cây thuốc phiện) sáp, vị chua chát, hơi lạnh, rất có độc. Trị tiêu chảy, kiết lỵ, ho lậu. Chữa bệnh rất hiệu quả. Thận trọng vì có thể làm chết người dễ dàng. + Ngoài ra còn chữa chứng di tinh lâu ngày, đau bụng, và đau gân xương dai dẳng. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,5 – 3g (3 – 7 phân). KIÊNG KỴ: Người có những chứng mới phát không nên dùng nó, nhất là mới ho bạo hay đi tả mạnh, dùng đến sẽ nguy. Không nên dùng nhiều lần, dễ bị nghiện.

鴨肉

5. ÁP NHỤC “Áp nhục tính hàn Bổ hư lao khiếp Tiêu thủy thủng trướng Thối kinh vãng nhiệt.”

– Thịt vịt tính lạnh, vị ngọt, hơi có độc. Bổ hư trừ lao. Chữa chứng thủy thủng. Trị kinh phong, hạ nhiệt.

9


+ Ngoài ra còn chữa các chứng ung thư mụn nhọt, sưng đau, nhiệt lỵ và trẻ em khóc đêm. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.  Ghi chú: Giống lông trắng xương đen, chữa các chứng hư lao rất tốt. Vị này còn có các tên khác là GIA PHÙ hoặc THƯ PHÙ.

6. BA ĐẬU -

B

巴豆 “Ba đậu tân nhiệt Trừ vị hàn tích Phá trừng tiêu đàm Đại năng thông lỵ.”

– Ba đậu vị cay khí nóng, rất độc. Trừ khí lạnh kết ở bao tử. Phá hòn khối kết, tiêu đàm. Trị kiết lỵ rất hiệu quả. + Ngoài ra còn chữa được chứng sốt rét ôn ngược, quỉ độc, cổ trú, đàn bà bị bế kinh. Cũng trị được mụn độc, hay bị rắn rết cắn. QUY KINH: Đi vào hai kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 1g (5 ly – 2 phân). KIÊNG KỴ: Người có thai hoặc bị hư yếu không nên dùng. Rất kỵ KHIÊN NGƯU.

10


BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo và mát vì hạt dễ bị đen, thối và mọt.

7. BA KÍCH -

巴戟

“Ba kích tân cam Đại bổ hư tổn Tinh hượt, mộng di Cường cân, cố bổn.” – Ba kích vị cay ngọt, hơi ấm, không độc. Trị suy nhược rất hiệu quả. Chữa hượt, mộng và di tinh. Làm mạnh gân vững cốt. + Ngoài ra còn trị được phong thấp, phong khí, cước khí và thủy thũng. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: – Người âm hư hỏa thịnh, đại tiện táo bón không nên dùng. Kỵ LÔI HoàN và ĐAN SÂM. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, mát và kín. Không nên để lâu vì dễ bị mốc mọt.

柏子仁

8. BÁ TỬ NHÂN “Bá tử vị cam Bổ tâm ích khí Liễm hãn phò dương Cảnh liệu kinh úy.” 11


– Bá tử nhân (nhân hạt trắc bá) vị ngọt, dễ nhuận, hơi ấm, không độc. Bổ tâm, giúp ích trí tuệ, mạnh thần. Cầm mồ hôi, thêm dương khí, làm hết lo sợ. + Ngoài ra còn giúp ích tỳ, hòa can. Khi dùng nên sao vàng, giã nát, ép cho hết dầu. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị tiêu chảy, nhiều đờm không nên dùng. BẢO QUẢN: Để trong khạp hũ có lót vôi sống, đề phòng mốc mọt.

9. BẠC HÀ -

薄荷

“Bạc hà vị tân Tối thanh đầu mục Khư phong hỏa đàm Cốt chưng nghi phục.” – Bạc hà vị cay, hơi nóng, không độc. Làm nhẹ đầu, sáng mắt. Trừ phong, tiêu đàm. Nóng trong xương nên uống. Phát hãn. + Ngoài ra còn trị chứng nóng lạnh, đầy bụng, ăn không tiêu và chứng chảy máu cam dai dẳng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1 chỉ).

12


KIÊNG KỴ: Người khí hư huyết ráo, can dương thịnh quá không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, tránh nóng ấm.

百部

10. BÁCH BỘ “Bách bộ vị cam Cốt chưng, lao trái Sát cam du trùng Cứu thấu công đại.” – Bách bộ vị ngọt, khí hơi ấm, không độc. Trị chứng nóng trong xương, lao nhọc. Trừ giun sán. Chữa bệnh ho lâu ngày rất hiệu quả, nhất là ho nhiệt, ho lao. + Nếu dùng sống trị ghẻ lở, sát trùng. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, vì dễ bị mốc. Nếu bị mốc, rửa sạch bằng nước lã, phơi hoặc sấy lại.

百合

11. BÁCH HỢP “Bách hợp vị cam An tâm định đởm Chỉ khái tiêu phù Ung thư khả giảm.”

– Bách hợp (tỏi rừng) vị ngọt, khí bình, không độc. Làm an thần, hết lo sợ. Trị ho, tiêu phù thũng. Có khả năng làm

13


giảm mụt nhọt, ghẻ lở. + Ngoài ra còn chữa được chứng sốt rét, chứng chảy nước mắt, nước mũi, la hét điên cuồng, đau nhói nơi tim, đau cổ họng, đau bụng, ho lao và thổ huyết. QUY KINH: Đi vào hai kinh TÂM và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị trúng hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo vì dễ hút ẩm, sẽ biến sang màu nâu đỏ hoặc bị mốc.

12. BẠCH CÁP NHỤC -

白鴿肉

“Bạch cáp nhục bình Giải chư độc dược Năng trừ giới sang Vị thắng trư nhục.” – Bạch cáp nhục (thịt bồ câu trắng) khí bình, vị ngọt, không độc. Giải được các thứ thuốc độc, rượu độc. Tiêu trừ ghẻ chốc. Vị có phần trổi hơn so với thịt heo. + Chữa được chứng tiêu khát, bạch điến phong, loa lịch, tràng nhạc và phong giới. Cũng bổ thận tinh. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải. KIÊNG KỴ: Người mà nội tạng bị ung nhọt, hoặc bị bướu ác tính thì không nên ăn thịt bồ câu.

14


 Ghi chú: Bồ câu còn có tên là GIA CÁP. Những con lông màu thịt hơi có độc.

13. BẠCH CẬP -

白芨

“Bạch cập tân, khố Công chuyên thâu liễm Thủng độc sang dương Ngoại khoa cực thiện.” – Bạch cập vị cay đắng, khí hơi lạnh, không độc. Thường dùng thâu liễm. Trị mụn nhọt, sang lở. Dùng chữa ngoài da rất tốt. + Ngoài ra còn trị phổi bị dập, thổ huyết, bị đánh tức, té ngã, bị đạn hoặc dao chém gãy xương. Làm giảm đau dạ dày. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người phế vị có thực hỏa không nên dùng. Tối kỵ vị Ô ĐẦU. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, nên phơi sấy thường.

白芷

14. BẠCH CHỈ “Bạch chỉ tân ôn Dương minh đầu thống Phong nhiệt tao dương Bài nùng thông dụng.” 15


– Bạch chỉ vị cay, khí ấm, không độc. Trị đầu đau kinh Dương minh. Chữa phong nhiệt ngứa ngáy. Thường dùng trị ung mủ. + Kinh Dương minh chạy thẳng lên mặt, nên nó chữa các chứng như: nhức đầu, chóng mặt, mắt mờ, xương mí mắt đau nhức, đau răng, mũi thối, mặt ngứa, da sần sùi, có mụn nhỏ mọc đầy, hóc xương. Ngoài ra còn trị được người bị rắn cắn, bị ngứa lở, sản hậu thương phong, huyết hư, và bạch đái do viêm tử cung. QUY KINH: Vào phần khí của PHẾ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa uất không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô, tránh nóng.

白頭翁

15. BẠCH ĐẦU ÔNG “Bạch đầu ông ôn Dương minh đầu thống Tán chưng trục huyết Chỉ thống bách tiết.”

– Bạch đầu ông khí ấm, vị đắng, không độc. Làm tiêu hòn cục, trục huyết ứ. Trị bướu cổ, tràng nhạc, sốt rét, sán khí. Chữa đau nhức các khớp xương. + Ngoài ra còn làm mạnh thận, mát huyết, trị được nhiệt độc, huyết lỵ, chứng ôn dịch, chảy máu cam, thuốc sang (đầu rụng hết tóc), đau bụng, nóng sốt và điên cuồng.

16


QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 24g (2 – 6 chỉ). KIÊNG KỴ: Người mà trong huyết không có dấu hiệu gì tỏ ra nóng lắm thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

白芥子

16. BẠCH GIỚI TỬ “Bạch giới tử tân Chuyên hóa hiếp đàm Ngược chung bỉ khối Phục chi năng an.”

– Hạt cải bẹ trắng vị cay, khí ấm, không độc. Chuyên trừ hàn đờm vùng hông ngực. Bịnh ngược làm tỳ sưng rắn. Uống vào sẽ được yên. + Ngoài ra còn trị chứng trúng phong cấm khẩu, chứng mặt và mắt vàng, đi tiểu nhiều về đêm, phong độc chạy đi chạy lại làm người đau đớn. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (5 phân – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không bị phong hàn đàm trệ thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi mát và khô ráo, tránh nóng ấm.

17


17. BẠCH HOA XÀ -

白花蛇

“Bạch hoa xà độc Nan hoán, hoa tà Đại phong giới lai Chư độc vưu giai.” – Rắn mai hoa (hổ mang hoa) tính rất độc, vị hơi mặn, khí ấm. Trị các loại trúng gió, phong cùi lở loét. Chữa các chứng độc rất tốt. + Ngoài ra còn trị được chứng kinh sợ, tê bại, loa lịch, lậu, dương mai, mi sang. Cũng chữa chứng tàn nhang, phát mụn ở cổ. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Không có phong tà thì không nên dùng. Người huyết hư sinh phong, cũng không uống được. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.

18. BẠCH KHẤU -

白蔻

“Bạch khấu tân ôn Năng khứ chướng ế Ích khí điều nguyên Chỉ ẩu hòa vị.” – Bạch khấu (hay bạch đậu khấu) vị cay, khí ấm không độc. Trị mắt có mộng. Bổ khí và điều hòa nguyên khí. Làm

18


ngưng ói mửa và thông bao tử. + Ngoài ra còn chữa được chứng lỵ vì lạnh, chứng hoắc loạn, nhổ nhiều nước miếng, đại trường hư tả (đi tả mà không có gì), trẻ con bỏ bú, tiêu chảy. Cũng chữa tỳ hư sinh sốt rét và chứng cảm hàn đau bụng. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người phế vị hỏa thịnh, khí hư không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

19. BẠCH LIỄM -

白蔹

“Bạch liễm vị hàn Nhi ngược kinh giản Nữ âm thủng thống Ung đinh khả diệt.” – Bạch liễm hơi lạnh, vị đắng ngọt, không độc. Trị trẻ em sốt rét sinh ra chứng kinh giản. Chữa lành âm hộ bị ghẻ lở, sưng đau. Cũng trừ các loại ghẻ độc. + Ngoài ra còn làm tan hết khí, chữa trĩ lậu, những vết thương bị đánh hay dao mác đâm chém. Trị xích bạch đới của phụ nữ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, ung nhọt đã phá miệng, không có thực hỏa, nhiệt độc thì không nên dùng.

19


BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.

���礬

20. BẠCH PHÀN “Bạch phàn hàn toan Hóa đàm giải độc Trị chứng đa năng Nan dĩ tận thực.”

– Bạch phàn (khô phàn) vị chua, khí lạnh, không độc. Có tác dụng tiêu đàm, giải độc rất hiệu quả. Khó uống. + Trị đau nhức, tê bại, trừ phong, sát trùng, chỉ huyết, giảm đau, thông lợi đại tiểu tiện, phá thối sinh da non nơi mụn nhọt lở loét và thoát giang. Dùng thoa lên chỗ bị rắn, rết cắn sẽ giải được độc; miệng ngậm phèn, đàm sẽ xuống. Dùng với CAM THẢO càng tốt. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). Ghi chú: Dùng sống, phèn chua giải được độc; nếu phi sẽ sinh da thịt.

白附

21. BẠCH PHỤ “Bạch phụ tân ôn Trị diện bá bịnh Huyết tệ, phong sang Trúng phong chư chứng.”

– Bạch phụ tử vị cay, khí ấm không độc. Trị được các chứng bệnh ở mặt. Chữa chứng tê do huyết phong, mụn lở. Cũng

20


trị các loại trúng phong. + Ngoài ra còn chữa được chứng xích bạch đới hạ của phụ nữ, chứng đau tim và tai thối. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6g (1 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải thật là chứng hàn thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

白果

22. BẠCH QUẢ “Bạch quả cam khổ Suyễn thấu bạch trược Điểm trà yểm tửu Bất khả đa tước.”

– Bạch quả (ngân hạnh) vị ngọt đắng, khí ấm, hơi có độc. Trị ho suyễn, bạch trọc. Pha với trà hoặc ngâm rượu. Không nên ăn nhiều. + Ngoài ra còn trị được chứng tiểu vặt, bạch đái của phụ nữ. Cũng làm cho tỉnh rượu. Nếu đắp ngoài sẽ trị được sang lở. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có thực tà phải kiêng dùng. Không nên dùng nhiều sẽ làm cho khí ủng trệ. Trẻ con dùng, sẽ phát kinh phong, sinh cam.

21


BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh nóng ấm.

23. BẠCH TẬT LÊ -

白蒺黎

“Bạch tật lê khổ Liệu sang đồn ti Bạch trọc đầu thương Nhược trừ mục nhãn.” – Bạch tật lê (Quỷ kiến sầu) vị đắng cay, khí mát, không độc. Trị ghẻ sưng đau không làm miệng. Chữa ghẻ lở phần trên đầu. Có công năng trị mắt sưng đau, dùng phải sao cháy gai. + Ngoài ra còn trị nhức đầu, đau răng, sưng mộng răng, đau cổ họng, chữa di tinh, tiểu ra máu, nhũ ung, tắt sữa, phong ngứa và đới hạ. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết hư, khí yếu không nên dùng. BẢO QUẢN: Phơi khô, cho vào thùng đậy kín, để nơi khô ráo.

白芍

24. BẠCH THƯỢC “Bạch thược toan hàn Năng thâu, năng bổ Tả lỵ phúc thống Hư hàn vật dữ.” 22


– Bạch thược vị chua, khí lạnh, hơi có độc. Có tính vừa thâu vừa bổ. Trị kiết lỵ, đau bụng, tiêu chảy. Hư hàn không nên dùng. + Ngoài ra còn tả can hỏa, hòa được huyết mạch, liễm âm khí và nghịch khí, giải nhiệt thông kinh, trị xích bạch đới. Nếu sao cháy cạnh dùng trị được băng huyết. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người mà vị kinh hàn, bụng đầy trướng không nên dùng. Không dùng với LÊ LƯ. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

25. BẠCH TRUẬT -

白朮

“Bạch truật cam, ôn Kiện tỳ cường vị Chỉ tả, trừ thấp Kiêm khử đàm bỉ.” – Bạch truật (sơn khương) vị ngọt, khí ấm, không độc. Làm mạnh tỳ, khỏe bao tử. Trị chứng tiêu chảy, trừ thấp. Chữa được chứng đàm kết tụ, dưới ngực đau nhói. + Ngoài ra còn trị được chứng chân tay mỏi yếu, hay ngủ, hoắc loạn, sản hậu trúng phong cấm khẩu, và ống chân có nhọt độc (Cần sao cám để loại bỏ chất dầu độc). QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ.

23


LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12 g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ thận hư, không có thấp tà, âm hư hỏa vượng, không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.

26. BẠCH VI -

白薇

“Bạch vi đại hàn Liệu phong tri ngược Nhơn sự bất tri Quỉ tà kham khước.” – Bạch vi (vi thảo) rất lạnh, vị đắng mặn, không độc. Trị phong có ghẻ, chứng sốt rét. Chữa người bất tỉnh. Trừ tà rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị được đàn bà lâm lịch đới hạ, chứng âm hư phát nhiệt, sản hậu hư nhược, buồn nôn (dùng chín). QUY KINH: Đi vào kinh VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người thường tiêu chảy không dùng. Kỵ HUỲNH KỲ, ĐẠI HoàNG, ĐẠI KÍCH, CAN KHƯƠNG, CÀN TẤT, SƠN THÙ và ĐẠI TÁO. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

24


27. BAN MIÊU -

斑猫

“Ban miêu hữu độc Phá huyết thông kinh Chư sang loa lịch Thủy đạo năng hành.” – Ban miêu (sâu đậu đen) có độc mạnh, vị cay, khí lạnh: Làm tan huyết ứ, thông kinh mạch. Chữa các chứng ghẻ mủ, loa lịch. Thông thủy đạo, lợi tiểu mạnh. + Ngoài ra còn chữa chứng đinh độc, giang mai. Phần lớn chỉ dùng trị ngoài da. QUY KINH: Đi vào hai kinh TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường dùng từ 1 – 2 con (1 – 2 phân). KIÊNG KỴ: Cơ thể yếu, bệnh nặng không nên dùng, nhất là phụ nữ có thai. Kỵ BA ĐẬU, ĐAN SÂM và CAM THẢO. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

28. BÁN HẠ -

半夏

“Bán hạ ôn tân Kiện tỳ táo thấp Đàm quyết đầu đông Thấu ẩu kham nhập.”

25


– Bán hạ vị cay, khí ấm, có độc. Làm mạnh tỳ, trừ thấp. Chữa đàm quyết lãnh, đau đầu. Trị ho có đàm. Ói mửa. + Ngoài ra còn chữa bệnh đau cổ họng, phù thũng, chứng thương hàn nóng lạnh, sốt rét mà lạnh nhiều, dưới ngực đầy cứng, sôi bụng. – Nếu dùng sống trị được rắn cắn (giã đắp vào chỗ bị thương). QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm huyết hư, tân dịch kém và có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Cứ mỗi tháng phơi sấy lại một lần.

29. BÀNG GIẢI -

螃蟹

“Bàng giải vị hàm Tán huyết giải kết Ích khí dưỡng tính Trừ hung phiền nhiệt.” – Bàng giải (con cua) vị mặn, khí ấm, hơi có độc. Phá huyết ứ, giải được các vật kết đọng ở trong. Bổ ích khí, bồi dưỡng tinh. Trừ tà nhiệt nơi lồng ngực, thông kinh mạch, tan phiền. + Ngoài ra còn giải được độc của thức ăn, làm liền gân cốt, thêm sức mạnh cho gân xương, chữa sốt rét và chứng hoàng đản. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TÂM và THẬN.

26


LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải. KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai không được dùng.  Ghi chú: Tên khác là VÔ TRÀNG CÔNG TỬ.

30. BẰNG SA -

硼砂

“Bằng sa vị tân Liệu hầu thủng thống Cách thương nhiệt đàm Cầm hóa lập trúng.” – Bằng sa (hàn the) vị cay, khí mát, không độc. Trị chứng viêm họng, nghẹn đàm do nhiệt tà kết ứ. Khi dùng, nên ngậm nuốt từ từ rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị chứng chảy máu mũi, mắt đau kéo màng, hóc xương, lưỡi cứng như gỗ, loét miệng, lở chân răng. Cũng chữa các chứng đau bụng và tẩy độc. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người ốm yếu gầy còm kém sức không nên dùng.  Ghi chú: Các tên khác là BỒN SA, LỖ SA.

萹豆

31. BIỂN ĐẬU “Biển đậu vi lương Chuyển cân thổ tả 27


Hạ khí, hòa trung Tửu độc năng hóa.” – Biển đậu (đậu ván trắng) khí hơi mát, vị ngọt, không độc. Trị thổ tả rút gân. Hạ khí, làm điều hòa tỳ vị. Tiêu được rượu độc. + Ngoài ra còn giải được độc nắng, trừ khí thấp, đới hạ, phiền khát và tiểu đục. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 16g (1,5 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người mắc bệnh thương hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Cho vào thùng kín để nơi khô ráo tránh ẩm vì dễ bị mốc mọt.  Ghi chú: Hoa đậu ván trắng có tác dụng hóa thấp giải thử (trừ thấp, chữa cảm hay say nắng).

萹蓄

32. BIỂN SÚC “Biển súc bình khổ Giới tảo thư trĩ Tiểu nhi du trùng Nữ nhơn âm dung.”

– Rau đắng vị đắng, khí bình, không độc. Trị ghẻ ngứa, chứng thư trĩ. Chữa trẻ con bị trùng lãi. Cũng làm lành âm hộ bị lở, tử cung đau.

28


+ Ngoài ra còn trừ thấp nhiệt, thông lợi tiểu tiện, chữa chứng lâm lịch, hoàng đản, ác sang, đau bụng hoắc loạn ỉa mửa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không bị trùng tích, hay người vốn đã có chứng trùng hư, luôn đi tiểu, thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

33. BINH LANG -

槟榔

“Binh lang vị tân Phá khí sát trùng Khử đàm, trục thủy Chuyên trừ hậu trọng.” – Binh lang (hạt cau) cũng gọi là tân lang (檳榔), vị cay chát, tính ấm, không độc. Phá khí diệt giun sán, trừ đàm, tiêu phù. Chuyên chữa chứng nặng trằn hậu môn. + Ngoài ra còn trị chứng sốt rét (phối hợp với Thường sơn), sát trùng, phá tích, kích thích tiêu hóa và thông tiểu. QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (5 phân – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, hạ hãm, không tích trệ, không nên dùng. Kỵ lửa.

29


BẢO QUẢN: Đậy kín và thường xem lại. Nếu bị mọt có thể sấy bằng hơi diêm sinh.

34. BỒ CÔNG ANH -

蒲公英

“Bồ công anh khổ Hội kiên, tiêu thủng Kết hạch năng trừ Thực độc khả dụng.” – Bồ công anh vị đắng, khí lạnh, không độc. Làm tan vật cứng, tiêu phù. Trừ các hạch kết tụ. Chữa trúng độc thức ăn. + Ngoài ra còn trị được ghẻ lở, nhũ ung, đinh độc, tràng nhạc và nhiệt lậu (đi tiểu buốt). Cũng trị hoàng đản và bên trong dạ dày trương đau. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, VỊ, TIỂU TRÀNG và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 30g (2 – 7 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không bị ác sang hay ung độc hoặc thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Phơi thật khô để chỗ khô ráo, tránh ẩm ướt, vì dễ bị mốc mọt và mau mục.

30


35. BỒ HoàNG -

蒲黃

“Bồ hoàng vị cam Trục ứ chi băng Thổ huyết tu sao Phá huyết dụng sinh.” – Bồ hoàng (củ bồ bồ) vị ngọt, hơi lạnh, không độc. Làm tiêu ứ, cầm băng huyết. Sao đen chữa thổ huyết. Dùng sống sẽ phá huyết, thông kinh. + Ngoài ra còn trị được chứng sản hậu đau dạ con, tiểu tiện không lợi, đới hạ, hoặc tổn thương vì bị té, bị đánh. Cũng trừ các chứng mụn nhọt sưng đau, âm thực, huyết lỵ, tràng phong và cam trẻ con. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, THẬN và TÂM BÀO. KIÊNG KỴ: Người âm hư và không bị ứ huyết phải kiêng dùng. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Đựng trong thùng kín, tránh nóng quá sẽ biến chất. Để nơi khô ráo vì dễ hút ẩm và sinh mốc.

36. BỐI MẪU -

貝母

“Bối mẫu vi hàn Chỉ thấu hóa đàm

31


Phế ung phế nuy Khai uất trừ phiền.” – Bối mẫu hơi lạnh, vị cay đắng, không độc. Cầm ho, tiêu đàm. Trị phổi ung, suy yếu. Làm hết khí uất, diệt ưu phiền. + Ngoài ra còn trị thổ huyết, tắt sữa, đau cổ họng, nhũ ung, loa lịch. Cũng chữa chứng hoàng đản, sán khí, trưng hà và các chứng sang độc. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, có thấp đờm không nên dùng. BẢO QUẢN: Đừng trong thùng có lót vôi sống. Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.  Ghi chú: Dùng với NGŨ VỊ TỬ để đi vào phổi.

37. BỐI TỬ -

貝子

“Bối tử binh hàm Giải cơ tán kiết Lợi thủy tiêu thủng Mục nhuế thanh khiết.” – Bối tử (con ốc bện) vị mặn, khí bình, không độc. Mở được chân lông, tan kết. Thông thủy, tiêu thũng. Làm sáng mắt.

32


Dùng đắp vào các chỗ sưng đau rất có hiệu quả. + Ngoài ra còn diệt được các thứ trùng, trục huyết độc, chữa mụn nhọt, đinh độc cùng các vết thương do tên đạn có thuốc độc bắn vào. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 40g (2 chỉ – 1 lượng).

C

38. CAM THẢO -

甘草

“Cam thảo cam ôn Điều hòa chư dược, Chích: Tắc ôn trung Sinh: Tắc tả hỏa.”

– Cam thảo vị ngọt, khí ấm, không độc. Điều hòa các vị thuốc. Tẩm mật sao sẽ làm ấm tỳ vị. Dùng sống tả hỏa rất hiệu quả. + Ngoài ra còn làm tươi nhuận da thịt, hết khát, trị viêm họng, sót ruột, chân tay co quắt, trúng phong, trúng khí. Cũng tiêu ung thư sưng đau, trừ hơi độc. + Loại lớn tốt gọi là LÃO THẢO thì bổ nguyên khí, chữa được phế ung, phế nuy, đi lỵ ra máu.

33


QUY KINH: Đi vào 12 kinh mạch. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 20g (1 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị thấp trệ, ngực đầy tức hoặc bệnh lỵ mới mắc, không nên dùng. Nó kỵ CAM TOẠI, HẢI TẢO và ĐẠI KÍCH. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

39. CAM TOẠI -

甘遂

“Cam toại khổ hàn Phá trừng tiêu đàm Diện phù trùng trướng Lợi thủy năng an.” – Cam toại vị đắng, khí lạnh, có độc. Phá chứng trừng đạn, tiêu đàm. Chữa mặt sưng, cổ trướng. Thông tiểu rất hiệu quả. + Ngoài ra còn làm tiêu được đồ ăn, đồ uống tích chứa đọng lại trong ruột. Cũng chữa chứng sán khí kết ở bụng dưới, chứng tiêu khát (uống nước luôn miệng). QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).

34


KIÊNG KỴ: Người khí hư, không thực tà và phụ nữ có thai phải kiêng dùng. Không dùng với CAM THẢO. BẢO QUẢN: Đựng trong thùng có lót vôi sống và đậy kín, vì dễ bị sâu mọt.

40. CAM TÒNG -

甘松

“Cam tòng cam ôn Năng trừ ác khí Trị thể hương cơ Tâm phúc thống kỷ.” – Cam tòng vị ngọt, khí ấm, không độc. Chữa ác khí. Làm thơm da thịt. Trị đau tim, đau bụng. + Ngoài ra còn kích thích tiêu hóa, trị được các chứng sâu răng, cam răng, và da mặt nám đen. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, huyết táo, và những người không bị chứng thấp hay đình trệ thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và cất kỹ.

35


41. CÀN KHƯƠNG -

乾薑

“Càn khương vị tân Giải biểu phong hàn Bào khổ trục lãnh Hư nhiệt vưu kham.” – Càn khương (gừng khô) vị cay, khí âm, không độc. Gây phát hãn phong hàn. Sao lên thì vị đắng, làm ấm. Hư nhiệt dùng rất tốt. + Ngoài ra còn chủ phá huyết, tiêu đờm, trừ ho, trị bị nghẹn tức ở lồng ngực, các chứng gió độc đau bụng, tích tụ, đầy trướng và tiêu chảy. Cũng chữa dương suy quyết nghịch, ruột không thông sinh chứng hạ lỵ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, VỊ, TÂM và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (3 phân – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người trong ngoài đều nóng, vì nóng mà đau bụng, thổ huyết, thì không nên dùng. Có thai dùng phải cẩn thận. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

42. CÀN TẤT -

乾漆

“Càn tất tân ôn Thông kinh phá hà Trục tích, sát trùng

36


Hiệu như bôn mã.” – Sơn khô vị cay, khí ấm, có độc. Thông kinh, phá khí kết khối. Trừ khối kết, diệt giun sán. Công hiệu rất nhanh. + Ngoài ra còn phá được huyết ứ, kết đọng, trừ chứng đau tim (tâm thống), phong hàn, tê thấp, phù thũng và sán khí. QUY KINH: Đi vào kinh CAN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không bị ứ và người có thai không nên dùng. Kỵ dầu mỡ, không dùng với XUYÊN TIÊU, TỬ TÔ và CUA ĐỒNG. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

43. CẢO BỔN -

蒿本

“Cảo bổn tân ôn Trừ đầu điên đỉnh Hàn thấp khả khứ Phong tà khả bình.” – Cảo bản vị cay, khí ấm, không độc. Trị đau nhức ở đỉnh đầu, đau chằng hai bên thái dương. Trừ chứng hàn thấp, thông được huyết mạch. Làm yên phong tà (gió độc). + Ngoài ra còn trị mụn nhọt, sang lở, vết đâm sinh da non, chữa chứng huyết hà, sán khí, đàn bà trúng khí lạnh, sưng trong âm hộ vì lạnh. QUY KINH: Đi vào các kinh BÀNG QUANG, CAN, TỲ và TÂM.

37


LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh, không thật bị phong hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín để nơi khô vì dễ bị mốc, tránh nóng.

44. CÁP GIỚI -

蛤蚧

“Cáp giới bình hàm Phế nuy huyết lạc Truyền thi lao chú Tà mị khả khử.” – Cáp giới (tắc kè khô) vị mặn, khí bình, hơi có độc. Trị phổi bị ung thư, khạc ra huyết. Chữa chứng truyền thi lao chú. Diệt trừ tà mị. + Ngoài ra còn làm mạnh thận, trị suyễn, chữa chứng ho lâu ngày, lao phổi. Cũng trừ tiêu khát, lâm lịch và lợi thủy đạo. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có đờm ẩm, hen suyễn và có chứng thực nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo, tránh sâu mọt. Nếu bị sâu mọt thì sấy nhẹ lửa.

38


45. CÁP LỴ NHỤC -

蛤蜊肉

“Cáp lỵ nhục lãnh Năng chỉ tiêu khát Tửu độc kham trừ Khai vị đốn khoát.” – Cáp lỵ nhục (thịt nghêu, hến) lạnh, vị mặn, không độc. Ngăn được chứng khát nước. Tiêu trừ rượu độc. Thông bao tử rất hiệu quả. + Làm cho người say tỉnh rượu rất nhanh. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Không dùng các con chết, hư thối, có độc.  Ghi chú: Dùng vỏ lấy đất dẻo bọc ngoài rồi nung đỏ, tán nhuyễn ra sẽ được một thứ bột gọi là CÁP PHẤN, trị nhiệt đờm, thấp đờm, sán khí, bạch trọc, di tinh, thủy thũng, tâm thống, nôn ọe và ho. Nếu bị phỏng lửa hay nước sôi, hòa CÁP PHẤN với MỠ mà bôi sẽ mau lành.

46. CÁT CÁNH -

桔梗

“Cát cánh khổ ôn Liệu yết thũng thống Tải được thượng thăng Khai hung, lợi ủng.”

39


– Cát cánh vị đắng, khí ấm, hơi có độc. Trị cổ họng sưng đau. Dẫn thuốc lên phía trên. Thông ở ngực, trừ nước ứ. + Ngoài ra còn chữa cảm mạo phong hàn, ho, nghẹt mũi, khan tiếng, nóng phổi, tức ngực, các chứng nặng đầu, chóng mặt, nhức đầu, bụng sôi đi lỵ, bụng lạnh ăn không tiêu, hoặc hoắc loạn chuyển gân. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư sinh ho không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Có thể sấy hơi diêm sinh nếu thấy chớm mốc.

47. CÁT CĂN -

葛根

“Cát căn bình cam Khử phong, phát tán Ôn ngược vãng lai Chỉ khát giải tửu.” – Củ sắn dây vị ngọt, khí bình, không độc. Trừ phong phát tán. Chữa nóng rét lui tới. Làm hết khát, giải rượu. + Ngoài ra còn trị chứng tiêu chảy lâu ngày, đi lỵ ra máu, tiêu sang nhọt, đẩy mủ ra, chữa chứng nhức đầu, nôn ọe, nóng ở dạ dày, đau cạnh sườn và đau tim. Cũng trị hết bệnh co giật.

40


QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh, và trên thịnh dưới hư không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và phơi thường vì dễ bị mốc mọt.

48. CÂU ĐẰNG -

鉤藤

“Câu đằng vi hàn Trị nhi kinh giản Thủ túc kiết túng Sư súc khẩu nhãn.” – Câu đằng (điếu câu) khí hơi lạnh, vị ngọt đắng, không độc. Trị trẻ con kinh giản, tay chân co quắp, giật méo miệng mắt, chết giấc thẳng cẳng cứng đờ. + Ngoài ra còn giáng khí khoan trung, chữa chứng choáng váng, làm ban sởi phát ra. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TÂM BÀO. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có phong nhiệt, không phải chứng thực hỏa thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Cất giữ nơi kín và khô ráo.

41


49. CÂU KỶ TỬ -

枸杞子

“Câu kỷ cam, ôn Thêm tinh, bổ tủy Minh mục, khứ phong Âm hưng, dương khởi.” – Câu kỷ tử vị ngọt, khí ấm, không độc. Thêm tinh khí, bổ tủy. Làm sáng mắt, trừ phong. Mạnh đường sinh dục. + Ngoài ra còn nhuận được phổi, trừ chứng nóng ruột khát nước, chứng tê khắp người, và váng đầu vì nhiệt bên ngoài tác hại. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người trẻ tuổi mà nhiệt hỏa thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Nên để trong bình kín, dưới có lót vôi sống hút ẩm vì dễ bị thâm đen. Nếu bị đen có thể sấy hơi diêm sinh, hoặc phun rượu sẽ trở nên màu đỏ đẹp.

50. CẨU NHỤC -

狗肉

“Cẩu nhục tính ôn Ích khí tráng dương Chính thực tác khát Âm hư cấm thường.”

42


– Cẩu nhục (thịt chó) tính ấm, vị mặn chua, không độc. Làm tăng khí lực, mạnh đường sinh dục. Nướng ăn sinh khát nước. Người âm hư không nên dùng. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng có mức độ. KIÊNG KỴ: Người dương thịnh và phụ nữ có thai không nên dùng. Kỵ TỎI, tránh dùng chung với các vị HẠNH NHÂN, THƯƠNG LỤC.  Ghi chú: – Huyết chó cò chữa người bệnh điên cuồng. – Huyết chó mực chữa người khó sinh, đẻ ngược, huyết đưa lên, tim đau sóc. Dùng rượu hòa vào mà uống. – Mỡ chó hòa với sáp bôi đầu, trị được da mặt nám, sần sùi. – Sữa chó bôi lên đầu trọc sẽ mọc tóc lại. Cũng trị được chứng thanh manh lâu năm.

51. CẨU TÍCH -

狗脊

“Cẩu tích ôn cam Tử chưng nhập tể Yêu bối tất thống Phong hàn thấp tý.” – Cẩu tích (Phù cân) vị ngọt, tính ấm, không độc, chế bằng cách chưng rượu. Trị eo, lưng và đầu gối đau nhức. Chữa chứng tê do phong hàn thấp.

43


+ Ngoài ra còn bổ thận trợ dương, trị chứng tiểu tiện không đều, mắt lờ đờ không rõ, chứng bạch đới của các cô chưa chồng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 28g (1 – 7 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải hư hàn, thận hư có nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, thỉnh thoảng đem ra phơi chống mốc.

52. CHI TỬ -

梔子

“Chi tử khổ hàn Giải uất, giáng thiên Thổ nục, vị thống Hỏa giáng tiểu biền.” – Hạt dành dành vị đắng, khí lạnh, không độc. Trừ uất ức phiền muộn. Chữa ói máu. Ra máu cam, bao tử đau. Làm hết nóng qua đường tiểu. + Ngoài ra còn trị chứng đờm sinh vì gió độc, chóng mặt đỏ mặt, lỵ ra máu, hư phiền mất ngủ. Cũng thông được bệnh lâm, trị thổ huyết, nục huyết và thủng.

44


QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, không do thấp nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo vì dễ bị sâu, mốc.

53. CHỈ THIỆT -

枳實

“Chỉ thiệt khổ hàn Tiêu thực trừ bỉ Phá tích, hóa đàm Xung tường, đảo bích.” – Chỉ thiệt (quả trấp) vị đắng, khí lạnh, không độc. Tiêu hóa đồ ăn, trừ khối kết. Phá khí kết, tiêu đàm. Công hiệu rất mạnh. + Ngoài ra còn chữa chứng sản hậu đau bụng, đại tiện không thông, đi lỵ, thoát giang và tràng phong hạ huyết. Nếu sao đen sẽ cầm máu, trị lở loét. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn mà không đầy tích, phụ nữ có thai mà yếu sức không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc.

45


54. CHỈ XÁC -

枳殼

“Chỉ xác vi ôn Khoái chí, khoan trường Hung trung khí kết Trướng mãn kham thường.” – Chỉ xác khí hơi ấm, vị đắng chua, không độc. Thông khí, nhuận ruột. Trừ khí kết ở ngực bụng. Trị chứng đầy trướng. + Ngoài ra còn phá được những hòn kết và hạch nhọt, chốc lở ở quanh mình, nổi lên như hạt mè, hạt đậu. Vị này chủ về khí. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, hay đàn bà có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi thoáng mát và khô ráo vì dễ bị mốc. Không nên sấy ở nhiệt độ cao.

55. CHU SA -

硃砂

“Chu sa cam hàn Trấn tâm, dưỡng thần Khu tà, sát quỉ Định hồn, an phách.” – Chu sa (đá châu) vị ngọt, khí lạnh, không độc. Làm an tâm, dưỡng thần.

46


+ Ngoài ra còn thanh cam, làm phát tiết mồ hôi, trừ phong, giải độc, an thai, thông huyết mạch. Chữa được cả bệnh chốc lở. – Nên dùng sống, tán thật nhuyễn, dùng nước gạn lọc 3 lần, để phi cho hết bụi bặm. QUY KINH: Đi vào kinh TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2,5g (3 phân – 8 phân). KIÊNG KỴ: Người không phải thực nhiệt không nên dùng. Cũng không nên uống kéo dài. Cấm dùng lửa, sức nóng để nung chu sa sẽ sinh độc. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh ánh sáng và không khí.

56. CHỬ THIỆT -

楮實

“Chử thiệt vị cam Tráng cân minh mục Ích khí tinh hư Âm nuy đương phục.” – Chử thiệt (quả cây ró, cây dướng, thuộc họ dâu) vị ngọt, khí lạnh, không độc. Làm mạnh gân, sáng mắt. Thêm khí bổ tinh. Âm yếu uống rất hợp. + Ngoài ra còn trị được những bệnh đầy trướng, làm cứng mạnh xương gân, chữa khỏi chứng đau lưng, đau chân và mỏi gối.

47


QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).  Ghi chú: Hạt được gọi là CHỮ THIỆT TỬ (楮實

子).

Dùng nhiều khí lực sẽ dồi dào, thính tai sáng mắt, lanh lợi.

57. CỐC TINH THẢO -

穀精草

“Cốc tinh thảo tân Nha xỉ phong thống Khẩu sang yết tý Mục ế thông dụng.” – Cốc tinh thảo (bông dùi trống) vị cay, khí ấm, không độc. Trị nhức răng, ghẻ ở miệng, cổ họng tê đau. Trị mắt mờ có mây. + Ngoài ra còn trị được chứng đi lỵ ra máu, nhức đầu một bên hoặc giữa đỉnh đầu. Cũng chữa dứt máu cam ra dai dẳng, trẻ con bị trúng nắng, làm phiền khát, rồi thượng thổ hạ tả (đốt cháy tồn tính, uống với nước cơm). QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có chứng phong nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

48


58. CÔN BỐ -

昆布

“Côn bố hàm hàn Trừ nhiệt, khiếm kiên Anh lựu kết tựu Thủy thũng, tích tụ.” – Côn bố (tảo biển) vị mặn, khí lạnh, không độc. Trừ nhiệt, làm tan vật cứng, bướu kết tụ. Cũng trị phù thũng tụ tích. + Ngoài ra còn làm tan được chứng loa lịch, trừ chứng lâm, khí kết ở bàng quang và hạch mọc lên từng tầng sưng rắn như hòn đá. Cũng trị ho nghịch kéo dài, chữa nghẹn, nghịch, cách, sán khí và đới hạ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, THẬN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 10g (3 phân – 2,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn không nên dùng đến. Lạm dụng sẽ có hại, trở nên gầy còm.  Ghi chú: Tên khác là ĐẠM CÔN BỐ hoặc LUÂN BỐ.

59. CỐT ToáI BỔ -

骨碎補

“Cốt toái bổ ôn Chiết thương cốt tiết Phong huyết tích đông Tối năng phá huyết.” – Cốt toái bổ (cây tổ rồng) vị đắng, khí ấm, không độc. Trị bị thương, gãy xương khớp, phong huyết tụ lại gây đau nhiều, phá huyết rất mạnh.

49


+ Ngoài ra còn bổ được gân xương, chữa chứng trong xương có khí độc làm đau nhức tay chân không cử động được, chứng hư lao đến nỗi răng đau tai điếc, chứng ác sang ngứa ghẻ, da thịt thối tha. Cũng làm chắc răng, khó rụng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, có thực nhiệt, huyết hư, không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm mốc.

60. CÙ MẠCH -

瞿麥

“Cù mạch khổ hàn Chuyên trị lâm thống Khả năng đọa thai Thông kinh lập an.” – Cù mạch (hay cổ mạch) vị đắng, khí lạnh, không độc. Chuyên trị bệnh tiểu gắt, đau ở dạ dưới. Uống nhiều sẽ sa thai. Phá huyết, thông kinh nguyệt rất hiệu quả. + Dùng đắp ngoài sẽ rút được gai cắm trong da thịt, tan được chỗ sưng đau, hút mủ ra, giục đẻ cho phụ nữ sinh khó, đưa được cả thai chết trong bụng ra ngoài. Cũng trị chứng đau mắt có màng.

50


QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và TIỂU TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không thấp nhiệt và thai tiền sản hậu không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, thoáng gió vì dễ bị mốc.

菊花

61. CÚC HOA “Cúc hoa vị cam Trừ nhiệt khử phong Đầu vựng mục xích Thâu lệ thù công.”

– Cúc hoa vị ngọt, khí bình, không độc. Trừ nhiệt đuổi phong. Trị chứng xây xẩm, mắt đỏ, chảy nước mắt sống, nhức đầu. + Ngoài ra còn chữa được chứng đau lưng, đinh nhọt, sang lở. Cũng làm an tràng vị, trị chứng tê khắp người vì phong thấp, làm đen tóc và tăng tuổi thọ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn không nên dùng. Kỵ LỬA, BẠCH TRUẬT và ĐỊA CỐT BÌ. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Không nên phơi nắng nhiều sẽ mất hương vị, cũng không được sấy quá nóng.

51


僵蠶

62. CƯƠNG TÀM “Cương tàm vị hàm Chư phong kinh giản Thấp đàm hầu tê Sang độc ban ngân.”

– Cương tàm (hay bạch cương tàm) vị mặn, khí bình, không độc. Chữa các chứng kinh giản, đàm do thấp, cổ họng tê, mụn lở loét, ban đậu. + Ngoài ra còn chữa thiên đầu thống, chóng mặt, sốt cao, và trẻ con khóc đêm. Cũng trị mụn nhọt, hoặc có vết nám ở mặt (dùng hòa với nước bôi). QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết hư không nên dùng. BẢO QUẢN: Dùng vôi để bảo quản. Để nơi khô ráo, tránh bụi bặm.

韭菜

63. CỬU THÁI “Cửu thái tân ôn Khứ trừ vị nhiệt Trấn thanh huyết ứ Tử y mộng tiết.”

– Cửu thái (cây hẹ) vị cay, khí ấm, không độc. Trừ được bao tử nhiệt. Nước cốt hẹ làm tan huyết ứ. Hạt hẹ trị mộng tinh. + Ngoài ra còn trị được đờm họng, thổ huyết, chảy máu cam, giải được chất độc của thuốc và các chất độc trong thức ăn.

52


Cũng để rịt chỗ bị chó rắn và rết cắn. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Không được dùng với THỊT BÒ hay MẬT, sẽ có hại về sau.  Ghi chú: Hạt hẹ (cửu thái tử) bổ can thận, làm ấm lưng và đùi, trị chứng tiểu lắt nhắt, liệt gân, hượt tinh, tiểu ra máu, và bạch đới.

D

64. DẠ MINH SA -

夜明砂

“Dạ minh sa phấn Năng hạ tử thai Tiểu nhi vô cô Loa lịch kham tài.” – Dạ minh sa phấn (phân dơi), vị cay, khí lạnh, không độc. Hay đem thai chết ở trong bụng ra. Trị chứng loa lịch có công hiệu. + Ngoài ra còn chữa đau mắt, quáng mắt, mắt có màng mộng. Cũng trị mọi chứng cam độc, sốt rét và trẻ con ốm yếu, gầy còm.

53


QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hư hàn và phụ nữ có thai không được dùng. Kỵ BẠCH LIỄM và BẠCH VI.  Ghi chú: Các tên khác là THIÊN THỬ THỈ, THIÊN LÝ QUANG.

淫羊藿

65. DÂM DƯƠNG HOẮC “Dâm dương hoắc tân Khởi âm, hưng dương Kiện cân, ích cốt Chí cường, lực tàng.”

– Dâm dương hoắc (khí trượng thảo) vị cay, khí bình, không độc. Kích thích tình dục. Làm mạnh gân xương. Tăng cường ý chí và sức mạnh. + Ngoài ra còn trị những tràng nhạc, ung nhọt, chứng lẫn lộn hay quên, phong tê, đầu gối yếu, và đau eo lưng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người dương vật thường cương lên, hoặc bị di, hoạt tinh không nên dùng. Liệt dương do thấp nhiệt cũng phải kiêng. BẢO QUẢN: Đậy kín để nơi khô ráo vì dễ bị mốc và vụn nát khi ẩm ướt.

54


飴糖

66. DI ĐƯỜNG “Di đường vị cam Hòa tỳ nhuận phế Chỉ khát tiêu đàm Trung mãn hưu thực.”

– Kẹo mạch nha vị ngọt, khí ấm, không độc. Hòa tỳ, nhuận phế. Làm hết khát, tiêu đàm. Đầy bụng không nên dùng. + Ngoài ra còn bổ trung ích khí, làm mạnh dạ dày, giải được chất độc của Ô ĐẦU, PHỤ TỬ. Cũng trị được chứng đau bụng do trung hư, phế khô mà ho, ho lao, cơ thể suy nhược. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 40g (1 chỉ – 1 lượng).  Ghi chú: Còn được gọi là KẸO MẠ.

延胡索

67. DIÊN HỒ SÁCH “Diên hồ tân ôn Tâm phúc thốt thống Thông kinh, hượt huyết Điệc phốc, huyết băng.”

– Diên hồ sách vị cay, khí ấm, không độc. Trị bụng đau đột ngột. Thông kinh hoạt huyết. Bị té ngã, băng huyết đều nên dùng. + Ngoài ra còn làm thông tiểu tiện, trừ chứng phong tê, trừng hà tích tụ, quay cuồng chóng mặt, huyết nghẹn ở cổ, đau lưng, và đau khớp chân tay mình mẩy.

55


QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có kinh trước kỳ, huyết đã bị hư, băng huyết, rong huyết, sản hậu chóng mặt không nên dùng. Kỵ thai. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Có thể sấy hơi diêm sinh để phòng mọt.

68. DU BÌ -

榆皮

“Du bì vị cam Thông thủy trừ lâm Năng lợi quan tiết Khu thủng thống đinh.” – Du bì (Du bạch bì) vị ngọt, khí êm, không độc. Thông thủy, trừ chứng lâm. Hay thông quan khiếu. Trị các khớp xương bị sưng, bị đánh té đau nhức, khó chịu, trừ tà nhiệt. + Dùng nó lâu ngày, thân thể sẽ được cường tráng, khí lực dồi dào, ít thấy đói. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).  Ghi chú:

56


– Quả cây du dùng cũng tốt. – Hoa du chữa được trẻ con kinh giản, tiểu tiện không thông. – Lá du nấu canh ăn ngon, lại tiêu được thủy thũng, thạch lâm, lợi tiểu tiện.

69. DỰ TRI TỬ -

預知子

“Dự tri tử quí Chiết y lãnh trung Ngộ độc thinh tác Tru cổ sát trùng.” – Dự tri tử quí, vị ngọt, khí lạnh, không độc. Trị chứng chiết y lãnh trung (lấy áo quấn che mình không muốn cho ai thấy). Gặp độc thấy tiếng. Trừ độc diệt trùng. + Ngoài ra còn trị được các chứng phong, lam sơn chướng khí, chữa người bị rắn rết, sâu độc cắn. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).  Ghi chú: Thường dùng gốc và hạt, gốc được gọi là DỰ TRI TỬ CĂN. Các tên khác là THÁNH TRI TỬ hoặc HẠP HỢP TỬ.

57


70. DƯƠNG KHỞI THẠCH -

陽起石

“Dương khởi thạch cam Thận khí suy kiệt Âm nghi bất khởi Kỳ hiệu thậm thiệt.” – Dương khởi thạch vị ngọt, khí ấm, không độc. Chữa thận khí bị tuyệt, âm nghi chẳng dấy. Rất công hiệu. + Ngoài ra còn chữa chứng băng huyết, rong huyết tử cung lạnh, khí hư, huyết lãnh kết thành bệnh trưng hà. Cũng trị những chứng đau lưng, đau bụng và kinh nguyệt không đều. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người dương vật thường cương bất thường không nên dùng.  Ghi chú: Còn được gọi là THẠCH SINH.

羊肉

71. DƯƠNG NHỤC “Dương nhục vị cam Chuyên bổ hư lao Khai vị bổ thận Bất chí dương suy.”

– Dương nhục (thịt dê) vị ngọt, khí nóng, không độc. Chuyên bổ hư yếu, lao tổn. Thông bao tử, bổ thận nhưng không dẫn đến dương liệt.

58


+ Ngoài ra còn làm mạnh gân xương, chữa chứng gió độc truyền vào óc, trẻ con động kinh, đàn bà sinh đẻ thiếu hơi sức mòn mỏi, đàn ông mệt nhọc vất vả. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng có chừng mực. KIÊNG KỴ: Người có chứng đờm hỏa nhiều hay thấp nhiệt không nên dùng. Không dùng với BÁN HẠ, XƯƠNG BỒ.  Ghi chú: – Sữa dê bổ phế và thận, thông cuống bao tử và nhuận trường, chữa được chứng trúng gió nơi người lớn, chứng động kinh của trẻ. Cũng trị lưỡi sưng, miệng lở. – Xương đầu dê (Dương đầu cốt) trị mọi chứng phong làm chóng mặt, nhức đầu, trẻ con kinh giản.

Ñ 72. ĐẠI GIẢ THẠCH -

代赭石

“Đại giả thạch hàn Hạ thai băng đái Nhi cam tả lợi Linh giản quỉ quái.”

59


– Đại giả thạch lạnh, vị đắng, không độc. Trị chứng sa thai, chứng đái băng, trẻ con cam tích, tả lợi hoảng hốt, kinh sợ, dùng rất công hiệu. + Ngoài ra còn bình được huyết nhiệt, nuôi huyết khí chữa chứng thổ huyết, chảy máu cam và trẻ con kinh phong. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là THỔ CHU, THIẾT CHU hoặc XÍCH THẠCH.

73. ĐẠI HoàNG -

大黃

“Đại hoàng khổ hàn Thiệt nhiệt tích tụ Quyên đàm, nhuận táo Sơ thông tiện bế.” – Đại hoàng vị đắng, khí lạnh, không độc. Trừ được chứng nóng thực, tích tụ. Tiêu đàm, nhuận trường. Thông đường tiểu tiện. + Ngoài ra còn trị được chứng thương hàn, cảm thời khí phát sốt nói mê sảng, sốt rét, đi lỵ ra máu. Cũng chữa được chứng đờm, hoàng đản và tiêu mụn nhọt. QUY KINH: Đi vào 5 kinh CAN, TỲ, VỊ, TÂM BÀO và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 10g (1 – 2,5 chỉ).

60


KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai hoặc đang thời kỳ sinh đẻ không được uống. Người không có uất nhiệt tích đọng cũng không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt và biến sắc.  Ghi chú: Tẩm rượu dùng sẽ không xổ, nhưng giáng hỏa rất hiệu quả.

74. ĐẠI HỒI HƯƠNG -

大茴香

“Đại hồi tân ôn Sán khí cước khí Thủng thống bàng quang Chỉ ẩu khai vị.” – Đại hồi vị cay, khí ấm, không độc. Trị sán khí, cước khí, bàng quang sưng đau. Làm hết ói mửa, kích thích tiêu hóa. + Ngoài ra còn trừ lạnh, bị gió độc, chữa chứng thần kinh suy yếu, làm huyết dịch lưu thông và trị hoắc loạn. Cũng chữa người bị rắn, rết cắn. QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, THẬN, TỲ và VỊ. KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa bốc không nên dùng. BẢO QUẢN: Đựng trong bình kín, tránh nóng ấm.

61


75. ĐẠI KÍCH -

大戟

“Đại kích cam hàn Tiêu thủy, lợi tiện Phúc trướng, trùng kiên Kỳ công minh huyền.” – Đại kích vị ngọt, khí lạnh, hơi có độc, làm tiêu nước, dễ tiểu tiện. Trừ bụng đầy, khối kết cứng. Công dụng rất kỳ lạ. + Ngoài ra còn trị chứng trúng gió, da thịt đau nhức, lại hay thổ nghịch, ung nhọt mọc ở cổ, ở nách. Cũng chữa được chứng đậu sang, răng lung lay sinh đau nhức. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người yếu thận, bị bệnh về thận và phụ nữ có thai cấm dùng. Không được dùng chung với các vị CAM THẢO, XƯƠNG BỒ, LÔ VI, THỦ THỈ, THỰ DỰ. BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi khô ráo.

76. ĐẠI PHÚC BÌ -

大腹皮

“Phúc bì tân ôn Năng hạ cách khí An vị, kiện tỳ Phù thủng, tiêu khứ.” – Đại phúc bì (vỏ quả cau) vị cay, khí ấm không độc. Hạ khí ở lồng ngực. Yên bao tử, mạnh tỳ. Tiêu phù thũng.

62


+ Ngoài ra còn chữa được chứng trướng mãn đau bụng, hoắc loạn chuyển gân, thông lợi được đại tiểu trường. Cũng trị được chứng suyễn và lạnh nóng nơi tâm phúc. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12 (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bệnh hư, không thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo để tránh mốc. Có thể sấy hơi diêm sinh.

77. ĐẠI TÁO -

大棗

“Đại táo cam ôn Điều hòa bách dược Ích khí dưỡng tỳ. Trung mãn hưu tước.” – Đại táo vị ngọt, khí ấm, không độc. Điều hòa các vị thuốc. Bổ khí, mạnh tỳ. Bụng đầy không nên ăn. + Trị các chứng đau dạ dày, đau ngực sườn, tiêu chảy do tỳ hư, khát nước do âm hư, tân dịch hao tổn. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị ói, đầy hơi, đau ở dưới tim, đau răng không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi khô.

63


78. ĐẠI THANH -

大青

“Đại thanh vi hàn Thương hàn nhiệt độc Huỳnh hạn, huỳnh như Thời dịch nghi phục.” – Đại thanh vị đắng, tính hơi lạnh, không độc. Trị các chứng thương hàn, nhiệt độc, có mồ hôi vàng, hoàng đản, thời dịch. + Ngoài ra còn trừ được nhức đầu, viêm họng cấp tính, quai bị, bại huyết, thấp nhiệt vị tràng và bệnh lỵ. Cũng trị rắn cắn và ung nhọt. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM VỊ, PHẾ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 40g (3 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Người không phải thực nhiệt hỏa độc thì không nên dùng.  Ghi chú: – Uống dưới dạng thuốc sắc. – Lá tươi giã nát đắp vào chỗ đau. – Các tên khác là THANH THẢO TÂM, ĐẮNG CAY, BỌ MẨY.

64


79. ĐẠI TIỂU KẾ -

大小薊

“Đại tiểu kế khổ Tiêu thủng phá huyết Thổ nục lạc thá Băng lậu khả siết.” – Đại tiểu kế vị đắng, khí mát, không độc. Tiêu thủng trừ sưng. Làm hết chảy máu cam, ói ra máu, khạc nhổ ra máu. Chứng băng huyết, lậu huyết uống rất hiệu quả. + Ngoài ra còn chữa tê thấp tiêu mụn nhọt, đau nhức, hen, lỵ, tràng ung, xích bạch đới. Cũng chữa chứng chóng mặt, và đinh độc. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, hay xét ra không có gì làm ứ đọng trì trệ thì không nên dùng. Ghi chú: Đồng loại có cây Ô RÔ (tức ĐẠI KẾ).

80. ĐẠI ToáN -

大蒜

“Đại toán tân ôn Hóa nhục tiêu cốc Giải độc tán ung Đa dụng thương mục.”

65


– Đại toán (củ tỏi) vị cay, khí ấm, có độc. Tiêu thịt và ngũ cốc. Giải được độc, làm tan ung nhọt sưng đỏ. Dùng nhiều có hại mắt. + Ngoài ra còn trị được chứng trưng hà báng tích, trúng nắng mê man, và chảy máu cam. Cũng giải được nọc độc của rắn, trị thần kinh tọa và các chứng đau nhức (Ngâm 300g tỏi giã nát trong 1 lít rượu 450, mỗi lần uống 1 muỗng canh pha sữa). QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, nội nhiệt, đau mắt, mũi, răng, cổ và lưỡi không nên dùng. Kỵ th���t chó. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

淡豆豉

81. ĐẠM ĐẬU XỊ “Đạm đậu xị hàn Năng trừ áo nùng Thương hàn đầu đông Kiêm lý chướng khí.”

– Đạm đậu xị (đậu đen) vị đắng, khí lạnh, không độc. Làm hết bứt rứt. Trị thương hàn nhức đầu. Chữa khí độc rừng núi. + Ngoài ra, đạm đậu xị còn trị mọi chứng nóng sốt đau bụng,

66


đi lỵ ra máu, chứng phát ban ụa thổ, bệnh ngã nước, hai chân đau nhức và ho lao suyễn. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không bị ngoại cảm phong hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.

檀香

82. ĐÀN HƯƠNG “Đàn hương tân ôn Thăng vị tấn thực Hoắc loạn phúc thống Trúng ác quỉ khí.” – Đàn hương vị cay, khí ấm, không độc. Làm mạnh bao tử, ăn ngon. Trị hoắc loạn, đau bụng. Cũng chữa trúng phải khí độc. + Ngoài ra còn chữa được chứng lở lang sang dương, sưng đau (Làm bột để thấm hoặc nấu cao dán). QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 4g (5 phân – 1 chỉ). BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi thoáng mát.

67


83. ĐẢNG SÂM -

黨參

“Đảng sâm cam ôn Phù dương, trợ khí Tân dịch tăng gia Khí suy khả dụng.” – Đảng sâm (hay phòng đảng sâm) vị ngọt, khí ấm, không độc. Bổ dương ích khí. Sinh thêm tân dịch. Khí suy có thể dùng. + Ngoài ra còn trị tỳ hư, ăn vào đầy trướng, tay chân mỏi mệt, phế hư, nghẹt mũi, nhức đầu, ho, chữa huyết hư. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (2 – 10 chỉ). KIÊNG KỴ: Bệnh thuộc thực tà không nên dùng. Người nhức đầu, nóng lạnh, đau bụng cũng tránh dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi thoáng vì rất dễ bị mọt. Có thể sấy hơi diêm sinh.

84. ĐÀO NHÂN -

桃仁

“Đào nhân cam hàn Năng nhuận đại trường Thông kinh phá ứ Huyết hà kham thường.” – Đào nhân vị ngọt, khí lạnh, không độc. Làm nhuận ruột già. Thông kinh phá ứ. Trị chứng máu có hòn cục.

68


+ Ngoài ra còn thông được đại tiểu tiện, trị chứng đau về sán khí, khí ngược mà ho suyễn, bán thân bất toại. Cũng trừ tà khí sát trùng, chữa trẻ em sưng tinh hoàn, đàn bà ngứa chỗ kín (tán mịn mà xoa). QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết ráo, khí lực hư yếu và đàn bà có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, mát, dùng chất hút ẩm để chống mốc, mọt.

85. ĐĂNG THẢO -

燈草

“Đăng thảo hàn, cam Vận lợi tiểu thủy Lung bế thành lâm Thấp thủng vi tối.” – Đăng tâm thảo vị ngọt, khí lạnh, không độc. Làm thông tiểu tiện bí nhiều thành lâm, trị thấp thủng rất hiệu quả. + Ngoài ra còn hạ được tâm hỏa, thanh phế nhiệt, chữa chứng đau cổ họng, bạch trọc, đới hạ, và trẻ con lên mụn nhọt, chốc lở. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và TIỂU TRƯỜNG.

69


LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3g (5 – 8 phân). KIÊNG KỴ: Người trong mình hàn lại đi tiểu luôn hoặc đi tiểu không giữ được không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

地骨皮

86. ĐỊA CỐT BÌ “Địa cốt bì hàn Giải cơ thối nhiệt Hữu hãn, cốt chưng Cường âm, lương huyết.”

– Địa cốt bì (vỏ rễ câu kỷ) khí hàn, vị đắng, không độc. Làm mềm cơ trừ sốt. Trị nóng trong xương có mồ hôi. Thêm phần âm, làm mát máu. + Ngoài ra còn trị thổ huyết, tiểu ra máu, ho lâu ngày gầy còm, cảm nắng gió sinh nhức đầu, chữa chứng phong tý, thấp tý, đau tức lồng ngực, cao huyết áp. Cũng làm cứng được gân xương, bổ tinh khí và trừ khát. QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, CAN, THẬN và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người phần vinh không nhiệt, nội tạng hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo thoáng mát.

70


87. ĐỊA DU -

地榆

“Địa du trầm hàn Huyết nhiệt kham dụng. Huyết lỵ đái băng, Kim sang chỉ thống." – Địa du hơi lạnh, vị đắng, không độc. Trị huyết nóng, kiết máu, đái hạ và băng huyết. Làm hết đau nhức khi bị thương. + Ngoài ra còn chữa những chứng nhọt độc, đờm hạch kết rắn lại đau đớn, hoặc có mủ, mọi chứng nóng thành ra lở. Cũng trị rắn và chó cắn (dùng rễ tươi giã nát đắp lên vết thương). QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, THẬN, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí huyết hư hàn, ứ huyết và bệnh mới phát không nên dùng. BẢO QUẢN: Giữ trong bình thật kín.

88. ĐỊA PHU TỬ -

地膚子

“Địa phu tử hàn, Khử bàng quang nhiệt Bì phu tao dương Trừ nhiệt thậm thiệt.” – Địa phu tử (Địa quỉ) khí lạnh, vị ngọt đắng, không độc. Trừ nóng ở bàng quang. Làm hết ghẻ ngứa ở ngoài da. Trị

71


chứng nóng nhiệt rất hiệu quả. + Ngoài ra còn làm tan mọi nhọt độc, trị chứng trưng hà, sán khí, ngoại thận sưng đau. Cũng ích tinh, và bổ trung cường âm. Nếu nấu nước rửa mắt sẽ trị được chứng quáng gà, chói mắt và đau mắt. QUY KINH: Đi vào kinh BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có bệnh hư, không thấp nhiệt, không nên dùng. Phụ nữa có thai không uống. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mọt, bị vón và mất mùi.  Ghi chú: Các tên khác là ĐỊA THẢO hoặc ÍCH MINH, hạt nhỏ như hạt mè nhưng đẹp, màu đen nâu.

89. ĐIỀN LOA -

田螺

“Điền loa tĩnh lãnh Lợi đại tiểu tiện Tiêu thủng, trừ nhiệt Tĩnh tửu lập kiến.” – Điền loa tính lạnh, vị ngọt, không độc. Thông đại tiểu tiện, tiêu thũng trừ nhiệt. Làm hết say rượu. + Ngoài ra còn chữa được các chứng sưng đau, lỵ, lậu. Đau mắt, trúng phong cấm khẩu, tràng nhạc và sốt rét.

72


QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, THẬN, BÀNG QUANG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 40 – 80g (1 – 2 lượng). KIÊNG KỴ: Người tạng hàn không nên ăn, có thể sinh đau bụng thổ tả.  Ghi chú: Các tên khác là ĐIỀN LÝ, ĐIỀN LOA XÁC, ĐIỀN LOA NHỤC hoặc ĐIỀN LOA THỦY.

90. ĐINH HƯƠNG -

丁香

“Đinh hương tân, nhiệt Năng trừ hàn ẩu Tâm phúc lãnh thống Ôn vị khả hiếu.” – Đinh hương vị cay, khí nóng không độc. Trị ói do lạnh. Trừ chứng đau bụng. Làm ấm bao tử. + Ngoài ra còn trị nấc cụt, hoắc loạn thổ tả, hôi miệng, môi và lưỡi lở loét, đau răng, trẻ con bị cam răng. Cũng giải được rượu độc. QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, TỲ, VỊ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Bệnh không thuộc hư hàn, không nên dùng. Kỵ LỬA, không dùng với UẤT KIM. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo thoáng mát. Tránh nóng, sợ bay mất tinh dầu.

73


91. ĐÌNH LỊCH -

葶藶

“Đình lịch tân khổ Lợi thủy tiêu thủng Đàm khái trừng hà Trị suyễn phế ung.” – Đình lịch vị cay đắng, khí lạnh, không độc. Thông tiểu, trừ chứng thũng, ho có đàm ghẻ và nổi u. Trị khò khè, phổi có mủ. + Ngoài ra còn phá khí nóng, thông kinh nguyệt, và hạ khí rất hiệu quả. Cũng tiêu trừ chứng tích tụ, trưng hà. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 40g (2 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Người yếu đuối hư lao, khí hư thì không nên dùng. Dùng quá nhiều sẽ bị hư tổn.  Ghi chú: Còn có các tên khác là ĐƠN HAO, ĐẠI THÍCH, ĐẠI THẤT, ĐẾ LỰC hoặc ĐÌNH LẠC.

杜仲

92. ĐỖ TRỌNG “Đỗ trọng tân ôn Kiện tiết, bổ thận Yêu tất toan thống Tính khí suy nhược.”

– Đỗ trọng (vỏ cây đỗ trọng đã chế biến) vị cay, khí ấm, không độc. Làm mạnh khớp, bổ thận. Trị lưng, gối mỏi đau, tinh khí suy kém.

74


+ Ngoài ra, nó an thai, chữa chứng hay sẩy thai, sinh non, cao huyết áp, nhũn não và não suy. Cũng trị băng lậu hạ huyết. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hỏa vượng dù thận hư cũng không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

93. ĐỘC HOẠT -

獨活

“Độc hoạt cam khổ Cảnh hạng nan thư Lưỡng túc thấp tê Chư phong năng trừ.” – Độc hoạt vị ngọt đắng, khí ấm, không độc. Trị cứng cổ, cứng gáy, hai chân bị tê thấp. Trừ được các chứng phong. + Ngoài ra còn trị các bệnh bôn đồn, sán khí, trưng hà, ho hen, da thịt chân tay ngứa ngáy, buồn phiền. Cũng làm tiêu đờm, tan được huyết xấu ở các ung nhọt. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết hư, hỏa vượng, không sợ rét thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo trong hộp kín có lót vôi sống.

75


冬青子

94. ĐÔNG THANH TỬ “Đông thanh tử hàn Hượt thai dị sản Giáng lợi tiểu biền Thiện thông nhũ nang.”

– Đông thanh tử vị đắng, khí lạnh, không độc. Hượt thai, dễ sinh. Thông tiểu tiện, trị chứng lậu. Làm thông tuyến sữa. + Ngoài ra còn bổ huyết khu phong, làm cho nước da tươi mát, chân tay khỏe mạnh. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Thường gọi tắt là ĐÔNG THANH. Rượu ngâm ĐÔNG THANH dùng uống bổ.

95. ĐỒNG TIỆN -

童便

“Đồng tiện khí lương Trật đả ứ huyết Hư lao, cốt lương Nhiệt thấu vưu tiệp.” – Đồng tiện (nước tiểu trẻ con) tính mát, vị mặn, không độc. Làm tan huyết ứ do bị đánh, té. Chữa trị lao nhọc, nóng trong xương. Trừ ho nhiệt rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị được bệnh suyễn, cầm máu, sát trùng, làm tan được khí nóng trong người, chữa chứng kết khối

76


trong bụng, chứng sản hậu huyết vận, đẻ khó, hoặc đẻ rồi nhau không ra. Cũng trị chứng sốt rét, nhức đầu, ôn ngược nguyên khô. QUY KINH: Đi vào 3 kinh BÀNG QUANG, ĐẠI TRÀNG và TIỂU TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 chén. KIÊNG KỴ: Người tỳ thận hư hàn và phụ nữ đang mang thai không nên dùng.

96. ĐƠN SÂM -

丹參

“Đơn sâm vị khổ Phá tích điều kinh Sinh tân, khử ác Khứ trừ đái băng.” – Đơn sâm vị đắng, khí bình, hơi lạnh, không độc. Trừ tích trệ, điều hòa kinh nguyệt. Sinh tân dịch, trừ ứ huyết. Làm hết huyết trắng. + Ngoài ra còn an thai sống, trục thai chết, trừ chứng nóng lạnh, nhức đầu, đỏ mắt, bụng sôi có tiếng óc ách, cảm gió độc, chân tay yếu đuối, băng huyết, trưng hà, anh lựu, ác sang và mụn nhọt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).

77


KIÊNG KỴ: Người không bị ứ trệ không nên dùng. Có thai dùng phải thận trọng. Kỵ nước mặn, giấm, không dùng chung với LÊ LƯ. BẢO QUẢN: Phơi khô đậy kín vì dễ bị mốc. Có thể sấy hơi diêm sinh.

97. ĐƯƠNG QUI -

當歸

“Đương qui cam ôn Sinh huyết bổ tâm Phù hư ích tổn Trục ứ, sinh tân.” – Đương qui vị ngọt, khí ấm, không độc. Sinh huyết bổ tâm. Giúp hết suy yếu, lao nhọc, trừ hết ứ sinh tân dịch. + Ngoài ra còn trị sốt rét thời khí, đại tiện ra huyết, huyết lỵ, nhức đầu, đau tim, đau bụng, kinh phong, trúng gió, kinh giản thân thể cứng đờ, không ra được mồ hôi, tê bại, ung thư mụn nhọt, ngứa lở khắp mình, kinh nguyệt không đều, đau bao tử, đau các dây thần kinh. Cũng tiêu viêm và trừ mủ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và TỲ.

78


LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ hư, đầy bụng, tháo chảy, bị chứng thấp, chứng uất hay đi tiết tả không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

H

98. HÀ THỦ Ô -

何首烏

“Hà thủ ô cam Thiêm tinh chủng tử Hắc phát duyệt nhan Trường sinh bất lão.” – Hà thủ ô vị ngọt, khí ấm, không độc. Thêm tinh khí, giúp có con. Làm đen tóc, đẹp da mặt, sống lâu không già. + Ngoài ra còn trị mọi chứng ung nhọt, ác sang, ghẻ lở, loa lịch, bệnh đầu và mặt, ngứa lở khắp mình. Làm gân xương cứng cáp, hết đau lưng mỏi gối, cũng chữa được bệnh sốt rét ngã nước, đàn bà sau khi sinh bị bệnh đới hạ, đau tim, đau bụng, sắc mặt vàng bủng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 20g (3 – 5 chỉ).

79


KIÊNG KỴ: Người táo bón nhiều không nên dùng. Không được dùng chung với HUYẾT, CÁ KHÔNG VẢY, HÀNH, TỎI và CỦ CẢI. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.

99. HẠ KHÔ THẢO -

夏枯草

“Hạ khô thảo khổ Loa lịch anh lựu Phá trừng tán kết Thấp tê năng liệu.” – Hạ khô thảo vị đắng, khí lạnh, không độc. Trị lao hạch, hạch cổ. Trừ ứ huyết, huyết kết khối. Chữa chứng thấp tê. + Ngoài ra còn trị được bệnh sốt rét, tràng nhạc, lở đầu, mụn nhọt, ngứa ngáy bởi nhiệt độc. Cũng chữa chứng đau nhức mắt, sợ ánh sáng, nước mắt chảy nhiều. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và ĐỞM. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, ăn uống kém, không nên dùng. BẢO QUẢN: Không nên phơi nắng quá mất mùi thơm. Cần để nơi khô ráo, vì dễ ẩm sinh mốc, biến thành màu đen.

80


100. HẠC SẮT -

鶴蝨

“Hạc sắt vị khổ Sát trùng truy độc Tâm phúc cốt thống Xà trùng kham trục.” – Hạc sắt vị đắng, khí nóng, hơi có độc. Sát trùng trừ độc. Trị ngực bụng và xương đau. Trừ nọc độc, sát trùng rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trừ được mọi thứ sâu, và diệt giun sán. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, TIỂU TRÀNG và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Để trừ sán xơ mít, phải dùng đến 5 chỉ HẠC SẮT, tán ra bột mà uống với nước chín. Phải hết sức thận trọng khi sử dụng.

101. HẢI ĐỒNG BÌ -

海桐皮

“Hải đồng bì khổ Hoắc loạn cửu lợi Cam nha giới tiển Nha đông diệt trị.” – Hải đồng bì (vỏ cây vông nem) vị đắng, khí ấm không độc. Trị chứng hoắc loạn, kiết lỵ kéo dài. Cũng chữa cam trùng,

81


nổi phong ngứa có lác. Làm hết nhức răng, hạ sốt, thông kinh. + Ngoài ra còn chữa được các chứng tê thấp, xụi chân, đau lưng, mỏi gối, đau nhức xương, đau mắt. Nhuận trường và trị mất ngủ. QUY KINH: Đi vào hai kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 20g (2 – 5 chỉ).  Ghi chú: Còn gọi là THÍCH ĐỒNG BÌ, bộ phận dùng là lá hoặc vỏ thân. Lá vông non có thể dùng sống, hoặc luộc chung với các thứ rau khác, thường dùng để gói nem.

102. HẢI PHẤN -

海粉

“Hải phấn hàm hàn Đại trị ngoan đàm Phụ nhơn bạch đới Giản năng nhuyễn kiên.” – Hải phấn (bột vỏ sò bể) vị mặn, khí lạnh, không độc. Cả trị chứng đờm khối. Chữa xích bạch đới của phụ nữ. Làm hết huyết khối. + Ngoài ra còn trị ho và suyễn. Cũng chữa bệnh bướu cổ (anh lựu), lợi thủy, và tiêu thủng. QUY KINH: Đi vào các kinh THẬN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6g (1 – 1,5 chỉ).

82


 Ghi chú: Còn có các tên khác là HẢI CÁP PHẤN, HẢI CÁP XÁC, THẠCH CÁP XÁC hoặc HẢI THẠCH. Khi dùng thường sao cháy. Khi chế biến, cho vỏ sò vào than nung đỏ rồi tán thành bột, cho vào nước phi qua.

海漂

103. HẢI PHIÊU “Hải phiêu vị hàm Phá huyết trừ ung Thông kinh thủy thũng Mục ế tâm đông.”

– Hải phiêu vị mặn, khí ấm, không độc. Làm tan huyết ứ, trị ung nhọt. Thông kinh mạch, trừ thủy thũng. Chữa mắt đau có màng, tim đau. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

海螵蛸

104. HẢI PHIÊU TIÊU “Hải phiêu tiêu hàm Lậu hạ xích bạch Trưng hà kinh khí Âm thũng khả đắc.”

– Hải phiêu tiêu (nang mực) vị mặn, khí ấm, không độc. Trị khí hư, xích bạch đới, huyết hay khí kết khối. Thủy thũng nên dùng.

83


+ Ngoài ra còn chữa thổ huyết, chảy máu cam. Đại trường hạ huyết, phụ nữ băng huyết, loét âm hộ, mắt mờ, tai có mủ, hàn thấp, loét dạ dày và kinh bế. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, đa nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Còn có tên khác là Ô TẶC CỐT.

105. HẢI TẢO -

海藻

“Hải tảo hàm hàn Tiêu anh, tán lịch Trừ trướng phá trừng Lợi thủy, thông bế.” – Hải tảo (rong biển) vị mặn, khí lạnh, không độc. Trừ hạch cổ, lao hạch. Trị chứng đầy trướng, huyết kết khối. Làm thông đường tiểu, hết bế tắc. + Ngoài ra còn hạ được 12 chứng thủy thũng, phá đờm ẩm, trị chứng khó tiêu và diệt trừ cước khí. Cũng chữa đau tim và sán khí. QUY KINH: Đi vào 3 kinh VỊ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, có thấp trệ không nên dùng. Không dùng với CAM THẢO.

84


BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo, vì dễ bị mốc và dễ bị vụn nát.

106. HẠN LIÊN THẢO -

旱蓮草

“Hạn liên thảo cam Sinh tu hắc phát Xích lỵ khả chỉ Huyết lưu khả tiệt.” – Hạn liên thảo (cỏ mực) vị ngọt, tính mát, không độc. Làm mọc râu, đen tóc. Trị kiết máu. Làm ngưng máu chảy. + Ngoài ra còn chữa ho, hen, ho lao, viêm họng, bệnh nấm ngoài da. Cũng làm cho mọc tóc (sắc uống, hoặc ngâm vào dầu dừa mà bôi). QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy dùng phải thận trọng. Ghi chú: Cỏ mực còn gọi là cỏ lọ nồi, đâm nát, vắt lấy nước, lược kỹ cho thêm chanh, đường, uống nhiều ngày sẽ đen râu, đen tóc. Tuy nhiên, không nên uống một lần quá nhiều.

85


107. HẠNH NHÂN -

杏仁

“Hạnh nhân khổ ôn Phong đàm, suyễn thấu Đại trường khí bế Tiện nan thiết yếu.” – Hạnh nhân vị đắng, khí ấm, có độc. Trị phong đàm, suyễn, ho. Chữa khí bế ở đại trường. Đại tiện khó khăn rất cần đến. + Ngoài ra còn giải được chất độc của thuốc, trị ung thư, cuống họng tê đau và ngoại cảm. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hư nhược, không cảm tà khí mà ho thì không nên dùng, kỵ thịt chó. BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi khô ráo, mát, vì dễ bị mốc mọt. Không nên sấy hơi lửa than sẽ mất dầu.

108. HẮC DUYÊN -

黑鉛

“Hắc duyên vị cam Chi ẩu phiên vị Qui chú anh lựu An thần định chí.” – Hắc duyên (Phấn chì) vị ngọt, tính lạnh, có độc. Ngăn ói mửa, trừ chứng phiên vị (ụa khan). Chữa chứng quỉ chú

86


(bị trúng khí độc), anh lựu (có bướu ở vùng cổ). An thần định trí. – Ngoài ra còn trị được mụn nhọt, và ung thư sưng đau. Cũng chữa các vết thương bị đâm chém, bị phỏng lửa, phỏng nước sôi (dùng ngoài da). QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, VỊ, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,4 – 0,8g (1– 1,5 phân). BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

109. HẬU PHÁC -

厚樸

“Hậu phác khổ ôn Tiêu, trướng tiết mãn Đàm khí, tả lỵ Kỳ công bất hưỡn.” – Hậu phác vị đắng, khí ấm, không độc. Tiêu trừ đầy trướng. Chữa đàm khí, tiêu chảy, kiết lỵ. Công hiệu nhanh chóng. + Ngoài ra, nó còn trị ngoại cảm, nóng sốt, chữa nôn mửa do tỳ vị hư, chứng hoắc loạn, chuột rút, sôi bụng, lâm lậu, chứng lãnh khí lâu năm, tê vì khí huyết suy. Cũng trục thai chết trong bụng ra. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 20g (1 – 1,5 chỉ).

87


KIÊNG KỴ: Người có tỳ vị hư yếu, nguyên khí kém và đàn bà có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc. Tránh nóng, để khỏi mất mùi thơm.

110. HOA NHỤY THẠCH -

花蕊石

“Hoa nhụy thạch hàn Thiện chỉ chư huyết Kim thương huyết lưu Sản hậu huyết vệ.” – Hoa nhụy thạch khí lạnh, vị chua, khí độc. Hay trừ các chứng huyết. Trị các vết thương đâm chém. Chữa người sinh rồi huyết ra không cầm. + Ngoài ra còn trục được thai chết trong bụng hoặc nhau đàn bà đẻ chưa ra. Cũng cầm máu, rất hiệu quả. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa bốc mà bên trong không có huyết ứ tích thì không nên dùng, nguy hiểm.  Ghi chú: Còn gọi là HOA NHŨ THẠCH. Trước khi dùng phải nung đỏ, tán thành bột và thủy phi.

88


111. HỎA MA NHÂN -

火麻仁

“Hỏa ma vị cam Hạ nhũ, thôi sinh Nhuận trường, thông kết Tiêu thủy năng hành.” – Hỏa ma nhân (mè vàng) vị ngọt, tính bình, không độc. Làm xuống sữa, sinh đẻ nhanh. Nhuận ruột, thông kết tụ. Lợi tiểu tiện. Còn dùng làm thuốc cao trị u nhọt. + Ngoài ra còn bổ ngũ tạng, chữa tiêu khát, trị phong hư nhược, bền gân cốt, ích khí lực, đầy tủy não và sáng tai mắt. Cũng chữa kinh nguyệt không tốt và chứng huyết ứ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, CAN, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Hỏa ma nhân dùng nhiều có thể tổn hại mạch máu. Người tiêu chảy, hoạt tinh, liệt dương không được dùng.

112. HoàI SƠN -

懷山

“Hoài sơn cam ôn Chuyên bổ thận tỳ Hư lao tiết tả Phiền nhiệt năng y.”

89


– Hoài sơn vị ngọt, tính ấm, không độc. Bổ cả 2 tạng thận và tỳ. Chữa ho lao, tiêu chảy. làm tiêu tan nóng bức, phiền muộn. + Ngoài ra còn sinh tân dịch, chỉ khát, bình suyễn, sáp tinh, tả lỵ. Cũng trị di tinh, đới hạ và đi tiểu nhiều lần. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TỲ, VỊ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 20g (2 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bệnh có thấp nhiệt, thực tà không được uống. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.  Ghi chú: Còn gọi là SƠN DƯỢC.

113. HOẠT THẠCH -

滑石

“Hoạt thạch cam, hàn Hoạt năng, lợi khiếu Giải khát trừ phiền Thấp nhiệt khả liệu.” – Hoạt thạch vị ngọt, khí lạnh, không độc. Làm trơn thông các khiếu, hết khát, trừ phiền muộn. Dùng trị thấp nhiệt. + Ngoài ra còn chữa được chứng cước khí đau chân, Cảm nắng đi tả ra nước, đi lỵ vì nhiệt ói ra máu, chảy máu cam, ung nhọt. Cũng làm thông mạch máu và tia sữa, và làm trơn thai dễ sinh. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và BÀNG QUANG.

90


LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư mà không bị thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

114. HOẮC HƯƠNG -

藿香

“Hoắc hương tân, ôn Năng chỉ ẩu thổ Phát tán phong hàn Hoắc loạn vi chủ.” – Hoắc hương vị cay, khí ấm, không độc. Cầm ói mửa. Phát tán phong hàn. Chủ yếu chữa thổ tả. + Ngoài ra còn chữa sốt rét chướng khí, đầy bụng và hôi miệng. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường đi 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có chứng thấp, mặc dầu âm hư, và người trong dạ dày hay có chứng uất nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.  Ghi chú: THỔ HOẮC HƯƠNG (hoắc hương núi) có thể dùng thay HOẮC HƯƠNG nhưng không tốt bằng.

91


115. HÒE HOA -

槐花

“Hoè hoa vị khổ Trĩ lậu trường phong Đại trường nhiệt lỵ Cánh sát bưu trùng.” – Hòe hoa (hoa hòe) vị đắng ngọt, khí lạnh, không độc. Trị trĩ lậu, phong đường ruột (trường phong hạ huyết). Làm mát đại trường, chữa nhiệt lỵ, diệt được giun đũa. + Ngoài ra còn chữa bệnh đau tim, đau mắt và đau cổ họng. Cũng nhuận được phế tạng, và cầm máu rất tốt (ra máu cam, thổ huyết, băng huyết...). QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 20g (1 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai không dùng được. Ghi chú: Các tên khác là HÒE GIAO, HÒE MỄ hoặc HÒE NHĨ, thường được trộn chung với trà để uống hàng ngày. Để lâu ngày dùng tốt hơn.

槐實

116. HÒE THẬT “Hòe thật vị khổ Âm thương thấp dượng Ngũ trị thá đông Chỉ diên cực thanh.”

– Hòe thật (quả hòe) vị đắng, khí lạnh, không độc. Chữa âm hộ bị ghẻ, lở ngứa. Trị năm chứng trĩ sưng đau. Cũng trị

92


được chứng thường chảy nước miếng, nước dãi, rất công hiệu. + Ngoài ra còn trị được phong nhiệt, thấp nhiệt. tràng phong hạ lỵ, đại tiện ra huyết. Cũng làm cho sáng mắt, chắc răng, chữa chứng nhức đầu, chóng mặt và làm đen râu, đen tóc. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TÂM và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).  Ghi chú: Còn có tên là HÒE TỬ. Khi dùng phải bỏ vỏ.

117. HỒ HUỲNH LIÊN “Hồ huỳnh liên khổ Trị lao, cốt chưng Tiểu nhi cam lỵ Đạo hãn, hư kinh.”

胡黃連

– Hồ huỳnh liên vị đắng, khí lạnh, không độc. Trị lao nhọc, nóng trong xương. Chữa trẻ em cam tích, kiết lỵ. Làm hết mồ hôi trộm, hết kinh sợ. + Ngoài ra còn đuổi khí nóng ở tim, bổ ích cho gan và mật, chữa chứng đau mắt, làm sáng mắt, giải vị nhiệt. Cũng trừ được chứng sốt rét, hâm hấp nóng, đi lỵ, tiểu ra máu và ăn không tiêu. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, THẬN, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6 g (8 phân – 1,5 chỉ).

93


KIÊNG KỴ: Người tỳ vị yếu không nên dùng. Nếu dùng phải kèm với thuốc kiện tỳ an vị. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô

118. HỒ MA NHÂN -

胡麻仁

“Hồ ma nhân cam Đinh thủng ác sang Cảnh bổ hư tổn Cân tráng lực cường.” – Hồ ma nhân (hạt mè đen) vị ngọt, khí bình, không độc. Trị mịn nhọt, sưng, lở loét. Dùng bổ hư yếu. làm mạnh gân tăng sức. + Ngoài ra còn bổ phế khí, giúp cho gân và thận thêm tinh tủy, làm tai thính, mắt sáng; thêm sức chịu đựng đói khát, lương huyết, giải độc. Cũng trừ phong thấp, làm đen râu, đen tóc và mịn da. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tính khí không được kiên cố, mà đại tiện hay đi hoạt tả thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

94


119. HỒ TIÊU -

胡椒

“Hồ tiêu vị tân Tâm phúc lãnh thống Hạ khí ôn trung Điệc phốc kham dụng.” – Hồ tiêu (hạt tiêu) vị cay, khí rất nóng, không độc. Trị trong bụng lạnh đau. Làm hạ khí, ấm trung tiêu. Trị thương tổn do bị đánh, bị té. + Ngoài ra còn giải được các thứ độc, phát tán phong hàn, và kích thích tiêu hóa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng không nên dùng BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Tránh nóng ẩm. Ghi chú: Các tên khác là CHƯƠNG MỘC TIÊU hoặc VÂN ĐÀI TỬ.

120. HỒ TUY -

胡荽

“Hồ tuy tân ôn Thượng chỉ đầu đông Nội tiêu cốc thực Đậu chẩn phát sinh.”

95


– Hồ tuy (hạt ngò) vị cay, khí ấm, không độc. Trị nhức đầu, giúp tiêu hóa tốt, làm hết ban đậu phát sinh. + Ngoài ra còn chữa được chứng hôi nách, trừ hết những bất chính, thông đại tiểu trường, trị thoát giang (lòi đom). Cũng làm cho da mặt hết những chấm đen, vết nám (nấu lấy nước thật đặc rửa thường xuyên). QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị chứng cước khí, vừa đứt chân tay hoặc có vết thương và người hôi miệng, đang bị sâu răng không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

121. HỔ CỐT -

虎骨

“Hổ cốt vị tân Năng y cước tất Định thống truy phong Cường gân tráng cốt.” – Hổ cốt vị cay, khí nóng, không độc. Chủ trị các chứng chân, gối mỏi yếu, chữa tê thấp, đuổi phong tà. Làm vững gân xương mạnh cốt tủy. – Ngoài ra còn chữa chứng kinh phong, kinh giản, khiếp đảm, trừ ác sang thử lũ. Cũng trị chó cắn hay bị hóc xương. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN.

96


LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 30g (2 – 7,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết hư, hỏa thịnh không nên dùng.  Ghi chú: Dùng xương đầu và 4 xương chân h��� để làm thuốc là tốt, nhất là 2 xương cánh chân trước. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

122. HỔ PHÁCH -

琥珀

“Hổ phách cam bình An hồn định phách Phá ứ, tiêu trừng Lợi thủy, thông sáp.” – Hổ phách vị ngọt, khí bình, không độc. An tinh thần, trừ ứ, tiêu hòn cục. Lợi tiểu, trị tiểu rắt. + Ngoài ra còn chữa được các chứng điên loạn, làm lành những vết thương đâm chém. Cũng trị các chứng lâm lịch, làm sáng mắt và tiêu trừ mộng mắt. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 3g (3 – 8 phân). KIÊNG KỴ: Người âm hư, hỏa vượng thái quá không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Tránh làm nát vụn.

97


123. HỒNG HOA -

紅花

“Hồng hoa tân ôn Tối tiêu ứ huyết Đa tắc thông kinh Thiểu tắc dương huyết.” – Hồng hoa vị cay, khí ấm không độc. Trừ huyết ứ rất hiệu quả. Dùng nhiều thì thông kinh. Dùng ít dưỡng huyết. + Ngoài ra còn trục được thai chết trong bụng ra, chữa chứng cấm khẩu huyết vận sau khi sinh, chứng sang độc sưng lên, chứng phiền khát, cuống họng tê không thông. Cũng trị 36 thứ phong, hóa được chứng huyết nhiệt của đậu, ban hay sởi. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Đàn bà có thai và người không có ứ trệ không nên dùng. BẢO QUẢN: Cho vào hộp kín lót vôi sống để hút ẩm. Cần để nơi khô ráo, thoáng mát, vì dễ bị vón mốc.

124. HỢP HOAN -

合歡

“Hợp hoan vị cam Lợi nhơn tâm chí An tạng minh mục Khoái lạc vô lự.” – Hợp hoan vị ngọt, tính bình, không độc. Bổ tâm chí con

98


người, làm an năm tạng, sáng mắt. Khiến tinh thần vui tươi, không còn lo lắng. + Ngoài ra còn thông được tiểu tiện, chữa chứng ho húng hắng, nối liền gân xương. Cũng để đắp lên các mụn nhọt, chỗ bị đánh đập hoặc chỗ bị rắn, rết độc cắn. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Ghi chú: Cây hợp hoan có lá giống hoa hòe, đến đêm thì hợp lại, cho nên còn được gọi là DẠ HỢP, HỢP HÔN. Hoa đỏ, nở về mùa hạ.

125. HÙNG ĐỞM -

熊膽

“Hùng đởm vị khổ Nhiệt chứng huỳnh thự Ác thương trùng trĩ Ngũ cam kinh giản.” – Hùng đởm vị đắng, khí lạnh, không độc. Trị nóng trong xương, nước da vàng thâm. Trừ ghẻ độc, chứng trùng trĩ. Chữa 5 chứng cam và chứng kinh giản. + Ngoài ra còn phá ứ, hồi sinh (ngã bất tỉnh), trị đau nhức, nhặm mắt, sâu răng. Cũng chữa các chứng trĩ đã lâu không khỏi.

99


QUY KINH: Đi vào kinh 3 CAN, TÂM và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,5 – 2g (3 – 8 phân). KIÊNG KỴ: Người không có chứng thực nhiệt hay hỏa uất thì không nên dùng. Kỵ các vị PHÒNG KỶ, ĐỊA HoàNG. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

126. HÙNG HoàNG -

雄黃

“Hùng hoàng cam tân Tịch tà giải độc Cánh trị xà hủy Hầu phong tức nhục.” – Hùng hoàng vị ngọt cay, khí ấm, có độc. Trừ tà giải độc. Cũng trị rắn độc, thịt dư trong họng. + Ngoài ra còn trị kinh giản, ác sang, chữa nốt trĩ, phong độc trong cốt xương, trừ hen. QUY KINH: Thường từ 1 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm suy, huyết hư không nên dùng. Kỵ sắt và lửa. BẢO QUẢN: Đựng trong hộp kín, Tránh ánh sáng và hơi nóng.

100


127. HUYỀN MINH PHẤN -

玄明粉

“Huyền minh phấn tân Nặng quyên trúc cấu Hỏa tích tiêu đàm Chư nhiệt khả liệu.” – Huyền minh phấn vị cay, lạnh nhiều, không độc. Hay trị chứng tích tụ, ăn uống trong ban đêm. Trị chứng ho có khối trong bụng, tiêu đàm. Chữa các chứng nhiệt. + Ngoài ra còn đuổi khí tà, thông lợi đại tiểu tiện, chữa chứng đau không chịu được. QUY KINH: Đi vào 3 kinh VỊ, ĐẠI TRÀNG và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người vị hư, không thực nhiệt và phụ nữ có thai không nên dùng.  Ghi chú: Vị này do PHÁC TIÊU chế ra, còn được gọi là PHONG HÓA TIÊU.

玄參

128. HUYỀN SÂM “Huyền sâm khổ hàn Thanh vô căn hỏa Tiêu thủng, cốt chưng Bổ thận diệc khả.”

– Huyền sâm vị đắng, khí lạnh, không độc. Trừ nhiệt không rõ nguyên nhân. Chữa chứng phù nóng trong xương. Có thể dùng bổ thận.

101


+ Ngoài ra còn làm sáng mắt, lợi yết hầu, thông đại tiểu tiện, chữa chứng nóng âm ỉ, thương hàn, dương độc phát ban. Cũng trị chứng buồn bực xót ruột, cổ khô khát nước, hầu sưng, họng đau. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư, hay đi tiết tả không nên dùng. Kỵ đồng, không dùng với LÊ LƯ. BẢO QUẢN: Đậy kín, bên trong vật đựng có lót vôi sống. Để nơi khô ráo và nên phơi thường xuyên.

129. HUYẾT KIỆT -

血竭

“Huyết kiệt vị hàm Trật phát thương tổn Ác độc thương ung Phá huyết hữu chuẩn.” – Huyết kiệt vị mặn, tính bình, không độc. Trị bị đánh té tổn thương. Chữa chứng ghẻ độc, ung thối. Phá huyết rất hiệu quả. + Ngoài ra còn cầm máu sinh huyết mới, trừ tà khí trong ngũ tạng. Cũng chữa các vết thương chảy máu, và máu cam. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TÂM BÀO. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4 g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không bị ứ huyết không nên dùng.

102


Ghi chú: Các tên khác là HUYẾT KẾT, HẢI TÍCH THẠCH, HUYẾT BẦM, HUYẾT NỤC, QUANH HUYẾT, KỲ LÂN HUYẾT hoặc KỲ LÂN KIỆT.

130. HUỲNH BÁ -

黃柏

“Huỳnh bá khổ hàn Giáng hỏa tư âm Cốt chưng thấp nhiệt Hạ huyết kham nhậm.” – Huỳnh bá vị đắng, khí lạnh, không độc. Làm hạ hỏa, bổ âm. Trừ nóng trong xương, thấp nhiệt. Hạ nóng trong phần máu. + Ngoài ra còn trị nhiệt lỵ, đi tả, lâm lậu, di tinh, hoàng đản, phù thũng, rong kinh, xích bạch đới, đau vú, ung thư phát bối, trị mụn, ngứa lở. Cũng chữa chứng tiêu khát, chốc đầu, lở miệng, đau mắt và các chi dưới sưng đau tê liệt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải thực hỏa, hoặc tỳ hư, tiêu chảy, kém ăn thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, tránh ẩm, đề phòng sâu mọt và biến màu.

103


131. HUỲNH CẦM -

黃芩

“Huỳnh cầm khổ hàn Khô, tả phế hỏa Tử, thanh đại trường Thấp nhiệt giai khả.” – Huỳnh cầm vị đắng, khí lạnh, không độc. Loại rỗng ruột tả hỏa ở phổi. Loại đặc ruột làm mát đại trường. Có thể dùng trị thấp nhiệt. + Ngoài ra còn trị chứng thổ huyết, nục huyết, đi tiểu ra máu tươi, đi lỵ ra máu, sốt rét nhức đầu, hoàng đản, ung nhọt chốc lở, ngứa ghẻ, cảm mạo, đau bụng. Cũng chữa các bệnh lâm lịch và huyết bế, khí nghẽn, đau mắt đỏ mà sưng, giải khát và an thai. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, PHẾ, ĐẠI TIỂU TRƯỜNG, CAN và ĐỞM. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 30g (1 – 8 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn và không có thấp nhiệt, thực hỏa thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm vì dễ bị mốc mọt.

104


132. HUỲNH KINH TỬ -

黃荆子

“Huỳnh kinh tử khổ Thiện trị khái nghịch Cốt tiết hàn nhiệt Năng hạ phế khí.” – Huỳnh kinh tử vị đắng, khí ấm, không độc. Trị chứng ho nghịch rất tốt. Chữa các khớp xương lạnh, hay nóng bị đau nhức. Đem phế khí trở xuống rất hiệu quả. + Ngoài ra còn làm mát huyết và chữa cảm cúm. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Thỉnh thoảng phải đem phơi nắng nhẹ để tránh mốc, mọt.  Ghi chú: Các tên khác là MẠN KINH TỬ, ĐẠI KINH TỬ, LỤC TỤC HoàN hoặc TĂNG PHÁP THUẬT.

133. HUỲNH KỲ -

黃芪

“Huỳnh kỳ cam, ôn Thâu hãn cố biểu Thác sang sinh cơ Khí hư mạc thiểu.” – Huỳnh kỳ vị ngọt, khí ấm, không độc. Làm ngưng mồ hôi,

105


kín chân lông. Trừ nhọt lở, sinh da non. Khí hư nên dùng nhiều (tẩm sao sẽ bổ khí huyết và tỳ vị). + Ngoài ra còn trị chứng ung thư, phù độc, phế hư, ho khạc, trong ngực đại khí hạ hãm dẫn đến khí đoản suyễn, thở. Cũng giải nhiệt, trị trúng phong, hạ huyết, chữa tiểu đường, tiểu buốt, tiểu đục, trừ thủy thũng và tiêu khát. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12 – 40g (1 – 3 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Người bị ngoại cảm, tích trệ không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Tẩm mật rồi không nên để lâu.

134. HUỲNH LIÊN -

黃連

“Huỳnh liên khổ hàn Tả tâm, trừ bi Thanh nhiệt minh mậu Hậu trường chỉ lỵ.” – Huỳnh liên vị đắng, rất lạnh, không độc. Tả hỏa ở tim, trừ đầy. Thanh nhiệt, làm sáng mắt. Mạnh ruột, hết kiết lỵ. + Ngoài ra còn trừ tiêu khát, tiêu chứng buồn bực, lợi tiểu tiện, chữa chứng đại tiện ra máu, đau bụng trên và dưới, kinh phong. Cũng trị chứng thấp nhiệt cam, mụn nhọt, chốc lở, ngứa ghẻ và trẻ con thai độc lở đầu.

106


QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, PHẾ, CAN, ĐỞM, THẬN, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị yếu, tiêu chảy, hồi hộp không ngủ được thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

黃精

135. HUỲNH TINH “Huỳnh tinh cam ôn Năng an tạng phủ Ngũ lao thất thương Thử dược đại bổ.”

– Huỳnh tinh vị ngọt, khí ấm, không độc. Làm yên tạng phủ. Trị lao nhọc, bệnh do thất tình. Đây là loại thuốc rất bổ. + Ngoài ra còn trị khuynh huyết khuy hư, phong thấp, đau lưng và nhức mỏi. Cũng trị phế lao khái huyết. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 40g (3 – 10 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có chứng đàm thấp, tỳ hàn gây ỉa chảy, bị cúm không nên dùng. BẢO QUẢN: Củ và bột huỳnh tinh sau khi bào chế phải được giữ nơi khô ráo. Nếu bị mốc thì có thể phun rượu, lau sạch, đồ lại rồi sấy khô.

107


136. HƯƠNG NHU -

香薷

“Hương nhu tân ôn Thương thử, tiện sáp Hoắc loạn, thủy thũng Trừ phiền, giải nhiệt.” – Hương nhu (cây é tía) vị cay, khí ấm, không độc. Trị trúng nắng, tiểu khó, thổ tat, thủy thũng. Trừ ưu phiền, hết sốt. + Ngoài ra còn trị chứng phế uất, hôi miệng, thổ tả hoắc loạn, đau như vặn ruột, chuột rút, đổ mồ hôi, trên lưỡi tự nhiên ra huyết, nhức đầu. Cũng chữa thủy thũng, hàn chứng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hư lao mãn tính, tự nhiên ra mồ hôi, không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và mát. Tránh nóng làm mất mùi thơm.

137. HƯƠNG PHỤ -

香附

“Hương phụ tân cam Khoái chí, khai uất Chỉ thống, điều kinh Cảnh tiêu túc thực.” – Hương phụ vị cay, hơi ngọt, khí bình, không độc. Làm thông khí hết uất. Giảm đau, điều kinh. Tiêu thức ăn tích tụ.

108


+ Ngoài ra còn chữa chứng hay giận, hay lo, tiêu được đờm dãi, đầy nghẽn, đau bụng, đau hai bên mạn sườn, đau mắt đỏ, ung thư chốc lở, và các chứng trong thai sản. Cũng trị chứng đau bụng khi có kinh và tiểu ra máu. QUY KINH: Đi vào CAN và 12 kinh mạch. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư và huyết nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Nên chế vừa đủ dùng trong vòng 15 – 20 ngày. Đậy kín.

138. HY THIÊM -

豨薟

“Hy thiêm vị cam Truy phong, trừ thấp Thông nhĩ, minh mục Ô tu, hắc phát.” – Hy thiêm (hy kiểm, cây cứt lợn) vị ngọt, khí lạnh, có độc. Đuổi phong trừ thấp. Thông tai, sáng mắt, Làm đen râu, đen tóc. + Ngoài ra còn trị chứng chân tay tê bại, gân xương lạnh buốt, đau lưng mỏi gối, yếu chân mềm tay, trúng phong miệng mắt méo lệch, không nói được. Cũng chữa ác sang,

109


mụn nhọt chốc lở, bị đánh đập té ngã thương tổn và cầm máu các bệnh chảy máu. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải phong thấp không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Nên phơi thường vì dễ mốc mọt.

I 139. ÍCH MẪU THẢO -

益母草

“Ích mẫu thảo cam Nữ khoa vị chủ Sản hậu thai tiền Sinh tân khử huyết.” – Ích mẫu vị ngọt, tính lạnh, không độc. Chủ yếu dùng cho phụ nữ. Sau khi sinh, trước khi có thai. Sinh tân dịch, trừ ứ bế. + Ngoài ra còn trị huyết hư, kinh nguyệt không đều, chống đau do xung huyết, do ngã, đẻ khó, nhau thai không xuống, chữa mụn nhọt, đau tuyến vú, trừ phong nhiệt nhiễm vào huyết. Cũng làm sáng mắt, ích tinh, chữa thủy thấp đình trệ và tiểu tiện không lợi.

110


QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TÂM BÀO. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết không bị ứ đọng không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng, cần phơi thường, tránh ẩm ướt.

140. ÍCH TRÍ NHÂN -

益智仁

“Ích trí tân ôn An thần ích khí Di niệu, di tinh Ẩu nghịch giai trị.” – Ích trí nhân vị cay, khí ấm, không độc. An thần, bổ khí. Trị tiểu són, di tinh. Cũng trừ chứng ẩu nghịch. + Ngoài ra còn khai được các sự uất kết, ôn trung tiến thực, thu được đờm dãi, trừ được khí lạnh phạm vào tỳ vị. Cũng chữa các chứng đới hạ, đau bụng tiêu chảy và băng huyết. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 14g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người thực hỏa, bị các chứng do hỏa nghịch lên không nên dùng. Thiếu máu, tân dịch khô cạn dùng phải cẩn thận. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Tránh nóng quá sẽ mất tinh dầu.

111


K

141. KÊ NHỤC -

鷄肉

“Kê nhục vị cam Động phong trợ hỏa Bổ hư ôn trung Huyết lậu diệt khả.” – Thịt gà vị ngọt, khí ấm, không độc. Làm động phong, thêm hơi nóng. Bổ hư yếu, làm ấm bên trong. Chữa được bệnh lậu huyết. – Gà trống đỏ trị phụ nữ băng huyết, xích bạch đới hạ, làm mạnh tỳ, bổ phổi, khỏi chứng ung nhọt. – Gà trống trắng, chữa được chứng nói cuồng, lợi tiểu, trừ gió độc và các chứng ráo khát (loại xương đen càng tốt). – Gà trống đen, trị các chứng phong thấp, tê bại, gãy xương, nát thịt. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Kiêng dùng với tỏi và gan chó, sẽ sinh chứng đi lỵ. Dùng với hành sống sẽ sinh chứng trĩ, dùng với cá chép sẽ sinh ung nhọt.

112


142. KÊ NỘI KIM -

雞內金

“Kê nội kim hàn Niệu di, tinh tiết Cấm lỵ lậu băng Cánh trừ phiền nhiệt.” – Kê nội kim (lụa mề gà) tính hàn, vị ngọt, không độc. Trị tiểu són ra tinh, kiết lỵ, lậu huyết, băng huyết. Cũng trừ phiền nhiệt và tiêu khát. + Ngoài ra còn trị được chứng trướng đầy, đi tả, phiên vị (ăn vào ói ra), cổ họng bị đau và răng cam miệng lở. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TỲ, VỊ, TIỂU TRƯỜNG và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ yếu nhưng không bị tích thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mọt, tránh đè nặng làm vỡ nát.

113


143. KHA TỬ -

訶子

“Kha tử khổ ôn Sáp trường chỉ lỵ Đàm thấu suyễn cấp Giáng hỏa liễm phế.” – Kha tử vị đắng, khí ấm, không độc. Trị tiêu chảy, kiết lỵ. Trừ suyễn và ho đàm. Giáng ho đàm. Giáng hỏa, an phế. + Ngoài ra còn khai vị, hòa tỳ, chữa những chứng khí lạnh làm cho bụng đầy, đại tiện ra huyết, băng huyết và bạch đới. Cũng trị di tinh, hạ khí giáng hỏa, lợi yết, làm hết khan tiếng, hết chứng khát, chứng bạch hầu đối khuẩn. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, tiêu chảy hay bệnh ho mới mắc phải không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và thường phơi để tránh mọt.

144. KHÂU DẪN -

蚯蚓

“Khâu dẫn hàm hàn Thương hàn ôn bịnh Đại nhiệt cuồng ngôn Đầu chi lập ứng.”

114


– Khâu dẫn, vị mặn, không độc. Trị thương hàn ôn bịnh. Chữa sốt cao, nói mê sảng rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trừ được chứng hoàng đản, to bụng, cao huyết áp, nhức đầu, cứng mạch máu, đau nhức khớp xương, ho suyễn, kinh phong và bán thân bất toại. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải thực nhiệt không được dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

145. KHIẾM THỰC -

芡實

“Khiếm thực vị cam Năng ích tinh khí Yêu tất toan đông Tê thấp giai trị.” – Khiếm thực vị ngọt, khí bình, tính sáp, không độc. Có khả năng bổ ích tinh khí. Chữa thắt lưng, đầu gối nhức mỏi. Cũng trị chứng tê thấp. + Ngoài ra còn chữa được các chứng tiết tả, lỵ, bạch đới, bạch trọc, tiểu vặt, di mộng tinh và hượt tinh. Cũng làm mạnh người bị yếu đuối hư lao, mắt mờ, trí kém, tinh thần dã dượi.

115


QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người đại tiểu tiện không lợi không uống. Không nên ăn sống sẽ động phong hại khí.  Ghi chú: Các tên khác là HỒNG ĐẦU, KÊ ĐẦU hoặc NAM KHIẾM THẬT (củ súng).

146. KHIÊN NGƯU -

牽牛

“Khiên ngưu khổ hàn Lợi thủy, tiêu thủng Cổ trướng, hiền tịch Tán trệ, trừ ung.” – Khiên ngưu (Hắc sửu) vị đắng, khí lạnh, có độc. Thông nước trừ phù. Trị bệnh cổ trướng, chứng nổi hạch ở bẹn như hạt xoài (hiền), hoặc nổi hòn, khối u ở bụng (tịch). Làm tan ứ trệ, đọng nước. + Ngoài ra còn tả được thấp nhiệt ở khí phần, thông được những uất nghẽn ở hạ tiêu, trừ phong bí, khí bí ở đại tràng, thông đại tiểu tiện, tiêu đàm và sát trùng. Cũng chữa chứng phù thũng, nghẹn thở và đầu váng. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, THẬN và ĐẠI TRƯỜNG.

116


LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu, bị bệnh thấp nhiệt ở huyết phần, và phụ nữ có thai không dùng được. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng gió.

147. KHINH PHẤN -

輕粉

“Khinh phấn tính táo Ngoại khoa yếu dược Dương mại chư thương Sát trùng khả quá.” – Khinh phấn (tinh thể muối thủy ngân Hg2Cl2, chế bằng phương pháp thăng hoa) tính nóng, vị the, rất độc, phải hết sức thận trọng khi dùng. Chủ trị các chứng ngoại khoa. Chữa giang mai, các loại ghẻ độc. Sát trùng rất tốt. + Ngoài ra còn thông ruột, tiêu đàm và tan tích tụ. Cũng trị phù thũng, thấp nhiệt và giun. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, VỊ, ĐẠI TIỂU TRƯỜNG và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,05 – 0,5g (trong ngày)  Ghi chú: Các tên khác là HỒNG PHẤN, CAM PHẤN và THỦY NGÂN PHẤN.

117


148. KHOẢN ĐÔNG HOA -

款冬花

“Khoản đông cam ôn Lý phế tiêu đàm Phế ung, suyễn khái Bổ lao trừ phiền.” – Khoản đông hoa vị ngọt, khí ấm, không độc. Điều hòa phế, tiêu tán đàm. Trừ phổi có mụn nhọt, suyễn ho. Bổ lao nhọc, trừ phiền muộn. – Ngoài ra còn thanh tâm tả nhiệt, yên được kinh giản, chữa chứng nghẽn hơi bí tắc và cổ đau ráo khát. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Bệnh ho mới phát, có biến chứng dùng phải thận trọng. Kỵ BỐI MẪU, TÂN DI, MA HoàNG, HUỲNH KỲ, HUỲNH CẦM, LIÊN KIỀU; không dùng với TẠO GIÁC, TIÊU THẠCH, HUYỀN SÂM. BẢO QUẢN: Đậy kín, bên trong vật đựng có lót vôi sống. Để nơi khô ráo, đê fphòng mốc mọt.

苦楝皮

149. KHỔ LUYỆN BÌ “Khổ luyện bì khổ, Thanh nhiệt, trừ thấp. Sát trùng, ung sang, Phúc thống khả dụng.”

118


– Khổ luyện bì (vỏ cây xoan, sầu đâu) vị đắng, khí lạnh, hơi có độc. Dùng ngoài trị ghẻ lở, phong chẩn. Dùng uống trị giun đũa. Có khả năng thanh nhiệt, giải khí nóng, làm dễ chịu. + Ngoài ra cũng dùng để sát trùng, trị ẩm ướt (táo thấp). LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Vì có hơi độc nên phải dùng thận trọng. Dùng ngoài da thì sắc nước để rửa, hoặc nghiền thành bột, hòa với giấm hay mỡ lợn chế thành thuốc bôi chỗ đau. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi thoáng gió, khô ráo.

150. KHỔ SÂM -

苦參

“Khổ sâm khổ hàn Ung thủng, sang giới Hạ huyết trường phong My thoát xích lại.” – Khổ sâm vị đắng, khí lạnh, không độc. Trị mụn nhọt sưng, lở loét, đại tiện ra máu, lông mày rụng, phong hủi đỏ da. + Ngoài ra còn trị tim, làm hết khát, hết hôi nách, thông khiếu, sinh tân dịch, cầm được nước mắt và làm sáng mắt. Cũng chữa chứng trưng hà, hoàng đản, phong thấp, đới hạ, sên lãi, bụng tích đau, và tiêu hóa kém.

119


QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ, THẬN, TIỂU TRÀNG và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư mà thấp, can thận hư mà không nhiệt, không nên dùng. Không dùng chung với các vị LÊ LƯ, BỐI MẪU, THỔ TY và LÂU LÔ. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo, chống mốc mọt.

空青

151. KHÔNG THANH “Không thanh khí hàn Trị nhãn thông linh Thanh manh xích thủng Khử ám hồi minh.”

– Không thanh khí lạnh, vị ngọt và chua, có độc. Trị con mắt rất hiệu quả, chứng mắt bị kéo mây mờ, sưng đỏ. Làm cho mắt bị mờ tối sáng trở lại. + Ngoài ra còn lợi được các khiếu, thông huyết mạch, phá tan những kết hòn, và thông tiểu tiện. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là DƯƠNG MAI THANH hoặc TÁI KHÔNG THANH. Trước khi dùng phải ngâm nước, tán thành bột, tẩm giấm thanh, sao lại thật kỹ.

120


152. KHƯƠNG HoàNG -

薑黃

“Khương hoàng nhiệt, khổ Phá huyết, sinh cơ Huyết lâm, niệu huyết Uất kết năng thư.” – Khương hoàng (nghệ vàng) vị đắng, khí nóng, không độc. Phá huyết, sinh da non. Trị huyết ra rỉ rả, tiểu ra huyết. Làm hết uất kết. + Ngoài ra còn chữa kinh nguyệt không đều, đau dạ dày, đau răng, đau khớp và dây thần kinh. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Có nơi gọi là CƯƠNG HUỲNH. Nếu mài với nước bôi lên các mụn, vết mới khỏi sẽ giảm bớt sẹo.

153. KHƯƠNG HOẠT -

羌活

“Cương hoạt tân ôn Khứ phong trừ thấp Thân thống đầu đông Thư cân hượt cốt.” – Khương hoạt (cương hoạt) là củ rau cần tàu, vị cay, khí ấm, không độc. Đuổi phong trừ thấp. Trị mình đau, đầu nhức. Làm an gân mạnh xương.

121


+ Ngoài ra còn chữa viêm khớp mạn, đau các cơ do lạnh và các dây thần kinh đau. Cũng chữa bệnh uốn ván. QUY KINH: Đi vào các kinh BÀNG QUANG, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 8 chỉ). KIÊNG KỴ: Người vì huyết hư mà đau mình, nhức đầu không nên dùng.  Ghi chú: Tên khác là KHƯƠNG KHANH.

154. KIM ANH TỬ -

金櫻子

“Kim anh tử cam Mộng, di, hượt tinh Cấm chỉ di tiết Sát thốn bạch trùng.” – Kim anh tử vị ngọt, tính bình, hơi độc. Trị mộng, di, hượt tinh. Làm hết tiểu són, hết tiêu chảy. Diệt được sán xơ mít, trừ bạch đới. + Ngoài ra còn làm cho ruột mạnh và bổ tỳ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh THẬN, TỲ, PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 8 chỉ). KIÊNG KỴ: Người mới phát sốt, táo kết không nên dùng.  Ghi chú: Các tên khác là TOAN THẠCH LỰU hoặc THÍCH LÊ TỬ.

122


155. KIM NGÂN HOA -

金銀花

“Kim ngân hoa cam Liệu ung vô đối Vi thành tất tán Dĩ thành tất hội.” – Kim ngân hoa vị ngọt, hơi lạnh, không độc. Trị ung nhọt tốt nhất. Mụn chưa sưng sẽ làm cho tan. Mụn sưng rồi sẽ gom mủ. + Ngoài ra còn vào phổi làm tan khí nóng, trừ phong, nuôi huyết, bổ được mọi chứng hư yếu. Cũng chỉ khát, trị đại tiện ra máu và ho do phế nhiệt. QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, VỊ, TÂM và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 20 – 50g (5 chỉ – 1,5 lượng). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, không thực nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, bên trong vật đựng có lót vôi sống để tránh mốc. Để nơi khô ráo.

156. KIM PHẤT THẢO -

金沸草

“Kim phất thảo hàn Tiêu đàm, chỉ thấu Minh mục, khử phong Trục thủy vưu diệu.” – Kim phất thảo lạnh, vị đắng mặn cay, hơi có độc. Tiêu đàm, hết ho. Làm sáng mắt trừ phong. Trục nước rất hiệu quả.

123


+ Ngoài ra còn thông được huyết mạch, trị chứng thương hàn, đầy hơi ụa thổ, và bụng trên đầy trướng. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người quá hư yếu nên kiêng dùng. BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi khô ráo.  Ghi chú: Tên khác là KIM PHI THẢO.

157. KIM TIẾT -

金屑

“Kim tiết vị cam Thiện an hồn phách Điên cuồng kinh giản Điều hòa huyết mạch.” – Kim tiết (vảy vàng, bột vàng mài ra) vị ngọt cay, khí bình, có độc. Làm an tinh thần. Trị chứng điên cuồng, kinh giản. Điều hòa huyết mạch. + Kim tiết thường chỉ dùng để giúp sức cho thuốc đi vào các kinh mạch mà thôi (sắc chung với thuốc). QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Kỵ THỦY NGÂN, CHÌ và THIẾC.

124


 Ghi chú: Cần dùng vải bọc lại để sắc chung với thuốc. Các tên khác là KIM VƯƠNG, KIM BẠC, HoàNG NHA, NỮ CỐ hoặc HoàNG VẬT.

158. KINH GIỚI -

京芥

“Kinh giới tân ôn Năng thanh đầu mục Biểu hạn, khử phong Trị sang, tiêu ứ.” – Kinh giới vị cay, khí ấm, không độc. Làm nhẹ đầu, sáng mắt, làm ra mồ hôi, trừ phong. Trị nhọt lở, trừ ứ trệ. + Ngoài ra còn có thể giúp ích được tỳ vị, tiêu thức ăn, thông huyết mạch, chữa các chứng thổ huyết, băng huyết, yết hầu đau, quay cuồng chóng mặt, sản hậu huyết và bị kinh co giật. QUY KINH: Đi vào phần khí của kinh CAN, và 2 kinh ĐỞM, VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có ngoại cảm phong hàn, thấp khí thì không nên dùng. Rất kỵ lửa, không dùng với với các thứ cua, cá nóc và thịt lừa. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

125


159. KINH MẶC -

京墨

“Kinh mặc vị tân Thổ nực hạ huyết Sản hậu băng trung Chỉ huyết kham thiệt.” – Mực tàu (hỗn hợp nhựa thông và keo da lừa) vị cay, khí ấm, không độc. Cầm chữa chứng băng huyết sau khi sinh. Cầm máu rất hiệu quả. Mài với giấm cho sản phụ uống sẽ ra nhau. + Ngoài ra còn chữa lành người bị phỏng nước sôi hay phỏng lửa (bôi vào vết thương). Cũng chữa chứng chảy máu cam và làm hết ung nhọt. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là MẶC TRẤP, MẶC THỦY Ô KIM, TRẦN MẶC và HUYỀN HƯƠNG.

L

160. LA BẶC CĂN -

蘿菔根

“La bặc căn cam Hạ khí tiêu cốc Đàm tích khái thấu

126


Kiêm giải mì độc.” – La bặc căn (củ cải trắng) vị ngọt, khí bình, không độc. Giúp hạ khí, tiêu hóa tốt. Trị đàm tích, ho, khạc nhổ. Cũng giải chất độc trong bột mì. + Ngoài ra còn làm tan được huyết ứ, thông đại tiểu tiện, giải chất độc của rượu, chữa chứng thổ huyết, chảy máu cam, ợ chua, hen suyễn, ngực và bụng đầy trướng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường dùng loại khô từ 10 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư không được dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.

161. LA BẶC TỬ -

蘿菔子

“La bặc tử tân Suyễn khái hạ khí Đảo bích xung tường Trướng mãn tiêu khứ.” – La bặc tử (hạt củ cải trắng) vị cay, khí ấm, không độc. Trị suyễn ho, giúp hạ khí, chữa bệnh rất tốt. Trừ được trướng mãn. + Để sống làm cho khí lên, sao chín làm cho khí xuống. Người ta còn dùng nó để trị phong hàn, phong đờm và chứng lỵ. Ngoài ra, còn có thể tr���c thai chết trong bụng ra. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TỲ và VỊ.

127


LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1– 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, đờm trệ không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

狼毒

162. LANG ĐỘC “Lang độc vị tân Phá tích hà trừng Ác thương thử ni Sát trùng quỉ tinh.” – Lang độc vị cay, khí bình, rất độc. Phá chứng tích tụ, chứng trưng hà. Trị ghẻ độc bị ăn ruồng. Sát trùng, trừ chứng quỉ tinh rất hiệu quả. + Ngoài ra còn chữa bệnh phong tình QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo  Ghi chú: Ghẻ ăn ruồng phát triển rất nhanh. Để trị ghẻ lâu năm, tán thuốc thành bột bôi lên ghẻ, ít khi dùng uống. Phải thận trọng khi dùng uống.

螻蛄

163. LÂU CÔ “Lâu cô vị hàm Trị du thủy thũng Thượng hạ tả hữu Hiệu bất kiền chủng.”

128


– Lâu cô còn gọi là THỔ CẨU, vị mặn, tính lạnh, không độc. Trị chứng thủy thũng thì không có thuốc nào khác hiệu quả bằng. + Ngoài ra còn lợi tiểu, lấy được gai đâm sâu vào thịt (giã nhỏ rịt vào chỗ bị gai đâm). Cũng trị mụn độc và giục đẻ. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 con. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Phơi thường.  Ghi chú: Dùng tay ấn lên da, để một lúc mà vẫn còn thấy trũng là đặc điểm của thủy thũng.

164. LẬU LƯ -

漏蘆

“Lậu lư tính ôn Khử ác sang độc Bổ huyết bài nùng Sinh cơ trưởng nhục.” – Lậu lư tính ấm, vị mặn, không độc, trị ghẻ độc, sưng đau nhức. Bổ máu, rút máu mủ. Làm sinh da non, mau lành vết tích ghẻ chốc. + Ngoài ra còn trị thấp tí câu cấp (co quắp), kinh nguyệt không thông, chữa vú đau không thông sữa, bệnh lỵ độc và tiểu tiện ra huyết. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, và THẬN.

129


LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Phải thường phơi lại.  Ghi chú: Các tên khác là LÃO ÔNG HOA, QUỈ DU MA, BẮC LẬU, DÃ LAN hoặc LỘC LY CĂN.

165. LÊ THẬT -

藜實

“Lê vị cam toan Giải tửu trừ khát Chỉ thấu tiêu đàm Thiện khu phiền nhiệt.” – Lê thật vị ngọt chua, khí lạnh, không độc. Giải được chất độc của rượu, khỏi được chứng khát. Làm ngưng ho, tiêu đờm. Chuyên trừ phiền nhiệt, mát tim. + Ngoài ra còn lợi được đại tiểu trường, chữa những chứng thương hàn phát sốt và trúng phong nói không ra tiếng. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, TÂM, PHẾ, ĐẠI TRƯỜNG và TIỂU TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu thường có chứng tiết tả, hoặc phụ nữ hậu sản hay người huyết hư không nên dùng.  Ghi chú: Thường giã sống, vắt lấy nước uống, hoặc nấu thành cao.

130


166. LÊ LƯ -

藜蘆

“Lê lư vị tân Tối năng phát thổ Trường tịch tả lợi Sát trùng tiêu cổ.” – Lê lư (cây bông lau), vị cay đắng, khí lạnh, có độc. Trị trong ruột có hòn cục, chứng tả lợi. Sát trùng và tiêu độc rất tốt. Uống nhiều thường gây nôn ói. Dùng nhiều phá huyết, chỉ nên dùng ít. + Ngoài ra còn chữa được chứng cảm phong ho hen, trị kinh giản. Cũng làm hết mụn nhọt, chốc lở. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, VỊ, ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6 (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người yếu, phụ nữ có thai không dùng được. Kỵ các loại SÂM, TẾ TÂN và THƯỢC DƯỢC.  Ghi chú: Các tên khác là LÊ LÔ, SƠN THÔNG, LỘC THÔNG hoặc PHÁC THẢO.

167. LIÊN KIỀU -

連翹

“Liên kiều khổ hàn Năng tiêu ung nhọt Khí tụ, huyết ngưng Thấp trệ kham trục.”

131


– Liên kiều vị đắng, khí lạnh, không độc, dùng trừ ung nhọt độc, khí huyết không thông. Trị được chứng thấp nhiệt. + Ngoài ra còn dùng để giải biểu trị ngoại cảm, phong nhiệt (cảm nhiệt), bệnh mới mắc sốt cao, sợ gió, viêm phổi. Cũng chữa bướu cổ, kết hạch, tràng nhạc, tử điến (ngoài da có vết tím), trị hoàng đản và tiểu tiện không lợi. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20 (2 – 5 chỉ) KIÊNG KỴ: Khi ung nhọt đã loét, có mủ trong và vàng nhạt không dùng. Người tỳ vị yếu cũng cần phải kiêng. Uống nhiều gây kém ăn. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.

168. LIÊN NHỤC -

連肉

“Liên nhục cam, ôn Kiện tỳ, lý vị Chỉ tả sáp tinh Thanh tâm, dưỡng khí.” – Hạt sen (liên tử) vị ngọt, khí ấm không độc. làm mạnh tỳ, điều hòa vị. Cầm tiêu chảy, sáp tinh. Làm mát tim, dưỡng khí. + Ngoài ra còn làm cho trường, vị dày thêm, chữa được

132


chứng đi tiểu đục (trắng như nước gạo), ngủ mơ xuất tinh, mất ngủ, tim đập mạnh. Cũng trị bạch đới, băng huyết và các bệnh về huyết. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 200 (3 – 5 lượng). KIÊNG KỴ: Người cơ thể mạnh phát sốt, đại tiện táo kết không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Thường phơi để tránh mốc mọt.

連鬚

169. LIÊN TU “Liên tu vị cam Ích thận ô tu Sáp tinh cố tủy Duyệt nhan bổ hư.” – Liên tu (nhụy tua sen) vị ngọt, khí mát không độc. Bổ thận, đen râu. Giúp sáp tinh, bổ tủy. Làm đẹp da mặt, bổ hư. + Ngoài ra còn chữa được chứng tâm phiền nhiệt lòng nóng nảy, hoảng hốt khó chịu, chứng hoắc loạn thổ tả, máu đi ngược đường kinh, nóng sốt khó chịu và chứng trĩ lậu. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tiểu tiện không thông lợi không nên dùng. Nó kỵ ĐỊA HoàNG, HÀNH và TỎI. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo – Phơi thường.

133


170. LINH DƯƠNG GIÁC -

羚羊角

“Linh dương giác hàn Minh mục thanh can Khước kinh giải độc Thần trí năng an.” – Linh dương giác khí lạnh, vị mặn, không độc. làm sáng mắt, mát gan. Lui kinh giật, giải độc. Khiến thần trí được yên. + Ngoài ra còn chữa trị được chứng điên cuồng, làm ngưng thổ huyết, trị tiết tả, đi lỵ, cùng mọi chứng phong: nhức đầu, đau xương, khắp mình đều nhức mỏi. Cũng giải được trùng độc, chướng độc và làm sáng mắt hết thanh manh. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và TÂM. LIỀU DÙNG: Người không thuộc chứng can kinh nhiệt thịnh dùng phải cẩn thận. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo, nếu bị ẩm ướt sẽ có độc.

171. LINH SA -

靈砂

“Linh sa tính ôn Năng thông huyết mạch

134


Sát quỉ tịch tà An hồn định phách – Linh sa tính ấm, vị ngọt, không độc, thông huyết mạch. Sát trùng đuổi tà. Làm an hồn định phách. + Ngoài ra còn làm ích khí sáng mắt, tan hết ưu phiền, khỏe mạnh thân thể, lâu già. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2– 5 chỉ). BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Ghi chú: Các tên khác là THẦN SA, KHÍ SA, CHÂM THẦN SA, THANH KIM SA hoặc NHỊ KHÍ SA.

172. LONG CỐT -

龍骨

“Long cốt vị cam Mộng di tinh tiết Băng đái dương ung Kinh giản phong nhiệt.” – Long cốt vị ngọt, khí hơi lạnh, không độc. Trị mộng tinh, di tinh. Trừ đái băng, nhọt không kín miệng. Chữa kinh giản, phong nhiệt. + Ngoài ra còn trị chứng tự đổ mồ hôi, chứng tràng ung, nội

135


thư, đi tả, đi lỵ, chứng âm sang nước tiểu đục trắng như nước vo gạo. Cũng chữa chứng tà ma quỉ mị, đầu choáng váng, chóng mặt, hồi hộp và mất ngủ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, ĐỞM, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 20g (3 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có các loại bệnh do thấp nhiệt gây ra không nên dùng uống trong. Kỵ các vị THẠCH CAO, LÝ THẠCH, CAN TẤT và THỰC THÚC. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

173. LONG ĐỞM THẢO -

龍膽草

“Long đởm khổ hàn Liệu nhãn xích đông Hạ tiêu thấp thũng Can kinh nhiệt phiền.” – Long đởm thảo vị đắng, khí lạnh không độc. Trị mắt đỏ nhức, hạ tiêu bị thấp thũng, can kinh phiền nhiệt. + Ngoài ra còn được giải nhiệt bên trong dạ dày, chữa chứng thời khí ôn dịch, hoàng đản, cũng làm khỏi được chứng hạ lợi tiện huyết, các bệnh ung thư ghẻ lở, kinh giản, chứng hay quên, trị tai điếc, đới hạ và các chứng lâm.

136


QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, ĐỞM và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6 (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư nhược, tiêu chảy và không có thực hỏa, thấp nhiệt thì không nên dùng. Dùng nhiều sẽ hại dạ dày, không uống trong lúc bụng đói vì có thể gây tiểu tiện không cầm được. ĐẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

174. LONG NÃO -

龍腦

“Long não vị tân Mục thống đầu tê Cuồng tảo vọng ngữ Chân vi lương tể.” – Long não (băng phiến não) vị cay, khí nóng, không độc. Trị đau mắt, đầu nhức, chữa chứng cuồng táo, nói mê sảng. Đây là một vị thuốc rất hiệu quả. + Ngoài ra còn sát trùng, trị sang lở giang mai, chữa chứng hàn thấp, liệt dương, thông chỗ đọng tụ, đờm dãi bế tắc, tai điếc, răng và cổ họng đau. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không thực hàn, và bệnh chưa nhập cốt không nên dùng. Có thai cũng không nên dùng.

137


BẢO QUẢN: Đựng trong chai lọ kín để giữ hơi.

175. LONG NHÃN -

龍眼

“Long nhãn vị cam Quy tỳ ích trí Kiện vong chính xung Thông minh quáng ký.” – Long nhãn nhục (cùi nhãn) vị ngọt, khí êm, không độc. Bổ tỳ giúp ích cho trí. Trị chứng hay quên, sợ sệt, làm cho tai tỏ, trí nhớ tốt. + Ngoài ra còn ích can, hòa vị, bổ an thần. Làm mát da thịt, an thần, khiến người ta ăn ngon ngủ yên. Cũng trị tỳ hư, tiết tả, và trừ được tà khí của năm tạng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị ngoại cảm, trong uất hóa và tích nước đầy trướng, không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

176. LÔ HỘI -

蘆薈

“Lô hội khổ hàn Sát trùng, tiêu cam Điên giản, kinh sưu Phục chỉ lập an.” – Lô hội vị đắng, khí lạnh, không độc. Diệt giun sán, trừ cam tích. Trị điên cuồng, kinh giật, sợ hãi, uống vào sẽ yên.

138


+ Ngoài ra còn làm cho mát gan, thông đại tiện, sáng mắt, yên tâm, chữa chứng sót ruột phong nhiệt, các bệnh chốc lở, mụn nhọt. Cũng giải được độc của BA ĐẬU, trị chứng cam óc, ngứa mũi. QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, TỲ, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 – 4g (1– 5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, hoặc có chứng thổ tả, có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi thoáng. Tránh nắng vì gặp nóng nhựa sẽ chảy.

177. LỘC GIÁC GIAO -

鹿角膠

“Lộc giác giao ôn Thổ nục hư doanh Điệt phốc thương tổn Băng đới an thai.” – Lộc giác giao khí ấm, vị ngọt, không độc. Chữa các chứng thổ huyết, hư lao, bị tổn thương do té ngã, các chứng băng lậu, đới hạ. Thuốc còn dùng để an thai. + Ngoài ra còn trị thần kinh suy nhược, hòa vị an trường, Cũng chữa chứng đau lưng, gầy còm, ốm yếu. Dùng nhiều sẽ được tăng tuổi thọ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh THẬN, TÂM, CAN và TÂM BÀO.

139


LIỀU DÙNG: Thường từ 0,5 – 1g, ngày dùng 5 – 20g (1 – 5 chỉ).  Ghi chú: Dùng ngâm rượu với các vị thuốc khác để uống. Hoặc nấu với các thứ thuốc hòa làm viên.

178. LỘC NHUNG -

鹿茸

“Lộc nhung cam ôn Ích khí tư âm Tiết tinh, niệu huyết Băng, đái kham nhậm.” – Lộc nhung (sừng hươu nai còn non) vị ngọt, khí ấm, không độc. Bổ khí dưỡng âm. Tự tinh tiết, tiểu máu, băng huyết, huyết trắng đều dùng. + Ngoài ra còn trị những người thiếu máu nóng, khí không đủ sắc bốc lên, thành ra choáng váng đầu óc, mắt mờ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có chứng huyết nóng và khí nóng hay chạy ngược bốc lên, thì không nên dùng.  Ghi chú: Sừng hươu nai (lộc giác) cũng có tác dụng tương tự nhưng không tốt bằng.

140


179. LÔI HoàN -

雷丸

“Lôi hoàn vị khổ Thiên sát chủ trùng Điên giản, trùng độc Trị nhi hữu công.” – Lôi hoàn vị đắng, khí lạnh, có độc. Giết được các loại trùng. Trị các chứng điên giản sát độc trùng. Chữa trẻ con bị sán lãi rất công hiệu. Khi dùng phải hết sức thận trọng, cần nắm rõ dược tính. + Thường dùng để sát trùng, trị ngoài da, bôi ghẻ lở. Thứ có vỏ đen thịt trắng mới dùng được. Thứ thịt đỏ hoặc đen rất độc, có thể chết người. QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có trùng tích không nên dùng. Kỵ CÁT CĂN. BẢO QUẢN: Chế thành bột xong đựng vào chai lọ kín. Chỉ dùng trong thời gian từ 10 – 15 ngày.  Ghi chú: Tên khác là TRÚC LINH.

182. LỤC ĐẬU -

綠豆

“Lục đậu cam hàn Năng giải bá độc

141


Chỉ khát trừ phiền Chư nhiệt khả phục.” – Lục đậu (đậu xanh) vị ngọt, khí lạnh, không độc. Giải các thứ độc. Làm hết khát, trừ phiền muộn. Các chứng nhiệt đều có thể dùng. + Ngoài ra còn trị chứng đau bụng vì khí nóng, khí lạnh không điều hòa âm dương. Cũng trị sang độc, thủng độc và trừ chất độc trong các món ăn. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 40g (2 chỉ – 1 lượng). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Các tên khác là THANH TIỂU ĐẬU, THỰC ĐẬU, VĂN LỤC, BÁT LỤC hoặc TRÍCH ĐẬU.

181. LUYỆN CĂN -

練根

“Luyện căn tính hàn Năng truy chư trùng Đông thống lập chí Tích tụ lập thông.” – Luyện căn (rễ cây xoan, cũng gọi là cây sầu đông hay sầu đâu), tính lạnh, vị đắng, có độc. Hay đuổi các loại trùng độc. Giảm đau nhức. Chữa trị chứng tích tụ ở bụng rất hiệu quả. – Ngoài ra còn tẩy được giun đũa, giun móc. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ và VỊ.

142


LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 ��� 5 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Ghi chú: Chỉ dùng rễ của loại cây trắng để làm thuốc. Cây màu tía rất độc. Nếu khi dùng ngộ độc, lấy đường trắng sắc nước cam thảo uống để giải độc.

182. LƯ NHỤC -

驢肉

“Lư nhục vị hàn An tâm giải phiền Năng phát cố tật Dĩ động phong dâm.” – Lư nhục (thịt lừa) hơi lạnh, vị ngọt, không độc. Làm yên tâm, hết buồn phiền. Có thể làm phát sinh bệnh cũ. Làm động phong dâm. + Bổ khí huyết, chữa được chứng cuồng và lao tổn lâu năm. QUY KINH: Đi vào kinh TỲ và CAN. LIỀU DÙNG: Không dùng chung với KINH GIỚI và TRÀ vì có thể chết người. Dùng với ÁP NHỤC (thịt vịt) sẽ co rút gân xương. Người có thai không nên dùng vì sẽ khó sinh.  Ghi chú: – Da lừa chữa được chứng sốt rét gân xương đau nhức, da thịt nhức mỏi. – Nhau lừa (lư bào y) đốt tồn tính, hòa với chút rượu uống

143


giúp cai rượu vĩnh viễn. – Mỡ lừa trị phong sưng, ghẻ lở độc dữ.

良姜

183. LƯƠNG KHƯƠNG “Lương khương tính nhiệt Hạ huyết ôn trung Chuyển cân hoắc loạn Tửu thực năng công.”

– Lương khương (củ riềng) tính nóng, vị cay, không độc. Làm hạ huyết, ấm tỳ vị. Trị thổ tả rút gân. Giải rượu, giúp tiêu hóa. + Ngoài ra còn chữa những chứng đầy hơi, đau bụng, đau dạ dày, sốt rét và đau răng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (3 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người buồn nôn do nhiệt quá thịnh không dùng nó.  Ghi chú: Tên khác là CAO LƯƠNG KHƯƠNG hoặc TIỂU LƯƠNG KHƯƠNG, có thể bỏ vào túi vải cùng với các vị sau để cho vào thùng phở bò: 1. Gừng: 3 củ (đâm nát) 2. Thảo quả 4 trái (đốt cháy vỏ lấy ruột) 3. Quế chi 1/2 kg (nướng sơ) 4. Hạt ngò 1/2g.

144


184. LƯU HUỲNH -

硫磺

“Lưu huỳnh tính nhiệt Tào trừ giới thương Tráng dương trục lãnh Hàn tà cảm dương.” – Lưu huỳnh tính nóng, vị chua, có độc. Trừ được chứng ghẻ ngứa (giới thương). Làm mạnh dương, trị chứng lạnh. Chữa hàn tà (chứng lạnh độc, sờ đến như bùn, thường nhức về đêm) rất tốt. + Ngoài ra còn sát trùng, trị lậu lâu ngày. Cũng trừ phong thấp, diệt giun sán và tiêu ung nhọt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư dương can không nên uống. Kỵ PHÁC TIÊU. Ghi chú: Các tên khác là DIÊM SINH, HoàNG NHA, THẠCH LƯU HoàNG hoặc LINH HoàNG.

185. LÝ NGƯ -

鯉魚

“Lý ngư vị cam Tiêu thủy thũng mãn Hạ khí an thai Kỳ công bất hưỡn.” – Lý ngư (cá chép) vị ngọt, khí bình, không độc. Chữa chứng thủy thũng. Đem hơi xuống là làm an thai. Công hiệu mau

145


lẹ. + Ngoài ra còn chữa được chứng cước khí, hoàng đản, trị ho. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Dùng chung với thịt chó sinh ung nhọt.  Ghi chú: – Mật cá chép làm sáng mắt, trị thanh manh, đau mắt đỏ. – Vảy cá đốt cháy uống với rượu chữa chứng khí huyết xung đột nhau. – Xương cá chép chữa xích bạch đới, âm sang, và hóc xương cá.

M

186. MA DU -

麻油

“Ma du tính lãnh Thiện giải chư độc Bá bệnh năng trừ Công năng tất thuật.”

– Ma du (dầu mè) tính lạnh, vị đạm, không độc. Giải các loại độc rất hiệu quả. Trừ được nhiều bệnh, công dụng rất nhiều. + Ngoài ra còn bổ ngũ tạng, ích khí lực làm đầy não tủy, bền gân cốt, sáng mắt thính tai và tăng tuổi thọ.

146


QUY KINH: Đi vào 4 kinh PHẾ, CAN, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). Ghi chú: – Tên khác là HƯƠNG DU hoặc THANH DU, dùng để chiên xào hoặc làm ớt sa tế. – Cây mè còn được gọi là HỒ MA, CHI MA hay DU TỬ MIÊU. – Dùng dầu mè để vò thuốc tễ rất tốt, bảo quản được thuốc khá lâu.

187. MA HoàNG -

麻黃

“Ma hoàng tân ôn Giải biểu xuất hạn Thân nhiệt, đầu đông Phong hàn phát tán.” – Ma hoàng vị cay, tính ấm, không độc. Làm giải biểu ra mồ hôi. Trị người sốt đầu đau. Làm tan phong hàn. + Ngoài ra, còn trị bệnh phổi, dứt ho hết suy, chữa chứng choáng váng, nổi mận và thủy thũng. Cũng trừ ung thư và phong hàn thấp tý (tê liệt) QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, tự ra mồ hôi thì không nên dùng. Kỵ TÂN DI và THẠCH VI.

147


BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát.

馬兜鈴

188. MÃ ĐÂU LINH “Đâu linh khổ hàn Năng huân trĩ lậu Định suyễn tiêu đàm Phế nhiệt cứu thấu.”

– Mã đâu linh vị đắng, khí lạnh, không độc. Trị bệnh trĩ lậu. Trừ suyễn tiêu đàm. Làm tan phế nhiệt, ho lâu ngày. + Ngoài ra còn giáng khí. Lợi thủy, trị bụng có nước trướng to, chữa cơn đau dạ dày do viêm. Cũng trị tâm thống (đau tim). QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người ho do hàn, tỳ yếu, hoặc ỉa chảy không nên dùng.  Ghi chú: Còn được gọi là ĐỖ ĐÂU LINH, ĐÂU LINH MIÊU (hoa tầm bọng), rễ gọi là THANH MỘC HƯƠNG, hạ được khí xuống, chữa chứng đau xóc lên.

189. MÃ NHỤC -

馬肉

“Mã nhục vị tân Kham tường yêu tích Tự tử lão tử Tính khí vật thực.”

148


– Mã nhục (thịt ngựa) vị cay, khí lạnh, có độc, làm mạnh xương sống và eo lưng. + Làm hạ khí, khiến thân người được khỏe mạnh, ý chí vững vàng. Cũng chữa sốt rét, tê bại và chân tay yếu đuối. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải. KIÊNG KỴ: Những con tự nhiên chết, già chết, hay chết ngạt không nên ăn vì có thể ngộ độc.  Ghi chú: – Gan ngựa rất độc, phải dùng thận trọng. – Da ngựa đỏ dùng cho đàn bà đẻ khó, giục đẻ rất tốt. – Cứt ngựa (MÃ THÔNG) chữa vết thương bị đâm chém và trẻ con khóc đêm. Nếu đốt thành than lóng lấy nước trong cho trẻ uống sẽ trị được ban khỉ.

190. MÃ TIÊN THẢO -

馬鞭 草

“Mã tiên cam khổ Phá huyết thông kinh Trương hà bỉ khối Phục chi tối linh.” – Mã tiên thảo (cỏ roi ngựa) vị ngọt đắng, khí mát, không độc. Phá huyết, thông kinh mạch. Trị chứng trưng hà, chứng bỉ khối. Uống rất hiệu quả. Cây tươi dùng giã đắp

149


trị mụn nhọt. + Ngoài ra còn chữa âm nang sưng đau, lở, ngứa, thủy thũng và sốt rét. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là MÃ CHIẾT TẢO TRỬU, THIẾT TIÊN THẢO, LONG NHA THẢO hoặc MÃ BẢO THẢO.

191. MÃ XỈ HIỆN -

馬齒莧

“Mã xỉ hiện hàn Thanh manh bạch ế Lợi tiện sát trùng Trưng ung hoặc trị.” – Mã xỉ hiện (rau sam) tính hàn vị chua, không độc. Trị mắt mờ và có màng. Lợi đại tiểu tiện, sát trùng. Trị hòn cục và ung. + Ngoài ra còn giải được chất độc, nhiệt độc ở đại tràng, chữa mụn nhọt đinh độc, xích bạch đới, nhiệt lâm và phúc tả. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường dùng từ 50 – 100g KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư, đại tiện lỏng và đàn bà có thai không nên dùng.

150


BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát, vì dễ bị mốc. Tránh làm nát vụn.

麥門

192. MẠCH MÔN “Mạch môn cam, hàn Giải khát, trừ phiền Bổ tâm, thanh phế Hư nhiệt tự an.”

– Mạch môn vị ngọt, khí lạnh không độc. Làm hết khát, trừ phiền muộn. Bổ tâm mát phổi, trừ hư nhiệt. + Ngoài ra còn trị táo tiện bí, ho, chữa chứng phế nuy (thổ ra máu mủ như máu cá), dưới tim đầy ứ, kinh nguyệt khó và sữa không thông. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1– 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư, đại tiện tiết tả, thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín để nơi khô ráo vì dễ bị mốc.

麥芽

193. MẠCH NHA “Mạch nha cam, ôn Năng tiêu túc thực Tâm phúc bành trướng Hành huyết tán trệ.”

– Mạch nha vị ngọt, khí ấm, không độc. Tiêu thức ăn, tích tụ. Trị đau bụng đầu trướng. Thông huyết, trừ ứ kết.

151


+ Ngoài ra còn chữa được chứng trưng hà, đau bụng hắc loạn, sôi bụng, lồng ngực đầy hơi. Cũng tiêu đờm, hạ khí, làm trường vị khoan khoái và trị cam tích trẻ con. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16 (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có thai, hoặc đương cho con bú, không nên dùng (vì làm đọa thai và mất sữa). Dùng nhiều sẽ bị bại thận và hết sinh sản. BẢO QUẢN: Để nơi khô mát trong lọ kín. Dễ bị mốc mọt.

194. MAN LÊ NGƯ -

鰻𩼽魚

“Man lê ngư cam Lao trái sát trùng Trĩ lậu sang chẩn Băng tật hữu công.” – Man lê ngư vị ngọt, khí nóng, có độc. Chữa lao trái, diệt trùng. Trị năm chứng trĩ cùng các loại ghẻ nhọt. Trừ băng tật có công hiệu. + Ngoài ra còn chữa được chứng nóng trong xương, gầy còm ốm yếu, và người đau bụng vì có trùng thổ ra nhiều nước trong. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TỲ PHẾ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường dùng mỗi lần 1 con.

152


 Ghi chú: Loại cá này có hình thể tương tự như rắn, lươn, nên còn được gọi là XÀ NGƯ hoặc BẠCH THIỆN. Những con có điểm đen ở bụng, hoặc ngoi dưới nước mà cất đầu lên, hay có 4 mắt, không có mang ở trong thì không nên ăn.

195. MẠN KINH TỬ -

蔓荆子

“Mạn kinh tử khổ Đầu đông năng y Câu loan thấp tý Lệ nhãn kham trừ.” – Mạn kinh tử (hạt ngũ trảo) vị đắng, khí ấm, không độc. Trị bệnh nhức đầu, tay chân co quắp, thấp tê. Cũng trị chứng chảy nước mắt, đau đầu. + Ngoài ra còn tán phong nhiệt, làm mát huyết, trị cảm cúm và chóng mặt. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, PHẾ và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người nhức đầu, đau mắt do huyết hư không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Tên khác là QUẢ QUAN ÂM.

153


芒硝

196. MANG TIÊU “Mang tiêu khổ hàn Thực nhiệt thúc tụ Quyên đàm nhuận táo Sơ thông tiện bí.”

– Mang tiêu vị đắng, khí lạnh, không độc. Tả thực nhiệt tiêu trừ ứ trệ. Trừ đàm nhuận táo khí. Thông lợi đại tiện. Để chữa chứng nhức đầu như búa bổ, dùng mang tiêu tán nhỏ, thổi vào lỗ mũi. + Ngoài ra còn phá được chất kết thành đá, chữa mắt đỏ ghèn, ăn uống không tiêu, trong bụng ì ạch (Mang tiêu 30g + Ngô thù du 40g, sắc uống). Cũng trị bệnh lưỡi lở có mụn và lưỡi dày. QUY KINH: Đi vào 3 kinh VỊ, ĐẠI TRÀNG và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bao tử yếu, không thực nhiệt và phụ nữ có thai không nên dùng.

茅根

197. MAO CĂN “Mao căn, vị cam Thông quan trục ứ Chỉ thổ nục huyết Khách nhiệt khả khứ.”

– Rễ tranh (bạch mao căn) vị ngọt tính lạnh, không độc. Thông quan khiếu trục huyết ứ trong bụng. Ngăn chứng

154


thổ huyết và chảy máu cam. Trừ được chứng khách nhiệt (nóng đi lên). + Ngoài ra còn chữa được chứng tiểu gắt, trừ nhiệt cho tràng vị, chữa tiêu khát, hen suyễn, thanh phế, trị hoàng đản, và phù thũng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh VỊ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 40g (3 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Người cơ thể hư hàn, phụ nữ có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

198. MẬT ĐÀ TĂNG -

蜜陀僧

“Mật đà tăng hàm Chỉ lợi y trĩ Năng trừ bạch điện Chư thương khả trị.” – Mật đà tăng (cái nồi thợ nấu đồng ngày xưa) vị mặn, tính lạnh, không độc. Trị chứng kiết lỵ, chứng trĩ. Chữa chứng bạch điện (loại ghẻ có mủ trắng ở trên, nhọt bạc đầu) rất tốt. Cũng trừ các loại ghẻ chốc, phong tình. + Ngoài ra còn tả hỏa thanh tâm, lương huyết, nhuận táo, dẫn thuốc vào kinh lạc. Cũng trị nhiệt kết trong ruột và dạ dày. Chữa táo bón, đau răng, đau mắt và hạ bộ lở ngứa. QUY KINH: Đi vào 3 kinh THẬN, TÂM và VỊ.

155


LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (5 phân – 2 chỉ).  Ghi chú: Tên khác là LÔ ĐỀ hoặc KIM ĐÀ TĂNG.

蜜臘

199. MẬT LẠP “Mật lạp cam bình Nhập dược luyện thục Ích khí bổ trung Nhuận táo giải độc.”

– Mật lạp (sáp ong) vị ngọt, khí bình, không độc. Vào thuốc nấu chín tốt. Ích cho nguồn khí, bổ bên trong. Thông nhuận táo, giải trừ chất độc. – Nó hay sinh cơ, cầm máu, làm cho khỏi đau, nổi gân, tiếp xương, khỏi được chứng lỵ ra mủ máu, làm an thai và trừ lậu huyết. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 8– 12g (2 – 3 chỉ).  Ghi chú: Thứ trắng tốt được gọi là BẠCH LẠP, thứ nấu hơi dối có màu vàng gọi là HoàNG LẠP.

200. MẪU ĐƠN BÌ -

牡丹皮

“Mẫu đơn khổ hàn Phá huyết, thông kinh Huyết phần hữu nhiệt Vô hạn cốt chưng.”

156


– Mẫu đơn bì vị đắng, khí lạnh, không độc. Tiêu huyết ứ, thông kinh mạch. Trị chứng huyết nóng, không mồ hôi, nóng trong xương. + Dùng sống trị phát ban, kinh giản, lao nhiệt, sang lở. Tẩm rượu sao trị kinh bế, hòn cục. Sao cháy trị thổ huyết, đổ máu cam và tiểu ra máu. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, THẬN và TÂM BÀO. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 12g (5 phân – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không nên dùng. Bị băng huyết, hoặc kinh nguyệt ra nhiều, quá kỳ cũng phải kiêng. Kỵ BỐI MẪU. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Tránh nóng.

201. MẪU LỆ -

牡蠣

“Mẫu lệ hàm hàn Sáp tinh, chỉ hãn Đái băng hiếp thống Lão đàm khứ tán.” – Mẫu lệ (vỏ hàu) vị mặn, khí hơi lạnh, không độc. Sáp tinh, cầm mồ hôi. Trừ đái băng, hông đau. Trừ hết lão đàm. + Ngoài ra còn trừ được hàn nhiệt ngược tật, đi lỵ lâu ngày, tiểu đục như nước vo gạo, đau bụng vì hư nhược, ói ra

157


nước chua. Cũng làm mềm khối cứng, chữa chứng nhục và bướu cổ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, ĐỞM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 40g (3 – 10 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị hư hàn không nên dùng. Kỵ TÂN DI, MA HoàNG, NGÔ THÙ DU và MÕ SA (THẦN SA) BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Bột màu xanh nhạt là tốt.

202. MIẾT GIÁP -

鱉甲

“Miết giáp toan bình Lao thấu cốt chưng Tán ứ khứ bỉ Bổ thận tư âm.” – Miết giáp (mai con ba ba) vị hơi chua, tính bình, không độc. Trị ho lao, nóng trong xương. Làm tan huyết ứ các loại, trừ bỉ khối trưng hà. Tư âm bổ thận. + Ngoài ra còn trừ được chứng sốt rét có báng tích, chứng thịt thừa âm sang, âm thực có sâu nơi hạ bộ, trị lậu kết hạch chứng, ác nhục, chữa được bệnh ôn ngược, huyết tà, đau lưng và kinh giản. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ).

158


KIÊNG KỴ: Nếu dương hư dạ dày yếu, hay tiêu chảy không nên dùng, đàn bà có thai cũng phải kiêng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, thỉnh thoảng đem phơi vì dễ bị sâu mọt.

203. MỘC HƯƠNG -

木香

“Mộc hương khổ, ôn Tán trệ, hòa vị Chư phong năng điều Hành hãn tả phế.” – Mộc hương vị đắng the, khí ấm không độc. Làm tan ứ trệ, điều hòa dạ dày. Trị các chứng phong. Làm ra mồ hôi, mát phổi. + Ngoài ra còn trị chứng đau bụng hoắc loạn, thổ tả, chứng ngược lỵ, làm tan đờm ở phổi, làm khoan khoái lồng ngực, tiêu chứng ung thư, sán khí, khí thống và ụa thổ. QUY KINH: Đi vào các kinh TAM TIÊU, CAN TỲ, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí yếu, huyết dư mà táo không nên dùng. Kỵ lửa. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi thoáng mát và khô ráo. Không

159


nên phơi nhiều làm mất mùi thơm. Dễ bị mốc mọt. Có thể sấy hơi diêm sinh.

204. MỘC LUẬT -

木律

“Mộc luật đại hàn Khẩu xỉ thánh dược Lỵ lịch năng y Tâm phiền khả khước.” – Mộc luật tính rất lạnh. Trị miệng, răng sưng đau rất hiệu quả. + Chứng nóng nổi mụt nhọt (lỵ lịch) nên dùng uống. Trong tâm buồn bực cũng dùng được. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ)  Ghi chú: Tên khác là HỒ ĐÔNG LỆ.

205. MỘC MIẾT TỬ -

木鱉子

“Mộc miết cam hàn Năng truy sang độc Nhũ ung, yêu đông Tiêu thủng tối tốc.” – Mộc miết tử (hạt gấc) vị ngọt, khí lạnh, hơi độc. Trừ được ghẻ độc, ngực vú bị nhọt lở, lưng đau. Trị sưng thũng hiệu quả rất nhanh.

160


+ Ngoài ra còn thông được những bệnh bị bế tắc, chữa chứng thoát giang, chứng tràng phong hạ huyết. Cũng trị phế hư sinh ra ho mãi. QUY KINH: Đi vào kinh TỲ, CAN, THẬN và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 7g (1– 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Bệnh thuộc về nội chứng không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

206. MỘC QUA -

木瓜

“Mộc qua ôn toan Thấp thủng, cước khí Hoắc loạn, chuyển căn Túc, tất vô lực.” – Mộc qua vị chua, khí ấm, không độc. Trị thấp, phù, chân sưng, thổ tả rút gân, chân gối không có sức. + Ngoài ra còn giải khát, tiêu thủy thũng, hạ khí, làm tiêu hóa thức ăn đình trệ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị bí tiểu, trường vị tích nhiệt không nên dùng. Dùng nhiều hại răng và xương. Kỵ THIẾT KHÍ và CHÌ. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, thoáng gió, vì dễ bị mốc mọt. Có thể sấy hơi diêm sinh.

161


木賊

207. MỘC TẶC “Mộc tặc vị cam Ích can thoái ế Năng chỉ kinh nguyệt Cánh tiêu tích trệ.”

– Mộc tặc vị ngọt, đắng, khí ấm không độc, ích lợi cho gan và mật, làm tan màng mộng ở mắt. Trị kinh nguyệt ra nhiều. Lại tiêu trừ ứ đọng. + Ngoài ra còn chữa được chứng bằng trung, xích bạch đới (dùng với ĐƯƠNG QUY, XUYÊN KHUNG) chứng trường phong hạ huyết (dùng với HÒE GIÁC, TANG NHĨ), đi lỵ ra huyết (dùng với HÒE TỬ, CHỈ XÁC) cùng chứng khí ở bàng quang và tiểu trường (sao ra làm bột). QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, THẬN và TIỂU TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Mắt có màng mộng quá lâu mà huyết kém không nên dùng. Uống nhiều có thể sưng mắt. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

木通

208. MỘC THÔNG “Mộc thông khổ hàn Tiểu trường nhiệt bế Lợi khiếu, thông kinh Tối năng đạo trệ.”

– Mộc thông vị đắng, khí lạnh, không độc. Trị nhiệt kết ở

162


Tiểu trường. Thông khiếu, thông kinh. Làm tan ứ trệ rất hiệu quả. + Ngoài ra còn tả được tầm hỏa, chữa chứng phiền muộn, lợi tiểu, trị thủy thũng, chứng phổi nóng làm hay khát nước, thông được 12 kinh lạc. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, PHẾ TIỂU TRƯỜNG và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người đại tiện táo kết, đổ mồ hôi nhiều và đàn bà có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi kín và khô ráo vì dễ bị mối mọt. Không nên dự trữ lâu, sợ biến sắc đen dùng có hại.

沒藥

209. MỘT DƯỢC “Một dược khổ, bình Trị sang chỉ thống Điệt phốc tổn thương Phá huyết thông dụng.”

– Một dược vị đắng, khí bình không độc. Trị nhọt, đau nhức tổn thương do bị đánh, té. Thường dùng phá huyết ứ. + Ngoài ra còn trị bệnh trĩ, bệnh lậu và mụn độc rất hiệu quả (nấu cao mà dán), thông 12 kinh. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ).

163


KIÊNG KỴ: Không bị ứ trệ, mụn nhọt đã phá miệng thì không nên dùng. Có thai phải kiêng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo Ghi chú: MỘT DƯỢC và NHŨ HƯƠNG đều có tác dụng tán ứ, hành khí. MỘT DƯỢC tán ứ mạnh, NHŨ HƯƠNG hành khí mạnh hơn.

210. MỘT THỰC TỬ -

沒實子

“Một thực tử khổ Ích huyết sinh tinh Nhiễm tu tối diệu Cấm lợi cực linh.” – Một thực tử vị đắng, khí ấm, không độc. Thêm huyết sinh tinh. Sinh râu tóc rất hiệu quả. Trị chứng lỵ rất hay. + Ngoài ra còn chữa trường vị hư yếu, tháo ruột, tiêu chảy. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, VỊ, TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là VÔ THỰC TỬ, HẮC THẠCH TỬ, MA ĐỒ TRẠCH, MA TRẠCH THỤ hoặc BỒ LÔ TỬ.

164


N

211. NAM TINH -

南星

“Nam tinh khổ nhiệt Năng trị phong đàm Phá thương cường trực Phong sưu tự an.”

– Nam tinh (hay sanh nam tinh - 生南星) là củ chóc chuột, vị đắng cay, khí nóng có độc. Chữa phong đàm, trị phong đòn gánh, phong co rút hiệu quả tức thì. + Ngoài ra còn trị ho, thương hàn ói mửa, chữa bạch đới, bạch trọc. Cũng trị chứng miệng cắn chặt răng, cấm khẩu, đầu mặt chân tay đại bại, rắn rết cắn, trẻ con kinh giản. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 16g (1– 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết hư, tân dịch kém không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Rất dễ bị mối mọt. Có thể sấy hơi diêm sinh.

212. NAO SA -

碯砂

“Nao sa hữu độc Hội ung lạn nhục Trừ nhuế sinh cơ Phá trừng tiêu độc.”

165


– Nao sa có độc. Trừ ghẻ có mủ, thịt lở hư thối. Trị con mắt có mây, sinh được da thịt. Phá chứng trừng, tiêu trừ độc. + Chỉ dùng ngoài da, không được uống. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6 g (1– 1,5 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo  Ghi chú: Tên khác là LỖ SA, NÕ SA

213. NGA NHỤC -

鵝肉

“Nga nhục vị cam Đại bổ tạng phủ Tối phát sang độc Cố tật vật dữ.” – Nga nhục (thịt ngỗng) vị ngọt, khí bình hơi có độc. Bổ nhiều cho các tạng phủ. Làm phát ghẻ độc rất nhanh, mưng mủ, và khiến đau nhức dữ dội, nhất là loại đen. Người bệnh lâu không điều trị được thì đừng cho ăn. + Ngoài ra còn giải nhiệt cho 5 tạng và cũng chữa tiêu khát. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. KIÊNG KỴ: Người đã từng mắc các chứng bệnh độc dữ không được dùng.

166


 Ghi chú: – Mỡ ngỗng bôi vào tay chân sẽ hết nứt về mùa đông. Nhỏ vào tai trị được chứng điếc tự nhiên. – Huyết ngỗng còn ấm uống vào giải được thuốc độc. – Mật ngỗng giải nhiệt độc và trừ ghẻ trĩ nếu bôi thường xuyên.

214. NGA TRUẬT -

莪术

“Nga truật khổ, ôn Thiện phá huyễn tích Chỉ khát tiêu ứ Thông kinh tối nghi.” – Nga truật vị đắng, khí ấm, không độc. Chuyên phá khối kết. Trừ khát, tiêu ứ. Thông kinh rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị chứng đau bụng, hoặc loạn, đau dạ dày, cũng trừ được sơn lam chướng khí và các chứng đau răng. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TỲ, VỊ và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1– 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người cơ thể hư yếu, không có tích trệ thì không nên dùng, muốn dùng phải phối hợp với SÂM. Kỵ thai.

167


BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, nên phơi sấy thường xuyên.  Ghi chú: Tên khác là TAM NẠI.

215. NGÃI DIỆP -

艾葉

“Ngãi diệp khổ ôn Khứ tà, trục quỉ Lậu huyết an thai Tâm thống tức dữ.” – Ngãi diệp (lá thuốc cứu) vị đắng, khí ấm, không độc, trị rong huyết, an thai. Chữa chứng tim đau nhói hiệu quả nhanh. – Ngoài ra còn trục thấp hàn, trị đau bụng do hàn, thổ huyết, băng huyết, đới hạ. Cũng chữa được chứng ngoại cảm gió lạnh, làm ấm tử cung, dạ dày và trừ được chứng hoắc loạn chuyển gân. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1– 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư huyết nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Thỉnh thoảng phơi lại.

216. NGÂN TIẾT -

銀屑

“Ngân tiết vị tân Sâm ngữ hoảng hốt

168


Định chỉ dưỡng thần Trấn tâm minh mục.” – Vảy bạc (bột nhỏ ở bạc mài ra) vị cay, khí bình, có độc. Trị chứng nói lảm nhảm, hoảng hốt. Định chí, dưỡng thần, an tâm, sáng mắt. Cũng chữa phong nhiệt, điên cuồng, an thai và giải độc. – Thường dùng chung với các thuốc khác để nhờ vị này đưa thuốc vào các kinh mạch. QUY KINH: Đi vào các kinh TAM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). (dùng vải để bọc lại, sắc chung với thuốc)

藕節

217. NGẪU TIẾT “Ngẫu tiết cam điềm Giải tửu thanh nhiệt Tiêu phiền trục ứ Chỉ thổ nục huyết.”

– Ngẫu tiết (củ sen) vị ngọt gắt, khí lạnh không độc. Giải rượu, làm hạ nhiệt tiêu phiền toái, bực dọc, khiến hết ứ đọng, làm ngưng thổ huyết, nục huyết. + Ngoài ra còn trị được chứng thương hàn và phụ nữ sản hậu huyết bốc sinh đau bụng (thêm SINH ĐỊA uống với rượu nóng). QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và TÂM.

169


LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

218. NGÕA LĂNG TỬ -

瓦楞子

“Ngõa lăng tử hàm Phụ nhơn huyết khối Nam tử đàm tịch Trửng hà khả xoay.” – Ngõa lăng tử (vỏ sò) vị mặn ngọt, khí bình, không độc. Trị phụ nữ bị chứng huyết khối, nam giới bị chứng đàm tích, chứng trừng hà. + Ngoài ra còn chữa được bệnh tê bại, kiết lỵ và đại tiện ra mủ. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, THẬN, và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là KHÔI LỤC, KHÔI CÁP, PHỤC LẠI, MAO HAM, HAM XÁC TỬ, NGÕA ÓC TỬ. Thịt sò gọi là NGÕA LĂNG NHỤC, làm tiêu thức ăn, tan đàm và chữa lỵ.

219. NGÔ CÔNG “Ngô công vị tân Xà hủy ác độc

170

蜈蚣


Sát quỷ trừ tà Trị thai trục ứ.” – Ngô công (con rết), vị cay, khí ấm rất độc. Trừ được nọc của rắn hổ mang. Chữa trụy thai, trục ứ đọng. + Ngoài ra còn trừ phong, trấn kinh giản, chữa hàn nhiệt tích tụ trong bụng. Cũng trị ác huyết sang độc và chứng cổ độc. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,5 – 1g (1 – 2 phân). KIÊNG KỴ: Có thai và bị kinh giật do huyết hư hoặc yếu mệt, háo khát thì không được uống. CÁCH CHẾ: Bỏ đầu và chân rết đi, đoạn tẩm nước gừng sống mà nướng cho chín, rồi tán thành bột, trộn với lượng tương đương bột cam thảo, để dùng dần. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo. Tránh khói.

220. NGÔ THÙ DU -

吳茱萸

“Ngô thù tân nhiệt Năng điều sán khí Tề phúc hàn đông Toan thủy thông trị.” – Ngô thù du vị cay, khí nóng, không độc. Điều hòa sán khí, rốn, bụng đau do lạnh. Trị đau bao tử có nước chua. + Ngoài ra còn trục phong tà, trừ hàn thấp, thủy thũng, cước khí, thổ tả, đau lưng như muốn gãy, chân tay lạnh, yếu đuối.

171


QUY KINH: Đi vào phần huyết của 4 kinh TỲ, VỊ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có hàn thấp không nên dùng. Dùng nhiều quá sẽ bị tán nguyên khí. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và đậy kín để giữ hương vị. Khó mốc mọt.

221. NGŨ BỘI TỬ -

五倍子

“Ngũ bội tử toan Liêu xi, cam trùng Trĩ ung, sang ung Kiêm trừ phong nhiệt.” – Ngũ bội tử vị chua, khí bình, không độc. Trị răng sâu, cam răng, giun sán, mụn trĩ, ghẻ lở. Cũng trừ phong nhiệt. + Ngoài ra còn trị hỏa do phế hư, chữa lỵ lâu ngày, cầm máu, và làm hết hôi miệng. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, THẬN và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (5 phân – 2 chỉ). KÊNG KỴ: Người có thực tà, tử lỵ do thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Dễ bảo quản, chỉ cần tránh vụn nát.

五加皮

222. NGŨ GIA BÌ “Ngũ gia bì hàn Khủ thống, phong tệ 172


Kiện bộ, kiên căn Ích tinh, chỉ lịch.” – Ngũ gia bì khí lạnh, vị cay, đắng, không độc. Trừ đau, phong tê. Giúp đi đứng khỏe, mạnh gân. Bổ tinh, trị chứng đi tiểu lắt nhắt. + Ngoài ra còn chữa đau khớp và đau dây thần kinh, đau các cơ do lạnh, đau lưng và trẻ con chậm biết đi. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có chứng phong thấp và âm hư hỏa vượng thì không nên dùng. Kỵ các vị HUYỀN SÂM và XÀ THoáI (da rắn). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và mát vì dễ bị mốc. Tránh nóng ẩm để khỏi mất tinh dầu.

223. NGŨ LINH CHI -

五靈脂

“Ngũ linh ôn, cam Huyết l���, phúc thống Chỉ huyết: dụng sao Hành huyết: dụng sinh.” – Ngũ linh chi (phân khô của loài sóc bay) vị ngọt, khí ấm, không độc. Trị lỵ, ra máu bụng đau. Cầm máu thì sao đen. Dùng sống thì hành huyết, thông kinh, trị chứng kinh nguyệt bế tắc.

173


+ Ngoài ra còn chữa trị chứng huyết vận của người sản hậu, chứng xích, bạch đái (dùng loại sao đen) và các chứng bệnh cảm trẻ em. Dùng ngoài trị rắn cắn. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Có thai dùng phải cẩn thận. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát vì rất dễ bị mối mọt. Tránh nóng.

224. NGŨ VỊ TỬ -

五味子

“Ngũ vị toan, ôn Sinh tân, chỉ khát Cửu thấu, hư lao Kim thủy khô kiệt.” – Ngũ vị tử vị chua, khí ấm, không độc. Sinh tân dịch, trừ khát. Trị ho lâu, lao nhọc, phế thận khô nhiệt, di tinh, bạch trọc, hắc loạn. + Ngoài ra còn tả hỏa, bổ phế, nhuận thận. Cũng giải được độc của rượu. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người ngoài có biểu tà, trong có thực nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm thấp.

174


225. NGUYÊN HOA -

芫花

“Nguyên hoa khổ, hàn Năng tiêu trướng cổ Lợi thủy, tà thấp Chỉ khái, đàm thổ.” – Nguyên hoa vị đắng, khí lạnh, không độc. Tiêu trừ được cổ trướng. Làm thông nước, trừ thấp. Ngưng ho, ói đàm. + Ngoài ra còn trị được nọc của cá độc, sâu độc. Cũng chữa được các chứng ác sang, ung thư, ghẻ lở. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai cấm dùng. Kỵ CAM THẢO.  Ghi chú: Các tên khác là BẠI HOA, NHỊ THẢO, ĐỖ NGUYÊN, HoàNG ĐẠI KÍCH hoặc ĐẦU THỐNG HOA.

226. NGƯU HoàNG -

牛黃

“Ngưu hoàng vị khổ Đại trị phong đàm Định phách an hồn Kinh giản linh đơn.” – Ngưu hoàng vị đắng, trị chứng phong đàm, làm an ổn tinh thần. Chữa chứng kinh giản rất hiệu quả.

175


+ Ngoài ra còn thanh tâm giải độc. Trị các bệnh nhiệt quá phát cuồng. Trúng phong bất tỉnh, cổ họng sưng đau, ung thư, đinh nhọt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,3 – 0,6g. KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai và không phải chứng thực nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

227. NGƯU NHỤC -

牛肉

“Ngưu nhục thuộc thổ Bổ tỳ vị nhược Nhũ dương hư lụy Thiện tự huyết hạt.” – Ngưu nhục (thịt bò) thuộc thổ, khí ấm, vị ngọt, không độc. Bổ tỳ mạnh bao tử. Nuôi dưỡng chứng hư yếu. Chuyên bồi dưỡng chứng huyết can (khô). + Ngoài ra còn ôn trung ích khí, chữa được thủy thũng, chứng thấp khí, làm cứng xương gân, mạch khỏe chân tay. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Người sốt rét ngã nước không nên dùng.

176


 Ghi chú: – Gan bò làm mát gan sáng mắt. – Óc bò trị được chứng tiêu khát chứng chóng mặt nhức đầu. Tủy bò làm liền vết thương bị đâm chém, trị chứng trường phong hạ huyết.

228. NGƯU TẤT -

牛膝

“Ngưu tất cam khổ Trừ thấp, tê, nuy Yêu tất toan đông Tiểu tiện lâm lịch.” – Ngưu tất vị ngọt, đắng, khí êm, không độc. Trừ thấp tê, suy yếu lưng mỏi, gối đau. Trị tiểu lắt nhắt. + Ngoài ra, nếu dùng sống sẽ phá huyết ứ, trị kinh bế sinh hòn cục, đẻ ra huyết, khó đẻ, bọc nhau không ra. Cũng chữa được người tinh thiếu, răng đau. Chân tay run rẩy yếu đuối, co lại nặng nề. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN LIỀU DÙNG: Thường 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư và có thai không nên dùng BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc. Nếu mốc có thể sấy hơi diêm sinh. Xong phải phơi lại trước khi đóng gói.

177


229. NHA TẠO -

芽皁

“Nha tạo vị tân Thông quan lợi khiếu Phù thũng thống tiêu Thổ phong đàm diệu.” – Nha tạo vị cay, khí ấm, không độc. Thông các quan khiếu. Tiêu trừ sưng đau nhức, trúng phong. Làm thổ đàm rất hiệu quả. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

230. NHÂN CHI ĐẦU PHÁT -

人之頭髮

“Nhân chi đầu phát Bổ âm thận tiệp Thổ nục huyết vựng Phong kinh giản nhiệt.” – Nhân chi đầu phát (than tóc, huyết dư thán) vị đắng, khí bình không độc. Bổ âm huyết rất nhanh. Trị thổ, nục huyết, huyết vựng. Chữa kinh phong do nhiệt. + Đặc biệt trị đường ruột chảy máu, làm liền da sinh cơ. Ngoài ra còn chữa chứng bí tiểu tiện, tiểu ít.

178


QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (5 phân 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Những người ứ nhiệt không nên dùng.  Ghi chú: Tên khác là ĐẦU PHÁT, NHÂN PHÁT hoặc LOẠN PHÁT.

231. NHÂN NHŨ -

人乳

“Nhân nhũ vị cam Bổ âm ích dương Duyệt nhan, minh mục Nuy liệt tiên phương.” – Nhân nhũ hay nhân nhũ trấp (sữa người) vị ngọt, khí mát, không độc. Bổ huyết, bổ khí. Làm đẹp da mặt. Sáng mắt. Trị liệt nhược rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị được chứng đau mắt đỏ nhiều ghèn, giải độc của thịt hay gan trâu bò. Cũng chữa được người tự nhiên không nói được (hòa với rượu tốt mà uống), người kinh nguyệt không đều, không thông. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.

179


KIÊNG KỴ: Người tạng khí hư hàn, có chứng tiết tả, hoặc mắc nhiều bệnh quá đến nỗi suy nhược tiêu hóa thì không nên dùng.

232. NHÂN SÂM -

人參

“Nhân sâm ôn cam Đại bổ nguyên khí Chỉ khát sinh tân Điều vinh dưỡng vệ.” – Nhân sâm vị ngọt, khí ấm không độc. Rất bổ nguyên khí. Làm hết khát, sinh tân dịch. Điều hòa khí huyết. + Dùng sống: tả hỏa. + Tẩm sao: bổ tân dịch, bổ nguyên sinh khí (nhất là ở phế), trị thần kinh suy nhược, làm thông 12 kinh lạc. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thuờng 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Đàn bà mới sinh, huyết xông lên, bệnh cảm mới phát, hoặc mới bị thổ huyết đều không nên dùng. Không dùng với các vị LÊ LƯ, NGŨ LINH CHI. BẢO QUẢN: Đậy kín, dưới vật đựng có lót vôi sống hay gạo rang. Rất dễ bị sâu mọt ăn.

180


233. NHÂN TRẦN -

茵陳

“Nhân trần vị khổ Thôi đản, trừ hoàng Tả thấp, lợi thủy Thanh nhiệt, vị lương.” – Nhân trần vị đắng, khí hơi lạnh, không độc. Trị chứng hoàng đản. Trừ thấp, thông nước, trị thủy thũng. Thanh nhiệt rất tốt. + Ngoài ra còn trị được chứng sốt rét, tan đờm, thông khí, làm khoan khoái lồng ngực. Cũng trị sản hậu tiểu tiện ít; trừ lãi đũa và sán móc. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, ĐỞM và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 20 – 40g (5 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Không phải thấp nhiệt không dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Tránh nóng quá sẽ mất mùi thơm. Không nên bào chế nhiều.  Ghi chú: Có thể dùng cây BỒ BỒ thay cho NHÂN TRẦN.

234. NHŨ HƯƠNG -

乳香

“Nhũ hương tân, khổ Liệu chư ác sang Sinh cơ chỉ thống Tâm phúc vưu lương.”

181


– Nhũ hương vị cay đắng, khí ấm, không độc. Trị các nhọt độc. Sinh da non, giảm đau. Rất tốt cho ngực và bụng. + Ngoài ra còn trừ khí độc truyền nhiễm, lên sởi, bị nhiễm độc. Trị ung thư, đau bụng. Chữa được chứng đau các đốt xương, nối được gân và làm lành các vết thương bị đánh đập, đâm chém, thông 12 kinh. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có chứng ứ trệ và ung nhọt đã vỡ mủ không nên dùng. BẢO QUẢN: Giữ nơi khô ráo, và đậy kín để giữ mùi thơm.

235. NHỤC KHẨU -

肉蔻

“Nhục khẩu tán ôn Tỳ vị hư lãnh Tả lỵ bất hưu Công khả lập đảng.” – Nhục khẩu vị cay, khí ấm. Trị tỳ vị hư lạnh. Tiêu chảy, lỵ không cầm, dùng đến sẽ có công hiệu. + Ngoài ra còn sáp tràng, tiêu thực, ngừng nôn, chữa đau bụng, đầy trướng, kích thích, tiêu hóa, trị đau nhức gân xương, tê thấp.

182


QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có chứng nhiệt tà, nhiệt lỵ, bệnh mới phát thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

236. NHỤC QUẾ -

肉桂

“Nhục quế tán nhiệt Thiên thông huyết mạch Phúc thống hư hàn Ôn bổ khả đắc.” – Nhục quế vị cay, khí nóng, hơi có độc. Chuyên thông huyết mạch. Bụng đau, bí hư hàn có thể dùng để ôn bổ. + Ngoài ra còn chữa cảm mạo, đau mắt, ho hen, chân tay quắp, lưng gối tê mỏi, tiểu tiện bất lợi, trên nóng dưới lạnh, ung thư. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 6g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, dương thịnh và phụ nữ có thai không dùng được. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

183


237. NHỤC THUNG DUNG -

肉蓯蓉

“Thung dung ôn cam Tuấn bổ tinh huyết Nhược sậu dụng chỉ Phản động tiện hượt.” – Nhục thung dung khí ấm, vị ngọt, không độc. Bổ tinh huyết rất hiệu quả, nhưng nếu dùng liều cao ngược lại làm đi tiêu lỏng. + Ngoài ra cũng chữa được những chứng đau trong ngọc hành, chứng âm nuy, liệt dương, di tinh, tiết tinh, đi tiểu ra như máu. Ngoài ra còn làm cứng gân xương, bổ tinh tủy, khỏi đau lưng và nhuận tràng. QUY KINH: Đi vào các kinh THẬN và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tiêu chảy không nên dùng nó. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.

238. NHUY NHÂN -

蕤仁

“Nhuy nhân vị cam Phong thủng lạn huyền Nhiệt trướng nổ nhục Nhã lệ lập thuyên.” – Nhuy nhân (hạt cây bạch nhụy) vị ngọt, tính hơi hàn, không độc. Trị chứng sưng, lỡ do phong, loét mi mắt. Chữa nóng

184


sưng, nứt thịt (nổ nhục). Trị chứng chảy nước mắt sống hiệu quả nhanh. + Cũng chữa chứng tâm phúc hết khí. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Tên khác là NGỌC TRÚC hoặc SI NHÂN.

239. NỮ TRINH THIỆT -

女貞實

“Nữ trinh thiệt khổ Hắc phát ô tu Cường cân tản lực Khử phong bổ hư.” – Nữ trinh thiệt vị đắng, khí bình, không độc. Làm đen râu tóc, thêm sức, mạnh gân. Trừ phong bổ hư. + Ngoài ra còn làm yên được 5 tạng, nuôi được tinh thần, bổ huyết, trị được nhiều bệnh. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là NỮ TRINH TỬ, TRINH NỮ, TRINH MỘC, THỤC NỮ TRINH hoặc LẠP THỤ.

185


O

240. OA NGƯU -

蝸牛

“Oa ngưu vị hàm Khẩu nhãn xướng tịch Kinh giản câu loan Thoát giang hàm trị.” – Oa ngưu (ốc sên) vị mặn, khí lạnh, không độc. Chữa trứng trúng phong miệng mắt xếch méo. Cũng trị được chứng kinh giản chân tay, co rút, chứng thoát giang. + Ngoài ra còn chữa những chứng phát bối, lở loét, đậu, cam, mụn mọc nhiều ở mặt. Cũng trị được người mắc bệnh phổi, trị sâu răng đau nhức hoặc bị rết cắn (giã lấy nước đổ lên chỗ bị thương) QUY KINH: Đi vào các kinh THẬN, ĐẠI TRƯỜNG và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4 con.  Ghi chú: Loại ốc này có 4 râu, thường sống ở các hàng rào dâm bụt. Nếu làm sạch, bỏ hết phần ruột gan, ăn sẽ không độc.

186


241. Ô DƯỚC -

烏藥

“Ô dước tân, ôn Tâm phúc trướng thống Tiểu biền hượt số, Thuận khí thông dụng.”

– Ô dước vị cay, khí ấm, không độc. Trị tâm bụng trướng đau, tiểu tiện nhiều. Thường dùng để thông khí. + Ngoài ra còn trị được mọi chứng trúng phong, trúng khí, chứng nhọt, ngứa gãi, phong cùi hủi cụt và ghẻ lở. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TỲ, VỊ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, tạng nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo thoáng gió. Dễ bị mốc mọt.  Ghi chú: HƯƠNG PHỤ, MỘC HƯƠNG, Ô DƯỚC đều là thuốc lý khí, có thể dùng chung để đạt hiệu quả cao.

242. Ô MAI -

烏梅

“Ô mai toan ôn Thâu liễm phế khí Chỉ khát, sinh tân Năng an tả lỵ.” – Ô mai vị chua, khí ấm; không độc. Thu liễm khí của phế. Trừ khát, sinh tân dịch. Làm hết tả và lỵ.

187


+ Ngoài ra còn giải được phiền đầy, làm an tâm. Trừ được đau nhức ở chân tay, thân thể; chữa các nốt ruồi, nám đen hoặc xanh. Cũng trị được chứng tê lợi gân mạch, tiêu nhọt, và giải được độc. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, PHẾ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g. KIÊNG KỴ: Bệnh đang phát tán thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

243. ỘT NẠP TỀ -

膃肭臍

“Ột nạp tề nhiệt Bổ ích nguyên dương Khứ tà tịch quỉ Hiền tịch lao thương.” – Ột nạp tề khí nóng, vị ngọt, không độc. Rất bổ thận, trợ dương khí, mạnh dương đạo. Trị chứng nổi hạch ở bẹn như hạt xoài (hiền), hoặc nổi hòn khối u trong bụng (tịch), và chứng hư tổn lao thương. + Làm hết đau lưng mỏi gối, phục hồi sức lực cho người bị hư hao, thể xác gầy còm. Cũng trị được những chứng kinh phong, kinh giản và phá tan huyết tích tụ.

188


QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng ở mức độ vừa phải.  Ghi chú: Các tên khác là ÔN NẠP TỀ, CỐT NỘT hoặc HẢI CẨU THẬN.

P

破故紙

244. PHÁ CỐ CHỈ “Phá cố chỉ ôn Yêu tất toan thống Hưng dương cổ tinh Diêm, tửu sao dùng.”

– Phá cố chỉ tính ấm, vị cay, không độc. Trị được chứng đau mỏi lưng, gối. Chữa chứng liệt dương, giữ tinh khí. Khi dùng tẩm muối, tẩm rượu sao. + Ngoài ra còn trị kinh nguyệt không đều, đi tiểu nhiều, tiểu són, chữa chứng cảm phong hư lãnh, xương tủy đau bại. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, THẬN và TÂM BÀO. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Ngư���i âm hư, hỏa động, đi tiểu ra huyết, đại tiện táo bón không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo, thoáng gió.

189


245. PHÁC TIÊU -

朴硝

“Phác tiêu tiêu kiện Hóa tích lục phủ Thanh nhiệt tả hạ Vị hàm vô độc.” – Phác tiêu vị mặn đắng, tính hàn, làm tiêu vật cứng. Trừ tích tụ ở lục phủ. Thanh nhiệt, gây xổ, không độc. QUY KINH: Đi vào 3 kinh VỊ, ĐẠI TRƯỜNG và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Cần tránh ẩm, để nơi thoáng gió. Dễ bị chảy nước. Nếu có ít, đựng trong lọ hay hộp giấy, còn nhiều thì lót giấy bản hay trải màn, đựng trong thùng gỗ.

246. PHỈ THỰC -

榧實

“Phỉ thực vị cam Chủ liệu ngũ trĩ Cổ độc tam trùng Bất khả đa thực.” – Phỉ thực vị ngọt, chát, khí êm, không độc. Trị năm chứng trĩ. Chữa cổ độc, ba loại trùng sán. Không được ăn nhiều. + Nếu sao thơm, ăn liên tiếp 7 ngày, mỗi ngày 1 quả thì trừ được tất cả các loại giun sán.

190


QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, CAN, TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 20g (1 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Không nên ăn quá nhiều hoặc dùng thường xuyên lâu ngày, hại bao tử, sinh chứng tháo chảy.  Ghi chú: Các tên khác là DÃ SÂM, NGỌC PHỈ hoặc XÍCH QUẢ.

247. PHONG HƯƠNG -

楓香

“Phong hương vị tân Ngoại khoa yếu dược Tảo thương ẩn chẩn Xỉ thống diệt khả.” – Phong hương vị cay, khí nóng có độc. Chủ trị ngoại khoa. Trừ chứng ghẻ ngứa, chứng ẩn chẩn. Làm hết đau răng. + Ngoài ra còn sát trùng, tiêu độc. Cũng chữa liệt, lao, hủi, giang mai, phù thũng, thổ huyết và mắt hột. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,1 – 0,5g. KIÊNG KỴ: Người âm hư, huyết nhiệt không nên dùng.  Ghi chú: Các tên khác là ĐẠI PHONG TỬ, PHONG NHŨ, BẠCH GIAO HƯƠNG.

191


248. PHONG PHÒNG -

蜂房

“Phong phòng hàm khổ Kinh giản thiết túng Nha đông thủng độc Loa ứ trường ung.” – Phong phòng (tổ ong) vị mặn đắng, khí êm, có độc. Trị được kinh giản, gân rút làm nhức đau tê dại. Chữa đau răng, thũng độc. Làm tan hạch kết, huyết động, ung ở ruột. + Dùng nó để đốt xông chữa được mày đay và các chứng xót ngứa rất hiệu quả. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, THẬN và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.  Ghi chú: Tổ ong vò vẽ có tác dụng mạnh hơn các loại tổ ong khác, nhưng lấy nó thì nguy hiểm.

249. PHÒNG KỶ -

防杞

“Phòng kỷ tân hàn Phong thấp, cước thống Nhiệt tích bàng quang Tiêu thủng, tán thủng.” – Phòng kỷ vị cay, tính lạnh, không độc. Trị phong thấp chân đau, nhiệt tụ ở bàng quang. Trừ ứ tiêu phù. + Ngoài ra còn trị được nhọt lở, tê bại, sốt rét vì phong hàn.

192


QUY KINH: Đi vào 2 kinh BÀNG QUANG và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư mà không nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Phơi thật khô, để nơi khô ráo.  Ghi chú: Rễ cây gấc gọi là NAM PHÒNG KỶ, có thể dùng thay cho PHÒNG KỶ.

250. PHÒNG PHONG -

防風

“Phòng phong cam ôn Năng trừ đầu vựng Cốt, tiết lê đông Chư phong cấm khẩu.” – Phòng phong vị ngọt, khí ấm, không độc. Trừ chứng chóng mặt, xương khớp tê đau, các chứng phong làm không nói được. + Ngoài ra còn sơ tiết được phế khí, giải được phiền đầy nơi lồng ngực, thông lợi được mạch lạc trong 5 tạng. Cũng chữa được chứng uốn ván, mắt đỏ, sang lở, ung thư. QUY KINH: Đi vào 5 kinh CAN, PHẾ, TỲ, VỊ và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 12g (1 – 3 chỉ).

193


KIÊNG KỴ: Người âm hư, hỏa vượng, không có phong tà thì không nên dùng. Kỵ CAN KHƯƠNG, NGUYÊN HOA, LÊ LƯ, BẠCH LIỄM, rất kỵ TỲ GIẢI. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Nếu bị mốc mọt có thể sấy hơi diêm sinh.

251. PHỤ TỬ -

附子

“Phụ tử tân, nhiệt Tính tẩu, bất thủ Tứ chi khuyết lãnh Hồi dương công hữu.” – Phụ tử vị cay, tính nóng, rất độc. Thông hành toàn thân, tay chân móp lạnh. Phục hồi dương khí. + Ngoài ra còn bổ chân hỏa của mệnh môn, trục phong hàn tà thấp, chữa chứng ho húng hắng, chân tay co rút, phá được chứng trưng hà rắn chắc, chứng hoắc loạn chuyển gân, hạ lỵ xích bạch. QUY KINH: Đi vào kinh 12 (nhất là TÂM, THẬN và TỲ). LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 10g (5 phân – 2,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải bị trúng hàn thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo và mát. Thuốc độc bảng B.

194


252. PHÚC BỒN TỬ -

覆盆子

“Phúc bồn tử cam Thận tổn tinh kiệt Hắc tu, minh mục Bổ hư tục tuyệt.” – Phúc bồn tử vị ngọt, khí hơi nóng, không độc. Trị thận yếu. Tinh khí suy. Làm đen râu, sáng mắt. Bổ hư, nối chỗ bị đứt. + Ngoài ra còn chữa được chứng hư phong, mắt có màng mộng chứng phế khí hư kém sức. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, THẬN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người đi tiểu ít, gắt, không thông và chứng cường dương không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

253. PHỤC LINH -

茯苓

“Phục linh vị đạm Thấm thấp, lợi khiếu Bạch: hóa đàm diên Xích: thông thủy đạo.” – Phục linh vị nhạt, khí bình, không độc. Trừ thấp, thông khiếu. Loại trắng: trừ đàm. Loại nâu đỏ thông đường tiểu.

195


+ Ngoài ra còn chữa chứng đau lưng, chân tay yếu đuối không đủ sức, không hoạt bát, làm bớt được chứng hờn giận, lo lắng, sợ hãi, hay quên, yên được dưới tâm kinh đau kết. Cũng chữa vết đen trên mặt (tán mịn mà bôi). QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, PHẾ, THẬN, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 10g (1 – 2,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người đi tiểu quá nhiều không được dùng. Kỵ giấm.  Ghi chú: Phục linh là loại nấm mọc ký sinh trên rễ cây thông, hình khối to, có thể nặng tới 5kg.

254. PHỤC LONG CAN -

伏龍肝

“Phục long can ôn Trị dịch an thai Thổ huyết khái nghịch Tâm phiền diệu tai.” – Phục long can khí ấm, vị cay, không độc. Trừ ôn dịch, an thai. Dùng chữa các chứng ho khí nghịch, thổ huyết, trúng phong, ngộ độc, trúng ác bị hơi độc, hay là chứng điên cuồng mất trí. + Dùng dưới dạng thuốc sắc, đợi thuốc lắng xuống gạn lấy nước uống.

196


QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 20 – 40g (5 – 10 chỉ). Ghi chú: Khi không có PHỤC LONG CAN, dùng gạch ngói nung đỏ lên rồi nhúng vào nước, đoạn lấy nước đó đun sôi lên uống thay thế.

255. PHỤC THẦN -

茯神

“Phục thần bổ tâm Thiện trấn kinh quí Hoảng hốt, kiện vong Kiêm trừ nộ khuệ.” – Phục thần, bổ tâm. Làm hết kinh sợ, hoảng hốt hay quên. Cũng tiêu trừ giận, ghét. + Chủ trị chứng tâm hư, hư phong, chóng mặt váng đầu. Ngoài ra còn khai tâm ích trí, định được hồn phách, nuôi dưỡng được tinh thần, bồi bổ những chỗ thiếu, lại trị được chứng dưới tim đầy trướng đau tức. QUY KINH: Đi vào 5 kinh TÂM, PHẾ, THẬN, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 10g (1 – 2,5 chỉ).  Ghi chú: Khi đào lên có rễ thông ở giữa nấm thì gọi là PHỤC THẦN.

197


Q

256. QUA ĐẾ -

瓜蒂

“Qua đế khổ hàn Thiện năng thổ đàm Tiêu thăng thủng trường Tịnh trị hoàng đản.”

– Qua đế vị đắng, khí lạnh, hơi có độc. Chuyên trị ói đàm. Tiêu được thũng trướng. Cũng chữa yên được chứng da vàng. + Ngoài ra còn trừ phiền khát, giải nhiệt, tiểu buốt. Cũng trị được cảm sốt, đầu váng, hoa mắt, huyết áp cao và viêm thận. QUY KINH: Đi vào các kinh VỊ, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG DÙNG: Người ho, khạc ra máu, không có thực tà không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Các tên khác là ĐIỀM QUA, ĐINH QUA hoặc QUA ĐÌNH.

257. QUA LÂU NHÂN -

瓜蔞仁

“Qua lâu nhân hàn Ninh thấu hỏa đàm Thương hàn kết hung Giải khát trừ phiền.”

198


– Qua lâu nhân tính lạnh, vị ngọt đắng, không độc, làm cho hết ho tiêu đàm, trị thương hàn làm kết ở ngực. Khiến hết khát, trừ phiền. + Ngoài ra còn trị táo bón, vú bị ung nhọt, ngực tê tức, ói máu (dùng cả da lẫn hạt). QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Người tỳ vị hư hàn không nên dùng. Dùng nhiều sẽ tiêu chảy. Không dùng chung với Ô ĐẦU. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh nóng, vì nhân sẽ bị đen.

258. QUẾ CHI -

桂枝

“Quế chi tiểu cánh Hoành hành thủ tý Chỉ hạn thư cận, Trị thủ túc tê.” – Quế chi cành nhỏ, vị cay ngọt, rất nóng. Vận chuyển khắp đầu, tay. Cầm mồ hôi, giãn gân. Trị tay chân tê. + Điều hòa khí huyết, giải được gió độc bên ngoài xâm nhập vào cơ thể, chữa những chứng thương hàn rất hiệu nghiệm. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 20g (1 – 5 chỉ).

199


KIÊNG KỴ: Người có chứng thấp nhiệt, âm hư, huyết nóng, đau bụng, phụ nữ có thai, xuất huyết không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

259. QUÌ HOA -

葵花

“Quì hoa vị cam Đái lị lưỡng công Xích trị xích già Bạch trị bạch đồng.” – Quì hoa vị ngọt, khí lạnh, không độc. Trị chứng lỵ, chứng đái hạ rất hiệu quả. Loại đỏ trị chứng xích đới, loại trắng trị bạch đới. + Ngoài ra còn chữa được ghẻ lở, chứng lâm tiểu són và hoàng đản. Dùng ngọn non đắp vào các vết thương sẽ cầm máu rất hiệu quả. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, THẬN và TIỂU TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.  Ghi chú: Ngọn non gọi là QUỲ MIÊU, rễ gọi là QUỲ CĂN. Quì hoa không phải là hoa hướng dương.

200


260. QUỈ CỬU -

鬼臼

“Quỉ cửu hữu độc Tịnh ôn trừ ác Trùng độc quỉ chú Phong tà khả khước.” – Quỉ cửu có độc, vị cay, khí ấm. Trị chứng ôn dịch. Chữa ghẻ độc, trùng độc. Phong tà khứ trừ. + Ngoài ra còn chữa được chứng cổ độc, hóa giải độc dược. Thường dùng đốt để xông. + Sát trùng mạnh, dùng trị các loại ghẻ độc ngoài da (dùng chung với vị HÙNG HoàNG và SÁP THIỆT nấu). QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là ĐỘC HÀ THẢO, HẠN HÀ DIỆP, TU THIÊN HOA hoặc ĐƯỜNG BÁ KINH.

261. QUỈ TIỄN VÕ -

鬼箭羽

“Quỉ tiễn võ khổ Thông kinh đọa thai Sát trùng phá huyết Sưu tà trừ oai.”

201


– Quỉ tiễn võ vị đắng, khí lạnh không độc. Thông kinh nguyệt, sa thai, sát trùng, phá kết tụ. Đuổi tà rất hiệu quả. + Ngoài ra còn chữa băng huyết, đới hạ, đàn bà sản hậu huyết ứ bụng đau như vặn. Cũng trị cổ chú, trúng ác, sát được bách tà quỉ mỵ, trị dứt tâm phúc trướng lên đau nhói. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là VỆ MAO, THẦN TIỄN, CẨM MỘC, CÂU CỚT hoặc LỤC NGUYỆT LĂNG.

262. QUY GIÁP -

龜甲

“Quy giáp cam hàn Tư âm, bổ thận Trục ứ, tục cân Cánh trị suy nhược.” – Quy giáp (mai rùa) vị mặn, ngọt, tính lạnh, không độc, bổ âm, bổ thận. Trừ ứ, làm liền gân. Trị suy nhược. + Ngoài ra còn chữa bệnh ho lâu ngày, di tinh, bạch đới, khí hư, chân tay lưng gối đau nhức. Cũng chữa lỵ kinh niên, sốt rét lâu ngày, băng huyết, các bệnh trước và sau khi sanh nở, trẻ con yếu xương.

202


QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 24g (3 – 6 chỉ). KIÊNG KỴ: Người chứng hư, không nhiệt không được dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

263. QUYỂN BÁ -

卷柏

“Quyển bá vị khổ Trưng hà huyết bế Phong huyền ni thúc Cánh sưu quỷ chú.” – Quyển bá vị đắng cay, khí ấm không độc. Trị chứng trưng hà huyết bế, chữa trúng phong, chóng mặt làm người yếu ớt. Hay trừ được chứng quỷ chú. + Ngoài ra còn chữa chứng đại tiện ra máu lâu ngày không hết. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là HÀM SINH THẢO, VẠN NIÊN TÙNG, ĐỊA THẠCH THẢO, CẢI TỬ HoàN HỒN THẢO, TRƯỜNG SINH BẤT TỬ THẢO hoặc VẠN TUẾ.

203


264. QUYẾT MINH TỬ -

決明子

“Quyết minh tử cam Nặng trừ can nhiệt Mục đông thâu tật Hiệu chỉ tỵ huyết.” – Quyết minh tử (hạt muồng đồng tiền) vị ngọt, tính bình, không độc. Trị gan nóng, làm hạ huyết áp. Con mắt có mụn phong nhậm đều trị được. Chữa chứng chảy máu cam rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị nhức, hoa mắt, đại tiện táo bón. Cũng chữa bệnh hắc lào, chàm mặt, môi thâm. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 10g (1 – 2,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị chứng tiêu chảy không dùng được. Kỵ ĐẠI MA TỬ. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

S

265. SA ĐƯỜNG -

沙糖

“Sa đường vị cam Nhuận phế hòa trung Đa thực tổn xỉ Thấp nhiệt sinh trùng.”

– Sa đường (đường cát) vị ngọt, khí lạnh không độc, làm thông mát phổi, điều hòa bên trong. Ăn nhiều có hại cho

204


răng. Dễ sinh thấp nhiệt và sinh giun sán trong bụng. + Hòa hỗn được khí nóng để đưa xuống. Chữa được chứng miệng khô, cổ khát, làm sáng mắt. Cũng chữa được những người bị độc thuốc phiện, thuốc lá, và thuốc lào. Không nên dùng quá nhiều sẽ bị hại tỳ. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, TÂM và PHẾ. LIỀU DÙNG: Dùng với mức độ vừa phải.  Ghi chú: Các tên khác là BĂNG ĐƯỜNG, PHONG ĐƯỜNG hoặc THẠCH MẬT.

266. SA NHÂN -

砂仁

“Sa nhân tán ôn Dưỡng vị, tấn thực Chỉ thống, an thai Thông kinh tán trệ.” – Sa nhân vị cay, tính ấm, không độc. Bổ vị, ăn ngon. Làm giảm đau, an thai. Thông kinh, trừ ứ trệ. + Ngoài ra còn chữa đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, tả lỵ. Cũng trị răng đau nhức (ngậm), hoắc loạn, thổ tả chuyển gân, đại tiện ra máu, băng huyết. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, THẬN và VỊ.

205


LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư và có thực nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng gió. Tránh ẩm nóng làm mất tinh dầu.

267. SA SÂM -

沙參

“Sa sâm vị khổ Tiêu thủng, bài nùng Bổ can, ích phế Thối nhiệt, trừ phong.” – Sa sâm vị đắng, khí mát, không độc, tiêu thủng trừ mủ. Bổ can, bổ phế. Hạ nhiệt trừ phong. + Ngoài ra còn chữa ho, trừ đờm, trị nhức đầu, sốt rét, giải được mọi chứng ác sang, ghẻ lở khắp mình ngứa ngáy khó chịu. QUY KINH: Đi vào các kinh VỊ, CAN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Không phải âm hư, phổi ráo mà ho thuộc hàn thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và mát, trong vật đựng có lót chất hút ẩm. Dễ bị mọt, cần tránh nóng ẩm. Không nên phơi nắng nhiều.

206


268. SÀI HỒ -

柴胡

“Sài hồ vị khổ Năng tả can hỏa Hàn nhiệt vãng lai Ngược tật quân khả.” – Sài hồ vị đắng, khí bình, không độc. Tả hỏa ở can. Thoạt lạnh thoạt nóng, sốt rét đều dùng. + Ngoài ra còn trị ngoại cảm, lợi tiểu tiện, ra mồ hôi (dùng sống). Trị hoa mắt, tai ù, kinh nguyệt không đều, trẻ con bị đậu sởi (tẩm sao). QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, ĐỞM, TÂM BÀO và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 24g (3 – 6 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hư hỏa không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Nên bào chế đủ dùng không quá 3 tuần.

269. SINH ĐỊA -

生地

“Sinh địa vị hàn Năng tiêu thấp nhiệt Cốt chưng, phiền lao Kiêm tiêu phá huyết.”

207


– Sinh địa hơi lạnh, vị ngọt đắng, không độc. Dùng trừ thấp nhiệt, nóng trong xương, phiền muộn lao nhọc. Cũng tiêu và phá huyết ứ. + Ngoài ra còn cầm được huyết, thông tiểu tiện, thêm chất màu cho tim, thanh được phổi và dạ dày, điều được tỳ, nuôi gan, thông đại tiểu trường. Cũng trị đàn bà thai tiền sản hậu, hay là chứng lậu thai rất hiệu quả. KINH QUY: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 16g (3 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn và thấp nhiệt không dùng. BẢO QUẢN: Dùng để nấu ngay THỤC ĐỊA thì không cần bảo quản, nhưng nếu muốn để lâu phải giữ cho tốt. Lăn vào đất sét tán mịn, sau đó cho vào thùng đậy kín.

270. SINH KHƯƠNG -

生薑

“Sinh khương tân ôn Thông sướng thần minh Đàm thấu, ẩu thổ Khai vị cực linh.” – Sinh khương (gừng tươi), tính ấm, vị cay, không độc. Làm tinh thần sảng khoái, sáng suốt, trị ho đàm, ụa mửa. Kích thích tiêu hóa rất hiệu quả. + Ngoài ra còn hành thủy giải độc, dùng chữa ngoại cảm, biểu chứng, bụng đầy trướng.

208


QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (5 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, quá nóng, hoặc đàn bà có thai đều phải kiêng gừng sống. Kỵ HUỲNH CẦM, HUỲNH LIÊN và DẠ MINH SA.  Ghi chú: Nước gừng tươi có tác dụng tiêu đờm, thường dùng với TRÚC LỊCH, mỗi lần uống một muỗng canh.

山藥

271. SƠN DƯỢC “Sơn dược cam ôn Lý tỳ, chỉ tả Ích thận, bổ trung Chư hư khả trị.”

– Sơn dược vị ngọt, khí ấm, không độc. Điều hòa tỳ tạng, cầm tiêu chảy. Bổ thận, bổ tỳ vị. Có thể trị các chứng hư. + Ngoài ra còn dưỡng được vinh vệ, trị chứng thấp đọng, đau lưng, sốt rét phiền nhiệt, khai thông tâm khiếu, yên thần, giúp thêm trí nhớ, bổ phổi, tươi nhuận da thịt. Cũng chữa được đới hạ, nghịch khí, di mộng tinh, khiến cho dương sự được mạnh mẽ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TỲ, VỊ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 10 – 20g (2,5 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có chứng thấp nhiệt hay thực tà thì không nên dùng. Kỵ CAM TOẠI, kiêng đồ ĐỒNG, SẮT.

209


 Ghi chú: Các tên khác là HoàI SƠN, SƠN DU hoặc THỰ DỰ.

272. SƠN ĐẬU CĂN -

山豆根

“Sơn đậu căn khổ Liệu yết, thũng thống Phụ xà, trùng thương Khả cứu cấp dụng.” – Sơn đậu căn (rễ cây đậu săng), vị đắng, khí lạnh không độc. Trị cổ họng sưng đau. Chữa vết thương rắn cắn. Có thể dùng để cấp cứu. + Ngoài ra còn được dùng để giải mọi thứ chất độc, chữa được chứng bạch thốn trùng (sán xơ mít), trừ phong nhiệt, trị hoàng đản cấp tính. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, đại tiện lỏng thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

273. SƠN THÙ -

山茱

“Sơn thù toan ôn; Sáp tinh, ích tủy Thận hư, nhĩ minh Yêu, tất thống chỉ.”

210


– Sơn thù vị chua, tính ấm, không độc. Giữ tinh, bổ tủy. Bổ thận hư, làm tai nghe rõ. Trị lưng, gối đau. + Ngoài ra còn chữa được chứng mặt bủng da vàng, trị nóng rét, đau đầu, nghẹt mũi, thông khiếu và điều hòa kinh nguyệt. QUY KINH: Đi vào phần khí của 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người mệnh môn hỏa thịnh và có bệnh thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì rất dễ bị mốc mọt. Không nên sấy khô quá, mất chất nhuận.  Ghi chú: Tên khác là SƠN CHU.

274. SƠN TRA -

山查

“Sơn tra toan hàn Ma tiêu nhục thực Liệu sán, thôi sang Tiêu bành kiên vị.” – Sơn tra vị chua, khí lạnh, không độc. Giúp tiêu hóa tốt khi ăn thịt. Trị sán khí, ghẻ nhọt. Tiêu bành trướng, mạnh bao tử. + Ngoài ra còn hóa đàm dãi, giải được độc cá, lở sơn, chữa tả lỵ, tích khối, huyết khối. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và CAN.

211


LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 16g (1 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ hư, biếng ăn gầy còm, không bị tích thì không nên dùng. Ăn nhiều SƠN TRA sẽ hao khí, hại răng. BẢO QUẢN: Tránh ẩm ướt.

275. SỨ QUÂN TỬ -

使君子

“Sứ quân tử ôn. Tiêu can, tiêu trược Tả lỵ, chư trùng Tổng năng trừ khứ.” – Sứ quân tử tính trầm, vị ngọt, không độc. Trị cam tích, trược khí, tiêu chảy, lỵ, trừ được tất cả các loại giun sán. + Ngoài ra còn trị trẻ còi xương, suy nhược, tiêu hóa kém, đau mắt, nhức răng. Cũng làm sáng mắt, trị 5 chứng cam của trẻ con, chứng tiểu tiện trắng đục như nước vo gạo, thối. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 16 – 20 (4 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có chứng giun sán, sâu nhỏ trong bụng, hoặc không có tích thực tích trệ thì không nên dùng. Kỵ TRÀ. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo, kín mát vì rất dễ bị mốc mọt. Thỉnh thoảng nên phơi lại

212


T

276. TAM LĂNG -

三稜

“Tam lăng, bình khổ Lợi huyết, tiêu tích Khí trệ tác thống. Hư giả đương kỵ.”

– Tam lăng khí ấm, vị đắng không độc. Lợi huyết, tiêu tích trệ, khí trệ, gây đau. + Ngoài ra còn trị được chứng trưng hà, thông kinh nguyệt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư yếu, không có thực tích và đàn bà có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo, đậy kín vì dễ bị mốc mọt. Khi chớm mốc có thể sấy hơi diêm sinh.

277. TÀM SA -

蠶砂

“Tàm sa tính ôn Thấp tê, ẩn chấn Giản phong trường mệnh Tiêu khát khả ẩm.” – Tàm sa (phân tằm khô) tính ấm vị ngọt cay, không độc. Trị tê thấp, ban chẩn. Trừ phong, làm hết sôi ruột. Chứng tiêu khát có thể dùng.

213


+ Ngoài ra còn chữa được chứng băng huyết, lưng, chân tay lạnh đau, bán thân bất toại. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải tê thấp mà có huyết nóng thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

278. TANG BẠCH BÌ -

桑白皮

“Tang bì cam tân Chỉ thấu định suyễn Tả phế hỏa tà Kỳ công bất thiểu.” – Tang bạch bì (vỏ cây dâu tằm) vị ngọt cay, khí lạnh, không độc. Trị ho đàm, định suyễn. Tả hỏa tà ở phế. Công dụng rất lớn. + Ngoài ra còn lợi được tiểu tiện, tiêu thủy thũng, bụng trướng, trị chứng nội thương, gầy còm ốm yếu, chứng băng huyết mạch tuyệt và cao huyết áp. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 18g (1 – 4,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người phế hư hàn phát ho không nên dùng.

214


BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo và thoáng mát. vì rất dễ bị mốc mọt. Nếu chớm mốc, có thể sấy hơi diêm sinh.

279. TANG KÝ SINH -

桑寄生

“Tang ký sinh ôn Phong thấp yêu thống An thai, chỉ băng Sang dương diệc dụng.” – Tang ký sinh (chùm gửi cây dâu) khí ấm, vị ngọt đắng, không độc. Trị phong thấp. Lưng đau. An thai cầm băng huyết. Ghẻ nhọt độc nên dùng. + Ngoài ra còn bổ gan, thận, thông được mạch máu chữa chứng da thịt tê bại, thai động đau bụng và sản hậu ít sữa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 20g (3 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người mắt bị kéo màng không được uống. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát. Đậy thật kín để giữ hương vị. Tránh phơi nắng quá nhiều.

280. TANG PHIÊU TIÊU -

桑螵蛸

“Tang phiêu tiêu hàm Lâm trọc thanh tiết

215


Trừ sán, yêu đông Hư tổn mạc khuyết.” – Tang phiêu tiêu (ổ cào cào đeo cây dâu) vị mặn, khí êm, không độc. Trị tiểu đục ra tinh. Trừ sán khí, đau thắt lưng. Trị bệnh hư tổn. + Ngoài ra còn trị liệt dương, bạch đới, đi tiểu nhiều lần, kinh nguyệt bế tắc và trẻ con tiểu dầm. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hỏa thịnh không được dùng nhiều. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo để giữ lâu khí vị.

281. TANG THẦM TỬ -

桑椹子

“Tang thầm tử cam Giải kim mạch toan Thanh trừ nhiệt khát Nhiễm tu phát hạo.” – Tang thầm tử (quả dâu tằm) vị ngọt chua, tính ấm, không độc. Trừ khát, giải nóng trong người. Chữa táo nhiệt và giải nhiệt khát khó chịu. Làm cho đen râu, đen tóc. + Ngoài ra còn bổ can, thận, nuôi máu, trừ phong, chữa chứng loa lịch, mắt có màng, tai ù, huyết hư, bí tiện và mất ngủ.

216


QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 20g (3 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người đại tiện tiết tả không dùng được. Ghi chú: Các tên khác là HẮC TANG THẦM, hoặc TANG NHÂN.

282. TÂN DI -

辛夷

“Tân di ôn tân Tỷ tắc lưu thế Hương xú bất văn Thông khiếu chi tể.” – Tân di (hoa lá búp cây đa lông) khí ấm, vị cay, không độc. Trị mũi nghẹt chảy nước, không ngửi được mùi. Làm thông các khiếu. + Ngoài ra còn chữa người trúng gió độc vào óc, nhức đầu, chóng mặt, sưng mặt, đau rung, quay cuồng. Cũng giải được cảm, trừ chứng nóng lạnh, chứng bạch thốn trùng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa bốc không nên dùng. BẢO QUẢN: Búp hoa cho vào bình đậy kín để khỏi mất hương. Cất nơi khô ráo, tránh nóng.

217


283. TẦN GIAO -

秦艽

“Tần giao vị hàn Trừ thấp, vinh cân Chi tiết phong thống Hạ huyết cốt chưng.” – Tần giao hơi lạnh, vị đắng cay, không độc. Trừ thấp, mạnh gân, trị khớp tay, khớp chân đau nhức do phong, đại tiện ra máu, nóng trong xương. + Ngoài ra còn chữa được chứng trường phong hạ huyết, mọi chứng đầu phong, miệng lở, răng đau, chứng lao nhiệt, hoàng đản, trẻ con cảm nóng. Cũng tiêu được thủy thũng, và lợi tiểu tiện. QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, ĐỞM, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có chứng hư lạnh phần dưới, tiểu tiện nhiều lần thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát.

284. TẤT BÁT -

蓽茇

“Tất bát vị tân Ông trung hạ khí Huyền tịch âm sán Hoắc loạn tả lỵ.”

218


– Tất bát (bông quả khô của cây lốt) vị cay, khí nóng, hơi có độc. Làm ấm trong bụng, đem hơi xuống. Trị hạch ở háng, âm sán, ói ục, hoắc loạn, tiêu chảy, kiết lỵ. + Ngoài ra còn chữa được bệnh đau xương, thấp khớp, tê thấp, đổ mồ hôi tay chân, đau lưng, thổ tả. KINH QUY: Đi vào các kinh PHẾ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 15 – 30g lá tươi, 5 – 10g lá khô (khoảng 1 – 3 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là TẤT PHÁT, BỨC BÁT, hoặc TẤT BỘT. Lá lốt còn gọi là TIÊU LỐT, thường dùng xào thịt bò và nước cốt dừa.

285. TẤT TRỪNG GIÀ -

蓽澄茄

“Tất trừng già tân Trừ trường hóa thực Tiêu đàm chỉ uế Năng trục quỉ khí.” – Tất trừng già (quả chín của cây màng tang) vị cay, khí ẩm, hơi có độc. Trừ chứng trướng bụng, tiêu hóa thức ăn, làm tan đờm, ngưng chứng ụa khan. Đuổi khí độc làm hại cơ thể. + Ngoài ra còn chữa được các chứng đau bụng, nhức đầu,

219


nhiệt bàng quang, lâm lịch, đau dạ dày và giun sán. Cũng giải được các thứ chất độc và trị rắn cắn. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ).  Ghi chú: Có thể dùng XUYÊN TIÊU để thay thế.

286. TÊ GIÁC -

犀角

“Tê giác toan hàn Hóa độc tịch tà Giải nhiệt chỉ huyết Tiêu thũng, độc xà.” – Tê giác (sừng con tê) vị chua, khí lạnh không độc, đánh tan được các thứ ung thư, sưng đau, trị chứng trúng phong cấm khẩu, kinh giản điên cuồng. + Cũng trị chứng lên sởi hay lên đậu rất hiệu quả, có thể làm sáng mắt, tiêu đờm, trừ lỵ và ngưng chảy máu cam. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,1 - 2g (2 – 6 phân). KIÊNG KỴ: Những người không phải đại nhiệt, không có ôn độc và đàn bà có thai không nên dùng.

220


 Ghi chú: Có thể dùng sừng trâu để thay thế (dùng từ 2 – 6g).

287. TẾ TÂN -

細辛

“Tế tân tân ôn Thiếu âm đầu thống Lợi tiểu thông quan Phong ôn giai dụng.” – Tế tân vị cay, khí ấm, không độc. Trị nhức đầu kinh Thiếu âm. Ích lợi cửu khiếu, thông quan tiết, phong ôn nên dùng. + Ngoài ra còn chữa cảm lạnh, nghẹt mũi, bí mồ hôi, ứ huyết, đau răng, lở miệng, lưỡi, hôi miệng (ngậm). QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 4g (3 - 5 phân) KIÊNG KỴ: Người khí hư mà không ra mồ hôi, huyết hư sinh nhức đầu, âm hư mà ho thì không dùng được. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Tránh nóng.

288. THẠCH CAO -

石膏

“Thạch cao đại hàn Năng tả vị hỏa

221


Phát khát, đầu đông Giải cơ lập thỏa.” – Thạch cao rất lạnh, vị ngọt, không độc, tả hỏa ở bao tử. Trị khát nước, đau đầu nhiều. Làm mát da, cơ. + Ngoài ra còn trị miệng khô, cổ ráo không thở được, người nóng, khí kết rắn chắc trong bụng, mê man nói nhảm. Nước tiểu đỏ đục, điên cuồng, chóng mặt, đau mình, đau răng, ra nhiều mồ hôi. Cũng trị được chứng ban, sởi, nhưng phải dùng nhiều. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 40g (3 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Người dạ dày yếu, không có thực nhiệt không nên dùng. Kỵ MẬT ONG. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, mát và sạch.

289. THẠCH CHUNG NHŨ -

石鐘乳

“Thạch chung nhũ cam Khí mải lạch ngại Ích khí cố tinh Minh mục viên tán.” – Thạch chung nhũ vị ngọt, tính ấm, không độc, chữa khó

222


thở, sợ sệt. Thêm khí bền tinh. Làm sáng mắt rất hiệu quả. + Ngoài ra còn làm an ngũ tạng, thông cửu khiếu, xuống sữa, tiêu đờm. Cũng chữa được chứng ho lâu, bổ ích cho người hư lao, yếu đuối, mệt nhọc, kém sức. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, THẬN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường dùng từ 0,5 – 1g phấn (1 - 3 phân).  Ghi chú: Tên khác là CHUNG NHŨ THẠCH hay THẠCH NHŨ. Nếu không luyện kỹ mà dùng sẽ sinh chứng tiểu gắt.

290. THẠCH GIẢI -

石蟹

“Thạch giải vị hàm Điểm tinh thủng ế Giải cổ trướng độc Thôi sinh lạc địa.” – Thạch giải (cua đá) vị mặn, khí lạnh, không độc. Trị mắt sưng, kéo mây mờ. Chữa chứng trùng trướng, giải độc. Giúp sinh mau. + Ngoài ra còn chữa các loại mụn nhọt, và ôn dịch. QUY KINH: Đi và kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).

223


BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và sạch sẽ.

291. THẠCH HỘC -

石斛

“Thạch hộc vị cam Khước kinh, định chí Tráng cốt bổ hư Thiện khứ lãnh tê.” – Thạch hộc vị ngọt, khí êm, không độc. Làm hết sợ, định chí an thần. Làm mạnh xương, bổ hư yếu. Trị chứng tê do lạnh. + Ngoài ra còn bổ ngũ tạng, chữa được chứng hư nhiệt, gầy còm ốm yếu, nhức mỏi chân tay. Cũng cường âm và ích tinh. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hư chứng, nóng không ngừng thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, thoáng gió, tránh ẩm vì dễ bị mốc mọt.

石灰

292. THẠCH HÔI “Thạch hôi vị tân Tánh liệt hữu độc Thịch trùng lập tử Đọa thai thậm tốc.”

– Thạch hôi (vôi) vị cay nồng. Tính dữ có độc, giết trùng rất

224


nhanh. Làm hư thai nhanh chóng. (Chỉ trong 1, 2 giờ thai sẽ ra). + Ngoài ra còn chữa được ghẻ ngứa, anh lựu, bỏng lửa, bỏng nước, những vết thương bị đâm chém. Cũng trị được chứng cổ thư, bạch đái, trĩ, nốt ruồi, nhức răng và đẻ khó. Thường chỉ dùng ngoài da. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ).

293. THẠCH LIÊN TỬ -

石連子

“Thạch liên tử khổ Liệu cấm khẩu lỵ Bạch trọc di tinh Thanh tâm lương tế.” – Thạch liên tử (quả sen) vị đắng, khí lạnh, không độc. Chữa bệnh lỵ cấm khẩu. Trị bạch trọc di tinh. Làm thuốc mát tim rất tốt. + Ngoài ra còn làm dạ dày thêm khỏe, an được thần trí, khiến ăn ngon, ngủ yên, cũng chữa chứng đau lưng và ợ chua nấc nghịch. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

225


 Ghi chú: Nếu bỏ vỏ quả sẽ có LIÊN NHỤC. Gương sen sau khi đã lấy hết quả gọi là LIÊN PHÒNG.

294. THẠCH LỰU BÌ -

石榴皮

“Thạch lựu bì toan Năng cấm tinh lậu Chỉ lỵ, sáp trường Nhiễm tu ưu diệu.” – Vỏ quả lựu chua, khí ấm, có độc. Có sức ngăn tinh lậu. Làm ngưng chứng lỵ, sáp ruột. Nhuộm râu tóc rất tốt. + Ngoài ra còn trị trẻ con cam giun đi tả tanh hôi, đau răng. Cũng chữa chứng đái hạ và sa trực tràng. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, THẬN và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (8 phân – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có thực tà không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Chữa lỵ, đi tiêu nhiều nên dùng vỏ quả. Chữa sán, nên dùng vỏ rễ.

295. THẠCH NAM ĐẰNG -

石楠藤

“Thạch nam đằng tân Thận suy khước nhược Phong dâm thấp tê Kham vị diệu dược.”

226


– Thạch nam đằng vị cay ngọt, khí bình, không độc. + Trị thận suy, chân và đầu gối yếu. Chữa khí phong làm hại, thấp tê rất hiệu quả. Uống nhiều không tốt. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và sạch sẽ.

296. THẠCH VĨ -

石偉

“Thạch vĩ vị cam Thông lợi bàng quang Di si hoặc lâm Phát bối thương dịch.” – Thạch vĩ vị ngọt đắng, hơi lạnh, không độc. Thông chứng lợi, trị về bàng quang, đi tiểu không thông. Làm hết chứng tiểu són, chứng lâm. Trừ phát bối và ghẻ độc. + Ngoài ra còn cầm máu, trị bướu, chữa hen và tiêu chảy. Thân rễ dùng để chữa bệnh than, trị ngộ độc do lưu huỳnh. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không thấp nhiệt không nên dùng.  Ghi chú: Vị này chế ngự được ĐƠN SA, PHẤN TRẠCH. Các tên khác là KIM TINH THẢO, THẠCH BÌ hoặc THẠCH LAN.

227


297. THANH BÌ -

青皮

“Thanh bì khổ hàn Năng công khí trệ Tiêu kiên, bình can An vị hạ thực.” – Thanh bì (vỏ quít xanh làm khô) vị đắng, khí lạnh, bình can. Làm yên bao tử, giúp tiêu hóa. + Ngoài ra còn trị được chứng đau cạnh sườn, chứng sán khí, giận dữ. Cũng khai được khí uất và làm ra mồ hôi. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, ho khan không có đờm thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

298. THANH ĐẠI -

青黛

“Thanh đại hàm hàn Năng bình can mộc Kinh giản cam lợi Kiêm trừ nhiệt độc.” – Thanh đại (bột chế từ lá cây chàm nhuộm) vị mặn, khí lạnh, không độc. Bình được can mộc (tả can). Trị chứng kinh giản, chứng cam lợi. Trừ luôn cả nhiệt độc.

228


+ Ngoài ra còn trị thổ huyết, ho ra máu, trẻ em bị tưa lưỡi. Cũng chữa mụn nhọt, lở loét (bôi ngoài da). QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 8g (5 phân – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư, không có thực nhiệt, hỏa độc không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo để khỏi ẩm mốc. Tránh ánh sáng.

299. THANH HAO -

青蒿

“Thanh hao khí hàn Đồng biền nhạo cao Hư hàn đạo hãn Trừ cốt chưng lao.” – Thanh hao khí lạnh vị đắng, không độc. Trị khó tiểu, nước tiểu nóng gắt, đỏ vàng, chứng hư hàn ra mồ hôi trộm. Chữa nóng trong xương, các lóng xương bị sưng đau, lao xương. + Ngoài ra còn chữa sốt rét, mụn nhọt, lở ngứa thương hàn, lao phổi, vàng da. Cũng kích thích tiêu hóa, sát trùng giải độc, giải được các thứ thuốc nóng và chữa những chứng hư lao bốc nóng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN.

229


LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người khí hư, tiêu chảy không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Tránh nóng vì dễ vụn nát và mất mùi thơm.

300. THANH MÔNG THẠCH -

青蒙石

“Thanh mông thạch hàn Tiêu hàn kim sắc Trị đàm tiêu thực Thần diệu mạc trắc.” – Thanh mông thạch khí lạnh, vị ngọt mặn, không độc. Tiêu chứng trưng, chứng hà, khối tích lâu ngày. Trị đàm, tiêu thực. Thần diệu chẳng lường. + Ngoài ra còn trị ho suyễn, kinh giản do đàm nhớt tích tụ. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người bị chứng hư nhược không nên dùng. Ghi chú: Khi dùng phải đập nhỏ, cho cùng lượng DIÊM TIÊU vào, trộn đều rồi bỏ vào nồi đất nung đỏ, khi DIÊM TIÊU cháy hết, thuốc chuyển sang màu vàng, đem nghiền nhỏ, phi bằng nước trong để lấy bột nhuyễn phơi khô mà dùng.

230


301. THANH TƯƠNG TỬ -

青箱子

“Thanh tương tử khổ Can tạng nhiệt độc Bạo phát xích chướng Thanh manh khả phục.” – Thanh tương tử (hạt mồng gà trắng) vị đắng, khí lạnh, không độc. Chữa tạng can bị nóng độc, phát nóng nổi mụn ngứa cả mình. Mắt kéo mây mờ và cườm thì nên uống. + Ngoài ra còn cầm máu, trị tiêu chảy, kiết lỵ, sa trực tràng, thổ huyết, ra máu cam, xuất huyết tử cung, và các bệnh về gan. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người can thận hư, và đồng tử giãn thì không nên dùng.  Ghi chú: Tên khác là DÃ KÊ QUAN, ĐUÔI LƯƠN. Lá và búp non của cây mồng gà được gọi là THANH TƯƠNG HÀNH DIỆP, chữa chứng trĩ, chứng sâu ăn ở hạ bộ làm ngứa dữ dội.

302. THẢO ĐẬU KHẤU “Thảo khấu tân ôn Trị hàn phạm vị 231

草豆蔻


Tác thông, ẩu thổ Bất thực, năng thực.” – Thảo đậu khấu vị cay, không độc. Trị hàn tà thấp bao tử làm đau bụng, nôn mửa. Kích thích tiêu hóa. + Ngoài ra còn giải rượu, giải độc, chữa chứng bị đầy hạ khí, ôn trung nguyên, bổ tỳ vị. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 - 2 chỉ). BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

303. THẢO QUẢ -

草果

“Thảo quả ôn tân Tiêu thực, trừ trướng Tiệt ngược, trục đàm Giải độc tịch chướng.” – Thảo quả khí ấm, vị cay, không độc. Tiêu thực, trừ đầy trướng. Trị sốt rét, tiêu đàm. Trừ khí độc ôn dịch. + Ngoài ra còn làm ấm tỳ vị, khỏi nôn mửa, ích nguyên khí, trị chứng hàn thấp, hàn đờm, giải được rượu độc, trị đau bụng và trừ hôi miệng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).

232


KIÊNG KỴ: Người bị cảm nắng mà đi tả dữ dội, nước tiểu đỏ, miệng khô đắng thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo, vì dễ bị mốc. Tránh quá nóng để giữ tinh dầu. Nếu chớm mốc phải phơi hay sấy nhẹ.

304. THĂNG MA -

升麻

“Thăng ma tánh hàn Thanh vị, giải độc Thăng đề hạ hãm Nha thống khả trục.” – Thăng ma tính lạnh, vị ngọt đắng, không độc. Làm mát bao tử, giải nhiệt độc. Trị các chứng hạ hãm. Chữa đau răng. + Ngoài ra còn trị được chứng đau cổ, lở miệng, đau lá lách. Cũng trị chứng đi tả, đi lỵ lâu ngày thành thoát giang, chứng đi tiểu đục, sang lở, ban sởi và bạch đái. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TỲ, VỊ, PHẾ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 10g (1 – 2,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người trên thịnh dưới hư, âm hư hỏa vượng không nên dùng. BẢO QUẢN: Phơi khô, cho vào lọ có lót chất hút ẩm (vôi sống hoặc Silicagel). Đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt.

233


305. THẦN KHÚC -

神麴

“Thần khúc ôn cam Khai vị, tấn thực Phá kết, trục đàm Điều trung, hạ khí.” – Thần khúc khí ấm, vị ngọt, không độc. Kích thích tiêu hóa, giúp ăn nhiều. Phá kết, tiêu đàm. Điều hòa tỳ vị, hạ khí. + Ngoài ra còn chữa chứng hoắc loạn thổ tả, bụng dưới rắn chắc to như cái trống. Cũng trừ được cách khí, kiện tỳ cường vị, làm cho ăn uống được ngon miệng. Lợi sữa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 40g (2 chỉ – 1 lượng). KIÊNG KỴ: Những người nóng ran hoặc có thai lớn quá không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

306. THÍCH VỊ BÌ -

刺蝟皮

“Thích vị bì khổ Chủ y ngũ trĩ Âm thủng sán thống Năng khai vị khí.” – Thích vị bì (da nhím) vị đắng, không độc. Chủ trị 5 chứng trĩ, âm hộ sưng, hạ nang đau (sưng tinh hoàn). Giúp khai

234


mở vị khí. + Ngoài ra còn cầm máu, chữa chứng tràng phong hạ huyết, mộng tinh, hoạt tinh. Cũng tiêu trừ chứng huyết tụ trong tử cung. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, THẬN và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Sao kỹ, khô, nghiền ra bột để dùng, thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ).  Ghi chú: Mỡ nhím gọi là THÍCH VỊ CHI, nhỏ vào tai chữa được tai điếc.

307. THIỀM THỪ -

蟾蜍

“Thiềm thừ khí lương Sát cam, trùng tích Ôn dịch năng tốt Thương độc khả khử.” – Thiềm thừ (con cóc) khí mát, vị ngọt cay, có độc. Trị chứng cam, chứng trùng tích (bụng to cứng). Chữa dứt được chứng ôn dịch. Cũng trị ghẻ độc rất tốt. Đâm nát nguyên con bó gãy xương rất hiệu quả. + Ngoài ra còn tán thủng, trị hen suyễn, suy dinh dưỡng, kinh phong trẻ em. Cũng chữa đau răng và bệnh yết hầu. QUY KINH: Đi vào kinh VỊ. LIỀU DÙNG: Thường dùng từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ).

235


KIÊNG KỴ: Trẻ em không có cam tích, bị ỉa chảy sơ phát không nên dùng. BẢO QUẢN: Bột cóc phải được đậy kín và để nơi khô ráo.  Ghi chú: Tên khác là LẠI HÀ MÔ hoặc THIỀM CHỦ.

308. THIÊN HOA PHẤN -

天花粉

“Thiên hoa phấn hàn Chỉ khát khứ phiền Bài nùng tiêu độc Năng trừ nhiệt lỵ.” – Thiên hoa phấn khí lạnh, vị hơi đắng. Làm hết khát, trừ phiền, trị mủ. Chữa kiết lỵ do nhiệt rất hiệu quả. + Ngoài ra còn giáng hỏa nhuận táo, trị chứng hoàng đản, vú nổi nhọt, mạch lươn, chữa mọi chứng ung thư phát bối, trĩ lậu, lợi được tiểu trường và giải nhiệt độc. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 20g (3 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo và kín vì dễ bị mốc mọt. Nếu chớm mốc mọt, có thể sấy hơi diêm sinh.

236


309. THIÊN LINH CÁI -

天靈蓋

“Thiên linh cái hàm Truyền thi lao tế Ôn ngược huyết băng Đầu chi lập sai.” – Thiên linh cái (xương sọ người) vị mặn, khí bình, không độc. Trị chứng truyền thi, chứng lao tế. Chữa rét và băng huyết rất hiệu quả. + Ngoài ra còn trị chứng phế nuy, thiếu sức gầy còm chứng nóng trong xương, ra mồ hôi trộm. Cũng chữa người bị chó cắn. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 30g (2 – 7 chỉ).  Ghi chú: Có thể thay bằng HỔ CỐT ĐẦU hoặc CẨU CỐT ĐẦU (chó vàng). Các tên khác là NÃO CÁI CỐT, ĐẦU LÔ CỐT hoặc NHÂN ĐẦU CỐT.

310. THIÊN MA -

天麻

“Thiên ma ôn, tân Năng trừ đầu huyền Tiểu nhi kinh giản Câu loan nan hoán.” – Thiên ma (xích tiễn) khí ấm, vị cay, không độc. Trị chóng mặt, xây xẩm, trẻ bị kinh giật co rút chân tay.

237


+ Ngoài ra còn trị bệnh trúng phong, bại liệt, thấp tê, nói không rõ. Cũng thông được huyết mạch của phụ nữ nhưng không mạnh lắm. QUY KINH: Đi vào phần huyết của kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư và không thật trúng phong thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần đậy kỹ, để nơi khô ráo vì dễ bị sâu, mốc mọt. Nếu mốc mọt có thể sấy hơi diêm sinh.

311. THIÊN MÔN -

天門

“Thiên môn cam hàn Năng trị phế ung Tiêu đàm, chỉ khát Suyễn nhiệt hữu công.” – Thiên môn (rễ, củ của cây tóc tiên) vị ngọt, khí lạnh, không độc. Trị phổi có ung nhọt. Trừ đàm, ho. Chữa suyễn do nhiệt có công hiệu. + Ngoài ra còn trị chứng huyết nhiệt, hay đổ máu cam, tiêu khát giải phiền, thông được thận khí, bổ tinh tủy, nhuận da thịt và lợi tiểu tiện. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy không nên dùng.

238


BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thường phơi nắng tránh ẩm mốc biến chất.

312. THIÊN TRÚC HUỲNH -

天竺黃

“Thiên trúc huỳnh cam Cấp mạn kinh phong Trấn tâm giải nhiệt Sưu tà hữu công.” – Thiên trúc huỳnh (phấn tre) vị ngọt, khí lạnh, không độc. Trị chứng cấp mạn kinh phong. Định tâm trí, chữa chứng nóng. Trừ tà có công hiệu. + Ngoài ra còn trị ho, trừ đờm, chữa trúng gió (phong) cấm khẩu, làm yên được ngũ tạng, sáng mắt. Cũng trị được thương tích. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không thực nhiệt, đàm hỏa không nên dùng.  Ghi chú: Tên khác là TRÚC HoàNG PHẤN, TRÚC CAO hoặc PHẤN NỨA.

313. THIỀN THUẾ -

蟬蜕

“Thiền thuế cam, bình Tiêu phong, định kinh

239


Sái cam, trừ nhiệt Thoái ế sấm tinh.” – Thiền thuế (xác ve sầu), còn gọi là Thiền thoái, vị ngọt, khí bình, không độc. Trừ phong kinh giản. Diệt giun sán, làm hết sốt. Trị mắt có màng mộng, mắt mờ. + Ngoài ra còn trị cảm, đẩy nốt sởi ra, chữa thủy thũng, khó đẻ, thông được khí phổi. Cũng chữa được chứng lỵ lâu ngày không khỏi. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 3g (3 – 7 phân). KIÊNG KỴ: Người không có phong nhiệt thì không nên dùng. Có thai dùng phải thận trọng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm. Không đè vật nặng lên để tránh vụn nát.

茜草 根

314. THIẾN THẢO CĂN “Thiến thảo vị khổ Cổ độc thổ huyết Kinh đái băng lậu Tổn thương hư huyết.”

– Thiến thảo căn (rễ cây thiến thảo) vị đắng, khí mát, không độc. Trị chứng trùng độc, thổ huyết, kinh nguyệt không đều, chứng bạch đái, băng huyết, lậu huyết. Chữa nóng hư, thương tổn, khó ăn, khó ngủ. + Ngoài ra còn trị đau khớp, rong kinh, máu cam và mụn nhọt.

240


QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

315. THIỆN NGƯ -

鱔魚

“Thiện ngư vị cam Ích khí bổ trung Năng khử hồ xú Thiện tán thấp phong.” – Thiện ngư (con lươn) vị ngọt, khí ấm, không độc. Ích cho trí tuệ, bổ bên trong. Trị bệnh hôi nách. Chữa phong thấp rất hiệu quả. + Ngoài ra còn làm mạnh đường sinh dục, chữa trị đàn bà vú kết hạch rắn chắc đau nhức. Cũng trị nhọt đỏ, ghẻ lở, hắc lào và ngứa gãi da sần sùi dày lên. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Người đang sốt rét, bị hoàng đản, trướng mãn bụng to, đau bụng không nên dùng. Tránh dùng với thịt trâu.  Ghi chú: Loại lươn ở cổ có điểm trắng, hay đầu có chữ thập, hoặc thả xuống đất mà tự nó cất đầu cao như rắn thì không nên ăn.

241


316. THỐ “Thố tiêu thũng độc Tích hà khả khứ Sản hậu kim sang Huyết vựng giai trị.” – Thố (giấm ăn) vị chua, khí bình, không độc. Làm tiêu thủng tan độc. Trừ khí kết khối, thương tích sau khi sinh. Cũng trị huyết vựng. + Ngoài ra còn làm tiêu được thức ăn, phá được chứng trưng hà, chứng ung thủy, chữa đàn bà khí huyết không đều dẫn đến đau tim. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Nhiều ít tùy từng trường hợp. BẢO QUẢN: Đậy kín và để chỗ mát.

兔肉

317. THỐ NHỤC “Thố nhục vị tân Bổ trung ích khí Chỉ khát kiện tỳ Nhâm phụ vật thực.”

– Thố nhục (thịt thỏ) vị cay ngọt, khí bình, không độc. Bổ dưỡng bên trong, tăng thêm khí lực. Làm hết khát, mạnh tỳ. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, TỲ và CAN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.

242


KIÊNG KỴ: Không nên dùng chung với thịt gà, da mặt sẽ vàng đi. Phụ nữ có thai không nên dùng.  Ghi chú: – Lông thỏ đốt cháy trị phỏng lửa rất hiệu quả. – Gan thỏ làm sáng mắt, chữa mắt lem nhem. – Huyết thỏ giúp sinh đẻ mau, giải nóng độc trong thai, làm mát huyết, hoạt huyết. – Xương đầu thỏ chữa chứng chóng mặt, nhức đầu điên cuồng.

菟絲子

318. THỐ TY TỬ “Thố ty cam bình Mộng, di, hượt tinh Yêu thống tất lãnh Bổ tủy, vinh cân.

– Thố ty tử (còn gọi là Thỏ ty tử) vị ngọt, khí ấm, không độc. Trị mộng, di, hượt tinh, thắt lưng đau, đầu gối lạnh. Thêm tủy, mạnh gân. + Ngoài ra còn chữa được chứng lạnh trong ngọc hành, tiểu són. Cũng làm hết khát, khỏi khô miệng, khiến mắt sáng và khỏe tỳ vị. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người thận hỏa, dễ cường dương, bí đại tiện không nên dùng.

243


BẢO QUẢN: Cần đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc. Thỉnh thoảng nên phơi lại.

葱白

319. THÔNG BẠCH “Thông bạch tân ôn Phát biểu xuất hạn Thương hàn đầu đông Thủng thống giai tán.”

– Thông bạch (hành hoa) vị cay, khí ấm, không độc. Làm ra mồ hôi, giai biểu. Trị thương hàn, nhức đầu. Làm tan sưng nhức. + Ngoài ra còn sát trùng, lợi tiểu, hạ sốt, an thần, tiêu phù, an thai, sáng mắt, lợi ngũ tạng. Cũng trị viêm mũi, cảm mạo, đau răng, mụn nhọt và tê thấp. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 15 – 20g (3 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người biểu hư, tự ra mồ hôi nhiều không nên dùng.  Ghi chú: Không nên ăn nhiều quá, tóc sẽ bạc, hư khí xông lên không ra mồ hôi được.

通草

320. THÔNG THẢO “Thông thảo hàn cam Thiện trị bàng quang Tiêu ung tán thũng Năng thông nhũ phòng.” 244


– Thông thảo khí lạnh, khí ngọt, không độc. Trị bệnh bàng quang rất hiệu quả. Làm tiêu mụn nhọt, phù thũng. Thông tuyến sữa. + Ngoài ra còn thanh được thấp nhiệt, thôi sinh, thông được 5 chứng lâm, giảm sốt, trị ho. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai cấm uống. Người không bị thấp nhiệt và đi tiểu nhiều dùng phải thận trọng.  Ghi chú: Thông thảo còn có tên khác là THÔNG THoáT, thuộc họ NGŨ GIA BÌ.

321. THỤC ĐỊA -

熟地

“Thục địa vị ôn Tư thận, bổ huyết Ích tủy, điền tinh Ô tu hắc phát.” – Thục địa tính hơi ấm, vị ngọt đắng, không độc. Bổ thận, bổ huyết, cần cho người huyết suy. Thêm tủy, thêm tinh. Làm đen râu tóc. + Ngoài ra còn chữa chứng huyết hư, tiêu khát, âm hư, ho suyễn và rối loạn kinh nguyệt. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 4 chỉ).

245


KIÊNG KỴ: Người ở trong đã hàn mà lại có chứng đầy trướng dễ sinh ra chứng tiết, không nên dùng. Kỵ SẮT.  Ghi chú: Loại dùng sống là SINH ĐỊA, mát chân huyết, cần cho người huyết nhiệt. Loại bào chế là THỤC ĐỊA, còn có tên là THỤC ĐỊA HoàNG.

322. THỦY ĐIỆT -

水蛭

“Thủy điệt vị hàm Trừ tích ứ kiên Thông kinh đọa sản Chiết thương khả toàn.” – Thủy điệt (con đỉa) vị mặn, tính bình, có độc. Trừ khối cứng ở bụng. Thông kinh mạch cho người bị hư thai. Bị thương, bị đánh, té tức cũng trị được. + Ngoài ra còn trị được mụn nhọt, ung độc, đuổi máu ứ, nhức đầu, và lợi tiểu tiện. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 con. KIÊNG KỴ: Có thai không nên dùng.  Ghi chú: Tên khác là THẢO SI, THỦY SI, HỒNG ĐIỆT, MÃ KỲ hoặc MÃ HoàNG.

246


323. THỦY NGÂN -

水銀

“Thủy ngân tính hàn Trị giới sát trùng Đoạn tuyệt thai dựng Thôi sinh lập thông.” – Thủy ngân tính lạnh, vị cay, có độc. Trị ghẻ ngứa sát trùng. Đoạn tuyệt thai nghén. + Thường dùng ngoài da, chế thuốc ghẻ. Có tác dụng diệt khuẩn rất mạnh. Có khi dùng diệt chí (chấy) trên đầu (hòa với sáp ong xát lên đầu tóc). Ngoài ra còn trừ nhiệt độc, chữa chứng trĩ và giang mai. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 4g (3 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Kỵ TỪ THẠCH và PHÊ SƯƠNG (độc dược). Có thai không nên dùng.  Ghi chú: Thủy ngân lỏng như nước, có màu trắng óng ánh như bạc. Còn được gọi là HỒNG LINH DỊCH. Nếu ngộ độc thủy ngân có thể dùng TÁO TÀU, hoặc THỔ PHỤC LINH sắc đậm đặc uống giải độc. BẢO QUẢN: Đựng trong lọ thủy tinh màu, nút thủy tinh kín. Tránh dụng cụ bằng gỗ, sắt... Tránh nóng, dễ bốc hơi.

247


324. THỬ NIÊM TỬ -

鼠粘子

“Thử niêm tử tân Năng trừ sang độc Ẩn chẩn phong nhiệt Yết đông khả trục.” – Thử niêm tử vị cay, khí ôn, không độc. Chuyên trừ ghẻ độc. Trị ban chẩn, phong nhiệt, cổ họng bị đau. + Ngoài ra còn chữa được chứng mắt sưng đau đỏ, răng nanh đau nhức, gân xương co quắp. Cũng trị ngoại cảm. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, không nóng rét thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo thoáng gió. Thỉnh thoảng nên phơi.  Ghi chú: Tên khác là NGƯU BÀNG TỬ, ĐẠI LỰC TỬ hoặc ÁC THỰC.

325. THỰC DIÊM -

食鹽

“Thực diêm vị hàn Năng thổ trung đàm Tâm phúc thốt thống Quá đa tổn nhan.”

248


– Thực diêm (muối ăn) vị mặn, khí hàn, không độc. Giúp ói đàm ở bao tử. Trị bụng đau đột ngột. Dùng nhiều có hại nhan sắc. + Ngoài ra cũng chữa chứng đi lỵ huyết kéo dài, hoặc bị thương ra huyết nhiều đến nỗi lạnh ngắt cả người (sao vàng uống với rượu). Cũng trị nhọt rỉ nước vàng (lấy vải cũ gói muối nung đỏ rồi uống), làm tan các vết u bầm sưng đau và tẩm cứng chắc tay chân. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng với mức độ vừa phải. KIÊNG KỴ: Người bị chứng thủy thũng phải kiêng muối. BẢO QUẢN: Cho vài quả bồ kết vào trong lọ muối có thể giữ cho muối không chảy nước.

商陸

326. THƯƠNG LỤC “Thương lục tân cam Xích bạch các dị Xích giả tiêu cam Bạch lợi thủy khí.”

– Thương lục vị cay ngọt, khí êm, có độc. Loại trắng và đỏ khác nhau. Loại đỏ tiêu cam. Loại trắng lợi thủy khí. + Chuyên trị thủy thũng, sán khí, trưng hà. Cũng trị được những chứng ung thư, mụn nhọt sưng đau, chứng quỉ tinh, hắc lào. QUY KINH: Đi vào các kinh THẬN, TỲ, CAN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).

249


KIÊNG KỴ: Người tỳ hư thủy thũng và phụ nữ có thai không nên dùng.  Ghi chú: Có thể dùng độc vị hoặc phối hợp với nhiều vị khác.

327. THƯƠNG NHĨ TỬ -

蒼耳子

“Thương nhĩ tử khổ Giới tiển, tiêu sang Khu phong thấp tỷ Tao dưỡng kham thường.” – Thương nhĩ tử (quả ké đầu ngựa) vị đắng, khí ấm, hơi có độc. Trị ghẻ ngứa. Trừ phong, thấp tê. Cũng trị ngứa ngáy, bướu cổ. + Ngoài ra còn trị được chứng cảm gió lạnh, nhức đầu, đau mình, chứng đinh sang, loa lịch, đau răng. Cũng làm cho mát gan, sáng mắt, ích khí, tăng trí nhớ và khiến tay chân lanh lẹ. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 16 – 20g (4 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người nhức đầu do huyết hư, và không phải phong nhiệt thì không nên dùng. Khi dùng nên kiêng thịt heo. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm.

250


328. THƯƠNG TRUẬT -

蒼朮

“Thương truật cam, ôn Kiện ty táo thấp Phát hãn, khoan trung Cánh khử chướng nghịch.” – Thương truật vị ngọt, khí ấm, không độc. Làm mạnh tỳ vị, trừ thấp, khiến ra mồ hôi, thông bên trong. Cũng trị khí độc rừng núi. + Ngoài ra còn chữa chứng ngoại cảm, phong hàn, đau đầu, ớn lạnh và chứng huyết đường. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 5 – 10g (1 – 2,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư có nhiệt, đại tiện táo bón không dùng.  Ghi chú: Công hiệu của THƯƠNG TRUẬT cũng gần giống như BẠCH TRUẬT, nhưng khí vị nó thơm và mạnh hơn, khai thông được đờm, nước, làm cho khô ráo những khí ẩm ướt uất trệ.

329. THƯỜNG SƠN -

常山

“Thường sơn khổ, hàn Tiệt ngược, trục đàm Giải thương hàn nhiệt Thủy trướng năng khoan.”

251


– Thường sơn vị đắng, khí lạnh, không độc. Trừ sốt rét, trục đàm. Trị bệnh do hàn và nhiệt. Tiêu chứng trướng nước. + Ngoài ra còn dùng để chữa sốt thường. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PH���, TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Có thai không nên dùng. Người nguyên khí hư yếu, có bệnh lâu ngày hoặc già yếu cũng nên tránh. BẢO QUẢN: Thường phơi sấy và cất giữ cẩn thận, tránh vụn nát. Dễ bị mốc ẩm.  Ghi chú: Nên dùng kèm với những vị thuốc khác để tránh nôn mửa.

仙茅

330. TIÊN MAO “Tiên mao vị tân Yên túc lang tê Hư tổn lao thương Dương đạo hưng khởi.”

– Tiên mao vị cay, khí nóng, có độc. Trị lưng và chân bị tê nhức. Chữa chứng hư tổn lao thương. Làm hưng phấn dương đạo. + Ngoài ra còn chữa được chứng lạnh bụng làm cho không ăn uống được, chữa lưng và chân vì phong lạnh đau không đi lại được, người già yếu hay tiểu són. Cũng giúp được

252


thính tai, sáng mắt, và trị chứng đi tiểu quá nhiều. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). Ghi chú: Tên khác là TIÊN MAO CĂN, ĐỘC MAO, MAO QUA TỬ hoặc BÀ MÔN SÂM.

331. TIỀN HỒ -

前胡

“Tiền hồ khổ, hàn Ninh thấu, hỏa đàm Hàn nhiệt, đầu đông Bỉ muộn năng an.” – Tiền hồ (rễ cây chỉ thiên) vị đắng, khí lạnh, không độc. Làm hết ho, tiêu đàm. Trị lạnh nhức đầu. Trừ hết buồn phiền. + Ngoài ra còn là vị thuốc chữa sốt, giảm đau, dùng trong trường hợp cảm mạo, trị viêm khí quản đờm không tiết ra được. Cũng trị chứng trưng hà và giúp tiêu hóa tốt, ăn ngon miệng. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 9 – 15g (2 - 4 chỉ) KIÊNG KỴ: Người trong không nóng thật, ngoài không cảm mạo thì không nên dùng. Không dùng với TẠO GIÁC, LÊ LƯ. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

253


332. TIỂU HỒI HƯƠNG -

小茴香

“Tiểu hồi tân ôn Năng trừ sán khí Phúc thống yêu đông Điều trung nỗn vị.” – Tiểu hồi hương vị cay, khí ấm không độc. Trị sán khí, bụng và thắt lưng đau. Điều hòa trung tiêu và làm ấm bao tử. + Ngoài ra còn chữa được chứng hoắc loạn úa thổ. Chứng hai bên sườn đầy, ăn uống không tiêu, có nước ở màng tinh hoàn. QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, THẬN, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy thật kín và để nơi khô ráo.  Ghi chú: TIỂU HỒI HƯƠNG có tính vị công dụng gần như ĐẠI HỒI HƯƠNG.

酸棗仁

333. TOAN TÁO NHÂN “Toan táo vị toan Liễm hạn, khứ phiền Đa miên: Dụng sinh Bất miên: Dụng sao.”

– Toan táo nhân vị chua, khí êm, không độc. Cầm mồ hôi, trị ưu phiền. Người ngủ nhiều nên dùng sống. Người mất ngủ

254


dùng loại sao đen. + Có tác dụng bổ can, đởm, định tâm, an thần. Dùng chữa hư phiền không ngủ được, hồi hộp hay quên, tân dịch ít, miệng khô, người yếu, ra mồ hôi nhiều. QUY KINH: Đi vào 4 kinh TÂM, CAN, ĐỞM và TỲ. LIỀU DÙNG: Loại sao đen dùng từ 6 – 16g (1,5 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Những người có thực tà, uất hỏa không được dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì rất dễ bị sâu mọt.

334. ToàN YẾT -

全蝎

“Toàn yết vị tân Tức phong đàm độc Khẩu nhãn oa tà Phong giản phát súc.” – Toàn yết (bò cạp) vị cay, khí bình, có độc. Trị phong đàm độc, miệng mắt bị giật méo, kinh giản co rút. + Dùng làm vị thuốc trấn kinh, chữa trẻ con kinh phong, uốn ván. Ngoài ra, còn dùng làm thuốc kích thích thần kinh, trị bán thân bất toại, và tai điếc vì thận hư. QUY KINH: Đi vào kinh CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 5g (1 đến 2 con).

255


KIÊNG KỴ: Người huyết hư sinh phong không dùng được. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo, hộp mở ra xong phải đậy kín lại ngay. Dễ sinh sâu mọt biến chất.

335. TÒNG CHỈ -

松脂

“Tòng chỉ khổ cam Nhuận âm bổ âm Khu phong an tạng Cao khả thiếp sang.” – Tòng chỉ (nhựa thông) vị đắng ngọt, khí ấm, không độc. Nhuận bổ âm huyết. Trừ phong, yên ngũ tạng. Làm cao dán trị nhọt. + Ngoài ra còn trị ghẻ lở ngứa gãi hay là chứng lại phong sang (phong cùi), trẻ con chốc đầu. Cũng chữa được chứng phục nhiệt ở dạ dày và thông tai mắt. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 3g. KIÊNG KỴ: Không nên dùng độc vị sẽ có hại cho dạ dày, ruột. Thường chỉ dùng nấu cao dán bên ngoài trị mụn nhọt mà thôi.

256


336. TÔ HIỆP -

蘇合

“Tô hiệp hương cam Trụ ác sát quỉ Cổ độc giản biệt Mộng yểm năng khôi.” – Tô hiệp hương vị ngọt, khí ấm, không độc. Trị chứng ác, diệt quỉ khí. Chữa chứng xơ gan cổ trướng, ung thư gan, kinh giản. Làm hết được chiêm bao, mộng mị. + Ngoài ra còn trị được uế khí, uất khí, chữa trúng phong sôi đờm, làm an thần nhẹ mình, tăng tuổi thọ. Cũng trị cả chí rận và ghẻ chốc. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.

337. TÔ MỘC -

蘇木

“Tô mộc cam hàn Năng hành tích huyết Sản hậu, nguyệt kinh Kiêm trị phốc điệt.” – Tô mộc vị ngọt mặn, khí bình, không độc. Thông huyết tích tụ. Trị máu xấu sản hậu. Và chữa bị đánh, té ngã.

257


+ Ngoài ra còn trị chứng trúng phong cấm khẩu, ung nhọt, lỵ cấp tính, viêm ruột và tiêu chảy do nhiễm trùng đường ruột. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Kỵ thai. Người huyết hư, không ứ trệ không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, cách xa mặt đất để tránh mối.

338. TÔNG LƯ TỬ -

棕櫚子

“Tông lư tử khổ Cấm vệ thác lợi Đái hạ băng trung Trường phong kham trị.” – Tông lư tử (hạt cây móc) vị đắng, khí bình không độc. Ngăn được chứng vệ (đi tiểu nhiều lần), trị đi tiểu ra đàm máu. Chữa chứng bạch đới hạ, băng huyết ra máu cam. Cũng trị chứng trường phong. + Ngoài ra còn làm cho chắc ruột và chữa chứng đi tả. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, CAN và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 4 chỉ).

258


Ghi chú: Hoa của cây móc gọi là TÔNG LƯ HOA, có cùng tính chất. Vỏ cây móc gọi là TÔNG LƯ BÌ, đốt cháy tồn tính trị được chứng trưng hà.

339. TRÀ DÁNH -

茶茗

“Trà dánh tính khổ Cản khát năng tế Thương thanh đầu mục Hạ tiêu cực khí.” – Trà dánh (trà), còn gọi là Trà mính, vị đắng ngọt, khí bình, không độc. Trị chứng khô khát rất hiệu quả. Làm mát đầu, sáng mắt. Chữa bao tử ăn nhằm các thứ khó tiêu như dầu, mỡ... + Ngoài ra còn hạ được đờm, nhiệt, làm tỉnh táo tinh thần, ít buồn ngủ, lợi đại tiểu tiện, giải chất độc của rượu. Cũng trị được chứng xích bạch tả lỵ, khí trệ làm cho đau bụng, và chứng đau nhói dưới tim. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Tuổi già sức yếu không nên dùng trà đậm quá hay uống quá nhiều tỳ vị sẽ bị hư hàn có thể dẫn tới nôn oẹ, đau lưng sau khi da thịt võ vàng, tinh thần sút kém.

259


340. TRẠCH LAN -

澤蘭

“Trạch lan cam khổ Ung thủng năng tiêu Đả phốc thương tổn Chi thể hư phù.” – Trạch lan vị ngọt đắng, khí ấm, không độc. Trị được mụn nhọt, phù, tổn thương do bị ngã, cơ thể suy yếu sưng đau. + Làm hoạt huyết, tiêu ứ, giải độc, trừ ung, điều kinh, nhuận khí huyết. Cũng chữa kinh trệ, bụng đau do thống kinh, hoạt độc sưng đau, lợi tiểu, và bổ dạ dày. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN, TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có thai, không có chứng ứ huyết không nên dùng, hoặc dùng phải cẩn thận. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

341. TRẠCH TẢ -

澤瀉

“Trạch tả khổ hàn Tiêu thũng, chỉ khát Trừ thấp, thông lâm Âm hãn tự át.” – Trạch tả vị đắng, khí lạnh, không độc. Trừ phù thũng, hết khát. Trị thấp, làm hết tiểu buốt. Chữa khỏi được chứng

260


mồ hôi trộm. + Ngoài ra còn chữa chứng di tinh do âm hư hỏa động, sạn thận, tiêu chảy, kiết lỵ và sinh con thiếu sữa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người can thận hư, không thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Lấy xong để trong hộp kín. Có thể sấy hơi diêm sinh.

342. TRẮC BÁ DIỆP -

側柏葉

“Trắc bá diệp khổ Thổ nục, băng lỵ Năng sinh tu mi Trừ thấp chi tể.” – Trắc bá diệp vị đắng, khí hơi ấm, không độc. Trị nôn ra máu, máu cam, băng huyết, kiết. Làm mọc râu, lông mày. Là vị thuốc trừ thấp. + Ngoài ra còn thông tiểu, trị chứng lâm, chứng tiểu són, mất ngủ, mau quên, người yếu ra mồ hôi, táo bón và kinh sợ. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, PHẾ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ).

261


KIÊNG KỴ: Người không phải thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo. Tránh nóng quá.

343. TRẦM HƯƠNG -

沈香

“Trầm hương giáng khí Nỗn vị trục tà. Thông thiên, triệt địa Vệ khí tham gia.” – Trầm hương (phụ tử hương) vị cay, khí ấm, không độc. Làm hạ khí, ấm bao tử, trừ tà khí. Thông cả trên dưới. Làm mạnh vệ khí. + Ngoài ra còn trị nôn mửa, đau bụng, lỵ độc, cấm khẩu, khí nghịch lên, suyễn thở, ruột già hư mà bí, tiểu són mà tức ở bàng quang. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, VỊ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa vượng, khí hư hạ hãm thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Không phơi nắng, tránh nóng. Không bảo quản bằng vôi sống.

262


344. TRÂN CHÂU -

珍珠

“Trân châu khí hàn Định kinh trừ giản Khai lung ma ế Chỉ khát trụy đàm.” – Trân châu (ngọc trai) khí lạnh, vị ngọt mặn, không độc. Định được kinh giản. Trị tai điếc, mắt có mây. Làm hết khát, trục đàm. + Ngoài ra còn trấn tâm an thần, chữa xung huyết ở trên đầu và mặt, giải độc, trục được thai chết trong bụng ra và hạ nhau thai sau khi sinh. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,3 – 0,6g (1 – 2 phân). KIÊNG KỴ: Người không thực hỏa, tà nhiệt thì không dùng được. Có thai dùng phải thận trọng.  Ghi chú: Không nên dùng loại đã làm đồ nữ trang hoặc đã có hơi người chết. Nếu không có trân châu thì dùng THẠCH QUYẾT MINH thay thế.

陳皮

345. TRẦN BÌ “Trần bì cam ôn Thuận khí, khoan cách Khử bạch: Tiêu đàm Lưu bạch: Hòa vị.” 263


– Trần bì (vỏ quít lâu năm) vị ngọt, khí ấm, không độc. Thuận khí, thông ngực. Loại bỏ xơ trắng làm tiêu đàm. Loại giữ lại xơ trắng giúp điều hòa bao tử. + Ngoài ra còn chữa chứng nôn mửa, ho, hoắc loạn, tiêu thực. Cũng làm ngưng tiết tả, trừ nhiệt đọng ở bàng quang, tiêu nước ứ và trị sốt rét. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư ho khan, không có đờm không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo thoáng mát, tránh nóng ẩm.

346. TRẦN LẪM MỄ -

陳廩米

“Trần lẫm mễ ôn Điều hòa tỳ vị Giải khát trừ phiền Năng chỉ tả lỵ.” – Trần lẫm mễ (gạo lức lâu năm) khí ấm, vị mặn chua, không độc. Điều hòa tỳ vị. Giải khát, trừ phiền muộn. Trị tiêu chảy, kiết lỵ. + Ngoài ra còn làm cứng xương gân, thông huyết mạch và hạ khí. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ, VỊ, TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều được.

264


BẢO QUẢN: Cần để nơi khô ráo.  Ghi chú: Khi dùng phải sao chín hoặc gần cháy, hay rang nổ rồi đem sắc lấy nước.

知母

347. TRI MẪU “Tri mẫu hàn khổ Nhiệt khát năng trừ Cốt chưng hữu hãn Đàm khái năng thư.” – Tri mẫu vị đắng, khí lạnh, không độc. Làm hết khát do nhiệt sinh ra. Trị nóng trong xương có mồ hôi. Đàm, ho đều trừ được. + Có tác dụng tư thận, bổ thủy, tả hỏa, thường được dùng để chữa chứng tiêu khát (tiểu đường), hạ thủy, ích khí và thông đại tiểu tiện. QUY KINH: Đi và 3 kinh PHẾ, THẬN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người phế hàn mà ho, thận khí quá hạ mà không có hỏa tàng thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Cần tránh ẩm, dễ bị biến chất.

蜘蛛

348. TRI THÙ “Tri thù khí hàn Hồ sang thiên thống Xà trùng giao ly Đinh thũng thu dụng.” 265


– Tri thù (con nhện) khí lạnh, vị mặn, không độc. Trị chứng hồ sang (tương tự như huyết vận) đau khắp mình. Chứng xà trùng (bị rắn độc cắn) dùng rất hiệu quả. Cũng chữa bị đánh té sưng đau. + Ngoài ra còn trị phát bối, đinh độc, loa lịch (tràng nhạc), viêm họng, đạo hãn. Cũng chữa trẻ con bị chứng đinh hề cam ba năm không đi được, và chứng tiểu dầm. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, THẬN và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3 con hoặc 1 – 2 bọc trứng.  Ghi chú: Tên khác là BÍCH TÂM TRÙNG hoặc BÍCH HỶ OA.

349. TRÚC DIỆP -

竹葉

“Trúc diệp hàn cam Thối nhiệt an miên Hóa đàm định suyễn Chỉ khát tiêu phiền.” – Trúc diệp hay đạm trúc diệp (lá tre) khí lạnh, vị ngọt, không độc. Làm hạ sốt, ngủ yên. Tiêu đàm, định suyễn. Hết khát, tan phiền. + Ngoài ra còn chữa được chứng thương hàn phiền khát, ho, thổ huyết, trẻ con kinh phong, tiểu tiện đỏ, cảm và phù. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và TIỂU TRƯỜNG.

266


LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Đàn bà có thai không nên dùng, tỳ vị hư hàn nên cữ.  Ghi chú: Lá tre 30 – 50g, sắc uống sẽ trị được cảm phù. Cũng dùng rửa vết thương, trị viêm nhiễm.

350. TRÚC LỊCH -

竹瀝

“Trúc lịch cam, hàn Âm hư, đàm hỏa Hãn nhiệt, khát phiền Hiệu như khai tỏa.” – Trúc lịch (nước lấy ở cây tre) vị ngọt, khí rất lạnh, không độc. Trị âm hư, đàm do hỏa động, mồ hôi do nhiệt, phiền khát. Có hiệu quả rất nhanh. + Ngoài ra còn trị được mọi chứng phong, làm hết buồn phiền, khỏi được chứng tiêu khát, chữa được chứng lao phục, chứng cảm gió không nói được, điên cuồng và kinh phong. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, VỊ và ĐẠI TRÀNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 2 thìa (5 – 10ml). KIÊNG KỴ: Những người vì lạnh mà ho, người dạ dày yếu kém, hay những người đang đi tả thì không nên dùng.

267


351. TRÚC NHỰ -

竹茹

“Trúc nhự chỉ ẩu Năng trừ hàn nhiệt Vị nhiệt, khái uế Bất mị an yết.” – Trúc nhự (tinh tre) vị ngọt, khí mát, không độc. Làm ngưng nôn ói. Trừ lạnh nóng, bao tử nóng, ho oẹ (có đàm nhớt), ngủ không yên giấc. + Ngoài ra còn thông được đờm dãi, chữa chứng sốt rét, chứng thổ huyết, ra máu cam, băng huyết, động thai. Cũng làm hết choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, phiền buồn. Trị kinh giản cấm khẩu. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, VỊ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ).  Ghi chú: Có thể dùng riêng hoặc phối hợp với các vị thuốc khác.

352. TRƯ LINH -

豬苓

“Trư linh bình đạm Lợi thủy, thông lâm Tiêu thủng trừ thấp Đa phục tổn thận.” – Trư linh khí bình, vị nhạt, không độc. Thông nước, làm hết tiểu buốt. Tiêu phù, trừ thấp. Uống nhiều hại thận.

268


+ Ngoài ra còn chữa được chứng trúng thử tiêu khát, ôn dịch nóng nảy ra nhiều mồ hôi, bạch trọc và bạch đái. QUY KINH: Đi vào 2 kinh THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có thấp nhiệt, hoặc có mà thận hư cũng phải kiêng dùng. Uống lâu ngày sẽ hại thận, hại mắt. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: TRƯ LINH lợi thủy mạnh hơn PHỤC LINH, nhưng không có tác dụng bồi bổ.

353. TRƯ NHỤC -

豬肉

“Trư nhục vị cam Lượng thực bổ hư Động phong đàm vật Đa tực hư phù.” – Trư nhục (thịt heo) vị ngọt, khí hơi lạnh, không độc. Ăn có chừng mực sẽ bồi bổ hư yếu. Nó là vật làm động phong đàm. Ăn nhiều sẽ béo bệu, gân cốt yếu sinh lắm bệnh. + Tim heo chữa chứng kinh hãi, lo lắng giận dữ hay chứng huyết hư, tâm hư. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng có chừng mực.

269


KIÊNG KỴ: Người hay xúc động hoặc có vết thương không nên ăn. Tim heo không được dùng chung với NGÔ THÙ.  Ghi chú: Ruột heo trị được chứng đại tiểu phong nhiệt, chứng đi tiểu luôn. Mỡ heo nhuận phổi, chữa người bị mất tiếng.

354. TỤC ĐOẠN -

續斷

“Tục đoạn vị tân Tiếp cốt, tục cân Điệt phốc, chiết tổn Thả cố di tinh.” – Tục đoạn vị cay, khí ấm, không độc. Nối liền gân xương. Trị té ngã, tổn thương. Chữa chứng di tinh. + Ngoài ra còn chữa đau khớp, đau lưng do thận hư, lưng vai suy yếu, rong huyết do tử cung hư hàn, động thai và đi tiểu ra huyết. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và mát vì dễ bị mốc mọt.

270


355. TỤC TÙY TỬ -

續隨子

“Tục tùy tử tân Ác thương cổ độc Thống kinh tiêu tích Bất khả quá phục.” – Tục tùy tử vị cay, khí ấm, có độc. Trị ghẻ độc, trùng độc. Điều kinh, tiêu trừ tích tụ (trưng hà). Không nên dùng quá nhiều. + Ngoài ra còn giải được tâm phúc quặn đau, lợi đại tiểu trường, hạ được ác khí và ung thư. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN, TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ). Ghi chú: Đối với loại bệnh phá máu sát trùng, diệt luôn cả tinh trùng làm không sinh con được, khi các vị thông thường không trị hết mới dùng đến vị này. Các tên khác là THIÊN KIM TỬ, THIÊN LƯƠNG KIM hoặc BỒ TÁT ĐẬU.

356. TỪ CÔ -

茨菰

“Từ cô tân khổ Đinh thũng ung thư Ác thượng ẩn chẩn Xà quỉ tịnh thi.”

271


– Từ cô vị cay đắng, hơi lạnh, không độc. Trị ghẻ độc, ung thư, sang lở chứng ác thương, chứng ẩn chẩn. Rắn độc cắn cũng chữa được. + Ngoài ra còn trị người sản hậu bị huyết vận, đau xóc lên tim, hoặc sinh rồi nhau thai không ra. Cũng chữa được chứng thạch lâm. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 4 chỉ).  Ghi chú: Hoa TỪ CÔ làm sáng mắt, trừ thấp, chữa đinh độc, mụn nhọt, cùng chứng trĩ, chứng lậu, sưng đau. Lá TỪ CÔ cũng có tác dụng tương tự như hoa. Người ta thường giã nát đắp lên các chỗ đau để hút độc.

357. TỪ THẠCH -

磁石

“Từ thạch vị hàn Chuyên sát thiết độc Nhược ngộ thôn châm Hệ tuyến tức xuất.” – Từ thạch vị mặn cay, khí lạnh, không độc. Chuyên trừ loại độc sắt. Như lỡ nuốt nhầm kim, lấy dây cột nó lại mà hút kim ra. + Ngoài ra còn bình can, ích thận, làm mạnh phần âm, thông tai, sáng mắt. Chữa hen, suyễn, mất ngủ, điên giản và thoát giang.

272


QUY KINH: Thông vào các kinh CAN, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 20g (2 – 5 chỉ). CÁCH CHẾ: Nung đỏ, nhúng giấm ít lâu, đoạn nung đỏ lại nhúng giấm. Làm như thế đủ 9 lần, rồi đem nghiền thật nhỏ, cho vào nước để lắng xuống, đoạn gạn lấy bột thật mịn mà dùng.  Ghi chú: Các tên khác là CHỈ NAM THẠCH hoặc HUYỀN THẠCH.

358. TỬ HÀ XA -

紫河車

“Tử hà xa cam Liệu chư hư tổn Lao trái cốt chưng Tư bồi căn bổn.” – Tử hà xa (nhau thai) vị ngọt, khí ấm, không độc. Bồi dưỡng cơ thể rất tốt nên được dùng trong các chứng hư tổn, lao nhọc. + Ngoài ra còn trị ho suyễn, nhiều mồ hôi, lưng gối mỏi, yếu xương, di tinh, hoạt tinh và kinh sợ. QUY KINH: Đi vào 4 kinh CAN, TÂM, THẬN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là NHÂN BÀO, THAI Y hoặc PHẬT CÀ XA. Chỉ nên dùng nhau thai của người khỏe mạnh để bào chế thuốc.

273


359. TỬ OAI -

紫葳

“Tử oai vị toan Điều kinh chỉ thống Băng trung đái hạ Trưng hà thông dụng.” – Tử oai vị chua, khí bình, không độc. Điều hòa kinh nguyệt, trừ được bụng đau. Trị chứng băng huyết, đái hạ, chứng trưng hà (có hòn cục lên xuống trong bụng). QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và TÂM. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).  Ghi chú: Chứng trưng hà thường thấy ở phụ nữ từ 30 tuổi trở lên, sau khi sinh đẻ nhiều. Cục trong bụng thường chạy lên rồi biến mất.

紫草

360. TỬ THẢO “Tử thảo khổ hàn Năng thông cửu khiếu Lợi thủy, tiêu bành Đậu chấn thiết yếu.” – Tử thảo (bông cỏ tranh) vị đắng, không độc. Thông được cửu khiếu. Lợi thủy, tiêu bành trướng. Chủ yếu trị đậu chẩn (ban trái). + Ngoài ra còn làm cho huyết mát dễ lưu thông, giải được các thứ thuốc độc, chữa chứng sán khí, ác sang, bỏng lửa, bỏng nước sôi và đại tiện bí kết.

274


QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

361. TỬ TÔ DIỆP -

紫蘇葉

“Tử tô diệp tân Phong hàn phát biểu Cánh hạ chư khí Tiêu trừ trướng mãn.” – Tử tô diệp (lá tía tô) vị cay, khí ấm không độc. Trục phong hàn ra ngoài, lại thêm hạ các khí. Tiêu trừ đầy trướng. + Ngoài ra còn chữa đau răng, nhức đầu, nôn mửa, động thai và ngộ độc cua cá. Các vết cắt chảy máu ở chân tay dùng lá tía tô nhai nát rịt vào sẽ nhanh khỏi. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người biểu hư, ra mồ hôi nhiều, mồ hôi trộm không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo.

362. TỬ TÔ TỬ -

紫蘇子

“Tử tô tử tân Khứ đàm giáng khí Chỉ khái định suyễn Cánh nhuận tâm phế.”

275


– Tử tô tử (hạt tía tô) khí ấm, vị cay, không độc. Cầm ho, ngưng suyễn, trừ đàm, làm hạ khí. Lại nhuận tâm phế. + Ngoài ra còn trị cảm gió lạnh, chữa chứng tê thấp, đau các khớp xương. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TỲ và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người ăn uống không tiêu, đại tiện lỏng không nên dùng vì chất dầu trong hạt có tác dụng gây tiêu chảy. BẢO QUẢN: Đựng trong lọ kín.

363. TỬ UYỂN -

紫菀

“Tử uyển khổ tân Đàm suyễn, khái nghịch Phế ung thổ nùng Hàn nhiệt tịnh tế.” – Tử uyển vị đắng cay, tính ấm, không độc. Trị đàm suyễn, ho nghịch, phổi có ung khạc mủ máu. Làm yên hàn nhiệt. + Ngoài ra còn làm yên năm tạng, chữa chứng hư lao, nhuận da thịt. Cũng trị chứng đau cổ họng, tiểu tiện bí và kinh giản của trẻ con. QUY KINH: Đi vào kinh PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).

276


KIÊNG KỴ: Không nên dùng nhiều, cũng không dùng độc vị. Không dùng với các loại THIÊN HÙNG, CÙ MẠCH, LÔI HoàN, VIỄN CHÍ và NHƠN TRẦN. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ hút ẩm và dễ bị mốc.

364. TỨC NGƯ -

鯽魚

“Tức ngư vị cam Hòa trung bổ hư Lý vị tấn thực Trường phích tả lợi.” – Tức ngư (cá giếc) vị ngọt, khí bình, không độc. Điều hòa bên trong, bồi bổ hư yếu. Làm mạnh bao tử, giúp ăn uống được ngon. Trị sôi bụng dữ dội cùng chứng xích bạch lỵ. + Ngoài ra còn khu phong, thanh nhiệt, sát trùng giải độc và làm tan những chỗ sưng, đau, lở. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và VỊ. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều. KIÊNG KỴ: Người bị ngoại cảm không nên dùng. Không dùng với các loại GAN HEO, ĐƯỜNG CÁT, DƯA CẢI và MẠCH MÔN ĐÔNG.  Ghi chú: Đầu cá giếc chữa được các chứng lở đầu, lở miệng, lưỡi sưng dày gấp đôi và mắt kéo màng.

277


365. TƯỚC NỖN -

雀卵

“Tước nỗn khí ôn Thiện phù dương suy Khả trí kiên cường Đương năng cố bế.” – Tước nỗn (trứng chim sẻ) khí ấm, vị chua, không độc. Trị liệt dương rất hiệu quả. Có thể làm ảnh hưởng mạnh mẽ đến đường tình dục, bền tinh và giáng khí. QUY KINH: Đi vào kinh THẬN. LIỀU DÙNG: Dùng có chừng mực. KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai không nên dùng.  Ghi chú: – Ăn trứng và thịt sẻ nhiều sẽ bớt đi tiểu, khỏi chứng băng trung đới hạ lại ấm được lưng, cứng chắc chân tay. – Huyết chim sẻ đại bổ âm đạo, tráng dương khí, trị được chứng thanh manh, quáng gà.

漿水

366. TƯƠNG THỦY “Tương thủy vị toan Khốc nhiệt đương trà Trừ phiền tiêu thực Tả lỵ kham khoa.”

– Tương thủy (nước tương) vị chua mặn, khí bình, không độc. Trừ nóng bức thay trà. Giải phiền muộn, làm tiêu thức ăn. Có thể chữa tả lỵ rất hiệu quả.

278


+ Ngoài ra, dùng tương thủy hằng ngày rất tốt cho TÂM và CAN, lợi tiêu hóa. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, CAN và THẬN. LIỀU DÙNG: Có thể dùng nhiều.  Ghi chú: Dùng đậu nành và bột mì để nấu ra tương thủy, để lâu càng ngon hơn.

象牙

367. TƯỢNG NHA “Tượng nha cam bình Tạp vật thích hầu Năng thông tiểu biền Chư sang khả liệu.”

– Tượng nha (ngà voi) vị ngọt, khí bình, không độc. Trị thương tích trong họng. Thông đường tiểu. Chữa được các chứng ghẻ chốc. + Ngoài ra còn trị các chứng nóng, động kinh, điên cuồng, kinh giản, cầm được huyết, tiêu trừ các chứng lở và trục xuất được kim, đinh đâm lọt vào thịt không chịu ra. QUY KINH: Đi vào các kinh TỲ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ).  Ghi chú: – Nếu đốt cháy, tán bột uống sẽ trị được chứng tiểu tiện quá nhiều. – Bị hóc xương thì mài với nước mà uống.

279


368. TỬU -

“Tửu thông huyết mạch Tiêu sầu khiển hứng Thiếu ẩm tráng thần Quá đa tổn mạng.” – Tửu (rượu) vị cay, rất nóng, không độc. Thông huyết mạch. Giúp hết sầu đau, gây hứng khởi. Uống ít sẽ mạnh thần. Dùng nhiều sẽ hại mạng. + Ngoài ra còn dẫn thuốc đi khắp các kinh lạc để trừ khí độc. QUY KINH: Vào khắp 12 kinh. LIỀU DÙNG: Thường từ 20 – 40ml. KIÊNG KỴ: Người âm hư huyết kém, thất huyết, thấp nhiệt thì không nên dùng. Không dùng với các vị VÂN MẪU và LÊ LƯ. BẢO QUẢN: Đậy kín vật đựng.

369. TỲ BÀ DIỆP -

枇杷葉

“Tỳ bà diệp khổ Thiện lý phế tạng Thổ ẩu bất dĩ Giải tửu thanh thượng.” – Tỳ bà diệp (lá nhót tây) vị đắng, tính bình, không độc. Chuyên trị tạng phế, nôn ói không ngừng. Giải rượu, làm mát bên trên.

280


+ Ngoài ra còn chữa bệnh ho do nhiệt, miệng khát, chảy máu cam, viêm khí quản mạn tính và kích thích tiêu hóa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh PHẾ và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 20g (1 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người hư hàn có nôn mửa, hoặc ho do phong hàn thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng, tránh làm vụn nát. Chỉ cần bào chế đủ dùng, không nên để lâu.

370. TỲ GIẢI -

萆薢

“Tỳ giải vị khổ Phong hàn thấp tê Yêu bối lãnh thống Tất tinh ích khí.” – Tỳ giải (củ kim cương) vị đắng, tính bình không độc. Trị chứng phong hàn, thấp tê. Chữa eo lưng và xương sống đau nhức. Thêm tinh, bổ khí. + Ngoài ra còn làm sáng mắt, trị viêm bàng quang, tiểu buốt, tiểu đục, tiểu đường. Cũng trị mụn nhọt và chứng trường phong trĩ lậu. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 12 – 24g (3 – 6 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm hư hỏa thịnh, thận hư, không nên dùng.

281


BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo vì dễ bị mốc mọt. Có thể sấy hơi diêm sinh.  Ghi chú: Có thể thay bằng THỔ PHỤC LINH.

371. TỲ MA TỬ -

萆麻子

“Tỳ ma tử tân Cấp xuất tê vật Đồ đảnh trường thâu Đồ túc thai xuất.” – Tỳ ma tử (hạt đu đủ tía) vị cay ngọt, tính bình, có độc. Đưa nhanh những vật trong bụng ra. Đắp lên trán thâu ruột. Thoa dưới chân thai ra (nếu uống vào sẽ sa ruột). – Đâm nát, thoa lên huyệt BÁCH HỘI, tử cung sẽ thâu lên. Dùng nhiều quá có hại. + Ngoài ra còn trị nghẹt mũi, điếc tai, mọi chứng sưng đau, thiên đầu phong, và trúng gió méo miệng xếch mắt. LIỀU DÙNG: Thường từ 14 – 15 hạt (giã nát đắp).  Ghi chú: – Cây đu đủ tía còn có tên là THẦU DẦU. – Khi đắp dưới gan bàn chân cho thai ra xong, phải rửa cho thật sạch (chữa đẻ khó). – Dầu đu đủ tía gọi là TỲ MA TỬ DU, bôi lên thóp thở sẽ làm ngưng được máu cam. Dùng nấu các thứ cao rất tốt.

282


372. TỲ SƯƠNG -

砒霜

“Tỳ sương đại độc Phong đàm khả thổ Nhiệt ngược trừ háo Năng tiêu trầm khá.” – Tỳ sương (thạch tín) rất độc, rất nóng, vị cay chua. Trúng phong đàm có thể làm ói. Diệt rét, trừ suyễn. Làm tiêu chứng trầm kha rất hiệu quả. + Ngoài ra còn chữa chứng thiếu máu, hoàng đản, trĩ và mạch lươn. QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, ĐẠI TRƯỜNG, TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 1 – 10 mg. KIÊNG KỴ: Uống nhiều và dùng lâu sẽ hại người. BẢO QUẢN: Theo quy chế thuốc độc.  Ghi chú: Các tên khác là NHƠN NGÔN, PHÊ THẠCH, HỒNG PHÊ hoặc BẠCH PHÊ. Dụng cụ dùng cho vị thuốc này phải được cất riêng biệt và rửa cho thật sạch, hoặc dùng xong bỏ đi.

283


U

373. UẤT KIM -

鬱金

“Uất kim hàn, khổ Phá huyết sinh cơ Huyết lâm, niệu huyết Uất kết năng thư.”

– Uất kim (dái nghệ) khí lạnh, vị đắng, không độc. Phá huyết, sinh da non. Trị huyết ra rỉ rả, tiểu ra máu. Làm hết uất kết. + Ngoài ra còn trị thổ huyết, chảy máu cam, kinh nguyệt nghịch lên, đau lưng, đau bụng, hoàng đản. Cũng chữa được những vết cắt chảy máu ở chân tay, vết đâm chém. Chữa các trường hợp thất chí, điên cuồng. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, PHẾ và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Kỵ ĐINH HƯƠNG. Người âm hư, không ứ trệ thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo. Thỉnh thoảng nên phơi sấy vì dễ bị mốc mọt.

374. ÚC LÝ NHÂN -

郁李仁

“Úc lý nhân toan Phá huyết, nhuận táo Tiêu thũng, lợi tiện Quan cách thông đạo.”

284


– Úc lý nhân vị chua đắng, khí bình, không độc. Phá huyết, làm hết khô ráo. Tiêu phù, dễ tiêu hóa. Hết nghẹn. + Ngoài ra còn chữa chứng bàng quang đau tức, chứng mất ngủ. Cũng tiêu hóa túc thực. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 16g (2 – 4 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Các tên khác là THIÊN KIM ĐẰNG, LỆ NHÂN, SƠN MAI NHÂN hoặc ẨN THƯỢNG TÒA.

375. UY LINH TIÊN -

威靈仙

“Uy linh khổ ôn Yêu tất lãnh thống Tiêu đàm hiền tịch Phong ôn giai dụng.” – Uy linh tiên vị đắng, không độc. Trị thắt lưng, gối đau, lạnh. Làm tiêu đàm bạch, và các loại hòn cục. Các chứng phong ôn đều dùng được. + Ngoài ra còn trị đau dây thần kinh, làm hết ho. Cũng chữa lành vết thương đâm chém, đứt, trầy, làm thông tất cả tích trệ. Nếu dùng ngoài sẽ trị sang lở và hắc lào. QUY KINH: Đi vào 12 kinh lạc (nhất là kinh BÀNG QUANG). LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ).

285


KIÊNG KỴ: Người huyết hư, gân co, không phong thấp thực tà thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

V

376. VIỄN CHÍ -

遠志

“Viễn chí khổ ôn Năng trừ kinh úy An thần, trấn tâm Linh nhân đa ký.” – Viễn chí vị đắng, khí ấm không độc. Trừ được kinh sợ. Làm an tâm thần, tăng trí nhớ. + Ngoài ra còn chữa chứng mơ màng, di tinh, ho xóc lên có đàm, mụn nhọt sang lở. Thông được cửu khiếu và làm sáng mắt, thính tai. QUY KINH: Đi vào 3 kinh PHẾ, TÂM và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người cơ thể thực nhiệt không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo. Chỉ bào chế đủ dùng không nên để lâu.

286


377. VÔ DANH DỊ -

無名異

“Vô danh dị cam Kim thương chiết tổn Khử ứ chỉ thống Sinh cơ hữu chuẩn.” – Vô danh dị vị ngọt, khí êm, không độc. Trị chứng kinh thương, bị gãy xương, đánh, té. Trừ huyết ứ, ngăn đau nhức. Sinh da thịt có công hiệu. + Ngoài ra còn trị các loại mụn nhọt (mài với giấm bôi lên). QUY KINH: Đi vào kinh TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1 – 2 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là THỔ TỬ hoặc MẶC THẠCH TỬ.

蕪荑

378. VU DI “Vu di vị tân Sưu tà sát trùng Trĩ lâu dương giới Hóa thực trừ phong.”

– Vu di (nhân quả trái phần du) vị cay, khí bình, không độc. Đuổi tà sát trùng. Trừ chứng trĩ lâu ngày, có ghẻ, ngứa gãi có nước. Cũng tiêu thực trừ phong. + Ngoài ra còn chữa những chứng cam giun trẻ con và làm hết đau nhức xương cốt.

287


QUY KINH: Đi vào các kinh PHẾ, VỊ và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Không nên dùng quá nhiều vì dễ phát nhiệt, phát chứng đau tim.  Ghi chú: Các tên khác là VU DI NHÂN, BẠCH VÔ DI, THẦN DU hoặc SƠN DU GIÁP.

379. VƯƠNG BẤT LƯU HÀNH -

王不留行

“Bất lưu hành khổ Điều kinh, thôi sản Trừ phong tê kính Nhũ ung đương đạm.” – Vương bất lưu hành vị đắng, khí êm, không độc. Điều hòa kinh nguyệt. Cũng dùng để giục đẻ khi sinh khó, còn có tác dụng thông sữa sau khi sinh. Trừ phong tê, rút gân. Vú ung nên dùng. + Ngoài ra còn thông mạch sữa, lợi tiểu, trị chứng di tinh, liệt dương, đau lưng, lỵ lâu ngày và thoát giang. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8 – 20g (1 – 5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không có ứ trệ, ra máu nhiều và phụ nữ có thai không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng gió.

288


X

380. XA TIỀN TỬ -

車前子

“Xa tiền cam, hàn Niệu sáp, nhãn xích Tiểu tiện năng thông Đại tiện năng thực.”

– Xa tiền tử (hạt bông mã đề) vị ngọt, khí lạnh, không độc. Trị khó tiểu, mắt đỏ. Làm cho dễ tiêu. Chữa chứng tiêu chảy. + Ngoài ra còn chữa chứng tê thấp, đuổi được phong nhiệt ở gan, trị tiểu ra máu, ra sạn đau buốt dữ dội. Cũng chữa các chứng sản phụ khó sinh và thai ra ngược, ra ngang. QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, THẬN và TIỂU TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người đi tiểu quá nhiều, đại tiện táo, không thấp nhiệt, thận hư, dương khí hạ giáng thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

381. XÀ SÀNG TỬ -

蛇床子

“Xà sàng tân khổ Hạ khí ôn trung Ác sang, giới lại Trục ứ khứ phong.”

289


– Xà sàng tử vị cay đắng, khí ấm, không độc. Hạ khí, ấm tỳ vị. Trị nhọt độc, ngứa, hủi (phong). Trừ ứ kết, đuổi phong. + Ngoài ra còn trị liệt dương, sưng đau âm hộ, bạch đái, ghẻ lở, hắc lào, viêm da thần kinh và thoát giang. QUY KINH: Đi vào 2 kinh THẬN và TAM TIÊU. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tình dục mạnh, cường dương không nên dùng. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo và mát. Tránh nóng làm mất tinh dầu.

383. XÀ THUẾ -

蛇蜕

“Xà thuế tịch ác Năng trừ ế mạc Trường trĩ cổ độc Kinh giản súc mạnh.” – Xà thuế (da rắn lột), còn gọi là Xà thoái, vị ngọt mặn, khí bình, không độc. Trị mắt có mây. Chữa trĩ, cổ độc và kinh giản co quắp. + Ngoài ra còn trị các chứng ác sang và đau cổ họng. QUY KINH: Đi vào các kinh CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 3g (5 – 7 phân).

290


KIÊNG KỴ: Kỵ TỪ THẠCH và RƯỢU. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

383. XẠ CAN -

射干

“Xạ can hàn, khổ Trục ứ thông kinh Hầu tý, khẩu xú Ung độc kham bằng.” – Xạ can (cây rẻ quạt) khí lạnh, vị đắng, hơi có độc. Trục ứ, thông kinh mạch. Trị yết hầu tê, miệng hôi. Chữa ung độc. + Ngoài ra còn chữa được chứng ho xuất huyết, trẻ con sán khí, chướng khí đầy hơi. Cũng trị được chứng sốt rét lâu ngày. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và PHẾ. LIỀU DÙNG: Thường từ 3 – 6g (1 – 1,5 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn không nên dùng. BẢO QUẢN: Cho vào thùng kín, để nơi khô ráo. Tránh ẩm, phòng mốc, mọt.

384. XẠ HƯƠNG -

麝香

“Xạ hương tân nỗn Thiện thông quan khiếu Phạt quỷ, an kinh Giải độc cực diệu.”

291


– Xạ hương vị cay, khí ấm, làm thông các khiếu. Trừ quỷ khí, phá tan kinh sợ. Giải độc rất hiệu quả, vào cả 12 kinh. + Ngoài ra còn trị sâu, cam răng, làm tiêu tích tụ ung mủ. Cũng chữa hoắc loạn trúng phong, điên cuồng, sưng phổi, và đau mắt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 0,04 – 0,20g (1 – 5 ly). KIÊNG KỴ: Phụ nữ có thai và người suy nhược, sức yếu không được dùng. BẢO QUẢN: Cho vào lọ thật kín, để nơi khô ráo. Tránh nóng ẩm làm mất mùi thơm. Cần để xa các chất có mùi thơm khác như băng phiến, bạc hà...

385. XÍCH THẠCH CHỈ -

赤石脂

“Xích thạch chỉ ôn Bảo cố trường vị Hội thương sinh cơ Sáp tinh tả lợi.” – Xích thạch chỉ (gạch chôn lâu năm) khí ấm, vị ngọt mặn chát, không độc. Bảo vệ ruột và bao tử. Trị các loại ghẻ lở, hoại thịt, làm sinh da non. Trừ tả lợi, sáp tinh. + Ngoài ra còn hạ được bào thai, chữa băng trung đới hạ, tiểu gắt, lâm lịch, và thoát giang.

292


QUY KINH: Đi vào các kinh VỊ, THẬN, TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Không dùng với ĐẠI HoàNG, NGUYÊN HOA.

386. XÍCH THƯỢC -

赤芍

“Xích thược toan hàn Năng tả, năng tán Phá huyết, thông kinh Sản hậu vật phạm.” – Xích thược vị chua, khí lạnh, không độc. Dùng để tả và làm tan ứ. Phá huyết thông kinh. Sau khi sinh không nên dùng. + Ngoài ra còn chữa được mụn sưng đau, lở loét, thổ huyết và chảy máu cam. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người huyết hư nhưng không ứ trệ thì không nên dùng. Không dùng với LÊ LƯ, MANG TIÊU, THẠCH HỘC, MIẾT GIÁP và TIỂU KẾ. BẢO QUẢN: Đậy kín, để nơi khô ráo. Tránh ẩm sinh mốc.

293


387. XÍCH TIỄN VŨ -

赤箭羽

“Xích tiễn vũ khổ Nguyên hiệu đinh phong Sát trùng cổ độc Trừ sán liệu ung.” – Xích tiễn vũ vị đắng cay, khí êm, không độc. Trị các chứng phong rất hiệu quả. Sát trùng, chữa cổ độc (bụng lớn, cổ trướng). Trừ sán khí (chứng đau uất từ hạ tiêu trở xuống), ghẻ độc, lở. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ).  Ghi chú: Các tên khác là THIÊN MA hoặc XÍCH TIỄN CHI, có ngọn mọc thẳng lên màu đỏ.

388. XUYÊN KHUNG -

川芎

“Xuyên khung tân ôn Năng chỉ đầu đông Dưỡng tân sinh huyết Khai ứ thượng hành.” – Xuyên khung vị cay, khí ấm, không độc. Chữa chứng đau đầu. Nuôi tế bào mới, thêm huyết. Khai thông ứ đọng, dẫn thuốc đi lên. + Ngoài ra còn trị phong thấp, kinh bế, đau mắt, hắt hơi, sổ mũi, chóng mặt và nhổ nước bọt luôn.

294


QUY KINH: Đi vào 3 kinh CAN, ĐỞM và TÂM BÀO. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1,5 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người có thai hay âm hư hỏa mạnh, dễ cường dương, mồ hôi ra nhiều thì không nên dùng. Kinh nguyệt quá nhiều cũng phải kiêng. BẢO QUẢN: Đựng trong thùng kín và để nơi khô ráo, tránh mốc mọt. Để lâu ngày phải sấy diêm sinh.

川練子

389. XUYÊN LUYỆN TỬ “Luyện tử khổ hàn Bàng quang sán khí Trúng thấp thương hàn Lợi thủy chi tể.”

– Xuyên luyện tử (quả cây xoan) vị đắng, khí lạnh, có độc. Trị bàng quang nóng, chứng sán khí. Chữa chứng thấp và thương hàn. Là thuốc lợi thủy, làm thông đường tiểu. Cũng trị được chứng bạo tâm thống, nóng phát cuồng và đau bụng. + Ngoài ra còn trị ghẻ lở rất hiệu quả. QUY KINH: Đi vào các kinh TÂM, THẬN và BÀNG QUANG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 8g (1–2 chỉ). KIÊNG KỴ: Người tỳ vị hư hàn, không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.  Ghi chú: Tên khác là KHỔ LUYỆN TỬ. Chỉ dùng quả của cây trắng để làm thuốc. Cây tía rất độc.

295


390. XUYÊN Ô -

川烏

“Xuyên ô tân, nhiệt Sưu phong nhập cốt Thấp tê, hàn đông Phá tích chi vật.” – Xuyên ô vị cay, tính nóng, rất độc. Trừ phong tà nhập vào xương, tê thấp, hàn tà làm đau nhiều. Phá các vật tích trệ. + Ngoài ra còn trị chứng dương hư, hay sợ lạnh, đạo hãn hung khoan, tả lỵ kinh niên và bán thân bất toại. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TÂM, THẬN và TỲ. LIỀU DÙNG: Thường từ 2 – 4g (5 phân – 1 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không phải thật trúng phong hàn khí thì không nên dùng. Kỵ thai. Ghi chú: Cùng một loại củ của cây này, nhưng củ cái gọi là THIÊN HÙNG, củ kế ngoài gọi là PHỤ TỬ, củ ngoài nữa gọi là XUYÊN Ô và củ đeo ngoài cùng gọi là THẢO Ô.

391. XUYÊN SƠN GIÁP -

穿山甲

“Xuyên sơn giáp độc Trĩ tịch, ách sang Suy, nại, thũng thống Quỷ mị tiềm tàng.”

296


– Xuyên sơn giáp (vảy con trút) vị mặn, hơi lạnh, có độc. Trị trĩ, ghẻ độc, suy yếu, mệt mỏi, phù đau, lòng như mê hoặc. + Ngoài ra còn chữa chứng phong tê, sơn lam chướng khí, sản hậu huyết xấu, chóng mặt, nhức đầu, trẻ con kinh giản. Cũng làm cho xuống sữa. QUY KINH: Đi vào 2 kinh CAN và VỊ. LIỀU DÙNG: Thường từ 6 – 12g (1 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Khi mụn nhọt đã phá miệng và người hư nhược không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, tránh ẩm ướt.

392. XƯ CĂN -

樗根

“Xư căn vị khổ Tả lỵ đái băng Trường phong trĩ lậu Táo thấp sáp tinh.” – Xư căn vị đắng, khí ấm, không độ. Trị tả lỵ và đái băng. Chữa chứng trường phong hạ huyết, Trĩ lậu (đi tiểu ra máu mủ), trong đại tràng có ghẻ. Cũng trừ táo thấp, cố tinh, trị tiểu nóng gắt không thông. QUY KINH: Đi vào các kinh THẬN, TIỂU TRƯỜNG và ĐẠI TRƯỜNG. LIỀU DÙNG: Thường từ 4 – 12g (1 – 3 chỉ). BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo.

297


393. XƯƠNG BỒ -

菖蒲

“Xương bồ tính ôn Khai tâm lợi tiểu Khứ tê trừ phong Xuất thanh chí diệu.” – Xương bồ (cây bồ bồ) tính ấm, vị cay đắng, không độc. Khai tâm, thông khiếu, trừ tê phong, trị khan tiếng, tắt tiếng rất hiệu quả. + Ngoài ra còn chữa được những chứng trúng ác, tâm phúc vì bị khí lạnh gây đau. Cũng làm sáng mắt, trị tai điếc, tai ù, tai đau và đinh sang, mụn nhọt. QUY KINH: Đi vào 2 kinh TÂM và CAN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 12g (2 – 3 chỉ). KIÊNG KỴ: Người âm huyết không đủ, tinh hoạt, ra nhiều mồ hôi thì không nên dùng. Kỵ SẮT, MA HoàNG, ĐỊA ĐỞM, THỊT DÊ, ĐƯỜNG và MẬT. BẢO QUẢN: Đậy kín và để nơi khô ráo.

298


Y

394. Ý DĨ

薏苡

“Ý dĩ vị cam Chuyên trừ tê thấp Cân tiết câu loan Phế ung, phế nuy.”

– Ý dĩ (bo bo) vị ngọt, hơi lạnh, không độc. Chuyên trị thấp tê, gân khớp co rút, phổi ung, suy yếu. + Ngoài ra còn trừ tả lỵ, lợi tiểu tiện, tiêu thũng. Cũng chữa viêm ruột và sạn thận. QUY KINH: Đi vào 3 kinh TỲ, PHẾ và THẬN. LIỀU DÙNG: Thường từ 8 – 25g (2 – 6 chỉ). KIÊNG KỴ: Người không thấp nhiệt thì không nên dùng. BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo và thoáng mát vì dễ bị sâu mọt. Thỉnh thoảng cần phơi nắng.

299


300


CAÙC SAÙCH THAM KHAÛO ––o0o–– – THOÏ THEÁ BAÛO NGÖÔN (Kim Kheâ Cung Ñình Hieàn) – HAÛI THÖÔÏNG Y TOÂN TAÂM LÓNH (Laõn OÂng Leâ Höõu Traùc) – DÖÔÏC TÍNH CHÆ NAM (Ñoâng y só Nguyeãn Vaên Minh) – DÖÔÏC LIEÄU MIEÀN NAM (BS. Nguyeãn Coâng Tyû & L/y Huyønh Vaên Thanh) – CAÅM NANG ÑOÂNG DÖÔÏC (BS. Thang Baûn Caàu Chaân) – NHÖÕNG CAÂY THUOÁC VAØ VÒ THUOÁC VIEÄT NAM (TS. Ñoã Taát Lôïi) – NAM DÖÔÏC THAÀN LIEÄU (Tueä Tónh) – Y HOÏC COÅ TRUYEÀN DAÂN TOÄC (GS. Traàn Thuùy & GS. Phaïm Duy Nhaïc) – PHÖÔNG PHAÙP BAØO CHEÁ ÑOÂNG DÖÔÏC (Vieän Ñoâng y Haø Noäi) – THUOÁC ÑOÂNG THIEÂN NHIEÂN (DS. Mai Huy Thònh vaø DS. Leâ Vaên Thuaãn) – TRUNG DÖÔÏC LAÂM SAØNG (Tröông Thuï Sinh & Vöông Chi Lan)

301


302


A

MUÏC LUÏC

1. A GIAO – 阿膠 ................................................7 2. A NGUØY – 阿魏 .......................... 7 3. AN TÖÙC HÖÔNG – 安息香 ................ 8 4. ANH TUÙC XAÙC - 罌粟壳 ................... 9 5. AÙP NHUÏC - 鴨肉 .......................... 9

B 6. BA ÑAÄU - 巴豆 .......................... 10 7. BA KÍCH - 巴戟 .......................... 11 8. BAÙ TÖÛ NHAÂN - 柏子仁 ................... 11 9. BAÏC HAØ - 薄荷 .......................... 12 10. BAÙCH BOÄ - 百部 ........................ 13 11. BAÙCH HÔÏP - 百合 ...................... 13 12. BAÏCH CAÙP NHUÏC - 白鴿肉 .............. 14 13. BAÏCH CAÄP - 白芨....................... 15 14. BAÏCH CHÆ - 白芷 ....................... 16 303


15. BAÏCH ÑAÀU OÂNG - 白頭翁 ............... 16 16. BAÏCH GIÔÙI TÖÛ - 白芥子 ................. 17 17. BAÏCH HOA XAØ - 白花蛇 ................. 18 18. BAÏCH KHAÁU - 白蔻 ..................... 19 19. BAÏCH LIEÃM - 白蔹 ...................... 19 20. BAÏCH PHAØN - 白礬 ..................... 20 21. BAÏCH PHUÏ 白附........................ 21 22. BAÏCH QUAÛ - 白果 ...................... 21 23. BAÏCH TAÄT LEÂ - 白蒺黎 ................. 22 24. BAÏCH THÖÔÏC - 白芍 .................... 23 25. BAÏCH TRUAÄT - 白朮 .................... 24 26. BAÏCH VI - 白薇......................... 24 27. BAN MIEÂU - 斑猫 ....................... 25 28. BAÙN HAÏ - 半夏 ......................... 26 29. BAØNG GIAÛI - 螃蟹 ...................... 27 30. BAÈNG SA - 硼砂 ........................ 27 31. BIEÅN ÑAÄU - 萹豆 ....................... 28 32. BIEÅN SUÙC - 萹蓄........................ 29 33. BINH LANG - 槟榔...................... 29 34. BOÀ COÂNG ANH - 蒲公英 ................ 30 35. BOÀ HOAØNG - 蒲黃 ...................... 31 36. BOÁI MAÃU - 貝母 ........................ 32 37. BOÁI TÖÛ - 貝子 .......................... 33 304


C 38. CAM THAÛO - 甘草 ...................... 33 39. CAM TOAÏI - 甘遂 ....................... 34 40. CAM TOØNG - 甘松 ...................... 35 41. CAØN KHÖÔNG - 乾薑 ................... 36 42. CAØN TAÁT - 乾漆 ........................ 36 43. CAÛO BOÅN - 蒿本 ........................ 37 44. CAÙP GIÔÙI - 蛤蚧 ........................ 38 45. CAÙP LÎ NHUÏC - 蛤蜊肉 ................. 39 46. CAÙT CAÙNH - 桔梗 ...................... 39 47. CAÙT CAÊN - 葛根 ........................ 40 48. CAÂU ÑAÈNG - 鉤藤 ...................... 41 49. CAÂU KYÛ TÖÛ - 枸杞子 .................... 42 50. CAÅU NHUÏC - 狗肉 ...................... 42 51. CAÅU TÍCH - 狗脊 ....................... 43 52. CHI TÖÛ - 梔子 .......................... 44 53. CHÆ THIEÄT - 枳實 ....................... 45 54. CHÆ XAÙC - 枳殼......................... 46 55. CHU SA - 硃砂 ......................... 46 56. CHÖÛ THIEÄT - 楮實 ...................... 47 57. COÁC TINH THAÛO - 穀精草 ............... 48 58. COÂN BOÁ - 昆布 ......................... 49 59. COÁT TOAÙI BOÅ - 骨碎補 .................. 49 305


60. CUØ MAÏCH - 瞿麥 ....................... 50 61. CUÙC HOA - 菊花 ........................ 51 62. CÖÔNG TAØM - 僵蠶 .................... 52 63. CÖÛU THAÙI - 韭菜 ....................... 52

D

64. DAÏ MINH SA - 夜明砂 .................. 53 65. DAÂM DÖÔNG HOAÉC - 淫羊藿 ........... 54 66. DI ÑÖÔØNG - 飴糖 ...................... 55 67. DIEÂN HOÀ SAÙCH - 延胡索 ................ 55 68. DU BÌ - 榆皮 ........................... 56 69. DÖÏ TRI TÖÛ - 預知子 ..................... 57 70. DÖÔNG KHÔÛI THAÏCH - 陽起石 .......... 58 71. DÖÔNG NHUÏC - 羊肉 ................... 58

Ñ

72. ÑAÏI GIAÛ THAÏCH - 代赭石 ............... 59 73. ÑAÏI HOAØNG - 大黃 ..................... 60 74. ÑAÏI HOÀI HÖÔNG - 大茴香............... 61 75. ÑAÏI KÍCH - 大戟 ........................ 62 76. ÑAÏI PHUÙC BÌ - 大腹皮 .................. 62 77. ÑAÏI TAÙO - 大棗......................... 63 78. ÑAÏI THANH - 大青 ..................... 64 79. ÑAÏI TIEÅU KEÁ - 大小薊................... 65 306


80. ÑAÏI TOAÙN - 大蒜 ....................... 65 81. ÑAÏM ÑAÄU XÒ - 淡豆豉 .................. 66 82. ÑAØN HÖÔNG - 檀香 .................... 67 83. ÑAÛNG SAÂM - 黨參 ...................... 68 84. ÑAØO NHAÂN - 桃仁...................... 68 85. ÑAÊNG THAÛO - 燈草 .................... 69 86. ÑÒA COÁT BÌ - 地骨皮 .................... 70 87. ÑÒA DU - 地榆 .......................... 71 88. ÑÒA PHU TÖÛ - 地膚子 ................... 71 89. ÑIEÀN LOA - 田螺 ....................... 72 90. ÑINH HÖÔNG - 丁香 ................... 73 91. ÑÌNH LÒCH - 葶藶 ...................... 74 92. ÑOÃ TROÏNG - 杜仲 ...................... 74 93. ÑOÄC HOAÏT - 獨活 ...................... 75 94. ÑOÂNG THANH TÖÛ - 冬青子 ............. 76 95. ÑOÀNG TIEÄN - 童便 ..................... 76 96. ÑÔN SAÂM - 丹參 ....................... 77 97. ÑÖÔNG QUI - 當歸 ..................... 78

H

98. HAØ THUÛ OÂ - 何首烏..................... 79 99. HAÏ KHOÂ THAÛO - 夏枯草 ................ 80 100. HAÏC SAÉT - 鶴蝨 ....................... 81 101. HAÛI ÑOÀNG BÌ - 海桐皮 ................. 81 307


102. HAÛI PHAÁN - 海粉 ...................... 82 103. HAÛI PHIEÂU - 海漂 ..................... 83 104. HAÛI PHIEÂU TIEÂU - 海螵蛸 .............. 83 105. HAÛI TAÛO - 海藻 ....................... 84 106. HAÏN LIEÂN THAÛO - 旱蓮草 ............. 85 107. HAÏNH NHAÂN - 杏仁................... 86 108. HAÉC DUYEÂN - 黑鉛 ................... 86 109. HAÄU PHAÙC - 厚樸 ..................... 87 110. HOA NHUÏY THAÏCH - 花蕊石 ........... 88 111. HOÛA MA NHAÂN - 火麻仁 .............. 89 112. HOAØI SÔN - 懷山 ...................... 89 113. HOAÏT THAÏCH - 滑石 .................. 90 114. HOAÉC HÖÔNG - 藿香 .................. 91 115. HOØE HOA - 槐花 ...................... 92 116. HOØE THAÄT - 槐實 ..................... 92 117. HOÀ HUYØNH LIEÂN - 胡黃連 ............. 93 118. HOÀ MA NHAÂN - 胡麻仁 ................ 94 119. HOÀ TIEÂU - 胡椒 ....................... 95 120. HOÀ TUY - 胡荽 ........................ 95 121. HOÅ COÁT - 虎骨 ........................ 96 122. HOÅ PHAÙCH - 琥珀 ..................... 97 123. HOÀNG HOA - 紅花 .................... 98 124. HÔÏP HOAN - 合歡 ..................... 98 308


125. HUØNG ÑÔÛM - 熊膽 .................... 99 126. HUØNG HOAØNG - 雄黃 ................100 127. HUYEÀN MINH PHAÁN - 玄明粉.........101 128. HUYEÀN SAÂM - 玄參 ..................101 129. HUYEÁT KIEÄT - 血竭 ...................102 130. HUYØNH BAÙ - 黃柏 ....................103 131. HUYØNH CAÀM - 黃芩 ..................104 132. HUYØNH KINH TÖÛ - 黃荆子 ............105 133. HUYØNH KYØ - 黃芪 ....................105 134. HUYØNH LIEÂN - 黃連 ..................106 135. HUYØNH TINH - 黃精..................107 136. HÖÔNG NHU - 香薷 ..................108 137. HÖÔNG PHUÏ - 香附 ..................108 138. HY THIEÂM - 豨薟.....................109

I

139. ÍCH MAÃU THAÛO - 益母草 .............110 140. ÍCH TRÍ NHAÂN - 益智仁 ..............111

K

141. KEÂ NHUÏC - 鷄肉 .....................112 142. KEÂ NOÄI KIM - 雞內金 .................113 143. KHA TÖÛ - 訶子 .......................114 144. KHAÂU DAÃN - 蚯蚓 ....................114 309


145. KHIEÁM THÖÏC - 芡實 ..................115 146. KHIEÂN NGÖU - 牽牛 ..................116 147. KHINH PHAÁN - 輕粉 ..................117 148. KHOAÛN ÑOÂNG HOA - 款冬花 .........118 149. KHOÅ LUYEÄN BÌ - 苦楝皮 ..............118 150. KHOÅ SAÂM - 苦參 .....................119 151. KHOÂNG THANH - 空青 ...............120 152. KHÖÔNG HOAØNG - 薑黃 ..............121 153. KHÖÔNG HOAÏT - 羌活 ................121 154. KIM ANH TÖÛ - 金櫻子 ................122 155. KIM NGAÂN HOA - 金銀花 .............123 156. KIM PHAÁT THAÛO - 金沸草 .............123 157. KIM TIEÁT - 金屑 ......................124 158. KINH GIÔÙI - 京芥 .....................125 159. KINH MAËC - 京墨 ....................126

L

160. LA BAËC CAÊN - 蘿菔根 ................126 161. LA BAËC TÖÛ - 蘿菔子 ..................127 162. LANG ÑOÄC - 狼毒 ....................128 163. LAÂU COÂ - 螻蛄 .......................128 164. LAÄU LÖ - 漏蘆 ........................129 165. LEÂ THAÄT - 藜實 ......................130 166. LEÂ LÖ - 藜蘆 .........................131 310


167. LIEÂN KIEÀU - 連翹 .....................131 168. LIEÂN NHUÏC - 連肉 ....................132 169. LIEÂN TU - 連鬚 .......................133 170. LINH DÖÔNG GIAÙC - 羚羊角 ..........134 171. LINH SA - 靈砂 .......................134 172. LONG COÁT - 龍骨 ....................135 173. LONG ÑÔÛM THAÛO - 龍膽草 ...........136 174. LONG NAÕO - 龍腦 ....................137 175. LONG NHAÕN - 龍眼 ..................138 176. LOÂ HOÄI - 蘆薈 ........................138 177. LOÄC GIAÙC GIAO - 鹿角膠 .............139 178. LOÄC NHUNG - 鹿茸 ..................140 179. LOÂI HOAØN - 雷丸 .....................141 182. LUÏC ÑAÄU - 綠豆 ......................141 181. LUYEÄN CAÊN - 練根 ...................142 182. LÖ NHUÏC - 驢肉 ......................143 183. LÖÔNG KHÖÔNG - 良姜 ..............144 184. LÖU HUYØNH - 硫磺 ...................145 185. LYÙ NGÖ - 鯉魚 .......................145

M

186. MA DU - 麻油 ........................146 187. MA HOAØNG - 麻黃 ...................147 311


188. MAÕ ÑAÂU LINH - 馬兜鈴 ..............148 189. MAÕ NHUÏC - 馬肉 .....................148 190. MAÕ TIEÂN THAÛO - 馬鞭 草 .............149 191. MAÕ XÆ HIEÄN - 馬齒莧 .................150 192. MAÏCH MOÂN - 麥門 ...................151 193. MAÏCH NHA - 麥芽 ...................151 194. MAN LEÂ NGÖ - 鰻𩼽魚 ...............152 195. MAÏN KINH TÖÛ - 蔓荆子 ...............153 196. MANG TIEÂU - 芒硝 ...................154 197. MAO CAÊN - 茅根 .....................154 198. MAÄT ÑAØ TAÊNG - 蜜陀僧 ..............155 199. MAÄT LAÏP - 蜜臘 ......................156 200. MAÃU ÑÔN BÌ - 牡丹皮 ................156 201. MAÃU LEÄ - 牡蠣 .......................157 202. MIEÁT GIAÙP - 鱉甲 ....................158 203. MOÄC HÖÔNG - 木香 ..................159 204. MOÄC LUAÄT - 木律 ....................160 205. MOÄC MIEÁT TÖÛ - 木鱉子 ...............160 206. MOÄC QUA - 木瓜 .....................161 207. MOÄC TAËC - 木賊 .....................162 208. MOÄC THOÂNG - 木通 ..................162 209. MOÄT DÖÔÏC - 沒藥 ....................163 210. MOÄT THÖÏC TÖÛ - 沒實子 ...............164 312


N 211. NAM TINH - 南星 ....................165 212. NAÏO SA - 碯砂 .......................165 213. NGA NHUÏC - 鵝肉 ...................166 214. NGA TRUAÄT - 莪术 ...................167 215. NGAÕI DIEÄP - 艾葉 ....................168 216. NGAÂN TIEÁT - 銀屑....................168 217. NGAÃU TIEÁT - 藕節 ....................169 218. NGOÕA LAÊNG TÖÛ - 瓦楞子 .............170 219. NGOÂ COÂNG - 蜈蚣 ...................170 220. NGOÂ THUØ DU - 吳茱萸 ...............171 221. NGUÕ BOÄI TÖÛ - 五倍子 .................172 222. NGUÕ GIA BÌ - 五加皮 .................172 223. NGUÕ LINH CHI - 五靈脂 ..............173 224. NGUÕ VÒ TÖÛ - 五味子 ..................174 225. NGUYEÂN HOA - 芫花 .................175 226. NGÖU HOAØNG - 牛黃.................175 227. NGÖU NHUÏC - 牛肉 ..................176 228. NGÖU TAÁT - 牛膝 ....................177 229. NHA TAÏO - 芽皁 .....................178 230. NHAÂN CHI ÑAÀU PHAÙT - 人之頭髮 .....178 231. NHAÂN NHUÕ - 人乳 ...................179 232. NHAÂN SAÂM - 人參....................180 313


233. NHAÂN TRAÀN - 茵陳 ..................181 234. NHUÕ HÖÔNG - 乳香 ..................181 235. NHUÏC KHAÅU - 肉蔻 ..................182 236. NHUÏC QUEÁ - 肉桂 ....................183 237. NHUÏC THUNG DUNG - 肉蓯蓉 ........184 238. NHUY NHAÂN - 蕤仁 ..................184 239. NÖÕ TRINH THIEÄT - 女貞實 ............185

O

240. OA NGÖU - 蝸牛 .....................186

241. OÂ DÖÔÙC - 烏藥 .......................187 242. OÂ MAI - 烏梅 .........................187 243. OÄT NAÏP TEÀ - 膃肭臍 ..................188

P

244. PHAÙ COÁ CHÆ - 破故紙 .................189 245. PHAÙC TIEÂU - 朴硝 ....................190 246. PHÆ THÖÏC - 榧實 .....................190 247. PHONG HÖÔNG - 楓香 ...............191 248. PHONG PHOØNG - 蜂房 ...............192 249. PHOØNG KYÛ - 防杞 ....................192 250. PHOØNG PHONG - 防風 ...............193 251. PHUÏ TÖÛ - 附子 .......................194 314


252. PHUÙC BOÀN TÖÛ - 覆盆子 ...............195 253. PHUÏC LINH - 茯苓 ....................195 254. PHUÏC LONG CAN - 伏龍肝 ............196 255. PHUÏC THAÀN - 茯神 ...................197

Q

256. QUA ÑEÁ - 瓜蒂 .......................198 257. QUA LAÂU NHAÂN - 瓜蔞仁 .............198 258. QUEÁ CHI - 桂枝 ......................199 259. QUÌ HOA - 葵花 ......................200 260. QUÆ CÖÛU - 鬼臼 ......................201 261. QUÆ TIEÃN VOÕ - 鬼箭羽 ................201 262. QUY GIAÙP - 龜甲 .....................202 263. QUYEÅN BAÙ - 卷柏 ....................203 264. QUYEÁT MINH TÖÛ - 決明子 ............204

S

265. SA ÑÖÔØNG - 沙糖 ....................204 266. SA NHAÂN - 砂仁 .....................205 267. SA SAÂM - 沙參 .......................206 268. SAØI HOÀ - 柴胡 ........................207 269. SINH ÑÒA - 生地 ......................207 270. SINH KHÖÔNG - 生薑 ................208 271. SÔN DÖÔÏC - 山藥 ....................209 315


272. SÔN ÑAÄU CAÊN - 山豆根 ..............210 273. SÔN THUØ - 山茱 ......................210 274. SÔN TRA - 山查 ......................211 275. SÖÙ QUAÂN TÖÛ - 使君子 ................ 212

T

276. TAM LAÊNG - 三稜 ....................213 277. TAØM SA - 蠶砂 .......................213 278. TANG BAÏCH BÌ - 桑白皮 ..............214 279. TANG KYÙ SINH - 桑寄生 ..............215 280. TANG PHIEÂU TIEÂU - 桑螵蛸 ...........215 281. TANG THAÀM TÖÛ - 桑椹子 .............216 282. TAÂN DI - 辛夷 ........................217 283. TAÀN GIAO - 秦艽 .....................218 284. TAÁT BAÙT - 蓽茇 ......................218 285. TAÁT TRÖØNG GIAØ - 蓽澄茄 .............219 286. TEÂ GIAÙC - 犀角 ......................220 287. TEÁ TAÂN - 細辛 .......................221 288. THAÏCH CAO - 石膏 ...................221 289. THAÏCH CHUNG NHUÕ - 石鐘乳 ........222 290. THAÏCH GIAÛI - 石蟹 ...................223 291. THAÏCH HOÄC - 石斛 ..................224 292. THAÏCH HOÂI - 石灰 ...................224 293. THAÏCH LIEÂN TÖÛ - 石連子 .............225 316


294. THAÏCH LÖÏU BÌ - 石榴皮 ..............226 295. THAÏCH NAM ÑAÈNG - 石楠藤 .........226 296. THAÏCH VÓ - 石偉 .....................227 297. THANH BÌ - 青皮 .....................228 298. THANH ÑAÏI - 青黛 ...................228 299. THANH HAO - 青蒿 ..................229 300. THANH MOÂNG THAÏCH - 青蒙石 ......230 301. THANH TÖÔNG TÖÛ - 青箱子 ..........231 302. THAÛO ÑAÄU KHAÁU - 草豆蔻............231 303. THAÛO QUAÛ - 草果 ....................232 304. THAÊNG MA - 升麻 ...................233 305. THAÀN KHUÙC - 神麴 ...................234 306. THÍCH VÒ BÌ - 刺蝟皮 .................234 307. THIEÀM THÖØ - 蟾蜍 ...................235 308. THIEÂN HOA PHAÁN - 天花粉 ...........236 309. THIEÂN LINH CAÙI - 天靈蓋 .............237 310. THIEÂN MA - 天麻.....................237 311. THIEÂN MOÂN - 天門 ...................238 312. THIEÂN TRUÙC HUYØNH - 天竺黃 ........239 313. THIEÀN THUEÁ - 蟬蜕 ..................239 314. THIEÁN THAÛO CAÊN - 茜草根 ...........240 315. THIEÄN NGÖ - 鱔魚 ...................241 316. THOÁ - 醋 .............................242 317


317. THOÁ NHUÏC - 兔肉 ....................242 318. THOÁ TY TÖÛ - 菟絲子 ..................243 319. THOÂNG BAÏCH - 葱白 .................244 320. THOÂNG THAÛO - 通草 .................244 321. THUÏC ÑÒA - 熟地 .....................245 322. THUÛY ÑIEÄT - 水蛭 ....................246 323. THUÛY NGAÂN - 水銀 ..................247 324. THÖÛ NIEÂM TÖÛ - 鼠粘子 ...............248 325. THÖÏC DIEÂM - 食鹽 ...................248 326. THÖÔNG LUÏC - 商陸..................249 327. THÖÔNG NHÓ TÖÛ - 蒼耳子 ............250 328. THÖÔNG TRUAÄT - 蒼朮 ...............251 329. THÖÔØNG SÔN - 常山 .................251 330. TIEÂN MAO - 仙茅 .....................252 331. TIEÀN HOÀ - 前胡 ......................253 332. TIEÅU HOÀI HÖÔNG - 小茴香 ............254 333. TOAN TAÙO NHAÂN - 酸棗仁............254 334. TOAØN YEÁT - 全蝎 .....................255 335. TOØNG CHÆ - 松脂 .....................256 336. TOÂ HIEÄP - 蘇合 .......................257 337. TOÂ MOÄC - 蘇木 .......................257 338. TOÂNG LÖ TÖÛ - 棕櫚子 ................258 339. TRAØ DAÙNH - 茶茗 ....................259 318


340. TRAÏCH LAN - 澤蘭 ...................260 341. TRAÏCH TAÛ - 澤瀉 .....................260 342. TRAÉC BAÙ DIEÄP - 側柏葉...............261 343. TRAÀM HÖÔNG - 沈香 .................262 344. TRAÂN CHAÂU - 珍珠 ...................263 345. TRAÀN BÌ - 陳皮 .......................263 346. TRAÀN LAÃM MEÃ - 陳廩米 ..............264 347. TRI MAÃU - 知母 ......................265 348. TRI THUØ - 蜘蛛 .......................265 349. TRUÙC DIEÄP - 竹葉 ....................266 350. TRUÙC LÒCH - 竹瀝 ....................267 351. TRUÙC NHÖÏ - 竹茹 ....................268 352. TRÖ LINH - 豬苓 .....................268 353. TRÖ NHUÏC - 豬肉 ....................269 354. TUÏC ÑOAÏN - 續斷 ....................270 355. TUÏC TUØY TÖÛ - 續隨子 .................271 356. TÖØ COÂ - 茨菰.........................271 357. TÖØ THAÏCH - 磁石 ....................272 358. TÖÛ HAØ XA - 紫河車 ...................273 359. TÖÛ OAI - 紫葳 ........................274 360. TÖÛ THAÛO - 紫草 ......................274 361. TÖÛ TOÂ DIEÄP - 紫蘇葉 .................275 362. TÖÛ TOÂ TÖÛ - 紫蘇子 ...................275 319


363. TÖÛ UYEÅN - 紫菀 ......................276 364. TÖÙC NGÖ - 鯽魚 .....................277 365. TÖÔÙC NOAÕN - 雀卵 ...................278 366. TÖÔNG THUÛY - 漿水 .................278 367. TÖÔÏNG NHA - 象牙 ..................279 368. TÖÛU - 酒 .............................280 369. TYØ BAØ DIEÄP - 枇杷葉 .................280 370. TYØ GIAÛI - 萆薢 .......................281 371. TYØ MA TÖÛ - 萆麻子 ...................282 372. TYØ SÖÔNG - 砒霜 ....................283

U

373. UAÁT KIM - 鬱金 ......................284 374. UÙC LYÙ NHAÂN - 郁李仁 ................284 375. UY LINH TIEÂN - 威靈仙 ...............285

V

376. VIEÃN CHÍ - 遠志......................286 377. VOÂ DANH DÒ - 無名異 ................287 378. VU DI - 蕪荑 .........................287 379. VÖÔNG BAÁT LÖU HAØNH - 王不留行 ...288

X

380. XA TIEÀN TÖÛ - 車前子 .................289 381. XAØ SAØNG TÖÛ - 蛇床子 ................289 320


383. XAØ THUEÁ - 蛇蜕 ......................290 383. XAÏ CAN - 射干 .......................291 384. XAÏ HÖÔNG - 麝香 ....................291 385. XÍCH THAÏCH CHÆ - 赤石脂 ............292 386. XÍCH THÖÔÏC - 赤芍 ..................293 387. XÍCH TIEÃN VUÕ - 赤箭羽 ...............294 388. XUYEÂN KHUNG - 川芎 ................294 389. XUYEÂN LUYEÄN TÖÛ - 川練子 ...........295 390. XUYEÂN OÂ - 川烏 ......................296 391. XUYEÂN SÔN GIAÙP - 穿山甲 ...........296 392. XÖ CAÊN - 樗根 .......................297 393. XÖÔNG BOÀ - 菖蒲 ....................298

Y

394. YÙ DÓ 薏苡............................299

321


639