Page 1

ChĆ°ĆĄng 7

TĆŻ LIᝆU VĂ€ PHĆŻĆ NG PHĂ P NGHIĂŠN CᝨU ChĆ°ĆĄng nĂ y trĂŹnh bĂ y tuần táťą váť tĆ° liᝇu nghiĂŞn cᝊu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp tiáşżn hĂ nh nghiĂŞn cᝊu. Trong tháťąc táşż, chĆ°ĆĄng nĂ y phải trả láť?i ba câu háť?i: 1- Váş­t liᝇu nghiĂŞn cᝊu lĂ  gĂŹ (chuáť™t, mẍu mĂĄu, bᝇnh nhân? 2- Dáťą Ä‘áť‹nh Ä‘ĂĄnh giĂĄ tĂŹm hiáťƒu cĂĄi gĂŹ? 3- CĂĄc tiĂŞu chuẊn Ä‘ĂĄnh giĂĄ lĂ  gĂŹ? ChĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp phải đᝧ c᝼ tháťƒ Ä‘áťƒ ngĆ°áť?i Ä‘áť?c cĂł tháťƒ lĂ m lấi hay kiáťƒm tra cĂ´ng trĂŹnh Ä‘ĂŁ bĂĄo cĂĄo (1). ChĆ°ĆĄng nĂ y chĂ­nh lĂ  phần cho phĂŠp táť‘t nhẼt Ä‘áťƒ cĂł tháťƒ Ä‘ĂĄnh giĂĄ tĂ­nh chạt cháş˝ khoa háť?c, sáťą tin cáş­y cᝧa cĂ´ng trĂŹnh. Chng T liu vĂ  phng phĂĄp phi mĂ´ t: 1) Qun th mu nghiĂŞn cu c a cĂ´ng trĂŹnh. CĂĄch cháť?n mẍu nhĆ° tháşż nĂ o? MĂ´ tả chi tiáşżt. 2) Nh ng Ä‘i u tĂĄc gi d Ä‘nh Ä‘ĂĄnh giĂĄ: Hoất Ä‘áť™ng cᝧa máť™t loấi thuáť‘c, káşżt quả cᝧa máť™t thᝧ thuáş­t ngoấi khoa, giĂĄ tráť‹ cᝧa máť™t xĂŠt nghiᝇm X quang. 3) CĂĄc tiĂŞu chun Ä‘ĂĄnh giĂĄ Ä‘c s dng trong nghiĂŞn cu: Biáşżn chᝊng, tháť?i gian theo dĂľi, cĂĄc chᝉ tiĂŞu sinh háť?c CĂĄc káşżt quả đưᝣc phân tĂ­ch vĂ  chuẊn hoĂĄ nhĆ° tháşż nĂ o: cĂĄc thuáş­t toĂĄn tháť‘ng kĂŞ sáť­ d᝼ng. Trong phần mĂ´ tả, cần tuân theo máť™t tuần táťą hᝣp lĂ˝ thĆ°áť?ng đưᝣc đạt theo thᝊ táťą Ä‘ĂŁ đưᝣc chẼp nháş­n: Ä?ạc Ä‘iáťƒm lâm sĂ ng cᝧa nhĂłm nghiĂŞn cᝊu đạt trĆ°áť›c cĂĄc xĂŠt nghiᝇm Ä‘iᝇn quang hay sinh háť?c, cĂĄc yáşżu táť‘ Ä‘ĂĄnh giĂĄ káşżt quả sáť›m trĆ°áť›c cĂĄc yáşżu táť‘ lâu dĂ i. CĂĄc biáťƒu Ä‘áť“ vĂ  Ä‘Ă´i khi cĂĄc bảng cĂł tháťƒ giĂşp Ă­ch cho viᝇc mĂ´ tả trong chĆ°ĆĄng nĂ y. VẏT LIᝆU NGHIĂŠN CᝨU (MẪU MĂ U, HAY NĆŻáťšC TIáť‚U, Ä?áť˜NG VẏT THĂ? NGHIᝆM, BᝆNH NHĂ‚N) M᝼c Ä‘Ă­ch đầu tiĂŞn cᝧa chĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp nghiĂŞn cᝊu lĂ  xĂĄc Ä‘áť‹nh cĂ´ng trĂŹnh đưᝣc tháťąc hiᝇn trĂŞn ai hay trĂŞn cĂĄi gĂŹ: nhĂłm bᝇnh nhân trong máť™t tháť­ nghiᝇm lâm sĂ ng, cĂĄc Ä‘áť™ng váş­t hay dòng táşż bĂ o trong máť™t nghiĂŞn cᝊu tháťąc nghiᝇm. Trong phần đầu nĂ y cần Ä‘Ć°a ra tẼt cả nhᝯng chi tiáşżt cần thiáşżt Ä‘áťƒ Ä‘ĂĄnh giĂĄ káşżt quả. M᝼c Ä‘Ă­ch lĂ  Ä‘áťƒ cho phĂŠp ngĆ°áť?i Ä‘áť?c xĂĄc Ä‘áť‹nh nhᝯng chi tiáşżt cĂł tháťƒ cĂł liĂŞn quan Ä‘áşżn viᝇc xây dáťąng cĂĄc mẍu nghiĂŞn cᝊu vĂ  Ä‘ĂĄnh giĂĄ káşżt luáş­n (2). Khi cĂ´ng trĂŹnh tháťąc hiᝇn trĂŞn bᝇnh nhân, chĆ°ĆĄng nĂ y cĂł tháťƒ đưᝣc Ä‘áť•i tĂŞn thĂ nh Bᝇnh nhân vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp. CĂĄch diáť…n đất nĂ y tuy cĂł váşť thĂ´ thiáťƒn nhĆ°ng Ä‘ĂŁ đưᝣc chẼp nháş­n do thĂłi quen. Táť‘t nhẼt lĂ  đạt tĂŞn chĆ°ĆĄng nĂ y tuáťł theo thĂłi quen cᝧa tấp chĂ­ nĆĄi sáş˝ gáť­i bĂ i Ä‘áťƒ đăng. Phần mĂ´ tả phải chᝉ rĂľ nhᝯng tiĂŞu chuẊn cháť?n vĂ o vĂ  tiĂŞu chuẊn loấi ra kháť?i nhĂłm nghiĂŞn cᝊu. Káşżt quả thu đưᝣc ph᝼ thuáť™c vĂ o Ä‘iáť u nĂ y: vĂ­ d᝼, máť™t nghiĂŞn cᝊu váť phẍu thuáş­t cắt báť? vĂş trong bᝇnh ung thĆ° vĂş Ä‘ĂŁ đưᝣc tháťąc hiᝇn váť›i m᝼c Ä‘Ă­ch so sĂĄnh háť“i cᝊu tᝡ lᝇ tĂĄi phĂĄt tuáťł theo viᝇc nĂşm vĂş cĂł đưᝣc bảo táť“n hay khĂ´ng (2). VĂŹ nĂşm vĂş chᝉ đưᝣc bảo táť“n trong nhᝯng trĆ°áť?ng hᝣp khi kháť‘i u nháť? nĂŞn khĂ´ng tháťƒ cĂł máť™t káşżt luáş­n nĂ o cĂł tháťƒ rĂşt ra tᝍ cĂĄc káşżt quả nghiĂŞn cᝊu cᝧa cĂ´ng trĂŹnh nĂ y. Phải xĂĄc Ä‘áť‹nh rĂľ giai Ä‘oấn khi bᝇnh nhân Ä‘áşżn khĂĄm: káşżt quả táť‘t hĆĄn cᝧa máť™t Ä‘iáť u tráť‹ ngoấi khoa khi so sĂĄnh váť›i nhᝯng nghiĂŞn cᝊu tháť?i gian trĆ°áť›c Ä‘Ăł cĂł tháťƒ giải thĂ­ch báşąng sáťą tiáşżn báť™ cᝧa káťš thuáş­t máť• xáşť hay do tiáşżn báť™ trong Ä‘iáť u tráť‹ náť™i khoa. Máť™t vĂ­ d᝼ khĂĄc, bᝇnh viĂŞm da do ĂĄnh sĂĄng hiáşżm gạp hĆĄn vĂ o thĂĄng Hai so váť›i thĂĄng TĂĄm! ChĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  PhĆ°ĆĄng phĂĄp phải chᝉ rĂľ đây cĂł phải lĂ  máť™t loất liĂŞn t᝼c hay khĂ´ng, cĂ´ng trĂŹnh nghiĂŞn cᝊu háť“i cᝊu hay tiáşżn cᝊu, ngẍu nhiĂŞn hay khĂ´ng, nghiĂŞn cᝊu máť&#x; hay nghiĂŞn cᝊu mĂš. Trong máť™t nghiĂŞn cᝊu váť hoất tĂ­nh cᝧa thuáť‘c trĂŞn bᝇnh viĂŞm Ä‘a kháť›p dấng thẼp, cần phải biáşżt tháť­ nghiᝇm đưᝣc tiáşżn hĂ nh trĂŞn nhᝯng bᝇnh nhân Ä‘ĂŁ nháş­n đưᝣc cĂĄc tráť‹ liᝇu khĂĄc hay trĂŞn nhᝯng bᝇnh nhân chĆ°a đưᝣc Ä‘iáť u tráť‹ gĂŹ. Trong máť™t nghiĂŞn cᝊu bᝇnh-chᝊng, cĂĄc tiĂŞu chuẊn cháť?n nhĂłm chᝊng phải đưᝣc chᝉ rĂľ. Náşżu chᝉ nĂłi ráşąng cĂł sáťą tĆ°ĆĄng ᝊng váť tuáť•i vĂ  giáť›i váť›i nhĂłm bᝇnh nhân hoạc khĂ´ng nĂłi gĂŹ ngoĂ i chᝉ dẍn lĂ  hai nhĂłm tĆ°ĆĄng táťą thĂŹ chĆ°a tháťƒ đᝧ: trong máť™t cĂ´ng trĂŹnh so sĂĄnh váť náť“ng Ä‘áť™ trong huyáşżt thanh cᝧa 1-25, dihydroxy-vitamine D3 áť&#x; nhᝯng bᝇnh nhân giĂ  báť‹ gĂŁy cáť• xĆ°ĆĄng Ä‘Ăši váť›i nhĂłm chᝊng, cần phải chᝉ rĂľ lĂ  nhĂłm chᝊng cĂł náşąm viᝇn hay


không, bị bệnh lý gì, họ có được cách ly hoàn toàn không sử dụng vitamine D hay không và tất cả những điều kiện tiềm ẩn có khả năng ảnh hưởng tới chuyển hoá vitamine D. Sau khi đã mô tả mẫu nghiên cứu được chọn như thế nào, cần mô tả: tuổi, giới, đặc điểm xã hội nghề nghiệp, trong trường hợp có thể nêu rõ nguồn gốc chủng tộc, triệu chứng học, các chỉ số thể chất. Các đặc điểm của các nhóm và các dưới nhóm phải được xác định rõ ràng. Những điểm xác định mẫu nghiên cứu như vậy cho phép nhận định kết quả. Ví dụ: Với hai nghiên cứu về giá trị của siêu âm trong việc chẩn đoán sàng lọc các di căn gan được thực hiện trong cùng một thời kỳ, ở hai bệnh khoa khác nhau với cùng một loại máy siêu âm đã cho những kết quả trái ngược do tiêu chuẩn chọn vào nhóm nghiên cứu khác nhau: trong nhóm nghiên cứu này đã thu nhận cả những bệnh nhân khám có gan to còn nghiên cứu kia thì lại loại bỏ những bệnh nhân như vậy. Trong một nhóm nhỏ (4 hay 5 bệnh nhân), có thể đưa ra bệnh án của từng bệnh nhân. Đôi khi rất khó tách biệt giữa chương Tư liệu và Phương pháp với chương Kết quả nghiên cứu. Có một giải pháp là gộp vào một chương duy nhất gọi là Bệnh án lâm sàng. Có những tạp chí như Gastroentérologie Clinique et Biologique hay Archives of Surgery tập trung những loại bài này vào một mục gọi là Trường hợp lâm sàng (xem chương 2). Với những thống kê lớn hơn nhất thiết không nên đưa bệnh án. Với tất cả những nghiên cứu tiến cứu dạng thực nghiệm thực hiện trên người cần phải có sự đồng ý của Uỷ ban đạo đức y học (ở Pháp trong hầu hết các trường hợp là do Uỷ ban tư vấn bảo vệ con người trong các nghiên cứu y sinh học). Một nghiên cứu về dòng tế bào phải nói rõ cách thức lấy và bảo quản: môi trường nuôi cấy, pH, nhiệt độ, khánh sinh thêm vào nếu có, phòng thí nghiệm cung cấp. Trong các nghiên cứu thực nghiệm trên động vật phải chỉ rõ số lô của động vật đó: loài, chủng, nguồn gốc và cả thời gian theo dõi trong phòng thí nghiệm, điều kiện nuôi dưỡng. Một phòng thí nghiệm đã cho rằng phát hiện đựơc một chủng mèo dễ mắc bệnh loãng xương thực nghiệm. Điều này có vẻ rất đáng chú ý cho tới một hôm khi người ta nhận ra rằng các động vật thí nghiệm đã mắc bệnh loãng xương do bị suy dinh dưỡng nặng trước khi được đưa tới phòng thí nghiệm. CẦN ĐÁNH GIÁ CÁI GÌ Mục đích thứ hai của chương Tư liệu và phương pháp là chỉ rõ chúng ta cần đánh giá cái gì? Hoạt động của một loại thuốc, kết quả của một thủ thuật ngoại khoa, giá trị chẩn đoán của một xét nghiệm sinh học hay điện quang, thay đổi của một hằng số trong một mô hình thực nghiệm. Đối với một loại thuốc, liều lượng hàng ngày, cách dùng, thời gian biểu sử dụng phải được chỉ rõ. Với kỹ thuật mổ xẻ, với các xét nghiệm sinh học hay các phương pháp thử nghiệm đã thông dụng, ta có thể đưa ra tài liệu tham khảo mô tả nguyên thuỷ. Khi thực hiện kỹ thuật hay phương pháp mới cần được mô tả kỹ. Khi thực hiện sự thay đổi với một phương pháp đã biết, phải chỉ rõ những điểm đã thay đổi. Khi có thuốc thử hay chất nền được dùng, phải ghi rõ tên hoá học, nơi cung cấp. Đối với các máy móc phải mô tả rõ chủng loại, nguồn gốc, tên nhà sản xuất. CÁC TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ Mục đích thứ ba của chương này là mô tả các tiêu chuẩn sử dụng để đánh giá kết quả, các giá trị bình thường sử dụng làm chuẩn, các phương pháp sử dụng để chuẩn hoá các kết quả ví dụ như các phép tính so sánh thống kê. Việc mô tả các tiêu chuẩn đánh giá phải chính xác rõ ràng. Khi nói gầy phải cho biết số cân nặng, nói ỉa chảy phải mô tả định lượng. Nếu tiêu chuẩn đánh giá là một kết quả xa, phải chỉ rõ số bệnh nhân loại khỏi nghiên cứu, nêu rõ lý do mà không bình luận và nêu rõ số bệnh nhân mất liên lạc. Khi theo dõi bệnh nhân mổ, cần chỉ rõ tỷ lệ tử vong ngay sau mổ có tính gộp vào nhận xét thời gian sống sau mổ hay không. Nếu là các tiêu chuẩn đánh giá về sinh học, phải chỉ rõ các phép đo được thực hiện trên bệnh phẩm nào: máu toàn phần, huyết tương và các đơn vị đo được lựa chọn: mg, g, mol hay mmol? ml hay L (3,4). Cũng phải mô tả các phương pháp thống kê được dùng. Cần chỉ rõ một thử nghiệm có tham số hay không?


Khi cĂĄc phĆ°ĆĄng phĂĄp sáť­ d᝼ng Ä‘ĂŁ đưᝣc quen biáşżt nhĆ° phĂŠp * ², tháť­ nghiᝇm t studen, tháť­ nghiᝇm log Rank, cĂł nhᝯng tấp chĂ­ chẼp nháş­n chᝉ cần nĂŞu tĂŞn ra là đᝧ. Náşżu khĂ´ng phải chᝉ rĂľ nguáť“n tĂ i liᝇu tham khảo. DANH Tᝪ CĂł máť™t bảng danh tᝍ y sinh háť?c quáť‘c táşż cần phải đưᝣc tĂ´n tráť?ng. J.A. Farfor phản Ä‘áť‘i viᝇc dĂšng cĂĄc thuáş­t ngᝯ Ä‘áť‹a phĆ°ĆĄng, quáť‘c gia, thĂ´ng d᝼ng hay tᝍ cáť• vĂ  cho ráşąng viᝇc Ä‘Ăł tháťƒ hiᝇn sáťą khĂ´ng chuyĂŞn nghiᝇp cᝧa tĂĄc giả hay sáťą cẊu thả cᝧa ban biĂŞn táş­p (5): VĂ­ d᝼ nhĆ° dĂšng colibacille thay cho Escherichia coli hay maxillaire inferieur thay cho mandibule. CĂł nhᝯng cuáť‘n danh tᝍ y sinh háť?c mĂ  cĂĄc tĂĄc giả phải tham khảo. CĂł nhᝯng tấp chĂ­ chᝉ rĂľ trong phần yĂŞu cầu váť›i tĂĄc giả bản danh tᝍ nĂ o tấp chĂ­ chẼp nháş­n dĂšng. Ä?áťƒ nĂŞu tĂŞn máť™t loấi thuáť‘c, viᝇc sáť­ d᝼ng tĂŞn thĂ´ng d᝼ng quáť‘c táşż đưᝣc khuyĂŞn dĂšng. TĂŞn thuáť‘c phải viáşżt báşąng chᝯ thĆ°áť?ng khĂ´ng viáşżt hoa. VĂ­ d᝼ amoxcilline. Khi tĂŞn thĆ°ĆĄng mấi đưᝣc dĂšng phải viáşżt cĂł máť™t chᝯ in hoa, tiáşżp sau cĂł dẼu hiᝇu Ä‘ nghÄŠa lĂ  Ä‘ĂŁ đăng kĂ˝. VĂ­ d᝼ ClamoxylÄ‘. TĂŞn máť™t loấi vi khuẊn hay máť™t con váş­t bao gáť“m hai tĂŞn latin, Streptococcus viridans, dấng viáşżt nghiĂŞng. Náşżu mĂĄy chᝯ khĂ´ng cho phĂŠp in nghiĂŞng, cần chᝉ rĂľ Ä‘iáť u nĂ y cho nhĂ  xuẼt bản, phải gấch chân tĂŞn, thĂŞm vĂ o bĂŞn láť chᝯ "ital" váť›i tĂŞn vi khuẊn, chᝉ tᝍ đầu tiĂŞn cĂł máť™t chᝯ cĂĄi đầu viáşżt hoa, còn tĂŞn loĂ i vĂ  dĆ°áť›i loĂ i viáşżt chᝯ thĆ°áť?ng: Bacillus fragilis fragilis. NHᝎNG SAI LẌM KHĂ”NG Ä?ƯᝢC THẎC MẎC Ä?Ć°a ra cĂĄc láť?i nháş­n xĂŠt hay káşżt quả Trong chĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp khi mĂ´ tả thĆ°áť?ng cĂł xu hĆ°áť›ng thảo luáş­n váť sáťą tuyáťƒn láťąa, váť phĆ°ĆĄng phĂĄp nghiĂŞn cᝊu "chĂşng tĂ´i Ä‘ĂŁ nghiĂŞn cᝊu nhᝯng bᝇnh nhân dĆ°áť›i 70 tuáť•i báť&#x;i vĂŹ...". Phần cuáť‘i cᝧa câu lĂ  quĂĄ thᝍa. Náşżu bấn cho ráşąng nghiĂŞn cᝊu bᝇnh nhân dĆ°áť›i 70 tuáť•i lĂ  táť‘t thĂŹ hĂŁy giải thĂ­ch lĂ˝ do áť&#x; phần bĂ n luáş­n: phần Ä‘Ăł lĂ  Ä‘áťƒ dĂ nh cho nhᝯng viᝇc nhĆ° váş­y. Trong chĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp bấn phải mĂ´ tả nhĆ°ng khĂ´ng giải thĂ­ch, khĂ´ng bĂŹnh luáş­n, đᝍng xin láť—i hay ngưᝣc lấi đᝍng táťą Ä‘áť cao giĂĄ tráť‹ cᝧa "táş­p hᝣp sáť‘ liᝇu quan tráť?ng" cᝧa bấn. Máť™t sai lầm khĂ´ng tháťƒ chẼp nháş­n đưᝣc lĂ  Ä‘Ć°a káşżt quả vĂ o chĆ°ĆĄng nĂ y. Sai lầm ngưᝣc lấi hay gạp hĆĄn. Ä?Ăł lĂ  mĂ´ tả thĂ nh phần nhĂłm nghiĂŞn cᝊu áť&#x; đầu chĆ°ĆĄng Káşżt quả mĂ  khĂ´ng phải trong chĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp. Sáťą nhầm lẍn váť‹ trĂ­ nĂ y Ä‘Ă´i khi gạp ngay trong nhᝯng tấp chĂ­ cĂł uy tĂ­n (6). NĂł đưᝣc giải thĂ­ch theo cĂĄch hiáťƒu sau: cĂĄc tĂĄc giả trong chĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp mĂ´ tả cĂĄch láťąa cháť?n bᝇnh nhân vĂ  cĂĄch tiáşżn hĂ nh nghiĂŞn cᝊu. Ráť“i áť&#x; phần đầu cᝧa chĆ°ĆĄng Káşżt quả háť? trĂŹnh bĂ y sáť‘ lưᝣng vĂ  đạc Ä‘iáťƒm cᝧa nhᝯng bᝇnh nhân cᝧa nhĂłm nghiĂŞn cᝊu. Tiáşżp sau Ä‘Ăł ráť“i chĆ°ĆĄng Káşżt quả nghiĂŞn cᝊu máť›i đưᝣc tiáşżp t᝼c tháťąc sáťą báşąng cĂĄc káşżt quả. Ä?ây lĂ  sai lầm nhĆ° chĂşng tĂ´i Ä‘ĂŁ chᝉ rĂľ ráşąng cĂł tháťƒ trĂĄnh đưᝣc khi phân biᝇt rĂľ rĂ ng cĂĄch láťąa cháť?n mẍu nghiĂŞn cᝊu vĂ  mĂ´ tả mẍu Ä‘Ăł. Khi nghi ngáť?, luĂ´n luĂ´n cần quay lấi cĂĄc tiĂŞu chuẊn Ä‘ĂĄnh giĂĄ: chĆ°ĆĄng Káşżt quả nghiĂŞn cᝊu chᝉ đưᝣc chᝊa cĂĄc káşżt quả phản ĂĄnh tráťąc tiáşżp tᝍ cĂĄc tiĂŞu chuẊn Ä‘ĂĄnh giĂĄ Ä‘Ăł. Trong cĂĄc sĂĄch nĂ o cĂł cĂĄc danh tᝍ chᝧ yáşżu? V gii phu CĂĄc danh tᝍ giải phẍu quáť‘c táşż đưᝣc chẼp nháş­n áť&#x; Paris năm 1955, rĂ  soĂĄt lấi 1960 cĂł tháťƒ tĂŹm trong Rouvière H, Delmas A. Anatomie humaine descriptive, topographique et fonctionnelle 12 e ĂŠd. Paris: Masson 1985: 1-25. Vi khun vĂ  virus Phân loấi vĂ  tĂŞn vi khuẊn tĂŹm trong: Lapage SP, Sneath PHA, Lessel EF, Skerman VBD, Seeliger HPR, Clark WA. International code of nomenclature of bacteria. Revision, Washington: American Society for microbiology 1975 hay trong Skerman VDB, Mc Gowan V, Sneath PHA. Approved lists of Bacterial Names. Int J Syst Bacteriol. 1980; 30: 225-420. Trong tấp chĂ­ nĂ y cĹŠng thĆ°áť?ng xuyĂŞn cáş­p nháş­t thĂ´ng tin váť vẼn Ä‘áť trĂŞn. Phân loấi vĂ  tĂŞn virus tĂŹm trong: International Committee on taxonomy of viruses. Classification and nomenclature of viruses. 4th Report. Bâle: Karger,1982. Dc hc CĂł nhiáť u hᝇ tháť‘ng tĂŞn thuáť‘c, phải sáť­ d᝼ng tĂŞn cᝧa nĆ°áť›c cĂł tấp chĂ­ mĂ  đăng bĂ i áť&#x; Ä‘Ăł.


TĂŞn thĂ´ng d᝼ng cᝧa PhĂĄp vĂ tĂŞn quáť‘c táşż International Nomenclature Names (INN) cᝧa Táť• Chᝊc Y Táşż Tháşż Giáť›i tĂŹm trong Dictionnaire vidal. Paris 1989: 8-31. Tấi Hoa Káťł, United States Adopted Names (USAN) tĂŹm trong windholz M, Budavaris S, Stroumtos LY, Fertig NM. The Merk Index, 11th ed. Rahway NJ USA: Merk and Co. Inc.1983. Enzym TĂŞn cᝧa enzym phải Ä‘i kèm váť›i máť™t sáť‘ cᝧa Uᝡ ban váť enzym khi nĂł xuẼt hiᝇn lần đầu trong bĂ i, sau Ä‘Ăł chᝉ cần viáşżt tĂŞn enzym. TĂŞn vĂ  sáť‘ cᝧa enzym cĂł trong: Union International de chimie biologique. Enzyme nomenclature. New York: Academic Press,1978. HoĂĄ sinh CĂĄc quy tắc gáť?i cĂĄc tĂŞn sinh hoĂĄ Ä‘ĂŁ đưᝣc chuẊn hoĂĄ báť&#x;i ᝧy ban quáť‘c táşż váť hoĂĄ sinh vĂ  uᝡ ban quáť‘c táşż váť hoĂĄ háť?c tinh khiáşżt. NĂł đưᝣc tĂłm tắt trong Biochemical Journal 1975, 145:1-20. Ä?n v Phần láť›n cĂĄc tấp chĂ­ yĂŞu cầu sáť­ d᝼ng Ä‘ĆĄn váť‹ quáť‘c táşż. Cần tuân theo yĂŞu cầu cᝧa tấp chĂ­. Bảng danh sĂĄch đầy đᝧ cĂĄc Ä‘ĆĄn váť‹ quáť‘c táşż cĂł trong: Manuila A, Manuila L. Dictionnaire francaise de medecine et de biologie. Paris: Masson,1975: 517-45. Máť™t tĂ i liᝇu khĂĄc lĂ  yuong DS. Implementation of SI units for clinical laboratory data. Style specification and conversion tables. Ann Intern Med 1987 106: 1149. Máť™t danh sĂĄch cĂĄc chᝯ viáşżt tắt cĂĄc Ä‘ĆĄn váť‹ đưᝣc sáť­ d᝼ng nhiáť u nhẼt trong cĂĄc bĂĄo y háť?c đưᝣc liᝇt kĂŞ áť&#x; cuáť‘i cuáť‘n sĂĄch nĂ y. Văn phong "Ä‘iᝇn tĂ­n", dᝯ liᝇu ngoĂ i láť Trong chĆ°ĆĄng TĆ° liᝇu vĂ  phĆ°ĆĄng phĂĄp, cĂĄc phần mĂ´ tả Ä‘Ă´i khi quĂĄ dĂ i vĂ  lĂ m cho chĂĄn ngắt nhĆ° "cĂĄc táşż bĂ o mĂ´ phân láş­p đưᝣc cẼy áť&#x; Ä‘áť™ táş­p trung 4% (tháťƒ tĂ­ch trĂŞn tháťƒ tĂ­ch) trong 60 phĂşt áť&#x; 37ÂşC trong mĂ´i trĆ°áť?ng KrebsRingh-Hepes (10mmol/L, pH 7,4) cĂł chᝊa 40 mg/L albumine ngĆ°áť?i (dĆ°áť›i dấng báť™t Ä‘Ă´ng khĂ´ lấnh do hĂŁng Hoescht áť&#x; Francfort, Cáť™ng hoĂ  liĂŞn bang Ä?ᝊc cung cẼp). CĹŠng cĂł nhᝯng tấp chĂ­ in toĂ n báť™ hay máť™t phần cᝧa phĆ°ĆĄng phĂĄp nghiĂŞn cᝊu váť›i cᝥ chᝯ nháť?. Trong tấp chĂ­ Nature, cĂĄc chi tiáşżt thĂ­ nghiᝇm đưᝣc đạt ph᝼ vĂ o phần chĂş thĂ­ch cᝧa cĂĄc bảng vĂ  biáťƒu Ä‘áť“. Trong tấp chĂ­ Science, phần tham khảo gáť?i lĂ  "TĂ i liᝇu tham khảo vĂ  ghi chĂş", máť™t sáť‘ cĂł nhᝯng ghi chĂş ngắn miĂŞu tả káťš thuáş­t. Tuy nhiĂŞn khĂ´ng nĂŞn dĂšng dấng văn kiáťƒu viáşżt máť™t bᝊc Ä‘iᝇn tĂ­n hoạc nhᝯng chᝯ viáşżt tắt khĂ´ng giải thĂ­ch nháşąm giảm báť›t tháť?i gian vĂ  sáťą chiáşżm cháť— trong bĂ i. Náşżu Ä‘Ć°a vĂ o trong máť™t bᝇnh ĂĄn lâm sĂ ng cĂĄc biĂŞn bản X quang, biĂŞn bản phẍu thuáş­t hay mĂ´ tả giải phẍu bᝇnh lĂ˝ thĂŹ cĂĄc câu phải tuân theo cĂĄc quy tắc ngᝯ phĂĄp, nghÄŠa lĂ  phải cĂł chᝧ Ä‘áť , Ä‘áť™ng tᝍ, báť• ngᝯ. KhĂ´ng nĂŞn báşąng lòng váť›i viᝇc chĂŠp lấi cĂĄc biĂŞn bản mĂ  chĂşng Ä‘Ă´i khi đưᝣc viáşżt theo kiáťƒu văn Ä‘iᝇn tĂ­n. Náşżu sáťą mĂ´ tả tĆ° liᝇu nghiĂŞn cᝊu vĂ  cĂĄc phĆ°ĆĄng phĂĄp nghiĂŞn cᝊu phải cĂ ng chĂ­nh xĂĄc cĂ ng táť‘t, thĂŹ sáťą chĂ­nh xĂĄc nĂ y chᝉ giáť›i hấn áť&#x; nhᝯng yáşżu táť‘ cĂł tĂĄc d᝼ng cho nghiĂŞn cᝊu. TẼt cả nhᝯng yáşżu táť‘ ngoĂ i láť khĂ´ng liĂŞn quan tráťąc tiáşżp váť›i m᝼c Ä‘Ă­ch nghiĂŞn cᝊu phải đưᝣc lưᝣc báť?. Máť™t bản bĂĄo cĂĄo nghiĂŞn cᝊu khĂ´ng cĂł m᝼c Ä‘Ă­ch trĂŹnh bĂ y ra tẼt cả nhᝯng khả năng cᝧa bᝇnh viᝇn váť khĂĄm X quang, miáť…n dáť‹ch hay Ä‘áť“ng váť‹ phĂłng xấ. Kiáşżn thᝊc y háť?c hiáşżm khi tiáşżn triáťƒn nháť? viᝇc thu tháş­p cĂĄc sáťą kiᝇn hay cĂĄc quan sĂĄt khĂ´ng đưᝣc phân tĂ­ch, mĂ  nháť? viᝇc trả láť?i đưᝣc cĂĄc câu háť?i xuẼt phĂĄt tᝍ sáťą hᝣp lĂ˝ (7). CĂĄc sai lầm Ä?a vĂ o cĂĄc li bĂŹnh lun: "CĂĄc chᝉ tiĂŞu láťąa cháť?n nĂ y Ä‘ĂŁ tấo ra máť™t Ä‘Ć°áť?ng vòng.." "ChĂşng tĂ´i Ä‘ĂŁ mắc phải sai lầm bao gáť“m.. " "TĂĄc d᝼ng tuyᝇt váť?i cᝧa loấi thuáť‘c nĂ y.." Ä?a vĂ o cĂĄc d liu ngoĂ i l : Tháş­t lĂ  vĂ´ Ă­ch khi nhắc táť›i cĂĄc káşżt quả khĂĄm lâm sĂ ng, X quang, sinh háť?c náşżu nhᝯng cĂĄi Ä‘Ăł khĂ´ng cĂł liĂŞn hᝇ tráťąc tiáşżp váť›i m᝼c Ä‘Ă­ch Ä‘áť tĂ i. S dng văn phong "Ä‘in tĂ­n": "Ä?Ć°áť?ng giᝯa trĂŞn ráť‘n. Gan, tuáťľ bĂŹnh thĆ°áť?ng" "UrĂŠe 8mm/l. Cholesterol: 5mm/L" "SiĂŞu âm bĂŹnh thĆ°áť?ng. UIV(?): ᝊ nĆ°áť›c tháş­n trĂĄi"


"Adenocarcinome. Không có xâm lấn hạch.." Thì động từ Trong chương này, các động từ (không có ngoại lệ) phải để ở quá khứ: vật liệu nghiên cứu đã được sử dụng trong quá khứ (trước khi viết bài báo), những cái ta định đánh giá cũng xảy ra trong quá khứ. Tất cả những thì hiện tại phải được loại bỏ. Phải luôn đọc lại để đảm bảo chắc chắn thì hiện tại không được sử dụng do bất cẩn. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Cuddy PG, Elenbaas JM, Elenbaas JK. Evaluating the medical literature. Part I: abstract, introduction, methods. Ann Emerg Med 1983;12:449-55. 2. Murray GD. The task of a statistical reference. Br J Surg 1988;75:664-7. 3. Ferard G. Expression des résultats en biologie clinique, actualités. Ann Biol Clin 1991;49:502-6. 4. Young DS. Implementation of SI units for clinical laboratory data. Ann Intern Med 1987;106:114-29. 5. Farfor JA. Cours élémentaire de rédaction médicale. Chapitre VI. Matériel et Methods. Cah Med 1976;2:1751-4. 6. Meyers JD, Reed EC, Shepp DH et al. Acyclovir for prevention of cytomegalovirus infection and disease after allogenic marrow transplantation. N Engl J Med 1988;318:70-5. 7. Lorette G. Claude Bernard ou l'art de poser des questions (et d'y répondre). Ann Dermatol Venerol 1997;124:768-9.

c7  
Read more
Read more
Similar to
Popular now
Just for you