Issuu on Google+

TÔI CẦN BIẾT ĐIỀU GÌ VỀ

VIỆC ĐIỀU TRỊ BẰNG NEXAVAR (sorafenib) CỦA TÔI?


Cuốn sách nhỏ này sẽ giúp tôi như thế nào? Cuốn sách nhỏ này cho biết tác dụng của Nexavar ra sao và điều gì có thể xảy ra trong thời gian điều trị của quý vị. Cũng có thông tin về cách quý vị có thể ghi danh vào chương trình NexConnect ® để được hỗ trợ và hướng dẫn thêm trong suốt quá trình điều trị bằng Nexavar. Cuốn sách nhỏ này không thay cho việc nói chuyện với bác sĩ hoặc nhóm y tế về tình trạng của quý vị và sự điều trị cho tình trạng đó. Nếu quý vị có thắc mắc về Nexavar, hãy nói với nhóm y tế của mình.

Nexavar (sorafenib) là gì ? Nexavar là thuốc uống để chống ung thư chỉ bán theo toa thuốc. Nexavar chỉ được dùng để điều trị cho 2 loại ung thư:

• Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC, một loại ung thư gan) khi bệnh này không thể được điều trị bằng giải phẫu, được gọi là HCC không thể lấy ra được bằng giải phẫu • Ung thư biểu mô tế bào thận giai đoạn tiến triển (RCC, một loại ung thư thận)

Điều quan trọng là quý vị phải đảm nhận vai trò tích cực trong quá trình điều trị và hợp tác với nhóm y tế của mình.

2

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


VỀ NEXAVAR

VỀ NexAVAR (sorafenib)

NexAVAR Có THể TáC dụNG ĐốI VớI TÔI NHư THể Nào? Nexavar có thể có tác dụng theo 2 cách. Cách Nexavar có thể tác dụng đối với tế bào khối u và mạch máu khối u1,2

1

2

Có thể ngăn chặn các tín hiệu của tế bào khối u, hạn chế sự phát triển và phân chia của tế bào ung thư.

Có thể làm giảm sự hình thành các mạch máu mới, các mạch này cung cấp khí ốc xy và chất dinh dưỡng cần thiết cho tế bào ung thư tiếp tục phát triển.

Mặc dù vậy, điều quan trọng nên nhớ là các tế bào bình thường cũng dùng các tín hiệu này để phát triển và phân chia đồng thời cần hình thành các mạch máu mới để tiếp tục phát triển.2 Vì thế, các liệu pháp như Nexavar cũng có thể ảnh hưởng đến một số tế bào bình thường của quý vị. Nexavar sẽ không trị dứt bịnh ung thư của quý vị, nhưng nó đã được cho thấy là làm chậm lại hoặc ngưng tạm thời sự phát triển hoặc lây lan của khối u.3-5 Điều này được gọi là căn bệnh ổn định. Căn bệnh ổn định là đáp ứng thông thường nhất đối với liệu pháp dùng Nexavar.

3


Tôi cần cho bác sĩ của tôi biết điều gì trước khi bắt đầu dùng Nexavar (sorafenib) và trong khi dùng Nexavar? Quý vị nên cho bác sĩ biết ngay nếu nghĩ là mình mang thai, vì Nexavar có thể gây quái thai hoặc tử vong cho thai nhi. • Tránh mang thai trong thời gian dùng Nexavar và trong ít nhất là 2 tuần sau khi ngưng điều trị • Đàn ông và phụ nữ nên dùng các biện pháp ngừa thai hữu hiệu trong thời gian và ít nhất là 2 tuần sau liệu pháp Nexavar • Trao đổi với bác sĩ của quý vị về các phương pháp ngừa thai hiệu quả • Gọi cho bác sĩ của quý vị ngay nếu mình thụ thai trong thời gian điều trị bằng Nexavar • Không cho con bú sữa mẹ trong thời gian dùng Nexavar, vì hiện nay chưa biết chắc là loại thuốc này có truyền qua sữa mẹ hay không. Quý vị và bác sĩ nên quyết định xem là quý vị sẽ dùng Nexavar hay cho con bú sữa mẹ. Quý vị không nên làm cả hai

Những ai không nên dùng Nexavar (sorafenib)? Không dùng Nexavar nếu quý vị:

• Bị dị ứng với sorafenib hoặc bất cứ thành phần nguyên liệu nào khác của Nexavar. xem trang 27 của tập sách này để biết danh sách đầy đủ các thành phần nguyên liệu có trong Nexavar

• Bị một dạng ung thư phổi đặc biệt (tế bào gai) và nhận thuốc carboplatin và paclitaxel Nexavar có thể tương tác với một số loại thuốc khác, vì thế cho bác sĩ biết về tất cả các loại thuốc mà quý vị dùng, bao gồm thuốc theo toa hoặc thuốc mua tự do ngoài quầy (OTC), thuốc bổ, hoặc thuốc bổ sung dược thảo.

4

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Trước khi bắt đầu dùng Nexavar (sorafenib), quý vị cũng nên cho nhóm y tế của mình biết về các tình trạng sức khỏe của mình, bao gồm:

• Các dị ứng • Các vấn đề về tim (bao gồm vấn đề gọi là hội chứng QT bẩm sinh) • Đau ngực • Các vấn đề về chảy máu hoặc bầm giập • áp huyết cao

• Hoạch định cho việc thực hiện bất kỳ thủ thuật giải phẫu nào • Mắc bệnh ung thư phổi hoặc đang được điều trị ung thư phổi • Các vấn đề về thận hoặc gan (ngoài ung thư ra) • Bất cứ tình trạng nào khác mà quý vị có thể có

Đồng thời, bàn với nhóm y tế của quý vị trước khi dùng bất cứ loại thuốc mới nào. Đặc biệt là cho bác sĩ biết nếu quý vị hiện đang uống những loại thuốc nào sau đây: • warfarin (Coumadin®, Jantoven®) • neomycin

• St. John’s Wort

• dexamethasone

• phenytoin (Fosphenytoin sodium, dilantin®, Phenytek®)

• carbamazepine (Carbatrol®, equetro®, Tegretol®, Teril®, epitol®) • rifampin (Rifater®, Rifamate®, Rifadin®) • rifabutin (Mycobutin®) • phenobarbital

Cho nhóm y tế của quý vị biết nếu quý vị bị dị ứng với sorafenib hay bất cứ thành phần nào khác của Nexavar. xem phần Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở trang 27 để biết danh sách đầy đủ các thành phần nguyên liệu có trong Nexavar.

5


Tôi nên dùng Nexavar (sorafenib) như thế nào? • dùng Nexavar đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ quý vị

• Nexavar không dùng với thức ăn (dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn) • Nexavar được dùng qua đường miệng

• Nếu quý vị bỏ lỡ một liều của Nexavar, bỏ qua liều bị lỡ này và dùng liều kế tiếp vào lúc dùng thuốc theo thông lệ. Đừng tìm cách “bắt kịp” hoặc tăng gấp đôi liều lượng Nexavar • Gọi cho nhóm y tế của quý vị ngay nếu quý vị dùng hơn liều thuốc theo toa của mình

Liều thuốc đề nghị

Buổi sáng Hai viên thuốc 200 mg Buổi chiều Hai viên thuốc 200 mg

Dùng Nexavar đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ quý vị.

6

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Tôi sẽ dùng Nexavar (sorafenib) trong bao lâu? Bệnh nhân dùng Nexavar cho tới chừng nào bác sĩ của họ nghĩ là có tác dụng đối với họ hoặc cho tới khi có phản ứng phụ xảy ra khiến cho bác sĩ của họ phải gián đoạn hoặc ngưng điều trị.

Luôn luôn chia sẻ các thắc mắc và quan tâm với bác sĩ của quý vị. Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng của quý vị trong thời gian điều trị hoặc ngưng điều trị trong một khoảng thời gian nếu quý vị bị các phản ứng phụ.

7


CáC PHảN ứNG PHụ NGHIêM TRọNG CỦA NexAVAR (sorafenib) Nào Mà TÔI Có THể Bị? Các phản ứng phụ nghiêm trọng

Những điều quý vị cần biết hoặc cần làm

Giảm luồng máu chảy tới tim và bị lên cơn đau tim

Đi cấp cứu ngay và gọi cho bác sĩ quý vị nếu quý vị có những triệu chứng như đau ngực, thở dốc, cảm thấy lâng lâng hoặc ngất xỉu, buồn nôn, ói mửa, đổ mồ hôi nhiều.

Các vấn đề về chảy máu

Nexavar có thể gây chảy máu, trường hợp chảy máu có thể nghiêm trọng và đôi khi dẫn đến tử vong. Cho bác sĩ biết nếu quý vị bị bất cứ sự chảy máu nào trong thời gian dùng Nexavar.

Áp huyết cao

áp huyết của quý vị nên được kiểm tra hàng tuần trong 6 tuần lễ đầu sau khi bắt đầu dùng thuốc Nexavar. áp huyết của quý vị nên được kiểm tra thường xuyên, và bất kỳ chứng áp huyết cao nào cũng phải được điều trị trong thời gian quý vị dùng Nexavar.

Một vấn đề về da được gọi là phản ứng da nơi bàn tay và bàn chân (HFSR)

Phản ứng này gây ra việc bị đỏ, đau, sưng, hoặc phồng giộp nơi lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân của quý vị. Nếu quý vị bị phản ứng phụ này, bác sĩ có thể thay đổi liều lượng của quý vị hoặc ngưng điều trị trong một thời gian.

Bị thủng ruột

Cho bác sĩ biết ngay nếu quý vị bị sốt cao, buồn nôn, ói mửa, đau bụng nghiêm trọng.

Nếu quý vị bị một triệu chứng làm cho mình khó chịu hoặc triệu chứng này không biến mất, hãy liên lạc với bác sĩ hoặc nhóm y tế, hoặc đi tìm sự chăm sóc y tế ngay nếu có thể được.

8

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Nếu quý vị cần làm thủ thuật giải phẫu hoặc thủ thuật nha khoa, cho bác sĩ quý vị biết là hiện mình đang dùng Nexavar. Nexavar có thể cần phải ngưng lại cho tới khi vết thương của quý vị lành sau một số loại giải phẫu.

Những thay đổi hoạt động điện tim của quý vị được gọi là QT kéo dài

QT kéo dài có thể làm nhịp tim đập không đều và có thể đe dọa đến tính mạng. Bác sĩ của quý vị có thể thực hiện xét nghiệm trong khi quý vị điều trị với Nexavar để kiểm tra mức kali, magiê, và canxi trong máu của quý vị, và kiểm tra hoạt động điện tim của quý vị với eCG. Hãy cho bác sĩ của quý vị biết ngay lập tức nếu quý vị cảm thấy yếu ớt, choáng váng, chóng mặt hoặc cảm thấy tim đập không đều hoặc nhanh trong khi uống Nexavar.

Quái thai hoặc tử vong của thai nhi

Phụ nữ không nên mang thai trong thời gian được điều trị bằng Nexavar và trong ít nhất 2 tuần sau khi ngưng điều trị. Đàn ông và phụ nữ nên dùng các biện pháp ngừa thai hữu hiệu trong thời gian điều trị bằng Nexavar và trong ít nhất là 2 tuần sau khi ngưng điều trị.

CáC PHảN ứNG PHụ

Có vấn đề về việc lành vết thương có thể xảy ra

Trao đổi với bác sĩ của quý vị về các phương pháp ngừa thai hiệu quả. Gọi cho bác sĩ của quý vị ngay nếu mình thụ thai trong thời gian điều trị bằng Nexavar. Quý vị nên bàn với bác sĩ nếu đang cho con bú sữa mẹ hoặc dự tính cho con bú sữa mẹ. Vẫn chưa biết được là Nexavar có truyền trong sữa mẹ của quý vị hay không. Quý vị và bác sĩ nên quyết định xem là quý vị sẽ dùng Nexavar hay cho con bú sữa mẹ. Quý vị không nên làm cả hai.

9


Các phản ứng phụ thường gặp mà tôi có thể bị? • Bị nổi mẩn, đỏ, ngứa, hoặc tróc da

• Tóc thưa hoặc rụng tóc từng mảng

• Tiêu chảy (đi cầu thường xuyên hoặc đi cầu ra phân lỏng)

• Buồn nôn hoặc ói mửa

• Chán ăn

• Đau bụng

• Mệt mỏi • Sụt cân

Đây không phải là tất cả các phản ứng phụ của Nexavar. Hỏi bác sĩ của quý vị và xem Thông Tin Kê Toa đầy đủ đính kèm để tìm hiểu thêm.

Theo dõi các dấu hiệu lúc ban đầu và các triệu chứng của phản ứng phụ là một cách mà quý vị có thể đảm nhận một vai trò tích cực trong quá trình điều trị của mình.

10

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Quý vị có thể hợp tác tích cực với nhóm y tế của mình để bàn bạc và giúp lo liệu cho các phản ứng phụ để quý vị có thể tiếp tục điều trị. Nhóm y tế của quý vị có các cách thức khác để giúp lo liệu cho phản ứng phụ của Nexavar. Việc điều chỉnh liều lượng hoặc tạm ngưng dùng thuốc là các phương cách thông thường để lo liệu cho các phản ứng phụ. Trên thực tế, đó có thể là phương cách tốt nhất để đưa quý vị trở lại với việc điều trị. Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể cần phải ngưng điều trị vĩnh viễn bằng Nexavar do các phản ứng phụ này. Nhớ bàn về bất cứ các thắc mắc nào mà quý vị có với bác sĩ của mình.

Thay đổi liều lượng của quý vị hoặc ngưng điều trị tạm thời không phải là bất thường—đó có thể là phương cách tốt nhất để giữ cho quý vị được điều trị bằng Nexavar càng lâu càng tốt.

11


Một số các phản ứng phụ của tôi có thể được lo liệu như thế nào? Điều quan trọng là cho nhóm y tế của quý vị biết càng sớm càng tốt khi thấy có bất cứ các phản ứng phụ nào. Việc điều trị sớm cho các phản ứng phụ có thể giữ cho chúng khỏi trở nên nặng hơn.6 Người ta thấy rằng có một số phản ứng phụ trong số này, như áp huyết cao, HFSR, và nổi mẩn, xảy ra trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị. Việc giữ cho các phản ứng phụ trong vòng kiểm soát là một phần quan trọng trong việc dùng Nexavar. Một phương cách tốt trong việc giúp lo liệu cho các phản ứng phụ là giải quyết cho phản ứng này theo nhóm—với quý vị và các nhân viên chuyên môn về y tế cùng hợp tác với nhau. Bằng cách này bác sĩ của quý vị có thể giữ cho quý vị dùng Nexavar cho tới chừng nào nó vẫn còn có tác dụng tốt cho quý vị. dưới đây là một số gợi ý trong việc lo liệu cho một số phản ứng phụ của liệu pháp Nexavar.

Áp huyết cao Áp huyết cao (cao máu) có thể xảy ra trong thời gian điều trị bằng Nexavar: • Thường xảy ra trong thời gian đầu của quá trình điều trị • áp huyết của quý vị cần được kiểm tra mỗi tuần trong 6 tuần lễ đầu sau khi bắt đầu Nexavar và thường xuyên sau đó –Bác sĩ của quý vị thậm chí có thể muốn quý vị theo dõi và kiểm tra áp huyết của quý vị tại nhà –Bất cứ khi nào bị áp huyết cao cũng cần phải được báo cáo và điều trị trong thời gian quý vị nhận Nexavar • Có thể được điều trị bằng thuốc mà bác sĩ của quý vị cho toa • Có thể phải ngưng việc điều trị cho quý vị nếu áp huyết cao trở nên nghiêm trọng hoặc dai dẳng Lịch mà quý vị sẽ nhận sau khi ghi danh vào NexConnect® có chỗ để ghi các số đo áp huyết của quý vị.

12

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Lo LIệU CHo CáC PHảN ứNG PHụ

Tiêu chảy

Lo LIệU CHo CáC PHảN ứNG PHụ

Điều trị bằng Nexavar có thể gây tiêu chảy. Điều quan trọng trong việc điều trị về tiêu chảy là tránh để bị khô nước và sụt cân. Cho nhóm y tế của quý vị biết n���u quý vị bị tiêu chảy trong thời gian dùng Nexavar. Quý vị có thể được cho toa thuốc để làm giảm các triệu chứng này. Các hướng dẫn sau đây cũng có thể giúp lo liệu cho bệnh tiêu chảy.

Lo liệu về tiêu chảy Những điều quý vị có thể làm7-10: • Bàn với nhóm y tế của quý vị về các lựa chọn ăn uống thích hợp cho quý vị. Điều quan trọng là quý vị phải giữ một chế độ ăn uống lành mạnh • Ăn nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày • Mỗi ngày uống thật nhiều nước hoặc chất lỏng trong, nhưng tránh uống các đồ uống nóng và lạnh • Uống ít nhất là 1 cốc (250 ml) chất lỏng sau mỗi lần đi cầu ra phân lỏng

Những điều quý vị nên tránh8-10: • Các sản phẩm sữa, thức ăn có nhiều chất béo, và thức ăn có nhiều chất sợi • Thức ăn cay và có thể tạo thành hơi ga • Rượu, chất cà phê in, và nước mận hoặc nước cam • Các loại kẹo hoặc kẹo cao su không có đường và được làm với chất sorbitol

• Điều trị chống tiêu chảy thông thường theo chỉ dẫn của bác sĩ. Bác sĩ quý vị cũng có thể đề nghị dùng chất làm rắn phân lại

13


HFSR Phản ứng trên da nơi bàn tay-bàn chân (HFSR) trông giống như thế nào

Cấp 1 (nhẹ)

Cấp 2 (vừa phải)

Hình chụp do elizabeth Manchen, RN, MS, oCN tặng. Được chụp và phổ biến với sự cho phép của bệnh nhân.

Các triệu chứng thông thường của HFSR bao gồm6,11,12: • Tê, ngứa ran, hoặc cảm giác như "kim châm" • Nhạy cảm đối với đồ vật nóng • Đau hoặc ê ẩm • Cảm giác buốt rát • Nổi đỏ • Sưng • da bị nổi cục cứng hoặc chai sần tại các điểm áp lực, như tại gót chân hoặc phần đáy của các ngón chân • Phồng giộp • da khô và/hoặc nứt nẻ • Tróc và/hoặc bong da Các triệu chứng này có thể xảy ra từng triệu chứng một, cùng một lúc, hoặc hoàn toàn không xảy ra.

14

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Điều quan trọng là phải cho bác sĩ hoặc nhóm y tế của quý vị biết càng sớm càng tốt khi quý vị thấy có các dấu hiệu hoặc triệu chứng nào về HFSR, vì điều trị sớm cho các triệu chứng này trong khi chúng vẫn còn nhẹ có thể giữ cho khỏi bị nặng thêm.6 Nếu bị HFSR thì bệnh nhân thường sẽ thấy triệu chứng trong vòng 6 tuần lễ đầu của quá trình điều trị. Nếu quý vị bị HFSR, bác sĩ sẽ quyết định cách lo liệu cho các triệu chứng của quý vị như thế nào. Nếu các triệu chứng bị nặng thêm, bác sĩ có thể cần tạm thời ngưng điều trị, giảm liều lượng thuốc điều trị, hoặc trong các trường hợp nghiêm trọng, ngưng hẳn việc điều trị cho quý vị. Việc điều chỉnh các liều lượng hoặc gián đoạn như thế này là thông thường. Nếu liều lượng của quý vị cần được thay đổi hoặc gián đoạn, quý vị và bác sĩ của mình sẽ cùng hợp tác để quyết định xem liều lượng nào có tác dụng tốt nhất cho quý vị. Tùy theo các triệu chứng của quý vị, bác sĩ có thể quyết định giới thiệu tới một bác sĩ da, được gọi là bác sĩ da liễu, có kinh nghiệm chăm sóc các phản ứng phụ có liên quan đến da.

15


Sau đây là một vài điều mà quý vị có thể làm để giúp bảo vệ cho đôi bàn tay và chân của quý vị để giúp quý vị lo liệu hoặc thậm chí giúp cho HFSR khỏi bị trầm trọng thêm.6

Lo liệu HFSR Những điều quý vị có thể làm6,11,13-16*: • dùng kem hoặc thuốc thoa vào bàn tay hoặc bàn chân của quý vị. Thoa vào một ngày hai lần hoặc qua đêm làm thành một lớp có thể được che lại bằng bao tay hoặc vớ

• Gặp một bác sĩ chuyên khoa về da hoặc chuyên khoa về chân cho các vết chai hiện hữu hoặc các vấn đề khác

• Đi vớ bằng vải, các miếng nhét bằng gel, và/hoặc giầy mềm để tránh bị chấn thương hoặc áp lực trên bàn chân

• Ngâm phần da bị ảnh hưởng vào một hỗn hợp muối epsom (magiê sunfat) và nước ấm

• Đắp các gói nước đá hoặc các miếng gạc mát gián tiếp vào bàn tay và bàn chân của quý vị lên đến 20 phút mỗi lần (Đừng đắp nước đá trực tiếp lên da)

• Nâng bàn tay và bàn chân của quý vị lên khi ngồi hoặc nằm xuống

• Mang giầy và quần áo vừa rộng vừa thoáng khí *Với sự chấp thuận của bác sĩ quý vị.

Dùng kem hoặc thuốc thoa vào bàn tay hoặc bàn chân theo đề nghị của bác sĩ quý vị.13 Bàn với bác sĩ về các loại nào tốt nhất để sử dụng.

16

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Những điều quý vị nên tránh11,14: • Các hoạt động gây sự cọ sát nơi bàn chân của quý vị, thí dụ, chạy bộ, tập thể dục chạy nhảy, hoặc đi bộ đường dài

• Các hoạt động gây sự cọ sát nơi bàn tay, như việc dùng các dụng cụ hoặc đồ dùng có liên quan đến việc đè bàn tay của quý vị lên một mặt phẳng cứng, ví dụ, dụng cụ làm vườn, dao, hoặc đồ vặn đinh vít • Chà sát da của quý vị bằng khăn khi làm khô sau khi tắm ra. Chậm nhẹ nhàng cho da quý vị được khô • Đứng trong một thời gian lâu

• Tiếp xúc lâu với nước nóng khi rửa chén hoặc tắm rửa. Không được dùng bao tay bằng cao su để chùi rửa bằng nước nóng vì chất cao su có thể giữ nhiệt lại trên da của quý vị • Tiếp xúc với các hóa chất độc hại từ các sản phẩm chùi rửa gia dụng

• Tiếp xúc với nhiệt, bao gồm tắm hơi, tắm nắng, hoặc ngồi trước một cửa sổ có ánh nắng

Tránh các hoạt động gây sự chà sát nơi bàn chân (thí dụ, đi bộ đường dài) hoặc bàn tay (thí dụ, dùng các dụng cụ làm vườn).11

17


Nổi mẩn Một số bệnh nhân bị nổi mẩn trên cơ thể và/hoặc mặt của họ trong thời gian dùng Nexavar. Những chỗ nổi mẩn này khác với nổi mẩn của HFSR. Ba loại nổi mẩn có thể phát triển.6,12,17

Nổi mẩn trên mặt

Nổi mề đay

Nổi mẩn trên cơ thể

Hình chụp do elizabeth Manchen, RN, MS, oCN tặng. Được chụp và phổ biến với sự cho phép của bệnh nhân.

Hãy chủ động. Hỏi nhóm y tế của quý vị về cách làm giảm sự nổi mẩn để khỏi bị nặng thêm.

18

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Lo liệu cho việc bị nổi mẩn Những điều quý vị có thể làm6,14: • dùng kem làm ẩm sau khi tắm vòi sen. Tìm các loại thuốc làm ẩm không có mùi thơm hoặc chất bảo quản và thoa một cách nhẹ nhàng • dùng thuốc thoa chống ngứa

• dùng xà bông nhẹ và tránh tắm nước nóng vòi sen

• Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời và dùng thuốc chống nắng với yếu tố chống nắng ít nhất là 30 • Mặc quần áo rộng

• Đội nón rộng vành trong khi ra ngoài trời

Nên nhớ, điều quan trọng là phải cho bác sĩ hoặc nhóm y tế biết ngay sau khi quý vị lưu ý thấy bất cứ phản ứng phụ nào hoặc thay đổi nào về sức khỏe của mình.6

19


Sự mệt mỏi có liên quan tới ung thư Điều trị bằng Nexavar có thể gây mệt mỏi. Mệt mỏi là cảm giác uể oải hoặc kiệt sức xảy ra liên tục. Không giống như mệt mỏi mà quý vị đã từng cảm thấy trước đây, sự mệt mỏi có liên quan tới ung thư nghiêm trọng hơn, khó chịu hơn, và rất có thể là không giảm được qua việc nghỉ ngơi.18 Nếu quý vị cảm thấy có bất cứ sự mệt mỏi nào, điều quan trọng là quý vị bàn với bác sĩ và nhóm y tế của mình. Họ sẽ tìm cách xác định xem có phải là ung thư, phương pháp điều trị cho quý vị, hoặc các yếu tố khác gây ra hoặc làm trầm trọng thêm sự mệt mỏi của quý vị hay không. Một số nguyên nhân gây ra sự mệt mỏi, như phản ứng với thuốc men, đau, khổ sở về xúc cảm, rối loạn trong giấc ngủ, thiếu máu, và ăn uống, đều có thể điều trị được.18

Không giống như mệt mỏi mà quý vị đã từng cảm thấy trước đây, sự mệt mỏi có liên quan tới ung thư nghiêm trọng hơn, khó chịu hơn, và rất có thể là không giảm được qua việc nghỉ ngơi.18

20

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Lo liệu cho mệt mỏi

Những điều quý vị có thể làm18: • Đặt ra các ưu tiên để quý vị có thể hoàn tất các nhiệm vụ quan trọng nhất của mình

• Để dành các hoạt động đòi hỏi nhiều sức lực cho đến khi nào quý vị có nhiều năng lực nhất

• Tránh các giấc ngủ dài vào ban ngày

• Tự làm cho mình quên đi bằng các trò chơi, âm nhạc, đọc sách báo, hoặc giao tiếp

• Tiếp tục hoạt động càng nhiều càng tốt vào ban ngày

• Tập thể dục thường xuyên, nhưng bàn với bác sĩ của quý vị trước khi bắt đầu chương trình tập thể dục nào

Đừng quên dùng nội lực của bản thân để huy động các nguồn lực tiềm tàng về mặt thể chất và xúc cảm nhằm tìm những cách hoạt động và giúp giữ được sự lạc quan. Rút ra những điều có ý nghĩa đối với quý vị để gây cảm hứng.19

21


CáC NGUồN TRợ GIúP Nào HIệN Có CHo TÔI Để ĐượC Hỗ TRợ THêM? Chương Trình NexConnect —1.866.NEXAVAR

Hỗ TRợ TRoNG SUốT CUộC ĐIỀU TRị Tại sao tôi nên ghi danh vào NexConnect? NexConnect là một chương trình miễn phí cung cấp sự hỗ trợ và hướng dẫn về điều dưỡng chừng nào quý vị còn được điều trị bằng Nexavar. Khi ghi danh vào NexConnect quý vị có thể nói chuyện với các y tá cố vấn, là những người sẽ trả lời các thắc mắc của quý vị và - vì họ hiểu những điều mà quý vị hiện đang trải qua - sẽ đưa ra các hướng dẫn và khuyên nhủ. Các y tá cố vấn về ung thư sẵn sàng 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần tại 1.866.NEXAVAR (1.866.639.2827). Các y tá cố vấn có kinh nghiệm sẽ: • Thỉnh thoảng gọi cho quý vị trong 2 tháng đầu tiên của quá trình điều trị

• Đưa ra các hướng dẫn hữu ích về điều trị và trả lời các thắc mắc của quý vị qua điện thoại để giúp quý vị đảm nhận vai trò tích cực trong quá trình điều trị của mình Quý vị cũng sẽ nhận được một loạt thư từ trong suốt 30 ngày đầu của quá trình điều trị bằng Nexavar trong đó có thông tin về việc điều trị, các hướng dẫn có thể giúp quý vị lo liệu cho các phản ứng phụ thường hay xảy ra, và các dụng cụ hữu ích.

22

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Sự Hỗ TRợ

Hãy nối kết ngày hôm nay! Quý vị có thể ghi danh vào NexConnect bằng một trong những cách sau đây:

Sự Hỗ TRợ

Điền vào, ký tên, và gửi đi bưu thiếp đã trả sẵn tiền tem

Đến viếng www.NEXAVAR.com và điền vào mẫu ghi danh NexConnect trên mạng

Sau khi ghi danh, quý vị sẽ nhận được một Văn Kiện Chào Mừng tham gia NexConnect qua thư tín và một cú gọi điện thoại của y tá cố vấn để chào mừng quý vị đã vào chương trình. Ghi danh vào NexConnect ngay hôm nay! Nhận được sự hỗ trợ thêm của các y tá cố vấn là người đã hiểu những điều mà quý vị đã phải trải qua và sẽ trả lời các thắc mắc của quý vị và hướng dẫn cho quý vị.

23


Chương Trình REACH —1.866.NEXAVAR

REACH—Resources for Expert Assistance and Care Helpline (Các Nguồn Trợ Giúp Chuyên Gia và Đường Dây Trợ Giúp về Chăm Sóc) Tất cả bệnh nhân được cho toa Nexavar được chương trình ReACH hỗ trợ.* ReACH là một chương trình miễn phí giúp cho quý vị hiểu về phạm vi bao trả của bảo hiểm, cũng như tìm các chương trình khác giúp đỡ về mặt tài chánh cho các bệnh nhân nhận Nexavar. Một cố vấn ReACH có thể giải thích về các lựa chọn của quý vị để có được bao trả ở mức tốt nhất có thể được.

REACH là một chương trình miễn phí giúp cho quý vị hiểu về phạm vi bao trả của bảo hiểm và tìm các chương trình khác để giúp đỡ về mặt tài chánh cho các bệnh nhân nhận Nexavar.

*Việc tham gia vào chương trình ReACH không phụ thuộc vào việc mua Nexavar trong tương lai.

24

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Sự Hỗ TRợ

Nexavar được phân phối qua các nhà cung cấp dược phòng đặc biệt (SPPs), không phải qua các dược phòng bán lẻ. Chỉ cần gọi 1.866.NEXAVAR (1.866.639.2827) và cố vấn ReACH được đào tạo đặc biệt sẽ: • Tìm được một SPP để bán thuốc Nexavar cho quý vị và gửi trực tiếp tới tận nhà của quý vị

• Giúp xác định xem quý vị có hội đủ điều kiện cho các chương trình trợ giúp về tài chánh khác nhau hay không và giúp cho tiến trình làm đơn xin • Liên lạc với các công ty bảo hiểm để giúp quý vị được bao trả thuốc Nexavar—từ việc yêu cầu chấp nhận bao trả đến việc tìm cách giải quyết nếu yêu cầu bao trả bị từ chối

25


Thông Tin dành cho Bệnh Nhân

27


Các nguồn trợ giúp hữu ích Các cơ quan sau đây có những Trang Mạng có thông tin và các nguồn tài nguyên hữu ích. Quý vị cũng có thể liên lạc với họ trực tiếp để biết thêm thông tin.

Các nguồn trợ giúp về ung thư gan • Adrienne Wilson Liver Cancer Association (Hiệp Hội Ung Thư Gan Adrienne Wilson) 818.636.5624 www.bluefaery.org • American Association for the Study of Liver diseases (AASLd) (Hiệp Hội Hoa Kỳ Nghiên Cứu Bệnh Gan) 703.299.9766 www.aasld.org • American Liver Foundation (ALF) (Viện Gan Hoa Kỳ) 212.668.1000 www.liverfoundation.org • Asian Liver Center at Stanford University (ALC) (Trung Tâm Gan á Châu tại Trường Đại Học Stanford) 1.888.311.3331 www.liver.stanford.edu • Hepatitis B Foundation (Viện Viêm Gan B) 215.489.4900 www.hepb.org • Hepatitis Foundation International (Viện Quốc Tế về Viêm Gan) 1.800.891.0707 www.hepfi.org • Hep C Connection (Nối Kết Viêm Gan C) 1.800.522.HEPC (1.800.522.4372) www.aasld.org

28

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


CáC NGUồN TRợ GIúP

Các nguồn trợ giúp về ung thư thận • Kidney Cancer Association (KCA) (Hiệp Hội Ung Thư Thận) 1.800.850.9132 • National Kidney Foundation (NKF) (Viện Thận Quốc Gia) 1.800.622.9010 www.kidney.org

Các nguồn trợ giúp tổng quát có liên quan tới ung thư

29

CáC NGUồN TRợ GIúP

• American Cancer Society (ACS) (Hiệp Hội Ung Thư Hoa Kỳ) 1.800.ACS.2345 (1.800.227.2345) www.cancer.org • Answer to Cancer Foundation (Viện Trả Lời cho Ung Thư) www.answertocancer.org • Association of Cancer online Resources (ACoR) (Hiệp Hội các Nguồn Trợ Giúp Trên Mạng về Ung Thư) www.acor.org • CancerCare (Chăm Sóc Ung Thư) 1.800.813.HOPE (1.800.813.4673) www.cancercare.org • Cancer.net/ASCo (Mạng lưới ung thư) 571.483.1300 www.cancer.net • www.cancerpages.com • www.lotsahelpinghands.com


Thông tin liên lạc quan trọng Các Cố Vấn Y Tá của NexConnect ® /REACH®: 1.866.NEXAVAR (1.866.639.2827) Điện thoại

e-mail

Bệnh viện/Phòng khám:

Bác sĩ về ung thư:

Y tá về ung thư:

Bác Sĩ Chăm Sóc Chính:

Bác sĩ chuyên khoa (thí dụ, bác sĩ chuyên khoa gan, bác sĩ quang tuyến can thiệp): Bác sĩ chuyên khoa:

dược phòng Đặc biệt:

dược phòng Bán Lẻ:

30

Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ.


Điện thoại

e-mail

Medicare:

Số Nhóm:

Số Id:

Bảo Hiểm Bổ Sung:

Số Nhóm:

Số Id:

31


Xin xem Thông Tin dành cho Bệnh Nhân ở các trang từ 26-27 và Thông Tin Kê Toa Đầy Đủ. Các tham khảo: 1. Wilhelm SM, Adnane L, Newell P, Villanueva A, Llovet JP, Lynch M. Preclinical overview of sorafenib, a multikinase inhibitor that targets both Raf and VEGF and PDGF receptor tyrosine kinase signaling. Mol Cancer Ther. 2008;7(10):3129-3140. 2. Weinberg RA. The Biology of Cancer. New York, NY: Garland Science, Taylor & Francis Group LLC; 2007. 3. Llovet JM, Ricci S, Mazzaferro V, et al; SHARP Investigators Study Group. Sorafenib in advanced hepatocellular carcinoma. N Engl J Med. 2008;359(4):378-390. 4. Escudier B, Eisen T, Stadler WM, et al. Sorafenib for treatment of renal cell carcinoma: final efficacy and safety results of the phase III treatment approaches in renal cancer global evaluation trial. J Clin Oncol. 2009;27(20):33123318. 5. Escudier B, Eisen T, Stadler WM, et al; TARGET Study Group. Sorafenib in advanced clear-cell renal-cell carcinoma. N Engl J Med. 2007;356(2):125-134. 6. Wood LS. Managing the side effects of sorafenib and sunitinib. Commun Oncol. 2006;3:558562. 7. Benson AB III, Ajani JA, Catalano RB, et al. Recommended guidelines for the treatment of cancer treatment-induced diarrhea. J Clin Oncol. 2004;22(14):2918-2926. 8. Cancer.net. Diarrhea-ASCO curriculum. http://www.cancer.net/patient/ All+About+Cancer/Treating+Cancer/Managing+Side+Effects/Diarrhea+-+ASCO+curriculum. Updated September 15, 2009. Accessed May 7, 2010. 9. National Cancer Institute. US National Institutes of Health. Gastrointestinal complications (PDQ®). Health Professional Version. http://www.cancer.gov/cancertopics/pdq/supportivecare/gastrointestinal complications/HealthProfessional/ page6/print. Accessed May 7, 2010. 10. National Cancer Institute. US National Institutes of Health. Nutrition in cancer care (PDQ®). Patient Version. http://www.cancer.gov/cancertopics/pdq/supportivecare/nutrition/Patient/page5. Updated June 25, 2009. Accessed May 7, 2010. 11. Cancer.net. Hand-foot syndrome or palmar-plantar erythrodysesthesia. http://www.cancer.net/ patient/All+About+Cancer/Treating+Cancer/Managing+Side+Effects/Hand-Foot+Syndrome+or+Palmar-Plantar+Erythrodysesthesia. Updated June 25, 2009. Accessed May 7, 2010. 12. Robert C, Soria J-C, Spatz A, et al. Cutaneous side-effects of kinase inhibitors and blocking antibodies. Lancet Oncol. 2005;6:491-500. 13. Lacouture ME, Wu S, Robert C, et al. Evolving strategies for the management of hand-foot skin reaction associated with the multitargeted kinase inhibitors sorafenib and sunitinib. Oncologist. 2008;13(9):1001-1011. 14. Cancer.net. Skin reactions to targeted therapies. http://www.cancer.net/patient/All+About+Cancer/ Treating+Cancer/Managing+Side+Effects/Skin+Reactions+to+Targeted+Therapies. Updated April 16, 2007. Accessed May 7, 2010. 15. Data on file, Bayer HealthCare Pharmaceuticals Inc, Wayne, NJ. 16. Caring4Cancer.com. Hand-foot syndrome. http://www.caring4cancer.com/go/cancer/effects/lesscommon/handfoot-syndrome.htm. Updated March 17, 2008. Accessed May 17, 2010. 17. Cancer Therapy Evaluation Program—National Cancer Institute Web site. Common terminology criteria for adverse events, v3.0 (CTCAE). http://ctep.cancer.gov/protocolDevelopment/electronic_applications/docs/ctcaev3.pdf. Accessed May 7, 2010. 18. The NCCN Clinical Practice Guidelines in Oncology™. Cancer-related fatigue (V1.2010). ©2010 National Comprehensive Cancer Network, Inc. http://www.nccn.org. Accessed May 14, 2010.19. National Cancer Institute. Support for People With Cancer: Taking Time. Bethesda, MD: US Dept of Health and Human Services National Institutes of Health; July 2009. NIH publication 09-2059.

Coumadin® là thương hiệu đã đăng ký của Bristol-Myers Squibb Company. Jantoven® là thương hiệu đã đăng ký của Upsher-Smith Laboratories, Inc. dilantin® là thương hiệu đã đăng ký của Pfizer Inc. Phenytek® là thương hiệu đã đăng ký của Mylan Pharmaceuticals Inc. Carbatrol® là thương hiệu đã đăng ký của Shire US Inc. equetro® là thương hiệu đã đăng ký của Validus Pharmaceuticals LLC. Tegretol® là thương hiệu đã đăng ký của Novartis Pharmaceuticals Corporation. Teril® là thương hiệu đã đăng ký của Alphapharm Pty Ltd. epitol® là thương hiệu đã đăng ký của TeVA Pharmaceuticals USA Inc. Rifater® là thương hiệu đã đăng ký của sanofi-aventis U.S. LLC. Rifamate® là thương hiệu đã đăng ký của sanofi-aventis U.S. LLC. Rifadin® là thương hiệu đã đăng ký của sanofi-aventis U.S. LLC. Mycobutin® là thương hiệu đã đăng ký của Pfizer Inc.

www.NEXAVAR.com 1.866.NEXAVAR Bấm vào đây để xem Thông Tin Kê Toa đầy đủ bằng Tiếng Việt. Bấm vào đây để xem Thông Tin Kê Toa đầy đủ bằng Tiếng Anh.

6 West Belt, Wayne, NJ 07470 USA 249 E. Grand Avenue, South San Francisco, CA 94080 USA ©2011 Bayer HealthCare Pharmaceuticals Inc., Wayne, NJ USA SS-40-0012-12 Vietnamese 4/12 In tại Hoa Kỳ


Your therapy with Nexavar Vietnamese